Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Đồ Án Nền Móng 2019

    Đồ Án Nền Móng 2019

    Đồ Án Nền Móng 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-N%E1%BB%81n-M%C3%B3ng-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Nền Móng 2019

    ĐỀ BÀI

    Số liệu đề bài:

    STT Z1 Z2 Z3 Z4 L1 L2 L3 L4
    8 1,5 8 16 18 0H MH CH CH

    Sơ đồ tải trọng:

                 
    Sơ đồ 1                
    C1   C2   C3   C2   C4
    N1   N2   N3   N2   N4
    M1     M2 M3   M2   M4
    H1     H2 H3   H2   H4
      4000   3000   3000   5000  

    Tải trọng tác dụng lên cột:

    CỘT C1 CỘT C2 CỘT C3 CỘT C4
    N1 = 500 kN N2 = 1280 kN N3 = 1350 kN N4 = 650 kN
    M1 = 140 kN.m M2 = 100 kN.m M3 = -80 kN.m M4 = -120 kN.m
    H1 = 50 kN H2 = 40 kN H3 = 80 kN H4 = 50 kN

    1

     

    PHẦN THUYẾT MINH

    PHẦN A

    THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

     

    I.  Mặt cắt địa chất:

    0

        1
        2
        3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    ÑAÁT ÑAÉP

    OH

    MH

    CH

    ±0.000

    -1.500

    -8.000

    -16.000

    -18.000

    -30.000

    30

    2

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng    
    –  Địa chất được cấu tạo theo sơ đồ      
               
      Loại đất Đất đắp 0H MH CH
      Chiều Sâu Zi 1,5 8 16 30
      Bề dày Li 1,5 6,5 8 14

    –    Thống kê số liệu c,      (thí nghiệm cắt trực tiếp).

    –      Dùng chương trình Excel ta vễ các đường đực trưng chống cắt cho từng lớp đất từ đó suy ra hệ số c và .

    1. Đối với lớp OH:

    –      Từ phương trình: y = 0,0875x + 5,5833 ta suy ra được các hệ số

    c = 5,5833 kPa

    = 50

     

      s (kPa) t (kPa)  
    1 10 6.5  
    Maãu 20 7.0  
    30 8.0  
     
    2 10 6.5  
    Maãu 20 7.5  
    30 8.5  
     
    ÖÙng suaát tieáp

    ÑÖÔØNG ÑAËC TRÖNG CHOÁNG CAÉT LÔÙP ÑAÁT OH

    THÍ NGHIEÄM CAÉT TRÖÏC TIEÁP

    10.0   y = 0.0875x + 5.5833

    8.0

    6.0

    4.0

    2.0

    0.0

    0                      10                    20                    30                    40

    ÖÙng suaát neùn

    3

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

     

    1. Đối với lớp MH
      s (kPa) t (kPa)  
    1 10 8.1  
    Maãu 20 8.6  
    30 9.5  
     
           
    2 10 7.9  
    Maãu 20 8.7  
         
    30 9.5  
     
    ÖÙng suaát tieáp

    ÑÖÔØNG ÑAËC TRÖNG CHOÁNG CAÉT LÔÙP ÑAÁT OH

    THÍ NGHIEÄM CAÉT TRÖÏC TIEÁP

    10   y = 0.075x + 7.2167
       

    8

    6

    4

    2

    0

    0                   10                 20                 30                 40

    ÖÙng suaát neùn

    Từ phương trình: y = 0,075x + 7,2167 ta suy ra được các hệ số

    c = 7,2167 kPa

    = 40 17’

    4

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Đối với lớp CH

     

      s (kPa) t (kPa)    
    1 25 18    
    Maãu 50 20    
         
      75 23    
    2 25 16    
    Maãu 50 17    
         
      75 20 suaáttieáp  
    Maãu3 25 18
         
      50 20    
      75 22    
    Maãu4 25 18 ÖÙng  
    50 20
         
      75 23    

    ÑÖÔØNG ÑAËC TRÖNG CHOÁNG CAÉT LÔÙP ÑAÁT OH

    THÍ NGHIEÄM CAÉT TRÖÏC TIEÁP

    y = 0.09x + 15.083

    25

    20

    15

    10

    5

    0

    0                         20                       40                       60                       80

    ÖÙng suaát neùn

    Từ phương trình: y = 0,09x + 15,083 ta suy ra được các hệ số

    c = 15,083 kPa

    = 50 8’

    5

     

    Bài tập lớn Nền Móng            GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Thống kê số liệu nén lún Lớp OH

    Mẫu số 1

    AÙp löïc neùn Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    s (kPa) e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25 2.450 0.0080 0.00232
    50 2.250 0.0040 0.00123
    100 2.050 0.0030 0.00098
    200 1.750 0.0015 0.00055
    400 1.450    
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP OH (MAÃU 01)

    3.0

    2.5

    2.0

    1.5

    1.0

    0.5

    0.0

    0                100             200             300              400             500

    AÙp löïc neùn

    6

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng  
    Mẫu số 2    
             
    AÙp löïc neùn   Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    s (kPa)   e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25   2.650 0.0068 0.00186
    50   2.480 0.0066 0.00190
    100   2.150 0.0030 0.00095
    200   1.850 0.0005 0.00018
    400   1.750    
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP OH (MAÃU 02)

    3.0

    2.5

    2.0

    1.5

    1.0

    0.5

    0.0

    0             100            200           300           400           500

    AÙp löïc neùn

    Lấy giá trị trung bình a0 của bảng tính trên ta có hệ số nén lún tương đối của lớp đất:

    a01 a02 a03 a04
    0,00209 0,001565 0,000965 0,000365

    7

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Lớp đất MH

     

    Mẫu số 1

    AÙp löïc neùn Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    (kPa) e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25 2.290 0.0062 0.00187
    50 2.136 0.0042 0.00133
    100 1.928 0.0026 0.00088
    200 1.670 0.0016 0.00060
    400 1.350    
    800      
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP MH (MAÃU 01)

    2.5

    2.0

    1.5

    1.0

    0.5

    0.0

    0                100              200              300              400              500

    AÙp löïc neùn

    8

     

         
    Mẫu số 2    
             
    AÙp löïc neùn   Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    s (kPa)   e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25   2.166 0.0056 0.00178
    50   2.025 0.0040 0.00132
    100   1.826 0.0027 0.00096
    200   1.554 0.0014 0.00054
    400   1.276    
    800        
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG C ONG NE ÙN L UÙN L ÔÙP M H (M AÃU 02)

    2.5

    2.0

    1.5

    • .0
    • .5

    0.0

    0                          200                       400                       600

    AÙp löïc neùn

    Lấy giá trị trung bình a0 của bảng tính trên ta có hệ số nén lún tương đối của lớp đất:

    a01 a02 a03 a04
    0,001825 0,001325 0,00092 0,00057

    9

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Lớp đất CH

     

     Mẫu số 1

    AÙp löïc neùn Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    (kPa) e a (m2/kN) a0 (kN/m2)
    25 0.914 0.00128 0.000669
    50 0.882 0.00076 0.000404
    100 0.844 0.00052 0.000282
    200 0.792 0.00027 0.000151
    400 0.738 0.00014 0.000079
    800 0.683    
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP CH (MAÃU 01)

    1.0

    0.9

    0.8

    0.7

    0.6

    0.5

    0.4

    0.3

    0.2

    0.1

    0.0

    0               200            400            600            800           1000

    AÙp löïc neùn

    10

     

       
    Mẫu số 2    
             
    AÙp löïc neùn   Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    (kPa)   e a (m2/kN) a0 (kN/m2)
    25   0.954 0.00136 0.000696
    50   0.920 0.00060 0.000313
    100   0.890 0.00050 0.000265
    200   0.840 0.00028 0.000152
    400   0.784 0.00013 0.000074
    800   0.731    
               
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP CH (MAÃU 02)

    1.2

    1.0

    0.8

    0.6

    0.4

    0.2

    0.0

    0              200            400            600            800           1000

    AÙp löïc neùn

    Lấy giá trị trung bình a0 của bảng tính trên ta có hệ số nén lún tương đối của lớp đất:

    a01 a02 a03 a04 a05
    0,0006825 0,0003585 0,0002735 0,0001515 0,0000765

    11

     

    Bài tập lớn Nền Móng            GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Xác định các chỉ tiêu vật lý: Lớp đất OH:

    Giả thiết

    • Độ bão hòa G = 0,98
    • Tỷ trọng hạt = 2,68
    • Hệ số rỗng được lấy trung bình của hai giá trị đầu tiên của thí nghiệm nén lún (với áp suất tương ứng 25 kPa)

    0 2,450 2,650 2,550 2

    • Độ ẩm của đất:
      • G. 00,98.2,550 0,93

    2,68

    • Dung trọng tự nhiên của đất:
    t 1 . n . 1  0,93 .10.2,68  14,57 kN / m 3 với  n 10 kN / m 3
    1   0 1  2,550      
                         
    • Theo giới hạn Atterberg ta chọn:
      • N = 65; D = 35
    • Chỉ số dẻo A = N –  D = 65 – 35 = 30
    • Độ sệt BD93 35  1,93
    • 30
    1. Lớp MH

     

    Giả thiết

     

    • Độ bão hòa G = 0,98
    • Tỷ trọng hạt = 2,68
    • Hệ số rỗng được lấy trung bình của hai giá trị đầu tiên của thí nghiệm nén lún (với áp suất tương ứng 25 kPa)

    0 2,290 2,166 2,228 2

    • Độ ẩm của đất:
      • G. 00,98.2,228 0,81

    2,68

    • Dung trọng tự nhiên của đất:
    t 1 . n . 1  0,81 .10.2,68  15,03kN / m 3 với  n 10 kN / m 3
    1   0   1  2,228      
                           
    • Theo giới hạn Atterberg ta chọn:
      • N = 65; D = 35
    • Chỉ số dẻo A = N –  D = 65 – 35 = 30
    • Độ sệt BD81 35  1,53
    • 30
    1. Lớp CH

    Giả thiết

    • Độ bão hòa G = 0,98

    12

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Tỷ trọng hạt = 2,68
    • Hệ số rỗng được lấy trung bình của hai giá trị đầu tiên của thí nghiệm nén lún (với áp suất tương ứng 25 kPa)

    0 0,914 0,954 0,934 2

    • Độ ẩm của đất:
      • G. 00,98.0,934 0,34

    2,68

    • Dung trọng tự nhiên của đất:
    t 1 . n . 1  0,34 .10.2,68  18,57 kN / m 3 với  n 10 kN / m 3
    1   0   1  0,934      
                           
    • Theo giới hạn Atterberg ta chọn:
      • N = 55; D = 25
    • Chỉ số dẻo A = N –  D = 55 – 25 = 30
    • Độ sệt BD34 25  0,3
    • 30
    STT ĐỘ T ĐỘ ẨM HỆ SỐ TỶ ĐỘ BÃO GIỚI HẠN ATTERBERG ĐỘ CẮT TRỰC TIẾP
      HIỆU SÂU (kN/m3) (%) RỖNG TRỌNG HÒA N D A SỆT C  
              0   G       B (kPa)  
                             
    Lớp 1 OH Z1 14,57 93 2,550 2,68 98 65 35 30 1,93 5,5833 50
    Lớp 2 MH Z2 15,03 81 2,228 2,68 98 65 35 30 1,53 7,2167 4017’
    Lớp 3 CH Z3 18,57 34 0,934 2,68 98 55 25 30 0,3 15,083 508’

    13

     

    PHẦN B

    THIẾT KẾ MÓNG BTCT

    PHƯƠNG ÁN 1

    THIẾT KẾ MÓNG CỌC ĐÀI THẤP

    Chia tải trọng tác dụng lên móng gồm có hai nhóm:

    Nhóm tải trọng lớn gồm có:        
    + Cột C2: N2 = 1280 kN M2 = 100 kN.m H2 = 40 kN
    + Cột C3: N3 = 1350 kN M3 = -80 kN.m H3 = 80 kN
    Nhóm tải trọng nhỏ gồm có:        
    + Cột C1: N1 = 500 kN M1 = 140 kN.m H1 = 50 kN
    + Cột C4: N4 = 650 kN M4 = -120 kN.m H4 = 50 kN
    Hai cột được chọn để thiết kế móng là:        
    Nhóm tải trọng lớn (Thiết kế móng thứ 1)    
      N1tt    1350 kN M1tt    80 kN.m    

    Nhóm tải trọng nhỏ (Thiết kế móng thứ 2)

    N2tt    650 kN                             M 2tt    120 kN.m

    Tải trọng ngang Hmax được lấy là tải trọng ngang lớn nhất trong các tải trọng ngang ở

    • cột.
      H max    80 kN  
    I.  MÓNG THỨ NHẤT    
    Tải trọng: N1tt    1350 kN M1tt    80 kN.m
    1. Chọn chiều sâu chôn móng:
    • Chiều sâu chôn móng được chọn để thỏa điều kiện về móng cọc đài thấp.
            2.H max  
    hm 0,7.tg 45     .    
    2 ‘.Bd  
           
    • Sau khi thi công ta đắp lại lớp đất có = 14,5 kN/m3;

    = 50

    • Do kích thước của đài chưa được xác định nên ta tạm lấy Bđ = 1,5m,
          5   2.80 3,01m  
    hm 0,7.tg 45   .  
    2 14,57  10 .1,5
               

    Ta chọn chiều sâu chôn móng là 3,1m.

    1. Chọn kích thước cọc:
    • Kích thước cọc được chọn là 35×35 sắt 4 20 + 4  18
    • mác bêtông là 300kPa; cường độ thép: Ra = 2700 kg/cm2 = 270000 kPa
    1100

    3000

    Khi thi coâng ñaøi

    ta seõñaäp boû

    1300
    100

    14

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Chọn cọc dài 25m gồm 2 đoạn cọc: một cọc 9 m và hai đoạn 8m
    • Theo qui định đoạn cọc chôn vào trong đài phải lớn hơn 2D (D là đường kính cọc) và không lớn hơn 120cm với đầu cọc nguyên nên ta chọn đoạn chôn cọc vào trong đài là 1,1m khi thu công đài ta sẽ đập bỏ đoạn chôn vào đài là 1m và giữ nguyên phần ngàm vào đài là 0,1m.
    • Khả năng tải cọc theo vật liệu:

    PVL   0,8. Ra .Fa    Rn.Fc      0,8. 270000.23,1.10 4   13000.0,35.0,35      1773kN

    1. Tính khả năng chịu tải của cọc theo đất nền:

     

    3.1   Tính theo phương pháp tra bảng:

    Qtc    mR .qm.Fc  u       mf . fsi .Li

    Với:                           mR = 0,7 là hệ số làm việc tại mũi cọc, do tại mũi cọc là sét.

    mf = 1 là hệ số điều kiện làm việc của đất bên hông.

    qm = 532 T/m2 là khả năng chịu tải mũi cọc, tra bảng với độ sệt B = 0,3 và độ sâu

    mũi cọc là 27m.

    Diện tích cọc: Fc = 0,352 = 0,1225 m2

    Chu vi cọc: u = 4.0,35 = 1,4 m

    Lớp thứ 1 (lớp OH).

    L1    8    3,1   4,9m

    4,9

    Z1                 3,1   5,55m

    B = 1,93 > 1 ta chọn fsi        C      5,5833

    Lớp thứ 2 (lớp MH).

    L2     8m

    8

    Z2     8              12m

    B = 1,53 > 1 ta chọn fsi        C      7,2167

    Lớp thứ 3 (lớp CH).

    L3    11m

    11

    Z3    16                21,5m

    B = 0,3

    Tra bảng ta được fsi       5,75T/m2

    Qtc     0,7.532.0,1225   1.1,4. 0,55833.4,9   0,72167.8   0,575.11     66,4T / m2     664kPa

    • Giá trị sử dụng của cọc:

    Qa    Qtc    664  402kPa

    kat      1,65

    3.2      Tính theo công thức của Meyerhof (phụ lục B quy phạm TCVN205-1998)

    Qu    Qm   Qf     qm.Fc   u        fsi .Li

    Với qm       c.Nc         ‘.Zm.Nq

    –    Tại mũi cọc góc      = 50 8’ tra biểu đồ hình 4.16 ta được Nc = 16; Nq = 1,8

    15

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    ‘.Zm    14,57  10 .8  15,03  10 .8  18,57  10 .11  171kN / m2

    qm   15,083.16  171.1,8  549kN / m2 0                    
                       
                         
    Q q m .F   549.0,352 67,3kN     3,1m              
    m   c                    
    Qf u.   fsi .Li       Ñoaïn coïc ngaøm
          vaøo trong ñaøi        
                                   
    5,55m

    ÑAÁT ÑAÉP

    • Khả năng bám trượt bên hông fs:

    fsi    Ca         z .ks .tg a

    Lớp đất thứ 1 (lớp OH)

    L1    8    3,1   4,9m

    4,9

    Z1                 3,1   5,55m

    z1 14,57 10 .5,55 25,4kPa Ca 0,7.C 0,7.5,5833 3,91kPa

    a 0,7. 0,7.50 3030′ ks 1,4. 1 sin 50 1,28

    fsi     3,91   25,4.1,28.tg3030′    5,9kPa

    Lớp đất thứ 2 (lớp MH)

    L2     8m

    8

    Z2     8              12m

    z 2 14,57 10 .8 15,03 10 .4 56,68kPa Ca 0,7.C 0,7.7,2167 5,05kPa

    a 0,7. 0,7.40 17′ 30 ks 1,4. 1 sin 4017′ 1,3

    fsi     5,05    56,68.1,3.tg30     8,9kPa

    1 L = 4,9m

    8m

    L 2 = 8m

    16m

    Z1 =
    Z 2 = 12m
    3 z = 21,5m

    OH

    MH

    Lớp đất thứ 3 (lớp CH)

    L3 11m =11m3
      2  
    Z3 16 11   21,5m
     
    z       L
    3    14,57  10 .8  15,03  10 .8  18,57  10 .5,5  124kPa
    Ca 0,7.C  0,7.15,083  10,56kPa

    a 0,7. 0,7.50 8′ 3035′ ks 1,4. 1 sin 508′ 1,27

    fsi     10,56    124.1,27.tg3035′   20,4kPa

    Qf      4.0,35. 5,9.4,9    8,9.8   20,4.11       454,3kN

    Qu    Qm   Qf       67,3    454,3     521,6kN

    CH

    16                                              30m

    Bài tập lớn Nền Móng   GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng                                                                        
                                                                       
    Q   Q Qf   67,3   454,3 250kN                                                          
      m                         L’ = 2,55m
    a 3   2   3   2                                                                          
                                                                                     
                                                                                   
    –  Ta chọn giá trị sử dụng cọc Pc    250kN                                                          

    –      Xác định số lượng cọc trong móng.

    n  1,4 N tt            1,4.1350           7,56

    Pc               250

    • Chọn số lượng cọc là 8 bố tria như hình vẽ.
      x1 = x6 = – 1,1                                              
      x2 = x7 = 0                                                        
      x3 = x8 = 1,1                                                        
      x4 = – 0,55                                                              
      x5 = 0,55                                           2.  1,1 2    2.1,120,552    0,552    5,445m2
      xi2    2.x12    2x32    x42    x52
                                                                         
                                                  3000                                                
                                                                                                 
                                                        y                                              
                                                                                                   
                                                                                                         
                                                                                                         
                1                                                                              
                                                                                         
                  350             2   3                        
                                                                                                 
                                                                                                 
                  350                                                                              
                                                                                                         
                                                                                                         
                                                                                                         
                                                                                                         
                                          4                       5                                 2600    
                                                                                     
                6                                                         x
                                                                                     
                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             
                                      7   8                        
                                                                                                 
                                                                                                         
    –  Bề dài của đài là:           Lđ = 3m                      
                                   
                                   
    –  Bề rộng của đài là:           Bđ = 2,6m      
    • Khối lượng móng khối quy ước của móng tại đáy đài:

    Wqu    Bd .Ld .hm. tb    3.2,6.3,1. 22  10   290kN

    • Tải trọng tác dụng:

    Ndtt   N1tt   Wqu    1350    290    1640kN

    M dtt   M1tt     80kN.m

    • Tải trọng bình quân tác dụng lên đầu cọc

    Ptb    Ndtt    1640  205kN

    • 8
    P P P     M tt .x 205 80.  1,1 189kN                              
          d 1                                           tc
        xi2                                      
    1 6   tb           5,445                         N1
                                           
                    tt .x2     80.0                                        
    P2 P7 Ptb       M d         205kN                             tc
                                                            M1
    xi2 205 5,445                            
                                             
                                                   
    P P P       M tt .x 205 80.1,1   221kN                              
          d 3                                 Lm=3,6m
        xi2                            
    3 8   tb           5,445                                        
                                                     
    P P   M tt .x         80.  0,55 197kN                              
                                           
        d     4 205                                          
    4 tb   xi2         5,445                                        
    3,1m
    = 23,9m
    c
    z

    CH

    17

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng  
    P   P M tt .x 205 80.0,55 213kN  
    d   5  
    xi2 5,445
    5 tb      
                 

    Pmax    221kN      Pc     259kN

    Pmin   189kN     0

    • Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc
    • Để kiểm tra áp lực dưới mũi cọc ta dùng tải trọng tiêu chuẩn
    N tc N tt     1350 1125kN
             
    1,2   1,2  
    M tc M tt     80 66,7kN.m
         
    1,2 1,2    
                       
    • Xác định móng khối quy ước tại mũi cọc.
    • Tính tb ma sát của các lớp đất bên hông cọc.
    tb   1.L1     2 .L2     3.L3   8.50   8.4017′ 11.508′ 4050′
    L1    L2    L3  
          8  8  11

    tb         4050′   01012′

    4           4

    L‘ 2,2    0,35  0,35    2,55m

    2            2

    B‘  1,8  0,35  0,35    2,15m

    2            2

    • Ta có:
              0
    L L‘ 2.tg       .Z     2,55  2.23,9.tg 01 12′  3,6
    4      
    m       c  
              0
    B B‘ 2.tg       .Z   2,15  2.23,9.tg 01 12′  3,2
    4  
    m       c  

    –      Móng khối quy ước tại mũi cọc

    Wqu    3,6.3,2.27. 22   10     3732kN

    • Tải trọng tại mũi cọc được đưa xuống:

    Nmtc  N tc   Wqu     1125    3732     4857kN

    M mtc  M tc     66,7kN.m

    • Xác định độ lệch tâm.

    e     Mmtc     66,7   0,014

    Nmtc    4857

    • Áp lực trung bình tại mũi cọc.

    tc

    ptb         Nm            4857       422kPa

    Bm.Lm     3,6.3,2

    • Áp lực lớn nhất tại đáy mũi cọc:
        6.e     6.0,014    
    pmax tb   432kPa
    . 1     422. 1    
    L 3,6
        m          

    –      Tải trọng tiêu chuẩn tại mũi cọc.

    18

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    Rtc      m1.m2 . A.Bm. II    B.Zm. I    D.c

    k tc

    • Tại mũi cọc = 508’ tra bảng ta được  A =

    0,083; B = 1,32; D = 3,62

    II      18,57   10    8,57kN / m3  là dung trọng

    đất ở dưới mũi cọc có xét đến đẩy nổi

    • Chọn m1 = 1,2; m2 = 1,1; kat = 1

    Rtc           1,2.1,1. 0,083.3,2.8,57 1,32.171 3,62.15,083 373kPa 1

    max    432kPa  1,2Rtc    1,2.373  447,6kPa

    • Tính ứng suất do trọng lượng bản thân

    0bt      ‘.zm   171kPa

    • Chia mỗi lớp dưới mũi cọc dày 0,8m

    1bt      0bt     1.h1   171  18,57  10 .0,8  177,856kPa

    2bt 1bt 2 .h2 177,856 18,57 10 .0,8 184,712kPa 3bt 2bt 3.h3 184,712 18,57 10 .0,8 191,568kPa 4bt 3bt 4 .h4 191,568 18,57 10 .0,8 198,424kPa 5bt 4bt 5.h5 198,424 18,57 10 .0,8 205,28kPa 6bt 5bt 6.h6 205,28 18,57 10 .0,8 212,136kPa 7bt 6bt 7 .h7 212,136 18,57 10 .0,8 218,992kPa

    • Ứng suất gây lún tại mũi cọc

    0gl    ptb      0bt    422  171  251kPa

    Tại vị trí 1:

    L  1,125 ; Z   0,8  0,25 =>k0 = 0,929      
    B Bm 3,2      
    1gl    k0 . 0gl    0,929.251  233,179kPa      
    Tại vị trí 2: Z 0,8  0,8  0,5   =>k0 =    
    L  1,125 ; 0=251kPa 0
          0=171kPa  
    B Bm 32 1=177,856kPa 1=233,179kPa 1
    0,727     2=184,712kPa 2=182,477kPa 2
    2gl    k0 . 0gl    0,727.251  182,477kPa    
    3=191,568kPa 3=130,52kPa 3
    Tại vị trí 3:     4=198,424kPa 4=91,615kPa 4
             
          5=205,28kPa 5=66,264kPa 5
             
        19 6=212,136kPa 6=49,949kPa 6
           
        7=218,992kPa 7=38,152kPa  
           

    7

    Bài tập lớn Nền Móng Z GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
      L 1,125 ;   0,8  0,8 0,8 0,75 =>k0 = 0,52
        Bm    
      B 3,2    

    3gl    k0 . 0gl    0,52.251  130,52kPa

    Tại vị trí 4:

    L 1,125 ; Z   0,8  0,8  0,8  0,8 1 =>k0 = 0,365
      Bm  
    B 3,2  

    4gl    k0 . 0gl    0,365.251  91,615kPa

    Tại vị trí 5: Z   0,8  0,8  0,8 0,8  0,8    
      L 1,125 ;   1,25 => k0 = 0,264
      Bm    
       
      B 3,2      

    5gl    k0. 0gl    0,264.251  66,264kPa

    Tại vị trí 6:

    L 1,125 ; Z   0,8  0,8  0,8  0,8  0,8  0,8 1,5 => k0 = 0,199
      Bm  
    B 3,2  

    6gl    k0 . 0gl    0,199.251  49,949kPa

    Tại vị trí 7:

    L 1,125 ; Z   0,8  0,8  0,8  0,8 0,8  0,8  0,8 1,75 => k0 = 0,152
      Bm    
    B 3,2    

    6gl    k0 . 0gl    0,152.251  38,152kPa

    –    Ta có: 0,2. 7bt      0,2.223,347    44,7kPa         7gl    38,4kPa nên ta ngừng tính lún tại vị trí này.

    • Tính E0.
    E 0   0,8 5281kPa
       
    0 a0   0,0001515  
         
    • Với hệ số rỗng 0,934 tra bảng ta được hệ số hiệu chỉnh m = 3,4

    tbgl10gl1gl251  233,179  242,1kPa

    22

    tbgl2   1gl      2gl   233,179  182,477 207,8kPa
                           
      2           2            
    tbgl3   2gl      3gl             182,477  130,52 156,5kPa
                             
      2           2            
    tbgl4   3gl      4gl     130,52  91,615       111,1kPa
             
      2           2            
    tbgl5   4gl      5gl             91,615  66,264   78,9kPa
                 
      2           2            
    tbgl6   5gl      6gl         66,264  49,949 58,1kPa
             
      2           2            
    tbgl7   6gl      7gl     49,949  38,152 44,05kPa
       
      2           2            
                                                     

    20

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    S 0 .   tbigl .hi  
    E  
    0      
        0,8 . 242,1.0,8  207,8.0,8  156,5.0,8  111,1.0,8  78,9.0,8  58,1.0,8  44,05.0,8   0,032m
       
               

    5281.3,4

    • 3,2cm Sgh    8cm

     

    • Giả thiết cột có kích thước 0,3 x 0,5 = 1,15m2
    • Chọn:h0 Bd   bc    2,6  0,3  1,15m

    22

    • Chọn:h0 Ld    ac    3,0  0,5  1,25m

     

    22

    • Chọn h0 = 1,25m và lớp bêtông bảo vệ dày 0,15m nữa nên chiều cao tổng cộng của đài là

    1,4m

    1. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng
    • Do ta chọn chiều cao đài theo điều kiện tuyệt đối cứng nên không cần kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài.
    1. Thiết kế cốt thép móng.

     

    – Kích thước cột là 30×50 Tính cốt thép dọc

    • 0,3.P5 0,8. P3    P8     0,3.213  0,85. 221  221  439,6kN
    F M     439,6 1,45.10 3 m2   14,5cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,25  
       

    Chọn 16  14a175 (Fa = 24,624cm2)

    Tính cốt thép ngang

    • 0,75. P6 P7    P8     0,75. 189  205  221   461,25kN
    F M     461,25 1,52.10 3 m2   15,2cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,25  
       

    Chọn 16  14a160 (Fa = 24,624cm2)

    45° 1250  
    850
       
    300    
      150  

    45°

    1250

    750

    150

    21

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    3000

    45° 45°
     

    14a160

      500
    300 2600

    14a175

    14a175

    II. MÓNG THỨ HAI    
    Tải trọng: N2tt    650 kN M 2tt    120 kN.m
    1. Chọn chiều sâu chôn móng:

     

    • Chiều sâu chôn móng được chọn để thỏa điều kiện về móng cọc đài thấp.
            2.H max  
    hm 0,7.tg 45     .    
    2 ‘.Bd  
           
    • Sau khi thi công ta đắp lại lớp đất có = 14,57 kN/m3;  = 50
    • Do kích thước của đài chưa được xác định nên ta tạm lấy Bđ = 1,5m,
          5   2.80 3,01m  
    hm 0,7.tg 45   .  
    2 14,57  10 .1,5
               
    1250
    150

    Ta chọn chiều sâu chôn móng là 3,1m.

