Author: Nguyễn Huyền

  • Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng: Báo cáo nghiên cứu về “chính sách lãi suất” của ngân hàng Trung ương Anh

    Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng: Báo cáo nghiên cứu về “chính sách lãi suất” của ngân hàng Trung ương Anh

    Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng: Báo cáo nghiên cứu về “chính sách lãi suất” của ngân hàng Trung ương Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây:Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng: Báo cáo nghiên cứu về “chính sách lãi suất” của ngân hàng Trung ương Anh

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

    1. Khái niệm lãi suất và thước đo lãi suất

    1.1 Khái niệm lãi suất

    Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.

    1.2 Các thước đo lãi suất

    • Lãi suất kép: là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được trong thời hạn sử dụng tiền vay. Nó thường được áp dụng cho các khoản đầu tư có nhiều kỳ hạn thanh toán, trong đó lãi của kỳ trước được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ sau.
    • Lãi suất hiệu quả: tương tự như lãi suất kép nhưng tính cho một năm.
    • Lãi suất hoàn vốn: là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản tiền nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoản đầu tư đó.

    1.3 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế

    • Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
    • Lãi suất thực tế: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát.

    2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

    2.1 Là công cụ để khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

    Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng ở hiện tại của các chủ thể kinh tế. Với việc tạo thu nhập cho người tiết kiệm, lãi suất trở thành một nhân tố cơ bản điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm. Lãi suất cao khuyến khích người ta hy sinh tiêu dùng hiện tại, tiết kiệm nhiều hơn để có khoản tiêu dùng cao hơn trong tương lai và ngược lại. Trong một nền kinh tế có thị trường tài chính phát triển, các khoản tiết kiệm được thu hút triệt để qua các kênh tài chính trực tiếp và gián tiếp để tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.

    2.2 Là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô

    Một sự gia tăng trong lãi suất sẽ làm giảm khả năng có được những thu nhập khá lớn để bù đắp được số lãi phải trả, và do đó số đầu tư chắc chắn sẽ giảm. Cũng có thể lập luận như vậy về việc đi vay để tiêu dùng. Những người tiêu dùng so sánh số lãi phải trả cho một khoản vay mượn với ý muốn có càng sớm càng hay một sản phẩm như một căn nhà hay một chiếc ô tô chẳng hạn. Những lãi suất cao hơn sẽ làm cho một số người tiêu dùng chờ đợi chứ không mua ngay, và số tiêu dùng sự định sẽ giảm xuống. Tổng cầu bao gồm cả các thành phần như cầu đầu tư của doanh nghiệp và cầu tiêu dùng của cá nhân, của hộ gia đình sẽ thay đổi theo. Vì sự biến động lãi suất có tác động đến đầu tư, dến tiêu dùng nên nó có tác động gián tiếp đến các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô, biểu hiện trong các trường hợp:

    • Lãi suất thấp → khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng → tăng tổng cầu → sản lượng tăng, giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm so với ngoại tệ.
    • Lãi suất cao → hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng → giảm tổng cầu → sản lượng giảm, giá cả giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.

    Vì có khả năng tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô nên lãi suất được Chính phủ các nước sử dùng làm một công cụ có hiệu quả để điều tiết nền kinh tế quốc gia.

    2.3 Là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả.

    Lãi suất có tác dụng trong việc phân bổ vốn. Đối với những dự án có mức độ rủi ro như nhau, dự án nào có lãi suất lớn hơn thường thu hút được vốn nhanh hơn, nhiều hơn. Còn những dự án nào chứa định nhiều rủi ro thì phải trả lãi suất cao mới có khả năng thu hút được vốn. Như vậy, bằng cách đưa các mức lãi suất khác nhau có thể tạo được sự phân bổ các luồng vốn theo mục đích mong muốn.

    Trong quan hệ vay vốn, người đi vay không chỉ phải hoàn trả gốc khi đến hạn mà còn phải trả lãi vay. Bằng việc buộc phải trả lãi đã kích thích các người đi vay phải sử dụng vốn có hiệu quả, vốn phải có tác dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tạo thu nhập để bù đắp chi phí, có lợi nhuận, tạo cơ sở cho việc trả lãi.

    2.4 Là công cụ đo lường tình trạng của nền kinh tế

    Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hương tăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng lên, trong đó tốc độ tăng của cầu quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hướng giảm xuống.

    2.5 Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    Khả năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô của lãi suất đã làm cho nó trở thành công cụ quan trọng để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cũng như thị trường tài chính chưa phát triển, lãi suất được sử dụng làm một công cụ trực tiếp để tác động tới mục tiêu trung gian và qua đó tới mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ. NHTW sử dụng công cụ này dưới các hình thức ấn định trực tiếp lãi suất kinh doanh cho các ngân hàng hoặc quy định khung lãi suất tiền gửi – lãi suất tiền vay hoặc trần lãi suất tiền vay, qua đó khống chế  lãi suất cho vay của các ngân hàng theo hướng thắt chặt hoặc nới lỏng tiền tệ.

    Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển, NHTW sử dụng công cụ lãi suất gián tiếp như lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay cầm cố để tác động gián tiếp tới lãi suất thị trường. Lãi suất thị trường thay đổi sẽ tác động tới các biến số kinh tế vĩ mô.

     

     

    CHƯƠNG 2. CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ANH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY

    1.      Giới thiệu về Ngân hàng trung ương Anh

    1.1.           Lịch sử

    Ngân hàng Anh là ngân hàng trung ương của Vương quốc Anh. Ngân hàng được thành lập năm 1694 với một điều lệ thành lập mà mục đích của nó là để “thúc đẩy lợi ích chung và lợi ích của toàn thể dân chúng”.

    Ngày nay, Ngân hàng Trung ương Anh đã thể hiện được tầm nhìn chiến lược của nhà sáng lập. Nhiệm vụ chính của Ngân hàng là để thúc đẩy lợi ích của người dân Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    Được thành lập như một tổ chức tư nhân, Ngân hàng Anh đã được quốc hữu hóa sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng vẫn giữ lại quy mô của Ngân hàng với phần lớn thị phần là không chính thức.

    Điều này đã được thay đổi vào năm 1997, khi Quốc hội bỏ phiếu để cho phép các ngân hàng hoạt động độc lập với các quy định rõ ràng để theo đuổi sự ổn định giá cả, đã tạo ra thách thức lớn nhất đối với chính sách kinh tế vĩ mô trong hai thập kỷ trước.

    Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính đã chứng minh sự cần thiết cho một cách tiếp cận mới để quy định tài chính ở Anh. Điều này đã làm gia tăng thêm trách nhiệm cho Ngân hàng trung ương Anh.

    Xét trên một số khía cạnh, điều này thể hiện sự trở lại vai trò to lớn hơn mà Ngân hàng thực hiện trong quá khứ. Tuy nhiên, cam kết của Ngân hàng để phục vụ lợi ích công cộng sẽ được xác định rõ ràng bởi Quốc hội.

    1.2 Ban lãnh đạo

    Ngân hàng Anh được điều hành bởi hội đồng thống đốc bao gồm một Thống đốc, bốn phó Thống đốc và 14 giám đốc điều hành. Tất cả đều được bổ nhiệm bằng một sắc lệnh Hoàng gia sau khi đã được xem xét thông qua. Thống đốc và bốn phó Thống đốc có nhiệm kì là 5 năm và các thành viên khác có nhiệm kì là 3 năm. Và đều có thể được bổ nhiệm lại khi kết thức nhiệm kì.

    Các Thống đốc và Giám đốc điều hành của Ngân hàng hình thành đội điều hành có trách nhiệm cho việc quản lý điều hành của Ngân hàng.

    Thống đốc Ngân hàng trung ương Anh là ông: Mark Carney (bổ nhiệm 1/7/2013-30/6/2021). Bốn phó thống đốc là: Ben Broadbent, Nemat Shafik, Sir Jon Cunliffe, Andrew Bailey lần lượt quản lí về Chính sách tiền tệ, Thị trường & Ngân hàng, Ổn định tài chính, Cơ quan giám sát Tài chính. Và các giám đốc điều hành: Charlotte Hogg, Ralph Coates, John Finch, Andrew Gracie, Jenny Scott, Andy Haldane, Joanna Place, Chris Salmon, Megan Butler, Lyndon Nelson, David Rule, John Footman, Graham Nicholson, Paul Fisher.

    Tất cả bốn đại diện cho Thống đốc Ngân hàng  bao gồm cả trong nước và nước ngoài sẽ xuất hiện trước Ủy ban Tài chính và quốc tế thông qua các thành viên của Ủy ban và các nhóm quốc tế quan trọng và thường xuyên nói chuyện công khai về các vấn đề bao gồm kinh tế, chính sách tiền tệ và ổn định tài chính. Các Giám đốc điều hành (COO) chịu trách nhiệm cho tất cả các khía cạnh quản lý hàng ngày của Ngân hàng, bao gồm cả nguồn nhân lực, tài chính, tài sản, công nghệ thông tin và an ninh. Các Giám đốc điều hành có tư cách và thù lao tương đương với một Phó Thống đốc.

    1.3 Chức năng

    Ngân hàng Anh thực hiện tất cả các chức năng của ngân hàng trung ương. Quan trọng hơn cả là duy trì ổn đinh giá cả và hỗ trợ các chính sách kinh tế của Chính phủ Vương quốc Anh. Hai lĩnh vực chính được Ngân hàng đảm nhiệm là:

    • Ổn định tiền tệ: duy trì giá cả ổn định và lòng tin vào đồng bảng Anh. Giá cả ổn định được duy trì tuân thủ mục tiêu lạm phát của Chính phủ. Ngân hàng thực hiện chức năng này thông qua tỷ lệ lãi suất được ấn định bởi Ủy ban Chính sách tiền tệ.
    • Ổn định tài chính: duy trì sự ổn định tài chính trước các nguy cơ đe dọa hệ thống tài chính. Những nguy cơ này được phát hiện bằng quan sát, theo dõi. Các nguy cơ phát sinh sẽ được ngăn chặn bằng các hành động tài chính và các biện pháp khác ở trong nước và ngoài nước. Trong những trường hợp hãn hữu,Ngân hàng Anh là ngân hàng cung cấp tín dụng cuối cùng.

    Các định chế khác cùng Ngân hàng Anh đảm bảo sự ổn định tài chính và tiền tệ như:

    • Ngân khố Chính phủ(Her Majesty’s Treasury), cơ quan của Chính phủ Anh chịu trách nhiệm về chính sách kinh tế và tài chính
    • Cơ quan quản lý dịch vụ tài chính(Financial Services Authority – FSA), tổ chức độc lập quản lý lĩnh vực dịch vụ tài chính.
    • Các ngân hàng trung ương và các tổ chức quốc tế khác với mức đích cải thiện hệ thống tài chính quốc tế.

    Bản điều luật năm 1997 quy định những nguyên tắc mà Ngân hàng Anh, Ngân khố chính phủ và FSA phối hợp để tăng cường sự ổn định tài chính.

    Với vai trò là ngân hàng của Chính phủ Anh, NHTW Anh quản lý tài khoản quỹ chung của chính phủ. Ngân hàng cũng quản lý thị trường ngoại hối và dự trữ vàng. Nó là ngân hàng của các ngân hàng, có nghĩa là cho vay sau cùng. Để duy trì năng lực nghiệp vụ, nó cũng cung cấp các dịch vụ ngân hàng thương mại và ngân hàng bán lẻ cho một số lượng hạn chế các cá nhân và tổ chức.

    Ngân hàng Anh có độc quyền phát hành giấy bạc tại Anh (England) và Wales. Các ngân hàng Scotland và Bắc Ireland vẫn giữ quyền phát hành giấy bạc ở địa phương nhưng họ phải ký quỹ đảm bảo toàn bộ tại Ngân hàng Anh trừ khoản vài triệu bảng giấy bạc phát hành năm 1845. Sau tháng 12 năm 2002, việc in ấn giấy bạc được giao cho công ty De La Rue theo tư vấn của Công ty tài chính Close Brothers (Close Brothers Corporate Finance Ltd).

    Từ năm 1997, Ủy ban Chính sách tiền tệ chịu trách nhiệm ấn định tỷ lệ lãi suất. Với quyết định cho phép Ngân hàng hoạt động độc lập, trách nhiệm quản lý nợ của chính phủ được chuyển cho Văn phòng Quản lý nợ nước Anh (UK Debt Management Office) năm 1998. Đến năm 2000, chức năng quản lý tiền mặt của chính phủ cũng chuyển giao cho văn phòng này. Và cuối năm 2004, công ty Computershare giành quyền cung cấp dịch vụ quản lý trái phiếu cho Chính phủ Anh.

    1.4 Mục tiêu chung

    Ngân hàng Trung ương Anh có nhiệm vụ là thúc đẩy lợi ích của người dân Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính. Như trong điều lệ ban đầu của Ngân hàng năm 1694, cho biết: ‘Now know ye, That we being desirous to promote the public good and benefitt of our people…’ (Như mọi người đều biết, mong muốn của chúng tôi là thúc đẩy lợi ích cộng đồng và lợi ích của toàn thể người dân…)

    Theo quyết định của Quốc hội, Ngân hàng sẽ thực hiện điều này bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    Mục tiêu chính sách tiền tệ của Ngân hàng là bình ổn giá cả và hỗ trợ các mục tiêu kinh tế của Chính phủ bao gồm cả sự tăng trưởng và ổn định việc làm. Ổn định tiền tệ có nghĩa là giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội tệ. Giá cả ổn định được xác định bởi mục tiêu lạm phát của Chính phủ, mà Ngân hàng tìm cách đáp ứng thông qua các quyết định giao cho Ủy ban Chính sách tiền tệ, giải thích những quyết định minh bạch và thực hiện chúng một cách hiệu quả trong thị trường tiền tệ.

    Ổn định tài chính đòi hỏi luồng hiệu quả nguồn vốn trong nền kinh tế và sự tự tin trong các tổ chức tài chính. Điều này được thực hiện qua:

    • Hoạt động tài chính của Ngân hàng, bao gồm việc cho vay cuối cùng;
    • Quyết định của Ủy ban Chính sách tài chính;
    • Quy định bảo đảm an toàn của các tổ chức tài chính của PRA;
    • Vai trò của Ngân hàng là cơ quan giải quyết;
    • Giám sát ngân hàng và quy định về thanh toán chính, thanh toán bù trừ và cơ sở hạ tầng, giải quyết.

    Ủy ban Chính sách tài chính (FPC) có hành động chống lại những rủi ro mang tính hệ thống để bảo vệ và tăng cường khả năng phục hồi của hệ thống tài chính Anh. Ủy ban có một mục tiêu thứ cấp để hỗ trợ cho chính sách kinh tế của Chính phủ.

    Cơ quan giám sát tài chính (PRA) chịu trách nhiệm giám sát của khoảng 1.700 ngân hàng, hiệp hội xây dựng, công đoàn tín dụng, công ty bảo hiểm và các công ty đầu tư lớn. PRA có một mục tiêu chung để thúc đẩy sự an toàn và lành mạnh của các doanh nghiệp và – đặc biệt cho các công ty bảo hiểm – góp phần vào sự bảo vệ của bảo hiểm.

    Tuy nhiên, sự ổn định tiền tệ và tài chính không phải là kết quả cuối cùng, nhưng trước tiên đó là điều kiện cần thiết để cung cấp các lợi ích chung. Vì lý do đó, cam kết của Ngân hàng với hai mục đích cốt lõi đã được viết lại thành một nhiệm vụ duy nhất bao trùm tất cả, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm theo luật định của Ngân hàng là làm cho đến mục tiêu cuối cùng: Nhiệm vụ của Ngân hàng Anh là để thúc đẩy lợi ích của người của Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    2.       Mục tiêu của Ngân hàng trung ương Anh trong giai đoạn hiện nay

    Mục tiêu chính của Ngân hàng trung ương Anh là duy trì sự ổn định và sức mua của đồng nội tệ thông qua việc kiểm soát lạm phát ở mức có thể chấp nhận được xấp xỉ là 2%. Giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội tệ chính là hai tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự ổn định tiền tệ. Và trong đó, lãi suất là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của NHTW để đạt được mục tiêu tôn chỉ đó.

    3. Chính sách lãi suất của NHTW Anh

    3.1 Các công cụ điều hành

    Ngân hàng Anh điều hành lãi suất thị trường qua hai cộng cụ là lãi suất cơ bản và lãi suất Repo (lãi suất được sử dụng trong những hoạt động của thị trường mở).

    Lãi suất cơ bản

    Thay đổi lãi suất cơ bản chính là công cụ dễ thấy nhất được sử dụng bởi MPC, có đội ngũ các nhà kinh tế họp mỗi tháng để thảo luận về chính sách tiền tệ hiện tại và trong tương lai.

    Lãi suất Repo

    Repo là viết tắt của thỏa thuận mua lại, và tỷ lệ repo là mức độ mà Ngân hàng Anh mua lại chứng khoán đã bán trước đó trong các thị trường tiền tệ. Thị trường tiền tệ bao gồm các ngân hàng, hiệp hội xây dựng và kinh doanh chứng khoán chuyên khoa. Thay đổi tỷ lệ repo ảnh hưởng đến thanh khoản ngắn hạn trong hệ thống tiền tệ, mà nhanh chóng có tác dụng trên tất cả các tỷ lệ khác.

    Ngân hàng trung ương đã sử dụng các công cụ lãi suất để nhằm đảm bảo mục tiêu. Tuy nhiên, một mục tiêu 2% không có nghĩa là lạm phát sẽ được cố định tại tỷ lệ này liên tục. Điều đó sẽ là không thể và cũng nằm ngoài mong muốn của Ngân hàng. Lãi suất thay đổi theo thời gian, và với số lượng lớn, sẽ gây bất ổn không cần thiết và biến động trong nền kinh tế. Thậm chí sau đó nó sẽ không thể giữ lạm phát ở mức 2% mỗi tháng. Thay vào đó, mục đích của MPC là để thiết lập lãi suất để lạm phát có thể được đưa trở lại mục tiêu trong một khoảng thời gian hợp lý mà không tạo ra bất ổn không đáng có trong nền kinh tế.

    Ủy ban chính sách tiền tệ họp mỗi tháng để thiết lập lãi suất để đạt mục tiêu lạm phát 2% của Chính phủ. Thành viên của MPC bao gồm 9 người trong đó năm người là nhân viên cao cấp của ngân hàng Anh và bốn người là thành viên bên ngoài do Thủ tướng bổ nhiệm. Mỗi người có một phiếu để quyết định lãi suất được thiết lập.

    Sự thay đổi lãi suất sẽ mất khoảng 2 năm để có tác động đầy đủ đối với lạm phát. Vì vậy, Uỷ Ban chính sách tiền tệ đặt ra lãi suất dựa trên dự báo về lạm phát 2-3 năm tới.Nếu lạm phát được dự báo là sẽ vượt qua mục tiêu, Ủy ban chính sách tiền tệ có thể sẽ tăng lãi suất. Mọi người sẽ có xu hướng chi tiêu ít hơn và tiết kiệm hơn, đặt áp lực giảm lạm phát. Nếu lạm phát có khả năng giảm xuống dưới mục tiêu, MPC có thể sẽ cắt giảm lãi suất để kích thích chi tiêu và lạm phát.

    Hình 2.1. Mối quan hệ giữa lãi suất với cung tiền, đầu tư và thu nhập.

    Chính vì mối quan hệ trên nên lãi suất đã trở thành công cụ được lựa chọn để kiểm soát lạm phát mục tiêu và kiểm soát các kỳ vọng lạm phát hữu hiệu.

     Hình 2.2. Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lạm phát

    3.2 Lãi suất của NHTW Anh những năm gần đây:

    Trong những năm gần đây, lãi suất đã được điều chỉnh thường xuyên để phản ánh thay đổi điều kiện kinh tế vĩ mô.

    Từ khi bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, Ủy ban chính sách tiền tệ của NHTW Anh liên tục cắt giảm lãi suất. Động thái này nhằm đề phòng kinh tế yếu kém sẽ khiến Anh rơi vào suy thoái kinh tế kéo dài. Thông báo của Ủy ban chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương (MPC) cho biết tình trạng suy giảm của kinh tế Anh xuất hiện tại cả các hoạt động kinh tế trong và ngoài nước. Cắt giảm lãi suất cho vay sẽ góp phần giảm bớt tình trạng khó khăn trên các thị trường tín dụng, và tạo điều kiện cho các ngân hàng giúp khách hàng của mình. Cho đến tháng 3 năm 2009, Anh đã giảm lãi suất xuống thấp kỷ lục trong 3 thế kỷ ở mức 0,5% và duy trì cho đến nay nhằm hỗ trợ cho nền kinh tế thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ toàn cầu.

    Biểu đồ 2.1. Lãi suất chính thức của Anh được công bố qua các năm

    (nguồn:www.economicsonline.co.uk)

    1999 – 2000 Tỷ lệ này là tương đối cao ở mức 6% để hạn chế nhu cầu.

    2000 – 2003 Lãi suất giảm nhanh chóng xuống mức thấp nhất trong 25 năm, giúp kích thích nhu cầu.

    2003-2007 Tỷ giá đã được đẩy lên thành một vùng trung tính vào khoảng 5%, nhưng đến năm 2007 họ đã đưa lên đối với khu vực hạn chế.

    2008 -2014 Để đối phó với suy thoái kinh tế sâu sắc, giá đã được cắt giảm đến mức chưa từng có trong thời hiện đại.

    3.3 Hiệu quả của việc giảm lãi suất

    Giả định nền kinh tế có một khoảng cách sản lượng sau đó giảm lãi suất của Ngân hàng Anh, với các yếu tố khác không đổi,sẽ làm tăng tổng cầu.

    Việc giảm lãi suất sẽ kích thích tổng cầu. Điều này tạo ra một hiệu ứng tích cực đối với tăng trưởng kinh tế, nhưng lại là áp lực tiềm năng lên lạm phát.

    MPC quyết định giữ nguyên mức lãi suất sau khi xem xét khả năng phục hồi kinh tế và chiều hướng lạm phát thấp ở Anh trong bối cảnh có nhiều dấu hiệu cho thấy kinh tế thế giới suy yếu.

    Theo MPC, việc giữ nguyên lãi suất trong thời gian qua đã phát huy hiệu quả nhiều hơn mong đợi, khiến kinh tế Anh bắt đầu có những dấu hiệu khởi sắc. BoE đã duy trì lãi suất chủ chốt ở mức nửa phần trăm trong hơn 5 năm qua để hỗ trợ kinh tế phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.

    Lãi suất ở Anh đã ở mức 0,5% kể từ năm 2009 và lãi suất có ảnh hưởng tới sự phát triển trong hoạt động kinh tế vĩ mô của Vương quốc Anh:

    • GDP thay đổi tỷ lệ đã tăng từ -5.2% trong năm 2009 lên 2,4% vào năm 2014
    • Tỷ lệ thất nghiệp đã giảm xuống còn 7,5% trong năm 2014 từ 8,1% trong năm 2011 sau khi tăng mạnh vào đầu năm 2008-2009 do ảnh hưởng của suy thoái.

    Biểu đồ 2.2. Lạm phát, tăng trưởng, chênh lệch đầu ra và lãi suất ở Anh

    (nguồn: www.mrbrook.co.uk)

    Giảm lãi suất làm tăng tổng cầu. Lãi suất thấp hơn làm cho chi phí vay thấp hơn. Kích thích doanh nghiệp đầu tư và người tiêu dùng chi tiêu. Lãi suất thấp hơn cũng làm suy yếu đồng tiền của nước Anh, nên giảm đầu tư trong nước và tăng đầu tư nước ngoài. Điều này làm tăng kim ngạch xuất khẩu (như đã làm giữa năm 2012 và 2013 tăng 1,6%) và giảm nhập khẩu (1,2% giữa năm 2012 và 2013).

    Tổng cầu cao hơn nên làm tăng sản lượng quốc gia và do đó sẽ gia tăng GDP, tăng 1,3% giữa năm 2012 và năm 2013 sự gia tăng AD đã dẫn đến một sự gia tăng tỷ lệ lớn hơn trong sản lượng thực tế. Độ co giãn cao của tổng cung ngắn hạn là do số lượng lớn công suất dự phòng trong nền kinh tế Vương quốc Anh. Ví dụ như khoảng cách sản lượng được ước tính là -1,7% trong năm 2014.

    Như vậy rõ ràng là mức lãi suất thấp là nguyên nhân sự gia tăng GDP thực tế của Anh, và là một thành phần quan trọng của hoạt động kinh tế vĩ mô.

    Tác động đến chỉ số giá tiêu dùng CPI

    Biểu đồ 2.3. Chỉ số giá tiêu dùng CPI  ở Anh qua các năm

    Consumer Prices Index 2011 -2013 ( Nguồn: www3.hants.gov.uk)

    Year CPI % Change  
    2013 126.1 2.6  
    2012 123.0 2.8  
    2011 119.61 4.5  
    2010 114.48 3.3  
    2009 110.83 2.2  
    2008 108.48 3.6  

    Năm 2008, khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu, giá đã bắt đầu tăng với tốc độ hàng năm khoảng 5%. Tuy nhiên chưa đầy một năm sau đó, giá đã tăng khoảng 1% so với chỉ số CPI.

    Đến cuối năm 2011, giá đã tăng trở lại với mức tăng CPI 5,2%, phù hợp với các thiết lập mức cao kỷ lục trong tháng Chín năm 2008

    Kể từ đó chỉ số này đã giảm trở lại, với chỉ số CPI trên đây của Ngân hàng Anh là 2% tỷ lệ mục tiêu của nước Anh lần đầu tiên kể từ tháng 11 2009.

    Tuy nhiên, vào đầu năm 2009, giá dầu thô đã giảm mạnh, mất hai phần ba giá trị của nó chỉ trong sáu tháng, và suy thoái kinh tế toàn cầu đã thực hiện tổ chức. Tại Anh, thuế VAT cũng được cắt giảm từ 17,5% đến 15%, trong một nỗ lực để kích thích chi tiêu. Tất cả điều này góp phần vào tỷ lệ lạm phát giảm.

    Sau đó, thuế GTGT trở lại lên đến 17,5% vào đầu năm 2010, và đã được tăng thêm tới 20% vào năm sau. Tăng lớn trong hóa đơn khí đốt và điện, cùng với chi phí vận chuyển và giá cả thực phẩm, đẩy giá lên cao hơn nữa.

    Kể từ đó, tỷ lệ lạm phát đã giảm xuống như tác động của tăng thuế VAT và chi phí năng lượng cao hơn đã giảm đi.

    Trong năm 2014, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của lạm phát của Anh giảm hơn nữa so với dự kiến, giảm đến 1,2 phần trăm trong tháng Chín so với 1,5 phần trăm trong tháng trước, đánh một năm năm thấp.

    CPI được dự kiến ​​sẽ chậm nhẹ lên 1,4 phần trăm theo dự báo của giới phân tích. Tuy nhiên, sự sụt giảm này thậm chí còn thấp hơn nhiều so Ngân hàng Anh của hai phần trăm mục tiêu và đi kèm theo đó trong mục tiêu cho tháng thứ chín liên tiếp.

    Các biện pháp đã được đẩy hơn nữa bằng cách giảm chi phí vận chuyển và giá hàng hóa giải trí, theo Văn phòng Thống kê quốc gia, đặc biệt là vé máy bay và chi phí của máy tính bảng đã trở thành rẻ hơn.

    Các nhà kinh tế nói chung mong đợi Vương quốc Anh được hưởng lợi từ lạm phát dưới mức mục tiêu trong một thời gian. Jonathan Loynes, nhà tư vấn kinh tế tại Capital Economics cho rằng lạm phát CPI có thể giảm 1% trước khi kết thúc năm 2014.

    Đó được coi là tin tốt cho các hộ gia đình, nơi mà giá đã tăng nhanh hơn so với thu nhập trung bình kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính.

    Tác động đến thất nghiệp

    Biểu đồ 2.4.  Mối quan hệ giữa lãi suất và tỉ lệ thất  nghiệp tại Anh


                    (nguồn: www.mrbrook.co.uk)

    Lãi suất thấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế sự gia tăng thất nghiệp. Nền kinh tế Anh có tỉ lệ thất nghiệp thiếu tính chu kỳ hoặc do hậu quả của suy thoái kinh tế. Kết quả của sự gia tăng AD đến sự gia tăng nhu cầu lao động và do đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp theo chu kỳ. Kể từ khi cắt giảm lãi suất tỷ lệ thất nghiệp đã giảm 0,3% => phân tích cho rằng lãi suất thấp làm giảm thất nghiệp.

    Tỷ lệ thất nghiệp cấu trúc có thể được giải quyết hiệu quả hơn nhờ các chính sách tài chính như đào tạo lại người lao động, cải thiện giáo dục và việc cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. Tương tự như vậy lãi suất có thể chỉ là một hiệu ứng nhỏ về tỷ lệ thất nghiệp lương thực tế, do mức lương tối thiểu là trên mức giá cân bằng. Mặc dù bằng cách kích thích lãi suất thấp có thể làm tăng nhu cầu cân bằng mức lương, dễ dàng để giảm tỷ lệ thất nghiệp cổ điển bằng cách giảm mức lương tối thiểu. Tuy nhiên, trong bối cảnh tình hình kinh tế đầy hứa hẹn của chính phủ Vương quốc Anh đã hứa sẽ tăng mức lương tối thiểu lên £ 6,50 từ £ 6,31.

    Vào đầu năm 2009 ở Anh, tỷ lệ thất nghiệp đã tăng mạnh, doanh nghiệp và niềm tin tiêu dùng đã giảm nghiêm trọng và các ngân hàng đã nắm giữ các quỹ của họ.

    Sự kế thừa của cắt giảm chi phí vay đã đưa giá xuống mức thấp lịch sử, nhưng với nền kinh tế vẫn còn trong suy thoái kinh tế thì vẫn còn nhiều việc cần phải thực hiện để cố gắng khởi động phục hồi.

    Vì vậy, tháng 3 năm 2009, cùng với tỷ lệ lãi suất 0,5%, Ngân hàng cũng đã giới thiệu một chương trình nới lỏng định lượng (QE)

    Các ngân hàng tạo ra tiền mới và tiêm nó vào nền kinh tế để cố gắng thúc đẩy chi tiêu. Nó làm điều này bằng cách mua tài sản từ các công ty tài chính, bao gồm cả các ngân hàng High Street, các công ty bảo hiểm và quỹ hưu trí

    Một cách nới lỏng tiền tệ có thể kích thích nhu cầu là nếu các công ty này chi tiêu số tiền họ nhận được tài sản của họ. Nếu họ mua cổ phiếu, ví dụ, các công ty mà họ đầu tư có thể quyết định mua thiết bị mới, giúp họ phát triển và thậm chí có nhân viên mới

    Theo QE, Ngân hàng Anh thường mua trái phiếu, một hình thức IOU do chính phủ vay tiền. Nhu cầu bổ sung có thể là hiệu quả cuối cùng của việc giảm chi phí vay rộng rãi hơn – giúp các doanh nghiệp và hộ gia đình.

    Trong khi sự phục hồi kinh tế đã thực sự cải thiện đáng kể trong những tháng gần đây, Ngân hàng vẫn quan ngại về tính bền vững của sự phục hồi và tác động của nó đối với lạm phát trong dài hạn.

    Do đó, Ngân hàng vẫn tiếp tục duy trì các chính sách này cho đến khi chắc chắn  rằng nước Anh là trên một con đường an toàn của tăng trưởng kinh tế.

    CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ SUẤT CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NHTW ANH. KINH NGHIỆM ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

    1. Những lợi thế trong chính sách lãi suất của BOE

    1.1 Ổn định nền kinh tế.

    Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế Anh đã giảm mạnh. Theo báo cáo của Cơ quan thống kê  quốc gia Anh(ONS) , tỷ lệ lạm phát trong tháng 8/2014 đã giảm chỉ còn 1.2%, mức thấp kỉ lục trong vòng 4 năm qua kể từ tháng 9/2009, thời điểm  tỉ lệ lạm phát đang ở mức 1.1%. Đây cũng là tháng thứ 9 liên tiếp tỉ lệ lạm phát thấp hơn mức 2% mà BOE đã đặt ra.

    Cũng theo IMF, Anh tăng trưởng nhanh nhất trong các nền kinh tế đang phát triển với mức dự báo tăng trưởng là 3.2% trong năm 2014, tốc độ này đủ mạnh để đưa nước Anh thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính.

    1.2 Độc lập.

    Ngân hàng của Ủy ban chính sách tiền tệ của nước Anh là độc lập với Chính phủ nên có thể đưa ra những quyết định mà không bị ràng buộc bởi sự can thiệp chính trị.

    1.3 Dễ thực hiện.

    Lãi suất có thể thay đổi trên cơ sở hàng tháng, trái ngược với những thay đổi không thể thực hiện được đều đặn như vậy trong chính sách tài khóa linh hoạt.

    2. Những bất lợi của chính sách lãi suất.

    2.1 Mạnh mẽ và trực tiếp.

    Thực tế đã chứng minh mức lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến chi tiêu hộ gia đình. Dù tỉ lệ lạm phát giảm nhưng vẫn ở mức cao hơn nhiều so với mức tăng lương bình quân của người dân Anh(khoảng 0.6% trong quý 2/2014) khiến các hộ gia đình chịu nhiều áp lực về chi tiêu.

    2.2.  Đầu tư giảm, trị trường nhà đất đi xuống.

    Chi đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất, và mức giá cao hơn làm tăng chi phí cơ hội của đầu tư. Trong dài hạn, tăng trưởng kinh tế sẽ bị ảnh hưởng. Nếu như tháng 8/2013, dòng vốn chảy vào Vương quốc Anh đạt tới 8.9 tỉ USD thì tới tháng 9/2014, các nhà đầu tư đã rút 27 tỉ USD đầu tư tài chính ra khỏi nước Anh.

    Thị trường nhà ở là rất nhạy cảm với thay đổi lãi suất. Giá nhà ở hầu hết các khu vực trên nước Anh vẫn đang tiếp tục tăng cao kỉ lục. Thị trường bất động sản đang gặp những vấn đề nghiêm trọng như nguy cơ “bong bóng” và có thể trở thành mối đe dọa lớn nhất đối với tiến trình phục hồi nền kinh tế Anh.

    2.3. Các nền kinh tế kép

    Ngoài ra còn có các vấn đề của nền kinh tế kép. Có nên đấy giá cao để kiểm soát các khu vực dịch vụ, hoặc áp dụng mức lãi suất thấp đối với các lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu chậm phát triển? Không giống như các cuộc suy thoái trước, trong cuộc suy thoái hiện tại tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế đã phải chịu đựng trong một cách tương tự, vì vậy giá đã được thiết lập ở mức thấp lịch sử mà không có bất kỳ lo ngại lạm phát.

    2.3 Những cái bẫy thanh khoản

    Giảm lãi suất trong một cuộc suy thoái có thể không có hiệu quả vì cái gọi là “bẫy thanh khoản”. Lý thuyết này được kết hợp với Keynes, và phân tích của ông về “Đại suy thoái”. Trong một cuộc suy thoái lãi suất sẽ giảm đối với số không, như ở Anh trong năm 2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính .

