Author: Nguyễn Huyền

  • Báo cáo tốt nghiệp Tín dụng ngân hàng tại ngân hàng Eximbank

    Báo cáo tốt nghiệp Tín dụng ngân hàng tại ngân hàng Eximbank

    Báo cáo tốt nghiệp Tín dụng ngân hàng tại ngân hàng Eximbank

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo tốt nghiệp Tín dụng ngân hàng tại ngân hàng Eximbank

    PHẦN NỘI DUNG CHI TIẾT

    CHƯƠNG 1:

    CƠ SỞ LÝ LUẬN

     

    I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:

    1. Khái niệm tín dụng ngân hàng:

    Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.

    Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay.

    Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân.

    1. Phân loại tín dụng

    2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

    – Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn không quá 12 tháng.

    – Tín dụng trung hạn: có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

    – Tín dụng dài hạn: có thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng.           

    2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

    – Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh doanh

    – Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định.

    2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

    – Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa.

    – Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ,…Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng khác cung cấp.

    1. Vai trò của tín dụng:

    – Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.

    – Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

    – Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn.

    – Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp.

    – Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài

    ** Vai trò của tín dụng tiêu dùng:

          – Đối với dân cư: Đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể đợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác. Tín dụng tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái.

          – Đối với doanh nghiệp: Tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng lớn. Chính điều này đã  làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế.

    – Đối với ngân hàng: Cho vay tiêu dùng được xem là nghiệp vụ chiếm thị phần lớn và đem lại lợi nhuận rất lớn cho các tổ chức tín dụng.

    – Đối với nền kinh tế: Theo các chuyên gia kinh tế, tài chính, để hạn chế tình trạng giảm phát và giải quyết bài toán khó khăn khi thị trường xuất khẩu bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cần phải kích cầu cho vay tiêu dùng trong nước.

    1. Các phương thức cho vay:

          – Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

          – Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và KH xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ SX.

    – Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các dự án phục vụ đời sống.

    – Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác.

    – Cho vay trả góp: Khi vay vốn TCTD và khách hàng thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả, cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay khi trả đủ nợ gốc và lãi.

    – Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng.

    – Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và các loại hình cho vay khác.

    1. Đảm bảo tín dụng:

    5.1. Vai trò của việc đảm bảo tín dụng:

    Đảm bảo tín dụng là thiết lập những ràng buộc pháp lý của khoản vay với những tài sản của người vay hay người thứ ba để khi không thu được nợ có thể dựa vào việc bán TSĐB để thu hồi nợ. Đó là cách để không bị ràng buộc với rủi ro kinh doanh của khách hàng bằng cách thiết lập nguồn thu nợ thứ hai.

    Trong cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập của cá nhân như: tiền lương, các khoản thu nhập từ cổ tức, tiền cho thuê nhà và các khoản thu nhập khác.

    5.2. Các hình thức đảm bảo tín dụng:

    5.2.1. Phương thức đảm bảo đối vật:

    5.2.1.1. Khái niệm.

    Đảm bảo đối vật là hình thức xác định những cơ sở pháp lý để chủ nợ (Ngân hàng) có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không còn khả năng trả nợ.

    5.2.1.2. Thế chấp:

          Thế chấp là bên vay vốn dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu thứ nhất bị mất.Có các loại thế chấp sau:

    – Căn cứ theo pháp lý, thế chấp có hai loại:

    + Thế chấp pháp lý hay thế chấp sang nhượng chủ quyền

    + Thế chấp công bằng

    – Căn cứ vào việc thế chấp cho nhiều món vay, người ta phân biệt thành:

    + Thế chấp thứ nhất: là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất.

    + Thế chấp thứ hai: là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất, nhưng giá trị thế chấp còn thừa ra, khách hàng đem thế chấp cho ngân hàng khác để vay thêm một món nợ nữa

    5.2.1.3. Cầm cố:

    Là tài sản đảm bảo tiền vay thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay, được giao cho ngân hàng cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứ hai. Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngoài việc ngân hàng nắm giữ giấy chủ quyền ngân hàng còn phải nắm giữ luôn tài sản đó, khi khách hàng vay không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng ngân hàng được quyền phát mại tài sản để thu hồi nợ.

    5.2.1.4. Đảm bảo bằng tiền gửi: Tiền gửi dùng làm đảm bảo tiện lợi vì dễ bảo quản, hầu như không có rủi ro và xử lý thu hồi nợ rất nhanh, đối với tiền gửi có kỳ hạn chỉ phải làm một bản cam kết để cho ngân hàng được trích tiền gửi thu nợ và giao sổ tiền gửi cho ngân hàng.

    5.2.1.5. Đảm bảo bằng tích trái: Tương tự như đảm bảo bằng trái phiếu, có hai cách:

    – Đảm bảo không thông báo: Khách hàng vay chỉ cam kết đem tiền thu được từ các con nợ trả cho ngân hàng mà không thông báo cho các con nợ biết.

    – Đảm bảo có thông báo: Khách hàng vay thông báo cho các con nợ biết họ phải thanh toán với ngân hàng thay vì phải thanh toán cho khách hàng vay.

    5.2.2. Đảm bảo đối nhân:

    5.2.2.1. Khái niệm: Đảm bảo đối nhân là sự bảo lãnh của một hoặc nhiều người cho khách hàng vay ngân hàng. Trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ, người bảo lãnh sẽ trả thay. Như vậy có ba chủ thể tham gia vào việc vay vốn ngân hàng:

    + Khách hàng vay là người được bảo lãnh.

    + Ngân hàng là chủ nợ, đồng thời là người được hưởng sự bảo lãnh để tránh rủi ro không trả nợ của khách hàng vay.

    + Người bảo lãnh là người cam kết trả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả được nợ.

    5.2.2.2. Các loại đảm bảo đối nhân:

          – Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh:

    + Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo

    + Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh

          – Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh:

    Bảo lãnh riêng biệt: Là bảo lãnh riêng cho một món nợ cụ thể theo phương thức cho vay theo số dư và dùng tài khoản cho vay thông thường.

    Bảo lãnh liên tục: Là bảo lãnh cho một hạn mức tín dụng tối đa hay mức thấu chi tối đa. Phương thức bảo lãnh này dùng trong phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, người bảo lãnh chỉ trả nợ thay cho người được bảo lãnh số nợ thực tế không trả được nếu số nợ này nhỏ hơn mức bảo lãnh tối đa.

    1. Rủi ro tín dụng:

    6.1. Khái niệm:

          Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng.

    6.2. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra:

    6.2.1. Đối với ngân hàng:

    Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: thiếu tiền chi trả cho khách hàng, lợi nhuận ngày càng giảm dẫn đến lỗ và mất khả năng thanh toán…

    6.2.2. Đối với xã hội:

    Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, có khả năng lây lan các ngân hàng khác tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi nên đưa nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn. Điều đó có thể đưa đến phá sản hàng loạt các ngân hàng và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế

    II. NHỮNG CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH:

    1. Doanh số cho vay.

    Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm.

    1. Doanh số thu nợ:

          Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.

    1. Dư nợ:

          Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.

    1. Nợ quá hạn:

           Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.

    1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn:

    5.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động:chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn. Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được.

    Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = D ư n ợ x 100%
    Vốn huy động

        Ta có công thức:

     

    5.2. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng.

    Ta có công thức sau:

    Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn = D ư n ợ x 100%
    Tổng nguồn vốn

    5.3. Hệ số thu nợ: thể hiện quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ.

       Ta có công thức sau:

    Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ x 100%
    Doanh số cho vay

    5.4. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng. Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại.

    Ta có công thức:

    Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ = Nợ quá hạn x 100%
    Tổng dư nợ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG 2 :

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CHỢ LỚN

     

    1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANK:
    2. Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank:

          Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

    Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint – Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đến 30/09/2008 vốn điều lệ của Eximbank đạt 4.249 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.

    Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 77 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM. Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 735 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới.

    **Những thành tựu đạt được trong những năm gần đây:

          Tháng 7/2008: Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng.

    Tháng 4/2008, Eximbank đạt danh hiệu “Thương Hiệu Mạnh 2007” do báo Kinh Tế Việt Nam và Bộ Thương Mại. Trong 4 năm liên tiếp Eximbank đã được người tiêu dùng trên cả nước bình chọn.

    Tháng 2/2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức bình chọn lấy ý kiến của hàng nghìn người tiêu dùng trên cả nước.

    Tháng 2/2008, Eximbank được Wachovia Bank N.A New York trao tặng bằng khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc. Đây là giải thưởng nhằm ghi nhận và đánh giá cao quá trình xử lý nghiệp vụ thanh toán tự động nhanh chóng, chuẩn xác và chuyên nghiệp trong dịch vụ điện thanh toán quốc tế

    Tháng 11/2007, Eximbank đạt giải “Top Trade Servicer” do Báo Thương Mại trao tặng về những thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động.

    Tháng 10/2007, Eximbank được Ban tổ chức Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng danh hiệu “ Thương Hiệu Vàng”.

    Tháng 5/2007, Eximbank chính thức trở thành thành viên của tổ chức IFC (công ty tài chính quốc tế toàn cầu)

    Tháng 5/2007, Eximbank nhận được bằng chứng nhận do Ngân hàng HSBC trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng)

    Tháng 4/2007, Eximbank đạt giải thưởng “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2007”do đọc giả của Thời Báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn. Qui trình đáng giá và lựa chọn được Thời Báo Kinh Tế Việt Nam phối hợp cùng Cục xúc tiến Thương Mại tổ chức

    Tháng 1/2007, đã vinh dự được nhận bằng khen do Ngân hàng Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng).

    Tháng 04/2006, Eximbank đạt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005” do độc giả của Thời Báo Kinh tế Việt nam bình chọn. Quy trình đánh giá và lựa chọn được Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp cùng Cục xúc tiến Thương Mại tổ chức.

    Tháng 01/2006, đã vinh dự nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt trong cuộc bình chọn CÚP VÀNG TOPTEN THƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng Thương Hiệu Việt kết hợp cùng Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức.

    Tháng 01/2006, đã vinh dự được nhận bằng khen do Ngân hàng Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng)

    Tháng 11/2005, Eximbank là Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ thanh toán Quốc tế mang thương hiệu Visa Debit.

    Tháng 9/2005, nhận cúp vàng top ten sản phẩm uy tín chất lượng cho sản phẩm hỗ trợ du học trọn gói do Cục sở hữu trí tuệ và Hội sở hữu trí tuệ công nghiệp Việt Nam, Trung tâm Công nghệ thông tin & tư vấn quản lý QVN cùng báo điện tử Saigon News hợp tác tổ chức

    Tháng 6/2005, là Ngân hàng duy nhất được chọn làm đại diện cho khối Ngân hàng TMCP vinh dự được Thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng bằng khen và phần thưởng vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác đấu thầu trái phiếu chính phủ tại NHNN

    Tháng 3/2005, kết nối thành công hai hệ thống thanh toán thẻ nội địa Vietcombank – Eximbank.

    1. Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Chợ Lớn:

    2.1. Giai đoạn hình thành phòng giao dịch:

          Căn cứ vào quyết định số 227/QĐ-NH5 ngày 1/12/1993 của thống đốc NHNNVN ban hành “Quy định về việc mở và chấm dứt họat động phòng giao dịch thuộc NHTMCP”.

    Căn cứ vào tờ trình số 348/EIB ngày 27/11/1996 của chủ tịch hội đồng quản trị NH TMCP XNK xin lập phòng giao dịch Chợ Lớn.

    Giám đốc NHNN TP.HCM chấp thuận cho phép NHTMCP XNK được thành lập, trụ sở chính tại số 07 Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1, TP.HCM, giấy phép hoạt động số 0011/NH-CP ngày 06/04/1992 do thống đốc NHNN cấp , được phép mở phòng giao dịch. Bắt đầu có hiệu lực ngày 7/12/1996 do ông Ngyễn Văn Trữ ký.

    2.2. Giai đọan nâng cấp thành chi nhánh:

    Căn cứ vào công văn số 695/NHNN-CNH ngày 04/07/2002 của giám đốc chi nhánh NHNN TP.HCM v/v mở chi nhánh cấp I Chợ Lớn của Eximbank.Quyết định thành lập chi nhánh Chợ Lớn của Eximbank ngày 22/07/2002.

    Căn cứ vào nghị quyết Hội đồng quản trị NHTMCP XNK Việt Nam (Eximbank) ngày 11/7/2002: nay thành lập chi nhánh NHTMCP XNK tại Chi nhánh Chợ Lớn có tên gọi là “ Ngân hành TMCP XNK Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn TP.HCM”. Tên viết tắt là Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn (EIB Chợ Lớn) trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịch Chợ Lớn thành chi nhánh.

    Địa chỉ chi nhánh: 55 Nguyễn Chí Thanh, Phường 9, Quận 5, TP.HCM

    1. BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANKCHỢ LỚN:
    2. Sơ đồ tổ chức:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban:

    2.1. Phòng tín dụng:

    Thực hiện nhiệm vụ cho vay bằng VND, ngoại tệ và vàng cho các đối tượng khách hàng theo quy định của NHNN và NHTMCP XNK Việt Nam (Eximbank), riêng cho vay bằng ngoại tệ phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về quản lý ngoại hối của NHNN.

    – Thực hiện việc thẩm định hồ sơ vay vốn của KH nhanh chóng, kịp thời, chính xác.

    – Theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của KH nhằm hạn chế rủi ro.

    – Đề xuất và xây dựng các chiến lược nhằm thu hút KH, để gia tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH khác.

    2.2. Phòng kinh doanh ngoại tệ:

    Thực hiện việc định hướng và xây dựng kế hoạch kinh doanh ngoại tệ, đề xuất những biện pháp nhằm thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ theo chỉ đạo của ban giám đốc.

    – Quản lý và kiểm tra các bàn thu đổi ngọai tệ đảm bảo hoạt động theo đúng quy định.

    – Lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (trong và ngoài nước) theo đúng trình tự nghiệp vụ.

    2.3. Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:

    Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ XNK, bảo lãnh và tái bảo lãnh.

    – Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc phát hành, tu chỉnh, thanh toán L/C, tiếp nhận, thông báo và theo dõi thanh toán các bộ chứng từ nhờ thu hộ của NH nước ngoài gửi đến. Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán để giảm rủi ro đến mức thấp nhất.

    – Phối hợp với tổ xử lý thông tin để xử lý các vấn đề liên quan đến SWIFT.

    2.4. Phòng hành chánh nhân sự :

    – Tuyển nhân viên.

    – Theo dõi toàn bộ cán bộ công nhân viên bằng chương trình vi tính.

    – Theo dõi chấm công, lên bảng lương.

    – Soạn thảo các thông báo qui định.

    – Xây dựng công tác của ban giám đốc trong tuần.

    – Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo vệ an toàn cơ quan và khách hàng đến giao dịch,… và một số nghiệp vụ liên quan chức năng.

    2.5. Phòng kế toán tổng hợp:

    – Trực tiếp hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính. Quản lý các loại vốn, tài sản của ngân hàng, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và lập báo cáo quyết toán cung cấp cho nội bộ ngân hàng và các cấp có thẩm quyền theo quy định.

    2.6. Phòng ngân quỹ:

    – Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán.

    – Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn.

    – Kinh doanh vàng, bạc, đá quý và thu đổi ngoại tệ.

    – Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố của khách hàng vay.

    – Đào tạo, huấn luyện các giao dịch viên trong nghiệp vụ ngân quỹ và phục vụ khách hàng.

    – Một số nghiệp vụ có liên quan khác.

    2.7. Phòng vi tính:

    Tổ chức, xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả hệ thống tin học tại chi nhánh.

    – Thực hiện việc sửa chữa, bảo trì hệ thống máy tính tại chi nhánh.

    – Thường xuyên nghiên cứu những phần mềm ứng dụng mới phục vụ cho lĩnh vực ngân hàng.

    – Xây xựng hệ thống thông tin dự phòng nhằm đảm bảo cho hệ thống thông tin được hoạt động liên tục nhằm hổ trợ  tích cực cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

    2.8. Phòng kiểm tra nội bộ:

    – Tham mưu cho ban giám đốc điều hành thông suốt và đúng pháp luật mọi hoạt động của ngân hàng, đồng thời phối hợp với ban kiểm soát trong công tác kiểm toán, kiểm tra nội bộ.

    – Giám sát từ xa và thực hiện việc kiểm tra định kỳ, đột xuất về nghiệp vụ của các phòng ban, về cơ cấu tổ chức tại đơn vị để có những báo cáo điều chỉnh cần thiết.

     

    III. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK CHỢ LỚN:

    1. Một số vấn đề liên quan đến cho vay tiêu dùng:

    1.1. Nguyên tắc vay vốn:

    Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

    – Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

    – Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

    – Việc đảm bảo tiền vay phải đúng qui định.

    1.2.Điều kiện vay vốn:

    – Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.

    – Tuổi từ đủ 18 trở lên và không quá 60 tuổi.

    Khách hàng đứng tên trực tiếp để cho vay phải có đủ năng lực hành vi dân sự, có hộ khẩu thường trú hoặc có KT3. Tuy nhiên EximBank vẫn thực cho vay đối với các vùng lân cận như: Long An, Bình Dương…

    – Khách hàng đến vay phải trình bày mục đích và phương án sử dụng vốn rõ ràng, cụ thể. Trong trường hợp khách hàng vay vốn để bổ sung vốn kinh doanh đòi hỏi phải có giấy phép kinh doanh.

    -Khách hàng chứng minh được nguồn thu nhập ổn định để đảm bảo được khoản nợ phải trả hàng tháng gồm có gốc và lãi hoặc lãi đối với lọai hình trả nợ gốc cuối ký trả lãi hàng tháng.

    -Điều quan trọng là người đứng đơn vay phải có tài sản thế chấp để đảm bảo món nợ vay.

    – Giá trị ngân hàng cho vay không vượt mức quy định là 70%/ giá trị tài sản thế chấp. Tuy nhiên trong việc cho vay CBTD phải chủ động và ước lượng giá trị để đề xuất cho vay ở mức an tòan khi nguồn trả nợ thứ nhất của khách hàng không còn khả năng thì nguồn trả thứ hai đảm bảo được khoản vay đó.

    1.3. Đối tượng cho vay:

    Cho vay tiêu dùng gồm các lọai hình như sau: cho vay sửa chữa nhà, cho vay xây dựng nhà mới, cho vay mua xe và mua vật dụng gia đình….

    1.4.Mức cho vay:

    Số tiền cho vay tối thiểu là 10 triệu đồng;

    Số tiền cho vay tối đa tuỳ thuộc vào nhu cầu vay vốn, tài sản bảo đảm và khả năng trả nợ của khách hàng.

    1.5.Thời hạn cho vay:

    – Theo qui địng của EximBank về thời hạn cho vay cá nhân là 10 năm. Khi khách hàng tới xin vay vốn  CBTD xem xét  mức thu nhập của khách hàng như thế nào để tư vấn cho khách hàng chọn thời hạn vay thích hợp. Để đảm bảo được khả năng trả nợ và để ngân hàng thu được vốn  gốc.

    – Đối với cho vay bổ sung vốn kinh doanh thời hạn cho vay là 12 tháng.

    1.6. Quy định về lãi suất, phương thức trả nợ:

    – Nếu là cho vay vốn tiêu dùng thì vốn góp và lãi trả hàng tháng.

    – Tuy nhiên cũng có những trường hợp vay tiêu dùng với thời hạn ngắn  hơn 12 tháng khách hàng có thể trả lãi hàng tháng vốn gốc  trả cuối kỳ.

    – Nếu trường hợp khách hàng có tiền trả dần nợ gốc sẽ giảm được lãi hàng tháng và thời hạn trả nợ.

    – Lãi suất cho vay theo biểu lãi của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Chợ Lớn  công bố hiện hành.

    – Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn ghi trên Hợp đồng tín dụng

    1.7. Xử lý nợ quá hạn :

    – Quá 02 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn nếu khách hàng không trả được nợ mà không được EIB đồng ý cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì Eximbank được quyền thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ phần nợ gốc chưa thanh toán.

    – Sau 30 ngày kề từ ngày ra thông báo mà khách hàng không trả được nợ thì Eximbank được quyền áp dụng các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi theo quy định của pháp luật.

    1.8. Trả nợ trước hạn: khách hàng vay có thể trả nợ trước hạn cho EIB. Khi trả nợ trước hạn, EIB và khách hàng thỏa thuận về các khoản phí, tiền phạt do trả nợ trước hạn.

    – Hiện nay thì để thuận tiện cho khách hàng thì EIB không phạt khi KH trả nợ trước hạn.

    1. Quy trình thực hiện:

    2.1 Các bước thực hiện:

    Bước 1: Tiếp xúc khác hàng:

    – Nhu cầu khách hàng đề nghị vay bao nhiêu? Phương án sử dụng vốn – các tài liệu thuyết minh cho phương án như hợp đồng kinh tế, hóa đơn, giấy đặt cọc…

    – Yêu cầu KH nộp bảng phôtô Hộ khẩu thường trú, CMND, Giấy chứng nhận độc thân hay giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận nghề nghiệp, giấy phép hoặc giấy đăng ký kinh doanh,…

    Bước 2: Hướng dẫn KH làm thủ tục vay vốn:

    – Giấy đề nghị vay vốn.

    – Phương án kinh doanh nếu KH vay vốn nhằm bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phương án vay vốn mua nhà/ đất nếu KH vay vốn để mua nhà đất. Nếu với mục đích tiêu dùng thì làm giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước trả nợ.

    Bước 3: Thẩm định TSTC

    – Hẹn KH ngày giờ để đi thẩm định. Báo cho khách biết tên, số điện thoại của cán bộ tín dụng đi định giá tài sản.

    – CBTD đi thẩm định tài sản thế chấp và khả năng trả nợ của khách hàng.

    – CBTD làm báo cáo thẩm định tín dụng đề xuất số tiền, thời gian, lãi suất cho vay cùng phương án trả nợ của khách hàng lên Trưởng phòng tín dụng duyệt, sau đó trình lên Ban giám đốc duyệt.

    Bước 4: Công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo.

    – Sau khi có báo cáo thẩm định tín dụng được duyệt cho vay, CBTD báo cho khách hàng đi xác nhận tình trạng nhà, đất.

    – CBTD lập Hợp đồng tín dụng (4 bản), Hợp đồng thế chấp (5 bản), Biên bản Xác định trị giá tài sản thế chấp hay bão lãnh (3 bản), Đăng ký Giao dịch đảm bảo (1 bản).

    – Trình  Trưởng phòng và Ban giám đốc.

    – Sau đó nhập Korebank lấy số hợp đồng tín dụng, ghi sổ HĐTC lấy số HĐTC.

    – Hẹn khách hàng ở phòng công chứng, hướng dẫn khách hàng đem đầy đủ hồ sơ nhà, CMND và 1 bản photo hồ sơ nhà, photo CMND.

    – Sau khi công chứng, thì đi đăng ký giao dịch đảm bảo.

    Bước 5: Lưu hồ sơ nhà.

    – CBTD lập khế ước nhận nợ và trình trưởng phòng và ban giám đốc ký, nhập Korebank lấy số khế ước nhận nợ, đóng dấu, chuyển hồ sơ cho Kế toán tín dụng giải ngân.

    – Lập biên bản giao nhận hồ sơ nhà bản chính, tiến hành niêm phong gởi phòng ngân quỹ.

    Bước 6: Thu lãi và tất toán hợp đồng

    – Theo dõi và kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay: hàng  tháng trước khi đến hạn CBTD nhắc nhở khách hàng trả gốc và lãi đúng hạn.

    – Khách hàng trả xong nợ gốc và lãi -> tất toán hợp đồng

    2.2. Chuẩn bị hồ sơ đi công chứng và chuẩn bị hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo:

    – Chuẩn bị hồ sơ công chứng:

    – Phiếu yêu cầu công chứng

    – Giấy ủy quyền, mẫu chữ ký của lãnh đạo

    – Giấy giới thiệu của Ngân hàng cấp cho CBTD

    – HĐTC(05 bản), HĐTD(04 bản), Biên bản định giá nhà(3 bản), giấy xác nhận tình trạng nhà

    – Hồ sơ nhà bản gốc và 01 bản photo(khách hàng mang theo)

    – Hộ khẩu, CMND, Giấy kết hôn( hoặc giấy xác nhận độc thân) của người thế chấp, bảo lãnh.

    – Chuẩn bị hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo:

    – Giấy giới thiệu của Ngân hàng cấp cho CBTD

    – Biên nhận theo mẫu (02 bản)

    – Đơn đăng ký GDĐB(02 bản)

    – Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh(01bản)

    – Hồ sơ nhà bản gốc và 01 bản photo

    – Giấy xác nhận tình trạng nhà(nếu yêu cầu)

    – Nơi công chứng: việc công chứng được thực hiện tại một trong 6 phòng công chứng nhà nước tùy theo địa điểm TSĐB:

    – Phòng công chứng số 1 tại 97 Pasteur, p.Bến Nghé, Q.1: công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 1,3,4,7

    – Phòng công chứng số 2 tại 94-96 Ngô Quyền,p4 ,Q5: công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 5,6,8,11,Bình Tân

    – Phòng công chứng số 3 tại  Thủ Đức : công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 2,9,Thủ Đức

    – Phòng công chứng số 4 tại 25/5 Hòang Việt, p4, Q.TB : công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 10,Tân Bình,Tân Phú

    – Phòng công chứng số 5 tại 278 Nguyễn Văn Nghi, p7, Q.GV: công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 12, Gò vấp

    – Phòng công chứng số 6 tại 80/1 Hòang Hoa Thám, p7, Q.BT: công chứng đối với TSTC ở quận Phú Nhuận, Bình Thạnh.

    2.3 lưu giữ hồ sơ:      

    CBTD  liệt kê toàn bộ hồ sơ gồm:

    – Biên bản thẩm định giá (01 bản),

    – Hợp đồng thế chấp/bảo lãnh (01 bản),

    – Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp /bảo lãnh.

    – Bản chính toàn bộ giấy tờ nhà

    CBTD trình lãnh đạo phòng kiểm hồ sơ và niêm phong tại phòng Ngân Quỹ và lãnh đạo phòng Ngân Quỹ sẽ ký xác nhận vào sổ lưu giữ hồ sơ.

    2.4. Quản lý khách hàng theo định kỳ để thu nợ và lãi:

    – Định kỳ CBTD phải theo dõi tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.

    – Thường khi gần đến ngày đóng lãi CBTD phải thông báo và nhắc nhỡ cho khách hàng ngày nộp lãi cùng với số tiền khách hàng phải nộp.

    2.5. Khách hàng tất toán hợp đồng:

    – CBTD thông báo cho bộ phận kế toán tín dụng biết khách hàng tất toán hợp đồng để thu nợ và lãi còn lại của khách hàng.

    – Nhận hồ sơ từ phòng Ngân Quỹ, trả hồ sơ cho khách hàng

    – Lập giải chấp gửi phòng công chứng, UBND phường

    – Lập xóa đăng ký giao dịch đảm bảo(UBND quận, huyện hoặc Sở tài nguyên môi trường)

    – Trường hợp khách hàng không trả lãi, gốc thì CBTD phải tích cực đòi nợ. Nếu không thể đòi được thì xin ý kiến của Trưởng phòng và Ban giám đốc để gửi hồ sơ  Tòa án phát mãi tài sản.

    1. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình huy động vốn của Eximbank Chợ Lớn(2006-2008):

    3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh:

    Bảng 1:Kết quả hoạt động kinh doanh                                                  Đvt:Triệu đồng

    Năm 2006 2007 2008 Chênh lệch

    (2007/2006)

    Chênh lệch

    (2008/2007)

    Tương đối Tuyệt đối(%) Tương đối Tuyệt đối(%)
    Doanh thu 57.162 91.078 148.956,4 +33.916 +59% +57.878,4 +63,5%
    Chi phí 46.880 71.962 112.681 +25.082 +53,5% +40.719 +56,5%
    Lợi nhuận trước thuế 10.282 19.116 36.275,4 +8.834 +86% +17.159,4 +90%
    Tỷ suất lợi nhuận/ DT 18% 21% 24%

    Hình 1:kết quả kinh doanh của Eximbank Chợ Lớn (2006-2008)

    Từ bảng số liệu và biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Chợ Lớn trên cho ta thấy có những nét nổi bật sau:

    Doanh thu của chi nhánh tăng rất nhanh và tăng dần qua từng năm từ 2006 đến 2007 tăng 59%, từ 2007 đến 2008 tăng 63,5%. Doanh thu của chi nhánh chủ yếu là từ hoạt động tín dụng, doanh thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu chiếm đến 76% năm 2007 và 79,5% năm 2008 cho thấy tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng là tốt.

    Đồng thời chi phí cũng tăng do mở rộng quy mô hoạt động, mở rộng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Chi phí tăng dần qua các năm từ 2006 đến 2007 tăng +53,5%,từ năm 2007 đến 2008 tăng 56,5%. Nhưng ta thấy tốc độ tăng của chi phí không cao bằng tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ ngân hàng làm ăn có tiến triển, biết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

    Đồng thời ta thấy lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng dần qua các năm từ 2006 đến 2007 tăng +86%,từ năm 2007 đến 2008 tăng 90% ứng với sự tăng lên của doanh thu là hợp lý.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho ta thấy tuy chi phí có tăng lên nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận vẫn cao hơn chứng tỏ chi nhánh kinh doanh có hiệu quả. Điều này chứng tỏ các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng đã đem lại kết quả.

    Đây là sự nỗ lực cải tiến quy trình cũng như cách thức cho vay và các nghiệp vụ khác của ngân hàng, làm cho kết quả kinh doanh của chi nhánh nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng Eximbank nói chung nâng lên rõ rệt. Đây là một kết quả rất tốt cần phát huy đối với các ngân hàng thương mại trong cuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay.

     

     

    3.2. Tình hình huy động vốn:

    Bảng 2:Tình hình huy động vốn tại chi nhánh:                               Đvt:Triệu đồng

    Năm Nguồn vốn huy động
    2006 789.102
    2007 1.349.848
    2008 2.025.522

    Hình 2: tình hình huy động vốn tại chi nhánh

    Từ bảng số liệu trên cho ta thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh qua các năm từ 2006-2008 luôn tăng. Cụ thể năm 2007 tăng 71% so với năm 2006, năm 2008 tăng 50% so với năm 2007. Điều này cho thấy năng lực huy động vốn của chi nhánh là rất tốt đó cũng là nhờ những chính sách thu hút khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ đa dạng và tiện ích. Bên cạnh đó cũng là nhờ chính sách lãi suất phù hợp kèm một đội ngũ nhân viên nhiệt tình và năng động. Nhìn trên số liệu ta thấy tình hình huy động năm 2008 có phần thấp hơn tuy nhiên đó cũng là do sự khủng hoảng kinh tế chung. Nhìn chung con số huy động vẫn là rất cao và đáng khen ngợi đối với một chi nhánh mới đi vào hoạt động.

    Nghiệp vụ huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng đây lại là một nhiệm vụ quan trọng góp phần quyết định sự thành công của hoạt động ngân hàng. Nếu không có nguồn vốn huy động thì ngân hàng không thể nào hoạt động được, vì nguồn vốn chủ sở hữu là rất nhỏ nó chỉ đáp ứng được nhu cầu về cơ sở vật chất của ngân hàng chứ không đủ để đáp ứng các nhiệm vụ quan trọng giúp ngân hàng duy trì và phát triển. Nó cũng cho thấy được mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Vì KH có tín nhiệm thì mới đem tài sản của mình gửi vào ngân hàng vì họ xem đây là nơi an toàn cho tài sản của mình đồng thời đem lại lợi nhuận cho khoản tài sản mà họ gửi.

    1. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Eximbank chi nhánh Chợ Lớn:

    4.1. Tình hình tín dụng chung:                                                         Đvt: Tỷ đồng

    Bảng 3: Tình hình tín dụng (2006-2008)

           Năm

    Chỉ tiêu

    2006 2007 2008 Chênh lệch (2007/2006) Chênh lệch(2008/2007)
    Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối
    Cho vay 1500 2700 7600 +1200 +80% +4900 +181%
    Thu nợ 1300 2400 6700 +1100 +85% +4300 +179%
    Dư nợ 550 750 1650 +200 +36% +900 +120%
    Quá hạn 3 1 5 -2 -67% +4 +400%

     

           Hình 3: Tình hình tín dụng chung qua các năm 2006-2008

    Nhìn vào số liệu trên cho ta thấy tình hình tín dụng của ngân hàng nhìn chung

    là tăng trưởng. Doanh số cho vay tương đối cao phù hợp với chính sách mà nhà nước cũng như ngân hàng đề ra, nới lỏng tín dụng. Mức tín dụng tăng cao qua các năm, năm 2007 so với năm 2006 tăng 80%, đến năm 2008 tăng so với 2007 là 181%, điều này chứng tỏ được ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến chi nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của mình. Nâng cao tầm quan trọng cũng như chất lượng phục vụ của ngân hàng đã thu hút lượng khách hàng lớn giao dịch với ngân hàng, khả năng tiếp thị của cán bộ tín dụng cũng như thái độ phục vụ của họ tạo cảm giác thân thiện đối với khách hàng, thủ tục vay vốn nhanh gọn ít tốn thời gian, lãi suất thấp hơn các tổ chức tín dụng khác…chính những điều này đã góp phần tạo lượng khách hàng ngày càng đông đến vay tiền tại chi nhánh.

    Đi đôi với việc cho vay thì đồng thời tình hình thu nợ của ngân hàng là khá tốt. Năm 2007 so với 2006 tăng 85%, năm 2008 tăng 179% so với 2007. Chứng tỏ khách hàng giao dịch với ngân hàng là những khách hàng uy tín. Đồng thời khẳng định quy trình thẩm định năng lực tài chính cũng như tài sản đảm bảo của chi nhánh là hết sức chính xác, giúp cho việc đánh giá và ra quyết định cho vay đúng đối tượng, vừa tạo lợi nhuận cho chi nhánh đồng thời tạo vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân khinh doanh. Qua đây cũng cho ta thấy được năng lực cạnh tranh của Eximbank Chợ Lớn ngày càng lớn mạnh.

    Tình hình quá hạn của Chi nhánh tuy năm 2007 có giảm 67%, nhưng đến 2008 lại tăng đến 400%, đây không phải do sự yếu kém của cho nhánh cũng như bộ phận nhân viên tín dụng, đây là kết quả của sự khủng hoảng kinh tế nói chung. Nền kinh tế bị suy thoái nghiêm trọng kéo theo một loạt các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ nên không có khả năng thanh toán cho ngân hàng. Cần phải có biện pháp đảm bảo an toàn hơn khi cho vay.

    Nhìn chung thì tình hình tín dụng là tốt. Tuy nợ quá hạn tăng nhưng so với mức doanh số cho vay thì không tăng đáng kể. Trong tình hình khủng hoảng hiện nay thì đạt được thành quả trên là cố gắng không ngừng của nhân viên toàn chi nhánh nói chung cũng như nhân viên phòng tín dụng nói riêng.

    4.2. Doanh số cho vay đối với tiêu dùng:

    Bảng 4: Doanh số cho vay tiêu dùng                                                  Đvt: triệu đồng

    Năm 2006 2007 2008
    DSCV tiêu dùng 345,564 500,589 843,568

          Doanh số cho vay TD tăng qua các năm, đặc biệt tăng cao vào năm 2008, cụ thể như sau:

    + Doanh số cho vay TD năm 2006 là 345,564 triệu đồng.

    + Doanh số cho vay TD năm 2007 là 500,589 triệu đồng tăng 155,025 triệu đồng so với năm 2006 tức là tăng 45% so với năm 2006.

    + Sang năm 2008 thì doanh số cho vay là  843,568 triệu đồng tăng 342,979 triệu đồng tức là tăng 69 % so với năm 2007.

    Hình 4: Doanh số cho vay tiêu dùng qua các năm 2006-2008

    Từ số liệu trên cho ta thấy doanh số cho vay tiêu dùng tăng qua các năm. Đó là một tín hiệu đáng mừng vì tín dụng tiêu dùng là một sản phẩm sinh ra nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Trong những năm gần đây để khuyến khích tiêu dùng giảm thiểu phát cho nền kinh tế chính phủ khuyến khích và nới lỏng cho vay tiêu dùng. Điều này tạo điều kiện cho ngân hàng kinh doanh kiếm lời hiệu quả đồng thời nâng cao đời sống vật chất của nhân dân.

    Trong năm 2009 này thì ắt hẳn doang số này sẽ tăng lên rất cao vì chính sách nới lỏng cũng như hướng hoạt động của ngân hàng là nhắm đến các đối tượng là khách hàng cá nhân.

    4.3. Dư nợ phân theo thời hạn tín dụng khách hàng cá nhân:

    Bảng 5: Dư nợ theo thời hạn tín dụng                                          Đvt: triệu đồng

    Năm

    Thời hạn

    2006 2007 2008
    Dư nợ Quá hạn Dư nợ Quá hạn Dư nợ Quá hạn
    Ngắn hạn 209.457,4 0 472.950,07 6.712 1.142.638,75 18.889
    Trung hạn 36.633,77 0 69.909,96 4.482,18 84.181,86 10.730,63
    Dài hạn 919,6 0 8.736,06 0 29.367,6 1.015

            

    Hình 5: Dư nợ theo thời hạn tín dụng

          Dư nợ cho vay đối với KH cá nhân ít có sự biến động, dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn từ 85% đến 91%, dư nợ cho vay trung hạn giảm dần bằng đúng với mức tăng của ngắn hạn . Điều này cho thấy KH cá nhân đã quan tâm nhiều hơn đối với các khoản vay ngắn hạn, KH vay chủ yếu là thỏa mãn những nhu cầu về tiêu dùng như nhà ở, xe cộ.

    Bên cạnh đó dư nợ dài hạn đối với KH cá nhân là rất thấp mặc dù có tăng nhưng là không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 2% và cũng là vay để mua đất mua nhà với thời hạn cho vay được kéo dài của ngân hàng. Cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay, điều này cho thấy KH cá nhân đang là mục tiêu hướng tới của ngân hàng.

    Chính vì đây là những KH quan trọng nên chi nhánh cần phải tiếp tục hơn nữa trong những dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng, đáp ứng những mong muốn kịp thời, đồng thời phải có những chính sách phù hợp nhằm thu hồi nợ khi đến hạn.

     

    Hình 6: Nợ quá hạn đối với khách hàng cá nhân

    Đối với khách hàng cá nhân thì tình trạng nợ quá hạn diễn ra thường xuyên và tăng cao qua các năm. Từ năm 2006 là 0% cho tất cà các thời hạn thì đến năm 2008 đã tăng lên mức rất cao. Đây là dấu hiệu bất lợi cho NH vì khi nói đến hoạt động tín dụng người ta thường quan tâm nhiều đến tình trạng nợ quá hạn này. Dư nợ quá hạn quá cao sẽ ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng..

    Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của khách hàng cá nhân của Eximbank Chợ Lớn trong năm 2008 là 2.4% tương đương 30.148,5 triệu đồng là một con số không lớn. Đây là một điều dễ hiểu vì dư nợ cho vay tăng sẽ kéo theo mức tăng của nợ xấu, nhưng qua đó cũng cho ta thấy được một số hạn chế trong chính sách của ngân hàng, cần phải nâng cao năng lực giám sát vốn vay, quản lý chặt nguồn thu nợ cũng như công tác thẩm định tài chính của khách hàng từ đó có biện pháp phù hợp. Đồng thời cũng như đã nói ở trên, nợ quá hạn tăng cao cũng là do nền kinh tế bị khủng hoảng ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh

    (Tất cả số liệu trên lấy từ phòng tín dụng và phòng kế toán)

    4.4. Đánh giá chung về cho vay tiêu dùng tại chi nhánh:

          Thông qua quá trình thực tập cũng như kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập và phân tích tình hình tín dụng trên thì em nhận thấy hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh có những mặt mạnh và khó khăn sau:

    4.4.1. Mặt mạnh:

    – Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh rất đa dạng và phong phú như cho vay sửa chữa nhà, cho vay xây dựng nhà mới, cho vay mua xe và mua vật dụng gia đình…., với các đối tượng cho vay như vậy thì ngân hàng có thể đáp ứng được các nhu cầu và mong muốn đa dạng của KH.

    – Biểu phí lãi suất linh hoạt, tính lãi trên số dư nợ thực tế, theo số dư giảm dần tạo nhiều thuận lợi và ưu đãi cho KH.

    – Cán bộ công nhân viên thì rất nhiệt tình, vui vẻ, niềm nở và năng động. Đảm bảo đáp ứng kịp thời những mong muốn cũng như giải đáp những thắc mắc cho khách hàng nhanh chóng.

    – Phòng tín dụng luôn được sự hỗ trợ nhiệt tình từ ban giám đốc cũng như các phòng ban khác trong chi nhánh. Đó là sự phối hợp nhịp nhàng của toàn bộ máy Eximbank giúp cho ngân hàng ngày một phát triển hơn.

    – Chi nhánh nằm tại vị trí rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, gần các trung tâm thương mại lớn như chợ An Đông, chợ Lớn…Người d6an trong khu vực này luôn có nhu cầu vốn rất cao để phục vụ cho nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống.

    4.4.2. Mặt khó khăn:

    – Từ phía ngân hàng:

    – Mặc dù cán bộ tín dụng làm việc rất tích cực nhưng số lượng người vẫn còn ít trong khi công việc thì quá nhiều, chính vì thế trong quá trình làm việc không tránh khỏi những sai sót.

    – Cơ sở hạ tầng thì chưa đáp ứng được với nhu cầu phát triển làm cho công việc tiến hành không được thuận lợi.

    – Trong thời gian ngắn ngủi có không ít các chi nhánh của các ngân hàng lần lượt mọc lên với những cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại. Vì thế sự cạnh tranh ngày càng gay ngắt.

    – Ngân hàng Eximbank cũng chỉ mới đựơc thành lập gần đây chính vì thế mạng lưới hoạt động vẫn còn nhỏ hẹp so với các ngân hàng khác. Chính vì thế ngân hàng chịu áp lực cạnh tranh là rất lớn và có phần thiệt thòi.

    – Nền kinh tế suy thoái nghiêm trọng , chính sách lãi suất của NHNN cũng điều chỉnh liên tục làm cho hoạt động tín dụng bị trì trệ, điều này ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của chi nhánh.

    – Từ môi trường bên ngoài:

    – Hệ thống thông tin tín dụng không đầy đủ. Chi nhánh lấy thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng CIC, tuy nhiên thông tin này cũng không phải hoàn toàn chính xác, bên cạnh đó số liệu cung cấp có thời điểm rất xa so với thực tế. Nguồn thông tin thì chưa đi sâu đối với từng KH. Thiếu các trung tâm thông tin dữ liệu khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa khi CIC mới chỉ cung cấp thông tin về doanh nghiệp, khiến ngân hàng không có cơ sở để đánh giá mức độ an toàn và rủi ro đối với khách hàng cá nhân vay vốn của mình, những điều này gây không ít khó khăn cho CBTD để đưa ra quyết định đúng đắn trong việc cho vay.

    – Vướng mắc từ các văn bản pháp luật. Hiện nay các văn bản pháp luật nước ta về hoạt động của ngân hàng có những chỗ chồng chéo và mâu thuẫn với nhau. Điều này gấy không ít khó khăn cho CBTD cũng như KH, làm cho thủ tục trở nên rườm rà.

     

    CHƯƠNG 3:

    PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK CHỢ LỚN

     

    I. Định hướng phát triển tín dụng  tiêu dùng của Eximbank Chợ Lớn năm 2009:

    Mục tiêu phát triển năm 2009 của Eximbank Chợ Lớn là Hiệu quả -An toàn – Tăng trưởng, tập trung các nội dung sau:

    – Tăng cường huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn tín dụng tăng cao.

    – Thực hiện tăng trưởng tín dụng hợp lý, coi trọng chất lượng tín dụng.

    – Xử lý kiên quyết để giảm nợ quá hạn, không để phát sinh nợ quá hạn mới.

    – Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, thực hiện chính sách khách hàng tốt.

    – Quản trị lãi suất và rủi ro tỷ giá có hiệu quả, kết hợp với các sản phẩm phục vụ xuất khẩu.

    – Đẩy mạnh tốc độ phát triển tín dụng TD với doanh số cho vay cao hơn 50% tổng doanh số cho vay của ngân hàng, nhưng trước tiên đạt mức tăng 20% so với năm 2008 vào năm 2009 đối với cho vay TD.

    – Giảm tỉ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất có thể được trên phần dư nợ cho vay so với năm 2008

    – Ngân hàng phải giữ vai trò tích cực hơn trong việc thu thập, cung cấp những thông tin cần thiết để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của khách hàng.

    – Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng hơn nữa theo hướng cho vay trên cơ sở hiểu biết khách hàng, không đơn thuần chỉ cho vay trên tài sản thế chấp

    – Nghiên cứu thị trường để phát hiện cơ hội nghề nghiệp, cho vay đa dạng hơn nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng.

    II. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng Eximbank Chợ Lớn:

    1. Biện pháp huy động vốn.

    – Trong hoạt động của ngân hàng giữa huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ nhân quả với nhau.

