Category: Tự Học Ngoại Ngữ

  • Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC

    Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC

    Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC

    [Tải về hệ thống mẹo tại đây]

    Tải xuống để có thể học ngay trên điện thoại nhé! :p

    [toc]

    Mẹo về danh từ

    • Giới từ + N/ Ving
    • The + N
    • A/an + N(đếm được số ít)
    • There are, few, a few, a number of, the number of, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
    • Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
    • Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được)/ N(đếm được số nhiều)
    • Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + N
    • Ngoại động từ + N/ Tân ngữ (ở dạng chủ động)
    • Each + N(đếm được số ít)

    Lưu ý: Đã là danh từ đếm được số ít thì bắt buộc phải có 1 trong 3 mạo từ “a/an/the” đứng đằng trước.

    • Mẹo về danh từ ghép

    Các danh từ ghép hay gặp trong bài thi TOEIC:

    1. Noun – Noun
    • Customer satisfaction: sự hài lòng khách hàng (= client satisfaction)
    • Advertising company: công ty quảng cáo
    • Application form: đơn xin việc
    • Performance evaluation: bản đánh giá hiệu suất làm việc
    • Assembly line: dây chuyền lắp ráp
    • Company policy: chính sách công ty
    • Information desk: bàn thông tin, bàn tiếp tân
    • Membership fee: phí hội viên
    • Staff productivity: năng suất nhân viên
    • Delivery company: công ty vận chuyển
    • Attendance record: phiếu điểm danh, tờ điểm danh
    • Work schedule: lịch làm việc
    • Registration instruction: bản hướng dẫn đăng ký
    • Service desk: bàn phục vụ
    1. Nouns – Noun
    • Sales department: phòng kinh doanh
    • Sales force: lực lượng bán hàng, bộ phận bán hàng
    • Sales manager: giám đốc bán hàng, giám đốc kinh doanh
    • Sales target: mục tiêu bán hàng
    • Savings account: tài khoản tiết kiệm
    • Sports complex: khu phức hợp thể thao
    • Overseas trip: chuyến công tác nước ngoài

    Mẹo về tính từ

    • Đứng giữa mạo từ và danh từ: A/ an/ the + adj + N
    • Đứng giữ các từ chỉ số lượng và danh từ:

    A number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some of, a lot of, lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large amount of + adj + N

    • Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + adj + N
    • Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + most + adj(dài) + N
    • The most + adj(dài) + N
    • No + adj + N
    • This, that, these, those + adj + N
    • Become + adj/ N
    • Lưu ý: Có 3 dạng tính từ
    • Tính từ thường: useful, beautiful, special, handsome …
    • Ved/ VII: mang hàm nghĩa bị động, chịu sự tác động từ bên ngoài

    Example:   interested, inspired

    • Ving: chỉ bản chất

    Example:   interesting

     

    Mẹo về trạng từ

    1. Cấu tạo trạng từ: adj + ly

    Example:   usefully, extremely …

    • Chú ý: Nếu trong 1 câu hỏi về từ loại mà ta thấy có đáp án dạng “A+ly” và đáp án khác có dạng “A” thì A chính là tính từ và “A + ly” là trạng từ.
    1. Các cặp trạng từ hay bẫy trong bài thi TOEIC

    Hard – hardly (chăm chỉ – hiếm khi)

    Late – lately (muộn – gần đây)

    1. Mẹo chung về trạng từ
    • Be + adv + Ving
    • Be + adv + Ved/ VII
    • Trợ động từ khuyết thiếu (can, could, may, might, shall, should, will, would, must) + adv + V
    • Trợ động từ khuyết + adv + be + Ved/ VII
    • Trợ động từ khuyết + be + adv + Ved/ VII
    • Be + adv + adj
    • Have, has, had + adv + Ved/ VII
    • Đứng đầu câu, trước dấu phẩy để bổ sung nghĩa cho cả câu

    Adv, S + V

    • A/ an/ the/ a number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some of, a lot of, lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large amount of + adv + adj + N

     

     

