Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-M%C3%B4n-L%C3%BD-Thuy%E1%BA%BFt-%C3%94-T%C3%B4-T%C3%8DNH-TO%C3%81N-S%E1%BB%A8C-K%C3%89O-C%E1%BB%A6A-%C3%94T%C3%94-CON.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TÍNH TOÁN SỨC KÉO;

    Tính toán sức kéo ô tô nhằm mục đích xác định các thông số cơ bản của động cơ, của hệ thống truyền lực để đảm bảo chất lượng động lực học cần thiết của chúng trong các điều kiện sử dụng khác nhau, phù hợp với các điều kiện đã cho của ô tô. Từ đó để xác định các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng kéo của ô tô như chỉ tiêu vận tốc lớn nhất, góc dốc lớn nhất của đường mà ô tô có thể khắc phục được, gia tốc lớn nhất của ô tô, quãng đường và thời gian tăng tốc ngắn nhất khi đạt vận tốc là lớn nhất . Các chỉ tiêu trên có thể tìm được khi giải phương trình chuyển động của ô tô bằng phương pháp đồ thị hoặc phương pháp giải tích.

    Tài liệu tính toán sức kéo ô tô có thể làm tài liệu nghiên cứu cho nhiều đối tượng khác nhau như: Sinh viên cơ khí, thợ sửa chữa ô tô trong các gara cũng như những người có nhu cầu khác…

    Vì kiến thức còn hạn chế vì vậy tài liệu không thể không có những sai xót vì vậy mong nhận được những đóng góp của thầy giáo cũng như các bạn để tài liệu ngày càng được hoàn thiện.

     

    Phần I

    Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

    I . Xác định trọng lượng và sự phân bố trọng lượng

    1. Trọng lượng xe thiết kế :
      G = Go + n. A + n.Gh

    Trong đó :

    Go : Trọng lượng bản thân của xe

    Gh: Trọng lượng của hành lý

    A : Trọng lượng của 1 người

    n : Số chỗ ngồi trong xe

    G : Trọng lượng toàn bộ của ô tô (kG)

    Vậy ta có: G = 1450+ 5*60+5*25 = 1875 (kG)

              2 .Phân bố tải trọng lên các cầu.

    Với xe du lịch :  theo số liệu cho trước ta có:

    +Tải trọng phân bố cầu trước:

    Z1 = 0,42*G =  0,42* 1875= 787.5(kG)

    +Tải trọng phân bố cầu sau:

    Z2 = 0.58*G= 0.58* 1775=1087.5(kG)

    1. Chọn lốp

    – Lốp có kí hiệu 195/60Z14

    Þ Bán kính thiết kế của bánh xe :

    r0 = 195+  *25,4 = 372.8 (mm)= 0.3782(m)

    Bán kính động và động lực học bánh xe : rb = rk = l. r0

    Chọn lốp có áp suất cao,hệ số biến dạng  = 0,95

    rk = l. r0 =  0,95*0.3782  = 0.35 (m)

     

    II. Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ

    – Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ của các đại lượng công suất , mô men và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ. Các đường đặc tính này gồm :

    + Đường công suất Ne = f(ne)

    + Đường mô men xoắn Me = f(ne)

    + Đường xuất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ge = f(ne)

    1. Xác định công suất của động cơ theo điều kiện cản chuyển động

    ; (W)

    -Trong dó  : G – tổng trọng lượng của ô tô = 1875 KG

    vmax – vận tốc lớn nhất của ô tô 309 (km/h)

    K- hệ số cản khí động học, chọn K = 0,025  (kG.s2/m4)

    F – diện tích cản chính diện. F = B.H0 =0.8*1.6*1.5 = 1.92(m2)

    – hiệu suất của hệ thống truyền lực: chọn = 0,93

    f : là hệ số cản lăn của đường (chọn f0 =0,018 với đường nhựa tốt ).

    Vậy ta có f  = f0 (1 + )= 0.1164 Vì v = 309 > 80( km/h.)

    Vậy ta có :

    Nv= ( mã lực)

    Error! No bookmark name given.

    2 . Xác định công suất cực đại của động cơ

    Công suất lớn nhất của động cơ:   Nemax=        (kW)

    Trong đó  a,b,c  là các hệ số thực nghiệm ,với động cơ xăng 4 kỳ:

    a= b=c =1

    l ==1.1

    Chọn  n=5000v/p  : số vòng quay của trục khuỷu động cơ ứng với Nemax= 719 ( mã lực)

    Với động cơ xăng chọn =1.1

    3 . Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.

         -Tính công suất động cơ ở số vòng quay khác nhau :

    Sử dụng công thức  Lây-Đec-Man:

    (mã lực)

    Trong đó Ne max và Nn là công suất cực đại và số vòng quay tương ứng.

    Ne và ne công suất và số vòng quay ở 1 thời điểm trên đường đặc tính ngoài của động cơ.

    • Tính mô men xoắn của trục khuỷu động cơ ứng với vòng quay

    ne khác nhau :   Me = (kG.m)

    λ| =  là các đại lượng ne và nn đã biết ( với λ| = 0,2; 0,4 … 0,9;1: 1,1)

    λ 0.2 0.3 0.5 0.6 0.8 0.9 1 1.1
    ne(v/p) 1000 1500 2500 3000 4000 4500 5000 5500
    Ne(PS) 167 261 449 535 667 704 719. 703.9
    Me(KG.m) 119.6 124.6 128.6 127.7 119.4 112 103 91.7

    Đồ thị đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.

    ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét :

    Trị số công suất Nemax­ ở trên chỉ là phần công suất động cơ dùng để khắc phục các lực cản chuyển động. Để chọn động cơ đặt trên ô tô, cần tăng thêm phần công khắc phục các sức cản phụ, quạt gió, máy nén khí,… Vì vậy phải chọn công suất lớn nhất là:

    Nemax = 1,1*Nemax = 1.1*704=719(mã lực)

    –  Hệ số thích ứng của động cơ theo mô men xoắn:

    k==1,2   Memax=k*MN=1.2*103 = 123.6 (KG.m)

    III. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính

    Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực chính trong trường hợp tổng quát được xác định theo công thức :

    it = ih . if . io

    Trong đó : ih là tỷ số truyền lực chính

    if là tỷ số truyền của hộp số phụ

    o là tỷ số truyền của truyền lực chính

    1. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính.

    i0 được xác định trên cơ sở đảm bảo tốc độ chuyển động cực đại của ô tô ở số truyền cao nhất trong hộp số.

    i0 =

    rb= 0,35 m     : bán kính động lực học của bánh xe (m).

    ihn = 1 : tỷ số truyền của tay số cao nhất

    vmax  : vận tốc lớn nhất của ô tô  309( km/h).

    nv : số vòng quay của động cơ khi ô tô đạt tốc độ lớn nhất

    ipc =1.3

    i0 =  0.377.=1.8

    1. Xác định tỷ số truyền của hộp số

        2.1.Xác định tỷ số truyền của tay số 1

    • Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định trên cơ sở đảm bảo khắc phục được sức cản lớn nhất của mặt đường mà bánh xe chủ động không bị trượt quay trong mọi điều kiện chuyển động.
    • Theo ĐK chuyển động ta có :

    Pkmax  P +Pw

    Pkmax : lực kéo lớn nhất của động cơ phát ra ở bánh xe chủ  động.

    P: lực cản tổng cộng của đường .

    Pw     : lực cản không khí .

    Khi ô tô chuyển động ở tay số I ,vận tốc của ôtô nhỏ nên bỏ qua Pw

    Vậy :  Pkmax  P=.G

    .G

    suy ra :       iI

    f = 0,018

    α : góc dốc cực đại của đường =10o

    Ψmax là hệ số cản tổng cộng lớn nhất của đường

    Ψmax = f + tgαmax = 0.1164+ tg10o = 0.29

    • ih1 ≥ =15 (1)

    -Mặt khác Pkmax còn bị giới hạn bởi điều kiện bám giữa bánh xe với mặt đường:

    Pkmax   P=mk.G

    mk.G

    Theo điều kiện bám ta có :

    ihI

    G  : trọng lượng phân bố ở cầu chủ động

    = 0,8  : hệ số bám của mặt đường tốt.

    rb : bán kính làm việc trung bình của bánh xe .

    ih1 ≤     = 1.84(2)

    Từ (1) và (2) ta chọn lấy  ih1= 1.50

     

    2.Xác định tỷ số truyền của các tay số trung gian 

    • Chọn hệ thống tỷ số truyền của các cấp số trong hộp số theo cấp số nhân.

    Công bội được xác định theo biểu thức;

    Trong đ: n – số cấp trong hộp số; n= 6

    – tỷ sổ truyền tay số 1, ih1 = 1.50

    – tỷ số truyền tay số cuối cùng trong hộp số. ih6 =1

    Tỷ số truyền tay số thứ i được xác định theo công thức sau:

    Trong đó: –  – tỷ số truyền tay số thứ i trong hộp số (i=2,…,n-1)

    Từ hai công thức trên ta sẽ xác định được tỷ số truyền ở các tay số:

    +Tỷ số truyền của tay số II

    =

    +Tỷ số truyền của tay số III là :ih3 =

    +Tỷ số truyền của tay số IVlà :ih4 = 1.19

    + Tỷ số truyền tay số 5 là : ih5 =1.10

    + Tỷ số truyền tay số 6 là :1

    -Tỷ số truyền tay số lùi : i1= 1,2.ihi= 1,2* 1.50=1.8

    Kiểm tra tỷ số truyền tay số lùi theo điều kiện bám Pkl   P=G

    G

    Theo điều kiện bám ta phải có :

    ihI ≤     = 1.84

    Vậy il  1.8 < 1.84  là thỏa mãn điều kiện.

    Tỷ số truyền tương ứng với từng tay số :

    Bảng 2: bảng tỷ số truyền của các tay số

    Tay số I II III IV V VI Số lùi
    Tỷ số truyền 1.5 1.39 1.29 1.19 1.1 1 1.8

    3 ) Lập bảng xác định vận tốc của ô tô tương ứng với từng số truyền.

    Vm = 0.377

    ne(v/p) 1000 1500 2500 3000 4000 4500 5000 5500
    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309

     

    PHẦN II

    XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÁC CHỈ TIÊU ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ô TÔ

     

    I. Cân bằng công suất của ô tô

    1. Phương trình cân bằng công suất

    Phương trình cân bằng công suất tại bánh xe chủ động

    Nk = Nf  N i N +Nw

    Công suất của động cơ phát ra tại bánh xe chủ động

    Nk = Ne – Nr = Ne . = Ne .

    Nr công suất tiêu hao cho tổn thất cơ khí trong hệ thống truyền lực

    = 0,89 hiệu suất truyền lực.

    Nf  công suất tiêu hao cho lực cản lăn.

    Nf =  G.f.cos.

    • Công suất tiêu hao cho lực cản của không khí

    Nw =

    – Nj   Công suất tiêu hao cho lực cản quán tính  khi tăng tốc .

    N= .

    Trong đó :     j : gia tốc của ôtô.

    v : vận tốc chuyển động của ôtô.

    : hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay.

    g : gia tốc trọng trường.

    Tuy nhiên trong phương trình chỉ cần xác định thanh phần Nk ,Nf,Nw

    Ta thấy đường biểu diễn Nf là đường bậc nhất qua gôc tọa độ nên chỉ cần xác định 2 điểm.

    Nf0 = 0 và

    • Đương biểu diễn đồ thị Nw là đường cong
    • Các đồ thị Nk-v theo các số truyền .

    Bảng 4: Tính công suất của động cơ

    ne(v/p) 1000 1500 2500 3000 4000 4500 5000 5500
    Ne(PS) 167 261 449 535 667 704 719. 703.9
    Nk 155.31 242.73 417.57 497.55 620.31 654.72 668.67 654.63
    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
                       

    –  Xét ô tô chuyển động trên đường bằng : Nc = Nf + Nw

    • Ta có bảng tính sau :

    Bảng 5: Tính công cản của động cơ  

    V(km/h) 0 40 60 86 100 120
    f 0 0.018 0.018 0.02 0.03 0.035
    Nf 0 4.92 7.39 11.76 20.52 28.72
    Nw 0 0.88 2.96 8.72 13.71 23.70
    Nw+Nf 0 5.8 10.35 20.48 34.23 52.42

     

    V(km/h) 150 180 220 250 280 309
    f 0.045 0.055 0.07 0.085 0.097 0.1164
    Nf 46.16 67.71 105.32 145.33 185.75 245.98
    Nw 46.29 79.98 146.03 214.29 301.06 404.62
    Nw+Nf 92.45 147.69 251.35 359.62 486.81 650.60

     

    1. Đồ thị cân bằng công suất (vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét:

    Trên đồ thị, đoạn nằm giữa Nk và (Nf + Nw) là công suất dư. Công suất dư này để khắc phục các công cản công lên dốc, công suất cản tăng tốc.

    II.Xác định chỉ tiêu về  lực kéo của ô tô:

    1. Phương trình cân bằng lực kéo:

    Pki = Pf  Pi P + Pw

    Pk : Lực kéo tiếp tuyến ở bánh xe chủ động,    Pki =    ( kG ).

    • Pf : Lực cản lăn, Pf =f.G.cos.
    • Pi : Lực cản lên dốc . Pi =G.sin.
    • Pw : Lực cản không khí, Pw=.
    • P: Lực cản quán tính (xuất hiện khi xe chuyển động không ổn định),

    Pj =  .

    : Góc dốc của đường .

    • i=tg:Độ dốc của đường .
    • f : Hệ số cản lăn của đường .

    Bảng 6: Tính lực kéo PK theo tốc độ ô tô

    Me(KG.m) 119.6 124.6 128.6 127.7 119.4 112 103 91.7
    Pk1 858.04 893.92 922.61 916.16 856.61 803.51 738.95 657.88
    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    Pk2 795.12 828.36 854.95 848.97 793.79 744.60 684.76 609.64
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    Pk3 737.92 768.77 793.45 787.89 736.68 691.03 635.50 565.78
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    Pk4 680.72 709.17 731.94 726.82 697.58 637.46 586.23 521.92
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93       260.62
    Pk5 629.23 655.54 676.58 671.85 628.18 589.23 541.90 482.45
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    Pk6 572.03 595.94 615.08 610.77 571.07 535.68 492.63 438.59
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.

    Bảng 7:Tính các loại lực cản theo tốc độ của ô tô

    V(km/h) 0 40 60 86 100 120
    f 0 0.018 0.018 0.02 0.03 0.035
    Pw 0 5.91 13.29 27.31 36.92 53.17
    Pf 0 32.24 32.24 36.93 55.40 64.63
    Pf+Pw 0 38.15 45.53 64.24 92.32 117.80
    V(km/h) 150 180 220 250 280 309
    f 0.045 0.055 0.07 0.085 0.097 0.1164
    Pw 83.08 119.63 178.71 230.77 289.48 352.55
    Pf 83.09 101.56 129.26 156.95 179.11 214.93
    Pf+Pw 166.17 221.19 307.97 387.72 468.59 567.48

    +)   Pki =

    Trong đó :     pki :lực kéo tương ứng ở cấp số i

    ii   : tỷ số truyền của cấp số i

    i0  :tỷ số truyền lực chính.

    Vi  : vận tốc chuyển động của ô tô theo số vòng quay                                              của trục khuỷu động cơ khi ôtô chuyển động ở cấp số i .

    Lực cản lăn Pf được xác định như sau :

    Với v ≤ 80 km/h thì f = fo = 0,018

    Pf = G.f đồ thị là đường thẳng song song với trục hoành.

    Với v ≥ 80km/h thì f = 0,018 (1+) đồ thị có dạng đường cong bậc 2

    1. Đồ thị cân bằng lực kéo của ô tô (vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét:

    Trục tung biểu diễn lực Pk, Pf, Pw. Trục hoành biểu diễn vận tốc của ô tô theo km/h.

    * Đường PK6 (lực kéo khi xe chạy ở số truyền 6) cắt nhau với đường biểu diễn lực cản (Pf, Pw) tại A dóng xuống ta được Vmax =309  km/h

    Đồ thị Pf là đường thẳng // với trục hoành khi V < 80km/h và là đường cong bậc 2 khi V > 80km/h.

    Khoảng cách từ Pf + Pw đến Pki là lực kéo dư để khắc phục các lực cản khác.

     

    1. Giới hạn của đồ thị D theo điều kiện bám

    Ψ ≤ D ≤ Dφ

    Trong đó Ψ = f ± tgα

    D ≥ Ψ là điều kiện cần thiết khi ô tô chuyển động ở vận tốc của các số truyền khác nhau ( trường hợp không tăng tốc )

    • Điều kiện D ≤ Dφ là giới hạn của nhân tố động lực học D theo điều kiện bám. Dφ được xác định theo biểu thức :
    • Dφ = = –

     

    PHẦN III

    XÂY DỰNG ĐỒ THỊ DX

     

    1.Biểu thức xác định Dx

    -Trong thực tế ô tô có thể làm việc với tải trọng thay đổi khi đó ta có biểu thức xác định nhân tố động lực học như sau :

    Dx =  (1)

    mặt khác ta có      D  = (2)

    từ 1 và 2 suy ra : Dx.Gx = D.G

    = = tgα1

    -Trong đó : α1 là góc nghiêng biểu thị tỷ số giữa tải trọng của xe đang tính với khối lượng toàn bộ của xe

    – Gx : Khối lượng của ô tô ở tảI trọng đang tính Gx = Go + Gex

    – Khối lượng của ô tô ở trạng tháI không tải

    – Gex : Tải trọng của ô tô ở trạng thái đang tính

    – Trị số của α1 được biểu diễn theo các góc thứ nguyên ( 00) khi :

    Gx < G suy ra tgα1 < 1 , α1<450 ( non tải)

    Gx = G suy ra tgα1 =1 , α1= 450 ( đầy tải)

    Gx > G suy ra tgα1 >1 , α1> 450 ( quá tải)

    -Đồ thị nhân tố động lực học Dx (cũn gọi là đồ thị tia) được biểu diễn kết hợp với đồ thị D.Phần bên phải là đồ thị D khi ô tô chở đầy tải ,phần bên trái là đồ thị biểu diễn nhân tố động lực học khi xe chở tải thay đổi Dx hoặc φx ( trục hoành ) , trục tung biểu thị nhân tố động lực học D khi đầy tải.

    -Lập bảng giá trị nhân tố động lực học ;

    – Ta có Di = =( Pki – ).

                      

    Bảng 8: Tính đồ thị nhân tố D theo tay số

    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    Pk1 858.04 893.92 922.61 916.16 856.61 803.51 738.95 657.88
    Pw1 5.22 11.74 32.61 46.96 83.49 105.67 130.45 157.85
    D1 0.455 0.470 0.475 0.464 0.412 0.372 0.325 0.267
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    Pk2 795.12 828.36 854.95 848.97 793.79 744.60 684.76 609.64
    Pw2 6.08 13.67 37.98 54.69 97.22 123.04 151.92 183.81
    D2 0.421 0.435 0.436 0.424 0.372 0.331 0.284 0.227
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    Pk3 737.92 768.77 793.45 787.89 736.68 691.03 635.50 565.78
    Pw3 7.05 15.87 44.09 63.50 112.88 142.87 176.38 213.42
    D3 0.390 0.402 0.400 0.386 0.333 0.292 0.245 0.188
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    Pk4 680.72 709.17 731.94 726.82 697.58 637.46 586.23 521.92
    Pw4 8.29 18.65 51.81 74.63 132.65 167.89 207.27 250.79
    D4 0.359 0.368 0.363 0.348 0.301 0.250 0.202 0.145
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    Pk5 629.23 655.54 676.58 671.85 628.18 589.23 541.90 482.45
    Pw5 9.7 21.83 60.65 87.33 155.24 196.48 242.57 310.39
    D5 0.330 0.338 0.328 0.312 0.252 0.209 0.160 0.092
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
    Pk6 572.03 595.94 615.08 610.77 571.07 535.68 492.63 438.59
    Pw6 11.74 26.41 73.38 105.67 187.85 237.74 293.50 352.55
    D6 0.299 0.304 0.289 0.269 0.204 0.159 0.106 0.046

     

     

     

    1. Đồ thị nhân tố động lực học Dx khi tải trọng thay đổi

                                         (vẽ trên giấy Ao kẻ ly).

    PHẦN IV

    XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TĂNG TỐC CỦA Ô TÔ

    I.Xác định gia tốc của ô tô :

    1.Biểu thức xác định gia tốc

    J =­ *g

    -Khi ô tô chuyển động trên đường bằng ( α = 0 ) suy ra:

    Jm = * g

    Trong đó

    • m chỉ số tương ứng với tỷ số truyền đang tính m = 1 .. – D là nhân tố động học của ô tô khi chở đủ tải.

    – djm hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay được tính theo công thức sau:      djm = 1,05+ 0,05.i2hm

     

     

    Bảng 10: Tính giá trị của gia tốc theo tỷ số truyền và vận tốc

    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    D1 0.455 0.470 0.475 0.464 0.412 0.372 0.325 0.267
    f 0.018 0.018 0.027 0.033 0.045 0.051 0.058 0.066
    j1 2.25 2.38 2.34 2.20 1.64 1.25 0.78 0.21
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    D2 0.421 0.435 0.436 0.424 0.372 0.331 0.284 0.227
    f 0.018 0.018 0.030 0.035 0.049 0.056 0.064 0.071
    j2 1.95 2.07 1.98 1.83 1.26 0.85 0.38 0.18
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    D3 0.390 0.402 0.400 0.386 0.333 0.292 0.245 0.188
    f 0.018 0.018 0.032 0.038 0.053 0.062 0.069 0.080
    j3 1.73 1.84 1.70 1.52 0.92 0.63 0.20 0.12
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    D4 0.359 0.368 0.363 0.348 0.301 0.250 0.202 0.145
    f 0.018 0.018 0.034 0.042 0.059 0.067 0.078 0.088
    j4 1.47 1.55 1.36 1.16 0.59 0.35 0.17 0.07
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    D5 0.330 0.338 0.328 0.312 0.252 0.209 0.160 0.092
    f 0.018 0.018 0.037 0.046 0.065 0.075 0.086 0.10
    j5 1.21 1.28 1.02 0.80 0.42 0.24 0.14 0.03
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
    D6 0.299 0.304 0.289 0.269 0.204 0.159 0.106 0.046
    f 0.018 0.020 0.041 0.051 0.072 0.085 0.097 0.1164
    j6 0.95 0.98 0.65 0.38 0.29 0.15 0.09 0

     

    – Đồ thị gia tốc(vẽ trên giấy Ao kẻ ly).

    2.Lập đồ thị xác định gia tốc của ô tô

    Nhận xét:  Vmax =  309 km/h

    – Ở tốc độ của ô tô Jvmax = 0 vì xe không còn khả năng tăng tốc.

    – Do ảnh hưởng của hệ số di1 nên j2 (gia tốc ở tay số 2) > j1 (gia tốc ở tay số 1).

    II. Xác định thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc.

    1. Biểu thức xác định thời gian tăng tốc

    – Từ CT : j =  suy ra dt =

    – Suy ra:Khoảng thời gian tăng tốc từ v1 v2 của ô tô là:

    t1,2=.dv

    – Bảng giá trị gia tốc ngược

    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    j1 2.25 2.38 2.34 2.20 1.64 1.25 0.78 0.21
    1/j1 0.44 0.42 0.43 0.45 0.61 0.8 1.28 4.76
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    j2 1.95 2.07 1.98 1.83 1.26 0.85 0.38 0.18
    1/j2 0.51 0.48 0.51 0.55 0.79 1.18 2.63 5.55
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    j3 1.73 1.84 1.70 1.52 0.92 0.63 0.20 0.12
    1/j3 0.59 0.54 0.59 0.66 1.09 1.59 5.00 8.33
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    j4 1.47 1.55 1.36 1.16 0.59 0.35 0.17 0.07
    1/j4 0.68 0.65 0.74 0.86 1.69 2.86 5.88 14.28
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    j5 1.21 1.28 1.02 0.80 0.42 0.24 0.14 0.03
    1/j5 0.83 0.78 0.98 1.25 2.38 4.17 7.14 33.33
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
    j6 0.95 0.98 0.65 0.38 0.29 0.15 0.09 0
    1/j6 1.05 1.02 1.53 2.63 3.45 6.67 11.11  

    -Đồ thị gia tốc ngược  ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly ).

     

     

     

     

    1. Thời gian tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng phương pháp tính gần đúng chia đồ thị 1/j thành k phần với :

    : là thời gian tăng tốc từ

    Với

    Suy ra thời gian tăng tốc toàn bộ

    : là số khoảng chia vận tốc từ

    là vận tốc trung bình thứ i

    : là vận tốc tại thời điểm i ( km/h)

    là vận tốc tại thời điểm i-1 ( km/h)

              4.Quãng đường tăng tốc của ô tô

    1. Biểu thức tính quãng đường tăng tốc

    Áp dụng công thức tính quãng đường :

    Từ phương pháp tính gần đúng ta có :

    Chia vận tốc từ  thành n khoảng ta có :

    Trong đó :

    là quãng đường tăng tốc được trong khoảng thời gian

    : giá trị trung bình của vận tốc tại thời điểm thứ i

    Tổng quãng đường tăng tốc :

         Bảng 12: Tính giá trị thời gian và quãng đường tăng tốc

    tay số 1 Vi-1- Vi 037.59 37.5956.39 56.3993.98  
      Jtb 1.13 2.32 2.36  
      ∆t 9.24 2.25 4.42  
               
      ∆s 173.67 105.73 332.32  
               
    tay số 2 Vi-1- Vi 93.98101.42 101.42162.27 162.27 202.84  
      Jtb 2.16 1.62 0.82  
      ∆t 0.96 10.43 13.74  
               
      ∆s 93.79 1375.14 2508.31  
               
    tay số 3 Vi-1- Vi 202.84218.56    
      Jtb 0.29    
      ∆t 15.06    
             
      ∆s 3173.14    
             
    tay số 4 Vi-1- Vi 218.56236.93    
      Jtb 0.19    
      ∆t 26.86    
             
      ∆s 6117.23    
             
    tay số 5 Vi-1- Vi 236.93 256.31  
      Jtb 0.16  
      ∆t 33.65  
           
      ∆s 8298.76  
           
    tay số 6 Vi-1- Vi 256.31281.94 281.94309.  
      Jtb 0.12 0.05  
      ∆t 59.33 150.33  
             
      ∆s 15967.19 44418  
             
                   

     37.6 (s);  5413(m)
    5. Đồ thị thời gian tăng tốc và quáng đường tăng tốc
    ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly ).

     

    Nhận xét:

    Vì trong quá trình tính toán còn có cả thời gian và quãng đường sang số. Nên trong quá trình vẽ đồ thị ta nên bỏ qua các thời gian va quãng đường đó.

     

    KẾT LUẬN

    Việc tính toán động lực kéo của ô tô chỉ có ý nghĩa về mặt lí thuyết do tính tương đối của các phép tính,và sự lựa chọn các hệ số trong quá trình tính toán không chính xác so với thực tế.Trong thực tế ,việc nghiên cứu đánh giá chất lượng kéo của ô tô  được thực hiện trên đường hoặc trên các bệ thử chuyên dùng.

    ***************************************************************


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan

    Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan

    Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90%E1%BA%A7u-t%C6%B0-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan

    LỜI MỞ ĐẦU

    Khi bạn có trong tay một trăm triệu đồng chẵn (100000000 VNĐ) tiền nhàn rỗi bạn sẽ làm gì? Bạn không thể nào đem số tiền đó về nhà cất giữ bởi vì như vậy số tiền của bạn sẽ không bao giờ sinh lời mà còn có thể mang lại cho bạn và gia đình bạn nhiều nguy hiểm. Nếu như bạn là một người có đầu óc kinh tế bạn sẽ rất mong muốn số tiền của mình nhiều hơn số ban đầu rất nhiều lần. Như vậy, bạn có thể đem số tiền đó đi gửi ngân hàng để hưởng lãi nếu như bạn là một nhà đầu từ ngại rủi ro và mong muốn một sự đầu tư an toàn tuyệt đối. Nhưng như vậy bạn sẽ không bao giờ nhận một khoảng tiền lãi cao nhất có thể bởi vì rủi ro và lợi nhuận luôn vận động ngược chiều với nhau chỉ trừ khi bạn đầu tư vào thị trường chừng khoán, tuy là một hình thức đầu tư đầy rủi ro nhưng mang lại mức lợi nhuận rất cao.

    Để đạt được mức lợi nhuận cao nhất đòi hỏi người đầu tư cần phải nắm bắt được tình hình kinh tế vi mô, vĩ mô của thế giới cũng như trong nước. Đồng thời cũng cần có phương pháp đầu tư và sự hiểu biết căn bản về các quy luật tăng  giảm giá, lượng mua lượng bán trên thị trường chứng khoán mà có thể lợi chọn cho mình một danh mục đầu tư hiệu quả nhất.

    Vì vậy, với yêu cầu của bài tập lớn cùng với nền tảng kiến thức đã được học qua môn đầu tư tài chính, nhóm chúng tôi đứng trên vai trò là một nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán trong dài hạn với mục đích sẽ lựa chọn được đúng cổ phiếu mang lại mức lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất trong tương lai.

    A.    Phân tích vĩ mô, phân tích ngành, phân tích doanh nghiệp

                                          I.            Phân tích vĩ mô

    1.1.          Kinh tế thế giới

    Bảng 1.1. Tình hình tăng trưởng thế giới giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Tăng trưởng kinh tế
    Các quốc gia Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
    Mỹ 2.8% 1.5% 1.8% 2.3% -3.0%
    Châu Âu 1.7% 1.6% 1.1% 0.2%
    Nhật Bản 3.9% 0.3% 2.2% 1.2%
    Trung Quốc 10.4% 9% 7.5% 8.2%

    Nguồn: Trung tâm công nghệ thông tin Công nghiệp và Thương mại, báo Tinkinhte.com. Báo cáo “Triển vọng kinh tế thế giới” do IMF công bố ngày 20/11/2011. Tin baomoi.com.

