Category: Quản Trị Kinh Doanh

  • Giải pháp thu hút hàng hóa trung chuyển nội địa đến các bến cảng khu vực Cái Mép – Thị Vải

    Giải pháp thu hút hàng hóa trung chuyển nội địa đến các bến cảng khu vực Cái Mép – Thị Vải

    Giải pháp thu hút hàng hóa trung chuyển nội địa đến các bến cảng khu vực Cái Mép – Thị Vải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Thưởng, phạt giải phóng tàu trong thuê tàu chuyến và các tranh chấp phát sinh liên quan


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Gia%CC%89i-pha%CC%81p-thu-hu%CC%81t-ha%CC%80ng-ho%CC%81a-trung-chuy%C3%AA%CC%89n-n%C3%B4%CC%A3i-%C4%91%E1%BB%8Ba-%C4%91%C3%AA%CC%81n-ca%CC%81c-b%C3%AA%CC%81n-ca%CC%89ng-khu-v%C6%B0%CC%A3c-Ca%CC%81i-Me%CC%81p-Th%E1%BB%8B-V%E1%BA%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Giải pháp thu hút hàng hóa trung chuyển nội địa đến các bến cảng khu vực Cái Mép – Thị Vải

    Giải pháp thu hút hàng hóa trung chuyển nội địa đến các bến cảng khu vực Cái Mép – Thị Vải

    SOLUTIONS TO ATTRACT INLAND TRANSSHIPMENT GOODS TO CAI

    MEP – THI VAI PORTS

     

    1. BÙI THIÊN THU; ThS. NGUYỄN XUÂN TUẤN

    Cục Hàng hải Việt Nam

     

    Tóm tắt

    Bài viế ttổng hợp vềthực trạng đầ u tư,khai thác các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải. Phân tích nguyên nhân tác động đến sức hấp dẫn hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa trung chuyển nội điạ đến các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải. Từ đó, cung cấp cho các nhà hoạch đinḥ chính sách một số giải pháp cải thiện sức hấp dẫn hàng hóa trung chuyển nội đi ,̣agóp phần nâng cao hiệu quả khai thác cảng biển khu vực.

    Abstract

     

    The article summarizes about current status of investing and operating Cai Mep – Thi Vai ports. The article analyzes cause impact on the attractiveness of goods, especially inland transshipment goods to Cai mep – Thi Vai ports. Therefrom supplies to policy makers some solutions to improve inland transshipment good attractiveness, contribute to improving the operation efficiency of seaports.

     

    1.   Đặt vấ n đề

     

    Đất nước ta cóbờ biển trải dài trên 3.260km, hàng trăm vũng vinḥ cókhảnăng xây dựng cảng biển, tuy vậy, không phải vi ̣trínào cũng cónhững điều kiện thuận lợi đểphát triển bến cảng nước sâu. Cái Mép – Thi ̣Vải tinh̉ Bà Riạ – Vũng Tàu làmột trong sốit́ những vi ̣tríđược đánh giá là có những ưu thếvượt trội so với các khu vực khác của Việt Nam, vừa có điều kiện tựnhiên thuận lợi cóthểxây dựng cảng biển tiếp nhận tàu đến hàng trăm ngàn tấn vừa gắn với Vùng kinh tếtrọng điểm phiá Nam là trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính hàng đầu cả nước, đóng góp hơn 42% GDP, gần 40% kim ngạch xuất khẩu cả nước [1].

     

    Với những lợi thếvềđiều kiện tựnhiên, kinh tếxãhội, quy hoạch phát triển Nhóm cảng biển số5 đến năm 2020, đinḥ hướng đến năm 2030 đãxác đinḥ cảng biển Bà Riạ – Vũng Tàu làmột trong 03 cảng biển cửa ngõquốc tếquan trọng trong hệthống cảng biển Việt Nam cókế t hợpthực hiện di ̣ch vụtrng chuyển container quốc tế.

     

    Thực hiện quy hoạch phát triển cảng biển, khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải đãđược đầu tư các bến có quy mô lớn, hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, song hiện nay hiệu suấ tkhai thác các bến cảng rất thấp, chi ̉đạt khoảng 1/5 công suất thiết kế. Hàng hóa xuất nhập khẩu trên tuyến biển xa phần lớn vẫn phải trung chuyển qua các cảng khác trong khu vực như Hồng Kông, Xin – ga – po (Singapo)làm ảnh hướng lớn đến tinh́ cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên trường quốc tế. Do đó, việc thu hút hàng hóa trung chuyển nội điạ của Việt Nam đến các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải sẽgóp phần tăng sức cạnh tranh của hàng hóa vànâng cao hiệu quảkhai thác cảng biển.

     

    2.   Thực trạng đầu tư, khai thác cảng tại khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải

     

    Đến cuối năm 2013, khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải đãđưa vào khai thác 17 bến cảng hàng khô trong đó có 11 bến hàng tổng hợp và 06 bến container với tổng công suất khoảng 103 triệu tấn/năm trong đóbao gồm khoảng 21,3 triệu tấn hàng tổng hợp và 6,8 triệu TEU container. Ngoài ra, hiện naycó 02 bến cảng tổng hợp và 01 bến cảng container khác đang trong giai đoạn xây dựng với công suất thông qua khoảng 2,5 triệu tấn hàng tổng hợp và 2,1 triệu TEU container (khoảng 28 triệu tấn/năm) [2]. Năm 2013, Cảng Bà Riạ Vũng Tàu thông qua 22,6 triệu tấn hàng khô chiếm khoảng 22% công suất cảng, riêng hàng container đạt945.740 Teu, chiếm khoảng 14% công suất các bến container chuyên dùng [3].

     

    Bảng 1. Các bến cảng chuyên dùng container tại Cái Mép – Thi ̣Vải [4],[5]

     

    Tên bến cảng

    Công suất TK

    TMĐT

    Nhà đầu tư

    Năm hoạt động

     

    (TEU/năm)

    (Triệu USD)

           

    Đang hoạt động

    6.800.000

             

    SITV

    1.100.000

     

    267

    SICC + Hutchison (Hongkong)

    9/2010

     

    SP-PSA

    740.000

     

    240

    Vinalines + CSG + PSA (Singapore)

    5/2009

     
                 

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải

    Số 39 – 08/2014

    93

     

    Tên bến cảng

    Công suất TK

    TMĐT

    Nhà đầu tư

    Năm hoạt động

     

    (TEU/năm)

    (Triệu USD)

           

    – TCCT

    1.500.000

    204

    – Tân Cảng Sài Gòn

    5/2010

     

    – TCIT

    – TCSG + MOL + Wanhai + Hanjin

    01/2011

     
       

    CMIT

    1.150.000

    268,6

    Vinalines + CSG + APMT (Đan

    3/2011

     

    Mạch)

             

    SSIT

    1.570.000

    240

    Vinalines + CSG + SSA Marine (Mỹ)

    2012

     

    ODA Cái Mép

    740.000

    326,8

    Nhà nước

    2013

     

    Đang xây dựng

    1.700.000

           

    Gemalink

    1.700.000

    300

    Gemadept + CMA CGM (Pháp)

       

    Tổng cộng

    8.500.000

    1.846,4

         

     

     

    Hình 1. Hàng xuất – nhậpkhẩu bằng đường biển từ các cảng Nhóm 5 [6]

     

    Thời gian qua các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải chưa phát huy hiệu quảchức năng theo quy hoạch. Hàng hóa từ Nhóm cảng biển số 5 (gồm các cảng Tp. HồChíMinh, Đồng Nai, Binh̀ Dương, Bà Riạ Vũng Tàu) đi các tuyến biển xa đến châu Âu, châu My ̃phần lớn vẫn được trung chuyển qua Hồng Kông, Xin – ga – po. Theo số liệu nghiên cứu năm 2012, Nhóm cảng biển số5 thông qua lượng hàng hóa xuất nhập khẩu khoảng 4,7 triệu TEU container, trong đókhoảng 1,88 triệu TEU hàng xuất nhập khẩu đi/đến châu Âu vàchâu My,̃ tuy nhiên lượng hàng vận tải trên tuyến biển xa xuất phát từ các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải chiếm tỷtrọng nhỏ, khoảng 42% đối với hàng xuất vàkhoảng 17% đối với hàng nhập khẩu (Hinh̀ 1).

     

    Từ tháng 5/2009, khi bến cảng container đầ u tiên (SP-PSA) được đưa vào khai thác, năm 2010 hàng hóa đãcósựdicḥ chuyển đáng kểtừ khu vực thành phốHồChíMinh ra Vũng Tàu. Tuy nhiên sựdicḥ chuyển này đãkhông duy trìnhư mong đợi, hàng hóa qua cảng thành phốHồChí Minh cósựchững lại trong năm 2010 nhưng tiếp tục tăng trưởng nhanh trở lại đểchiếm linh̃ hàng hóa trong nhóm cảng biển số5. Hàng hóa qua cảng biển Vũng Tàu tăng trưởng hơn 220% trong năm 2010 từ 150ngàn TEU lên 490 ngàn TEU nhưng tăng trưởng chậm dần từ năm 2011 thậm chí tăng trưởng âm trong năm 2013. Đến nay, tổng lượng hàng container thông qua cảng biển Vũng Tàu vẫn ở dưới mức 1 triệu TEU/năm (0).

     

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 39 – 08/2014                                                               94

     

     

    Hình 2. Khối lượng vàtăng trưởng hàng khô vàhàng container qua cảng Vũng Tàu [1]

     

    3.   Nguyên nhân tác động đến sức hấp dẫn hàng qua cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải

     

    Lượng hàng hóa qua các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải tăng trưởng chậm có thể được đánh giá qua các nguyên nhân dưới đây:

     

    • Đến năm 2013, khu vực Đông Nam Bộđãthành lập và đưa vào khai thác 91 khu công nghiệp (KCN)[7], đây là các trung tâm sản xuất hàng chế tác xuất nhập khẩu theo đinḥ hướng container hóa. Khu vực Bà Riạ – Vũng Tàu có12 KCN với diện 1.857ha chiếm 13% vềsốlượng và17% vềdiện tich́. Hầu hết các KCN tập trung tại thành phốHồChíMinh vàvùng phụcận với 79 KCN, diện tich́ 9.179ha, chiếm 87% vềsốlượng và83% vềdiện tich́. Do kém lợi thếvềkhoảng cách vận tải vàchân hàng nhỏnên các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải cósức hấp dẫn thấp hơn so với các bến cảng khu vực thành phốHồChíMinh. (thay . bằng dấu 😉
    • Hiện nay các cảng biển lớn trên thếgiới đều được phát triển gắn liền với các trung tâm hậu cần, logistics sau cảng. Trong khi các trung tâm logistics vàcác cảng cạn (ICD) là yếu tốrất quan trọng trong việc phát triển nguồn hàng cho cảng thìBàRiạ – Vũng Tàu vẫn chưa hinh̀ thành trung tâm logistics hậu cảng hay các ICD đểhỗtrợcảng biển (0). (thay . bằng dấu 😉

     

    Hình 3. Phân bốcác KCN vàICD tại khu vực Đông Nam Bộ

     

    • Kết nối các bến cảng khu vực Cái Mép – Thị Vải đến chân hàng trong nội địa hiện tại chủ yếu thông qua mạng đường bộ và đường thủy nội địa, chưa có kết nối đường sắt. Do năng lực hạ tầng giao thông bộ hạn chế, chi phí vận tải cao, đồng thời việc đầu tư nâng cấp mạng giao thông thủy nội địa chưa kịp thời nên chưa tạo được sức hấp dẫn hàng hóa đến cảng. (thay . bằng dấu 😉
    • Lượng hàng hóa đến cảng Vũng Tàu nhỏ, đồng thời phải chia sẻcho nhiều bến cảng đã đầu tư trong khu vực Cái Mép- Thị Vải nên mỗi bến cảng không đủlượng hàng hóa đểhấp dẫn các hãng tàu lớn gắn kết vàmở tuyến vận tải biển xa. Thực tếsốlượng tuyến vận tải đi châu Âu, châu Mỹ đãgiảm từ 16 tuyến xuống còn 12 tuyến năm 2011 và còn 8 tuyến từ năm 2012.

    4.           Giải pháp thu hút hàng hóa trung chuyển nội điạ đến Cái Mép – Thi ̣Vải

     

    Từ những phân tich́ như trên, tác giả cho rằng có thểtriển khai một số giải pháp thu hút hàng trung chuyển nội điạ đến các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải như sau:

     

    4.1. Giải pháp ngắn hạn

     

    • Tăng cường đầu tư cơ sở hạtầng giao thông kết nối đến cảng đểgiảm chi phívàthời gian vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu từ các KCN, các ICD hiện cótrong nội điạ đến các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải. Trước mắt là cải thiện năng lực hạtầng giao thông đường bộtừ Vũng Tàu đi thành phố Hồ ChíMinh, Đồng Nai và các khu vực phụcận, đồng thời đẩy nhanh tiến độ nâng cấp tuyến vận tải thủy nội điạ kết nối khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải với thành phốHồChíMinh

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 39 – 08/2014                                                               95

     

    vàđồng bằng sông Cửu Long đểthu hút hàng hóa đang phải trung chuyển qua Hồ ng Kông,Xin – ga – po vềCái Mép – Thi ̣Vải;

     

    • Cần cósựliên kết, phối hợp kinh doanh giữa các chủcảng trong khu vực Cái Mép – Thi ̣ Vải đểtập trung hàng hóa cho 1 (hoặc 2) bến cảng giai đoạn trước mắt đặc biệt làhàng hóa vận tải trên tuyến biển xa đểđảm bảo cho 1 bến cảng trong sốcác bến cảng đãđầu tư nhanh chóng đạt được quy mô kinh tếlớn (xếp dỡđược 1 triệu TEU/năm) làm cơ sở thiết lập ổn đinḥ các tuyến vận tải biển xa từ Cái Mép – Thi ̣Vải đi châu Âu, châu My ̃vàtạo tiền đềhinh̀ thành các dicḥ vụhỗ trợnhư vận tải đa phương thức, logistics…
    • Ràsoát và cógiải pháp giãn tiến độtoàn bộcác dựán cảng đang triển khai hoặc đang có kếhoạch triển khai trong 5 năm tới đểtránh việc phân tán vềhàng hóa đồng thời đảm bảo hiệu quảđầu tư cho các dựán cảng.

    4.2. Giải pháp dài hạn

     

    • Thành lập khu vực tựdo thương mại gắn với các bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải và khu dicḥ vụhậu cần logistics (diện tich́ đủlớn thông thường gấp khoảng 2 lần diện tich́ các bến cảng cộng lại) đểthu hút hàng hoácũng như các hoạt động đầu tư thương mại, Đồng thời kết nối đường sắt từ khu hậu cảng Cái Mép – Thi ̣Vải tới các KCN các ICD lớn trong khu vực đểvận tải, tập kết hàng hóa;
    • Rà soát, điều chinh̉ quy hoạch phát triển các KCN trong giai đoạn đến năm 2030 và xa hơn, trong đóđinḥ hướng ưu tiên phát triển các KCN sản xuất hàng chếtác tại BàRiạ – Vũng Tàu đểđưa chân hàng tới gần cảng biển;
    • Điều phối phát triển các cảng biển khu vực Đông Nam Bộtheo chức năng cụthể, trong đó quy đinḥ các tuyến vận tải biển xa chi ̉xuất phát từ BàRiạ Vũng Tàu, hạn chếtiếp nhận các tàu trọng tải trên 50.000DWT vào khu vực thành phốHồChíMinh.

    5.           Kế t luận

     

    Từ những năm 2000, Việt Nam đãxây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển hạtầng cảng biển nhằm tận dụng những lợi thế về biển phát triển kinh tếđất nước và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên đểhệthống cảng biển thực sựphát huy hiệu quả, tạo động lực cho phát triển các linh̃ vực kinh tếliên quan, đòi hỏi việc đầu tư cảng biển phải gắn liền với những giải pháp đồng bộ.

     

    Trên cơ sở những phân tich́ vềthực trạng đầu tư khai thác cảng biển khu vực Cái Mép – Thi ̣ Vải vàthực tếphát triển cảng quốc tế, tác giảđãđềxuất những giải pháp tạo cho cảng Vũng Tàu sức thu hút hàng hóa đặc biệt là hàng xuất nhập khẩu đang phải trung chuyển qua Hồng Kông, Xin

     

    • ga – po. Nếu các giải pháp nêu trên được triển khai triệt đểsẽgóp phần nâng cao hiệu quảđầu tư, khai thác hạtầng cảng trong khu vực, nâng vi ̣thếcủa cảng biển Việt Nam, giảm giáthành và tăng sức cạnh tranh hàng hóa xuất nhập khẩu.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Đềán lập điều chinh̉ quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển số5 đến năm 2020, đinḥ hướng đến năm 2030. Cục Hàng hải Việt Nam.
    • Thống kê hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2013. Cục Hàng hải Việt Nam .
    • Đềán nâng cao hiệu quảquản lýkhai thác cảng biển nhóm 5 vàcác bến cảng khu vực Cái Mép – Thi ̣Vải. Cục Hàng hải Việt Nam.
    • Quy hoạchchi tiết Nhóm cảng biển số5 đến năm 2020, đinḥ hướng đến năm 2030. Cục Hàng hải Việt Nam.
    • Nghiên cứu thực trạng cảng và chiến lược tối ưu hóa hoạt động khai thác cảng container Miền Nam Việt Nam. Cơ quan Hợp tác quốc tếNhật Bản (Jica).
    • Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. BộKếhoạch vàĐầu tư.

    Người phản biện: TS. Vũ Trụ Phi, TS. Đỗ Mai Thơm

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 39 – 08/2014                                                               96


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Ứng dụng lý thuyết bất định trong dự báo nhu cầu hàng hóa Áp dụng tại doanh nghiệp cung ứng vật tư thiết bị hàng hải

    Ứng dụng lý thuyết bất định trong dự báo nhu cầu hàng hóa Áp dụng tại doanh nghiệp cung ứng vật tư thiết bị hàng hải

    Ứng dụng lý thuyết bất định trong dự báo nhu cầu hàng hóa Áp dụng tại doanh nghiệp cung ứng vật tư thiết bị hàng hải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Dự báo ngắn hạn sản lượng hàng hóa thông qua các bến cảng thuộc Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng năm 2017


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BB%A8ng-d%E1%BB%A5ng-l%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%8Bnh-trong-d%E1%BB%B1-b%C3%A1o-nhu-c%E1%BA%A7u-h%C3%A0ng-h%C3%B3a-%C3%81p-d%E1%BB%A5ng-t%E1%BA%A1i-doanh-nghi%E1%BB%87p-cung-%E1%BB%A9ng-v%E1%BA%ADt-t%C6%B0-thi%E1%BA%BFt-b%E1%BB%8B-h%C3%A0ng-h%E1%BA%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ứng dụng lý thuyết bất định trong dự báo nhu cầu hàng hóa Áp dụng tại doanh nghiệp cung ứng vật tư thiết bị hàng hải

    CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP TRƯỜNG 01/4/2018

     

    ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT BẤT ĐỊNH TRONG DỰ BÁO NHU CẦU HÀNG HÓA:

     

    ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG VẬT TƯ THIẾT BỊ HÀNG HẢI

     

    APPLICATION OF UNCERTAINTY THEORY IN FORECASTING CUSTOMER DEMAND: THE CASE OF MARITIME SPARE PARTS SUPPLYING

    COMPANY

     

    NGUYỄN MINH ĐỨC, VŨ LÊ HUY

    Khoa Kinh tế, Trường ĐHHH Việt Nam

     

    Tóm tắt

     

    Dự báo nhu cầu hàng hóa luôn luôn là một nhiệm vụ quan trọng đối với chuỗi cung ứng, đặc biệt là tại các doanh nghiệp trực tiếp phân phối sản phẩm đến tay khách hàng do họ là đầu mối thông tin phản hồi lại cho người phân phối cấp cao hơn cũng như người sản xuất. Đối với các doanh nghiệp hoạt động chưa lâu, đây thực sự là thách thức không nhỏ do giới hạn về số liệu lịch sử cũng như số lượng các khách hàng thân thiết với nguồn cầu ổn định. Việc dự báo nhu cầu hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập kế hoạch kinh doanh, trong đó có quản trị hàng tồn kho. Bài báo đề xuất ứng dụng của lý thuyết bất định trong dự báo nhu cầu hàng hóa và áp dụng kết quả vào mô hình đặt hàng kinh tế tại một doanh nghiệp cung ứng vật tư thiết bị hàng hải.

     

    Từ khóa: Lý thuyết bất định, dự báo nhu cầu khách hàng, quản trị tồn kho.

     

    Abstract

     

    Forecasting customer demand is always a critical activity in supply chain management, especially at companies that directly distribute products to customers because those companies are at the end of the supply chain line to provide information to other distributors and manufacturers. This activity is even a higher challenge to new companies due to the shortage of historical data as well as certain demand from loyal customers. Forecasting customer demand directly impacts companies’ business planning, such as inventory management. The paper suggests the application of uncertainty theory in forecasting customer demand and its application to economical order model at a maritime spare parts supplying company.

     

    Keywords: Uncertainty theory, forecasting customer demand, inventory management.

     

    1. Đặt vấn đề

     

    Dự báo nhu cầu hàng hóa luôn luôn là một nhiệm vụ quan trọng đối với chuỗi cung ứng, đặc biệt là tại các doanh nghiệp trực tiếp phân phối sản phẩm đến tay khách hàng do họ là đầu mối thông tin phản hồi lại cho người phân phối cấp cao hơn cũng như người sản xuất. Việc dự báo nhu cầu hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập kế hoạch kinh doanh, trong đó có quản trị hàng tồn kho. Quản trị hàng tồn kho chiếm một vị trí quan trọng trong thành công của các doanh nghiệp cũng như cho cả chuỗi cung ứng. Thực hiện tốt quản trị hàng tồn kho sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí cũng như tăng mức dịch vụ khách hàng, giảm thiệt hại kinh tế do hết hàng tồn kho hay lãng phí do lượng hàng tồn kho quá lớn. Trên thực tế, việc quản trị hàng tồn kho càng trở nên thách thức do tính bất ổn của dòng thông tin đầu vào như nhu cầu hàng hóa của khách hàng, thời gian vận chuyển trong chuỗi, các loại chi phí liên quan,… (Sethi et al, 2005) Việc xác định chính xác các thông tin đầu vào này sẽ quyết định sự hiệu quả của công tác quản trị hàng tồn kho. Lý thuyết bất định cung cấp một công cụ để xác định và nâng cao mức độ tin cậy của giá trị kỳ vọng của các thông tin đầu vào này. Bài báo, trước hết, sẽ giới thiệu một cách khái quát về lý thuyết bất định và sau đó, đề xuất ứng dụng của lý thuyết này trong dự báo nhu cầu khách hàng và áp dụng nó vào mô hình đặt hàng kinh tế tại một công ty cung ứng vật tư thiết bị hàng hải.

     

    2. Ứng dụng lý thuyết bất định trong xác định giá trị kỳ vọng

     

    Nhằm mục đích mô hình hóa những vấn đề không thể xác định được một cách chắc chắn, đã có rất nhiều lý thuyết được phát triển nhưng nổi lên là hai phương pháp toán học: lý thuyết xác suất và lý thuyết bất định. Lý thuyết xác suất đòi hỏi một lượng đủ lớn của mẫu để có thể xác định phân phối xác suất. Tuy nhiên, không phải lúc nào mẫu cũng sẵn có để xác định được hàm mật độ của một biến ngẫu nhiên. Nếu không có đủ số liệu, có thể phải mời chuyên gia để đánh giá mức độ tin cậy của một sự kiện có thể xảy ra. Lý thuyết bất định được giới thiệu bởi giáo sư Liu Baoding lần đầu năm 2007 và được định nghĩa lại vào năm 2010. Theo lý thuyết bất định, một biến bất định là một hàm đo lường ξ từ một không gian bất định (Γ, ℒ, ℳ) đối với một tập các số thực, với {ξ ∈ Β} là

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 54 – 4/2018                                                                     91

     

    CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP TRƯỜNG 01/4/2018

     

    một sự kiện đối với bất kỳ một tập hợp B nào. Phân phối bất định của một biến bất định ξ được xác định bởi Φ(x) = ℳ{ξ ≤ x} với bất kỳ số thực nào (Liu, 2015). Một biến bất định tuyến tính có phân phối bất định như sau:

    0,

      ớ    <

     

    Φ(x) = {(x − a)⁄(b − a) , với  ≤  <

    (1)

    1,

      ớ    ≥

     

    Với a và b là số thực, (a < b).

     

    Một hàm Φ: ℛ ⟶ [0,1] là một phân phối bất định khi và chỉ khi nó là một hàm tăng dần ngoại trừ khi Φ(x) ≡ 0 và Φ(x) ≡ 1.

     

    Do không thể xác định chính xác biến bất định ξ, nên thay vào đó, ta sẽ xác định giá trị kỳ vọng của biến ξ. Đối với một phân phối bất định thực nghiệm được Liu (2015) đề xuất như sau:

     

       

    0

       

    với x <   1

     
     

    i+1

    − αi)(x − xi)

     

    Φ(x) = {αi +

    với xi  ≤ x ≤ xi+1, 1 ≤ i ≤ n

     
     

    xi+1

    − xi

       

    với x > xn

     
       

    1

       
               

    Giá trị kỳ vọng của biến ξ sẽ được xác định theo công thức:

    E[ξ] =

    α12

    x

    + ∑n−1

    αi+1−αi−1

    x

    i

    + (1 −

    αn−1n

    )x

    n

         
     

    2

    1

    i=2

    2

       

    2

     
                   

    (2)

     

    (3)

     

    Trong đó, α1, α2 , .. αn lần lượt là mức độ tin cậy của sự kiện giá trị khảo sát nhỏ hơn x1, x2, … xn và x được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

     

    Trên cơ sở lý thuyết bất định, ta có thể xác định giá trị kỳ vọng của biến ξ thông qua bộ câu hỏi cho chuyên gia để xác định bộ giá trị (x1, α1), (x2, α2)… (xn, αn) như sau:

    • Giá trị lớn nhất có thể của biến ξ là bao nhiêu?
    • Giá trị nhỏ nhất có thể của biến ξ là bao nhiêu?
    • Giá trị của biến ξ có thể là bao nhiêu? Và mức độ tin cậy của việc giá trị thức tế sẽ nhỏ hơn giá trị kỳ vọng này?

    Câu hỏi thứ (i) có thể lặp lại nhiều lần cho đến khi chuyên gia ngừng đưa ra đáp án. Giá trị kỳ vọng E[ξ] của tất cả chuyên gia tham gia khảo sát sẽ được lấy trung bình để rút ra kết quả kỳ vọng cuối cùng.

     

    3. Ứng dụng lý thuyết bất định trong dự báo nhu cầu khách hàng và áp dụng để tính toán lượng đặt hàng kinh tế tại công ty cung ứng vật tư thiết bị hàng hải

     

    Trong mô hình đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity) (Bowersox, Closs & Cooper 2002), lượng đặt hàng tối ưu được xác định theo công thức:

    = √

    2   

    (4)

     

         

    Trong đó: D là nhu cầu về hàng hóa, K là chi phí đặt hàng, h là chi phí tồn trữ một đơn vị hàng hóa

     

    Tuy nhiên, trong thực tế, việc dự báo nhu cầu về hàng hóa luôn là thách thức đối với tất cả những nhà quản lý, đặc biệt là tại các doanh nghiệp hoạt động chưa lâu do hạn chế về lượng thông tin để có thể áp dụng các phương pháp dự báo truyền thống. Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Hoàng Minh là một công ty thành lập năm 2016 chuyên cung ứng các vật tư thiết bị hàng hải cho các đội tàu biển trên khu vực Hải Phòng. Một trong những sản phẩm được cung ứng với số lượng lớn và liên tục là bóng đèn chiếu sáng lặp đặt trên tàu. Một nhiệm vụ quan trọng của công ty là dự báo nhu cầu lượng bóng đèn và từ đó lập kế hoạch mua hàng để tiết kiệm chi phí tồn trữ. Tuy nhiên, do thời gian hoạt động chưa lâu, nên công ty luôn gặp khó khăn trong việc xác định lượng cầu một cách tin cậy. Lý thuyết bất định, do đó, phù hợp để áp dụng trong trường hợp này.

     

    Do giá trị của D là không xác định được trực tiếp một cách chính xác, nên ta sẽ phải xác đing lượng đặt hàng tối ưu thông qua giá trị kỳ vọng E[D]. Lúc này, công thức xác định lượng đặt hàng tối ưu sẽ là:

    = √

    2E[D] 

    (5)

     

         

    Nhu cầu về sản phẩm bóng đèn chiếu sáng lắp đặt trên tàu biển tại công ty theo từng tháng từ ngày thành lập được thể hiện trong Hình 1. Bằng cách áp dụng hồi quy tuyến tính, ta có thể xác định hàm xu thế tuyến tính và dự báo tuyến tính nhu cầu hàng hóa trong năm 2018.

     

    92                                                                 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 54 – 4/2018

     

    CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP TRƯỜNG 01/4/2018

     

    Lượng hàng (chiếc)

    900

       
       

    800

       
       

    700

       
       

    600

       

    y = 0.321x – 13084

     

    500

       

    R² = 0.7455

     
     

    400

       
       

    300

       
       

    200

       
       

    100

       
       

    0

       

    Mar-16Apr-16May-16Jun-16Jul-16Aug-16Sep-16Oct-16Nov-16Dec-16Jan-17Feb-17Mar-17Apr-17May-17Jun-17Jul-17Aug-17Sep-17Oct-17Nov-17Dec-17

     
     

    (Nguồn: thống kê từ doanh nghiệp)

     

    Hình 1. Nhu cầu sản phẩm và hàm xu thế tuyến tính

     

    Nhu cầu khách hàng trong năm 2018 dựa trên dự báo tuyến tính là 9.680 sản phẩm. Mặc dù kết quả dự báo này có độ tin cậy thấp, nhưng nó vẫn là một thông số tham khảo để tiếp tục áp dụng lý thuyết bất định trong khảo sát ý kiến chuyên gia. Các chuyên gia, trong trường hợp này là giám đốc và nhân viên mua hàng, nhân viên phân phối. Họ sẽ độc lập trả lời các câu hỏi về giá trị kỳ vọng của nhu cầu khách hàng, trên cơ sở đã biết nhu cầu thực tế của khách hàng trong lịch sử và kết quả dự báo tuyến tính:

     

    Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau:

     

    Chuyên gia 1: (8000, 0), (9000, 0,5), (9680, 0,7), (12000, 1);

     

    Chuyên gia 2: (7000, 0), (8000, 0,5), (9680, 0,9), (10000, 1);

     

    Chuyên gia 3: (8000, 0), (9680, 0,5), (11000, 0,8), (12000, 1).

     

    Áp dụng công thức (3) ta có kết quả nhu cầu khách kỳ vọng của các chuyên gia lần lượt là: 10570, 10270 và 11622. Lấy trung bình các kết quả kỳ vọng của các chuyên gia, ta có nhu cầu khách hàng kỳ vọng trong năm 2018 là E[D] = 10820.

     

    Với thống kê từ bộ phận tài chính, chi phí đặt hàng là 2 triệu đồng cho một đơn đặt hàng và chi phí tồn trữ bình quân một đơn vị sản phẩm là 5000 đồng. Áp dụng công thức (5), lượng đặt hàng tối ưu đối với công ty sẽ là:

     

    EOQ = 2942 (sản phẩm/đơn hàng)

     

    4. Kết luận

     

    Có thể thấy đối với trường hợp Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Hoàng Minh, là Công ty Cung ứng vật tư thiết bị hàng hải, nhu cầu khách hàng về sản phẩm bóng đèn trên tàu biển được nâng cao độ tin cậy của dự báo thông qua ứng dụng của lý thuyết bất định khi cơ sở dữ liệu không đủ để thực hiện các dự báo truyền thống. Việc sử dụng ý kiến nhiều chuyên gia cũng giúp hạn chế tính chủ quan của một chuyên gia đơn lẻ. Kế hoạch về lượng đặt hàng kinh tế, do đó, sẽ có mức độ tin cậy cao hơn. Rõ ràng, nếu chỉ sử dụng kết quả dự báo tuyến tính, sẽ có nhiều khả năng lượng hàng nhập về không đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng và doanh nghiệp sẽ có thể mất thêm chi phí để đặt hàng bổ sung.

