Category: Tự Học Ngoại Ngữ

  • Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Các thì trong tiếng Anh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    • advance in : tấn tới
      advance on : trình bày
      advance to : tiến đến
      agree on something : đồng ý với điều gì
      agree with : đồng ý với ai, hợp với, tốt cho
      answer to : hợp với
      answer for : chịu trách nhiệm về
      attend on(upon): hầu hạ
      attend to : chú ý
      B-
      back up : ủng hộ, nâng đỡ
      bear on : có ảnh hưởng, liên lạc tới
      become of : xảy ra cho
      begin with : bắt đầu bằng
      begin at : khởi sự từ
      believe in : tin cẩn, tin có
      belong to : thuộc về
      bet on : đánh cuộc vào
      C-
      care for :thích, săn sóc
      catch up with : bắt kịp
      chance upon : tình cờ gặp
      close with : tới gần
      close about : vây lấy
      come to : lên tới
      consign to : giao phó cho
      cry for :khóc đòi
      cry for something : kêu đói
      cry for the moon : đòi cái ko thể
      cry with joy :khóc vì vui
      cut something into : cắt vật gì thành
      cut into : nói vào, xen vào
      D-
      delight in :thích thú về
      depart from : bỏ, sửa đổi
      do with : chịu đựng
      do for a thing : kiếm ra một vật

    A
    account for: chiếm, giải thích
    allow for: tính đến, xem xét đến
    ask after: hỏi thăm sức khỏe
    ask for: hỏi xin ai cái gì
    ask sb in/ out : cho ai vào/ ra
    urge sb into/ out of : thuyết phục ai làm gì/không làm gì
    B

    to be over: qua rồi
    to be up to sb to V: ai đó có trách nhiêm phải làm gì
    to bear up= to confirm : xác nhận
    to bear out: chịu đựng
    to blow out : thổi tắt
    blow down: thổi đổ
    blow over: thổi qua
    to break away= to run away :chạy trốn
    break down : hỏng hóc, suy nhược, òa khóc
    break in(to+ O) : đột nhập, cắt ngang
    break up: chia tay , giải tán
    break off: tan vỡ một mối quan hệ
    to bring about: mang đến, mang lại( = result in)
    brinn down = to land : hạ xuống
    bring out : xuất bản
    bring up : nuôi dưỡng ( danh từ là up bringing)
    bring off : thành công, ẵm giải
    to burn away : tắt dần
    burn out: cháy trụi
    C
    call for: mời gọi, yêu cầu
    call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
    call on/ call in at sb’s house : ghé thăm nhà ai
    call off = put off = cancel

    C
    Call in/on at sb ‘ house : ghé thăm nhà ai i
    Call at : ghé thăm
    Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
    Call off = put off =cacel : huỷ bỏ
    Call for : yêu cầu, mời gọi

    Care about: quan tâm, để ý tới
    Care for : muốn, thích ( =would like ) , quan tâm chăm sóc ( = take care of)

    Carry away : mang đi , phân phát
    Carry on = go on : tiếp tục
    Carry out ;tiến hành , thực hiện
    Carry off = bring off : ẵm giải

    Catch on : trở nên phổ biến , nắm bắt kịp
    Catch up with = keep up with = keep pace with : theo kịp ai , cái gì

    Chew over = think over : nghĩ kĩ

    Check in / out : làm thủ tục ra / vào
    Check up : kiểm tra sức khoẻ

    Clean out : dọn sạch , lấy đi hết
    Clean up : dọn gọn gàng

    Clear away : , lấy đi , mang đi
    Clear up : làm sáng tỏ

    Close down : phá sản , đóng cửa nhà máy
    Close in : tiến tới
    Close up: xích lại gần nhau

    Come over/ round = visit
    Come round : hồi tỉnh
    Come down: sụp đổ ( =collapse ) , giảm (= reduce )
    Come down to : là do
    Come up : đề cập đến , nhô lên , nhú lên
    Come up with : nảy ra, loé lên
    Come up against : đương đầu, đối mặt
    Come out : xuất bản
    Come out with : tung ra sản phẩm
    Come about = happen
    Come across : tình cờ gặp
    Come apart : vỡ vụn , lìa ra
    Come along / on with : hoà hợp , tiến triển
    Come into : thừa kế
    Come off : thành công, long ,bong ra

    Count on SB for ST : trông cậy vào ai

    Cut back on / cut down on : cắt giảm ( chi tiêu)
    Cut in : cắt ngang (= interrupt )
    Cut ST out off ST : cắt cái gì rời khỏi cái gì
    Cut off :cô lập , cách li , ngừng phục vụ
    Cut up : chia nhỏ

    Cross out : gạch đi, xoá đi

    D
    Die away / die down : giảm đi , dịu đi ( về cường độ )
    Die out / die off; tuyệt chủng
    Die for : thèm gì đến chết
    Die of : chết vì bệnh gì

    Do away with : bãi bỏ, bãi miễn
    Do up = decorate
    Do with : làm đc gì nhờ có
    Do without : làm đc gì mà không cần

    Draw back : rút lui

    Drive at : ngụ ý, ám chỉ

    Drop in at SB ‘s house: ghé thăm nhà ai
    Drop off : buồn ngủ
    Drop out of school : bỏ học

    E
    End up : kết thúc
    Eat up : ăn hết
    Eat out : ăn ngoài

    F
    Face up to : đương đầu , đối mặt
    Fall back on : trông cậy , dựa vào
    Fall in with: mê cái gì ( fall in love with SB : yêu ai đó say đắm )
    Fall behind : chậm hơn so với dự định , rớt lại phía sau
    Fall through : = put off, cancel
    Fall off : giảm dần
    Fall down : thất bại

    Fell up to : cảm thấy đủ sức làm gì
    Fill in : điền vào
    Fill up with : đổ đầy
    Fill out : điền hết , điền sạch
    Fill in for : đại diện, thay thế
    Find out : tìm ra

    G
    Get through to sb : liên lạc với ai
    Get through : hoàn tất ( = accomplish ) , vượt qua (= get over)
    Get into : đi vào , lên ( xe)
    Get in: đến , trúng cử
    Get off : cởi bỏ , xuống xe , khởi hành
    Get out of = avoid
    Get down : đi xuống, ghi lại
    Get sb down : làm ai thất vọng
    Get down to doing : bắt đầu nghiêm túc làm vịêc gì
    Get to doing : bắt tay vào làm việc gì
    Get round…( to doing) : xoay xở , hoàn tất
    Get along / on with = come along / on with
    Get st across : làm cho cái gì đc hiểu
    Get at = drive at
    Get back : trở lại
    Get up : ngủ dậy
    Get ahead : vượt trước ai
    Get away with : cuỗm theo cái gì
    Get over : vượt qu a
    Get on one’s nerves:làm ai phát điên , chọc tức ai

    Give away : cho đi , tống đi , tiết lộ bí mật
    Give st back : trả lại
    Give in : bỏ cuộc
    Give way to : nhượng bộ , đầu hàng( = give oneself up to ), nhường chỗ cho ai
    Give up : từ bỏ
    Give out : phân phát , cạn kịêt
    Give off : toả ra , phát ra ( mùi hương , hương vị)

    Go out : đi ra ngoài , lỗi thời
    Go out with : hẹn hò
    Go through : kiểm tra , thực hiện công việc
    Go through with : kiên trì bền bỉ
    Go for : cố gắng giành đc
    Go in for : = take part in
    Go with : phù hợp
    Go without : kiêng nhịn
    Go off : nổi giận, nổ tung , thối giữa ( thức ăn )
    Go off with = give away with : cuỗm theo
    Go ahead : tiến lên
    Go back on one ‘ s word : không giữ lời
    Go down with : mắc bệnh
    Go over: kiểm tra , xem xét kĩ lưỡng
    Go up : tăng , đi lên , vào đại học
    Go into ; lâm vào
    Go away : cút đi , đi khỏi
    Go round : đủ chia
    Go on : tiếp tục

    Grow out of : lớn vượt khỏi
    Grow up: trưởng thành

    H
    Hand down to = pass on to : truyền lại ( cho thế hệ sau,,,,)
    Hand in : giao nộp ( bài , tội phạm )
    Hand back : giao lại
    Hand over: trao trả quyền lực
    Hand out : phân phát(= give out)

    Hang round : lảng vảng
    Hang on = hold on = hold off : cầm máy (điện thoại
    Hang up ( off) : cúp máy
    Hang out : treo ra ngoài

    Hold on off = put off
    Hold on: cầm máy
    Hold back : kiềm chế
    Hold up : cản trở / trấn lột

    J
    Jump at a chance /an opportunity chộp lấy cơ hội
    Jump at a conclusion : vội kết luận
    Jump at an order : vội vàng nhận lời
    Jump for joy : nhảy lên vì sung sướng
    Jump into ( out of) : nhảy vào ( ra)

    K
    Keep away from = keep off : tránh xa
    Keep out of : ngăn cản
    Keep sb back from : ngăn cản ai không làm gì
    Keep sb from = stop sb from
    Keep sb together : gắn bó
    Keep up : giữ lại , duy trì
    Keep up with : theo kip ai
    Keep on = keep ving : cứ tiếp tục làm gì

    Knock down = pull down : kéo đổ , sụp đổ, san bằng
    Knock out : hạ gục ai

  • Các thì trong tiếng Anh

    Các thì trong tiếng Anh

    Các thì trong tiếng Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:4 Mẫu đơn xin việc tiếng Anh cho người có kinh nghiệm


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các thì trong tiếng Anh

    Các thì trong tiếng Anh

    THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    Thì hiện tạ i tiếp diễn dùng diễn tả hành động đang diễn ra trong hiện tại. Ngoài ra nó còn được dùng để diễn tả những hành động mang tính tạm thời. Thì này là thì một trong những thì cơ bản.

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + TO BE + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có)

    – Lưu ý:

    • TO BE phải được chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) -nếu cần, bạn xem lại bài “Động từ TO BE”.
    • Động từ nguyên mẫu khi không nói gì khác được hiểu là động từ nguyên mẫu không có TO.
    • Khi thêm ING ngay đằng sau động từ nguyên mẫu, cần nhớ vài quy tắc sau:

    Nếu động từ tận cùng bằng 1 chữ cái E, bỏ E đi rồi mới thêm ING ( RIDE –> RIDING)

    Nếu động từ tận cùng bằng 2 chữ cái E, thêm ING bình thường, không bỏ E ( SEE –> SEEING)

    Nếu động từ tận cùng bằng IE, đổi IE thành Y rồi mới thêm ING (DIE –> DYING)

    Nế u động t ừ đơn âm t ận cùng bằng 1 và chỉ 1 trong 5 nguyên âm (A, E, I, O, U) với một và chỉ một phụ âm, ta vi ết phụ âm đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ING. ( STOP –> STOPPING, WRAP –> WRAPPING, SHOP –> SHOPPING…)

    Các động từ ngoài các quy tắc trên ta thêm ING bình thường.

    – Thí dụ:

    • I AM TYPING A LESSON = Tôi đang đánh máy 1 bài học
    • YOU ARE READING THIS ARTICLE = Bạn đang đọc bài này.
    • HE IS SLEEPING = Anh ta đang ngủ
    • SHE IS SWIMMING = Cô ấy đang bơi.

    + THE DOG IS BARKING = Con chó đang sủa

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + TO BE + NOT + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có)

    – Lưu ý:

    • TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ. (AM hay IS hay ARE)
    • AM NOT không viết tắt nhưng có thể viết tắt I M = I’M
    • IS NOT viết tắt = ISN’T
    • ARE NOT viết tắt = AREN’T
    • I’M NOT JOKING, I AM SERIOUS = Tôi không phải đang đùa đâu, tôi nói nghiêm chỉnh đấy!
    • SHE IS NOT DRINKING WATER, SHE IS DRINKING VODKA. = Cô ta không phải đang uống nước, cô ta đang uống rượu vodka.

    * Công thức thể nghi vấn:

    TO BE + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có) ?

    – Lưu ý:

    • TO BE phải chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) – Thí dụ:
    • ARE YOU KIDDING? = Mầy đang đùa hả?
    • IS SHE CRYING? Có phải cô ấy đang khóc

    * Khi nào thì dùng thì hiện tại tiếp diễn:

    – Khi diễn ta hành động đang xảy ra trong hiện tại ngay khi nói.

    • I AM TRYING TO EXPLAIN BASIC GRAMMAR TO YOU = Tôi đang cố giải thích ngữ pháp cơ bản cho bạn.

    – Khi diễn tả hành động đang xảy ra trong hiện tại, nhưng không nhất thiết là trong lúc

    đang nói. Nói cách khác, tình huống này mô tả một hành động hiện trong quá trình thực hiện trong hiện tại:

    • I AM WORKING ON A WEBSITE = Tôi đang làm 1 website (Khi tôi nói câu này, tôi có thể đang uống cà phê với bạn, nhưng tôi đang trong quá trình thực hiện hành động làm website)
    • Khi diễn ta hành động mà bình thường không xảy ra, hiện giờ chỉ xảy ra tạm thời thôi, vì một lý do nào đó.
    • I AM NOT WORKING TODAY BECAUSE I HAVE A BAD FEVER .= Hôm nay tôi không làm việc vì tôi bị sốt cao (Bình thường tôi làm việc, tạm thời hôm nay không làm việc vì bị sốt)
    • Khi diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai rất gần, đã có kế hoạch sẵn, phải nêu rõ trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.
    • I AM SEEING MY DENTIST TOMORROW = Ngày mai tôi đi gặp nha sĩ của tôi. (đã có hẹn sẵn với nha sĩ)
    • ARE YOU DOING ANYTHING TONIGHT? = Tối nay em có làm gì không? (hỏi xem người ta có lên kế hoạch gì cho tối nay hay chưa)

    * Câu hỏi WH với thì hiện tại tiếp diễn:

    • Công thức câu hỏi: thêm từ WH trước công thức thể nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn.
    • Thí dụ:
    • WHAT ARE YOU DOING ? Anh đang làm gì vậy?
    • WHEN ARE YOU COMING HOME ? Khi nào anh về nhà? * Cần biết thêm:
    • Vì tính chất của thì hiện tại tiếp diễn là diễn tả hành động đang xảy ra nên ta thường dùng các trạng từ sau với thì này:

    NOW = bây giờ

    RIGHT NOW = ngay bây giờ

    AT THE MOMENT = hiện thời

    FOR THE TIME BEING = trong thời điểm hiện tại

    • Một số động từ với bản chất ngữ nghĩa của chúng không thể dùng với thì tiếp diễn được, như:

    KNOW = biết

    BELIEVE = tin

    UNDERSTAND = hiểu

    HATE = ghét

    LOVE = yêu

    LIKE = thích

    SOUND = nghe có vẻ

    NEED = cần (tiế ng Việt có thể nói “Tôi đang cần” nh ưng ti ếng Anh không thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với động từ này, nếu muốn nói “Tôi đang cần…” bạn phải nói “I AM IN NEED OF…” hoặc chỉ là ” I NEED…”)

    APPEAR = trông có vẻ

    SEEM = có vẻ

    OWN = sở hữu (tiếng Việt có thể nói ” Tôi đang có…” nh ưng tiếng Anh không dùng tiếp diễn với OWN mà chỉ cần nói ” I OWN…” = Tôi sở hữu..

    THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

    Nhu cầu diễn đạt c ủa chúng ta rất lớn và nếu chỉ vớ i những bài học tr ước, chúng ta sẽ không thể diễn đạt một số ý như: nói ai đó vừa mới làm gì, kể lại trải nghiệm của ta, thông báo ta đã bắ t đầu làm và vẫn còn đang làm một việc gì đó,vv…Nhưng không sao, học xong bài này, bạn sẽ đặt được những câu như vậy.

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + HAVE hoặc HAS + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

    – Giải thích:

    • Nếu chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc là danh từ, ngữ danh từ số nhiều ta dùng

    HAVE

    • Nếu chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là danh từ, ngữ danh từ số ít, ta dùng HAS
    • Dạng quá khứ hoàn thành của một động từ đa số được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.

    WANTED –> WANTED

    NEEDED –> NEEDED

    Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:

    1. Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D ( DATE –> DATED, LIVE –> LIVED…)
    1. Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED (TRY –> TRIED, CRY –> CRIED…)
    1. Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ngoài W và Y, ta viết phụ âm cuối đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ED (STOP –> STOPPED, TAP –>TAPPED, COMMIT – -> COMMITTED…)
    1. Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình

    thường.

    • CHÚ Ý: Có một số động từ có dạng quá khứ hoàn thành BẤT QUY TẮC, tức là chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ hoàn thành không theo quy tắc nào cả. Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy Tắc, dạng quá khứ hoàn thành của một động từ nằm ở cột thứ 3 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ – ta sẽ học thì quá khứ ở bài sau- và cột thứ 3 là dạng quá khứ hoàn thành). Thí dụ vài động từ bất quy tắc:

    DO –> DID

    GO –> GONE

    SPEAK –> SPOKEN

    WRITE –> WRITTEN

    Cuối bài này, ta sẽ có danh sách các động từ bất quy tắc.

    – Thí dụ:

    • I HAVE FINISHED DINNER. = Tôi mới ăn tối xong.
    • SHE HAS JUST COME BACK. = Cô ấy vừa mới quay lại.

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + HAVE hoặc HAS + NOT + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

    – Cách viết tắt:

    • HAVE NOT viết tắt = HAVEN’T
    • HAS NOT viết tắt = HASN’T

    – Lưu ý:

    • Nếu ta thay NOT trong công thức trên bằng NEVER, ý nghĩa phủ định sẽ mạnh hơn (từ CHƯA thành CHƯA BAO GIỜ)

    – Thí dụ:

    YOU HAVEN’T ANSWERED MY QUESTION. = Anh vẫn chưa trả lời câu hỏi của tôi.

    HE HASN’T BEEN HERE BEFORE. = Trước giờ anh ta chưa đến đây.

    * Công thức thể nghi vấn:

    HAVE hoặc HAS + Chủ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành ?

    – Thí dụ:

    • HAVE YOU EVER FELT LONELY IN A CROWD? = Bạn có bao giờ cảm thấy cô đơn trong đám đông?
    • HAS SHE REPLIED TO YOUR EMAIL? = Cô ấy trả lời email bạn chưa?

    * Khi nào ta dùng thì hiện tại hoàn thành:

    – Nói về sự trải nghiệm đã trải qua rồi hay chưa.

    • HAVE YOU EVER EATEN SUSHI? = Trước giờ bạn ăn món sushi chưa?
    • I HAVE NEVER BEEN TO SINGAPORE. = Tôi chưa bao giờ đi Singapore.

    – Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong qua khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại

    • I HAVE BEEN A TEACHER FOR FIVE YEARS. = Tôi đã làm giáo viên được 5 năm (đã bắt đầu làm giáo viên và vẫn còn làm giáo viên)
    • SHE HASN’T COME HERE FOR A LONG TIME – Lâu rồi cô ấy chưa đến đây. (đã

    bắt đầu ngưng đến đây và vẫn chưa đến đây)

    • Diễn tả một hành động đã xảy ra trong hiện tại và có để lại kết quả hay hậu quả trong hiện tại.
    • I HAVE HAD DINNER = Tôi đã ăn tối xong (giờ tôi còn no).
    • HE HAS LOST HIS WALLET = Anh ấy đã bị mất bóp tiền (giờ anh ấy không có bóp tiền)

    – Chú ý phân biệt 2 câu sau:

    • HE HAS GONE TO SINGAPORE = Anh ấy đã đi Singapore rồi (Ý nói anh ta không có ở đây đâu, anh ta đi Singapore chưa về).
    • HE HAS BEEN TO SINGAPORE = Anh ấy đã đi Singapore rồi (Ý nói anh ta đã được dịp đi Singapre trước đây, hiện tại anh ta không nhất thiết phải đang ở Singapre)

    * Danh sách một số động từ bất quy tắc thông dụng:

    Dạng nguyên mẫu Dạng quá khứ Dạng quá khứ hoàn
    thành
    awake = đánh thức awoke awoken
    be (xem bài độngừ TO BE) was, were been
    beat =đánh, thắng beat beaten
    become = trở thành became become
    begin = bắt đầu began begun
    bend = bẻ cong bent bent
    Bet = cá, đánh cuộc bet bet
    Bid =đấu giá bid bid
    bite = cắn bit bitten
    blow = thổi blew blown
    break = làm vỡ broke broken
    bring =đem lại brought brought
    broadcast = truyền hình, truyền thanh broadcast broadcast
    build = xây dựng built built
    burn = làm bỏng, đốt cháy burned/burnt burned/burnt
    buy = mua bought bought
    catch = bắt lấy caught caught
    choose = chọn chose chosen
    come =đến came come
    cost = tốn cost cost
    Cut = cắt cut cut
    Dig =đào (đào lổ) dug dug
    do = làm did done
    draw = rút ra drew drawn
    dream = mơ, mơ ước dreamed/dreamt dreamed/dreamt
    drive = lái xe 4 bánh trở lên drove driven
    drink = uống drank drunk
    Eat = ăn ate eaten
    Fall = rơi fell fallen
    feel = cảm thấy felt felt
    fight = chiến đấu fought fought
    find = tìm thấy, thấy cái gì đó như thế found found
    nào
    fly = bay flew flown
    forget = quên forgot forgotten
    forgive = tha thứ forgave forgiven
    freeze =đông lạnh, đông thành đá froze frozen
    Get = lấy (tra từ điển thêm) got gotten
    give = cho gave given
    go =đi went gone
    grow = trưởng thành, trồng grew grown
    hang = treo hung hung
    have = có had had
    hear = nghe heard heard
    hide = giấu, trốn hid hidden
    hit =đánh hit hit
    hold = nắm, cầm, giữ held held
    hurt = làm tổn thương hurt hurt
    keep = giữ kept kept
    know = biết knew known
    Lay =đặt, để, sắp đặt (tra từ điển thêm) laid laid
    lead = dẫn đầu, lãnh đạo led led
    learn = học, học được learned/learnt learned/learnt
    leave = rời khỏi left left
    lend = cho mượn lent lent
    let =để (để cho ai làm gì đó) let let
    lie = nói dối lay lain
    lose = mất, đánh mất, thua cuộc lost lost
    make = làm ra made made
    mean = muốn nói, có nghĩa là meant meant
    meet = gặp mặt met met
    Pay = trả giá, trả tiền paid paid
    Put = đặt,để (tra từ điển thêm) put put
    read =đọc read read
    ride = cưỡi, chạy xe 2 bánh rode ridden
    ring = reo, gọi điện thoại rang rung
    Rise = mọc, lên cao rose risen
    Run = chạy ran run
    Say = nói said said
    See = thấy saw seen
    sell = bán sold sold
    send = gửi sent sent
    show = cho xem showed showed/shown
    shut =đóng shut shut
    sing = hát sang sung
    sit = ngồi sat sat
    sleep = ngủ slept slept
    speak = nói spoke spoken
    spend = xài, trải qua (kỳ nghỉ, quảng spent spent
    thời gian)
    stand =đứng stood stood
    swim = bơi, lội swam swum
    take = lấy, nhận (tra từ điển thêm) took taken
    teach= dạy taught taught
    tear = xé tore torn
    Tell = cho ai biết told told
    think = nghĩ, suy nghĩ thought thought
    throw = quăng, vứt threw thrown
    understand = hiểu understood understood
    wake = thức dậy woke woken
    wear = mặc(quần áo),đội(nón), xức wore worn
    (nước hoa)
    win = chiến thắng won won
    write = viết wrote written

    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    Thì này lại là một thì r ất c ơ bả n và rất dễ hiểu. Trong bài này, ta sẽ học thì quá khứ đơn với động từ TO BE và thì quá khứ đơn với động từ thường.

    QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI TO BE

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + WAS hoặc WERE + Bổ ngữ nếu có.

    * Lưu ý:

    • Nếu chủ ngữ là I, HE, SHE. IT hoặc là ngôi thứ 3 số ít nói chung, ta dùng WAS.

    – I WAS DISAPPOINTED TO KNOW MY SCORE. – SHE WAS HAPPY TO SEE ME.

    • Nếu chủ ngữ là YOU, WE, THEY hoặc là số nhiều nói chung, ta dùng WERE.

    Công thức thể phủ định: thêm NOT sau WAS hoặc WERE

     

    • Lưu ý:

    + WAS NOT viết tắt = WASN’T

    • WERE NOT viết tắt = WEREN’T
    • Công thức thể nghi vấn: đem WAS hoặc WERE ra trước chủ ngữ
    • WERE YOU DRUNK LAST NIGHT? = Tối qua anh đã say rượu phải không?

    QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ + Bổ ngữ (nếu có).

    – Giải thích:

    • Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.

    WANTED –> WANTED

    NEEDED –> NEEDED

    Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:

    1. Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D ( DATE –> DATED, LIVE –> LIVED…)
    1. Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED (TRY –> TRIED, CRY –> CRIED…)
    1. Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ngoài W và Y, ta viết phụ âm cuối đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ED (STOP –> STOPPED, TAP –>TAPPED, COMMIT – -> COMMITTED…)
    1. Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình

    thường.

    • CHÚ Ý: Có một số động từ có dạng quá khứ BẤT QUY TẮC, tức là chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ không theo quy tắc nào cả. Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy Tắc, dạng quá khứ của một động từ nằm ở cột thứ 2 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ và cột thứ 3 là dạng quá khứ hoàn thành). Thí dụ vài động từ bất quy tắc:

    DO –>DID

    GO –>WENT

    SPEAK –> SPOKE

    WRITE –> WROTE

    Cuối bài này, ta sẽ có danh sách các động từ bất quy tắc.

    – Thí dụ:

    • I SAW PETER LAST WEEK. = Tuần trước tôi có nhìn thấy Peter.
    • SHE LEFT WITHOUT SAYING A WORD. = Cô ấy bỏ đi không nói một lời nào.

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + DID + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

    – Lưu ý:

    • Chủ ngữ có thể là bất kỳ chủ ngữ nào, số ít hay số nhiều không cần quan tâm. – Viết tắt:
    • DID NOT viết tắt là DIDN’T (chỉ trong văn viết trang trọng hoặc khi nhấn mạnh mới dùng dạng đầy đủ, bình thường khi nói ta dùng dạng ngắn gọn)
    • Ta có thể thay DID NOT trong công thức trên bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định (mạnh hơn cả khi nói ở dạng đầy đủ)
    • HE DIDN’T UNDERSTAND WHAT YOU SAID = Anh ấy đã không hiểu những gì bạn nói.
    • I NEVER PROMISED YOU ANYTHING. = Anh chưa bao giờ hứa với em điều gì cả.
    • Công thức thể nghi vấn:

    DID + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có) ?

    – Lưu ý:

    • Cách trả lời câu hỏi YES – NO thì quá khứ đơn: Trả lời YES: YES, Chủ ngữ + DID

    Trả lời NO: NO, Chủ ngữ + DIDN’T

    • Có thể thêm từ WH trước công thức trên để có câu hỏi WH với thì quá khứ đơn. – Thí dụ:
    • DID YOU DO THAT ? Có phải bạn đã làm điều đó? (Trả lời: YES, I DO hoặc NO, I DON’T)
    • WHAT DID YOU DO ? = Bạn đã làm gì?
    • Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?

    – Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong quá khứ.

    • I LAST SAW HER AT HER HOUSE TWO MONTHS AGO = Lần cuối cùng tôi đã nhìn thấy cô ta ở nhà cô ta là cách đây 2 tháng)

    – Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong một giai đoạn nào đó trong quá khứ.

    • I LIVED IN CHINA FOR 6 MONTHS = Tôi đã sống ở Trung Quốc 6 tháng (đó là chuyện quá khứ, giờ tôi không sống ở TQ)

    * Trạng từ thường dùng cho Thì Quá Khứ Đơn:

    YESTERDAY = hôm qua

    LAST NIGHT = tối hôm qua

    LAST WEEK = tuần trước (có thể thay WEEK bằng MONTH (tháng), YEAR(năm), DECADE(thập niên), CENTURY…)

    TWO DAYS AGO = cách đây 2 ngày (có thể thay TWO DAYS bằng một ngữ danh từ về thời gian nào khác : AN HOUR AGO = Cách đây 1 tiếngđồng hồ, 300 YEARS AGO = cách đây 300 năm…)

    * Các động từ bất quy tắc thông dụng:

    Dạng nguyên mẫu Dạng quá khứ Dạng quá khứ hoàn
    thành
    awake = đánh thức awoke awoken
    be (xem bài độngừ TO BE) was, were been
    beat =đánh, thắng beat beaten
    become = trở thành became become
    begin = bắt đầu began begun
    bend = bẻ cong bent bent
    bet = cá, đánh cuộc bet bet
    bid =đấu giá bid bid
    bite = cắn bit bitten
    blow = thổi blew blown
    break = làm vỡ broke broken
    bring =đem lại brought brought
    broadcast = truyền hình, truyền thanh broadcast broadcast
    build = xây dựng built built
    burn = làm bỏng, đốt cháy burned/burnt burned/burnt
    buy = mua bought bought
    catch = bắt lấy caught caught
    choose = chọn chose chosen
    come =đến came come
    cost = tốn cost cost
    cut = cắt cut cut
    dig =đào (đào lổ) dug dug
    do = làm did done
    draw = rút ra drew drawn
    dream = mơ, mơ ước dreamed/dreamt dreamed/dreamt
    drive = lái xe 4 bánh trở lên drove driven
    drink = uống drank drunk
    eat = ăn ate eaten
    fall = rơi fell fallen
    feel = cảm thấy felt felt
    fight = chiến đấu fought fought
    find = tìm thấy, thấy cái gì đó như thế found found
    nào
    fly = bay flew flown
    forget = quên forgot forgotten
    forgive = tha thứ forgave forgiven
    freeze =đông lạnh, đông thành đá froze frozen
    get = lấy (tra từ điển thêm) got gotten
    give = cho gave given
    go =đi went gone
    grow = trưởng thành, trồng grew grown
    hang = treo hung hung
    have = có had had
    hear = nghe heard heard
    hide = giấu, trốn hid hidden
    hit =đánh hit hit
    hold = nắm, cầm, giữ held held
    hurt = làm tổn thương hurt hurt
    keep = giữ kept kept
    know = biết knew known
    lay =đặt, để, sắp đặt (tra từ điển thêm) laid laid
    lead = dẫn đầu, lãnh đạo led led
    learn = học, học được learned/learnt learned/learnt
    leave = rời khỏi left left
    lend = cho mượn lent lent
    let =để (để cho ai làm gì đó) let let
    lie = nói dối lay lain
    lose = mất, đánh mất, thua cuộc lost lost
    make = làm ra made made
    mean = muốn nói, có nghĩa là meant meant
    meet = gặp mặt met met
    pay = trả giá, trả tiền paid paid
    put = đặt,để (tra từ điển thêm) put put
    read =đọc read read
    ride = cưỡi, chạy xe 2 bánh rode ridden
    ring = reo, gọi điện thoại rang rung
    rise = mọc, lên cao rose risen
    run = chạy ran run
    say = nói said said
    see = thấy saw seen
    sell = bán sold sold
    send = gửi sent sent
    show = cho xem showed showed/shown
    shut =đóng shut shut
    sing = hát sang sung
    sit = ngồi sat sat
    sleep = ngủ slept slept
    speak = nói spoke spoken
    spend = xài, trải qua (kỳ nghỉ, quảng spent spent
    thời gian)
    stand =đứng stood stood
    swim = bơi, lội swam swum
    take = lấy, nhận (tra từ điển thêm) took taken
    teach= dạy taught taught
    tear = xé tore torn
    tell = cho ai biết told told
    think = nghĩ, suy nghĩ thought thought
    throw = quăng, vứt threw thrown
    understand = hiểu understood understood
    wake = thức dậy woke woken
    wear = mặc(quần áo),đội(nón), xức wore worn
    (nước hoa)
    win = chiến thắng won won
    write = viết wrote written

    THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

    Thì tương lai đơn có lẽ là thì đơn giản và dễ hiểu nhất trong tiếng Anh.