    Trong trường hợp này, các ngân hàng và các trung gian tài chính khác thích giữ tiền mặt hơn là cho vay. Vì vậy, trong khi vay có thể được kích thích, tính thanh khoản không được phát hành thông qua hệ thống – đó là ‘mắc kẹt’ và không có sẵn. Điều này làm sâu sắc thêm tình trạng suy thoái và làm suy yếu nền kinh tế thực. Trong trường hợp này, chính quyền có thể phải bơm tiền trực tiếp vào bàn tay của công chúng. Phân bổ chứng từ chi tiêu là một trong những cách này có thể đạt được. Chính thức hơn, quá trình này được gọi là “nới lỏng định lượng” .

    1. Khuyến nghị chính sách

    Từ những thực trạng và phân tích trên, nhóm chúng em có đề xuất một số khuyến nghị về chính sách tiền tệ nói chung và chính sách lãi suất nói riêng đối với NHTW Anh.

    • Với nền kinh tăng trưởng nhanh nhất trong các nền kinh tế phát triển G7, tốc độ tăng trưởng là “hợp lý cân bằng giữa tiêu dùng và đầu tư”, lạm phát đã chậm lại, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm và giá cổ phiếu tăng. Ngân hàng Anh cũng phải đối mặt với mức giảm căng thẳng của lạm phát, hiện tại là 1,2% dưới mức lạm phát mục tiêu 2%, tốc độ tăng lương chậm so với lạm phát, lương thực tế giảm, giá nhà tăng cao..trong thời gian dài duy trì mức lãi suất thấp 0,5%. Điều này dẫn đến đã có những dấu hiệu cho thấy chi phí đang tăng nhanh hơn so với năng suất, trong thời gian tới BOE có thể cần phải thắt chặt dần chính sách tiền tệ. Khi thời gian đến để thắt chặt chính sách thì trước tiên BOE nên tăng lãi suất Ngân hàng. Và lãi suất cần được tăng một cách dần dần để nền kinh tế thích ứng kịp thời và hạn chế rủi ro. Khi lãi suất tăng làm cho chi phí về các khoản thế chấp, vay tăng dẫn đến nhu cầu về nhà ở giảm, giá nhà đất giảm (ở Anh, người vay và thế chấp mua nhà chiếm tỷ lệ lớn).
    • Khi đưa ra các quyết định thay đổi lãi suất thì NHTW Anh cần phải dựa vào các chỉ tiêu khác nhau như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, công suất dự phòng…và yếu tố lạm phát chỉ là một phần, không nên chỉ chú trọng đến lạm phát. Bởi lãi suất như con dao hai lưỡi vì thế mà cần phải cân nhắc xem xét các chỉ tiêu để đưa ra các quyết định phù hợp.
    • Bên cạnh những tiến bộ đã được thực hiện trong việc nâng cao tính minh bạch của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Anh nên thiết lập hành lang hướng dẫn chính sách tương lai kịp thời rõ ràng hơn, sớm cung cấp rõ ràng về cơ chế hoạt động như cung cấp biểu đồ lãi suất của Ngân hàng trong tương lai. Tháng 8/2013, BOE đã đưa ra hướng dẫn chính sách: lãi suất ngân hàng sẽ ở mức thấp kỷ lục cho đến khi tỷ lệ thất nghiệp xuống 7% và đến nay tỷ lệ thất nghiệp ở dưới 7% lãi suất vẫn không đổi 0.5%. Và khi mục tiêu đề ra đã đạt được thì BoE phải thực hiện những gì đã tuyên bố hoặc phải giải thích vì sao phải thay đổi điều đó, một tuyên bố sớm sẽ giúp cho nền kinh tế không bị bất ngờ trước sự thay đổi đột ngột của lãi suất, các doanh nghiệp hiểu được thông điệp của ngân hàng trung ương. Sự rõ ràng của chính sách giúp các doanh nghiệp lập kế hoạch, đầu tư và thuê, hỗ trợ các động lực kinh tế trong tương lai.
    1. KINH NGHIỆM CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA BOE ÁP DỤNG CHO VIỆT NAM.
      • Đánh giá chính sách lãi suất của NHTW Anh BOE
    • BOE đưa ra mức lãi suất chủ yếu dựa vào các biến số là: Lạm phát, tăng trưởng kinh tế, tình trạng vốn khả dụng của NHTM, giá tài sản trên thị trường vốn và lãi suất thị trường quốc tế nhưng chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá là lạm phát.
    • Sự thay đổi lãi suất chính thức phụ thuộc vào sự lựa chọn mục tiêu của CSTT, diễn biến kinh tế vĩ mô, tình trạng vốn khả dụng của NHTM.
    • Việc công bố lãi suất chính thức của NHTW tác động đến nền kinh tế theo nhiều kênh khác nhau và không gây nên xáo trộn về lãi suất và giá tài sản (cổ phiếu và trái phiếu) trên thị trường vốn và tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối, tạo điều kiện cho các trung gian tài chính kinh doanh thuận lợi, có hiệu quả.
    • Lãi suất ngắn hạn. trung hạn và dài hạn có sự ràng buộc và diễn biến theo nhau.
    • Bộ Tài chính và NHTW Anh có sự kết hợp chặt chẽ và hiệu quả.
      • Một vài thực trạng chính sách lãi suất của Việt Nam
    • Mối liên hệ giữa các loại lãi suất thị trường và lãi suất của NHNN (lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, lãi suất đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc, lãi suất tiền gửi của các TCTD tại NHNN) còn lỏng lẻo, nhiều khi tách rời nhau, biến động chưa phù hợp cơ chế lãi suất thị trường; vai trò điều tiết lãi suất thị trường của lãi suất trên nghiệp vụ thị trường mở còn rất hạn chế.
    • Còn quá nhiều lãi suất trong nền kinh tế, lãi suất VNIBOR(Đường cong lãi suất giới hạn chuẩn) chưa chính xác, chưa phản ánh đúng được cung cầu vốn trên thị trường vì thế tác dụng tham chiếu của nó còn bị hạn chế.
    • Việc công bố lãi suất cơ bản nhiều lúc chưa linh hoạt theo đúng diễn biến của thị trường.
      • Kinh nghiệm của NHTW Anh và giải pháp cho Việt Nam
    • Sớm cho phép NHNN có những quyền hạn rộng rãi hơn trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ.
    • Tạo điều kiện phối kết hợp giữa Bộ Tài chính và NHNN trong việc điều hành chính sách tiền tệ.
    • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kiểm soát hữu hiệu được thị trường liên ngân hàng, theo dõi kịp thời diễn biến lãi suất của thị trường liên ngân hàng, làm cơ sở nghiên cứu và ban hàng lãi suất cơ bản.
    • Có sự ràng buộc chặt chẽ giữa thị trường ngắn hạn và thị trường dài hạn làm cho mức lãi suất ngắn hạn và dài hạn diễn biến theo nhau.
    • Phát triển các công cụ thị trường tiền tệ nhằm đa dạng hoá các công cụ trên thị trường, mở rộng áp dụng các công cụ mới nhất là các công cụ phòng ngừa rủi ro theo thông lệ quốc tế.
    • Tăng cường vai trò của Hiệp hội ngân hàng trong việc ổn định, thống nhất chung về lãi suất giao dịch của các NHTM trên địa bàn, tránh sự cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất, gây bất lợi cho những ngân hàng nhỏ.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″]

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
    ” target=”_blank” rel=”noopener noreferrer”>Tải Xuống Tại Đây
    [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-%C3%B4t%C3%B4-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Đề bài: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nữa.

    Các thông số cho trước:

    • Chiều rộng cơ sở của xe: B = 2185 mm = 2,185 m
    • Chiều cao của trọng tâm xe: hg = 1478 mm = 1,478 m
    • Hệ số bám ngang φ1 = 0,98
    • Khoảng cách từ tâm bánh xe đến tâm bạc đạn b= 5 mm =  m
    • Tải trọng tĩnh tác dụng lên cầu sau G2 = 108.103 N
    • Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm D = 160 mm = 0,16 m
    • Bán kính bánh xe rb = 520 mm = 0.52 m
    • Momen xoắn cực đại của động cơ Memax = 1452 N.m
    • Hệ số tải trọng dộng kđ = 2
    • Tỉ số truyền tay số 1: ih1 = 6,814
    • Tỉ số truyền truyền lực chính: io = 3,153
    • Hệ số bám dọc φ = 0,8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 1: XÁC ĐỊNH CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN BÁN TRỤC.

    Trong đó:

    • Z1 , Z2 : phản lực thẳng đứng tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • Y1 ,Y2 : phản lực ngang tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • X1 , X2 : phản lực của lực vòng truyền qua các bánh xe chủ động. lực X1, X2  sẽ thay đổi chiều phụ thuộc vào bánh xe đang chiệu lực kéo hay lực phanh ( XK hay XP) , lực X = Xmax khi xe chạy thẳng.
    • m2.G2 : lực thẳng đứng tác dụng lên cầu sau.
    • m2 : hệ số thay đổi trọng lượng tác dụng lên cầu sau phụ thuộc vào điều kiện chuyển động.
    • Trường hợp xe đang truyền lực kéo : m2 = m

    Ta đang tính co xe buýt nên chọn  m2 = m2k  = 1,2

    • Trường hợp xe đang phanh : m2 = m2p=0.9

    Ta đang tính cho xe buýt nên chọn  m2 = m2p  = 0,81

    • Y : lực quán tính phát sinh khi xe chuyển động trên đường nghiêng hoặc đang quay vòng. Lực nầy đặt ở độ cao trọng tâm xe.

     

     

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN BÁN TRỤC GIẢM TẢI MỘT NỮA

    Sơ đồ bán trục giảm tải một nữa như hình trên.

    • Trường hợp1 : Xi = Ximax ; Y = 0 ; Z1 = Z2

    Mômen uốn do X1, X2 gây nên trong mặt phẳng nằm ngang:

    Mux1 = Mux1 = X1.b = X2.b

    Mômen xoắn do X1, X2 gây nên:

    Mx1 = Mx1 = X1.rbx = X2.rbx

    Nếu đặt giữa bên ngoài nữa trục và vỏ cầu không phải là một mà là 2 ổ bi cạnh nhau thì khoảng cách b sẽ được lấy đến giữa ổ bi ngoài.

    Mômen uốn do Z1, Z2 gây nên trong mặt phẳng thẳng đứng:

    Muz1 = Muz1 = Z1.b = Z2.b

    • Khi truyền lực kéo cực đại:
    • Ứng suất uốn tại tiết diện ổ bi ngoài với tác dụng đồng thời của các lực X1, Z1 đối với nữa trục bên trái và X2, Z2 đối với nữa trục bên phải:

    Trong đó :

    d : Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm.

    X1, X2, Z1,Z2 tính bằng [MN].

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực kéo cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Ứng suất tổng hợp cả uốn và xoắn là:

    Đối với nữa trục bên phải cũng tính tương tự như nữa trục bên trái.

     

    • Khi truyền lực phanh cực đại:

     

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực phanh cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Trường hợp 2: Xi = 0 (X1= X2 = 0), Y = Ymax = m2G2 ; Z1 ≠ Z2 ( xe bị trượt ngang, m2 = 1, φ1=0,98 ).

    Lúc này nữa trục bị uốn, kéo và nén, tuy nhiên ứng suất nén và  kéo tương đối nhỏ nên ta bỏ qua trong lúc tính toán. Nữa trục bên phải sẽ chịu tổng số 2 mô men uốn sinh ra do Z2 và Y2 sinh ra. Nữa trục bên trái sẽ chịu hiệu số 2 mô men uốn sinh ra do Z1 và Y1.

    Trong đó:

    • Mu1 : Mô men uốn của nữa trục bên trái tại vị trí bạc đạn ngoài.
    • Mu2 : Mô men uốn của nữa trục bên phải tại vị trí bạc đạn ngoài.

    Thay các giá trị , Y1, Y2, Z1, Z2 từ các biểu thức đã tính trong trường 2 ở trên. Sau đó laạp tỷ số   để xem Mu1 > Mu2 hay Mu1 < Mu2.

    Nếu Mu1 > Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu1. Ngược lại nếu Mu1 < Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu2.

    Trong thực tế b nhỏ hơn rất  nhiều so với rb và hg. bởi vậy cho nên:

    Cho nên trong trường hợp nầy ta tính theo Mu1:

    =154,722695[MN/m2]

    • Trường hợp 3: Xi = 0; Y = 0; Zi = Zimax=kđ

    Lúc này các nữa trục chỉ uốn, mô men uốn:

     

    Ứng suất uốn tại tiết diện bạc đạn ngoài:

    =1,318359[MN/m2]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91%E1%BB%91t-trong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    ĐỀ BÀI

    Dựa vào các thông số động cơ đã cho bên dưới, tính toán nhiệt và xây dựng đồ thị công P-V, tính toán động học và động lực học của cơ cấu Piston- Khuỷu trục- Thanh truyền, vẽ đồ thị chuyển vị, vận tốc và gia tốc piston, dồ thị biểu diễn các lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z, lực ngang N và đồ thị véc tơ phụ tải tác dụng lên trục khuỷu.

    Các thông số động cơ:

    • Kiểu động cơ: Động cơ xăng, piston kiểu giao tâm.
    • Công suất: 60 kw.
    • Tỷ số nén ε =8,2.
    • Số vòng quay: 2400 v/ph.
    • Số xi lanh: 4.

    PHẦN 1: TÍNH TOÁN NHIỆT.

    Bảng số liệu ban đầu của ĐCĐT

    Các số liệu của phần tính toán nhiệt
    TT Tên thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú
    1 Kiểu động cơ       Đ/cơ Xăng, không tăng áp
    2 Số kỳ t 4 kỳ  
    3 Số xilanh i 4  
    4 Góc mở sớm xupáp nạp a1 20 độ  
    5 Góc đóng muộn xupáp nạp a2 45 độ  
    6 Góc mở sớm xupáp xả b1 55 độ  
    10 Góc đóng muộn xupáp xả b2 30 độ  
    13 Công suất động cơ Ne 60 kw  
    14 Số vòng quay động cơ n 2400 v/ph  
    16 Tỷ số nén e 8.2    

     

     

    A- CÁC THÔNG SỐ CẦN CHỌN:

    1) Áp suất môi trường p0

    Áp suất môi trường p0 là áp suất khí quyển. Với động cơ không tăng áp ta có áp suất khí quyển bằng áp suất trước xupap nạp nên ta chọn:

    Pk=  P0 = 0,1 (Mpa)

    2) Nhiệt độ môi trường T0

    Nhiệt độ môi trường được chọn lựa theo nhiệt độ bình quân của cả năm. Với động cơ không tăng áp ta có nhiệt độ môi trường bằng nhiệt độ trước xupap nạp nên:

    T0 = 270C = 300 0K

    3) Áp suất cuối quá trình nạp pa

    Áp suất cuối quá trình nạp pa với động cơ không tăng áp ta có thể chọn trong phạm vi:

    Pa = (0,8 – 0,9)p0 = 0,9.p0 = 0,09.0,1 = 0.09 (MPa)

    4) Áp suất khí thải pr:

    Áp suất khí thải pr có thể chọn trong phạm vi:

    pr = (1,05-1,12).pk = 1,10.pk = 1,10.0,1 = 0,110 (MPa)

    5) Mức độ sấy nóng môi chất

    Mức độ sấy nóng môi chất   chủ yếu phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với động cơ Xăng ta chọn:

    6) Nhiệt độ khí sót (khí thải) Tr:

    Nhiệt độ khí sót Tr  phụ thuộc vào chủng loại động cơ. Thông thường ta có thể chọn:

    Tr = (700 – 1000)  = 900

    7) Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt : t

    Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt t được chọn theo hệ số dư lượng không khí = 0,85 – 0.92 để hiệu đính:

    = 0,88

    t = 1.15

    8) Hệ số quét buồng cháy 2:

    Với các động cơ không tăng áp ta thường chọn hệ số quét buồng cháy 2 là:

    2 = 1

    9) Hệ số nạp thêm 1:

    Hệ số nạp thêm  1 phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí. Thông thường ta có thể chọn:

    1 = (1,02 – 1,07) = 1.03

    10) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z  phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ. Với các loại động cơ Xăng ta thường chọn:

    11) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b  tuỳ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các loại động cơ Xăng ta chọn:

    12) Hệ số hiệu đính đồ thị công :

    Hệ số hiệu đính đồ thị công  phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các động cơ Xăng ta chọn:

    B- TÍNH TOÁN CÁC QUẤ TRÌNH CÔNG TÁC:

    I.Tính toán quá trình nạp:

    1) Hệ số khí sót :

    Hệ số khí sót  được tính theo công thức:

    Trong đó m là chỉ số giãn nở đa biến trung bình của khí sót có thể chọn:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    nằm trong khoảng giá trị (0,05÷0,15)

    2) Nhiệt độ cuối quá trình nạp :

    Nhiệt độ cuối quá trình nạp  được tính theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    Đối với động cơ xăng, nhiệt độ khí nạp Ta = (340 ÷400)k

    3) Hệ số nạp :

    Hệ số nạp  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    4) Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu :

    Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu  được tính theo công thức:

    Đối với nhiên liệu của động cơ Xăng ta có:  nên thay vào công thức tính  ta được:

    5) Lượng khí nạp mới :

    Lượng khí nạp mới  được xác định theo công thức:

    Trong đó:  µnl = 114

    6)Lượng sản vật cháy : a<1

    II. Tính toán quá trình nén:

    1. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí:

    2) Chỉ số nén đa biến trung bình :

    Chỉ số nén đa biến trung bình   được xác định bằng cách giải phương trình:

    Thay các giá trị n1 vào hai vế của phương trình cho đến khi cân bằng 2 vế (sai số cho phép 0,2%) ta được:

    Với

    Vậy ta có sai số giữa 2 vế của phương trình là:

     

    3) Áp suất cuối quá trình nén :

    Áp suất cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác định được:

    4) Nhiệt độ cuối quá trình nén  :

    Nhiệt độ cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta được:

    III. Tính toán quá trình cháy:

    1. Hệ số thay đổi phân tử lí thuyết :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử lí thuyết  được xác định theo công thức:

    2) Hệ số thay đổi phân tử thực tế :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác được:

    3) Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm  z :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z,  được xác định theo công thức:

    Trong đó ta có:

    Thay số ta được:

    4) Nhiệt độ tại điểm z :

    Đối với động cơ Xăng, nhiệt độ tại điểm z  được xác định bằng cách giải phương trình sau:

    (**)

    Trong đó:

    là nhiệt trị thấp của nhiên liệu Xăng ta có:

    là nhiệt lượng tổn thất do nhiên liệu cháy không hết khi đốt 1kg nhiên liệu.trong điều kiện α<1 xác định như sau:

    là tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản vật cháy được xác định theo công thức:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp cháy cuối quá trình nén:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của khí sót:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phẩm cháy tại điểm z:

    Thay các giá trị  vào phương trình (**) ta tính được:

    Tz =2525,3(K)

    5) Áp suất tại điểm z: ( )

    Ta có áp suất tại điểm z được xác định theo công thức:

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    Thay số ta được:

    IV. Tính toán quá trình giãn nở:

    • Hệ số giãn nở sớm :

    Hệ số giãn nở sớm được xác định theo công thức sau:

    Với động cơ xăng ta có: ρ =1

    2) Hệ số giãn nở sau :

    Ta có hệ số giãn nở sau  được xác định theo công thức:

    Với động cơ xăng :

    3) Chỉ số giãn nở đa biến trung bình :

    Ta có chỉ số giãn nở đa biến trung bình  được xác định từ phương trình cân bằng sau:

    Trong đó:  là nhiệt trị tại điểm b và được xác định theo công thức:

    QH*: là nhiệt trị thấp của nhiên liệu.

    Với động cơ xăng :

    Thế vào ta được:

    Thay các giá trị n2 =(1,23-1,27) vào 2 vế phương trình đến khi cân bằng 2 vế với sai số <2%.

    Thay n2 = 1,23 ta tính dược vế phải phương trình bằng 0.23045

    Vậy sai số giữa 2 vế phương trình là:

    4) Áp suất cuối quá trình giãn nở :

    Áp suất cuối quá trình giãn nở  được xác định trong công thức:

    Thay số vào ta được:

    Pb = (0,34 ÷ 0.45) Mpa

    5) Tính nhiệt độ cuối quá trình giản nở Tb:

    Nhiệt độ cuối quá trình giản nở được tính theo công thức:

    Kiểm nghiệm nhiệt độ khí sót Tr:

    Điều kiện:

    V. Tính toán các thông số chu trình công tác:

    1) áp suất chỉ thị trung bình :

    Với động cơ Xăng áp suất chỉ thị trung bình  được xác định theo công thức:

    Trong đó:

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    = >

    Thay số vào công thức trên ta được:

    2) Áp suất chỉ thị trung bình thực tế :

    Do có sự sai khác giữa tính toán và thực tế do đó ta có áp suất chỉ thị trung bình trong thực tế được xác định theo công thức:

    Với φđ = 0,97

    Thay số vào công thức trên ta được:

    3) Hiệu suất chỉ thị

    Ta có công thức xác định hiệu suất chỉ thị:

    4) Hiệu suất có ích :

    Chọn hiệu suất cơ giới:

    Ta có công thức xác định hiệu suất có ích  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức trên ta được:

    5) Áp suất có ích trung bình :

    Ta có công thức xác định áp suất có ích trung bình thực tế được xác định theo công thức:

    6) Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    8) Suất tiêu hao nhiên liệu :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là:

    Vậy thay số vào ta được:

    C-KẾT CẤU ĐỘNG CƠ:

    1) Kiểm nghiệm đường kính xy lanh D theo công thức:

    Ta có thể tích công tác tính toán được xác định theo công thức:

    Vậy thay số vào ta được:

    Ta có công thức kiểm nghiệm đường kính xy lanh :

    Thay số vào ta được:

    D-DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG P-V:

    1)Xác định các điểm đặc biệt của đồ thị công

    • Điểm a: cuối quá trình nạp, áp suất Pa, thể tích Va

    Va =  Vh + Vc = 0,935 + 0,130 = 1,065 (dm3)

    • Điểm c : cuối quá trình nén

    Pc = 1,61 (MPa)

    Vc = 0,130 (dm3)

    • ĐIểm z : cuối quá trình cháy

    Pz = 5,45 (MPa)

    Vz = Vc = 0,130 (dm3)

    • Điểm b : điểm cuối quá trình giãn nở

    Pb = 0,409 (MPa)

    Vb = Va = 1,065 (dm3)

    • Điểm r : cuối hành trình xả

    Pr = 0,11 (MPa)

    Vr = Vc = 0,130 (dm3)

    2)Dựng đường cong nén:

    Trong hành trình nén khí trong xi lanh bị nén với chỉ số đa biến trung bình n1 = 1,37 từ phương trình :

    Pxn, Vxn là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu, chọn =0,29

    3)Dựng đường cong giãn nở:

    Trong quá trình giãn nở, khí cháy giãn nở theo chỉ số giản nở đa biến n2=1,23 từ phương trình

    Pxg, Vxg là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu =0,29

    4)hiệu đính đồ thị công P-V:

    Các điểm đặc biệt trên đồ thị:

    Tên gọi Ký hiệu Gía trị [độ] Áp suất [Mpa]
    Góc/điểm đánh lửa sớm c’ 20 1.1178
    Góc/điểm mở xupap nạp r” 25 0.11
    Góc/điểm đóng xupap nạp a’ 45 0.0907
    Góc/điểm mở xupap thải b’ 55 0.45
    Góc/điểm đóng xupap thải r’ 30 0.09
    Góc/ điểm áp suất cực đại trước hiệu chỉnh z   5.45
      z’   4.63
      z”   4.63
      c”   2.6
      b”   0.25

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU PISTON- KHUỶU TRỤC- THANH TRUYỀN.

    A-ĐỘNG LỰC HỌC.

    Các khối lượng chuyển động tịnh tiến:

    Khối lượng nhóm piston  được cho trong số liệu ban đầu của đề bài là:

    Khối lượng quy về đầu nhỏ thanh truyền:

    Vậy ta xác định được khối lượng chuyển động tịnh tiến của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:

    1)  Lực quán tính:

    Lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến:

    Với thông số kết cấu =0,29 ; R=54,5 mm ; =251,3 và [0;7200]

    2) Lực khí thể Pkt :

    Ta tiến hành khai triển đồ thị công  thành đồ thị  để thuận tiện cho việc tính toán sau này.

    3) Xác định lực .

    Ta tiến hành vẽ đồ thị  bằng cách ta cộng hai đồ thị là đồ thị và đồ thị

     

    4) Xác định lực tiếp tuyến, lực pháp tuyến và lực ngang N:

    Trong đó góc lắc của thanh truyền  được xác định theo góc quay  của trục theo biểu thức sau:

    6) Chuyển vị piston x

    Với  ;

    7)Tốc độ piston Vp

    Với  ;

    R=54,5 (mm) ;

    8)Gia tốc piston Jp :

    Với  ;

    R=54.5 (mm) ;

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-T%C3%ADch-V%C3%A0-X%C3%A2y-D%E1%BB%B1ng-H%E1%BB%87-Th%E1%BB%91ng-C%C3%A2n-Ki%E1%BB%83m-Tra-Tr%E1%BB%8Dng-T%E1%BA%A3i-%C3%94-T%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    LỜI NÓI ĐẦU

    Cân ô tô hiện nay đã trở thành 1 vấn đề cấp thiết , trang bị cho các nhà máy chế biến, cân hang hóa phục vụ công tác quản lý nhập xuất , nguyên vật liệu cho các xũng như là công cụ phục vụ cho các mô hình ISO,TQM….

    Cân ô tô góp phần quản lý , kiểm tra nguyên vật liệu cho quy trình sản xuất và hàng hóa xuất kho .

    Cân ô tô giúp cho nhà máy kiểm tra được nguyên vật liệu tồn kho cũng như khả năng dự trữ tối đa của nhà máy giúp cho công tác quản trị cung ứng được dễ dàng hơn , nhà máy quản lý có thể tham chiếu số liệu báo cáo để có kế hoạch thu mua nguyên vật liệu sản xuất thích hợp.

    Trên cơ sở đó , chúng em phân tích và xây dựng hệ thống cân kiểm tra trọng tải ô tô sản xuất thức ăn gia súc . Bài làm gồm 2 phần chính:

    Phần 1: Tìm hiểu tổng quan về hệ thống cân tải trọng , giới hạn thiết kế của từng thiết bị và sơ lược về 1 vài thiết bị quan trọng .

    Phần 2: Xây dựng hệ thống cân ô tô sản xuất thức ăn gia súc.

    Vì kinh nghiệm bản than cũng như kiến thức không nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót .Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô.

    PHẦN I:

    TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÂN TẢI TRỌNG

    Ô TÔ

    Trong phần này chúng em phân tích khái niệm cơ bản của hệ thống giới hạn thiết kế cùng sơ lược 1 vài thiết bị quan trọng.

    Nguyên Lý Chung:

    Hệ thống cân ô tô hoạt động dựa trên công nghệ cân điện tử. Khi có áp lực của trọng tải xe lên mặt cân ,các cảm biến (loadcell) sẽ nhận tín hiệu và truyền đến hộp nối dây – Hộp cộng tín hiệu (Junction Box). Tại đây các tín hiệu từ các Loadcell sẽ được cộng lại và chia trung bình để tìm ra giá trị khối lượng của xe. Gía trị này sẽ được hiển thị qua màn hình thong qua một bộ chuyển đổi và hiển thị. Đó là Đầu cân – Chỉ thị cân (Indication) .Hệ thống sẽ được kết nối với máy vi tính để diều khiển và quản lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng của cân ô tô.

    Bộ phận chính có nhiệm vụ xác định giá trị trọng tải xe trong hệ thống cân ô tô là bộ phận cảm biến gồm các loadcell được kết nối với nhau. Loadcell nhờ vào cơ cấu các cảm biến đo có dạng – Á p trở (Tenzo) gắn trên nó.

    1.1.          Cấu tạo cơ bản của hệ thống cân ô tô

    a .Bàn cân :

    Có 3 mặt bàn cân chính tùy theo vật liệu cấu tạo :bàn cân thép ,bàn cân bê tông và bàn cân bê tông – thép.

    Hình 1.0: Mặt bàn cân

    Là thiết bị trực tiếp chịu tải trọng của xe là nơi gắn các cảm biến, hộp nối dây. Có nhiều kíc thước bàn cân khác nhau tùy vào người sử dụng mức cân. Kích thước bàn cân thường sử dụng là:

    – 3m x 8m :thường dùng 4 loadcell ,mức cân max <= 50 tấn

    – 3m x 10m : thường dùng 4 loadcell , mức cân max <= 60 tấn

    – 3m x 12m :thường dùng 6 loadcell, mức cân max<= 80 tấn

    – 3m x 16m:thường dùng 6 loadcell .mức cân max >= 80 tấn

    – 3m x 18m:thường dùng 8 loadcell,mức cân max .= 100 tấn

    1.2   Cấu tạo và nguyên lí hoạt động cảm biến áp trở ( Tenzo) :

    * Nguyên lí hoạt động chung: Cảm biến áp trở hoạt động dựa trên hiệu ứng áp trở (Piezo resistive effect): “ khi vật dẫn chịu biến dạng cơ học thì điện trở của nó thay đổi”

    Như ta đã biết điện trở của một vật dẫn được biểu diễn bằng biểu thức

    R = ρl/s

    Do chịu ảnh hưởng của biến dạng nên điện trở của cảm biến thay đổi một lượng ΔR. Ta có:

    ΔR/R = Δl/l + Δρ/ρ – ΔS/S

    Nếu gọi:

    εR = ΔR/R: lượng biến thiên tương đối của điện trở khi bị biến dạng

    εl = Δl/l: lượng biến thiên tương đối theo chiều dài

    ερ = Δρ/ρ: lượng biến thiên tương đối theo điện trở suất

    εS = ΔS/S: lượng biến thiên tương đối theo tiết diện

    Ta có thể viết lại dưới dạng:  εR = εl + ερ – εS

    Trong cơ học ta đã biết: εS = -2kpεl và ερ = cεv

    kp: hệ số Poisson

    c: hệ số Bridman

    v: thể tích

    εv = Δv/v : lượng biến thiên tương đối theo thể tích

    Mặt khác: εv = (1 + 2kp)εl

    Do đó: ερ = c (1 + 2kp)εl = mεl     ( m : hệ số )

    Từ các biểu thức trên ta có:  εR = εl(1 + 2kp +m) = Kεl

    K: độ nhạy của cảm biến áp trở

    – Với vật liệu lỏng ( thủy ngân,chất điện phân), V = l.S không đổi,

    kp = 0,5,bỏ qua m (m rất nhỏ) ta có K = 2

    – Với kim loại: kp = 0,24 ÷ 4 ta có K = 0,5 ÷ 4

    – Với chất bán dẫn: quan hệ giữa điện trở suất ρ và ứng lực σ được                                                                       biểu diễn bằng biểu thức :

                        ερ = k1σ = k1Eεl = mεl

    Trong đó:

    k1: hệ số

    E: môđun đàn hồi

    Do m rất lớn nên hệ số k = 1 + kp + m cỡ từ 100 ÷ 200 trong điều kiện bình  thường

    Cảm biến áp trở chia thành hai dạng cơ bản là áp trở kim loại và áp trở bán dẫn

    1.2.1

    Cảm biến áp trở kim loại

    Cảm biến áp trở kim loại được chế tạo theo 3 dạng cơ bản : dây mảnh,lá mỏng và màng mỏng

    1. Áp trở dạng dây mảnh: Gồm có dây điện trở uốn hình rang lược, đường kính 0,02 ÷ 0,03 mm. Hai đầu dây hàn với 2 lá đồng Berin hoặc đồng phốt pho để nối với mạch đo. Hai phía dán hai tấm giấy mỏng 0,1 mm hoặc nhựa polymide  ( 0,03mm) để cố định hình dáng dây,chiều dài dây L = nlo ( lo: độ dài một đoạn dây, n: số đoạn); n = 10-20 .Bình thường l0 = 8 ÷ 15 mm,có thể tới 100mm hoặc có thể nhỏ hơn 2,5 Chiều rộng a0 = 3 ÷ 10 mm. Điện trở dây R = 10 ÷ 150Ω và có thể tới 800 ÷ 1000Ω
    1. Áp trở dạng lá mỏng:

    Là một lá rất mỏng có độ dày 4 ÷ 12μm làm từ hợp kim Constantan, chế tạo theo phương pháp ăn mòn quang học. Ưu điểm là có kích thước nhỏ, hình dáng linh hoạt, độ nhạy lớn ít chịu biến dạng ngang do chế tạo và điện trở lớn

    1. Áp trở dạng màng mỏng:

    Chế tạo bằng phương pháp bốc hơi kim loại có độ nhạy cao bám vào một khung có hình dạng định trước, Ưu điểm là có thể chế tạo với hình dáng phức tạp, kích thước nhỏ,điện trở ban đầu lớn, độ nhạy cao

    Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo áp trở kim loại

    1. Áptrở dạng dây mảnh b)  Áp trởdạng lá mỏng
    2. Yêu cầu vật liệu chế tạo áp trở

    + Độ nhạy: Thông thường K nằm trong khoảng 1,8 ÷ 2,35 ± 0,1. Với hợp kim platin- vonfram K = 4,1

    + Hệ số nhiệt cần nhỏ vì điện trở kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ.       RT =  Ro [ 1 + αt(T – To)], trong đó Ro: điện trở ở nhiệ độ chuẩn To, do đó αt nhỏ sẽ làm cho cảm biến ít bị thay đổi khi nhiệt độ thay đổi

    + Điện trở suất: phải đủ lớn để giảm kích thước và độ dài dây

    + Vật liệu chọncần chịu được ứng lực lớnđể tránh đứt khi chế tạo vàsử dụng. Ứng lực tối đakhông nên biến dạng cốđịnh có trị số lớn hơn 0,2%( Độ lớn của giới hạn đànhồi đo bằng kgN/mm2)

    Bảng 1 :  Đặc tính một số vật liệu chế tạo áp trở kim loại

    Vật liệu Thành phần K α

     

    (10-6  1/oK)

    r

     

    (mm2/m)

    Constantan 60%Cu,

     

    40%Ni

    1,9÷2,1 ±50 0,46÷0,5
    Nichrome 80%Ni,20%Cr 2,1÷2,5 150÷170 0,9÷1,7
    Platin   5,1÷5,4 1700 0,2
    Manganin 84%Cu, 12%Mn, 4%Ni 0,47÷0,5 ±10 0,4÷0,45
    Karme 74%Ni, 20%Cr

     

    3%Cu, 3%Fe

    2,1    
    Platin-Vonfram 92%Pt,8%W 4,1    

    1.2.2. Cảm biến áp trở bán dẫn

    Cảm biến áp trở bán dẫn được chế tạo từ các chất bán dẫn như Silic, Germani, Asenua,… chia thành hai loại: loại cắt và loại khuếch tán.

    1. Loại cắt:

    Làmột mẩu cắt từ tấm đơn tinhthể pha tạp. Các mẩu cắt nàyđược gắn lên một giá đỡbằng nhựa có chiều dài l =0,1 ÷ 5 mm,  dày 10-2 mm

    Hình 1.2: Áp trở bán dẫnloại cắt

    1. Loại khuếch tán:

    Điện trở được tạo nên bằngcách khuếch tán tạp chấtnhư Sb, Ga, N…vào một phầncủa đế đơn tinh thể Silic đãpha tạp. Tùy theo loại tạpchất khuếch tán mà ta cóaáp trở loại n hoặc loại p.

    Hình 1.3: Áp trở bán dẫn loại khuếch tán

    1. Nguyên lí hoạt động:

    Bình thường các điện tử phân bố trong tinh thể bán dẫn bằng nhau, độ dẫn điện không thay đổi. Khi bị biến dạng, kích thước các ô mạng tinh thể thay đổi làm cho nồng độ điện tử trong vùng đó độ dẫn thay đổi theo làm cho điện trở bị thay đổi.

