Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Tiểu luận kinh tế môi trường: Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội

    Tiểu luận kinh tế môi trường: Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội

    Tiểu luận kinh tế môi trường: Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Tiểu Luận Kinh Tế Lượng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-kinh-t%E1%BA%BF-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-C%C3%A1c-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-gi%E1%BA%A3m-thi%E1%BB%83u-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-kh%C3%B4ng-kh%C3%AD-%E1%BB%9F-H%C3%A0-N%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Tiểu luận kinh tế môi trường: Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    MỞ ĐẦU

    Bảo vệ môi trường đã đang và sẽ còn là vấn đề cấp bách của thời đại, là thách thức gay gắt đối với tương lai phát triển của tất tả các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không loại trừ. Đây là một vấn đề vô cùng rộng rãi và phức tạp đòi hỏi phải giải quyết, nhanh tróng với sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ vàthường xuyên của mọi cá nhân, mọi cộng đồng, mọi quốc gia và toàn thể nhân loại trong tất cả các hoạt động và lĩnh vực của đời sống con người.

    Hoà cùng nhịp phát triển với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang từng bước vững trắc xây dựng cho mình một nền kinh tế phát triể bảo đảm cho sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế với mục tiêu xây dựng đất nước Việt Nam giầu mạnh công bằng văn minh. Tuy nhiên sự phát triển không đơn thuần chỉ là công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước mà nó còn bao gồm cả mặt trái của nó. Quá trình phát triển kinh tế là quá trình đi kèm nhiều nghành, lĩnh vực trong đó bao gồm cả nghành giao thông vận tải giúp cho các họat động kinh tế được thực hiện một cách suôn sẻ với vai trò là phương tiện chuyên chở hàng hoá khách hàng…

    Bên cạnh những mặt tích cực đó thì sự gia tăng các phương tiện giao thông đặc biệt là giao thông đường bộ không ít các hậu quả làm ô nhiễm suy thoái chất lượng môi trường đặc biệt là môi trường không khí khá nghiêm trọng. Ngoài ra giao thông đường bộ còn gây ra ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất trồng ảnh hưởng trực tiếp đến người dân.

    Vây để đảm bảo được sự phát triển bền vững trong quá trình phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá cần nghiên cứu và đưa ra các biện pháp phát triển kinh tế bền vững trong đó có việc đánh giá ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do khí thải của giao thông vận tải mà đặc biệt là khí thải của giao thông sử dụng xăng pha chì gây ra dưới góc độ kinh tế. Đề tài “Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội.” Được lựa chọn xuất phát từ tinh thần đó, trong khả năng của mình em xin góp một phần nhỏ để giải quyết vấn đề này.

    NỘI DUNG

     

     

     

    I. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHO PHÉP:

    1. Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí:

                     Ô nhiễm môi trường không khí được xác định bằng sự biến đổi môi trường không tiện nghi, bất lợi đối với cuộc sống con người, của động vật và thực vật mà sự ô nhiễm đó

    chính là do hoạt động của con người gây ra và quy mô phương thức và mức độ khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm thay đổi mô hình thành phần hóa học, tính chất vật lý và sinh học của môi trường không khí.

    Sự ô nhiễm môi trường không khí là kết quả của nhiều yếu tố đậc trưng của nền kinh tế phát triển của các nghành công nghiệp khai thác, hoá chất và luyện kim, phát triển của giao thông đường bộ, giao thông đường không, sự thiêu đốt các chất thải sinh hoạt…Sự ô nhiễm sẫy ra chủ yếu ở các thành phố do có sự tập chung công nghiệp, mật độ dân số cao và hoạt động của các xe có gắn động cơ đốt trong.

    2. Phân loại các chất ô nhiễm không khí:

                    Có thể chia các chất ô nhiễm không khí thành 2 lại chính là các khí và phân tử rắn ( gồm bụi và khói ) các chất khí chiếm hơn 90% tổng khối lượng các chất gây ô nhiễm trong không khí. Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu là:

     

    Các khí: khí cacbonic, cacbonmono oxit, hiđrocacbua, các hợp chất

    hữu cơ, SO2 và các dẫn suất của lưu huỳnh, dẫn xuất của nitơ, chất phóng xạ.

    Bụi: kim loại nặng, hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ tự nhiên hay tổng hợp, chất phóng xạ.

    Các chất ô nhiễm vừa nêu được gọi là các chất ô nhiễm sơ cấp. Vấn đề quan trọng hơn nhiều khi các ô nhiễm kết hợp với nhau để tạo ra các chất mới rất độc. Ví dụ như khí sunfurơ (SO2) bị ôxi hoá thành khí sunfric (SO3) chất này sẽ khết hợp với hơi nước trong không khí tạo thành axit

    sunfric (H2SO4) gây nên hiện mưa axit – một tai hoạ thực sự đang hoành hành ở các nước công nghiệp hoá gây nên những thảm hoạ sinh thái. Các trận mưa axit đã phá huỷ cả những khu rừng thông rộng lớn và axit hoá nguồn nước trong các hồ dẫn đến sự huỷ diệt các sinh vật sống trong đó.

    Tương tự như vậy, phản ứng nitơ oxit và hyđrocacbon chưa cháy trong khí thải động cơ đốt trong sinh ra PAN – một chất ô nhiễm thứ cấp độc hơn nhiều so với các chất sơ cấp và là tác nhân thuận lợi tạo ra chất mù quang hoá, là nơi xảy ra nhiều phảc ứng khác nhau dẫn đến tạo thành ozon, chất này đến lượt nó lại tác động lên các chất ô nhiễm khác như hđrocacbon chưa cháy để tạo thành PAN – sản phẩm rất độc cho cả người và động vật.

    Các hyđrocacbon chưa cháy là các cấu tử chiếm ưu thế trong khí quyển bị ô nhiễm, đặc biệt là các khu công nghiệp và các thành phố lớn, trong đó là một số ô nhiễm thứ cấp được tạo thành từ việc đốt cháy không hoàn toàn các hợp chất hữu cơ – là những chất rắn rất hay gặp trong khói, bồ hóng và khí thải động cơ.

    Cacbonoxit (CO) cũng được sinh ra khi đốt cháy không hoàn toàn các chất hữu cơ. Là chất ô nhiễm có khối lượng lớn nhất trong không khí và nồng độ thường từ 20- 40ppm. Trong khi đó ngưỡng độc hại quy định là 100ppm. CO là chất rất độc đường hô hấp rất mạnh bao vây sự hấp thu oxi của hemoglobin vì nó có khả năng khết hợp bất thuận nghịnh với hfmoglobin và một áp tực lớn hơn nhiều so với oxi.

    Khí cacbonic (CO2) bản thân không phải là một chất độc nhưng cũng được xem là một chất ô nhiễm. Được thải vào khí quyển chủ yếu từ việc đốt nguyên liệu hoá thạch. Khối lượng khí cacbonic thải vào khí quyển là vô cùng lớn và không nhừng tăng lên. Từ 1960 – 1980 nồng độ khí CO2 trong khí quyển đã chuyển từ 280 lên 338ppm.

    Như vậy nền văn minh công nghệ đã làm thay đổi chu trình cacbon ở quy mô toàn cầu. Điều đặc biệt quan trọng đó sự tăng nồng độ CO2 có khả gây ra những thay đổi thời tiết và khí hậu trên toàn bộ trái đất. Khi khí

    cacbonic được hấp thụ vào tia hồng ngoại và giữ lại nhiệt độ cho trái đất. Hiện tượng này gọi là hiệu ứng nhà kính, khi nhiệt độ này ở mức cân bằng tự nhiên, hiệu ứng nhà kính giữ nhiệt độ cho trái đất. Hiện tượng này gọi là hiệu ứng nhà kính khi nhiệt độ này ở mức cân bằng tự nhiên, hiệu ứng nhà kính giữ nhiệt độ cho trái đất làm cho trái đất không bị lạnh đi. Thế nhưng sự gia tăng quá cao nồng độ CO2 kéo theo sự tăng nhiệt độ của các lớp khí dưới tầng đối lưu. Người ta tính rằng cứ một sự tăng gấp 2 nồng độ của khí cacbonic sẽ làm cho nhiệt độ trên trái đất tăng 2,8o kéo theo sự tan băng ở hai cự làm tăng mực nước biển và do đó có thể nhấn chìm các vùng đất thấp. Mặt khác sự tăng nhiệt độ sẽ kéo theo sự giảm lượng mưa và lượng tuyết rơi và do đó làm thay đổi cả một chu trình sinh địa hoá trong khí quyển, có nguy cơ dẫn đến thảm hoạ sinh thái. Lượng thải CO2 GTVT là 58,1 triệu tấn trên toàn cầu (1982).

    Các phân tử rấn được phân loại theo kích thước của chúng. Các phần tử bé nhất gọi là phần tử không sa lắng vì chúng không thể rơi xuống dưới mặt đất dưới tác dụng của trọng trường. Các phân tử này có đường kính nhỏ hơn 0,1 micromet. Chúng là các phần tử nguy hiểm đối với sức khoẻ con người vì chúng có khả năng xâm nhập vào phế nang. Mặt khác chúng làm ô nhiễm các lớp khí quyển. Có 2 loại phần tử gây nên những vấn đề vệ sinh cộng đồng đáng lo ngại nhất ở các vùng đô thị là các dẫn suất của chì và sợi amiăng. Và do đó gây ô nhiễm toàn cầu. Với lượng thải từ GTVT là 1,2 triệu tấn (1982). Một số hợp chất của chì mà chủ yếu là tetraetyl chì, Pb(C2H5)4 được dùng làm phụ gia để năng cao chỉ số octan của xăng do đó nâng cao khí thải của động cơ chạy xâng pha chì luôn luôn có dẫn xuất của chì dưới dạng các phần tử không sa lắng.

    Ngoài ra các nhà máy xi măng, nhiệt điện, luyện kim, vật liệu xây đựng, các họat động GTVT và các công trường đang xây dựng cũng là nguồn gây ô nhiễm quan trọng về bụi.

    3. Tiêu chuẩn không khí ở Việt Nam và một số nước trên thế giới:

     

    Ngày nay do hậu quả không khí ngày càng nặng nề hơn, gây tác hại to lớn đến kinh tế – xã hội, sức khoẻ con người tàn phá động thực vật do chất lượng môi trường không khí ( tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và định mức giới hạn cho phép những thành phần ô nhiễm nhân tạo trong không khí) đã trở thành một vấn đề khoa học riêng, có tính chất quan trọng.

    Tiêu chuẩn chất lượng không khí bao gồm:

    – Tiêu chuẩn chất lượng xung quanh nhà máy, xí nghiệp giao thông… Đó là chất lượng tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh.

    • Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải,(khí thải từ ống khói nhà máy, từ ống xả của xe…).

    Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí là cơ sở pháp lý để Nhà nước và nhân dân kiểm soát môi trường, xử lí các vi phạm môi trường và

    đánh giá các tác động môi trường… bất cứ một cơ sở sản xuất nào hay nguồn thải nào cũng đồng thời thoả mãn 2 tiêu chuẩn trên.

    3.1. Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh:

    Thành phần không khí khô, không khí bị ô nhiễm, tính tỉ lệ theo phần trăm thể tích, chủ yếu bao gồm Nitơ: 78,09%, Oxi:20.91%;cacbondioxit: 0,032% và các thành phần khí khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cho ở bảng 1.

    Tỉ lệ% theo trọng lượng của không khí có thể xác định bằng cách lấy trị số tỉ lệ thể tích cho ở bảng 2 nhân với trọng lượng phần tử mỗi chất và chia cho 29, trọng lượng phần tử trung bình của không khí.

    Bảng 1: thành phần không khí khô bị ô nhiễm, tính theo tỉ lệ thể tích.

    Các chất thành Công thức phân Tỉ lệ thể tích Tổng trọng lượng
    phần không khí tử chiếm trong khí quyển
      khô     (triệu tấn)
             
    1. Nitơ N2 78,09% 3.850.000.000
    2. Oxi O2 20,94% 1.180.000.000
    3. Agon Ar 0,93% 65.000.000
    4. Cacbonic CO2 0,032% 2.500.000
    5. Neon Ne 18ppm 64.000
    6. Heli He 5,2ppm 3.700
    7. Metan CH4 1,3ppm 3.700
    8. Krypton Kn 1,0ppm 15.000
    9. Hiđro H2 0,5ppm 180
    10. Nito oxit N2O 0,25ppm 1.900
    11. Cacbon oxit CO 0,1ppm 500
    12. Ozon O3 0,02ppm 200
    13. Sunfurơ SO2 0,001ppm 11
    14. Ni to dioxit NO2 0,001ppm 8
             

    Nguồn: Sách môi trường không khí NXBKHKT – 1998

    Sáu chất ô nhiễm trong không khí là cacbonoxit (CO), lưu huỳnh ôxit (SOx) chủ yếu là SO2 hyđrocacbon (HC) nitơ oxit (NO2), ozon (O3) và bụi lơ lửng. Trong tiêu chuẩn vệ sinh nước ta thường sử dụng đơn vị đo lường chất độc hại là số mg chất độc hại trong 1m3 không khí (mg/m3). Nồng độ chất độc hại trong không khí thường không phải là hằng số. Nó luôn biến đổi phụ thuộc vào điều kiện khí tượng đặc điểm nguồn thải, và hình dạng, mật độ xây dựng của khu vực…

    Dựa theo mức độ độc hại của chất độc đối với cơ thể con người mà phân thành: giới hạn cho phép, giới hạn nguy hiểm đối với sự sống và mức

    gây tử vong. Trong tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí người ta dùng tỉ số nồng độ cho phép đó là nồng độ lớn nhất của chất độc hại trong không khí mà không gây tác hại đối với đời sống con người và trị số trung bình lớn nhất cũng chính là trị số mà khi con người sống thường xuyên lâu dài trong điều kiện đó cũng không xảy ra bất kì một bệnh lý nào đối với cơ thể con người.

    Bảng 2: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh của Việt

    Nam, tổ chức y tế thế giới, (ƯTO) và một số nước Đông Nam A

    Chất ô nhiễm VN WHO Brunây Malayxia Philipin Xingapo Thái Lan
        (mg/m3) ( g/m3) ( g/m3) ( g/m3) ( g/m3) ( g/m3) ( g/m3)
                         
      1 giờ 0,5 300 350 350   340   780
    S02 24 giờ 0,3 125 125 105   180   300
      Năm 50 50   80   80 100
                     
      1 giờ 40 30.103 30.103 35.103 35.103 34,2.103
    CO 8 giờ 10    
      24 giờ 5 10.103 10.103 10.10 3 10.10 3 10.103 10,26.1
      Năm    
          6.103 03
             
                       
                         
      1 giờ 0,4 400 300 320   190   34,2.103
    NO2 24 giờ 0,1 150 100    
      Năm     100 10,26.103
                       
                         
      1 giờ 0,2 120 200   140   235 320
    O3 24 giờ 60 120   10  
      Năm 0,06    
                       
                         
      1 giờ 0,3    
    SPM 24 giờ 0,2 120 150 260   230   330
      Năm 90 90   90   75 100
                       
                         
    PM10 24 giờ 100 150   150   150 120
      Năm 60 50   60   50 50
                       
                         
      24 giờ 0,005    
    Pb 3 tháng 1,0 1,5   1,5   1,5
      Năm 0,5     1,5
                         
    H2S 30 phút 0,03    
      1 giờ 0,008    
      24 giờ 0,008    
                         
      1 giờ 0,2    
    NH3 24 giờ 0,2 2    
                         

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

      1 giờ 1,5
    HC 3 giờ 0,24
      24 giờ 0,1
                     

    Ghi chú: SPM: nồng độ tổng bụi lơ lửng

    PM10: nồng độ bụi lơ lửng có nồng độ 10 l/m trở xuống.

    “ –“ Không quy định hoặc không có số liệu.

    3.2.Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải:

    Do đề tài đi vào nghiên cứu những tác động của phương tiện GTVT đường bộ từ môi trường không khí. Nên tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải của đề tài này chỉ đề cập đến giới hạn tối đa cho phếp của cácthành phần ô nhiễm trong không khí thải của các phương tiện GTVT.

    Năm 1990 chính phủ Việt Nam đã ban hành tiêu chuẩn (TCVN 5123-90) quy định về hàm lượng CO trong khí thải của động cơ xăng ở chế độ không tải, quy định này được áp dụng cho các ô tô chạy xăng có khối lượng hơn 100kg. Hàm lượng CO được đo trực tiếp trong ống xả, cách miệng ống xả 300mm ở 2 chế độ tốc độ: nmin (không vượt quá 3,5%) và 96 wdm (không quá 2%).

    Năm 1991 chính phủ Việt Nam đã ban hành TCVN 5418 – 91 quy định về chế độ khói trong động cơ điezel . Tiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả các loại ô tô đang sử dụng động cơ đezel. Độ khói của khí xả đo ở chế độ gia tốc tự do không vượt quá 40% (động cơ không tăng áp) và 50% (động cơ tăng áp). Năm 1998 chính phủ Việt Nam đã ban hành TCVN 6438 – 98 quyết định lại cụ thể hơn giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm khí xả của các phương tiện GTVT.

    II. THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở HÀ NỘI DO TÁC ĐỘNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GTVT:

    1. Tổng quan về Hà Nội:

    1.1. Vị trí địa lí:

    9

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Hà Nội là chung tâm văn hoá – kinh tế – chính trị của cả nước, nằm ở vị trí 20-52-20 đến 21-25-30 vĩ độ bắc và 105-16-45 đến 106-02-20 kinh độ đông. Từ bắc đến nam dài khoảng 93km, từ đông sang tây rộng nhất khoảng 30km. Hà Nội có diện tích tự nhiên là 927,39km2 chiếm bình quân 2,8% diện tích tự nhiên của cả nước.

    Trong vành đai nhiệt đới gió mùa mang tính chất nội chí tuyến song khí hậu của Hà Nội không hoàn toàn tuân theo quy luật của vành đai này mà bị phức tạp hóa do tương tác của các hàm cứu cấp lục địa và đại dương với bình lục địa phức tạp của miền bắc Việt Nam. So với đồng bằng Bấc Bộ Hà Nội như một điểm trung tâm được bao bọc bởi sông Hồng phía Bắng và phía Đông Bắc. Các mặt còn lại đều tiếp giáp với đồng bằng rất thuận lợi cho giao lưu.

    Xét trong toàn mìên Bắc,Hà Nội như vùng chuyển tiếp giữa biển và lục địa, giữa miền núi và đồng bằng do đó Hà Nội như nơi giao lưu giữa nhiều vùng di thực từ Đông ấn , Mã Lai, Hoa Nam và từ phía Đông Nam á. Nằm lọt giữa châu thổ sông Hồng Hà Nội mang đặc điểm chung đó là tương đối bằng phẳng. Trên quy mô toàn thành phố có thể nói độ cao giảm dần từ Đông Bấc và Bắc xuống Nam và Tây Nam mà trũng nhất là khu vực Thanh Trì.

    1.2. Dân số:

    Xét về dân cư Hà Nội đông dân thứ 2 trong cả nước sau TPHCM. Theo báo cáo tổng điều tra dân số 1/1/19999 dân số Hà Nội có2,73 triệu người vào năng 2000 ước tính 2,8 triệu người.

    Mật độ dân số ngày càng gia tăng ( do việc di dân từ nơi khác đến ) đân cư phân bố không đồng đều.Diện tích nội thành nhỏ(8,9%) mà dân số lại lớn ( chiếm khoảng 53% dân số toàn thành phố).

    1.3. Tình hình kinh tế – xã hội:

    Hà Nội nầm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Bộ, có quan hệ trực tiếp về các trung tâm hành chính , xã hội và kinh tế với các thị xã ở vùng đồng

    10

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    bằng, trung du, miền núi các khu công nghiệp, các vùng tài nguyên khoáng sản đặc biệt là than, đá, vôi , cao lanh, thiếc, các cơ sở năng lượng lớn ( thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình) với bán kính trong vòng 200m.

    Là khu tập trung công nghiệp cao của cả nước và cửa vùng Bắc Bộ. Nếu tính theo chỉ tiêu phần đóng góp của công nghiệp trong GDP của 20 tỉnh trong vùng Bắc Bộ thì năm 1995 Hà Hội chiếm tới 43%. Thương mai, du lịch, vận tải, bưu điện, tài chính ngân hàng là những ngành chiếm tỉ trọng lớn và ngày càng giữ vị trí then chốt từ nay đến 2010, bốn nhóm nghành này sẽ đóng góp khoảng 70% giá trị gia tăng của khu vực dịch vụ.

    Đứmg thứ 2 cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài, tổng số đăng kí lên tới 8,3 tỉ USD với 382 dự án. Ngành dịch vụ tằng trưởng bình quân 10,14% /năm.Trình độ khả nằng lao động của cư dân vào loại cao nhất Việt Nam, 100% cư dân được xoá nạn mù chữ, tỉ lệ học sinh là:202 người/1nghìn người,trí thức chíêm gần 30% dân số trong đó :

    Trình độ trung cấp trở lên chiếm 57%

    Trình độ cao đẳng chiếm 39%

    Trình độ đại học chiếm 25%.

    Trình độ phó tiến sĩ chiếm 11,2%.

    Trình độ tiến sĩ chiếm 5,8%.

    Tỉ lệ giáo sư là 4%

    2.Vận tải đường bộ và hiện trạng việc sử dụng xăng pha chì của nghành GTVT ở Hà Nội:

    2.1. Mạng lưới giao thông đường bộ toàn thành phố Hà Nội:

    Chiều dài mạng lưới GTĐB toàn thành phố Hà Nội có chiều dài 1420 km, trong đó tổng chiều dài đường nội thành khoảng 200km, bình quân 4,7 km đường/km2.Tuy nhiên mật độ dường ở các quận rất khác nhau.

    Hoàn Kíêm khoảng 61km, tỉ lệ chiếm đất là 23%.

    Đống Đa khoảng 32km,tỉ lệ chiếm đất là 3,15%.

    11

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Hai Bà Trưng khoảng 42km, tỉ lệ chiếm đất là 7,75%.

    Ba Đình khoảng 54km, tỉ lệ chiếm đất 7,1%

    Hà Nội là đô thị có mạng lưới giao thông chằng chịt, nhiều đường phố, ngõ nghách ngoằn ngèo gây cản trở cho các phương tiện GTVT.Có 580 nút giao thông đều là các nút giao thông trên mặt đất nhưng số nút có hệ thống đèn tín hiệu lại quá ít so với số nút. Nội thành Hà Nội có 235km đường với 2,11 triệu m2.Diện đường chỉ chiếm 4,9% trong đó 48,7% đường nội thành bị rạn nứt, ổ gà. Mạng lưới GTĐB nội thành thiếu rất nhiều so với quy định thành phố ở các nước phát triển. Mạng lưới đường phân bố không đều, chất lượng thấp, đường chật hẹp. Trong các giờ cao điểm trên các đường trục hệ số sử dụng lòng đường đã vượt từ 1 –3 lần. Hệ thống đường vành đai mới nằm trong quy hoạch. Số đường đi vào thành phố ít dẫn đến mật độ xe cộ tại các cửa ô quá cao. Phương tiện giao thông cơ giới phát triển nhanh từ 1990 đến nay.

    2.2. Quá trình sử dụng xăng pha chì qua phương tiện cơ giới tại

    Hà Nội:

    Bảng 3: Tổng lượng tiêu thụ xăng pha chí ( đơn vị tấn).

    Năm 1995 1996 1997 1998 1999
    Loại          
               
    Xăng 83 88.553 40.676 43.576 49.370 55.773
    Xăng 92 22.777 26.537 31.659 37.420 40.624
               
    Tổng 61.330 67.213 75.235 86.790 96.357
               

    (Nguồn: Tổng Công ty xăng dầu Petrolimex)

    Lượng tiêu hao xăng dầu phụ thuộc vào các loại xe khác nhau. Đối với nước ta phần lớn các loại phương tiện cơ giới chủ yếu là cũ. Qua khảo sát 197964 xe tại Hà Nội của cục đăng kiểm Việt Nam: cho thấy 167207 xe sử dụng trên 7 năm chiếm 84,46%.

    30757 xe đã sử dưới 7 năm chíêm 15,54%.

    12

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Và 82% số xe không đạt tiểu chủân vệ sinh môi trường.

    Lượng xe mới và phân khối lớn lưu hành gần đây tăng dần nhưng đa số xe cũ vẫn đang dược tận dụng ( nhiều xe trên 10 năm) phần lớn xe máy thuộc sở hữu tư nhân và là phương tiện đi lại thông dụng trong thành phố. Định mức tiêu hao nhiên liệu của xe máy như sau:

    1997: Số lượng xe chạy xăng:30100.

    Số lượng xe diezel: 28015

    Số xe máy: 65000(450600 xăng, 199400 diezel).

    Suất hao nhiên liệu trung bình của các xe xăng: 0,1544 lít/km.

    Suất hao nhiên liệu trung bình của các xe diezel: 0,1488 lít/km.

    Suất hao nhiên liệu trung bình của xe máy: 0,012 lít /km.

    Điều tra thống kê hoạt động của từng xe và ước tính kết quả như sau: Số km chạy trung bình một năm của xe xăng 8000 km

    Số km chạy trung bình một năm của xe diezel 8000 km Số km chạy trung bình một năm của xe máy 4800 km

    Bảng 4: Nhiên liệu tiêu dùng qua phương tiện cơ giới

    Đơn vị tấn

    Nhiên liệu   1995       1996     1997  
                             
      Xe Xe diesel   Xe máy Xe xăng   Xe diesel Xe Xe Xe   Xe máy
      xăng             máy xăng diese    
                        l    
                             
    Xăng 25761,   18465,22 28534,10   1569 2974   17303,04
      33       8     5,27 3,61      
                      6      
                             
    Diesel 22862,34   7247,04   23873,71   2667   7656,96
                        9,24    
                         
    Tổng xăng   44226,55   44229,3784     47046,656
                     
    Tổng diesel   30109,38     31054,47     34336,2
                             

    13

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    2.3. Thực trạng ô nhiễm không khí do sử xăng pha chì của các

    hoạt động giao thông đường bộ tại Hà Nội:

    Tại Hà Nội lưu lượng các phương tiện GTVT khá lớn nên mức độ gây ô nhiễm là lớn. Khi các phương tiện hoạt động chúng tạo ra các khí xả, chứa các chất độc hại như CO2, CO, CmHn, C, Pb và khói. Tuỳ theo từng loại động cơ và loại nhiên liệu mà khối lượng các chất thải độc hại chiếm tỉ lệ khác nhau trong khí xả. Tính toán người ta so sánh được mức độ gây ô nhiễm khộng khí của một số loại xe chạy xăng, khối lượng xả các chất độc chủ yếu tính bằng gam ứng với một hành khách di chuyển trên 1 km như sau:

    Bảng 5: Lượng khí CO, CmHn, NO2, xả ra khi xe chuyên chở hành khách trên 1 km của một số xe:

    Thứ Loại xe Số hành Lượng khí độc xả ra g/HK
    tự   khách   – Km  
               
          CO Cm NO2
            Hn  
               
    1 Xe máy (Honda 70 – 90 phân 1 4,82 0,27 0,19
      khối        
    2 Toyota Corona 4 6,02 0,34 0,23
    3 Vonga 4 6,38 0,36 0,25
    4 Xe lam 8 2,34 0,13 0,09
    5 Toyota Hiace 12 2,01 0,11 0,08
    6 Nissan Urvan 12 1,89 0,11 0,07
    7 Toyota Liteace 9 1,73 0,1 0,07
    8 Nissan 22 0,94 0,05 0,04
    9 Toyota Coaster 30 0,89 0,05 0,03
    10 Hải Âu 40 1,87 0,09 0,07
               

    Nguồn: Trung tâm thông tin tư liệu và công nghệ quốc gia ( 1996)

    14

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Từ bảng trên, với lượng xăng dầu được đốt cháy bởi phương tiện cơ giới trong điều kiện trung bình sẽ thải ra các chất thải độc hại với khối lượng như sau:

    15

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Bảng 6: Lượng khí độc hại xả ra do tiêu thụ xăng tại Hà Nội (ước

    tính theo lượng nhiên liệu tiêu thụ).

    Đơn vị tấn.

    STT Thành phần độc Ký hiệu   Năm  
      hại        
        1995 1996 1997
               
    1 Cacbon monooxit CO 55283,2 55286,7 58808,3
    2 Cacbon dioxit CO2 123834,34 123842,2 131730,6
    3 Cac nitroxit NOx 875,1328 875,1888 930,9357
    4 Cac hydrocacbon CmHn 1286,992 128,0749 13569,0576
    5 Andehit R – CHO 49,7548 49,758 529,2748
    6 Chì Pb 27,6416 27,6434 29,4042
    7 Sunfuroxit SO2 102,8267 102,8333 109,38347
    8 Muội C 55,2832 55,2867 58,80832
               

    Tiến hành điều tra lưu lượng giao thông tại các nút giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và tại một số mặt cắt quan trọng. Phương pháp điều tra dựa trên cơ sở đếm xe trực tiếp từ 6h – 21h, lưu lượng xe được đếm cho từng 15 phút một. Ta thấy giờ cao điểm của các loại phương tiện giao thông có khác nhau: xe đạp và xe máy là 7 – 8h và 16 – 17h

    Trong khi đó ô tô là 9 – 10h và 15 – 16 h. Tỉ lệ phương tiện giao thông trên đường: ô tô 5,5%; xe máy 70,3%; xe đạp và xe khác 24,2% được khảo sát và kết quả đếm xe được thể hiện thông qua bảng 7:

    Bảng 7: Lưu lượng xe trên một số trục giao thông tại Hà Nội

    Đơn vị chiếc

      Trục đường Ô tô Xe máy Xe khác
      8h   10h 15h   17h 7h   9h 16h   18h 7h   9h 16h   18h
       
    1. Ngã Tư Sở 322 339 4110 4325 1288 1335
    2. Ngã Năm Ô Chợ 209 179 4010 4230 836 815
    3. Ngã Tư Vọng 218 238 3756 4525 776 1106
    4. Ngã Tư Chợ Mơ 113 152 2896 3100 1075 976
    5. Ngã Tư Giao Bạch Mai- Phố Huế 210 206 3110 3790 1107 1276
    6. Ngã Tư Chùa Bộc-Tôn Thất Tùng 196 173 3407 3791 970 1007
    7. Ngã Tư Thái Hà – Tây Sơn 276 258 3988 4018 897 1176
                   

    16

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    8. Ngã 5 Đường Bưởi – Đường Láng, 397 368 3750 3876 706 1075
    đường 32A            
    9. Ngã Tư Cửa Nam 201 208 3760 3875 407 582
    10. Ngã Tư Minh Khai – Kim Ngưu 267 301 3876 3900 607 615
    11. Ngã Tư Hàng Bài – Tràng Tiền 107 118 1352 1467 675 612
    12. Ngã Tư Nguyễn Thái Học – Tôn 137 142 2523 2706 400 415
    Đức Thắng            
    13. Đường Đội Cấn 88 97 1352 1467 600 612
    14. Đường Hoàng Hoa Thám 175 270 3334 3542 1018 1325
    15. Hàng Đường – Hàng Đào 97 108 2760 2897 610 623
    16. Đường Trần Hưng Đạo 95 108 1352 1467 675 612
    17. Đường Giải Phóng 312 341 4120 4321 709 897
                   

    Nguồn: Viện KHKT và giao thông vận tải 1998

    Khối lượng các chất độc hại thải ra tại các trục giao thông được xét đến trong bảng 7 được tính tóan qua bảng 8. Trong thời gian tắc nghẽn giao thông, thường tại thời gian từ 7 – 9h và 16 – 18h, mức khí xả của xe cộ càng tăng lên do xe bị dừng tại chỗ (tắc nghẽn) mà máy vẫn nổ, khi xe khởi động thì mức độ tập chung là cao nhất.

    Bảng 8: Số liệu khí thải phương tiện giao thông vào môi trường không khí ở các trục giao thông tại Hà Nội (đơn vị mg/m3).

        Trục đường     Nồng độ khí độc hại (24 giờ)  
        CmHn NOx   SOx Pb CO Muội C
           
    1. Ngã Tư Sở 2,567 0,4761   0,31 0,0822 13,23 0,14
    2. Ngã Năm Ô Chợ 1,189 0,11   0,2 0,0061 4,41 0,01
    3. Ngã Tư Vọng 1,625 0,567   0,43 0,052 17,35 0,093
    4. Ngã Tư Chợ Mơ 1,28 0,21   0,09 0,009 9,36 0,0162
    5. Ngã Tư Giao Bạch Mai- Phố Huế 1,17 0,13   0,21 0,006 6,12 0,011
    6. Ngã Tư Chùa Bộc – Tôn Thất Tùng 1,182 0,09   0,2 0,01 7,08 0,018
    7. Ngã Tư Thái Hà – Tây Sơn 1,31 0,2   0,19 0,03 6,7 0,054
    8.   Ngã 5 Đường Bưởi – Đường 1,45 0,38   0,21 0,053 11,1 0,09
    Láng, đường 32A              
    9. Ngã Tư Cửa Nam 0,41 0,29   0,18 0,023 8,27 0,041
    10. Ngã Tư Minh Khai – Kim Ngưu 0,61 0,36   0,25 0,07 12,3 0,126
    11. Ngã Tư Hàng Bài – Tràng Tiền 0,12 0,08   0,06 0,0009 9,21 0,108
    12. Ngã Tư Nguyễn Thái Học – Tôn 0,19 0,15   0,23 0,01 10,3 0,012
    Đức Thắng              
    13. Đường Đội Cấn 0,13 0,081   0,19 0,0009 4,13 0,0016
    14. Đường Hoàng Hoa Thám 0,15 0,12   0,21 0,02 8,16 0,036
    15. Hàng Đường – Hàng Đào 1,11 0,08   0,23 0,002 4,3 0,004
    16. Đường Trần Hưng Đạo 0,092 0,034   0,05 3,17 0,001
    17. Đường Giải Phóng 0,13 0,09   0,15 0,007 6,19 0,013
                       

    17

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Nguồn: Viện KHKT và giao thông vận tải 1998

    So với thế giới thì cường độ dòng xe này không lớn nhưng vì xe xấu, đường xấu, các loại xe đi lẫn lộn, tốc độ xe luôn luôn thay đổi nên lượng tiêu thụ xăng sẽ nhiều lên ( nhất là khi ách tắc giao thông) gây ra ô nhiễm lớn trên trục giao thông cũng như đối với các khu dân cư hai bên đường. Đặc biệt là khi hãm phanh các bánh xe sẽ ma sát mạnh với mặt dường làm mòn dường và mòn bánh xe gây nên bụi đá, bụi cao su và bụi sợi các bộ phận ma sát của phanh bị mòn cũng thải ra bụi kẽm, đồng, niken, crôm, sắt và cadimi.

    Bên cạnh đó nếu chất lượng kém, nhiều bụi sẵn có sẽ bị cuốn theo lớp xe khi chạy. Theo kết quả điều tra lượng bụi tại đường số 6 đi qua khu Thượng Đình (năm 1990 ) thì bụi lắng, bụi lơ lửng vượt quá tiêu chuẩn tương ứng cho phép là 43 – 64 lần và 5,6 lần.

    Đối với khu dân cư hai bên đường cách xa trục đường khoảng 70m thì chỉ có nồng độ khí CO, SO2, bụi chì là hạ xuống xấp xỉ hàng tiêu chuẩn cho phếp còn khí NO2 và bụi lắng, bụi lơ lửng thì ở xa cách trục đường 100m chúng vẫn vượt tiêu chuẩn cho phép’

    III. NHỮNG LỢI ÍCH KINH TẾ KHI SỬ DỤNG XĂNG PHA CHÌ:

    Tỷ lệ dùng xăng trong ngành giao thông vận tải ở Hà Nội chỉ chiếm 5,3% so với lượng xăng nhập khẩu của cả nước. Trung bình một xe máy có thể tiêu thụ khoảng 57,6l xăng/năm tương ứng với 4800km/ suất tiêu hao xăng trung là 0,012l xăng/km. Trung bình 1 chiếc ô tô chạy xe có thể tiêu thụ khoảng 617,6l xăng/năm tương ứng với 4000km suất tiêu hao trung bình là 0,154l xăng/km.

    Nếu thay chì hoặc không sử dụng chì để làm chất phụ gia nữa thì theo tính toán chi phí nhiênliệu sẽ lớn hơn là 3,7% so với khi sử dụng xăng pha chì. Như vậy suất tiêu hao nhiên liệu xăng trung bình của một xe máy là 0,012444/km, của ôtô là 0,1545698l/km. Tức là lượng tiêu thụ xăng trung

    18

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    bình của xe máy và ô tô sẽ tăng lên tương ứng là 0,000444l/km và

    0,0005698l/km.

    Nếu với lượng tăng thêm nhiên liệu xăng như vậy thì tổng khối lượng xăng sẽ tăng lên khi không sử dụng xăng pha chì được tính toán qua bảng 9 (so với với bảng 5)

    Bảng 9: Mức tăng thêm nhiên liệu dùng xăng dùng qua phương

    tiện cơ giới.

          Đơn vị tấn
           
    Năm 1995 1996 1997
    Loại      
           
    Xe máy 683,21314 580,725 640,213
           
    Xe ô tô 953,16921 1055,762 1100,514
           
    Tổng 1636,38235 1636,487 1740,727
           

    Khi sử dụng xăng có pha chì thì tổng lượng nhiên liệu đã giảm được như bảng 9. Không những về mặt kinh tế nó đem lại lợi ích to lớn như trên của về mặt kĩ thuật nó cũng mang lại kết quả cao khi bôi trơn chân van, bộ truyền động của động cơ. Thông thường nếu không sử dụng phụ gia chì thì các loại xe chóng bị hư hỏn, số lần đem sửa chữa xe sẽ nhiều hơn so với sử dụng xăng pha chì. Theo tính toán tì xe bị hư hỏng và sửa chữa nhiều hơn từ

    • – 2 lần/ năm (nếu tính trung bình một năm một xe phải sửa chữa hai lần.

    Bảng 10: Số lần tăng thêm sửa chữa xuất khẩu của phương tiện

    cơ giới

    Năm 1995 1996 1997
    Loại      
           
    Xe máy 557.992 595.730 650.000
           
    Xe ô tô 64.716 69.375 76.200
           
    Tổng 622.708 665.105 726.200
           

    19

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Về mặt tiêu dùng nhiên liệu xăng pha chì mang lại tiêu hao ít hơn so với không sử dụng pha chì. Bên cạnh đó giá cả của xăng pha chì cũng thấp hơn khi sử dụng xăng có pha thêm phụ gia khác hoặc hay không thêm phụ gia chì.

    Giả sử: Trung bình sửa xe máy một lần là 2000đ Trung bình xe ô tô một lần là 5000đ

    Dựa vào bảng 8 để tính chi phí tăng thêm khi phải sửa chữa xe.

    Bảng 11: Tổng chi phí tăng thêm khi sửa chữa phương tiện cơ

    giới

          Đơn vị triệu đồng
             
    Năm 1995 1996   1997
    Loại        
             
    Xe máy 1115,984 1191,460   1300
             
    Xe ô tô 323,580 346,875   381
             
    Tổng 1439,564 1538,335   1681
             

    Ta áp dụng công thức: TB = TB1 + TB2

    Với TB: Tổng lợi ích kinh tế do sử dụng xăng pha chì (đơn vị đồng)

    TB1: Tổng lợi ích kinh tế khi giảm nhiên liệu và giá thành sản phẩm đơn vị đồng/l

    TB2: Tổng lợi kinh tế khi giảm số lần sửa chữa phương tiện do sử dụng xăng pha chì đơn vị đồng/lần.

    Qua tính toán ta có kết quả sau đây:

    Bảng 12: Tổng lợi ích kinh tế sử dụng xăng pha chì.

        1995   1996 1998
               
      TB1 79,773639   79,778741 84,860441
               
      TB2 1439,564   1538,335 1681,0
               
      TB 1519,337639   1618,113741 1765,860441
               
               
          20  

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Tổng cộng 3 năm: 5140,10294 triệu đồng (khoảng 5/14 tỷ đồng)

    Lợi ích trung bình 1 năm: 1,713 tỷ đồng.

    21

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    IV. NHỮNG THIỆT HẠI MÔI TRƯỜNG KHI SỬ DỤNG XĂNG PHA CHÌ:

    Dựa vào nguồn số liệu y tế đã điều tra của sở y tế Hà Nội 12/1998 khi điều tra khám toàn diện theo phương pháp chọn ngẫu nhiên ở các lứa tuổi khác nhau ở các quận nội, ngoại thành Hà Nội. Từ 800 người trở lên, các số liệu thu được dưới hình thức %, ta sẽ xử lý để thu được nguồn số liệu dưới hình thức số lượng.

