Category: Thương Mại – Marketing

  • Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-6.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    BÀI TẬP 6

    THỜI GIAN LÀM BÀI: 75 PHÚT

    Anh/Chị yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với các thông tin như sau:

    Vòng đời dự án

    Thời gian sửa chữa, xây dựng nhà xưởng và hoàn thành việc lắp đặt máy móc trong năm 2009, tổ chức hoạt động sản xuất dù thời trang trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2013.

    Đầu tư

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà thuê với mức giá 360 triệu đồng/năm, trả hàng năm (miễn tiền thuê ở năm đầu tư và năm thanh lý). Ngoài ra, trong năm 2009, chủ dự án phải đầu tư 1.2 tỷ đồng cho việc sửa chữa mặt bằng theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị là 2 tỷ đồng. Số năm khấu hao của nhà xưởng

    và máy móc là 5 năm.

    Sản lượng

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 70 ngàn chiếc. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 15% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán

    Mức giá bình quân của sản phẩm dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 100 ngàn đồng/chiếc và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước10%.

    Chi phí trực tiếp

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì, sửa chữa, … ước khoảng 50 ngàn đồng/chiếc và chi phí này cũng tăng 10%/năm.

    Chi phí quản lý và bán hàng

    Chi phí quản lý và bán hàng ước khoảng 600 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 50% so với năm trước đó.

    Vay nợ

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, dự án sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% tổng giá trị sửa chữa mặt bằng, nhà xưởng và máy móc thiết bị vào cuối năm 2009 với lãi suất 10%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm (nghĩa là không được ân hạn).

    Khoản phải thu, khoản phải trả, và tồn quĩ tiền mặt

    Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu, khoản phải trả ước khoảng 20% chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao), và tồn quĩ tiền mặt dự kiến là 5% doanh thu.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%/năm.

    Những thông tin khác

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không tính đến thuế VAT, và khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

    Yêu cầu:

     

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    Câu 1:

    Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:

    Lịch khấu hao Tổng doanh thu

    Tổng chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và thuê mặt bằng) Vốn lưu động

    Lịch vay và trả nợ

    Báo cáo thu nhập dự trù

    Câu 2:

    Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 20%. Theo Anh/Chị, dự án có khả thi về mặt tài chính hay không?

    Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?

    Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).

    Câu 3:

    Giả sử có ba kịch bản với NPV và xác suất P lần lượt như sau: (i) NPV1 = -3000, P1 = 0.35,

    • NPV2 = 2500, P2 = 0.45, và (iii) NPV3 = 4000, P3 = 0.2. Anh/Chị cho biết các thông tin này có hữu ích gì cho việc quyết định của chủ dự án hay không? Tại sao?

    Lưu ý: Đơn vị tính thống nhất là triệu đồng và lấy tròn hai chữ số thập phân.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Gia công trên máy CNC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Kinh-t%E1%BA%BF-l%C6%B0%E1%BB%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong giỏ hàng hóa của người tiêu dùng, thực phẩm luôn chiếm tỉ trọng lớn. Lượng cầu thực phẩm của người tiêu dùng do đó không chỉ là mối quan tâm của những công ty sản xuất-cung cấp thực phẩm, mà còn là mối quan tâm của chính phủ và các nhà kinh tế. Các nhà kinh Mỹ tế sau khi có được những số liệu thống kê về lượng cầu thịt gà – một loại thực phẩm được yêu thích ở Mỹ – trong 2 thập niên 60-70 đã đặt ra vấn đề : Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu của thịt gà ? Trong đề tài này, giả thiết rằng lượng cầu của thịt gà phụ thuộc vào 2 nhân tố : thu nhập bình quân của người tiêu dùng và giá của thịt gà. Theo lý thuyết kinh tế, thịt gà là hàng hóa thông thường, do đó cầu thịt gà sẽ tuân theo luật cầu. Từ mô hình được xây dựng trong đề tài, ta có thể một lần nữa khẳng định sự đúng đắn cùa lý thuyết luật cầu, cũng như có một hình dung cơ bản nhất về cầu thịt gà của người tiêu dùng Mỹ trong 2 thập niên 60-70.

    1

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    NỘI DUNG

    1. Mô tả số liệu

    Cầu thịt gà ở Mỹ từ năm 1960 – 1980    
    Năm Y X2 X3
    1960 27.8 397.5 42.2
    1961 29.9 413.3 38.1
    1962 29.8 439.2 40.3
    1963 30.8 459.7 39.5
    1964 31.2 492.9 37.3
    1965 33.3 528.6 38.1
    1966 35.6 560.3 39.3
    1967 36.4 624.6 37.8
    1968 36.7 666.4 38.4
    1969 38.4 717.8 40.1
    1970 40.4 768.2 38.6
    1971 40.3 843.3 39.8
    1972 41.8 911.6 39.7
    1973 40.4 931.1 52.1
    1974 40.7 1021.5 48.9
    1975 40.1 1165.9 58.3
    1976 42.7 1349.6 57.9
    1977 44.1 1449.4 56.5
    1978 46.7 1575.5 63.7
    1979 50.6 1759.1 61.6
    1980 50.1 1994.2 58.9
    Trong đó:      

    Y: lượng tiêu thụ thịt gà/người (đơn vị: pao);

    X2: thu nhập khả dụng/ người (đv: đôla);

    2

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3: giá bán lẻ thịt gà;

    Các đơn giá X2,X3 đều có đơn vị là cent/ pao và đều là giá thực tế, tức là giá hiện thời chia cho chỉ số giá tiêu dùng của lương thực theo cùng gốc thời gian.

    Giả sử ta có mô hình: Y         1      2 X 2      3 X3   (1)

    Hồi quy mô hình (1) bằng Eview ta thu được kết quả sau:

    Bảng 1: Hồi quy mô hình Y          1      2 X 2      3 X3

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 08:30

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 35.03203 3.309970 10.58379 0.0000
    X2 0.017968 0.002140 8.395568 0.0000
    X3 -0.279720 0.106795 -2.619229 0.0174
    R-squared 0.916662 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.907403 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 1.978835 Akaike info criterion 4.334457
    Sum squared resid 70.48417 Schwarz criterion 4.483675
    Log likelihood -42.51180 F-statistic 98.99446
    Durbin-Watson stat 0.814252 Prob(F-statistic) 0.000000

    Từ kết quả ước lượng trên ta thu được:

    (PRF): E (Y / X 2, X 3)       1      2 X 2      3 X3

    (SRF): Y       35.03203  0.017968X2  0.279720X3

    2. Phân tích kết quả hồi quy

     

     

     

    a.      Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy

     

    3

     
    Do khi thu nhập bình quân/đầu người tăng, tiêu dùng tăng. Do đó kinh tế

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Ta thấy:

    ^

    1 35.03203> 0 cho ta biết thu nhập bình quân/đầu người và giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà là 35.03203 đơn vị.

    ^

    • 2 017968>0

    2 có ý nghĩa

    ^

    2      0.017968 cho ta thấy: khi giá bán lẻ thịt gà không đổi, thu nhập bình quân/đầu

    người tăng 1 đơn vị sẽ làm lượng cầu thịt gà tăng 0.017968 đơn vị

    ^

    3 0.27972 <0 phù hợp với lý thuyết kinh tế do khi giá tăng, lượng cầu sẽ giảm.

    ^

    3      0.27972 cho ta biết khi các yếu tố khác không đổi, giá thịt gà tăng 1 đơn vị sẽ

    làm cho lượng cầu thịt gà giảm 0.0.27972 đơn vị

     

    b. Ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy

      Kiểm định cặp giả thiết:          
      H 0 : j 0                    
          ( j  2,3)          
          j          
      H1 0                    
                                   
                        ˆ ˆ
      Tiêu chuẩn kiểm định: T j   j ~ T ( n  3)
        ˆ )
                        Se(  j    
      Miền bác bỏ W (T :   T   t 0.02518 2.101)
         
    • Từ kết quả hồi quy ta có:

    Tqs2= 8.395568    W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         2 có ý nghĩa thống kê

    Tqs3=-2.619229     W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         3 có ý nghĩa thống kê

    b.     Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy

     

    4

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy được cho bởi công thức sau:

    ˆ ˆ )   i ˆ ˆ )
    i t / 2 (n  k)Se( i i t / 2 (n  k)Se(  i
      Khoảng tin cậy cho hệ số chặn được tính theo:
      ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
      1 t /2 Se ( 1 )   1 1 t /2 Se( 1 )

    35.03203-2.101* 3.309970 <  1  < 35.03203+2.101* 3.309970

      28.07778 <  1  < 41.98628

    Điều đó có nghĩa là khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu thịt gà nằm trong khoảng (28.07778; 41.98628) đơn vị

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  2  được tính theo:

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    2 t /2 Se( 2 )   2 2 t /2 Se( 2 )

    0.013472 <  2  < 0.022464

    Điều đó cho thấy khi thu nhập bình quân đầu người tăng 1 đơn vị,giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà tăng trong khoảng (0.013472;0.022464) đơn vị.

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  3 được tính theo

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    3 t /2 Se ( 3 )   3 3 t /2 Se( 3 )

    -0.504096 <  3  < -0.055344

    Điều đó cho thấy khi giá bán lẻ thịt gà tăng 1 đơn vị, thu nhập bình quân đầu người không đổi thì lượng cầu thịt gà sẽ giảm trong khoảng (0.055344;0.504096) đơn vị

    c.      Kiểm định sự phù hợp của mô hình

    Kiểm định cặp giả thiết :

    2

    H 0 : R        0

    H 1 : R2     0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

    5

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    F R2 / (2) ~ F(2,18)  
    (1  R2 ) / (18)
         

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(2;18)=3.55)

    Ta có Fqs=98.99446      W

    Bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Mô hình phù hợp

    R2=0.916662 cho thấy các biến độc lập giải thích được 91.662% sự biến động của biến phụ thuộc

    1. Kiểm định khuyết tật của mô hình1 Đa cộng tuyến

     

    3.1.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

    Nghi ngờ mô hình (1) có hiện tượng đa cộng tuyến do X3 và X2 có quan hệ tuyến tính với nhau. Ta kiểm định bằng cách thực hiện hồi quy phụ:

    X 3     1     2 X2 (2)

    Thực hiện hồi quy mô hình (2) bằng Eview ta thu được kết quả sau Bảng 2: Hồi quy mô hình X 3 1 2 X 2

    Dependent Variable: X3

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:16

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
    C 29.68267 2.046181 14.50638 0.0000
    X2 0.018027 0.002008 8.975447 0.0000
           
           
    R-squared 0.809158 Mean dependent var 46.05238
    Adjusted R-squared 0.799113 S.D. dependent var 9.484335

    6

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    S.E. of regression 4.250915 Akaike info criterion 5.822538
    Sum squared resid 343.3353 Schwarz criterion 5.922017
    Log likelihood -59.13665 F-statistic 80.55865
    Durbin-Watson stat 1.128673 Prob(F-statistic) 0.000000
           
           

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (2)

    H 1 : R(2)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 80.55865      W          bác bỏ Ho, chấp nhận H1

    Mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến

    3.1.2 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến

    Bỏ biến X2 ra khỏi mô hình (1), ta được mô hình mới:

    Y   1     3 X3 (3)

    Hồi quy mô hình (3) bằng Eview ta có kết quả sau:

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:22

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 14.20612 4.729314 3.003844 0.0073

    7

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3 0.526803 0.100681 5.232406 0.0000
           
           
    R-squared 0.590324 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.568762 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 4.270404 Akaike info criterion 5.831687
    Sum squared resid 346.4906 Schwarz criterion 5.931165
    Log likelihood -59.23271 F-statistic   27.37807
    Durbin-Watson stat 0.522917 Prob(F-statistic) 0.000047
             
             

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (3)

    H 1 : R(3)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ

    W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 27.37807      W          bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Vậy mô hình (3) là phù hợp. Mô hình (3) không còn hiện tượng đa cộng tuyến do chỉ có 1 biến độc lập. Ta đã khắc phục được hiện tượng đa cộng tuyến ở mô hình ban đầu

    8

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.2 Hiện tượng tự tương quan

    3.2.1 Kiểm định hiện tượng tự tương quan

    Thực hiện kiểm định Breusch-Godfrey ta được bảng sau :

    Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

    F-statistic 7.448974 Prob. F(1,17) 0.014274
    Obs*R-squared 6.398160 Prob. Chi-Square(1) 0.011424
           
           

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:25

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Presample missing value lagged residuals set to zero.

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -1.628321 2.902065 -0.561090 0.5821
    X2 -0.002353 0.002029 -1.159929 0.2621
    X3 0.078507 0.096043 0.817418 0.4250
    RESID(-1) 0.733163 0.268628 2.729281 0.0143
    R-squared 0.304674 Mean dependent var -2.96E-16
    Adjusted R-squared 0.181970 S.D. dependent var 1.877288
    S.E. of regression 1.697913 Akaike info criterion 4.066320
    Sum squared resid 49.00945 Schwarz criterion 4.265277
    Log likelihood -38.69636 F-statistic 2.482991
    Durbin-Watson stat 1.354334 Prob(F-statistic) 0.095801
           
           

    9

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Dùng tiêu chuẩn kiểm định  2 ta thấy

    Miền bác bỏ W        (  2 :      2     0.052(1)              3.84146)

    q2     6.398160    W

     

    Mô hình có tự tương quan 1 bậc nào đó.

    3.2.2 Khắc phục hiện tượng tự tương quan

    Dựa trên thống kê Durbin-Watson, chúng ta có thể ước lượng được

    Ta quay trở lại với mô hình ban đầu:

    Yt 1 2 X 2 t 3 X 3    Ut    (*)
          t

    Nếu (1) đúng với t thì cũng đúng với t-1 nên ta có :

    Yt 112 X 2 3 X 3     Ut 1 (**)
      t 1   t 1  
    Nhân cả 2 vế của (**) với  ta được:
    Yt 112 X 2 t 1 3 X 3 Ut 1   (***)
        t 1  

    Lấy (*) trừ đi (***) ta được:

    Yt     Yt 1        1 (1     )        2 ( X 2t   X 2 t 1 )    3 ( X 3t   X 3t 1 )  U t    Ut 1(****)

    Đặt   *(1   );   *     ;   *                  
    1 1     ; X     2       2     ; 3 3   X   ; U   U  
      Y *   Y   Y * X 2   X 2 X * X 3 3 t t 1
      t t     t 1   2 t     t       3          
                                t 1 t   t   t 1          
    (****) trở thành:                                          
    Y * * * X * * X *     t   (1a)                        
    t 1 2 2 t   3 3t                                      

    d

    1

    2

    t thỏa mãn các giả thiết của phương pháp OLS thông thường, hiện tượng tự tương quan ở mô hình ban đầu đã được khắc phục.

    10

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.3 Phương sai sai số thay đổi

    3.3.1 Kiểm định

    Ta sử dụng kiểm định White, tiến hành hồi quy không có tích chéo:

      e 2   1   2 X 2 3 X 3 4 X 2 5 X 2 v (5)
      t         2   3 t  
    Hồi quy bằng Eview ta được bảng kết quả sau      
      White Heteroskedasticity Test:              
                       
                       
      F-statistic     5.432521   Prob. F(4,16)     0.005864
      Obs*R-squared 12.09464   Prob. Chi-Square(4) 0.016661
                                   
                                   

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID^2

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 10:08

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -80.20875 35.85296 -2.237158 0.0399
    X2 -0.023875 0.008788 -2.716833 0.0152
    X2^2 1.36E-05 3.54E-06 3.842303 0.0014
    X3 4.033442 1.548099 2.605416 0.0191
    X3^2 -0.042888 0.015857 -2.704695 0.0156
    R-squared 0.575935 Mean dependent var 3.356389
    Adjusted R-squared 0.469919 S.D. dependent var 4.274611
    S.E. of regression 3.112201 Akaike info criterion 5.312794
    Sum squared resid 154.9728 Schwarz criterion 5.561490
    Log likelihood -50.78434 F-statistic 5.432521
    Durbin-Watson stat 2.651522 Prob(F-statistic) 0.005864
           
           

    11

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

            H   : R2 0
    Kiểm định cặp giả thiết   0 : R2 0
            H 1
                     
    Dùng kiểm định F     R2 / 4   ~F(4;16)
        (5)        
      (1  R2 ) / 16  
             
            (5)        
    Ta có W =(F: F > F(4;16)=3.01)
    Fqs=5.432521 W   Bác bỏ H0, chấp nhận H1
         

    → mô hình ban đầu có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

    3.3.2 Khắc phục

    Chia cả 2 về của (1) cho     i ta được

      Y     1         X 2 i       X 3i   Ui (6)        
                             
      i 1   i 2     i           3     i       i            
                                                     
    Đặt Y * Y ; X 1*i     1     ; X 2*i   X 2 i ; X 3*i   X 3i ;Ui* Ui
                i i
                    i           i             i        
    Khi đó (6) trở thành :                        
    Y *X * 2 X *   3 X * U *   (7)        
            1   1i   2 i           3i     i              
                                                                       

    Ta thấy (7) thỏa mãn đầy đủ các giả thiết của phương pháp OLS cổ điển. Hiện tượng phương sai sai số thay đổi đã được khắc phục

    12

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    KẾT LUẬN

    Ước lượng mô hình ban đầu cho ta kết quả 2 0; 3 0 cho thấy lượng cầu của thịt gà tỉ lệ thuận vơi thu nhập bình quân đầu người và tỉ lệ nghịch với giá bán lẻ thịt gà. Mô hình đã xác nhận tính chính xác của lý thuyết luật cầu đối với hàng hóa thông thường. Từ mô hình đã xây dựng được ở trên, có thể biểu diễn được mối quan hệ cơ bản nhất của lượng cầu hàng hóa thông thường với thu nhập bình quân và giá của hàng hóa đó. Từ đó có thể giúp đỡ các nhà kinh tế trong việc định giá cũng như định mức sản lượng tối ưu.

    13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Thẩm định dự án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C3%B4ng-ph%C3%A1p-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    LỜI MỞ ĐẦU:

    Xu hướng toàn cầu hóa đã tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, các quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng nhiều và phát triển trên nhiều lĩnh vực. Bên cạnh những thành quả rất to lớn mà quan hệ hợp tác quốc tế mang lại thì những nguy cơ tiềm ẩn sự mâu thuẫn, bất đồng trong quá trình thiết lập các mối quan hệ cũng không phải là nhỏ. Khi đó các tranh chấp quốc tế xảy ra, cùng với sự phát triển của quan hệ quốc tế các tranh chấp quốc tế ngày càng nhiều và có tính chất phức tạp hơn. Nên vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để giải quyết các tranh chấp quốc tế mà không làm ảnh hưởng đến quan hệ ngoại giao giữa các nước và đặc biệt là tránh gây xung đột ảnh hưởng tới hòa bình và an ninh các chủ thể tranh chấp quốc tế nói riêng và thế giới nói chung. Chính vì thế mà việc nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn các phương thức hòa bình để giải quyết tranh chấp quốc tế là rất cần thiết. Phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán là một trong số đó, phương thức này đã và đang chứng minh được những điểm ưu việt của mình trong giải quyết các tranh chấp quốc tế.

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 3

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    NỘI DUNG

    1. Tranh chấp quốc tế và những biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp

    quốc tế.

    Tranh chấp quốc tế là hoàn cảnh thực tế mà trong đó các chủ thể tham gia có những quan điểm trái ngược nhau hoặc mâu thuẫn nhau và có những yêu cầu đòi hỏi trái ngược nhau. Chủ thể của tranh chấp quốc tế trước hết phải là chủ thể của luật quốc tế, đó là quốc gia, các tổ chức quốc tế liên quốc gia, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập. Trước kia để giải quyết các tranh chấp quốc tế các chủ thể thường sử dụng chiến tranh để phân định thắng thua. Tuy nhiên khi Liên hợp quốc ra đời cùng với những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế đó thì các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế được ưu tiên và đảm bảo thực hiện. Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế là một nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại. Hiến chương Liên hợp quốc đã liệt kê nhiều những biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp quốc tế để tạo cơ hội cho chủ thể có thể lựa chọn những biện pháp phù hợp nhất, tối ưu nhất làm sao cho tranh chấp được giải quyết một cách triệt để và không gây ảnh hưởng đến hòa bình an ninh. Thực tiễn giải quyết các tranh chấp quốc tế từ trước đến nay cho thấy có các phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế như: giải quyết trực tiếp tranh chấp, giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba, giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế và các hiệp định khu vực, giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan tài phán. Trong đó phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế thông qua cơ quan tài phán có những nét nổi trội về nội dung và thực tiễn áp dụng.

    2. Nội dung và những ưu nhược điểm của phương thực giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán.

    Trước hết ta hiểu tài phán quốc tế là cách thức hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các phương thức, thủ tục tư pháp do các quốc gia tự lựa chọn. Còn cơ quan tài phán quốc tế là những cơ quan hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận hoặc thừa nhận của các chủ thể của Luật quốc tế nhằm giải quyết các tranh chấp nảy sinh giữa các chủ thể này. Như vậy có thể hiểu phương thức giải quyết tranh chấp thông

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 4

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    qua cơ quan tài phán là phương thức mà các chủ thể của tranh chấp quốc tế lựa chọn (hoặc thành lập) một cơ quan tài phán để giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng các phương thức, thủ tục nhất định.Cơ sở pháp lí để áp dụng phương thức này nói riêng và các phương thức hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế nói chung là 7 nguyên tắc trong hệ thống các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc cũng qui định “Tất cả các Thành viên giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, theo cách không làm nguy hại đến hòa bình và an ninh quốc tế, và công lý” tại khoản 3 điều 2.

    Sử dụng phương thức này các chủ thể của tranh chấp quốc tế phải lựa chọn một cơ quan tài phán, (có thể là tòa án quốc tế hoặc trọng tài quốc tế) số lượng thẩm phán hoặc số lượng trọng tài, luật pháp được áp dụng tùy thuộc vào các điều ước quốc tế mà các bên đã kí kết hoặc thiết chế của cơ quan tài phán đó.Nếu các bên đồng ý lựa chọn một tòa án quốc tế thì phải chịu những cơ chế xét xử của Tòa án, còn nếu như lựa chọn tòa trọng tài thì các bên sẽ phải thỏa thuận, thỏa thuận này phải được xác định rõ ràng trong một điều ước hoặc cũng có thể là một điều khoản, trong điều ước này không chỉ thể hiện việc nhất trí đưa vụ việc ra tòa trọng tài mà còn qui định về thẩm quyền, thủ tục xét xử, nguồn luật áp dụng, nghĩa vị mà các bên phải tuân thủ. Thành phần của cơ quan tài phán quốc tế cũng được thỏa thuận, tuy nhiên cũng tùy từng cơ quan tài phán mà thành phần đó cần có những yêu cầu bắt buộc nào.

    Thẩm quyền của các cơ quan tài phán là do các bên trong tranh chấp quốc tế tự thỏa thuận, nhưng một khi thẩm quyền này đã được viện dẫn thì nó là độc lập. Cơ quan tài phán sẽ tiến hành các thủ tục cho hoạt động xét xử mà không phụ thuộc vào

    • chí của các bên tranh chấp cũng như dư luận thế giới, chỉ cần tuân theo những nguyên tắc chung của luật quốc tế, các tập quán quốc tế, những công ước mà các bên

    đã kí kết, và đặc biệt là văn bản đã thỏa thuận của hai quốc gia.

    Thủ tục tố tụng: các tòa án quốc tế đều được tiến hành theo thủ tục bổ trợ và thủ tục nội dung, trong thủ tục nội dung có thủ tục viết và nói; thủ tục tố tụng tại tòa trọng tài cũng do các bên thỏa thuận nhưng nếu như không thỏa thuận được thì có

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 5

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    thể dựa vào thủ tục tố tụng được qui định trong công ước Lahaye về giải quyết hòa bình tranh chấp quốc tế hoặc có thể trong Qui chế mẫu về thủ tục trọng tài.