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

    • Viết tắt “Chủ ngữ + WILL”: + I WILL = I’LL
    • WE WILL = WE’LL
    • YOU WILL = YOU’LL
    • THEY WILL = THEY’LL
    • HE WILL = HE’LL
    • SHE WILL = SHE’LL
    • IT WILL = IT’LL

    – Thí dụ:

    • I WILL HELP YOU. = Tôi sẽ giúp bạn.
    • SHE WILL CALL YOU WHEN SHE ARRIVES. (Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến nơi).

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + WILL + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

    – Viết tắt

    • WILL NOT = WON’T – Nhấn mạnh phủ định:
    • Ta có thể thay NOT bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định. – Thí dụ:
    • I WILL NOT HELP HIM AGAIN.= Tôi sẽ không giúp nó nữa.
    • I WILL NEVER HELP HIM AGAIN. = Tôi sẽ không bao giờ giúp nó nữa.

    * Công thức thể nghi vấn:

    WILL + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

    – Thí dụ:

    • WILL YOU BE AT THE PARTY TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc hay không?

    – Câu hỏi WH:

    + Ta chỉ cần thêm ừ WH trước công thức trên để đặt câu hỏi WH.

    WHEN WILL YOU GO BACK TO YOUR COUNTRY? = Khi nào bạn sẽ trở về nước?

    * Khi nào dùng thì tương lai đơn ?

    – Khi muốn diễn tả một hành động mà người nói quyết định thực hiện ngay khi nói.

    • I AM SO HUNGRY. I WILL MAKE MYSELF A SANDWICH. = Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì sandwich.

    – Khi muốn diễn tả một lời hứa

    • (I PROMISE) I WILL NOT TELL ANYONE ELSE ABOUT YOUR SECRET. = (Tôi hứa) tôi sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn.
    • Khi muốn diễn tả một dự đoán về tương lai.
    • IT WILL RAIN TOMORROW. = Ngày mai trời sẽ mưa.

    * Lưu ý:

    • Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó KHÔNG dùng thì tương lai đơn, chỉ dùng thì hiện tại đơn; trong mệnh đề chính ta mới có thể dùng thì tương lai đơn.
    • WHEN YOU COME HERE TOMORROW, WE WILL DISCUSS IT FURTHER. = Ngày mai khi bạn đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm. (“Ngày mai khi bạn đến đây” là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì hiện tại đơn, “chúng ta sẽ bàn thêm” là mệnh đề chính, ta dùng thì tương lai đơn)
    • Ngày xưa, khi học thì tương lai đơn, giáo viên sẽ dạy bạn về từ SHALL, rằng SHALL được dùng thay cho WILL khi chủ ngữ là I hoặc WE. Tuy nhiên, ngày nay, tất cả chủ ngữ đều dùng WILL. SHALL chỉ còn được dùng trong văn bản trang trọng như văn bản luật và các hợp đồng. Thậm chí, người ta còn đang muốn thay thế SHALL bằng WILL trong những văn bản trang trọng đó. Bạn chỉ cần nhớ một trường hợp duy nhất mà SHALL còn được dùng trong thực tế là:

    + SHALL WE GO NOW? = Bây giờ chúng ta đi chứ?

    Các cách diễn đạt quan hệ sở hữu

    Để diễn đạt quan hệ sở hữu, ta đã học tính từ sở hữu và đại từ sở hữu. Tuy nhiên, nhiều

    khi quan hệ s ở hữu không đơn giản chỉ là giữa các đạ i từ nhân xưng và danh từ mà nó còn có thể là giữa ngữ danh từ và danh từ. Bài này sẽ chỉ cho bạn thêm các cách còn lại để diễn đạt quan hệ sở hữu.

    Ngoài cách dùng tính từ sở hữu để diễn đạt quan hệ sở hữu, ta còn có các cách sau:

    * Cách thứ nhất: DÙNG OF

    • OF có nghĩa là CỦA khi được dùng để diễn đạt quan hệ sở hữu. (trong tiếng Việt, có thể không cần viết CỦA cũng có thể hiểu được, nhưng trong tiếng Anh phải có OF)
    • Khi dùng OF thì danh từ “bị” sở hữu đứng đầu rồi đến OF rồi mới đến danh từ chủ sở

    hữu

    • Ta thường dùng OF để diễn đạt quan hệ sở hữu khi danh từ “bị” sở hữu là danh từ trừu tượng
    • Thí dụ:
    • THE BEGINNING OF THE MOVIE = phần đầu của bộ phim (phần đầu bộ phim)
    • THE SIZE OF THE PORTRAIT = Kích thước của tấm chân dung.

    * Cách thứ hai: không cần dùng gì cả, chỉ cần sắp xếp hai danh từ cạnh nhau

    • Ta dùng cách sắp xếp hai danh từ cạnh nhau để diễn đạt quan hệ sở hữu khi cả hai danh từ này đều là danh từ cụ thể.
    • Để diễn đạt quan hệ sở hữu theo cách này thì thứ tự sắp xếp danh từ rất quan trọng:

    DANH TỪ CHỦ SỞ HỮU ĐỨNG TRƯỚC DANH TỪ “BỊ” SỞ HỮU.

    • Thí dụ:
    • THE CAR RADIO = Máy radio của xe hơi
    • THE TREE TRUNK = Thân của cây (thân cây)

    * Cách thứ ba: dùng Sở Hữu Cách với ‘S

    • Ta đã biết ‘S có thể là viết tắt của IS hoặc HAS. Giờ đây ta cần biết thêm ‘S ngay sau một danh từ có khi không phải là dạng viết tắt của ai mà nó là một phương cách để diễn đạt quan hệ sở hữu giữa hai (ngữ) danh từ.
    • Cách dùng ‘S để diễn đạt quan hệ sở hữu:

    + Thông thường, ta chọn cách dùng ‘S để diễn đạt quan hệ sở hữu khi hai (ngữ) danh từ

    nói về người hoặc con vật. Tuy nhiên, ‘S có thể dùng cho sự vật khi nó được nhân cách hóa (ta coi nó như con người) hoặc cho các đơn vị thời gian hoặc trong những câu thành ngữ.

    + Thí dụ:

    THE BOY’S HAT = cái nón cùa thằng nhỏ

    PETER’S CAR = Xe hơi của Peter

    THE EARTH’S SURFACE = Bề mặt của trái đất

    A DAY’S WORK = Công việc của một ngày

    – Vài điều cần lưu ý:

    + Khi dùng ‘S, ta phải theo thứ tự sau:

    Danh từ làm chủ sở hữu’S + Danh từ bị sở hữu

    • Nếu danh từ làm chủ sở hữu là một ngữ danh từ dài cũng không sao, cứ thêm ‘S ngay sau chữ cuối cùng trong ngữ danh từ đó, ví dụ:

    MY SISTER-IN-LAW’S CHILDREN = Những người con của chị dâu tôi (hoặc em dâu tôi vì sister có thể là chị gái hoặc em gái, brother có thể là anh trai hoặc em trai)

    • Nếu bản thân danh từ làm chủ sở hữu tận cùng bằng S rồi thì ta chỉ cần thêm ‘ đằng sau nó thôi, khỏi thêm S.

    THE STUDENTS’ BOOKS = những cuốn sách của các sinh viên/học sinh

    THE SMITHS’ HOUSE = Căn nhà của gia đình họ SMITH.

    DICKENS’ NOVELS = Những cuốn tiểu thuyết của ông DICKENS (tên ông ta có S đằng sau)

    Tương lai với GOING TO

    Để diễn đạt hành động trong tương lai, ta đã học thì tương lai đơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ta c ần dùng cấu trúc TO BE + GOING TO. Trong bài này, ta sẽ học công thức và cách dùng cấu trúc rất phổ biến này.

    * Công thức thể khẳng định:

     

    Chủ ngữ + TO BE + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

    – Lưu ý:

    • TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ (AM hay IS hay ARE)
    • GOING TO trong văn nói được rút gọn thành GONNA
    • I AM GOING TO SEE HER TONIGHT. = Tối nay tôi sẽ gặp cô ấy.
    • SHE IS GOING TO MAD AT ME. = Cô ta sẽ rất giận tôi.
    • IT IS GOING TO RAIN. = Trời sẽ mưa đây.
    • Cần phân biệt TO + GOING TO + Động từ nguyên mẫu với thì hiện tại tiếp diễn TO BE + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    I AM GOING TO GO TO SCHOOL = Tôi sẽ đi học.( Tương lai với GOING TO)

    I AM GOING TO SCHOOL = Tôi đang đi học (Thì hiện tại tiếp diễn)

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + TO BE + NOT + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

    – Lưu ý:

    • TO BE phải chia đúng theo chủ ngữ.
    • TO BE + NOT có thể viết tắt (xem lại bài về động từ TO BE nếu cần)
    • GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói.
    • I AM NOT GOING TO HELP HIM = Tôi sẽ không giúp nó.
    • THEY ARE NOT GOING TO LISTEN TO ME. = Họ sẽ không nghe tôi nói đâu.

    * Công thức thể nghi vấn:

    TO BE + Chủ ngữ + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

    – Lưu ý:

    • TO BE chia tương ứng với chủ ngữ.
    • GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói.
    • Có thể thêm từ WH trước TO BE trong công thức trên để tạo ra câu hỏi WH. – Thí dụ:
    • ARE YOU GOING TO BE BACK BEFORE 10pm? = Bạn có về trước 10 giờ tối không?
    • WHAT ARE YOU GOING TO DO TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ làm gì?

    * Khi nào ta dùng cấu trúc GOING TO:

    • Khi muốn diễn đạt kế hoạch, dự định cho tương lai mà ta đã có sẵn rồi. (Ở thì tương lai đơn với WILL, người nói ra quyết định sẽ làm ngay khi nói)
    • WE ARE GOING TO CELEBRATE HIS BIRTHDAY THIS WEEKEND. = Chúng ta sẽ tổ chức ăn mừng sinh nhật của cậu ấy vào cuối tuần này.
    • Khi muốn tiên đoán một hành động sẽ xảy ra dựa trên bằng chứng trong hiện tại (Thì tương lai đơn dự đoán mang tính chủ quan hơn, không dựa vào bằng chứng cụ thể, chắc chắn như Tương lai với GOING TO)
    • LOOK AT THOSE CLOUDS! IT IS GOING TO RAIN. = Nhìn những đám mây đó kìa. Trời sẽ mưa đây

    SO SÁNH HƠN

    Trong bài này, chúng ta sẽ học cách so sánh hơn (A…hơn B).

    * Thế nào là so sánh hơn?

    • So sánh hơn là cấu trúc so sánh giữa hai chủ thể.
    • Khi trong một câu nói có hàm ý so sánh, miễn có chữ “HƠN’ thì đó là so sánh hơn, dù ý nghĩa so sánh có thể là thua, kém.
    • HE HAS LESS MONEY THAN I. = Anh ấy có ít tiền hơn tôi.
    • SHE IS LESS ATTRACTIVE THAN MY WIFE. = Cô ấy kém quyến rũ hơn so với vợ

    tôi.

    • Công thức cấu trúc so sánh hơn: khi so sánh, ta thường đem tính từ hoặc trạng từ ra làm đối tượng xem xét.

     

    • Công thức với tính từ/trạng từ ngắn: tính từ/trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm. Tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng bằng Y cũng được xem là tính từ /trạng từ ngắn.

    TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN THÊM ER + THAN

    – Thí dụ:

    • VIETNAM IS RICHER THAN CAMBODIA. = Việt Nam giàu hơn Campuchia.
    • I AM TALLER THAN HE. = Tôi cao hơn anh ta.
    • I RUN FASTER THAN HE.

    – Lưu ý:

    • Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng Y, đổi Y thành I rồi mới thêm ER: HAPPY –>

    HAPPIER

    • Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng E, ta chỉ cần thêm R thôi. LATE -> LATER
    • Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM, ta viết PHỤ ÂM CUỐI thêm 1 lần rồi mới thêm ER. BIG –> BIGGER,
    • Công thức với tính từ/trạng từ lên hoặc tính từ /trạng từ có hai âm

    dài: tính từ/trạng t ừ dài là tính từ có ba âm tiết trở tiết không tận cùng bằng Y.

    MORE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI + THAN

    – Thí dụ:

    • SHE IS MORE ATTRACTIVE THAN HIS WIFE. = Cô ấy có sức cuốn hút hơn vợ anh ta.
    • I AM NOT MORE INTELLIGENT THAN YOU ARE. I JUST WORK HARDER THAN YOU. = Tôi không có thông minh hơn bạn. Tôi chỉ siêng năng hơn bạn thôi.

    ** Ngoại lệ:

    – GOOD –> BETTER

    • WELL –> BETTER
    • BAD –> WORSE
    • MANY –> MORE
    • MUCH –> MORE
    • LITTLE –> LESS
    • FAR –> FARTHER/FURTHER (FARTHER dùng khi nói về khoảng cách cụ thể, FURTHER dùng để nói về khoảng cách trừu tượng)
    • QUIET –> QUIETER hoặc MORE QUIETđều được
    • CLEVER –> CLEVERER hoặc MORE CLEVER đều được
    • NARROW –> NARROWER hoặc MORE NARROW đều được
    • SIMPLE –> SIMPLER hoặc MORE SIMPLE đều được
    • Khi đối tượng đem ra so sánh là danh từ, ta có công thức : MORE hoặc LESS + DANH TỪ + THAN
    • Dùng MORE khi muốn nói nhiều…hơn
    • Dùng LESS khi muốn nói ít…hơn
    • Nếu danh từ là danh từ đếm được, nó phải ở dạng số nhiều.
    • Thí dụ:
    • I HAVE MORE MONEY THAN YOU. = Tôi có nhiều tiền hơn anh.
    • YOU HAVE LESS MONEY THAN I.
    • SHE HAS MORE CHILDREN THAN I. = Cô ta có nhiều con hơn tôi.
    • Khi ý nghĩa so sánh là “A kém… hơn B, ta chỉ việc thay MORE bằng LESS, ta có:

    LESS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + THAN

    – Thí dụ:

    • I EAT LESS THAN HE DOES. = Tôi ăn ít hơn nó.
    • SILVER IS LESS EXPENSIVE THAN GOLD. = Bạc thì ít đắt tiền hơn vàng.

    ** Lưu ý:

    • Ở tất cả mọi trường hợp, đại từ nhân xưng liền sau THAN phải là đại từ chủ ngữ. Trong văn nói, ta có thể dùng đại từ tân ngữ ngay sau THAN nhưng tốt hơn vẫn nên dùng đại từ chủ ngữ.

    + HE IS RICHER THAN I. (có thể nói HE IS RICHER THAN ME trong văn nói)

    • Ở vế liền sau THAN, ta không bao giờ lập lại vị ngữ có ở vế trước THAN, Nếu muốn rõ nghĩa, ta chỉ cần dùng TRỢ ĐỘNG TỪ tương ứng. Với động từ TO BE, vế sau THAN có thể lập lại TO BE tương ứng, nhưng điều này cũng không bắt buộc.
    • Thí dụ:
    • HE IS RICHER THAN I. (ta có thể lập lại TO BE sao cho tương ứng: HE IS RICHER THAN I AM)
    • I WORK HARDER THAN YOU. (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau

    THAN: I WORK HARDER THAN YOU DO.)

    • SHE RUNS FASTER THAN HE (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau

    THAN: SHE RUNS FASTER THAN HE DOES).

    • HE MADE MORE MONEY THAN I. = Anh ấy đã kiếm được nhiều tiền hơn tôi (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau THAN: HE MADE MORE MONEY THAN I DID, tuyệt đối không bao giờ nói HE MADE MORE MONEY THAN I MADE MONEY)

    SO SÁNH BẰNG

    Cấu trúc so sánh bằng được dùng để thể hiện sự giống nhau hoặc không giống nhau về mặt nào đó khi đem hai chủ thể ra so sánh.

    * Cấu trúc so sánh bằng với tính từ hoặc trạng từ:

    AS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + AS

    • Thí dụ:
    • YOUR HANDS ARE AS COLD AS ICE. = Hai tay của bạn lạnh như nước đá vậy!
    • HE IS AS TALL AS HIS FATHER. = Anh ta cao bằng bố anh ta.
    • HE DOESN’T RUN AS FAST AS I DO. = Nó chạy không nhanh bằng tôi. – Lưu ý:
    • Để diễn đạt thêm các mức độ khác nhau của sự so sánh, ta có thể thêm một trạng từ trước từ AS đầu tiên, thí dụ:

    JUST = vừa (bằng), chính xác

    NEARLY = gần như

    HALF = phân nửa

    TWICE = gấpđôi

    THREE TIMES = ba lần

    • Khi muốn so sánh bằng với danh từ, ta dùng AS MANY…AS hoặc AS MUCH…AS

     

    • …AS MANY + DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC + AS…

    – Thí dụ:

    • I WORK AS MANY HOURS AS HE DOES. = Tôi làm việc số giờ bằng với anh ta. – … AS MUCH + DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC + AS…

    – Thí dụ:

    • I DON’T MAKE AS MUCH MONEY AS HE DOES. = Tôi không kiếm được nhiều tiền bằng anh ta.

    SO SÁNH NHẤT

    So sánh nhất là cấu trúc ta dùng khi cần so sánh một chủ thể với toàn bộ nhóm, tập thể mà chủ thể có trong đó.

    • Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ từ/trạng từ có một âm tiết. Tính từ/trạng từ hai tính từ/trạng từ ngắn trong cấu trúc này.

    ngắn: Tính từ hoặc trạng từ ngắn là tính âm tiết tận cùng bằng Y cũng được xem là

    THE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN THÊM EST.

    – Thí dụ:

    • HE IS THE SMARTEST IN HIS CLASS. = Anh ấy thông minh nhất lớp.
    • THIS BOOK IS THE CHEAPEST I CAN FIND. = Cuốn sách này là cuốn rẻ nhất mà tôi có thể tìm thấy.
    • HE RUNS THE FASTEST. = Anh ta chạy nhanh nhất.

    – Lưu ý:

    + Khi tính từ ngắn tận cùng bằng Y, ta đổi Y thành I rồi mới thêm EST

    HAPPY          –>THE HAPPIEST

    CRAZY          –> THE CRAZIEST

    FUNNY         –> THE FUNNIEST

    • Khi tính từ ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM: ta viết phụ âm cuối cùng thêm 1 lần rồi mời thêm EST

    BIG

    –> THE BIGGEST

    HOT

    –> THE HOTTEST

    SMALL –> THE SMALLEST

    • Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ dài: Tính từ/trạng từ dài là tính từ/trạng từ có hai âm tiết trở lên.

    THE + MOST + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI

    • YOU ARE THE MOST BEAUTIFUL LADY I HAVE EVER MET. = Em là người phụ nữ đẹp nhất mà anh từng gặp từ trước đến nay.
    • LONDON IS THE MOST EXPENSIVE CITY IN ENGLAND. = Luân Đôn là thành phố đắt đỏ nhất nước Anh.
    • Ngoại lệ: một số tính từ/trạng từ khi sử dụng trong cấu trúc so sánh nhất có dạng đặc biệt, không theo công thức trên đây, bắt buộc ta phải nhớ nằm lòng:
    TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DẠNG SO SÁNH NHẤT
    BAD THE WORST
    GOOD THE BEST
    WELL THE BEST
    MANY THE MOST
    MUCH THE MOST
    – Thí dụ:
    • IT WAS THE WORST DAY IN MY LIFE. = Ngày đó là cái ngày tồi tệ nhất trong đời tôi.
    • HE IS THE BEST TEACHER I HAVE EVER HAD. = Ông ấy là người thầy tốt nhất mà tôi từng có.
    • THESE PANTS FIT ME THE BEST. = Quần này vừa vặn với tôi nhất.
    • WHO HAS THE MOST MONEY IN THE WORLD? = Ai có nhiều tiền nhất trên thế giới?

    CÂU ĐIỀU KIỆN

    LOẠI 0

    Cấu trúc câu điều kiện loạ i 0 dùng để di ễn đạt những sự thật tổng quan, những dữ kiện khoa học luôn luôn xả y ra với một điều kiện nhất định. Ta còn có thể gọi câu điều kiện loại 0 là câu đi ều kiện hiện tại luôn có thật. Trong một câu điều kiện luôn có hai mệnh đề: mệnh đề NẾU và mệnh đề chính.

    * Công thức câu điều kiện loại 0:

    IF + Chủ ngữ 1 + Động t ừ chia ở thì hiện tại đơn +Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ (nếu có).

    • Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 0, cả hai mệnh đề IF (NẾU) và mệnh đề chính đều sử dụng thì hiện tại đơn.
    • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.
    • Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
    • Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
    • Thí dụ:
    • IF YOU EXPOSE PHOSPORUS TO AIR, IT BURNS. = Nếu bạn để phốt-pho ra ngoài không khí, nó sẽ cháy.
    • PHOSPHORUS BURNS IF YOU EXPOSE IT TO AIR. = Phốt-pho sẽ cháy nếu bạn để nó ra ngoài không khí.
    • IF YOU HEAT ICE, IT MELTS. = Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ tan ra.

    CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

    Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật.

    Ta sử dụng câu đi ều kiện loạ i 1để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

    * Công thức câu điều kiện loại 1:

    IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có).

    • Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.
    • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.
    • Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
    • Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
    • Thí dụ:
    • IF I HAVE THE MONEY, I WILL BUY THAT LCD MONITOR. = Nếu tôi cóđủ tiền, tôi sẽ mua cái màn hình LCD đó.
    • I WILL BE SAD IF YOU LEAVE. = Anh sẽ buồn nếu em bỏ đi.

    CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2

    Câu đi ều kiện loại 2 là cấu trúc dùng để đặt ra một điều kiện không có thật trong hiện tại và nêu kết quả của nó. Đương nhiên, kết quả xả y ra theo một điề u kiệ n không có thật cũng chỉ là một kết quả tưởng tượng. Ta còn có thể gọi câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện hiện tại không thật.

    * Công thức câu điều kiện loại 2:

    IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì quá khứ đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WOULD/ COULD + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ

    • Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 2, mệnh đề IF dùng thì quá khứ đơn, mệnh đề chính dùng động từ khiếm khuyết WOULD hoặc COULD.

    * Lưu ý:

    • Ở mệnh đề IF, nếu động từ là TO BE thì ta dùng WERE cho tất cả các chủ ngữ.
    • WOULD = sẽ (dạng quá khứ của WILL)
    • COULD = có thể (dạng quá khứ của CAN)

    – Thí dụ:

    • IF I WERE YOU, I WOULD GET A DIVORCE. = Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nộp đơn ly

    dị.

    • IF DOGS HAD WINGS, THEY WOULD BE ABLE TO FLY. = Nếu chó có cánh, chúng sẽ biết bay.

    CÂU ĐIỀU KIỆN

    LOẠI 3

    Câu điều kiện loại 3 còn có thể được gọi là câu điều kiện quá khứ không thật.

    Cấu trúc này được dùng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

    * Công thức câu điều kiện loại 3:

    IF + Chủ ngữ 1 + Động t ừ chia ở thì quá khứ hoàn thành + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WOULD/COULD HAVE + PP.

    • Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 3, mệnh đề IF dùng thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính dùng công thức WOULD hoặc COULD + HAVE + PP.

    * Lưu ý:

    • PP là dạng quá khứ hoàn thành của động từ. Ở động từ bất quy tắc, đó chính là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc. Ở động từ có quy tắc, đó chính là động từ nguyên mẫu thêm ED.
    • Bổ ngữ có thể không có, tùyý nghĩa của câu.
    • Chủ ngử 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.
    • Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

    THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

    Đây là thì tương đối khó và đòi h ỏi bạn bạn học thuộc lòng càng nhiều từ càng tốt trong bảng động từ bất quy tắc. Nói thì này khó vì khái niệm của nó xa lạ với ngườ i Việ t Nam chúng ta. Thật ra ta có thể hiểu thì quá khứ hoàn thành một cách rất đơn giản như sau:

    • Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
    • Công thức thì quá khứ hoàn thành:
    • Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + HAD + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ + Bổ ngữ (nếu có).

    – Lưu ý:

    + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ thông thường là động từ nguyên mẫu thêm ED.

    Đối với động từ bất quy tắc thì ta phải dùng cột 3 của bảng động từ bất quy tắc.

    – Thí dụ:

    • I HAD EATEN BEFORE I CAME HERE. = Tôi đã ăn trước khi đến đây. ** Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + HAD + NOT + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ + Bổ ngữ (nếu có). – Lưu ý:

    • HAD NOT có thể viết tắt là HADN’T

    – Thí dụ:

    • SHE HADN’T PREPARED FOR THE EXAM BUT SHE STILL PASSED. = Cô ta đã không có chuẩn bị cho kỳ thi nhưng cô ta vẫn đậu.

    ** Công thức thể nghi vấn:

    HAD + Chủ ngữ + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ + Bổ ngữ (nếu có) ?

    – Thí dụ:

    • HAD YOU LOCKED THE DOOR BEFORE YOU LEFT THE HOUSE? = Bạn đã khóa cửa trước khi rời khỏi nhà chứ?

    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

    Tên gọi của thì này có lẽ cũng gợ i ý cho bạ n cách dùng của nó. Thì này được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + TO BE Ở DẠNG QUÁ KHỨ + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có).

    – Lưu ý:

    • TO BE ở dạng quá khứ chỉ có 2 biến thể WAS và WERE, tùy theo chủ ngữ mà dùng WAS hay WERE.
    • WAS được dùng cho chủ ngữ là I, HE, SHE, IT hoặc bất cứ chủ ngữ số ít nào
    • WERE được dùng cho chủ ngữ là WE, YOU, THEY hoặc bất cứ chủ ngữ số nhiều nào.

    – Thí dụ:

    • I WAS WATCHING TV WHEN YOU CALLED. = Lúc bạn gọi điện thoại đến, tôi đang xem Tivi.
    • WHEN THEY WERE PLAYING SOCCER, IT STARTED TO RAIN. = Họ đang đá bóng thì trời bắt đầu mưa.

    * Công thức thể phủ định: THÊM NOT sau TO BE ở công thức thể khẳng định.

    – Viết tắt:

    • WAS NOT = WASN’T
    • WERE NOT = WEREN’T – Thí dụ:
    • I WAS NOT SLEEPING. I WAS HAVING MY EYES CLOSE TO RELAX. = Lúc đó tôi đâu có ngủ, tôi nhắm mắt để thư giãn.

    * Công thức thể nghi vấn: Đem TO BE ra trước chủ ngữ.

    • Có thể thêm từ WH trước TO BE để tạo ra câu hỏi WH.
    • Thí dụ:
    • WHAT WERE YOU DOING AT 10 O’CLOCK LAST NIGHT? = Tối qua lúc 10 giờ anh đang làm gì?

    * Khi nào ta dùng thì quá khứ tiếp diễn?

    – Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

    • SHE WAS TAKING A SHOWER WHEN THE BUGLAR BROKE IN. = Lúc tên trộm đột nhập vào nhà, bà ta đang tắm.

    – Khi diễn tả hai hoặc nhiều hơn hai hành động đang xảy ra cùng lúc trong quá khứ.

    • THE BOY WAS DOING HIS HOMEWORK WHILE HIS PARENTS WERE WATCHING TV. = Cậu bé đang làm bài tập trong khi bố mẹ cậu ta đang xem Tivi.

    – Khi muốn diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xảy đến. hành động

    đang xảy ra dùng thì quá kh ứ tiếp di ễn, hành động xảy đến có thể cắt ngang hành động đang xảy ra được chia ở thì quá khứ đơn.

    • HE STOOD UP AND LEFT THE ROOM WHEN THE PROFESSOR WAS GIVING A LECTURE. = Lúc giáo sư đang giảng bài thì anh ta đứng dậy và rời khỏi phòng.

    Cấu trúc HAVE SOMEONE DO SOMETHING

    Đây là một cấu trúc đơn giản, hữu dụng và rất thường dùng để diễn đạt ý “Ai nhờ ai làm việc gì”.

    Bạn cầ n lưu ý là trong tiếng Việt, có rất nhiều việc ta nhờ người khác làm nhưng ta không nói chính xác như vậy, thí dụ:

    Ngày mai tôi đi hớt tóc. (Bạn không tự hớt tóc mà bạn nhờ thợ hớt tóc cho mình, đúng không?)

    Xe anh dơ rồi, anh đi rửa xe đi! (Người nói thật sự có ý bảo bạn đi ra tiệm rửa xe, nhờ thợ rửa xe rửa giùm, không phải bảo bạn tự rửa).

    Tóm lại, với những trường hợp giống như trên, ta cần dùng cấu trúc được giới thiệu ở bài này.

    * Công thức cấu trúc:

    Chủ ngữ + HAVE + Đại từ tân ngữ hoặc danh từ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ .

    – Lưu ý:

    • Tùy hoàn cảnh nói, HAVE phải được chia theo đúng thì. Nếu cần, bạn xem lại bài học về tất cả các thì trong tiếng Anh.
    • Danh từ: nếu không dùng đại từ tân ngữ, bạn có thể thay danh từ riêng chỉ tên người vào chỗ này (Peter, Tom, John…) hoặc ngữ danh từ chỉ nghề nghiệp (my lawyer, my doctor…)
    • Động từ nguyên mẫu: là động từ chỉ hành động được nhờ làm trong câu nói này.

    * Ta dùng công thức này khi ta cần nói rõ người được nhờ làm là ai.

    – Thí dụ:

    + I HAD MY ASSISTANT TYPE THE REPORT. = Tôi đã nhờ trợ lý riêng đánh máy

    bản báo cáo.

    • I’LL HAVE MY LAWYER LOOK INTO IT. = Tôi sẽ nhờ luật sư của tôi xem xét vấn đề này.
    • MY COMPUTER BROKE DOWN. MY BROTHER IS A COMPUTER TECHNICIAN. I’LL HAVE HIM FIX IT. = Máy vi tính tôi đã bị hư. Em trai tôi là kỹ thuật viên máy tính. Tôi sẽ nhờ nó sửa giùm.