     Mẹo về sự đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ

    1. Chia động từ số ít (is/ was/ has/ Vs,es) khi chủ ngữ là:
    • Danh từ đếm được số ít
    • Danh từ không đếm được
    • One of the + N(đếm được số nhiều)
    • Danh động từ (Ving)
    • Đại từ bất định
    • Each, every + N(đếm được số ít)
    • The number of + N(đếm được số nhiều)
    • Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
    • Ngôi thứ 3 số ít: he/ she/ it
    1. Chia động từ số nhiều (are/ were/ have/ V) khi chủ ngữ là:
    • Danh từ đếm được số nhiều
    • The + adj (đại diện cho nhóm người, tầng lớp người)
    • A number of + N(đếm được số nhiều)
    • A and B
    • Both A and B
    • few, a few, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
    • Ngôi thứ hai: you/ we/ they
    1. Dạng đặc biệt
    • Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được) => chia động từ dạng số ít.
    • Some, some of, a lot of, lots of, all + N(đếm được số nhiều) => chia động từ dạng số nhiều.
    • A + giới từ + B => chia động từ theo A.
    • Either A or B, Neither A nor B => chia động từ theo B.

     Mẹo về mệnh đề quan hệ

    • N(người) + who + V
    • N(người) + whose + N(sở hữu của danh từ chỉ người)
    • N(vật) + which + V/ clause
    • S + V, which + V(số ít)

     

     Mẹo về rút gọn mệnh đề chung chủ ngữ

    Đây là dạng rất hay xuất hiện trong bài thi TOEIC. Đối với dạng này bạn sẽ thấy Ving hoặc Ved/ VII đứng ở đầu câu, và ở giữa câu sẽ có dấy phẩy ( , ). Mục đích của dạng này là để kết hợp 2 câu đơn chung chủ ngữ thành một câu ghép.

    1. Dạng chủ động

    Example:   I saw my girlfriend kissing a strange guy yesterday. I felt my heart broken.

    (Tôi đã thấy bạn gái mình hôn một gã lạ mặt ngày hôm qua. Tôi cảm thấy trái tim mình tan nát)

    =   Seeing my girlfriend kissing a strange guy yesterday, I felt my heart broken.

    1. Dạng bị động

    Example:   That restaurant is located near Guom Lake. That restaurant is my favorite place.

    (Nhà hàng đó được đặt gần hồ Gươm. Nhà hàng đó là địa điểm yêu thích của tôi)

    =   Located near Guom Lake, that restaurant is my favorite place.

     Mẹo về câu điều kiện + dạng rút gọn câu điều kiện

    Có 4 dạng câu điều kiện trong bài thi TOEIC

    1. Câu điều kiện loại 0
    • If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (hiện tại đơn)

    Example:   If you are able to finish this task by this afternoon, you are clever.

    (nếu bạn có thể hoàn thành xong nhiệm vụ này trước buổi chiều, chứng tỏ bạn là người thông minh)

    1. Câu điều kiện loại 1
    • If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + will/ can + V2 (nguyên thể)

    Example:   If it does not rain, I will go shopping.

    (nếu trời không mưa, tôi sẽ đi mua sắm)

    1. Câu điều kiện loại 2

    Công thức 1: If + S1 + were + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If I were you, I would marry her.

    (nếu tôi mà là anh thì tôi sẽ cưới cô ấy)

    • Lưu ý: Dạng rút gọn
    • Were + S1 + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If I were you, I would marry her.

    = Were I you, I would marry her.

    Công thức 2: If + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If my dog knew how to speak human language, he would become famous.

    (nếu con chó của tôi mà biết nói tiếng người thì nó sẽ trở nên nổi tiếng)

    • Lưu ý: Dạng rút gọn
    • Were + S1 + to V (của V1), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If my dog knew how to speak human language, he would become famous.

    = Were my dog to know how to speak human language, he would become famous.

    1. Câu điều kiện loại 3
    • If + S1 + had + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII

    Example:   If you had helped me yesterday, I could have passed the test.

    (nếu bạn mà giúp tôi ngày hôm qua thì tôi đã có thể qua bài kiểm tra rồi)

    • Lưu ý: Dạng rút gọn
    • Had + S1 + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII

    Example:   If you had helped me yesterday, I could have passed the test.

    = Had you helped me yesterday, I could have passed the test.