    Nguồn luật áp dụng chủ yếu là các nguyên tắc và qui phạm pháp luật quốc tế, các tập quán quốc tế hoặc cũng có thể là pháp luật quốc gia nếu điều ước quốc tế về trọng tài mà các bên kí kết có qui định về khả năng viện dẫn luật quốc gia.

    Giá trị pháp lí của các phán quyết của cơ quan rất lớn, có giá trị chung thẩm và bắt buộc chung. Có nghĩa là các phán quyết của cơ quan tài phán đã đưa ra thì các chủ thể của tranh chấp phải thực hiện một cách tự giác nghiêm túc và không có quyền yêu cầu xét xử lại, tuy nhiên đối với tòa trọng tài thì có thể xem xét lại nếu như có những tình tiết mới hoặc phát hiện ra có dấu hiệu mua chuộc trọng tài, tòa trọng tài vượt quá thẩm quyền mà các bên trao cho, tòa có hành vi vi phạm nghiêm trọng các qui định về thủ tục tố tụng, hoặc điều ước quốc tế về trọng tài mà các bên đã kí kết đã bị vô hiệu.

    Từ nội dung trên ta có thể đánh giá về phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán như sau:

    Qui trình thành lập, thẩm quyền, thủ tục xét xử được qui định một cách cụ thể rõ ràng minh bạch cho nên tránh được sự nhầm lẫn về các nội dung đó khi tiến hành xét xử. Theo một nguyên tắc chung là thẩm quyền không đương nhiên nhưng thẩm quyền của cơ quan tài phán quốc tế là độc lập khi đã được viện dẫn. Giá trị pháp lí của các phán quyết có hiệu lực tối cao (đối với các phán quyết của Tòa án công lí quốc tế ICJ) và có hiệu lực tương đối cao ( đối với các phán quyết của các tòa án khác và các tòa trọng tài) do về nguyên tắc đó là chung thẩm có giá trị bắt buộc đối với các bên tranh chấp. So với phương thức thông qua bên thứ ba thì ở khía cạnh này phương thức thông qua cơ quan tài phán thể hiện sự vượt trội hơn hẳn, các hoạt động trung gian hòa giải chỉ dừng lại ở việc khuyến khích đưa ra ý kiến để các bên có thể lựa chọn mà không có yêu cầu bắt buộc dẫn đến việc thi hành không đảm bảo.

    Nếu như các cơ quan tài phán quốc tế có thể xét xử đối với cả các chủ thể không phải là thành viên của một điều ước quốc tế có liên quan tới cơ quan tài phán đó trong phương thức thông qua cơ quan tài phán thì trái lại ở phương thức giải

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 6

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    quyết tranh chấp trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế thì lại thu hẹp đối tượng, hạn chế chỉ trong phạm vi các quốc gia thành viên của tổ chức đó.

    Sự thỏa thuận trong phương thức này cũng được đề cao, hầu hết trong các bước của quá trình thành lập cơ quan tài phán, qui định về thẩm quyền thủ tục đều phải có sự nhất trí của hai bên, từ đó thấy được tính chất công bằng bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

    Tuy nhiên bên canh những ưu điểm vượt trội đó thì phương thức này cũng có một số những hạn chế. Vì thủ tục rất nhiều cho nên tốn thời gian tốn nhiều kinh phí cho sự hoạt động của cơ quan tài phán, về điểm này thì phương thức thông qua cơ quan tài phán không tốt bằng phương thức giải quyết trực tiếp, không có sự nhanh gọn, tiện lợi.Kết quả tranh chấp phụ thuộc hoàn toàn vào phán quyết của cơ quan tài phán, không thể là ý chí chủ quan của các bên tranh chấp, hơn thế nữa việc xét xử công khai của tòa án quốc tế cũng khiến cho đôi khi gây khó khăn cho những tranh chấp cần được giữ kín, bí mật.

    Bên canh đó mặc dù cơ chế tự thỏa thuận giữa các bên về việc lựa chọn cơ quan tài phán phát huy được tính chất công bằng tuy nhiên đây cũng chính là một hạn chế khi trên thực tế vì một bên không chấp nhận đưa vụ việc ra cơ quan tài phán giải quyết mà các tranh chấp vẫn diễn ra một cách dai dẳng gây phiền phức cho bên còn lại và là nguy cơ tiềm ẩn sự xung đột giữa các chủ thể tranh chấp quốc tế. Ví dụ cụ thể nhất là việc tranh chấp 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa, Việt Nam đã yêu cầu Trung Quốc đưa vụ việc ra Tòa án luật biển quốc tế nhưng Trung quốc đã không chấp nhận, vì thế cho đến nay vẫn chưa có một quyết định cụ thể nào gây hoang mang dư luận và quan hệ ngoại giao của hai nươc cũng trở nên căng thẳng. Chính vì thế có nên hay chăng việc qui định rộng hơn thẩm quyền của các cơ quan tài phán trong một chừng mực giới hạn nào đó để vừa có thể đảm bảo quyền lợi ích của các bên tranh chấp vừa không xâm phạm tới chủ quyền của mỗi chủ thể.

    3. Thực tiễn áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán:

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 7

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    Thực tiễn áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán quốc tế từ trước đến nay cho thấy có 2 loại cơ quan tài phán đó là tòa án quốc tế và trọng tài quốc tế.

    Tòa án Quốc tế:

    Tòa án quốc tế hiện nay trên thế giới có tòa án công lí quốc tế ICJ, Tòa án Liên minh Châu Âu, Tòa án luật biển… Tòa áncông lí quốc tế ICJ đã và đang hoạt động với vai trò là một tòa án thường trực và là một cơ quan trực thuộc Liên hợp quốc, chính vì vậy những mâu thuẫn giữa các quốc gia là thành viên của Liên hợp quốc đương nhiên sẽ có quyền được đưa những tranh chấp của mình ra ICJ để giải quyết, ICJ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp pháp lí giữa các quốc gia hoặc đưa ra những kết luận tư vấn về các vấn đề pháp lí mà Đại hội đồng, HĐBA cũng như các cơ quan khác của Liên hợp quốc yêu cầu…….Tòa đã có bước khởi đầu tốt đẹp qua

    các vụ Eo biển Corfou năm 1949, quyền tị nạn năm 1950 hay các kết luận tư vấn Bồi thường thiệt hại cho các hoạt động của các cơ quan của Liên hợp quốc năm 1949. Tuy nhiên chiến tranh lạnh đã kìm hãm sự hoạt động của ICJ và những năm 60-70 của thế kỉ XX niềm tin vào hoạt động cũng như số lượng các vụ tranh chấp và các tư vấn tại tào giảm sút một cách đáng kể. Tuy nhiên trong những năm tiếp theo Tòa đã tiến hành điều chỉnh lại cơ chế làm việc và mở rộng tầm hoạt động của mình, từ sau những năm 1992 ICJ đã thực sự hồi sinh. Tòa mở rộng việc áp dụng Tòa rút gọn (rút gọn chỉ còn 5 thẩm phán ) và thời gian cho thủ tục tranh chấp cũng được rút gọn. Từ năm 1946 đến nay đã có 74 phán quyết và 23 kết luận tư vấn không kể cong nhiều vụ khác đang đưa trước Tòa (số liệu năm 2002). Trung bình Tòa có 2-> 2.5 vụ việc một năm riêng năm 1998 và 1999 môi năm có tới năm lần các nước tìm đến sự giúp đỡ của Tòa. Chỉ riêng ở Libi đã bốn lần xuất hiện trước Tòa trong các vụ việc: Thềm lục địa Tuynidi /Libi, thềm lục địa Libi /manta, tranh chấp lãnh thổ Libi/ Sat, Loccobi. Năm 1998. Indonexia và Malaixia cũng đồng ý dưa vụ tranh chấp chủ quyền trên các đảo paulau Ligitan và Pulau Sipadan ra Tòa. Bỉ, Canada, Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Hà lan, Bồ Đào Nha, Vương quốc Anh, Tây ban Nha, Mỹ đã trở thành bên bị đơn trong vụ Nam Tư kiện lên Tòa án năm 1999 về Tính hợp pháp của việc sử dụng vũ khí trong việc sử dụng vũ lực trong chiến dich các nước Phương Tây đã tấn

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 8

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    công quân sự Nam tư. Các phán quyết của Tòa thể hiện tính khách quan hơn trước . Trong vụ các hành động quân sự và bán quân sự tại Nicaraoa và chống lại Nicaraoa, Tòa đã sử Nicaraoa thắng và yêu cầu Mỹ phải chấm dứt mọi hoạt đọng đe dọa và sử dụng vũ lực chống lại Nicaraoa, vi phạm các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tê… các thành quả trên đã thể hiện sự hoạt động có hiệu quả cao của Tòa ICJ trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia, trong việc bảo vệ và duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

    Tòa án liên minh Châu Âu là một trong những thiết chế chính của Liên minh Châu Âu, do mô hình liên kết đặc biệt nên Tòa án Liên minh Châu Âu không chỉ dừng lại ở thẩm quyền của một cơ quan tào phán quốc tế đơn thuần mà trong một số lĩnh vực nhất định theo thỏa thuận của các nước thành viên, thẩm quyền của Tòa này giống như Tòa án quốc gia. Tòa án Liên minh châu Âu có chức năng giải thích luật của EU và đảm bảo cho pháp luật của Liên minh được các thiết chế thuộc EU, các quốc gia thành viên và công dân của các nước thành viên tuân thủ. Tuy nhiên các phán quyết của Tòa có thể bị kháng cáo và được xem xét lại.

    Tòa án luật biển là thiết chế được hình thành từ thỏa thuận của điều ước chuyên môn, Tòa có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia thành viên cũng như tất cả các thực thể khác không phải là quốc gia thành viên của công ước trong tất cả các trường hợp liên quan đến việc quản lí và khai thác vùng- di sản chung của loài người.

    =>Từ các tòa án quốc tế trên ta có thể thấy rằng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan tài phán đã và đang được thực hiện một cách hiệu quả, chỉ khi hoạt động hiệu quả thì các thiết chế đó mới có thể tồn tại và được tin tưởng.

    Trọng tài quốc tế

    Tòa trọng tài là một thiết chế được sử dụng khá phổ biến hiện nay với tính chất là một phương thức giải quyết tranh chấp theo đó các bên có quyền thỏa thuận trao cho một cá nhân hoặc hội đồng trọng tài thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa họ. Tòa trọng tài là cơ quan tài phán quốc tế được các chủ thể thỏa thuận thành lập nên trên cơ sở điều ước quốc tế (hoặc điều khoản) về trọng tài nhằm giải quyết tranh chấp

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 9

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    phát sinh giữa các bên. Thẩm quyền của tòa trọng tài không là thẩm quyền đương nhiên cũng như những phương thức khác phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên. Việc Thành phần của tòa trọng tài có thể là 1 cá nhân hoặc hội đồng trọng tài với điều kiện là số lẻ để đảm bảo tính chất công bằng

    Tiêu biểu cho thiết chế này là Tòa trọng tài thường trực Lahaye . Toà trọng tài thường trực nhưng toà không hẳn là cơ quan tài phán quốc tế thường trực. Đây thực tế chỉ là một danh sách các trọng tài viên thường trực, có thể được các quốc gia lựa chọn khi giải quyết các tranh chấp quốc tế sử dụng biện pháp này. Từ khi thành lập, Toà trọng tài thường trực Lahay đã giải quyết được khá nhiều vụ tranh chấp quốc tế và có một số vụ đã được Toà giải quyết tương đối thành công như vụ: Tranh chấp chủ quyền trên đảo Palmas (1922-1928) giữa Hà Lan và Hoa Kỳ, tranh chấp chủ quyền một số đảo ở Biển Đỏ giữa Eritrea và Yemen (1999), Tranh chấp về biên giới giữa Ethiopia và Ertrea (2001)….Như vậy có thể thấy việc lựa chọn trọng tài trong

    giải quyết các tranh chấp quốc tế đã có từ lâu trong lịch sử, với tính chất linh động của mình, Toà Trọng tài có thể tổ chức xét xử tại khắp mọi nơi trên thế giới và không có thời gian cụ thể cho mỗi vụ việc. Tuy nhiên trong những năm gần đây Tòa trọng tài Lahaye bộc lộ khá nhiều hạn chế và vai trò của Toà trong việc giải quyết các tranh chấp giảm sút. Vì Toà không phải là cơ quan tài phán có thẩm quyền bắt buộc và cũng không phải là cơ quan tài phán duy nhất mà các bên tranh chấp có thể lựa chọn. Để khắc phục phần nào những bất cập nêu trên, từ năm 1992, Toà trọng tài thường trực Lahay đã ban hành hàng loạt quy định nhằm mở rộng thẩm quyền cũng như hoàn thiện thủ tục tố tụng tại Toà.

    Việc sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán không tách rời với các phương thức khác, một số vụ tranh chấp khác sau khi có phán quyết của Tòa án nhưng vẫn tiếp tục sử dụng tới trọng tài để phân xử. ví dụ như vụ Argentina kiện Mỹ về các biện pháp chống bán phá giá đối với các ống dẫn dầu từ Argentina. Kết luận của Tòa án không làm Argentina và Mỹ đồng ý vì vậy cả hai bên đã đồng ý thỏa thuận bổ nhiệm ông A.V. Ganesen ủy viên cơ quan phúc thẩm làm trọng tài phân xử. Hoặc sau khi có phán quyêt của Tòa án các bên có thể tiếp tục áp dụng phương thức đàm phán. Có thể thấy rằng việc sử dụng các biện pháp hòa bình

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 10

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    giải quyết các tranh chấp nói chung và sử dụng phương thức thông qua tòa án để giải quyết các tranh chấp nói riêng đã và đang được sử dụng một cách phổ biến và thật sự hiệu quả hiện nay.

    KẾT LUẬN:

    Do bối cảnh kinh tế ,chính trị văn hóa xã hôi ở mỗi nước mỗi khu vực có sự khác nhau nên trong quan hệ quốc tê thường phát sinh những bất đồng và mâu thuẫn. Do đó muốn giữ gìn và bảo đảm hòa bình an ninh thế giới thì việc sủ dụng những biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế là hoàn toàn hợp lí. Việc sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan tài phán đã đảm bảo cho các nguyên tắc của luật quốc tế được thi hành, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể của luật quốc tế. Việc sử dụng phương thức thông qua cơ quan tài phán không chỉ yêu cầu thái độ tôn trọng chủ quyền của nhau giữa các chủ thể mà còn thể hiện sự tôn trọng công lí lẽ phải trên thế giới. Thực tiễn áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán đã cho thấy những ưu điểm vượt trội của phương thức này, thẩm quyền của các cơ quan tài phán là độc lập cùng với các phán quyết có giá trị pháp lí cao, bảo đảm sự thực hiện các phán quyết khác. Tuy nhiên cũng có những điểm còn hạn chế như cơ chế nặng nề cồng kềnh, những năm gần đây các cơ quan tài phán đã có những thay đổi rất tích cực để đảm bảo cho biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế được thực hiện tốt nhất. Hiện tại và tương lai trong quan hệ quốc tế các cơ quan tài phán sẽ luôn là nơi “ chọn mặt gửi vàng” của các chủ thể luật quốc tế.

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 11

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1.Luật quốc tế. Trường đại học Luật Hà Nội. Nxb Công an nhân dân. 2004

    1. pca-cpa.org
    1. Luận văn tiến sĩ Luật học:

    4.Lê Mai Anh & Trần Văn Thắng, Luật quốc tế – Lí luận và thực tiễn, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2001.

    5.Lê Mai Anh, Luật biển quốc tế hiện đại, Nxb. Lao động, Hà Nội, 2005

    1. Hiến chương Liên hợp quốc 1945.
    1. Công ước của Liên hợp quốc năm 1982 về luật biển.
    1. Nguyễn Hồng Thao, Toà án công lí quốc tế, Nxb. CTQG, Hà Nội, 2000
    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 12

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập phát hiện lỗi sai tiếng Anh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 2

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm sau đó.

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà của Quân đội với tiền thuê trả một lần vào năm 0 là 600 triệu đồng (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 600 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 800 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy

    móc thiết bị. Thời gian hữu dụng của các máy móc thiết bị này là 5 năm.

    Sản lượng:

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 12 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 10% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán:

    Mức giá sản phẩm ở năm hoạt động đầu tiên là 120 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao và chi phí phân bổ tài sản cố định khác) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 40 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Vì chỉ bán buôn, không bán lẻ, nên chi phí quản lý và bán hàng thấp, dự kiến khoảng 150 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 75 triệu đồng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả:

    Khoản phải thu ước khoảng 5% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

     

    Phùng Thanh Bình

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không có tồn quỹ tiền mặt, không tính đến thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, và phân bổ hết các chi phí khác trong thời gian hoạt động của dự án.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao và chi phí phân bổ khác
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 17%.
    1. Nếu suất sinh lợi yêu cầu tăng lên 22% thì dự án có đáng giá hay không? Anh/Chị hãy ước tính IRR của dự án.
    1. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).
    1. Anh/Chị cho biết WACC có thể được ước tính như thế nào?

    Phùng Thanh Bình


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập Chuyên đề môi giới bất động sản

    Báo cáo thực tập Chuyên đề môi giới bất động sản

    Báo cáo thực tập Chuyên đề môi giới bất động sản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-Chuy%C3%AAn-%C4%91%E1%BB%81-m%C3%B4i-gi%E1%BB%9Bi-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập Chuyên đề môi giới bất động sản

     

    LỜI MỞ ĐẦU: TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ NGHỀ

     MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN.

    Người môi giới bất động sản tư vấn cho người mua các khoản vay có lãi suất thấp và lợi nhất từ các tổ chức tài chính, các ngân hàng. Đây là một đặc điểm tạo nên sự khác biệt về dịch vụ môi giới bất động sản. Trong một số trường hợp, người môi giới và đại lý chỉ hoàn tất các trách nhiệm ban đầu cho việc thỏa thuận, còn việc hoàn tất thỏa thuận đó về tài chính hay pháp lý lại do luật sư hay tổ chức tín dụng, ngân hàng thực hiện.

    Dân số tăng, kéo theo nhu cầu về bất động sản tăng tạo điều kiện cho nghề môi giới phát triển.

    Mới xuất hiện ở Việt Nam nhưng đã phát triển lâu và mạnh mẽ ở các nước phát triển, nghề môi giới bất động sản (bất động sản) là nghề có vị trí rất quan trọng trong cuộc sống xã hội khi nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao.

    Chân dung nhà môi giới

    Những nhà môi giới và các văn phòng mua bán bất động sản có một kiến thức khá sâu rộng về thị trường bất động sản trong khu vực. Họ nắm rõ nhu cầu của khách hàng, và thị trường cũng như những biến động về giá cả. Họ thông thuộc các ngóc ngách của thị trường, các quy định về thuế, cũng như hỗ trợ tài chính từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng.

    Môi giới bất động sản là người kinh doanh hoàn toàn độc lập, họ bán, cho thuê hay quản lý các bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng với một khoản phí theo thỏa thuận. Khi bán bất động sản, người môi giới thực hiện tất cả các nghiệp vụ từ khớp nối và tìm kiếm nhu cầu mua – bán, thu xếp các cuộc thương thảo cho đến khi thành công và chủ mới của bất động sản hoàn tất quyền sở hữu chuyển đổi.

    Người môi giới thường có tính cách dễ chịu, trung thực, và một bề ngoài tin cậy. Chín chắn, có đánh giá, nhận định đúng, đáng tin cậy, và nhiệt tình trong công việc là yêu cầu hàng đầu. Vì bất động sản là sản phẩm có giá trị rất cao nên người đại diện cần có biểu hiện thuyết phục nhất đối với khách hàng. Các đại lý bất động sản thì cần có đầu óc tổ chức tốt, tỷ mỷ, và trí nhớ tốt (họ cần nhớ không chỉ tên, mặt của khách hàng mà cả những đặc điểm thị hiếu của khách hàng).

    Tại các quốc gia phát triển, ví dụ như Mỹ, môi giới bất động sản phải có giấy phép hành nghề. Thi lấy giấy phép – với người môi giới thì khó hơn với đại lý – bao gồm bảng câu hỏi về các giao dịch bất động sản cơ bản và luật liên quan đến mua bán bất động sản.

    Muốn trở thành đại lý bất động sản cũng cần có giấy phép hành nghề, và để có được chứng chỉ này cần tham gia một khóa đào tạo từ 30 đến 90 giờ. Với những ai muốn trở thành người môi giới bất động sản thì cần tham dự một khóa đào tạo từ 60 đến 90 giờ; và phải có kinh nghiệm mua bán bất động sản, thường từ 1 đến 3 năm. Giấy phép hành nghề có giá trị thường từ 1 đến 2 năm.

    Làm lợi nhất cho khách hàng

    Phần lớn các đại lý và nhà môi giới bất động sản bán các bất động sản để ở. Một số nhỏ – thường là các công ty kinh doanh và quản lý bất động sản lớn – chuyên mua bán bất động sản mang tính chất thương mại, công nghiệp, nông nghiệp hay mục đích kinh doanh khác. Mỗi lĩnh vực đều yêu cầu kiến thức về đặc thù của loại hình bất động sản và các đối tượng khách hàng.
    Cho dù với bất kỳ loại hình bất động sản nào, đại lý hay người môi giới cần phải biết rõ các nhu cầu của khách

        hàng trước một thương vụ mua bán. Trước khi dẫn người mua đến xem một địa chỉ bất động sản, đại lý thường phải tiếp xúc với khách hàng một số lần để nắm rõ nhu cầu cũng như thị hiếu của khách hàng. Đây có thể coi là giai đoạn tiền khả thi cho một giao dịch và đại lý cũng cần xác định rõ khả năng tài chính của người mua. Đại lý hay người môi giới sẽ niêm yết một danh sách các ngôi nhà bán, vị trí và mô tả chi tiết, và một điểm rất quan trọng – là các nguồn hỗ trợ tín dụng cần thiết cho khách hàng.
    Người môi giới bất động sản tư vấn cho người mua các khoản vay có lãi suất thấp và lợi nhất từ các tổ chức tài chính, các ngân hàng. Đây là một đặc điểm tạo nên sự khác biệt về dịch vụ môi giới bất động sản. Trong một số trường hợp, người môi giới và đại lý chỉ hoàn tất các trách nhiệm ban đầu cho việc thỏa thuận, còn việc hoàn tất thỏa thuận đó về tài chính hay pháp lý lại do luật sư hay tổ chức tín dụng, ngân hàng thực hiện.

    Cơ hội và thu nhập

    Nhu cầu tuyển dụng đối với các đại lý và môi giới bất động sản sẽ tăng mạnh đến năm 2014. Lý do là khi dân số tăng cao thì nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng, nhất là khi nhận thức chung của xã hội là đầu tư vào bất động sản là một đầu tư “khôn ngoan”. Tuy nhiên, do ứng dụng của công nghệ thông tin, ngày nay khách hàng có thể truy cập vào các trang web để tìm kiếm các thông tin liên quan đến bất động sản mà mình quan tâm.

    Vì vậy, trong tương lai gần nếu bạn làm nghề bán thời gian hay coi đó là nghề tay trái đều rất khó cạnh tranh. Các quy định và yếu tố pháp lý luôn thay đổi và điều chỉnh, cũng là nguyên nhân khiến cho một số người không chuyên khó mà có thể cạnh tranh được với các công ty làm ăn bài bản và chuyên nghiệp.

    Vào nghề môi giới bất động sản khá dễ vì đặc thù công việc và điều kiện làm việc linh hoạt, thù lao lại cao nếu bạn có nhiều khách hàng và giao dịch thành công. Nếu được đào tạo tốt, và có tham vọng – đặc biệt nếu bạn có mối quan hệ rộng trong xã hội và giới kinh doanh – bạn có thể nắm bắt cơ hội thành công trong nghề. Tuy nhiên, người mới vào nghề thì thu nhập thường không ổn định, có thể sau vài tháng không bán được bất động sản nào buộc phải bỏ nghề! Vì vậy, người mới vào nghề, nên có một khoản tiền ít nhất để nuôi mình trong vòng 6 tháng cho đến khi họ có thể có được thu nhập từ tiền hoa hồng!

