Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ở Khoa dược bệnh viện đa khoa Kon Tum

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ở Khoa dược bệnh viện đa khoa Kon Tum

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ở Khoa dược bệnh viện đa khoa Kon Tum

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Tập Các loại động cơ bước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-%E1%BB%9F-Khoa-d%C6%B0%E1%BB%A3c-b%E1%BB%87nh-vi%E1%BB%87n-%C4%91a-khoa-Kon-Tum.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ở Khoa dược bệnh viện đa khoa Kon Tum

    BÁO CÁO THỰC TẬP Ở KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM

    Địa chỉ : 224 BÀ TRIỆU – Thị xã Kon Tum- KON TUM

    Giới thiệu bệnh viện

    Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông đã nói :

    “  Đạo làm thuốc là một nhân thuật chuyên bảo vệ sinh mạng con người. Phải lo cái lo của người, vui cái vui của người, Chỉ lấy việc cứu sống mạng người làm nhiệm vụ của mình, không nên cầu lợi kể công  ”

    Và  Bác Hồ kính yêu đã tặng năm chữ vàng cho cán bộ nhân viên ngành Y  – Dược

    “ Lương Y như từ mẫu  ”

    Đây là lời dạy, lời nhắc nhở về lương tâm của người thầy thuốc, là một trong hai nghề luôn được nhân dân coi trọng và được tôn làm thầy.

    Kết hợp giữa việc học và hành, giữa lý thuyết và thực tiễn, thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu trong quá trình học tập để trở thành một dược sỹ trong tương lai.                                                                                                                                                           Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kon Tum là một đơn vị có nhiệm vụ then chốt chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ,đây là một vị tri thuận lợi về giao thông góp phần không nhỏ độ đến chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

    Cùng với đội ngũ cán bộ , công nhân viên giàu kinh nghiệm ,giàu nhiệt huyết , vừa hồng vừa chuyên về hệ thống khoa , phòng ,cơ sở vật chất kiên cố khang trang .Hàng năm bệnh viện đã khám và chữa bệnh cho hàng nghìn lượt bệnh nhân ,đáp ứng được phần lớn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân

    Bên cạnh các khoa ,phòng điều trị lâm sàng thì khoa Dược là một vị trí quan trọng với chuyên môn nhiêm vụ hậu cần cho ngành y tế nói chung và phân phối thuốc tân dược ,đông dược ,hóa chất , dụng cụ y tế …..

    Khoa dược bệnh viên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ ,đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu về thuốc men ,y cụ , y tế phục vụ cho điều trị nội ngoại trú , góp phần không nhỏ trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân

    CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC

    KHOA DƯỢC
    – CHỨC NĂNG CỦA KHOA DƯỢC Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
    – NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC 1. Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa).

     

    2. Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.

    3. Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.

    4. Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

    5. Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện.

    6. Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.

    7. Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện.

    8. Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược.

    9. Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện.

    10. Tham gia chỉ đạo tuyến.

    11. Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.

    12. Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.

    13. Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.

    14. Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ.

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHOA DƯỢC BỆNH VIÊN ĐA KHOA

    TÌNH KON TUM

    & Mối liên hệ giữa khoa Dược và các khoa phòng điều trị :

    • Các khoa lâm sàng gửi phiếu lĩnh đến cho khoa Dược và khoa Dược cấp phát thuốc và vật tư y tế tiêu hao từ kho rồi chuyễn đến cho các khoa lâm sàng.
    • Dựa vào số phiếu lĩnh và số lượng thuốc lĩnh mà khoa Dược lập bảng báo cáo tổng hợp sử dụng thuốc để tiến hành lập bảng dự trù thuốc, hóa chất và vật tư y tế tiêu hao hợp lý.

                           DANH MỤC THUỐC VÀ BIỆT DƯỢC CÓ TẠI KHOA DƯỢC

     

                                                                        BỆNH VIỆN ĐA KHOA

     
    STT TÊN HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC DẠNG BÀO CHẾ
    A                             NHÓM KHÁNG SINH                                                         
    a                                       NHÓM BETA – LACTAM    
    1 Amoxicilin Amoxicilin 250mg Gói
    2 Amoxicilin Codamox 500mg Viên
    3 Amoxicilin + Acid clavunanic Aumakin ( Augbactam ) 312.5mg Gói
    4 Ampicilin Ampicilin Gói
    5 Cefaclo Mekocefaclo 125mg Gói
    6 Cefixime Cefixime 100mg Gói
    7 Cefuroxime Cefuromid 500mg Viên
    8 Cefuroxime Cefuromid 125mg Viên
    9 Cefadroxil Cefadroxil 500mg Viên
    10 Penicillin (Phenoxymethyl penicilin ) Penicillin V 400.000 IU Viên
    11 Cephalexin Marapan Viên
    b                                                          NHÓM MACROLID                                          
    12 Erythromycin Erymekofar 250mg Gói
    13 Roxithromycin Roxithromycin 150mg Viên
    14 Clarythromycin Kalecin 250mg Viên
    c                                                     NHÓM TETRACYCLIN                                     
    15 Tobramycin 0.3% collyre Tobrex 3%  – 5ml Lọ
    16 Tobramycin – Dexamethasone Tobrex 0.3 + 0.1% Lọ
    17 Doxycycline Doxycycline 100mg Viên
    18 Tetracyclin Tetracyclin 1% Tuýp
    19 Tetracyclin Tetracyclin 0.5% Lọ
    20 Vancomycin Vanmycos – cp Gói
    21 Gentamycin Gentamycin 80mg Ống
    d                                                     NHÓM QUINOLON                                   
    22 Ciprofloxacin Ciprofloxacin 500mg Viên
    23 Acid nalidixic Acid nalidixic 500mg Viên
    24 Ofloxacin Oflotab 200mg Viên
    25 Ofloxacin Phitelabit 0.3% Lọ
    26 Pefloxacin Peflacine Ống
    27 Levofloxacin Getzlox 750mg Viên
               

     

     

     

     

     

     

    STT TÊN HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC DẠNG BÀO CHẾ
    C                                          NHÓM KHÁNG VIÊM                                     
    a                                                 NHÓM STEROID                                    
    34 Hydrocortison Hydrocortison Lọ
    35 Prednisolon acetat Prednisolone 5mg Viên
    36 Methylprednisolon Mesone 4mg Viên
    37 Prednisolon aceta 1% Predforte Lọ
    38 Dexamethasone sodium phosphate Spersadex comp Lọ
       + Chloramphenicol    
    39 Beclomethason Beclate Lo
    b                                              NHÓM NON – STEROID                                  
    40 Celecoxib Dolumixib 100mg Viên
    41 Loxoprofen Lobafen 60mg Viên
    42 Ibuprofen Ibuprofen Viên
    43 Meloxicam Mobic Ống
    44 Meloxicam Axocam 7.5mg Viên
    c                                          NHÓM KHÁNG VIÊM DẠNG MEN                         
    45 Alphachymotrypsin Amfaneo 21 Viên
    46 Seratiopeptidaze Datazent Viên
    d                           NHÓM THUỐC TRỊ BỆNH GUOT                                                               
    47 Allopurinol Allopurinol 100mg Viên
    48 Colchicine Colchicin 1mg Viên
    D                          NHÓM HO – HEN PHẾ QUẢN                       
    49 Salbutamol Salbufar 2mg Viên
    50 Codein – terpin hydrate Terpin – Codein Viên
    51 Acetylcystein Mekomucosol 200mg Lọ
    52 Salbutamol sulfate Ventolin Inhaler complete Ống
    53 Bromhexin HCL Disolvan Viên
    54 Theophylline Théostar LP Viên
    E            NHÓM THUỐC TIM MẠCH – HUYẾT ÁP – LỢI TIỂU – CẦM MÁU
    55 Perindopril Zentoeril 4mg Viên
    56 Spironolactone Verospiron 50mg Viên
    57 Atrorvastatin Tarden 10mg Viên
    58 Fenofibrate Statilip 200mg Viên
    59 Isosorbide Imdur 30mg Viên
    60 Clopidogerl Bisulfate Realdiron 75mg Viên
    61 Trimetazidine Metazydyna 20mg Viên
    62 Telmisartan Lowlip 40mg Viên
    63 Atrorvastatin Lipivastin 10mg Viên
    64 Candesartan Atasart 16mg Viên
    65 Candesartan Cilexetil Atasart 8mg Viên
    66 Atenolol Atenolol Stada 50mg Viên

     

     

     

    STT TÊN HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC DẠNG BÀO CHẾ
    67 Carvedilol Carca 12.5mg Viên
    68 Gingko biloba Cebrex 80mg Viên
    69 Gingko biloba Cebrex 40mg Viên
    70 Indapamid Dapa tab 2,5mg Viên
    71 Enalapril Enahexal 5mg Viên
    72 Furosemid Furosemide 40mg Viên
    73 Digoxin Digoxin 0,25mg Viên
    74 Oxytocine Oxytoxin Lọ
    F                    NHÓM THUỐC CHỐNG CO THẮT – DẠ DÀY – RUỘT
    75 Alverine Alverine 40mg Viên
    76 Papaverin Paparin Viên
    77 Domperidone Mutecium – M 10mg Viên
    78 Aluminum Phosphate Phospholugel Gói
    79 Omeprazole Oralme 20mg Viên
    80 Rapeprazole Rabidus 20mg Viên
    81 Lactobaccillus Acidophilus L – Bio 75mg Gói
    82 Oresol Oresol 27.9g Gói
    G                            NHÓM THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG                       
    83 Clorpheniramin Clorpheniramin Meleat 4mg Viên
    84 Levocetirizine Levotrin 5mg Viên
    85 Cetirizine Mekozitex 10mg Viên
    86 Cinarizine Stugon 25mg Viên
    H                             NHÓM THUỐC AN THẦN – GÂY NGỦ              
    87 Amitryptyline Amitryptyline 25mg Viên
    88 Mecobalamine Golvaska 500mcg Viên
    89 Diazepam Seduxen 5mg Viên
    I    NHÓM THUỐC HOOC MÔN ( TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG ) – NỘI TIẾT TỐ            
    a                                             TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
    90 Gliclazide Amdiazid 80mg Viên
    91 Insulin Diamisu – N 10mg, 100IU/ml Lọ
    b                                                        NỘI TIẾT TỐ                                             
    92 Noredrenaline Levonor Ống
    J                                     NHÓM THUỐC ĐÔNG DƯỢC                         
      Xuyên khung, Tầm giao, Bạch chỉ,    
    93 Đương Quy, Hồng Sâm, Ngủ vị tử    
      Mạch Môn, Ngô thù du, Băng phiến Hoa đà tái tạo hoàn Viên
      Mật ong,Than hoạt tính, Sáp ong    
    94 Cao mềm đinh lăng, cao bạch quả Hoạt huyết dưỡng não 150mg Viên
    95 Hồng hoa, Hà thủ ô, Bạch thược, Đương Quy    
      Xuyên khung, Thục địa, Ích mẫu Hoạt huyết thông mạch K/H Viên

     

     

     

    STT TÊN HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC DẠNG BÀO CHẾ
    K                                        NHÓM THUỐC VITAMIN                                
    96 Vitamin E AmphaE 400mg Viên
    97 Vitamin B1 + B6 + B12 Neukovit Viên
    98 Vitamin B1 Vitamin B1 50mg Viên
    99 Rutin – Ascorbic acid Rutin vitamin C Viên
    100 Vitamin A and D In Combination Vitamin AD 5000IU Viên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CÔNG TÁC LẬP DỰ TRÙ VÀ CUNG ỨNG THUỐC

    TẠI KHOA DƯỢC

    1.    Dự trù:

    Lập kế hoạch mua thuốc, hoá chất, vật tư y tế tiêu hao hàng năm theo đúng quy định, so với nhu cầu sử dụng và định mức của bệnh viện, làm theo đúng quy định.

    • Trưởng khoa dược tổng hợp, trình giám đốc bệnh viện phê duyệt sau khi đó có ý kiến tư vấn của Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện
    • Khi nhu cầu thuốc tăng đột xuất phải làm dự trù bổ sung.
    • Tên thuốc trong dự trù ghi rõ ràng và đầy đủ.
    • Trong trường hợp thuốc nhiều thành phần chỉ ghi tên biệt dược.
    • Hàng năm khoa dược phải làm dự trù mua thuốc theo đúng mẫu và đúng thời gian quy định
    • Dự trù mua Thuốc gây nghiện, Thuốc hướng tâm thần, và thuốc quý hiếm thì do giám đốc bệnh viện phê duyệt.

    2.    Mua thuốc:

    • Thực hiện đấu thầu trong cung ứng thuốc theo quy định của Bộ Y Tế, đấu thầu một lần trong năm.
    • Thuốc được mua theo hợp đồng và ký với các đơn vị đã trúng thầu cũng ứng thuốc cho bện viện.
    • Hình thức: Hàng tháng căn cứ vào nhu cầu sử dụng trong toàn bệnh viện, sau khi kiểm kê, căn cứ số lượng sử dụng và tồn kho, trưởng khoa dược xem xét, ký duyệt và giao cho một DSĐH được phân công để gọi hàng. Các đơn vị cung ứng cử người tiến hành giao thuốc tại khoa dược theo hợp đồng đã ký với bệnh viện.
    • Thuốc được mua tại các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH dược phẩm. Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng theo chất lượng theo đúng quy định hiện hành
    • Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về mua sắm hàng hoá của nhà nước.
    • Thuốc được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật ghi trên nhãn thuốc, cả trong khi vận chuyển.

    3.    Kiểm nhập thuốc – Hoá chất  – Y cụ:

    • Mọi nguồn thuốc trong bệnh viện mua, viện trợ, thuốc các chương trình y tế quốc gia đều được kiểm nhập
    • Thuốc mua về trong 24h phải kiểm nhập đối với các loại hàng nguyên đai, nguyên kiện, trong vòng một tuần lễ được tiến hành kiểm nhập toàn bộ, do Hội đồng kiểm nhập của bệnh viện thực hiện. Thực tế ở khoa dược Bệnh viện Đa Khoa Kon Tum thuốc được kiểm nhập ngay khi mua về.
    • Tất cả hàng hoá nhập kho đều có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
    • Phương pháp thực hiện:
    • Trưởng phòng Tài chính kế toán đọc hoá đơn, thủ kho người đại diện công ty kiểm tra hàng.
    • Ban lãnh đạo công ty chứng kiến.
    • Trưởng khoa dược viết biên bản nhập hàng.
    • Việc kiểm nhập được tiến hành cụ thể và đối chiếu.
    • Biển bản kiểm nhập gồm đầy đủ các nội dung trên avf có chữ ký xác nhận của tất cả Hội đồng.
    • Hàng nguyên đai, nguyên kiện nếu bị thiếu thì thông báo cho cơ sở cũng cấp để bổ sung Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần làm biên bản kiểm nhập riêng theo quy định của các quy chế hiện hành.

    4.    Kiểm kê thuốc- Hoá chất – Y cụ:

    • Thành phần Hội đồng kiểm kê cũng giống như Hội đồng kiểm nhập nhưng không có người giao thuốc.
    • Tiến hành kiểm kê định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng một lần. Sau mỗi lần đều có biên bản kiểm kê theo quy định có sẵn của Bộ tài chính ban hành.
    • Thời gian kiểm kê bắt buộc phải là ngày cuối cùng của quý đó.
    • Với khoa dược tự kiểm kê hàng tháng vào thứ 7, chủ nhật, cuối cùng của tháng. Tiến hành kiểm kê các đối tượng thuốc về nhập xuất tồn kho.

    5.    Quản lý thuốc, hoá chất và vật tư y tế tiêu hao tại các khoa trong bện viện:

    • Thuốc điều trị nội trú ở các khoa được tổng hợp hàng ngày theo phiếu lĩnh thuốc được trưởng khoa ký duyệt, y tá lĩnh tại khoa dược và được sư dụng cho bệnh nhân trong ngày. Riêng ngày lễ và các ngày nghỉ cuối tuần, thuốc được lĩnh vào hôm trước ngày nghỉ.
    • Khoa dược tổ chức thường trực cấp phát thuốc cấp cứu 24/24h trong ngày.
    • Phiếu kĩnh thuốc theo đúng mẫu quy định, Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần có phiếu lĩnh riếng theo quy định của các quy chế hiện hành.
    • Bông, băng, vật tư y tế tiêu hao lĩnh theo tuần.
    • Hoá chất chuyên khoa lĩnh theo thang hoặc quý.
    • Trưởng khoa điều trị có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc và bảo quản vật tư y tế tiêu hao trong khoa.

    CẤP PHÁT THUỐC ĐẾN CÁC KHOA LÂM SÀNG TRONG

    BỆNH VỆN ĐA KHOA KON TUM

    Ngày cấp Khoa lâm sàng Người cấp
    30/07/2012 Khoa Mắt Anh Giáp – Tuấn Anh
    30/07/2012 Khoa Lao Chị Hồng – Tuấn Anh
    31/07/2012 Khoa Nhi Cô Thập – Tuấn Anh
    31/07/2012 Khoa Lưu Cô Pháp – Tuấn Anh
    1/8/2012 Khoa Lây Cô Pháp – Tuấn Anh
    1/8/2012 Khoa Hồi Sức Tích Cực Chị Thủy – Tuấn Anh
    2/8/2012 Khoa Tai- Mũi- Họng Cô Pháp – Tuấn Anh
    2/8/2012 Khoa CSSK theo yêu cầu Chị Thủy – Tuấn Anh
    3/8/2012 Khoa Ngoại Tổng Hợp Chị Hồng – Tuấn Anh
    3/8/2012 Khoa Y Học Nhiệt Đới Anh Giáp – Tuấn Anh
    6/8/2012 Khoa Ngoại Chấn Thương Anh Giáp – Tuấn Anh
    6/8/2012 Khoa  Lao Chị Thủy – Tuấn Anh
    7/8/2012 Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh Cô Thập – Tuấn Anh
    7/8/2012 Phòng Lưu Chị Thủy – Tuấn Anh
    8/8/2012 Khoa Hồi Sức Tích Cực Chị Hồng – Tuấn Anh
    8/8/2012 Khoa Phẫu Thuật Chị Thủy – Tuấn Anh
    9/8/2012 Khoa Nhi Cô Pháp – Tuấn Anh
    9/8/2012 Khoa Ngoại Tổng Hợp Cô Pháp – Tuấn Anh
    10/8/2012 Khoa Y Học Nhiệt Đới Chị Thủy – Tuấn Anh

    CÔNG TÁC DƯỢC CHÍNH

    1 ./. Lập kế hoạch và tổ chức cung ứng thuốc :

    –     Lập kế hoạch :

    + Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hang năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng.

    + Tham gia xây dựng danh mục thuốc và cơ sở thuốc của tủ trực tại khoa lâm sàng.

    + Lập kế hoạch về cung ứng thuốc để trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc và có chất lượng cho nhu cầu chẩn đoán và điều trị.

    • Tổ chức cung ứng thuốc :

    +  Đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị và nhu cầu đột xuất khác.

    +  Đầu mối tổ chức đấu thầu mua thuốctheo luật đấu thầu và các quy định hiện hành có liên quan.

    +  Cung ứng các thuốc thuộc diện Kiểm Soát đặc biệt theo đúng quy định hiện hành.

    2 ./. Theo dõi và quản lý xuất nhập thuốc :

        –     Nhập thuốc :

    +  Các loại thuốc, hóa chất phải được kiểm nhập trước khi nhập kho.

    +  Hội đồng kiểm nhập do giám đốc bệnh viện quyết định

    +  Nội dung : Kiểm tra chủng loại, số lượng, chất lượng, hóa chất với mọi nguồn thuốc.

    +  Biên bản kiểm nhập phải có đủ chữ ký của các thành viên hội đồng Kiểm nhập.

    +  Vào sổ kiểm nhập thuốc

    • Kiểm soát số lượng thuốc tại cơ sở :

    +  Kiểm soát 100% chất lượng cảm quang thuốc nhập vào kho Dược

    +  Kiểm soát chất lượng cảm quang thuốc định kỳ và đột xuất tại các khoa lâm sàng.

    • Cấp phát thuốc và hóa chất :

    +  Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát.

    +  Cấp phát thuốc cho các khoa lâm sàng.

    +  Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú có bảo hiểm.

    +  Từ chối phát thuốc nếu phát hiện đơn thuốc có sai xót.

    +  Kiểm tra đối chiếu trước khi cấp thuốc/

    +  Vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho.

    • Lưu trữ chứng từ xuất nhập. đơn thuốc ngoại trú theo quy định về lưu trữ hồ sơ bệnh án.
    • Bàn giao.

    3 ./. Theo dõi quản lý sử dụng thuốc. hóa chất và vật tư y tế tiêu hao :

    • Thống kê báo cáo, thanh toán tiền thuốc, hóa chất :

    +  Thống kê báo cáo

    • Xây dựng hệ thống theo dõi xuất nhập và lưu trữ.
    • Thống kê Dược : Cập nhật số lượng và đối chiếu.
    • Thống kê, báo cáo số liệu về nhầm lẫn, thừa thiếu, hư hao định kỳ và đột xuất.

    +  Thanh toán

    +  Xử lý thuốc thừa, thiếu, hư hao và hết hạn

    +  Thuốc hết hạn phải tiến hành hủy theo quy định.

    + Thuốc khoa lâm sàng trả lại phải được kiểm tra và tái nhập theo quy trình.

    + Thuốc viện trợ, thuốc phòng chống dịch bệnh, thiên tai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y Tế.

    • Kiểm kê thuốc, hóa chất :

    + Thời gian :

    • Kiểm kê thuốc, hóa chất tại Khoa Dược 1 tháng / lần .
    • Kiểm kê thuốc tủ trực tại các khoa lâm sàng 3 tháng / lần.

    + Nội dung :

    • Đối chiếu sổ theo dõi xuất, nhập với chứng từ.
    • Đối chiếu sổ sách với thực tế về số lượng và chất lượng.
    • Xác định lại số lượng và chất lượng.
    • Lập biên bản kiểm kê.

    4 ./. Quy định về bảo quản :

    • Yêu cầu về kho thuốc cần đảm bảo nguyên tắc

    “ Thực hành tốt bảo quản thuốc( GSP)

         + Yêu cầu về vị trí thiết kế.

    + Yêu cầu về trang thiết bị

    • Quy định về bảo quản :

    + Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát.

    + Tránh ánh sang trực tiếp và các tác động bên ngoài.

    + Thuốc, hóa chất, vaccine, sinh phẩm bảo quản đúng yêu cầu

    + Thuốc cần kiểm soát đặc biệt.

    + Theo dõi hạn dùng thường xuyên.

    + Thuốc, hóa chất dễ cháy nổ, vaccine bảo quản tại kho riêng biệt.

    + Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất : 6 tháng / lần.

    5 ./. Tổ chức pha chế thuốc, sản xuất, chế biến thuốc dung trong bệnh viện :

    • Yêu cầu trang thiết bị, phòng, khu vực pha chế thuốc tân Dược , thuốc phóng xạ, phòng bào chế, thuốc đông Y và thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu.
    • Yêu cầu người làm việc tại phòng pha chế , bào chế thuốc phải đảm bảo tiêu chuẩn về chuyên môn, sức khỏe theo quy định.
    • Yêu cầu về nguyên liệu
    • Quy trình pha chế
    • Thực hiện kiểm soát, kiểm nghiệm, chặt chẽ các thuốc đã pha chế và lưu theo mẫu quy định.
    • Kiểm tra sức khỏe đối với Dược sỹ pha chế thuốc 6 tháng / lần.

    6 ./. Thông tin tư vấn sử dụng thuốc :

    • Công tác thông tin thuốc và tư vấn về sử dụng thuốc

    + Tuyên truyền sử dụng thuốc hợp lý và hiệu quả.

    + Hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng,người bệnh nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc an toàn hợp lý.

    + Tham gia phổ biến, cập nhật các tin tức chuyên môn liên quan đến thuốc và sử dụng thuốc cho cán bộ y tế

    • Sử dụng thuốc

    + Xây dựng hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc bệnh viện.

    + Xây dựng tiêu chí lựa chọn thuốc, hóa chất.

    Kiểm tra giám sát khi sử dụng thuốc, hóa chất hợp lý, an toàn

    + Đánh giá việc sử dụng thuốc về chỉ định, chống chỉ định, liều dung

    + Kiểm soát việc hóa chất tại các khoa , phòng điều trị.

    SƯU TẦM THUỐC TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN

       I  ./.     DATAZENT ( Nhóm kháng viêm)

    Thành phần:

    – Serratiopetidase………………………….10mg

    – Tá dược:…………………………………vđ 1 viên

    Dược lực học:

    – Serratiopeptidase có nguồn gốc Enzym, có tác dụng chống phù nề và kháng viêm, có khả năng phân huỷ Bradykinin và fibrin, tăng vận chuyển kháng sinh vào ổ nhiễm trùng, làm loãng đàm, tiêu mủ và máu tụ.

    Dược động học:

    – Serratiopeptidase qua được hàng rào ruột vào tuần hoàn máu bằng đường bạch huyết và gắn lên       α2 – macroglobulin trong máu.

    Chỉ định:  – Giảm các triệu chứng viêm sau chấn thương và sau phẫu thuật, viêm xoang, xung huyết vú, viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn, viêm lợi.

    – Viêm phế quản, giãn phế quản, lao phổi…

    – Điều trị những trường hợp khó khạc đờm sau gây mê.

    Liều dùng và cách dùng:

    – Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, sau bữa ăn. Không được nghiền nát, bẻ vỡ hay nhai viên thuốc trước khi uống.

    Chống chỉ định

    – Dị ứng với 1 trong các thành phần của thuốc. Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị rối loạn đông máu, suy thân, suy chức năng gan.

    Tác dụng không mong muốn của thuốc:

    – Phản ứng quá mẩn bao gồm đỏ da, phát ban, tiêu chảy, chán ăn, nôn, chảy máu cam, đờm có máu. Hội chứng Stevents – Jonhson, hội chứng Riel, hội chứng PIE.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Có thể có các tác dụng không mong muốn, cần cân nhắc cẩn thận và phải có chỉ định của bác sỹ trước khi sử dụng.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

    – Có thể sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

    Sử dụng quá liều:

    – Khi bị quá liều cần được  giám sát và xử lý bới thầy thuốc điều trị

    Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp

    Quy cách đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 10 viên     

     

    II ./. Cefixime 100mg ( cefixim – nhóm kháng sinh  )

     

    Dạng thuốc

    Hộp 10 gói 1,5g pha uống

    Thành phần, hàm lượng

    Cefixime: 100mg

    Chỉ định(Dùng cho trường hợp)

    Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E. coli hoặc Proteus mirabilis và một số giới hạn trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn gram – âm khác như citrobacter spp, Enterobacter – spp… Klebsiella spp, Proteus spp… Một số trường hợp viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm nhưng kết quả điều trị kém hơn so với các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta – lactamase), Moraxella cartarrhalis (kể cả chủng tiết beta – lactamase). Streptococcus pyogenes. Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes. Viêm phế quản cấp và mãn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa. Còn được dùng điều trị bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gomorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta – lactamase), Bệnh thương hạn do Salmomella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc), bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả các chủng kháng ampicilin).

    Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)

    Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.

    Liều dùng

    – Liều dùng 8 mg/kg/ngày. – Trẻ 6 tháng – 1 tuổi: 3,75 mg/ngày. – Trẻ 1 – 4 tuổi: 5 mL/ngày. – Trẻ 5 – 10 tuổi: 10 mL/ngày. – Suy thận ClCr 21 – 60 mL/phút: dùng 75% liều, ClCr < 20 mL/phút hay đang thẩm phân: dùng 1/2 liều.

    Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)

    Suy thận. Có tiền sử dị ứng. Kiểm tra thận và công thức máu khi điều trị kéo dài và liều cao.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Phản ứng quá mẫn: nổi mề đay, ban da, tăng bạch cầu ái toan, sốt, phản ứng phản vệ. Độc tính trên thận. Co giật và các dấu hiệu của độc tính trên thần kinh TW. Viêm đại tràng có giả mạc.

     

    III./. Furocemid ( furocemid 20mg/2ml – nhóm thuốc tim mạch )

    Nhóm Dược lý: Thuốc lợi tiểu
    Thành phần: Furosemide
    Hàm lượng: 20mg/2ml
    Chỉ định:
    – Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai.
    – Tăng HA nhẹ & trung bình.
    – Ở liều cao điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.
    Chống chỉ định:
    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận. Quá mẫn với thành phần thuốc.
    Tương tác thuốc:
    – Tránh dùng với: lithium, cephalosporin, aminoglycoside.
    – Tương tác khi kết hợp với thuốc hạ áp: glycoside tim; thuốc uống trị tiểu đường: corticosteroid; giãn cơ không khử cực: indomethacin, salicylate.
    Tác dụng phụ:
    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ HA tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng. Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương. Rối loạn điện giải, tăng uric máu.
    Chú ý đề phòng:
    Kiểm soát ion đồ đều đặn. Trong 2 quý đầu của thai kỳ. Phì đại tuyến tiền liệt & tiểu khó. Người già, bệnh nhân tiểu đường. Rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan. Lái xe hay vận hành máy.
    Liều lượng:
    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. Thiểu niệu/suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250 mL dung dịch, truyền IV 4 mg/phút, trong 1 giờ. Trẻ em: 0,5-1 mg/kg, tiêm IV hay IM.

     

     

     

     

     

     

     

    IV./. METFORMIN 850mg ( Nhóm Hooc môn – nội tiết tố )

    Thành phần: Mỗi viên bao phim chứa:

    Metformin HCl                850 mg

    Tá dược vừa đủ.              1 viên

    Chỉ định:

    Metformin HCl được chỉ định điều trị tiểu đường týp 2 (tiểu đường không phụ thuộc insulin) trong:

    Liều dùng:

    • Metformin STADAỊ 850 mg được sử dụng bằng đường uống cùng với bữa ăn hoặc sau khi ăn.
    • Liều dùng của người lớn (Từ 17 tuổi trở lên)
    • Liều khởi đầu thường dùng của viên nén metformin HCl là 850 mg, 1 lần mỗi ngày (vào bữa ăn sáng.
    • Liều duy trì thường dùng của viên nén metformin HCl là 850 mg, 2 lần mỗi ngày vào bữa ăn sáng và tối. Khi cần thêm kiểm soát mức đường huyết, bệnh nhân có thể sử dụng viên 850 mg, 3 lần mỗi ngày trong khi ăn.

    Chống chỉ định:

    • Nhạy cảm với metformin HCl hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
    • Tiểu đường thể ceton acid, tiểu đường tiền hôn mê.
    • Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút)
    • Tình trạng cấp tính với khả năng chức năng thận thay đổi như là: sự mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
    • Đường dùng tĩnh mạch của những tác nhân kỵ iod.
    • Những bệnh cấp tính hoặc mãn tính có thể dẫn đến thiếu oxi mô cơ như là: suy tim hoặc suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây.
    • Suy gan, nhiễm độc rượu cấp, chứng nghiện rượu.
    • Phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    • Những tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đầy hơi, khó tiêu, và khó chịu vùng bụng (ví dụ chướng bụng, chuột rút hoặc đau).
    • Hạ đường huyết, những ảnh hưởng trên hệ thống tạo máu, phản ứng da, nhiễm acid lactic, hệ thần kinh trung ương (ví dụ nhức đầu, lo âu, choáng váng, mệt mỏi).