    – Tạo vốn là giải pháp hàng đầu để ngân hàng phát triển và đảm bảo kinh doanh. Cần có chính sách tạo vốn phù hợp nhằm khai thác mọi tiềm năng về vốn, để có được nguồn vốn đủ mạnh đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.

    – Vốn huy động thường từ nguồn: ngân sách doanh nghiệp, ngân hàng khác, dân cư,…Trong đó nguồn vốn trong dân cư và doanh nghiệp là quan trọng nhất vì đây là nơi tạo ra tích tụ vốn, là nguồn nguyên thuỷ để tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng. Hầu hết tâm lý của người dân thích để tiền ở nhà hơn là gửi tiền vào ngân hàng mặc dù họ biết gửi tiền vào ngân hàng họ sẽ có tiền lãi, thế nhưng họ lại có tâm lý không an toàn khi gửi tiền vào ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần tạo ra sự hấp dẫn cho khách hàng gửi tiền bằng cách:

    + Đa dạng hoá các hình thức huy động.

    + Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có đảm bảo bằng ngoại tệ để khách hàng yên tâm không sợ lạm phát.

    + Áp dụng lãi suất khuyến khích khi huy động vốn: gửi món tiền lớn trong thời gian dài lãi suất cao hơn gửi món tiền nhỏ, nghĩa là trong cùng một thời gian gửi tiền với số tiền lớn sẽ có mức lãi suất cao hơn gửi số tiền nhỏ.

    + Áp dụng hình thức tiết kiệm trúng thưởng theo số thứ tự của sổ tiết kiệm sẽ tạo sự hấp dẫn và sôi động hơn.

    + Tăng cường tiếp cận, chiêu thị trực tiếp đối tượng có thu nhập cao.

    + Thực hiện đảm bảo tiền gửi cho khách hàng.

    + Đội ngũ nhân viên giao dịch phải năng động, sáng tạo, thân thiện tạo cảm giác an toàn, thoải mái cho khách hàng.

    1. Biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng:

          – Sự kết hợp của nhiều phương thức cho vay: sự kết hợp này sẽ mang lại lợi ích cho cả người vay và ngân hàng, bởi vì người đi vay có thể chọn lựa cho mình phương thức phù hợp nhất và ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng.

    – Hiện nay các hình thức cấp tín dụng chủ yếu là cho vay theo hợp đồng tín dụng từng lần, cho vay bằng hình thức thấu chi tài khoản qua thẻ tín dụng… với lãi suất cho vay 0%, cho vay mua nhà với giá trị lên đến 100%, chúng ta cần sinh ra nhiều phương thức phù hợp hơn nữa với KH.

         

     

    – Cho vay theo lãi suất thỏa thuận:

    – Khi các Ngân hàng hoạt động theo cách cố định lãi suất, nghĩa là quản lý tài sản có (đầu tư và cho vay) theo hướng quan tâm đến lãi suất để có lợi nhuận nên buộc phải đi tìm khách hàng chấp nhận lãi suất đã đưa ra.

    – Ngược lại, khi ngân hàng thả nổi lãi suất trong khuôn khổ của ngân hàng nhà nước, lãi suất được xác định theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo từng thương vụ sẽ tốt hơn. Bởi vì, khi ngân hàng thả nổi lãi suất và chấp nhận tính lãi theo từng kết quả thương lượng, sẽ có nhiều khách hàng tìm đến với ngân hàng và điều này sẽ tạo nhiều cơ hội lựa chọn đầu tư. Ngân hàng không còn tìm kiếm một cách đơn phương nữa, mà cả khách hàng cũng tìm ngân hàng, do cả hai thấy có thể có nhiều lợi ích qua thương lượng.

          – Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng:

    – Đây là nội dung giữ vị trí quan trọng quyết định đến chất lượng tín dụng và phòng ngừa rủi ro. Đối với công tác cho vay của ngân hàng. Trong tất cả các bước thì thẩm định là bước quan trọng nhất để phát tiền vay tới tay người sử dụng, nếu công tác thẩm định không chính xác, đầy đủ thì rủi ro của ngân hàng không thể tránh khỏi.

    – Khi rủi ro tín dụng nảy sinh sẽ làm đồng vốn kinh doanh mà ngân hàng bỏ ra sẽ không đem lại hiệu quả, làm ảnh hưởng hoạt động của ngân hàng, chính điều đó mà trước khi cho vay cán bộ tín dụng phải nắm bắt được các thông tin, đánh giá khả năng tài chính của khách.

    – Để hạn chế rủi ro tín dụng cần thiết phải thực hiện một số công việc sau:

    + Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ vay vốn, hợp đồng thế chấp, giấy uỷ quyền,…phải có chữ ký thể hiện sự đồng tình và cùng chịu trách nhiệm về món tiền vay của người đứng ra vay vốn.

    + Nội dung kinh tế của việc vay vốn, tính khả thi của phương án kinh doanh, khả năng trả nợ cho ngân hàng.

    + Tính hợp pháp của tài sản thế chấp, các quyền của người vay đối với tài sản thế chấp. Đặc biệt là phải chú ý đến tinh thần trách nhiệm của các thành viên có liên quan đối với món vay. Bởi vì, yếu tố tài sản thế chấp chỉ là biện pháp cuối cùng để xử lý các khoản nợ vay khó đòi, còn nguồn trả nợ vay chính là tiền có được từ hiệu quả phương án kinh doanh, sự sẵn lòng trả nợ mới là yếu tố quyết định khả năng thu hồi vốn của ngân hàng.

    + Thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. Kiểm soát cho vay phải được thực hiện từ khâu bắt đầu nhận hồ sơ xin vay đến khi thu hết nợ gốc và lãi. Trong đó, ngân hàng cần tập trung kiểm tra, kiểm soát các khâu:

    . Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ trước khi cho vay.

    . Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay xem khách hàng sử dụng vốn có đúng mục đích vay vốn không.

          – Xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng:

    – Khi nhân viên tín dụng tiến hành xếp hạng khách hàng sẽ giúp họ quản lý các khoản vay hiệu quả hơn hạn chế rủi ro tín dụng do không nắm bắt được tình hình thực tế của khách hàng. Khi xếp hạng sẽ mang lại lợi ích sau:

    + Cho phép họ có nhận định chung về rủi ro các khoản cho vay.

    + Phát hiện sớm các khoản vay có khả năng bị tổn thất, từ đó có biện pháp xử lý thích hợp.

    + Nhân viên có thể xác định được khi nào cần tăng sự giám sát.

    + Việc xếp hạng khách hàng sẽ làm cơ sở để xác định mực dự phòng rủi ro.

    Việc xếp hạng khách hàng phải được thực hiện với tất cả khách hàng không phân biệt cũ và mới, không cho khách hàng biết đánh giá rủi ro về món tiền cho vay trong mọi trường hợp để tránh tình trạng khách hàng làm sai lệch thông tin. Sau khi xếp hạng khách hàng nếu có sự thay đổi về khả năng trả nợ của khách hàng phải tiến hành đánh giá lại.

    – Khi tiến hành xếp hạng nhất thiết nhân viên phải dựa vào:

    + Tính cách, trách nhiệm và độ tin cậy của người đứng vay.

    + Lịch sử nợ vay của người đi vay.

    + Mức độ rủi ro nghành nghề kinh doanh mà khách hàng đang thực hiện.

    + Những biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng.

    + Chất lượng của các chiến lược kinh doanh.

    + Tài sản đảm bảo.

    Sau khi đánh giá như thế Nhân viên cần đánh giá thêm tính chất hợp pháp, giá trị tài sản thế chấp, cũng như người bảo lãnh,…những công việc này sẽ giúp hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động tín dụng.

          – Xây dựng cơ chế tín dụng phù hợp:

    – Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác muốn tồn tại và phát triển cần phải liên tục tìm kiếm thị trường và đẩy mạnh phát triển thị trường mà mình chưa hoạt động hiệu quả.

    – Do vậy khi xây dựng cơ chế, chính sách cần phải có quan điểm kinh doanh và phục vụ rõ ràng không được coi trọng mặt này xem nhẹ mặt kia. Do đó những cán bộ làm cơ chế phải tôn trọng quan điểm này, để khi xác định mục tiêu hay nội dung của chính sách cơ chế phải nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình một cách tốt nhất.

    – Đối với khách hàng nói chung và nhất là khách hàng tín dụng tiêu dùng nói riêng: cơ chế tín dụng ngân hàng phải phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được lợi ích ngân hàng.

    – Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng: phạm vi, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hiệu quả và an toàn.

          – Tìm kiếm khách hàng:

    – Muốn đẩy mạnh phát triển tín dụng tiêu dùng vấn đề chính yếu là phải có khách hàng và thu hút được khách hàng. Việc này đòi hỏi nhân viên chuyên trách ngân hàng nghiên cứu nền kinh tế để nắm bắt được các thành phần có nhu cầu từ đó cung ứng tín dụng

    – Khi nắm bắt được tình hình điều kiện kinh tế của các cá nhân có nhu cầu từ đó ngân hàng có yêu cầu hỗ trợ.

          -Thu hút khách hàng:.

    – Khi đã xác định được các cá nhân cần hỗ trợ tín dụng, đó chính là lúc ngân hàng cần phải cho khách hàng thấy được các chính sách lợi ích của ngân hàng đối với họ so với các Ngân hàng khác nhằm thu hút khách hàng. Có các giải pháp sau:

    + Lãi suất là công cụ nhạy cảm nhất, bởi vì khi khách hàng vay vốn điều trước tiên họ quan tâm chính tiền lãi họ phải trả do đó cần có chính sách lãi suất phù hợp vừa thu hút được khách hàng vừa tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.

    + Khi thu hút khách hàng sẽ phải cạnh tranh khách hàng với các ngân hàng khác do đó muốn cạnh tranh tốt đòi hỏi ngân hàng không ngừng nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỷ thuật nghiệp vụ, hoàn thiện hệ thống thanh tra, kiểm soát và đổi mới công nghệ ngân hàng tạo điều kiện phục vụ tốt hơn cho khách hàng.

    – Nhân viên:

    – Nền kinh tế Việt nam thực sự đã hoà mình vào dòng chảy nền kinh tế thị trường, vì vậy vấn đề vốn cho doanh nghiệp là hết sức quan trọng trong việc mở rộng kinh doanh hay nói cách khác về khả năng cạnh tranh mang tính cấp thiết, mà nhu cầu vốn được đáp ứng kịp thời đó chính là vay tại các ngân hàng, đó cũng là lý do để hoạt động ngân hàng trong những năm gần đây phát triển mạnh hơn.

    – Hệ thống ngân hàng phát triển với số lượng ngày càng tăng, vấn đề cạnh tranh giữa các ngân hàng không thua kém các doanh nghiệp sản xuất, để có thể đứng vững và lớn mạnh đòi hỏi vốn kinh doanh phải lớn, đội ngũ nhân viên có năng lực, sáng tạo trong công việc hơn hẳn các ngân hàng khác để thu hút khách hàng. Để thực hiện điều này đòi hỏi:

    + Đào tạo và đào tạo lại trình độ của nhân viên ngân hàng.

    + Ngoài chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng, cần bổ sung thêm kiến thức về các lĩnh vực kinh doanh khác để phục vụ công tác thẩm định khách hàng trước khi quyết định cho vay vốn.

    + Tạo cơ hội cho nhân viên tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong và ngoài đơn vị công tác.

    + Tạo cơ hội để họ phát huy hết khả năng tiềm ẩn của mình.

    + Bên cạnh cần nâng cao nhận thức về đạo đức nghề nghiệp cho nhân

    Nói tóm lại, để đẩy mạnh ngiệp vụ cho vay tại ngân hàng, ngoài chính bản thân của ngân hàng phải nổ lực thì chính phủ và nhà nước cần có những chính sách thích hợp nhằm kích thích sự phát triển kinh tế thì hoạt động cho vay tại ngân hàng mới phát huy hết tác dụng của mình.

     

     

    PHẦN KẾT LUẬN

    I. Kết luận:

    Báo cáo được thực hiện nhằm giải quyết 4 nhiệm vụ chủ yếu sau:

    + Nêu một số cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, tìm hiểu và vận dụng vào việc phân tích làm rõ vấn đề nghiên cứu.

    + Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Eximbank Chợ Lớn: về lịch sử, lĩnh vực họat động, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm(2006, 2007, 2008)

    + Đi sâu phân tích hiệu quả tín dụng tiêu dùng từ đó phát hiện những ưu điểm của hoạt động tín dụng này, để đề ra những giải pháp phát huy nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đồng thời khắc phục những mặt yếu kém.

    + Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng

    II. Kiến nghị:

    + Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển, số lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng tăng. Đặc biệt là khách hàng đến vay tiêu dùng tại ngân hàng vào thời điểm cuối năm rất đông ngồi kín cả lối đi, cần mở rộng cơ sở hạ tầng hơn nữa.

    + Cần xây dựng các quỹ tín dụng rải rác ở các nơi có nhân viên phụ trách để phân tán số lượng khách hàng đến giao dịch.

    + Tạo điều kiện ổn định nơi ăn ở cho các nhân viên trong ngân hàng nhằm ổn định cuộc sống gia đình để họ phát huy tinh thần làm việc năng động của họ.

    + Mở cuộc điều tra thăm dò ý kiến khách hàng về cách cư xử, thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên, về sản phẩm ngân hàng,…để họ đóng góp ý kiến cho ngân hàng để ngân hàng rút kinh nghiệm nhằm phát triển hơn. Tuy nhiên, để công việc này có hiệu cần có giải thưởng cho khách hàng nào có ý kiến đóng góp hay mang lại hiệu quả cao hơn cho ngân hàng có như thế khách hàng mới nhiệt tình.

    Không còn cảnh “cửa đóng, then cài” đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng như thời gian “khát” vốn trước kia, nhiều ngân hàng đã “nới tay” đối với nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân. Chính vì thế sự cạnh tranh đang diễn ra rất gay gắt giữa các ngân hàng. Chúng ta cần nhanh chóng khắc phục những khó khăn để chiếm thị phần trong dịch vụ này.

  • Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-c%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n-m%C3%B4n-%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%E1%BB%A7a-%C4%90%E1%BA%A3ng-c%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-Vi%E1%BB%87t-Nam-%C4%91%C3%A3-chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB%95i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN.
    Môn học: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    ĐVHT/Số tiết: 4.5/67.5
    Bậc đào tạo : Cao đẳng
    Chuyên ngành:…CNTT……
    Hình thức câu hỏi + đáp án: Tự luận

    Câu hỏi 1:Trình bày khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn của môn học
    Đáp án:
    * Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
    – Đường lối cách mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương phương, nhiệm vụ và giảI pháp của cách mạng Việt Nam.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết chỉ thị của Đảng.
    * Đối tượng nghiên cứu môn học
    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam nghiên cứu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Do đó đối tượng chủ yếu của mônhọc là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN.
    * Nhiệm vụ nghiên cứu
    – Một là, làm rõ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam- chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam.
    – Hai là, làm rõ quá trình hình thành và phát triển đường lối cách mạng của Đảng từ năm 1930 đến nay.
    – Ba là : làm rõ kết quả thựchiện đường lối cách mạng của Đàng cộng sản Việt nam trong tiến trình cách mạng Việt Nam .
    – Yêu cầu đặt ra đối với việc dạy và học môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam:
    + Đối với người dạy: phải nghiên cứu đầy đủ các nghị quyết, chỉ thị của Đảng trong toàn bộ tiến trình lãnh đạo cách mạng, bảo đảm cập nhật hệ thống đường lối của Đảng.
    + Đối với người học: Phải nắm vững nội dung cơ bản đường lối của Đảng để từ đó lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng được quan điểm của Đảng vào cuộc sống.

    Câu hỏi 2: Trình bày phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu, học tập môn học đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    Đáp án:
    * Phương pháp nghiên cứu
    – Cơ sở phương pháp luận
    Nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam phảI dựa trên thế giới quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng.
    * Phương pháp nghiên cứu
    Phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đối với mỗi nội dung cụ thể cần phải vận dụng một phương pháp nghiên cứu phù hợp.
    +Phương pháp lịch sử (nghiên cứu sự vật và hiện tượng theo trình tự thời gian, theo quá trình diễn biến đi từ pháp sinh, phát triển kết quả của nó)
    +Phương phương lôgíc (nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra bản chất của sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận)
    Ngoài ra còn có thể sự dụng các phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hoá…thích hợp với từng nội dung của môn học.
    * Ý nghĩa của việc học tập môn học
    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về quan điểm, đường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN
    – Học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bồi dưỡng cho sinh viên trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.
    Qua học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, sinh viên có thể vận dụng kiến thức chuyên nghành để chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội…theo đường lối chính sách của Đảng.

    Câu hỏi 3: Phân tích sự chuyển biến của xã hội ở Việt Nam dưới chính sách cai trị của thực dân Pháp.
    Đáp án:
    *Chính sách cai trị của thực dân Pháp
    – Năm 1858 Thực dân Pháp xâm lược nước ta. Sau hiệp ước Patơ nốt(1884), triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực dân Pháp.
    – Năm 1897 Pháp bắt tay vào công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, Sau 1918 là chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 với quy mô và tốc độ lớn hơn lần trước.
    Về chính trị: Thực dân Pháp đã tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn lợi dụng triệt để bộ máy cai trị cũ của chế độ phong kiến phục vụ cho việc áp bức nhân dân Việt Nam. Chúng chia Việt Nam ra thành ba xứ: Nam Kỳ, Trung Kỳ, Bắc Kỳ và chúng thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng.
    Về Kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên (than, thiếc, kẽm), xây dựng một số cơ sở công nghiệp(điện, nước) Xây dựng hệ thống đường bộ, thuỷ, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp.
    Kinh tế Việt Nam ngày càng nghèo nàn, lạc hậu,què quặt và phụ thuộc vào kinh tế
    Pháp.
    Về văn hoá
    – Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá giáo dục thực dân: dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…
    – Ngăn cấm, phá hoại bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc Việt Nam, Ngăn cấm văn hoá tiến bộ thế giới du nhập vào Việt nam.
    *Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
    Các cuộc khai thác thuộc địa của Thực dân Pháp ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình xã hội VN. Sự phân hoá giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc.
    + Giai cấp địa chủ Việt Nam: Gia cấp địa chủ câu kết với thực dân Pháp tăng trong cường bóc lột áp bức nông dân.Tuy nhiên trong nội bộ địa chủ Việt Nam lúc này có sự phân hoá, một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước căm thù giặc tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức và mức độ khác nhau.
    + Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số Việt Nam. Họ phảI chịu 2 tầng áp bức bóc lột của Thực dân và phong kiến. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân VN đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm thêm ý trí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống tự do
    + Giai cấp công nhân VN ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TDP. Có đầy đủ đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế (là lực lượng xã hội tiên tiến, đại diệncho phương thức sản xuất mới, tiến bộ, có ý thức tổ chức kỷ luật cao; có tinh thần cách mạng triệt để)
    Ngoài ra giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng
    Phải chịu 3 tầng lớp áp bức bóc lột (địa chủ, đế quốc, tư sản)
    – Có mối quan hệ gần gũi với nông dân
    – Nội bộ thuần nhất(ra đời trước tư sản) không có tầng lớp quý tộc
    – Có tinh thần yêu nước nồng nàn đồng thời sớm tiếp thu những tư tưởng, trào lưu mới của thời đại vô sản
    + Giai cấp tư sản Việt Nam: Bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp, tư sản nông nghiệp. Ngay từ khi mới ra đời Giai cấp tư sản Việt Nam đã bị chèn ép, thế lực kinh tế và địa vị chính trị của Giai cấp tư sản VN nhỏ bé và yếu ớt, vì vậy giai cấp tư sản không đủ điều kiện để lãnh đạo cách mạng dân tộc
    + Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: Bao gồm học sinh, tri thức, thợ thủ công, những người làm nghề tự do…trong đó giới tri thức và học sinh là bộ phận quan trọng của tầng lớp tiểu tư sản. Đời sống của tiểu tư sản Việt Nam bấp bênh và dễ bị phá sản trở thành người vô sản. Họ là những người có lòng yêu nước căm thù đế quốc, thực dân, lại chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào, vì vậy đây là lực lượng có tinh thần cách mạng cao.
    Tóm lại:
    – Chính sách thống trị của Thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. Trong đó đặc biệt là sự ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam, họ đều mang thân phận người dân mất nước, đều bị thực dân bóc lột.
    – Xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản. Trước hết là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với Thực dân Pháp và tay sai, đây là mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam chủ yếu là nông dân với địa chủ phong kiến.
    Nhiệm vụ của cách mạngViệt Nam: Độc lập dân tộc và người cày có ruộng là hai yêu cầu cơ ản của xã hội Việt Nam, nhưng Độc lập dân tộc là yêu cầu chủ yếu trước mắt, phản ánh guyện vọng bức thiết của các giai cấp, tầng lớp trong dân tộc.

    Câu hỏi 4: Trình bày phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
    Đáp án:
    + Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN.
    – Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc) đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
    Qua cuộc sống thực tiễn, nghiên cứu các cuộc cách mạng trên thế giới, nhất là cách mạng TS Pháp, Mỹ. Người khẳng định cách mạng Việt Nam không thể đi theo con đường này.
    – Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công Nguyễn Tất Thành đã tin tưởng, hướng theo con đường cách mạng tháng Mười.
    – Năm 1919, với tên mới là Nguyễn ái Quốc, Người đã gửi tới hội nghị Vecxây (Pháp) bản “yêu sách” đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.
    – Tháng 7 – 1920, Người được đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất Đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin. Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam – con đường cách mạng vô sản.
    – 12 – 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn ái Quốc tham gia bỏ phiếu tán thành việc thành lập Đảng Cộng sản Pháp, gia nhập Quốc tế Cộng sản. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt lớn trên con đường hoạt động cách mạng của Người, bước ngoặt từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản, từ người yêu nước trở thành người cộng sản.
    – Từ nước ngoài Người đã viết và gửi các sách báo, tài liệu về Việt Nam như các báo Việt Nam hồn, Người cùng khổ, đặc biệt tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp …để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ rõ con đường cách mạng mà nhân dân ta cần đi theo.
    – 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng châu (Trung Quốc), Tháng 6 năm 1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện ở Quảng Châu.
    – Đầu 1927 bộ tuyên truyền của hội liên hiệp thuộc địa các dân tộc bị áp bức xuất bản cuốn “Đường Cách Mệnh” ( tập bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong lớp huấn luyện chính trị của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên)
    * Sự chuẩn bị về tổ chức.
    + Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
    – Trong những năm 1919-1925 phong trào công nhân diễn ra dưới các hình thức bãi công,biểu tình như cuộc bãi công của công nhân Ba Son ( Sài Gòn ) do Tôn Đức Thắng tổ chức (1925) và các cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định.
    – Nhìn chung phong trào công nhân từ 1919-1925 đã có bước phát triển mạnh so với trước chiến tranh thế giới làn thứ nhất, hình thức bãi công trở nên phổ biến diễn ra trên quy mô lớn hơn và thời gian dài hơn.
    Trong nhứng năm 1926 – 1929 phong trào công nhân dã có sự lãnh đạo của các tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời từ 1929, từ 1928 – 1929 có khoảng 40 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra trên toàn quốc.
    – Các cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam trong thời gian từ 1926- 1929 mang tính chất chính trị rõ rệt, có sự liên kết giữa các nhà máy các ngành địa phương.
    – Cũng trong thời gian này phong trào yêu nước cũng diễn ra mạnh mẽ đặc biệt là phong trào nông dân.
    – Phong trào công nhân và nông dân đã có sự hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc đẩu tranh chống thực dân và phong kiến.
    + Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
    – 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời tại 312 Khâm Thiên – Hà Nội.
    – Mùa thu năm 1929 An Nam Cộng sản Đảng ra đời tại Sài Gòn.
    – 9/1929 Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ra đời tại Hà Tĩnh .
    Mặc dù đều giương cao ngọn cờ chốgn đế quốc,chống phong kiến, nhưng ba tổ chức cộng sản đều hoạt động riêng rẽ, phân tán ảnh hưởng xáu đén phong trào cách mạng Việt Nam. Vì vậy việc thống nhất ba tổ cộng sản là yêu cầu khẩn thiết của cách mạng nước ta, nhiệm vụ cấp bách trước mắt của những người cộng sản Việt Nam.

    Câu hỏi 5: Trình bày nội dung bản Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.
    Đáp án:
    – Ngày 6/1/1930 đến 8/2/1930 Hôi nghị thành lập Đảng bắt đầu họp từ tại – Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc.
    – Hội nghị đã thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt; Sách lược vắn tắt; Chương trình tóm tắt; Điều lệ vắn tắt ( gọi tắt là cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
    – Nội dung bản Cương lĩnh:
    – Cương lĩnh xác định phương hướng chiến lược đầu tiên của Cách mạng Việt Nam là: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội Cộng sản”.
    – Cương lĩnh xác định những nhiệm vụ cụ thể của Cách mạng Việt Nam :
    + Về chính trị: “Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập, dựng nên chính phủ công – nông – binh và tổ chức ra quân đội công – nông”.
    + Về kinh tế: “Tịch thu sản nghiệp lớn của bọn đế quốc chia cho dân nghèo.
    + Về văn hóa – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, hội họp, nam nữ bình quyền, giáo dục theo hướng công nông hóa.
    + Lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phân giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức và trung tiểu địa chủ, trong đó công nông là gốc cách mạng, công nhân là người lãnh đạo cách mạng.
    + Sự lãnh đạo của Đảng CSVN là nhân tố đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng Việt Nam , Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản.
    + Cương lĩnh xác định Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới,
    phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp.

    Câu hỏi 6: Trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
    Đáp án:
    – Đó là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới.Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức nắm vai trò lãnh đạo.
    – Đó là kết quả của quá trình chuẩn bị công phu, khoa học của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc trên cả ba mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức.
    – Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mac- Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
    – Đảng ra đời chấm dứt thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XI X đầu thế kỷ XX.
    Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và việc Đảng chủ trương cách mạng Việt nam là một bộ phận cuả cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn ủa cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ dang. Đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp phần tích cực vào sự nghiệp đáu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    Câu hỏi 7: Trình bày nội dung bản Luận cương chính trị của Đảng (10 – 1930). Hãy nêu hạn chế của bản Luận cương so với bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
    Đáp án:
    – 4/1930 Trần Phú về nước và được bổ sung vào BCHTW lâm thời.
    – 10/1930 Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng (khóa I) họp và đi đến quyết định:
    + Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
    + Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phỳ soạn thảo.
    * Nội dung luận cương:
    – Hội nghị xác định Phương hướng chiến lược: Lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kỳ TBCN chuyển sang thời kỳ XHCN.
    – Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc và địa chủ phong kiến. Làm cho ĐD hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó cách mạng thổ địa là là cái cốt lõi của cách mạng tư sản dân quyền.
    – Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản và giai cấp nông dân là hai động lực chính trong đó giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng.
    – Về phương pháp cách mạng: Luận cương chỉ rõ phải sử dụng bạo lực cách mạng, khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền.
    – Về đoàn kết quốc tế: Luận cương nhấn mạnh phải đoàn kết chặt chẽ với vô sản thế giới nhất là vô sản Pháp.
    – Về Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là điều kiện cốt yếu đảm bảo cho sự thắng lợi của cách mạng.
    Luận cương đó có những đóng góp quan trọng về đường lối chiến lược và sách lược, tuy nhiên so với cương lĩnh chính trị đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc thì nó vẫn còn một số hạn chế:
    + Xác định không đúng mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa do đó không đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
    + Quá nhấn mạnh vai trò của công nhân không chú ý đến vai trò, khả năng cách mạng
    của các giai câp tầng lớp khác và sự đoàn kết các dân tộc chống Pháp.

    Câu hỏi 8: Trình bày chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ của Đảng và nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ. ( 7- 1936).
    Đáp án:
    * Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh
    – 3/1935 mặt trận nhân dân Pháp được thành lập, chính phủ nhân dân Pháp ra đời.
    – 7/1936 Hội nghị BCHTW Đảng họp tại Trung Quốc khẳng định:
    – Mục tiêu cách mạng: Vẫn nhất quán làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiển lên xã hội cộng sản. ( Nhưng trong hoàn cảnh nước ta cách mạng tư sản dân quyền là đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ và cảI thiện đờI sống)
    – Kẻ thù: là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.
    – Nhiệm vụ:
    + Đánh đổ bọn đế quốc phản động thuộc địa và tay sai của Pháp, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
    + Lập Mặt trận dân chủ Đông Dương. (mặt trận nhân dân rộng rãi)
    – Phương pháp cách mạng: Biểu tình, bãi công, đấu tranh một cách ôn hòa chủ yếu là đấu tranh chính trị.
    – Hình thức đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh bí mật, bất hợp pháp sang đấu tranh công khai, hợp pháp. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh bí mật, bất hợp pháp vớI đấu tranh công khai nhằm đạt được mục tiêu đề ra và che dấu những lực lượng cách mạng cần được bảo vệ.
    * Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
    – Đảng nêu một quan điểm mới: “ Cuộc cách mạng dân giải phóng không nhất thiết phải kết hợp chặt với cuộc cách mạng điền địa. Nghĩa là, không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì phải đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng”
    – Tuỳ hoàn cảnh hiện thực bắt buộc, nếu nhiệm vụ chống đế quốc là cần kíp cho lúc hiện thời, vấn đề điền địa tuy quan trọng nhưng chưa phải trực tiếp bắt buộc, thì có thể trước hết tập trung đánh đổ đế quốc, rồi sau giải quyết vấn đề điền địa
    – Nhưng cũng có khi vấn đề điền địa và phản đế liên tiếp giải quyết, vấn đề này phụ thuộc vào vấn đề kia
    => Đây là nhận thức mới, phự hợp với tinh thần trong Cương lĩnh cỏch mạng đầu tiên của Đảng, bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930.

    Câu hỏi 9: Trình bày nội dung, ý nghĩa chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng qua ba hội nghị trung ương 6( 11/1939), 7( 11/1940), 8(5/1941).
    Đáp án:
    * Nội dung:
    – 29/9/1939 TW Đảng gửi toàn Đảng một thông cáo quan trọng nêu rừ: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến tới vấn đề dân tộc giải phóng”.
    Ban chấp hành TW Đảng đã họp :Hội nghị TW lần thứ 6(11/1939,Hội nghị TW 7 (11/1940),Hội nghị TW lần thứ 8 (diễn ra từ ngày 10 đến 19/5/1941) và đi đến quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
    + Một là đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu
    Tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của địa chủ, phong kiến mà thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian.
    + Hai là : Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng. ở Việt Nam là Việt Nam độc lập đồng minh gọi tắt là Việt Minh.
    Hội nghị quyết định thay tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc.
    + Ba là: hội nghị xác định “Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân”.
    Hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa Duy trì đội du kích Bắc Sơn tiến tới thành lập căn cứ địa du kích Bắc Sơn – Vũ Nhai.
    * Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
    Như vậy: với 3 hội nghị TW 6,7,8 Đảng ta đó hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược để đi đế giành thắng lợi cách mạng 8/1945, thể hiện:
    – Đưa nhiệm vụ lên giải phóng dân tộc lên hàng đầu
    – Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải giải phóng dân tộc. Lực lượng chính trị của quần chúng ngaỳ càng đông đảo và được rèn luyện trong đấu tranh chống Pháp – Nhật theo khẩu hiệu của mặt trận Việt Minh.
    Trên cơ sở lực lượng chính trị của quần chúng , Đảng đó chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang trong nhân dân.

    Câu hỏi 10: Trình bày nội dung bản chỉ thị ” Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. ( 12-3-1945).
    Đáp án:
    – 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, Pháp chống cự hết sức yếu ớt và nhanh chóng đầu hàng Nhật. Ngay đêm đó Đảng đó họp tại Đình Bảng (Bắc Ninh) do Trường Chinh chủ trì tại đây Đảng ra chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
    Nội dung của chỉ thị
    – Kẻ thù chính, cụ thể duy nhất của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.
    – Thay đổi khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật và đưa ra khẩu hiệu: “Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”.
    – Chỉ thị phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.
    – Chỉ thị còn dự đoán thời cơ Tổng khởi nghĩa :
    + Khi quân Đồng Minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật, Nhật sẽ kéo quân ra mặt trận cản quân Đồng Minh để phía sau sơ hở.
    + Cách mạng Nhật bùng nổ,chính quyền cách mạng nhân dân Nhật được thành lập.
    + Nhật bị mất nước như Pháp1940, quân đội viễn chinh Nhật hoang mang mất hết tinh
    thần.
    – Chỉ thị còn chỉ rõ: Không được ỷ lại vào bên ngoài khi tình thế biến chuyển thuận lợi mà phải dựa vào sức mình là chính.
    =>Như vậy: Chỉ thị đó thể hiện sự nhận định sáng suốt, kiên quyết và kịp thời của Đảng, làm kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn Đảng, của Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước, thúc đẩy tình thế mau chín muồi, trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám
    1945.

    Câu hỏi 11: Trình bày kết quả, ý nghĩa ,nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng 8-1945.
    Đáp án:
    * Kết quả, ý nghĩa .
    – Đập tan ách thống trị của đế quốc và phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ Cộng
    hũa.
    – Nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập tự do, nhân dân từ thân phận một kẻ nô lệ thành người làm chủ đất nước, Đảng ta trở thành Đảng hợp pháp nắm chính quyền.
    – Nó đánh dâu bước nhảy vọt trong lịch sử tiến hóa của dân tộc Việt Nam, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc – kỷ nguyên độc lập, tự do và CNXH
    – Với thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 Đảng và nhân dân ta đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho phong trào đẩu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ.
    Cách mạng tháng Tám đó gúp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
    thuộc địa, là niềm tự hào chung của nhân dân tiến bộ trên thế giới.
    * Nguyên nhân thắng lợi
    + Nguyên nhân khách quan:
    – Do kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các thế lực dân chủ thế giới đánh bại.
    – Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai đã tan rã Đảng đã chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng.
    + Nguyên nhân chủ quan:
    – Cách mạng tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đó được rèn luyện qua ba cao trào: 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945.
    – Cách mạng tháng Tám thành công là do Đảng ta đó chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt minh, dựa trên cơ sở liên minh công – nông dưới sự lónh đạo của Đảng.
    – Đảng ta là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng tháng Tám thàng công, vì Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, nắm đúng thời cơ và chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo tạo nên sức mạnh tổng hợp áp đảo kẻ thù.
    * Bài học kinh nghiệm.
    Một là: Dương cao ngọn cờ Độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
    Hai là: Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.
    Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
    Bốn là: Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp, đề đập tan bộ máy nhà nước cũ lập ra bộ máy nhà nước mới của nhân dân.
    Năm là: Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.
    Sáu là: Xây dựng một Đảng Mác- Lênin đủ sức lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi.

    Câu hỏi 12: Trình bày hoàn cảnh lịch sử nước ta sau cách mạng tháng 8/1945 ?
    Đáp án:
    * Thuận lợi:
    – Thế giới:
    + Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu được hình thành.
    + Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển, phong trào dân chủ và hoà bình cũng vươn lên mạnh mẽ.
    – Trong nước :
    + Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở.
    + Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của mình
    + Toàn dân tin tưởng ủng hộ Việt Minh
    *Khó khăn.
    – Hậu quả của chế độ cũ để lại như nạn đói, dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng.
    – Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp còn non yếu.
    – Nền độc lập của đất nước chưa được quốc gia nào công nhận và đặt quan hệ ngoại
    giao.
    – Về Quân sự: Cùng lúc chúng ta phải đối đầu với nhiều kẻ thù.
    + Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng đằng sau chúng có Mỹ giật dây cùng vời bọn Việt Quốc, Việt Cách theo chân về nước.
    + Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: quân Anh theo sau chúng là quân Pháp.
    + Trên đất nước ta lúc này cũn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ tước vũ khí. chúng sẵn sàng làm theo lệnh quân Anh, nổ súng vào lực lượng cách mạng Việt Nam mở đường cho quân Pháp quay lại xâm lược.
    * Kết luận: Một đất nước mới giành được độc lập, chưa có điều kiện đề củng cố chính quyền, khôi phục kinh tế, lực lượng cách mạng cũn non trẻ cựng lỳc đó “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm” đe dọa. Có thể nói chưa bao giờ đất nước ta lại đứng trước nhiều khó khăn thử thách như thế, tổ quốc bị lâm nguy, vận mệnh dân tộc như “Ngàn cân treo sợi tóc”.

    Câu hỏi 13: Trình bày chủ trương kháng chiến – kiến quốc của Đảng ( 25/11/1945)
    Đáp án:
    * 25/11/1945 BCHTƯ ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
    – Mục tiêu: Dân tộc giải phóng.
    – Khẩu hiệu: Dân tộc trên hết ,tổ quốc trên hết. (giữ vững độc lập).
    – Kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng.Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược.
    -Về phương hướng, nhiệm vụ cấp bách của âsch mạng lúc này là 4 nhiệm vụ:
    + Thứ nhất: Củng cố chính quyền.
    + Thứ hai: Chống thực dân Pháp.
    + Thứ ba: Bài trừ nội phản.
    + Thứ tư: Cải thiện đời sống nhân dân.
    – Ýnghĩa của chủ trương
    Như vậy chỉ thị kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng.đã xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược. đề ra nhiệm vụ chiến lược mới là xây dựng và bảo về đất nước.

    Câu hỏi 14: Tại sao Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến. Nội dung đường lối kháng chiến của Đảng.
    Đáp án:
    * Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến vì:
    – 20/11/1946 Pháp mở cuộc tiến công chiếm đóng thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn và đổ bộ lên cảng Đà Nẵng.
    – 19/12/1946 BTVTƯ Đảng họp ở Vạn Phúc- Hà Đông dưới chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước.
    – Đêm 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đó ra lời kờu gọi toàn quốc kháng chiến và Đảng cũng phát động toàn quốc kháng chiến.
    * Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950)
    * Thông qua các văn kiện:
    – Lời kêu gọi kháng chiến kiến quốc của Hồ Chí Minh 19/12/46
    – Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của TW Đảng
    – Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.
    * Nôi dung Ðường lối kháng chiến của Ðảng:
    – Mục tiêu kháng chiến Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược giành độc lập thống nhất cho tổ quốc, hạnh phúc tự do cho nhân dân
    – Phương châm kháng chiến: cả nước đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí có trong tay, đoàn kết toàn dân xây dựng thực lực về mọi mặt và đoàn kết quốc tế.
    – Nhiệm vụ của kháng chiến hoàn thành nhiệm vụ GPDT củng cố chế độ dân chủ cộng hòa, không tịch thu ruộng đất của địa chủ mà chỉ tịch thu ruộng đất và các hạng mục tài sản của bọn Việt gian phản quốc và bọn xâm lược.
    – Tính chất của cuộc kháng chiến : đây là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính, tiến hành cuộc chiến tranh dân tộc, dân chủ
    – Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi
    dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ hợp thành lực lượng của cách mạng. Trong đó công – nông là lực lượng chính của cách mạng.
    – Đặc điểm cách mạng: Cách mạng VN hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.đây là cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN.
    – Triển vọng: Cách mạng DTDCND nhất định đưa VN tới CNXH.
    Con đường đi lên CNXH: trải qua 3 giai đoạn: Giải phóng dân tộc, xoá bỏ những tàn tích PK, thực hiện người cày có ruộng, xây dựng cơ sở cho CNXH.

    Câu hỏi 16: Trình bày kết quả, ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
    Đáp án:
    – Kết quả
    + Xây dựng lực lượng: Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố. Mặt trận Liên Việt thành lập, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
    + Quân sự : Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – xuân 1953-1954 và đỉnh cao là chiến thắng Điện biên Phủ đó đập tan hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp-Mỹ, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
    + Ngoại giao: Pháp phảI ký hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam(21/7/1954).
    – Ý nghĩa
    + Đối với nước ta
    – Chúng ta đã bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được Mỹ giúp sức ở mức độ cao.
    – Thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của Mỹ.
    – Chúng ta đó giải phóng hoàn toàn Miền Bắc, tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước.
    – Tăng thêm niềm tự hào dân tộc, nâng cao uy tín VN trên trường quốc tế.
    + Đối với Quốc tế
    – Thắng lợi của nhân dân ta đó đóng góp một phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ trước hết là hệ thống thuộc địa của Pháp.
    – Nó cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
    Tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng thế giới.

    Câu hỏi 17: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
    Đáp án:
    + Nguyên nhân thắng lợi
    – Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đấu tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện ,lâu dài, dựa vào sức mình là chính, có sức mạnh động viên toàn dân đánh giặc (Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tác động đến các nguyên nhân khác).
    – Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi – Mặt trận Liên Việt – được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công – nông.
    Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân do Đảng lãnh đạo ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược tài đức là lưc lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của tổ quốc.
    – Có chính quyền dân chủ nhân dân của dân, do dân vì dân được giữ vũng và củng cố lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.
    – Có sự liên minh chiến đấu keo sơn giữa 3 dân tộc Việt Nam – Lào – Campuchia cùng chống một kẻ thù chung, ngoài ra còn có sự đồng tình giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN, của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
    +Bài học kinh nghiệm
    – Đảng xác định đúng đắn và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.
    – Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc.
    – Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến.
    – Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành đấu tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo.
    Tăng cường công tác xây dựng Đảng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.

    Câu hỏi 18: Trình bày nội dung nghị quyết TW 15 ( 1/1959) của Đảng.
    Đáp án:
    – Cách mạng Việt Nam gồm 2 nhiệm vụ chiến lược: cách mạng XHCN ở Miền Bắc và hòan thành cách mạng DTDCND ở miền Nam để đi đến hòa bình thống nhất nước nhà đưa cả nước đi lên CNXH.
    – Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, xây dựng một nước Việt Nam hũa bỡnh, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
    – Con đường phát triển của cách mạng miền Nam là: Dùng bạo lực cách mạng của quân chúng để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến dựng nên chính quyền cách mạng của nhân dân và ngày 20/12/1960 Mặt trân DTGPMNVN ra đời .
    – Ý nghĩa đường lối
    Như vậy nghị quyết TW 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn chẳng những đã đáp ứng đúng nhu cầu lịch sử mở đường cho cách mạng tiến lên mà còn thể hiện rõ bản lĩnh cách mạng độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng trong những năm tháng khó khăn của cách mạng.

    Câu hỏi 19: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần 3 của Đảng (9/1960) đó hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới như thế nào?
    Đáp án:
    + Chiến lược chung của cả nước.
    – Đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc.
    – Tiến hành cách mạng DTDC nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
    – Cách mạng hai miền thuộc hai chiến lược khác nhau song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.
    + Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng 2 miền:
    – MB Xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CMMN, chuẩm bị cho cả nước đi lên CNXH nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách Mạng
    – CMDTDCND ở MN giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.
    – Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất. Đó là con đường tránh được hao tổn xương máu.
    – Triển vọng của CMVN: Là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài.
    + Ý nghĩa của đường lối:
    – Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH. Do đó đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù.
    Đã thể hiện tinh thần Độc lập- tự chủ- sáng tạo trong việc giải quyết những vấn đề, phù hợp với xu thế thời đại.
    – Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành những thắng lợi to lớn.

    Câu hỏi 20: Trình bày nội dung Hội nghị trung ương Đảng lần 11/3/1965) và Lần 12 ( 12-1965).
    Đáp án:
    – 3/1965 và 12/1965 hội nghị TƯ lần thứ 11 và 12 của Đảng đã họp để đánh giá tình hình mới và đề ra nhiêm vụ mới để lãnh đạo toàn dân ta đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
    – Mục tiêu: chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc do vậy chúng ta phải quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ bằng bất cứ giá nào để bảo vệ hòa bình, giải phóng miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng DTDCND và thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.
    – Phương châm chiến lược chung gồm: Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh cần phải cố gắng tới mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.
    – Phương thức đấu tranh là: kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị nhưng đấu tranh vũ trang sẽ có tầm quan trọng và quyết định. Triệt để thực hiện 3 mũi giáp công qu ân s ự, ch ính tr ị, binh v ận..
    – Tư tưởng chỉ đạo chiến lược là: Giữ vững và phát triển thế tiến công, liên tục tiến
    công.
    – Khẩu hiệu đấu tranh là: “tất cả để đánh thắng Mỹ xâm lược, hễ còn một tên giặc Mỹ xâm lược lược trên đất nước ta thì ta phải quét sạch nó đi
    + Ý nghĩa đường lối
    – Thể hiện quyết tâm, Phản ánh đúng nguyện vọng ý chí của toàn Đ và toàn quân ta.
    – Thể hiện tư tưởng nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
    Đó là đường lối chiến tranh nhân dân được phát triển trong hoàn cảnh mới.