     

    Quản trị hàng tồn kho là một nhiệm vụ quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng nhằm mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tránh tình trạng hết hàng và giảm chi phí tồn trữ cho doanh nghiệp cũng như toàn chuôi cung ứng. Việc lập kế hoạch tồn kho, do đó, chiếm một vị trí vô cùng quan trọng, tuy nhiên, lại là một thách thức không nhỏ cho các nhà quản lý, đặc biệt khi các giá trị đầu vào của các mô hình quản lý tồn kho như nhu cầu hàng hóa biến động và khó xác định một cách chắc chắn. Lý thuyết bất định được xây dựng để xác định giá trị kỳ vọng của một biến số dựa trên mức độ tin cậy của các sự kiện có thể xảy đến với biến số đó. Lý thuyết bất định do đó, có thể đóng vai trò cầu nối giữa các phương pháp toán học dự báo đơn thuần và phương pháp chuyên gia để nâng cao độ tin cậy cho giá trị kỳ vọng của biến số. Trên thực tế, thông tin về các thông số kinh tế thường mang tính bất định, và do đó, ứng dụng của lý thuyết bất định trong dự báo nhu cầu khách hàng và áp dụng trong quản trị hàng tồn kho chỉ là một trong phạm vị rất rộng các ứng dụng của lý thuyết này.

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 54 – 4/2018                                                                     93

     

    CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP TRƯỜNG 01/4/2018

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Sethi, Suresh P; Yan, Houmin; Zhang, Hanqin; Inventory and supply chain management with forecast updates, Springer, 2005.
    • Liu, Baoding, Uncertainty Theory 5th edition, Springer-Verlag Berlin, 2015.
    • Donald J. Bowersox, David J. Closs, M. Bixby Cooper, Supply Chain Logistics Management International edition, McGraw-Hill Higher Education, 2002.

    Ngày nhận bài:

    14/03/2018

    Ngày nhận bản sửa:

    02/04/2018

    Ngày duyệt đăng:

    09/04/2018

     

     

     

     

     

     

     

    94                                                                 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 54 – 4/2018


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ

    Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ

    Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%C3%A1nh-gi%C3%A1-t%E1%BA%A7m-quan-tr%E1%BB%8Dng-c%E1%BB%A7a-c%C3%A1c-nh%C3%A2n-t%E1%BB%91-%E1%BA%A3nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-%C4%91%E1%BA%BFn-d%C3%B2ng-ch%E1%BA%A3y-FDI-v%C3%A0o-v%C3%B9ng-kinh-t%E1%BA%BF-%C4%90%C3%B4ng-Nam-B%E1%BB%99.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ

     

    Ths. Cao Tấn Huy*

    Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ

     

    Bài báo này được thực hiện với mục tiêu chính là nghiên cứu tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Nghiên cứu đã sử dụng 5 nhân tố gồm: cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ công, thương hiệu địa phương, nguồn nhân lực, chính sách đầu tư nhằm xem xét tầm quan trọng của các nhân tố này đến dòng chảy

     

    FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Bằng phương pháp phân tích tần số, phân tích tương quan và phân tích nhân tố khám phá (EFA), kết quả cho thấy có bảy nhóm nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ và có mức độ quan trọng khác nhau bao gồm: nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, liên kết vùng, chính sách đầu tư, thương hiệu địa phương, chất lượng dịch vụ công, môi trường sống và làm việc. Dựa trên kết quả của nghiên cứu này, các khuyến nghị đã được đưa ra và để xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp nhằm thu hút nhiều cơ hội đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong tương lai phù hợp với nhận thức của các doanh nghiệp FDI.

     

    Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, vùng kinh tế Đông Nam Bộ

     

    Assessing the importance of factors affecting FDI flows into the Southeastern economic region

     

    This paper is carried out with the main objective of studying the importance of factors affecting FDI inflows into the Southeastern economic region. The study used 5 factors including: infrastructure, quality of public services, local brands, human resources and investment policies to consider the importance of these factors to FDI inflows. By the method of frequency analysis, correlation analysis and exploratory factor analysis (EFA), the results show that there are seven groups of factors affecting FDI inflows into the Southeastern economic region and of relative importance, including: human resources, infrastructure, regional links, investment policies, local brands, quality of public services, and living and working environments. Based on the results of this study, recommendations were made and to develop appropriate investment incentive policies to attract more foreign direct investment opportunities into the Southeastern economic region in the future. consistent with the perception of FDI enterprises.

     

    Key words: FDI, Southeastern economic region.

     

    1. Đặt vấn đề

    nước phát triển trên thế giới cũng vẫn rất quan tâm

    Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để nền

    thu hút nguồn vốn này.

     

    kinh tế của đất nước phát triển thì vốn đầu tư là

    Tại Việt Nam, vùng kinh tế Đông Nam Bộ là

    một nhân tố không thể thiếu. Bên cạnh nguồn vốn

    một trong những vùng kinh tế trọng điểm của cả

    từ trong nước thì vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    nước. Với những điều kiện về vị trí địa lý thuận lợi,

    là một nguồn vốn có vai trò vô cùng quan trọng.

    nhiều tài nguyên quý giá, hệ thống kết cấu hạ tầng

    Nguồn vốn này không những quan trọng đối với

    phát triển, đồng bộ, có nguồn nhân lực chất lượng

    các nước đang phát triển mà ngay cả đối với những

    cao đồng thời là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước

       

    * Trường Đại học Tài chính – Marketing

     
    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    cũng như cửa ngõ giao thương quốc tế, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu là địa điểm lựa chọn ưa thích, hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài, nhiều dự án có số lên đến hàng tỷ USD đã được các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại vùng. Có rất nhiều các nhân tố tác động tới việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế, nó có cả các nhân tố thuộc về trong và bên ngoài do vậy để tiếp tục thu hút được nguồn vốn này thì chúng ta cần phải có những chính sách tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư và cần phải xét tới những nhân tố đã tác động tới nguồn vốn này. Bằng việc phân tích tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ và xem xét mối quan hệ giữa các biến số, nắm được xem nhân tố nào là quan trọng nhất trong các nhân tố có ảnh hưởng tới thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    Như vậy, để phát huy hết tất cả lợi thế về thiên nhiên, địa lý và nguồn lực của vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào phát triển kinh tế – xã hội. Cần phải tìm hiểu tầm quan trọng của những

     

     

     

     

    nhân tố tác động đến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng để từ đó gợi mở những giải pháp thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ cả về lượng và chất.

     

    2. Tổng quan lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

     

    Theo Dunning, một công ty tiến hành đầu tư nước ngoài khi có các lợi thế OLI – bao gồm Ownership Advantage (O – lợi thế sở hữu), Location Advantage (L – lợi thế về vị trí), và Internalization Incentives (I – lợi thế nội bộ hóa). Cụ thể, Dunning cho rằng các công ty có lợi thế sở hữu (bằng sáng chế, công nghệ mới, thương hiệu hoặc khả năng quản lý) nên duy trì lợi thế cho lợi ích riêng của họ thay vì bán hoặc cấp giấy phép sử dụng lợi thế đó cho các công ty khác. Những công ty có lợi thế nội bộ hóa nếu ký kết hợp đồng với các công ty ở thị trường nước ngoài là một lựa chọn nguy hiểm, nó có thể dẫn đến tiết lộ lợi thế sở hữu cụ thể cho các công ty ở thị trường nước ngoài, và do đó các công ty liên doanh hiện tại có thể là đối thủ cạnh tranh tiềm năng trong tương lai. Lợi thế về vị trí hàm ý rằng các công ty cần phải thu được lợi ích từ việc đầu tư tại một vị trí ở nước ngoài, nếu không họ

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  Số 134 – tháng 12/2018 55

     

    KINH TEÁ TAØI CHÍNH

     

    sẽ không cần phải thực hiện đầu tư ra nước ngoài.

     

    Mô hình lý thuyết OLI của Dunning cho thấy ảnh hưởng của lợi thế sở hữu, lợi thế vị trí và lợi thế nội bộ hóa đến quyết định đầu tư ra nước ngoài của các công ty đa quốc gia. Trong đó, lợi thế sở hữu và lợi thế nội bộ hóa phản ánh lợi thế thuộc về các công ty đa quốc gia, nó nằm ngoài sự kiểm soát của nước thu hút đầu tư, ngược lại lợi thế vị trí lại là nền tảng cho sự can thiệp của Chính phủ trong quá trình cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư tại một quốc gia bao gồm nhóm nhân tố về chính sách, nhóm nhân tố về kinh tế và nhóm nhân tố về tài nguyên. Dunning (1993) cho rằng các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vị trí của các doanh nghiệp FDI liên quan đến các nhân tố lợi thế kinh tế truyền thống như quy mô thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng… có thể ảnh hưởng đến động cơ và hiệu quả đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia (Coughlin và cộng sự, 1991; Head và cộng sự, 1995; Chenga và Kwan, 2000; Sun và cộng sự, 2002; Chen, 2009).

     

    Krugman (1991) phát triển lý thuyết Hiệu ứng tích tụ liên quan đến các nhân tố phân bổ không gian của FDI giữa các vùng trong một quốc gia. Sự tích tụ đề cập đến sự tập trung về vị trí của các hoạt động kinh tế làm phát sinh nền kinh tế quy mô và ngoại tác tích cực. Krugman lập luận rằng các công ty sẽ được hưởng lợi từ các doanh nghiệp khác trong cùng ngành nằm ở những vị trí vùng, khu vực lân cận bởi sự kết hợp quy mô sản xuất và chi phí vận chuyển, nó sẽ khuyến khích người tiêu dùng và nhà cung cấp đầu vào trung gian co cụm gần nhau hơn. Tích tụ sẽ giúp làm giảm tổng chi phí vận chuyển và hình thành các trung tâm sản xuất lớn cũng như các nhà cung cấp đa dạng hơn. Điều này sẽ khuyến khích các doanh nghiệp trong cùng một ngành công nghiệp tập trung tại một khu vực địa điểm. Tác động tích tụ theo đó sẽ ảnh hưởng đến FDI thông qua một số cách: (1) Đầu tư FDI tại nơi các công ty khác trong cùng ngành tồn tại;

     

    • đầu tư FDI mới nằm gần các doanh nghiệp FDI hiện có; (3) đầu tư FDI mới nằm gần các doanh nghiệp FDI có cùng quốc gia xuất xứ.

    Sự phân bổ không gian dòng vốn FDI tại từng khu vực cụ thể trong phạm vi quốc gia còn có thể bị ảnh hưởng bởi nhân tố thể chế. Vai trò của nhân tố thể chế có thể tác động làm giảm chi phí giao dịch và chi phí thông tin thông qua việc giảm sự bất ổn và thiết lập sự ổn định, tạo điều kiện hợp tác (Hoskisson và cộng sự, 2000). Các quy định pháp lý của Chính phủ cũng như chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền địa phương được xem là một nền tảng kinh tế ảnh hưởng đến chiến lược của công ty và do đó ảnh hưởng đến hoạt động và hiệu suất kinh doanh của họ. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, các hạn chế và ưu đãi được tạo ra bởi các quy định của chính phủ hay chất lượng điều hành kinh tế của Chính quyền địa phương có thể có lợi cho một số giao dịch nhưng cũng có thể đem lại bất lợi cho họ. Điều này buộc các công ty khi đầu tư cần xác định chiến lược và làm thế nào để tránh những bất lợi cũng như hưởng các lợi ích từ quy định của pháp luật. Bên cạnh nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng thể chế đến việc quyết định vị trí vốn đầu tư nước ngoài ở cấp quốc gia, các nhà nghiên cứu cho rằng việc thực thi pháp luật hay điều hành kinh tế của chính quyền địa phương cũng có thể ảnh hưởng đến phân bố không gian của FDI giữa các vùng trong một quốc gia. Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, cải cách ban đầu liên quan chủ yếu ở cấp trung ương, sau đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các cải cách ở cấp độ địa phương. Tuy nhiên, việc thực thi hệ thống pháp luật ở cấp địa phương có thể thay đổi tùy theo các khía cạnh nhận thức của chính quyền địa phương.

     

    Trên cơ sở các lý thuyết trên cho thấy có 3 nhóm nhân tố có thể ảnh hưởng đến phân bố không gian vốn FDI vào vùng kinh tế trong một quốc gia, bao gồm nhóm nhân tố phản ánh hiệu ứng tích tụ, nhóm nhân tố lợi thế kinh tế truyền thống và nhóm nhân tố điều hành kinh tế của chính quyền địa phương.

     

    3. Mô hình nghiên cứu

     

    Phương pháp nghiên cứu: Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), kích thước mẫu cần cho nghiên cứu phụ thuộc vào nhiều nhân tố như phương pháp phân tích dữ liệu và độ tin cậy cần thiết. Hiện nay,

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    các nhà nghiên cứu xác định cỡ mẫu cần thiết thông qua công thức kinh nghiệm cho từng phương pháp xử lý. Trong EFA, cỡ mẫu thường được xác định dựa vào 2 nhân tố là kích thước tối thiểu và số lượng biến đo lường đưa vào phân tích. Hair & ctg (2006) (trích trong Nguyễn Đình Thọ, 2011) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ quan sát (observations)/ biến đo lường (items) là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát, tốt nhất là tỉ lệ 10:1 trở lên. Nghiên cứu sử dụng phương pháp EFA nên cỡ mẫu được chọn trên nguyên tắc mẫu càng lớn càng tốt. Với 35 biến quan sát, số lượng mẫu tối thiểu cần thiết là: 35 * 5 = 175 mẫu. Vì vậy, tác giả chọn điều tra trên số mẫu 250 là phù hợp.

     

    Tác giả thực hiện điều tra khảo sát 02 lần: (i) Lần 1: thực hiện phỏng vấn trực tiếp 50 ứng viên là các đối tượng khảo sát thông qua bảng câu hỏi chi tiết theo phương pháp lấy mẫu phân tầng thuận tiện để điều chỉnh và xác định lại cấu trúc thang đo; (ii) lần 2: thực hiện phỏng vấn trực tiếp 250 ứng viên là các đối tượng khảo sát để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Số phiếu thu về 215 phiếu, số phiếu hợp lệ 190 phiếu (76%).

     

    Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, mô tả để phân tích tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Dữ liệu được thu thập thông qua các bảng câu hỏi và được phân tích bằng các bảng tần số, độ lệch chuẩn, trung bình và phân tích tương quan, thống kê mô tả được sử dụng để diễn giải và sắp xếp lại nếu cần thiết. Phân tích tương quan của Pearson được sử dụng để nghiên cứu mối tương quan tuyến tính giữa các nhân tố ảnh hưởng đến FDI và mức độ quan trọng. Ngoài ra, tác giả nhóm các nhân tố bằng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratary Factor Analysis).

     

    Mô hình nghiên cứu: Cơ sở hạ tầng, Chất lượng dịch vụ công, Thương hiệu địa phương, Nguồn nhân lực, Chính sách đầu tư là những nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ và tìm hiểu tầm quan trọng của các nhân tố này đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam

    Bộ (Dunning,1993; Krugman, 1991; Hoskisson và cộng sự, 2000).

     

    4. Kết quả nghiên cứu và kết luận

     

    Bảng: 1.1. Vị trí của người trả lời phỏng vấn tại công ty

     

    STT

    Chức vụ

    Tần số

    Tỷ lệ (%)

     

    1

    Chief Executive

    36

    19%

     

    Officer

           

    2

    Managing Director

    54

    28%

     

    3

    General Manager

    63

    33%

     

    4

    Director

    37

    19%

     
     

    Tổng cộng

    190

    99%

     

    Nguồn: Tổng hợp của tác giả

     

    Thang đo Likert (Likert, 1932) là loại thang đo trong đó có một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong các câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các trả lời đó. Tác giả sử dụng thang đo Likert nhằm đo lường tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Điểm số càng cao thì các biến càng trở thành tiêu chí đánh giá càng quan trọng. Năm thang điểm được sử dụng để đo tầm quan trọng của các nhân tố theo cách mà điểm số trung bình có thể được tính toán để xác định tầm quan trọng của các nhân tố đối với dòng chảy FDI. Với thang điểm năm, khoảng cách đo mỗi biến được tính như sau:

     

    5 – 1/5 = 0.8

     

    Bảng: 1.2. Mức ý nghĩa của thang đo khoảng cách

     

    STT

    Khoảng cách

    Mức ý nghĩa

    1

    4.20 – 5.00

    Rất quan trọng

    2

    3,40 – 4,19

    Khá quan trọng

    3

    2,60 – 3,39

    Quan trọng

    4

    1,80 – 2,59

    Ít quan trọng

    5

    1,00 – 1,79

    Rất ít quan trọng

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  Số 134 – tháng 12/2018 57

     

    KINH TEÁ TAØI CHÍNH

     

    Dữ liệu thu thập được qua các bảng câu hỏi được xử lý bởi SPSS về tần số, trung bình, độ lệch chuẩn. Tất cả các biến được nhóm lại và được sử dụng để xác định tầm quan trọng của các nhân

    tố này để thu hút FDI vào vùng Đông Nam Bộ. Trong các bảng dưới đây, trung bình, độ lệch chuẩn và mức độ quan trọng của từng nhân tố được xác định.

     

    Bảng: 1.3. Tầm quan trọng của các nhân tố (5 nhân tố)

     

    Nhóm nhân tố

    Trung bình

    Độ lệch chuẩn

    Số quan sát

    Mức độ quan trọng

    Cơ sở hạ tầng

    3.4862

    .37474

    190

    Khá quan trọng

    Chính sách đầu tư

    3.5599

    .38826

    190

    Khá quan trọng

    Chất lượng dịch vụ công

    3.1516

    .39114

    190

    Quan trọng

    Thương hiệu địa phương

    3.2967

    .39700

    190

    Quan trọng

    Chất lượng nguồn nhân lực

    3.6325

    .46307

    190

    Khá quan trọng

    Nguồn: Tổng hợp và tính toán của tác giả

     

     

    Bảng 1.3 cho thấy, ý kiến của người trả lời về tầm quan trọng của các nhân tố khác nhau. Trong số 5 nhân tố, chất lượng nguồn nhân lực được xếp hạng cao nhất (khá quan trọng) với số điểm trung bình là 3,63 và độ lệch chuẩn là 0,46, xếp thứ 2 là chính sách đầu tư với số điểm trung bình là 3.59 và độ lệch chuẩn là 0.388, xếp thứ 3 là cơ sở hạ tầng với số điểm trung bình là 3.48 và độ lệch chuẩn là 0.37, xếp thứ 4 là nhân tố thương hiệu địa phương

    với số điểm trung bình là 3.229 và độ lệch chuẩn là 0.297 và đứng cuối trong nhóm nhân tố là chất lượng dịch vụ công với số điểm trung bình là 3.15 và độ lệch chuẩn là 0.39.

     

    Dữ liệu thu thập được phân tích theo phương pháp tương quan Pearson nhằm giải thích tại sao dòng FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ và làm thế nào để có thể tăng hiệu quả trong tương lai.

     

    Bảng: 1.3. Tầm quan trọng của các nhân tố (5 nhân tố)

     

     

    Cơ sở hạ

    Chính sách

    Chất lượng

    Thương hiệu

    Chất lượng

     

    tầng

    đầu tư

    dịch vụ công

    địa phương

    nguồn nhân lực

    Cơ sở hạ tầng

    1

    -0.124

    0.108

    0.211

    -0.029

    Chính sách đầu tư

    -0.124

    1

    0.097

    -0.031

    -0.134

    Chất lượng dịch vụ công

    0.108

    0.097

    1

    0.089

    -0.022

    Thương hiệu địa phương

    0.211

    -0.031

    0.089

    1

    0.079

    Chất lượng nguồn nhân lực

    -0.029

    -0.134

    -0.022

    0.079

    1

    Nguồn: Tổng hợp và tính toán của tác giả

     

     

    Tương quan Pearson (Pearson correlation coefficient, kí hiệu r) đo lường mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến vì đây là phương pháp phổ biến được sử dụng thường xuyên. Nguyên tắc cơ bản, tương quan Pearson sẽ tìm ra một đường thẳng phù hợp nhất với mối quan hệ tuyến tính của 2 biến. Hệ số tương quan Pearson (r) sẽ nhận giá trị từ +1 đến -1. r > 0 cho biết một sự tương quan dương giữa hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm tăng giá trị của biến kia và ngược lại. r < 0 cho biết một sự tương quan âm giữa

    hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm giảm giá trị của biến kia và ngược lại. Giá trị tuyệt đối của r càng cao thì mức độ tương quan giữa 2 biến càng lớn hoặc dữ liệu càng phù hợp với quan hệ tuyến tính giữa hai biến. Giá trị r bằng +1 hoặc bằng -1 cho thấy dữ liệu hoàn toàn phù hợp với mô hình tuyến tính. Mối quan hệ có thể không hoàn hảo, bởi vì, các nhà đầu tư trong lĩnh vực khác nhau sẽ có thái độ và nhận thức khác nhau. Do đó, chúng ta có thể dễ dàng hiểu rằng các nhà đầu tư sẽ có thái độ tích cực hoặc tiêu cực nhằm giải thích

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    cho chúng ta sự biến đổi của thái độ của nhà đầu tư trong các nhân tố liên quan đến việc họ đầu tư vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ.

     

    Phân tích nhân tố khám phá, gọi tắt là EFA, dùng để rút gọn một tập hợp k biến quan sát thành một tập F (với F < k) các nhân tố có ý nghĩa hơn. Trong nghiên cứu, chúng ta thường thu thập được một số lượng biến khá lớn và rất nhiều các biến quan sát trong đó có liên hệ tương quan với nhau. Thay vì đi nghiên cứu 20 đặc điểm nhỏ của một đối tượng, chúng ta có thể chỉ nghiên cứu 4 đặc điểm lớn, trong mỗi đặc điểm lớn này gồm 5 đặc điểm nhỏ có sự tương quan với nhau. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và kinh phí nhiều hơn cho người nghiên cứu.

     

    Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO phải đạt giá trị 0.5 trở lên (0.5

    • KMO ≤ 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là phù hợp. Kết quả cho thấy hệ số KMO là 0.743 > 0.5, thì phân tích nhân tố phù hợp với tập dữ liệu nghiên cứu.

    Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) dùng để xem xét các biến quan sát trong nhân tố có tương quan với nhau hay không. Chúng ta cần lưu ý, điều kiện cần để áp dụng phân tích nhân tố là

    các biến quan sát phản ánh những khía cạnh khác nhau của cùng một nhân tố phải có mối tương quan với nhau. Điểm này liên quan đến giá trị hội tụ trong phân tích EFA được nhắc ở trên. Do đó, nếu kiểm định cho thấy không có ý nghĩa thống kê thì không nên áp dụng phân tích nhân tố cho các biến đang xem xét. Kết quả kiểm định Bartlett có

     

    • nghĩa thống kê (sig Bartlett’s Test là 0.00 < 0.05), chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố.

    Trị số Eigenvalue là một tiêu chí sử dụng phổ biến để xác định số lượng nhân tố trong phân tích EFA. Kết quả nghiên cứu cho thấy trị giá Eigenvalue là 1.984 ≥ 1 nên 7 nhân tố được giữ lại trong mô hình phân tích.

     

    Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) là 58.555 % ≥ 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp. Coi biến thiên là 100% thì trị số này thể hiện các nhân tố được trích cô đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu % của các biến quan sát.

     

    Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) hay còn gọi là trọng số nhân tố, giá trị này biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát với nhân tố. Hệ số tải nhân tố càng cao, nghĩa là tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn và ngược lại.

     

    Bảng: 1.5. Kết quả phân tích EFA

     

    Component

     

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Điểm vui chơi giải trí hấp dẫn

    .759

               

    Hệ thống y tế đáp ứng được nhu cầu

    .741

               

    Môi trường không bị ô nhiễm

    .733

               

    Các bất đồng giữa công nhân và DN được giải quyết

    .706

               

    thỏa đáng

                 

    Người dân thân thiện

    .693

               

    Hệ thống trường học đáp ứng được nhu cầu

    .670

               

    Thông tin liên lạc thuận tiện (điện thoại, internet)

     

    .760

             

    Giao thông thuận lợi (thời gian và chi phí)

     

    .712

             

    Hệ thống ngân hàng đáp ứng được yêu cầu

     

    .706

             

    Hệ thống cấp nước, thoát nước đầy đủ

     

    .693

             

    Mặt bằng đáp ứng được yêu cầu

     

    .670

             

    Hệ thống cấp điện đáp ứng được yêu cầu

     

    .651

             

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  Số 134 – tháng 12/2018 59

     

    KINH TEÁ TAØI CHÍNH

     

    Hệ thống thuế rõ ràng (cán bộ thuế không lợi dụng

    .835

    để trục lợi)

     

    DN sẽ vẫn đầu tư nếu địa phương không có những

    .750

    chính sách hấp dẫn

     

    Văn bản về luật pháp được triển khai nhanh đến công

    .749

    ty

     

    Chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn

    .735

    Lãnh đạo địa phương năng động trong hỗ trợ DN

    .729

    Dễ dàng tuyển dụng cán bộ quản lý giỏi tại địa phương

    .751

    Nguồn lao động phổ thông dồi dào (lao động không

    .750

    có kỹ năng)

     

    Công ty không gặp trở ngại về ngôn ngữ

    .708

    Khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ của lao

    .690

    động tốt

     

    Trường đào tạo nghề đáp ứng được yêu cầu của DN

    .663

    Lao động có kỷ luật cao

    .625

    Tỉnh X ở vùng Đồng Nam Bộ là một thương hiệu ấn

    .825

    tượng

     

    Tôi nghĩ nhiều người đầu tư thành công tại tỉnh X ở

    .820

    vùng Đồng Nam Bộ và tôi muốn như họ

     

    Tôi đầu tư ở đây chỉ đơn giản là vì muốn đầu tư vào

    .813

    tỉnh X ở vùng Đồng Nam Bộ

     

    Tôi nghĩ tỉnh X ở vùng Đồng Nam Bộ đang là điểm

    .806

    đến của các nhà đầu tư

     

    Tôi đầu tư vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ vì tại đây

    .816

    có hoạt động phối hợp tổ chức sản xuất giữa các tỉnh

     

    trong vùng

     

    Tôi đầu tư vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ vì tại đây có

    .803

    các ngành công nghiệp phụ trợ đặt tại các tỉnh/thành

     

    phố trong vùng

     

    Tôi đầu tư vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ vì tại đây có

    .770

    sự phối hợp giữa các tỉnh trong xúc tiến thương mại

     

    Tôi đầu tư vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ vì tại đây có

    .756

    chuỗi ngành hàng phù hợp với hoạt động của doanh

     

    nghiệp

     

    Các trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại có hỗ trợ

    .838

    tốt cho DN

     

    Thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng

    .831

    Chính quyền địa phương hỗ trợ chu đáo khi DN cần

    .799

    Nguồn: Tổng hợp và tính toán của tác giả

       

    Từ kết quả phân tích nhân tố được thực hiện

    thành 7 nhóm nhân tố bao gồm 5 nhóm nhân tố

     

    trên cơ sở 34 biến sử dụng phân tích thành phần

    cũ (cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ công, thương

     

    sau khi loại bỏ 2 biến không có mối tương quan

    hiệu địa phương, nguồn nhân lực, chính sách đầu

     

    đáng kể với các biến số khác. Bảng 1.5 cho thấy từ

    tư) và 2 nhóm nhân tố mới (môi trường sống và

     

    5 nhóm nhân tố ban đầu sau khi phân tích nhân

       

    tố khám phá EFA, các biến quan sát đều hội tụ tạo

    làm việc, liên kết vùng).

     
    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    Bảng: 1.6. Tầm quan trọng của các nhân tố (7 nhân tố)

     

    Nhóm nhân tố

    Trung bình

    Độ lệch chuẩn

    Số quan sát

    Mức độ quan trọng

    Nguồn nhân lực

    3.6325

    .46307

    190

    Khá quan trọng

    Cơ sở hạ tầng

    3.6237

    .46865

    190

    Khá quan trọng

    Liên kết vùng

    3.6158

    .55314

    190

    Khá quan trọng

    Chính sách đầu tư

    3.5274

    .53054

    190

    Khá quan trọng

    Thương hiệu địa phương

    3.3329

    .59097

    190

    Quan trọng

    Chất lượng dịch vụ công

    3.1197

    .46626

    190

    Quan trọng

    Môi trường sống và làm việc

    3.1137

    .52344

    190

    Quan trọng

    Nguồn: Tổng hợp và tính toán của tác giả

     

     

    Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, liên kết vùng, chính sách đầu tư có mức độ ưu tiên cao hơn so với các nhân tố thương hiệu địa phương, chất lượng dịch vụ công, môi trường sống và làm việc. Cụ thể:

     

    • Nhân tố nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ là nhân tố hấp dẫn để thu hút các doanh nghiệp có trình độ công nghệ không cao và thâm dụng lao động; lao động có kỹ năng và có kỷ luật thích hợp cho những dây chuyền sản xuất công nghiệp; và đặc biệt là lao động quản lý, lao động kỹ

    thuật có trình độ ngoại ngữ làm việc cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.

     

    • Cơ sở hạ tầng đầu tư: Đây là nhân tố quan trọng thứ 2 là nhân tố cơ bản và cần thiết cho việc SXKD của bất kỳ công ty nào. Các nhân tố này bao gồm các nhân tố về hạ tầng cơ bản như điện, nước, giao thông, mặt bằng và các nhân tố hạ tầng kỹ thuật như thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng.
    • Liên kết vùng: Liên kết vùng để thu hút đầu tư theo tư tưởng của tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng là một nhiệm vụ mới, đòi hỏi

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  Số 134 – tháng 12/2018 61

     

    KINH TEÁ TAØI CHÍNH

     

    phải có định hướng mới trong phân công và hợp tác giữa các địa phương cũng như sự quan tâm nhiều hơn đến nhân tố khoa học – công nghệ của sản xuất và sự lựa chọn các đối tác cũng như dự án đầu tư.

     

    • Chế độ chính sách đầu tư: Chính sách của chính quyền địa phương về ưu đãi đối với đầu tư; tính năng động của chính quyền trong hỗ trợ DN đầu tư về thủ tục hành chính, pháp lý, thuế; các văn bản, chính sách rõ ràng, minh bạch và được triển khai nhanh đến DN để cán bộ công quyền không thể trục lợi hay nhũng nhiễu DN.
    • Thương hiệu địa phương: Một doanh nghiệp có thể coi là hoạt động hiệu quả khi các mục tiêu mà nó đề ra đạt được như ý muốn. Các nhà đầu tư thường tìm đến những địa phương có thương hiệu để đầu tư vì họ có thể tiết kiệm được chi phí tìm hiểu môi trường đầu tư và tránh được rủi ro.
    • Chất lượng dịch vụ công: Chất lượng dịch vụ công thể hiện trong việc giải quyết các thủ tục hành chính cần thiết trong hoạt động đầu tư và SXKD cũng như hưởng lợi từ những hỗ trợ của Nhà nước
    • những khu vực mà nhà nước có lợi thế và DN khó có khả năng tự tiếp cận.
    • Môi trường sống và làm việc: Môi trường sống và làm việc thể hiện qua các nhân tố về văn hoá, giáo dục, y tế, chất lượng môi trường sống, vui chơi, sinh hoạt, sự hoà hợp và chi phí hợp lý thể hiện một môi trường sống chất lượng và phù hợp với nhà đầu tư và người lao động để có thể hoạt động hiệu quả và gắn bó lâu dài với địa phương.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Chen, Y. (2009). Agglomeration and location of foreign direct investment: The case of China. China economic review, 20(3), 549-557;

     

    1. Cheng, L. K., & Kwan, Y. K. (2000). What are the determinants of the location of foreign direct investment? The Chinese experience. Journal of international economics, 51(2), 379-400;
    1. Coughlin, C. C., Terza, J. V., & Arromdee, V. (1991). State characteristics and the location of foreign direct investment within the United States. The Review of economics and Statistics, 675-683;

     

    1. Dunning, J. H. (1977), ‘Trade, location and economic activity and the multinational enterprise: A search for a eclectic approach’, in Ohlin, B., Hesselborn, P.O., and Wijkman, P.M. (Ed): The international allocation of economic activity, London: Macmillan;

     

    1. Dunning, J. H. (1988). The eclectic paradigm of international production: A restatement and some possible extensions. Journal of international business studies, 19(1), 1-31;

     

    1. Dunning, J. H., & Rojec, M. (1993). Foreign Privatization in Central & Eastern Europe (No. 2). Central and Eastern European Privatization Network;
    2. Dunning, J. H. (2001). The eclectic (OLI) paradigm of international production: past, present and future. International journal of the economics of business, 8(2), 173-190;

     

    1. Head, K., Ries, J., & Swenson, D. (1995). Agglomeration benefits and location choice: Evidence from Japanese manufacturing investments in the United States. Journal of international economics, 38(3-4), 223-247;

     

    1. Hoskisson, R. E., Eden, L., Lau, C. M., & Wright, M. (2000). Strategy in emerging economies. Academy of management journal, 43(3), 249-267;
    • Krugman, P. (1991). Increasing returns and economic geography. Journal of political economy, 99(3), 483-499;

     

    1. Sun, Q., Tong, W., & Yu, Q. (2002). Determinants of foreign direct investment across China. Journal of international money and finance, 21(1), 79-113;
    • Thọ, N. Đ. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà Xuất bản Lao động-Xã hội, 593.