    Hoa hồng là nguồn thu nhập chính của các đại lý và môi giới bất động sản. Tỷ lệ hoa hồng tùy thuộc vào thỏa thuận của đại lý và người môi giới, vào loại bất động sản và giá trị của bất động sản. Tiền hoa hồng được phân chia giữa nhiều đại lý và môi giới bất động sản. Khi bất động sản được bán, người môi giới hay đại lý có bản niêm yết sẽ chia khoản tiền hoa hồng được hưởng với người môi giới hay đại ký bán được bất động sản, và với công ty mà họ đang làm việc.

    Mặc dù là tiền chia hoa hồng cho các đại lý giữa các công ty là khác nhau, nhưng thường giá trị bằng một nửa số tiền hoa hồng mà công ty nhận được. Đại lý nào vừa có bản niêm yết vừa bán được bất động sản sẽ có số hoa hồng cao nhất.

    Nghề môi giới và đại lý bất động sản là nghề khá “nhạy cảm” với biến động của thị truờng, đặc biệt các biến động liên quan đến tỷ giá. Khi hoạt động kinh tế suy giảm và tỷ giá tăng, số giao dịch về bất động sản đương nhiên sẽ giảm xuống.

    Thu nhập của 1 người làm đại lý bất động sản ở Mỹ, bao gồm cả tiền hoa hồng dao động từ 35,670 USD đến 92.770 USD/ năm. Con số này bao gồm những công việc có liên quan đến việc kinh doanh, môi giới và đại lý bất động sản các loại (nhà ở, văn phòng cho thuê, thuê mua, các mục đích công nghiệp…).

     Thu nhập của 1 người làm đại lý bất động sản ở Mỹ, bao gồm cả tiền hoa hồng dao động từ 35.670 USD đến 92.770 USD/ năm.

    PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ BẢN THÂN.

    Họ và tên: Nguyễn Quang Trung

    Ngày tháng năm sinh: 08/10/1980.

    Quê quán: Khu 3-Thị trấn Hưng Hà – Hưng Hà – Thái Bình.

    Cơ quan công tác : Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Ô tô Miền Bắc

    Chức vụ : Trưởng phòng kinh doanh

    Mobile :0937.336.789

    Email : [email protected]

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 2 : GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP.

    CHI NHÁNH PHÍA BẮC:

     

    CÔNG TY CỔ PHẦN BÂT ĐỘNG SẢN HANEL-HIMLAM

    TÊN GIAO DỊCH : HANEL – HIMLAM REAL ESTATE JOINT SOCK COMPANY.

    ĐỊA CHỈ: 267-269 GIẢNG VÕ –CÁT LINH– ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI.

    ĐIỆN THOẠI:

    WEBSITE: WWW.Himlanland.com

    EMAIL: [email protected]

     

    PHẦN 3 : NỘI DUNG BÁO CÁO.

     

    I. QUY TRÌNH, THỦ TỤC MÔI GIỚI BĐS.

     Thương vụ môi giới bất động sản: Nhà đất

    1.Thu thập thông tin về BĐS thương mại về mua bán nhà đất.

    1.1. Thu thập thông tin về cung, cầu bất động sản:

    Có thể nói thông tin chính là năng lượng, là “máu” cho cơ thể- dịch vụ môi giới bất động sản. Sở hữu một lượng thông tin dồi dào, cơ bản và đa dạng về BĐS chính là thế mạnh quan trọng nhất của mỗi nhà môi giới mà không một ngành nghề nào trong thị trường BĐS có được. Sau đây là một số dạng thông tin căn bản cần thu thập được để phục vụ cho hoạt động môi giới BĐS:

    1.2. Thông tin về nguồn cung bất động sản

    – Các dạng cung:

    + Bán.

    + Cho thuê, cho thuê lại.

    + Đầu tư liên doanh liên kết.

    + Khai hoang, khai phá: bán đất chưa sử dụng thành sử dụng được

    – Thông tin nguồn cung

    + Văn phòng môi giới

    + Từ khách hàng.

    + Từ các phương tiện thông tin đại chúng: internet, đài báo, văn phòng môi giới..

    + Các công ty đầu tư kinh doanh xây dựng, các dự án.

    + Các cơ quan đấu giá đất và bất động sản, nguồn hàng phát mãi.

    + Các cơ quan quản lý: địa chính, tài nguyên môi trường, sở kiến trúc- quy hoạch, xây dựng

    + Từ thực tế : những nhà bỏ trống, khu đất trống, những bất động sản mới phát triển, từ dân cư địa phương.

    +MLS: hệ thống niêm yết đa chiều.

    1.3. Thông tin về bất động sản

    – Kinh tế kỹ thuật:

    + Vị trí: môi trường xung quanh.

    + Loại, kích thước, hình thể, không gian, hướng.

    + Trang thiết bị: cơ sở vật chất kỹ thuật

    + Tình trạng kỹ thuật: xem tổng thể nhue thế nào, chi tiết, chất liệu, thời gian sử dụng, kiến trúc, bảo dưỡng…

    + Hạ tầng kỹ thuật : đường, điện, nước,

    + Giá cả toàn bộ và từng phần của bất động sản.

    – Pháp lý:

    + Giấy tờ xác nhận quyền năng đối với bất động sản: sổ đỏ, sổ hồng. quyết định giao đất, giấy phép xây dựng, phân chia tài sản,,,

    + Quy hoạch: sử dụng đất, không gian, các công trình liên quan khác.

    + Các giấy tờ liên quan đến tranh chấp: uỷ ban nhân dân.

    + Quyền năng và sự hạn chế về quyền năng: ví dụ: hạn chế độ cao…

    – Xã hội, lịch sử:

    + Thời gian sử dụng, người sử dụng, xây dựng và quá trình phát triển cảu bất động sản.

    + Môi trường xã hội, dân cư: có bị ô nhiễm không…

    + Phong thuỷ và các yếu tố đặc biệt khác: ví dụ trước đây có tai biến gì không….

    – Nguồn thông tin và phương pháp thu thập:

    + Tìm hiểu từ chủ sở hữu: giấy tờ pháp lý liên quan đến bất động sản, các loại hoá đơn.

    + Cơ quan quản lý nhà nước: phòng quản lý nhà đất, sở quy hoạch, nhà đất.

    Ví dụ: Sở quy hoạch: xem quy hoạch hiện tại và xu hướng trong tương lai.

    + Tổ dân phố và hàng xóm.

    + Tự điều tra và thăm dò.

    + Cơ sở dữ liệu cá nhân và kinh nghiệm kiến thức.

    + Bản đồ: ví dụ bản đồ quy hoạch đất đai, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, bản đồ điện tử.

    + Các đề tài nghiên cứu, hội thảo…. ví dụ: ảnh hưởng của chất thải đối với môi trường đời sống dân cư.

    + Trao đổi kinh nghiệm: giữa các nhà môi giới -> rất quan trọng.

    1.4. Thông tin về cầu bất động sản

    1.4.1 Phân loại đối tượng cầu bất động sản

    – Người mua:

    + Để tiêu dùng: nhà ở, sản xuất nhà xưởng, kinh doanh dịch vụ.

    + Để đầu tư: những người kinh doanh bất động sản, đầu cơ tiền nhàn rỗi/

    + Để bảo toàn vốn.

    è Phân loại cầu bất động sản để biết mục tiêu của khách hàng -> đáp ứng nhu cầu tốt hơn của khách hàng.

    – Người thuê:

    + Văn phòng, chi nhánh, phòng giao dịch.

    + Để kinh doanh dịch vụ.

    + Để sản xuất kinh doanh thuê mặt bằng.

    + Nhà ở: đối với sinh viên, người ngoại tỉnh, người nước ngoài, nhà công vụ.

    – Tín dụng, thế chấp và bảo hiểm: cầu gián tiếp

    1.4.2. Phương pháp thu thập thông tin về cầu bất động sản

    – Chủ động:

    + Tìm kiếm qua các phương tiện thông tin đại chúng.

    + Gửi thư trực tiếp tới khách hàng: chủ yếu là khách hàng tiền năng (người thuê), khách hàng của các văn phòng môi giới khác, khách sạn, văn phòng, công sở, thương mại điện tử, sân bay, du lịch, cá nhân hoặc nhóm khách hàng mục tiêu.

    + Tiếp cận tận nơi: đón hoặc gọi điện

    + Khách hàng cũ: hồ sơ cũ, giới thiệu khách hàng, đón trước nhu cầu.

    – Thụ động:

    + Đón tại văn phòng.

    + Phụ thuộc quảng cáo:

    Thời gian đầu: chủ động, sau – thụ động.

    2.  Phân tích khach hàng:

     2.1. Xác định đối tượng của thương vụ:

    1. Người cung:

    + Lí do nguyện vọng của họ ; nhanh hay chậm

    + Nắm được thông tin về bất động sản như thế nào.

    + Các điều kiện kèm theo.

    + Khung giá có phù hợp, các điều kiện về kinh tế ( thuế hoặc phí).

    + Năng lực bán của khách hàng: có đủ điều kiện pháp lý.

    – Người cho thuê:

    + Đầu tư.

    + Sinh lợi: để thu nhập hàng tháng không quan tâm giá bất động sản.

    + Trông coi: để bảo vệ.

    + Lí do: ví dụ: cho thuê để người đi thuê đầu tư trang thiết bị cho bất động sản.

    – Người bán:

    + Tự nguyện.

    + Bị ép buộc.

    1. Người cầu:

    – Người mua:

    + Quan tâm đến đặc tính của bất động sản.

    + Giá cả bất động sản: xác định khả năng tài chính.

    + Mục tiêu của người mua.

    + Các ràng buộc khác: ví dụ đối với người nước ngoài: vấn đề mua nhà…

    – Người thu.

    + Cụ thể chính xác ngay ban đầu.

    + Rất nhanh gọn.

    + Chú ý tính ổn định bất động sản.

    + Chủ sở hữu quan tâm đến người thuê: quan tâm thu nhập người thuê, hoàn cảnh người thuê, độ ổn định…

    2.2. Xác định các bên tham gia thương vụ:

    – Phân loại khách hàng

    + Hiểu mục tiêu của việc mua bán phải rõ ràng.

    + Tìm hiểu độ tuổi của khách hàng: vì ảnh hưởng đến tâm sinh lý

    Ví dụ: già – đắn đo; trung tuổi – táo bạo;

    + Nghề nghiệp.

    + Thu nhập: sở thích của họ, tiềm năng.

    – Xác định các bên tham gia:

    + Thông tin cá nhân, tổ chức đó.

    + Mục tiêu tham gia thương vụ.

    + Các kỳ vọng: mua để ở, để chờ tăng giá, gần trường…

    + Mức độ sẵn sàng.

    + Điều kiện pháp lý.

    3. Giao dịch với khách hàng.

    Đàm phán là môt hình thức giao tiếp được sử dụng để tạo ra các thoả thuận giữa hai hay nhiều bên nhằm đạt được sự thống nhất về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên trong đời sống hàng ngày của các cá nhân hay tổ chức.

    Như vậy có thể khái quát, đàm phán là hành vi và quá trình,trong đó :

    + các bên trao đổi,thoả thuận

    + Có những mối quan tâm chung và ngững điểm bất đồng

    + Nhằm đi đến một thoả thuận thống nhất

    – Bản chất của đàm phán

    + Bản chất của đàm phán là những thoả hiệp của hai hay nhiều bên để thống nhất về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên

    + Hay nói cách khác Đàm Phán là những thoả hiệp nhằm đạt được tiếng nói chung trong các va chạm và xung đột xã hội hoặc trong liên kết và chao đổi.

    – Các giai đoạn đàm phán

    (1)Chuẩn bị  à (2) Đề nghị à(3)Tranh luận  à(4)Thương lượng

    à   (5)Kết thúc

    (1) Chuẩn bị à (2)Tiếp súc  à  (3) Đàm phán à (4) Kết thúc

    à  (5)Rút tài khoản

    Công việc này do một nhân viên thực hiện .

    VD;Sau khi khách hàng liên hệ với chung tâm qua các thông tin (điện thoại,quảng cáo…).Trung tâm sẽ đưa ra cuộc gặp ngỡ,khách hang có thể chực tiếp đến chung tâm hoặc có thể tới trực tiếp tới 1 địa điểm nào đó để bàn bạc rồi đưa ra một bản hợp đồng môi giới như sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

    —– oOo —–

    HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

    Hôm nay ngày ….. tháng ….. năm 200………………………………………

    Chúng tôi gồm có :

     

    BÊN A :……………………………………………………………………..          Địa chỉ :……………………………………………………………….   Người đại diện: Ông (Bà)………………..Chức vụ:………………….   Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…………………………….          Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ngày ……tháng ….. năm………….

    Điện Thoại………………………………………Fax:……………..

    Là Bên trung gian, giới thiệu Bên bán/cho thuê bất động sản với Bên    mua/thuê bất động sản.

    BÊN B : Công ty/Ông/Bà………………………………………………………………..

    Địa chỉ :……………………………………………………………………………..

    Người đại diện (nếu là công ty):……………………………………………..

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………………

    Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ngày ….. tháng ….. năm ……….

    Điện thoại:……………………… Fax:…………………………………………..

    Là Bên bán/cho thuê bất động sản .

    Sau khi thoả thuận hai bên thống nhất ký vào hợp đồng với các điều khoản sau:

    ĐIỀU I: THÔNG TIN LIÊN LẠC CỦA BÊN MUA/THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

    Tên Công Ty/Ông/Bà:…………………………………………………………………………

    Địa chỉ :…………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại : ………………………………. Fax……………………………………………….

    ĐIỀU II: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

    Cung cấp cho Bên B thông tin liên lạc của bên cần mua/thuê bất động sản.

    ĐIỀU III: QUYỀN LỢI CỦA BÊN A

    Được nhận khoản hoa hồng bằng 10% của 1 tháng tiền thuê bất động sản hoặc 0.2% giá trị bất động sản được bán từ Bên B.

    ĐIỀU IV: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

    Không tiết lộ thông tin của bên mua/thuê bất động sản.

    Trình cho bên mua/thuê xem các giấy tờ chứng minh chủ sở hữu/người được ủy quyền hợp pháp của bất động sản. Hướng dẫn khách đến tận nơi và giới thiệu khách xem tường tận, chi tiết toàn bộ tài sản cùng những giấy tờ liên quan đến bất động sản bán/cho thuê.

    Nếu Bên mua/thuê bất động sản muốn xem nhiều bất động sản tại nhiều địa điểm khác nhau, Bên B phải sẵn sàng đáp ứng.

    Ngay sau khi hợp đồng mua bán/cho thuê bất động sản được ký giữa bên bán/cho thuê với bên mua/thuê. Bên B sẽ chi cho Bên A khoản tiền hoa hồng bằng 10% của 1 tháng tiền thuê bất động sản hoặc 0.2% giá trị bán ra của bất động sản đó.

    ĐIỀU V: QUYỀN LỢI CỦA BÊN B

    Được cung cấp toàn bộ thông tin liên lạc của bên cần mua/thuê bất động sản.

     

    ĐIỀU VI: CAM KẾT

    Hai bên cam kết thực hiện đúng đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

    Trường hợp xảy ra tranh chấp hai bên cùng thương lượng giải quyết, nếu thỏa thuận không đạt dược sẽ nhờ  sự can thiệp của các cơ quan pháp luật.

    ĐIỀU VII: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

    Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi bên mua/thuê bất động sản đã mua/thuê được bất động sản như yêu cầu.

    Hợp đồng này được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản và có giá trị pháp lý như nhau.

    BÊN A                                                                           BÊN B

     

    II. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN.

    1/ Tổ chức môi giới bất động sản trên thị trường BĐS:

    – Nhà môi giới thuộc nhóm cung cấp dịch vụ bất động sản (nhóm giúp chủ đầu tư có thể chuyển các ý tưởng của họ thành hiện thực công trình có giá trị kinh tế cao hơn từ bất động sản)

    – Nhà môi giới bất động sản: chịu trách nhiệm cho thuê hoặc bán các loại bất động sản cho khách hàng, họ chủ yếu tham gia vào các dự án lớn và là người phân cân đối các nhu cầu khách hàng với các phương án tài chính của chủ đầu tư. Các nhà môi giới bất động sản đóng vai trò chủ chốt trong kế hoạch tiếp thị, họ gợi ý các viễn cảnh, trình bày các đặc điểm của sản phẩm, các chức năng và lợi nhuận, thương thảo hợp đồng, đồng thời cung cấp các thông tin phản hồi về cho các nhà đầu tư để kịp thời điều chỉnh dự án.
    – Tham khảo của Trung Quốc:

    + Người môi giới BĐS là người môi giới cá thể, người môi giới hợp doanh và công ty môi giới nhằm mục đích lấy tiền thuê, làm dịch vụ giới thiệu trung gian, đại lý để nhận tiền thù lao từ người đương sự kinh doanh, chuyển nhượng, cầm cố và cho thuê nhà.

    + Đặc điểm của người môi giới BĐS:Nhằm mục đích lấy tiền thuê; Thúc đẩy hai bên giao dịch, chứ bản thân không trực tiếp giao dịch; Hoạt động môi giới BĐS chủ yếu là trung gian giới thiệu và đại lý bán nhà đất; Phải phân biệt rõ giới hạn hoạt động của môi giới BĐS và tư vấn thuần tuý cung cấp thông tin về nhà đất.

    – Sự cần thiết của tổ chức này đã được chứng minh trên thực tiễn là các giao dịch được tiến hành một cách nhanh chóng, tránh được nhiều phức tạp không cần thiết (vì người trung gian đã trực tiếp dàn xếp các xung đột…). Nhiều khi, bên mua và bên bán, bên thuê và cho thuê… không nắm được rõ ràng, chi tiết về các thông tin có liên quan về BĐS bằng trung gian môi giới, họ thực sự cần đến nhà môi giới như một trung gian tin cậy và chuyên nghiệp để thực hiện các dịch vụ đáp ứng yêu cầu của cả 2 bên.

    2/ Mô hình hoạt động:

    Người mua và người bán tìm đến nhà môi giới để thông qua nhà môi giới tiến hành việc mua (bán, cho thuê) bất động sản một cách có hiệu quả và nhanh chóng nhất, nhà môi giới sau khi tìm hiểu kỹ các nguyện vọng, yêu cầu của các bên sẽ tiến hành làm các thủ tục cần thiết để thực hiện một giao dịch, bên có nhu cầu mua (bán, cho thuê…) sẽ phải trả một khoản chi phí nhất định gọi là lệ phí hợp đồng môi giới, sau khi nhà môi giới đạt đến kết quả cuối cùng và giao dịch thành công thì nhà môi giới sẽ được hưởng tiền hoa hồng tính trên % giá trị bất động sản đã được thoả thuận kỹ lưỡng trong hợp đồng của 2 bên.

    Tham khảo thực tế: Mô hình 1 công ty TNHH kiêm trung tâm tư vấn nhà đất-việc làm

    – Đứng đầu là giám đốc

    – Dưới giám đốc có 3 văn phòng: tư vấn, môi giới và kế toán
    + Tư vấn: làm các thủ tục quảng cáo, giới thiệu về các loại BĐS cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng về các thủ tục khi thực hiện hợp đồng môi giới.

    + Môi giới: Sau khi tìm hiểu các thông tin đáp ứng yêu cầu của mình, bên có nhu cầu sẽ tiếp tục sang phòng môi giới, tại đây họ sẽ cùng người làm môi giới tiến hành các thủ tục ký hợp đồng gọi là hợp đồng môi giới với đầy đủ các thông tin cần thiết về bên nguyên đơn, về BĐS đem ra giao dịch và các giao kèo cần thiết khác về lệ phí hợp đồng, % hoa hồng, các cam kết khác v.v.. sau đó sẽ đưa bên có nhu cầu đi khảo sát thực địa và thực hiện các công việc tiếp theo cho đến kết quả cuối cùng.

    + Kế toán: Nếu giao dịch thành công, bên có nhu cầu sẽ tiếp tục đến phòng kế toán và thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhân viên kế toán như đã thoả thuận trong hợp đồng môi giới.

    3/ Thực trạng loại hình tổ chức này tại 4 thành phố lớn
    3.1. Về mô hình hoạt động: tương tự như mô hình của công ty  nêu trên.
    3.2. Điều kiện hoạt động: hầu như không phải tuân thủ một điều kiện hoạt động nào cả, cụ thể như sau:

    Hiện tại trên địa bàn của các thành phố lớn, các tổ chức và cá nhân hoạt động dịch vụ môi giới phát triển khá rầm rộ, dưới các hình thức tư nhân như: Trung tâm môi giới tư vấn nhà đất, trung tâm giới thiệu người thuê và cho thuê nhà ở… Sau khi nhận tiền hoa hồng môi giới giữa 2 bên, người môi giới không còn trách nhiệm gì. Hầu hết các tổ chức môi giới BĐS hiện nay đều là do các cá nhân, hộ gia đình có tiền mở văn phòng, trung tâm môi giới nhà đất tự phát theo nhu cầu của người dân và theo các cơn sốt nhà đất trên thị trường và họ coi đây như một nghề kinh doanh nhưng không có đăng ký hành nghề và nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước.

    Phần lớn các văn phòng nhà đất này đều do những người không có nghề nghiệp, không được đào tạo kiến thức về tư vấn BĐS nhà đất, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế, tự xoay sở và móc ngoặc với các cò mồi khác…tính chuyên nghiệp thấp, độ tin cậy về thông tin cũng như kết quả thành công chỉ chiếm tối đa là 50%. Họ chỉ đơn thuần làm môi giới giữa người bán và người mua, ít hoặc không có khả năng tư vấn về những thông tin cần thiết liên quan đến đất đai BĐS hoặc mới chỉ dừng lại ở mức độ tư vấn về thông tin và tư vấn hỗ trợ về tài chính liên quan đến BĐS.
    Chỉ có 1 số tổ chức môi giới hiện nay là có đăng ký hoạt động nhưng các tổ chức này lại hoạt động dưới hình thức các công ty thương mại (chức năng hoạt động là làm dịch vụ tư vấn nhà đất, dịch vụ giới thiệu việc làm, dịch vụ vận chuyển hành khách, chuyển giao công nghệ-công nghiệp, lữ hành nội địa, đại lý vận tải, dịch vụ vui chơi giải trí..). Như vậy, có thể thấy hoạt động dịch vụ tư vấn môi giới BĐS nhà đất chỉ là 1 mảng trong hoạt động kinh doanh của các công ty loại này. Và theo quy định, thì các công ty thương mại khi thành lập phải được sự chấp thuận và cấp giấy phép từ phía Chi cục thuế của Thành phố.

    3.3. Về các nội dung khác:

    Tỷ lệ hoa hồng: Hiện nay, ở 4 thành phố lớn, thông thường tỷ lệ hoa hồng cho một giao dịch thông qua môi giới thành công là 1-2% giá trị BĐS được đem ra mua (bán), cho thuê…

    Các loại BĐS tham gia giao dịch thông qua trung gian môi giới chủ yếu: là nhà bán (nhà ở), nhà cho thuê, cửa hàng, văn phòng kinh doanh.
    Thời gian thực hiện hết 1 giao dịch: nói chung trong vòng 3 tháng
    Phạm vi hoạt động: chủ yếu là các BĐS trên địa bàn

    Đối tượng tham gia hoạt động tư vấn, môi giới bất động sản: các công ty thương mại, cá nhân, hộ gia đình, công ty TNHH…

    4/ Tham khảo kinh nghiệm nước ngoài:

    Nộp khi ký hợp đồng môi giới. Nếu công việc không thành, bên môi giới không phải hoàn trả lại khoản lệ phí này.