    Ta dựa vào bảng chi phí giá cho từng chỉ tiêu cụ thể trang mô hình để tính các loại chi phí tương ứng.

    Bảng 13: Chi phí chữa bệnh, chi phí cơ hội (triệu đồng

    Chỉ số Chi phí TB 1 ca bệnh Số ngày nghỉ TB của Số ngày nghỉ
          người bệnh TB của người
      Nội trú Ngoại trú
            nhà người bệnh
             
    Tai mũi họng 0,2 0,1 5 0
             
    Mắt 0,25 0,2 2 0
             
    Tiêu hoá 0,3 0,17 1 0
             
    Huyết áp 0,3 0,15 1 1
             
    Hô hấp 0,23 0,2 2 0
             
    Ngoài da 0,22 0,17 0 0
             
    Đau lưng khớp 0,35 0,28 7 1
             
    Bệnh máu 6 5 45 10
             
    Thần kinh, giác quan 0,2 0,1 2 0
             
    Rối loạn tâm thần 0,5 0,4 6 1
             
    Ho thường xuyên 0,3 0,18 0 0
             
    Viêm phế quản mũi 0,4 0,3 2 0
             
    Tim 5 3 20 15
             
    Mạch 0,4 0,3 7 1
             
    Gan mật 1 0,8 21 1
             
    Dạ dày 0,5 0,4 7 0
             
    Viêm phổi 5 3,7 180 20
             
    Kém ăn ngủ 0,2 0,1 1 0
             
    Đâu đầu 0,05 0,03 1 0
             

    22

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Xoang 0,3 0,2 3 1
             

    1. Chi phí chữa bệnh cho từng loại bệnh

    1.1. Nội thành Hà Nội.

    Chỉ số Số bệnh nhân Tổng chi phí Tổng chi phí  
           
    Nội trú Ngoại trú Nội trú Ngoại trú
         
                 
    Tai mũi họng 587 1175 117,4 117,5 237,9  
                 
    Mắt 411 823 102,75 164,6 267,35  
                 
    Tiêu hoá 115 230 34,5 39,1 73,6  
                 
    Huyết áp 379 757 113,7 113,55 227,25  
                 
    Hô hấp 2065 4130 474,96 826 1300,96  
                 
    Ngoài da 230 461 50,6 78,37 128,97  
                 
    Đau lưng khớp 93 186 32,5 52,08 84,63  
                 
    Bệnh máu 16 33 80 168 245  
                 
    Thần kinh, giác quan 582 1164 116,4 116,4 232,8  
                 
    Rối loạn tâm thần 54 109 27 43,6 70,6  
                 
    Ho thường xuyên 455 911 136,.5 163,98 300,48  
                 
    Viêm phế quản mũi 164 329234 65,6 98,7 164,3  
                 
    Tim 89 329 445 98,7 1432  
                 
    Mạch 63 315 25,2 94,5 144,9  
                 
    Gan mật 43 87 43 96,6 112,6  
                 
    Dạ dày 32 65 16 26 12  
                 
    Viêm phổi 313 626 1565 2316,2 3881,2  
                 
    Kém ăn ngủ 15 1581 3 158,1 161,1  
                 
    Đâu đầu 10 2832 0,5 84,96 85,46  
                 
    Xoang 192 384 57,6 76,8 134,4  
                 
    Tổng 5908 16527 3507,21 5792,04 9299,25  
                 

    1.2. Ngoại thành Hà Nội.

    Chỉ số Số bệnh nhân Tổng chi phí Tổng chi phí  
           
    Nội trú Ngoại trú Nội trú Ngoại trú
         
                 
    Tai mũi họng 480 1008 96 100,8 196,8  
                 
    Mắt 300 697 75 139,4 214,4  
                 

    23

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Tiêu hoá 128 151 38,4 76,67 115,07
               
    Huyết áp 179 359 53,7 23,67 290,1
               
    Hô hấp 100 1576 23 315,2 338,2
               
    Ngoài da 36 623 7,92 105,91 113.83
               
    Đau lưng khớp 69 123 24,15 34,44 58.59
               
    Bệnh máu 20 40 120 200 320
               
    Thần kinh, giác quan 68 706 13 70,6 83,6
               
    Rối loạn tâm thần 27 30 13 12 18,5
               
    Ho thường xuyên 271 415 13,5 74,7 156
               
    Viêm phế quản mũi 107 325 81,3 97,5 140,3
               
    Tim 64 129 12,8 387 707
               
    Mạch 124 250 320 75 124,6
               
    Gan mật 30 45 30 36 66
               
    Dạ dày 42 51 21 20,4 41,4
               
    Viêm phổi 192 268 960 991,6 195,6
               
    Kém ăn ngủ 19 623 3,8 62,3 66,1
               
    Đâu đầu 25 1521 1,25 45,63 46,88
               
    Xoang 97 128 29,1 25 54,1
               
    Tổng 2375 9365 2003,52 3106,55 5110,07
               

    2. Chi phí cơ hội của các ca bệnh do ô nhiễm

    2.1. Nội thành Hà Nội.

    Đơn vị triệu đồng

        Số người Thời gian Chi phí cơ  
      Số lượng ca BQ ngày Tổng chi phí
    Chỉ số trong độ hội 1 ngày
      bệnh tuổi LĐ nghỉ bệnh nghỉ cơ hội
        1 ca  
             
    Tai mũi họng 1762 1057 5 0,0075 39,6375
               
    Mắt 1234 740 2 0,0075 11,1
               
    Tiêu hoá 345 207 1 0,0075 1,5325
               
    Huyết áp 1136 681 1 0,0075 5,1075
               
    Hô hấp 6195 3710 2 0,0075 55,65
               
    Ngoài da 691 414 0 0,0075 00
               
    Đau lưng khớp 279 167 7 0,0075 8,7675
               

    24

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Bệnh máu 49 28 45 0,0075 9,45
               
    Thần kinh, giác quan 1746 1047 2 0,0075 15,705
               
    Rối loạn tâm thần 163 97 6 0,0075 4,365
               
    Ho thường xuyên 1366 819 0 0,0075 0
               
    Viêm phế quản mũi 493 295 2 0,0075 4,425
               
    Tim 418 250 20 0,0075 37,5
               
    Mạch 378 226 7 0,0075 11,865
               
    Gan mật 130 78 21 0,0075 12,285
               
    Dạ dày 97 58 7 0,0075 3,045
               
    Viêm phổi 939 563 180 0,0075 760,05
               
    Kém ăn ngủ 1596 857 1 0,0075 6,4275
               
    Đâu đầu 2842 1705 1 0,0075 12,7875
               
    Xoang 576 345 3 0,0075 7,7625
               
    Tổng 22435 13344     1007,4825
               

    2.2. Ngoại thành Hà Nội:

        Số người Thời gian Chi phí cơ  
      Số lượng ca BQ ngày Tổng chi phí
    Chỉ số trong độ hội 1 ngày
      bệnh tuổi LĐ nghỉ bệnh nghỉ cơ hội
        1 ca  
             
    Tai mũi họng 1488 818 5 0,007 28,63
    Mắt 997 548 2 0,007 7,672
    Tiêu hoá 579 318 1 0,007 2,226
    Huyết áp 538 295 1 0,007 2,065
    Hô hấp 1676 921 2 0,007 12,894
    Ngoài da 659 362 0 0,007 0
    Đau lưng khớp 192 105 7 0,007 5,145
    Bệnh máu 60 27 45 0,007 8,505
               
    Thần kinh, giác quan 771 424 2 0,007 5,936
    Rối loạn tâm thần 57 31 6 0,007 1,302
    Ho thường xuyên 686 377 0 0,007 0
    Viêm phế quản mũi 432 234 2 0,007 3,318
    Tim 193 106 20 0,007 14,84
    Mạch 374 205 7 0,007 10,045
    Gan mật 75 41 21 0,007 6,027
    Dạ dày 93 51 180 0,007 2,499
    Viêm phổi 460 234 1 0,007 294,84

    25

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Kém ăn ngủ 642 353 1 0,007 2,471
    Đâu đầu 154 850 3 0,007 5,95
    Xoang 222 122   0,007 2,562
    Tổng 11740 6422     416,927

    3. Chi phí cơ hội của các ca bệnh do người nhà phải nghỉ việc để chăm sóc:

    3.1. Nội thành Hà Nội:

    Đơn vị triệu đồng

      Số lượng ca Thời gian BQ Chi phí cơ hội Tổng chi phí cơ  
    Chỉ số (ngày) nghỉ
    bệnh 1 ngày nghỉ hội nghỉ việc  
      bệnh 1 ca
             
    Tai- mũi- họng 1762 0 0,0075 0  
               
    Mắt 1234 0 0,0075 0  
               
    Tiêu hoá 345 0 0,0075 0  
               
    Huyết áp 1136 1 0,0075 8,52  
               
    Hô hấp 6195 0 0,0075 0  
               
    Ngoài da 691 0 0,0075 0  
               
    Đau lưng khớp 279 1 0,0075 2,0925  
               
    Bệnh máu 49 10 0,0075 3,675  
               
    Thần kinh, giác quan 1746 0 0,0075 0  
               
    Rối loạn tâm thần 163 1 0,0075 1,2225  
               
    Ho thường xuyên 1366 0 0,0075 0  
               
    Viêm phế quản mũi 493 0 0,0075 0  
               
    Tim 418 15 0,0075 47,025  
               
    Mạch 378 1 0,0075 2,836  
               
    Gan mật 130 1 0,0075 0,975  
               
    Dạ dày 97 0 0,0075 0  
               
    Viêm phổi 939 20 0,0075 140,85  
               
    Kém ăn ngủ 1596 0 0,0075 0  
               
    Đau đầu 2842 0 0,0075 0  
               
    Xoang 576 1 0,0075 4,32  
               

    26

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Tổng 22435     211,515
             

    27

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    3.2. Ngoại thành Hà Nội:

    Chỉ số Số lượng ca Thời gian Chi phí cơ hội Tổng chi phí cơ
      bệnh BQ(ngày) nghỉ 1 ngày nghỉ hội nghỉ việc
        bệnh 1 ca    
             
    Tai- mũi- họng 1488 0 0,007 0
             
    Mắt 997 0 0,007 0
             
    Tiêu hoá 579 0 0,007 0
             
    Huyết áp 538 1 0,007 3,766
             
    Hô hấp 1676 0 0,007 0
             
    Ngoài da 659 0 0,007 0
             
    Đau lưng khớp 192 1 0,007 1,344
             
    Bệnh máu 60 10 0,007 4,2
             
    Thần kinh, giác quan 771 0 0,007 0
             
    Rối loạn tâm thần 57 1 0,007 0,399
             
    Ho thường xuyên 686 0 0,007 0
             
    Viêm phế quản mũi 432 0 0,007 0
             
    Tim 193 15 0,007 20,265
             
    Mạch 374 1 0,007 2,618
             
    Gan mật 75 1 0,007 0,525
             
    Dạ dày 93 0 0,007 0
             
    Viêm phổi 460 20 0,007 64,4
             
    Kém ăn ngủ 642 0 0,007 0
             
    Đau đầu 1546 0 0,007 0
             
    Xoang 222 1 0,007 1,554
             
    Tổng 11740     99,071
             

    Qua các số liệu tổng hợp ta tính được chi phí trung bình tính cho sức khoẻ của người dân do ảnh hưởng của xăng pha chì khoảng 4,05028 tỷ đồng/năm.

    Vậy nếu sử dụng xăng pha chì thì trong một năm xã hội phải chịu một khoản thiệt hại khá lớn là 2,33728 tỷ đồng.

    28

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    29

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    KẾT LUẬN

    Cùng với quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá ở nước ta nói chung, Hà Nội nói riêng các hoạt động của đời sống kinh tế xã hội trong đó phải đặc biệt kể đến các phương tiện vận tải đường bộ đã, đang và sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường trong đó có môi trường không khí, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của người dân thủ đô… Không những môi trường không khí mà sức khoẻ của người dân cũng bị ảnh hưởng.

    Những thiệt hại do các phương tiện giao thông sử dụng xăng pha chì gây ra mới chỉ được tính toán thông qua sức khoẻ của người dân còn các yếu tố khác chưa được tính đến. Vậy thì chi phí không phải là con số đã được tính toán mà còn gấp nhiều lần nữa. Ngoài ra còn có một số thành phần không có khả năng phục hồi nên mọi chi phí khắc phục không thể tính được. Chúng ta cần phải quan tâm nghiên cứu vấn đề này một cách sát thực hơn để môi trường sống của chúng ta ngày càng trong lành hơn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

    Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

    Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Tiểu luận Kinh tế nông nghiệp ở đồng bằng Sông Cửu Long


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-Lu%E1%BA%ADn-Kinh-T%E1%BA%BF-L%C6%B0%E1%BB%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Tiểu Luận Kinh Tế Lượng

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ LƯỢNG

    1.1. Lịch sử hình thành của kinh tế lượng

    Hiện nay, hầu hết các nhà nghiên cứu kinh tế, các doanh nghiệp, chính phủ các quốc gia, các tổ chức kinh tế sử dụng công cụ toán học để lượng hóa các vấn đề kinh tế nhằm làm sáng tỏ chân lý của các lý thuyết kinh tế hiện đại. Từ đó, các lý thuyết này ứng dụng vào cuộc sống một cách thiết thực. Công việc này được gọi là kinh tế lượng.

    “Kinh tế lượng” được dịch từ chữ “Econometrics” có nghĩa là “Đo lường kinh tế”. Thuật ngữ này do A.K.Ragnar Frisch (Giáo sư kinh tế học người Na Uy, được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1969) sử dụng lần đầu tiên vào khoảng năm 1930.

    Năm 1936, Tinbergen, người Hà Lan trình bày trước hội đồng kinh tế Hà Lan một mô hình kinh tế lượng đầu tiên, mở đầu cho một phương pháp nghiên cứu mới về phân tích kinh tế. Năm 1937, ông xây dựng một số mô hình tương tự cho nước Mỹ…

    Năm 1950, nhà kinh tế được giải thưởng Nobel là Lawrance Klein đã đưa ra một số mô hình mới cho nước Mỹ và từ đó kinh tế lượng được phát triển trên phạm vi toàn thế giới.

    Kinh tế lượng trước đây thường dùng công cụ toán học thuần túy để đo lường các mối quan hệ kinh tế, công việc này rất phức tạp. Ngày nay, với xu thế phát triển công nghệ thông tin các nhà nghiên cứu kinh tế lượng đã sử dụng các phần mềm ứng dụng để giải bài toán kinh tế này. Do đó bài toán trở nên rất đơn giản dù nó mối quan hệ phức tạp tới đâu đi nữa.

    • Việt Nam, những năm gần đây kinh tế lượng cũng được xem là công cụ hữu hiệu để đo lường kinh tế. Các nhà khoa học, doanh nghiệp, chính phủ đều sử dụng công cụ này để thực hiện các nghiên cứu nhằm định lượng các mối quan hệ kinh tế

    để đưa ra các quyết định chính và nhằm giảm thiểu các rủi ro, cũng như đem lại hiệu quả cao cho các quyết định của nhà làm chính sách.

    Riêng đối sinh viên ngành kinh tế – đối tượng quản lý kinh tế trong tương lai, chúng ta phải tiếp cận với môn học này nhằm trang bị cho công việc sắp tới.

    1.2 Bản chất của kinh tế lượng

    Kinh tế lượng có nghĩa là đo lường kinh tế. Mặc dù đo lường kinh tế là một nội dung quan trọng của kinh tế lượng nhưng phạm vi cơ bản của kinh tế lượng rộng hơn nhiều. Điều đó được thể hiện thông qua một số định nghĩa sau:

    • Kinh tế lượng bao gồm việc áp dụng thống kê toán cho các số liệu kinh tế để

    củng cố về mặt thực nghiệm cho các mô hình do các nhà kinh tế toán đề xuất và để tìm ra lời giải bằng số.

    • Kinh tế lượng có thể được định nghĩa như là sự phân tích về lượng các vấn đề

    kinh tế hiện thời dựa trên việc vận dụng đồng thời lý thuyết và thực tế được thực hiện bằng các phương pháp suy đoán thích hợp.

    • Kinh tế lượng có thể được xem như một khóa học xã hội trong đó các công cụ

    của lý thuyết kinh tế, toán học và suy đoán thống kê được áp dụng để phân tích các vấn đề kinh tế.

    • Kinh tế lượng quan tâm đến việc xác định các luật kinh tế.

    Có những định nghĩa, quan niệm khác nhau về kinh tế lượng bắt nguần từ thực tế: các nhà kinh tế lượng trước hết và phần lớn họ là các nhà kinh tế có khả năng sử dụng lý thuyết kinh tế để cải tiến việc phân tích thực nghiệm về các vấn đề mà họ đặt ra. Họ đồng thời là các nhà kinh tế kế toán_mô hình hoá lý thuyết kinh tế theo cách làm cho lý thuyết kinh tế phù hợp với việc kiểm định giả thiết thống kê. Họ cũng là những nhà kế toán_tìm kiếm, thu nhập các số liệu kinh tế, gắn các biến kinh tế lý thuyết với các biến quan sát được. Họ cũng là các nhà thống kê thực hành sử dụng kỹ thuật tính toán để ước lượng quan hệ kinh tế hoặc dự báo các hiện tượng kinh tế.

    Trên các lĩnh vực khác nhau, người ta có quan niệm khác nhau về kinh tế lượng. Tuy nhiên qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy cũng như đúc kết các kinh nghiệm, tác giả xin đưa ra khái niệm của kinh tế lượng như sau: “Kinh tế lượng là mô hình hóa toán học các mối quan hệ kinh tế từ đó dùng nó để đưa ra

    chính sách kinh tế trong tương lai”. Như vậy, một người muốn nghiên cứu kinh tế lượng phải hội đủ những điều kiện sau:

    Trước hết, phải biết được các mối quan hệ kinh tế: Nhà nghiên cứu phải có kiến thức về kinh tế để từ đó nhà nghiên cứu xây dựng các mối quan hệ đó. Nếu một nhà nghiên cứu chưa vững về lý thuyết kinh tế hiện đại chưa nắm vững các mối quan hệ trong kinh tế sẽ dẫn đến sai lầm trong nghiên cứu.

    Thứ hai, trên cơ sở hiểu biết về lý thuyết nắm bắt các mối quan hệ. Nhà nghiên cứu phải biết các phương pháp thống kê kinh tế: công việc này liên quan đến quá trính thu thập, xử lý số liệu, kiểm tra và đánh giá được số bộ số liệu. Trong quá trính này nhà nghiên cứu phải làm việc hết mình và thật trung thực khi thống kê số liệu.

    • Số liệu theo thời gian: (Time – Series Data): số liệu của một hay nhiều biến ở cùng một doanh nghiệp hay một địa phương theo thời gian: ngày, tuần,

    tháng, năm.

    • Số liệu chéo (Cross – Sectional Data): bao gốm các quan sát cho nhiều

    đơn vị kinh tế tại một thời điểm cho trước. Các đơn vị kinh tế có thể là cá nhân, các hộ gia đình, các hãng, các tĩnh thành, các quốc gia…

    • Số liệu dạng bảng (Panel Data): là sự kết hợp giữa số liệu theo chuỗi thời gian và số liệu chéo hay kết hợp các quan sát của đơn vị kinh tế về một chỉ tiêu

    nào đó theo thời gian.

    Thu thập số liệu

    Số liệu trong kinh tế lượng là dữ liệu thực tế gồm dữ liệu tổng thể và dữ liệu mẫu. Số liệu tổng thể là số liệu của toàn bộ các đối tượng ta nghiên cứu, còn là số liệu tập hợp con của số liệu tổng thể.

    Để ước lượng mô hình kinh tế mà một nhà nghiên cứu đưa ra, cần có mẫu dữ liệu về các biến phụ thuộc và biến độc lập. Nhà nghiên cứu thường căn cứ vào dữ liệu mẫu hơn là dựa vào dữ liệu điều tra của tổng thể, Vì vậy, trong những cuộc điều tra chuẩn này sẽ có yếu tố bất định:

    • Các mối quan hệ ước lượng không chính xác
    • Các kết luận từ kiểm định giả thiết hoặc là phạm vào sai lầm do chấp nhận một giả thiết sai, hoặc sai lầm do bác bỏ một giả thiết đúng.
    • Các dự báo dự vào các mối liên hệ ước lượng thường không chính xác.

    Để giảm mức độ bất định, một nhà kinh tế lượng sẽ luôn luôn ước lượng nhiều mối quan hệ khác nhau giữa các biến nghiên cứu. Sau đó, họ sẽ thực hiện một loạt các kiểm tra để xác định mối quan hệ nào mô tả hoặc dự đoán gần đúng nhất hành vi của biến số quan trọng trong kinh tế lượng.

    Thứ ba, nhà nghiên cứu kinh tế lượng phải đưa ra mô hình toán học và giải bài toán cho các mối quan hệ, sau đó phải kiểm định mô hình có phù hợp hay không bằng nhiều phương pháp kiểm định toán học.

    Thứ tư, sau khi có kết quả mô hình toán nhà nghiên cứu phải sử dụng chúng để dự báo và đưa ra chính sách cho kỳ kế tiếp.

    Chúng ta có thể tóm tắt các điều kiện thực hiện nghiên cứu kinh tế lượng như sau:

    Đưa ra lý thuyết kinh tế

    Thống kê, xử lý số liệu

    Xây dựng mô hình toán

    Dự báo

    Đưa ra chính sách

    Việc xây dựng và áp dụng mô hình kinh tế lượng được tiến hành theo các

    bước sau đây:

    1) Nêu vấn đề lý thuyết cần phân tích và các giả thiết về các mối quan hệ giữa các biến kinh tế.

    • Thiết lập các mô hình toán học để mô tả quan hệ giũa các biến kinh tế. Lý thuyết kinh tế cho biết quy luật về mối quan hệ giữa các biến kinh tế, nhưng không

    nêu cụ thể dạng hàm. Kinh tế lượng phải dựa vào các học thuyết để định dạng các mô hình cho các trường hợp cụ thể.

    • Thu thập số liệu: Khác với mô hình kinh tế dạng tổng quát, các mô hình kinh tế lượng được xây dựng xuất phát từ số liệu thực tế. Trong thống kê toán và kinh tế lượng, người ta phân biệt số liệu của tổng thể và số liệu mẫu. Số liệu của tổng thể là số liệu toàn bộ đối tượng ta nghiên cứu. Số liệu mẫu là số liệu về một tập hợp con của tổng thể.

     

    • Ước lượng của thông số mô hình: các ước lượng này có giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình. Chúng không những cho những giá trị bằng số

    mà còn thỏa mãn điều kiện, các tính chất mà mô hình đòi hỏi. Để ước lượng các tham số, trong các trường hợp đơn giản, ta sử dụng phương pháp bình phương cực tiểu thông thường (OLS). Trong các trường hợp phức tạp hơn ta phải sử dụng các phương pháp khác, chẳng hạn như: phương pháp bình phương cực tiểu có trọng số, phương pháp bình phương cực tiểu hai giai đoạn…

    • Phân tích kiểm định mô hình: Dựa vào các lý thuyết kinh tế, kinh nghiệm và các ngiên cứu trước đây đã phân tích, kiểm tra kết quả thu được có phù hợp lý thuyết kinh tế và điều kiện thực tế của vấn đề đang nghiên cứu hay không. Nếu phát hiện mô hình không phù hợp thì ta cần quay lại một trong những bước đã nêu

     

    • trên tùy theo sai sót của mô hình do bước nào. Nếu sau khi phân tích, kiểm định ta kết luận được mô hình là phù hợp thì ta có thể sử dụng mô hình để dự báo và

    đưa ra quyết định.

    • Nếu mô hình phù hợp với lý thuyết kinh tế thực tế của vấn đề nghiên cứu thì ta có thể sử dụng mô hình để đưa ra dự báo các chỉ tiêu kinh tế.
    Nhóm TH: 10 7

    Lớp: DHQT5TC

    Bài tiểu luận kinh tế lượng                                                           GVHD: MBA. Nguyễn Tấn Minh

    Lý thuyết hoặc giả thiết

    Thiết lập các mô hình

    Thu thập số liệu

    Ước lượng của thông số mô hình

    Phân tích kiểm định mô hình

    không Mô hình ước lượng  
    có tốt không  
     

    Sử dụng mô hình:

    Dự báo, ra quyết định

    Hình 1.1: Các bước xây dựng và áp dụng mô hình kinh tế lượng

    1.3 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế lượng.

    Theo quan điểm của tác giả, có thể chia xã hội thành ba đối tượng chính trong hoạt động kinh tế gồm: Chính phủ, doanh nghiệp, cá nhân (hộ gia đình). Trên cơ sở này các đối tượng thường hay nghiê cứu kinh tế lượng ứng dụng như sau:

    • Đối với chính phủ: Chính phủ các quốc gia muốn đánh giá tác động của các chính sách tiền tệ, tài chính, tỷ giá đến các biến quan trọng như thất nghiệp, thu nhập, xuất nhập khẩu, lãi suất. tỷ lệ lạm phát, và thâm hụt ngân sách… như:
    • Thu nhập quốc gia : GDP = C + I + G + X – M
    • Chi tiêu : C = C0 + MPC.Yd
    • Hàm nhập khẩu: M = M0 + Mm.Yd

    Từ kết quả này, Chính phủ dự đoán những con số như thu nhập, chi tiêu, lạm phát, thất nghiệp, thâm hụt ngân sách và thương mại. Chính phủ dự đoán nhu cầu về năng lượng để có chiến lược đầu tư xây dựng hoặc các thỏa thuận mua năng lượng từ bên ngoài cần được kí kết.

    • Đối với doanh nghiệp: Các nhà phân tích thường quan tâm xem nhu cầu có giảm theo giá và theo thu nhập không? Các công ty cũng muốn xác định xem chiến lược quảng cáo của mình có thực sự tác động đến việc tăng doanh thu hay

    không? Công ty muốn biết lợi nhuận tăng hay giảm theo quy mô hoạt động? Đối với doanh nghiệp ước lượng các mối quan hệ kinh tế như các ví dụ dưới đây:

    • Hàm cầu: Qd – (1/2)P + 120
    • Hàm cung: Qs  = 20P + 10
    • Doanh thu: TR = P.Q = 120 – 100Q – 2Q2
    • Chi phí: TC = FC + VC = 100 + 12Q + 3 Q2

    Từ đó công ty dự báo doanh thu, lợi nhuận, chi phí sản xuất, dự báo các chỉ số thị trường chứng khoán và giá cổ phiếu….

    1.4 Công cụ sừ dụng nghiên cứu của kinh tế lượng

    1.4.1. Mô hình hồi quy

    Hồi quy là phương ppháp chính trong kinh tế lượng, lần đầu tiên phương pháp này được thực hiện do nhà khoa học Franicis Galton, năm 1886 ông sử dụng nghiên cứu mối quan hệ giữa chiều cao của người cha và người con trai. Thuật

    ngữ Regression to Mediocrity (quy về giá trị trung bình) do Galton dùng cho đến nay các nhà nghiên cứu kinh tế gọi là phân tích hồi quy.

    • Về toán học: phân tích hồi quy nói lên mối quan hệ phụ thuộc giữa một biến với một hay nhiều biến khác.
    • Biến phụ thuộc vào biến khác gọi là biến phụ thuộc: biến Y
    • Biến xác định sẵn, giá trị cho trước gọi là biến giải thích: biến X
    • Về kinh tế: phân tích hối quy nói lên mối quan hệ giữa một yếu tố kinh tế bị tác động với một hay nhiều nhân tố tác động.
    • Yếu tố bị tác động: biến Y
    • Các nhân tố tác động: biến X
    • Về kỹ thuật: phân tích hàm hồi quy là:
    • Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với giá trị đã cho của biến

    độc lập nhằm tìm ra các hệ số hồi quy.

    • Kiểm định các kết quả hồi quy tìm được như kiểm định hệ số hồi quy, kiểm

    định hàm số hồi quy.

    1.4.2. Hai mô hình hồi quy.

    1.4.2.1. Mô hình hồi quy tổng thể PRF (Population Regression function):

    Cho biết giá trị trung bình của biến Y thay đổi khi các biến X thay đổi.

    Hàm tổng thể có một biến X thì gọi là hàm hồi quy đơn, nếu có nhiều biến X gọi là hàm hồi quy bội.

    Trong thực tế nghiên cứu, chúng thường thấy hàm hồi quy ở dạng tuyến tính và dạng phi tuyến tính.

    Dưới đây là dạng tuyến tính đơn:

    ( P R F  ) :   1             2             i

    Trong đó:

    • 1 , 2  gọi là các hệ số hồi quy
    • 1 là hệ số tự do (hệ số tung độ gốc): giá trị trung bình của biến phụ

    thuộc Y khi biến độc lập X bằng 0

    • 2 : giá trị trung bình của biến phụ thuộc (Y) sẽ thay đổi (tăng, giảm) bao

    nhiêu đơn vị giá trị X tăng 1 đơn vị (các yếu tố khác không đổi).

    vUi : sai số ngẫu nhiên, có thể có giá trị âm hoặc dương.

    • Ui : đại diện cho tất cả các biến không đưa vào mô hình.
    • Ngoài các biến đã giải thích còn có một số biến khác ảnh hưởng đến mô hình, nhưng có ảnh hưởng rất nhỏ.
    • Cần một mô hình đơn giản nhất có thể được, dùng Ui để thay thế cho các biến có thể loại bỏ khỏi mô hình.
    • Sai số ngẫu nhiên hình thành từ nguyên nhân
    • Bỏ sót biến giải thích
    • Sai số khi đo lường biến phụ thuộc
    • Dạng hàm hồi quy không phù hợp
    • Các tác động không tiên đoán được

    1.4.2.2. Mô hình hàm hồi quy mẫu SRF (Sample Regresstion Function)

    Trong thống kê số liệu ở phần trên chúng ta có đề cập đến số liệu mẫu và số liệu tổng thể. Một nghiên cứu kinh tế lượng có lúc chỉ xuất hiện một mẫu duy nhất như nghiên cứu doanh thu, chi phí số lượng,…Tại các doanh nghiệp thông thường có một mẫu .

    Một nghiên cứu khác lại xuất hiện nhiều mẫu như nghiên cứu giữa thu nhập với chi tiêu của hộ gia đình mỗi nhà nghiên cứu cho một kết quả khác nhau. Hiện nay, ở Việt Nam theo số liệu thống kê các chỉ tiêu kinh tế của quốc gia có khác nhau giữa tổng cục thống kê và các tổ chức kinh tế có uy tín như ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), cơ quan điều tra liên bang Mỹ (CIA).

    Hàm hồi quy mẫu được xây dựng trên cơ sở chúng ta thống kê số liệu ngẫu nhiên, số liệu mẫu.

    Hàm hồi quy mẫu sẽ giải thích hàm hồi quy tổng. Chúng ta có dạng hàm hồi quy mẫu tuyến tính đơn như sau:

    Yi        ˆ1    ˆ2 * X i    ei

    Trong đó :

    Nhóm TH: 10 11

    Lớp: DHQT5TC

    Bài tiểu luận kinh tế lượng                                                           GVHD: MBA. Nguyễn Tấn Minh

    Yi là ước lượng của Yi

    1 là ước lượng của         1

    2 là ước lượng của  2

    ei là ước lượng của Ui

    1.4.3. Phân biệt hồi quy với các quan hệ khác

    Phân biệt hồi quy và quan hệ hàm số

    • Phân tích hồi quy là phân tích sự phụ thuộc của biến phụ thuộc vào một hay nhiều biến độc lập.

    Biến phụ thuộc (hay còn gọi là biến được giải thích): là đại lượng ngẫu nhiên có phân bố xác suất.

    Biến độc lập (hay còn gọi là biến giải thích): là giá trị được xác định trước.

    • Quan hệ hàm số: biến phụ thuộc không phải là đại lượng ngẫu nhiên, ứng với một giá trị của biến độc lập ta xác định được duy nhất một biến phụ thuộc.

    Hàm hồi quy và quan hệ nhân quả

    • Phân tích hồi quy là nghiên cứu quan hệ một biến phụ thuộc với một hay nhiều biến độc lập, điều này không đòi hỏi giữa biến độc lập và biến phụ thuộc phải có mối quan hệ nhân quả.
    • Quan hệ nhân quả là một biến phụ thuộc vào một hay nhiều biến độc lập,

    điều này đòi hỏi giữa biến độc lập và biến phụ thuộc phải có mối quan hệ nhân quả.

    Phân tích hồi quy và phân tích tương quan

    + Phân tích hồi quy với mục đích ước lượng hoặc dự báo một hay nhiều biến trên cơ sở giá trị đã cho của một hay nhiều biến khác. Còn về kỹ thuật thì không có tính.

    • Phân tích tương quan với mục đích đo lường mức độ kết hợp tuyến tính giữa 02 biến. Về kỹ thuật, chúng có tính đối xứng.

    1.4.4. Các phần mềm ứng dụng

    Ngày nay việc nghiên cứu kinh tế được mở rộng cho số liệu lớn nên việc giải bài toán kinh tế lượng tìm các hệ số của hàm hồi quy khá phức tạp có thể là không

    thực hiện được. Nhưng do sự phát triển của khoa học đặc biệt là công nghệ thông tin nhà nghiên cứu kinh tế lượng có thể sử dụng các phần mềm ứng dụng để giải bài toán. Khi sử dụng phần mềm ứng dụng bài toán có phức tạp đến đâu cũng thực hiện được đồng thời cho kết quả rất nhanh.

    Hiện nay có rất nhiều phần mềm chuyên dùng cho kinh tế lượng hoặc hỗ trợ xử lý kinh tế lượng.

    Excel: phần mềm bảng tính thông dụng nhất hiện nay là Excel, nằm trong bộ Office của hãng Microsoft. Do tính thông dụng của Excel nên mặc dù có một số hạn chế trong việc ứng dụng tính toán kinh tế lượng, giáo trình này có sử dụng Excel trong tính toán ở ví dụ minh họa và hướng dẫn giải bài tập.

    Phần mềm chuyên dùng cho kinh tế lượng: hướng đến việc ứng dụng các mô hình kinh tế lượng và các kiểm định giả thuyết một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chúng ta phải quen thuộc với ít nhất một phần mềm chuyên dùng cho kinh tế lượng. Hiện nay có rất nhiều phần kinh tế lượng như:

    EVIEWS Quantitative Micro Software SPSS SPSS Ine

    STATPROPenton Sofware Ine

    Trong số này có hai phần mềm được sử dụng tương đối phổ biến ở các trường đại học và Viện nghiên cứu ở Việt Nam là SPSS và EVIEWS.

    SPSS rất phù hợp cho nghiên cứu thống kê và cũng tương đối thuận tiện cho tính toán kinh tế lượng, trong khi EVIEWS được thiết kế chuyên cho phân tích kinh tế lượng

    CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

    Như chúng ta đã biết, giá cả là một trong những vấn đề nhạy cảm và để xác định giá một tài sản đó là một yếu tố không dễ. Và vấn đề giá phòng trọ rất được sinh viên quan tâm và nhất là sinh viên ở khu vực Quận Gò Vấp.

    Khi nghiên cứu vấn đề này, dựa trên cơ sở các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và chi phí lợi ích của người cung ứng chúng tôi đã đưa ra những biến ảnh hưởng tới giá phòng trọ. Bên cạnh đó, để không làm mất đi tính thực tiễn và vì mỗi khu nhà trọ ở một nơi lại có những đặc tính riêng nên chúng tôi sau khi đã nghiên cứu, đến một số phòng trọ đã rút ra được một số yếu tố sau:

    Trước khi đề cập đến giá phòng khu vực Quận Gò Vấp, chúng tôi sẽ nói về các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhà trọ nói chung. Đó là:

    • Diện tích: diện tích càng rộng, giá càng cao hơn. Đây là điều dễ hiểu bởi không gian càng rộng thì chúng ta càng thấy dễ chịu hơn, thoáng hơn, thoải mái

    hơn và dĩ nhiên chi phí xây dựng cao hơn.

    • Số người trong phòng: sự gia tăng số người sẽ dẫn tới gia tăng giá cả hoặc

    không. Điều này phụ thuộc vào cảm nhận chủ quan của người cho thuê.

    • Đặc điểm vị trí: trong ngõ hẻm hay ở ngoài mặt đường.
    • Khoảng cách so với trung tâm Thành phố: một điều chúng ta dễ nhận thấy là giá phòng ở các quận 1, quận 3, hay quận 10… đó là những nơi có mức sống cao và nhộn nhịp thì giá cả bao giờ cũng cao hơn những vùng xa xôi như thủ đức, quận 2…
    • Ngập nước hay không: ở Thành phố Hồ Chí Minh việc triều cường hay ngập

    nước do mưa ở vùng trũng xảy ra là không phải ít, nó gây trở ngại cho việc đi lại.

    Do đó việc lựa chọn chỗ khô ráo là điều cần thiết.

    • An ninh: như tình hình trộm cắp, nghiện hút, mại dâm, ma túy…

    Tuy nhiên với đề tài chỉ trong phạm vi là khu vực Quận Gò Vấp, do vậy mà khi lựa chọn biến chúng tôi chỉ chọn những biến đặc trưng, và ảnh hưởng rõ ràng nhất ở khu vực này.

    • Vì chỉ xét trong có một khu vực nhỏ nên về khoảng cách so với trung tâm thành phố là như nhau, không khác nhau giữa các phòng trọ. Vì thế mà nó không có ý nghĩa giải thích trong trường hợp này.
    • Về đặc điểm vị trí : theo thực tế mà nhóm chúng tôi quan sát thấy là hầu hết các khu nhà tọ đều nằm trong ngõ hẻm à không có sự khác biệt.
    • Về vấn đề ngập nước: địa hình như nhau nên chẳng có gì đặc trưng.

    Sau khi đã xem xong, chúng tôi quyết định đi đến nghiên cứu các biến sau:

    • Thứ nhất, X2 (m2) là diện tích phòng trọ. Đây là biến quan trọng ảnh hưởng lớn tới giá phòng (điều này hầu như ai cũng biết).
    • Thứ hai, X3 (người) là số người thuê phòng đó. Kinh nghiệm tìm hiểu thông tin về giá nhà trọ của nhóm, nhóm nhận thấy rằng số người ở trọ càng đông thì giá càng cao.
    • Thứ ba, X4 (phút) là thời gian đi học từ chỗ trọ đến trường đại học gần nhất. Chỗ trọ của chúng ta càng gần các trường thì giá càng cao vì lúc đó họ nghĩ là

    chúng ta đi học sẽ thuận lợi hơn, dù có thể xa trường của chúng ta.

    • Thứ tư, X4 (đo theo mức độ) là an ninh khu trọ. Các mức độ được quy ra

    thang điểm như sau: rất tệ (1điểm); tệ (2 điểm); bình thường (3 điểm); tốt (4 điểm); rất tốt ( 5 điểm).

    Do các phòng trọ tại Quận Gò Vấp phòng đều có nhà vệ sinh, do vậy chúng tôi khônng đưa biến này vào mô hình. Giá điện, nước, mạng internet cùng nột số dịch vụ khác được trả hàng tháng, không tính vào giá phòng, do vậy chúng tôi không đưa các biến này vào mô hình.

    Biến được giải thích là Y (VNĐ): giá phòng trọ.

    CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU

    3.1.     Phạm vi thu thập số liệu:

    Số liệu được thu thập tại khu vực quận Gò Vấp trong tháng 06/2012.

    3.2.     Nguồn số liệu:

    Nhóm đã tiến hành điều tra số liệu tại các dãy nhà trọ cho sinh viên ở khu vực quận Gò Vấp.