     

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

    Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

    Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Vững bước năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BB%B1-bi%E1%BA%BFn-%C4%91%E1%BB%99ng-gi%C3%A1-d%E1%BA%A7u-t%E1%BB%9Bi-n%E1%BB%81n-kinh-t%E1%BA%BF-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

     

    Dieãn bieán giaù daàu theá giôùi naêm 2018, döï baùo 2019:

     

    Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

    Ths. Ngô Trí Trung*

     

    Dầu là một tài sản chiến lược và trong một số trường hợp còn là một vũ khí chiến tranh kinh tế, chính trị. Giá dầu luôn là ẩn số, thăng trầm bởi nhiều nhân tố. Thị trường dầu mỏ không giống bất cứ thị trường hàng hóa nào khác, nó có những đặc điểm chung, song cũng có những điểm hết sức khác biệt so với các thị trường khác, hết sức nhạy cảm với những

     

    biến động về kinh tế, chính trị trên toàn cầu từ đó dẫn đến những biến động về giá trên thị trường dầu mỏ.

     

    Từ khóa: Giá dầu, tác động, dự báo.

     

    World oil price movement 2018 and forecast 2019: Impact of oil price fluctuation on Vietnam’s economy

     

    Oil is a strategic asset and in some cases is also a political, economic war weapon. Oil prices are always unknown, ups and downs by many factors. The oil market is unlike any other commodity market, it has common characteristics, but there are also very different points from other markets, very sensitive to economic, political fluctuations which have since led to price fluctuations in the oil market.

     

    Key words: Oil price, impact, forecast.

     

     

    Nhìn lại diễn biến giá dầu năm 2018

     

    Diễn biến của giá dầu năm 2018 và trong thời gian tới vẫn đang là ẩn số, khó lường và rất khó dự báo. Các vấn đề địa chính trị là nhân tố khó lường dự báo về sự biến động giá trên thị trường dầu thế giới. Trước đó, phần lớn các chuyên gia đều cho rằng giá dầu trong năm 2018 sẽ ngang bằng với mức của năm 2017, trung bình khoảng 55 đô la Mỹ/ thùng. Nguyên nhân là do triển vọng kinh tế toàn cầu không có nhiều khả quan sau khi đã đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2017. Nhưng sau khi có lệnh trừng phạt của Mỹ nhằm vào Iran, nhiều chuyên gia nhận định có thể đẩy giá dầu đạt mức

     

    90 USD/thùng vào cuối năm nay 2018, hoặc muộn nhất là đầu năm sau. Có ý kiến còn cho rằng giá dầu thậm chí sẽ còn lên tới 100 USD/thùng, đồng thời cảnh báo không nên đặt nhiều kỳ vọng vào Saudi Arabia, nước được cho là sẽ giúp bình ổn giá dầu thế giới. Đầu tháng 10, nỗi lo thiếu hụt nguồn cung dầu đã đẩy giá dầu Brent lên mức 86,74 USD/ thùng, cao nhất kể từ năm 2014. Đây là mức tăng vượt qua nhiều dự báo của các chuyên gia đến từ Bloomberg hay Reuters khi dự báo từ đầu năm.

     

    Nhìn lại, diễn biến giá dầu của năm 2018 có 6 nguyên nhân chính tác động lên sự tăng, giảm giá dầu thô.

     

    * Khoa Quốc tế – ĐHQG Hà Nội

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  19

     

    KINH TEÁ VIEÄT NAM 2018 – NHIEÀU THAØNH COÂNG VAØ THAÙCH THÖÙC

     

     

     

     

     

    Thứ nhất, là sự mất cân đối giữa cung – cầu dầu, nguồn cung của thị trường đã bị thắt chặt trong 18 tháng trở lại đây. Lượng dầu lưu kho trong suốt giai đoạn dư thừa dầu mỏ từ năm 2014 – 2016 đã được đem ra sử dụng phần lớn, do nhu cầu dầu tăng mạnh trong bối cảnh kinh tế toàn cầu tăng trưởng mạnh mẽ.

     

    Thứ hai, tác động đến giá dầu thô chính là kế hoạch cắt giảm nguồn cung dầu của Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) và Nga. Nỗ lực chung tay hạn chế sản lượng của OPEC và Nga nhằm giải quyết tình trạng dư thừa dầu mỏ trên thế giới kéo dài 4 năm qua đã làm mất đi yếu tố giảm nguồn cung an toàn để đối phó với những cú sốc về nguồn cung ứng.

     

    Thứ ba, có thời gian trong năm 2018 giá dầu tăng mạnh một phần do quyết định của Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc rút khỏi thỏa thuận hạt nhân năm 2015 của Iran và áp đặt gia hạn các biện pháp trừng phạt nhằm mục đích cắt giảm mạnh xuất khẩu dầu thô của Iran. Trong đó, Iran xuất khẩu khoảng 2,5 triệu thùng dầu/ngày. Xuất khẩu dầu của Iran đã giảm khoảng 500.000 thùng/ngày trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 10/2018, theo dữ liệu từ Cơ quan Năng lượng quốc tế. Các tàu

     

     

     

     

    chở dầu của Iran đang bắt đầu biến mất khỏi các hệ thống theo dõi vệ tinh toàn cầu cho thấy các ảnh hưởng từ các lệnh trừng phạt của Mỹ.

     

    Thứ tư, là nguy cơ từ cuộc khủng hoảng chính trị và kinh tế của Venezuela khiến sản lượng dầu của nước này giảm ít nhất 500.000 thùng/ngày. Tổng thống Mỹ Donald Trump đã ký một sắc lệnh áp đặt các biện pháp trừng phạt mới với Venezuela nhằm ngăn chặn nguồn tài chính của Chính phủ nước này. Việc Mỹ áp đặt các biện pháp trừng phạt mới với Venezuela được xem là một trong những nguyên nhân khiến giá dầu Brent đã vượt ngưỡng 80 USD/thùng lần đầu tiên kể từ năm 2014, nếu nguồn cung không đáp ứng có khả năng thị trường sẽ tiếp tục phá vỡ mốc này trong thời gian tới.

     

    Bên cạnh đó, vẫn đang tiếp diễn sự căng thẳng trong khu vực giữa Saudi Arabia với hai nước thành viên khác của OPEC là Qatar và Iran.

     

    Thứ năm, tác động của việc đầu cơ, điều này góp phần đẩy giá dầu có thời điểm lên mức cao kỷ lục từ đầu năm nay.

     

    Cuối cùng, nguồn cung dầu đá phiến Mỹ là nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động của giá dầu… Mặc dù, mức tăng sản lượng dầu đá phiến

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    của Mỹ đang tăng mạnh hơn dự đoán, với mức tăng ước gần 10% (1,4 triệu thùng/ngày) trong năm 2018, vẫn chưa bù đắp nguồn cung thiếu hụt so với đà tăng của nhu cầu dầu, điều đó làm cho giá dầu tăng mạnh. Cùng với đó, những hạn chế về hạ tầng cung ứng dầu mỏ như việc thiếu hệ thống ống dẫn dầu cũng đã gây cản trở cho việc dẫn dầu từ các nơi khai thác dầu đá phiến ở khu vực Bắc Mỹ khiến sản lượng dầu đá phiến không kịp tăng để bù đắp.

     

    Tất cả những nguyên nhân trên là những tác nhân dẫn tới sự tăng giá dầu mỏ trong những tháng vừa qua của năm 2018. Điểm mới nổi bật của năm 2018 là giá xuất khẩu dầu mỏ có thời điểm tăng 46,2% so cùng kỳ năm ngoái và duy trì ở mức cao hơn 73 USD (đỉnh điểm có lúc hơn 86 USD/thùng) và ổn định nhất trong bốn năm qua, so với thời điểm thấp nhất có lúc dưới 30 USD và cao nhất có lúc lên mức 60 USD/ thùng năm 2016, mức cao nhất 110 USD/thùng của năm 2014 và mức 140 USD/thùng kỷ lục lịch sử của năm 2008.

     

    Từ đầu tháng 11 cho tới nay, giá dầu các phiên liên tục giảm, giá dầu thô thay đổi và sụt giảm trầm trọng trong những phiên trong tháng 11, hiện tại giá dầu thô chỉ còn hơn 54 USD/thùng, mới không lâu trước đó là 82 USD. So với mức đỉnh 4 năm thiết lập vào tháng trước, giá dầu WTI hiện đã giảm 31%, còn giá dầu Brent đã mất 29%. Giá xăng dầu tháng 12 bước vào với rất nhiều khó khăn, thách thức và có thể sẽ còn sụt giảm trong những phiên tiếp theo. Việc Mỹ áp dụng biện pháp miễn trừ trong trừng phạt ngành dầu lửa Iran về nguồn cung dầu của OPEC, cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung đe dọa nhu cầu tiêu thụ dầu, và sản lượng dầu đá phiến Mỹ tăng bùng nổ đều là những nhân tố chủ chốt khiến giá dầu thế giới “rớt thảm” trong thời gian từ đầu tháng 10 đến nay.

     

    Dự báo giá dầu 2019

     

    Ngày 14/11/2018, Cơ quan Năng lượng quốc tế (IEA) công bố báo cáo cho biết thị trường dầu mỏ thế giới trong năm 2019 sẽ chứng kiến tình trạng cung vượt cầu do sản lượng khai thác dầu không ngừng tăng, trong khi nhu cầu tiêu thụ lại có xu hướng giảm, liên quan trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế tại một số nước giảm. IEA dự báo nhu cầu

    dầu mỏ toàn cầu trong 2019 sẽ được duy trì ở mức 1,3 – 1,4 triệu thùng/ngày. Việc thị trường dầu mỏ toàn cầu đạt thặng dư khi sản lượng dầu mỏ toàn cầu trong quý I/2019 được dự báo đạt mức trung bình 2 triệu thùng/ngày. Nên tại thị trường giao dịch New York, giá dầu thô ngọt nhẹ Mỹ (WTI) giao trong tháng 1/2019 giảm 5,3%, còn 51,74 USD/thùng – mức thấp nhất trong một năm qua. Trong khi đó, giá dầu Brent Biển Bắc giảm 3,3%, còn 60,53 USD/thùng.

     

    Hồi giữa tháng 10, nhiều chuyên gia kỳ vọng giá dầu thô có thể kết thúc nằm ở ngưỡng 100 USD/ thùng. Tuy nhiên, trong thời gian tới giá dầu thô khó giữ vững đà tăng. Nguồn cung đang đi lên quá nhanh khiến giá dầu không còn được ổn định. Theo dữ liệu mới nhất, sản lượng dầu thô của Mỹ đã vươn lên ngưỡng kỉ lục gần 12 triệu thùng/ngày. Ngân hàng JP Morgan vừa đưa ra mức dự báo đối với giá dầu thô Brent trong năm 2019. Theo đó, mặt hàng này sẽ có giá khoảng trung bình ở mức 68USD/thùng và mức cao nhất có thể là 80 USD/ thùng. JP Morgan dự kiến giá dầu Brent thậm chí còn tụt giảm sâu hơn và chỉ còn 64 USD/thùng trong năm 2020.

     

    Tác động của biến động giá dầu tới nền kinh tế nước ta

     

    Việt Nam là nước xuất khẩu dầu thô và doanh thu dầu thô hiện chiếm từ 7- 8% tổng thu ngân sách nhà nước, với việc giá dầu tăng sẽ làm tăng nguồn thu cho ngân sách. Vì vậy, dự báo về giá dầu là căn cứ để lập kế hoạch thu ngân sách 2019. Giá dầu năm 2019 được tính để lập kế hoạch thu ngân sách năm 2019 là 65 USD/thùng. Nhìn từ góc độ này, biến động của giá dầu sẽ tác động trực tiếp về quy mô và cơ cấu thu NSNN năm 2019. Nếu giá dầu thô giảm sâu hơn dự kiến sẽ gây hậu quả xấu trong bối cảnh các nhiệm vụ chi theo dự toán đều không thể trì hoãn đó là chưa kể nhu cầu chi vẫn tăng lên: cả chi đầu tư phát triển lẫn chi thường xuyên và chi trả nợ. Và khi đó muốn đảm bảo các nhiệm vụ chi NSNN theo dự toán năm 2019, đồng thời không làm tăng quy mô thâm hụt NSNN đã được Quốc hội phê duyệt thì gánh nặng khai thác nguồn thu khác đủ bù đắp khoản hụt thu do giảm giá dầu

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  21

     

    KINH TEÁ VIEÄT NAM 2018 – NHIEÀU THAØNH COÂNG VAØ THAÙCH THÖÙC

     

    được đặt lên vai Chính phủ và Bộ Tài chính, đó thực sự là một bài toán hết sức nặng nề về cơ cấu lại nguồn thu NSNN cũng như các giải pháp ứng phó.

     

    Giá dầu tăng cao sẽ gây ảnh hưởng bất lợi đến thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình, nhưng mức độ ảnh hưởng ở từng quốc gia sẽ khác nhau. Đối với Việt Nam, trong điều kiện thu nhập bình quân đầu người/GDP còn thấp, sự tác động của giá dầu khi tăng cao sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người dân.

     

    Giá năng lượng thường ảnh hưởng nhiều đến chỉ số giá tiêu dùng. Bởi vậy, khi giá dầu tăng, các ngân hàng trung ương sẽ phải tập trung nhiều hơn vào các chỉ số lạm phát lõi không bao gồm giá năng lượng vốn có mức độ biến động cao. Tuy nhiên, giá dầu tăng mạnh và duy trì có thể gây áp lực lạm phát lớn, bởi sự tăng giá này thẩm thấu sang các lĩnh vực khác như giao thông và các dịch vụ tiện ích. Áp lực giá cả tăng cũng có thể đẩy nhanh việc thắt chặt chính sách tiền tệ ở những nền kinh tế như Việt Nam.

     

    Giá dầu tăng sẽ ảnh hưởng đến điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

     

    Một là, giá dầu tăng đã đẩy chỉ số lạm phát (CPI) của Việt Nam tăng cao trong thời gian vừa qua. Xăng dầu đang là mặt hàng chiếm tỷ trọng gần 3% trong rổ hàng hóa tính CPI của Việt Nam. Ngoài ra, xăng dầu còn là nguyên liệu đầu vào trực tiếp hoặc gián tiếp để sản xuất ra nhiều loại hàng hóa khác nhau. Do đó, giá dầu tăng còn đẩy giá của nhiều mặt hàng khác cũng tăng lên. Như vậy, tổng mức ảnh hưởng của giá xăng dầu có thể lên tới con số 1%. Chỉ số CPI tăng khiến cho lãi suất thực dương của người gửi tiền giảm xuống. Đây là một trong nhiều nguyên nhân khiến cho một số ngân hàng đã phải tăng lãi suất huy động trong thời gian gần đây để tránh nguy cơ mất thị phần về huy động vốn. Lãi suất huy động tăng sẽ như một phản ứng dây chuyền, làm tăng lãi suất cho vay ra nền kinh tế, đồng thời đẩy lợi suất kỳ vọng của trái phiếu Chính phủ cũng tăng lên. Hệ quả là chi phí sử dụng vốn của toàn nền kinh tế sẽ tăng lên. Chi phí sử dụng vốn tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó có thể làm giảm động lực mở rộng sản xuất

    kinh doanh của cả nền kinh tế và ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP.

     

    Hai là, Việt Nam là một nước nhập khẩu ròng đối với mặt hàng xăng dầu. Hàng năm, Việt Nam đã nhập khẩu ròng xăng dầu các loại khoảng 4,5-5 tỉ đô la Mỹ, kết quả này có nghĩa là giá dầu càng cao thì thâm hụt thương mại đối với mặt hàng này sẽ càng lớn. Dù sắp tới Việt Nam về cơ bản có khả năng đáp ứng về xăng dầu trong nước, tuy nhiên vẫn cần phải nhập dầu thô để chế biến. Điều này sẽ gây áp lực trực tiếp lên tỷ giá giữa tiền đồng và đô la Mỹ. Đây là một trong nhiều nguyên nhân khiến cho tỷ giá luôn chịu áp lực tăng kể từ khi giá dầu tăng đến nay. Như vậy, chính sách tiền tệ của Việt Nam đang phải chịu sức ép rất lớn từ những biến động bên ngoài. Đây cũng chính là hệ quả khi mà độ mở của nền kinh tế Việt Nam đang ở mức rất cao, hiện lên tới trên 200% GDP. Điều này đồng nghĩa với việc tăng trưởng kinh tế của Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.

     

    Chúng ta cần có giải pháp phòng ngừa để tránh những cú sốc về giá dầu tăng tác động tới nền kinh tế. Nhiều dự báo hiện nay cho rằng giá dầu sẽ khó có khả năng tăng cao hoặc tiếp tục leo thang như diễn biến của năm 2014. Tuy nhiên, tất cả mới chỉ là dự báo và trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị như hiện nay thì không thể khẳng định được rằng sẽ không có yếu tố bất ngờ diễn ra. Chúng ta cần có các kịch bản ứng phó và ngay từ bây giờ cần xây dựng các biện pháp dự phòng nhằm giảm thiểu tối đa sự tác động của nó đến chính sách tiền tệ của Việt Nam. Có giải pháp dự phòng nếu giá xăng dầu tiếp tục tăng thì tạm ngừng tăng hoặc giãn tiến độ tăng giá của một số mặt hàng do Nhà nước quản lý để dành dư địa cho khả năng giá xăng dầu tiếp tục tăng lên trong thời gian tới. Giải pháp này nhằm tránh cho CPI có thể tăng cao ngoài tầm kiểm soát của Chính phủ. Cần có giải pháp để đẩy nhanh quá trình đạt chuẩn quốc tế về dự trữ xăng dầu. Hiện nay, dự trữ của Việt Nam mới chỉ đáp ứng được 30 ngày nhập khẩu ròng, trong khi con số này theo chuẩn của Cơ quan Năng lượng quốc tế là 90 ngày.

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
     

    TS. Trần Tú Uyên1 Lê Như Hiểu2 Bùi Thị Tươi3

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    Vieät Nam aùp duïng chuaån möïc keá toaùn thueâ taøi saûn IFRS 16 töø 1/1/2019

     

    – nghieân cöùu taùc ñoäng tôùi baùo caùo taøi chính cuûa caùc doanh nghieäp

     

    Thuê tài sản là một trong những công cụ huy động vốn vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất hay các doanh nghiệp có máy móc thiết bị có giá trị lớn. Hiện nay, các doanh nghiệp đều đang áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế – IAS 17 để hạch toán tài sản thuê của doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua thời gian đã phát hiện thấy

     

    có rất nhiều điểm trong IAS 17 không còn hợp lý nữa. Vì thế Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IASB đã ban hành Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế thuê tài sản IFRS 16. Theo dự kiến IFRS sẽ được áp dụng tại Việt Nam từ ngày 1/1/2019. Bài viết trình bày về Chuẩn mực Kế toán thuê tài sản IFRS 16 và đưa ra các phương pháp kế toán thuê tài sản trên phương diện là người cho thuê và người đi thuê mà trọng tâm là người đi thuê. Từ đó sẽ rút ra nhận xét chung về những ảnh hưởng của việc áp dụng Chuẩn mực Kế toán thuê tài sản IFRS tới Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. Ngoài ra bài báo còn đưa đến cho người đọc một số thông tin cơ bản về giao dịch bán đi thuê lại.

     

    Từ khóa: Chuẩn mực kế toán quốc tế, IFRS 16, Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, Chuẩn mực kế toán thuê tài sản.

     

    Vietnam to apply IFRS 16 Leases from January 1, 2019 – a study of impacting factors to the financial statements of businesses

     

    Leasing is one of the mobilization tools that is extremely important for every business, especially the manufacturing enterprises or businesses with high value machinery and equipment. Currently, businesses are applying International Accounting Standards – IAS 17 to account their leased assets. However, over time, many points in IAS 17 are no longer reasonable. Therefore, the International Accounting Standards Board IASB has issued the IFRS International Financial Reporting Standards 16 Leases. It is expected that IFRS will be applied in Vietnam from January 1, 2019. The paper presents IFRS Standards 16 and provides asset leasing methods in terms of lessor and lessee with a focus on lessee. Consequently, the article draws a general comment on the effects of applying IFRS’s New Lease Standards on business’s financial statements. In addition, the article also gives readers some basic information about the sale of sublease.

     

    Key words: International Accounting Standards, IFRS 16, International Financial Reporting Standards, Lease Standards.

     

     

    1. Giới thiệu

     

    Trong thời đại công nghệ 4.0, máy móc thiết bị ở các doanh nghiệp sản xuất là một đòi hỏi bức thiết trong bối cảnh hội nhập để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.

     

    Thực tế phần lớn các trang thiết bị, máy móc sản xuất của nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã quá lạc hậu so với các nước tiên tiến phát triển trên thế giới. Vì thế việc đầu tư các máy móc trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất là vô cùng cần thiết. Hiện nay, lượng vốn dài hạn đầu tư cho các dự án này ở các doanh nghiệp Việt Nam là hết sức

     

    1Giảng viên Khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐH Ngoại Thương; 2,3 Sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐH Ngoại Thương

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  23

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

     

     

     

     

    khiêm tốn. Kênh tài trợ quen thuộc vẫn là đi vay ở các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới ra đời, việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng là khá khó khăn. Ngoài ra, một số doanh nghiệp lớn như VietnamAirline hay VietjetAir… những doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực sử dụng những phương tiện, máy móc, trang thiết bị có giá trị vô cùng lớn đi thuê tài sản sẽ là một giải pháp tối ưu.

     

    Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 17 – Các hướng dẫn thuê tài sản có hiệu lực ngày 1/1/1984 với mục đích hướng dẫn cách hạch toán các hoạt động liên quan đến thuê tài sản của doanh nghiệp đi thuê và doanh nghiệp cho thuê. Ngày 1 tháng 1 năm 2016, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) đã ban hành Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 16 – Chuẩn mực kế toán Thuê tài sản (IFRS 16) mới sẽ thay thế chuẩn mực kế toán IAS 17 hiện hành. IFRS 16 giúp loại bỏ sự phân loại thuê tài sản (thuê hoạt động hoặc thuê tài chính) đối với bên thuê. Theo đó, những yêu cầu của IFRS 16 mới loại bỏ

     

     

     

     

     

    gần như tất cả việc “kế toán ngoài bảng cân đối kế

     

    toán”1 của bên đi thuê và điều này sẽ là một trong những tiến bộ lớn nhất đối với các chuẩn mực kế toán trong thập kỷ qua.

     

    2. Một số khái niệm liên quan đến hợp đồng cho thuê tài sản

     

    Hợp đồng cho thuê tài sản là hợp đồng mà một bên sẽ chuyển giao quyền kiểm soát sử dụng tài sản cho bên còn lại trong một khoảng thời gian nhất định để đổi lấy một khoản tiền thuê phù hợp. Trong hợp đồng cho thuê tài sản có thể bao gồm một số phần khác mà không phải là thuê tài sản ví dụ như cung cấp dịch vụ kèm theo. Những phần này phải được tách rời với thuê tài sản và được kế toán riêng, phân bổ phần giá trị tiền thuê trên cơ sở giá độc lập của các phần thuê tài sản và cung cấp dịch vụ.

     

    Quyền kiểm soát sử dụng tài sản của người đi thuê phụ thuộc vào:

     

    • Người đi thuê có quyền giành được một cách đáng kể tất cả những lợi ích kinh tế thu được từ việc sử dụng tài sản.

    1IAS 17 không yêu cầu doanh nghiệp khi đi thuê tài sản hoạt động dài hạn có giá trị lớn phải hạch toán tài sản đó trên Bảng cân đối kế toán.

     

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
    • Người đi thuê có toàn quyền trực tiếp sử dụng tài sản. Điều này phát sinh nếu như có một trong hai trường hợp dưới đây:
    • Người đi thuê có quyền sử dụng tài sản thuê với mục đích của họ trong toàn bộ khoảng thời gian sử dụng.
    • Tất cả những hướng dẫn về việc sử dụng tài sản thuê phải được xác định trước. Người đi thuê có thể sử dụng tài sản mà người cho thuê không có quyền thay đổi bất kỳ những hướng dẫn sử dụng nào trước đó.

    Trong mỗi hợp đồng thuê tài sản phải lưu ý:

     

    • Quyền sử dụng tài sản (Right of use): Là quyền mà người đi thuê có thể sử dụng tài sản đi thuê trong suốt thời gian thuê.

     

    • Tiền thuê (Lease payment): Là khoản tiền người đi thuê phải thanh toán cho người cho thuê liên quan tới quyền sử dụng tài sản thuê trong suốt thời gian thuê bao gồm:
    • Khoản tiền cố định trừ đi phần ưu đãi cho

    thuê.

     

    • Các khoản tiền thuê thay đổi phụ thuộc vào tỷ giá.
    • Giá thực hiện quyền mua nếu người đi thuê chắc chắn sẽ thực hiện quyền mua này.
    • Khoản phạt chấm dứt hợp đồng thuê nếu áp dụng.
    • Lãi suất ngầm trong hợp đồng thuê tài sản (Interest rate implicit in the lease): Là tỷ lệ lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê và giá trị còn lại không được bảo đảm bằng với tổng giá trị hợp lý của tài sản thuê và bất kỳ chi phí trực tiếp ban đầu nào của bên cho thuê.

     

    • Thời hạn thuê (Lease term):
    • Là thời gian không thể hủy bỏ trong đó bên thuê có quyền sử dụng tài sản thuê, cộng với:
    • Thời gian theo lựa chọn mở rộng nếu việc lựa chọn quyền chọn đó của bên thuê là tương đối chắc chắn;
    • Thời gian theo lựa chọn kết thúc nếu bên thuê không thực hiện quyền chọn đó một cách tương đối chắc chắn.
    • Nếu thời hạn thuê là dài hơn 12 tháng là thời hạn thuê dài và ngược lại nếu thời hạn cho thuê tài sản là ngắn hơn 12 tháng là thời hạn thuê ngắn.
    • Lãi suất biên đi vay (Lessee’s incremental borrowing rate of interest): Là lãi suất mà bên đi thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm đầu thuê tài sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua sắm tài sản với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự.
    1. Phương pháp kế toán tài sản thuê

    3.1. Đối với người đi thuê

     

    Theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 17 – Thuê tài sản, bên đi thuê phải phân biệt giữa thuê tài chính (trên bảng cân đối kế toán) và thuê hoạt động (ngoài bảng cân đối kế toán) nhưng theo IFRS 16 yêu cầu bên đi thuê phải ghi nhận hầu hết các hợp đồng thuê trên bảng cân đối kế toán không phân biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động ngoại trừ những tài sản đi thuê có giá trị thấp hoặc có thời gian thuê ngắn hơn 12 tháng. Người đi thuê sẽ phải ghi nhận tài sản tức là quyền sử dụng tài sản đi thuê (ROU) và nợ phải trả (nợ thuê) phát sinh từ hợp đồng thuê tài sản. Đây là một điểm mới khác biệt so với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 17.

     

    Ghi nhận ban đầu:

     

    • Tại thời điểm ban đầu thuê tài sản, phần nợ thuê sẽ được xác định bằng cách quy đổi tất cả các giá trị dự tính phải trả trong tương lai về hiện tại bằng lãi suất ngầm định. Nếu không thể xác định được lãi suất ngầm định thì người đi thuê có thể sử dụng lãi suất biên đi vay.
    • Đối với quyền sử dụng tài sản (ROU): ROU sẽ

    được xác định bằng tổng giá trị hiện tại của nợ thuê và những chi phí trực tiếp ban đầu hình thành và đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng trừ đi ưu đãi cho thuê.

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  25

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    Ghi nhận ban đầu đối với người đi thuê:

     

     

    Debit

    Credit

    ROU

               

    Initial payment

    X

         

    Initial direct cost

    X

         

    Incentives received

    X

         

    Payment for lease liability

    X

         
                 
       

    X

         

    Lease liability

           

    X

    Cash

           

    X

                 
       

    X

    X

    Ghi nhận sau thời điểm ban đầu:

     

    • Đối với quyền sử dụng tài sản (ROU): Sau thời

    điểm ban đầu ghi nhận, ROU sẽ được xác định theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16, ngoại trừ tài sản đi thuê là bất động sản đầu tư hoặc thuộc về một trong những loại tài sản phải áp dụng mô hình đánh giá lại tài sản. Khi áp dụng IAS 16 doanh nghiệp cần chú ý đến thời gian sử dụng hữu ích khi tính khấu hao:

     

    o Nếu quyền sở hữu tài sản thuê được chuyển cho người đi thuê khi kết thúc thời gian thuê tài sản hoặc nếu người đi thuê dự định thực hiện quyền mua tại thời điểm kết thúc kỳ thuê tài sản thì ROU sẽ phải được khẩu hao trên số năm sử dụng hữu ích của tài sản.

     

    o Ngược lại, nếu không có chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc không có quyền mua trong hợp đồng thuê thì thời gian dùng để tính khấu hao sẽ lấy thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

     

    • Đối với nợ thuê (Lease liability): Sau thời điểm ban đầu ghi nhận, số nợ thuê hàng kì sẽ được cộng thêm tiền lãi phần tiền nợ chưa trả và trừ đi phần tiền đã thanh toán.

    Ghi nhận cuối kì:

     

    • Trên bảng cân đối kế toán cuối kì, ROU và nợ thuê sẽ được trình bày một dòng riêng bên dưới tài sản dài hạn và nợ tài chính hoặc có thể trình bày gộp nhưng phải thuyết minh rõ ràng.
    • IFRS 16 không nêu rõ nợ thuê phải được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, tuy nhiên doanh

    nghiệp nên chia ra thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để có cái nhìn chính xác hơn.

     

    Sau đây là ví dụ cụ thể để hiểu rõ được kế toán tài sản đi thuê:

     

    Doanh nghiệp A thuê tài sản của doanh nghiệp B trong vòng 5 năm. Mỗi năm doanh nghiệp A phải trả đều cho B một khoản tiền cố định $50,000 vào cuối mỗi năm. Chi phí trực tiếp để hoàn thiện tài sản trước khi tài sản sẵn sàng đưa vào sử dụng là $20,000. Doanh nghiệp A được hưởng ưu đãi cho thuê ban đầu là $5,000. Lãi suất ngầm mà doanh nghiệp A sử dụng để hạch toán là 5%.

     

    Bảng 2: Giá trị hiện tại của $50,000 qua 5 năm

     

         

    Đơn vị: $

    Year

    Payment

    Discount factor

    PV

    0

    50,000

    0.95

    47,619.0

    1

    50,000

    0.91

    45,351.5

    2

    50,000

    0.86

    43,191.9

    3

    50,000

    0.82

    41,135.1

    4

    50,000

    0.78

    39,176.3

     

    Total

    216,473.8

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

    • Giá trị hiện tại của khoản tiền thuê tài sản:

    216,473.8

     

    • Chi phí ban đầu được ghi nhận vào quyền sử dụng tài sản – ROU: 20,000
    • Ưu đãi cho thuê: (5,000)
    • ROU = 216,473.8 + 20,000 – 5,000 = 231,473.8
    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Doanh nghiệp hạch toán:

     

     

    Debit

    Credit

    ROU

    231,473.8

     

    Initial direct cost (cash)

     

    20,000

    Incentives received (cash/AP)

    5,000

     

    Payment for lease liability

     

    216,473.8

    Hàng năm doanh nghiệp cần tính chi phí tài chính và phân biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:

     

    Bảng 3: Xác định giá trị của nợ thuê qua 5 năm

     

    Year

    Opening balance

    Interest expense2

    Lease pmt

    Closing balance

    1

    216,473.8

    10,823.7

    -50,000

    177,297.5

    2

    177,297.5

    8,864.9

    -50,000

    136,162.4

    3

    136,162.4

    6,808.1

    -50,000

    92,970.5

    4

    92,970.5

    4,648.5

    -50,000

    47,619.0

    5

    47,619.0

    2,381.0

    -50,000

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

    Cuối năm 1:

     

    • Trả tiền thuê: Dr lease liability / Cr cash: $50,000
    • Ghi nhận chi phí tài chính: Dr interest expense
    • Cr lease liability: $ 10,823.7
    • Khấu hao ROU: Dr depreciation expense / Cr ROU: 231,473.8/5 = $ 46,294.8
    • Khi đưa lên bảng cân đối kế toán nợ dài hạn là $136,162.4 (là số dư cuối kì vào năm sau của nợ thuê), nợ ngắn hạn là 177,297.5 – 136,162.4 =

    41,135.1

     

    • Những yêu cầu khi công bố báo cáo tài chính đối với người đi thuê
    • Chi phí khấu hao của ROU
    • Chi phí tài chính của nợ thuê
    • Chi phí thuê liên quan đến tài sản đi thuê ngắn hạn hoặc tài sản đi thuê có giá trị thấp
    • Chi tiết các giao dịch bán đi thuê lại
    • Giá trị còn lại của ROU tại thời điểm cuối kì kế toán

    3.2. Đối với người cho thuê

     

    Chuẩn mực kế toán thuê tài sản mới IFRS 16 không thay đổi nhiều về những yêu cầu kế toán của người cho thuê so với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 17. Theo đó, người cho thuê vẫn tiếp tục phân loại tài sản cho thuê thành 2 loại là tài sản cho thuê hoạt động và tài sản cho thuê tài chính và kế toán 2 loại tài sản này khác nhau.