      Mỹ (New-york) Trung Quốc (Thượng Hải)
    Điều kiện tham gia hoạt động môi giới của cá nhân Cá nhân phải có giấy phép hành nghề do cấp QLNN ở Trung ương cấp (cấp Bộ), để được cấp phải thi lấy chứng chỉ hành nghề (thi viết) về các nội dung kỹ năng nghiệp vụ về tư vấn môi giới BĐS. 1. Có giấy chứng nhận tư cách người môi giới BĐS do cơ quan quản lý hành chính công thương địa phương cấp.2. Có vốn trên 20.000 NDT hoặc có người đảm bảo có tài sản đảm bảo trị giá trên 20.000 NDT.3. Có nơi hoạt động môi giới cố định.4. Trong vòng 3 năm trước khi làm đơn đề nghị không có tiền sự phạm tội.
    Nội dung hoạt động Mua bán, đấu thầu, trao đổi, thương lượng giá cả, cho thuê…  
    Điều kiện thành lập tổ chức môi giới BĐS   1. Có trên 5 người có giấy chứng nhận tư cách người môi giới BĐS.2. Được cấp giấy phép doanh nghiệp2. Có vốn trên 100.000 NDT3. Có điều lệ tổ chức xác định rõ tôn chỉ kinh doanh.

     

    4. Có trụ sở kinh doanh cố định

    Thành phần làm dịch vụ môi giới bên môi giới có 3 người: nhà môi giới (broker), người mua bán và nhân viên cộng tác  
    Hợp đồng môi giới   gồm:1. Việc môi giới2. Yêu cầu và tiêu chuẩn việc môi giới3. Kỳ hạn thực hiện hợp đồng

     

    4. Số tiền dịch vụ, cách thức, kỳ hạn chi trả

    5. Trách nhiệm vi phạm hợp đồng, cách thức giải quyết tranh chấp

    6. Các nội dung khác 2 bên giao ước.

    Phí dịch vụ hoạt động môi giới Nộp khi ký hợp đồng môi giới. Nếu công việc không thành, bên môi giới không phải hoàn trả lại khoản lệ phí này. Do người môi giới nhà đất và đương sự thoả thuận trong tiêu chuẩn thu phí dưới đây và được chi trả trong kỳ hạn hợp đồng môi giới:1. Đại lý mua bán nhà, chuyển nhượng quyền SDD nhà nước, thu dưới 3% giá cả hợp đồng.2. Đại lý thuê nhà, thuê quyền sử dụng đất nhà nước, thu 1 lần 70% tiền thuê 1 tháng.3. Đại lý trao đổi nhà dưới 1% theo giá trị nhà đất.

     

    Dịch vụ tư vấn, tiêu chuẩn phí dịch vụ do 2 bên bàn định.

    Tỷ lệ hoa hồng Nếu công việc thành công sẽ được hưởng % hoa hồng, số tiền hoa hồng này được quy định rất rõ trước khi ký hợp đồng  

     

     

    5/ Kiến nghị giải pháp:

    Sau khi tìm hiểu thực trạng hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị trường BĐS và tham khảo kinh nghiệm của nước Mỹ về mô hình hoạt động của tổ chức này, đề nghị Chính phủ cần thực thi một số biện pháp quản lý hữu hiệu hoạt động của hệ thống dịch vụ môi giới nhà đất trên thị trường BĐS sau đây:

    a/ Kiểm soát về đăng ký hành nghề:

    – Kiểm soát hoạt động của các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia dịch vụ tư vấn môi giới về BĐS. Chính phủ yêu cầu người làm dịch vụ tư vấn môi giới bắt buộc phải đăng ký hoạt động với cơ quan quản lý Nhà nước và được cấp giấy phép mới được hoạt động tư vấn môi giới. Cụ thể là nên giao cho ai thực hiện cấp loại giấy phép này??

    – Cần tổ chức thi lấy chứng chỉ hành nghề môi giới (Như vậy, chỉ những người có đủ tư cách pháp nhân, có đủ trình độ chuyên môn về môi giới BĐS mới được tham gia các dịch vụ môi giới về BĐS).

    b/ Kiểm soát về việc thực hiện trách nhiệm của các tổ chức này:

    Người tư vấn môi giới phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả của các hoạt động tư vấn môi giới như: tính trung thực trong các thông tin pháp lý của BĐS được môi giới; về độ tin cậy và có tính dự báo được lợi ích từ kết quả định giá và hình thành giá cả của BĐS giao dịch và chịu trách nhiệm về kết quả của các dịch vụ khác.

    c/ Kiểm soát về chất lượng tư vấn môi giới:

    Kiểm soát tính công khai của các thông tin và chất lượng dịch vụ tư vấn (những người tư vấn được quyền yêu cầu cơ quan quản lý Nhà nước xác nhận các thông tin pháp lý về BĐS).

    Cần tổ chức các lớp đào tạo trong và ngoài nước về môi giới BĐS, nâng cao trình độ nghiệp vụ và đưa các cán bộ có nghiệp vụ về môi giới vào các công ty thương mại dịch vụ môi giới nhà đất hiện nay bằng cách yêu cầu các công ty này phải có các tiêu chuẩn đầu vào cần thiết, nếu không đáp ứng được thì sẽ không được cấp giấy phép hoạt động.

    d/ Kiến nghị khác:

    Phát triển các dịch vụ tư vấn và môi giới tổng hợp cho các nhu cầu có liên quan đến hoạt động giao dịch về BĐS như: dịch vụ cung cấp thông tin hàng hoá BĐS; dịch vụ kiểm tra và tư vấn tính pháp lý của BĐS; dịch vụ định giá BĐS; dịch vụ thanh toán và cho vay thế chấp BĐS và dịch vụ hoàn thiện hồ sơ giao dịch về BĐS. Những đơn vị dịch vụ này sẽ thay mặt bên mua và bên bán thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết để BĐS được giao dịch một cách hợp pháp, cơ quan tư vấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng và tính pháp lý của các dịch vụ này. Nên chăng cần có 1 sàn giao dịch BĐS và tổ chức môi giới sẽ nằm trong sàn giao dịch này??!Tổ chức này sẽ thay mặt các bên có nhu cầu thực hiện các thủ tục giao dịch với Nhà nước, làm cầu nối thanh toán giữa 2 bên theo đúng quy định của pháp luật.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

    Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

    Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ng%E1%BA%A1ch-chuy%C3%AAn-vi%C3%AAn-Tranh-ch%E1%BA%A5p-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-th%E1%BB%ABa-k%E1%BA%BF-l%C3%A0-quy%E1%BB%81n-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-%C4%91%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-h%E1%BB%A3p-%C4%91%E1%BA%A5t-ch%C6%B0a-%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c-c%E1%BA%A5p-gi%E1%BA%A5y-ch%E1%BB%A9ng-nh%E1%BA%ADn-quy%E1%BB%81n-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Thừa uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai đã phối hợp với Học viện Hành chính quốc gia tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính cho cán bộ lãnh đạo tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đồng Nai (thời gian học từ 04/6 đến 11/9/2009) về bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý hành chính nhà nước.

    Qua thời gian ba tháng học tập, được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính, được Quý Thầy, Cô của Học viện Hành chính Quốc gia tranh thủ, tận tình chuyển tải những kiến thức và kỹ năng quí báu, sát tình hình thực tế công việc về quản lý hành chính nhà nước gồm những nội dung:

    • Nhà nước và pháp luật;
    • Hành chính nhà nước và công nghệ hành chính;
    • Quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực.

    Đây là những nội dung vô cùng bổ ích và cần thiết cho người cán bộ, công chức trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác. Qua gần 30 chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn mới trong công tác quản lý nhà nước. Đồng thời cũng nhận thức được rằng muốn đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý, cần phải nhạy bén, nắm chắc được các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản dưới Luật, vận dụng sáng tạo, kết hợp linh hoạt với thực tiễn cuộc sống để giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ được giao.

    Vận dụng những kiến thức được học từ quý Thầy, Cô em mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng” để

    thực hiện tiểu luận cho chương trình “Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính”.

    Trang 2

    Tiểu luận tốt nghiệp

    Thực tiễn cho thấy trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện, khiếu nại, tố cáo của công dân đúng cấp, đúng thẩm quyền và kịp thời không những đảm bảo được lợi ích của nhà nước, lợi ích chính đáng của công dân mà còn góp phần ổn định an ninh – trật tự xã hội. Qua đó, góp phần vào việc ngăn chặn và bài trừ tệ nạn tham nhũng, lãng phí của công và các tệ nạn xã hội khác, xây dựng được khối đại đoàn kết trong nhân dân, tạo được niền tin của nhân dân đối với hệ thống bộ máy hành chính nhà nước. Mặt khác, thông qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời sẽ giảm thiểu tình trạng khiếu nại, khiếu kiện vượt cấp. Đồng thời, nhiều cấp, nhiều ngành kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những sai sót, lệch lạc, những yếu kém trong công tác quản lý hành chính, kiến nghị với cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi chế độ chính sách, pháp luật sát với thực tiễn cuộc sống, xử lý nghiêm minh những người sai phạm hoặc tránh né trách nhiệm.

    Tiểu luận tình huống quản lý Nhà nước là bài kiểm tra cuối khoá nhằm đánh giá khả năng vận dụng kiến thức lý luận vào điều kiện thực tiễn của hoạt động quản lý Nhà nước hiện hành. Thông qua đó, các học viên có vai trò như là người cán bộ, công chức có chức năng, thẩm quyền đưa ra phương hướng xử lý thực sự phù hợp với điều kiện thể chế; phong tục tập quán Việt Nam, phong tục từng vùng, miền. Song, những yêu cầu của tiểu luận tình huống quản lý Nhà nước không đơn giản chỉ là việc giải quyết đơn thuần mà trong đó phải hàm chứa đầy đủ khả năng phân tích cơ sở lý luận, các quy định; đánh giá ưu, khuyết điểm của từng vấn đề… làm cơ sở cho việc đề xuất những kiến nghị theo từng nội dung. Do đó, mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do thời gian ngắn, kinh nghiệm bản thân có hạn, nên bài viết này chắc chắn còn những hạn chế nhất định, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn.

    Trang 3

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN I

    GIỚI THIỆU TÌNH HUỐNG

    Ông Phạm Văn Sơn, nghề nghiệp làm ruộng, ngụ tại ấp Cầu Hang, xã Hóa An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và bà Trần Thị Bích Ngọc đã lấy nhau hơn 4 năm nhưng không sinh con. Vào năm 1980, Ông Bà Sơn đến Trung tâm Cô Nhi Đồng Nai xin con nuôi và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết đầy đủ thủ tục pháp lý về việc xin nhận con nuôi có tên là Phạm Văn Đáp (lúc đó Đáp được 01 tuổi). Từ khi có anh Đáp, ba năm sau vợ chồng ông sinh thêm được 02 người con gái nữa lần lượt có tên là Đẹp và Đào.

    Đầu năm 1993, hộ gia đình ông Sơn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho 5 hécta đất nông nghiệp để trồng cà phê và cây ăn trái. Ông Sơn đã trồng cà phê và cây ăn trái trên hết diện tích đất nói trên. Hiện tại đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Vào năm 2004, anh Đáp lập gia đình và xin ra ở riêng, tại xã Tam An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Gia đình anh Đáp sinh sống bằng nghề làm ruộng và đã tự mua được 01 hécta đất để trồng cây cà phê và cây ăn trái.

    Năm 2007, Ông Sơn bị bệnh hiểm nghèo và qua đời. Trong lúc tang gia, mọi người xúm nhau dọn dẹp nhà cửa thì phát hiện di chúc của Ông Sơn (có công chứng của cơ quan nhà nước). Ông Sơn lập di chúc vào năm 2006 và để thừa kế lại cho anh Đáp 01 hécta đất trong tổng số 05 hécta đất nông nghiệp trồng cây cà phê và cây ăn trái; 01 xe gắn máy do ông Sơn đứng tên. Sau khi mở thừa kế, anh Đáp đã nhận 01 hécta đất, 01 xe gắn máy và Anh Đáp đầu tư hệ thống ống tưới tiêu để chăm sóc cho cà phê và cây ăn trái. Anh Đáp được hưởng thừa kế và làm thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng thì các em gái không đồng ý.

    Thế là Bà Ngọc và các con đồng ký đơn gửi đến Ủy ban nhân dân xã Hóa An khởi kiện đòi lại 01 hécta đất mà Anh Đáp được hưởng thừa kế và 01 xe gắn máy với lý do như sau:

    Trang 4

    Tiểu luận tốt nghiệp

    • Đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nên không được

    phân chia tài sản.

    • Đất nông nghiệp thuộc thành viên của hộ gia đình nên không được để

    thừa kế cho con nuôi.

    • Gia đình duy nhất có 01 xe gắn máy làm phương tiện (Ông Sơn vẫn còn

    đứng tên) nên không thể giao cho Anh Đáp.

    • Anh Đáp không tận tình chăm sóc trong thời gian ông Sơn bị bệnh nên

    không được hưởng thừa kế của ông Sơn.

    Sau khi nhận đơn của bà Ngọc, Ủy ban nhân dân xã Hóa An đã chuyển hồ sơ lên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa.

    Sau khi xem xét toàn bộ hồ sơ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa đã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định hành chính chấp thuận nội dung khởi kiện của bà Ngọc, buộc anh Đáp phải giao lại 01 hécta đất trồng cây cà phê và cây ăn trái cho bà Ngọc. Anh Đáp vẫn được sử dụng xe gắn máy do ông Sơn cho, tặng (vì giá trị xe gắn máy không đáng kể). Mặt khác, bà Ngọc phải trả lại cho anh Đáp 15 triệu đồng, số tiền mà anh Đáp đã bỏ ra để đầu tư hệ thống ống ngầm tưới tiêu phục vụ cho việc trồng trọt và công chăm sóc cây cối.

    Bất ngờ trước quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa, anh Đáp đã làm đơn khiếu nại gửi đến phòng tiếp dân của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

    Nhằm làm rõ hơn vấn đề, chúng ta phân tích nguyên nhân và hậu quả để có được định hướng chung trong việc đưa ra giải pháp xử lý cho thích hợp.

    Trang 5

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN II

    PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ

    1. NGUYÊN NHÂN:

    1.1 . Về khách quan:

    Do quá trình đô thị hóa, phát triển các Trung tâm thương mại, khu công nghiệp, nhà cao tầng… đòi hỏi phải sử dụng nhiều loại quỹ đất. Theo đó, giá trị đất nông nghiệp cũng ngày một tăng lên, dẫn đến phát sinh khiếu nại đòi lại, tranh chấp đất nông nghiệp ngày một gia tăng.

    Thủ tục hành chính rườm rà, khó hiểu. Việc tuyên truyền pháp luật ở cở sở chưa tốt dẫn đến người dân chưa hiểu hết trách nhiệm – nghĩa vụ và quyền lợi của mình.

    Bộ máy chính quyền cấp phường, xã bấy lâu nay chưa được quan tâm đúng mức, thậm chí có thể nói là bị xem thường. Khi tuyển dụng cán bộ, viên chức cấp xã không chú trọng việc đề ra chuẩn mực trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nhất định (chủ yếu tuyển dụng bằng “Mối quan hệ”). Vì thế, đội ngũ cán bộ, viên chức cấp xã vừa thiếu, vừa yếu.

    1.2 . Về chủ quan:

    Cán bộ, công chức là người thực thi chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Tuy nhiên, trong thực tế công tác không phải tất cả cán bộ, công chức đều hiểu và vận dụng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, một cách đúng đắn, phù hợp với chức trách nhiệm vụ được giao. Trong tình huống này hoặc do đưa đẩy, tránh né trách nhiệm hoặc do thiếu hiểu biết về pháp luật (như công chức xây dựng – điạ chính xã Hóa An) đã làm cho vụ việc thêm phức tạp. Đó là một trong những nguyên nhân của tình trạng khiếu nại, khiếu kiện kéo dài gây khó khăn không đáng có.

    Người dân do thiếu hiểu biết về pháp luật đã kiện sai nhưng không được giải thích ngay từ cơ sở; cán bộ quản lý hành chính nhà nước không nắm chắc

    Trang 6

    Tiểu luận tốt nghiệp

    các quy định của pháp luật nên đã tự tiện giải quyết vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình. Do đó dẫn đến việc ra quyết định hành chính sai.

    2. HẬU QUẢ:

    2.1. Tại Ủy ban nhân dân xã Hóa An:

    Trước tiên phải xác định nội dung của vụ kiện giữa bà Ngọc, các con và anh Đáp là tranh chấp tài sản thừa kế theo di chúc của Ông Sơn. Thực tế là kiện đòi lại quyền sử dụng đất nông nghiệp, tài sản trên đất cũng như tài sản là xe gắn máy.

    Trong chương VI, tại mục 2, điều 135 Luật đất đai năm 2003 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004) qui định:

    • “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc

    giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở”.

    • Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp. Uỷ ban

    nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất đai”.

    Như vậy Ủy ban nhân dân xã Hóa An sau khi nhận đơn của bà Ngọc đã không tiến hành tổ chức hòa giải giữa bà Ngọc và anh Đáp mà chuyển ngay đơn đến Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa là trái với qui định của pháp luật.

    Cũng trong chương VI, tại mục 2, điều 136, khoản 1- Luật đất đai năm 2003 qui định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai:

    “Tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết

    như sau: Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5

     

    Trang 7

    Tiểu luận tốt nghiệp

    Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết”.

    Do hộ Ông Sơn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho 5 hécta đất nông nghiệp để trồng cà phê và cây ăn trái bằng quyết định hành chính, nên theo qui định, khi đã tiến hành hoà giải mà không thành thì Ủy ban nhân dân xã Hóa An phải hướng dẫn cho các bên tranh chấp nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân chứ không phải tự ý chuyển hồ sơ qua Ủy ban nhân dân thành phố.

    2.2. Tại Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa:

    Theo qui định, sau khi nhận được đơn kiện của bà Ngọc, do Ủy ban nhân dân xã Hóa An chuyển đến, Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa phải giải quyết như sau:

    – Xem xét hồ sơ: Nếu Ủy ban nhân dân xã Hóa An chưa tiến hành hòa giải thì trả hồ sơ lại và yêu cầu Ủy ban nhân dân xã Hóa An tổ chức hòa giải giữa bà Ngọc và anh Đáp theo luật định.

    – Nếu đã hòa giải rồi mà không thành thì chỉ đạo và chuyển hồ về Ủy ban nhân dân xã Hóa An để hướng dẫn các đương sự nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân để giải quyết vụ khởi kiện tranh chấp. Vì như đã nêu trên, thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là cây cà phê và cây ăn trái giữa bà Ngọc và anh Đáp là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân.

    Như tình huống đã đưa ra, Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận theo nội dung đơn kiện của bà Ngọc là không đúng với qui định:

    Như vậy việc Uỷ ban nhân dân thành phố Biên Hoà ra quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có gắn với tài sản trên đất (cây cà phê và cây ăn trái) là sai với thẩm quyền.

    Nội dung xử lý đơn khởi kiện sai với qui định của Pháp luật. Cụ thể là:

    Trang 8

    Tiểu luận tốt nghiệp

    1. Đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nên không được phân chia tài sản. Nội dung kiện này sai. Vì đất của hộ gia đình ông Sơn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất (đầu năm 1993 có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước) và đã sử dụng ổn định, lâu dài đến nay. Mặc dù hiện tại hộ gia đình ông Sơn chưa làm thủ tục để xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn là đất được giao hợp pháp.
    1. Đất nông nghiệp thuộc thành viên của hộ gia đình nên không được thừa kế cho con nuôi. Vì đất nông nghiệp ở đây là đất trồng cây lâu năm (cây cà phê, cây ăn trái). Theo chương IV, mục 3, điều 113, khoản 5 – Luật đất đai qui định: “Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

    Như vậy, ông Sơn có quyền để lại thừa kế cho anh Đáp trong phần diện tích đất của ông trong thành viên hộ gia đình (05 hécta chia 05 người, gồm Ông Sơn, Bà Ngọc, Chị Đẹp, Chị Đào và Anh Đáp: mỗi người là 01 hécta).

    1. Gia đình duy nhất có 01 xe gắn máy làm phương tiện (Ông Sơn vẫn

    còn đứng tên) nên không thể giao cho Anh Đáp. Trong thời gian ông Sơn bị bệnh, anh Đáp không tận tình săn sóc ông Sơn nên không được hưởng thừa kế của ông Sơn.

    Nội dung kiện như trên là sai. Vì theo quy định tại phần thứ tư, chương XXII, điều 631-Bộ Luật dân sự “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”. Theo điều 648 của chương XXIII thì anh Đáp hoàn toàn có đủ điều kiện để hưởng thừa kế của ông Sơn (thừa kế theo di chúc).

    Do đó, Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa đã giải quyết vụ khởi kiện nói trên không đúng quy định của pháp luật.

    Trang 9

    Tiểu luận tốt nghiệp

    Qua phân tích ở trên ta thấy rằng: vụ kiện giữa bà Ngọc và anh Đáp có thể giải quyết được ngay tại Ủy ban nhân dân xã Hóa An, thông qua bước hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã. Có như vậy sẽ hạn chế tình trạng kiện tụng, khiếu nại đến nhiều cấp, nhiều nơi, gây phức tạp mà vẫn không giải quyết đến nơi, đến chốn, đúng pháp luật.

    Trang 10

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN III

    XÁC ĐỊNH YÊU CẦU MỤC TIÊU KHI XỬ LÝ TÌNH HUỐNG

    * Mục tiêu chung:

    • Đảm bảo kỷ cương pháp luật, phù hợp với nguyên tắc cơ bản mà Hiến pháp đã nêu: đất đai thuộc sở hữu của toàn dân.
    • Giảm tối đa các mức thiệt hại kinh tế (nếu có), bảo vệ lợi ích của nhà

    nước, lợi ích chính đáng của công dân.

    • Giải quyết hài hòa giữa các lợi ích trước mắt và lâu dài, các lợi ích kinh

    tế – xã hội và tính pháp lý.

    • Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    Mục tiêu của việc xử lý tình huống được đưa ra là vụ kiện về tranh

    chấp tài sản thừa kế theo di chúc giữa hộ gia đình bà Ngọc và anh Đáp. Vậy ta phải xác định rõ:

    • Đối tượng cần giải quyết?
    • Cấp nào, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ khởi kiện trên đúng theo quy định của pháp luật?
    • Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vụ kiện được xác định như

    thế nào?

    • Đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia tranh chấp.
    • Làm thế nào để giải quyết nhanh, có hiệu quả cao đối với các vụ việc

    hành chính trong bộ máy quản lý hành chính Nhà nước, mang lại sự hài lòng cho người dân.

    Thế nhưng do cách giải quyết của các cấp chính quyền ở thành phố Biên Hòa (từ xã đến thành phố) không đúng theo quy định của pháp luật nên đã dẫn đến hậu quả là:

    • Từ vụ kiện tranh chấp quyền thừa kế trở thành vụ khiếu nại đối với

    quyết định hành chính của cơ quan quản lý hành chính nhà nước.

    Trang 11

    Tiểu luận tốt nghiệp

    • Đã làm phức tạp thêm tình hình, từ khởi kiện rồi đến khiếu nại kéo dài, qua nhiều cấp, nhiều nơi giải quyết nhưng vẫn chưa giải quyết được mâu thuẫn

    trong tranh chấp.

    Để đạt được các mục tiêu trên, cần phải căn cứ vào cơ sở pháp luật. Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của vụ việc. Từ đó tìm ra giải pháp đúng đắn để giải quyết vấn đề. Đồng thời cũng qua đó đúc kết được kinh nghiệm quý báu trong việc giải quyết vụ việc hành chính đối với cơ quan quản lý hành chính Nhà nước sao cho hợp tình, hợp lý.