    1. Yêu cầu vật liệu chế tạo

    + Điện trở suất: ρ chịu ảnh hưởng của độ pha tạp và nhiệt độ

    • Ảnh hưởngcủa độ pha tạp: khi tăng độpha tạp, mật độ hạt dẫn tănglên làm cho điện trở suấtgiảm
    n + μρ = 1/[q(μnpp)]

     Trong đó:

    q: giá trị tuyệt đối của điện tích điện trở hoặc lỗ trống

    n, p: mật độ điện tử và lỗ trống tự do

    μn, μp: độ linh động của điện tử và lỗ trống

    • Ảnhhưởng của nhiệ độ: khinhiệt độ nhỏ hơn 120 oC, hệ số nhiệt dương và giảm dần khi độ pha tạp tăng lên; Ở nhiệt độ cao hệ số nhiệt âm và không phụ thuộc vào độ pha tạp

    Hình 1.4: Sự phụ thuộc ρ vào nồng độ pha tạp và nhiệt độ

    + Độ nhạy: Kphụ thuộc vào độ phatạp, độ biến dạng, nhiệt độ

    • Ảnh hưởng của độ pha tạp:khi độ pha tạp tăng, K giảm

    Hình 1.5: Sự phụ thuộc K vào độ pha tạp

    • Ảnh hưởngcủa độ biến dạng: K = K1 +K2ε + K2ε2

    Tuy nhiên với độ biến dạng dưới một giá trị cực đại nào đó thì K không đổi

    –   Ảnh hưởng của nhiệt độ: khi nhiệt độ tăng, K giảm. Tuy nhiên khi độ pha tạp lớn (Nd = 1020 cm-3), K ít phụ thuộc nhiệt độ.

    Bảng 2 : Đặc tính của áp trở bán dẫn

    Vật liệu K α

     

    (10-6 1/oC)

    r
    Germani      
    Loại n -150 150 0,25.104
    Loại p +150 3000 ÷ 8000 1,1.104
    Silic      
    Loại n -130 6000 0,35.104
    Loại p +170 1300 7,8.104

    Ưu điểm của áp trở bán dẫn: là độ nhạy cao K = -200 ÷ +800,kích thước nhỏ 2,5 mm,dải nhiệt độ làm việc -250 ÷ +250 oC

    Nhượcđiểm: là độ bền cơ học kém

    Khi đo cảm biến áp trở được gắn vào bề mặt cấu trúc cần khảo sát,khi bề mặt cấu trúc bị biến dạng thì cảm biến cũng chịu một biến dạng như bề mặt cấu trúc.

    Hình 1.6: Cố định áp trở lên bề mặt khảo sát

    1: bề mặt

     

    2: cảm biến áp trở

    3: lớp bảo vệ

    4: mối hàn

    5 : dây dẫn

     

    6 : cáp điện

    7 : keo dán

    1.2.          Cấu tạo và nguyên lý của Loadcell.

    Mô hình vị trí lắp đặt của các loadcell trên bàn cân như hình vẽ dưới đây( cho bộ cảm biến dùng 6 loadcell)

    Các Loadcell

    Hình 1.7: Sơ đồ lắp đặt các loadcell

    Hình 1.8: Vị trí lắp đặt loadcell

    1. Cấu tạo:

    Gồm có trụ thép, chịu tác động trực tiếp của trọng lượng, trên trụ thép có gắn 4 cảm biến áp trở. Các áp trở trên được nối theo mạch cầu 4 nhánh.

    Hình 1.9: Hình ảnh Loadcell thực tế và cấu tạo

    1. Nguyên lý Loadcell

    Hình 2.0: Nguyên lý hoạt động loadcell

    Khi trụ thép chịu lực tác dụng (lúc này là trọng tải xe) sẽ bị biến dạng theo 2 trục khác nhau làm cho các áp trợ gắn trên 2 trục cũng biến dạng theo. Điện trở áp của 1 áp trở tăng lên đồng thời áp trở kia sẽ hạ xuống cùng đại lượng

    Lúc đó điện áp ra Ur tính theo công thức:

    Ura=e. .R

    Trong đó:

    R: là điện trở ban đầu của các áp trở

    : là độ biến thiên điện trở áp trở khi có biến dạng

    Điện áp Ura tỉ lệ với lực tác động (trọng lượng cuuar xe trong cân ô tô)

    Sự thay đổi điện áp ra này chính là tín hiệu của Loadcell mà ta cần. Tín hiệu này sẽ truyền đến hộp nối dây (junction box). Đây là tín hiệu tương tự Analog .

    Công nghệ giới thiệu trên là công nghệ analog. Ngoài ra hiện nay, ngoài công nghệ analog, trong các hệ thống cân ô tô còn sử dụng công nghệ Digital

    – Công nghệ số.

    Hình 2.1  : Loadcell digital

    Loadcell Digital có bộ vi xử lý riêng với công nghệ kỹ thuật số, tín hiệu xuất ra là tín hiệu số. Ngoài ra Loadcell digital có bộ chống sét riêng nên hoạt động tốt hơn trong những ngày mưa bão.

    So sánh công nghệ cân Analog và công nghệ cân Digital

    Công nghệ cân Analog Digital
    Độ chính xác Thấp hơn Cao hơn
    Tự động điều chỉnh các thông số môi trường Không
    Chống sét, chống nhiễu Không
    Tuổi thọ ,độ bền Thấp hơn Cao hơn
    Bảo trì Khó hơn dễ hơn
    Hoạt động tốt khi Phải có đủ các Loadcell Thiếu 1 vẫn hoạt động tốt
    Hiệu quả kinh tế Thấp hơn Cao hơn
    Dữ liệu cân lưu ở Loadcell không

    1.3.          Hộp nối dây – Hộp cộng tín hiệu (Junction Box)

    Hộp nối dây là nơi kết nối các Loadcell với nhau, tùy từng loại mà có thể kết hợp 4,6,8… loadcell lại với nhau.

    Hình 2.2 : Hộp nối dây 4 loadcell

    Nguyên tắc của hộp nối dây là cộng tất cả các tín hiệu loadcell nối vào nó rồi chia trung bình để tìm ra khối lượng chính xác của vật cần cân.

    Tín hiệu J-Box sẽ truyền đến đầu cân (Indicator)

    1.4.          Đầu cân –  Chỉ thị cân (Indicator)

    Đầu cân là tín thiết bị nhận tín hiệu Từ Loadcell thông qua hộp nối dây và thực hiện việc chuyển đổi A/D (Analog – Digital) từ đó hiện thị thông số  nhờ vào vi mạch và phần mềm trong nó. Thông thường Indicator cũng là bộ phận cấp nguồn cho Loadcell.

    Đầu cân được kết nối với máy tính được truyền dữ liệu qua cổng giao tiếp truyền thông  RS 232. Trên đầu cân có máy in để in phiếu cân. Nguồn cấp cho đầu cân có thể dung pin hoặc nguồn xoaychiều 220V

    Hình 2.3 :Đầu cân điện tử

    Ứng với công nghệ Digital cũng có loại Indicator chuyên việt. Loại này thực hiện chuyển đổi Analog/Digital nữa mà nhận trực tiếp tín hiệu từ loadcell để xử lý. Digital Indicator có khả năng kết nối nhiều Loadcell hươn Analog Indicator.

    1.6   Phân loại

    Tùy thuộc vào mặt bằng bố trí cân, môi trường và mục đích sử dụng cân nên phân ra nhiều hệ thống cân ô tô.

    Cân nổi Cân chìm Cân nửa chìm
    – Dễ dàng vệ sinh lắp đặt và hiệu chỉnh sửa chữa

     

    – Chiếm nhiều diện tích ( do có 2 dốc lên xuống cân)

    – Chịu ảnh hưởng nhiều từ môi trường

    – Thoát nước tốt

    – Tính thẩm mĩ kém

    – Chi phí móng cân thấp

    – Khó vệ sinh lắp đặt hiệu chỉnh sửa chữa

     

    – Chiếm ít diện tích

    – Chịu ảnh hưởng của môi trường ít hơn cân nổi

    – Thoát nước kém dễ bị ngập cân

    – Thẩm mỹ tốt hài hòa với môi trường xung quanh

    – Chi phí móng cao

    – Khó vệ sinh lắp đặt hiệu chỉnh sửa chữa

     

    – Chiếm diện tích trung bình

    – Chịu ảnh hưởng của môi trường ít hơn cân nổi

    – Thoát nước kém dễ bị ngập cân

    – Thẩm mỹ hươn cân nổi

    – Chi phí móng cao

    PHẦN 2:

    XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂN KIỂM Ô TÔ TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC.

    2.1 Mô hình hệ thống

    Hình 2.4: Mô hình hệ thống

    Hình 2.5: Sơ đồ liên kết các thiết bị trong hệ thống

     

    2.2 Các thiết bị cần và chức năng

    – Bộ biến đổi lực Loadcell : 6 loadcell

    – 1 hộp nối dây Junction Box

    – 1 bảng đèn led hiển thị

    – 1 đầu cân Indicator

    – 1 bộ máy tính và máy in

    – 1 bàm cân thép

    Các thiết bị phụ trợ kèm theo: bộ chống sét, bộ cáp điện, bộ giảm chấn

    Chức năng từng thiết bị

    Tên thiết bị Chức năng Số lượng
    Bộ cảm biến lực Cảm biến áp lực trọng tải xe và truyền tín hiệu về đầu cân 1 bộ 6 loadcell
    Hộp nối dây Nối các cảm biến 1
    Đầu cân Nhận tín hiệutừ bộ cảm biến  và xử lý 1
    Bảng đèn led Hiển thị khối lượng 1
    Bàn cân thép Là nơi lắp đặt các cảm biến và chịu trọng tải xe 1
    Bộ máy tính và máy in Điều hành lưu trữ và in phiếu cân 1

    2.3 Lựa chọn thông số cân thiết bị cân

    – Mức cân max: Do đặc thù là các hang hóa khô, nhẹ, nguyên liệu là các nông thủy sản. Vì thế chúng em sử dụng mức cân max là 30 tấn

    Phân độ chia: theo quy định cân cấp 3

    <10,000

    Với mức cân max 30 tấn và độ chính xác ta có thể chọn phân chia độ cân là 5kg

    2.4 Lựa chọn kích thước bàn cân

    Đa số các loại xe trong nhà máy đều là loại xe trung và nhỏ nên ta có thể lựa chọn bàn cân 3m x12m cho phù hợp tài chính

    2.5 Lựa chọn kiểu hầm móng

    Nhà máy thường đặt ở đồng bằng nên để dể cho bảo trì và sửa chữa nên chọn kiểu cân nổi

    Hình 2.6: Kiểu mầm móng và hướng

     

    2.6 Lựa chọn khung bàn càn và sàn cân

    Khung bàn cân là bộ phận đảm bảo sự vững chắc và ổn định lâu dài của cân. Hiện nay có 2 loại kết cấu khung bàn cân

    – Loại kết cấu tôn dập chữ U, chữ C, giá thành rẻ nhưng độ bền không cao thích hợp cho dự án ngắn hạn 1 vài năm

    – Loại kết cấu chữ I bằng thép đúc nhập khẩu ,độ bền cao , thích hợp cho nhưng dự án lâu dài.

    Trên cơ sở đó chúng em chọn loại chữ I để phục vụ cho nhu cầu lâu dài và tránh chi phí sữa chữa sau này.

    Các thông số khung và sàn cân như sau :

    – Dầm chịu lự dọc: I- 600

    – Dầm chịu lực ngang: I – 200

    – Sàn cân thép, tole mặt sàn 10mm

    Sàn cân được được sơn chống gi, oxi hóa sơn phủ màu đảm bảo thẩm mỹ

    2.7 Lựa chọn thiết bị

    Hiện nay Mettler – Toledo là tập đoàn hang đầu TG về lĩnh vực này nên các thiết bị đồng bộ của hãng đảm bảo sự tương thích giữa các thiết bị.

    Tên thiết bị Model Hãng SX
    Bộ cảm biến lực (6 loadcell) 0782 – 30T Mettler – Toledo
    Chỉ thị cân (Indicator) 8142 Pro hoặc KingBrid Mettler – Toledo
    Bảng đèn led hiển thị phụ   Mettler – Toledo
    Hộp nối dây (Junction Box)   Mettler – Toledo
    Bộ chống sét   Mettler – Toledo

    Các đặc tính từng thiết bị như sau :

    + Cảm biến lực Loadcell ( model 0782)

    –  Tải trọng 30 tấn/1 cái

    –  Khả năng chịu tải: 150% tải trọng

    –  Độ nhạy: 2mV/V

    –  Sai số tuyến tính: 0,02% R.O

    –  Sai số lặp lại: 0,02/0,01% R.O

    –  Cấp chính xác: Theo chuẩn quốc tế OIML, NTEP

    –  Nhiệt độ làm việc: -100C đến 400C

    –  Chịu được biến thiên nhiệt: -300C đến 700C

    –  Nguồn cung cấp: 5 – 15 VDC

    –  Cấp bảo vệ tiêu chuẩn IP 68

    + Chỉ thị cân (Indicator)

    – Độ phân giải theo tiêu chẩn TCCE, OMIL

    – Hiển thị 7 chữ số, màn hình Katot hiển thi khối lượng tinh, tổng, thực

    – Có khả năng lập trình được

    – Cổng kết nối vi tính RS 232/485/422

    – Nhiệt độ làm việc: 100VDC – 200VAC

    + Bnagr Led hiển thị phụ

    – Kích thước 200 x 600 x 100 mm

    – Hiển thị 6 số, số lớn, rõ, đẹp

    – Khả năng nhìn xa>= 20m

    – Cổng kết nối vi tính RS 232

    – Nguồn cấp 220VAC/50Hz

    + Hộp nối dây

    – Vỏ bằng sơn tĩnh điện, chống gỉ

    – Dây tín hiệu được bảo vệ bằng ống sắt

    – Cấp bảo vệ tiêu chuẩn IP 68

    + Bộ chống sét

    – Khả năng cắt dòng sét 40KA

    – Chống sét cho dây pha và dây trung tính

    2.8 Sơ đồ khối

    Tải trọng xe lên sàn cân

     

     

    Loadcell
    Junction Box
    Chuyển đổi A/D
    Hiển thị số
    Truyền nhận dữ liệu
    Indicator
    Cáp truyển đổi

     

    Cổng giao tiếp

    Máy In
    Bảng LED
    Máy tính
    Sơ đồ khối hệ thống cân ôtô

    PHẦN 3 : KẾT LUẬN

    Trên đây là toàn bài làm của chúng em. Với bài làm trên chúng em đã đạt được 1 số kết quả và hạn chế;

    Kết quả:

    – Biết được khái niệm về hệ thống cân trọng tải ô tô cùng các thiết bị  cảm biến đã sử dụng trong hệ thống

    – Xây dựng được 1 hệ thống cân ô tô khá hoàn chỉnh với các thiết bị

    Với bản thân :

    +Nâng cao kỹ năng làm việc theo nhóm

    +Tích lũy được kiến thức bổ ích.

    Hạn chế:

    +Làm bài còn sơ sài, nội dung chưa chuyên sâu, thiếu 1 vài hình ảnh quan trọng

    +Do không có kiến thức thực tế nên vẫn còn nhiều sai sót

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-M%C3%B4n-L%C3%BD-Thuy%E1%BA%BFt-%C3%94-T%C3%B4-T%C3%8DNH-TO%C3%81N-S%E1%BB%A8C-K%C3%89O-C%E1%BB%A6A-%C3%94T%C3%94-CON.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TÍNH TOÁN SỨC KÉO;

    Tính toán sức kéo ô tô nhằm mục đích xác định các thông số cơ bản của động cơ, của hệ thống truyền lực để đảm bảo chất lượng động lực học cần thiết của chúng trong các điều kiện sử dụng khác nhau, phù hợp với các điều kiện đã cho của ô tô. Từ đó để xác định các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng kéo của ô tô như chỉ tiêu vận tốc lớn nhất, góc dốc lớn nhất của đường mà ô tô có thể khắc phục được, gia tốc lớn nhất của ô tô, quãng đường và thời gian tăng tốc ngắn nhất khi đạt vận tốc là lớn nhất . Các chỉ tiêu trên có thể tìm được khi giải phương trình chuyển động của ô tô bằng phương pháp đồ thị hoặc phương pháp giải tích.

    Tài liệu tính toán sức kéo ô tô có thể làm tài liệu nghiên cứu cho nhiều đối tượng khác nhau như: Sinh viên cơ khí, thợ sửa chữa ô tô trong các gara cũng như những người có nhu cầu khác…

    Vì kiến thức còn hạn chế vì vậy tài liệu không thể không có những sai xót vì vậy mong nhận được những đóng góp của thầy giáo cũng như các bạn để tài liệu ngày càng được hoàn thiện.

     

    Phần I

    Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

    I . Xác định trọng lượng và sự phân bố trọng lượng

    1. Trọng lượng xe thiết kế :
      G = Go + n. A + n.Gh

    Trong đó :

    Go : Trọng lượng bản thân của xe

    Gh: Trọng lượng của hành lý

    A : Trọng lượng của 1 người

    n : Số chỗ ngồi trong xe

    G : Trọng lượng toàn bộ của ô tô (kG)

    Vậy ta có: G = 1450+ 5*60+5*25 = 1875 (kG)

              2 .Phân bố tải trọng lên các cầu.

    Với xe du lịch :  theo số liệu cho trước ta có:

    +Tải trọng phân bố cầu trước:

    Z1 = 0,42*G =  0,42* 1875= 787.5(kG)

    +Tải trọng phân bố cầu sau:

    Z2 = 0.58*G= 0.58* 1775=1087.5(kG)

    1. Chọn lốp

    – Lốp có kí hiệu 195/60Z14

    Þ Bán kính thiết kế của bánh xe :

    r0 = 195+  *25,4 = 372.8 (mm)= 0.3782(m)

    Bán kính động và động lực học bánh xe : rb = rk = l. r0

    Chọn lốp có áp suất cao,hệ số biến dạng  = 0,95

    rk = l. r0 =  0,95*0.3782  = 0.35 (m)

     

    II. Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ

    – Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ của các đại lượng công suất , mô men và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ. Các đường đặc tính này gồm :

    + Đường công suất Ne = f(ne)

    + Đường mô men xoắn Me = f(ne)

    + Đường xuất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ge = f(ne)

    1. Xác định công suất của động cơ theo điều kiện cản chuyển động

    ; (W)

    -Trong dó  : G – tổng trọng lượng của ô tô = 1875 KG

    vmax – vận tốc lớn nhất của ô tô 309 (km/h)

    K- hệ số cản khí động học, chọn K = 0,025  (kG.s2/m4)

    F – diện tích cản chính diện. F = B.H0 =0.8*1.6*1.5 = 1.92(m2)

    – hiệu suất của hệ thống truyền lực: chọn = 0,93

    f : là hệ số cản lăn của đường (chọn f0 =0,018 với đường nhựa tốt ).

    Vậy ta có f  = f0 (1 + )= 0.1164 Vì v = 309 > 80( km/h.)

    Vậy ta có :

    Nv= ( mã lực)

    Error! No bookmark name given.

    2 . Xác định công suất cực đại của động cơ

    Công suất lớn nhất của động cơ:   Nemax=        (kW)

    Trong đó  a,b,c  là các hệ số thực nghiệm ,với động cơ xăng 4 kỳ:

    a= b=c =1

    l ==1.1

    Chọn  n=5000v/p  : số vòng quay của trục khuỷu động cơ ứng với Nemax= 719 ( mã lực)

    Với động cơ xăng chọn =1.1

    3 . Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.

         -Tính công suất động cơ ở số vòng quay khác nhau :

    Sử dụng công thức  Lây-Đec-Man:

    (mã lực)

    Trong đó Ne max và Nn là công suất cực đại và số vòng quay tương ứng.

    Ne và ne công suất và số vòng quay ở 1 thời điểm trên đường đặc tính ngoài của động cơ.

    • Tính mô men xoắn của trục khuỷu động cơ ứng với vòng quay

    ne khác nhau :   Me = (kG.m)

    λ| =  là các đại lượng ne và nn đã biết ( với λ| = 0,2; 0,4 … 0,9;1: 1,1)

    λ 0.2 0.3 0.5 0.6 0.8 0.9 1 1.1
    ne(v/p) 1000 1500 2500 3000 4000 4500 5000 5500
    Ne(PS) 167 261 449 535 667 704 719. 703.9
    Me(KG.m) 119.6 124.6 128.6 127.7 119.4 112 103 91.7

    Đồ thị đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.

    ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét :

    Trị số công suất Nemax­ ở trên chỉ là phần công suất động cơ dùng để khắc phục các lực cản chuyển động. Để chọn động cơ đặt trên ô tô, cần tăng thêm phần công khắc phục các sức cản phụ, quạt gió, máy nén khí,… Vì vậy phải chọn công suất lớn nhất là:

    Nemax = 1,1*Nemax = 1.1*704=719(mã lực)

    –  Hệ số thích ứng của động cơ theo mô men xoắn:

    k==1,2   Memax=k*MN=1.2*103 = 123.6 (KG.m)

    III. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính

    Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực chính trong trường hợp tổng quát được xác định theo công thức :

    it = ih . if . io

    Trong đó : ih là tỷ số truyền lực chính

    if là tỷ số truyền của hộp số phụ

    o là tỷ số truyền của truyền lực chính

    1. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính.

    i0 được xác định trên cơ sở đảm bảo tốc độ chuyển động cực đại của ô tô ở số truyền cao nhất trong hộp số.

    i0 =

    rb= 0,35 m     : bán kính động lực học của bánh xe (m).

    ihn = 1 : tỷ số truyền của tay số cao nhất

    vmax  : vận tốc lớn nhất của ô tô  309( km/h).

    nv : số vòng quay của động cơ khi ô tô đạt tốc độ lớn nhất

    ipc =1.3

    i0 =  0.377.=1.8

    1. Xác định tỷ số truyền của hộp số

        2.1.Xác định tỷ số truyền của tay số 1

    • Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định trên cơ sở đảm bảo khắc phục được sức cản lớn nhất của mặt đường mà bánh xe chủ động không bị trượt quay trong mọi điều kiện chuyển động.
    • Theo ĐK chuyển động ta có :

    Pkmax  P +Pw

    Pkmax : lực kéo lớn nhất của động cơ phát ra ở bánh xe chủ  động.

    P: lực cản tổng cộng của đường .

    Pw     : lực cản không khí .

    Khi ô tô chuyển động ở tay số I ,vận tốc của ôtô nhỏ nên bỏ qua Pw

    Vậy :  Pkmax  P=.G

    .G

    suy ra :       iI

    f = 0,018

    α : góc dốc cực đại của đường =10o

    Ψmax là hệ số cản tổng cộng lớn nhất của đường

    Ψmax = f + tgαmax = 0.1164+ tg10o = 0.29

    • ih1 ≥ =15 (1)

    -Mặt khác Pkmax còn bị giới hạn bởi điều kiện bám giữa bánh xe với mặt đường:

    Pkmax   P=mk.G

    mk.G

    Theo điều kiện bám ta có :

    ihI

    G  : trọng lượng phân bố ở cầu chủ động

    = 0,8  : hệ số bám của mặt đường tốt.

    rb : bán kính làm việc trung bình của bánh xe .

    ih1 ≤     = 1.84(2)

    Từ (1) và (2) ta chọn lấy  ih1= 1.50

     

    2.Xác định tỷ số truyền của các tay số trung gian 

    • Chọn hệ thống tỷ số truyền của các cấp số trong hộp số theo cấp số nhân.

    Công bội được xác định theo biểu thức;

    Trong đ: n – số cấp trong hộp số; n= 6

    – tỷ sổ truyền tay số 1, ih1 = 1.50

    – tỷ số truyền tay số cuối cùng trong hộp số. ih6 =1

    Tỷ số truyền tay số thứ i được xác định theo công thức sau:

    Trong đó: –  – tỷ số truyền tay số thứ i trong hộp số (i=2,…,n-1)

    Từ hai công thức trên ta sẽ xác định được tỷ số truyền ở các tay số:

    +Tỷ số truyền của tay số II

    =

    +Tỷ số truyền của tay số III là :ih3 =

    +Tỷ số truyền của tay số IVlà :ih4 = 1.19

    + Tỷ số truyền tay số 5 là : ih5 =1.10

    + Tỷ số truyền tay số 6 là :1

    -Tỷ số truyền tay số lùi : i1= 1,2.ihi= 1,2* 1.50=1.8

    Kiểm tra tỷ số truyền tay số lùi theo điều kiện bám Pkl   P=G

    G

    Theo điều kiện bám ta phải có :

    ihI ≤     = 1.84

    Vậy il  1.8 < 1.84  là thỏa mãn điều kiện.

    Tỷ số truyền tương ứng với từng tay số :

    Bảng 2: bảng tỷ số truyền của các tay số

    Tay số I II III IV V VI Số lùi
    Tỷ số truyền 1.5 1.39 1.29 1.19 1.1 1 1.8

    3 ) Lập bảng xác định vận tốc của ô tô tương ứng với từng số truyền.

    Vm = 0.377

    ne(v/p) 1000 1500 2500 3000 4000 4500 5000 5500
    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309

     

    PHẦN II

    XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÁC CHỈ TIÊU ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ô TÔ

     

    I. Cân bằng công suất của ô tô

    1. Phương trình cân bằng công suất

    Phương trình cân bằng công suất tại bánh xe chủ động

    Nk = Nf  N i N +Nw

    Công suất của động cơ phát ra tại bánh xe chủ động

    Nk = Ne – Nr = Ne . = Ne .

    Nr công suất tiêu hao cho tổn thất cơ khí trong hệ thống truyền lực

    = 0,89 hiệu suất truyền lực.

    Nf  công suất tiêu hao cho lực cản lăn.

    Nf =  G.f.cos.

    • Công suất tiêu hao cho lực cản của không khí

    Nw =

    – Nj   Công suất tiêu hao cho lực cản quán tính  khi tăng tốc .

    N= .

    Trong đó :     j : gia tốc của ôtô.

    v : vận tốc chuyển động của ôtô.

    : hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay.

    g : gia tốc trọng trường.

    Tuy nhiên trong phương trình chỉ cần xác định thanh phần Nk ,Nf,Nw

    Ta thấy đường biểu diễn Nf là đường bậc nhất qua gôc tọa độ nên chỉ cần xác định 2 điểm.

    Nf0 = 0 và

    • Đương biểu diễn đồ thị Nw là đường cong
    • Các đồ thị Nk-v theo các số truyền .

    Bảng 4: Tính công suất của động cơ

    ne(v/p) 1000 1500 2500 3000 4000 4500 5000 5500
    Ne(PS) 167 261 449 535 667 704 719. 703.9
    Nk 155.31 242.73 417.57 497.55 620.31 654.72 668.67 654.63
    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
                       

    –  Xét ô tô chuyển động trên đường bằng : Nc = Nf + Nw

    • Ta có bảng tính sau :

    Bảng 5: Tính công cản của động cơ  

    V(km/h) 0 40 60 86 100 120
    f 0 0.018 0.018 0.02 0.03 0.035
    Nf 0 4.92 7.39 11.76 20.52 28.72
    Nw 0 0.88 2.96 8.72 13.71 23.70
    Nw+Nf 0 5.8 10.35 20.48 34.23 52.42

     

    V(km/h) 150 180 220 250 280 309
    f 0.045 0.055 0.07 0.085 0.097 0.1164
    Nf 46.16 67.71 105.32 145.33 185.75 245.98
    Nw 46.29 79.98 146.03 214.29 301.06 404.62
    Nw+Nf 92.45 147.69 251.35 359.62 486.81 650.60

     

    1. Đồ thị cân bằng công suất (vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét:

    Trên đồ thị, đoạn nằm giữa Nk và (Nf + Nw) là công suất dư. Công suất dư này để khắc phục các công cản công lên dốc, công suất cản tăng tốc.

    II.Xác định chỉ tiêu về  lực kéo của ô tô:

    1. Phương trình cân bằng lực kéo:

    Pki = Pf  Pi P + Pw

    Pk : Lực kéo tiếp tuyến ở bánh xe chủ động,    Pki =    ( kG ).

    • Pf : Lực cản lăn, Pf =f.G.cos.
    • Pi : Lực cản lên dốc . Pi =G.sin.
    • Pw : Lực cản không khí, Pw=.
    • P: Lực cản quán tính (xuất hiện khi xe chuyển động không ổn định),

    Pj =  .

    : Góc dốc của đường .

    • i=tg:Độ dốc của đường .
    • f : Hệ số cản lăn của đường .

    Bảng 6: Tính lực kéo PK theo tốc độ ô tô

    Me(KG.m) 119.6 124.6 128.6 127.7 119.4 112 103 91.7
    Pk1 858.04 893.92 922.61 916.16 856.61 803.51 738.95 657.88
    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    Pk2 795.12 828.36 854.95 848.97 793.79 744.60 684.76 609.64
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    Pk3 737.92 768.77 793.45 787.89 736.68 691.03 635.50 565.78
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    Pk4 680.72 709.17 731.94 726.82 697.58 637.46 586.23 521.92
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93       260.62
    Pk5 629.23 655.54 676.58 671.85 628.18 589.23 541.90 482.45
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    Pk6 572.03 595.94 615.08 610.77 571.07 535.68 492.63 438.59
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.

    Bảng 7:Tính các loại lực cản theo tốc độ của ô tô

    V(km/h) 0 40 60 86 100 120
    f 0 0.018 0.018 0.02 0.03 0.035
    Pw 0 5.91 13.29 27.31 36.92 53.17
    Pf 0 32.24 32.24 36.93 55.40 64.63
    Pf+Pw 0 38.15 45.53 64.24 92.32 117.80
    V(km/h) 150 180 220 250 280 309
    f 0.045 0.055 0.07 0.085 0.097 0.1164
    Pw 83.08 119.63 178.71 230.77 289.48 352.55
    Pf 83.09 101.56 129.26 156.95 179.11 214.93
    Pf+Pw 166.17 221.19 307.97 387.72 468.59 567.48

    +)   Pki =

    Trong đó :     pki :lực kéo tương ứng ở cấp số i

    ii   : tỷ số truyền của cấp số i

    i0  :tỷ số truyền lực chính.

    Vi  : vận tốc chuyển động của ô tô theo số vòng quay                                              của trục khuỷu động cơ khi ôtô chuyển động ở cấp số i .

    Lực cản lăn Pf được xác định như sau :

    Với v ≤ 80 km/h thì f = fo = 0,018

    Pf = G.f đồ thị là đường thẳng song song với trục hoành.

    Với v ≥ 80km/h thì f = 0,018 (1+) đồ thị có dạng đường cong bậc 2

    1. Đồ thị cân bằng lực kéo của ô tô (vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét:

    Trục tung biểu diễn lực Pk, Pf, Pw. Trục hoành biểu diễn vận tốc của ô tô theo km/h.

    * Đường PK6 (lực kéo khi xe chạy ở số truyền 6) cắt nhau với đường biểu diễn lực cản (Pf, Pw) tại A dóng xuống ta được Vmax =309  km/h

    Đồ thị Pf là đường thẳng // với trục hoành khi V < 80km/h và là đường cong bậc 2 khi V > 80km/h.

    Khoảng cách từ Pf + Pw đến Pki là lực kéo dư để khắc phục các lực cản khác.

     

    1. Giới hạn của đồ thị D theo điều kiện bám

    Ψ ≤ D ≤ Dφ

    Trong đó Ψ = f ± tgα

    D ≥ Ψ là điều kiện cần thiết khi ô tô chuyển động ở vận tốc của các số truyền khác nhau ( trường hợp không tăng tốc )

    • Điều kiện D ≤ Dφ là giới hạn của nhân tố động lực học D theo điều kiện bám. Dφ được xác định theo biểu thức :
    • Dφ = = –

     

    PHẦN III

    XÂY DỰNG ĐỒ THỊ DX

     

    1.Biểu thức xác định Dx

    -Trong thực tế ô tô có thể làm việc với tải trọng thay đổi khi đó ta có biểu thức xác định nhân tố động lực học như sau :

    Dx =  (1)

    mặt khác ta có      D  = (2)

    từ 1 và 2 suy ra : Dx.Gx = D.G

    = = tgα1

    -Trong đó : α1 là góc nghiêng biểu thị tỷ số giữa tải trọng của xe đang tính với khối lượng toàn bộ của xe

    – Gx : Khối lượng của ô tô ở tảI trọng đang tính Gx = Go + Gex

    – Khối lượng của ô tô ở trạng tháI không tải

    – Gex : Tải trọng của ô tô ở trạng thái đang tính

    – Trị số của α1 được biểu diễn theo các góc thứ nguyên ( 00) khi :

    Gx < G suy ra tgα1 < 1 , α1<450 ( non tải)

    Gx = G suy ra tgα1 =1 , α1= 450 ( đầy tải)

    Gx > G suy ra tgα1 >1 , α1> 450 ( quá tải)

    -Đồ thị nhân tố động lực học Dx (cũn gọi là đồ thị tia) được biểu diễn kết hợp với đồ thị D.Phần bên phải là đồ thị D khi ô tô chở đầy tải ,phần bên trái là đồ thị biểu diễn nhân tố động lực học khi xe chở tải thay đổi Dx hoặc φx ( trục hoành ) , trục tung biểu thị nhân tố động lực học D khi đầy tải.

    -Lập bảng giá trị nhân tố động lực học ;

    – Ta có Di = =( Pki – ).

                      

    Bảng 8: Tính đồ thị nhân tố D theo tay số

    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    Pk1 858.04 893.92 922.61 916.16 856.61 803.51 738.95 657.88
    Pw1 5.22 11.74 32.61 46.96 83.49 105.67 130.45 157.85
    D1 0.455 0.470 0.475 0.464 0.412 0.372 0.325 0.267
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    Pk2 795.12 828.36 854.95 848.97 793.79 744.60 684.76 609.64
    Pw2 6.08 13.67 37.98 54.69 97.22 123.04 151.92 183.81
    D2 0.421 0.435 0.436 0.424 0.372 0.331 0.284 0.227
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    Pk3 737.92 768.77 793.45 787.89 736.68 691.03 635.50 565.78
    Pw3 7.05 15.87 44.09 63.50 112.88 142.87 176.38 213.42
    D3 0.390 0.402 0.400 0.386 0.333 0.292 0.245 0.188
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    Pk4 680.72 709.17 731.94 726.82 697.58 637.46 586.23 521.92
    Pw4 8.29 18.65 51.81 74.63 132.65 167.89 207.27 250.79
    D4 0.359 0.368 0.363 0.348 0.301 0.250 0.202 0.145
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    Pk5 629.23 655.54 676.58 671.85 628.18 589.23 541.90 482.45
    Pw5 9.7 21.83 60.65 87.33 155.24 196.48 242.57 310.39
    D5 0.330 0.338 0.328 0.312 0.252 0.209 0.160 0.092
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
    Pk6 572.03 595.94 615.08 610.77 571.07 535.68 492.63 438.59
    Pw6 11.74 26.41 73.38 105.67 187.85 237.74 293.50 352.55
    D6 0.299 0.304 0.289 0.269 0.204 0.159 0.106 0.046

     

     

     

    1. Đồ thị nhân tố động lực học Dx khi tải trọng thay đổi

                                         (vẽ trên giấy Ao kẻ ly).