     

    Bảng 4: Kế toán tài sản cho thuê của người cho thuê tài sản

     

    (i) Tài sản cho thuê tài chính

     

    Bảng cân đối kế toán

    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Tài sản dài

    Loại bỏ tài sản thuê ra khỏi

    Doanh thu từ cho thuê

    – Doanh thu cho thuê tài sản

    hạn

    BCĐKT

    tài sản

    – Doanh thu hoạt động tài chính

    Phải thu

    Ghi nhận khoản phải thu

    Khấu hao

    Không ghi nhận

    2Interest expense = Opening balance * 5%

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  27

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    (ii) Tài sản cho thuê hoạt động

     

    Bảng cân đối kế toán

    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Tài sản dài

    Không loại tài sản thuê ra

    Doanh thu từ cho thuê

    Ghi nhận doanh thu cho thuê tài

    hạn

    khỏi BCĐKT

    tài sản

    sản hàng kì

    Phải thu

    Ghi nhận khoản phải thu từ

    Khấu hao

    Ghi nhận chi phí khấu hao hàng

     

    khách hàng thuê tài sản

     

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

     

    1. Giao dịch bán đi và thuê lại

    Hoạt động bán đi và thuê lại (Sale and Leaseback) hình thành khi bên sở hữu tài sản (Seller) bán lại tài sản cho một đối tác khác (Buyer) và chủ động thuê lại tài sản đó. Lúc này, bên bán tài sản sẽ đóng vai trò bên thuê lại tài sản (Lessee) và bên mua tài sản sẽ trở thành bên cho thuê tài sản (Lessor). Hình thức thuê lại có thể là “thuê tài chính” hay là “thuê hoạt động” tùy vào thỏa thuận của hai bên.

     

    Nếu xác định nghĩa vụ bán hàng thỏa mãn theo IFRS 15, tức là việc chuyển tài sản được xem như bán hàng hóa thỏa mãn yêu cầu của IFRS:

     

    • Người bán/người đi thuê xác định ROU phát sinh từ việc thuê lại tương ứng với phần giá trị còn lại của tài sản trước đó. Chỉ ghi nhận ROU giữ lại của tài sản.
    • Người bán/người đi thuê chỉ được phép ghi nhận một khoản lãi hoặc lỗ liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản cho người mua.
    • Người mua/người cho thuê sẽ hạch toán mua tài sản và hạch toán tài sản cho thuê tuân thủ theo yêu cầu của IFRS 16.

    Nếu giá bán tài sản và giá trị hợp lý của tài sản không bằng nhau, hoặc nếu khoản thanh toán tiền thuê không ở mức giá thị trường, thì doanh nghiệp sẽ phải thực hiện một số điều chỉnh để xác định giá bán tài sản:

     

    • Nếu là thấp hơn giá trị hợp lý trên thị trường thì giá trị thấp hơn đó sẽ được hạch toán là khoản trả trước tiền thuê.
    • Ngược lại, thì giá trị cao hơn giá trị hợp lý trên

    thị trường thì sẽ được hạch toán như là một khoản trợ giá được người mua/người cho thuê trả cho người bán/người đi thuê.

     

    Ngược lại, nếu việc chuyển giao bán tài sản không thỏa mãn yêu cầu của IFRS 15 thì người bán sẽ vẫn tiếp tục ghi nhận tài sản bán và khoản tiền bán tài sản được hạch toán như là một khoản nợ tài chính và được hạch toán tuân theo IFRS 9 – Công cụ tài chính. Giao dịch này về bản chất được xem như là một khoản vay có bảo đảm.

     

    Sau đây là một ví dụ để hiểu rõ hơn về giao dịch bán đi thuê lại.

     

    Công ty X bán một toà nhà cho công ty Y với số tiền là 5 triệu đô la. Giá trị hợp lý của tòa nhà này là 4,5 triệu đô. Trước khi bán tài sản, giá trị còn lại trên Báo cáo tài chính của công ty X là 3,5 triệu đô. Tại cùng thời điểm bán tài sản, công ty X ký kết một hợp đồng thuê quyền sử dụng tòa nhà trong vòng 20 năm, với số tiền trả hàng năm là $200,000 được trả vào cuối mỗi năm. Tất cả những điều khoản và điều kiện của hợp đồng đều xác định nghĩa vụ thực hiện hợp đồng thỏa mãn IFRS 15 – Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng. Lãi suất ngầm định được công ty sử dụng là 5% một năm.

     

    Tóm tắt:

     

    Sale proceed

    5,000

    Carrying amount (CA)

    3,500

    Fair value (FV)

    4,500

    Minimum lease payment (MLP)

    200

    Number of year

    20

    Rate

    5%

    Present value of MLP

    2,492

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Bước 1: Tính lãi/lỗ khi bán tài sản

    Gain = FV – CA = 4,500 – 3,500 = 1,000

     

    Bước 2: Tính giá trị hiện tại của MLP

    PV = LP/(1+r)^n = 2,492

       

    Bước 3: Phân chia giá trị PV của MLP

    Additional financing (trợ giá) = 5,000 – 4,500 = 500

     

    PV relate to the lease = 2,492 – 500 = 1,992

     
     

    Bước 4: Tính %

    % = PV relate to the lease/FV = 0.44

     

    Bước 5: Tính quyền sử dụng tài sản ROU

    ROU = CA*% = 3,500 * 0.44 = 1,550

     

    Bước 6: Tính phần lãi được ghi nhận

         

    1. Lãi do quyền sử dụng được giữ lại

    Lãi do quyền sử dụng được giữ lại

       

    2. Lãi từ hoạt động bán tài sản

    Lãi từ hoạt động bán tài sản

       

    Hạch toán:

         
     

    Dr

    Cr

     

    Cash

    5,000

       

    ROU

    1,550

       

    CA Asset

     

    3,500

     

    Liability

     

    1,992

     

    Additional financing

     

    500

     

    Gain

     

    558

     
     

    6,650

    6,650

     

    5. Những ảnh hưởng khi áp dụng chuẩn mực

    doanh nghiệp đi thuê

       

    kế toán thuê tài sản IFRS 16 tới Báo cáo tài chính

    5.1. Ảnh hưởng tới Bảng cân đối kế toán

     

    Hinh 1: Sự thay đổi của Bảng cân đối kế toán khi áp dụng IFRS 16

       

     

     

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

    Doanh nghiệp khi áp dụng chuẩn mực kế toán Thuê tài sản IFRS sẽ phải chịu một số ảnh hưởng lên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp:

     

    • Tài sản thuê tăng
    • Nợ tài chính tăng
    • Vốn chủ sở hữu giảm

    IFRS 16 yêu cầu doanh nghiệp phải ghi nhận tài sản thuê và nợ thuê lên bảng cân đối kế toán cho

     

     

     

    tất cả các tài sản đi thuê trừ tài sản thuê có thời gian dưới 12 tháng và tài sản thuê có giá trị thấp. Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) hy vọng ảnh hưởng đáng kể nhất của IFRS 16 đó chính là việc làm tăng tài sản thuê và tăng nợ thuê của những công ty đang hạch toán tài sản thuê ngoài bảng cân đối kế toán. Bên cạnh đó, một cách ghi nhận tài sản thuê mới đó là ghi nhận ROU – Quyền sử dụng tài sản xem tài sản thuê là tài sản phi tài chính dài hạn. Doanh nghiệp cũng hạch toán nợ

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  29

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    thuê thành hai phần là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tùy thuộc vào thời gian của khoản nợ thuê phải trả. Điều này cũng sẽ làm ảnh hưởng tới chi phí lãi vay, các chỉ số tài chính của doanh nghiệp…

     

    Khi các doanh nghiệp kế toán tài sản ngoài bảng cân đối kế toán theo IAS 17, vốn chủ sở hữu thường sẽ bị giảm đi vì khoản trả tiền thuê phải trả hàng kì. Với việc áp dụng IFRS 16 cho từng tài sản thuê khác nhau, giá trị còn lại của tài sản thuê thường sẽ giảm nhanh hơn giá trị còn lại của nợ phải trả. Bởi vì trong mỗi kì thuê tài sản, tài sản thuê thường

    sẽ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng và nợ thuê sẽ bị giảm giá trị do thanh toán khoản tiền thuê thay vào đó nợ thuê sẽ được tăng lên một khoản do chi phí lãi vay giảm dần được cộng vào trong suốt thời kì thuê. Kết quả là mặc dù tài sản thuê và nợ thuê là bằng nhau tại thời điểm đầu kì thuê tài sản và thời điểm kết thúc kì thuê tài sản nhưng nợ thuê trong suốt kì thuê tài sản thường sẽ cao hơn tài sản thuê.

     

    5.2. Ảnh hưởng tới Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

     

     

    Hinh 2: Sự thay đổi của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi áp dụng IFRS 16

     

     

     

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

     

    Mặc dù IFRS 16 sẽ có một ảnh hưởng khá lớn tới Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tuy nhiên sẽ không ảnh hưởng quá nhiều tới Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Những ảnh hưởng khi doanh nghiệp áp dụng IFRS 16 tới Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

     

    • Ghi nhận chi phí liên quan đến tài sản đi thuê;
    • Cơ cấu chi phí liên quan đến tài sản đi thuê;
    • Một số ảnh hưởng khác.

    So với các doanh nghiệp áp dụng IAS 17 thì IFRS 16 được mong đợi làm cho lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA) và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp cao hơn. Bởi vì, khi áp dụng IAS 17 các doanh nghiệp sẽ ghi nhận toàn bộ chi phí thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng khi áp dụng IFRS 16 doanh nghiệp sẽ phải trình bày một phần chi phí là chi phí lãi vay.

    Giá trị cao hơn của lợi nhuận kinh doanh, chi phí lãi vay phụ thuộc nhiều vào việc thuê tài sản của doanh nghiệp: Số lượng tài sản thuê, độ dài thời gian và tỷ lệ lãi suất ngầm…

     

    Khi áp dụng IFRS 16, tổng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao trong suốt nửa đầu của thời kì thuê thường sẽ cao hơn chi phí thuê sử dụng theo phương pháp đường thẳng khi áp dụng IAS 17. Và ngược lại, trong nửa thời gian còn lại của thời gian thuê thì tổng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao khi áp dụng IFRS 16 sẽ thấp hơn tổng chi phí thuê khi áp dụng IAS 17. Điều này được lí giải là do khấu hao của tài sản thuê thường được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong khi chi phí lãi vay thường giảm theo kì trong suốt khoảng thời gian thuê tài sản (vì nợ thuê giảm dần).

     

    Khác với IAS 17, IFRS 16 yêu cầu doanh nghiệp ghi nhận chi phí lãi vay trên khoản nợ thuê riêng

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    biệt đối với chi phí khấu hao của tài sản thuê. Doanh nghiệp trình bày chi phí lãi vay là một phần của chi phí tài chính và chi phí khấu hao được trình bày cùng với chi phí khấu hao của những tài sản tương tự tài sản đi thuê. Khi áp dụng IAS 17, chi phí đi thuê tài sản hàng kì chỉ được trình bày là chi phí dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này dẫn đến EBITDA3 khi áp dụng IFRS 16 sẽ cao hơn đáng kể so với EBITDA khi áp dụng IAS 17.

     

    Tương tự như EBITDA, EBIT4 cũng sẽ cao hơn khi doanh nghiệp áp dụng IFRS 17. Bởi vì khi áp dụng IFRS 16 thì EBIT sẽ một phần chi phí lãi vay sẽ không bị trừ nhưng khi áp dụng IAS 17 thì EBIT đã được trừ đi tổng chi phí thuê tài sản của kì kế toán đó (chi phí thuê tài sản là chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh).

     

    5.3. Ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

     

    Sự thay đổi những yêu cầu kế toán khi áp dụng IFRS 16 sẽ không làm ảnh hưởng tới sự thay đổi giá trị dòng tiền lưu chuyển trong kì giữa bên cho thuê và bên đi thuê. Tuy nhiên, IFRS 16 sẽ làm ảnh hưởng tới việc trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan đến tài sản đi thuê.

     

    Để Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thống nhất với nhau về việc kế toán tài sản thuê thì IFRS 16 yêu cầu một doanh nghiệp phải phân loại số tiền thanh toán cho:

    • Khoản tiền thanh toán nợ thuê ban đầu sẽ thuộc dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động tài chính.
    • Khoản chi phí lãi vay sẽ phải được trình bày phù hợp với yêu cầu liên quan tới “Tiền lãi vay đã trả trong kì” tuân theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 7 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    Một số sự thay đổi trong dòng tiền khi áp dụng

     

    IFRS 16 thay cho IAS 17:

     

    • Tăng dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh;
    • Giảm dòng tiền từ hoạt động tài chính.

    Tuy nhiên, điều này sẽ không làm ảnh hưởng tới tổng giá trị tiền tệ lưu chuyển trong kì. Điều này là do khi áp dụng IAS 17, tổng số tiền thanh toán cho thuê trong kì sẽ làm giảm dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại khi áp dụng IFRS 16, phần nợ gốc được trả sẽ xuất hiện ở dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động tài chính và lãi vay trả trong kì sẽ nằm trong dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    5.4. Ảnh hưởng tới một số chỉ số tài chính

     

    Khi áp dụng IFRS 16 thay cho IAS 17 một số chỉ tiêu tài chính sẽ có sự thay đổi. Bảng dưới đây chỉ ra sự thay đổi của một số chỉ số tài chính quan trọng mà các nhà đầu tư, các nhà phân tích hay sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp:

     

    Bảng 6: Sự thay đổi của một số chỉ số tài chính khi áp dụng IFRS 16

     

       

    Cách tính chỉ số

    Sự thay đổi khi

       

    Nhóm chỉ số  Chỉ số tài chính

    áp dụng IFRS

    Giải thích sự thay đổi

     
     

    tài chính

     
           

    16

       
                     
       

    Lợi

    nhuận

    trước

     

    EBIT là lợi nhuận khi chưa trừ

     
         

    lãi vay. Khi áp dụng IFRS 16,

     

    Biên EBIT

    thuế

    lãi

    vay/

    Tăng

    thuê tài sản thì phát sinh lãi

     
       

    Doanh thu thuần

     
         

    vay hàng kì

     
                   

    Biên

    EBITDA

    Lợi

    nhuận

    trước

     

    Vì khi áp dụng IFRS 16 thì

     

    (Earnings before

    thuế,

    lãi

    vay

     

    EBITDA chưa trừ khấu hao và

     

    interest,

    taxes,

    Tăng

    lãi vay. Nếu áp dụng IAS 17 thì

     

    depreciation, and

    khấu

    hao/

    Doanh

     

    EBITDA đã trừ chi phí thuê tài

     

    amortization)

    thu thuần

           

    sản

     
               

    3EBITDA: Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao. Chỉ số lợi nhuận này thường được sử dụng bởi các nhà đầu tư và nhà phân tích để đánh giá đòn bẩy tài chính

     

    4EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  31

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

     

    Biên

    EBITDAR

                       
     

    (Earnings before

    Lợi

    nhuận

    trước

         

    Vì cho dù áp dụng IFRS 16 hay

     
     

    interest,

    taxes,

    thuế,

    lãi

    vay

    khấu

    Không thay đổi

    IAS 17 thì đều đã trừ đi tất cả

     
     

    depreciation/

    hao

    tiền

    thuê/

    mọi chi phí liên quan đến việc

     
     

    a m o r t i z a t i o n

    Doanh thu thuần

         

    thuê tài sản

     
     

    and rent)

                         

    Nhóm chỉ

    Biên

     

    EBT

    Thu

    nhập

    trước

    Chưa

    thể

    kết

    Phụ thuộc vào các loại tài sản

     

    số khả năng

    (Earnings before

    thuế/ Doanh thu

    luận

       

    thuê khác nhau của doanh

     

    sinh lời

    taxes)

                       

    nghiệp và thuế suất

     

    Tỷ suất sinh lợi

                       

    (Profitability

    EBIT/(Vốn chủ sở

    Chưa

    thể

    kết

    Phụ thuộc vào danh mục tài

     

    ratio)

    trên vốn cổ phần

    hữu + Nợ tài chính)

    luận

       

    sản thuê

     
     

    thường (ROCE)

                       
     

    Tỷ suất sinh lợi

    Thu

    nhập

    ròng/

    Chưa

    thể

    kết

    Phụ thuộc vào của thu nhập

     
     

    trên tổng vốn cổ

    Tổng vốn cổ phần

    ròng. Thu nhập ròng phụ thuộc

     
     

    phần (ROE)

    bình quân

     

    luận

       

    vào danh mục tài sản thuê.

     
             

    Nhóm chỉ

    Chỉ

    số

    vòng

    Doanh

     

    thu/Tổng

         

    Bởi vì tài sản thuê sẽ được ghi

     

    số đánh giá

    quay tổng tài sản

    tài sản bình quân

    Giảm

       

    nhận là một phần của tài sản

     

    hiệu quả

    (Asset turnover)

                       
                         

    Bởi vì nợ ngắn hạn sẽ tăng do

     

    hoạt động

    Chỉ

    số

    thanh

                   

    Tài sản ngắn hạn/

         

    nợ thuê ngắn hạn tăng trong

     

    (Efficiency

    toán

    hiện

    hành

    Giảm

       

    ratio)

    (Current ratio)

    Nợ ngắn hạn

           

    khi tài sản ngắn hạn thì không

     
                   

    đổi

     
                           
     

    Chỉ số đòn bẩy tài

    Nợ

    phải

    trả/Vốn

         

    Bởi vì nợ phải trả tăng do phát

     

    Nhóm chỉ

    chính

    Leverage

    Tăng

       

    sinh nợ thuê trong khi vốn chủ

     

    số đánh giá

    (Gearing)

     

    chủ sở hữu

           

    sở hữu giảm

     
                     

    tính thanh

    Chỉ số khả năng

                   

    EBITDA sẽ tăng khi áp dụng

     

    khoản

                   

    IFRS 16 cùng với đó chi phí lãi

     

    thanh

    toán  lãi

    EBITDA/Chi

    phí

    Chưa

    thể

    kết

    (Liquidity

    vay cũng tăng. Vì thế còn phụ

     

    ratio)

    vay

    (Interest

    lãi vay

         

    luận

       

    thuộc nhiều vào danh mục tài

     

    coverage)

                     
                       

    sản đi thuê

     
                           
     

    Lãi cơ bản trên

    (Thu

    nhập

    ròng

         

    Phụ thuộc vào thu nhập ròng.

     

    Nhóm chỉ

    mỗi

    cổ

    phiếu

    – cổ tức cổ phiếu

    Chưa

    thể

    kết

    Thu nhập ròng phụ thuộc vào

     

    số đánh giá

    (EPS

    – Earning

    ưu đãi) / lượng cổ

    luận

       

    danh mục tài sản thuê. EPS

     

    hiệu quả đầu

    per share)

     

    phiếu

    bình

    quân

         

    còn phụ thuộc vào thuế suất

     
     

    đang lưu hành

         

                   
         

    Giá cổ phiếu trên

    Chưa

    thể

    kết

       
     

    P/E

       

    Phụ thuộc vào EPS

     
           

    thị trường/EPS

    luận

           

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

     

    1. Những lợi ích mang lại và khó khăn khi áp dụng IFRS 16

    6.1. Những lợi ích mang lại khi áp dụng IFRS 16

     

    Khi áp dụng IFRS 16 doanh nghiệp sẽ phải ghi nhận tài sản và nợ tài chính của tài sản thuê điều này sẽ giúp doanh nghiệp trình bày trung thực hơn

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    về tình hình tài chính của họ cũng như tạo nên một bức tranh toàn cảnh và chi tiết hơn về đòn bẩy tài chính cũng như tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp đó. Điều này sẽ làm cho các nhà đầu tư, nhà phân tích đánh giá một cách tốt hơn về tình hình tài chính cũng như những hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư luôn có sẵn

     

    nguồn thông tin chi tiết để giúp họ có thể linh động hơn khi đưa ra các quyết định đầu tư.

     

    IAS 17 chỉ yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp một số thông tin về tài sản thuê nằm ngoài Bảng cân đối kế toán trên Thuyết minh báo cáo tài chính. Điều này là chưa thích hợp và không rõ ràng đối với các nhà đầu tư và nhà phân tích. Hầu hết họ sẽ ước tính tài sản và nợ phải trả của những tài sản thuê nằm ngoài bảng cân đối kế toán. Một số người thì ước tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán thuê bằng cách nhân số kì thuê với số tiền thuê từng kì rồi chiết khấu giá trị đó về hiện tại. Mục đích của những ước tính, điều chỉnh này là sẽ giúp họ đánh giá một cách chính xác và rõ ràng hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong đó có một số nhà đầu tư, nhà phân tích chỉ dựa trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp để đánh giá tình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của công ty mà không chú trọng xem xét Thuyết minh báo cáo tài chính. IFRS 16 được áp dụng sẽ giúp cho các nhà đầu tư, các nhà phân tích không phải điều chỉnh Bảng cân đối kế toán dựa trên Thuyết minh báo cáo tài chính nữa mà họ vẫn sẽ có một cơ sở tin cậy và rõ ràng hơn cho việc ra quyết định.

     

    6.2. Những khó khăn khi áp dụng IFRS 16

     

    Khi một doanh nghiệp chuyển đổi việc áp dụng IAS 17 sang áp dụng IFRS 16 sẽ có rất nhiều khó

     

     

     

    khăn. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chuyển tất cả những tài sản đi thuê hoạt động đang được kế toán ngoài bảng cân đối kế toán cho phù hợp với yêu cầu của IFRS 16.

     

    Mỗi một chuẩn mực mới khi đưa ra đều đòi hỏi sự nghiên cứu thật kỹ trước khi đưa vào áp dụng. Tuy nhiên, một số kế toán trưởng hoặc nhà quản lý doanh nghiệp chưa thực sự tìm hiểu sâu về chuẩn mực dẫn tới việc áp dụng sai và làm Báo cáo tài chính không còn chính xác và đáng tin cậy nữa.

     

    Sự tăng vọt của tổng tài sản của một số doanh nghiệp đang áp dụng IAS 17 sau khi chuyển sang áp dụng IFRS 16 làm cho một số nhà đầu tư hoang mang và không tin tưởng vào Báo cáo tài chính nữa. Nếu doanh nghiệp không thuyết minh rõ ràng thì cũng sẽ là một khó khăn lớn đối với người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

     

    6.3. Tác động của IFRS 16 đến một số ngành sản xuất và kinh doanh

     

    Sự thay đổi trong yêu cầu kế toán của IFRS 16 tạo nên những sự ảnh hưởng lớn đến một số ngành sản xuất và kinh doanh.

     

    • Ngành sản xuất và bán lẻ hàng tiêu dùng: Ngành này được xem là sẽ chịu ảnh hưởng đáng kể khi áp dụng IFRS 16. Ngành sản xuất hàng tiêu dùng là một ngành cần đến rất nhiều máy móc, thiết bị sản xuất. Với sự thay đổi chóng mặt của công nghệ càng yêu cầu các doanh nghiệp luôn phải chuyển mình thay đổi để phù hợp với yêu cầu của thị trường. Hơn nữa, trong việc kinh doanh đòi

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  33

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    hỏi một số lượng lớn phương tiện vận tải, thiết bị phân phối… Do đó, những doanh nghiệp luôn phải sử dụng phương thức đi thuê để đáp ứng những yêu cầu đó vì thực tế đa số các doanh nghiệp đều không thể bỏ ra 100% vốn để đầu tư máy móc trang thiết bị. Sự thay đổi trong những yêu cầu kế toán IFRS 16 được cho rằng sẽ có những sự ảnh hưởng lớn đến Báo cáo tài chính của những doanh nghiệp này.

     

    • Ngành kinh doanh dịch vụ hàng không: Không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đầu tư một số vốn vô cùng lớn để mua sắm máy bay mới hay các trang thiết bị của máy bay. Vì vậy, hầu hết các doanh nghiệp trong ngành này đều sử dụng hình thức đi thuê tài chính hoặc sử dụng các giao dịch bán đi thuê lại để có thể tiết kiệm được chi phí vốn… Sự thay đổi khi áp dụng IFRS 16 yêu cầu những điều chỉnh lớn trong việc hạch toán các giao dịch sẽ tạo ra những biến động lớn trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Ngành khai thác và chế biến dầu mỏ, kim loại: Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này cũng yêu cầu một lượng lớn máy móc, thiết bị có giá trị lớn. Khi mà hầu hết trang thiết bị đều phải mua từ nước ngoài. Do đó, việc đi thuê tài sản là một phương thức mà các doanh nghiệp này hay sử dụng. Sự thay đổi khi áp dụng IFRS 16 cũng có những thay đổi lớn trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    1. Kết luận

    Thuê tài sản là một trong những công cụ tài chính quan trọng và khá phổ biến trên thị trường hiện nay đặc biệt có ý nghĩa với những doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tài sản có giá trị lớn (Việt Nam Airline, Vietjet Airline…). Sự ra đời của chuẩn mực mới về thuê tài sản IFRS 16 sẽ tác động rất nhiều đến thị trường thuê, bên thuê cũng như bên cho thuê. Nó có thể là nhân tố làm thay đổi hành vi của khách hàng, làm dịch chuyển mô hình kinh doanh sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp.

     

    IFRS 16 đã hoàn thiện rất nhiều so với Chuẩn mực Kế toán Quốc tế thuê tài sản cũ IAS 17. IFRS 16 được kì vọng sẽ làm cho Báo cáo tài chính doanh nghiệp trở nên đáng tin cậy hơn. Điều này sẽ giúp

    các nhà đầu tư, các cổ đông, các nhà phân tích hay các cơ quan thẩm quyền có những cơ sở rõ ràng và chắc chắn khi đánh giá tình hình tài chính hay kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước khi đưa ra đưa ra quyết định.

     

    Các tác giả hy vọng qua bài viết sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát cho độc giả về Chuẩn mực Kế toán thuê tài sản IFRS 16, từ đó làm tiền đề cho những đề tài nghiên cứu tiếp theo liên quan đến thuê tài sản.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. , 2001. IFRS. [Online]; Available at: https://www.ifrs.org/;
    2. , 2017. Trang tin điện tử Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam. [Trưc tuyên]; Available at: http://www.vacpa. org.vn;

     

    1. BPP, 2018. ACCA Paper F7 Financial Reporting. London: BPP;
    2. Deloitte, 2016. A guide to IFRS 16, London: Deloitte;
    3. EY, 2016. A summary of IFRS 16, không biêt chu biên: EY;
    4. IFRS Foundation, 2016. Effects Analysis International Financial Reporting Standard IFRS 16, London: IFRS Foundation;

     

    1. IFRS Foundation, 2016. Project Summary and Feedback Statement, London: IFRS Foundation;

     

    1. Kathryn Donkersley, Patrina Buchanan, 2016. Transition to IFRS 16, London: IFRS Foundation;

     

    1. Kathryn Donkersley, R. R. i. B., 2016. IFRS 16 Leases, London: IFRS Foundation;
    2. PWC Việt Nam, 2018. Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 16- một kỷ nguyên mới về kế toán cho thuê, Việt Nam: PWC;

     

    • Vietstock, 2017. VIETSTOCK. [Trưc tuyên] Available at: https://vietstock.vn.

     

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Vai-tr%C3%B2-c%E1%BB%A7a-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-t%C6%B0-nh%C3%A2n-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-t%C4%83ng-tr%C6%B0%E1%BB%9Fng-kinh-t%E1%BA%BF-c%E1%BB%A7a-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TƯ NHÂN ĐỐI VỚI

     

    TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM

    Hà Huy Huyền1

     

    TÓM TẮT

     

    Những thành tựu phát triển kinh tế – xã hội to lớn trong hơn 30 năm đổi mới của đất nước ta có một phần đóng góp không nhỏ của khu vực kinh tế tư nhân. Từ những thực tiễn sinh động đó, Đại hội XII của Đảng năm 2016 đã khẳng định:“kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng” của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

     

    Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (tháng 6-2017) đưa ra mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng trong tổng sản phẩm nội địa (GDP). Nghị quyết được đánh giá là một bước tiến mới, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho khu vực kinh tế tư nhân và toàn bộ nền kinh tế. Đây là nguồn cổ vũ cho tinh thần khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo, tạo sức sống và đột phá phát triển mạnh mẽ đất nước ta trong giai đoạn tới.

     

    Từ khóa: Kinh tế tư nhân, tăng trưởng kinh tế, Đồng Nai

     

    1. Giới thiệu

    thế  mạnh  của  KTTT,  không  thể  khai

    Kinh tế tư nhân (KTTN) là chủ thể

    thác hết nguồn lực phát triển to lớn của

    quan trọng nhất trong nền kinh tế thị

    xã hội [1].

    trường (KTTT) hiện đại. Mặc dù quy

    Từ tinh thần của Đại hội XII cũng

    mô của khu vực tư nhân có thể khác

    cần nhấn mạnh và làm rõ, việc xác định

    nhau trong các mô hình KTTT đa dạng,

    kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và

    song có một điều chắc chắn rằng, nếu

    KTTN là một động lực quan trọng trong

    không có khu vực KTTN thì sẽ không

    nền kinh tế không hàm ý phân biệt đối

    có nền KTTT theo đúng nghĩa của nó.

    xử, mà với  ý nghĩa là  tùy thuộc vào

    Dù không hoàn hảo, song KTTT vẫn

    chức năng của mỗi thành phần kinh tế

    chứng tỏ là một cơ chế huy động, phân

    để  xác  định  vai  trò  của  chúng.  Nhà

    bổ nguồn lực, thúc đẩy sáng tạo và phát

    nước với các nguồn lực, công cụ, chính

    triển  được  coi  là  tốt  nhất  hiện  nay.

    sách sẽ đóng vai trò chủ đạo trong việc

    Chính hoạt động của khu  vực KTTN

    định hướng và điều tiết nền kinh tế, bảo

    giúp vận hành cơ chế đó. Một khu vực

    đảm các cân đối lớn cho nền kinh tế,

    KTTN phát triển chưa  chắc mang lại

    kiểm soát các nguồn tài nguyên chiến

    một nền KTTT hoàn hảo. Tự thân khu

    lược, phát triển kết cấu hạ tầng và dịch

    vực  KTTN  không  giúp  khắc  phục

    vụ công có vốn đầu tư lớn, luân chuyển

    những khiếm khuyết và “thất bại” của

    chậm, lợi nhuận không cao, rất cần thiết

    thị trường. Tuy nhiên, nếu không phát

    cho nền kinh tế – xã hội mà khu vực tư

    triển KTTN sẽ không thể phát huy hết

    nhân  không  sẵn  sàng  đảm  nhận;  các

         

    1Trường Đại học Đồng Nai

    28

    Email: [email protected]

         

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    lĩnh vực quốc phòng – an ninh, một số hoạt động đầu tư mạo hiểm… Như vậy, để thấy rằng, Đảng ta tiếp tục xác định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo với nội hàm mới, phù hợp với Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi năm 2013).

     

    Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào Nhà nước và tập thể, tất cả các tầng lớp nhân dân đã chuyển sang ý thức chủ động và tích cực trong phát triển kinh tế – xã hội.