    1. Chọn kích thước cọc:

     

    • Kích thước cọc được chọn là 35×35 sắt 4 20 + 4 18 ; mác bêtông là 300kPa; cường độ thép: Ra = 2700 kg/cm2 = 270000 kPa
    • Chọn cọc dài 26m gồm 2 đoạn cọc: một cọc 8 m và đoạn 9m.
    • Theo qui định đoạn cọc chôn vào trong đài phải lớn 2D (D là đường kính cọc) và không lớn hơn 120cm với đầu nguyên nên ta chọn đoạn chôn cọc vào trong đài là 1,1m thi công đài ta sẽ đập bỏ đoạn chôn vào đài là 1m và giữ nguyên phần ngàm vào đài là 0,1m
    1000

    Khi thi coâng ñaøi

    ta seõñaäp boû

    100         800

    hai

    hơn

    cọc

    khi

    22

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Khả năng tải cọc theo vật liệu:

    PVL    0,8. Ra .Fa   Rn.Fc       0,8. 270000.23,1.10 4   13000.0,35.0,35      1773kN

    1. Tính khả năng chịu tải của cọc theo đất nền: 1 Tính theo phương pháp tra bảng

    Qtc    mR .qm.Fc  u       mf . fsi .Li

    Với:                           mR = 0,7 là hệ số làm việc tại mũi cọc, do tại mũi cọc là sét.

    mf = 1 là hệ số điều kiện làm việc của đất bên hông.

    qm = 538 T/m2 là khả năng chịu tải mũi cọc, tra bảng với độ sệt B = 0,3 và độ sâu

    mũi cọc là 28m.

    Diện tích cọc: Fc = 0,352 = 0,1225 m2

      Chu vi cọc: u = 4.0,35 = 1,4 m 0                            
                                 
                                   
    Lớp thứ 1 (lớp OH).           3,1m Ñoaïn coïc ngaøm       5,55m      
    L1 8  3,1  4,9m           vaøo trong ñaøi            
                                                 
      4,9  3,1  5,55m                           =      
                                     
                                     
    Z1                           1      
                                              Z  
                                                       
      2                     = 4,9m                     =12m
    B = 1,93 > 1 ta chọn f si 5,5833                        
                        1       2
    Lớp thứ 2 (lớp MH).           L                     Z
                                       
    L2 8m       8m                            
    Z2 8 8 12m                                  
                                       
                                           
      2                                        
    B = 1,53 > 1 ta chọn fsi 7,2167     8m                      
                             
    Lớp thứ 3 (lớp CH).       =                      
          2                      
                              L                      
    L3 12m                                    
    Z3 16 12 22m                                    
                                         
      2         16m                            
                                                     

    B = 0,3

    Tra bảng ta được fsi       5,8T/m2

    Qtc     0,7.538.0,1225   1.1,4. 0,55833.4,9   0,72167.8   0,58.12      67,8T / m2    678kPa

    • Giá trị sử dụng của cọc:
    Q Qtc   678 387kPa L = 12m3
       
    a kat 1,75    
         
    z 3 = 22m

    ÑAÁT ÑAÉP

    OH

    MH

    CH

    30m

    3.2      Tính theo công thức của Meyerhof (phụ lục B quy phạm TCVN205-1998)

    Qu    Qm   Qf     qm.Fc   u        fsi .Li

    Với qm        c.Nc        ‘.Zm.Nq

     

    23

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Tại mũi cọc góc = 50 8’ tra biểu đồ hình 4.16 ta được Nc = 16; Nq = 1,8

    ‘.Zm    14,57  10 .8  15,03  10 .8  18,57  10 .12  179,64kN / m2

    qm    15,083.16   179,64.1,8    564,68kN / m2

    Qm    qm .Fc    564,68.0,352     69,2kN

    Qf     u.       fsi .Li

    • Khả năng bám trượt bên hông fs:

    fsi    Ca         z .ks .tg a

    Lớp đất thứ 1 (lớp OH)

    L1    8    3,1   4,9m

    4,9

    Z1                 3,1   5,55m

    z1 14,57 10 .5,55 25,4kPa Ca 0,7.C 0,7.5,5833 3,91kPa

    a 0,7. 0,7.50 3030′ ks 1,4. 1 sin 50 1,28

    fsi     3,91   25,4.1,28.tg3030′    5,9kPa

    Lớp đất thứ 2 (lớp MH)

    L2     8m

    8

    Z2     8              12m

    z 2 14,57 10 .8 15,03 10 .4 56,68kPa Ca 0,7.C 0,7.7,2167 5,05kPa

    a 0,7. 0,7.40 17′ 30 ks 1,4. 1 sin 4017′ 1,3

    fsi     5,05    56,68.1,3.tg30     8,9kPa

    Lớp đất thứ 3 (lớp CH)

    L3    12m

    12

    Z3    16                 22m

    z3 14,57 10 .8 15,03 10 .8 18,57 10 .6 128,22kPa Ca 0,7.C 0,7.15,083 10,56kPa

    a 0,7. 0,7.50 8′ 3035′ ks 1,4. 1 sin 508′ 1,27

    fsi     10,56    128,22.1,27.tg3035′    20,8kPa

    Qf      4.0,35. 5,9.4,9    8,9.8   20,8.12       489,6kN

    Qu    Qm    Qf      69,2    489,6     558,8kN

    y

    1                     2

    x

    3                     4

    3,1m
    = 23,9m
    c
    z  

    CH

    tc

    N1

    tc

    M1

    Lm=3,6m

    24

    Bài tập lớn Nền Móng   GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    Q   Q Qf   69,2   489,6 268kN
      m            
           
    a 3   2   3   2  
             
    • Ta chọn giá trị sử dụng cọc Pc 268kN
    • Xác định số lượng cọc trong móng.

    n    1,4 N tt   1,4. 650  3,4

    Pc              268

    • Chọn số lượng cọc là 4 bố trí như hình vẽ.
      x1 = x3 = – 0,525
      x2 = x4 = 0,525
      xi2    2.x12    2x22    2.  0,525 2    2.0,5252   1,1025m2
    Bề dài của đài là:   Lđ = 1,8m
    Bề rộng của đài là: Bđ = 1,8m
    • Khối lượng móng khối quy ước của móng tại đáy đài:

    Wqu    Bd .Ld .hm. tb   1,8.1,8.3,1. 22  10  121kN

    • Tải trọng tác dụng

    Ndtt   N2tt   Wqu     650  121      771kN

    M dtt   M 2tt   120 kN.m

    • Tải trọng bình quân tác dụng lên đầu cọc

    Ptb    Ndtt    771  192,75kN

    • 4
    P  P   P M tt .x 192,75 120.  0,525 136kN
      d 1              
      xi2     1,1025    
    1 3 tb              
    P   P   P   M tt .x 192,75 120.0,525 250kN
      d 2    
      xi2 1,1025
    2 4 tb              
    Pmax 250kN  Pc                    

    Pmin   122,8kN    0

    • Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc
    • Để kiểm tra áp lực dưới mũi cọc ta dùng tải trọng tiêu chuẩn
    N tc N tt       650   542kN  
                 
    1,2     1,2      
    M tcM tt   120  100kN.m 0=179,64kPa
         
                         
             
      1,2     1,2   1=188,21kPa
    • Xác định móng khối quy ước tại mũi cọc.
    –  Tính  tb ma sát của các lớp đất bên hông cọc.   2=196,78kPa
       
          1.L1     2 .L2     3.L3   8.5 0 0 0 3=205,35kPa
    tb       8.4 17′ 12.5 8′ 4052′
            8  8  12  
            L1    L2    L3     4=213,92kPa
    tb   4052′ 0            
              01 13′        
    4 4        
                   

    gl=243,36kPa

    0

    0

    gl

    1=194,688kPa

    1

    gl

    2=109,512kPa

    2

    gl

    3=63,274kPa

    3

    gl

    4=38,938kPa

    4

    25

     

    Bài tập lớn Nền Móng   GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    L‘  1,05 0,35     0,35   1,4m
           
    2 2    
    B‘  1,05 0,35   0,35 1,4m
       
    2 2    
                     
    • Ta có:

    L          L‘ 2.Z .tg                          1,4        2.24,9.tg 01013′                       2,5

    m                    c

    4

    B         B‘ 2.Z .tg                         1,4       2.24,9.tg 01013′                   2,5

    m                    c

    4

    –      Móng khối quy ước tại mũi cọc

    Wqu    2,5.2,5.28. 22    10     2100kN

    • Tải trọng tại mũi cọc được đưa xuống:

    Nmtc N tc Wqu 542 2100 2642kN M mtc M tc 100kN.m

    • Xác định độ lệch tâm.

    e     M mtc     100   0,038

    Nmtc    2642

    • Áp lực trung bình tại mũi cọc.

    tc

    ptb         Nm            2642        423kPa

    Bm.Lm     2,5.2,5

    • Áp lực lớn nhất tại đáy mũi cọc:
        6.e     6.0,038    
    pmax tb   462kPa
    . 1     423. 1    
    L 2,5
        m          

    –      Tải trọng tiêu chuẩn tại mũi cọc.

    Rtc      m1.m2 . A.Bm. II    B.Zm. I    D.c

    k tc

    • Tại mũi cọc = 508’ tra bảng ta được A = 0,083; B = 1,32; D = 3,62

    II  18,57           10        8,57kN / m3  là dung trọng đất ở dưới mũi cọc có xét đến đẩy nổi

    • Chọn m1 = 1,2; m2 = 1,1; kat = 1

    Rtc           1,2.1,1. 0,083.2,5.8,57 1,32.179,64 3,62.15,083 387kPa 1

    max    462kPa  1,2Rtc   1,2.387  464,4kPa

    • Tính ứng suất do trọng lượng bản thân

    0bt      ‘.zm   179,64kPa

    • Chia mỗi lớp dưới mũi cọc dày 1m

    1bt 0bt 1.h1 179,64 18,57 10 .1 188,21kPa 2bt 1bt 2 .h2 188,21 18,57 10 .1 196,78kPa 3bt 2bt 3.h3 196,78 18,57 10 .1 205,35kPa 4bt 3bt 4 .h4 205,35 18,57 10 .1 213,92kPa

    • Ứng suất gây lún tại mũi cọc

    0gl    ptb      0bt    423  179,64  243,36kPa

     

    26

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    Tại vị trí 1:

    1;  Z    1   0,40 = 0,8

    BBm    2,5

    1gl    k0 . 0gl    0,8.243,36  194,688kPa

    Tại vị trí 2:=> kL

    1;  Z   1  1  0,80 = 0,45

    BBm 2,5 2gl k0 . 0gl 0,45.243,36 109,512kPa=>kL

    Tại vị trí 3:

    L 1; Z   1  1  1 1,2 => k0 = 0,26
      Bm  
    B 2,5  

    3gl    k0 . 0gl    0,26.243,36  63,274kPa

    Tại vị trí 4:

    L 1; Z   1  1  1  1 1,6 => k0 = 0,16
      Bm  
    B 2,5  

    4gl    k0 . 0gl    0,16.243,36  38,938kPa

    –   Ta có: 0,2. 4bt            0,2.213,92       42,784kPa         6gl           38,938kPa nên ta ngừng tính lún tại vị trí này.

    • Tính E0.
    E 0   0,8 5281kPa
       
    0 a0   0,0001515  
         
    • Với hệ số rỗng 0,934 tra bảng ta được hệ số hiệu chỉnh m = 3,4
    tbgl1   0gl     1gl       243,36  194,688   219,024kPa  
                     
      2 2          
    tbgl2   1gl      2gl       194,688  109,512 152,1kPa  
                 
      2 2          
    tbgl3   2gl      3gl       109,512  63,274 86,393kPa  
               
      2 2          
    tbgl4   3gl      4gl       63,274  38,938 51,106kPa  
           
      2 2          
    S 0 .   tbigl .hi
    E
    0    
        0,8 . 219,024.1  152,1.1  86,393.1  51,106.1  0,023m
       
    5281.3,4  
                                             

    S      2,3cm      Sgh      8cm

    –      Giả thiết cột có kích thước 0,3 x 0,3 = 0,09m2

          Chọn h0   Bd   bc    1,8  0,3  0,75m

    2                   2

    • Chọn h0 = 0,75m và lớp bêtông bảo vệ dày 0,15m nữa nên chiều cao tổng cộng của đài là

    0,9m.

    1. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

     

    27

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Do ta chọn chiều cao đài theo điều kiện tuyệt đối cứng nên không cần kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài.
    1. Thiết kế cốt thép móng.

     

    • Chọn kích thước cột là 30×30
    • Tính cốt thép dọc
    • 0,375. pmax 0,375.250  93,75kN
    F M     93,75 0,51.10 3 m2    5,1cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.0,75  
       

    Chọn 11  14a200 (Fa = 16,929cm2)

    • Tính cốt thép ngang: Do móng có hình vuông nên cốt thép ngang tương tự cốt thép dọc.

    1800

    45°

    1800
    1. Kiểm tra cẩu lắp cọc và chi tiết cấu tạo cọc. a. Móc cẩu.

    Moùc caåu

    Đối với cọc dài 8m

    Nếu dùng 2 móc cẩu:

    • Tiết diện của cọc:
    • 0,35.0,35 0,1225m2

    45°

    Moùc caåu

    750
    150
    • Trọng lượng của cọc:
    • n.Fc . bt   1,2.0,1225.25.1  3,675kN / m

     

    • Khi vận chuyển cọc

    28

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    +     Mômen cho hai móc cẩu tại trí 0,2L.

    • q.L2 3,675.82 4,704kN.m

    50              50

    • Chính móc cẩu này dùng để lắp dựng lên khi thi công nên mômen tính cốt thép để kiểm tra là:
    • q.L2 3,675.82 9,408kN.m
      • 25
    • Tính cốt thép:
    Fa 9,408   1,17.104 m2 1,17cm2  
    0,9.270000. 0,35  0,02
           

    Nếu dùng một móc cẩu:

    • Mômen cho móc cẩu tại trí 0,29L.
    • q.L2 3,675.82 9,8kN.m

    24              24

    • Tính diện tích cốt thép.
    F M   1,22.104 m2   1,22cm2  
    0,9.270000. 0,35  0,02
    a    
         

    Đối với cọc dài 9m

    • Tiết diện của cọc:
    • 0,35.0,35 0,1225m2

     

    • Trọng lượng của cọc:
    • n.Fc . bt 1,2.0,1225.25.1  3,675kN / m

     

    • Khi vận chuyển cọc

    29

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    +     Mômen cho hai móc cẩu tại trí 0,2L.

    • q.L2 3,675.92 5,9535kN.m

    50              50

    • Chính móc cẩu này dùng để lắp dựng lên khi thi công nên mômen tính cốt thép để kiểm tra là:
    • q.L2 3,675.92 11,907kN.m
      • 25
    • Tính cốt thép:
    Fa 11,907   1,48.104 m2 1,14cm2  
    0,9.270000. 0,35  0,02
           

    Nếu dùng một móc cẩu:

    +     Mômen cho móc cẩu tại trí 0,29L.

    • q.L2 3,675.92 12,4kN.m

    24              24

    –    Tính diện tích cốt thép.

    F

    1,55.104 m2       1,55cm2

    a 0,9.270000. 0,35  0,02
     

    So sánh hai phương án sử dụng 1 móc cẩu và hai móc cẩu ta thấy phương án 1 móc cẩu khả thi hơn vì vừa dẽ dàng vận chuyển (có 2 móc cẩu), mà khi tính ra diện tích cốt thép ngay chổ móc cẩu cũng kinh tế hơn do có diện tích cốt thép nhỏ hơn.

    30

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    THIẾT KẾ MÓNG BĂNG

    Sơ đồ tải trọng.

    Chọn cọc có tiết diện 35x35cm, 2 đoạn dài 9m và 1 đoạn dài 8m. cọc bố trí theo hàng.

    Sức chịu tải của một cọc là:

    Q 1 . c.N .F  u.c.L 1 . 15,083.16.0,352 4.0,35.15,083.25   279kN
       
    a HSAT c c c 2    
               

    Chọn số lượng cọc.

    • 1,4. N1 N2 N3    N41,4. 500  2.1280  1350  650   25,4

    Qa                                                          279

    Chọn n = 26 cọc bố trí như hình vẽ.

    Hợp lực:        N     N1     2.N2      N3    N4     500    2.1280   1350    650    5060kN

    Vị trí lệch tâm của tổng lực:

    • 7,5 1280.3,5 1350.0,5  1280.2,5  650.7,5   0,164

    5060

    Tọa độ của các đầu cọc so với tâm móng.

    x1 8,15m ; x2 6,65m ; x3 5,15m ; x4 3,85m ; x5 2,65m ; x6 1,45m ; x7 0,25m x8 0,95m ; x9 2,15m ; x10 3,35m ; x11 4,95m ; x12 6,65m ; x13 8,15m

    xi      1,95m

    Vị trí tâm các đầu cọc so với đài móng.

    1,95

    xc                           0,15m

    Vị trí của lực N1: a1         7,5           0,15         7,35m

    Vị trí của lực N2 bên trái: a2T        3,5          0,15         3,35m

    Vị trí của lực N3: a3          0,5          0,15         0,35m

    Vị trí của lực N2 bên phải: a2P     2,5    0,15    2,65m

    Vị trí của lực N4: a4       7,5    0,15    7,65m

    Chuyển tọa độ các đầu cọc về trọng tâm C.

    x1   x1          0,15         8,15   0,15      8m

    x2    x2          0,15         6,65    0,15      6,5m

    x3   x3          0,15         5,15   0,15      5m

    x4    x4          0,15         3,85   0,15        3,7m

    x5    x5          0,15         2,65   0,15        2,5m

    x6    x6          0,15         1,45   0,15        1,3m

     

    31

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    x7    x7          0,15         0,25    0,15        0,1m

    x8   x8     0,15    0,95    0,15    1,1m

    x9    x9     0,15   2,15    0,15     2,3m

    x10   x10    0,15    3,35    0,15     3,5m

    x11   x11    0,15    4,95    0,15    5,1m

    x12   x12    0,15    6,65    0,15     6,8m

    x13   x13    0,15   8,15   0,15     8,3m

    ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 xi 2. x1 x2 x3 x4 x5 x6 x7 x8 x9 x10 x11 x12 x13

    1. 8 26,5 25 23,7 22,5 21,3 20,1 2

    1,12    2,32   3,52   5,12   6,82   8,32    625,56

    Trọng lượng móng khối quy ước với kích thước đài rộng là 2m và dài 17m, lấy     tb = 23kN/m3. trọng

    lượng này được phân bổ về 5 tải trọng N1, N2, N3, N4, N5 theo tỷ lệ 2 cho N1, 4 cho N2, 4,5 cho N3, 2,5 cho N4.

    Chọn hm = 3m

    N1    500    2.2.3. 23  10         656kN

    N2T    1280    4.2.3. 23  10        1592kN

    N3    1350    4,5.2.3. 23  10        1701kN

    N2 P   1280    4.2.3. 23  10      1592kN

    N4     650    2,5.2.3. 23  10      845kN

    Tổng tải trọng:        N      656    1592   1701  1592     845     6386kN

    Đưa về trọng tâm C kèm theo mômen.

    • 7,35 1592.3,35  1701.0,35  1592.2,65  845.7,65   67,1kN.m

     

    Tải trọng bình quân tác dụng lên cọc:

    6386

    Ptb                     245,6kN

    • 67,1

    0,107 xi2 625,56

    Lực tác dụng lên đầu cọc.

    P1   245,6    0,107.8     246kN

    P2    245,6    0,107.6,5    246kN

    P3    245,6    0,107.5    246kN

    P4    245,6    0,107.3,7     246kN

    P5    245,6    0,107.2,5    246kN

    P6    245,6    0,107.1,3   246kN

    P7    245,6    0,107.0,1    246kN

    P8    245,6    0,107.1,1   245kN

    P9    245,6    0,107.2,3     245kN

    P10   245,6    0,107.3,5     245kN

    P11   245,6   0,107.5,1    245kN

     

    32

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    P12   245,6    0,107.6,8     245kN

    P13   245,6   0,107.8,3   245kN

    Tính và vẽ biểu đồ lực cắt Q.

    Tại 1:

    Q1T   0

    Q1P      2.246         492kN

    Tại 1’:

    Q1T      492kN

    Q1P      492    656    164kN

    Tại 2:

    Q2T   164kN

    Q2P   164    2.246      328kN

    Tại 3:

    Q3T      328kN

    Q3P      328    2.246        820kN

    Tại 4:

    Q4T      820kN

    Q4P      820    2.246      1312kN

    Tại 4’:

    Q4T      1312kN

    Q4P      1312    1592      280kN

    Tại 5:

    Q5T   280kN

    Q5P   280    2.246        212kN

    Tại 6:

    Q6T      212kN

    Q6P      212    2.246      704kN

    Tại 6’:

    Q6T      704kN

    Q6P      704    1701    997kN

    Tại 7:

    33

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    Q7T   997kN

    Q7P   997    2.246    505kN

    Tại 8:

    Q7T   505kN

    Q8P   505    2.245     15kN

    Tại 9:

    Q9T   15kN

    Q9P   15    2.245         475kN

    Tại 9’:

    Q9T      475kN

    Q9P      475    1592    1117kN

    Tại 10:

    Q10T 1117kN

    Q10P 1117    2.245    627kN

    Tại 11:

    Q11T 627kN

    Q11P 627    2.245     137kN

    Tại 12:

    Q12T 137kN

    Q12P 137    2.245        353kN

    Tại 12’:

    Q12T     353kN

    Q12P     353    845     492kN

    Tại 13:

    Q13T  492kN

    Q13P  492    2.245    2kN     0

    Tại vị trí 1:

    M1     0

    M1    2.    246 .0,65      319,8kN.m

    M 2       2.246.1,5   656.0,85      180,4kN.m

    M3        2.246.3    656.2,35    2.246.1,5      672,4kN.m

     

    34

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    M 4       2.246.4,3   656.3,65    2.246.2,8    2.246.1,3      1738,4kN.m

    M 4′       2.246.4,65    656.4    2.246.3,15   2.246.1,65   2.246.0,35      2197,6kN.m

    M5        2.246.5,5    656.4,85    2.246.4    2.246.2,5    2.246.1,2   1592.0,85      1959,6kN.m

    M6        2.246.6,7    656.6,05   2.246.5,2    2.246.3,7    2.246.2,4    1592.2,05    2.246.1,2      2214kN.m

    M6′        2.246.7,65    656.7    2.246.6,15   2.246.4,65    2.246.3,35  1592.3     2.246.2,15     2.246.0,95

    2882,8kN.m

    M7        2.246.7,9   656.7,25  2.246.6,4   2.246.4,9  2.246.3,6  1592.3,25  2.246.2,4   2.246.1,2

    1701.0,25   2633,55kN.m

    M8       2.246.9,1  656.8,45  2.246.7,6  2.246.6,1  2.246.4,8  1592.4,45  2.246.3,6   2.246.2,4

    1701.1,45  2.246.1,2   2027,55kN.m

    M9        2.246.10,3  656.9,65   2.246.8,8  2.246.7,3  2.246.6  1592.5,65   2.246.4,8   2.246.3,6

    1701.2,65  2.246.2,4  2.245.1,2   2009,55kN.m

    M9′        2.246.10,65  656.10   2.246.9,15  2.246.7,65  2.246.6,35  1592.6   2.246.5,15  2.246.3,95

    1701.3  2.246.2,75  2.245.1,55  2.245.0,35   2175,8kN.m

    M10       2.246.11,5  656.10,85  2.246.10   2.246.8,5  2.246.7,2  1592.6,85  2.246.6    2.246.4,8

    1701.3,85  2.246.3,6  2.245.2,4  2.245.1,2  1592.0,85   1226,35kN.m

    M11       2.246.13,1  656.12,45  2.246.11,6  2.246.10,1  2.246.8,8  1592.8,45 2.246.7,6   2.246.6,4

    1701.5,45  2.246.5,2  2.245.4  2.245.2,8  1592.2,45  2.245.1,6   223,15kN.m

    M12       2.246.14,8  656.14,15  2.246.13,3  2.246.11,8  2.246.10,5  1592.10,15  2.246.9,3   2.246.8,1

    1701.7,15  2.246.6,9  2.245.5,7  2.245.4,5  1592.4,15  2.245.3,3  2.245.1,7  9,75kN.m

    M12′       2.246.15,65  656.15  2.246.14,15  2.246.12,65  2.246.11,35  1592.11  2.246.10,15  2.246.8,95

    1701.8  2.246.7,75  2.245.6,55  2.245.5,35  1592.5  2.245.4,15  2.245.2,55  2.245.0,85   290,3kN.m

    Chọn chiều cao h0    1,65m với Mômen M6’ = 2882,8 kN.m

    F M1     2882,8 71,9cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    Chọn 8  22+14  20

    Chọn chiều cao h0    1,25m với Mômen M4’ = 2197,6 kN.m

    F M1     2197,6 54,8cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    Chọn 8  22+10  20

    Chọn chiều cao h0    1,25m với Mômen M9’ = 2175,8 kN.m

    F M1     2175,8 54,3cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    Chọn 8  22+10  20

    Chọn chiều cao h0    1,25m với Mômen M1’ = 319,8 kN.m

    F M1     319,8 7,98cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    35

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    Chọn 8  22+4  22    
    Mômen M1 = 9,758 kN.m    
    F M1     9,5   0,206cm2
           
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,9  
       

    Kiểm tra lực cắt: Qmax = 1312kN

    Tiết diện ngang móng: Am = 1.1,3 + 0,8.2 = 2,9m2

    Bêtông mác 300 Rk = 1000kPa

    Điều kiện về lực cắt

    0,75.Rk.Am = 0,75.1000.2,9 = 2175kN

    Chọn cốt đai        8 với R = 170000kPa

    Đai 4 nhánh F = 0,503 cm2.

    • Rad .Nd .Fad .Rk .Am.h0 170000.4.0,503.10 4.8.1000.2,9.1,65  0,76m  76cm

    213122Q

    max

    umax    1,5.Rk .Am .h0    1,5.1000.2,9.1,65  5,47m  547cm

    Qmax                        1312

    Chọn    8a150

    qd     Rad .Nd .Fd    170000.4.0,503.10 4    228kN

    a                                0,15

    Kiểm tra lực kéo.

    Qd    8.Rk .b.h02 .qd    8.1000.1,3.1,652.228   2540kN

    36


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-TR%C3%8D-TU%E1%BB%86-NH%C3%82N-T%E1%BA%A0O-T%C3%8CM-HI%E1%BB%82U-GI%E1%BA%A2I-THU%E1%BA%ACT-DI-TRUY%E1%BB%80N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong ngành khoa học máy tính, tìm kiếm lời giải tối ưu cho các bài toán là vấn đề được các nhà khoa học máy tính đặc biệt rất quan tâm.

    Mục đích chính của các thuật toán tìm kiếm lời giải là tìm ra lời giải tối ưu nhất cho bài toán trong thời gian nhỏ nhất. Các thuật toán như tìm kiếm không có thông tin / vét cạn ( tìm kiếm trên danh sách, trên cây hoặc đồ thị ) sử dụng phương pháp đơn giản nhất và trực quan nhất hoặc các thuật toán tìm kiếm có thông tin sử dụng heurictics để áp dụng các tri thức về cấu trúc của không gian tìm kiếm nhằm giảm thời gian cần thiết cho việc tìm kiếm được sử dụng nhiều nhưng chỉ với không gian tìm kiếm nhỏ và không hiệu quả khi tìm kiếm trong không gian tìm kiếm lớn.

    Tuy nhiên, trong thực tiễn có rất nhiều bài toán tối ưu với không gian tìm kiếm rất lớn cần phải giải quyết. Vì vậy, việc đòi hỏi thuật giải chất lượng cao và sử dụng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo đặc biệt rất cần thiết khi giải quyết các bài toán có không gian tìm kiếm lớn. Thuật giải di truyền (genetic algorithm) là một trong những kỹ thuật tìm kiếm lời giải tối ưu đã đáp ứng được yêu cầu của nhiều bài toán và ứng dụng.

    Hiện nay, thuật toán di truyền cùng với logic mờ được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực phức tạp. Thuật toán di truyền kết hợp với logic mờ chứng tỏ được hiệu quả của nó trong các vấn đề khó có thể giải quyết bằng các phương pháp thông thường hay các phương pháp cổ điển, nhất là trong các bài toán cần có sự lượng giá, đánh giá sự tối ưu của kết quả thu được. Chính vì vậy, thuật giải di truyền đã trở thành đề tài nghiên cứu thú vị và đem đến nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

    Ngày nay, GA được ứng dụng khá nhiều trong các lĩnh vực như khoa học, kinh doanh và giải trí. Đầu tiên phải kể đến là các bài toán tối ưu bao gồm tối ưu số

    3

    và tối ưu tổ hợp đã sử dụng GA để tìm lời giải như là bài toán người du lịch (Travelling Salesman Problems – TSP). Ứng dụng kế tiếp của GA là thiết kế và điều kiển robo. Hầu hết các nước có ngành CNTT phát triển đã và đang rất quan tâm đến lĩnh vực thiết kế robo nhằm giúp con người tiết kiệm sức lao động và giải phóng con người thoát khỏi các công việc nguy hiểm, đặc biệt hiện nay cuộc thi “Robocon” Châu Á_ Thái Bình Dương được các nước trong khu vực rất quan tâm. Ngoài phần cơ, để robo có thể tiến hành các hoạt động đơn giản nhất như đi, đứng… thì robo cần phải trang bị chương trình được lập trình dựa trên các thuật toán và ngôn ngữ thích hợp. Nhờ vào lịch trình được cài đặt cùng với một trí tuệ nhân tạo…, robo có thể định hướng thực hiện các hoạt động như con người. Tuy nhiên, việc tìm kiếm lời giải tốt nhất cho các hành động của robo không phải là đơn giản. Theo các nhà khoa học máy tính, thuật giải di truyền là một trong những thuật toán tối ưu giúp robo vạch lộ trình khi di chuyển. Với lý do trên, em chọn đề tài: “Thuật giải di truyền và ứng dụng”.