    Trang 12

    Tiểu luận tốt nghiệp

     

    PHẦN IV

    XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN

    PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

    Như đã phân tích ở trên, phương án giải quyết tình huống đã đặt ra như

    sau:

    A. Phương án 1: giả thuyết.

    Nếu mọi công dân đều được tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đến nơi đến chốn thì sẽ không có khiếu kiện, khiếu nại xảy ra.

    Tất cả cán bộ, công chức từ phường, xã đến thành phố đều làm việc tập trung, có trách nhiệm cao; nắm vững luật pháp, quy trình… thì không có khiếu kiện, khiếu nại xảy ra.

    B. Phương án 2: thuyết phục, giáo dục.

    Phương án này áp dụng đối với các trường hợp đơn giản, tính chất mức độ sự việc không nghiêm trọng. Chỉ đạo tổ dân phố và các tổ chức đoàn thể để thuyết phục, giải quyết.

    • Ưu điểm: đơn giản, không tốn kém, giữ được mối quan hệ tình cảm,

    láng giềng, cùng nhau xây dựng cuộc sống mới tại cộng đồng khu dân cư, văn minh, lịch sự.

    • Nhược điểm: Phải xây dựng được các tổ chức đoàn thể đủ mạnh, uy tín,

    có kiến thức, có hiểu biết về pháp luật thì mới giải quyết có tình có lý, hài hòa giữa hai bên. Ngược lại, kỷ cương, phép nước dễ bị xem nhẹ.

    C. Phương án 3: các cơ quan chuyên môn cùng cấp sẽ giúp Ủy ban nhân dân cấp mình đề ra biện pháp hợp lý, đúng pháp luật.

    Ưu điểm:

    Thực hiện đúng kỷ cương, phép nước. Thể hiện được tính nghiêm minh của Pháp luật và quyền lực của nhà nước.

    • Khuyết điểm:

    Trang 13

    Tiểu luận tốt nghiệp

    Nếu xử lý không khéo thì đây là cơ hội phát sinh cho tiêu cực, nhũng

    nhiễu.

    Cụ thể:

    1 – Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai:

    Đơn của anh Đáp là khiếu nại đối với quyết định hành chính đầu tiên. Do đó, phải chuyển đơn về ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa để giải quyết khiếu nại (theo điều 2 và điều 3 Luật Khiếu nại, tố cáo).

    Phát hiện được Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa ra quyết định hành chính không đúng thẩm quyền, bỏ qua trình tự hòa giải từ cơ sở. Do đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chỉ đạo Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định hành chính của mình. Đồng thời yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã Hóa An giải quyết vụ kiện theo quy định của pháp luật.

    2 – Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa:

    Sau khi nhận được đơn khiếu nại của anh Đáp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chuyển đến, cùng ý kiến chỉ đạo thì Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa cần tiến hành:

    • Nhanh chóng ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính của mình (theo điều 35 – Luật khiếu nại tố cáo).

    Chuyển đơn của hộ gia đình bà Ngọc cùng hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã Hóa An. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã Hóa An tiến hành hòa giải tranh chấp quyền thừa kế tài sản theo quy định của Pháp luật.

    3 – Đối với Ủy ban nhân dân xã Hóa An:

    Sau khi nhận lại đơn của hộ bà Ngọc do Ủy ban nhân dân thành phố chuyển đến, tiến hành mời đương sự và các bên liên quan tiến hành hòa giải theo quy định của Pháp luật về quyền thừa kế tài sản.

    • Nếu hòa giải thành thì lập biên bản hòa giải thành và kết thúc vụ việc.

    Trang 14

    Tiểu luận tốt nghiệp

    + Nếu hòa giải không thành thì lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân để giải quyết.

    1. Phương án 4: chuyển hồ sơ qua Tòa án nhân dân giải quyết.

    Ưu điểm:

    Đảm bảo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    Khuyết điểm:

    • Có thể mất đi tình làng nghĩa xóm.
    • Kỷ cương pháp luật dễ bị xem nhẹ nếu xử lý không hợp lý.

    Sau khi nhận được đơn và các hồ sơ pháp lý liên quan của người khởi kiện, căn cứ vào các quy định của Pháp luật Toà án nhân dân xem xét:

    • Năng lực hành vi của các chủ thể.
    • Loại đất được hưởng thừa kế.
    • Tính hợp pháp của di chúc để thừa kế.
    • Diện tích đất để thừa kế theo di chúc so với phần diện tích của mỗi

    thành viên hộ gia đình ông Sơn.

    • Tổng diện tích đất sau khi được hưởng thừa kế của hộ gia đình anh Đáp

    so với hạn mức quy định của Pháp luật.

    • Tính hợp pháp về quyền sử dụng đất đã để thừa kế.
    • Đối tượng sử dụng đất sau khi được hưởng thừa kế, có thuộc đối tượng

    sử dụng đất hay không.

    Toà án nhân dân xem xét và thụ lý vụ án, đồng thời thông báo cho người khởi kiện đến làm thủ tục nộp tạm ứng án phí.

    Trang 15

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN V

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN

    Phân tích các phương án giải quyết tình huống nêu trên:

    • Phương án 1: giả thuyết, không chọn.
    • Phương án 2: Vì đã có quyết định hành chính sai nên áp dụng phương án

    này không khả thi.

    Vậy ta chọn phương án 3 kết hợp với phương án 4: các cơ quan chuyên môn cùng cấp sẽ giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện phương án. Cụ thể là cơ quan địa chính các cấp từ tỉnh đến xã sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết theo phương án 3. Nếu giải quyết không thành thì chuyển sang phương án 4. Cụ thể như sau:

    1.     Các cấp Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố:

    Sẽ tiến hành giải quyết như đã trình bày ở phần phương án 3.

    2.     Đối với Ủy ban nhân dân xã:

    Trong quá trình hòa giải phải luôn luôn tôn trọng ý chí của mỗi bên đương sự tham gia khiếu kiện. Nếu như các bên đương sự khởi kiện (hộ bà Ngọc và anh Đáp) cùng thống nhất ý chí (và kết quả giải quyết khác so với ban đầu thì cũng phải ghi biên bản hòa giải thành theo ý chí mà họ đã cùng thống nhất).

    Trường hợp hòa giải không thành thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật để đáp ứng ý chí của mỗi bên và nhất thiết phải đưa ra Tòa án nhân dân để giải quyết.

    3.Đối với Tòa án nhân dân:

    Nếu hòa giải không thành ở Ủy ban nhân xã thì Tòa án nhân dân tiến hành giải quyết như sau:

    • Tổ chức hoà giải giữa hộ bà Ngọc và anh Đáp Trường hợp hòa giải

    không thành thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật để đáp ứng ý chí của mỗi bên để giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Trang 16

    Tiểu luận tốt nghiệp

    • Về chủ thể tham gia vụ kiện: Tất cả các thành viên (bà Ngọc, chị Đẹp,

    chị Đào và anh Đáp) đều đủ năng lực hành vi để tham gia xét xử trước Tòa. Chị Đẹp và Chị Đào là giáo viên tiểu học, vẫn chưa lập gia đình, phụ giúp công việc cùng bà Ngọc.

    • Loại đất để thừa kế là đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (cà phê và cây

    ăn trái) của hộ gia đình đã có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sử dụng ổn địng từ năm 1993 đến nay. Do đó, đất được sử dụng hợp pháp, được quyền để thừa kế.

    Do vậy, các thành viên trong gia đình đều là đồng sở hữu diện tích đất tương ứng và được nhận thừa kế, để lại thừa kế cho người khác sau khi chết. Theo chương IV, mục 3, điều 113, khoản 5 – Luật đất đai qui định: “Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

    • Hộ gia đình anh Đáp là hộ gia đình sản xuất nông nghiệp nên thuộc đối tượng được sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.
    • Di chúc của ông Sơn được lập trước khi ông qua đời có công chứng của nhà nước: Là di chúc hợp pháp.
    • Anh Đáp không phải con ruột của vợ chồng ông Sơn nhưng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết đầy đủ thủ tục pháp lý về việc xin

    nhận con nuôi. Trong quá trình chung sống, Anh Đáp đã từng tham gia canh tác, trồng trọt, chăm sóc; do đó, anh Đáp vẫn có quyền được hưởng 01 hécta đất trong 05 hécta mà được nhà nước giao cho hộ ông Sơn vào năm 1993 (đồng sở hữu). Hơn nữa, Tòa xem xét quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm đó là giao đất canh tác cho số nhân khẩu trong một hộ gia đình.

    Trang 17

    Tiểu luận tốt nghiệp

    • Anh Đáp có quyền hưởng thừa kế theo di chúc của ông Sơn (theo điều

    648 – chương XXIII – Bộ luật dân sự). Diện tích đất 01 hécta để lại cho anh Đáp theo di chúc là phần đất của ông Sơn trong khối tài sản chung của hộ gia đình (05 hécta chia đều cho năm người, mỗi người là 01 hécta). Tuy nhiên, trong bản di chúc của ông Sơn không được sự thống nhất của gia đình bà Ngọc và các con gái. Ông không nhắc đến vợ và các con gái của ông (có lẽ ông đã dự báo trước được tình trạng đối xử của vợ và các con ruột đối với con nuôi sau khi ông mất). Vì vậy để đảm bảo quyền lợi của các thành viên trong gia đình; đặc biệt là thể hiện được nguyện vọng của Anh Đáp là luôn giữ mối quan hệ tình cảm tốt đẹp là truyền thống và đạo lý của người Việt Nam.

    Vì thế, Tòa căn cứ vào điều 669 – Bộ luật dân sự năm 2005: Là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc để quyết định việc phân chia 01 hécta đất và 01 xe gắn máy do Ông Sơn để lại trong di chúc: ”Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này”.

    Theo đó, Bà Ngọc là người được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.

    Cụ thể như sau:

    Theo Điều 674, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định và Điều 676, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Như vậy, Bà Ngọc là vợ, Chị Đẹp, Chị Đào con ruột và Anh Đáp là con nuôi. Nếu chia thừa kế theo pháp luật thì 01 hécta đất nông nghiệp của ông Sơn để lại được chia ra

    Trang 18

    Tiểu luận tốt nghiệp

    làm 4 phần: gồm Bà Ngọc 0,25 ha, Chị Đẹp 0,25 ha, Chị Đào 0,25 ha và Anh Đáp 0,25 ha, nhưng Ông Sơn đã lập di chúc để lại toàn bộ 1 ha cho Anh Đáp.

    Do đó, theo quy định trên Bà Ngọc đuợc hưởng 2/3 của suất thừa kế theo pháp luật tương đương với 0,167 ha và Anh Đáp được hưởng 0,883 ha (Chị Đẹp và Chị Đào không được hưởng phần di sản do đã thành niên và hiện cả hai chị đang là giáo viên của trường tiểu học xã Hóa An.

    • Tương tự đối với chiếc xe gắn máy (01 chiếc) tuy là do ông Sơn đứng tên nhưng tòa đã xác định đây là tải sản chung sau hôn nhân. Do đó, sau khi tính

    giá trị (10 triệu đồng) thì Ông Sơn và Bà Ngọc được chia đôi: Mỗi người được hưởng 5 triệu đồng. Nếu Anh Đáp toàn quyền sở hữu xe gắn máy thì phải trả một số tiền tương đương với 2/3 của suất thừa kế theo pháp luật đối với chiếc xe cho Bà Ngọc là 83.333 đồng (Chị Đẹp và Chị Đào không được hưởng phần di sản do đã thành niên và hiện cả hai chị đang là giáo viên của trường tiểu học xã Hóa An.

    Căn cứ vào các quy định trên của pháp luật, Tòa án sẽ xử lý vụ kiện

    như sau:

    • Bảo vệ quyền được hưởng 01 hécta đồng sở hữu và hưởng thừa kế 0,833 hécta đất trồng cây cà phê và cây ăn trái của do ông Sơn để lại theo di chúc cho anh Đáp: tổng cộng 1,833 hécta.
    • Anh Đáp được quyền sở hữu xe gắn máy do Ông Sơn để lại theo di

    chúc với điều kiện phải trả một số tiền cho Bà Ngọc là 83.333 đồng.

    Trang 19

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN VI

    KẾT LUẬN : ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

    Tất cả các vụ khởi kiện về tranh chấp quyền sử dụng đất có thể giải quyết thành ở cấp cơ sở (cấp xã) khi cán bộ quản lý hành chính nhà nước cấp xã thông hiểu pháp luật, có kiến thức chuyên môn và có tinh thần trách nhiệm cao. Ngược lại, thì làm cho sự việc hành chính trở nên rắc rối; phát sinh khiếu nại từ cơ sở, gây ra sự mất đoàn kết và xáo trộn trong nội bộ nhân dân, gây mất niềm tin trong nhân dân.

    Do đó, trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước yêu cầu về tiêu chuẩn hóa các chức danh cán bộ, công chức và đẩy mạnh sự nghiệp đào tạo và bồi dưỡng công chức nhà nước thành đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết pháp luật, có năng lực và tận tụy phục vụ nhân dân là hết sức cần thiết và bức bách hiện nay.

    Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa VII đã đề ra Nghị quyết về việc “tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cải cách một bước nền hành chính nhà nước”. Trong đó ghi rõ: “Tiến hành sửa đổi bổ sung thể chế và đề cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính trong việc giải quyết các khiếu nại của công dân không cần đưa xử ở Tòa án”. Vì vậy, việc nâng cao trình độ của cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn là việc làm hết sức cần thiết. Cần phải chú trọng tối đa đội ngũ cán bộ, công chức làm việc ở cơ sở. Có chế độ đãi ngộ và chế độ thu hút xứng đáng để họ an tâm làm việc hết mình, nâng cao hiệu suất công tác phục vụ nhân dân.

    Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước bằng chủ trương, đường lối của Đảng. Đảng phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chủ trương, đường lối của mình.

    Quốc hội thành lập Ủy ban chuyên trách nghiên cứu làm luật. Phối kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nước cùng tham gia xây dựng luật. Nên thành lập

    Trang 20

    Tiểu luận tốt nghiệp

    “Công ty Ý tưởng” để buôn bán, trao đổi, hiến kế… nhằm làm giàu kho chất xám phục vụ cho các đề án, công trình nghiên cứu lớn cấp quốcgia hay xây dựng, bổ sung cho các bộ Luật.

    Quản lý nhà nước được thực hiện theo pháp luật là cơ sở chủ yếu để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Vì vậy, mọi vấn đề thuộc về quản lý phải tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm.

    Cần tăng cường tổ chức việc giáo dục pháp luật đến tận cơ sở; làm cho mọi người thông hiểu pháp luật. Thực hiện “Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật”. Giáo dục pháp luật cho công dân phải được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi. Các bộ luật cơ bản của nước ta phải được đưa vào thành môn học ngoại khóa cho học sinh phổ thông và tổ chức sinh hoạt theo tình huống tháng hoặc tuần/lần; sắm vai hoặc phiên tòa giả định sao cho thật sự thu hút, vui, dễ nhớ. Để sau này các em có một số kiến thức cơ bản, không chỉ góp phần nào cho sự hiểu biết về pháp luật của bản thân mà còn tham gia thuyết phục cho người thân trong gia đình cũng như ngoài xã hội.

    Phải thực hiện cải cách hành chính trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai nhà ở, tránh gây phiền hà, hạch sách nhũng nhiễu nhân dân. Cần lưu ý nhất là khâu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nhà ở sao cho nhanh chóng, dễ dàng. Trên thực tế, rất ít nơi thực hiện đúng cam kết này. Cũng như rất ít người dân làm được thủ tục này mà không qua đối tượng “trung gian”, người ta thường gọi là “cò”.

    Và điều sau cùng là thường xuyên tạo điều kiện nâng cao trình độ về mọi mặt nhất là kiến thức quản lý nhà nước cho cán bộ từ cơ sở đến thành phố, tỉnh… những người thường xuyên trực tiếp làm việc với người dân./.

    Trang 21

    Tiểu luận tốt nghiệp

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Giáo trình quản lý hành chính nhà nước của Học viện hành quốc gia.

    2.Luật đất đai năm 2003 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm

    2004).

    3.Luật khiếu nại, tố cáo và các Nghị định hướng dẫn thi hành năm 2004.

    4.Bộ luật dân sự năm 2005.

    5.Một số tài liệu khác.

    Trang 22


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bất động sản 2018


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Gi%E1%BB%9Bi-thi%E1%BB%87u-s%C3%A0n-giao-d%E1%BB%8Bch-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-v%C3%A0-vai-tr%C3%B2-c%E1%BB%A7a-s%C3%A0n-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-trong-n%E1%BB%81n-kinh-t%E1%BA%BF-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    1. Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản

    Thực ra khái niệm về sàn giao dịch bất động sản mới được thừa nhận qua Luật kinh doanh bất động sản năm 2006. Để hiểu được ý nghĩa, mục đích và vai trò của sàn giao dịch bất động, nhà nước đang xây dựng mô hình sàn giao dịch chuẩn để từ đó đưa các hoạt động giao dịch vào sàn nhằm mục đích phát triển và lành mạnh hoá thị trường bất động sản.

    Vậy có thể hiểu “Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp dịch vụ về bất động sản” Còn các tiêu chí hoạt động của sàn, qui chế của sàn, trách nhiệm và quyền hạn của sàn như thế nào thì theo qui định của nhà nước.

    2. Vai trò của sàn giao dịch bất động sản trong nền kinh tế thị trường.

    • Tất cả các giao dịch bất động sản qua sàn sẽ giúp cho nhà nước quản lý được các giao dịch bất động sản từ đó nhà nước có những chính sách kịp thời và chính xác để điều tiết thị trường.
    • Nhà nước hạn chế tối đa thất thu thuế do việc chuyển nhượng, mua bán ngầm bên ngoài.
    • Giảm đáng kể số lượng bất động sản và tần suất bất động sản tham gia giao dịch từ đó giá cả sẽ bình ổn hơn. Vì khi một bất động sản được giao dịch nhiều lần sẽ đẩy giá lên rất ca, người có tiền đầu tư nhiều sản phẩm nay sẽ hạn chế rất nhiều do giá cả bình ổn, họ thấy không có lời và sẽ không đầu tư trục lợi.
    • Giảm đáng kể số lượng người tham gia đầu tư với mục đích kiếm lợi làm khan hiếm thị trường tạo cơn sốt. Cơn sốt bất động sản làm cho mọi người dân phải tìm mọi cách để đầu tư kiếm lợi và làm cho thị trường càng sốt hơn, giá cả ngất ngưỡng. Một khi giao dịch được qua sàn người đầu tư chịu một khoản thuế chênh lệch giữa giá bán và giá mua lên tới 25%, phải chi phí khoản hoa hồng, chi phí chuyển nhượng, lãi xuất vay vv… và từ đó họ cảm thấy không có hiệu quả so với số vốn bỏ ra chưa kể rủi ro nên sẽ hạn chế tham gia và giá cả sẽ bình ổn với giá trị thực của thị trường.
    • Một khi giao dịch được qua sàn giá cả được công khai, nhiều loại sản phẩm được giới thiệu, thông tin đầy đủ sẽ tránh được rủi ro và thiệt hại cho các bên giao dịch từ đó làm lành mạnh hoá thị trường bất động sản.
    • Về vĩ mô sàn giao dịch bất động sản cũng đóng vai trò quan trong trong việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển hoạt động bất động sản nói riêng. Vì nếu giá cả thị trường cao hơn giá trị thật của thị trường dẫn tới mọi người, mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh bất động sản kiếm lời và sao lãng hoạt động kinh doanh của mình làm ảnh hưởng tới phát triển sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội. Giá bất động sản cao dẫn tới chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ cao và giá thành tăng cao dẫn đến lạm phát tăng. Giá bất động sản cao làm mất lợi thế cạnh tranh, thu hút đầu tư nước ngoài giảm do giá bất động sản cao.
    • Vai trò của sàn giao dịch bất động sản cũng góp phần phát triển hoạt động của thị

    trường bất động sản thông qua việc các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp hơn tạo được giá trị gia tăng cho chủ đầu tư như nghiên cứu thị trường, tư vấn lập dự án, thiết kế sản phẩm,dịch dụ tiếp thị, chăm sóc khách hàng và quản lý bất động sản. Tạo ra nhiều loại hình dịch vụ bất động sản đang bỏ ngỏ chưa đưa vào hoạt động như đấu giá, quảng cáo, dịch vụ pháp lý, ngân hàng, bảo hiểm vv…Tất cả dịch vụ này sẽ đẩy mạnh hoạt động bất động sản tạo giá trị thăng dư cho xã hội và lợi ích cho chủ đầu tư và người đầu tư.

    Quản lý nhà nước về sàn giao dịch bất động sản

    SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được thành lập sàn giao dịch bất động sản hoặc thuê sàn giao dịch bất động sản của tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bất động sản.
    1. Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao dịch đó phải có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản để hoạt động.
    1. Hoạt động của sàn giao dịch bất động sản phải công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
    1. Sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản phải chịu trách nhiệm về hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Sàn giao dịch bất động sản phải có tên, địa chỉ, biển hiệu và phải thông báo về việc thành lập trên phương tiện thông tin đại chúng; trước khi hoạt động phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.

    Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản

    1. Đáp ứng các điều kiện theo quy định (Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đăng ký kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật.

    Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản).

    1. Có quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Có người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.

    Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.
    1. Môi giới bất động sản.
    1. Định giá bất động sản.
    1. Tư vấn bất động sản.
    1. Quảng cáo bất động sản.
    1. Đấu giá bất động sản.
    1. Quản lý bất động sản.

    Kinh doanh bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của Luật này.
    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản thực hiện giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản để bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi của các bên.

    Quyền của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Quản lý, điều hành hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin có liên quan đến bất động sản theo quy định của pháp luật.
    1. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu về bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.
    1. Từ chối đưa lên sàn giao dịch bất động sản các bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.
    1. Thu tiền dịch vụ của khách hàng có bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.
    1. Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra.
    1. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch phải có đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh.
    1. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu do mình cung cấp.
    1. Cung cấp các dịch vụ về bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản.
    1. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Bảo đảm để sàn giao dịch bất động sản hoạt động đúng nội dung đã đăng ký; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    1. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
    1. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các quyền sau đây: a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến bất động sản;
    2. b) Yêu cầu cung cấp các dịch vụ về bất động sản;
    1. Yêu cầu sàn giao dịch bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra;
    1. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
    1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
    2. b) Trả tiền dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản; c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
    1. d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN- CHUẨN MỰC SỐ 05 – BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

    HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN- CHUẨN MỰC SỐ 05 – BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

    HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN- CHUẨN MỰC SỐ 05 – BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Môi giới bất động sản, mô hình và giải pháp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/H%E1%BB%86-TH%E1%BB%90NG-CHU%E1%BA%A8N-M%E1%BB%B0C-K%E1%BA%BE-TO%C3%81N-CHU%E1%BA%A8N-M%E1%BB%B0C-S%E1%BB%90-05-B%E1%BA%A4T-%C4%90%E1%BB%98NG-S%E1%BA%A2N-%C4%90%E1%BA%A6U-T%C6%AF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN- CHUẨN MỰC SỐ 05 – BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

    CHUẨN M ỰC SỐ 05

    BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

    Quy định chung

    1. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với bất động sản đầu tư, gồm: Điều kiện ghi nhận bất động sản đầu tư, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, chuyển đổi mục đích sử dụng, thanh lý bất động sản đầu tư và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
    1. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán bất động sản đầu tư, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác cho phép áp dụng phương pháp kế toán khác cho bất động sản đầu tư.
    1. Chuẩn mực này cũng quy định phương pháp xác định và ghi nhận giá trị bất động sản đầu tư trong báo cáo tài chính của bên đi thuê theo hợp đồng thuê tài chính và phương pháp xác định giá trị bất động sản đầu tư cho thuê trong báo cáo tài chính của bên cho thuê theo hợp đồng thuê hoạt động.