    3.3.     Số liệu:

      STT   Y X1 X2 X3 X4  
      1   1,500,000 15 3 5 5  
      2   1,000,000 12 4 15 3  
      3   900,000 13.5 3 10 4  
      4   800,000 18 4 30 2  
      5   1,200,000 15 5 20 3  
      6   2,500,000 40 10 15 4  
      7   500,000 9 2 10 3  
      8   400,000 9 2 15 1  
      9   700,000 11.25 3 15 2  
      10   1,600,000 20 6 15 3  
      11   750,000 15 4 10 1  
      12   700,000 12 3 15 3  
      13   450,000 9 1 5 2  
      14   500,000 12 2 5 1  
      15   1,100,000 20 4 10 4  
      16   1,600,000 30 7 10 4  
      17   600,000 10 2 5 5  
      18   800,000 12 3 10 3  
      19   800,000 12 3 10 3  
      20   1,000,000 20 3 15 3  
      21   750,000 12 2 5 4  
      22   700,000 9 3 15 4  
      23   500,000 13 3 30 1  
      24   500,000 15 2 10 2  
      25   600,000 9 3 15 2  
      26   300,000 9 2 10 1  
      27   500,000 8 3 25 2  
      28   500,000 6 2 10 3  
                       
      29 300,000   6 2   25 1  
      30 400,000   9 2   15 4  
      31 650,000   16 4   20 2  
      32 600,000   14 3   10 3  
      33 400,000   9 1   5 4  
      34 1,200,000   12 4   10 3  
      35 500,000   20 2   20 2  
      36 350,000   16 2   15 2  
      37 300,000   12 1   5 1  
      38 400,000   10 1   10 3  
      39 600,000   21 2   5 2  
      40 450,000   10 3   30 3  
      41 600,000   14 2   10 3  
      42 700,000   22.5 2   15 2  
      43 600,000   12 3   15 1  
      44 500,000   14 2   5 2  
      45 300,000   12 2   10 1  
      46 400,000   20 2   25 2  
      47 700,000   16 4   15 2  
      48 800,000   12 5   30 3  
      49 600,000   12 2   10 5  
      50 600,000   16 2   5 2  
      51 500,000   12 2   10 1  
      52 400,000   9 2   10 3  
      53 600,000   12 2   15 4  
      54 700,000   18 4   25 2  
      55 900,000   12 4   15 3  
      56 600,000   10 3   10 3  
      57 650,000   12 4   15 2  
      58 750,000   12 4   5 3  
      59 1,100,000   18 4   10 1  
      60 300,000   10 1   10 3  
      61 500,000   20 2   15 2  
      62 500,000   20 1   10 3  
      63 600,000   9.6 3   10 3  
      64 600,000   18 2   10 3  
      65 600,000   17.5 2   25 3  

    CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT

    4.1.     Mô hình nghiên cứu bao gồm các biến:

    Các biến đưa vào mô hình bao gồm: ký hiệu của các biến đã đề cập:

    • Y: giá 1 phòng trọ dành cho sinh viên.
    • X2: diện tích 1 phòng trọ
    • X3: số người ở trong 1 phòng trọ
    • X4: thời gian từ nơi trọ đến trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề… gần nhất
    • X5: an ninh khu trọ

    Mô hình dự kiến:

    Yˆ      ˆ1     ˆ2 X 2     ˆ3 X 3     ˆ4 X 4     ˆ5 X 5    U

    4.2.     Nhóm điều tra 65 mẫu, nhóm sử dụng 65 mẫu để ước lượng mô hình,

    kết quả ước lượng thể hiện trong mô hình sau:

    Coefficients

        Unstandardized Standardized     95% Confidence Interval for B
      Model Coefficients Coefficients t Sig.
         
        B Std. Error Beta     Lower Bound Upper Bound
    1 (Constant) -106950.990 68793.657   -1.555 .125 -244558.792 30656.812
      Dien tich 14913.684 3678.309 .223 4.054 .000 7555.970 22271.398
      Nguoi thue 184942.263 14425.433 .746 12.821 .000 156087.100 213797.426
      Thoi gian -9888.971 2574.278 -.183 -3.841 .000 -15038.293 -4739.649
      An ninh 72820.177 16063.027 .210 4.533 .000 40689.340 104951.014

    a.Dependent Variable: Gia phong tro

    ANOVA

      Model Sum of Squares df   Mean Square F Sig.
    1 Regression 7761758078145.580   4 1940439519536.395 113.654 .000a
      Residual 1024395768008.267   60 17073262800.138    
      Total 8786153846153.840   64      
    1. Predictors: (Constant), An ninh, Dien tich, Thoi gian, Nguoi thue
    1. Dependent Variable: Gia phong tro

    Model Summary

          Adjusted Std. Error of the Change Statistics
    Model R R Square R Square  
    R Square Estimate F Change
              Change  
    1 .940a .883 .877 130664.696074 .883 113.654
    1. Predictors: (Constant), an ninh, dien tich, thoi gian, nguoi thue
    1. Dependent Variable: gia phong tro

    Phương trình hồi quy gốc:

    • = -990 + 14913.684X2 + 184942.263X3 – 9888.971X4 + 72820.177X5

    N = 65, ESS = 7761758078145.580 , RSS = 1024395768008.267 TSS = 8786153846153.840 , R2 = 0.883, F = 113.654

    • nghĩa: Nhận thấy R2 = 0.883 > 0.8 chứng tỏ hàm hồi quy mẫu có ý nghĩa.

    4.3.     Tìm khoảng tin cậy:

    Với độ tin cậy là 95%                 100%    95%    5%

    Với           0,05       t 0,025;60        2

    ˆ1 t(       ; n  5) * Se( ˆ1 )   1     ˆ1   t(   ; n  5) * Se( ˆ1 )
                   
      2               2            
      -244558.792 ≤ β1   30656.812    
    ˆ2 t(     ;n  5) * Se( ˆ 2 )   2     ˆ2 t(   ; n  5) * Se( ˆ 2 )
               
      2               2          
      7555.970   ≤ β2 22271.398    
    ˆ3 t(   ;n  5) * Se( ˆ3 )   3     ˆ3 t(   ; n  5) * Se( ˆ 3 )
           
      2             2          
      156087.100   ≤ β3   213797.426    
    ˆ4 t(   ;n  5) * Se( ˆ 4 )   4     ˆ4 t(   ; n  5) * Se( ˆ 4 )
           
      2               2          
      -15038.293 ≤ β4   -4739.649    
    ˆ5 t(   ; n  5) * Se( ˆ 5 )   5     ˆ5 t(   ; n  5) * Se( ˆ 5 )
       
      2               2          
      40689.340   ≤ β5 104951.014    
                                                   
    • nghĩa:

     

    • Khi X2, X3,  X4,  X5  bằng  0  thì  Y sẽ  được  trong  khoảng

    (-244558.792 ; 30656.812)

    • Khi X2 giảm 1 đơn vị thì Y sẽ giảm tương ứng trong khoảng

    (7555.970 ; 22271.398)

    • Khi X3 tăng 1 đơn vị thì Y sẽ tăng tương ứng trong khoảng

    (156087.100 ; 213797.426)

    • Khi X4 giảm 1 đơn vị thì Y sẽ giảm tương ứng trong khoảng

    (-15038.293 ; -4739.649)

    • Khi X5 tăng 1 đơn vị thì Y sẽ tăng tương ứng trong khoảng

    (40689.340 ; 104951.014)

    4.4.     Kiểm định giả thiết hệ số hồi quy:

    Coefficients

        Unstandardized Standardized     95% Confidence Interval for B
      Model Coefficients Coefficients t Sig.
         
        B Std. Error Beta     Lower Bound Upper Bound
    1 (Constant) -106950.990 68793.657   -1.555 .125 -244558.792 30656.812
      Dien tich 14913.684 3678.309 .223 4.054 .000 7555.970 22271.398
      Nguoi thue 184942.263 14425.433 .746 12.821 .000 156087.100 213797.426
      Thoi gian -9888.971 2574.278 -.183 -3.841 .000 -15038.293 -4739.649
      An ninh 72820.177 16063.027 .210 4.533 .000 40689.340 104951.014
    1. Dependent Variable: Gia phong tro

    Với ý nghĩa 5%: α = 0.025 => t(0.025;60) = 2

    • Kiểm định β1:

    Giả thiết: H0: β1 = 0

      H1: β1 ≠ 0
      ˆ1
    t =   = -1.555
     

    Se( ˆ1 )

    t(0.025;60) = 2

    Vì t = -1.555 € (-2;2) è chấp nhận giả thiết H0: β1 = 0 nhìn vào khoảng β1 (-244558.792 ; 30656.812) è chấp nhận β1

    • Kiểm định β2:

    Giả thiết: H0: β2 = 0

    H1: β2 ≠ 0

    t = ˆ2   = 4,054  
    Se( ˆ 2 )
         

    t(0.025;60) = 2

    Vì t > t0.025; (85) è chấp nhận giả thiết H1: β2 ≠ 0 nhìn vào khoảng β2 (7555.970 ; 22271.398) è chấp nhận β2

    • Kiểm định β3:

    Giả thiết: H0: β3 = 0

    H1: β3 ≠ 0

    t = ˆ3   = 12.821  
    Se( ˆ 3 )
         

    t(0.025;60) = 2

    Vì t > t0.025; (85) è chấp nhận giả thiết H1: β3 ≠ 0 nhìn vào khoảng β3 (156087.100 ; 213797.426) è chấp nhận β3

    • Kiểm định β4:

    Giả thiết: H0: β4 = 0

    H1: β4 ≠ 0

    t = ˆ4   = -3.841  
    Se( ˆ 4 )
         

    t(0.025;60) = 2

    Vì t < – t0.025; (85) è chấp nhận giả thiết H1: β4 ≠ 0 nhìn vào khoảng β4 (-15038.293 ; -4739.649) è chấp nhận β4

    • Kiểm định β5:

    Giả thiết: H0: β5 = 0 H1: β5 ≠ 0

    t = ˆ5 = 4.533  
       
    Se( ˆ5 )
         
    t(0.025;60) = 2    
    Vì t > t0.025; (85) è chấp nhận giả thiết H1: β5  ≠ 0 nhìn vào khoảng β5  
             

    (40689.340 ; 104951.014) è chấp nhận β5

    4.5.     Kiểm định giả thiết đồng thời các hệ số hồi quy:

    Model Summary

          Adjusted Std. Error of the Change Statistics
    Model R R Square R Square  
    R Square Estimate F Change
              Change  
    1 .940a .883 .877 130664.696074 .883 113.654
    1. Predictors: (Constant), an ninh, dien tich, thoi gian, nguoi thue
    1. Dependent Variable: gia phong tro

    Giả thiết: H0: β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = 0    R2 =0

    H1: β1 ≠ 0, β2 ≠ 0, β3 ≠ 0, β5 ≠ 0, β5 ≠ 0.

    F = 113,420

    F0.05 (4;60) = 2.53

    Vì F > F0.05 (4;60) è bác bỏ H0 tức là các biến X2, X3, X4 hoặc X5 thật sự có ảnh hưởng đến Y è chấp nhận hàm hồi quy.

    CHƯƠNG 5: DỰ BÁO

    Để dự báo điểm cho các giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y thì nhóm chúng

    2 em đã quyết định lấy 1 mẫu ngẫu nhiên có giá trị như sau: X1 = 15 m , X2 = 5 người , X3 = 25 phút, X4 = 5 điểm

    Yˆ      ˆ1     ˆ2 X 2     ˆ3 X 3     ˆ4 X 4     ˆ5 X 5    U

    Coefficients

                  Unstandardized   Standardized         95% Confidence Interval for B
      Model       Coefficients   Coefficients t   Sig.
                               
                  B     Std. Error   Beta         Lower Bound Upper Bound
    1 (Constant)   -106950.990 68793.657         -1.555   .125 -244558.792     30656.812
      Dien tich   14913.684 3678.309     .223 4.054   .000 7555.970     22271.398
      Nguoi thue   184942.263 14425.433     .746 12.821   .000 156087.100     213797.426
      Thoi gian   -9888.971 2574.278     -.183 -3.841   .000 -15038.293     -4739.649
      An ninh   72820.177 16063.027     .210 4.533   .000 40689.340     104951.014
    a.  Dependent Variable: Gia phong tro                                  
                              ANOVA                        
      Model       Sum of Squares     df   Mean Square   F   Sig.
    1 Regression       7761758078145.580   4   1940439519536.395   113.654   .000a
      Residual       1024395768008.267   60   17073262800.138            
      Total       8786153846153.840   64                          
    a. Predictors: (Constant), An ninh, Dien tich, Thoi gian, Nguoi thue                    
    b. Dependent Variable: Gia phong tro                                  
                          Model Summary                    
                          Adjusted Std. Error of the   Change Statistics      
          Model     R   R Square   R Square              
                R Square Estimate     F Change      
                                          Change              
        1       .940a   .883   .877 130664.696074   .883   113.654      
          a. Predictors: (Constant), an ninh, dien tich, thoi gian, nguoi thue            
          b. Dependent Variable: gia phong tro                            

    Phương trình hồi quy gốc:

    • = -106950.990 + 14913.684X2 + 184942.263X3 – 9888.971X4 + 72820.177X5 Với dự báo: X1 = 15 m2 , X2 = 5 người , X3 = 25 phút , X4 = 5 điểm

    Ta có kết quả dự báo điểm như sau: 1,652,791 đồng.

    CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    6.1.     Mô hình tối ưu:

    • = -990 + 14913.684X2 + 184942.263X3 – 9888.971X4 + 72820.177X5

    6.2.     Ý nghĩa kinh tế của mô hình:

    • Với các yếu tố khác không đổi, nếu diện tích tăng lên 1 m2 thì giá phòng trọ tăng thêm 684 đồng.
    • Với các yếu tố khác không đổi, nếu tăng thêm một người, giá phòng trọ tăng thêm 263 đồng.
    • Với các yếu tố khác không đổi, nếu bớt đi một phút, giá phòng trọ tăng thêm 971 đồng.
    • Với các yếu tố khác không đổi, nếu an tăng lên 1 đơn vị thì giá phòng trọ tăng lên 177 đồng.

    6.3.     Ứng dụng mô hình:

    Với mô hình này, chúng ta có thể xây dựng biểu giá phòng trọ của khu vực Quận Gò Vấp. Trong đó, giá phòng trọ được xếp hạng theo mức độ từ thấp đến cao cùng với các tiêu chuẩn: diện tích, số người ở tối đa cho phép, thời gian đi bộ đến một trường đại học gần nhất, và mức độ an ninh do chính người ở trọ đánh giá. Biểu giá này sẽ do trung tâm hỗ trợ sinh viên cung cấp miễn phí cho sinh viên, nhất là sinh viên năm nhất. Việc làm này nhằm ngăn chặn tình trạng các chủ phòng trọ lợi dụng sinh viên năm nhất còn bỡ ngỡ, lạ lẫm trước môi trường mới nâng giá phòng trọ lên một cách bất hợp lý. Các sinh viên có thể chiếu những nhu cầu mong muốn của mình vào bảng này để tìm ra được căn phòng phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng chi trả của mình.

    6.4.     Kiến nghị:

    Từ kết quả nghiên cứu giá phòng trọ của khu vực Quận Gò Vấp với 45.5% số người được hỏi cho rằng giá phòng trọ như vậy là chưa hợp lý, chúng tôi có một số kiến nghị sau:

    Một số phòng trọ hiện nay không đáp ứng được những tiêu chuẩn cần thiết như: diện tích trên một người ở. Đơn cử, trong quá trình đi điều tra, chúng tôi thấy có phòng 3 người ở trong một căn phòng rộng 8 m2. Do vậy, yêu cầu đặt ra là cần phải có một tổ chức đề ra những tiêu chuẩn chung cho các chủ nhà trọ và bắt buộc họ thực hiện theo. Nếu vi phạm sẽ bị chính quyền địa phương xử lý.

    Về an ninh, trật tự. Nhìn chung những người được hỏi cho rằng các vụ mất trộm xe máy, điện thoại di động, áo quần, giày dép… thường xuyên xảy ra ở khu trọ của mình. Vấn đề chỉ là ai cẩn trọng hơn và có thể nói là may mắn hơn những người khác thì chưa bị mất mà thôi. Do đó, cần tăng cường đội ngũ tuần tra ban đêm. Đội ngũ này có thể bao gồm công an, dân quân, sinh viên tình nguyện… Đội ngũ này làm việc theo ca và thay nhau tuần tra tại những điểm nóng về tệ nạn trộm cắp tại khu vực này. Bên cạnh đó, cần lắp đặt thêm hệ thống đèn đường .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Kinh tế nông nghiệp ở đồng bằng Sông Cửu Long

    Tiểu luận Kinh tế nông nghiệp ở đồng bằng Sông Cửu Long

    Tiểu luận Kinh tế nông nghiệp ở đồng bằng Sông Cửu Long

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Văn Mẫu Nghị luận về Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Kinh-t%E1%BA%BF-n%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-%E1%BB%9F-%C4%91%E1%BB%93ng-b%E1%BA%B1ng-S%C3%B4ng-C%E1%BB%ADu-Long.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Tiểu luận Kinh tế nông nghiệp ở đồng bằng Sông Cửu Long

    PHÁT TRIỂN NÔNG SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    «««

    PHẦN MỞ ĐẦU

     

    1.     Lý do chọn dề tài

    Hàng hóa nông sản đóng vai trò quyết định trong chiến lược tăng tốc nền kinh tế của cả nước nói chung và toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng. Tuy nhiên, thời gian qua ĐBSCL chưa khai thác hết tiềm năng và thế mạnh vốn có của hàng hóa nông sản. Nông dân luôn trong tình trạng được mùa lại rớt giá mức thu nhập bình quân đầu người còn thấp.

    2.     Mục đích nghiên cứu

    Thông qua nghiên cứu thực trạng sản xuất cũng như tiêu thụ nông sản của vùng ĐBSCL nhằm tiềm kiếm những biện pháp giúp nâng cao chất lượng nông sản. Giúp cho nông sản ở ĐBSCL có đầu ra ổn định, đời sống của nông dân ngày càng được nâng cao.

    3.     Phương pháp nghiên cứu

    Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu các khái niệm lý thuyết sản xuất nông sản.

    Phương pháp nghiên phi thực nghiệm: quan sát thực tế thu thập và phân tích số liệu.

    4.      Phạm vi nghiên cứu

    Thời gian nghiên cứu: từ năm 2005 đến 2008

    Không gian: vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 12 tỉnh và một thành phố trực thuộc Trung Ương.

     

     

     

    PHẦN NỘI DUNG

     

    Chương 1: Điều kiện tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long

    1.1.          Vị trí địa lý

    Đồng bằng sông Cửu Long nằm tiếp giáp với TP Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông (khu vực kinh tế năng động nhất Việt Nam), biên giới với Campuchia, và được bao bọc bởi biển Đông, biển Tây – vịnh Thái Lan.

    Đồng bằng sông Cửu Long, một trong những đồng bằng châu thổ rộng và phì nhiêu ở Đông Nam á và thế giới, là một vùng đất quan trọng, sản xuất lương thực lớn nhất nước, là vùng thuỷ sản và vùng cây ăn trái nhiệt đới lớn của cả nước.

    1.2.          Điạ hình

    Đồng bằng sông Cửu Long nằm trên địa hình bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phân bố dày, rất thuận lợi phát triển cả giao thông thủy và bộ. Ngoài ra với bờ biển dài 700km là nhân tố quan trọng để vùng này phát triển kinh tế biển, du lịch, hàng hải và thương mại.

    1.3.          Khí hậu:

    ĐBSCL có một nền nhiệt độ cao, ổn định trong toàn vùng, trung bình là 280 C. Chế độ nắng cao, số giờ nắng trung bình cả năm 2.226 – 2.709 giờ. Một năm chia làm hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4.

    Những đặc điểm khí hậu trên đã tạo ra ở ĐBSCL những lợi thế riêng mà các nơi khác khó có được. Đây cũng là nơi ít xảy ra thiên tai do khí hậu đặc biệt là bão.

    1.4.          Nguồn nước:

    ĐBSCL lấy nước ngọt từ sông Mêkông và nước mưa. Cả hai nguồn này đều đặc trưng theo mùa một cách rõ rệt. Sông Mekông, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, qua Vân Nam – TQ, Mianma, Thái Lan, Lào, Cambodia chảy vào Việt nam bằng hai nhánh, Tiền giang và Hậu giang (Bassac), chiều dài từ biên giới Việt Nam – Campuchia, đến cửa biển là 230km, lượng nước bình quân của sông Mêkông chảy qua nơi đây hơn 460 tỷ m3 ,vận chuyển khoảng 150 – 200 triệu tấn phù sa. Chính lượng nước và khối lượng phù sa đó trong quá trình bồi bổ lâu dài đã tạo nên Đồng bằng châu thổ phì nhiêu ngày nay.

     

    Chương 2: Tình hình sản xuất nông sản và những khó khăn

    2.1 Các nhóm nông sản chủ lực

    • Lúa

    ĐBSCL hiện trồng khoảng 3,6 đến 3, 7 triệu hécta lúa, tương ứng với lượng giống cần gieo sạ ít nhất là 500.000 tấn. Sản lượng lúa năm 2005 đạt 19 triệu tấn, chiếm 53% sản lượng lúa gạo của cả nước.

    Các vụ chính trong năm: Vụ đông xuân, vụ hè thu, vụ thu đông. Trong đó vụ Đông xuân đạt năng xuất cao nhất theo Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và PTNT), vụ đông xuân 2008, sản lượng lúa ĐBSCL đạt trên 10 triệu tấn

     

    • Rau màu

    ĐBSCL là vùng trồng rau lớn thứ 2 của cả nước, chiếm 23% sản lượng rau của cả nước. Hàng ngày, toàn vùng ĐBSCL tiêu thụ bình quân gần 3.000 tấn rau, màu các loại.

    Thực trạng hiện nay là các loại cây trồng cạn cũng chỉ được phát triển ở dạng trồng luân canh với lúa. ĐBSCL chưa thật sự có vùng quy hoạch riêng để phát triển các loại cây màu trồng cạn. Do chưa có chính sách tạo vùng nguyên liệu cho cây trồng cạn nên nông dân trồng một cách tự phát, rải rác… dẫn đến diện tích không cao, sau đó sẽ gặp khó khăn trong thu gom sản phẩm và tìm thị trường tiêu thụ. Các địa phương nên định hướng chỉ đạo đầu tư khuyến khích nông dân phát triển hơn nữa diện tích cây trồng cạn, chú trọng về giống cho nông dân (nghiên cứu giống mới; phục tráng giống cũ…); chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân, để phát triển các loại cây màu.

    • Cây ăn trái

    Nổi tiếng với nhiều loại trái cây đặc sản như nhãn, xoài, sầu riêng, măng cụt,với sản lượng 3,3 triệu tấn/ năm (năm 2006), nhưng số lượng xuất khẩu được còn ít, do năng suất thấp, thiếu đồng đều về chủng loại, hệ thống canh tác manh mún, kỹ thuật lạc hậu. Và cứ đến mùa vụ chính, trái cây ĐBSCL cứ lặp đi lặp lại tình trạng “trúng mùa lại rớt giá” đặc biệt là tình trạng không cạnh tranh nổi với trái cây ngoại. Vì vậy rất cần đầu tư từ hệ thống canh tác, kỹ thuật trồng trọt đến bảo quản, bao gói và chế biến. Tiến sĩ Nguyễn Minh Châu, Viện trưởng Viện Cây ăn quả miền Nam cho rằng: “Muốn có trái ngon phải tổ chức nhiều cuộc thi để chọn”. Những năm qua, các địa phương ĐBSCL đã và đang làm nhưng hiệu quả chưa cao. Trái cây ĐBSCL còn chạy theo số lượng hơn là chất lượng; diện tích manh mún nhỏ lẻ, không theo quy hoạch vùng.

    Tổng diện tích vuờn cây ăn trái toàn vùng ĐBSCL xấp xỉ 300.000 ha, trong đó có khoảng 120.000 ha trồng các loại cây đặc sản như xoài cát Hòa Lộc, vú sữa Lò Rèn, sầu riêng, bưởi da xanh, bưởi Năm Roi… tập trung nhiều ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Hậu Giang…

     

    • Thủy sản

    ĐBSCL có diện tích vùng biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng 360.000 km2, chiếm 37% tổng diện tích vùng đặc quyền kinh tế của cả nước và hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc hai ngư trường trọng điểm là đông và tây Nam bộ. Năm 2006, sản lượng khai thác của vùng ĐBSCL đạt khoảng 850.000 tấn, bằng khoảng 40% tổng sản lượng khai thác cả nước, trong đó trên 80% khai thác từ biển.

    Nuôi trồng: Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 400.000ha mặt nước nuôi thủy sản với tổng sản lượng hằng năm lên đến hơn 1,5 triệu tấn, chiếm hơn 70% sản lượng thủy sản nuôi của cả nước (riêng cá tra, basa diện tích nuôi toàn vùng gần 5.000ha, tổng sản lượng năm 2007 khoảng 1 triệu tấn).

    Kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2006 các địa phương trong vùng ĐBSCL đạt khoảng 2 tỷ USD, bằng 60% giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước. Riêng tỉnh Cà Mau đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản gần 580 triệu USD. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của chế biến xuất khẩu thủy sản, chế biến và tiêu thụ nội địa cũng là thế mạnh của ĐBSCL. Nơi đây chính là “vựa cá” lớn nhất cung cấp sản phẩm thủy sản cho TP. Hồ Chí Minh, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.

    2.2.  Những khó khăn

    Thứ nhất là sản xuất manh mún nhỏ lẽ, khó khăn trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật. Do đó năng suất và chất lượng nông sản thấp.

    Thứ hai là vấn đề chế biến, bảo quản nông sản.

    Thứ ba là vấn đề thị trường cho nông sản của ÐBSCL.

    Thứ tư là nông sản mua rẻ, bán đắt và  phân phối nông sản có quá nhiều trung gian. Có thể thấy, chuỗi tiêu thụ nông sản hiện nay tồn tại quá nhiều nghịch lý. Nông dân phải bán với giá rẻ, còn người tiêu dùng lại mua với giá cao hơn gấp 2 – 3 lần. Nguyên nhân là do việc phân phối nông sản phải qua nhiều khâu trung gian. Mặc dù Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng đã ra đời được 6 năm nhưng quan hệ giữa các “nhà” vẫn “ông chẳng bà chuộc”. Như bưởi Năm Roi ở Mỹ Hoà (Bình Minh – Vĩnh Long) vào cuối tháng 10/2008 được thương lái mua tại vườn giá 2.500 – 3.000 đồng/kg tuỳ loại. Anh Nguyễn Minh Hoàng Em có 10 công bưởi cho biết: “Với giá này, người trồng bưởi lỗ nặng”. Trong khi đó, tại cửa hàng bưởi Năm Roi Hoàng Gia cách vườn nhà anh Minh hơn 5km, giá bưởi loại 1 lên tới 8.000 đồng/kg. Và từ đây, nếu hàng được đưa đi siêu thị hoặc tiêu thụ tại các chợ đầu mối, giá có thể lên tới 12.000 – 15.000 đồng/kg.

     

    Chương 3: Nâng cao chất lượng nông sản của vùng

    3.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp

    3.1.1 Quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất nông sản

    Nền nông nghiệp nước ta vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, nông dân sản xuất theo tập quán lạc hậu nên nông sản làm ra không có số lượng lớn, không đồng đều về giống, mẫu mã, chất lượng, dẫn đến giá thành cao và giảm khả năng cạnh tranh.

    Cần xây dựng những vùng sản xuất tập trung phù hợp với tiềm năng và lợi thế về khí hậu, đất đai…Không để nông dân sản xuất một cách tự phát theo phong trào, hình thành những vùng sản xuất theo quy hoạch chung.

    Đơn cử một số vùng chuyên canh đạt hiệu quả tốt: HTX vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim (Châu Thành – Tiền Giang) cũng vừa ký hợp đồng xuất khẩu 50 tấn vú sữa sang Nga và Đức. Theo đó, vú sữa phải đạt chứng nhận GlobalGap. Ông Cao Văn Hùng, nông dân trồng vú sữa cho biết: “Chúng tôi phải đáp ứng đủ 144 yêu cầu, hiện đã thực hiện được 128 tiêu chuẩn. Vú sữa Vĩnh Kim được đánh giá là tuyệt đối an toàn, quy trình sản xuất thân thiện với môi trường”. Nhờ thế, giá xuất khẩu đạt 32.000 – 40.000 đồng/kg, cao gấp 1,5 lần so với giá bán ở thị trường nội địa. Ông Nguyễn Văn Ngàn, Chủ nhiệm HTX cho biết: “HTX có 47ha vú sữa được trồng theo tiêu chuẩn GlobalGap, sản lượng bình quân 15 tấn/ha và sẽ cung cấp đủ cho Công ty Metro xuất khẩu theo hợp đồng đã ký. Từ lâu, HTX đã ký hợp đồng cụ thể với từng hộ, nếu sản xuất theo đúng yêu cầu, chúng tôi sẽ thu mua toàn bộ. Vì vậy, sản phẩm của chúng tôi luôn có giá cao, tiêu thụ ổn định”. Được biết, HTX vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim đang có kế hoạch mở rộng thêm 40ha đạt chứng nhận GlobalGap.

    3.1.2 Xây dựng hệ thống thủy lợi

    Tăng cường công tác quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi, đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ. Xây dựng các phương án quy hoạch thuỷ lợi, hỗ trợ việc chống sạt lở khu vực giáp biên giới với Campuchia và các khu vực sạt lở ven sông Tiền và sông Hậu, bảo đảm an toàn và sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Mê Kông trong điều kiện có những thay đổi bất lợi trên thượng nguồn.

    Tiếp tục xây dựng mới các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất phù hợp với quy hạch các vùng chuyên canh, đồng thời sữa chửa hay loại bỏ những công trình không còn phù hợp với tình hình phát triển hiện nay.

    Hệ thống thủy lợi phải cung cấp đủ nước cho sản xuất vào mùa khô và đảm bảo không bị ngập lụt vào mùa mưa. Xây dựng những công trình chống ngập mặn, nhiễm phèn.

    • Hệ thống giao thông vận tải

    Để phát triển theo kịp vận tải đa phương thức trong khu vục và trên thế giới, vận tải thủy nội địa ĐBSCL phải được phát triển toàn diện về hạ tầng cơ sở và phương tiện vận tải. Vận tải thủy ở ĐBSCL là phương tiện vận tải quan trọng nối thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh phía Đông – Nam, bao gồn 5 tuyến vận tải: TP Hồ Chí Minh – Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh – Long Xuyên, TP Hồ Chí Minh – Mộc Hóa, TP Hồ Chí Minh – Kiến Lương, TP Hồ Chí Minh – Cà Mau trong đó TP Hồ Chí Minh – Cà Mau và TP Hồ Chí Minh – Kiên Lương là hai tuyến quan trọng nhất.

    Phát triển đồng bộ giữa luồng tuyến, cảng bến, đội tàu vận tải, đồng thời đảm bảo sự cân đối, đảm bảo sự thống nhất giữa vận tải thủy nội địa với các phương thức vận tải khác, tạo thành mạng lưới vận tải đa phương thức liên hoàn thông suốt, hiện đại. Có như thế hàng hóa nông sản mới vận chuyển dễ dàng. Xây dựng, mở rộng nhiều sông, ngòi, phấn đầu tàu 10.000 DWT vào được cảng Cần Thơ; Tận dụng năng lực cơ sở hạ tầng hiện có. Tập trung nâng cấp, cải tạo các luồng tuyến chính, tận dụng điều kiện tự nhiên kết hợp với cải tạo để khai thác các tuyến khác, đặc biệt là các tuyến liên vận quốc tế; đầu tư tập trung các tuyến luồng chính, các cảng đầu mối, cảng khu vực.

    3.2 Ứng đụng công nghệ cao vào sản xuất

     Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất là mối quan tâm của các nhà khoa học tâm huyết với đồng bằng sông Cửu Long. Theo họ, nếu nhìn nhận và triển khai phát triển nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đồng bằng sông Cửu Long sẽ bắt kịp với các trung tâm, đô thị lớn trong nước và trong khu vực…

    Do tốc độ đô thị hóa cao, mỗi năm diện tích đất sản xuất của khu vực kinh tế trọng điểm về nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng bị thu hẹp. Chỉ tính riêng đất sản xuất lúa, mỗi năm đều giảm khoảng 70 ngàn ha. Vì vậy, đòi hỏi năng suất và hiệu quả kinh tế trên cùng đơn vị diện tích phải tăng vượt bậc. Và điều đó chỉ có thể giải quyết bằng một qui trình sản xuất khép kín mà mỗi công đoạn đều được ứng dụng máy móc, thiết bị, sản phẩm sinh học… là kết quả của nền công nghiệp hiện đại. Về việc cần thiết phải phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao ở đồng bằng sông Cửu Long, Giáo sư Tiến sĩ Bùi Chí Bửu – Viện trưởng viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam khẳng định: “Nếu chúng ta làm nông nghiệp bình thường như hiện nay thì tốc độ tăng trưởng 4% mỗi năm sẽ không còn nữa mà giảm dần còn 3% rồi 2%… bắt buộc chúng ta phải làm nông nghiệp công nghệ cao để có năng suất cao hơn, giá thành rẻ hơn, chất lượng tốt hơn, thị trường ổn định hơn…”

    Năm đối tượng cụ thể để khuyến khích doanh nghiệp áp dụng mô hình này là: chăn nuôi kết hợp với chế biến, thủy sản, hoa cắt cành nhiệt đới, rau an toàn và trái cây đặc sản theo qui trình nông sản sạch GAP. Để phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao nếu thiếu vốn có thể vay, thiếu máy móc có thể liên kết chuyển giao công nghệ, nhưng với điều kiện của một vùng trũng về giáo dục như đồng bằng sông Cửu Long thì điều khiến các nhà khoa học lo ngại nhất chính là nguồn nhân lực chưa thích ứng.

    Đội ngũ những nhà khoa học nổi tiếng hiện nay hầu hết đã hoặc sắp đến tuổi về hưu trong khi lực lượng trẻ thay thế còn mỏng. Tốc độ nhân tài đào tạo ở nước ngoài về cũng còn chậm và điều kiện đãi ngộ kém hấp dẫn. Bên cạnh sự hụt hẫng nguồn nhân lực là cơ sở vật chất chưa hoàn chỉnh như phòng thí nghiệm hiện đại, trung tâm nghiên cứu công nghệ thông tin, cầu, đường, sân bay quốc tế… cần có sự tiếp tục đầu tư đặc biệt của chính phủ. Vẫn còn thiếu rất nhiều điều kiện để có thể xây dựng một nền nông nghiệp công nghệ cao ở ĐBSCL. Nhưng, mới đây, chính quyền và các nhà khoa học tâm huyết đã khởi động vấn đề bằng một hội thảo khoa học đặc biệt bàn về định hướng công nghệ cao cho khu vực tại thành phố Cần Thơ. Không lâu nữa, nhiều điểm trũng của đồng bằng sẽ dần được bù đắp khi sân bay quốc tế Trà Nóc, cầu Cần Thơ và các quan hệ liên kết giáo dục quốc tế phát triển…

    3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

    Làm nông nghiệp không thể đứng yên một chỗ mà cần phải đầu tư nhiều chất xám hơn để chủ động trước thị trường. ĐBSCL là “vùng trũng” của ngành giáo dục Việt Nam. 80% lao động nông nghiệp chưa được đào tạo mà chỉ dựa vào kinh nghiệm theo kiểu “cha truyền con nối”. Do đó, khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đã nảy sinh nhiều bất cập.

    Phát triển nguồn nhân lực phải được làm đồng bộ từ nâng cao dân trí, tăng số lượng và nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp, phát triển các hình thức đào tạo ngành nghề phong phú, phù hợp với từng đối tượng, từng ngành nghề cần phát triển ở mỗi địa phương, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, đội ngũ doanh nhân có năng lực và có cơ chế, chính sách thoả đáng để thu hút nhân tài, cán bộ khoa học – kỹ thuật có trình độ cao. Thường xuyên bổ sung và có chính sách sử dụng hiệu quả cán bộ của cơ quan, doanh nghiệp trung ương đóng trên địa bàn tăng cường cho tỉnh, huyện và lấy cán bộ huyện tăng cường cho xã; thực hiện luân chuyển cán bộ nòng cốt.

     

    Chương 4: Giải quyết đầu ra cho nông sản

    4.1 Sự can thiệp của chính phủ

    • Cung cấp tín dụng và hỗ trợ người sản xuất

    Ngân hàng nông nghiệp khuyến khích  nông dân mở rộng đầu tư sản xuất bằng cách cho nông dân vay vốn ưu đãi với lãi xuất thấp. Hỗ trợ nông dân khi mua vật tư nông nghiệp như miễn thuế khi nông dân mua những máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hỗ trợ về giống cây trồng,vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…

    Thực hiện giảm thuế đối với các mặt hàng nông sản nhất là các sản phẩm xuất khẩu. Chính phủ cần có sự hỗ trợ đầu tư với lãi suất bằng không cho nông dân để tăng cường năng lực dự trữ. Hệ thống dự trữ quốc gia sẽ bao gồm dự trữ của Nhà nước và dự trữ của nông gia. Điều này sẽ giúp người nông dân được hưởng lợi nhiều hơn khi giá lúa tăng và giảm bớt bất lợi bởi yếu tố mùa vụ.

    Khả năng dự trữ của nông dân bị hạn chế bởi thiếu kho chứa và nhu cầu tiền mặt để hoàn trả các khoản nợ chi phí sản xuất, vì thế một hệ thống tín dụng tốt ở nông thôn có thể giúp cho việc này. Ngay cả trong thời kỳ lạm phát, biện pháp trợ cấp trực tiếp cho người nghèo cũng không hiệu quả bằng việc cải thiện hiệu quả chuỗi cung ứng nông nghiệp và hàng hóa dịch vụ đến được khu vực nông thôn một cách thuận lợi.

    Hỗ trợ người sản xuất: cung cấp vật tư nông nghiệp như: phân hóa học, thuốc trừ sâu, hướng dẫn thâm canh, tăng năng suất trong trồng trọt và chăn nuôi…

    • Xây dựng nền tài chính Vi mô

    Hoạt động tài chính vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường, mở rộng tiếp cận tài chính cho khu vực nông thôn. Đây thực sự là kênh tài chính có ý nghĩa bởi không chỉ cung cấp vốn, tài chính vi mô còn hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kinh nghiệm làm ăn hiệu quả cho người nghèo.

    Phát triển tài chính vi mô cũng là mục tiêu của Chính phủ. Cho dù có nguồn tín dụng nhiều đến đâu hay hệ thống cho vay tốt đến mức nào, Nhà nước cũng không thể giải quyết hết các vấn đề tín dụng của nhân dân. Chính các tổ chức tài chính vi mô là kênh tín dụng hiệu quả cho người nghèo, đồng thời là giải pháp tốt nhất cho chính sách xã hội của Nhà nước. Hiện nay, ở Việt Nam có cả ngàn tổ chức tài chính vi mô đang hoạt động, trong đó có khoảng 60 là tổ chức phi chính phủ.

    Do đó, Nhà nước luôn dành sự quan tâm cho hoạt động tài chính vi mô. Chính phủ đã ký và ban hành Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 9/3/2005 về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam và Nghị định số 165/NĐ-CP điều chỉnh và bổ sung một số điều trong Nghị định 28. Điều này một lần nữa khẳng định sự cam kết của Chính phủ đối với việc phát triển ngành tài chính vi mô bền vững theo khuôn khổ pháp lý của Nhà nước. Đây là bước ngoặt quan trọng và là nền tảng thúc đẩy sự phát triển của ngành tài chính vi mô trong tương lai.

     

    • Ổn định giá nông sản

    Chính phủ định giá sàn: nhằm bảo vệ người sản xuất đảm bảo cho người sản xuất có lợi nhuận và duy trì sản xuất. Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện mua nông sản thừa của nông dân khi cung về hàng hóa nông sản vượt cầu tuy nhiên chỉ mua những mặt hàng có chất lượng cao. Và như thế cũng khuyến khích người sản xuất chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm.

     

    4.2 Thành lập hợp tác xã nông nghiệp

    Thứ nhất: Để giúp các hộ nông dân cải thiện điều kiện sống và phát triển sản xuất, cần phải liên kết các hoạt động đầu ra, đầu vào cho họ dưới hình thức tốt nhất là hợp tác xã, nông nghiệp. Bởi vì theo tôn chỉ của hợp tác xã từ trước đến nay thì hợp tác xã có thể mang đến nhiều điều lợi cho nông dân như:

         + Bán hàng cho nông dân với giá phải chăng, tiện lợi và đảm bảo chất lượng.

         + Giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá dễ dàng, có kế hoạch với chi phí giảm, giá cả hợp lý, buôn bán văn minh, tiêu chuẩn hoá sản phẩm ở mức cao.

         + Tạo thế cạnh tranh tốt cho nông dân cả khi mua và khi bán hàng hoá.

         + Liên kết nông dân sử dụng hết công suất máy móc, chi phí sản xuất thấp.

         + Đào tạo năng lực tự quản lý, năng lực áp dụng kỹ thuật tiên tiến cho nông dân.

           Tuy nhiên, các giá trị trên chỉ có được khi hợp tác xã thực sự hoạt động theo nguyên tắc tự lực tự chịu trách nhiệm, quản lý dân chủ, hiệu quả hoạt động cao, có sự tương trợ lẫn nhau.