    4

    PHẦN I: THUẬT TOÁN DI TRUYỀN

    I.Giới thiệu:

    Thuật toán di truyền là thuật toán tối ưu ngẫu nhiên dựa trên cơ chế chọn lọc tự nhiên và tiến hóa di truyền. Nguyên lý cơ bản của thuật toán di truyền đã được Holland giới thiệu vào năm 1962. Cơ sở toán học đã được phát triển từ cuối những năm 1960 và đã được giới thiệu trong quyển sách đầu tiên của Holland, Adaptive in Natural and Artificial Systems. Thuật toán di truyền được ứng dụng đầu tiên trong hai lĩnh vực chính: tối ưu hóa và học tập của máy. Trong lĩnh vực tối ưu hóa thuật toán di truyền được phát triển nhanh chóng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tối ưu hàm, xử lý ảnh, bài toán hành trình người bán hàng, nhận dạng hệ thống và điều khiển. Thuật toán di truyền cũng như các thuật toán tiến hóa nói chung, hình thành dựa trên quan niệm cho rằng, quá trình tiến hóa tự nhiên là quá trình hoàn hảo nhất, hợp lý nhất và tự nó đã mang tính tối ưu. Quan niệm này có thể xem như một tiên dề dúng, không chứng minh được, nhưng phù hợp với thực tế khách quan. Quá trình tiến hóa thể hiện tính tối ưu ở chỗ, thế hệ sau bao giờ cũng tốt hơn (phát triển hơn, hoàn thiện hơn) thế hệ trước bởi tính kế thừa và dấu tranh sinh tồn.

    II. Nội dung

    2.1. Cơ sở lý thuyết

    Thuật toán di truyền gồm có bốn quy luật cơ bản là lai ghép, đột biến, sinh sản và chọn lọc tự nhiên như sau:

    5

    2.1.1. Quá trình lai ghép (phép lai)

    Quá trình này diễn ra bằng cách ghép một hay nhiều đoạn gen từ hai nhiễm sắc thể cha-mẹ để hình thành nhiễm sắc thể mới mang đặc tính của cả cha lẫn mẹ. Phép lai này có thể mô tả như sau: Chọn ngẫu nhiên hai hay nhiều cá thể trong quần thể. Giả sử chuỗi nhiễm sắc thể của cha và mẹ đều có chiều dài là m. Tìm điểm lai bằng cách tạo ngẫu nhiên một con số từ 1 đến m-1. Như vậy, điểm lai này sẽ chia hai chuỗi nhiễm sắc thể cha-mẹ thành hai nhóm nhiễm sắc thể con là m1 và m2. Hai chuỗi nhiễm sắc thể con lúc này sẽ là m11+m22 và m21+m12. Đưa hai chuỗi nhiễm sắc thể con vào quần thể để tiếp tục tham gia quá trình tiến hóa.

    2.1.2. Quá trình đột biến (phép đột biến):

    Quá trình tiến hóa được gọi là quá trình đột biến khi một hoặc một số tính trạng của con không được thừa hưởng từ hai chuỗi nhiễm sắc thể cha-mẹ. Phép đột biến xảy ra với xác suất thấp hơn rất nhiều lần so với xác suất xảy ra phép lai. Phép đột biến có thể mô tả như sau: Chọn ngẫu nhiên một số k từ khoảng 1 ≥ k ≥ m Thay đổi giá trị của gen thứ k Đưa nhiễm sắc thể con vào quần thể để tham gia quá trình tiến hóa tiếp theo.

    2.1.3. Quá trình sinh sản và chọn lọc (phép tái sinh và phép chọn)

    Phép tái sinh: là quá trình các cá thể được sao chép dựa trên độ thích nghi của nó. Độ thích nghi là một hàm được gán các giá trị thực cho các cá thể trong quần thể của nó. Phép tái sinh có thể mô phỏng như sau: Tính độ thích nghi của từng cá thể trong quần thể, lập bảng cộng dồn các giá trị thích nghi đó (theo thứ tự gán cho từng cá thể) ta được tổng độ thích nghi. Giả sử quần thể có n cá thể. Gọi độ thích nghi của cá thể thứ i là Fi, tổng dồn thứ i là Ft.Tổng độ thích nghi là Fm Tạo số ngẫu nhiên F có giá trị trong đoạn từ 0 đến Fm Chọn cá thể k đầu tiên thỏa mãn F ≥ Ft đưa vào quần thể của thế hệ mới.

    6

    Phép chọn: là quá trình loại bỏ các cá thể xấu và để lại những cá thể tốt. Phép chọn được mô tả như sau: Sắp xếp quần thể theo thứ tự độ thích nghi giảm dần Loại bỏ các cá thể cuối dãy, chỉ để lại n cá thể tốt nhất.

    2.2 Cấu trúc thuật toán di truyền tổng quát

    Thuật toán di truyền bao gồm các bước sau: Bước 1: Khởi tạo quần thể các nhiễm sắc thể. Bước 2: Xác định giá trị thích nghi của từng nhiễm sắc thể. Bước 3: Sao chép lại các nhiễm sắc thể dựa vào giá trị thích nghi của chúng và tạo ra những nhiễm sắc thể mới bằng các phép toán di truyền. Bước 4: Loại bỏ những thành viên không thích nghi trong quần thể. Bước 5: Chèn những nhiễm sắc thể mới vào quần thể để hình thành

    một                                         quần                                         thể                                         mới.

    Bước 6: Nếu mục tiêu tìm kiếm đạt được thì dừng lại, nếu không trở lại bước 3.

    7

    Sơ đồ thuật toán:

    Bắt

    đầu

    Khởi tạo quần thể

    Mã hóa các biến

    Đánh giá độ thích nghi

    Chọn lọc

    Lai ghép

    Đột biến

    Thỏa điều kiện dừng

    Không

    Thỏa

    Kết quả

    Kết thúc

    8

     
    eval (vi )

    2.3. Các công thức của thuật giải di truyền

     

    Tính độ thích nghi eval(vi)của mỗi nhiễm sắc thể vi(i =1..kích thước quần

     

    thể):

     

    eval (vi ) = f (vi )
    åf (vi Với f(vi) là hàm mục tiêu.
    kichthuocq   uanthe  
        i =1

     

    Tìm tổng giá trị thích nghi quần thể:

     

    kichthuocq   uanthe

    F =                 åeval (vi )

     

    • =1

     

    Tính xác suất chọn pi cho mỗi nhiễm sắc thể vi:

     

     

    pi     = kichthuocq   uanthe

    åeval (vi )

     

    • =1

     

    Tính xác suất tích lũy qi cho mỗi nhiễm sắc thể:

     

    i

    qi = åpi

     

    • =1

     

    Tiến trình chọn lọc được thực hiện bằng cách quay bánh xe rulet kích thước quần thể lần. Mỗi lần chọn ra một nhiễm sắc thể từ quần thể hiện hành vào quần thể mới theo cách sau: Phát sinh một số ngẫu nhiên r trong khoảng [0, 1] Nếu r < q1thì chọn nhiễm sắc thể v1, ngược lại chọn nhiễm sắc thể vi (2 ≤ i ≤ kích thước quần thể) sao cho qi-1 < r ≤ qi.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    PHẦN II: ỨNG DỤNG

    I.Ứng dụng

    Tìm đáp số cho phương trình X2 = 64. Đây là một bài toán đơn giản để giúp ta có thể hiểu rõ hơn các bước của thuật toán di truyền.

    Giải bài toán di truyền theo các bước sau:

    Bước 1: Chúng ta sử dụng hệ nhị phân để xây dựng mô hình bài toán.Ta dùng 4 bit nhị phân để mã hóa cho các đáp số của bài toán.Gỉa sử ta không biết đáp số của bài toán, ta sẽ chọn 4 số trong các đáp số có thể có và ký hiệu cho các đáp số đó.

    Bảng chọn lựa:

    Thứ tự Nhị phân Thập phân
    1 0 0100 4
    2 1 0101 21
    3 0 1010 10
    4 1 1000 24

    Bước 2: Tìm hàm số thích nghi và tính hệ số thích nghi cho từng đáp số.Ta chọn hàm số thích nghi sau: f(X) = 1000 – (X2 – 64). Vậy, đáp số nào có hệ số thích nghi f gần bằng 1000 nhất thì đó là đáp số. Khảo sát kết quả tính được:

    Thứ tự Nhị phân Thập phân X2 – 64 Hệ số thích
        (X)   nghi f(x)
    1 0 0100 4 – 48 952
    2 1 0101 21 377 623
    3 0 1010 10 36 964
    4 1 1000 24 512 488

    10

    Bước 3:Ta thấy, hệ số thích nghi của các đáp số vẫn còn cách xa 1000.Do đó, cần tạo ra các đáp số mới bằng cách biến hóa các đáp số cũ. Ta thấy, số 4 và 10 có hệ số thích nghi cao hơn nên được chọn để tạo sinh và biến hóa.Đồng thời số 21 và 24 có hệ số thích nghi thấp sẽ bị loại.

    Gỉa sử ta lai ghép hai số 4 và 10 theo hình sau :

    Bước 4:Tính hệ số thích nghi cho quần thể mới      
                 
    Thứ tự Nhị phân Thập phân X2 – 64   Hệ số thích
        (X)     nghi f(x)  
    1 0 0100 4 – 48   952  
    2 0 1010 10 36   964  
    3 0 1000 8 0   1000  
    4 0 0110 6 28   968  
    Bước 5:May mắn chúng ta đã tìm được kết quả là X = 8 với hệ số thích

    nghi cao nhất là 1000.

    Vậy kết quả của bài toán là X = 8 .

    II.Chương trình

    • Khai báo: #include “stdio.h” #include”conio.h” #include “stdlib.h” #include “math.h” int CT[10];

    int n=4;

    int GTTN[10]; int kq;

    11

    int Max1,Max2;

    int Max1moi=0,Max2moi=0;

    int A[5],B[5];

    • Các đoạn code:

     

    • Code khởi tạo quần thể: void Taoquanthe(int n)

    {

    for(int i=0;i<n;i++)

    {

    printf(“nhap ca the thu %d:”,i); scanf(“%d”,&CT[i]);

    }

    }

    • Code tính giá trị thích nghi của quần thể bằng công thức: F=1000-(x2-64) void Giatrithichnghi(int n)

    {

    for(int i=0;i<n;i++)

    {

    int gttn=1000-(CT[i]*CT[i] – 64); GTTN[i]=gttn;

    }

    }

    12

    • Code kiểm tra giá trị thích nghi để suy ra kết quả: int Kiemtra(int n)

    {

    for(int i=0;i<n;i++)

    {

    if(GTTN[i]==1000) return (CT[i]);

    }

    return 0;

    }

    • Tìm, chọn lọc cá thể để lai: (sắp xếp mảng giảm dần, lấy hai cá thể đầu tiên để lai với nhau)

    void Timcathelai()

    {

    for(int i=0;i<n;i++) for(int j=i+1;j<n;j++)

    {

    if(GTTN[i]<GTTN[j])

    {

    int a=GTTN[i];

    GTTN[i]=GTTN[j];

    GTTN[j]=a;

    }

    }

    13

    Max1=sqrt(1064-GTTN[0]);

    Max2=sqrt(1064-GTTN[1]);

    }

    • Lai cá thể với nhau: (mã hóa cá thể ra nhị phân, thay đổi cấu trúc nhị phân gây đột biến tạo cá thể mới, giải mã cá thể mới về thập phân)

    void Laicathe()

    {

    for (int i=0;i<5;i++)

    {

    A[i]=0;

    B[i]=0;

    }

    while(Max1!=0)

    {

    for(int j=0;j<5;j++)

    {

    A[j]=Max1%2;

    Max1=Max1/2;

    }

    }

    while(Max2!=0)

    {

    for(int k=0;k<5;k++)

    {

    B[k]=Max2%2;

    Max2=Max2/2;

    14

    }

    }

    for(int l=4;l>1;l–)

    {

    int b=A[l];

    A[l]=B[l];

    B[l]=b;

    }

    for(int m=4;m>=0;m–)

    {

    Max1moi=Max1moi+A[m]*pow(2,m);

    Max2moi=Max2moi+B[m]*pow(2,m);

    }

    }

    • Tạo quần thể mới: (kết hợp các thể mẹ và cá thể con) void Taoquanthemoi()

    {

    CT[0]=Max1;

    CT[1]=Max2;

    CT[2]=Max1moi;

    CT[3]=Max2moi;

    }

    • Hàm chính:

    void main()

    {

    15

    clrscr();

    printf(“Giai PT X*X=64, bang thuat toan di truyen”);

    printf(“Tao quan the co 4 ca the”);

    Taoquanthe(n);

    Giatrithichnghi(n);

    kq=Kiemtra(n);

    while(kq==0)

    {

    Timcathelai();

    Laicathe();

    Taoquanthemoi();

    Giatrithichnghi(n);

    kq=Kiemtra(n);

    }

    printf(” Ket qua phuong trinh la : %d”,kq);

    getch();

    }

    PHẦN III: KẾT LUẬN

     

    I.Ưu điểm

    Trình bày và giới thiệu những khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết về thuật giải di truyền. Trên cơ sở lý thuyết, đề tài đã cài đặt các phép toán cơ bản của thuật giải di truyền nhằm phục vụ cho việc thực hiện các ứng dụng. Sử dụng các phép toán của thuật giải di truyền để xây dựng ứng dụng cho bài toán người du lịch và bài toán vạch lộ trình đường đi cho robo.

    II. Khuyết điểm

    Đề tài chỉ giới thiệu những kiến thức chung nhất về thuật giải di truyền, chưa đi sâu vào các vấn đề nghiên cứu tối ưu khác. Phần ứng dụng vạch lộ trình đường đi cho robo chưa hoàn hảo. Đặc biệt là chưa giải quyết tốt việc robo tránh vật chắn và kích thước quần thể thay đổi.

    III. Ý kiến bản thân

    Thuật toán di truyền đã chứng tỏ tính hữu ích của nó khi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống.

    Trong lĩnh vực điểu khiển tự động, thuật toán di truyền có thể được sử dụng để xác định thong số tối ưu cho các bộ điều khiển.Thông số bộ điều khiển được mã hóa thành các nhiễm sắc thể, thông qua mô phỏng, các nhiễm sắc thể này được đánh giá và lựa chọn thong qua mức độ thích nghi của chúng (cũng chính là các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống). Kết quả của thuật toán sẽ cho một bộ điều khiển có thong số tốt nhất.

    Trong y học, cấu trúc của các chất hóa học được mã hóa thành các nhiễm sắc thể hoặc đồ thị.Thuật toán di truyền sẽ lai ghép, lựa chọn để tạo ra các nhiễm sắc

    thể mới (các chất hóa học mới). Và trong thực tế đã có rất nhiều loại thuốc mới được tạo ra như vậy.

    17

    18


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Vi-X%E1%BB%AD-L%C3%BD-%C4%90%C3%A8n-LED-%C4%90%C6%A1n-Gh%C3%A9p-Th%C3%A0nh-%C4%90%C3%A8n-Qu%E1%BA%A3ng-C%C3%A1o.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    I.GIỚI THIỆU QUANG BÁO

    Ngày nay với sự phát triển của xã hội cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cho nên nhu cầu về thông tin trở nên thiết yếu đối với con người trong cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu trên, quang báo là hình thức cung cấp thông tin hữu ích không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Do đó quang báo ngày càng phát triển tinh vi hơn, đa dạng hơn, từ việc thiết kế quang báo với văn bản được ghi chết trong ROM, đến việc thiết kế một KIT vi xử lý để điều khiển.

    Quang báo là hình thức thông báo trên bảng đèn. Bảng đèn quang báo gồm nhiều LED đơn hoặc Ma trận LED ghép lại, mỗi một Ma Trận biểu diễn một kí tự. Tùy chiều dài của bảng đèn mà có thể hiển thị những bản tin có độ dài khác nhau. Các từ trong văn bản sẽ lần lượt xuất hiện và chạy dần từ phải sang trái. Khi văn bản đã hiển thị đến từ cuối cùng thì từ đầu tiên lại bắt đầu xuất hiện trở lại. Quá trình đó cứ tiếp tục lại mãi.

    Bên cạnh đó, với sự ra đời của máy tính điện tử đặc biệt là máy vi tính, chúng có những tính năng ưu việt như khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng, độ tin cậy cao, lưu trữ lượng thông tin lớn và quan trọng hơn cả là máy tính có thể kết hợp với nhiều thiết bị ngoại vi tùy theo mục đích ứng dụng cụ thể, mà việc trao đổi và điều khiển trở nên đơn giản, chúng phụ thuộc vào phần mềm điều khiển. Dựa vào tính đa dạng và mềm dẻo của máy tính người ta tìm cách ứng dụng nó vào mục đích quảng cáo, chẳng hạn như dùng trong quang báo. Nhờ vậy, việc thiết kế phần cứng cho quang báo trở thành ít phức tạp hơn, nhưng độ tin cậy cao hơn. Trong thực tế để hiển thị các văn bản, người ta dùng các kiểu chữ là các Ma Trận LED 5×7, 5×8, 8×12 hoặc 8×14 tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và độ phân giải.

    • đây máy tính đóng vai trò truyền dữ liệu và điều khiển còn KIT vi xử lý có nhiệm vụ lưu trữ và thực hiện chương trình quang báo. Việc kết hợp giữa hai thiết bị làm cho quang báo trở nên đa dạng, phong phú, độ tin cậy cao và dễ dàng sử dụng. Ngoài ra Kit vi xử lý còn có thể thực hiện chương trình quang báo .

    Những hình quảng cáo làm từ những đèn LED:

    II.GIỚI THIỆU VỀ CÁC LINH KIỆN DÙNG TRONG MẠCH

    1. Vi điều khiển AT89C51 tần số 12MHz

    VXL AT89C51

    U2

    19   XTAL1 P0.0/AD0 39
        38
                P0.1/AD1
                37
                P0.2/AD2
    18           36
      XTAL2 P0.3/AD3
        35
                P0.4/AD4
                34
                P0.5/AD5
                33
                P0.6/AD6
    9           32
      RST P0.7/AD7
        21
                P2.0/A8
                22
                P2.1/A9
                23
                P2.2/A10
    29           24
      PSEN P2.3/A11
    30   25
      ALE P2.4/A12
    31   26
                   
      EA P2.5/A13
        27
                P2.6/A14
                28
                P2.7/A15
    1           10
      P1.0 P3.0/RXD
    2   11
      P1.1 P3.1/TXD
    3   12
                   
      P1.2 P3.2/INT0
    4   13
                   
      P1.3 P3.3/INT1
    5   14
      P1.4 P3.4/T0
    6   15
      P1.5 P3.5/T1
    7   16
                   
      P1.6 P3.6/WR
    8   17
                   
      P1.7 P3.7/RD
         
                       
        AT89C51        
    1. 22 điện trở 220 ôm
    1. 2 tụ 33 pF
    1. 1 thạch anh tần số 12MHz

    X2

    CRYSTAL

    1. 1 tụ 1nF
    1. 22 led màu đỏ

    D1

    LED-RED

    1. – Sơ đồ chân của 89C51:

    -Chức năng các chân của AT89C51 :AT89C51 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi dường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ. *Các port:

    +Port 0: là port có hai chức năng ở các chân 32-39 của 89C51. Trong các thiết kế cỡ nhỏ

    không dùng bộ nhớ mở rộng, nó có chức năng như các đường IO. Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu.

    +Port 1: là port IO trên các chân 1-8. Các chân được kí hiệu p1.0, p1.1, p1.2, có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần. Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bên ngoài.

    +Port 2: là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21-28 được dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mở rộng.

    +Port 3: là port có tác dụng kép trên các chân 10-17. Các chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 89C51 như ở bảng sau:

    Bit Tên Chức năng chuyển đổi
         
    P3.0 RXT Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
         
    P3.1 TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
         
    P3.2 INT0\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
         
    P3.3 INT1\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
         
    P3.4 T0 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 0
         
    P3.5 T1 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 1
         
    P3.6 WR\ Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
         
    P3.7 RD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
         

    III.Phần mềm

    1.                 Đề bài:Quang báo điện tử hiển thị dòng chữ : V-T-A

    2.                 Lưu đồ thuật toán

    3.                Chương trình chính

     

    BẮT ĐẦU

    KHỞI TẠO HÊ THỐNG

    HIỂN THỊ LED

    Lập trình trên chip AT89C51

    4.Chương trình thực hiện thuật toán trên được viết bằng ngôn ngữ Assembly sử dụng chương trình dịch Reads51 để tạo ra file hex và được nạp vào chip AT89C51:

    #include <sfr51.inc>

    org    00h

    ljmp   main

    org    40h

    main:

    //sáng từ đèn 1 đến hết

    next:

    mov    a,#11111110b

    quay_p0:

    mov    p0,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p0

    mov    p0,a

    jz     next1

    sjmp     quay_p0

    next1:lcall delay

    mov    a,#11111110b

    quay_p2:

    mov    p2,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p2

    mov    p2,a

    jz     next2

    sjmp     quay_p2

    next2:

    mov    a,#11111110b

    quay_p3:

    mov    p3,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p3

    mov    p3,a

    jz     nhay

    sjmp     quay_p3

    nhay: lcall delay

    //sáng từng chữ V-T-A

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay

    \\sáng dần bắt đầu từ chữ V

    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 3 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov   p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay

    //sáng từ chữ T sang 2 bên

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001001b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#10111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111110b
    lcall delay
    mov p0,#10011111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111100b
    lcall delay
    mov p0,#10001111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111000b
    lcall delay
    mov p0,#10000111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11110000b
    lcall delay
    mov p0,#10000011b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01100000b
    lcall delay
    mov p0,#10000001b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ 2 bên vào giữa
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111110b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111100b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10011111b
    lcall delay
    mov p0,#11111000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00001111b
    lcall delay
    mov p0,#11110000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000111b
    lcall delay
    mov p0,#11100000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000011b
    lcall delay
    mov p0,#11000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000001b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110110b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11100000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 1 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    ljmp main
    delay:  
    mov r1,#2
    loop1:  
    mov r2,#100
    loop2:  
    mov r3,#100
    loop3:  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    djnz r3,loop3
    djnz r2,loop2
    djnz r1,loop1
    ret  

    end

    4. Mô phỏng quang báo chạy trên phần mềm proteus.

     

    Mạch

                C1                                                                            
                                                                                                 
                33p         X1                                                              
                C2         CRYSTAL d1     d2 d3 d4   d5   d6     d7                          
                                            R1   R2   R3 R4 R5     R6   R7                  
                33p                       220R   220R   220R 220R 220R     220R   220R                  
                                                                                           
                                                                                                 
          C3               19 U1                   39                              
          30pF                       XTAL1     P0.0/AD0   38                              
                                                        P0.1/AD1   37                              
                                                        P0.2/AD2                                
                                    18                 36                              
                                      XTAL2     P0.3/AD3                                
                                                  35                              
                                                        P0.4/AD4                                
                                                        P0.5/AD5   34                              
                                                          33                              
                                                        P0.6/AD6                                
          R23               9   RST         P0.7/AD7   32                              
          10k                                           P2.0/A8   21                              
                                                          P2.1/A9   22                              
                                                        P2.2/A10   23                              
                                    29   PSEN         P2.3/A11   24                              
                                    30             25                              
                                    31   ALE         P2.4/A12   26                              
                                      EA           P2.5/A13                                
                                                      27                              
                                                        P2.6/A14   28                              
                                    1               P2.7/A15   10                              
                                      P1.0         P3.0/RXD                                
                                    2   P1.1         P3.1/TXD   11                              
                                    3                         12                              
                                      P1.2         P3.2/INT0                                
                                    4                         13                              
                                      P1.3         P3.3/INT1                                
                                    5             14                              
                                    6   P1.4           P3.4/T0   15                              
                                      P1.5           P3.5/T1                                
                                    7                         16                              
                                      P1.6         P3.6/WR                                
                                    8                         17                              
                                      P1.7         P3.7/RD                                
                                            AT89C51                                              
                                                                                             
                                                                                   
        R22   R21   R20   R19       R18   R17 R16   R15     R14   R13   R12 R11   R10 R9 R8
        220R   220R   220R   220R     220R   220R 220R   220R     220R   220R   220R 220R   220R 220R 220R
                                                                                           
    d22     d21   d20   d19   d18         d17   d16   d15     d14       d13     d12     d11 d10 d9 d8  
                                                                                                 

    D1

    d1

    D2 d2

    D3

    d3

    VCC

      D8   D9
    D7 d8 d9 D12
    d7  
          d12
    D6     D13
    d6    
          d13
    D5d5     D14
         
          d14

    D4

    d4

    D10    D11

    d10 d11

    D16

         
    D15 d15  
         

    D17

    d17
    d16
      D18
    d18 D19
      D22
      d19
    d22  
      d20

    D20

    D21

    d21

    IV. Kết Luận

    Môn học VI XỬ LÝ là môn học mang tính thực hành cao, môn học đã giúp chúng em hiểu thêm hơn nữa về chức năng và công dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện ứng dụng trong cuộc sống như đèn LED, tụ điện, điện trở …phần nào đã giúp con người thay thế sức lực và dễ dàng tiếp cận khoa học công nghệ…

    Cuối cùng, chúng em xin chân thành cám ơn thầy NGÔ THANH BÌNH đã hướng dẫn chúng em làm bản báo cáo này.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/T%C3%8DNH-KHUNG-SI%C3%8AU-T%C4%A8NH-B%E1%BA%B0NG-PH%C6%AF%C6%A0NG-PH%C3%81P-L%E1%BB%B0C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    BÀI TẬP LỚN   Môn : Cơ học kết cấu 2

    TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    Số liệu như sau :

      Kích thước hình học   Tải trọng  
    STT L1 L2 q(kN/m) P (kN) M(kN/m)
    1 10 8 40 100 120

    YÊU CẦU VÀ THỨ TỰ THỰC HIỆN

    1. Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP , lực cắt QP , lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2)

    1.Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản.

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính toán.

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

    5.Vẽ biểu đồ mômen MP trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm). Biết E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 L41 (m4)

    3. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

    2.1. Viết và giải hệ phương trình chính tắc dạng số

    2.2. Thứ tự thực hiện

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.
    1. Tính các chuyển vị như đã nêu ở mục 1.2

    Biết :

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu

    -Chuyển vị gối tựa

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn        D1  = 0,001L1 (m)

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

    SV: Đào Thị Bính                                                       1                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH

    q

          I  
    6m     F M
         
      2J    
      P    
           
      2J P   3J
         
           
    8m J J    
         
        H   D
      10m 8m 10m  

    SV: Đào Thị Bính                                                       2                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    BÀI LÀM

    1.Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP, lực cắt QP, lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2).

    1. Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản:
    • Xác định bậc siêu tĩnh :

    Gọi n là số liên kết thừa.

    Hệ kết cấu có 2 chu vi kín và 3 khớp đặt vào hệ.

    Ta có n = 3V – K          trong đó : V là số chu vi kín ( V = 2 )

    K là số khớp đặt vào hệ ( K =3 )

    Vậy n = 3.2 – 3 = 3

    Vậy đây là hệ siêu tĩnh bậc 3 .

    + Chọn hệ cơ bản:

    q

            I  
    6m X3     X1 X1
      2J   M
      X2 X2    
           
      P 2J P   3J
           
             
    8m J   J    
           
      X3      
          H   D
        10m 8m 10m

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

    Đối với hệ có thể áp dụng nguyên lý cộng tác dụng , với những hệ này ta có thể biểu thị phương trình cơ bản . Hệ siêu tĩnh bậc n thì có n điều kiện chuyển vị.

    Tại liên kết thứ i đã bỏ đi điều kiên chuyển vị là : i = 0 i = (Xi , Xk , P , t , z ) = 0

    • chuyển vị theo phương Xi do Xi =1 gây ra . ik chuyển vị theo phương Xi do Xk =1 gây ra .

    iP chuyển vị theo phương Xi do P tải trọng gây ra . it chuyển vị theo phương Xi do nhiệt độ gây ra .

     

    iz chuyển vị theo phương Xi do độ lún gây ra .

    chuyển vị theo phương Xi do độ dôi gây ra .

    Vậy phương trình cơ bản thứ i có dạng như sau :

    ii . Xi +   ik . XkiP it iz  +            = 0 ( i,k =1     n )

    SV: Đào Thị Bính                                                       3                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Với n bậc siêu tĩnh sau khi cho lần lượt i = 1 , 2 , 3 … , n ta sẽ có n phương trình cơ bản của phương pháp lực .

    Hệ phương trình chính tắc dạng tổng quát của phương pháp lực có dạng như sau:

    d11 X1 + d12 X 2 + d13 X 3 + … + d1 n X n + D1 P + D1 z + D1t  + D1 D = 0

    • 21 X1 + d 22 X 2 + d 23 X 3 + … + d 2 n X n + D2 P + D 2 z + D 2 t + D 2 D = 0

    ………………………………………………………………..

    • n1 X1 + d n 2 X 2 + d n 3 X 3 + … + d nn Xn + D nP + D nz + D nt  + D n D = 0

    Giải hệ phương trình chính tắc Xi (i = 1       n )

    ii  hệ số chính

    ik hệ số phụ ( i       k )

    iP ,    it iz  ,           là các số hạng tự do

    • trường hợp này n = 3 và chỉ xét hệ siêu tĩnh do tải trọng gây ra, không có các chuyển vị do nhiệt độ, độ dôi,do gối tựa bi lún. Nên ta được các phương trình chính tắc như sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D                                = 0

    ï     11      1          12       2          13      3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P               = 0

    ï

    îd 31 X 1 + d 32 X 2  + d33 X 3 + D 3 P  = 0

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính được .

    Vẽ các biểu đồ momen do các lực X1=1, X2=1 và X3=1 gây ra trên hệ.