    * Công thức cấu trúc ở thể bị động:

    Chủ ngữ + HAVE + Bổ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

    – Lưu ý:

    • HAVE phải được chia đúng thì
    • Bổ ngữ là cái được làm, cái được xử lý
    • Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành là động từ nguyên mẫu thêm ED đối với động từ có quy tắc, đối với động từ bất quy tắc, dạng quá khứ hoàn thành chính là dạng ở cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc.
    • Ta thường dùng cấu trúc thể bị động này hơn vì thường thì người được nhờ làm không cần được nhắc tới người nghe cũng hiểu ( thí dụ: đi hớt tóc thì dĩ nhiên người

    được bạn nhờ hớt tóc phải là người thợ hớt tóc)

    – Thí dụ:

    • I HAD MY HAIR CUT YESTERDAY. = Hôm qua tôi đã đi hớt tóc. (động từ CUT ở ba dạng- nguyên mẫu, quá khứ, quá khứ hoàn thành- đều như nhau CUT – CUT – CUT)
    • I’M GOING TO HAVE MY CAR FIXED TOMORROW. = Ngày mai tôi sẽ đem xe hơi đi sửa.

    ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT

    Trang 1 / 8

    Động từ khiế m khuyết là những động từ đặc biệt. Chúng được gọi là “khiếm khuyết” vì chúng không có đầ y đủ tất cả các biến thể ở tất cả các thì và bản thân chúng cùng với chủ ngữ không thể tạ o ra một câu hoàn chỉnh mà cần phải có một động từ chính (trừ một số trường hợp ngoại lệ).

    Động từ khiếm khuyết tất cả gồm có: SHALL, WILL, WOULD, CAN, COULD, MAY,

    MIGHT, SHOULD, MUST, OUGHT TO. T ất cả các động từ khi ếm khuyết phải đi với động từ NGUYÊN MẪU. Sau đây, chúng ta s ẽ học từng động từ một về cách dùng cũng như những điều cần lưu ý của chúng. SHALL và WILL đã được giải thích trong bài về

    THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN .

    CAN

    • Thể khẳng định:

    Chủ ngữ + CAN + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

    • HE CAN SPEAK ENGLISH AND CHINESE. = Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Trung Quốc.
    • Thể phủ định:

    Chủ ngữ + CANNOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

    • Lưu ý là CANNOT ta phải viết dính liền nhau.
    • CANNOT viết tắt là CAN’T
    • Thể nghi vấn:

    CAN + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)?

    • CAN YOU SPEAK RUSSIAN? = Bạn có thể nói tiếng Nga không? – Câu hỏi WH với CAN:

    Từ WH + CAN + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)?

    • WHAT CAN YOU DO? Bạn có thể làm gì?

    – Dùng để diễn tả khả năng của chủ ngữ

    + I CAN SWIM. = Tôi có thể bơi. = Tôi biết bơi

    – Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không

    + I THINK SO, BUT I CAN BE WRONG. = Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

    • Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng COULD hoặc MAY
    • CAN I BORROW YOUR CAR TONIGHT? = Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh

    được không?

    Trang tiếp theo ta sẽ học động từ khiếm khuyết COULD

    Động từ WISH, một dạng câu điều kiện

    Khi đặt câu WISH với ý nghĩa ao ước một điều gì đó, ta cần nhớ 2 loại như sau:

    WISH loại 1: Ước về điều gì đó trái ngược với sự thật trong hiện tại.

    * Công thức:

    Mệnh đề WISH chia ở thì hiện tại đơn + Mệnh đề chính chia ở thì quá khứ đơn

    • Lưu ý:

    – Với động từ TO BE, trong văn nói có thể dùng WAS cho ngôi thứ ba số ít và cho I, nhưng trong v ăn viết, phải dùng WERE cho tất cả chủ ngữ, không phân biệt ngôi, không phân biệt số ít hay số nhiều.

    * Thí dụ:

    I WISH I HAD A NICE HOUSE. = Tôi ước gì tôi có một căn nhà đẹp,

    SHE WISHES SHE WERE THE MOST BEAUTIFUL LADY IN VIETNAM. = Cô ấy ước gì cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất Việt Nam.

    I WISH I WERE THE PRIME MINISTER. = Tôi ước gì tôi là thủ tướng.

    WISH loại 2: Ước về điều gì đó trái ngược với sự thật trong quá khứ

    * Công thức:

    Mệnh đề WISH chia ở thì hiện tại đơn + Mệnh đề chính chia ở thì quá khứ hòan thành

    * Thí dụ:

     

    I WISH I HAD PASSED THAT EXAM. = Tôi ước gì tôi đã đậu trong kỳ thi đó.

    SHE WISHES SHE HAD SOLD ALL HER STOCKS BEFORE THE MARKET WENT DOWN.= Cô ta ước gì mình đã bán tất cả các cổ phiếu trước khi thị trường xuống giá.

    THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    Giống như thì hiệ n tài hoàn thành , thì hi ện tạ i hoàn thành tiếp diễn cũng diễn tả một hành động đã bắt đầu ở quá khứ, tiếp tục đến hiện tại và có thể tiếp t ục đến tương lai. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có khác ở chỗ nó nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

    Sau đây là công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

    * Công thức:

    Chủ ngữ + HAVE hoặc HAS + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    • Thí dụ:

     

    • I HAVE BEEN WAITING FOR YOU SINCE EARLY MORNING. = Anh đã đợi em từ sáng sớm đến giờ.
    • THE TELEPHONE HAS BEEN RINGING FOR TWO MINUTES. = Điện thoại đã reo hai phút rồi. (và còn reo nữa)

    * Lưu ý:

    • Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là ngôi thứ 3 số ít nói chung, ta dùng HAS.
    • Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc là ngôi thứ 3 số nhiều nói chung, ta dùng HAVE.

    THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    Giống như thì quá khứ hoàn thành , thì quá khứ hoàn thành tiếp di ễn dùng để diễn đạt hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn thành tiếp di ễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành động sau đã xảy ra.

    Sau đây là công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

    * Công thức:

    – Thể khẳng định:

    Chủ ngữ + HAD + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    – Thí dụ:

    • THIS MORNING, WHEN I GOT UP, IT HAD BEEN RAINING. = Sáng nay, khi tôi thức dậy, trời đã mưa. (dậy rồi mà trời vẫn còn đang mưa)

    Thể phủ định: Thêm NOT sau HAD

    Chủ ngữ + HAD NOT + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    + HAD NOT viết gọn là HADN’T

    Thể nghi vấn:đem HAD ra trước chủ ngữ

    HAD + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu thêm ING?

    CÂU HỎI ĐUÔI (TAG – QUESTIONS)

    Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả l ời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt.

    Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách

    bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên,

    thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự

    tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi,

    người hỏi sẽ lên giọng.

    Sau đây là cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

    * Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

    • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
    • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

    * Cấu tạo của câu hỏi đuôi:

     

    • Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phầy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.

    * Thí dụ:

    • YOU ARE AFRAID, AREN’T YOU? (Anh đang sợ, đúng không?)
    • YOU DIDN’T DO YOUR HOMEWORK, DID YOU? (Bạn đã không làm bài tập nhà, đúng không?)

    * Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

    1. Hiện tại đơn với TO BE:
    • HE IS HANDSOME, ISN’T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
    • YOU ARE WORRIED, AREN’T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không?
    • Đặc biệt với I AM…, câu hỏi đuôi phải là AREN’T I:

    + I AM RIGHT, AREN’T I?

    • Với I AM NOT, câu hỏi đuôi sẽ là AM I như quy tắc.

    + I AM NOT GUILTY, AM I?

    1. Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ (xem lại bài Thì hiện tại đơn với động từ thường nếu cần)
    • THEY LIKE ME, DON’T THEY?
    • SHE LOVES YOU, DOESN’T SHE?
    1. Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứđơn với TO BE: WAS hoặc WERE:
    • YOU LIED TO ME, DIDN’T YOU?
    • HE DIDN’T COME HERE, DID HE?
    • HE WAS FRIENDLY, WASN’T HE?
    1. Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS
    • THEY HAVE LEFT, HAVEN’T THEY?
    • THE RAIN HAS STOPPED, HASN’T IT?
    1. Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD:

    – HE HADN’T MET YOU BEFORE, HAD HE?

    1. Thì tương lai đơn:
    • IT WILL RAIN, WON’T IT?
    • YOUR GIRLFRIEND WILL COME TO THE PARTY, WON’T SHE?
    • Những trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

     

    • USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ)
    • Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID
    • Thí dụ:
    • SHE USED TO LIVE HERE, DIDN’T SHE?
    • HAD BETTER:
    • HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành ‘D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy ‘D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.
    • Thí dụ:

    + HE’D BETTER STAY, HADN’T HE?

    ** WOULD RATHER:

    • WOULD RATHER thường được viết gọn là ‘D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.
    • Thí dụ:

    + YOU’D RATHER GO, WOULDN’T YOU?

    THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    Giống như thì quá khứ hoàn thành , thì quá khứ hoàn thành tiếp di ễn dùng để diễn đạt hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn thành tiếp di ễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành động sau đã xảy ra.

    Sau đây là công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

    * Công thức:

    – Thể khẳng định:

    Chủ ngữ + HAD + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    – Thí dụ:

    • THIS MORNING, WHEN I GOT UP, IT HAD BEEN RAINING. = Sáng nay, khi tôi thức dậy, trời đã mưa. (dậy rồi mà trời vẫn còn đang mưa)

    Thể phủ định: Thêm NOT sau HAD

    Chủ ngữ + HAD NOT + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    + HAD NOT viết gọn là HADN’T

    Thể nghi vấn:đem HAD ra trước chủ ngữ

    HAD + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu thêm ING?

    CÂU HỎI ĐUÔI (TAG – QUESTIONS)

    Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả l ời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt.

    Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách

    bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên,

    thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự

    tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi,

    người hỏi sẽ lên giọng.

    Sau đây là cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

    * Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

    • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
    • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

    * Cấu tạo của câu hỏi đuôi:

    • Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phầy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.

    * Thí dụ:

    • YOU ARE AFRAID, AREN’T YOU? (Anh đang sợ, đúng không?)
    • YOU DIDN’T DO YOUR HOMEWORK, DID YOU? (Bạn đã không làm bài tập nhà, đúng không?)

    * Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

    1. Hiện tại đơn với TO BE:
    • HE IS HANDSOME, ISN’T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
    • YOU ARE WORRIED, AREN’T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không?
    • Đặc biệt với I AM…, câu hỏi đuôi phải là AREN’T I:

    + I AM RIGHT, AREN’T I?

    • Với I AM NOT, câu hỏi đuôi sẽ là AM I như quy tắc.

    + I AM NOT GUILTY, AM I?

    1. Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ (xem lại bài Thì hiện tại đơn với động từ thường nếu cần)
    • THEY LIKE ME, DON’T THEY?
    • SHE LOVES YOU, DOESN’T SHE?
    1. Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứđơn với TO BE: WAS hoặc WERE:
    • YOU LIED TO ME, DIDN’T YOU?
    • HE DIDN’T COME HERE, DID HE?
    • HE WAS FRIENDLY, WASN’T HE?
    1. Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS
    • THEY HAVE LEFT, HAVEN’T THEY?
    • THE RAIN HAS STOPPED, HASN’T IT?
    1. Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD:

    – HE HADN’T MET YOU BEFORE, HAD HE?

    1. Thì tương lai đơn:
    • IT WILL RAIN, WON’T IT?
    • YOUR GIRLFRIEND WILL COME TO THE PARTY, WON’T SHE?
    • Những trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

     

    • USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ)
    • Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID
    • Thí dụ:
    • SHE USED TO LIVE HERE, DIDN’T SHE?
    • HAD BETTER:
    • HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành ‘D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy ‘D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.
    • Thí dụ:

    + HE’D BETTER STAY, HADN’T HE?

    ** WOULD RATHER:

     

    • WOULD RATHER thường được viết gọn là ‘D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.
    • Thí dụ:

    + YOU’D RATHER GO, WOULDN’T YOU?

    Ngày, tháng, năm, 4 mùa, cách nói

    giờ

    Bài này sẽ chỉ bạn cách nói ngày, tháng, năm và 4 mùa trong tiếng Anh. Nói ngày âm lịch rất đơn giản.

    CÁC NGÀY TRONG TUẦN

    MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON

    TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE

    WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED

    THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU

    FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI

    SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT

    SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN

    * Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ.

    VD: On Sunday, I stay at home. (Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà).

    CÁC THÁNG TRONG NĂM

    • January ( viết tắt = Jan )

     

    • February ( viết tắt = Feb)
    » 3. March ( viết tắt = Mar)
    » 4. April ( viết tắt = Apr)
    » 5. May ( 0 viết tắt )
    » 6. June ( 0 viết tắt )
    » 7. July ( 0 viết tắt )
    » 8. August ( viết tắt = Aug )
    » 9. September  ( viết tắt = Sept )

     

    » 10. October ( viết tắt = Oct )
    » 11. November ( viết tắt = Nov )
    » 12. December ( viết tắt = Dec )

    *Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng

    VD: IN SEPTEMBER, STUDENTS GO BACK TO SCHOOL AFTER THEIR SUMMER VACATION. (Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè)

    NÓI NGÀY TRONG THÁNG

    • Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.

    VD: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

    • Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

    VD: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)

    * Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.

    VD: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. (Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ).

    4 MÙA

    SPRING = Mùa xuân

    SUMMER = Mùa hè

    AUTUMN = Mùa thu (Người Mỹ dùng chữ FALL thay cho AUTUMN -“fall” có nghĩa là “rơi”, mà mùa thu thì lá rụng nhiều!?)

    WINTER = Mùa đông

    * Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN.

    VD: IT ALWAYS SNOWS IN WINTER HERE = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.

    CÁCH NÓI GIỜ

    • đây ta sẽ lấy 9 giờ làm mẫu. Bạn có thể dựa vào mẫu để thay đổi con số cần thiết khi

    nói giờ.

    9:00 = IT’S NINE O’CLOCK hoặc IT’S NINE.

    9:05 = IT’S NINE OH FIVE hoặc IT’S FIVE PAST NINE hoặc IT’S FIVE MINUTES AFTER NINE.

    9:10 = IT’S NINE TEN hoặc IT’S TEN PAST NINE hoặc IT’S TEN MINUTES AFTER NINE.

    9:15 = IT’S NINE FIFTEEN hoặc IT’S A QUARTER PAST NINE hoặc IT’S A QUARTER AFTER NINE.

    9:30 = IT’S NINE THIRTY hoặc IT’S HALF PAST NINE.

    9:45 = IT’S NINE FORTY FIVE hoặc IT’S A QUATER TO TEN (9 giờ 45 hoặc 10 giờ kém 15)

    9:50 = IT’S NINE FIFTY hoặc IT’S TEN TO TEN (9 giờ 50 hoặc 10 giờ kém 10)

    12:00 = IT’S TWELVE O’CLOCK hoặc IT’S NOON (giữa trưa nếu là 12 giờ trưa) hoặc IT’S MIDNIGHT (đúng nửa đêm, nếu là 12 giờ đêm)

    • Để nói rõ ràng giờ trưa, chiều, tối hay giờ sáng ta chỉ cần thêm AM hoặc PM ở cuối câu nói giờ.

    AM: chỉ giờ sáng (sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa)

    PM: chỉ giờ trưa, chiều tối (từ 12 giờ trưa trở đi)

    – Chú thích:

    -Dành cho bạn nào tò mò muốn biết AM và PM viết tắt của chữ gì thôi, vì ngay cả người bản xứ có khi cũng không nhớ thông tin này:

    • AM viết tắt của chữ Latin ante meridiem (nghĩa là trước giữa trưa)
    • PM viết tắt của chữ Latin post meridiem (nghĩa là sau giữa trưa)
    • IT’S NINE AM = 9 giờ sáng.
    • IT’S NINE PM. = 9 giờ tối.

    20 Tính từ phổ biến

    nhất

    Sau đây là danh sách 20 tính từ được dùng đến nhiều nhất trong thực tế.

    STT Tính từ Phiên âm Nghĩa Ví dụ
    1. NEW /nju:/ mới This is a new lesson.
    2. GOOD /gud/ tốt You are a good student.
    3. FREE /fri:/ tự do, miễn phí This web service is free.
    4. FRESH /freʃ/ tươi You should eat fresh fruit.
    5. DELICIOUS /di’liʃəs/ ngon Vietnamese food is delicious.
    6. FULL /ful/ đầy, no The glass is full.
    7. SURE /ʃuə/ chắc chắn Are you sure?
    8. CLEAN /kli:n/ sạch The floor is clean now.
    9. WONDERFUL /’wʌndəful/ tuyệt vời You are wonderful.
    10. SPECIAL /’speʃəl/ đặc biệt This is a special present.
    11. SMALL /smɔ:l/ nhỏ All I want is a small house.
    12. FINE /fain/ tốt, khỏe She has such fine complexion.
    13. BIG /big/ to Talk soft, but carry a big stick!
    14. GREAT /greit/ vĩ đại, lớn, tuyệt vời I have great news for you.
    15. REAL / ri əl/ thực, thật Is that real?
    16. EASY /’i:zi/ dễ English is easy to learn.
    17. BRIGHT /brait/ sáng I like a bright room.
    18. DARK /dɑ:k/ tối He prefers a dark room.
    19. SAFE /seif/ an toàn It is not safe to go out late at night.
    20. RICH /ritʃ/ giàu She is rich, but ugly.

    25 Động từ phổ biến nhất

    Danh sách 25 động từ tiếng Anh được dùng nhiều nhất hàng ngày.

    Động từ Phiên âm Nghĩa
    BE /bi:/ xem bài “TO BE”
    HAVE /hæv/
    DO /du:/ làm
    SAY /sei/ nói
    GET /get/ (nên tra từ điển)
    MAKE /meik/ làm ra
    GO /go/ đi
    KNOW /nou/ biết
    TAKE /teik lấy
    SEE /si:/ thấy
    COME /kʌm/ đến
    THINK /θiɳk/ suy nghĩ
    LOOK /luk/ nhìn
    WANT /wɔnt/ muốn
    GIVE /giv/ cho
    USE /ju:s/ sử dụng
    FIND /faind/ tìm thấy
    TELL /tel/ nói cho ai biết
    ASK /ɑ:sk/ hỏi
    WORK /wə:k/ làm việc
    SEEM /si:m/ có vẻ
    FEEL /fi:l/ cảm thấy
    TRY /trai/ cố gắng, thử
    LEAVE /li:v/ rời khỏi
    CALL /kɔ:l/ gọi, gọi điện

    Các giới từ phổ biến

    Dưới đây là tất cả những giới từ cơ bản mà bạn cần biết:

    aboard, about, above, across, after, against, along, among, around, as,  at, bef
    ore, behind, below, beneath, beside, between, beyond, but (except),
    by, concerning, despite, down, during, except
    for, from, in, into, like, near, of, off,
    on, onto, out, outside, over, past, per, regarding, since, through, throughout, ti
    ll, to, toward, under, underneath, until, up, upon, with, within, without,

    Những thành ngữ tiếng Anh cơ bản nhất

    Thành ngữ là những cách nói được rất nhiều ngườ i dùng để diễ n đạ t một ý nghĩa nào đó, vì vậy nếu lạm dụng sẽ gây ra sự nhàm chán. Tuy nhiên, thành ngữ rấ t thường được dùng, nhất là trong văn nói. Bạn cần biết ít nhất là tất cả những thành ngữ sau để có thể

    hiểu được người bản xứ nói gì vì thành ngữ có đôi khi không thể đoán nghĩa được dựa trên nghĩa đen của các từ trong đó.

    A Bird In The Hand Is Worth Two In The Bush = một con chim trong tay có giá trị hơn hai con chim trên trời

    “Dan has asked me to go to a party with him. What if my boyfriend finds out?” Reply: “Don’t go. A bird in the hand is worth two in the bush.”

    A Drop In The Bucket = hạt muối bỏ biến

    “I’d like to do something to change the world but whatever I do seems like a drop in the bucket.”

    A Fool And His Money Are Easily Parted = 1 kẻ ngốc không giữ được tiền lâu Example: “Her husband can’t seem to hold onto any amount of money; he either spends it or loses it. A fool and his money are easily parted.”

    A Penny Saved Is A Penny Earned = 1 xu tiết kiệm cũng như 1 xu làm ra “I’m going to give you $20 but I want you to put it in the bank; a penny saved is a penny earned!”

    A Piece Of Cake = dễ như ăn cháo

    “Do you think you will win your tennis match today?” Answer: “It will be a piece of cake.”

    Absence Makes The Heart Grow Fonder = sự vắng mặt làm tình yêu ngọt ngào hơn

    “The time we spend apart has been good for us; absence makes the heart grow fonder.”

    Actions Speak Louder Than Words = hành động có giá trị hơn lời nói “Don’t tell me how to do this; show me! Actions speak louder than words.”

    Add Fuel To The Fire = thêm dầu vào lửa

    “I would like to do something to help, but I don’t want to add fuel to the fire.”

    It Is All Greek to me. = Tôi chẳng hiểu gì cả. (ám chỉ chữ viết hoặc tiếng nói)

    “Did you understand what he just said?” Reply: “Nope. It was all Greek to me.”

    All Thumbs = vụng về, hậu đậu

    “Hey! You are pouring my coffee on the table!” Reply: “Oh, I’m so sorry! I have been all thumbs today.”

    Cost An Arm And A Leg = trả 1 cái giá cắt cổ, tốn rất nhiều tiền “Be careful with that watch; it cost me an arm and a leg.”

    Arm In Arm = tay trong tay

    “What a nice afternoon. We walked arm in arm along the beach for hours.”

    Beating Around The Bush = vòng vo tam quốc

    “If you want to ask me, just ask; don’t beat around the bush.”

     

    Better Late Than Never = thà trễ còn hơn không

    “Sorry I was late for the meeting today; I got stuck in traffic.” Answer: “That’s okay; better late than never.”

     

    Between A Rock And A Hard Place = đứng giữa 2 lựa chọn khó khăn

    “I’d like to help you but I am stuck between a rock and a hard place.”

    Birds Of A Feather Flock Together = ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

    “Look; the volleyball players are eating at the same table together, as always.” Answer: “Birds of a feather flock together.”

    Bite Off More Than You Can Chew = không lượng sức

    “I thought I could finish this report within one month, but it looks like I have bitten off more than I can chew.”

    Bite Your Tongue = cố gắng im lặng

    “Whenever that professor says something I don’t like, I have to bite my tongue.”

    Blood Is Thicker Than Water = 1 giọt máu đào hơn ao nước lã

    “When my best friend and my brother got in a fight I had to help my brother; blood is thicker than water.”

    Burn Your Bridges = đốt cầu của mình, tức là tự làm mất đi cơ hội của mình “I wish you hadn’t been rude to that man just now; he is very important in this town and you shouldn’t go around burning bridges.”

    Burning The Candle At Both Ends = vắt kiệt sức ra để làm việc

    “Ever since this new project started I have been burning the candle at both ends. I can’t take much more of it.”

    Call It Off = hủy bỏ

    “Tonight’s game was called off because of the rain.”

    Cross Your Fingers = động tác được tin là sẽ đem lại sự may mắn “Let’s cross our fingers and hope for the best!”

    Curiosity Killed The Cat = sự tò mò có thể rất nguy hiểm

    “Hey, I wonder what’s down that street; it looks awfully dark and creepy.” Answer: “Let’s not try to find out. Curiosity killed the cat.”

    Don’t Count Your Chickens Until They’re Hatched = trứng chưa nở đã đếm gà “Next Friday I will be able to pay you back that money I owe you.” Answer: “I won’t be counting my chickens…”

    Don’t Put All Your Eggs In One Basket = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều những nguy cơ ra nhiều nơi để giảm rủi ro

    “The best way to gamble is to only bet small amounts of money and never put all your eggs in one basket.”

    From Rags To Riches = từ nghèo khổ trở thành cự phú

    “My uncle is a real rags to riches story.”

    Get Over It = vượt qua, qua khỏi

    “I was very sick yesterday, but I got over it quickly.”

    Great Minds Think Alike = tư tưởng lớn gặp nhau

    “I have decided that this summer I am going to learn how to scuba dive.” Answer: “Me too! I

     

    have already paid for the course. Great minds think alike!”

    Have No Idea = không hề biết, không có khái niệm nào

    “I can’t find my keys. I have no idea where I put them.”

    It Takes Two To Tango = có lửa mới có khỏi

    “Her husband is awful; they fight all the time.” Answer: “It takes two to tango.”

    Keep An Eye On = xem chừng, trông chừng, để mắt đến

    “I have to run to the bathroom. Can you keep an eye on my suitcase while I am gone?”

    Let Sleeping Dogs Lie = đừng gợi lại những chuyện không hay

    “I wanted to ask her what she thought of her ex-husband, but I figured it was better to let sleeping dogs lie.”

    Neither A Borrower, Nor A Lender Be = đừng cho mượn tiền, cũng đừng mượn tiền

    “Could you lend me twenty dollars?” Answer: “Sorry, neither a borrower nor a lender be.”

    Never Bite The Hand That Feeds You = đừng bao giờ cắn vào bàn tay đã đút cho ta ăn

    “We have been your best customers for years. How could you suddenly treat us so rudely? You should never bite the hand that feeds you.”

    Off The Hook = đỡ mệt, đỡ phiền, càng khỏe

    “You’re lucky; it turns out that Dad never heard you come in late last night.” Answer: “Great, that means I’m off the hook!”

    Everybody Is On The Same Page = mọi người đều hiểu vấn đề

    “Before we make any decisions today, I’d like to make sure that everyone is on the same page.”

    Out Of Sight, Out Of Mind = xa mặt cách lòng

    “I meant to read that book, but as soon as I put it down, I forgot about it.” Answer: “Out of sight, out of mind.”

    People Who Live In Glass Houses Should Not Throw Stones = bản thân mình không đúng thì đừng chê người khác sai

    “Look at what time it is… you are late again!” Answer: “Hey, how often are you not on time? People who live in glass houses should not throw stones.”

    Practice Makes Perfect = càng tập luyện nhiều càng giỏi

    “You see how quickly you are getting better at the piano! Practice makes perfect!”

    Put Your Foot In Your Mouth = tự há miệng mắc quai, nói lỡ lời

    “Let’s all be very careful what we say at the meeting tomorrow. I don’t want anyone putting their foot in their mouth.”

    Rome Was Not Built In One Day = Thành La Mã không phải được xây trong 1 ngày

    “It is taking me a long time to write this computer program.” Answer: “Rome was not built in one day.”

     

    Rub Salt In An Old Wound = Xát muối vào vết thương chưa lành

     

    “Oh please, let’s not rub salt in old wounds!”

    Second Nature = việc dễ dàng

    “It has always been second nature for me to draw with both hands.”

    Start From Scratch = bắt đầu từ đầu, bắt đầu từ con số không

    “How are you going to build your business?” Answer: “Just like everyone else does: starting from scratch.”

    The Pros And Cons = những mặt lợi và những mặt hại

    “I’ve considered the pros and cons and I’ve decided: it is going to be expensive, but I still want to go to college.”

    The Straw That Broke The Camel’s Back = giọt nước làm tràn ly “You’ve been rude to me all day, and I’ve had it. That’s the last straw!”

    The Writing On The Wall = tín hiệu rõ ràng báo hiệu sự thay đổi “Can’t you see the writing on the wall?”

    Third Wheel= kẻ dư thừa, kỳ đà cản mũi

    “You two go on ahead without me. I don’t want to be the third wheel.”

    Tie The Knot = kết hôn

    “Did you hear about Dan and Jenny? They finally decided to tie the knot!”

    Turn Over A New Leaf= quyết tâm thay đổi cuộc đời

    “I’m turning over a new leaf; I’ve decided to quit smoking.”

    Two Wrongs Don’t Make A Right = hai cái sai không làm nên 1 cái đúng “That boy pushed me yesterday and I am going to get him back today!” Answer: “No you are not! Two wrongs do not make a right.”

    Under The Weather = không khỏe trong người, bị bệnh nhẹ do thời tiết

    “What’s wrong?” Answer: “I’m a bit under the weather.”

    Up Against = đương đầu với

    “We have been up against stronger opponents in the past.”

    Water Under The Bridge = chuyện đã qua rồi

    “Aren’t you still angry about what he said?” Answer: “No, that was a long time ago. It’s all water under the bridge.”

    When In Rome, Do As The Romans Do = nhập gia tùy tục

    “Are you sure we should eat this with our hands?” Answer: “Why not? All of these people are eating it that way. When in Rome, do as the Romans do!”

    When Pigs Fly = còn khuya, không bao giờ có chuyện đó đâu

    “Would you ever take her on a date?” Answer: “Sure- when pigs fly!”

    Without A Doubt = chắc chắn, không còn nghi ngờ gì nữa

    “Are you going to watch the game tomorrow?” Answer: “Without a doubt!”

     

    Word Of Mouth = sự truyền miệng

    “Where did you hear about that?” Answer: “Just word of mouth.”

     

    You Can’t Judge A Book By Its Cover = áo ca sa không làm nên thầy tu, đừng đánh giá dựa trên vẻ bề ngoài

    “He dresses in plain clothing and drives an ordinary car. Who would know he is the richest man in town? You can’t judge a book by its cover!”

    Từ loại trong tiếng Anh (the Parts of Speech)

    SATURDAY, 28. APRIL 2007, 05:05:33

    HọC TIếNG ANH

    Đa số người Việt Nam không thấy được sự quan trọng của từ loại trong tiếng Anh, đơn giản vì

    trong tiếng Việt, chức năng của từ không có ý nghĩa quyết định trong cấu trúc câu. Chắc hẳn ít

    người Việt gọi đúng chức năng của từ “cẩn thận” trong hai câu “tôi rất cẩn thận” và “tôi lái xe rất

    cẩn thận”?? Vì chúng được viết y như nhau trong tiếng Việt. Nhưng nếu bạn muốn viết đúng

    tiếng Anh, bạn phải xác định được từ thứ nhất là tính từ – I am very careful (vì đứng sau động từ

    “to be”), từ thứ hai là trạng từ – I drive very carefully (bổ nghĩa cho động từ thường).

    Bạn thử đọc câu “tiếng Anh” này xem có hiểu gì không nhé?

    don’t have only is my but all the community is use Vietnamese on the Opera there will must thank you!

    Tôi hiểu câu này (một cách khó khăn) vì tôi là người Việt

    không phải chỉ mình tôi mà cả cộng đồng đang sử dụng tiếng Việt trên Opera sẽ phải cám ơn bạn!

    Nếu một người ở một nước nói tiếng Anh mà hiểu được câu này thì có lẽ người đó phải có gốc Việt Nam Nếu bạn không tin tôi, bạn có thể hỏi anh Joe – anh Tây giỏi tiếng Việt hơn cả… tôi – xem anh ấy có hiểu nổi câu trên không nhé Vì sao ư? Tư duy của người phương Đông khác

    với người phương Tây mà Vì thế, để nói đúng tiếng Anh, trước tiên bạn cần phải hiểu rõ chức năng của từng loại từ trong câu, để không dịch từng từ sang tiếng Anh như người bạn của chúng

    ta

    1. Danh từ (noun)

    Danh từ được sử dụng để gọi tên người và sự vật.

    Danh từ được dùng làm chủ từ (subject), túc từ (object) hoặc bổ ngữ (complement) trong câu (bạn xem thêm post Verb Functions nhé).