    Quá liều:

    • Tình trạng hạ đường huyết chưa thấy với liều điều trị của metformin HCl lên tới 85 g, mặc dù tình trạng nhiễm acid lactic có thể xảy ra trong một số trường hợp. Quá liều cao hoặc kết hợp với những nguy cơ cao của metformin HCl có thể dẫn đến nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic cần được cấp cứu và phải được điều trị trong bệnh viện. Phương pháp có hiệu quả nhất để loại bỏ lactat và metformin HCl là thẩm phân máu.

    Hạn dùng: 

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    V./. Vitamin A 5000IU (  Nhóm Vitaimin – thuốc bổ )

    Dạng thuốc

    hộp 10 vỉ x 10 viên nang

    Thành phần, hàm lượng

    Vitamin A: 5000IU

    Chỉ định(Dùng cho trường hợp)

    Trẻ em chậm lớn, mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp.Quáng gà, khô mắt,rối loạn nhìn màu mắt, bệnh vẩy cá, bệnh trứng cá, chứng tóc khô dễ gẫy, móng chân móng tay bị biến đổi. Hội chứng tiền kinh, rối loạn mãn kinh, xơ teo âm hộ.Chứng mất khứu giác, viêm mũi họng mãn, điếc do nhiễm độc, ù tai.Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa.Phòng thiếu hụt vitamin A ở người mới ốm dậy, phụ nữ cho con bú, cường giáp

    Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)

    Dùng đồng thời với dầu parafin.

    Liều dùng

    Theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)

    Khi dùng liều cao kéo dài, cần điều trị từng đợt, dùng 6 tuần, nghỉ 2 tuần. Thận trọng ở phụ nữ có thai. – Không được dùng với các thuốc khác có chứa vitamin A. – Viên: tránh dùng cho người mẫn cảm với tartiazin và/hoặc acid acetylsalicylic. – Khi có thai không được dùng quá 6000UI/ngày. Dùng liều cao vitamin A gây dị dạng bào thai. Không dùng liều cao với người đang nuôi con bú, không vượt quá 6000UI/ngày (kể cả trong khẩu phần ăn).

    Tác dụng phụ

    Thường do quá liều, ngừng dùng thuốc. Phải tôn trọng liệu trình và khoảng cách giữa các đợt dùng thuốc (không được dùng quá 100.000UI/lần).

    SẮP XẾP BẢO QUẢN THUỐC VÀ DỤNG CỤ Y TẾ

     I ./. Kỹ thuật sắp xếp

    – Thuốc , hóa chất ,y cụ ,vật tư tiêu hao phải có kho riêng hay khu vực riêng trong kho để đảm bảo theo yêu cầu tình chất của từng loại

    – Thuốc gây nghiện ,thuốc hướng tâm thần phải sắp xếp ở kho riêng và đươc bảo quản théo chế độ đặc biệt

    – Thuốc ,hóa chất yêu cầu bảo quản ở chế độ đặc biệt như hóa chất độc ,chất dễ cháy nổ phải bảo quản ở nhiệt độ thấp ,tránh ánh sáng…

    – Thuốc và hóa chất bảo quản ở nhiệt độ thông thường như nguyên liệu dược bào chế từ động vật ,thực vật….

    – Bông băng ,y cụ

    – Tất cả thuốc ,hóa chất ,y cụ , vật tư y tế tiêu hao sau khi được sắp xếp bảo quản trong kho phải đảm bảo yêu cầu sau:

    +Đảm bảo chống ẩm mốc, sắp xếp trên kệ ,giá cách xa tường 2m

    +Thuận tiện cho việc kiểm tra , vận chuyển cấp phát ,đảm bảo an toàn

    + Thuốc có thể sắp xếp theo dạng thuốc ,theo vần A,B,C… theo chủng loại hoặc theo điều kiện bảo quản ,nguồn gốc ….

    + Phải đảm bảo cấp phát hợp lý ,mỗi loại thuốc phải cấp phát hợp lý ,mỗi loại thuốc phải xếp một chỗ trong kho thuốc phải có sơ đồ sắp xếp

    II./.  Bảo quản thuốc

    – Phải theo dõi nhiệt độ ,độ ẩm trong kho thuốc phải có biện pháp phòng chống nóng ,ẩm kịp thời

    – Kho thuốc phải có nhiệt kế , kế ẩm ở nhưng nơi cần thiết ghi chép số liệu hàng ngày để có kề hoạch phòng chống nóng ẩm

    – Sử dụng các chất hút ẩm khi cần thiết

    – Áp dụng các biện pháp thông hơi ,thông gió tự nhiên ,nhân tạo

    – Từng thứ thuốc phải đựng trong lọ ,chai thích hợp hoặc bọc giấy đen

    – Thuốc,hóa chất ,y cụ phải được kiểm soát ,kiểm nghiệm khi xuất nhập ,định kỳ kiểm tra chất lượng và theo dõi hạn dùng

    – Kho thuốc phải sạch sẽ ,bố trì nơi giao nhận riêng

    – Cấm mang thức ăn vào trông kho

    – Có chế độ vệ sinh khu vực kho ,nơi làm việc ,các phương tiện

    – Thuốc ,hóa chất phải có bao bì đóng gói đúng quy định ,ghi nhãn đúng quy chế ,các loại thuốc có hướng dẫn sử dụng ,bảo quản phải có kèm nhãn phụ ,không sử dụng bao bì lẫn lộn

    – Thuốc ,hóa chất kém phẩm chất để riêng và có bảng ghi “hàng kém phẩm chất ,phải chờ xử lí “ khi xử lí phải lập hội đồng xử lí đúng quy định

    – Thuốc,hóa chất bảo quản ở điều kiện thường

    – Phải bảo quản trong kho đúng tính chất và yêu cầu từng loại

    – Tránh nấm mốc cho thuốc viên ,tránh chảy dính cho các viên nang

    – Thường xuyên theo dõi các thuốc ,hóa chất dễ biến chất đổi màu

    – Hóa chất độc dùng cho công tác vệ sinh phòng dịch và hóa nghiệm phải bảo quản trong kho riêng và xa kho thuốc khác

    – Các chất ăn mòn

    + Bảo quản riêng trong các đồ bao gói ,thích hợp ,đúng quy định

    + Phải nút kín ,tráng parafin ,đảm bảo không để các chất ăn mòn làm hỏng

    – Thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ thích hợp

    + Nhiệt độ thích hợp ở 25*C

    + Vaccin ,huyết thanh dạng nước yêu cầu nhiệt độ thích hợp

    + Kháng sinh các loại bảo quản ở nhiệt độ 15 – 25*C thuốc hóa chất dễ hút ẩm ,chảy nước

    + Phải bảo quản trong đồ bạc có chứa chất hút ẩm

    + Các loại đã tiệt trùng giữ gìn tốt đồ bao gói

    Ví dụ : Bảo quản insulin

    Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ lý tưởng là 2-8 °C, tránh ánh nắng. Tuy nhiên insulin được sản xuất ra rất bền vững đến tận nhiệt độ 27 độ C nên với thời tiết mùa đông thì việc bảo quản không thành vấn đề. Về mùa hè với việc tích trữ dài hạn ở nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng tới chất lượng của insulin. Lưu trữ dùng ngắn hạn chỉ cần để nơi mát nhất trong nhà là đủ (trong trường hợp không có tủ lạnh), ở 30 độ C có thể để được trong 4-6 tuần không ảnh hưởng đến chất lượng.

    Lưu ý:
    Lọ đang dùng không để trong tủ lạnh vì tiêm bị đau.
    Tuyệt đối không để insulin trong ngăn đá vì ở đó nhiệt độ dưới 0 độ C.
    Khi mua hoặc khi lấy insulin mới đem về dùng cần kiểm tra lại chất lượng,nếu insulin nhanh (loại trong) có vẩn đục hoặc loại bán chậm và chậm (loại đục) có vẩn cặn thì không nên dùng.

     

    Tổng Kết Sau Đợt Thực Tập

    Trong thời gian thực tập tại khoa dược Bệnh Viện Đa Khoa Kon Tum  được sự đồng ý của nhà trường ,sự giúp đỡ của ban giám đốc ,trưởng khoa Dược bệnh viện cùng với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ trong khoa dược .Theo yêu cầu từ ngày 30/07/2012 đến ngày 10/08/2012

    Qua thời gian thực tập em đã nắm được những vấn đề : Mô hình tổ chức ,chức năng ,nhiệm vụ của khoa dược ,chế độ quản lý chuyên môn ,quản lý kinh tế về dược .Được tìm hiểu thực tế ,được hướng dẫn sâu sát về hoạt động cụ thể của khoa Dược trong từng bộ phận ,việc sắp xếp bảo quản thuốc trong kho thường xuyên được quan tâm ,đảm bảo chất lượng thuốc cho người bệnh .

    Công tác thống kê ,kế toán được thực hiện đầy đủ theo quy chế hiện hành ,hệ thống sổ sách đồng bộ ,khoa dược theo dõi chặt chẽ việc xuất nhập thuốc hàng ngày ,tháng trong kho ,quản lý tốt chất lượng ,số lượng thuốc trong kho không có thuốc hư hỏng ,không có thuốc hết hạn sử dụng .

    Sổ sách ghi chép ,chi tiết ,đầy đủ lên việc báo cáo thồng kê ,kế toán nhanh ,chính xác

    Qua thời gian thực tập tại khoa dược với những kiến thực đã được học tại trường em đã hoàn thành tốt đợt thực tập tại khoa dược Bệnh Viện Đa Khoa Kon Tum .Qua đợt thực tập này em đã học thêm được nhiều kinh nghiệm bổ ích về quản lí ,về chuyên môn ngành dược ,để sau này sau khi ra trường em sẽ vận dụng kiến thức đã học đưa vào thực tế ,em sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ của một dược sỹ

    Em xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trên lớp,sự giúp đỡ của các bác ,các anh,chị trong khoa Dược của bệnh viện đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn Mẫu Phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-ngu%E1%BB%93n-c%E1%BA%A5p-cho-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u-k%C3%ADch-t%E1%BB%AB-%C4%91%E1%BB%99c-l%E1%BA%ADp-c%C3%B3-%C4%91%E1%BA%A3o-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì ứng dụng của điện tử công suất vào các ngành công nghiệp nói chung và công nghiệp điện tử nói riêng. Các thiết bị điện tử có công suất lớn được chế tạo ngày một nhiều và động cơ một chiều được coi là quan trọng và được sử dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề khác nhau. Chủ yếu là được làm động cơ điện, máy phát điện…

    Để hiểu rõ được vai trò của ĐTCS và động cơ điện một chiều, thì trong đồ án tốt nghiệp về: Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều” của em ta sẽ hiểu rõ hơn.

    Do kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế của em thì không tránh khỏi những sai sót, nên kính mong các thầy cô thông cảm và bỏ qua cho em.

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn TĐHXNCN đặc biệt là thầy giáo TS. Trần Văn Huy đã nhiệt tình hướng dẫn để em hoàn thành đồ án tôt nghiệp này.                                                                     Em xin chân thành cảm ơn  tha

    Sinh viên

    Nguyễn Ngọc Hợp

    CHƯƠNG 1

    TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    Ngày nay, mặc dù dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhưng động cơ điện một chiều vẫn tồn tại. Trong công nghiệp, động cơ điện một chiều được sử dụng ở những nơi yêu cầu mở máy lớn hoặc yêu cầu điều chỉnh tốc độ bằng phẳng và phạm vi rộng. Vì động cơ điện một chiều có đặc tính làm việc rất tốt trên các mặt điều chỉnh tốc độ (phạm vi điều chỉnh rộng, thậm chí từ tốc độ bằng 0).. Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tôc độ tốt , có nhiều ưu điểm hơn so với một số loại động cơ khác. Không những cấu tạo đơn giản mà còn đạt chất lượng điều chỉnh tốc độ tốt, vì vậy nhiều ngành công nghiệp sử dụng.

    1.1 Cấu tạo động cơ điện một chiều:

    Động cơ điện một chiều có thể chia làm hai phần chính là: Phần tĩnh  (stato)

    Phần quay (rôto)

     
       

                       Hình 1-1.  Cấu tạo động cơ điện một chiều

    1.1.1.  Phần tĩnh  (stato)

    Đây là phần đứng yên của động cơ, bao gồm các bộ phận chính sau:

    1. Cực từ chính:

    Hình 1.2 Cực từ chính

    • Cực từ chính: là bộ phận sinh ra từ trường, gồm lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ.
      • Lõi sắt cực từ làm bằng thép kĩ thuật điện dày ( 0,5 –1)mm ép lại và tán chặt.
      • Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện.

    Trong các máy công suất nhỏ, cực từ chính là một nam châm vĩnh cửu.

    Trong các máy công suất trung bình và lớn, cực từ chính là nam châm điện.

    1. Cực từ phụ:
    • Cực từ phụ: đặt giữa cực từ chính và dùng để cải thiện điều kiện làm việc của máy điện và đổi chiều
      • Lõi thép cực từ phụ có thể là một khối hoặc có thể được ghép bởi các lá thép tùy theo chế độ làm việc.

    Xung quanh cực từ phụ được đặt dây quấn cực từ phụ, dây quấn cực từ phụ được nối với dây quấn phần ứng.

    1. Gông từ:
    • Gông từ: dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ đồng thời làm vỏ máy.
    1. Các bộ phận khác:

    –     Nắp động cơ: để bảo vệ động cơ khỏi những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn hay an toàn cho người sử dụng.

    –      Cơ cấu chổi than: để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. Cơ cấu chổi than gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than và nhờ 1 lò xo tì chặt lên cổ góp. Hộp chổi than được cố định trên giá đỡ chổi than và cách điện với giá.

    1.1.2  Phần quay (rôto)

    Phần quay (rôto) bao gồm những bộ phận sau:

    a.Lõi thép phần ứng: dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kĩ thuật điện dày 0,5mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây lên.

    –     Trong máy điện nhỏ, lõi thép phần ứng được ép trực tiếp vào trục.

    –     Trong máy điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto.

    1. Dây quấn phần ứng:

    Hình 1-3. Sơ đồ cách quấn dây

    Là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua.

    –     Dây quấn phần ứng thường làm bằng đồng có bọc cách điện.

    Trong máy điện công suất nhỏ, dây quấn phần ứng dùng dây tiết diện tròn. Trong máy điện công suất vừa và lớn, dây quấn phần ứng dùng dây tiết diện hình  chữ nhật.

    1. Cổ góp:

    Hình 1- 4. Cấu tạo cổ góp

    –      Cổ góp dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều.

    –    Cổ góp có nhiều phiến đồng có đuôi nhọn, cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0,4—1,2mm và hợp thành một trụ tròn. Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V ép lại. Giữa vành góp có cao hơn để làm các đầu dây của các phần tử dây quấn vào các phiến góp được dễ dàng.

    1. Các bộ phận khác:

    –     Cánh quạt: quạt gió làm mát động cơ.

    –     Trục động cơ: trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi.

    1.2 Phân loại động cơ điện một chiều

    Có 4 loại động cơ điện một chiều thường dùng sau:

      –  Động cơ điện kích từ độc lập

    Khi nguồn một chiều có công suất không đủ lớn, mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn 1 chiều độc lập nhau nên

    I = Iư

      –  Động cơ điện kích từ song song

     

    Khi nguồn một chiều có công suất vô cùng lớn và điện áp không đổi, mạch kích từ được mắc song song với mạch phần ứng nên

    I = Iư + It

      –  Động cơ điện kích từ nối tiếp   

    Hình 1.7: Sơ đò nối dây của động cơ kích từ nối tiếp

    Cuộn kích từ mắc nối tiếp với cuộn dây phần ứng, cuộn kích từ có tiết diện lớn, điện trở nhỏ, số vòng dây ít chế tạo dễ dàng nên ta có

    I = Iư  =It

    • Động cơ điện kích từ hỗn hợp

    Động cơ kích từ hỗn hợp gồm 2 dây quấn kích từ: dây quấn kích từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp trong đó dây quấn kích từ song song là chủ yếu.

    I = Iư + It

    1.3 Các thông số ảnh hưởng:

    Phương trình đặc tính cơ điện :       ω =  –  Iư

    Phương trình đặc tính cơ :               ω =  –  M

    Trong đó:     + Uư : điện áp phần ứng ( V )

    + E: sức điện động phần ứng ( V )

    + Rư : điện trở của mạch phần ứng (W)

    + Rf : điện trở phụ của mạch phần ứng  (W)

    + Iư : dòng điện mạch phần ứng. (A)

    + F: từ thông qua một cực từ (Wb)

    + w: tốc độ góc của rôto,  ( rad/s)

    + k =  hệ số cấu tạo của động cơ

    + M: mô men điện của động cơ

    Từ hai phương trình đặc tính trên ta có các thông số ảnh hưởng :

    + Anh hưởng của điện trở phần ứng: để thay đổi điện trở phần ứng ta nối thêm điện trở phụ Rf vào mạch phần ứng. Rf càng lớn thì tốc độ của động cơ càng giảm, đồng thời dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch cũng giảm.

    + Anh hưởng của điện áp phần ứng: khi giảm điện áp thì mômen ngắn mạch giảm, dòng điện ngắn mạch giảm và tốc độ của động cơ cũng giảm ứng với một phụ tải nhất định.

    +Anh hưởng của từ thông: thay đổi từ thông bằng cách thay đổi dòng điện Ikt động cơ. Khi giảm từ thông thì vận tốc động cơ tăng.

    1.4 Nguyên lý hoạt động động cơ điện một chiều:

    Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi là động cơ kích từ độc lập.

    Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều kích từ độc lập

    Để tiến hành mở máy, đặt mạch kích từ vào nguồn Ukt , dây cuốn kích từ sinh ra từ thông Fmax tức là phải giảm điện trở của mạch kích từ Rkt đến nhỏ nhất có thể. Cũng cần đảm bảo không xảy ra đứt mạch kích thích vì khi đó Φ = 0, M = 0, động cơ sẽ không quay được, do đó Eư= 0 và theo biểu thức U=Eư = Rư.Iư thì dòng điện sẽ rất lớn làm cháy động cơ. Nếu mômen động cơ điện sinh ra lớn hơn mômen cản rôto bắt đầu quay và suất điện động Eư sẽ tăng lên tỉ lệ với tốc độ quay n. Do sự suất hiện và tăng lên của Eư , dòng điện Iư sẽ giảm theo, M giảm khiến n tăng chậm hơn.

    Động cơ điện một chiều có hai nguồn năng lượng:

    • Nguồn kích từ cấp vào cuộn kích từ để sinh ra từ thông kích từ.
    • Nguồn phần ứng được dưa vào hai chổi than để đưa vào hai cổ góp của phần ứng.

    Khi cho điện áp một chiều vào hai chổi than trong dây quấn phần ứng có điện. Các thanh dẫn cho dòng điện nằm trong từ trường sẽ chiụ lực tác dụng làm rôto quay. Chiều lực từ xác định theo qui tắc bàn tay trái.

    Khi phần ứng quay được nủa vòng, vi trí các thanh dẫn đổi chỗ cho nhau. Do đó có phiếu góp chiều dòng điện giữ nguyên làm cho lực từ tác động không thay đổi.

    Khi quay, các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng với suất điện động Eư chiều của nó được xác diịnh theo qui tắc bàn tay phảI, ở động cơ chiều SĐĐ Eư ngược chiều dòng điện Iư nên Eư gọi là sức phản điện động.

    1.5 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều:

    Từ phương trình  đặc tính cơ của động cơ điện một chiều

    ω =  –  .M

    ta thấy việc điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều có thể thực hiện bằng cách thay đổi các đại lượng Rư ,U, F.

    Điều khiển tốc độ là một trong những nội dung chính của truyền động điện tự động nhằm đáp ứng yêu cầu công nghệ của các máy sản xuất. Để đánh giá chất lượng của một hệ thống truyền động điện thường căn cứ vào một số chỉ tiêu  sau:

    • Sai số tốc độ:

    Sai số tĩnh tốc độ là đại lượng đặc trưng cho độ chính xác duy trì tốc độ đặt và được đánh giá thông qua:

    Mong muốn: sai số wđ = w

    s% càng nhỏ càng tốt.

    –      Tính liên tục( độ trơn dải điều chỉnh)

    g = wi + 1/wi

    wi + 1 » wi: hệ thống điều khiển liên tục

    wi + 1 ¹ wi : hệ thống điều khiển nhảy cấp

    Mong muốn g ® 1: hệ truyền động có thể làm việc ổn định ở mọi giá trong suốt dải điều chỉnh.

    • Dải điều khiển tốc độ

    Dải điều khiển tốc độ ( D) là tỉ số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của tốc độ làm việc ứng với mômen tải đã cho:

    Mong muốn D càng lớn càng tốt

    Ngoài ra còn các chỉ tiêu khác như: chỉ tiêu kinh tế, kích thước.

    1.5.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phần ứng:

    • Nguyên lý điều khiển

    Trong phương pháp này người ta giữ U = Uđm; F = Fđm và nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng để tăng điện trở phần ứng.

    Độ cứng của đường đặc tính cơ:

    Ta thấy khi điện trở càng lớn thì b càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc và do đó càng mềm hơn.

    Hình1.9 đường đặc tính cơ khi thay đổi Rf

    ứng với Rf = 0 ta có độ cứng tự nhiên bTN có giá trị lớn nhất nên đặc tính cơ tự nhiên có độ cứng lớn hơn tất cả các đường đặc tính cơ có điện trở phụ.

    Như vậy, khi ta thay đổi Rf ta được một họ đặc tính cơ thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên.

    • Đặc điểm của phương pháp
      • Điện trở mạch phần ứng càng tăng thì độ dốc đặc tính càng lớn, đặc tính cơ càng mềm, độ ổn định tốc độ càng kém và sai số tốc độ càng lớn.
      • Phương pháp này chỉ cho phép điều chỉnh tốc độ trong vùng dưới tốc độ định mức ( chỉ cho phép thay đổi tốc độ về phía giảm).
      • Chỉ áp dụng cho động cơ điện có công suất nhỏ, vì tổn hao năng lượng trên điện trở phụ làm giảm hiệu suất của động cơ và trên thực tế thường dùng ở động cơ điện trong cần trục.
    • Đánh giá các chỉ tiêu
    • Tính liên tục: phương pháp này không thể điều khiển liên tục được mà phải điều khiển nhảy cấp.
    • Dải điều chỉnh phụ thuộc vào chỉ số mômen tải. Tải càng nhỏ thì dải điều chỉnh D = wmax / wmin càng nhỏ. Phương pháp này có thể điều chỉnh trong dải D = 3 : 1
    • Giá thành đầu tư ban đầu rẻ nhưng không kinh tế do tổn hao trên điện trở phụ lớn.
    • Chất lượng không cao dù điều khiển rất đơn giản.

    1.5.2  Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông :

    • Nguyên lý điều khiển

    Giả thiết U= Uđm; Rư = const . Muốn thay đổi từ thông động cơ ta thay đổi dòng điện kích từ.

    Thay đổi dòng điện trong mạch kích từ  bằng cách nối nối tiếp biến trở vào mạch kích từ hay thay đổi điện áp cấp cho mạch kích từ.

    Bình thường động cơ làm việc ở chế độ định mức với kích thích tối đa (F = Fmax) mà phương pháp này chỉ cho phép tăng điện trở vào mạch kích từ nên chỉ có thể điều chỉnh theo hướng giảm  từ thông F tức là điều chỉnh tốc độ trong vùng trên tốc độ định mức.

    ® Khi giảm F thì tốc độ không tải lý tưởng  tăng, còn độ

    cứng đặc tính cơ  giảm, ta

    thu được họ đặc tính cơ nằm trên đặc tính cơ tự nhiên.

    Khi tăng tốc độ động cơ bằng cách giảm từ thông thì dòng điện tăng và tăng vượt quá mức giá trị cho phép nếu mômen không đổi. Vì vậy muốn giữ cho dòng

     

     Hình1.10 đặc tính cơ khi thay đổi từ thông

    điện không vượt quá giá trị cho phép đồng thời với việc giảm từ thông thì ta phải giảm Mt theo cùng tỉ lệ.

    • Đặc điểm của phương pháp
      • Phương pháp này có thể thay đổi tốc độ về phía tăng.
      • Phương pháp này chỉ điều khiển ở vùng tải không quá lớn so với định mức.
      • Việc thay đổi từ thông không làm thay đổi dòng điện ngắn mạch.
      • Việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông là phương pháp điều khiển với công suất không đổi.
        • Đánh giá các chỉ tiêu điều khiển
      • Sai số tốc độ lớn: đặc tính điều khiển nằm trên và dốc hơn đặc tính tự nhiên.
      • Dải điều khiển phụ thuộc vào phần cơ của máy. Có thể điều khiển trơn trong dải điều chỉnh D = 3 :1
      • Tính liên tục: vì công suất của cuộn dây kích từ bé, dòng điện kích từ nhỏ nên ta có thể điều khiển liên tục với F » 1
      • Phương pháp này được áp dụng tương đối phổ biến, có thể thay đổi liên tục và kinh tế ( vì việc điều chỉnh tốc độ thực hiện ở mạch kích từ với dòng kích từ = (1 – 10)%Iđm của phần ứng nên tổn hao điều chỉnh thấp).

    ® Đây là phương pháp gần như là duy nhất đối với động cơ điện một chiều khi cần điều chỉnh tốc độ lớn hơn tốc độ điều khiển.

    1.5.3  Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi  điện áp phần ứng:

    • Nguyên lý làm việc

    Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều cần có thiết bị nguồn (máy phát điện  một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển.)

    ở phương pháp này:  U = var;

    Fđm = const; Rf = 0

    Khi thay đổi phần ứng ( thay đổi theo chiều giảm điện áp), vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lí tưởng wo = U /k.F thay đổi tùy thuộc vào giá trị điện áp phần ứng.

    Do đó ta thu được họ đặc tính mới song song và thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên tức là vùng điều khiển tốc độ nằm dưới tốc độ định mức.

     Hình1.11 đặc tính cơ khi thay đổi Uư

    • Đặc điểm của phương pháp
      • Điện áp phần ứng càng giảm, tốc độ động cơ càng thấp.
      • Điều chỉnh trơn trong toàn bộ dải điều chỉnh.
      • Độ cứng đặc tính cơ cao và được giữ không đổi trong toàn dải điều chỉnh.
      • Chỉ thay đổi tốc độ về phía giảm
      • Rất dễ tự động hóa khi dùng chỉnh lưu có điều khiển.
      • Phương pháp này điều khiển với mômen không đổi vì F và Iư đều không đổi.
    • Đánh giá chi tiêu điều khiển
      • Sai số tốc độ lớn ( sai số tốc độ bằng sai số tốc độ của đặc tính cơ tự nhiên)
      • Tính liên tục: điện áp của động cơ được điều khiển bằng bộ biến đổi. Các bộ biến đổi hiện nay đều có công suất bé nên có thể điều chỉnh liên tục.
      • Dải điều chỉnh có thể đạt được D = 10:1

    ® Đây là phương pháp duy nhất có thể điều chỉnh liên tục tốc độ động cơ trong vùng tốc độ thấp hơn tốc độ định mức đối với động cơ một chiều.

    Þ Qua việc xét ba phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ ta thấy phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng là triệt để và có nhiều ưu điểm hơn cả nên ta chọn phương pháp này để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều.

     

     

     

     

     

    1.6 Đảo chiều động cơ:

    Hình 1.12 sơ đồ nguyên lý đảo chiều phần ứng

       Hình 1.13 sơ đồ nguyên lý đảo chiều phần kích từ

    • Chiều lực từ tác dụng vào dòng điện được xác định theo qui tắc bàn tay trái. Khi đảo chiều từ thông hay đảo chiều dòng điện thì lực tư có chiều ngược lại, vậy muốn đảo chiều động cơ điện 1 chiều ta thực hiện 1 trong 2 cách như hình vẽ trên.Và đường đặc tính cơ khi quay thuận và khi quay ngược là đối xứng nhau qua gốc tọa độ.
    • Nguyên lý:

      Khi ta thực hiện 1 trong 2 cách đảo chiều phần ứng động cơ hoặc phần kích từ thì nguyên tăc chung là:

    Ta muốn quay thuận thì chỉ việc ấn 2 tiếp điểm thuongf đóng T lại khi đó 2 tiếp điểm thường mở là N sẽ mở ra và dòng điện sẽ đI qua 2 tiếp điểm T è Quay thuận.

    Ta muốn quay ngược thì chỉ việc nhả 2 tiếp điểm T ra và ấn 2 tiếp điểm thường mở lại khi đó dòng điện sẽ chạy qua 2 tiếp điểm N è Quay ngược.

    CHƯƠNG 2

    PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

     

    Như đã tìm hiểu về động cơ điện một chiều ở chương 1, ta thấy, nguồn cấp cho động cơ điện một chiều có thể có thể dùng bộ biến đổi một chiều. Vì bộ bién đổi một chiều có thể thiết kế dễ dàng nhờ các mạch chỉnh lưu sử dụng van bán dẫn. Hơn nữa các mạch chỉnh lưu sử dụng van điều khiển còn có thể điều khiển dễ dàng ,độ tin cậy cao. Do đó, ta đi tìm hiểu và thiết kế nguồn cấp một chiều, qua mạch chỉnh lưu điện áp xoay chiều lấy từ lưới điện cho động cơ điện một chiều.

    Dưới đây là một số mạch chỉnh lưu cơ bản hay được sử dụng:

    • Chỉnh lưu cầu 1 pha.
    • Chỉnh lưu hình tia 3 pha.
    • Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng
    • Chỉnh lưu tia 2 pha.

    2.1    Chỉnh lưu hình cầu 1 pha

    2.1.1. Sơ đồ động lực

    Hình 2.3 Chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển đối xứng

    Hình 2.4 Giản đồ điện áp chỉnh lưu cầu 1 pha

    2.1.2. Nguyên lý hoạt động:

    Trong 1/2 chu kỳđiện áp của thyristo T1 dương (khi đó catot T2 âm) nếu cấp xung điều khiển đồng  thuận với điều khiển phảI cả 2 xung cùng một lúc thì T1 , T2 sẽ dẫn. Đến 1/2 sau thì điện áp đổi dấu anot T3 dương, catot T4 âm, nếu có xung điều khiển đồng thời cho cả 2 van thì các van được mở thông.

    • Góc mở van α, góc dẫn các van λ

    0 – α : T1, T2  dẫn

    α – α + λ : T3, T4 dẫn ,khóa T1 ,T2 lại.

    2.1.3  Công thức:

    Điện áp ra:

    U = U2cosα = 0,9U2cosα

    I =

    Iv =

              Sba = 1,23Pd

                    Ungmax = U2

    I2 = 1,11Id

     

     

    2.1.4  Nhận xét:

    Chỉnh lưu cầu một pha sử dụng rộng rãi trong thực tế,nhất là với cấp điện áp tải lớn hơn 10V. Dùng tải lớn  tới 100A. Ưu  điểm của nó là không nhất thiết phảI có biến áp nguồn. Tuy nhiên do số lượng van gấp 2 hình tia nên sụt áp trong mạch cũng gấp 2.Do đó nó không phù hợp với tải có dạng dòng lớn nhưng áp nhỏ.

    2.2    Chỉnh lưu hình tia 3 pha:

    2.2.1  Sơ đồ nguyên lý:

    Hình 2.5 Chỉnh lưu hình tia 3 pha

    Hình 2.6 giản đồ điện áp và dòng điện chỉnh lưu tia 3 pha

    2.2.2  Nguyên lý hoạt động:

    Nguyên tắc mở thông và điều khiển các van: khi anod của van nào dương hơn thì van đó mới được kích mở, thời điểm hai điện áp của hai pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn. Còn các Tiristo chỉ được mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm góc mở tự nhiên( như vậy trong chỉnh lưu tia 3 pha, góc mở nhỏ nhất a = 0 sẽ dịch pha so với điện áp pha một góc là 30o).