    Qua bảng số liệu có thể nhận thấy tốc độ tăng trưởng của một số nền kinh tế chủ lực của thế giới có sự biến động giảm trong giai đoạn 2010-2012.

    Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng nợ công và bước đầu lâm vào suy thoái kinh tế. Cuối năm 2012 đầu 2013 nền kinh tế thế giới đã có dấu hiệu khôi phục trở lại.

    Bảng 1.2. Tình hình lạm phát giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Chỉ tiêu lạm phát
    Quốc gia Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
    Trung Quốc 3.3% 5.3% 4% 2.4% (3 tháng đầu năm)
    Châu Âu 1.6% 2.7% 1.5% 1.8%
    Mỹ 1.6% 3.1% 2% 2.2%
    Nhật -0.7% -0.3% 1% 2%

    Nguồn: Theo data.worldbank.org

    Lạm phát đang trở thành mối lo hàng đầu của tất cả các quốc gia. Trong những năm vừa qua mức lạm phát đã giảm và kinh tế vĩ mô giữ được ở mức khá ổn định trong tầm ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu xét về trung và dài hạn thì kinh tế vĩ mô vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, khó lường.

    Bảng 1.3. Tình hình thất nghiệp thế giới năm 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Chỉ tiêu thất nghiệp
    Quốc gia Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
    Trung Quốc 4.1% 4.1% 4.1%  
    Châu Âu 10.1% 10.4% 10.9% 12.2%
    Mỹ 9.4% 8.5% 7.7% 7.6%
    Nhật 5.2% 4.4% 4.3% 4.2%

    Nguồn: Báo công an tp. Hồ Chí Minh, bài viết “Bóng ma thất nghiệp ám ảnh châu Âu”. Tạp chí cộng sản, bài viết “ILO: Tỷ lệ thất nghiệp trên toàn thế giới năm 2010 cao kỷ lục”. Báo tin tức- Tin thế giới, bài viết “Tỷ lệ thất nghiệp lên đến đỉnh điểm ở châu Âu”, tác giả: Thanh Hải. Đài tiếng nói Việt Nam VOV, bài viết “Tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản giảm”, tác giả: Vũ Anh Tuấn. Báo VINA CORP, bài viết: “Tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ xuống thấp nhất 4 năm”, tác giả: Gafin. Bài viết “Mỹ: Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất 4 năm”, ngày 5/4/2013, tác giả: Minh Anh. Báo Vietnam, bài viết: “Nhật bản giá tiêu dùng và tỷ lệ thất nghiệp giảm”.

    Trong những năm gần đây, Trung quốc và Nhật Bản được đánh giá là những nước có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới (dưới 5%). Châu Âu và mỹ còn ở mức cao tương đối. Nhưng nhìn chung ở các quốc gia này – là những quốc gia đứng đầu thế giới  về mọi mặt nhưng tình trạng thất nghiệp vẫn diễn ra.

    Bảng 1.4. Tình hình nợ công giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Chỉ tiêu nợ công
    Quốc gia Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
    Trung Quốc 3550 tỷ USD chiếm 59% GDP 2100 tỷ USD chiếm 25% GDP 4800 tỷ USD 1348 tỷ USD chiếm 15.9% GDP
    Châu Âu 80.3% GDP 90% GDP >70% GDP 60% GDP
    Mỹ 13530 tỷ USD chiếm 93% GDP 16400 tỷ USD 60.3% GDP 11677 tỷ USD chiếm 74.5% GDP
    Nhật Bản 468 tỷ USD chiếm 225% GDP (197%) > 12000 tỷ USD chiếm 200%GDP 12610 tỷ USD chiếm 219.9% GDP 12573 tỷ USD hoặc chiếm 224,7% GDP

    Nguồn: Báo gafin.vn, bài viết “Toàn cảnh nợ công thế giới tính đến tháng 9/2012”. Báo Vnexpress, bài viết “Mỗi người Việt Nam gánh nặng 800 USD nợ công”, tác giả: Hà Thu. Báo Nghiên cứu Nhật Bản (Center for Japanese Studies), bài viết “Tổng quan kinh tế Nhật Bản năm 2012”. Báo VnEconomy, bài viết “Nợ công của Trung Quốc là bao nhiêu”. Báo Vietnam, bài viết “Nợ công Âu- Mỹ tác động như thế nào tới Việt Nam”, tác giả: Đức Hùng.

    Trong giai đoạn 2010-2012 có thể thấy rằng tình hình nợ trên toàn thế giới có chiều hướng tăng. Nợ công của nhiều quốc gia đã vượt quá cao so với ngưỡng an toàn.

    Nhận xét chung:

    • Trong giai đoạn 2010-2012 có thể thấy rằng khủng hoảng nợ công và bất ổn ở châu Âu vẫn cản trở sự tăng trưởng toàn cầu. Các nền kinh tế mới nổi tiếp tục vững vàng trước thách thức, suy thoái rất có khả năng xảy ra ở khu vực đồng Euro, thị trường chứng khoán toàn cầu sẽ có một năm rất khó khăn, dù chứng khoán châu Á vẫn là điểm sáng. Đồng Euro và USD sẽ mất giá đáng kể khi các nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục tiền tệ.
    • Chính vì nguyên nhân này làm cho thị trường chứng khoán Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề, năm 2012 chứng kiến một loạt các công ty chứng khoán làm ăn thua lỗ, đứng trên bờ vực phá sản, giải thể. Theo số liệu quý 3/2012, đã có 56/100 công ty chứng khoán báo lỗ. Thị trường chứng khoán lao dốc, giá trị giao dịch sụt giảm khiến các công ty chứng khoán lâm vào cảnh thu không đủ bù chi. Đã có 3 công ty chứng khoán tự nguyện xin rời sân chơi, rút khỏi tư cách thành viên của hai sở HNX và HSX.

    1.2.          Kinh tế Việt Nam

    1. Tốc độ tăng trưởng GDP

    Bảng 1.5. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo 2013

    Năm 2010 2011 2012 2013
    Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 6.78 5.89 5.03 5.2

    Nguồn: Báo Vneconomy, bài viết “Tăng trưởng GDP năm 2010 đạt 6,78%”, tác giả Anh Quân. Báo Vneconomy, bài viết “Tăng trưởng GDP năm 2011 đạt 5,89%”, tác giả Anh Quân.

    Qua bảng số liệu thống kê trên, nhìn tổng quát tốc độ tăng trưởng GDP  qua các năm có xu hướng giảm, năm 2010 là 6.78% đến năm 2012 chỉ còn là 5.03%, tuy đây là chỉ tiêu không đạt so với kế hoạch đưa ra nhưng đó là một sự cố gắng, một thành tích của nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện rất khó khăn của năm 2012 và trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khăn, cả nước tập trung thực hiện mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

    1. Tỷ lệ lạm phát
    Năm 2010 2011 2012 2013
    Tỷ lệ lạm phát (%) 11.5 18.6 6.81 8 – 10

    Bảng 1.6. Tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Nguồn: BSC, Công ty cổ phần chứng khoán và Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, bài viết: “WB: Lạm phát năm 2010 của Việt Nam ở mức 10,5%”.

    Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam  sẽ dao động trong khoảng 8-10% trong 2013 bởi hiện tại thì những mặt hàng trong rổ tính giá đều tăng, mức tăng đáng kể là giá nhóm hàng lương thực, thực phẩm và chi phí y tế.

    1. Lãi suất cơ bản

    Bảng 1.7. Tình hình lãi suất của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Năm 2010 2011 2012 2013
    Lãi suất cơ bản (%) 8 9 8 Giảm 1%-2%

    Nguồn: Báo Vneconomy, bài viết: “Lãi suất cơ bản tiếp tục giữ mức 8%/năm”. Báo Vietnam, bài viết: “Từ 24/12, các mức lãi suất cơ bản giảm thêm 1%”.

    Qua bảng số liệu thống kê trên, lãi suất cơ bản của nước ta trong những năm gần đây nói chung là ở mức ổn định nhưng theo tình hình hiện tại thì sẽ có xu hướng giảm trong năm nay do bị ảnh hưởng bởi mức giảm của lạm phát.

    1. Tỷ lệ thất nghiệp

    Bảng 1.8. Tình hình thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo 2013

    Năm 2010 2011 2012 2013
    Tỷ lệ thất nghiệp (%) 2.88 2.22 1.99 2%

    Nguồn: Báo Economy, bài viết: “Con số thất nghiệp ngoài dự đoán”.

    Báo VietFin.net, bài viết: “9 quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới”.

    Trong bối cảnh Hội nhập kinh tế thế giới, khi kinh tế thế giới bị khủng hoảng thì Việt nam cũng bị ảnh hưởng. Theo số liệu thống kê trên, ta thấy tỷ lệ thất nghiệp của nước ta trong những năm gần đây dao động từ 1.9 – 2.8%, tỷ lệ này được đánh giá là thấp và đưa nước ta vào top những nước có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới (dưới 5%).

    1. Tỷ giá hối đoái

    Ở Việt Nam, tỷ giá hối đoái không chỉ tác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, nợ quốc gia, thu hút đầu tư trực tiếp, gián tiếp, mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin của dân chúng.. Năm 2013 tiếp tục khó khăn với điểm thắt lớn nhất là thị trường bất động sản và nợ xấu tại hệ thống ngân hàng và DN.Bên cạnh đó, nếu không nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam, thì sẽ tác động tiêu cực đến nỗ lực hạ mặt bằng lãi suất của chính NHNN, làm tăng nguy cơ lạm phát sớm quay lại, sẽ là rủi ro tỷ giá tiềm ẩn cho năm 2013 và những năm tiếp theo.

    1. Cán cân thương mại

    Cán cân tổng thể của Việt Nam năm 2012 đã biến chuyển theo hướng tích cực: từ bị thâm hụt trong 2 năm 2009 (-8,4 tỷ USD), 2010 (-1,7 tỷ USD) sang thặng dư trong năm 2011 (2,5 tỷ USD) và tiếp tục thặng dư trong các quý năm 2012 – quý I: 4,28 tỷ USD; quý II: 2,17 tỷ USD; quý III: 4,2 tỷ USD. Dự đoán sắp tới, cán cân thanh toán tiến triển tích cực, nhưng còn chứa đựng nhiều yếu tố ảnh hưởng không tốt đến tính bền vững.

    1. Chính sách tài khoán

    Những năm gần đây, chính sách tài khóa cho thấy sự chuyển biến trong nhận thức và hành động của cơ quan hoạch định chính sách tài khóa, thâm hụt ngân sách đã giảm suốt từ năm 2009 đến nay (2009: -6,9%; 2010: -6,2%; 2011: -4,9%: 2012: -4,8%).

    1. Chính sách tiền tệ

    Năm 2011-2012 đã cho thấy một chính sách điều hành CSTT thận trọng của Chính phủ, các công cụ đã được sử dụng một cách linh hoạt hơn, cung tiền được kiểm soát chặt chẽ. Năm 2013 dù lạm phát đã được chặn đứng, lãi suất cho vay giảm nhanh và mạnh, tỷ giá ổn định, vị thế tiền đồng cũng đang được cải thiện tích cực, nhưng chính sách tiền tệ của Việt Nam vẫn đang đối mặt với những thách thức không nhỏ, trong năm nay chính sách tiền tệ của Việt Nam sẽ còn phải tập trung để xử lý vấn đề nợ xấu và giải bài toán làm sao để nền kinh tế hấp thụ được vốn.

    Qua các phân tích tình hình vĩ mô về nền kinh tế thế giới và nền kinh tế Việt Nam qua các chỉ tiêu trên, ta có thể thấy rằng trong những năm qua, nền kinh tế bị khủng hoảng biện hiện là lạm phát tăng cao, tăng trưởng kinh tế chậm, tình trạng thất nghiệp vẫn diễn ra ở hầu hết các nước, nợ công cao đặc biêt ở các nước Châu Âu; tình hình chung thế giới như vậy nền Việt Nam cũng không ngoài bối cảnh chung đó. Vì thế, trong nền kinh tế biến động như vậy, đứng vai trò là nhà đầu tư cần phải lựa chọn đầu tư vào các ngành ít chịu sự ảnh hưởng, bị tác động của nền kinh tế nhất.

    1. Phân tích ngành

    Theo trang Cophieu68 gồm có 20 ngành và số liệu được tổng hợp như sau:

    STT Nhóm ngành EPS ROA ROE Tỷ lệ Nợ/ Vốn CSH LN Sau Thuế
    Năm 2011 Năm 2012 cophieu68
    (năm 2013)
    Năm 2010 Năm 2011 cophieu68
    (năm 2013)
    Năm 2010 Năm 2011 cophieu68
    (năm 2013)
    Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2010 Năm 2011 Tỷ lệ
    1 Bất động sản 994.71 550.91 1064 10.00% 3.00% 2.00% 25.00% 7.00% 7.00% 130.00% 156.00% 128.45% 1969746 1441464 73.18
    2 Cao su 7815.54 6468.61 7482 21.00% 25.00% 18.00% 32.00% 39.00% 29.00% 53.00% 59.00% 49.60% 276459 562535 203.48
    3 Chứng khoán -710.66 328.57 819 3.00% -4.00% 3.00% 7.00% -8.00% 4.00% 138.00% 77.00% 140.11% 687793 -254363 -36.98
    4 Công nghệ- Viễn thông 2428.74 2111.72 2046 10.00% 7.00% 6.00% 24.00% 17.00% 11.00% 122.00% 125.00% 55.71% 469434 453322 96.57
    5 Dịch vụ- Du lịch 954.39 955.11 6519 9.00% 6.00% 20.00% 15.00% 13.00% 24.00% 69.00% 118.00% 160.09% 56299 66962 118.94
    6 Dược phẩm/ Y tế/ Hóa chất 4780.38 5346.18 5783 11.00% 10.00% 14.00% 25.00% 23.00% 25.00% 118.00% 142.00% 112.75% 212327 412151 194.11
    7 Giáo dục 1460.44 1528.82 1494 6.00% 4.00% 8.00% 10.00% 7.00% 12.00% 79.00% 76.00% 55.84% 11534 8794 76.24
    8 Khoáng sản 2447.76 1509.56 5217 10.00% 8.00% 16.00% 25.00% 21.00% 21.00% 143.00% 154.00% 233.48% 220715 295916 134.07
    9 Năng lượng điện/khí/gas 2514.65 3994.45 3137 11.00% 11.00% 12.00% 23.00% 23.00% 23.00% 95.00% 108.00% 187.03% 483180 644509 133.39
    10 Ngân hàng/ Bảo hiểm 2173.36 1730.97 1795 1.00% 1.00% 1.00% 17.00% 18.00% 13.00% 1114.00% 1110.00% 756.94% 3962506 5641357 142.37
    11 Ngành thép 1791.26 1221.45 1164 6.00% 4.00% 2.00% 18.00% 11.00% 6.00% 195.00% 164.86% 203.99% 639006 545272 85.33
    12 Nhóm dầu khí 4803.51 4499.02 3575 4.00% 4.00% 9.00% 18.00% 17.00% 14.00% 293.00% 314.00% 252.56% 1126654 1731532 153.69
    13 Nhựa- Bao bì 4622.44 3830.64 5700 15.00% 12.00% 15.00% 26.00% 21.00% 23.00% 75.00% 92.00% 82.75% 201431 221483 109.95
    14 Sản xuất- Kinh doanh 3251.03 2188.95 3155 7.00% 4.00% 8.00% 14.00% 8.00% 13.00% 89.00% 108.00% 162.45% 354548 320938 90.52
    15 Thực phẩm 4613.41 3422.54 5698 20.00% 14.00% 16.00% 33.00% 24.00% 17.00% 67.00% 64.00% 101.31% 1697134 2022374 119.16
    16 Thương mại 2195.05 1756.80 1554 6.00% 5.00% 2.00% 15.00% 13.00% 7.00% 159.00% 167.00% 161.43% 210772 280714 133.18
    17 Thủy sản 4613.41 3422.54 3667 7.00% 8.00% 6.00% 16.00% 21.00% 12.00% 147.00% 175.00% 151.84% 264847 396436 149.68
    18 Vận tải/ Cảng/Taxi 1539.84 2613.25 2939 4.00% 3.00% 8.00% 10.00% 7.00% 12.00% 141.00% 124.08% 158.49% 283532 315002 111.1
    19 Vật liệu xây dựng 1134.76 933.34 1319 4.00% 2.00% 5.00% 13.00% 6.00% 7.00% 259.00% 306.00% 81.30% 349687 194448 55.61
    20 Xây dựng 1172.52 534.86 1236 4.00% 2.00% 2.00% 20.00% 10.00% 4.00% 330.00% 347.00% 224.33% 864454 830105 96.03

    Bảng 2.1. Phân tích các ngành ở Việt Nam

    Nguồn: Cophieu68.com, nhóm ngành và các chỉ số cơ bản. TVSI, trang chứng khoán Tân Việt, so sánh ngành. Trang chứng khoán Phương Nam (Phuong Nam securities), chỉ số tài chính cơ bản.

    Dựa vào bảng phân tích ngành ở trên cùng với sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và tác động đến các ngành tại Việt Nam nói riêng. Qua phân tích các chỉ số trên, nhóm chúng tôi quyết  định chọn 2 ngành đó là ngành dầu khí và ngành thực phẩm. Lý do chọn ngành:

    • Ngành dầu khí

    Hiện tại xăng dầu vẫn tiếp tục là nguồn nhiêu liệu có vai trò quyết định đến tốc độ tăng trưởng và sự bình ổn của các nền kinh tế nói chung và an ninh năng lượng nói riêng. Đối với cuộc sống hàng ngày, xăng dầu vẫn là nguồn nguyên liệu thiết yếu chưa thể thay thế. Do đó, ngành dầu khí luôn là ngành có tiềm năng phát triển ổn định.

           Lợi nhuận sau thuế năm 2010 nằm trong nhóm 4 ngành cao nhất chỉ sau ngành ngân hàng/ bảo hiểm, bất động sản và ngành thực phẩm,  năm 2011 tăng so với 2010 là 53.69% và vươn lên đứng vị trí thứ 3.  Chỉ số EPS của ngành cao nhưng năm 2012 giảm so với năm 2011 là 6.34% tương ứng với mức 4803 đ/1cp (năm 2012) và 4499 đ/1cp (năm 2011), đứng thứ 2 sau ngành cao su. Chỉ số ROA ổn định ở mức 4% trong 2 năm 2010, 2011và có xu hướng tăng trong tương lai (cophieu68 hiện nay là 9%).  Nhưng chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngành nằm trong top 10 có tỷ lệ cao (đứng vị trí số 10) ở mức trung bình 18% (năm 2010) và 17% (năm 2011). Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao đứng thứ 3 trong 20 ngành, biến động tăng giảm không ổn định, năm cao nhất là 2011 với mức là 314%, năm thấp nhất là 2012 ở mức là 252.56% => tuy tỷ số nợ/ VCSH cao nhưng nhìn chung ngành có xu hướng phát triển, khá ổn định và có tiềm năng trong tương lai, nội tại ngành tốt.

    Hơn thế nữa, các công ty trong ngành đều có lợi nhuận tương đối cao, tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định, đặc biệt là sau khi thoát khỏi tình trạng khủng hoảng nhưng so với các  cổ phiếu của các ngành khác như ngành Ngân hàng, ngành điện, ngành bất động sản…thì cổ phiếu của ngành dịch vụ xăng dầu không phải là sự lựa chọn hấp dẫn đối với các nhà đầu tư thích mạo hiểm trên thị trường chứng khoán. Nhưng trên khía cạnh của nhà đầu tư ngại rủi ro thì nên đầu tư vào ngành này.

    • Nhóm ngành thực phẩm

    Thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhất. Đây là một trong những hàng hóa thiết yếu của xã hội, có sự ổn định cao về nhu cầu. 

           Mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành thực phẩm. Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có mức sống nâng cao, quan tâm nhiều hơn về vệ sinh an toàn thực phẩm, có nhu cầu cao đối với các thức ăn ngon, chất lượng. Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dược Việt Nam.

    Lợi nhuận sau thuế năm 2010 nằm trong nhóm 4 ngành cao nhất chỉ sau ngành ngân hàng/ bảo hiểm, bất động sản,  năm 2011 tăng so với 2010 là 19.16% và vươn lên đứng vị trí thứ 2.  Chỉ số EPS của ngành tương đối cao nhưng năm 2012 giảm so với năm 2011 là 25.8% tương ứng với mức 3422 đ/1cp (năm 2012) và 4613 đ/1cp (năm 2011), đứng vị trí 5 trong 20 ngành và có xu hướng tăng trong tương lai (cophieu68 hiện nay là 5698). Chỉ số ROA cao năm 2010 đứng thứ 2 sau ngành cao su nhưng giảm trong giai đoạn 2010-2011 từ 20% xuống 14% và có xu hướng tăng (cophieu68 hiện nay là 16%). Còn chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngành rất cao, đứng vị trí năm 2010 và giảm từ 33% xuống 24% (năm 2011) dẫn đến đứng sau ngành cao su. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức thấp đứng thứ 19 trong 20 ngành, trước ngành cao sư năm 2010, có xu hướng biến động tăng giảm không ổn định, cao nhất ở năm 2012 là 162.45%  và thấp nhất năm 2010 là 89% => tuy ngành có lợi nhuận trên VCSH ngày càng giảm, và tỷ lệ nợ có sự biến động nhưng lợi nhuận sau thuế ngành tương đối cao và có xu hướng tăng, nội tại ngành khá tốt.

    Hơn thế nữa, chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý để quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm ngành thực phẩm bao gồm các văn bản liên quan đến các vấn đề như Chính sách của nhà nước về lĩnh vực dược, quản lý của nhà nước về giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc…Những quy định này sẽ giúp tạo điều kiện cho các công ty dược nhỏ lẻ Việt Nam sáp nhập hoặc mua lại, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao, tập trung phát triển theo chiều sâu để có thể cạnh tranh với các công ty đa quốc gia.

    Tóm lại hai nhóm ngành được phân tích và đã được lựa chọn trên, trong tương lai có triển vọng phát triển cao. Nhưng khi đầu tư trên thị trường chứng khoán là một nhà đầu tư chuyên nghiệp ta không thể nào đầu tư được hết tất cả các cổ phiếu của các doanh nghiệp liên quan được.  Bởi như vậy dễ gặp rủi ro hệ thống trong viêc đầu tư. Vì thế, trong từng ngành đã lựa chọn ta cần phải đi phân tích và lựa chọn mã chứng khoán của các chủ thể công ty nhất định, mà các công ty được lựa chọn phải có những mặt vượt trội.

                                    III.            Phân tích công ty

    Như đã nói ở trên,  nhóm đã quyết định lựa chọn hai công ty để đầu tư đó là: tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Ma San. Vì theo nhìn nhận thực tế, nhóm thấy hai công ty này rất có triển vọng để đầu tư. Những phân tích của từng công ty dưới đây sẽ làm rõ điều đó.

    3.1.          Tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí

    • Giới thiệu về tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí

    Ngày 15/05/2008, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần (Tên viết bằng Tiếng Anh là PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation và tên viết tắt là PVFCCo) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/05/2008. Vốn điều lệ: 3.800.000.000.000 đồng (Ba ngàn tám trăm tỉ đồng).

    • Phân tích tài chính công ty
      • Các chỉ số tài chính của công ty
    Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
    Khả năng thanh toán      
    Khả năng thanh toán hiện hành 522% 699% 516%
    Khả năng thanh toán nhanh 450% 565% 432%
    Hiệu quả tài sản      
    Vòng quay hàng tồn kho 683% 567% 772%
    Vòng quay tài sản cố định 130% 158% 201%
    Vòng quay tổng tài sản 96% 110% 134%
    Chỉ tiêu sinh lợi      
    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 26% 34% 23%
    Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 25% 38% 31%
    Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 29% 44% 36%
    • Dựa vào các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty cho ta thấy tình hình thanh toán chung của công ty với các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh (sau khi trừ đi hàng tồn kho). Tuy các chỉ số này tăng ở năm 2011 nhưng đến năm 2012 lại có xu hướng giảm với tốc độ giảm qua 2 năm 2011,2012 của khả năng thanh toán hiện hành là -26.2%, khả năng thanh toán nhanh là -23.5%. Nhưng so với tình hình khó khăn chung của nền kinh tế vào năm 2012 thì công ty không thể tránh khỏi ảnh hưởng, tuy nhiên ta vẫn thấy khả năng thanh toán của công ty là khá tốt.
    • Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty qua các năm đều tăng cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả tài sản.
    • Nhìn vào chỉ tiêu sinh lợi cho ta thấy doanh nghiệp đang hoạt động rất tốt và lãi ổn định. Khi so sánh các chỉ số này với ngành thì chỉ số sinh lợi của công ty cao hơn rất nhiều. Tuy vào năm 2012 chỉ tiêu này có giảm nhưng cũng không đáng kể lắm.
      • Phân tích Dupont (ROE)
    Phân tích Dupont (ROE) DPM PVD
    LNST/Doanh thu thuần 22.7% 11.1%
    Doanh thu thuần/tổng tài sản 1.259 0.624
    Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 1.181 2.720

    Dựa vào số liệu ở bảng cho ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản của công ty hóa chất và dầu khí tốt hơn công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí. Công ty đã sử dụng hợp lí và tiết kiệm về cơ cấu tài sản, tăng quy mô về doanh thu thuần của công ty. Chỉ số tổng tài sản trên VCSH cho thấy trạng thái sử dụng nợ của công ty ít hơn công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí..

    Phân tích SWOT công ty

    • Điểm mạnh: Hiện nay, Thương hiệu Đạm Phú Mỹ đã khẳng định được vai trò và vị trí dẫn đầu trong ngành phân bốn Việt Nam. Thị phần rộng lớn 50% thị phần phân bón trong nước.
    • Công nghệ: Đây là nhà máy phân bón lớn và hiện đại nhất của Việt Nam cũng như trong khu vực.
    • Điểm yếu: Giá bán sản phẩm phủ thuộc nhiều vào giá dầu và phân bón trên thế giới. Trình độ đội ngủ nhân viên kinh doanh còn thiếu kinh nghiệm, chưa tiên liệu được các sự cố có thể xảy ra trên thị trường. Chưa xây dựng được hệ thống kho bãi vững chắc tại các khu vực tiêu thụ trọng điểm.
    • Cơ hội: Hằng năm, công ty thu về một lượng lớn nguồn tiền mặt( khoảng 2.5 nghìn tỷ đồng). Đây sẽ là nguồn lực lớn giúp công ty đẩy mạnh hoạt động đầu tư đa dạng hóa sản phẩm và đầu tư sản lượng sản xuất.

    3.2.          Công ty cổ phần tập đoàn Ma San

    • Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn Ma San

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (Masan Group) là công ty quản lý vốn đầu tư và tài sản, chủ yếu là các cổ phần của những công ty khác, hiện nay bao gồm cổ phần của Công ty Cổ phần Thực phẩm Ma San (Masan Food) và Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank).

    Tiền thân Masan Group là Công ty Cổ phần Hàng hải Ma San (MSC) được thành lập tháng 11/2004 với vốn điều lệ ban đầu là 3,2 tỷ đồng. Tháng 8/2009, MSC đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (Masan Group) và thực hiện tái cấu trúc thông qua các đợt phát hành riêng lẻ. Đến tháng 10/2009, Masan Group hoàn tất tăng vốn lên 4.763.998.200.000 đồng.

    • Phân tích tài chính công ty cổ phần tập đoàn Ma San
      • Các chỉ số tài chính của công ty
    Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
    Khả năng thanh toán      
    Khả năng thanh toán hiện hành 143% 346% 178%
    Khả năng thanh toán nhanh 134% 329% 167%
    Hiệu quả tài sản      
    Vòng quay hàng tồn kho 1305% 885% 1050%
    Vòng quay tài sản cố định 53% 38% 41%
    Vòng quay tổng tài sản 29% 26% 29%
    Chỉ tiêu sinh lợi      
    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 47% 35% 19%
    Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 6% 9% 6%
    Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 34% 19% 14%

    Theo như các số liệu bảng trên cho ta thấy:

    • Khả năng thanh toán của công ty ( bao gồm khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh) tăng ở năm 2011 và giảm ở năm 2012.Tuy nhiên khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp vẫn đang trong tình trạng tốt.
    • Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong năm 2012 không được cao như năm 2011 và 2010, nhưng nhìn chung với bối cảnh nền kinh tế hiện nay thì công ty vẫn giữ vững vị trí của mình trên thị trường. Chỉ số vòng quay tổng tài sản và vòng quay tài sản cố định đã cho thấy công ty sử dụng tài sản rất hiệu quả.
    • Chỉ số sinh lợi của công ty qua các năm tăng có xu hướng giảm qua các năm, giảm nhẹ ở năm 2011 với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm 12%, giảm mạnh vào năm 2012 với tỷ lệ giảm là 45,7%. Năm 2012 là năm kinh tế khó khăn chung cho tất cả các ngành và không ngoại trừ MASAN.Tuy khó khăn nhưng công ty vẫn hoạt động có lãi và ổn định.
      • Phân tích dupont
      MSN KDC
    LNST/Doanh thu thuần 13% 8.30%
    Doanh thu thuần/tổng tài sản 0.286 0.778
    Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 2.782 1.373

    Theo bảng trên cho ta thấy công ty cổ phần tập đoàn Ma san đã  điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động mình, hiệu suất sử dụng tài sản cao , nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản. Và chỉ số tổng tài sản/vốn chủ sở hữu cho thấy tình trạng sử dụng nợ của công ty cao so với công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô. Vì ở đây công ty có kinh doanh ở mảng ngân hàng nên việc sử dụng nợ của công ty là một điều đương nhiên.

    Trong 10 doanh nghiêp đại diện cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, với mức lợi nhuận đáng ngưỡng mộ trong năm kinh tế khó khăn 2012 trên sàn chứng khoán. MASAN với mã chứng khoán MSN là công ty đứng thứ 4 với mức lợi nhuận là 2.018 tỷ đồng.