    1. Mạo từ (article)

    Mạo từ dùng để giới thiệu một danh từ.

    Có hai loại mạo từ: mạo từ bất định (indefinite article) và mạo từ xác định (definite article). Mạo từ bất định được sử dụng trước danh từ đếm được số ít. Khi đề cập tới một người hoặc sự việc cụ thể thì bạn phải dùng với mạo từ xác định, không phân biệt số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được.

    Mạo từ bất định có hai hình thức: “A” và “AN”. “A” được dùng trước một danh từ bắt đầu bằng phụ âm; “AN” trước một danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Lưu ý, việc xác định phụ âm hay nguyên âm là dựa trên các phát âm (phonetic) chứ không phải chữ cái (alphabet). Ví dụ, từ “university”, mặc dù “U” là một nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh, nhưng lại được phát âm là /ju/ trong từ này, nên chúng ta phải dùng “A” trước đó: a university.

    Mạo từ xác định “THE” có hai cách phát âm: /ðə/ trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm; /ði/ trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.

    1. Đại từ (pronoun)

    Đại từ dùng để thay thế danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ.

    Tiếng Anh có các loại đại từ: nhân xưng (personal), sở hữu (possessive), phản thân (reflexive), chỉ định (demonstrative), bất định (indefinite), quan hệ (relative), nghi vấn (interrogative).

    Đại từ cũng đóng vai trò chủ từ, túc từ và bổ ngữ trong câu.

    1. Tính từ (adjective)

    Tính từ dùng để bổ nghĩa cho những từ tương đương với danh từ và được đặt trước danh từ.

    Nếu dùng past participle (V-ed) hoặc present participle (V-ing) như tính từ thì V-ed để diễn tả trạng thái bị động, và V-ing diễn tả trạng thái chủ động.

    Ví dụ: your blog is interesting, so I’m interested in reading it.

    Tôi muốn dừng lại ở đây một chút để phân tích sự khác nhau giữa “another” và “other” (một thắc mắc từ rất nhiều học viên của tôi).

    “Another” là sự kết hợp của “AN” và “OTHER”. Như vậy, nếu là tính từ, “another” chỉ có thể bổ nghĩa cho một danh từ số ít và chưa xác định (an indefinite singular noun). Nếu muốn bổ nghĩa cho danh từ không đếm được, danh từ xác định hoặc danh từ số nhiều, bạn nhất thiết phải dùng “other”. Nếu dùng “another” và “other” như đại từ (để thay thế danh từ), thì “other” hoặc phải dùng với mạo từ xác định (the other) hoặc phải ở hình thức số nhiều (others).

    1. Động từ (verb)

    Động từ dùng để diễn tả hành động. Bạn xem post Verb Functions về các loại động từ trong tiếng Anh.

    1. Trạng từ (adverb)

    Trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hoặc cả câu.

    Tiếng Anh có các loại trạng từ chỉ: thói quen (frequency), mức độ (degree), trạng thái (manner), nơi chốn (place), thời gian (time), nguyên nhân (cause or reason), mục đích (purpose), nhượng bộ (concession), điều kiện (condition), kết quả (result).

    Lưu ý: trạng từ chỉ mức độ (adverb of degree) dùng để bổ nghĩa cho tính từ hoặc một trạng từ khác. Ví dụ: very, extremely, quite, rather,… Như vậy, nếu bạn muốn nói ” tôi rất thích đọc blog của người khác”, thì bạn phải chuyển sang tiếng Anh là “I like to read others’ blogs very much”, chứ bạn KHÔNG thể nói “I very like…”.

    1. Giới từ (preposition)

    Giới từ là từ giới thiệu một túc từ, và tạo nên một cụm từ (phrase). Như vậy, đi sau giới từ bắt buộc phải là một danh từ hoặc từ tương đương với danh từ. Ví dụ, nếu muốn nói “tôi thích đọc blog của người khác” thì tiếng Anh là “I’m interested in reading others’ blogs” (reading là hình thức danh động từ – Gerund).

    Cụm từ có thể đóng vai trò là tính từ (adjective phrase) nếu bổ nghĩa cho một danh từ (hoặc từ tương đương danh từ). Nếu bổ nghĩa cho một câu, cụm từ sẽ đóng vai trò trạng từ (adverb phrase).

    1. Liên từ (conjunction)

     

    Liên từ được dùng để liên kết hai từ, hai cụm từ, hoặc hai câu (mệnh đề).

    Có hai loại liên từ: liên kết (coordinating) và chính phụ (subordinating).

    Liên từ liên kết dùng để diễn tả sự thêm vào (addition), sự chọn lựa (choices), hoặc sự tương phản (contrast).

    Liên từ chính phụ chỉ dùng để nối hai mệnh đề. Khác với liên từ liên kết – nối hai mệnh đề độc lập (independent clauses), liên từ chính phụ nối hai mệnh đề phụ thuộc (dependent clauses). Liên từ chính phụ bao gồm các loại: chỉ trạng thái (manner), nơi chốn (place), thời gian (time), nguyên nhân (cause or reason), mục đích (purpose), nhượng bộ (concession), điều kiện (condition), kết quả (result).

    ———-

    Như vậ y, câu ví dụ đầu tiên sẽ phải được viết bằng tiếng Anh như thế nào? Thậ t ra, đại ý của câu đó là “chúng tôi sẽ phải cám ơn bạn”. Do đ ó, cần phải sử dụ ng một liên từ liên kết để nối hai chủ từ (tôi và cộng đồ ng người Việt trên Opera). Ngoài ra, động từ “phải” trong câu trên ch ỉ nhằm diễn tả việc chúng ta sẽ làm, chứ không có nghĩa là mộ t bổ n phận, nghĩa vụ,… nên không cần sử dụng “must” hay “have to”. Bạn thử viết lại câu đó nhé

    TÍNH TỪ (Adjectives)

    Tác giả: ngannguyen đưa lên lúc: 16:03:54 Ngày 23-02-2008

    T NH TỪ

    (Adjectives)

    1. Định nghĩa: Tính từ l từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật m danh từ đó đại diện

     

    1. Phân loại tính từ: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:

     

    2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:

     

    1. Tính từ đứng trước danh từ
    • good pupil (một học sinh giỏi) a strong man (một cậu bé lười)

    Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful….Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main …

    1. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ n o đứng sau nó:

    Ví dụ:

    The boy is afraid.

    The woman is asleep.

    The girl is well.

    She soldier looks ill.

    Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:

    an afraid boy

    an asleep woman

    a well woman

    an ill soldier

    Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:

    A frightened woman

    A sleeping boy

    A healthy woman

    A sick soldier

    những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:

    aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed; unable; exempt; content

    Ví dụ:

    The hound seems afraid.

    Is the girl awake or asleep?

    2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng

    Tính từ được phân th nh các nhóm sau đây:

    1. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good…

     

    a large room

     

    a charming woman a new plane

    a white pen

    Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:

    • Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so…

    small

    smaller

    smallest

    beautiful

    more beautiful

    the most beautiful

    very old

    so hot

    extremely good

    1. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three… v những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..

     

    1. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their v

     

    • ất định (indefinites) như some, many,

     

    1. Vị trí của tính từ:

     

    Tính từ được chia theo các vị trí như sau:

     

    1. Trước danh từ: a small house an old woman

    khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:

    1. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..) She is tired.

     

    Jack is hungry. John is very tall.

     

    1. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:

     

    • Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định: There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]

    I’ll tell you something new. [something là đại từ bất định]

    • Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:

    The writer is both clever and wise.

     

    The old man, poor but proud, refused my offer.

     

    • Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:

    The road is 5 kms long

    A building is ten storeys high

    They have a house bigger than yours

    The boys easiest to teach were in the classroom

    * Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:

     

    The glass broken yesterday was very expensive

    • Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated: The court asked the people involved

    Look at the notes mentioned/indicated hereafter

    1. Tính từ được dùng như danh từ.

     

    Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có “the” di trước.

    the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; …

    Ví dụ : The rich do not know how the poor live.

    (the rich= rich people, the blind = blind people)

    1. Sự h nh th nh Tính từ kép/ghép.
    1. Định nghĩa: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.
    1. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:

     

    * thành một từ duy nhất:

     

    life + long           = lifelong

     

    car + sick            = carsick

     

    • thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa world + famous = world-famous

     

    Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

    c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:
    ™ Danh từ + tính từ:
    snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)
    world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)
    ™ Danh từ + phân từ
    handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
    homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)
    ™ Phó từ + phân từ
    never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
    well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)
    ™ Tính từ + tính từ
    blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
    dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)
    1. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)

    Ví dụ: A four-year-old girl          = The girl is four years old.

    A ten-storey building    = The building has ten storeys.

    A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.

    Mẫu câu chúc mừng bằng tiếng Anh

    « đăng vào: September 24, 2008, 03:16:23 PM »

    Khi ai đó có niềm vui, thành công hay nỗi buồn và thất bại, bạn có

    biết chia sẻ niềm vui nỗi buồn đó với họ như thế nào không? Dưới

    đây là các mẫu câu dùng trong các sự kiện đặc biệt giúp bạn có phản

    ứng đúng đắn trong mỗi tình huống cụ thể.

    Congratulations! – Chúc mừng

    Bạn có thể nói Congratulations trong rất nhiều hoàn cảnh khác nhau, chẳng hạn như trong đám cưới, thăng chức, vượt qua kỳ thi, hay tới những bố mẹ và gia đình mới có em bé.

    Well done! – Làm tốt lắm

    Bạn có thể nói câu này với ai đó vừa vượt qua kỳ thi hay đạt được điều gì đó rất khó khăn như thăng chức.

    Birthdays – Sinh nhật

    Cách thông dụng nhất để nói về sinh nhật của ai đó là câu Happy Birthday – Chúc mừng sinh nhật! hoặc trịnh trọng hơn,

    Many happy returns (on the day)! Chúc điều hạnh phúc đến với bạn (trong ngày này)!

    Văn hoá: Sinh nhật thường là một sự kiện quan trọng hơn nhiều sự kiện khác ở Anh. Lễ sinh nhật lần thứ 18 rất đặc biệt bởi vì bạn đã chính thức trở thành người lớn. Trước đây, 21 tuổi mới là người lớn, và mọi người vẫn tổ chức lễ đặc biệt này bằng cách trao một chiếc chìa khoá bạc, điều đó có nghĩa key to the door – chìa khoá mở cánh cửa.

    Before an exam or something difficult – Trước một kỳ thi hay một điều gì đó khó khăn

    Hãy chúc may mắn với họ trước khi có điều gì khó khăn, hãy nói: Good luck – Chúc may mắn! Nhưng nếu ai đó rất mê tín và tin rằng nói “Good luck” sẽ mang lại kết quả ngược lại, thì bạn sẽ nghe thấy họ nói Break a leg!

    Nếu ai đó bị thất bại, bạn có thể nói Bad luck! – Thật không may mắn!

    Tại các buổi tiệc hay tụ tập, mọi người có thể yêu cầu bạn drink a toast – uống một chầuđể chúc mừng một sự kiện. Here’s to …

    Let’s drink to…

    Ladies and Gentlemen, “The Bride and Groom”.

    Please raise your glasses to…

    Viết thư cho người vượt qua kỳ thi

    Nếu bạn viết một bưu thiếp hay một lá thư cho ai đó đã vượt qua kỳ

    thi bạn có thể sử dụng câu sau:

    Well done! It’s a fantastic result

    Congratulations on passing! You deserve it after so much hard work.

    Viết thiệp chúc đám cưới

    Đây là một số câu chuẩn thường viết trên các thiệp chúc lễ cưới: Congratulations! Wishing you many happy years together. Wishing you the best of luck in your future together

    Viết trong hoàn cảnh đau buồn

    Trong hoàn cảnh khó khăn, bạn có thể viết:

    I was so sorry to hear that …. – Tôi rất buồn khi biết rằng….

    Nếu bạn viết thư cho ai đó có người thân vừa mới mất, bạn có thể viết.

    I was deeply saddened to hear… – Tôi thực sự đau buồn khi biết….

    hay

    Please accept my deepest condolences on the death of… – Xin hãy đón nhận sự cảm thông sâu sắc nhất của tôi về sự ra đi của….

    (Bạn có thể thay “I” bằng “We”, chẳng hạn như “We were very sad to hear that…”)

    Mẫu câu chúc mừng bằng tiếng Anh

     

    Mọi thứ lại bắt đầu khi năm mới đang đến. Chúc bạn năm mới đầy hạnh phúc và những tháng đầy triển vọng và hạnh phúc nhất.

    Everything starts a new with the new year coming. May your new year be filled with the happinest things and yuor days with the bringtest promise.

    • Hy vọng tấm thiệp này sẽ chuyển đến những lời chúc chân thành của tôi đến với bạn. Bạn sẽ tràn đầy hạnh phúc trong tương lai.

    Hoping this card bring your my sinceve greetings. you will be blessed through the coming year in fullest measure.

    +Anh là huấn luyện viên em yêu quý nhất. Em gửi anh lời chúc mừng nhân ngày ” Lễ Tình Nhân “.

    You one my favourite in structor. I send you a Valentine greeting.

    • Chúc bạn năm mới vui vẻ và phát tài. Have a happy and profitable year.
    • Gửi đến bạn những lời chúc hạnh phúc trong ngày lễ Giáng Sinh và năm mới.

    Bringing your good wishes of happiness this Chritmas and on the coming year.

    • Mọi việc lại bắt đầu tốt đẹp. Chúc bạn thành công trong năm mới. Những lời chúc chân thành của tôi đến với cuộc sống huy hoàng của bạn.

    This is another good beginning. May you be richly blessed with a succesfull new year. May my sincere blessing suround spendid travel of you life.

    • Nồng nhiệt chúc mừng thành công lớn của bạn là đã hoàn thành khoá nghiên cứu sinh và đạt được bằng Thạc Sĩ.

    Hearty felications on your completing the post-graduate course acquiring the degree of Master of Sinse.

    • Chúng tôi chúc mừng hai bạn nhân ngày đính hôn của các bạn. Hy vọng rằng các bạn đạt được những gì hằng mong muốn trong cuộc sống chung.

    Best wishes from us both on your engagement. We hope you will have everything you wish for in life together.

    #2

    + Lời chúc mừng tận đáy lòng nhân dịp lễ thành hôn của bạn.

    Sincere congragulation from the botton of my heart on your marrige.

    • Gởi đến bạn món qùa này với cả at61m lòng và một lời chúc bạn sẽ hạnh phúc tràn đầy. Những điều hạnh phúc nhất luôn đến với bạn.

    Sending you this present with my heart and with that you’ll be happy in fullest measure. May the happinest things alway happen to you.

    • Cho phép tôi chúc mừng bạn nhân dịp năm mới đến và xin gửi đến bạn những lời chúc tốt đẹp: dồi dào sức khỏe và thịnh vượng.

    Allow me to congragulation you on arrival of the new year and to extend to you all my good wishes for your perfect health and lasting prosperity.

    • Tôi nhiệt thành chúc mừng hạnh phúc cuộc hôn nhân của bạn. Mong rằng sự kết hợp này sẽ mang lại hạnh phúc mãi mãi cho gia đình mới của bạn.

    I congragulation you wholeheratedly on your blessful marriage. May the significant bond fruit everlasting felicity on your new family.

    • Cho tôi gửi lời chúc mừng chân thành nhất của tôi nhân dịp bạn có thêm một cậu con trai. Có thể tượng tưởng cậu bé em lại niềm vui cho bạn và gia đình bạn biết bao.

    Let me offer you my sincerest congragulation upon the arrival of your son. I can well imagine the joy which it must affod yourself and your family.

    • Tôi tin tưởng rằng cuộc hôn nhân của bạn sẽ là nguồn vui và hạnh phúc cho cả hai người. Hãy nhận món qùa nhỏ này với lời chúc mừng của tôi trong lễ cưới đầu hạnh phúc cuả bạn.

    I trust that your marrige will be a source of blessing and happiness of your both, please accept this little present with my congragu;ations upon your happy wedding.

    + Trong đời chúng ta gặp nhau để rồi cuối cùng nói hai

    tiếng ” chia tay “. Chúc tình bạn của chúng ta mãi mãi vượt qua thờii gian và không gian.

    We met get together to know each other but say ” good-bye” at last in such a crowded world. May our friendship grow more dear inspite of time and space.

    • Gửi người thân nhất trong ngày lễ Giáng Sinh vui vẻ này.

    To my dearrest love on this joyous Christmas.

    • Anh không nghĩ rằng anh có thể có hạnh phúc thực sự cho đến ngày anh gặp em. Chúc em ” Ngày Tình Nhân ” hạnh phúc.

    I didn’t think that I could ever trust happiness. The I met you. Happy Valentine’s Day dear.

    • Chúc em : Ngày Tình Nhân ” hạnh phúc. Hãy theo đuổi công việc tốt đẹp của em!

    Wishing you a happy Valentine’s Day. Keep up the good work !

    • Trong ” Ngày Tình Yêu ” này cũng như mọi ngày khác, tất cả những gì tôi có là tinh yêu dành cho em.

    On this Valentine’s day, just like every day, all I have is love for you.

    • Mong rằng năm mới sẽ mang sự bình yên và phát đạt đến cho bạn.

    I hope that the coming year bring you peace and prosperity.

    • Dù không gian có phân cách chúng ta và thời gian có trôi đi mỗi ngày, tôi vẫn giữ trong tim sự quan tâm và những lời chúc tốt đẹp cho em.

    Though distance separates us and time keeps us going on our own way, through each and every day I will hold in my heart the caring and blessing for you and never let you go

    chúc các bạn thành công contact: 0912499680 (no sms)

  • 4 Mẫu đơn xin việc tiếng Anh cho người có kinh nghiệm

    4 Mẫu đơn xin việc tiếng Anh cho người có kinh nghiệm

    4 Mẫu đơn xin việc tiếng Anh cho người có kinh nghiệm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Một số câu nói trong giao tiếp hàng ngày


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 4 Mẫu đơn xin việc tiếng Anh cho người có kinh nghiệm

    4 Mẫu đơn xin việc tiếng Anh cho người có kinh nghiệm

    MẪU 1

    APPLICATION LETTER

    ××× Nguyen Trai St.,
    Dist 1, Ho Chi Minh City.
    June. 18, 2006

    Vietnam Recruiter Inc.
    ××× Nguyen Thi Minh Khai St., Dist 3,
    Ho Chi Minh City

    Dear Human Resource Manager:

    I am applying for the position of Sales Executive, which was advertised on Aug. 4 with the career services center at ××× University. The position seems to fit very well with my education, experience, and career interests.

    According to the advertisement, your position requires excellent communication skills, computer literacy, and a B.S. degree in business, economics, or finance. I will be graduating from ××× University this month with a B.S. degree in finance. My studies have included courses in computer science, business administration, speech communications, and business writing. I understand the position also requires a candidate who is team- and detail-oriented, works well under pressure, and is able to deal with people in departments throughout the firm. These are skills I developed both in my course work and in my recent internship at United Distribution Inc. in Ho Chi Minh City.

    My background and goals seem to match your requirements well. I am confident that I can perform the job effectively, and I am excited about the idea of working for a dynamic, nationally recognized human resource firm.

    If you would like to schedule an interview or otherwise discuss my interest in this position, please call me at 095×××××××. I will be available at your convenience.

    Thank you for your consideration.

    Sincerely,

    Nguyen Ngoc Thai

     

    MẪU 2

    February 17th , 20…
    Le Anh Hung 126/… Le Van Tho, Ward 11 Go Vap District, Ho Chi Minh 0903…
    h4…@yahoo.com
    Mr. Pham Manh Khoi Human Resource Manager APL Vietnam
    22 Pham Ngoc Thach Street, District 3 Ho Chi Minh City

    Dear Mr.Khoi,
    I am writing to apply for the senior marketing analysis position you advertised in the Youth Newspaper dated 14th February, 2006. With my education and employment background, I believe I could make a valuable contribution to APL Vietnam in this position.
    I have graduated from Hanoi Foreign Trade University where I was always considered to be one of the top students. During the years of university, I was involved in a marketing research project that gave me experience in interviewing, surveying and dealing with the analysis of the data collected. I also have completed a course in statistics and research methods.
    In addition to academic work, my experience has been expanded by working as a sales representative with a small dairy foods firm with an annual budget of approximately $ 15,000. Because of the small size of this business, I was exposed to and participated in most aspects of managing a business, including advertising and marketing. As the sales representative, I produced monthly sales reports that allow the procurement department to project seasonal inventory needs. Moreover, I assisted with the development of ideas for special promotional events and calculated sales proceeds after each event in order to evaluate its success.
    I believe that the combination of my business experience and unique skills is well-suited to the position you described. I have enclosed a copy of my resume with additional information about my qualifications.
    I would welcome the opportunity to interview with you.

    Yours sincerely,
    Le Anh Hung

    MẪU 3

    Nguyen Van A
    Tan Binh, HCMC
    M: 09090909xx
    E: nguyen…[email protected]

    14th June 2014

    Ms Nguyen Van B

    HR Manager

    ABC manufacturing company

    Thuan An, Binh Duong

    Dear Ms. B,
    Apply to: Accountant position

    I am writing to apply for the Accountant position which was advertised on the Careerlink.vn website.

    I completed my Bachelor degree with an accounting major in 2012. After graduation, I worked as an Accountant at DEF manufacturing company. My duties included reconciling bank transaction and all payment by cash and credit card to make sure all accuracy, supervising all payable accountant/ receivable accountant, assisting Chief Accountant to check the accountant‘ record, making tax reports eg: VAT, PIT and CIT, calculating Fixed asset and prepared expenses.

    You will find me to be a positive, motivated and hard-working person who is keen to learn and contribute. Given the opportunity, I would apply myself with enthusiasm to all tasks, ensuring that I get the job done accurately and efficiently.

    As part of my application I have attached my resume for your consideration. I look forward to meeting with you and discussing my qualifications in more detail.

    Yours sincerely,

    Nguyen Van A

    MẪU 4

     

    Nguyen Van A
    Tan Binh, HCMC
    M: 09090909xx
    E: nguyen…[email protected]

    19th June 2014

    Ms Nguyen Van B

    HR Manager

    ABC manufacturing company

    Thuan An, Binh Duong

    Dear Ms B,

    Apply to: Mechanical Engineer position

    I have recently seen an advert on the Careerlink.vn website for the position of a Mechanical Engineer and I would like to apply with interest.

    After receiving a Bachelor of Science degree in Mechanical Engineering from the HCMC University of Technology in 2011, I have taken a position as a Mechanical Engineer at DEF Company specializing producing hand tools. I have been responsible for making operation standard for all process in workshop, updating and management drawing in system, controlling drawing to make sure all versions are newest,  reviewing of design document, following up all Issues (ECN, NCR, CAR), controlling ISO9001 in technical department.

    In addition, I am proficient in using in AutoCAD, Solid work, Solidedge. My key strengths include strong troubleshooting skills, quick problem solving ability and passionate to learn and adopt new technologies and skills.

    As my years of education and experience make me feel confident that I get the job done efficiently.

    My enclosed resume provides more details on my qualifications, skills and work experience. Please feel free to contact me if you have any further questions. Thank you for your consideration.

    Yours sincerely,

    Nguyen Van A

  • Một số câu nói trong giao tiếp hàng ngày

    Một số câu nói trong giao tiếp hàng ngày

    Một số câu nói trong giao tiếp hàng ngày

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập viết lại câu môn Tiếng Anh lớp 9


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số câu nói trong giao tiếp hàng ngày

    Một số câu nói trong giao tiếp hàng ngày!

    Có chuyện gì vậy? —-> What’s up?

    Dạo này ra sao rồi? —-> How’s it going?

    Dạo này đang làm gì? —-> What have you been doing?

    Không có gì mới cả —-> Nothing much

    Bạn đang lo lắng gì vậy? —-> What’s on your mind?

    Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi —-> I was just thinking

    Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi —-> I was just daydreaming

    Không phải là chuyện của bạn —-> It’s none of your business

    Vậy hả? —-> Is that so?

    Làm thế nào vậy? —-> How come?

    Chắc chắn rồi! —-> Absolutely!

    Quá đúng! —-> Definitely!

    Dĩ nhiên! —-> Of course!

    Chắc chắn mà —-> You better believe it!

    Tôi đoán vậy —-> I guess so.

    Làm sao mà biết được —-> There’s no way to know.

    Tôi không thể nói chắc —> I can’t say for sure ( I don’t know)

    Chuyện này khó tin quá! —-> This is too good to be true!

    Thôi đi (đừng đùa nữa) —-> No way! ( Stop joking!)

    Tôi hiểu rồi —-> I got it

    Quá đúng! —-> Right on! (Great!)

    Tôi thành công rồi! —-> I did it!

    Có rảnh không? —-> Got a minute?

    Đến khi nào? —-> ‘Til when?

    Vào khoảng thời gian nào? —-> About when?

    Sẽ không mất nhiều thời gian đâu —-> I won’t take but a minute

    Hãy nói lớn lên —-> Speak up

    Có thấy Melissa không? —-> Seen Melissa?

    Thế là ta lại gặp nhau phải không? —-> So we’ve met again, eh?

    Đến đây —-> Come here

    Ghé chơi —-> Come over

    Đừng đi vội —-> Don’t go yet

    Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau —-> Please go first. After you

    Cám ơn đã nhường đường —-> Thanks for letting me go first

    Thật là nhẹ nhõm —-> What a relief

    Anh đang làm cái quái gì thế kia?–>What the hell are you doing?

    Bạn đúng là cứu tinh. Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà —-> You’re a life saver. I know I can count on you.

    Đừng có giả vờ khờ khạo! —-> Get your head out of your ass!

    Xạo quá! —-> That’s a lie!

    Làm theo lời tôi —-> Do as I say

    Đủ rồi đó! —-> This is the limit!

    Hãy giải thích cho tôi tại sao —-> Explain to me why

    What a jerk! —-> thật là đáng ghét

    How cute! —-> Ngộ nghĩnh, dễ thương quá!

    None of your business/ It’s not your business!—-> Không phải việc của bạn

    Don’t stick your nose into this —-> đừng dính mũi vào việc này

    Stop it right a way! —-> Có thôi ngay đi không

    A wise guy, eh?! —-> Á à… thằng này láo
    Quên nó đi! (Đủ rồi đấy!) —-> Forget it! (I’ve had enough!)

    Bạn đi chơi có vui không? —-> Are you having a good time?

    Ngồi nhé. —-> Scoot over

    Bạn đã có hứng chưa? (Bạn cảm thấy thích chưa?) —-> Are you in the mood?

    Mấy giờ bạn phải về? —-> What time is your curfew?

    Chuyện đó còn tùy —-> It depends

    Nếu chán, tôi sẽ về (nhà) —-> If it gets boring, I’ll go (home)

    Tùy bạn thôi —-> It’s up to you

    Cái gì cũng được —-> Anything’s fine

    Cái nào cũng tốt —-> Either will do.

    Tôi sẽ chở bạn về —-> I’ll take you home

    Bạn thấy việc đó có được không? —-> How does that sound to you?

    Dạo này mọi việc vẫn tốt hả? —-> Are you doing okay?

    Làm ơn chờ máy (điện thoại) —-> Hold on, please

    Xin hãy ở nhà —> Please be home

    Gửi lời chào của anh tới bạn của em —> Say hello to your friends for me.

    Tiếc quá! —-> What a pity!

    Quá tệ —> Too bad!

    Nhiều rủi ro quá! —-> It’s risky!

    Cố gắng đi! —-> Go for it!

    Vui lên đi! —-> Cheer up!

    Bình tĩnh nào! —-> Calm down!

    Tuyệt quá —-> Awesome

    Kỳ quái —-> Weird

    Đừng hiểu sai ý tôi —-> Don’t get me wrong

    Chuyện đã qua rồi —-> It’s over

    Sounds fun! Let’s give it a try! —-> Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao

    Nothing’s happened yet —-> Chả thấy gì xảy ra cả

    That’s strange! —-> Lạ thật

    I’m in no mood for … —-> Tôi không còn tâm trạng nào để mà … đâu

    Here comes everybody else —> Mọi người đã tới nơi rồi kìa

    What nonsense! —-> Thật là ngớ ngẩn!

    Suit yourself —-> Tuỳ bạn thôi

    What a thrill! —-> Thật là li kì

    As long as you’re here, could you … —-> Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn …

    I’m on my way home —-> Tội đang trên đường về nhà

    About a (third) as strong as usual —-> Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi (nói về chất lượng)

    What on earth is this? —-> Cái quái gì thế này?

    What a dope! —-> Thật là nực cười!

    What a miserable guy! —-> Thật là thảm hại

    You haven’t changed a bit! —-> Trông ông vẫn còn phong độ chán!

    I’ll show it off to everybody —-> Để tôi đem nó đi khoe với mọi người (đồ vật)

    You played a prank on me. Wait! —-> Ông dám đùa với tui à. Đứng lại mau!

    Enough is enough! —-> Đủ rồi đấy nhé!

    Let’s see which of us can hold out longer —-> Để xem ai chịu ai nhé

    Your jokes are always witty —-> Anh đùa dí dỏm thật đấy

    Life is tough! —-> Cuộc sống thật là phức tạp ^^

    No matter what, … —-> Bằng mọi giá, …

    What a piece of work! —-> Thật là chán cho ông quá! (hoặc thật là một kẻ vô phương cứu chữa)

    What I’m going to take! —-> Nặng quá, không xách nổi nữa

    Please help yourself —-> Bạn cứ tự nhiên

    Just sit here, … —-> Cứ như thế này mãi thì …

    No means no! —-> Đã bảo không là không!

  • Bài tập viết lại câu môn Tiếng Anh lớp 9

    Bài tập viết lại câu môn Tiếng Anh lớp 9

    Bài tập viết lại câu môn Tiếng Anh lớp 9

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Mẫu hội thoại Tiếng Anh thông dụng cho người mới học


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập viết lại câu môn Tiếng Anh lớp 9

    Bài tập viết lại câu môn Tiếng Anh lớp 9

    Exercise 1:  Rerwite the following sentences that keep the same meaning.

    1. It isn’t necessary to finish the work to day.

    –> You don’t ………………………………………………..………………………………..………………………..…..

    1. Sally finally managed to get a job.

    –> Sally finally succeeded ……………………………..………………………………..…………………………….

    1. That’s the last time I go to that restaurant.

    –> I certainly………………………………………………………..…..………………………………..…………….……………..

    1. “I advise you to take a holiday,” the doctor continued.

    –> You’d ……………………………..………………………………..…………………………………………………………………

    1. If you don’t rest yourself you really will be ill.

    –> Unless ……………………………..………………………………..……………………………………………………….……..

    1. I should like someone to take me out to dinner.

    –> What I should ……………………………..………………………………..……………………………………………..

    1. Martin may not be very well but he still manages to enjoy life.

    –> Martin’s poor ……………………………..………………………………..…………………………………………….…..

    1. They’ll have to take the dog on holiday with them.

    –> They can’t leave ……………………………..………………………………..……………………………………………..

    1. My aunt got heavily stressed because her marriage broke up.

    –> The break-up of the marriage ……………………………..………………………………..……………………

    1. I can’t believe that he passed the exam.

    –>  I find……………………………..………………………………..……………………………………………………………………….