    Chỉnh lưu tia 3 pha được phân biệt bởi hai vùng mở khác nhau:

    Khi a < p/6 thì việc mở van bán dẫn không phụ thuộc vào tải dạng gì. Trong vùng mở điện áp dương các Tiristo dẫn liên tục: có sự chuyển mạch từ van này sang van kia, không có sự hoàn trả năng lượng về lưới. Các đường cong Ud, Id liên tục.

    Khi a > p/6 thì Tiristo sẽ được mở trong khoảng nào tùy thuộc vào tích chất của tải: nếu tải thuần trở thì đường cong điện áp và dòng điện là gián đoạn còn nếu tải điện cảm (nhất là điện cảm lớn) thì đường cong dòng điện và điện áp là các đường cong liên tục nhờ năng lượng dự trữ trong cuộn dây đủ lớn để duy trì dòng điện khi điện áp đổi dấu. Với tải điện cảm, Tiristo được dẫn có phần âm điện áp nên có sự trả năng lượng về lưới.

    2.2.3  Công thức liên quan:

    –     Điện áp ra:

    U = U2cosα = 1,17U2cosα

    Với: α  góc điều khiển

    U2 tham số cố định

    –     Dòng điện trên van:

    Iv =

    –     Công suất biến áp

              Sba = 1,35Pd

    –     Điện áp ngược lơn nhất trên van

                    Ungmax = U2

    –     Trị số hiệu dụng dòng điện cuộn thứ cấp biến áp nguồn:

    I2 = 0,58Id

    –     Id  trị số trung bình dòng điện ra tải

    2.2.4  Nhận xét:

    Việc điều khiển các van tương đối đơn giản.

    Chỉnh lưu tia 3 pha cần có biến áp nguồn để đưa điểm trung tính ra tải. Công suất máy biến áp này nhỏ hơn công suất 1 chiều 1,35 lần, tuy nhiên sụt áp trên van nhỏ nên thích hợp với điện áp thấp. Vì sử dụng nguồn 3 pha nên cho phép nâng công suất tảI lên gấp nhiều lần,mặt khác độ đập mạch của điện áp chỉnh lưu giảm đắng kể nên kích thước bộ lọc nhỏ đi nhiều.

    2.3    Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng:

    2.3.1  Sơ đồ nguyên lý:

    Hình 2.11 Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng

     
       

    Hình 2.12: giản đồ điện áp và dòng điện dẫn qua van

    2.3.2  Nguyên lý hoạt động:

    Theo hoạt động của chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng, dòng điện chạy qua tải là dòng điện chạy từ pha này về pha kia, do đó tại mỗi thời điểm cần mở Tiristo chúng ta cần cấp 2 xung điều khiển đồng thời (1 xung ở nhóm anod, 1 xung ở nhóm catod). Hai xung điều khiển có: một xung chính quyết định góc mở, 1 xung đêm để có dòng điện.

    Các van T­1, T­3, T5 thay nhau dẫn cho điện áp ở điểm katot chung Ukc

    Các van T2­, T­4, T thay nhau dẫn ở điểm anot chung Uac.

    2.3.3. Công thức liên quan:

    –     Điện áp ra:

    U = Udocosα = U2cosα

    –     Dòng trung bình trên van

    Itbv =

    –     Điện áp ngược lớn nhất:

    Ungmax = U2

    –     Công suất máy biến áp:

    Sba = 1,05Pd

    –     Trị số hiệu dụng dòng điện cuộn thứ cấp biến áp nguồn:

    I2 = 0,816Id

    2.3.4. Nhận xét:

    Chỉnh lưu cầu ba pha là loại được sử dụng rộng rãi nhất trong thực tế, vì nó có nhiều ưu điểm . Nó cho phép có thể đấu thẳng vào lưới điện 3 pha, độ đập mạch nhỏ 5%. Nếu có sử dụng máy biến áp thì gây méo lưới điện ít hơn các loại khác. Đồng thời công suất mạch chỉnh lưu này lớn len tới vài trăm KW.

    Nhược điểm là sụt áp trên van gấp đôI trren van của sơ đồ hình tia.

    2.4.Chỉnh lưu tia 2 pha:

    2.4.1. Sơ đồ nguyên lý:

    Hình 2.13 chỉnh lưu tia 2 pha

    Hình 2.14 giản đồ điên áp

    2.4.2  Nguyên lý hoạt động:

    Khi Tđược mở sẽ có dòng điện chạy qua tải và duy trì T1 ở trạng thái dẫn tới lúc dòng điện bằng không, lúc đó điện áp đổi dấu và kích mở T2 chuyển sang dẫn.

    Khi tải có điện cảm thì dòng điện gián đoạn hau liên tục là do nằng lượng điện từ tích lũy trong cuộn dây lớn hay bé

    Wdt­=Li2/2 phụ thuộc vào L,I doquyết định ( nếu càng lớn thì i2 càng lớn, vùng gián đoạn nhỏ đi).

    Khi tải điện cảm lớn tới mức dòng  điện của van đang dẫn bằng 0 đã mở van kế tiếp thì đường cong điện áp, dòng điện là liên tục.

    2.4.3  Công thức liên quan:

    –     Điện áp ra:

    U = U2cosα = 0,9U2cosα

    Với  α   : góc điều khiển

    U2 = const

    –     Dòng điện trên van:

    Iv =

    –     Công suất biến áp:

    Sba = 1,48Pd

    Pd công suất tải

    Pd =Ud0.Id

    –     Điện áp ngược:

                    Ungmax = 2,83U2

    –     Trị số hiệu dụng dòng điện cuộn thứ cấp biến áp nguồn:

    I2 = 0,58Id

    2.4.4  Nhận xét:

    • Việc điều khiển các van tương đối đơn giản.
    • Điện áp ra tải thấp do độ sụt áp trong mạch van thấp hơn.
    • Việc chế tạo biến áp phức tạp, hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn.
    • Buộc phải có biến áp nguồn để tạo điểm giữa cho mạch hoạt động.

       2.5 Kết luận:

    Qua tìm hiểu một số sơ đồ mạch chỉnh lưu cơ bản, và yêu cầu của đồ án vơí số liệu:

    Pđm = 2,2 KW

    n    = 1450 v/p

    iưđm = 14,4 A

    ikt   = 0,72  A

    Rư  = 1,6

    η  = 80%

    Ud = Pđm/ iưđm. η= 191 (V)

    Ta thấy Pđm nhỏ hơn 15 KW nên dùng sơ đồ chỉnh lưu 1 pha

    Udkhá lớn nên dùng sơ đồ cầu.

    Vậy để phù hợp yêu cầu đồ án ta chọn sơ đồ cầu 1 pha điều khiển đối xứng.

    CHƯƠNG 3

    TÍNH TOÁN MẠCH LỰC

     

    3.1. Sơ đồ cấu trúc

    Hình 3.1- Sơ đồ cấu trúc

    Trong đó:

    +BA: có tác dụng chuyển điện áp và số pha chuẩn từ lưới điện sang giá trị điện áp và số pha thích hợp với mạch lực và tải. Nếu điện áp, số pha đã cho phù hợp thì không cần ding BA.

    +CL: có tác dụng biến đổi điện áp xoay chiều sang 1 chiều.

    +MĐK: có tác dụng vào các thời điểm cần thiết nhằm khống chế năng lượng đưa vào.

    3.2.Sơ đồ mạch lực

     

                       

                                          Hình 3.2 sơ đồ mạch lực 

    3.3. Tính chọn van

    Các van trong mạch CL công suất làm việc nhỏ với dòng điện không lớn vì vậy phải chọn van sao cho phù hợp mới đảm bảo được mạch hoạt động tốt.

    – Tính trọn van dựa vào các yếu tố cơ bản như điện áp ngược cực đại (Ung max) của van. Dòng điện định mức của van.Từ sơ đồ cầu  1 pha và các thông số động cơ ta có:

    U= (V)

    U2= (V)

    Điện áp ngược cực đại của van là :

    Ungmax=Knv.U2= 1,41.U2= 299 (V)

    Uv= Klu.U­ngmax= 1,8.299= 538,2 (V)

    Dòng điện định mức của van là :

    Itbv= (A)

    Dòng điện trên van là :

    Iv = Klv . Itbv  = 2,2.7,2 = 15,84 (A)

    Khi làm việc, dòng điện qua động cơ, các van thường xuyên làm việc ở chế độ quá tải nên ta chọn hệ số dưh trữ…ở đây ta sử dụng chế độ làm mát tự nhiên, dòng điện chỉ cho phép bằng 25% dòng định mức.

    Với thông số trên ta tra bảng được :T46N600COC

    +) Điện áp ngược cực đại                                  Ungmax   = 600 V

    +) Dòng làm việc cực đại                                   Idmmax    = 46 A

    +) Dòng điện đỉnh cực đại                                 Ipik max   =  1000 A

    +) Dòng điện xung điều khiển                           Ig      = 150  mA

    +) Điện áp xung điều khiển                               U     = 2,5 V

    +) Dòng điện rò                                                          Irmax       = 10 mA

    +) Dòng điện duy trì                                          Ikmax          = 1 A

    +) Sụt áp trên Thyristo ở trạng tháI bán dẫn      ∆Umax = 1.9  V

    +) Tốc độ biến thiên điện áp                              du/dt  = 400 V/ μs

    +) Nhiệt độ làm việc cực đại                              T=125C

    3.4. Tính toán chọn máy biến áp

    Các đại lượng cần tính cho mạch chỉnh lưu cầu 1 pha

    Ud0 = Ud +∆Uba +∆Uv +∆Uck

    Trong đó :

    Ud0 : Điện áp chỉnh lưu không tải

    Ud  :  Điện áp chỉnh lưu .

    ∆Uba  :  Sụt áp trên biến áp .

    ∆Uv  : Sụt áp trên van .

    ∆Uck : Sụt áp trên cuộn kháng

    =>Udo= 191+0,05.191.2+1,9 = 212 (V)

    – Công suất tối đa của tải :

    Pd max = U do . I dm = 212.14,4 = 3,053 (Kw)

    – Công suất của biên áp nguồn

    Sba = Kp . P d max = 1,23 . 3,053 = 3,755 (KVA)

    – Điên áp đính mức phía thứ cấp :

    U2dm=  (V)

    Hệ số MBA: Kba=

    -Tính toán sơ bộ mạch từ

    Tiết diện trụ  của lõi thép biến áp được tính từ công thức :

    Trong đó:

    : Hệ số phụ thuộc làm mát ()

    m   : Số trụ MBA ( m= 2 )

    => ( cm2 )

    -Đường kính trụ

    d =6,84 ( cm )

    Ta chuẩn hóa đường kính trụ theo tiêu chuẩn d= 7 ( cm )

    Chọn loại thép E330 các lá thép có độ dày 0,35 mm

    -Tính toán dây quấn MBA

    +Tính toán điện áp của các cuộn dây

    Điện áp cuộn thứ cấp

    U2= ( V )

    +Tính dòng điện trong các cuộn dây

    I1= ( A )

    I2=  ( A )

    -Tính vòng dây của mỗi cuộn

    Ta có :

    Số Vôn/vòng = 4.44*B*QFe*f*10-4

    B = 1.5 (T); QFe=36,77(cm2); f = 50(Hz)

    Thay số :

    Số vòng dây của cuộn một :

    Số Vôn/vòng = 4,44.1.5.36,77.50.10-4 =1,2244

    W1 = ( Số Vôn/vòng)*U1 =1,2244 .220 = 269(vòng)

    W2 =(Số Vôn/ vòng)*U2 =1,2244 .236 = 289 (vòng)

    -Tính toán tiết diện dây quấn

    SCu =

    Trong đó :

    I : Cường đọ òng điện trong các cuộn dây

    J : Mật độ dòng điện trong các cuôn dây

    Chọn J = 2.75 ( A/mm2 )

    Thay số :

    SCu2 =  Þ D1 = == 2,8 ( mm)

    Chuẩn kich thước : SCu1 = a1.b1 = 1,81.3,53 = 6,18 ( mm2 )

    +Tính lại mật độ dòng

    J1= ( A/mm )

    + Tính dây quấn thứ cấp

    S2=  ( mm2 )

    Ta chuẩn hóa : S2 = 5,7 ( mm2 )

    + Tính lại mật độ dòng

    J2= ( A/mm )

    -Tính kích thước mạch từ

    Do chọn lá thép dày 0,35mm

    Diện tích của sổ cần thiết :

    QCS = QCS1 +QCS2

    Với :

    QCS1  = k.W1.SCu1  ; QCS1  = k.W2.SCu2

    Trong đó :

    QCS1, QCS2  : Phần do cuộn sơ cấp và thứ cấp chiếm chỗ

    W1 ,W2      : Số vòng dây sơ cấp và thứ cấp

    k :  Hệ số lấp đầy , chọn k = 2.5

    =>Qcs=2,5.269.6,2 +2,5 .289.5,8 = 8360 ( mm2 ) = 83,6 ( cm2 )

    -Tính kích thước cửa sổ

    Khi đã có diện tích cửa sổ QCS cần chọn các kích thước cơ bản là chiều cao h và chiều rộng ccủa cửa sổ mạch từ .Tuỳ theo thiết kế mà chọn giá trị cơ bản c và h . Thông thưòng chọn theo hệ số phụ như sau :

    m = =  2.5 ; n =  = 0.5 ; l =  = 1 ¸1.5

    Tính toán ta được :    a = 7,6 (cm) ; b = 11(cm) ; c = 3,8(cm) ; h = 19(cm)

    Chiều rộng toàn bộ mạch từ là : C = 2.c +3.a = 2.3,8 + 3.7,6 = 30,4 (cm)

    Chiều cao toàn bộ mạch từ la : H = h + 2.a = 19 + 2.7,6 = 34,2 (cm)

    -Tính số vòng trên mỗi lớp

    Dây quấn được bố trí theo dọc trụ , mỗi quận dây quấn thành nhiều lớp . Mỗi lớp được quấn liên tục, các vòng dây sát nhau, Các lớp dây cách nhau bằng một bìa cách điện.

    –  Số vòng dây trên mỗi lớp:

    + Kết cấu dây  quấn sơ cấp :

    Khi dây quấn tiết chữ nhật :

    W1L=   =

    Trong đó:

    h :  chiều cao cửa sổ.

    bn :  bề rộng dây quấn kể cả cách điện.

    hg :  khoảng cách cách điện với gông: hg = 5(mm)

    ke  : hệ số ép chặt ke = 0.95

    Số lớp dây trong cửa sổ được tính bằng tỷ số số vòng dây W của cuộn W1 hoặc W2  cần tính trên số vòng dây trên một lớp.

    W1d =  =(lớp)  6 (lớp)

    Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp :

    – Tính chiều dài của các cuộn dây đồng

    Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dầy : S01=0,1 (cm)

    Khoảng cách từ trụ tới cuộn sơ cấp  a01= 1,0(cm)

    Đường kính trong của ống cách điện

    Dt = dfe + 2 . a01 – 2 .S 01 = 2,8 + 2.1 – 2.0,1 = 4,6cm)

    Đường kính trong của cuộn sơ cấp

    Dt1 = Dt + 2 . S01 = 4,6 + 2 . 0,1 = 4,8(cm)

    Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn sơ cấp

    cd11 = 0,1(mm)

    Bề dày cuộn sơ cấp

    Bd1 = (a1 + cd11) . n11 = (1,81+0,1).6,1 = 11,46(mm) = 1,15(cm)

    Đường kính ngoài của cuộn sơ cấp

    Dn1 = Dt1 + 2 . Bd1 = 1,15.2 + 4,8 = 7,1(cm)

    Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp :

    Dtb1 = ( Dt1 + Dn1 ) / 2 = (7,1 + 4,8 )/2 = 5,95 (cm)

    Chiều dài dây cuộn sơ cấp :

    l1 = W1 . p . Dtb   = 2,69. p. 5,95 = 5028,27 (cm) = 50,283 (m)

    Chọn bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp :

    cd01 = 1(cm)

    +  Kết cấu dây quấn thứ cấp

               Chọn sơ bộ chiều cao cuộn thứ cấp

    h1 = h2 = 19 (cm)

    Tính sơ bộ số vòng dây trên 1 lớp:

    (vßng)

    Tính sơ bộ số lớp dây quấn trên cuộn thứ cấp :

    (líp)

    Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp :

    (cm)

    Khoảng cách từ trụ tới cuộn thứ cấp là: a12= 1,0 (cm)

    Đường kính trong của cuộn thứ  cấp :

    Dt2 = Dn1 + 2 . a12 = 7,1 + 2 = 9,1 (cm)

    Þ  rt2 = Dt2/2 =9,1/2 = 4,6 (cm)

    Chọn bề dầy cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp  cd22 = 0,1(mm)

    Bề dầy cuộn thứ cấp :

    Bd2 = (a2 + cd22) .n12 = (0,156 + 0,1) . 6 = 1,536 (cm)

    Đường kính ngoài của cuộn thứ cấp:

    Dn2 = Dt2 + 2 .Bd2 = 9,1+ 2 . 1,536 = 12,172(cm)

    Đường kính trung bình của cuộn thứ cấp :

    Dtb2 = ( Dt2 + Dn2 ) / 2 = (9,1 + 12,172) / 2 = 10,636(cm)

    Chiều dài dây quấn thứ cấp :

    l2 = p . w2 . Dtb2 =  p. 298.4,6 = 4306,5(cm)

    Þl2  » 43,1 (m)

    Đường kính trung bình các cuộn dây:

    D12 = ( Dt1 + Dn2 ) / 2 = (4,8 + 12,172 )/2 = 8,5(cm)

    Þ r12 = D12/2 =4,25 (cm)

    -Tính sụt áp trên MBA

    +Điện áp rơi trên trở

    ∆Ur  = [R2 + ] Id

    Trong đó:

    R1, R2: điện trở thuận của các cuộn dây

    R1 = rCu  =  0.0000172* =0,081(W)

    R2 = rCu   = 0.000072* =0.074(W)

    Với   rCu = 0,0000172 Wmm.

    Id : dòng tải một chiều.

    ∆Ur  = [R2 + ] Id

    = 2,41 (V)

    +Điện áp ra trên cuộn kháng

    ∆Ux =

    Trong đó:

    mf: số pha biến áp.

    W2 :  số vòng dây thứ cấp biến áp.

    Rbk: bán kính dây thứ cấp.

    l : chiều cao lá thép.

    h : Chiều cao cửa sổ lõi thép

    cd : bề dày cách điện của các cuộn dây với nhau .

    Xn = 8.2.2892..314.10-7

                                    = 50,73 ( )

    =>∆Ux = 50,73.14,4 = 232,5 (V)

    +Điện kháng MBA quy đổi về thứ cấp:

    +Điện trở ngắn mạch

    Rnm = R2 + . R1

    = 0,074 + ư

    = 0,195 ( )

    +Tổng trở ngắn mạch

    Z nm =  = = 50,73 ( )

    +Sụt áp trên MBA:

    Uba= == 232,5 ( )

    -Tính điện áp phần trăm ngắn mạch

    + Điện áp ngắn mạch

    1,13 (V)

    + Điện áp ngắn mạch phản kháng

    = 344 (V)

    + Điện áp ngắn mạch

    Unm== 344 (V)

    + Dòng ngắn mạch

    =4,65 (A)

    3.5. Tính toán bộ lọc

    Vì hệ số đập mạch chỉnh lưu cầu 1 pha là Kdmv= 0,67 ; Kdms=0,5 nên hệ số san bằng:

    1,34

    Ta có điện trở tương đương

    = 13,26 ( )

    = 0,12 (H)

    Tính kích thước lõi thép:

    – Kích thước cơ sở:

    a = 2,6

    Chọn    a = 3 (cm)

    b = 1,2a = 3,6 (cm)

    c = 0,9a = 2,7 (cm)

    h= 3a = 9 (cm)

    – Tiết diện lõi thép:

    Sth = ab = 3.3,6=10,8 (cm2)

    – Diện tích của sổ :

    = h.c = 9.2,7=24,3 (cm2)

    – Độ dài trung bình đường sức:

    lth =  2.(a+b+c)= 2.(3+3,6+2,7)=18,6 (cm)

    – Độ dài trung bình dây quấn:

    ldq= 2(a+b) + pc = 2(3+3,6) +p.2,7= 21,7 (cm)

    – Thể tích lõi thép:

    Vth = 2ab (a+h+c) = 2.3.3,6.(3+9+2,7)= 317,52

    *) Tính điện trở của dây quấn ở t0 = 200C đảm bảo độ sụt áp cho phép:

    ∆U = 7,5%Uđm =

    Tmt = 400C ;       ∆T = 500C

    Theo tính toán:

    r20 = =0,775 ( )

    r20 = 0,091(W)

    *) Số vòng dây của cuộn cảm

    W = 414=385,7(V)

    *) Tính mật độ từ trường

    H = =29860,5 (A/m)

    *) Tính cường độ từ cảm

    b = =0,15 (T)

    *) Tính hệ số từ thẩm:

    Theo thực nghiệm ta có:

    m = 542.

    Trị số điện cảm nhận được

    Ltt =

    *) Tiết diện dây quấn

    s  = 0,072.=1,878 (mm2)

    Đường kính của dây quấn

    d = 1,13 = 1,13=1,55 (mm)

    Chọn dây có  d= 2(mm)

    *) Xác định khe hở tối ưu:

    lkk = 1.6.10-3. W .I = 1,6.10-3.385,7.14,4=8,9(m)

    Vì trên đường đi mạch từ có hai đoạn khe hở nên miếng đệm cơ đo chiều dầy băng 1/2lkk.

    lđệm = 0,5.lkk = 4,45(mm)

    *) Kích thước cuộn dây

    Chọn dây quấn dầy 0,5mm, độ cao sử dụng dây quấn.

    hssd = h – 2∆C = 19-2.0,35=18,3 (cm)

    – Số vòng dây trong 1 lớp:

    W’ = =9 (vòng)

    – Tính số lớp dây:

    n = =43

    Vậy cần quấn 43 lớp

    – Độ dày của cả cuộn dây

    cd = n(d + ∆cd)

    Trong đó: ∆cd = 1(mm)

    cd = 43.(0,2+1)=12,9 (cm)

    Độ dày của quận dây ∆cd bằng một nửa kích thước cửa số c = 2,7 nên dây lọt vào trong cửa sổ.

    *) Kiểm tra chênh lệch nhiệt độ:

    PCu = =197,7 (W)

    SCu = 2hsd (a+b+p∆cd) + 1,4. ∆cd ( p∆cd + 2a)

    SCu = 2.18,3(3+3,6+p.12,9) + 1,4.12,9.( p.12,9 +6) =2565 (cm2)

    Hệ số phát nhiệt:

    a = 1,03. 10-3

    Độ chênh lệch nhiệt độ:

    ∆Ttt < ∆T cho phép Þ Thoả mãn

    3.6.Tính toán bảo vệ mạch lực

    -Tính toán cánh tản nhiệt

    Tổn thất công suất trên 1 thyristor :

    P=U.Itb=1,9.7,2=13,68 (W)

    Diện tích bề mặt tỏa nhiệt :

    Sm=P.Km.

    Trong đó:

    P: tổn hao trên P

    : độ chênh lệch của môi trường Tmt=40C

    Nhiệt độ cho phép Thyristor : Tcp=125C

    Chọn nhiệt trên cách tỏa nhiệt : Tlv=80C

    ->=Tlv – Tmt = 80C – 40C = 40C

    K: hệ số toản nhiệt tối ưu và bức xạ

    Km= 8 [/m2.C] , Sm=43,7 (m2). Ta chọn cánh tản nhiệt có 12 cánh

    Kích thước : a.b= 10.10= 100

    ->Tổng diện tích : S= 12.2.10.10 = 2400 (cm2)

    -Tính bảo vệ dòng

    Thực tế thì trong van đã có hệ thống bảo vệ nhưng theo yêu cầu của đề bài nên ta tính như sau:

    Ta chọn Atomat có:

    Idm= 1,1. Idm =1,1.14,4 = 18,85 (A)

    Udm= 220(V)

    Có 2 tiếp điểm chính có thể đóng cắt bằng tay hoặc nam châm điện

    Chỉnh định dòng ngắn mạch

    Inm= 2,5Id=2,5.14,4 = 36 (A)

    Dòng quá tải: Iqt=1,5 Id=1,5.14,4 = 2,6 (A)

    Chọn cầu dao có dòng định mức: Icd=1,1.Id=Idm=15,84 (A)

    dùng dây tác dụng nhanh để bảo vệ thyristor ngắn mạch đầu ra của bộ chỉnh lưu

    Nhóm 1CC: dòng định mức nhóm 1 CC

    I1cc=1,1.Id= 1,1.14,4=15,84 (A)

    Nhóm 2CC: I2cc=1,1.Itb=1,1.7,2 = 7,92 (A)

    Nhóm 3CC: I3cc= 1,1.Id= 1,1.14,4 = 15,84 (A)

    • Ta chọn cầu chì nhóm 1CC và 2CC là 16 (A) còn 3CC là 8 (A)

    -Bảo vệ quá điện áp cho van

    Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt thyristor được thực hiện bằng cách mắc R-C song song với thyristor. Khi có sự chuyển mạch các điện tích tụ các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo ra dòng điện ngược trong khoảng thời gian ngắn, sự biến thiên nhanh chonhs của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữa anốt và katot của thyristor. Khi có R_C mắc song song với thyristor tạo ra mạch vòng phóng điện tích trong quá trình chuyển mạch của Thyristor không quá áp.

    -Hệ số biên áp của van

    K=Ucp/b.Utt

    Trong đó:

    Ucp: điện áp max cho phép đặt lên van

    Utt­:: điện áp thực tế đặt lên thyristor

    K: hệ số

    b: hệ số giự trữ điện áp ( b=1)

    =>K ==0,89

    Tra bảng và đồ thị ta có:

    Cmin=0,77

    Rmin=0,8

    Rmax=1,7

    Xác định R_C

     
       

    -Kiểm tra tốc độ tăng thuận qua van du/dt=U­max.Rf/2 với Rf là điện trở tải. Nếu giá trị này vượt quá giá trị cho phép của van thì lại tính lại từ đầu

    -Tính công suât điện trở

    Theo thực nghiệm được tính gần đúng:

    PR = fy. C. U2ymax

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG 4

    THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

    Sau khi thiết kế và tính toán mạch lực ta nhận thấy cần có một hệ thống đúng để điều khiển mạch lực nói trên. Mạch điều khiển này phải đáp ứng được nhu cầu cầnthực hiện của mạch điều khiển.

    Có hai hệ điều khiển cơ bản là hệ đồng bộ và hệ không đồng bộ

    – Hệ đồng bộ: Trong hệ này góc điều khiển mở, van a luôn được xác định xuất phát từ một thời điểm cố định của điện áp mạch lực. Vì vậy trong mạch điều khiển phải có một khâu thực hiện nhiệm vụ này gọi là khâu đồng bộ để đảm bảo mạch điều khiển hoạt động theo nhịp của điện áp lực.

    – Hệ không đồng bộ: Trong hệ này a không xác định theo điện áp lực mà được tính dựa vào trạng thái của tải chỉnh lưu và góc điều khiển của lần phát xung mở van ngay trước đó. Do đó mạch điều khiển loại này không cần khâu điều khiển đồng bộ. Tuy nhiên để bộ chỉnh lưu hoạt động bình thường bắt buộc phải thực hiện điều khiển theo mạch vòng kín.

    Hiện nay đại đa số các mạch chỉnh lưu điều khiển thực hiện theo sơ đồ đồng bộ vì khâu đồng bộ có ưu điểm hoạt động ổn định và dễ thực hiện.

    4.1.Cấu trúc mạch điều khiển

    4.1.1. Cấu trúc điều khiển ngang

    1. Sơ đồ

    1                           2                              3                       4

    5

    Trong đó:    1 – Khâu đồng bộ

    2 – Khâu dịch pha

    3 – Khâu tạo xung

    4 – Khâu khuyếch đại xung

    5 – Khâu tạo Uđk

    Nguyên tắc điều khiển ngang.

    Khâu đồng bộ thường tạo ra điện áp hình sin có góc lệch pha cố định so với điện áp lực. Khâu dịch pha có nhiệm vụ thay đổi góc pha của điện áp theo tác động của điện áp điều khiển. Xung điều khiển được tạo ra ở khâu tạo xung (TX) vào thời điểm khi điện áp dịch pha UDF qua điểm O. Xung này nhờ khâu khuyếch đại xung KĐX được tăng đủ công suất gửi tới cực điều khiển của van. Như vậy góc a hay thời điểm phát xung mở van thay đổi được nhờ sự tác động của Uđk làm điện áp UDF di chuyển theo chiều ngang của trục thời gian.

    4.1.2 .Cấu trúc điều khiển dọc

    1. Sơ đồ cấu trúc

    1                           2                              3                       4

    5

    Trong đó:    1 – Khâu đồng bộ

    2 – Khâu tạo Utựa

    3 – Khâu tạo xung và so sánh

    4 – Khâu khuyếch đại xung

    5 – Khâu tạo Uđk

    1. Nguyên tắc điều khiển

    Uđóng khâu đồng bộ thường tạo ra điện áp hình sin có góc lệch pha cố định so với điện áp lực. Khâu tạo UT tạo ra điện áp tựa có dạng cố định theo chu kỳ do nhịp đồng bộ của UĐB . Khâu so sánh xác định điểm cân bằng của hai điện áp UT và UĐK để phát động khâu tạo xung TX. Như vậy trong nguyên tắc này thời điểm phát xung mở van hay góc điều khiển thay đổi do sự thay đổi trị số của UĐK . Theo đồ thị đó là sự di chuyển dọc trục biên độ.

    4.1.3. Chức năng điều khiển

    – Phát xung điều khiển đến các van lực theo đúng pha và góc điều khiển a cần thiết.

    – Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc amax + amin tương ứng với điện áp ra của tải mạch lực.

    – Cho phép bộ chỉnh lưu làm việc bình thường với các chế độ khác nhau do tải yêu cầu như chế độ khởi động, chế độ nghịch lưu, chế độ dòng điện liên tục.

    – Có độ đối xứng xung điều khiển tốt, không vượt quá 10 ¸ 30 điện tức là góc điều khiển với mọi van không được lệch quá giá trị cho phép.

    – Đảm bảo mạch hoạt động ổn định và tin cậy khi lưới điện xoay chiều giao động cả về giá trị điện áp và tần số.

    – Có khả năng chống nhiễu công nghiệp tốt.

    – Độ tác động của mạch điều khiển nhanh, dưới 1ms.

    – Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ bộ chỉnh lưu từ há điều khiển nếu cần nên ngắt xung điều khiển khi sự cố, thông báo các hiện tượng không bình thường của lưới điện và bản thân bộ chỉnh lưu.

    – Đảm bảo xung điều khiển phát tới các van lực để mở chắc chắn van, phải thoả mãn yêu cầu:

    + Đủ công suất

    + Có sườn xung đối xứng để mở van chính xác vao thời điểm quy định, thường tốc độ tăng áp điều khiển phải đạt 10V/ms tốc độ tăng điều khiển.

    + Độ rộng xung điều khiển đủ cho dòng qua van kịp vượt trị số dòng điện duy trì Idt của nó để khi ngắt van vẫn giữ được tràng thái dẫn.

    + Có dạng phù hợp với sơ đồ chỉnh lưu và tính chất tải.