    Chuẩn mực này không áp dụng đối với các nội dung đã được quy định trong Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”, bao gồm:

    • Phân loại tài sản thuê thành tài sản thuê tài chính hoặc tài sản thuê hoạt động;
    • Ghi nhận doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư (Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”);
    • Xác định giá trị bất động sản thuê hoạt động trong báo cáo tài chính của bên đi thuê;
    • Xác định giá trị bất động sản thuê tài chính trong báo cáo tài chính của bên cho thuê;
    • Kế toán đối với các giao dịch bán và thuê lại;
    • Thuyết minh về thuê tài chính và thuê hoạt động trong báo cáo tài chính.
    1. Chuẩn mực này không áp dụng đối với:
    • Những tài sản liên quan đến cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất đai phục vụ cho hoạt động nông nghiệp; và
    • Quyền khai thác khoáng sản, hoạt động thăm dò và khai thác khoáng sản, dầu mỏ, khí tự nhiên và những tài nguyên không tái sinh tương tự.
    1. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:

    Bất động sản đầu tư: Là bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:

    1. Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc

     

    1. Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.

    Bất động sản chủ sở hữu sử dụng: Là bất động sản do người chủ sở hữu hoặc ngườ i đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý.

     

    Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền hoặc tương đươ ng tiền mà doanh nghiệ p phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động s ản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bất động sản đầu tư đó.

    Giá trị còn lại: Là nguyên giá của bất động sản đầu tư sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế của bất động sản đầu tư đó.

    1. Ví dụ bất động sản đầu tư:

    (a). Quyền sử dụng đất (do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ trong thời gian dài để chờ tăng giá;

    (b). Quyền sử dụng đất (do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ mà chưa xác định rõ mục đích sử dụng trong tương lai;

    (c). Nhà do doanh nghiệp sở hữu (hoặc do doanh nghiệp thuê tài chính) và cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động;

    (d). Nhà đang được giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động;

    (e). Cơ sở hạ tầng đang được giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động.

    1. Ví dụ bất động sản không phải là bất động sản đầu tư:
    • Bất động sản mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường hoặc xây dựng để bán trong tương lai gần (Kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”);
    • Bất động sản được xây dựng cho bên thứ ba (Kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”);
    • Bất động sản chủ sở hữu sử dụng (Kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 03 “Tài sản cố định hữu hình”), bao gồm bất động sản nắm giữ để sử dụng trong tương lai như tài sản chủ sở hữu sử dụng, tài sản nắm giữ để cải tạo, nâng cấp và sử dụng sau này trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường như bất động sản chủ sở hữu sử dụng, bất động sản cho nhân viên sử dụng (Cho dù nhân viên có trả tiền thuê tài sản theo giá thị trường hay không) và bất động sản chủ sở hữu sử dụng chờ thanh lý;
    • Bất động sản đang trong quá trình xây dựng chưa hoàn thành với mục đích để sử dụng trong tương lai dưới dạng bất động sản đầu tư.
    1. Đối với những bất động sản mà doanh nghiệp nắm giữ một phần nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá và một phần sử dụng cho sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc cho quản lý thì nếu những phần tài sản này được bán riêng rẽ (hoặc cho thuê riêng rẽ theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động), doanh nghiệp sẽ hạch toán các phần tài sản này một cách riêng rẽ. Trường hợp các phần tài sản này không thể bán riêng rẽ, thì chỉ coi là bất động sản đầu tư khi phần được nắm giữ để phục vụ cho sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc phục vụ cho mục đích quản lý là phần không đáng kể.
    1. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ liên quan cho những người sử dụng bất động sản do doanh nghiệp sở hữu là phần không đáng kể trong toàn bộ thoả thuận thì doanh nghiệp sẽ hạch toán tài sản này là bất động sản đầu tư. Ví dụ: Doanh nghiệp sở hữu toà nhà cho thuê văn phòng đồng thời cung cấp dịch vụ bảo dưỡng và an ninh cho những người thuê văn phòng.
    1. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ liên quan cho những người sử dụng bất động sản do doanh nghiệp sở hữu là phần đáng kể thì doanh nghiệp sẽ hạch toán tài sản đó là bất động sản chủ sở hữu sử dụng. Ví dụ: Doanh nghiệp sở hữu và quản lý một khách sạn, dịch vụ cung cấp cho khách hàng chiếm một phần quan trọng trong toàn bộ thoả thuận, thì khách sạn đó được hạch toán là bất động sản chủ sở hữu sử dụng.
    1. Trường hợp khó xác định là bất động sản đầu tư, hay là bất động sản chủ sở hữu sử dụng, doanh nghiệp cần xác định trên cơ sở những đặc điểm cụ thể để có thể thực hiện phù hợp với định nghĩa bất động sản đầu tư và các quy định có liên quan trong các đoạn 06,07,08,09,10 và thuyết minh rõ trên báo cáo tài chính theo quy định tại đoạn 31 (d).
    1. Trường hợp, một doanh nghiệp cho công ty mẹ hoặc công ty con khác thuê hoặc sử dụng và nắm giữ một bất động sản thì bất động sản đó không được coi là bất động sản đầu tư trong báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, nhưng doanh nghiệp sở hữu bất động sản đó được coi là bất động sản đầu tư nếu nó thỏa mãn định nghĩa bất động sản đầu tư và được trình bày trong báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp sở hữu bất động sản.

    Nội dung chuẩn mực

    Điều kiện ghi nhận bất động sản đầu tư

    1. Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
      • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; và

     

    • Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.

     

    1. Khi xác định một bất động sản đầu tư có thỏa mãn điều kiện thứ nhất để được ghi nhận là tài sản hay không, doanh nghiệp cần phải đánh giá mức độ chắc chắn gắn liền với việc thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai mà chúng có thể mang lại trên cơ sở những thông tin hiện có tại thời điểm ghi nhận. Điều kiện thứ hai để ghi nhận một bất động sản đầu tư là tài sản thường dễ được thoả mãn vì giao dịch mua bán, trao đổi chứng minh cho việc hình thành bất động sản đã xác định giá trị của bất động sản đầu tư.

    Xác định giá trị ban đầu

    1. Một bất động sản đầu tư phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban

    đầu.

    1. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp, như: Phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác…
    1. Nguyên giá của bất động sản đầu tư tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng. Từ khi bắt đầu xây dựng cho đến ngày hoàn thành công việc xây dựng doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực kế toán số 03 “Tài sản cố định hữu hình” và Chuẩn mực

    kế toán số 04 “Tài sản cố định vô hình”. Tại ngày tài sản trở thành bất động sản đầu tư thì áp dụng chuẩn mực này (xem đoạn 23 (e)).

    1. Nguyên giá của một bất động sản đầu tư không bao gồm các chi phí sau:
    • Chi phí phát sinh ban đầu (trừ trường hợp các chi phí này là cần thiết để đưa bất động sản đầu tư tới trạng thái sẵn sàng hoạt động);
    • Các chi phí khi mới đưa bất động sản đầu tư vào hoạt động lần đầu trước khi bất động sản đầu tư đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến;
    • Các chi phí không bình thường về nguyên vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác trong quá trình xây dựng bất động sản đầu tư.
    1. Trường hợp mua bất động sản đầu tư thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá của bất động sản đầu tư được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá bất động sản đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 16 “Chi phí đi vay”.

    Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

    1. Chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư.
    1. Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu phụ thuộc vào từng trường hợp có xem xét đến việc đánh giá và ghi nhận ban đầu của khoản đầu tư liên quan. Chẳng hạn, trường hợp giá mua tài sản bao gồm nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa bất động sản tới trạng thái sẵn sàng hoạt động thì chi phí đó cũng được tính vào nguyên giá. Ví dụ: Mua một ngôi nhà với yêu cầu phải nâng cấp thì chi phí nâng cấp phát sinh được ghi tăng nguyên giá của bất động sản

    đầu tư.

    Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu

    1. Sau ghi nhận ban đầu, trong thời gian nắm giữ bất động sản đầu tư được xác định theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại.

    Chuyển đổi mục đích sử dụng

    1. Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư hoặc từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau:
    1. Bất động sản đầu tư chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này;
    2. Bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán;

     

    1. Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành bất động sản đầu tư khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó;

     

    1. Hàng tồn kho chuyển thành bất động sản đầu tư khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động;
    2. Bất động sản xây dựng chuyển thành bất động sản đầu tư khi kết thúc giai đoạn xây dựng, bàn giao đưa vào đầu tư (Trong giai đoạn xây dựng phải kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 03 “ Tài sản cố định hữu hình”).
    1. Theo yêu cầu của đoạn 23b, doanh nghiệp chuyển một bất động sản đầu tư sang hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng, bằng chứng là sự bắt đầu của việc triển khai cho mục đích bán. Khi một doanh nghiệp quyết định bán một bất động sản đầu tư mà không có giai đoạn nâng cấp thì doanh nghiệp đó phải tiếp tục coi bất động sản đó là một bất động sản đầu tư cho tới khi nó được bán (không còn được trình bày trên Bảng cân đối kế toán) và không được hạch toán tài sản đó là hàng tồn kho. Tương tự, nếu doanh nghiệp bắt đầu nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư hiện có với mục đích tiếp tục sử dụng bất động sản đó trong tương lai như một bất động sản đầu tư, thì bất động sản đó vẫn là một bất động sản đầu tư và không được phân loại lại như một bất động sản chủ sở hữu sử dụng trong quá trình nâng cấp cải tạo.
    1. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa bất động sản đầu tư với bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc xác định giá trị hay để lập báo cáo tài chính.

    Thanh lý

    1. Một bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong Bảng cân đối kế toán sau khi đã bán hoặc sau khi bất động sản đầu tư không còn được nắm giữ lâu dài và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư đó.
    1. Việc thanh lý một bất động sản đầu tư có thể xảy ra sau khi bán hoặc sau khi ký hợp đồng cho thuê tài chính. Để xác định thời điểm bán bất động sản đầu tư và ghi nhận doanh thu từ việc bán bất động sản đầu tư, doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”. Việc bán bất động sản cho thuê tài chính hoặc giao dịch bán và thuê lại bất động sản đầu tư, doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”.
    1. Các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc bán bất động sản đầu tư được xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu với chi phí bán và giá trị còn lại của bất động sản đầu tư. Số lãi hoặc lỗ này được ghi nhận là thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (Trường hợp bán và thuê lại tài sản là bất động sản được thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”).
    1. Khoản doanh thu từ việc bán bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Trường hợp bán theo phương thức trả chậm, thì khoản doanh thu này được xác định ban đầu bằng giá bán trả ngay. Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá bán trả ngay được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”.

    Trình bày báo cáo tài chính

    1. Nội dung trình bày báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực này được áp dụng cùng với những qui định trong Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”. Đối với

    bên cho thuê phải trình bày nội dung cho thuê hoạt động. Đối với bên đi thuê phải trình bày nội dung thuê tài chính.

    1. Doanh nghiệp cần trình bày trên báo cáo tài chính những nội dung sau:
    • Phương pháp khấu hao sử dụng;
    • Thời gian sử dụng hữu ích của bất động sản đầu tư hoặc tỷ lệ khấu hao sử dụng;
    • Nguyên giá và khấu hao luỹ kế tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ;
    • Tiêu chuẩn cụ thể mà doanh nghiệp áp dụng trong trường hợp gặp khó khăn khi phân loại bất động sản đầu tư với bất động sản chủ sở hữu sử dụng và với tài sản giữ để bán trong hoạt động kinh doanh thông thường;

     

    • Các chỉ tiêu thu nhập, chi phí liên quan đến cho thuê bất động sản, gồm:

     

    • Thu nhập từ việc cho thuê;

     

    • Chi phí trực tiếp cho hoạt động kinh doanh (bao gồm chi phí sửa chữa và bảo dưỡng) phát sinh từ bất động sản đầu tư liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ việc cho thuê trong kỳ báo cáo;
    • Chi phí trực tiếp cho hoạt động kinh doanh (bao gồm chi phí sửa chữa và bảo dưỡng) phát sinh từ bất động sản đầu tư không liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ việc cho thuê trong kỳ báo cáo.

     

    • Lý do và mức độ ảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư;

     

    • Nghĩa vụ chủ yếu của hợp đồng mua, xây dựng, cải tạo, nâng cấp hoặc bảo dưỡng, sửa chữa bất động sản đầu tư;

     

    • Trình bày những nội dung sau (không yêu cầu thông tin so sánh):

     

    • Nguyên giá bất động sản đầu tư tăng thêm, trong đó: Tăng do mua bất động sản và tăng do vốn hoá những chi phí sau ghi nhận ban đầu;

     

    • Nguyên giá bất động sản đầu tư tăng do sáp nhập doanh nghiệp;

     

    • Nguyên giá bất động sản đầu tư thanh lý;

     

    • Nguyên giá bất động sản đầu tư chuyển sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho và ngược lại.

     

    • Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, lập báo cáo tài chính. Khi doanh nghiệp không thể xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư thì doanh nghiệp phải thuyết minh:

     

    • Danh mục bất động sản đầu tư;

     

    • Lý do không xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư.

     

    • * *

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Kế toán bất động sản đầu tư

    Đồ án Kế toán bất động sản đầu tư

    Đồ án Kế toán bất động sản đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Kế toán bất động sản đầu tư

     

    Kế toán bất động sản đầu tư

     

    Để tồn tại và phát triển thích ứng với một nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải tìm cách đối phó với những cạnh tranh khốc liệt từ phía các doanh nghiệp khác, nhất là khi nền kinh tế thị trường Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, do vậy nhu cầu thông tin cho quản lý quá trình kinh doanh hiện nay là điều không thể thiếu. Kế toán – một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế – tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với tài chính Nhà nước mà còn vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính doanh nghiệp.

     

    Gần đây nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong tiến trình ®æi mới, mở cửa và hội nhập, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành và công bố nhiều chuẩn mực kế toán của Việt Nam cùng với các thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước.

     

    Kế toán bất động sản đầu tư là một phần hành kế toán tương đối mới, vừa được hướng dẫn thực hiện theo thông tư số 23/2005/TT-BTC ra ngày 30 tháng 3 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Đó cũng chính là đề tài mà tôi đã lựa chọn khi viết đề án môn học chuyên ngành kế toán tổng hợp của mình bởi lẽ nó sẽ giúp tôi có cơ hội tìm hiểu về những thay đổi của hệ thống kế toán Việt Nam.

     

    Sau một thời gian nghiên cứu bằng vốn kiến thức đã tích lũy được qua 3 năm theo học tại Khoa Kế toán Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tới nay đề tài của tôi đã hoàn tất với hy vọng được đóng góp một phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nói chung và kế toán bất động sản đầu tư nói riêng. Mong muốn thì nhiều, song với tầm hiểu biết còn hạn hẹp bài viết sẽ không tránh khỏi những sai sót, vì vậy tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ cùng những ý kiến quý báu từ phía thầy cô và các bạn sinh viên trong và ngoài khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và tất cả những người quan tâm tới đề tài này để bài viết có

     

    1

     

    thể trở thành một tài liệu tham khảo thực sự có ích cho các bạn sinh viên trong quá trình học tập nghiên cứu.

     

    Qua đề tài này tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy Ngô Trí Tuệ – người đã hướng dẫn tôi hoàn thành bài viết này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Kế toán và các bạn sinh viên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình tìm tài liệu nghiên cứu.

     

    Hà nội, ngày 12 tháng 10 năm 2005

     

    Người viết

     

    Trịnh Thị Hải Yến

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

    PHẦN NỘI DUNG

     

    I.Cơ sở lý luận chung về bất động sản đầu tư

     

    1.     Khái niệm bất động sản đầu tư

     

    Bất động sản (BĐS) đầu tư là bất động sản, gồm: Quyền sử dụng đất; Nhà, hoặc

     

    một phần của nhà, hoặc cả nhà và đất; Cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính, nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:

     

    • Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc:
    • Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.

    2.                 Các trường hợp được ghi nhận là bất động sản đầu tư

     

    • Quyền sử dụng đất (do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ trong thời gian dài để chờ tăng giá;
    • Quyền sử dụng đất (do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ mà chưa xác định rõ mục đích sử dụng trong tương lai;
    • Nhà do doanh nghiệp sở hữu (hoặc do doanh nghiệp thuê tài chính) và cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động;
    • Nhà đang được giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động;
    • Cơ sở hạ tầng đang được giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động.

    Các trường hợp đặc biệt được ghi nhận là bất động sản đầu tư

     

    • Đối với những bất động sản mà một phần doanh nghiệp nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá và một phần sử dụng cho sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc cho quản lý thì nếu những phần tài sản này được bán riêng rẽ (hoặc cho thuê riêng rẽ theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động), doanh nghiệp sẽ hạch toán phần tài sản dùng để cho thuê hoặc chờ tăng giá là bất động sản đầu tư còn phần tài sản dùng cho sản xuất và quản lý được hạch toán là TSCĐ hữu hình hoặc TSCĐ vô hình.

    Trường hợp bất động sản không bán được riêng rẽ và phần sử dụng cho kinh doanh hoặc cho quản lý là không đáng kể thì hạch toán là bất động sản đầu tư. Ví dụ: Doanh nghiệp có một toà nhà có 80% diện tích chuyên cho thuê hoạt động và 20% diện tích sử dụng làm văn phòng công ty thì toà nhà đó được hạch toán là bất động sản đầu tư.

     

    3

     

    • Trường hợp doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ liên quan cho những người sử dụng bất động sản do doanh nghiệp sở hữu là một phần tương đối nhỏ trong toàn bộ thoả thuận thì doanh nghiệp sẽ hạch toán tài sản này là bất động sản đầu tư. Ví dụ: Doanh nghiệp sở hữu toà nhà cho các đơn vị khác thuê làm văn phòng (cho thuê hoạt động) đồng thời cung cấp dịch vụ bảo dưỡng và an ninh đối với toà nhà cho thuê này.
    • Trường hợp, một công ty con cho công ty mẹ hoặc công ty con khác trong cùng một công ty mẹ thuê hoặc sử dụng và nắm giữ một bất động sản thì bất động sản đó được hạch toán là bất động sản đầu tư trên báo cáo tài chính riêng của công ty con có bất động sản đó hoặc báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ nếu công ty mẹ cho các công ty con thuê (nếu nó thoả mãn định nghĩa bất động sản đầu tư), nhưng không được phản ánh là bất động sản đầu tư trong báo cáo tài chính hợp nhất.

    3. Tính giá bất động sản đầu tư.

     

    3.1.Nguyên giá của bất động sản đầu tư: Là toàn bộ các chi phí (tiền mặt hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bất động sản đầu tư đó.

     

    Tuỳ thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá của bất động sản đầu tư được xác định như sau:

     

    • Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí

    liên quan trực tiếp đến việc mua, như: phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác…

    • Trường hợp mua bất động sản đầu tư thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá của bất động sản đầu tư được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá bất động sản đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 16- “Chi phí đi vay”;
    • Nguyên giá của bất động sản đầu tư tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng;
    • Trường hợp bất động sản thuê tài chính với mục đích để cho thuê hoạt động thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận là bất động sản đầu tư thì nguyên giá của bất động sản

     

    4

     

    đầu tư đó tại thời điểm khởi đầu thuê được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 06 – “Thuê tài sản”.

     

    Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của bất động sản đầu tư:

     

    • Chi phí phát sinh ban đầu (trừ trường hợp các chi phí này là cần thiết để đưa bất động sản đầu tư vào trạng thái sẵn sàng sử dụng);
    • Các chi phí khi mới đưa bất động sản đầu tư vào hoạt động lần đầu trước khi bất động sản đầu tư đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến;
    • Các chi phí không bình thường về nguyên vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác trong quá trình xây dựng bất động sản đầu tư.

    3.2. Hao mòn bất động sản đầu tư: Trong quá trình nắm giữ để chờ tăng giá, hoÆc cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư bị giảm giá trị vì thế phải trích khấu hao. Khấu hao bất động sản đầu tư được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ.

    3.3. Giá trị còn lại: Là nguyên giá của bất động sản đầu tư sau khi trừ (-) số khấu hao lũy kế của bất động sản đầu tư đó.

    II.Kế toán bất động sản đầu tư

     

    1. Một số quy định khi hạch toán bất động sản đầu tư

     

    1- Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:

    • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai;
    • Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.

    2- Bất động sản đầu tư phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu.

    3- Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư.

     

    4- Sau ghi nhận ban đầu, trong thời gian nắm giữ, cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư được xác định theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại.

     

    5- Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho và ngược lại chỉ được thực hiện khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau:

     

    5

     

    • Bất động sản đầu tư chuyển sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này;
    • Bất động sản đầu tư chuyển sang hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai các công việc sửa chữa, cải tạo nâng cấp cần thiết cho mục đích bán;
    • Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển sang bất động sản đầu tư khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó;
    • Hàng tồn kho chuyển sang bất động sản đầu tư khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động;
    • Bất động sản xây dựng chuyển sang bất động sản đầu tư khi kết thúc giai đoạn xây dựng, bàn giao đưa vào đầu tư (trong giai đoạn xây dựng phải tuân theo Chuẩn mực kế toán số 03 – “Tài sản cố định hữu hình”).

    6- Khi một doanh nghiệp quyết định bán một bất động sản đầu tư mà không có giai đoạn sữa chữa, cải tạo nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là bất động sản đầu tư cho đến khi bất động sản đầu tư đó được bán mà không chuyển thành hàng tồn kho.

     

    7- Doanh thu từ việc bán bất động sản đầu tư được ghi nhận là toàn bộ giá bán (giá bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế).

    Trường hợp bán bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm thì doanh thu được xác định theo giá bán trả ngay (giá bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế). Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm và giá bán trả ngay và thuế GTGT được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”.

     

    8- Đối với các đơn vị chuyên kinh doanh bất động sản thì được kế toán theo các trường hợp sau:

    • Đối với các bất động sản khi mua về đã xác định rõ mục đích để bán trong kỳ được kế toán tuân theo Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”;
    • Đối với bất động sản khi mua về chưa xác định rõ được mục đích sử dụng trong tương lai hoặc mua về để chuyên cho thuê hoạt động (thoả mãn điều kiện ghi nhận BĐS đầu tư) thì được kế toán tuân theo Chuẩn mực kế toán số 05 “Bất động sản đầu tư”.

    9- Riêng đối với các doanh nghiệp là ngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính khác, việc kế toán BĐS đầu tư được hướng dẫn trong một văn bản riêng.

     

    6

     

    2.Kế toán bất động sản đầu tư

     

    2.1. Tài khoản kế toán sử dụng – TK 217 – Bất động sản đầu tư

     

    Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm bất động sản đầu tư của doanh nghiệp theo nguyên giá.

     

    2.1.1.Một số quy định khi hạch toán TK 217 – Bất động sản đầu tư

     

    • Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị bất động sản đủ tiêu chuẩn ghi nhận là bất động sản đầu tư. Không phản ánh vào tài khoản này giá trị bất động sản mua về để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc xây dựng để bán trong tương lai gần, bất động sản chủ sở hữu sử dụng, bất động sản trong quá trình xây dựng chưa hoàn thành với mục đích để sử dụng trong tương lai dưới dạng bất động sản

    đầu tư.

     

    • Bất động sản đầu tư được ghi nhận trên tài khoản này theo nguyên giá. Nguyên giá của bất động sản đầu tư: Là toàn bộ các chi phí (tiền mặt hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bất động sản đầu tư đó.
    • Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao bất động sản đầu tư. Khấu hao bất động sản đầu tư được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các bất động sản chủ sở hữu sử dụng cùng loại để ước tính thời gian sử dụng hữu ích và xác định phương pháp khấu hao của bất động sản đầu tư.
    • Đối với những bất động sản đầu tư được mua vào nhưng phải tiến hành xây dựng, cải tạo, nâng cấp trước khi sử dụng cho mục đích đầu tư thì giá trị BĐS, chi phí mua sắm và chi phí cho quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp bất động sản đầu tư được phản ánh trên TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”. Khi quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hoàn thành phải xác định nguyên giá bất động sản đầu tư hoàn thành để kết chuyển vào TK 217 “Bất động sản đầu tư”.
    • Ghi giảm bất động sản đầu tư trong các trường hợp:
    • Chuyển đổi mục đích sử dụng từ bất động sản đầu tư sang hàng tồn kho hoặc bất động sản chủ sở hữu sử dụng;
    • Bán bất động sản đầu tư ;
    • Thanh lý bất động sản đầu tư ;
    • Hết thời hạn thuê tài chính trả lại BĐS đầu tư cho người cho thuê.