    PHẦN IV

    XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TĂNG TỐC CỦA Ô TÔ

    I.Xác định gia tốc của ô tô :

    1.Biểu thức xác định gia tốc

    J =­ *g

    -Khi ô tô chuyển động trên đường bằng ( α = 0 ) suy ra:

    Jm = * g

    Trong đó

    • m chỉ số tương ứng với tỷ số truyền đang tính m = 1 .. – D là nhân tố động học của ô tô khi chở đủ tải.

    – djm hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay được tính theo công thức sau:      djm = 1,05+ 0,05.i2hm

     

     

    Bảng 10: Tính giá trị của gia tốc theo tỷ số truyền và vận tốc

    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    D1 0.455 0.470 0.475 0.464 0.412 0.372 0.325 0.267
    f 0.018 0.018 0.027 0.033 0.045 0.051 0.058 0.066
    j1 2.25 2.38 2.34 2.20 1.64 1.25 0.78 0.21
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    D2 0.421 0.435 0.436 0.424 0.372 0.331 0.284 0.227
    f 0.018 0.018 0.030 0.035 0.049 0.056 0.064 0.071
    j2 1.95 2.07 1.98 1.83 1.26 0.85 0.38 0.18
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    D3 0.390 0.402 0.400 0.386 0.333 0.292 0.245 0.188
    f 0.018 0.018 0.032 0.038 0.053 0.062 0.069 0.080
    j3 1.73 1.84 1.70 1.52 0.92 0.63 0.20 0.12
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    D4 0.359 0.368 0.363 0.348 0.301 0.250 0.202 0.145
    f 0.018 0.018 0.034 0.042 0.059 0.067 0.078 0.088
    j4 1.47 1.55 1.36 1.16 0.59 0.35 0.17 0.07
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    D5 0.330 0.338 0.328 0.312 0.252 0.209 0.160 0.092
    f 0.018 0.018 0.037 0.046 0.065 0.075 0.086 0.10
    j5 1.21 1.28 1.02 0.80 0.42 0.24 0.14 0.03
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
    D6 0.299 0.304 0.289 0.269 0.204 0.159 0.106 0.046
    f 0.018 0.020 0.041 0.051 0.072 0.085 0.097 0.1164
    j6 0.95 0.98 0.65 0.38 0.29 0.15 0.09 0

     

    – Đồ thị gia tốc(vẽ trên giấy Ao kẻ ly).

    2.Lập đồ thị xác định gia tốc của ô tô

    Nhận xét:  Vmax =  309 km/h

    – Ở tốc độ của ô tô Jvmax = 0 vì xe không còn khả năng tăng tốc.

    – Do ảnh hưởng của hệ số di1 nên j2 (gia tốc ở tay số 2) > j1 (gia tốc ở tay số 1).

    II. Xác định thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc.

    1. Biểu thức xác định thời gian tăng tốc

    – Từ CT : j =  suy ra dt =

    – Suy ra:Khoảng thời gian tăng tốc từ v1 v2 của ô tô là:

    t1,2=.dv

    – Bảng giá trị gia tốc ngược

    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    j1 2.25 2.38 2.34 2.20 1.64 1.25 0.78 0.21
    1/j1 0.44 0.42 0.43 0.45 0.61 0.8 1.28 4.76
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    j2 1.95 2.07 1.98 1.83 1.26 0.85 0.38 0.18
    1/j2 0.51 0.48 0.51 0.55 0.79 1.18 2.63 5.55
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    j3 1.73 1.84 1.70 1.52 0.92 0.63 0.20 0.12
    1/j3 0.59 0.54 0.59 0.66 1.09 1.59 5.00 8.33
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    j4 1.47 1.55 1.36 1.16 0.59 0.35 0.17 0.07
    1/j4 0.68 0.65 0.74 0.86 1.69 2.86 5.88 14.28
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    j5 1.21 1.28 1.02 0.80 0.42 0.24 0.14 0.03
    1/j5 0.83 0.78 0.98 1.25 2.38 4.17 7.14 33.33
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
    j6 0.95 0.98 0.65 0.38 0.29 0.15 0.09 0
    1/j6 1.05 1.02 1.53 2.63 3.45 6.67 11.11  

    -Đồ thị gia tốc ngược  ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly ).

     

     

     

     

    1. Thời gian tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng phương pháp tính gần đúng chia đồ thị 1/j thành k phần với :

    : là thời gian tăng tốc từ

    Với

    Suy ra thời gian tăng tốc toàn bộ

    : là số khoảng chia vận tốc từ

    là vận tốc trung bình thứ i

    : là vận tốc tại thời điểm i ( km/h)

    là vận tốc tại thời điểm i-1 ( km/h)

              4.Quãng đường tăng tốc của ô tô

    1. Biểu thức tính quãng đường tăng tốc

    Áp dụng công thức tính quãng đường :

    Từ phương pháp tính gần đúng ta có :

    Chia vận tốc từ  thành n khoảng ta có :

    Trong đó :

    là quãng đường tăng tốc được trong khoảng thời gian

    : giá trị trung bình của vận tốc tại thời điểm thứ i

    Tổng quãng đường tăng tốc :

         Bảng 12: Tính giá trị thời gian và quãng đường tăng tốc

    tay số 1 Vi-1- Vi 037.59 37.5956.39 56.3993.98  
      Jtb 1.13 2.32 2.36  
      ∆t 9.24 2.25 4.42  
               
      ∆s 173.67 105.73 332.32  
               
    tay số 2 Vi-1- Vi 93.98101.42 101.42162.27 162.27 202.84  
      Jtb 2.16 1.62 0.82  
      ∆t 0.96 10.43 13.74  
               
      ∆s 93.79 1375.14 2508.31  
               
    tay số 3 Vi-1- Vi 202.84218.56    
      Jtb 0.29    
      ∆t 15.06    
             
      ∆s 3173.14    
             
    tay số 4 Vi-1- Vi 218.56236.93    
      Jtb 0.19    
      ∆t 26.86    
             
      ∆s 6117.23    
             
    tay số 5 Vi-1- Vi 236.93 256.31  
      Jtb 0.16  
      ∆t 33.65  
           
      ∆s 8298.76  
           
    tay số 6 Vi-1- Vi 256.31281.94 281.94309.  
      Jtb 0.12 0.05  
      ∆t 59.33 150.33  
             
      ∆s 15967.19 44418  
             
                   

     37.6 (s);  5413(m)
    5. Đồ thị thời gian tăng tốc và quáng đường tăng tốc
    ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly ).

     

    Nhận xét:

    Vì trong quá trình tính toán còn có cả thời gian và quãng đường sang số. Nên trong quá trình vẽ đồ thị ta nên bỏ qua các thời gian va quãng đường đó.

     

    KẾT LUẬN

    Việc tính toán động lực kéo của ô tô chỉ có ý nghĩa về mặt lí thuyết do tính tương đối của các phép tính,và sự lựa chọn các hệ số trong quá trình tính toán không chính xác so với thực tế.Trong thực tế ,việc nghiên cứu đánh giá chất lượng kéo của ô tô  được thực hiện trên đường hoặc trên các bệ thử chuyên dùng.

    ***************************************************************


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan

    Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan

    Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90%E1%BA%A7u-t%C6%B0-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan

    LỜI MỞ ĐẦU

    Khi bạn có trong tay một trăm triệu đồng chẵn (100000000 VNĐ) tiền nhàn rỗi bạn sẽ làm gì? Bạn không thể nào đem số tiền đó về nhà cất giữ bởi vì như vậy số tiền của bạn sẽ không bao giờ sinh lời mà còn có thể mang lại cho bạn và gia đình bạn nhiều nguy hiểm. Nếu như bạn là một người có đầu óc kinh tế bạn sẽ rất mong muốn số tiền của mình nhiều hơn số ban đầu rất nhiều lần. Như vậy, bạn có thể đem số tiền đó đi gửi ngân hàng để hưởng lãi nếu như bạn là một nhà đầu từ ngại rủi ro và mong muốn một sự đầu tư an toàn tuyệt đối. Nhưng như vậy bạn sẽ không bao giờ nhận một khoảng tiền lãi cao nhất có thể bởi vì rủi ro và lợi nhuận luôn vận động ngược chiều với nhau chỉ trừ khi bạn đầu tư vào thị trường chừng khoán, tuy là một hình thức đầu tư đầy rủi ro nhưng mang lại mức lợi nhuận rất cao.

    Để đạt được mức lợi nhuận cao nhất đòi hỏi người đầu tư cần phải nắm bắt được tình hình kinh tế vi mô, vĩ mô của thế giới cũng như trong nước. Đồng thời cũng cần có phương pháp đầu tư và sự hiểu biết căn bản về các quy luật tăng  giảm giá, lượng mua lượng bán trên thị trường chứng khoán mà có thể lợi chọn cho mình một danh mục đầu tư hiệu quả nhất.

    Vì vậy, với yêu cầu của bài tập lớn cùng với nền tảng kiến thức đã được học qua môn đầu tư tài chính, nhóm chúng tôi đứng trên vai trò là một nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán trong dài hạn với mục đích sẽ lựa chọn được đúng cổ phiếu mang lại mức lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất trong tương lai.

    A.    Phân tích vĩ mô, phân tích ngành, phân tích doanh nghiệp

                                          I.            Phân tích vĩ mô

    1.1.          Kinh tế thế giới

    Bảng 1.1. Tình hình tăng trưởng thế giới giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Tăng trưởng kinh tế
    Các quốc gia Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
    Mỹ 2.8% 1.5% 1.8% 2.3% -3.0%
    Châu Âu 1.7% 1.6% 1.1% 0.2%
    Nhật Bản 3.9% 0.3% 2.2% 1.2%
    Trung Quốc 10.4% 9% 7.5% 8.2%

    Nguồn: Trung tâm công nghệ thông tin Công nghiệp và Thương mại, báo Tinkinhte.com. Báo cáo “Triển vọng kinh tế thế giới” do IMF công bố ngày 20/11/2011. Tin baomoi.com.

    Qua bảng số liệu có thể nhận thấy tốc độ tăng trưởng của một số nền kinh tế chủ lực của thế giới có sự biến động giảm trong giai đoạn 2010-2012.

    Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng nợ công và bước đầu lâm vào suy thoái kinh tế. Cuối năm 2012 đầu 2013 nền kinh tế thế giới đã có dấu hiệu khôi phục trở lại.

    Bảng 1.2. Tình hình lạm phát giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Chỉ tiêu lạm phát
    Quốc gia Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
    Trung Quốc 3.3% 5.3% 4% 2.4% (3 tháng đầu năm)
    Châu Âu 1.6% 2.7% 1.5% 1.8%
    Mỹ 1.6% 3.1% 2% 2.2%
    Nhật -0.7% -0.3% 1% 2%

    Nguồn: Theo data.worldbank.org

    Lạm phát đang trở thành mối lo hàng đầu của tất cả các quốc gia. Trong những năm vừa qua mức lạm phát đã giảm và kinh tế vĩ mô giữ được ở mức khá ổn định trong tầm ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu xét về trung và dài hạn thì kinh tế vĩ mô vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, khó lường.

    Bảng 1.3. Tình hình thất nghiệp thế giới năm 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Chỉ tiêu thất nghiệp
    Quốc gia Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
    Trung Quốc 4.1% 4.1% 4.1%  
    Châu Âu 10.1% 10.4% 10.9% 12.2%
    Mỹ 9.4% 8.5% 7.7% 7.6%
    Nhật 5.2% 4.4% 4.3% 4.2%

    Nguồn: Báo công an tp. Hồ Chí Minh, bài viết “Bóng ma thất nghiệp ám ảnh châu Âu”. Tạp chí cộng sản, bài viết “ILO: Tỷ lệ thất nghiệp trên toàn thế giới năm 2010 cao kỷ lục”. Báo tin tức- Tin thế giới, bài viết “Tỷ lệ thất nghiệp lên đến đỉnh điểm ở châu Âu”, tác giả: Thanh Hải. Đài tiếng nói Việt Nam VOV, bài viết “Tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản giảm”, tác giả: Vũ Anh Tuấn. Báo VINA CORP, bài viết: “Tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ xuống thấp nhất 4 năm”, tác giả: Gafin. Bài viết “Mỹ: Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất 4 năm”, ngày 5/4/2013, tác giả: Minh Anh. Báo Vietnam, bài viết: “Nhật bản giá tiêu dùng và tỷ lệ thất nghiệp giảm”.

    Trong những năm gần đây, Trung quốc và Nhật Bản được đánh giá là những nước có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới (dưới 5%). Châu Âu và mỹ còn ở mức cao tương đối. Nhưng nhìn chung ở các quốc gia này – là những quốc gia đứng đầu thế giới  về mọi mặt nhưng tình trạng thất nghiệp vẫn diễn ra.

    Bảng 1.4. Tình hình nợ công giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Chỉ tiêu nợ công
    Quốc gia Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
    Trung Quốc 3550 tỷ USD chiếm 59% GDP 2100 tỷ USD chiếm 25% GDP 4800 tỷ USD 1348 tỷ USD chiếm 15.9% GDP
    Châu Âu 80.3% GDP 90% GDP >70% GDP 60% GDP
    Mỹ 13530 tỷ USD chiếm 93% GDP 16400 tỷ USD 60.3% GDP 11677 tỷ USD chiếm 74.5% GDP
    Nhật Bản 468 tỷ USD chiếm 225% GDP (197%) > 12000 tỷ USD chiếm 200%GDP 12610 tỷ USD chiếm 219.9% GDP 12573 tỷ USD hoặc chiếm 224,7% GDP

    Nguồn: Báo gafin.vn, bài viết “Toàn cảnh nợ công thế giới tính đến tháng 9/2012”. Báo Vnexpress, bài viết “Mỗi người Việt Nam gánh nặng 800 USD nợ công”, tác giả: Hà Thu. Báo Nghiên cứu Nhật Bản (Center for Japanese Studies), bài viết “Tổng quan kinh tế Nhật Bản năm 2012”. Báo VnEconomy, bài viết “Nợ công của Trung Quốc là bao nhiêu”. Báo Vietnam, bài viết “Nợ công Âu- Mỹ tác động như thế nào tới Việt Nam”, tác giả: Đức Hùng.

    Trong giai đoạn 2010-2012 có thể thấy rằng tình hình nợ trên toàn thế giới có chiều hướng tăng. Nợ công của nhiều quốc gia đã vượt quá cao so với ngưỡng an toàn.

    Nhận xét chung:

    • Trong giai đoạn 2010-2012 có thể thấy rằng khủng hoảng nợ công và bất ổn ở châu Âu vẫn cản trở sự tăng trưởng toàn cầu. Các nền kinh tế mới nổi tiếp tục vững vàng trước thách thức, suy thoái rất có khả năng xảy ra ở khu vực đồng Euro, thị trường chứng khoán toàn cầu sẽ có một năm rất khó khăn, dù chứng khoán châu Á vẫn là điểm sáng. Đồng Euro và USD sẽ mất giá đáng kể khi các nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục tiền tệ.
    • Chính vì nguyên nhân này làm cho thị trường chứng khoán Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề, năm 2012 chứng kiến một loạt các công ty chứng khoán làm ăn thua lỗ, đứng trên bờ vực phá sản, giải thể. Theo số liệu quý 3/2012, đã có 56/100 công ty chứng khoán báo lỗ. Thị trường chứng khoán lao dốc, giá trị giao dịch sụt giảm khiến các công ty chứng khoán lâm vào cảnh thu không đủ bù chi. Đã có 3 công ty chứng khoán tự nguyện xin rời sân chơi, rút khỏi tư cách thành viên của hai sở HNX và HSX.

    1.2.          Kinh tế Việt Nam

    1. Tốc độ tăng trưởng GDP

    Bảng 1.5. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo 2013

    Năm 2010 2011 2012 2013
    Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 6.78 5.89 5.03 5.2

    Nguồn: Báo Vneconomy, bài viết “Tăng trưởng GDP năm 2010 đạt 6,78%”, tác giả Anh Quân. Báo Vneconomy, bài viết “Tăng trưởng GDP năm 2011 đạt 5,89%”, tác giả Anh Quân.

    Qua bảng số liệu thống kê trên, nhìn tổng quát tốc độ tăng trưởng GDP  qua các năm có xu hướng giảm, năm 2010 là 6.78% đến năm 2012 chỉ còn là 5.03%, tuy đây là chỉ tiêu không đạt so với kế hoạch đưa ra nhưng đó là một sự cố gắng, một thành tích của nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện rất khó khăn của năm 2012 và trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khăn, cả nước tập trung thực hiện mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

    1. Tỷ lệ lạm phát
    Năm 2010 2011 2012 2013
    Tỷ lệ lạm phát (%) 11.5 18.6 6.81 8 – 10

    Bảng 1.6. Tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Nguồn: BSC, Công ty cổ phần chứng khoán và Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, bài viết: “WB: Lạm phát năm 2010 của Việt Nam ở mức 10,5%”.

    Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam  sẽ dao động trong khoảng 8-10% trong 2013 bởi hiện tại thì những mặt hàng trong rổ tính giá đều tăng, mức tăng đáng kể là giá nhóm hàng lương thực, thực phẩm và chi phí y tế.

    1. Lãi suất cơ bản

    Bảng 1.7. Tình hình lãi suất của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Năm 2010 2011 2012 2013
    Lãi suất cơ bản (%) 8 9 8 Giảm 1%-2%

    Nguồn: Báo Vneconomy, bài viết: “Lãi suất cơ bản tiếp tục giữ mức 8%/năm”. Báo Vietnam, bài viết: “Từ 24/12, các mức lãi suất cơ bản giảm thêm 1%”.

    Qua bảng số liệu thống kê trên, lãi suất cơ bản của nước ta trong những năm gần đây nói chung là ở mức ổn định nhưng theo tình hình hiện tại thì sẽ có xu hướng giảm trong năm nay do bị ảnh hưởng bởi mức giảm của lạm phát.

    1. Tỷ lệ thất nghiệp

    Bảng 1.8. Tình hình thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo 2013

    Năm 2010 2011 2012 2013
    Tỷ lệ thất nghiệp (%) 2.88 2.22 1.99 2%

    Nguồn: Báo Economy, bài viết: “Con số thất nghiệp ngoài dự đoán”.

    Báo VietFin.net, bài viết: “9 quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới”.

    Trong bối cảnh Hội nhập kinh tế thế giới, khi kinh tế thế giới bị khủng hoảng thì Việt nam cũng bị ảnh hưởng. Theo số liệu thống kê trên, ta thấy tỷ lệ thất nghiệp của nước ta trong những năm gần đây dao động từ 1.9 – 2.8%, tỷ lệ này được đánh giá là thấp và đưa nước ta vào top những nước có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới (dưới 5%).

    1. Tỷ giá hối đoái

    Ở Việt Nam, tỷ giá hối đoái không chỉ tác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, nợ quốc gia, thu hút đầu tư trực tiếp, gián tiếp, mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin của dân chúng.. Năm 2013 tiếp tục khó khăn với điểm thắt lớn nhất là thị trường bất động sản và nợ xấu tại hệ thống ngân hàng và DN.Bên cạnh đó, nếu không nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam, thì sẽ tác động tiêu cực đến nỗ lực hạ mặt bằng lãi suất của chính NHNN, làm tăng nguy cơ lạm phát sớm quay lại, sẽ là rủi ro tỷ giá tiềm ẩn cho năm 2013 và những năm tiếp theo.

    1. Cán cân thương mại

    Cán cân tổng thể của Việt Nam năm 2012 đã biến chuyển theo hướng tích cực: từ bị thâm hụt trong 2 năm 2009 (-8,4 tỷ USD), 2010 (-1,7 tỷ USD) sang thặng dư trong năm 2011 (2,5 tỷ USD) và tiếp tục thặng dư trong các quý năm 2012 – quý I: 4,28 tỷ USD; quý II: 2,17 tỷ USD; quý III: 4,2 tỷ USD. Dự đoán sắp tới, cán cân thanh toán tiến triển tích cực, nhưng còn chứa đựng nhiều yếu tố ảnh hưởng không tốt đến tính bền vững.

    1. Chính sách tài khoán

    Những năm gần đây, chính sách tài khóa cho thấy sự chuyển biến trong nhận thức và hành động của cơ quan hoạch định chính sách tài khóa, thâm hụt ngân sách đã giảm suốt từ năm 2009 đến nay (2009: -6,9%; 2010: -6,2%; 2011: -4,9%: 2012: -4,8%).

    1. Chính sách tiền tệ

    Năm 2011-2012 đã cho thấy một chính sách điều hành CSTT thận trọng của Chính phủ, các công cụ đã được sử dụng một cách linh hoạt hơn, cung tiền được kiểm soát chặt chẽ. Năm 2013 dù lạm phát đã được chặn đứng, lãi suất cho vay giảm nhanh và mạnh, tỷ giá ổn định, vị thế tiền đồng cũng đang được cải thiện tích cực, nhưng chính sách tiền tệ của Việt Nam vẫn đang đối mặt với những thách thức không nhỏ, trong năm nay chính sách tiền tệ của Việt Nam sẽ còn phải tập trung để xử lý vấn đề nợ xấu và giải bài toán làm sao để nền kinh tế hấp thụ được vốn.

    Qua các phân tích tình hình vĩ mô về nền kinh tế thế giới và nền kinh tế Việt Nam qua các chỉ tiêu trên, ta có thể thấy rằng trong những năm qua, nền kinh tế bị khủng hoảng biện hiện là lạm phát tăng cao, tăng trưởng kinh tế chậm, tình trạng thất nghiệp vẫn diễn ra ở hầu hết các nước, nợ công cao đặc biêt ở các nước Châu Âu; tình hình chung thế giới như vậy nền Việt Nam cũng không ngoài bối cảnh chung đó. Vì thế, trong nền kinh tế biến động như vậy, đứng vai trò là nhà đầu tư cần phải lựa chọn đầu tư vào các ngành ít chịu sự ảnh hưởng, bị tác động của nền kinh tế nhất.

    1. Phân tích ngành

    Theo trang Cophieu68 gồm có 20 ngành và số liệu được tổng hợp như sau:

    STT Nhóm ngành EPS ROA ROE Tỷ lệ Nợ/ Vốn CSH LN Sau Thuế
    Năm 2011 Năm 2012 cophieu68
    (năm 2013)
    Năm 2010 Năm 2011 cophieu68
    (năm 2013)
    Năm 2010 Năm 2011 cophieu68
    (năm 2013)
    Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2010 Năm 2011 Tỷ lệ
    1 Bất động sản 994.71 550.91 1064 10.00% 3.00% 2.00% 25.00% 7.00% 7.00% 130.00% 156.00% 128.45% 1969746 1441464 73.18
    2 Cao su 7815.54 6468.61 7482 21.00% 25.00% 18.00% 32.00% 39.00% 29.00% 53.00% 59.00% 49.60% 276459 562535 203.48
    3 Chứng khoán -710.66 328.57 819 3.00% -4.00% 3.00% 7.00% -8.00% 4.00% 138.00% 77.00% 140.11% 687793 -254363 -36.98
    4 Công nghệ- Viễn thông 2428.74 2111.72 2046 10.00% 7.00% 6.00% 24.00% 17.00% 11.00% 122.00% 125.00% 55.71% 469434 453322 96.57
    5 Dịch vụ- Du lịch 954.39 955.11 6519 9.00% 6.00% 20.00% 15.00% 13.00% 24.00% 69.00% 118.00% 160.09% 56299 66962 118.94
    6 Dược phẩm/ Y tế/ Hóa chất 4780.38 5346.18 5783 11.00% 10.00% 14.00% 25.00% 23.00% 25.00% 118.00% 142.00% 112.75% 212327 412151 194.11
    7 Giáo dục 1460.44 1528.82 1494 6.00% 4.00% 8.00% 10.00% 7.00% 12.00% 79.00% 76.00% 55.84% 11534 8794 76.24
    8 Khoáng sản 2447.76 1509.56 5217 10.00% 8.00% 16.00% 25.00% 21.00% 21.00% 143.00% 154.00% 233.48% 220715 295916 134.07
    9 Năng lượng điện/khí/gas 2514.65 3994.45 3137 11.00% 11.00% 12.00% 23.00% 23.00% 23.00% 95.00% 108.00% 187.03% 483180 644509 133.39
    10 Ngân hàng/ Bảo hiểm 2173.36 1730.97 1795 1.00% 1.00% 1.00% 17.00% 18.00% 13.00% 1114.00% 1110.00% 756.94% 3962506 5641357 142.37
    11 Ngành thép 1791.26 1221.45 1164 6.00% 4.00% 2.00% 18.00% 11.00% 6.00% 195.00% 164.86% 203.99% 639006 545272 85.33
    12 Nhóm dầu khí 4803.51 4499.02 3575 4.00% 4.00% 9.00% 18.00% 17.00% 14.00% 293.00% 314.00% 252.56% 1126654 1731532 153.69
    13 Nhựa- Bao bì 4622.44 3830.64 5700 15.00% 12.00% 15.00% 26.00% 21.00% 23.00% 75.00% 92.00% 82.75% 201431 221483 109.95
    14 Sản xuất- Kinh doanh 3251.03 2188.95 3155 7.00% 4.00% 8.00% 14.00% 8.00% 13.00% 89.00% 108.00% 162.45% 354548 320938 90.52
    15 Thực phẩm 4613.41 3422.54 5698 20.00% 14.00% 16.00% 33.00% 24.00% 17.00% 67.00% 64.00% 101.31% 1697134 2022374 119.16
    16 Thương mại 2195.05 1756.80 1554 6.00% 5.00% 2.00% 15.00% 13.00% 7.00% 159.00% 167.00% 161.43% 210772 280714 133.18
    17 Thủy sản 4613.41 3422.54 3667 7.00% 8.00% 6.00% 16.00% 21.00% 12.00% 147.00% 175.00% 151.84% 264847 396436 149.68
    18 Vận tải/ Cảng/Taxi 1539.84 2613.25 2939 4.00% 3.00% 8.00% 10.00% 7.00% 12.00% 141.00% 124.08% 158.49% 283532 315002 111.1
    19 Vật liệu xây dựng 1134.76 933.34 1319 4.00% 2.00% 5.00% 13.00% 6.00% 7.00% 259.00% 306.00% 81.30% 349687 194448 55.61
    20 Xây dựng 1172.52 534.86 1236 4.00% 2.00% 2.00% 20.00% 10.00% 4.00% 330.00% 347.00% 224.33% 864454 830105 96.03

    Bảng 2.1. Phân tích các ngành ở Việt Nam

    Nguồn: Cophieu68.com, nhóm ngành và các chỉ số cơ bản. TVSI, trang chứng khoán Tân Việt, so sánh ngành. Trang chứng khoán Phương Nam (Phuong Nam securities), chỉ số tài chính cơ bản.

    Dựa vào bảng phân tích ngành ở trên cùng với sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và tác động đến các ngành tại Việt Nam nói riêng. Qua phân tích các chỉ số trên, nhóm chúng tôi quyết  định chọn 2 ngành đó là ngành dầu khí và ngành thực phẩm. Lý do chọn ngành:

    • Ngành dầu khí

    Hiện tại xăng dầu vẫn tiếp tục là nguồn nhiêu liệu có vai trò quyết định đến tốc độ tăng trưởng và sự bình ổn của các nền kinh tế nói chung và an ninh năng lượng nói riêng. Đối với cuộc sống hàng ngày, xăng dầu vẫn là nguồn nguyên liệu thiết yếu chưa thể thay thế. Do đó, ngành dầu khí luôn là ngành có tiềm năng phát triển ổn định.

           Lợi nhuận sau thuế năm 2010 nằm trong nhóm 4 ngành cao nhất chỉ sau ngành ngân hàng/ bảo hiểm, bất động sản và ngành thực phẩm,  năm 2011 tăng so với 2010 là 53.69% và vươn lên đứng vị trí thứ 3.  Chỉ số EPS của ngành cao nhưng năm 2012 giảm so với năm 2011 là 6.34% tương ứng với mức 4803 đ/1cp (năm 2012) và 4499 đ/1cp (năm 2011), đứng thứ 2 sau ngành cao su. Chỉ số ROA ổn định ở mức 4% trong 2 năm 2010, 2011và có xu hướng tăng trong tương lai (cophieu68 hiện nay là 9%).  Nhưng chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngành nằm trong top 10 có tỷ lệ cao (đứng vị trí số 10) ở mức trung bình 18% (năm 2010) và 17% (năm 2011). Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao đứng thứ 3 trong 20 ngành, biến động tăng giảm không ổn định, năm cao nhất là 2011 với mức là 314%, năm thấp nhất là 2012 ở mức là 252.56% => tuy tỷ số nợ/ VCSH cao nhưng nhìn chung ngành có xu hướng phát triển, khá ổn định và có tiềm năng trong tương lai, nội tại ngành tốt.

    Hơn thế nữa, các công ty trong ngành đều có lợi nhuận tương đối cao, tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định, đặc biệt là sau khi thoát khỏi tình trạng khủng hoảng nhưng so với các  cổ phiếu của các ngành khác như ngành Ngân hàng, ngành điện, ngành bất động sản…thì cổ phiếu của ngành dịch vụ xăng dầu không phải là sự lựa chọn hấp dẫn đối với các nhà đầu tư thích mạo hiểm trên thị trường chứng khoán. Nhưng trên khía cạnh của nhà đầu tư ngại rủi ro thì nên đầu tư vào ngành này.

    • Nhóm ngành thực phẩm

    Thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhất. Đây là một trong những hàng hóa thiết yếu của xã hội, có sự ổn định cao về nhu cầu. 

           Mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành thực phẩm. Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có mức sống nâng cao, quan tâm nhiều hơn về vệ sinh an toàn thực phẩm, có nhu cầu cao đối với các thức ăn ngon, chất lượng. Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dược Việt Nam.

    Lợi nhuận sau thuế năm 2010 nằm trong nhóm 4 ngành cao nhất chỉ sau ngành ngân hàng/ bảo hiểm, bất động sản,  năm 2011 tăng so với 2010 là 19.16% và vươn lên đứng vị trí thứ 2.  Chỉ số EPS của ngành tương đối cao nhưng năm 2012 giảm so với năm 2011 là 25.8% tương ứng với mức 3422 đ/1cp (năm 2012) và 4613 đ/1cp (năm 2011), đứng vị trí 5 trong 20 ngành và có xu hướng tăng trong tương lai (cophieu68 hiện nay là 5698). Chỉ số ROA cao năm 2010 đứng thứ 2 sau ngành cao su nhưng giảm trong giai đoạn 2010-2011 từ 20% xuống 14% và có xu hướng tăng (cophieu68 hiện nay là 16%). Còn chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngành rất cao, đứng vị trí năm 2010 và giảm từ 33% xuống 24% (năm 2011) dẫn đến đứng sau ngành cao su. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức thấp đứng thứ 19 trong 20 ngành, trước ngành cao sư năm 2010, có xu hướng biến động tăng giảm không ổn định, cao nhất ở năm 2012 là 162.45%  và thấp nhất năm 2010 là 89% => tuy ngành có lợi nhuận trên VCSH ngày càng giảm, và tỷ lệ nợ có sự biến động nhưng lợi nhuận sau thuế ngành tương đối cao và có xu hướng tăng, nội tại ngành khá tốt.

    Hơn thế nữa, chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý để quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm ngành thực phẩm bao gồm các văn bản liên quan đến các vấn đề như Chính sách của nhà nước về lĩnh vực dược, quản lý của nhà nước về giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc…Những quy định này sẽ giúp tạo điều kiện cho các công ty dược nhỏ lẻ Việt Nam sáp nhập hoặc mua lại, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao, tập trung phát triển theo chiều sâu để có thể cạnh tranh với các công ty đa quốc gia.

    Tóm lại hai nhóm ngành được phân tích và đã được lựa chọn trên, trong tương lai có triển vọng phát triển cao. Nhưng khi đầu tư trên thị trường chứng khoán là một nhà đầu tư chuyên nghiệp ta không thể nào đầu tư được hết tất cả các cổ phiếu của các doanh nghiệp liên quan được.  Bởi như vậy dễ gặp rủi ro hệ thống trong viêc đầu tư. Vì thế, trong từng ngành đã lựa chọn ta cần phải đi phân tích và lựa chọn mã chứng khoán của các chủ thể công ty nhất định, mà các công ty được lựa chọn phải có những mặt vượt trội.

                                    III.            Phân tích công ty

    Như đã nói ở trên,  nhóm đã quyết định lựa chọn hai công ty để đầu tư đó là: tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Ma San. Vì theo nhìn nhận thực tế, nhóm thấy hai công ty này rất có triển vọng để đầu tư. Những phân tích của từng công ty dưới đây sẽ làm rõ điều đó.

    3.1.          Tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí

    • Giới thiệu về tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí

    Ngày 15/05/2008, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần (Tên viết bằng Tiếng Anh là PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation và tên viết tắt là PVFCCo) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/05/2008. Vốn điều lệ: 3.800.000.000.000 đồng (Ba ngàn tám trăm tỉ đồng).

    • Phân tích tài chính công ty
      • Các chỉ số tài chính của công ty
    Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
    Khả năng thanh toán      
    Khả năng thanh toán hiện hành 522% 699% 516%
    Khả năng thanh toán nhanh 450% 565% 432%
    Hiệu quả tài sản      
    Vòng quay hàng tồn kho 683% 567% 772%
    Vòng quay tài sản cố định 130% 158% 201%
    Vòng quay tổng tài sản 96% 110% 134%
    Chỉ tiêu sinh lợi      
    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 26% 34% 23%
    Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 25% 38% 31%
    Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 29% 44% 36%
    • Dựa vào các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty cho ta thấy tình hình thanh toán chung của công ty với các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh (sau khi trừ đi hàng tồn kho). Tuy các chỉ số này tăng ở năm 2011 nhưng đến năm 2012 lại có xu hướng giảm với tốc độ giảm qua 2 năm 2011,2012 của khả năng thanh toán hiện hành là -26.2%, khả năng thanh toán nhanh là -23.5%. Nhưng so với tình hình khó khăn chung của nền kinh tế vào năm 2012 thì công ty không thể tránh khỏi ảnh hưởng, tuy nhiên ta vẫn thấy khả năng thanh toán của công ty là khá tốt.
    • Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty qua các năm đều tăng cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả tài sản.
    • Nhìn vào chỉ tiêu sinh lợi cho ta thấy doanh nghiệp đang hoạt động rất tốt và lãi ổn định. Khi so sánh các chỉ số này với ngành thì chỉ số sinh lợi của công ty cao hơn rất nhiều. Tuy vào năm 2012 chỉ tiêu này có giảm nhưng cũng không đáng kể lắm.
      • Phân tích Dupont (ROE)
    Phân tích Dupont (ROE) DPM PVD
    LNST/Doanh thu thuần 22.7% 11.1%
    Doanh thu thuần/tổng tài sản 1.259 0.624
    Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 1.181 2.720

    Dựa vào số liệu ở bảng cho ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản của công ty hóa chất và dầu khí tốt hơn công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí. Công ty đã sử dụng hợp lí và tiết kiệm về cơ cấu tài sản, tăng quy mô về doanh thu thuần của công ty. Chỉ số tổng tài sản trên VCSH cho thấy trạng thái sử dụng nợ của công ty ít hơn công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí..