     

    Những thay đổi về tư duy và nhận thức quan trọng đó đã tạo điều kiện giúp khu vực KTTN ở nước ta từng bước phát triển cả về lượng và chất. Từ chỗ chủ yếu chỉ có các hộ kinh doanh cá thể, nước ta đã có những tập đoàn kinh tế lớn. Từ chỗ chủ yếu hoạt động trong khu vực phi chính thức, KTTN đã chuyển đổi mạnh mẽ sang hoạt động trong khu vực chính thức của nền kinh tế, phạm vi kinh doanh đã rộng khắp ở những ngành mà pháp luật không cấm. Đặc biệt, trong những năm qua một làn sóng khởi nghiệp đã và đang diễn ra, đem lại một sức sống mới cho nền kinh tế. Có thể thấy, khu vực KTTN đang đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn trong nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội của đất nước.

     

    Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Thậm chí, tỷ trọng của các doanh nghiệp siêu nhỏ đã tăng

    mạnh trong những năm gần đây. Do quy mô vốn nhỏ, năng lực tài chính yếu kém nên năng lực cạnh tranh của các DNTN thường thấp hơn các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nhiều DNTN còn kinh doanh theo hình thức ngắn hạn, chưa có tầm nhìn, chiến lược kinh doanh dài hạn; ý thức tự giác chấp hành pháp luật của Nhà nước còn hạn chế. Đội ngũ doanh nhân của khu vực tư nhân chưa thực sự lớn mạnh, còn thiếu kinh nghiệm trên thương trường quốc tế và chưa được đào tạo sâu về quản lý sản xuất, kinh doanh. Một bộ phận doanh nhân còn hạn chế về kiến thức, sự am hiểu pháp luật và năng lực kinh doanh, kinh nghiệm quản lý, khả năng cạnh tranh và hội nhập. Một số doanh nhân còn thiếu trách nhiệm với xã hội, vì lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm, làm tăng thêm các tiêu cực xã hội, môi trường [2].

     

    Năng lực công nghiệp của khu vực KTTN trên thực tế là rất nhỏ và yếu, mới chỉ đang ở giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển. Phần lớn sản xuất công nghiệp của các DNTN là gia công lắp ráp, chủ yếu sử dụng máy móc, thiết bị và nguyên liệu nhập khẩu. Các công đoạn sản xuất đưa lại giá trị gia tăng cao, như thiết kế, tạo kiểu dáng, marketing… đều được thực hiện bởi đối tác nước ngoài. Sự phân tầng trình độ công nghệ đang diễn ra trong từng ngành và trong nhiều doanh nghiệp; công nghệ lạc hậu, trung bình và tiên tiến cùng đan xen tồn tại; công nghệ

     

    29

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    tiên tiến, hiện đại chỉ tập trung vào một số ít DNTN, ở một số ít lĩnh vực. Chênh lệch về trình độ công nghệ bộc lộ rõ: các DNTN thấp hơn khu vực doanh nghiệp nhà nước và thua xa doanh nghiệp FDI. Do trình độ công nghệ thấp, các DNTN không có khả năng kết nối cũng như tham gia ngành công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn, nhất là không thể tận dụng được hiệu ứng lan tỏa từ các doanh nghiệp FDI đang tăng trưởng nhanh.

     

    Các DNTN phần lớn vẫn hoạt động

     

    • thị trường trong nước, chỉ rất ít DNTN lớn vươn được ra thị trường nước ngoài ở một mức độ khiêm tốn. Ngay cả ở thị trường trong nước, dưới sức ép cạnh tranh gay gắt các DNTN lớn cũng bắt đầu có xu hướng rút khỏi các ngành sản xuất công nghiệp, nhường lại sân chơi cho các doanh nghiệp nước ngoài. Sự rút lui này cũng diễn ra trong một số lĩnh vực dịch vụ như phân phối và bán lẻ được ưu tiên và có nhiều tiềm năng của nền kinh tế [3].

    Số lượng DNTN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp còn rất ít. Trong khi đó, nhiều chính sách “cởi trói” giúp nông nghiệp, nông thôn phát triển trong thời kỳ sau đổi mới đã tới giới hạn. Mô hình kinh tế hộ truyền thống tồn tại lâu nay ở nông thôn không còn phù hợp với điều kiện mới; yêu cầu tích tụ, tập trung ruộng đất đang được đặt ra cho việc triển khai những mô hình hiện đại như kinh tế trang trại quy mô lớn. Việc giải quyết lao động trong ngành nông nghiệp chưa đạt hiệu quả mong muốn

    có nguyên nhân chủ yếu là sự phát triển của lực lượng doanh nghiệp ở nông thôn không đủ mạnh nên chưa thúc đẩy chuyển dịch nhanh lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp. Với những vấn đề phân tích ở trên, tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam [4].

     

    2. Phương pháp nghiên cứu

     

    Các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong quá trình thực hiện chuyên đề này gồm: phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp thống kê, phương pháp phỏng vấn chuyên gia.

     

    Phương pháp nghiên cứu tại bàn được sử dụng để hệ thống hóa lý luận, kinh nghiệm trong nước, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyên đề. Từ đó giới thiệu được tổng quan phát triển của kinh tế tư nhân nói riêng và các thành phần kinh tế khác nói chung.

     

    Thu thập và phân tích các số liệu về tình hình của kinh tế tư nhân trong những năm qua. Trên cơ sở đó xây dựng được các kiến nghị phù hợp với thực tiễn. Xử lý, phân tích hệ thống các thông tin, số liệu thu được từ các báo cáo thống kê.

     

    Các phương pháp thống kê: Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp tài liệu.

     

    Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Sử dụng bảng câu hỏi đã được soạn trước để phỏng vấn các chuyên gia, những nhà quản lý của doanh nghiệp tư nhân và một số nhà quản lý, đại lý có kinh nghiệm làm việc kinh doanh và

     

    30

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    nghiên cứu trong cùng lĩnh vực tư nhân để tham khảo ý kiến của họ.

     

    3. Kết quả nghiên cứu

     

    • Tăng trưởng kinh tế

     

    Tăng trưởng kinh tế là một trong

     

    những vấn đề cốt lõi của lý luận về phát triển kinh tế. Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của mỗi quốc gia.

     

    Tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo. Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên con đường vượt lên để khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng.

     

    Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hóa… phát triển.

     

    Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp. Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhân quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động. Vì vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm. Mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp ở nước phát triển đã được lượng hóa dưới tên gọi quy luật Okun1. Quy luật này

    xác định, nếu GDP thực tế tăng 2,5% trong vòng một năm so với GDP tiềm năng của năm đó thì tỷ lệ thất nghiệp giảm đi 1%.

     

    Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển và phát triển. Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các quốc gia, nhưng sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá. Thực tế cho thấy không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội như mong muốn, đôi khi quá trình tăng trưởng mang tính hai mặt. Chẳng hạn, tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế “quá nóng”, gây ra lạm phát, hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm cho dân cư giàu lên, nhưng đồng thời cũng có thể làm cho sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội tăng lên. Vì vậy, đòi hỏi mỗi quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt được sự tăng trưởng hợp lý, bền vững. Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao, ổn định trong thời gian tương đối dài (ít nhất từ 20 – 30 năm) và giải quyết tốt vấn đề tiến bộ xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

     

    Mặc dù Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá cao trong giai đoạn trước khủng hoảng (2008), nhưng sự tăng trưởng này chỉ tập trung nhiều vào quy mô tăng trưởng, do đó Việt Nam đã không đủ nguồn lực cần thiết để giúp phục hồi kinh tế trong giai đoạn sau

     

    31

     

       

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019

    ISSN 2354-1482

     
             
       

    khủng hoảng. Sự tăng trưởng thiên về

    yếu còn lại là lao động và năng suất

     
       

    số lượng chứ không chú trọng về chất

    các nhân tố tổng hợp (TFP) thì rất thấp.

     
       

    lượng của nền kinh tế Việt Nam được

    Theo tính toán của nhiều nhà nghiên

     
       

    biểu hiện ở tình trạng tăng trưởng dựa

    cứu,  đóng  góp  của  TFP  vào  tăng

     
       

    quá nhiều vào nguồn vốn, dẫn đến việc

    trưởng kinh tế ở Việt Nam trong những

     
       

    đầu tư tràn lan và sử dụng vốn không

    năm gần đây dao động trong khoảng

     
       

    hiệu quả.

         

    6%  –  10%  (bảng  1),  nhưng  tỷ  trọng

     
         

    Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    đóng  góp  của  TFP  thì  dường  như

     
       

    trong những năm gần đây chủ yếu dựa

    không thay đổi, chỉ tăng khoảng 2,14%

     
       

    vào vốn, trong khi đóng góp của hai

    trong giai đoạn 2006-2012.

     
         

    Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2015

     
                       

    Đơn vị tính %

     
       

    TT

    Khu vực kinh tế

     

    2011-2015

    2016

     

    2017

     
                         
         

    Tổng số

       

    111,9

    108,9

     

    112,1

     
                     
       

    1Kinh tế Nhà nước

     

    106,8

    107,3

     

    106,7

     
                     
       

    2Kinh tế tư nhân

     

    112,8

    109,5

     

    116,8

     
                       
       

    3

    Kinh  tế  có  vốn  đầu

    119,9

    110,4

     

    112,8

     
         

    nước ngoài

                 
         

    (Nguồn: [5])

                 
         

    Bảng 1 cho thấy: thực hiện vốn đầu

    bao gồm: vốn khu vực Nhà nước đạt

     
       

    tư phát triển toàn xã hội năm 2017 đạt

    594,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 35,7% tổng

     
       

    khá, đặc biệt là vốn tư nhân và khu vực

    vốn và tăng 6,7% so với năm trước; khu

     
       

    có  vốn  đầu  tư  trực  tiếp  nước  ngoài.

    vực kinh tế tư nhân đạt 676,3 nghìn tỷ

     
       

    Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện

    đồng, chiếm 40,5% và tăng 16,8%; khu

     
       

    năm 2017 theo giá hiện hành ước tính

    vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

     
       

    đạt 1.667,4 nghìn tỷ đồng, tăng 12,1%

    đạt 396,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,8%

     
       

    so với năm 2016 và bằng 33,3% GDP,

    và tăng 12,8%.

         
           

    Bảng 2: Hệ số ICOR tính theo vốn của các khu vực kinh tế

     
                           
           

    Bình

             

    Bình

     
                     

    quân

     
         

    Năm

    quân

    2015

     

    2016

    2017

    2018

     
           

    2015-

     
           

    2011-2015

               
                     

    2018

     
                         
                         
       

    Tốc độ tăng

    5,92

    6,68

     

    6,21

    6,81

    7,08

    6,695

     
       

    trưởng (%)

       
                       

    (Nguồn: [5])

     

    Bảng 2 cho thấy: với một nền kinh tế tăng trưởng dựa chủ yếu vào nguốn vốn, vốn luôn đóng góp trên 50% vào

     

    tốc độ tăng trưởng GDP, thậm chí lên đến khoảng 80% kể từ sau khủng hoảng thì Việt Nam lại chưa chú trọng vào

     

    32

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn. Tỷ số vốn/sản lượng tăng thêm của Việt Nam (ICOR – Incremental Capital Output Ratio) hiện vẫn cao so với trong khu vực và có xu hướng tăng lên trong các năm gần đây.

     

    Chỉ số ICOR của Việt Nam cao nguyên nhân chủ yếu là do đầu tư dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong sử dụng các nguốn vốn, nhất là nguồn vốn nhà nước. Ngoài ra, đối với nguồn lực tăng trưởng thứ ba là lao động thì nguồn lực này ở Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều nhược điểm. Lực lượng lao động ở Việt Nam tuy đông về số lượng nhưng chủ yếu là lao động phổ thông, ít qua đào tạo. Hiện tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề mới chỉ chiếm khoảng 35%. Chính vì thực trạng này mà các doanh nghiệp có vốn FDI đầu tư vào Việt Nam chỉ hướng tới việc tận dụng nguồn lao động phổ thông chi phí rẻ, chứ không hướng tới các lao động có trình độ cao hơn.

     

    3.2. Vai trò của kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    Sau hơn 30 năm chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý, KTTN nước ta đã hồi phục và phát triển nhanh chóng, đầy sinh lực với một sức bật mạnh mẽ. Vai trò của khu vực KTTN được thể hiện ở những điểm sau:

     

    Thứ nhất, khu vực KTTN góp phần khơi dậy một bộ phận quan trọng tiềm năng của đất nước, tăng nguồn nội lực, tham gia phát triển nền kinh tế quốc dân. Vai trò này của khu vực KTTN được thể hiện thông qua một số điểm:

    Khu vực KTTN đã góp phần xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp thúc đẩy lực lượng sản xuất (LLSX) phát triển. Khu vực KTTN phát triển làm cho các quan hệ sở hữu của nền kinh tế nước ta trở nên đa dạng hơn. Sự biến đổi của quan hệ sản xuất đã kéo theo sự biến đổi của quan hệ quản lý và phân phối làm cho quan hệ sản xuất trở nên linh hoạt, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX vốn còn thấp và phát triển không đều giữa các vùng, các ngành trong cả nước. Nhờ vậy đã khơi dậy và phát huy tiềm năng về vốn, đất đai, lao động, kinh nghiệm sản xuất của các tầng lớp nhân dân, các dân tộc vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thông qua việc phát triển KTTN mà quyền làm chủ của nhân dân, trước hết là quyền làm chủ về kinh tế được phát huy, đó là cơ sở để mở rộng quyền làm chủ của nhân dân về chính trị, văn hóa, xã hội.

     

    Khu vực KTTN góp phần quan trọng thu hút vốn nhàn rỗi của xã hội và sử dụng tối ưu các nguồn lực của địa phương. Việc thành lập các doanh nghiệp thuộc KTTN không đòi hỏi quá nhiều vốn, nhất là với doanh nghiệp quy mô nhỏ. Điều đó sẽ tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư. Mặt khác, trong quá trình hoạt động các loại hình doanh nghiệp tư nhân (DNTN) có thể dễ dàng huy động vốn vay dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè… Chính vì vậy, việc đẩy mạnh các loại hình DNTN được coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy động vốn, sử dụng các khoản tiền đang phân tán, nằm im trong

     

    33

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    dân cư thành các khoản vốn đầu tư riêng. Các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN thường có quy mô vừa và nhỏ, lại được phân tán ở hầu hết các địa phương, các vùng lãnh thổ nên chúng có khả năng sử dụng các tiềm năng về nguyên vật liệu, lao động và kinh nghiệm sản xuất các ngành nghề truyền thống của địa phương.

     

    Khu vực KTTN đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Thống kê cho thấy hiện nay đóng góp vào ngân sách của khu vực KTTN tuy còn nhỏ (chưa tới 10%) nhưng đang có xu hướng tăng lên. So với đóng góp vào ngân sách trung ương thì đóng góp của khu vực KTTN vào nguồn thu ngân sách địa phương còn lớn hơn nhiều. Ngoài đóng góp vào nguồn thu ngân sách, các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN còn có sự đóng góp đáng kể vào việc xây dựng các công trình văn hóa, trường học, thể dục thể thao, đường sá, cầu cống, nhà tình nghĩa và các công trình phúc lợi khác.

     

    Thứ hai, khu vực KTTN đã có những đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực KTTN đều đặn và xấp xỉ với tốc độ tăng GDP của toàn bộ nền kinh tế. Sự phát triển nhanh của KTTN đã góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của cả nước.

     

    Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước thường được ưu tiên xây dựng thành các khu cụm công nghiệp, dịch vụ tổng hợp và

    các vùng đô thị, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển. Điều đó sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng của một quốc gia. Chính sự phát triển của KTTN góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự cân đối trong phát triển giữa các vùng. Nó sẽ giúp cho vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn có thể khai thác được tiềm năng, thế mạnh của mình để phát triển nhanh các ngành sản xuất và dịch vụ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các vùng, miền.

     

    Thứ ba, KTTN phát triển góp phần thu hút một bộ phận lớn lực lượng lao động và đào tạo nguồn nhân lực mới cho thị trường lao động. Hiện nay, ở nước ta, khu vực KTNN chỉ giải quyết việc làm được cho khoảng trên 3 triệu lao động, trong khi đó chỉ tính riêng các loại hình doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể phi nông nghiệp đã tạo việc làm cho khoảng 6 triệu lao động. Khu vực KTTN có ưu thế hơn hẳn về khả năng tạo việc làm. Nhìn chung lợi thế nổi bật của KTTN là có thể thu hút một lực lượng lao động đông đảo, đa dạng, phong phú cả về mặt số lượng cũng như chất lượng từ lao động thủ công đến lao động chất lượng cao ở tất cả mọi vùng, miền của đất nước, ở tất cả mọi tầng lớp dân cư… Như vậy, KTTN góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động.

     

    34

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    Ngoài việc tạo công ăn việc làm, do những đòi hỏi để đứng vững trong cạnh tranh, các DNTN phải luôn tìm những biện pháp tổ chức lao động, quản lý có hiệu quả nhất, vì vậy kỹ thuật lao động được thực hiện rất nghiêm ngặt. Chính điều này đã góp phần vào việc đào tạo nên đội ngũ lao động có kỹ năng và tác phong công nghiệp. Đồng thời thông qua quá trình này, khu vực KTTN cũng được xem là nơi đào tạo, rèn luyện các chủ doanh nghiệp lớn trong tương lai và là cơ sở kinh tế ban đầu để phát triển các doanh nghiệp lớn.

     

    Thứ tư, khu vực KTTN góp phần thúc đẩy đất nước hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam muốn phát triển nhanh cần phải hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, thu hút vốn và công nghệ vào nền kinh tế của mình. Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu đối với Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

     

    Quá trình hội nhập có thể thực hiện bằng nhiều con đường như: nhà nước liên doanh với nước ngoài, nhà nước cho nhóm đầu tư nước ngoài thuê đất hay các tổ chức kinh tế và KTTN liên doanh, liên kết với nước ngoài. Trong những hình thức này, hiện nay nổi bật nhất vẫn là con đường thứ ba, sự liên kết thông qua khu vực KTTN. Cũng thông qua quá trình đó, KTTN với những đặc tính của mình là chủ động đổi mới và lựa chọn công nghệ thích hợp để giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm… Từ đó, KTTN góp phần thúc đẩy chuyển giao

    công nghệ, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực và kinh nghiệm quản lý. Đồng thời nó góp phần thúc đẩy thương mại Việt Nam phát triển và hội nhập nhanh vào nền kinh tế thế giới.

     

    Thông qua những vấn đề phân tích trên, có thể thấy tính chất nhiều thành phần là đặc trưng của nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Các thành phần kinh tế luôn vận động và phát triển trong mối quan hệ, tác động qua lại và đan xen với nhau.

     

    Thời cơ: Các yếu tố thị trường và các loại thị trường được hình thành đồng bộ hơn, gắn kết với thị trường khu vực và thế giới. Hầu hết các loại giá hàng hóa, dịch vụ được xác lập theo cơ chế thị trường. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được bảo đảm hơn. Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, từng bước thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu. Việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Các cơ chế, chính sách đã chú trọng kết hợp giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tạo cơ hội cho người dân tham gia và nhận được thành quả từ quá trình phát triển kinh tế. Phương thức lãnh đạo của Đảng, hoạt động của Nhà nước từng bước được đổi mới phù hợp hơn với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

     

    35

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    Thách thức: Tuy nhiên, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thực hiện còn chậm. Một số quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu ổn định, nhất quán; còn có biểu hiện lợi ích cục bộ, chưa tạo được bước đột phá trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển. Hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế còn nhiều hạn chế. Việc tiếp cận một số nguồn lực xã hội chưa bình đẳng giữa các chủ thể kinh tế. Cải cách hành chính còn chậm. Môi trường đầu tư, kinh doanh chưa thực sự thông thoáng, mức độ minh bạch, ổn định chưa cao. Quyền tự do kinh doanh chưa được tôn trọng đầy đủ. Quyền sở hữu tài sản chưa được bảo đảm thực thi nghiêm minh. Một số loại thị trường chậm hình thành và phát triển, vận hành còn nhiều vướng mắc, kém hiệu quả. Giá cả một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu chưa được xác lập thật sự theo cơ chế thị trường. Thể chế bảo đảm thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội còn nhiều bất cập. Bất bình đẳng xã hội, phân hóa giàu – nghèo có xu hướng gia tăng. Xóa đói, giảm nghèo còn chưa bền vững.

     

    3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

     

    Thể chế về phát triển doanh nghiệp, doanh nhân còn nhiều bất cập. Công tác phổ biến, quán triệt và tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển KTTN chưa được thực hiện

    thường xuyên, đầy đủ, sâu rộng. Hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước còn nhiều hạn chế. Việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân hiệu quả chưa cao, chưa nghiêm.

     

    Vai trò lãnh đạo của các tổ chức đảng đối với sự phát triển của khu vực KTTN còn bất cập; hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp, các hiệp hội ngành nghề chưa thực sự hiệu quả, chậm đổi mới theo yêu cầu thực tiễn; chưa làm tốt vai trò đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, người lao động và người sử dụng lao động.

     

    Xuất phát điểm phát triển và năng lực nội tại của kinh tế tư nhân còn thấp. Đội ngũ doanh nhân mới hình thành và đang trong quá trình phát triển, hạn chế về năng lực quản trị kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

     

    4. Kết luận

     

    Khu vực tư nhân đang ngày càng lớn mạnh về quy mô và tiềm lực, song vẫn cần không gian chính sách lớn hơn để thúc đẩy phát triển. Điều này càng quan trọng trong bối cảnh Nhà nước ngày càng giảm vai trò trong các hoạt động kinh tế. Tổng vốn đầu tư phát triển của khu vực nhà nước đã được kế hoạch hóa, ổn định trong chu kỳ 5 năm, nguồn vốn đầu tư của Nhà nước vào doanh nghiệp ngày càng giảm và chủ trương sẽ tiếp tục giảm. Trong khi đó, các doanh nghiệp nhà nước tiếp tục chủ động thoái vốn khỏi các doanh nghiệp.

     

    36

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    Hội nghị Trung ương 5 Khóa 12 đã ban hành Nghị quyết về phát triển kinh tế tư nhân với mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đưa kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, đa dạng với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng lẫn tỷ trọng trong tổng sản phẩm nội địa. Đây sẽ là nền tảng quan trọng hiện thực hóa mục tiêu 1 triệu doanh nghiệp vào năm 2020.

     

    Tuy nhiên, với thực trạng của doanh nghiệp tư nhân hiện nay vẫn rất khó để khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững, trở thành động lực chính của nền kinh tế. Do đó, Nhà nước cần đảm bảo nguyên tắc thượng tôn pháp luật trong mọi ứng xử đối với thị trường.

     

    Tập trung vào việc thực hiện đồng bộ các giải pháp để tuyên truyền về chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân hoạt động một cách thực chất; thực hiện triệt để cải cách hành chính, tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân. Thông qua việc xây dựng cơ chế “một cửa điện tử”, thống nhất đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ; hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính; giảm thời gian, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính.

     

    Vấn đề hiện nay không còn dừng lại

     

    • khía cạnh xem xét để xóa bỏ hay ưu tiên thành phần kinh tế nào mà cần nhận thấy mỗi thành phần kinh tế có bản chất riêng, có quy luật kinh tế riêng, dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư

    liệu sản xuất. Vì vậy, điều quan trọng là phải nắm vững bản chất của từng thành phần kinh tế và sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất để đẩy nhanh quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, chủ động mở cửa hội nhập sâu hơn nữa vào kinh tế quốc tế giúp cho nền kinh tế nước ta ngày càng vững mạnh.

     

    1. Kiến nghị chính sách

    5.1. Củng cố nền tảng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

     

    Điều này đã được nhấn mạnh trong Văn kiện Đại hội XII như là vấn đề căn cốt của quá trình cải cách thể chế kinh tế, giúp đem lại động lực phát triển mới của nước ta trong giai đoạn tới. Việt Nam đã cam kết thực hiện và đáp ứng các tiêu chí để được công nhận là nền KTTT đầy đủ; trong số đó có những tiêu chí phổ biến của một nền KTTT hiện đại, như không phân biệt đối xử; bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; thực hiện minh bạch trong chính sách… là những điều kiện nền tảng để khu vực KTTN phát triển. Tiến trình cải cách kinh tế trong nước phải nhằm bảo đảm những tiêu chí này để đồng bộ với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong hơn 30 năm đổi mới, việc hình thành và đa dạng hóa các hình thức sở hữu đã quy định các thành phần kinh tế tương ứng. Tuy nhiên, cần phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa để có một nền kinh tế thị trường đầy đủ, hiện đại. Phải thực sự xác lập, thực thi phổ biến và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu tư nhân về tài sản. Chỉ khi quyền sở hữu tư nhân

     

    37

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    được tôn trọng và bảo vệ, các cá nhân mới có thể phát huy được các tiềm năng của mình, mới có thể tự do và độc lập trong việc tiến hành các hoạt động sản xuất, trao đổi nhằm tối đa hóa các lợi ích cá nhân.

     

    5.2. Thực hiện Nhà nước liêm chính, kiến tạo và phục vụ nhân dân

     

    Nhà nước liêm chính là nhà nước nói không với tham nhũng; có các quy định thưởng phạt nghiêm minh và đề cao ý thức thượng tôn pháp luật cho tất cả mọi người; từ đó thực sự tạo được niềm tin của người dân, của doanh nghiệp vào vai trò của Chính phủ trong điều hành đất nước. Cần ngăn chặn lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ chính sách ngay từ khi khởi xướng; cần xử lý một cách quyết liệt nạn tham nhũng, quan liêu – rào cản và gánh nặng chi phí đối với phát triển của khu vực KTTN; củng cố, xây dựng bộ máy, tuyển dụng người tài, rà soát lại chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để tránh chồng chéo, mâu thuẫn và gắn với cải cách hành chính.

     

    Cần áp dụng mạnh mẽ chính phủ điện tử và chính phủ số ở mọi lĩnh vực để giảm thiểu và hiện đại hóa thủ tục hành chính, hạn chế tham nhũng, tăng cường tính minh bạch trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách. Đây cũng là những biện pháp góp phần đẩy nhanh quá trình chính thức hóa nền kinh tế và thị trường lao động. Cần duy trì và nhân rộng các nỗ lực đó trên toàn quốc, đặc biệt ở những tỉnh nằm ngoài “cực tăng trưởng” và giúp trung hòa xu

    hướng doanh nghiệp thường tập trung ở những vùng trọng điểm [6].

     

    Định hướng cải cách thời gian tới là Chính phủ phải chuyển mạnh từ vai trò can thiệp trực tiếp sang quản lý và phục vụ phát triển [4], trong đó chú trọng bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, tạo lập các cơ hội kinh doanh và khởi nghiệp; thiết lập khuôn khổ pháp luật, chính sách và bộ máy thực thi nhằm bảo đảm các loại thị trường liên tục được hoàn thiện; bảo đảm sự minh bạch và có hiệu quả; đoạn tuyệt dứt khoát với cơ chế “xin – cho”.

     

    5.3. Xây dựng và thực hiện chính sách công nghiệp quốc gia đặt trọng tâm vào phát triển kinh tế tư nhân

     

    Các doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đáp ứng được các điều kiện khắt khe để tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu. Do thiếu mối liên kết chặt chẽ nên hiệu ứng lan tỏa, nhất là lan tỏa về công nghệ, từ khu vực FDI sang khu vực trong nước rất hạn chế. Vì vậy, cần có các chính sách giúp tăng cường liên kết giữa các DNTN trong nước và khu vực nước ngoài sử dụng nhiều công nghệ. Để kết nối được với các tập đoàn đa quốc gia (TNC), trước mắt Việt Nam cần thúc đẩy các hoạt động phát triển công nghệ tầm trung phù hợp với trình độ phát triển hiện tại, như thiết lập các cụm liên kết ngành sản xuất linh kiện đòi hỏi quy mô đầu tư vốn vừa phải và độ tinh vi công nghệ ở mức trung bình. Việt Nam cũng cần nắm bắt được làn sóng khởi nghiệp của các doanh nghiệp

     

    38

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    công nghệ và thúc đẩy các hệ sinh thái khởi nghiệp nhằm giúp các doanh nhân vượt qua rào cản về vốn, rủi ro, nguồn nhân lực… để hiện thực hóa các ý tưởng của mình liên quan đến công nghệ và đổi mới sáng tạo [7].

     

    5.4. Phát triển mạnh lực lượng doanh nghiệp trong nông nghiệp và ở nông thôn

     

    Tầm quan trọng và tính nhạy cảm của khu vực nông nghiệp, nông thôn khiến vấn đề này tiếp tục chiếm vị trí trung tâm trong phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam giai đoạn tới. Muốn tạo đột phá phát triển phải thoát ra khỏi tư duy của nền kinh tế nông nghiệp truyền thống, chuyển mạnh từ chỗ sản xuất lấy số lượng làm mục tiêu sang chú trọng chất lượng, giá trị và hiệu quả [4], chuyển từ mô hình sản xuất nông nghiệp khép kín, nhỏ lẻ, thiếu liên kết, chủ yếu ở quy mô hộ gia đình sang mô hình sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, dựa vào doanh nghiệp và trang trại, hoạt động theo cơ chế thị trường và đủ sức cạnh tranh trong hội nhập quốc tế. Đặc biệt, cần chú trọng vai trò của công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, công nghệ xanh và công nghệ sạch trong việc nâng cao chất lượng và giá trị của các sản phẩm nông nghiệp. Cần giải quyết một số “điểm nghẽn”, như các vấn đề về kết cấu hạ tầng, tích tụ, tập trung đất đai, phát triển nguồn nhân lực, hợp đồng sản xuất… thông qua những thay đổi chính sách để thu hút được nhiều

    đầu tư hơn từ khu vực KTTN vào khu vực nông nghiệp và nông thôn. Để làm được điều này, cần có sự tham gia tích cực của Nhà nước, đặc biệt là chính quyền địa phương, với vai trò điều phối, bảo lãnh trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người nông dân để giúp tháo gỡ, xử lý những khó khăn mà cả hai bên khó vượt qua được.

     

    5.5. Phát triển nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

     

    Trong thời gian qua, giáo dục đại học ở Việt Nam quá chú trọng đến các ngành, như kinh tế, tài chính, ngân hàng… khiến nhu cầu học các ngành này rất cao và học sinh rời xa các ngành khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, nhu cầu tuyển dụng lao động đối với một số ngành thuộc nhóm công nghệ, kỹ thuật, cơ khí và các ngành liên quan đến toán học (STEM) ngày càng lớn, đặc biệt trong làn sóng khởi nghiệp ở lĩnh vực công nghệ hiện nay. Bởi vậy, cần đổi mới căn bản hệ thống giáo dục và đào tạo, trong đó gắn giáo dục – đào tạo với hoạt động thực tiễn, đề cao tinh thần làm chủ, thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp, có định hướng rõ rệt ưu tiên về chính sách và các nguồn lực cho các ngành STEM. Kinh nghiệm của các quốc gia đi trước cho thấy, cần tạo dựng văn hóa sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp cho giới trẻ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, hình thành ý chí tự thân lập nghiệp để sẵn sàng cho tương lai.

     

    39

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Văn phòng Trung ương Đảng (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
    1. Nguyễn Xuân Thắng (2016), “Một số luận điểm mới về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Lý luận chính trị
    1. Phòng Thương mại và công nghiệp (2015), Điều tra của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Bộ Công thương, Hà Nội
    1. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (2018), Báo cáo Kinh tế thế giới và Việt Nam 2016 – 2017
    1. Tổng cục Thống kê (2018), Báo cáo tổng kết kinh tế xã hội năm 2017
    1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 05-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
    1. Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế xã hội Quốc gia (2018), Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân

    ROLE OF PRIVATE INVESTMENT

     

    IN THE ECONOMIC GROWTH OF VIETNAM

     

    ABSTRACT

     

    The great achievements of socio-economic development of our country over the past 30 years have been results of a significant contribution from the private sectors. From these lively practices, the Party Congress XII in 2016 affirmed: “The private sector of economy is playing an important driving force” of the socialism-oriented market economy.

     

    The 5th Conference’s resolution of the 12th Party Central Committee (June 2017) has been put forward for the goals of developing the private economy to become an important driving force in the socialism-oriented market economy; getting private economy to grow fast and sustainably along high growth rates in terms of quantity, size, quality and proportion in the gross domestic product (GDP). The resolution is considered a new step creating a driving force for the development of the private sector and the entire economy. This is a source of encouragement for entrepreneurship, innovation and creativity; and it also creates vitality and breakthrough for a thriving development of our country in the coming period.