    Câu hỏi 21: Trình bày kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
    Đáp án:
    *Kết quả
    – Miền bắc: Sau 21 năm xây dựng CNXH đã đạt những thành tựu đáng tự hào:
    + Một chế độ xã hội mới, chế độ xã hội chủ nghĩa bước đầu được hình thành
    + Văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục phát triển mạnh
    + Sản xúât nông nghiệp, công nghiệp địa phương được tăng cường. Là hậu phương vững chắc đối với chiến trường MN.
    + Thắng lợi “ĐBP trên không” là niềm tự hào của dân tộc
    – Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 diễn ra với 3 chiến dịch lớn:
    + Chiến Dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)
    + Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3-3/41975)
    + Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975). Cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa xuân 1975 đã toàn thắng.
    *Ý nghĩa thắng lợi
    + Đối với dân tộc:
    – Với thắng lợi này nhân dân ta đó quột sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta.
    – Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đó hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên cả nước hoà bình và đi lên CNXH
    -Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần cho cách mạng và kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn sau.
    + Đối với quốc tế:
    -Đã làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất và tác động sâu sắc đến Mỹ.
    – Góp phần làm suy yếu trận địa của Chủ nghĩa đế quốc, mở ra sự sụp đổ của CNTD
    mới.
    Cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc và hoà bình trên thế giới.

    Câu hỏi 22: Trình bày nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
    Đáp án:
    * Nguyên nhân thắng lợi:
    – Có sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, Người đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc.
    – Có sự chiến đấu dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ và đồng bào cả nước nhất là đồng bào miền Nam, “Thành đồng của tổ quốc”.
    – Công cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giành được nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ được vai trò căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối vối cách mạng miền Nam, chi viện có hiệu quả để nhân dân miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ và tay sai đồng thời đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ đối với miền Bắc.
    – Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự giúp đỡ ủng hộ của các nước anh em và của nhân dân tiến bộ trên thế giới trong đó có cả nhân dân Mỹ.
    * Những bài học kinh nghiệm.
    – Dương cao ngọn cờ ĐLDT & CNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.
    – Đảng đã tìm ra phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
    – Sự chỉ đạo chiến lược đúng đắn của TƯ Đảng và công tác chỉ huy chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp bộ Đảng và các cấp chỉ huy quân đội.
    Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lưc lương chiến đấu trong cả nước.

    Câu hỏi 23: Trình bày mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.
    Đáp án:
    * Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hoá
    – Mục tiêu lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là cảI biến nước ta thanh 1 nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc ,thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
    – Đại hội X đề ra mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phỏt triển kinh tế tri thức. Sớm đưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển. Tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
    * Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    – Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển trí thức.
    – Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
    – Coi phát triển khoa học và công nghệ là nên tảng, là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    – Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững
    – Phát triển nhanh, hiệu quả và bên vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
    * Kết quả:
    -Cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao
    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng, tỷ trọng nông-lâm- thuỷ sản giảm.
    – đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân từ năm 2000 đến nay đạt trên 7,5%/năm.Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể.Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện
    * Ý nghĩa:
    – Có ý nghĩa rất quan trọng: là cơ sở để phấn đấu đạt mục tiêu: sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 mà ĐH X của Đảng nêu ra trở thành hiện thực.
    * Hạn chế:
    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu
    vực
    – Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao; tài nguyên còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng
    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.Trong CN các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít;cơ cấu đầu tư chưa hợp lý
    – Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
    * Nguyên nhân:
    – Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế – xãc hôi
    – Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả, công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu
    – Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém
    – Ngoài các nguyên nhân chung nói trên, còn có các nguyên nhân cụ thể, trực tiếp như: công tác quy hoạch chất lượng kém,nhiều bất hợp lý dẫn đến quy “treo” khá phổ biến gây lãng phí nghiêm trọng;cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả, công tác quản lý yếu kém gây lãng phí, thất thoát, tệ tham nhũng nghiêm trọng.

    Câu hỏi 24: Trình bày đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới ở nước ta.
    Đáp án:
    – Thứ nhất, Nhà nước quản lý nền kinh tế mệnh lệnh hành chính, dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh, chi tiêu từ trên xuống dưới.
    + Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao.
    + Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch cấp phát vốn, vật tư cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sản phẩm cho Nhà nước, lỗ Nhà nước bù, lãi Nhà nước thu.
    – Thứ hai, các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào hoạt đống sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì vè vât chất với các quyết định của mình., những thiệt hại vật chất nhà nước chịu, các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, cũng không bị ràng buộc trách nhiệm kết quả sản xuất kinh doanh.
    – Thứ ba, quan hệ hàng hóa bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu, Nhà nước quản lý kinh tế thông qua cấp phát, giao nộp.
    + Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh nhiều cấp trung gian, đội ngũ quản lý kém năng lực, quan liêu, cửa quyền, nhưng lại được hưởng quyền lợi cao hơn người lao động.
    – Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
    + Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hang hoá thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá thị trường. DO đó hạch toán kinh tế chỉ là hình thức.
    + Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế độ phận phối vật phẩmtiêu dung cho cán bộ công nhân viên, theo hình thức tem phiếu.
    + Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn. Điều đó vừa làm tăng gánh nặng đối với ngân sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơ chế xin – cho.
    – Khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiệnđại thì cơ chế quản lý này càng bộc lộ những khuyết điểm của nó, làm cho kinh tế các nước XHCN trước đây, trong đó có
    nước ta lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

    Câu hỏi 25: Trình bày mục tiêu, quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng Kết quả, ý nghĩa.
    Đáp án:
    * Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
    – Mục tiêu cơ bản của hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta là làm cho các thể chế phù hợp với nhữg nguyên tắ cơ bản của KTTT, thúc đẩy KTTT định hướng XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng XHCN, Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Na XHCN. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào 2020.
    Những năm trước mắt cần đạt được các mục tiêu:
    + Một là từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.
    + Hai là đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.
    + Ba là phát triển đồng bộ,đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước , từng bước liên thông với thị trường khu vực và trên thế giới.
    + Bốn là giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
    + Năm là nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế– xã hội.
    * Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường…
    – Đảm bảo tính đồng bộ giữa bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường…
    – Kế thừa cú chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta
    – Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng… vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm
    – Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước…
    * Kết quả và ý nghĩa
    – Một là sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đó chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Hai là chế độ sở hữu và cơ cấu các thành phần kinh tế được đổi mới cơ bản từ sở hữu tũan dõn, sở hữu tập thể, kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể là chủ yếu sang nhiều hỡnh thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế đan xen hỗn hợp, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trũ chủ đạo, tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho khai thác tiềm năng trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế – xã hội.
    – Ba là các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và kinh tế thế giới. Cơ chế thị trường có sự quan lý của Nhà nước đã đi vào cuộc sống, doanh nghiệp và doanh nhân được tự chủ kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh để phát triển. Quản lý nhà nứơc về kinh tế được đổi mới từ can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh hành chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển sang quản lý bằng pháp luật, chớnh sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và các công cụ điều tiết vĩ mô khác.
    Bốn là việc gắn phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xó hội, xóa đói, giảm nghèo đạt hiệu quả tích cực.

    Câu hỏi 26: Trình bày mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới của Đảng. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
    Đáp án:
    * Mục tiêu
    – Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dan,Toàn bộ tổ chức và hoạt động của HTCT nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lục thuộc về nhân dân.
    * Quan điểm
    – Một là kết hợp chặt cẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị,lấy đổi mới kinh tế làm trong tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị
    – Hai là đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của HTCT khong phải là hạ thấp hoặc là thay đổi bản chất của nó mà là nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
    – Ba là đổi mới HTCT một cách toàn diện, đồng bộ và có kế hoạch có bước đi,hình thức và có cách làm phù hợp.
    – Bốn là đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của HTCT XHCN với nhau và với XH, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy XH phát triển, phát huy quyền làm củ của nhân dân.
    * Kết quả và ý nghĩa
    – Trong giai đoạn này Đảng đã coi làm chủ tập thể XHCN là bản chất của HTCT, đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ thành cơ chế chung trong hoạt động của HTCT ở tất cảc cấp các địa phương
    * Hạn chế và nguyên nhân
    + Hạn chế
    – Trong hệ thống chuyên chính vô sản giai đoậnnỳ, mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước, nhân dân ở từng cấp, từng địa phương chưa được xác định rõ
    – Bộ máy nhà nước cồng kềnh và kém hiệu quả
    – Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm những nhiệm vụ cảu giai đoạn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội.
    – Đảng chưa phát huy được vai trò, chức năng của các đoàn thể trong việc giáo dục động viên quần chúng tham gia quản lý kinh tế – xã hội.
    + Nguyên nhân
    – Duy trì quá lâi cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp.
    – Hệ thống chuyên chính vô sản có biểu hiện bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới.
    Bệnh chủ quan, duy ý chí , tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh, vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng.

    Câu hỏi 27:Trình bày Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.
    Đáp án:
    * Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa
    – Một là văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
    – Hai là nền văn hóa mà ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
    – Ba là nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc
    – Bốn là xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng
    + Để xây dựng đội ngũ tri thức Đảng ta đã khẳng định : Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu.
    – Năm là văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng
    * Kết quả và ý nghĩa
    Trong những năm qua cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền văn hóa mới đã bước đầu được tạo dựng; quá trình đổi mới tư duy về văn hóa, về xây dựng con người và nguồn lực cso bước phát triển rõ rệt; môi trường văn hóa có những chuyển biến theo hướng tích cực; hợp tác quốc tế về văn hóa được mở rộng.
    Giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới. Quy mô giáo dục và đào tạo tăng ở tất cả các cấp, các bậc học. Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông có những chuyển biến, cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường học trên cả nước được tăng cường đáng kể. Dân trí tiếp tục được nâng cao.
    Khoa học và công nghệ có bước phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội.
    Văn hóa phát triển, việc xây dựng đời sống văn hóa và nếp sống văn hóa có tiến bộ ở tất cả các tỉnh, thàng trong cả nước.
    * Hạn chế và nguyên nhân
    + Một là đạo đức, lối sống tiếp tục diễn biến phức tạp, có một số mặt nghiêm trọng hơn, tổn hại không nhỏ đến uy tín của Đảng và Nhà nước, niềm tin của nhân dân.
    + Hai là sự phát triển của văn hóa chưa đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa chưa tạo được chuyển biến rỗ rệt. Môi trường văn hóa còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội, sự lan tràn của các sản phẩm và dịch vụ văn hóa mê tín dị đoan, độc hại, thấp kém, lai căng… sản phẩm văn hóa và các dịch vụ văn hóa ngày càng phong phú nhưng còn rất thiếu những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tương và nghệ thuật, có ảnh hưởng tích cực và sâu sắc trong đời sống.
    + Ba là việc xây dựng thể chế văn hóa còn chạm, chưa đổi mới, thiếu đồng bộ, làm hạn chế tác dụng văn hóa đối với các lĩnh vực quan trọng của đời sống đất nước.
    + Bốn là tình trạng nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu về đời sống văn hóa – tinh thần ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng căn cứ cách mạng trước đây vẫn chưa được khắc phục có hiệu quả. Khoảng cách chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các vùng mìên, khu vực, tầng lớp xã hôi tiếp tục mở rộng.
    Những khuyết điểm yếu kém nói trên do nguyên nhân khách quan và chủ quan, song cần nhấn mạnh các nguyên nhân chủ quan là:
    + Các quan điểm chỉ đạo phát triển văn hóa chưa được quán triệt thực hiện nghiêm túc.
    + Bệnh chủ quan duy ý chí trong quản lý kinh tế -xã hội kéo dài 20 năm đã tác động tiêu cực đến việc triển khai đường lói phát triển văn hoá.
    + Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp để phát triển văn hóa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
    + Một bộ phận những người họat động trên lĩnh vực văn hóa có biểu hiên xa rời đời
    sống, chạy theo chủ nghĩa thực dụng, thị hiếu thấp kém.

    Câu hỏi 28: Trình bày quan điểm, chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng thời kỳ đổi mới.. Kết quả, ý nghĩa.
    Đáp án:
    * Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội
    – Một là kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội
    – Hai là xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển
    – Ba là chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ
    – Bốn là coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội
    * Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội
    -Mọt là khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
    – Hai là bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe…
    – Ba là phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
    – Bốn là xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi
    – Năm là thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
    – Sáu là chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội
    – Bảy là đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng
    * Kết quả và ý nghĩa
    Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội, nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có những thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt quan trọng sau:
    – Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào nhà nước và tập thể, trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động, chủ động và tính tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư.
    – Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích tập thể một cách chung chung, trìu tượng; thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân- cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất – kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Nhờ vậy, công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn.
    – Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội, xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.
    – Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm.
    Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hóa giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi
    người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo, coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển.
    – Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội ” thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đi đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng, trong đó các giai cấp, các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ, quyền lợi chính đáng, đoàn kết chặt chẽ, góp phần xây dựng nước Vệt Nam giàu mạnh.

    Câu hỏi 29: Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, tư tưởng chỉ đạo. đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng.
    Đáp án:
    * Mục tiêu:
    – Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tê- xã hội là lợi ích cao nhất của tổ quốc. Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ khu vực và quốc tế.
    * Nhiệm vụ:
    – Giữ vững môi trường hòa bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
    * Tư tưởng chỉ đạo:
    – Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.
    – Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
    – Năm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tê; cố gắng thức đẩy mặ hợp tác, nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh bị đẩy vào thế cô lập.
    – Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.
    – Kết hợp đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhà nước và đối ngoại nhân dân. Xác định hội nhập kinh tế quốc tê là công việc của toàn dân.
    – Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế-xã hội ; giữ gìn bản sắc dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh té quốc tê.
    – Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
    – Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách thẻ chế, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước.
    Giữ vững và tăng cưòng sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đòan thể nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tê.

    Câu hỏi 30: Trình bày chủ trương đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới. Thành tựu, ý nghĩa
    Đáp án:
    * Chủ trương đối ngoại của Đảng
    – Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững
    – Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
    – Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO
    – Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước
    – Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
    – Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
    – Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại
    – Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đối ngoại
    – Thành tựu
    + Phá thế bị bao vậy, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
    + Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biên đảo với các nước liên quan
    + Mở rộng quạn hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tíc cực tại Liên hợp quốc…)
    + Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế ( tham gia AFTA, APEC, WTO)
    + Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỷ năng quản lý
    + Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.
    – Ý nghĩa
    + Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn
    + Giữa vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa
    + Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
    * Hạn chế và nguyên nhân
    – Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động…
    – Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế – thương mại chưa hoàn chỉnh
    – Chưa hình thành được một số kế hoạch tổng thể và dài hạn về hồi nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết
    Doanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh
    – Đội ngủ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Phương pháp giải nhanh vật lý 12


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    I.Lời mở đầu

    Trong sự nghiệp “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” để xây dựng và phát triển nước Việt nam trở thành một nước giàu mạnh thì vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo các con người có tri thức, có đạo đức, có năng lực làm việc, lĩnh hội và sử dụng các công nghệ hiện đại ….đã đặt ra một trách nhiệm nặng nề cho toàn ngành giáo dục

    và cả xã hội. Để dáp ứng được các đòi hỏi của xã hội, ngành giáo dục đào tạo phải đổi mới cả chương trình giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy và cả đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá cho phù hợp.

    Trong việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh trong học tập thì phương pháp trắc nghiệm khách quan là một phương án được Bộ giáo dục đào tạo chọn lựa và đang áp dụng cho các môn Vật lý, Hóa học, Sinh vật và Ngoại ngữ trong thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học. Cho nên việc ra đề trắc nghiệm để kiểm tra học sinh trong quá trình học tập và để rèn luyện cho học sinh tiếp cận phương pháp trắc nghiệm, cách làm bài tập trắc nghiệm là một việc hết sức cần thiết đối với mỗi giáo viên các bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh vật và Ngoại ngữ.

    Tuy nhiên, phần lớn giáo viên không được đào tạo hoặc tập huấn trong việc ra đề trắc nghiệm nên gặp không ít khó khăn trong việc ra đề, khi ra đề còn có những vấp váp, những sai sót trong các phương án trả lời hoặc câu dẫn và câu trả lời không khớp,câu dẫn không rõ ràng…

    Bản thân tôi là một giáo viên vật lý đang trực tiếp giảng dạy ở lớp 12, nên việc ra đề trắc nghiệm là một việc làm thường xuyên trong cả năm học bao gồm cả đề kiểm tra,đề luyện thi tốt nghiệp,thi cao đẳng,đại học. Khi ra đề trắc nghiệm, bản thân tôi cũng gặp một số vấp váp sai sót… và khi nghiên cứu các đề trắc nghiệm của các đồng nghiệp, hoặc trên mạng Internet tôi cũng phát hiện ra được các sai sót của đồng nghiệp trong việc viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan.Từ đó rút ra được một số kinh nghiệm cho bản thân khi sọan thảo đề trắc nghiệm.Vì vậy, tôi cũng mạnh dạn viết ra để trao đổi cùng đồng nghiệp nhằm trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau để cùng hoàn thiện và nâng cao tay nghề, phục vụ tốt hơn nữa công tác dạy và học ở nhà trường phổ thông.

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    II. Sơ lược về trắc nghiệm khách quan:

    1.Các loại câu trắc nghiệm khách quan:

    1.1 Câu ghép đôi:Cho hai cột nhóm từ, đòi hỏi học sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ trong hai cột để phù hợp về nội dung:

    Ví dụ: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để trở thành một câu có nội dung đúng:

    1.Lực là a.Newton
    2.Khối lượng là b.lực của trái đất tác dụng vào các vật ở gần mặt đất.
    3.Trọng lực là c.đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

    4.Đơn vị của lực là           d.nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của một vật đang chuyển động

    Trả lời: 1d, 2c, 3b ,4a.

    1.2 Câu điền khuyết: Nêu một mệnh đề bị khuyết một bộ phận yêu cầu học sinh phải tìm từ thích hợp để điền vào chổ trống:

    Ví dụ: Khi truyền từ không khí vào nước thì ……………của âm không đổi.

    Trả lời: Tần số

     

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    1.3 Câu đúng /sai: Đưa ra một nhận định,học sinh phải chọn một trong hai phương án đúng hoặc sai để trả lời

    Ví dụ : Hạt     là hạt mang điện tích dương

    1. đúng b. Sai

    Trả lời:  a

    1.4 Câu nhiều lựa chọn: Đưa ra một câu nhận định, hoặc một câu dẫn và có 4 phương án trả lời, học sinh phải chọn một phương án trả lời đúng duy nhất hoặc là phương án đúng nhất

    Ví dụ : Khối lượng là một đại lượng:

    1. vec tơ

    b.vô hướng.

    c.Vô hướng, dương.

    d.Vô hướng, âm

    Trả lời: C

    Tuy nhiên hiện nay, trong tất cả các đề thi của Bộ và Sở GD –ĐT đều chọn loại câu hỏi trắc nghiêm khách quan có nhiều lựa chọn, cho nên giáo viên cũng phải ra đề và luyện tập cho học sinh theo loại câu hỏi này.

    2/ Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn:

     

    3

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    Loại câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn có hai phần: phần đầu được gọi là phần dẫn nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin, hoặc một mệnh đề hoặc một câu hỏi…phần sau là các phương án A,B,C,D để lựa chọn. Trong các phương án đó có một phương án duy nhất đúng để học sịnh lựa chọn, còn các phương án khác chỉ có tác dụng gây nhiễu đối với học sinh. Các phương án nhiễu đều có vẻ có lý và hấp dẫn như một phương án đúng thì câu hỏi trắc nghiệm đó được soạn tốt.

    Ví dụ: Một người có mắt không có tật quan sát một vật ở rất xa bằng cách dùng một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự 200cm, thị kính có tiêu cự 4cm ở trạng thái mắt không điều tiết. Độ bội giác của ảnh lúc đó là:

    A.204

    B.196

    C.800

    D.50

    Nếu thí sinh nắm vững kiến thức bài học sẽ biết được rằng mắt tốt có cực viễn ở vô cực và quan sát ở trạng thái mắt không điều tiết là ngắm chừng ở vô cực khi đó độ

    bội giác sẽ là :G f1 = 50, chọn D. Còn nếu học sinh không nhớ chính xác kiến thức
    f2

    thì sẽ nhầm với khoảng cách giữa hai kính khi ngắm chừng ở vô cực L = f1 + f2 = 204 và chọn A. Hoặc nhầm lẫn với kiến thức ở bài kính hiển vi sẽ nhầm với công thức tính độ bội giác G = k1.G2, sẽ chọn C…

    III. Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm:

    1.Phần dẫn:

    • Phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề, nếu câu dẫn là một mệnh đề thì câu dẫn và

    phương án trả lời khi ghép với nhau sẽ thành một câu hoàn chỉnh.

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    Ví dụ: Năng lượng trong dao động điều hòa, tỷ lệ:

    A.với bình phương biên độ dao động.

    B.nghịch với bình phương tần số dao động.

    C.thuận với bình phương chu kỳ dao động.

    D.với biên độ dao động.

    Đáp án: A (Năng lượng trong dao động điều hòa tỷ lệ với bình phương biên độ dao động.)

    • Phải thể hiện được tính tổng quát của kiến thức mà học sinh đã học

    Ví dụ ở câu trắc nghiệm sau:

    Bức xạ điện từ có tính đâm xuyên mạnh nhất là:

    A.tia hồng ngoại.

    B.tia tử ngoại.

    C.ánh sáng tím.

    D.tia Roentgen.

    Nếu chỉ gói gọn trong câu hỏi này thì bức xạ điện từ có tính đâm xuyên mạnh nhất sẽ là tia Roentgen, và học sinh sẽ chọn D.Tuy nhiên trong các loại bức xạ điện từ mà học sinh đã được học thì tia Roentgen không phải là bức xạ có tinh đâm xuyên mạnh nhất mà phải là tia Gamma.Cho nên câu này nên sửa là:

    Trong các bức xạ sau, bức xạ điện từ có tính đâm xuyên mạnh nhất là :

    A.tia hồng ngoại.

    B.tia tử ngoại.

     

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    C.ánh sáng tím.

    D.tia Roentgen.

    • Các chi tiết nên sắp vào phần dẫn để câu trả lời ngắn gọn, học sinh đỡ mất

    thời gian đọc:

    Ví dụ : Điều nào sau đây đúng khi nói về sóng điện từ ?

    A.Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất

    B.Sóng điện từ lan truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc của ánh sáng .

    C.Sóng điện từ mang năng lượng tỷ lệ bình phương tần số sóng.

    D.Sóng điện từ và sóng âm có cùng bản chất

    Nếu viết như thế này thì các câu trả lời đều dài và lặp lại. Do đó nên sửa thành:

    Sóng điện từ:

    A.chỉ truyền được trong môi trường vật chất

    B.lan truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc của ánh sáng.

    C.mang năng lượng tỷ lệ bình phương tần số sóng.

    D.có cùng bản chất với sóng âm.

    + Bỏ bớt các chi tiết không cần thiết để câu dẫn rõ ràng và mạch lạc hơn:

    Ví dụ:

    Một lăng kính có góc chiết quang A = 50, chiếu một chùm tia tới song song hẹp màu lục vào cạnh bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phân giác của góc A sao cho một phần của chùm tia sáng không đi qua lăng kính và một phần qua lăng

     

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    kính. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng màu lục n = 1,55. Góc lệch D của tia sáng qua lăng kính là:

    A.2,860.

    B.2,750.

    C.3,090.

    D.2,500.

    Đáp án: B

    Phần dẫn của câu hỏi này quá rườm rà, không mạch lạc và quá dài dòng.Nên sửa thành:

    Một lăng kính có góc chiết quang A = 50. Chiếu một chùm tia tới rất hẹp màu lục vào cạnh bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phân giác của góc A. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng màu lục n = 1,55. Góc lệch D tạo bởi phương tia tới và tia ló là:

    A.2,860.

    B.2,750.

    C.3,090.

    D.2,500.

    Đáp án: B

    + Câu hỏi không nên đặt những vấn đề hiển nhiên là không xảy ra trong thực

    tế:

    Ví dụ: Trong 2 giờ,một người đi bộ đi được đoạn đường là 20km.Vận tốc của người đi bộ là:

     

    7

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    A…..

    B…..

    C…..

    D…..

    Rõ ràng là không thể có người nào đi bộ với vận tốc 10km/h cả !

    2. Phần trả lời:

     

     

    • Nên tránh dùng loại câu trả lời theo kiểu :”Tất cả đều đúng”,hoặc “Tất cả đều sai” bỡi lẽ với các đáp án này học sinh thường hay chọn, mặc khác khi ghép với

    câu dẫn nhiều khi lại trở thành vô nghĩa.

    • Nên có bốn dáp án để chọn là vừa phải, nếu chỉ ba đáp án thì tính may rủi tăng lên cón nếu có năm đáp án thì học sinh mất nhiều thời gian để đọc đáp án.
    • Các phương án trả lời nên có độ dài tương đương nhau, đừng để một phương án quá dài hoặc quá ngắn.

    Ví dụ có câu hỏi như thế này:

    Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần là:

    1. Ánh sáng truyền theo chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

    B.Ánh sáng truyền theo chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém

    C.Góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

    D.Góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

     

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    Thì học sinh dễ dàng chọn đáp án A

    • Các câu trả lời phải đồng nhất với nhau :

    Ví dụ : Máy quang phổ được chế tạo dựa trên hiện tượng:

    1. khúc xạ ánh sáng.
    1. phản xạ ánh sáng.
    1. tán sắc ánh sáng.
    1. giao thoa ánh sáng.

    Như vậy tất cả các phương án trả lời đều là hiện tượng quang học, học sinh phải nắm chắc kiến thức mới chọn được câu trả lời đúng.

    • Nên chỉ có chắc chắn một phương án trả lời đúng

    Ví dụ : Trong các đại lượng vật lý sau: Tần số sóng,bước sóng,biên độ sóng,vận tốc sóng.Đại lượng không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại là:

    A.Tần số sóng.

    B.Bước sóng.

    C.Biên độ sóng.

    D.Vận tốc sóng.

    Với câu hỏi và các phương án trả lời như thế thì đáp án A đúng.

    • Các câu trả lời không nên có một câu hiển nhiên đúng hoặc hiển nhiên sai làm cho học sinh dễ dàng chọn vào đáp án đó

    Ví dụ: Sóng cơ học là sự lan truyền :

    1. dao động cơ học trong môi trường vật chất theo thời gian.

     

    9

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    1. dao động điện từ trong môi trường vật chất theo thời gian.

    C.dao động điện trong môi trường vật chất theo thời gian.

    D.dao động đàn hồi trong môi trường vật chất theo thời gian.

    Với câu hỏi này thì đương nhiên học sinh sẽ dễ dàng chọn phương án A ,mà không cần phải suy nghĩ ,băn khoăn gì cả.

    Tuy nhiên,để biết câu hỏi trắc nghiệm đã được soạn có tốt hay không thì khi cho học sinh làm bài,sau đó ta nên thống kê các phương án mà học sinh đã chọn trong các phương án A,B,C,D.Nếu có phương án mà không học sinh nào chọn thì ta nên chỉnh sửa,vì như vậy câu đáp án đó không gây nhiễu được đối với học sinh.

    Bên cạnh đó, loại câu hỏi điền khuyết, câu hỏi ghép đôi cũng có thể viết dưới dạng câu hỏi nhiều lựa chọn:

    Ví dụ : Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống

    1530 P là một đồng vị………… của phôt pho

    1. phóng xạ nhân tạo
    1. phóng xạ tự nhiên.
    1. phóng xạ
    1. bền

    Ví dụ: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để trở thành một câu có nội dung đúng:

    1.Lực là a.Newton

    10

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    2.Khối lượng là

    b.lực của trái đất tác dụng vào các vật ở gần mặt đất.

    c.đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

    d.nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của một vật đang chuyển động

    1. 1a

     

     

    1. 2d

     

     

    1. 1d

     

     

    1. 2b

    IV.Kinh nghiệm xáo đề trắc nghiệm với phần mềm Tespro 5.3:

    Hiện nay,có khá nhiều phần mềm xáo trắc nghiệm như EmpTest, McMix, Tespro, Lino…Mỗi phần mềm xáo trắc nghiệm đều có ưu và khuyết điêm của nó. Tuy nhiên để xáo một đề kiểm tra gồm 30 câu hỏi, thì bản thân tôi dùng phần mềm Tespro 5.3. Những ưu điểm của phần mềm này là:

    • Soạn câu hỏi nhanh.

    Cách soạn:

    • Chúng ta soạn đề trong file Word, có thể soạn với font Time new roman,

    mỗi câu hỏi có 6 dòng gồm một dòng của câu dẫn, 4 dòng của 4 phương án ( không cần phải đánh dấu A,B,C,D)và một dòng đáp án ( có thể chữ hoa hoặc chữ

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    thường).Tổng cộng có 180 dòng cho đề 30 câu hỏi.Nếu nhiều hơn vẫn được ( tối đa không quá 80 câu hỏi = 480 dòng), đảm bảo số dòng phải là bội số của 6.

    • Bấm phím tắt Ctrl + A

    – Chọn Table convert Text to table .OK. Toàn bộ các dòng được đưa vào trong table

    • Bấm phím tắt Ctrl + C để coppy toàn bộ văn bản
    • Mở phần mềm trắc nghiệm,
    • Chọn “thêm môn” để thêm đề ta vừa soạn, chọn môn vừa nhập.
    • Chọn “nhập thêm ngân hàng câu hỏi”. Bảng nhập câu hỏi hiện ra,
    • Rê chuột vào ở dòng “Câu 1” để dấu nhắc chuột ở đó. Kích chuột

    phải,chọn “paste cell” thì toàn bộ các câu hỏi đểu được nhập vào cùng một lúc.

    *Chọn lưu ngân hàng câu hỏi. Sau khi lưu xong, đóng chương trình lại.

    • Khi trộn ta chọn đề vừa nhập và chọn số đề cần in ra, chương trình sẽ

    tự trộn.

    • Có phiếu trả lời và phần soi đáp án cho giám khảo phù hợp với phiếu trả lời

    đó.

    • Có thể chọn từng câu trong ngân hàng đề để đưa vào đề.
    • Có thể chọn nhiều câu hỏi trong từng phân môn khác nhau Nhược điểm:
    • Thời gian trộn đề tương đối lâu.
    • Không có chức năng trộn câu hỏi nhóm.

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    V. Phần kết

    Việc soạn đề trắc nghiệm là một việc hết sức mới mẻ,bản thân cũng không được học tập một cách bài bản cách ra đề trăc nghiệm do các chuyên gia đầu ngành hướng dẫn, cho nên cũng không thể tránh được các sai sót.Do đó vừa làm vừa học là một điều hết sức cần thiết.Khi tiến hành nhiều lần sẽ tích lũy được một số ít kinh nghiệm cho bản thân.

    Với lý do như vậy chắc chắn rằng sẽ không khỏi có những thiếu sót,nhưng bản thân tôi cũng mạnh dạn viết ra với mong muốn rằng sự góp ý của đồng nghiệp,của lãnh đạo sẽ giúp mình ngày càng nâng cao tay nghề,rèn luyện kỹ năng để góp phần vào việc dạy và học của nhà trường ngày càng tốt hơn.

    Huế, tháng 5 năm 2008

    Nguyễn Văn Dũng

    13

  • Phương pháp giải nhanh vật lý 12

    Phương pháp giải nhanh vật lý 12

    Phương pháp giải nhanh vật lý 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phương pháp giải nhanh vật lý 12

     

    CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ HỌC

    I. DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

    1. Phương trình dao động: x = Acos(wt + j)

    1. Vận tốc tức thời: v = – wAsin(wt + j)
    2. Gia tốc tức thời: a = -w2Acos(wt + j)
    3. Vật ở VTCB: x = 0; |v|Max = wA; |a|Min = 0

    Vật ở biên: x = ±A; |v|Min = 0; |a|Max = w2A

    1. Hệ thức độc lập:

    a = -w2x

    1. Chiều dài quỹ đạo: 2A
    2. Cơ năng:

    Với

    1. Dao động điều hoà có tần số góc là w, tần số f, chu kỳ T. Thì:

    động năngthế năng biến thiên với tần số góc 2w, tần số 2f, chu kỳ T/2

    1. Động năng và thế năng trung bình trong thời gian T/2 ( nÎN*, T là chu kỳ dao động) là:
    2. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có toạ độ x1 đến x2

    với   và ()

    1. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A

    Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật xuất phát từ VTCB hoặc vị trí biên (tức là j = 0; p; ±p/2)

    1. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t­1 đến t2.

    Xác định:  (v1 và v2 chỉ cần xác định dấu)

    Phân tích: t2 – t1 = nT + Dt (n ÎN; 0 ≤ Dt < T)

    Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, trong thời gian Dt là S2.

    Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2

    * Nếu v1v2 ≥ 0 Þ

    * Nếu v1v2 < 0 Þ

    1. Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:

    * Tính w

    * Tính A (thường sử dụng hệ thức độc lập)

    * Tính j dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0)

    Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0

    + Trước khi tính j cần xác định rõ j thuộc góc phần tư thứ mấy của đường tròn lượng giác

    (thường lấy -π < j ≤ π)

    1. Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, E, Et, Eđ, F) lần thứ n

    * Giải phương trình lượng giác lấy các nghiệm của t (Với t > 0 Þ phạm vi giá trị của k )

    * Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)

    * Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n

    Lưu ý: Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n

    1. Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, E, Et, Eđ, F) từ thời điểm t1 đến t2.

    * Giải phương trình lượng giác được các nghiệm

    * Từ t1 < t ≤ t2 Þ Phạm vi giá trị của (Với k Î Z)

    * Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó.

    1. Các bước giải bài toán tìm li độ dao động sau thời điểm t một khoảng thời gian Dt.

    Biết tại thời điểm t vật có li độ x = x0.

    * Từ phương trình dao động điều hoà: x = Acos(wt + j) cho x = x0

    Lấy nghiệm wt + j = a

    hoặc wt + j = – a

    * Li độ sau thời điểm đó Dt giây là: x = Acos(wDt + a) hoặc x = Acos(wDt – a)

    1. 17. Dao động điều hoà có phương trình đặc biệt:

    * x = a ± Acos(wt + j) với a = const

    Biên độ là A, tần số góc là w, pha ban đầu j

    x là toạ độ,  x0 = Acos(wt + j) là li độ.

    Toạ độ vị trí cân bằng x = a, toạ độ vị trí biên x = a ± A

    Vận tốc v = x’ = x0’, gia tốc a = v’ = x” = x0

    Hệ thức độc lập:   a = -w2x0

    * x = a ± Acos2(wt + j) (ta phải hạ bậc)

    Biên độ A/2; tần số góc 2w, pha ban đầu 2j.

    II. CON LẮC LÒ XO

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:
    2. Cơ năng:

    Với

    1. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng: Þ

    * Độ biến dạng của lò xo nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:

    Þ

    * Trường hợp vật ở dưới:

    + Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB = l0 + Dl (l0 là chiều dài tự nhiên)

    + Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lMin = l0 + Dl – A

    + Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lMax = l0 + Dl + A

              Þ lCB = (lMin + lMax)/2

    * Trường hợp vật ở trên:

           lCB = l0Dl;  lMin = l0Dl – A; lMax = l0Dl + A  Þ lCB = (lMin + lMax)/2

    1. Lực hồi phục hay lực phục hồi (là lực gây dao động cho vật) là lực để đưa vật về vị trí cân bằng (là hợp lực của các lực tác dụng lên vật xét phương dao động), luôn hướng về VTCB, có độ lớn Fhp = k|x| = mw2|x|.
    2. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.

    Có độ lớn Fđh = kx* (x* là độ biến dạng của lò xo)

    * Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực hồi phục và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)

    * Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng

    + Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:

    * Fđh = k|Dl + x| với chiều dương hướng xuống

    * Fđh = k|Dl – x|  với chiều dương hướng lên

    + Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): FMax = k(Dl + A) = FKMax

    + Lực đàn hồi cực tiểu:

    * Nếu A < Dl Þ FMin = k(Dl – A) = FKMin

    * Nếu A ≥ Dl Þ FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)

    Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: FNmax = k(A – Dl) (lúc vật ở vị trí cao nhất)

    Lưu ý: Khi vật ở trên: * FNmax = FMax = k(Dl + A)

    * Nếu A < Dl Þ FNmin = FMin = k(Dl – A)

    * Nếu A ≥ Dl Þ FKmax =  k(A – Dl) còn FMin = 0

    1. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1, k2, … và chiều dài tương ứng là l1, l2, … thì ta có: kl = k1l1 = k2l2 = …
    2. Ghép lò xo:

    * Nối tiếp  Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T12 + T22

    * Song song: k = k1 + k2 + … Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:

    1. Gắn lò xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1, vào vật khối lượng m2 được T2, vào vật khối lượng m1+m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2)được chu kỳ T4.

    Thì ta có:  và

    1. Vật m1 được đặt trên vật m2 dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. (Hình 1)

    Để m1 luôn nằm yên trên m2 trong quá trình dao động thì:

    1. Vật m1 và m2 được gắn vào hai đầu lò xo đặt thẳng đứng, m1 dao động điều hoà.(Hình 2)

    Để m2 luôn nằm yên trên mặt sàn trong quá trình m1 dao động thì:

    1. Vật m1 đặt trên vật m2 dao động điều hoà theo phương ngang. Hệ số ma sát giữa m1 và m2 là µ, bỏ qua ma sát giữa m2 và mặt sàn. (Hình 3)

    Để m1 không trượt trên m2 trong quá trình dao động thì:

     

    III. CON LẮC ĐƠN

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:
    2. Phương trình dao động:

    s = S0cos(wt + j) hoặc α = α0cos(wt + j)  với s = αl, S0 = α0l và α ≤ 100

    Þ v = s’ = – wS0sin(wt + j) = – wlα0sin(wt + j)

    Þ a = v’ = -w2S0cos(wt + j) = -w2lα0cos(wt + j) = -w2s = -w2αl

    Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x

    1. Hệ thức độc lập:

    * a = -w2s = -w2αl

    *

    *

    1. Cơ năng:

    Với

    1. Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l1 có chu kỳ T1, con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l1 + l2 có chu kỳ T2,con lắc đơn chiều dài l1 – l2 (l1>l2) có chu kỳ T4.

    Thì ta có:  và

    1. Vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn

    v2 = 2gl(cosα – cosα0) và TC = mg(3cosα – 2cosα0)

    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ cao h2, nhiệt độ t2 thì ta có:

    Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, còn l là hệ số nở dài của thanh con lắc.

    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ sâu d2, nhiệt độ t2 thì ta có:
    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h, nhiệt độ t1. Khi đưa xuống độ sâu d, nhiệt độ t2 thì ta có:
    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d, nhiệt độ t1. Khi đưa lên độ cao h, nhiệt độ t2 thì ta có:

    Lưu ý: * Nếu DT > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn)

    * Nếu DT < 0 thì đồng hồ chạy nhanh

    * Nếu DT = 0 thì đồng hồ chạy đúng

    * Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s):

    1. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:

    Lực phụ không đổi thường là:

    * Lực quán tính: , độ lớn F = ma     ( )

    Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều  ( có hướng chuyển động)

    + Chuyển động chậm dần đều

    * Lực điện trường: , độ lớn F = |q|E   (Nếu q > 0 Þ ; còn nếu q < 0 Þ )

    * Lực đẩy Ácsimét: F = DgV  (luông thẳng đứng hướng lên)

    Trong đó: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí.

    g là gia tốc rơi tự do.

    V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đó.

    Khi đó:  gọi là trọng lực hiệu dụng hay trong lực biểu kiến (có vai trò như trọng lực )

    gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.

    Chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó:

    Các trường hợp đặc biệt:

    *  có phương ngang: + Tại VTCB dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc có:

    +

    * có phương thẳng đứng thì

    + Nếu  hướng xuống thì

    + Nếu  hướng lên thì

    1. Con lắc vật lý

    + Tần số góc:  => T =

    1. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG
    2. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(wt + j1) và x2 = A2cos(wt + j2) được một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(wt + j).

    Trong đó:

    với j1 ≤ j ≤ j2  (nếu j1 ≤ j2 )

    * Nếu Dj = 2kπ (x1, x2 cùng pha) Þ AMax = A1 + A2

    `               * Nếu Dj = (2k+1)π (x1, x2 ngược pha) Þ AMin = |A1 – A2|

    1. Khi biết một dao động thành phần x1 = A1cos(wt + j1) và dao động tổng hợp x = Acos(wt + j) thì dao động thành phần còn lại là x2 = A2cos(wt + j2).

    Trong đó:

    với j1 ≤ j ≤ j2  ( nếu j1 ≤ j2 )

    1. Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(wt + j1);

    x2 = A2cos(wt + j2) … thì dao động tổng hợp cũng là dao động điều hoà cùng phương cùng tần số

    x = Acos(wt + j).

    Ta có:

    và           với  j Î[jMin;jMax]

    V. DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC – CỘNG HƯỞNG

    1. Một con lắc lò xo dao động tắt dần với biên độ A, hệ số ma sát µ. Quãng đường vật đi được đến lúc dừng lại là:
    2. Một vật dao động tắt dần thì độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là:

    Þ số dao động thực hiện được

    1. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f0 hay w = w0 hay T = T0

    Với f, w, T và f0, w0, T0 là tần số, tần số góc, chu kỳ của lực cưỡng bức và của hệ dao động.

  • HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

     

        HỆ THỐNG HOÁ  KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC

                 TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

    CHƯƠNG : DAO ĐỘNG CƠ

    I. DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

    1. Phương trình dao động: x = Acos(wt + j)
    2. Vận tốc tức thời: v = -wAsin(wt + j)

    luôn cùng chiều với chiều chuyển động (vật cđộng theo chiều dương thì v>0, theo chiều âm thì v<0)

    1. Gia tốc tức thời: a = -w2Acos(wt + j)

    luôn hướng về vị trí cân bằng

    1. Vật ở VTCB: x = 0; |v|Max = wA; |a|Min = 0

    Vật ở biên: x = ±A; |v|Min = 0; |a|Max = w2A

    1. Hệ thức độc lập:

    a = -w2x

    1. Cơ năng:

    Với

    1. Dao động điều hoà có tần số góc là w, tần số f, chu kỳ T. Thì động năng và thế năng biến thiên với tần số góc 2w, tần số 2f, chu kỳ T/2
    2. Động năng và thế năng trung bình trong thời gian nT/2 ( nÎN*, T là chu kỳ dao động) là:
    3. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2

    với   và ()

    1. Chiều dài quỹ đạo: 2A
    2. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A

    Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại

    1. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t­1 đến t2.

    Xác định:  (v1 và v2 chỉ cần xác định dấu)

    Phân tích: t2 – t1 = nT + Dt (n ÎN; 0 ≤ Dt < T)

    Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, trong thời gian Dt là S2.

    Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2

    Lưu ý: + Nếu  Dt = T/2 thì S2 = 2A

    + Tính S2 bằng cách định vị trí x1, x2 và chiều chuyển động của vật trên trục Ox

    + Trong một số trường hợp có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều sẽ đơn giản hơn.

    + Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t1 đến t2:  với S là quãng đường tính như trên.

    1. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < Dt < T/2.

    Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.

    Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển  đường tròn đều.

    Góc quét Dj = wDt.

    Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục sin (hình 1)

    Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục cos (hình 2)

      Lưu ý: + Trong trường hợp Dt > T/2

    Tách

    trong đó

    Trong thời gian  quãng đường  luôn là 2nA

    Trong thời gian Dt’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.

    + Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian Dt:

    và  với SMax; SMin tính như trên.

    1. Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:

    * Tính w

    * Tính A

    * Tính j dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0)

    Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0

    + Trước khi tính j cần xác định rõ j thuộc góc phần tư thứ mấy của đường tròn lượng giác

    (thường lấy -π < j ≤ π)

    1. Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) lần thứ n

    * Giải phương trình lượng giác lấy các nghiệm của t (Với t > 0 Þ phạm vi giá trị của k )

    * Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)

    * Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n

    Lưu ý:+ Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n

    + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và c động   tròn đều

    1. Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) từ thời điểm t1 đến t2. * Giải phương trình lượng giác được các nghiệm

    * Từ t1 < t ≤ t2 Þ Phạm vi giá trị của (Với k Î Z)

    * Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó.

    Lưu ý: + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và c/động tròn đều.

    + Trong mỗi chu kỳ (mỗi dao động) vật qua mỗi vị trí biên 1 lần còn các vị trí khác 2 lần.

    1. Các bước giải bài toán tìm li độ, vận tốc dao động sau (trước) thời điểm t một khoảng thời gian Dt.

    Biết tại thời điểm t vật có li độ x = x0.

    * Từ phương trình dao động điều hoà: x = Acos(wt + j) cho x = x0

    Lấy nghiệm wt + j = a với  ứng với x đang giảm (vật chuyển động theo chiều âm vì v < 0)

    hoặc wt + j = – a  ứng với x đang tăng (vật chuyển động theo chiều dương)

    * Li độ và vận tốc dao động sau (trước) thời điểm đó Dt giây là

    hoặc

    1. Dao động có phương trình đặc biệt:

    * x = a ± Acos(wt + j) với a = const

    Biên độ là A, tần số góc là w, pha ban đầu j

    x là toạ độ,  x0 = Acos(wt + j) là li độ.