    Thứ hai: để hợp tác xã nông nghiệp ra đời và phát triển tốt rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước về các mặt: tạo khuôn khổ luật pháp; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn nhất là đường giao thông, điện, nước; tuyên truyền, khuyến khích, quảng bá cho các hợp tác xã. Nhà nước cần giúp đỡ hợp tác xã thực thi kiểm soát bằng các chế định luật hạn chế ban lãnh đạo hợp tác xã lũng đoạn, trá hình doanh nghiệp tư nhân dưới lốt hợp tác xã để hưởng ưu đãi.

    Thứ ba: tiêu thụ được sản phẩm cho hộ nông dân với giá phải chăng và chi phí thấp chính là sự hỗ trợ đáng giá mà các hộ nông dân Việt Nam đang cần. Để làm được điều này các hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam phải đáp ứng được ba điều kiện:

           + Ban quản lý hợp tác xã phải có tâm huyết với mục tiêu giúp nông dân làm giàu hơn là dùng hợp tác xã để làm giàu cho cá nhân mình hay để tích luỹ lợi nhuận cho hợp tác xã.

           + Người nông dân hiểu được hợp tác xã chính là tổ chức tự họ giúp họ nên hợp tác với ban quản lý nhằm thiết lập được chế độ hoạt động tối ưu cho hợp tác xã.

           + Chính quyền địa phương không được can thiệp vào công việc của hợp tác xã nhưng phải tạo điều kiện cho các mục tiêu xã hội của hợp tác xã có thể thực hiện dễ dàng nhất.

           Thứ tư: hợp tác xã nông nghiệp phải được tổ chức ở những khâu nào mà hợp tác xã làm thì tốt hơn hộ gia đình, tốt hơn tư nhân, thậm chí tốt hơn cả doanh nghiệp Nhà nước. Do đó lựa chọn khâu nào để hợp tác xã làm là hết sức quan trọng. Kinh nghiệm của Nhật Bản chỉ ra rằng bốn khâu: cung ứng vật tư, hàng hoá tiêu dùng, tín dụng tương hỗ, tiêu thụ sản phẩm và khuyến nông là rất phù hợp với hợp tác xã [1]. Nhưng để chiến thắng tư nhân thì hợp tác xã nên tổ chức theo kiểu đa năng và tuyển chọn người giỏi làm giám đốc để quản lý, điều hành. Cán bộ là khâu rất quan trọng, có tính chất quyết định đến sự tồn tại và hiệu quả hoạt động của hợp tác xã.

           Thứ năm: theo kinh nghiệm của Nhật Bản cần đề cao vấn đề giáo dục đào tạo nhân lực cho hợp tác xã. Các tổ chức Liên hiệp hợp tác xã tỉnh, quốc gia đều coi trọng nhiệm vụ này. Nếu làm tốt nhiệm vụ này thì phong trào hợp tác xã sẽ phát triển bền vững. Chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ tư vấn cho hợp tác xã và nông dân. Đặc biệt các hợp tác xã cần coi trọng hoạt động khuyến nông, coi đây là phương tiện cơ bản giúp nông dân vượt khó, xoá nghèo để vươn lên làm giàu. Hợp tác xã nông nghiệp phải coi cải tạo tư tưởng phong cách, lề lối, tập quán sản xuất của nông dân là mục tiêu của mình thì mới giúp ích nhiều cho nông dân và giúp hộ nông dân phát triển lực lượng sản xuất để cạnh tranh hiệu quả với nông dân thế giới trong nền kinh tế toàn cầu và chắc chắn 100% nông dân sẽ trở thành xã viên của hợp tác xã như ở Nhật Bản.

    Hợp tác xã vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim (Tiền Giang), đơn vị duy nhất ở đồng bằng sông Cửu Long và là đơn vị thứ hai trên cả nước vừa được cấp chứng chỉ Global GAP sau khi đáp ứng được 141 yêu cầu khắt khe đối với hợp tác xã và xã viên thỏa mãn được 236 yêu cầu do Global GAP đưa ra.

    4.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ

    Trong kinh doanh, điều người ta quan tâm nhất là đầu ra của sản phẩm và lợi nhuận thu được. Đây cũng là yếu tố quyết định sự thành bại của mỗi mô hình kinh tế. Tuy nhiên, trước hàng loạt khó khăn, bất cập như mua bán trôi nổi, không qua hợp đồng, có quá nhiều trung gian, thiếu sự liên kết… khiến việc tiêu thụ nông sản của nông dân gặp khó khăn. Đã đến lúc, vấn đề liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong chuỗi tiêu thụ nông sản phải đi vào thực chất hơn.

    Thị trường tiêu thụ của chúng ta không thể chỉ ở trong nước mà cần phải tìm kiếm những thị trường ngoài nước để xuất khẩu. Bên cạnh đó giữ vững thị trường trong nước trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu từ Thái Lan và Trung Quốc với chất lượng tốt  và giá rẻ hơn các mặt hàng nông sản của chúng ta.

     

    4.4 Thiết lập hệ thống thông tin thị trường

    Nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin thị trường, giá cả nông sản, Trung tâm Tin học Bộ NN&PTNT đang triển khai dự án xây dựng mạng lưới thông tin thị trường nông nghiệp.

    Thông tin thị trường nông sản ngày càng trở nên quan trọng không chỉ đối với nông dân mà với cả các tác nhân khác trong hệ thống ngành hàng như người thu gom, bán buôn và các doanh nghiệp (DN)…

    Việc phổ biến thông tin thị trường kịp thời sẽ giảm được các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giúp hộ nông dân và các tác nhân ra quyết định đúng đắn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành hang

    Thông tin thị trường là cơ sở để đưa ra các quyết định sản xuất và marketing, giúp người nông dân và các tác nhân khác- trong chuỗi cung ứng xác định các hoạt động đem lại lợi nhuận và giảm bớt các rủi ro đi kèm với các chiến lược sản xuất và marketing được áp dụng.

    Nông dân sẽ có thể biết được tình hình giá cả nông sản, thời tiết, các thông tin về thị trường nông sản trong nước và thế giới cũng như có thể tham khảo thông tin khoa học và công nghệ nông nghiệp tiên tiến trên thế giới. Hơn thế, nông dân cũng có thể nhờ nhân viên điều hành trung tâm điền các mẫu văn bản hành chính trực tuyến giúp họ tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

    Mở rộng hệ thống thông tin thị trường là cần thiết không chỉ đối với nông dân mà cả đối với DN và cán bộ quản lý. Tuy nhiên để thực hiện các bước này thì việc xây dựng và phát triển các phương pháp tiến hành điều tra thu thập thông tin là hết sức cần thiết quyết định sự thành công của hệ thống thông tin nói chung và hệ thống thị trường nông sản nói riêng. Bên cạnh đó là kênh phổ biến thông tin, cần thiết phải kết hợp các kênh truyền thông (tivi, đài, báo, bản tin, mạng điện thoại di động…). Sử dụng kết hợp các phương pháp hoặc các kênh truyền thông sẽ bổ sung hỗ trợ để việc thu thập thông tin và phổ biến thông tin thị trường, xúc tiến thương mại trong nông nghiệp. Để thông tin nông nghiệp sẵn sàng chia sẻ hỗ trợ miễn phí  cho nông dân, cần thiết phải có sự quan tâm, hỗ trợ từ ngành nông nghiệp và của tỉnh.

     

    4.5 Sự liên kết trong sản xuất nông nghiệp

    Trong những năm gần đây ĐBSCL, mô hình liên kết “bốn nhà”: Nhà nước-nhà doanh nghiệp- nhà nông- nhà khoa học, đã mang lại những hiệu quả tích cực trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.

    Để có thể hạn chế những khó khăn, thúc đẩy nông dân tham gia vào mô hình sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng, từ đó có thể hưởng lợi từ chuỗi giá trị nông nghiệp, cần một số giải pháp một số giải pháp:

    • Cần tạo dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn để khuyến khích nhiều doanh nghiệp (cả trong và ngoài nước) đầu tư kinh doanh nông sản. Nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường sẽ tạo ra tính cạnh tranh cần thiết giúp khai thác triệt để và nâng cao năng lực sản xuất của nông dân.
    • Cần cải thiện môi trường pháp lý, đặc biệt là các điều khoản về tính ràng buộc và chế tài xử phạt của hợp đồng để nâng cao hiệu quả ký kết và thực hiện hợp đồng.
    • Cần tiếp tục hỗ trợ để các tổ chức liên kết của nông dân phát triển hơn nữa, tạo nên kênh liên kết hiệu quả giữa doanh nghiệp và nông dân.
    • Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp và tổ chức hợp tác xã của nông dân liên kết nâng cao chất lượng sản phẩm, tiến đến xây dựng thương hiệu cho từng mặt hàng nông sản.

    4.6 Bảo hiểm nông sản

    Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp lớn, 60 – 70% dân số sống ở nông thôn, nếu nhìn về diện rộng thì bảo hiểm nông nghiệp có một thị trường rất lớn. Tuy nhiên, thực tế lại hoàn toàn khác. Cho đến nay, có rất ít diện tích cây trồng và vật nuôi được bảo hiểm. Con số điều tra năm 2001 là khoảng từ 0,05 – 0,3% tham gia bảo hiểm và từ đó đến nay, thị trường này vẫn không có sự chuyển biến nào đáng kể.

    Bảo hiểm trong nông nghiệp sẽ giảm được rủi ro trong sản xuất như thiên tai,dịch bệnh, … Nhưng hiện nay các sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp triển khai không đáng kể. Chỉ có một số dịch vụ dành cho cây công nghiệp như cao su. Các dịch vụ khác không triển khai vì rủi ro lớn, người dân không có khả năng tham gia và việc quản lý rủi ro rất khó khăn. Vì vậy cần có những doanh nghiệp mạnh dạng đầu tư vào thị trường này và có những quy định rõ ràng về bảo hiểm nông sản.

    • Xây dựng thương hiệu nông sản

    Vấn đề xây dựng và bảo vệ thương hiệu nông sản vốn được nói đến từ lâu. Tuy vậy, Việt Nam vẫn chưa có những thương hiệu thực sự mạnh dù có nhiều đặc sản giá trị. Xây dựng thương hiệu không đơn giản chỉ là gắn cho sản phẩm một cái tên mà còn phải đặt nền móng cho nó phát huy hết giá trị. Nhưng xem ra những gì chúng ta làm cho thương hiệu nông sản vẫn chỉ dừng lại ở bước… khởi đầu.

    Việc làm đầu tiên là phải sản xuất được những sản phẩm có chất lượng cao và an toàn nhằm tăng sức cạnh tranh khi xuất khẩu sang nước ngoài .

    Đảm bảo lượng nông sản cung cấp liên tục cho thị trường.

    Xây dựng thương hiệu đi đôi với việc quảng bá và phát triển thương hiệu ngày càng vững mạnh trên thị trường trong nước và ngoài nước. Một số trái cây ở ĐBSCL đã xây dựng được thương hiệu thành công được người tiêu dùng ưa chuộng. Đơn cử như “Thanh Long Chợ Gạo” (Tiền Giang) đã xuất sang các thị trường khó tín như Mỹ và Châu Âu ; “Bưởi năm roi” (Vĩnh Long) ;…

    Việc xây dựng thương hiệu cần có sự hỗ trợ tích cực từ phía nhà nước bằng những chính sách cụ thể không để người nông nân tự sản xuất và tự tiêu thụ sản phẩm mà mình làm ra.

    4.8.          Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ nông sản hàng hóa

    Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền, vận động nông dân, doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác thực hiện các hình thức tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng, gắn sản xuất với chế biến, nhất là ở vùng sản xuất nguyên liệu tập trung. Nâng cao nhận thức trong việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng.

    Tăng cường đầu tư, hỗ trợ xây dựng vùng sản xuất quy mô lớn, vùng nguyên liệu tập trung để thúc đẩy các hình thức liên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ.

    Trong quy hoạch, cần tạo điều kiện để nông dân, các HTX và tổ hợp tác cùng tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến và thực hiện.

    Hỗ trợ các hình thức kinh tế hợp tác của nông dân, các hiệp hội, ngành hàng để các tổ chức này có đủ khả năng cung cấp dịch vụ tiêu thụ nông sản cho nông dân, hạn chế tình trạng độc quyền, ép giá…

    Hỗ trợ pháp lý cho nông dân và các bên liên quan trong việc ký hợp đồng.

    Tăng cường sự chỉ đạo của chính quyền các cấp, các cơ quan liên quan.

    Tăng cường hợp tác quốc tế. (Nguồn: Cục Hợp tác xã và PTNT (Bộ Nông nghiệp và PTNT))

     

     

    Chương 5: Các mô hình sản xuât kết hợp hiệu quả

    5.1 Mô hình trang trại

    Mô hình kinh tế trang trại đã tạo ra bước chuyển cơ bản về giá trị sản phẩm hàng hóa, và thu nhập của trang trại vượt trội hẳn so với kinh tế hộ. Đơn cử, năm 2004, tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ của các trang trại ước tính 70.047 tỷ đồng, bình quân 1 trang trại đã tạo ra giá trị sản xuất 980 triệu đồng, gấp 6-8 lần so với bình quân giá trị sản xuất của một hộ nông nghiệp.
    Tại vùng Tây Nguyên, giá trị sản phẩm hàng hóa của trang trại còn đạt cao hơn, bình quân gần 1,1 tỷ đồng/trang trại/năm. Riêng loại hình trang trại có giá trị hàng hóa cao nhất vẫn là trang trại nuôi trồng thủy sản, đạt bình quân từ 1,2 đến 1,5 tỷ đồng/trang trại/năm, cá biệt có trang trại đạt trên 10 tỷ/năm (như trang trại của Vietfram Hùng Tiến ở Bình Quới, TPHCM)… Số DN hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông- lâm- thủy sản, mặc dù số lượng chưa nhiều, mới chỉ có 3.376 DN, nhưng lại là những DN có đóng góp nhiều nhất trong việc phát triển các loại hình dịch vụ nông nghiệp.Có thể nói, kinh tế trang trại phát triển đã tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, tạo động lực thúc đẩy công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản phát triển mạnh. Báo cáo của các địa phương cho thấy, mặc dù giá trị sản xuất của trang trại trên cả nước chưa cao lắm nhưng so với giá trị sản xuất bình quân của kinh tế nông nghiệp đã tăng gấp gần 2 lần.
    – Điển hình cho mô hình trang trại và DN nông thôn thành đạt là Công ty TNHH Thang Nguyên (TP Buôn Ma Thuột-tỉnh Đắc Lắc) của ông Trần Văn Nguyên. Với ngành nghề sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn Đắc Lắc, công ty đã có thu nhập (lãi) hàng năm trên 1 tỷ đồng. Hay như ông Vũ Đức Bằng, Giám đốc Nhà máy Chè Bằng An, tỉnh Lai Châu, với ngành nghề đầu tư sản xuất nguyên liệu và chế biến chè, ông Bằng đã đạt doanh thu hàng năm trên 8,8 tỷ…
          Tạo việc làm cho hàng triệu lao động nông thôn
    Việc phát triển kinh tế trang trại và DN nông thôn đã góp phần tích cực trong giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo cho bà con nông dân. Đa số các chủ trang trại, DN đều có nhu cầu sử dụng lao động rất lớn tùy loại hình và quy mô sản xuất. Theo số liệu thông kê chưa đầy đủ, hiện nay, kinh tế trang trại đã thu hút, tạo việc làm cho hơn 60.000 lao động, góp phần giảm bớt áp lực thiếu việc làm ở nông thôn, đồng thời giúp cho thu nhập của người lao động được đảm bảo ở mức ổn định từ 400.000 – 600.000/tháng (với lao động thời vụ, tiền công cũng phổ biến ở mức 20.000/ngày).

    Riêng các DN nông thôn đã giải quyết cho trên 1 triệu lao động có việc làm trong các xí nghiệp, nhà máy với thu nhập bình quân từ 700.000 – 1.000.000/tháng.

    Trên thực tế, đời sống của bà con nông thôn hiện nay tuy còn nhiều khó khăn thiếu thốn, nhưng đã có những đổi thay sâu sắc, đã cơ bản xóa được đói, giảm được nghèo. Trong thành quả và đóng góp chung đó, có vai trò rất tích cực của các trang trại và DN nông thôn.
    Nhiều trang trại, DN đã ủng hộ hàng trăm triệu đồng giúp xây dựng trường học, xóa nhà tạm, hỗ trợ trẻ mồ côi… góp phần giảm tỷ lệ đói, nghèo của cả nước xuống còn khoảng 10%. Có thể nói, những thành quả nêu trên chứng tỏ mô hình kinh tế trang trại và DN nông thôn đã thực hiện khá tốt đường lối chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước.
    Mô hình này đã có những kết quả vượt trội so với kinh tế hộ nông dân về khai thác tiềm năng lao động, đất đai, huy động vốn đầu tư trong dân, áp dụng KHKT vào sản xuất để hình thành nên những vùng sản xuất hàng hóa lớn, tập trung…
    Đây cũng chính là mô hình tạo nên nhiều nhân tố mới ở nông thôn, tạo động lực thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, tiến tới xây dựng nên những vùng, miền nông thôn mới văn minh hiện đại.

    5.2 VAC

    Đồng Bằng Sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi chằng chịt với nhiều ao hồ. Vì vậy, cùng với nhà ở, một số nông dân còn có cả vườn và ao với cách bố trí: vườn trồng rau, cây ăn trái, ao nuôi cá, chuồng nuôi gia súc, gia cầm. Theo quan điểm của chúng ta ngày nay, đây là một hệ sinh thái nông nghiệp (VAC: Vườn-ao-chuồng).

    + VAC là một hệ thống canh tác mà trong đó có sự kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động làm vườn, nuôi cá và chăn  nuôi gia súc, gia cầm:

    Vườn: kết hợp trồng nhiều loại cây theo nhiều tầng . Vườn trồng cây ăn trái có thể kết hợp trồng các loại rau, đậu, một số cây gia vị, cây làm thuốc…

    + Ao: trong ao nuôi cá thường kết hợp nhiều giống cá để tận dụng thức ăn. Quanh bờ ao trồng khoai nước; một phần mặt ao thả bèo dùng làm thức ăn cho lợn. Trên mặt ao có thể trồng bầu bí, mướp…

    + Chuồng: nuôi gia súc, gia cầm (thường là lợn, gà, vịt).

    Tiền Giang: Làm giàu từ mô hình VAC ở vùng nhiễm mặn ven biển Gò Công

    Gò Công Đông là huyện biển của tỉnh Tiền Giang và là vùng đất nhiễm mặn, phèn, thời tiết bất lợi. Trước đây, đất đai canh tác mỗi năm 1 vụ lúa mùa năng suất thấp, bấp bênh, đến kỳ giáp hạt đa phần người dân phải đi tha hương làm thuê làm mướn kiếm sống. Đến nay, bà con đã an cư lạc nghiệp, đời sống ổn định và đi lên bền vững nhờ phát huy dự án thủy lợi ngọt hóa Gò Công, xây dựng mô hình kinh tế VAC (vườn – ao – chuồng) theo hướng hàng hóa, chất lượng nông sản cao và qui mô trang trại.
    Theo ông Nguyễn Văn Re, Phó Giám đốc sở Khoa học Công nghệ tỉnh, trên 80% số hộ dân Gò Công Đông sống nhờ vào sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, ngoài điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, hạn chế về nông nghiệp trước đây, nhưng sau khi dự án thủy lợi ngọt hóa Gò Công hoàn thiện tạo cơ hội mới cho nông dân tăng mùa, chuyển vụ, thay đổi tư duy và tập quán cũ đi lên theo hướng sản xuất hàng hóa qui mô lớn. Ngành nông nghiệp – phát triển nông thôn và các đơn vị hữu quan địa phương đã triển khai dự án “Mô hình ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông thôn xã Kiểng Phước” do Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ. Dự án kết thúc vào năm 2002 nhưng đã được trang bị những kiến thức khoa học mới về thâm canh lúa chất lượng cao, lập vườn trồng cây ăn quả trong điều kiện đất đai từ nhiễm mặn chuyển sang ngọt hóa, phát triển chăn nuôi gia đình theo hướng sản xuất hàng hóa….
    Tùy theo điều kiện của từng gia đình, bà con áp dụng mô hình VAC trên qui mô và định hướng sản xuất phù hợp với thực tế. Những hộ có vốn, có trình độ khoa học công nghệ cao đều đầu tư theo hướng khép kín hoặc mở rộng qui mô làm ăn kiểu trang trại kinh doanh tổng hợp vừa có thu nhập cao vừa tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn tại chỗ. Đất lúa một vụ bà con chuyển sang hai vụ lúa chất lượng cao. Đất trồng cây tạp chuyển sang trồng cây ăn quả đặc sản có giá trị: xoài cát Hòa Lộc, sơ ri, táo, mãng cầu, sapôchê kết hợp với chăn nuôi lợn lai hướng nạc, nuôi dê, nuôi trồng thủy sản xuất khẩu…Chưa kể việc trồng rau màu hoặc trồng xen canh, chăn nuôi lồng ghép kiểu lấy ngắn nuôi dài là động lực giúp cho nhiều hộ nghèo khó nhanh chóng thoát nghèo và làm giàu. Thực tế cho thấy, mặc dù đất hẹp, người đông, nhiều hộ chỉ 1 đến 2 công đất (1.000 m2 đến 2.000 m2) nhưng nhờ áp dụng mô hình VAC nên sau vài vụ bội thu đã thoát nghèo, mua sắm tư liệu sản xuất, tậu thêm đất đai, cất nhà cửa khang trang. Hiện huyện Gò Công Đông đã định hình được vùng trồng cây ăn trái đặc sản 2.500 ha, 5.500 ha rau màu, hơn 1.000 ha mặt nước nuôi thủy sản lồng ghép trong các mô hình. Hàng năm, huyện thu hoạch đạt sản lượng trên 27.500 tấn trái cây các loại, 88.000 tấn rau màu, 6.500 tấn thịt gia súc, gia cầm và trên 4.000 tấn thủy sản các loại. Nhiều nông sản chủ lực của Gò Công Đông như: xơ ri, tôm càng xanh, tôm sú, gà ta thả vườn, lúa chất lượng cao…đang trở thành mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của tỉnh, mang lại nguồn ngoại tệ lớn.

    5.3 VACR

    Phát triển nông nghiệp hữu cơ từ mô hình kinh tế VACR trong phạm vi nông hộ/trang trại, sản xuất nông nghiệp đã tận dụng tối đa những phế phẩm của các hoạt động sản xuất khác nhằm giảm thiểu việc sử dụng phân hoá học và thuốc sát trùng. Đây là một trong những lộ trình tiến tới nền nông nghiệp hữu cơ mang tính khả thi cao, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.

    Đã có nhiều đề tài khoa học liên quan đến vấn đề này, trong đó nổi bật là dự án “ứng dụng mô hình sản xuất tích hợp nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng – vật nuôi cho vùng sản xuất có nhiều khó khăn” của sở Khoa học – Công nghệ Bạc Liêu và Trà Vinh. Cảm nhận đầu tiên của chúng tôi khi đến thăm gần 10 mô hình thuộc dự án là không còn mùi hôi khai của phân gia súc, gia cầm.

    Anh Lâm Hố ở xã Vĩnh Trạch (thị xã Bạc Liêu) cải thiện mô hình canh tác của gia đình hướng theo mục tiêu của nền sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Từ chỗ nuôi 4 con bò cái, tới nay gia đình anh có thêm 2 con bê, nếu chỉ như vậy thì chẳng có gì đáng nói. Điều đặc biệt là những con bò này được coi như là “nhà máy” sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, đạm sinh học; phân và nước tiểu bò được khử mùi hôi khai bằng chế phẩm EM, được chế biến thành thức ăn cho trùn (giun) quế. Anh Hố nuôi trùn quế dưới lán lá rộng 60m2, chia thành 16 ô để thu hoạch luân phiên. Bên cạnh đó, anh còn nuôi 200 con gà Lương Phượng; 9 ao nuôi tôm sú, 1 ao nuôi cá bống tượng với tổng diện tích gần 4ha. Theo anh Hố thì cách nuôi trùn quế sinh sản, “chế biến” trùn thành thức ăn chăn nuôi cũng như cách khử mùi hôi bằng EM rất dễ thực hiện. Anh Ngọc, cộng tác viên kỹ thuật của dự án giải thích: Nếu trước đây mua bổ sung đạm cho tôm, gà phải mất gần 200.000 đồng/lượt, nhưng nay nhờ nuôi bằng trùn nên chỉ mất khoảng 50.000 đồng. Không chỉ tận dụng để nuôi trùn, phân bò còn là phân bón sạch, rất tốt cho rau, hoa quả. Từ khi tham gia dự án, doanh thu của gia đình anh Hố đạt 600 triệu đồng/năm, lãi gần 20%

    Dùng chế phẩm sinh học EM không những giúp môi trường sống trong lành, tránh ô nhiễm mà còn xây dựng được tập quán tận thu phân, nước tiểu gia súc làm phân sạch. Trung tâm Khuyến nông (Sở Nông nghiệp và PTNT Bạc Liêu) cho biết, tỉnh vừa khảo sát và tổng kết 20 mô hình canh tác có doanh thu tương đối cao trong năm 2007, trong đó có mô hình chuyên màu (đạt 60-90 triệu đồng/ha); mô hình lúa – màu (55-75 triệu đồng/ha); lúa – cá (55-70 triệu đồng/ha); tôm-cua-cá (50-80 triệu đồng/ha); cá bống tượng và VACR được xếp hàng đầu, vì đều vượt 100 triệu đồng/ha.

    Có nhiều loại đề tài, dự án chuyển giao kỹ thuật mới vào sản xuất, mỗi loại có những ưu điểm riêng, nhưng đề tài tác động đến hệ thống VACR đáp ứng được nhu cầu mà nông dân cần, vì tác động vào các hoạt động sản xuất của nông hộ, nâng cao trình độ sản xuất cũng như tăng thu nhập nhanh hơn, bền vững hơn.

    Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Nông nghiệp và PTNT) đã tổng kết công tác khoa học và công nghệ năm 2007, theo đó, số vốn đầu tư cho công tác khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp lên tới 484 tỷ đồng và đã có một số kết quả nổi bật như chọn tạo ra nhiều giống lúa, ngô, đậu đỗ, rau… năng suất cao, chất lượng khá, sản xuất ra các loại vắc – xin, chế phẩm sinh học có tính ứng dụng rộng. Nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2008 được xác định là phải tập trung hơn nữa đến tính ứng dụng của các công trình khoa học và giúp ích cho bà con nông dân. Đề tài “ứng dụng mô hình sản xuất tích hợp nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi…” do sở Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu và Trà Vinh đang thực hiện hẳn là một trong những hướng hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm 2008.

    5.4 VACB

    Khí sinh học Biogas là một hỗn hợp các loại khí được sản sinh trong quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong môi trường yếm khí, trong đó, thành phần chủ yếu là khí mê-tan. Biogas đốt cháy sinh ra nhiệt lượng cao. công trình “Sản xuất Biogas bằng công nghệ lên men kỵ khí” thì đốt cháy 1m3 Biogas có thể thu được nhiệt lượng từ 5.200 – 5.800 kCal. Do đó, chúng ta có thể sử dụng Biogas thay thế các chất đốt truyền thống như rơm rạ, than, dầu, điện… Ứng dụng công nghệ sản xuất khí sinh học sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích như: tạo nguồn năng lượng tái sinh rẻ và sạch; góp phần đáng kể trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường; tăng thu nhập cho các hộ gia đình thông qua việc giảm chi phí về nhu cầu chất đốt, đặc biệt là trong tình hình giá chất đốt đang gia tăng một cách chóng mặt như hiện nay; tạo nguồn phân bón hữu cơ vi sinh góp phần cải tạo đất trồng nâng cao năng suất cây trồng và nuôi cá trong hệ thống VAC gia đình; góp phần giảm sức lao động của phụ nữ trong công việc nội trợ. Với vốn đầu tư ban đầu ít, loại thể tích phù hợp nhất hiện nay chỉ hết 3,5 triệu đồng có độ bền sử dụng từ 20 –25 năm, một năm trung bình tiết kiệm được 1 triệu đồng tiền chất đốt. Như vậy, giá trị thu được từ khí gas sinh học gấp khoảng 7 lần vốn đầu tư ban đầu. Bã thải sinh học là nguồn phân bón sạch, có giá trị dinh dưỡng cao cho cây trồng và nuôi thuỷ sản, nếu xử lý và chế biến tốt, nó còn là nguồn thức ăn tốt cho gia súc gia cầm, cá nuôi ít bị bệnh và không bị chết như bón phân tươi. Công nghệ khí sinh học góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thúc đẩy chăn nuôi phát triển theo hướng bền vững, có hiệu quả theo mô hình kinh tế V.A.C.B (Vườn – Ao – Chuồng – Biogas), chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Giải quyết một phần chất đốt và nguyên liệu phục vụ sinh hoạt đời sống, bảo vệ môi sinh, góp phần làm thay đổi diện mạo nông thôn văn minh, sạch đẹp, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho nông dân.

     

     

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    KẾT LUẬN

    Việc sản xuất nông sản ở ĐBSCL có quá nhiều bất cập từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Nông dân không chỉ sản xuất mà phải tự tiêu thụ hàng hóa mà mình làm ra.

    Nông dân còn luôn trong vòng luẩn quẩn được mùa mất giá, được giá lại mất mùa

    Vùng chưa có những sản phẩm nông nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng để có thể cạnh tranh với khu vực và thế giới trong xuất khẩu. Các vùng trồng lúa tuy nhiều, nhưng lúa đặc sản, chất lượng cao, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu chưa phát triển; các vùng trồng cây chuyên canh, hàng hóa xuất khẩu… còn nhỏ và manh mún. Vì thế, hướng đi cho nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long là tập trung vào công nghệ sinh học, tạo ra các vùng chuyên canh sản phẩm hàng hóa đủ tiêu chuẩn, chất lượng và có khối lượng lớn, có sức cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

     

    KIẾN NGHỊ

    Sau khi nghiên cứu tình hình sản xuất cũng như tiêu thụ nông sản của vùng ĐBSCL nhóm chúng tôi có những kiến nghị mong có thể giúp nông sản vùng ĐBSCL phát triển bền vững và đời sống của người nông dân được cải thiện hơn.

    Giữ ổn định diện tích đất trồng lúa có điều kiện thuỷ lợi để thâm canh tăng năng suất; đưa vào trồng đại trà các giống lúa có chất lượng cao dành cho xuất khẩu. Phát triển mạnh trồng cây ăn quả, rau và hoa, cây cảnh ở những nơi có điều kiện, hình thành vùng chuyên canh cây ăn quả, hoa, cây cảnh có giá trị xuất khẩu.

    Chủ động đầu tư máy móc thiết bị của các doanh nghiệp chế biến lúa gạo, người nông dân chú trọng hơn trong khâu chọn giống, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, hạn chế sử dụng thuốc hóa học…

    Xây dựng các nhà máy chế biến,  các ngành công nghiệp chế biến để chế biến nông sản.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Marketing căn bản: Dịch vụ gia sư Tương Lai

    Bài tập lớn Marketing căn bản: Dịch vụ gia sư Tương Lai

    Bài tập lớn Marketing căn bản: Dịch vụ gia sư Tương Lai

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Tìm hiểu TPP, vai trò của Mỹ trong TPP và lợi ích của TPP đối với ngành Logistics ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Marketing-c%C4%83n-b%E1%BA%A3n-D%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-gia-s%C6%B0-T%C6%B0%C6%A1ng-Lai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Marketing căn bản: Dịch vụ gia sư Tương Lai

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong xu hướng không ngừng đổi mới nền giáo dục như hiện nay thì chương trình học các cấp tại trường đang là nỗi lo của các bậc phụ huynh và các em học sinh, với khối lượng kiến thức quá nhiều mà lại không đảm bảo đủ thời gian học trên lớp, các em tiếp thu không kịp và phải tự học ở nhà để hiểu bài. Nhiều em học sinh đã bị “stress” nặng dẫn đến kết quả học tập không khả quan sau các kỳ kiểm tra và các đợt thi cuối kỳ. Nhưng việc tự học ở nhà không phải em nào cũng tự giác được vì các em đang ở tuổi ăn tuổi chơi,cuộc sống hiện đại lại có nhiều cám dỗ khiến các em không tập trung cho việc học. Ở trường học cũng mở nhiều lớp dạy thêm ngoài giờ nhưng lại đại trà không chất lượng, nhiều em chỉ đi học vì sợ thầy cô ghét hay đề thi thường ra chỗ mà thầy cô dạy thêm. Nhiều em còn lợi dụng giờ học thêm ngoài giờ để đi chơi,tụ tập bạn bè…. Trước tình hình này, các bậc làm cha mẹ cũng lâm vào tình trạng căng thẳng không kém vì vừa phải lo công việc mưu sinh vừa phải quan tâm, theo dõi quá trình học tập của con em mình. Theo xu hướng phụ huynh đã dần tìm đến các trung tâm gia sư uy tín, chất lượng với mong muốn tìm được những gia sư giỏi chuyên môn, tận tình với nghiệp giảng dạy để hỗ trợ phụ huynh theo dõi quá trình học tập của học sinh và giúp đỡ các em cải thiện trình độ học vấn, mở mang kiến thức toàn diện.

    Trung tâm gia sư TƯƠNG LAI ra đời với sứ mệnh “ Cung cấp dịch vụ gia sư đa dạng với ba kết hợp hàng đầu là chất lượng – uy tín – chuyên nghiệp sẽ đem lại sự hài lòng cho bạn khi đến với dịch vụ của chúng tôi. “

    Viễn cảnh mà chúng tôi đem đến: “ Trong tương lai, Trung tâm chúng tôi sẽ là địa chỉ đáng tin cậy, là người bạn đồng hành tốt nhất của các bạn trên chặng đường chinh phục tri thức. “

    Điều gì để chúng tôi có thể khẳng định điều đó, tất cả là nhờ đội ngũ gia sư giỏi uy tín là các giáo viên, sinh viên được chúng tôi tuyển chọn, đó là đội ngũ giàu kinh nghiệm và nhiệt tình để giúp các bạn học sinh yếu củng cố kiến thức căn bản, đồng thời các học sinh khá giỏi có điều kiện để nâng cao trình độ. Trung tâm gia sư chúng tôi cam kết cung cấp nguồn gia sư trình độ chuyên môn cao, đáp ứng mọi nhu cầu học tập của học sinh các cấp trên khắp các quận, huyện trong địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Với sứ mệnh của mình, là nơi cung cấp dịch vụ gia sư và giảng dạy tại Trung tâm theo ba tiêu chí kết hợp “chất lượng – uy tín – chuyên nghiệp”  chúng tôi sẽ đem đến sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

     

     

     

     

     

     I. PHÂN ĐOẠN VÀ ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG:

     1. Phân đoạn thị trường:

    Cũng như các doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh, việc phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu là khâu quan trọng đối với Trung tâm gia sư của chúng tôi. Việc phân đoạn thị trường là bước đầu tiên cơ bản trong quá trình làm marketing mục tiêu. Chúng tôi phân đoạn thị trường như sau:

    1.1, Phân đoạn thị trường theo yếu tố địa lí:

    Theo thống kê năm 2012 nước ta có tổng số 14747078 trong đó có7202767 học sinh tiểu học, 4869839 học sinh trung học cơ sở và 2674472 học sinh trung học phổ thông tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị nhất là ở địa bàn các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng , Tp Hồ Chí Minh …

    Ở nông thôn số lượng học sinh ,thu nhập của người dân tương đối thấp hơn so với khu vực thành thị, chủ yếu các em học ở trường và đi học thêm đại trà.

    Trung tâm gia sư Tương Lai chúng tôi tập trung vào khai thác thị trường ở khu vực thành thị đặc biệt là ở các thành phố lớn như Đà Nẵng, Hà Nội, Hồ Chí Minh. Trong đó chúng tôi chọn thị trường trọng điểm là thành phố Đà Nẵng – trụ sở chính của trung tâm.

    1.2,  Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học:

    • Theo lứa tuổi: Ở nước ta theo như nghiên cứu thì có hơn 86% phụ huynh bắt con em mình phải đi học thêm vì nhiều lí do khác nhau. Số lượng học sinh đi học thêm rất nhiều. Chúng tôi phân ra thành các đoạn thị trường: bậc Tiểu học (từ 6-12 tuổi) , bậc Trung học cơ sở (từ 13-15 tuổi), bậc Trung học phổ thông (từ16-18 tuổi) và đoạn thị trường dành cho các sĩ tử ôn thi Đại học và Cao đẳng.
    • Theo thu nhập: Việt Nam là 1 nước đang phát triển có thu nhập bình quân trên đầu người thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Những người có thu nhập khá và ổn định là đoạn thị trường mà trung tâm chúng tôi chú trọng. Hầu hết những người trong đoạn thị trường này đều tất bật với công việc công sở ít có thời gian để dạy con học nhưng họ lại rất quan tâm đến kết quả học tập và chất lượng của con em mình. Họ sẵn sàng đầu tư để đem lại kết quả tốt nhất do đó nhu cầu thuê gia sư của họ sẽ thường xuyên hơn.

    1.3, Phân đoạn theo tâm lí:

    Các bậc phụ huynh khi có nhu cầu tìm gia sư cho con mình đều có tâm lí thích người ở cùng nơi sinh sống với mình, có giọng nói dễ nghe, khả năng sư phạm khá tốt và kiến thức vững để có thể hỗ trợ con họ một cách tốt nhất. Và họ thường tìm đến những Trung tâm gia sư có uy tín cao, lâu năm , độ tin cậy lớn. Trong nội thành Đà Nẵng vốn có rất nhiều trung tâm gia sư nhưng trong số đó cũng có không ít những trung tâm giả mạo hoạt động vì tiền mà chất lượng kém, hay xuất hiện những trung tâm lừa đảo sinh viên lấy phí.  Trung tâm gia sư Tương Lai chúng tôi luôn đảm bảo ưu tiên chất lượng giảng dạy là hàng đầu, với tiêu chí uy tín và chuyên nghiệp sẽ luôn đem lại cảm giác an toàn cho khách hàng đến với dịch vụ của Trung tâm.

    Hầu hết các em học sinh thích gia sư tại nhà vì theo tâm lí học sinh nào có gia sư chứng tỏ gia đình có tiền,các em sẽ được thoải mái hỏi những điều mà mình chưa biết hoặc đưa ra ý kiến của mình mà không sợ bạn bè chê cười.

    1.4, Phân đoạn theo hành vi:

    • Lí do tìm đến dịch vụ gia sư: trước tình hình học quá tải của con cái, chất lượng học ngày càng không khả quan các bậc làm cha mẹ cũng lâm vào tình trạng căng thẳng không kém vì vừa phải lo công việc mưu sinh vừa phải quan tâm, theo dõi quá trình học tập của con em mình. Theo xu hướng thời đại, phụ huynh đã dần tìm đến các trung tâm gia sư uy tín, chất lượng với mong muốn tìm được những gia sư giỏi chuyên môn có thể theo dõi và hỗ trợ cho con em họ học tập tố hơn.
    • Lợi ích tìm kiếm: các bậc phụ huynh muốn tìm các gia sư giỏi chuyên môn, tận tình với nghiệp giảng dạy để hỗ trợ phụ huynh theo dõi quá trình học tập của con mình và giúp đỡ các em cải thiện trình độ học vấn, mở mang kiến thức toàn diện. Nhiều nghiên cứu cho biết các em khi học gia sư ở nhà có kết quả khả quan hơn khi học thêm ở ngoài, các em tự tin nói những điều mình chưa biết để khắc phục chứ không như học ở bên ngoài sợ bạn bè chê cười.

    2. Đánh giá các đoạn thị trường:

    Qua sự phân đoạn thị trường như trên,chúng tôi thấy đó đều là những đoạn thị trường hấp dẫn có khả năng phát triển tốt trong tương lai.

    Đoạn thị trường bậc Tiểu học : Đoạn này có quy mô không lớn, các em ở độ tuổi này còn nhỏ cần sự quan tâm từ cha mẹ nhiều, họ sát sao theo dõi và dạy dỗ con họ từng ngày. Mức tăng trưởng cũng không cao và sức hấp dẫn không nhiều. Nhu cầu tìm gia sư ở đoạn này thường ít, mục tiêu của trung tâm chủ yếu là các nhà có điều kiện và tập trung ở các em 10-12 tuổi.

    Đoạn thị trường bậc Trung học cơ sở: Quy mô ở đoạn này khá hơn đoạn 1, các em bắt đầu học nhiều môn hơn, khối kiến thức rộng và khó hơn. Mức tăng trưởng của đoạn thị trường này rất hứa hẹn vì giai đoạn này nhu cầu học thêm cao nhất là các em 15 tuổi cuối cấp phải thi lên lớp 10. Trường cấp 3 giờ rất phân loại phải học tốt và thi tốt thì mới vào được những trường danh tiếng có chất lượng cao nên nhu cầu tìm gia sư rất nhiều đối với đoạn thị trường này.