    Exercise 2:  Rerwite the following sentences that keep the same meaning.

    1. This is the fastest way to get to the city center.

    à There ……………………………………….……………………………………………………………………………………..………………………………

    1. If anyone succeeds in solving the problems, it will probably be him.

    à  He is the most ……………………….……………………………………………………………………………………..………………………………

    1. We arrived too late to see the first film.

    à We didn’t ……………………….……………………………………………………………………………………..……………………………………….

    1. “Would you mind not smoking in here?”

    à I’d rather ………………….……………………………………………………………………………………..……………………………………………….

    1. He wrote the letter in two hours.

    à It took  ………………….……………………………………………………………………………………..…………………………………………………….

    1. “Why don’t we go out for a walk?”

    My father suggested  ………………….……………………………………………………………………………………..………………………………

    1. In spite of his age, Mr. Benson runs 8 miles before breakfast.

    à Though  ………………….……………………………………………………………………………………..…………………………………………………

    1. I was very interested in our conversation.

    à It was interesting  ………………….……………………………………………………………………………………..…………………………

    1. Why did you do that ?

    à Whatever  ………………….……………………………………………………………………………………..………………………………………..?

    1. These bookshelves are my own work.

    à  I made  ………………….……………………………………………………………………………………..……………………………………………….

    Exercise 3:  Rerwite the following sentences that keep the same meaning.

    1. I don’t play tennis as well as you do.

    You …………………………………………………….………………………………….…………………………………………

    1. I haven’t been to the dentist’s for two years.

    It’s …………………………………………………….………………………………….………………………………………….

    1. Whenever she went to Paris she bought a new dress.

    She never …………………………………………………….………………………………….………………………………

    1. I spent seven years at secondary school and then I went to university.

    After …………………………………………………….………………………………….………………………………………

    1. It’s not worth living to make her change her mind.

    There’s …………………………………………………….………………………………….…………………………………

    1. He said he was not guilty of stealing the car.

    He denied …………………………………………………….………………………………….………………………………

    1. Is this the only way to reach the city centre?

    Isn’t there …………………………………………………….………………………………….………………………………?

    1. He never suspected that the money had been stolen.

    At no time …………………………………………………….………………………………….………………………..………

    1. It’s my opinion that you should take more exersise.

    If I…………………………………………………….………………………………….………………………………………………

    1. I was going to leave, but because of what he said, I didn’t.

    She persuaded …………………………………………………….………………………………….…………………………..

    Exercise 4:  Rerwite the following sentences that keep the same meaning.

    1. He was very sorry that he didn’t see Andrey on her trip to London.

    He greatly regretted………………………………………………………………………….

    1. It’s thought that the accident was caused by human error.

    The accident is …………………………………………..…………………………………..

    1. “Will you be visiting the Taj Mahal when you go to India?” he asked Elizabeth.

    He asked …………………………………………………………………………………….

    1. “Ithink you should try the chicken Marengo,” said the waiter.

    The waiter recommended ………………………………………………….. ………………

    1. This is the most delicious cake I have ever tasted.

    I have ………………………………………………………………………………. ……

    Exercise 5:  Rerwite the following sentences that keep the same meaning.

    1. The questions are so easy that everyone can answer them.

    They’re such ……………………………………………………………………………………

    1. The boy will receive some money to continue his study. His parents died in a traffic accident

    The boy whose …………………………………………………………………………….………………

    1. They are producing motorbikes in Vietnam.

    Motorbikes are ………………………………………………………………………………….

    1. I wasn’t there yesterday, so I didn’t know who he was.

    If I ………………………………………………………………………………………………

    1. If you do not try hard, you can’t pass the examination.

    Unless ……………………………………………………………………………………………

    1. They spent more money, they had to work harder.

    The more ………………………………………………………………………………………..

    1. People thought that the cover was made of iron.

    The cover ……………………………………………………………………………………….

    1. He went to London. He had lived there when he was a boy.

    He went to London where ……………………………………………………………………….

    1. Jane was absent from class because of her sickness.

    Because Jane was ………………………………………………………………………………..

    1. The package was too heavy for Peter to carry.

    The package was so ………………………………………………………………………………

    Exercise 6:  Rerwite the following sentences that keep the same meaning.

    1. You should take the train instead of the bus.

    –> If …………………………………………………………………………..……………

    1. I’m sure that someone forgot to lock the door.

    –> Someone must ………………………………………………………..………………..

    1. They bought this house ten years ago.

    –> They have …………………………………………………………………..…………

    1. The course finished with a big party.

    –> At the end ………………………………………………………………..……………

    1. We invited a pop star onto the chat show, but he didn’t turn up.

    –> The pop star ………………………………………………………………..…………

    1. Although she said that she would come, I don’t think she ever will.

    –> Despite ……………………………………………………………………………..……..

    1. The plane had hardly left the airport when the accident happened.

    –> No sooner ………………………………………………………………..…………….

    1. You feel tired now because you didn’t sleep very well last night.

    –> Had ………………………………………………………………………….….……..

    1. When did you start the project?

    –> How long ……………………………………………………………..….……………

    1. Their wedding will be held in a lovely church.

    –> The church ………………………………………………………………..……………

    Exercise 7:  Rerwite the following sentences that keep the same meaning.

    1. My father used to play football when he was young.

    @ My father doesn’t ………………………………………………………….…………………

    1. Jane gave me a present on my last birthday.

    @ I was ………………………………………………………………………….………………

    1. “Let’s go swimming”

    @ She suggests ………………………………………………………………………….………

    1. “Would you like a cup of coffee?”

    @ He ……………………………………………………………………………………………

    1. We got lost in the jungle because we didn’t have a map.

    @ If we had ………………………………………………………………………………….…

    1. I last saw Bob when I was in Ho Chi Minh City.

    @ I haven’t seen ……………………………………………………………………………..…

    1. It is a three-hour drive from Hanoi to Namdinh.

    @ It takes ………………………………………………………………………………….…

    1. It’s a pity you didn’t tell us about this.

    @ I wish ………………………………………………………………………………………..

    1. They think the owner of the house is abroad.

    @ The owner ……………………………………………………………………………………

    1. The children couldn’t go swimming because the sea was very rough.

    @ The sea was too …………………………………………………………………………..

    Exercise 8:  Rewrite each of the sentences, beginning as shown, so that the meaning stays the same

    1. When did you first know him?

    à How ……………………………………………………………………………………………………………………………………………

    1. Their trip lasted three day.

    à They had ……………………………………………………………………………………………………………………………………

    1. It may rain hard this afternoon, so take the rain coat with you.

    à In case …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    1. She had to do the washing up but she didn’t.

    à She forgot……………………………………………………………………………………………………………………………………

    1. English id easy to learn.

    à It ………………………………………………………………….………………………………………………………………………………

    1. Don’t leave the lights on all night, you will waste electricity.

    à If …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    1. The furniture was too old to keep.

    à It was …………………………………………………………………………………………………………………………………………

    1. Gary is the best guitarist in her class.

    à No one else ………………………………………………………………………………………………………………………………

    1. Since the invention of computer, people have saved a lot of time.

    à Since the computer was ……………………………………………………………………………………………………………

    1. It’s necessary for everybody  to  clean  up  their neighborhood once a week.

    à Everybody …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Exercise 9:  Rewrite each of the sentences, beginning as shown, so that the meaning stays the same

    1 It is necessary to finish the work today.

    –>  You need……………………………………………………………………….…………….

    1. Sally finally managed to get the job.

    –>  Sally finally succeeded…………………………………………………………….…………

    1. This is the last time I go to this restaurant.

    –>  I certainly……….……………………………………………………………………………

    4“ I  advise you to take a holiday,” the doctor continued.

    –>  You’d………..………………………………………………………………….…………..”

    1. “ If you don’t rest yourself you really will be ill

    — > Unless…………….…………………………………………………………….…………..

    1. The doctor told him that he work too hard.

    –> You…………………………………………………………………………….………

    1. Those pictures are beautiful.

    –>  How……………………………………………………………………………….…………

    1. It was an interesting film.

    –> What……………………………………………………………………………….…………

    1. What is the weight of your suitcase?

    –> How………………………………………………………………………………….………

    1. How tall is Peter’s father?

    –>  What……………………………………………………………………………….………

    Exercise 10:  Finish the second sentence in such a way that it means exactly the same as the first one:

    1. He can’t afford to buy the car.

    à The car………………………………. ……………………………………………..…………………….

    1. Shirley didn’t begin to read until she was eight.

    à It wasn’t………………………………. ………………………………………………………………………

    1. Mrs. Taylor regretted buying the second –hand washing-machine.

    à Mrs. Taylor wished………………. ……………………………………………………..…..………..

    1. Nobody can deny that she has a beautiful voice.

    à  It………………………………………………. ……………………………………………..……………..

    1. Jane is the tallest girl in her class .

    à  Nobody…………………………………………. …………………………………………………………….

    1. They couldn’t find the manager anywhere .

    à The manager was……………………… ……………………………………………………………………

    1. Their teacher is making them study hard .

    à  They ………………………………………… ……………………………………………..…………….

    1. As I get older , I want to travel less.

    à  The older ………………………………… …………………………………………………………………

    1. I have never been to Liverpool in my life .

    à   Never …………………………………………….. ………………………………………………………..

    1. My father speaks very little French .

    à   My father speaks hardly …………………………. …………………………………………………..  .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Exercise 1

    1. You don’t have to finish the work today.
    2. Sally finally succeeded in getting a job.
    3. I certainly won’t go to that restaurant any more.
    4. You’d better take a holiday.
    5. Unless you rest yourself you really will be ill.
    6. What I should like is being/ to be taken out to dinner.
    7. Martin’s poor health doesn’t / can’t prevent / stop him ( from ) enjoying life.
    8. They can’t leave their dog behind when they go/are on holiday.
    9. The break-up of the marriage made my aunt heavily stressed.
    10. I find it hard to believe that he passed the exam.

    Exercise 2

    1. There’s no faster way than this to get to the city center.
    2. He is the most likely person to succeed in solving the problems.
    3. We didn’t arrive early enough to see the first film.
    4. I’d rather you didn’t smoke in here
    5. It took him 2 hours to write the letter.
    6. My father suggested we should go out for a while.

    going out for a while.

    1. Though Mr.Benson is old, He runs 8 miles before breakfast.
    2. It was interesting to talk to you.
    3. Whatever did you do that for ?
    4. I made these bookshelves myself.

    Exercise 3

    1. You play tennis better than I do.
    2. It’s two years since I went to the dentist’s.
    3. She never went to Paris without buying a new dress.
    4. After having spent seven years at secondary school I went to university.
    5. There’s no need to make her change her mind.
    6. He denied for stealing (having stolen) the car/ that he had stolen the car.
    7. Isn’t there (another way/ some other way/ any other way)(to/ to reach/ reaching) the

    city centre.

    1. At no time did he suspect (that) the money had been stolen/ someone had stolen the

    money.

    1. If I were you, I’d take more exercise.
    2. She persuaded me not to leave.

    Exercise 4

    1. He greatly regretted not seeing Andrey on her trip to London.
    2. The accident is thought to have been caused by human error.
    3. He asked Elizabeth if she would be visiting the Taj Mahal when she went..
    4. The waiter recommended us to try/ that we should try …..
    5. I have never tasted such a dilicious cake

    Exercise 5

    1. They’re such easy questions that everyone can answer them.
    2. The boy whose parents died in a traffic accident will receive some money to continue his study
    3. Motorbikes are being produced in Vietnam
    4. If I had been there yesterday, I would have known who he was
    5. Unless you try hard, you can’t pass the examination.
    6. The more they spent money the harder they had to work
    7. The cover was thought to have been make of iron
    8. He went to London where had lived when he was a boy
    9. Because Jane was sick, Jane was absent from class
    10. The package was so heavy that Peter couldn’t carry it

    Exercise 6

    1. If I were you, I’d take the train instead of the bus.
    2. Someone must have forgotten to lock the door.
    3. They have had/ owned this house for ten years.
    4. At the end of the course, there was a big party.
    5. The pop star that/ who/ whom we invited onto the chatshow didn’t turn up.
    6. Despite her saying that she would come, I don’t think she ever will.
    7. No sooner had the plane left the airport than the accident happened.
    8. Had you slept well last night, you wouldn’t feel tired now.
    9. How long is it since you started the project ?
    10. The church where their wedding will be held is lovely.

    Exercise 7

    1. My father doesn’t play football anymore
    2. I was given a present on my last birthday
    3. She suggests going swimming
    4. He invited me a cup of tea
    5. If we had had a map, I wouldn’t got lost in the jungle
    6. I haven’t seen Bob since I was in Ho Chi Minh City
    7. It takes three hours to drive from Hanoi to Namdinh.
    8. I wish you had told us about it
    9. The owner of the house is thought to be abroad
    10. The sea was too rough for the children to go swimming

    Exercise 8

    1. How long have you known him
    2. They had a three-day trip
    3. In case it rain hard this afternoon, take the rain coat with you
    4. She forgot doing the washing up
    5. It is easy to learn English
    6. If you leave the lights on all night, you will waste electricity
    7. It was such old furniture that we couldn’t keep it
    8. No one else in Gary’s class plays the guitar as well as her

    9.Since the computer was invented, people have saved a lot of time.

    1. Everybody needs to clean up their neighborhood once a week

    Exercise 9

    1. You need to finish the work today
    2. Sally finally succeeded in getting the job
    3. I certainly will never go to this restaurant
    4. “You’d better take a holiday ” the doctor said to him
    5. Unless you rest yourself you really will be ill
    6. “You work too hard” the doctor sai to him
    7. How beautiful those pictures are
    8. What an interesting film (it was)!
    9. How heavy is your suitcase?
    10. What is Peter’s father’s height?

    Exercise 10

    1. The car is too expensive for him to buy.
    2. It wasn’t until Shirley was eight years that she began to read.
    3. Mrs Taylor wished she hadn’t bought the second – hand washing – machine.
    4. It can’t be denied that she has the beautiful voice.
    5. Nobody in Jane’s class is as tall as her.
    6. The manager was no where to be found.
    7. They are being made to study hard.
    8. The older I get, the less I want to travel.
    9. Never have I been to Liverpool in my life.
    10. My father speaks hardly any French.
  • Mẫu hội thoại Tiếng Anh thông dụng cho người mới học

    Mẫu hội thoại Tiếng Anh thông dụng cho người mới học

    Mẫu hội thoại Tiếng Anh thông dụng cho người mới học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Đại số tuyến tính


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mẫu hội thoại Tiếng Anh thông dụng cho người mới học

    Một số mẫu câu thông dụng cho người mới học

    1.

    Hello! chào bạn
    Good morning! chào chúc buổi sáng,

    Good afternoon! chúc buổi trưa

    Good evening! chào chúc buổi chiều tối

    Goodnight! chúc ngủ ngon…

    How are you?… I am fìne bạn khỏe?… tôi khỏe bình thường

    How are you? bạn khỏe không? Bạn thì thế nào?

    I am fìne… tôi thì tốt, bình thường…

    I am o.k tôi thì bình thường, tạm tốt

    How is your day? Is are was were Ngày của bạn thế nào?

    Did you have a good day? Bạn đã có một ngày tốt đẹp không?

    I have a good day Tôi có một ngày tốt

    What is your name? your full name? Nguyên tên của bạn là gì?

    What is your first name? Tên đầu của bạn là gì?

    What is your last name? Tên họ của bạn là gì?

    1a.

    My name is ….Adam Smith Tôi tên là …Adam Smith

    My First name is … Tên đầu là ….

    My Last name is … Tên họ là …

    This is Mr. …. Mister Đây là ông….

    This is Mrs… Missis Đây là bà…

    This is Miss… Đây là cô…

    2.

    Where do you live? Bạn ở đâu? bạn sống ở đâu?

    What is your address Number? Địa chỉ của bạn là số mấy?

    What is your street Name? Đường gì? Tên gì?

    What area? What district? Trong khu nào?

    What county? Quận nào?

    What city? Country? Thành phố nào?

    2a.

    I live in the city, outside of the city

    Tôi sống trong thành phố ở ngoại ô

    I live in the country side,.. in the farm ở thôn quê,… nông trại

    I live in the hotel tôi sống trong khách sạn

    I stay at the hotel tôi ở tại nơi khách sạn

    I work at the restaurant tôi làm việc tại nhà hàng

    I amstanding right at thecorner tôi đang đứng ngay tại góc đường

    I live near Ben Thanh markẹt tôi sống ở gần chợ Bến Thành

    My address is….Địa chỉ của tôi là: Số nhà là 123/10 123 trên 10

    the address number is:123 over 10 one, two, three, four, five, six, seven 1 2 3 4 5 6 7

    eight, nine, ten, eleven, twelve 8 9 10 11 12

    twenty, thirty, forty, fifty, sixty, seventy 20, 30, 40, 50, 60, 70

    one-hundred, one-thousand, one-million 1 trăm, 1 ngàn, 1 triệu

    thirteen, fourteen,…

    the street name is … Tên đường là…

    section …. district… phường …

    county …. quận ..

    city Ho Chi Minh thành phố Hố Chí Minh

    is it near by?..is it far from here? Nó thì ở gần đây?..nó thì ở xa?

    is it over here?… Nó thì ở đây?

    or is it over there?……hay là nó ở đằng kia?…

    It is here!… here it is….! Nó (thì) ở đây rồi…! nó thì đây rồi…!

    there it is!… Nó kìa!…

    Is this your house? Is that your bike? Cái nầy là nhà của bạn?

    Cái đó là xe đạp bạn?

    Is this your car? Đây là xe của bạn?

    What color is it? Nó thì màu gì vậy?

    Are these your children Những người nầy là những đứa con bạn?

    Are those your friends and neighbor? Những người kia là bạn

    bè và hàng xóm?

    This is my company Đây là cơ quan của tôi

    This is my friend… Đây là bạn của tôi….

    This is my best friend Đây là bạn thân nhất của tôi

    This is my buddy bồ tèo của tôi

    These are my friends… Đây là những người bạn của tôi…

    These are my propertìes Những vật nầy là những của cải sở

    hửu của tôi

    That is his worker-assistant Đó là nhân viên phụ tá

    Those are his tools and equipments Những cái đó là đồ nghề,

    máy móc của hắn

    this or that? cái nầy hay cái kia?

    these or those? những cái nầy hay những cái kia?

    not these not those Không phải những cái nầy

    không phải những cái kia

    choose either this or that?…chọn một là cái nầy hay cái kia?

    Neither one… không chọn cả hai…

    Either these or those chọn một trong những cái nầy

    hay những cái kia?

    Neither one… không phải cả hai…

    Neither this..nor that không phải cái nầy

    và cũng không phải cái kia…

    Rather choose this than that…thà là chọn cái nầy còn hơn là chọn

    cái kia…

    I rather stay home..than to go with him tôi thà là ở nhà…

    còn hơn là phải đi với hắn…

    I rather stop than to continue…tôi thà là ngưng làm còn hơn là

    tiếp tuc

    3.

    Who do you live with? bạn ở với ai?

    With your parents? với cha me của bạn?

    Or with his parents? hay ở với cha mẹ của anh ấy?

    With her parents? ở với cha mẹ của cô ấy?

    Do you live with your family? bạn ở với gia đình của bạn?

    You live with your husband or your wife?

    bạn sống với chồng hay với vợ?

    You live with your children? bạn sống với các con của bạn?

    You live with your friends? bạn sống chung với bạn bè?

    Do you live with your girlfriend? bạn sống với bạn gái?

    Do you live with your boyfriend? bạn sống với bạn trai?

    4.

    I live with my family tôi sống với gia đình của tôi

    We live with our family chúng tôi sống với gia đình của chúng tôi

    he lives with his family anh ấy sống với gia đình của anh ấy

    they are living with our family họ đang sống với gia đình của

    chúng tôi

    I live by myself tôi tự sống một mình

    we live by ourselves chúng tôi sống tự túc

    We live with our children chúng tôi sống với con của chúng tôi

    He lives with his wife and children Anh ấy sống với vợ và các con

    She lives with her husbànd and children Cô ấy sống với chồng va

    các con của cô ấy

    He lives with his girlfriend anh ấy sống với bạn gái của anh ta

    He lives with his lover anh ấy sống với người yêu / tình nhân của

    anh

    She lives with her boyfriend cô ấy sống với bạn trai của cô ta

    They live with othèr family họ sống chung với những giađình khác

    This is my wife, children, son, daughter Đây là vợ tôi, các con,

    con trai, con gái

    Husband, niece, nephew, grand parents Chồng, cháu gái,

    cháu trai, ông bà nội/ngoại

    Grand-father, grand-mother, relative, ông nội/ngoại, bà nội/ngoại,

    liên hệ bà con

    brother, sister,…older, younger anh, chị, người lớn hơn,

    người trẻ hơn

    aunt, uncle, friend, cousin, neighbor, dì, cậu, bạn, anh em bà con,

    hàng xóm

    man, woman, boy, girl, baby, infant đàn ông, đàng bà, nam, girl,

    trẻ con, nhi đồng

    old friend, new friend, acquaintance bạn củ, bạn mới,

    bạn quen sơ sài

    5.

    Do you live near your work place? bạn sống gần chổ làm việc

    của bạn không?

    Do you travel far to work place? bạn phải đi xa đến chổ làm?

    How far are you from work place? bạn ở xa chổ làm bao xa?

    Do you take the bus to visit your relative? bạn có lấy xe đò để

    đi thăm bà con?

    Which bus do you take? bạn lấy chuyến xe đò nào?

    Which plane do you take? bạn lấy chuyến máy bay nào?

    Do you live near the market? bạn ở gần chợ không?

    Do you live far from the post office? bạn ở xa bưu điện?

    Do you live near the bus station? bạn ở gần trạm xe đò?

    Do you live far from the airport? bạn ở xa phi trường?

    Do you go to school by motorbike? bạn lái motor đến trường?

    motorcycle

    How is the traffic today? traffic jam? lưu thông hôm nay thế nào? có kẹt xe không?

    The traffic is good today / bad traffic lưu thông thì tốt hôm nay /

    kẹt xe hôm nay

    The traffic is very poluted today lưu thông rất là ô nhiễm hôm nay

    The traffic is jam up today lưu thông bị nghẻn hôm nay

    How is the weather? was, were thời tiết hôm nay thế nào?

    Is it hot? Cold? Sunny? Cloudy? Nó nóng? lạnh? nắng sáng?

    âm u?

    Is it humid? Windy? Raining? Nó ẩm ướt? nhiều gió? Mưa?

    Is it raining today? yes, it is raining? trời có mưa hôm nay?

    vâng, nó đang mưa

    Will it rain today? yes, it will rain today nó sẽ mưa hôm nay?

    vâng,nó sẽ mưa hôm nay

    6.

    Whạt school do you go to? bạn học ở trường nào?

    Where is it? My school is in the city ở đâu? trường tôi thì trong

    thành phố

    What do you study? bạn học môn gì? học cái gì?

    What grade are you in? bạn đang học lớp mấy?

    I go to the school ìn the city tôi học trong trường tại thành phố

    I am studying in the city tôi đang học trong thành phố

    I study computer, business,economic

    tôi học vi tính, kinh doanh,thương mại, kinh tế

    I am in twelve grade tôi đang học lớp 12

    I am at second year in college tôi đang học năm thứ 2 đại học

    First, second, third, fourth, fifth đầu tiên, thứ hai, thứ ba, thứ tư,

    thứ năm

    Freshman, Sophomore,Junior,Senior năm đầu tiên, thứ hai,

    thứ ba, thứ tư

    7.

    How long did you study? Work? bạn đã học bao lâu rồi? bạn đã

    làm bao lâu?

    When will you be finished? khi nào thì bạn sẽ học xong?

    làm xong?

    I studied for 4 years Tôi đã học 4 năm

    I worked for 2 years Tôi đã làm việc 2 năm

    I will finish my study in 2 years. tôi sẽ xong việc học của tôi trong

    2 năm

    I will be continue working tôi thì sẽ tiếp tục làm việc

    8.

    What kind of work do you do? Bạn làm loại công việc nào?

    (nghề nghiệp?)

    What is it? Nó là cái gì vậy? (số ích, trong hiện tại)

    What was It? Nó đã là cái gì vậy? (số ích, trong quá khứ)

    What are they? Chúng nó là những cái gì vậy?

    (số nhiều, trong hiện tại)

    What were they? Chúng nó đã là những cái vậy?

    (số nhiều, trong quá khứ)

    What kind of work would you like? bạn thích ứng làm những loại

    việc gì?

    What is your occupation? bạn làm nghề gì?

    When will you go home? khi nào bạn sẽ về nhà?

    Where do you work? bạn làm ở đâu?

    Where did you work? bạn đã làm ở đâu?

    I will go home at 8 pm / am tôi sẽ về nhà lúc 8 giờ chiều / sáng

    I work at the clothing factory tôi làm tại công xưởng may áo quần

    I work in the hotel tôi làm trong khách sạn

    9.

    What work do you do? bạn làm việc gì?

    What is your job? việc giao thác cho bạn là phải làm gì?

    What is your position? bạn làm chức vụ gì? điạ vị gì?

    What is your responsibility? trách nhiệm của bạn là gì?

    I am an employee tôi là nhân viên trong công ty

    I am a technician tôi là chuyên viên kỹ thuật

    I am a mechanic tôi là người thợ máy

    I am a manager, a supervisor tôi là quản lý điều hành

    I am a secretary, an assistant tôi là thư ký, người phụ tá I am a businessman/ businesswoman

    tôi là người buôn bán, kinh doanh, thương mại

    I am a housewife tôi là người nội trợ / vợ

    I am a servant, helper tôi là người hầu, người giúp đở

    I am a waiter tôi là người hầu bàn

    10.

    Do you like your study? Your school? bạn có thích việc học

    không? trường học?

    Do you like your work? bạn thích việc làm của bạn không?

    Yes, I like my study. vâng, tôi thích ngành học của tôi

    I also like my school and my company tôi cũng thích trường của

    tôi và công ty của tôi

    11.

    Who is your teacher? Ai là thầy của bạn?

    Who is your employer ? Cơ quan chủ nhân của bạn là gì? Là ai?

    Who is your manager? Ai là người xếp điều hành của bạn?

    My teacher is …. Thầy tôi là …

    What is his name? Tên của ông ta là gi?

    What is her name? Tên của bà ta la gi?

    12.

    My employer is Mr. Tam of International Computer LLC.

    Chủ công ty của tôi là ông Tâm của công ty International Computer LLC.

    I work for him Tôi làm cho ông ta

    I worked for him for 2 years Tôi đã làm cho ông ta 2 năm

    I will continue to work for him for 1 more year

    Tôi sẽ tiếp tục làm cho ông ta thêm 1năm nữa

    How many teacher do you have at your school?

    bạn có mấy người thầy trong trường?

    I have 5 teachers at my school

    tôi có 5 người thầy tại trường học của tôi

    About how many employee do you have in your company?

    khoản bao nhiêu nhân viên làm việc trong công ty của bạn?

    there are about 50 employees working in my company

    Có khoảng 50 nhân viên đang làm việc trong công ty của tôi.

    13.

    What is your home phone number?

    điện thoại nhà của bạn là số mấy? work phone

    My phone number is ….số điện của tôi là…..

    What is your cell phone number?

    số điện thoại di động của bạn là số mấy?

    My cell number is…. số di động của tôi là….

    I need help. tôi cần được giúp đở

    Would you help me? bạn vui lòng sẳn sàng giúp tôi?

    Could you help me?bạn có thuận tiện và khả năng giúp tôikhông?

    What could I do for you? cái gì tôi có thể thuận tiện làm được

    cho bạn?

    What can I do for you? chuyện gì tôi có khả năng làm được

    cho bạn?

    Could I help you? tôi có thể tiện giúp cho bạn được gì không?

    May I help you? xin phép cho tôi giúp bạn được không?

    How may I help you? bạn cho phép tôi giúp bạn những gì?

    Cách nào?

    13a.

    Cọuld you call a taxi bạn có thể gọi dùm taxi được không?

    Could you call a doctor? bạn có thể gọi dùm bác sỉ?

    an ambulance? xe cấp cứu?

    I am calling Henry….. tôi đang gọi Henry…(người nào)

    Who is calling, please?

    xin phép, ai đang nói chuyện ở đầu dây vậy?

    Who am I speaking to?

    bạn là ai? Tôi đang nói chuyện với ai vậy?

    This is John.. calling … from work

    đây là John gọi từ sở làm (đang gọi…)

    To whom do you want to speak with?

    bạn muốn nói chuyện với ai?

    Please hold for a moment… Làm ơn cầm máy trong giây lát

    Please wait for a moment… làm ơn đợi trong giây lát

    One moment please… làm ơn đợi trong giây lát

    I would like to speak to Mr. Bill

    tôi muốn được phép nói chuyện với ông Bill

    Sorry.You have the wrong number xin lổi bạn đã gọi sai số rồi…

    The person is not here rìght now

    người nầy không có tại đây trong hiện tại

    There is no one here by that name

    không có người nào tên đó tại đây

    There is no answer… không có ai trả lời điện thoại bên kia cả…

    Please call back later xin vui lòng gọi lại khi khác…

    Good-bye…. Good day to you!

    Chào bạn… chúc bạn một ngày tốt lành!

    14.

    Are you hungry? Yes, I am hungry

    bạn đói bụng không? Vâng, tôi đói bụng

    Are you thirsty? Yes, I am thirsty

    bạn khát nước? Vâng, tôi khác nước

    Are you tired? Yes, I am tired, very

    bạn có mệt không? Vâng, tôi mệt, rất

    Are you happy? Yes, I am happy

    bạn có vui không? Vâng, tôi vui

    Are you strong and healthy or weak?

    bạn mạnh và khỏe…hay yếu đuối?

    Are you big or small? bạn là người to hay nhỏ?

    Are you tall or short? bạn là người cao hay thấp?

    Are you a hard worker? hot bạn là người làm việc siêng năng?

    Yes, I am a hard worker?

    vâng, tôi là người chụi khó làm việc nặng nhọc

    Do you work late hour? bạn làm giờ khuya?

    Do you work late today? bạn làm trể, (nhiều giờ) hôm nay?

    Will you come home late today? bạn sẽ về trể hôm nay?

    I will come home late today tôi sẽ về trể hôm nay

    I will be late …. a bit late tôi sẽ bị trể, đến trể…. trể một tí

    I will be early…. a bit early tôi sẽ đến sớm… sớm một tí

    I will be there on time tôi sẽ đến đó đúng giờ

    15.

    My child is sick con tôi thì bị bệnh

    My children are sick những đứa con tôi bị bệnh

    My wife is sick / My husband.. vợ tôi bị bệnh / chồng tôi thì bệnh

    My mother / My father is sick mẹ tôi/ cha tôi bị bệnh

    My sister, my brother em gái, em trai

    16.