    Hình 3.1. 10 Doanh nghiệp đạt lợi nhuận sau thuế cao nhất

    Đơn vị: tỷ đồng

    Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2012 do VnExpress.net và đối tác cung cấp dữ liệu VNDirect tổng hợp từ các công ty (trừ ngân hàng) niêm yết trên hai sàn chứng khoán Hà Nội và TP HCM.

    • Phân tích SWOT công ty
    • Điểm mạnh:
    • Nguồn lực và năng lực mạnh
    • Có khác biệt về chất lượng so với đối thủ cạnh tranh
    • Chiếm thị phần lớn
    • Được sự ủng hộ của khách hàng
    • Điểm yếu:
    • Nguồn nguyên vật liệu đang thiếu hụt do nhu cầu mở rộng tăng nhanh
    • Nhân sự có biến động thương xuyên
    • Cơ hội:
    • Thị trường tiêu thụ tăng nhanh
    • Hội nhập mang lại nhiều cơ hội mở rộng quy mô và thị phần
    • Được sự ủng hộ của cơ quan chính quyền
    • Thách thức:
    • Đối thủ canh tranh ngày càng nhiều
    • Nhu cầu an toàn thực phẩm cao
    • Trách nhiệm bảo vệ môi trường, xã hội gia tăng
    • Giá cả biến động theo chiều hướng gia tăng mạnh
    • Mức chênh lệch giá cao so với các sản phẩm nhập khẩu

    Qua những phân tích cơ bản trên nhóm đã có sự lựa chọn của mình, đó là đầu tư vào hai mã chứng khoán của hai công ty trên. Mã chứng khoán DPM của tổng công ty phân bón và dầu khí và mã chứng khoán MSN  của tập đoàn Masan.

    B.     Giải quyết các câu hỏi bài tập liên quan đến hai cổ phiếu đã chọn

    Câu 2: Sử dụng phương pháp kỹ thuật để dự báo giá của hai cổ phiếu

    1.     Mã chứng khoán DPM

    Biểu đồ 3.1. Biểu đồ Stochastic – DPM

    Nguồn: cophieu68.com

    Dựa vào biểu đồ có thể thấy vào đầu tháng 1/2013 đường fast stochastic nằm trong khoảng 80-100 đến cuối tháng 1/2013 thì đường này có  xu hướng giảm dưới mức 80 và đến cuối tháng 2/2013 thì đường fast stochastic giảm xuống mức 20 và đường low stochastic đã cân bằng tại mức 20 dẫn đến thị trường tăng tín hiệu bán và giá giảm.

    Biểu đồ 3.2. Biểu đồ MACD – DPM

    Nguồn: cophieu68.com

    Trong tháng 1/2013 đường MACD nằm trên đường tín hiệu (EMA) đến cuối tháng 1 cắt đường EMA và đến tháng 2/2013 nằm dưới đường tín hiệu và trên mức 0 cho thấy xu hướng tăng đã hết và lượng bán đã tăng dần lên, như vậy tương lai giá sẽ giảm.

    Biểu đồ 3.3. Biểu đồ giá – DPM

    Nguồn: cophieu68.com

    Nhìn vào biểu đồ hình nến trên, vào đầu năm 2013, chứng khoán DPM đã tăng giá mạnh nhưng đến tháng 4/2013 thì giá cổ phiếu có sự tăng giảm khá đều nhau. Quan sát đường trung bình đơn giản, từ đầu tháng 1/2013 đến cuối tháng 2/2103, SMA(20) vượt lên đường SMA(50) và đến đầu tháng 3/2013 thì có xu hướng vượt xuống cho đến gần cuối tháng 3 và vượt lên lại vào tháng 4, đến lúc này SMA(20) vượt lên SMA(50) cho thấy cổ phiếu có xu hướng tăng trong dài hạn.

    Tóm lại, qua những phân tích kỹ thuật trên, có thể dự báo giá cổ phiếu DPM sẽ giảm trong ngắn hạn nhưng sau đó sẽ giữ mức ổn định và có xu hướng tăng trong tương lai.

    2.     Mã chứng khoán MSN

    Biểu đồ 3.4. Biểu đồ Stochastic – MSN

    Nguồn: cophieu68.com

    Dựa vào biểu đồ có thể thấy vào đầu tháng 1/2013 đường fast stochastic nằm trong khoảng 80-100 đến cuối tháng 1/2013 thì đường này có  xu hướng giảm dưới mức 50  và tăng lên lại ở mức trên 80 và đến tháng 2/2013 thì đường fast stochastic  có sự biến động tăng giảm trong vùng có mức 25 -75, đây là vùng hết sức nguy hiểm để thực hiện mua và bán vì ở tại những vùng này thường không có nhiều thông tin hỗ trợ cho nhà đầu tư. Vì vậy thị trường lúc này  có vẻ đang ở quá trình thăm dò, chưa có  xu hướng nào nổi bật.

    Biểu đồ 3.5. Biểu đồ MACD – MSN

    Nguồn: cophieu68.com

    Trong quá khứ, Đường MACD có dấu hiệu cắt đường tín hiệu, và  luôn nằm dưới đường tín hiệu cho thấy thị trường đang có tín hiệu mua và chứng khoán đang giảm giá. Đường MACD luôn nằm dưới đường zero, nó vượt lên đường tín hiệu và có thời gian chạm mức mốc zero sau đó giảm xuống, trong tương lai chúng ta có thể kì vọng giá cô phiếu sẽ giảm, tín hiệu mua xuất hiện, và lượng bán sẽ tăng.

    Biểu đồ 3.6. Biểu đồ giá – MSN

    Nguồn: cophieu68.com

    Nhìn vào biểu đồ hình nến trên có thể thấy những tháng đầu năm 2013, chứng khoán MSN có sự tăng giảm giá khá đều nhau, nhưng gần cuối tháng 4/2013 có sự sụt giảm giá mạnh trong một số phiên giao dịch. Quan sát đường trung bình đơn giản, những tháng đầu từ 1/2013 đến gần cuối tháng 4/2103, thì đường SMA(20) đều vượt lên đường SMA(50) đây là tín hiệu mua chứng tỏ thị trường có xu hướng tăng trong dài hạn.

    Tóm lại, qua những phân tích kỹ thuật trên, có thể dự báo giá cổ phiếu MSN sẽ giảm trong ngắn hạn và  giữ mức ổn định đồng thời  có xu hướng tăng trong dài hạn.

    Câu 3: Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của chứng khoán

    Cách tính: Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của từng chứng khoán.

    Trong đó: pt là giá đóng cửa hằng ngày của từng chứng khoán

    Chú ý: chỉ tính tới ngày giao dịch15/3/2013. Dưới đây là kết quả ngày của tháng 3/2013. Các ngày sau tính tương tự.

    1. Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí (Mã CK: DPM)
    Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1ti Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t
    18/3/2013 45   8/3/2013 44 0.03864
    15/3/2013 45 0 7/3/2013 43 0.02326
    14/3/2013 44.9 0.00223 6/3/2013 42.8 0.00467
    13/3/2013 43.6 0.02982 5/3/2013 41 0.0439
    12/3/2013 45 -0.03111 4/3/2013 41.7 -0.01679
    11/3/2013 45.7 -0.01532 1/3/2013 42.6 -0.02113
    1. Công ty cổ phần tập đoàn Ma San (Mã CK MSN)
    Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t
    18/3/2013 119   8/3/2013 115 0.0087
    15/3/2013 123 -0.03252 7/3/2013 112 0.02679
    14/3/2013 117 0.05128 6/3/2013 115 -0.02609
    13/3/2013 117 0 5/3/2013 114 0.00877
    12/3/2013 117 0 4/3/2013 112 -0.0087
    11/3/2013 116 0.00862 1/3/2013 114 0.00877

    Câu 4: Tính tỷ suất lợi tức trung bình cộng và độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức từng loại chứng khoán từ dữ liệu quá khứ

    Cách tính:

    • Bước 1: Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(Ri) bằng trung bình của tổng tỷ suất lợi tức hằng ngày rit.
    • Bước 2: Tính phương sai si2

    Trong đó: si2           : Phương sai của chuỗi dữ liệu quá khứ

    E(Ri)       : Tỷ suất lợi tức hằng ngày

    E(R)        : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng qua các thời kỳ

    n              : Số thời kỳ

    • Bước 3:Tính độ lệch chuẩn si
      CK DPM CK MSN
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i) 0.00943 0.04259
    Phương sai si2 0.014021161 0.020741503
    Độ lệch chuẩn si 0.118410985 0.14401907

    Câu 5: Ước lượng tỷ suất lợi tức kỳ vọng và độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức của hai chứng khoán.

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng của hai chứng khoán E(Rp)

    Trong đó: E(Rp)      : Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng của hai chứng khoán

    Wi           : Tỷ trọng của chứng khoán i

    E(Ri)       : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng của chứng khoán i

    • Bước 2: Tính phương sai của hai chứng khoán s122
    • Bước 3: Tính độ lệch chuẩn của hai chứng khoán s12
      CK DPM CK MSN
    Tỷ trọng của CK i (Wi) 0.65 0.35
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i) 0.00943 0.04259
    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp) 0.021036
    Phương sai s122 0.0002501557
    Độ lệch chuẩn s12 0.015816312

    Câu 6: Tình hiệp phương sai và hệ số tương quan giữa hai chứng khoán

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính hiệp phương sai giữa hai chứng khoán Cov(R1,R2)

    Trong đó: E(R1i)     : Tỷ suất lợi tức hằng ngày của chứng khoán 1.

    E(R2i)       : Tỷ suất lợi tức hằng ngày của chứng khoán 2.

    E(R1), E(R2): Tỷ suất lợi tức trung bình cộng của CK 1,2.

    N              : Số thời kỳ

    • Bước 2: Tính hệ số tương quan giữa hai chứng khoán r12

    Trong đó: r12          : Hệ số tương quan giữa hai chứng khoán.

    s1, s2        : độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức của CK 1,2.

    Hiệp phương sai Cov(R1,R­2) 0.0067090390
    Hệ số tương quan r12 0.393412552

    Câu 7: Vẽ đường phương sai bé nhất và chỉ rõ đường biên hiệu quả.

    Cách vẽ:

    • Bước 1: Lấy các dữ liệu E(R1), E(R2), s1, s2 từ các câu trên.
    • Bước 2: Chọn E(Ri) nhỏ nhất rồi cho E(Rp) chạy từ E(Ri) nhỏ đến E(Ri) lớn.
    • Bước 3: Tính tỷ trọng Wi của từng cổ phiếu, và độ lệch chuẩn sp.

    Þ

    • Bước 4: Vẽ đường biên phương sai bé nhất trên công cụ vẽ của Microsoft Excel với trục Ox là các giá trị của độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư sp và trục Oy là các giá trị của tỷ suất lợi tức kỳ vọng của danh mục đầu tư E(Rp).
    • Bước 5: Xác định danh mục phương sai bé nhất.

    Þ

    Phần trên của đường biên phương sai nhỏ nhất thể hiển cho các danh mục đầu tư hiệu quả được gọi là đường biên hiệu quả.

    Danh mục phương sai bé nhất

      CK DPM CK MSN
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i) 0.00943 0.04259
    Độ lệch chuẩn si 0.118410985 0.14401907
    Hiệp phương sai Cov(R1,R2) 0.006709039
    Tỷ trọng Wi mỗi cổ phiếu 0.6574975 0.342575025
    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp) 0.020789788
    Độ lệch chuẩn sp 0.1073161

    Câu 8: Nếu bạn có 100 triệu, bạn sẽ đầu tư như thế nào, giả định giá cổ phiếu là giá đóng cửa ngày 16/03/2013? Giả sử tồn tại tài sản phi rủi ro với tỷ suất lợi tức 9%/năm.

    Giá đóng cửa ngày tại 18/3/2013 của 2 chứng khoán đã chọn:

    • Chứng khoán công ty DPM: 45000 đ/1cp.
    • Chứng khoán công ty MSN: 119000 đ/1cp.

    Theo kết quả của các câu trên và giả thiết ta có:

      CK DPM CK MSN
    Tỷ trọng của CK i (Wi) 0.65 0.35
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i) 0.00943 0.04259
    Phương sai si2 0.014021161 0.020741503
    Độ lệch chuẩn si 0.118410985 0.14401907
    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp) 0.021036
    Hệ số tương quan r12 0.393412552
    Phương sai sp2 0.011517388
    Độ lệch chuẩn sp 0.107319092
    Hệ số ngại rủi ro A 2
    Vốn đầu tư 100000000
    Tỷ suất lợi tức tài sản phi rủi ro Rf(%/năm) 9%

    Các thông số danh mục đầu tư rủi ro

    Tỷ trọng y để tối đa hóa hàm hữu dụng   0.587633262
    Tỷ suất lợi tức trên DMĐT E(Rc)   0.015454204
    Độ lệch chuẩn sc   0.063064268
    Hệ số Sharp Sp   0.126128536
    Giá trị hữu dụng U   0.020920826

    Tỷ trọng tối ưu của các cổ phiếu trong danh mục rủi ro

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính tỷ trọng tài sản phi rủi ro bằng cách lấy 1- tỷ trọng tài sản rủi ro y
    • Bước 2: Tính tỷ trọng từng loại chứng khoán bằng cách lấy Wi* Tỷ trọng tài sản rủi ro y.
    • Bước 3: Tính số tiền đầu tư vào từng loại tài sản.
    • Bước 4: Tính số lượng cổ phiếu của mỗi chứng khoán dự định sẽ đầu tư.
      Tỷ trọng Số tiền (VNĐ) Số lượng cổ phiếu
    Tài sản phi rủi ro 0.402 40200000  
    Tài sản rủi ro 0.598 59800000  
    DPM 0.36 36000000 800
    MSN 0.238 23800000 200

    Câu 9: Chứng minh rằng danh mục đầu tư rủi ro 2 chứng khoán đã chọn tốt hơn danh mục thị trường (VNindex).

    • Bước 1: Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của từng chứng khoán.

    Trong đó: pt là giá đóng cửa hàng ngày của thị trường chứng khoán VNINDEX.

    Chú ý: chỉ tính tới ngày giao dịch15/3/2013. Dưới đây là kết quả ngày của tháng 3/2013. Các ngày sau tính tương tự.

    • Bước 2: Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(RM) bằng trung bình của tổng tỷ suất lợi tức hằng ngày rit.
    • Bước 3: Tính phương sai sM2

    Trong đó: sM2         : Phương sai của tỷ suất sinh lợi thị trường VNINDEX.

    E(RMi)     : Tỷ suất lợi tức hằng ngày.

    E(RM)     : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng qua các thời kỳ

    n              : Số thời kỳ

    • Bước 4:Tính độ lệch chuẩn sM
    • Bước 5: Tính hiệp phương sai giữa tỷ suất lợi tức chứng khoán i và tỷ suất lợi tức của thị trường VNINDEX Cov(Ri,RM)

    Trong đó: E(Rii)      : Tỷ suất lợi tức hàng ngày của chứng khoán i.

    E(RMi)      : Tỷ suất lợi tức hàng tháng của chứng khoán thị trường VNINDEX.

    E(Ri), E(RM): Tỷ suất lợi tức trung bình cộng của CK i,thị trường VNINDEX.

    n               : Số thời kỳ

    • Bước 6: Tính hệ số beta của chứng khoán i bi

    Trong đó: bi             : Rủi ro hệ thống (beta) của chứng khoán i

    Cov(Ri, RM): Hiệp phương sai giữa tỷ suất lợi tức chứng khoán i và tỷ suất lợi tức của thị trường VNINDEX.

    sM2          : Phương sai của tỷ suất sinh lợi thị trường VNINDEX.

    Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1ti Ngày Giá đóng cửa Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t
    18/3/2013 479.1   8/3/2013 470.7 0.01232
    15/3/2013 481.4 -0.00478 7/3/2013 466.6 0.00879
    14/3/2013 474.6 0.01433 6/3/2013 471.1 -0.00955
    13/3/2013 473.2 0.00296 5/3/2013 462.1 0.01948
    12/3/2013 475.3 -0.00442 4/3/2013 468.7 -0.01498
    11/3/2013 476.5 -0.00252 1/3/2013 477.1 -0.01761

     

    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(RM) -0.00017
    Phương sai sM2 0.005078986
    Độ lệch chuẩn sM 0.071267008
    Hiệp phương sai Cov(R1, RM) 0.006667856
    Hiệp phương sai Cov(R2, RM) 0.005909282
    Hệ số beta b1(rủi ro hệ thống CK 1) 1.312831978
    Hệ số beta b2(rủi ro hệ thống CK 2) 1.16347672

    Câu 10: Giả sử bạn là một chuyên viên chứng khoán. Nếu khách hàng của bạn đầu tư vào danh mục 2 chứng khoán của bạn thì phải trả mức phí tính theo tỷ lệ % trên số tiền đầu tư là F. Tính số phí tối đa F mà bạn có thể thu được.

         Theo đề bài ta có: E(Rp) ròng = E(Rp) – f   Trong đó: f là tỷ lệ % mức phí phải trả trên số tiền đầu tư.

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính tỷ lệ f % mức phí phải trả trên số tiền đầu tư.

    Ta có:

    Þ

    • Bước 2: Tính số tiền phí tối đa F có thể thu được.
    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp) 0.021036
    Tỷ suất lợi tức tài sản phi rủi ro Rf (%/năm) 0.0075
    Độ lệch chuẩn sp 0.107319092
    Độ lệch chuẩn sM 0.071267008
    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(RM) -0.00017
    Tỷ lệ f % mức phí phải trả trên số tiền đầu tư 2.51%
    Vốn đầu tư (đ) 100000000
    Số tiền phí tối đa F có thể thu được (đ) 2510000

     

    KẾT LUẬN

    Tóm lại, sau những phân tích cơ bản về vĩ mô nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam; phân tích ngành; phân tích công ty nhóm chúng tôi đứng ở vai trò là nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán đã lựa chọn được hai loại cổ phiếu là DPM và MSN. Theo những kết quả của phân tích kỹ thuật và mục tiêu đầu tư dài hạn, hai cổ phiếu này sẽ tăng giá và trong tương lai sẽ rất ổn định. Vì vậy, chúng tôi kỳ vọng danh mục đầu tư này sẽ còn tăng giá mạnh hơn nữa vì chúng là những mã cổ phiếu độc lập, không thống trị nhau đồng thời danh mục của hai cổ phiếu này có tỷ suất sinh lời sinh lời cao và hệ số tương quan tương đối cao.

    Như vậy, với những yêu cầu của bài tập lớn, nhóm đã phân tích, tính toán số liệu… được làm những công việc cũng gần như một nhà đầu tư cổ phiếu chuyên nghiệp. Nhưng do kiến thức còn hạn chế, chắc chắn bài làm của nhóm còn nhiều sai sót mong cô thông cảm. Kính mong nhận được sự góp ý của cô để nhóm hoàn thiện bài tập hơn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-K%E1%BA%BF-%C3%94-T%C3%94.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Đề bài: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nữa.

    Các thông số cho trước:

    • Chiều rộng cơ sở của xe: B = 2185 mm = 2,185 m
    • Chiều cao của trọng tâm xe: hg = 1478 mm = 1,478 m
    • Hệ số bám ngang φ1 = 0,98
    • Khoảng cách từ tâm bánh xe đến tâm bạc đạn b= 5 mm =  m
    • Tải trọng tĩnh tác dụng lên cầu sau G2 = 108.103 N
    • Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm D = 160 mm = 0,16 m
    • Bán kính bánh xe rb = 520 mm = 0.52 m
    • Momen xoắn cực đại của động cơ Memax = 1452 N.m
    • Hệ số tải trọng dộng kđ = 2
    • Tỉ số truyền tay số 1: ih1 = 6,814
    • Tỉ số truyền truyền lực chính: io = 3,153
    • Hệ số bám dọc φ = 0,8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 1: XÁC ĐỊNH CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN BÁN TRỤC.

    Trong đó:

    • Z1 , Z2 : phản lực thẳng đứng tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • Y1 ,Y2 : phản lực ngang tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • X1 , X2 : phản lực của lực vòng truyền qua các bánh xe chủ động. lực X1, X2  sẽ thay đổi chiều phụ thuộc vào bánh xe đang chiệu lực kéo hay lực phanh ( XK hay XP) , lực X = Xmax khi xe chạy thẳng.
    • m2.G2 : lực thẳng đứng tác dụng lên cầu sau.
    • m2 : hệ số thay đổi trọng lượng tác dụng lên cầu sau phụ thuộc vào điều kiện chuyển động.
    • Trường hợp xe đang truyền lực kéo : m2 = m

    Ta đang tính co xe buýt nên chọn  m2 = m2k  = 1,2

    • Trường hợp xe đang phanh : m2 = m2p=0.9

    Ta đang tính cho xe buýt nên chọn  m2 = m2p  = 0,81

    • Y : lực quán tính phát sinh khi xe chuyển động trên đường nghiêng hoặc đang quay vòng. Lực nầy đặt ở độ cao trọng tâm xe.

     

     

     

     

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN BÁN TRỤC GIẢM TẢI MỘT NỮA

    Sơ đồ bán trục giảm tải một nữa như hình trên.

    • Trường hợp1 : Xi = Ximax ; Y = 0 ; Z1 = Z2

    Mômen uốn do X1, X2 gây nên trong mặt phẳng nằm ngang:

    Mux1 = Mux1 = X1.b = X2.b

    Mômen xoắn do X1, X2 gây nên:

    Mx1 = Mx1 = X1.rbx = X2.rbx

    Nếu đặt giữa bên ngoài nữa trục và vỏ cầu không phải là một mà là 2 ổ bi cạnh nhau thì khoảng cách b sẽ được lấy đến giữa ổ bi ngoài.

    Mômen uốn do Z1, Z2 gây nên trong mặt phẳng thẳng đứng:

    Muz1 = Muz1 = Z1.b = Z2.b

    • Khi truyền lực kéo cực đại:
    • Ứng suất uốn tại tiết diện ổ bi ngoài với tác dụng đồng thời của các lực X1, Z1 đối với nữa trục bên trái và X2, Z2 đối với nữa trục bên phải:

    Trong đó :

    d : Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm.

    X1, X2, Z1,Z2 tính bằng [MN].

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực kéo cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Ứng suất tổng hợp cả uốn và xoắn là:

    Đối với nữa trục bên phải cũng tính tương tự như nữa trục bên trái.

     

    • Khi truyền lực phanh cực đại:

     

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực phanh cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Trường hợp 2: Xi = 0 (X1= X2 = 0), Y = Ymax = m2G2 ; Z1 ≠ Z2 ( xe bị trượt ngang, m2 = 1, φ1=0,98 ).

    Lúc này nữa trục bị uốn, kéo và nén, tuy nhiên ứng suất nén và  kéo tương đối nhỏ nên ta bỏ qua trong lúc tính toán. Nữa trục bên phải sẽ chịu tổng số 2 mô men uốn sinh ra do Z2 và Y2 sinh ra. Nữa trục bên trái sẽ chịu hiệu số 2 mô men uốn sinh ra do Z1 và Y1.

    Trong đó:

    • Mu1 : Mô men uốn của nữa trục bên trái tại vị trí bạc đạn ngoài.
    • Mu2 : Mô men uốn của nữa trục bên phải tại vị trí bạc đạn ngoài.

    Thay các giá trị , Y1, Y2, Z1, Z2 từ các biểu thức đã tính trong trường 2 ở trên. Sau đó laạp tỷ số   để xem Mu1 > Mu2 hay Mu1 < Mu2.

    Nếu Mu1 > Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu1. Ngược lại nếu Mu1 < Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu2.

    Trong thực tế b nhỏ hơn rất  nhiều so với rb và hg. bởi vậy cho nên:

    Cho nên trong trường hợp nầy ta tính theo Mu1:

    =154,722695[MN/m2]

    • Trường hợp 3: Xi = 0; Y = 0; Zi = Zimax=kđ

    Lúc này các nữa trục chỉ uốn, mô men uốn:

     

    Ứng suất uốn tại tiết diện bạc đạn ngoài:

    =1,318359[MN/m2]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-To%C3%A1n-S%E1%BB%A9c-K%C3%A9o-%C3%94-T%C3%B4-Du-L%E1%BB%8Bch.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Ôtô ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nước ta như một phương tiện đi lại cá nhân cũng như vận chuyển hành khách, hàng hoá rất phổ biến. Sự gia tăng nhanh chóng số lượng ôtô trong xã hội, đặc biệt là các loại ôtô đời mới đang kéo theo nhu cầu đào tạo rất lớn về nguồn nhân lực  phục vụ trong nghành công nghiệp ôtô nhất là trong lĩnh vực thiết kế.

    Sau khi học xong giáo trình ‘‘ Lý thuyết ôtô -máy kéo ’’ chúng em được tổ bộ môn giao nhiệm vụ làm bài tập lớn môn học. Vì bước đầu làm quen với công việc tính toán, thiết kế ôtô nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ và vướng mắc. Nhưng với sự quan tâm, động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo HOÀNG VĂN THỨC,  và các thầy giáo trong khoa nên chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài tập lớn trong thời gian được giao. Qua bài tập lớn này giúp sinh viên chúng em nắm được phương pháp thiết kế tính toán ôtô mới như : chọn công suất của động cơ, xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ, xác định tỷ số truyền và thành lập đồ thị cần thiết để đánh giá chất lượng động lực học của ôtô máy kéo, đánh giá các chỉ tiêu của ôtô-máy kéo sao cho năng suất là cao nhất với giá thành thấp nhất. Đảm bảo khả năng làm việc ở các loại đường khác nhau, các điều kiện công tác khác nhau. Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên nghành công nghệ kỹ thuật ôtô.

    Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dù đã cố gắng rất nhiều không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy, các bạn để em có thể hoàn thiện bài tập lớn của mình hơn và cũng qua đó rút ra được những kinh nghiệm qúi giá cho bản thân nhằm phục vụ tốt cho quá trình học tập và công tác sau này.

    Em xin chân thành cảm ơn !

     

    A : Thuyết minh:

    B: Trình tự tính toán:

    I: Xác định toàn bộ trọng lượng ôtô;

    Đây là loại xe ôtô du lịch chuyên lưu thông trên các loại đường, có công thức tính toán toàn bộ khối lượng xe như sau:

    G= G0 + ncGn +Gh

    Trong đó: G0 – trọng lượng bản thân ôtô

    nc – số chổ ngồi trong xe ôtô (cả người lái)

    G– trọng lượng trung bình của mỗi người

    G – trọng lượng hành lý

    k -Đối với loại xe này ta chọn : G0= 2145kg

    nc= 7

    Gn= 65 kg

    Gh­ =70 kg

    – Vậy ta có : G= 2145 + 5.65 +70 = 2670kg

    II: Chọn lốp

    Đối với loại xe này trọng lượng đặt lên bánh xe là 2670 kg ở ôtô du lịch trọng   lượng phân bố ra cầu trước và cầu sau gần như là bằng nhau, ở loại xe này ta chọn khối lượng phân bố vào cầu trước là 48,8% , vào cầu sau là 51,2%. Như vậy  khối lượng đặt vào cầu trước và cầu sau gần như là tương đương.

    Trọng lượng phân bố ra cầu trước: 1303 kg

    Trọng lượng phân bố ra cầu sau là: 1367 kg

    Do đó lốp trước và lốp sau ta sẽ chọn cùng một loại lốp và theo thông số lốp sau:

    • Bánh trước : 225/70 R 19
    • Bánh sau : 225/55 R 19

    III. Xác định công suất cực đại của động cơ (tối sửa)

    Xác định công suất của động cơ ứng với tốc độ cực đại của động cơ (Nev).

    Trong đó: – Hiệu suất truyền lực

    K – Hệ số cản khí động học (KG.s­­­­­­­­­­­­­­­2/m4)

    F  – Diện tích cản chính diện. (m2)

    Vmax – Vận tốc cực đại của ôtô .( m/s)

    G – Trọng lượng toàn bộ ôtô, KG

    f – Hệ số cản lăn của mặt đường

    *Các thông số lựa chọn:

    1. Hiệu suất truyền lực chính

    Để đánh giá sự tổn thất năng lượng trong hệ thống truyền lực người ta dùng hiệu suất trong hệ thống truyền lực () là tỷ số giữa công bánh xe chủ động và công suất hữu ích của động cơ, thường được xác định bằng công thức thực nghiệm. Khi tính toán ta chọn theo loại xe như sau:

    xe du lịch: = 0,90…..0,93  nên ta chọn = 0,93

    b, K – Hệ số cản khí động học :

    Hệ số cản khí động học phụ thuộc vào mật độ không khí, hình dạng chất lượng bề mặt của ôtô (KG.s­­­­­­­­­­­­­­­2/m4). K được xác định bằng thực nghiệm:

    Đối với xe du lịch: đối với ôtô con thùng xe không có mui

    K= 0,04…..0,05  ( kG.s2/m4)

    ta chọn K=0,04   ( kG.s2/m4)

    c, F  – Diện tích cản chính diện

    Diện tích cản chính diện của ôtô là diện tích hình chiếu của ôtô lên mặt phẳng vuông góc với trục dọc của xe ôtô (m2). Việc xác định diện tích có nhiều khó khăn, để đơn giản trong tính toán người ta dùng công thức gần đúng sau:

    Đối với xe ôtô con:  F= m B0.H0 (m2)

    Trong đó: B0 – Chiều rộng toàn bộ của ôtô (m)

    H0 – Chiều cao toàn bộ của ôtô (m)

    Ta chọn các thông số là: B0 =1,983 (m) xe du lịch 7 chỗ ngồi

    H0 = 1,69 (m) , xe du lịch 7 chỗ

    Do đó F =2,681 (m2)

    -Các thông số đã cho: Vmax= 240 km/h =66,68 (m/s)

    f = 0,012

    áp dụng công thức ta có:

    Căn cứ vào loại động cơ để tìm công suất cực đại của nó

    (CV)

    Trong đó : a,b,c    -Các hệ số thực nghiệm, đối với động cơ xăng ta chọn: a = b =c = 1

    Đối với động cơ xăng không có bộ phận hạn chế số vòng quay ta chọn

    = 1,1

    IV. Xác định thể tích công tác của động cơ

    Thể tích công tác của động cơ được tính theo công thức sau:

    Trong đó:

    peN – áp suất hữu ích trung bình ứng với công suất lớn nhất của động cơ

    peN = 0,45 – 0,6   (Mpa)   chọn peN= 0,45 Mpa

    đổi sang đơn vị  (pa): peN = 0,45.106 pa

    nN – số vòng quay của động cơ ứng với công suất lớn nhất

    z – số kỳ của động cơ

    Nemax = 118,98 (kw)

    Vậy :

    Sau khi xác định được Nemax, Vc căn cứ vào loại động cơ có sẵn trên thị trường để chọn loại động cơ phù hợp hoặc đặt chế tạo loại động cơ mới.