    4.1.4.Nguyên lý hoạt động

    Tín  hiệu xoay chiều sau khi đi qua biến áp nguồn được chỉnh lưu bởi 2 Điốt  Đ1 và Đ2. Điện sau chỉnh lưu so sánh với điện áp chuẩn U0 để tạo tín hiệu đồng bộ trùng với thời điểm diện áp lưới đi qua điểm 0 . Khi tín hiệu đồng bộ âm tụ C được nạp và ngược lai khi tín hiệu đồng bộ dương tụ C phóng . Như vậy ở đầu ra của IC sẽ có tín hiệu răng cưa .Sau đó tín hiệu răng cưa được so sánh với tín hiệu điều khiển (Lấy từ khâu phản hồi tốc độ ) bằng khuếch đại thuật toán .

    Bộ OA7 là một đa hài đợi dao động tạo xung chùm có tần số cao với mục đích giảm kích thứơc của máy biến áp xung .Tín hiệu cao tần trộn với tín hiệu sau khi so sánh rồi tiếp tục được trộn với tín hiệu phân phối nhằm tao ra tín hiêu cho từng Thyristo riêng biệt .Những tín hiệu này đựoc khuếch đại và thông qua biến áp xung đưa trực tiếp lên cực điều khiển của Thyristo .

    Do yêu cầu của đề bài là dùng sơ đồ cầu 3 pha nên cần thiết kế 3 kênh tương tự nhau cho các pha A , B , C .

    4.2 Sơ đồ mạch điều khiển

                       

    Hình 4.1 Sơ đồ mạch điều khiển

    4.2.1.Dạng ổn áp điều khiển

    Hình 4.2 Giản đồ mạch điều khiển

    4.3.Tính toán mạch điều khiển

     4.3.1. Tính toán khâu đồng pha.

    1. Nguyên lý hoạt động

    Hình 4.3 sơ đồ khâu đồng pha

    1. Giản đồ điện áp

    Hình 4.4 Giản đồ điện áp

    Điện áp xoay chiều 220v được đưa qua mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ.

    Nửa chu kỳ đầu U2 >0 và U2 Þ Đ1 dẫn.

    Nửa chu ký sau U2 <0 và U2‘ >0 Þ Đ2 dẫn. Ta được điệnn áp UI như hình vẽ.                            U được đưa vào cực thuận của OP1. Điều chỉnh Rx1 để được điện áp U0 đưa vào cửa đảo.

    Nếu UI <U0 thì UII < 0 và bằng -(E – 2)v

    Nếu UI  > U0 thì UII > 0 và bằng (E – 2)v

    Điện áp ra UII là dạng xung chữ nhật

                     Điện áp xoay chiều 220v được đưa qua mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ.

    Nửa chu kỳ đầu U2 >0 và U2 Þ Đ1 dẫn.

    Nửa chu ký sau U2 <0 và U2‘ >0 Þ Đ2 dẫn. Ta được điệnn áp UI như hình vẽ.                            U được đưa vào cực thuận của OP1. Điều chỉnh Rx1 để được điện áp U0 đưa vào cửa đảo.

    Nếu UI <U0 thì UII < 0 và bằng -(E – 2)v

    Nếu UI  > U0 thì UII > 0 và bằng (E – 2)v

    Điện áp ra UII là dạng xung chữ nhật

    1. c) Tính toán

    – Chọn 1=3o -> Uref=12sin1=12. .sin3o= 0,84 (V)

    Ta có I==

    ó =

    =>12R3 = 11,16R3 +11,16R4

    =>0,84R3 = 11,16R4

    =>R3 = 13,2 R4

    -Tính R1:  Chọn R=13 K -> R4=1 K

    Chọn I = 10mA ; U=E= 12V

    ->R1= U/I=12/10.10-3 = 1,2 K

    Chọn R2=5 K

    Chọn D1 và D2 là loại D-1001 với I= 1 (A); Ungmax= 200 (V); khuếch đai thuật toán  A741 8 chân

     
       

    Chân 1 : chân bù

    Chân 2 : chân vào không đảo

    Chân 3 : chân vào đảo

    Chân 4 : chân nguồn nuôI (-)

    Chân 5 : chân bù

    Chân 6 : chân ra

    Chân 7 : chân nguồn nuôi (+)

    Chân 8 : chân bù

    Các thông số của nhà sản xuất của  A741 là:

    Ungmax = 322 (V)

    Unf =  15 V

    Udf = 30V

    K0 = 5.106

    P1 = 100 W

    J = 55o125oC

    Ira =  25 mA

    En =  15 V

    Zra = 60

    Zvào = 300 K

    du/dt = 0,5 V

    4.3.2. Khâu tạo điện áp răng cưa

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

    Hình 4.5 Sơ đồ khâu răng cưa

    Hình 4.6 giản đồ răng cưa

    * Khi UII < 0 thì D3 dẫn, áp ở cửa đảo của OA2 âm U < 0

    nên UIII = k0 ( U+– U) > 0 Þ điện áp ra ở cửa ra của OA là bão hoà dương.

    Chọn R3 << Rx2 để bỏ qua iR trong giai đoạn này . Dòng qua tụ là dòng iRvì dòng vào cửa âm của OA không đáng kể

    Điện áp ra bằng điện áp tụ C và bằng:

    UIII = UC =

    Như vậy điện áp trên tụ C tăng trưởngtuyến tính khi điện áp này đạt tụ rò ngưỡng Dz thì thông và giữ ở điện áp này (Nếu không có Dz thì điện áp tăng Ubh )

    * Khi UII > 0 thì D3 khoá Þ i = 0 lúc này dòng đi qua tụ C là dòng đi qua Rx2 , dòng điện này ngược chiều với dòng đi qua tụ C khi UII < 0 nghĩa là nó phóng điện.

    UIII  = UC = UOA12  –

    1. b) Tính toán

    Ta có: T= = = 200 ms

    Do đó nửa chu kỳ đầu tạo điện áp răng cưa sao cho :

    Trc =  = 10 ms =tn + tf

    tn + tf = 180o

    Trong đó :  tn: thời gian tụ nạp

    tf: thời gian tụ phóng

    tn= 174o -> Trc =  = 9.46 (ms)

    tf=6o -> Trc =  = 0,33 (ms)

    -Khi C1 nạp tức dòng đi qua R5, khi đó Ur5>Udb.

    • Uc=.tn

    Vì Uc  Udb = 12 V; chọn C  = 0,5 F

    • 12 = .9,64.10-3
    • R5 = .10-3 = 19,34.10-3 ()

    Chọn R5 = 20 K

    -Khi C2 phóng tức thời thì Udb>Ur5

    • Uc(t)=Udb – =Udb – .0,33.10-3

    Trong thời gian tụ phóng thì tụ Uc phải phóng bằng giá trị ổn áp nên:

    12 =. 0,33.10-3

    R6= 0,66.10-3 ()

    • R6= 1 K

     

     4.3. 3. Khâu so sánh.

    a)Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

                       

             

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 4.7 sơ đồ khâu so sánh

    Hình 4.8 Giản đồ khâu so sánh

    Điện áp răng cưa U3 được đưa vào cửa đảo của OA3, còn điện áp điều khiển Uđk được đưa vào cửa không đảo. Khi đó điện áp ra là:

    U4 = K0(Uđk – U3).

    Do đó khi Uđk > U3 thì điện áp ra là dương bão hoà, còn khi Uđk < U3 thì điện áp ra U4 là dương bão hoà.

    Điôt D5 để lọc phần âm của điện áp U4, do đó U5 chỉ lấy phần điện áp dương

    1. b) Tính toán

    Vì dòng vào khuếch đại thuật toán rất nhỏ nên ta chọn                            R7= R8= R9= R10=R15=10

    Chọn khuếch đại thuật toán  A741

    4.3.4 . Khâu phát xung chùm

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

    Hình 4.10 Sơ đồ khâu phát xung chùm

    Hình 4.11 Giản đồ khâu phát xung chùm

    Tại thời điểm mà điện áp trên tụ UC2 = 0 thì Ur = 0 vì Ur  == un= uC = 0

    Ta tiến hành nạp cho tụ C2 một điện áp UC2 < 0 . Khi đó UP – UN =UP – UC > 0 Þ Ur =Urmax , khi đó thì tụ điện C dược nạo điện theo chiều ngược lại so với chiều mà ta nạp cho C2 lúc ban đầu .Tụ C2  được nạp tới giá trị :

    UC2 = UP =  Khi Ur= 0 thì Up = 0 .Do đó C2 phóng điện qua R10 về âm nguồn của OA4 và điện áp ra của OA4 ở mức âm bão hoà . Quá trình nạy lặp lại làm đầu ra của OA4 có xung điện áp dạng chữ nhật với tần số tuỳ thuộc vào giá trị của R10 và C2 .

    1. b) Tính toán

    Chu kỳ của xung chùm được xác định theo công thức

    T= 2.R1.R2.C2.ln.

    Chọn R12= R13=10 K

    => T= 2.R11 .C2. 0,69 = 1,4 R11.C2

    Chọn f= 10 Khz

    C2= 0,1 F

    Vì khi phóng và nạp cho tụ C2 thì sòng đều chạy qua R11 nên thời gian phóng: T2=T1= .T

    Vậy biểu thức chu kỳ là : T= T1+T2= 1,4.R11.C2

    Có T=1/f = 1/10.10-3 = 10-4

    => R11=R14= T.10-4 /1,4.0,1.10-6 = 714 ()

    4.3.5 . Khâu khuếch đại xung và biến áp xung

    a)Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

    Hình 4.13 sơ đồ khâu biến áp và khuyêchs đại xung

    Nguyên lý làm việc :

    – Khi có xung vào các bóng T1 mở , đưa xung tới biến áp xung rồi tạo xung mở Thyristo .

    + Vì biến áp xung có tính chất vi phân nên phải có điện trở R2 để tiêu tám năng lượng tích luỹ của các cuộn dây trong giai đoạn T1 , T2 khoá .Nếu không biên độ của các xung sẽ giảm đi đáng kể do điểm làm việc của lõi biến áp đẩy lên phía bão hoà .

    + Do R2 mắc nối tiếp với cuộn sơ cấp của máy biến áp xung nên làm giảm điện áp đặt lên biến áp xung , để giữ điện áp ban đầu trên máy biến áp bằng nguồn Ecs ta thêm tụ C vào  D1 có tác dụng ngăn mạch biến áp xung khi T1 khoá

    D2 nhằm chống quá áp gây hỏng bóng .

    1. b) Tính toán

    -Biến áp xung có nhiệm vụ tách ly mạch lực và mạch điều khiển

    Phối hợp trở kháng giữa tầng khuếch đại xung và cực điều khiển van lực.

    Dễ thay đổi cực tính của xung ra.

    Tạo biên độ xung theo yêu cầu

    Chọn van thyritor loại : T46N600COC

    Với Ug= 2,5 V

    Ig= 150 (mA)

    Biến áp xung chọn loại có tỷ số biến: m=U1/U2=1,2

    Điện áp thứ cấp biến áp xung : U2=Ug=2,5 (V)

    Điện áp sơ cấp : U1=m.U2= 3 (V)

    I1=Ig/1,2=150/1,2= 125 (mA)

    Có tỉ lệ biến áp xung là: 1,2

    Chọn vật liệu rất từ là Ferit, lõi sắt có dạng hình chữ U làm việc trên 1 phần của đặc tính của đặc tính từ hóa.

    =0,7 (T); =50A/m

    Thể tích lõi Fe :

    Trong đó:    Tx: độ xung  : tx=350s

    Ux: mức sụt áp cho phép : Ux=0,2

    U2: điện áp sơ cấp biến áp xung

    I: dòng sơ cấp biến áp xung I2=Ig

    Kba=2

    =1,8.10—6 (m3)

    Chọn S=1 cm2

    h= 2 cm

    =>S=d2/4 => ==1,1 (cm2)

    Số vòng cuộn sơ cấp biến áp xung

    W1===7,5 vòng

    Số vòng cuộn sơ cấp biến áp xung

    W2==6,25 vòng

    Tiết diện và đường kính của cuộn dây sơ cấp biến áp xung

    Chọn mật độ dòng điện :J1=J2=J3=J=2(A/mm2)

    S1===0,0625 (mm2)

    d1==0,26 (mm)

    Tiết diện và đường kính của cuộn thứ biến áp xung

    S2==0,075 (mm2)

    d2==0,3 (mm)

    -Tính R3:

    R3===76

    -> chọn bóng T là 2N2369A

    Ta có thông sô của nhà sản xuât bang 2N2369A là:

    Ic=0,2 (A)

    Uc=15 (V)

    =50

    ft= 500 MHz

    -Tính chọn R1,R2

    Vì R1,R2 là điện trở hạn chế dòng vào cực T

    Ta có:<R1=R2<

    75<R1<

    75<R1< 80

    Chọn R1=R2=78

    Ta chọn D1,D2,D3,Dz là loại điốt: B3-320

    4.3.6 Khâu tách xung

    a.Sơ đồ:

    Hình 4.14 Sơ đồ khâu tách xung

    b.giản đồ:

     

    Hình 4.15 Giản đồ khâu tách xung

    1. Nguyên lý hoạt động:

    – ở mỗi chu kỳ thì mạch khuếch đại thuật toán chỉ cho một pha đi qua.vì vậy tạo ra sụ tách xung.

    1. Tính toán:

    – vì dòng điện qua mạch khuếch đại thuật toán là rất nhỏ nên ta chọn R16 = 10k ,chọn mạch khuếch đại thuật toán là  A741. Chọn R17 = 10 k.

    4.3.7 Khâu tạo nguồn nuôi

    1. sơ đồ:

    Hình 4.16 Sơ đồ tạo nguồn nuôi

    Dòng điện đầu ra: IRa = 0 ¸1(A)

    Tụ điện C4, C5 lọc các thành phần bậc cao

    Chọn C4 = C5 = C6 = C7 = 470(mF), U = 24(V)

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp  để cấp cho máy biến áp xung và nuôi IC, các bộ điều chỉnh dòng điện, tốc độ và điện áp đặt tốc độ.

    Ta chọn mạch chỉnh lưu cầu dùng điôt, điện áp thứ cấp máy biến áp nguồn nuôi:

    U2 = . Chọn U2 = 30(V)

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi, ta dùng hai vi mạch ổn áp 7815 và 7915 là vi mạch ổn áp cho ta điện áp -15(V).

    Các thông số của vi mạch:

    Điện áp đầu vào:  UV = 24 ¸ 30V

    Điện áp đầu ra:  UR = 15V với IC7815

    UR = -15V với IC7915

    4.3.8 Khâu phản hồi tốc độ:

        Khi thiết kế hệ điều chỉnh tự động truyền động điện cần phải đảm bảo hệ thực hiện được các yêu cầu đươc đặt ra đó la yêu cầu công nghệ các chỉ tiêu chất lượng và các yêu cầu về kinh tế.

    Độ ổn định và độ chính xác điều chỉnh là hai chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng bậc nhất của hệ thống tự động. Độ chính xác được đánh giá trên cơ sở phân tích các sai lệch điều chỉnh , các sai lệch này phụ thuộc rất nhiều yếu tố.Sự biến thiên của các tín hiệu đặt gây ra các sai lệch không thể tránh được trong quá trình quá độ và cũng có thể sai lệch trong quá trình xác lập. Trên cơ sở phân tích các sai lệch điều chỉnh ta có thể chọn được các bộ điều chỉnh ta có thể chọn được các bộ điều chỉnh ,các mạch bù thích hợp để nâng cao độ chính xác của hệ thống.

    Để đạt được nhưng chỉ tiêu về công nghệ trong điều chỉnh tự động điều chỉnh hệ thống truyền động động cơ 1 chiều ta sử dụng mạch vòng diều chỉnh , tổng hợp mạch vòng tốc độ.

    Hệ thống điều chỉnh tốc độ là hệ thống mà đại lượng được điều chỉnh là tốc độ góc của động cơ điện, các hệ này thường được sủ dụng trong thực tế kỹ thuật.Hệ điều chỉnh tốc độ được hình thành từ hệ thống điều chỉnh dòng điện.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Tập Động Cơ Điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-cu%E1%BB%91i-kh%C3%B3a-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-h%E1%BB%8Dc-sinh-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-c%E1%BA%A5p-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Lời nói đầu

    Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn. Để quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều công việc. Nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

    Ví dụ như để quản lý được điểm của học sinh thì người quản lý cần liên tục cập nhật điểm của học sinh. Thông tin về học sinh như: mã học sinh, giới tính, năm sinh, quê quán, điểm thi.… Công việc đó làm người quản lý rất vất vả. Với phần mềm quản lý

    điểm mà chúng em nghiên cứu và xây dựng trong bài tập sau đây sẽ phần nào giúp ích cho người quản lý. Đây là một đề tài nhỏ của chúng em. Vì sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn phần mềm của chúng em vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy và các bạn.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn !

    Giới Thiệu Chung

    1 , Giới Thiệu

    Chương trình : Quản lí học sinh cấp 3 (Trường THPT Nghĩa Hưng C ) với một số chức năng cơ bản giúp bộ phận giáo vụ của trường thực hiện nghiệp vụ của mình dễ dàng và nhanh chóng hơn

    Chương trình được viết ra với mục đích quản lí các học sinh về thông tin cơ bản ( tên , tuổi , địa chỉ ….) , điểm của các môn trong 2 kì học , điểm thi tốt nghiệp, học phí . Người quản trị có thể thêm , sửa , xóa thông tin về học sinh và điểm của các học sinh

    2 , Khảo sát thực trạng

    Hiện nay, quản lí điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường học. Công việc đó hiện còn đang làm rất thủ công tại một số trường và chính vì thế mà nó mang lại hiệu quả không cao. Nguồn khảo sát mà chúng tôi thực tế là trường THPT Nghĩa Hưng C . Công việc hàng ngày bao gồm:

    Nhập điểm cho học sinh, sửa chữa thông tin về điểm.

    Cập Nhật các khoản tiền học phí .

    In bảng điểm, in danh sách Học sinh các lớp , các học sinh đỗ, trượt tốt nghiệp … Lưu trữ thông tin của các bảng điểm của Học sinh…

    Công việc quản lí còn hết sức thủ công và đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lí.

    Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lí nhập điểm cho học sinh, tính toán, in danh sách theo yêu cầu của nhà trường: những học sinh đỗ trượt, đạt học bổng… thời gian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độ tin cậy…

    2 , Yêu cầu đề tài

    Bộ phân : Giáo Vụ lập được danh sách lớp từ kết quả thi đầu vào của các học sinh ( Ở đây chương trình đã nhập từ năm 2006 – Người quản trị có thể thêm vào các năm trước hoặc các năm sau để quản lý) .

    Các giáo viên các bộ môn : tổng hợp điểm trung bình môn và điểm thi(nếu có) . hạnh kiểm , tiền học…. . sau đó nộp về phòng giáo vụ để tính điểm trung bình và đưa ra

    xếp loại học lực cho các học sinh , xếp loại hạnh kiểm , quản lí những học sinh đã và chưa nộp học phí….

    Bảng các công việc của người quản trị

    Công Việc Ghi Chú
    Tiếp nhận hồ sơ học sinh Lấy từ kết quả thi đầu vào
       
    Lập danh sách lớp Gồm các giá trị : mã học
      sinh , tên sv , ngày sinh ,
      địa chỉ , năm học ….
    Tra cứu học sinh Tra cứu theo mã sv , tên
      sv , năm học , lớp
    Nhận bảng điểm các môn Theo học kì
       
    Nhập bảng điểm thi tốt nghiệp  
       
    Tra cứu điểm  
       
    Xếp loai học sinh Theo cả năm học
    Nhập danh sách các khoản tiền cho học  
    sinh  
    In Thống kê , báo cáo  

    4 , Cơ sở dữ liệu của hệ thống.

    Để nắm được yêu cầu của bài toán, chúng ta cần hiểu rõ những thông tin về cơ sở dữ liệu mà bài toán cần. Ở đây, chúng tôi xin đưa ra những thông tin mà phần mềm quản lí học sinh cần có như sau:

    Thông tin của học sinh:

    MaHS (Mã Học sinh), HotenSV (họ tên học sinh), ngaysinh (Ngày sinh ) , diachi (địa chỉ) , gioitinh (giới tính ) , Malop (mã lớp), namhoc (năm học ) , dantoc (dân tộc ) , tongiao(tôn giáo ) , tencha(tên cha) , nghenghiepcha(nghề nghiệp cha) , ngaysinhcha(ngày sinh cha) , tenme(tên mẹ) , nghenghiepme(nghề nghiệp mẹ) , ngaysinhme (ngày sinh mẹ) , hanhkiem (hạnh kiểm) ,Ghichu (ghi chú)…

    Thông tin về Điểm học kì :

    Mahs(mã học sinh), namhoc(năm học ), toan_tk(toán tổng kết ), toan_thi(toán thi), vatly_tk (vật lí tổng kết), vatly_thi (vật lý thi) , anh_tk(anh tổng kết) , anh_thi (anh thi), van_tk (văn tổng kết), van_thi (văn thi), sinhhoc(sinh học), hoa (hóa học), dialy (địa lý), cd(công dân), cn (công nghệ), tin (tin học), lsu (lịch sử), theduc(thể dục)

    Thông tin điểm tốt nghiệp

    Sobd(số báo danh) , mahs (mã học sinh ) , namthi (năm thi ), lop (lớp ), toan ( điểm toán ), vatly (điểm vật lý ), anh (điểm anh ), van (điểm văn ), monphu1 ( môn phụ 1 ), monphu2 (môn phụ 2 )

    Thông tin các khoản tiền

    Mahs(mã học sinh ) , namhoc(năm học ) , lop(lớp học) , hocphi(học phí tháng) ,

    baohiem( tiền bảo hiểm ) , xaydung(xây dựng) , sachgiaokhoa(sách giáo khoa ) , dongphuc(đồng phục) , doanphi( đoàn phí)

    Thông tin năm học

    Namhoc( năm học)

    Thông tin lớp học

    Malop (mã lớp ) , siso (sĩ số ) , khoi ( khối ) , namhoc (năm học ) , gvcn (giáo viên chủ nhiệm )

    Mã lớp học

    Malop (mã lớp ) , tenlop ( tên lớp học )

    Thông tin các giáo viên

    Magv ( mã giáo viên ) , tengv ( tên giáo viên ) , lopchunhiem ( lớp chủ nhiệm ) , Monday (môn dạy )

    Thông tin các môn học

    Mamon ( mã môn học ) , tenmon ( tên môn học )

    Thông tin đăng nhập

    Taikhoan ( tài khoản ) , matkhau ( mật khẩu )

    Các thông tin khác:

    Yêu cầu của hệ thống

    Để thực hiện những mục tiêu trên chúng tôi thấy phần mềm cần phải đạt những yêu cần sau:

    Việc đăng nhập thông tin và truy nhập thông tin phải hết sức đơn giản và nhanh chóng.

    Đưa ra những danh sách học sinh , danh sách  điểm một cách chính xác và đầy đủ.

    Việc thao tác trên máy tính phải đơn giản và dễ sử dụng.

    Các thông tin đưa ra phải dễ hiểu và thuận tiệc cho người quản lí sử dụng được thuận lợi và an toàn.

    3 , Mô tả hệ thống

    Sơ đồ phân cấp chức năng

    Quản lý học sinh cấp 3

     

    1.Quản

    lý học

    sinh

    1.1 QL

    DS học

    sinh

    1.2 QL

    chuyển

    lớp

    1.3 QL

    học phí

    2.Quản

    lý điểm

    1. 1QL Điểm Học kì 1

    2.2 QL Điểm

    học kì 2

    2.3 QL Điểm

    cả năm

    2.4 QL Điểm

    Thi Tốt

    nghiệp

    3.Tra

    cứu

    3.1 Tra

    cứu TT

    học sinh

    3.2 Tra

    cứu Điểm

    học kì 1

    3.3Tra

    cứu Điểm

    học kì 2

    3.4 Tra

    cứu Điểm

    cả năm

    3.5Tra

    cứu Điểm

    Thi tốt

    nghiệp

    3.6 Tra

    cứu tổng

    hợp

    4.Báo cáo

    4.1 BC

    Danh Sách

    Học sinh

    4.2BC

    điểm Hk1

    4.3 BC

    điểm Hk2

    4.4 BC

    điểm cả

    năm

    4.5 BC

    điểm TN

    4.6 BC DS

    Lớp học

    4.7 BC DS

    Nộp tiền

    4.8 BC

    tổng hợp

    Ds học sinh ở lại lớp

    Ds học sinh lên lớp

    Trả lời  yêu cầu chuyển lớp

    Yêu cầu chuyển lớp

    Tiền học phí

    Phiếu Xác nhận tiền học phí

    Bằng ( chứng chỉ ) Tốt nghiệp

    Học bạ

    Giấy khen

    Học Sinh

    Sổ liên lạc

    Hồ sơ học sinh

    Thẻ học sinh

    Thời khóa biểu

    DS HS rèn luyện đạo đức trong hè

    Ds điểm HK1

    Ds điểm HK2

    Ds điểm cả năm

    Ds điểm thi TN

    Sơ đồ luồng mức ngữ cảnh

    Quản

    Học

    Sinh

    DS KQ tra cứu    
    Người  
     
    Báo cáo Quản  
     

    Yêu cầu báo cáo

    Yêu cầu tra cứu

    Người Quản Lí

    Yêu cầu báo cáo BC Tổng hợp

    Báo cáo

    4.Báo Cáo

    DS HS rèn luyện đạo đức trong hè

    Thời khóa biểu

    Trả lời yêu cầu chuyển lớp

    Yêu cầu chuyển lớp

    Tiền học phí

    Phiếu Xác nhận tiền học Ds các  
    khoản tiền  
     
    Thẻ học sinh    
       
      Học bạ
      Sổ liên lạc
       
    Học Sinh Hồ sơ học sinh
       

    DS Lớp

    1.Quản Lý

    Học Sinh

    DS nộp Tiền

    DS             Hồ sơ HS     TT HS  
    điểm DS   Bằng        
    hk2 điểm DS DS ở (chứng                    
                       
    hk1   lên chỉ )                    
      lớp lại Tốt                    
      lớp Giấy                  
        nghiệp DS                
                         
            khen điểm   DS          
                         
              cả   điểm          
              năm   thi          
        2.Quản lí       TN       DS khen
                        thưởng
        điểm                    
                           

    DS điểm cả năm

    DS điểm Hk1 DS điểm Hk2      
      DS điểm thi TN
           
               

    3.Tra cứu

    DSKQ tra

    cứu                   Yêu cầu tra cứu

    Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh                               Tra cứu tổng hợp

    Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

    1 , Quản lí học sinh

    DS rèn luyện đạo đức              
    Sổ liên lạc     1.1 QL DS
    Thời       học sinh
    Hồ sơ              
    khóa Thẻ            
    biểu HS             Hồ sơ HS
      HS          
                   
                     
          Học bạ
    Học sinh    
                       
        Trả lời yêu TT Học sinh  
         
               
             
       
        cầu chuyển
    Yêu cầu   lớp              
                     
    chuyển lớp                  
    Tiền Phiếu  
    Xác  
    Học
    nhận  
    Phí
    tiền học  
      phí  

    1.2 QL

    chuyển lớp

    1.3 QL học DS lớp
     
    phí  

    Ds các khoản tiền

    DS nộp tiền

    2 , Quản lí điểm

    Ds điểm Hk2

              Ds điểm       2.1 QL điểm         2.2 QL điểm
                    hk1               hk2
              Hk1                            
                                                 
                                                 
                          DS điểm hk1                  
                                 
                                               
                                             
    Học     Ds điểm cả năm               DS điểm hk2
                                                   
                                                 
      sinh       Ds hs DS lớp                  
                                 
              Giấy lên lớp                      
                                                 
                                                 
              khen                                    
            Ds hs ở     2.3 QL         2.4 QL điểm
                điểm cả         Thi TN
            lại lớp            
                  năm                      
                                           
                                           
                                       
                                       
          DS khen thưởng                      
                            DS điểm
                    DS điểm cả năm                  
                                     
                                      thi tn
                                               
          Bằng (chứng chỉ) TN                  
                               
                               
                                           
                Ds điểm thi TN                      

    3, Tra cứu

      Tra cứu tổng hợp      
      Người quản lí  
           
          Yêu    
          cầu DS  
          tra
    DS tra cứu HS
    KQ  
    cứu
          tra  
           
            cứu  
              3.6 Tra             3.2 Tra
      3.1 Tra cứu tổng   DS điểm hk1   cứu điểm
        cứu   hợp             Hk1
        DS Học                    
        sinh                    
                                 
                    DS tra cứu điểm hk1    
        DSHS                   3.3 Tra
                               
                    DS tra cứu điểm hk2  
                      cứu
      DS tra cứu điểm thi TN  
                  điểm Hk2
                               
                         
                DS tra cứu điểm cả năm    
        3.5 Tra         3.4 Tra cứu    
        cứu         DS điểm hk2
                điểm cả
        điểm thi            
                năm    
                         
          DS điểm TN     DS điểm cả năm

    4, Báo cáo

            Người quản lí       DS điểm hk1
      DSHS                
                     
        Yêu Báo Báo cáo 4.2 BC
           
          BCDS HS cáo
          cầu tổng hợp điểm
             
            báo         Hk1
      4.1 BC   cáo            
    Danh 4.8 Báo BC bảng  
    Sách Học  
    cáo tổng  
    điểm Hk1  
    sinh  
    hợp  
       
         
    BCDS lớp   BC bảng 4.3 BC
      điểm Hk2
        điểm
    4.6 BC    
        Hk2
    ds lớp    
         
        BC DS  
    BC bảng BC điểmNộp tiền  
    điểm thi cả năm DS điểm hk2
     

    DS lớp

      BC DS khen 4.4 BC  
    4.5 BC thưởng  
    điểm cả  
    điểm thi   4.7 BC
      năm
    TN   DS nộp
       
      DS khen thưởng tiền  
         
    DS điểm TN DS điểm cả năm DS nộp tiền  
     
         
               
    DS Thuộc tính   1NF   2NF   3NF  
                   
    Mã học sinh   Mã học sinh   Mã học sinh   Mã học sinh    
    Tên học sinh   Tên học sinh   Tên học sinh   Tên học sinh  
    Ngày sinh   Ngày sinh   Ngày sinh   Ngày sinh  
    Địa chỉ   Địa chỉ   Địa chỉ   Địa chỉ  
    Giới tính   Giới tính   Giới tính   Giới tính  
    Mã lớp   Mã lớp   Mã lớp   Mã lớp    
    Năm học   Năm học   Năm học   Năm học    
    Dân tộc   Dân tộc   Dân tộc   Dân tộc  
    Tôn giáo   Tôn giáo   Tôn giáo   Tôn giáo  
    Tên cha   Tên cha   Tên cha   Tên cha  
    Ngày sinh cha   Ngày sinh cha   Ngày sinh cha   Ngày sinh cha  
    Nghề nghiêp cha   Nghề nghiêp cha   Nghề nghiêp cha   Nghề nghiêp cha  
    Tên mẹ   Tên mẹ   Tên mẹ   Tên mẹ  
    Ngày sinh mẹ   Ngày sinh mẹ   Ngày sinh mẹ   Ngày sinh mẹ  
    Nghề nghiệp mẹ   Nghề nghiệp mẹ   Nghề nghiệp mẹ   Nghề nghiệp mẹ  
    Hạnh kiểm   Hạnh kiểm   Hạnh kiểm   Hạnh kiểm  
    Ghi chú   Ghi chú   Ghi chú   Ghi chú  
    Tổng kết toán   Tổng kết toán   Tổng kết toán                
    Tổng kết anh   Tổng kết anh   Tổng kết anh   Mã học sinh    
    Tổng kết văn   Tổng kết văn   Tổng kết văn   Năm học  
    Tổng kết lý   Tổng kết lý   Tổng kết lý                
    Tổng kết toán  
    ĐiểmThi toán   ĐiểmThi toán   ĐiểmThi toán  
          Tổng kết anh  
    Điểm Thi anh   Điểm Thi anh   Điểm Thi anh  
          Tổng kết văn  
    Điểm Thi văn   Điểm Thi văn   Điểm Thi văn  
          Tổng kết lý  
    Điểm Thi lý   Điểm Thi lý   Điểm Thi lý  
          ĐiểmThi toán  
    Sinh học   Sinh học   Sinh học  
          Điểm Thi anh  
    Hóa học   Hóa học   Hóa học  
          Điểm Thi văn  
    Địa lý   Địa lý   Địa lý  
          Điểm Thi lý  
    Công dân   Công dân   Công dân  
          Sinh học  
    Công nghệ   Công nghệ   Công nghệ  
          Hóa học  
    Tin học   Tin học   Tin học  
          Địa lý  
    Thể dục   Thể dục   Thể dục  
          Công dân  
                       