    I don’t feel very well today

    tôi cãm thấy không được khỏe hôm nay

    I am very tired today tôi thì rất mệt hôm nay

    I am very weak today tôi thì rất yếu hôm nay

    I am very sad today tôi thì rất buồn hôm nay

    I am very happy today tôi thì rất vui hôm nay

    I am very please today tôi cãm thấy rất hài lòng hôm nay

    I am very angry.. I am very upset tôi thì rất giận… bực giận

    I am very frustrated tôi thì rất bực bội, khó chụi

    I am cold call tôi bị lạnh

    I am sick … I have a cold tôi bị bệnh, … tôi bị cãm lạnh

    I am very sick of him tôi chán hắn lắm

    I have a fever tôi bị nóng sốt, nhiệt cao

    I have a headache tôi bị nhức đầu

    I have a stomachache aching tôi bị đau bụng

    I have a toothache tôi bị nhức răng

    I am healthy… very healthy tôi thì khỏe mạnh…rất khỏe mạnh

    I am strong… very strong tôi thì có nhiều sức mạnh..rất mạnh

    I am weak… very weak tôi thì yếu đuối… rất yếu

    I am normal tôi thì bình thường

    I hate him…. I like him tôi ghét hắn…. tôi thích hắn

    I am enjoying talking with him

    tôi đang thích (hứng thú) nói chuyện với hắn

    I am enjoying spend time with him

    tôi đang thích bỏ giờ vui chơi, hợp bạn với hắn

    18.

    Did you understand the man? Bạn có hiểu ông ấy nói gì không?

    I don’t understand what you said Tôi không hiểu bạn đã nói gì

    I did not understand what he said

    Tôi đã không hiểu những gì ông ta đã nói

    Please, speak more slowly xin bạn làm ơn nói chậm chập lại

    Please, speak slower xin bạn làm ơn nói chậm hơn

    Please, repeat that again

    xin bạn làm ơn lập lại cái đó một lần nửa

    Please, say that again làm ơn nói lại một lần nữa

    Please, repeat whạt you just have said

    xin bạn làm ơn lập lại cái gì bạn mới vừa nói

    19.

    What’s that word means? Chử đó nghĩa là gì vậy?

    Would you explain the meaning to me?

    Xin bạn vui lòng giải nghĩa nó cho tôi?

    What would (did) you meant by that?

    Ý của bạn, đã muốn nói gì qua câu nói đó?

    Could you explain it to me that word?

    Bạn có thể giải nghĩa chử đó cho tôi được không?

    20.

    How is your family? gia đình của bạn thế nào, có khỏe không?

    How are your parents? ba mẹ của bạn thế nào, có khỏe không?

    How do you feel? bạn cãm thấy thế nào?

    Are you hungry? Are you thristy? bạn đói bụng? Khát nước?

    Did you eat? Did you finish? bạn đã ăn chưa? bạn đã ăn hết?

    Did you try it before? bạn đã thử nó qua trước đây chưa?

    Are you finished? bạn đã ăn xong rồi?

    Are you done? bạn làm xong rồi chưa?

    I am done? toi an xong roi?

    How do you like it? bạn thích nó thế nào?

    Do you like it? bạn thích nó không?

    Would you like to try it again?

    bạn muốn thử nó thêm một lần nữa không?

    21.

    Do (Did) you eat breakfast, lunch, dinnèr?

    bạn có (đã) ăn sáng, ăn trưa, ăn tối?

    Would you like to have breakfast? bạn muốn dùm điểm tâm?

    Would you like to have lunch with me?

    bạn muốn dùm cơm trưa với tôi?

    I want to eat (have) breakfast, lunch, dinner

    tôi muốn ăn sáng, ăn trưa, ăn tối

    I want to drink, rest, sleep, play tôi muốn uống, nghĩ mệt, ngũ,chơi

    Excuse me… Please, excuse me xin cáo lổi, xin cãm phiền…

    I am sorry, I am apologized tôi xin lổi, tôi xin được tha lổi

    Please, forgive me… xin tha lổi cho tôi, xin bạn bỏ qua cho tôi

    22.

    I want to go to the super market tôi muốn đi chợ

    Post office, the library, the book store

    bưu điện, thư viện, tiệm sách

    The air port, bus station, train station

    phi trường, trạm xe đò, trạm xe lửa

    I want to go out… tôi muốn đi chơi, tôi muốn đi ra ngoài…

    Would you like to go out? bạn muốn đi chơi không?

    Go to the restaurant? Shopping?

    bạn muốn đi ăn nhà hàng?… đi mua sắm?

    The Movie theater? To picnic?To the pạrk?

    rạp chiếu bóng?… cấm trại?… công viên?

    See a film?…. barbecue? xem phim? … nấu nướng thịt?

    Watch TV?… listen to music? xem TV? … nghe nhạc?

    I want to take a break Tôi muốn tạm nghỉ giải lao

    I would like to take a vacation Tôi muốn đi giải khơi, nghĩ mát, lể

    I would like to use the restroom Tôi muốn xử dụng phòng vệ sinh

    I must go to the restroom / bathroom

    Tôi cần phải đi phòng vệ sinh / nhà tắm

    (toilet, men’s room, lady’s room. John’s)

    (phòng vệ sinh, cho quí ông, cho quí bà)

    22a.

    I need rest… I am tired tôi cần nghĩ ngơi … tôi mệt mỏi

    I need sleep…I am sleepy tôi cần ngũ.. . I buồn ngũ

    I need food… I am hungry tôi cần thức ăn .. tôi đói bụng

    I need water… I am thirsty tôi cần nước… tôi khát nước

    I need warm cloths.I am cold /cool tôi cần quần áo ấm… tôi lạnh

    I need money…I am poor tôi cần tiền… tôi nghèo

    I need work.. I have bills to pay

    tôi cần việc làm …tôi có nhiều chi phí

    I need more work hours..I have family

    tôi cần làm nhiều giờ…tôi phải lo cho gia đình

    I need friend… I am sạd tôi cần bạn… tôi buồn

    I need love…I am lonesome, lonely

    tôi cần tình thương…tôi hiêu quạnh, cô đơn

    I need help… I have a lot ọf wórk

    tôi cần giúp đở… tôi có nhiều việc cần làm

    I need to study…I am lack of skill

    tôi cần học bài… tôi thiếu năng khiếu

    I need to learn… I am lack of knowledge

    tôi cần trao dồi kiến thức…tôi thiếu kiến thức

    I need to buy food…I ran out of food

    tôi cần mua thức ăn…tôi đã hết thức ăn

    I need to go to the market, no more food at home

    tôi cần đi chợ.. nhà không còn đồ ăn

    I need to turn on the fan, I am too hot

    tôi cần mở quạt.. tôi nóng quá

    I need the raincoat… it is raining

    tôi cần áo mưa… trời đang mưa

    I need the umbrella…it is too hot tôi cần cây dù… trới quá nóng

    I need to buy cookie and candy tôi cần mua bánh và kẹo

    I need to buy toy for my children tôi cần mua đồ chơi cho con tôi

    I need to buy gift for my friend tôi cần mua quà cho bạn tôi

    I need to buy flower for my girlfriend tôi cần hoa cho bạn gái của tôi

    I need to go shopping… tôi cần đi sấm đồ…

    Shirt, pant, blouse, jacket, sweater

    áo semi, quần, áo phụ nữ, áo choàng, áo ấm

    T-Shirt, panty, underwear

    áo thung, quần và đồ lót, đồ mặc bên trong

    Hat, sun-glasses, …nón, kính mát,…

    Where is the supermarket? The bus station? The school? The post office?

    Khu chợ ở đâu? trạm xe đò? trường học? bưu điện?

    23.

    I had an accident tôi đã bị tai nạn

    I saw an accident tôi đã thấy một tai nạn xảy ra

    I saw a big crowd tôi đã thấy một đám đông người

    I saw many people tôi đã thấy rất nhiều người

    I saw someone got hurt tôi đã thấy vài người bị thương

    I was robbed (we were) tôi đã bị người ta cướp

    I lost my key tôi đã làm mất chìa khóa

    My motorcycle (car) broke down xe moto của tôi đã bị hư

    I gọt caught in slow traffic tôi đã bị kẹt xe

    I got caught in the rain tôi đã bị kẹt trong cơn mưa

    I need a taxi tôi cần xe taxi

    I need tôi cần người chở tôi

    I need a doctor tôi cần đi bác sỉ

    I need to buy an airplane ticket tôi cần mua vé máy bay

    I need to visit my family /friend tôi cần thăm viếng gia đình / bạn

    I need to call my family tôi cần gọi già đình của tôi

    I need to call my relàtìve tôi cần gọi bà con thân nhân của tôi

    24.

    I was late because…. .. tôi bị trể bởi vì…..

    I was absent because….. tôi vắng mặt bởi vì…

    I could not come because… tôi không tiện đến được bởi vì…

    I did not come because…. tôi đã không đến bởi vì….

    I got sick because…. tôi đã bị bệnh bởi vì…..

    I am healthy because…. tôi thì khỏe mạnh bởi vì…

    I am happy because…. tôi thì vui bởi vì…

    I am please because… tôi thì hài lòng bởi vì…

    I am sad because…. tôi thì buồn vì…

    I am upset because… tôi thì bực bội vì….

    I am angry because…. tôi thì nổi giạn vì…

    I am rich (wealthy) because… tôi giàu có vì…(dư dã)

    I am poor because… tôi nghèo vì…

    24a.

    I could not do it because… tôi không tiện làm được việc bởi vì…

    I did not do it because… tôi đã không làm nó được bởi vì….

    I can not do it because… tôi không có khả năng làm được bởi vì

    I am unable to do it because… tôi không thể làm được bởi vì…

    I don’t know how to do it because… tôi không biết cách làm vì…

    I did not want to go because… tôi đã không muốn đi bởi vì…

    I don’t want to eat because… tôi không muốn ăn bởi vì…

    I don’t want to say it because… tôi không muốn nói bởi vì…

    I do not want to talk because tôi không muốn nói chuyện bởi vì

    I did not want to see because… tôi đã không muốn thấy vì…

    I did not want to look because… tôi đã không muốn nhìn bởi vì…

    I did not want to search because tôi đã không muốn tìm bởi vì…

    I did not find it because… tôi đã không tìm được nó bởi vì…

    I could not find it because… tôi không tiện tìm nó được bởi vì…

    I will not find it because… tôi sẽ không tìm nó được bởi vì…

    I would not find it because tôi sẽ không sẳn sàng tìm nó bởi vì…

    25.

    When do you have free time? Khi nào bạn có giời rảnh rổi?

    When are you available? Khi nào bạn có điều kiện rảnh rổi?

    When could we meet? Khi nào thuân tiện cho chúngta gập nhau?

    When could I see you? Khi nào thuân tiện cho tôi gập bạn?

    When could I call you? Khi nào thuân tiện cho tôi gọi bạn?

    Would you read it to me?

    bạn vui lòng đọc cho tôi nghe được không?

    Would you read it to him again?

    bạn vui lòng đọc lại cho ông ta được không?

    Would you like to go to the restaurant?

    bạn vui lòng đi ăn nhà hàng với tôi?

    Would you like to go karoke? bạn vui lòng đi karokee với tôi?

    Would you like to sing for me? bạn vui lòng hát cho tôi nghe?

    25a.

    Do you like to sing? bạn thích hát không?

    Do you like music? bạn thích nhạc không?

    Do you like to listen to music? bạn thích nghe nhạc không?

    Would you like to go out? To coffe shop?

    bạn vui lòng đi chơi với tôi? đi quán càfe?

    Would you like to go to the market? bạn vui lòng đi ra chợ với tôi?

    Would you buy me a drink? bạn vui lòng mua tôi một thức uống?

    Would you like to take me to the restaurant?

    bạn vui lòng dắt tôi đi nhà hàng ăn?

    Would you please buy me a ticket?

    bạn vui lòng mua dùm tôi một vé xe?

    Would you get me a napkin?

    bạn vui lòng lấy dùm tôi một khăn giấy?

    Could we go to the cafeteria?

    chúng ta có tiện đi vào phòng ăn được không?

    Could we go outside for awhìle?

    chúng ta có tiện đi ra ngoài một chút được không?

    Could we stop for a drink? chúng ta có tiện ngừng uống giải lao?

    Could we try to play this game?

    chúng ta tiện thử chơi trò chơi nầy được không?

    I like soup, noddle, bread, meat

    tôi thích canh cháu, bún, bánh mì, thịt

    beef, chicken, egg, shrim, crab thịt bò, thịt gà, trứng, tôm, cua

    fish, fruit, vegetable, rice, sandwitch

    cá, trái cây, rau cải, cơm, bánh mì thịt…

    I like sweet, salty, sour, tasty

    tôi thích thức ăn ngọt, mặn, đồ chua,nhiều giác vị

    26.

    What day is today? Monday? Hôm nay là ngày thứ mấy? thứ hai?

    Tuesday? Wednesday?Thursday? thứ ba? thứ tư? thứ năm?

    Friday, Satuday, Sunday thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật

    What date is today? Hôm nay là ngày mấy tây?

    What is this month? Bây giờ là tháng mấy?

    When is the holiday? Khi nào là ngày lể?

    When is your parents’ aniversary?

    Khi nào là ngày tất niên của cha mẹ bạn?

    When is your parents’ memorial?

    Khi nào là ngày giổ cha mẹ bạn?

    When is your birthday? Khi nào là ngày sinh nhật của bạn?

    When is your appointment? Khi nào là buổi hẹn của bạn?

    When is your meeting? Khi nào là buổi hợp của bạn?

    When is your lunch? Dinner?

    Khi nào là giờ ăn trưa của bạn? ăn tối?

    When is your flight? Khi nào đến giờ máy bay của bạn?

    When is your bus? Khi nào đến giờ xe đò của bạn?

    What time the plane will take off? Mấy giờ máy bay sẽ cất cánh?

    What time the bus will leave? Mấy giờ xe đò sẽ rời bến?

    26a

    When will you go home? Khi nào bạn về nhà?

    When did you come home? Khi nào bạn đã về nhà?

    When will you return? Khi nào bạn sẽ trở lại?

    When will you arrive? Khi nào bạn sẽ đến nơi?

    When will you come to my house? Khi nào bạn sẽ đến nhà tôi?

    When will you visit my friend? Khi nào bạn sẽ ghé thăm bạn tôi?

    When will you get pay? Khi nào bạn sẽ được trả lương?

    When will you buy? Khi nào bạn sẽ mua?

    When will you pay? Khi nào bạn sẽ trả tiền?

    When will you celebrate? Khi nào bạn sẽ ăn mừng?

    When will you be busy? Khi nào bạn sẽ bận rộn?

    When will you be free? Khi nào bạn sẽ được rảnh rổi?

    When will you have free time? Khi nào bạn sẽ có giờ rảnh?

    later, today, yesterday, tomorrow

    lát nữa, hôm nay, hôm qua, ngày mai

    this morning, tomorrow morning sáng hôm nay, sáng mai

    last night,…. this afternoon tối hôm qua,… trưa nay

    this evening… tonight… chiều nay… tối nay…

    some other time… khi khác…

    It is early… còn sớm…

    It is very early … late, very late còn rất sớm,… trể, quá trể

    I am late…I am early, very early tôi bị trể… tôi đến sớm, rất sớm

    too late!…. too early!… qua trể! … quá sớm!…

    26b

    It is too late Nó thì quá trể

    It is too early Nó thì quá sớm

    It is too far Nó thì quá xa

    It is too close Nó thì quá gần kề (quá sát)

    It is too heavy Nó thì quá nặng

    It is too light lie liar Nó thì quá nhẹ

    It is too diffucult Nó thì quá khó khăn

    It is too easy Nó thì quá dể dàng

    It is too much Nó thì quá nhiều

    It is too little Nó thì quá ít

    It is too expensive Nó thì quá mắc

    It is inexpensve Nó thì không mắc

    It is too cheap Nó thì quá rẻ (thấp kém)

    It is too big Nó thì quá to

    26c

    It is too small Nó thì quá nhỏ

    It is too bright Nó thì quá sáng (chói mắt)

    It is too shinny see she Nó thì quá bóng láng, chói sáng

    It is too dark Nó thì quá tối

    It is too blurry Nó thì quá mờ

    It is too tight Nó thì quá chật, bó quá

    It is too loose Nó thì quá rộng

    It is too spacious Nó thì quá trống trải

    It is too wasteful Nó thì quá phung phí

    It is too generous Nó thì quá lòng rộng rải

    It is too stingy cheap Nó thì quá keo kẹt

    It is too luxurious Nó thì quá sang trọng

    It is too full fool Nó thì quá đầy

    It is too empty Nó thì quá cạn, trống

    It is too soft Nó thì quá mềm

    It is too hard Nó thì quá cứng / quá khó

    26d

    It is too careful be careful! Nó thì quá cẩn thận

    It is too careless Nó thì quá bất cẩn

    It is too clumsy Nó thì quá vụng về

    It is too clumbersum Nó thì quá lẩm cẩm

    It is too skillful Nó thì quá tài nghệ

    It is too clever Nó thì quá khôn khéo

    It is too scamy scam Nó thì quá nhiều lừa đảo

    It is too tricky trick or treat ! Nó thì quá nhiều cạm bẩy

    It is too challenge Nó thì quá thử thách

    It is too slow Nó thì quá chậm chạp

    It is too fast Nó thì quá nhanh

    It is too quick Nó thì quá ngắn ngủi, nhanh, vội vả

    It is too smart Nó thì quá thông minh / khôn

    It is too ignorant (dumb) Nó thì quá tối trí (ngu quá)

    It is too naive Nó thì quá ngây thơ, khờ dại

    It is too honest onesst Nó thì quá thật thà

    It is too dishonest Nó thì quá gian dối, thiếu thật thà

    It is too violent Nó thì quá bạo tàn

    It is too agressive Nó thì quá hung hăng, mạnh bạo

    26e

    It is too scary carry Nó thì quá sợ sệt

    It is too frighten (chicken) Nó thì quá nhút nhát (như gà)

    It is too hesitant Nó thì quá do dự

    It is too undecisive Nó thì quá thiếu quả quyết

    It is too decisive Nó thì quá quả quyết

    It is too determìne

    Nó thì quá nhất quyết,quả quyết,nhẩn nhục,kiên trì

    It is too passionate Nó thì quá nhiệt huyết

    It is too dramatic, drama

    Nó thì quá diển cảnh hóa,trầm trọng vấn đề quá lố

    It is too exaggerate

    Nó thì quá phỏng tượng hóa, bành trướng quá lố

    It is too noisy Nó thì quá ồn ào

    It is too quiet Nó thì quá yên tịnh

    It is too gentle Nó thì quá dụi dàng

    It is too rough Nó thì quá mạnh tay

    It is too bitter Nó thì quá đắng (cay đắng)

    It is too sweet Nó thì quá ngọt (chất đường) (dụi dàng tình cảm)

    It is too hot Nó thì quá nóng

    It is too cold Nó thì quá lạnh

    It is too moist Nó thì quá ẩm ướt

    It is too dry Nó thì quá khô

    It is too wet Nó thì quá ướt

    It is too sour Nó thì quá chua

    26f

    It is too sad Nó thì quá buồn

    It is too tragic Nó thì quá đau thương, sầu não

    It is too heart broken Nó thì quá đau buồn

    It is too heart stricken Nó thì quá nặng tim, nhói tim

    It is too absurd Nó thì quá phi lý, khó tin

    It is too stereotype Nó thì quá a dua, hay bắt chướt, kỳ thị tập thể

    It is too general Nó thì quá tổng quát

    It is too specific Nó thì quá gò bó chi tiết

    It is too abstract Nó thì quá trù tượng

    It is too conventional Nó thì quá thông thường,

    quy định chung do xả hội

    It is too unconventional Nó thì quá sáng tạo đặc biệt, khác biệt

    It is too unique Nó thì quá khác biệt, đặc biệt, duy nhất

    It is too common Nó thì quá thông thường

    It is too different Nó thì quá khác thường

    It is too strange Nó thì quá lạ lùng

    It is too smelly Nó thì quá nặng mùi…

    It is too comfortable Nó thì quá êm ái

    It is too relaxe Nó thì quá thoải mái

    It is too pleasant Nó thì quá tốt lành, yên tâm

    It is too painful Nó thì quá đau đớn

    It is too stressful Nó thì quá đè nén

    It is too doubtful Nó thì quá đáng nghi ngờ

    It is too thankful Nó thì quá đáng cám ơn

    26g.

    What month is this? This month is…bây giờ là tháng mấy?

    January, february, tháng giêng, hai,

    March, April, May, June tháng ba, tháng tư, tháng năm

    July, August, September tháng bảy, tháng tám, tháng chín

    October, November, December tháng mưới, mười một, mười hai

    What happened? chuyện gì đã xảy ra? Cái gì đã xảy ra?

    How did it happen? Nó đã xảy ra như thế nào?

    How do you do it? Bạn làm cách nào? .. làm thế nào?

    Hòw well did you do? Bạn đã làm khá (giỏi) đến thế nào?

    mức độ nào?

    How much is it? Giá bao nhiêu tiền?

    How much was it? Nó đã trị giá bao nhiêu?

    How much would you sell me? Bạn sẹ có thể sẳn sàng bán tôi

    bao nhiêu?

    How much would you give me? Bạn sẽ vui lòng cho tôi bao

    nhiêu?

    When did it happen? Nó đã xảy ra lúc nào? khi nào?

    Where did it happen? Nó đã xảy ra nơi nào?… tại đâu?

    Why did it happen? Tại sao nó đã xảy ra? … lý do? Nguyên do?

    Who were there? Ai là những người đã có mặt ở đó?

    Who did it? Ai đã làm? ..ai đã tạo ra? người nào đã gây ra?

    26h.

    Who helped you? Ai đã giúp bạn?

    Who will help you? Ai sẽ giúp bạn?

    Do you need help? Bạn cần giúp đở không?

    Who need help? Ai cần giúp đở?

    Could you get some help?

    Bạn có thuận tiện tìm người giúp không?

    Would you help me? bạn vui lòng giúp tôi?

    I would help you tôi sẳn sàng giúp bạn

    I am willing… tôi thì sẳn sàng…

    I am capable of helping you… tôi thì có tài lực để giúp bạn…

    I can help you… tôi có khả năng để giúp bạn…

    I could help you… tôi có đủ thuận tiện (điều kiện) để giúp bạn…

    I know how to help you… tôi biết cách để giúp bạn…

    27.

    Do you have the time? bạn có đồng hồ?.bạn biết mấy giờ hông?

    What time is it? mấy giờ rồi vậy?

    It is 10 o’clock in the morning… nó thì 10 giờ sáng…

    4 o’clock in the afternoon 4 giờ chiều

    7 o’clock at night 7 giờ chiều tối

    It is 7:15, 7:30, 7:45… nó thì 7giờ 15, 7giờ 30, 7giờ 45…

    It is twelve noon.. midnight…. 12 giờ trưa… 12 giờ khuya

    28.

    What color is it? Nó thì màu gì vậy?

    Which color do you like? bạn thích màu nào?

    White, black, red, yellow, green? Màu trắng, đen, đỏ, vàng,

    xanh lá cây?

    Brown, orange, pink, purple, blue? Màu nâu, cam, hồng, tím,

    xanh da trời?

    Dark, light, or bright color? Màu đậm, màu lợt,

    hay màu sáng chói?

    29.

    Go forward đi tới

    Go straight đi thẳng

    Go backward đi thối lùi

    Go sideway đi qua một bên

    Go across đi ngang

    Turn left quẹo trái

    Turn right quẹo phải

    Back up đi lui lại

    30.

    Is that true? Is it true? Sự thật có phải vậy không?

    Nó thiệt vậy không?

    Is that right? Is it right? The vậy sao?

    Nó đúng như vậy sao?

    Did you have a good flight? bạn đã đi được thoải mái trong

    chuyến bay?

    Who would you like to see? bạn thích gặp ai?

    Who did you speak to last time you came?

    bạn đã nói chuyển với ai lần trước?

    Who recommended this particular hotel?

    ai đã đề nghị khách sạn nầy?

    Are you travelling alone? bạn đang du hành một mình?

    How long are you planning to stay?

    bạn đang dự định ở lại bao lâu?

    Has your husband been here before?

    chồng của chị đã đến đây thời trước?

    When would you like to see around the factory?

    Khi nào bạn muốn quan sát vòng quanh công ty?

    31.

    _ I believe you have met Mr. Johnson

    Tôi tin rằng bạn đã gặp ông Johnson

    _You have met Mr. Johnson, haven’t you?

    bạn đã gặp ông Johnson, hay là không?

    _Do you think it would be best to send them a reminder?

    bạn nghĩ điều tốt nhất là gởi họ một lời để nhắc nhở họ?

    _It would be best to send them a reminder, wouldn’t it? Is it?

    tốt nhất là nên gởi một người để nhắc họ, hay là không?

    _I don’t think they normally pay up on time, Is that right?

    Tôi không nghĩ họ sẽ thường hay trả đúng giờ, phải vậy không?

    _They don’t normally pay up immediately, do they?

    Pay up right away! Right now!

    Thông thường họ không trả ngay lập tức, hay là họ trả ngay?

    _You are waiting to see Miss. Gilbert, that is right, isn’t it?

    ( is that right? Is it true? )

    bạn đang đợi để gập cô Gilbert, đúng vậy, hay là không?

    _You are waiting to see Miss Gilbert, aren’t you?

    ( is that right? Is it true? )

    bạn đang đợi để gập cô Gilbert, hay là không?

    _ As far as I know, Mr. Hilton does not arrive until tomorrow.

    (Come?)

    Theo như tôi biết, thì ông Hilton sẽ không về đến ngày mai,

    phải vậy không?

    _ Mr. Hilton is not arriving until tomorrow, is he?

    Ông Hilton thì không sẽ không về ngày mai, phải vậy không? 1.

    Hello! chào bạn
    Good morning! chào chúc buổi sáng,

    Good afternoon! chúc buổi trưa

    Good evening! chào chúc buổi chiều tối

    Goodnight! chúc ngủ ngon…

    How are you?… I am fìne bạn khỏe?… tôi khỏe bình thường

    How are you? bạn khỏe không? Bạn thì thế nào?

    I am fìne… tôi thì tốt, bình thường…

    I am o.k tôi thì bình thường, tạm tốt

    How is your day? Is are was were Ngày của bạn thế nào?

    Did you have a good day? Bạn đã có một ngày tốt đẹp không?

    I have a good day Tôi có một ngày tốt

    What is your name? your full name? Nguyên tên của bạn là gì?

    What is your first name? Tên đầu của bạn là gì?

    What is your last name? Tên họ của bạn là gì?

    1a.

    My name is ….Adam Smith Tôi tên là …Adam Smith

    My First name is … Tên đầu là ….

    My Last name is … Tên họ là …

    This is Mr. …. Mister Đây là ông….

    This is Mrs… Missis Đây là bà…

    This is Miss… Đây là cô…

    2.

    Where do you live? Bạn ở đâu? bạn sống ở đâu?

    What is your address Number? Địa chỉ của bạn là số mấy?

    What is your street Name? Đường gì? Tên gì?

    What area? What district? Trong khu nào?

    What county? Quận nào?

    What city? Country? Thành phố nào?

    2a.

    I live in the city, outside of the city

    Tôi sống trong thành phố ở ngoại ô

    I live in the country side,.. in the farm ở thôn quê,… nông trại

    I live in the hotel tôi sống trong khách sạn

    I stay at the hotel tôi ở tại nơi khách sạn

    I work at the restaurant tôi làm việc tại nhà hàng

    I amstanding right at thecorner tôi đang đứng ngay tại góc đường

    I live near Ben Thanh markẹt tôi sống ở gần chợ Bến Thành

    My address is….Địa chỉ của tôi là: Số nhà là 123/10 123 trên 10

    the address number is:123 over 10 one, two, three, four, five, six, seven 1 2 3 4 5 6 7

    eight, nine, ten, eleven, twelve 8 9 10 11 12

    twenty, thirty, forty, fifty, sixty, seventy 20, 30, 40, 50, 60, 70

    one-hundred, one-thousand, one-million 1 trăm, 1 ngàn, 1 triệu

    thirteen, fourteen,…

    the street name is … Tên đường là…

    section …. district… phường …

    county …. quận ..

    city Ho Chi Minh thành phố Hố Chí Minh

    is it near by?..is it far from here? Nó thì ở gần đây?..nó thì ở xa?

    is it over here?… Nó thì ở đây?

    or is it over there?……hay là nó ở đằng kia?…

    It is here!… here it is….! Nó (thì) ở đây rồi…! nó thì đây rồi…!

    there it is!… Nó kìa!…

    Is this your house? Is that your bike? Cái nầy là nhà của bạn?

    Cái đó là xe đạp bạn?

    Is this your car? Đây là xe của bạn?

    What color is it? Nó thì màu gì vậy?

    Are these your children Những người nầy là những đứa con bạn?

    Are those your friends and neighbor? Những người kia là bạn

    bè và hàng xóm?

    This is my company Đây là cơ quan của tôi

    This is my friend… Đây là bạn của tôi….

    This is my best friend Đây là bạn thân nhất của tôi

    This is my buddy bồ tèo của tôi

    These are my friends… Đây là những người bạn của tôi…

    These are my propertìes Những vật nầy là những của cải sở

    hửu của tôi

    That is his worker-assistant Đó là nhân viên phụ tá

    Those are his tools and equipments Những cái đó là đồ nghề,

    máy móc của hắn

    this or that? cái nầy hay cái kia?

    these or those? những cái nầy hay những cái kia?

    not these not those Không phải những cái nầy

    không phải những cái kia

    choose either this or that?…chọn một là cái nầy hay cái kia?

    Neither one… không chọn cả hai…

    Either these or those chọn một trong những cái nầy

    hay những cái kia?

    Neither one… không phải cả hai…

    Neither this..nor that không phải cái nầy

    và cũng không phải cái kia…

    Rather choose this than that…thà là chọn cái nầy còn hơn là chọn

    cái kia…

    I rather stay home..than to go with him tôi thà là ở nhà…

    còn hơn là phải đi với hắn…

    I rather stop than to continue…tôi thà là ngưng làm còn hơn là

    tiếp tuc

    3.

    Who do you live with? bạn ở với ai?

    With your parents? với cha me của bạn?

    Or with his parents? hay ở với cha mẹ của anh ấy?

    With her parents? ở với cha mẹ của cô ấy?

    Do you live with your family? bạn ở với gia đình của bạn?

    You live with your husband or your wife?

    bạn sống với chồng hay với vợ?

    You live with your children? bạn sống với các con của bạn?

    You live with your friends? bạn sống chung với bạn bè?

    Do you live with your girlfriend? bạn sống với bạn gái?

    Do you live with your boyfriend? bạn sống với bạn trai?

    4.