    Đoạn thị trường bậc Trung học phổ thông: Quy mô đoạn thị trường này khá lớn, vì là ba năm cuối cấp nên các em cần phải đặt nền tảng cho mình ngay từ khi bước vào lớp 10 và định hướng cho tương lai nên thi vào trường Đại học, Cao đẳng nào, khối nào, ngành gì. Giai đoạn này các bậc phụ huynh cũng rất lo lắng, công việc tất bật con em họ đang ở tuổi dậy thì tuổi ăn tuổi chơi nên cần phải được theo dõi. Nhiều em giai đoạn này lơ là việc học, lợi dụng việc học thêm để đi chơi. Nhu cầu tìm gia sư cũng rất cao,nhất là những gia sư uy tín chất lượng.

    Đoạn thị trường ôn thi Đại học, Cao đẳng: Đây là đoạn thị trường tiềm năng khi kì thi này là bước ngoặt đối với mỗi sĩ tử. Nhu cầu cao và mục đích của khách hàng hàng đầu chính là chất lượng giảng dạy và chương trình giảng dạy được khách hàng rất quan tâm khi lựa chọn tại các trung tâm.

    3. Lựa chọn thị trường mục tiêu:

    Qua các đánh giá trên chúng tôi nhận thấy đoạn thị trường bậc Trung học cơ sở, bậc Trung học phổ thông và đoạn thị trường ôn thi Đại học, Cao đẳng là các đoạn thị trường nhiều tiềm năng nhất , đó là đoạn thị trường của các em học sinh cấp 2, cấp 3 và một phần nhỏ bộ phận ôn thi lại Đại học, Cao đẳng. Đây cũng là thị trường mục tiêu mà Trung tâm chúng tôi lựa chọn để phục vụ. Khách hàng ở đoạn này có nhu cầu lớn, Trung tâm chúng tôi có thể đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng nằm trên những đoạn thị trường này, ưu thế nhiều hơn so với các đối thủ cạnh tranh, bên cạnh đó trung tâm sẽ có những dịch vụ mới lạ và đa dạng phục vụ tận tình hơn với quý khách hàng. Chúng tôi lấy phương châm “ uy tín hàng đầu chất lượng là cốt lõi ”, cam kết đem lại chất lượng tốt nhất mà quý vị phụ huynh mong đợi.

    4. Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu :

    Có thể thấy định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu là một bước chiến lược chung nhất cho phối chương tình marketing. Những chiến lược mà Trung tâm gia sư chúng tôi sẽ áp dụng trong hoạt động:

          4.1, Tạo hình ảnh cụ thể cho sản phẩm, thương hiệu trong tâm trí khách hàng ở thị trường mục tiêu:

    Hình ảnh trong tâm trí khách hàng là sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về doanh nghiệp và sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng .Nó là một tập hợp các ấn tượng cảm giác và khái niệm khách hàng có được về sản phẩm và thương hiệu đó.Hình ảnh của trung tâm của chúng tôi đucợ hình thành dựa trên:

    Sự thiết kế và truyền bá những hình ảnh mà trung tâm đã lựa chọn: Trung tâm gia sư chúng tôi hướng đến hình ảnh một trung tâm với chất lượng tốt nhất, phong cách làm việc chuyên nghiệp nhất và tạo được lòng tin, sự uy tín trong các bậc phụ huynh và các em học sinh với các dịch vụ tiện ích,hỗ trợ tốt nhất mà chỉ Trung tâm gia sư TƯƠNG LAI có. Một hình ảnh thân thiện, gần gũi và là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các bạn học sinh. Chúng tôi thiết kế các kênh thông tin trên mạng cung cấp rất đầy đủ thông tin và những dịch vụ mà quý vị phụ huynh cần. Chúng tôi thiết lập các đường dây nóng để sẵn sàng hỗ trợ ,tư vấn cho quý vị mọi lúc và sẽ có một bộ phận phụ trách tại của trung tâm có nhiệm vụ đến tận nhà của quý vị để khảo sát tình hình hiện tại của các em nếu nhận được yêu cầu từ khách hàng để có thể khảo sát được chất lượng hiện tại của các em và đưa ra được phương pháp giảng dạy phù hợp. Chúng tôi đảm bảo sẽ đem đến cho khách hàng sự phục vụ tận tình và chu đáo nhất với dịch vụ của mình.

    4.2, Lựa chọn vị thế của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu:

    Nếu chỉ dừng lại ở việc xây dựng hình ảnh cụ thể cho sản phẩm thương hiệu thì một sản phẩm dịch vụ ,thương hiệu không thể tồn tại và đứng vững lâu dài. Công việc của một chiến lược định vị không chỉ dừng lại ở việc tạo dựng được một hình ảnh mà còn phải lựa chọn cho hình ảnh đó một vị thế trên thị trường mục tiêu .Vị thế đó do khách hàng nhìn nhận và hình thành thái độ như thế nào khi khách hàng tiếp cận với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

    Khi mới thành lập thì Trung tâm sẽ gặp phải các đối thủ cạnh tranh lớn đặc biệt là trung tâm gia sư TRÍ VIỆT. TRÍ VIỆT đã xâm nhập thị trường dich vụ gia sư khá lâu với nhiều kinh nghiệm và được mệnh danh là trung tâm gia sư số 1 tại Đà Nẵng: có đội ngũ giáo viên chất lượng,  trình tuyển chọn giáo viên kỹ lưỡng và các chương trình học tập hiệu quả….Khi xâm nhập vào thị trường dich vụ này, để tồn tại và phát triển Trung tâm chúng tôi có những chiến lược cạnh tranh trực tiếp những sản phẩm dịch vụ có ưu điểm tốt hơn và sẽ có khai thác những đoạn thị trường mà trung tâm gia sư TRÍ VIỆT chưa sở  hữu. Trung tâm gia sư TƯƠNG LAI cần xây dựng một hình ảnh mới mẻ hơn và nhiều dịch vụ hữu ích hơn, tập trung chú trong tới chất lượng dịch vụ để từng bước xây dựng cho mình một vị thế vững chắc trên thị trường dịch vụ gia sư Đà Nẵng.

    4.3, Tạo được sự khác biệt cho thương hiệu dịch vụ:

    4.3.1, Tạo điểm khác biệt cho dịch vụ:

    Trung tâm chúng tôi xây dựng các dịch vụ nhằm phục vụ quý vị phụ huynh và em học sinh một cách tận tình nhất ngoài chất lượng giảng dạy luôn được đảm bảo.

    • Quản lý điểm số, đánh giá chất lượng học tập của học sinh, có “ Bảng Tổng Kết Tình Hình Giảng Dạy ” trong từng tháng, đảm bảo về thông tin và chất lượng giảng dạy của gia sư.
    • Khi gia sư giảng dạy không đạt hiệu quả mong muốn, khách hàng có quyền yêu cầu trung tâm  đổi gia sư (miễn phí).
    • Chúng tôi hàng kì sẽ có những đợt kiểm tra, hệ thống hóa kiến thức cho học sinh, nhằm đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên và sự tiến bộ của học sinh trong suốt quá trình học tập tại trung tâm.
    • Khách hàng có quyền yêu cầu trung tâm gia sư TƯƠNG LAI  cung cấp tài liệu học tập và các đề thi từ  thư viện trực tuyến của trung tâm.
    • Đặc biệt trung tâm sẽ cung cấp tài liệu và đề thi và các công cụ hỗ trợ tốt nhất cho các em cuối cấp sắp thi đại học.
    • Ngoài ra trung tâm còn tổ chức các lớp học trực tuyến qua mạng để có thể tiết kiệm thời gian và chi phí hơn cho các em và có thể mở rộng phạm vị cung cấp dịch vụ ra các tỉnh lân cận.

    4.3.2, Tạo điểm khác biệt về nhân sự:

    Chúng tôi luôn cam kết đáp ứng mọi nhu cầu về chất lượng dạy và học, cũng như mọi mong muốn của quí phụ huynh – học sinh. Chúng tôi đặt trọng tâm vào chất lượng dạy và học, điểu này sẽ tạo nên thương hiệu của Trung tâm gia sư TƯƠNG LAI .Và để đạt được điều đó ban Quản lý trung tâm phải quan tâm tới chất lượng phục vụ là trên hết. Một khi dạy tốt, học sinh tiến bộ sẽ tạo dựng được niềm tin trong lòng người học và nâng cao uy tín của trung tâm.

    Chúng tôi luôn cung ứng gia sư là các giáo viên và sinh viên tốt, nhiều kinh nghiệm, luyện thi vào các trường chuyên, các trường Đại học danh tiếng với điểm đầu vào khắt khe. Quy trình tuyển chọn giảng viên chúng tôi  rất chú ý. Chọn những giáo viên giỏi có nhiều kinh nghiêm trong giảng dạy và những sinh viên có kết quả cao trong các kì thi đại học ở các trường công lập. Đầu vào sinh viên trung tâm chúng tôi sẽ có các bài kiểm tra để thử năng lực của các bạn trước khi đuợc nhận chính thức vào Trung tâm chúng tôi.

    Ngoài ra chúng tôi còn có mời các giáo sư có tiếng trong giảng dạy về tập huấn trao đổi với đội ngũ gia sư của trung tâm để trau dồi và mở những buổi thảo luận nhằm giúp đội ngũ giảng dạy của Trung tâm nâng cao được nghiệp vụ nhằm tìm ra được những phương hướng giảng dạy tốt nhất.

    Đội ngũ giảng viên được bố trí theo đúng công việc và nhiệm vụ và được trang bị những công cụ hỗ trợ tốt nhất để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Trung  tâm còn bố trí các tư vấn viên và đội ngũ giáo viên để tư vấn mọi thắc mắc và khảo sát tình hình hiện tại của các em học sinh để tìm ra phương pháp dạy và họ tốt nhất.

    Trung tâm gia sư TƯƠNG LAI phân công Điều hành viên, chuyên trách thực hiện hoạt động chăm sóc khách hàng, đại diện cho trung tâm làm việc với khách hàng về các vấn đề: tài chính, chất lượng học và giảng dạy của học sinh và gia sư. Bộ phận nhân viên tư vấn trong Trung tâm được đào tạo làm việc một cách chuyên nghiệp sẽ phục vụ khách hàng với thái độ thân thiện, niềm nở nhất. Sẽ giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng về dịch vụ của trung tâm cũng như mọi thắc mắc liên quan đến học phí và thời gian gảng dạy.

    4.3.3, Tạo sự khác biệt về hình ảnh:

    Khi các sản phẩm và dịch vụ giống nhau thì khách hàng vẫn có phản ứng khác nhau với hình ảnh của doanh nghiệp hay thương hiệu. Công cụ để tạo ra hình ảnh và đặc điểm nhận dạng bao gồm logo, tên gọi, biểu tượng…

    Chúng tôi thiết lập ra một trang web riêng của trung tâm trên đó có ghi đầy đủ thông tin về trung tâm như đội ngũ gia sư ,các lớp dạy, phần dành cho ý kiến phản hồi của phụ huynh, diễn đàn xoay quanh vấn đề học tập….Ngoài ra chúng tôi còn tổ chức các lớp học trực tuyến qua mạng để tiết kiệm thời gian và chi phí do đó giá thành sẽ rẻ hơn. Hình ảnh chính mà trung tâm tạo dựng là sự uy tín và chất lượng cốt lõi,cam kết đem lại kết quả mà quý vị mong đợi.

    II. CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM:

    2.1, Các cấp độ dịch vụ:

    Dịch vụ Trung tâm tương tự như một sản phẩm cũng có ba cấp độ cấu thành:

    • Lớp lợi ích: Chính là giá trị cốt lõi của dịch vụ mà trung tâm cung cấp. Dịch vụ gia sư do trung tâm chúng tôi cung cấp đảm bảo chất lượng tốt.  Với đội ngũ giáo viên và sinh viên chất lượng đuợc tuyển chọn đầu vào, khách hàng có thể yên tâm về chất lượng chuyên môn cũng như thái độ phục vụ của chúng tôi.
    • Lớp vật chất: Ngoài chất lượng chuyên môn giảng dạy tốt, trung tâm chúng tôi còn có được sự hợp tác và tư vấn bởi nhiều giáo sư có tiếng tăm. Ngoài ra đội ngũ giảng dạy của chúng tôi còn có những gương mặt tiêu biểu giáo viên dạy giỏi, đối với sinh viên, chúng tôi tổ chức những đợt kiểm tra kiến thức đầu vào để tuyển chọn chất lượng, cũng như được hướng dẫn nghiệp vụ sư phạm giảng dạy. Đây chính là tiềm năng về chuyên môn mà chúng tôi thu hút cũng như có được. Trung tâm chúng tôi có website riêng thường xuyên cập nhật những tin tức giảng dạy, kết quả giảng dạy cũng như những ưu đãi được thông báo tới toàn bộ khách hàng.
    • Lớp tăng thêm: Đối với những đợt lớp học mới, trung tâm chúng tôi có thêm những khuyến mãi giá trị hấp dẫn đối với các khách hàng. Tùy theo từng đợt, có thể đó sẽ là việc khách hàng được tặng phiếu giảm mức học phí; khách hàng được tư vấn miễn phí và được sử dụng vụ thử nghiệm mà nếu không vừa lòng có thể ngưng khóa học và không mất phí.. Ngoài ra nếu có kết quả tốt trong học tập (đối với khóa học tại trung tâm), chúng tôi sẽ có những món quà thú vị dành tặng các bạn học sinh như những chuyến du lịch ngắn ngày hay vé xem phim và vé dự các hội thảo về nâng cao kĩ năng mềm hấp dẫn.

    Đây chính là những nét khác biệt về sản phẩm dịch vụ mà trung tâm chúng tôi tạo ra để có thể cạnh tranh và vượt trội trên thị trường.

    2.2,  Phân loại dịch vụ tại trung tâm:

    Dịch vụ trung tâm chúng tôi cung  cấp được phân loại theo hai loại chính :

    • Đối với dịch vụ môi giới gia sư dành cho các cấp Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông : Trung tâm chúng tôi tuyển chọn những bạn sinh viên giỏi và giao những suất dạy phù hợp với yêu cầu của các bạn với mức phí giao nhận nhất định do trung tâm quy định trước. Nhưng trong quá trình giảng dạy vẫn có sự theo dõi của trung tâm về khóa dạy của các bạn để kịp thời xử lý những yêu cầu của hai bên.
    • Đối với dịch vụ dạy học tại Trung tâm: chúng tôi có mở các lớp ôn thi Đại học, cao đẳng ngay tại trung tâm. Có những khóa học ôn thi Đại học, Cao Đẳng các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Văn, Địa Lý, Lịch Sử cùng đội ngũ giáo viên giỏi và được tuyển chọn sẽ phục vụ việc giảng dạy tốt nhất.

     

    2.3,  Các quyết định về dịch vụ tại trung tâm :

    Quyết định về dịch vụ đơn lẻ:

    *  Đặc tính dịch vụ

    – Chất lượng dịch vụ: chúng tôi cam kết đem đến chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với phong cách làm việc uy tín và chuyên nghiệp nhất theo tiêu chí 3 kết hợp: “chất lượng – uy tín – chuyên nghiệp”.

    – Tính năng:  Cung cấp nguồn chất lượng gia sư tốt nhất, là địa chỉ đáng tin cậy để gửi gắm con em vào việc ôn thi Đại học và Cao đẳng.

    **  Quyết định về thương hiệu:

    • Biển hiệu và địa chỉ rõ ràng.
    • Nơi uy tín phải là nơi công khai mọi người đều biết đến và có thể tìm tới gặp trực tiếp chứ không phải là một trung tâm địa chỉ lập lờ.
    • Thông tin trên website trung thực.
    • Thông tin gia sư trung thực đầy đủ.
    • Website thiết kế uy tín.
    • Phong cách làm việc chuyên nghiệp.
    • Các sinh viên và giáo viên của trung tâm phải mang thẻ do trung tâm cấp khi đi dạy .
    • Tổ chức tặng quà cho các đầu năm cho 1 số khách hàng than thiết.
    • Ghi nhận các phản ảnh và ý kiến của các học sinh cũng như sinh viên của trung tâm từ đó thay đổi để hoàn thiện.

    ***  Nhãn hiệu:

    Logo của Trung tâm :

    (hình ảnh)

      2.4, Các quyết định về hệ hàng:

    *  Hệ hàng: Nhận thấy để tận dụng những nguồn lực dồi dào từ các đoạn thị trường còn lại, trung tâm chúng tôi có mở thêm nhiều dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng như:

    – Dịch vụ luyện chữ đẹp: ngoài dịch vụ gia sư cho các em từ bậc tiểu học tới trung học phổ thông, chúng tôi có thêm dịch vụ luyện viết chữ đẹp tại trung tâm dành cho các em tiểu học lớp 1,2,3 cho nhu cầu.

    – Dịch vụ dạy thiết kế đồ họa: đối với những ai yêu thích đồ họa, trung tâm sẽ có liên kết mở lớp dạy đồ họa.

    – Dịch vụ dạy Tiếng anh bao gồm: Tiếng anh giao tiếp, tiếng anh chuyên ngành  hướng đến các bạn sinh viên và những người đang đi làm cho nhu cầu. Tiếng anh thiếu nhi cho các bé mới bắt đầu với môn Tiếng anh.

    **  Các quyết định về hệ hàng:

    Quyết định về chiều dài mặt hàng:

    Trung tâm sẽ phát triển các hệ hàng bằng cách kết hợp giữa phát triển hướng xuống dưới và hướng lên trên. Các dịch vụ sẽ được phục với mức giá thấp hơn như dịch vụ dạy kèm một buổi theo yêu cầu, gia sư giá rẻ hướng đến những khách hàng không có điều kiện cao. Bên cạnh đó là nâng cao và phát triển thêm một số dịch vụ với mức giá cao hơn nhưng chất lượng cũng đuợc nâng lên trông thấy. Những bước đi này sẽ tiếp cận được tới từng yêu cầu cụ thể của khách hàng và đem lại sự hài lòng về dịch vụ đến cho họ.

    Quyết định tạo đặc trưng của hệ hàng:

    Các dịch vụ gia sư như dạy một buổi nhận tiền ngay (dành cho những học sinh không có điều kiện học thêm muốn chuẩn hóa lại kiến thức để phục vụ thi cử); thường xuyên tổ chức các buổi gặp mặt trao đổi kiến thức và kinh nghiệm cho gia sư và học sinh; gia sư dạy thêm qua skype giá rẻ (dành cho các bộ môn ngoại ngữ). Với những dịch vụ mới lạ này nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho gia sư và học sinh chắc chắn trung tâm sẽ tạo được vị thế của mình đối với khách hàng.

    Quyết định hiện đại hóa mặt hàng:

    Trao đổi tài liệu và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng một cách nhanh nhất qua internet sẽ là bước đi mà chúng tôi cần phải quan tâm đúng mức.  Điều này sẽ tạo ra sự bứt tốc đối với các đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó Trung tâm sẽ cố gắng tổ chức các chương trình bổ trợ miễn phí về kĩ năng mềm và kĩ năng vi tính cho khách hàng. Trên wesite của Trung tâm chúng tôi có mục đón nhận ý kiến từ khách hàng, chúng tôi sẽ có những phần quà xứng đáng cho những khách hàng gửi những lời đóng góp ý kiến đúng đắn, xác thực về chất lượng cũng như hoạt động của Trung tâm. Đây là những bước đi mang tầm chiến lược của Trung tâm, điều này giúp các khách hàng cảm thấy được quan trọng và hơn nữa những góp ý chuẩn xác sẽ giúp trung tâm cải thiện những mặt còn yếu kém và đẩy mạnh chất lượng cũng như tốc độ phát triển của Trung tâm. Điều này sẽ là một điểm khác biệt rất mới của Trung tâm chúng tôi.

    2.5,  Kế hoạch chu kỳ sống của sản phẩm:

    Bất kì sản phẩm nào cũng phải trải qua một chu kì sống với đầy đủ các giai đoạn  giới thiệu, phát triển, chín muồi và suy thoái. Ở mỗi giai đoạn công ty phải có những chiến lược khác nhau để đứng vững trên thương trường. Với sản phẩm là dịch vụ gia sư chúng tôi có những kế hoạch về chu kì sống như sau:

    * Giai đoạn giới thiệu:

    Ở giai đoạn này với việc  đưa mới sản phẩm vào thị trường, trung tâm sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với khách hàng. Dịch vụ  gia sư là một sản phẩm rất phổ biến trên địa bàn Đà Nẵng, chính vì vậy để chứng tỏ thương hiệu với khách hàng về trung tâm không phải là một điều đơn giản. Trong giai đoạn đầu tiên ra mắt, trung tâm sẽ đầu tư tập trung vào những dịch vụ trọng tâm của mình là môi giới gia sư và ôn luyện thi ĐH – CĐ, chấp nhận đầu tư  vào các khâu marketing cho sản phẩm như tăng cường quảng cáo, tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu, thực hiện chiến lược xâm nhập chớp nhoáng bằng cách khởi đầu đưa ra một mức giá thấp so với mặt bằng chung của thị trường nhằm thu hút đối với khách hàng,  ngoài ra mức phí môi giới sinh viên gia sư cho trung tâm cũng  thấp khoảng từ 15% – 20%  khoản phí nhận suất. Tập trung vào nhóm khách hàng tiềm năng với dịch vụ là học sinh từ C1- C3, các sĩ tử đang ôn luyện thi.  Mở rộng quảng bá bằng tờ rơi, truyền đơn, qua internet và áp dụng nhiều ưu đãi với những khách hàng ban đầu. Với chiến lược marketing này trung tâm kêt hợp với khả năng và chất lượng dịch vụ của mình chắc chắn sẽ dễ dàng chiếm được thiện cảm của khách hàng và bước đầu tạo được vị thế của mình.

    ** Giai đoạn phát triển:

    Mức tiêu thụ của dịch vụ bắt đầu tăng nhanh, lợi nhuận trong giai đoạn này của trung tâm sẽ bắt đầu tăng.  Đây là giai đoạn quan trọng nhất và để duy trì và phát triển một cách bền vững trung tâm sẽ tiếp tục mở rộng xúc tiến cổ động và tăng cường quảng cáo thông tin mạnh mẽ tới công chúng. Ngoài ra áp dụng thay đổi chính sách khuyến mãi như việc đăng kí học theo từng nhóm 5 người sẽ được giảm giá khóa học tại trung tâm. Tăng chi phí cho khoản mục kích thích tiêu thụ. Bên cạnh đó sẽ dần tăng mức phí và giá theo thị trường ở đợt mở lớp  sau. Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về dịch vụ và xâm nhập ra những vùng thị trường mới để mở rộng địa bàn trên thành phố Đà Nẵng. Sẽ cố gắng kéo dài giai đoạn này càng dài càng tốt.

    *** Giai đoạn bão hòa:

    Đến lúc này tốc độ  tiêu thụ dịch vụ của trung tâm sẽ có dấu hiệu bị chững lại. Lý do là bởi dịch vụ của trung tâm bắt đầu đã tràn ngập trên các kênh lưu thông và hàm chứa có một sự canh tranh gắt gao của các đối thủ trên thị trường. Để tiếp tục duy trì trung tâm  thực hiện những biện pháp cải biến thị trường, cải biến sản phẩm, tăng cường công tác quảng cáo, đưa ra cách chọn lọc mới để chất lượng gia sư được tốt, thực hiện chế độ đãi ngộ tốt hơn đối với gia sư,  sẽ có nhưng món quà mang ý nghĩa tinh thần dành cho gia sư nếu kết quả học tập của lớp được cải thiện. Đối với khách hàng, nếu có kết quả học tập tốt dựa theo bảng điểm thi đua của trung tâm cũng sẽ nhận được những phần thưởng như : vé xem film cuối tuần, vé dự buổi thảo luận về kĩ năng mềm, những buổi hội thảo về phương pháp học tốt… Ngoài ra trung tâm sẽ tích cực tìm kiếm thêm thị trường mới trên địa bàn Đà Nẵng. Tìm kiếm thị trường mới như môi trường giáo dục mầm non sẽ là cánh cửa mới lúc này với việc dạy cho bé biết chữ, luyện chữ đẹp..

    **** Giai đoạn suy thoái:

    Giai đoạn này xuất hiện khi mức tiêu thụ dịch vụ của trung tâm bắt đầu giảm sút. Do sự canh tranh gay gắt của các trung tâm khác trên địa bàn Đà Nẵng và thị hiếu của khách hàng đã thay đổi, khách hàng bị hấp dẫn bởi những chính sách và dịch vụ của những đối thủ cạnh tranh. Để giải quyết khó khăn trong giai đoạn này trung tâm sẽ dự định thực hiện các biện pháp sau: rút gọn thị trường cung ứng dịch vụ môi giới gia sư đối những thị trường không hiệu quả về mặt lợi nhuận, thu hẹp phạm vi môi giới tập trung vào những phân đoạn lứa tuổi dễ đem lại lợi nhuận cho trung tâm, từ bỏ thị trường nhỏ, cắt giảm chi phí khuyến khích đồng thời hạ giá nhiều hơn. Ngoài ra còn có thêm những chính sách ưu đãi đối với những khách hàng than quen của trung tâm. Trung tâm cần quan sát cụ thể từng chuyển biến mới của dịch vụ để kịp thời điều chỉnh tránh để gây ra những thiệt hại về uy tín cũng như doanh thu trong giai đoạn này.

    III. CHÍNH SÁCH ĐỊNH GIÁ

     

    3.1, Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá là:

    3.1.1, Môi trường bên trong:

    a, Định vị sản phẩm và mục tiêu marketing, marketing mix:

    Trung tâm chúng tôi hoạt động lấy chất lượng và uy tín làm gốc.

    Vì vậy với các mục tiêu marketing, giá cả của trung tâm cũng sẽ có những điều chỉnh thay đổi nhất định.

    Việc ra các quyết định về giá cần phải có sự phối hợp với các chữ P khác theo sơ đồ:

    Chiến lược định vị -> Lựa chọn 4Ps -> Quyết định về giá.

    Giá và các chiến lược marketing mix đưa ra phải có sự hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện chiến lược định vị và mục tiêu marketing đã chọn. Cụ thể:

    – Mục tiêu xây dựng thị phần: để xây dựng thị phần tốt thì trung tâm sẽ xây dựng mức giá thấp và có khả năng cạnh tranh lớn nhất với thị trường.

    –  Mục tiêu chất lượng cao: Trung tâm  ấn đinh mức giá cao so với thị trường  nhưng đổi lại khách hàng sẽ nhận được những gói dịch vụ chất lượng nhất. Cặp quan hệ chất lượng – giá cả sẽ gây ảnh hưởng tới sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng cao mà dịch vụ mang lại.

    –  Mục tiêu đảm bảo sống sót:  định giá đủ để cầm cự, trang trải kinh phí duy trì hoạt động của doanh nghiệp và chờ cơ hội mới.

    b, Chi phí:

    Khoảng cách giữa giá và chi phí là lợi nhuận. Một đồng chi phí tăng thêm là một đồng lợi nhuận giảm xuống khi mức giá bán được ấn định.

    Kiếm soát được chi phí sẽ giúp trung tâm giành thế chủ động trong việc thay đổi giá thành được lợi thế cạnh tranh tránh mạo hiểm.

    c, Đặc điểm Doanh nghiệp:

    Nó được biểu hiện thông qua mục tiêu của chính sách giá đặt ra, khả năng về kỹ thuật, tài chính, tiếp thị và về Marketing của doanh nghiệp. Những ràng buộc về mục tiêu chính sách giá đòi hỏi giá bán sản phẩm của trung tâm  phải đảm bảo những mục tiêu đề ra về khối lượng, lợi nhuận… nhưng vẫn phải bù đắp những chi phí bỏ ra.

    3.1.2, Môi trường bên ngoài:

    • Chủ yếu là đặc điểm của thị trường và nhu cầu của khách hàng.
    • Thị trường gia sư ở nước ta ngày càng nở rộ,nhất là ở các thành phố lớn.vì vậy sẽ có rất nhiều khách hàng tiềm năng.
    • Nhu cầu khách hàng về gia sư rất lớn,vì nhà nhà đều muốn con mình giỏi hết nên việc đưa ra 1 mức giá hợp lí để tạo sư tin tưởng ở khách hàng.
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lí,nhận biết khách hàng về giá mà sản phẩm mình đang quảng bá:
    • Khách hàng sẽ so sánh vs mức giá của các đối thủ cạnh tranh.
    • Khách hàng sẽ chú ý đến những giá tâm lí,giá rẻ (dù ở đây các mức giá chênh lệch không bao nhiêu).
    • Giá của đổi thủ cạnh tranh và chiến lược maketing của họ cũng ảnh hưởng đến việc đinh giá của chúng ta.Một chiến lược đinh giá cao,thu lời cao thì sẽ thu hút sức cạnh tranh,còn chiến lức định giá thấp mức lời thấp thì sẽ làm nản đối thủ cạnh tranh.
    • Biết giá cả và chất lượng của đối thủ cạnh tranh để từ đó xác định chất lượng và mức giá hợp lí cần đưa ra để có khả năng cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cho công ty.
    • Các yếu tố bên ngoài như giá xăng tăng, lạm phát hay suy thoái kinh tế đều có ảnh hưởng ít nhiều đến việc định giá sản phẩm.

    3.2, Các phương pháp xác định giá được trung tâm sử dụng.

    Có nhiều phương pháp định giá của sản phẩm như:

    • Định giá dựa vào chi phí
    • Định giá dựa vào khách hàng
    • Định giá vào đối thủ cạnh tranh.

    Công ty sử dụng phương pháp định giá theo chi phí và định giá theo đối thủ cạnh tranh.

    *  Xác định giá theo chỉ tiêu chi phí:

    Phương pháp định giá này chỉ áp dụng cho dịch vụ dạy tại trung tâm. Đối với dịch vụ môi giới gia sư, trung tâm áp dụng mức phí (%)  trên số tiền khách hàng sẵn sang chi trả cho suất dạy.

    Tổng chi phí cố định (FC):  là tổng chi phí đầu vào cố định, nó không thay đổi trong việc bán dịch vụ.

    Tổng chi phí biến đổi (AVC): là tổng chi phí đầu vào được biến đổi, nó thay đổi cùng với sản lượng.

    Tổng chi phí ( C ) =  Tổng chi phí cố định (FC)+ Tổng chi phí biến đổi(AVC)

    Giá thành sản phẩm được xác định theo CT:

    Giá thành đơn vị sản phẩm =  Tổng chi phí/Sản lượng.

    Sử dụng phương pháp định giá cộng vào chi phí:

    P = C+k.C

    Trong đó C: tổng chi phí , k: hệ số kê lời

    Trung tâm sử dụng phương pháp tính giá này để giảm thiểu sự cạnh tranh về giá, chi phí sản xuất có thể kiểm soát được và xác định được lợi nhuận thu về chắc chắn.

    **  Xác định giá theo đối thủ cạnh tranh:

    Ngoài sử dụng phương pháp định giá theo chi phí, tùy theo từng giai đoạn tồn tại của sản phẩm mà trung tâm có thể thay đổi cách định giá cho phù hợp và linh hoạt với điều kiện hiện tại. Đối với phương pháp này trung tâm áp dụng:

    – Áp dụng hình thức giá ngang bằng với giá sản phẩm cạnh tranh: áp dụng với các hệ hàng : dịch vụ dạy thiết kế đồ họa, dịch vụ luyện chữ đẹp.

    – Áp dụng hình thức giá cao hơn giá của sản phẩm cạnh tranh:  áp dụng với dịch vụ tiềm năng của trung tâm, có nét đặc biệt và hoàn toàn có nét vượt trội so với đối thủ cạnh tranh: dịch vụ ôn luyện thi ĐH, CĐ.

    – Áp dụng hình thức giá thấp hơn giá của sản phẩm cạnh tranh:  áp dụng với những khách hàng nhạy cảm về giá, trung tâm áp dụng với dịch vụ môi giới gia sư bằng cách thu mức phí thấp hơn so với mặt bằng chung của thị trường.

    3.3, Các chiến lược định giá.

    3.3.1, Định giá cho sản phẩm mới:

    Nhận thấy thị trường này khá nhạy cảm về giá nên trung tâm áp dụng chiến lượt định giá của  là “bám chắc thị trường” với mục đích nắm giữ thị phần lớn, lâu dài và có được lợi nhuận trong dài hạn.  Hình thức này ban đầu đưa sản phẩm mới vào với mức giá thấp nhằm thâm nhập thị trường, chiếm giữ thị phần. Trung tâm tiếp tục khai thác hiệu quả quy mô để giảm được chi phí dẫn đến giá giảm mà vẫn thu được khoản lợi mong muốn. Giá hạ không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.

    3.3.2, Định giá cho phối thức sản phẩm:

    Định giá hệ hàng

    Dịch vụ TG 1 khóa học Mức phí cả khóa học Ghi chú
    Luyện chữ đẹp 3 tháng 1.000.000đ  
    Dạy thiết kế đồ họa 5 tháng 1.500.000đ  
    Dạy Tiếng anh
    – TA giao tiếp
    – TA chuyên ngành
    – TA thiếu nhi
    9 tháng
    9 tháng

     

     

    6 tháng

    4.200.000đ

    4.000.000đ

    2.500.000đ

     

    3.3.3, Chiến lược điều chỉnh giá.

    * Chiếu khấu:  Đối với tất cả các dịch vụ dạy tại trung tâm

    • Chiết khấu thanh toán nhanh: Khách hàng thanh toán trong một lần cho toàn bộ khóa học được giảm 3%.
    • Chiết khấu số lượng: Khách hàng đăng kí theo nhóm: trên 5 người giảm 3% học phí cho mỗi khách hàng, trên 10 người giảm 5% cho mỗi khách hàng.
    • Chiết khấu theo mùa: trong hè khách hàng đăng kí được giảm 2% học phí mỗi khách hàng.

    **  Chiến lược giá phân biệt: đối với những khách hàng quen thuộc trung tâm sẽ áp dụng chính sách bớt giá : miễn phí 3 buổi học đầu tiên trong khóa học.

    *** Chiến lược giá khuyến mãi:

    Khách hàng sử dụng dịch vụ dạy học tại trung tâm có thể yêu cầu hoàn tiền trong vòng 3 buổi học đầu nếu thấy chất lượng giảng dạy không hài lòng.

    3.4, Quyết định thay giá đổi sản phẩm:

    3.4.1, Phản ứng trước sự thay đổi giá:

    Sự thay đổi giá là cần thiết trong từng giai đoạn tồn tại của sản phẩm dịch vụ. Nếu ở giai đoạn phát triển giá dịch vụ tăng nhưng tới giai đoạn suy thoái dịch vụ cần giảm giá để có thể tiếp tục được khách hàng nhạy cảm với giá lựa chọn.

    3.4.2, Tăng giá:

    Nếu giá cả trung bình của thị trường tăng, trung tâm điều chỉnh tăng giá theo để có thể thu thêm lợi nhuận trong trường hợp chi phí phát sinh không thay đổi hoặc ít thay đổi.

    Chi phí phát sinh tăng đột biến cũng dấn đến việc tăng giá.

    Với những dịch vụ trung tâm đầu tư thêm những nét đặc thù khác biệt khiến dịch vụ có chất lượng tốt hơn hấp dẫn  khách hàng, trung tâm sẽ tăng giá để tạo hiệu ứng chất lượng cáo – giá cao nhằm khẳng định thương hiệu của mình.

    IV. CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI

    Phân phối là một hoạt động rất quan trọng để marketing cho sản phẩm. Nó giải quyết vấn đề hàng hóa,dịch vụ được đưa đến tay người tiêu dùng như thế nào. Các quyết định về phân phối rất phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Ngày nay thì phân phối được xem là nhân tố tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường. Hiểu được tầm quan trọng của nó, chúng tôi những thành viên sáng lập Trung Tâm Gia Sư Tương Lai có những hoạch định như sau:

    4.1, Hệ thống trung gian phân phối:

    4.1.1, Bán lẻ:

    Với quy mô của trung tâm chúng tôi sẽ thiết lập mối quan hệ với các trường đại học, các trường THCS,THPT; các trung tâm tư vấn du học và các trung tâm gia sư khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:  như đặt thỏa thận với các phòng công tác sinh viên và quan hệ doanh nghiệp ở các trường đại học, tạo mối quan hệ tốt đẹp đôi bên cùng có lợi với các trung tâm gia sư khác…nhằm đưa dịch vụ đến gần hơn với khách hàng. Chúng tôi sẽ đưa ra trước mức học phí và mức phí môi giới đối với sinh viên để các bên được rõ qua đó để họ có thể nắm được và đem dịch vụ đến tận tay của khách hàng, trung tâm sẽ trích hoa hồng thích hợp cho các nhà bán lẻ.

    4.1.2, Bán sỉ:

    Vì là trung tâm gia sư mang tính chất của một sản phẩm dịch vụ cho nên chúng tôi sẽ ít chú trọng đến phân phối ra các đại lí bán sỉ. Và hoạt động chúng tôi làm ở đây là tìm đến các trung tâm môi giới việc làm có uy tín để kí hợp đồng và đặt thỏa thuận về việc phân phối sản phẩm của mình. Trung tâm môi giới có thể bán lại cho các trung tâm môi giới khác để kiếm hoa hồng( nhà bán sỉ) hoặc môi giới công việc này cho các sinh viên mới ra trường chưa tìm được việc làm( nhà bán lẻ).

    Với các địa chỉ  tin cậy như ở trên đã nêu chúng tôi tự  tin rằng sản phẩm mang ý nghĩa trồng người này sẽ lan rộng ra đối với toàn thể học sinh, sinh viên và các thầy cô giáo một cách nhanh chóng nhất. Và sẽ đem lại lợi ích rất nhanh cho trung tâm.

    4.2, Kênh phân phối:

    Nhân tố giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với đúng mức giá họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian và địa điểm mà họ yêu cầu.

    4.2.1, Các cấp độ kênh phân phối:

    Trung Tâm Gia sư Tương Lai
               
               
     
     
     
     

    NHÀ BÁN SỈ: các trung tâm môi giới việc làm.

               
         
           
     
    KHÁCH HÀNG

    Trung tâm chúng tôi sử dụng 3 kênh phân phối:

    +Kênh trực tiếp: trung tâm trực tiếp giao nhận công việc với các gia sư và học viên không qua các trung gian. Điều này đem đến sự an toàn và giảm chi phí cho trung tâm.

    +Kênh một cấp: có thêm người bán lẻ. Trung tâm nhượng quyền bán sản phẩm dich vụ của mình cho các nhà bán lẻ. Phương thức này tuy làm phát sinh chi phí nhưng nó lại giúp cho tên tuổi trung tâm lan truyền nhanh hơn và số học viên cũng như gia sư đến với trung tâm dễ dàng hơn.

    +Kênh 2 cấp: Có thêm nhà bán sỉ. Phương thức này trung tâm rất ít sử dụng. Bởi vì nó đem lại chi phí cao và tên tuổi công ty dễ bị tác động xấu.

    Khi sử dụng các kênh phân phối này trung tâm sẽ phân phối chon lọc tức là trung tâm bán sản phẩm của mình qua một số trung gian được chọn lọc theo những tiêu chuẩn nhất định ở mổi cấp độ phân phối.

    4.2.2, Tổ chức kênh phân phối:

    Chúng tôi sẽ tổ chức kênh phân phối liên kết dọc tức là các kênh phân phối có chương trình trọng tâm và quản lí chuyên nghiệp được thiết kế để đạt hiệu phân phối và ảnh hưởng tối đa đến thị trường. Các thành viên trong kênh có sự liên kết chặt chẽ với nhau và hoạt động như một thể thống nhất, vì mục tiêu thỏa mãn nhu cầu thị trường của cả hệ thống kênh. Việc lựa chọn kênh phân phối theo chiều dọc sẽ giúp chúng tôi kiểm soát hoạt động của kênh và chủ động ngăn ngừa, giải quyết các xung đột, đạt được hiệu quả theo quy mô trong phân phối. Ngoài ra các kênh liên kết dọc sẽ giúp chúng tôi đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu tốt hơn do có khả năng thu nhậ thông tin phản hồi trực tiếp từ thị trường.

    Bên cạnh đó chúng tôi sẽ phát triển thêm kênh phân phối theo chiều ngang tức là liên kết với các tổ chức khác để theo đuổi một cơ hội tiếp thị mới. Ở khía cạnh trung tâm sẽ bắt tay với công ty du lịch Vietravel để tặng thưởng những chuyến du lịch ngắn ngày dành cho học viên đạt điểm cao trong kì thi đại học hoặc là liên kết với các trung tâm rèn luyện về kĩ năng mềm để thường xuyên mời các diễn giả về trung tâm thuyết giảng.