     Mẹo về dạng so sánh

    1. So sánh bằng

    Công thức: S1 + be + as + adj(dài, ngắn) + as + S2

    S1 + V + as + adv(dài, ngắn) + as + S2

    Mẹo: Cặp “as … as”

    1. So sánh không bằng

    Công thức: S1 + be + not as + adj(dài, ngắn) + as + S2

    S1 + V + not + as + adv(dài, ngắn) + as + S2

    Mẹo: Cặp “ not as … as”

    1. So sánh hơn

    Công thức 1:

    S1 + be + adj(ngắn) + “er” + than + S2

    S2 + V + adv(ngắn) + “er” + than + S2

    Công thức 2:

    S1 + be + more + adj(dài) + than + S2

    S1 + V + more + adv(dài) + than + S2

    Mẹo: more, than, er

    • Lưu ý 1: Các từ “much, far, a lot, a little” thường hay xuất hiện trước dạng so sánh hơn nhằm nhấn mạnh về mức độ so sánh

    Example:   John is much more handsome than his brother.

    (John đẹp trai hơn nhiều anh trai của anh ta)

    • Lưu ý 2: Các dạng so sánh hơn đặc biệt
    1. Dạng so sánh hơn dùng với danh từ

    Công thức: S1+ V + more + N + than + S2

    Example:   I have more money than you.

    (Tôi có nhiều tiền hơn bạn)

    1. So sánh hơn có chứa “the”

    Công thức 1: The + so sánh hơn, the + so sánh hơn (càng làm sao thì càng làm sao)

    Exampple:   The closer you live to a city, the more expensive your life will be.

    (bạn càng sống gần một thành phố thì cuộc sống của bạn sẽ càng đắt đỏ)

    Công thức 2: Of the two + N(đếm được số nhiều), S + be/ V + the + so sánh hơn

    Example:   Of the two candidates, John is the better person.

    (Trong hai ứng viên, John là người tốt hơn)

    1. So sánh nhất (trong TOEIC hay hỏi về so sánh nhất của tính từ)

    Công thức 1: S + be + the + adj(ngắn) + est

    Công thức 2: S + be + the most + adj(dài)

    Mẹo: the, most, est

    • Lưu ý chung: Dạng so sánh bất quy tắc
    • Good/ well – better – the best
    • Bad/ ill – worse – the worst
    • Many/ much – more – the most
    • Little – less – the least
  • Ngữ Pháp TOEIC

    Ngữ Pháp TOEIC

    Ngữ pháp tiếng anh là một phạm trù kiến thức rất rộng. Để học hết 12 thì cùng hàng trăm nội dung ngữ pháp quả là việc khó khăn với nhiều người. Có người mất vài năm học, có người thì cũng mất tới vài tháng nghiên cứu miệt mài. Học tập chăm chỉ là chìa khoá của thành công!!

    TOEIC đối với các bạn đã không con mới nhưng cũng chẳng bao giờ cũ bởi sự cần thiết của nó trong công việc và học tập của chúng ta. Thi TOEIC, nếu chúng ta học chuyên sâu, chỉ chăm chăm học tỉ mỉ hết mớ ngữ pháp này đến ngữ pháp khác thì điều đó quả thực không cần thiết. Ý mình ở đây không phải mình phê phán hay chê những người học chăm chỉ ngữ pháp, mình thực sự khuyên các bạn học kĩ và chuyên sâu khi có đủ thời gian. Nhưng nếu bạn là một người mới học và mục đích chỉ để đỗ kì thi TOEIC thì thực sự không cần học quá sâu như vậy. Đó là lý do các cuốn sách ngữ pháp TOEIC bao giờ cũng mỏng hơn so với các cuốn Ngữ pháp chuyên sâu.

    Và đây là một cuốn sách mình sưu tầm về ngữ pháp TOEIC. Theo ý kiến cá nhân thì đây là cuốn sách đạt đủ ba tiêu chí: “Hay – Ngắn – Dễ Học”

    Các bạn tải về hai cuốn sách sau để học

    1. Sách tổng hợp tất cả những kiến thức ngữ pháp TOEIC
    2. Sách ôn luyện ngữ pháp cơ bản.

    ———————————————————————————————

    Để tự ôn luyện thêm, Các bạn có thể theo dõi chuỗi các bài học tiếng anh tại đây

    Tự học TOEIC đạt điểm 450+

    Nếu các bạn muốn ôn nhanh TOIEC, các bạn phải học tốt hai kĩ năng: Nghe và đọc. Hiểu được tâm lý đó, đội nhóm mình đã chuẩn bị riêng cho các bạn hai cuốn sách sau để các bạn có thể ôn ngay tại nhà. Xem ngay nhé!