    Toạ độ vị trí cân bằng x = a, toạ độ vị trí biên x = a ± A

    Vận tốc v = x’ = x0’, gia tốc a = v’ = x” = x0

    Hệ thức độc lập:   a = -w2x0                        ;

    * x = a ± Acos2(wt + j) (ta hạ bậc)

    Biên độ A/2; tần số góc 2w, pha ban đầu 2j.

    II. CON LẮC LÒ XO

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:

    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi

    1. Cơ năng:
    2. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB:

    Þ

    * Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc lò xo

    nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:

    Þ

    + Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB = l0 + Dl0 (l0 là chiều dài tự nhiên)

    + Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lMin = l0 + Dl0 – A

    + Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lMax = l0 + Dl0 + A

              Þ lCB = (lMin + lMax)/2

    + Khi A >Dl0 (Với Ox hướng xuống):

    – Thời gian lò xo nén 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi

    từ vị trí x1 = –Dl0 đến x2 = -A.

    – Thời gian lò xo giãn 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi

    từ vị trí x1 = –Dl0 đến x2 = A,

    Lưu ý: Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần

    và giãn 2 lần

    1. Lực kéo về hay lực hồi phục F = -kx = -mw2x

    Đặc điểm: * Là lực gây dao động cho vật.

    * Luôn hướng về VTCB

    * Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ

    1. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.

    Có độ lớn Fđh = kx* (x* là độ biến dạng của lò xo)

    * Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)

    * Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng

    + Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:

    * Fđh = k|Dl0 + x| với chiều dương hướng xuống

    * Fđh = k|Dl0 – x|  với chiều dương hướng lên

    + Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): FMax = k(Dl0 + A) = FKmax  (lúc vật ở vị trí thấp nhất)

    + Lực đàn hồi cực tiểu:

    * Nếu A < Dl0 Þ FMin = k(Dl0 – A) = FKMin

    * Nếu A ≥ Dl0 Þ FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)

    Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: FNmax = k(A – Dl0) (lúc vật ở vị trí cao nhất)

    *. Lực đàn hồi, lực hồi phục:

    1. Lực đàn hồi:
    2. Lực hồi phục: hay lực hồi phục luôn hướng vào vị trí cân bằng.

    Chú ý: Khi hệ dao động theo phương nằm ngang thì lực đàn hồi và lực hồi phục là như nhau .

    1. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1, k2, … và chiều dài tương ứng

    l1, l2, … thì có: kl = k1l1 = k2l2 = …

    1. Ghép lò xo:

    * Nối tiếp  Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T12 + T22

    * Song song: k = k1 + k2 + … Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:

    1. Gắn lò xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1, vào vật khối lượng m2 được T2, vào vật khối lượng m1+m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2) được chu kỳ T4.

    Thì ta có:  và

    1. Đo chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng

    Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T0 (đã biết) của một con lắc khác (T » T0).

    Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.

    Thời gian giữa hai lần trùng phùng

    Nếu T > T0 Þ q = (n+1)T = nT0.

    Nếu T < T0 Þ q = nT = (n+1)T0. với n Î N*

    III. CON LẮC ĐƠN

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:

    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và a0 << 1 rad hay S0 << l

    1. Lực hồi phục

    Lưu ý: + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.

    + Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.

    1. Phương trình dao động:

    s = S0cos(wt + j) hoặc α = α0cos(wt + j)  với s = αl, S0 = α0l

    Þ v = s’ = -wS0sin(wt + j) = -wlα0sin(wt + j)

    Þ a = v’ = -w2S0cos(wt + j) = -w2lα0cos(wt + j) = -w2s = -w2αl

    Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x

    1. Hệ thức độc lập:

    * a = -w2s = -w2αl                    *                      *

    1. Cơ năng:
    2. Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l1 có chu kỳ T1, con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l1 + l2 có chu kỳ T2,con lắc đơn chiều dài l1 – l2 (l1>l2) có chu kỳ T4.

    Thì ta có:  và

    1. Khi con lắc đơn dao động với a0 bất kỳ. Cơ năng, vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn

    W = mgl(1-cosa0); v2 = 2gl(cosα – cosα0) và TC = mg(3cosα – 2cosα0)

    Lưu ý: – Các công thức này áp dụng đúng cho cả khi a0 có giá trị lớn

    – Khi con lắc đơn dao động điều hoà (a0 << 1rad) thì:

    (đã có ở trên)

    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ cao h2, nhiệt độ t2 thì ta có:

    Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, còn l là hệ số nở dài của thanh con lắc.

    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ sâu d2, nhiệt độ t2 thì ta có:

    Lưu ý: * Nếu DT > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn)

    * Nếu DT < 0 thì đồng hồ chạy nhanh

    * Nếu DT = 0 thì đồng hồ chạy đúng

    * Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s):

    1. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:

    Lực phụ không đổi thường là:

    * Lực quán tính: , độ lớn F = ma     ( )

    Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều  ( có hướng chuyển động)

    + Chuyển động chậm dần đều

    * Lực điện trường: , độ lớn F = |q|E   (Nếu q > 0 Þ ; còn nếu q < 0 Þ )

    * Lực đẩy Ácsimét: F = DgV  (luông thẳng đứng hướng lên)

    Trong đó: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí.

    g là gia tốc rơi tự do.

    V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đó.

    Khi đó:  gọi là trọng lực hiệu dụng hay trong lực biểu kiến (có vai trò như trọng lực )

    gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.

    Chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó:

    Các trường hợp đặc biệt:

    *  có phương ngang: + Tại VTCB dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc có:

    Thì

    * có phương thẳng đứng thì

    + Nếu  hướng xuống thì

    + Nếu  hướng lên thì

    IV. CON LẮC VẬT LÝ

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số

    Trong đó: m (kg) là khối lượng vật rắn

    d (m) là khoảng cách từ trọng tâm đến trục quay

    I (kgm2) là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

    1. Phương trình dao động α = α0cos(wt + j)

    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và a0 << 1rad

    l

                                      MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THƯỜNG GẶP

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vt cb  theo chiều dương : Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng  theo chiều âm : Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua biên dương: Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua biên âm: Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí  theo chiều dương : Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí  theo chiều dương : Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí  theo chiều âm : Pha ban đầu

    +  ;

    V. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG

    1. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(wt + j1) và x2 = A2cos(wt + j2) được một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(wt + j).

    Trong đó:

    với j1 ≤ j ≤ j2  (nếu j1 ≤ j2 )

    * Nếu Dj = 2kπ (x1, x2 cùng pha) Þ AMax = A1 + A2

    `               * Nếu Dj = (2k+1)π (x1, x2 ngược pha) Þ AMin = |A1 – A2|

    Þ |A1 – A2|  ≤ A ≤ A1 + A2

    1. Khi biết một dao động thành phần x1 = A1cos(wt + j1) và dao động tổng hợp x = Acos(wt + j) thì dao động thành phần còn lại là x2 = A2cos(wt + j2).

    Trong đó:

    với j1 ≤ j ≤ j2  ( nếu j1 ≤ j2 )

    1. Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dđộng điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(wt + j1;

    x2 = A2cos(wt + j2) … thì dao động tổng hợp cũng là dao động điều hoà cùng phương cùng tần số

    x = Acos(wt + j).

    Chiếu lên trục Ox và trục Oy ^ Ox .

    Ta được:

    và           với  j Î[jMin;jMax]

    VI. DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC – CỘNG HƯỞNG

    1. Một con lắc lò xo dao động tắt dần với biên độ A, hệ số ma sát µ.

    * Quãng đường vật đi được đến lúc dừng lại là:

    * Độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là:

    * Số dao động thực hiện được:

    * Thời gian vật dao động đến lúc dừng lại:

    (Nếu coi dao động tắt dần có tính tuần hoàn với chu kỳ )

    1. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f0 hay w = w0 hay T = T0

    Với f, w, T và f0, w0, T0 là tần số, tần số góc, chu kỳ của lực cưỡng bức và của hệ dao động.

    1. Dao động cưỡng bức: . Có biên độ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức, lực cản của hệ, và sự chênh lệch tần số giữa dao động cưỡng bức và dao động riêng.
    2. Dao động duy trì: Có tần số bằng tần số dao động riêng, có biên độ không đổi.

    CHƯƠNG : SÓNG CƠ

    I. SÓNG CƠ HỌC

    1. Bước sóng: l = vT = v/f

    Trong đó: l: Bước sóng; T (s): Chu kỳ của sóng; f (Hz): Tần số của sóng

    v: Tốc độ truyền sóng (có đơn vị tương ứng với đơn vị của l)

    1. Phương trình sóng

    Tại điểm O:  uO = Acos(wt + j)

    Tại điểm M cách O một đoạn x trên phương truyền sóng.

    * Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì uM = AMcos(wt + j – ) = AMcos(wt + j – )

    * Sóng truyền theo chiều âm của trục Ox thì       uM = AMcos(wt + j + ) = AMcos(wt + j + )

    1. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng x1, x2 :

    Nếu 2 điểm đó nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng x thì:

    Lưu ý: Đơn vị của x, x1, x2, l và v phải tương ứng với nhau

    1. Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bởi nam châm điện với tần số dòng điện là f thì tần số dao động của dây là 2f.

    II. SÓNG DỪNG

    1. Một số chú ý

    * Đầu cố định hoặc đầu dao động nhỏ là nút sóng.

    * Đầu tự do là bụng sóng

    * Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha.

    * Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha.

    * Các điểm trên dây đều dao động với biên độ không đổi Þ năng lượng không truyền đi

    * Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang (các phần tử đi qua VTCB) là nửa chu kỳ.

    1. Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l:

    * Hai đầu là nút sóng:

    Số bụng sóng = số bó sóng = k

    Số nút sóng = k + 1

    * Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng:

    Số bó sóng nguyên = k

    Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1

    1. Phương trình sóng dừng trên sợi dây CB (với đầu C cố định hoặc dao động nhỏ là nút sóng)

    * Đầu B cố định (nút sóng):

    Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B:  và

    Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:

    Phương trình sóng dừng tại M:

    Biên độ dao động của phần tử tại M:

    * Đầu B tự do (bụng sóng):

    Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B:

    Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:

    Phương trình sóng dừng tại M:                  ;

    Biên độ dao động của phần tử tại M:

    Lưu ý: * Với x là khoảng cách từ M đến đầu nút sóng thì biên độ:

    * Với x là khoảng cách từ M đến đầu bụng sóng thì biên độ:

    III. GIAO THOA SÓNG

    Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 cách nhau một khoảng l:

    Xét điểm M cách hai nguồn lần lượt d1, d2

    Phương trình sóng tại 2 nguồn  và

    Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:

    Phương trình giao thoa sóng tại M: uM = u1M + u2M

    Biên độ dao động tại M:  với

    Chú ý:  * Số cực đại:

    * Số cực tiểu:

    1. Hai nguồn dao động cùng pha ()

    * Điểm dao động cực đại: d1 – d2 = kl (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    * Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d1 – d2 = (2k+1) (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    1. Hai nguồn dao động ngược pha:()

    * Điểm dao động cực đại:  d1 – d2 = (2k+1) (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    * Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d1 – d2 = kl (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    Chú ý: Với bài toán tìm số đường dao động cực đại và không dao động giữa hai điểm M, N cách hai nguồn lần lượt là d1M, d2M, d1N, d2N.

    Đặt DdM = d1M – d2M ; DdN = d1N – d2N và giả sử DdM < DdN.

    + Hai nguồn dao động cùng pha:

    • Cực đại: DdM < kl < DdN
    • Cực tiểu: DdM < (k+0,5)l < DdN

    + Hai nguồn dao động ngược pha:

    • Cực đại:DdM < (k+0,5)l < DdN

    * Cực tiểu: DdM < kl < DdN   .  Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số đường cần tìm.

    IV. SÓNG ÂM

    1. Cường độ âm:

    Với W (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn; S (m2) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm (với sóng cầu thì S là diện tích mặt cầu S=4πR2)

    1. Mức cường độ âm

    Hoặc

    Với I0 = 10-12 W/m2 ở f = 1000Hz: cường độ âm chuẩn.

    1. * Tần số do đàn phát ra (hai đầu dây cố định Þ hai đầu là nút sóng)

    Ứng với k = 1 Þ  âm phát ra âm cơ bản có tần số

    k = 2,3,4… có các hoạ âm bậc 2 (tần số 2f1), bậc 3 (tần số 3f1)…

    * Tần số do ống sáo phát ra (một đầu bịt kín, một đầu để hở Þ một đầu là nút sóng, một đầu là bụng sóng)

    ;      Ứng với k = 0 Þ  âm phát ra âm cơ bản có tần số

    k = 1,2,3… có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f1), bậc 5 (tần số 5f1)…

    IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA SÓNG ÂM

    1. Sóng âm, dao động âm:
    2. Dao động âm: Dao động âm là những dao động cơ học có tần số từ đến mà tai người có thể cảm nhận được.

    Sóng âm có tần số nhỏ hơn  gọi là sóng hạ âm; sóng âm có tần số lớn hơn  gọi là sóng siêu âm.

    1. Sóng âm là các sóng cơ học dọc lan truyền trong các môi trường vật chất đàn hồi: rắn, lỏng, khí. Không truyền được trong chân không.

    Chú ý: Dao động âm là dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của nguồn phát.

    1. Vận tốc truyền âm:

    Vận tốc truyền âm trong môi trường rắn lớn hơn môi trường lỏng, môi trường lỏng lớn hơn môi trường khí.

    Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ của môi trường.

    Trong một môi trường, vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiệt độ và khối lượng riêng của môi trường đó.

    1. Đặc trưng sinh lí của âm:
    2. Nhạc âm: Nhạc âm là những âm có tần số hoàn toàn xác định; nghe êm tai như tiếng đàn, tiếng hát, …
    3. Tạp âm: Tạp âm là những âm không có tần số nhất định; nghe khó chịu như tiếng máy nổ, tiếng chân đi,
    4. Độ cao của âm: Độ cao của âm là đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào đặc trưng vật lí của âm là tần số. Âm cao có tần số lớn, âm trầm có tần số nhỏ.
    5. Âm sắc: Âm sắc là đặc trưng sinh lí phân biệt hai âm có cùng độ cao, nó phụ thuộc vào biên độtần số của âm hoặc phụ thuộc vào đồ thị dao động âm.
    6. Độ to: Độ to là đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào đặc trưng vật lí là mức cường độ âmtần số.

    Ngưỡng nghe: Âm có cường độ bé nhất mà tai người nghe được, thay đổi theo tần số của âm.

    Ngưỡng đau: Âm có cường độ lớn đến mức tai người có cảm giác đau ( ứng với  với mọi tần số).

    Miền nghe được là giới hạn từ ngưỡng nghe đến ngưỡng đau.

    Chú ý: Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động, các phần tử vật chất dao động tại chỗ.

    V. HIỆU ỨNG ĐỐP-PLE

    1. Nguồn âm đứng yên, máy thu chuyển động với vận tốc vM.

    * Máy thu chuyển động lại gần nguồn âm thì thu được âm có tần số:

    * Máy thu chuyển động ra xa nguồn âm thì thu được âm có tần số:

    1. Nguồn âm chuyển động với vận tốc vS, máy thu đứng yên.

    * Máy thu chuyển động lại gần nguồn âm với vận tốc vM thì thu được âm có tần số:

    * Máy thu chuyển động ra xa nguồn âm thì thu được âm có tần số:

    Với v là vận tốc truyền âm, f là tần số của âm.

    Chú ý: Có thể dùng công thức tổng quát:

    Máy thu chuyển động lại gần nguồn thì lấy dấu “+” trước vM, ra xa thì lấy dấu “-“.

    Nguồn phát chuyển động lại gần nguồn thì lấy dấu “-” trước vS, ra xa thì lấy dấu “+“.

    CHƯƠNG : DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

    I. CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG MẠCH DAO ĐỘNG LC

    1. Dao động điện từ

    * Điện tích tức thời q = q0cos(wt + j)

    * Hiệu điện thế (điện áp) tức thời

    * Dòng điện tức thời i = q’ = -wq0sin(wt + j) = I0cos(wt + j +)

    * Cảm ứng từ:

    Trong đó:  là tần số góc riêng ;   là chu kỳ riêng;    là tần số riêng

    ;

    * Năng lượng điện trường:        hoặc

    * Năng lượng từ trường:

    * Năng lượng điện từ:

    Chú ý: + Mạch dao động có tần số góc w, tần số f và chu kỳ T thì Wđ và Wt biến thiên với tần số góc   2w, tần số 2f và chu kỳ T/2

    + Mạch dao động có điện trở thuần R ¹ 0 thì dao động sẽ tắt dần. Để duy trì dao động cần cung

    cấp cho mạch một năng lượng có công suất:

    + Khi tụ phóng điện thì q và u giảm và ngược lại

    + Quy ước: q > 0 ứng với bản tụ ta xét tích điện dương thì i > 0 ứng với dòng điện chạy đến bản tụ mà ta xét.

    1. Phương trình độc lập với thời gian:

    Mạch dao động LC lí tưởng thực hiện dao động điện từ. Khoảng thời gian, giữa hai lần liên tiếp, năng lượng điện trường trên tụ điện bằng năng lượng từ trường trong cuộn dây.

    Khi năng lượng điện trường trên tụ bằng năng lượng từ trường trong cuộn cảm, ta có:    hay

    Với hai vị trí li độ  trên trục Oq, tương ứng với 4 vị trí trên đường tròn, các vị trí này cách đều nhau bởi các cung .

    Có nghĩa là, sau hai lần liên tiếp  , pha dao động đã biến thiên được một lượng là : Pha dao động biến thiên được 2p sau thời gian một chu kì T.

    Tóm lại, cứ sau thời gian  năng lượng điện lại bằng năng lượng từ.

    II. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG, SÓNG ĐIỆN TỪ

    1. Bước sóng:
    2. Điện từ trường: Điện trường và từ trường có thể chuyển hóa cho nhau, liên hệ mật thiết với nhau. Chúng là hai mặt của một trường thống nhất gọi là điện từ trường.
    3. Giả thuyết Maxwell:
    4. a. Giả thuyết 1: Từ trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện một điện trường xoáy.
    5. b. Giả thuyết 2: Điện trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện một từ trường xoáy.
    6. Dòng điện dịch: Điện trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện một từ trường xoáy. Điện trường này tương đương như một dòng điện gọi là dòng điện dịch.
    7. Sóng điện từ: Sóng điện từ là quá trình truyền đi trong không gian của điện từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
    8. Tính chất: + Sóng điện từ truyền đi với vận tốc rất lớn ().

    + Sóng điện từ mang năng lượng ().

    + Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.

    + Sóng điện từ tuân theo định luật phản xạ, định luật khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ, …

    + Sóng điện từ là sóng ngang.

    + Sóng điện từ truyền trong các môi trường vật chất khác nhau có vận tốc khác nhau.

    1. Phân loại và đặc tính của sóng điện từ:
    Loại sóng Tần số Bước sóng Đặc tính
    Sóng dài Năng lượng nhỏ, ít bị nước hấp thụ
    Sóng trung Ban ngày tầng điện li hấp thụ mạnh, ban đêm tầng điện li phản xạ
    Sóng ngắn Năng lượng lớn, bị tầng điện li và mặt đất phản xạ nhiều lần
    Sóng cực ngắn Có năng lượng rất lớn, không bị tầng điện li hấp thụ, truyền theo đường thẳng
    1. Mạch chọn sóng:
    2. Bước sóng điện từ mà mạch cần chọn:
    3. Một số đặc tính riêng của mạch dao động:
    1. Sóng điện từ

    Vận tốc lan truyền trong không gian v = c = 3.108m/s

    Máy phát hoặc máy thu sóng điện từ sử dụng mạch dao động LC thì tần số sóng điện từ phát hoặc thu được bằng tần số riêng của mạch.

    Bước sóng của sóng điện từ

    Lưu ý: Mạch dao động có L biến đổi từ LMin ® LMax và C biến đổi từ CMin ® CMax thì bước sóng l của

    sóng điện từ phát (hoặc thu)

    lMin tương ứng với LMin và CMin

    lMax tương ứng với LMax và CMax

    1. Sự tương tự giữa dao động điện và dao động cơ
    Đại lượng cơ Đại lượng điện Dao động cơ Dao động điện
    x q x” + w 2x = 0 q” + w 2q = 0
    v i
    m L x = Acos(wt + j) q = q0cos(wt + j)
    k v = x’ = -wAsin(wt + j) i = q’ = -wq0sin(wt + j)
    F u
    µ R F = -kx = -mw2x
    Wđ Wt (WC) Wđ =mv2 Wt = Li2
    Wt Wđ (WL) Wt = kx2 Wđ =

    CHƯƠNG : ĐIỆN XOAY CHIỀU

    1. CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU.
    2. Biểu thức điện áp tức thời và dòng điện tức thời:

    u = U0cos(wt + ju) và i = I0cos(wt + ji)

    Với j = ju – ji là độ lệch pha của u so với i, có

    1. Dòng điện xoay chiều i = I0cos(2pft + ji)

    * Mỗi giây đổi chiều 2f lần

    * Nếu pha ban đầu ji =  hoặc ji =  thì chỉ giây đầu tiên

    đổi chiều 2f-1 lần.

    1. Công thức tính thời gian đèn huỳnh quang sáng trong một chu kỳ

    Khi đặt điện áp u = U0cos(wt + ju) vào hai đầu bóng đèn, biết đèn chỉ sáng lên khi u ≥ U1.

    Với ,  (0 < Dj < p/2)

    1. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R,L,C

    * Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: uR cùng pha với i, (j = ju – ji = 0)    và   và

    Lưu ý: Điện trở R cho dòng điện không đổi đi qua và có

    * Đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: uL nhanh pha hơn i là p/2, (j = ju – ji = p/2)

    và  với ZL = wL là cảm kháng

    Lưu ý: Cuộn thuần cảm L cho dòng điện không đổi đi qua hoàn toàn (không cản trở).

    * Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: uC chậm pha hơn i là p/2, (j = ju – ji = -p/2)

    và  với  là dung kháng

    Lưu ý: Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).

    1. Đặc điểm đoạn mạch thuần RLC nối tiếp:
    2. Tổng trở:
    3. Độ lệch pha (u so với i):
    4. Định luật Ohm:
    5. Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch:

    Chú ý: Với mạch hoặc chỉ chứa L, hoặc chỉ chứa C, hoặc chứa LC không tiêu thụ công suất ()

    1. Giản đồ véc tơ: Ta có:
    1. Liên hệ giữa các hiệu điện thế hiệu dụng trong đoạn mạch thuần RLC nối tiếp:

    Từ suy ra

    Tương tự  suy ra

    Tương tự  suy ra

    suy ra

    1. Công suất toả nhiệt trên đoạn mạch RLC:

    * Công suất tức thời: P = UIcosj + UIcos(2wt + j

    * Công suất trung bình: P = UIcosj =  I2R.

    1. Điện áp u = U1 + U0cos(wt + j) được coi gồm một điện áp không đổi U1 và một điện áp xoay chiều u=U0cos(wt + j) đồng thời đặt vào đoạn mạch.
    2. Tần số dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha có P cặp cực, rôto quay với vận tốc n vòng/giây phát ra: f = pn Hz.

    +  Từ thông gửi qua khung dây của máy phát điện F :

    + Suất điện động tức thời: ;

    =   wNSBcos(wt + j – )           ;

    +  Hiệu điện thế tức thời: .  Nếu máy phát có điện trở rất nhỏ thì : U0 = E0.

    Với F0 = NBS là từ thông cực đại, N là số vòng dây, B là cảm ứng từ của từ trường, S là diện tích của vòng dây, w = 2pf , E0 = wNSB là suất điện động cực đại.

    1. Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động xoay chiều cùng tần số, cùng biên độ nhưng độ lệch pha từng đôi một là

    trong trường hợp tải đối xứng thì

    Máy phát mắc hình sao: Ud = Up

    Máy phát mắc hình tam giác: Ud = Up

    Tải tiêu thụ mắc hình sao: Id = Ip

    Tải tiêu thụ mắc hình tam giác: Id = Ip

    Lưu ý: Ở máy phát và tải tiêu thụ thường chọn cách mắc tương ứng với nhau.

    1. Công thức máy biến áp:
    2. Công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng:

    Trong đó: P  là công suất truyền đi ở nơi cung cấp

    U là điện áp ở nơi cung cấp

    cosj là hệ số công suất của dây tải điện

    là điện trở tổng cộng của dây tải điện (lưu ý: dẫn điện bằng 2 dây)

    Độ giảm điện áp trên đường dây tải điện: DU = IR

    Hiệu suất tải điện:  = .

    II. BÀI TOÁN CỰC TRỊ

    1. Hiện tượng cộng hưởng:

    Điều kiện cộng hưởng  thì .

    Suy ra . Chú ý

    1. Khi điện trở R thay đổi còn các đại lượng khác giữ không đổi.

    * Công suất P đạt cực đại khi :

    * Khi P < Pmax luôn tồn tại 2 giá trị R1, R2 để công suất tiêu thụ trên mạch bằng nhau, đồng thời thoả mãn đk

    * Các giá trị  I, UL, UC đạt cực đại khi : R = 0.

    * Giá trị UR cực đại khi : R = .

    * Khi R = R1 hoặc R = R2 mà công suất trên mạch có giá trị như nhau thì Pmax khi : R = .

    Nếu cuộn dây có điện trở r thì : R + r  =

     

    1. Khi giá trị điện dung C của tụ thay đổi, còn các đại lượng khác không đổi:

    *   Hiệu điện thế  đạt cực đại

    Khi :                và

    *  Khi C = C1 hoặc C = C2 mà công suất P trên mạch bằng nhau thì Pmax khi :

    *  Khi C = C1 hoặc C = C2 mà  UC bằng nhau thì UC đạt giá trị cực đại khi :         C = .

    *  Khi C = C1 hoặc C = C2 mà  các giá trị : I, P, UR, UL như nhau thì :

    * Các giá trị P, I, UR, UL, đạt cực đại khi mạch xảy ra cộng hưởng : ZC = ZL

     

    1. Khi giá trị độ tự cảm L của cuộn dây thay đổi, còn các đại lượng khác không đổi:

    * Hiệu điện thế        đạt cực đại khi :

    . Khi :                   và khi đó ta có :

    * Khi L = L1 hoặc L = L2 mà công suất P trên mạch bằng nhau thì  Pmax  khi :   .

    * Khi L = L1 hoặc L = L2 mà UL có giá trị như nhau thì  ULmax khi :                  .

    * Khi L = L1 hoặc L = L2 mà  I, P, UC, UR như nhau thì  :

    * Các giá trị P, I, UR, Uc, đạt cực đại khi mạch xảy ra cộng hưởng : ZL = ZC.

    1. Khi tần số góc ω của mạch thay đổi, còn các giá trị khác không đổi.

    *  Điều kiện của ω để UL max là  :

    *  Điều kiện của ω để UC max là  :

    * Khi ω = ω1  hoặc ω = ω2 mà P, I, Z, cosφ, UR có giá trị như nhau thì  P, I, Z, cosφ, UR sẽ đạt giá trị cực đại khi :                    ω =

    1. Liên quan độ lệch pha:
    2. Trường hợp 1:
    3. Trường hợp 2:
    4. Trường hợp 3: .
    5. Hai đoạn mạch AM gồm R1L1C1 nối tiếp và đoạn mạch MB gồm R2L2C2 nối tiếp mắc nối tiếp với nhau có UAB = UAM + UMB Þ uAB; uAMuMB cùng pha Þ tanuAB = tanuAM = tanuMB
    6. Hai đoạn mạch R1L1C1 và R2L2C2 cùng u hoặc cùng i có pha lệch nhau Dj

    Với  và  (giả sử j1 > j2)

    Có j1 – j2 = Dj Þ

    Trường hợp đặc biệt Dj = p/2 (vuông pha nhau) thì tanj1tanj2 = -1.

    VD: * Mạch điện ở hình 1 có uABuAM lệch pha nhau Dj

    Ở đây 2 đoạn mạch AB và AM có cùng i uAB chậm pha hơn uAM

    Þ  jAM ­– jAB = Dj Þ

    Nếu uAB vuông pha với uAM thì

    * Mạch điện ở hình 2: Khi C = C1 và C = C2 (giả sử C1 > C2) thì i1 và i2 lệch pha nhau Dj

    Ở đây  hai đoạn mạch RLC1 và RLC2 có cùng uAB 

    Gọi j1 và j2 là độ lệch pha của uAB so với i1i2

    thì có j1 > j2 Þ j1 – j2 = Dj

    Nếu I1 = I2 thì j1 = -j2 = Dj/2

    Nếu I1 ¹ I2 thì tính

     

     

    III. BÀI TOÁN HỘP KÍN (BÀI TOÁN HỘP ĐEN)

    X
    1. Mạch điện đơn giản:
    2. Nếu cùng pha với suy ra            chỉ chứa
    X
    1. Nếu sớm pha với góc  suy ra            chỉ chứa
    X
    1. Nếu trễ pha với góc  suy ra            chỉ chứa
    2. Mạch điện phức tạp:
    X
    1. Mạch 1

    Nếu  cùng pha với  suy ra            chỉ chứa

    X

    Nếu  và  tạo với nhau góc  suy ra            chỉ chứa

    X

    Vậy          chứa ()

    X
    1. Mạch 2

    Nếu  cùng pha với  suy ra            chỉ chứa

    X

    Nếu  và  tạo với nhau góc  suy ra            chỉ chứa

    X

    Vậy          chứa ()

    CHƯƠNG : SÓNG ÁNH SÁNG

     

    1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

    * Đ/n: Là hiện tượng ánh sáng bị tách thành nhiều màu khác nhau khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt.

    * Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc

    Ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, chỉ có một màu.

    Bước sóng của ánh sáng đơn sắc , truyền trong chân không

    * Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng. Đối với ánh sáng màu đỏ là nhỏ nhất, màu tím là lớn nhất.

    * Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

    Bước sóng của ánh sáng trắng: 0,38 mm £ l £ 0,76 mm.

    1. Hiện tượng giao thoa ánh sáng (chỉ xét giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Iâng).

    * Đ/n: Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp trong không gian trong đó xuất hiện những vạch sáng và những vạch tối xen kẽ nhau.

    Các vạch sáng (vân sáng) và các vạch tối (vân tối) gọi là vân giao thoa.

    * Hiệu đường đi của ánh sáng (hiệu quang trình)

    Trong đó: a = S12 là khoảng cách giữa hai khe sáng

    D = OI là khoảng cách từ hai khe sáng S­1, S2 đến màn quan sát

    S1M = d1; S2M = d2

    x = OM  là (toạ độ) khoảng cách từ vân trung tâm đến điểm M ta xét

    * Vị trí (toạ độ) vân sáng: Dd = kl Þ

    k = 0:  Vân sáng trung tâm

    k = ±1: Vân sáng bậc (thứ) 1

    k = ±2: Vân sáng bậc (thứ) 2

    * Vị trí (toạ độ) vân tối: Dd = (k + 0,5)l Þ

    k = 0, k = -1: Vân tối thứ (bậc) nhất

    k = 1, k = -2: Vân tối thứ (bậc) hai

    k = 2, k = -3: Vân tối thứ (bậc) ba

    *  Khoảng cách giữa n vân sáng liên tiếp nhau là :

    *  Khoảng cách giữa m khoảng vân liên tiếp nhau là :

    *  Tại vị trí M mà

    * Khoảng vân i: Là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp:

    * Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và k/vân:

    * Khi nguồn sáng S di chuyển theo phương song song với S1S2 thì hệ vân di chuyển ngược chiều và khoảng vân i vẫn không đổi.

    Độ dời của hệ vân là:

    Trong đó: D là khoảng cách từ 2 khe tới màn

    D1 là khoảng cách từ nguồn sáng tới 2 khe

    d là độ dịch chuyển của nguồn sáng

    * Khi trên đường truyền của ánh sáng từ khe S1 (hoặc S2) được đặt một bản mỏng dày e, chiết suất n thì hệ vân sẽ dịch chuyển về phía S1 (hoặc S2) một đoạn:

    * Xác định số vân sáng, vân tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa) có bề rộng L (đối xứng qua vân trung tâm)

    + Số vân sáng (là số lẻ):

    + Số vân tối (là số chẵn):

    Trong đó [x] là phần nguyên của x. Ví dụ: [6] = 6; [5,05] = 5; [7,99] = 7

    * Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x1, x2 (giả sử x1 < x2)

    + Vân sáng: x1 < ki < x2

    + Vân tối:    x1 < (k+0,5)i < x2

    Số giá trị k Î Z là số vân sáng (vân tối) cần tìm

    Lưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu.

    M và N khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2 khác dấu.

    * Xác định khoảng vân i trong khoảng có bề rộng L. Biết trong khoảng L có n vân sáng.

    + Nếu 2 đầu là hai vân sáng thì:

    + Nếu 2 đầu là hai vân tối thì:

    + Nếu một đầu là vân sáng còn một đầu là vân tối thì:  

    * Sự trùng nhau của các bức xạ l1, l2 … (khoảng vân tương ứng là i1, i2 …)

    + Trùng nhau của vân sáng: xs = k1i1 = k2i2 = …  Þ  k1l1 = k2l2 = …

    + Trùng nhau của vân tối: xt = (k1 + 0,5)i1 = (k2 + 0,5)i2 = …  Þ  (k1 + 0,5)l1 = (k2 + 0,5)l2 = …

    Lưu ý: Vị trí có màu cùng màu với vân sáng trung tâm là vị trí trùng nhau của tất cả các vs của các bức xạ.

    + Cách xác định số vân sáng trùng nhau trong một khoảng L:

    – Tìm khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vs trùng nhau : Δxmin.

    – Số vân sáng trùng nhau : n = 2

    * Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng (0,38 mm £ l £ 0,76 mm)

    – Bề rộng quang phổ bậc k:  với lđ và lt là bước sóng ánh sáng đỏ và tím

    – Xác định số vân sáng, số vân tối và các bức xạ tương ứng tại một vị trí xác định (đã biết x)

    + Vân sáng: .

    Số vân sáng :

    Với 0,38 mm £ l £ 0,76 mm Þ  có bao nhiêu giá trị của k thì có bấy nhiêu vs , k € Z

    + Vân tối:

    Số vân tối :

    Với 0,38 mm £ l £ 0,76 mm  Þ  có bao nhiêu giá trị của k thì có bấy nhiêu vân tối , k € Z

    – Khoảng cách dài nhất và ngắn nhất giữa vân sáng và vân tối cùng bậc k:

    Khi vân sáng và vân tối nằm khác phía đối với vân trung tâm.

    Khi vân sáng và vân tối nằm cùng phía đối với vân trung tâm.

    *. Vị trí vân sáng bậc của bức xạ  trùng với vị trí vân sáng bậc của bức xạ :

    * . Vị trí vân sáng bậc của bức xạ  trùng với vị trí vân tối bậc của bức xạ :

    Chú ý: Trong không khí (chân không): ; trong môi trường có chiết suất n:

    Chú ý: Khoảng vân trong không khí là ; trong môi trường có chiết suất  khoảng vân

    III. QUANG PHỔ

    1. Máy quang phổ:
    2. Định nghĩa: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
    3. Cấu tạo:

    + Ống chuẩn trực là tạo ra chùm tia song song.

    + Lăng kính để phân tích song song thành những thành phần đơn sắc song song khác nhau.

    + Buồng ảnh là kính ảnh đặt tại tiêu điểm ảnh của thấu kính  để quan sát quang phổ.

    1. Nguyên tắc hoạt động:

    + Chùm tia qua ống chuẩn trực là chùm tia song song đến lăng kính.

    + Qua lăng kính chùm sáng bị phân tích thành các thành phần đơn sắc song song.

    + Các chùm tia đơn sắc qua buồng ảnh được hội tụ trên kính ảnh.

    1. Quang phổ liên tục:
    2. Định nghĩa: Quang phổ liên tục là dải màu biến thiên liên tục, quang phổ liên tục của ánh sáng là dải màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
    3. Nguồn phát: Các chất rắn, chất lỏng, chất khí có tỉ khối lớn nóng sáng phát ra quang phổ liên tục.
    4. Đặc điểm, tính chất:

    Qp liên tục không phụ thuộc thành phần hóa học của nguồn phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt của nguồn phát

    + Ở nhiệt độ , các vật bắt đầu phát ra ánh sáng màu đỏ; ở nhiệt độ  đến  các vật phát ra quang phổ liên tục có màu biến thiên từ đỏ đến tím. Nhiệt độ của bề Mặt Trời khoảng , ánh sáng của Mặt Trời là ánh sáng trắng.

    1. Quang phổ vạch phát xạ:
    2. Định nghĩa: Qp vạch phát xạ là loại quang phổ gồm những vạch màu đơn sắc nằm trên một nền tối.
    3. Các chất khí hay hơi có áp suất thấp bị kích thích phát ra.
    4. Đặc điểm: + Các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khác nhau cho những quang phổ vạch khác nhau cả về số lượng vạch, vị trí, màu sắc của các vạch và độ sáng tỉ đối của các vạch.

    + Mổi chất khí hay hơi ở áp suất thấp có một quang phổ vạch đặc trưng.

    1. Quang phổ vạch hấp thụ:
    2. Định nghĩa: Qp vạch hấp thụ là một hệ thống các vạch tối nằm trên một nền một quang phổ liên tục.
    3. Cách tạo:

    + Chiếu vào khe của máy quang phổ một ánh sáng trắng ta nhận được một quang phổ liên tục.

    + Đặt một đèn hơi Natri trên đường truyền tia sáng trước khi đến khe của máy quang phổ, trên nền quang phổ xuất hiện các vạch tối ở đúng vị trí các vạch vàng trong quang phổ vạch phát xạ của Natri.

    1. Điều kiện: Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra qplt.
    2. Hiện tượng đảo sắc: Ở một nhiệt độ nhất định, một đám khí hay hơi có khả năng phát ra những ánh sáng đơn sắc nào thì nó cũng có khả năng hấp thụ những ánh sáng đơn sắc đó.

    Chú ý: Quang phổ của Mặt Trời mà ta thu được trên Trái Đất là quang phổ hấp thụ, Bề mặt của Mặt Trời phát ra quang phổ liên tục.

    IV. SÓNG ĐIỆN TỪ

     

    Loại sóng Bước sóng Chú ý Vùng đỏ
    Tia gamma Vùng cam
    Tia Roengent Vùng vàng
    Tia tử ngoại Vùng lục
    Ánh sáng nhìn thấy Vùng lam
    Tia hồng ngoại Vùng chàm
    Sóng vô tuyến Vùng tím
    1. Tia hồng ngoại:
    2. Định nghĩa: Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy, có bước sóng lớn hơn bước sóng cùa ánh sáng đỏ ().
    3. Nguồn phát sinh: + Các vật bị nung nóng dưới  phát ra tia hồng ngoại.

    + Có  năng lượng Mặt Trời thuộc về vùng hồng ngoại.

    + Nguồn phát tia hồng ngoại thường là các đèn dây tóc bằng Vonfram nóng sáng có

    công suất từ .

    1. Tính chất, tác dụng: + Có bản chất là sóng điện từ.

    + Tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt.

    + Tác dụng lên một loại kính ảnh đặc biệt gọi là kính ảnh hồng ngoại.

    + Bị hơi nước hấp thụ.

    + Có khả năng gây ra 1 số phản ứng hoá học.

    + Có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.

    + Có thể gây gây ra hiện tượng quang điện trong cho một số chất bán dẫn

    1. Ứng dụng: Sấy khô sản phẩm, sưởi ấm, chụp ảnh hồng ngoại.
    2. Tia tử ngoại:
    3. Định nghĩa: Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy, có bước sóng nhỏ hơn bước sóng cùa ánh sáng tím ().
    4. Nguồn phát sinh: + Các vật bị nung nóng trên phát ra tia tử ngoại.

    + Có  năng lượng Mặt Trời thuộc về vùng tử ngoại.

    + Nguồn phát tia tử ngoại là các đèn hơi thủy ngân phát ra tia tử ngoại.

    1. Tính chất, tác dụng: + Có bản chất là sóng điện từ.

    + Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.

    + Làm phát quang một số chất.

    + Tác dụng làm ion hóa chất khí

    + Gây ra một số phản ứng quang hóa, quang hợp.

    + Gây hiệu ứng quang điện.

    + Tác dụng sinh học: hủy hoại tế bào, giết chết vi khuẩn, …

    + Bị thủy tinh, nước hấp thụ rất mạnh. Thạch anh gần như trong suốt đối với các

    tia tử ngoại

    1. Ứng dụng: Chụp ảnh; phát hiện các vết nứt, xước trên bề mặt sản phẩm; khử trùng; chữa bệnh còi xương
    2. Tia Rơnghen ( Tia X) :
    3. Định nghĩa: Tia X là những bức xạ điện từ có bước sóng từ đến (tia X cứng, tia X mềm).
    4. Cách tạo ra tia Rơnghen: Khi chùm tia catốt đập vào tấm kim loại có nguyên tử lượng phát ra.
    5. Tính chất, tác dụng: + Khả năng đâm xuyên rất mạnh.

    + Tác dụng mạnh lên kính ảnh.

    + Làm ion hóa không khí.

    + Làm phát quang nhiều chất.

    + Gây ra hiện tượng quang điện cho hầu hết các kim loại.

    + Tác dụng sinh lí: hủy diệt tế bào, diệt tế bào, diệt vi khuẩn, …

    1. Ứng dụng: Dò khuyết tật bên trong các sản phẩm, chụp điện, chiếu điện, chữa bệnh ung thư nông, đo liều lượng tia X …

    CHƯƠNG : LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

    I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI.

    1. Định nghĩa : Hiện tượng ánh sáng làm bật các eletron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng qđ ngoài.
    2. Các định luật quang điện:
    3. Định luật 1 quang điện: Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng ánh sáng kích thích () phải nhỏ hơn bằng giới hạn quang điện () của kim loại đó: .
    4. Định luật 2 quang điện: Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích: .
    5. Định luật 3 quang điện: Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện chỉ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích và bản chất của kim loại, không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích: .

    II. THUYẾT LƯỢNG TỬ

    1. Giả thuyết lượng tử năng lượng của Plăng.

    Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định, gọi là lượng tử năng lượng. Lượng tử năng lượng kí hiệu là ε , có giá trị bằng : ε  = hf.

    Trong đó h = 6,625.10-34J.s là hằng số Plăng, f là tần số của ánh sáng được hấp thụ hay phát xạ.

    1. Thuyết lượng tử ánh sáng.

    +  Mỗi chùm sáng là 1 chùm hạt, mỗi hạt gọi là 1 phôtôn, mỗi phôtôn có năng lượng xác định ε  = hf. Cường độ chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong 1 giây.

    + Phân tử, nguyên tử, electron…. phát xạ hay hấp thụ á/sáng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn

    + Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s trong chân không.

    1. Phương trình Einstein:
    2. Giới hạn quang điện:
    3. Động năng:
    4. Phương trình Einstein: hay

    Chú ý: Phương trình Einstein giải thích định luật 1; định luật 3; thuyết lượng tử giải thích định luật 2.

    1. Điều kiện để triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện:
    2. Dòng quang điện bão hòa: : Số electron bứt ra trong thời gian Δt.

    Ibh = n1.e         ( Trong đó n1 là số e bứt ra trong 1giây)

    1. Năng lượng chùm photon: : Số photon đập vào
    2. Công suất bức xạ của nguồn: . Nε là số phôtôn đến K trong 1 giây.
    3. Hiệu suất lượng tử:
    4. Định lí động năng:

    * Xét vật cô lập về điện, có điện thế cực đại VMax  và khoảng cách cực đại dMax mà electron chuyển động trong điện trường cản có cường độ E được tính theo công thức:

    * Với U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt, vA là vận tốc cực đại của electron khi đập vào anốt, vK = v0Max là vận tốc ban đầu cực đại của electron khi rời catốt thì:

    1. Năng lượng tia X :

    Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen:

    Trong đó   là động năng của electron khi đập vào đối catốt (đối âm cực)

    U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt

    v là vận tốc electron khi đập vào đối catốt

    v0 là vận tốc của electron khi rời catốt (thường v0 = 0)

    m = 9,1.10-31 kg là khối lượng electron.

    * Bán kính quỹ đạo của electron khi chuyển động với vận tốc v trong từ trường đều B

    Xét electron vừa rời khỏi catốt thì v = v0Max

    Khi

    Lưu ý: Hiện tượng quang điện xảy ra khi được chiếu đồng thời nhiều bức xạ thì khi tính các đại lượng: Vận tốc ban đầu cực đại  v0Max, hiệu điện thế hãm Uh, điện thế cực đại VMax, … đều được tính ứng với bức xạ có lMin (hoặc fMax).

    * Bán kính quỹ đạo khi electron quang điện chuyển động trong điện trường đều có .:

    III. MẪU NGUYÊN TỬ BOHR

    1. 1. Tiên đề Bohr:

     

     

    1. Tiên đề 1: Nguyên tử chỉ tồn tại ở những trạng thái có năng lượng hoàn toàn xác định gọi là trạng thái dừng. Ở trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ năng lượng.
    2. Tiên đề 2: Nguyên tử ở thái thái có mức năng lượng cao hơn khi chuyển về trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn sẽ giải phóng một năng lượng     và ngược lại.
    3. Hệ quả: Ở những trạng thái dừng các electron trong nguyên tử chỉ chuyển động trên quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng: .