    +Vẽ biểu đồ momen        và lực dọc         do lực X1=1 gây ra trên hệ cơ bản:

    Biểu đồ momen       :

    X1=1

    X1=1

    6

    M 1

    kNm

    14 14
     

    SV: Đào Thị Bính                                                       4                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biểu đồ lực dọc    :  
    1 1

    N1

    kNm

    +Vẽ biểu đồ momen        do lực X2=1 gây ra trên hệ cơ bản:

    X2=1    X2 =1

    M 2

    kNm

    8 8    
           
    +Vẽ biểu đồ momen     do lực X3=1 gây ra trên hệ cơ bản:
               
               
               

    X3=1            10

      10 M 3
    X3=1  
      kNm
      10  

    SV: Đào Thị Bính                                                       5                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    +Vẽ biểu đồ momen         do tải trọng q, lực P và momen M gây ra trên hệ :

    40kN/m

    120kNm

    100kN

    100kN

    Biểu đồ nội lực:

    120

    1600

    MP0

    kNm

    800                                    2400

    Xác định các hệ số và số hạng tự do trọng hệ phương trình chính tắc:

    11 =         +               =           (     8.8.   + 6.8 10) +         . 6.10.   .6 +       .14.14.   .14
                                       
                                                       
    +   .1.10.10 =                 +                                                            
                          . (   8.8.   .8 + 6.8.     8 )  =                    
                                                                   
    12 = 21 =                 =                        
                                                         
                            .8.10 =                                  
    13 = 31 =   .       =                                    
                                                             
                                                                                                               

    SV: Đào Thị Bính                                                       6                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                               Môn : Cơ học kết cấu 2
     
    22 =             =                     .8.8.     .8.2 =                                                            
                                                                         
                                                                                             
                                                            .8.8.10 =                                                    
    23 = 32 =                         =                                                        
                                                                                             
    33 =             =           .     10.10.   .10 +             10.8.10 =                        
                                                       
                                                                   
                                                                                                                           
    1P = .                                         .800.8.           + 1600.8.10 +     .     1600.10.   .6    
              =                                  
                                                       
        .120.14.     .14 =        
         
    2P =                                             .800.8.       .8       .800.8.     .8 1600.8.   .8 ) =    
                  =                          
                                                                               
                                                                                                                           
    3P = .                                                         .8.10 =                                          
            =                                                                                      
                                                                                                         
                                                                                                                 
    Kiểm tra các kết quả tính toán:  
         
    + Kiểm tra các biểu đồ   (i=   )
    Ta có:  
             

    Biểu đồ momen uốn tổng       :

    SV: Đào Thị Bính                                                       7                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    + Kiểm tra các hệ số của ẩn số trong hệ phương trình:

    ·  Theo hàng thứ nhất. Nhân             :                                  
                                                   
        =   . 16.8.10 +             . 6.10.   .6 +           .14.14.     .14    
                                       
                                           
      Mặt khác ta có:                                                          
    11 +  12 + 13 =     +           +     =     +         (đúng)
                               

    Chuyển vị do lực dọc gây ra là rất nhỏ so với momen nên ta coi như bằng 0

    ·  Theo hàng thứ hai. Nhân                           :                          
                                                   
              =   (     8.8.     .8 – 16.8         .8 ) =                
                         
                                               
      Mặt khác ta có:                                      
    12 + 22 + 23 =                                                     =             (đúng)
                                                           
    ·  Theo hàng thứ ba. Nhân               :                            
                                           
                        10.10.     .10               16.8.10 =          
              =                            
                                                 
      Mặt khác ta có:                                      
    13 + 23 + 33 =                                       =           (đúng)
                                                   
                                                                                                       
    • Kiểm tra tất cả các hệ số của ẩn số: Ta có:

    =       .(     8.8.    .8 + 16.8.16) +        .( 10.10.   .10 +  .6.10.    .6)

    • .14. .14 =

    Mặt khác ta có:

    11  +     12  +     13  +      21  +     22  +      23  +     31  +      32  +      33  =                                        +

    +                                                  =

    • Kiểm tra tất cả các số hạng tự do do tải trọng gây lên:

    Ta có:

    SV: Đào Thị Bính                                                       8                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

            .800.8.   .8 +   .8.16) +   .   1600.10.   .6
      =
                     

    .120.14.   .14 =

    Mặt khác ta có:

    1P +   2P 3P =                                             +                     =                     (đúng)

    Các hệ số và số hạng tự do đã tính đúng.

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

    Thay các hệ số vừ tính được vào hệ phương trình chính tắc sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D  = 0

    ï    11      1          12      2           13       3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P = 0

    Ta được hệ phương trình sau:

    {

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

    5.Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

    • Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

    SV: Đào Thị Bính                                                       9                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biểu đồ X1:  
      193,4052  
      193,4052 (M1).X1
        kNm

    451,2788

    Biểu đồ              X2:

    193,4052

    193,4052 (M1).X1

    kNm

    451,2788

    Biểu đồ              X3:

    1457,584

    1457,584

    (M3).X3

    kNm

    1457,584

    SV: Đào Thị Bính                                                     10                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN     Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biểu đồ momen MP:      
        1457,584 120
         
    1406,5948 5,84462  
         
        50,9892  
        MP  
        kNm  
    632,8216 658,3156 571,2788
         

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

    Nút 1:

    0

    0

    Nút 2:

    1406,5948

    1457,584

    50,9892

    Nút 3:

    0

    0

    SV: Đào Thị Bính                                                     11                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Nút 4:

    120

    120

    +Kiểm tra điều kiện chuyển vị:

    Ta có:

    .632,8216.8. .8     .50,9892.0,5751.16+ .658,3156.7,4249.16)

    .      1457,584.10.  .10

    +        .(                                             4,681305)                                                          .0,36261

    .( .451,2788.14.  .14+120.14.   .14)

    Với E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 104 (m4)

    Ta có:

    Ta thấy chuyển vị rất nhỏ nên có thể coi bằng 0 và do sai số trong tính toán gây nên. Điều đó chứng tỏ MP vẽ đúng.

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    Biểu đồ lực cắt:

    120,6594

    160,6595

    Q P

    145,758                                       kNm

    79,1027 88,6631 32,2342
     

    SV: Đào Thị Bính                                                     12                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Tách nút:

        160,6595 265,78736
         
    100 20,8973 20,8973  
      32,2342
         
    145,758   145,758  
         
    79,1027   88,6631 32,2342
    145,758   545,7584  
         

    Biểu đồ lực dọc:

    25,78736

    265,78736

    32,2342

    N P

    kNm

    20,8973

    145,758                                   545,7584

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm. Biết E = 2.108 kN/m2 J = 10-6 L41 (m4)

    +Lập trạng thái phụ “k” và vẽ biểu đồ momen   khi đặt một lực Pk=1 vào hệ tĩnh
    định được suy ra từ hệ siêu tĩnh (n=3)    

    SV: Đào Thị Bính                                                     13                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    I

    Pk =1 F M
     

    2J

    2J

    3J

    J                           J

    H D

    Vẽ biểu đồ        :

    6

    6 M k
      kNm

    14

    +Trạng thái “m” chính là nội lực và chuyển vị trong hệ cơ bản tĩnh định chịu tác dụng của các ẩn lực là biểu đồ MP:

    120

    1457,584

    1406,5948 5,84462
       
        50,9892
        MP
        kNm
    632,8216 658,3156 571,2788
       
    Chuyển vị ngang tai I:                      
      kP=MP.Mk=       .50,9892.0,58.16     .658,3156.(   .7,42))
           
        .(         4,68)         .0,36 =   5,735.10-3
                     

    Dấu “   “ chứng tỏ điểm I sẽ dịch chuyển sang phai một đoạn 0,5735 (cm)

    SV: Đào Thị Bính                                                     14                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    1. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

     

    2.1. Viết hệ phương trình chính tắc dạng số Ta biết:

     

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

     

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu -Chuyển vị gối tựa

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn        D1  = 0,001L1 (m)

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

    Chọn hệ cơ bản giống như phần 1:

    Hệ phương trình chính tắc của hệ chịu tác dụng của cả 3 nguyên nhân tải trọng , nhiệt độ thay đổi va chuyển vị gối tựa:

    ìïd11 . X 1 + d12 . X 2 + d13 . X 3 + D1 p + D1t + D1 z = 0 íd 21 . X 1 + d 22 . X 2 + d23 . X3 + D 2 p + D 2 t + D 2 z = 0 ïîd 31 . X 1 + d 32 . X 2 + d33 . X 3 + D 3 p + D 3 t + D 3 z = 0

    2.2. Thứ tự thực hiện

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.

    Ta tính các hệ số do tác động của nhiệt độ gây nên:

    ∑                                           ̅                ∑                          ̅

    Ta có biểu đồ lực dọc:

    SV: Đào Thị Bính                                                     15                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    +Biểu đồ lực dọc      :

    0,8           X1=1

    X1=1

    0,8

    N 1

    kNm

    +Biểu đồ lực dọc       :

    X2=1    X2 =1

    1

    N 2

    kNm

    +Biểu đồ lực dọc       :

    X3=1  
    1 1
      N 3
    X3=1 kNm
    1 1

    Sử dụng các biểu đồ M1, M2, M3 ở phần 1 nên hệ số của ẩn số giống hệ phương trình ở phần 1.

    Xác định các số hạng tự do của phương trình chính tắc:

    SV: Đào Thị Bính                                                     16                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    1P =

    2P =

    3P =

    1t =     = 0,0255
       
    2t = 3t = 0  
    X1 làm gối D dịch chuyển sang phải một đoạn  1
    X3 làm gối H lún một đoạn  2
    Vậy: iz =  
    Tích số mang dấu + do phản lực cùng chiều với chuyển vị.
    1z = 1.0,01 = 0,01
    2z = 1.0,008 = 0,008

    Vậy ta có hệ phương trình sau:

    {

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

    Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng , nhiệt độ và chuyển vị gối tựa gây nên MP.

    + Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

    SV: Đào Thị Bính                                                     17                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biểu đồ              X1:

    1126,9812

    (M1).X1

    kNm

    2629,6228 2629,6228
     

    Biểu đồ              X2:

    (M2).X2

    kNm

    744,5352                 744,5352

    Biểu đồ              X3:

    2736,028

    2736,028

    (M3).X3

    kNm

    2736,028

    SV: Đào Thị Bính                                                     18                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN   Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biể đồ MP:    
        120
        1457,584
      1406,5948 5,84462
       

    50,9892

    MP

    kNm

    632,8216               658,3156                                                                        2509,6228

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

    Nút 1:

    0

    0

    Nút 2:

    2726,9812

    2736,028

    9,0468

    Nút 3:

    0

    0

    SV: Đào Thị Bính                                                     19                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Nút 4:

    120

    120

    2.Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa). Lập trạng thái phụ “k”:

    Biểu đồ momen ở trạng thái “k”

    6

    6 M k
      kNm

    14

    Biểu đồ momen ở trạng thái “m”

    SV: Đào Thị Bính                                                     20                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN         Môn : Cơ học kết cấu 2
          1457,584 120
             
      1406,5948 5,84462  
           
          50,9892    
          MP    
          kNm    
    632,8216 658,3156   2509,6228
    = kP + +      
    Trong đó: = 0,0255      
      = 0,008 0,01 =   0,018    
    kP = MP.Mk = .0,046.9,0468.6,015 .1549,0596.9,954.10,682)
    .   5,55 + .2,1 = 0,044
    kP + + = 0,044 + 0,0255 0,018 = 0,0365m

    MP là biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

    Mk là biểu đồ momen ở trạng thái “k” dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

    Dấu “   ” chứng tỏ chuyển vị ngược chiểu với Pk=1 một khoảng: 3,65 (cm)

    SV: Đào Thị Bính                                                     21                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng: Quản lý tiền điện

    Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng: Quản lý tiền điện

    Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng: Quản lý tiền điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn: Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%C4%A9-thu%E1%BA%ADt-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-v%C3%A0-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-ti%E1%BB%81n-%C4%91i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng: Quản lý tiền điện

    LỜI MỞ ĐẦU

         Những năm gần đây, khoa học công nghệ phát triển nhanh như vũ bão, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin. Có thể nói, công nghệ thông tin đã len lỏi vào hầu hết tất cả mọi lĩnh vực trong cuộc sống của chúng ta. Trong đó, công nghệ phần mềm luôn luôn đóng vai trò tiên phong, dẫn đầu trong quá trình đó. Các phần mềm đã đang và sẽ được ứng dụng ngày càng nhiều trong công việc cũng như cuộc sống thường ngày của con người.

    Nắm bắt được xu hướng đó, trong khuôn khổ nội dung của chương trình học học phần Kĩ thuật phần mềm ứng dụng, nhóm chúng em đã quyết định tìm hiểu và xây dựng một phần mềm đơn giản và gần gũi với thực tế: Hệ thống quản lí tiền điện của một xã.

    Qua quá trình tìm hiểu và xây dựng phần mềm trên thực tế, cùng với những kiến thực được học trên giảng đường, chúng em mới thực sự cảm nhận được những khó khăn khi xây dựng và phát triển một phần mềm hoàn chỉnh. Để có thể xây dựng được một phần mềm hoàn thiện, không chỉ đơn thuần là lập trình, mà còn rất nhiều công việc khác cần phải thực hiện. Các công việc này được sắp xếp trong các pha với trình tự rất hợp lí, khoa học.

    Phần mềm này được nhóm em xây dựng nhằm hỗ trợ cho người quản lí và các hộ tiêu thụ có thể  nhanh chóng dễ dàng hơn trong việc  cập nhật tình hình sử dụng điện và thanh toán tiền điện của mình, tránh việc phải tính toán thủ công mất nhiều thời gian cũng như khó khăn trong việc lưu trữ thông tin.

    Đây là phần mềm đầu tiên mà nhóm em xây dựng nên không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, kính mong cô giáo và các bạn bổ sung, góp ý để phần mềm ngày càng hoàn thiện và thực sự hữu ích với người sử dụng.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    PHẦN I : LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHẦN MỀM

     

    I. LẬP KẾ HOẠCH

    1. Khởi tạo dự án

    Mong muốn có một ứng dụng phần mềm vào việc quản lý tiền điện là một nhu cầu tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tránh được rủi ro sai số do tính toán cũng như tiết kiệm nhiều chi phí  không chỉ đối với một xã mà cả một huyện với quy mô lớn. Nhóm sinh viên chúng em đã nghiên cứu và xây dựng Phần mềm quản lý tiền điện để hỗ trợ các người quản lý và nhân viên của họ trong công việc quản lý tiền điện một cách hiện đại và chuyên nghiệp. Do số lượng các gia đình hộ tiêu thụ rất lớn, cùng với những phép tính toán tiền điện theo mức rất phức tạp , nếu quản lý bằng sổ sách sẽ tốn rất nhiều công sức và không đảm bảo được tính chính xác. Việc dùng phần mềm trong việc quản lý sẽ giúp đỡ rất nhiều cho cả người quản lý và nhân viên trong công việc kinh doanh.

    Mục tiêu: Hệ thống phần mềm giúp cho người quản lí một cách dễ dàng các thông tin về khách hàng dùng điện, cách tính tiền điện một cách chính xác, nhanh chóng. Hệ thống dễ sử dụng tiết kiệm thời gian và sức lao động và có giao diện đẹp phù hợp với người sử dụng.

    2. Phân tích tính khả thi

    2.1. Tính khả thi về mặt kỹ thuật

    – Sản phẩm được phát triển dựa trên công cụ C# vả SQL sever là những công cụ hỗ trợ mạnh đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật, tốn ít tài nguyên hệ thống và giá thành sản phẩm rẻ.

    – Sản phầm được thiết kế chạy trên nền window đảm bảo phù hợp với đa số người dùng.

    – Dự án phát triển phần mềm này có quy mô vừa phải, áp dụng trong một xã  nên cơ sở dữ liệu không lớn, đảm bảo có thể thực hiện xong trong thời gian ngắn (khoảng 15 tuần).

    2.2. Tính khả thi về mặt kinh tế

    – Như trên đã nói, sản phẩm được phát triền trên C# và SQL nên đảm bảo tốn ít tài nguyên hệ thống, giá thành rẻ, thời gian thực hiện ngắn.

    – Chi phí bảo trì phần mềm gần như không có.

    – Giảm thiểu thời gian quản lý, giúp quản lý linh hoạt hơn, giảm tải đội ngũ nhân viên do đó doanh thu tăng.

    – Tạo sự hài lòng, tin tưởng cho khách hàng vì phương pháp thanh toán chuyên nghiệp và khoa học tuyệt đối chính xác.

    2.3. Tính khả thi về mặt tổ chức

    – Phần mềm sau khi hoàn thành sẽ do người quản lý tiền điện, nhân viên, kế toán … sử dụng dễ dàng và hiệu quả.

    – Sản phẩm mới vẫn có thể đáp ứng các yêu cầu đặt ra mong muốn khi được mở rộng trong tương lai.

    II.  LỊCH BIỂU DIỄN CÔNG VIỆC

    1.     Thành viên

    STT Tên MSSV Lớp
    1 Trần Quang Trung (TN) 20134191 KT ĐT-TT 06 K58
    2 Trịnh Hữu Trường 20134237 KT ĐT-TT 07 K58
    3 Nguyễn Đăng Anh Tú 20136796 CN-Điện tử TT 02 K58
    4 Nguyễn Thị Cẩm Tú 20134495 KT ĐT-TT 09 K58
    5 Phạm Mạnh Tuấn 20134328 KT ĐT-TT 06 K58

     

    2.     Thời gian tổng thể

    Tổng thời gian dự kiến là 15-17 tuần (kéo dài trong thời gian học)  hoàn thành trước thời hạn bàn giao phần mềm là 1 tuần được phân bổ như sau:

    + Phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm : 4-5 tuần.

    + Lập trình, kiểm thử các hệ thống phần mềm, sửa lỗi, nộp báo cáo : 11-12 tuần.

    3.     Thời gian chi tiết

    Kế hoạch phân công công việc cụ thể được chia thành các giai đoạn cụ thể như sau:

    Giai đoạn 1 : Khảo sát yêu cầu (  Nguyễn Thị Cẩm Tú, Nguyễn Đăng Anh Tú )

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Tìm hiểu hệ thống, xác định yêu cầu cần thực hiện. 3 28/08/2015 31/08/2015
    2 Xây dựng tài liệu đặc tả theo yêu cầu mong muốn đặt ra 4 31/08/2015 4/09/2015

    – Giai đoạn 2 : Lập kế hoạch thực hiện tạo phần mềm ( Trần Quang Trung )

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Phân công cho các thành viên trong nhóm để thực  

     

    1

     

     

    4/09/2015

     

     

    5/09/2015

     

     

    – Giai đoạn 3 : Phân tích và Thiết kế  ( Trịnh Hữu Trường, Phạm Mạnh Tuấn, Trần Quang Trung )

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Phân tích yêu cầu, thiết kế về mặt chức năng và mô tả khung giao diện 7 5/09/2015 12/09/2015
    2 Hoàn thành tài liệu phân tích thiết kế hệ thống 5 12/09/2015 17/09/2015
    3 Thiết kế giao diện của phần mềm 1 tháng 17/09/2015 17/10/2015
    4 Nhận Ý kiến của cô và chỉnh sửa để hoàn thiện giao diện. 3 17/10/2015 20/10/2015

     

     

     

     

    – Giai đoạn 4 : Viết code (mã ) ( Trịnh Hữu Trường, Trần Quang Trung, Phạm Mạnh Tuấn )

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Lập trình viết code các chức năng phần mềm dựa trên bản phân tích đã có. 1 tháng 1/11/2015 2/12/2015
    2 Tiến hành kiểm thử từng chức năng và thực hiện chỉnh sửa để hoàn thiện. 1 2/12/2015 3/12/2015

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Giai đoạn 5 : Kiểm thử và khắc phục lỗi (Nguyễn Thị Cẩm Tú, Nguyễn Đăng Anh Tú)

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Thực hiện kiểm thử để test chức năng của sản phẩm trong các tình huống đã đặt ra. Chỉnh sửa và khắc phục lỗi. 2 3/12/2015 5/12/2015
    2 Test giao diện phần mềm trên nhiều máy tính khác nhau. Đảm bảo ổn định như thiết kế. 1 5/12/2015 6/12/2015
    3 Nộp sản phẩm kiểm thử, tiếp nhận lỗi và hoàn chỉnh sản phẩm. 2 6/12/2015 8/12/2015
    4 Xây dựng bản báo cáo hoàn thiện sản phẩm và tài liệu hướng dẫn quản trị và sử dụng sản phẩm. 1 8/12/2015 9/12/2015

     

     

     

    – Giai đoạn 6 : Bàn giao sản phẩm ( Nguyễn Thị Cẩm Tú,  Trịnh Hữu Trường, Phạm Mạnh Tuấn, Trần Quang Trung, Nguyễn Đăng Anh Tú)

     

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1  Nộp báo cáo và thuyết trình sản phẩm 1 9/12/2015 9/12/2015

     

    PHẦN II : TÌM HIỂU YÊU CẦU QUẢN LÝ TIỀN ĐIỆN

     

    I.                   CÂU HỎI PHỎNG VẤN

    1.     Câu hỏi đóng

    • Trung bình có bao nhiêu người gọi điện thoại thắc mắc về giá điện mỗi ngày?
    • Những thông tin cần bổ sung khi báo cáo tình hình kinh doanh hàng quý, hàng tháng?
    • Những thông tin gì cần bổ sung trên hóa đơn giao cho khách hàng?
    • Các chức năng mới cần thêm vào để cho hệ thống mang lại hiệu quả và dễ sử dụng cho khách hàng?

    2.     Câu hỏi mở

    • Ông/bà muốn bổ sung tính năng gì cho hệ thống?
    • Ông/bà thấy các chức năng của hệ thống có dễ sử dụng không? Có đáp ứng được mong muốn của ông bà chưa?
    • Trong lần update hệ thống sắp tới, ông/bà muốn hệ thống được cải thiện như thế nào?

    3.     Câu hỏi thăm dò

    • Ông/bà chưa hài lòng về…., tại sao vậy?
    • Ông/bà có thể cho tôi ví dụ cụ thể hơn về những gì ông/bà mong muốn được không ạ?
    • Ông/bà có thể nói rõ hơn về những gì ông bà mong muốn được không?
    • Cảm nghĩ của ông/ bà khi dùng thử nghiệm hệ thống của chúng tôi?
    • Ông/bà hài lòng với tính năng….nhất, ông/bà có thể cho chúng tôi biết lí do đươc không?
    • Qua một thời gian sử dụng, ông bà có cảm nhận như thế nào về hệ thống của chúng tôi?

    II. CÁC YÊU CẦU

    1. Yêu cầu về chức năng

    –    Cập nhật thông tin

    + Cập nhật người sử dụng : phần mềm sẽ giúp người quản lý có thể nhập thông tin khách hàng khi họ đến đăng kí mua điện. Bao gồm:

    • Họ và tên người sử dụng
    • Địa chỉ người sử dụng
    • Số điện thoại liên hệ
    • Loại điện sử dụng ( điện kinh doanh hay điện sinh hoạt)
    • Thời gian đăng kí

    Ngoài ra phần mềm vẫn cho phép sửa đổi thông tin khách hàng khi cần thiết. Ví dụ như khi tách hộ khẩu, thay đổi loại điện sử dụng…

    + Cập nhật mã công tơ: mỗi hộ khách hàng sẽ được cấp mã và lưu cùng thông tin đó là mã công tơ. Mã công tơ sẽ giúp người quản lý điện dễ dàng kiểm tra số công tơ để có thể cập nhật chính xác.

    + Cập nhật chỉ số công tơ mới và ngày ghi số công tơ: sau mỗi tháng thì người quản lý cần thu lại số công tơ mới vì vậy phần mềm phải có chức năng cập nhật số công tơ bằng cách nhập tay hay qua một files đồng thời ghi lại thời gian ngày ghi số công tơ.

    –    Tính toán tiền điện

    Cần có bảng tính để tính toán tiền điện. Từ các chỉ số công tơ thu được và dựa vào biểu giá của nhà cung cấp điện ta sẽ tính được số tiền cần trả của các hộ tiêu thụ. Dữ liệu này sẽ được lưu lại để sử dụng in hóa đơn hoặc mục đích khác.

    –    Lưu trữ

    Phần mềm cho phép lưu lại các thông tin cũng như các chỉ số công tơ hàng tháng trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo đủ bộ nhớ. Các dữ liệu vượt quá thời gian trên có thể được lưu trữ sang các bộ nhớ ngoài phần mềm.

    –    Tìm kiếm

    Phần mềm cần có chức năng tìm kiếm thông tin để khi nhà quản lý cần có thể tìm kiếm các dữ liệu lưu trữ một cách dễ dàng. Tìm kiếm có thể thực hiện bằng cách tìm kiếm qua tên, mã số công tơ hay ngày tháng đăng ký…

    –    Thống kê

    Để quản lý có hiệu quả cần phải thống kê hằng tháng. Phần mềm cần có chức năng thống kê cho cả khu vực thu. Có thể sử dụng biểu đồ hoặc bảng để thống kê lại các thông số cần thiết như số lượng thu tiền, các hộ còn thiếu tiền điện…

    –    In hóa đơn

    Sau khi tính toán số tiền cần thu thì cần in hóa đơn để người sử dụng biết được chính xác số điện cũng như số tiền để họ có thể kiểm tra hay điều chỉnh cho tháng sau.

    2. Yêu cầu phi chức năng

    –    Hoạt động

    Hệ thống phải có sự đồng bộ tức là dữ liệu có thể truyền đi giữa các máy tính trong một sở điện. Nếu có thể thì sẽ liên kết với các điểm thu tiền qua mạng internet.

    –    Hiệu năng:

    Hệ thống phải hoạt động ổn định. Tốc độ cập nhật và tính toán phải nhanh ( khoảng 1-2s với một dữ liệu). Tính toán cần chính xác tránh sai hệ thống. Dung lượng chưa thông tin phải tương đối lớn để có thể xử lý được lượng thông tin lớn.

    –    Bảo mật

    Phần mềm cần có hệ thống đăng nhập. Chỉ có các nhân viên quản lý mới có thể đăng nhập vào hệ thống để cập nhật hay chỉnh sửa. Mỗi lần chỉnh sửa cũng sẽ được lưu lại để sử dụng sau này khi có sự cố. Phải có khả năng bảo vệ thông tin khách hàng nếu gặp phải hacker…

    –    Văn hóa và chính trị

    + Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt.                                                                                             + Đơn vị thanh toán là tiền tệ có đơn vị VNĐ.                                                                     + Phần mềm phải hợp pháp và sử dụng hợp lý.

    PHẦN III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

     

    I.                   SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG

    1.     Sơ đồ chức năng

    2.     Giải thích sơ đồ chức năng

    Sơ đồ gồm có 4 chức năng là quản lý hộ tiêu thụ, quản lý hóa đơn, tìm kiếm, thống kê báo cáo.

    • Chức năng 1: Quản lý hộ tiêu thụ

     

    Quản lý hộ tiêu thụ sẽ giúp ta quản lý được các hộ đang sử dụng điện, cho ta biết các thông tin cơ bản của các hộ tiêu thụ như: mã hộ tiêu thụ, họ tên hộ tiêu thụ, địa chỉ hộ tiêu thụ, loại điện sử dụng …

    Ở chức năng này có thể chia ra thành hai chức năng nhỏ hơn là:

    + Chức năng 1.1: Thêm mới

    Đây là chức năng sẽ giúp người dùng có thể thêm một hộ tiêu thụ mới đăng kí vào cơ sở dữ liệu của hệ thống. Việc thêm mới này sẽ bao gồm việc tạo thêm một hàng chứa dữ liệu mới và cho phép điền các thông tin cơ bản về hộ tiêu thụ mới này.

    + Chức năng 1.2: Cập nhật thông tin hộ đang sử dụng

    Chức năng này sẽ điều chỉnh thông tin cơ bản của các khách hàng đang sử dụng điện bao gồm các thao tác như xóa, chỉnh sửa, thêm dữ liệu …

    • Chức năng 2: Quản lý hóa đơn

     

    Giúp người sử dụng nhập chỉ số điện của từng tháng của từng hộ tiêu thụ vào hệ thống. Tính toán tiền điện của từng hộ tiêu thụ theo đơn giá. Sau đó sẽ tiến hành in hóa đơn.

    Các chức năng con của Quản lý hóa đơn là:

    + Chức năng 2.1: Lập hóa đơn

    Đây là chức năng được người sử dụng nhằm tạo ra các hóa đơn bao gồm các thông tin cơ bản như: mã hóa đơn, ngày tháng lập hóa đơn, mã hộ tiêu thụ, tên hộ tiêu thụ, chỉ số điện cũ, chỉ số điện mới, lương điện tiêu thụ, đơn giá, số tiền hộ tiêu thụ phải trả …

    + Chức năng 2.2: In hóa đơn

    Sau khi lập hóa đơn cần in hóa đơn để nhân viên thu tiền thông báo cho hộ tiêu thụ biết lượng điện mình đã tiêu thụ và số tiền cần phải trả trong tháng đó.

    + Chức năng 2.3: Lưu hóa đơn

    Chức năng này sẽ lưu lại hóa đơn trong bộ nhớ hệ thống để có thể sử dụng lại ví dụ như cho việc tìm kiếm hay giải đáp thắc mắc của hộ tiêu thụ khi có sự việc bất thường nào đó xảy ra.

     

    • Chức năng 3: Tìm kiếm

     

    Người sử dụng phần mềm có thể tìm kiếm các thông tin có trong bộ nhớ của hệ thống. Khi sử dụng chức năng tìm kiếm người sử dụng chỉ cần nhập một vài từ khóa liên quan là có thể tìm ra được thông tin mình đang cần.