    Ôn nhanh TOEIC

     

  • Ôn nhanh TOEIC

    Ôn nhanh TOEIC

    Hiện nay, TOEIC đã và đang trở thành một môn thi bắt buộc vơi nhiều ngành đào tạo. Sinh viên hiện nay có nhu cầu học TOEIC rất lớn, bởi có được một số điểm TOEIC ưng ý đồng nghĩa vơi tấm bằng đại học chất lượng. Ngoài ra, TOEIC còn cần thiết với rất nhiều bạn đang đi làm, càng ngày chứng chỉ TOEIC càng trở nên quan trọng.

    Bắt nhịp được nhu cầu đó, đội nhóm của chúng tôi luôn luôn sưu tầm, chọn lựa những tài liệu ôn tập TOEIC tốt nhất dành cho ôn tập. Và chúng tôi nói không với lợi nhuận và chia sẻ chúng hoàn toàn miễn phí cho các bạn. Dưới đây là hai bộ sách ôn tập cực kì hữu ích.

    ÔN NHANH TOEIC là mảng chia sẻ chúng tôi làm riêng để các bạn có thể có thể rèn luyện ngay được hai kỹ năng quan trọng của bài thi TOEIC.

    Nếu các bạn muốn học từ từ từng chút, thì hãy tham gia chuỗi bài học TOEIC 450+ FREE. Chúng ta sẽ rèn luyện từng kỹ qua các bài. Giáo trình của chuỗi bài học này được soạn bởi 1 trung tâm tiếng anh uy tín tại Hải Phòng.

    Tại sao bộ sách HTOT chia sẻ lại hữu ích?

    1. Hai bộ sách nhắm vào hai kĩ năng quan trọng nhất của TOEIC
    2. Hai bộ sách này rất chất lượng về mặt nội dung.
    3. Chúng tôi chọn lựa rất kĩ lưỡng từ hàng trăm đầu sách nhan nhản trên mạng.

    Hai kỹ năng các bạn học được ngay là gì?

    1. Kỹ năng READING

      1. Phân tích kĩ từng dạng bài READING

      2. Chỉ ra sai lầm và cách khắc phục READING

    2. Kỹ năng LISTENING

      1. Bài nghe TOEIC từng cấp độ dễ đến khó

      2. Phân tích đáp án TOEIC chi tiết

    Nội dung bộ Ôn Nhanh TOEIC

    1. Bộ sách rèn luyện kỹ năng LISTENING

      1. Tải bộ sách tại đây >>Tải xuống<<

      2. Tải FIle AUDIO của bộ sách tại đây >>Tải xuống<<

    2. Bộ sách rèn luyện kỹ năng READING.

      >>Tải xuống bộ sách ôn READING tại đây<<

     

  • Bộ sách English Effortless

    Bộ sách English Effortless

    English Effortless

    English Effortless là phương pháp học tiếng anh hiệu quả. Chương trình của bộ sách này được thiết kế theo mô hình giáo dục hiện đại, khác xa so với phương pháp dạy và học tiếng anh truyền thống. Phương pháp này đem đến cho người học một cách tiếp thu mới, hiệu quả gấp nhiều lần so với phương pháp thông thường.

    Chương trình của sách hiệu quả ở chỗ bạn không cần phải học quá nhiều ngữ pháp, bạn chỉ cần nghe, trả lời các câu hỏi, ghi nhớ các nhóm từ. Cách học này không quá lý thuyết, bạn sẽ có cảm giác học như một đứa trẻ bản ngữ vậy. English Effortless là chương trình được đánh giá cao tại nhiều nước trên toàn thế giới bởi sự hiệu quả nó đem lại. Bạn sẽ chỉ mất một thời gian ngắn tập luyện để có thể đạt được khả năng nói chuyện như người bản ngữ.

    [toc]

    1. Hướng dẫn học English Effortless

    Nhấp vào đây để tìm hiểu 

    2. Nội dung sách English Effortless

    DVD1. Original Effortless English

    DVD2. Learn Real English Lessons VOL1

    DVD2. Learn Real English Lessons VOL2

    DVD3. Flow English Lessons

    DVD4. Business English Lessons

    DVD5. Power English Now

    DVD6. VIP Global Leadership Program

    3. Phần nghe sách English Effortless

    Dưới đây là một số đường link bài nghe, các bạn chọn một trong những link sau để tải về nhé!

    (Click vào một trong ba link sau)

    Link đĩa nghe 1: Link chính

    Link đĩa nghe 2: Dự phòng

    Link đĩa nghe 3: Dự phòng