    Mã giáo viên   Mã giáo viên     Mã giáo viên     Công nghệ  
              Tin học  
    Tên giáo viên   Tên giáo viên   Tên giáo viên   Thể dục  
    Lớp chủ nhiệm   Lớp chủ nhiệm   Môn dạy                
    Môn dạy   Môn dạy           Mã giáo viên  
                Số báo danh   Tên giáo viên    
    Số báo danh   Số báo danh         Địa chỉ  
        ĐiểmThi toán  
              Điểm Thi anh   Số điện thoại  
    ĐiểmThi toán   ĐiểmThi toán    
    Điểm Thi anh   Điểm Thi anh   Điểm Thi văn   Môn dạy  
    Điểm Thi văn   Điểm Thi văn   Điểm Thi lý                
    Điểm Thi lý   Điểm Thi lý   Điểm môn phụ 1   Số báo danh  
    Điểm môn phụ 1   Điểm môn phụ 1   Điểm môn phụ 2  
          Mã học sinh    
                       
                                     
    Điểm môn phụ 2 Điểm môn phụ 2         ĐiểmThi toán
    Sĩ số Sĩ số   Mã lớp     Điểm Thi anh
      Sĩ số   Điểm Thi văn
    Khối Khối   Khối   Điểm Thi lý
    Giáo viên CN Địa chỉ   Địa chỉ   Điểm môn phụ 1
      Số điện thoại   Số điện thoại   Điểm môn phụ 2
                   
    Học phí Giáo viên CN   Giáo viên CN   Mã lớp
    Sách Giáo khoa          
              Sĩ số  
    Đồng phục Học phí   Học phí  
        Khối
    Đoàn phí Sách Giáo khoa   Sách Giáo khoa  
        Năm học  
    Bảo hiểm Đồng phục   Đồng phục  
        Giáo viên CN
    Xây dựng Đoàn phí   Đoàn phí  
                 
    Điểm trung bình Bảo hiểm   Bảo hiểm   Mã học sinh  
    Xây dựng   Xây dựng  
    Tổng điểm     Năm học  
             
              Mã lớp  
               
    Tổng tiền           Học phí
              Sách Giáo khoa
               
                Đồng phục
                Đoàn phí
                Bảo hiểm
                Xây dựng

    Sơ đồ thực thể liên kết

     

                                                  1                       Chủ                     n   Lớp học
                    Giáo viên chủ nhiệm                                                                    
                                                  nhiệm                                              
                                                                                               
            Mã Lớp  
            Sĩ số
                    Mã giáo viên               1                                                          
                    Tên giáo viên                                                                                 Khối
      Địa chỉ   1   Năm học  
                    Số điện thoại                                                                           Giáo viên CN
                                                                      Thuộc              
                    Môn dạy                                                                                          
              n      
             
         
      Dạy     1   Nộp  
                                                                                                                               
                                                        Học sinh                                    
                                                                                                 
                                                                                                               
             
                                                          n     Mã học sinh                                              
                                                              Tên học sinh                     Bảng Điểm HK2      
        Bảng Điểm HK1                                      
                                        Ngày sinh                                              
                                                                                     
                                                                                                               
                                                                  Địa chỉ                   Mã học sinh          
        Mã học sinh                                                          
                                                Giới tính                   Năm học            
          Năm học                                                          
                                                                        Tổng kết toán      
                                                    Mã lớp                        
        Tổng kết toán                                                      
                                                              Tổng kết anh      
                                                                                           
                                          Năm học                  
        Tổng kết anh                                                       Tổng kết văn      
                                            Dân tộc                          
        Tổng kết văn                                                       Tổng kết lý      
                                            Tôn giáo                        
        Tổng kết lý                                                       ĐiểmThi toán      
                                            Tên cha                        
        ĐiểmThi toán                                                       Điểm Thi anh      
        Điểm Thi anh                                     Ngày sinh cha                   Điểm Thi văn      
        Điểm Thi văn                                     Nghề nghiêp cha           Điểm Thi lý      
        Điểm Thi lý                                     Tên mẹ                   Sinh học      
        Sinh học                                     Ngày sinh mẹ                   Hóa học      
        Hóa học                                     Nghề nghiệp mẹ                   Địa lý                    
        Địa lý  * *                                   Hạnh kiểm                   Công dân      
        Công dân                                     Ghi chú                   Công nghệ      
        Công nghệ                                                       Tin học                    
                                        1                                                          
        Tin học       1                                         1     Thể dục                    
        Thể dục                                                                                    
                                                                                       
               
             
             
                                                                                          Điểm thi TN                    
                                                                                                             
                                              Học phí kì 1         1                          
                                                                                                         
                                                  Số báo danh                    
                                                                                           
            Học phí kì 2                 Mã học sinh                                    
                                                                             
                                                                             
                                                          Mã học sinh                            
                                                                                                       
                                                                                                       
                  Năm học              
            Mã học sinh                                   Năm học                                  
                            Lớp                                                                
                                                                      Lớp                                    
                       
            Năm học                                                                                            
                            Tiền xây dựng                                                              
                                                                                                     
                                                      ĐiểmThi toán                    
                                                                                             
            Lớp                                                                
                            Tiền học phí                             Điểm Thi anh                    
                                                                                             
            Tiền xây dựng                                                                
                            Tiền bảo hiểm                             Điểm Thi văn                    
            Tiền học phí                                                                
                            Tiền sách GK                             Điểm Thi lý                            
            Tiền bảo hiểm                                                                        
                            Tiền đồng phục                             Điểm môn phụ 1                    
            Tiền sách GK                                                                
                            Đoàn phí                             Điểm môn phụ 2                    
            Tiền đồng phục                         1                                    
                                                                                                             
        Đoàn phí   1        
             
         
         
         

    Các Form chương trình

    1. Màn hình đăng nhập

    Sau khi người dùng đăng nhập thành công bằng tài khoản đã được cung cấp sẵn (user : admin / password : admin)

    thì mới được quyền quản trị hệ thống

    1. Màn hình chính

    -Menu :

    +Trang chủ (phím tắt Ctrl + H)

    • Đăng nhập (phím tắt Ctrl + L)
    • Đăng Xuất (phím tắt Ctrl + Q)
    • Hướng Dẫn sử dụng (phím tắt F1 )
    • Đóng hết các tab ( Ctrl + shift + A) +Tác Giả

    +Thoát

    • quản lí học sinh
      • thông tin học sinh
      • thêm học sinh

    +sửa học sinh

    • Xóa học sinh
    • tìm kiếm hs

    -Quản lí điểm

    • Bảng điểm Hk
    • Tra cứu điểm HK
    • Bảng điểm TN
    • Tra cứu điểm TN

    -Quản lí học phí

    • DS nộp tiền Hk1
    • DS nộp tiền Hk2

    -Quản lí khác

    • Giáo viên CN
    • Lớp học
      • xếp lớp
    • Các lớp học +Năm học

    -Thống kê

    • Học sinh
    • hạnh kiểm yếu *học lực kém
    • điểm tốt nghiệp

    *đỗ TN

    * trượt TN

    -Báo cáo

    • Học sinh
    • Bảng điểm +DS lớp
    • DS khen thưởng
    • DS nộp tiền

    -Tiện ích

    • Nhập dữ liệu +Hướng dẫn sử dụng
    • Thông tin tác giả

    -Giao diện

    +Animal

    +windows 8

    +life

    • vista +valentine +christmas +summer +my book
    • phong cảnh
    1. Các chức năng chính

    Quản lí thông tin học sinh

    STT Chức năng   Ý nghĩa   Ghi chú
           
    1 Button thu nhỏ Thu  nhỏ  các  giá  trị  trong  
        datagridview      
      Button phóng to          
        Phóng  to  các  giá  trị  trong  
        datagridview      
    2 Các button đầu , cuối , Để di chuyển đến các bản ghi  
      sau , trước tương ứng trong datagridview  
           
    3 Button xóa Dùng để xóa 1 học sinh nào đó  
           
    4 Group box thông tin Để  hiện  thị  các  học  sinh  khi  
        người  dùng  click  chọn  vào  1  
        học sinh bên lưới  
        (datagridview)      
    5 Button cập nhật Để thay đổi các thông tin của sau khi sửa xong click button cập
        học sinh       nhật để lưu lại thông tin
             
    6 Button thêm Thêm thông tin học sinh   để thêm thông tin học sinh vào
                csdl
                . để xóa các giá trị nhập trong
                groupbox thông tin các giá trị bạn
                click vào button làm mới
    7 Thoát Đóng form quản lí học sinh    
                 

    Quản lí điểm

    Gồm điểm của học kì 1 + hk2 , điểm thi tốt nghiệp

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa điểm của 1 học sinh nào  
        đó  
           
    2 Group box thông Để  hiện  thị  các  học  sinh  khi  người  
      tin dùng click chọn vào 1 học sinh bên  
        lưới (datagridview)  
    3 Button sửa Để thay đổi các thông tin điểm của Khi bạn click vào button sửa sẽ
        học sinh hiện ra button Thực hiện cho
          phép bạn lưu lại các thông tin
          đã được sửa bên group box
          thông tin, sau khi sửa xong
          click button Back để quay lại
           
    4 Button thêm Thêm điểm cho học sinh Tương tự như button sửa . sau
          khi nhập các giá trị cần thêm .
          lúc này button Thực hiện sẽ để
          lưu thông tin học sinh vào csdl
    6 Thoát Đóng form quản lí học sinh  
           

    Điểm thi tốt nghiệp

     

    Quản lí Lớp

    Lớp học

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa 1 lớp học  
           
    2 Button sửa Để thay đổi các thông tin lớp học Thay đổi về số học sinh , năm
          học …
           
    3 Button thêm Thêm lớp mới (nếu có)  
           
    4 Button chi tiết Hiện  lên  bảng  thông  tin  chi  tiết  về  
      gv giáo viên đó  
    5 Thoát Đóng form quản lí các lớp học  
           

    Quản lí năm học

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa 1 năm học  
           
    2 Button sửa Để thay đổi các thông tin năm học  
           
    3 Button thêm Thêm năm học mới  
           
    4 Thoát Đóng form quản lí năm học  
           

    Quản lí giáo viên

     

    Quản lí thông tin giáo viên chủ nhiệm các lớp

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa 1 giáo viên  
           
    2 Button sửa Để thay đổi các thông tin giáo viên  
           
    3 Button thêm Thêm giáo viên mới  
           
    4 Thoát Đóng form quản lí giáo viên  
           

    Tra cứu Thông tin

    Tra cứu thông tin học sinh

    Cho phép tra cứu thông tin theo các giá trị : mã học sinh , tên học sinh

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button tìm Tìm kiếm học sinh theo mã hoặc tên  
      kiếm khi giá trị được nhập vào textbox  
           
    2 Radio button Tra cứu các học sinh mã  
      mã học sinh    
           
    3 Radio button Tra cứu các học sinh theo tên  
      tên học sinh    
           
    • Button thoátĐóng form tìm kiếm học sinh

    Tra cứu điểm

    Cho phép tra cứu điểm của các học sinh và hiện thị thông tin cơ bản của các học sinh học kì 1 + 2 + xếp loại cả năm , điểm tốt nghiệp

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Textbox nhập Tra cứu các học sinh theo mã  
      mã hs    
           
    2 Texbox  thông Hiện thị số học sinh có mã đã nhập  
      tin HS sau khi tìm  
           
    3 Button Tìm Tra cứu thông tin điểm của học sinh Bạn cần phải chọn cả năm học và
        theo năm học và lớp học lớp cần tra cứu
           
    4 Button thoát Đóng form  
           

    In Báo Cáo



    Form cho phép người dùng xuất ra các dạng xls , pdf .và chức năng in ấn . Người dùng có thể in ra , hay xuất ra các định dạng về học sinh , bảng điểm …. Đã được chọn từ các button và combobox

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Menu Cho phép người dùng chọn cách tra  
        cứu học sinh , điểm  
           
    2 ReportViewer Hiện thị các thông tin đã tra cứu  
           
    3 Comboxbox Cho phép chọn năm hoặc lớp cần tra  
        cứu để in ấn  
           
    4 Các điều khiển Cho phép người dùng in thông tin  
      bên trên vừa tìm được , xuất ra các định dạng  
      ReportViewer khác . trỏ tới các trang khác trong  
        ReportViewer ……  
           

    Các Hàm chính trong chương trình

    Class kết nối đến csdl dùng chung cho tất cả các form Ở đây dùng csdl là access nên ta cần khai báo 2 namespace sau

    using System.Data;

    using System.Data.OleDb;

    // khai báo đường dẫn đến data

    public OleDbConnection taoketnoi()

    {

    return new OleDbConnection(“Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source=csdl.mdb”);

    }

    // tạo truy vấn đến data

    public DataTable taobang(string sql)

    {

    OleDbConnection con = taoketnoi();

    OleDbDataAdapter ad = new OleDbDataAdapter(sql, con); DataTable dt = new DataTable(); ad.Fill(dt);

    return dt;

    }

    • thực hiện truy vấn

    public void ExcuteNonQuery(string sql)

    {

    OleDbConnection con = taoketnoi(); OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(sql, con); con.Open();

    cmd.ExecuteNonQuery();

    con.Close();

    cmd.Dispose();

    }

    Sau khi đã có class kết nối đến data , chúng ta dùng khai báo trong các form cần kết nối đến data như sau :

    Tên class (dấu cách) tên viết tắt = new tên class

    ketnoi ac = new ketnoi();

    Hàm đăng nhập

    OleDbConnection con = ac.taoketnoi();

    con.Open();

    OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(“Select matkhau from dangnhap where taikhoan =’” + txtDangnhap.Text + “’”, con);

    OleDbDataReader reader = cmd.ExecuteReader();

    reader.Read();

    Trong đó : matkhau và taikhoan là 2 trường được lấy trong bảng dangnhap ở csdl

    Ta dùng OleDbDataReader để đọc giá trị cần lấy

    Hàm load giá trị từ csdl vào combobox

    private void load_lop()

    {

    // truy vấn bằng câu lệnh select

    string sql = “select * from malop order by malop asc “;

    comboBox2.DataSource = ac.taobang(sql);

    comboBox2.ValueMember = “malop”;

    comboBox2.DisplayMember = “tenlop”;

    }

    private void load_nam()

    {string sql = “select * from namhoc order by namhoc asc “; comboBox3.DataSource = ac.taobang(sql); comboBox3.ValueMember = “namhoc”; comboBox3.DisplayMember = “namhoc”;

    }

    Tương tự với nhưng combobox khác

    Load data vào lưới

    // khai báo 1 chuỗi truy vấn đến bảng

    string sql = “select * from sinhvien”;

    • Đổ dữ liệu vào lưới DataSource = ac.taobang(sql);

    Thêm 1 bản ghi vào csdl

    //truy vấn bằng câu lệnh insert into tên bảng value (các giá trị cần thêm )

    string sql = “insert into sinhvien values(‘” + textBox1.Text + “‘ ,’” + textBox2.Text + “‘,’” + textBox4.Text + “‘ , ‘” + dateTimePicker1.Text + “‘, ‘” + textBox3.Text + “‘, ‘” + comboBox1.Text + “‘, ‘” + comboBox2.Text + “‘, ‘” + comboBox3.Text + “‘)”;

    • thực thi câu lệnh sql ExcuteNonQuery(sql);

    Xóa 1 bản ghi

    //truy vấn bằng câu lệnh delete from tên bảng where điều kiện

    string sql = “delete from sinhvien where masv=’” + textBox1.Text + “‘”; ac.ExcuteNonQuery(sql);

    Cập nhật

    //truy vấn bằng câu lệnh  update tên bảng set các giá trị where điều kiện

    string sql = “update sinhvien set hosv =’” + textBox2.Text + “‘ ,tensv =’” + textBox4.Text + “‘ , malop=’” + comboBox2.Text + “‘,namhoc=’” + comboBox3.Text + “‘,gioitinh =’” + comboBox1.Text + “‘, diachi=’” + textBox3.Text + “‘, ngaysinh=’”

    • Text + “‘ where masv=’” + textBox1.Text + “‘”; ac.ExcuteNonQuery(sql);

    Tìm kiếm

    // truy vấn bằng câu lệnh select các giá trị trong bảng from tên bảng where điều kiện

    dataGridView1.DataSource = ac.taobang(“select * from sinhvien where malop=’” + comboBox4.Text + “‘ order by tensv asc”);

    Bắt lỗi

    Trong trường hợp trùng với khóa chính hoặc tên đăng nhập không đúng ,… thì chúng ta có thể sử dụng

    Try

    {

    • câu lệnh truy vấn

    }

    Catch

    {

    • hiện thị thông báo lỗi

    }

    Để bắt lỗi

    Import data từ file excel

    Code mẫu với bảng namhoc

    • mở file dùng open filedialog

    OpenFileDialog dlg = new OpenFileDialog();

    dlg.Filter = “Excel files 2003 (*.xls)|*.xls|All files (*.*)|*.*”; //tạo kết nối

    if (dlg.ShowDialog() == DialogResult.OK)

    {

    System.Data.OleDb.OleDbConnection oleCnn = new System.Data.OleDb.OleDbConnection();

    OleDbConnection sqlCnn = ac.taoketnoi();

    try

    {

    //load file excel

    string sConnectionString = “Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0; Data Source= ” + dlg.FileName + “;” + “Extended Properties=Excel 8.0;”;

    oleCnn.ConnectionString = sConnectionString; System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter oleDa = new

    System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter(); oleDa.SelectCommand = new

    System.Data.OleDb.OleDbCommand(“Select * from [Sheet1$] , [Sheet2$] ,[Sheet3$]”, oleCnn);

    DataTable dtExcel = new DataTable();

    oleDa.Fill(dtExcel);

    //END

    //load bảng cần import trong csdl

    OleDbDataAdapter sqlDa = new OleDbDataAdapter(); sqlDa.SelectCommand = new OleDbCommand(“Select * from namhoc”,

    sqlCnn);

    DataTable dtSql = new DataTable();

    sqlDa.Fill(dtSql);

    dtSql.PrimaryKey = new DataColumn[] { dtSql.Columns[“namhoc”] }; // kiểm tra khóa chính

    // bắt đầu chèn vào csdl

    OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(“Insert into namhoc values(@namhoc)”, sqlCnn);

    cmd.Parameters.Add(“@namhoc”, OleDbType.VarChar, 50);

    sqlCnn.Open();

    cmd.Prepare();

    int dem = 0;

    foreach (DataRow row in dtExcel.Rows)

    {

    if (dtSql.Rows.Find(row[“namhoc”]) != null)

    {

    MessageBox.Show(“Row with namhoc is ” + row[“namhoc”] +

    ” already exists.”);

    }

    else

    {

    cmd.Parameters[“@namhoc”].Value =

    row[“namhoc”].ToString();

    cmd.ExecuteNonQuery();

    //end

    dem++;

    }

    }

    MessageBox.Show(“There are ” + dem.ToString() + ” added

    row(s).”);

    }

    catch (Exception ex)

    {

    MessageBox.Show(ex.Message);

    }

    finally

    {

    if (oleCnn.State == ConnectionState.Open)

    sqlCnn.Close();

    if (oleCnn.State == ConnectionState.Open)

    oleCnn.Close();

    }

    }

    Tổng Kết

    1.                 Khả thi về kĩ thuật:

     

    • Thành viên tham gia dự án: 4 thành viên
    • Thời gian thực hiện: 4 tuần
    • Kích thước hệ thống: trung bình

    2.                 Công cụ phát triển:

     

    • Hệ điều hành windows 2007
    • Công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2005 (ngôn ngữ C sharp)
    • Cơ sở dữ liệu : Microsoft access 2003
    • Công cụ khác : photoshop cs2 , Microsoft office 2007 ….

    3.                 Bảng tổng hợp về rủi ro hệ thống:

    STT Rủi ro Mức độ Mô tả đánh giá Chú thích
             
    1 Tâm lý người dùng Cao Nhân viên nơi làm Tổ chức đào tạo huấn luyện
      chưa quen với hệ   việc đều có khả cho người sử dụng hệ hống.
      thống mới.   năng sử dụng máy Hỗ trợ trực tiếp người dùng
          vi tính. trong thời gian đầu.
            Tiến hành triển khai thử từng
            bước.
             
    2 Kích thước hệ thống Trung Thời gian triển  
        bình khai hệ thống là 1  
          tuần  
             
    3 Chuyển từ cách hoạt Bình Nhân viên sẽ Đào tạo một lớp sử dụng phần
      động từ thủ công sang thường nhanh chóng thích mềm trước khi sử dụng.
      sử dụng phần mềm   nghi với việc sử  
          dụng hệ thống  
          mới.  
             
    4 Dữ liệu không thể Cao Chọn chức năng Có cảnh báo.
      phục hồi khi xóa   xóa.  
             
    5 Nhập dữ liệu sai Khá cao Trong quá trinh Có cảnh báo.
          nhập không tránh  
          khỏi khả năng  
          nhập sai.  
             
    6 Mở thêm tính năng Thấp Khi muốn mở tính Nhóm phát triển phải chi cho
      cho phần mềm.   năng mới cho phần phép người dùng hoạt động
          mềm. trên những model có sẵn
             

    4.Yêu cầu bảo mật:

    Chỉ người có user + password của hệ thống mới có quyền truy cập quản trị hệ thống

    5 , Ngôn ngữ viết

    Chương trình sử dụng ngôn ngữ C # :

    • Phát triển tại Microsoft, đội nghiên cứu do Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth lãnh đạo

     

    • Điều khiển sự kiện, hướng đối tượng, ngôn ngữ lập trình trực quan

     

    • Dựa trên nền tảng C, C++ và Java

     

    • Hợp nhất trong nền .NET platform

     

    • Có thể phân phối các ứng dụng Web

     

    • Các thiết bị và máy tính để bàn

     

    • Các chương trình cho phép mọi người truy cập qua bất cứ thiết bị nào

     

    • Cho phép giao tiếp với các ngôn ngữ máy khác.

     

    • Integrated Design Environment (IDE)-Môi trường tích hợp phát triển phần mềm

     

    • Dễ dàng hoá việc lập trình và gỡ lỗi.

     

    • Phát triển ứng dụng nhanh- Rapid Application Development (RAD)

    6 , Cơ sở dữ liệu

     

    Chương trình sử dụng cơ sở dữ liệu access      vì :

    • Tiện lợi , dễ dùng

     

    • Các form, query, report đều chung 1 chỗ nên nên phát triển và xây dựng nhanh.

     

    • Chi phí mua bản quyền rẻ hơn sql server

    KẾT LUẬN

    • Ưu điểm:
      • Các chức năng cơ bản của chương trình đã hoàn thành.

     

    • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

     

    • Cài đặt trên nhiều hệ điều hành

     

    • Có trợ giúp hướng dẫn sử dụng

     

    • Nhược điểm
      • Dữ liệu cập nhật hơi chậm.

     

    • Nếu mở rộng chức năng quản lí ( quản lí nhiều lớp – nhiều năm ) thì cơ sở dữ liệu access không đáp ứng được yêu cầu truy vấn vì thế cần chạy trên csdl khác như sql , oracle …

     

    • Phần mềm được viết trên bộ visual studio 2005 vì thế để chạy được chương trình cần phải cài netframe work 2.0

     

    • Độ bảo mật ko cao

     

    • Thời gian hạn chế và nhóm chỉ có 4 thành viên cho nên trong quá trình xây dựng phần mềm còn gặp nhiều khó khăn.

     

    • Chưa có kinh nghiệm nhiều trong việc xây dựng một chương trình quản lý với quy mô lớn.

     

    • Hầu hết các chức năng hệ thống đã hoàn chỉnh , nhưng còn chức năng chuyển lớp cho các học sinh chúng em chưa làm được ( chuyển các học sinh từ lớp dưới lên lớp trên sau 1 năm học , chuyển các lớp trong khối và chuyển xuống lớp dưới – nếu học lực yếu )

     

    • Kinh nghiệm thu được:
      • Hiểu được nhiều kinh nghiệm trong giao tiếp cũng như công việc thực tế

     

    • Có cơ hội để vận dụng kiến thức lý thuyết trong nhà trường áp dụng vào thực tiễn.

     

    • Củng cố các kiến thức về các môn học: công cụ phần mềm, phân tích thiết kế hệ thống thông tin, ngôn ngữ lập trình…
    • Hướng giải quyết :

    Phần mềm được viết với các chức năng cơ bản và có thể dựa vào nó để nâng cấp lên quản trị thêm nhiều chức năng hơn , như chức năng quản lí các điểm kiểm tra các môn ( điểm 15 phút , điểm 1 tiết ….) giúp giáo viên không cần mất nhiều thời gian để tính điểm , quản lí các giáo viên trong trường , quản lí hạnh kiểm học sinh ( số buổi vắng , các vi phạm ) , quản lí điểm tổng kết 3 năm và điểm thi tốt nghiệp để xét loại tốt nghiệp cho học sinh , quản lí học sinh diện con nhà nghèo , …..


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai

    Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai

    Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-kh%C3%B3-kh%C4%83n-c%E1%BB%A7a-T%E1%BB%95ng-C%C3%B4ng-ty-may-%C4%90%E1%BB%93ng-Nai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai

    LỜI CẢM ƠN

    Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Cao đẳng Cao đẳng Công nghệ & Quản trị Sonadezi, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai. Đặc biệt là Thầy Hồ Văn Khôi – một người Thầy đã cho em rất nhiều kiến thức và niềm đam mê ngành quản trị mà em đã chọn. Cảm ơn Thầy đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ em trong một tháng qua, giải đáp những thắc mắc trong quá trình kiến tập. Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành được bài báo cáo thực tập này.

    Bên cạnh đó, em cũng xin được gởi lời cảm ơn chân thành tới Trưởng phòng, các anh chị trong Công ty CP Tổng Công ty May Đồng Nai đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp mà ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết. Em chân thành cảm ơn chú Phạm Hữu Úy – Trưởng phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu, dù chú rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này.

    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô cũng như Chú, các anh chị trong Tổng Công ty để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai.

    Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Lời mở đầu

    Ngành dệt may đang có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia vì nó phục vụ nhu cầu tất yếu của con người, giải quyết được nhiều việc làm cho lao động xã hội và tạo điều kiện cân bằng xuất nhập khẩu. Ở Việt Nam, ngành dệt may cũng đã sớm phát triển và trong các năm qua được quan tâm đầu tư, mở rộng năng lực sản xuất, trải qua những bước thăng trầm do những diễn biến của thị trường quốc tế và cơ chế quản lý trong nước, đến nay, ngành dệt may đã tạo được sự ổn định và tạo điều kiện cho bước phát triển mới.

    Công ty Cổ phần Tổng Công ty May Đồng Nai là một trong những doanh nghiệp may mặc thu hút và tạo việc làm cho nguồn lao động trong tỉnh Đồng Nai. Là một doanh nghiệp có bề dày trên 35 năm kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; kinh doanh các thiết bị, phụ tùng và các sản phẩm của ngành dệt may; đã tạo được uy tín về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm trong những năm qua. Tuy nhiên, Tổng Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn hiện nay, vì thế em mạnh dạn chọn đề tài “Tìm hiểu một số khó khăn của Tổng Công ty May Đồng Nai đang gặp phải và hướng giải quyết” làm đề tài báo cáo kiến tập của mình và để thuận tiện làm nền tảng cho đề tài tốt nghiệp vào năm sau.

    Bài báo cáo gồm 4 chương:

    Chương 1:  Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty May Đồng Nai

    Chương 2: Tổng quan về Tổng Công ty May Đồng Nai

    Chương 3: Thông tin của phòng kế hoạch xuất nhập khẩu

    Chương 4: Tình hình chung của Tổng Công ty May Đồng Nai, một số khó khăn và hướng giải quyết.

    Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, trình độ, nguồn số liệu nên chắc chắn bài viết của em sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được những góp ý, phê bình và nhận xét của quý Thầy Cô và các Cô Chú trong toàn Công Ty để em rút kinh nghiệm và bài báo cáo tốt nghiệp có cơ hội được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

     

    CHƯƠNG MỘT

    LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

    CỦA TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI

    I.                   Lịch sử hình thành và phát triển:

    Công ty Cổ phần may Đồng Nai trước đây là QUỐC TẾ SẢN XUẤT Y TRANG (Internation Garment Manufacture) gọi tắt là IGM do 14 cổ đông là các chủ nghĩa tư bản người Đài Loan thành lập ngày 17 tháng 12 năm 1974.

    Nhà xưởng sản xuất của công ty đặt tại Khu kĩ nghệ Biên Hòa (nay là  Khu công nghiệp Biên Hòa 1), với số vốn ban đầu 300 triệu (tiền chế độ cũ), 367 máy móc thiết bị và khoảng 300 công nhân; văn phòng của công ty đặt tại số 2-đường Công Lý-Sài Gòn. Dự định của IGM là sản xuất áo chemise và các loại Jean để xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á và một số nước châu Mỹ.

    Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước, vào tháng 5/1975 QUỐC TẾ SẢN XUẤT Y TRANG được tiếp quản và đổi tên là NHÀ MÁY QUỐC TẾ Y TRANG. Sau đó căn cứ vào quyết chuyển sở hữu số: 673/CNn-TSQL ngày 05/09/1977 Quốc tế y trang được chuyển thành XÍ NGHIỆP MAY ĐỒNG NAI là một đơn vị quốc doanh, trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp May. Trong quá trình hình thành và phát triển, đến tháng 6/1992: Xí nghiệp được nâng cấp thành CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI- Theo quyết định của Bộ Công Nghiệp nhẹ số 491/CNn-TCLĐ ngày 22/06/1992 và năm 1993 Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết định số: 415/CNn-TCLĐ ngày 24/04/1993 thành lập công ty May Đồng Nai thuộc liên hiệp các Xí nghiệp May. Năm 1995 Công ty May Đồng Nai trở thành thành viện hạch toán độc lập của Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam (“VINATEX”) – Nay là Tập đoàn Dệt May Việt nam của Thủ tướng Chính phủ, số 253/TTg, ngày 29/04/1995.

    Đến năm 2001, thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước của Đảng và Nhà nước, Công ty May Đồng Nai được tiến hành cổ phần hóa – Theo Quyết định số: 640/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/5/2001 Công ty đã chuyển thành CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỒNG NAI. Sau đó các đại biểu cổ đông của Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập vào ngày 13/8/2001. Hiện nay, Donagamex là thành viên liên kết của Tập đoàn Dệt May Việt Nam – Vinatex, theo Hợp đồng số: 1405/HĐ-TĐDMVN, ngày 29/6/2006.