    Chú ý: Trong nguyên tử Hiđrô, trạng thái dừng là trạng thái có mức năng lượng thấp nhất (ứng với quỹ đạo K), các trạng thái có mức năng lượng cao hơn gọi là trạng thái kích thích (thời gian tồn tại ).

    Nguyên tử (electron) chỉ hấp thụ hoặc bức xạ năng lượng đúng bằng hiệu năng lượng giữa hai mức.

    1. Năng lượng ở trạng thái dừng:
    2. Bước sóng:

    hay:

    1. Quang phổ nguyên tử Hiđrô:

    Các electron ở trạng thái kích thích tồn tại khoảng  nên giải phóng năng lượng dưới dạng phôtôn để trở về các trạng thái có mức năng lượng thấp hơn.

    1. Dãy Lynam: Các electron chuyển từ trạng thái có mức năng lượng cao hơn về trạng thái có mức năng lượng ứng với quỹ đạo K (thuộc vùng tử ngoại).
    2. Dãy Balmer: Các electron chuyển từ trạng thái có mức năng lượng cao hơn về trạng thái có mức năng lượng ứng với quỹ đạo L (thuộc vùng tử ngoại và vùng nhìn thấy).
    3. Dãy Paschen: Các electron chuyển từ trạng thái có mức năng lượng cao hơn về trạng thái có mức năng lượng ứng với quỹ đạo M (thuộc vùng hồng ngoại).

    Chú ý: Bước sóng càng ngắn năng lượng càng lớn.

     Lưu ý: Vạch dài nhất lLK khi e chuyển từ L ® K

    Vạch ngắn nhất l¥K khi e chuyển từ ¥ ® K.

    – Dãy Banme: Một phần nằm trong vùng tử ngoại, một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy

    Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L

    Vùng ánh sáng nhìn thấy có 4 vạch:

    + Vạch đỏ Ha     ứng với e: M ® L                            + Vạch lam Hb   ứng với e: N ® L

    + Vạch chàm Hg ứng với e: O ® L                             + Vạch tím Hd    ứng với e: P ® L

    Lưu ý: Vạch dài nhất lML (Vạch đỏ Ha )

    Vạch ngắn nhất l¥L khi e chuyển từ ¥ ® L.

    – Dãy Pasen: Nằm trong vùng hồng ngoại

    Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M

    Lưu ý: Vạch dài nhất lNM khi e chuyển từ N ® M.

    Vạch ngắn nhất l¥M khi e chuyển từ ¥ ® M.

    Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang phổ của nguyên từ hiđrô:

    và f13 = f12 +f23   (như cộng véctơ)

    III. HẤP THỤ VÀ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

    1. Hấp thụ ánh sáng:

    Hấp thụ ánh sáng là hiện tượng môi trường vật chất làm giảm cường độ của chùm sáng truyền qua nó.

    1. Định luật về hấp thụ ánh sáng:

    Cường độ của chùm sáng đơn sắc khi truyền môi trường hấp thụ, giảm theo định luật hàm mũ của độ dài đường truyền tia sáng: .

    Trong đó:

    1. Hấp thụ lọc lựa:

    + Vật trong suốt (vật không màu) là vật không hấp thụ ánh sáng trong miền nhìn thấy của quang phổ.

    + Vật có màu đen là vật hấp thụ hoàn toàn ánh sáng trong miền nhìn thấy của quang phổ.

    + Vật trong suốt có màu là vật hấp thụ lọc lựa ánh sáng trong miền nhìn thấy của quang phổ.

    1. Phản xạ (tán sắc) lọc lựa ánh sáng:

    Các vật có thể hấp thụ lọc lựa một số ánh sáng đơn sắc, như vậy các vật cũng có thể phản xạ (tán sắc) một số ánh sáng đơn sắc. Hiện tượng đó được gọi là phản xạ (tán sắc) lọc lựa ánh sáng.

    Chú ý: Yếu tố quyết định đến việc hấp thụ, phản xạ (tán sắc) ánh sáng đó là bước sóng của ánh sáng.

    IV. LASER

    1. Hiện tượng phát quang:
    2. Sự phát quang: Có một số chất ở thể rắn, lỏng, khí khi hấp thụ một năng lượng dưới dạng nào đó thì có khả năng phát ra một bức xạ điện từ. Nếu bức xạ đó có bước sóng nằm trong giới hạn của ánh sáng nhìn thấy thì được gọi là sự phát quang.

    Đặc điểm

    Mỗi chất phát quang có một quang phổ đặc trưng riêng cho nó.
    Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang của một số chất còn được duy trì trong một khoảng thời gian nào đó.

    + Thời gian phát quang là khoảng thời gian kể từ lúc ngừng kích thích cho đến lúc ngừng phát quang: Thời gian phát quang có thể kéo dài từ  đến vài ngày.

    + Hiện tượng phát quang là hiện tượng khi vật hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.

    1. Các dạng phát quang:

    + Huỳnh quang là sự phát quang có thời gian ngắn dưới , thường xảy ra với chất lỏng và khí.

    + Lân quang là sự phát quang có thời gian dài trên , thường xảy ra với chất rắn.

    Chú ý: Thực tế trong khoảng  không xác định được lân quang hay huỳnh quang.

    1. Định luật Xtốc về sự phát quang: Ánh sáng phát quang có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích: .
    2. Laser:
    3. Đặc điểm:

    +  Tia Laser  có tính đơn sắc cao. Độ sai lệch .

    + Tia Laser là chùm sáng kết hợp, các photon trong chùm sáng có cùng tần số và cùng pha.

    + Tia Laser là chùm sáng song song, có tính định hướng cao.

    + Tia Laser có cường độ lớn .

    1. Các loại Laser: Laser hồng ngọc, Laser thủy tinh pha nêođim, Lasre khí He – He, Laser , Laser bán dẫn, …
    2. Ứng dụng:

    + Trong thông tin liên lạc: cáp quang, vô tuyến định vị, …

    +  Trong y học: làm dao mổ, chữa một số bệnh ngoài da nhờ tác dụng nhiệt, …

    + Trong đầu đọc đĩa: CD, VCD, DVD, …

    + Trong công nghiệp: khoan, cắt, tôi, … với độ chính xác cao.

    CHƯƠNG :  THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP

    1. Các tiên đề Einstein:

    1. Tiên đề I (nguyên lí tương đối): Các hiện tượng vật lí diễn ra như nhau trong các hệ quy chiếu quán tính.
    2. Tiên đề II (nguyên lí bất biến của vận tốc ánh sáng): Vận tốc ánh sáng trong chân không có cùng giá trị bằng c trong mọi hệ quy chiếu quán tính, không phụ thuộc vào phương truyền và vận tốc của nguồn sáng hay máy thu.

    2. Các hệ quả:

    + Sự co của độ dài: Độ dài của một thanh bị co lại dọc theo phương chuyển động của nó: .

    + Sự dãn ra của khoảng thời gian: Đồng hồ gắn với quan sát viên chuyển động chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên: .

    + Khối lượng tương đối: .                              + Động lượng tương đối: .

    + Năng lượng tương đối: .                      Chú ý:

    3. Đối với photon:

    + Năng lượng của photon:

    + Khối lượng tương đối tính của photon: , suy ra

    Mà  nên .

    CHƯƠNG : VẬT LÝ HẠT NHÂN

    I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

    1. Cấu tạo hạt nhân:
    2. Đơn vị khối lượng nguyên tử ():
    3. Các công thức liên hệ:
    4. Số mol:
    5. Bán kính hạt nhân:

     

    II. NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN

    1. Độ hụt khối: ( m là khối lượng hạt nhân)
    2. Hệ thức Einstein: ; ;
    3. Năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng:
    4. a. Năng lượng liên kết:
    5. Năng lượng liên kết riêng:

    Chú ý:  + Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

                 + Hạt nhân có số khối trong khoảng từ 50 đến 70, năng lượng liên kết riêng của chúng có giá trị

                    lớn nhất vào khoảng

     

    III. PHÓNG XẠ.

     

    1. Định nghĩa : Hiện tượng một hạt nhân không bền , tự phát phân rã phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác gọi là hiện tượng phóng xạ.
    2. Đặc điểm : Hiện tượng phóng xạ hoàn toàn do nguyên nhân bên trong hạt nhân gây nên, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như : nhiệt độ , áp suất, điện từ trường….
    3. Định luật phóng xạ:

    * Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t :

    * Số hạt nguyên tử bị phân rã bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt (a hoặc e hoặc e+) được tạo thành:

    * Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t :

    Trong đó: N0, m0 là số nguyên tử, khối lượng chất phóng xạ ban đầu

    T là chu kỳ bán rã

    là hằng số phóng xạ l và T không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc bản chất bên trong của chất  phóng xạ.

    * Khối lượng chất bị phóng xạ sau thời gian t :

    * Phần trăm chất phóng xạ bị phân rã:

    Phần trăm chất phóng xạ còn lại:

    * Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t :

    Trong đó: Am, Ac là số khối của chất phóng xạ ban đầu (mẹ) và của chất mới được tạo thành (con)

    NA = 6,022.10-23 mol-1 là số Avôgađrô.

    Lưu ý: Trường hợp phóng xạ b+, b thì Ac = Am Þ mc = Dm

    1. Độ phóng xạ H: Là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, đo bằng số phân rã trong 1 giây.

    H0 = lN0  là độ phóng xạ ban đầu.

    Đơn vị: Becơren (Bq); 1Bq = 1 phân rã/giây

    Curi (Ci);        1 Ci = 3,7.1010 Bq

    Lưu ý: Khi tính độ phóng xạ H, H0 (Bq) thì chu kỳ phóng xạ T phải đổi ra đơn vị giây(s).

    * Công thức độ phóng xạ:

    * Thể tích của dung dịch chứa chất phóng xạ:   ,   Trong đó:

    Chu kì bán rã của một số chất

     

    Chất phóng xạ

    Chu kì bán rã
    1. Các tia phóng xạ:
    2. Tia : .

    * Những tính chất của tia α :

    + Bị lệch trong điện trường,  từ trường.

    + Phóng ra từ hạt nhân phóng xạ với tốc độ khoảng 2.107m/s.

    + Có khả năng iôn hoá mạnh các nguyên tử trên đường đi, mất năng lượng nhanh, do đó nó chỉ đi được

    tối đa là 8cm trong không khí , khả năng đâm xuyên yếu, không xuyên qua được tấm bìa dày cỡ 1mm.

    1. Tia : ,

    * Những tính chất của tia  β :

    + Bị lệch trong điện trường,  từ trường nhiều hơn tia .

    + Phóng ra từ hạt nhân với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sang.

    + Có khả năng iôn hoá môi trường, nhưng yếu hơn tia α , tia β có khả năng đi quãng đường dài hơn trong không khí ( cỡ vài m ) vì vậy khả năng đâm xuyên của tia β mạnh hơn tia α , nó có thể xuyên qua tấm nhôm dày vài mm.

    * Lưu ý : Trong phóng xạ β có sự giải phóng các hạt nơtrino và phản nơtrino.

    1. Tia :

    * Bản chất là sóng điện từ có bước sóng cực ngắn , cũng là hạt photon có năng lượng cao.

    *  Những tính chất của tia γ :

    +  Không bị lệch trong điện trường, từ trường.

    + Phóng ra với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.

    + Có khả năng iôn hoá môi trường và khả năng đâm xuyên cực mạnh.

    IV. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

    1. Phương trình phản ứng:

    Trong số các hạt này có thể là hạt sơ cấp như nuclôn, eletrôn, phôtôn …

    Trường hợp đặc biệt là sự phóng xạ: X1 ® X2 + X3

    X1 là hạt nhân mẹ, X2 là hạt nhân con, X3 là hạt a hoặc b

    1. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

    + Bảo toàn số nuclôn (số khối):        A1 + A2 = A3 + A4

    + Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z1 + Z2 = Z3 + Z4

    + Bảo toàn động lượng:

    + Bảo toàn năng lượng:

    Trong đó: DE là năng lượng phản ứng hạt nhân; DE = (m1+m2 – m3 – m4 )c= ( M0 – M ) c2.

    là động năng chuyển động của hạt X

    Lưu ý: – Không có định luật bảo toàn khối lượng.

    – Mối quan hệ giữa động lượng pX và động năng KX của hạt X là:

    – Khi tính vận tốc v hay động năng K thường áp dụng quy tắc hình bình hành

    Ví dụ:  biết

    hay

    hay

    Tương tự khi biết  hoặc

    Trường hợp đặc biệt: Þ

    Tương tự khi  hoặc

    v = 0 (p = 0) Þ p1 = p2 Þ

    Tương tự v1 = 0 hoặc v2 = 0.

    1. Phản ứng hạt nhân

    * Năng lượng phản ứng hạt nhân :     DE = (M0 – M)c2

    Trong đó: là tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng.

    là tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng.

    Lưu ý: – Nếu M0 > M thì pứ toả năng lượng DE dưới dạng động năng của các hạt X3, X4 hoặc phôtôn g.

    Các hạt sinh ra có độ hụt khối lớn hơn nên bền vững hơn.

    – Nếu M0 < M thì pứ thu năng lượng |DE| dưới dạng động năng của các hạt X1, X2 hoặc phôtôn g.

    Các hạt sinh ra có độ hụt khối nhỏ hơn nên kém bền vững.

    – Muốn phản ứng xảy ra thì phải cung cấp năng lượng dưới dạng động năng của các hạt A và B. Năng lượng cung cấp cho pứ bao gồm và động năng của các hạt mới sinh ra :

    * Trong phản ứng hạt nhân

    Các hạt nhân X1, X2, X3, X4 có:

    Năng lượng liên kết riêng tương ứng là e1, e2, e3, e4.

    Năng lượng liên kết tương ứng là DE1, DE2, DE3, DE4

    Độ hụt khối tương ứng là Dm1, Dm2, Dm3, Dm4

    Năng lượng của phản ứng hạt nhân  :          DE = A3e3 +A4e4 – A1e1 – A2e2

    DE = DE3 + DE4 – DE1 – DE2

    DE = (Dm3 + Dm4 – Dm1 – Dm2)c2

    1. Quy tắc dịch chuyển của sự phóng xạ

    + Phóng xạ a ():

    So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn và có số khối giảm 4 đơn vị.

    + Phóng xạ b ():

    + So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối.

    + Thực chất của phóng xạ b là một hạt nơtrôn biến thành 1 hạt prôtôn, 1 hạt electrôn và một hạt nơtrinô:

    Lưu ý: – Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ b là hạt electrôn (e)

    – Hạt nơtrinô (v) không mang điện, không khối lượng (hoặc rất nhỏ) chuyển động với vận tốc của ánh sáng và hầu như không tương tác với vật chất.

    + Phóng xạ b+ ():

    So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con lùi 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối.

    + Thực chất của phóng xạ b+ là 1 hạt prôtôn biến thành 1 hạt nơtrôn, 1 hạt pôzitrôn và 1 hạt nơtrinô:

    Lưu ý: Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ b+ là hạt pôzitrôn (e+)

    + Phóng xạ g (hạt phôtôn)

    Hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích có mức năng lượng E1 chuyển xuống mức năng lượng E2 đồng thời phóng ra một phôtôn có năng lượng :

     * Lưu ý: Trong phóng xạ g không có sự biến đổi hạt nhân Þ phóng xạ g thường đi kèm theo pxạ a và b.

    1. Hai loại phản ứng tỏa năng lượng:

    – Phản ứng nhiệt hạch :

    + Hai hạt nhân rất nhẹ có (số khối A < 10), như Hidro, heli…  hợp lại thành hạt nhân nặng hơn. Vì sự tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ cao nên phản ứng này gọi là phản ứng nhiệt hạch.

    Ví dụ :  tỏa năng lượng khoảng 18MeV.

    + Ngoài điều kiện nhiệt độ cao, còn phải thỏa mãn hai điều kiện nữa để phản ứng tổng hợp hạt nhân có thể xảy ra. Đó là : mật độ hạt nhân  phải đủ lớn, đồng thời thời gianduy trì nhiệt độ cao (cỡ 108K) cũng phải đủ dài. Lo-sơn (Lawson) đã chứng minh điều kiện

    + Phản ứng nhiệt hạch trong lòng mặt trời và các ngôi sao là nguồn gốc năng lượng của chúng.

    + Trên Trái Đất con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được. Đó gọi là sự nổ của bom nhiệt hạch hay bom H

    Năng lượng tỏa ra trong phản ứng nhiệt hạch lớn hơn năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch rất nhiều. Nhiên liệu nhiệt hạch có thể coi là vô tận trong thiên nhiên.

     

    – Phản ứng phân hạch :

    + Một hạt nhân nặng hấp thụ một notron chậm (notron nhiệt) vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn (có khối lượng cùng cỡ). Phản ứng này gọi là phản ứng phân hạch.

    + Đặc điểm : Sau mỗi phản ứng đều có hơn 2 notron được phóng ra, và mỗi phân hạch đều giải phóng ra năng lượng lớn. Người ta gọi đó là năng lượng hạt nhân.

    + Phản ứng phân hạch dây chuyền : Các nơtron sinh ra sau mỗi phân của của urani lại có thể bị hấp thụ bởi các hạt nhân urani khác ở gần đó và cứ thế, sự phân hạch tiếp diễn thành một dây chuyền. Số phân hạch tăng lên rất nhanh trong một thời gian ngắn, ta có phản ứng phân hạch dây chuyền.  Trên thực tế các notron sinh ra có thể mất đi do nhiều nguyên nhân khác nhau nên không tiếp tục tham gia vào phản ứng phân hạch. Thành thử, muốn phản ứng dây chuyền xảy ra ta phải xét tới số notron trung bình s  còn lại sau mỗi lần phân hạch (hệ số notron).

    + Nếu s <1 thì phản ứng dây chuyền không xảy ra.

    + Nếu s = 1 thì phản ứng xây chuyền xảy ra với mật độ notron không đổi. Đó là phản ứng dây chuyền điều khiển được xảy ra trong lò phản ứng hạt nhân.

    + Nếu s> 1thì dòng notron tăng lên liên tục theo thời gian, dẫn tới vụ nổ nguyên tử. Đó là phản ứng dây chuyền không điều khiển được.

    Để giảm thiểu số notron bị mất đi nhằm đảm bảo , thì khối lượng nhiên liệu hạt nhân cần phải có một giá trị tối thiểu, gọi là khối lượng giới hạn .

    1. Các hằng số và đơn vị thường sử dụng

    * Số Avôgađrô: NA = 6,022.1023 mol-1

    * Đơn vị năng lượng: 1eV = 1,6.10-19 J; 1MeV = 1,6.10-13 J

    * Đơn vị khối lượng nguyên tử (đơn vị Cacbon): 1u = 1,66055.10-27kg = 931 MeV/c2

    * Điện tích nguyên tố: |e| = 1,6.10-19 C

    * Khối lượng prôtôn: mp = 1,0073u

    * Khối lượng nơtrôn: mn = 1,0087u

    * Khối lượng electrôn: me = 9,1.10-31kg = 0,0005u

    CHƯƠNG : TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ.

    I. CÁC HẠT SƠ CẤP

    1. Hạt sơ cấp: Các hạt sơ cấp (hạt cơ bản) là các hạt nhỏ hơn hạt nhân.
    2. Các đặc trương của hạt sơ cấp:
    3. Khối lượng nghỉ : Phôtôn , nơtrinô , gravitôn có khối lượng nghỉ bằng không.
    4. Điện tích: Các hạt sơ cấp có thể có điện tích bằng điện tích nguyên tố , cũng có thể không mang điện. Q được gọi là số lượng tử điện tích.
    5. Spin s: Mỗi hạt sơ cấp khi đứng yên cũng có momen động lượng riêng và momen từ riêng. Các momen này được đặc trưng bằng số lượng tử spin. Prôtôn, nơtrôn có , phôtôn có , piôn có .
    6. Thời gian sống trung bình T: Trong các hạt sơ cấp có 4 hạt không phân rã (proton, electron, photon, notrino) gọi là các hạt nhân bền. Còn các hạt khác gọi là hạt không bền và phân rã thành các hạt khác. Notron có , các hạt không bền có thời gian ngắn từ đến .
    7. Phản hạt: Các hạt sơ cấp thường tạo thành một cặp; mỗi cặp gồm hai hạt có khối lượng nghỉ và spin như nhau nhưng có điện tích trái dấu nhau. Trong quá trình tương tác có thể sinh cặp hoặc hủy cặp.
    8. Phân loại hạt sơ cấp:
    9. Photon (lượng tử ánh sáng):
    10. Lepton: Gồm các hạt nhẹ như electron, muyon (), các hạt tau (), …
    11. Mêzôn: Gồm các hạt có khối lượng trung bình, được chia thành mêzôn và mêzôn .

    Barion: Gồm các hạt nặng có khối lượng lớn, được chia thành nuclon và hipêrôn.

    Tập hợp các mêzôn và bariôn được gọi là hađrôn.

    1. Tương tác của các hạt sơ cấp:
    2. Tương tác hấp dẫn: Bán kính lớn vô cùng, lực tương tác nhỏ.
    3. Tương tác điện từ: Bán kính lớn vô hạn, lực tương tác mạnh hơn tương tác hấp dẫn cỡ lần.
    4. Tương tác yếu: Bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ , lực tương tác yếu hơn t/ tác hấp dẫn cỡ lần.
    5. Tương tác mạnh: Bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ , lực tương tác yếu hơn tương tác hấp dẫn cỡ lần. Tương tác giữa các hađrôn.
    6. Hạt quark:
    7. Hạt quark: Tất cả các hạt hađrôn được tạo nên từ các hạt rất nhỏ.
    8. Các loại quark: Có 6 loại quark là u, d, s, c, b, t và phản quark tương ứng. Điện tích các quark là .
    9. Các baraiôn: Tổ hợp của 3 quark tạo nên các baraiôn.

     

    II. MẶT TRỜI – HỆ MẶT TRỜI

    1. Hệ Mặt Trời: Gồm 8 hành tinh lớn, tiểu hành tinh, các sao chổi.

    Các hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải

    Vương tinh,

    + Để đo đơn vị giữa các hành tinh người ta dùng đơn vị thiên văn: .

    + Các hành tinh đều quay quanh mặt trời theo chiều thuận trong cùng một phẳng, Mặt Trời và các hành tinh tự quay quanh nó và đều quay theo chiều thận trừ Kim tinh.

    1. Mặt Trời:
    2. Cấu trúc của Mặt Trời: Gồm quang cầu và khí quyển

    + Quang cầu: Khối khí hình cầu nóng sáng, nhìn từ Trái Đất có bán kính góc 16 phút, bán kính của khối cầu khoảng , khối lượng riêng trung bình của các vật chất trong quang cầu là , nhiệt độ hiệu dụng .

    + Khí quyển: Bao quanh Mặt Trời có khí quyển Mặt Trời: Chủ yếu là Hiđrô, Heli. Khí quyển được chia ra hai lớp có tính chất vật lí khác nhau: Sắc cầu và nhật hoa.

    – Sắc cầu là lớp khí nằm sát mặt quang cầu có độ dày trên  và có nhiệt độ khoảng .

    – Phía trên sắc cầu là nhật hoa: Các phân tử vật chất tồn tại ở trạng thái ion hóa mạnh (trạng thái plasma), nhiệt độ khoảng . Nhật hoa có hình dạng thay đổi theo thời gian.

    1. Năng lượng Mặt Trời:

    + Năng lượng Mặt Trời được duy trì là nhờ trong lòng nó đang diễn ra các phản ứng nhiệt hạch.

    + Hằng số Mặt Trời  là lượng năng lượng bức xạ của Mặt trời truyền vuông góc tới một đơn vị diện tích cách nó một đơn vị thiên văn trong một đơn vị thời gian.

    + Công suất bức xạ  năng lượng Mặt Trời là .

    1. Sự hoạt động của Mặt Trời:

    + Quang cầu sáng không đều, có cấu tạo dạng hạt, gồm những hạt sáng biến đổi trên nền tối do sự đối lưu mà tạo thành: vết đen, bùng sáng, tai lửa:

    Vết đen có màu sẫm tối, nhiệt độ vào khoảng .

    Bùng sáng thường xuất hiện khi có vết đen, bùng sáng phóng ra tia X và dòng hạt tích điện gọi là gió Mặt Trời.

    Tai lửa là những lưỡi phun lửa cao trên sắc cầu.

    + Năm Mặt Trời có nhiều vết đen nhất xuất hiện được gọi là Năm Mặt Trời hoạt động. Năm Mặt Trời có ít vết đen nhất xuất hiện được gọi là Năm Mặt Trời tĩnh. Chu kì hoạt động của Mặt Trời có trị số trung bình là 11 năm.

    + Sự hoạt động của Mặt Trời có nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất. Tia X và dòng hạt tích điện từ bùng sáng truyền đến Trái Đất gây ra nhiều tác động:

    Làm nhiễu hoặc mất thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ngắn.

    Làm cho từ trường Trái Đất biến thiên, gây ra bão từ: bão từ xuất hiện sau khoảng 20 giờ kể từ khi bùng sáng xuất hiện trên sắc cầu

    Sự hoạt động của Mặt Trời còn có ảnh hưởng đến trạng thái thời tiết trên Trái Đất, đến quá trình phát triển của các sinh vật, …

    1. Trái Đất:
    2. Cấu tạo: + Trái Đất có dạng hình phỏng cầu, bán kính xích đạo bằng , bán kính ở hai cực bằng , khối lượng riêng trung bình .

    +  Lõi Trái Đất: bán kính ; chủ yếu là sắt, niken; nhiệt độ khoảng .

    + Vỏ Trái Đất: dày khoảng ; chủ yếu là granit; khối lượng riêng .

    1. Từ trường của Trái Đất:

    Trục từ của nam châm nghiêng so với trục địa cực một góc  và thay đổi theo thời gian.

    1. Mặt Trăng – vệ tinh của Trái Đất:

    + Mặt Trăng cách Trái Đất ; có bán kính ; có khối lượng ; gia tốc trọng trường ; quay quanh Trái Đất với chu kì ngày; Mặt Trăng quay quanh Trái Đất với chu kì bằng chu kì quay của Trái Đất quanh trục; quay cùng chiều với chiều quay quanh trái Đất, nên Mặt Trăng luôn hướng một nửa nhất định vào Trái Đất; nhiệt độ lúc giữa trưa , lúc nửa đêm .

    + Mặt Trăng có nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất như thủy triều, …

    1. Các hành tinh khác. Sao chổi:
    2. Các đặc trưng cơ bản của các hành tinh
    Thiên thể Khoảng cách đến Mặt Trời (đvtv) Bán kính (km) Khối lượng (so với Trái Đất) Khối lượng riêng (103kg/m3) Chu kì tự quay Chu kì chuyển động quanh Mặt Trời Số vệ tinh đã biết
    Thủy tinh 0,39 2440 0,052 5,4 59 ngày 87,0 ngày 0
    Kim tinh 0,72 6056 0,82 5,3 243 ngày 224,7 ngày 0
    Trái Đất 1 6375 1 5,5 23g56ph 365,25 ngày (1 năm) 1
    Hỏa tinh 1,52 3395 0,11 3,9 24g37ph 1,88 năm 2
    Mộc tinh 5,2 71,490 318 1,3 9g50ph 11,86 năm > 30
    Thổ tinh 9,54 60,270 95 0,7 14g14ph 29,46 năm 19
    Thiên Vương tinh 19,19 25,760 15 1,2 17g14ph 84,00 năm 15
    Hải Vương tinh 30,07 25,270 17 1,7 16g11ph 164,80 năm > 8
    Diêm Vương tinh 39,5 1160 0,002 0,2 6,4 ngày 248,50 năm 1
    1. Sao chổi:

    + Sao chổi chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elíp; có kích thước và khối lượng rất nhỏ. Được cấu tạo từ các chất dễ bốc hơi như tinh thể băng, amoniac, mêtan, …

    Ngoài ra có những sao chổi thuộc thiên thể bền vững.

     

    III. CÁC SAO. THIÊN HÀ

    1. Các sao:
    2. Định nghĩa: Sao là một thiên thể nóng sáng giống như Mặt Trời. Các sao ở rất xa, hiện nay đã biết ngôi sao gần nhất cách chúng ta đến hàng chục tỉ kilômet; còn ngôi sao xa nhất cách xa đến 14 tỉ năm ánh sáng ().
    3. Độ sáng các sao:

    Độ sáng mà ta nhìn thấy của một ngôi sao thục chất là độ rọi sáng lên con ngươi của mắt ta, nó phụ thuộc vào khoảng cách và độ sáng thực của mỗi sao. Độ sáng thực của mỗi sao lại phụ thuộc vào công suất bức xạ của nó. Độ sáng của các sao rất khác nhau. Chẳng hạn Sao Thiên Lang có công suất bức xạ lớn hơn của Mặt Trời trên 25 lần; sao kém sáng nhất có công suất bức xạ nhỏ hơn của Mặt Trời hàng vạn lần.

    1. Các loại sao đặc biệt:

    + Đa số các sao tồn tại trong trạng thái ổn định; có kích thước, nhiệt độ .. không đổi trong một thời gian dài.

    + Ngoài ra; người ta đã phát hiện thấy có một số sao đặc biệt như sao biến quang, sao mới, sao nơtron, …

    Sao biến quang có độ sáng thay đổi, có hai loại:

    • Sao biến quang do che khuất là một hệ sao đôi (gồm sao chính và sao vệ tinh), độ sáng tổng hợp mà ta thu được sẽ biến thiên có chu kì.
    • Sao biến quang do nén dãn có độ sáng thay đổi thực sự theo một chu kì xác định.

    Sao mới có độ sáng tăng đột ngột lên hàng ngàn, hàng vạn lần rồi sau đó từ từ giảm. Lí thuyết cho rằng sao mới là một pha đột biến trong quá trình biến hóa của một hệ sao.

    Punxa, sao nơtron ngoài sự bức xạ năng lượng còn có phần bức xạ năng lượng thành xung sóng vô tuyến.

    • Sao nơtron được cấu tạo bỡi các hạt nơtron với mật độ cực kì lớn .
    • Punxa (pulsar) là lõi sao nơtron với bán kính tự quay với tốc độ góc và phát ra sóng vô tuyến. Bức xạ thu được trên Trái Đất có dạng từng xung sáng giống như áng sáng ngọn hải đăng mà tàu biển nhận được.
    1. Thiên hà:

    Các sao tồn tại trong Vũ trụ thành những hệ tương đối độc lập với nhau. Mỗi hệ thống như vậy gồm hàng trăm tỉ sao gọi là thiên hà.

    1. Các loại thiên hà:
    • Thiên hà xoắn ốc có hình dạng dẹt như các đĩa, có những cánh tay xoắn ốc, chứa nhiều khí.
    • Thiên hà elip có hình elip, chứa ít khí và có khối lượng trải ra trên một dải rộng. Có một loại thiên hà elip là nguồn phát sóng vô tuyến điện rất mạnh.
    • Thiên hà không định hình trông như những đám mây (thiên hà Ma gien-lăng).
    1. Thiên Hà của chúng ta:
    • Thiên Hà của chúng ta là thiên hà xoắn ốc, có đường kính khoảng 90 nghìn năm ánh sáng và có khối lượng bằng khoảng 150 tỉ khối lượng Mặt Trời. Nó là hệ phẳng giống như một cái đĩa dày khoảng 330 năm ánh sáng, chứa vài trăm tỉ ngôi sao.
    • Hệ Mặt Trời nằm trong một cánh tay xoắn ở rìa Thiên Hà, cách trung tâm khoảng 30 nghìn năm ánh sáng. Giữa các sao có bụi và khí.
    • Phần trung tâm Thiên Hà có dạng hình cầu dẹt gọi là vùng lồi trung tâm được tạo bỡi các sao già, khí và bụi.
    • Ngay ở trung tâm Thiên Hà có một nguồn phát xạ hồng ngoại và cũng là nguồn phát sóng vô tuyến điện (tương đương với độ sáng chừng 20 triệu ngôi sao như Mặt Trời và phóng ra1 luồng gió mạnh).
    • Từ Trái Đất, chúng ta chỉ nhìn được hình chiếu của thiên Hà trên vòm trời gọi là dải Ngân Hà nằm theo hướng Đông Bắc – Tây Nam trên nền trời sao.
    1. Nhóm thiên hà. Siêu nhóm thiên hà:

    +  Vũ trụ có hàng trăm tỉ thiên hà, các thiên hà thường cách nhau khoảng mười lần kích thước Thiên Hà của chúng ta. Các thiên hà có xu hướng hợp lại với nhau thành từng nhóm từ vài chục đến vài nghìn t / hà.

    + Thiên Hà của chúng ta và các thiên hà lân lận thuộc về Nhóm thiên hà địa phương, gồm khoảng 20 thành viên, chiếm một thể tích không gian có đường kính gần một triệu năm ánh sáng. Nhóm này bị chi phối chủ yếu bỡi ba thiên hà xoắn ốc lớn: Tinh vân Tiên Nữ (thiên hà Tiên Nữ M31 hay NGC224); Thiên Hà của chúng ta; Thiên hà Tam giác, các thành viên còn lại là Nhóm các thiên hà elip và các thiên hà không định hình tí hon.

    + Ở khoảng cách cỡ khoảng 50 triệu năm ánh sáng là Nhóm Trinh Nữ  chứa hàng nghìn thiên hà trải rộng trên bầu trời trong chòm sao Trinh Nữ.

    + Các nhóm thiên hà tập hợp lại thành Siêu nhóm thiên hà hay Đại thiên hà. Siêu nhóm thiên hà địa phương có tâm nằm trong ở Nhóm Trinh Nữ và chứa tất cả các nhóm bao quanh nó, trong đó có nhóm thiên hà địa phương của chúng ta.

     

    IV. THUYẾT VỤ NỔ LỚN (BIG BANG)

    1. Định luật Hubble (Hớp-bơn): Tốc độ lùi ra xa của thiên hà tỉ lệ với khoảng cách giữa thiên hà và chúng ta: ;
    2. Thuyết vụ nổ lớn (Big Bang):

    + Theo thuyết vụ nổ lớn, vũ trụ bắt đầu dãn nở từ một “điểm kì dị”. Để tính tuổi và bán kính vũ trụ, ta chọn “điểm kì dị” làm mốc (gọi là điểm zêrô Big Bang).

    + Tại thời điểm này các định luật vật lí đã biết và thuyết tương đối rộng không áp dụng được. Vật lí học hiện đại dựa vào vật lí hạt sơ cấp để dự đoán các hiện tượng xảy ra bắt đầu từ thời điểm  sau Vụ nổ lớn gọi là thời điểm Planck.

    + Ở thời điểm Planck, kích thước vụ trụ là , nhiệt độ là  và mật độ là . Các trị số cực lớn cực nhỏ này gọi là trị số Planck. Từ thời điểm này Vũ trụ dãn nở rất nhanh, nhiệt độ của Vũ trụ giảm dần. Tại thời điểm Planck, Vũ trụ bị tràn ngập bỡi các hạt có năng lượng cao như electron, notrino và quark, năng lượng ít nhất bằng .

    + Tại thời điểm , chuyển động các quark và phản quark đã đủ chậm để các lực tương tác mạnh gom chúng lại và gắn kết chúng lại thành các prôtôn và nơtrôn, năng lượng trung bình của các hạt trong vũ trụ lúc này chỉ còn .

    + Tại thời điểm , các hạt nhân Heli được tạo thành. Trước đó, prôtôn và nơtrôn đã kết hợp với nhau để tạo thành hạt nhân đơteri . Khi đó, đã xuất hiện các hạt nhân đơteri , triti , heli  bền. Các hạt nhân hiđrô và hêli chiếm  khối lượng các sao và các thiên hà, khối lượng các hạt nhân nặng hơn chỉ chiếm . Ở mọi thiên thể, có  khối lượng là hêli và có  khối lượng là hiđrô. Điều đó chứng tỏ, mọi thiên thể, mọi thiên hà có cùng chung nguồn gốc.

    +  Tại thời điểm , các loại hạt nhân khác đã được tạo thành, tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác điện từ. Các lực điện từ gắn các electron với các hạt nhân, tạo thành các nguyên tử H và He.

    +  Tại thời điểm , các nguyên tử đã được tạo thành, tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác hấp dẫn. Các lực hấp dẫn thu gom các nguyên tử lại, tạo thành các thiên hà và ngăn cản các thiên hà tiếp tục nở ra. Trong các thiên hà, lực hấp dẫn nén các đám nguyên tử lại tạo thành các sao. Chỉ có khoảng cách giữa các thiên hà tiếp tục tăng lên.

    +  Tại thời điểm , vũ trụ ở trạng thái như hiện nay với nhiệt độ trung bình .

  • Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10

    Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10

    Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Công thức vật lý lớp 12


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10

    Phần I : Phần mở đầu

    1. Lý do chọn đề tài

    Thực hiện nghiêm túc chủ trương của ngành giáo dục: “Hai không với 4 nội dung”, nhằm mục đích đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc nội dung chương trình bậc học phổ thông.

    Xuất phát từ nhu cầu chung và thực tế giảng dạy trong nhà trường trong hai năm học vừa qua, chúng tôi nhận thấy còn nhiều vấn đề nan giải trong quá trình thực hiện, giống như một bài toán khó cần đưa ra lời giải hợp lí, chính xác, phù hợp với nhiều đối tượng học. Đặc biệt là đối với môn Vật lý, đây là môn khoa học thực nghiệm, đòi hỏi tính chính xác cao và mang tính thực tiễn, bên cạnh đó khả năng nhận thức, tư duy logíc của học sinh trong vùng rất hạn chế. Chúng tôi thấy, để học sinh nắm bắt kiến thức theo mức độ yêu cầu tối thiểu trong một tiết học vật lý cũng là rất khó khăn.

    Vì những lý do nêu trên, qua hai năm giảng dạy theo chương trình đổi mới SGK, chúng tôi lựa chọn đề tài này cũng chính là sự thể nghiệm bước đầu của bản thân trước yêu cầu thực tiễn của ngành cũng như của bộ môn.

    • Tên sáng kiến: Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành vật lý 10
    1. Cơ sở khoa học:
    • Căn cứ tính chính xác khoa học của bộ môn.
    • Từ thực tiễn nhận thức của học sinh của trường, sáng kiến nhằm phát huy tính

    sáng tạo, năng lực tư duy logíc và tích cực làm việc của học sinh; rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, thực hành, đảm bảo tính khách quan, chính xác của bài thí nghiệm thực hành.

    • Dựa trên cơ sở lý thuyết của các bài thí nghiệm, thực hành và những thí nghiệm

    hiện có của trường.

    1

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    • Dựa trên yêu cầu đổi mới phương pháp với người dạy trong quá trình truyền thụ

    kiến thức và yêu cầu phát huy tính tích cực của người học trong quá trình lĩnh hội.

    • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    – Xác định cơ sở khoa học của việc thiết kế giờ thí mghiệm thực hành      lớp 10.

    • áp dụng một số cách tiếp cận linh hoạt trong từng đơn vị bài học nhằm tạo ra sự phong phú và cơ hội sáng tạo cho học sinh.
    • Ngiên cứu tính khả thi của phương án thí nghiệm.
    • Hình thành thái độ yêu thích môn học và lòng say mê nghiên cứu khoa học đối

    với học sinh.

    1. Giả thuyết khoa học:

    – Tuân thủ các tiến trình bài thí nghiệm và đảm bảo tính chính xác            khoa học.

    • Quá trình thực nghiệm để chứng minh, kiểm chứng một vấn đề khoa học có thể được tiến hành bằng nhiều cách, nhiều phương án khác nhau. Vấn đề là cần tìm một phương án tối ưu để đảm bảo được tính chính xác, khách quan; đảm bảo thời gian thực

    nghiệm và có tính thuyết phục cao.

    • Cải tiến cách nghiên cứu ngay trong một phương án thực nghiệm. Giáo viên, học

    sinh trong quá trình thực nghiệm tự tìm ra phương án cải tiến một cách sáng tạo.

    • Học sinh học tập, nghiên cứu một cách chủ động, sáng tạo bên cạnh đó còn có thể trao đổi thảo luận theo nhóm hoặc giữa các nhóm với nhau.
    1. Phương pháp nghiên cứu:
    • Kết hợp kinh nghiệm giảng dạy của bản thân và đồng nghiệp cùng với đánh giá đối tượng học sinh của trường để tìm phương án hiệu quả, phù hợp, từ đó tiến hành thử

    nghiệm trên cơ sở khoa học đã được xác định và đảm bảo tính khả thi.

    2

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    • Thu thập kết quả, so sánh tính hiệu quả so với các phương án cũ đã tiến hành với đối tượng tương đương.

    Phần II: Nội dung sáng kiến

    I. Yêu cầu chung đối với các bài thí nghiệm, thực hành:

    1. Đối với giáo viên:

    • Chuẩn bị cơ sở lý thuyết thực hành,
    • Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm, thực hành và không gian thí nghiệm,
    • Trường hợp tiến hành thí nghiệm thực hành trong phòng thí nghiệm: Cần chuẩn

    bị thiết bị thí nghiệm và bố trí các vị trí đặt các bộ thí nghiệm sao cho thuận lợi nhất trong quá trình hướng dẫn học sinh cũng như khi học sinh tiến hành thí nghiệm. Đảm bảo được sự bao quát các bộ thí nghiệm trong quá trình học sinh tiến hành.

    • Trường hợp tiến hành thí nghiệm biểu diễn trên lớp: Cần chuẩn bị vị trí thí

    nghiệm của giáo viên đảm bảo học sinh phải được quan sát một cách rõ ràng, khách quan và sau khi tiến hành xong học sinh vẫn đảm bảo giữ nguyên vị trí để tiếp tục lĩnh hội kiến thức và nghiên cứu thuận lợi.

    • Giáo viên cần chú ý đến các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quá trình tiến

    hành thí nghiệm như: Gió, ánh sáng, nhiệt độ…

    • Giáo viên cần tiến hành thí nghiệm trước khi lên lớp để có thể lường trước các

    tình huống có thể xảy ra; tìm phương án tiến hành thí nghiệm hiệu quả nhất để hướng dẫn học sinh,

    • Thu thập và sử lý số liệu, rút kinh nghiệm khi làm thí nghiệm,
    • Kiểm tra lần cuối các bộ thí nghiệm; các dụng cụ thí nghiệm,
    • Chuẩn bị cho học sinh về ý thức, thái độ đối với bài thí nghiệm.

    2. Đối với học sinh:

    3

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    • Chuẩn bị tốt lý thuyết liên quan đến bài thí nghiệm,
    • Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm theo như giới thiệu trong tài liệu và trong thực

    tế,

    • Nghiên cứu phương án thí nghiệm,
    • Xác định tinh thần, thái độ đối với thí nghiệm,
    • Xây dựng lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt đối với khoa học thực

    nghiệm.

    II. Nội dung của sáng kiến trong một số bài thí nghiệm, thực hành:

    1.     Khảo sát chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng. Xác định hệ số ma sát trượt.

    1. Xác định góc giới hạn 0 của mặt phẳng nghiêng khi vật bắt đầu trượt:
    • Cách 1: Tuân thủ theo phương án của tài liệu hướng dẫn. Tuy nhiên khi tiến hành đo góc 0 giáo viên không nên lắp ráp đồng hồ hiện số MC-964 và hộp công tắc

    kép vào bộ thí nghiệm ngay.

    • Lý do: Nếu lắp vào mặt phẳng nghiêng đồng hồ và công tắc kép sẽ dẫn đến: Khi

    dịch chuyển từ từ đầu dưới của mặt phẳng nghiêng sẽ bị vướng, ảnh hưởng lớn đến thao tác; ảnh hưởng đến quá trình đọc giá trị góc 0 , gây sai số cho phép đo.

    * Cách 2:

    Để tăng từ từ góc ta có thể sử dụng trục nâng dùng vít định vị có thể trượt được trên rãnh xoắn được lắp trực tiếp trên trụ Inox 10 (như sơ đồ H1).

    (1): Trụ thép Inox       10

    (2): Trụ thép Inox 8 (Đỡ mặt phẳng nghiêng)

    (3): Trụ nâng

    (4):Vít định vị có thể trượt theo rãnh xoắn

    (5): Rãnh xoắn

    (6): Trụ ngoài có rãnh xoắn

    • Lý do: Khi sử dụng phương án 1: Đẩy từ từ đầu dưới của mặt phẳng nghiêng có một số nhược điểm:
    • Giữa mặt bàn và chân chữ U có ma sát lớn dẫn đến chuyển động của chân mặt

    phẳng nghiêng, khi lấy tay dịch chuyển, không phải chuyển động thẳng đều.

    • Quá trình trượt của mặt phẳng nghiêng trên trụ thép Inox 8 và trên mặt bàn gây ảnh hưởng lớn tới trạng thái cân bằng (do bị rung, do chuyển động không đều) của

    trụ sắt dùng làm vật trượt.