    V. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính

    Tỷ số truyền lực chính (i0) được xác định đảm bảo tốc độ chuyển động cực đại của ôtô ở số truyền cao nhất trong hộp số. (i0 ) được xác định theo công thức:  i0 =

    Trong đó: nv­ –tốc độ vòng quay trục khuỷu động cơ khi đạt vận tốc lớn nhất(v/ph)

    rb – bán kính của bánh xe (m)

    ipc– tỷ số truyền của hộp số phụ hoặc hộp phân phối ở tỷ số truyền cao  nhất

    ihn­- tỷ số truyền cao nhất trong hộp số

    Vmax– vận tốc lớn nhất của ôtô (km/h)

    Thông số cho trước :Vmax= 240 (km/h)

    Thông số lựa chọn:

    + ihn=1

    + rb :bán kính của bánh xe. Khi tính toán sức kéo đối tượng nghiên cứu không phải là bánh xe thì ta có thể coi gần đúng:

    rb= r0  (*)

    Trong đó: r0– bán kính thiết kế của bánh xe

    – hệ số kể đến sự biến dạng của lốp đối với lốp có áp xuất cao ta chọn:  = 0,950

    mà:     r0= .25,4  (mm)

    với: B=8,9 -là bề rộng của lốp (inch)

    d=19 -là đường kính vành bánh xe (inch)

    thay vào (*) ta có bán kính làm việc trung bình của bánh xe

    rk= rb= 0,467.0,95=0,44(m)

    Mặt khác:

    Ta có: nv= .nN     (v/p)

    Trong đó:

    -nN số vòng quay trục khuỷu ứng với công suất lớn nhất (v/ph)

    – đối với động cơ xăng không hạn chế số vòng quay thì =1-1,1, ta chọn = 1,1

    Suy ra: nv=1,1.5800 =  6380 (v/ph)

    Vậy:

    (do xe không có hộp số phụ nên ta không tính ipc trong này)

    VI. Xác định tỷ số truyền của hộp số và hộp số phụ (nếu có)

    1.  Xác định tỷ số truyền của hộp số

    1. Xác định tỷ số truyền của tay số 1

    Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định dựa trên cơ sở đảm bảo khắc phục được sức cản lớn nhất của mặt đường mà không bị trượt:

    pmax  ≤  pkl  ≤  p

    Do đó ihl được xác định theo điều kiện cản chuyển động;

    ihl=

    Trong đó :

    ­  max –hệ số cản cực đại của đường mà ôtô có thể khắc phục được

    G       -trọng lượng toàn bộ của xe  (kg)

    rb     – bán kính của bánh xe

    Memax– mô men xoắn cực đại của động cơ

    i0       – tỷ số truyền của truyền lực chính

    ipc     – tỷ số truyền số truyền cao của hộp số phụ

    tl    – hiệu suất truyền lực

    + Các thông số đã cho: Memax = 40 kg.m = 400Nm  (xe tham khảo BMW X6)

    + Các thông số lựa chọn:

    max   = 0,43

    tl  = 0,93

    +Các thông số đã tính toán trong các phần trên:

    G  = 2670 (kg)

    rb  =  0,467 (m)

    i0  =  4,25

    Thay các thông số vào công thức ta được:

    (do xe không có hộp số phụ nên ta không tính ipc trong công thức này)

    Mặt khác lực kéo cực đại của ôtô bị hạn chế bởi điều kiện bám cho nên khi tính ihl xong ta phải kiểm tra lại theo điều kiện bám:

    ihl

    Trong đó : mp– hệ số phân bố lại tải trọng lên cầu chủ động khi truyền lực kéo

    Đối với cầu trước: mp=0,8 – 0,9     chọn mp= 0,9

    Đối với cầu sau   :  mp= 1,1- 1,2

    G- trọng lượng phân bố lên cầu chủ động

    Đối với loại xe này trọng lượng phân bố lên cầu trước khi có tải là:                        Gb1=1303  kg , cầu sau Gb2=1367 kg

    –  hệ số bám cực đại giữa lốp với đường

    có thể chọn trong khoảng: 0,6 – 0,8   chọn =0,8

    Vậy ta kiểm tra điều kiện bám:

    3,39 = ihl≤  =   = 5,6

    • ihl=4,53 => Đảm bảo yêu cầu
    1. Tỷ số truyền trung gian.

    * phương pháp phân phối theo cấp số nhân

    Công bội được xác định theo biểu thức:

    q= =

    Trong đó: n –số cấp trong hộp số

    ihl– tỷ số truyền tay số 1

    ihn– tỷ số truyền tay số cuối cùng trong hộp số

    Tỷ số truyền của tay số thứ i được xác định theo công thức sau:

    ihi­ =  =

    Trong đó: ihi­ –tỷ số truyền tay số thứ i trong hộp số (i=2,3…….n-1)

    suy ra: i2= 3,3

    i3= 2,48

    i4=1,84

    i5=1,36

    i6=1

    * Tỷ số truyền của số cao nhất trong hộp số:

    Đối với hộp số có số truyền thẳng: i=1

    Đối với hộp số có số truyền tăng, chọn ihn trong khoảng ihn= 0,8…..0,9. Khi sử dụng số truyền tăng phải tính kiểm tra lại động lực học xem ở tỷ số truyền tăng công suất kéo có đủ hay không

    * Tỷ số truyền số lùi: (il)

    Tỷ số truyền số lùi trong hộp số thường được chọn trong khoảng

    il = (1,1………1,3)ihl

    Trong đó: ihl– tỷ số truyền tay số 1

    Đối với xe này ta chọn tỷ số truyền số lùi như sau:

    il = 1,3.3,59 = 5,9

    Chú ý:   Khi chọn tỷ số truyền số lùi ta phải kiểm tra lại điều kiện bám

     VII: Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ xăng không có bộ phận hạn chế số vòng quay.

    Những động cơ không có bộ phận hạn chế số vòng quay thường được đặt trên những ôtô du lịch và ở một số xe tải tải trọng nhỏ

    Đường đặc tính của động cơ nhận được bằng cách thí nghiệm động cơ trên bệ thử, khi cho động cơ làm việc ở chế độ cung cấp nhiên liệu cực đại, tức là mở bướm ga hoàn toàn ta sẽ nhận được đường đặc tính ngoài của động cơ, nếu bướm ga mở ở các vị trí khác nhau sẽ cho ta các đường đặc tính cục bộ. Như vậy ứng với mỗi loại động cơ sẽ có một đường đặc tính ngoài nhưng sẽ có rất nhiều đường đặc tính cục bộ.

    Khi không có đường đặc tính tốc độ ngoài bằng thực nghiệm,ta có thể xây dựng đường đặc tính nói trên nhờ công thức thực nghiệm của S.R.Lây Đecman.

    Công suất tại số vòng quay ne của động cơ:

    N­e= Nmax.

    Trong đó:Ne– công suất hữu ích của động cơ

    ne– số vòng quay của trục khuỷu

    Nmax-công suất có ích cực đại

    nN– số vòng quay ứng với công suất cực đại

    a, b, c – các hệ số thực nghiệm được chọn theo từng loại động cơ

    đối với động cơ xăng ta chọn: a = b = c = 1

    để tính toán Ne được nhanh chóng ta chọn: k=

    lúc này  Ne = Nmax.k

    đại lượng k được xác định nhanh chóng theo bảng sau:

       0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1
    k 0,232 0,363 0,496 0,625 0,744 0,847 0,928 0,981 1,00 0,98
    Ne (kW) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,76 110,4 116,7 118,97 116,6

    Từ các điểm trên ta sẽ xây dựng được đồ thị Ne=f(n) với số vòng quay và công suất cực đại tại giá trị  = 1,0 và k=1,00 và tốc độ lớn nhất tại giá trị = 1,1 và k= 0,98

    Khi có đồ thị Ne=f(n) ta có thể xây dựng đồ thị mômen quay của động cơ theo công thức sau:

    Me=  (kG.m)

    Me: đơn vị tính : ( N.m)

    Ne– tính theo đơn vị là: (KW)

    1CV(mã lực) = 0,7355   KW

    1kGm = 9,80665  N.m

    hoặc ta có thể tính Me theo công thức sau:

    Me= 716.     (kG.m)

    nên sau khi tính Me ta quy đổi ra kGm theo hệ số chuyển đổi ở trên.

    Ngoài ra để vẽ đồ thị công suất và momen quay của động cơ

    phụ thuộc số vòng quay ta cần chú ý đến mối quan hệ giữa công suất và moment quay bằng hệ thức liên hệ  S.R.Lây.Đecman sau đây:

    Mmax= 1,25MN và nM= 0,5nN

    Trong đó:   Mmax– moment quay cực đại của động cơ

    MN – moment quay khi ở công suất cực đại Nmax

                                             nM – số vòng quay khi moment quay cực đại Mmax

    nN– số vòng quay khi ở công suất cực đại Nmax

    Để xây dựng đường đặc tính công suất và đường đặc tính moment quay được thuận lợi khỏi nhầm lẫn ta đặt những trị số tính toán vào bảng sau:

       0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1
    K 0,232 0,363 0,496 0,625 0,744 0,847 0,928 0,981 1,00 0,98
    Ne (kW) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,76 110,4 116,7 118,97 116,6
    Me

     

    kG.m

    64,6 33,6 27,7 24,92 23,07 21,5 19,93 18,3 16,4 14,4

    Từ các thông số trên ta đã xây dựng được đường đặc tính ngoài của động cơ xăng.

     Đồ thị đường đặc tính ngoài động cơ xăng không hạn chế số vòng quay được biểu diễn trên Ao

    Từ công thức:

    ta đã tính được Nev= 116,47 (kW)

    công suất này được biểu diễn ở điểm A trên đồ thị (hình 1) nghĩa là tương ứng với số vòng quay nv của động cơ và số vòng quay nv (tốc độ vòng quay trục của khuỷu động cơ khi đạt tốc độ lớn nhất) là 5800 (v/ph). Vị trí điểm A nằm bên phải vị trí điểm B. Điểm B là điểm ứng với công suất cực đại của động cơ Nmax = 118,97 (kW) có số vòng quay tương ứng là nN = 5186 (v/)ph)

    Số vòng quay tại nmin= 306 của trục khuỷu là số vòng quay nhỏ nhất mà động cơ có thể làm việc ở chế độ toàn tải. khi tăng số vòng thì môment và công suất của động cơ tăng lên. môment xoắn đạt giá trị cực đại Mmax=  40 kG.m ở số vòng quay nM =5000 và công suất đạt giá trị cực đại Nmax= 118,97 (kW) ở số vòng quay nN= 5800 (v/ph) .Động cơ ôtô chủ yếu làm việc trong vùng nM– nN.

    Khi tăng số vòng quay của trục khuỷu lớn hơn giá trị nN thì công suất sẽ giảm, chủ yếu là do sự nạp hỗn hợp khí kém đi và do tăng tổn thất ma sát trong động cơ. Ngoài ra khi tăng số vòng quay sẽ làm tăng tải trọng động gây hao mòn nhanh các chi tiết động cơ. Vì thế khi thiết kế ôtô du lịch thì số vòng quay của trục khuỷu động cơ tương ứng với tốc độ cực đại của ôtô trên đường nhựa tốt nằm ngang không vượt quá 10 – 20 % so với số vòng quay của nN.

    VIII. Lập đồ thị cân bằng công suất của động cơ

    Đồ thị cân bằng công suất của ôtô là đồ thị biểu thị mối  quan hệ giữa công suất phát ra của động cơ và các công suất cản trong quá trình chuyển động ôtô phụ thuộc với tốc độ chuyển động hoặc số vòng quay của trục khuỷu động cơ.

    Ta có phương trình cân bằng công suất:  Ne = NT + Nf  ± Ni ± Nj ± N

    Trong đó:

    Nf – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản lăn

    Ne – công suất của động cơ, lấy theo đường đặc tính ngoài.

    NT – công suất tiêu hao dùng cho hệ thống truyền lực

    Ni – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản lên dốc

    N – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản không khí

    Nj – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản quán tính

    chú ý:

    N – lấy dấu ( + ) khi xe chuyển động lên dốc

    – lấy dấu  ( -) khi xe chuyển động xuống dốc

    Nj ­ – lấy dấu ( + ) khi xe chuyển động tăng tốc

    – lấy dấu  ( -) khi xe chuyển động giảm tốc

    Trong trường hợp tổng quát ta có phương trình cân bằng công suất:

    Nk= Ne–  Nt = Netl  = Nf + Ni + N  Nj

    Ta có:

    Nf=  G.f.v.cos

    Ni= G.v.sin

    Nj=

    N = k.F.v3 = W. v3

    Với:

    G: trọng lượng của ôtô

    f : hệ số cản lăn

    v : vận tốc của ôtô

    W: nhân tố cản của khôngkhí

    : góc dốc của mặt đường

    Phương trình cân bằng công suất của ôtô có thể biểu diễn bằng đồ thị

    N = f(v),

    chúng ta xây dựng đường công suất kéo: Nkt = Ne. tl

    Ne – lấy theo đường đặc ngoài , Ne=  f(ne)

    Chuyển tốc độ quay của động cơ thành tốc độ quay của ôtô:

    Trong đó: ihi – tỷ số truyền của hệ thống truyề lực ở tay số thứ i

    ne– tốc độ vòng quay nhỏ nhất của trục khuỷu (v/ph)

    rb – bán kính của bánh xe (m)

    i0 –  tỷ số truyền của truyền lực chính

    Lập bảng giá trị – vi

    ne 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    v1 (km/h) 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    v2 (km/h) 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    v3 (km/h) 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    v4 (km/h) 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    v5 (km/h) 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    v6 (km/h) 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0

    Tính công suất phát ra tại các bánh xe chủ động ( Nkt)

    ta có:    N­e= Nmax.

    với nN = 5800 (v/ph) ; Nmax= 118,97 (kW)

    thay vào công thức trên ta tính được các giá tri Ne:

    Xây dựng nhánh cản:

    Ta xây dựng cho trường hợp xe chuyển động ổn định và không leo dốc, do đó: N­I = N­j = 0.

    Công suất cản được xác định theo công thức:

    Nc = Nf  + N =+

    Bảng giá trị lựccản

    ne (v/p) 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    v1 (km/h) 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    v2 (km/h) 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    v3 (km/h) 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    v4 (km/h) 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    v5 (km/h) 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    v6 (km/h) 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0
    Ne (CV) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,87 110,4 116,7 118,97 116,59
    NK (CV) 25,66 40,08 54,87 61,14 82,3 93,7 102,6 108,5 110,5 108,4
    Nf6 (CV) 4,7 15,3 24,92 34,8 44,69 55,37 65,26 75,15 88,04 94,9
    Nw6 (CV) 0,05 1,68 2,6 200,8 44,2 80,1 137,6 210,2 304,5 423,6
    NC (CV) 4,75 16,7 32,52 55,6 88,9 139,4 202,9 285,3 389,5 518,5
               
     
     
     
       
    N+ Nứ
     
       
    N

                       Đồ thị cân bằng công suất của động cơ được biểu diễn trên  giấy Ao

     IX. Lập đồ thị cân bằng lực kéo.

    Đồ thị cân bằng lực kéo là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo phát ra tại bánh xe chủ động pk và các lực cản chuyển động phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô, nghĩa là:      pk= f (v)

    Từ lý thuyết ta đã biết phương trình cân bằnglực kéo tổng quát của ôtô như sau:

    Trong đó:

    là lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động(kg)

    lực cản lăn (kg)

    lực cản của không khí (kg)

    lực cản lên dốc(kg)

    lực cản tăng tốc(kg)

    lực cản kéo móc(kg)

    Lực kéo của bánh xe chủ động được tính theo công thức sau:

    Trong đó:

    -mô men xoắn của bánh xe chủ động           (kgm)

    -bán kính lăn của bánh xe chủ động                (m)

    rbk = 0,467                                                           (m)

    – mô men xoắn của trục khuỷu động cơ         (kgm)

    – công suất động cơ                                         (CV)

    – số vòng quay của động cơ ứng với           (vòng/phút)

    –  Tỉ số truyền của truyền lực chính

    0 = 4,25

                       – Tỉ số truyền của hộp số tuỳ từng tay số tính toán

    = 3,39                                 = 1,84

    = 3,3                                  ih5=1,36

    = 2,48                                ih6=1

    – Hiệu suất truyền lực chung của ôtô ,  = 0,93

    Tính tỉ số Pk ở các số truyền khác nhau ta lập bảng sau:

                                            BẢNG  GIÁ TRỊ LỰC KÉO
    ne 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    Ne (CV) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,87 110,4 116,7 118,97 116,59
    v1 (km/h) 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    Pk1 1857,9 966,6 742,4 715,5 662,1 616,2 571,7 523,6 471,5 412
    v2 (km/h) 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    Pk2 1803 946,9 773,1 696,1 644,5 600,4 556,6 509,9 458,8 401,9
    v3 (km/h) 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    Pk3 1355,5 707,1 581,1 523,1 485,4 451,2 418,3 383,3 34,8 301,1
    v4 (km/h) 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    Pk4 1005,7 524,6 431,1 388,2 359,3 334,7 310,3 284,4 255,8 224,1
    v5 (km/h) 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    Pk5 743,3 387,7 318,6 286,8 256,6 247,4 229,4 210,1 189,1 165,6
    v6 (km/h) 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0
    Pk6 546,5 285,1 234,2 210,9 195,3 181,9 168,6 154,5 134,5 121,8

    Xây dựng đồ thị lực cản:

    Để đạt tốc độ cực đại thì ôtô chỉ có thể đạt được trên đừơng bằng và không kéo móc, do đó khi xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo ta coi

    Pi =Pj = Pm =0

    do dó thành phần lực chỉ bao gồm cản lăn và cản gió:

    Trong đó:

    G- Trọng lượng toàn bộ xe ô tô 2670 (kG)

    f-  Hệ số cản lăn của đường va lốp

    K- Hệ số cản khí động học = 0,04 kG.s2/m4;

    F- Diện tích cản chính diện = 2,681  m2

    V- Vận tốc chuyển động của ô tô km/h.

    p = p = = 2670.0,04 =  106,8

    Từ đó ta có  bảng giá trị  P + P  như sau:

    V (Km/h) 13 38 63 88 112 140 165 190 215 240
      1,4 12 32 63 106 161 224 297 381 475
      108,2 118,8 138,8 169,8 212,8 267,8 330,8 403,8 487,8 581,8
    P
               
       
     
       
     
     
       
     
    P+P

     

     Đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô được biểu diễn trên giấy Ao

    Trên trục tung ta đặt các giá trị của lực kéo tiếp tuyến ứng với các số truyền khác nhau của hộp số pKI, pkII, pkIII, …. trên trục hoành ta đặt các giá trị của vận tốc. đồ thị biểu diễn quan hệ giữa các lực nói trên và vậ tốc chuyển động của ôtô, được gọi là đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô

    Sau đó ta xây dựng đường lực cản của mặt đường  P = f(v). Nếu hệ số cản lăn và độ dốc của mặt đường không đổi thì đường lực cản tổng  cộng của mặt đường  P là một đường nằm ngang vì chúng không phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô (đường song song với trục hoành).

    Tiếp theo đó xây dựng đường cong lực cản không khí P , đây là một đường cong bậc 2 phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô. Các giá trị của đường cong lực cản không khí được đặt trên đường cong lực cản tổng cộng của mặt đường P..Như vậy ta đã được đường cong tổng hợp là tổng số lực cản của mặt đường P và lực cản không khí P, nghĩa là  P+  P. Đường cong giữa lực kéo tiếp tuyến PkIV = f(v) và đường cong P+  P = f(v) cắt nhau tại điểm A, khi chiếu điểm A xuống trục hoành, ta được vận tốc lớn nhất của ôtô vmax = 240 km/h. Tương ứng vói các vận tốc khác nhau của ôtô , thì các tung độ nằm giữa các đường cong lực kéo tiếp tuyến Pk và đường cong lực cản tổng cộng P+  P nằm về bên trái của điểm A là lực kéo dư của ôtô, ký hiệu là Pd , lực kéo dư nhằm để tăng tốc ôtô hoặc ôtô chuyển động lên dốc với vận tốc góc tăng lên.

    Chú ý ,tại giao điểm A ôtô không còn khả năng tăng tốc và khắc phục độ dốc cao hơn.

    X. Lập đồ thị đặc tính động lực học của ôtô

    Chỉ tiêu về lực kéo chưa đánh giá được chất lượng động lực học của ô tô này so với ô tô khác. Bởi vì nếu hai ô tô có cùng lực kéo bằng nhau thì ô tô nào có nhân tố cản không khí bé hơn thì có chất lượng động lực học tốt hơn, và cho dù hai ô tô có cùng nhân tố cản đi nữa ô tô nào có trọng lượng bé hơn cũng tốt hơn. Chính vì vậy để đánh giá đúng đắn chất lượng động lực học của ô tô này so với ô tô khác ta đưa ra khái niệm nhân tố động lực học.

                       D =  =

    Chuyển tốc độ quay của động cơ thành tốc độ của ô tô

    Vi = 0,377.  ( km/h)

    Trong công thức trên:

    Pk: Lực kéo tiếp tuyến (kG).

    Pw:Lực cản không khí ( kG).

    Me: Mô men xoắn của động cơ lấy theo đường đặc tính ngoài (kG.m)

    itli:   Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực ở tay số i.

    tl:   Hiệu suất truyền lực

    rd, rk: Bán kính động lực học và bán kính động học của bánh xe (m).

    K: Hệ số cản khí  động học (kG.s2/m4).

    F:  Diện tích cản chính diện (m2).

    V:  Vận tốc chuyển động của ô tô (km/h).

    G:  Trọng lượng toàn bộ ô tô (kG).

    ne:  Tốc độ vòng quay trục khuỷu (vòng/ phút).

    Từ các thông số trên ta có bảng giá trị:

    ne

     

    (v/p)

    306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    Me

     

    kG.m

    64,6 33,6 27,7 24,92 23,07 21,5 19,93 18,3 16,4 14,4
    V1 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    D1 0,69 0,36 0,29 0,26 0,24 0,22 0,2 0,18 0,14 0,13
    V2 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    D2 0,67 0,35 0,28 0,25 0,23 0,21 0,2 0,18 0,14 0,13
    V3 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    D3 0,5 0,19 0,21 0,19 0,17 0,15 0,14 0,12 0,1 0,08
    V4 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    D4 0,37 0,11 0,15 0,13 0,12 0,1 0,09 0,07 0,05 0,03
    V5 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    D5 0,27 0,14 0,11 0,09 0,07 0,06 0,04 0,03 0,03 0,02
    V6 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0
    D6 0,2 0,1 0,06 0,03 0,03 0,02 0,02 0,01 0,01 0,01

     

     Đồ thị nhân tố động lực của ôtô được biểu diễn trên giấy Ao

    Trong quá trình sử dụng thực tế, không phải lúc nào ô tô cũng tải đầy và tải trọng hàng hoá cũng như hành khách có thể thay đổi trong một phạm vi khá lớn như các loại ô tô vận tải, thậm chí có thể thay đổi nhiều hơn nữa nếu ô tô có kéo moóc.

    Từ biểu thức tính toán nhân tố động lực học ta nhận xét rằng: Giá trị nhân tố động lực học của ô tô tỷ lệ nghịch với trọng lượng toàn bộ của nó. Điều này cho phép chúng ta tính được nhân tố động lực học của ô tô tương ứng với trọng lượng bất kỳ nào đó theo công thức: Dx.Gx = D.G

    Hay:Dx = D.

    Trong đó:

    Gx: Trọng lượng toàn bộ của ô tô khi chở với tải trọng thay đổi (gồm trọng lượng thiết kế G0 và trọng lượng hàng thực tế chất lên xe Gex).

    Dx: Nhân tố động lực học của ô tô tương ứng với trọng lượng mới

    G: Trọng lượng của ô tô khi đầy tải ( Gồm trọng lượng thiết kế G0 và trọng lượng chở hàng, hành khách theo định mức Ge).

    D: Nhân tố động lực học của ô tô tương ứng với khi đầy tải

    Để xác định đặc tính động lực của xe khi chở với tải trọng  thay đổi ta phải lập đồ thị D tương ứng gọi là đồ thị tia.

    Ta có:

    Với: : Là góc nghiêng của các tia ứng với số phần trăm tải trọng sử dụng từ trục hoành.

    Ta đem chất tải lên xe theo số phần trăm tải trọng định mức, ta sẽ xác định được trọng lượng toàn bộ của xe với trọng lượng chở hàng thực tế, từ đó ta tìm ra được góc  tương ứng với số phần trăm tải trọng nói trên. Ta thành lập theo bảng sau:

    % Tải trọng tính theo tải trọng định mức Quy ra trọng lượng Gex (kG) Gx = G­0 + Gex G = G0 + Ge a

     

    (độ)

    0 0 2610 3130 39,69
    20% 104 2714 3130 41,02
    40% 208 2818 3130 42
    60% 312 2922 3130 42,92
    80% 416 3026 3130 44,13
    100% 520 3130 3130 45
    120% 624 3234 3130 45,85
    140% 728 3338 3130 46,94
    160% 832 3442 3130 47,73
    180% 936 3546 3130 48,49
    200% 1040 3650 3130 49,48

    Dựa vào bảng trên, ta xây dựng được đồ thị dạng tia của nhân tố động lực học khi tải trọng thay đổi.   Xác định độ dốc lớn nhất của đường i mà xe có thể khắc phục được ở mỗi số truyền

    Ta có:     D = f + i

    => i = D – f  Với:   i = tga

    Trong đó:

    f = 0,04: Hệ số cản lăn mặt đường

    Số truyền Dmax Tốc độ Vmax (km/h) của xe ứng với lực Dmax i = tga a

     

    ( độ)

    1 0,69 70,8 0,20 11,31
    2 0,67 72,8 0,16 9,10
    3 0,5 96,19 0,13 7,41
    4 0,37 130,57 0,10 5,71
    5 0,27 176,7 0,09 5,21
    6 0,2 240 0,07 4,0

    XI. Lập đồ thị gia tốc của ôtô.

    Gia tốc của xe được xác định theo công thức:

    Trong đó:

    D-nhân tố động lực của xe

    -hệ số cản tổng cộng của đường

    g-gia tốc trọng trường(g=9,81m/s2)

    -hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng quay xe khi tăng tốc

    Để đơn giản khi tính HĐ 1: ta tính với trường hợp xe tăng tốc trên đường bằng ở các số truyền. Do đó =f(i=0)=0.04( Đã tính ở phần trước)

    Trị số có thể tính theo công thức gần đúng:

    =1,03+ai2h

    với a=0.050.07

    ih là tỉ số truyền của hộp số ở số h.

    Đối với loại xe du lịch này ta lấy a=0.05

    Ta có bảng giá trị cho từng tay số:

    i1= 3,39=1,6              i4= 1,84=1,19

    i2= 3,3=1,57               i5= 1,36=1,12

    i3= 2,8=1,33               i6= 1=1,08

    Tay số 1:

    i1= 3,39=1,6

    V1 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37
    D1 0,69 0,36 0,29 0,26 0,24 0,22 0,2 0,18 0,14
    J1 4,48 2,45 2,02 1,84 1,72 1,59 1,47 1,35 1,1
    1/J1 0,21 0,41 0,5 0,54 0,58 0,63 0,68 0,74 0,91

    Tay số 2:

    i2= 3,3=1,57

    V2 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1
    D2 0,67 0,35 0,28 0,25 0,23 0,21 0,2 0,18 0,14
    J2 4,44 2,44 2,00 1,81 1,69 1,56 1,5 1,37 1,12
    1/J2 0,23 0,41 0,5 0,55 0,59 0,64 0,67 0,73 0,89

    Tay số 3

    i3= 2,8=1,33

    V3 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6
    D3 0,5 0,19 0,21 0,19 0,17 0,15 0,14 0,12 0,1
    J3 3,98 1,7 1,84 1,7 1,55 1,4 1,33 1,18 1,03
    1/J3 0,25 0,59 0,54 0,59 0,65 0,71 0,75 0,85 0,97

    Tay số 4

    i4= 1,84=1,19

    V4 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    D4 0,37 0,11 0,15 0,13 0,12 0,1 0,09 0,07 0,05 0,03
    J4 3,38 1,24 1,56 1,4 1,32 1,15 1,07 0,91 0,74 0,58
    1/J4 0,3 0,8 0,64 0,71 0,76 0,87 0,93 1,1 1,35 1,73

    Tay số 5

    i5= 1,36=1,12

    V5 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    D5 0,27 0,14 0,11 0,09 0,07 0,06 0,04 0,03 0,03 0,02
    J5 2,72 1,58 1,31 1,14 0,96 0,88 0,7 0,61 0,61 0,53
    1/J5 0,37 0,63 0,76 0,88 1,04 1,14 1,43 1,63 1,63 1,90

    Tay số 6:

    i6= 1=1,08

    V6 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8
    D6 0,2 0,1 0,06 0,03 0,03 0,02 0,02 0,01 0,01
    J6 2,18 1,27 0,91 0,64 0,64 0,55 0,55 0,45 0,45
    1/J6 0,46 0,79 1,10 1,57 1,57 1,83 1,83 2,2 2,2

    Đồ tị gia tốc và gia tốc ngược của ô tô được biểu diễn trên giấy Ao

    Từ biểu thức                                     ;

    Ta suy ra :                                      ;

    Thời gian tăng tốc của ô tô từ tốc độ v1 đến vận tốc v2 sẽ là:

    tích phân này không thể giải được bằng phương pháp giải tích, do nó không có quan hệ phụ thuộc chính xác về giải tích giữa sự tăng tốc của ô tô j và vận tốc chuyển động của chúng v. nhưng tích phân này có thể giải được bằng đồ thị dựa trên cơ sở đặc tính động lực học hoặc dựa vào độ thị gia tốc của ô tô

    j =f(v). Để tiến hành xác định thời gian ta cần xây dựng đường cong gia tốc nghịch ở mỗi số truyền khác nhau, nghĩa là xây dựng đồ thị 1/j = f(v).