     

    Keywords: Private economy (PE), economic growth, Dong Nai

     

    (Received: 1/12/2018, Revised: 15/2/2019, Accepted for publication: 7/5/2019)

     

    40


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

    Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

    Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ki%E1%BB%83m-so%C3%A1t-chuy%E1%BB%83n-gi%C3%A1-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-doanh-nghi%E1%BB%87p-c%C3%B3-v%E1%BB%91n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-tr%C3%AAn-%C4%91%E1%BB%8Ba-b%C3%A0n-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-H%C3%A0-N%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

    KIỂM SOÁT CHUYỂN GIÁ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

     

    Nguyễn Tuấn Anh

     

    Trường Đại học Thương mại

     

    Email: [email protected]

     

    Ngày nhận:  01/03/2019                        Ngày nhận lại:     15/03/2019               Ngày duyêt đăng: 19/03/2019

     

    • iện tượng chuyển giá và quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp (DN) có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam đã

    được nhiều nhà quản lý, nhà nghiên cứu cũng như các phương tiện truyền thông bình luận, phân tích và cho thấy, đấu tranh nhằm ngăn chặn, đẩy lùi hành vi chuyển giá không hề dễ dàng. Mặc dù, các văn bản pháp lý (Thông tư 66/2010/TT-BTC, Nghị định 20/2017/NĐ-CP, Thông tư 41/2017/TT-BTC) đã được ban hành, tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động chuyển giá, nhưng kết quả đạt được còn khiêm tốn. Thực tế có những DN FDI báo cáo thua lỗ liên tục trong nhiều năm liền nhưng vẫn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Hiện ở Việt Nam có khoảng hơn 17.000 DN FDI, riêng địa bàn thành phố Hà Nội có trên 6.400, trong đó số lượng DN có kê khai giao dịch liên kết là hơn 1.100.

     

    Trên cơ sở nguồn thông tin thứ cấp về DN FDI và thực trạng kiểm soát chuyển giá đối với nhóm doanh nghiệp này, tác giả bài viết phân tích, đánh giá những khó khăn, vướng mắc trong thanh tra giá chuyển nhượng (chuyển giá) của DN FDI trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất một vài giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện hoạt động kiểm soát chuyển giá của các cơ quan quản lý nhà nước thời gian tới.

     

    Từ khóa: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chuyển giá, giá chuyển nhượng, giao dịch liên kết, kiểm soát chuyển giá.

    1. Thực trạng DN FDI trên địa bàn Hà Nộihạn, chuyển cơ quan thuế quản lý, không hoạt

    Đến cuối năm 2018, tổng số DN FDI trên

    động tại địa chỉ đã đăng ký). Tuy nhiên, kết

    địa bàn Hà Nội đã được cấp mã số thuế là

    quả kinh doanh của khối DN FDI trên địa bàn

    8.688 DN, trong đó số DN đang hoạt động là

    không mấy khả quan. Theo số liệu thống kê

    6.423 DN, chiếm 73,9% (2.265 DN còn lại ở

    từ báo cáo tài chính của các DN FDI do Cục

    trạng thái ngừng hoạt động, đã chấm dứt hiệu

    thuế TP Hà Nội quản lý, số DN lỗ năm 2016

    lực mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh có thời

    – 2017 nhiều hơn DN lãi, chiếm tới 55 –

       

    khoa học

     
         

    23

       

    thương mại

    Sè 127/2019

     

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Bảng 1: Số lượng DN FDI trên địa bàn Hà Nội

     

    Chæ tieâu

    2016

    2017

    2018

           

    Soá löôïng DN ñaõ caáp maõ soá thueá*

    7.417

    8.259

    8.688

           

    Soá löôïng DN thöïc teá ñang hoaït ñoäng*

    5.180

    5.999

    6.423

           
    • Số liệu lũy kế đến cuối các năm Nguồn: Cục Thuế TP Hà Nội

    57%/tổng số DN (xem bảng 2). Thời gian gần

    hành Quyết định số 141/QĐ-TCT ngày

    đây, công tác quản lý thuế của Cục cho thấy

    15/02/2012 thành lập Tổ Quản lý thuế đối với

    hàng loạt DN FDI đang hoạt động trên địa

    hoạt động chuyển giá thuộc Tổng cục thuế.

    bàn thành phố Hà Nội có kê khai kết quả kinh

    Đây là bộ phận đầu tiên chuyên trách tư vấn

    doanh lỗ liên tục, nhưng vẫn tiếp tục đầu tư,

    tham mưu cho TCT. Ngày 12/06/2012, Cục

    mở rộng SXKD tăng doanh thu; nhiều DN có

    Thuế TP Hà Nội ban hành Quyết định số

    lỗ cộng dồn lớn hơn số vốn đầu tư ban đầu.

    14373/QĐ-CT-TCCB thành lập Tổ công tác

    Có những DN FDI đầu tư 10 năm lỗ, 15 năm

    triển khai chuyên đề Quản lý giá chuyển

    cũng lỗ, cá biệt có trường hợp hơn 20 năm lỗ

    nhượng đối với lĩnh vực xây dựng và kinh

    liên tục nhưng vẫn đầu tư mở rộng sản xuất

    doanh bất động sản. Năm 2014, Cục Thuế TP

    kinh doanh.

     

    Hà Nội thành lập Tổ triển khai công tác thanh

     

    Bảng 2: Kết quả kinh doanh của DN FDI trên địa bàn Hà Nội

    tra các DN liên kết có dấu

                   

    hiệu  chuyển  giá.

    Ngày

       

    Chæ tieâu

    2016

    2017

     
         

    16/11/2015,

    Cục

    thuế TP

       

    Soá DN kinh doanh coù laõi (%)

     

    45

    43

     
           

    Hà Nội tổ chức hội nghị

       

    Soá DN kinh doanh loã (%)

     

    55

    57

     

    công bố Quyết định số

       

    Soá loã cuûa DN (tyû ñoàng)

    10.601

    6.785

     

    1483/QĐ-BTC

     

    ngày

       

    Toång Nôï phaûi traû (tyû ñoàng)

    172.497

    495.068

     

    29/7/2015

    của

    Bộ

    Tài

                   

    chính và công bố nhân sự.

       

    Voán chuû sôû höõu (tyû ñoàng)

    746.610

    216.517

     
                 

    Phòng                             Thanh                tra            giá

    Nguồn: Báo cáo sức khỏe doanh nghiệp – Cục thuế TP Hà Nội chuyển          nhượng            (GCN)

     

    chính thức đi vào hoạt

     

    2. Thực trạng tổ chức thanh tra và

    động từ ngày 16/11/2015, thực hiện chức

    những khó khăn, vướng mắc trong kiểm

    năng nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định

    soát chuyển giá đối với DN FDI trên địa

    số 1574/QĐ-TCT ngày 01/9/2015 của Tổng

    bàn Hà Nội

    cục Thuế. Ban đầu thành lập, Phòng thanh tra

    * Thực trạng tổ chức thanh tra giá chuyển

    GCN có 14 người, trong đó có 1 trưởng

    nhượng

    phòng, 2 phó phòng và 11 thanh tra viên. Đến

    Trước năm 2011, Cục Thuế TP Hà Nội

    tháng 8/2018, Phòng thanh tra GCN có 17

    chưa có bộ phận chuyên trách nào về chuyển

    người và thành lập 6 Đoàn thanh tra (xem

    giá. Năm 2012 Tổng Cục Thuế (TCT) ban

    Hình 1). Nhân sự của Phòng được điều động

     

    khoa học

     

    24

    thương mại

     

    Sè 127/2019

           

    từ các phòng thanh tra, kiểm tra, kê khai và kế toán thuế, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (NNT), quản lý và cưỡng chế nợ thuế.

     

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    • Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của các DN có quan hệ liên kết.

    CUÏC TRÖÔÛNG

     

    1 PHOÙ CUÏC TRÖÔÛNG PHUÏ TRAÙCH KHOÁI THANH TRA, KIEÅM TRA

     

    PHOØNG THANH TRA GIAÙ CHUYEÅN

     

    NHÖÔÏNG

     

    (01 TRÖÔÛNG PHOØNG)

     

    2 PHOÙ CUÏC TRÖÔÛNG PHUÏ TRAÙCH CAÙC MAÛNG COÂNG VIEÄC KHAÙC

     

    4 PHOØNG THANH TRA, 6 PHOØNG

     

    KIEÅM TRA TUAÂN THUÛ

     

    01 PHOÙ TRÖÔÛNG

     

    01 PHOÙ TRÖÔÛNG PHOØNG PHUÏ

     

    01 PHOÙ TRÖÔÛNG PHOØNG

    PHOØNG PHUÏ TRAÙCH

     

    TRAÙCH MAÛNG CHÍNH SAÙCH,

     

    PHUÏ TRAÙCH MAÛNG BAÙO

    MAÛNG CÔ SÔÛ DÖÕ LIEÄU

     

    QUY TRÌNH, PHOÁI HÔÏP

     

    CAÙO, ÑAÛNG ÑOAØN, THI

         

    ÑUA KHEN THÖÔÛNG

           
             

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

    tra thueá 1

     

    tra thueá 2

     

    tra thueá 3

     

    tra thueá 4

     

    tra thueá 5

     

    tra thueá 6

                         

    Nguồn: Cục thuế TP Hà Nội

     

    Hình 1: Bộ máy quản lý hoạt động thanh tra giá chuyển nhượng tại Cục thuế TP Hà Nội

     

     

    Thời gian đầu đi vào hoạt động, với nguồn nhân lực còn hạn chế, Phòng Thanh tra giá chuyển nhượng triển khai đồng bộ các nhiệm vụ được giao, đồng thời chú trọng đến hoàn thành các nhiệm vụ cơ bản sau:

     

    • Tham gia biên soạn tài liệu đào tạo và tham gia đào tạo công chức thuế về giá chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế.
    • Tổ chức thực hiện công tác thanh tra giá chuyển nhượng theo chương trình kế hoạch thanh tra của Cục Thuế; thanh tra giá chuyển nhượng các trường hợp do Phòng Thanh tra thuế, Phòng Kiểm tra thuế, Chi cục Thuế đề nghị hoặc theo yêu cầu của CQT cấp trên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Phối hợp với các phòng chức năng của Cục Thuế và các cơ quan chức năng khác trong việc thanh tra giá chuyển nhượng.
     

    khoa học

     
       

    25

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Trực tiếp đề xuất, tiếp nhận hỗ trợ của Tổng cục Thuế trong quá trình thanh tra giá chuyển nhượng.

     

    • Tổng hợp, báo cáo, đánh giá chất lượng công tác thanh tra giá chuyển nhượng; nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra giá chuyển nhượng.

    * Những khó khăn, vướng mắc trong thanh tra giá chuyển nhượng đối với DN FDI trên địa bàn Hà Nội

     

    Khó khăn, vướng mắc từ Cục thuế TP Hà Nội

     

    Các DN FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội là các công ty con được thành lập bởi các công ty mẹ ở nước ngoài, thuộc các công ty liên kết trong hệ thống công ty đa quốc gia. Qua kiểm tra cho thấy, hầu hết các công ty này đều có các giao dịch liên kết trong hệ thống, có dấu hiệu chuyển giá. Tuy nhiên, trong quá trình thanh tra để xác định có hay không hành vi chuyển giá của các DN này, Cục thuế TP Hà Nội đã gặp không ít khó khăn, vướng mắc.

     

    Một là, cơ sở dữ liệu của Cục thuế TP Hà Nội còn thiếu và chưa đồng bộ, Cục thuế TP Hà Nội chưa sử dụng cơ sở dữ liệu thương mại để so sánh, ấn định tỷ suất lợi nhuận mà vẫn chủ yếu sử dụng cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành thuế (còn gọi là dữ liệu bí mật). Do hạn chế về kinh phí nên việc mua cơ sở dữ liệu thương mại của các công ty chuyên cung cấp dữ liệu của nước ngoài đối với ngành thuế là rất khó khăn, phải chờ Tổng cục Thuế (Vụ hợp tác quốc tế) đấu thầu trong một thời gian dài, đến nay vẫn chưa có kết quả. Trong đấu tranh chống chuyển giá, mỗi bên (DN và CQT) sử dụng một dữ liệu riêng dẫn đến việc thiếu thống nhất và dễ gây tranh cãi về tỷ suất lợi nhuận thị trường. Cơ sở dữ liệu khác nhau sẽ cho ra kết quả tỷ suất lợi nhuận khác nhau, bên nào cũng bảo vệ tỷ suất của mình nên

     

    việc khó tìm được điểm chung, dẫn đến nhiều cuộc thanh tra chuyển giá bị kéo dài.

     

    Hai là, Cục thuế TP Hà Nội chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu về giá cả của các loại hàng hóa được giao dịch giữa các công ty độc lập và các công ty liên kết với nhau. CQT khai thác thông tin chủ yếu từ hồ sơ khai thuế và các thông tin này chỉ hỗ trợ và đáp ứng một phần rất nhỏ của công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá. Các ứng dụng về thông tin NNT của ngành thuế còn phân tán không đầy đủ, không có sự kết nối thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các bên khác. Vì vậy, khi một hoạt động nghiệp vụ mua bán nội bộ xảy ra, giữa các công ty có giao dịch liên kết, công ty cùng tập đoàn xảy ra thì CQT rất khó khăn trong việc tìm kiếm một nghiệp vụ mua bán tương đương để so sánh xem nghiệp vụ mua bán nội bộ này của DN có đảm bảo tuân thủ theo nguyên tắc giá thị trường hay không. Đặc biệt, qua thanh tra một số DN chỉ sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa bán cho bên liên kết, có DN sản xuất, gia công cho duy nhất DN mẹ mà không có giá giao dịch độc lập trong nội bộ DN để so sánh hoặc DN tự khai mục tiêu hoạt động SXKD của DN không vì lợi nhuận sẽ khó khăn cho việc xác định tỷ suất lợi nhuận để yêu cầu kê khai giao dịch độc lập.

     

    Ba là, công tác tuyên truyền phổ biến cho DN và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện theo Thông tư 66/2010/TT-BTC, Nghị định 20/2017/NĐ-CP, Thông tư 41/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính còn hạn chế, chưa triệt để nên các DN hầu như không tự điều chỉnh đối với các trường hợp có quan hệ giao dịch kinh doanh liên kết và CQT chưa đủ điều kiện để áp dụng các biện pháp mạnh đối với các trường hợp không chấp hành. Do đó, việc triển khai thực hiện Thông tư số 66/2010/TT-BTC, Nghị định 20/2017/NĐ-

     

    26

    khoa học

     
     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    CP, Thông tư 41/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính thời gian qua chưa thực hiện được nhiều do tính phức tạp của việc chuyển giá, hướng dẫn của các phương pháp điều chỉnh giá giao dịch độc lập và giá giao dịch liên kết còn chưa thực sự cụ thể nên chưa áp dụng được nhiều trong thực tiễn.

     

    Bốn là, việc thanh tra các DN có dấu hiệu chuyển giá thường phải phân tích số liệu, thu thập thông tin chiếm nhiều thời gian so với thanh tra DN khác. Việc kiểm tra, thanh tra giá chuyển nhượng để có kết quả phải mất nhiều thời gian đối chiếu, phân tích thông tin và phụ thuộc nhiều vào việc cung cấp thông tin của các bên khi xác định giá thị trường, trong khi thời gian thanh tra, kiểm tra theo quy định lại có giới hạn.

     

    Năm là, công chức thuế tham gia công tác thanh tra chống chuyển giá còn nhiều hạn chế về kỹ năng thanh tra chống chuyển giá, chưa có kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra lĩnh vực này, trình độ ngoại ngữ yếu kém. Các phương pháp xác định giá thị trường rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ thuế phải có kỹ năng chuyên sâu nhưng hiện nay cán bộ thuế vẫn còn bỡ ngỡ, chưa có kinh nghiệm nhiều trong lĩnh vực này; vừa nghiên cứu văn bản, vừa học hỏi, vừa áp dụng thực tiễn và rút kinh nghiệm dần dần. Số lượng cán bộ thanh tra không tăng, nguồn nhân lực thực hiện công tác thanh tra chống chuyển giá còn thiếu và hạn chế: qua 3 năm biên chế của bộ phận thanh tra giá chuyển nhượng của Cục thuế TP Hà Nội mới chỉ tăng từ 14 (năm 2015) lên 17 cán bộ (năm 2018). Đồng thời Cục thuế TP Hà Nội phải huy động cán bộ thanh tra có trình độ nghiệp vụ, hiểu biết về nghiệp vụ thanh tra chống chuyển giá hoặc đã qua nhiều lần được bồi dưỡng kiến thức chống chuyển giá của ngành, hiện nay số cán bộ này qua công tác luân phiên công việc đã được điều chỉnh sang các

     

    bộ phận khác của Cục Thuế hoặc đã chuyển công tác ra khỏi ngành thuế nên ngành thuế càng gặp nhiều khó khăn hơn.

     

    Khó khăn, vướng mắc từ môi trường pháp lý

    Thứ nhất, hiện nay, văn bản pháp luật hiện hành chưa quy định rõ cơ chế phối hợp hoặc quy định trách nhiệm của các cơ quan chức năng có liên quan trong việc phối hợp với CQT, hỗ trợ xác minh về thông tin của các công ty ở nước ngoài tham gia giao dịch liên kết, giá cả thị trường khách quan (cơ quan xuất nhập cảnh, cơ quan ngoại giao, đại sứ quán, tham tán thương mại Việt Nam ở nước ngoài). Sự phối hợp trong cung cấp và trao đổi thông tin giữa CQT Việt Nam và CQT các nước còn hạn chế, nên việc tìm kiếm xác định giá thị trường rất khó khăn không đủ cơ sở để ấn định thuế. Do đó còn thu hẹp về đối tượng thực hiện là thuế và DN, chưa thu hút được sự “vào cuộc” của một số đơn vị có liên quan kể cả chính quyền địa phương (UBND tỉnh). Hơn nữa, CQT vẫn chưa có chức năng điều tra thuế… nên không xử lý được các trường hợp vi phạm có tính phức tạp, phạm vi rộng ngoài lãnh thổ Việt Nam.

     

    Thứ hai, chưa có chế tài đủ mạnh, nhằm buộc các DN phải kê khai chính xác về giá đối với các hoat động giao dịch liên kết (phạt về hành vi gian lận thuế, trốn thuế; truy cứu trách nhiệm hình sự; cấm hoạt động kinh doanh tại Việt Nam…). Căn cứ pháp lý về chống chuyển giá chưa hoàn thiện. Xét ở cấp độ văn bản luật thì quy định về chuyển giá và chống chuyển giá chưa thực sự đầy đủ và rõ ràng; mới chỉ có Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế quy định một nội dung có liên quan có thể được vận dụng làm cơ sở để đấu tranh chống chuyển giá. Vì vậy, chưa có biện pháp chế tài đủ mạnh, nhằm ràng buộc các DN phải kê khai chính xác

     

     

    khoa học

     
       

    27

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Khó khăn, vướng mắc từ DN FDI

     

    Một là, các DN FDI có dấu hiệu chuyển giá chủ yếu rơi vào các DN có vốn đầu tư nước ngoài, đang được hưởng ưu đãi thuế và đa số có số lỗ lớn, do đó khi tiến hành thanh tra thông thường theo quy trình thanh tra không mang lại hiệu quả về số thu nộp NSNN mà chủ yếu chỉ giảm lỗ.

     

    Hai là, các DN FDI thường thuê công ty kiểm toán làm hồ sơ xác định giá thị trường hết sức công phu với đầy đủ lập luận và lý lẽ để nguỵ biện cho kết quả kinh doanh lỗ hoặc tỷ suất lợi nhuận quá thấp của mình, điều này khiến cho cán bộ thanh tra hết sức khó khăn trong khâu phân tích, lập luận để bác các lập luận trong hồ sơ xác định giá thị trường.

     

    Ba là, một số DN FDI khi bị thanh tra giá chuyển nhượng thường cố tình không ký vào Biên bản thanh tra vì tâm lý lo sợ: nếu một công ty ở Việt Nam bị kết luận là chuyển giá, toàn bộ tập đoàn (hoặc công ty mẹ ở nước ngoài) sẽ bị mất uy tín, dẫn đến hiệu ứng lan truyền là các công ty con ở các quốc gia khác trong cùng tập đoàn cũng bị nghi ngờ là “có vấn đề”, do đó việc đấu tranh của CQT đối với DN là hết sức khó khăn vì CQT thường có xu hướng ấn định trên cơ sở phải đạt được sự đồng thuận với DN.

     

    2.           Các biện pháp hoàn thiện kiểm soát chuyển giá đối với DN FDI trên địa bàn

     

    Hà Nội

     

    Đối với Cục thuế TP Hà Nội

     

    Chống chuyển giá là công việc trọng tâm, thường xuyên và lâu dài. Để thực hiện được mục tiêu nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra giá chuyển nhượng, Cục thuế TP Hà Nội cần tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

    Về phương pháp thanh tra

     

    Triển khai, mở rộng công tác thanh kiểm tra thuế chống chuyển giá theo hướng: lồng ghép công tác chống chuyển giá đối với các DN nằm trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm, xác định những giao dịch liên kết có khả năng thực hiện được (DN liên kết có giao dịch độc lập, kể cả đầu vào, đầu ra; DN có giao dịch đơn giản, ít mặt hàng).

     

    Thay đổi một số nội dung, phương pháp trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm có thể phát hiện và xử lý các hành vi chuyển giá: cần đào sâu vào báo cáo xác định giá thị trường để tìm hiểu các nguyên nhân, những lập luận nguỵ biện cho các nguyên nhân lỗ lớn hoặc lãi không đáng kể. Kỹ năng bác hồ sơ xác định giá thị trường là một trong những kỹ năng quan trọng nhất mà cán bộ thanh tra giá chuyển nhượng cần nắm vững.

     

    Phương pháp và các bước cụ thể để có thể tiến hành cuộc thanh tra chống chuyển giá từ khâu nhận dạng ban đầu đến các chứng cứ và cơ sở pháp lý xác định được giá thị trường khách quan.

     

    Về công tác tuyên truyền

     

    Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để tranh thủ sự đồng thuận của các cấp chính quyền, xã hội và cộng đồng các DN. Đồng thời tích cực tuyên truyền để cho các DN biết là CQT đang tiến hành các biện pháp trong công tác chống chuyển giá nhằm cảnh báo, phòng ngừa các hành vi chuyển giá. Quá trình thực hiện cần kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc báo cáo Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính theo dõi chỉ đạo.

     

    Về đôn đốc kê khai thuế

     

    Tiếp tục theo dõi đôn đốc, kiểm tra xử lý đối với các DN chưa thực hiện kê khai giao

     

    28

    khoa học

     
     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    dịch liên kết theo Mẫu số 01 Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Đôn đốc, giám sát DN kê khai đầy đủ các giao dịch liên kết theo mẫu. Đối tượng kê khai không chỉ là các DN có vốn đầu tư nước ngoài mà còn bao gồm cả các DN có quan hệ liên kết trong nước. Đây là tiền đề quan trọng để CQT phân loại người nộp thuế, từ đó nhận dạng và “định vị” chính xác các trọng tâm cần thanh tra.

     

    Về cơ sở dữ liệu

     

    Cần hoàn thiện và xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin đầy đủ về NNT nói chung và phục vụ cho hoạt động chống chuyển giá nói riêng; Xây dựng cơ sở dữ liệu về tỷ suất lợi nhuận và giá cả giao dịch để CQT, các cơ quan hữu quan và DN có thể tra cứu và làm căn cứ khi xem xét giao dịch mua bán tại DN có thực hiện thủ thuật chuyển giá hay không hay tuân thủ theo nguyên tắc giá thị trường.

     

    Về phối hợp nội ngành

     

    Để nâng cao hiệu quả thanh tra chống chuyển giá, rất cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận thanh tra và bộ phận quản lý thuế các DN có vốn đầu tư nước ngoài. Sự phối hợp này phải tập trung vào trao đổi thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về NNT là các DN có vốn đầu tư nước ngoài.

     

    Về công khai dữ liệu về giá thị trường Ngành thuế cần công khai tỷ suất lợi

     

    nhuận bình quân cho từng ngành vào các năm khác nhau. Cục thuế TP Hà Nội và Tổng cục Thống kê cần phải cùng nhau phối hợp xây dựng và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin để cho các cơ quan quản lý thuế cơ sở và các DN trên địa bàn Thành phố Hà Nội thống nhất áp dụng. Bảng tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành là cơ sở pháp lý giúp cho cơ quan thanh tra thuế thực hiện thanh tra khi

     

    thấy DN có những dấu hiệu bất thường về tỷ suất lợi nhuận như quá cao hay quá thấp so với tỷ lệ bình quân ngành.

     

    Về tổ chức thu thập thông tin

     

    Ngoài thông tin trong ngành Thuế, thông tin ở DN cần phải thu thập thêm thông tin của các đối tác khác có liên quan ở trong nước và nhất là ở nước ngoài.

     

    Cục thuế TP Hà Nội cần xây dựng, thành lập một bộ phận chuyên trách về thu thập thông tin phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế nói chung và chống chuyển giá nói riêng từ trung ương đến địa phương phục vụ cho công tác quản lý thuế đối với hoạt động chống chuyển giá. Nâng cao chức năng nhiệm vụ của bộ phận thanh tra giá chuyển nhượng, đồng thời lập bộ phận chuyên thu thập thông tin, dữ liệu để cung cấp và phục vụ cho công tác phân tích, so sánh xác định giá thị trường trong công tác thanh tra chống chuyển giá.

     

    Công tác đào tạo, phổ biến kinh nghiệm Từ kết quả tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế một số DN FDI điển hình có dấu hiệu chuyển giá, Cục Thuế TP Hà Nội nên xây dựng thành phương pháp, kinh nghiệm cho các cán bộ thanh tra, kiểm tra toàn ngành học tập, rút ra kinh nghiệm. Tổ chức một số cuộc thanh tra thuế toàn diện đối với các DN FDI theo phân tích rủi ro để đúc kết những bài học kinh nghiệm và phổ biến cho cán bộ thuế nắm và vận dụng vào tình hình thực tế ở mỗi địa phương. Hỗ trợ 30 Chi cục thuế quận, huyện, thị xã trên địa bàn về việc phân tích thu thập thông tin, làm rõ một số quan hệ giao dịch không được quy định cụ thể trong văn bản

    pháp luật;

     

     

    khoa học

     
       

    29

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Cục Thuế TP Hà Nội cần mở các lớp tập huấn chuyên đề về thanh tra chống chuyển giá cho công chức thuế nhằm nâng cao kỹ năng thanh tra, kiểm tra, chú trọng đào tạo theo từng kỹ năng chuyên sâu về phương pháp thanh tra chống chuyển giá, kỹ năng thanh tra một số chuyên ngành để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công tác. Đồng thời Cục thuế TP Hà Nội cử một số đoàn thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá làm điểm tại Chi cục thuế (có tham gia của cán bộ kiểm tra chi cục thuế) để các Chi cục Thuế học tập kinh nghiệm.

     

    Bên cạnh đó, cần ban hành sổ tay nghiệp vụ thanh tra thuế theo chuyên đề chống chuyển giá để triển khai cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra. Cục thuế TP Hà Nội thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm trong toàn ngành.

     

    Đối với Tổng cục Thuế

     

    Tổng cục Thuế (Vụ Thanh tra) cần chủ động trong công tác chống chuyển giá qua việc phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Doanh nghiệp lớn để thanh tra các DN lớn do Tổng Cục Thuế trực tiếp quản lý hoặc Cục Thuế quản lý.

     

    Tổng Cục Thuế nên tích cực triển khai áp dụng hình thức thỏa thuận giá trước (APA) trong việc đấu tranh chống chuyển giá. Nghĩa là, trước khi DN đầu tư, DN và cơ quan thuế (CQT) thỏa thuận giá trước để hạn chế những vướng mắc sau này. CQT sẽ tính toán, tham khảo với CQT của nước ngoài để đưa ra mức thuế. Nhà đầu tư sẽ tính toán đầu vào, đầu ra và thấy mức thuế hợp lý thì chấp thuận hoặc trao đổi lại. Theo số liệu thống kê, các vụ APA gần đây chưa nhiều vì trình

     

    tự, thủ tục APA còn rất nhiều khó khăn, DN và CQT cũng phải thống nhất về tỷ suất lợi nhuận và lại quay lại bài toán về cơ sở dữ liệu, CQT muốn 1 tỷ suất cao hơn nhưng DN lại muốn 1 tỷ suất thấp hơn để giảm số thuế (coi như thuế khoán) phải nộp. Số vụ APA không tăng nghĩa là gánh nặng lại đặt lên vai bộ phận thanh tra chống chuyển giá. Vì vậy, càng làm tốt APA thì sẽ giảm tải được số lượng cũng như mức độ phức tạp trong thanh tra chuyển giá.

     

    Đối với Bộ Tài chính

     

    Sửa đổi các phương pháp xác định giá giao dịch thị trường theo hướng ít phương pháp, gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện và có căn cứ để thực hiện. Nghị định 20/2017/NĐ-CP bản chất là gộp 5 phương pháp trong thông tư 66 vào thành 3 phương pháp, tuy nhiên tổng số phương pháp thành phần để xác định giá thị trường trong Nghị định 20/2017/NĐ-CP thì hầu như vẫn giữ nguyên. Cần rút gọn các phương pháp và đơn giản hóa để DN dễ vận dụng trong thực tế, phù hợp với nguồn cơ sở dữ liệu thương mại mà DN thu thập được, đồng thời cũng thuận tiện cho CQT trong thanh kiểm tra.

     

    Đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý đối với các DN có số lỗ luỹ kế lớn hơn số vốn góp theo hướng yêu cầu cơ quan cấp phép rút giấy phép đầu tư, yêu cầu DN làm thủ tục phá sản. Vì căn cứ Điều 84 Bộ luật Dân sự 2005 quy định pháp nhân phải có đủ các điều kiện sau đây: “Được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập”. Căn cứ vào quy định

     

    30

    khoa học

     
     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    đó, những DN lỗ hết vốn sẽ không còn tư cách pháp nhân.

     

    Cho phép cơ quan quản lý thuế được quyền áp dụng những biện pháp tạm dừng hoàn thuế GTGT đối với các DN khai báo kết quả kinh doanh lỗ quá vốn chủ sở hữu cho đến khi DN khắc phục được tình trạng liên tục kê khai lỗ, vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa đồng bộ với Bộ Luật Dân sự của Việt Nam quy định về các điều kiện tồn tại pháp nhân kinh tế. Ban hành chính sách đối với các trường hợp có quan hệ kinh doanh liên kết sau một thời gian nhất định không tự điều chỉnh, hoặc không phát sinh thu nhập tính thuế trong thời gian 3 năm từ khi thành lập sẽ phải nộp theo một tỷ lệ nhất định theo từng ngành nghề lĩnh vực như đối với thuế nhà thầu.

     

    Thay đổi, bổ sung hoặc sửa đổi một số nội dung trong Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/04/2010 quy định về xử lý phạt vi phạm hành chính trong việc thực hiện kê khai giao dịch liên kết theo mẫu…, Hiện tại chưa có quy định cụ thể xử lý trong trường hợp DN chưa kê khai giao dịch liên kết.

     

    Thông báo về các thông tin giá cả thị trường, tỷ suất lợi nhuận ngành nghề… trên phạm vi các vùng miền cả nước để các địa phương có cơ sở pháp lý khi áp dụng các phương pháp điều chỉnh quy định tại Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Có giải pháp trong việc trao đổi thông tin với CQT các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam.

     

    Tham mưu Chính phủ đề nghị bổ sung các luật liên quan như: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp về các chế tài thu hồi giấy phép đầu tư/giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt hoạt động khi các DN FDI có số lỗ kéo dài nhiều

     

    năm hoặc lỗ quá vốn chủ sở hữu. Về chính sách, cơ chế điều hành quản lý cần có những bổ sung và thay đổi: thu hẹp các ưu đãi thuế; bổ sung nội dung chống chuyển giá, quyền điều tra cho CQT vào Luật Quản lý thuế (trước mắt ở cấp Tổng cục Thuế); Nâng cao tính pháp lý của chính sách thuế có liên quan đến chống chuyển giá, ngoài nghiệp vụ để ấn định thuế cần có các quy định về thu thập thông tin, mối quan hệ giữa các ngành có liên quan kể cả chính quyền địa phương. Trước hết, cần bổ sung một điều luật về chống chuyển giá vào Luật Quản lý thuế, về lâu dài nên ban hành Luật Chống chuyển giá; xây dựng các biện pháp chế tài đủ mạnh cho ngành thuế, xem chuyển giá là hành vi vi phạm tương đương với trốn thuế để đảm bảo tính răng đe, ngăn ngừa, trong đó có cả biện pháp xóa bỏ ưu đãi thuế thu nhập DN khi phát hiện chuyển giá nhằm buộc các DN phải kê khai chính xác về giá đối với các hoạt động giao dịch liên kết.