    Các chức năng con của Tìm Kiếm:

    + Chức năng 3.1: Theo khách hàng

    Tìm kiếm theo khách hàng tức là tìm kiếm thông tin bằng cách sử dụng các từ khóa về mã khách hàng, tên khách hàng, số chứng minh thư, ngày đăng kí …

    + Chức năng 3.2: Theo hóa đơn

    Tìm kiếm theo hóa đơn là tìm kiếm thông tin bằng cách sử dụng các từ khóa về mã hóa đơn, ngày tháng lập hóa đơn …

    • Chức năng 4: Báo cáo thống kê

     

    Việc báo cáo thống kê sẽ giúp người sử dụng có thể tổng hợp lại toàn bộ dữ liệu thu thập và tính toán trong một khoảng thời gian. Từ đó, đưa ra cái nhìn tổng quan hơn về tình hình sở điện, báo cáo lên cho cấp lãnh đạo.

    Các chức năng con của Báo cáo thống kê

    + Chức năng 4.1: Tình hình thanh toán

    Tình hình thanh toán là chức năng tổng hợp thống kê lại một danh sách các hộ tiêu thụ còn chưa thanh toán trong tháng để từ đó có biện pháp giải quyết như nhắc nhở hay tiến hành cắt điện với các hộ tiêu thụ đã được nhắc nhở nhiều lần.

    + Chức năng 4.2: Doanh thu hàng tháng

    Tổng hợp lại doanh thu của cả tháng bằng cách cộng tổng toàn bộ số tiền thu được trong tháng sau đó sẽ báo cáo lại cho lãnh đạo để và so sánh với các tháng khác trong năm. Từ đó sẽ thông báo được với cấp trên là doanh thu vừa qua báo lỗ hay lãi và đưa ra được chiến lược phù hợp trong thời gian tiếp theo.

    II.               SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (DFD)

    1.     Sơ đồ mức ngữ cảnh

     

     

    1. Sơ đồ mức đỉnh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.     Sơ đồ mức 1

    • Chức năng 1: Quản lý hộ tiêu thụ

     

     

     

                                                                                                               

               
             
     
       

     

     

     

     

    • Chức năng 2: Quản lý hóa đơn

     

                   

                   
         
           
     
     
     
    Thông tin hóa đơn
       
    Thông tin hóa đơn
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                         

    • Chức năng 3: Tìm kiếm
     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Chức năng 4: Báo cáo thống kê
    Thông tin báo cáo
    Thông tin báo cáo

             

           
       
     
         

    III.            TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU

    1.     Giải thích sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)

    • Giải thích sơ đồ mức ngữ cảnh

    Các thực thể ngoài bao gồm thực thể khách hàng, thực thể nhân viên và thực thể lãnh đạo. Theo đó, khách hàng sẽ chỉ có tác động là đưa thông tin của mình vào hệ thống, nhân viên sẽ có nhiệm xử lý các thông tin về hộ tiêu thụ và thông tin về hóa đơn. Và lãnh đạo sẽ là người nhận thông tin về báo cáo thống kê của phần mềm đưa ra.

    • Giải thích sơ đồ mức đỉnh

    Ở chức năng quản lý hộ tiêu thụ, khách hàng sẽ đưa thông tin hộ tiêu thụ vào, nhân viên sẽ lấy thông tin khách hàng cung cấp và nhập vào hệ thống. Sau đó hệ thống sẽ chuyển thông tin ấy vào kho “Hộ tiêu thụ”. Khi cần phải cập nhật thông tin về hộ tiêu thụ thì nhân viên sẽ lấy dữ liệu từ kho “Hộ tiêu thụ” để chỉnh sửa, bổ sung.

    Ở chức năng quản lý hóa đơn nhân viên sẽ lấy dữ liệu từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để xử lý hóa đơn, sau đó lại chuyển thông tin hóa đơn này về lại kho “Hóa đơn” để lưu trữ.

    Ở chức năng tìm kiếm sẽ chỉ có nhân viên được sử dụng, các thông tin nhân viên cần tìm kiếm sẽ lấy từ các kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn”.

    Cuối cùng, ở chức năng báo cáo thống kê sẽ được nhân viên tổng hợp lại từ các kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” và chuyển về cho lãnh đạo.

    • Giải thích chức năng 1

    Chức năng thêm mới sẽ nhận thông tin từ khách hàng mới đăng kí sử dụng điện thông qua nhân viên sẽ nhập dữ liệu mới này vào hệ thống và đưa vào kho “Hộ tiêu thụ”. Chức năng cập nhật thông tin hộ đang sử dụng sẽ nhận thông tin điều chỉnh từ khách hàng hoặc từ kho “Hộ tiêu thụ” sau đó nhân viên cũng sẽ nhập lại thông tin cần chỉnh sửa và đưa trở lại vào kho “Hộ tiêu thụ”.

    • Giải thích chức năng 2

    Chức năng lập hóa đơn sẽ lấy thông tin từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để đưa về cho nhân viên tính toán tiền điện cho từng hộ tiêu thụ. Chức năng lưu hóa đơn sẽ do nhân viên thực hiện lưu toàn bộ các thông tin hóa đơn đã xử lý để đưa trả về cả 2 kho. Chức năng in hóa đơn sẽ lấy thông tin xử lý hóa đơn từ kho “Hóa đơn” sau đó in ra để đưa tới người sử dụng.

    • Giải thích chức năng 3

    Chức năng tìm kiếm theo khách hàng sẽ lấy thông tin khách trong kho “Hộ tiêu thụ” để tìm kiếm sau đó đưa về cho nhân viên. Chức năng tìm kiếm theo hóa đơn sẽ lấy thông tin hóa đơn từ kho “Hóa đơn” để tìm kiếm và đưa về cho nhân viên.

    • Giải thích chức năng 4

    Chức năng tình hình thanh toán, nhân viên sẽ lấy thông tin từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để xử lý sau đó lập ra danh sách các hộ tiêu thụ nộp hay chưa nộp tiền điện, và báo cáo lên cho lãnh đạo. Chức năng doanh thu hàng tháng, nhân viên sẽ lấy thông tin từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để xử lý sau đó tính tổng tiền thu được trong tháng và thống kê báo cáo lên cho lãnh đạo.

    2.     Dữ liệu trong các kho

    Tên Kho Dữ liệu trong kho
    Hộ tiêu thụ Mã khách hàng, họ tên, chứng minh thư, địa chỉ, giới tính, năm sinh, số điện thoại, ngày đăng kí, loại điện, ghi chú.
    Hóa đơn Mã hóa đơn, mã tháng, tên tháng, chỉ số cũ, chỉ số mới, lượng điện tiêu thụ, tiền điện.

    Chú thích:

    • Loại điện bao gồm điện sinh hoạt hay điện kinh doanh, mỗi khách hàng chỉ được chọn một loại điện.
    • Ghi chú là đánh dấu lại các hộ chưa nộp tiền điện.

    IV.             SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT

    N
    1
    1
    1
    N
    N
    1
    1
    1
    Thống kê
    1
    Chỉ số điện
    N
    1
    1
    1
    Hóa đơn
    Hô tiêu thụ
    Tháng
    N
    N
    N
    1

    PHẦN IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

     

    I. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

    1. Bảng cơ sở dữ liệu và phụ thuộc hàm

    *Mã khách hàng
    Họ tên
    Chứng minh thư
    Địa chỉ
    Giới tính
    Năm sinh
    Số điện thoại
    Ngày đăng kí
    *Mã hóa đơn
    Loại điện
    Lượng điện tiêu thụ
    Tiền
    *Mã tháng
    Tên tháng
    Chỉ số mới
    Chỉ số cũ
    Ghi chú
                                       
         
     
         
     
         
     
         
     
         
     
         
         
     
         
     
         
     
       
     
         
     
     
         

    2. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu

    2.1. Chuẩn hóa 1NF

    Đảm bảo tính nguyên tố và duy nhất.

                               
       
                             
     
     
     
     
     
     
    *Mã khách hàng
    Họ tên
    Chứng minh thư
    Địa chỉ
    Giới tính
    Năm sinh
    Số điện thoại
    Ngày đăng kí
    *Mã hóa đơn
    Loai điện
    Lượng điện tiêu thụ
    Tiền
    *Mã khách hàng
    *Mã tháng
    Tên tháng
    Chỉ số cũ
    Chỉ số mới
    *Mã khách hàng
    *Mã hóa đơn
    *Mã tháng
    Ghi chú
                             
         
         
     
         
     
         
     
     
         
     
         
       
     
     
         

    2.2. Chuẩn hóa 2NF

    Không có phụ thuộc hàm không đầy đủ vào khóa chính.

    *Mã khách hàng
    Họ tên
    Chứng minh thư
    Địa chỉ
    Giới tính
    Năm sinh
    Số điện thoại
    Ngày đăng kí
                     
         
     
         
     
         
     
         
     
         
     
         
     
       
    *Mã hóa đơn
    *Mã hóa đơn
    Loại điện
    Lượng điện tiêu thụ
    Tiền
                 
         
     
         
     
         
     
       

     

    *Mã tháng
    Tên tháng
    *Mã tháng
    *Mã khách hàng
    Chỉ số cũ
    Chỉ số mới
           
       
     
         
    *Mã khách hàng
    *Mã hóa đơn
    *Mã tháng
    Ghi chú
           
       
     
         

    2.3. Chuẩn hóa 3NF / BCNF

    Không có phụ thuộc hàm bắc cầu vào thuộc tính không khóa. Vì các bảng ở trên đều không có phụ thuộc hàm bắc cầu nên các bảng sau khi chuẩn hóa 2NF cũng chính là chuẩn hóa 3NF / BCNF.

    1. Kiểu dữ liệu của các thuộc tính

    Bảng 1: Bảng hộ tiêu thụ

    Têntrường Kiểu Ghichú
    ma* nchar(10) Mãkháchhàng
    hoten nvarchar(50) Họtên
    cmt int Chứng minh thư
    diachi nvarchar(50) Địachỉ
    gioitinh nchar(10) Giớitính
    namsinh date Nămsinh
    sodienthoai int Sốđiệnthoại
    ngaydangky date Ngàyđăngký

     

    Bảng 2: Bảng hóa đơn

    Têntrường Kiểu                                     Ghichú
    mahd* nchar(10) Mãhóađơn
    ma* nchar(10) Mãkháchhàng
    ldtt int Lượngđiệntiêuthụ
    loaidien nvarchar(20) Loạiđiện
    tien money Tiền

     

    Bảng 3: Bảng chỉ số điện

    Têntrường Kiểu                   Ghichú
    ma* nchar(10) Mãkháchhàng
    mathang* nchar(10) Mãtháng
    chisocu int Chỉsốcũ
    chisomoi int Chỉsốmới

     

     

    Bảng 4: Bảng thời gian

    Têntrường Kiểu Ghichú
    mathang* nchar(10) Mãtháng
    tenthang nchar(10) Têntháng

    Bảng 5 :Thống kê

    Têntrường Kiểu Ghichú
    ma* nchar(10) Mãkháchhàng
    mathang* nchar(10) Mãtháng
    mahd* nchar(10) Mãhóađơn
    ghichu nchar(10) Ghichú
    1. Mối quan hệ giữa các bảng

    II. THIẾT KẾ GIAO DIỆN

    Trong quá trình xây dựng phần mềm, chúng em đã đi khảo sát hiện trạng và phân tích yêu cầu người dùng, yêu cầu hệ thống mới và các yêu cầu về phân tích chức năng, luồng dữ liệu… và chỉ rõ mối quan hệ giữa các thực thể trong hệ thống. Tất cả các công việc trên nhằm mục đích thiết kế được một phần mềm đạt hiệu quả cao. Phần mềm được thiết kế đã đưa ra các form đó là giao diện tương tác trực tiếp với người sử dụng.

    Dưới đây là các form cơ bản của hệ thống:

    1.Form “Đăng Nhập”

    Nhân viên, quản lý sẽ được cấp một tài khoản riêng trên phần mềm, sau khi được cấp, chủ tài khoản có thể thay đổi mật khẩu để tăng tính bảo mật.

    Tài khoản này được sử dụng khi nhân viên muốn truy cập vào hệ thống.Sau khi gõ “Tên đăng nhập” vào ô “Tài khoản”  và “Mật khẩu” vào ô “Mật khẩu”, người sử dụng click vào ô “Đăng nhập” là có thể truy cập vào hệ thống. Ngược lại, nếu click vào ô “Thoát”, người sử dụng sẽ thoát ra khỏi hệ thống.

    2.Form “Thông tin hộ tiêu thụ”

    Form này cho phép người quản lí có thể nhập, thêm, xóa và chỉnh sửa thông tin hộ tiêu thụ. Người quản lí có thể thực hiện các thao tác trên khi chọn công việc mình muốn làm ở các ô lệnh tương ứng hiển thị trên màn hình bằng cách click vào thao tác mình muốn thực hiện. Sau đó, lần lượt nhập các thông tin: Mã khách hàng, tên khách hàng, chứng minh thư, địa chỉ, giới tính, ngày sinh, số điện thoại và ngày đăng kí vào các textbox tương ứng. Tất cả các thông tin về hộ tiêu thụ sẽ được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu SQL server.

    3. Form “Quản lí hóa đơn/ in hóa đơn”

    Form này cho phép người quản lí có thể tìm kiếm, cập nhật cũng như xóa các hóa đơn bị sai thông tin. Sau khi nhập mã hóa đơn vào text box “Nhập mã hóa đơn”, hệ thống sẽ đưa ra cho ngời quản lí 1 bảng bao gồm các thông tin: Mã khách hàng, mã tháng, chỉ số cũ và chỉ số mới. Tiếp tục chọn loại điện, click vào ô tính, hệ thống sẽ đưa ra lượng điện đã tiêu thụ và tính số tiền hộ tiêu thụ phải trả cho người quản lí.

    Nếu muốn in hóa đơn, người quản lí sẽ chọn một mã khách hàng và click vào ô in hóa đơn. Hóa đơn được in ra sẽ có mẫu như bên dưới. Muốn thoát khỏi form, người quản lí sẽ click vào ô dâu nhân đỏ trên góc trên bên phải của giao diện form.

    Mẫu hóa đơn:

    4. Form cập nhật chỉ số điện

    Form này cho phép người quản lí thêm, sửa cũng như xóa thông tin về chỉ số điện của hộ sử dụng. Sau khi chọn thao tác phù hợp bằng cách click vào các ô ghi tên chức năng tương ứng, người quản lí sẽ nhập mã khách hàng, mã tháng, chỉ số cũ và chỉ số mới vào các textbox phù hợp.   Muốn thoát khỏi form, người quản lí sẽ click vào ô dấu nhân đỏ ở góc trên bên phải của giao diện.

    5. Form” Tìm kiếm hộ tiêu thụ”

    Ở form này, cho phép người quản lí tìm ra tất cả cácthông tin của hộ tiêu thị một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất. Chỉ cần nhập mã khách hàng rồi click vào ô nhập mã nếu muốn tìm theo mã khách hàng, hoặc nhập tên rồi click vào ô nhập tên nếu muốn tìm theo tên, hệ thống sẽ đưa ra cho người quản lí một bảng có đầy đủ thông tin của khách hàng cần tìm như: Mã, họ tên, CMT, địa chỉ, giới tính, nagỳ sinh, SĐT và ngày đăng kí. Cũng giống như các form khác, muốn thoát khỏi form, người quản lí click vào dấu nhân đỏ ở góc trên bên phải màn hình.

    6. Form “Thống kê tổng doanh thu”

    Người quản lí chỉ cần nhập mã tháng vào textbox tương ứng, sau đó click vào ô tìm, hệ thống sẽ cung cấp ngay cho người quản lí một bảng gồm các thông tin: Mã, mã tháng, mã hợp đồng và số tiền( tính theo VNĐ). Qua form này, người quản lí có thể dễ dàng tính ra doanh số trong 1 tháng một quý hay một năm. Muốn thoát khỏi form, vẫn sử dụng thao tác click vào dấu nhân đỏ ở góc trên bên phải màn hình.

    7. Form “Danh sách hộ tiêu thụ nộp/ chưa nộp”

    Khi người quản lí click vào chức năng “Thống kê” ở giao diện làm việc ban đầu của hệ thống, sau đó click tiếp vào “Danh sách hộ nộp/ chưa nộp”, hệ thống sẽ đưa ra bảng có các thông tin đầy đủ về hộ đã nộp, chưa nôp cho người quản lí như sau:

    8. Form “Tiện ích”

        Ngoài các chức năng trên,hệ thống còn có thêm tiện ích máy tính hỗ trợ người sử dụng tính toán khi cần thiết.

    LỜI CẢM ƠN

     

    Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Thoa đã tận tình hướng dẫn , giải đáp thắc mắc và chỉ bảo nhóm em trong suốt thời gian nhóm em hoàn thành bài tập lớn .

    Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài tốt nhất nhưng do thời gian và kiến thức còn có hạn nên chúng em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và tận tình đóng góp chỉ bảo của cô cũng như các bạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn: Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến

    Bài tập lớn: Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến

    Bài tập lớn: Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng: Báo cáo nghiên cứu về “chính sách lãi suất” của ngân hàng Trung ương Anh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-website-b%C3%A1n-s%E1%BB%AFa-tr%E1%BB%B1c-tuy%E1%BA%BFn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn: Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến

    LỜI MỞ ĐẦU

    Không kể tới những đóng góp to lớn mà ngành công nghệ thông tin đã làm được cho lĩnh vực nghiện cứu khoa học kỹ thuật, mà chúng ta có thể nhìn thấy luôn những đóng góp thiết thực mà nó mang lại trong đời sống xã hội của con người.

    Hãy thử nhìn vào chiếc máy tính cá nhân của mình,chỉ với một vài thao tác đơn giản ,thậm chí là một cú click chuột , bạn có thể đọc báo , xem phim , nghe đài , và cả mua sắm qua mạng,có thể nói cả thế giới thông tin gần như hiện ra trước mắt bạn .

    Nói riêng tới việc mua hàng trực tuyến , thì hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều các website nổi tiếng ,uy tín phục vụ cho người dùng, có thể kể đến như ebay.com , hay amazone.com , còn ngay tại ở Việt Nam cũng có vatgia.com.

    Các doanh nghiệp muốn tiến hành bán hàng trực tuyến , thì điều đầu tiên họ cần đến là một website chất lượng , với một hệ thống thông tin được thiết kế tốt, giao diện đẹp,dễ sử dụng và an toàn…

    Nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến” với mong muốn vận dụng những kiến thức mình đã học , xây dựng được một trang web có tính thực tiễn , đồng thời mỗi thành viên trong nhóm củng cố lại những kiến thức của mình qua thực hành .

    Với một số mục tiêu khi thiết kế trang web

    – Bước đầu xây dựng website bán hàng trực tuyến nhằm quảng bá rộng rãi các sản phẩm.

    – Rút ngắn khoảng cách giữa nhà phân phối và người tiêu dùng, đồng thời tiết kiệm thời gian chi phí một cách đáng kể thông qua những thông tin phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng.

    – Với đề tài này, chúng em xin được trình bày một cách thức quản lý website giúp cho những người quản trị dễ dàng trong việc thay đổi, cập nhật thông tin trang web, cũng như quản lý hiệu quả khách hàng và các đơn đặt hàng trên mạng.

    CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐƯA RA BÀI TOÁN

    I.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

    Hiện nay, khác với các nước đã có nền công nghệ thông tin phổ biến và phát triển, tại Việt Nam, đại đa số vẫn là các website tĩnh, có cấu trúc và tổ chức thông tin cố định, không thay đổi hoặc rất ít thay đổi, chủ yếu mang tính chất giới thiệu công ty và sản phẩm dịch vụ của nó.

    Bên cạnh đó, cũng đã có khá nhiều các trang web động (tên thương mại là Dynamic Website) với nhiều hình thức tổ chức khác nhau về giao diện, bố cục cũng như về cách thức quản lý, tiêu biểu như website kinh doanh địa ốc của Công ty Hoàng Quân, website đặt phòng khách sạn trực tuyến của Công ty Thương mại điện tử Việt, website của Ngân hàng Cổ phần thương mại ABC…

    Tuy nhiên, một thực tế cần nhìn nhận rằng: đa số các website đều do công ty sở hữu thuê các nhà thiết kế (thường là các công ty thiết kế website) đảm nhận việc thiết kế ban đầu, điều này là hợp lý, bởi vì chỉ với một chi phí ban đầu cho dù có hơi cao – đối với các trang web động – thì một website được thiết lập mang tính chuyên nghiệp và hoạt động ổn định là điều hết sức cần thiết; nhưng để website đó hoạt động thực sự hiệu quả thì không thể thiếu bàn tay của chính những người chủ, của chính công ty sở hữu nó quản lý và điều hành. Thực tế là, ở Việt Nam hiện nay, vai trò của người quản trị website dường như chưa được đánh giá đúng, đa phần người quản trị trang web của các công ty chỉ đảm đương công việc này sau khi hoàn tất các công việc khác, vấn đề làm mới thông tin website còn bị xem nhẹ, khiến cho những khách hàng thường xuyên của website cảm thấy nhàm chán và từ từ rời bỏ thói quen vào thăm trang web!

    Sự hoạt động hiệu quả của một số trang web nói trên là những minh chứng cho vai trò của người quản trị website doanh nghiệp. Các công ty sở hữu các website này đều có một bộ phận riêng đảm đương việc quản lý thông tin website, nhằm đáp ứng kịp thời và hiệu quả các yêu cầu của các vị “thượng đế” thông qua mạng internet, có như vậy thì mới khai thác hết giá trị của website, và nguồn khách hàng tiềm năng trên mạng.

    Vì thế, theo chúng tôi, các công ty đã, đang và có ý định xây dựng website riêng cho mình thì dù ít, dù nhiều cũng đã quan tâm đến vai trò của công nghệ thông tin và các khách hàng tiềm năng trên mạng, nên có kế hoạch và cắt đặt người quản trị để website của công ty mình luôn mới mẻ, thu hút khách hàng đến với website, đến với công ty.

    II.GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

    1.Tổng quan về thương mại điện tử

    Nói đến internet, ngày nay, người ta thường nhắc đến chính phủ điện tử, thương mại điện tử. Đây cũng chính là hai trong số những ứng dụng lớn nhất của công nghệ thông tin, của xa lộ thông tin Internet vào lĩnh vực tổ chức và thương mại toàn cầu.

    • Chính phủ điện tử: là một cách thức tổ chức và truyền thông dữ liệu của chính phủ, sử dụng các công nghệ mới để cung cấp cho các công dân khả năng truy cập hiệu quả vào nguồn tài nguyên thông tin có độ tin cậy cao của chính phủ.
    • Thương mại điện tử: được đề cập đến như là một hình thức mua bán, giao tiếp hoàn toàn khác so với hình thức giao tiếp thương mại truyền thống. Ở đó, người mua và người bán đôi khi không hề biết mặt nhau, mọi thoả thuận, trao đổi đều diễn ra trên mạng internet và thông qua một hệ thống thanh toán đặc biệt, chẳng hạn như thẻ tín dụng ngân hàng.

    Thương mại điện tử tạo ra được nhiều mối quan hệ hơn giữa các cá nhân, các công ty và giữa các thành phần trong toàn xã hội. Xây dựng website bán hàng qua mạng là chúng ta cũng đã tham gia vào thương mại điện tử, với mục tiêu đẩy mạnh mối quan hệ thương mại: công ty – khách hàng và khách hàng – công ty.

    Nói đến thương mại điện tử người ta thường nghĩ ngay đến việc chọn mua một sản phẩm trên mạng, sau các phiên giao dịch khác để thực hiện chuyển hàng, nhận hàng (chẳng hạn, điện thoại, email…xác thực thông tin đặt khách hàng trong các đơn hàng), và cuối cùng kết thúc bằng việc thanh toán qua thẻ tín dụng. Tuy nhiên, trong thực tế, thương mại điện tử đôi khi chỉ đơn giản là các phiên giao dịch thông thường, khách hàng chỉ vào viếng thăm website để nắm bắt thông tin, hoặc tìm kiếm những thông tin nào đó thông qua các Search Engines trên mạng Internet. Các phiên giao dịch này chỉ giúp chúng ta giới thiệu về công ty hay những sản phẩm công ty hiện đang cung cấp. Mục tiêu cần khai thác của các giao dịch như vậy là website phải có đủ sức hút để lôi kéo khách hàng viếng thăm trang web của chúng ta những lần sau, lôi kéo họ tìm đến công ty chúng ta để biến họ thành khách hàng chính thức của công ty.

    Muốn vậy, đầu tiên website phải có giao diện rõ ràng, bắt mắt, cấu trúc hợp lý để gây được ấn tượng tốt ban đầu cho người vào xem, và một điều tối quan trọng là dung lượng trang website phải nhỏ vừa phải để khách hàng không mất kiên nhẫn trước khi trang web của chúng ta hiện ra trước mắt họ. Kế đến là, nội dung website phải tiện dụng, phù hợp, đáp ứng được nhu cầu thường gặp của khách hàng. Và cuối cùng là một tên miền ngắn gọn, dễ nhớ để khách hàng khó có thể quên trong những lần thăm viếng sau.

    Một website bán sữa qua mạng hiệu quả cũng không nằm ngoài những yêu cầu đó. Thông tin chính của nó chính là những mặt hàng  mà công ty sẽ kinh doanh trong thời gian sắp tới được phân loại một cách rõ ràng, khoa học theo các chủng loại, theo đơn giá, đầy đủ giá cả, hình ảnh, và các mức giá hấp dẫn trong các đợt khuyến mại do công ty tổ chức…đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm mình mong muốn một cách dễ dàng. Chính vì vậy website bán sữa trực tuyến mà em thực hiện trong bài tập lớn  này cũng mang những chức năng của một website thương mại điện tử, đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng.

     

    2.Mô tả đề tài

    “Website bán sữa trực tuyến” là hệ thống quảng bá hình ảnh của cửa hàng cũng như thể hiện việc chăm sóc khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi. Với website này khách hàng không cần đến các cửa hàng hay nhà phân phối mà vẫn tham khảo được tác dụng, giá cả và thông tin về từng sản phẩm sữa và sự đảm bảo từ phía nhà cung cấp. Tạo sự thuận tiện, thoải mái cho khách hàng khi mua sản phẩm.

    3.Mục đích của đề tài

    Website bán hàng là một showroom ảo mở của 24/24h có thể đón khách hàng vào bất cứ lúc nào. Dựa vào website, khách hàng có thể biết được doanh nghiệp bạn kinh doanh mặt hàng gì? Giá bao nhiêu?… đó là những câu hỏi mà khách hàng muốn biết về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.

    Bên cạnh đó website bán hàng còn giúp doanh nghiệp nhận được phản hồi của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Doanh nghiệp chỉ cần cập nhật thông tin về sản phẩm và phần việc còn lại là quảng bá website đến tất cả các đối tác.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG 2:Phân Tích Hệ Thống

     

    I.Đặc tả các quy trình nghiệp vụ:

     

    1.KH thêm sản  phẩm  vào giỏ hàng:

     

     

    2.Khách hàng đặt hàng mua sản phẩm:

    II.Các ca sử dụng của hệ thống:

    1.Biểu đồ use-case tổng quát:

    2.Đặc tả Use-case: Add To Shopping Cart

    Name of Use Case: Add To Shopping Cart
    Brief Description: Use-case này cung cấp chức năng thêm một item

     

    vào giỏ hàng.

    Actors: Customer
    Basic Flow: ·        Use-case bắt đầu khi actor click vào

     

    button Add to cart của một sản phẩm sữa

    cụ thể.

    ·        Hệ thống sẽ tạo một giỏ hàng rồi thêm

    sản phẩm vào giỏ hàng .

    ·        Hệ thống thông bán thêm sản phẩm thành

    công, lưu dữ liệu mới vào giỏ hàng.

    Alternate Flows: Nếu đã có gi hàng trong sesscion hệ thống

     

    sẽ chỉ thêm sản phẩm vào giỏ hàng.

    Special requirements: Actor phải đang kết nối vào mạng internet.
    Pre-conditions: Actor đang ở trạng thái đăng nhập.
    Post-conditions: Không có.
    Extension points: Không có.

     

     

    3.Đặc tả use-case: Order Entry

    Name of Use Case: Order Entry
    Brief Description: Use-case này cung cấp chức năng tạo đơn đặt hàng khi

     

    khách hàng đã lựa chọn xong và quyết định mua những

    sản phẩm trong giỏ hàng.

    Actors: Customer
    Basic Flow: ·        Use-case bắt đầu khi actor click vào

     

    button Finish.

    ·        Actor click I agree khi hệ thống hiện thị

    một thông báo yêu cầu actor xác nhận việc đặt hàng.

    ·        Hệ thống hiển thị thông điệp báo cho actor

    biết đã tạo đơn đặt hàng thành công và nhân viên

    của công ty sẽ sớm liên lạc với khách hàng, đồng

    thời hệ thống lưu dữ liệu đặt hàng vào database.

    ·        Đồng thời hệ thống xóa bỏ giỏ hàng.

    Alternate Flows: o   Actor click No  khi hệ thống yêu cầu xác nhận

     

    việc đặt hàng, hệ thống đưa actor trở lại màn hình

    quản lý sản phẩm trong giỏ hàng.

    Special requirements: Actor phải đang kết nối vào mạng internet.
    Pre-conditions: Actor đang ở trạng thái đăng nhập.
    Post-conditions: Không có.
    Extension points: Không có.

    4.Đặc tả use-case:Đăng nhập vào hệ thống

    Tên ca sử dụng Đăng nhập vào hệ thống.
    Tác nhân Thành viên.
    Mục đích Cho phép thành viên đăng nhập hệ thống để thực hiện một số chức năng mà khách vãng lai không có.
    Tóm lược Thành viên nhập tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống.
    Điều kiện đầu vào  
    Kết quả trả về Thông báo thành viên đăng nhập vào hệ thống thành công hay không.
    Các luồng tương tác chính Thành viên đăng nhập vào hệ thống.