    ở đây ta xây dựng đồ thị 1/j = f(v) ở số cao nhất của hộp số.

    Để tiện lợi cho tính toán lập đồ thị 1/j theo tốc độ V ta chọn tỷ lệ biểu diễn trên trục hoành ta chia ra các khoảng tốc độ 5– 10 m/s; 10 – 15 m/s…

    Theo đó ta xây dựng được bảng số liệu sau.

    v(km/h) 2 6 10 13 17 21 25 29 33 36
    v(km/h) 7 21 35 48 61 76 90 103 117 130
    Ne 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    Ne 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,8 110,4 116,7 118,97 116,4
    Me 64,6 33,6 27,7 24,92 23,07 21,5 19,93 18,3 16,4 14,4
    D 0,37 0,11 0,15 0,13 0,12 0,1 0,09 0,07 0,05 0,03
    J 7,6 5,1 4,7 4,6 4,5 4,3 4,2 4,1 3,9 3,7
    1/J 0,11 0,14 0,21 0,21 0,22 0,23 0,23 0,24 0,25 0,27

    Từ các số liệu ở bảng trên ta xây dựng được đồ thị gia tốc ngược

    Chúng ta lấy một phần diện tích nào đó tương ứng với khoảng biến thiên vận tốc dv, phần diện tích được giới hạn bởi đường cong 1/j , trục hoành và hai tung độ tương ứng với sự biến thiên vận tốc dv, sẽ biểu thị thời gian tăng tốc của ôtô. Tổng cộng tất cả các diện tích nhỏ này lại, ta được đồ thị thời gian tăng tốc của ôtô từ vận tốc v1 đến vận tốc v2 và xây dựng được đồ thị thời gian tăng tốc của ôtô phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô t = f(v).

    Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  13m/s lên vận tốc 17m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bằng diện tích (I).

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S).

    Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  17m/s lên vận tốc 21m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). và (II)= 1,87. vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc21/s cần khoảng thời gian bằng diễn tích (I) +(II) sẽ là 1,65+1,87 = 3,51 (S).

    Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  21m/s lên vận tốc 25m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bằng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65(S). (II)=1,87(S) và (III) = 3,51(S) vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 25m/s cần khoảng thời gian bằng diễn tích (I)+(II)+(III) sẽ 1,65+1,87+3,51 = 5,16(S).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  25m/s lên vận tốc 29m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III) + diện tích (IV)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). (II)=1,87(S) , (III) =3,51(S) và (IV) =5,16(S). vậy thời gian để ôtô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 29m/s cần khoảng thời gian bằng diện tích (I)+(II)+(III) +(IV) = 10,32(S).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  29m/s lên vận tốc 33m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III) + diện tích (IV) + diện tích (V)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). (II)=1,87(S) , (III) = 3,51(S) , (IV) =5,16(S), (V)=10,32 (S) .Vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 33m/s cần khoảng thời gian bằng diện tích (I)+(II)+(III) +(IV) +(V) =20,64 (S).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  33m/s lên vận tốc 36m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III) + diện tích (IV) + diện tích (V) + diện tích (VI)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). (II)=1,87(S) , (III) = 3,51(S) , (IV) =5,16(S), (V)=10,32 (S),(VI)=20,64 (S).

    Vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 36m/s cần khoảng thời gian bằng diện tích (I)+(II)+(III) +(IV) +(V) +(VI)=41,28 (S).

    Để thuận lợi cho xây dựng đồ hi thời gian tăng tốc ta xây dựng bảng số liệu sau

    ô tô tăng tốc từ vận tốc Thời gian tăng tốc
    13m/s lên 17m/s 1,65 (S)
    17m/s lên 21m/s 3,51 (S)
    21m/s lên 25m/s 5,16 (S)
    25m/s lên 29m/s 10,32 (S)
    29m/s lên 33m/s 20,64 (S)
    33m/s lên 36m/s 41,28 (S)

    Sau khi xác định được mối quan hệ phụ thuộc giữa thời gian tăng tốc và tốc độ chuyển động rời, ta có thể xác định quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian tăng tốc và gọi là quãng đường tăng tốc.ta có

    Từ biểu thức                                     ;

    Ta suy ra :                                      ;

    Từ quãng đường tăng tốc s trong phạm vi biến đổi của tốc độ từ v1 đến v2 được xác định từ biểu thức sau;

    ;

    tích phân này cũng không thể giải được bằng phương pháp giải tích, do nó cũng không có quan hệ phụ thuộc chính xác về giải tích giữa thời gian tăng tốc và vận tốc chuyển động của ô tô. vì vậy chúng ta cũng áp dụng phương pháp giải bằng đồ thị trên cơ sở đồ thị  thời gian tăng tốc của ô tô.

    Chúng ta lấy một phần nào đó diện tích tương ứng với khoảng biến thiên thời gian  dt , phần diện tích được giới hạn bởi đường cong thời gian tăng tốc, trục tung và hai hoành độ tương ứng với độ biến thiên thời gian dt, sẽ biểu thị quãng đường tăng tốc của ôtô. tổng cộng tát cả các diện tích nhỏ này lại, ta được quãng đường tăng tốc của ôtô từ vận tốc v1 đến v2 và xây dựng được đồ thi quãng đường tăng tốc của ô tô phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của chúng.Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  13m/s lên vận tốc 17m/s thì ô tô đi  được quãng xác định bằng diện tích (I). diện tích

    (I) = 12,55 (m).Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  25m/s lên vận tốc 30m/s thì ôtô đi  được quãng xác định bằng diện tích (II). diện tích (II) = 38,26 (m).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  30m/s lên vận tốc 35m/s thì ôtô đi được quãng xác định bằng diện tích (III). diện tích (III) = 67,30 (m).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  35m/s lên vận tốc 40m/s thì ôtô đi được quãng xác định bằng diện tích (IV). diện tích (IV) = 102,60 (m).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  40m/s lên vận tốc 45m/s thì ôtô đi được quãng

    xác định bằng diện tích (V). diện tích (V) = 162,53 (m).Tương tự ta có diện tích (VI)=75,94 (m).

    Để thuận lợi cho xây dựng đồ thị thời gian tăng tốc ta xây dựng bảng số liệu sau :

    ô tô tăng tốc từ vận tốc Quãng đường tăng tốc
    17m/s lên 21m/s 2,13 (m)
    21m/s lên 25m/s 5,7 (m)
    25m/s lên 30m/s 13,6 (m)
    30m/s lên 35m/s 31,64 (m)
    35m/s lên 40m/s 65 (m)
    40m/s lên 45m/s 75,94 (m)

    Đồ thị quãng đường tăng tốc của ôtô được biểu diễn trên giấy Ao


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Tr%C3%AD-Tu%E1%BB%87-Nh%C3%A2n-T%E1%BA%A1o.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    I-       Giới thiệu bài toán

    • Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển rất nhanh chóng làm thay đổi rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta.Ngày nay, ta thấy rằng chiếc điện thoại di động dường như là vật bất ly thân đối với mỗi người ở mọi tầng lớp.Bởi nó đáp ứng rất nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay từ nhu cầu thiết yếu trao đổi thông tin tới nhu cầu giải trí, tới phục vụ cho các mục đích chuyên môn khác.
    • Những chiếc điện thoại ngày nay không những chỉ giúp con người trao đổi thông tin mà nó còn cung cấp rất nhiều các tiện ích khác: nghe nhạc, chụp hình, truy cập internet…..
    • Nhưng hiện tại có rất nhiều hãng và sản phẩm điện thoại di động ra đời với rất nhiều các kiểu dáng màu sắc tính năng, giá cả…… khiến cho việc việc lựa chọn một chiếc điện thoại phù hợp với mục đích sử dụng, công việc, khả năng tài chính, … trở nên khó khăn hơn.
    • Hệ tư vấn mua điện thoại di động sẽ hỗ trợ cho người sử dụng chọn được chiếc điện thoại phù hợp với cá nhân người sử dụng.

    II-     Cơ sở lý thuyết

    1.     Biểu diễn tri thức

    • Biểu diễn tri thức (knowledge representation) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của Trí tuệ nhân tạo. Nhằm phát triển các phương pháp, cách thức biểu diễn tri thức và các công cụ hỗ trợ việc biểu diễn tri thức.
    • Có rất nhiều phương pháp biểu diễn tri thức, và phải phụ thuộc vào tri thức cụ thể của từng bài toán ta mới chọn được một phương pháp biểu diễn hợp lý nhất.
    • Biểu diễn tri thức bằng luật sản xuất (Production rules)
    • Biểu diễn tri thức bằng khung (Frames)
    • Biểu diễn tri thức sử dụng mạng ngữ nghĩa(Semantic networks )
    • Biểu diễn tri thức bằng ontology
    • Các mô hình xác suất

    ……………..

    • Khi biểu diễn tri thức cho một bài toán, việc biểu diễn này được coi là tốt khi chúng thỏa mãn được 4 yếu tố sau
    • Tính hoàn chỉnh (Completeness)
    • Tính ngắn gọn (Conciseness)
    • Tính hiệu quả về tính toán( Computational efficiency)
    • Tính rõ ràng, dễ hiểu(Transparency)
    • Với bài toán cụ thể đang xét- bài toán tư vấn mua điện thoại di động, việc biểu diễn tri thức sử dụng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.

    1.1.            Biểu diễn tri thức dựa trên luật

    • Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh được phát minh bởi Newell và Simon trong lúc hai ông đang cố gắng xây dựng một hệ giải bài toán tổng quát. Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc, và được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ cơ sở tri thức.
    • Ý tưởng cơ bản là tri thức có thể được cấu trúc bằng một cặp điều kiện – hành động : “NẾU điều kiện xảy ra THÌ hành động sẽ được thi hành”.
    • Trong biểu diễn tri thức sử dụng luật, ta cần xác định:
    • Tập các sự kiện F(Facts)

    {A1,A2, A3, …… An,  B1,B2, B3, …… Bm }

    • Tập các luật R(rules) áp dụng trên các sự kiện có dạng sau:
      IF A1 AND A2 AND … AND An THEN B

    (trong đó A1,A2,  …… An,  B) là các sự kiện trong F.
    A1,A2, A3, …… An – được gọi là điều kiện (Conditions)

    B: là kết luân(conclusion).

    • Trong biễu diễn tri thức dựa trên luật, cơ chế suy luận trên các luật sản xuất bao gồm hai cơ chế : suy diễn tiến, và suy diễn lùi.
    • Suy diễn tiến: là quá trình suy luận xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, xác định các sự kiện có thể sinh ra từ sự kiện này.
    • Suy diễn lùi: là quá trình suy luận ngược xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.
    • Vấn đề tối ưu luật: Tập các luật trong một cơ sở tri thức rất có khả năng thừa, trùng lặp hoặc nguy hiểm hơn là mâu thuẫn nhau. Dĩ nhiên là hệ thống có thể đổ lỗi cho người dùng về việc đưa vào hệ thống những tri thức như vậy. Tuy việc tối ưu một cơ sở tri thức về mặt tổng quát là một thao tác khó (vì giữa các tri thức thường có quan hệ không tường minh), nhưng trong giới hạn cơ sở tri thức dưới dạng luật, ta vẫn có một số thuật toán đơn giản để loại bỏ các vấn đề này.
    • Ưu điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật :Biểu diễn tri thức bằng luật đặc biệt hữu hiệu trong những tình huống hệ thống cần đưa ra những hành động dựa vào những sự kiện có thể quan sát được. Nó có những ưu điểm chính yếu sau đây :
    • Các luật rất dễ hiểu nên có thể dễ dàng dùng để trao đổi với người dùng (vì nó là một trong những dạng tự nhiên của ngôn ngữ).
    • Có thể dễ dàng xây dựng được cơ chế suy luận và giải thích từ các luật.
    • Việc hiệu chỉnh và bảo trì hệ thống là tương đối dễ dàng.
    • Có thể cải tiến dễ dàng để tích hợp các luật mờ.
    • Nhược điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Các tri thức phức tạp đôi lúc đòi hỏi quá nhiều (hàng ngàn) luật sinh. Điều này sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến tốc độ lẫn quản trị hệ thống.
    • Thống kê cho thấy, người xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo thích sử dụng luật sinh hơn tất cả phương pháp khác (dễ hiểu, dễ cài đặt) nên họ thường tìm mọi cách để biểu diễn tri thức bằng luật sinh cho dù có phương pháp khác thích hợp hơn! Đây là nhược điểm mang tính chủ quan của con người.
    • Cơ sở tri thức luật sinh lớn sẽ làm giới hạn khả năng tìm kiếm của chương trình điều khiển. Nhiều hệ thống gặp khó khăn trong việc đánh giá các hệ dựa trên luật sinh cũng như gặp khó khăn khi suy luận trên luật sinh.

     

    2.      Suy diễn tiến

    • Là một trong hai cơ chế cơ chế suy luận trên các luật sản xuất trong biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Bài toán cần chứng minh:Với một tập các mệnh đề giả thiết (cơ sở tri thức) KB, cần suy ra mệnh đề kết luận Q. Suy diễn tiến là suy diễn dựa trên dữ liệu nên rất phù hợp với các bài toán đưa ra quyết đinh, nhận dạng đối tượng…..
    • Ý tưởng của suy diễn tiến: Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:
    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Sơ đồ thuật toán.
    • Những điểm cần chú ý khi cài đặt giải thuật suy diễn tiến.
    • Tránh các vòng lặp bằng cách kiểm tra xem các mệnh đề mới đã có trong danh sách các mệnh đề cần chứng minh chưa? Nếu rồi thì không bổ sung lại nữa!
    • Tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề. Mệnh đề này có thể đã được chứng minh là đúng ở trước đó hoặc đã được chứng minh ở trước đó là không thể thỏa mãn được trong KB.
    • Ưu điểm của suy diễn tiến
    • Ưu điểm chính của suy diễn tiến là làm việc tốt khi bài toán về bản chất đi thu thập thông tin rồi thấy điều cần suy diễn.
    • Suy diễn tiến cho ra khối lượng lớn các thông tin từ một số thông tin ban đầu. Nó sinh ra nhiều thông tin mới.
    • Suy diễn tiến là tiếp cận lý tưởng đối với loại bài toán cần giải quyết các nhiệm vụ như lập kế hoạch, điều hành điều khiển và diễn dịch.
    • Nhược điểm của suy diễn tiến
    • Một nhược điểm chính của hệ thống suy diễn tiến là không cảm nhận được rằng chỉ một vài thông tin là quan trọng. Hệ thống hỏi các câu hỏi có thể hỏi mà không biết rằng chỉ một ít câu đã đi đến kết luận được.
    • Hệ thống có thể hỏi cả câu không liên quan. Có thể các câu trả lời cũng quan trọng, nhưng làm người dùng lúng túng khi phải trả lời các câu không dính đến chủ đề

    III-    Giải quyết bài toán

    1.     Thu thập tri thức

    • Thu thập tri thức là bước quan trọng mở đầu cho mỗi bài toán, đặc biệt đối với bài toán tư vấn ra quyết định.
    • Các tri thức cụ thể của bài toán tư vấn mua điện thoại di động.
    • Dựa trên các dữ liệu về điện thoại di động bao gồm: kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng ……
    • Dữ liệu về người sử dụng: tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích……….
    • Thông tin: mục đích sử dụng, giá tiền, màu sắc phù hợp
    • Tri thức: các dữ liệu về điện thoại phù hợp với các dữ liệu của người sử dụng.
      Ví dụ: người sử dụng là nữ giới thì thường thích màu sắc màu hồng.
      Người sử dụng là nam giới thì thường thích màu đen.

    ……………….

    • Cách thức thu thập thông tin:
    • Dựa trên tìm kiếm thông tin: trên internet dữ liệu về điện thoại di động (kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng..)
    • Dựa trên hỏi đáp: về dữ liệu người sử dụng(tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích….)
    • Dựa trên thống kê để đưa ra các tri thức.

     

    2.      Biểu diễn tri thức

    • Trong bài toán cụ thể tư vấn mua điện thoại di động phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.
    • Tập các sự kiện F bao gồm các nhóm sự kiện sau:
    • Giá tiền :
       
    • Màu sắc
    • Kiểu dáng
    • Hãng sản xuất
    • Tính năng

     

    • Giới tính người sử dụng.
    • Nghề nghiệp
    • Sở thích
    • Điện thoại

     

    Điện thoại bao gồm các sự kiện D1,D2…………..D115 .

    • Tập luật trong bài toán bao gồm 154 luật được kèm theo trong file Rule.txt

    Cú pháp:

    Ví dụ:  GT4,H4,K2,M2,T4:D94

     tương đương với GT4 ∧  H4 ∧ K2 ∧ M2 ∧ T4->D94
    Trong đó

    Mệnh đề điều kiện là : GT4,H4,K2,M2,T4

    Mệnh đề kết luận là :   D94

    3.      Suy diễn tiến

    • Đối với bài toán tư vấn mua điện thoại di động (dạng bài toán đưa ra quyết định) nên phương pháp suy diễn tiến là phương pháp phù hợp.
    • Trong nội dung bài tập lớn này, chúng em đã cài đặt thuật toán suy diễn tiến với đầu đủ ý tưởng ban đầu của thuật toán và có thể thêm một số cải tiến để giúp tránh các nhược điểm của thuật toán

    Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:

    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Trong trường hợp xảy ra xung đột luật tức là tại một bước suy diễn có nhiều hơn một bước có thể sử dụng được.

    Giải quyết xung đột luật đồng thời tránh các vòng lặp và tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề.

    • Không áp dụng các luật sinh ra các kết quả (các sự kiện) đã có trong bộ nhớ làm việc.
    • Không áp dụng lại một luật nếu nó vẫn sinh ra cùng một tập các sự kiện (giống như lần áp dụng trước của nó.)
      Ví dụ:
    • Tập giả thiết ban đầu: Người sử dụng: có giới tính là nữ, sở thích công nghệ, nghề nghiệp sinh viên.
      KB: G1, NN1, ST1
    • Thực hiện suy diễn tiến với tập luật bao gồm

    Rule1 :     G1:M2   (Giới tính nữ -> màu sắc ưa thích là màu hồng)

    Rule2:      NN1:GT1  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá <2trieu)

    Rule3:      NN1:GT2  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá 2trieu-5trieu)
    Rule4:      ST1:H1   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 1- Samsung)

    Rule5:      ST1:H2   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 2- Nokia)

    Rule6:      G1:KD3  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là nắp gập)

    Rule7:      G1:KD2  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là cảm ứng)

    Rule8:      NN1:H2 (nghề nghiệp sinh viên -> hãng sản xuất là nokia)

    ……

    Đến một bước suy diễn nào đó ta thấy nếu ta đã áp dụng luật suy diễn số 5 thì luật suy diễn số 8 sẽ không được áp dụng nữa (vì không áp dụng các luật sinh ra các kết quả đã có trong bộ nhớ). Hoặc ngược lại.

    IV-    Cài đặt, demo chương trình

    1.     Cài đặt

    • Chương trình được viết bằng : C#
    • Chạy bằng visual studio 2010
    • Luật được lưu dưới dạng file text (rule.txt) trong file đính kèm.
    • Ngoài ra còn có 1 file text(dich.txt) lưu tập các đích có thể có.
    • Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng trong database dienthoai (SQL2008)

    Bao gồm các bảng

    • Dienthoai(DT_ID, GT_ID,HSX_ID,MS_ID,KD_ID,T_ID,Name,Description)
    • GiaDT(GT_ID,Description)
    • HangSX(HSX_ID,TenHang)
    • KieuDang(KD_ID, Description)
    • MauSac (MS_ID,Description)
    • TinhNang(T_ID, Description)
    • GioiTinh(G_ID,Description)
    • NgheNghiep(N_ID,Description)
    • SoThich(ST_ID,Description)

    2.      Demo chương trình

    • Các chức năng chính của chương trình : search và tư vấn.
      Form giao diện chính.

    –     Chức năng search cho phép người sử dụng : lựa chọn các giá trị phù hợp về giá tiền, hãng sản xuất, kiểu dáng, màu sắc ưa thích. Thực hiện tìm kiếm và trả về kết quả

    • Chức năng tư vấn: cho phép người sử dụng nhập vào thông tin cá nhân bao gồm

    Giới tính, nghề nghiệp, sở thích. Trả về kết quả tư vấn.

    V-     Kết luận đánh giá

    1.     Các vấn đề gặp phải

    • Trong quá trình xây dựng chương trình, thu thập và biểu diễn tri thức là hai vấn đề xảy ra nhiều sai sót và lỗi.
    • Trong quá trình thu thập : vì số lượng thông tin hỏi đáp không nhiều (134 hỏi đáp) nên kết quả khi thống kê chưa thật chính xác.
    • Khi biểu diễn tri thức: nhiều mâu thuẫn luật xảy ra.
      Ví dụ: Nam sinh viên thường thích công nghệ G2:ST1

    Công nghệ được đa số người được phỏng vấn chọn là  hãng Apple,   Samsung.

    Sinh viên thường có mức giá khi mua GT1, GT2 (<5tr)

    Hãng Apple thì không cung cấp điện thoại nào có giá dưới 5 triệu.

    ……….

    • Trong quá trình cài đặt chương trình.
    • Các luật đều được biểu diễn dạng thành từng dòng trong file txt. Khi tách luật ra thành hai vế trái và phải thường bị thừa kí tự kết thúc dòng.
    • Kết quả khi suy diễn là chuỗi string các đích có thể cách nhau bằng dấu ‘ , ’

    Cần tách đích và hiển thị kết quả và thường bị lỗi ở kí tự  ‘,’ sau cùng.

     

    2.      Hướng phát triển của đề tài

    • Xây dựng mở rộng thêm tri thức, cho phép học và bổ sung thêm các luật vào cơ sở tri thức, cải tiến các tri thức, nâng cao độ chính xác
    • Thử nghiệm phương thức biểu diễn tri thức bằng thông tin không chắc chắn dựa trên lý thuyết xác suất.
    • Mở rộng tư vấn mua các sản phẩm công nghệ khác: máy tính……

    3.      Đánh giá

    • Chương trình còn nhiều hạn chế về kết quả tư vấn vì số lượng tập luật, lượng dữ liệu còn hạn chế.
    • Giao diện còn đơn giản
    • Chưa hiển thị hình ảnh của điện thoại.

    I-       Giới thiệu bài toán

    • Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển rất nhanh chóng làm thay đổi rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta.Ngày nay, ta thấy rằng chiếc điện thoại di động dường như là vật bất ly thân đối với mỗi người ở mọi tầng lớp.Bởi nó đáp ứng rất nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay từ nhu cầu thiết yếu trao đổi thông tin tới nhu cầu giải trí, tới phục vụ cho các mục đích chuyên môn khác.
    • Những chiếc điện thoại ngày nay không những chỉ giúp con người trao đổi thông tin mà nó còn cung cấp rất nhiều các tiện ích khác: nghe nhạc, chụp hình, truy cập internet…..
    • Nhưng hiện tại có rất nhiều hãng và sản phẩm điện thoại di động ra đời với rất nhiều các kiểu dáng màu sắc tính năng, giá cả…… khiến cho việc việc lựa chọn một chiếc điện thoại phù hợp với mục đích sử dụng, công việc, khả năng tài chính, … trở nên khó khăn hơn.
    • Hệ tư vấn mua điện thoại di động sẽ hỗ trợ cho người sử dụng chọn được chiếc điện thoại phù hợp với cá nhân người sử dụng.

    II-     Cơ sở lý thuyết

    1.     Biểu diễn tri thức

    • Biểu diễn tri thức (knowledge representation) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của Trí tuệ nhân tạo. Nhằm phát triển các phương pháp, cách thức biểu diễn tri thức và các công cụ hỗ trợ việc biểu diễn tri thức.
    • Có rất nhiều phương pháp biểu diễn tri thức, và phải phụ thuộc vào tri thức cụ thể của từng bài toán ta mới chọn được một phương pháp biểu diễn hợp lý nhất.
    • Biểu diễn tri thức bằng luật sản xuất (Production rules)
    • Biểu diễn tri thức bằng khung (Frames)
    • Biểu diễn tri thức sử dụng mạng ngữ nghĩa(Semantic networks )
    • Biểu diễn tri thức bằng ontology
    • Các mô hình xác suất

    ……………..

    • Khi biểu diễn tri thức cho một bài toán, việc biểu diễn này được coi là tốt khi chúng thỏa mãn được 4 yếu tố sau
    • Tính hoàn chỉnh (Completeness)
    • Tính ngắn gọn (Conciseness)
    • Tính hiệu quả về tính toán( Computational efficiency)
    • Tính rõ ràng, dễ hiểu(Transparency)
    • Với bài toán cụ thể đang xét- bài toán tư vấn mua điện thoại di động, việc biểu diễn tri thức sử dụng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.

    1.1.            Biểu diễn tri thức dựa trên luật

    • Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh được phát minh bởi Newell và Simon trong lúc hai ông đang cố gắng xây dựng một hệ giải bài toán tổng quát. Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc, và được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ cơ sở tri thức.
    • Ý tưởng cơ bản là tri thức có thể được cấu trúc bằng một cặp điều kiện – hành động : “NẾU điều kiện xảy ra THÌ hành động sẽ được thi hành”.
    • Trong biểu diễn tri thức sử dụng luật, ta cần xác định:
    • Tập các sự kiện F(Facts)

    {A1,A2, A3, …… An,  B1,B2, B3, …… Bm }

    • Tập các luật R(rules) áp dụng trên các sự kiện có dạng sau:
      IF A1 AND A2 AND … AND An THEN B

    (trong đó A1,A2,  …… An,  B) là các sự kiện trong F.
    A1,A2, A3, …… An – được gọi là điều kiện (Conditions)

    B: là kết luân(conclusion).

    • Trong biễu diễn tri thức dựa trên luật, cơ chế suy luận trên các luật sản xuất bao gồm hai cơ chế : suy diễn tiến, và suy diễn lùi.
    • Suy diễn tiến: là quá trình suy luận xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, xác định các sự kiện có thể sinh ra từ sự kiện này.
    • Suy diễn lùi: là quá trình suy luận ngược xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.
    • Vấn đề tối ưu luật: Tập các luật trong một cơ sở tri thức rất có khả năng thừa, trùng lặp hoặc nguy hiểm hơn là mâu thuẫn nhau. Dĩ nhiên là hệ thống có thể đổ lỗi cho người dùng về việc đưa vào hệ thống những tri thức như vậy. Tuy việc tối ưu một cơ sở tri thức về mặt tổng quát là một thao tác khó (vì giữa các tri thức thường có quan hệ không tường minh), nhưng trong giới hạn cơ sở tri thức dưới dạng luật, ta vẫn có một số thuật toán đơn giản để loại bỏ các vấn đề này.
    • Ưu điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật :Biểu diễn tri thức bằng luật đặc biệt hữu hiệu trong những tình huống hệ thống cần đưa ra những hành động dựa vào những sự kiện có thể quan sát được. Nó có những ưu điểm chính yếu sau đây :
    • Các luật rất dễ hiểu nên có thể dễ dàng dùng để trao đổi với người dùng (vì nó là một trong những dạng tự nhiên của ngôn ngữ).
    • Có thể dễ dàng xây dựng được cơ chế suy luận và giải thích từ các luật.
    • Việc hiệu chỉnh và bảo trì hệ thống là tương đối dễ dàng.
    • Có thể cải tiến dễ dàng để tích hợp các luật mờ.
    • Nhược điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Các tri thức phức tạp đôi lúc đòi hỏi quá nhiều (hàng ngàn) luật sinh. Điều này sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến tốc độ lẫn quản trị hệ thống.
    • Thống kê cho thấy, người xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo thích sử dụng luật sinh hơn tất cả phương pháp khác (dễ hiểu, dễ cài đặt) nên họ thường tìm mọi cách để biểu diễn tri thức bằng luật sinh cho dù có phương pháp khác thích hợp hơn! Đây là nhược điểm mang tính chủ quan của con người.
    • Cơ sở tri thức luật sinh lớn sẽ làm giới hạn khả năng tìm kiếm của chương trình điều khiển. Nhiều hệ thống gặp khó khăn trong việc đánh giá các hệ dựa trên luật sinh cũng như gặp khó khăn khi suy luận trên luật sinh.