    Với 2 cách tổ chức phân phối này chúng tôi tin chắc rằng những thông tin của trung tâm sẽ đến với học sinh, sinh viên một cách nhanh nhanh chóng nhất.

    4.3, Các quyết định về kênh phân phối:

    4.3.1,  Thiết kế kênh phân phối:

    Phân tích nhu cầu của người tiêu dùng: trong thời đại kinh tế tri thức hiện nay việc học hành của con em được các bậc phụ huynh đưa lên hàng đầu. Học ở lớp thôi là chưa đủ bởi trong một khoảng thời gian hạn hẹp giáo viên không thể truyền dạy được hết tất cả các kiến thức chứ chưa kể đến kĩ năng là bài cho học sinh. Chính vì vậy học thêm được xem là giải pháp tối ưu nhất để có thể học tập tốt được. Hiểu được điều này chúng tôi đã đưa ra kế hoạch xây dựng một trung tâm gia sư lấy chất lượng tốt làm trọng yếu. Và việc giao hàng càng nhanh, chủng loại sản phẩm càng đa dạng, dịch vụ kèm theo càng phong phú thì tầng dịch vụ phân phối của kênh càng xuất sắc.

    Xác định những mục tiêu và rằng buộc của kênh: Mục tiêu của kênh phân phối sẽ là hướng đến thị trường các đối tượng học sinh trên địa bàn Đà Nẵng và hướng đến mức độ phục vụ một cách tốt nhất (đảm bảo nguồn gia sư chất lượng cao).

    Các ràng buộc sẽ đến từ các nhân tố như người khách hàng mục tiêu, sản phẩm, cạnh tranh, môi trường, trung tâm, trung gian.

    + Khách hàng mục tiêu: đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn kênh.Những yếu tố quan trọng cần xem xét về đặc điểm của khách hàng là quy mô, cơ cấu, mật độ và hành vi khách hàng. Chúng tôi sẽ bố trí kênh càng dài ở những nơi phân tán về địa lí khách hàng( như muốn tìm kiếm khách hàng ở Hòa Khánh…); mật độ khách hàng trên đơn vị diện tích càng cao càng nên sử dụng kênh phân phối trực tiếp( ở gần trụ sở của trung tâm).

    +Sản phẩm: Với đặc tính của sản phẩm là dịch vụ gia sư thì kênh phân phối nên là bán trực tiếp.

    +Trung gian thương mại: Cần phải xem xét kĩ các điểm mạnh điểm yếu của các trung gian trong việc thực hiện nhiệm vụ của họ. Để trung tâm có thể lựa chọn trung gian thich hợp cho kênh phân phối của mình( các trung tâm tư vấn du học…)

    +Đối thủ cạnh tranh: Trung tâm cần phải lựa chọn kênh phân phối có thể mang lại lợi thế cạnh tranh so với đối thủ. Nhìn chung cạnh tranh càng mạnh thì trung tâm càng cần những kênh có sự liên kết chặt chẽ.

    +Bản thân trung tâm: Quy mô của trung tâm sẽ quyết đinh thị trường và khả năng của doanh nghiệp tìm được các trung gian thương mại thích hợp.( chúng tôi xây dựng một trung tâm với quy mô khá lớn vì thế thị trường sẽ khá rộng và các trung gian thương mại tương đối nhiều trên địa bàn Đà Nẵng)

    +Môi trường: Khi thiết kế kênh phân phối cần phải quan tâm đến vấn đè môi trường như  kinh tế, pháp lí…(thời điểm này kinh tế đang trên đà phục hồi trung tâm trung tâm sẽ chú trọng các kênh ngắn để bỏ bớt các dịch vụ không cần thiết nhằm giảm giá bán sản phẩm.

    Xác định những lựa chọn chủ yếu: Những nhân tố được đề cập ở đây là hình thức và cấp số kênh, kiểu trung gian, số lượng trung gian. Những nhân tố này đã được chúng tôi trình bày rất kĩ ở trên.

    Đánh giá lựa chọn kênh chính: Trung tâm xác định kênh chính trong phân phối sản phẩm sẽ là kênh trực tiếp. Bởi các lí do sau:

    + Tiêu chuẩn kinh tế: phương thức này cho chí phí rất thấp qua đó đem lại lợi nhuân lớn hơn cho trung tâm.

    +Tiêu chuẩn kiểm soát: phương thức này sẽ giúp trung tâm kiểm soat được một cách chặt chẽ quá trình cung ứng.

    +Tiêu chuẩn thích nghi: thích nghi tốt trong môi trường hiện nay.

    4.3.2, Quản trị kênh phân phối:

    Sau khi kênh phân phối đã được lựa chọn, vấn đề quan trọng là phải quản lí điều hành hoạt động của chúng.

    + Tuyển chọn: Trung tâm sẽ lựa chọn nhưng trung gian có thâm niên và làm ăn có uy tín trên thị trường

    +Kích thích: Các thành viên trong kênh phải thường xuyên được khuyến khích để làm việc tốt nhất. Trước hết, trung tâm sẽ phải tìm hiểu nhu cầu và các mong muốn của các thành viên trong kênh và sẽ cố gắng đáp ứng nó nếu có thể. Trung tâm sẽ sư dụng các phương pháp để khuyến khích thành viên kênh hoạt động như: hợp tác, thiết lập quan hệ thành viên và xây dựng chương trình phân phối.

    +Đánh giá: Trung tâm phải định kì đánh giá hoạt động của các thành viên kênh theo những tiêu chuẩn như: mức mô giới thành công cho trung tâm, mức độ hợp tác trong các chương trình quảng cáo và huấn luyện gia sư cũng như học viên.

    Như đã trình bày rất cụ thể ở trên về cách phân phối sản phẩm của trung tâm chúng tôi rất hi vọng sẽ chiếm được cảm tình của khách hàng và đưa đến sự thành công của trung tâm. Để trung tâm có thể tiệp tục và duy trì lâu dài sự nghiệp trồng người cho đất nước.

    V. CHÍNH SÁCH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG

    5.1 Tiến trình truyền thông cổ động:

    5.1.1,  Định dạng đối tượng:

    Định dạng khán giả mục tiêu

    • Khách hàng hiện tại: là khách hàng đang sử dụng dịch vụ của trung tâm
    • Khách hàng mục tiêu: những khách hàng mục tiêu mà trung tâm đang muốn hướng đến.
    • Nhóm: các nhóm khách hàng có nhu cầu về dịch vụ gần giống nhau
    • Người ảnh hưởng: những khách hàng đã biết và sử dụng dịch vụ của trung tâm và có tầm ảnh hưởng đến những khách hàng khác.
    • Người ra quyết định mua: là người có quyền quyết định trong việc sử dụng dịch vụ.

    Mỗi một loại hình khán giả đều có những nét đặc điểm riêng biệt nên việc định dạng đối tượng giúp cho việc xây dựng và thực hiện truyền thông cổ động chính xác và hiệu quả hơn rất nhiều.

    5.1.2, Xác định mục tiêu truyền thông:

    Khi xây dựng một chương trình truyền thông thì  một điều không thể thiếu là doanh nghiệp sẽ phải xác định những mục tiêu truyền thông. Vì vậy nhiệm vụ truyền thông của công ty trong thời gian đến ngoài việc cần thiết phải xây dựng sự nhận biết của khách hàng tiềm năng đối với trung tâm  mà còn phải làm sao để lôi kéo cũng như kích thích nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, đưa khách hàng đến trạng thái sẵn sang mua cao hơn. Ngoài nhiệm vụ kích thích khách hàng, truyền thông cổ động còn giúp xây dựng và củng cố hình ảnh của trung tâm và một bộ phận đối tượng khách hàng cần sự củng cố quan hệ của trung tâm với họ. Thường đối tượng khác ở đây là các khách hàng thân quen, khách hàng đang sử dụng dịch vụ của đơn vị.

    Để xác định được mục tiêu truyền thông , trung tâm cần hiểu rõ và phân thích được 6 trạng thái sẵn sàng mua hàng khác nhau của khách hàng là:

    Nhận biết -> Hiểu -> Thích -> Ưa chuộng -> Tin tưởng -> Hành động mua.

    6 trạng thái trên được rút gọn thành ba mức độ là nhận thức – cảm thụ – hành vi mua. Khách hàng không nhất thiết phải trải qua 3 giai đoạn của tiến trình từ nhận thức đến cảm thụ và hành vi, mà có thể nhảy vọt từ nhận thức sang hành vi và bỏ đi giai đoạn cảm thụ. Dựa vào tâm lý của khách hàng khi sử dụng dịch vụ du lịch chiến lược truyền thông của trung tâm sẽ bỏ qua giai đoạn cảm thụ của khách hàng mà tiến tới kích thích giai đoạn hành vi.

    5.1.3, Lựa chọn phương tiện truyền thông:

    Kênh lựa chọn: kênh truyền thông không trực tiếp (kênh truyền thông đại chúng) bao gồm những phương tiện truyền thông đại chúng để quảng bá trung tâm gia sư Tương Lai như: internet, tờ rơi,… quá trình quảng cáo thông qua internet làm mấu chốt và trong thời gian dài, còn đối với quảng cáo thông qua tờ rơi sẽ định kỳ 2 lần một tuần. Đối với internet, chúng tôi sẽ tiến hành lập một trang web riêng của trung tâm địa chỉ: https//:wwww.giasutuonglai.com.vn , để quảng bá thương hiệu đối với tất cả tầng lớp trong xã hội. Đối với quảng cáo thông qua tờ rơi, chúng tôi quyết định quảng cáo tại các địa điểm trường học, các trung tâm giáo dục,…từ đó sẽ góp phần mang đến hiệu quả truyền thông cao nhất có thể, để đem đến thông tin chính xác nhất có thể đến với từng khách hàng, các bậc phụ huynh và học sinh. Song song với đó, chúng tôi quyết định đầu tư chi phí quảng cáo thông qua việc kí hợp đồng quảng cáo trên các phương tiện báo chí, cụ thể là các báo: Công an TP Đà nẵng, báo điện tử: www.baodanang.vn ,…

    5.1.4, Lựa chọn thông điệp:

    Sau khi đã xác định được mục tiêu truyền thông công việc tiếp tiếp theo là thiết kế thông điệp truyền đạt đến cho khách hàng. Hiện nay khách hàng sử dụng dịch vụ giáo dục đa số đều quan tâm đến yếu tố chất lượng, chất lượng luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với khách hàng kế đến là yếu tố thuận tiện trong quá trình sử dụng. Yếu tố giá cả tưởng chừng như đóng vai trò quan trọng trong quá trình mua dịch vụ nhưng vào thời buổi hiện nay khi mà thu nhập của người dân ngày một tăng cao thì giá cả chỉ được xếp hàng thứ 3. Yếu tố thứ 4 là yếu tố Thương hiệu…  Mới nhất  và cuối cùng là Tiếp thị sản phẩm của công ty.  Vì vậy trong nội dung thông điệp truyền thông của mình trung tâm tập trung và cũng như nhấn mạnh đến yếu tố chất lượng, yếu tố chất lượng phải luôn đặt lên hàng đầu sau đó là yếu tố thuận tiện dễ dàng trong quá trình sử dụng tiếp theo mới là yếu tố giá cả. Nội dung thông điệp cụ thể như sau:

    “ Trung tâm Gia sư Tương Lai – chất lượng hàng đầu, sự lựa chọn tối ưu dành cho bạn. “

    -Dịch vụ và chất lượng đảm bảo, giá cả phải chăng, đội ngũ gia sư giàu kinh nghiệm, phục vụ ân cần chu đáo. Và luôn đem lại sự thoải mái và tiện lợi nhất cho khách hàng.

    5.2,  Xác định và phân chia ngân quỹ:

    5.2.1, Xác định kinh phí:

    Để tổ chức truyền thông  mỗi doanh nghiệp cần phải có  một lượng ngân sách nhất định. Thông thường ngân sách này là một phần ngân sách dành cho hoạt động marketing. Để tăng cường cạnh tranh các trung tâm cần phải tính toán chi ra một nguồn vốn ngân sách nhất định cho việc truyền thông cổ động. Dựa vào điều kiện kinh tế trung tâm ta có cách xây dựng ngân sách hợp lí như sau:

    Xây dựng ngân sách cho truyền thông trên cơ sở khả năng điều kiện tài chính cho phép của doanh nghiệp. Phương pháp này không tính đến mục tiêu của doanh nghiệp trong tương lai: nó cho phép doanh nghiệp chủ động về tài chính để tổ chức xúc tiến cổ động  và nó thường được sử dụng trong những doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng có ưu điểm là đơn giản dễ tính toán và phù hợp với điều kiện tài chính của công ty.

    Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm trên doanh số, phương pháp này định kinh phí cổ động theo theo một tỷ lệ phần trăm nhất định dựa trên doanh số thu nhập của công ty. Ngân sách cổ động thay đổi tùy theo múc độ mà công ty có thể chi tiêu được, nó sẽ làm cho các nhà quản trị hài lòng vì họ cảm thấy chi phí cổ động gắn liền gắn liền với sự thay đổi doanh số của công ty trong chu kỳ kinh doanh. Tuy nhiên phương pháp này xem doanh thu như là một nguyên nhân hơn là kết quả của việc cổ động, việc phụ thuộc của ngân sách cổ động vào sự biến động của doanh số mỗi năm làm cản trở việc lập kế hoạch cổ động dài hạn.

    Vì vậy, sự cần thiết kết hợp cả 2 cách thức trên sẽ là tiền đề cho công ty sẽ đề ra những mục tiêu cần đạt được qua quá trình truyền thông, nó rất hợp lý cho tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp hiện nay. Và sẽ mạng lại những hiệu quả nhất định trong kinh doanh của doanh nghiệp.

    5.2.2,  Phân chia kinh phí:

    Trong quá trình tiến hành công tác truyền thông cho trung tâm, chúng tôi quyết định chiến dịch marketing trong tháng đầu tiên như sau:

    + Chi phí in ấn tờ rơi:

    *giấy in màu: 500.000đ (5000đ x100 tờ)

    *giấy in trắng đen: 200.000đ (200đ x 1000 tờ)

    + Chi phí nhân viên phát tờ rơi: 40h x 2 nhân viên x 50.000đ/1h/1 nhân viên = 4.000.000 đ.

    +chi phí bồi dưỡng nhân viên quản trị website: 500.000đ/1 tháng/ 1 nhân viên

    +chi phí lập website: 500.000đ

    +chi phí phát sinh: 500.000đ

    +CP quảng cáo qua báo chí:

    (theo bản tham khảo giá)

    Chúng tôi quyết định chọn quảng cáo dòng nội dung với kích thước 1/16 trang, trắng đen, chi phí là: 1.300.000đ

    Tổng cộng: 6.200.000 đ

    5.3, Trình bày kế hoạch truyền thông cổ động cụ thể:

    Vì lý do các trường học trên địa bàn đều hầu hết bắt đầu học chính thức trong nửa cuối tháng 8 trở đi. Do đó, chúng tôi quyết định thực hiện chiến lược trong tháng 9/2013.

    *  Giai đoạn 1: chuẩn bị cho chiến lược  từ 15/8/2013-31/08/2013

    Công việc 1: thành lập ban tổ chức, ban truyền thông, ban tài chính và ban hậu cần. ban tổ chức tiến hành giao công việc cho các ban còn lại và thiết lập nội dung cụ thể cho chương trình chính.

    Công việc 2: ban tổ chức công bố trực tiếp toàn trung tâm về chương trình.

    Công việc 3: ban truyền thông thực hiện công việc in ấn tờ rơi, lập website, …

    Công việc 4: ban hậu cần kết hợp ban tổ chức thực hiện việc ký hợp đồng với các tổ chức báo chí và xin phép được truyền tin quảng cáo cho trung tâm tại các trường học.

    Công việc 5: ban tổ chức quyết định chương trình khuyến mãi trong chương trình:

    Cụ thể: sẽ giảm giá 10% trên tất cả các suất học đăng kí trong quá trình chuyến dịch diễn ra 1/9/2013 – 30/09/2013.

    **  Giai đoạn 2: thực hiện chiến lược chương trình chính: từ 1/9/2013 đến 30/09/2013

    Các ban trong chương trình kết hợp nhân viên phát tờ rơi thực hiện.

    KẾT LUẬN

    Với những chính sách về thâm nhập thị trường, chính sách về sản phẩm, giá cả, chính sách phân phối cũng như truyền thông cổ động của Trung tâm chúng tôi, nhất định trong tương lai Trung tâm Gia sư Tương Lai sẽ là thương hiệu được nhắc đến hàng đầu trong lĩnh vực môi giới gia sư và đào tạo ôn thi Đại học, Cao đẳng.

    Hãy đến với chúng tôi, nơi có chất lượng phục vụ tốt nhất, nơi uy tín nhất và phong cách làm việc chuyên nghiệp nhất sẽ làm hài lòng tất cả các bạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tìm hiểu TPP, vai trò của Mỹ trong TPP và lợi ích của TPP đối với ngành Logistics ở Việt Nam

    Bài tập lớn Tìm hiểu TPP, vai trò của Mỹ trong TPP và lợi ích của TPP đối với ngành Logistics ở Việt Nam

    Bài tập lớn Tìm hiểu TPP, vai trò của Mỹ trong TPP và lợi ích của TPP đối với ngành Logistics ở Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-TPP-vai-tr%C3%B2-c%E1%BB%A7a-M%E1%BB%B9-trong-TPP-v%C3%A0-l%E1%BB%A3i-%C3%ADch-c%E1%BB%A7a-TPP-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-ng%C3%A0nh-Logistics-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tìm hiểu TPP, vai trò của Mỹ trong TPP và lợi ích của TPP đối với ngành Logistics ở Việt Nam

    LỜI MỞ ĐẦU

    Từ cuối thập kỉ 90 cho đến nay, ở hầu hết các châu lục, hàng loạt các liên minh kinh tế khu vực hoặc liên khu vực dưới dạng khu vực thương mại tự do, liên minh về thuế quan, … đã ra đời khiến việc thành lập các liên kết kinh tế trong khu vực và liên kết giữa nhiều khu vực trở thành một trong các đặc điểm của kinh tế thế giới hiện nay. Hơn nữa, khi mà xu thế quốc tế hóa kinh tế toàn cầu ngày một gia tăng thì chính phủ các nước sử dụng phương pháp ký kết các điều ước và hiệp định mậu dịch để thực hiện mục tiêu của mình trong thương mại quốc tế. Không ai có thể phủ nhận lợi ích to lớn mà các liên kết kinh tế, điều ước hay hiệp định mậu dịch mang lại cho nền kinh tế của quốc gia. Trong thời gian qua, Hiệp định Hợp tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (hay còn được gọi là TPP) chính là một trong nhiều vấn đề “nóng hổi” của kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới.

    Chính vì vậy mà em đã chọn lựa đề tài này cho Bài Tập Lớn Môn Logistics Toàn Cầu của mình. Đề tài có 3 chương:

    Chương 1: Cơ sở lý thuyết của các hiệp định thương mại tự do.

    Chương 2: Giới thiệu về TPP, vai trò của Mỹ trong TPP và lợi ích của TPP đối với ngành Logistics ở Việt Nam.

    Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp.

    Em xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam và Cô Trần Thị Minh Trang – giảng viên trực tiếp hướng dẫn học phần Logistics Toàn Cầu đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

    Tuy nhiên, do bản thân vẫn còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế, bài viết của em sẽ không tránh khỏi những sai sót về cả hình thức và nội dung. Em mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp và chỉ bảo của thầy cô.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO.

     

     

    Kể từ cuối thập kỉ 90, nhất là sau khi Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO) được ra đời năm 1995, xu hướng các quốc gia trên thế giới ký kết các hiệp định mậu dịch đã có rất nhiều bước phát triển mới cũng như đã có những thay đổi không hề nhỏ về chất. Những dấu hiệu đáng chú ý của trào lưu này là số lượng các hiệp định mậu dịch được ký kết trên thế giới đã tăng vô cùng mạnh kể từ sau năm 1995.

    Ngày nay, khi mà xu thế quốc tế hóa kinh tế trên toàn cầu gia tăng thì để thực hiện các mục tiêu của trong thương mại quốc tế, chính phủ các nước sử dụng hình thức ký kết các điều ước và hiệp định mậu dịch. Một minh chứng cụ thể là chỉ tính đến năm 2002, trên toàn thế giới có khoảng 168 hiệp định mậu dịch được ký kết với quá nửa số đó là ra đời sau năm 1995. Phần lớn các quốc gia có kinh tế tương đối phát triển đều chủ động tham gia vào hoạt động ký kết các hiệp định mậu dịch (hoặc bị lôi kéo tham gia), kể cả những nước mà từ trước tới nay không mấy mặn mà với các hiệp định về thương mại tự do như Trung Quốc và Hàn Quốc.

    1.1.          Hiệp định mậu dịch (hiệp định thương mại tự do).

    1.1.1. Hiệp ước mậu dịch.

    1.1.1.1 Khái niệm.

    Hiệp ước mậu dịch là văn bản được ký kết giữa hai hay nhiều nước có chủ quyền, bao gồm quy định về các quan hệ kinh tế lẫn nhau của các pháp nhân, công dân của các bên tham gia. Nó thể hiện các nguyên tắc cơ bản, phạm vi pháp lý chung. Trên cơ sở đó, các hiệp định kinh tế và mậu dịch ở mức độ thấp hơn được ký kết. (Bài giảng Quan hệ Kinh tế thế giới, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, 2014, trang 40)

    1.1.1.2 Đặc trưng.

    Hiệp ước mậu dịch có các đặc trưng sau đây:

    • Được ký kết ở mức cao nhất:

    Hiệp định mậu dịch phải do người đứng đầu nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn và Quốc hội phải thông qua mới được gọi là có hiệu lực.

    • Có tính chất chung:

    Tức là, không chỉ đề cập đến các quan hệ buôn bán mà còn đến nhiều lĩnh vực quan hệ kinh tế như vận tải, địa vị pháp lý của các pháp nhân và công dân của các bên ký hiệp ước.

    • Có tính chất giới hạn:

    Tức là chỉ xác định những nguyên tắc đối xử lẫn nhau của các bên tham gia.

    • Thời hạn và hiệu lực dài, hiệu lực có thể kéo dài một cách tự động.

    1.1.2. Hiệp định mậu dịch.

    1.1.2.1 Khái niệm.

    • Hiệp định mậu dịch là một văn bản đã ký kết giữa hai nước hoặc nhiều nước nhằm cụ thể hóa những biện pháp thực hiện các hiệp ước mậu dịch mà chính phủ các bên đã ký kết. (Bài giảng Quan hệ Kinh tế thế giới, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, 2014, trang 41)
    • Hiệp định thương mại tự do (FTA) là hiệp định song phương hoặc đa phương (tức là được ký kết giữa 2 nước hoặc giữa nhiều nước) trong đó các nước tham gia ký kết thỏa thuận dành cho nhau những ưu đãi về việc loại bỏ các hàng rào thương mại kể cả thuế quan và phi thuế quan, song mỗi quốc gia thành viên vẫn được tự do quyết định những chính sách thương mại riêng và độc lập của mình đối với các nước không phải là thành viên của hiệp định. (Website của Tạp chí Cộng Sản, 2009)

    Dù là được ký kết giữa hai nước hay nhiều nước thì hiệp định mậu dịch vẫn  đem lại những lợi ích vô cùng to lớn cho nước thành viên trong việc thúc đẩy các hoạt động thương mại và tận dụng được lợi thế so sánh của mình cũng như của đối tác. Hơn nữa, do có phạm vi sâu rộng, hiệp định mậu dịch còn giúp xúc tiến sự tự do hóa trong đầu tư, chuyển giao dây chuyền công nghệ, nâng cao hiệu suất làm các thủ tục hải quan cùng với nhiều dịch vụ khác.

    1.1.2.2 Đặc điểm.

    Đặc điểm của hiệp định mậu dịch:

    • Do các cơ quan nhà nước ký không cần quốc hội phê chuẩn.
    • Trong hiệp định thỏa thuận về các vấn đề rất cụ thể liên quan đến kinh tế và quan hệ mậu dịch giữa các bên. Ví dụ: số tiền viện trợ; hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm; điều kiện thanh toán; …
    • Nó xác định nguyên tắc buôn bán giữa các bên nếu hiệp định được ký mà chưa ký hiệp ước mậu dịch giữa chính phủ các bên tham gia.
    • Thời gian hiệu lực của hiệp định thường ngắn (từ 2 đến 3 năm).

    Các nước trên thế giới thường ký hiệp ước và hiệp định mậu dịch cùng với các biện pháp khác để thực hiện các mục tiêu trong chính sách ngoại thương đặt ra cho mỗi nước. Có nhiều vấn đề mà từ xưa tới nay chưa từng xuất hiện trong các hiệp định mậu dịch thì nay đã xuất hiện như: đầu tư; sức lao động; trợ cấp; mua sắm và tiêu dùng từ Chính phủ; môi trường; …

    Để tránh bị các nước khác phân biệt đối xử hay để giữ vị thế và địa vị của mình, một nước rất có thể buộc phải ký kết và tham gia vào một (hay nhiều) hiệp định mậu dịch với một (hay nhiều) quốc gia khác, ngay cả khi nước đó chưa hoàn toàn sẵn sàng.

    Mục đích của Việt Nam khi đàm phán ký kết các hiệp định mậu dịch cũng tương tự như các quốc gia khác đó là tăng cường hoạt động xuất khẩu, tạo ra sự hấp dẫn nhằm thu hút đầu tư từ nước ngoài, nâng cao địa vị và xây dựng hình ảnh của đất nước đối với quốc tế. Hiệp định mậu dịch còn có các tác dụng khác như tăng sức ép nhằm đổi mới và nâng cao khả năng cạnh tranh.

    1.2.          Ví dụ về một hiệp định mậu dịch mà Việt Nam đã ký kết.

    1.2.1.   Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ (Việt – Mỹ).

    Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ được ký kết vào ngày 13/7/2000 là một nấc thang quan trọng trong công cuộc bình thường hóa và phát triển quan hệ kinh tế – thương mại của Việt Nam và Hoa Kỳ, là tiền đề cho việc thúc đẩy tiến trình Việt Nam tham gia vào các tổ chức thương mại quốc tế đa phương và hội nhập kinh tế thế giới.

    • Nội dung của hiệp định.

    Hiệp định thương mại Việt – Mỹ bao gồm 4 nội dung chính:

    • Chương 1: Thương mại hàng hóa.

    Chương này bao gồm 9 điều nói về nguyên tắc đối xử quốc gia; nguyên tắc tối huệ quốc; những nghĩa vụ chung của thương mại; thúc đẩy và mở rộng thương mại; văn phòng thương mại chính phủ; hành động được coi là khẩn cấp đối với nhập khẩu; tranh chấp giữa các tổ chức, cá nhân trong thương mại; thương mại nhà nước và các định nghĩa chung về công ty, xí nghiệp.

    Những nội dung chính của chương thương mại hàng hóa là:

    • Ngay lập tức và không điều kiện, các doanh nghiệp của Việt Nam được quyền tổ chức và phân phối hàng hóa vào thị trường Mỹ; hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam đưa sang Mỹ sẽ được hưởng ưu đãi theo nguyên tắc tối huệ quốc.
    • Chính phủ Việt Nam cam kết tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho mọi doanh nghiệp tới từ các thành phần kinh tế được quyền tự do trong hoạt động kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu.
    • Theo lộ trình, Chính phủ Việt Nam cam kết sẽ bãi bỏ các rào cản phi thuế quan đã và đang gây ra trở ngại cho hoạt động xuất nhập khẩu như hạn ngạch, giấy phép, …
    • Nhà nước ta sẽ áp dụng các phương pháp, cách thức nhằm giảm bớt sự độc quyền trong kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp thuộc khu vực thương mại nhà. Trừ các doanh nghiệp của nhà nước hoạt động trong một số ngành phi lợi nhuận, các doanh nghiệp nhà nước khác phải tiến hành mọi hoạt động theo cơ chế thị trường.
    • Chương 2: Quyền sở hữu trí tuệ.

    Đây là hiệp định mậu dịch song phương đầu tiên mà Việt Nam đưa quyền sở hữu trí tuệ trở thành một chương riêng với 18 điều khoản giải thích và qui định về các định nghĩa chung; nguyên tắc đối xử quốc gia; quyền tác giả, gồm cả cho tác phẩm viết, phần mềm máy tính, bộ sưu tập nguồn dữ liệu, băng ghi âm và ghi hình; các tín hiệu được truyền dẫn qua vệ tinh; nhãn hiệu của hàng hóa; quyền sáng chế; thiết kế bố trí trong mạch tích hợp; bí mật thương mại; kiểu dáng trong công nghiệp; thực thi các quyền sở hữu trí tuệ, … Trong hiệp định này có tám đối tượng được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là: quyền tác giả; những tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được con người mã hóa; nhãn hiệu của hàng hóa; quyền sáng chế; thiết kế các mạch tích hợp; thông tin bí mật thương mại; kiểu dáng trong công nghiệp; các loại giống thực vật.

    • Chương 3: Thương mại điện tử.

    Đây là hiệp định mậu dịch song phương mà Việt Nam đưa riêng chương trình thương mại dịch vụ một cách độc lập; có thể nói đó là lần đầu tiên trong một hiệp định mậu dịch song phương mà nước ta đã ký kết với các nước có qui định về thương mại và dịch vụ thành một chương riêng. Chương thương mại và dịch vụ của hiệp định chứa đựng 11 điều là  phạm vi, định nghĩa của thương mại dịch vụ; đối xử tối huệ quốc; vấn đề hội nhập trong kinh tế; pháp luật của quốc gia; độc quyền và các nhà cung cấp dịch vụ độc quyền; tiếp cận thị trường; nguyên tắc đối xử quốc gia; các thỏa thuận bổ sung; lộ trình cụ thể; vấn đề khước từ lợi ích; định nghĩa kèm 2 phụ lục F và G để giải thích cũng như cụ thể hóa thương mại nội địa dịch vụ giữa 2 nước.

    Nội dung chính của chương này là ngay lập tức và không điều kiện, các doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện việc kinh doanh các loại hình dịch vụ ở thị trường Mỹ; theo lộ trình được nhắc tới trong phụ lục G, chính phủ Việt Nam sẽ mở cửa thị trường về dịch vụ của mình cho các công dân và công ty đến từ Hoa Kỳ hoạt động trên nguyên tắc đãi ngộ dân tộc và nguyên tắc tối huệ quốc.

    • Chương 4: Phát triển mối quan hệ đầu tư.

    Chương này bao gồm 15 điều quy định về các định nghĩa; nguyên tắc đối xử quốc gia và nguyên tắc đối xử tối huệ quốc; giải quyết các tranh chấp phát sinh; tính minh bạch; chuyển giao quy trình công nghệ; nhập cảnh, tạm trú của lao động nước ngoài; tuyển dụng người lao động nước ngoài; bảo đảm các quyền; tước quyền sở hữu; bồi thường các thiệt hại gây ra bởi chiến tranh; các biện pháp trong đầu tư thương mại; việc áp dụng vấn đề này đối với các doanh nghiệp của nhà nước; đàm phán về các Hiệp định đầu tư song phương khác trong tương lai; việc áp dụng đối với các khoản đầu tư theo Hiệp định này và từ chối lợi ích. Ngoài ra, mối quan hệ về đầu tư còn được nhắc tới trong phụ lục H; thư trao đổi giữa đại diện của hai bên tham gia ký kết hiệp định thương mại về cấp giấy phép đầu tư và ở điều 1, điều 4 của chương 7 trong hiệp định.

    • Lợi ích và khó khăn cuả Việt Nam khi ký kết hiệp định.
    • Thuận lợi:
    • Phát triển mối quan hệ thương mại với Mỹ theo hướng tăng cường xuất khẩu.
    • Việt Nam có thể tăng trưởng kinh tế thông qua tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ do được hưởng nguyên tắc tối huệ quốc và nguyên tắc ngang bằng quốc gia.
    • Khuyến khích sự cạnh tranh và hoạt động cải cách trong nước; hiện đại hóa; xây dựng hệ thống tài chính vững mạnh và hiệu quả; chuẩn hóa công tác kế toán.
    • Được tiếp cận nguồn đầu tư lớn và khoa học công nghệ hiện đại.
    • Các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển sẽ tạo ra khối lượng việc làm lớn hơn.
    • Người lao động sẽ được tiếp xúc với công nghệ mới và hiện đại; phương thức quản lý được cải thiện; có nhiều cơ hội hơn để phát triển công việc của mình và học tập nhiều kinh nghiệm từ chuyên gia nước ngoài.
    • Thu hút đầu tư nước ngoài.
    • Nâng cao chất lượng của cuộc sống cho nhân dân.
    • Là tiền đề cho việc thúc đẩy tiến trình gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế của Việt Nam.
    • Giúp Việt Nam hội nhập với kinh tế thế giới.
    • Khó khăn:
    • Các doanh nghiệp đến từ Hoa Kỳ đầu tư ồ ạt vào nước ta nhưng lại không chú trọng đến việc bảo vệ môi trường gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường ở một vài khu công nghiệp hoặc nhà máy.
    • Các doanh nghiệp của Việt Nam vẫn còn hạn chế về rất nhiều mặt cũng như vốn ít nên gặp phải không ít khó khăn khi bị bắt buộc phải cạnh tranh với các doanh nghiệp đến từ Hoa Kỳ.
      • Lợi ích của Mỹ.
    • Việt Nam ta có vị trí về địa lý vô cùng thuận lợi tạo ra nhiều khả năng để phát triển các hoạt động như tạm nhập tái xuất hay chuyển khẩu hàng hóa sang các khu vực lân cận nên sẽ giúp Mỹ dễ dàng và thuận tiên hơn trong việc mở rộng mối quan hệ hợp tác với các quốc gia khác. Hơn nữa, hợp tác với nước ta cũng là một bước quan trọng để Mỹ xây dựng vị thế cuả mình trong khu vực.
    • Việt Nam có nguồn lao động trẻ, dồi dào, giá nhân công lại rẻ mà bản chất cần cù, chịu khó mặc dù còn hạn chế về trình độ, kinh nghiệm.

    CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH TPP; VAI TRÒ CUẢ MỸ TRONG TPP VÀ LỢI ÍCH CỦA TPP ĐỐI VỚI NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM.

     

    2.1 Giới thiệu chung về TPP.

    2.1.1 Định nghĩa TPP.

     

    Hình 2.1: TPP.

                                                                                     Nguồn: Internet.

    Theo website của Đời sống Pháp luật, TPP, viết tắt của từ Trans Pacific Partnership hay đầy đủ hơn là Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương), là một hiệp định, thỏa thuận thương mại tự do giữa 12 quốc gia với mục đích hội nhập nền kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (Ngọc Anh, 2015).

    Theo Trung tâm WTO của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp định hợp tác Kinh tế chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement – còn gọi là TPP) là một Hiệp định thương mại tự do nhiều bên, được ký kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằng thương mại tự do chung cho các nước khu vực châu Á Thái Bình Dương (Phạm Tú, 7/12/2010).

    2.1.2 Các thành viên của TPP.

     

    Thành viên của TPP bao gồm 12 quốc gia là: Hoa Kỳ, Austraylia, Nhật Bản, Bru-nây, Mê-xi-cô, Canada, Malaysia, Singapore, Chi-lê, Việt Nam, Peru, New Zealand.

    Ngoài ra, một số nước và vùng lãnh thổ khác như: Hàn Quốc, Colombia, Đài Loan, Phi-líp-pin, Thái Lan, … cũng đã bày tỏ mối quan tâm và ý muốn tham gia TPP.

    Hình 2.2: Các quốc gia thành viên của TPP.

                                                                                                                          Nguồn: Internet.

     

    2.1.3 Lịch sử hình thành của TPP.

     

    Hiệp định Hợp tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết từ ngày 3/6/2005; có hiệu lực kể từ 28/5/2006 với 4 nước ban đầu là Bru-nây, Chile, Singapore, New Zealand. Vì vậy, ban đầu Hiệp định này được gọi là TPP4.

    Đến tháng 9/2008, Mỹ bày tỏ ý muốn đàm phán để gia nhập TPP. Hai tháng sau đó, ba quốc gia là Việt Nam, Austraylia, Peru cũng bày tỏ ý muốn tương tự. Tháng 10 năm 2010, Malaysia bày tỏ ý muốn tham gia TPP.

    Từ tháng 3 năm 2010, các nước thành viên đã tổ chức nhiều cuộc đàm phán cấp cao, đàm phán giữa kỳ và cả các cuộc đàm phán có quy mô nhỏ hơn. Đến tháng 11/2010, Việt Nam chính thức tuyên bố tham gia vào hiệp định này với tư cách cuả một thành viên đầy đủ.

    Ngày 5/10/2015, 12 nước thành viên đã chính thức hoàn tất đàm phán TPP tại Atlanta.

    2.1.4 Mục đích của TPP.

    Ngay từ Chương 0: Chương Mở đầu trong Toàn văn nội dung Hiệp định TPP, các bên tham gia ký kết hiệp định đã đề cập đến mục đích của nó, bao gồm:

    • Thành lập hiệp định mậu dịch khu vực mang tính toàn diện, phục vụ cho việc thúc đẩy hội nhập kinh tế nhằm tự do hóa thương mại và đầu tư, đem lại sự tăng trưởng cho nền kinh tế và lợi ích cho xã hội, tạo ra nhiều cơ hội mới cho người lao động và doanh nghiệp, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của người dân, quan tâm hơn đến những lợi ích của người tiêu dùng, giảm nghèo, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững.
    • Thắt chặt mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa Nhà nước, Chính phủ và nhân dân của các quốc gia tham gia vào hiệp định.
    • Xây dựng dựa vào quyền, nghĩa vụ tương ứng theo Hiệp định Marrakesh về thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế.
    • Thừa nhận những sự khác biệt về mức độ đa dạng của các nền kinh tế.
    • Củng cố khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nước mình trên thị trường thế giới và tăng cường năng lực cạnh tranh của các nền kinh tế bằng biện pháp tạo ra các cơ hội cho doanh nghiệp, bao gồm cả việc thúc đẩy phát triển và tăng cường các chuỗi cung ứng trong khu vực.
    • Hỗ trợ tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng cách tăng cường khả năng của doanh nghiệp trong việc tham gia và được hưởng lợi từ các cơ hội mà TPP đem lại.
    • Thành lập khuôn khổ pháp lý và thương mại để có thể dự đoán cho thương mại và đầu tư trên nguyên tắc tất cả các bên đều có lợi.
    • Tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại của khu vực bằng cách khuyến khích các nền kinh tế áp dụng các quy trình, thủ tục hải quan hiệu quả và minh bạch nhằm tiết kiệm hơn về chi phí và đảm bảo khả năng dự báo cho nhà xuất nhập khẩu của các quốc gia.
    • Thừa nhận quyền điều chỉnh, giải quyết sẵn có của các nước để bảo đảm sự linh hoạt của các bên tham gia hiệp định nhằm hình thành các ưu tiên về quy phạm pháp luật, giữ gìn lợi ích của cộng đồng và bảo vệ các mục tiêu của phúc lợi công cộng hợp pháp, ví dụ như y tế công cộng, môi trường, tài nguyên thiên nhiên có khả năng bị cạn kiệt, sự toàn vẹn cũng như ổn định trong hệ thống tài chính kinh tế cùng với đạo đức trong xã hội.
    • Công nhận quyền duy trì, tiếp tục áp dụng hoặc sửa chữa và thay đổi hệ thống chăm sóc cho sức khỏe của các thành viên.
    • Khẳng định doanh nghiệp nhà nước cũng có thể đóng vai trò hợp pháp trong đa dạng kinh tế của các thành viên, công nhận rằng việc cung cấp các lợi thế không công bằng và minh bạch cho các doanh nghiệp nhà nước sẽ làm suy yếu hoạt động thương mại và đầu tư, thiết lập nguyên tắc cho các doanh nghiệp nhà nước nhằm xây dựng nên một sân chơi hoàn toàn bình đẳng với các doanh nghiệp tư nhân.
    • Thúc đẩy vấn đề bảo vệ môi trường thông qua thực hiện có hiệu quả pháp luật môi trường, đẩy mạnh mục tiêu của vấn đề phát triển bền vững thông qua hỗ trợ lẫn nhau trong thương mại và các chính sách, hoạt động của môi trường.
    • Bảo vệ và thực hiện quyền lợi cuả người lao động, nâng cao chất lượng của điều kiện lao động và mức sống, tăng cường hợp tác về những vấn đề trong lao động.
    • Thúc đẩy minh bạch, quản trị và pháp quyền của pháp luật, loại bỏ hiện tượng tham nhũng, hối lộ trong đầu tư và thương mại.
    • Thừa nhận công việc quan trọng mà cơ quan của các nước thành viên đang thực hiện nhằm tăng cường và cải thiện hợp tác vĩ mô.
    • Thừa nhận sự quan trọng của khác biệt văn hóa giữa các thành viên, công nhận đầu tư và thương mại có thể tạo ra các cơ hội để làm đa dạng hơn văn hóa trong nước mà vẫn giữ gìn được bản sắc của văn hóa nước mình.
    • Đóng góp cho những phát triển của thương mại thế giới, kích thích hợp tác khu vực và thế giới rộng hơn.
    • Thiết lập cơ sở giải quyết những vấn đề về đầu tư và thương mại trong tương lai.
    • Mở rộng các quan hệ đối tác bằng cách khuyến khích việc tham gia của các nước và vùng lãnh thổ khác nhằm nâng cao hơn nữa sự hội nhập kinh tế khu vực, thiết lập nền tảng của một Khu vực thương mại tự do Châu Á – Thái Bình Dương.