     

     

     

    5.Đặc tả use-case:Đăng xuất khỏi hệ thống

    Tên ca sử dụng Đăng xuất khỏi hệ thống.
    Tác nhân Thành viên.
    Mục đích Cho phép thành viên đăng xuất khỏi hệ thống và kết thúc phiên làm việc.
    Tóm lược Thành viên thực hiện đăng xuất khỏi hệ thống, kết thúc phiên làm việc và chỉ còn thực hiện được các chức năng của khách vãng lai.
    Điều kiện đầu vào  
    Kết quả trả về Thông báo đã đăng xuất.
    Các luồng tương tác chính Thành viên đăng xuất khỏi hệ thống.

    6.Đặc tả use-case:Quản lý thông tin cá nhân

    Tên ca sử dụng Quản lý thông tin cá nhân.
    Tác nhân Thành viên.
    Mục đích Cho phép thành viên thực hiện quản lý thông tin cá nhân của mình.
    Tóm lược Thành viên thực hiện cập nhật các thông tin tài khoản của mình bao gồm các thông tin cá nhân và mật khẩu.
    Điều kiện đầu vào  
    Kết quả trả về Thông báo cập nhật thành công hay không.
    Các luồng tương tác chính 1.     Cập nhật thông tin cá nhân.

     

    2.     Thay đổi mật khẩu.

     

     

    7.Đặc tả use-case:Khởi tạo lại mật khẩu

     

    Tên ca sử dụng Khởi tạo lại mật khẩu.
    Tác nhân Khách vãng lai.
    Mục đích Cho phép khách hàng khởi tạo lại mật khẩu khi quên hoặc bị mất mật khẩu đang sử dụng.
    Tóm lược Thành viên bị mất mật khẩu (tương đương với khách vãng lai) thực hiện khởi tạo lại mật khẩu, sau đó sử dụng email đăng ký để xem mật khẩu đã được khởi tạo lại.
    Điều kiện đầu vào  
    Kết quả trả về Thông báo mật khẩu đã được khởi tạo lại.
    Các luồng tương tác chính Khởi tạo lại mật khẩu.

     

     

    III.Biểu đồ trình tự:

    1.Biểu đồ trình tự của Use-case Add To ShoppingCart:

     

     

     

    2.Biểu đồ trình tự của use-case Order Entry:

    III.Biểu đồ lớp:

    1.Biểu đồ lớp của Use-case Add To ShoppingCart:

     

    2.Biểu đồ lớp của Use-case Order Entry:

     

     

     

    IV. Biểu đồ Collaboration :

    1.Biểu đồ Collaboration của Use-case Add To Shopping Cart:

    2.Biểu đồ Collaboration của Use-case Order Entry:

     

     

    V. Biểu đồ Statechart :

    1. Biểu đồ Statechart của đối tượng Shopping Cart:

    2.Biểu đồ Statechart của Use-case Order Entry:

     

     

    VI.Biểu đồ thành phần:

      1.Biểu đồ Component của Use-case Add To Shopping Cart:

     

     

     

    1. Biểu đồ Component của Use-case Order Entry:


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng: Báo cáo nghiên cứu về “chính sách lãi suất” của ngân hàng Trung ương Anh

    Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng: Báo cáo nghiên cứu về “chính sách lãi suất” của ngân hàng Trung ương Anh

    Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng: Báo cáo nghiên cứu về “chính sách lãi suất” của ngân hàng Trung ương Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây:Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng: Báo cáo nghiên cứu về “chính sách lãi suất” của ngân hàng Trung ương Anh

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

    1. Khái niệm lãi suất và thước đo lãi suất

    1.1 Khái niệm lãi suất

    Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.

    1.2 Các thước đo lãi suất

    • Lãi suất kép: là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được trong thời hạn sử dụng tiền vay. Nó thường được áp dụng cho các khoản đầu tư có nhiều kỳ hạn thanh toán, trong đó lãi của kỳ trước được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ sau.
    • Lãi suất hiệu quả: tương tự như lãi suất kép nhưng tính cho một năm.
    • Lãi suất hoàn vốn: là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản tiền nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoản đầu tư đó.

    1.3 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế

    • Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
    • Lãi suất thực tế: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát.

    2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

    2.1 Là công cụ để khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

    Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng ở hiện tại của các chủ thể kinh tế. Với việc tạo thu nhập cho người tiết kiệm, lãi suất trở thành một nhân tố cơ bản điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm. Lãi suất cao khuyến khích người ta hy sinh tiêu dùng hiện tại, tiết kiệm nhiều hơn để có khoản tiêu dùng cao hơn trong tương lai và ngược lại. Trong một nền kinh tế có thị trường tài chính phát triển, các khoản tiết kiệm được thu hút triệt để qua các kênh tài chính trực tiếp và gián tiếp để tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.

    2.2 Là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô

    Một sự gia tăng trong lãi suất sẽ làm giảm khả năng có được những thu nhập khá lớn để bù đắp được số lãi phải trả, và do đó số đầu tư chắc chắn sẽ giảm. Cũng có thể lập luận như vậy về việc đi vay để tiêu dùng. Những người tiêu dùng so sánh số lãi phải trả cho một khoản vay mượn với ý muốn có càng sớm càng hay một sản phẩm như một căn nhà hay một chiếc ô tô chẳng hạn. Những lãi suất cao hơn sẽ làm cho một số người tiêu dùng chờ đợi chứ không mua ngay, và số tiêu dùng sự định sẽ giảm xuống. Tổng cầu bao gồm cả các thành phần như cầu đầu tư của doanh nghiệp và cầu tiêu dùng của cá nhân, của hộ gia đình sẽ thay đổi theo. Vì sự biến động lãi suất có tác động đến đầu tư, dến tiêu dùng nên nó có tác động gián tiếp đến các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô, biểu hiện trong các trường hợp:

    • Lãi suất thấp → khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng → tăng tổng cầu → sản lượng tăng, giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm so với ngoại tệ.
    • Lãi suất cao → hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng → giảm tổng cầu → sản lượng giảm, giá cả giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.

    Vì có khả năng tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô nên lãi suất được Chính phủ các nước sử dùng làm một công cụ có hiệu quả để điều tiết nền kinh tế quốc gia.

    2.3 Là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả.

    Lãi suất có tác dụng trong việc phân bổ vốn. Đối với những dự án có mức độ rủi ro như nhau, dự án nào có lãi suất lớn hơn thường thu hút được vốn nhanh hơn, nhiều hơn. Còn những dự án nào chứa định nhiều rủi ro thì phải trả lãi suất cao mới có khả năng thu hút được vốn. Như vậy, bằng cách đưa các mức lãi suất khác nhau có thể tạo được sự phân bổ các luồng vốn theo mục đích mong muốn.

    Trong quan hệ vay vốn, người đi vay không chỉ phải hoàn trả gốc khi đến hạn mà còn phải trả lãi vay. Bằng việc buộc phải trả lãi đã kích thích các người đi vay phải sử dụng vốn có hiệu quả, vốn phải có tác dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tạo thu nhập để bù đắp chi phí, có lợi nhuận, tạo cơ sở cho việc trả lãi.

    2.4 Là công cụ đo lường tình trạng của nền kinh tế

    Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hương tăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng lên, trong đó tốc độ tăng của cầu quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hướng giảm xuống.

    2.5 Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    Khả năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô của lãi suất đã làm cho nó trở thành công cụ quan trọng để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cũng như thị trường tài chính chưa phát triển, lãi suất được sử dụng làm một công cụ trực tiếp để tác động tới mục tiêu trung gian và qua đó tới mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ. NHTW sử dụng công cụ này dưới các hình thức ấn định trực tiếp lãi suất kinh doanh cho các ngân hàng hoặc quy định khung lãi suất tiền gửi – lãi suất tiền vay hoặc trần lãi suất tiền vay, qua đó khống chế  lãi suất cho vay của các ngân hàng theo hướng thắt chặt hoặc nới lỏng tiền tệ.

    Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển, NHTW sử dụng công cụ lãi suất gián tiếp như lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay cầm cố để tác động gián tiếp tới lãi suất thị trường. Lãi suất thị trường thay đổi sẽ tác động tới các biến số kinh tế vĩ mô.

     

     

    CHƯƠNG 2. CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ANH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY

    1.      Giới thiệu về Ngân hàng trung ương Anh

    1.1.           Lịch sử

    Ngân hàng Anh là ngân hàng trung ương của Vương quốc Anh. Ngân hàng được thành lập năm 1694 với một điều lệ thành lập mà mục đích của nó là để “thúc đẩy lợi ích chung và lợi ích của toàn thể dân chúng”.

    Ngày nay, Ngân hàng Trung ương Anh đã thể hiện được tầm nhìn chiến lược của nhà sáng lập. Nhiệm vụ chính của Ngân hàng là để thúc đẩy lợi ích của người dân Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    Được thành lập như một tổ chức tư nhân, Ngân hàng Anh đã được quốc hữu hóa sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng vẫn giữ lại quy mô của Ngân hàng với phần lớn thị phần là không chính thức.

    Điều này đã được thay đổi vào năm 1997, khi Quốc hội bỏ phiếu để cho phép các ngân hàng hoạt động độc lập với các quy định rõ ràng để theo đuổi sự ổn định giá cả, đã tạo ra thách thức lớn nhất đối với chính sách kinh tế vĩ mô trong hai thập kỷ trước.

    Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính đã chứng minh sự cần thiết cho một cách tiếp cận mới để quy định tài chính ở Anh. Điều này đã làm gia tăng thêm trách nhiệm cho Ngân hàng trung ương Anh.

    Xét trên một số khía cạnh, điều này thể hiện sự trở lại vai trò to lớn hơn mà Ngân hàng thực hiện trong quá khứ. Tuy nhiên, cam kết của Ngân hàng để phục vụ lợi ích công cộng sẽ được xác định rõ ràng bởi Quốc hội.

    1.2 Ban lãnh đạo

    Ngân hàng Anh được điều hành bởi hội đồng thống đốc bao gồm một Thống đốc, bốn phó Thống đốc và 14 giám đốc điều hành. Tất cả đều được bổ nhiệm bằng một sắc lệnh Hoàng gia sau khi đã được xem xét thông qua. Thống đốc và bốn phó Thống đốc có nhiệm kì là 5 năm và các thành viên khác có nhiệm kì là 3 năm. Và đều có thể được bổ nhiệm lại khi kết thức nhiệm kì.

    Các Thống đốc và Giám đốc điều hành của Ngân hàng hình thành đội điều hành có trách nhiệm cho việc quản lý điều hành của Ngân hàng.

    Thống đốc Ngân hàng trung ương Anh là ông: Mark Carney (bổ nhiệm 1/7/2013-30/6/2021). Bốn phó thống đốc là: Ben Broadbent, Nemat Shafik, Sir Jon Cunliffe, Andrew Bailey lần lượt quản lí về Chính sách tiền tệ, Thị trường & Ngân hàng, Ổn định tài chính, Cơ quan giám sát Tài chính. Và các giám đốc điều hành: Charlotte Hogg, Ralph Coates, John Finch, Andrew Gracie, Jenny Scott, Andy Haldane, Joanna Place, Chris Salmon, Megan Butler, Lyndon Nelson, David Rule, John Footman, Graham Nicholson, Paul Fisher.

    Tất cả bốn đại diện cho Thống đốc Ngân hàng  bao gồm cả trong nước và nước ngoài sẽ xuất hiện trước Ủy ban Tài chính và quốc tế thông qua các thành viên của Ủy ban và các nhóm quốc tế quan trọng và thường xuyên nói chuyện công khai về các vấn đề bao gồm kinh tế, chính sách tiền tệ và ổn định tài chính. Các Giám đốc điều hành (COO) chịu trách nhiệm cho tất cả các khía cạnh quản lý hàng ngày của Ngân hàng, bao gồm cả nguồn nhân lực, tài chính, tài sản, công nghệ thông tin và an ninh. Các Giám đốc điều hành có tư cách và thù lao tương đương với một Phó Thống đốc.

    1.3 Chức năng

    Ngân hàng Anh thực hiện tất cả các chức năng của ngân hàng trung ương. Quan trọng hơn cả là duy trì ổn đinh giá cả và hỗ trợ các chính sách kinh tế của Chính phủ Vương quốc Anh. Hai lĩnh vực chính được Ngân hàng đảm nhiệm là:

    • Ổn định tiền tệ: duy trì giá cả ổn định và lòng tin vào đồng bảng Anh. Giá cả ổn định được duy trì tuân thủ mục tiêu lạm phát của Chính phủ. Ngân hàng thực hiện chức năng này thông qua tỷ lệ lãi suất được ấn định bởi Ủy ban Chính sách tiền tệ.
    • Ổn định tài chính: duy trì sự ổn định tài chính trước các nguy cơ đe dọa hệ thống tài chính. Những nguy cơ này được phát hiện bằng quan sát, theo dõi. Các nguy cơ phát sinh sẽ được ngăn chặn bằng các hành động tài chính và các biện pháp khác ở trong nước và ngoài nước. Trong những trường hợp hãn hữu,Ngân hàng Anh là ngân hàng cung cấp tín dụng cuối cùng.

    Các định chế khác cùng Ngân hàng Anh đảm bảo sự ổn định tài chính và tiền tệ như:

    • Ngân khố Chính phủ(Her Majesty’s Treasury), cơ quan của Chính phủ Anh chịu trách nhiệm về chính sách kinh tế và tài chính
    • Cơ quan quản lý dịch vụ tài chính(Financial Services Authority – FSA), tổ chức độc lập quản lý lĩnh vực dịch vụ tài chính.
    • Các ngân hàng trung ương và các tổ chức quốc tế khác với mức đích cải thiện hệ thống tài chính quốc tế.

    Bản điều luật năm 1997 quy định những nguyên tắc mà Ngân hàng Anh, Ngân khố chính phủ và FSA phối hợp để tăng cường sự ổn định tài chính.

    Với vai trò là ngân hàng của Chính phủ Anh, NHTW Anh quản lý tài khoản quỹ chung của chính phủ. Ngân hàng cũng quản lý thị trường ngoại hối và dự trữ vàng. Nó là ngân hàng của các ngân hàng, có nghĩa là cho vay sau cùng. Để duy trì năng lực nghiệp vụ, nó cũng cung cấp các dịch vụ ngân hàng thương mại và ngân hàng bán lẻ cho một số lượng hạn chế các cá nhân và tổ chức.

    Ngân hàng Anh có độc quyền phát hành giấy bạc tại Anh (England) và Wales. Các ngân hàng Scotland và Bắc Ireland vẫn giữ quyền phát hành giấy bạc ở địa phương nhưng họ phải ký quỹ đảm bảo toàn bộ tại Ngân hàng Anh trừ khoản vài triệu bảng giấy bạc phát hành năm 1845. Sau tháng 12 năm 2002, việc in ấn giấy bạc được giao cho công ty De La Rue theo tư vấn của Công ty tài chính Close Brothers (Close Brothers Corporate Finance Ltd).

    Từ năm 1997, Ủy ban Chính sách tiền tệ chịu trách nhiệm ấn định tỷ lệ lãi suất. Với quyết định cho phép Ngân hàng hoạt động độc lập, trách nhiệm quản lý nợ của chính phủ được chuyển cho Văn phòng Quản lý nợ nước Anh (UK Debt Management Office) năm 1998. Đến năm 2000, chức năng quản lý tiền mặt của chính phủ cũng chuyển giao cho văn phòng này. Và cuối năm 2004, công ty Computershare giành quyền cung cấp dịch vụ quản lý trái phiếu cho Chính phủ Anh.

    1.4 Mục tiêu chung

    Ngân hàng Trung ương Anh có nhiệm vụ là thúc đẩy lợi ích của người dân Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính. Như trong điều lệ ban đầu của Ngân hàng năm 1694, cho biết: ‘Now know ye, That we being desirous to promote the public good and benefitt of our people…’ (Như mọi người đều biết, mong muốn của chúng tôi là thúc đẩy lợi ích cộng đồng và lợi ích của toàn thể người dân…)

    Theo quyết định của Quốc hội, Ngân hàng sẽ thực hiện điều này bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    Mục tiêu chính sách tiền tệ của Ngân hàng là bình ổn giá cả và hỗ trợ các mục tiêu kinh tế của Chính phủ bao gồm cả sự tăng trưởng và ổn định việc làm. Ổn định tiền tệ có nghĩa là giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội tệ. Giá cả ổn định được xác định bởi mục tiêu lạm phát của Chính phủ, mà Ngân hàng tìm cách đáp ứng thông qua các quyết định giao cho Ủy ban Chính sách tiền tệ, giải thích những quyết định minh bạch và thực hiện chúng một cách hiệu quả trong thị trường tiền tệ.

    Ổn định tài chính đòi hỏi luồng hiệu quả nguồn vốn trong nền kinh tế và sự tự tin trong các tổ chức tài chính. Điều này được thực hiện qua:

    • Hoạt động tài chính của Ngân hàng, bao gồm việc cho vay cuối cùng;
    • Quyết định của Ủy ban Chính sách tài chính;
    • Quy định bảo đảm an toàn của các tổ chức tài chính của PRA;
    • Vai trò của Ngân hàng là cơ quan giải quyết;
    • Giám sát ngân hàng và quy định về thanh toán chính, thanh toán bù trừ và cơ sở hạ tầng, giải quyết.

    Ủy ban Chính sách tài chính (FPC) có hành động chống lại những rủi ro mang tính hệ thống để bảo vệ và tăng cường khả năng phục hồi của hệ thống tài chính Anh. Ủy ban có một mục tiêu thứ cấp để hỗ trợ cho chính sách kinh tế của Chính phủ.

    Cơ quan giám sát tài chính (PRA) chịu trách nhiệm giám sát của khoảng 1.700 ngân hàng, hiệp hội xây dựng, công đoàn tín dụng, công ty bảo hiểm và các công ty đầu tư lớn. PRA có một mục tiêu chung để thúc đẩy sự an toàn và lành mạnh của các doanh nghiệp và – đặc biệt cho các công ty bảo hiểm – góp phần vào sự bảo vệ của bảo hiểm.

    Tuy nhiên, sự ổn định tiền tệ và tài chính không phải là kết quả cuối cùng, nhưng trước tiên đó là điều kiện cần thiết để cung cấp các lợi ích chung. Vì lý do đó, cam kết của Ngân hàng với hai mục đích cốt lõi đã được viết lại thành một nhiệm vụ duy nhất bao trùm tất cả, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm theo luật định của Ngân hàng là làm cho đến mục tiêu cuối cùng: Nhiệm vụ của Ngân hàng Anh là để thúc đẩy lợi ích của người của Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    2.       Mục tiêu của Ngân hàng trung ương Anh trong giai đoạn hiện nay

    Mục tiêu chính của Ngân hàng trung ương Anh là duy trì sự ổn định và sức mua của đồng nội tệ thông qua việc kiểm soát lạm phát ở mức có thể chấp nhận được xấp xỉ là 2%. Giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội tệ chính là hai tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự ổn định tiền tệ. Và trong đó, lãi suất là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của NHTW để đạt được mục tiêu tôn chỉ đó.

    3. Chính sách lãi suất của NHTW Anh

    3.1 Các công cụ điều hành

    Ngân hàng Anh điều hành lãi suất thị trường qua hai cộng cụ là lãi suất cơ bản và lãi suất Repo (lãi suất được sử dụng trong những hoạt động của thị trường mở).

    Lãi suất cơ bản

    Thay đổi lãi suất cơ bản chính là công cụ dễ thấy nhất được sử dụng bởi MPC, có đội ngũ các nhà kinh tế họp mỗi tháng để thảo luận về chính sách tiền tệ hiện tại và trong tương lai.

    Lãi suất Repo

    Repo là viết tắt của thỏa thuận mua lại, và tỷ lệ repo là mức độ mà Ngân hàng Anh mua lại chứng khoán đã bán trước đó trong các thị trường tiền tệ. Thị trường tiền tệ bao gồm các ngân hàng, hiệp hội xây dựng và kinh doanh chứng khoán chuyên khoa. Thay đổi tỷ lệ repo ảnh hưởng đến thanh khoản ngắn hạn trong hệ thống tiền tệ, mà nhanh chóng có tác dụng trên tất cả các tỷ lệ khác.

    Ngân hàng trung ương đã sử dụng các công cụ lãi suất để nhằm đảm bảo mục tiêu. Tuy nhiên, một mục tiêu 2% không có nghĩa là lạm phát sẽ được cố định tại tỷ lệ này liên tục. Điều đó sẽ là không thể và cũng nằm ngoài mong muốn của Ngân hàng. Lãi suất thay đổi theo thời gian, và với số lượng lớn, sẽ gây bất ổn không cần thiết và biến động trong nền kinh tế. Thậm chí sau đó nó sẽ không thể giữ lạm phát ở mức 2% mỗi tháng. Thay vào đó, mục đích của MPC là để thiết lập lãi suất để lạm phát có thể được đưa trở lại mục tiêu trong một khoảng thời gian hợp lý mà không tạo ra bất ổn không đáng có trong nền kinh tế.

    Ủy ban chính sách tiền tệ họp mỗi tháng để thiết lập lãi suất để đạt mục tiêu lạm phát 2% của Chính phủ. Thành viên của MPC bao gồm 9 người trong đó năm người là nhân viên cao cấp của ngân hàng Anh và bốn người là thành viên bên ngoài do Thủ tướng bổ nhiệm. Mỗi người có một phiếu để quyết định lãi suất được thiết lập.

    Sự thay đổi lãi suất sẽ mất khoảng 2 năm để có tác động đầy đủ đối với lạm phát. Vì vậy, Uỷ Ban chính sách tiền tệ đặt ra lãi suất dựa trên dự báo về lạm phát 2-3 năm tới.Nếu lạm phát được dự báo là sẽ vượt qua mục tiêu, Ủy ban chính sách tiền tệ có thể sẽ tăng lãi suất. Mọi người sẽ có xu hướng chi tiêu ít hơn và tiết kiệm hơn, đặt áp lực giảm lạm phát. Nếu lạm phát có khả năng giảm xuống dưới mục tiêu, MPC có thể sẽ cắt giảm lãi suất để kích thích chi tiêu và lạm phát.

    Hình 2.1. Mối quan hệ giữa lãi suất với cung tiền, đầu tư và thu nhập.

    Chính vì mối quan hệ trên nên lãi suất đã trở thành công cụ được lựa chọn để kiểm soát lạm phát mục tiêu và kiểm soát các kỳ vọng lạm phát hữu hiệu.

     Hình 2.2. Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lạm phát

    3.2 Lãi suất của NHTW Anh những năm gần đây:

    Trong những năm gần đây, lãi suất đã được điều chỉnh thường xuyên để phản ánh thay đổi điều kiện kinh tế vĩ mô.

    Từ khi bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, Ủy ban chính sách tiền tệ của NHTW Anh liên tục cắt giảm lãi suất. Động thái này nhằm đề phòng kinh tế yếu kém sẽ khiến Anh rơi vào suy thoái kinh tế kéo dài. Thông báo của Ủy ban chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương (MPC) cho biết tình trạng suy giảm của kinh tế Anh xuất hiện tại cả các hoạt động kinh tế trong và ngoài nước. Cắt giảm lãi suất cho vay sẽ góp phần giảm bớt tình trạng khó khăn trên các thị trường tín dụng, và tạo điều kiện cho các ngân hàng giúp khách hàng của mình. Cho đến tháng 3 năm 2009, Anh đã giảm lãi suất xuống thấp kỷ lục trong 3 thế kỷ ở mức 0,5% và duy trì cho đến nay nhằm hỗ trợ cho nền kinh tế thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ toàn cầu.

    Biểu đồ 2.1. Lãi suất chính thức của Anh được công bố qua các năm

    (nguồn:www.economicsonline.co.uk)

    1999 – 2000 Tỷ lệ này là tương đối cao ở mức 6% để hạn chế nhu cầu.

    2000 – 2003 Lãi suất giảm nhanh chóng xuống mức thấp nhất trong 25 năm, giúp kích thích nhu cầu.

    2003-2007 Tỷ giá đã được đẩy lên thành một vùng trung tính vào khoảng 5%, nhưng đến năm 2007 họ đã đưa lên đối với khu vực hạn chế.

    2008 -2014 Để đối phó với suy thoái kinh tế sâu sắc, giá đã được cắt giảm đến mức chưa từng có trong thời hiện đại.

    3.3 Hiệu quả của việc giảm lãi suất

    Giả định nền kinh tế có một khoảng cách sản lượng sau đó giảm lãi suất của Ngân hàng Anh, với các yếu tố khác không đổi,sẽ làm tăng tổng cầu.

    Việc giảm lãi suất sẽ kích thích tổng cầu. Điều này tạo ra một hiệu ứng tích cực đối với tăng trưởng kinh tế, nhưng lại là áp lực tiềm năng lên lạm phát.

    MPC quyết định giữ nguyên mức lãi suất sau khi xem xét khả năng phục hồi kinh tế và chiều hướng lạm phát thấp ở Anh trong bối cảnh có nhiều dấu hiệu cho thấy kinh tế thế giới suy yếu.

    Theo MPC, việc giữ nguyên lãi suất trong thời gian qua đã phát huy hiệu quả nhiều hơn mong đợi, khiến kinh tế Anh bắt đầu có những dấu hiệu khởi sắc. BoE đã duy trì lãi suất chủ chốt ở mức nửa phần trăm trong hơn 5 năm qua để hỗ trợ kinh tế phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.

    Lãi suất ở Anh đã ở mức 0,5% kể từ năm 2009 và lãi suất có ảnh hưởng tới sự phát triển trong hoạt động kinh tế vĩ mô của Vương quốc Anh:

    • GDP thay đổi tỷ lệ đã tăng từ -5.2% trong năm 2009 lên 2,4% vào năm 2014
    • Tỷ lệ thất nghiệp đã giảm xuống còn 7,5% trong năm 2014 từ 8,1% trong năm 2011 sau khi tăng mạnh vào đầu năm 2008-2009 do ảnh hưởng của suy thoái.

    Biểu đồ 2.2. Lạm phát, tăng trưởng, chênh lệch đầu ra và lãi suất ở Anh

    (nguồn: www.mrbrook.co.uk)

    Giảm lãi suất làm tăng tổng cầu. Lãi suất thấp hơn làm cho chi phí vay thấp hơn. Kích thích doanh nghiệp đầu tư và người tiêu dùng chi tiêu. Lãi suất thấp hơn cũng làm suy yếu đồng tiền của nước Anh, nên giảm đầu tư trong nước và tăng đầu tư nước ngoài. Điều này làm tăng kim ngạch xuất khẩu (như đã làm giữa năm 2012 và 2013 tăng 1,6%) và giảm nhập khẩu (1,2% giữa năm 2012 và 2013).

    Tổng cầu cao hơn nên làm tăng sản lượng quốc gia và do đó sẽ gia tăng GDP, tăng 1,3% giữa năm 2012 và năm 2013 sự gia tăng AD đã dẫn đến một sự gia tăng tỷ lệ lớn hơn trong sản lượng thực tế. Độ co giãn cao của tổng cung ngắn hạn là do số lượng lớn công suất dự phòng trong nền kinh tế Vương quốc Anh. Ví dụ như khoảng cách sản lượng được ước tính là -1,7% trong năm 2014.

    Như vậy rõ ràng là mức lãi suất thấp là nguyên nhân sự gia tăng GDP thực tế của Anh, và là một thành phần quan trọng của hoạt động kinh tế vĩ mô.

    Tác động đến chỉ số giá tiêu dùng CPI

    Biểu đồ 2.3. Chỉ số giá tiêu dùng CPI  ở Anh qua các năm

    Consumer Prices Index 2011 -2013 ( Nguồn: www3.hants.gov.uk)

    Year CPI % Change  
    2013 126.1 2.6  
    2012 123.0 2.8  
    2011 119.61 4.5  
    2010 114.48 3.3  
    2009 110.83 2.2  
    2008 108.48 3.6  

    Năm 2008, khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu, giá đã bắt đầu tăng với tốc độ hàng năm khoảng 5%. Tuy nhiên chưa đầy một năm sau đó, giá đã tăng khoảng 1% so với chỉ số CPI.

    Đến cuối năm 2011, giá đã tăng trở lại với mức tăng CPI 5,2%, phù hợp với các thiết lập mức cao kỷ lục trong tháng Chín năm 2008

    Kể từ đó chỉ số này đã giảm trở lại, với chỉ số CPI trên đây của Ngân hàng Anh là 2% tỷ lệ mục tiêu của nước Anh lần đầu tiên kể từ tháng 11 2009.

    Tuy nhiên, vào đầu năm 2009, giá dầu thô đã giảm mạnh, mất hai phần ba giá trị của nó chỉ trong sáu tháng, và suy thoái kinh tế toàn cầu đã thực hiện tổ chức. Tại Anh, thuế VAT cũng được cắt giảm từ 17,5% đến 15%, trong một nỗ lực để kích thích chi tiêu. Tất cả điều này góp phần vào tỷ lệ lạm phát giảm.

    Sau đó, thuế GTGT trở lại lên đến 17,5% vào đầu năm 2010, và đã được tăng thêm tới 20% vào năm sau. Tăng lớn trong hóa đơn khí đốt và điện, cùng với chi phí vận chuyển và giá cả thực phẩm, đẩy giá lên cao hơn nữa.

    Kể từ đó, tỷ lệ lạm phát đã giảm xuống như tác động của tăng thuế VAT và chi phí năng lượng cao hơn đã giảm đi.

    Trong năm 2014, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của lạm phát của Anh giảm hơn nữa so với dự kiến, giảm đến 1,2 phần trăm trong tháng Chín so với 1,5 phần trăm trong tháng trước, đánh một năm năm thấp.