    I live with my family tôi sống với gia đình của tôi

    We live with our family chúng tôi sống với gia đình của chúng tôi

    he lives with his family anh ấy sống với gia đình của anh ấy

    they are living with our family họ đang sống với gia đình của

    chúng tôi

    I live by myself tôi tự sống một mình

    we live by ourselves chúng tôi sống tự túc

    We live with our children chúng tôi sống với con của chúng tôi

    He lives with his wife and children Anh ấy sống với vợ và các con

    She lives with her husbànd and children Cô ấy sống với chồng va

    các con của cô ấy

    He lives with his girlfriend anh ấy sống với bạn gái của anh ta

    He lives with his lover anh ấy sống với người yêu / tình nhân của

    anh

    She lives with her boyfriend cô ấy sống với bạn trai của cô ta

    They live with othèr family họ sống chung với những giađình khác

    This is my wife, children, son, daughter Đây là vợ tôi, các con,

    con trai, con gái

    Husband, niece, nephew, grand parents Chồng, cháu gái,

    cháu trai, ông bà nội/ngoại

    Grand-father, grand-mother, relative, ông nội/ngoại, bà nội/ngoại,

    liên hệ bà con

    brother, sister,…older, younger anh, chị, người lớn hơn,

    người trẻ hơn

    aunt, uncle, friend, cousin, neighbor, dì, cậu, bạn, anh em bà con,

    hàng xóm

    man, woman, boy, girl, baby, infant đàn ông, đàng bà, nam, girl,

    trẻ con, nhi đồng

    old friend, new friend, acquaintance bạn củ, bạn mới,

    bạn quen sơ sài

    5.

    Do you live near your work place? bạn sống gần chổ làm việc

    của bạn không?

    Do you travel far to work place? bạn phải đi xa đến chổ làm?

    How far are you from work place? bạn ở xa chổ làm bao xa?

    Do you take the bus to visit your relative? bạn có lấy xe đò để

    đi thăm bà con?

    Which bus do you take? bạn lấy chuyến xe đò nào?

    Which plane do you take? bạn lấy chuyến máy bay nào?

    Do you live near the market? bạn ở gần chợ không?

    Do you live far from the post office? bạn ở xa bưu điện?

    Do you live near the bus station? bạn ở gần trạm xe đò?

    Do you live far from the airport? bạn ở xa phi trường?

    Do you go to school by motorbike? bạn lái motor đến trường?

    motorcycle

    How is the traffic today? traffic jam? lưu thông hôm nay thế nào? có kẹt xe không?

    The traffic is good today / bad traffic lưu thông thì tốt hôm nay /

    kẹt xe hôm nay

    The traffic is very poluted today lưu thông rất là ô nhiễm hôm nay

    The traffic is jam up today lưu thông bị nghẻn hôm nay

    How is the weather? was, were thời tiết hôm nay thế nào?

    Is it hot? Cold? Sunny? Cloudy? Nó nóng? lạnh? nắng sáng?

    âm u?

    Is it humid? Windy? Raining? Nó ẩm ướt? nhiều gió? Mưa?

    Is it raining today? yes, it is raining? trời có mưa hôm nay?

    vâng, nó đang mưa

    Will it rain today? yes, it will rain today nó sẽ mưa hôm nay?

    vâng,nó sẽ mưa hôm nay

    6.

    Whạt school do you go to? bạn học ở trường nào?

    Where is it? My school is in the city ở đâu? trường tôi thì trong

    thành phố

    What do you study? bạn học môn gì? học cái gì?

    What grade are you in? bạn đang học lớp mấy?

    I go to the school ìn the city tôi học trong trường tại thành phố

    I am studying in the city tôi đang học trong thành phố

    I study computer, business,economic

    tôi học vi tính, kinh doanh,thương mại, kinh tế

    I am in twelve grade tôi đang học lớp 12

    I am at second year in college tôi đang học năm thứ 2 đại học

    First, second, third, fourth, fifth đầu tiên, thứ hai, thứ ba, thứ tư,

    thứ năm

    Freshman, Sophomore,Junior,Senior năm đầu tiên, thứ hai,

    thứ ba, thứ tư

    7.

    How long did you study? Work? bạn đã học bao lâu rồi? bạn đã

    làm bao lâu?

    When will you be finished? khi nào thì bạn sẽ học xong?

    làm xong?

    I studied for 4 years Tôi đã học 4 năm

    I worked for 2 years Tôi đã làm việc 2 năm

    I will finish my study in 2 years. tôi sẽ xong việc học của tôi trong

    2 năm

    I will be continue working tôi thì sẽ tiếp tục làm việc

    8.

    What kind of work do you do? Bạn làm loại công việc nào?

    (nghề nghiệp?)

    What is it? Nó là cái gì vậy? (số ích, trong hiện tại)

    What was It? Nó đã là cái gì vậy? (số ích, trong quá khứ)

    What are they? Chúng nó là những cái gì vậy?

    (số nhiều, trong hiện tại)

    What were they? Chúng nó đã là những cái vậy?

    (số nhiều, trong quá khứ)

    What kind of work would you like? bạn thích ứng làm những loại

    việc gì?

    What is your occupation? bạn làm nghề gì?

    When will you go home? khi nào bạn sẽ về nhà?

    Where do you work? bạn làm ở đâu?

    Where did you work? bạn đã làm ở đâu?

    I will go home at 8 pm / am tôi sẽ về nhà lúc 8 giờ chiều / sáng

    I work at the clothing factory tôi làm tại công xưởng may áo quần

    I work in the hotel tôi làm trong khách sạn

    9.

    What work do you do? bạn làm việc gì?

    What is your job? việc giao thác cho bạn là phải làm gì?

    What is your position? bạn làm chức vụ gì? điạ vị gì?

    What is your responsibility? trách nhiệm của bạn là gì?

    I am an employee tôi là nhân viên trong công ty

    I am a technician tôi là chuyên viên kỹ thuật

    I am a mechanic tôi là người thợ máy

    I am a manager, a supervisor tôi là quản lý điều hành

    I am a secretary, an assistant tôi là thư ký, người phụ tá I am a businessman/ businesswoman

    tôi là người buôn bán, kinh doanh, thương mại

    I am a housewife tôi là người nội trợ / vợ

    I am a servant, helper tôi là người hầu, người giúp đở

    I am a waiter tôi là người hầu bàn

    10.

    Do you like your study? Your school? bạn có thích việc học

    không? trường học?

    Do you like your work? bạn thích việc làm của bạn không?

    Yes, I like my study. vâng, tôi thích ngành học của tôi

    I also like my school and my company tôi cũng thích trường của

    tôi và công ty của tôi

    11.

    Who is your teacher? Ai là thầy của bạn?

    Who is your employer ? Cơ quan chủ nhân của bạn là gì? Là ai?

    Who is your manager? Ai là người xếp điều hành của bạn?

    My teacher is …. Thầy tôi là …

    What is his name? Tên của ông ta là gi?

    What is her name? Tên của bà ta la gi?

    12.

    My employer is Mr. Tam of International Computer LLC.

    Chủ công ty của tôi là ông Tâm của công ty International Computer LLC.

    I work for him Tôi làm cho ông ta

    I worked for him for 2 years Tôi đã làm cho ông ta 2 năm

    I will continue to work for him for 1 more year

    Tôi sẽ tiếp tục làm cho ông ta thêm 1năm nữa

    How many teacher do you have at your school?

    bạn có mấy người thầy trong trường?

    I have 5 teachers at my school

    tôi có 5 người thầy tại trường học của tôi

    About how many employee do you have in your company?

    khoản bao nhiêu nhân viên làm việc trong công ty của bạn?

    there are about 50 employees working in my company

    Có khoảng 50 nhân viên đang làm việc trong công ty của tôi.

    13.

    What is your home phone number?

    điện thoại nhà của bạn là số mấy? work phone

    My phone number is ….số điện của tôi là…..

    What is your cell phone number?

    số điện thoại di động của bạn là số mấy?

    My cell number is…. số di động của tôi là….

    I need help. tôi cần được giúp đở

    Would you help me? bạn vui lòng sẳn sàng giúp tôi?

    Could you help me?bạn có thuận tiện và khả năng giúp tôikhông?

    What could I do for you? cái gì tôi có thể thuận tiện làm được

    cho bạn?

    What can I do for you? chuyện gì tôi có khả năng làm được

    cho bạn?

    Could I help you? tôi có thể tiện giúp cho bạn được gì không?

    May I help you? xin phép cho tôi giúp bạn được không?

    How may I help you? bạn cho phép tôi giúp bạn những gì?

    Cách nào?

    13a.

    Cọuld you call a taxi bạn có thể gọi dùm taxi được không?

    Could you call a doctor? bạn có thể gọi dùm bác sỉ?

    an ambulance? xe cấp cứu?

    I am calling Henry….. tôi đang gọi Henry…(người nào)

    Who is calling, please?

    xin phép, ai đang nói chuyện ở đầu dây vậy?

    Who am I speaking to?

    bạn là ai? Tôi đang nói chuyện với ai vậy?

    This is John.. calling … from work

    đây là John gọi từ sở làm (đang gọi…)

    To whom do you want to speak with?

    bạn muốn nói chuyện với ai?

    Please hold for a moment… Làm ơn cầm máy trong giây lát

    Please wait for a moment… làm ơn đợi trong giây lát

    One moment please… làm ơn đợi trong giây lát

    I would like to speak to Mr. Bill

    tôi muốn được phép nói chuyện với ông Bill

    Sorry.You have the wrong number xin lổi bạn đã gọi sai số rồi…

    The person is not here rìght now

    người nầy không có tại đây trong hiện tại

    There is no one here by that name

    không có người nào tên đó tại đây

    There is no answer… không có ai trả lời điện thoại bên kia cả…

    Please call back later xin vui lòng gọi lại khi khác…

    Good-bye…. Good day to you!

    Chào bạn… chúc bạn một ngày tốt lành!

    14.

    Are you hungry? Yes, I am hungry

    bạn đói bụng không? Vâng, tôi đói bụng

    Are you thirsty? Yes, I am thirsty

    bạn khát nước? Vâng, tôi khác nước

    Are you tired? Yes, I am tired, very

    bạn có mệt không? Vâng, tôi mệt, rất

    Are you happy? Yes, I am happy

    bạn có vui không? Vâng, tôi vui

    Are you strong and healthy or weak?

    bạn mạnh và khỏe…hay yếu đuối?

    Are you big or small? bạn là người to hay nhỏ?

    Are you tall or short? bạn là người cao hay thấp?

    Are you a hard worker? hot bạn là người làm việc siêng năng?

    Yes, I am a hard worker?

    vâng, tôi là người chụi khó làm việc nặng nhọc

    Do you work late hour? bạn làm giờ khuya?

    Do you work late today? bạn làm trể, (nhiều giờ) hôm nay?

    Will you come home late today? bạn sẽ về trể hôm nay?

    I will come home late today tôi sẽ về trể hôm nay

    I will be late …. a bit late tôi sẽ bị trể, đến trể…. trể một tí

    I will be early…. a bit early tôi sẽ đến sớm… sớm một tí

    I will be there on time tôi sẽ đến đó đúng giờ

    15.

    My child is sick con tôi thì bị bệnh

    My children are sick những đứa con tôi bị bệnh

    My wife is sick / My husband.. vợ tôi bị bệnh / chồng tôi thì bệnh

    My mother / My father is sick mẹ tôi/ cha tôi bị bệnh

    My sister, my brother em gái, em trai

    16.

    I don’t feel very well today

    tôi cãm thấy không được khỏe hôm nay

    I am very tired today tôi thì rất mệt hôm nay

    I am very weak today tôi thì rất yếu hôm nay

    I am very sad today tôi thì rất buồn hôm nay

    I am very happy today tôi thì rất vui hôm nay

    I am very please today tôi cãm thấy rất hài lòng hôm nay

    I am very angry.. I am very upset tôi thì rất giận… bực giận

    I am very frustrated tôi thì rất bực bội, khó chụi

    I am cold call tôi bị lạnh

    I am sick … I have a cold tôi bị bệnh, … tôi bị cãm lạnh

    I am very sick of him tôi chán hắn lắm

    I have a fever tôi bị nóng sốt, nhiệt cao

    I have a headache tôi bị nhức đầu

    I have a stomachache aching tôi bị đau bụng

    I have a toothache tôi bị nhức răng

    I am healthy… very healthy tôi thì khỏe mạnh…rất khỏe mạnh

    I am strong… very strong tôi thì có nhiều sức mạnh..rất mạnh

    I am weak… very weak tôi thì yếu đuối… rất yếu

    I am normal tôi thì bình thường

    I hate him…. I like him tôi ghét hắn…. tôi thích hắn

    I am enjoying talking with him

    tôi đang thích (hứng thú) nói chuyện với hắn

    I am enjoying spend time with him

    tôi đang thích bỏ giờ vui chơi, hợp bạn với hắn

    18.

    Did you understand the man? Bạn có hiểu ông ấy nói gì không?

    I don’t understand what you said Tôi không hiểu bạn đã nói gì

    I did not understand what he said

    Tôi đã không hiểu những gì ông ta đã nói

    Please, speak more slowly xin bạn làm ơn nói chậm chập lại

    Please, speak slower xin bạn làm ơn nói chậm hơn

    Please, repeat that again

    xin bạn làm ơn lập lại cái đó một lần nửa

    Please, say that again làm ơn nói lại một lần nữa

    Please, repeat whạt you just have said

    xin bạn làm ơn lập lại cái gì bạn mới vừa nói

    19.

    What’s that word means? Chử đó nghĩa là gì vậy?

    Would you explain the meaning to me?

    Xin bạn vui lòng giải nghĩa nó cho tôi?

    What would (did) you meant by that?

    Ý của bạn, đã muốn nói gì qua câu nói đó?

    Could you explain it to me that word?

    Bạn có thể giải nghĩa chử đó cho tôi được không?

    20.

    How is your family? gia đình của bạn thế nào, có khỏe không?

    How are your parents? ba mẹ của bạn thế nào, có khỏe không?

    How do you feel? bạn cãm thấy thế nào?

    Are you hungry? Are you thristy? bạn đói bụng? Khát nước?

    Did you eat? Did you finish? bạn đã ăn chưa? bạn đã ăn hết?

    Did you try it before? bạn đã thử nó qua trước đây chưa?

    Are you finished? bạn đã ăn xong rồi?

    Are you done? bạn làm xong rồi chưa?

    I am done? toi an xong roi?

    How do you like it? bạn thích nó thế nào?

    Do you like it? bạn thích nó không?

    Would you like to try it again?

    bạn muốn thử nó thêm một lần nữa không?

    21.

    Do (Did) you eat breakfast, lunch, dinnèr?

    bạn có (đã) ăn sáng, ăn trưa, ăn tối?

    Would you like to have breakfast? bạn muốn dùm điểm tâm?

    Would you like to have lunch with me?

    bạn muốn dùm cơm trưa với tôi?

    I want to eat (have) breakfast, lunch, dinner

    tôi muốn ăn sáng, ăn trưa, ăn tối

    I want to drink, rest, sleep, play tôi muốn uống, nghĩ mệt, ngũ,chơi

    Excuse me… Please, excuse me xin cáo lổi, xin cãm phiền…

    I am sorry, I am apologized tôi xin lổi, tôi xin được tha lổi

    Please, forgive me… xin tha lổi cho tôi, xin bạn bỏ qua cho tôi

    22.

    I want to go to the super market tôi muốn đi chợ

    Post office, the library, the book store

    bưu điện, thư viện, tiệm sách

    The air port, bus station, train station

    phi trường, trạm xe đò, trạm xe lửa

    I want to go out… tôi muốn đi chơi, tôi muốn đi ra ngoài…

    Would you like to go out? bạn muốn đi chơi không?

    Go to the restaurant? Shopping?

    bạn muốn đi ăn nhà hàng?… đi mua sắm?

    The Movie theater? To picnic?To the pạrk?

    rạp chiếu bóng?… cấm trại?… công viên?

    See a film?…. barbecue? xem phim? … nấu nướng thịt?

    Watch TV?… listen to music? xem TV? … nghe nhạc?

    I want to take a break Tôi muốn tạm nghỉ giải lao

    I would like to take a vacation Tôi muốn đi giải khơi, nghĩ mát, lể

    I would like to use the restroom Tôi muốn xử dụng phòng vệ sinh

    I must go to the restroom / bathroom

    Tôi cần phải đi phòng vệ sinh / nhà tắm

    (toilet, men’s room, lady’s room. John’s)

    (phòng vệ sinh, cho quí ông, cho quí bà)

    22a.

    I need rest… I am tired tôi cần nghĩ ngơi … tôi mệt mỏi

    I need sleep…I am sleepy tôi cần ngũ.. . I buồn ngũ

    I need food… I am hungry tôi cần thức ăn .. tôi đói bụng

    I need water… I am thirsty tôi cần nước… tôi khát nước

    I need warm cloths.I am cold /cool tôi cần quần áo ấm… tôi lạnh

    I need money…I am poor tôi cần tiền… tôi nghèo

    I need work.. I have bills to pay

    tôi cần việc làm …tôi có nhiều chi phí

    I need more work hours..I have family

    tôi cần làm nhiều giờ…tôi phải lo cho gia đình

    I need friend… I am sạd tôi cần bạn… tôi buồn

    I need love…I am lonesome, lonely

    tôi cần tình thương…tôi hiêu quạnh, cô đơn

    I need help… I have a lot ọf wórk

    tôi cần giúp đở… tôi có nhiều việc cần làm

    I need to study…I am lack of skill

    tôi cần học bài… tôi thiếu năng khiếu

    I need to learn… I am lack of knowledge

    tôi cần trao dồi kiến thức…tôi thiếu kiến thức

    I need to buy food…I ran out of food

    tôi cần mua thức ăn…tôi đã hết thức ăn

    I need to go to the market, no more food at home

    tôi cần đi chợ.. nhà không còn đồ ăn

    I need to turn on the fan, I am too hot

    tôi cần mở quạt.. tôi nóng quá

    I need the raincoat… it is raining

    tôi cần áo mưa… trời đang mưa

    I need the umbrella…it is too hot tôi cần cây dù… trới quá nóng

    I need to buy cookie and candy tôi cần mua bánh và kẹo

    I need to buy toy for my children tôi cần mua đồ chơi cho con tôi

    I need to buy gift for my friend tôi cần mua quà cho bạn tôi

    I need to buy flower for my girlfriend tôi cần hoa cho bạn gái của tôi

    I need to go shopping… tôi cần đi sấm đồ…

    Shirt, pant, blouse, jacket, sweater

    áo semi, quần, áo phụ nữ, áo choàng, áo ấm

    T-Shirt, panty, underwear

    áo thung, quần và đồ lót, đồ mặc bên trong

    Hat, sun-glasses, …nón, kính mát,…

    Where is the supermarket? The bus station? The school? The post office?

    Khu chợ ở đâu? trạm xe đò? trường học? bưu điện?

    23.

    I had an accident tôi đã bị tai nạn

    I saw an accident tôi đã thấy một tai nạn xảy ra

    I saw a big crowd tôi đã thấy một đám đông người

    I saw many people tôi đã thấy rất nhiều người

    I saw someone got hurt tôi đã thấy vài người bị thương

    I was robbed (we were) tôi đã bị người ta cướp

    I lost my key tôi đã làm mất chìa khóa

    My motorcycle (car) broke down xe moto của tôi đã bị hư

    I gọt caught in slow traffic tôi đã bị kẹt xe

    I got caught in the rain tôi đã bị kẹt trong cơn mưa

    I need a taxi tôi cần xe taxi

    I need tôi cần người chở tôi

    I need a doctor tôi cần đi bác sỉ

    I need to buy an airplane ticket tôi cần mua vé máy bay

    I need to visit my family /friend tôi cần thăm viếng gia đình / bạn

    I need to call my family tôi cần gọi già đình của tôi

    I need to call my relàtìve tôi cần gọi bà con thân nhân của tôi

    24.

    I was late because…. .. tôi bị trể bởi vì…..

    I was absent because….. tôi vắng mặt bởi vì…

    I could not come because… tôi không tiện đến được bởi vì…

    I did not come because…. tôi đã không đến bởi vì….

    I got sick because…. tôi đã bị bệnh bởi vì…..

    I am healthy because…. tôi thì khỏe mạnh bởi vì…

    I am happy because…. tôi thì vui bởi vì…

    I am please because… tôi thì hài lòng bởi vì…

    I am sad because…. tôi thì buồn vì…

    I am upset because… tôi thì bực bội vì….

    I am angry because…. tôi thì nổi giạn vì…

    I am rich (wealthy) because… tôi giàu có vì…(dư dã)

    I am poor because… tôi nghèo vì…

    24a.

    I could not do it because… tôi không tiện làm được việc bởi vì…

    I did not do it because… tôi đã không làm nó được bởi vì….

    I can not do it because… tôi không có khả năng làm được bởi vì

    I am unable to do it because… tôi không thể làm được bởi vì…

    I don’t know how to do it because… tôi không biết cách làm vì…

    I did not want to go because… tôi đã không muốn đi bởi vì…

    I don’t want to eat because… tôi không muốn ăn bởi vì…

    I don’t want to say it because… tôi không muốn nói bởi vì…

    I do not want to talk because tôi không muốn nói chuyện bởi vì

    I did not want to see because… tôi đã không muốn thấy vì…

    I did not want to look because… tôi đã không muốn nhìn bởi vì…

    I did not want to search because tôi đã không muốn tìm bởi vì…

    I did not find it because… tôi đã không tìm được nó bởi vì…

    I could not find it because… tôi không tiện tìm nó được bởi vì…

    I will not find it because… tôi sẽ không tìm nó được bởi vì…

    I would not find it because tôi sẽ không sẳn sàng tìm nó bởi vì…

    25.

    When do you have free time? Khi nào bạn có giời rảnh rổi?

    When are you available? Khi nào bạn có điều kiện rảnh rổi?

    When could we meet? Khi nào thuân tiện cho chúngta gập nhau?

    When could I see you? Khi nào thuân tiện cho tôi gập bạn?

    When could I call you? Khi nào thuân tiện cho tôi gọi bạn?

    Would you read it to me?

    bạn vui lòng đọc cho tôi nghe được không?

    Would you read it to him again?

    bạn vui lòng đọc lại cho ông ta được không?

    Would you like to go to the restaurant?

    bạn vui lòng đi ăn nhà hàng với tôi?

    Would you like to go karoke? bạn vui lòng đi karokee với tôi?

    Would you like to sing for me? bạn vui lòng hát cho tôi nghe?

    25a.

    Do you like to sing? bạn thích hát không?

    Do you like music? bạn thích nhạc không?

    Do you like to listen to music? bạn thích nghe nhạc không?

    Would you like to go out? To coffe shop?

    bạn vui lòng đi chơi với tôi? đi quán càfe?

    Would you like to go to the market? bạn vui lòng đi ra chợ với tôi?

    Would you buy me a drink? bạn vui lòng mua tôi một thức uống?

    Would you like to take me to the restaurant?

    bạn vui lòng dắt tôi đi nhà hàng ăn?

    Would you please buy me a ticket?

    bạn vui lòng mua dùm tôi một vé xe?

    Would you get me a napkin?

    bạn vui lòng lấy dùm tôi một khăn giấy?

    Could we go to the cafeteria?

    chúng ta có tiện đi vào phòng ăn được không?

    Could we go outside for awhìle?

    chúng ta có tiện đi ra ngoài một chút được không?

    Could we stop for a drink? chúng ta có tiện ngừng uống giải lao?

    Could we try to play this game?

    chúng ta tiện thử chơi trò chơi nầy được không?

    I like soup, noddle, bread, meat

    tôi thích canh cháu, bún, bánh mì, thịt

    beef, chicken, egg, shrim, crab thịt bò, thịt gà, trứng, tôm, cua

    fish, fruit, vegetable, rice, sandwitch

    cá, trái cây, rau cải, cơm, bánh mì thịt…

    I like sweet, salty, sour, tasty

    tôi thích thức ăn ngọt, mặn, đồ chua,nhiều giác vị

    26.

    What day is today? Monday? Hôm nay là ngày thứ mấy? thứ hai?

    Tuesday? Wednesday?Thursday? thứ ba? thứ tư? thứ năm?

    Friday, Satuday, Sunday thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật

    What date is today? Hôm nay là ngày mấy tây?

    What is this month? Bây giờ là tháng mấy?

    When is the holiday? Khi nào là ngày lể?

    When is your parents’ aniversary?

    Khi nào là ngày tất niên của cha mẹ bạn?

    When is your parents’ memorial?

    Khi nào là ngày giổ cha mẹ bạn?

    When is your birthday? Khi nào là ngày sinh nhật của bạn?

    When is your appointment? Khi nào là buổi hẹn của bạn?

    When is your meeting? Khi nào là buổi hợp của bạn?

    When is your lunch? Dinner?

    Khi nào là giờ ăn trưa của bạn? ăn tối?

    When is your flight? Khi nào đến giờ máy bay của bạn?

    When is your bus? Khi nào đến giờ xe đò của bạn?

    What time the plane will take off? Mấy giờ máy bay sẽ cất cánh?

    What time the bus will leave? Mấy giờ xe đò sẽ rời bến?

    26a

    When will you go home? Khi nào bạn về nhà?

    When did you come home? Khi nào bạn đã về nhà?

    When will you return? Khi nào bạn sẽ trở lại?

    When will you arrive? Khi nào bạn sẽ đến nơi?

    When will you come to my house? Khi nào bạn sẽ đến nhà tôi?

    When will you visit my friend? Khi nào bạn sẽ ghé thăm bạn tôi?

    When will you get pay? Khi nào bạn sẽ được trả lương?

    When will you buy? Khi nào bạn sẽ mua?

    When will you pay? Khi nào bạn sẽ trả tiền?

    When will you celebrate? Khi nào bạn sẽ ăn mừng?

    When will you be busy? Khi nào bạn sẽ bận rộn?

    When will you be free? Khi nào bạn sẽ được rảnh rổi?

    When will you have free time? Khi nào bạn sẽ có giờ rảnh?

    later, today, yesterday, tomorrow

    lát nữa, hôm nay, hôm qua, ngày mai

    this morning, tomorrow morning sáng hôm nay, sáng mai

    last night,…. this afternoon tối hôm qua,… trưa nay

    this evening… tonight… chiều nay… tối nay…

    some other time… khi khác…

    It is early… còn sớm…

    It is very early … late, very late còn rất sớm,… trể, quá trể

    I am late…I am early, very early tôi bị trể… tôi đến sớm, rất sớm

    too late!…. too early!… qua trể! … quá sớm!…

    26b

    It is too late Nó thì quá trể

    It is too early Nó thì quá sớm

    It is too far Nó thì quá xa

    It is too close Nó thì quá gần kề (quá sát)

    It is too heavy Nó thì quá nặng

    It is too light lie liar Nó thì quá nhẹ

    It is too diffucult Nó thì quá khó khăn

    It is too easy Nó thì quá dể dàng

    It is too much Nó thì quá nhiều

    It is too little Nó thì quá ít

    It is too expensive Nó thì quá mắc

    It is inexpensve Nó thì không mắc

    It is too cheap Nó thì quá rẻ (thấp kém)

    It is too big Nó thì quá to

    26c

    It is too small Nó thì quá nhỏ

    It is too bright Nó thì quá sáng (chói mắt)

    It is too shinny see she Nó thì quá bóng láng, chói sáng

    It is too dark Nó thì quá tối

    It is too blurry Nó thì quá mờ

    It is too tight Nó thì quá chật, bó quá

    It is too loose Nó thì quá rộng

    It is too spacious Nó thì quá trống trải

    It is too wasteful Nó thì quá phung phí

    It is too generous Nó thì quá lòng rộng rải

    It is too stingy cheap Nó thì quá keo kẹt

    It is too luxurious Nó thì quá sang trọng

    It is too full fool Nó thì quá đầy

    It is too empty Nó thì quá cạn, trống

    It is too soft Nó thì quá mềm

    It is too hard Nó thì quá cứng / quá khó

    26d

    It is too careful be careful! Nó thì quá cẩn thận

    It is too careless Nó thì quá bất cẩn

    It is too clumsy Nó thì quá vụng về

    It is too clumbersum Nó thì quá lẩm cẩm

    It is too skillful Nó thì quá tài nghệ

    It is too clever Nó thì quá khôn khéo

    It is too scamy scam Nó thì quá nhiều lừa đảo

    It is too tricky trick or treat ! Nó thì quá nhiều cạm bẩy

    It is too challenge Nó thì quá thử thách

    It is too slow Nó thì quá chậm chạp

    It is too fast Nó thì quá nhanh

    It is too quick Nó thì quá ngắn ngủi, nhanh, vội vả

    It is too smart Nó thì quá thông minh / khôn

    It is too ignorant (dumb) Nó thì quá tối trí (ngu quá)

    It is too naive Nó thì quá ngây thơ, khờ dại

    It is too honest onesst Nó thì quá thật thà

    It is too dishonest Nó thì quá gian dối, thiếu thật thà

    It is too violent Nó thì quá bạo tàn

    It is too agressive Nó thì quá hung hăng, mạnh bạo

    26e

    It is too scary carry Nó thì quá sợ sệt

    It is too frighten (chicken) Nó thì quá nhút nhát (như gà)

    It is too hesitant Nó thì quá do dự

    It is too undecisive Nó thì quá thiếu quả quyết

    It is too decisive Nó thì quá quả quyết

    It is too determìne

    Nó thì quá nhất quyết,quả quyết,nhẩn nhục,kiên trì

    It is too passionate Nó thì quá nhiệt huyết

    It is too dramatic, drama

    Nó thì quá diển cảnh hóa,trầm trọng vấn đề quá lố

    It is too exaggerate

    Nó thì quá phỏng tượng hóa, bành trướng quá lố

    It is too noisy Nó thì quá ồn ào

    It is too quiet Nó thì quá yên tịnh

    It is too gentle Nó thì quá dụi dàng

    It is too rough Nó thì quá mạnh tay

    It is too bitter Nó thì quá đắng (cay đắng)

    It is too sweet Nó thì quá ngọt (chất đường) (dụi dàng tình cảm)

    It is too hot Nó thì quá nóng

    It is too cold Nó thì quá lạnh

    It is too moist Nó thì quá ẩm ướt

    It is too dry Nó thì quá khô

    It is too wet Nó thì quá ướt

    It is too sour Nó thì quá chua

    26f

    It is too sad Nó thì quá buồn

    It is too tragic Nó thì quá đau thương, sầu não

    It is too heart broken Nó thì quá đau buồn

    It is too heart stricken Nó thì quá nặng tim, nhói tim

    It is too absurd Nó thì quá phi lý, khó tin

    It is too stereotype Nó thì quá a dua, hay bắt chướt, kỳ thị tập thể

    It is too general Nó thì quá tổng quát

    It is too specific Nó thì quá gò bó chi tiết

    It is too abstract Nó thì quá trù tượng

    It is too conventional Nó thì quá thông thường,

    quy định chung do xả hội

    It is too unconventional Nó thì quá sáng tạo đặc biệt, khác biệt

    It is too unique Nó thì quá khác biệt, đặc biệt, duy nhất

    It is too common Nó thì quá thông thường

    It is too different Nó thì quá khác thường

    It is too strange Nó thì quá lạ lùng

    It is too smelly Nó thì quá nặng mùi…

    It is too comfortable Nó thì quá êm ái

    It is too relaxe Nó thì quá thoải mái

    It is too pleasant Nó thì quá tốt lành, yên tâm

    It is too painful Nó thì quá đau đớn

    It is too stressful Nó thì quá đè nén

    It is too doubtful Nó thì quá đáng nghi ngờ

    It is too thankful Nó thì quá đáng cám ơn

    26g.

    What month is this? This month is…bây giờ là tháng mấy?