     

    2.      Suy diễn tiến

    • Là một trong hai cơ chế cơ chế suy luận trên các luật sản xuất trong biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Bài toán cần chứng minh:Với một tập các mệnh đề giả thiết (cơ sở tri thức) KB, cần suy ra mệnh đề kết luận Q. Suy diễn tiến là suy diễn dựa trên dữ liệu nên rất phù hợp với các bài toán đưa ra quyết đinh, nhận dạng đối tượng…..
    • Ý tưởng của suy diễn tiến: Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:
    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Sơ đồ thuật toán.
    • Những điểm cần chú ý khi cài đặt giải thuật suy diễn tiến.
    • Tránh các vòng lặp bằng cách kiểm tra xem các mệnh đề mới đã có trong danh sách các mệnh đề cần chứng minh chưa? Nếu rồi thì không bổ sung lại nữa!
    • Tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề. Mệnh đề này có thể đã được chứng minh là đúng ở trước đó hoặc đã được chứng minh ở trước đó là không thể thỏa mãn được trong KB.
    • Ưu điểm của suy diễn tiến
    • Ưu điểm chính của suy diễn tiến là làm việc tốt khi bài toán về bản chất đi thu thập thông tin rồi thấy điều cần suy diễn.
    • Suy diễn tiến cho ra khối lượng lớn các thông tin từ một số thông tin ban đầu. Nó sinh ra nhiều thông tin mới.
    • Suy diễn tiến là tiếp cận lý tưởng đối với loại bài toán cần giải quyết các nhiệm vụ như lập kế hoạch, điều hành điều khiển và diễn dịch.
    • Nhược điểm của suy diễn tiến
    • Một nhược điểm chính của hệ thống suy diễn tiến là không cảm nhận được rằng chỉ một vài thông tin là quan trọng. Hệ thống hỏi các câu hỏi có thể hỏi mà không biết rằng chỉ một ít câu đã đi đến kết luận được.
    • Hệ thống có thể hỏi cả câu không liên quan. Có thể các câu trả lời cũng quan trọng, nhưng làm người dùng lúng túng khi phải trả lời các câu không dính đến chủ đề

    III-    Giải quyết bài toán

    1.     Thu thập tri thức

    • Thu thập tri thức là bước quan trọng mở đầu cho mỗi bài toán, đặc biệt đối với bài toán tư vấn ra quyết định.
    • Các tri thức cụ thể của bài toán tư vấn mua điện thoại di động.
    • Dựa trên các dữ liệu về điện thoại di động bao gồm: kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng ……
    • Dữ liệu về người sử dụng: tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích……….
    • Thông tin: mục đích sử dụng, giá tiền, màu sắc phù hợp
    • Tri thức: các dữ liệu về điện thoại phù hợp với các dữ liệu của người sử dụng.
      Ví dụ: người sử dụng là nữ giới thì thường thích màu sắc màu hồng.
      Người sử dụng là nam giới thì thường thích màu đen.

    ……………….

    • Cách thức thu thập thông tin:
    • Dựa trên tìm kiếm thông tin: trên internet dữ liệu về điện thoại di động (kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng..)
    • Dựa trên hỏi đáp: về dữ liệu người sử dụng(tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích….)
    • Dựa trên thống kê để đưa ra các tri thức.

     

    2.      Biểu diễn tri thức

    • Trong bài toán cụ thể tư vấn mua điện thoại di động phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.
    • Tập các sự kiện F bao gồm các nhóm sự kiện sau:
    • Giá tiền :
       
    • Màu sắc
    • Kiểu dáng
    • Hãng sản xuất
    • Tính năng

     

    • Giới tính người sử dụng.
    • Nghề nghiệp
    • Sở thích
    • Điện thoại

     

    Điện thoại bao gồm các sự kiện D1,D2…………..D115 .

    • Tập luật trong bài toán bao gồm 154 luật được kèm theo trong file Rule.txt

    Cú pháp:

    Ví dụ:  GT4,H4,K2,M2,T4:D94

     tương đương với GT4 ∧  H4 ∧ K2 ∧ M2 ∧ T4->D94
    Trong đó

    Mệnh đề điều kiện là : GT4,H4,K2,M2,T4

    Mệnh đề kết luận là :   D94

    3.      Suy diễn tiến

    • Đối với bài toán tư vấn mua điện thoại di động (dạng bài toán đưa ra quyết định) nên phương pháp suy diễn tiến là phương pháp phù hợp.
    • Trong nội dung bài tập lớn này, chúng em đã cài đặt thuật toán suy diễn tiến với đầu đủ ý tưởng ban đầu của thuật toán và có thể thêm một số cải tiến để giúp tránh các nhược điểm của thuật toán

    Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:

    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Trong trường hợp xảy ra xung đột luật tức là tại một bước suy diễn có nhiều hơn một bước có thể sử dụng được.

    Giải quyết xung đột luật đồng thời tránh các vòng lặp và tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề.

    • Không áp dụng các luật sinh ra các kết quả (các sự kiện) đã có trong bộ nhớ làm việc.
    • Không áp dụng lại một luật nếu nó vẫn sinh ra cùng một tập các sự kiện (giống như lần áp dụng trước của nó.)
      Ví dụ:
    • Tập giả thiết ban đầu: Người sử dụng: có giới tính là nữ, sở thích công nghệ, nghề nghiệp sinh viên.
      KB: G1, NN1, ST1
    • Thực hiện suy diễn tiến với tập luật bao gồm

    Rule1 :     G1:M2   (Giới tính nữ -> màu sắc ưa thích là màu hồng)

    Rule2:      NN1:GT1  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá <2trieu)

    Rule3:      NN1:GT2  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá 2trieu-5trieu)
    Rule4:      ST1:H1   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 1- Samsung)

    Rule5:      ST1:H2   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 2- Nokia)

    Rule6:      G1:KD3  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là nắp gập)

    Rule7:      G1:KD2  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là cảm ứng)

    Rule8:      NN1:H2 (nghề nghiệp sinh viên -> hãng sản xuất là nokia)

    ……

    Đến một bước suy diễn nào đó ta thấy nếu ta đã áp dụng luật suy diễn số 5 thì luật suy diễn số 8 sẽ không được áp dụng nữa (vì không áp dụng các luật sinh ra các kết quả đã có trong bộ nhớ). Hoặc ngược lại.

    IV-    Cài đặt, demo chương trình

    1.     Cài đặt

    • Chương trình được viết bằng : C#
    • Chạy bằng visual studio 2010
    • Luật được lưu dưới dạng file text (rule.txt) trong file đính kèm.
    • Ngoài ra còn có 1 file text(dich.txt) lưu tập các đích có thể có.
    • Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng trong database dienthoai (SQL2008)

    Bao gồm các bảng

    • Dienthoai(DT_ID, GT_ID,HSX_ID,MS_ID,KD_ID,T_ID,Name,Description)
    • GiaDT(GT_ID,Description)
    • HangSX(HSX_ID,TenHang)
    • KieuDang(KD_ID, Description)
    • MauSac (MS_ID,Description)
    • TinhNang(T_ID, Description)
    • GioiTinh(G_ID,Description)
    • NgheNghiep(N_ID,Description)
    • SoThich(ST_ID,Description)

    2.      Demo chương trình

    • Các chức năng chính của chương trình : search và tư vấn.
      Form giao diện chính.

    –     Chức năng search cho phép người sử dụng : lựa chọn các giá trị phù hợp về giá tiền, hãng sản xuất, kiểu dáng, màu sắc ưa thích. Thực hiện tìm kiếm và trả về kết quả

    • Chức năng tư vấn: cho phép người sử dụng nhập vào thông tin cá nhân bao gồm

    Giới tính, nghề nghiệp, sở thích. Trả về kết quả tư vấn.

    V-     Kết luận đánh giá

    1.     Các vấn đề gặp phải

    • Trong quá trình xây dựng chương trình, thu thập và biểu diễn tri thức là hai vấn đề xảy ra nhiều sai sót và lỗi.
    • Trong quá trình thu thập : vì số lượng thông tin hỏi đáp không nhiều (134 hỏi đáp) nên kết quả khi thống kê chưa thật chính xác.
    • Khi biểu diễn tri thức: nhiều mâu thuẫn luật xảy ra.
      Ví dụ: Nam sinh viên thường thích công nghệ G2:ST1

    Công nghệ được đa số người được phỏng vấn chọn là  hãng Apple,   Samsung.

    Sinh viên thường có mức giá khi mua GT1, GT2 (<5tr)

    Hãng Apple thì không cung cấp điện thoại nào có giá dưới 5 triệu.

    ……….

    • Trong quá trình cài đặt chương trình.
    • Các luật đều được biểu diễn dạng thành từng dòng trong file txt. Khi tách luật ra thành hai vế trái và phải thường bị thừa kí tự kết thúc dòng.
    • Kết quả khi suy diễn là chuỗi string các đích có thể cách nhau bằng dấu ‘ , ’

    Cần tách đích và hiển thị kết quả và thường bị lỗi ở kí tự  ‘,’ sau cùng.

     

    2.      Hướng phát triển của đề tài

    • Xây dựng mở rộng thêm tri thức, cho phép học và bổ sung thêm các luật vào cơ sở tri thức, cải tiến các tri thức, nâng cao độ chính xác
    • Thử nghiệm phương thức biểu diễn tri thức bằng thông tin không chắc chắn dựa trên lý thuyết xác suất.
    • Mở rộng tư vấn mua các sản phẩm công nghệ khác: máy tính……

    3.      Đánh giá

    • Chương trình còn nhiều hạn chế về kết quả tư vấn vì số lượng tập luật, lượng dữ liệu còn hạn chế.
    • Giao diện còn đơn giản
    • Chưa hiển thị hình ảnh của điện thoại.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-chi%E1%BA%BFu-s%C3%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    LỜI NÓI ĐẦU

    Thiết  kế  chiếu  sáng  là  một  ứng  dụng  công  nghệ  chiếu  sáng  cho  một không gian của con người. Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và những thiết kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào tổ hợp các nguyên tắc khoa học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số về thẩm mỹ học, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa.

    Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng. Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng.  Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều. Theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của  một  nhà  máy  công  nghiệp.  Hầu  hệt  những  người  sử  dụng  năng  lượng  trong  công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng. Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm. Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các  hệ  thống  quản  lý  năng  lượng  cũng  có  thể  đem  lại  hiệu  quả  tiết  kiệm  đặc  biệt.  Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi. Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.Do vậy các kỹ sư cần phải thiết kế một cách chính xác và hiệu quả và một trong số đó giúp các kỹ sư thiết kế giảm bớt được thời gian và tính chính xác đó là sử dụng phần mềm thiết kế .Sau đây là chúng ta tìm hiểu một số phần mềm  thiết kế với đề tài của bài tập lớn  nh toán,  thiết  kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux”. Do thời gian làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót.chúng em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em có được những kinh nghiệm và kiến thức chuẩn bị cho công việc sau này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn  thầy Nguyễn Quang  Thuấn đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này

     

    CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    1.1)Giới thiệu

         Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm của các kỹ sư điện, các nhà nghiên cứu quang và quang phổ học, các cán bộ kỹ thuật của công     ty công trình công cộng và các nhà quản lý đô thị. Chiếu sáng cũng  là  mối  quan  tâm  của  các  nhà  kiến  trúc,  xây  dựng  và  giới  mỹ  thuật. Nghiên  cứu  về  chiếu  sáng  cũng  là  một  công  việc  của  các  bác  sỹ  nhãn khoa,các nhà tâm lý học, giáo dục thể chất học đường…

    Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật chiếu chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sáng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng gọi tắt là chiếu sáng tiện ích.

    Theo số liệu thống kê, năm 2005 điện năng sử dụng cho chiếu sáng trên toàn thế giới là 2650 tỷ kWh, chiếm 19% sản lượng điện. Hoạt động chiếu sáng xảy ra đồng thời vào giờ cao điểm buổi tối đã khiến cho đồ thị phụ tải của lưới điện tăng vọt, gây không ít khó khăn cho việc truyền tải và phân phối  điện.  Chiếu  sáng  tiện  ích  là  một  giải  pháp  tổng  thể nhằm tối  ưu  hóa toàn bộ kỹ thuật  chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn  sáng có hiệu suất cao, thay thế các loại đèn sợi đốt có hiệu quả năng lượng thấp bằng đèn compact,sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang thế hệ mới, sử dụng chấn lưu sắt từ tổn hao thấp và chấn lưu điện tử, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn. Kết quả chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, hạn chế các loại khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

    1.2)Các khái niệm

         1.2.1)Ánh sáng

    Ánh sáng là một bức xạ ( sóng) điện từ nằm trong dải sóng quang học mà mắt người có thể cảm nhận được

     
       

     

     

    Hình 1.1

    Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1.1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng ngoại (nhiệt). Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp tạo nên cảm giác về thị giác, gọi là khả năng nhìn.Vìvậy để quan sát được cần  có mắt hoạt động bình thường và ánh sáng nhìn thấy được.

           1.2.2)Các đại lượng đo ánh sáng

                  1.2.2.1)Quang thông F (ф),lumem (lm)

     Là đại luợng đặc trưng cho khả năng phát sáng của một nguồn sáng, có xét đến sự cảm thụ ánh sáng của mắt nguời hay gọi lâ công suất phát sáng của một nguồn sáng.

    F =k.Wl Vl.dl

    Trong đó:

    k = 683lm/w là hệ số chuyển đổi đơn vị năng luợng sang đơn vị

    cảm nhận ánh sáng.

    Wl  là năng luợng bức x?

    Vl là độ nhạy tuơng đối của mắt nguời

                   1.2.2.2)Cường độ ánh sáng I candela (cd)

                Là đại luợng biểu thị mật độ phân bố quang thông của một nguồn sáng

    theo một hướng nhất định.

    Hình 1.2

    I =  \a\vs0(, ,dΩ ( 0 ≈

    Trong đó :

    F là quang thông (lm)

    Ω là góc khối , giá trị cực đại là 4p

    1.2.2.3) Độ rọi E (lux)

    Là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng trên bề mặt

    Elx = Smeq \l(\o\ac(2,   hoặc 1Lux = 1Lm/m

    Nếu nguồn sáng chiếu thẳng đứng với mặt phẳng chiếu sáng (hình 1.3) ta có

    Ea =  \a\vs0(, ,ds ( 0   Lux

    Hình 1.3

    Nếu nguồn sáng chiếu xuống mặt phẳng chiếu với một góc a hình 1.4 ta có

    Ea =

    Hình 1.4

     1.2.2.4.Độ chói L (cd/m  )

    Là đại luợng đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của một nguồn

    sáng hay một bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt nguời

    L =   (Cd/m )

    Hình 1.5

           1.2.2.5.Định luật Lambert

    Định luật Lambert mô tả mối quan hệ giữa độ chói L và độ rọi E :

    ρ.E = p .L

    Trong đó:

    ρ là hệ số phản xạ

    1.2.2.6.Độ tương phản C

    Sự  chênh  lệch  độ  chói  tương  đối  giữa  hai  vật  để  cạnh  nhau  mà  mắt người có thể phân biệt đuợc gọi là độ tương phản

    C = = – 1≥0,01

    C≥ 0,01 thì mắt người có thể phân biệt được hai vật để cạnh nhau

    1.2.2.7.Hiệu suất phát quang H (lm/w)

    Hiệu suất phát quang lâ đại luợng đo bằng tỷ số giữa quang thông phát

    ra của bóng đèn  (F) và công  suất  điện  năng  tiêu  thụ  (  P)  của  bóng  đèn

    ( nguồn sáng ) đó.

           1.3. Nguồn sáng.

    Nguồn sáng điểm: khi khoảng cách từ nguồn ñến mặt phẳng lâm việc lớn

    hơn nhiều so với kich thước của nguồn sáng có thể coi là nguồn sáng điểm ( là nguồn sáng có kích thuớc nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng).

    Nguồn sáng đuờng: một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng

    Phân loại nguồn sáng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

    1.4.Bộ đèn

     1.4.1.Khái niệm

    Bộ đèn là tập hợp các thiết bị quang, điện, cơ khi nhằm thực hiện phân bố ánh sáng, định vị bảo vệ đèn vá nối đèn với nguồn điện.

    Chóa đèn là một bộ phận của bộ đèn, bao gồm các bộ phận dùng để phân    bố ánh sáng, định vị và bảo vệ đèn, lắp đặt dây nối đèn và chấn lưu với nguồn điện. Nói cách khác đèn cộng với choa đèn tạo thành bộ đèn

             1.4.2.Cấu tạo một số bộ đèn thông dụng

    Thân đèn có chức năng gá lắp các bộ phận của đèn, bảo vệ bóng đèn và các thiết bị điện kèm theo. Thân đèn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                  Thuận tiện trong thao tác lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị.

    Có khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và tỏa nhiệt tốt.

    Có tính thẩm mỹ.

        Phn quang có chức năng phân bố lại ánh sáng của bóng đèn phù hợp với mục đích sử dụng của đèn. Phản quang phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                Có biến dạng phù hợp

    Hệ số phải cao

    Có khả năng chống ăn mòn ôxi hóa và chịu nhiệt tốt

    Kính đèn có chức năng bảo vệ bóng đèn và phản quang góp phần kiểm soát phân bố ánh sáng của đèn .Kính đèn phải đáp ứng được các nhu cầu sau

    Có biến dạng phù hợp với phát quang

    Hệ số thấu quang phù hợp

    Có độ bền cơ học , khả năng chịu nhiệt và chịu tác động của tia

    hồng ngoại cực tím

      Đui đèn có chức năng cấp điện vào bóng đèn và giữ cho bóng đèn cố     định ở vị trí cần thiết  ,yêu cầu của đui đèn

    Các tiếp điểm ổn định trong trường hợp có va trạm ,rung

    Có khả năng chiu nhiệt tốt

    Cứng ,một số trường hợp phải có bộ phận phụ trợ để cố định

    bóng đèn

     Bộ đèn có chức năng tạo ra chế độ điện áp và dòng điện phù hợp với

    quá trình làm việc và khởi động .yêu cầu chung của bộ đèn

    Các thiết bị phải đồng đều và tương thích với đèn

    Có khả năng chịu nhiệt tốt

    Tổn hao công suất thấp

              1.5 .Thiết kế chiếu sáng

                      1.5.1.Thiết kế chiếu sáng nội thất

    Kỹ thuật chiếu sáng nội thất nghiên cứu các phương pháp thiết kế hệ thống chiếu sáng nhằm tạo nên môi trường chiếu sáng tiện nghi thẩm mỹ phù hợp với các yêu cầu sử dụng và tiết kiệm điện năng của các công trình trong nhà

    Các bước thiết kế chiếu nội thất

    -Thiết kế sơ bộ nhằm xác định các giải pháp hình học và quang học về địa điểm chiếu sáng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn ,bộ đèn và cách bố trí đèn số kượng đèn cần thiết

    -Kiểm tra các điều kiện độ rọi độ chói độ đồng đều theo tiêu chuẩn cảm giác tiện nghi nhìncuar phương án chiếu sáng

    Các yêu cầu cơ bản đối với chiếu sáng nội thất

     –Đảm bảo độ rọi xác định theo từng loại công việc . Không nên có bóng tối và độ rọi phải đồng đều

    -Tạo được ánh sáng giống như ban ngày

    -Coi trọng yếu tố tiết kiệm điện năng

    1.5.2. Thiết kế chiếu sáng bên ngoài

    Thành phần chiếu  sáng bên ngoài không thể thiếu được trong mọi không gian kiến trúc đô thị . Bao gồm chiếu sáng giao thông chiếu sáng làm việc và chiếu sáng trang trí .Ngoài chức năng bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông  và an toàn đô thị vào ban đêm còn  góp phần làm đẹp cho công trình kiến trúc

       Yêu cầu của thiết kế chiếu sáng bên ngoài      

    • Đảm bảo chức năng định vị hướng dẫn cho các phương tiện tham gia giao thông
    • Chất lượng chiếu sáng đáp ứng theo yêu cầu quy định
    • Có hiệu quả kinh tế cao ,mức tiêu thụ năng lượng thấp tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng cao
    • Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGII : GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM DIALUX

    2.1.Giới thiệu về DiaLux

    DIALux  là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty

    DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu.

    Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:

    Phần DIALux 4.6 Light Wizard:

    Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ giúp cho người thiết     kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất. Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày.

    Phần DIALux 4.6:

    Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux. Từ phần DIALux 4.2 bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

    .  Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông.

    .  Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây.

    – DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như

    EN 12464, CEN 8995.

    – DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF

    – DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế

    sinh động và giống với thực tế hơn.

    – Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim. DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng.

    – DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc

    sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux .

    – DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với

    DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.

    Bạn có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web: www.Dialux.com

    2.2. Hướng dẫn cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Sau khi dã có file để cài đặt phần mềm Dialux4.6 ở máy ta kích đupx chuột vào phần Dialux_4602_Admin_setup màn hình giao diện hiện lên như hình 2.1 sau đó kích vào Next ta có hình 2.2

    Hình 2.1

     
       

    Hình 2.2

    Tiếp tục kích Next  chương trình sẽ tự động cài hình 2.3

    Hình2.3

    Sau khi chương trình tự cài xong xuất hiện giao diện hình 2.4 và kích vào Finish để tiếp tục việc cài đặt xuất hiện hình 2.5

    Hình 2.4

    Hình 2.5

    Chọn Next để tiếp tục quá trình cài đặt sẽ cho giao diện hình 2.6

    Hình 2.6

    Kích Next để tiếp tục

    Hình 2.7

    Tiếp tục kích Next

    Hình 2.8

    Tiếp tục kích Next chương trình sẽ tự động cài đặt .Sau khi chương trinh cài đặt xong xuất hiện giao diện hình 2.9

    Hình 2.9

    Kích Finish để hoàn thành quá trình cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Khi cài đặt thành công ta tiếp tục cài thêm phần Plugin đây là thư viện ta bộ đèn trực tiếp các hàng trên phần mềm

    2.3.Khởi động chương trình

       2.3.1. Cửa sổ khởi động của DIALux 4.6

    Sau khi kích chuột khởi động, cửa sổ Welcome của DIALux sẽ xuất hiện để bạn chọn tiếp hình2.10

    Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:

    New Interior Project: Lập một dự án chiếu sáng nội thất mới.

    New Exterior Project: Lập một dự án chiếu sáng ngoại thất mới.

    New Street Project: Lập một dự án chiếu sáng giao thông mới.

    DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án.

    Open Last Project: Mở dự án mới làm việc lần sau cùng.

    – Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ.

    Nếu bạn chọn phần trợ giúp nhanh thì cửa sổ Wizard selection sẽ xuất hiện (hình

    2.11) để bạn chọn tiếp cho một thiết kế chiếu sáng nội thất (DIALux Light); Thiết kế nhanh một dự án (Quick Planing); Thiết kế chuyên nghiệp nhanh một dự án (Professional Quick Planing); hoặc Thiết kế nhanh một dự án chiếu sáng giao thống (Quick Street Planing).

    Hình 2.11

    Nếu bạn mới sử dụng DIALux để thiết kế chiếu sáng cho các công trình thì bạn nên dùng công cụ Wizards để từng bước chương trình giúp bạn lên thiết kế tổng quát một cách nhanh chóng.

    2.3.2.Giới thiệu hệ thống Menu

    Thanh Menu bao gồm các Menu sau từ trái qua phải trên màn hình của DIALux

    hình 2.12

    Hình 2.12

    * File Menu

    Để kích hoạt Menu File, nhấp chuột vào File trên thanh Menu

    Với Menu File, bạn có thể thực hiện các thao tác liên quan đến tập tin dự án như tạo mới, mở tập tin, lưu tập tin, chèn tập tin AutoCAD, các tập tin công cụ. Xuất kết quả ra các dạng tập tin khác nhau. Các thao tác liên quan đến cài đặt cho việc in ấn kết quả.

    Sau khi kích hoạt, cửa sổ Menu File sẽ xuất hiện( hình 2.13) với các mục sau

    Hình2.13

    New … : Tạo một dự án thiết kế chiếu sáng mới.

    -Open….: Mở dự án đã thiết kế

    -Close….: Đóng một file đang thực hiện

    -Save As..: Tạo đường dẫn để lưu file đang thực hiện

    -Wizards…: Chạy một file để mô phỏng

    -Settings:Thiết lập thông số cơ bản về đơn vị đo,hệ thống chuẩn ngôn ngữ

    ® settings® General Options® hình 2.14

          Standard values: thiết lập giá trị tiêu chuẩn

    Bảng Global : Project Directory :thư mục lưu file dự án chiếu sáng

    Bảng CAD window : khung hình CAD

          Bảng Output :

    Bảng contact: thông tin về người thiết kế ,công ty thiết kế

          Bảng Energy Evaluaton : đánh giá về năng lượng

    Hình 2.14

    *Menu Edit hình 2.15

    hình 2.15

    *Menu View hình 2.16

    Hình 2.16

    *Menu CAD hình 2.17

    Hình 2.17

    *Menu Paste : các thông số và dữ liệu để thiết lập dự án hình 2.18

    Hình 2.18

    *Menu luminaire Silection : Dữ liệu về hang sản xuất bộ đèn cùng với đó là thư viện tra bộ đèn hình 2.19

    Hình 2.19

    *Menu Output : mô phỏng dự án sau khi đã thiết lập xong hình 2.20

    Hình 2.20

    *Menu Window :

    Hình 2.21

    *Menu Online : tra bộ đèn trên internet hình 2.22

    Hình 2.22

    2.3.3.Giới thiệu thư viện trong DiaLux 4.6

        2.3.3.1.Objects

    Đây là thư viện dùng để thiết kế cho nội thất, ngoại thất.

             Standard elememts: thư viện chứa các hình khối .

    Room elememts: cấu trúc phòng

    Exterior  scene  elements:  tạo  cấu  trúc  phong  cảnh  ngoài  trời

    Windows and doors: tạo cửa cho chiếu sáng nội thất

    Calculation  points:  thư  viện  dùng  tính  toán  chiếu  sáng  điểm

    Calculation surfaces: thư viện dùng tính toán chiếu sáng bề mặt

    Furniture files: thư viện bố trí nội thất và ngoại thất

    2.3.3.2. Colors

    Thư viện bố trí màu cho các công trình nội thất cũng như ngoại thất.Màu có ảnh hưởng đến chiếu sáng vì ta lợi dụng hệ số phản xạ cả bề mặt vật liệu để tính toán thiết kế.

    Textures: hoa văn màu khi trang trí gồm phần Indoor Outdoor

    Colors: màu tạo cho không gian kiến trúc

    Light colors: màu ánh sáng tính theo đơn vị kenvin

    Colors filter: màu lọc

         2.3.3.3 Luminaire selection

    Thư viện tra thông số kỹ thuật của bộ đèn, đây là thư viện có thể tra cứu

    trực tiếp (khi cài đặt plugin) hoặc tra Online khi hệ thống máy tính kết nối

    Internet.

    2.3.4.Chức năng Wizards trong DIALux 4.6

        DIALux Light

    Chức năng quan trọng nhất của Wizards là DIALux Light đây là phần

    chạy mô phỏng, hiển thị kết quả có thể thay thế các thông số bộ đèn cho phù hợp khi thiết kế.

    Các bước khi chạy mô phỏng DIALux Light. File®  wizards: biểu tượng chạy như hình 2.23. Click vào DIALux Light rồi click vào Next.

    Sau đó giao diện lúc này như hình 2.24

     

     

     

     
       

    Hình 2.23

    Hình 2.24

    click  Next. được hình 2.25

    Hình 2.25

    * Properties of project

    – Project : dự án

    Room : phòng

    Project Description : mô tả dự án

    ® Freely nameable data fields which will be shown on the project cover sheet.

    ® Field Name

    1. Partner for contac : liên hệ ñối tác.
    2. Order No : số thứ tự.
    3. Company : công ty
    4. Customer No : số đặt hàng.

    * Contact

    ® Contact : liên hệ

    ® Telephone : số ñiện thoại.

    ® E-mail : địa chỉ email.

    ® Company : công ty.

    ® Address : địa chỉ.

    ® Company logo : biểu tượng của công ty.

    Click ® Next.

    Hình2.26

    * Room Geometry : Hình dạng phòng

    ® Length : chiều dài

    ® Height : chiều cao

    ® Width : chiều rộng

    * Reflection factors : hệ số phản xạ

    ® Ceiling : trần

    ® Walls : tường

    ® Ground : nền.

    * Room parameters : tham số phòng

    ® Reference : mốc (có sự lựa chọn khác nhau)

    ® Light loss factor : hệ số suy giảm quang thông

    * Workplane : Chiếu sáng làm việc

    ® Height : chiều cao

    ® Wall zone : vùng tường

    ® Luminaire selection : lựa chọn nguồn sáng

    ® Luminaire  :  nguồn  sáng,  tại  đây  có  catalogues  để  tra  nguồn  sáng

    ® Luminaire mounting : cách treo nguồn sáng

    Click ®  Next hình 2.27

     

     
       

    Hình 2.27

    Sau đó Click vào Caculate để chương trình tự tính toán  sau đó màn hình xuất hiện kết quả hình 2.28

    Hình 2.28

    Sau đó nhấn Next để chương trình tự lưu và in kết quả bằng File PDF  hình 2.29

    hình  2.29

    CHƯƠNG III

    ỨNG DỤNG PHẦN MỀM DIALUX TRONG TÍNH

    TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    3.1.Chiếu sáng bên trong

    Bài toán thực tế:

     Tính toán chiếu sáng nội thất cho lớp học phòng 501 nhà A8 với các kích thước hình học như sau : Chiều dài a = 14 m chiều rộng b = 7 m chiều cao h = 3 m , trần màu trắng r1 = 0,7 , tường màu kem r3 = 0,7 ,sàn có hệ số phản xạ r4 = 0,3 ,có điện 3 pha , bảng đặt theo chiều rộng .Khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc là 0,85

    Các số liệu khác :

    3 cửa sổ sau có kích thước 2×2 m

    2 cửa chính có kích thước 2×1,2 m

    9 hàng bàn có kích thước  2×0,6×0,85 m

    9 hàng ghế có kích thước  2×0,2×0,4 m

           3.1.1.Tính toán lý thuyết (tính toán thiét kế sơ bộ và kiểm tra)

    3.1.1.1.Thiết kế sơ bộ

    Chọn độ rọi yêu cầu.