    2.1.5. Nội dung của TPP.

    Toàn văn nội dung của Hiệp định TPP gồm 31 chương trong đó Chương 0 là Chương mở đầu đề cập tới mục đích của TPP, Chương 30 là Chương các điều khoản thi hành của TPP còn 29 chương còn lại là nội dung thỏa thuận giữa các quốc gia thành viên về các vấn đề, lĩnh vực hợp tác.

    • Chương 1: Quy định và định nghĩa chung. Chương này gồm ba điều và một phụ lục đề cập tới mục tiêu lớn nhất là thiết lập một khu vực thương mại tự do theo đúng với các quy định của Hiệp định theo Điều XXIV của GATT (Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại, trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO) 1994 và Điều V của GATS (Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ, trong Phụ lục 1B của Hiệp định WTO); mối quan hệ của TPP với các hiệp định khác mà các nước thành viên đã ký kết và định nghĩa chung của các thuật ngữ, khái niệm xuất hiện trong hiệp định.
    • Chương 2: Việc tiếp cận thị trường và nguyên tắc đối xử quốc gia. Gồm 34 điều trong đó Điều khoản 2.1 và 2.2 là định nghĩa của các thuật ngữ như: giao dịch lãnh sự, ấn phẩm quảng cáo, … cùng với phạm vi áp dụng. Điều 2.3 quy định về nguyên tắc đối xử quốc gia. Các điều từ 2.4 đến 2.20 đề cập đến việc mở cửa thị trường hàng hóa với những quy định về xóa bỏ thuế quan, tạm nhập hàng hóa, hàng tái sản xuất, …. Điều khoản từ 2.21 đến 2.29 là những quy định cho ngành nông nghiệp như trợ cấp xuất khẩu nông sản, an ninh lương thực, …. Điều khoản từ 2.30 đến 2.34 là quản lý hạn ngạch thuế quan.
    • Chương 3: Quy tắc và thủ tục về xuất xứ. Bao gồm 32 điều và ba phụ lục trong đó 18 điều khoản đầu tiên (từ 3.1 đến 3.18) là các quy tắc xuất xứ hàng hóa như hàng hóa có xuất xứ, hàng hóa có xuất xứ thuần túy, …. 13 điều khoản tiếp theo (từ 3.19 đến 3.31) là quy định về thủ tục xuất xứ hàng hóa. Điều 3.32 là Uỷ ban về Quy tắc xuất xứ và thủ tục xuất xứ. Ba phụ lục đề cập tới các thỏa thuận khác, yêu cầu dữ liệu tối thiểu và các trường hợp ngoại lệ của Điều 3.11: Hàm lượng không đáng kể.
    • Chương 4: Dệt may. Bao gồm 9 điều, quy định về các vấn đề đối với hàng dệt may như: hợp tác, giám sát, xác minh, bảo mật, Uỷ ban về Hàng dệt may, ….
    • Chương 5: Tạo thuận lợi trong thương mại và quản lý hải quan. Bao gồm 12 điều, thỏa thuận về quản lý hải quan, tạo thuận lợi trong thưowng mại như: phối hợp về hải quan, phán quyết trước, tự động hóa, ….
    • Chương 6: Phòng vệ thương mại. Bao gồm 9 điều, trong đó từ 6.1 đến 6.7 là các biện pháp tự vệ như biện pháp tự vệ toàn cầu, biện pháp tự vệ chuyển tiếp, … và từ 6.8 đến 6.9 là thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp.
    • Chương 7: Biện pháp kiểm dịch và vệ sinh. Bao gồm 18 điều, quy định về biện pháp kiểm dịch và vệ sinh như các cơ quan có thẩm quyền, phân tích rủi ro và khoa học, kiểm tra, ….
    • Chương 8: Rào cản kỹ thuật của thương mại. Gồm 12 điều, quy định về các vấn đề thuộc rào cản kỹ thuật của thương mại như mục tiêu, đánh giá hợp quy, quy chuẩn kỹ thuật, ….
    • Chương 9: Đầu tư. Bao gồm 29 điều, đề cập đến các nội dung của đầu tư như nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, hoạt động chuyển nhượng, các biện pháp không tương thích, ….
    • Chương 10: Thương mại dịch vụ xuyên biên giới. Bao gồm 13 điều, quy định về thương mại dịch vụ xuyên biên giới như xâm nhập thị trường, quy định trong nước, ….
    • Chương 11: Dịch vụ tài chính. Bao gồm 22 điều, đề cập tới các vấn đề như dịch vụ tài chính mới, xâm nhập thị trường của các tổ chức tài chính, ….
    • Chương 12: Nhập cảnh tạm thời đối với doanh nhân. Bao gồm 10 điều khoản quy định về thủ tục xin phép nhập cảnh, đi lại công tác, cung cấp thông tin, ….
    • Chương 13: Viễn thông. Gồm 26 điều quy định các vấn đề như chuyển vùng quốc tế, bảo vệ tính cạnh tranh, bán lại, kết nối với nhà cung cấp chính, ….
    • Chương 14: Thương mại điện tử. Bao gồm 18 điều giải quyết các vấn đề như mã nguồn, hợp tác, tin nhắn thương mại điện tử, ….
    • Chương 15: Mua sắm công. Bao gồm 11 điều đề cập tới các vấn đề như năng lực nhà cung cấp, đấu thầu hạn chế, thông tin mua sắm, ….
    • Chương 16: Chính sách cạnh tranh. Bao gồm 9 điều quy định về các vấn đề: hợp tác, hợp tác kỹ thuật, bảo vệ khách hàng, ….
    • Chương 17: Các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị độc quyền. Bao gồm 15 điều quy định về các vấn đề: thẩm quyền được giao phó; tòa án cùng các cơ quan hành chính; trợ giúp phi thương mại; ….
    • Chương 18: Sở hữu trí tuệ. Bao gồm 83 điều quy định về các vấn đề: hợp tác, nhãn hiệu, tên nước, chỉ dẫn địa lý, ….
    • Chương 19: Lao động. Gồm 15 điều giải quyết các vấn đề: hội đồng lao động, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, hợp tác, ….
    • Chương 20: Môi trường. Bao gồm 23 điều khoản quy định về các vấn đề như: hàng hóa và dịch vụ về môi trường; bảo tồn và thương mại; khai thác thủy sản biển; các loài ngoại lai xâm hại; ….
    • Chương 21: Hợp tác và nâng cao năng lực. Gồm 6 điều thỏa thuận về các vấn đề: nguồn lực; lĩnh vực hợp tác và nâng cao năng lực; ….
    • Chương 22: Tạo thuận lợi cho kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Bao gồm 5 điều đề cập về Uỷ ban về năng lực cạnh tranh và tạo thuận lợi cho kinh doanh; chuỗi cung ứng; sự gắn kết với những người quan tâm; ….
    • Chương 23: Phát triển. Gồm 9 điều quy định về một số vấn đề như: khuyến khích phát triển; tăng trưởng kinh tế trên diện rộng; phụ nữ và tăng trưởng kinh tế; ….
    • Chương 24: Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bao gồm 3 điều là: chia sẻ thông tin; Uỷ ban về doanh nghiệp vừa và nhỏ; miễn áp dụng các quy định về giải quyết tranh chấp.
    • Chương 25: Sự đồng nhất trong quản lý. Gồm 11 điều quy định về các vấn đề như: qúa trình, cơ chế điều phối và đánh giá; quy chế thực hành quản lý tốt; Uỷ ban về sự đồng nhất trong quản lý; ….
    • Chương 26: Chống tham nhũng và sự minh bạch. Bao gồm 12 điều thoả thuận về các vấn đề: Luật phòng chống tham nhũng, tăng cường tính liêm chính trong công chức; các biện pháp chống tham nhũng; ….
    • Chương 27: Quy định hành chính và thể chế. Gồm 7 điều quy định về các vấn đề: Uỷ ban Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Uỷ ban TPP); quy tắc về thủ tục của Uỷ ban; đầu mối liên lạc; ….
    • Chương 28: Giải quyết các tranh chấp. Bao gồm 22 điều khoản về giải quyết tranh chấp như lựa chọn tòa án tư pháp; trung gian hòa giải; … và thủ tục tố tụng trong nước; giải quyết tranh chấp thương mại tư nhân.
    • Chương 29: Trường hợp ngoại lệ và quy định chung. Gồm 7 điều quy định về ngoại lệ về an ninh; biện pháp kiểm soát thuốc lá; biện pháp về thuế; ….

    Một điều đặc biệt trong nội dung của TPP là nếu một quốc gia thành viên đưa ra các điều luật hay chính sách không phù hợp hoặc đi ngược lại với tiêu chí và nội dung của TPP thì các doanh nghiệp nước ngoài có thể kiện Chính phủ của các quốc gia đó ra tòa án của TPP.

    2.2. Vai trò của Mỹ trong TPP.

    Đối với Hoa Kỳ, TPP là yếu tố vô cùng quan trọng để thực hiện chính sách “ xoay trục” sang khu vực Châu Á sau nhiều năm tự giữ chân mình ở Trung Đông và đối trọng lại những ảnh hưởng ngày càng to lớn của Trung Quốc trên thế giới. Chính vì vậy, Nhà Trắng đã có những đóng góp không hề nhỏ trong sự thành công của TPP.

    Ngay từ những ngày đầu đàm phán, Hiệp định TPP đã nhận được nhiều ý kiến trái chiều từ ngay trong nội bộ của nền kinh tế lớn nhất thế giới với những trở lực to lớn như: sự lo ngại, e sợ của các thành phần kinh tế trong nước; sự phản đối của một bộ phận người dân; sự phân hóa trong Quốc hội Hoa Kỳ; …. Để đạt được thành công của cuộc đàm phán tháng 10 vừa qua, Tổng thống Barrack Obama đã phải trải qua một chặng đường dài và đầy gian nan, nhất là thời điểm ông yêu cầu Quốc hội Hoa Kỳ gia hạn Quyền xúc tiến thương mại (TPA) hay còn được gọi với cái tên khác là Quyền đàm phán nhanh để có thể toàn quyền đàm phán các thỏa thuận thương mại toàn cầu mà Quốc hội chỉ có thể thông qua hoặc bác bỏ toàn bộ chứ không có quyền sửa đổi.

    Theo lời chia sẻ của Ông Ron Kirk, một đại diện của Hoa Kỳ: “ Đàm phán TPP rất cam go vì các bên tham gia sẽ phải thảo luận và đưa ra nhiều quyết định khó khăn vì tất cả các vấn đề được thảo luận đều liên quan đến tương lai của đất nước mình.” Để đạt được Hiệp định Hợp tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương, phía Hoa Kỳ đã có nhứng nhượng bộ ở hai vấn đề lớn là dược phẩm có nguồn gốc từ sinh học và công nghệ xe hơi. Ví dụ về nhượng bộ của Hoa Kỳ trong vấn đề dược phẩm có nguồn gốc sinh học đó là trong danh mục các loại thuốc mà TPP bàn cãi có hơn ba ngàn loại thuốc được nghiên cứu và chế biến bởi các doanh nghiệp Hoa Kỳ. Vì vậy, hầu hết các quốc gia đều yêu cầu Hoa Kỳ rút ngắn thời hạn khai thác trước khi nó trở thành dược phẩm được các doanh nghiệp khác chế biến trên cơ sở thành phần gốc của doanh nghiệp nghiên cứu ra từ 12 năm xuống còn từ 5-7 năm nhằm nhanh chóng có thuốc rẻ cho người nghèo. Kết quả, Mỹ đã nhượng bộ bằng một số quy định nhập nhằng về kỳ hạn 5 năm và 8 năm.

    Với vị thế là nền kinh tế lớn nhất thế giới, việc Hoa Kỳ tham gia vào Hiệp định TPP đã góp phần nâng cao vị trí, vai trò cũng như tầm ảnh hưởng của TPP đối với kinh tế toàn cầu. Việc Hoa Kỳ tham gia ký kết hiệp định này cũng như nhận thức được những mục đích của Hoa Kỳ khi tham gia TPP, chính Trung Quốc – một quốc gia từ trước đến nay không mấy mặn mà với các hiệp định thương mại tự do cũng phải quan tâm nhiều hơn đến TPP.

    Trong TPP, vì là nền kinh tế số một toàn cầu nên Mỹ giữ vai trò vô cùng quan trọng. Đối với 11 thành viên còn lại của hiệp định, Hoa Kỳ như người anh cả, như cánh chim đầu đàn dẫn dắt các nước khác đặc biệt là các quốc gia đang phát triển tìm thấy con đường và cách thức để phát triển kinh tế – xã hội một cách bền vững. Không chỉ trong vấn đề kinh tế, khi TPP đã được ký kết tức là chính sách “xoay trục” của Tổng thống Obama bước đầu được thực hiện thì với tiềm lực quân sự lớn mạnh  của mình, Hoa Kỳ cũng sẽ trợ giúp các nước thành viên mỗi khi trong khu vực xảy ra những tranh chấp về vấn đề lãnh thổ. Cùng với đó, các quốc gia thành viên sẽ nhận được những giúp đỡ của Mỹ về phát triển và nâng cao trình đọ khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; ….

    2.3. Lợi ích của TPP đối với ngành Logistics ở Việt Nam.

    Theo các thống kê từ Hiệp hội Logistics, chi phí dành cho logistics ở nước ta chiếm khoảng 25% GDP hàng năm, cao hơn nhiều so với các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, …. Một khi TPP chính thức được phê duyệt và có hiệu lực với rất nhiều dòng thuế chỉ còn 0% hứa hẹn mang đến sự sôi động, náo nhiệt cho hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam. Nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng khi TPP được ký kết thì ngành logistics là ngành được hưởng lợi đầu tiên do sự bùng nổ về giao thương. Đây thực sự là một cơ hội để ngành logistics Việt Nam tiếp tục phát triển và hoàn thiện mình.

    Vậy những lợi ích hay cơ hội của ngành logistics Việt Nam khi tham gia TPP là:

    • Các doanh nghiệp logistics Việt Nam sẽ được hưởng lợi một cách gián tiếp khi mà dòng chảy của thương mại mạnh lên sẽ kéo theo các nhu cầu về vận tải và dịch vụ logistics tăng cao.
    • Với những quy định về cắt giảm thuế quan, mở cửa thị trường hàng hóa, thương mại dịch vụ xuyên biên giới, tự do hóa thương mại và đầu tư, … chính là cơ sở để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cuả nước ta và qua đó tạo điều kiện để mở rộng nhu cầu vận chuyển, khả năng cung ứng và đầu tư thêm cho hệ thống kho bãi.
    • Do sản lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng cao nên các hoạt động thuộc dịch vụ logistics sẽ được đẩy mạnh, logistics Việt Nam sẽ chú trọng hơn lĩnh vực đầu tư cho cơ sở vật chất từ đó nâng cao chất lượng của cơ sở vật chất ngành logistics.
    • Được tham gia vào chuỗi cung ứng khu vực, được tiếp cận thị trường logistics rộng lớn với nhiều ưu đãi về thương mại để năng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ là cơ hội để ngành logistics Việt Nam phát triển hơn nữa.
    • Khi tham gia TPP, ngành logistics Việt Nam muốn tồn tại và phát triển thì sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp logistics đến từ các nước thành viên khác. Đây là cơ hội để các doanh nghiệp logistics của nước ta có thể thấy được khả năng thực sự của mình và tự mình tìm ra những bước đi đúng đắn hơn để hoàn thiện chính mình.
    • Cạnh tranh với các ngành logistics phát triển hơn, ngành logistics Việt Nam sẽ có điều kiện để học hỏi các kinh nghiệm về tổ chức, quản lý doanh nghiệp; thu hút khách hàng; nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ; … và nỗ lực hơn nữa để mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.
    • Theo những thỏa thuận trong TPP, các nước thành viên có thể thực hiện và tăng cường các hoạt động hợp tác và hỗ trợ nhau nâng cao năng lực trong một số ngành cụ thể trong đó có logistics. Các bên cũng công nhận rằng công nghệ và đổi mới sẽ tạo ra giá trị gia tăng cho hoạt động hợp tác và năng cao năng lực. Vì vậy, các doanh nghiệp logistics Việt Nam sẽ được hỗ trợ kỹ thuật để thúc đẩy và tạo điều kiện xây dựng, đào tạo năng lực; chia sẻ kinh nghiệm về thiết lập, thực hiện chính sách và thủ tục; trao đổi về chuyên gia, thông tin và công nghệ.
    • Cũng theo thỏa thuận của TPP, các quốc gia thành viên sẽ thông qua hoặc duy trì các thủ tục hải quan rút gọn và đơn giản hóa để phục vụ cho việc vận chuyển tốc hành, giải phóng hàng hóa hiệu quả nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại giữa hai bên nên ngành logistics sẽ rút ngắn được thời gian thực hiện đối với nhiều hoạt động của mình.
    • Các chuỗi cung ứng sẽ được thúc đẩy phát triển và được tăng cường để tích hợp sản xuất, tạo thuận lợi cho thương mại và giảm chi phí kinh doanh trong khu vực thương mại tự do.
    • Các doanh nghiệp logistics sẽ được hỗ trợ để tham gia vào chuỗi cung ứng của khu vực thương mại tự do.

     

    CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP.

     

    Vào năm 2014, Phòng Thương Mại Và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI) đã quyết định đưa những vấn đề có liên quan đến TPP vào cuộc khảo sát về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để tìm hiểu những quan tâm của các doanh nghiệp Việt Nam đối với Hiệp định TPP. Theo kết quả nhận được từ cuộc khảo sát này, 70% trong số hơn 40000 doanh nghiệp của nước ta và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã biết đến TPP nhưng mức độ hiểu biết còn rất hạn chế. Không nhiều doanh nghiệp đã và đang theo dõi quá trình đàm phán của TPP cũng như những tác động của hiệp định đối với nền kinh tế và hoạt động kinh doanh của chính mình trong tương lai. Thậm chí, vẫn còn một lượng nhỏ doanh nghiệp không hề biết đến sự tồn tại cuả TPP khi được nhóm nghiên cứu hỏi về vấn đề này.

    Vì vậy, để thực sự tận dụng được những lợi ích to lớn mà TPP mang lại, Đảng, Nhà nước và các doanh nghiệp Việt Nam cần phải giải quyết rất nhiều vấn đề.

    3.1 Về phía Đảng, Nhà nước và Chính phủ.

    Đảng, Nhà nước và Chính phủ ta cần phải:

    • Nâng cao sự hiểu biết của các doanh nghiệp, người dân về TPP bằng các biện pháp như tuyên truyền, giới thiệu, ….
    • Tổ chức và thực hiện việc thành lập công đoàn riêng độc lập với công đoàn của nhà nước cho công nhân theo đúng thỏa thuận trong TPP.
    • Tìm mọi biện pháp, phương thức có thể để nâng cao hàm lượng nội địa trong tất cả các sản phẩm của mình.
    • Nhanh chóng soạn thảo và đề xuất khung pháp luật phù hợp hơn với TPP; sửa đổi những bất cập vẫn đang tồn đọng trong luật pháp hiện giờ; nhất là đối với thủ tục hải quan.
    • Chú trọng hơn đến việc đào tạo và nâng cao chất lượng của nguồn lao động, cải cách, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của thể chế kinh tế thị trường.
    • Thúc đẩy việc thiết lập một môi trường đầu tư và thương mại mang tính minh bạch và cạnh tranh một cách công bằng để thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài và phân bổ có hiệu quả các nguồn đầu tư.
    • Cải thiện cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, nhất là đối với hệ thống giao thông.
    • Thúc đẩy tinh thần kinh doanh của doanh nghiệp, tăng cường tổ chức các buổi trao đổi hay đối thoại với các doanh nghiệp, hiệp hội để đưa ra các bước đi đúng đắn nhất.
    • Rút ra kinh nghiệm và sửa chữa những sai lầm từ thời ký gia nhập WTO như chưa có những đường lối, ứng xử đúng đắn trong chính sách vĩ mô hay chưa có những cải cách cần thiết, kịp thời ngay từ bên trong quốc gia.

    3.2 Về phía doanh nghiệp.

    Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải:

    • Nâng cao hiểu biết của mình về TPP, những tác động tích cực của nó đến nền kinh tế và hoạt động của doanh nghiệp mình; cả những khó khăn, thách thức khi tham gia TPP để đề ra hướng đi phù hợp và tận dụng hiệu quả nhất hiệp định này.
    • Chú trọng đầu tư cho đào tạo và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực; cải thiện, đổi mới và tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại; đầu tư thiết bị, máy móc hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động.
    • Quan tâm hơn nữa đến vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình.
    • Tăng cường hợp tác, thiết lập mối quan hệ làm ăn với các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước.
    • Đổi mới phương pháp tổ chức, quản lý găn liền với việc hoàn thành các nghiã vụ của doanh nghiệp đối với xã hội và chú trọng đến văn hóa trong kinh doanh.
    • Nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
    • Học hỏi cách thức, phương pháp, kinh nghiệm kinh doanh của các doanh nghiệp khác, tìm kiếm các cơ hội kinh doanh cho mình trên cơ sở những thỏa thuận của TPP và lợi thế so sánh của chính mình.
    • Tận dụng mọi nguồn lực, tiềm năng, khả năng có thể có của doanh nghiệp.
    • Quan tâm hơn nữa đến hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới mẻ và có sức cạnh tranh cao hơn.

    KẾT LUẬN.

    Sự thành công bước đầu trong quá trình đàm phán ký kết Hiệp định Hợp tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã đánh dấu một cột mốc vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới của Việt Nam.

    Ngoài ra, khi tham gia ký kết TPP, kinh tế Việt Nam nhận được rất nhiều cơ hội để phát triển đặc biệt với những ngành kinh tế quan trọng, đóng góp không hề nhỏ vào GDP hàng năm như: dệt may, nông nghiệp, ….

    Bên cạnh những cơ hội, lợi thế đó thì nước ta cũng vấp phải những thách thức và khó khăn để có thể thực hiện tốt những vấn đề đã được thỏa thuận trong TPP. Vì vậy, cả Chính phủ và các doanh nghiệp của Việt Nam vẫn còn phải nỗ lực rất nhiều nếu không muốn bị loại bỏ.

    Dưới vai trò là một sinh viên chuyên ngành Logistics, em vô cùng mong muốn những tìm hiểu của mình về TPP sẽ có đóng góp sự phát triển của kinh tế Việt Nam và ngành logistics.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-s%E1%BB%91-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-theo-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-t%C3%ADch-ph%C3%A2n-s%E1%BB%91-IAE-ITAE-ISE-ITSE-k%E1%BA%BFt-h%E1%BB%A3p-v%E1%BB%9Bi-Dead-%E2%80%93-Beat-kh%C3%A2u-%C4%91i%E1%BB%81u-ch%E1%BB%89nh-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-DC-Servo-Harmonic-RHS-17-%E2%80%93-6006.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Lời nói đầu

    Trong những năm gần đây công nghệ thông tin có những bước nhảy vọt, đặc biệt là sự ra đời của máy tính đã tạo cho xã hội một bước phát triển mới, nó ảnh hưởng đến hầu hết các vấn đề của xã hội và trong công nghiệp cũng vậy. Hòa cùng sự phát triển đó, ngày càng nhiều nhà sản xuất đã ứng dụng các họ vi xử lý mạnh vào trong công nghiệp, trong việc điều khiển và xử lý dữ liệu. Những hạn chế của kỹ thuật tương tự như sự trôi thông số, sự làm việc cố định dài hạn, những khó khăn của việc thực hiện chức năng điều khiển phức tạp đã thúc đẩy việc chuyển nhanh công nghệ số. Ngoài ra điều khiển số cho phép tiết kiện linh kiện phần cứng, cho phép tiêu chuẩn hóa. Với cùng một bộ vi xử lý, một cấu trúc phần cứng có thể dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên kỹ thuật số cũng có những nhược điểm như xử lý các tín hiệu rời rạc…, đồng thời tín hiệu tương tự có những ưu điểm mà kỹ thuật số không có như tác động nhanh và liên tục. Vì vậy xu hướng điều khiển hiện nay là phối hợp cả điều khiển số và điều khiển tương tự.

    Để nắm vững những kiến thức đã học thì việc nghiên cứu là cần thiết đối với sinh viên. Bài tập lớn Môn “Điều khiển số” đã giúp em biết thêm được rất nhiều về cả kiến thức lẫn kinh nghiệm. Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Tiến em đã thực hiện xong bài tập “Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006”. Do kiến thức còn hạn chế nên bài tập còn có nhiều sai sót, nên em mong nhận được sự bổ sung của các thầy, cô và các bạn!

     

     

     

    CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    1.1. Giới thiệu động cơ servo

    Là động cơ cho phép điều khiển vô cấp tốc độ.

    Điều khiển động cơ DC (DC Motor) là một ứng dụng thuộc dạng cơ bản nhất của điều khiển tự động vì DC Motor là cơ cấu chấp hành (actuator) được dùng nhiều nhất trong các hệ thống tự động (ví dụ robot). DC servo motor là động cơ DC có bộ điều khiển hồi tiếp.

    Mặt khác, động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển. Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này. Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Động cơ servo có nhiều kiểu dáng và kích thước, được sử dụng trong nhiều máy khác nhau, từ máy tiện điều khiển bằng máy tính cho đến các mô hình máy bay, ô tô. Ứng dụng mới nhất cho động cơ servo là dùng trong Robot, cùng loại với các động cơ dùng trong mô hình máy bay và ô tô.

    Cấu tạo động cơ Servo:

    Hình 1.1: Cấu tạo động cơ servo

    1, Động cơ ; 2, Bản mạch

    3, dây dương nguồn ; 4, Dây tín hiệu

    5, Dây âm nguồn ; 6, Điện thế kế

    7, Đầu ra (bánh răng) ; 8, Cơ cấu chấp hành

    9, Vỏ ; 10, Chíp điều khiển

    1.2. Thông số động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Động cơ DC Servo Harmonic là loại động cơ bước nhỏ, được sử dụng trong công nghiệp, khả năng điều khiển chuyển động và momen xoắn với độ chính xác cao. Động cơ có hộp số cho momen xoắn cao, độ cứng xoắn cao và hiệu suất cao. Do đó mà nó được sử dụng trong các robot công nghiệp và tự động hóa.

    Hình 1.2: Đặc tính tải của động cơ

    Thông số kỹ thuật động cơ:

    Thông số Đơn vị Động cơ RHS 17 – 6006
    Công suất đầu ra (sau hộp số) W 65
    Điện áp định mức V 75
    Dòng điện định mức A 1.7
    Mômen định mức TN In-lb 87
    Nm 98
    Tốc độ định mức nN rpm 60
    Mômen hãm liên tục In-lb 100
    Nm 11
    Dòng đỉnh A 43
    Mômen cực đại đầu ra Tm In-lb 300
    Nm 34
    Tốc độ cực đại rpm 80
    Hằng số mômen (KT) In-lb/A 85
    Nm/A 9.6
    Hằng số điện  B.E.M.F ( ảnh hưởng của tốc độ đến sđđ phần ứng )(Kb) v/rpm 1.0
    Mô men quán tính (J) In-bl –sec2 0.79
    Kgm2 0.089
    Hằng số thời gian cơ khí ms 4.7
    Độ dốc đặc tính cơ In-lb/rpm 18
    Nm/rpm 2.1
    Hệ số momen nhớt ( Bf) In-lb/rpm 0.48
    Nm/rpm 5.4*10^-2
    Tỷ số truyền 1:R 1:50
    Tải trọng hướng tâm lb 176
    N 784
    Tải trọng hướng trục lb 176
    N 784
    Công suất động cơ W 100
    Tốc độ định mức động cơ rpm 3000
    Điện trở phần ứng Ω 4.8
    Điện cảm phần ứng mH 2.3
    Dòng thời gian liên tục ms 0.5
    Dòng khởi động A 0.36
    Dòng không tải A 0.7

     

     

     

    CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    2.1.     Cấu trúc điều khiển tốc độ động cơ

    Hình 2.1: Cấu trúc điều khiển số tốc độ động cơ phản hồi tốc độ từ Encoder

    2.2.     Xây dựng hệ phương trình tính toán động học động cơ Servo

    DC Servo Harmonic RHS 32-3018 có các tham số chính:

    Rư = 4.8 Ω

    Lư = 2.3 mH

    KT = 9.6 Nm/A

    Ke = 1 V/rpm

    Bf = 5.4*10^-2 Nm/rpm

    J = 0.089 Kgm2

    MC= 5.9 Nm

    Nđm = 3000 rpm

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian liên tục

    Hình 2.2. Cấu trúc động cơ DC servo

    Kết quả mô phỏng DC servo Harmonic RHS 17 – 6006 với điện áp định mức 75 V

    Khi không có Mc :

    Hình 2.3. Đặc tính tốc độ động cơ không tải.

    Hình 2.4. Đặt tính dòng điện động cơ

    Khi có Mc

    Hình 2.5. Đặc tính tốc độ động cơ

    Hình 2.6. Đặt tính dòng điện động cơ

    Nhận xét: Đáp ứng đầu ra đúng theo giá trị đặt. Khi có Mc tốc độ giảm, dòng điện tăng

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian gián đoạn

    >> g1= tf(1,[2.3*10^-3 4.8])

    >> G2=9.6

    >> g3=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> G4=1

    >> G0=G1*G2*G3

    >> Gk=feedback(G0,g4)

    >> Gz=c2d(Gk,0.01,’zoh’)

    >> step(75*Gz)

    Hình 2.7. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.01.

    Hình 2.8. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.05.

    Nhận xét: Khi tăng chu kỳ trích mẫu lớn hớn đáp ứng đầu ra nhanh hơn tuy nhiên là dạng đáp ứng không mịn.

    2.2.1. Tổng hợp bộ điều khiển dòng theo Dead – Beat

    Thực hiện trên Matlab

    >> g1i=tf(1,[0.05 1]);

    >> g2i=tf(1,[2.3*10^-3 4.8]);

    >> g0i=g1i*g2i;

    >> gki=feedback(g0i,1)

    >> gzi=c2d(gki,0.01,’zoh’) ;

    Ta được hàm gzi như sau :

    Sampling time: 0.01chia cả 2 vế cho ta được

    Theo phương pháp Dead – Beat

    Chọn hàm L(z-1) = l0 =

    Hình 2.10. Cấu trúc bộ điều khiển dòng

    Kết quả mô phỏng.

    Hình 2.11. Dạng đáp ứng dòng điện.

    2.2.2. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ

    Sử dụng Matlab để tính toán:

    >> g1w=9.6;

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2]);

    >> g0w=g1w*g2w;

    >> gkw=feedback(g0w,1) ;

    >> gzw=c2d(gkw,0.01,’zoh’)

    Transfer function:

    0.6583

    ———–

    z – 0.338

    Sampling time: 0.01

    >> gzw1=filt(0.6583,[1 -0.338],0.01)

    Transfer function:

    0.6583z^-1

    ——————–

    1 – 0.338 z^-1

    Sampling time: 0.01

    Áp dụng phương pháp tính bộ điều khiển theo tiêu chuẩn tích phân:

    Hàm truyền bộ điều khiển có dạng :

    Chọn r0 = Umax = 75 ;

    P= -1 để có khâu tích phân trong bộ điều khiển

    r1<= – r0(1-r0*b1)

    r1<= – 75*(1-75*0.6583)

    ® r1 = -75

    e0 = 1

    e1 = 1-75*0.003948= 0.7039

    e2 = 2.1992-0.003948*r1

    IQ = e02 +e12 +e22 =6.33195-0.01736*r1+1.55867*10^-5*r1^2

    Ta chọn được r1=-70.547

    Ta có bộ điều khiển tốc độ như sau :

    Ta có sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ như sau

    Hình 2.12. sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ

    Hình 2.13. Đáp ứng của tốc độ trên miền gián đoạn.

    Kết Luận

    Sau một kì học em đã hoàn thành bài tập lớn của môn học điều khiển số. Kết quả đạt được:

    – Biết cách thiết kế bộ điều khiển số

    – Hiểu sau về động cơ Servo

    Một số điểm chưa đạt được: bộ điều khiển chưa tối ưu, tín hiệu ra chưa át với tín hiêuk đặt.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Sức bền vật liệu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-V%E1%BA%BC-K%E1%BB%B8-THU%E1%BA%ACT-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    Bài tập lớn Vẽ kỹ thuật 1 có hai phần:

    Phần 1: Vẽ giao của hai đa diện và xét thấy khuất toàn Hình

    e1                    g1                     f1

    B1

    A1 S1

    C1

    e2

    C2

    f2

    B2  S2

    g2

    A2

    m1                         n1                          q1

    a1

    b1

    c1

    q2

    c2

    m2

    n2                                                   a2

    b2

    Đề 1

     

    1

    f1 g1 e B
        1 1

    S1

    A1

    C1

    e2

    C2

    f2

    S2

    B2 g2

     

    a1

    b1

    n1

    c1

    m1

    c2

    a2

    b2

    A2

    q1

    m2 n q2
      2  

    Đề 2

    2

    S1

    S2

    B1

    e1

    A1

    g1

    C1

    f1

    C2

    B2

    A2

    g2                 e2                       f2

    a1

    n1

    b1

    c1

    q1

    m1

    c2

    a2

    b2

    m2                        n2                     q2

    Đề 3

    3

    a1

    n1

    b1

    c1

    q1

    m1

    c2

    a2

    b2

    m n q2
    2 2  

    B1

    A1

      e1
    S1 f1
     
      C1
      g1
      C2
    S2 B2

    A2

    g2                  e2                         f2

    Đề 4

    4

    m1                               n1                               q1

    a1

    b1

    c1

    m2                                                                     q2

    c2

    a2

    b2                                                  n2

    f1 g1 e B
        1 1

    S1

    A1

    C1

    f2 C2
     

    S2

    e2

    g2

    B2

    A2

    Đề 5

    5

      B1
      e1
    A1 S1
     
      g1
      C1
      f1
      C2

    B2

    A2

    f2                       e2                      g2

    m1                             n1                              q1

    m2

    q2

    n2

    S2

    a1

    b1

    c1

    c2

    a2

    b2

     

    Đề 6

    6

    m1                            n1                               q1

    a1

    b1

    c1

    m2                                                                   q2

    c2

    a2

    n2

    b2

    e1                      g1                        f1

    B1

    A1 S1

    C1

    C2  f2

    e2

    g2           S2

    B2

    A2

    Đề 7

    7

    m1                              n1                               q1

    a1

    b1

    c1

    q2

    c2

    m2

    a2                                                                n2

    b2

    B1

    A1

    e1

    S1

    f1

    C1

    g1

    C2

    B2  S2

    A2

    f2                     e2                    g2

    Đề 8

    8

    a1

    b1

    n1

    c1

    m1

    q1

    c2

    a2

    b2

    m2 n q2
      2  
    m1 n1 q1
                  a1
                 
                 
                  b1
                  c1
                 
                q2
               
                  c2
    m2        
             

    n2                                        a2

    b2

    Đề 9

    9

    m1 n q1
      1  

    a1

    b1

    c1

    m2

    c2

    q2

    n2                                            a2

    b2

    a1

    b1

    n1

    q1              c1

    m1

    c2

    a2

    b2

    m2                         n2                    q2

    Đề 10

    10

    HƯỚNG DẪN LÀM PHẦN 1

    1. Trong phần này có 10 đề. Mỗi đề gồm có hai bài toán
    1. Bài tập trình bày trên khổ giấy A4 (297;210). Hai hình làm trên hai tờ.
    1. Sử dụng nét vẽ trong mỗi câu như sau:
    1. Đường dóng, các yếu tố phụ trợ vẽ bằng nét liền mảnh có bề dày nét bằng b/3
    1. Các giao tuyến thấy vẽ bằng nét liền đậm, nếu khuất thì vẽ bằng nét đứt (bề dày nét đứt cũng chọn là b/3)
    1. Các Hình vẽ phải được trình bầy rõ ràng, sạch đẹp, không tẩy xoá. Vẽ các mũi tên chỉ quan hệ dóng. Khổ các chữ và số không được nhỏ hơn 3,5mm.
    2. Khung bản vẽ kẻ bằng nét liền đậm cách các mép tờ giấy một khoảng 5mm. Chiều dầy b của nét liền đậm nên chọn từ 0,5 đến 0,7mm (riêng cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép trái của tờ giấy một khoảng 25mm). Tờ bìa được trình bày như Hình dưới. Dòng 1 quy định viết bằng chữ lớn, Khổ 10. Dòng 2 viết bằng chữ con, khổ 7. Dòng 3 viết bằng chữ lớn, khổ 20. Dòng 4, 5, 6 viết bằng chữ con khổ 7. Các chữ viết thẳng hoặc nghiêng 750.

    11

    HƯỚNG DẪN LÀM PHẦN 2

    1. Trong phần này có 10 đề. Mỗi đề có 03 hình chiếu trục đo, trên đó có ghi đầy đủ các kích thước của hình biểu diễn.
    2. Yêu cầu: Sinh viên vẽ ba hình chiếu thẳng góc (Đứng, bằng, cạnh) từ hình chiếu trục đo tương ứng và ghi đầy đủ các kích thước trên các hình chiếu vuông góc.
    3. Bài tập trình bày trên khổ giấy A4 (297;210).
    1. Sử dụng nét vẽ trong mỗi câu như sau:

    Các giao tuyến thấy vẽ bằng nét liền đậm (Nét đậm b), nếu khuất thì vẽ bằng nét đứt (bề dày nét đứt cũng chọn là b/3)

    1. Các Hình vẽ phải được trình bầy rõ ràng, sạch đẹp, không tẩy xoá.
    1. Khung bản vẽ kẻ bằng nét liền đậm cách các mép tờ giấy một khoảng 5mm. Chiều dầy b của nét liền đậm nên chọn từ 0,5 đến 0,7mm (riêng cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép trái của tờ giấy một khoảng 25mm).