     

    Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tăng cường công tác quản lý đầu tư, thông qua việc kiểm soát hiệu quả thực hiện dự án đầu tư và áp dụng các biện pháp chế tài đối với các dự án không đạt mục tiêu đề ra (kết quả kinh doanh lỗ lớn, không đảm bảo điều kiện hoạt động liên tục). Có biện pháp quản lý đối với các dự án đầu tư góp bằng tài sản, máy móc thiết bị theo hướng yêu cầu chủ đầu tư cam kết giá trị tài sản, máy móc thiết bị đem góp vốn được xác định theo giá thị trường.

     

    Đối với Chính phủ: Có văn bản chỉ đạo quy định nhiệm vụ cụ thể cho các ngành có liên quan như: hải quan, công an, viện kiểm sát, ngân hàng,… thực hiện tốt việc phối hợp theo thẩm quyền với ngành thuế nhằm trao

     

     

    khoa học

     
       

    31

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    đổi, cung cấp thông tin, nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giao dịch liên kết và chuyển giá của các DN đầu tư nước ngoài.

     

    Kết luận: Chuyển giá tuy không mới nhưng vẫn là cách DN, đặc biệt là các DN FDI, các tập đoàn lách luật phổ biến hiện nay. Kẽ hở của luật còn lớn và chế tài áp dụng chưa đủ mạnh, năng lực của thanh tra chuyển giá còn chưa đáp ứng được yêu cầu… đòi hỏi ngành thuế phải sớm chuyển đổi phương thức quản lý thuế theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa để kiểm soát hình thức trốn – tránh, gian lận thuế thông qua chuyển giá, chống thất thu thuế, đồng thời nâng cao tính tuân thủ của NNT và tạo môi trường cạnh tranh công bằng cho NNT.

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1. Chính phủ (2017), Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
    1. Bộ Tài chính (2010), Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/04/2010 v/v hướng dẫn thực hiện xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết.
    1. Tổng cục Thuế (2015), Quyết định số 1574/QĐ-TCT ngày 01/09/2015 v/v quy định chức năng, nhiệm vụ phòng thanh tra giá chuyển nhượng thuộc cục thuế tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
    1. Cục thuế TP Hà Nội, Kế hoạch thanh tra các doanh nghiệp liên kết, có dấu hiệu chuyển giá các năm 2016, 2017, 2018.

    khoa học

    1. Cục thuế TP Hà Nội, Báo cáo Tổng kết, Tham luận thanh tra chuyên đề các doanh nghiệp liên kết, có dấu hiệu chuyển giá năm 2016, 2017, 2018.

    Summary

     

    Transfer Pricing and state administration on transfer pricing of foreign-invested enter-prises in Vietnam have been discussed and analyzed by many administrators, researchers and media. It is illustrated that the struggle to prevent and eliminate transfer pricing is by no means easy. Although legal documents (Circular No. 66/2010/TT-BTC, Decree No. 20/2017/NĐ-CP, Circular No. 41/2017/TT-BTC) have been issued to create the legal framework for state administration agencies to supervise and control transfer pricing, the outcome remains limited. In fact, many FDI enterprises report losses in many successive years but keep expanding production activi-ties. At present, Vietnam has a total of 17,000 FDI enterprises, with 6,400 located in Hanoi, of which over 1,100 enterprises involve in integration transaction declaration.

     

    Based on the secondary data on FDI enter-prises and the reality of transfer pricing con-trol on these enterprises, the article analyses and evaluates the difficulties and barriers in inspecting transfer pricing of FDI enterprises in Hanoi, then proposes some solutions to complete the controls of state administration agencies in the coming time.

     

    32     thương mại                                                                                                                                   Sè 127/2019


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-thang-b%E1%BA%A3ng-l%C6%B0%C6%A1ng-theo-ch%E1%BB%A9c-danh-c%C3%B4ng-vi%E1%BB%87c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    PHỤ LỤC 1

    HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…….……., ngày ………/……/20…)

    Bảng 1.1: BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Hệ số lương theo bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Giám đốc

    18,00

    19,80

    21,80

       

    2

    Phó Giám đốc

    9,00

    9,90

    10,90

       

    3

    Kế toán trưởng

    7,50

    8,25

    9,10

       

    4

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    7,00

    7,35

    7,70

    8,10

    8,50

    5

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    6,00

    6,30

    6,60

    6,95

    7,30

    6

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    5,00

    5,25

    5,55

    5,85

    6,15

    7

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    4,50

    4,75

    5,00

    5,25

    5,55

    8

    Tổ Trưởng  nhóm 1

    4,00

    4,20

    4,45

    4,70

    4,95

    9

    Tổ Trưởng  nhóm 2

    3,50

    3,70

    3,90

    4,15

    4,40

    10

    Viên chức nhóm 1

    3,70

    3,90

    4,15

    4,40

    4,65

    11

    Viên chức nhóm 2

    3,00

    3,25

    3,50

    3,80

    4,10

    12

    Viên chức nhóm 3

    2,50

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    13

    Công nhân nhóm 1

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    3,65

    14

    Công nhân nhóm 2

    2,50

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    15

    Viên chức nhóm 4

    1,50

    1,70

    1,95

    2,25

    2,60

     

     

    Bảng 1.2: BẢNG MỨC LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng: 1.000.000 đồng                        Đơn vị: 1.000 đồng

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Mức lương theo bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Giám đốc

    18.000

    19.800

    21.800

       

    2

    Phó Giám đốc

    9.000

    9.900

    10.900

       

    3

    Kế toán trưởng

    7.500

    8.250

    9.100

       

    4

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    7.000

    7.350

    7.700

    8.100

    8.500

    5

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    6.000

    6.300

    6.600

    6.950

    7.300

    6

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    5.000

    5.250

    5.550

    5.850

    6.150

    7

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    4.500

    4.750

    5.000

    5.250

    5.550

    8

    Tổ Trưởng  nhóm 1

    4.000

    4.200

    4.450

    4.700

    4.950

    9

    Tổ Trưởng  nhóm 2

    3.500

    3.700

    3.900

    4.150

    4.400

    10

    Viên chức nhóm 1

    3.700

    3.900

    4.150

    4.400

    4.650

    11

    Viên chức nhóm 2

    3.000

    3.250

    3.500

    3.800

    4.100

    12

    Viên chức nhóm 3

    2.500

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    13

    Công nhân nhóm 1

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    3.650

    14

    Công nhân nhóm 2

    2.500

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    15

    Viên chức nhóm 4

    1.500

    1.700

    1.950

    2.250

    2.600

    GHI CHÚ

    1.1.   Phân nhóm chức danh theo ngạch lương:

    Ngạch 4: Trưởng đơn vị nhóm 1

       Trưởng phòng TCHC

       Trưởng phòng Kỹ thuật

       Trưởng phòng KHVT

       Trưởng Ban QLDA

       Trưởng phòng Thương vụ

     

    Ngạch 5: Trưởng đơn vị nhóm 2

       Đội trưởng QL đồng hồ nước

       Đội trưởng Thi công

       Đội trưởng Duy tu

       Đội trưởng Thu tiền

    Ngạch 6: Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

       Phó Trưởng P. TCHC

       Phó Trưởng P. Kỹ thuật

       Phó Trưởng P. KHVT

       Phó Ban QLDA

       Phó Trưởng P. Thương vụ

       Phó Trưởng P. KTTC

    Ngạch 7: Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

       Phó Đội trưởng QL ĐH nước

       Phó Đội trưởng Thi công

       Phó Đội trưởng Duy tu

       Phó Đội trưởng Thu tiền

    Ngạch 8: Tổ trưởng nhóm 1

       Tổ trưởng kiêm Kế toán tổng hợp

    P. KTTC

       Tổ trưởng kế toán XDCB

    P. KTTC

       Tổ trưởng Kế hoạch

    P. KHVT

       Tổ trưởng Vật tư

    P. KHVT

       Tổ trưởng Quản lý mạng lưới

    P. KT

       Tổ trưởng kỹ thuật

    P. KT

       Tổ trưởng Thiết kế XDCB

    P. KT

       Tổ trưởng NRW

    Tổ NRW

       Tổ trưởng Quản lý dự án

    Ban QLDA

       Tổ trưởng Giám sát

    Ban QLDA

    Ngạch 9: Tổ trưởng nhóm 2

       Tổ trưởng kho

    P. KHVT

       Tổ trưởng Thu tiền

    Đội Thu tiền

       Tổ trưởng Đọc số

    Đội QL ĐHN

       Tổ trưởng quản lý mạng lưới

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thay ĐH nước

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thi công Tu bổ

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Lái xe

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thi công

    Đội Thi công

    Ngạch 10: Viên chức nhóm 1

       Chuyên viên Pháp chế, chính sách

    P. TCHC

       Chuyên viên nhân sự -Tiền lương

    P. TCHC

       Chuyên viên đầu tư XDCB

    P. KHVT

       Chuyên viên xử lý dữ liệu

    P. TV

       Chuyên viên quản trị hệ thống mạng

    P. TV

       Chuyên viên Kỹ thuật

    P. KT

       Chuyên viên Thiết kế

    P. KT

       Giám sát thi công

    P. KT

       Chuyên viên Quản lý dự án

    Ban QLDA

       Giám sát công trình

    Ban QLDA

       Giám sát công trình

    Đội Thi công

    Ngạch 11: Viên chức nhóm 2

       Chuyên viên ATLĐ – chấm công

    P. TCHC

       Nhân viên Thi đua khen thưởng

    P. TCHC

       Chuyên viên Hành chính Quản trị

    P. TCHC

       Lái xe

    P. TCHC

       Kế toán XDCB

    P. KTTC

       Kế toán vật tư

    P. KTTC

       Kế toán Ngân hàng

    P. KTTC

       Kế toán thanh toán

    P. KTTC

       Kế toán giao tiếp khách hàng

    P. KTTC

       Kế toán thuế –  doanh thu

    P. KTTC

       Kế toán công nợ

    P. KTTC

       Kế toán tiền lương – bảo hiểm

    P. KTTC

       Nhân viên kế hoạch

    P. KHVT

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    P. KHVT

       Nhân viên quản lý vật tư

    P. KHVT

       Thủ kho

    P. KHVT

       Nhân viên chăm sóc khách hàng

    P. TV

       Sơ đồ viên

    P. KT

       Nhân viên dự toán

    P. KT

       Nhân viên khảo sát thiết kế

    P. KT

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    P. KT

       Nhân viên quản lý mạng lưới

    P. KT

       Nhân viên xử lý dữ liệu

    Đội Thu tiền

       Lái xe

    Đội Duy tu 1

       Kế toán công trình

    Đội Duy tu 1

       Kế toán công trình

    Đội Thi công

    Ngạch 12: Viên chức nhóm 3

       Nhân viên văn thư – lưu trữ

    P. TCHC

       Thủ quỹ

    P. KTTC

       Nhân viên giao dịch khách hàng

    P. KHVT

       Nhân viên thống kê

    P. KHVT

       Nhân viên cung ứng

    P. KHVT

       Nhân viên quản lý hồ sơ

    P. TV

       Nhân viên nhập liệu

    P. TV

       Nhân viên Carestaker

    Tổ NRW

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Tổ NRW

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Ban QLDA

       Nhân viên quản lý hóa đơn

    Đội Thu tiền

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Thu tiền

       NV nghiệp vụ tổng hợp

    Đội QL ĐHN

       Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

    Đội Duy tu 1

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Duy tu 1

       Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

    Đội Thi công

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Thi công

    Ngạch 13: Công nhân nhóm 1

       Nhân viên kho

    P. KHVT

       Công nhân bảo dưỡng mạng lưới

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thay đồng hồ nước

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thi công – Tu bổ

    Đội Duy tu 1

       Công nhân vận hành

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thi công

    Đội Thi công

    Ngạch 14: Công nhân nhóm 2

       Nhân viên kiểm tra – xử lý

    P. TV

       Nhân viên thu tiền

    Đội Thu tiền

       Nhân viên đọc chỉ số

    Đội QL ĐHN

    Ngạch 15: Viên chức nhóm 4

       Nhân viên Bảo vệ

    P. TCHC

       Nhân viên tạp vụ

    P. TCHC

    • Trường hợp đặc biệt, để thu hút và giữ chân người lao động có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cao thì Giám đốc Công ty quyết định hệ số lương (mức lương) nhưng không vượt quá 2 lần so với bậc lương cao nhất cùng ngạch tương ứng sau khi đã thống nhất trong Hội đồng lương.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng

    Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng

    Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Quy-ch%E1%BA%BF-l%C6%B0%C6%A1ng-Ph%C3%A2n-ch%E1%BA%BF-ti%E1%BB%81n-l%C6%B0%C6%A1ng-ti%E1%BB%81n-th%C6%B0%E1%BB%9Fng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng

                                          TẬP ĐOÀN                                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                         ….                                                        Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

                                          

                                          

                Tp. Vũng Tàu, ngày     tháng       năm 20… .

     

    QUY CHẾ

    PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG – TIỀN THƯỞNG

     (Ban hành kèm theo Quyết định số /        QĐ-VTT-TC, ngày       /        /20…)

     

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.           Phạm vi và đối tượng áp dụng

    Quy chế này quy định việc phân phối tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ nhân viên (CBNV) làm việc tại AAAAAAA theo hợp đồng lao động.

    Những vấn đề không được quy định trong quy chế này đương nhiên được áp dụng theo Bộ Luật lao động, các văn bản dưới luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn của AAAAAAAAAAA.

    Điều 2.           Nguyên tắc phân phối tiền lương, tiền thưởng

    2.1. Tiền lương trả cho CBNV không thấp hơn mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước;

    2.2. Thực hiện phân phối theo lao động. Tiền lương, tiền thưởng phụ thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của từng CBNV, từng đơn vị trực thuộc và kết quả hoạt động của AAAAAA. Khuyến khích trả lương thỏa đáng đối với người có tài, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho AAAAAA;

    2.3. Quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng được xây dựng trên cơ sở có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cùng cấp, đồng thời phổ biến đến người lao động để cùng tham gia và phải có nghĩa vụ thực hiện.

    Điều 3. Cơ sở xây dựng quy chế

    3.1. Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2002 và ngày 29/6/2006;

    3.2. Căn cứ nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Thủ tướng chính phủ về quy định chế độ tiền lương đối với công ty mẹ do Nhà nước làm chủ sở hữu và các công ty con trong tập đoàn kinh tế và thông tư hướng dẫn số 19/2007/TT-BLĐTBXH  ngày 04/10/2007 của Bộ Lao động-Thương binh & Xã hội;

    3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy và tình hình kinh doanh của AAAAAA.

    Điều 4. Nguồn hình thành quỹ tiền lương, tiền thưởng

    4.1. Nguồn quỹ tiền lương của AAAAAA là tổng tiền lương kinh doanh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giao trên cơ sở đơn giá tiền lương và kế hoạch sản xuất kinh doanh thực hiện trong năm kế hoạch.

    4.2. Nguồn quỹ tiền thưởng của AAAAAA do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam duyệt trên cơ sở quyết toán tài chính hàng năm và lợi nhuận đạt được.

    Điều 5. Phân bổ và sử dụng quỹ tiền lương

    Hàng năm, quỹ tiền lương xác định tại điều 4 được phân bổ như sau:

    5.1. Trích tối đa 10% quỹ tiền lương kế hoạch lập quỹ lương dự phòng nhằm đảm bảo ổn định thu nhập tiền lương của CBNV; thu hút người lao động có trình độ chuyên môn, nghề cao và khuyến khích các đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; trả công cho lao động thời vụ và thuê ngoài;

    5.2. Quỹ tiền lương còn lại dùng để phân phối đến các đơn vị và cá nhân theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc;

    5.3. Quỹ lương dự phòng nếu còn thừa sẽ được phân phối hết cho CBNV sau khi quyết toán năm tài chính.

     

    Chương II

    PHƯƠNG PHÁP PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG

    Điều 6. Phân phối quỹ tiền lương kế hoạch cho tập thể

    Quỹ tiền lương kế hoạch được chia (còn lại sau khi đã trích lập dự phòng) được phân phân phối đến các đơn vị trực thuộc theo vị trí công việc và mục tiêu sản xuất kinh doanh. Cụ thể:

    Trong đó:

    QLKi   là quỹ tiền lương kế hoạch trong năm (ứng với mục tiêu sản xuất kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

    QLKC  là quỹ lương kế hoạch được chia (sau khi đã trích lập dự phòng) trong năm của AAAAAA;

    THj     là tổng hệ số lương chức danh của CBNV thuộc đơn vị thứ j;

    n          là số đơn vị trực thuộc AAAAAA.

    Điều 7. Xác định quỹ lương thực tế của đơn vị, bộ phận

    7.1.        Xác định quỹ lương của đơn vị trực thuộc AAAAAA

    Quỹ lương thực tế của đơn vị được xác định theo mức độ thực hiện mục tiêu kế hoạch, năng suất, chất lượng của đơn vị đó. Công thức xác định:

     

    Trong đó:

    QLi     là quỹ tiền lương của đơn vị thứ i trong kỳ;

    QLKi   là quỹ tiền lương kế hoạch trong kỳ (ứng với mục tiêu sản xuất kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

    Ii            là hệ số hoàn thành nhiệm vụ trong kỳ của đơn vị i (Phụ lục 2).

    7.2.        Xác định quỹ lương của bộ phận trực thuộc đơn vị

    Đối với các đơn vị có giao mục tiêu đến bộ phận trực thuộc thì trên cơ sở quỹ lương của đơn vị, trưởng đơn vị có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của từng bộ phận làm cơ sở để xác định quỹ lương cho từng bộ phận thuộc phạm vi quản lý. Công thức xác định:

    Trong đó:

    QLBPj    là quỹ tiền lương thực tế trong kỳ của bộ phận thứ j;

    QL        là quỹ tiền lương thực tế của đơn vị trong kỳ;

    THi        là tổng hệ số lương chức danh của bộ phận thứ i thuộc đơn vị;

    Ii            là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của bộ phận thứ i thuộc đơn vị;

    m           là tổng số bộ phận thuộc đơn vị.

    Điều 8.           Phân phối tiền lương cho cá nhân CBNV

    Tiền lương thực tế của CBNV được xác định căn cứ vào quỹ lương thực tế của đơn vị/ bộ phận, hệ số lương chức danh, ngày công thực tế và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng CBNV. Công thức tính:

    Trong đó:

    TLk       là tiền lương thực tế của CBNV thứ k;

    QL        là quỹ lương thực tế của bộ phận/đơn vị;

    Hi          là hệ số lương chức danh của CBNV thứ i (Phụ lục 1);

    Ni           là ngày công thực tế của CBNV thứ i;

    Ki          là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBNV thứ i (Phụ lục 2);

    L            là tổng lao động của bộ phận/đơn vị.

     

    Điều 9.           Tiền lương làm thêm giờ và trả thêm khi làm việc vào ban đêm

    9.1.        Tiền lương làm thêm giờ

    Tiền lương làm thêm giờ chỉ thanh toán khi có sự cố xảy ra đột xuất ( Như bão lụt, hỏa hoạn, thiên tai địch họa, …) và phải được Giám đốc AAAAAA phê duyệt. Mức chi trả theo Quy định của pháp luật lao động hiện hành ( Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường, bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ, tết ). Khoản tiền lương làm thêm giờ sẽ do Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính AAAAAA hạch toán. Các đơn vị chi hộ AAAAAA khi được phê duyệt thanh toán.

    Phụ cấp thường trực thêm giờ áp dụng đối với những nơi có khối lượng công việc ban đêm hoặc ngoài giờ ít như các tổng đài vệ tinh, 119, điện báo hệ 1… thì ngoài thời gian làm việc theo ca quy định còn có nhiệm vụ thường  trực thêm giờ không nghỉ bù mà hưởng chế độ phụ cấp thường trực thêm giờ theo công văn số 1816/TCCB ngày 14/4/1999 của Tập đoàn BCVT Việt Nam.

    Trường hợp các chức danh ứng cứu thông tin thì không được hưởng tiền lương thêm giờ khi giải quyết các sự cố đột xuất xảy ra.

    9.2.        Tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm

    CBNV làm việc vào ban đêm (từ 22giơ00 đến 6g00 sáng hôm sau) được chi trả thêm tiền lương ít nhất bằng 30% tiền lương làm việc vào ban ngày.

    Điều 10. Một số quy định liên quan đến thu nhập khác

    10.1.      Những ngày nghỉ hoặc không tham gia làm việc được hưởng nguyên lương áp dụng cho những trường hợp sau:

    10.1.1. Những ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của Bộ Luật lao động như: Bản thân kết hôn (nghỉ  03 ngày); Con kết hôn (nghỉ 01 ngày); Bố mẹ (cả bên vợ hoặc bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết (nghỉ 3 ngày);

    10.1.2. Những ngày đi tập huấn nghiệp vụ, đi tham quan, tham gia các phong trào được lãnh đạo AAAAAA cử đi nếu hoàn thành nhiệm vụ.

    10.2.      Những ngày nghỉ phép năm, nghỉ lễ tết được hưởng 100% lương chức danh công việc.

    10.3.      Những ngày nghỉ hoặc không tham gia làm việc khác:

    10.3.1. CBNV nghỉ thai sản theo chế độ con thứ nhất, thứ hai thì được hỗ trợ từ quỹ lương dự phòng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho mỗi tháng nghỉ sinh theo chế độ. Nếu đi làm sớm hơn so với thời gian quy định nghỉ thai sản thì sẽ không được hỗ trợ cho những tháng đã đi làm thực tế;

    10.3.2. CBNV ốm đau dài ngày, con ốm mẹ nghỉ (trên 20 ngày trong một tháng) thì được hỗ trợ từ quỹ tiền lương dự phòng là 500.000đ/tháng;

    10.3.3. CBNV đi học theo hình thức tập trung dài hạn, vừa làm vừa học thì thời gian đi học không được hưởng lương và mức hỗ trợ được quy định cụ thể trong quyết định cử đi học của Giám đốc AAAAAA.

     

    10.4.      Các quy định khác:

    10.4.1. CBNV chuyển công tác giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ Tập đoàn thì được trả lương, thưởng đến thời điểm chuyển công tác và các khoản bổ sung khác của thời gian trước khi chuyển (nếu có);

    10.4.2. CBNV chuyển công tác ra ngoài Tập đoàn, chấm dứt Hợp đồng lao động, nghỉ việc do bị kỷ luật thì được trả lương, thưởng đến thời điểm nghỉ theo quy định và không được hưởng các khoản lương, thưởng bổ sung khác sau thời điểm nghỉ (nếu có);

    10.4.3. CBNV nghỉ hưu khi đến tuổi theo quy định thì thời gian nghỉ chờ chế độ Hưu trí (03 tháng) được hưởng lương, thưởng như thời gian đang công tác và được hưởng các khoản lương thưởng bổ sung khác (nếu có).

    Điều 11. Thanh toán tiền lương

    11.1 Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh từng thời điểm cụ thể, AAAAAA trích trước ít nhất bằng 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả tiền lương hàng tháng cho CBNV.

     11.2 CBNV được thanh toán toán tiền lương 02 lần mỗi tháng, theo bảng chấm công và hệ số hoàn thành nhiệm vụ từng CBNV (Kk).

    • Lần 1 vào 20 của tháng thanh toán.
    • Lần 2 vào ngày 5 của tháng sau liền kề.

    11.3 Tiền lương của tháng nào được thanh toán theo ngày công của tháng đó (không thanh toán gói đầu).

    11.4 Quỹ tiền lương được quyết toán vào cuối năm kế hoạch theo mức độ hoàn thành các mục tiêu kế hoạch, năng suất, chất lượng trong năm.

     

    Chương III

    PHƯƠNG PHÁP PHÂN PHỐI TIỀN THƯỞNG

    Điều 12. Phân phối tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng của AAAAAA

    Căn cứ đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh của AAAAAA và thành tích công tác của Tập thể và cá nhân CBNV từng thời kỳ cụ thể Giám đốc có hình thức khen thưởng phù hợp.

    Điều 13. Phân phối tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng của Tập đoàn

    15.1. Trường hợp Tập đoàn quy định luôn mức tiền thưởng hoặc cách phân phối tiền thưởng thì thực hiện theo quy định của Tập đoàn.

    15.2. Trường hợp Tập đoàn giao quyền chủ động phân phối quỹ tiền thưởng cho AAAAAA thì thực hiện theo quyết định của Giám đốc AAAAAA tùy theo mục đích của quỹ tiền thưởng.

     

     

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    14.1. Phòng Tổ chức Cán bộ-LĐ chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này đến các đơn vị trực thuộc;

    14.2. Trưởng các đơn vị trực thuộc triển khai đầy đủ nội dung Quy chế này đến từng CBNV. Giao mục tiêu và tổ chức đánh giá xác định hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBNV thuộc đơn vị, gửi về phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính làm cơ sở thanh toán tiền lương/tiền thưởng cho CBNV;

    14.3. Phòng Kế hoạch kinh doanh chịu trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc AAAAAA giao mục tiêu và đánh giá thành tích công tác các đơn vị trực thuộc. Đồng thời, phối hợp cùng với Phòng Tổ chức Cán bộ-LĐ để giao quỹ lương kế hoạch hàng năm cho các đơn vị trực thuộc;

    14.4. Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính phối hợp với phòng Tổ chức Cán bộ-LĐTL tính toán các khoản phải nộp của CBNV để khấu trừ vào tiền lương hàng tháng và cuối năm. Cụ thể:

    – Các khoản tiền theo quy định hiện hành của Nhà nước gồm:

    +       Bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp;

    +       Thuế thu nhập cá nhân thông qua tạm tính để khấu trừ hàng tháng và quyết toán vào kỳ trả lương cuối cùng trong năm.

    – Các khoản tiền khấu trừ khác.

    14.5. Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính phối hợp với phòng Tổ chức Cán bộ-LĐTL thực hiện việc trả lương, trả thưởng đúng theo các nội dung quy định trong quy chế này;

    14.6. Trường hợp chi thưởng từ quỹ lương căn cứ vào danh sách đã được Giám đốc AAAAAA phê duyệt, các đơn vị tự chi và hạch toán vào quỹ tiền lương chung của AAAAAA, đồng thời phải hạch toán để tính thuế thu nhập.

    Điều 15. Ban hành kèm theo quy chế này gồm:

    –   Phụ lục 1.  Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc và phụ cấp;

    –   Phụ lục 2.  Phương pháp giao mục tiêu và đánh giá thành tích công tác của tập thể và cá nhân trong AAAAAA.

    Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì phát sinh hoặc chưa phù hợp, các đơn vị gởi kiến nghị về phòng Tổ chức Cán bộ-LĐ để  tập hợp trình lãnh đạo xem xét, quyết định./.

     

                                                                                                                 GIÁM ĐỐC

     

    PHỤ LỤC 1

    HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    VÀ PHỤ CẤP

     (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…….……., ngày ……/……/2010)

     

    Bảng 1.1:    BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Hệ số lương Bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1         

    Giám đốc AAAAAA

    25,00

    30,00

    36,00

       

    2         

    Phó Giám đốc AAAAAA

    19,81

    23,77

    28,52

       

    3         

    Kế toán trưởng kiêm TP. KT-TK-TC

    16,88

    20,26

    24,31

       

    4         

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    14,02

    15,42

    16,96

    19,00

    21,28

    5         

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    10,10

    11,51

    13,12

    14,83

    16,61

    6         

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 1

    8,99

    10,25

    11,69

    13,21

    14,80

    7         

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    12,88

    14,17

    15,59

    17,46

    19,56

    8         

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    9,40

    10,72

    12,22

    13,81

    15,47

    9         

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 2

    8,01

    9,13

    10,41

    11,76

    13,17

    10    

    Trưởng đơn vị nhóm 3

    10,67

    11,74

    12,91

    14,46

    16,20

    11    

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 3

    8,27

    9,43

    10,75

    12,15

    13,61

    12    

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 3

    7,14

    8,14

    9,28

    10,49

    11,75

    13    

    Viên chức nhóm 1

    5,18

    5,91

    6,74

    7,62

    8,53

    14    

    Viên chức nhóm 2

    3,50

    4,03

    4,63

    5,32

    6,12

    15    

    Viên chức nhóm 3

    2,51

    2,89

    3,32

    3,82

    4,39

    16    

    Viên chức nhóm 4

    2,36

    2,71

    3,12

    3,59

    4,13

    17    

    Công nhân kỹ thuật nhóm 1

    3,45

    3,93

    4,48

    5,06

    5,67

    18    

    Công nhân kỹ thuật nhóm 2

    2,51

    2,89

    3,32

    3,82

    4,39

    19    

    NV phục vụ, Chăm sóc cây kiểng

    1,00

    1,28

    1,61

    1,96

    2,35

     

     

    Bảng 1.2:     BẢNG MỨC LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Mức lương tối thiểu áp dụng: 1.200.000 đồng                                      Đơn vị: 1.000 đồng

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Hệ số lương Bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1         

    Giám đốc AAAAAA

    30.000

    36.000

    43.200

       

    2         

    Phó Giám đốc AAAAAA

    23.772

    28.524

    34.224

       

    3         

    Kế toán trưởng kiêm TP. KT-TK-TC

    20.256

    24.312

    29.172

       

    4         

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    16.824

    18.504

    20.352

    22.800

    25.536

    5         

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    12.120

    13.812

    15.744

    17.796

    19.932

    6         

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 1

    10.788

    12.300

    14.028

    15.852

    17.760

    7         

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    15.456

    17.004

    18.708

    20.952

    23.472

    8         

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    11.280

    12.864

    14.664

    16.572

    18.564

    9         

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 2

    9.612

    10.956

    12.492

    14.112

    15.804

    10    

    Trưởng đơn vị nhóm 3

    12.804

    14.088

    15.492

    17.352

    19.440

    11    

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 3

    9.924

    11.316

    12.900

    14.580

    16.332

    12    

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 3

    8.568

    9.768

    11.136

    12.588

    14.100

    13    

    Viên chức nhóm 1

    6.216

    7.092

    8.088

    9.144

    10.236

    14    

    Viên chức nhóm 2

    4.200

    4.836

    5.556

    6.384

    7.344

    15    

    Viên chức nhóm 3

    3.012

    3.468

    3.984

    4.584

    5.268

    16    

    Viên chức nhóm 4

    2.832

    3.252

    3.744

    4.308

    4.956

    17    

    Công nhân kỹ thuật nhóm 1

    4.140

    4.716

    5.376

    6.072

    6.804

    18    

    Công nhân kỹ thuật nhóm 2

    3.012

    3.468

    3.984

    4.584

    5.268

    19    

    NV phục vụ, Chăm sóc cây kiểng

    1.200

    1.536

    1.932

    2.352

    2.820

    Ghi chú: Trường hợp đặc biệt, để thu hút và giữ chân người lao động có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cao thì Giám đốc AAAAAA quyết định mức lương nhưng không vượt quá 2 lần so với bậc lương cao nhất cùng ngạch tương ứng.

     

    Bảng 1.3: BẢNG HỆ SỐ PHỤ CẤP

     

    TT

    Chức danh

    Hệ số phụ cấp

    1

    Trưởng bộ phận

     

    1.1

    Trưởng đài

    1,00

    1.2

    Tổ trưởng (Tổ có từ 20 lđ trở lên);

    Trạm trưởng (Trạm có từ 10 lđ trở lên)

    0,80

    1.3

    Tổ trưởng (Tổ có từ 10-19 lđ);

    Trạm trưởng (Trạm có dưới 10 lđ)

    0,60

    1.4

    Tổ trưởng (Tổ có dưới 10 lđ)

    0,40

    1.5

    Tổ trưởng tổ quản lý

    0,40

    2

    Phó trưởng bộ phận

     

    2.1

    Phó đài

    0,70

    2.2

    Tổ phó (Tổ có từ 20 lđ trở lên);

    Trạm phó  (Trạm có từ 10 lđ trở lên)

    0,50

    2.3

    Tổ phó (Tổ có từ 10-19 lđ);

    Trạm phó (Trạm có dưới 10 lđ)

    0,30

    2.4

    Tổ phó (Tổ có dưới 10 lđ);

    Nhóm trưởng

    0,20

    2.5

    Tổ phó tổ quản lý

    0,15

     

    Ghi chú:

    – Trường hợp CBNV kiêm nhiệm nhiều chức vụ chuyên môn, thì chỉ được hưởng hệ số kiêm nhiệm cao nhất;

    – Các mức phụ cấp này được cộng với hệ số lương để tính, trả lương cho CBNV theo công việc đảm nhiệm và mức lương tối thiểu doanh nghiệp chọn.