    Theo TCXDVN 7114:2002 đối với lớp học Eyc=400lx ta chọn đèn phù hợp với phòng học thiết kế ta có bộ đèn như hình vẽ hình 3.1

    Hình 3.1

              Chọn hệ thống chiếu sáng

    hình 3.2

             Phương pháp chiếu sáng kiểu bộ đèn

              Để đạt độ tiện nghi trong lớp học lên dùng kiểu chiếu sáng trực tiếp hoặc hỗn

    hợp ta chọn bộ đèn như sau

    Hình 3.3

    Kích thước 1200x55x60 mm

    Đặc trưng của bộ đèn  0,7D+0T

               Chỉ số treo đèn

                Do đèn đặt sát trần nên có chỉ số treo đèn j = 0

    Chỉ số địa điểm

    K = = = 2,17

                Bố trí treo đèn

                Theo cấp D, tra phụ lục chiếu sáng ta được nmax≤ 1,6h chọn

    nmax= 1,6h  =1,6.2,15 = 3,44

                Xác định hệ số quang thông

                 Theo cấp đèn D, j=0,r1 : r3 : r4 = 7:7:3 K=2,17 tra phụ lục ta có U = 1,02

    Ta có hệ số bù quang thông d=1,2

                Tổng quang thông

    Ф = =  = 65882

    Số lượng đèn yêu cầu

    Chiếu sáng chung

    N = = = 12,7

    Vậy chọn 12 bộ đèn được bố trí như sau

    Hình 3.4

              3.1.1.2.Kiểm tra độ rọi

                   Thực hiện kiểm tra độ rọi tại điểm P của bộ đèn 1 có xét đến ảnh hưởng của

    các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12

    hình 3.5

    có h = 2,15 m L = 1,2m

    Gọi khoảng cách từ bộ đèn 1 đến các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 lần lượt

    là L1,L2,L3,L4,L5,L6,L7,L8,L9,L10,L11 ta có

    ta có

    L1 = 2,33 m

    L2 = 4,66m

    L3 = 3,5m

    L4 = 4,2m

    L5 = 5,83m

    L6 = 7m

    L7 = 7,38 m

    L8 = 8,41 m

    L9 = 10,5 m

    L10 = 10,76 m

    L11 = 11,49 m

    Coi khuyếch tán hoàn toàn

    Quang thông của bộ đèn là ф = 5200 lm

    Cường độ chiếu sáng

    I = = = 468,47 (cd)

    Các góc

    b1 = arctg = arctg = 29,25  ®  cosb1 = cos29,25 = 0,87

    ®  b =  = 0,51 rad

    g1 = arctg = arctg  = 47,30

    Độ rọi tại điểm P1

    EP1 = .( Leq \l(\o\ac(2,  + b) =  .(  2.2,15 + 0,51) = 101,93 (lux)

    Độ rọi của bộ đèn 2 lên P là

    EQ1 =  EP1.cos g1 = 101,93.cos47,30     = 69,13 (lux)

    Tương tự ta tính được

    g2 = arctg = arctg  = 65,23

    ® EQ2 =  EP1.cos g2 = 101,93.cos65,23   = 42,71(lux)

    g3 = arctg = arctg    = 58,44

    ® EQ3 =  EP1.cos g3 = 101,93.cos58,44   = 53,35 (lux)

    g4 = arctg = arctg    = 62,89

    ®EQ4 =  EP1.cos g4 = 101,93.cos62,89   = 46,45 (lux)

    g5 = arctg = arctg   = 69,77

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos69,77  = 35,27 (lux)

    g6 = arctg = arctg = 72,93

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos72,93  = 29,93 (lux )

    g7 = arctg = arctg   = 73,75

    ®EQ7 =  EP1.cos g7 = 101,93.cos73,75  = 28,51 (lux )

    g8 = arctg = arctg  = 75,66

    ®EQ8 =  EP1.cos g8 = 101,93.cos75,66   = 25,25 (lux )

    g9 = arctg = arctg  = 78,43

    ®EQ9 =  EP1.cos g9 = 101,93.cos78,43   = 20,45 (lux )

    g10 = arctg = arctg  = 78,70

    ®EQ10 =  EP1.cos g10 = 101,93.cos78,70  = 19,97 (lux )

    g11 = arctg = arctg  = 79,40

    ®EQ11 =  EP1.cos g11 = 101,93.cos79,40  = 18,75 (lux )

    Vậy độ rọi tác động lên điểm P là :

    E=EQ1+EQ2+EQ3+EQ4+EQ5+EQ6+EQ7+EQ8+EQ9+EQ10+EQ11+EP1

    =69,13+42,71+53,35+46,45+35,27+29,93+28,51+25,25+20,45+19,97+18,75+101,93

    = 491,7

    Ta có E=491,7> Eyc = 400 .Vậy độ rọi đạt tiêu chuẩn

    Kiểm tra độ chói

    Chọn hệ số phản xạ bề mặt là 0,7

    Theo định luật Lambert ta có r.E = p.L

    Từ đó  L =  =  = 109,6  cd/m ) < 5000 cd/m  .Đảm bảo tiện nghi nhìn

    Kết luận : Hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu

          3.1.2.Ứng dụng phần mềm DIALux trong thiết kế chiếu sáng

    Các bước tiến hành thiết kế với DIALux:

    Bước 1: Thiết lập mô hình kích thước phòng học và quản lý dự án. Bước 2: Thiết lập nội thất trong phòng

    Bước 3: Chọn bộ đèn và chạy mô phỏng và hiển thị kết quả.

    Ở bước này nếu kết quả không đạt yêu cầu ta có thể thay đổi bộ đèn khác

    hoặc thay đổi cách bố trí đèn trong phòng.

         3.1.2.1. Thiết lập kích thước phòng và quản lý dự án.

    Khởi động chương trình DIALux 4.6 có giao diện như hình 3.6

    hình 3.6

    New Interior Project  : khởi tạo chiếu sáng nội thất

    Hình 3.7

    Mục  Project  manager :  bảng  quản  lý dự án.

    Length    :   chiều   dài   phòng   học 14 m.

    → Width     : chiều rộng 7 m

    Height    : chiều cao 3 m.

    Ok.

    Ở mục Project  manager : ta thiết lập thêm các thông tin dự án

    Name : nhập tên dự án.

    ®  Description : thông tin mô tả về dự án.

    ®  Data : ngày lập dự án

    Hình 3.8

    ®Contact : Nhập tên người thiết kế. hình 3.9

    ®Telephone : số điện thoại người thiết kế.

    ® FAX E-mail :

    – Bảng Address : nhập tên địa chỉ của công ty người thiết kế hình 3.10

    – Bảng Details : thông tin chi tiết về đối tác, mã số đặt hàng, công ty, khách

    hàng (hình 3.11).

    Hình 3.9                                                        Hình 3.10

    Hình 3.11

    Tại phòng 501 nhà A8 ta thiết lập thêm các thông tin

    Hình 3.12

    3.1.2.2. Thiết lập nội thất trong phòng.

      * Thiêt lập màu cho nền và tường 

    ® Colors ® Textures® Indoor:

    Sàn : ®  Floor ® Tiles ® Tilesbrown.

    Trần : ® Ceiling ® Ceiling panels

    Tường : ® Colors ® 9xxxBlack/while® 9001 cream

    Khi  thao  tác  cần  chú  ý:  giữ  chuột  trái     của  vật  cần  lấy  đưa  đến  chỗ nhận.

     * Thiết lp ca ra vào và ca s.

    ® Objects ®  Window and Doors ® Doors ®  Window

    Hình 2.13

    * Thay đổi thông tin và cách btrí ca

    Chỉ chuột vào Wall có chứa cửa.

    – General : khái quát

    + Name : đặt tên cho cửa (cửa sổ) đối với Door còn có type of opening (kiểu

    mở cửa).

    – Position/size : thông tin về cửa

    + With (a) : chiều rộng

    + Height (b) : chiều cao

    + Distance from left (c) : khoảng cách tường bên trái đến cửa

    + Distance from below (d) : khoảng cách nền ñến cửa.

    – Daylight factors : chỉ số ánh sáng ban ngày

    + Degree of transmission : mức độ ánh sáng

    + Pollution factor : chỉ số bụi bẩn

    + Framing factor : chỉ số khung

    – Texture

    + Size : kích cỡ

    + Displacement : độ dịch chuyển

    + Rotation : góc quay

    – Raytracer options : sử dụng tia sáng

    + Reflection : phản xạ

    + Roughness : độ thô (nhám)

    + Luminosity and reflection behaviour: độ trưng và chế độ phản xạ

    Lựa chọn Plastics (chất dẻo) Metal (kim loại).

    Sau khi thiết lập chính xác dự án về nội thất ta có hình 3.14

    Hình 3.14

    3.1.2.3 .Chọn bộ đèn, chạy mô phỏng và chạy kết quả tính toán

    3.1.2.3.1. Chọn bộ đèn

    Hình 3.15

    Hình  3.15 thể hiện các hãng có sản phẩm chiếu sáng sử dụng trong DiaLux 4.6 khi đã cài đặt plugin ta có thể chọn bất cứ hang sản xuất nào sau đây là một ví dụ

    Chọn hãng Dial sử dụng đèn DIAL Lichtband-Fuktionseinseinheitmitext  T26 58W

    Khi đã chọn lựa được bộ đèn ta kích vào Apply để sử dụng bộ đèn

    Hình 3.16

    Sau khi chọn xong đèn ta có tổng thể của dự án như sau

    Hình 3.17

    3.1.2.3.2.Chạy mô phỏng

    ® File® Wizrards® Dialux light® Next và làm theo các bước mà đã giới

    thiệu ở phần trên ta có kết quả File PDF như sau

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 3.18

    Hình 3.19

    Hình chiếu của phòng học

    Hình 3.20

    Hình 3.21

    Chạy kết quả tính toán : Có 2 cách chạy kết quả

    Cách 1 vào menu Output ® Star Calculation

    Hình 3.22

    Cách 2 nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ như hình vẽ

    Hình 3.23

    Sau đó thực hiện tích các ô như hình 3.24

    Hình 3.24

    Sau đó nhấn OK chương trình tự tính toán hình 3.25

    Hình 3.25

    Sau khi chương trình tính toán xong cho kết quả mô phỏng

    Hình 3.26

    Hình 3.27

    Lấy kết quả toàn bộ quá trình toán

    ® Output® Selected Output (tích các kết quả cần lấy ) chương trình tự động lưu các kết quả cần lấy bằng file PDF.Kết thúc quá trình mô phỏng

           3.2.Chiếu sáng bên ngoài

    Bài toán thực tế

    Tính toán chiếu sáng đường giao thông với các thông số sau:Chiếu sáng

    đường 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn với chiều dài 3km đường 2 chiều có dải phân cách rộng 1,5m , mỗi làn đường chính dành cho ô tô và xe máy rộng 8m làn đường dành cho xe đạp rộng 2m mỗi đường có vỉa hè rộng 2m

     3.2.1. Tính toán lý thuyết.

    Phương pháp tỷ số R

    Chọn cách b trí đèn

    Ta có thể chọn cách bố trí nằm 2 bên vỉa hè

    Chọn góc nghiêng đèn

    Ta chọn góc nghiêng của đèn là 5

    Chọn độ vươn của cần đèn

    Ta chọn độ vươn của cần đèn là 2m

    Xác định độ rọi tiêu chuẩn , độ đồng đều

    Chọn độ chói tiêu chuẩn Ltb = 1,5 cd/m

    Độ đồng đều chung Uo = 0,4

    Độ đồng đều chiều dọc U1  = 0,7

    Chỉ số tiện nghi G = 6

    Chọn chiều cao treo đèn

    H = 12m

    Loại đèn và khoảng cách giữa các đèn

    Để hạn chế chói lóa và đảm bảo phân bố ánh sáng đều nói chung ta nên chọn         các đèn có phân bố ánh sáng bán rộng ( Imax nằm trong khoảng 65  đến 75  )

    Chiếu sáng đường nội bộ nên ta chọn bóng đèn của hãng MAZDA với bộ đèn MoDula G SGS306 hình  3.27

    Hình 3.28

    Xác định hệ số sử dụng

    Hệ số sử dụng ŋ là tổng của hệ số sử dụng trước (ŋ2) và hệ số sử dụng sau (ŋ1)

    Với a = 2m , H = 12 m ta có

    = = 0,67 Þ ŋ2 = 0,38

    = = 0,17 Þ ŋ1 = 0,06

    Vậy hệ số sử dụng ŋ = ŋ2 + ŋ1 = 0,06 + 0,38 = 0,44

    (Tính  hệ  số  sử  dụng  tra  theo  Catalog  của  nhà  sản  xuất  hoặc  tra  theo

    bảng 4.15 trang 186 KTCS NhàXB KHKT năm 2008)

    Khoảng cách giữa các đèn

    độ đồng đều của độ chói theo chiều dọc đòi hỏi tỉ số    ≤ 3,5 nghĩa là với h = 12 thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là e = 42m

    Như vậy số cột cần thiết là  = = 71,43 làm tròn 72 cột như vậy số cột cần là (72+1).2 = 73.2 = 146 cột cho cả 2 bên đường

    Có  thể  xác  định  tỷ  số  R  dựa  vào  bảng  4.14  trang  184  KTCS  NXB

          KHKT 2008. Với đèn phân bố ánh sáng bán rộng Imax = 65% ÷ 75% và bê

           tông nhựa màu trung bình ® R=14.

     Ф = =  = 20045,46 (lm)

    Vậy chọn bóng đèn cao áp Sodium có công suất 250W- 23000(lm)

    3.2.2.  Ứng  dụng  phần  mềm  DIALux  4.6  trong  chiếu  sáng  đường giao

               thông

    Đường đôi, mỗi đuờng có 2 làn xe, mỗi làn rộng 4m.

    –   Mặt đuờng theo Rtable: R3007, hệ số phản chiêu Q0: 0.070

    –   Dải phân cách giữ rộng 1,5m

    –   Đèn công suất 250W/cao áp Sodium

    –   Đèn lắp ở độ cao: 12m

    –   Độ ngẩng đèn (inclination): 5

    –   Trụ lắp đặt ở hai bên đường

    –   Khoảng cách treo đèn (overhang): 0,5m

    –   Khoảng cách trụ: 42m

    Các buớc thiêt kế

             Bước 1: Khởi động DIALux từ Start All ProgramsDIALux–DIALux 4.6

    Hoặc từ biểu tuợng    trên màn hình Desktop

       Bước 2: Tại cửa sổ  Welcome của DIALux, chọn New Street Project

    Hình 3.29

             Bước3 : sáu ô của Project manager ta chọn Project đặt tên cho dự án và mô tả

    dự án thông tin về công ty cá nhân người thiết kế

    Hình 3.30                                                          hình 3.31

    Sau đó kích vào phần street màn hìn xuất hiện để đặt tên cho tuyến đường

    Hình 3.32

    Sau đó kích chuột vào mục Arangement để thêm các tuyến đường

    Chọn Roadway để thêm một tuyến đường và lúc này dải phân cách cũng tự động xuất hiện

    Hình 3.33

    Chọn Bicycle Lane : làn đường dành cho xe đạp

    Chọn Sidewalk : vỉa hè dành cho người đi bộ

    Bước 4 : Hiệu chỉnh thông số về đường

    Chọn vào Roadway 1. Vào thẻ General, nhập tên cho đường làn đường phải,

    Ô Width: nhập 8

    Ô Number of Lanes: nhập 2 tương tự thao tác Roadway 2

    Chọn  Median 1: Đặt tên : dải phân cách , Ô Width nhập  1.5,

    Height: nhập  0.2

          Chọn BicycleLane 1 : Đặt tên  : làn dành cho xe đạp

    Width : 2

    Height : 0

    Tương tự với BicycleLane 2

      Chọn Sidewalk  đặt tên : vỉa hè

    Width : 2

         Height :  0,3

    Bước 5 : chọn đèn

                  Vào Menu Luminaire Selection chọn DIALux Catalogs chọn nhà sản suất hình 3.34

    Hình 3.34

    Chọn bong đèn như hình 3.35

    Hình 3.35

    Sau đó nhấn add để sử dụng

    Bước 6 : Phân bố đèn và hiệu chỉnh đèn

    Sau khi chọn được đèn ta vào Menu paste để hiệu chỉnh đèn

    hình 3.36

    Sau đó màn hình xuất hiện  giao diện và điền đầy đủ các thông số như hình 3.37

    Hình 3.37

    Nhấn paste sau đó ta chọn như hình

    Hình 3.38

    Khi thiết lập tất cả các dữ liệu ta có hình ảnh 3D của tuyến đường

    Hình 3.39

    Hình 3.40

    Bước 7 : Tính toán chiếu sáng và mô phỏng

    Chọn thông số đầu ra ® Output® configune Output hoặc chọn Out ở dưới màn hình

    Sau đó xuất hiện

    Hình 3.41

    Tính toán chiếu sáng chọn Output ® Start Calculation hoặc nhấn nút start Calculation tren thanh công cụ

    Sau đó chương trình tự tính toán

    Hình 3.42

    Nhấn OK tuyến đường được mô phỏng 3D như sau

    Hình 3.42

    Chạy mô phỏng và kiểm tra kết quả

    File ® wizads Selection

    Hình 3.43

    Kích Next màn hình xuất hiện giao diện hình 3.44

    Hình 3.44

    Kích tiếp vào Next và điền thông số như hình 3.45

    Hình 3.45

    Tiếp tục thao tác kích Next

    Hình 3.46

    Tiếp Next

    Hình 3.47

    Hình 4.48

    Hình 3.49

    Hình 3.50

    Hình 3.50

    Hình 3.51

    Kích Finish để hoàn thành quá trình mô phỏng

    Sau đó màn hình suất hiện giao diện

    Hình 3.52

    Thực  hiện quá trình in kết quả

    Kích vào biểu tượng trên menu màn hình lập tức xuất hiện giao diện

    Hình 3.53

    Kích OK chương trình sẽ tự in kết quả

    Sau đây là File kết quả mà chương trình đã tính toán và in

     

     

    Nhận xét

    Ta thấy, kết quả tính toán bằng phần mềm và tính toán sơ bộ lý thuyết cho kết quả gần giống nhau. Như vậy trong quá trình thiết kế ta có thể sử dụng cả 2 phương pháp này.Việc sử dụng phần mềm sẽ cho kết quả chính xác hơn, ta có thể kiểm tra độ rọi, độ chói tại từng điểm (thiết kế bên trong) hay từng làn đường (thiết kế bên ngoài) một cách rễ ràng. Kết quả thiết kế bằng DIALux cho ta cách nhìn trực quan, sinh động gần với thực tế. Song việc thiết kế bằng phần mềm còn những hạn chế, đó là việc sử dụng những bộ đèn, một số hãng sản xuất thiết bị chiếu sáng của Việt Nam còn chưa xuất hiện trong Catalog của phần mềm DIALux.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 2019

    ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 2019

    ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Môn Học Trắc Địa Đại Cương 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/X%C3%82Y-D%E1%BB%B0NG-WEBSITE-B%C3%81N-H%C3%80NG-TR%E1%BB%B0C-TUY%E1%BA%BEN.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 2019

    LỜI MỞ ĐẦU

    Ngày nay Internet đã trở thành dịch vụ phổ biến và thiết yếu và có ảnh hưởng sâu rộng tới thói quen, sinh hoạt, giải trí của nhiều người. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet thì các hình thức mua và bán hàng hóa cho mọi người ngày càng đa dạng và phát triển hơn. Các ứng dụng Web ngày càng trở nên phổ biến. Trước nhu cầu đó, cùng với yêu cầu môn học, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài Xây dựng Website bán hàng trực tuyến, cụ thể là bán bánh kem.

    Với đề tài và môn học này, nhóm xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy Nguyễn Trung Phú. Song, do còn nhiều hạn chế đề tài nhóm xây dựng không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để chương trình ngày càng hoàn thiện và được đưa vào sử dụng.

    Trân trọng cảm ơn!

    PHẦN I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG

    Công ty TNHH SWEETDREAM là một công ty chuyên sản xuất và cung ứng các loại bánh như bánh cưới, bánh sinh nhật, bánh Valentine… với chất lượng cao, mẫu mã độc đáo và giá thành hợp lý. Hiện tại công ty là đơn vị sản xuất và phân phối chính cho các cửa hàng, đại lí, các siêu thị trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phụ cận. Cơ cấu công ty gồm: Ban quản lí, Bộ phận kế toán, bộ phận bán hàng,  bộ phận sản xuất, bộ phận kho và chuyển hàng.

    Khách hàng của công ty có 2 loại: khách hàng thường xuyên(những cửa hàng, đại lí, siêu thị… đặt hàng định kì), khách hàng không thường xuyên(khách mua lẻ). Khách mua lẻ có thể mua bánh trực tiếp hoặc đặt theo yêu cầu tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm  của công ty. Đối với khách hàng thường xuyên, khách hàng lớn, công ty sẽ sản xuất và giao bánh theo đơn đặt hàng và có những chính sách, chế độ ưu đãi riêng.

    Với phương châm “Vừa lòng khách đến, vui lòng khách đi”, công ty không ngừng nỗ lực nhằm mang lại sản phẩm cũng như sự phục vụ tốt nhất cho khách hàng.

    Nhu cầu mở rộng thị trường cũng như quảng bá sản phẩm và nâng cao chất lượng, tăng doanh thu  là vấn đề đáng quan tâm của công ty. Vì vậy ban quản lí của công ty có mong muốn xây dựng 1 website giới thiệu sản phẩm và bán bánh trực tuyến, cũng như hỗ trợ khách hàng các thông tin cần thiết.

    PHẦN II: MỤC TIÊU XÂY DỰNG WEBSITE

     

    1.     Đối tượng của website

    Website được xây dựng phục vụ hai đối tượng chính là Admin( nhà quản trị) và Khách hàng với các chức năng sau:

    • Admin
      • Đăng nhập Website
      • Xem, cập nhật, xoá thông tin sản phẩm.
      • Quản lí đơn đặt hàng
      • Xem, trả lời ý kiến, góp ý và phản hồi của khách hàng hoặc xoá các thông tin đó từ khách hàng.
      • Xem, xoá các thông tin của khách hàng nhưng không được quyền thay đổi thông tin đó.
      • Cập nhật tin tức
    • Khách hàng:
    • Guest: Khách viếng thăm
      • Xem thông tin sản phẩm cũng như các tin tức khác
      • Đăng kí thành viên
    • User:
      • Đã có tài khoản
      • Có quyền đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu
      • Đặt mua sản phẩm
      • Được hưởng các quyền ưu tiên như thông báo sản phẩm mới nhất, download file…

    2.     Đặc điểm:

    Xây dựng một hệ thống bán bánh trực tuyến đơn giản, thân thiện, dễ sử dụng, cho phép khác hàng xem thông tin và đặt hàng qua mạng, người quản trị quản lý các thông tin về sản phẩm cũng như người dùng.

    Website được thiết kế với

    • Giao diện hài hoà, thân thiện, giúp người dùng dễ dàng sử dụng.
    • Trang chủ sẽ hiển thị danh sách các sản phẩm mới nhất và bán chạy nhất giúp cho người dùng có thể dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm.
    • Khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy thông tin chi tiết các loại bánh mà họ quan tâm.
    • Khách hàng có thể chọn mua các loại bánh mà họ cần dựa trên khả năng tài chính và chức năng cần thiết bằng cách thêm vào giỏ hàng
    • Có chức năng đăng ký, đăng nhập.

    Khách hàng có thể gửi ý kiến phản hồi, góp ý đến Website để góp phần làm Website thêm phong phú và phát triển.

    Xây dựng một hệ thống bán bánh trực tuyến đơn giản, thân thiện, dễ sử dụng, cho phép khác hàng xem thông tin và đặt hàng qua mạng, người quản trị quản lý các thông tin về sản phẩm cũng như người dùng.

    Các module:

    • Module sản phẩm

    Hiển thị thông tin và phân loại sản phẩm trong gian hàng ảo. Sản phẩm hiển thị lên website sẽ được hiển thị đầy đủ thông tin về sản phẩm đó như: hình ảnh, tên sản phẩm,  đặc điểm nổi bật của sản phẩm,  giá,..

    • Module giỏ hàng

    Khi tham khảo đầy đủ thông tin về sản phẩm khách hàng có thể đặt mua sản phẩm ngay tại Website thông qua chức năng giỏ hàng mà không cần phải đến địa điểm giao dịch,  giỏ hàng được làm mô phỏng như giỏ hàng trong thực tế có thể thêm, bớt, thanh toán tiền các sản phẩm đã mua. Khi chọn thanh toán giỏ hàng khách hàng phải ghi đầy đủ các thông tin cá nhân,  thông tin này được hệ thống lưu trữ và xử lý.

     

     

    • Module đăng ký thành viên và đăng nhập hệ thống

    Mỗi khách hàng giao dịch tại Website sẽ được quyền đăng ký môt tài khoản riêng. Tài khoản này sẽ được sử dụng khi hệ thống yêu cầu. Một tài khoản do khách hàng đăng ký sẽ lưu trữ các thông tin cá nhân của khách hàng.

    • Module tìm kiếm sản phẩm, tin tức, tư vấn

    Khách hàng sẽ được cung cấp chức năng tìm kiếm trên Website.

    • Trang tin tức:

    Tư vấn cho khách hàng muốn tìm hiểu về công thức và cách thức làm bánh…

    • Trang giới thiệu:

    Giới thiệu các thông tin về về cửa hàng, phương châm bán hàng…

    • Trang liên hệ:

    Khách hàng có thể liên hệ với  nhân viên bán hàng về các thắc mắc, ý kiến của mình.

    • Module quản lý sản phẩm, đơn hàng

    Người quản trị có thể cập nhật thông tin các mặt hàng, loại hàng, quản lý thông tin đơn hàng.

    • Module khác

     

    PHẦN III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

    1.     Các thông tin đầu ra đầu vào của hệ thống

     

    Thông tin đầu vào:

    • Thông tin khách hàng
    • Thông tin sản phẩm
    • Thông tin về công ty và các bài viết liên quan
    • Thông tin quảng cáo
    • Các phản hồi
    • Đơn đặt hàng

    Thông tin đầu ra

    • Chi tiết về sản phẩm
    • Hóa đơn
    • Các phản hồi

    2.     Tác nhân

    • Khách hàng
      • User
      • Guest( Khách viếng thăm)
    • Admin

    3.     Biểu đồ Usecase tổng quát của hệ thống

     

     

    4.     Biểu đồ tuần tự

    1. Biểu đồ tuần tự cho use case đăng nhập
    2. Biểu đồ tuần tự cho Use case thêm giỏ hàng
    3. Biểu đồ tuần tự Use case gửi đơn đặt hàng

    5.     Biểu đồ trạng thái

    Biểu đồ trạng thái của đối tượng Giỏ hàng

    6.     Biểu đồ lớp phân tích

    PHẦN IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

    1.Thiết kế giao diện:

    1.1. Bảng màu:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.2. Trang chủ

     

                                             

     

     

    1.3. Trang quản trị

    Quản lí mặt hàng

    Quản lí loại hàng

    Quản lí tin tức

     

     

     

     

     

    2.Thiết kế cơ sở dữ liệu

    2.1. Các bảng dữ liệu(thuộc tính gạch chân là khóa chính)

    Bảng LoaiHang

    Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
    MaLoai int Mã loại mặt hàng
    TenLoai nvarchar(100) Tên loại mặt hàng

    Bảng MatHang

    Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
    MaHang int Mã mặt hàng
    TenHang nvarchar(100) Tên mặt hàng
    DonGia int Đơn giá mặt hàng
    HinhAnh nvarchar(200) Đường link hình ảnh sản phẩm
    MoTa nvarchar(100) Mô tả mặt hàng
    Maloai int Mã loại mặt hàng

    Bảng DonDatHang

    Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
    MaDonHang int Mã đơn hàng
    maKhach int Mã người khách
    NgayDat datetime Ngày đặt hàng
    NgayGiao Nvarchar(50) Thời điểm giao hàng

    Bảng CTDonDatHang

    Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
    MaDonHang int Mã đơn hàng
    MaHang int Mã mặt hàng
    SoLuong int Số lượng đặt hàng

    Bảng KhachHang

    Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
    maKhach int Mã  khách
    TenKhach nvarchar(50) Tên khách
    DiaChi nvarchar(50) Địa chỉ
    DienThoai nchar(10) Điện thoại
    Email nvarchar(50) Email

    2.2. Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

     

     

    PHẦN V: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

     

     

     

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN- HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    Ưu điểm

    + Cơ bản nắm được các bước xây dựng một website bán hàng trực tuyến, thực hiện đúng quy trình

    + Xây dựng được bố cục trang web hợp lí, bước đầu thực hiện được nghiệp vụ của hệ thống

    Hạn chế

    + website nhỏ, mang tính chất mô phỏng

    + Cơ sở dữ liệu nhỏ, chức năng phân quyền chưa tối ưu

    + Chưa kết hợp xử lí chức năng thanh toán hóa đơn

    Hướng phát triển

    + Xây dựng website sử dụng được đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống

    + Phân quyền và quản trị tối ưu

    + Cơ sở dữ liệu phong phú

    + Kết hợp chức năng thanh toán trực tiếp hay qua thẻ ATM(liên kết với hệ thống ngân hàng)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Môn Học Trắc Địa Đại Cương 2019

    Bài Tập Lớn Môn Học Trắc Địa Đại Cương 2019

    Bài Tập Lớn Môn Học Trắc Địa Đại Cương 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-M%C3%B4n-H%E1%BB%8Dc-Tr%E1%BA%AFc-%C4%90%E1%BB%8Ba-%C4%90%E1%BA%A1i-C%C6%B0%C6%A1ng-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Môn Học Trắc Địa Đại Cương 2019

    ĐỀ BÀI

    5.2-P

    Bài tập lớn môn trắc địa đại cương

    I. Sơ đồ Lưới

    Cho số liệu gốc như sau:

    – Toạ độ điểm 1:  X1=1000.000 m. Y1=1000.000 m

    – Góc định hướng cạnh 1-2: a1-2= 000 + i.50

    – Độ chính xác máy kinh vĩ đo góc t=1’

    II. Số liệu đo

    STT Góc ngang bi

     

    (o            ¢           ²)

    Chiều dài cạnh Si

     

    (m)

    1 119 18 30  
            164.850
    2 113 20 00  
            144.550
    3 102 15 30  
            194.890
    4 107 22 10  
            177.590
    5 97 43 35  
            159.620
    1        

    BÀI LÀM

    • Sai số cho phép của 5 góc trong đường truyền:

    fβcp  = ± 1.5 +

    =  ± 1.5 .1’.