    Ngày 29/6/2007 Công ty chính thức là Công ty đại chúng thứ 455 được đăng ký với Ủy ban chứng khoán Nhà nước với mức vốn điều lệ là 13 tỷ đồng, đến nay là: 39,84 tỷ đồng.

    Hàng năm Công ty May Đồng Nai ký hợp đồng tham gia thành viên Tập đoàn Vinatex, (Hợp đồng mới nhất số: 525/HĐ-TĐDMVN, ngày 12/6/2009, hiệu lực đến 31/12/2010 – đang tiếp tục gia hạn).

    Năm 2010, đánh dấu 35 năm hình hình và phát triển, kể từ ngày 01/7/2010 Công ty CP May Đồng Nai đã chuyển đổi mô hình hoạt động lên thành Tổng Công ty May Đồng Nai theo Quyết định số 278/QĐ-ĐHCĐ ngày 29/6/2010 và giấy CN.ĐKKD sửa đổi lần 6, số 3600506058, hoạt động theo loại hình Công ty cổ phần và sản xuất kinh doanh đa ngành nghề trong các lĩnh vực: May mặc; bất động sản; cho thuê nhà xưởng, phương tiện vận tải; nhựa bao bì; vải không dệt; đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, khu nghỉ dưỡng, mua bán, đại lý mua bán máy móc, thiết bị y tế…

    II. Thành tích nổi bật Tổng Công ty May Đồng Nai đã đạt qua các thời kì:

    – Các danh hiệu, khen thưởng cấp Nhà nước:

    Trong lịch sử hình thành và phát triển, Tổng Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng: Huân chương Độc lập hạng ba – năm 2007, Huân chương Lao động hạng nhất – năm 1999, Huân chương Lao động hạng nhì – năm 1986 và 1991, Huân chương Lao động hạng ba – năm 1981, Cờ thi đua suất sắc của Chính phủ năm 2008 – 2009 và nhiều Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương và Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Năm 2010 được UBND Tỉnh Đồng Nai tặng Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu 3 năm” (2007-2009).

    Với thành tích và bề dày kinh nghiệm sản xuất kinh doanh nhiều năm Tổng Công ty đã đạt được các Giải thưởng và danh hiệu quý giá như: Sao vàng đất Việt – năm 2004, 2006, 2009; Cúp vàng thương hiệu và Huy chương vàng hàng công nghiệp Việt Nam – năm 2005, 2006; 6 năm liền là Doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành Dệt May Việt Nam – năm 2005 – 2010; Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín Việt Nam từ 2004 – 2009; Doanh nghiệp phát triển bền vững – năm 2008; Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam, Doanh nghiệp văn hóa UNESCO – năm 2009; Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam từ năm 2007 đến nay. Top 100 nhà cung cấp đáng tin cậy Việt Nam năm 2010 và nhiều giải thưởng, danh hiệu, cúp, chứng nhận có giá trị khác…

    – Các Chứng nhận về hệ thống quản lýchất lượng, trách nhiệm xã hội được cấp:

    Ngay từ những năm 2000 đến nay, Tổng Công ty đã xây dựng, đạt chứng nhận và duy trì vận hành hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh và trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 và SA 8000, cũng như đáp ứng các yêu cầu đánh giá của khách hàng trước khi đặt hàng sản xuất tại các thành viên trong Tổng Công ty. Nhiều năm qua Tổng Công ty đã sản xuất được nhiều loại sản phẩm cao cấp (Jacket, Sơ-mi, Quần, Bộ đồng phục…) cho các nhãn hiệu nổi tiếng, như: Cabela’s, Asics, Xebec, DKNY, Lucky, Port Authority …

    – Giấy chứng nhận ISO 9001:2000 – Số: HT 791.04.04, ngày 27/9/2004

    – Giấy chứng nhận TNXH – SA 8000:2001 – Số: 0605-2003-ASA-RGC-SAI, ngày 27/7/2003

     

    Chứng chỉ ISO 9001:2000       Huân chương Độc Lập Hạng Ba          Chứng chỉ SA 8000:2001

    Cúp “Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt”


    Cúp “Vàng Hội chợ Thời Trang”     Cúp “Thời Trang Việt Nam”          Cúp “Thời Trang Việt Nam”

     

    CHƯƠNG HAI

    TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI

    I.                   Giới thiệu sơ lược về Tổng Công ty may Đồng Nai:

    1.     Những thông tin chung về Tổng Công ty:

    Tên công ty: CÔNG TY CP TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI

    Thương hiệu:

    Tên viết tắt: DONAGAMEX

    Tên giao dịch: DONGNAI GARMENT CORPORATION

    Ngành hàng: Dệt may

    Địa chỉ: Đường 2, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

    Địa phương: Đồng Nai

    Điện thoại: 061-3836151

    Fax: 061-3836141

    Email: [email protected]

    Website: http://www.donagamex.com.vn

    Tổng Giám đốc: Bùi Thế Kích

    Vốn điều lệ: 39.844.850.000đ

    Khối lượng phát hành cổ phiếu: 3.984.485 cp

    • Sơ đồ vị trí:

    2.     Ngành nghề kinh doanh:

    • Sản xuất, mua bán hàng may mặc các loại.
    • Mua bán các mặt hàng: thiết bị phụ tùng ngành dệt may, các sản phẩm của ngành dệt may, giấy, bao bì giấy, bao bì nhựa; nguyên liệu sản xuất giấy và sản xuất bao bì giấy; hạt nhựa và nguyên liệu sản xuất bao bì nhựa.
    • Xuất nhập khẩu trực tiếp.
    • Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất, kinh doanh nhà.
    • Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
    • Cho thuê nhà xưởng, kho bãi, nhà ở.
    • Mua bán mỹ phẩm, nước giải khát, rượu, bia.
    • Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
    • Vận tải hành khách đường bộ theo hợp đồng.
    • Vận tải hàng hóa đường bộ. Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, khu nghỉ dưỡng.
    • Đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị.
    • Bổ sung: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (6810). Bán buôn tổng hợp (4690). Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại (4719). Bán buôn gạo (4631). Bán buôn thực phẩm (4632)./. (theo Số: 279 / MĐN-BCTN)

    3.     Quy mô hoạt động của Tổng Công ty May Đồng Nai

    Hiện Tổng Công ty May Đồng Nai có trên 4.000 cán bộ công nhân viên làm việc tại Tổng Công ty và 4 Công ty con thành viên, 1 Công ty thành viên liên kết, 11  Xí nghiệp trực thuộc và đang tiếp tục đầu tư phát triển mở rộng sản xuất ra các vùng xa trung tâm thành phố lớn.

    • Cơ sở vật chất, nguồn nhân lực:
    • Tổng số lao động:

    + Trên 4.000 cán bộ, công  nhân viên. Trong đó: Trên 3.000 công nhân may lành nghề.

    • Tổng số máy móc thiết bị:

    + Trên 4000 máy móc, thiết bị hiện đại, chuyên dùng được sản xuất từ Nhật, Đức, Hàn Quốc, Đài Loan.

    • Số nhà máy sản xuất:

    + 11 xí nghiệp may khép kín từ khâu cắt đến hoàn thành.

    + 1 xưởng thêu vi tính và chần gòn.

    + 1 xưởng ép keo.

    • Diện tích đất đai công ty: 80.000m2. Trong đó:

    + Diện tích nhà xưởng: 45.000m2. Trong đó gồm một khu công nghệ cao với tòa nhà 4 tầng diện tích sử dụng: 8.000m2.

    + Đường nội bộ, sân bãi: 16.000m2

    + Diện tích  cây xanh, đất trống: 27.000m2

    • Sản phẩm chính của Công ty gồm:
    • Áo Jacket và Áo khoác nam nữ các loại.
    • Bộ Vest nữ.
    • Bộ thể thao.
    • Bộ bảo hộ lao động
    • Áo sơ mi và quần nam nữ các loại.
    • Đầm, váy…
    • Khả năng sản xuất hàng năm:
    • 000.000 Áo sơmi
    • 000.000 Quần
    • 000.000 Áo Jacket, Áo Khoác.
    • 000 Bộ Vest nữ.
    • 000 Bộ đồng phục.
    • 000 Sản phẩm thời trang khác.
    • 000.000 Bộ thể thao, Bộ bảo hộ lao động

    Sản phẩm và thương hiệu DONAGAMEX đã tạo được niềm vui của khách hàng vì chất lượng cao, giá cả hợp lý, đảm bảo giao hàng đúng hẹn.

    Tại Donagamex, chúng tôi thấu hiểu “Niềm tin của khách hàng tạo nên sự thành công”.

    Nhiều năm nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt tại thị trường các nước: NHẬT, MỸ, CHÂU ÂU, CANADA, HỒNG KÔNG, ĐÀI LOAN, HÀN QUỐC, ÚC, và NGA…

    • Tình hình hoạt động:

    Kể từ ngày chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần (ngày ĐKKD 21/8/2001) đến nay công ty đều phát triển mạnh, bền vững; mức tăng trưởng hàng năm khá cao; tình hình tài chính lành mạnh; hiệu quả kinh doanh cao, tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập cán bộ công nhân viên (“CB.CNV”) luôn vượt kế hoạch; đời sống vật chất, tinh thần của CB.CNV và cổ tức của cổ đông luôn đảm bảo và nâng cao.

    Tổng Công ty tiếp tục tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc (Sản phẩm chủ yếu: Áo Jacket, Áo Khoác, Áo Sơ-mi, Quần Jeans, Quần Âu, Bộ Vest nữ, Bộ đồng phục BHLĐ, Bộ quần áo thể thao …); đồng thời, từng bước mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác để đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh mang lại hiệu quả cao, như: kinh doanh nhà xưởng bán và cho thuê, sản xuất ngành nhựa, sản xuất vải không dệt ….

    4.     Định hướng phát triển

     Mục tiêu chủ yếu của Tổng Công ty:

    – Tốc độ tăng trưởng hàng năm (GTSXCN, Doanh thu) bình quân 20 – 30%.

    – Hiệu quả hoạt động SXKD (Khấu hao, lợi nhuận, thu nhập người lao động…) hàng năm luôn cao hơn năm trước.

    – Phát triển thị trường nội địa hàng năm tăng thị phần trên doanh thu từ 15 – 20%.

    – Hoạt động theo mô hình Tổng Công ty hiệu quả đạt doanh thu hàng năm trên 1000 tỷ đồng.

    – Đầu tư mở rộng sản xuất, bình quân mỗi năm thêm 1 nhà máy mới.

    Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

    – Tiếp tục kinh doanh ngành may mặc làm nền tảng, trên cơ sở:

    + Chuyển hướng mạnh sang kinh doanh hàng xuất khẩu bán đứt (FOB); chủ động nguồn NPL và mẫu mã để phát triển kinh doanh nội địa và phục vụ kinh doanh FOB xuất khẩu.

    + Đầu tư mở rộng sản xuất ra các vùng xa trung tâm thành phố lớn để tăng năng lực, đầu tư nâng cấp và đổi mới công nghệ cho các khu sản xuất hiện hữu tại Biên Hòa.

    – Phát triển thành Tổng Công ty kinh doanh đa ngành nghề, trên cơ sở:

    + Chuyển hướng dần sang công nghiệp dịch vụ (Khách sạn, nhà hàng), khu đô thị, thương mại tại các Khu A và B ở Biên Hòa.

    + Mở rộng mỗi khu vực sản xuất và mỗi lĩnh vực ngành nghề Tổng Công ty đang kinh doanh để giao cho một Công ty thành viên trực thuộc Tổng Công ty tổ chức quản lý, điều hành.

    + Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành may mặc và các ngành công nghiệp sản xuất khác.

    1. Quy trình sản xuất sản phẩm của Tổng Công ty May Đồng Nai:

     

     

    II.               Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm , quyền hạn của các phòng ban

    ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
    Tổng Giám đốc
    HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
    BAN KIỂM SOÁT
    P. Tổng GĐ
    P. Tổng GĐ
    P. Tổng GĐ
    P. Tổng GĐ
    VP Tổng hợp (TC-HC-NS
    Phòng kinh doanh
    Phòng tài chính- kế toán
    P. Kế hoạch -Xuất nhập khẩu
    P. Kỹ thuật sản xuất
    KHU A

     

    XN May 1

    XN May 2

    XN May 3

    XN May 4

    KHU B

     

    XN May 5

    XN May 6

    XN May 7

    CTY. MAY ĐỊNH QUÁN

     

    XN Đồng Phú

    XN Đồng Lợi

    CT. ĐỒNG XUÂN LỘC

     

    XN May

    VĂN PHÒNG CHI NHÁNH TẠI TP.HCM & CN TẠI HÀ NỘI
    • Cơ cấu tổ chức Tổng Công ty May Đồng Nai

     

    2.     Diễn giải sơ đồ:

    • Đại hội đồng cổ đông:

    Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty và Pháp luật liên quan quy định. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:

    • Thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
    • Thông qua kế hoạch phát triển Công ty, thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của HĐQT, Ban kiểm soát và của Kiểm toán viên.
    • Quyết định số Thành viên HĐQT.
    • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát.
    • Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.
      • Hội đồng quản trị:

    Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty có 05 thành viên, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có các quyền sau:

    • Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty.
    • Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua.
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc.
    • Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, Báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm trình ĐHĐCĐ.
    • Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ.
    • Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty.
    • Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
      • Ban Kiểm soát

    BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như:

    • Kiểm tra sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT.
    • Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Giám đốc.
    • Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết.
    • Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
    STT Họ và tên Chức vụ
    I)                  HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ  
    1 Ô. Bùi Thế Kích Chủ tịch HĐQT
    2 B. Nguyễn Thị Thanh Vân Thành viên HĐQT
    3 Ô. Hứa Trọng Tâm Thành viên HĐQT
    4 Ô. Vũ Đức Dũng Thành viên HĐQT
    5 Ô. Nguyễn Thanh Hoài Thành viên HĐQT
    II)              BAN KIỂM SOÁT  
    1 B. Phạm Ngọc Ánh Trưởng Ban Kiểm soát
    2 Ô. Phạm Hữu Úy Thành viên BKS
    3 B. Vũ Lan Thương Thành viên BKS

     

    • Ô. Bùi Thế Kích – Tổng Giám đốc

    Tổng Giám đốc  phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng Giám đốc chủ động giải quyết và tự chịu trách  nhiệm về các vấn đề hoặc các đơn vị đã được giao phụ trách.

    Các vấn đề chưa được phân công sẽ do Tổng Giám đốc giải quyết hoặc các vấn đề lớn quan trọng sẽ do Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, quyết định, ký duyệt.

    • Phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn diện trước HĐQT và tập thể CB.CNV về các hoạt động của Công ty.
    • Xác định chính sách, mục tiêu và chiến lược phát triển của Công ty.
    • Đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn lực cho các bộ phận.
    • Chịu trách nhiệm trước khách hàng về vấn đề chất lượng của Công ty.
    • Điều hành các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về Hội đồng quản lí chất lượng, Hội đồng quản lí trách nhiệm xã hội.
    • Phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các trưởng bộ phận.

    Ngoài ra, trong công tác điều hành, Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp các hành động sau:

    • Công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch thị trường, đầu tư phát triển, tiền lương, tài chính, công tác kinh doanh, giá cả, thi đua khen thưởng.
    • Phê duyệt các dự án đầu tư, các phương án giá cả, các phương án sản xuất – kinh doanh, các hợp đồng xuất – nhập khẩu, các chi phí ngoài quy chế.
    • Phụ trách ký:
      • Các nội quy, quy chế, quyết định và quy phạm điều hành nội bộ.
      • Các chứng từ kế toán, hợp đồng tín dụng, thuế ước Ngân hàng.
      • Các hợp đồng lao động, thử việc với nhân viên các phòng ban, văn phòng khu.
      • Các hợp đồng nguyên tắc, biên bản xem xét hợp đồng và các hợp đồng mua bán thiết bị.
      • Các loại giấy tờ, chứng từ khác do TGĐ chủ động giải quyết.
    • Nguyễn Thị Thanh Vân – Phó Tổng Giám đốc thường trực
      • Phụ trách phòng Kế hoạch- Xuất Nhập khẩu, phòng Kỹ thuật-Sản xuất và khu A, B, D
      • Công tác kế hoạch sản xuất, chất lượng sản phẩm và giao hàng trong Tổng Công ty.
      • Quản lý chi phí sản xuất, các định mức kinh tế kĩ thuật, đơn giá CM trong Tổng Công ty.
      • Quản lý các hợp đồng gia công trong nước.
      • Thực hiện các nhiệm vụ khác do TGĐ phân công.
    • Phụ trách ký:
      • Ký hợp đồng gia công trong nước.
      • Các phiếu nhập xuất vật tư, sản phẩm.
      • Kế hoạch làm thêm giờ, đơn đặt hàng chỉ-bao bì, xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu và nội địa  tại khu A, B, D.
      • Các đơn đặt hàng trong nước.
      • Phê duyệt các dự trù vật tư, chi phí sản xuất, chi phí quản lý trong Tổng Công ty.
      • Phê duyệt định mức NPL, kế hoạch bổ sung thiết bị trong Tổng Công ty.
      • Điều động thiết bị trong Tổng Công ty.
      • Phê duyệt điều tiết đơn giá CMPT trong Tổng Công ty
      • Bảng tổng hợp lương Tổng Công ty và bảng lương khu A, B, D.
      • Điều tiết đơn giá công đoạn, quỹ lương và phương án lương khu A, B, D.
    • Khi vắng mặt: Giao cho ông Phạm Hữu Úy Trưởng phòng kế hoạch-xuất nhập khẩu ký các chứng từ nhập, xuất vật tư, sản phẩm.
      • Ô. Vũ Đức Dũng – Phó Tổng Giám đốc
        • Phụ trách phòng kinh doanh và chi nhánh TP.HCM, chi nhánh Hà Nội.
        • Chịu trách nhiệm chính về công tác kinh doanh nội địa, phát triển thương hiệu.
        • Các hợp đồng xuất-nhập khẩu, gia công xuất nhập khẩu.
        • Các thủ tục quyết toán, thanh toán, thanh lý các hợp đồng xuất khẩu; các yêu cầu của khách hàng; các thủ tục xuất-nhập khẩu liên quan đến hải quan, VCCI, giải quyết công nợ với khách hàng.
        • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc phân công.
      • Phụ trách ký:
        • Các hợp đồng XNK (FOB, gia công); các hóa đơn GTGT.
        • Các chứng từ XNK của các đơn hàng, các bản sao phục vụ cho XNK.
        • Phương án kinh doanh nội địa, giá thành, giá bán-mua sản phẩm kinh doanh nội địa; chứng từ cửa hàng, các đại lý và hệ thống phân phối hàng kinh doanh nội địa.
      • Ô. Hứa Trọng Tâm – Phó Tổng Giám đốc
        • Phụ trách văn phòng tổng hợp, công tác Đảng, đoàn thể trong Tổng Công ty.
        • Công tác bảo vệ trật tự, an ninh nội chính, PCCC, môi trường, an toàn lao động.
        • Công tác xây dựng cơ bản, quản lý các công trình xây dựng trong Tổng Công ty.
        • Chỉ đạo công tác nâng bậc lương, công tác chế độ lao động và bảo hiểm.
        • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc phân công.
      • Phụ trách ký:
        • Ký phương án lương chung và bảng lương khối gián tiếp trong Tổng Công ty.
        • Quyết định điều động, bổ nhiệm lao động đến cấp tổ trưởng sản xuất tại khu A, B, D.
        • Ký hợp đồng lao động, hợp đồng thử việc, hội nghề, tập nghề với công nhân trực tiếp sản xuất tại khu A, B, D.
        • Ký giấy tờ xác nhận cho CB.CNV, các chứng từ BHXH, BHYT, bản sao phục vụ cho sản xuất-kinh doanh.
        • Các phương án bảo vệ lễ Tết, PCCC, Dân quân tự vệ trong Tổng Công ty.
      • Khi vắng mặt: Giao cho Ô. Phạm Xuân Tâm- Chánh văn phòng ký các chứng từ BHXH, BHYT, giấy giới thiệu và bản sao giấy tờ.
        • Ô. Vũ Đình Hải – Phó Tổng Giám đốc
          • Phụ trách công ty Đồng Xuân Lộc, Cty CP Đông Bình, chỉ đạo sản xuất, giao hàng, chất lượng hàng hóa tại công ty Đồng Xuân Lộc.
          • Theo dõi quản lý công ty CP Đông Bình.
          • Đại diện lãnh đạo hệ thống ISO, SA và chỉ đạo, quyết định về đánh giá sự phù hợp.
          • Thực hiện các nhiệm vụ khác do TGĐ phân công.
        • Phụ trách ký:
          • Kế hoạch làm thêm giờ, đơn đặt hàng chỉ-bao bì, xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu và nội địa tại công ty Đồng Xuân Lộc.
          • Ký hợp đồng lao động, hợp đồng thử việc, hội nghề, tập nghề với công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty Đồng Xuân Lộc.
          • Quyết định điều động, bổ nhiệm lao động đến cấp Tổ trưởng sản xuất tại công ty Đồng Xuân Lộc.
          • Điều tiết đơn giá công đoạn, quỹ lương, phương án lương và bảng lương công ty Đồng Xuân Lộc.
        • Trách nhiệm thi hành và chế độ báo cáo:

    + Các Phó Tổng Giám đốc được phân công và ủy quyền nêu trên:

    • Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng Giám đốc và pháp luật về quyết định của mình.
    • Hàng tháng phải xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể đối với công việc do mình phụ trách để báo cáo cho Tổng Giám đốc và để chỉ đạo thực hiện.
    • Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ báo cáo thỉnh thị ý kiến với TGĐ trước, trong và sau khi thực thi các công việc trong phạm vi phân công, phải tuân thủ đúng các quy định của hệ thống quản lý trong Tổng Công ty.

    + Căn cứ vào phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Tổng Công ty yêu cầu các đơn vị trong Tổng Công ty có trách nhiệm báo cáo, thỉnh thị đúng người phụ trách, trình ký theo phân công. Nếu phát hiện có vấn đề chưa phù hợp phải phản ánh ngay với các đồng chí lãnh đạo trực tiếp phê duyệt hoặc Tổng Giám đốc để xử lý trong thời hạn không quá 1 ngày.

    3.     Chức năng, trách nhiệm của các phòng ban:

    • Phòng Văn phòng tổng hợp
      1. Chức năng:

    Văn phòng công ty là đơn vị giúp việc cho TGĐ, có chức năng điều phối các hoạt động chung trong công ty đảm bảo tính thống nhất, liên tục và có hiệu chung trong các hoạt động của công ty; tham mưu cho TGĐ trong công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý về công tác tổ chức-lao động-tiền lương, công tác quản trị hành chính và công tác văn thư, lưu trữ, điều hành, kiểm tra, công tác bố trí trạm, điều động xe và công nhân lái xe đưa đón công nhân viên: công tác sửa chữa bảo trì bảo dưỡng xe.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn
    • Về công tác tổ chức, lao động-tiền lương:
    • Lập phương án, kế hoạch hoặc xây dựng phương án, kế hoạch đổi mới về tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ, tuyển dụng lao động, đào tạo, theo dõi các diễn biến lao động.
    • Tổ chức, thực hiện công tác tuyển dụng lao động trong toàn bộ công ty.
    • Tổ chức, thực hiện công tác đào tạo: đào tạo cơ bản, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, đào tạo bổ sung, bồi dưỡng tay nghề…
    • Tiếp nhận, quản lý và chịu trách nhiệm về toàn bộ hồ sơ cá nhân của người lao động trong công ty.
    • Lập các thủ tục giúp TGĐ ký kết hợp đồng lao động với người lao động, xây dựng Thỏa ước lao động tập thể với đại diện người lao động; quản lý, theo dõi thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
    • Triển khai công tác điều động và thuyên chuyển nhân sự theo sự chỉ đạo của TGĐ; theo dõi diễn tiến lao động trong toàn công ty.
    • Thực hiện các chế độ về BHXH, BHYT, BH thương mại khác đối với người lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người dan lao động.
    • Xác định các phương án kế hoạch về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ phúc lợi khác đối với người lao động; triển khai thực hiện các phương án, kế hoạch đó khi được duyệt.
    • Tổ chức thực hiện các công việc về nâng bậc lương đối với người lao động toàn công ty.
    • Theo dõi diễn biến tiền lương, tiền thưởng và thu nhập của người lao động; quản lý các hồ sơ nghiệp vụ về lương lao động của công.
    • Triển khai các quy định khác của luật lao động đối với người lao động.
    • Hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị thành tiền về công tác lao động tiền lương.
    • Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về tình hình quản lý lao động, tiền lương trong công ty và đề xuất, kiến nghị và các hoạt động nghiệp vụ lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
    • Thực hiện các nghiệp vụ khác về công tác lao động tiền lương theo sự chỉ đạo của TGĐ.
    • Về công tác quản trị – hành chánh.
    • Tổ chức thực hiện và quản lý công tác bảo vệ công ty; các hoạt động quân sự – an ninh quốc phòng, phòng chống nổ nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của công ty.
    • Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ trong công ty.
    • Tổ chức trang bị, quản lý, bố trí sử dụng và sữa chữa cơ sở vật chất, kỹ thuật, các thiết bị phương tiện, tiện nghi phục vụ văn phòng đảm bảo an toàn, kịp thời và hiệu quả.
    • Quản lý, điều động xe ô tô con đi lại hợp lý và kịp thời; quản lý, tổ chức xe đưa đón công nhân viên đúng giờ, đúng trạm.
    • Tổ chức, thực hiện và quản lý công tác y tế, khám chữa bệnh, cấp phát thuốc; bảo hộ lao động khác, an toàn vệ sinh – lao động, vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường làm việc, tạp vụ .
    • Tổ chức phục vụ tốt bữa ăn giữa ca cho người lao động, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • Quản lý nguồn nước sinh hoạt, nước công nghiệp, nước phòng cháy chữa cháy…trên toàn công ty; phối hợp với P.KT-SX quản lý các nguồn và hệ thống điện sinh hoạt trong công ty.
    • Tổ chức thực hiện và theo dõi việc xác định, sữa chữa nhỏ, sữa chữa thường xuyên; duy trì, bảo quản đất đai, các công trình nhà xưởng, các công trình kiến trúc, các công trình công cộng khác (nếu có).
    • Tổ chức, thực hiện, theo dõi, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, sáng kiến. cải tiến trong toàn công ty.
    • Xác định các chương trình, kế hoạch công tác chung của công ty chuẩn bị và tổ chức thực hiện, phục vụ lễ- hội, tiếp tân, giao lưu, tham gia du lịch; chuẩn bị các nội dung và tham gia các cuộc họp giao ban của công ty.
    • Tổ chức, thực hiện và duy trì mới quan hệ công tác chung giữa công ty với các cơ quan nhà nước hữu quan, cơ quan thông tấn, báo chí để đảm bảo phục vụ lợi ích và hoạt động của công ty.
    • Hướng dẫn chuyên môn các nghiệp vụ công tác quản trị hành chính cho các đơn vị trong công ty.
    • Thực hiện các báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng Giám đốc về công tác quản trị – hành chính.
    • Thực hiện các nghiệp vụ khác về quản trị – hành chính theo sự chỉ đạo của TGĐ.
    • Về công tác pháp chế doanh nghiệp.
    • Tập hợp hóa và hệ thống các văn bản pháp luật, pháp quy của Nhà nước (kể cả của địa phương và của ngành) cũng như các thông lệ quốc tế có liên quan đến tổ chức và hoạt động của công ty để triển khai thực hiện trong công ty.
    • Soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm nội bộ, một số văn bản hành chánh trong công ty; phối hợp và kiểm tra tính pháp lý đối với các văn bản của các đơn vị trong công ty.
    • Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, công bố hoặc phân phối và kiểm tra giám sát việc thực hiện về các nội quy, quy phạm nội bộ của công ty và các quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước áp dụng trong công ty.
    • Tham gia theo dõi và quản lý các loại hợp đồng (HĐ kinh tế và các loại hợp đồng khác ), thông báo giá hạn ngạch XNK; tham gia về mặt pháp lý với các đơn vị trong việc giao dịch, đàm phán, soạn thảo, ký kết thực hiện và thanh lý các loại hợp đồng.
    • Tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để đại diện về mặt tố tụng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty; trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế, hành chánh, dân sự và các tranh chấp khác trước các tranh chấp khác trước các cơ quan pháp luật.
    • Thụ lý, xác định các đơn thư, khiếu nại, tố tụng, kiện tụng có liên quan đến hoạt động, uy tín công ty để tham mưu cho Tổng Giám đốc giải quyết các loại vụ việc này.
    • Quản lý các loại hồ sơ, giấy tờ pháp lý về công ty, thực hiện công tác thư ký cho một số cuộc họp;
    • Lập các báo cáo định kì hoặc đôt xuất theo yêu cầu của cơ quan TGĐ về công tác thực hiện pháp luật, điều lệ về các quy phạm nội bộ trong công ty.

    Thực hiện các nghiệp vụ khác về pháp chế DN theo sự chỉ đạo của TGĐ.

    • Về công tác tổ chức thực hiện công tác văn thư lưu trữ.
    • Tiếp nhận, xử lý và trình giải quyết hay giải quyết theo thẩm quyền tất cả các hoạt động công văn, giấy tờ, báo chí đến công ty (thông qua các phương tiện).
    • Tổ chức soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chép tài liệu;biểu mẫu, trình duyệt và trình ký các loại công văn, giấy tờ, giải quyết các loại giấy tờ ra khỏi công ty.
    • Lập hồ sơ, tiến hành lưu trữ hồ sơ và khai thác hồ sơ lưu trữ theo đúng quy định của nhà nước và quy định của công ty.
    • Quản lý và sử dụng con dấu pháp nhân của công ty theo đúng quy định của nhà nước và công ty, quản lý sử dụng các con dấu nghiệp vụ khác.
    • Tổ chức ghi chép, biên tập, thu âm, thu hình,…làm tư liệu (nếu cần ) về các cuộc họp, hội nghị, lễ hội của công ty; truyền đạt hay quản lý các loại văn bản ấy theo chế độ nghiệp vụ văn thư.
    • Quản lý, cấp và sử dụng các loại giấy tờ nghiệp vụ: giấy giới thiệu, giấy xác nhận công nhân viên.
    • Cập nhật về công tác văn thư – lưu trữ sổ sách riêng để quản lý.
    • Thực hiện công tác báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của TGĐ về công tác văn thư – lưu trữ.

    Thực hiện các công tác, nghiệp vụ văn thư – lưu trữ khác theo sự chỉ đạo của TGĐ.