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức

    Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức

    Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Quy-ch%E1%BA%BF-l%C6%B0%C6%A1ng-Tr%E1%BA%A3-l%C6%B0%C6%A1ng-th%C6%B0%E1%BB%9Fng-cho-Vi%C3%AAn-ch%E1%BB%A9c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức

    QUY CHẾ

    TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG CHO VIÊN CHỨC

     (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-XXX, ngày ……tháng……năm 20…)

     

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.        Phạm vi áp dụng

    Quy chế này quy định việc trả lương, thưởng cho cán bộ viên chức (CBVC) làm việc tại Trung tâm theo hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động.

    Những vấn đề không được quy định trong quy chế này đương nhiên được áp dụng theo Bộ Luật lao động, các văn bản dưới luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn của Trung tâm.

    Điều 2.        Nguyên tắc trả lương, thưởng

    2.1. Thực hiện phân phối theo lao động. Tiền lương, tiền thưởng phụ thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của từng CBVC, từng đơn vị trực thuộc và kết quả hoạt động của Trung tâm;

    2.2. Tiền lương trả cho CBVC không thấp hơn mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước;

    2.3. Cơ sở trả lương cho cá nhân là hệ số mức lương của thang bảng lương do Trung tâm xây dựng và hiệu quả công tác của cá nhân và đơn vị.

    Mức lương được xếp theo hệ thống thang bảng lương kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ chỉ áp dụng để tính các khoản trích (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung (bảo hiểm xã hội trả thay lương, trợ cấp thôi việc,…).

    Điều 3. Cơ sở xây dựng quy chế

    3.1. Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2002 và ngày 29/6/2006;

    3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    3.3. Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;

    3.4. Thông tư số 12/2006/TTLB-BKHCN-BTC-BNV ngày 05/06/2006 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ – Bộ Tài Chính – Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của chính phủ.

    Điều 4. Trích lập quỹ tiền lương

    Quỹ tiền lương được xác định trên cơ sở kết quả thu sự nghiệp với mức trích lập tối thiểu bằng 25% tổng thu sự nghiệp của Trung tâm và do Giám đốc quyết định hàng năm sau khi đã thống nhất với Chủ tịch Công đoàn.

    Điều 5. Phân phối tiền lương

    Hàng năm, quỹ tiền lương xác định tại điều 4 được phân bổ như sau:

    5.1. Trích tối đa 10% quỹ tiền lương để dự phòng nhằm đảm bảo ổn định thu nhập tiền lương của CBVC; thu hút người lao động có trình độ chuyên môn, nghề cao;…

    5.2. Trích tối đa 2% quỹ tiền lương lập quỹ khen thưởng của Giám đốc để khuyến khích người lao động có thành tích xuất sắc trong việc góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hoặc uy tín cho Trung tâm;

    5.3. Quỹ tiền lương còn lại dùng để phân phối đến các đơn vị và cá nhân theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Cơ cấu của quỹ tiền lương này chia làm 2 phần: quỹ tiền lương ổn định và quỹ tiền lương hiệu quả. Tỷ lệ giữa 2 quỹ này sẽ do Giám đốc quyết định hàng năm dựa trên tình hình thực tế về nguồn thu và quy định về mức lương tối thiểu của Nhà nước.

     

    Chương II

    PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG

    Điều 6.        Tiền lương của CBVC

    Tiền lương thực tế của CBVC gồm 2 phần: tiền lương ổn định & tiền lương hiệu quả.

    Công thức tính:

    Trong đó :

    TLik       là tiền lương thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TL1ik     là tiền lương ổn định trong kỳ của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TL2ik     là tiền lương hiệu quả của CBVC thứ k ở đơn vị i.

    6.1. Tiền lương ổn định

    Trong đó:

    MLC      là mức lương trả cho 01 hệ số lương chức danh và do Giám đốc quyết định vào đầu năm;

    Hik         là hệ số lương chức danh của CBVC thứ k ở đơn vị i (Phụ lục 1);

    NC         là ngày công chế độ theo quy định của Trung tâm;

    Nik         là ngày công thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i và được tính như sau:

    Với  NCik                    là ngày công làm việc thực tế theo chế độ của CBVC thứ k, đơn vị i;

            G1ik, G2ik, G3ik  lần lượt là số giờ làm thêm vào ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ/tết của CBVC thứ k, đơn vị i;

            NPik                    là ngày nghỉ phép năm của CBVC thứ k, đơn vị i;

            NHik                    là ngày đi học (ngắn hạn, dưới 01 tháng) của CBVC thứ k, đơn vị i.

    6.2. Tiền lương hiệu quả

    Trong đó:

    Hij         là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị i (Phụ lục 1);

    Nij          là ngày công thực tế của CBVC thứ j ở đơn vị i;

    Kij         là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBVC thứ j ở đơn vị i; với mức tối thiểu là 0,8; mức tối đa là 1,2. Riêng đối với các trường hợp nhân viên mới đang thử việc thì hệ số Kij có thể nhỏ hơn 0,8.

    Li           là tổng lao động của đơn vị i;

    QL2i      là quỹ tiền lương hiệu quả của đơn vị thứ i trong kỳ;

    Và      

    Với   QL2Ki  là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i và

    Với:  QL2Ki  là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

    QLKC  là quỹ lương kế hoạch được chia trong năm của Trung tâm;

    QL1K  là quỹ tiền lương ổn định kế hoạch trong năm của Trung tâm;

    Hij       là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị thứ i (Phụ lục 1);

    Lt        là tổng lao động định biên kế hoạch trong năm của đơn vị thứ t;

    T         là số tháng của kỳ quyết toán;

    n          là số đơn vị trực thuộc Trung tâm.

    Ii   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh trong kỳ của đơn vị thứ i. Giới hạn thấp nhất của Ii được Giám đốc quy định hàng năm tùy theo tình hình hoạt động của các đơn vị.

    Cách tính Ii của các đơn vị trực tiếp được xác định tại mục 6.2.1 và của các đơn vị gián tiếp được xác định tại mục 6.2.2.

    6.2.1.  Đối với các đơn vị trực tiếp:

    I1i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của đơn vị i. Công thức tính:

    Với   DTTi, DTKi     lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của đơn vị thứ i.

    I2i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ của đơn vị thứ i so với (Doanh thu-Chi phí) cả khối. Công thức tính:

         và        ,     

    Với   là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC đơn vị thứ i trong kỳ;

    PTi(Doanh thu-Chi phí) thực tế trong kỳ của đơn vị thứ i;

    Li    là tổng lao động của đơn vị thứ i;

      là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC cả khối (thí nghiệm/nghiệp vụ) trong kỳ;

    n    là số đơn vị trực tiếp của khối.

    p1   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);

    p2   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ (p2 = 70%).

    –  Doanh thu là tổng thu sự nghiệp do đơn vị thực hiện, không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

    –  Chi phí gồm các nội dung chi như sau:

    +        Chi phí vật tư, hóa chất, nhân công thuê ngoài, phần lương ổn định làm thêm giờ, đi lại, văn phòng phẩm và chi phí trực tiếp khác phục vụ cho hoạt động có thu;

    +        Khấu hao tài sản cố định do đơn vị quản lý & sử dụng (do phòng Kế toán thông báo hằng năm);

    –  Kế hoạch doanh thu được Giám đốc Trung tâm giao vào đầu năm.

    6.2.2. Đối với các đơn vị gián tiếp:

    I1i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của toàn Trung tâm. Công thức tính:

    Với   DTT, DTK      lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của toàn Trung tâm.

    I3i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác.

    p1   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);

    p3   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác trong kỳ (p3 = 70%).

    Điều 7.        Thanh toán tiền lương

    Vào ngày 10 mỗi tháng, Trung tâm chi trả tiền lương cho CBVC qua thẻ bao gồm tiền lương ổn định và 70% lương hiệu quả theo kế hoạch được xác định theo bảng chấm công và hệ số hoàn thành nhiệm vụ từng CBVC (Kij).

    Định kỳ 06 tháng và cả năm, thực hiện quyết toán quỹ lương hiệu quả theo quy định.

    Điều 8.  Tiền lương bổ sung

    Vào đầu năm sau, căn cứ vào tình hình sử dụng quỹ lương dự phòng của năm trước, Giám đốc quyết định tổng quỹ tiền lương bổ sung và phân phối cho CBVC theo công thức sau:

    Trong đó:

    TLBSik   là tiền lương bổ sung của CBVC thứ k ở đơn vị thứ i;

    QLBS     là quỹ tiền lương bổ sung trong năm;

    TTLik    là tổng tiền lương cả năm của CBVC thứ k ở đơn vị thứ i;

    TTLij    là tổng tiền lương cả năm (gồm tiền lương ổn định và tiền lương hiệu quả) của CBVC thứ j ở đơn vị thứ i.

     

    Chương III

    PHƯƠNG PHÁP TRẢ THƯỞNG

    Điều 9. Các hình thức tiền thưởng

    Trung tâm áp dụng các hình thức thưởng sau đây:

    – Thưởng từ quỹ khen thưởng phúc lợi;

    – Thưởng từ quỹ khen thưởng của Giám đốc;

    – Thu nhập tăng thêm.

    Điều 10. Thưởng từ quỹ khen thưởng phúc lợi

    – Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng chi vào các ngày Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch); 30/4 và 01/5; 6 tháng đầu năm; Lễ Quốc khánh 02/9; Tết dương lịch; Tết Nguyên đán.

    – Công thức tính:

    Trong đó:

    TTPik     là tiền thưởng của CBVC thứ k ở đơn vị thứ i;

    MTP      là mức thưởng chung cho 01 CBVC có thời gian làm việc tại Trung tâm từ đủ 9 tháng trở lên (kik = 1);

    kik          là hệ số điều chỉnh mức thưởng chung của CBVC thứ k ở đơn vị thứ i có thời gian làm việc tại Trung tâm dưới 9 tháng. kik được xác định với 03 mức theo thời gian công tác tại Trung tâm tính đến thời điểm thưởng:

       kik = 3/12 áp dụng đối với CBVC có thời gian công tác dưới 03 tháng;

       kik = 6/12 áp dụng đối với CBVC có thời gian công tác từ 03 tháng đến dưới 06 tháng;

       kik = 9/12 áp dụng đối với CBVC có thời gian công tác từ 06 tháng đến dưới 09 tháng.

    – Mức thưởng chung (MTP) do Giám đốc Trung tâm quyết định sau khi thống nhất với Chủ tịch Công đoàn.

    Điều 11. Thưởng từ quỹ khen thưởng của Giám đốc

    – Đối tượng áp dụng: CBVC hoặc tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác được giao; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức lao động nâng cao hiệu quả công tác và những đóng góp nâng cao uy tín và làm lợi cho Trung tâm.

    – Mức thưởng: được xác định trên cơ sở đánh giá thành tích cụ thể CBVC hoặc tập thể và do Giám đốc quyết định.

    Điều 12. Thu nhập tăng thêm

    Hàng năm, trên cơ sở phần chênh lệch thu chi còn lại sau thuế (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định của Nhà nước và của Trung tâm, Giám đốc phối hợp với Chủ tịch Công đoàn xem xét quyết định quỹ thu nhập tăng thêm và việc phân phối phần thu nhập tăng thêm.

    Thu nhập tăng thêm của CBVC gồm 2 phần: thu nhập tăng thêm chung và thu nhập tăng thêm theo hiệu quả, trong đó tỷ lệ thu nhập tăng thêm chung tối thiểu bằng 30% và được Giám đốc quyết định hằng năm trên cơ sở phân tích tình hình thu nhập của CBVC theo hiệu quả đóng góp của từng đơn vị. Công thức tính:

    Trong đó:

    TNik      là thu nhập tăng thêm của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TN1ik     là thu nhập tăng thêm chung của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TN2ik     là thu nhập tăng thêm theo hiệu quả của CBVC thứ k ở đơn vị i.

    12.1. Thu nhập tăng thêm chung

    Trong đó:

    MTC      là mức thu nhập tăng thêm chung cho 01 CBVC có thời gian làm việc tại Trung tâm từ đủ 9 tháng trở lên (kik = 1);

    kik          là hệ số điều chỉnh thu nhập tăng thêm chung cho 01 CBVC thứ k ở đơn vị i có thời gian làm việc tại Trung tâm dưới 9 tháng. kik được xác định với 03 mức theo thời gian công tác tại Trung tâm tính đến thời điểm thưởng (quy định tại điều 10: kik = 3/12, kik = 6/12, kik = 9/12).

    12.2. Thu nhập tăng thêm theo hiệu quả

    Trên cơ sở phần còn lại của quỹ thu nhập tăng thêm trong năm (sau khi đã trừ đi phần thu nhập tăng thêm chung) và thành tích, hiệu quả đóng góp của từng đơn vị để tính quỹ thu nhập tăng thêm cho từng đơn vị.

    12.2.1. Thu nhập tăng thêm theo hiệu quả của đơn vị:

    Trong đó:

    QT2i      là quỹ thu nhập tăng thêm theo hiệu quả trong năm của đơn vị thứ i;

    QT2       là quỹ thu nhập tăng thêm theo hiệu quả trong năm của Trung tâm và được xác định theo công thức:

    Với   QT  là quỹ thu nhập tăng thêm trong năm.

    QLTTi    là tổng quỹ tiền lương thực tế cả năm của CBVC ở đơn vị thứ i và được xác định như sau:

    Với   TTLij    là tổng tiền lương cả năm của CBVC thứ j ở đơn vị thứ i.

    12.2.2. Thu nhập tăng thêm theo hiệu quả của cá nhân:

    Trên cơ sở tổng quỹ thu nhập tăng thêm theo hiệu quả trong năm của đơn vị (QT2i), Trưởng đơn vị trực thuộc có trách nhiệm đề xuất mức thu nhập tăng thêm theo thành tích, hiệu quả đóng góp của CBVC trong đơn vị và gửi danh sách cho phòng Kế toán (sau khi đã có ý kiến của Phó Giám đốc phụ trách khối) làm cơ sở thanh toán.

     

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    13.1. Phòng Hành chính-Tổ chức chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này đến các đơn vị trực thuộc;

    13.2. Trưởng các đơn vị trực thuộc phối hợp với tổ chức Công đoàn cùng cấp triển khai đầy đủ nội dung Quy chế này đến từng CBVC. Hàng tháng tổ chức đánh giá xác định hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBVC thuộc đơn vị, gửi về phòng Kế toán (sau khi đã có ý kiến của Phó Giám đốc phụ trách khối) làm cơ sở thanh toán tiền lương cho CBVC.

    13.3. Phòng Kế toán phối hợp với phòng Hành chính-Tổ chức thực hiện việc trả lương, trả thưởng đúng theo các nội dung quy định trong quy chế này.

    13.4. Tiền lương, tiền thưởng được trả qua thẻ và có phiếu lương làm cơ sở cho từng CBVC kiểm tra.

    Điều 14. Đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    Hàng năm hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng lương của Trung tâm sẽ xem xét và điều chỉnh lương cho CBVC trên cơ sở đề nghị của các Trưởng đơn vị theo quy định tại phụ lục 2.

    Điều 15. Xếp ngạch, bậc lương cho lao động tuyển mới

    Đối với lao động tuyển mới, xếp ngạch lương theo yêu cầu tuyển dụng và tiêu chuẩn nghiệp vụ/kỹ thuật. Riêng bậc lương được tạm xếp theo thỏa thuận với người lao động trong thời gian thử việc.

    Khi kết thúc thời gian thử việc, Trưởng đơn vị nhận xét, đánh giá và đề nghị xếp lương chính thức cho CBVC.

    Điều 16. Ban hành kèm theo quy chế này gồm:

    – Phụ lục 1.       Thang lương theo chức danh công việc;

    – Phụ lục 2.       Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương.

    Điều 17. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có các nội dung chưa được quy định hoặc chưa phù hợp, phòng Hành chính-Tổ chức có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Giám đốc sửa đổi và bổ sung.

     

                                                                                                          GIÁM ĐỐC

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các yếu tố nền tảng của văn hóa doanh nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-%C4%91%C3%A1nh-gi%C3%A1-%C4%91i%E1%BB%81u-ch%E1%BB%89nh-ng%E1%BA%A1ch-b%E1%BA%ADc-l%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    PHỤ LỤC 3

    QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH NGẠCH, BẬC LƯƠNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-xxxxxxx, ngày ……/……/20…)

     

    I.        QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH BẬC LƯƠNG

    1.       Quy định chung về đánh giá điều chỉnh bậc lương

    1.1.   Đối tượng đánh giá điều chỉnh bậc lương

    –      CBNV hoàn thành nhiệm vụ công tác đủ điều kiện để nâng lương.

    –      CBNV chưa hoàn thành nhiệm vụ công tác cần xét hạ mức lương.

    1.2.   Cơ sở đánh giá điều chỉnh bậc lương

    Danh sách đề nghị điều chỉnh lương của Trưởng các đơn vị trực thuộc đối với CBNV thừa hành hưởng lương ngạch 2 & 3 và của Giám đốc đối với Phó Giám đốc, Trưởng các đơn vị trực thuộc.

    2.       Tiêu chuẩn đánh giá nâng lương

    Việc đánh giá nâng lương cho CBNV dựa vào những tiêu chuẩn sau:

    –      Tiêu chuẩn 1:            Thời hạn đánh giá nâng lương;

    –      Tiêu chuẩn 2:            Kết quả hoàn thành nhiệm vụ của CBNV;

    –      Tiêu chuẩn 3:            Năng lực của CBNV.

    2.1.   Tiêu chuẩn 1: Thời hạn đánh giá nâng lương

    –      Thời hạn đánh giá nâng lương tối thiểu là 01 năm đối với CBNV làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo & tối thiểu là 02 năm đối với CBNV làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/ kỹ thuật ở tất cả các ngạch lương.

    –      Đối với CBNV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty; có năng lực làm việc tốt và chấp hành tốt những quy định của pháp luật Nhà nước, của Công ty thì được xét nâng lương trước thời hạn quy định 06 tháng đối với CBNV làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo và 01 năm đối với CBNV làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/ kỹ thuật.

    2.2.   Tiêu chuẩn 2: Kết quả hoàn thành nhiệm vụ của CBNV

    CBNV đủ điều kiện xét nâng lương phải hoàn thành nhiệm vụ được giao với kết quả từ 80% số tháng tính đến ngày xét nâng lương đạt cấp độ 2 (loại B) và không có tháng nào bị xếp cấp độ 4 (loại D).

    2.3.   Tiêu chuẩn 3: Năng lực của CBNV

    CBNV đủ điều kiện xét nâng lương phải đạt mức chuẩn tối thiểu theo từng tiêu chí tại bảng 2.1 đối với cán bộ lãnh đạo các đơn vị và Ban giám đốc Công ty; tại bảng 2.2 đối với CBNV thừa hành làm những công việc cần qua đào tạo và tại bảng 2.3 đối với CBNV thừa hành làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo.

     

    Bảng 2.1: Mức chuẩn tối thiểu về năng lực

    đối với cán bộ lãnh đạo đơn vị và Ban giám đốc

    TT

    Tiêu chí

    Mức chuẩn tối thiểu nâng bậc

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1

    Khả năng đáp ứng nhiệm vụ

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    5

    5

    5

    2

    Hoạch định chiến lược

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    3

    Ra quyết định

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    4

    Khả năng giải quyết vấn đề

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    5

    5

    5

    Tinh thần trách nhiệm

    2

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    6

    Đàm phán thuyết phục

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    7

    Hiểu biết & vận dụng pháp luật

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    (xem tiêu chí đánh giá năng lực ở bảng 2.4, mục 4)

    Bảng 2.2: Mức chuẩn tối thiểu về năng lực đối với CBNV thừa hành

    làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/kỹ thuật

    TT

    Tiêu chí

    Mức chuẩn tối thiểu nâng bậc

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1

    Nhiệm vụ được giao

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    5

    5

    5

    2

    Khả năng giải quyết vấn đề

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    3

    Tinh thần trách nhiệm

    2

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    4

    KN giao tiếp & làm việc nhóm

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    5

    Hiểu biết & vận dụng pháp luật

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    (xem tiêu chí đánh giá năng lực ở bảng 2.5, mục 4)

    Bảng 2.3: Mức chuẩn tối thiểu về năng lực đối với CBNV thừa hành

    làm những công việc không cần qua đào tạo

    TT

    Tiêu chí

    Mức chuẩn tối thiểu nâng bậc

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1

    Nhiệm vụ được giao

    1

    2

    2

    3

    3

           

    2

    Tinh thần trách nhiệm

    2

    2

    3

    3

    4

           

    (xem tiêu chí đánh giá năng lực ở bảng 2.6, mục 4)

    3.       Đánh giá hạ mức lương

    Việc đánh giá hạ mức lương được tiến hành định kỳ 02 lần/năm (vào đầu quý III và quý I năm sau) quy định đối với CBNV thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao, thiếu năng lực làm việc và vi phạm những quy định của pháp luật Nhà nước, của Công ty.

    Tổng thu nhập của CBNV sau khi giảm lương không được thấp hơn mức tiền lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

    3.1.      Đối với CBNV thừa hành và lãnh đạo đơn vị

    CBNV thừa hành sẽ bị hạ một bậc lương khi:

    3.1.1. Bị kỷ luật; hoặc

    3.1.2. Có 04 tháng bị xếp cấp độ 4 (loại D) trong 6 tháng hoặc 06 tháng bị xếp cấp độ 4 (loại D) trong 01 năm; hoặc

    3.1.3. Không chấp hành nhiệm vụ theo phân công của cấp trên; hoặc

    3.1.4. Thiếu tinh thần trách nhiệm khi thực hiện công việc. Cụ thể:

    Đối với Lãnh đạo các đơn vị: Không đạt mức chuẩn tối thiểu của tiêu chí 5 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.1.

    Đối với CBNV thừa hành làm những công việc cần qua đào tạo: Không đạt mức chuẩn tối thiểu của tiêu chí 3 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.2.

    Đối với CBNV thừa hành làm những công việc không cần qua đào tạo: Không đạt mức chuẩn tối thiểu của tiêu chí 2 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.3.

    3.2.      Đối với Ban giám đốc

    Giám đốc, Phó giám đốc sẽ bị hạ một bậc lương khi kết quả doanh thu của Công ty giảm tuyệt đối so năm trước liền kề và không đạt mức chuẩn tối thiểu của các tiêu chí 2 & 5 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.1;

    4.       Tiêu chí đánh giá năng lực của CBNV

    Bảng 2.4: Tiêu chí đánh giá năng lực

    cán bộ lãnh đạo đơn vị & Ban giám đốc Công ty

    TT

    Tiêu chí/Cấp độ

    Nội dung các cấp độ đánh giá

    1

    KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ

    1.1

    Ít và đơn giản

    Thực hiện được 01 đến 02 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

    1.2

    Trung bình và đơn giản

    Thực hiện được 03 đến 04 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

    1.3

    Trung bình

    Thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của chức danh

    1.4

    Nhiều và tương đối phức tạp

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có một vài nhiệm vụ phức tạp của chức danh

    1.5

    Rất nhiều và phức tạp

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có nhiệm vụ phức tạp nhất của chức danh

    2

    HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

    2.1

    Yếu

    Không có khả năng xây dựng được kế hoạch hoạt động của đơn vị.

    2.2

    Trung bình

    Xây dựng được kế hoạch hoạt động của đơn vị.

    2.3

    Khá

    Xây dựng được kế hoạch chiến lược của đơn vị.

    2.4

    Tốt

    Xây dựng được kế hoạch chiến lược của đơn vị và có phương án dự phòng trung hạn.

    2.5

    Xuất sắc

    Xây dựng được kế hoạch chiến lược của đơn vị và có phương án dự phòng dài hạn.

    3

    RA QUYẾT ĐỊNH

    3.1

    Yếu

    Không đưa ra được quyết định hoặc ra quyết định sai.

    3.2

    Trung bình

    Ra quyết định sau khi tham khảo hoặc xin ý kiến cấp trên.

    3.3

    Khá

    Ra quyết định đúng và kịp thời trong phạm vi trách nhiệm.

    3.4

    Tốt

    Ra quyết định đúng và kịp thời trong các tình huống phức tạp, có ảnh hưởng đến nhiều đơn vị khác của Công ty.

    3.5

    Xuất sắc

    Ra quyết định đúng, kịp thời trong các tình huống khẩn cấp hoặc rất phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến uy tín và lợi ích CTy.

    4

    KHẢ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    4.1

    Yếu

    Không có khả năng xác định được vấn đề khi phát sinh.

    4.2

    Trung bình

    Hiểu được vấn đề, xác định nguyên nhân chính.

    4.3

    Khá

    Phân tích, đánh giá và giải quyết được các vấn đề trong phạm vi trách nhiệm.

    4.4

    Tốt

    Chủ động giải quyết kịp thời các vấn đề và đề xuất biện pháp phòng ngừa, cải tiến.

    4.5

    Xuất sắc

    Hỗ trợ và hướng dẫn được người khác phân tích và giải quyết vấn đề đạt hiệu quả công việc cao.

    5

    TINH THẦN TRÁCH NHIỆM

    5.1

    Yếu

    Thiếu trách nhiệm trong thực hiện công việc.

    5.2

    Trung bình

    Thể hiện được trách nhiệm trong thực hiện công việc.

    5.3

    Khá

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao.

    5.4

    Tốt

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng hỗ trợ/ hướng dẫn người khác.

    5.5

    Xuất sắc

    Là tấm gương cho đồng nghiệp về tinh thần trách nhiệm & sự mẫn cán.

    6

    ĐÀM PHÁN, THUYẾT PHỤC

    6.1

    Yếu

    Không có khả năng lập luận để diễn đạt sự việc.

    6.2

    Trung bình

    Có khả năng trình bày và diễn đạt vấn đề, nhưng chưa thuyết phục được người nghe.

    6.3

    Khá

    Có cơ sở lập luận vững chắc & thuyết phục được người nghe về các vấn đề cần thương lượng, đàm phán trong phạm vi trách nhiệm.

    6.4

    Tốt

    Vận dụng thành thạo các kỹ năng đàm phán để thuyết phục người nghe trong các tình huống phức tạp và có mức độ ảnh hưởng lớn.

    6.5

    Xuất sắc

    Hỗ trợ/ hướng dẫn được người khác đàm phán và thuyết phục đối tác trong các tình huống phức tạp và khó khăn.

    7

    HIỂU BIẾT VÀ VẬN DỤNG PHÁP LUẬT

    7.1

    Yếu

    Chưa nhận biết được các yêu cầu cơ bản pháp luật liên quan đến công việc.

    7.2

    Trung bình

    Hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của pháp luật có liên quan đến công việc.

    7.3

    Khá

    Tuân thủ đúng và vận dụng phù hợp các yêu cầu của pháp luật trong công việc.

    7.4

    Tốt

    Vận dụng được các yếu tố pháp luật nhằm đảm bảo sự tuân thủ, mang lại lợi ích và hiệu quả cho Công ty.

    7.5

    Xuất sắc

    Dự báo được các rủi ro pháp lý, giải quyết kịp thời và hiệu quả các vấn đề phát sinh có liên quan đến pháp luật.

    Bảng 2.5: Tiêu chí đánh giá năng lực CBNV thừa hành

    làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/kỹ thuật

    TT

    Tiêu chí/Cấp độ

    Nội dung các cấp độ đánh giá

    1

    NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO THEO CHỨC DANH

    1.1

    Ít và đơn giản

    Thực hiện được 01 đến 02 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

    1.2

    Trung bình và đơn giản

    Thực hiện được 03 đến 04 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

    1.3

    Trung bình

    Thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của chức danh

    1.4

    Nhiều và tương đối phức tạp

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có một vài nhiệm vụ phức tạp của chức danh

    1.5

    Rất nhiều và phức tạp

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có nhiệm vụ phức tạp nhất của chức danh

    2

    KHẢ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    2.1

    Yếu

    Không có khả năng xác định được vấn đề khi phát sinh

    2.2

    Trung bình

    Hiểu được vấn đề, xác định nguyên nhân chính

    2.3

    Khá

    Phân tích, đánh giá và giải quyết được các vấn đề trong phạm vi trách nhiệm

    2.4

    Tốt

    Chủ động giải quyết kịp thời các vấn đề và đề xuất biện pháp phòng ngừa, cải tiến

    2.5

    Xuất sắc

    Hỗ trợ và hướng dẫn được người khác phân tích và giải quyết vấn đề đạt hiệu quả công việc cao

    3

    TINH THẦN TRÁCH NHIỆM

    3.1

    Yếu

    Thiếu trách nhiệm trong thực hiện công việc

    3.2

    Trung bình

    Thể hiện được trách nhiệm trong thực hiện công việc

    3.3

    Khá

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao

    3.4

    Tốt

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng hỗ trợ người khác

    3.5

    Xuất sắc

    Là tấm gương cho đồng nghiệp về tinh thần trách nhiệm & sự mẫn cán

    4

    KHẢ NĂNG GIAO TIẾP & LÀM VIỆC NHÓM

    4.1

    Yếu

    Chưa lắng nghe và thiếu khả năng truyền đạt ý tưởng hoặc làm việc theo tính cách cá nhân, không chia sẻ & phối hợp với đồng nghiệp

    4.2

    Trung bình

    Truyền đạt được các thông tin cần thiết nhưng bố cục chưa chặt chẽ, thiếu mạch lạc hoặc chưa chủ động làm việc & đóng góp cho nhóm

    4.3

    Khá

    Có khả năng lắng nghe, truyền đạt được ý tưởng và hợp tác có hiệu quả với đồng nghiệp

    4.4

    Tốt

    Kỹ năng giao tiếp tốt, chủ động tạo sự liên kết, hỗ trợ các thành viên trong nhóm

    4.5

    Xuất sắc

    Vận dụng được kỹ năng giao tiếp để nâng cao hiệu quả công tác, giải quyết được những khó khăn, mâu thuẫn trong nhóm

    5

    HIỂU BIẾT VÀ VẬN DỤNG PHÁP LUẬT

    5.1

    Yếu

    Chưa nhận biết được các yêu cầu cơ bản pháp luật liên quan đến công việc.

    5.2

    Trung bình

    Hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của pháp luật có liên quan đến công việc.

    5.3

    Khá

    Tuân thủ đúng và vận dụng phù hợp các yêu cầu của pháp luật trong công việc.

    5.4

    Tốt

    Vận dụng được các yếu tố pháp luật nhằm đảm bảo sự tuân thủ, mang lại lợi ích và hiệu quả cho Công ty.

    5.5

    Xuất sắc

    Dự báo được các rủi ro pháp lý, giải quyết kịp thời và hiệu quả các vấn đề phát sinh có liên quan đến pháp luật.

    Bảng 2.6: Tiêu chí đánh giá năng lực CBNV thừa hành

    làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo

    TT

    Tiêu chí/Cấp độ

    Nội dung các cấp độ đánh giá

    1

    NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO THEO CHỨC DANH

    1.1

    Trung bình

    Thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của chức danh.

    1.2

    Nhiều

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ của chức danh.

    1.3

    Rất nhiều

    Thực hiện được tất cả các nhiệm vụ của chức danh.

    2

    TINH THẦN TRÁCH NHIỆM

    2.1

    Yếu

    Thiếu trách nhiệm trong thực hiện công việc.

    2.2

    Trung bình

    Thể hiện được trách nhiệm trong thực hiện công việc.

    2.3

    Khá

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao.

    2.4

    Tốt

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng hỗ trợ người khác.

    2.5

    Xuất sắc

    Là tấm gương cho đồng nghiệp về tinh thần trách nhiệm & sự mẫn cán.

     

     

    II.       QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH NGẠCH LƯƠNG

    1.       Quy định chung về điều chỉnh ngạch lương

    1.1.   Cơ sở điều chỉnh ngạch lương

    Cơ sở điều chỉnh ngạch, bậc lương là Quyết định điều động, bổ nhiệm của Giám đốc Công ty theo đề nghị của Trưởng phòng Hành chính.

    1.2.   Thời gian điều chỉnh ngạch lương

    Thời gian điều chỉnh ngạch lương cho CBNV là thời điểm hiệu lực ghi trong trong Quyết định điều động, bổ nhiệm của Giám đốc Công ty.

    1.3.   Xếp bậc lương khi điều chỉnh ngạch lương

    –      CBNV được điều chỉnh hưởng ngạch lương cao hơn thì xếp vào bậc có mức lương bằng hoặc cao hơn liền kề ở ngạch mới.

    –      CBNV bị điều chỉnh hưởng ngạch lương thấp hơn thì xếp vào bậc có mức lương bằng hoặc thấp hơn liền kề ở ngạch mới.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]