    Như vậy, khi trụ sắt chuyển từ trạng thái cân bằng trên mặt phẳng nghiêng sang trạng thái trượt đã chịu ảnh hưởng rất lớn từ hai lý do trên. Vì vậy việc xác định 0 ,dẫn

    đến xác định      n , có sai số lớn.

    * Ưu điểm của phương án 2:

    • Có thể thay đổi được góc một cách từ từ, liên tục nhờ sự trượt liên tục của vít định vị và rãnh xoắn.

    + Thay đổi góc            theo phương thẳng đứng nên đỡ tốn diện tích cho                        thí

    nghiệm.

    • Khắc phục được trường hợp mặt bàn đỡ thí nghiệm lồi lõm, ma sát lớn khi tiến hành theo phương án 1.
    • Có thể lắp ráp thí nghiệm đầy đủ ngay từ ban đầu mà không bị ảnh hưởng đến

    việc xác định      0   như phương án 1.

    5

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    * Nhược điểm:

    • Chi phí cho phương án 2 lớn, lắp ráp phức tạp.
    • Vẫn tồn tại ma sát giữa các trụ thép và rãnh xoắn, tuy nhiên có thể khắc phục

    bằng phương pháp bôi trơn nhờ dầu, mỡ…

    * Các bước tiến hành thí nghiệm tiếp theo tuân thủ theo phương án của sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn.

    2. Xác định hợp lực của hai lực đồng quy. Quy tắc hợp lực đồng quy

    * Tiến hành thí nghiệm:

    Tuân thủ theo các bước tiến hành thí nghiệm như trong tài liệu hướng dẫn, bên cạnh đó tôi kết hợp sử dụng một số phương án sau:

    1. Đối với dụng cụ thí nghiệm: Sử dụng dây treo AB và OC là những dây rất mềm, có trọng lượng không đáng kể, ma sát giữa các dây, khi tiếp xúc, phải nhỏ (thay thế cho các dây được cấp theo bộ thí nghiệm).
    • Lý do: Hiện nay, trong bộ thí nghiệm được cấp, dùng dây AB và OC rất cứng,

    khi có lực tác dụng nhỏ thì dây không thể căng, thẳng được. Khi tiến hành thí nghiệm dây OA, OB và OC không thẳng được nên không thể biểu diễn được chính xác phương của các lực tác dụng lên chất điểm O.

    • Mặt khác, do ma sát giữa các dây lớn nên khi điều chỉnh để O trùng với tâm thước đo góc gặp nhiều khó khăn.

    Nếu sử dụng dây AB và OC theo phương án trên có thể khắc phục được nhược điểm vừa nêu; đảm bảo tính chính xác, khách quan.

    1. Phương pháp xác định chất điểm O trùng với tâm của thước đo góc:

    6

    ở bước này tôi sử dụng phương án: Sử dụng thước ke vuông ba chiều trong dụng cụ thí nghiệm được cấp thay thế cho việc dùng mắt để xác định (theo như phương án của tài liệu hướng dẫn). Phương pháp như sau:

    + Đặt một cạnh của ke vuông trùng với đường kính ngang của thước đo góc (hư hình H2 a)) đảm bảo cạnh

    vát của ke vuông chạm nhẹ vào điểm O. Phương án này

    giúp ta xác định được vị trí của O theo đường kính ngang.

    Sau khi xác định được vị trí của O trên đường kính

    ngang ta giữ nguyên trạng thái đó và tiếp tục xác định vị trí

    của O trên đường kính theo phương thẳng đứng.

    • Để xác định vị trí của O theo đường kính thẳng đứng ta làm tương tự (H2 b)),(cạnh của ke vuông trùng với đườngkính

    thẳng đứng của thước đo góc)

    Kết hợp hai bước trên ta có thể xác định được

    chính xác vị trí của O trùng với tâm của thước đo

    góc hay không.

    • Phương án này cũng giúp ta xác định được chính xác phương của các dây OA, OB: Đặt cạnh

    của thước trùng với một vạch chia độ của thước góc, điều chỉnh các lực kế sao cho phương của các sợi dây trùng với cạnh tương ứng của thước.

    Từ đó giúp ta xác định được chính xác góc giữa OA và OB.

    7

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    • Lý do: Nếu không sử dụng thước ke vuông, việc xác định vị trí của O cũng như phương của dây OA và OB bằng mắt thường rất thiếu chính xác, vì các dây không nằm

    trên mặt phẳng của thước đo góc, nên phụ thuộc vào vị trí và góc độ nhìn của người quan sát. Vì vậy, kết quả thí nghiệm sẽ bị sai số lớn, không có tính thuyết phục trong quá trình thực nghiệm.

    1. Trong thí nghiệm sử dụng một lò xo để nối với dây OC, tuy nhiên tôi sử dụng phương án: Thay lò xo bằng một lực kế (L3) 5 N (ban đầu thang đo lực kế được che kín) và vẫn tiến hành các bước thí nghiệm như khi dùng lò so.
    • Ưu điểm: Không làm thay đổi tính chất, mục đích, kết quả thí nghiệm.
    • Sau khi tiến hành thí nghiệm, tìm được độ lớn của hợp lực nhờ lực kế L1, ta

    giữ nguyên thí nghiệm và mở thang đo của lực kế L3 ta xác định được độ lớn của lực do L3 tác dụng lên chất điểm O, so sánh lực này với giá trị của lực trên lực kế L1, rút ra nhận xét về hai lực tác dụng lên O. Củng cố, ôn lại kiến thức về hai lực cân bằng nhờ thực nghiệm.

    3.Quy tắc mômen lực.

    • Quá trình thí nghiệm được tuân thủ theo các phương án, các bước trong tài liệu hướng dẫn. ở đây tôi chỉ thay đổi một số chi tiết:
    1. Theo phương án 1 của tài liệu hướng dẫn: Trường hợp hai lực song song.

    Trong phương án này, theo tôi, không nên để chốt định vị A và B trên cùng một đường kính, vì khi đó, trong thực tế, rất khó thiết lập trạng thái cân bằng của đĩa. Nếu ta cho chốt A và B không nằm trên một đường kính thì dễ dàng thiết lập được trạng thái cân bằng cho đĩa mà không làm mất tính tổng quát của thí nghiệm đồng thời đảm bảo thêm tính khách quan cho thí nghiệm.

    1. Xác định cánh tay đòn lực.

    Trong trường hợp hai lực song song ta nên sử dụng thêm thước đo ke vuông ba giác để xác định được chính xác phương của dây treo trên thước thẳng gắn trên giá chữ

    8

    T, (Sử dụng ke vuông xác định phương của sợi dây giống như phương pháp sử dụng trong thí nghiệm về hợp lực đồng quy)

    • Lý do: Các dây treo cũng không nằm trên mặt phẳng của thước thẳng, nên việc xác định phương của các sợi dây trên thước thẳng phụ thuộc vào góc độ nhìn của người

    quan sát, vì vậy sẽ không thể chính xác và      khách quan.

    3.Khảo sát chuyển động thẳng biến đổi đều của viên bi trên máng nghiêng.

     

    • Trường hợp xác định vận tốc và gia tốc khi v0 = 0, t0 = 0:
    • Theo như tài liệu hướng dẫn: Muốn xác định được vị trí ban đầu của viên bi ta phải thiết đặt chế độ cho đồng hồ rồi dịch chuyển cổng quang điện E lại gần viên bi cho tới khi tia hồng ngoại của cổng E chạm viên bi thì đồng hồ bắt đầu đếm. Từ vị trí đó xác định vị trí ban đầu của viên bi.
    • Theo tôi, nếu sử dụng phương án trên để xác định vị trí ban đầu của viên bi thì rất mất thời gian. Ta có thể sử dụng phương án dùng thước ke 3 giác để xác định vị trí ban đầu của viên bi tương tự như việc xác định vị trí ban đầu của vật nặng trong thí

    nghiệm khảo sát rơi tự do; thí nghiệm đo hệ số ma sát…

    • Ưu điểm: Đảm bảo được độ chính xác cao; học sinh dễ đo đạc và tiết kiệm được thời gian.

    5. Đối với các thiết bị thí nghiệm:

    Giáo viên, trước khi yêu cầu học sinh lắp ráp thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm, nên giúp học sinh tìm hiểu kỹ hơn các thiết bị thí nghiệm về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động, để khi học sinh tiến hành lắp ráp sẽ hạn chế được sự nhầm lẫn và sự hỏng hóc do thao tác không đúng. Vì một số thiết bị không được tài liệu hướng dẫn một cách cụ thể, chi tiết, nên việc tìm hiểu từ tài liệu của học sinh sẽ không được đầy đủ, đôi khi mang tính rập khuôn máy móc. Cụ thể như đối với đồng hồ hiện số MC-964, tài liệu cũng đã hướng dẫn sử dụng tuy nhiên chưa được cụ thể.

    9

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    Giáo viên nên nói kỹ hơn cho học sinh hiểu về nguyên lý hướng dẫn của các cổng A, B, C và các mối quan hệ của các thang đo, cụ thể:

    * Đồng hồ nhận tín hiệu theo thứ tự ưu tiên các cổng: A -> B -> C, như vậy khi bắt đầu tính thời gian từ đâu thì thiết bị đó phải được nối vào cổng A, tiếp theo sẽ là B và C.

    Ví dụ: Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do.

    • Chúng ta bắt đầu khảo sát chuyển động của vật nặng khi rời khỏi nam châm điện, như vậy cổng của công tắc kép buộc phải nối với cổng A để đồng hồ bắt đầu tính

    thời gian.

    • Kết thúc quá trình khảo sát chuyển động rơi là khi vật nặng đi qua cổng quang

    điện E, như vậy buộc cổng quang điện E phải nối với cổng B của            đồng hồ.

    * Đối với các MODE của đồng hồ giáo viên cũng nên hướng dẫn chi tiết:

    • MODE A <-> B có tác dụng: Khi tín hiệu từ hai cổng A và B có mối liên hệ với

    nhau và quyết định cho việc đọc thời gian của đồng hồ thì ta phải đặt chế độ MODE đồng hồ ở chế độ này.

    Ví dụ: Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do.

    Tín hiệu từ cổng A báo cho đồng hồ bắt đầu đếm thời gian, còn tín hiệu từ cổng B báo cho đồng hồ ngừng đếm thời gian. Hai tín hiệu này quyết định số liệu thời gian được hiển thị trên đồng hồ. Như vậy, trong thí nghiệm trên, buộc ta phải đặt chế độ MODE A <-> B.

    • MODE A + B có tác dụng: Đồng hồ sẽ đếm thời gian khi nhận được tín hiệu từ

    hai cổng A và B, tuy nhiên việc đếm thời gian không bị ràng buộc đồng thời cả hai tín hiệu này và thời gian được hiển thị là thời gian vật đi qua cả hai cổng A và B.

    Ví dụ: Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng đều của viên bi trên máng

    ngang.

    10

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    Khi viên bi qua cổng E, tín hiệu từ cổng E sẽ thông báo cho đồng hồ bắt đầu đếm thời gian t1 viên bi chuyển động qua cổng E. Sau đó viên bi qua cổng F, tín hiệu từ cổng này lại thông báo cho đồng hồ bắt đầu đếm thời gian t2 viên bi đi qua cổng F. Tuy nhiên thời gian t2 không được hiển thị trên đồng hồ mà đồng hồ lại hiển thị thời gian t tổng cộng khi viên bi đi qua cả hai cổng E và F. Từ đó ta có thể tính được thời gian t2 .

    Như vậy, tín hiệu từ E và F đối với đồng hồ là hoàn toàn độc lập với nhau, khi đó ta phải đặt đồng hồ ở chế độ MODE A + B. Theo thứ tự đọc thời gian của hai cổng thì ta phải nối cổng E với cổng A của đồng hồ, F với cổng B của đồng hồ, còn cổng C của đồng hồ lúc này hoàn toàn độc lập với cổng A và B và sẽ được nối với nam châm điện, chỉ có tác dụng cấp điện cho nam châm.

    Qua việc hướng dẫn các chi tiết như trên (trong tài liệu không viết) học sinh sẽ hiểu về nguyên tắc hoạt động, khi lắp ráp sẽ không còn nhầm lẫn giữa các cổng, các em có thể tự mình suy luận để lắp ráp các bài thí nghiệm khác có liên quan đến đồng hồ MC-

    1. Nếu học sinh không hiểu, sẽ dẫn đến học sinh lắp ráp một cách máy móc, dễ nhầm

    lẫn.

    Phần III: kết luận chung

    I. Hiệu quả của sáng kiến:

    Chúng tôi đã vận dụng sáng kiến của mình vào thực tế giảng dạy, bước đầu đã thu được một số kết quả như:

    • Đảm bảo tính hệ thống của bài học, thu được kết quả chính xác hơn.
    • Học sinh tích cực tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh liến thức tốt hơn từ thực nghiệm.
    • Tiết kiệm thời gian, gây hứng thú hơn cho học sinh trong các bài học cũng như lòng say mê môn khoa học thực nghiệm.

    II. Bài học rút ra từ thực tế:

    • Trong thực tế học sinh của trường hầu như rất ngại học các môn tự nhiên, đặc

    biệt thấy khó khăn đối với môn Vật lý. Để giúp các em có cách nhìn tích cực hơn đối với bộ môn, điều cốt lõi chính là phương pháp dạy học của người thầy có thực sự trở nên hấp dẫn với các em hay không? Có thực sự gây được hứng thú trong mỗi tiết dạy hay không? Và nhất là phải cho các em thấy được sự thiết thực của bộ môn đối với cuộc sống, trong khi lứa tuổi học sinh trung học rất thích được khám phá và khẳng định mình, điều khó khăn lại ở trong cái thật là đơn giản.

    Vấn đề sẽ trở nên đơn giản hơn nếu tạo được cho các em cơ hội học tập một cách chủ động và một môi trường học tập thoải mái.

    • Với mỗi tiết dạy, cần có được sự liên hệ thực tế cao và đơn giản hoá kiến thức,

    giúp các em dễ hiểu, dễ nhớ và có thể vận dụng vào cuộc sống.

    • Hệ thống câu hỏi phong phú, phù hợp với đối tượng học sinh và tâm sinh lý lứa

    tuổi, có thời gian thảo luận thích hợp…

    + Giáo viên định hướng cụ thể các vấn đề giúp học sinh tiếp cận và giải quyết các tình huống sát với yêu cầu. Phần hướng dẫn tự học cần phát huy tính sáng tạo của học sinh.

    III. Kiến nghị:

    Trước thực tế giảng dạy trong nhà trường sau hai năm thực hiện chương trình đổi mới cấp THPT, chúng tôi có một số kiến nghị như sau:

    1. Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên có thể trao đổi kinh nghiệm bằng nhiều

    hình thức, như: Phát triển mạnh hơn nữa mạng giáo dục để giáo viên có thể được truy cập thường xuyên hơn; tổ chức các lớp tập huấn thực sự hiệu quả về chuyên môn, tránh rườm rà; cán bộ cốt cán được tăng cường chuyên môn hơn nữa…

    1. Cung cấp kịp thời thiết bị dạy học cho các bộ môn, tăng cường phòng học bộ môn để đảm bảo về thời gian của tiết học.

    12

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    1. Tổ chức sinh hoạt theo chuyên đề, theo các đơn vị có bề dày thành tích để

    chúng tôi có điều kiện học hỏi nâng cao năng lực, chuyên môn         nghiệp vụ.

    1. Hằng năm, các sáng kiến đã đoạt giải, có chất lượng, đề nghị Sở Giáo dục phổ

    biến đến các đơn vị, đưa lên mạng … để chúng tôi được tham khảo, tăng cường chuyên môn nghiệp vụ.

    Trong khuôn khổ có hạn của sáng kiến, chúng tôi cũng nhận thấy còn nhiều yếu kém. Chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến chân thành của đồng nghiệp và sự tạo điều kiện của nhà trường để đề tài này hoàn thiện hơn và được đi vào thực tế giảng dạy.

    Xin chân thành cảm ơn.

    Đại Đồng, ngày 28 tháng 4 năm 2008

    Người thực hiện

    Vũ Thị Thu Luyến             Nguyễn Tân Hưng

    13

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

  • Công thức vật lý lớp 12

    Công thức vật lý lớp 12

    Công thức vật lý lớp 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập giải tích 1 (ĐH)


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Công thức vật lý lớp 12

    CHƯƠNG II: DAO ĐỘNG CƠ

    I. DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

    1. P.trình dao động : x = Acos(wt + j)
    2. Vận tốc tức thời : v = –wAsin(wt + j)
    3. Gia tốc tức thời : a = –w2Acos(wt + j) = –w2x

     luôn hướng về vị trí cân bằng

    1. Vật ở VTCB : x = 0; |v|Max = wA; |a|Min = 0

        Vật ở biên         :   x = ±A; |v|Min = 0; |a|Max = w2A

    1. Hệ thức độc lập: ;
    2. Cơ năng:
    3. Dao động điều hoà có tần số góc là w, tần số f, chu kỳ T. Thì động năng và thế năng biến thiên với tần số góc 2w, tần số 2f, chu kỳ T/2.
    4. 8. Tỉ số giữa động năng và thế năng:
    5. 9. Vận tốc, vÞ trÝ cña vËt t¹i ®ã :

    + ®.n¨ng = n lÇn thÕ n¨ng   :

    + ThÕ n¨ng = n lÇn ®.n¨ng  :

    1. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2

                   

    1. Chiều dài quỹ đạo: 2A
    2. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A
    3. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t­1 đến t2.

    Phân tích: t2 – t1 = nT + Dt (n ÎN; 0 ≤ Dt < T)

    • Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA
    • Trong thời gian Dt là S2.

    Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2

    Lưu ý:   

    + Nếu  Dt = T/2 thì S2 = 2A

    + Tính S2 bằng cách định vị trí x1, x2 và vẽ vòng tròn mối quan hệ

    + Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t1 đến t2:

    1. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < Dt < T/2.

    – Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.

    – Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển  đường tròn đều.

    + Góc quét Dj = wDt.

    + Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục

    sin

    + Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục cos

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Lưu ý:     + Trong trường hợp Dt > T/2

    Tách  (trong đó )

    Trong thời gian  quãng đường  luôn là 2nA

    Trong thời gian Dt’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.

    + Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian Dt:

    và  với SMax; SMin tính như trên.

    1. Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:

    * Tính w

    * Tính A dựa vào phương trình độc lập

    * Tính j dựa vào điều kiện đầu và vẽ vòng tròn (-π < j ≤ π)

    1. Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) lần thứ n

    * Xác định M0 dựa vào pha ban đầu

    * Xác định M dựa vào x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F)

    * Áp dụng công thức  (với )

    Lưu ý: Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n

    1. Các bước giải bài toán tìm li độ, vận tốc dao động sau (trước) thời điểm t một khoảng thời gian Dt.

    * Xác định góc quét  trong khoảng thời gian  Dt :

    * Từ vị trí ban đầu (OM1) quét bán kính một góc lùi (tiến) một góc , từ đó xác định M2 rồi chiếu lên Ox xác định x

    II. CON LẮC LÒ XO

    k tỉ lệ nghịch với T2
    m tỉ lệ thuận với T2

    và

     

    m = m1 + m2 —-> T2 = (T1)2 + (T2)2

    m = m1 – m2 —-> T2 = (T1)2 – (T2)2

    * Ghép nối tiếp các lò xo  Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T12 + T22

    * Ghép song song các lò xo: k = k1 + k2 + … Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:

    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi

    1. Cơ năng:
    2. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB:

    Þ

    * Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc lò xo

    nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:

    Þ

    + Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB = l0 + Dl (l0 là chiều dài tự nhiên)

    + Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lMin = l0 + Dl – A

    + Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lMax = l0 + Dl + A

              Þ lCB = (lMin + lMax)/2

    + Khi A >Dl (Với Ox hướng xuống):

    – Thời gian lò xo nén 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi

    từ vị trí x1 = –Dl đến x2 = -A.

    – Thời gian lò xo giãn 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi

    từ vị trí x1 = –Dl đến x2 = A,

    Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần và giãn 2 lần!

    1. Lực kéo về hay lực hồi phục F = -kx = -mw2x

    Đặc điểm:             * Là lực gây dao động cho vật.

    * Luôn hướng về VTCB

    * Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ

    1. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.

    Có độ lớn Fđh = kx* (x* là độ biến dạng của lò xo)

    * Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)

    * Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng

    + Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:

    * Fđh = k|Dl + x| với chiều dương hướng xuống

    * Fđh = k|Dl – x|  với chiều dương hướng lên

    + Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): FMax = k(Dl + A) = FKmax  (lúc vật ở vị trí thấp nhất)

    + Lực đàn hồi cực tiểu:

    * Nếu A < Dl Þ FMin = k(Dl – A) = FKMin

    * Nếu A ≥ Dl Þ FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)

    1. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1, k2, … và chiều dài tương ứng là l1, l2, … thì có:

    kl = k1l1 = k2l2 = …

    1. Đo chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng

    Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T0 (đã biết) của một con lắc khác (T » T0).

    Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.

    Thời gian giữa hai lần trùng phùng

    Nếu T > T0 Þ q = (n+1)T = nT0.

    Nếu T < T0 Þ q = nT = (n+1)T0. với n Î N*

    III. CON LẮC ĐƠN

    1. Con l¾c dao ®éng víi li ®é gãc bÐ (<100– ®Ó ®­îc coi nh­ mét

    D§§H)

    tøc l tØ lÖ thuËn víi T2 nªn   l = l1 + l2 —–> T2 = (T1)2 + (T2)2

    1. Lực hồi phục

    + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.

    + Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.

    1. Phương trình dao động:

    s = S0cos(wt + j) hoặc α = α0cos(wt + j)  với s = αl, S0 = α0l

    Þ v = s’ = -wS0sin(wt + j) = -wlα0sin(wt + j)

    Þ a = v’ = -w2S0cos(wt + j) = -w2lα0cos(wt + j) = -w2s = -w2αl

    Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x

    1. Hệ thức độc lập: a = -w2s = -w2αl
    1. Công thức tính gần ®óng vÒ sự thay đổi chu kỳ tæng qu¸t của con lắc đơn (chó ý lµ chØ ¸p dông cho sù thay ®æi c¸c yÕu tè lµ nhá):
    2. Cơ năng:
    3. Khi con lắc đơn dao động với a0 bất kỳ.

    Cơ năng                 W = mgl(1-cosa0);

    Tốc độ                   v2 = 2gl(cosα – cosα0)

    Lực căng               T = mg(3cosα – 2cosα0)

    Khi con lắc đơn DĐĐH(a << ) thì:

    víi : R = 6400km,

    NÕu bµi to¸n cho thay ®æi yÕu tè nµo th× dïng yÕu tè ®ã ®Ó tÝnh cßn c¸c yÕu cßn l¹i coi nh­ b»ng kh«ng

    Sù sai lÖch ®ång hå trong mét ngµy ®ªm sÏ lµ :

    1. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:

    Lực phụ không đổi thường là:

    * Lực quán tính: , độ lớn F = ma     ( )

    * Lực điện trường: , độ lớn F = |q|E   (Nếu q > 0 Þ ; còn nếu q < 0 Þ )

    Khi đó:  gọi là trọng lực hiệu dụng hay trong lực biểu kiến (có vai trò như trọng lực )

    gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.

    Chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó:

    Các trường hợp đặc biệt:

    *  có phương ngang:

    + Tại VTCB dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc có:

    +

    * có phương thẳng đứng thì

    + Nếu  hướng xuống thì

    + Nếu  hướng lên thì

    IV. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG

    1. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(wt + j1) và x2 = A2cos(wt + j2) được một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(wt + j).

    Trong đó:

    với j1 ≤ j ≤ j2  (nếu j1 ≤ j2 )

    * Nếu Dj = 2kπ (x1, x2 cùng pha) Þ AMax = A1 + A2

    `* Nếu Dj = (2k+1)π (x1, x2 ngược pha) Þ AMin = |A1 – A2|

    Þ |A1 – A2|  ≤ A ≤ A1 + A2

    1. Thông thường ta gặp các trường hợp đặc biệt sau:

    + =00        thì A =A1+A2

    + =900     thì

    + =1200  và A1=A2   thì A=A1=A2

    + =1800   thì

    1. DAO ĐỘNG TẮT DẦN-DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC-CỘNG HƯỞNG
    2. Dao động tắt dần của con lắc lò xo

    + §é gi¶m c¬ n¨ng sau mét chu k× b»ng c«ng cña lùc ma s¸t c¶n trë trong chu k× ®ã, nªn :

    + Số dao động thùc hiÖn ®­îc:

    + Thêi gian kÓ tõ lóc b¾t ®Çu dao ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n:

    + Gäi lµ qu·ng ®­êng ®i ®­îc kÓ tõ lóc chuyÓn ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n. C¬ n¨ng ban ®Çu b»ng tæng c«ng cña lùc ma s¸t trªn toµn bé qu·ng ®­êng ®ã, tøc lµ:

    1. Dao ®éng t¾t dÇn cña con l¾c ®¬n

    + Suy ra, ®é gi¶m biªn ®é dµi sau mét chu k×:

    + Sè dao ®éng thùc hiÖn ®­îc:

    + Thêi gian kÓ tõ lóc chuyÓn ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n:

    + Gäi lµ qu·ng ®­êng ®i ®­îc kÓ tõ lóc chuyÓn ®éng cho ®Õn khi dõng h¼n. C¬ n¨ng ban ®Çu b»ng tæng c«ng cña lùc ma s¸t trªn toµn bé qu·ng ®­êng ®ã, tøc lµ:

    1. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f0 hay w = w0 hay T = T0

    Với f, w, T và f0, w0, T0 là tần số, tần số góc, chu kỳ của lực cưỡng bức và của hệ dao động.

    CHƯƠNG III: SÓNG CƠ

    I. SÓNG CƠ HỌC

    1. l = vT = v/f
    2. Phương trình sóng

    Tại điểm O:

           uO = Acos(wt + j)

    Tại điểm M1 :   uM1 =  Acos(wt + j – )

    Tại điểm M2 :   uM2 =  Acos(wt + j + )

    1. Độ lệch pha giữa hai điểm trên cùng một phương truyền cách nhau một khoảng d là :
    2. Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bởi nam châm điện với tần số dòng điện là f thì tần số dao động của dây là 2f.

    II. SÓNG DỪNG

    1. Một số chú ý

    * Đầu cố định hoặc âm thoa là nút sóng.

    * Đầu tự do là bụng sóng

    * 2điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha.

    * 2điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha.

    * Các điểm trên dây đều dao động với biên độ không đổi Þ năng lượng không truyền đi

    * Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang (các phần tử đi qua VTCB) là nửa chu kỳ.

    1. Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l:

    * Hai đầu là nút sóng:

    Số bụng sóng = số bó sóng = k

    Số nút sóng = k + 1

    * Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng:

    Số bó sóng nguyên = k

    Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1

    III. GIAO THOA SÓNG

    Phương trình sóng tại 2 nguồn (cách nhau một khoảng l)

    ;

    Phương trình tại điểm M cách hai nguồn lần lượt d1, d2

    * Số cực đại:

    * Số cực tiểu:

    1. Hai nguồn dao động cùng pha ()

    * Điểm dao động cực đại: d1 – d2 = kl (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    * Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d1 – d2 = (2k+1)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    1. Hai nguồn dao động ngược pha:()

    * Điểm dao động cực đại:  d1 – d2 = (2k+1) (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    * Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d1 – d2 = kl (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    Chú ý: Với bài toán tìm số đường dao động cực đại và không dao động giữa hai điểm M, N cách hai nguồn lần lượt là d1M, d2M, d1N, d2N.

    Đặt DdM = d1M – d2M ; DdN = d1N – d2N và giả sử DdM < DdN.

    + Hai nguồn dao động cùng pha:

    • Cực đại: DdM < kl < DdN
    • Cực tiểu: DdM < (k+0,5)l < DdN

    + Hai nguồn dao động ngược pha:

    • Cực đại:DdM < (k+0,5)l < DdN
    • Cực tiểu: DdM < kl < DdN

    Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số đường cần tìm.

    IV. SÓNG ÂM

    1. Cường độ âm:

    Với W (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn

    S (m2) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm (với sóng cầu thì S là diện tích mặt cầu S=4πR2)

    1. Mức cường độ âm

    Hoặc

    Với I0 = 10-12 W/m2 ở f = 1000Hz: cường độ âm chuẩn.

    1. * Tần số do đàn phát ra (hai đầu dây cố định Þ hai đầu là nút sóng)

    Ứng với k = 1 Þ  âm phát ra âm cơ bản có tần số

    k = 2,3,4… có các hoạ âm bậc 2 (tần số 2f1), bậc 3 (tần số 3f1)…

    * Tần số do ống sáo phát ra (một đầu bịt kín, một đầu để hở Þ một đầu là nút sóng, một đầu là bụng sóng)

    Ứng với k = 0 Þ  âm phát ra âm cơ bản có tần số

    k = 1,2,3… có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f1), bậc 5 (tần số 5f1)…

     

    CHƯƠNG IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

    1. Dao động điện từ

    * Điện tích tức thời q = q0cos(wt + j)

    * Hiệu điện thế (điện áp) tức thời

    * Dòng điện tức thời i = q’ = –wq0sin(wt + j) = I0cos(wt + j +)

    Với;

    * Năng lượng điện trường:

    * Năng lượng từ trường:

    * Năng lượng điện từ:

    Chú ý: + Mạch dao động có tần số góc w, tần số f và chu kỳ T thì Wđ và Wt biến thiên với tần số góc  2w, tần số 2f và chu kỳ T/2

    + Mạch dao động có điện trở thuần R ¹ 0 thì dao động sẽ tắt dần. Để duy trì dao động cần cung cấp cho mạch một năng lượng có công suất:

    2. Sóng điện từ

    Vận tốc lan truyền trong không gian v = c = 3.108m/s

    Máy phát hoặc máy thu sóng điện từ sử dụng mạch dao động LC thì tần số sóng điện từ phát hoặc thu được bằng tần số riêng của mạch.

    Bước sóng của sóng điện từ

    Lưu ý: Mạch dao động có L biến đổi từ LMin ® LMax và C biến đổi từ CMin ® CMax thì bước sóng l của sóng điện từ phát (hoặc thu)

    lMin tương ứng với LMin và CMin

    lMax tương ứng với LMax và CMax

    BÀI TẬP

    1. Cho mạch dao động với L cố định. Mắc L với C1 được tần số dao động là f1, mắc L với C2 được tần số là f2.

    + Khi mắc nối tiếp C1 với C2 rồi mắc với L ta được tần số f thỏa :

    + Khi mắc song song C1 với C2 rồi mắc với L ta được tần số f thỏa :

     

    CHƯƠNG V: ĐIỆN XOAY CHIỀU

    1. Biểu thức điện áp tức thời và dòng điện tức thời:

    u = U0cos(wt + ju) và i = I0cos(wt + ji)

    Với j = ju – ji là độ lệch pha của u so với i, có

    1. Dòng điện xoay chiều i = I0cos(2pft + ji)

    * Mỗi giây đổi chiều 2f lần

    * Nếu pha ban đầu ji =  hoặc ji =  thì chỉ giây đầu tiên đổi chiều 2f-1 lần.

    1. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R,L,C

    * Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: uR cùng pha với i, (j = ju – ji = 0)  và

    Lưu ý: Điện trở R cho dòng điện không đổi đi qua và có

    * Đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: uL nhanh pha hơn i là p/2, (j = ju – ji = p/2) và  với ZL = wL là cảm kháng

    Lưu ý: Cuộn thuần cảm L cho dòng điện không đổi đi qua hoàn toàn (không cản trở).

    * Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: uC chậm pha hơn i là p/2, (j = ju – ji = -p/2)    và  với  là dung kháng

    Lưu ý: Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).

       * Đoạn mạch RLC không phân nhánh

    với

    + Khi ZL > ZC  thì u nhanh pha hơn i

    + Khi ZL < ZC thì u chậm pha hơn i

    + Khi ZL = ZC thì u cùng pha với i.

    Lúc đó  gọi là hiện tượng cộng hưởng dòng điện

    1. Công suất toả nhiệt trên đoạn mạch RLC:

    * Công suất tức thời: P = UIcosj + UIcos(2wt + ju+ji)

        * Công suất trung bình: P = UIcosj =  I2R.

    1. Tần số dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực, rôto quay với vận tốc n vòng/giây phát ra: f = pn Hz

    Từ thông gửi qua khung dây của máy phát điện :

    F = NBScos(wt +j) = F0cos(wt + j)

    Với F0 = NBS là từ thông cực đại gửi qua N vòng dây, B là cảm ứng từ của từ trường, S là diện tích của vòng dây, w = 2pf

    Suất điện động trong khung dây:

    e = wNSBcos(wt + j – ) = E0cos(wt + j – )

    Với E0 = wNSB là suất điện động cực đại.

    1. Dòng điện xoay chiều 3 pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động xoay chiều cùng tần số, cùng biên

    độ nhưng độ lệch pha từng đôi một là

    à  (tải đối xứng)

    Máy phát mắc hình sao: Ud = Up

    Máy phát mắc hình tam giác: Ud = Up

    Tải tiêu thụ mắc hình sao: Id = Ip

    Tải tiêu thụ mắc hình tam giác: Id = Ip

    1. Công thức máy biến áp lý tưởng:
    2. Công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng:

    là điện trở tổng cộng của dây tải điện (lưu ý: dẫn điện bằng 2 dây)

    Độ giảm điện áp trên đường dây tải điện: DU = IR

    Hiệu suất tải điện:

    1. Đoạn mạch RLC có R thay đổi:

    * Khi R=ïZL-ZCï thì

    * Khi R=R1 hoặc R=R2 thì P có cùng giá trị. Ta có

    R1, R2 th.mãn phương trình bậc 2

    Và khi  thì

    1. Đoạn mạch RLC có L thay đổi:

    * Khi ZL=ZC thì IMax Þ URmax; PMax còn ULCMin 

    * Khi  thì  và

    * Với  thì UL có cùng giá trị thì ULmax khi

    * Khi  thì

    1. Đoạn mạch RLC có C thay đổi:

    * Khi ZL=ZC  thì IMax Þ URmax; PMax còn ULCMin

    *Khi  thì  và

    *Với  thì UC có cùng giá trị thì UCmax khi

    * Khi  thì

    1. Mạch RLC có w thay đổi:

    * Khi  thì IMax Þ URmax; PMax còn ULCMin 

    * Khi  thì

    * Khi  thì

    * Với w = w1 hoặc w = w2 thì I hoặc P  hoặc UR có cùng một giá trị thì IMax hoặc PMax hoặc URMax khi  Þ tần số

    1. Hai đoạn mạch AM gồm R1L1C1 nối tiếp và đoạn mạch MB gồm R2L2C2 nối tiếp mắc nối tiếp với nhau có UAB = UAM + UMB Þ uAB; uAMuMB cùng pha Þ tanuAB = tanuAM = tanuMB

     

    CHƯƠNG VI: SÓNG ÁNH SÁNG

    1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

    * Đ/n: Là hiện tượng ánh sáng bị tách thành nhiều màu khác nhau khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt.

    * Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc

    Ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, chỉ có một màu.

    Bước sóng của ánh sáng đơn sắc  , truyền trong chân không

    * Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng. Đối với ánh sáng màu đỏ là nhỏ nhất, màu tím là lớn nhất.

    * Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

    Bước sóng của ánh sáng trắng: 0,38 mm £ l £ 0,76 mm.

    2. Hiện tượng giao thoa ánh sáng (chỉ xét giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Iâng).

    * Đ/n: Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp trong không gian trong đó xuất hiện những vạch sáng và những vạch tối xen kẽ nhau.

    Các vạch sáng (vân sáng) và các vạch tối (vân tối) gọi là vân giao thoa.

    * Hiệu đường đi của ánh sáng (hiệu quang trình) :

    * Khoảng vân i là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp::

    * Vị trí (toạ độ) vân sáng: xs=ki ()

    k = 0:  Vân sáng trung tâm

    k = ±1: Vân sáng bậc (thứ) 1…

    * Vị trí (toạ độ) vân tối: xt=ki+()

    k = 0, k = -1: Vân tối thứ (bậc) nhất

    k = 1, k = -2: Vân tối thứ (bậc) hai…

    * Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và khoảng vân đều giảm n lần :

    * Khi nguồn sáng S di chuyển theo phương song song với S1S2 thì hệ vân di chuyển ngược chiều và khoảng vân i vẫn không đổi.

    Độ dời của hệ vân là:

    Trong đó:           D là khoảng cách từ 2 khe tới màn

    D1 là khoảng cách từ nguồn sáng tới 2 khe

    d là độ dịch chuyển của nguồn sáng

    * Khi trên đường truyền của ánh sáng từ khe S1 (hoặc S2) được đặt một bản mỏng dày e, chiết suất n thì hệ vân sẽ dịch chuyển về phía S1 (hoặc S2) một đoạn:

    * Xác định số vân sáng, vân tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa) có bề rộng L (đối xứng qua vân trung tâm)

       + Số vân sáng (là số lẻ):   

       + Số vân tối (là số chẵn):

    * Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x1, x2 (giả sử x1 < x2)

    + Vân sáng: x1 < ki < x2

    + Vân tối:    x1 < (k+0,5)i < x2

    Số giá trị k Î Z là số vân sáng (vân tối) cần tìm

    Lưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu.

    M và N khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2 khác dấu.

    * Xác định khoảng vân i trong khoảng có bề rộng L. Biết trong khoảng L có n vân sáng.

    + Nếu 2 đầu là hai vân sáng thì:

    + Nếu 2 đầu là hai vân tối thì:

    + Nếu một đầu là vân sáng còn một đầu là vân tối thì:  

    * Sự trùng nhau của các bức xạ l1, l2 … (khoảng vân tương ứng là i1, i2 …)

    + Trùng nhau của vân sáng: xs = k1i1 = k2i2 = …  Þ  k1l1 = k2l2 = …

    + Trùng nhau của vân tối: xt = (k1 + 0,5)i1 = (k2 + 0,5)i2 = …  Þ  (k1 + 0,5)l1 = (k2 + 0,5)l2 = …

    Lưu ý: Vị trí có màu cùng màu với vân sáng trung tâm là vị trí trùng nhau của tất cả các vân sáng của các bức xạ.

    * Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng (0,38mm £ l £ 0,76mm)

    – Bề rộng quang phổ bậc k:

    – Xác định số vân sáng, số vân tối và các bức xạ tương ứng tại một vị trí xác định (đã biết x)

    + Vân sáng: Þ các giá trị của k Þ l

    + Vân tối: Þ các giá trị của k Þ l

     

    CHƯƠNG VII: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

    1. Năng lượng một lượng tử ánh sáng (hạt phôtôn)

    Trong đó :             h = 6,625.10-34 Js là hằng số Plăng.

    c = 3.108m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không.

    2. Tia Rơnghen (tia X)

    Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen

    Trong đó  là động năng của electron khi đập vào đối catốt (đối âm cực)

    U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt

    v là vận tốc electron khi đập vào đối catốt

    v0 là vận tốc của electron khi rời catốt (thường v0 = 0)

    m = 9,1.10-31 kg là khối lượng electron

    3. Hiện tượng quang điện

    *Công thức Anhxtanh :

    Trong đó    là công thoát của kim loại dùng làm catốt

    l0 là giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt

    * Để dòng quang điện triệt tiêu thì UAK £ Uh (Uh < 0), Uh gọi là hiệu điện thế hãm:

    Lưu ý: Trong một số bài toán người ta lấy Uh > 0 thì đó là độ lớn.

    * Xét vật cô lập về điện, có điện thế cực đại VMax  và khoảng cách cực đại dMax mà electron chuyển động trong điện trường cản có cường độ E được tính theo công thức:

    * Với U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt, vA là tốc độ cực đại của electron khi đập vào anốt, vK = v0Max là tốc độ ban đầu cực đại của electron khi rời catốt thì:

    * Hiệu suất lượng tử (hiệu suất quang điện)

    Với n và n0 là số electron quang điện bứt khỏi catốt và số phôtôn đập vào catốt trong cùng một khoảng thời gian t.

    Công suất của nguồn bức xạ:

    Cường độ dòng quang điện bão hoà:

    à

    * Bán kính quỹ đạo của electron khi chuyển động với vận tốc v trong từ trường đều B :   ()

    Lưu ý: Hiện tượng quang điện xảy ra khi được chiếu đồng thời nhiều bức xạ thì khi tính các đại lượng: Tốc độ ban đầu cực đại  v0Max, hiệu điện thế hãm Uh, điện thế cực đại VMax, … đều được tính ứng với bức xạ có lMin (hoặc fMax)

    4. Tiên đề Bo – Quang phổ nguyên tử Hiđrô

    * Tiên đề Bo

    * Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử hiđrô:

    rn = n2r0   Với r0 =5,3.10-11m là bán kính Bo (ở quỹ đạo K)

    * Năng lượng electron trong nguyên tử hiđrô:

    Với n Î N*.

    Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu để đưa e từ quỹ đạo K ra xa vô cùng (làm ion hóa nguyên tử Hiđrô): Eion=13,6eV

    * Sơ đồ mức năng lượng

    Dãy Laiman: Nằm trong vùng tử ngoại:Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K

    Lưu ý:    Vạch dài nhất lLK khi e chuyển từ L ® K

    Vạch ngắn nhất l¥K khi e chuyển từ ¥ ® K.

    Dãy Banme: Một phần nằm trong vùng tử ngoại, một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy

    Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L

    Vùng ánh sáng nhìn thấy có 4 vạch:

    Vạch đỏ Ha     ứng với e: M ® L

    Vạch lam Hb   ứng với e: N ® L

    Vạch chàm Hg ứng với e: O ® L

    Vạch tím Hd    ứng với e: P ® L

    Lưu ý: Vạch dài nhất lML (Vạch đỏ Ha )

    Vạch ngắn nhất l¥L khi e chuyển từ ¥ ® L.

    Dãy Pasen: Nằm trong vùng hồng ngoại

    Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M

    Lưu ý: Vạch dài nhất lNM khi e chuyển từ N ® M.

    Vạch ngắn nhất l¥M khi e chuyển từ ¥ ® M.

    Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang phổ của nguyên từ hiđrô:

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG IX. VẬT LÝ HẠT NHÂN

    1. Hiện tượng phóng xạ

    * Số n.tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t

    * Số hạt nguyên tử bị phân rã bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt (a hoặc e hoặc e+) được tạo thành:

    * Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t:

    Trong đó :  gọi là hằng số phóng xạ

    l và T không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc bản chất bên trong của chất phóng xạ.

    * Khối lượng chất bị phóng xạ sau thời gian t :

    * Phần trăm chất phóng xạ bị phân rã:

    Phần trăm chất phóng xạ còn lại:

    * Liên hệ giữa khối lượng và số nguyên tử :

    NA = 6,022.10-23 mol-1 là số Avôgađrô (số hạt trong một mol)

    * Độ phóng xạ H:Là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, đo bằng số phân rã trong 1 giây :

    H0 = lN0  là độ phóng xạ ban đầu.

    Đơn vị: Becơren (Bq); 1Bq = 1 phân rã/giây

    Curi (Ci);        1 Ci = 3,7.1010 Bq

    Lưu ý: Khi tính độ phóng xạ H, H0 (Bq) thì chu kỳ phóng xạ T phải đổi ra đơn vị giây(s).

    2. Hệ thức Anhxtanh, độ hụt khối, năng lượng liên kết

    * Hệ thức Anhxtanh giữa khối lượng và năng lượng

    Vật có khối lượng m thì có năng lượng nghỉ  E = m.c2

    Với c = 3.108 m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không.

    * Độ hụt khối của hạt nhân  : Dm = m0 – m

    Với:  m0 = Zmp + Nmn = Zmp + (A-Z)mn là khối lượng các nuclôn.

    m là khối lượng hạt nhân X.

    * Năng lượng liên kết : DE = Dm.c2 = (m0-m)c2

    * Năng lượng liên kết riêng (là năng lượng liên kết tính cho 1 nuclôn):

    Lưu ý: Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.

    3. Phản ứng hạt nhân

    * Phương trình phản ứng:

    Trong số các hạt này có thể là hạt sơ cấp như nuclôn, e, phôtôn …

    Trường hợp đặc biệt là sự phóng xạ: X1 ® X2 + X3

    X1 là hạt nhân mẹ, X2 là hạt nhân con, X3 là hạt a hoặc b

    * Các định luật bảo toàn

    + Bảo toàn số nuclôn (số khối):        A1 + A2 = A3 + A4

    + Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z1 + Z2 = Z3 + Z4

    Hai định luật này dùng để viết phương trình phản ứng hạt nhân  

    + Bảo toàn năng lượng

    Q>0 phản ứng tỏa năng lượng; Q<0 phản ứng thu năng lượng

    Ngoài ra :

    + Bảo toàn động lượng:   (với )

    Lưu ý: – Không có định luật bảo toàn khối lượng.