    12

    Đề 1

    R10

    13

    Đề 2

    R16

    14

    Đề 3

    15

    Đề 4

    L? xuyên su?t

    Ø20

    16

    Đề 5

    17

    Đề 6

    18

    Đề 7

    19

    ĐỀ 8

    20

    Đề 9

    21

    Đề 10

    22


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Sức bền vật liệu

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-S%E1%BB%A9c-b%E1%BB%81n-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Sức bền vật liệu

    PHẦN I: VẼ BIỂU ĐỒ NỘI LỰC

    SƠ ĐỒ A: Hình 4 số liệu 1

    a(m) K q (kN/m) P (kN) M (kNm)
    1 1 2 qa 5qa2

    Tính phản lực

    • = 0 ó

    ∑                  = 0 ó                                                                           ó                                                                   ó

    • =0ó

    ó

    ð                                                               Vậy VA có chiều hướng xuống

    2

    Nhận xét:

    • Tại A có phản lực VA có chiều hướng xuống gây ra bước nhảy có giá trị qa=2kN và do là gối cố định nên không có xuất hiện momen
    • Tại B không có lực cắt nhưng có momen tập trung M nên tại đây xuất hiện bước nhảy chiều hướng xuống với giá trị 5qa2=10 kNm
    • Tại C có phản lực VC có chiều hướng lên với giá trị 2qa=4 kN có chiều hướng lên và làm tại đây có bước nhảy và là gối di động nên không có xuất hiện momen
    • Tại P có lực P=qa=2 kN có chiều hướng lên, tại đây xuất hiện bước nhảy

    Sơ đồ B: Hình 4 số liệu 1

    a(m) k1 k2 q (kN/m) P (kN) M (kNm)
    1 1 0.5 4 5qa 3qa2

    Tính phản lực

    • = 0 ó

    ∑                  = 0 ó                                                                           ó

    3

    ∑              =0ó                                                                                         (                   )             ó

    Xét đoạn AB:

    Dùng mặt cắt 1-1, khảo xát phần bên trái của mặt cắt

    • = 0 ó Nz=0
    • = 0 ó
    • =0ó

    Xét đoạn BC

    4

    Dùng mặt cắt 2-2, khảo xát phần bên trái của mặt cắt

    • = 0 ó Nz=0
    • = 0 ó
    • =0ó

    Xét đoạn CD

    Dùng mặt cắt 3-3, khảo xát phần bên phải của mặt cắt

    • = 0 ó Nz=0

    5

    • = 0 ó
    • =0ó

    Sơ đồ C: Hình 4 số liệu 1

    a(m) q (kN/m) P (kN) M (kNm)
    1 2 6qa 3qa2

    6

    Tính phản lực

    ∑                      = 0 ó

    ∑                  = 0 ó

    ∑               =0ó

    ó

    ó

    ó

    ó

    Vậy chiều của HE và HA ngược với chiều ta xét

    Xét thanh AD:

    Ta tiến hành dời các lực trên thanh CE về điềm C

    • Momen tại C:
    • Lực theo phương ngang :
    • Lực theo phương thẳng đứng:

    7

    Xét thanh CE: ta tiến hành dời các lực trên thanh AD về điểm C

    • Momen tại C:
    • Lực theo phương ngang:
    • Lực theo phương thẳng đứng :

    Kiểm tra: ∑            =Mó

    8

    Sơ đồ D: Hình 4 số liệu 1

    a(m) q (kN/m) P (kN) M (kNm)
    1 2 6qa 3qa2

    Nhận xét:

    –   Xét thanh AB: chịu tác dụng của momen

    , lực phân bố đều q và lực tập trung =12 kN

    • Xét mặt phẳng chứa thanh AB và ngoại lực P, ta thấy thanh có Nz=0; Momen uốn có dạng parabol với momen lớn nhất có giá trị
    • momen xoắn bằng 0.
    • Xét mặt phẳng chứa thanh AB và momen

    . Dễ dàng ta thấy thanh chỉ có momen uốn phân bố đều trên thanh

    • Xét thanh BC: thực hiện dời lực phân bố đều q và momen M về điểm B

    9

    + Việc dời lực phân bố đều về B sinh ra lực tập

    trung                                              momen

    nằm trong mặt phẳng chứa lực P. Vậy tại B có lực P,P’ và momen M,M’ có chiều như hình vẽ:

    • Ta thấy:
    • Thanh có Nz=0
    • Momen M’ gây ra momen xoắn có cùng chiều kim đồng hồ
    • Trong mặt phẳng chứa momen M, momen M gây uốn thanh BC, biểu đồ uốn có dạng phân phối đều với giá trị
    • Trong mặt phẳng chứa P, biểu đồ momen có dạng bậc nhất tuyến tính với lực

    Momen uốn                                                                                                      Momen xoắn

    10

     

    PHẦN II: BÀI TẶP TĂNG CƢỜNG

    BÀI TẬP TĂNG CƢỜNG 1

    Bài 1:

    1.                 Tính phản lực

    • = 0 ó
    • = 0 ó
    • =0ó
    • ó(kN )

    11

    2.                 Biểu đồ Qy và Mx

    Bài 2: Thanh ABC tuyệt đối cứng . các thanh có cùng tiết diện

    [ ]

    12

    1.     Tính nội lực trong các thanh.

    Gọi NzAH, NzBD, NzCD lần lượt là N1, N2, N3

    ∑                     = 0 ó N2                    √                 ó

    • = 0 ó

    ∑                =0ó                                                           ó

    ó                          (kN)

    Vậy chiểu của N1, N2, N3 đúng chiều ta chọn

    2.     Xác định tải trọng cho phép [q]:

    Vì các thanh có cùng tiết diện nên khi xét điều kiện bền, ta xét thanh AH

    AH|     [ σ] ó                          [ ] ó                         [σ]ó

    3.  Tính góc nghiêng của thanh ABC với tải trọng q=

    CC’

    AA’=

    • 000’55”

    Vậy góc nghiêng của ABC với q là 9000’55”

    13

    Bài 3:L=1m, q=20kN/m, P=60kN, M=10kNm

    1.  Phản lực tại các liên kết

    • = 0 ó
    = 0 ó ó
      ó ó
     
    ó        
               

    2.  Biểu đồ nội lực Mx, Qy

    3.     Momen quán tính đối với trục trung tâm Ix

    Ix=   (           )  
               

    4.  Ứng suất pháp trong dầm AB

     

    σ max= -σ min=     | |
       

    14

    5.  Ứng suất tiếp τ nẳm trên đường trung hòa ở mặt cắt có Qmax là:

    Mặt cắt có Qmax tại C với Qmax=P=     kN
       
    τzy= τyz=            
               
    với Sx= (     )  
         
    b=10 cm          

    τzy= τyz=

    15

    Bài 4:

    D=2 cm, q=20kN/m, L=1.5m, E=2.104 kN/cm2

    Tính phản lực:

    Đặt NzCG=N

                                 
    = 0 ó              
                           
    = 0 ó       ó      
                         
                                 
    ó                 ó
                         
                                 
                             
    ó       ó              

    16

    Tanα=                                          ó α  003’26.95”

    Bài 5:

    EIx=hằng số

    Ta dể dàng xác định biểu đồ Momen và dầm giả tạo

    17

    Xét thanh AB:

    Thanh AB có Momen với phương trình

    ó

    ð

    Xét điểm A, z=0 , Qy’=oóC=0

    Xét điểm A: z=0, Mx’=0 ó D=0

    Chuyển vị đứng tại B z=2L

    Góc xoay tại C

    18

    Bài 6:

    σy=0; σx=-6 kN/cm2; τxy=1 kN/cm2; α=1500 1. Giá trị ứng suất pháp σu

    =-5.37(kN/cm2)

    Giá trị ứng suất tiếp

                              (kN/cm2)  

    2.  Ứng suất chính và phương chính của nó

     
       
                              (kN/cm2)  
            √(     )    
               
                        (kN/cm2)  
            (     )    
               

    Vậy αo=-9013’ hoặc αo=80047’

    Thử nghiệm lại vào công thức, ta được:

    αo=-9013’ ứng với

    αo=80047’ ứng với

    19

    Bài 7:

    1. Tìm trọng tâm mặt cắt Chọn chiều như hình vẽ

    Vì hình đối xứng

    1. Momen quán tính đối với trục quán tính chính trung tâm nằm ngang Ix là:

    Bài 8:

    Q=20 kN/m, L=2m.

    20

    1.  Vẽ biểu đồ nội lực

    Tọa độ trọng tâm của mặt cắt ngang

    1. Momen quán tính với trục chính trung tâm nẳm ngang Ix

    4.  Mxmax=0.75qL2=60kNm

    (kN/cm2)

    (kN/cm2)

    21

    4.     Ứng suất tiếp tại đường trung hòa ở mặt cắt có Qmax( tại B)

    Qy=1.75qL=70kN

    τzy= τyz=

    Với b=2 cm;

    τzy= τyz=3.42 kN/cm2

    Bài tập tăng cƣờng 2

    Bài 1:

    P=680kG=68kN; [σk]=400kG/cm2=40kN/cm2; [σn]=1200kG/cm2=120kN/cm2

    Mx=

    My

    Phương trình đường trung hòa:

    22

    • 53x

     

    • Phương trình đường vuông góc đường trung hòa: y=-0.53x (*)

    Phương trình hoành độ giao điểm của đường tròn

    và (*) là:

    ó

    ó

    Dựa vào đồ thị, tọa độ các điểm có

    C(4.42;-2.34) và D(-

    4.42;2.34)

    Vậy thanh bền

    Bài 2: P1=10kN, P2=30kN,P3=20kN

    Ta tiến hành dời các lực về tâm

    23

    24

    Phương trình đường trung hòa:

    25

    Bài 3:P=200kN, a=40cm, b=50cm, xB=-14cm, yB=15cm

    26

    Phương trình đường trung hòa:

    1.4583x-13.89

    27

    Bài 4:

    [σ]=16000 N/cm2, E=2,1.107 N/cm2 cột thép CT3, thép I số hiệu N012 Khoảng cách c để Ix=Iy

    (                                                                   )

    (                    ( )                           )

    • 56 cm

    Xác định tải trọng cho phép [P]

    =100

                               √

    • υ= 0.813

    28

    Áp dung công thức Iasinski

    [ ]                     [ ]ó[ ]

    Xác định hệ số an toàn

    [ ]            ó                                ó

    Bài tập tăng cƣờng 4

    Bài 1:

    Nz=120 kN, Mx=-25kNm, My=20 kNm, Mz=30 kNm, b=10cm, h=15 cm, α=0.231, γ=0.859, [σ]k=[σ]n=16 kN/cm2

    1.     Phương trình đường trung hòa

    29

    1. =

    =

    3.  Kiểm tra điều kiện bền theo thuyết bền thứ ba

    Vậy thanh chưa bền

    4.  Thay mặt cắt ngang hình chữ nhật thành hình tròn có D=12cm

    |        |                           |         |

    Vậy thanh chưa bền

    30

    Bài 2: Đoạn AC có đường kính 10cm, đoạn CD có đường kính 6 cm. L=50cm, g=8.103 kN/cm2, M=8kNm

    Ta giải phóng liên kết ngàm tại D và thay bằng MD có chiều như như hình vẽ

    ó

    Đây là bài toán siêu tĩnh

    Biểu đồ Momen xoắn được phân tích:

    Tại D là tiết diện ngàm, do đó góc xoay của tiết diện D phải bằng không

    ó

    ó

    ó

    31

    ó

    Ứng suất tiếp lớn nhất trong từng đoạn

    Bài 3:

    b=12cm, h=24cm,H=3m, q=10 kN/m, P=250kN

    32

    Mặt cắt nguy hiểm tại đáy

    Phương trình đường trung hòa:

    33

    Bài 4:

    L=2m, E=2.104 kN/cm2, [ ]=16kN/cm2 ; thanh AH và BG có D=8cm Gọi NzAH và Nz BG lần lượt là N1 và N2

    • = 0 ó
    • = 0 ó

                       ó                                                                                                              ó

    Đây là bài toán siêu tĩnh

    ó                   ó   ó

    34

    Điều kiện ổn định của hệ

                      => υ=0.51    
                     
             
                         
                 
    Xét thanh AH:     [      
             
    ó                
                   
    Xét thanh BG:     [        
               
    ó                
    Vậy [q]=0.81 kN/m                

    Bài 5:

    L=100cm, G=8.103 kN/cm2, M=10kNm, đoạn CD có hình vành khăn với đường kính ngoài là 10cm và đường kính trong là 6cm

    35

                     ó                                                                                   ó

    Xét đoạn AB:

    Xét đoạn BC:

    Xét đoạn CD:

    Xét đoạn DK:

    Góc xoắn tại D:

    (                              )

    36


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-GI%E1%BA%A2I-T%C3%8DCH-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    GVHD: NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ

    STT HỌ VÀ TÊN MSSV
    1 LÊ HẢI HẬU( NT) 41201037
    2 HOÀNG HẢI TRIỀU 21304310
    3 TRƢƠNG QUỐC TUẤN 61104030
    4 PHẠM HOÀNG TRUNG 31003674
    5 LÊ HOÀNG QUÂN 31303209
    6 ĐÀO ĐỨC THẮNG 20902537

     

    ĐỀ TÀI :

    Câu 1: Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm 3 biến f tại điểm M cho trước dưới dạng ma trận vuông

    Câu 2: Tìm cực trị của hàm đa thức f(x,y) thỏa điều kiện x 2y2 =1 với a,b>0 được nhập từ a 2 b2

    bàn phím

    Câu3: Tính òòò f (x, y , z ) dxdydz trong đó W là miền giới hạn bởi :

    W

    ( z = 1 – x 2y2 ; z=0; y=x ;  y = x )

    Câu 1:

    ·        Cơ sở lý thuyết:

    1.     Định nghĩa đạo hàm tại một điểm:

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a,b) và x0     ( )    
    ( ) (  )     ( ( ) (  ))
             
           

    Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 thì nó liên túc tại điểm đó.

    2.     Ý nghĩa của đạo hàm

    Ø Ý nghĩa hình học

    f’(x0)là hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,f(x0))

    Khi đó, phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,y0) là:

    y-y0 = f’(x0).(x-x0)

    • Ý nghĩa vật lý

    Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = s(t) tại thời điểm t0 là v(t0) = s’(t0)

    Cường độ tức thời của điện lượng Q = Q(t) tại thời điểm t0 là I(t0) = Q’(t0)

    1. Quy tắc tính đạo hàm: C ‘ = 0

    (u ± v )   = u ‘+ v

    ( ku ) ‘ = ku

    x ‘ =1

    (uv ) ‘ = uv + uv

    æ 1 ö v
    ç   ÷ = –    
      v 2
    è v ø    

    ( x n )   = nx n 1 ( n Î

    æ u ö u v uv
    ç   ÷ =    
      v 2
    è v ø    

    N , n >1)

    ( v ¹ 0)

    Đạo hàm của hàm số hợp: Nếu u = g(x) có đạo hàm tại x là u’x và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại u là y’u thì hàm số hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại x là y’x = y’u.u’x

    Đạo hàm cấp cao:

    f ( x) = [f ( x)] ; f ”’ ( x) = [f ( x)] ; f ( n ) ( x) = [f ( n1) ( x)] ( n Î N , n ³ 4)

    3.     Các cách tính đạo hàm

    Ø Theo định nghĩa

    Để tính đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0 bằng định nghĩa, ta thực hiện các bước

    B1: Giả sử         là số gia của đối số tại x0. Tính Dy = f (x0 + Dx ) – f (x0 )

    B2: Tính lim Dy

    Dx ®0 Dx

    ·        VÍ DỤ:

    Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm  f = 5 x 3 + 2 y 3 + 3 z 3 – 10 x 2 y + 2 yz 2 + 4xz tại điểm

    (            ) dưới dạng ma trận vuông.

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f, ta có:

    f x  = 15 x 2 – 20 xy + 4z                                                            f z  = 9 z 2 + 4 yz + 4x

    f y  = 6 y 2 – 10 x 2 + 2z2 f = 30 x – 20 y
      xx  
        f yy  = 12 y -10 f   = 4
          xz  
    f zz  = 18 z + 4 y f yz = 4z
    f = -20x      
      xy        

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f tại điểm M(0,1,1) ta có:

    fxx = 30 ´ 0 – 20 ´ 1 = -20 f = -20 ´ 0 = 0  
              xy    
    f yy  = 12 ´ 1 – 10 = 2 = 4  
              fxz  
    f = 18 ´ 1 + 4 ´ 1 = 22 f = 4 ´ 1 = 4  
    zz          
              yz    
    Từ kết quả trên, ta xuất ra kết quả vi phân cấp 2 của hàm đã cho tại điểm   ( ) dưới
    dạng ma trận vuông là:      
      é -20 0 2 ù      
    A = ê 0 2 2 ú      
      ê     ú      
      ê 2 2 22ú      
      ë     û      

    · CODE:

     

    ·        CHẠY THỬ:

    CÂU 2:

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

    1.         Mô hình bài toán tìm cực trị có điều kiện:

     

    Xét bài toán: tìm cực trị của hàm

    (         )( ) , trong đó x, y là các biến thỏa điều

     

    kiện

    (         )

    ( ).

     

    Nhận xét: mô hình bài toán có điều kiện chỉ xét với điều kiện (2) là 1 phương trình. Như vậy nếu điều kiện (2) có dạng: g(x,y) < 0 (hoặc g(x,y) > 0) (2′) thì được hiểu là tìm cực trị địa phương của hàm z = f(x,y), trong đó ta chỉ xét những điểm dừng nằm trong miền thỏa mãn điều kiện (2′).

    2.         Định nghĩa:

     

    Ta nói rằng hàm tồn tại một lân cận

    (

    (         ) với điều kiện

    )của M0 sao cho:

    (         )

    ) đạt

    cực tiểu tại

    (

    )

    nếu

    (

    )

    (

    )         (         )

    (

    thỏa: g(x,y) = 0

    Thông thường, phương trình f(x,y) = 0 là phương trình của đường cong (C). Như vậy, ta chỉ so sánh ( ) với ( ) khi M nằm trên (C).

    Tương tự, ta cũng có định nghĩa cực đại có điều kiện.

    Cực tiểu có điều kiện và cực đại có điều kiện được gọi chung là cực trị có điều kiện..

    3.     Các phƣơng pháp tìm cực trị có điều kiện:

    • Cách 1: Đƣa về bài toán tìm cực trị của hàm 1 biến

    Nếu từ điều kiện (2) ta giải tìm được y = y(x) thì khi thế vào hàm số f(x,y) ta có z là hàm

    theo 1 biến số x: ( ( )) . Như vậy, bài toán trở về bài toán tìm cực trị của hàm số 1 biến. —–> Quá quen thuộc!!!

    • Cách 2: Phương pháp Larrange

    Nếu từ pt (2) ta không giải tìm y theo x được. Khi đó, giả sử (2) xác định 1 hàm ẩn theo

    biến x:    . Để tồn tại hàm số ẩn, ta giả thiết:                 (*)

    Như vậy: hàm số ( ) , với y là hàm theo x chính là hình ảnh hàm số hợp của biến số x thông qua biến trung gian y.

    Với những giá trị của x làm cho z có thể có cực trị thì đạo hàm của z theo x phải triệt tiêu. Vậy lấy đạo hàm của (1) theo biến x với quy tắc hàm hợp (nhớ rằng y là hàm theo x) ta

    có: f + f × y = 0 (3)              
    x y x              
                         
    Từ điều kiện (2), ta lấy đạo hàm 2 vế theo x. Ta có: g + g × y = 0 (4)  
    x y x
                         

    Đẳng thức (4) này được thỏa mãn với mọi x, y thỏa mãn phương trình (2).

    Như vậy, tại những điểm cực trị thỏa mãn điều kiện (2) thì sẽ thỏa mãn (3) và (4)

    Nhân các số hạng của (4) với hệ số chưa xác định  và cộng chúng với các số hạng tương

      æ f   g ö æ f   g ö    
    ứng của (3), ta được: ç   + g   ÷ + ç   + g   ÷ = 0 (5)
           
      è x   x ø è y   y ø    

    Do đó, phương trình (5) cũng nghiệm đúng tại những điểm cực trị thỏa điều kiện (2). Từ (5), ta chọn hằng số l sao cho tại những điểm cực trị, hệ số của dydx sẽ triệt tiêu.

    æ f + g g ö = 0  
    ç     ÷ (6)
    y  
    Nghĩa là: è   y ø  

    Vì vậy, từ phương trình (5) và (6) ta có: những điểm cực trị có điều kiện sẽ là nghiệm của

    ì f  
    ï    
    x  
    ï f  
    ï
    hệ phương trình: í    
    y  
    ï

    ïïg (x , y)

    î

    + g g = 0    
    x    
               
    + g g = 0 (I)  
    y
               
          = 0    

    Bây giờ, ta xét hàm số Larrange:  F ( x, y , g ) = f ( x, y ) + g g ( x, y)

    Khi đó các điểm cực trị địa phương của hàm Larrange sẽ thỏa mãn hệ:

    ìF = f + g g = 0  
         
    ï x     x     y    
    ï              
          f     g    
    ï =   + g = 0  
    íFy       (II)
      y y
    ï              
                     
    ïF   = g (x , y)     = 0  
    ï g                
    î                  

    Từ (I) và (II) ta nhận thấy: những điểm dừng của hàm Larrange có thể là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện (2).

    Như vậy, bài toán cực trị có điều kiện trở về bài toán cực trị địa phương của hàm Larrange. Ở đây chỉ đóng vai trò phụ và sau khi tìm được giá trị thì không cần đến.

    Điều kiện của cực trị có điều kiện liên quan đến việc khảo sát dấu của vi phân cấp 2 của hàm Larrange tại điểm ( ) :

    d 2 F = 2 F ( x0 , y0 ) dx 2 + 2 F ( x0 , y0 ) dxdy + 2 F ( x0 , y0 )dy2

    x 2                            ¶xy                                 ¶y2

    trong đó: dx, dy không phải là những giá trị bất kỳ mà phải thỏa điều kiện:

    gx (x0 , y0 )dx + gy (x0 , y0 ) dy = 0 với dx 2 + dy2  ¹ 0

    Nếu d 2 F kiện. Nếu điều kiện.

    • 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều d 2 F < 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp việc xét dấu vi phân cấp 2 hơi phức tạp. Khi đó, ta có thể áp dụng kết quả sau: Giả sử ( ) là 1 điểm dừng của hàm Larrange, ứng với giá trị và đặt

    A = Fxx ( x0 , y0 ); B = Fxy ( x0 , y0 ); C = Fyy ( x0 , y0 ); D = g x ( x0 , y0 ); E = g y ( x0 , y0 )

    Khi đó xét: D = – 0 D E    
    D A B    
      E B C    
    Nếu D > 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều kiện tại ( )
    Nếu D < 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có điều kiện tại ( )

    ·        VÍ DỤ:

    Cho hàm số f(x,y) = x2 + y – 1. Tìm cực trị của hàm f sao cho thỏa điều kiện x2 – y2  = 1.

    Ta có x2 – y2 = 1 x2 = y2 + 1 (*) (x2     1)
    Thay (*) vào f(x,y) ta được:
    f(y) = y2 + y (y R)
    Tập xác định: D = R
    Xét f’(y) = 2y + 1 = 0
    (   )       ( )    
           
                   
                   
    Xét (   )        
             

    Vậy M(          ,        ) là cực tiểu duy nhất của f(x,y) khi y =          và x =

    ·        CODE:

     

    ·        CHẠY THỬ:

     

    CÂU 3:

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

    1.     Địng nghĩa:

     

     

    Cho hàm số f(x,y,z) xác định trong miền đóng, giới nội V của không gian Oxyz.

    Chia miền V thành n miền nhỏ có thể tích là D V1, …, D Vn. Lấy tùy ý một điểm Mi-(xi,yi,zi) trong miền nhỏ thứ i.

    n

    Lập tổng: I n  = å f ( xi , yi , zi )DVi

    i=1

    Nếu giới hạn

    lim I n = n ®+¥

    lim I n = I max di ®0

    hữu hạn, không phụ thuộc vào cách chia miền V, và

    Mi thì f(x,y,z) gọi là khả tích trên miền V, và I gọi là tích phân bội 3 của hàm f trên V, ký

    hiệu:  I = òòò f ( x, y , z ) dV

    V

    Tương tự như tích phân kép, ta ký hiệu dxdydz thay cho dV và tích phân bội 3 thường viết: I = òòò f ( x , y , z ) dxdydz (thể tích của V)

    V

    Chú ý: Nếu f(x,y,z) = 1 thì  I = òòò f ( x, y , z ) dV (thể tích của V)

    V

    2.     Tính chất:

     

    Ø I = òòò Cf (x, y , z ) dV = C òòò f (x, y, z) dV

    V                                                  V

    • I = òòò [f (x, y , z ) + g(x, y, z)]dV = òòò f (x, y, z) dV + òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                                                     V                                         V

    • Nếu V = V1 È V2 ,V1 Ç V2 = Æ thì:
    • f ( x, y , z ) dV = òòò f ( x , y , z ) dV + òòò f ( x , y , z ) dV
    V V1 V2
    • Nếu f ( x, y, z ) ³ g ( x, y , z ); “( x, y, z ) ÎV thì:
    • f (x, y, z) dV ³ òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                             V

    • Nếu f(x,y,z) liên tục trong miền đóng, bị chặn V thì tồn tại điểm ( x0 , y0 , z0 ) ÎV sao

    cho:   f ( x0 , y0 , z 0 ) = V1 òòò f ( x, y , z ) dV (Đinh lý về giá trị trung bình)

    V

    3.     Cách tính tích phân bội ba

     

    Ø Tích phân bội ba trong hệ tọa độ Descartes

     

    Cho V giới hạn bởi: mặt trên z = j2 ( x, y) , mặt dưới z = j1 ( x, y)

    Xung quanh mặt trụ có đường sinh song song với trục Oz và đường chuẩn là biên của miền D thuộc mặt phẳng Oxy. (D là hình chiếu của V xuống mặt phẳng Oxy).

      éj 2 ( x , y ) ù
    Khi đó: òòò f ( x, y , z ) dxdydz = òò ê ò f ( x, y , z )dz ú dxdy
    V ë 1   û
    ê j ( x , y ) ú

    Nếu miền D = {( x, y ) : a £ x £ b, j1 ( x ) £ y £ j2 ( x)}thì:

    b       j 2 ( x )        j2 ( x , y )

    òòò f ( x, y , z ) dxdydz = ò dx         ò dy   ò  f (x , y , z ) dz

    V                                                     a        j1 ( x )        j1 ( x , y )

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ trụ:

    Tọa độ trụ của điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r , j, z) với của M xuống mặt phẳng Oxy (Hình vẽ)

    Ta luôn có: r ³ 0; 0 £ j £ 2p; -¥ < z < +¥

    ì x

    ï

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ trụ: í y ïî z

    ( r, j) là tọa độ cực của hình chiếu

    • r cosj
    • r sin j
    • z

    Ta có: òòò f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r cosj , r sin j ) rdrd jdz

    V                                                      V

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ cầu:

     

    Tọa độ cầu của một điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r, q , j) với r = OM ,q là góc giữa trục Oz và OM , j là góc giữa trục Ox và OM , với M’ là hình chiếu của M xuống mặt phẳng Oxy.

    Ta có: Với mọi điểm M trong không gian thì r ³ 0; 0

    ì x

    ï

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ cầu: í y ïî z

    Công thức tính tích phân trong hệ tọa độ cầu:

    • q £ p ; 0 £ j £ 2p
    • r sin q cos j
    • r sin q sin j
    • r cosq
    • f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r sinq cosj , r sinq sin j , r cosq ) r 2 sinq drdq d j

    V                                                   V

    ·        VÍ DỤ:

    • ( )         ∭
    • Trong đó miền giới hạn là:
    ·         ; z = 0; y = x;   ;                
                     
    · ( )  ∫                                
                                   
                                   
                             
                     
                   
                                           
    • = D1 + D2
    • Tính D1
              ∫∫ ( )      
    ·           (                                   )
                                                   
                                           
                                           
         
    ·                                                      
                                                         
                                                         
    • ( )        (          )    (                )    (                )     √
    • Tính D2
    ·                                                                                        
                                         
                                     
    ·                                                                                  
                                      (   )                    
                                                 
                           
    ·                                                                                    
                          (     )                                                  
                                                                             
                                                         
                                                                             
    ·                                                                               (   )
                                                                                   
                                                                       
                                                           
                                                               
    ·                                                                                          
                                                                                             
    • Tính d1
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {
    ·                                                                                      
                                                                                         
                                                                                         
    ·                                                                                                  
                                                                                                     
    ·                                                                                      
                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         
    ·                                   )                                                
              (                                                            
                                                                       
                                                       
                                                                     
    ·                                                                                                  
                                                                                                     
                                                                                                     
    ·                       (           )                             (       )
                                                                     
                                       
                   
    ·             (                         )                                                
                                                                                       
                                                                                     
    • Tính d2
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {
    • Khi đó:
    ·                                                                                            
                                                                                               
                                                                                               
    ·                                                                                            
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
    ·           (               )                                                
                                                                               
                                                                             
                                                           
                                                                             
    ·                                                                                                  
                                                                                                     
                                                                                                     
    ·                                           (           )                           (       )
                                                                                 
                                                             
                                               
    ·       (                                 )                                                  
                                                                                         
                                                                                         
    • Tính d3
    ·                   (                   )                                
                                                 
                                                         
    ·                                                                                          
                                                                                             
                                                                                             
    ·   (       )                                     (             )     (       )
                                                                   
                                                               
                                         
    ·         (         )           (         )            
                                                   
                                         
    • Suy ra
    · (     )     (     )                     (         )           (   )            
                             
                           
      (       )       (       )  
                                                                                                                               
                                                           
          (   )   (   )      
                         
                                         
               
                                                                                                             
                                                                                                               
    · (         )   (             )       (           )         (   )                                      
                                                                         
                             
                                                                                                                           
      (           (       )  
            )                        
               
         
             
                                                               
    •  
    • = 0.0887
    •  

    ·        CODE:

    ·        CHẠY THỬ:


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN TÍNH TOÁN SỨC KÉO ÔTÔ CÓ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CƠ KHÍ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-Khung-Si%C3%AAu-T%C4%A9nh-B%E1%BA%B1ng-Ph%C6%B0%C6%A1ng-Ph%C3%A1p-L%E1%BB%B1c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Bài tập lớn số 2 : Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực

    Đề số 4.1

    YÊU CẦU VÀ THỨ TỰ THỰC HIỆN

    1.Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng

    1.1 Vẽ các biểu đồ nội lực: mômen uốn Mp , lực cắt Qp , lực dọc Np trên hệ siêu tĩnh đã cho . Biết F= 10J/L12 (m2)

    1)Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản.

    • Thành lập các phương trình dạng tổng quát.
    • Xác định hệ số và số hạng tự do của phương trình chính tắc, kiểm tra kết quả tính được.
    • Giải hệ phương trình chính tắc.
    • Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng Mp, kiểm tra cân bằng nút và kiểm tra điều kiện chuyển vị.
    • Vẽ biểu đồ lực cắt Qp và lực dọc Np trên hê siêu tĩnh đã cho.

    1.2 Xác định chuyển vị ngang của điểm I hoặc góc xoay của tiết diện K. Biết E=2.108 kN/m2. J=10-6.L14 (m4);

    2. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng của ba nguyên nhân (tải trọng, nhiệt độ thay đổi và độ lún gối tựa).

    2.1 Phương trình chính tắc dạng số

    2.2 Trình bày:

    • Cách vẽ biểu đồ mômen Mc do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng lên hệ siêu tĩnh đã cho và cách kiểm tra.
    • Cách tính các chuyển vị đã nêu ở mục trên.

    Biết:

    -Nhiệt độ thay đổi trong thanh xiên thớ trên là tu =+360, thớ dưới là td=+280 -Thanh xiên có chiều cao h=0,1m

    -Hệ số giãn nở dài vì nhiệt độ α= 10-5

    -Chuyển vị gối tựa:

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn ∆1 =0,001L1 (m)

    Gối tựa H bị lún xuống một đoạn ∆2=0,001L2(m)

    q=30 KN/m

    6 J 2J
     

    M=150 KNm

    P=80 KN

    J 2J

    2J

    • J

    H

    D

    8 8 8

    1.Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng

    1.1 Vẽ các biểu đồ nội lực Mp ,Qp ,Np trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    1. Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản – Ta có công thức xác định hệ siêu tĩnh là :

    3V – K = 3.2 – 3 = 3 Vậy hệ siêu tĩnh bậc 3

    • Chọn hệ cơ bản

    X3

    X2

    6

    12

    X1

    8 8 8

    1. Thành lập phương trình dạng chữ
      • 11 X1 + δ12 X213 X3  +∆1p =0
    • 21 X1 + δ22 X223 X3  +∆2p =0
    • 31 X1 + δ32 X233 X3  +∆3p =0
    1. xác định các hệ số và số hạng tự do của phương trình chính tắc , kiểm tra các kết quả tính được :

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    12 12

    M1

    KNm

    X1

    X2

    6  6

    M2

    KNm

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    X3

    8

    8

    M3

    KNm

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    1200

    1200

    150

    960

    1350

    2160

    M0p

    KNm

    80 KN

    249,375 KN 350,625 KN

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    Biểu đồ momen đơn vị tổng cộng :

      14   14
         
    12 2 2 12
       
         

    Ms

    KNm

    • Ta có các hệ số và số hạng tự do của phương trình chính tắc :
                1 é12.12     1 12.12 ù   3168
    d11 = (M1 ).(M1 ) =   +12.16.12 + =
      ê   8       8ú    
      2 2   2 EJ
                EJ ë     û  
                                       
    • 12 = d 21 = (M 2 ).(.M 1 ) = EJ1 [16.(-6)]= – 1152EJ

     

    • 13 = d31 = (M 3 ).(M1 ) = 0
              1       é1   2   1   1   2 ù   756  
    d22 = (M             2 ) =                     + 6.16.6 +           =            
    2 )(.M               ê         .6.10.     .6     .       .6.10.     .6ú                      
                        3         3     EJ            
                                                                                                                           
                                    EJ ë2                                         2  2       û                    
              1     é 1   æ   2   ö   1   1     2     ù   80    
                         
                                                                                                                             
    d 23 = d32 = (M 3 .)(M 2 ) =             ê   .6.10ç     .8÷ +     .       .6.10.     .8ú = –                      
                2 3           3   EJ            
    EJ ë è ø 2  2 û  
              1       é 1   2   1   1   2     1 2   ù   661,3    
    d33 = (M             3 ) =             .8 +                   .8 + 2.(8.8.     =
                                                                                                                           
    3 ).(M               ê         .8.10.           .   .8.10.                 .8)ú        
                2 3           3   2 3   EJ
                                      EJ ë                     2  2                                   û    
          1   é1   2   1   ù   383040
      0              
               
    D1 p = (M p ).(M 1 ) =           ê     .12.960.(-       .12) +     .(2160 +1350).16.(-12)ú = –        
                                   
    EJ ë2 3 2 û EJ

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

                            1   é1                   1       3       1   1       3   ù   195480
      0                                                        
                                                             
    D2 p = (M p ).(M 2 ) =       ê     (2160 +1350).16.6 +   .1200.10.   .6 +     .   .1200.10.   .6ú =        
                                 
                              EJ ë2                   3       4       2   3       4   û     EJ
                          1 é1       3     1   1       3       1           8 ù     29280  
      0                                                    
                                                         
    D3 p = (M p ).(M 3 ) =       ê   .1200.10.(-   .8) +   .     .1200.10.     .8 +     .810.16.(-   )ú = –            
                                         
                            EJ ë3       4     2   3       4       2           3 û       EJ
                                                                                                         

    Kiểm tra các hệ số

                1 é12.12   1   1   1   12.12 ù   2016
            1 ) = .8 + .14.14.12 + .2.2.(-12) +   =
    (M S )(M   ê         .     .8ú    
                     
                EJ ë 2   2   2   2   2 û   EJ

    Mặt khác : δ11 + δ12 + δ13 = 31681152 = 2016

    EJ           EJ            EJ

    • Kết quả phù hợp
                    1 é1           2       1     1         2       1       1 ù  
      (M S )(M 2 ) = .2.10.(-   .6) +                 +   -6) + =
        ê         .   .10.14.   .6   .14.14.(   .2.2.6ú
                     
                    EJ ë2           3       2     2         3       2       2 û  
    476                                                                      
    EJ                                                                    
                                                                       
    Mặt khác : δ21 + δ22 + δ23 = 1152 + 756     80 = 476                  
      EJ     EJ     EJ                  
                                                EJ                
    • Kết quả phù hợp
                1 é1   2     1     1       2     1         1 ù   518,3
    (M S )(M 3 ) =   .8 +           .8 +     + =
      ê   .2.10     .   .10.14         .14.14.3,333   .2.2.7,333ú  
                         
                EJ ë2   3     2  2       3     2         2 û   EJ
    Mặt khác : δ31 + δ32 + δ33 = 0 80     + 661,3 = 518,3            
    EJ     EJ EJ              
                                                     
    • Kết quả phù hợp

    (M S )(M p ) =

    1  é 1   3   + 1   1   3   + 1 .960.12.(- 2   +1350.16.(-6) + 1   26 ù
      ê   .1200.10.(   .2)   .   .1200.10.   .14     .12)   .810.16.(   )ú
                       
    EJ ë 3     4     2  3   4     2   3       2     3  û
    • 216840

    EJ

    Mặt khác :  1P2P3P = – 383040 + 195480 29280 = – 216840
    EJ     EJ   EJ   EJ  
               

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    • Kết quả phù hợp

    (M S )(M S ) =

      1  é12.12   + 14.14   2   + 2.2   2   + 8. 1   + 1   1   2   + 1 12.12 ù = 2058.3    
        ê   .8     .   .14   .   .2   .10.2   .   14.10     .14           .8ú            
                                                   
      EJ ë 2     23     2   3     2     2   2   3       2   2   û       EJ  
    Mặt khác : δ11 + δ12 + δ13 + δ21 + δ22 + δ23 + δ31 + δ32 + δ33 = 2016     476 + 518,3 =
      EJ     EJ   EJ
                                                                           

    2058.3

    EJ

    • Kết quả phù hợp
    1. Giải phương trình chính tắc :

    {

    • {

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    1. e) Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng (Mp)
    Mp = ̅̅̅̅ ̅̅̅̅ ̅̅̅̅   +
    2869.258   4292.434

    1173.228

    300

    213.228

    150

    2656.03

    3269.206

    Mp

    KNm

    Kiểm tra điều kiện chuyển vị : ̅̅̅̅̅̅̅                      ̅̅̅̅̅                  0

    ̅̅̅̅̅̅̅ ̅̅̅̅̅ 1 *                                            
              EJ                                            
                                    +           .10-4 (m)
    ̅̅̅̅̅̅̅ ̅̅̅̅̅ =     *          
                                                         
                                                         
          +=                                                        

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    ̅̅̅̅̅̅̅  ̅̅̅̅̅ =  *                                                                                                                                                                        +

    = -0.002 (m)

    Ta thấy chuyển vị rất nhỏ do sai số tạo nên.

    Kiểm tra cân bằng nút .

    4292.434KNm

    2656.03KNm

    150KNm

    2869.258KNm

    3269.206KNm

    213.228KNm                                                                                                 1173.228KNm

    • Biểu đồ momen đã vẽ là đúng.
    1. Vẽ biểu đồ lực cắt Qp và lực dọc Np trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    311.4738

    209.661

    491.4738                     –

    29.661

      +
     
      31.136
     

    Np

    KN

    249.375 350.625
     

    309.2434

    385.603

    549.8434

    145.603

    484.904

    Qp

    KN

    17.769 97.769
     

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    1.2 Tính chuyển vị tại I

    Đặt P=1 vào điểm I,giả sử chiều như hình vẽ:

    I

    P=1

    Biểu đồ MI

    I

    P=1                          12

    Mi

    1

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    Chuyển vị ngang tại I :

    ( ̅̅̅̅)( ̅̅̅̅) =                                 (                                              )

    Vậy I dịch chuyển sang phải một đoạn 6,7cm.

    2. tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng của cả 3 nguyên nhân ( tải trọng ,nhiệt độ thay đổi và độ lún gối tựa )

    2.1 viết phương trình chính tắc dạng số :

    1. chọn hệ cơ bản như hình vẽ :

    X3

    X2

    6

    I

    P=1

    12

    X1

    8 8 8

    lập phương trình chính tắc dạng chữ :

    {

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    • Các hệ số của ẩn

    ;                                          ;

    ;                                          ;

    • Các hệ số do tải trọng tác dụng :

    ;                                           ;

    • Tính các hệ số do tác động thay đổi bởi nhiệt độ :
      ̅̅̅̅ ̅̅̅̅
         

    1 KN

    N1

    X1=1

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    0.8

    X2=1

    0.8                                                        +

    1

    N2

    KN

    0.8

    + X3=1
       

    0.6 0.6

    N3

    KN

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

                       –

    1.4

    0.2

    Ns

    KN

    Ta có :

    (             )

    Kiểm tra :

    (                                                )

    =                           +

    • Kết quả phù hợp.

    Tính các hệ số thay đổi bởi chỗ :

    Ta có :                        ∑ ̅̅̅̅̅

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    Kiểm tra :

    Thay các hệ số trên vào hệ phương trình :

    {

    Ta có : s

    {

    {

    Bi ểu đồ MCC = ̅̅̅̅                                        ̅̅̅̅̅                         ̅̅̅̅̅

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    5536,538

    5083,56

    445

    Kiểm tra Mcc. Tách nút :

    5536,538

    9561,658

    6043,56

    150

    3668

    Mcc

    KNm

    9561,658

    445

    3668

    150

    5083,56

    6043,56

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    9561,658

    3668

    150

    6043,56

    Các nút cân bằng.vậy biểu đồ Mcc đã vẽ là đúng.

    Biểu đồ MI

    I

    P=1                  12

    Mi

    1

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53

    Bài tập lớn : cơ học kết cấu

    Giảng viên :TS.Dương Dức Hùng

    Chuyển vị ngang tại I :

    (̅̅̅̅̅).( ̅̅̅̅) =                                                                             = 0,0177 (m)

    Vậy chuyển vị ngang tại I do tất cả cá yếu tố là 0,0177 (m) về bên phải.

    Sinh viên : Phạm Văn Giáp

    Lớp : XDCTN_K53


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]