    Phân tích SWOT công ty

    • Điểm mạnh: Hiện nay, Thương hiệu Đạm Phú Mỹ đã khẳng định được vai trò và vị trí dẫn đầu trong ngành phân bốn Việt Nam. Thị phần rộng lớn 50% thị phần phân bón trong nước.
    • Công nghệ: Đây là nhà máy phân bón lớn và hiện đại nhất của Việt Nam cũng như trong khu vực.
    • Điểm yếu: Giá bán sản phẩm phủ thuộc nhiều vào giá dầu và phân bón trên thế giới. Trình độ đội ngủ nhân viên kinh doanh còn thiếu kinh nghiệm, chưa tiên liệu được các sự cố có thể xảy ra trên thị trường. Chưa xây dựng được hệ thống kho bãi vững chắc tại các khu vực tiêu thụ trọng điểm.
    • Cơ hội: Hằng năm, công ty thu về một lượng lớn nguồn tiền mặt( khoảng 2.5 nghìn tỷ đồng). Đây sẽ là nguồn lực lớn giúp công ty đẩy mạnh hoạt động đầu tư đa dạng hóa sản phẩm và đầu tư sản lượng sản xuất.

    3.2.          Công ty cổ phần tập đoàn Ma San

    • Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn Ma San

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (Masan Group) là công ty quản lý vốn đầu tư và tài sản, chủ yếu là các cổ phần của những công ty khác, hiện nay bao gồm cổ phần của Công ty Cổ phần Thực phẩm Ma San (Masan Food) và Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank).

    Tiền thân Masan Group là Công ty Cổ phần Hàng hải Ma San (MSC) được thành lập tháng 11/2004 với vốn điều lệ ban đầu là 3,2 tỷ đồng. Tháng 8/2009, MSC đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (Masan Group) và thực hiện tái cấu trúc thông qua các đợt phát hành riêng lẻ. Đến tháng 10/2009, Masan Group hoàn tất tăng vốn lên 4.763.998.200.000 đồng.

    • Phân tích tài chính công ty cổ phần tập đoàn Ma San
      • Các chỉ số tài chính của công ty
    Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
    Khả năng thanh toán      
    Khả năng thanh toán hiện hành 143% 346% 178%
    Khả năng thanh toán nhanh 134% 329% 167%
    Hiệu quả tài sản      
    Vòng quay hàng tồn kho 1305% 885% 1050%
    Vòng quay tài sản cố định 53% 38% 41%
    Vòng quay tổng tài sản 29% 26% 29%
    Chỉ tiêu sinh lợi      
    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 47% 35% 19%
    Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 6% 9% 6%
    Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 34% 19% 14%

    Theo như các số liệu bảng trên cho ta thấy:

    • Khả năng thanh toán của công ty ( bao gồm khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh) tăng ở năm 2011 và giảm ở năm 2012.Tuy nhiên khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp vẫn đang trong tình trạng tốt.
    • Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong năm 2012 không được cao như năm 2011 và 2010, nhưng nhìn chung với bối cảnh nền kinh tế hiện nay thì công ty vẫn giữ vững vị trí của mình trên thị trường. Chỉ số vòng quay tổng tài sản và vòng quay tài sản cố định đã cho thấy công ty sử dụng tài sản rất hiệu quả.
    • Chỉ số sinh lợi của công ty qua các năm tăng có xu hướng giảm qua các năm, giảm nhẹ ở năm 2011 với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm 12%, giảm mạnh vào năm 2012 với tỷ lệ giảm là 45,7%. Năm 2012 là năm kinh tế khó khăn chung cho tất cả các ngành và không ngoại trừ MASAN.Tuy khó khăn nhưng công ty vẫn hoạt động có lãi và ổn định.
      • Phân tích dupont
      MSN KDC
    LNST/Doanh thu thuần 13% 8.30%
    Doanh thu thuần/tổng tài sản 0.286 0.778
    Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 2.782 1.373

    Theo bảng trên cho ta thấy công ty cổ phần tập đoàn Ma san đã  điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động mình, hiệu suất sử dụng tài sản cao , nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản. Và chỉ số tổng tài sản/vốn chủ sở hữu cho thấy tình trạng sử dụng nợ của công ty cao so với công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô. Vì ở đây công ty có kinh doanh ở mảng ngân hàng nên việc sử dụng nợ của công ty là một điều đương nhiên.

    Trong 10 doanh nghiêp đại diện cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, với mức lợi nhuận đáng ngưỡng mộ trong năm kinh tế khó khăn 2012 trên sàn chứng khoán. MASAN với mã chứng khoán MSN là công ty đứng thứ 4 với mức lợi nhuận là 2.018 tỷ đồng.

    Hình 3.1. 10 Doanh nghiệp đạt lợi nhuận sau thuế cao nhất

    Đơn vị: tỷ đồng

    Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2012 do VnExpress.net và đối tác cung cấp dữ liệu VNDirect tổng hợp từ các công ty (trừ ngân hàng) niêm yết trên hai sàn chứng khoán Hà Nội và TP HCM.

    • Phân tích SWOT công ty
    • Điểm mạnh:
    • Nguồn lực và năng lực mạnh
    • Có khác biệt về chất lượng so với đối thủ cạnh tranh
    • Chiếm thị phần lớn
    • Được sự ủng hộ của khách hàng
    • Điểm yếu:
    • Nguồn nguyên vật liệu đang thiếu hụt do nhu cầu mở rộng tăng nhanh
    • Nhân sự có biến động thương xuyên
    • Cơ hội:
    • Thị trường tiêu thụ tăng nhanh
    • Hội nhập mang lại nhiều cơ hội mở rộng quy mô và thị phần
    • Được sự ủng hộ của cơ quan chính quyền
    • Thách thức:
    • Đối thủ canh tranh ngày càng nhiều
    • Nhu cầu an toàn thực phẩm cao
    • Trách nhiệm bảo vệ môi trường, xã hội gia tăng
    • Giá cả biến động theo chiều hướng gia tăng mạnh
    • Mức chênh lệch giá cao so với các sản phẩm nhập khẩu

    Qua những phân tích cơ bản trên nhóm đã có sự lựa chọn của mình, đó là đầu tư vào hai mã chứng khoán của hai công ty trên. Mã chứng khoán DPM của tổng công ty phân bón và dầu khí và mã chứng khoán MSN  của tập đoàn Masan.

    B.     Giải quyết các câu hỏi bài tập liên quan đến hai cổ phiếu đã chọn

    Câu 2: Sử dụng phương pháp kỹ thuật để dự báo giá của hai cổ phiếu

    1.     Mã chứng khoán DPM

    Biểu đồ 3.1. Biểu đồ Stochastic – DPM

    Nguồn: cophieu68.com

    Dựa vào biểu đồ có thể thấy vào đầu tháng 1/2013 đường fast stochastic nằm trong khoảng 80-100 đến cuối tháng 1/2013 thì đường này có  xu hướng giảm dưới mức 80 và đến cuối tháng 2/2013 thì đường fast stochastic giảm xuống mức 20 và đường low stochastic đã cân bằng tại mức 20 dẫn đến thị trường tăng tín hiệu bán và giá giảm.

    Biểu đồ 3.2. Biểu đồ MACD – DPM

    Nguồn: cophieu68.com

    Trong tháng 1/2013 đường MACD nằm trên đường tín hiệu (EMA) đến cuối tháng 1 cắt đường EMA và đến tháng 2/2013 nằm dưới đường tín hiệu và trên mức 0 cho thấy xu hướng tăng đã hết và lượng bán đã tăng dần lên, như vậy tương lai giá sẽ giảm.

    Biểu đồ 3.3. Biểu đồ giá – DPM

    Nguồn: cophieu68.com

    Nhìn vào biểu đồ hình nến trên, vào đầu năm 2013, chứng khoán DPM đã tăng giá mạnh nhưng đến tháng 4/2013 thì giá cổ phiếu có sự tăng giảm khá đều nhau. Quan sát đường trung bình đơn giản, từ đầu tháng 1/2013 đến cuối tháng 2/2103, SMA(20) vượt lên đường SMA(50) và đến đầu tháng 3/2013 thì có xu hướng vượt xuống cho đến gần cuối tháng 3 và vượt lên lại vào tháng 4, đến lúc này SMA(20) vượt lên SMA(50) cho thấy cổ phiếu có xu hướng tăng trong dài hạn.

    Tóm lại, qua những phân tích kỹ thuật trên, có thể dự báo giá cổ phiếu DPM sẽ giảm trong ngắn hạn nhưng sau đó sẽ giữ mức ổn định và có xu hướng tăng trong tương lai.

    2.     Mã chứng khoán MSN

    Biểu đồ 3.4. Biểu đồ Stochastic – MSN

    Nguồn: cophieu68.com

    Dựa vào biểu đồ có thể thấy vào đầu tháng 1/2013 đường fast stochastic nằm trong khoảng 80-100 đến cuối tháng 1/2013 thì đường này có  xu hướng giảm dưới mức 50  và tăng lên lại ở mức trên 80 và đến tháng 2/2013 thì đường fast stochastic  có sự biến động tăng giảm trong vùng có mức 25 -75, đây là vùng hết sức nguy hiểm để thực hiện mua và bán vì ở tại những vùng này thường không có nhiều thông tin hỗ trợ cho nhà đầu tư. Vì vậy thị trường lúc này  có vẻ đang ở quá trình thăm dò, chưa có  xu hướng nào nổi bật.

    Biểu đồ 3.5. Biểu đồ MACD – MSN

    Nguồn: cophieu68.com

    Trong quá khứ, Đường MACD có dấu hiệu cắt đường tín hiệu, và  luôn nằm dưới đường tín hiệu cho thấy thị trường đang có tín hiệu mua và chứng khoán đang giảm giá. Đường MACD luôn nằm dưới đường zero, nó vượt lên đường tín hiệu và có thời gian chạm mức mốc zero sau đó giảm xuống, trong tương lai chúng ta có thể kì vọng giá cô phiếu sẽ giảm, tín hiệu mua xuất hiện, và lượng bán sẽ tăng.

    Biểu đồ 3.6. Biểu đồ giá – MSN

    Nguồn: cophieu68.com

    Nhìn vào biểu đồ hình nến trên có thể thấy những tháng đầu năm 2013, chứng khoán MSN có sự tăng giảm giá khá đều nhau, nhưng gần cuối tháng 4/2013 có sự sụt giảm giá mạnh trong một số phiên giao dịch. Quan sát đường trung bình đơn giản, những tháng đầu từ 1/2013 đến gần cuối tháng 4/2103, thì đường SMA(20) đều vượt lên đường SMA(50) đây là tín hiệu mua chứng tỏ thị trường có xu hướng tăng trong dài hạn.

    Tóm lại, qua những phân tích kỹ thuật trên, có thể dự báo giá cổ phiếu MSN sẽ giảm trong ngắn hạn và  giữ mức ổn định đồng thời  có xu hướng tăng trong dài hạn.

    Câu 3: Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của chứng khoán

    Cách tính: Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của từng chứng khoán.

    Trong đó: pt là giá đóng cửa hằng ngày của từng chứng khoán

    Chú ý: chỉ tính tới ngày giao dịch15/3/2013. Dưới đây là kết quả ngày của tháng 3/2013. Các ngày sau tính tương tự.

    1. Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí (Mã CK: DPM)
    Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1ti Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t
    18/3/2013 45   8/3/2013 44 0.03864
    15/3/2013 45 0 7/3/2013 43 0.02326
    14/3/2013 44.9 0.00223 6/3/2013 42.8 0.00467
    13/3/2013 43.6 0.02982 5/3/2013 41 0.0439
    12/3/2013 45 -0.03111 4/3/2013 41.7 -0.01679
    11/3/2013 45.7 -0.01532 1/3/2013 42.6 -0.02113
    1. Công ty cổ phần tập đoàn Ma San (Mã CK MSN)
    Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t
    18/3/2013 119   8/3/2013 115 0.0087
    15/3/2013 123 -0.03252 7/3/2013 112 0.02679
    14/3/2013 117 0.05128 6/3/2013 115 -0.02609
    13/3/2013 117 0 5/3/2013 114 0.00877
    12/3/2013 117 0 4/3/2013 112 -0.0087
    11/3/2013 116 0.00862 1/3/2013 114 0.00877

    Câu 4: Tính tỷ suất lợi tức trung bình cộng và độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức từng loại chứng khoán từ dữ liệu quá khứ

    Cách tính:

    • Bước 1: Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(Ri) bằng trung bình của tổng tỷ suất lợi tức hằng ngày rit.
    • Bước 2: Tính phương sai si2

    Trong đó: si2           : Phương sai của chuỗi dữ liệu quá khứ

    E(Ri)       : Tỷ suất lợi tức hằng ngày

    E(R)        : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng qua các thời kỳ

    n              : Số thời kỳ

    • Bước 3:Tính độ lệch chuẩn si
      CK DPM CK MSN
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i) 0.00943 0.04259
    Phương sai si2 0.014021161 0.020741503
    Độ lệch chuẩn si 0.118410985 0.14401907

    Câu 5: Ước lượng tỷ suất lợi tức kỳ vọng và độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức của hai chứng khoán.

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng của hai chứng khoán E(Rp)

    Trong đó: E(Rp)      : Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng của hai chứng khoán

    Wi           : Tỷ trọng của chứng khoán i

    E(Ri)       : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng của chứng khoán i

    • Bước 2: Tính phương sai của hai chứng khoán s122
    • Bước 3: Tính độ lệch chuẩn của hai chứng khoán s12
      CK DPM CK MSN
    Tỷ trọng của CK i (Wi) 0.65 0.35
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i) 0.00943 0.04259
    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp) 0.021036
    Phương sai s122 0.0002501557
    Độ lệch chuẩn s12 0.015816312

    Câu 6: Tình hiệp phương sai và hệ số tương quan giữa hai chứng khoán

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính hiệp phương sai giữa hai chứng khoán Cov(R1,R2)

    Trong đó: E(R1i)     : Tỷ suất lợi tức hằng ngày của chứng khoán 1.

    E(R2i)       : Tỷ suất lợi tức hằng ngày của chứng khoán 2.

    E(R1), E(R2): Tỷ suất lợi tức trung bình cộng của CK 1,2.

    N              : Số thời kỳ

    • Bước 2: Tính hệ số tương quan giữa hai chứng khoán r12

    Trong đó: r12          : Hệ số tương quan giữa hai chứng khoán.

    s1, s2        : độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức của CK 1,2.

    Hiệp phương sai Cov(R1,R­2) 0.0067090390
    Hệ số tương quan r12 0.393412552

    Câu 7: Vẽ đường phương sai bé nhất và chỉ rõ đường biên hiệu quả.

    Cách vẽ:

    • Bước 1: Lấy các dữ liệu E(R1), E(R2), s1, s2 từ các câu trên.
    • Bước 2: Chọn E(Ri) nhỏ nhất rồi cho E(Rp) chạy từ E(Ri) nhỏ đến E(Ri) lớn.
    • Bước 3: Tính tỷ trọng Wi của từng cổ phiếu, và độ lệch chuẩn sp.

    Þ

    • Bước 4: Vẽ đường biên phương sai bé nhất trên công cụ vẽ của Microsoft Excel với trục Ox là các giá trị của độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư sp và trục Oy là các giá trị của tỷ suất lợi tức kỳ vọng của danh mục đầu tư E(Rp).
    • Bước 5: Xác định danh mục phương sai bé nhất.

    Þ

    Phần trên của đường biên phương sai nhỏ nhất thể hiển cho các danh mục đầu tư hiệu quả được gọi là đường biên hiệu quả.

    Danh mục phương sai bé nhất

      CK DPM CK MSN
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i) 0.00943 0.04259
    Độ lệch chuẩn si 0.118410985 0.14401907
    Hiệp phương sai Cov(R1,R2) 0.006709039
    Tỷ trọng Wi mỗi cổ phiếu 0.6574975 0.342575025
    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp) 0.020789788
    Độ lệch chuẩn sp 0.1073161

    Câu 8: Nếu bạn có 100 triệu, bạn sẽ đầu tư như thế nào, giả định giá cổ phiếu là giá đóng cửa ngày 16/03/2013? Giả sử tồn tại tài sản phi rủi ro với tỷ suất lợi tức 9%/năm.

    Giá đóng cửa ngày tại 18/3/2013 của 2 chứng khoán đã chọn:

    • Chứng khoán công ty DPM: 45000 đ/1cp.
    • Chứng khoán công ty MSN: 119000 đ/1cp.

    Theo kết quả của các câu trên và giả thiết ta có:

      CK DPM CK MSN
    Tỷ trọng của CK i (Wi) 0.65 0.35
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i) 0.00943 0.04259
    Phương sai si2 0.014021161 0.020741503
    Độ lệch chuẩn si 0.118410985 0.14401907
    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp) 0.021036
    Hệ số tương quan r12 0.393412552
    Phương sai sp2 0.011517388
    Độ lệch chuẩn sp 0.107319092
    Hệ số ngại rủi ro A 2
    Vốn đầu tư 100000000
    Tỷ suất lợi tức tài sản phi rủi ro Rf(%/năm) 9%

    Các thông số danh mục đầu tư rủi ro

    Tỷ trọng y để tối đa hóa hàm hữu dụng   0.587633262
    Tỷ suất lợi tức trên DMĐT E(Rc)   0.015454204
    Độ lệch chuẩn sc   0.063064268
    Hệ số Sharp Sp   0.126128536
    Giá trị hữu dụng U   0.020920826

    Tỷ trọng tối ưu của các cổ phiếu trong danh mục rủi ro

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính tỷ trọng tài sản phi rủi ro bằng cách lấy 1- tỷ trọng tài sản rủi ro y
    • Bước 2: Tính tỷ trọng từng loại chứng khoán bằng cách lấy Wi* Tỷ trọng tài sản rủi ro y.
    • Bước 3: Tính số tiền đầu tư vào từng loại tài sản.
    • Bước 4: Tính số lượng cổ phiếu của mỗi chứng khoán dự định sẽ đầu tư.
      Tỷ trọng Số tiền (VNĐ) Số lượng cổ phiếu
    Tài sản phi rủi ro 0.402 40200000  
    Tài sản rủi ro 0.598 59800000  
    DPM 0.36 36000000 800
    MSN 0.238 23800000 200

    Câu 9: Chứng minh rằng danh mục đầu tư rủi ro 2 chứng khoán đã chọn tốt hơn danh mục thị trường (VNindex).

    • Bước 1: Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của từng chứng khoán.

    Trong đó: pt là giá đóng cửa hàng ngày của thị trường chứng khoán VNINDEX.

    Chú ý: chỉ tính tới ngày giao dịch15/3/2013. Dưới đây là kết quả ngày của tháng 3/2013. Các ngày sau tính tương tự.

    • Bước 2: Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(RM) bằng trung bình của tổng tỷ suất lợi tức hằng ngày rit.
    • Bước 3: Tính phương sai sM2

    Trong đó: sM2         : Phương sai của tỷ suất sinh lợi thị trường VNINDEX.

    E(RMi)     : Tỷ suất lợi tức hằng ngày.

    E(RM)     : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng qua các thời kỳ

    n              : Số thời kỳ

    • Bước 4:Tính độ lệch chuẩn sM
    • Bước 5: Tính hiệp phương sai giữa tỷ suất lợi tức chứng khoán i và tỷ suất lợi tức của thị trường VNINDEX Cov(Ri,RM)

    Trong đó: E(Rii)      : Tỷ suất lợi tức hàng ngày của chứng khoán i.

    E(RMi)      : Tỷ suất lợi tức hàng tháng của chứng khoán thị trường VNINDEX.

    E(Ri), E(RM): Tỷ suất lợi tức trung bình cộng của CK i,thị trường VNINDEX.

    n               : Số thời kỳ

    • Bước 6: Tính hệ số beta của chứng khoán i bi

    Trong đó: bi             : Rủi ro hệ thống (beta) của chứng khoán i

    Cov(Ri, RM): Hiệp phương sai giữa tỷ suất lợi tức chứng khoán i và tỷ suất lợi tức của thị trường VNINDEX.

    sM2          : Phương sai của tỷ suất sinh lợi thị trường VNINDEX.

    Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1ti Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t
    18/3/2013 479.1   8/3/2013 470.7 0.01232
    15/3/2013 481.4 -0.00478 7/3/2013 466.6 0.00879
    14/3/2013 474.6 0.01433 6/3/2013 471.1 -0.00955
    13/3/2013 473.2 0.00296 5/3/2013 462.1 0.01948
    12/3/2013 475.3 -0.00442 4/3/2013 468.7 -0.01498
    11/3/2013 476.5 -0.00252 1/3/2013 477.1 -0.01761

     

    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(RM) -0.00017
    Phương sai sM2 0.005078986
    Độ lệch chuẩn sM 0.071267008
    Hiệp phương sai Cov(R1, RM) 0.006667856
    Hiệp phương sai Cov(R2, RM) 0.005909282
    Hệ số beta b1(rủi ro hệ thống CK 1) 1.312831978
    Hệ số beta b2(rủi ro hệ thống CK 2) 1.16347672

    Câu 10: Giả sử bạn là một chuyên viên chứng khoán. Nếu khách hàng của bạn đầu tư vào danh mục 2 chứng khoán của bạn thì phải trả mức phí tính theo tỷ lệ % trên số tiền đầu tư là F. Tính số phí tối đa F mà bạn có thể thu được.

         Theo đề bài ta có: E(Rp) ròng = E(Rp) – f   Trong đó: f là tỷ lệ % mức phí phải trả trên số tiền đầu tư.

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính tỷ lệ f % mức phí phải trả trên số tiền đầu tư.

    Ta có:

    Þ

    • Bước 2: Tính số tiền phí tối đa F có thể thu được.
    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp) 0.021036
    Tỷ suất lợi tức tài sản phi rủi ro Rf (%/năm) 0.0075
    Độ lệch chuẩn sp 0.107319092
    Độ lệch chuẩn sM 0.071267008
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(RM) -0.00017
    Tỷ lệ f % mức phí phải trả trên số tiền đầu tư 2.51%
    Vốn đầu tư (đ) 100000000
    Số tiền phí tối đa F có thể thu được (đ) 2510000

     

    KẾT LUẬN

    Tóm lại, sau những phân tích cơ bản về vĩ mô nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam; phân tích ngành; phân tích công ty nhóm chúng tôi đứng ở vai trò là nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán đã lựa chọn được hai loại cổ phiếu là DPM và MSN. Theo những kết quả của phân tích kỹ thuật và mục tiêu đầu tư dài hạn, hai cổ phiếu này sẽ tăng giá và trong tương lai sẽ rất ổn định. Vì vậy, chúng tôi kỳ vọng danh mục đầu tư này sẽ còn tăng giá mạnh hơn nữa vì chúng là những mã cổ phiếu độc lập, không thống trị nhau đồng thời danh mục của hai cổ phiếu này có tỷ suất sinh lời sinh lời cao và hệ số tương quan tương đối cao.

    Như vậy, với những yêu cầu của bài tập lớn, nhóm đã phân tích, tính toán số liệu… được làm những công việc cũng gần như một nhà đầu tư cổ phiếu chuyên nghiệp. Nhưng do kiến thức còn hạn chế, chắc chắn bài làm của nhóm còn nhiều sai sót mong cô thông cảm. Kính mong nhận được sự góp ý của cô để nhóm hoàn thiện bài tập hơn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-K%E1%BA%BF-%C3%94-T%C3%94.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Đề bài: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nữa.

    Các thông số cho trước:

    • Chiều rộng cơ sở của xe: B = 2185 mm = 2,185 m
    • Chiều cao của trọng tâm xe: hg = 1478 mm = 1,478 m
    • Hệ số bám ngang φ1 = 0,98
    • Khoảng cách từ tâm bánh xe đến tâm bạc đạn b= 5 mm =  m
    • Tải trọng tĩnh tác dụng lên cầu sau G2 = 108.103 N
    • Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm D = 160 mm = 0,16 m
    • Bán kính bánh xe rb = 520 mm = 0.52 m
    • Momen xoắn cực đại của động cơ Memax = 1452 N.m
    • Hệ số tải trọng dộng kđ = 2
    • Tỉ số truyền tay số 1: ih1 = 6,814
    • Tỉ số truyền truyền lực chính: io = 3,153
    • Hệ số bám dọc φ = 0,8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 1: XÁC ĐỊNH CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN BÁN TRỤC.

    Trong đó:

    • Z1 , Z2 : phản lực thẳng đứng tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • Y1 ,Y2 : phản lực ngang tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • X1 , X2 : phản lực của lực vòng truyền qua các bánh xe chủ động. lực X1, X2  sẽ thay đổi chiều phụ thuộc vào bánh xe đang chiệu lực kéo hay lực phanh ( XK hay XP) , lực X = Xmax khi xe chạy thẳng.
    • m2.G2 : lực thẳng đứng tác dụng lên cầu sau.
    • m2 : hệ số thay đổi trọng lượng tác dụng lên cầu sau phụ thuộc vào điều kiện chuyển động.
    • Trường hợp xe đang truyền lực kéo : m2 = m

    Ta đang tính co xe buýt nên chọn  m2 = m2k  = 1,2

    • Trường hợp xe đang phanh : m2 = m2p=0.9

    Ta đang tính cho xe buýt nên chọn  m2 = m2p  = 0,81

    • Y : lực quán tính phát sinh khi xe chuyển động trên đường nghiêng hoặc đang quay vòng. Lực nầy đặt ở độ cao trọng tâm xe.

     

     

     

     

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN BÁN TRỤC GIẢM TẢI MỘT NỮA

    Sơ đồ bán trục giảm tải một nữa như hình trên.

    • Trường hợp1 : Xi = Ximax ; Y = 0 ; Z1 = Z2

    Mômen uốn do X1, X2 gây nên trong mặt phẳng nằm ngang:

    Mux1 = Mux1 = X1.b = X2.b

    Mômen xoắn do X1, X2 gây nên:

    Mx1 = Mx1 = X1.rbx = X2.rbx

    Nếu đặt giữa bên ngoài nữa trục và vỏ cầu không phải là một mà là 2 ổ bi cạnh nhau thì khoảng cách b sẽ được lấy đến giữa ổ bi ngoài.

    Mômen uốn do Z1, Z2 gây nên trong mặt phẳng thẳng đứng:

    Muz1 = Muz1 = Z1.b = Z2.b

    • Khi truyền lực kéo cực đại:
    • Ứng suất uốn tại tiết diện ổ bi ngoài với tác dụng đồng thời của các lực X1, Z1 đối với nữa trục bên trái và X2, Z2 đối với nữa trục bên phải:

    Trong đó :

    d : Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm.

    X1, X2, Z1,Z2 tính bằng [MN].

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực kéo cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Ứng suất tổng hợp cả uốn và xoắn là:

    Đối với nữa trục bên phải cũng tính tương tự như nữa trục bên trái.

     

    • Khi truyền lực phanh cực đại:

     

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực phanh cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Trường hợp 2: Xi = 0 (X1= X2 = 0), Y = Ymax = m2G2 ; Z1 ≠ Z2 ( xe bị trượt ngang, m2 = 1, φ1=0,98 ).

    Lúc này nữa trục bị uốn, kéo và nén, tuy nhiên ứng suất nén và  kéo tương đối nhỏ nên ta bỏ qua trong lúc tính toán. Nữa trục bên phải sẽ chịu tổng số 2 mô men uốn sinh ra do Z2 và Y2 sinh ra. Nữa trục bên trái sẽ chịu hiệu số 2 mô men uốn sinh ra do Z1 và Y1.

    Trong đó:

    • Mu1 : Mô men uốn của nữa trục bên trái tại vị trí bạc đạn ngoài.
    • Mu2 : Mô men uốn của nữa trục bên phải tại vị trí bạc đạn ngoài.

    Thay các giá trị , Y1, Y2, Z1, Z2 từ các biểu thức đã tính trong trường 2 ở trên. Sau đó laạp tỷ số   để xem Mu1 > Mu2 hay Mu1 < Mu2.

    Nếu Mu1 > Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu1. Ngược lại nếu Mu1 < Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu2.

    Trong thực tế b nhỏ hơn rất  nhiều so với rb và hg. bởi vậy cho nên:

    Cho nên trong trường hợp nầy ta tính theo Mu1:

    =154,722695[MN/m2]

    • Trường hợp 3: Xi = 0; Y = 0; Zi = Zimax=kđ

    Lúc này các nữa trục chỉ uốn, mô men uốn:

     

    Ứng suất uốn tại tiết diện bạc đạn ngoài:

    =1,318359[MN/m2]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-To%C3%A1n-S%E1%BB%A9c-K%C3%A9o-%C3%94-T%C3%B4-Du-L%E1%BB%8Bch.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Ôtô ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nước ta như một phương tiện đi lại cá nhân cũng như vận chuyển hành khách, hàng hoá rất phổ biến. Sự gia tăng nhanh chóng số lượng ôtô trong xã hội, đặc biệt là các loại ôtô đời mới đang kéo theo nhu cầu đào tạo rất lớn về nguồn nhân lực  phục vụ trong nghành công nghiệp ôtô nhất là trong lĩnh vực thiết kế.

    Sau khi học xong giáo trình ‘‘ Lý thuyết ôtô -máy kéo ’’ chúng em được tổ bộ môn giao nhiệm vụ làm bài tập lớn môn học. Vì bước đầu làm quen với công việc tính toán, thiết kế ôtô nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ và vướng mắc. Nhưng với sự quan tâm, động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo HOÀNG VĂN THỨC,  và các thầy giáo trong khoa nên chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài tập lớn trong thời gian được giao. Qua bài tập lớn này giúp sinh viên chúng em nắm được phương pháp thiết kế tính toán ôtô mới như : chọn công suất của động cơ, xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ, xác định tỷ số truyền và thành lập đồ thị cần thiết để đánh giá chất lượng động lực học của ôtô máy kéo, đánh giá các chỉ tiêu của ôtô-máy kéo sao cho năng suất là cao nhất với giá thành thấp nhất. Đảm bảo khả năng làm việc ở các loại đường khác nhau, các điều kiện công tác khác nhau. Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên nghành công nghệ kỹ thuật ôtô.

    Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dù đã cố gắng rất nhiều không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy, các bạn để em có thể hoàn thiện bài tập lớn của mình hơn và cũng qua đó rút ra được những kinh nghiệm qúi giá cho bản thân nhằm phục vụ tốt cho quá trình học tập và công tác sau này.

    Em xin chân thành cảm ơn !

     

    A : Thuyết minh:

    B: Trình tự tính toán:

    I: Xác định toàn bộ trọng lượng ôtô;

    Đây là loại xe ôtô du lịch chuyên lưu thông trên các loại đường, có công thức tính toán toàn bộ khối lượng xe như sau:

    G= G0 + ncGn +Gh

    Trong đó: G0 – trọng lượng bản thân ôtô

    nc – số chổ ngồi trong xe ôtô (cả người lái)

    G– trọng lượng trung bình của mỗi người

    G – trọng lượng hành lý

    k -Đối với loại xe này ta chọn : G0= 2145kg

    nc= 7

    Gn= 65 kg

    Gh­ =70 kg

    – Vậy ta có : G= 2145 + 5.65 +70 = 2670kg

    II: Chọn lốp

    Đối với loại xe này trọng lượng đặt lên bánh xe là 2670 kg ở ôtô du lịch trọng   lượng phân bố ra cầu trước và cầu sau gần như là bằng nhau, ở loại xe này ta chọn khối lượng phân bố vào cầu trước là 48,8% , vào cầu sau là 51,2%. Như vậy  khối lượng đặt vào cầu trước và cầu sau gần như là tương đương.

    Trọng lượng phân bố ra cầu trước: 1303 kg

    Trọng lượng phân bố ra cầu sau là: 1367 kg

    Do đó lốp trước và lốp sau ta sẽ chọn cùng một loại lốp và theo thông số lốp sau:

    • Bánh trước : 225/70 R 19
    • Bánh sau : 225/55 R 19

    III. Xác định công suất cực đại của động cơ (tối sửa)

    Xác định công suất của động cơ ứng với tốc độ cực đại của động cơ (Nev).

    Trong đó: – Hiệu suất truyền lực

    K – Hệ số cản khí động học (KG.s­­­­­­­­­­­­­­­2/m4)

    F  – Diện tích cản chính diện. (m2)

    Vmax – Vận tốc cực đại của ôtô .( m/s)

    G – Trọng lượng toàn bộ ôtô, KG

    f – Hệ số cản lăn của mặt đường

    *Các thông số lựa chọn:

    1. Hiệu suất truyền lực chính

    Để đánh giá sự tổn thất năng lượng trong hệ thống truyền lực người ta dùng hiệu suất trong hệ thống truyền lực () là tỷ số giữa công bánh xe chủ động và công suất hữu ích của động cơ, thường được xác định bằng công thức thực nghiệm. Khi tính toán ta chọn theo loại xe như sau:

    xe du lịch: = 0,90…..0,93  nên ta chọn = 0,93

    b, K – Hệ số cản khí động học :

    Hệ số cản khí động học phụ thuộc vào mật độ không khí, hình dạng chất lượng bề mặt của ôtô (KG.s­­­­­­­­­­­­­­­2/m4). K được xác định bằng thực nghiệm:

    Đối với xe du lịch: đối với ôtô con thùng xe không có mui

    K= 0,04…..0,05  ( kG.s2/m4)

    ta chọn K=0,04   ( kG.s2/m4)

    c, F  – Diện tích cản chính diện

    Diện tích cản chính diện của ôtô là diện tích hình chiếu của ôtô lên mặt phẳng vuông góc với trục dọc của xe ôtô (m2). Việc xác định diện tích có nhiều khó khăn, để đơn giản trong tính toán người ta dùng công thức gần đúng sau:

    Đối với xe ôtô con:  F= m B0.H0 (m2)

    Trong đó: B0 – Chiều rộng toàn bộ của ôtô (m)

    H0 – Chiều cao toàn bộ của ôtô (m)

    Ta chọn các thông số là: B0 =1,983 (m) xe du lịch 7 chỗ ngồi

    H0 = 1,69 (m) , xe du lịch 7 chỗ

    Do đó F =2,681 (m2)

    -Các thông số đã cho: Vmax= 240 km/h =66,68 (m/s)

    f = 0,012

    áp dụng công thức ta có:

    Căn cứ vào loại động cơ để tìm công suất cực đại của nó

    (CV)

    Trong đó : a,b,c    -Các hệ số thực nghiệm, đối với động cơ xăng ta chọn: a = b =c = 1

    Đối với động cơ xăng không có bộ phận hạn chế số vòng quay ta chọn

    = 1,1

    IV. Xác định thể tích công tác của động cơ

    Thể tích công tác của động cơ được tính theo công thức sau:

    Trong đó:

    peN – áp suất hữu ích trung bình ứng với công suất lớn nhất của động cơ

    peN = 0,45 – 0,6   (Mpa)   chọn peN= 0,45 Mpa

    đổi sang đơn vị  (pa): peN = 0,45.106 pa

    nN – số vòng quay của động cơ ứng với công suất lớn nhất

    z – số kỳ của động cơ

    Nemax = 118,98 (kw)

    Vậy :

    Sau khi xác định được Nemax, Vc căn cứ vào loại động cơ có sẵn trên thị trường để chọn loại động cơ phù hợp hoặc đặt chế tạo loại động cơ mới.