    – Mối quan hệ giữa động lượng pX và động năng KX của hạt X là:

    4. Các hằng số và đơn vị thường sử dụng

    * Số Avôgađrô: NA = 6,022.1023 mol-1

    * Đơn vị năng lượng: 1eV = 1,6.10-19 J; 1MeV = 1,6.10-13 J

    * Đơn vị khối lượng nguyên tử (đơn vị Cacbon):

    1u = 1,66055.10-27kg = 931 MeV/c2

    * Điện tích nguyên tố: |e| = 1,6.10-19 C

    * Khối lượng prôtôn: mp = 1,0073u

    * Khối lượng nơtrôn: mn = 1,0087u

    * Khối lượng electrôn: me = 9,1.10-31kg = 0,0005u

    CHÖÔNG  X.  TÖØ VI MOÂ ÑEÁN VÓ MOÂ

     

    1. HẠT SƠ CẤP

    – Haït sô caáp laø nhöõng haït coù kích thöôùc vaø khoái löôïng nhoû hôn haït nhaân nguyeân töû. Ñaëc tröng chính cuûa caùc haït sô caáp laø:

    + Khoái löôïng nghæ m0 hạt naêng löôïng nghæ E0 = m0c2.

    + Soá löôïng tử ñieän tích q cuûa haït sô caáp coù theå laø +1, -1, 0 (tính theo ñieän tích nguyeân toá e).

    + Soá löôïng spin s laø ñaïi löôïng ñaëc tröng cho chuyeån ñoäng noäi taïi cuûa haït sô caáp.

    + Thôøi gian soáng trung bình. Chæ coù 4 haït sô caáp khoâng phaân raõ thaønh caùc haït khaùc, ñoù laø proâtoân, eâlectron, phoâtoân, nôtrinoâ; coøn laïi laø caùc haït khoâng beàn coù thôøi gian soáng raát ngaén, côõ töø 10-24s  ñeán 10-6s, tröø  nôtron coù thôøi gian soáng laø 932s.

    + Phaàn lôùn caùc haït sô caáp ñeàu taïo thaønh caëp: haït vaø phaûn haït.

    Phaûn haït coù cuøng khoái löôïng nghæ, cuøng spin, ñieän tích coù cuøng ñoä lôùn nhöng traùi daáu.

    – Caùc haït sô caáp ñöôïc phaân thaønh 4 loaïi: phoâtoân, leptoân, meâzoân vaø barion. Meâzoân vaø barion ñöôïc goïi chung laø hañroân.

    Coù 4 loaïi töông taùc cô baûn ñoái vôùi haït sô caáp laø: töông taùc haáp daãn, töông taùc ñieän töø, töông taùc yeáu, töông taùc maïnh.

    – Taát caû caùc hañroân ñeàu coù caáu taïo töø haït quac.

    Coù 6 loaïi quac laø u, d, s, c, b vaø t.

    Ñieän tích caùc haït quac laø , .

    Caùc barion laø toå hôïp cuûa ba quac.

    Quan nieäm hieän nay veà caùc haït thöïc söï laø sô caáp goàm caùc quac, caùc leptoân vaø caùc haït truyeàn töông taùc laø gluoân, phoâtoân, , Z0 vaø gravitoân.

    1. HỆ MẶT TRỜI

    – Heä Maët Trôøi goàm Maët Trôøi ôû trung taâm heä; 8 haønh tinh lôùn vaø caùc veä tinh cuûa noù goàm Thuyû tinh, Kim tinh, Traùi Ñaát, Hoaû tinh, Moäc tinh, Thoå tinh, Thieân Vöông tinh vaø Haûi Vöông tinh. Caùc haønh tinh naøy chuyeån ñoäng quanh Maët Trôøi theo cuøng moät chieàu vaø gaàn nhö trong cuøng maët phaúng. Maët Trôøi vaø caùc haønh tinh coøn töï quay quanh mình noù.

    Khoái löôïng Maët Trôøi baèng 1,99.1030kg, gaáp 333000 laàn khoái löôïng Traùi Ñaát. Khoaûng caùch töø Traùi Ñaát ñeán Maët Trôøi xaáp xæ 150 trieäu km, baèng 1 ñôn vò thieân vaên.

    – Maët Trôøi goàm quang caàu vaø khí quyeån Maët Trôøi.

    Maët Trôøi luoân böùc xaï naêng löôïng ra xung quanh. Haèng soá Maët Trôøi laø H= 1360W/m2. Coâng suaát böùc xaï naêng löôïng cuûa Maët Trôøi laø P = 3,9.1026W. Nguoàn naêng löôïng cuûa Maët Trôøi chính laø caùc phaûn öùng nhieät haïch. ÔÛ thôøi kì hoaït ñoäng cuûa Maët Trôøi, treân Maët Trôøi xuaát hieän caùc veát ñen, buøng saùng nhieàu hôn luùc bình thöôøng.

    – Traùi Ñaát coù daïng phoûng caàu coù baùn kính xích ñaïo baèng 6378km, coù khoái löôïng laø 5,98.1024kg. Maët Traêng laø veä tinh cuûa Traùi Ñaát coù baùn kính 1738km vaø khoái löôïng laø 7,35.1022kg. Gia toác troïng tröôøng treân Maët Traêng laø 1,63m/s2.

    1. SAO. THIÊN HÀ

    – Sao laø moät khoái khí noùng saùng gioáng nhö Maët Trôøi nhöng ôû raát xa Traùi Ñaát. Ña soá sao ôû traïng thaùi oån ñònh. Ngoaøi ra coù moät soá sao ñaëc bieät nhö sao bieán quang, sao môùi, sao nôtron.

    Khi nhieân lieäu trong sao caïn kieät, sao trôû thaønh sao luøn, sao nôtron hoaëc loã ñen.

    – Thieân haø laø heä thoáng goàmnhieàu loaïi sao vaø tinh vaân.

    Ba loaïi thieân haø chính laø thieân haø xoaén oác, thieân haø elip, vaø thieân haø khoâng ñònh hình.

    Thieân Haø cuûa chuùng ta laø thieân haø xoaén oác coù ñöôøng kính khoaûng 100 ngaøn naêm aùnh saùng, daøy khoaûng 330 naêm aùnh saùng, khoái löôïng baèng 150 tæ laàn khoái löôïng Maët Trôøi. Heä Maët Trôøi naèm ôû rìa Thieân Haø, caùch trung taâm khoaûng 30 000 naêm aùnh saùng vaø quay vôùi toác ñoä khoaûng 250km/s.

    1. THUYẾT BIG BANG

    Theo Thuyeát Big Bang, vuõ truï ñöôïc taïo ra bôûi moät vuï noå “cöïc lôùn, maïnh” caùch ñaây khoaûng 14 tæ naêm, hieän ñang daõn nôû vaø loaõng daàn. Hai hieän töôïng thieân vaên quan troïng laø vuõ truï daõn nôû vaø böùc xaï “neàn” vuõ truï laø minh chöùng cuûa thuyeát Big Bang.

  • Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-gi%E1%BA%A3i-t%C3%ADch-1-%C4%90H.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Chương 4. Phép tính vi phân hàm nhiều biến

     

    A. Lý thuyết.

    • Định nghĩa hàm hai (nhiều) biến và MXĐ của hàm số. Định nghĩa và cách tính giới hạn dãy điểm, giới hạn hàm số. Định nghĩa tính liên tục của hàm số.
    • Định nghĩa và cách tính đạo hàm riêng cấp 1. Biểu thức và ứng dụng cua vi phân cấp 1. Công thức tính đạo hàm riêng của hàm hợp. Cách tính đạo hàm riêng và vi  phân cấp 2 (cấp cao).
    • Định nghĩa cực trị. Các định lý điều kiện cần, điều kiện đủ của cực trị (quy tắc tìm cực trị). Công thức tính đạo hàm hàm ẩn. Định nghĩa cực trị có điều kiện. Cách tìm cực trị có điều kiện. Cách tìm max và min của hàm số trên tập đóng và giới nội.

     

    B. Bài tập..

    1. a) b)    Tìm miền xác định của các hàm sau đây
    2. c)
    3. d) e)                 f)

    Lời giải.

    a).

    1. b)
    2. c) .
    3. d) .
    4. e) Hàm số xác định khi
    5. f) Hàm số xác định khi

    2. Tính các giới hạn sau đây

    1. a)            b)                                       c)
    2. d)                   e)         f)

    Lời giải.

    1. a) Từ và , theo tiêu chuẩn kẹp, ta được

    .

    1. b) .
    2. c) .
    3. d) Từ và , theo tiêu chuẩn kẹp, ta được

    .

    1. e) .
    2. f) Do nên

    .

    3. Chứng minh các hàm sau đây không có giới hạn khi

    1. a) b)            c)

    Lời giải.

    1. a) Do khi , ta có

    nhưng .

    1. b) Do khi , ta có

    nhưng .

    1. c) Do khi , ta có

    nhưng .

     

    4. Tính các đạo hàm hàm riêng cấp 1 và vi phân toàn phần của các hàm sau đây

    1. a) b)                 c)
    2. d)                                                         e)                         f)
    3. g)                            h)                   i)
    4. j)                              k)               l)

    Lời giải.

    1. a) và .
    2. b) và  .
    3. c) và
    4. d) Ta có . Vậy

    ,

    ,

    1. e) và .
    2. f) và .
    3. g) ,
    4. h) ,.
    5. i) , .

    j)

    *)**)

    1. k)

    l)

    5. Chứng minh rằng

    1. a) Hàm  thoả phương trình
    2. b) Hàm  thoả phương trình

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    Khi đó

    .

    1. b) Ta có

    .

    Khi đó

    .

    6. Dùng biểu thức vi phân cấp 1 tính gần đúng trị của các  biểu thức

    1. a)              b)                     c)

    Lời giải. Trong bài này ta áp dụng công thức

    .

    1. a) Đặt

    ,

    ,

    .

    Ta được

    .

    1. b) Đặt

    ,

    ,

    .

    Khi đó

    .

    1. c) Đặt

    ,

    ,

    .

    Khi đó

    .

     

    7. Tính đạo hàm hàm riêng của các hàm hợp sau đây

    1. a) Cho. Tính .
    2. b) ChoTính
    3. c) Cho . Tính .
    4. d) Cho Tính .

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    ; ; .

    Áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp, ta được

    .

    1. b) ChoTính
    2. c) Ta có

    .

    Áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp, ta được

    .

    1. d) Cho Tính .

    8. Tính các đạo hàm hàm riêng và vi phân cấp 2 của các hàm sau đây

    1. a) b)
    2. c) d)

    Lời giải.

    1. a) và  .
    2. b) ,

    .

    c),

    .

    d)

    9. Tính đạo hàm của các hàm ẩn xác định bởi các phương trình sau đây

    1. a) b)
    2. c) d)

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    .

    Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm ẩn, ta được

    .

    1. b) .
    2. c) .

    10. Phương trình xác định hàm ẩn z = z(x,y). Chứng minh rằng

    \

    Giải

     

    1. Tìm cực trị của các hàm sau đây
    2. a)                            b)
    3. c)                           d)
    4. e) f)
    5. g)                       h)
    6. i) j)

    Lời giải.

    1. a) Tìm điểm tới hạn

    .

    •  Xác định điểm cực trị

    .

    Tại

    là điểm cực đại và .

    1. b) .
    • .

    Tại    là điểm cực tiểu và .

    1. c) .
    • .

    Tại  Þ Hàm số không có cực trị.

    1. d)
    •  

    Tại    là điểm cực tiểu và ;

    1. e) Tìm các điểm tới hạn

    .

    Vậy hàm số có 9 điểm  tới hạn

    .

    • Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực đại và .

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    * Tại

    Þ là điểm cực tiểu và .

    * Tại

    Þ là điểm  cực tiểu và .

    1. f) .
    • .

    Tại    là điểm cực đại và .

    1. g) Tìm điểm tới hạn
    •  Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực tiểu và .

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    * Tại

    là điểm cực tiểu và .

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    1. h) .
    • .

    Tại   là điểm cực tiểu và .

    12. Tìm cực trị có điều kiện của các hàm sau đây

    1. a) với                                 b)  với
    2. c) với                      d)  với

    Lời giải.

    1. a) Do

    ,

    nên ta đưa được bài toán về bài toán tìm cực trị hàm một biến

    .

    Ta có

    và .

    Vậy hàm  đạt cực đại tại  nên hàm đạt cực đại có điều kiện tại  và  .

    1. b) Do

    .

    nên ta đưa bài toán về bài toán tìm cực trị hàm một biến

    .

    Ta có

    .

    Vậy hàm số đạt cực tiểu có điều kiện tại

    với

    và đạt cực đại có điều kiện tại

    với

    1. c) Hàm Lagrange
    • Tìm điểm tới hạn
    • Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực đại có điều kiện.

    * Tại

    là điểm cực tiểu có điều kiện.

    1. d) Hàm Lagrange

    .

    • Tìm điểm tới hạn
    • Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực tiểu có điều kiện.

    * Tại

    là điểm cực đại có điều kiện.

    13. Trong tất cả các  tam giác vuông có diện tích bằng 1, tìm tam giác có cạnh huyền nhỏ nhất.

    Lời giải. Gọi   lần lượt là  hai cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông có diện tích bằng 1. Khi đó

    và  .

    Bài toán được đưa về bài toán tìm cực trị của hàm số

    Ta có

    Lập bảng xét dấu  ta thấy  là điểm cực tiểu của hàm số  nên hàm đạt cực tiểu tại . Vậy trong tam giác vuông có diện tích bằng 1 thì tam giác vuông cân là tamgiác có cạnh huyền nhỏ nhất và bằng 2.

    15. Tính max và min của các hàm sau đây trên tập đóng và giới nội D tương ứng

    1. a)với D được giới hạn bởi các đường
    2. b) với
    3. c)với
    4. d)với

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    .

    • Tìm điểm tới hạn trong : Ta có

    .

    Giải hệ phương trình

    .

    Vậy trong , hàm số có một điểm tới hạn  và .

    • Tìm điểm tới hạn trên :

    * Trên

    * Trên

    * Trên . Ta có hàm một biến

    Trên AB, hàm số có một điểm tới hạn  và .

    * Tại các điểm

    So sánh các giá trị của hàm số tại các điểm tới hạn, ta được

    đạt tại  và  đạt tại .

    1. b) Tìm các điểm tới hạn trong : Ta có

    và .

    • Tìm các điểm tới hạn trên :

    *   và .

    *   và .

    *

    .

    *

    .

    * Tại các đỉnh :

    .

    Kết luận:

    .

    1. c) Tìm điểm tới hạn trong : Ta có
    • Tìm điểm tới hạn trên

    Cách 1. Hàm Lagrange

    .

    Ta có

    .

    Kết luận

    .

    Cách 2.

    .

    Xét

    .

    So sánh các giá trị

    ta được

    .

    1. d) Tìm các điểm tới hạn trong . Ta có

    .

    • Tìm các điểm tới hạn trên biên . Ta có

    .

    So sánh các giá trị

    ta được

    .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu training Qui trình bán hàng


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    A– MỞ ĐẦU

     

     

    I : LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

    Những năm gần đây, quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đã được đẩy mạnh ở nước ta, bên cạnh sự phát triển về sản lượng, đó còn là sự phát triển về việc ứng dụng khoa học – công nghệ vào quá trình sản xuất. Trong đó, công nghệ thông tin là một trong những ngành phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế.

    Đối với các doạnh nghiệp thương mại và dịch vụ, có thể nói hàng hóa là đối tượng kinh tế đặc trưng nhất, vì vậy công tác quản lý hàng hóa, đặc biệt là quản lý bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác kế toán và công tác quản lý.

    Tuy nhiên, có một khó khăn đối với các nhà quản trị, đó là các nghiệp vụ liên quan đến quá trình bán hàng phát sinh với số lượng lớn và liên tục, việc ghi chép trên sổ sách mang tính thủ công, có thể để sót các nghiệp vụ kinh tế, việc tổng hợp thông tin chậm…, dẫn đến hiệu quả năng suất thấp.

    Việc áp dụng công nghệ thông tin đã mang đến một giải pháp cho công tác quản lý, thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin, qua đó tin học hóa ngày càng được mở rộng, luồng thông tin được xử lý một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, đầy đủ và bảo mật.

    Xuất  phát từ những lý do trên, nhóm quyết định chọn đề tài : “Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty”

    II : PHẠM VI NỘI DUNG:

    Tên đề tài : : “Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty”

    Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty là một doanh nghiệp thương mại, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các hàng hóa lương thực thực phẩm, ví dụ như sữa, nước giải khát, bia…..

    Địa chỉ công ty : 59 – 61 Hoàng Diệu, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.

    Tài liệu của đề tài đề cập đến công tác quản lý bán hàng của công ty. Bao gồm các  thông tin như Hóa đơn nhập, Hóa đơn xuất, Hóa đơn chi tiết, Danh mục hàng hóa, Danh mục nhân viên, Danh mục khách hàng,Thống kê hàng hóa tồn kho và báo cáo bán hàng.

    Hệ thống thông tin kế toán về bán hàng không thể áp dụng cho các công ty khác nhau, bởi vì mỗi công ty có một cách quản lý khác nhau, có các phương pháp hạch toán khác nhau.

    III : TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG:

    Thiết kế hệ thống thông tin ở đây là công việc phân tích hệ thống, thông qua sơ đồ phân tích hoàn thiện công tác quản lý. Thông qua việc thiết kế chỉ rõ các chức năng cơ bản của hệ thống được xây dựng và tiến hành làm việc như thế nào, chỉ ra các sơ đồ thuật toán, các sơ đồ cấu trúc chính của hệ thống, đồng thời mô tả một cách chi tiết các chức năng của hệ thống.

    IV : MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

    + Thông qua việc nghiên cứu,  xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng, từ đó cơ cấu lại công tác tổ chức quản lý, với sự hỗ trợ của các phần mềm ứng dụng, các chương trình kế toán, doanh nghiệp có thể thay thế một số công đoạn thủ công bằng tin học hóa.

    + Với sự hỗ trợ của máy tính, các thông tin về quá trình nhập, xuất hàng hóa, các thông tin về khách hàng, nhân viên, hàng hóa sẽ được cập nhập và xử lý  một cách nhanh chóng, chính xác, đầy đủ.

    + Từ việc cập nhập và xử lý thông tin, các chứng từ, sổ sách kế toán sẽ được lập một cách dễ dàng, tạo điều kiện thuận cho công tác quản lý quá trình hoạt động của công ty.

    + Cung cấp các thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm đến tình hình hoạt động của công ty.

    Thông tin kết xuất
    DL vào
    1. Kế hoạch triển khai:

     

    .                Thời

    gian

    Công

    Việc

    Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9 Tuần 10
    Nghiên cứu đề tài
    Phân tích và chọn đề tài
    Vẽ biểu đồ phân cấp chức năng,  biểu đồ luồng dữliệu và thiết kế Entity Relationship
    Thiết kế Database vật lí, các form nhập liệu, Report, sơ đồ khối
    Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng Ms_Access v à  các thuật toán
    Kiểm tra và viết kết luận

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    B- NỘI DUNG

     

    I. Biểu đồ phân cấp chức năng FHD

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. Biểu đồ dòng dữ liệu DFD

              2.1 Biểu đồ dòng dữ liệu mức khung cảnh (mức 0)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2 Biểu đồ dòng dữ liệu mức đỉnh (mức 1)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.3 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh (mức2) :Định nghĩa chức năng cập nhật danh mục

     

     

     

    2.4 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng mua hàng

     

                                                                                        

     

     

    2.5 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng bán hàng

     

     

    2.6 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng gửi hàng

     

     

     

     

     

     

    2.7 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng lập hóa đơn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.8 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 3): Định nghĩa chức năng kiểm tra thông tin

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Các kiểu thực thể &mô hình ER(Entity Relationship

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     IV/ Thiết kế Database vật lí (gồm có 11 bảng )trình bày về các thông tin như Field Name,Type,Size,Description….

     

                1   Table Khách hàng

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma KH Text 10 Khóa chính Mã khách hàng
    2 Ten KH Text 30 Tên khách hàng
    3 Dia chi Text 20 Địa chỉ
    4 Dien thoai Text 50 Điện thoại
    5
    6

     

                2 Table Hàng

                                 

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma Hang Text 10 Khóa chính Mã hàng
    2 Ten Hang Text 50 Tên hàng
    3 Ma Loai Text 10 Mã loại
    4 Trong Luong Number Single Trọng lượng
    5 DVT Text 10 Đơn vị tính
    6 ĐG Nhap Number Double Đơn giá nhập
    7 ĐG Xuat Number Double Đơn giá xuất
    8
    9

     

     

     

     

     

    3. Table Nhà Cung Cấp

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma NCC Text 10 Khóa chính Mã nhà cung cấp
    2 Ten NCC Text 10 Tên nhà cung cấp
    3 Dia chi NCC Text 20 Địa chỉ nhà cung cấp
    4 Fax Text 25 Fax

     

     

     

     

    4. Table DM loại

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma loai Text 10 Khóa chính Mã loại
    2 Ten loai Text 10 Tên loại

     

     

    5 Table : HĐ xuất

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chứng từ
    2 Ngay Date/time 25 Ngày
    3 Ma NV Text 10 Khóa ngoại Mã nhân viên
    4 Ma KH Text 10 Khóa ngoại Mã khách hàng
    5 Ma Kho Text 10 Khóa ngoại Mã kho
    6 Dien Giai Text 40 Diễn giaỉ
    7 Tk Co Number Double Tài khoản có
    8 Tk No Number Double Tài khoản nợ
    9 Ma NX Text 10 Khóa ngoại Mã nhập xuất

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6 Table : HĐ Xuất CT (hóa đơn xuất chi tiết)

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chi tiết
    2 Ma Hang Text 10 Khóa chính Khóa chính của bảng hàng
    3 So luong Number Double Số lượng đơn đặt hàng
    4 DG ban Number Double Đơn giá bán xuất

     

     

     

     

    7. Table : HĐ Nhập

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chứng từ
    2 Ngay Date/time 10 Xác định ngày nhập hàng
    3 Ma NCC Text 10 Khóa ngoại Nhà cung cấp
    4 Ma KH Text 10 Khóa ngoại Mã khách hàng
    5 Ma Kho Text 10 Khóa ngoại Mã kho
    6 Dien Giai Text 40 Diễn giải
    7 Tk Co Number Double Xác định số nợ là bao nhiêu
    8 Tk No Number Double Xác định số có là bao nhiêu
    9 Ma NV Text 10 Khóa ngoại Mã nhân viên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8. Table : HĐ nhập chi tiết

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chi tiết
    2 Ma Hang Text 10 Khóa chính Khóa chính của bảng hàng
    3 So luong Number Double Cho biết số lượng đơn đặt hàng
    4 DG ban Number Double Đơn giá bán nhập

    9. Table : Nhân viên

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma NV Text 10 Khóa chính Mã nhân viên
    2 Ten NV Text 30 Tên nhân viên
    3 Chuc vu Text 35 Chức vụ của nhân viên
    4 Dia chi Text 10 Địa chỉ

     

     

     

     

     

     

    10. Table : DM Kho

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma Kho Text 10 Khóa chính Mã kho
    2 Ten Kho Text 40 Tên kho
    3 Dia Chi Kho Text 40 Địa chỉ

     

    11. Table : DM NX

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma NX Text 10 Khóa chính Mã nhập xuất
    2 Ten NX Text 10 Tên nhập xuất

     

    IV. Thiết kế form

                1. Form Hoá đơn nhập

     

     

    HD Nhap

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.Form HD xuất

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Form Hàng

     

     

     

     

     

    4. Form Nhân Viên

     

     

     

     

     

    5. Form Khách Hàng

     

     

     

     

     

    V. Thiết kế Report

             

     

     

     

    BẢNG KÊ DỊCH VỤ HÀNG HÓA BÁN RA

    Ngày …tháng …năm 2007

    Tên đơn vị :

    Ngành nghề kinh doanh:

    STT SHĐ Ngày HĐ Họ tên địa chỉ người mua Mã số thuế Mặt hàng Doanh số chưa thuế Thuế VAT(%)
    1
    Cộng:

    Kế toán trưởng                                                          Giám đốc

    (Ký,họ tên )                                                         (Ký,họ tên,đóng dấu )

     

    Đơn Vị: Công ty Bánh kẹo Quảng Ngãi

    Bộ phận : Bán hàng

    PHIẾU XUẤT KHO

    Ngày 10 tháng 9 năm 2009

    Tên điạ chỉ người nhận:

    Lý do xuất: Xuất bán

    Xuất tại kho: Hàng hoá          Địa điểm: 19-Nguyễn Chí Thanh-Quảng Ngãi

    STT Tên sản phẩm, hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Thực xuất Yêu cầu
    01 Bánh ChoCoViNa

    Một mặt hàng
    Thùng 100 100 120000 12.000.000
    Cộng: 12.000.000

    Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu đồng chẵn

    Số chứng từ gốc kèm theo

    Ngày 10 tháng 9 năm 2009

    Người lập phiếu        Người nhận hàng     Thủ kho     Kế toán trưởng        Giám đốc

    (Ký, họ tên)                  (Ký, họ tên)       (Ký, họ tên)    (Ký, họ tên)         (Ký, họ tên)

    BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ

    (Ngày ….Tháng…Năm…)

    Tên cơ sỏ kinh doanh:…………………………………………………………………………

    Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………….

    Họ tên người bán hàng;……………………………………………………………………….

    Địa chỉ nơi bán:…………………………………………………………………………………

    STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Doanh thu có thuế suất Thuế suất VAT
    A B C 1 2 3 4
    Tổng cộng tiền:

     

    Tổng số tiền bằng chữ:……………………………………………………………………..

    Ngày …Tháng…Năm…

    Người bán

    (Ký,họ tên)

    Mẫu số 01-1/GTGT

    (Ban hành kèm theo thông tư)

     

    BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA

    (Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)

    Người nộp thuế:…………………………………………………………………………………

    Mã số thuế:……………………………………………………………………………………….

    Đơn vị tiền : đồng Việt Nam

    STT Hoá đơn chứng từ bán Tên người mua Mã số thuế người mua Mã hàng Doanh số bán chưa thuế Thuế suất Thuế VAT Ghi chú
    Kí hiệu hoá đơn Số hoá đơn Ngày tháng năm phát hành
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
    1.Hàng hoá dịch vụ không chịu thuế :
    2.Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 0%:
    3.Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 5%:
    4.Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 10%:
    Tổng :

    Tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra :…………………………….

    Tổng thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra:……………………..

    V. Thiết kế các thuật toán (Algorthms) xử lí (sơ đồ khối)

     

     1. Thuật toán cập nhật danh mục hàng hoá

     

     

     

     

    2. Thuật toán: Nhập hàng vào kho

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Thuật toán :Sửa hoá đơn nhập

     

     

     

     

     

     

     

    4. Thuật toán: Xoá hoá đơn nhập

     

     

     

     

     

    5. Thuật toán: Tìm hoá đơn

     

     

     

     

     

     

    6. Thuật toán:Trả lời đơn đặt hàng của KH

     

    C- KẾT LUẬN

     

             Như đã nói ở trên, hoạt động quản lý bán hàng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp thương mại dịch vụ nào. Với việc xây dựng một hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng, doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong quá trình quản lý và duy trì hoạt động. Việc xây dựng hệ thống tin này phải dựa tren cơ sở khỏa sát tình hình thực tiễn tại công ty, không thể áp dụng đối với các công ty khác.

    Đề công tác quản lý đạt được hiệu quả cao, công ty cần phải có chính sách đầu tư hợp lý, ứng dụng công nghệ một cách rộng rãi, cần phải có một đội ngũ nhân viên được đào tạo một cách chuyên nghiệp….

    Vì thời gian nghiên cứu có hạn, nên bài báo cáo của nhóm có thể  còn nhiều sai sót, nhưng nhóm hy vọng từ bài báo cáo này sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quát về vai trò của việc thiết kê, xây dựng hẹ thống thông tin kế toán trong công ty.

    Để bài báo cáo được hoàn thiện hơn, nhóm kính mong sẽ nhận được sự góp ý nhận xét của thầy.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

     

  • Tài liệu training Qui trình bán hàng

    Tài liệu training Qui trình bán hàng

    Tài liệu training Qui trình bán hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:NGHỆ THUẬT TRONG BÁN HÀNG


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu training Qui trình bán hàng

    PHẦN I: QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA SREP

    . INPUT

    • Nhiệm vụ cấp trên giao:
    • Chỉ tiêu bán hàng trong tháng/quí
    • Những thông tin cần thu thập
    • Những báo cáo cần ghi nhận và nộp cho cấp trên
    • Chiến lược bán hàng do cấp trên phổ biến
    • Bảng giá sản phẩm
    • Nội dung chương trình khuyến mại trong tháng (nếu có)
    • Thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh (thu thập qua các buổi họp sales)
    • Khoá huấn luyện Srep của Công ty
    • Kiến thức sản phẩm
    • Kiến thức về kênh phân phối
    • Kiến thức về Công ty
    • Kiến thức về thị trường Nước giải khát
    • Các công ty
    • Đặc điểm thị trường được phân công
    • Kỹ năng bán hàng
    • Các Form:
    • Báo cáo ngày
    • Báo cáo đặc biệ
    • Bảng đánh giá kỹ năng
    • Bảng nhận xét thực hiện công việc

    . STEPS

    • Chuẩn bị và lên kế hoạch
    • Mở đầu
    • Trình bày
    • Đàm phán
    • Giải quyết phản đối
    • Kết thúc

    . OUTPUT

    • Bảng tự đánh giá
    • Bảng nhận xét cuộc viếng thăm của cấp trên/Field trainer
    • Đơn đặt hàng của khách hàng cho đại lý C2 hoặc C3 (tuỳ khu vực kinh doanh)
    • Khi hệ thống phân phối được thay đổi trong tương lai, Công ty sẽ sử dụng đơn đặt hàng.

    Qui trình bán hàng

    • Đơn đặt hàng cho đại lý cấp 1 của cấp 2
    • Báo cáo ngày
    • Thẻ khách hàng
    • Báo cáo đặc biệt
    • Bảng đề nghị/Sáng kiến cải tiến công việc
    • Lịch viếng thăm sắp tới
    • Sau quí bán hàng đầu tiên, SREP phải lập một danh sách những khách hàng trọng tâm, để có thể lên lịch theo hình thức PJP (Permannent Journey Plan), nghĩa là: Đúng ngày đó, giờ đó phải đến đúng khách hàng đó.
    • Công ty đang nghiên cứu một qui trình bán hàng lưu động, dự kiến tung ra trong quí 4. Lúc đó sẽ có qui trình riêng.
    • Để đáp ứng mục tiêu kinh doanh, công ty có thể áp dụng một qui trình đặc biệt của Nhóm bán hàng lưu động. Nhóm này sẽ thực hiện theo một qui trình riêng.

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    Hoạt động của Srep được kiểm tra bằng các hoạt động sau:

    • Huấn luyện
    • Đọc Qui trình Giới thiệu khi mới bắt đầu gia nhập Công ty.
    • Khi vua gia nhap cong ty bang qui trinh induchương trìnhion program cho

    SREP

    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ không gặp được khách hàng, VD như sáng sớm, lúc chờ đợi khách hàng vì khách hàng đi vắng).
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của ASM, SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá cuộc viếng thăm
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu:
    • Bảng kế hoạch đào tạo nhân viên PDP

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên xin xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUI TRÌNH LÀM VIỆC CỦA SREP

    0.                 Chuẩn bị:

     

    • Mục tiêu bán hàng trong tháng/quí/năm
    • Kiến thức sản phẩm
    • Dự kiến kịch bản bán hàng: Sử dụng câu hỏi các loại Mở/Đóng/Lựa chọn và dẫn dắt cuộc nói chuyện để:
      • Thu thập thông tin của khách hàng để nắm tình hình hiện tại của họ:
    • Anh chị có thấy hài lòng với tình hình kinh doanh hiện tại?

    Qui trình bán hàng

    • Anh chị có đang ấp ủ vài ý tưởng nào để cải tiến công việc hiện nay trong quán, VD:… để tăng doanh thu? Công ty em có nghiên cứu cả nước và đưa ra một số biện pháp rất thú vị. Nếu anh chị chia sẻ với em một số thông tin, em sẽ tư vấn cho anh chị dễ dàng hơn.
    • Sản lượng các loại bia trung bình/tháng?
    • Sản lượng các loại nước tương tự với sản phẩm Công ty trung bình/tháng?
    • Từ những thông tin đó, phát hiện những vấn đề mà khách hàng phải quan tâm để giải quyết, thường thì nó bao gồm:
    • Làm sao để khách hàng đông hơn?
    • Làm sao để quán nổi tiếng hơn?
    • Làm sao để nhận được tiền tài trợ nhiều hơn?
    • Làm sao để quán có sức sống hơn?
    • Làm sao quản lý quán tốt hơn?
    • Nếu tinh ý, bạn có thể chuyển những vấn đề này thành những cơ hội kinh doanh cho Công ty chúng ta. VD:
    • Em sẽ gửi mấy cô PG được đào tạo bài bản đến giúp anh chị chào cho khách như sau: “Thay mặt chủ quán, em mời anh chị dùng thử một loại bia nổi tiếng trên thế giới hiện nay: đó là bia tươi Laser”,…
    • Nếu anh chị đặt hàng 30 két ngày hôm nay, em sẽ tặng anh chị 10 két miễn phí để mời các khách hàng thường xuyên lui tới quán, như vậy sẽ thắt chặt quan hệ giữa quán và các anh chị.
    • Thay vì ký hợp đồng độc quyền với hãng Heineken, Công ty em đề nghị anh chị xem xét kỹ hợp đồng với điều khoản thoáng hơn và số tiền cao hơn như sau:

    o 150 triệu thay vì 100 triệu o Không cần độc quyền

    o  Chỉ có gửi vào quán 3 cô PG

    • Huấn luyện kỹ năng cho các PG của quán hiện nay
    • Người của em sẽ thường xuyên đến quán, quan sát và góp ý, tặng thưởng một khoản thù lao nhỏ cho các cô PG hiện nay của chị tích cực chăm sóc khách.
    • Liên hệ với các sách, tạp chí Du lịch đăng quảng cáo cho quán của chị (chi phí hai bên thoả thuận, tuỳ theo doanh số chị ủng hộ cho Công ty bên em).
    • Chị ưu tiên cho Công ty của em vào những ngày thứ 5 đến CN. o Chị ưu tiên cho em trong 3 tháng đầu tiên

    o  Các Công ty khác sẽ được Công ty em? (thiếu)

    • Cần lưu ý nâng vấn đề từ chỗ họ thấy nó không lớn cho đến khi họ phải thật sự quan tâm, chỉ đến lúc đó mới đưa ra giải pháp có kèm theo điều kiện sản phẩm của mình. VD:

    6

    Qui trình bán hàng

    • Dọc đường này em thấy các quán khác đầu tư vào việc trang trí mặt tiền rất nhiều. Anh chị có nghĩ rằng mình cần phải theo đuổi họ không? (chìa hình cho họ xem).
    • Gần đây các quán đang dốc sức vào việc tăng cường cung cách phục vụ với nhiều sản phẩm và trò chơi mới. Anh chị có muốn thực hiện những chương trình sau đây do Công ty em thực hiện không?
    • Qua đó, các bạn sẽ dễ dàng bán được hàng mà không cần phải thực hiện những động tác phức tạp như Tài trợ bảng hiệu,…
    • Kết thúc buổi viếng thăm:
    • Chốt lại những cam kết
    • Thực hiện (phối hợp với các bộ phận) các cam kết đó trong thời gian nhanh nhất.
    • Ghi nhận những ý kiến của khách hàng
    • Trình bày trong những cuộc họp Sales định kỳ hàng tháng/quí về những kinh nghiệm bán hàng của mình.
    • Lưu ý:
    • Phải thuần thục cách nói và lắng nghe cho được ý chính, suy nghĩ của khách hàng (lắm lúc họ không nói ra).
    • Buộc phải học các khoá sau của Công ty:
    • Communication skills
    • Selling skills
    • Sản phẩmin Selling skills
    • Target Account selling skills
    • Negotiation skills
    • Time management skills
    • Và đi thực tế theo qui trình huấn luyện của Công ty.
    • Xem thêm Cẩm nang giải quyết những phản đối
    • Nhờ Field Trainer / ASM/ SM / đánh giá, nhận xét.
    • Tuỳ tính huống cụ thể đối với các quán, sẽ mau chóng chuyển từ Giới thiệu sang Đàm phán.
    • Nên thực tập với đồng nghiệp và cấp trên ở nhà trước khi ra đường (Lưu ý: các quán thường mở cửa rất trễ do tối họ bán khuya, chủ quán ngủ dậy muộn).
    • Tham khảo Cẩm nang Kinh nghiệm bán hàng của THP và Giải quết phản đối thành công do Field Trainer và Training Manager biên soạn (có băng video càng tốt).
    • Xem kịch bản mẫu đính kèm.
    • Xem Định nghĩa Kỹ năng bán hàng và những ví dụ đính kèm.

    7

    Qui trình bán hàng

    1.                 Lên kế hoạch:

     

    • Nắm vững địa lý
    • Trong vài ngày đầu, đi thử một vòng khu vực và nắm bắt những điểm sau:
    • Cự ly di chuyển hợp lý
    • Số cuộc viếng thăm có thể thực hiện
    • Đường đi hợp lý nhất
    • Các loại hình khách hàng
    • Nơi có tiềm năng doanh số cao nhất
    • Cách đàm phán, bán hàng hiệu quả nhất
    • Sau đó rút kinh nghiệm cải tiến nâng cao hiệu quả, số lần viếng thăm, đối tượng viếng thăm, đường đi hợp lý nhất trong những tuần kế tiếp
    • Dần dần tiến tới viếng thăm khách hàng đúng lịch: Permanent Journey

    Planning: Thăm đúng khách hàng X vào ngày Y, giờ Z.

    2.                  Steps:

    2.0 Opening/Chào mời:

    • Phá vỡ tảng băng xa lạ với khách hàng nếu là lần đầu bạn đến viếng thăm.
    • Nhắc lại những câu chuyện lý thú mà khách hàng quan tâm
    • Tránh lặp đi lặp lại những câu hỏi thành thông lệ gây nhàm chán cho khách hàng. VD: bán đắt không?…
    • Tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc đắc nhân tâm: cười tươi, vui vẻ, luôn quan tâm giúp đỡ họ.

    Phần câu hỏi sau đây trùng với phần Chuẩn bị -> xem lại nên để phần nào

    • Thu thập thông tin của khách hàng để nắm tình hình hiện tại của họ:
    • Anh chị có thấy hài lòng với tình hình kinh doanh hiện tại?
    • Anh chị có ý tưởng nào để cải tiến vài yếu trong quán, VD:… để tăng doanh thu? Công ty em có nghiên cứu cả nước và đưa ra một số biện pháp rất thú vị. Nếu anh chị cho tụi em biết một số thông tin, em sẽ tư vấn cho anh chị dễ dàng hơn.
    • Sản lượng các loại bia trung bình/tháng?
    • Sản lượng các loại nước tương tự với sản phẩm Công ty trung bình/tháng?
    • Từ những thông tin đó, phát hiện những vấn đề mà khách hàng phải quan tâm để giải quyết, thường thì nó bao gồm:
    • Làm sao để khách hàng đông hơn?
    • Làm sao để quán nổi tiếng hơn?
    • Làm sao để nhận được tiền tài trợ nhiều hơn?
    • Làm sao để quán có sức sống hơn?
    • Làm sao quản lý quán tốt hơn?

    Qui trình bán hàng

    • Nếu tinh ý, bạn có thể chuyển những vấn đề này thành những cơ hội kinh doanh cho Công ty chúng ta. VD:
    • Em sẽ gửi mấy cô PG được đào tạo bài bản đến giúp anh chị chào cho khách như sau: “Thay mặt chủ quán, em mời anh chị dùng thử một loại bia nổi tiếng trên thế giới hiện nay: đó là bia tươi Laser”,…
    • Nếu anh chị đặt hàng 30 két ngày hôm nay, em sẽ tặng anh chị 10 két miễn phí để mời các khách hàng thường xuyên lui tới quán, như vậy sẽ thắt chặt quan hệ giữa quán và các anh chị.
    • Thay vì ký hợp đồng độc quyền với hãng Heineken, Công ty em đề nghị anh chị xem xét kỹ hợp đồng với điều khoản thoáng hơn và số tiền cao hơn như sau:
    • 150 triệu thay vì 100 triệu o Không cần độc quyền

    o  Chỉ có gửi vào quán 3 cô PG

    o  Huấn luyện kỹ năng cho các PG của quán hiện nay

    • Người của em sẽ thường xuyên đến quán, quan sát và góp ý, tặng thưởng một khoản thù lao nhỏ cho các cô PG hiện nay của chị tích cực chăm sóc khách.
    • Liên hệ với các sách, tạp chí Du lịch đăng quảng cáo cho quán của chị (chi phí hai bên thoả thuận, tuỳ theo doanh số chị ủng hộ cho Công ty bên em).
    • Chị ưu tiên cho Công ty của em vào những ngày thứ 5 đến CN. o Chị ưu tiên cho em trong 3 tháng đầu tiên

    o  Các Công ty khác sẽ được Công ty em? (thiếu)

    • Cần lưu ý nâng vấn đề từ chỗ họ thấy nó không lớn cho đến khi họ phải thật sự quan tâm, chỉ đến lúc đó mới đưa ra giải pháp có kèm theo điều kiện sản phẩm của mình. VD:
    • Dọc đường này em thấy các quán khác đầu tư vào việc trang trí mặt tiền rất nhiều. Anh chị có nghĩ rằng mình cần phải theo đuổi họ không? (chìa hình cho họ xem).
    • Gần đây các quán đang dốc sức vào việc tăng cường cung cách phục vụ với nhiều sản phẩm và trò chơi mới. Anh chị có muốn thực hiện những chương trình sau đây do Công ty em thực hiện không?
    • Qua đó, các bạn sẽ dễ dàng bán được hàng mà không cần phải thực hiện những động tác phức tạp như Tài trợ bảng hiệu,…
    • Kết thúc buổi viếng thăm:
    • Chốt lại những cam kết
    • Thực hiện (phối hợp với các bộ phận) các cam kết đó trong thời gian nhanh nhất.
    • Ghi nhận những ý kiến của khách hàng

    9

    Qui trình bán hàng

    • Trình bày trong những cuộc họp Sales định kỳ hàng tháng/quí về những kinh nghiệm bán hàng của mình.

    2.0 Phân loại khách hàng thành các loại để xác định chiến lược bán hàng thích hợp:

    3.2.1 Loại khó (VD các quán có tài trợ của đối thủ cạnh tranh)

    • Chuyển ý để dẫn dắt câu chuyện theo hướng sau:
    • Nắm bắt tình hình của khách hàng
    • Vấn đề của khách hàng
    • Hiểu rõ Nhu cầu
    • Lưu ý sử dụng thuần thục cách thức đặt câu hỏi: mở, đóng, lựa chọn (đơn và đa dạng – single and multiple choice)
    • Đưa ra Giải pháp giải quyết vấn đề của họ:
    • Thường thì khách hàng it khi nào chịu ngay lập tức
    • Bán mà không tài trợ
    • Bán có tài trợ:
    • Độc quyền hình ảnh và PG (gọi tắt là Độc quyền hình ảnh)
    • Bán chung
    • Bán tự chảy (tự họ muốn bán thế nào thì tùy)
    • Điền vào Form Đề nghị mở quán, trong đó phân tích:
    • Doanh số của quán này các loại sản phẩm tương tự của công ty là bao nhiêu?
    • Lượng định khả năng tối đa sản phẩm của công ty bán được là bao nhiêu ở quán này?
    • Đâu là những hoạt động hỗ trợ để họ bán được hàng trong những lần/ tuần/ tháng bán hàng đầu tiên? Chi phí? Bao nhiêu PG? Chi phí PG? Bảng hiệu (Có thật sự cần bảng hiệu ở đây không?)
    • Tính được sau bao lâu thì công ty đạt doanh số tối đa với số lần viếng thăm ít nhất và chi phí ít nhất (nhưng giá trị đóng góp ý tưởng để giải quyết vấn đề của quán được khách hàng đánh giá cao nhất)
    • Chuyển ý sang nhắc họ mua hàng hóa bán hàng để đảm bảo lượng stock luôn ở mức cao nhất mà họ có thể đầu tư và chỗ để, giá trị tiền.

    2.1.1     Bán hàng cho đối tượng là quán loại dễ:

    • Tương tự như trên nhưng với mức đầu tư gần như không có.
    • Lưu ý có nên áp dụng chương trình trưng bày ở đây hay không?
    • Hỏi họ về những cách giúp họ bán được hàng của công ty nhất?
    • Lưu ý có thể đặt cho họ một khoản thưởng bất ngờ hoặc khoản thưởng tùy theo doanh số họ đạt được.
    • Lưu ý nguyên tắc người bán hàng luôn luôn muốn bán hàng lời nhiều nhất bằng cách:
    • Bán lời ít nhưng mặt hàng bán chạy

    10

    Qui trình bán hàng

    • Bán lời nhiều nhưng mặt hàng mới khó bán
    • Bán lời nhiều nhưng mặt hàng bán chạy (công ty nào cũng không muốn làm điều này lâu dài)

    2.1.1     Bán hàng cho đối tượng là Đại lý:

    • Thăm hỏi họ lượng hàng tồn kho
    • Thăm hỏi họ cách thức họ vận chuyển, chi phí họ chuyên chở (phải hết sức tế nhị, chỉ hỏi khi đã đủ thân quen hoặc làm cho họ tin rằng, ta chỉ muốn giúp họ giảm thiểu chi phí mà thôi)
    • Vận dụng những nguyên tắc tương tự như trên.