     

    7

     

    • Bất động sản đầu tư được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi bất động sản đầu tư trong “Sổ theo dõi bất động sản đầu tư” tương tự như TSCĐ.

    2.1.2.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 217 – Bất động sản đầu tư Bên Nợ: Nguyên giá bất động sản đầu tư tăng trong kỳ.

     

    Bên Có: Nguyên giá bất động sản đầu tư giảm trong kỳ.

     

    Số dư bên Nợ: Nguyên giá bất động sản đầu tư của doanh nghiệp cuối kỳ

     

    2.2. Hạch toán biến động bất động sản đầu tư

     

    2.2.1.Kế toán các trường hợp tăng bất động sản đầu tư

     

    2.2.1.1.Hạch toán các nghiệp vụ mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả tiền ngay

    • Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

    Nợ TK 217 – bất động sản đầu tư

     

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112, 331.

    • Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, ghi:

    Nợ TK 217 – bất động sản đầu tư Có các TK 111, 112…

     

    2.2.1.2. Hạch toán nghiệp vụ mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm

     

    • Trường hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư (Nguyên giá – theo giá mua trả ngay chưa

    có thuế GTGT)

     

    Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả ngay và thuế GTGT đầu vào).

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

    • Trường hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư (Nguyên giá – theo giá mua trả ngay đã có

    thuế GTGT)

     

    Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả ngay đã có thuế GTGT)

     

    Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

     

    8

     

    • Hàng kỳ, tính và phân bổ số lãi phải trả về việc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, ghi:

    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

     

    Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

     

    • Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:

    Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

     

    Có TK 515 – Doanh thu tài chính (Phần chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán trước thời hạn – nếu có)

    Có các TK 111, 112,…

     

    2.2.1.3. Trường hợp bất động sản đầu tư hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:

     

    • Khi mua bất động sản về đưa vào xây dựng cơ bản, ghi: Nợ TK 241 – XDCB dở dang

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112, 331,…

     

    • Khi phát sinh các chi phí đầu tư xây dựng bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 241 – XDCB dở dang

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

     

    Có các TK 111, 112, 152, 153, 142, 141, 242, 331,…

     

    • Khi quá trình xây dựng cơ bản bất động sản đầu tư hoàn thành bàn giao, ghi: Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư (Nếu đủ điều kiện là BĐS đầu tư) Nợ TK 156 – Hàng hoá (1567- Hàng hoá BĐS)

    (Nếu không đủ điều kiện để hình thành BĐS đầu tư) Có TK 241 – XDCB dở dang.

     

    • Kế toán các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư sau ghi nhận ban đầu:
    • Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu, nếu xét thấy chi phí đó không chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu hoặc không bao gồm trong nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa bất động sản tới trạng thái sẵn sàng hoạt động thì được ghi nhận vào chi phí kinh doanh BĐS đầu tư trong kỳ, chi phí trả trước dài hạn, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư), hoÆc Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Nếu chi phí có giá trị lớn)

     

    Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…

     

    9

     

    • Khi phát sinh chi phí nâng cấp, cải tạo mà xét thấy chi phí đó có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu hoặc bao gồm trong nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa bất động sản đầu tư tới trạng thái sẵn sàng hoạt động thì được ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư:
      • Tập hợp chi phí nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư thực tế phát sinh, ghi:

    Nợ TK 241 – XDCB dở dang

     

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

     

    Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…

     

    • Khi kết thúc hoạt động nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư, bàn giao ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư, ghi:

    Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư Có TK 241 – XDCB dở dang.

     

    2.2.1.4. Bất động sản đầu tư tăng do chuyển bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư.

     

    • Khi chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi

    Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

     

    Có TK 211 – TSCĐ hữu hình, hoặc Có TK 213 – TSCĐ vô hình.

    • Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế (Đối với những bất động sản chủ sở hữu sử dụng đã trích khấu hao), ghi:

    Nợ TK 2141, hoặc 2143

     

    Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư.

     

    2.2.1.5. Bất động sản đầu tư tăng do chuyển hàng tồn kho thành BDS đầu tư: Khi chuyển từ hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:

     

    Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

     

    Có TK 156 – Hàng hoá (1567 – Hàng hoá bất động sản).

     

    2.2.1.6. Bất động sản đầu tư tăng do thuê tài chính.

     

    • Khi đi thuê tài chính với mục đích để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động, nếu tài sản thuê đó thoả mãn tiêu chuẩn là bất động sản đầu tư, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan, ghi:

    10

     

    Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

     

    Có các TK 111, 112, 315, 342.

     

    – Kế toán thanh toán tiền thuê khi nhận hóa đơn thuê tài chính

     

    • Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua Bất động sản đầu tư để cho thuê.
    • Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
    • Nếu trả tiền ngay:

    Nợ TK 635:        Chi phí thuê tài chính (Tiền lãi thuê kỳ này)

     

    Nợ TK 315:        Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)

     

    Nợ TK 133:        Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

     

    Có TK 111, 112

     

    + Nếu chưa trả tiền ngay:

     

    Nợ TK 635:        Chi phí thuê tài chính (Tiền lãi thuê kỳ này)

     

    Nợ TK 133:        Thuế GTGT được khấu trừ

     

    Có TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)

     

    • Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
    • Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi: Nợ TK 635: Chi phí thuê tài chính

    Nợ TK 315:   Nợ dài hạn đến hạn trả

     

    Nợ TK 632: (Số thuế GTGT trả kỳ này) Có TK 111, 112

     

    • Nếu chưa trả tiền ngay:

    Nợ TK 635:    Chi phí thuê tài chính (Tiền lãi thuê kỳ này)

     

    Nợ TK 632:      (Số thuế GTGT trả kỳ này)

     

    Có TK 315:  Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)

     

    • Trường hợp nợ gốc phải trả về cho thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua bất động sản đầu tư để cho thuê.
    • Khi trả tiền nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị tho thuê, ghi:

    Nợ TK 635:       Chi phí thuê tài chính

     

    Nợ TK 315: Nợ dài hạn phải trả (Nợ gốc phải trả kỳ này có cả thuế GTGT) Có TK 111, 112…..

     

    • Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay.

    Nợ TK 635:    Chi phí thuê tài chính

     

    Có TK 315: Tiền lãi thuê phải trả kỳ này

     

    11

     

    • Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên thuê trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 133, hoặc

     

    Nợ TK 632: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Có TK 138: Phải thu khác

     

    • Định kỳ trích khấu hao bất động sản đầu tư:

    Nợ TK 632

    Khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ

     

    Có TK 2147

       

    S¬ ®å kÕ to¸n c¸c tr−êng hîp t¨ng bÊt ®éng s¶n ®Çu t−

     

     

    TK111,112,331

     

    B§S ®Çu t− mua theo ph−¬ng thøc tr¶ tiÒn

     

    TK331

     

    B§S ®Çu t− mua theo ph−¬ng thøc tr¶ chËm

     

     

    TK152,334,338

    TK217

     

    Nguyªn gi¸ B§S ®Çu t−

     

    TK133

     

    ThuÕ GTGT ®−îc

     

    khÊu trõ (nÕu cã)

     

    Nguyªn gi¸ B§S ®Çu t−

     

    TK242

     

    PhÇn l·i tr¶ chËm

     

    TK241

     

     

           

    Chi phÝ ®Çu t− x©y dùng B§S

     

    B§S ®Çu t− h×nh thμnh qua

           

    TK211,213

     

    ChuyÓn B§S chñ së h÷u sö dông thμnh B§S ®Çu t−

     

    TK156(1567)

     

    ChuyÓn hμng tån kho thμnh B§S ®Çu t−

     

    TK111,112,315,342

     

    B§S ®Çu t− t¨ng do thuª tμi chÝnh

     

     

    12

     

    2.2.2. Kế toán các trường hợp giảm bất động sản đầu tư

     

    2.2.2.1. Bất động sản đầu tư giảm khi hết hạn thuê tài chính

     

    • Nếu trả lại BĐS thuê tài chính đang phân loại là bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

     

    (Số chênh lệch giữa nguyên giá BĐS đầu tư thuê và số khấu hao luỹ kế) Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (Nguyên giá).

    • Nếu mua lại bất động sản đầu tư thuê tài chính đang phân loại là bất động sản đầu tư để tiếp tục đầu tư, ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư số phải trả thêm, ghi:

    Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư Có các TK 111, 112,…

    • Nếu mua lại bất động sản thuê tài chính đang phân loại là bất động sản đầu tư chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng, ghi:

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình, hoặc Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

     

    Có TK 217 – Bất động sản đầu tư

     

    Có các TK 111, 112 (Số tiền phải trả thêm). Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế, ghi:

     

    Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư Có TK 2141 hoặc 2143.

     

    2.2.2.2. Bất động sản đầu tư giảm do thanh lý, nhượng bán

     

    • Ph¶n ¸nh doanh thu tõ ho¹t ®éng thanh lý nh−îng b¸n nÕu thu tiÒn ngay.

    – Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, ghi Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (Giá bán chưa có thuế GTGT)

     

    Có TK 3331 – Thuế GTGT (33311- Thuế GTGT đầu ra).

     

    – Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

     

    • Trường hợp bán bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:

    * Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ:

     

    • Khi bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm,

    13

     

    trả góp với giá bán trả ngay và thuế GTGT ghi vào tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi:

     

    Nợ các TK 111, 112, 131: Tæng gi¸ thanh to¸n

     

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

     

    (Giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)

     

    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

     

    (Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay và thuế GTGT)

    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 – thuế GTGT)

     

    • Định kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

     

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

     

    • Khi thực thu tiền bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay, ghi:

    Nợ các TK 111, 112.

     

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

     

    * Đối với BĐS đầu tư bán trả chậm, trả góp không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

    • Khi bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay (có cả thuế GTGT) ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 131

     

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

     

    (Giá bán trả ngay có cả thuế GTGT)

     

    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

     

    • Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3331-Thuế GTGT phải nộp)

    • Định kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi:

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

     

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

     

    14

     

    • Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi:

    Nợ các TK 111, 112

     

    Có TK 131- Phải thu của khách hàng.

     

    • Kế toán giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý, ghi:

    Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (2147- Hao mòn BĐS đầu tư)

     

    Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

     

    Có TK 217- BĐS đầu tư (Nguyên giá của BĐS đầu tư)

     

    • Các chi phí bán (thanh lý) BĐS đầu tư phát sinh, ghi:

    Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

     

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

     

    Có các TK 111, 112, 331.

     

    2.2.2.3. Kế toán chuyển bất động sản đầu tư thành hàng tồn kho

     

    Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa bất động sản đầu tư với bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển và không làm thay đổi nguyên giá của BĐS đầu tư trong việc xác định giá trị ghi sổ hay lập báo cáo tài chính.

    Trường hợp bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo nâng cấp để bán:

     

    • Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư để bán kế toán tiến hành kết chuyển giá trị còn lại của bất động sản đầu tư vào TK 156 “Hàng hoá”, ghi:

    Nợ TK 156 (TK 1567- Hàng hoá BĐS): Giá trị còn lại của BĐS đầu tư Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147): Số khấu hao luỹ kế

    Có TK 217 – Bất động sản đầu tư: Nguyên giá

     

    • Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,…

    • Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí ghi tăng giá gốc hàng hoá bất động sản chờ bán, ghi:

    Nợ TK 156 – Hàng hoá (1567 )

     

    Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

     

     

    15

     

    2.2.2.4. Kế toán chuyển B§S đầu tư thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng

     

    Khi chuyển bất động sản đầu tư thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng, ghi:

     

    Nợ TK 211 hoặc 213

     

    Có TK 217 – Bất động sản đầu tư; Đồng thời, ghi:

     

    Nợ TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư Có TK 2141 hoặc 2143.

     

    S¬ ®å kÕ to¸n c¸c tr−êng hîp gi¶m B§S ®Çu t−

     

     

    TK217

     

    B§S ®Çu t− gi¶m khi hÕt

     

    h¹n thuª tμi chÝnh, khi thanh lý nh−îng b¸n

     

     

    B§S ®Çu t− gi¶m do

     

    chuyÓn thμnh hμng tån

     

    kho

     

    TK2147

     

    Hao mßn B§S ®Çu t− (tæng sè khÊu hao ®· trÝch)

     

    TK632

     

    Gi¸ vèn hμng b¸n

     

    (gi¸ trÞ cßn l¹i)

     

    TK1567

     

    Gi¸ trÞ cßn l¹i cña B§S ®Çu t−

     

    TK2147

     

    Hao mßn luü kÕ

     

    TK217

     

     

    ChuyÓn B§S ®Çu t− thμnh B§S chñ së h÷u sö dông

     

    2.3. Kế toán khấu hao bất động sản đầu tư

     

    2.3.1.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 2147 – Hao mòn BDS đầu tư

     

    Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn bất động sản đầu tư trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, cho thuê hoạt động của doanh nghiệp. Bên Nợ: Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư giảm.

     

    Bên Có: Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư tăng do trích khấu hao hoặc do chuyển số khấu hao lũy kế của bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư.

     

    Số dư bên Có: Giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư hiện có của doanh nghiệp.

     

    16

     

    2.3.2.Kế toán trích khấu hao bất động sản đầu tư

     

    • Định kỳ tính, trích khấu hao bất động sản đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang cho thuê hoạt động, ghi:

    Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư.

     

    Đồng thời, ghi đơn bên Nợ TK 009 – Nguồn vốn khấu hao TSCĐ (Chi tiết khấu hao BĐS đầu tư).

    • Trường hợp giảm giá B§S đầu tư thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá bất động sản đầu tư phải ghi giảm giá trị hao mòn luỹ kế của bất động sản đầu tư.

    2.4 Kế toán cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư

     

    2.4.1. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ 2.4.1.1. Phản ánh doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư

     

    • Trường hợp cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư.
    • Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, ghi:

    Nợ TK 111, 112 (Tổng số tiền nhận được)

     

    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

    • Đồng thời, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thực hiện, ghi:

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

     

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

     

    • Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán sau, ghi: Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

     

    (Doanh thu của kỳ kế toán).

     

    • Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện (nếu có), ghi:

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại (Trường hợp đã ghi doanh thu

    trong kỳ theo giá chưa có thuế GTGT)

     

     

    17

     

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)

     

    Có TK 111, 112, 331… (Tổng số tiền trả lại).

     

    • Trường hợp cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư và thu tiền cho thuê hoạt động theo từng kỳ:

    – Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

     

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

    – Khi thu được tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112

     

    Có TK 131- Phải thu của khách hàng.

     

    2.4.1.2. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ là bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động, ghi:

     

    Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư.

     

    Đồng thời, ghi đơn bên Nợ TK 009 – Nguồn vốn khấu hao TSCĐ (Chi tiết khấu hao BĐS đầu tư).

    2.4.1.3. Các chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:

     

    • Nếu chi phí phát sinh không lớn, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

     

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

     

    Có các TK 111, 112, 331, 334,…

     

    • Nếu chi phí phát sinh nhiều và cần phải tính giá thành dịch vụ cho thuê bất động sản đầu tư thì thực hiện theo hướng dẫn kế toán cho thuê tài sản là cho thuê hoạt động:

    – Cho thuê hoạt động là bên cho thuê không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu bất động sản cho thuê. Bên cho thuê vẫn ghi nhận bất động sản cho thuê hoạt động trên bảng cân đối kế toán theo cách phân loại của doanh nghiệp cho thuê.

     

    – Doanh thu cho thuê tài sản từ cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê mà không phụ thuộc vào phương thưc thanh toán, trừ khi áp dụng tính khác hợp lý hơn.

     

    18

     

    • Chi phí cho thuê hoạt động trong kỳ bao gồm khoản khấu hao tài sản cho thuê hoạt động và số chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận ngay hoặc phân bổ dần cho suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu.
    • Khấu hao bất động sản cho thuê hoạt động được trích theo quy định của chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình hoặc chuẩn mực kế toán tài sản cố định vô hình phù hợp với chính sách khấu hao của doanh nghiệp.

    2.4.2.Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

     

    2.4.2.1. Phản ánh doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư

     

    • Trường hợp cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư.
    • Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều , ghi:

    Nợ các TK 111, 112… (Tổng số tiền nhận được)

     

    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Tổng số tiền nhận được).

     

    Đồng thời, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thu tiền, ghi:

     

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

     

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

     

    • Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán sau, ghi: Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

     

    • Cuối mỗi kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:

    Nợ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

     

    • Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện (nếu có), ghi:

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

     

    Nợ TK 531  – Hàng bán bị trả lại (Trường hợp đã ghi doanh thu trong kỳ)

     

    Có các TK 111, 112…. (Tổng số tiền trả lại).

     

    19

     

    • Trường hợp cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư và thu tiền cho thuê hoạt động theo từng kỳ:

    – Khi phát hành hoá đơn dịch vụ cho thuê bất động sản đầu tư, ghi: Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

     

    Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. – Khi thu được tiền, ghi:

     

    Nợ các TK 111, 112

     

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

     

    • Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:

    Nợ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

     

    2.4.2.2.Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ là bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động, ghi:

     

    Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư.

     

    Đồng thời, ghi đơn bên Nợ TK 009 – Nguồn vốn khấu hao TSCĐ (Chi tiết khấu hao BĐS đầu tư).

    2.4.2.3. Các chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động BDS đầu tư, ghi:

     

    – Nếu chi phí phát sinh không lớn, ghi:

     

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có các TK 111, 112, 331, 334,…

     

    • Nếu chi phí phát sinh nhiều và cần phải tính giá thành dịch vụ cho thuê bất động sản đầu tư thì thực hiện theo hướng dẫn kế toán cho thuê tài sản là cho thuê hoạt động.

     

     

     

     

    20

     

    S¬ ®å kÕ to¸n cho thuª ho¹t ®éng B§S ®Çu t−

     

    • Tr−êng hîp thu tiÒn tr−íc cho nhiÒu kú cho thuª

    TK5117

       

    TK3387

               

    TK111,112

     

    KÕt chuyÓn doanh thu cña kú

    Doanh thu ch−a thuÕ GTGT

           
     

    kÕ to¸n vμ c¸c kú sau ®ã

                           
         

    Doanh thu

                   

    Tæng sè tiÒn

     
                           
               

    TK3331

             
         

    ch−a thùc

           

    nhËn ®−îc

     
                   
                                 
                                 

    TK111,112

    hiÖn

           

    ThuÕ GTGT

           
                       

    ThuÕ GTGT (nÕu cã)

    ph¶i nép (nÕu

           
                 
                             
     

    Tæng sè tiÒn tr¶ l¹i

                               
                                 
                                 
                                   
     

    nÕu kh«ng thùc hiÖn

             

    TK531

             
     

    hîp ®ång cho thuª

                     
           

    Hμng b¸n bÞ tr¶ l¹i

                   
                                     
                                     
                                     

     

    • Tr−êng hîp thu tiÒn cho thuª theo tõng kú

    j   TK5117

     

    TK131

     

    TK111,112

                         
       

    Doanh thu kinh

                 
       

    doanh B§S ®Çu t−

                 
                     
           

    Tæng gi¸

     

    Khi thu ®−îc tiÒn

     
           
                       
     

    TK3331

     

    thanh to¸n

           
                   
       

    ThuÕ GTGT ph¶i

                 
       

    nép (NÕu cã)

                 
                     
                         
                         
                         

     

     

    21

     

    • Þnh kú trÝch khÊu hao B§S ®Çu t− cho thuª ho¹t ®éng

    TK 2147                                                                                                                  TK 622

     

    Sè khÊu hao ph¶i trÝch trong kú

     

     

    • C¸c chi phÝ ph¸t sinh (nÕu nhá) liªn quan tíi cho thuª ho¹t ®éng B§S ®Çu t−

    TK

     

    TK 632

           

    111,112,331,334…

           
         

    Gi¸ vèn hμng b¸n

     
     

    C¸c chi phÝ ph¸t sinh liªn quan

         
           
       

    TK 133

           
     

    tíi cho thuª ho¹t ®éng B§S ®Çu

     
     

    ThuÕ GTGT ®−îc khÊu

     
           
         

    trõ (nÕu cã)

     
               

     

    • Mét sè nhËn xÐt vÒ c«ng t¸c h¹ch to¸n B§S ®Çu t− trong c¸c doanh nghiÖp ë ViÖt Nam.
    1. C«ng t¸c h¹ch to¸n B§S ®Çu t− tr−íc chuÈn mùc sè 05

     

    Tr−íc khi chuÈn mùc sè 05 – B§S ®Çu t− ra ®êi ho¹t ®éng kinh doanh B§S ®−îc xem lμ ho¹t ®éng tμi chÝnh. Tμi kho¶n sö dông ®Ó h¹ch to¸n lμ tμi kho¶n

     

    228 (chi tiÕt kinh doanh B§S) cã kÕt cÊu nh− sau: Bªn Nî: Gi¸ trÞ c¸c kho¶n B§S ®Çu t− t¨ng trong kú Bªn Cã: Gi¸ trÞ c¸c kho¶n B§S ®Çu t− gi¶m trong kú

     

    Sè d− bªn Nî: Gi¸ trÞ c¸c kho¶n B§S ®Çu t− hiÖn cßn ë doanh nghiÖp Ph−¬ng ph¸p h¹ch to¸n:

     

    • Khi mua B§S ®Çu t− nÕu ph¶i qua ho¹t ®éng XDCB, c¨n cø vμo gi¸ mua thùc tÕ vμ phÝ tæn khi mua:

    Nî TK 228: Gi¸ vèn B§S ®Çu t−

     

    Nî TK 133: ThuÕ GTGT ®−îc khÊu trõ (nÕu cã)

     

    Cã TK 111, 112, 331, 341: Tæng gi¸ thanh to¸n

     

     

    22

     

    • NÕu mua ph¶i qua ho¹t ®éng XDCB: + Khi mua B§S ®Çu t−:

     

    Nî TK 241: XDCB dë dang

     

    Nî TK 133: ThuÕ GTGT ®−îc khÊu trõ (nÕu cã) Cã TK 111, 112, 331: Tæng gi¸ thanh to¸n

     

    + Chi phÝ ®Çu t− XBCB ph¸t sinh: Nî TK 241: XDCB dë dang

    Nî TK 133: ThuÕ GTGT ®−îc khÊu trõ (nÕu cã) Cã TK 111, 112, 152, 331, 334

    + Khi kÕt thóc qu¸ tr×nh ®Çu t− XDCB:

     

    Nî TK 228: B§S ®Çu t− hoμn thμnh qua XDCB Cã TK 241: XDCB dë dang

     

    • Khi thanh lý, nh−îng b¸n B§S: – Ph¶n ¸nh doanh thu:

    Nî TK 111, 112, 131: Tæng gi¸ thanh to¸n

     

    Cã TK 515: Doanh thu ho¹t ®éng tμi chÝnh Cã TK 3331: ThuÕ GTGT ph¶i nép (nÕu cã)

     

    – Ph¶n ¸nh gi¸ vèn:

     

    Nî TK 635

    Gi¸ vèn cña B§S ®Çu t−

    Cã TK 228

     
     
    • Chi phÝ ph¸t sinh khi thanh lý, nh−îng b¸n B§S ®Çu t−: Nî TK 635: Chi phÝ tμi chÝnh

    Cã TK 111,112

     

    1. Mét sè nhËn xÐt vÒ c«ng t¸c kÕ to¸n B§S ®Çu t− theo chuÈn mùc sè 05:

    Nh− vËy so víi c«ng t¸c kÕ to¸n B§S ®Çu t− tr−íc khi chuÈn mùc sè 05 ra ®êi viÖc h¹ch to¸n theo chÕ ®é hiÖn nay cã nh÷ng −u ®iÓm râ rÖt:

     

    Tr−íc hÕt, viÖc sö dông TK 217 ®Ó h¹ch to¸n B§S ®Çu t− trong doanh nghiÖp ®· thÓ hiÖn ®óng b¶n chÊt cña B§S ®Çu t− ®ã lμ tμi s¶n tho¶ m·n 2 ®iÒu kiÖn: ch¾c ch¾n thu ®−îc lîi Ých trong t−¬ng lai vμ nguyªn gi¸ ®−îc x¸c ®Þnh mét c¸ch ®¸ng tin cËy.