    = 3

    • Sai số khép góc của 5 góc trong đường truyền:

    Với

    =  +  + + +

    =

    =

    =

    =>

    • Ta thấy <  tiến hành bình sai bằng cách chia đều sai số khép đo cho các góc với dấu ngược lại.
    • Số hiệu chỉnh các góc (vβi):

    ADCT:

    Thay số với :

    • Tính góc sau khi bình sai ta ADCT:  ta có bảng:
           
    β1      
    β2      
    β3      
    β4      
    β5      
    Tổng các góc sau bình sai:  
    • Kiểm tra kết quả tính bình sai ta thấy :
    • Tính góc định hướng các cạnh:
    • Theo đề bài (22/02/2019Do không có góc lớn hơn 360˚)
    • Đi từ 1 -> 5 thì các góc đã cho là các góc ngoặt phải. ADCT tính góc định hướng cho góc ngoặt phải: . Ta có bảng:
      Biểu thức tính Góc định hướng
         
         
         
         
         
    • Tính số gia tọa độ đường truyền theo công thức:
    • Tính sai số khép gia số tọa độ theo công thức:
    • Suy ra ta có bảng:
      (m) (m) (m)
      164.850 56.382 154.908
      144.550 144.305 8.407
      194.890 52.388 -187.717
      177.590 -149.000 -96.628
      159.620 -104.069 121.030
    Sai số khép gia số tọa độ fx    
    Sai số khép gia số tọa độ fy   0
    • Sai số khép kín gia số tọa độ là:
    • Gọilà tổng chiều dài đường truyền khép kín.
    • Khi đó ta có sai số khép kín tương đối của đường truyền là:
    • Thay L=S12+S23+S34+S45+S51=841.5(m) =>  ta tiến hành bình sai gia số tọa độ  theo công thức:
    • Ta có bảng:
        Điểm Si.i+1 (m) (m)
        1      
      164.850 -0.00117 0
    2      
      144.550 -0.00103 0
    3      
      194.890 -0.00139 0
    4      
      177.590 -0.00127 0
    5      
      159.620 -0.00114 0
    1      
    • Kiểm tra kết quả ta thấy

    – Ta tiến hành gia số tọa độ sau bình sai.

    • Suy ra gia số tọa độ bình sai . là:

    ADCT

    Điểm (m) (m) (m) (m) (m) (m)
    1            
      56.382 -0.00117 56.38083 154.908 0 154.908
    2            
      144.305 -0.00103 144.30397 8.407 0 8.407
    3            
      52.388 -0.00139 52.38661 -187.717 0 -187.717
    4            
      -149.000 -0.00127 -149.00127 -96.628 0 -96.628
    5            
      -104.069 -0.00114 -104.07014 121.030 0 121.030
    1            
    Kiểm tra kết quả   0(đúng)   0(đúng)
    • Tọa độ bình sai các điểm là:

    ADCT   ta có bảng sau:

    Điểm (m) (m) Tọa độ
    X(m) Y(m)
    1     1000.000 1000.000
      56.38083 154.908    
    2     1056.38083 1154.908
      144.30397 8.407    
    3     1200.68480 1163.315
      52.38661 -187.717    
    4     1253.07141 975.598
      -149.00127 -96.628    
    5     1104.07014 878.970
      -104.07014 121.030    
    1     1000.000 1000.000
    • Vẽ đường truyền trên khổ giấy A4 với tỉ lệ 1/2000 mắt lưới 10x10cm:

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý 2019

    Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý 2019

    Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam thế kỷ XX? Điều kiện nào là điều kiện quan trọng nhất?


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-K%E1%BB%B9-Thu%E1%BA%ADt-Vi-X%E1%BB%AD-L%C3%BD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý 2019

    BÀI 1:

     Ứng dụng vi điều khiển thiết kế hệ thống đồng hồ bấm thời gian chỉ thị bằng LCD 2×16. Các giá trị cần chỉ thị là số giờ (2 chữ số2), số phút (2chữ số2), số giây (2 chữ số2), số phần trăm giây (2 chữ số 2).

    Phần một xây dựng mô hình phần cứng mô phỏng trên proteus 7.5

    Hình ảnh :

     

    Giải thích sơ đồ nguyên lý :

    • Dùng vi điều khiển họ AT89C51 đặc điển là bộ nhớ dạng flash có thể dễ dàng nạp và xóa bằng điện
    • Trên sơ đồ có một dao động thạch anh tần số 12 MHz có nhiệm vụ tạo dao động cho vi điều khiển vì trong vi điều khiển đã có sãn máy phát xung
    • Chân số 9 là chân reset được thiết lập lại khi ta ấn nút ấn
    • Chân EA phải được nối với + 5V đê sử dụng dữ liệu bên trong ROM AT89C51
    • Một LCD được nối với cổng P0
    • Các chân RS, WR , E được nối với cổng p3.5,p3.6,p3.7 ,để điều khiển LCD
    • Do cấu tạo của cổng p0 nên cần một điện trở kéo để cho P0 vừa là cổng đầu ra vừa là cổng đầu vào
    • Trên LCD còn một chân VEE là chân điều khiển độ tương phản do chương trình mô phỏng nên ko cần thiết có thể được thiết lập bằng cách nối với nguồn qua một chiết áp để điều chỉnh

    Phần 2 : Xây dựng Lưu Đồ Thuật Toán

    Từ lưu đồ thuật toán trên tôi xây dựng được chương trình như sau:

    #include <sfr51.inc>

        GIO DATA 30H

        PHUT DATA 31H

        GIAY DATA 32H

        PTGIAY DATA 33H

        org         0h

        ljmp MAIN

        org 400h

        db “DAO NGUYEN KHANH”,0

    KTRA: setb p0.7  ; chon p0.7 la dau vao

          clr p3.5 ; chon rs =0 va wr1 bang

          setb p3.6

     lp: clr p3.7   ; tao suong tu cao xuong thap de tao tin hieu chot

          setb p3.7 

        jb p0.7,lp

          ret

    GLENH:

           lcall KTRA

           mov P0,a  

           clr p3.5 ; chon RS-0 de gui lenh

           clr p3.6

           setb p3.7

           clr p3.7  ; tao tin hieu chot

           ret

    GDULIEU:

            lcall KTRA

            mov P0,a

            setb p3.5 ;chon rs gia tri 1de gui du lieu 

            clr p3.6

            setb p3.7

            clr p3.7

            ret

    THIETLAPMANHINH:

                    mov a,#38h ; tao 2 dong va ma tran 5×7  diem anh

                    acall GLENH

                    mov a,#0Ch  ; bat LCD

                    acall GLENH

                    mov a,#01h  ; dich con tro sang phai

                    acall GLENH

                    mov a,#06h

                    acall GLENH

                    MOV A,#82h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#85h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#88h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#0C0h

                    acall GLENH

                    mov dptr,#400h

                 back:mov a,#00

                    movc a,@a+dptr

                    jz kt

                    acall GDULIEU

                    inc dptr

                    sjmp back

              kt:      ret

    DMA:

            MOV R5,#30H

            ORL A,R5

            RET

           MAIN :

           mov SP,#5fh ; dich vi tri con tro ngan sep tranh bi chong nen cac thanh ghi

           MOV TMOD,#01H

           LCALL THIETLAPMANHINH

    BATDAU:MOV GIO,#0

           MOV PHUT,#0

           MOV GIAY,#0

           MOV PTGIAY,#0

     LAP :

           MOV A,#80H

           ACALL GLENH

           MOV A,GIO

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#81H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#83H

           ACALL GLENH

           MOV A,PHUT

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#84H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#86H

           ACALL GLENH

           MOV A,GIAY

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#87H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#89H

           ACALL GLENH

           MOV A,PTGIAY

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#8AH

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           LCALL TRE

           NOP

           NOP

           INC PTGIAY

           MOV A,PTGIAY

           CJNE A,#100,LAP1

           NOP

           NOP

           MOV PTGIAY,#0

           INC GIAY

           MOV A,GIAY

           CJNE A,#60,LAP1

           NOP

           MOV PTGIAY,#0

           MOV GIAY,#0

           INC PHUT

           MOV A,PHUT

           CJNE A,#60,LAP1

           MOV PTGIAY,#0

           MOV GIAY,#0

           MOV PHUT,#0

           INC GIO

           MOV A,GIO

           CJNE A,#24,LAP1

           LJMP BATDAU

            SJMP $

    LAP1:

            LJMP LAP

            RET

    TRE:

    PUSH ACC

    PUSH PSW

    MOV TH0,#-10000

    MOV TL0,#-10000

    SETB TR0

    JNB TF0,$

    CLR TR0

    CLR TF0

    POP PSW

    POP ACC

    RET

      end

     

     

     

        

     

    Chương trình này được viết trên read 51

    Và kết quả thu lại đạt như yêu cầu của đề bài ra

    BÀI 2 :

    ĐO nhiệt độ dùng LM 355 kĩ thuật quét led và sử dụng ic giải mã 7447 đông thời sử dụng các bộ đệm để lưu được sự hiện thị của đèn giảm tình trạng đèn nhấp nháy

    MÔ HÌNH

    Giải thích nguyên lý hoạt động

    Cảm biến nhiệt LM 35  được chọn vì độ chính xác là 1C dải làm việc từ -55C tới 150C  điện áp đầu ra là 10mV/F

    Ta chọn điện áp tham chiếu cho ADC 804 là 1.28 V

    Để ADC hoạt động ta cần phải nối chân CS xuống đất đông thời các chân WR , iINT được nối với vi điều khiền  đề điều khiển cho phép chuyển đổi

    IC 7447 có tác dụng đổi mã sang mã bảy đoạn  phục vụ hiện thị

    Ngoài ra các ic đệm có các chan EA được nối đất khí tin hiệu Cl điều khiển thì cho phép đổi trạng thái như vậy trành hiện tượng đèn rung khi quét

    CHương trình điều khiển

    #include <sfr51.inc>

    ORG 0H

    LJMP MAIN

    CHUYENMA:

    MOV B,#1000

    DIV AB

    MOV R6,A

    mov a,b

    mov b,#100

    div ab

    MOV R5,A

    mov a,b

    mov b,#10

    div ab

    MOV R4,A

    mov r3,b

    RET

    HIENTHI:

    MOV A,R6

    MOV P2,A

    CLR P2.4

    SETB P2.4

    MOV A,R5

    MOV P2,A

    CLR P2.5

    SETB P2.5

    MOV A,r4

    MOV P2,A

    CLR P2.6

    SETB P2.6

    MOV A,r3

    MOV P2,A

    CLR P2.7

    SETB P2.7

    RET

    MAIN:

    MOV SP,#5FH

    MOV P1,#0FFH

    LAP:

    CLR P3.6

    SETB P3.6   ; TAO SUON THAP LEN CAO WR

    JB P3.7,$

    CLR P3.5

    MOV A,p1

    LCALL CHUYENMA

    LCALL HIENTHI

    SETB P3.5

    sjmp LAP

    sjmp $

    END


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam thế kỷ XX? Điều kiện nào là điều kiện quan trọng nhất?

    Vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam thế kỷ XX? Điều kiện nào là điều kiện quan trọng nhất?

    Vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam thế kỷ XX? Điều kiện nào là điều kiện quan trọng nhất?

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Tiểu Luận Môn Tư Tưởng Hồ Chí Minh: Phân Tích Quan Điểm Hồ Chí Minh Về Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí Công Vô Tư, Liên Hệ Bản Thân


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-%C4%90%E1%BA%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam thế kỷ XX? Điều kiện nào là điều kiện quan trọng nhất?

    Lời mở đầu.

    Giai cấp công Việt Nam thật sự đã hình thành từ đầu thế kỷ XX. Nhưng nếu dùng khái niệm chính trị-xã hội học mà Ăng-ghen dùng thì tuy đã thành giai cấp nhưng còn ở bước đầu, giai đoạn “tự mình” hay “tự phát”. Giai cấp công nhân có một sứ mệnh lịch sử vô cùng quan trọng. Ở nước ta, giai cấp công nhân trước hết phải làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Sứ mênh lịch sử của giai cấp công nhân là phải lãnh đạo cuộc cách mạng đó thông qua đội tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản Việt Nam, đấu tranh giành chính quyền, thiết lập nền chuyên chính dân chủ nhân dân. Vậy vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều liện lãnh đạo Cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX là gì và điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được Cách Mạng là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua phần dưới đây.

     

    Nội dung.

    1.     Sự ra đời và đặc điểm của giai cấp công nhân.

    1.1.           Sự ra đời.

    Năm 1958, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam. Về chính sách cai trị kinh tế, chúng duy trì phương thức sản xuất phong kiến, hạn chế sự ra đời phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Về chính sách cai trị chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, bóp nghẹt quyền tự do dân chủ của nhân dân Việt Nam, đó là chính sách thực dân kiểu cũ. Về chính sách cai trị văn hoá xã hội: đầu độc nhân dân bằng rượu cồn và thuốc phiện, mở trường học hạn chế và nhỏ giọt. Trước tình hình đó đã dẫn đến những hậu quả về xã hội và giai cấp.

    • Thay đổi tính chất xã hội Việt Nam biến nước ta từ một nước phong kiến đôc lập thành môt nước thuộc địa, bản chất là thay đổi chủ thể quyền lực chính trị, từ vua quan phong kiến chuyển sang tay thực dân Pháp.
    • Thay đổi mâu thuẫn cơ bản trong xã hội ngoài giữa nông dân với địa chủ phong kiến, đó là mâu thuẫn về giai cấp, xuất hiện thêm mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược, đó là mâu thuẫn dân tộc. Phải nhận thức và giải quyết các mâu thuẫn này sẽ tạo động lực cho Việt Nam phát triển.
    • Thay đổi kết cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam.Trong đó đặc biệt là sự ra đời 2 giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam. Mỗi giai cấp có địa vị kinh tế và thái độ chính trị khác nhau do đó có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự phát triển của xã hội.

    1.2.           Đặc điểm.

    1. Cơ sở lý luận.

    Theo C.Mác và Ăng-ghen thì giai cấp công nhân mang 2 thuộc tính cơ bản là:

    • Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. C.Mác và Ăng-ghen đã nêu: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”.
    • Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, đó là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư.
    1.  b) Đặc điểm chung của giai cấp công nhân.

    – Là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
    –  Có lợi ích giai cấp đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản (giai cấp công nhân: xóa bỏ chế độ tư hữu, xóa bỏ áp bức bóc lột, giành chính quyền và làm chủ xã hội. Giai cấp tư sản không bao giờ tự rời bỏ những vấn đề cơ bản đó). Do vậy, giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để.
    –  Là “giai cấp dân tộc” – vừa có quan hệ quốc tế, vừa có bản sắc dân tộc và chịu trách nhiệm trước hết với dân tộc mình.
    –  Có hệ tư tưởng riêng của giai cấp mình: đó là chủ nghĩa Mác-Lênin phản ánh sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân , đồng thời hệ tư tưởng đó dẫn dắt quá trình giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình nhằm giải phóng xã hội, giải phóng con người. Giai cấp công nhân ở Đảng tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản (Đảng Mác-Lênin).
    Bất kỳ giai cấp công nhân nước nào, khi đã có đảng tiên phong của nó, đều có những đặc điểm cơ bản, chung nhất đó. Do vậy, giai cấp công nhân mỗi nước đều là một bộ phận không thể tách rời giai cấp công nhân trên toàn thế giới. Vì vậy chủ nghĩa Mác-Lênin mới có quan điểm đúng đắn về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới cùa giai cấp công nhân.
    Từ những đặc điểm vốn có đó, giai cấp công nhân mới có ba tính chất cơ bản là:
    a) Tính tổ chức, kỷ luật cao.
    b) Tính tiên phong (về phương thức sản xuất, về tư tưởng, về Đảng của nó).
    c) Tính triệt để cách mạng.

    2. Giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX.

    2.1. Hoàn cảnh lịch sử.

    Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa trên quy mô lớn và chính sách thống trị của thực dân Pháp, cơ cấu giai cấp xã hội ở Việt Nam bị phân hóa sâu sắc hơn. Cùng với sự phân hóa của lực lượng xã hội cũ, một số giai cấp mới ra đời và ngày càng phát triển. Mỗi giai cấp có địa vị và quyền lợi khác nhau nên cũng có thái độ, chính trị và khả năng khác nhau trước sự nghiệp giải phóng dân tộc:

    • Giai cấp địa chủ phong kiến:

    + Vốn là giai cấp thống trị cũ đã đầu hàng, được đế quốc nuôi dưỡng để làm tay sai, chúng ôm chân đế quốc, phản bội dân tộc là chỗ dựa của chủ nghĩa đế quốc, câu kết với đế quốc để cướp đoạt ruộng đất và đàn áp nông dân nên sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, địa chủ phong kiến được tăng cường cả về thế và lực.

    + Bị phân hóa thành ba bộ phận rõ rệt: tiểu địa chủ, trung địa chủ và đại địa chủ ( một số đồng thời là tư sản ). Sinh ra và lớn lên trong một dân tộc có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm nên một bộ phận không ít tiểu và trung địa chủ có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp và bọn tay sai phản động, khi có điều kiện có tham gia vào phong trào dân tộc.

    • Giai cấp nông dân Việt Nam là giai cấp của những người lao động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân Việt Nam đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống, tự do. Tuy nhiên họ là những người tư hữu nhỏ, tư hữu của nông dân không đồng nhất với tư hữu của giai cấp bóc lột. Do phương thức sản xuất phân tán nên nông dân không có sự liên kết chặt chẽ cả vê kinh tế, tư tưởng và tổ chức. Giai cấp nông dân không có hệ tư tưởng độc lập mà tư tưởng của họ phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội, không có tổ chức vững mạnh, ít học thức, sống tản mạn nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Nếu có một lực lượng tiên tiến dẫn dắt thì họ sẽ trở thành lực lượng chính của cách mạng.
    • Giai cấp tiểu tư sản thành thị:
      + Cũng tăng lên về số lượng sau chiến tranh. Họ bao gồm những người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ, học sinh, sinh viên, công chức, trí thức, dân nghèo thành thị,…
      + Do bị khinh miệt, bạc đãi, đời sống bấp bênh, họ rất hăng hái cách mạng nhưng dễ hoang mang dao động nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Tuy vậy, nhờ được tiếp xúc với các tư tưởng mới nên họ có tinh thần dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt, bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức rất nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước nên rất hăng hái tham gia vào các cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
      – Giai cấp tư sản:
      + Ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phần đông là những tiểu chủ đứng trung gian thầu khoán, số lượng ít lại bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm nên thế lực kinh tế nhỏ yếu ( tổng số vốn kinh doanh chỉ bằng 5 % số vốn của tư bản nước ngoài đầu tư vào nước ta lúc bấy giờ ).
      + Bị phân hóa làm hai bộ phận:
      Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với chính quyền thực dân và là lực lượng cần phải đánh đổ.
      • Tư sản dân tộc có lòng yêu nước, muốn phát triển chủ nghĩa tư bản Việt Nam, có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần chống đế quốc và phong kiến, tán thành độc lập dân tộc nhưng vì kinh tế quá nhỏ yếu, có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp nên không lãnh đạo được cách mạng, chỉ là một lực lượng nhỏ trong cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta.
      => Nhìn chung, tư sản dân tộc Việt Nam là một giai cấp có khuynh hướng dân tộc và dân chủ. Họ là một lực lượng đóng vai trò đáng kể, một thành phần trong mặt trận đoàn kết dân tộc.
      – Giai cấp công nhân:

    + Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp công nhân tập trung nhiều ở các thành phố và vùng nhỏ như: Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Quảng Ninh.

    + Họ có số lượng hết sức đông đảo: trước chiến tranh thế giới thứ nhất, họ có khoảng 10 vạn người. Đến năm 1929, trong các doanh nghiệp của người Pháp ở Đông Dương, chủ yếu là ở Việt Nam, giai cấp công nhân có trên 2 vạn người.
    + Giai cấp công nhân Việt Nam bị ba tầng lớp áp bức bóc lột của đế quốc thực dân, phong kiến và tư bản xứ, chủ yếu là bọn đế quốc thực dân.Đa số công nhân Việt Nam, trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân, nạn nhân của chính sách chiếm đoạt ruộng đất mà thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam. Vì vậy, giai cấp công nhân có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với giai cấp nông dân Họ có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân, có truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới ( cách mạng tháng Mười Nga ). Chính vì vậy, chỉ có họ mới có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam và nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị độc lập, làm cơ sở vững chức cho phong trào dân tộc theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX, trên đất nước Việt Nam đã diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và giai cấp. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động. Cuộc đấu tranh của nhân ta chống để quốc và tay sai diễn ra ngày càng gay gắt.
    – Sự phân hóa giai cấp, đặc biệt là sự ra đời và phát triển của các lực lượng xã hội mới, đã tạo tiền đề cho việc tiếp thu các trào lưu tư tưởng mới, làm cơ sở để hình thành và phát triển các khuynh hướng cách mạng mới ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

    2.2. Quá trình vươn lên vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân.

    Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm. Ở giai cấp công nhân, nỗi nhục mất nước cộng với nỗi khổ vì ách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản đế quốc làm cho lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc kết hợp làm một, khiến động cơ cách mạng, nghị lực cách mạng và tính triệt để cách mạng của giai cấp công nhân được nhân lên gấp bội.Giai cấp công nhân ra đời và hình thành trong không khí sôi sục của một loạt phong trào yêu nước và các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp liên tục nổ ra từ khi chủ nghĩa đế quốc Pháp đặt chân lên đất nước ta. Điều đó đã có tác dụng to lớn đối với việc cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất và quyết tâm đập tan xiềng xích nô lệ của toàn thể nhân dân ta.

    Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng phong kiến và tư sản diễn ra mạnh mẽ. Những phong trào tiêu biểu diễn ra trong thời kỳ này: phong trào Cần Vương, cuộc khởi nghĩa Yên Thế. Thất bại của các phong trào trên đã chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tư tưởng phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước.

    Các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi. Mục tiêu của các phong trào đấu tranh ở thời kỳ này đều hướng tới giành độc lập cho dân tộc. Nhưng tất cả các phong trào ấy đều thất bại và sự nghiệp giải phóng dân tộc đều lâm vào tình trạng bế tắc về đường lối. Một số tổ chức chính trị theo lập trường quốc gia tư sản ra đời và đã thể hiện vai trò của mình trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và dân chủ. Nhưng các phong trào và tổ chức trên, do những hạn chế về giai cấp, về đường lối chính trị, hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ, chưa tập hợp được rộng rãi lực lượng của dân tộc, nhất là chưa tập hợp được 2 lực lượng xã hội cơ bản (công nhân và nông dân), nên cuối cùng đã không thành công.

    Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc. Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

    Vào lúc đó, phong trào cộng sản và công nhân thế giới phát triển, cuộc cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ, thắng lợi và ảnh hưởng đến phong trào dân tộc dân chủ ở nước khác, nhất là ở Trung Quốc, trong đó có phong trào cách mạng ở nước ta. Tấm gương cách mạng Nga và phong trào cách mạng ở nhiều nước khác đã cổ vũ giai cấp công nhân non trẻ Việt Nam đứng lên nhận lấy sứ mệnh lãnh đạo cách mạng nước ta và đồng thời cũng là chất xúc tác khích lệ nhân dân ta lựa chọn, tiếp nhận con đường cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin và đi theo con đường cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

    2.3. Giai cấp công nhân có đủ các tố chất để lãnh đạo cách mạng.

    Giai cấp công nhân là giai cấp tiến tiến nhất trong sức sản xuất, gánh trách nhiệm đánh đổ chủ nghĩa tư bản và đế quốc, để gây dựng một xã hội mới, giai cấp công nhân có thể thấm nhuần một tư tưởng cách mạng nhất, tức là chủ nghĩa Mác-Lênin.

    1. Giai cấp công nhân đại diện cho một phương thức sản xuất tiến bộ.

    Do địa vị kinh tế – xã hội khách quan, giai cấp công nhân là giai cấp gắn với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất dưới chủ nghĩa tư bản, là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
    Và, với tính cách như vậy, nó là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Sau khi giành chính quyền, giai cấp công nhân, đại biểu cho sự tiến bộ của lịch sử, là người duy nhất có khả năng lãnh đạo xã hội xây dựng một phương thức sản xuất mới cao hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

    Giai cấp công nhân, con đẻ của nền công nghiệp hiện đại, được rèn luyện trong nền sản xuất tiến bộ, đoàn kết. Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. Họ đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn liền với những thành tựu của khoa học – công nghệ hiện đại. Đó là giai cấp được trang bị bởi lý luận khoa học cách mạng và luôn đi đầu trong phong trào cách mạng theo mục tiêu xoá bỏ xã hội cũ lạc hậu, xây dựng xã hội mới tiến bộ. Nhờ đó có thể tập hợp được đông đảo các giai cấp, tầng lớp khác vào phong trào cách mạng. Hơn nữa đa số công nhân Việt Nam xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp lao động khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với đông đảo nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi bảo đảm cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta.

    1. Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức, tính kỷ luật, tác phong công nghiệp.

    Vì là sản phẩm của nền đại công nghiệp nên giai cấp này được tôi luyện trong môi trường lao động công nghệ ngày càng hiện đại cũng như trong cuộc đấu tranh chống giai cấp phong kiến trước đây cũng như chống giai cấp tư sản ngày nay. Chính điều kiện làm việc ở thành thị và các khu công nghiệp giúp cho giai cấp công nhân mở rộng các quan hệ xã hội, mở mang trí tuệ. Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Môi trường làm việc của giai cấp công nhân là sản xuất tập trung cao và có trình độ kỹ thuật ngày càng hiện đại, có cơ cấu tổ chức ngày càng chặt chẽ, làm việc theo dây chuyền buộc giai cấp công nhân phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động. Do yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp chống lại giai cấp tư sản – là một giai cấp có tiềm lực về kinh tế – kỹ thuật nên giai cấp công nhân phải đấu tranh bằng phẩm chất kỷ luật của mình.

    Giai cấp công nhân phát triển cả về số lượng và chất lượng kéo theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và tất yếu khách quan sẽ dẫn đến quan hệ sản xuất cũ phải thay đổi để phù hợp với lực lượng sản xuất đã phát triển.

    1. Giai cấp công nhân ra đời trước tư sản Việt Nam.

    Đội ngũ công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp. Khu công nghiệp trung ở Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh-Bến Thuỷ, Hòn Gai đã làm cho số công nhân tăng nhanh…Nhiều xí nghiệp tập trung đông công nhân như: Xi măng Hải Phòng có 1.500 người, 3 nhà máy dệt ở Nam Định, Hải Phòng cũng có 1.800 người, các nhà máy xay xát ở Sài Gòn có tới 3.000 người,… Sau khi chiến tranh thế giới lần thứ I kết thúc, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ II (1919-1929) nhằm tăng cường vơ vét, bóc lột  nhân dân thuộc địa để bù đắp những tổn thất trong chiến tranh. Sự phát triển của một số ngành công nghiệp khai khoáng, dệt, giao thông vận tải, chế biến…dẫn đến số lượng công nhân tăng nhanh

    Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, bị ba tầng áp bức nặng nề, ngay từ khi mới ra đời đã chịu ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga, tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, không bị ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng tiểu tư sản.

    3.     Điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được cách mạng.

    Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm, trong điều kiện đất nước bị kẻ thù xâm lược, khiến cho ý chí và động cơ cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam được nâng lên gấp bội. Ngay từ khi ra đời, giai cấp công nhân nước ta đã đã anh dũng, kiên cường đấu tranh chống kẻ thù xâm lược. Phong trào đấu tranh của công nhân từng bước trưởng thành, phát triển từ tự phát đến tự giác và không ngừng lớn mạnh. Điều kiện cơ bản và quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo cách mạng đó là giai cấp công nhân có Đảng và chủ nghĩa Mác – Lênin soi đường, có tinh thần cách mạng triệt để. Giai cấp công nhân xuất thân từ giai cấp nông dân, họ sớm được tiếp thu ánh sáng cách mạng chủ nghĩa Mác-Lênin. Do vậy họ là tầng lớp đại diện cho giai cấp nông dân nhưng tiến bộ hơn về mặt tư duy cách mạng. Đồng thời họ là lực lượng sản xuất chính trong xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá: “Chỉ có giai cấp công nhân là dũng cảm nhất, cách mạng nhất, luôn luôn gan góc đương đầu với bọn đế quốc thực dân. Với lý luận cách mạng tiên phong và kinh nghiệm của phong trào vô sản quốc tế, giai cấp công nhân đã tỏ ra là người lãnh đạo xứng đáng và tin cậy nhất của nhân dân”.Giai cấp công nhân luôn đi đầu trong các cuộc cách mạng và làm cách mạng cho đến khi thắng lợi. Lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản, nhưng phù hợp với lợi ích, khát vọng giải phóng của nhân dân lao động. Do đó giai cấp công nhân càng có đủ điều kiện, khả năng trở thành lực lượng tổ chức lãnh đạo các giai cấp và tầng lớp lao động khác trong công cuộc xoá bỏ áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

     

    Kết luận.

    Tóm lại giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX. Tuyệt đại bộ phận trong giai cấp là xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối liên minh công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi đảm bảo cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta. Giai cấp công nhân Việt Nam sớm được giác ngộ cách mạng và thành lập Đảng tiên phong do Hồ Chí Minh – Người đưa chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam. Đó là giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]