    V. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính

    Tỷ số truyền lực chính (i0) được xác định đảm bảo tốc độ chuyển động cực đại của ôtô ở số truyền cao nhất trong hộp số. (i0 ) được xác định theo công thức:  i0 =

    Trong đó: nv­ –tốc độ vòng quay trục khuỷu động cơ khi đạt vận tốc lớn nhất(v/ph)

    rb – bán kính của bánh xe (m)

    ipc– tỷ số truyền của hộp số phụ hoặc hộp phân phối ở tỷ số truyền cao  nhất

    ihn­- tỷ số truyền cao nhất trong hộp số

    Vmax– vận tốc lớn nhất của ôtô (km/h)

    Thông số cho trước :Vmax= 240 (km/h)

    Thông số lựa chọn:

    + ihn=1

    + rb :bán kính của bánh xe. Khi tính toán sức kéo đối tượng nghiên cứu không phải là bánh xe thì ta có thể coi gần đúng:

    rb= r0  (*)

    Trong đó: r0– bán kính thiết kế của bánh xe

    – hệ số kể đến sự biến dạng của lốp đối với lốp có áp xuất cao ta chọn:  = 0,950

    mà:     r0= .25,4  (mm)

    với: B=8,9 -là bề rộng của lốp (inch)

    d=19 -là đường kính vành bánh xe (inch)

    thay vào (*) ta có bán kính làm việc trung bình của bánh xe

    rk= rb= 0,467.0,95=0,44(m)

    Mặt khác:

    Ta có: nv= .nN     (v/p)

    Trong đó:

    -nN số vòng quay trục khuỷu ứng với công suất lớn nhất (v/ph)

    – đối với động cơ xăng không hạn chế số vòng quay thì =1-1,1, ta chọn = 1,1

    Suy ra: nv=1,1.5800 =  6380 (v/ph)

    Vậy:

    (do xe không có hộp số phụ nên ta không tính ipc trong này)

    VI. Xác định tỷ số truyền của hộp số và hộp số phụ (nếu có)

    1.  Xác định tỷ số truyền của hộp số

    1. Xác định tỷ số truyền của tay số 1

    Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định dựa trên cơ sở đảm bảo khắc phục được sức cản lớn nhất của mặt đường mà không bị trượt:

    pmax  ≤  pkl  ≤  p

    Do đó ihl được xác định theo điều kiện cản chuyển động;

    ihl=

    Trong đó :

    ­  max –hệ số cản cực đại của đường mà ôtô có thể khắc phục được

    G       -trọng lượng toàn bộ của xe  (kg)

    rb     – bán kính của bánh xe

    Memax– mô men xoắn cực đại của động cơ

    i0       – tỷ số truyền của truyền lực chính

    ipc     – tỷ số truyền số truyền cao của hộp số phụ

    tl    – hiệu suất truyền lực

    + Các thông số đã cho: Memax = 40 kg.m = 400Nm  (xe tham khảo BMW X6)

    + Các thông số lựa chọn:

    max   = 0,43

    tl  = 0,93

    +Các thông số đã tính toán trong các phần trên:

    G  = 2670 (kg)

    rb  =  0,467 (m)

    i0  =  4,25

    Thay các thông số vào công thức ta được:

    (do xe không có hộp số phụ nên ta không tính ipc trong công thức này)

    Mặt khác lực kéo cực đại của ôtô bị hạn chế bởi điều kiện bám cho nên khi tính ihl xong ta phải kiểm tra lại theo điều kiện bám:

    ihl

    Trong đó : mp– hệ số phân bố lại tải trọng lên cầu chủ động khi truyền lực kéo

    Đối với cầu trước: mp=0,8 – 0,9     chọn mp= 0,9

    Đối với cầu sau   :  mp= 1,1- 1,2

    G- trọng lượng phân bố lên cầu chủ động

    Đối với loại xe này trọng lượng phân bố lên cầu trước khi có tải là:                        Gb1=1303  kg , cầu sau Gb2=1367 kg

    –  hệ số bám cực đại giữa lốp với đường

    có thể chọn trong khoảng: 0,6 – 0,8   chọn =0,8

    Vậy ta kiểm tra điều kiện bám:

    3,39 = ihl≤  =   = 5,6

    • ihl=4,53 => Đảm bảo yêu cầu
    1. Tỷ số truyền trung gian.

    * phương pháp phân phối theo cấp số nhân

    Công bội được xác định theo biểu thức:

    q= =

    Trong đó: n –số cấp trong hộp số

    ihl– tỷ số truyền tay số 1

    ihn– tỷ số truyền tay số cuối cùng trong hộp số

    Tỷ số truyền của tay số thứ i được xác định theo công thức sau:

    ihi­ =  =

    Trong đó: ihi­ –tỷ số truyền tay số thứ i trong hộp số (i=2,3…….n-1)

    suy ra: i2= 3,3

    i3= 2,48

    i4=1,84

    i5=1,36

    i6=1

    * Tỷ số truyền của số cao nhất trong hộp số:

    Đối với hộp số có số truyền thẳng: i=1

    Đối với hộp số có số truyền tăng, chọn ihn trong khoảng ihn= 0,8…..0,9. Khi sử dụng số truyền tăng phải tính kiểm tra lại động lực học xem ở tỷ số truyền tăng công suất kéo có đủ hay không

    * Tỷ số truyền số lùi: (il)

    Tỷ số truyền số lùi trong hộp số thường được chọn trong khoảng

    il = (1,1………1,3)ihl

    Trong đó: ihl– tỷ số truyền tay số 1

    Đối với xe này ta chọn tỷ số truyền số lùi như sau:

    il = 1,3.3,59 = 5,9

    Chú ý:   Khi chọn tỷ số truyền số lùi ta phải kiểm tra lại điều kiện bám

     VII: Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ xăng không có bộ phận hạn chế số vòng quay.

    Những động cơ không có bộ phận hạn chế số vòng quay thường được đặt trên những ôtô du lịch và ở một số xe tải tải trọng nhỏ

    Đường đặc tính của động cơ nhận được bằng cách thí nghiệm động cơ trên bệ thử, khi cho động cơ làm việc ở chế độ cung cấp nhiên liệu cực đại, tức là mở bướm ga hoàn toàn ta sẽ nhận được đường đặc tính ngoài của động cơ, nếu bướm ga mở ở các vị trí khác nhau sẽ cho ta các đường đặc tính cục bộ. Như vậy ứng với mỗi loại động cơ sẽ có một đường đặc tính ngoài nhưng sẽ có rất nhiều đường đặc tính cục bộ.

    Khi không có đường đặc tính tốc độ ngoài bằng thực nghiệm,ta có thể xây dựng đường đặc tính nói trên nhờ công thức thực nghiệm của S.R.Lây Đecman.

    Công suất tại số vòng quay ne của động cơ:

    N­e= Nmax.

    Trong đó:Ne– công suất hữu ích của động cơ

    ne– số vòng quay của trục khuỷu

    Nmax-công suất có ích cực đại

    nN– số vòng quay ứng với công suất cực đại

    a, b, c – các hệ số thực nghiệm được chọn theo từng loại động cơ

    đối với động cơ xăng ta chọn: a = b = c = 1

    để tính toán Ne được nhanh chóng ta chọn: k=

    lúc này  Ne = Nmax.k

    đại lượng k được xác định nhanh chóng theo bảng sau:

       0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1
    k 0,232 0,363 0,496 0,625 0,744 0,847 0,928 0,981 1,00 0,98
    Ne (kW) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,76 110,4 116,7 118,97 116,6

    Từ các điểm trên ta sẽ xây dựng được đồ thị Ne=f(n) với số vòng quay và công suất cực đại tại giá trị  = 1,0 và k=1,00 và tốc độ lớn nhất tại giá trị = 1,1 và k= 0,98

    Khi có đồ thị Ne=f(n) ta có thể xây dựng đồ thị mômen quay của động cơ theo công thức sau:

    Me=  (kG.m)

    Me: đơn vị tính : ( N.m)

    Ne– tính theo đơn vị là: (KW)

    1CV(mã lực) = 0,7355   KW

    1kGm = 9,80665  N.m

    hoặc ta có thể tính Me theo công thức sau:

    Me= 716.     (kG.m)

    nên sau khi tính Me ta quy đổi ra kGm theo hệ số chuyển đổi ở trên.

    Ngoài ra để vẽ đồ thị công suất và momen quay của động cơ

    phụ thuộc số vòng quay ta cần chú ý đến mối quan hệ giữa công suất và moment quay bằng hệ thức liên hệ  S.R.Lây.Đecman sau đây:

    Mmax= 1,25MN và nM= 0,5nN

    Trong đó:   Mmax– moment quay cực đại của động cơ

    MN – moment quay khi ở công suất cực đại Nmax

                                             nM – số vòng quay khi moment quay cực đại Mmax

    nN– số vòng quay khi ở công suất cực đại Nmax

    Để xây dựng đường đặc tính công suất và đường đặc tính moment quay được thuận lợi khỏi nhầm lẫn ta đặt những trị số tính toán vào bảng sau:

       0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1
    K 0,232 0,363 0,496 0,625 0,744 0,847 0,928 0,981 1,00 0,98
    Ne (kW) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,76 110,4 116,7 118,97 116,6
    Me

     

    kG.m

    64,6 33,6 27,7 24,92 23,07 21,5 19,93 18,3 16,4 14,4

    Từ các thông số trên ta đã xây dựng được đường đặc tính ngoài của động cơ xăng.

     Đồ thị đường đặc tính ngoài động cơ xăng không hạn chế số vòng quay được biểu diễn trên Ao

    Từ công thức:

    ta đã tính được Nev= 116,47 (kW)

    công suất này được biểu diễn ở điểm A trên đồ thị (hình 1) nghĩa là tương ứng với số vòng quay nv của động cơ và số vòng quay nv (tốc độ vòng quay trục của khuỷu động cơ khi đạt tốc độ lớn nhất) là 5800 (v/ph). Vị trí điểm A nằm bên phải vị trí điểm B. Điểm B là điểm ứng với công suất cực đại của động cơ Nmax = 118,97 (kW) có số vòng quay tương ứng là nN = 5186 (v/)ph)

    Số vòng quay tại nmin= 306 của trục khuỷu là số vòng quay nhỏ nhất mà động cơ có thể làm việc ở chế độ toàn tải. khi tăng số vòng thì môment và công suất của động cơ tăng lên. môment xoắn đạt giá trị cực đại Mmax=  40 kG.m ở số vòng quay nM =5000 và công suất đạt giá trị cực đại Nmax= 118,97 (kW) ở số vòng quay nN= 5800 (v/ph) .Động cơ ôtô chủ yếu làm việc trong vùng nM– nN.

    Khi tăng số vòng quay của trục khuỷu lớn hơn giá trị nN thì công suất sẽ giảm, chủ yếu là do sự nạp hỗn hợp khí kém đi và do tăng tổn thất ma sát trong động cơ. Ngoài ra khi tăng số vòng quay sẽ làm tăng tải trọng động gây hao mòn nhanh các chi tiết động cơ. Vì thế khi thiết kế ôtô du lịch thì số vòng quay của trục khuỷu động cơ tương ứng với tốc độ cực đại của ôtô trên đường nhựa tốt nằm ngang không vượt quá 10 – 20 % so với số vòng quay của nN.

    VIII. Lập đồ thị cân bằng công suất của động cơ

    Đồ thị cân bằng công suất của ôtô là đồ thị biểu thị mối  quan hệ giữa công suất phát ra của động cơ và các công suất cản trong quá trình chuyển động ôtô phụ thuộc với tốc độ chuyển động hoặc số vòng quay của trục khuỷu động cơ.

    Ta có phương trình cân bằng công suất:  Ne = NT + Nf  ± Ni ± Nj ± N

    Trong đó:

    Nf – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản lăn

    Ne – công suất của động cơ, lấy theo đường đặc tính ngoài.

    NT – công suất tiêu hao dùng cho hệ thống truyền lực

    Ni – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản lên dốc

    N – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản không khí

    Nj – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản quán tính

    chú ý:

    N – lấy dấu ( + ) khi xe chuyển động lên dốc

    – lấy dấu  ( -) khi xe chuyển động xuống dốc

    Nj ­ – lấy dấu ( + ) khi xe chuyển động tăng tốc

    – lấy dấu  ( -) khi xe chuyển động giảm tốc

    Trong trường hợp tổng quát ta có phương trình cân bằng công suất:

    Nk= Ne–  Nt = Netl  = Nf + Ni + N  Nj

    Ta có:

    Nf=  G.f.v.cos

    Ni= G.v.sin

    Nj=

    N = k.F.v3 = W. v3

    Với:

    G: trọng lượng của ôtô

    f : hệ số cản lăn

    v : vận tốc của ôtô

    W: nhân tố cản của khôngkhí

    : góc dốc của mặt đường

    Phương trình cân bằng công suất của ôtô có thể biểu diễn bằng đồ thị

    N = f(v),

    chúng ta xây dựng đường công suất kéo: Nkt = Ne. tl

    Ne – lấy theo đường đặc ngoài , Ne=  f(ne)

    Chuyển tốc độ quay của động cơ thành tốc độ quay của ôtô:

    Trong đó: ihi – tỷ số truyền của hệ thống truyề lực ở tay số thứ i

    ne– tốc độ vòng quay nhỏ nhất của trục khuỷu (v/ph)

    rb – bán kính của bánh xe (m)

    i0 –  tỷ số truyền của truyền lực chính

    Lập bảng giá trị – vi

    ne 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    v1 (km/h) 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    v2 (km/h) 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    v3 (km/h) 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    v4 (km/h) 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    v5 (km/h) 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    v6 (km/h) 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0

    Tính công suất phát ra tại các bánh xe chủ động ( Nkt)

    ta có:    N­e= Nmax.

    với nN = 5800 (v/ph) ; Nmax= 118,97 (kW)

    thay vào công thức trên ta tính được các giá tri Ne:

    Xây dựng nhánh cản:

    Ta xây dựng cho trường hợp xe chuyển động ổn định và không leo dốc, do đó: N­I = N­j = 0.

    Công suất cản được xác định theo công thức:

    Nc = Nf  + N =+

    Bảng giá trị lựccản

    ne (v/p) 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    v1 (km/h) 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    v2 (km/h) 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    v3 (km/h) 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    v4 (km/h) 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    v5 (km/h) 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    v6 (km/h) 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0
    Ne (CV) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,87 110,4 116,7 118,97 116,59
    NK (CV) 25,66 40,08 54,87 61,14 82,3 93,7 102,6 108,5 110,5 108,4
    Nf6 (CV) 4,7 15,3 24,92 34,8 44,69 55,37 65,26 75,15 88,04 94,9
    Nw6 (CV) 0,05 1,68 2,6 200,8 44,2 80,1 137,6 210,2 304,5 423,6
    NC (CV) 4,75 16,7 32,52 55,6 88,9 139,4 202,9 285,3 389,5 518,5
               
     
     
     
       
    N+ Nứ
     
       
    N

                       Đồ thị cân bằng công suất của động cơ được biểu diễn trên  giấy Ao

     IX. Lập đồ thị cân bằng lực kéo.

    Đồ thị cân bằng lực kéo là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo phát ra tại bánh xe chủ động pk và các lực cản chuyển động phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô, nghĩa là:      pk= f (v)

    Từ lý thuyết ta đã biết phương trình cân bằnglực kéo tổng quát của ôtô như sau:

    Trong đó:

    là lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động(kg)

    lực cản lăn (kg)

    lực cản của không khí (kg)

    lực cản lên dốc(kg)

    lực cản tăng tốc(kg)

    lực cản kéo móc(kg)

    Lực kéo của bánh xe chủ động được tính theo công thức sau:

    Trong đó:

    -mô men xoắn của bánh xe chủ động           (kgm)

    -bán kính lăn của bánh xe chủ động                (m)

    rbk = 0,467                                                           (m)

    – mô men xoắn của trục khuỷu động cơ         (kgm)

    – công suất động cơ                                         (CV)

    – số vòng quay của động cơ ứng với           (vòng/phút)

    –  Tỉ số truyền của truyền lực chính

    0 = 4,25

                       – Tỉ số truyền của hộp số tuỳ từng tay số tính toán

    = 3,39                                 = 1,84

    = 3,3                                  ih5=1,36

    = 2,48                                ih6=1

    – Hiệu suất truyền lực chung của ôtô ,  = 0,93

    Tính tỉ số Pk ở các số truyền khác nhau ta lập bảng sau:

                                            BẢNG  GIÁ TRỊ LỰC KÉO
    ne 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    Ne (CV) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,87 110,4 116,7 118,97 116,59
    v1 (km/h) 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    Pk1 1857,9 966,6 742,4 715,5 662,1 616,2 571,7 523,6 471,5 412
    v2 (km/h) 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    Pk2 1803 946,9 773,1 696,1 644,5 600,4 556,6 509,9 458,8 401,9
    v3 (km/h) 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    Pk3 1355,5 707,1 581,1 523,1 485,4 451,2 418,3 383,3 34,8 301,1
    v4 (km/h) 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    Pk4 1005,7 524,6 431,1 388,2 359,3 334,7 310,3 284,4 255,8 224,1
    v5 (km/h) 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    Pk5 743,3 387,7 318,6 286,8 256,6 247,4 229,4 210,1 189,1 165,6
    v6 (km/h) 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0
    Pk6 546,5 285,1 234,2 210,9 195,3 181,9 168,6 154,5 134,5 121,8

    Xây dựng đồ thị lực cản:

    Để đạt tốc độ cực đại thì ôtô chỉ có thể đạt được trên đừơng bằng và không kéo móc, do đó khi xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo ta coi

    Pi =Pj = Pm =0

    do dó thành phần lực chỉ bao gồm cản lăn và cản gió:

    Trong đó:

    G- Trọng lượng toàn bộ xe ô tô 2670 (kG)

    f-  Hệ số cản lăn của đường va lốp

    K- Hệ số cản khí động học = 0,04 kG.s2/m4;

    F- Diện tích cản chính diện = 2,681  m2

    V- Vận tốc chuyển động của ô tô km/h.

    p = p = = 2670.0,04 =  106,8

    Từ đó ta có  bảng giá trị  P + P  như sau:

    V (Km/h) 13 38 63 88 112 140 165 190 215 240
      1,4 12 32 63 106 161 224 297 381 475
      108,2 118,8 138,8 169,8 212,8 267,8 330,8 403,8 487,8 581,8
    P
               
       
     
       
     
     
       
     
    P+P

     

     Đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô được biểu diễn trên giấy Ao

    Trên trục tung ta đặt các giá trị của lực kéo tiếp tuyến ứng với các số truyền khác nhau của hộp số pKI, pkII, pkIII, …. trên trục hoành ta đặt các giá trị của vận tốc. đồ thị biểu diễn quan hệ giữa các lực nói trên và vậ tốc chuyển động của ôtô, được gọi là đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô

    Sau đó ta xây dựng đường lực cản của mặt đường  P = f(v). Nếu hệ số cản lăn và độ dốc của mặt đường không đổi thì đường lực cản tổng  cộng của mặt đường  P là một đường nằm ngang vì chúng không phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô (đường song song với trục hoành).

    Tiếp theo đó xây dựng đường cong lực cản không khí P , đây là một đường cong bậc 2 phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô. Các giá trị của đường cong lực cản không khí được đặt trên đường cong lực cản tổng cộng của mặt đường P..Như vậy ta đã được đường cong tổng hợp là tổng số lực cản của mặt đường P và lực cản không khí P, nghĩa là  P+  P. Đường cong giữa lực kéo tiếp tuyến PkIV = f(v) và đường cong P+  P = f(v) cắt nhau tại điểm A, khi chiếu điểm A xuống trục hoành, ta được vận tốc lớn nhất của ôtô vmax = 240 km/h. Tương ứng vói các vận tốc khác nhau của ôtô , thì các tung độ nằm giữa các đường cong lực kéo tiếp tuyến Pk và đường cong lực cản tổng cộng P+  P nằm về bên trái của điểm A là lực kéo dư của ôtô, ký hiệu là Pd , lực kéo dư nhằm để tăng tốc ôtô hoặc ôtô chuyển động lên dốc với vận tốc góc tăng lên.

    Chú ý ,tại giao điểm A ôtô không còn khả năng tăng tốc và khắc phục độ dốc cao hơn.

    X. Lập đồ thị đặc tính động lực học của ôtô

    Chỉ tiêu về lực kéo chưa đánh giá được chất lượng động lực học của ô tô này so với ô tô khác. Bởi vì nếu hai ô tô có cùng lực kéo bằng nhau thì ô tô nào có nhân tố cản không khí bé hơn thì có chất lượng động lực học tốt hơn, và cho dù hai ô tô có cùng nhân tố cản đi nữa ô tô nào có trọng lượng bé hơn cũng tốt hơn. Chính vì vậy để đánh giá đúng đắn chất lượng động lực học của ô tô này so với ô tô khác ta đưa ra khái niệm nhân tố động lực học.

                       D =  =

    Chuyển tốc độ quay của động cơ thành tốc độ của ô tô

    Vi = 0,377.  ( km/h)

    Trong công thức trên:

    Pk: Lực kéo tiếp tuyến (kG).

    Pw:Lực cản không khí ( kG).

    Me: Mô men xoắn của động cơ lấy theo đường đặc tính ngoài (kG.m)

    itli:   Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực ở tay số i.

    tl:   Hiệu suất truyền lực

    rd, rk: Bán kính động lực học và bán kính động học của bánh xe (m).

    K: Hệ số cản khí  động học (kG.s2/m4).

    F:  Diện tích cản chính diện (m2).

    V:  Vận tốc chuyển động của ô tô (km/h).

    G:  Trọng lượng toàn bộ ô tô (kG).

    ne:  Tốc độ vòng quay trục khuỷu (vòng/ phút).

    Từ các thông số trên ta có bảng giá trị:

    ne

     

    (v/p)

    306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    Me

     

    kG.m

    64,6 33,6 27,7 24,92 23,07 21,5 19,93 18,3 16,4 14,4
    V1 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    D1 0,69 0,36 0,29 0,26 0,24 0,22 0,2 0,18 0,14 0,13
    V2 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    D2 0,67 0,35 0,28 0,25 0,23 0,21 0,2 0,18 0,14 0,13
    V3 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    D3 0,5 0,19 0,21 0,19 0,17 0,15 0,14 0,12 0,1 0,08
    V4 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    D4 0,37 0,11 0,15 0,13 0,12 0,1 0,09 0,07 0,05 0,03
    V5 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    D5 0,27 0,14 0,11 0,09 0,07 0,06 0,04 0,03 0,03 0,02
    V6 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0
    D6 0,2 0,1 0,06 0,03 0,03 0,02 0,02 0,01 0,01 0,01

     

     Đồ thị nhân tố động lực của ôtô được biểu diễn trên giấy Ao

    Trong quá trình sử dụng thực tế, không phải lúc nào ô tô cũng tải đầy và tải trọng hàng hoá cũng như hành khách có thể thay đổi trong một phạm vi khá lớn như các loại ô tô vận tải, thậm chí có thể thay đổi nhiều hơn nữa nếu ô tô có kéo moóc.

    Từ biểu thức tính toán nhân tố động lực học ta nhận xét rằng: Giá trị nhân tố động lực học của ô tô tỷ lệ nghịch với trọng lượng toàn bộ của nó. Điều này cho phép chúng ta tính được nhân tố động lực học của ô tô tương ứng với trọng lượng bất kỳ nào đó theo công thức: Dx.Gx = D.G

    Hay:Dx = D.

    Trong đó:

    Gx: Trọng lượng toàn bộ của ô tô khi chở với tải trọng thay đổi (gồm trọng lượng thiết kế G0 và trọng lượng hàng thực tế chất lên xe Gex).

    Dx: Nhân tố động lực học của ô tô tương ứng với trọng lượng mới

    G: Trọng lượng của ô tô khi đầy tải ( Gồm trọng lượng thiết kế G0 và trọng lượng chở hàng, hành khách theo định mức Ge).

    D: Nhân tố động lực học của ô tô tương ứng với khi đầy tải

    Để xác định đặc tính động lực của xe khi chở với tải trọng  thay đổi ta phải lập đồ thị D tương ứng gọi là đồ thị tia.

    Ta có:

    Với: : Là góc nghiêng của các tia ứng với số phần trăm tải trọng sử dụng từ trục hoành.

    Ta đem chất tải lên xe theo số phần trăm tải trọng định mức, ta sẽ xác định được trọng lượng toàn bộ của xe với trọng lượng chở hàng thực tế, từ đó ta tìm ra được góc  tương ứng với số phần trăm tải trọng nói trên. Ta thành lập theo bảng sau:

    % Tải trọng tính theo tải trọng định mức Quy ra trọng lượng Gex (kG) Gx = G­0 + Gex G = G0 + Ge a

     

    (độ)

    0 0 2610 3130 39,69
    20% 104 2714 3130 41,02
    40% 208 2818 3130 42
    60% 312 2922 3130 42,92
    80% 416 3026 3130 44,13
    100% 520 3130 3130 45
    120% 624 3234 3130 45,85
    140% 728 3338 3130 46,94
    160% 832 3442 3130 47,73
    180% 936 3546 3130 48,49
    200% 1040 3650 3130 49,48

    Dựa vào bảng trên, ta xây dựng được đồ thị dạng tia của nhân tố động lực học khi tải trọng thay đổi.   Xác định độ dốc lớn nhất của đường i mà xe có thể khắc phục được ở mỗi số truyền

    Ta có:     D = f + i

    => i = D – f  Với:   i = tga

    Trong đó:

    f = 0,04: Hệ số cản lăn mặt đường

    Số truyền Dmax Tốc độ Vmax (km/h) của xe ứng với lực Dmax i = tga a

     

    ( độ)

    1 0,69 70,8 0,20 11,31
    2 0,67 72,8 0,16 9,10
    3 0,5 96,19 0,13 7,41
    4 0,37 130,57 0,10 5,71
    5 0,27 176,7 0,09 5,21
    6 0,2 240 0,07 4,0

    XI. Lập đồ thị gia tốc của ôtô.

    Gia tốc của xe được xác định theo công thức:

    Trong đó:

    D-nhân tố động lực của xe

    -hệ số cản tổng cộng của đường

    g-gia tốc trọng trường(g=9,81m/s2)

    -hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng quay xe khi tăng tốc

    Để đơn giản khi tính HĐ 1: ta tính với trường hợp xe tăng tốc trên đường bằng ở các số truyền. Do đó =f(i=0)=0.04( Đã tính ở phần trước)

    Trị số có thể tính theo công thức gần đúng:

    =1,03+ai2h

    với a=0.050.07

    ih là tỉ số truyền của hộp số ở số h.

    Đối với loại xe du lịch này ta lấy a=0.05

    Ta có bảng giá trị cho từng tay số:

    i1= 3,39=1,6              i4= 1,84=1,19

    i2= 3,3=1,57               i5= 1,36=1,12

    i3= 2,8=1,33               i6= 1=1,08

    Tay số 1:

    i1= 3,39=1,6

    V1 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37
    D1 0,69 0,36 0,29 0,26 0,24 0,22 0,2 0,18 0,14
    J1 4,48 2,45 2,02 1,84 1,72 1,59 1,47 1,35 1,1
    1/J1 0,21 0,41 0,5 0,54 0,58 0,63 0,68 0,74 0,91

    Tay số 2:

    i2= 3,3=1,57

    V2 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1
    D2 0,67 0,35 0,28 0,25 0,23 0,21 0,2 0,18 0,14
    J2 4,44 2,44 2,00 1,81 1,69 1,56 1,5 1,37 1,12
    1/J2 0,23 0,41 0,5 0,55 0,59 0,64 0,67 0,73 0,89

    Tay số 3

    i3= 2,8=1,33

    V3 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6
    D3 0,5 0,19 0,21 0,19 0,17 0,15 0,14 0,12 0,1
    J3 3,98 1,7 1,84 1,7 1,55 1,4 1,33 1,18 1,03
    1/J3 0,25 0,59 0,54 0,59 0,65 0,71 0,75 0,85 0,97

    Tay số 4

    i4= 1,84=1,19

    V4 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    D4 0,37 0,11 0,15 0,13 0,12 0,1 0,09 0,07 0,05 0,03
    J4 3,38 1,24 1,56 1,4 1,32 1,15 1,07 0,91 0,74 0,58
    1/J4 0,3 0,8 0,64 0,71 0,76 0,87 0,93 1,1 1,35 1,73

    Tay số 5

    i5= 1,36=1,12

    V5 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    D5 0,27 0,14 0,11 0,09 0,07 0,06 0,04 0,03 0,03 0,02
    J5 2,72 1,58 1,31 1,14 0,96 0,88 0,7 0,61 0,61 0,53
    1/J5 0,37 0,63 0,76 0,88 1,04 1,14 1,43 1,63 1,63 1,90

    Tay số 6:

    i6= 1=1,08

    V6 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8
    D6 0,2 0,1 0,06 0,03 0,03 0,02 0,02 0,01 0,01
    J6 2,18 1,27 0,91 0,64 0,64 0,55 0,55 0,45 0,45
    1/J6 0,46 0,79 1,10 1,57 1,57 1,83 1,83 2,2 2,2

    Đồ tị gia tốc và gia tốc ngược của ô tô được biểu diễn trên giấy Ao

    Từ biểu thức                                     ;

    Ta suy ra :                                      ;

    Thời gian tăng tốc của ô tô từ tốc độ v1 đến vận tốc v2 sẽ là:

    tích phân này không thể giải được bằng phương pháp giải tích, do nó không có quan hệ phụ thuộc chính xác về giải tích giữa sự tăng tốc của ô tô j và vận tốc chuyển động của chúng v. nhưng tích phân này có thể giải được bằng đồ thị dựa trên cơ sở đặc tính động lực học hoặc dựa vào độ thị gia tốc của ô tô

    j =f(v). Để tiến hành xác định thời gian ta cần xây dựng đường cong gia tốc nghịch ở mỗi số truyền khác nhau, nghĩa là xây dựng đồ thị 1/j = f(v).

    ở đây ta xây dựng đồ thị 1/j = f(v) ở số cao nhất của hộp số.

    Để tiện lợi cho tính toán lập đồ thị 1/j theo tốc độ V ta chọn tỷ lệ biểu diễn trên trục hoành ta chia ra các khoảng tốc độ 5– 10 m/s; 10 – 15 m/s…

    Theo đó ta xây dựng được bảng số liệu sau.

    v(km/h) 2 6 10 13 17 21 25 29 33 36
    v(km/h) 7 21 35 48 61 76 90 103 117 130
    Ne 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    Ne 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,8 110,4 116,7 118,97 116,4
    Me 64,6 33,6 27,7 24,92 23,07 21,5 19,93 18,3 16,4 14,4
    D 0,37 0,11 0,15 0,13 0,12 0,1 0,09 0,07 0,05 0,03
    J 7,6 5,1 4,7 4,6 4,5 4,3 4,2 4,1 3,9 3,7
    1/J 0,11 0,14 0,21 0,21 0,22 0,23 0,23 0,24 0,25 0,27

    Từ các số liệu ở bảng trên ta xây dựng được đồ thị gia tốc ngược

    Chúng ta lấy một phần diện tích nào đó tương ứng với khoảng biến thiên vận tốc dv, phần diện tích được giới hạn bởi đường cong 1/j , trục hoành và hai tung độ tương ứng với sự biến thiên vận tốc dv, sẽ biểu thị thời gian tăng tốc của ôtô. Tổng cộng tất cả các diện tích nhỏ này lại, ta được đồ thị thời gian tăng tốc của ôtô từ vận tốc v1 đến vận tốc v2 và xây dựng được đồ thị thời gian tăng tốc của ôtô phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô t = f(v).

    Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  13m/s lên vận tốc 17m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bằng diện tích (I).

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S).

    Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  17m/s lên vận tốc 21m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). và (II)= 1,87. vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc21/s cần khoảng thời gian bằng diễn tích (I) +(II) sẽ là 1,65+1,87 = 3,51 (S).

    Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  21m/s lên vận tốc 25m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bằng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65(S). (II)=1,87(S) và (III) = 3,51(S) vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 25m/s cần khoảng thời gian bằng diễn tích (I)+(II)+(III) sẽ 1,65+1,87+3,51 = 5,16(S).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  25m/s lên vận tốc 29m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III) + diện tích (IV)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). (II)=1,87(S) , (III) =3,51(S) và (IV) =5,16(S). vậy thời gian để ôtô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 29m/s cần khoảng thời gian bằng diện tích (I)+(II)+(III) +(IV) = 10,32(S).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  29m/s lên vận tốc 33m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III) + diện tích (IV) + diện tích (V)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). (II)=1,87(S) , (III) = 3,51(S) , (IV) =5,16(S), (V)=10,32 (S) .Vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 33m/s cần khoảng thời gian bằng diện tích (I)+(II)+(III) +(IV) +(V) =20,64 (S).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  33m/s lên vận tốc 36m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III) + diện tích (IV) + diện tích (V) + diện tích (VI)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). (II)=1,87(S) , (III) = 3,51(S) , (IV) =5,16(S), (V)=10,32 (S),(VI)=20,64 (S).

    Vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 36m/s cần khoảng thời gian bằng diện tích (I)+(II)+(III) +(IV) +(V) +(VI)=41,28 (S).

    Để thuận lợi cho xây dựng đồ hi thời gian tăng tốc ta xây dựng bảng số liệu sau

    ô tô tăng tốc từ vận tốc Thời gian tăng tốc
    13m/s lên 17m/s 1,65 (S)
    17m/s lên 21m/s 3,51 (S)
    21m/s lên 25m/s 5,16 (S)
    25m/s lên 29m/s 10,32 (S)
    29m/s lên 33m/s 20,64 (S)
    33m/s lên 36m/s 41,28 (S)

    Sau khi xác định được mối quan hệ phụ thuộc giữa thời gian tăng tốc và tốc độ chuyển động rời, ta có thể xác định quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian tăng tốc và gọi là quãng đường tăng tốc.ta có

    Từ biểu thức                                     ;

    Ta suy ra :                                      ;

    Từ quãng đường tăng tốc s trong phạm vi biến đổi của tốc độ từ v1 đến v2 được xác định từ biểu thức sau;

    ;

    tích phân này cũng không thể giải được bằng phương pháp giải tích, do nó cũng không có quan hệ phụ thuộc chính xác về giải tích giữa thời gian tăng tốc và vận tốc chuyển động của ô tô. vì vậy chúng ta cũng áp dụng phương pháp giải bằng đồ thị trên cơ sở đồ thị  thời gian tăng tốc của ô tô.

    Chúng ta lấy một phần nào đó diện tích tương ứng với khoảng biến thiên thời gian  dt , phần diện tích được giới hạn bởi đường cong thời gian tăng tốc, trục tung và hai hoành độ tương ứng với độ biến thiên thời gian dt, sẽ biểu thị quãng đường tăng tốc của ôtô. tổng cộng tát cả các diện tích nhỏ này lại, ta được quãng đường tăng tốc của ôtô từ vận tốc v1 đến v2 và xây dựng được đồ thi quãng đường tăng tốc của ô tô phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của chúng.Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  13m/s lên vận tốc 17m/s thì ô tô đi  được quãng xác định bằng diện tích (I). diện tích

    (I) = 12,55 (m).Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  25m/s lên vận tốc 30m/s thì ôtô đi  được quãng xác định bằng diện tích (II). diện tích (II) = 38,26 (m).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  30m/s lên vận tốc 35m/s thì ôtô đi được quãng xác định bằng diện tích (III). diện tích (III) = 67,30 (m).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  35m/s lên vận tốc 40m/s thì ôtô đi được quãng xác định bằng diện tích (IV). diện tích (IV) = 102,60 (m).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  40m/s lên vận tốc 45m/s thì ôtô đi được quãng

    xác định bằng diện tích (V). diện tích (V) = 162,53 (m).Tương tự ta có diện tích (VI)=75,94 (m).