    CPI được dự kiến ​​sẽ chậm nhẹ lên 1,4 phần trăm theo dự báo của giới phân tích. Tuy nhiên, sự sụt giảm này thậm chí còn thấp hơn nhiều so Ngân hàng Anh của hai phần trăm mục tiêu và đi kèm theo đó trong mục tiêu cho tháng thứ chín liên tiếp.

    Các biện pháp đã được đẩy hơn nữa bằng cách giảm chi phí vận chuyển và giá hàng hóa giải trí, theo Văn phòng Thống kê quốc gia, đặc biệt là vé máy bay và chi phí của máy tính bảng đã trở thành rẻ hơn.

    Các nhà kinh tế nói chung mong đợi Vương quốc Anh được hưởng lợi từ lạm phát dưới mức mục tiêu trong một thời gian. Jonathan Loynes, nhà tư vấn kinh tế tại Capital Economics cho rằng lạm phát CPI có thể giảm 1% trước khi kết thúc năm 2014.

    Đó được coi là tin tốt cho các hộ gia đình, nơi mà giá đã tăng nhanh hơn so với thu nhập trung bình kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính.

    Tác động đến thất nghiệp

    Biểu đồ 2.4.  Mối quan hệ giữa lãi suất và tỉ lệ thất  nghiệp tại Anh


                    (nguồn: www.mrbrook.co.uk)

    Lãi suất thấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế sự gia tăng thất nghiệp. Nền kinh tế Anh có tỉ lệ thất nghiệp thiếu tính chu kỳ hoặc do hậu quả của suy thoái kinh tế. Kết quả của sự gia tăng AD đến sự gia tăng nhu cầu lao động và do đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp theo chu kỳ. Kể từ khi cắt giảm lãi suất tỷ lệ thất nghiệp đã giảm 0,3% => phân tích cho rằng lãi suất thấp làm giảm thất nghiệp.

    Tỷ lệ thất nghiệp cấu trúc có thể được giải quyết hiệu quả hơn nhờ các chính sách tài chính như đào tạo lại người lao động, cải thiện giáo dục và việc cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. Tương tự như vậy lãi suất có thể chỉ là một hiệu ứng nhỏ về tỷ lệ thất nghiệp lương thực tế, do mức lương tối thiểu là trên mức giá cân bằng. Mặc dù bằng cách kích thích lãi suất thấp có thể làm tăng nhu cầu cân bằng mức lương, dễ dàng để giảm tỷ lệ thất nghiệp cổ điển bằng cách giảm mức lương tối thiểu. Tuy nhiên, trong bối cảnh tình hình kinh tế đầy hứa hẹn của chính phủ Vương quốc Anh đã hứa sẽ tăng mức lương tối thiểu lên £ 6,50 từ £ 6,31.

    Vào đầu năm 2009 ở Anh, tỷ lệ thất nghiệp đã tăng mạnh, doanh nghiệp và niềm tin tiêu dùng đã giảm nghiêm trọng và các ngân hàng đã nắm giữ các quỹ của họ.

    Sự kế thừa của cắt giảm chi phí vay đã đưa giá xuống mức thấp lịch sử, nhưng với nền kinh tế vẫn còn trong suy thoái kinh tế thì vẫn còn nhiều việc cần phải thực hiện để cố gắng khởi động phục hồi.

    Vì vậy, tháng 3 năm 2009, cùng với tỷ lệ lãi suất 0,5%, Ngân hàng cũng đã giới thiệu một chương trình nới lỏng định lượng (QE)

    Các ngân hàng tạo ra tiền mới và tiêm nó vào nền kinh tế để cố gắng thúc đẩy chi tiêu. Nó làm điều này bằng cách mua tài sản từ các công ty tài chính, bao gồm cả các ngân hàng High Street, các công ty bảo hiểm và quỹ hưu trí

    Một cách nới lỏng tiền tệ có thể kích thích nhu cầu là nếu các công ty này chi tiêu số tiền họ nhận được tài sản của họ. Nếu họ mua cổ phiếu, ví dụ, các công ty mà họ đầu tư có thể quyết định mua thiết bị mới, giúp họ phát triển và thậm chí có nhân viên mới

    Theo QE, Ngân hàng Anh thường mua trái phiếu, một hình thức IOU do chính phủ vay tiền. Nhu cầu bổ sung có thể là hiệu quả cuối cùng của việc giảm chi phí vay rộng rãi hơn – giúp các doanh nghiệp và hộ gia đình.

    Trong khi sự phục hồi kinh tế đã thực sự cải thiện đáng kể trong những tháng gần đây, Ngân hàng vẫn quan ngại về tính bền vững của sự phục hồi và tác động của nó đối với lạm phát trong dài hạn.

    Do đó, Ngân hàng vẫn tiếp tục duy trì các chính sách này cho đến khi chắc chắn  rằng nước Anh là trên một con đường an toàn của tăng trưởng kinh tế.

    CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ SUẤT CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NHTW ANH. KINH NGHIỆM ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

    1. Những lợi thế trong chính sách lãi suất của BOE

    1.1 Ổn định nền kinh tế.

    Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế Anh đã giảm mạnh. Theo báo cáo của Cơ quan thống kê  quốc gia Anh(ONS) , tỷ lệ lạm phát trong tháng 8/2014 đã giảm chỉ còn 1.2%, mức thấp kỉ lục trong vòng 4 năm qua kể từ tháng 9/2009, thời điểm  tỉ lệ lạm phát đang ở mức 1.1%. Đây cũng là tháng thứ 9 liên tiếp tỉ lệ lạm phát thấp hơn mức 2% mà BOE đã đặt ra.

    Cũng theo IMF, Anh tăng trưởng nhanh nhất trong các nền kinh tế đang phát triển với mức dự báo tăng trưởng là 3.2% trong năm 2014, tốc độ này đủ mạnh để đưa nước Anh thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính.

    1.2 Độc lập.

    Ngân hàng của Ủy ban chính sách tiền tệ của nước Anh là độc lập với Chính phủ nên có thể đưa ra những quyết định mà không bị ràng buộc bởi sự can thiệp chính trị.

    1.3 Dễ thực hiện.

    Lãi suất có thể thay đổi trên cơ sở hàng tháng, trái ngược với những thay đổi không thể thực hiện được đều đặn như vậy trong chính sách tài khóa linh hoạt.

    2. Những bất lợi của chính sách lãi suất.

    2.1 Mạnh mẽ và trực tiếp.

    Thực tế đã chứng minh mức lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến chi tiêu hộ gia đình. Dù tỉ lệ lạm phát giảm nhưng vẫn ở mức cao hơn nhiều so với mức tăng lương bình quân của người dân Anh(khoảng 0.6% trong quý 2/2014) khiến các hộ gia đình chịu nhiều áp lực về chi tiêu.

    2.2.  Đầu tư giảm, trị trường nhà đất đi xuống.

    Chi đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất, và mức giá cao hơn làm tăng chi phí cơ hội của đầu tư. Trong dài hạn, tăng trưởng kinh tế sẽ bị ảnh hưởng. Nếu như tháng 8/2013, dòng vốn chảy vào Vương quốc Anh đạt tới 8.9 tỉ USD thì tới tháng 9/2014, các nhà đầu tư đã rút 27 tỉ USD đầu tư tài chính ra khỏi nước Anh.

    Thị trường nhà ở là rất nhạy cảm với thay đổi lãi suất. Giá nhà ở hầu hết các khu vực trên nước Anh vẫn đang tiếp tục tăng cao kỉ lục. Thị trường bất động sản đang gặp những vấn đề nghiêm trọng như nguy cơ “bong bóng” và có thể trở thành mối đe dọa lớn nhất đối với tiến trình phục hồi nền kinh tế Anh.

    2.3. Các nền kinh tế kép

    Ngoài ra còn có các vấn đề của nền kinh tế kép. Có nên đấy giá cao để kiểm soát các khu vực dịch vụ, hoặc áp dụng mức lãi suất thấp đối với các lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu chậm phát triển? Không giống như các cuộc suy thoái trước, trong cuộc suy thoái hiện tại tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế đã phải chịu đựng trong một cách tương tự, vì vậy giá đã được thiết lập ở mức thấp lịch sử mà không có bất kỳ lo ngại lạm phát.

    2.3 Những cái bẫy thanh khoản

    Giảm lãi suất trong một cuộc suy thoái có thể không có hiệu quả vì cái gọi là “bẫy thanh khoản”. Lý thuyết này được kết hợp với Keynes, và phân tích của ông về “Đại suy thoái”. Trong một cuộc suy thoái lãi suất sẽ giảm đối với số không, như ở Anh trong năm 2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính .

    Trong trường hợp này, các ngân hàng và các trung gian tài chính khác thích giữ tiền mặt hơn là cho vay. Vì vậy, trong khi vay có thể được kích thích, tính thanh khoản không được phát hành thông qua hệ thống – đó là ‘mắc kẹt’ và không có sẵn. Điều này làm sâu sắc thêm tình trạng suy thoái và làm suy yếu nền kinh tế thực. Trong trường hợp này, chính quyền có thể phải bơm tiền trực tiếp vào bàn tay của công chúng. Phân bổ chứng từ chi tiêu là một trong những cách này có thể đạt được. Chính thức hơn, quá trình này được gọi là “nới lỏng định lượng” .

    1. Khuyến nghị chính sách

    Từ những thực trạng và phân tích trên, nhóm chúng em có đề xuất một số khuyến nghị về chính sách tiền tệ nói chung và chính sách lãi suất nói riêng đối với NHTW Anh.

    • Với nền kinh tăng trưởng nhanh nhất trong các nền kinh tế phát triển G7, tốc độ tăng trưởng là “hợp lý cân bằng giữa tiêu dùng và đầu tư”, lạm phát đã chậm lại, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm và giá cổ phiếu tăng. Ngân hàng Anh cũng phải đối mặt với mức giảm căng thẳng của lạm phát, hiện tại là 1,2% dưới mức lạm phát mục tiêu 2%, tốc độ tăng lương chậm so với lạm phát, lương thực tế giảm, giá nhà tăng cao..trong thời gian dài duy trì mức lãi suất thấp 0,5%. Điều này dẫn đến đã có những dấu hiệu cho thấy chi phí đang tăng nhanh hơn so với năng suất, trong thời gian tới BOE có thể cần phải thắt chặt dần chính sách tiền tệ. Khi thời gian đến để thắt chặt chính sách thì trước tiên BOE nên tăng lãi suất Ngân hàng. Và lãi suất cần được tăng một cách dần dần để nền kinh tế thích ứng kịp thời và hạn chế rủi ro. Khi lãi suất tăng làm cho chi phí về các khoản thế chấp, vay tăng dẫn đến nhu cầu về nhà ở giảm, giá nhà đất giảm (ở Anh, người vay và thế chấp mua nhà chiếm tỷ lệ lớn).
    • Khi đưa ra các quyết định thay đổi lãi suất thì NHTW Anh cần phải dựa vào các chỉ tiêu khác nhau như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, công suất dự phòng…và yếu tố lạm phát chỉ là một phần, không nên chỉ chú trọng đến lạm phát. Bởi lãi suất như con dao hai lưỡi vì thế mà cần phải cân nhắc xem xét các chỉ tiêu để đưa ra các quyết định phù hợp.
    • Bên cạnh những tiến bộ đã được thực hiện trong việc nâng cao tính minh bạch của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Anh nên thiết lập hành lang hướng dẫn chính sách tương lai kịp thời rõ ràng hơn, sớm cung cấp rõ ràng về cơ chế hoạt động như cung cấp biểu đồ lãi suất của Ngân hàng trong tương lai. Tháng 8/2013, BOE đã đưa ra hướng dẫn chính sách: lãi suất ngân hàng sẽ ở mức thấp kỷ lục cho đến khi tỷ lệ thất nghiệp xuống 7% và đến nay tỷ lệ thất nghiệp ở dưới 7% lãi suất vẫn không đổi 0.5%. Và khi mục tiêu đề ra đã đạt được thì BoE phải thực hiện những gì đã tuyên bố hoặc phải giải thích vì sao phải thay đổi điều đó, một tuyên bố sớm sẽ giúp cho nền kinh tế không bị bất ngờ trước sự thay đổi đột ngột của lãi suất, các doanh nghiệp hiểu được thông điệp của ngân hàng trung ương. Sự rõ ràng của chính sách giúp các doanh nghiệp lập kế hoạch, đầu tư và thuê, hỗ trợ các động lực kinh tế trong tương lai.
    1. KINH NGHIỆM CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA BOE ÁP DỤNG CHO VIỆT NAM.
      • Đánh giá chính sách lãi suất của NHTW Anh BOE
    • BOE đưa ra mức lãi suất chủ yếu dựa vào các biến số là: Lạm phát, tăng trưởng kinh tế, tình trạng vốn khả dụng của NHTM, giá tài sản trên thị trường vốn và lãi suất thị trường quốc tế nhưng chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá là lạm phát.
    • Sự thay đổi lãi suất chính thức phụ thuộc vào sự lựa chọn mục tiêu của CSTT, diễn biến kinh tế vĩ mô, tình trạng vốn khả dụng của NHTM.
    • Việc công bố lãi suất chính thức của NHTW tác động đến nền kinh tế theo nhiều kênh khác nhau và không gây nên xáo trộn về lãi suất và giá tài sản (cổ phiếu và trái phiếu) trên thị trường vốn và tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối, tạo điều kiện cho các trung gian tài chính kinh doanh thuận lợi, có hiệu quả.
    • Lãi suất ngắn hạn. trung hạn và dài hạn có sự ràng buộc và diễn biến theo nhau.
    • Bộ Tài chính và NHTW Anh có sự kết hợp chặt chẽ và hiệu quả.
      • Một vài thực trạng chính sách lãi suất của Việt Nam
    • Mối liên hệ giữa các loại lãi suất thị trường và lãi suất của NHNN (lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, lãi suất đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc, lãi suất tiền gửi của các TCTD tại NHNN) còn lỏng lẻo, nhiều khi tách rời nhau, biến động chưa phù hợp cơ chế lãi suất thị trường; vai trò điều tiết lãi suất thị trường của lãi suất trên nghiệp vụ thị trường mở còn rất hạn chế.
    • Còn quá nhiều lãi suất trong nền kinh tế, lãi suất VNIBOR(Đường cong lãi suất giới hạn chuẩn) chưa chính xác, chưa phản ánh đúng được cung cầu vốn trên thị trường vì thế tác dụng tham chiếu của nó còn bị hạn chế.
    • Việc công bố lãi suất cơ bản nhiều lúc chưa linh hoạt theo đúng diễn biến của thị trường.
      • Kinh nghiệm của NHTW Anh và giải pháp cho Việt Nam
    • Sớm cho phép NHNN có những quyền hạn rộng rãi hơn trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ.
    • Tạo điều kiện phối kết hợp giữa Bộ Tài chính và NHNN trong việc điều hành chính sách tiền tệ.
    • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kiểm soát hữu hiệu được thị trường liên ngân hàng, theo dõi kịp thời diễn biến lãi suất của thị trường liên ngân hàng, làm cơ sở nghiên cứu và ban hàng lãi suất cơ bản.
    • Có sự ràng buộc chặt chẽ giữa thị trường ngắn hạn và thị trường dài hạn làm cho mức lãi suất ngắn hạn và dài hạn diễn biến theo nhau.
    • Phát triển các công cụ thị trường tiền tệ nhằm đa dạng hoá các công cụ trên thị trường, mở rộng áp dụng các công cụ mới nhất là các công cụ phòng ngừa rủi ro theo thông lệ quốc tế.
    • Tăng cường vai trò của Hiệp hội ngân hàng trong việc ổn định, thống nhất chung về lãi suất giao dịch của các NHTM trên địa bàn, tránh sự cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất, gây bất lợi cho những ngân hàng nhỏ.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″]

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
    ” target=”_blank” rel=”noopener noreferrer”>Tải Xuống Tại Đây
    [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-%C3%B4t%C3%B4-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Đề bài: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nữa.

    Các thông số cho trước:

    • Chiều rộng cơ sở của xe: B = 2185 mm = 2,185 m
    • Chiều cao của trọng tâm xe: hg = 1478 mm = 1,478 m
    • Hệ số bám ngang φ1 = 0,98
    • Khoảng cách từ tâm bánh xe đến tâm bạc đạn b= 5 mm =  m
    • Tải trọng tĩnh tác dụng lên cầu sau G2 = 108.103 N
    • Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm D = 160 mm = 0,16 m
    • Bán kính bánh xe rb = 520 mm = 0.52 m
    • Momen xoắn cực đại của động cơ Memax = 1452 N.m
    • Hệ số tải trọng dộng kđ = 2
    • Tỉ số truyền tay số 1: ih1 = 6,814
    • Tỉ số truyền truyền lực chính: io = 3,153
    • Hệ số bám dọc φ = 0,8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 1: XÁC ĐỊNH CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN BÁN TRỤC.

    Trong đó:

    • Z1 , Z2 : phản lực thẳng đứng tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • Y1 ,Y2 : phản lực ngang tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • X1 , X2 : phản lực của lực vòng truyền qua các bánh xe chủ động. lực X1, X2  sẽ thay đổi chiều phụ thuộc vào bánh xe đang chiệu lực kéo hay lực phanh ( XK hay XP) , lực X = Xmax khi xe chạy thẳng.
    • m2.G2 : lực thẳng đứng tác dụng lên cầu sau.
    • m2 : hệ số thay đổi trọng lượng tác dụng lên cầu sau phụ thuộc vào điều kiện chuyển động.
    • Trường hợp xe đang truyền lực kéo : m2 = m

    Ta đang tính co xe buýt nên chọn  m2 = m2k  = 1,2

    • Trường hợp xe đang phanh : m2 = m2p=0.9

    Ta đang tính cho xe buýt nên chọn  m2 = m2p  = 0,81

    • Y : lực quán tính phát sinh khi xe chuyển động trên đường nghiêng hoặc đang quay vòng. Lực nầy đặt ở độ cao trọng tâm xe.

     

     

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN BÁN TRỤC GIẢM TẢI MỘT NỮA

    Sơ đồ bán trục giảm tải một nữa như hình trên.

    • Trường hợp1 : Xi = Ximax ; Y = 0 ; Z1 = Z2

    Mômen uốn do X1, X2 gây nên trong mặt phẳng nằm ngang:

    Mux1 = Mux1 = X1.b = X2.b

    Mômen xoắn do X1, X2 gây nên:

    Mx1 = Mx1 = X1.rbx = X2.rbx

    Nếu đặt giữa bên ngoài nữa trục và vỏ cầu không phải là một mà là 2 ổ bi cạnh nhau thì khoảng cách b sẽ được lấy đến giữa ổ bi ngoài.

    Mômen uốn do Z1, Z2 gây nên trong mặt phẳng thẳng đứng:

    Muz1 = Muz1 = Z1.b = Z2.b

    • Khi truyền lực kéo cực đại:
    • Ứng suất uốn tại tiết diện ổ bi ngoài với tác dụng đồng thời của các lực X1, Z1 đối với nữa trục bên trái và X2, Z2 đối với nữa trục bên phải:

    Trong đó :

    d : Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm.

    X1, X2, Z1,Z2 tính bằng [MN].

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực kéo cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Ứng suất tổng hợp cả uốn và xoắn là:

    Đối với nữa trục bên phải cũng tính tương tự như nữa trục bên trái.

     

    • Khi truyền lực phanh cực đại:

     

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực phanh cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Trường hợp 2: Xi = 0 (X1= X2 = 0), Y = Ymax = m2G2 ; Z1 ≠ Z2 ( xe bị trượt ngang, m2 = 1, φ1=0,98 ).

    Lúc này nữa trục bị uốn, kéo và nén, tuy nhiên ứng suất nén và  kéo tương đối nhỏ nên ta bỏ qua trong lúc tính toán. Nữa trục bên phải sẽ chịu tổng số 2 mô men uốn sinh ra do Z2 và Y2 sinh ra. Nữa trục bên trái sẽ chịu hiệu số 2 mô men uốn sinh ra do Z1 và Y1.

    Trong đó:

    • Mu1 : Mô men uốn của nữa trục bên trái tại vị trí bạc đạn ngoài.
    • Mu2 : Mô men uốn của nữa trục bên phải tại vị trí bạc đạn ngoài.

    Thay các giá trị , Y1, Y2, Z1, Z2 từ các biểu thức đã tính trong trường 2 ở trên. Sau đó laạp tỷ số   để xem Mu1 > Mu2 hay Mu1 < Mu2.

    Nếu Mu1 > Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu1. Ngược lại nếu Mu1 < Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu2.

    Trong thực tế b nhỏ hơn rất  nhiều so với rb và hg. bởi vậy cho nên:

    Cho nên trong trường hợp nầy ta tính theo Mu1:

    =154,722695[MN/m2]

    • Trường hợp 3: Xi = 0; Y = 0; Zi = Zimax=kđ

    Lúc này các nữa trục chỉ uốn, mô men uốn:

     

    Ứng suất uốn tại tiết diện bạc đạn ngoài:

    =1,318359[MN/m2]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91%E1%BB%91t-trong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    ĐỀ BÀI

    Dựa vào các thông số động cơ đã cho bên dưới, tính toán nhiệt và xây dựng đồ thị công P-V, tính toán động học và động lực học của cơ cấu Piston- Khuỷu trục- Thanh truyền, vẽ đồ thị chuyển vị, vận tốc và gia tốc piston, dồ thị biểu diễn các lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z, lực ngang N và đồ thị véc tơ phụ tải tác dụng lên trục khuỷu.

    Các thông số động cơ:

    • Kiểu động cơ: Động cơ xăng, piston kiểu giao tâm.
    • Công suất: 60 kw.
    • Tỷ số nén ε =8,2.
    • Số vòng quay: 2400 v/ph.
    • Số xi lanh: 4.

    PHẦN 1: TÍNH TOÁN NHIỆT.

    Bảng số liệu ban đầu của ĐCĐT

    Các số liệu của phần tính toán nhiệt
    TT Tên thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú
    1 Kiểu động cơ       Đ/cơ Xăng, không tăng áp
    2 Số kỳ t 4 kỳ  
    3 Số xilanh i 4  
    4 Góc mở sớm xupáp nạp a1 20 độ  
    5 Góc đóng muộn xupáp nạp a2 45 độ  
    6 Góc mở sớm xupáp xả b1 55 độ  
    10 Góc đóng muộn xupáp xả b2 30 độ  
    13 Công suất động cơ Ne 60 kw  
    14 Số vòng quay động cơ n 2400 v/ph  
    16 Tỷ số nén e 8.2    

     

     

    A- CÁC THÔNG SỐ CẦN CHỌN:

    1) Áp suất môi trường p0

    Áp suất môi trường p0 là áp suất khí quyển. Với động cơ không tăng áp ta có áp suất khí quyển bằng áp suất trước xupap nạp nên ta chọn:

    Pk=  P0 = 0,1 (Mpa)

    2) Nhiệt độ môi trường T0

    Nhiệt độ môi trường được chọn lựa theo nhiệt độ bình quân của cả năm. Với động cơ không tăng áp ta có nhiệt độ môi trường bằng nhiệt độ trước xupap nạp nên:

    T0 = 270C = 300 0K

    3) Áp suất cuối quá trình nạp pa

    Áp suất cuối quá trình nạp pa với động cơ không tăng áp ta có thể chọn trong phạm vi:

    Pa = (0,8 – 0,9)p0 = 0,9.p0 = 0,09.0,1 = 0.09 (MPa)

    4) Áp suất khí thải pr:

    Áp suất khí thải pr có thể chọn trong phạm vi:

    pr = (1,05-1,12).pk = 1,10.pk = 1,10.0,1 = 0,110 (MPa)

    5) Mức độ sấy nóng môi chất

    Mức độ sấy nóng môi chất   chủ yếu phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với động cơ Xăng ta chọn:

    6) Nhiệt độ khí sót (khí thải) Tr:

    Nhiệt độ khí sót Tr  phụ thuộc vào chủng loại động cơ. Thông thường ta có thể chọn:

    Tr = (700 – 1000)  = 900

    7) Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt : t

    Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt t được chọn theo hệ số dư lượng không khí = 0,85 – 0.92 để hiệu đính:

    = 0,88

    t = 1.15

    8) Hệ số quét buồng cháy 2:

    Với các động cơ không tăng áp ta thường chọn hệ số quét buồng cháy 2 là:

    2 = 1

    9) Hệ số nạp thêm 1:

    Hệ số nạp thêm  1 phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí. Thông thường ta có thể chọn:

    1 = (1,02 – 1,07) = 1.03

    10) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z  phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ. Với các loại động cơ Xăng ta thường chọn:

    11) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b  tuỳ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các loại động cơ Xăng ta chọn:

    12) Hệ số hiệu đính đồ thị công :

    Hệ số hiệu đính đồ thị công  phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các động cơ Xăng ta chọn:

    B- TÍNH TOÁN CÁC QUẤ TRÌNH CÔNG TÁC:

    I.Tính toán quá trình nạp:

    1) Hệ số khí sót :

    Hệ số khí sót  được tính theo công thức:

    Trong đó m là chỉ số giãn nở đa biến trung bình của khí sót có thể chọn:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    nằm trong khoảng giá trị (0,05÷0,15)

    2) Nhiệt độ cuối quá trình nạp :

    Nhiệt độ cuối quá trình nạp  được tính theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    Đối với động cơ xăng, nhiệt độ khí nạp Ta = (340 ÷400)k

    3) Hệ số nạp :

    Hệ số nạp  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    4) Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu :

    Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu  được tính theo công thức:

    Đối với nhiên liệu của động cơ Xăng ta có:  nên thay vào công thức tính  ta được:

    5) Lượng khí nạp mới :

    Lượng khí nạp mới  được xác định theo công thức:

    Trong đó:  µnl = 114

    6)Lượng sản vật cháy : a<1

    II. Tính toán quá trình nén:

    1. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí:

    2) Chỉ số nén đa biến trung bình :

    Chỉ số nén đa biến trung bình   được xác định bằng cách giải phương trình:

    Thay các giá trị n1 vào hai vế của phương trình cho đến khi cân bằng 2 vế (sai số cho phép 0,2%) ta được:

    Với

    Vậy ta có sai số giữa 2 vế của phương trình là:

     

    3) Áp suất cuối quá trình nén :

    Áp suất cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác định được:

    4) Nhiệt độ cuối quá trình nén  :

    Nhiệt độ cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta được:

    III. Tính toán quá trình cháy:

    1. Hệ số thay đổi phân tử lí thuyết :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử lí thuyết  được xác định theo công thức:

    2) Hệ số thay đổi phân tử thực tế :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác được:

    3) Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm  z :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z,  được xác định theo công thức:

    Trong đó ta có:

    Thay số ta được:

    4) Nhiệt độ tại điểm z :

    Đối với động cơ Xăng, nhiệt độ tại điểm z  được xác định bằng cách giải phương trình sau:

    (**)

    Trong đó:

    là nhiệt trị thấp của nhiên liệu Xăng ta có:

    là nhiệt lượng tổn thất do nhiên liệu cháy không hết khi đốt 1kg nhiên liệu.trong điều kiện α<1 xác định như sau:

    là tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản vật cháy được xác định theo công thức:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp cháy cuối quá trình nén:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của khí sót:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phẩm cháy tại điểm z:

    Thay các giá trị  vào phương trình (**) ta tính được:

    Tz =2525,3(K)

    5) Áp suất tại điểm z: ( )

    Ta có áp suất tại điểm z được xác định theo công thức:

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    Thay số ta được:

    IV. Tính toán quá trình giãn nở:

    • Hệ số giãn nở sớm :

    Hệ số giãn nở sớm được xác định theo công thức sau:

    Với động cơ xăng ta có: ρ =1

    2) Hệ số giãn nở sau :

    Ta có hệ số giãn nở sau  được xác định theo công thức:

    Với động cơ xăng :

    3) Chỉ số giãn nở đa biến trung bình :

    Ta có chỉ số giãn nở đa biến trung bình  được xác định từ phương trình cân bằng sau:

    Trong đó:  là nhiệt trị tại điểm b và được xác định theo công thức:

    QH*: là nhiệt trị thấp của nhiên liệu.

    Với động cơ xăng :

    Thế vào ta được:

    Thay các giá trị n2 =(1,23-1,27) vào 2 vế phương trình đến khi cân bằng 2 vế với sai số <2%.