     

    Thø hai, ho¹t ®éng kinh doanh B§S ®Çu t− ®−îc t¸ch riªng khái ho¹t ®éng tμi chÝnh cña doanh nghiÖp víi viÖc ghi nhËn daonh thu vμo TK5117, gi¸ vèn vμo

     

     

    23

     

    TK 632 vμ viÖc trÝch khÊu hao B§S ®Çu t− trªn TK2147 lμ hoμn toμn phï hîp. ViÖc h¹ch to¸n theo chuÈn mùc nμy sÏ cã t¸c dông rÊt lín trong giai ®o¹n hiÖn nay khi ho¹t ®éng kinh doanh B§S ngμy mét ph¸t triÓn, ®Æc biÖt khi n−íc ta s¾p gia nhËp c¸c tæ chøc th−¬ng m¹i quèc tÕ vμ khu vùc.

     

    Thø ba, viÖc h¹ch to¸n riªng ho¹t ®éng B§S ®Çu t− sÏ gióp c«ng t¸c kÕ to¸n cã chuyªn m«n s©u h¬n, ®ång thêi còng cung cÊp th«ng tin ®Çy ®ñ kÞp thêi, chÝnh x¸c h¬n cho nh÷ng ng−êi quan t©m ®Õn t×nh h×nh tμi chÝnh cña doanh nghiÖp gãp phÇn n©ng cao hiÖu qu¶ ®Çu t− vμ hiÖu qu¶ hiÖu n¨ng qu¶n lý.

     

    Tuy nhiªn c«ng t¸c kÕ to¸n theo chÕ ®é míi còng gÆp kh«ng Ýt khã kh¨n: Thø nhÊt, ®iÒu kiÖn ¸p dông chuÈn mùc sè 05 “B§S ®Çu t−” trong c¸c doanh nghiÖp ë n−íc ta hiÖn nay ch−a thuËn lîi do thiÕu c¬ së vËt chÊt, do

     

    thiÕu th«ng tin hay nhiÒu nguyªn nh©n kh¸c.

     

    Thø hai, ®èi víi c¸c ®¬n vÞ chuyªn kinh doanh B§S viÖc x¸c ®Þnh râ rμng B§S ®Çu t− mua vÒ lμ ®Ó b¸n trong kú hay chê t¨ng gi¸ lμ ®iÒu rÊt khã cho c«ng t¸c kÕ to¸n. Khi ph©n lo¹i B§S ®Çu t− míi B§S chñ së h÷u sö dông vμ víi tμi s¶n gi÷ ®Ó b¸n trong ho¹t ®éng kinh doanh th«ng th−êng doanh nghiÖp gÆp kh«ng Ýt khã kh¨n do ®ã cÇn ph¶i cã nh÷ng tiªu chuÈn cô thÓ.

     

    Thø ba, ®èi víi c¸c doanh nghiÖp h¹ng ®Æc biÖt nh− c¸c tæ chøc tÝn dông, ng©n hμng th× viÖc h¹ch to¸n bÊt ®éng s¶n ®Çu t− kh«ng theo th«ng t− 23 mμ ®−îc h−íng dÉn thùc hiÖn trong c¸c v¨n b¶n riªng ®ßi hái ng−êi lμm c«ng t¸c kÕ to¸n ph¶i cã chuyªn m«n vμ n¾m b¾t th«ng tin kÞp thêi.

     

    Thø t−, khi doanh nghiÖp kh«ng thÓ x¸c ®Þnh gi¸ trÞ hîp lý cña B§S ®Çu t− t¹i thêi ®iÓm kÕt thóc niªn ®é kÕ to¸n th× doanh nghiÖp ph¶i thuyÕt minh danh môc B§S ®Çu t− vμ c¸c lý do kh«ng thÓ x¸c ®Þnh gi¸ trÞ hîp lý cña B§S ®Çu t− trªn b¸o c¸o tμi chÝnh.

     

    1. Vài nét so sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 “Bất động sản đầu tư” với chuẩn mực kế toán quốc tế cùng tên.

    Gần đây với sự ra đời của Luật kế toán Việt Nam và việc nước ta chấp nhận từng bước triển khai hệ thống các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRs) trước đây gọi là hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) vào hệ thống các quy

     

    24

     

    định kế toán Việt Nam (VN GAAP) đã đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập và hiện đại hóa nền kinh tế.

     

    D−íi ®©y lμ vài nét so sánh giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 “Bất động sản đầu tư” với chuẩn mực kế toán quốc tế cùng tên (IAS 40).

     

    Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 05) ban hành theo Quyết định số 243/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của bộ trưởng Bộ Tài chính và được hương dẫn thực hiện tại thông tư số 23/2005/TT- BTC ngày 30/03/2005.

    Chuẩn mực kế toán quốc tế số 40 (IAS 40) được ban hành thay cho IAS 25, được sửa đổi tháng 3/2004 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2005.

     

    Hai chuẩn mực này hoàn toàn giống nhau ở những điểm sau:

     

    • Phạm vi chuẩn mực
    • Xác định giá ban đầu (Đoạn 18, VAS 05 và đoạn 20, IAS 40): theo nguyên giá của bất động sản đầu tư các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu, nhưng không bao gồm các chi phí phát sinh ban đầu, chi phí khi mới đưa bất động sản đầu tư vào hoạt động lần đầu trước khi bất động sản đầu tư đạt đến trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến, các chi phí không bình thường trong quá trình xây dựng bất động sản đầu tư.
    • Điều kiện và thủ tục thanh lý bất động sản đầu tư.

    Điểm khác biệt chính giữa VAS 05 và IAS 40 là VAS 05 quy định áp dụng phương pháp nguyên giá khi xác định giá trị và ghi nhận bất động sản đầu tư, còn IAS 40 cho phép áp dụng phương pháp giá thực tế hoặc phương pháp nguyên giá.

     

    • Phương pháp giá thực tế là phương pháp xác định giá trị tài sản theo cách thức tài sản được mua bán trao đối trên cơ sở các bên tham gia có những hiểu biết không bị mâu thuẫn về lợi ích và khách quan trong giao dịch (trích IASB, 2004, trang 2012).
    • Phương pháp giá gốc là phương pháp xác định giá trị tài sản bằng giá trị thanh toán cộng các chi phí thực tế phát sinh khác để mua được tài sản đó khi việc xác định và ghi nhận giá trị ban đầu của tài sản tuân thủ các quy định của các chuẩn mực IFRS khác (trích IASB, 2004, trang 2011).

     

    25

     

    Khác nhau giữa VAS 05 và IAS 40 về bất động sản đầu tư.

     

    Các vấn đề kế

    VAS 05

     

    IAS 40

     

    Thuyết minh thêm về

     

    toán

     

    Bất động sản đầu tư

    Bất động sản đầu tư

    những khác biệt

    Định nghĩa bất

    Bao gồm:

    Bao gồm:

       

    Theo luật đất đai 2003,

    động sản đầu tư

    – Quyền sử dụng đất nắm giữ

    – Đất nắm giữ trong

    đất đai thuộc sở

    hữu

    Ví dụ bất động

    trong thời gian dài để chờ

    thời gian dài để chờ

    của

    nhà

    nước.

     

    Nhà

    sản đầu tư

     

    tăng giá.

    tăng giá.

         

    nước chuyển quyền sử

         

    – Quyền sử dụng đất nắm giữ

    – Đất nắm giữ  mà

    dụng đất cho dân theo

         

    mà  chưa  rõ  mục  đích  sử

    chưa rõ mục đích sử

    03 cách: giao, thuê và

         

    dụng trong tương lai.

    dụng trong tương lai.

    cho  (sở  hữu).  Tuy

         

    – Nhà do doanh nghiệp sở

    Nhà

    do  doanh

    nhiên,  luật  chưa  cắt

         

    hữu cho thuê

    nghiệp  sở  hữu  cho

    nghĩa rõ ràng “Quyền

         

    – Nhà đang giữ để cho thuê

    thuê

         

    sử dụng đất” là gì?

     
         

    – Kết cấu hạ tầng đang giữ

    – Nhà đang giữ để

             
         

    để cho thuê (đoạn 6, VAS

    cho  thuê  (đoạn  8,

    Theo IFRS, không có

         

    05)

    IAS 40)

         

    khái niệm “Quyền sử

                     

    dụng đất”.

         

    Xác định giá trị

    Áp   dụng   phương   pháp

    Có thể lựa chọn áp

    Hiện  tại,  VAS  nhất

    sau khi ghi nhận

    nguyên giá

    dụng

    trong

    hai

    quán quy định áp dụng

    ban đầu

       

    phương pháp:

     

    phương  pháp  nguyên

           

    Theo

    giá

    thị

    giá khi xác định giá trị

           

    trường.

         

    tài sản. Theo Điều 7,

           

    – Theo nguyên giá

    Luật  kế

    toán

    2003,

                     

    phần  “nguyên  tắc  kế

                     

    toán” quy định không

                     

    được phép điều chỉnh

                     

    giá trị tài sản trừ khi

                     

    luật quy định khác.

     

    Trình

    bày

    trên

    Trong trường hợp đánh giá

    thể

     

    thông

    tin

    Ban Vật giá Chính phủ

    báo

    cáo

    tài

    bất động sản đầu tư theo giá

    khoảng  ước  lượng

    là cơ quan giám sát và

    chính

       

    trị thực tế không thực hiện

    giá trị thực tế của bất

    quy định các mức giá

         

    được thì doanh nghiệp phải

    động  sản

    khả

    trần hoặc giá sàn cho

         

    trình bày:

    năng nhất.

       

    một số mặt hàng quan

         

    – Bảng kê loại bất động sản

             

    trọng trong nền kinh tế

         

    đầu tư

             

    quốc  dân.  Việc  trình

         

    – Giải thích lý do không thể

             

    bày bảng kê loại bất

         

    xác định giá trị bất động sản

             

    động sản đầu tư có thể

         

    theo giá thực tế.

             

    giúp

    cho

    người

    sử

                     

    dụng báo cáo tài chính

                     

    ước lượng được giá thị

                     

    trường  của  bất

    động

                     

    sản dựa trên khung giá

                     

    trần và giá sàn do ban

                     

    Vật giá Chinh phủ quy

                     

    định.

           

     

     

    26

     

    KẾT LUẬN

     

    Những cải cách trong ngành kế toán vẫn đang tiếp tục diễn ra trong khi Việt Nam vẫn đang từng bước cải cách nền kinh tế theo hướng kinh tế thị trường định hướng XHCN. Những thông tin tài chính chính xác và đúng thời điểm không những giúp các nhà quản lý, các nhà đầu tư có được những quyết định sáng suốt mà còn góp phần thúc đẩy đầu tư nước ngoài.

     

    Với sự ra đời của luật kế toán Việt Nam 2003 và việc Việt Nam chấp nhận từng bước triển khai hệ thống các chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS) vào hệ thống các quy định kế toán Việt Nam (VN GAAP) đã đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa nền kinh tế và xây dựng một nền kinh tế mới.

    Đối với mỗi doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì việc tăng cường hiệu năng và hiệu quả hoạt động của bộ phận kế toán luôn giữ vai trò tối quan trọng. Theo đó, mặc dù không phải là tất cả, song tổ chức tốt công tác kế toán bất động sản đầu tư được xem là một trong những mắt xích quan trọng của bộ phận kế toán doanh nghiệp.

     

    Để công tác hạch toán Bất động sản đầu tư có hiệu quả đòi hỏi người làm công tác kế toán phải nắm vững chế độ kế toán tμi chính và pháp luật hiện hành và vận dụng sao cho phù hợp với điều kiện thực tiễn và yêu cầu quản lý của đơn vị.

     

    Việc nghiên cứu đề tài này thực sự có ý nghĩa đối với bản thân tôi bởi lẽ nó giúp tôi mở rộng vốn kiến thức còn hạn chế của mình đồng thời nó cũng giúp tôi có thêm hiểu biết về xu thế phát triển của kế toán Việt Nam. Những kinh nghiệm và hiểu biết này sẽ là bạn đồng hành của tôi trên con đường tiếp cận với công việc của người kế toán tương lai – một nghề mà tôi đã lựa chọn.

     

     

     

    27

     

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 “Bất động sản đầu tư”
    1. Thông tư 89/2003/ TT-BTC ngày 09/10/2002
    1. Thông tư 105/ 2003/ TT- BTC ngày 04/11/2003
    1. Thông tư 23/TT- BTC ngày 30/03/2005
    1. Hội nhập với các nguyên tắc kế toán và kiểm toán quốc tế. Tác giả: Hugh. A. Adams, BBA, MBA; Đỗ Thùy Linh, BEc, MSc

    Nhà xuất bản chính trị quốc gia tháng 7/2005

     

    1. Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán.

    Chủ biên: PGS-TS Nguyễn Thị Đông

     

    Nhà xuất bản thống kê năm 2004

     

    1. Giáo trình kế toán tài chính.

    Chủ biên : PGS-TS Đặng Thị Loan

     

    Nhà xuất bản thống kê năm 2004

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    28

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Quy trình phát triển dự án kinh doanh bất động sản

    Quy trình phát triển dự án kinh doanh bất động sản

    Quy trình phát triển dự án kinh doanh bất động sản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Tổng quan về thị trường bất động sản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Quy-tr%C3%ACnh-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-kinh-doanh-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Quy trình phát triển dự án kinh doanh bất động sản

    Quy trình phát triển dự án

    Kinh doanh bất động sản

    Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi (Luật kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/06/2006). Dự án kinh doanh bất động sản được trong phân tích dưới đây được hiểu là hoạt động bỏ vốn đầu tư nhằm thiết lập mô hình kinh doanh trên một khu đất để cung cấp dịch vụ bất động sản, chúng bao gồm:

    – Dự án đầu tư kinh doanh cao ốc văn phòng;
    – Dự án căn hộ cho thuê;
    – Dự án trung tâm thương mại;
    – Dự án khách sạn, nhà hàng;
    – Dự án về dịch vụ nhà ở;
    – Dự án hạ tầng khu công nghiệp;
    – Dự án kết hợp cung cấp các loại hình dịch vụ trên;
    – Các loại mô hình khác (không thuộc các dự án đã kể trên).

    Trên một khu đất, nhà đầu đứng trước bài toán lựa chọn mô hình đầu tư tối ưu trong số các mô hình trên. Để thành công trong quyết định lựa chọn mô hình đầu tư và quản lý khai thác hiệu quả, nhà đầu tư cần phải thực hiện phân tích lựa chọn theo quy trình sau:

    Bước 1: Tìm kiếm đất và khẳng định đất phù hợp:

    Tìm kiếm khu đất để đầu tư là việc làm thường xuyên của nhà đầu tư bất động sản. Khu đất kinh doanh bất động sản có hai dạng: thứ nhất là đất thuê lại từ đối tác kinh doanh khác hoặc thuê đất thuộc quỹ quản lý của nhà nước; thứ hai là mua đất từ đối tác khác. Nhà đầu tư thường tính đến việc mua khu đất ở đâu, giá bao nhiêu, khi nào mua… dựa trên sự phù hợp của khu đất.

    Khu đất phụ hợp là khu đất tọa lạc tại những vị trí chiến lược có thể phát triển kinh doanh một hoặc nhiều hơn một loại hình dịch vụ nào đó (các loại hình dịch vụ như định nghĩa trên) và khả thi về mặt pháp lý. Một khu đất được xem là khả thi về mặt pháp lý nếu khu đất đó thuộc diện được phép đầu tư khai thác kinh doanh bởi chính quyền địa phương. Hơn nữa, bất kỳ một khu đất nào hiện nay trên Việt Nam đều thuộc diện khống chế quy hoạch để sử dụng vào mục đích nhất định nào đó (quy hoạch cho mục đích kinh doanh, hoăc quy hoạch cho mục đich công, hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quy hoạch), vì thế đòi hỏi nhà đầu tư phải kiểm tra tính phù hợp của thông số quy hoạch với mục đích kinh doanh của họ (với những thông số quy hoạch đó có mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư hay không). Để biết được thông tin quy hoạch khu đất, nhà đầu tư có thể tìm đến cơ quan quản lý quy hoạch của tỉnh như sở quy hoạch xây dựng, sở tài nguyên & môi trường hoặc nhứng chuyên viên phụ trách quy hoạch của UBND tỉnh nới quản lý khu đất. Trong trường hợp khu đất chưa có ý đồ quy hoạch từ UBND tỉnh thì nhà đầu tư phải gửi công văn đề nghị xin chủ trương quy hoạch theo ý đồ của họ.

    Kết quả của bước tìm kiếm và khẳng định sự phù hợp của khu đất là nhà đầu tư phải ký được hợp đồng thuê, mua đất từ đối tác kinh doanh khác và chấp thuận chủ trương quy hoạch của UBND tỉnh nơi quản lý hành chính của khu đất hoặc hợp đồng thuê đất với UBND tỉnh (nếu thuộc khu đất do nhà nước quản lý).

    Bước 2: Ý tưởng kinh doanh

    Như trình bày ở bước 1, khu đất thông thường đều thuộc diện khống chế quy hoạch cho mục đích kinh tế hay mục địch xã hội. Nhà đầu tư chỉ quan tâm đến khu đất quy hoạch cho mục đích kinh doanh. Tuy nhiên, câu hỏi cần trả lời ở đây là kinh doanh theo mô hình nào? Nhà đầu tư phải dựa vào kinh nghiệm và tầm nhìn của họ để đề xuất ý tưởng kinh doanh. Dù kinh nghiệm và tầm nhìn của những nhà đầu có sự khác nhau nhưng họ đều căn cứ trên một cơ sở chung là dựa vào thị trường. Khi đưa ra quyết định đầu tư trong điều kiện thiếu dữ liệu chắc chắn về thị trường đó ra quyết định trong môi trường có rủi ro. Nhà đầu tư thận trọng họ sẽ thực hiện nghiên cứu thị trường trước khi đưa ra quyết định.

     

    Bước 3: Nghiên cứu thị trường

    Việc nghiên cứu thị trường để kiểm định lại ý tưởng kinh doanh là việc chuyển từ quyết định trong môi trường có rủi ro sang ra quyết định trong môi trường chắn chắn. Các loại thị trường cần nghiên cứu bao gồm các thị trường cao ốc văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại, hạ tầng công nghiệp, dịch vụ nhà ở…. Nghiên cứu thị trường phải dự báo được triển vọng và dung lượng của từng loại thị trường dịch vụ. Nghiên cứu thị trường sẽ kiểm định tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và khuyến nghị các hướng phát triển dự án.

    Bước 4: Thiết kế ý tưởng

    Thiết kế ý tưởng dự án được căn cứ trên các tiêu chí sau:

    • Xác lập mô hình kinh doanh có hiệu quả;
    • Thiết kế ý tưởng kiến trúc có phong cách đặc trưng, ấn tượng, có tính hiệu dụng cao, có cảnh quan đẹp.
    • Chứng minh được hiệu quả đầu tư;
    • Đảm bảo chất lượng, tiến độ và ngân sách của quá trình xây dựng;
    • Đảm bảo nguồn thu và lợi nhuân.

    Dựa trên những tiêu chí trên, ý tưởng dự án phải thể hiện đầy đủ nội dung sau:

    • Mô hình kinh doanh cung cấp dịch vụ gì, tính vượt trội của các dịch vụ do dự án cung cấp so với các dịch vụ hiện hữu trên thị trường hiện nay;
    • Ý tưởng kiến trúc như thế nào, sự độc đáo của kiến trúc;
    • Các đặc điểm kỹ thuật;
    • Thị trường mục tiêu;
    • Quản lý đầu tư và khác thác như thế nào?

    Bước 5: Phân tích tài chính

    Phân tích tài chính nhằm xác định khả năng sinh lời của dự án, bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

    • Ước tính toàn bộ chi phí dự án
    • Dự kiến phương án hợp tác kinh doanh;
    • Ước tính nguồn vốn vay;
    • Thiết lập mô hình phân tích dựa trên những giả định cơ bản về dự án;
    • Phân tích dòng tiền cho toàn bộ dòng đời của dự án bao gồm chi phí đầu tư, nguồn vốn đầu tư, doanh thu, chi phí hoạt động, vốn vay, lợi nhuận, các chỉ số tài chính như NPV, IRR, thời gian hoàn vốn…
    • Phân tích độ nhạy với các biến thiên về suất đầu tư và giá thuê dự kiến.

    (Phân phân tích tài chính cho dự án kinh doanh bất động sản, tác giả sẽ trình bày một bài viết tiếp theo).

    Bước 6: Tìm nguồn tài chính tài trợ cho dự án và lập hồ sơ dự án, xin cấp phép, vay vốn và triển khai dự án.

    Theo thiết kế cơ cấu nguồn vốn dự án, chủ đầu tư cân đối nguồn vốn của mình và quyết định huy động vốn tài trợ cho dự án. Trên thị trường tài chính hiện nay đã mở ra nhiều cơ hội huy động vốn qua các kênh phát hành cổ phiếu, trái phiếu công ty hoặc vay. Tuy nhiên, với các kênh huy động đó chỉ khả thi khi dự án đã được cấp phép, phê duyệt hoặc đã chi tiết được các hạng mục đầu tư. Để đạt sự cấp phép chủ đầu tư phải chứng minh được năng lực tài chính nên dòi hỏi phải tiến hành huy động vốn trước. Việc huy động vốn trong giai đoạn này, chủ đầu tư tìm đối tác tham gia hợp tác đầu tư thông qua ký kết biên bản thỏa thuận (MOU) hợp tác đầu tư với các nội dung sau:

    • Thỏa thuận về chi phí;
    • Thỏa thuận về thời gian;
    • Thỏa thuận về nhân lực;
    • Thỏa thuận về cách làm;

    Sau khi các bên tham gia góp vốn ký kết văn bản hợp tác đầu tư (MOU), họ tiến hành lập hồ sơ dự án, bao gồm nội dung sau:

    • Các đánh giá rải rác;
    • Đánh giá tiền khả thi;
    • Các tài liệu, văn bản ghi nhận trao đổi nội bộ với đối tác;
    • Báo cáo khả thi xây dựng xác với dự án hoàn chỉnh.

    Nhà đầu sử dụng hồ sơ dự án để thực hiện các hoạt động xin phép đầu tư, thiết kế chi tiết, vay vốn để bắt đầu triển khai dự án.

    Bước 7: Triển khai dự án

    Triển khai dự án gồm các công việc sau:

    • Thiết kế chi tiết;
    • Đấu thầu và chọn thầu xây dựng;
    • Vay vốn và giải ngân vốn chủ sở hữu;
    • Phương án tổ chức giám sát, quản lý;

    Phương án tổ chức gám sát, quản lý và khai thác dự án có thể do chủ đầu tư tự thực hiện. Nếu dự án có tính phức tạp cao trong khi nhân lực của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư không đủ khả năng quản lý thù sử dụng đến dich vụ tư vấn thực hiện các công việc sau:

    • Đại diện khách hàng (Lập kế hoạch xây dựng & quản lý chất lượng);
    • Bán & tiếp thị;
    • Tư vấn và quản lý tài sản.

    Trên đây quy trình phát triển một dự án kinh doanh bất động sản. Mỗi loại dự án đều có đặc thu riêng, không có gì áp dụng chung cho mọi trường hợp. Tất cả chỉ là phương pháp.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]