    Để thuận lợi cho xây dựng đồ thị thời gian tăng tốc ta xây dựng bảng số liệu sau :

    ô tô tăng tốc từ vận tốc Quãng đường tăng tốc
    17m/s lên 21m/s 2,13 (m)
    21m/s lên 25m/s 5,7 (m)
    25m/s lên 30m/s 13,6 (m)
    30m/s lên 35m/s 31,64 (m)
    35m/s lên 40m/s 65 (m)
    40m/s lên 45m/s 75,94 (m)

    Đồ thị quãng đường tăng tốc của ôtô được biểu diễn trên giấy Ao


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Tr%C3%AD-Tu%E1%BB%87-Nh%C3%A2n-T%E1%BA%A1o.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    I-       Giới thiệu bài toán

    • Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển rất nhanh chóng làm thay đổi rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta.Ngày nay, ta thấy rằng chiếc điện thoại di động dường như là vật bất ly thân đối với mỗi người ở mọi tầng lớp.Bởi nó đáp ứng rất nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay từ nhu cầu thiết yếu trao đổi thông tin tới nhu cầu giải trí, tới phục vụ cho các mục đích chuyên môn khác.
    • Những chiếc điện thoại ngày nay không những chỉ giúp con người trao đổi thông tin mà nó còn cung cấp rất nhiều các tiện ích khác: nghe nhạc, chụp hình, truy cập internet…..
    • Nhưng hiện tại có rất nhiều hãng và sản phẩm điện thoại di động ra đời với rất nhiều các kiểu dáng màu sắc tính năng, giá cả…… khiến cho việc việc lựa chọn một chiếc điện thoại phù hợp với mục đích sử dụng, công việc, khả năng tài chính, … trở nên khó khăn hơn.
    • Hệ tư vấn mua điện thoại di động sẽ hỗ trợ cho người sử dụng chọn được chiếc điện thoại phù hợp với cá nhân người sử dụng.

    II-     Cơ sở lý thuyết

    1.     Biểu diễn tri thức

    • Biểu diễn tri thức (knowledge representation) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của Trí tuệ nhân tạo. Nhằm phát triển các phương pháp, cách thức biểu diễn tri thức và các công cụ hỗ trợ việc biểu diễn tri thức.
    • Có rất nhiều phương pháp biểu diễn tri thức, và phải phụ thuộc vào tri thức cụ thể của từng bài toán ta mới chọn được một phương pháp biểu diễn hợp lý nhất.
    • Biểu diễn tri thức bằng luật sản xuất (Production rules)
    • Biểu diễn tri thức bằng khung (Frames)
    • Biểu diễn tri thức sử dụng mạng ngữ nghĩa(Semantic networks )
    • Biểu diễn tri thức bằng ontology
    • Các mô hình xác suất

    ……………..

    • Khi biểu diễn tri thức cho một bài toán, việc biểu diễn này được coi là tốt khi chúng thỏa mãn được 4 yếu tố sau
    • Tính hoàn chỉnh (Completeness)
    • Tính ngắn gọn (Conciseness)
    • Tính hiệu quả về tính toán( Computational efficiency)
    • Tính rõ ràng, dễ hiểu(Transparency)
    • Với bài toán cụ thể đang xét- bài toán tư vấn mua điện thoại di động, việc biểu diễn tri thức sử dụng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.

    1.1.            Biểu diễn tri thức dựa trên luật

    • Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh được phát minh bởi Newell và Simon trong lúc hai ông đang cố gắng xây dựng một hệ giải bài toán tổng quát. Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc, và được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ cơ sở tri thức.
    • Ý tưởng cơ bản là tri thức có thể được cấu trúc bằng một cặp điều kiện – hành động : “NẾU điều kiện xảy ra THÌ hành động sẽ được thi hành”.
    • Trong biểu diễn tri thức sử dụng luật, ta cần xác định:
    • Tập các sự kiện F(Facts)

    {A1,A2, A3, …… An,  B1,B2, B3, …… Bm }

    • Tập các luật R(rules) áp dụng trên các sự kiện có dạng sau:
      IF A1 AND A2 AND … AND An THEN B

    (trong đó A1,A2,  …… An,  B) là các sự kiện trong F.
    A1,A2, A3, …… An – được gọi là điều kiện (Conditions)

    B: là kết luân(conclusion).

    • Trong biễu diễn tri thức dựa trên luật, cơ chế suy luận trên các luật sản xuất bao gồm hai cơ chế : suy diễn tiến, và suy diễn lùi.
    • Suy diễn tiến: là quá trình suy luận xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, xác định các sự kiện có thể sinh ra từ sự kiện này.
    • Suy diễn lùi: là quá trình suy luận ngược xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.
    • Vấn đề tối ưu luật: Tập các luật trong một cơ sở tri thức rất có khả năng thừa, trùng lặp hoặc nguy hiểm hơn là mâu thuẫn nhau. Dĩ nhiên là hệ thống có thể đổ lỗi cho người dùng về việc đưa vào hệ thống những tri thức như vậy. Tuy việc tối ưu một cơ sở tri thức về mặt tổng quát là một thao tác khó (vì giữa các tri thức thường có quan hệ không tường minh), nhưng trong giới hạn cơ sở tri thức dưới dạng luật, ta vẫn có một số thuật toán đơn giản để loại bỏ các vấn đề này.
    • Ưu điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật :Biểu diễn tri thức bằng luật đặc biệt hữu hiệu trong những tình huống hệ thống cần đưa ra những hành động dựa vào những sự kiện có thể quan sát được. Nó có những ưu điểm chính yếu sau đây :
    • Các luật rất dễ hiểu nên có thể dễ dàng dùng để trao đổi với người dùng (vì nó là một trong những dạng tự nhiên của ngôn ngữ).
    • Có thể dễ dàng xây dựng được cơ chế suy luận và giải thích từ các luật.
    • Việc hiệu chỉnh và bảo trì hệ thống là tương đối dễ dàng.
    • Có thể cải tiến dễ dàng để tích hợp các luật mờ.
    • Nhược điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Các tri thức phức tạp đôi lúc đòi hỏi quá nhiều (hàng ngàn) luật sinh. Điều này sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến tốc độ lẫn quản trị hệ thống.
    • Thống kê cho thấy, người xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo thích sử dụng luật sinh hơn tất cả phương pháp khác (dễ hiểu, dễ cài đặt) nên họ thường tìm mọi cách để biểu diễn tri thức bằng luật sinh cho dù có phương pháp khác thích hợp hơn! Đây là nhược điểm mang tính chủ quan của con người.
    • Cơ sở tri thức luật sinh lớn sẽ làm giới hạn khả năng tìm kiếm của chương trình điều khiển. Nhiều hệ thống gặp khó khăn trong việc đánh giá các hệ dựa trên luật sinh cũng như gặp khó khăn khi suy luận trên luật sinh.

     

    2.      Suy diễn tiến

    • Là một trong hai cơ chế cơ chế suy luận trên các luật sản xuất trong biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Bài toán cần chứng minh:Với một tập các mệnh đề giả thiết (cơ sở tri thức) KB, cần suy ra mệnh đề kết luận Q. Suy diễn tiến là suy diễn dựa trên dữ liệu nên rất phù hợp với các bài toán đưa ra quyết đinh, nhận dạng đối tượng…..
    • Ý tưởng của suy diễn tiến: Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:
    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Sơ đồ thuật toán.
    • Những điểm cần chú ý khi cài đặt giải thuật suy diễn tiến.
    • Tránh các vòng lặp bằng cách kiểm tra xem các mệnh đề mới đã có trong danh sách các mệnh đề cần chứng minh chưa? Nếu rồi thì không bổ sung lại nữa!
    • Tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề. Mệnh đề này có thể đã được chứng minh là đúng ở trước đó hoặc đã được chứng minh ở trước đó là không thể thỏa mãn được trong KB.
    • Ưu điểm của suy diễn tiến
    • Ưu điểm chính của suy diễn tiến là làm việc tốt khi bài toán về bản chất đi thu thập thông tin rồi thấy điều cần suy diễn.
    • Suy diễn tiến cho ra khối lượng lớn các thông tin từ một số thông tin ban đầu. Nó sinh ra nhiều thông tin mới.
    • Suy diễn tiến là tiếp cận lý tưởng đối với loại bài toán cần giải quyết các nhiệm vụ như lập kế hoạch, điều hành điều khiển và diễn dịch.
    • Nhược điểm của suy diễn tiến
    • Một nhược điểm chính của hệ thống suy diễn tiến là không cảm nhận được rằng chỉ một vài thông tin là quan trọng. Hệ thống hỏi các câu hỏi có thể hỏi mà không biết rằng chỉ một ít câu đã đi đến kết luận được.
    • Hệ thống có thể hỏi cả câu không liên quan. Có thể các câu trả lời cũng quan trọng, nhưng làm người dùng lúng túng khi phải trả lời các câu không dính đến chủ đề

    III-    Giải quyết bài toán

    1.     Thu thập tri thức

    • Thu thập tri thức là bước quan trọng mở đầu cho mỗi bài toán, đặc biệt đối với bài toán tư vấn ra quyết định.
    • Các tri thức cụ thể của bài toán tư vấn mua điện thoại di động.
    • Dựa trên các dữ liệu về điện thoại di động bao gồm: kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng ……
    • Dữ liệu về người sử dụng: tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích……….
    • Thông tin: mục đích sử dụng, giá tiền, màu sắc phù hợp
    • Tri thức: các dữ liệu về điện thoại phù hợp với các dữ liệu của người sử dụng.
      Ví dụ: người sử dụng là nữ giới thì thường thích màu sắc màu hồng.
      Người sử dụng là nam giới thì thường thích màu đen.

    ……………….

    • Cách thức thu thập thông tin:
    • Dựa trên tìm kiếm thông tin: trên internet dữ liệu về điện thoại di động (kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng..)
    • Dựa trên hỏi đáp: về dữ liệu người sử dụng(tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích….)
    • Dựa trên thống kê để đưa ra các tri thức.

     

    2.      Biểu diễn tri thức

    • Trong bài toán cụ thể tư vấn mua điện thoại di động phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.
    • Tập các sự kiện F bao gồm các nhóm sự kiện sau:
    • Giá tiền :
       
    • Màu sắc
    • Kiểu dáng
    • Hãng sản xuất
    • Tính năng

     

    • Giới tính người sử dụng.
    • Nghề nghiệp
    • Sở thích
    • Điện thoại

     

    Điện thoại bao gồm các sự kiện D1,D2…………..D115 .

    • Tập luật trong bài toán bao gồm 154 luật được kèm theo trong file Rule.txt

    Cú pháp:

    Ví dụ:  GT4,H4,K2,M2,T4:D94

     tương đương với GT4 ∧  H4 ∧ K2 ∧ M2 ∧ T4->D94
    Trong đó

    Mệnh đề điều kiện là : GT4,H4,K2,M2,T4

    Mệnh đề kết luận là :   D94

    3.      Suy diễn tiến

    • Đối với bài toán tư vấn mua điện thoại di động (dạng bài toán đưa ra quyết định) nên phương pháp suy diễn tiến là phương pháp phù hợp.
    • Trong nội dung bài tập lớn này, chúng em đã cài đặt thuật toán suy diễn tiến với đầu đủ ý tưởng ban đầu của thuật toán và có thể thêm một số cải tiến để giúp tránh các nhược điểm của thuật toán

    Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:

    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Trong trường hợp xảy ra xung đột luật tức là tại một bước suy diễn có nhiều hơn một bước có thể sử dụng được.

    Giải quyết xung đột luật đồng thời tránh các vòng lặp và tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề.

    • Không áp dụng các luật sinh ra các kết quả (các sự kiện) đã có trong bộ nhớ làm việc.
    • Không áp dụng lại một luật nếu nó vẫn sinh ra cùng một tập các sự kiện (giống như lần áp dụng trước của nó.)
      Ví dụ:
    • Tập giả thiết ban đầu: Người sử dụng: có giới tính là nữ, sở thích công nghệ, nghề nghiệp sinh viên.
      KB: G1, NN1, ST1
    • Thực hiện suy diễn tiến với tập luật bao gồm

    Rule1 :     G1:M2   (Giới tính nữ -> màu sắc ưa thích là màu hồng)

    Rule2:      NN1:GT1  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá <2trieu)

    Rule3:      NN1:GT2  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá 2trieu-5trieu)
    Rule4:      ST1:H1   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 1- Samsung)

    Rule5:      ST1:H2   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 2- Nokia)

    Rule6:      G1:KD3  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là nắp gập)

    Rule7:      G1:KD2  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là cảm ứng)

    Rule8:      NN1:H2 (nghề nghiệp sinh viên -> hãng sản xuất là nokia)

    ……

    Đến một bước suy diễn nào đó ta thấy nếu ta đã áp dụng luật suy diễn số 5 thì luật suy diễn số 8 sẽ không được áp dụng nữa (vì không áp dụng các luật sinh ra các kết quả đã có trong bộ nhớ). Hoặc ngược lại.

    IV-    Cài đặt, demo chương trình

    1.     Cài đặt

    • Chương trình được viết bằng : C#
    • Chạy bằng visual studio 2010
    • Luật được lưu dưới dạng file text (rule.txt) trong file đính kèm.
    • Ngoài ra còn có 1 file text(dich.txt) lưu tập các đích có thể có.
    • Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng trong database dienthoai (SQL2008)

    Bao gồm các bảng

    • Dienthoai(DT_ID, GT_ID,HSX_ID,MS_ID,KD_ID,T_ID,Name,Description)
    • GiaDT(GT_ID,Description)
    • HangSX(HSX_ID,TenHang)
    • KieuDang(KD_ID, Description)
    • MauSac (MS_ID,Description)
    • TinhNang(T_ID, Description)
    • GioiTinh(G_ID,Description)
    • NgheNghiep(N_ID,Description)
    • SoThich(ST_ID,Description)

    2.      Demo chương trình

    • Các chức năng chính của chương trình : search và tư vấn.
      Form giao diện chính.

    –     Chức năng search cho phép người sử dụng : lựa chọn các giá trị phù hợp về giá tiền, hãng sản xuất, kiểu dáng, màu sắc ưa thích. Thực hiện tìm kiếm và trả về kết quả

    • Chức năng tư vấn: cho phép người sử dụng nhập vào thông tin cá nhân bao gồm

    Giới tính, nghề nghiệp, sở thích. Trả về kết quả tư vấn.

    V-     Kết luận đánh giá

    1.     Các vấn đề gặp phải

    • Trong quá trình xây dựng chương trình, thu thập và biểu diễn tri thức là hai vấn đề xảy ra nhiều sai sót và lỗi.
    • Trong quá trình thu thập : vì số lượng thông tin hỏi đáp không nhiều (134 hỏi đáp) nên kết quả khi thống kê chưa thật chính xác.
    • Khi biểu diễn tri thức: nhiều mâu thuẫn luật xảy ra.
      Ví dụ: Nam sinh viên thường thích công nghệ G2:ST1

    Công nghệ được đa số người được phỏng vấn chọn là  hãng Apple,   Samsung.

    Sinh viên thường có mức giá khi mua GT1, GT2 (<5tr)

    Hãng Apple thì không cung cấp điện thoại nào có giá dưới 5 triệu.

    ……….

    • Trong quá trình cài đặt chương trình.
    • Các luật đều được biểu diễn dạng thành từng dòng trong file txt. Khi tách luật ra thành hai vế trái và phải thường bị thừa kí tự kết thúc dòng.
    • Kết quả khi suy diễn là chuỗi string các đích có thể cách nhau bằng dấu ‘ , ’

    Cần tách đích và hiển thị kết quả và thường bị lỗi ở kí tự  ‘,’ sau cùng.

     

    2.      Hướng phát triển của đề tài

    • Xây dựng mở rộng thêm tri thức, cho phép học và bổ sung thêm các luật vào cơ sở tri thức, cải tiến các tri thức, nâng cao độ chính xác
    • Thử nghiệm phương thức biểu diễn tri thức bằng thông tin không chắc chắn dựa trên lý thuyết xác suất.
    • Mở rộng tư vấn mua các sản phẩm công nghệ khác: máy tính……

    3.      Đánh giá

    • Chương trình còn nhiều hạn chế về kết quả tư vấn vì số lượng tập luật, lượng dữ liệu còn hạn chế.
    • Giao diện còn đơn giản
    • Chưa hiển thị hình ảnh của điện thoại.

    I-       Giới thiệu bài toán

    • Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển rất nhanh chóng làm thay đổi rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta.Ngày nay, ta thấy rằng chiếc điện thoại di động dường như là vật bất ly thân đối với mỗi người ở mọi tầng lớp.Bởi nó đáp ứng rất nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay từ nhu cầu thiết yếu trao đổi thông tin tới nhu cầu giải trí, tới phục vụ cho các mục đích chuyên môn khác.
    • Những chiếc điện thoại ngày nay không những chỉ giúp con người trao đổi thông tin mà nó còn cung cấp rất nhiều các tiện ích khác: nghe nhạc, chụp hình, truy cập internet…..
    • Nhưng hiện tại có rất nhiều hãng và sản phẩm điện thoại di động ra đời với rất nhiều các kiểu dáng màu sắc tính năng, giá cả…… khiến cho việc việc lựa chọn một chiếc điện thoại phù hợp với mục đích sử dụng, công việc, khả năng tài chính, … trở nên khó khăn hơn.
    • Hệ tư vấn mua điện thoại di động sẽ hỗ trợ cho người sử dụng chọn được chiếc điện thoại phù hợp với cá nhân người sử dụng.

    II-     Cơ sở lý thuyết

    1.     Biểu diễn tri thức

    • Biểu diễn tri thức (knowledge representation) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của Trí tuệ nhân tạo. Nhằm phát triển các phương pháp, cách thức biểu diễn tri thức và các công cụ hỗ trợ việc biểu diễn tri thức.
    • Có rất nhiều phương pháp biểu diễn tri thức, và phải phụ thuộc vào tri thức cụ thể của từng bài toán ta mới chọn được một phương pháp biểu diễn hợp lý nhất.
    • Biểu diễn tri thức bằng luật sản xuất (Production rules)
    • Biểu diễn tri thức bằng khung (Frames)
    • Biểu diễn tri thức sử dụng mạng ngữ nghĩa(Semantic networks )
    • Biểu diễn tri thức bằng ontology
    • Các mô hình xác suất

    ……………..

    • Khi biểu diễn tri thức cho một bài toán, việc biểu diễn này được coi là tốt khi chúng thỏa mãn được 4 yếu tố sau
    • Tính hoàn chỉnh (Completeness)
    • Tính ngắn gọn (Conciseness)
    • Tính hiệu quả về tính toán( Computational efficiency)
    • Tính rõ ràng, dễ hiểu(Transparency)
    • Với bài toán cụ thể đang xét- bài toán tư vấn mua điện thoại di động, việc biểu diễn tri thức sử dụng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.

    1.1.            Biểu diễn tri thức dựa trên luật

    • Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh được phát minh bởi Newell và Simon trong lúc hai ông đang cố gắng xây dựng một hệ giải bài toán tổng quát. Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc, và được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ cơ sở tri thức.
    • Ý tưởng cơ bản là tri thức có thể được cấu trúc bằng một cặp điều kiện – hành động : “NẾU điều kiện xảy ra THÌ hành động sẽ được thi hành”.
    • Trong biểu diễn tri thức sử dụng luật, ta cần xác định:
    • Tập các sự kiện F(Facts)

    {A1,A2, A3, …… An,  B1,B2, B3, …… Bm }

    • Tập các luật R(rules) áp dụng trên các sự kiện có dạng sau:
      IF A1 AND A2 AND … AND An THEN B

    (trong đó A1,A2,  …… An,  B) là các sự kiện trong F.
    A1,A2, A3, …… An – được gọi là điều kiện (Conditions)

    B: là kết luân(conclusion).

    • Trong biễu diễn tri thức dựa trên luật, cơ chế suy luận trên các luật sản xuất bao gồm hai cơ chế : suy diễn tiến, và suy diễn lùi.
    • Suy diễn tiến: là quá trình suy luận xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, xác định các sự kiện có thể sinh ra từ sự kiện này.
    • Suy diễn lùi: là quá trình suy luận ngược xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.
    • Vấn đề tối ưu luật: Tập các luật trong một cơ sở tri thức rất có khả năng thừa, trùng lặp hoặc nguy hiểm hơn là mâu thuẫn nhau. Dĩ nhiên là hệ thống có thể đổ lỗi cho người dùng về việc đưa vào hệ thống những tri thức như vậy. Tuy việc tối ưu một cơ sở tri thức về mặt tổng quát là một thao tác khó (vì giữa các tri thức thường có quan hệ không tường minh), nhưng trong giới hạn cơ sở tri thức dưới dạng luật, ta vẫn có một số thuật toán đơn giản để loại bỏ các vấn đề này.
    • Ưu điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật :Biểu diễn tri thức bằng luật đặc biệt hữu hiệu trong những tình huống hệ thống cần đưa ra những hành động dựa vào những sự kiện có thể quan sát được. Nó có những ưu điểm chính yếu sau đây :
    • Các luật rất dễ hiểu nên có thể dễ dàng dùng để trao đổi với người dùng (vì nó là một trong những dạng tự nhiên của ngôn ngữ).
    • Có thể dễ dàng xây dựng được cơ chế suy luận và giải thích từ các luật.
    • Việc hiệu chỉnh và bảo trì hệ thống là tương đối dễ dàng.
    • Có thể cải tiến dễ dàng để tích hợp các luật mờ.
    • Nhược điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Các tri thức phức tạp đôi lúc đòi hỏi quá nhiều (hàng ngàn) luật sinh. Điều này sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến tốc độ lẫn quản trị hệ thống.
    • Thống kê cho thấy, người xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo thích sử dụng luật sinh hơn tất cả phương pháp khác (dễ hiểu, dễ cài đặt) nên họ thường tìm mọi cách để biểu diễn tri thức bằng luật sinh cho dù có phương pháp khác thích hợp hơn! Đây là nhược điểm mang tính chủ quan của con người.
    • Cơ sở tri thức luật sinh lớn sẽ làm giới hạn khả năng tìm kiếm của chương trình điều khiển. Nhiều hệ thống gặp khó khăn trong việc đánh giá các hệ dựa trên luật sinh cũng như gặp khó khăn khi suy luận trên luật sinh.

     

    2.      Suy diễn tiến

    • Là một trong hai cơ chế cơ chế suy luận trên các luật sản xuất trong biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Bài toán cần chứng minh:Với một tập các mệnh đề giả thiết (cơ sở tri thức) KB, cần suy ra mệnh đề kết luận Q. Suy diễn tiến là suy diễn dựa trên dữ liệu nên rất phù hợp với các bài toán đưa ra quyết đinh, nhận dạng đối tượng…..
    • Ý tưởng của suy diễn tiến: Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:
    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Sơ đồ thuật toán.
    • Những điểm cần chú ý khi cài đặt giải thuật suy diễn tiến.
    • Tránh các vòng lặp bằng cách kiểm tra xem các mệnh đề mới đã có trong danh sách các mệnh đề cần chứng minh chưa? Nếu rồi thì không bổ sung lại nữa!
    • Tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề. Mệnh đề này có thể đã được chứng minh là đúng ở trước đó hoặc đã được chứng minh ở trước đó là không thể thỏa mãn được trong KB.
    • Ưu điểm của suy diễn tiến
    • Ưu điểm chính của suy diễn tiến là làm việc tốt khi bài toán về bản chất đi thu thập thông tin rồi thấy điều cần suy diễn.
    • Suy diễn tiến cho ra khối lượng lớn các thông tin từ một số thông tin ban đầu. Nó sinh ra nhiều thông tin mới.
    • Suy diễn tiến là tiếp cận lý tưởng đối với loại bài toán cần giải quyết các nhiệm vụ như lập kế hoạch, điều hành điều khiển và diễn dịch.
    • Nhược điểm của suy diễn tiến
    • Một nhược điểm chính của hệ thống suy diễn tiến là không cảm nhận được rằng chỉ một vài thông tin là quan trọng. Hệ thống hỏi các câu hỏi có thể hỏi mà không biết rằng chỉ một ít câu đã đi đến kết luận được.
    • Hệ thống có thể hỏi cả câu không liên quan. Có thể các câu trả lời cũng quan trọng, nhưng làm người dùng lúng túng khi phải trả lời các câu không dính đến chủ đề

    III-    Giải quyết bài toán

    1.     Thu thập tri thức

    • Thu thập tri thức là bước quan trọng mở đầu cho mỗi bài toán, đặc biệt đối với bài toán tư vấn ra quyết định.
    • Các tri thức cụ thể của bài toán tư vấn mua điện thoại di động.
    • Dựa trên các dữ liệu về điện thoại di động bao gồm: kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng ……
    • Dữ liệu về người sử dụng: tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích……….
    • Thông tin: mục đích sử dụng, giá tiền, màu sắc phù hợp
    • Tri thức: các dữ liệu về điện thoại phù hợp với các dữ liệu của người sử dụng.
      Ví dụ: người sử dụng là nữ giới thì thường thích màu sắc màu hồng.
      Người sử dụng là nam giới thì thường thích màu đen.

    ……………….

    • Cách thức thu thập thông tin:
    • Dựa trên tìm kiếm thông tin: trên internet dữ liệu về điện thoại di động (kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng..)
    • Dựa trên hỏi đáp: về dữ liệu người sử dụng(tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích….)
    • Dựa trên thống kê để đưa ra các tri thức.

     

    2.      Biểu diễn tri thức

    • Trong bài toán cụ thể tư vấn mua điện thoại di động phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.
    • Tập các sự kiện F bao gồm các nhóm sự kiện sau:
    • Giá tiền :
       
    • Màu sắc
    • Kiểu dáng
    • Hãng sản xuất
    • Tính năng

     

    • Giới tính người sử dụng.
    • Nghề nghiệp
    • Sở thích
    • Điện thoại

     

    Điện thoại bao gồm các sự kiện D1,D2…………..D115 .

    • Tập luật trong bài toán bao gồm 154 luật được kèm theo trong file Rule.txt

    Cú pháp:

    Ví dụ:  GT4,H4,K2,M2,T4:D94

     tương đương với GT4 ∧  H4 ∧ K2 ∧ M2 ∧ T4->D94
    Trong đó

    Mệnh đề điều kiện là : GT4,H4,K2,M2,T4

    Mệnh đề kết luận là :   D94

    3.      Suy diễn tiến

    • Đối với bài toán tư vấn mua điện thoại di động (dạng bài toán đưa ra quyết định) nên phương pháp suy diễn tiến là phương pháp phù hợp.
    • Trong nội dung bài tập lớn này, chúng em đã cài đặt thuật toán suy diễn tiến với đầu đủ ý tưởng ban đầu của thuật toán và có thể thêm một số cải tiến để giúp tránh các nhược điểm của thuật toán

    Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:

    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Trong trường hợp xảy ra xung đột luật tức là tại một bước suy diễn có nhiều hơn một bước có thể sử dụng được.

    Giải quyết xung đột luật đồng thời tránh các vòng lặp và tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề.

    • Không áp dụng các luật sinh ra các kết quả (các sự kiện) đã có trong bộ nhớ làm việc.
    • Không áp dụng lại một luật nếu nó vẫn sinh ra cùng một tập các sự kiện (giống như lần áp dụng trước của nó.)
      Ví dụ:
    • Tập giả thiết ban đầu: Người sử dụng: có giới tính là nữ, sở thích công nghệ, nghề nghiệp sinh viên.
      KB: G1, NN1, ST1
    • Thực hiện suy diễn tiến với tập luật bao gồm

    Rule1 :     G1:M2   (Giới tính nữ -> màu sắc ưa thích là màu hồng)

    Rule2:      NN1:GT1  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá <2trieu)

    Rule3:      NN1:GT2  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá 2trieu-5trieu)
    Rule4:      ST1:H1   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 1- Samsung)

    Rule5:      ST1:H2   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 2- Nokia)

    Rule6:      G1:KD3  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là nắp gập)

    Rule7:      G1:KD2  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là cảm ứng)

    Rule8:      NN1:H2 (nghề nghiệp sinh viên -> hãng sản xuất là nokia)

    ……

    Đến một bước suy diễn nào đó ta thấy nếu ta đã áp dụng luật suy diễn số 5 thì luật suy diễn số 8 sẽ không được áp dụng nữa (vì không áp dụng các luật sinh ra các kết quả đã có trong bộ nhớ). Hoặc ngược lại.

    IV-    Cài đặt, demo chương trình

    1.     Cài đặt

    • Chương trình được viết bằng : C#
    • Chạy bằng visual studio 2010
    • Luật được lưu dưới dạng file text (rule.txt) trong file đính kèm.
    • Ngoài ra còn có 1 file text(dich.txt) lưu tập các đích có thể có.
    • Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng trong database dienthoai (SQL2008)

    Bao gồm các bảng

    • Dienthoai(DT_ID, GT_ID,HSX_ID,MS_ID,KD_ID,T_ID,Name,Description)
    • GiaDT(GT_ID,Description)
    • HangSX(HSX_ID,TenHang)
    • KieuDang(KD_ID, Description)
    • MauSac (MS_ID,Description)
    • TinhNang(T_ID, Description)
    • GioiTinh(G_ID,Description)
    • NgheNghiep(N_ID,Description)
    • SoThich(ST_ID,Description)

    2.      Demo chương trình

    • Các chức năng chính của chương trình : search và tư vấn.
      Form giao diện chính.

    –     Chức năng search cho phép người sử dụng : lựa chọn các giá trị phù hợp về giá tiền, hãng sản xuất, kiểu dáng, màu sắc ưa thích. Thực hiện tìm kiếm và trả về kết quả

    • Chức năng tư vấn: cho phép người sử dụng nhập vào thông tin cá nhân bao gồm

    Giới tính, nghề nghiệp, sở thích. Trả về kết quả tư vấn.

    V-     Kết luận đánh giá

    1.     Các vấn đề gặp phải

    • Trong quá trình xây dựng chương trình, thu thập và biểu diễn tri thức là hai vấn đề xảy ra nhiều sai sót và lỗi.
    • Trong quá trình thu thập : vì số lượng thông tin hỏi đáp không nhiều (134 hỏi đáp) nên kết quả khi thống kê chưa thật chính xác.
    • Khi biểu diễn tri thức: nhiều mâu thuẫn luật xảy ra.
      Ví dụ: Nam sinh viên thường thích công nghệ G2:ST1

    Công nghệ được đa số người được phỏng vấn chọn là  hãng Apple,   Samsung.

    Sinh viên thường có mức giá khi mua GT1, GT2 (<5tr)

    Hãng Apple thì không cung cấp điện thoại nào có giá dưới 5 triệu.

    ……….

    • Trong quá trình cài đặt chương trình.
    • Các luật đều được biểu diễn dạng thành từng dòng trong file txt. Khi tách luật ra thành hai vế trái và phải thường bị thừa kí tự kết thúc dòng.
    • Kết quả khi suy diễn là chuỗi string các đích có thể cách nhau bằng dấu ‘ , ’

    Cần tách đích và hiển thị kết quả và thường bị lỗi ở kí tự  ‘,’ sau cùng.

     

    2.      Hướng phát triển của đề tài

    • Xây dựng mở rộng thêm tri thức, cho phép học và bổ sung thêm các luật vào cơ sở tri thức, cải tiến các tri thức, nâng cao độ chính xác
    • Thử nghiệm phương thức biểu diễn tri thức bằng thông tin không chắc chắn dựa trên lý thuyết xác suất.
    • Mở rộng tư vấn mua các sản phẩm công nghệ khác: máy tính……

    3.      Đánh giá

    • Chương trình còn nhiều hạn chế về kết quả tư vấn vì số lượng tập luật, lượng dữ liệu còn hạn chế.
    • Giao diện còn đơn giản
    • Chưa hiển thị hình ảnh của điện thoại.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-chi%E1%BA%BFu-s%C3%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    LỜI NÓI ĐẦU

    Thiết  kế  chiếu  sáng  là  một  ứng  dụng  công  nghệ  chiếu  sáng  cho  một không gian của con người. Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và những thiết kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào tổ hợp các nguyên tắc khoa học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số về thẩm mỹ học, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa.

    Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng. Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng.  Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều. Theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của  một  nhà  máy  công  nghiệp.  Hầu  hệt  những  người  sử  dụng  năng  lượng  trong  công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng. Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm. Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các  hệ  thống  quản  lý  năng  lượng  cũng  có  thể  đem  lại  hiệu  quả  tiết  kiệm  đặc  biệt.  Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi. Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.Do vậy các kỹ sư cần phải thiết kế một cách chính xác và hiệu quả và một trong số đó giúp các kỹ sư thiết kế giảm bớt được thời gian và tính chính xác đó là sử dụng phần mềm thiết kế .Sau đây là chúng ta tìm hiểu một số phần mềm  thiết kế với đề tài của bài tập lớn  nh toán,  thiết  kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux”. Do thời gian làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót.chúng em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em có được những kinh nghiệm và kiến thức chuẩn bị cho công việc sau này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn  thầy Nguyễn Quang  Thuấn đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này

     

    CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    1.1)Giới thiệu

         Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm của các kỹ sư điện, các nhà nghiên cứu quang và quang phổ học, các cán bộ kỹ thuật của công     ty công trình công cộng và các nhà quản lý đô thị. Chiếu sáng cũng  là  mối  quan  tâm  của  các  nhà  kiến  trúc,  xây  dựng  và  giới  mỹ  thuật. Nghiên  cứu  về  chiếu  sáng  cũng  là  một  công  việc  của  các  bác  sỹ  nhãn khoa,các nhà tâm lý học, giáo dục thể chất học đường…

    Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật chiếu chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sáng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng gọi tắt là chiếu sáng tiện ích.

    Theo số liệu thống kê, năm 2005 điện năng sử dụng cho chiếu sáng trên toàn thế giới là 2650 tỷ kWh, chiếm 19% sản lượng điện. Hoạt động chiếu sáng xảy ra đồng thời vào giờ cao điểm buổi tối đã khiến cho đồ thị phụ tải của lưới điện tăng vọt, gây không ít khó khăn cho việc truyền tải và phân phối  điện.  Chiếu  sáng  tiện  ích  là  một  giải  pháp  tổng  thể nhằm tối  ưu  hóa toàn bộ kỹ thuật  chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn  sáng có hiệu suất cao, thay thế các loại đèn sợi đốt có hiệu quả năng lượng thấp bằng đèn compact,sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang thế hệ mới, sử dụng chấn lưu sắt từ tổn hao thấp và chấn lưu điện tử, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn. Kết quả chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, hạn chế các loại khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

    1.2)Các khái niệm

         1.2.1)Ánh sáng

    Ánh sáng là một bức xạ ( sóng) điện từ nằm trong dải sóng quang học mà mắt người có thể cảm nhận được

     
       

     

     

    Hình 1.1

    Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1.1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng ngoại (nhiệt). Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp tạo nên cảm giác về thị giác, gọi là khả năng nhìn.Vìvậy để quan sát được cần  có mắt hoạt động bình thường và ánh sáng nhìn thấy được.

           1.2.2)Các đại lượng đo ánh sáng

                  1.2.2.1)Quang thông F (ф),lumem (lm)

     Là đại luợng đặc trưng cho khả năng phát sáng của một nguồn sáng, có xét đến sự cảm thụ ánh sáng của mắt nguời hay gọi lâ công suất phát sáng của một nguồn sáng.

    F =k.Wl Vl.dl

    Trong đó:

    k = 683lm/w là hệ số chuyển đổi đơn vị năng luợng sang đơn vị

    cảm nhận ánh sáng.

    Wl  là năng luợng bức x?

    Vl là độ nhạy tuơng đối của mắt nguời

                   1.2.2.2)Cường độ ánh sáng I candela (cd)

                Là đại luợng biểu thị mật độ phân bố quang thông của một nguồn sáng

    theo một hướng nhất định.