    Thay n2 = 1,23 ta tính dược vế phải phương trình bằng 0.23045

    Vậy sai số giữa 2 vế phương trình là:

    4) Áp suất cuối quá trình giãn nở :

    Áp suất cuối quá trình giãn nở  được xác định trong công thức:

    Thay số vào ta được:

    Pb = (0,34 ÷ 0.45) Mpa

    5) Tính nhiệt độ cuối quá trình giản nở Tb:

    Nhiệt độ cuối quá trình giản nở được tính theo công thức:

    Kiểm nghiệm nhiệt độ khí sót Tr:

    Điều kiện:

    V. Tính toán các thông số chu trình công tác:

    1) áp suất chỉ thị trung bình :

    Với động cơ Xăng áp suất chỉ thị trung bình  được xác định theo công thức:

    Trong đó:

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    = >

    Thay số vào công thức trên ta được:

    2) Áp suất chỉ thị trung bình thực tế :

    Do có sự sai khác giữa tính toán và thực tế do đó ta có áp suất chỉ thị trung bình trong thực tế được xác định theo công thức:

    Với φđ = 0,97

    Thay số vào công thức trên ta được:

    3) Hiệu suất chỉ thị

    Ta có công thức xác định hiệu suất chỉ thị:

    4) Hiệu suất có ích :

    Chọn hiệu suất cơ giới:

    Ta có công thức xác định hiệu suất có ích  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức trên ta được:

    5) Áp suất có ích trung bình :

    Ta có công thức xác định áp suất có ích trung bình thực tế được xác định theo công thức:

    6) Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    8) Suất tiêu hao nhiên liệu :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là:

    Vậy thay số vào ta được:

    C-KẾT CẤU ĐỘNG CƠ:

    1) Kiểm nghiệm đường kính xy lanh D theo công thức:

    Ta có thể tích công tác tính toán được xác định theo công thức:

    Vậy thay số vào ta được:

    Ta có công thức kiểm nghiệm đường kính xy lanh :

    Thay số vào ta được:

    D-DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG P-V:

    1)Xác định các điểm đặc biệt của đồ thị công

    • Điểm a: cuối quá trình nạp, áp suất Pa, thể tích Va

    Va =  Vh + Vc = 0,935 + 0,130 = 1,065 (dm3)

    • Điểm c : cuối quá trình nén

    Pc = 1,61 (MPa)

    Vc = 0,130 (dm3)

    • ĐIểm z : cuối quá trình cháy

    Pz = 5,45 (MPa)

    Vz = Vc = 0,130 (dm3)

    • Điểm b : điểm cuối quá trình giãn nở

    Pb = 0,409 (MPa)

    Vb = Va = 1,065 (dm3)

    • Điểm r : cuối hành trình xả

    Pr = 0,11 (MPa)

    Vr = Vc = 0,130 (dm3)

    2)Dựng đường cong nén:

    Trong hành trình nén khí trong xi lanh bị nén với chỉ số đa biến trung bình n1 = 1,37 từ phương trình :

    Pxn, Vxn là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu, chọn =0,29

    3)Dựng đường cong giãn nở:

    Trong quá trình giãn nở, khí cháy giãn nở theo chỉ số giản nở đa biến n2=1,23 từ phương trình

    Pxg, Vxg là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu =0,29

    4)hiệu đính đồ thị công P-V:

    Các điểm đặc biệt trên đồ thị:

    Tên gọi Ký hiệu Gía trị [độ] Áp suất [Mpa]
    Góc/điểm đánh lửa sớm c’ 20 1.1178
    Góc/điểm mở xupap nạp r” 25 0.11
    Góc/điểm đóng xupap nạp a’ 45 0.0907
    Góc/điểm mở xupap thải b’ 55 0.45
    Góc/điểm đóng xupap thải r’ 30 0.09
    Góc/ điểm áp suất cực đại trước hiệu chỉnh z   5.45
      z’   4.63
      z”   4.63
      c”   2.6
      b”   0.25

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU PISTON- KHUỶU TRỤC- THANH TRUYỀN.

    A-ĐỘNG LỰC HỌC.

    Các khối lượng chuyển động tịnh tiến:

    Khối lượng nhóm piston  được cho trong số liệu ban đầu của đề bài là:

    Khối lượng quy về đầu nhỏ thanh truyền:

    Vậy ta xác định được khối lượng chuyển động tịnh tiến của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:

    1)  Lực quán tính:

    Lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến:

    Với thông số kết cấu =0,29 ; R=54,5 mm ; =251,3 và [0;7200]

    2) Lực khí thể Pkt :

    Ta tiến hành khai triển đồ thị công  thành đồ thị  để thuận tiện cho việc tính toán sau này.

    3) Xác định lực .

    Ta tiến hành vẽ đồ thị  bằng cách ta cộng hai đồ thị là đồ thị và đồ thị

     

    4) Xác định lực tiếp tuyến, lực pháp tuyến và lực ngang N:

    Trong đó góc lắc của thanh truyền  được xác định theo góc quay  của trục theo biểu thức sau:

    6) Chuyển vị piston x

    Với  ;

    7)Tốc độ piston Vp

    Với  ;

    R=54,5 (mm) ;

    8)Gia tốc piston Jp :

    Với  ;

    R=54.5 (mm) ;

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-T%C3%ADch-V%C3%A0-X%C3%A2y-D%E1%BB%B1ng-H%E1%BB%87-Th%E1%BB%91ng-C%C3%A2n-Ki%E1%BB%83m-Tra-Tr%E1%BB%8Dng-T%E1%BA%A3i-%C3%94-T%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    LỜI NÓI ĐẦU

    Cân ô tô hiện nay đã trở thành 1 vấn đề cấp thiết , trang bị cho các nhà máy chế biến, cân hang hóa phục vụ công tác quản lý nhập xuất , nguyên vật liệu cho các xũng như là công cụ phục vụ cho các mô hình ISO,TQM….

    Cân ô tô góp phần quản lý , kiểm tra nguyên vật liệu cho quy trình sản xuất và hàng hóa xuất kho .

    Cân ô tô giúp cho nhà máy kiểm tra được nguyên vật liệu tồn kho cũng như khả năng dự trữ tối đa của nhà máy giúp cho công tác quản trị cung ứng được dễ dàng hơn , nhà máy quản lý có thể tham chiếu số liệu báo cáo để có kế hoạch thu mua nguyên vật liệu sản xuất thích hợp.

    Trên cơ sở đó , chúng em phân tích và xây dựng hệ thống cân kiểm tra trọng tải ô tô sản xuất thức ăn gia súc . Bài làm gồm 2 phần chính:

    Phần 1: Tìm hiểu tổng quan về hệ thống cân tải trọng , giới hạn thiết kế của từng thiết bị và sơ lược về 1 vài thiết bị quan trọng .

    Phần 2: Xây dựng hệ thống cân ô tô sản xuất thức ăn gia súc.

    Vì kinh nghiệm bản than cũng như kiến thức không nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót .Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô.

    PHẦN I:

    TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÂN TẢI TRỌNG

    Ô TÔ

    Trong phần này chúng em phân tích khái niệm cơ bản của hệ thống giới hạn thiết kế cùng sơ lược 1 vài thiết bị quan trọng.

    Nguyên Lý Chung:

    Hệ thống cân ô tô hoạt động dựa trên công nghệ cân điện tử. Khi có áp lực của trọng tải xe lên mặt cân ,các cảm biến (loadcell) sẽ nhận tín hiệu và truyền đến hộp nối dây – Hộp cộng tín hiệu (Junction Box). Tại đây các tín hiệu từ các Loadcell sẽ được cộng lại và chia trung bình để tìm ra giá trị khối lượng của xe. Gía trị này sẽ được hiển thị qua màn hình thong qua một bộ chuyển đổi và hiển thị. Đó là Đầu cân – Chỉ thị cân (Indication) .Hệ thống sẽ được kết nối với máy vi tính để diều khiển và quản lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng của cân ô tô.

    Bộ phận chính có nhiệm vụ xác định giá trị trọng tải xe trong hệ thống cân ô tô là bộ phận cảm biến gồm các loadcell được kết nối với nhau. Loadcell nhờ vào cơ cấu các cảm biến đo có dạng – Á p trở (Tenzo) gắn trên nó.

    1.1.          Cấu tạo cơ bản của hệ thống cân ô tô

    a .Bàn cân :

    Có 3 mặt bàn cân chính tùy theo vật liệu cấu tạo :bàn cân thép ,bàn cân bê tông và bàn cân bê tông – thép.

    Hình 1.0: Mặt bàn cân

    Là thiết bị trực tiếp chịu tải trọng của xe là nơi gắn các cảm biến, hộp nối dây. Có nhiều kíc thước bàn cân khác nhau tùy vào người sử dụng mức cân. Kích thước bàn cân thường sử dụng là:

    – 3m x 8m :thường dùng 4 loadcell ,mức cân max <= 50 tấn

    – 3m x 10m : thường dùng 4 loadcell , mức cân max <= 60 tấn

    – 3m x 12m :thường dùng 6 loadcell, mức cân max<= 80 tấn

    – 3m x 16m:thường dùng 6 loadcell .mức cân max >= 80 tấn

    – 3m x 18m:thường dùng 8 loadcell,mức cân max .= 100 tấn

    1.2   Cấu tạo và nguyên lí hoạt động cảm biến áp trở ( Tenzo) :

    * Nguyên lí hoạt động chung: Cảm biến áp trở hoạt động dựa trên hiệu ứng áp trở (Piezo resistive effect): “ khi vật dẫn chịu biến dạng cơ học thì điện trở của nó thay đổi”

    Như ta đã biết điện trở của một vật dẫn được biểu diễn bằng biểu thức

    R = ρl/s

    Do chịu ảnh hưởng của biến dạng nên điện trở của cảm biến thay đổi một lượng ΔR. Ta có:

    ΔR/R = Δl/l + Δρ/ρ – ΔS/S

    Nếu gọi:

    εR = ΔR/R: lượng biến thiên tương đối của điện trở khi bị biến dạng

    εl = Δl/l: lượng biến thiên tương đối theo chiều dài

    ερ = Δρ/ρ: lượng biến thiên tương đối theo điện trở suất

    εS = ΔS/S: lượng biến thiên tương đối theo tiết diện

    Ta có thể viết lại dưới dạng:  εR = εl + ερ – εS

    Trong cơ học ta đã biết: εS = -2kpεl và ερ = cεv

    kp: hệ số Poisson

    c: hệ số Bridman

    v: thể tích

    εv = Δv/v : lượng biến thiên tương đối theo thể tích

    Mặt khác: εv = (1 + 2kp)εl

    Do đó: ερ = c (1 + 2kp)εl = mεl     ( m : hệ số )

    Từ các biểu thức trên ta có:  εR = εl(1 + 2kp +m) = Kεl

    K: độ nhạy của cảm biến áp trở

    – Với vật liệu lỏng ( thủy ngân,chất điện phân), V = l.S không đổi,

    kp = 0,5,bỏ qua m (m rất nhỏ) ta có K = 2

    – Với kim loại: kp = 0,24 ÷ 4 ta có K = 0,5 ÷ 4

    – Với chất bán dẫn: quan hệ giữa điện trở suất ρ và ứng lực σ được                                                                       biểu diễn bằng biểu thức :

                        ερ = k1σ = k1Eεl = mεl

    Trong đó:

    k1: hệ số

    E: môđun đàn hồi

    Do m rất lớn nên hệ số k = 1 + kp + m cỡ từ 100 ÷ 200 trong điều kiện bình  thường

    Cảm biến áp trở chia thành hai dạng cơ bản là áp trở kim loại và áp trở bán dẫn

    1.2.1

    Cảm biến áp trở kim loại

    Cảm biến áp trở kim loại được chế tạo theo 3 dạng cơ bản : dây mảnh,lá mỏng và màng mỏng

    1. Áp trở dạng dây mảnh: Gồm có dây điện trở uốn hình rang lược, đường kính 0,02 ÷ 0,03 mm. Hai đầu dây hàn với 2 lá đồng Berin hoặc đồng phốt pho để nối với mạch đo. Hai phía dán hai tấm giấy mỏng 0,1 mm hoặc nhựa polymide  ( 0,03mm) để cố định hình dáng dây,chiều dài dây L = nlo ( lo: độ dài một đoạn dây, n: số đoạn); n = 10-20 .Bình thường l0 = 8 ÷ 15 mm,có thể tới 100mm hoặc có thể nhỏ hơn 2,5 Chiều rộng a0 = 3 ÷ 10 mm. Điện trở dây R = 10 ÷ 150Ω và có thể tới 800 ÷ 1000Ω
    1. Áp trở dạng lá mỏng:

    Là một lá rất mỏng có độ dày 4 ÷ 12μm làm từ hợp kim Constantan, chế tạo theo phương pháp ăn mòn quang học. Ưu điểm là có kích thước nhỏ, hình dáng linh hoạt, độ nhạy lớn ít chịu biến dạng ngang do chế tạo và điện trở lớn

    1. Áp trở dạng màng mỏng:

    Chế tạo bằng phương pháp bốc hơi kim loại có độ nhạy cao bám vào một khung có hình dạng định trước, Ưu điểm là có thể chế tạo với hình dáng phức tạp, kích thước nhỏ,điện trở ban đầu lớn, độ nhạy cao

    Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo áp trở kim loại

    1. Áptrở dạng dây mảnh b)  Áp trởdạng lá mỏng
    2. Yêu cầu vật liệu chế tạo áp trở

    + Độ nhạy: Thông thường K nằm trong khoảng 1,8 ÷ 2,35 ± 0,1. Với hợp kim platin- vonfram K = 4,1

    + Hệ số nhiệt cần nhỏ vì điện trở kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ.       RT =  Ro [ 1 + αt(T – To)], trong đó Ro: điện trở ở nhiệ độ chuẩn To, do đó αt nhỏ sẽ làm cho cảm biến ít bị thay đổi khi nhiệt độ thay đổi

    + Điện trở suất: phải đủ lớn để giảm kích thước và độ dài dây

    + Vật liệu chọncần chịu được ứng lực lớnđể tránh đứt khi chế tạo vàsử dụng. Ứng lực tối đakhông nên biến dạng cốđịnh có trị số lớn hơn 0,2%( Độ lớn của giới hạn đànhồi đo bằng kgN/mm2)

    Bảng 1 :  Đặc tính một số vật liệu chế tạo áp trở kim loại

    Vật liệu Thành phần K α

     

    (10-6  1/oK)

    r

     

    (mm2/m)

    Constantan 60%Cu,

     

    40%Ni

    1,9÷2,1 ±50 0,46÷0,5
    Nichrome 80%Ni,20%Cr 2,1÷2,5 150÷170 0,9÷1,7
    Platin   5,1÷5,4 1700 0,2
    Manganin 84%Cu, 12%Mn, 4%Ni 0,47÷0,5 ±10 0,4÷0,45
    Karme 74%Ni, 20%Cr

     

    3%Cu, 3%Fe

    2,1    
    Platin-Vonfram 92%Pt,8%W 4,1    

    1.2.2. Cảm biến áp trở bán dẫn

    Cảm biến áp trở bán dẫn được chế tạo từ các chất bán dẫn như Silic, Germani, Asenua,… chia thành hai loại: loại cắt và loại khuếch tán.

    1. Loại cắt:

    Làmột mẩu cắt từ tấm đơn tinhthể pha tạp. Các mẩu cắt nàyđược gắn lên một giá đỡbằng nhựa có chiều dài l =0,1 ÷ 5 mm,  dày 10-2 mm

    Hình 1.2: Áp trở bán dẫnloại cắt

    1. Loại khuếch tán:

    Điện trở được tạo nên bằngcách khuếch tán tạp chấtnhư Sb, Ga, N…vào một phầncủa đế đơn tinh thể Silic đãpha tạp. Tùy theo loại tạpchất khuếch tán mà ta cóaáp trở loại n hoặc loại p.

    Hình 1.3: Áp trở bán dẫn loại khuếch tán

    1. Nguyên lí hoạt động:

    Bình thường các điện tử phân bố trong tinh thể bán dẫn bằng nhau, độ dẫn điện không thay đổi. Khi bị biến dạng, kích thước các ô mạng tinh thể thay đổi làm cho nồng độ điện tử trong vùng đó độ dẫn thay đổi theo làm cho điện trở bị thay đổi.

    1. Yêu cầu vật liệu chế tạo

    + Điện trở suất: ρ chịu ảnh hưởng của độ pha tạp và nhiệt độ

    • Ảnh hưởngcủa độ pha tạp: khi tăng độpha tạp, mật độ hạt dẫn tănglên làm cho điện trở suấtgiảm
    n + μρ = 1/[q(μnpp)]

     Trong đó:

    q: giá trị tuyệt đối của điện tích điện trở hoặc lỗ trống

    n, p: mật độ điện tử và lỗ trống tự do

    μn, μp: độ linh động của điện tử và lỗ trống

    • Ảnhhưởng của nhiệ độ: khinhiệt độ nhỏ hơn 120 oC, hệ số nhiệt dương và giảm dần khi độ pha tạp tăng lên; Ở nhiệt độ cao hệ số nhiệt âm và không phụ thuộc vào độ pha tạp

    Hình 1.4: Sự phụ thuộc ρ vào nồng độ pha tạp và nhiệt độ

    + Độ nhạy: Kphụ thuộc vào độ phatạp, độ biến dạng, nhiệt độ

    • Ảnh hưởng của độ pha tạp:khi độ pha tạp tăng, K giảm

    Hình 1.5: Sự phụ thuộc K vào độ pha tạp

    • Ảnh hưởngcủa độ biến dạng: K = K1 +K2ε + K2ε2

    Tuy nhiên với độ biến dạng dưới một giá trị cực đại nào đó thì K không đổi

    –   Ảnh hưởng của nhiệt độ: khi nhiệt độ tăng, K giảm. Tuy nhiên khi độ pha tạp lớn (Nd = 1020 cm-3), K ít phụ thuộc nhiệt độ.

    Bảng 2 : Đặc tính của áp trở bán dẫn

    Vật liệu K α

     

    (10-6 1/oC)

    r
    Germani      
    Loại n -150 150 0,25.104
    Loại p +150 3000 ÷ 8000 1,1.104
    Silic      
    Loại n -130 6000 0,35.104
    Loại p +170 1300 7,8.104

    Ưu điểm của áp trở bán dẫn: là độ nhạy cao K = -200 ÷ +800,kích thước nhỏ 2,5 mm,dải nhiệt độ làm việc -250 ÷ +250 oC

    Nhượcđiểm: là độ bền cơ học kém

    Khi đo cảm biến áp trở được gắn vào bề mặt cấu trúc cần khảo sát,khi bề mặt cấu trúc bị biến dạng thì cảm biến cũng chịu một biến dạng như bề mặt cấu trúc.

    Hình 1.6: Cố định áp trở lên bề mặt khảo sát

    1: bề mặt

     

    2: cảm biến áp trở

    3: lớp bảo vệ

    4: mối hàn

    5 : dây dẫn

     

    6 : cáp điện

    7 : keo dán

    1.2.          Cấu tạo và nguyên lý của Loadcell.

    Mô hình vị trí lắp đặt của các loadcell trên bàn cân như hình vẽ dưới đây( cho bộ cảm biến dùng 6 loadcell)

    Các Loadcell

    Hình 1.7: Sơ đồ lắp đặt các loadcell

    Hình 1.8: Vị trí lắp đặt loadcell

    1. Cấu tạo:

    Gồm có trụ thép, chịu tác động trực tiếp của trọng lượng, trên trụ thép có gắn 4 cảm biến áp trở. Các áp trở trên được nối theo mạch cầu 4 nhánh.

    Hình 1.9: Hình ảnh Loadcell thực tế và cấu tạo

    1. Nguyên lý Loadcell

    Hình 2.0: Nguyên lý hoạt động loadcell

    Khi trụ thép chịu lực tác dụng (lúc này là trọng tải xe) sẽ bị biến dạng theo 2 trục khác nhau làm cho các áp trợ gắn trên 2 trục cũng biến dạng theo. Điện trở áp của 1 áp trở tăng lên đồng thời áp trở kia sẽ hạ xuống cùng đại lượng

    Lúc đó điện áp ra Ur tính theo công thức:

    Ura=e. .R

    Trong đó:

    R: là điện trở ban đầu của các áp trở

    : là độ biến thiên điện trở áp trở khi có biến dạng

    Điện áp Ura tỉ lệ với lực tác động (trọng lượng cuuar xe trong cân ô tô)

    Sự thay đổi điện áp ra này chính là tín hiệu của Loadcell mà ta cần. Tín hiệu này sẽ truyền đến hộp nối dây (junction box). Đây là tín hiệu tương tự Analog .

    Công nghệ giới thiệu trên là công nghệ analog. Ngoài ra hiện nay, ngoài công nghệ analog, trong các hệ thống cân ô tô còn sử dụng công nghệ Digital

    – Công nghệ số.

    Hình 2.1  : Loadcell digital

    Loadcell Digital có bộ vi xử lý riêng với công nghệ kỹ thuật số, tín hiệu xuất ra là tín hiệu số. Ngoài ra Loadcell digital có bộ chống sét riêng nên hoạt động tốt hơn trong những ngày mưa bão.

    So sánh công nghệ cân Analog và công nghệ cân Digital

    Công nghệ cân Analog Digital
    Độ chính xác Thấp hơn Cao hơn
    Tự động điều chỉnh các thông số môi trường Không
    Chống sét, chống nhiễu Không
    Tuổi thọ ,độ bền Thấp hơn Cao hơn
    Bảo trì Khó hơn dễ hơn
    Hoạt động tốt khi Phải có đủ các Loadcell Thiếu 1 vẫn hoạt động tốt
    Hiệu quả kinh tế Thấp hơn Cao hơn
    Dữ liệu cân lưu ở Loadcell không

    1.3.          Hộp nối dây – Hộp cộng tín hiệu (Junction Box)

    Hộp nối dây là nơi kết nối các Loadcell với nhau, tùy từng loại mà có thể kết hợp 4,6,8… loadcell lại với nhau.

    Hình 2.2 : Hộp nối dây 4 loadcell

    Nguyên tắc của hộp nối dây là cộng tất cả các tín hiệu loadcell nối vào nó rồi chia trung bình để tìm ra khối lượng chính xác của vật cần cân.

    Tín hiệu J-Box sẽ truyền đến đầu cân (Indicator)

    1.4.          Đầu cân –  Chỉ thị cân (Indicator)

    Đầu cân là tín thiết bị nhận tín hiệu Từ Loadcell thông qua hộp nối dây và thực hiện việc chuyển đổi A/D (Analog – Digital) từ đó hiện thị thông số  nhờ vào vi mạch và phần mềm trong nó. Thông thường Indicator cũng là bộ phận cấp nguồn cho Loadcell.

    Đầu cân được kết nối với máy tính được truyền dữ liệu qua cổng giao tiếp truyền thông  RS 232. Trên đầu cân có máy in để in phiếu cân. Nguồn cấp cho đầu cân có thể dung pin hoặc nguồn xoaychiều 220V

    Hình 2.3 :Đầu cân điện tử

    Ứng với công nghệ Digital cũng có loại Indicator chuyên việt. Loại này thực hiện chuyển đổi Analog/Digital nữa mà nhận trực tiếp tín hiệu từ loadcell để xử lý. Digital Indicator có khả năng kết nối nhiều Loadcell hươn Analog Indicator.

    1.6   Phân loại

    Tùy thuộc vào mặt bằng bố trí cân, môi trường và mục đích sử dụng cân nên phân ra nhiều hệ thống cân ô tô.

    Cân nổi Cân chìm Cân nửa chìm
    – Dễ dàng vệ sinh lắp đặt và hiệu chỉnh sửa chữa

     

    – Chiếm nhiều diện tích ( do có 2 dốc lên xuống cân)

    – Chịu ảnh hưởng nhiều từ môi trường

    – Thoát nước tốt

    – Tính thẩm mĩ kém

    – Chi phí móng cân thấp

    – Khó vệ sinh lắp đặt hiệu chỉnh sửa chữa

     

    – Chiếm ít diện tích

    – Chịu ảnh hưởng của môi trường ít hơn cân nổi

    – Thoát nước kém dễ bị ngập cân

    – Thẩm mỹ tốt hài hòa với môi trường xung quanh

    – Chi phí móng cao

    – Khó vệ sinh lắp đặt hiệu chỉnh sửa chữa

     

    – Chiếm diện tích trung bình

    – Chịu ảnh hưởng của môi trường ít hơn cân nổi

    – Thoát nước kém dễ bị ngập cân

    – Thẩm mỹ hươn cân nổi

    – Chi phí móng cao

    PHẦN 2:

    XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂN KIỂM Ô TÔ TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC.

    2.1 Mô hình hệ thống

    Hình 2.4: Mô hình hệ thống

    Hình 2.5: Sơ đồ liên kết các thiết bị trong hệ thống

     

    2.2 Các thiết bị cần và chức năng

    – Bộ biến đổi lực Loadcell : 6 loadcell

    – 1 hộp nối dây Junction Box

    – 1 bảng đèn led hiển thị

    – 1 đầu cân Indicator

    – 1 bộ máy tính và máy in

    – 1 bàm cân thép

    Các thiết bị phụ trợ kèm theo: bộ chống sét, bộ cáp điện, bộ giảm chấn

    Chức năng từng thiết bị

    Tên thiết bị Chức năng Số lượng
    Bộ cảm biến lực Cảm biến áp lực trọng tải xe và truyền tín hiệu về đầu cân 1 bộ 6 loadcell
    Hộp nối dây Nối các cảm biến 1
    Đầu cân Nhận tín hiệutừ bộ cảm biến  và xử lý 1
    Bảng đèn led Hiển thị khối lượng 1
    Bàn cân thép Là nơi lắp đặt các cảm biến và chịu trọng tải xe 1
    Bộ máy tính và máy in Điều hành lưu trữ và in phiếu cân 1

    2.3 Lựa chọn thông số cân thiết bị cân

    – Mức cân max: Do đặc thù là các hang hóa khô, nhẹ, nguyên liệu là các nông thủy sản. Vì thế chúng em sử dụng mức cân max là 30 tấn

    Phân độ chia: theo quy định cân cấp 3

    <10,000

    Với mức cân max 30 tấn và độ chính xác ta có thể chọn phân chia độ cân là 5kg

    2.4 Lựa chọn kích thước bàn cân

    Đa số các loại xe trong nhà máy đều là loại xe trung và nhỏ nên ta có thể lựa chọn bàn cân 3m x12m cho phù hợp tài chính

    2.5 Lựa chọn kiểu hầm móng

    Nhà máy thường đặt ở đồng bằng nên để dể cho bảo trì và sửa chữa nên chọn kiểu cân nổi

    Hình 2.6: Kiểu mầm móng và hướng

     

    2.6 Lựa chọn khung bàn càn và sàn cân

    Khung bàn cân là bộ phận đảm bảo sự vững chắc và ổn định lâu dài của cân. Hiện nay có 2 loại kết cấu khung bàn cân

    – Loại kết cấu tôn dập chữ U, chữ C, giá thành rẻ nhưng độ bền không cao thích hợp cho dự án ngắn hạn 1 vài năm

    – Loại kết cấu chữ I bằng thép đúc nhập khẩu ,độ bền cao , thích hợp cho nhưng dự án lâu dài.

    Trên cơ sở đó chúng em chọn loại chữ I để phục vụ cho nhu cầu lâu dài và tránh chi phí sữa chữa sau này.

    Các thông số khung và sàn cân như sau :

    – Dầm chịu lự dọc: I- 600

    – Dầm chịu lực ngang: I – 200

    – Sàn cân thép, tole mặt sàn 10mm

    Sàn cân được được sơn chống gi, oxi hóa sơn phủ màu đảm bảo thẩm mỹ

    2.7 Lựa chọn thiết bị

    Hiện nay Mettler – Toledo là tập đoàn hang đầu TG về lĩnh vực này nên các thiết bị đồng bộ của hãng đảm bảo sự tương thích giữa các thiết bị.

    Tên thiết bị Model Hãng SX
    Bộ cảm biến lực (6 loadcell) 0782 – 30T Mettler – Toledo
    Chỉ thị cân (Indicator) 8142 Pro hoặc KingBrid Mettler – Toledo
    Bảng đèn led hiển thị phụ   Mettler – Toledo
    Hộp nối dây (Junction Box)   Mettler – Toledo
    Bộ chống sét   Mettler – Toledo

    Các đặc tính từng thiết bị như sau :

    + Cảm biến lực Loadcell ( model 0782)

    –  Tải trọng 30 tấn/1 cái

    –  Khả năng chịu tải: 150% tải trọng

    –  Độ nhạy: 2mV/V

    –  Sai số tuyến tính: 0,02% R.O

    –  Sai số lặp lại: 0,02/0,01% R.O

    –  Cấp chính xác: Theo chuẩn quốc tế OIML, NTEP

    –  Nhiệt độ làm việc: -100C đến 400C

    –  Chịu được biến thiên nhiệt: -300C đến 700C

    –  Nguồn cung cấp: 5 – 15 VDC

    –  Cấp bảo vệ tiêu chuẩn IP 68

    + Chỉ thị cân (Indicator)

    – Độ phân giải theo tiêu chẩn TCCE, OMIL

    – Hiển thị 7 chữ số, màn hình Katot hiển thi khối lượng tinh, tổng, thực

    – Có khả năng lập trình được

    – Cổng kết nối vi tính RS 232/485/422

    – Nhiệt độ làm việc: 100VDC – 200VAC

    + Bnagr Led hiển thị phụ

    – Kích thước 200 x 600 x 100 mm

    – Hiển thị 6 số, số lớn, rõ, đẹp

    – Khả năng nhìn xa>= 20m

    – Cổng kết nối vi tính RS 232

    – Nguồn cấp 220VAC/50Hz

    + Hộp nối dây

    – Vỏ bằng sơn tĩnh điện, chống gỉ

    – Dây tín hiệu được bảo vệ bằng ống sắt

    – Cấp bảo vệ tiêu chuẩn IP 68

    + Bộ chống sét

    – Khả năng cắt dòng sét 40KA

    – Chống sét cho dây pha và dây trung tính

    2.8 Sơ đồ khối

    Tải trọng xe lên sàn cân

     

     

    Loadcell
    Junction Box
    Chuyển đổi A/D
    Hiển thị số
    Truyền nhận dữ liệu
    Indicator
    Cáp truyển đổi

     

    Cổng giao tiếp

    Máy In
    Bảng LED
    Máy tính
    Sơ đồ khối hệ thống cân ôtô

    PHẦN 3 : KẾT LUẬN

    Trên đây là toàn bài làm của chúng em. Với bài làm trên chúng em đã đạt được 1 số kết quả và hạn chế;

    Kết quả:

    – Biết được khái niệm về hệ thống cân trọng tải ô tô cùng các thiết bị  cảm biến đã sử dụng trong hệ thống

    – Xây dựng được 1 hệ thống cân ô tô khá hoàn chỉnh với các thiết bị

    Với bản thân :

    +Nâng cao kỹ năng làm việc theo nhóm

    +Tích lũy được kiến thức bổ ích.

    Hạn chế:

    +Làm bài còn sơ sài, nội dung chưa chuyên sâu, thiếu 1 vài hình ảnh quan trọng

    +Do không có kiến thức thực tế nên vẫn còn nhiều sai sót

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]