    • Phòng Kinh doanh
    1. Chức năng

    Phòng kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám đốc trong các hoạt động quản lý và điều hành về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh phục vụ cho kinh doanh nội địa của công ty.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn:
    • Lập phương án kế hoạch, tìm hiểu, phát triển thị trường và khách hàng cho sản phẩm của công ty.
    • Tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu, đánh giá thị trường trong nước để thực hiện các phương án chiến lược cạnh tranh.
    • Xác định các mục tiêu chiến lược và kế hoạch cụ thể về kinh doanh hàng nội địa.
    • Xác nhận hệ thống cửa hàng, đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty, quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh của công ty, theo dõi hoạt động kinh doanh tại các đại lý.
    • Hạch toán tình hình kinh doanh nội địa, thống kê, báo cáo và đề xuất kịp thời về tình hình kinh doanh nội địa.
    • Kiểm tra các hàng hóa tồn kho của Tổng Công ty.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo cũa Tổng Giám đốc.
      • Phòng Tài chính- Kế toán
    1. Chức năng

    P.KT- TC là phòng chuyên môn nghiệp vụ, có chức năng tham mưu và giúp việc cho TGĐ trong các hoạt động quản lý, tổ chức về tài chính, kế toán và báo cáo, thống kê trong công ty.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn
    • Công tác quản lý tài chính và các loại quỹ theo quy định hiện hành.
    • Giao nhận vốn và tài sản khác.
    • Lập các phương án huy động vốn và các nguồn tín dụng khác, các phương án đầu tư tài chính.
    • Quản lý tiền mặt và thu chi tài chính, thanh toán, quyết toán tiền hàng.
    • Quản lý các quỹ trích lập; theo dõi việc sử dụng phân phối các loại quỹ.
    • Lập phương án và tổ chức thực hiện phân phối các loại quỹ.
    • Trích nộp các nghĩa vụ tài chính với nhà Nhập Khẩu.
    • Thực hiện các nghiệp vụ khác về quản lý tài chính.
    • Công tác nghiệp vụ kế toán theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Kế toán tài sản cố định, công cụ lao động và đầu tư dài.
    • Kế toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, BHTM khác.
    • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
    • Kế toán bán hàng và kế quả kinh doanh
    • Kế toán tổng hợp và kiểm tra
    • Kế toán thanh toán, Quốc tế và trong nước
    • Kế toán vật tư, hàng hóa và công cụ.
    • Kế toán nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp
    • Thực hiện các nghiệp vụ kế toán khác theo quy định
    • Thực hiện chế độ tổng kết, báo cáo về tình hình tài chính – kế toán, báo cáo thuế và các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định công bố, công khai về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh theo qui định
    • Thực hiện công tác kế toán thống kê, hoạch toán kinh tế đưa ra các giải pháp tham mưu cho tổng giám đốc về công tác điều hành kinh doanh, lập phương án tài chính cho năm sau.
    • Thực hiện chế độ độc lập và quản lý hệ thống, so sánh, tài liệu, chứng từ kế toán – thống kê, báo cáo tổng giám đốc và trình hệ thống sổ sách, tài liệu chứng từ kế toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo quy định khi thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
    • Hướng dẫn kiểm tra, nhiệm vụ kế toán – tài chính cho các bộ phận, nghiệp vụ kế toán – thống kê tại các đơn vị thành viên theo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành.
    • Phối hợp với văn phòng công ty tiến hành tổ chức bởi những nghiệp vụ cho nhân viên của phòng và các nhân viên của bộ phận liên quan đến tài chính, kế toán – thống kê và quản lý tài chính theo sự chỉ đạo của tổng giám đốc.
      • Phòng Kế hoạch – Xuất Nhập khẩu
    1. Chức năng

    Phòng Kế hoạch- Xuất nhập khẩu là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám đốc trong các hoạt động quản lý và điều hành về công tác kế hoạch, điều độ sản xuất kinh doanh phục vụ cho mục tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn:
    • Xây dựng chiến lược cũng như kế hoạch xuất nhập khẩu của toàn công ty phù hợp với chiến lược phát triển của ngành dệt may.
    • Tiến hành các hoạt động tiếp xúc, đàm phán, thỏa thuận, ký kết hợp đồng với các khách hàng trong và ngoài nước có liên quan đến công tác xuất nhập khẩu.
    • Trực tiếp theo dõi và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công, hợp đồng mua nguyên phụ liệu bán sản phẩm (FOB) xuất nhập khẩu; triển khai thực hiện các hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu, các hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng chuyển giao công nghệ với nước ngoài.
    • Chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, triển khai các hoạt động xuất nhập khẩu của công ty theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty.
    • Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu bao gồm: làm thủ tục đăng ký (hợp đồng, tờ khai); lập bộ hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu; giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, tiến hành thanh lý các hợp đồng xuất nhập khẩu với khách hàng và với cơ quan hải quan, thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu khác.
    • Lập chứng từ và thực hiện các thủ tục thanh toán quốc tế.
    • Thực hiện công tác thống kê, lập báo cáo về hoạt động xuất nhập khẩu của công ty theo quy định.
    • Thực hiện công tác quản lý hạn ngạch được giao; đảm bảo việc phân bổ và quản lý hạn ngạch hợp lý, thống kê, báo cáo về tình hình thưc hiện hạn ngạch được giao.
    • Tiếp xúc, giao dịch và tạo mối quan hệ với Hải quan và các cơ quan hữu quan để phục vụ cho công tác nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
    • Tổ chức, tham gia hội nghị khách hàng, hội chợ triển lãm.
    • Chuẩn bị nội dung các cuộc họp giao ban về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, kịp thời đề xuất các giải pháp kinh doanh xuất nhập khẩu.
    • Phối hợp phòng tài chính-kế toán lập các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, kiến thiết cơ bản, kế hoạch trang bị máy móc thiết bị trong công ty cho hoạt động sản xuất; triển khai thực hiện các dự án đầu tư và kế hoạch phát triển đã được duyệt.
    • Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án đầu tư (đầu tư cơ bản, đầu tư phát triển, mở rộng, đầu tư ngành nghề khác…) liên doanh, liên kết với các tổ chức, đơn vị kinh tế trong và ngoài nước.
    • Công tác kế hoạch  điều độ, cung ứng, triển khai sản xuất:
    • Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và cả năm căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã được triển khai.
    • Định mức các nguồn lực phục vụ sản xuất: Lao động, nguyên phụ liệu, nhiên liệu, vật tư, máy móc thiết bị.
    • Lập kế hoạch chi tiết để triển khai sản xuất đối với từng mã hàng cho các đơn vị sản xuất, số lượng đơn hàng, đơn giá, thời gian sản xuât, tiến độ giao hàng, doanh thu hiệu quả, lợi nhuận…và triển khai thực hiện kế hoạch được duyệt.
    • Cân đối, điều độ và cung ứng các nguồn lực đã định mức, đảm bảo phục vụ kịp thời cho sản xuất.
    • Làm việc với khách hàng về các công tác phát sinh trong quá trình sản xuất.
    • Theo dõi, báo cáo và giải quyết kịp thới các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai sản xuất theo sự chỉ đạo của TGĐ.
    • Công tác quản lí kho tàng, giao nhận hàng hóa.

    Quản lý mặt bằng kho: Kho NPL,…kho thành phẩm và các hoạt động xếp dỡ, lưu kho, bảo quản hàng hóa trong kho hay bến bãi.

    • Quản lý hoạt động xuất nhập kho: thực hiện các nghiệp vụ kế toán kho.
    • Quản lý, điều động lực lượng bốc xếp, vận chuyển hàng háo nội bộ, điều động xe tải.
    • Phối hợp với phòng xuất – nhập khẩu trong công tác giao nhận hàng hóa xuất – nhập khẩu.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác kế hoạch xuất nhập khẩu theo sự chỉ đạo của TGĐ giao.
      • Phòng kĩ thuật – sản xuất
    1. Chức năng

    Phòng kĩ thuật – sản xuất là phòng chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác nghiên cứu, phương pháp và đổi mới kỹ thuật – công nghệ và môi trường; quản lý máy móc thiết bị, thực hiện các yêu cầu về mẫu phục vụ cho công tác sản xuât và kinh doanh của công ty.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn
    • Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các chương trình quản lý vào sản xuất kinh doanh;
    • Xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phương pháp về kỹ thuật khoa học – công nghệ và môi trường trong công ty.
    • Chú ý quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm của công ty: nghiên cứu cải tiến, đổi mới hoặc áp dụng những quy định công nghệ hiện đại khác vào sản xuất, tiếp thụ chuyển giao kỹ thuật công nghệ vào công ty.
    • Thiết kế các mẫu, mã, nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp,…để đưa vào sản xuất kinh doanh; đăng ký và sở hữu công nghiệp ( nếu có).
    • Quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động sáng kiến, cải tạo kỹ thuật – công nghệ.
    • Quản lý, triển khai kĩ thuật và mẫu mã (FOB) chuẩn bị cho sản xuất.
    • Làm việc với khách hàng về các vấn đề kĩ thuật phát sinh trong sản xuất.
    • Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương theo quy định.
    • Quản lý máy móc thiết bị và hệ thống cung cấp điện sinh hoạt, sản xuất trong toàn công ty.
    • Quản lý theo dõi và kiểm tra số lượng, chất lượng các máy móc thiết bị, phụ tùng, công cụ gác lăng. Lập kế hoạch và hướng dẫn các xí nghiệp thành viên về công tác sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, sữa chữa máy móc thiết bị, lưu trữ hồ sơ về thiết bị cơ – điện.
    • Xây dựng và ban hành các quy đinh về việc sử dụng , vận hành , chế biến an toàn, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
    • Thực hiện các công tác về bảo hộ lao động; nghiên cứu đánh giá tác động môi trường; bảo vệ môi trường trong công ty theo quy định;
    • Tham gia công tác đào tạo về kỹ thuật, tay nghề cho người lao động.
    • Quản lý hoạt động của tổ thêu và chân gòn , tổ ép keo phục vụ cho sản xuất.
    • Chuẩn bị nội dung các cuộc họp chuyên đề với các xí nghiệp thành viên bên về công tác kỹ thuật, khoa học – công nghệ.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác kỹ thuật, khoa học – công nghệ theo sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc.
      • Các xí nghiệp may
    1. Chức năng:

    Các Xí nghiệp thành viên là đơn vị sản xuất trực thuộc của Tổng Công ty, không có tư cách pháp nhân. Có chức năng trực tiếp quản lý sản xuất phù hợp với kế hoạch hay nhiệm vụ do Tổng Công ty giao. Các xí nghiệp thành viên nhận kế hoạch tổ chức sản xuất và giao nộp sản phẩm theo kế hoạch và quy định của Tổng Công ty. Mọi hoạt động điều hành của xí nghiệp đều phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và điều lệ, quy chế, cũng như các văn bản hướng dẫn của Tổng Công ty.

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn:
    • Quản lý và thực hiện về kế hoạch, kỹ thuật sản xuất
    • Nhận kế hoạch sản xuất do Tổng Công ty giao; triển khai kế hoạch sản xuất của Tổng Công ty đến các tổ sản xuất.
    • Tiếp nhận và quản lý NPL đã được giao cho sản xuất theo kế hoạch của Tổng Công ty.
    • Tổ chức thực hiện các hoạt động triển khai kỹ thuật phục vụ sản xuất.
    • Điều hành quá trình sản xuất theo kế hoạch được giao; giải quyết hoặc phối hợp với p.kế hoạch-xuất nhập khẩu, p.kĩ thuật giải quyết các vấn đề phát sinh trong sản xuất.
    • Quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng các loại máy móc thiết bị có hiệu quả.
    • Giao hàng theo kế hoạch; nhập kho thành phẩm và các loại NPL, vật tư thừa (nếu có) sau sản xuất về kho Tổng Công ty theo quy định.
    • Tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định của Tổng Công ty; chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty về chất lượng sản phẩm do đơn vị mình sản xuất.
    • Quản lý và thực hiện công tác lao động và tiền lương
    • Tham gia công tác hoạch định nguồn lao động, phân tích công việc và định mức lao động, đơn giá tiền lương tại đơn vị.
    • Tiếp nhận và quản lý lao động do văn phòng Tổng Công ty tuyển dụng: tổ chức, tuyển dụng hoặc tham gia cùng văn phòng Tổng Công ty thực hiện công tác tuyển dụng lao động theo phương án đã được duyệt.
    • Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, huấn luyện công nhân công nghệ; xác định nhu cầu và giới thiệu công nhân viên của mình tham gia các khóa đào tạo do Tổng Công ty tổ chức.
    • Tổ chức điều chuyển đánh giá, sắp xếp, đề bạt công nhân viên và giải quyết các mối quan hệ về nhân sự khác (kỷ luật, cho thôi việc…) theo phân cấp quản lý lao động trong đơn vị.
    • Tổ chức thực hiện việc trả công lao động thông qua chế độ tiền lương theo quy định của Tổng Công ty: thực hiện việc xét duyệt các danh hiệu thi đua, khen thưởng, nâng bậc lương và cho người lao động trong xí nghiệp theo quy định và phân cấp của Tổng Công ty.
    • Tổ chức thực hiện các công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, y tế các công tác về vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, quang cảnh tại đơn vị.
    • Thực hiện các chế độ BHXH, BHYT đối với công nhân viên tại đơn vị theo quy định và phân cấp quản lý của Tổng Công ty.
    • Quản lý và thực hiện công tác văn phòng và quản trị hành chính
    • Quản lý các văn thư hành chính đến và đi của xí nghiệp.
    • Ban hành văn bản về nội quy, lề lối làm việc của xí nghiệp không trái với quy định của Tổng Công ty, trình TGĐ công ty phê duyệt cho thực hiện; tham gia góp ý các dự thảo quy phạm nội bộ của Tổng Công ty tiếp nhận và chuyển tiếp đơn thư khiếu nại, tố cáo của công nhân viên lên Tổng Công ty theo quy định.
    • Thực hiện hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền trong xí nghiệp.
    • Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ xí nghiệp theo quy định phân cấp của Tổng Công ty và hướng dẫn nghiệp vụ của văn phòng Tổng Công ty.
    • Quản lý và thực hiện công tác hạch toán nội bộ, thống kê báo cáo
    • Xí nghiệp thực hiện hạch toán nội bộ theo sự hướng dẫn của các phòng nghiệp vụ về:
    • Về doanh thu, tiền lương, thưởng, lợi nhuận xí nghiệp
    • Các khoản thu, chi khác theo quy định và phân cấp của Tổng Công ty.
    • Nhận khoán một số khoản chi phí theo quy định của Tổng Công ty.
    • Thực hiện công tác thống kê về các chi tiêu do xí nghiệp thực hiện theo phân cấp quản lý của Tổng Công ty và sự hướng dẫn của các phòng nghiệp vụ.
    • Thực hiện công tác báo cáo thường xuyên, định kì hoặc đột xuất về các chỉ tiêu, các nhiệm vụ đơn vị đã thực hiện theo yêu cầu của Tổng giám đốc và sự hướng dẫn của các phòng nghiệp vụ.

    III.            Nhận xét, kiến nghị về cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty May Đồng Nai:

    Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tổng Công ty May Đồng Nai đang áp dụng là cơ cấu tổ chức trực tuyến-chức năng. Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng. Theo đó mối liên hệ giữa cấp dưới và lãnh đạo là một đường thẳng, còn những bộ phận chức năng (phòng Tài chính-Kế toán, phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu, phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật-Sản xuất, phòng Văn phòng tổng hợp) chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các cán bộ trực tuyến (Tổng Giám đốc, Phó tổng Giám đốc, trưởng phòng).

    Những kết quả đạt được:

    • Theo cơ cấu này Tổng Giám đốc được sự giúp sức của các Phó Tổng Giám đốc để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định.
    • Công tác chỉ đạo sản xuất rất kịp thời, phát huy tối đa lợi thế của mô hình tổ chức thông qua sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng và ban giám đốc .
    • Việc phân chia quyền hạn, nhiệm vụ của các phòng ban chức năng khá rõ ràng không những giúp tạo ra sự linh hoạt trong giải quyết đề mà còn thống nhất hành động, không tạo ra sự chồng chéo trong mệnh lệnh và quá trình thực thi mệnh lệnh đó .
    • Theo mô hình cơ cấu trực tuyến, ban lãnh đạo có thể quan sát một cách tổng thể và chi tiết toàn bộ hoạt động của công ty, từ đó có những điều chỉnh hợp lý và kịp thời trước những biến động của môi trường, tạo ra sự ổn định trong sản xuất, công nhân yên tâm hơn về công việc và thu nhập của họ.

    Những hạn chế:

    • Cơ cấu phức tạp, nhiều vốn, cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyết các mối quan hệ giữa các bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng.
    • Do các chức năng là rất khác nhau nên không có những tiêu chuẩn chung cho các chức năng, vì thế cấu trúc trực tuyến chức năng tạo ra sự khó khăn, phức tạp trong việc kiểm soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các chức năng.
    • Việc trao đổi thông tin, sự truyền thông giữa các phòng ban chức năng bị hạn chế làm giảm sự gắn kết trong toàn bộ công ty. Do đó không tạo ra sự thống nhất hành động cao và rất khó để quy kết trách nhiệm cụ thể khi có sự cố xảy ra .
    • Một cách tổng quan, với thị trường kinh doanh hiện nay và tình hình sản xuất hiện tại của Tổng Công ty, mô hình trực tuyến-chức năng là phù hợp với quy mô hoạt động của Tổng Công ty.

     

    CHƯƠNG BA

    SƠ LƯỢC PHÒNG KẾ HOẠCH-XUẤT NHẬP KHẨU

    I.                   Giới thiệu sơ lược phòng kế hoạch- xuất nhập khẩu

    1.     Sơ đồ tổ chức:

    TRƯỞNG PHÒNG
    PHÓ PHÒNG
    PHÓ PHÒNG
    PHÓ GĐ CHI NHÁNH
    Cân đối
    Điều độ
    Thống kê
    Kho NPL
    Kho TP
    Vận chuyển
    Thủ tục
    Giao nhận
    Gia công
    Thanh lý

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.     Chức năng, quyền hạn của thành viên trong P.KH-XNK

    • Ông Phạm Hữu Úy – Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng phòng
      • Vị trí: Trưởng phòng
      • Báo cáo: Tổng giám đốc

    2.1.3   Trách nhiệm:

    • Đề xuất các biện pháp nhằm ngăn ngừa sự không phù hợp đồi với công việc, quy trình và hệ thống chất lượng.
    • Phát hiện vả lập hồ sơ mọi vấn đề về công việc, quá trình và hệ thống chất lượng.
    • Đề xuất, kiến nghị hoặc cung cấp các giải pháp theo các kênh đã định.
    • Thẩm tra xác nhận việc thực hiện các giải pháp.
    • Kiểm soát việc xử lý tiếp theo thực hiện hoặc chỉnh sửa công việc không phù hợp cho đến khi khiếm khuyết hoặc điều kiện không thỏa mãn được khắc phục.
    • Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi vấn đề trong đơn vị của mình phụ trách.
    • Phân công và huấn luyện nhân viên trong đơn vị thực hiện công việc được giao, điều hành trực tiếp nhóm kinh doanh FOB.
    • Cung cấp nguồn lực cho nhân viên trong đơn vị thực hiện công việc.
    • Phối hợp, hỗ trợ các bộ phận/đơn vị khác.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
    • Được quyền yêu cầu đảm bảo cung cấp đầy đủ các nguồn lực để thực hiện công việc được giao.
    • Ký các chứng từ, giấy tờ liên quan đến phạm vi công việc phụ trách và các công việc khác đã phân công cho phó phòng khi cần thiết.
      • Bà Nguyễn Thị Hằng – Trách nhiệm, quyền hạn của Phó trưởng phòng
        • Vị trí: Phó trưởng phòng
        • Báo cáo: Trưởng phòng
        • Trách nhiệm:
      • Tham mưu, đề xuất và điều hành công tác cung ứng vật tư phục vụ sản xuất.
      • Tham mưu, đề xuất và điều hành công tác quản lý kho, giao nhận hàng hóa; quản lý đội xe vận tải; đội xe con, đội xe đưa rước công nhân.
      • Tham mưu, đề xuất và điều hành trực tiếp nhóm Điều độ, nhóm kỹ thuật sản xuất, tổ Cơ điện.
      • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao hoặc trưởng phòng phân công.
      • Ký các chứng từ, giấy tờ liên quan đến phạm vi công việc được phân công và các công việc khác được Trưởng phòng ủy quyền khi vắng mặt.
        • Bà Nguyễn Thị Bích Thủy – Phó trưởng phòng
          • Vị trí: Phó phòng
          • Báo cáo: Trưởng phòng
          • Trách nhiệm:
        • Trực tiếp phụ trách các hoạt động sau:
        • Tham mưu, đề xuất và lập kế hoạch sản xuất tháng, quý cho toàn Công ty.
        • Tham mưu, đề xuất và điều hành công tác cân đối, điều độ và chuẩn bị sản xuất
        • Tham mưu, đề xuất và điều hành trực tiếp nhóm Điều độ, nhóm Kỹ thuật sản xuất, tổ cơ điện.
        • Triển khai, thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc hoặc phân công của Trưởng phòng.
        • Ký các chứng từ, giấy tờ liên quan đến phạm vi công việc được phân công và các công việc khác được Trưởng phòng ủy quyền khi vắng mặt.
          • Ông Nguyễn Văn Diệu- Phó GĐ Chi nhánh TP.HCM
        • Tham mưu, đề xuất và điều hành công tác chứng từ XNK, giao nhận hàng hóa thanh khoản hợp đồng với Hải quan.
        • Triển khai, thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc
        • Ký các chứng từ, giấy tờ liên quan đến phạm vi công việc được phân công và các công việc khác được TGĐ ủy quyền.
          • Trách nhiệm, quyền hạn của nhân viên
            • Vị trí: Nhân viên
            • Báo cáo: Trưởng hoặc Phó phòng trực tiếp quản lý
            • Trách nhiệm:
          • Tuân thủ chính sách chất lượng.
          • Tuân thủ các thủ tục, các chỉ dẫn công việc để thực hiện tốt công việc của mình.
          • Được quyền yêu cầu cung cấp đủ nguồn lực để thực hiện công việc được giao.

    II.               Quy trình công việc của phòng

    1.     Quy trình công việc của P.KH-XNK (có kèm theo tài liệu dẫn chứng)

    CHI TIẾT CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI HÀNG “FOB”

    1. Tóm Tắt Các Bước Công Việc
    • Tiếp nhận yêu cầu khách hàng
    • Xác định giá gia công (CMPT), định mức nguyên phụ liệu (NPL), may mẫu
    • Xác định giá NPL & chào giá FOB
    • Đàm phán và ghi nhận kết quả đàm phán
    • Lập Hợp đồng bán FOB
    • Bên mua (KH) tiến hành mở L/C cho bên bán (DGM), kiểm tra L/C
    • Đặt mua NPL
    • Thanh toán tiền mua NPL
    • Làm thủ tục Nhập NPL
    • Nhập NPL
    • Kiểm tra NPL
    • Cân đối NPL (SX)
    • Lệnh SX & cấp phát NPL
    • Triển khai kỹ thuật
    • Đặt chỉ, bao bì
    • Nhập kho, kiểm tra, cấp phát
    • Kiểm tra chất lượng thành phẩm
    • Kiểm tra tiến độ SX
    • Thông báo giao hàng
    • Làm thủ tục xuất hàng
    • Đóng gói, nhập kho TP
    • Kiểm tra chất lượng
    • Xuất hàng
    • Bộ chứng từ xuất
    • Thanh toán
    • Quyết toán NPL, thanh lý Hợp đồng
    1. Diễn Giải Chi Tiết

    Hàng “FOB” là các đơn hàng chúng ta mua NPL, SX và bán thành phẩm cho khách hàng (KH).  Trong đó bên mua có thể chỉ định các nhà cung cấp NPL hoặc chúng ta tự tìm nhà cung cấp NPL.

    • Tiếp nhận yêu cầu khách hàng:

    Các thông tin đặt hàng nhận được từ khách hàng qua nhiều hình thức khác nhau như: E-mail, fax, điện thoại, hoặc làm việc trực tiếp… Đối tượng nhận thông tin này là TGĐ, P.TGĐ, P.KH-XNK, P.KT-SX.

    Khi có nhu cầu đặt hàng của khách hàng (KH), các thông tin về đơn hàng được thể hiện trên BM-KH-18-“Phiếu xem xét yêu cầu khách hàng” (có mẫu kèm)

    • Xác định giá CMPT, tính định mức (Đ/M) NPL, may mẫu:
    1. Xác định giá CMPT: Căn cứ vào áo mẫu, tài liệu kỉ thuật (TLKT), số lượng, màu/cỡ, thị trường xuất khẩu, thời gian sản xuất, quy cách đóng gói…, để xác định giá CMPT.
    • Đơn vị thực hiện: KT-SX
    • Yêu cầu thời gian thực hiện
    • Người duyệt giá CMPT trước khi báo khách hàng
    • Đơn vị nhận báo giá CMPT KH; KH-XNK
    1. Tính Đ/M NPL: Căn cứ vào mẫu rập, áo mẫu, TLKT, số lượng, tỉ lệ màu/cỡ, sẽ xác định và lập Đ/M NPL của mỗi mã hàng (có mẫu kèm)
    • Đơn vị thực hiện: KT-SX
    • Yêu cầu thời gian thực hiện:
    • Đơn vị nhận bản Đ/M NPL: KH-XNK

    (Đối với hàng FOB do khách hàng chỉ định NPL, khách hàng đã có Đ/M NPL, P.KT-SX có nhiệm vụ kiểm tra lại Đ/M NPL & làm việc với KH nếu Đ/M tăng).

    1. May mẫu: khi có đủ các điều kiện để may mẫu (mẫu rập, NPL may mẫu, TLKT,…), Kh sẽ yêu cầu may mẫu đối để kiểm tra. Mỗi mã hàng trước khi vào sản xuât, chúng ta phải may mẫu để KH duyệt trước khi sản xuất (gọi là mẫu PP). Đây cũng là cơ sở để đối chiếu về chất lượng hàng sản xuất hàng loạt sau này.
    • Đơn vị thực hiện: KT-SX
    • Yêu cầu thời gian thực hiện:
    • Đơn vị nhận mẫu: KH

    *Lưu ý:  Đối với các đơn hàng FOB mà NPL do KH chỉ định, nếu mục a) không được xác nhận, có nghĩa là đơn hàng sẽ không được thực hiện. Do đó không cần làm tiếp các mục b) và c).

    P.KT-SX sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các loại mẫu mà KH yêu cầu (mẫu đối, mẫu catalog, mẫu PP…, kể cả mẫu chào hàng (salesman). Trường hợp nếu số lượng mẫu salesman nhiều mà P.KT-SX không là được hết thì P.KT-SX phải báo cho P.KH-XNK số lượng  không làm được để bố trí sản xuất tại các XN.

    • Xác định giá NPL, chào giá FOB:
    1. Xác định giá NPL
    • Đối với hàng FOB KH chỉ định NPL, giá NPL KH đã có sẵn
    • Đối với hàng FOB do ta cung cấp NPL, trên cơ sở yêu cầu của KH, ta phải tìm nhà cung cấp, yêu cầu nhà cung cấp gửi mẫu NPL và báo giá NPL. (Các mẫu NPL này sẽ được dùng may mẫu đối và gửi KH duyệt).
    1. Chào giá FOB:

    Trên cơ sở giá NPL, sẽ lập bảng chiết tính giá thành (có mẫu  kèm) đã xác định giá FOB cho từng mã hàng.

    • Đơn vị thực hiện: KH-XNK
    • Yêu cầu thời gian thực hiện
    • Người duyệt giá FOB trước khi báo khách hàng
    • Đơn vị nhận báo giá FOB KH

    Cơ cấu đơn giá FOB:

    Giá FOB = (Trị giá NPL 1sp)*(P%)+ (Giá gia công CMPT)

    Giá FOB trên có thể được công thêm các chi phí khác như giá thêu, wash, in… Tùy theo thỏa thuận giữa hai bên lúc đàm phán.

    + Trị giá NPL 1 sp: Là toàn bộ chi phí NPL của một sp mà bên bán phải mua (không  kể phần bao bì và chỉ đã tính trong CMPT. Lưu ý là chỉ tính NPL chúng ta mua. Vì có thể một số NPL do bên mua cung cấp miễn phí => phần này sẽ không tính vào giá FOB.

    (Trị giá NPL = Đ/M NPL (có % hao hụt) * đơn  giá NPL)

    + P% trên đây gọi là “Handling tharge”: Là phần lợi nhuận và phần bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện đơn hàng của bên bán được hưởng. Các chi phí phát sinh như lãi vay Ngân hàng, phí giao dịch và các chi phí khác trong quá trình NPL, cũng như trong quá trình thực hiện đơn giá nói chung. Tỉ lệ P% này có thể thay đổi tùy theo lúc đàm phán giá (thường từ 5%-8% chi phí NPL).

    • Đàm phán và ghi nhận kết quả đàm phán:

    Quá trình đàm phán nói chung nhằm mục đích thống nhất về giá cả & thời gian giao hàng. Dụa trên các thông tin ban đầu của BM-KH-18 và giá FOB đã chào cho khách hàng, hai bên sẽ tiến hành đàm phán để đi đến thống nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến đơn hàng: Giá FOB, ngày giao hàng, phương thức thanh toán… để đi đến việc ký kết hợp đồng.

    Đối tượng tham gia vào quá trình đàm phán gồm: TGĐ, P.TGĐ, P.KH-XNK, P.KT-SX.

    Sau khi kết thúc đàm phán, các thông tin về đơn hàng được thông báo đến các đơn vị liên quan (P.KH-XNK, P.KT-SX…) để triển khai các công việc tiếp theo. Nhân viên theo dõi đơn hàng của P.KH-XNK sẽ lập  bảng tổng hợp các đơn hàng theo từng khách hàng để theo dõi.

    • Lập Hợp đồng bán FOB/Proforma Invoice:

    Dựa vào kết quả đàm phán, hợp đồng bán FOB sẽ được lập theo mẫu (có mẫu kèm).

    • Đơn vị thực hiện: KH-XNK
    • Yêu cầu thời gian thực hiện
    • Người duyệt HĐ FOB trước khi ký KH-XNK
    • Đơn vị nhận HĐ: KH(3), BP XNK(2), P.KT-TC(1), P.KH-XNK(1copy lưu)

    Một số KH yêu cầu làm Proforma Invoice (P/I) để làm cơ sở mở garment L/C.

    • Yêu cầu KH mở L/C; kiểm tra các điều kiện L/C:

    Sau khi ký kết hợp đồng, phải yêu cầu KH mở L/C TP (garment L/C) theo các điều kiện quy định trong hợp đồng hay P/I (có mẫu L/C kèm).

    Cần yêu cầu KH gửi bản nháp L/C để kiểm tra, nếu phát hiện điểm nào không phù hợp hoặc bất lợi thì đề nghị KH chỉnh lại trước khi KH mở L/C chính thưc để tránh phải tu chỉnh gây phát sinh chi phí. Các điều kiện L/C cần kiểm tra chủ yếu như sau:

    • Tên & địa chỉ người thụ hưởng (Beneficiary name & address)
    • Tên hàng, số lượng, đơn giá, trị giá
    • Ngày giao hàng, ngày hết hiệu lực của L/C
    • Các chứng từ yêu cầu
    • Thời hạn trình chứng từ
    • Quy định về phí ngân hàng

    P.KT-TC sẽ nhận L/C bản gốc từ ngân hàng. Sau đó L/C bản gốc sẽ được chuyển cho BP.XNK của P.XNK, BP.CĐ-ĐĐ của P.KH-XNK & P.KT-TC giữ bản sao.

    BP.XNK sẽ kiểm tra các quy định về chứng từ yêu cầu, thời hạn trình chứng từ, ngày giao hàng, thời hạn hiệu lực L/C.

    P.KT-TC sẽ kiểm tra các quy định về phí ngân hàng, chứng từ, thời hạn trình chứng từ, thời hạn hiệu lực L/C.

    BP.CĐ-ĐĐ sẽ kiểm tra các phần còn lại của L/C, liên lạc với KH.

    Thời gian kiểm tra từ lúc nhận L/C: Tối đa 7 ngày.