    2.1.1     Bán hàng cho đối tượng là NPP (trong tương lai)

    • Xem mẫu hợp đồng NPP của công ty
    • Nắm vững khả năng tài chính của họ
    • Nắm vững lực lượng xe tải, kho bãi, con người và cách thức họ quản lý kinh doanh
    • Nắm vững đạo đức tư cách gia đình họ (không có người đánh bài, ma túy, trong nhà hòa thuận)
    • Vận dụng những nguyên tắc tương tự như trên.
    • Nên chi chép với một quyển sổ tay
    • Phần đông Srep nào nói chuyện nhiều hơn là khách hàng là … không hiểu được khách hàng, và ít có cơ may thành công. (xem lại?)

    3.                 Trình bày/ Presentation:

     

    • Chỉ sau khi đã xác định chiến lược, sử dụng những câu đề nghị theo mẫu để giải quyết lần lượt những nhu cầu của họ, được sắp xếp lại một cách gãy gọn và thuyết phục. VD:
    • Vậy bằng cách Trang trí lại cổng chào của quán, công ty sẽ giúp anh chị lôi kéo được nhiều khách hơn? Laser có thể làm được điều này.
    • Vậy bằng cách đưa Chương trình uống thử Bia tươi cao cấp tại Việt Nam, khách hàng sẽ thích hơn và tạo được lòng trung thành, nhớ đến quán anh chị nhiều hơn.
    • Vậy việc tăng cường PG sẽ giúp phục vụ khách chu đáo hơn?
    • Vậy anh chị có thể đàm phán lại với công ty Tiger, để thay đổi các điều khoản trong hợp đồng tài trợ trước đây?
    • Vậy anh chị có thể ký trước với công ty Laser một hợp đồng, có giá trị hiệu lực vào năm tới, trong khi chờ đợi đàm phán với công ty XXX?
    • Tuy chủ quán không phải là đối tượng tiêu dùng trực tiếp, cố gắng trình bày cho họ thấy lợi ích mà sản phẩm và các dịch vị trợ giúp mà công ty mang đến cho họ. Hãy dùng Tính năng sản phẩm mà bạn học được để diễn dịch thành lợi ích, lợi ích và lợi ích cho họ!

    Ví dụ:

    • Không nói: Bia tươi Laser được làm bằng phương pháp tiệt trùng, là bia

    tươi cao cấp duy nhất ở VN hiện nay. Khách hàng sẽ nghĩ: Kệ anh chứ!

    11

    Qui trình bán hàng

    • Nên nói: Các loại bia khác sau khi nấu xong phải qua công đoạn nấu ở nhiệt độ cao trong một thời gian dài, dẫn đến mất đi nhiều chất dinh dưỡng và mùi thơm đặc trưng của bia tươi. Laser còn giữ nhiều chất dinh dưỡng và mùi thơm đặc trưng. Do đó nếu khách hàng uống một thời gian ngắn, họ sẽ mau chóng cảm nhận được sự khác biết và thích thú mỗi khi đến quán của anh chị, đặc biệt khi được tân trạng theo bản vẽ mà em đang giúp anh chị và những ý tưởng mới để kinh doanh trong môi trường liên tục cạnh tranh hiện nay.

    4.                 Kết thúc:

     

    • Chỉ khi thấy khách hàng có “tín hiệu” đồng ý, hãy cố gắng kết thúc bằng cách bán thật nhiều hàng:
      • Đơn đặt hàng phải đủ lớn: vài chục két
    • Có thể đề nghị giảm giá đặc biệt cho đơn hàng lớn và đầu tiên khi mở hàng làm ăn với Công ty (chỉ được một lần duy nhất cho Đơn hàng đầu tiên hoặc sản phẩm mới của Công ty)
    • Cố gắng thu xếp với đại lý về khoản tín dụng cho họ
    • Nên chuẩn bị sẵn ở nhà lúc lên chiến lược những ý tưởng tạo ra chương trình giới thiệu sao cho khách hàng tại quán yêu thích quán hơn (chi phí Công ty bỏ ra càng thấp càng tốt – điều này đòi hỏi kỹ năng đàm phán của bạn)
    • Ghi lại những thoả thuận, nhắc lại để khách hàng nhớ
    • Thực hiện theo những thoả thận đúng hạn đã cam kết

    Phần sau đây chưa được đặt tên: Có thể đặt tên là “Thực trạng và đề nghị”

    Khi bộ phận Trade Marketing ra đời, lưu ý phân công nhiệm vụ giữa hai bộ phận Sales và

    Trade Marketing:

    • Hiện nay Sales phải vừa bán hàng, vừa quản lý PG, vừa làm nhiệm vụ dán bích chương biểu ngữ, vừa thiết kế chương trình khuyến mại, vừa làm luôn khâu tuyển dụng của nhân sự, dẫn đến quá tải và hàng loạt nhiệm vụ không được thực hiện như đã cam kết hoặc phải thực hiện đúng hạn.
    • Khi Công ty phát triển, các nhiệm vụ này phải được chuyên môn hoá, tuy nhiên cũng sẽ dẫn đến một số chệch choạc:
    • Phối hợp không ăn ý
    • Họp hành ra quyết định bị chậm chạp
    • Điều cốt lõi là các nhân viên phải luyện Kỹ năng Team working ngay từ lúc này (và mãi về sau)
    • Trade Marketing sẽ thiên về lập chiến lược, đi thăm cùng Sales hoặc độc lập nhưng không liên quan gì đến việc bán hàng, giao hàng, thu tiền, công nợ (trừ khi là hỗ trợ)
    • Sales có trách nhiệm đàm phán (phối hợp cùng Trade Marketing) lên chiến lược tổng thể nhưng vận dụng linh hoạt tại mỗi địa điểm theo thoả thuận.
    • Bảng sau đây cho thấy nhiệm vụ nào là chuyên trách, nhiệm vụ nào là hỗ trợ qua lại; trong đó bộ phận nào chịu trách nhiệm chính

    Qui trình bán hàng

    Công việc Sales Trade Third Party Phòng
    Marketing Buying
    Lên chiến lược cho toàn Phối hợp Chuyên Không Không
    kênh, bộ phận trách
    Thực hiện lắp đặt, phát, mẫu Phối hợp Phối hợp Chuyên Không
    Đàm phán khách hàng về kiểm tra kiểm tra trách (tuỳ
    giờ giấc thực hiện, xin giấy nội dung
    phép thoả thuận
    trong hợp
    đồng)
    – Thực hiện chiến lược cho Chuyên Phối hợp Không Không
    mỗi khách hàng cụ thể trong trách kiểm tra
    kênh tại khu vực phân công/
    Chương trình khuyến mại
    – Đàm phán khách hàng về
    giờ giấc, nội dung hợp đồng,
    lấy đơn hàng, sắp xếp giao
    hàng (sẽ thay đổi khi cải
    cách cơ chế phân phối)
    Đàm phán với Third party Nhận xét, Nhận xét, Không Chuyên trách
    giới thiệu giới thiệu
    cho Buying cho Buying
    và Sales
    Ký Biên bản nghiệm thu Chuyên Không Chuyên Phối hợp
    trách trách

    Trong quá trình làm việc, Sales cần sử dụng thuần thục một số form mẫu sau:

    • Báo cáo ngày
    • Báo cáo tuần (tạm thời khi Admin chưa đủ và Công ty chưa trang bị công

    cụ IT cũng như lịch trình khách hàng chưa ổn định để triển khai tự động hoá bằng IT)

    • Báo cáo đặc biệt
    • Bảng Đề nghị mở quán
    • Mẫu hợp đồng Đại lý
    • Mẫu hợp đồng Tài trợ quán
    • Bảng Đề nghị nhà máy hỗ trợ cược vỏ cho Đại lý (cho đại lý nợ vỏ chai)
    • Đơn đặt hàng
    • Báo cáo đột xuất theo nội dung chương trình khuyến mại

    (Xem VD về cách điền các form này trong phần Phụ lục)

     

    13

    Qui trình bán hàng

    Lưu ý:

    Doanh số của một nhân viên cũng chưa hẳn nói lên điều gì. Điều quan trọng ở một nhân viên là cách họ làm như thế nào để đạt được kết quả đó.

    PHẦN II: QUI TRÌNH BÁN HÀNG CỦA PG

    . INPUT:

    • Chỉ tiêu bán hàng của cấp trên
    • Khóa huấn luyện PG của Công ty
    • Kiến thức sản phẩm
    • Kỹ năng bán hàng tại quán
    • Form:
    • Báo cáo ngày
    • Báo cáo đặc biệt
    • Bảng đánh giá kỹ năng
    • Bảng nhận xét thực hiện công việc

    . STEPS:

    • Chuẩn bị
    • Bán hàng

    . OUTPUT:

    • Báo cáo ngày PG (xem mẫu)
    • Bảng đề nghị hỗ trợ (nếu có)
    • Kiến nghị về giải pháp giúp bạn tăng doanh số
    • Các vấn đề khó khăn bạn gặp phải trong khi làm việc

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    • Hoạt động của PG được kiểm tra bằng các phương pháp sau:
    • Huấn luyện:
    • Khi vừa gia nhập Công ty bằng Qui trình Introduction cho PG
    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ rảnh trong ngày)
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của PGL, Srep, ASM, SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá cuộc viếng thăm
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu
    • Bảng Kế hoạch đào tạo nhân viên PDP (đối với những nhân viên có tiềm năng)

    14

    Qui trình bán hàng

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    0.                 Chuẩn bị:

     

    • Làm quang đường đi đến quán
    • Làm quen chủ quán và các nhân vật có ảnh hưởng đến việc bán hàng:
    • Chủ quán
    • Thủ kho
    • Trường Quản lý nhân viên phục vụ (nếu có)
    • Đầu bếp và các món ăn
    • Sở thích của các nhân vật trên
    • Làm quen đặc điểm của quán:
    • Đường đi trong quán
    • Vị trí tốt nhất
    • Giờ khách đông nhất
    • Sở thích của khách
    • Chuẩn bị dụng cụ:
    • Kiểm tra tình hình tồn kho sản phẩm của Công ty
    • Dự kiến kịch bản chào mời
    • Chỉ tiêu phấn đấu trong ngày
    • Kinh nghiệm những lần trước
    • Kinh nghiệm của đồng nghiệp

    1.                 Mở đầu:

     

    • Tươi cười đón khách
    • Đứng ở vị trí thuận lợi nhất
    • Gần người ra quyết định chọn bia
    • Gần người dễ thuyết phục nhất (dự đoán những lần đầu, về sau sẽ có kinh nghiệm)
    • Hỏi khách đi mấy người
    • Hỏi khách đã đặt bàn chưa
    • Miệng nói, tay làm:
    • Cười tươi
    • Mời khách đi theo mình, tiến lên phía trước dẫn đường
    • Kéo ghế mời khách
    • Hỏi khách thích ăn món gì hay kêu nước uống đỡ khát trước
    • Đập khăn, lấy đá, lấy menu

    ƒ

    Qui trình bán hàng

    • Khéo léo chuyển ý đưa khách vào câu chuyện về sản phẩm Công ty. Xem VD về những ca bán hàng hay nhất trong cẩm nang bán hàng PG do Training Manager và PGL biên soạn.
    • Cố gắng chào mời cho ấn tượng, khác lạ, tránh lặp lại gây nhàm chán.

    1.                 Trình bày

     

    • Dùng những câu chuyện, đi vào trình bày lợi ích của sản phẩm bằng những tính năng đã được học trong khoá huấn luyện về Kiến thức sản phẩm/Kỹ năng bán hàng.
    • Ngắn gọn, đi vào lợi ích của sản phẩm, gây sự ngạc nhiên, tò mò cho khách hàng.
    • Có thể đề xuất những vật dụng hỗ trợ bán hàng: Hộp quẹt, brochure,…
    • Nói đến lợi ích sản phẩm, chỉ đúng tính năng, đặc điểm sản phẩm để chứng minh cho lợi ích mà sản phẩm mang lại.
    • Lưu ý chúng ta không chỉ bán bia Laser, chúng ta bán cả bia Bến Thành, nước ngọt N1 các loại (Cola, Cam,…), nước tăng lực N1, sữa đậu nành N1, nước tinh khiết N1 (sắp tung).
    • Không nhất thiết phải giải thích với họ về tất cả các sản phẩm trên cùng do Công ty Bến Thành, hãy nói với khách hàng đó đều là những sản phẩm tốt, sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại nhất trên thế giới.
    • Ngay cả khi khách hàng không sử dụng (mà bạn chưa hiểu nguyên nhân), nên thường xuyên ghé thăm những lúc bán đông khách và có khả năng uống nhiều nhất để chăm sóc họ: lấy khăn, đập đá, thỉnh thoảng tìm cách khéo léo mời họ dùng thử thông qua việc trình bạy những tiện ích và đặc điểm sản phẩm của Công ty.
    • Ví dụ: Trùng một ít với phần trên
    • Không nói: Bia tươi Laser được làm bằng phương pháp tiệt trùng, là bia

    tươi cao cấp duy nhất ở VN hiện nay. Khách hàng sẽ nghĩ: Kệ anh chứ!

    • Nên nói: Các loại bia khác sau khi nấu xong phải qua công đoạn nấu ở nhiệt độ cao trong một thời gian dài, dẫn đến mất đi nhiều chất dinh dưỡng và mùi thơm đặc trưng của bia tươi. Uống Laser, anh chị:
    • Được thưởng thức loại bia hiện đại nhất hiện nay
    • Có hương vị thơm đặc trưng của bia tươi nhất nhờ giữ nguyên được nhiều mùi thơm tự nhiên sinh ra trong quá trình nấu bia.
    • Giữ nhiều chất dinh dưỡng do không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như các loại bia khác.
    • Không nhức đầu vì hàm lượngAldehyd thấp hơn các loại bia khác.

    2.                 Kết thúc:

     

    • Cố gắng bán đạt và vượt chỉ tiêu đề ra. Đừng vội hài lòng với việc khách hàng uống thử một chai. Điều Công ty cần là bạn làm cho họ thực sự hiểu rõ và cảm thấy giá trị khi sử dụng sản phẩm của Công ty. Bằng cách đó, doanh số của bạn sẽ tăng liên tục và bền vững.

    Qui trình bán hàng

    • Ví dụ mẫu (sau khi đã kéo ghế mời khách):
    • (Bảo đảm rằng họ đang ở trạng thái có thể nghe ta nói chuyện: không ồn ào, không bị phân tâm vì chờ người khác,..):

    “Chào anh chị, hôm nay thay mặt chủ quán cho phép em mời anh chị thưở ng thưc một loại thức uống r ất đặc sắc đang được quảng cáo rầm rộ và nhiều người yêu thích, đó là…”

    • (Dừng lại quan sát tìm hiểu khách hàng có nghe hay họ đang lơ đễnh)
    • Đây là loại sản phẩm sử dụng công nghệ hiện đại nhất trên thế giới hiện nay, giúp cho:
    • Bia có mùi thơm y như mới nấu trong nhà máy
    • Bia giàu chất dinh dưỡng hơn các loại bia khác
    • Uống bao nhiêu cũng không gây nhức đầu vì lượng Aldehyd rất thấp. (Lưu ý Tiger gây nhức đầu vì có hàm lượng aldehyd cao hơn)
    • Rất sang trọng vì rất khó sản xuất nhưng lại được bán với giá rẻ hơn một số loại bia sang trọng khác. (Ngụ ý chê Heineken, Carlsberg)
    • Bảo đảm vệ sinh hơn các loại bia tươi khác. (Ngụ ý chê các loại bia tươi khác một cách khéo léo)
    • Chỉ khi khách hàng thắc mắc hỏi thêm hãy dùng kiến thức sản phẩm của bạn ra để giải thích với khách hàng.
    • Điều khó nhất và cũng là thách thức của bạn là suy đoán loại khách hàng, sở thích của họ và phán đoán nên dùng câu nà thì thuyết phục được họ.
    • Đôi khi đối thủ cạnh trnah tung ra chương trình khuyến mại, bạn đừng vì vậy mà hoang mang, hãy giải thích tỉ lệ trúng thưởng rất thấp của những chương trình đó, và mau chóng đề nghị Công ty có những hành động đáp trả (VD những chương trình khuyến mại nhỏ nhưng tỉ lệ trúng cao hơn).
    • Công ty sẽ cung cấp một số công cụ hỗ trợ các bạn trình bày ý tưởng: một hình ảnh bằng ngàn lời nói.
    • Lưu ý: Doanh số của một nhân viên cũng chưa hẳn nói lên điều gì. Điều quan trọng ở một nhân viên là cách họ làm như thế nào để đạt được kết quả đó.

    PHẦN III. QUI TRÌNH GIÁM SÁT CỦA ASM

    . INPUT:

    • Chỉ tiêu bán hàng trong tháng
    • Hồ sơ ghi kỹ năng, năng lực của nhân viên
    • Khu vực phân công
    • Danh sách khách hàng trong khu vực (nếu có). (Nếu chưa có, bạn cần có một khoảng thời gian ban đầu, chậm nhất là một quí phải thực hiện xong bảng này. Vừa lập danh sách vừa bán hàng)

    Qui trình bán hàng

    • Tài liệu huấn luyện về kỹ năng giám sát (supervisory skills).

    . STEPS:

    • Chọn khách hàng trọng tâm
    • Lên lịch viếng thăm
    • Huấn luyện nhân viên:
    • Tại hiện trường
    • Các buổi họp
    • Gửi đi học tập trung tại các khoá của Công ty do Training Manager lập
    • Kiểm tra

    . OUTPUT:

    • Báo cáo tổng hợp của các Srep trong khu vực
    • Báo cáo phân tích hiệu quả bán hàng
    • Báo cáo tình hình phát triển kỹ năng nhân viên
    • Kiến nghị giải pháp để tăng doanh số

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    Hoạt động của ASM được kiểm tra bằng các phương pháp sau:

    • Huấn luyện:
    • Khi vừa gia nhập Công ty bằng Qui trình Introduction cho ASM
    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ không gặp được khách hàng VD như sáng sớm, lúc chờ đợi khách hàng vì khách hàng đi vắng)
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của ASM, SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá Chất lượng quản lý (gồm dự họp và giám sát viếng thăm tại hiện trường)
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu
    • Bảng Kế hoạch đào tạo nhân viên PDP

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên, xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    Là một ASM, nhiệm vụ của bạn là bán hàng thông qua quản lý, cụ thể:

    • Phân tích, làm mẫu cho nhân viên
    • Huấn luyện những kỹ năng cần thiết cho nhân viên
    • Chỉ ra cho họ phương pháp khắc phục

    Qui trình bán hàng

    • Bạn cần kiên nhẫn vì không thể có một nhân viên giỏi trong một thời gian ngắn, đặc biệt trong bối cảnh nền giáo dục hiện nay.
      • Tuy nhiên cần kiên quyết loại bỏ những người không có năng lực. Đừng lừa dối mình là bạn sẽ có thời gian đào tạo họ.
      • Hãy trọng dụng và thu hút những nhân tài thực sự đến với Công ty.

    Tương lai của bạn và các đồng nghiệp sẽ chìm xuống hay tiến lên, tất cả tuỳ thuộc vào việc các bạn thực hiện những nhiệm vụ chiến lược của Công ty hay như thế nào.

    • Lên kế hoạch, dự đoán doanh số, chi phí cho hợp lý
    • Sáng tạo những biện pháp giúp tăng doanh số.
    • Kiểm soát để những rủi ro về dự báo sao hoặc thất thoát tài sản, doanh số được mau chóng phát hiện và có biện pháp khắc phục.
    • Xem bảng định nghĩa kỹ năng, năng lực và các khoá đào tạo giúp bạn phát triển kỹ năng này.
    • Công ty sẽ tổ chức thường xuyên những buổi Hội thảo giúp các bạn trao đổi kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng và thành tích.
    • Đối với Tân Hiệp Phát hiện nay, mặc dầu Ban Giám đốc đã cố gắng hết sức, các bạn nên hiểu rằng: Hãy vì Công ty, Công ty sẽ vì các bạn để hai bên cùng đi đến một môi trường làm việc thật sự thoải mái, bình đẳng, hạnh phúc. Việc này đòi hỏi các bạn phải xây dựng thái độ tích cực, tin tưởng, góp ý thẳng thắn và xây dựng.
    • Kiểm tra hành động của nhân viên:
    • Với mục đích xem nhân viên yếu ở chỗ nào, kỹ năng nào, năng lực nào:
    • Huấn luyện tại chỗ
    • Gửi đi học khoá huấn luyện tập trung
    • Đào tào thay thế mình trong tương lai. (Lưu ý: chỉ khi đó bạn mới có thể thăng tiến được)
    • Với mục đích giám sát, bảo đảm mọi việc xảy ra theo đúng như kế hoạch.
    • Với mục đích tìm cách cải tiến qui trình, đưa ra những giải pháp sáng tạo để giải quyết những tình huống không lường trước được trong khi lập kế hoạch.
    • Bản thân bạn phải thực hiện một số cuộc bán hàng mà:
    • Trình độ nhân viên chưa thể làm nổi trong khi kế hoạch kinh doanh có khả năng không thực hiện được.
    • Làm mẫu cho nhân viên học tập
    • Vì lý do tế nhị, bạn được Công ty tin tưởng đi chi tiền cho quán. Lấy biên nhận giao cho Admin.
    • Một số địa phương khá xa mà Công ty chưa có điều kiện tổ chức hoàn chỉnh, ASM có thể phải kiêm nhiệm làm như 1 Srep mà không có nhân viên. Khi doanh số khu vực phát triển, bạn sẽ được Công ty cho phép tuyển dụng nhân viên giúp việc cho mình theo yêu cầu.

    19

    Qui trình bán hàng

    • Lưu ý trong quá trình kinh doanh, một số chức danh mới sẽ được đặt ra như:
    • ASM Horeca
    • ASM thường
    • Srep Horeca
    • Srep thường

    Nhưng bản chất công việc là như nhau, chỉ là đòi hỏi kỹ năng ở cấp cao hơn mà thôi.

    • Làm một số báo cáo (nếu chưa có Admin hỗ trợ hoặc không thể có vì điều kiện cụ thể). Bạn sẽ được tập huấn về cách làm những báo cáo tổng hợp nếu cần.
    • Doanh số của một nhân viên cũng chưa hẳn nói lên điều gì. Điều quan trọng ở một nhân viên là cách họ làm như thế nào để đạt được kết quả đó.

    PHẦN IV. QUI TRÌNH GIÁM SÁT CỦA PGL

    . INPUT:

    • Chỉ tiêu bán hàng trong ngày/tuần/tháng của quán (Phối hợp với Sales)

    Vì chỉ tiêu bán hàng là con số ước đoán để phấn đấ u, trong thời gian đầu có thể không khả thi. Nên lưu ý để điều chỉnh mức thu nhập bằng tiền thưởng cho hợp lý.

    • Hồ sơ ghi kỹ năng, năng lực của nhân viên sau khi tốt nghiệp khoa huấn luyện của Công ty.
    • Tài liệu huấn luyện về kỹ năng giám sát (supervisory skills)

    . STEPS:

    • Phỏng vấn tuyển dụng (Phối hợp với Nhân sự và Field Trainer)
    • Huấn luyện nhân viên:
    • Tại hiện trường
    • Các buổi họp
    • Gửi đi học tập trung tại các khoá của Công ty do Training Manager lập.
    • Kiểm tra

    . OUTPUT:

    • Báo cáo tổng hợp của các PG cấp dưới
    • Báo cáo phân tích hiệu quả bán hàng
    • Báo cáo tình hình phát triển kỹ năng nhân viên
    • Kiến nghị giải pháp để tăng doanh số

    20

    Qui trình bán hàng

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    Hoạt động của PGL được kiểm tra bằng các phương pháp sau:

    • Huấn luyện:
    • Khi vừa gia nhập Công ty bằng Qui trình Introduction cho PGL
    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ không gặp được khách hàng VD như sáng sớm, lúc chờ đợi khách hàng vì khách hàng đi vắng)
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá cuộc viếng thăm
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu
    • Bảng Kế hoạch đào tạo nhân viên PDP

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    • Do đặc điểm ngành hàng thức uống, PG là lực lượng có vai trò rất lớn trong việc bán ra sản phẩm.
    • Tuy nhiên, những nhân viên có năng lực ít khi chịu làm nghề này. Là PG leader, bạn cần thông cảm và kiên nhẫn đào tạo họ.
      • Lẽ dĩ nhiên, những người thực sự không phù hợp thì không nên tuyển dụng, bạn đừng lừa dối mình là sẽ đào tạo họ trong một thời gian ngắn.
    • Doanh số của một nhân viên cũng chưa hẳn nói lên điều gì. Điều quan trọng ở một nhân viên là cách họ làm như thế nào để đạt được kết quả đó.
    • Thực tế hiện nay, một PGL phải quản lý đến 40 nhân viên, và do vấn đề kinh phí, Công ty không thể chịu đựng nổi lượng nhân viên giám sát theo tỷ lệ một người quản lý 6 người. Các bạn phải phối hợp với lực lượng Srep, ASM, Field trainer để giúp các bạn phát hiện những điểm yếu cần khắc phục của PG (trong điều kiện kỹ năng PG vốn dĩ yếu như đã phân tích ở trên)
    • Là một PGL, công việc của bạn gồm:
    • Tuyển dụng (phối hợp với bộ phận Nhân sự)
    • Huấn luyện (phối hợp với Training Manager), trong đó huấn luyện tại hiện trường rất quan trọng vì không có gì có thể thay thế được kinh nghiệm.
    • Kiểm tra:
    • Với mục đích xem công việc có được thực hiện như ý bạn muốn
    • Với mục đích phát hiện kỹ năng nào của nhân viên cần huấn luyện:
    • Lý tưởng mà nói, chỉ nên huấn luyện một kỹ năng vào một lần (lựa kỹ năng ưu tiên nhất và trong một môi trường an toàn trước khi cho ra thực tế)
    • Việc huấn luyện đòi hỏi phải kiên nhẫn

    Qui trình bán hàng

    • Với mục đích phát hiện những cơ hội sáng tạo, đưa ra giải pháp mới để cải thiện năng suất bán hàng, đẩy đối thủ cạnh tranh vào thế bị động hoặc đáp trả đích đáng.
    • Trong quá trình làm việc, PGL phải thuần thục một số form mẫu sau đây:
    • Báo cáo ngày
    • Báo cáo tổng hợp tuần (trong trường hợp không có admin trợ giúp)
    • Bảng chấm công

    PHẦN V. QUI TRÌNH GIÁM SÁT CỦA SM

    . INPUT:

    • Chỉ tiêu bán hàng trong năm/quí/tháng
    • Hồ sơ ghi kỹ năng, năng lực của ASM
    • Khu vực phân công
    • Danh sách khách hàng trong khu vực (nếu có). Nếu chưa có, bạn cần có một khoảng thời gian ban đầu, chậm nhất là một quí phải thực hiện xong bảng này (Vừa lập danh sách vừa bán hàng)
    • Tài liệu huấn luyện về kỹ năng giám sát (supervisory skills)
    • Tài liệu huấn luyện về lập Sales Plan.

    . STEPS:

    • Chọn khách hàng trọng tâm
    • Lên lịch viếng thăm: đi cùng ASM, đi với Srep
    • Huấn luyện ASM và nhân viên Srep:
    • Tại hiện trường
    • Các buổi họp
    • Gửi đi học tập trung tại các khoá của Công ty do Training Manager lập
    • Kiểm tra

    . OUTPUT:

    • Báo cáo tổng hợp của các Srep trong khu vực
    • Báo cáo phân tích hiệu quả bán hàng
    • Báo cáo phân tích tình hình phát triển kỹ năng nhân viên
    • Sales Plan

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    Hoạt động của SM được kiểm tra bằng các phương pháp sau:

    • Huấn luyện:
    • Khi vừa gia nhập Công ty bằng Qui trình Introduction cho PGL

    22

    Qui trình bán hàng

    • Thường xuyên ôn luyện Tài liệu huấn luyện vào những giờ rảnh (tranh thủ những giờ không gặp được khách hàng VD như sáng sớm, lúc chờ đợi khách hàng vì khách hàng đi vắng)
    • Huấn luyện ngay tại hiện trường của SM, Field Trainer, Training Manager và các cấp cao hơn.
    • Đánh giá chất lượng viếng thăm theo Qui trình đánh giá cuộc viếng thăm
    • Báo cáo doanh số bán hàng/Sản lượng bán hàng so với chỉ tiêu
    • Bảng Kế hoạch đào tạo nhân viên PDP

    Ghi chú: các nhân viên cấp cao hơn sẽ được đánh giá bằng LGP, sẽ được trình bày sau.

    (Chi tiết Qui trình kiểm tra nêu trên xem tài liệu đính kèm)

    . HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    • Về thực chất, công việc của bạn cũng như của ASM, nhưng khác ở chỗ bạn phải thực hiện qua những người giúp việc là các ASM.
    • Là một SM, bạn phải có tầm nhìn bao quát cả khu vực được phân công, huấn luyện cho ASM để họ có thể huấn luyện lại Srep.
    • Bạn phải dành một thời gian thích đáng để làm việc trực tiếp làm gương cho Srep, ASM, đặc biệt khi họ chưa giỏi như bạn mong muốn.
    • Bạn phải trực tiếp đảm đương một số khách hàng, nhất là khi mục tiêu doanh số có thể không đạt được.
    • Thách thức lớn nhất với bạn là cách dùng người: bố trí đúng người, đúng việc.
    • Về mặt kiểm tra: xem phần mô tả về công tác kiểm tra của ASM ở trên.
    • Cần trao đổi thêm kỹ năng Train the Trainer, Coaching Skills.
    • Vì tính phức tạp của Sales plan, qui trình làm sales plan được viết riêng dưới đây.

    PHẦN VI. QUI TRÌNH LÀM SALES PLAN

    . INPUT:

    • Marketing Objectives
    • Doanh số
    • Sản lượng (Sales Volume)
    • Chi phí tạm tính
    • Những hoạt động yêu cầu từ phía marketing
    • Định nghĩa phân loại khách hàng
    • Số lượng khách hàng trong khu vực
    • Doanh số ước tính cho mỗi SKU/Loại khách hàng
    • Bản đồ, dân số, mức thu nhập
    • Hình ảnh minh hoạ

    Qui trình bán hàng

    • Số lượng nhân viên và trình độ kỹ năng, năng lực của mọi người.

    . Steps:

    • Step 1:
    • Nhận thông tin Marketing Objectives từ cấp quản lý (ASM trở lên)
    • Thống nhất định nghĩa về phân loại khách hàng/Lưu ý thống nhất với toàn quốc và IT/Bộ phận cập nhật soạn thảo qui trình.
    • Xác định số lượng khách hàng theo loại trong khu vực
    • Nhập vào bảng Excel theo mẫu (Có thể cải tiến trong tương lai khi trình độ Excel giỏi hơn)
    • Step 2:
    • Tính doanh số tiềm năng cho mỗi khu vực
    • Xếp thứ tự ưu tiên cho từng sản phẩm/brand/category/channel/Địa phương
    • Họp Sales Operation Meeting:
    • Xác định thứ tự Kênh bán hàng ưu tiên
    • Xác định chiến lược bán hàng: những hoạt động bán hàng nên thực hiện trong từng kênh. (Chương trình khuyến mại nếu có)
    • Ước lượng chi phí thực hiện những hoạt động này:
    • Từ trên xuống
    • Từ dưới lên
    • Thống nhất hoá
    • Xác định chiến lược phân phối:
    • Xác định kỹ năng và năng lực nhân viên có thể đảm nhận công việc
    • Tạm phân công nhân viên theo công việc dự định
    • Xác định năng suất viếng thăm của các nhân viên
    • Xác định tần suất viếng thăm để đạt mục tiêu
    • Phân công nhân sự
    • Đề ra nội dung và chương trình huấn luyện (gửi cho Training Manager)
    • Xác định nhu cầu nhân sự thiếu (nếu có)
    • Tái bố trí nhân sự cho phù hợp với chiến lược (nếu có)
    • Dự toán chi phí:
    • Xác định tần suất viếng thăm để đạt mục tiêu
    • Phân công nhân sự
    • Đề ra nội dung và chương trình huấn luyện (gửi cho Training Manager)
    • Xác định nhu cầu nhân sự thiếu (nếu có)
    • Tái bố trí nhân sự cho phù hợp với chiến lược (nếu có) o Dự toán chi phí:
      • Nhân sự (lương cơ bản)

    24

    Qui trình bán hàng

    • Công tác phí
    • Chế độ thưởng
    • Trang thiết bị làm việc: văn phòng, máy móc thiết bị (vi tính, điện thoại,…)
    • Xác định kinh phí dự trù trong trường hợp khẩn cấp, cố lường trước khả năng phản ứng của đối thủ cạnh tranh
    • Lập bản Sales Plan theo file Sales.doc đính kèm
    • Lập bản Tổng hợp Sales Plan (xem file Sales Plan.xls template đính kèm)

    . OUTPUT:

    • Sales Plan
    • Sales Form
    • Các form khác của Công ty có liên quan đến bộ phận Sales
    • Các form mới nếu có
    • Hệ thống các report
    • KPI
    • Meeting minutes (xem thêm How to … file template và Minute /Fax template toàn Công ty)
    • Phiếu yêu cầu nhân sự
    • Bảng đề nghị huấn luyện
    • Bản đề nghị hỗ trợ của các phòng khác (nếu có):
    • Schem/TPR proposal
    • Project request (VD: Sales Automation with IT)
    • Qui trình cải tiến để thực hiện nếu có
    • File .ppt để trình bày

    . BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT/KIỂM TRA THỰC HIỆN

    • Sales Plan là một công việc đòi hỏi phải làm việc theo nhóm. Các nhân viên có tham gia vào công tác sales plan phải được đào tạo về những kỹ năng team building, effect leadership, effect meeting, How to run a brainstorming session, Project Management và kỹ năng vi tính phải đạt ở mức độ thông thạo Excel, Word, Microsoft Project.

    (Chi tiết, xem tài liệu How to…và Project Management đính kèm)

    . ĐỀ NGHỊ CẢI TIẾN

    Thống nhất với Kế toán quản trị:

    0.                 Định nghĩa thuật ngữ Kế toán quản trị và phương pháp tính toán

     

    • Gross Sales: là giá mà Công ty bán ra, có thể là trong một trong những mức giá sau đây, tuỳ theo Công ty có thể kiểm soát được ở mức độ nào:

    Qui trình bán hàng

    • Consumer price: Giá bán cho NTD, kể cả VAT
    • Retailer Price: Giá Công ty bán cho đại lý (mà họ bán ra cho NTD), kể cả

    VAT

    • Wholesaler price: Giá bán cho đại lý (mà doanh số của họ chủ yếu là do bán cho retailer), kể cả VAT

    Trong tình hình hiện nay (tháng 8 năm 2004), Gross Sales là giá mà Công ty bán cho đại lý ngay tại nhà máy, chưa trừ hỗ trợ vận chuyển.

    • VAT: là thuế VAT của nhà nước
    • Net Proceed of Sales (NPS): Doanh số sau khi trừ mọi khoản hàng trả về, và

    các khoản giảm giá tạm thời (TPR: temporary Price reduction: gồm giảm giá theo Volume, cho đại lý,…)

    • SCC (Supply Chain Cost): Bao gồm tất cả các giá thành từ việc mua sản phẩm đến việc giao sản phẩm cho khách hàng, tức là tổng cộng của Giá thành sản phẩm và Chi phí vận chuyển:
    • Giá thành sản phẩm Product Cost: gồm nguyên vật liệu (nguyên liệu, bao bì, …), chi phí sản xuất (chi phí sản xuất của nhà máy) và các sản phẩm mua ngoài.
    • Chi phí cung cấp Supply Cost: Mua và lên kế hoạch (Chi phí liên quan đến con người và các qui trình của hệ thống Supply Chain), chi phí phân phối (Tồn kho và phân phối thành phẩm), Khấu hao nhà máy, thiết bị, xe cộ và các tài sản dùng trong hệ thống cung cấp sản phẩm, IWC (Inflation on Working Capital: lạm phát trên vốn lưu động)
    • GP: Gross Profit = NPS – SCC.
    • GM: Gross margin (Tỷ lệ % GP/NPS)
    • MDC: Marketing Development Cost: Bao gồm mọi chi phí để yểm trợ trực tiếp cho sản phẩm trên thị trường:
    • Quảng cáo, VD: chi phí media, sản xuất/phát sóng/ tiền công của các Công ty quảng cáo
    • Royality: bản quyền thương hiệu (nếu có áp dụng)
    • Consumer relations: Các hoạt động liên quan đến NTD
    • Chi phí khuyến mại
    • Nghiên cứu thị trường
    • Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
    • CR (Corporate research): trong tương lai, khi Công ty phát triển thành cấp đa quốc gia, một số research sẽ làm ở cấp châu Á, khi đó sẽ phân bổ những chi phí này.
    • PBO (Profit before Overhead)= GP- MDC
    • Overheads: Gồm tất cả các loại chi phí để Công ty hoạt động mà chưa được liệt kê ở trên. Nó bao gồm:
    • Tất cả những chi phí marketing khác với chi phí quảng cáo/khuyến mại
    • Chi phí bán hàng

    26

    Qui trình bán hàng

    • Các chi phí của các phòng bán khác như: Ban Giám đốc, phòng Nhân sự, Hành chính, Huấn luyện,… Khi Công ty lớn lên và vươn tầm ra châu Á, sẽ phải cộng thêm một số khoản chi phí cyho Công ty mẹ với sự điều chỉnh tuỳ theo tỷ lệ đóng góp doanh số của mỗi nước.
    • TRBEI = PBO – Overheads
    • TM: Trading Margin = TRBEI/NPS
    • Trading tax:
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Thuế tiêu thụ đặc biệt Special Consumption Tax
    • Và các khoản thuế khác theo qui định của nhà nước
    • Chi phí tài chính Financing Charge:

    Để phản ánh đúng tình trạng doanh nghiệp, các Giám đốc phả i xem như mình đượ c hỗ trợ tài chính từ Công ty. Chương trình qui định trong Bảng báo cáo kết quả kinh doanh phải thể hiện 7% của Gross Capital Employed (Tổng vốn sử dụng – GCE):

    GCE = Fixed assets+ Working Capital

    Fixed asset: Tài sản cố định

    Working capital (Vốn lưu động) = Stock+ Debtors- Creditor (Tồn kho + Nợ phải trả – Các khoản phải thu)

    • Trading Contribution: TC = TRBEI – Trading tax – Financing charge
    • Sales Volume
    • Company Hierarchy
    • Country report Hierarchy
    • Product Hierarchy
    • Customer / Channel Hierarchy
    • Product Standard Cost
    • RM (Raw Material): tính cả Buying Department
    • PM: tính cả Buying Department
    • FS:
    • Số giờ máy/khấu hao máy
    • Phân bổ chi phí sửa chữa dài/trung/tiểu tu
    • Contingenc
    • Các chi phí phân bổ khác
    • IWC (Inflation Working Capital)
    • Cost Center các loại

    1.                 Các thuật ngữ sử dụng trong báo cáo định kỳ:

     

    • MUF: Monthly Updated Forecast
    • PUF: Previous Monthly Update Forecast
    • IOP: Internal Operation Plan

    27

    Qui trình bán hàng

    • AP: Annual Plan
    • LE: Last Estimate
    • ……

    1.                 Các loại báo cáo quản trị: format, cácn tính toán

     

    (Xem tài liệu Monthly report Hard copy)

    Để hỗ trợ SM có trình độ vi tính chưa cao hiện nay, cũng như để có thời gian tập trung nhiều hơn vào vi ệc huấn luyện nhân viên, Công ty bố trí một s ố admin được đào tạo tốt về kỹ năng vi tính Excel, Access và trình độ kế toán nhất định. Hãy sử dụng nguồn lực này một cách hiệu quả nhất.

    PHẦN VII. QUI TRÌNH BÁN HÀNG ĐẶC BIỆT

    1. Bán hàng qua điện thoại

    Bố trí một người huấn luyện kỹ năng Tele Sales

    1. Bán hàng qua mạng

     

    Bộ phận IT sẽ viết 2 web site:

     

    • Intranet để cập nhật những thông tin nội bộ trong Công ty
    • Website Tanhiepphat để giới thiệu về Công ty, giải đáp thắc mắc

    IT sẽ lựa chọn gi ải pháp thích hợp để có thể giúp tiến hành mua bán qua mạng, tuy nhiên không phải là ưu tiên trong lúc này.

    1. Bán hàng tại các Hội chợ triển lãm quảng cáo

     

    • Khi cần bán hàng trong Hội chợ, Công ty sẽ liên hệ với một số đại lý có giấy phép kinh doanh ngay tại địa phương tổ chức hội chợ hoặc đích thân chở hàng đi triển lãm. Trưởng phòng Trade Marketing sẽ quyết định chuyện này.
    • Công ty sẽ hỗ trợ một số vật dụng như trang trí quầy hàng, hoặc thuê một Công ty quảng cáo làm công việc này.
    1. Bán hàng cho các Tiệc cưới

    Trong khi chờ đợi nghiên cứu kỹ lưỡng về chiến lược bán vào tiệc cưới, Trade Marketing sẽ thiết kế các chương trình khuyến mại bán hàng thông qua các tiệc cưới.

    PHẦN VIII. QUI TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN

    Do Phòng Nhân sự viết:

    Qui trình bán hàng

    . Input

    • Phiếu yêu cầu nhân sự
    • Bảng mô tả công việc
    • Bảng định nghĩa kỹ năng
    • Chế độ lương thưởng
    • Nội qui Công ty
    • PDP format
    • Chép file .ppt của Jacqueline Yew về qui trình đánh giá nhân viên

    . Steps

    • Đề nghị bổ sung nhân sự như thế nào
    • Phối hợp Qui trình tuyển dụng của phòng nhân sự như thế nào
    • Phối hợp huấn luyện với phòng nhân sự/Training manager như thế nào
    • Đánh giá mức độ thực hiện công việc như thế nào
    • Đề nghị đào tạo bổ sung cho nhân viên như thế nào
    • Bố trí công tác như thế nào
    • Giao việc ntn

    . Output

    • Bảo đảm có đủ nguồn lực nhân sự có kỹ năng yêu cầu để thực hiện công việc
    • Bảo đảm nhân viên vui vẻ thực hiện công việc
    • Bảo đảm nhân viên có thể nghỉ ốm,…
    • Bảo đảm nhân viên được nghỉ việc theo nguyện vọng
    • Bảo đảm kỷ luật nhân viên khi họ cố tình phạm lỗi
    • Bảo đảm tìm ra nguyên nhân, có biện pháp ngăn ngừa cho những lần kết tiếp và ngăn ngừa những sai phạm dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

    Đề nghị cải tiến:

    • Tuỳ theo tình hình kinh doanh và khả năng đầu tư cho phép, nên lập Bộ phận Holine chuyên giải đáp những thắc mắc của khách hàng
    • Lập Websile N1 tư vấn tiêu dùng
    • Hàng tháng có một báo cáo chính thức của bộ phận này về những tình huống đã xử lý, có phân loại, sắp xếp nguyên nhân

    PHẦN IX. QUI TRÌNH LÀM VIỆC LIÊN PHÒNG BAN

    Hop voi Uyen Phuong de chot cac van de sau:

    • Lich Lam Annual Plan hang nam
    • Lich hop giua cac Truong Phong ban
    • Lich Hop giua cac Marketing Manager / Brand manager voi cac Key person trong Phong

    29

    Qui trình bán hàng

    • Cac Form phai co chu ky cua cac truong phong
    • Uy nhiem chu ky thanh toan cua cac truong Phong.
    • Thong nhat mot so Format la dau ra cua Phong nay nhung cung la dau vo cua Phong kia sau cho cac Format la it nhat
    • Chu y mem deo, linh hoat torng gia doan dau.
    • Qui trinh Projechương trình management, dac biet la Innovation process cua Marketing

    Logistic

    Ke toan

    Kinh doanh (Admin ? Trade Marketing?)

    Nhan su

    Marketing

    IT

    QA (check lai voi QA xem da co qui trinh hay chua)

    Tham khao voi Cam nang nhan vien de xem con qui trinh nao nua hay khong?

    1. Qui trình Đăng ký đi chơi / học tập: Phong Nhan su viet.

    Input

    Step

    Output:

    1. Qui trình thu hồi sản phẩm hết hạn sử dụng:

    ƒ  Input:

    • Qui trinh lien phong ban do Logistic viet..

    .   Dich nguyen phan cua Unilever write off procedure neu co thoi gian

    • Step:
    • Output:

    30

    Qui trình bán hàng

    31