    Hình 1.2

    I =  \a\vs0(, ,dΩ ( 0 ≈

    Trong đó :

    F là quang thông (lm)

    Ω là góc khối , giá trị cực đại là 4p

    1.2.2.3) Độ rọi E (lux)

    Là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng trên bề mặt

    Elx = Smeq \l(\o\ac(2,   hoặc 1Lux = 1Lm/m

    Nếu nguồn sáng chiếu thẳng đứng với mặt phẳng chiếu sáng (hình 1.3) ta có

    Ea =  \a\vs0(, ,ds ( 0   Lux

    Hình 1.3

    Nếu nguồn sáng chiếu xuống mặt phẳng chiếu với một góc a hình 1.4 ta có

    Ea =

    Hình 1.4

     1.2.2.4.Độ chói L (cd/m  )

    Là đại luợng đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của một nguồn

    sáng hay một bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt nguời

    L =   (Cd/m )

    Hình 1.5

           1.2.2.5.Định luật Lambert

    Định luật Lambert mô tả mối quan hệ giữa độ chói L và độ rọi E :

    ρ.E = p .L

    Trong đó:

    ρ là hệ số phản xạ

    1.2.2.6.Độ tương phản C

    Sự  chênh  lệch  độ  chói  tương  đối  giữa  hai  vật  để  cạnh  nhau  mà  mắt người có thể phân biệt đuợc gọi là độ tương phản

    C = = – 1≥0,01

    C≥ 0,01 thì mắt người có thể phân biệt được hai vật để cạnh nhau

    1.2.2.7.Hiệu suất phát quang H (lm/w)

    Hiệu suất phát quang lâ đại luợng đo bằng tỷ số giữa quang thông phát

    ra của bóng đèn  (F) và công  suất  điện  năng  tiêu  thụ  (  P)  của  bóng  đèn

    ( nguồn sáng ) đó.

           1.3. Nguồn sáng.

    Nguồn sáng điểm: khi khoảng cách từ nguồn ñến mặt phẳng lâm việc lớn

    hơn nhiều so với kich thước của nguồn sáng có thể coi là nguồn sáng điểm ( là nguồn sáng có kích thuớc nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng).

    Nguồn sáng đuờng: một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng

    Phân loại nguồn sáng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

    1.4.Bộ đèn

     1.4.1.Khái niệm

    Bộ đèn là tập hợp các thiết bị quang, điện, cơ khi nhằm thực hiện phân bố ánh sáng, định vị bảo vệ đèn vá nối đèn với nguồn điện.

    Chóa đèn là một bộ phận của bộ đèn, bao gồm các bộ phận dùng để phân    bố ánh sáng, định vị và bảo vệ đèn, lắp đặt dây nối đèn và chấn lưu với nguồn điện. Nói cách khác đèn cộng với choa đèn tạo thành bộ đèn

             1.4.2.Cấu tạo một số bộ đèn thông dụng

    Thân đèn có chức năng gá lắp các bộ phận của đèn, bảo vệ bóng đèn và các thiết bị điện kèm theo. Thân đèn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                  Thuận tiện trong thao tác lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị.

    Có khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và tỏa nhiệt tốt.

    Có tính thẩm mỹ.

        Phn quang có chức năng phân bố lại ánh sáng của bóng đèn phù hợp với mục đích sử dụng của đèn. Phản quang phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                Có biến dạng phù hợp

    Hệ số phải cao

    Có khả năng chống ăn mòn ôxi hóa và chịu nhiệt tốt

    Kính đèn có chức năng bảo vệ bóng đèn và phản quang góp phần kiểm soát phân bố ánh sáng của đèn .Kính đèn phải đáp ứng được các nhu cầu sau

    Có biến dạng phù hợp với phát quang

    Hệ số thấu quang phù hợp

    Có độ bền cơ học , khả năng chịu nhiệt và chịu tác động của tia

    hồng ngoại cực tím

      Đui đèn có chức năng cấp điện vào bóng đèn và giữ cho bóng đèn cố     định ở vị trí cần thiết  ,yêu cầu của đui đèn

    Các tiếp điểm ổn định trong trường hợp có va trạm ,rung

    Có khả năng chiu nhiệt tốt

    Cứng ,một số trường hợp phải có bộ phận phụ trợ để cố định

    bóng đèn

     Bộ đèn có chức năng tạo ra chế độ điện áp và dòng điện phù hợp với

    quá trình làm việc và khởi động .yêu cầu chung của bộ đèn

    Các thiết bị phải đồng đều và tương thích với đèn

    Có khả năng chịu nhiệt tốt

    Tổn hao công suất thấp

              1.5 .Thiết kế chiếu sáng

                      1.5.1.Thiết kế chiếu sáng nội thất

    Kỹ thuật chiếu sáng nội thất nghiên cứu các phương pháp thiết kế hệ thống chiếu sáng nhằm tạo nên môi trường chiếu sáng tiện nghi thẩm mỹ phù hợp với các yêu cầu sử dụng và tiết kiệm điện năng của các công trình trong nhà

    Các bước thiết kế chiếu nội thất

    -Thiết kế sơ bộ nhằm xác định các giải pháp hình học và quang học về địa điểm chiếu sáng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn ,bộ đèn và cách bố trí đèn số kượng đèn cần thiết

    -Kiểm tra các điều kiện độ rọi độ chói độ đồng đều theo tiêu chuẩn cảm giác tiện nghi nhìncuar phương án chiếu sáng

    Các yêu cầu cơ bản đối với chiếu sáng nội thất

     –Đảm bảo độ rọi xác định theo từng loại công việc . Không nên có bóng tối và độ rọi phải đồng đều

    -Tạo được ánh sáng giống như ban ngày

    -Coi trọng yếu tố tiết kiệm điện năng

    1.5.2. Thiết kế chiếu sáng bên ngoài

    Thành phần chiếu  sáng bên ngoài không thể thiếu được trong mọi không gian kiến trúc đô thị . Bao gồm chiếu sáng giao thông chiếu sáng làm việc và chiếu sáng trang trí .Ngoài chức năng bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông  và an toàn đô thị vào ban đêm còn  góp phần làm đẹp cho công trình kiến trúc

       Yêu cầu của thiết kế chiếu sáng bên ngoài      

    • Đảm bảo chức năng định vị hướng dẫn cho các phương tiện tham gia giao thông
    • Chất lượng chiếu sáng đáp ứng theo yêu cầu quy định
    • Có hiệu quả kinh tế cao ,mức tiêu thụ năng lượng thấp tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng cao
    • Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGII : GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM DIALUX

    2.1.Giới thiệu về DiaLux

    DIALux  là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty

    DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu.

    Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:

    Phần DIALux 4.6 Light Wizard:

    Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ giúp cho người thiết     kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất. Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày.

    Phần DIALux 4.6:

    Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux. Từ phần DIALux 4.2 bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

    .  Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông.

    .  Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây.

    – DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như

    EN 12464, CEN 8995.

    – DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF

    – DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế

    sinh động và giống với thực tế hơn.

    – Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim. DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng.

    – DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc

    sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux .

    – DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với

    DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.

    Bạn có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web: www.Dialux.com

    2.2. Hướng dẫn cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Sau khi dã có file để cài đặt phần mềm Dialux4.6 ở máy ta kích đupx chuột vào phần Dialux_4602_Admin_setup màn hình giao diện hiện lên như hình 2.1 sau đó kích vào Next ta có hình 2.2

    Hình 2.1

     
       

    Hình 2.2

    Tiếp tục kích Next  chương trình sẽ tự động cài hình 2.3

    Hình2.3

    Sau khi chương trình tự cài xong xuất hiện giao diện hình 2.4 và kích vào Finish để tiếp tục việc cài đặt xuất hiện hình 2.5

    Hình 2.4

    Hình 2.5

    Chọn Next để tiếp tục quá trình cài đặt sẽ cho giao diện hình 2.6

    Hình 2.6

    Kích Next để tiếp tục

    Hình 2.7

    Tiếp tục kích Next

    Hình 2.8

    Tiếp tục kích Next chương trình sẽ tự động cài đặt .Sau khi chương trinh cài đặt xong xuất hiện giao diện hình 2.9

    Hình 2.9

    Kích Finish để hoàn thành quá trình cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Khi cài đặt thành công ta tiếp tục cài thêm phần Plugin đây là thư viện ta bộ đèn trực tiếp các hàng trên phần mềm

    2.3.Khởi động chương trình

       2.3.1. Cửa sổ khởi động của DIALux 4.6

    Sau khi kích chuột khởi động, cửa sổ Welcome của DIALux sẽ xuất hiện để bạn chọn tiếp hình2.10

    Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:

    New Interior Project: Lập một dự án chiếu sáng nội thất mới.

    New Exterior Project: Lập một dự án chiếu sáng ngoại thất mới.

    New Street Project: Lập một dự án chiếu sáng giao thông mới.

    DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án.

    Open Last Project: Mở dự án mới làm việc lần sau cùng.

    – Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ.

    Nếu bạn chọn phần trợ giúp nhanh thì cửa sổ Wizard selection sẽ xuất hiện (hình

    2.11) để bạn chọn tiếp cho một thiết kế chiếu sáng nội thất (DIALux Light); Thiết kế nhanh một dự án (Quick Planing); Thiết kế chuyên nghiệp nhanh một dự án (Professional Quick Planing); hoặc Thiết kế nhanh một dự án chiếu sáng giao thống (Quick Street Planing).

    Hình 2.11

    Nếu bạn mới sử dụng DIALux để thiết kế chiếu sáng cho các công trình thì bạn nên dùng công cụ Wizards để từng bước chương trình giúp bạn lên thiết kế tổng quát một cách nhanh chóng.

    2.3.2.Giới thiệu hệ thống Menu

    Thanh Menu bao gồm các Menu sau từ trái qua phải trên màn hình của DIALux

    hình 2.12

    Hình 2.12

    * File Menu

    Để kích hoạt Menu File, nhấp chuột vào File trên thanh Menu

    Với Menu File, bạn có thể thực hiện các thao tác liên quan đến tập tin dự án như tạo mới, mở tập tin, lưu tập tin, chèn tập tin AutoCAD, các tập tin công cụ. Xuất kết quả ra các dạng tập tin khác nhau. Các thao tác liên quan đến cài đặt cho việc in ấn kết quả.

    Sau khi kích hoạt, cửa sổ Menu File sẽ xuất hiện( hình 2.13) với các mục sau

    Hình2.13

    New … : Tạo một dự án thiết kế chiếu sáng mới.

    -Open….: Mở dự án đã thiết kế

    -Close….: Đóng một file đang thực hiện

    -Save As..: Tạo đường dẫn để lưu file đang thực hiện

    -Wizards…: Chạy một file để mô phỏng

    -Settings:Thiết lập thông số cơ bản về đơn vị đo,hệ thống chuẩn ngôn ngữ

    ® settings® General Options® hình 2.14

          Standard values: thiết lập giá trị tiêu chuẩn

    Bảng Global : Project Directory :thư mục lưu file dự án chiếu sáng

    Bảng CAD window : khung hình CAD

          Bảng Output :

    Bảng contact: thông tin về người thiết kế ,công ty thiết kế

          Bảng Energy Evaluaton : đánh giá về năng lượng

    Hình 2.14

    *Menu Edit hình 2.15

    hình 2.15

    *Menu View hình 2.16

    Hình 2.16

    *Menu CAD hình 2.17

    Hình 2.17

    *Menu Paste : các thông số và dữ liệu để thiết lập dự án hình 2.18

    Hình 2.18

    *Menu luminaire Silection : Dữ liệu về hang sản xuất bộ đèn cùng với đó là thư viện tra bộ đèn hình 2.19

    Hình 2.19

    *Menu Output : mô phỏng dự án sau khi đã thiết lập xong hình 2.20

    Hình 2.20

    *Menu Window :

    Hình 2.21

    *Menu Online : tra bộ đèn trên internet hình 2.22

    Hình 2.22

    2.3.3.Giới thiệu thư viện trong DiaLux 4.6

        2.3.3.1.Objects

    Đây là thư viện dùng để thiết kế cho nội thất, ngoại thất.

             Standard elememts: thư viện chứa các hình khối .

    Room elememts: cấu trúc phòng

    Exterior  scene  elements:  tạo  cấu  trúc  phong  cảnh  ngoài  trời

    Windows and doors: tạo cửa cho chiếu sáng nội thất

    Calculation  points:  thư  viện  dùng  tính  toán  chiếu  sáng  điểm

    Calculation surfaces: thư viện dùng tính toán chiếu sáng bề mặt

    Furniture files: thư viện bố trí nội thất và ngoại thất

    2.3.3.2. Colors

    Thư viện bố trí màu cho các công trình nội thất cũng như ngoại thất.Màu có ảnh hưởng đến chiếu sáng vì ta lợi dụng hệ số phản xạ cả bề mặt vật liệu để tính toán thiết kế.

    Textures: hoa văn màu khi trang trí gồm phần Indoor Outdoor

    Colors: màu tạo cho không gian kiến trúc

    Light colors: màu ánh sáng tính theo đơn vị kenvin

    Colors filter: màu lọc

         2.3.3.3 Luminaire selection

    Thư viện tra thông số kỹ thuật của bộ đèn, đây là thư viện có thể tra cứu

    trực tiếp (khi cài đặt plugin) hoặc tra Online khi hệ thống máy tính kết nối

    Internet.

    2.3.4.Chức năng Wizards trong DIALux 4.6

        DIALux Light

    Chức năng quan trọng nhất của Wizards là DIALux Light đây là phần

    chạy mô phỏng, hiển thị kết quả có thể thay thế các thông số bộ đèn cho phù hợp khi thiết kế.

    Các bước khi chạy mô phỏng DIALux Light. File®  wizards: biểu tượng chạy như hình 2.23. Click vào DIALux Light rồi click vào Next.

    Sau đó giao diện lúc này như hình 2.24

     

     

     

     
       

    Hình 2.23

    Hình 2.24

    click  Next. được hình 2.25

    Hình 2.25

    * Properties of project

    – Project : dự án

    Room : phòng

    Project Description : mô tả dự án

    ® Freely nameable data fields which will be shown on the project cover sheet.

    ® Field Name

    1. Partner for contac : liên hệ ñối tác.
    2. Order No : số thứ tự.
    3. Company : công ty
    4. Customer No : số đặt hàng.

    * Contact

    ® Contact : liên hệ

    ® Telephone : số ñiện thoại.

    ® E-mail : địa chỉ email.

    ® Company : công ty.

    ® Address : địa chỉ.

    ® Company logo : biểu tượng của công ty.

    Click ® Next.

    Hình2.26

    * Room Geometry : Hình dạng phòng

    ® Length : chiều dài

    ® Height : chiều cao

    ® Width : chiều rộng

    * Reflection factors : hệ số phản xạ

    ® Ceiling : trần

    ® Walls : tường

    ® Ground : nền.

    * Room parameters : tham số phòng

    ® Reference : mốc (có sự lựa chọn khác nhau)

    ® Light loss factor : hệ số suy giảm quang thông

    * Workplane : Chiếu sáng làm việc

    ® Height : chiều cao

    ® Wall zone : vùng tường

    ® Luminaire selection : lựa chọn nguồn sáng

    ® Luminaire  :  nguồn  sáng,  tại  đây  có  catalogues  để  tra  nguồn  sáng

    ® Luminaire mounting : cách treo nguồn sáng

    Click ®  Next hình 2.27

     

     
       

    Hình 2.27

    Sau đó Click vào Caculate để chương trình tự tính toán  sau đó màn hình xuất hiện kết quả hình 2.28

    Hình 2.28

    Sau đó nhấn Next để chương trình tự lưu và in kết quả bằng File PDF  hình 2.29

    hình  2.29

    CHƯƠNG III

    ỨNG DỤNG PHẦN MỀM DIALUX TRONG TÍNH

    TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    3.1.Chiếu sáng bên trong

    Bài toán thực tế:

     Tính toán chiếu sáng nội thất cho lớp học phòng 501 nhà A8 với các kích thước hình học như sau : Chiều dài a = 14 m chiều rộng b = 7 m chiều cao h = 3 m , trần màu trắng r1 = 0,7 , tường màu kem r3 = 0,7 ,sàn có hệ số phản xạ r4 = 0,3 ,có điện 3 pha , bảng đặt theo chiều rộng .Khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc là 0,85

    Các số liệu khác :

    3 cửa sổ sau có kích thước 2×2 m

    2 cửa chính có kích thước 2×1,2 m

    9 hàng bàn có kích thước  2×0,6×0,85 m

    9 hàng ghế có kích thước  2×0,2×0,4 m

           3.1.1.Tính toán lý thuyết (tính toán thiét kế sơ bộ và kiểm tra)

    3.1.1.1.Thiết kế sơ bộ

    Chọn độ rọi yêu cầu.

    Theo TCXDVN 7114:2002 đối với lớp học Eyc=400lx ta chọn đèn phù hợp với phòng học thiết kế ta có bộ đèn như hình vẽ hình 3.1

    Hình 3.1

              Chọn hệ thống chiếu sáng

    hình 3.2

             Phương pháp chiếu sáng kiểu bộ đèn

              Để đạt độ tiện nghi trong lớp học lên dùng kiểu chiếu sáng trực tiếp hoặc hỗn

    hợp ta chọn bộ đèn như sau

    Hình 3.3

    Kích thước 1200x55x60 mm

    Đặc trưng của bộ đèn  0,7D+0T

               Chỉ số treo đèn

                Do đèn đặt sát trần nên có chỉ số treo đèn j = 0

    Chỉ số địa điểm

    K = = = 2,17

                Bố trí treo đèn

                Theo cấp D, tra phụ lục chiếu sáng ta được nmax≤ 1,6h chọn

    nmax= 1,6h  =1,6.2,15 = 3,44

                Xác định hệ số quang thông

                 Theo cấp đèn D, j=0,r1 : r3 : r4 = 7:7:3 K=2,17 tra phụ lục ta có U = 1,02

    Ta có hệ số bù quang thông d=1,2

                Tổng quang thông

    Ф = =  = 65882

    Số lượng đèn yêu cầu

    Chiếu sáng chung

    N = = = 12,7

    Vậy chọn 12 bộ đèn được bố trí như sau

    Hình 3.4

              3.1.1.2.Kiểm tra độ rọi

                   Thực hiện kiểm tra độ rọi tại điểm P của bộ đèn 1 có xét đến ảnh hưởng của

    các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12

    hình 3.5

    có h = 2,15 m L = 1,2m

    Gọi khoảng cách từ bộ đèn 1 đến các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 lần lượt

    là L1,L2,L3,L4,L5,L6,L7,L8,L9,L10,L11 ta có

    ta có

    L1 = 2,33 m

    L2 = 4,66m

    L3 = 3,5m

    L4 = 4,2m

    L5 = 5,83m

    L6 = 7m

    L7 = 7,38 m

    L8 = 8,41 m

    L9 = 10,5 m

    L10 = 10,76 m

    L11 = 11,49 m

    Coi khuyếch tán hoàn toàn

    Quang thông của bộ đèn là ф = 5200 lm

    Cường độ chiếu sáng

    I = = = 468,47 (cd)

    Các góc

    b1 = arctg = arctg = 29,25  ®  cosb1 = cos29,25 = 0,87

    ®  b =  = 0,51 rad

    g1 = arctg = arctg  = 47,30

    Độ rọi tại điểm P1

    EP1 = .( Leq \l(\o\ac(2,  + b) =  .(  2.2,15 + 0,51) = 101,93 (lux)

    Độ rọi của bộ đèn 2 lên P là

    EQ1 =  EP1.cos g1 = 101,93.cos47,30     = 69,13 (lux)

    Tương tự ta tính được

    g2 = arctg = arctg  = 65,23

    ® EQ2 =  EP1.cos g2 = 101,93.cos65,23   = 42,71(lux)

    g3 = arctg = arctg    = 58,44

    ® EQ3 =  EP1.cos g3 = 101,93.cos58,44   = 53,35 (lux)

    g4 = arctg = arctg    = 62,89

    ®EQ4 =  EP1.cos g4 = 101,93.cos62,89   = 46,45 (lux)

    g5 = arctg = arctg   = 69,77

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos69,77  = 35,27 (lux)

    g6 = arctg = arctg = 72,93

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos72,93  = 29,93 (lux )

    g7 = arctg = arctg   = 73,75

    ®EQ7 =  EP1.cos g7 = 101,93.cos73,75  = 28,51 (lux )

    g8 = arctg = arctg  = 75,66

    ®EQ8 =  EP1.cos g8 = 101,93.cos75,66   = 25,25 (lux )

    g9 = arctg = arctg  = 78,43

    ®EQ9 =  EP1.cos g9 = 101,93.cos78,43   = 20,45 (lux )

    g10 = arctg = arctg  = 78,70

    ®EQ10 =  EP1.cos g10 = 101,93.cos78,70  = 19,97 (lux )

    g11 = arctg = arctg  = 79,40

    ®EQ11 =  EP1.cos g11 = 101,93.cos79,40  = 18,75 (lux )

    Vậy độ rọi tác động lên điểm P là :

    E=EQ1+EQ2+EQ3+EQ4+EQ5+EQ6+EQ7+EQ8+EQ9+EQ10+EQ11+EP1

    =69,13+42,71+53,35+46,45+35,27+29,93+28,51+25,25+20,45+19,97+18,75+101,93

    = 491,7

    Ta có E=491,7> Eyc = 400 .Vậy độ rọi đạt tiêu chuẩn

    Kiểm tra độ chói

    Chọn hệ số phản xạ bề mặt là 0,7

    Theo định luật Lambert ta có r.E = p.L

    Từ đó  L =  =  = 109,6  cd/m ) < 5000 cd/m  .Đảm bảo tiện nghi nhìn

    Kết luận : Hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu

          3.1.2.Ứng dụng phần mềm DIALux trong thiết kế chiếu sáng

    Các bước tiến hành thiết kế với DIALux:

    Bước 1: Thiết lập mô hình kích thước phòng học và quản lý dự án. Bước 2: Thiết lập nội thất trong phòng

    Bước 3: Chọn bộ đèn và chạy mô phỏng và hiển thị kết quả.

    Ở bước này nếu kết quả không đạt yêu cầu ta có thể thay đổi bộ đèn khác

    hoặc thay đổi cách bố trí đèn trong phòng.

         3.1.2.1. Thiết lập kích thước phòng và quản lý dự án.

    Khởi động chương trình DIALux 4.6 có giao diện như hình 3.6

    hình 3.6

    New Interior Project  : khởi tạo chiếu sáng nội thất

    Hình 3.7

    Mục  Project  manager :  bảng  quản  lý dự án.

    Length    :   chiều   dài   phòng   học 14 m.

    → Width     : chiều rộng 7 m

    Height    : chiều cao 3 m.

    Ok.

    Ở mục Project  manager : ta thiết lập thêm các thông tin dự án

    Name : nhập tên dự án.

    ®  Description : thông tin mô tả về dự án.

    ®  Data : ngày lập dự án

    Hình 3.8

    ®Contact : Nhập tên người thiết kế. hình 3.9

    ®Telephone : số điện thoại người thiết kế.

    ® FAX E-mail :

    – Bảng Address : nhập tên địa chỉ của công ty người thiết kế hình 3.10

    – Bảng Details : thông tin chi tiết về đối tác, mã số đặt hàng, công ty, khách

    hàng (hình 3.11).

    Hình 3.9                                                        Hình 3.10

    Hình 3.11

    Tại phòng 501 nhà A8 ta thiết lập thêm các thông tin

    Hình 3.12

    3.1.2.2. Thiết lập nội thất trong phòng.

      * Thiêt lập màu cho nền và tường 

    ® Colors ® Textures® Indoor:

    Sàn : ®  Floor ® Tiles ® Tilesbrown.

    Trần : ® Ceiling ® Ceiling panels

    Tường : ® Colors ® 9xxxBlack/while® 9001 cream

    Khi  thao  tác  cần  chú  ý:  giữ  chuột  trái     của  vật  cần  lấy  đưa  đến  chỗ nhận.

     * Thiết lp ca ra vào và ca s.

    ® Objects ®  Window and Doors ® Doors ®  Window

    Hình 2.13

    * Thay đổi thông tin và cách btrí ca

    Chỉ chuột vào Wall có chứa cửa.

    – General : khái quát

    + Name : đặt tên cho cửa (cửa sổ) đối với Door còn có type of opening (kiểu

    mở cửa).

    – Position/size : thông tin về cửa

    + With (a) : chiều rộng

    + Height (b) : chiều cao

    + Distance from left (c) : khoảng cách tường bên trái đến cửa

    + Distance from below (d) : khoảng cách nền ñến cửa.

    – Daylight factors : chỉ số ánh sáng ban ngày

    + Degree of transmission : mức độ ánh sáng

    + Pollution factor : chỉ số bụi bẩn

    + Framing factor : chỉ số khung

    – Texture

    + Size : kích cỡ

    + Displacement : độ dịch chuyển

    + Rotation : góc quay

    – Raytracer options : sử dụng tia sáng

    + Reflection : phản xạ

    + Roughness : độ thô (nhám)

    + Luminosity and reflection behaviour: độ trưng và chế độ phản xạ

    Lựa chọn Plastics (chất dẻo) Metal (kim loại).

    Sau khi thiết lập chính xác dự án về nội thất ta có hình 3.14

    Hình 3.14

    3.1.2.3 .Chọn bộ đèn, chạy mô phỏng và chạy kết quả tính toán

    3.1.2.3.1. Chọn bộ đèn

    Hình 3.15

    Hình  3.15 thể hiện các hãng có sản phẩm chiếu sáng sử dụng trong DiaLux 4.6 khi đã cài đặt plugin ta có thể chọn bất cứ hang sản xuất nào sau đây là một ví dụ

    Chọn hãng Dial sử dụng đèn DIAL Lichtband-Fuktionseinseinheitmitext  T26 58W

    Khi đã chọn lựa được bộ đèn ta kích vào Apply để sử dụng bộ đèn

    Hình 3.16

    Sau khi chọn xong đèn ta có tổng thể của dự án như sau

    Hình 3.17

    3.1.2.3.2.Chạy mô phỏng

    ® File® Wizrards® Dialux light® Next và làm theo các bước mà đã giới

    thiệu ở phần trên ta có kết quả File PDF như sau

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 3.18

    Hình 3.19

    Hình chiếu của phòng học

    Hình 3.20

    Hình 3.21

    Chạy kết quả tính toán : Có 2 cách chạy kết quả

    Cách 1 vào menu Output ® Star Calculation

    Hình 3.22

    Cách 2 nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ như hình vẽ

    Hình 3.23

    Sau đó thực hiện tích các ô như hình 3.24

    Hình 3.24

    Sau đó nhấn OK chương trình tự tính toán hình 3.25

    Hình 3.25

    Sau khi chương trình tính toán xong cho kết quả mô phỏng

    Hình 3.26

    Hình 3.27

    Lấy kết quả toàn bộ quá trình toán

    ® Output® Selected Output (tích các kết quả cần lấy ) chương trình tự động lưu các kết quả cần lấy bằng file PDF.Kết thúc quá trình mô phỏng

           3.2.Chiếu sáng bên ngoài

    Bài toán thực tế

    Tính toán chiếu sáng đường giao thông với các thông số sau:Chiếu sáng

    đường 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn với chiều dài 3km đường 2 chiều có dải phân cách rộng 1,5m , mỗi làn đường chính dành cho ô tô và xe máy rộng 8m làn đường dành cho xe đạp rộng 2m mỗi đường có vỉa hè rộng 2m

     3.2.1. Tính toán lý thuyết.

    Phương pháp tỷ số R

    Chọn cách b trí đèn

    Ta có thể chọn cách bố trí nằm 2 bên vỉa hè

    Chọn góc nghiêng đèn

    Ta chọn góc nghiêng của đèn là 5

    Chọn độ vươn của cần đèn

    Ta chọn độ vươn của cần đèn là 2m

    Xác định độ rọi tiêu chuẩn , độ đồng đều

    Chọn độ chói tiêu chuẩn Ltb = 1,5 cd/m

    Độ đồng đều chung Uo = 0,4

    Độ đồng đều chiều dọc U1  = 0,7

    Chỉ số tiện nghi G = 6

    Chọn chiều cao treo đèn

    H = 12m

    Loại đèn và khoảng cách giữa các đèn

    Để hạn chế chói lóa và đảm bảo phân bố ánh sáng đều nói chung ta nên chọn         các đèn có phân bố ánh sáng bán rộng ( Imax nằm trong khoảng 65  đến 75  )

    Chiếu sáng đường nội bộ nên ta chọn bóng đèn của hãng MAZDA với bộ đèn MoDula G SGS306 hình  3.27

    Hình 3.28

    Xác định hệ số sử dụng

    Hệ số sử dụng ŋ là tổng của hệ số sử dụng trước (ŋ2) và hệ số sử dụng sau (ŋ1)

    Với a = 2m , H = 12 m ta có

    = = 0,67 Þ ŋ2 = 0,38

    = = 0,17 Þ ŋ1 = 0,06

    Vậy hệ số sử dụng ŋ = ŋ2 + ŋ1 = 0,06 + 0,38 = 0,44

    (Tính  hệ  số  sử  dụng  tra  theo  Catalog  của  nhà  sản  xuất  hoặc  tra  theo

    bảng 4.15 trang 186 KTCS NhàXB KHKT năm 2008)

    Khoảng cách giữa các đèn

    độ đồng đều của độ chói theo chiều dọc đòi hỏi tỉ số    ≤ 3,5 nghĩa là với h = 12 thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là e = 42m

    Như vậy số cột cần thiết là  = = 71,43 làm tròn 72 cột như vậy số cột cần là (72+1).2 = 73.2 = 146 cột cho cả 2 bên đường

    Có  thể  xác  định  tỷ  số  R  dựa  vào  bảng  4.14  trang  184  KTCS  NXB

          KHKT 2008. Với đèn phân bố ánh sáng bán rộng Imax = 65% ÷ 75% và bê

           tông nhựa màu trung bình ® R=14.

     Ф = =  = 20045,46 (lm)

    Vậy chọn bóng đèn cao áp Sodium có công suất 250W- 23000(lm)

    3.2.2.  Ứng  dụng  phần  mềm  DIALux  4.6  trong  chiếu  sáng  đường giao

               thông

    Đường đôi, mỗi đuờng có 2 làn xe, mỗi làn rộng 4m.

    –   Mặt đuờng theo Rtable: R3007, hệ số phản chiêu Q0: 0.070

    –   Dải phân cách giữ rộng 1,5m

    –   Đèn công suất 250W/cao áp Sodium

    –   Đèn lắp ở độ cao: 12m

    –   Độ ngẩng đèn (inclination): 5

    –   Trụ lắp đặt ở hai bên đường

    –   Khoảng cách treo đèn (overhang): 0,5m

    –   Khoảng cách trụ: 42m

    Các buớc thiêt kế

             Bước 1: Khởi động DIALux từ Start All ProgramsDIALux–DIALux 4.6

    Hoặc từ biểu tuợng    trên màn hình Desktop

       Bước 2: Tại cửa sổ  Welcome của DIALux, chọn New Street Project

    Hình 3.29

             Bước3 : sáu ô của Project manager ta chọn Project đặt tên cho dự án và mô tả

    dự án thông tin về công ty cá nhân người thiết kế

    Hình 3.30                                                          hình 3.31

    Sau đó kích vào phần street màn hìn xuất hiện để đặt tên cho tuyến đường

    Hình 3.32

    Sau đó kích chuột vào mục Arangement để thêm các tuyến đường

    Chọn Roadway để thêm một tuyến đường và lúc này dải phân cách cũng tự động xuất hiện

    Hình 3.33

    Chọn Bicycle Lane : làn đường dành cho xe đạp

    Chọn Sidewalk : vỉa hè dành cho người đi bộ

    Bước 4 : Hiệu chỉnh thông số về đường

    Chọn vào Roadway 1. Vào thẻ General, nhập tên cho đường làn đường phải,

    Ô Width: nhập 8

    Ô Number of Lanes: nhập 2 tương tự thao tác Roadway 2

    Chọn  Median 1: Đặt tên : dải phân cách , Ô Width nhập  1.5,

    Height: nhập  0.2

          Chọn BicycleLane 1 : Đặt tên  : làn dành cho xe đạp

    Width : 2

    Height : 0

    Tương tự với BicycleLane 2

      Chọn Sidewalk  đặt tên : vỉa hè

    Width : 2

         Height :  0,3

    Bước 5 : chọn đèn

                  Vào Menu Luminaire Selection chọn DIALux Catalogs chọn nhà sản suất hình 3.34

    Hình 3.34

    Chọn bong đèn như hình 3.35

    Hình 3.35

    Sau đó nhấn add để sử dụng

    Bước 6 : Phân bố đèn và hiệu chỉnh đèn

    Sau khi chọn được đèn ta vào Menu paste để hiệu chỉnh đèn

    hình 3.36

    Sau đó màn hình xuất hiện  giao diện và điền đầy đủ các thông số như hình 3.37

    Hình 3.37

    Nhấn paste sau đó ta chọn như hình

    Hình 3.38

    Khi thiết lập tất cả các dữ liệu ta có hình ảnh 3D của tuyến đường

    Hình 3.39

    Hình 3.40

    Bước 7 : Tính toán chiếu sáng và mô phỏng

    Chọn thông số đầu ra ® Output® configune Output hoặc chọn Out ở dưới màn hình

    Sau đó xuất hiện

    Hình 3.41

    Tính toán chiếu sáng chọn Output ® Start Calculation hoặc nhấn nút start Calculation tren thanh công cụ

    Sau đó chương trình tự tính toán

    Hình 3.42

    Nhấn OK tuyến đường được mô phỏng 3D như sau

    Hình 3.42

    Chạy mô phỏng và kiểm tra kết quả

    File ® wizads Selection

    Hình 3.43

    Kích Next màn hình xuất hiện giao diện hình 3.44

    Hình 3.44

    Kích tiếp vào Next và điền thông số như hình 3.45

    Hình 3.45

    Tiếp tục thao tác kích Next

    Hình 3.46

    Tiếp Next

    Hình 3.47

    Hình 4.48

    Hình 3.49

    Hình 3.50

    Hình 3.50

    Hình 3.51

    Kích Finish để hoàn thành quá trình mô phỏng

    Sau đó màn hình suất hiện giao diện

    Hình 3.52

    Thực  hiện quá trình in kết quả

    Kích vào biểu tượng trên menu màn hình lập tức xuất hiện giao diện

    Hình 3.53

    Kích OK chương trình sẽ tự in kết quả

    Sau đây là File kết quả mà chương trình đã tính toán và in

     

     

    Nhận xét

    Ta thấy, kết quả tính toán bằng phần mềm và tính toán sơ bộ lý thuyết cho kết quả gần giống nhau. Như vậy trong quá trình thiết kế ta có thể sử dụng cả 2 phương pháp này.Việc sử dụng phần mềm sẽ cho kết quả chính xác hơn, ta có thể kiểm tra độ rọi, độ chói tại từng điểm (thiết kế bên trong) hay từng làn đường (thiết kế bên ngoài) một cách rễ ràng. Kết quả thiết kế bằng DIALux cho ta cách nhìn trực quan, sinh động gần với thực tế. Song việc thiết kế bằng phần mềm còn những hạn chế, đó là việc sử dụng những bộ đèn, một số hãng sản xuất thiết bị chiếu sáng của Việt Nam còn chưa xuất hiện trong Catalog của phần mềm DIALux.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]