    January, february, tháng giêng, hai,

    March, April, May, June tháng ba, tháng tư, tháng năm

    July, August, September tháng bảy, tháng tám, tháng chín

    October, November, December tháng mưới, mười một, mười hai

    What happened? chuyện gì đã xảy ra? Cái gì đã xảy ra?

    How did it happen? Nó đã xảy ra như thế nào?

    How do you do it? Bạn làm cách nào? .. làm thế nào?

    Hòw well did you do? Bạn đã làm khá (giỏi) đến thế nào?

    mức độ nào?

    How much is it? Giá bao nhiêu tiền?

    How much was it? Nó đã trị giá bao nhiêu?

    How much would you sell me? Bạn sẹ có thể sẳn sàng bán tôi

    bao nhiêu?

    How much would you give me? Bạn sẽ vui lòng cho tôi bao

    nhiêu?

    When did it happen? Nó đã xảy ra lúc nào? khi nào?

    Where did it happen? Nó đã xảy ra nơi nào?… tại đâu?

    Why did it happen? Tại sao nó đã xảy ra? … lý do? Nguyên do?

    Who were there? Ai là những người đã có mặt ở đó?

    Who did it? Ai đã làm? ..ai đã tạo ra? người nào đã gây ra?

    26h.

    Who helped you? Ai đã giúp bạn?

    Who will help you? Ai sẽ giúp bạn?

    Do you need help? Bạn cần giúp đở không?

    Who need help? Ai cần giúp đở?

    Could you get some help?

    Bạn có thuận tiện tìm người giúp không?

    Would you help me? bạn vui lòng giúp tôi?

    I would help you tôi sẳn sàng giúp bạn

    I am willing… tôi thì sẳn sàng…

    I am capable of helping you… tôi thì có tài lực để giúp bạn…

    I can help you… tôi có khả năng để giúp bạn…

    I could help you… tôi có đủ thuận tiện (điều kiện) để giúp bạn…

    I know how to help you… tôi biết cách để giúp bạn…

    27.

    Do you have the time? bạn có đồng hồ?.bạn biết mấy giờ hông?

    What time is it? mấy giờ rồi vậy?

    It is 10 o’clock in the morning… nó thì 10 giờ sáng…

    4 o’clock in the afternoon 4 giờ chiều

    7 o’clock at night 7 giờ chiều tối

    It is 7:15, 7:30, 7:45… nó thì 7giờ 15, 7giờ 30, 7giờ 45…

    It is twelve noon.. midnight…. 12 giờ trưa… 12 giờ khuya

    28.

    What color is it? Nó thì màu gì vậy?

    Which color do you like? bạn thích màu nào?

    White, black, red, yellow, green? Màu trắng, đen, đỏ, vàng,

    xanh lá cây?

    Brown, orange, pink, purple, blue? Màu nâu, cam, hồng, tím,

    xanh da trời?

    Dark, light, or bright color? Màu đậm, màu lợt,

    hay màu sáng chói?

    29.

    Go forward đi tới

    Go straight đi thẳng

    Go backward đi thối lùi

    Go sideway đi qua một bên

    Go across đi ngang

    Turn left quẹo trái

    Turn right quẹo phải

    Back up đi lui lại

    30.

    Is that true? Is it true? Sự thật có phải vậy không?

    Nó thiệt vậy không?

    Is that right? Is it right? The vậy sao?

    Nó đúng như vậy sao?

    Did you have a good flight? bạn đã đi được thoải mái trong

    chuyến bay?

    Who would you like to see? bạn thích gặp ai?

    Who did you speak to last time you came?

    bạn đã nói chuyển với ai lần trước?

    Who recommended this particular hotel?

    ai đã đề nghị khách sạn nầy?

    Are you travelling alone? bạn đang du hành một mình?

    How long are you planning to stay?

    bạn đang dự định ở lại bao lâu?

    Has your husband been here before?

    chồng của chị đã đến đây thời trước?

    When would you like to see around the factory?

    Khi nào bạn muốn quan sát vòng quanh công ty?

    31.

    _ I believe you have met Mr. Johnson

    Tôi tin rằng bạn đã gặp ông Johnson

    _You have met Mr. Johnson, haven’t you?

    bạn đã gặp ông Johnson, hay là không?

    _Do you think it would be best to send them a reminder?

    bạn nghĩ điều tốt nhất là gởi họ một lời để nhắc nhở họ?

    _It would be best to send them a reminder, wouldn’t it? Is it?

    tốt nhất là nên gởi một người để nhắc họ, hay là không?

    _I don’t think they normally pay up on time, Is that right?

    Tôi không nghĩ họ sẽ thường hay trả đúng giờ, phải vậy không?

    _They don’t normally pay up immediately, do they?

    Pay up right away! Right now!

    Thông thường họ không trả ngay lập tức, hay là họ trả ngay?

    _You are waiting to see Miss. Gilbert, that is right, isn’t it?

    ( is that right? Is it true? )

    bạn đang đợi để gập cô Gilbert, đúng vậy, hay là không?

    _You are waiting to see Miss Gilbert, aren’t you?

    ( is that right? Is it true? )

    bạn đang đợi để gập cô Gilbert, hay là không?

    _ As far as I know, Mr. Hilton does not arrive until tomorrow.

    (Come?)

    Theo như tôi biết, thì ông Hilton sẽ không về đến ngày mai,

    phải vậy không?

    _ Mr. Hilton is not arriving until tomorrow, is he?

    Ông Hilton thì không sẽ không về ngày mai, phải vậy không?

  • CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    1.     Why do you learn English? What are the benefits of learning English well?

    I like learning English because it brings me many benefits. Firstly, it is a compulsory requirement in Angiang University. I need to get a Level-B certificate of English to be delivered my university degree. Secondly, it helps me be able to read materials in English. It is the knowledge of English that enables me to learn how to use computer easily and collect much useful information on the internet. Thirdly, My English ability makes me able to communicate with foreigners in necessary cases, giving me good conditions when applying for jobs. Moreover, English helps me know further about another culture. It

    is English that widens my understanding about the world outside. In summary, I like learning English because it is very necessary for my study, my job, and my knowledge-widening.

    2. What do you need in order to get a good job?

    To get a good job, we must meet all working criteria that the employers require. Technically, we must have enough ability to do the job effectively. We should have working experience and know how to tackle all situations generating during the process of working. Communicatively, we should have good communicative skills. We should know what our employers need and know how to please them. Also, we should be popular and friendly to our colleagues. Sentimentally, we should show the employers our love for the job. We should make them understand that we apply for the job because we love it and really want to do it. It is this love that enables us work effectively and attach with them for a long time. In short, to get a good job, we must have good professional knowledge, good communicative skills, and the love for it.

    3. How is computer useful for your work or your study?

    Computer currently helps me much in my study. First of all, it helps me format my lessons effectively. I often type my lessons on the computer and format them to make them attractive to eyes so that I may learn them by heart quickly and review them conveniently. Next, computer helps me keep my materials safely for future use. Today,

    beside the hard drive, I often bring my USB’s with me and use them to save all what I want at any time and place. Moreover, I often update my materials on the screen. This enables me to create clear and tidy versions of materials and save up much time for other activities. On the other hand, computer is the most helpful friend helping me learn information and knowledge on the internet. Thanks to computer, I often access the internet and learn many things. Computer has made my understanding better day by day and become indispensable for my study.

    4. Why do many people want to study abroad? What do we have to prepare to study abroad?

    Studying abroad has many advantages. First, you are better trained because the education in developed countries is better than that of our country. Second, we can widen our understanding about another culture. Living abroad is a wonderful opportunity for us to learn about the customs there. Moreover, studying abroad improves our professional prestige, keeping us easy to find a well-paid job and to gain prestige in our working place. However, to study abroad smoothly, we must carefully prepare some necessary things in

    advance. English is the first thing for us to master. Without it, you can’t understand anything and your study surely becomes a nightmare. Next is cultural knowledge which enables you to adapt yourself to foreign communities and avoid cultural shocks. In addition, you should prepare psychology against homesickness because you can not return to your homeland right away when you want. In summary, studying abroad successfully requires you to know about its positive points and how to deal with difficulties abroad.

    5. What is your plan for the future?

    I plan to become an accountant because it is an interesting career for several reasons. First, I am trained to do this job at the university. I take many subjects relating to my future job. The examinations I have passed show that I’ll have enough ability to do the job well. Second, it can train me to become a very careful person in my life. I won’t be allowed to make any mistakes because every mistake can lead to the losing of a big sum of money. Third, with this job, I hope I can help the poor or farmers to borrow money from banks to invest in their rice fields or do small business. Fourth, with this job, I can work indoors.

    I needn’t face the sunlight or dew like my parents working in the field. Especially, I can earn enough for myself and support my family, I

    hope so. The above things are the reasons why I plan to be an accountant in the future.

    6. The advantages and disadvantages of watching TV

    Everything is two-faced like the two faces of a coin, and so is watching TV. Watching TV has advantages. First, it widens our knowledge. Information on TV is diverse, letting the viewers know up-to-date news from all fields of life such as news about politics, socio-economy, scientific-technology, etc… Second, TV serves us as a means of relaxation. Films, plays, music shows on TV are available all day. We can enjoy these programs at home whenever we like. Third, it is a good friend helping us kill time. Whenever we feel bored or do not know what to do. Simply turn on your TV set and you will surely feel OK soon. On the other hand, watching TV also has some disadvantages. Bad contents such as violent films, sexual exposures on the screen, and other sensitive topics may dangerously affect children. In addition, Watching TV too much or regularly also takes us much time and badly affects our health, especially our eyes. Finally, we have to pay some extra money for electricity consumption, too. In short, watching TV, which may be good or bad, depends on the way we use TV to serve our life.

    7. How do you spend your summer vacation?

    As a student, I don’t have much free time beside those I love, so my summer vacation is the duration during which I often busy myself with many things at home all day. In the day time, I often do sundry things for my grandmother and help my parents to do housework. In the evening, I go out with some of my old friends. We often chat with each other in a cafe. Usually, when I am free from doing housework, I go and visit close relatives in my neighborhood and ask them about their life and business. In the late evening, I watch films on TV or read novels or books to widen my understanding. I often go to bed very late. In my mind, I always want my short summer vacations to be not only comfortable for me but also useful for my beloved people.

    8. Describe your daily routine, how do you spend your free time?

    My routine is almost the same everyday. In the morning, I get up early at about 5:00 o’clock. After having washed my face, brushed my teeth, I do morning physical exercises. Then, I have a bath and wash my clothes. I have breakfast at six o’clock. After breakfast, I get dressed and go to school at ten to seven. I study in the school from

    seven to ten past eleven. When my classes are over, I have lunch in a cafe. Then, I go back to my boarding-house and take a nap. In the afternoon, I review my lessons, play sports with my friends in Campus A. At 5:30pm, I have a bath. After that, I have dinner in the university canteen. I have free time in the evening. In my free time, I go out with my roommates. We go around the city, spend our time in a coffee shop or go shopping. I am always pleased with my daily activities and love my routine.

    9. If you have a one-week holiday, how will you spend it?

    If I have a one-week holiday, I will return to my homeland. Spending a short holiday at home benefits me on many things. I can enjoy my free time beside my close relatives whom I have seldom seen since I began my study at Angiang University. In addition, I can help my parents to do housework and go out with my old friends. Moreover, staying home doesn’t cost me any money but I can do things after my hobby such as watching films, listening to music, play badminton, etc…

    One-week holiday is not a long time for me, so I want to use it for both myself and my close family members.

    10. How do you like to travel in your daily life? What are advantages and disadvantages of traveling this way?

    Bicycle is the best friend in my student life. I always ride my bike to go to school or around Long Xuyen City. Riding a bicycle has some advantages. First, bicycles are easy to repair. When it is damaged, you can repair it yourself or have it repaired with low cost. Next, you don’t have to pay for gasoline because bicycles don’t need gasoline. Moreover, riding a bike helps you do body exercises and does not cause environmental pollution. On the other hand, using bicycles also have some disadvantages. You can’t ride it to work over long distances. You can’t ride it as quickly as a motorbike in emergency cases. You also can’t take a rest on it when you are tired because bicycles move with your own strength. However, no matter what strong points and weak points does a bicycle have, I always consider it my favorite means of traveling.

    • If you are asked to recommend to foreign tourists the sights worth seeing in Angiang Province, which would you recommend?

    If I am asked to recommend to foreign tourists the sights worth seeing in Angiang Province, I will recommend two places: Uncle Ton’s Temple and Lam Vien sightseeing zone because of their

     

    historical meanings and natural beauty. Visiting Uncle Ton’s Temple, foreign tourists can learn much about this great person along with a stage of heroic history of Angiang homeland in the two recent resistance wars against foreign invaders and understand more about Angiang’s people and culture. Visiting Lam Vien sightseeing zone, tourists can enjoy the beauty of the nature in Cam Mountains and specific daily activities of the locals there and their religious customs as well as local handicraft products. Through such a visit, foreign tourist will have strong impression and sufficiently understand about Angiang homeland and its people.

    12. Do you like to live in the city or in the countryside? Why?

    I like living in the countryside because of some reasons. Environmentally speaking, it is a peaceful place. The air is fresh. The space is quiet. We can enjoy healthy natural conditions without worrying much about environmental pollution. As for social security, the countryside is a safer place than a city. While urban security situation is always complicated with all kinds of crimes, rural areas are much more secure because most of countrymen are friendly and ready to help one another. Moreover, rural life is also easier that in cities. People in cities are easy to get stressed because of pollution, job pressures, competitions, etc … On the contrary, those bad things are very rare in the countryside. To sum up, except income matters, the countryside is a better residence than cities.

    12.Talk about one of your closest friends. Why do you enjoy making friends with him/her?

    Of all my friends, Thanh is my best friend. He is 21 years old and is an informatics-majoring student of the faculty of science, technology and environment. Physically, he is not very handsome with nothing special. He is tall and thin. His skin is brown. His eyes are bright and his hair is wavy. Mentally speaking, he is very intelligent. Since I knew about this class-mate, he has been a good student with high marks in examinations. He has never retaken examination for any subjects. To everyone, he is friendly and helpful. He is always available to tell all his friends what he knows and helps them heartily in need. Especially, to me, we have many things in common. We go out and share joys and sorrows with each other in free time. We respect each other and help each other much in study and life. We have got many beautiful memories so far. Those are something about my closest friend and the reasons why we are very close to each other.

    13.What do you like and dislike about living in your neighborhood?

    My neighborhood has given me many joys and sorrows, too. I like my neighborhood because of some reasons as follows. That is a place of peace with good social security. There is almost no burglary, and crimes. Everyone pays attention to one another and ready to help each other. Space is quiet. There is no noise. Environment pollution is inconsiderable. However, my neighborhood is not a perfect living place. Sometimes, I feel my privacy interfered because some neighbors pay exorbitant attention to me. Some neighbors live in self-contained houses, making contacts with them in emergency cases difficult. Moreover, chances for creating income are not many because there are no factories in my neighborhood. In summary, although I don’t like my neighborhood in some respects, I still wish to live there because of my friendly neighbors and some good living conditions that I have enjoyed so far.

    14.Do you like to live in a nuclear family or an extended family? Why?

    I like living in an extended family because this family pattern has many noble values. First, extended families bring children close relationship from both their parents and their grandparents. Children enjoy full love and care from the elderly members in their family. Second, children can inherit family heritage of their ancestors. Familial property and keepsakes can be kept and passed from generation to generation, making ties between familial members become firmer. Moreover, in an extended family, its tradition, rituals, and customs can be taught carefully to the latter generation, making children realize familial tradition and know how to behave well with everybody right from early lifetime. In summary, the positive values of an extended family, which are real and undeniable, make me like it very much.

    16. Describe your house.

    My house is small, but it has enough space for my things. It is in Cho Moi district, about 45 kilometers from Long Xuyen City. There are four rooms in my house: a living room, two bedrooms, and a kitchen. The living room is not very big. There is a table in the middle with four chairs, a television on the left back corner, and a display cabinet. All of the curtains are pink. There is a vase of flowers on the table. In the bedrooms there are mats, pillows, mosquito nets and blankets. We have one alarm clock in each bedroom. The kitchen seems narrow

    with a lot of kitchenware, a table, six chairs, and a fridge. The house is surrounded by a garden with a lot of flowers in spring. Our gate is green. I love my house very much because it is the place I was born and grew up.

    17. Should people retire at the age of sixty?

    In my opinion, people should retire at the age of sixty because of physical and mental problems and longevity. Physically, at the age of sixty, our health comes down gradually. We no longer have much strength. Bone structures get weak. We easily get sick or break our bones. Such a physical status is not ideal for working any more. Mentally, physical come-down makes the brain weak and hurt easily. Our senses are not good as before. Elderly people are usually absent-minded with bad eyesight and low flexibility. For longevity, the age of sixty is the last duration of life, people should withdraw from business, transfer their precious experience to their children to enjoy their free time, keep health in order to lengthen their longevity with their children.

    In summary, people should retire at the age of sixty to keep health and good mind and live long with their children.

    18. How does the food you eat affect your health? Tell some food that you think is healthy.

    Food is the very important source of nutrition that brings us health in many ways. Animal meat such as pork, chicken, fish gives us animal protein which is very necessary for body cell creation. Vegetables such as salad, pumpkins, tomatoes, carrots, etc… give us essential vitamins and minerals. Fruit, such as papayas, mangoes, guavas, jackfruits, etc…, is the main source providing us many kinds of vitamins and carotene. Cereals such as rice, wheat, corn, beans, cassava give us starch and glucose. According to some scientific research achievements, in our meals, we should eat much food of vegetable origins, little animal meat to be healthy because much animal meat intake is the cause of many kinds of human diseases. All kinds of food are necessary for us but to be healthy, we should have sufficient knowledge about nutrition.

    19. Talk about some effects of smoking. Give some advice to give up smoking.

     

    Smoking shortens your longevity. According some scientific studies, much cigarette intake regularly damages your lung, causing pneumonia, tuberculosis, and even lung cancer. As for heavy smokers, they may get addicted with drug, a kind of refined tobacco or

    opium, making them loose laboring ability, mental consciousness, and die gradually. To give up smoking is not easy. It requires us to have self-consciousness and high determination. We must not think about it in any situation. We must avoid contacting with all processed forms of tobacco, and addicted friends. We also must follow doctor advice and find some healthy pastimes for ourselves. To quit smoking successfully, we must sufficiently know its harmful effect, and have strong energy to say good-bye to it.

    20. Talk about the causes and effects of one kind of the environmental pollution.

    Today, air, noise, and water are polluted everywhere for many causes, but water pollution is, in my opinion, the most serious. The immediate cause is human garbage-littering. Many inhabitants of poor consciousness of hygiene throw all kinds of garbage everywhere, especially into rivers. Most of properly-untreated industrial waste disposals are also poured into rivers. In agricultural production, water in fields containing all kinds of chemicals from insecticides and fertilizers finally flow into rivers, too. The result is that water resources are seriously polluted. For human beings, the use of polluted water without being carefully filtered or boiled causes various diseases. For aquatic animals, such as fish, shrimps, crabs, frogs, etc…, they can’t lay eggs or grow naturally as formerly; some species even become extinct. For aquatic plants, they can die or become contaminated with harmful substances and become dangers for creatures that eat them. The above-mentioned are just some causes and effects of water pollution that we can easily see everywhere today.

  • Lộ Trình Tiếng Anh Toeic từ mốc 200 đến 750+

    Lộ Trình Tiếng Anh Toeic từ mốc 200 đến 750+

    Bằng cấp tiếng Anh càng ngày càng trở nên quan trọng! Trong bất cứ công ty nào, trình độ tiếng Anh cao luôn được ưu tiên hàng đầu. Điều đó đã tạo ra một áp lực không nhỏ cho các bạn sinh viên mới ra trường. Một số trường Đại Học hiện nay đang cố gắng phổ cập trình độ tiếng Anh Toeic cho tất cả các sinh viên nhằm giúp cho các bạn khi ra trường có ngay hành trang tốt khi bước vào làm việc.

    Tuy nhiên, không phải bạn sinh viên nào cũng có khả năng học thêm bên ngoài. Vì vậy, việc học tiếng Anh tại nhà đôi khi cũng là một trở ngại lớn do không có lộ trình cụ thể và rõ ràng. Nhờ sự giúp đỡ của một số thầy cô dạy Tiếng Anh, Hỗ Trợ Ôn Tập xin chia sẻ tới các bạn sinh viên một lộ trình Tiếng Anh tham khảo.

    Bọn mình hi vọng, Lộ Trình Toeic này sẽ giúp các bạn một phần nào đó trong quá trình học tập và rèn luyện. Chúc các bạn ôn thi tốt và đạt được kết quả như mong muôn!

    Lưu ý: Pass tài liệu là hotroontap.com


    Bây giờ thi mình bắt đầu chia sẻ lộ trình học tiếng Anh. Các bạn đọc kĩ nhé! Mình sẽ ghi mốc từng mức điểm tương ứng với từng loại sách, tài liệu khác nhau! Ai đang ở mức nào thì click vào giai đoạn tương ứng nhé!

    Lộ trình nâng điểm TOEIC chia làm giai đoạn

    1. Giai đoạn 1: Dưới 200 điểm
    2. Giai đoạn 2: Từ 200 điểm đến mục tiêu 400 điểm
    3. Giai đoạn 3: Từ 400 điểm đến 550 điểm
    4. Giai đoạn 4: Từ 550 điểm đến 650 điểm
    5. Giai đoạn 5: Từ 650 điểm đến 750 điểm

    tai-lieu-toeic-lo-trinh-toeic

    Giai đoạn 1: Dành cho những bạn đang có mức điểm Toeic dưới 200

    Dưới mức 200 điểm thì phải nói trình độ Toeic của bạn còn khá thấp, có thể xem là mất gốc đó! Vì vậy đầu tiên, các bạn phải “cải tạo, chăm chút” cho cái gốc trước!

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Các dạng từ cơ bản
    • Cấu trúc câu
    • Các thì đơn giản: thì hiện tại đơn, thì tương lai đơn, thì quá khứ đơn

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    các bạn trong mức điểm này chắc chắn từ vựng còn khá là hạn chế. Nếu các bạn không bung ngay thì sẽ là trở ngại lớn khi các bạn đọc bài! Hãy bổ sung những từ cực kì cơ bản tại đây:

    • Danh sách các từ vựng cực kì cơ bản: Xem ngay

    3. Về phần luyện Nghe

    Trong trình độ này, việc nghe Toeic là cực kì khó khăn, một phần cũng do các bạn nản vì không nghe được. Thôi thì luyện lại từ những cái căn bản nhất nhé!

    • Tuyển tập video dạy các âm trong Tiếng Anh: Xem ngay

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

    Giai đoạn 2: Dành cho những bạn đạt từ 200 điểm đến mục tiêu 400 điểm

    Sau khi vượt qua mức điểm 200, hãy tự thưởng cho mình một lời khích lệ: “Bạn đã làm rất tốt”. Bây giờ sang giai đoạn 2, chúng ta phải hướng tới mục tiêu cao hơn chút! Phải đạt trên 400 điểm.

    Để có thể hoàn thành mục tiêu này, đòi hỏi bạn cần quen và tiếp xúc tương đối thường xuyên với các dạng bài Toeic.

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Các thời tiếp diễn: hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn
    • Các giới từ chỉ vị trí, thời gian
    • Câu dạng chủ động, câu dạng bị động
    • Các dạng câu so sánh: so sánh nhất, so sánh hơn, so sánh bằng
    • To V và Ving

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    Ở mức này, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào những list từ vựng chuyên sâu hơn một chút! Tuy nhiên đây vẫn là những từ vựng thuộc mức phổ biên, chưa phải cực kì chuyên sâu đâu nhé!

    3. Về phần luyện Nghe

    Các bạn cứ bám sát hướng dẫn theo cuốn Longman Introductory nhé!

    • Cuốn Longman Introductory : Xem ngay

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

    Giai đoạn 3: Dành cho những bạn có điểm Toeic từ 400 điểm đến 550 điểm.

    Rèn luyện tới mức độ này thì các bạn đã quá quen thuộc với format một bài thi Toeic rồi phải không nảo! Mình sẽ hông có nói nhiều nữa đâu, chúng ta đi thẳng vào những vấn đề chính nha!

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Các thời hoàn thành, tương lai
    • Đại Từ
    • Modal Verb
    • Mệnh đề quan hệ

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    Các bạn nên sử dụng bộ từ vựng 600 Essential Words For The TOEIC Test

    3. Về phần luyện Nghe

    Các bạn cứ bám sát hướng dẫn theo cuốn Longman Intermediate nhé!

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

     

    Giai đoạn 4: Dành cho những bạn có điểm Toeic từ 550 điểm đến 650 điểm.

    Tăng tốc thôi các bạn, Chúng ta cần phải học tập và rèn luyện nhanh hơn nữa! Đạt đên mức điểm 650 là bạn đã có thể sử dụng tiếng Anh một cách cực kì thành thạo rồi đó.

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Các tiền tố, hậu tố phổ biến
    • Phân từ quá khứ và phân từ hiện tại
    • Noun Clause + Adverb Clause
    • Mệnh đề quan hệ rút gọn

     

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    Các bạn vẫn nên sử dụng bộ từ vựng 600 Essential Words For The TOEIC Test. Toàn từ chuyên sâu thôi mà!

    3. Về phần luyện Nghe

    Ngoài việc  bám sát hướng dẫn theo cuốn Longman Intermediate, các bạn nên luyện nghe thêm qua đài VOA. Mình sẽ cung cấp link VOA luôn!

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

    Giai đoạn 5: Dành cho những bạn có điểm Toeic từ 650 điểm đến 750 điểm.

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Câu điều kiện
    • Subjunctive
    • Subject-verb agreement
    • Tính từ và trạng từ dạng đặc biệt
    • Phrasal Verb

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    Chúng ta cùng học thêm một số từ khác nhé!

    • 3000 từ Toeic thông dụng: Xem ngay
    • 750 từ & cụm từ phổ biến trong bài thi TOEIC: Xem và tải sách ngay

    3. Về phần luyện Nghe

    Tới trình độ này, chúng ta nên luyện nghe từ các trang nước ngoài như kiểu các chương trình bằng tiếng Anh đó. Mình sẽ liệt kê vài nhà đài các bạn nên nghe tập nhé!

    • Đài BBC: www.bbc.co.uk
    • Đài CNN: www.cnn.com
    • Các chương trình gameshow, talkshow,… Phim truyện trên các kênh nước ngoài
    • Nghe thêm cuốn Longman Advanced: Xem và tải về ngay

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

    • Sách Longman Advanced: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách TOEIC 4N4 730: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách TOEIC Training 730: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách Big step 3: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách Longman Real TOEIC Practice Tests: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách ETS 2016: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook

     

    Cuối cùng cũng xong rồi đó! Các bạn hãy tham khảo và luyện tập một cách tốt nhất nhé! Đây là một giáo trình mang tính chất tham khảo, các bạn có thể tự xây dựng cho mình một chương trình học tập cũng được, phù hợp với bạn là được!

    Chúc các bạn ôn luyện được tốt nhất! Hay thì nhớ share cho mọi người nhé!

     

    Lưu ý: Giáo trình này được xây dựng dựa vào nhiều nguồn tham khảo và tư vấn của một số giáo viên Tiếng Anh. 

  • Bộ sách TOEIC ICON Basic + Intensive

    Bộ sách TOEIC ICON Basic + Intensive

    Toeic Icon là bộ sách bao gồm những phần kiến thức cơ bản và hữu ích nhất đối với những người đang trong quá trình luyện thi Toeic. Với những người luyện thi Toeic thì đây là bộ sách ôn thi không thể thiếu trên kệ sách. Các bạn hay tải về ngay, đừng chần chừ nhé!

    Password: hotroontap.com

    Trong bộ sách Toeic Icon này, có hai phần được chia ra riêng biệt: Đó là Toeic Icon Basic và cuốn TOEIC ICON Intensive

    Bộ sách Toeic Icon

    Các bạn tải Sách tại đây nhé!

    Tải Trọn bộ Toeic Icon LC Basic

    • Link download Ebook Toeic Icon LC Basic
    • Link download Audio Toeic Icon LC Basic

    Tải Trọn bộ Toeic Icon RC Basic

    • Link download Ebook Toeic Icon RC Basic

    Tải Trọn bộ Toeic Icon LC Intensive

    • Link download Audio Toeic Icon LC Intensive

    Cuốn sách này là một phần tài liệu tiếng anh của blog Hotroontap.com. Để dễ dàng cho các bạn sinh viên tra cứu và học tâp, đội ngũ admin của Hỗ Trợ Ôn Tập đã xây dựng một lộ trình học tập TOEIC từ cơ bản đến nâng cao. Trong lộ trình tiếng anh đó, từng mốc lại có những tài liệu ôn tập Toeic phù hợp.

    Các bạn có thể tham khảo lộ trình ôn tập Toeic đó tại đây:

    Ngoài ra, các bạn có thể vào File tổng hợp tất cả ebook tiếng Anh của blog tại đây:

    • Tổng hợp 100+ ebook tiếng anh

    Các bạn có thể tìm hiểu thêm về các chuyên mục khác của blog nhé!

    1. Tổng hợp đề cương các trường Đại Học
    2. Tổng hợp kiến thức ôn thi vào 10 và ôn thi Đại Học
    3. Các kiến thức bổ trợ khác
    4. Quà tặng của Blog
    5. Thông tin về Blog
  • Hacker Toeic – Trọn bộ hai cuốn LC và RC

    Hacker Toeic – Trọn bộ hai cuốn LC và RC

    Bộ sách Hacker TOEIC gồm 2 cuốn sách Toeic đặc biệt Hacker TOEIC Listening và Hacker TOEIC Reading

    Đây là bộ sách ôn thi Toeic được biên soạn bởi một người Mỹ bản ngữ thay vì biên soạn bởi các tác giả Hàn Quốc như những cuốn sách ôn thi khác trên thị trường Việt Nam. Tác giả của bộ sách này là David Cho.

    Hacker TOEIC Reading

    Hacker Toeic Reading là cuốn sách đầy đủ nhất về luyện Reading Toeic trong số các cuốn sách luyện thi toeic trên thị trường .

    Nội dung chính bao gồm: GRAMMAR – Ngữ Pháp; VOCABULARY – Từ Vựng; READING – Luyện đọc

    Download Sách Hacker TOEIC Reading

    Sách Hacker TOEIC Reading
    Sách Hacker TOEIC Reading

    Hacker TOEIC Listening

    Hacker TOEIC Listening được chia làm 4 phần tương ứng với các phần trong đề thi TOEIC ( part 1,2,3,4).
    Nội dung cuốn sách bao gồm: Testing Points, Test-Taking strategies; Achieving Your Goal; Power test; Basic points for test taking

    Ngoài ra còn có 2 Actual Test và liệt kê các từ vựng cần thiết cho TOEIC (Useful Vocabulary TOEIC ) liên quan đến gần như mọi lĩnh vực trong đời sống.

    Download Sách Hacker TOEIC Listening

    Sách Hacker TOEIC Listening
    Sách Hacker TOEIC Listening