    Một số trường hợp đặc biệt KH sẽ không thanh toán bằng L/C, mà thanh toán bằng T/T tùy thuộc sự thỏa thuận giữa hai bên lúc đàm phán và được thực hiện trên hợp đồng. Trường hợp này mục 6) sẽ không thực hiện.

    • Đặt mua NPL cho SX:

    BP.CĐ-ĐĐ sẽ tiến hành cân đối, tính số lượng nhu cầu NPL để đặt mua. Cơ sở tính toán là bảng Đ/M NPL, bảng chiết tính giá thành, TLKT, áo mẫu, số lượng chi tiết của mã hàng… Cần tính toán chính xác S/L nhu cầu đặt mua.

    Sau khi tính toán được nhu cầu NPL cần mua, tiến hành đặt mua NPL:

    Lập các đơn đặt hàng (P/O) hoặc hợp đồng mua NPL theo từng nhà cung cấp (có mẫu kèm)

    Kiểm tra lại các thông tin trên P/O hay HĐ mua và gửi cho các nhà cung cấp (thường bằng email hoặc fax).

    Trên các P.O phải thể hiện đầy đủ chi tiết tên hàng, quy cách, màu sắc, số lượng, ngày giao hàng, phương thức thanh toán…

    Sau khi các nhà cung cấp nhận các P.O này, họ sẽ phát hành các P/I (Proforma Invoice) hay Sales Confirmation (S/C) (áp dụng đối với các nhà  cung cấp ngoài nước) để ta xác nhận. Một số nhà cung cấp trong nước họ sẽ làm  hợp đồng.

    Sau khi nhận các P/I (S/C hay hợp đồng), ta phải kiểm tra lại nội dung các thông tin về hàng hóa, số lượng, đơn giá, ngày giao hàng, điều kiện thanh toán…xem có đúng với nội dung trên các P.O đặt hàng không. Nếu có điều kiệu nào bất lợi thì tiếp tục thương lượng để đạt được thỏa thuận tối ưu, nhất là giá cả và ngày giao hàng.

    Khi đã kiểm tra các P/I…, phải trình kí xác nhận (TGĐ) và gửi lại các nhà cung cấp NPL ngay để họ tiến hành SX (một số nhà cung cấp, nếu không được xác nhận của ta thì họ sẽ không sản xuất). Lưu ý là các P/I, S/C…này có giá trị như hợp đồng và là cơ sở để làm thủ tục thanh toán sau này.

    Phải lập bảng theo dõi đặt mua NPL cho từng đơn hàng để theo dõi tiến độ đặt mua NPL, như số lượng các P.O cần đặt, ngày giao hàng…

    • Đ/Vị thực hiện KH_XNK(Nhóm FOB)

    *Lưu ý: Chỉ sau khi nhận được garment L/C của KH ta mới tiến hành đặt mua NPL, nếu không phải có ý kiến của lãnh đạo.

    • Làm thủ tục thanh toán tiền mua NPL:

    Dựa theo các P/I, S/C hay các hợp đồng mua NPL với các nhà cung cấp, tiến hành làm thủ tục thanh toán theo như thỏa thuận.

    Các hình thức thanh toán phổ biến la L/C và T/T.

    1. Thanh toán bằng L/C: (Đề nghị thanh toán bằng L/C cho các đơn hàng có trị giá >5000USD).

    *Các chứng từ cần có để mở L/C: (P.KH-XNK cung cấp cho P.KT-TC)

    1. Giấy đề nghị mở L/C (có mẫu)
    2. P/I hay S/C hay Hợp đồng mua NPL hay P.O có ký xác nhận hai bên (có mẫu kèm)
    3. Bảng dự trù vật tư & chi phí (có mẫu)
    4. Hợp đồng bán FOB thành phẩm

    Căn cứ vào các chứng từ trên, P.KT-TC sẽ làm thủ tục mở L/C cho nhà cung cấp NPL.

    Thời gian yêu cầu phải mở L/C: chậm nhất 15 ngày trước khi xuất NPL.

    • Lưu ý: Khi mở L/C mua NPL, trong phần chứng từ xuất hàng, ta cần yêu cầu nhà cung cấp gửi trực tiếp cho ta 1 bộ c/từ (Invoice, P.list, B/L), 2 bộ c/từ gốc còn lại nhà cung cấp sẽ trình qua ngân hàng.
    1. Thanh toán bằng T/T: (Đề nghị thanh toán bằng T/T cho các đơn hàng có trị giá <5000USD).

    Thường có hai trường hợp là T/T trước khi xuất hàng và T/T sau khi xuất hàng tùy theo thỏa thuận trong P/I, S/C hay hợp đồng giữa hai bên.

    *Các chứng từ cần có để thanh toán T/T: (P.KH-XNK cung cấp cho P.Kế toán)

    1.Giấy đề nghị thanh toán

    2.P/I hoặc S/C hoặc P.O hay hợp đồng mua có xác nhận hai bên

    1. Bằng dự trù vật tư & chi phí
    2. Hợp đồng bán FOB thành phẩm

    Nếu là T/T sau khi xuất hàng, chừng từ thanh toán cần phải có chứng từ nhập kèm theo (B/L, Invoice, P.list, TKHQ nhập NPL bản gốc).

    Trường hợp T/T trước khi xuất hàng, sau khi đã nhập hàng xong, P.KH-XNK phải cung cấp các chứng từ nhập cho P.Kế toán (Invoice, P.List, B/L), trong đó có TKHQ bản gốc để hoàn tất thủ tục thanh toán với Ngân hàng.

    *Trường hợp NPL mua trong nước, chứng từ thanh toán gồm:

    1. Giấy đề nghị thanh toán
    2. Hợp đồng mua NPL
    3. Hóa đơn GTGT
    4. c) Thanh toán bằng D/P:

    Một số ít trường hợp có thể áp dụng thanh toán bằng D/P (thanh toán nhờ thu hay chấp nhận thanh toán đổi chứng từ gốc).

    • Làm thủ tục nhập NPL:

    Sau khi hoàn tất công việc đặt mua NPL với các nhà cung cấp, phải theo dõi chặt chẽ tiến độ thanh toán & giao hàng căn cứ thỏa thuận đã xác nhận trên P/I, S/C, hợp đồng mua NPL…

    Sau khi nhận chứng từ xuất hàng từ các nhà cung cấp, phải kiểm tra đối chiếu với các P.O đặt hàng, các P/I, S/C hay các hợp đồng mua NPL về chủng loại, màu sắc, số lượng… xem có đúng với các thông tin đã đặt mua không kịp thời yêu cầu nhà cung cấp trước khi phát hành chứng từ chính thức.

    *Bộ chứng từ cần có để nhận hàng khi hàng về cảng/sân bay gồm:

    • B/L hay AWB (bản gốc)
    • Invoice (bản gốc)
    • List (bản gốc)
    • Hợp đồng mua NPL
    • Bản sao L/C mua NPL (nếu thanh toán bằng L/C)

    Đối với trường hợp thanh toán bằng L/C: Nhà cung cấp sẽ gửi bộ chứng từ gốc cho chúng ta theo quy định trong L/C. Thường chứng từ các lô hàng thanh toán bằng L/C, B/L yêu cầu giao hàng theo lệnh của ngân hàng, nên phải có ký hậu của ngân hàng trên B/L mới nhận được hàng. (P.KH-XNK làm c/văn  đề nghị ký hậu (kèm bộ chừng từ gốc), P.KT-TC gửi ngân hàng ký hậu & gửi lại P.KH-XNK để làm thủ tục nhận hàng). Đối với trường hợp hàng xuất Air thì một chứng từ sẽ được gửi kèm theo hàng.

    Đối với trường hợp thanh toán T/T (nước ngoài): Chứng từ gốc các nhà cung cấp sẽ gửi trực tiếp cho ta bằng phát chuyển nhanh.

    *Khi có đủ các chứng từ, bộ phận chứng từ P.KH-XNK tiến hành các thủ tục nhận hàng:

    • Xuất trình B/L cho đại lý vận chuyển để lấy lệnh giao hàng (D/O)
    • Lập TKHQ nhập (theo mẫu TK nhập SXXK)
    • Khai HQ
    • Nhập NPL:

    Sau khi làm xong các thủ tục nhận hàng, giao-nhận P.KH-XNK sẽ nhận hàng.

    Bộ phận giao-nhận P.KH-XNK phải lập kế hoạch dự kiến nhận hàng gửi lãnh đạo Phòng và các bộ phận liên quan (Kho NPL, nhóm FOB) để theo dõi và bố trí nhận hàng. LĐ phòng sẽ xác định các lô hàng cần ưu tiên nhất, bố trí phương tiện vận chuyển,  khó tiếp nhận NPL.

    Khi nhận hàng xong, BP giao-nhận P.KH-XNK phải gửi TKHQ nhập (bản sao)  kèm theo hàng khi vận chuyển về kho. Kho NPL sẽ chuyển TKHQ này cho nhóm FOB của phòng. Tất cả các bản sao TKHQ nhập phải gửi về cho nhóm FOB đầy đủ để làm cơ sở làm ĐMHQ sau này.

    • Kiểm tra NPL:

    Sau khi nhận NPL,

    • Kho NPL tiến hành mở kiện, kiểm tra số lượng, chất lượng NPL theo P.List hoặc đơn đặt hàng.

    Việc kiểm tra chất lượng NPL sẽ được phối hợp với P.KT-SX để  tiến hành kiểm tra. Số lượng kiểm tra bắt buộc là 10% cho vải chính, nếu phát hiện chất lượng không đạt, kho NPL báo lãnh đạo phòng & KH để có hướng xử lý  tiếp theo.

    • Kho NPL lập biên bản mở kiện gửi NV mặt hàng P.KH-XNK chậm nhất 7 ngày kể từ ngày nhận về.

    Trong quá trình SX, nếu có phát sinh về vấn đề chất lượng NPL, XN phải báo cho P.KT-SX, P.KH-XNK để có hướng xử  lý.

    • Cân đối NPL:

    Sau khi NPL nhận về kho, NV mặt hàng P.KH-XNk sẽ lập bảng cân đối NPL. Cập nhật các số liệu thực tế NPL nhận về (theo biên bản mở kiện của kho NPL), đối chiếu với nhu cầu NPL theo bảng cân đối và báo cáo lãnh đạo phòng.

    NV mặt hàng nhóm FOB sẽ báo cho các nhà cung cấp biết để có xu hướng xử lý nếu có vấn đề về chất lượng  hay số lượng NPL thực tế nhận về.

    • Ban hành lệnh sản xuất & bảng cấp phát NPL:

    Sau khi đã cân đối xong NPL, nhóm CĐ-ĐĐ P.KH-XNK sẽ lập lệnh SX & bảng cấp phát NPL (có mẫu) gửi đến các XN SX & kho NPL.

    Cơ sở lập bảng cấp phát NPL: Đ/M NPL (đã xác nhận với KH), số lượng mã hàng.

    Đ/M cấp phát gồm Đ/M gốc x 1.01 (1% hao hụt)

    Tùy từng KH, mã hàng, P.Kh-XNK có thể cấp phát với % hao hụt cao hơn. Việc tăng % hao hụt nhằm tăng số lượng cắt dư để có thể xuất dư số lượng so với kế hoạch. Nếu có thể xuất dư S.L, hiệu quả sẽ rất cao. NV CĐ-ĐĐ sẽ cân đối & điều chỉnh % hao hụt và yêu cầu S.L cắt dư cho từng mã hàng khi cấp phát NPL cho XN.

    • Triển khai kĩ thuật:

    Sau khi có đủ NPL, các XN kết hợp với P.KT-SX triển khai sản xuất.

    P.KT-SX: Cung cấp cho XN áo mẫu, TLKT, mẫu rập, bảng màu NPL, các góp ý của khách hàng…

    XN: Triển khai may mẫu, chuẩn bị rập, sơ đồ…

    • Đặt chỉ, bao bì:
    1. Đặt chỉ: Căn cứ vào số lượng đơn hàng, bảng mẫu, XN tính nhu cầu chỉ & lập phiếu đặt chỉ (có mẫu đặt hàng) & gửi P.KH-XNK để gửi nhà cung cấp chỉ.
    2. Đặt bao bì: Căn cứ số lượng mã hàng, quy cách đóng gói của KH, XN tính nhu cầu bao bì & lập phiếu đặt bao bì (theo mẫu) & gửi P.KH-XNK để gửi nhà cung cấp bao bì.

    *Lưu ý:

    • Việc đặt chỉ cần tiến hành trước khi vào SX 1 tuần.
    • Các đơn hàng đưa g/c ngoài, P.KH-XNK sẽ tính toán & đặt chỉ.
    • Nhập kho, kiểm tra, cấp phát chỉ, bao bì:

    Sau khi nhận chỉ, bao bì, kho kiểm tra số lượng, quy cách theo các đơn đặt hàng và cấp phát cho các XN theo đúng định mức từng mã hàng.

    • Kiểm tra chất lượng:

    Chất lượng sản phẩm sẽ dựa theo mẫu PP đã được KH duyệt.

    P.KT-SX sẽ kiểm tra chất lượng SP đầu tiên may ra, kiểm hàng trên chuyền (kiểm Inline).

    • Kiểm tra tiến độ SX:

    Nhân viên CĐ-ĐĐ P.KH-XNK theo dõi sát tiến độ SX hàng ngày, giải quyết các vấn đề phát sinh, báo cáo lãnh đạo kịp thời.

    Cần theo dõi sát tiến độ cắt, may, giao là, đóng gói, (có biểu mẫu theo dõi), đảm bảo đúng tiến độ giao hàng đã thỏa thuận với KH.

    • Thông báo giao hàng:

    Nhân viên CĐ-ĐĐ lập bảng thông báo giao hàng gửi các XN & BP.XNK trước 1 tuần ngày giao hàng.

    • Làm thủ tục xuất hàng:

    Nhân viên CĐ-ĐĐ lập P.List, nhân viên FOB lập bảng ĐMHQ gửi P.XNK, P.List & ĐMHQ phải gửi cho BP.XNK chậm nhất 3 ngày (đối với hàng xuất bằng tàu), 5 ngày (đối với hàng  xuất bằng máy bay) trước ngày xuất hàng.

    1. C/từ P.XNK liên hệ đại lý vận chuyển đặt chỗ (booking). Sau khi đại lý vận chuyển xác nhận, đại lý vận chuyển sẽ gửi lại bảng xác nhận đặt chỗ cho BP XNK.

    BP C/từ P.XNK làm TKHQ xuất.

    1. C/từ P.XNK đăng ký HQ, C/từ để đăng ký gồm: TKHQ xuất, hợp đồng bán FOB, Invoice, P.List.
    • Đóng gói, nhập kho TP:

    Các XN đóng gói & nhập kho TP.

    • Kiểm tra chất lượng:

    P.KT-SX kiểm tra chất lượng TP (kiểm final), phối hợp với KH kiểm final, lập biên bản kiểm hàng gửi P.KH-XNK.

    • Xuất hàng (sau khi làm xong các thủ tục ở mục 20)

    BP.XNK liên hệ với đại lý vận tải để thống nhất thời gian, địa điểm đóng hàng & báo BP.CĐ-ĐĐ để sắp xếp phương tiện chở hàng ra cảng/sân bay hay đóng hàng tại công ty.

    • Bộ chứng từ xuất hàng:

    BP.XNK lập bộ chứng từ xuất hàng theo quy định trong L/C hay trong hợp đồng. Nếu xuất bằng tàu, chứng từ xuất hàng sẽ được lập hoàn chỉnh sau khi tàu chạy. Nếu là hàng xuất máy bay, chứng từ phải lập trước và một bộ sẽ gửi kèm theo hàng.

    Bộ chứng từ xuất  hàng gồm:

    • Commercial Invoice
    • P/List
    • B/L hay AWB
    • C/O
    • Visa (nếu có)
    • Các chứng từ khác theo yêu cầu L/C.

    Cần lưu ý yêu cầu thời gian trình chứng từ trong L/C tránh bị trễ hạn.

    • Thanh toán:

    Một bộ chứng từ đầy đủ (theo quy định của L/C) sẽ chuyển cho P.KT-TC, P.KT-TC sẽ kiểm tra lại các chứng từ này trước khi trình ngân hàng theo đúng trình tự thanh toán L/C.

    Sau khi nhận được tiền từ KH, ngân hàng sẽ gửi giấy báo có cho P.KT-TC. Điều này xác nhận tiền thanh toán của KH đã được chuyển  vào TK của C.ty, kết thúc việc thanh toán cho một lô hàng xuất.

    • Quyết toán NPL, thanh lý hợp đồng:
    1. Quyết toán NPL với XN: Sau khi xuất hàng, các XN sẽ gửi quyết toán NPL cho NV CĐ-ĐĐ bảng quyết toán NPL.
    • Mục đích: Quyết toán NPL giữa XN và C.ty. Xác định hiệu quả sử dụng NPL tại các XN, làm cơ sở để công ty xét thưởng tiết kiệm NPL cho các XN hàng tháng.
    • Cơ sở số liệu: Bảng cấp phát NPL, số lượng xuất-nhập kho NPL.
    • Thời gian XN gửi quyêt toán NPL cho P.KH-XNK: 7 ngày sau khi giao hàng.
    1. Quyết toán NPL với KH: NV nhóm FOB sẽ lập bảng quyết toán NPL với KH (áp dụng đối với các mã hàng mà một số NPL do KH cung cấp miễn phí).
    • Mục đích: Quyết toán NPL với KH để xác định phần NPL thừa của KH.
    • Cơ sở số liệu: Bảng cân đối NPL theo Đ/M mà hai bên đã xác nhận, số lượng NPL nhập, số lượng TP xuất hàng.
    • Thời gian gửi quyết toán NPL cho KH: 7 ngày sau khi xuất hàng.
    1. Quyết toán NPL với Hải quan: NV chứng từ BP.XNK quyết toán NPL với Hải quan sau khi xuất hàng.
    • Mục đích: Quyết toán NPL với HQ
    • Cơ sở số liệu: TKHQ nhập, bảng ĐMHQ, TKHQ xuất TP.
    • Thời gian hoàn tất quyết toán: 3 tuần sau khi xuất hàng.

    *Lưu ý: Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa là 275 ngày cho các TKHQ nhập SXXK. Tuy nhiên cần tiến hành thanh lý NPL với HQ sớm, tránh để bị quá hạn bị  cưỡng chế làm ảnh hưởng việc xuất-nhập hàng.

    C- NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý:

    1. Về giá CMPT & Đ/M NPL
    • Giá CMPT được hiểu bao gồm gái gia công thuần túy (CM) và các chi phí về bao bì đóng gói (P) và chỉ may (T). Khi làm giá, cần biết rõ các yêu cầu của khách hàng về quy cách đóng gói (số lượng sản phẩm sẽ đóng trong 1 carton, các thông tin về túi nylon, in ấn trên bao bì, băng keo dán thùng, bìa lưng, kẹp nhựa, giấy lót..) cũng như quy định về loại chỉ may sẽ được sử dụng.
    • Về Đ/M NPL: việc xác định chính xác & kịp thời Đ/M NPL là yêu cầu rất quan trọng để làm cơ sở cho việc xác định giá FOB cũng như đặt mua NPL cho SX. Để xác định Đ/M NPL cho 1 mã hàng cần có Mẫu rập, thông số KT, áo mẫu & TLKT. Một số khách hàng họ có sẵn Đ/M NPL, nên P.KT-SX chỉ cần kiểm tra lại tính chính xác cùa Đ/M này. Đ/M các loại NPL có đơn vị tính bằng đơn vị chiều dài Met/Yard là Đ/M bình quân và Đ/M này phụ thuộc vào cơ cấu số lượng của từng size/cỡ và từng màu của 1 mã hàng.
    1. Lập bảng chiết khấu giá thành: Bảng chiết khấu tính giá thành (costing sheet ) là bảng kê chi tiết các khoản mục chi phí về NPL, giá CMPT, % handing…tạo nên giá FOB của một mã hàng. Một số NPL có Đ/M nhỏ, do đó khi lập bảng chiết khấu cần tăng tỷ lệ tiêu hao hợp lý nhằm tránh tình trạng phát sinh thiếu trong SX mà không thể hoặc rất khó có thể mua bổ sung. Một số phụ liệu như Băng dính, Nhãn giấy…, thường các nhà cung cấp chỉ bán theo số lượng tối thiểu hay tròn cuộn, không bán lẻ, do đó cần lưu ý để tăng tỷ lệ hao đối với các số liệu này hợp lý để tránh phát sinh thêm chi phí ngoài giá thành.
    2. Vấn đề “dung sai”cho phép về số lượng xuất hàng của các nhà cung cấp (vải): Thường trên hợp đồng với các nhà cung cấp vải họ yêu cầu chúng ta chấp nhận tỷ lệ dung sai về số lượng xuất hàng trong khoảng 2%~3% (có khi 5%) nhiều hơn hoặc ít hơn số lượng đặt hàng ban đầu. Điều này xuất phát từ đặc điểm riêng của mặt hàng này là không thể đảm bảo số lượng xuất hàng tuyệt đối đúng như yêu cầu được, và buộc chúng ta phải chấp nhận. Do đặc điểm này mà khách hàng của chúng ta cũng phải chấp nhận một tỷ lệ dung sai tương ứng cho số lượng TP xuất và điều này phải được thể hiện trên L/C cũng như trên hợp đồng. Như vậy sau khi nhận NPL& tiến hành SX, cần tính toán khả năng cắt tăng thêm số lượng (hoặc giảm số lượng nếu thiếu vải) hợp lý để có thể xuất tối đa số lượng TP nhằm đạt hiệu quả thuận lợi tối đa.
    3. Tên NPL trên TKHQ nhập: nhóm CĐ-ĐĐ sẽ phối hợp với BP. Chứng từ XNK để thống nhất tên NPL bằng tiếng việt để thể hiện trên TKHQ nhập. Cần lưu ý khi cùng 1 loại NPL nhưng nhập nhiều lần, thì các lần nhập sau phải thống nhất tên NPL của TK nhập đầu.
    4. ĐMHQ: Khi lập bảng ĐMHQ để làm thủ tục xuất hàng, cần lập cho tất cả các mã hàng sử dụng NPL đã nhập về để cân đối trước tình hình thừa thiếu của từng loại NPL. Nên lập bảng tổng hợp NPL nhập theo từng TK nhập, rồi trừ lùi cho từng số lượng sử dụng của từng mặt hàng. Mục đích là triệt tiêu hết NPL đã nhập, tránh để thừa NPL phải nộp thuế NK khi thanh lý NPL với HQ sau này.

    Tên NPL trên bảng ĐMHQ phải thống nhất với tên NPL trên TKHQ nhập.

    Phải thể hiện đúng và đầy đủ số TKHQ nhập & ngày tháng năm của từng TK nhập trên cột “ ghi chú” của bảng ĐMHQ.

    Sau mỗi đợt xuất hàng, BP.XNK cần gửi cho BP.CĐ-ĐĐ các bảng ĐMHQ chính thức để cập nhật lại các Đ/M nếu có thay đổi khi làm thủ tục xuất hàng.

    NV CĐ-ĐĐ cần lưu ý trường hợp số lượng cắt thực tế không đủ số lượng KH để điều chỉnh lại Đ/M trong bảng ĐMHQ cho phù hợp, tránh để thừa NPL (trên số liệu HQ).

    1. Kiểm soát thời gian trong toàn bộ các khâu của quá trình SX:

    Cần kiểm soát chặt chẻ tiến độ thực hiện công việc theo từng mốc thời gian của mỗi khâu trong quá trình SX từ lúc ký kết hợp đồng (nhận đơn hàng) cho đến khi giao hàng.

    Thường thời gian cho phép từ khi kí hợp đồng (nhận đơn hàng) cho đến khi giao hàng TP là khoảng 90 ngày (leadtime).

    Trong đó:

    • Thời gian từ lúc đặt mua NPL đến khi giao NPL: 30~40 ngày
    • Thời gian vận chuyển NPL (từ cảng bên cung cấp NPL đến cảng HCM):7 ngày
    • Thời gian triển khai SX & xuất hàng (cắt, may, đóng gói, giao hàng): 36~ 40 ngày

    Cần phải kiểm soát tiến độ thực hiện công việc trên cơ sở các mốc thời gian này để đảm bảo không ảnh hưởng đến KH SX & giao hàng.

    Trong khoảng thời gian 30~40 ngày đầu, cần phải hoàn tất công việc chuẩn bị (may mẫu, duyệt mẫu, mở L/C mua NPL, theo dõi chứng từ gửi hàng của các nhà cung cấp…) để có thể nhận nhanh NPL, và khi nhận NPL về là có thể tiến hành SX ngay.

    Một vấn đề rất quan trọng là trước khi đặt mua NPL, cần phải có Đ/M NPL chính xác (từ P.KT-SX ) để tiến hành đặt nua NPL. Do đó cần phối hợp tốt giữa P.KT-SX & BP.FOB để có được Đ/M NPL kịp thời & chính xác.

    2.     Mô tả việc đã làm tại phòng KH-XNK (nhật ký thực tập)

    • Quan sát các anh, chị trong phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu làm việc trong Công ty.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III.            Ưu, nhược điểm của Phòng KH-XNK

    1.     Ưu điểm

    • Đội ngũ nhân viên:
      • Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, hứa hẹn nhiều năng lực phát triển lâu dài của công ty (tuổi bình quân 26-35 tuổi)
      • Các nhân viên nắm bắt được môi trường làm việc của Tổng Công ty, xử lý kịp thời những tình huống khó khăn trong công việc.
      • Tác phong làm việc tốt, tuân thủ đúng mọi quy định của Tổng Công ty đề ra.
      • Rất nhiệt tình tham gia các phong trào, văn hóa của Tổng Công ty đề ra. Tham gia tích cực các lớp học nâng cao trình độ, tay nghề.
      • Có Trưởng phòng, phó phòng tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ, khéo léo xử lý các công việc.
    • Hiệu quả công việc
      • Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, chức năng, hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng đạt được yêu cầu cấp trên đề ra.
      • Sáng tạo, dễ thích nghi với những biến đổi quan trọng của Tổng Công ty.
      • Làm việc với tinh thần tự giác, không cần nhắc nhở, sự có mặt của Trưởng phòng.
      • Các cá nhân, nhóm biết phối hợp đồng bộ với nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
    • Mục tiêu của phòng
      • Tập trung hàng FOB, phấn đấu 100% là hàng xuất khẩu.
      • Tiết kiệm chi phí cho nguồn nguyên phụ liệu (tìm nguồn cung cấp ở trong nước, chất lượng), giảm định mức sử dụng.
      • Giao hàng đúng hẹn, giữ uy tín với khách hàng.
      • Chủ động tìm đến khách hàng.

    2.     Nhược điểm

    • Kinh nghiệm
      • Do đội ngũ còn trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm chuyên sâu, còn thiếu nhiều kĩ năng xử lý, dễ mắc sai lầm.
      • Có nhiều nhân viên mới không có nhiều kinh nghiệm.
      • Mất thời gian và chi phí đào tạo.
      • Mất cân đối lao động về cơ cấu lao động về trình độ, tay nghề.
    • Nguyên phụ liệu
      • Còn phụ thuộc rất nhiều vào nhà cung ứng nguyên phụ liệu (chất lượng, thời gian giao hàng).
      • Giá nguyên phụ liệu còn biến động thất thường, khó xác định giá gia công.
      • Nguyên phụ liệu còn phải nhập khẩu của nước ngoài (chủ yếu là Trung Quốc), còn gặp nhiều khó khăn.
    • Ngoài ra, còn rất nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng đến quá trình làm việc của phòng như thiết bị máy móc, tiến độ làm việc của phòng ban khác, thời gian… nên phòng Kế hoạch-Xuất nhập khẩu chưa phát huy hết khả năng làm việc của mình.

    IV.             Nhận xét cá nhân về phòng ban nơi thực tập

    Trong quá trình kiến tập một tháng tại phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu (P.KH-XNK) của Tổng Công ty May Đồng Nai. Với những hiểu biết của mình và những gì em đã được tìm hiểu về phòng, em mạnh dạn nêu lên một số nhận xét của cá nhân với hy vọng nó có ý nghĩa thực tiễn của phòng:

    • Thứ nhất: P.KH-XNK là một phòng ban quan trọng nhất của Tổng Công ty, bao gồm các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu cho Tổng Công ty. Các quy trình được thực hiện một cách logic, trình tự, đúng tiến độ. Mỗi nhân viên có ý thức trách nhiệm, vai trò của mình trong Tổng Công ty.
    • Thứ hai: Các anh, chị làm việc rất nhiệt tình, chu toàn trách nhiệm, hăng say với công việc. Có sự kết hợp giữa đồng nghiệp với nhau tạo nên môi trường làm việc thân thiện, năng động trong công việc để đảm bảo chính xác và đòi hỏi trong công việc.
    • Tuy nhiên, những yếu tố bên trong và bên ngoài cũng đã ảnh hưởng ít nhiều đến các nhân viên, đôi lúc các mối quan hệ căng thẳng do thời gian gấp gáp, trình độ, kinh nghiệm, ngôn ngữ, tiến độ hoàn thành, các nhà cung ứng,… Nhìn chung, P.KH-XNK đã hoàn thành rất tốt nhiệm vụ, vai trò của mình trong công việc được giao.

     

    CHƯƠNG BỐN

    TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI, MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT

    I.                   Những kết quả đạt được của Tổng Công ty năm 2010

    • Hiệu quả kinh doanh đạt cao – tăng 36% cùng kỳ.
    • Vẫn giữ được khách hàng lớn và thị trường truyền thống (thị phần xuất khẩu trên doanh thu cho các thị trường Hoa Kỳ đạt 43%, Nhật đạt 46% và EU đạt 11%) năm 2010.
    • Lao động bình quân có mặt chỉ bằng 90% so cùng kỳ nhưng năng suất vẫn đạt khá, nhất là tại Định Quán năng suất đã tăng mạnh, có triển vọng phát triển.
    • Đầu tư, xây dựng, thành lập và đưa vào hoạt động Công ty Đồng Xuân Lộc tại ấp 3, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai.
    • Tiếp tục tổ chức được nhiều khóa đào tạo nghề cho công nhân lao động theo chương trình hỗ trợ của Khuyến công để tuyển dụng vào làm việc ngay cho Công ty Đồng Xuân Lộc mới đầu tư đã có lao động ngay để hoạt động.
    • Giữ được đội ngũ lao động có kinh nghiệm, tay nghề và đoàn kết gắn bó với Tổng Công ty. Tổng Công ty vẫn đảm bảo chăm lo tốt đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, thể hiện qua: Mức thu nhập bình quân tăng 23%, (Khu vực Biên Hòa tăng 30%), tăng lương cơ bản theo mức lương tối thiểu mới của Nhà nước quy định, thực hiện đầy đủ chế độ BHXH, BHYT, BHTN; đầu năm tổ chức cho cán bộ và CSTĐ đi tham quan nghỉ mát trong nước và ngoài nước; xét khen thưởng với nhiều hình thức: Thưởng danh hiệu thi đua, thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng hiệu quả SXKD, thưởng cuối năm (tháng 13) trên 2 lần lương bình quân năm ….
    • Công tác đầu tư đã đúng định hướng phát triển mở rộng ra các vùng xa trung tâm như: Mở rộng đầu tư ra Bắc Ninh, Định Quán, Xuân Lộc … để tăng năng lực sản xuất.
    • Máy móc thiết bị chuyên dùng, tự động đã được đầu tư trang bị kịp thời phục vụ sản xuất góp phần đảm bảo tăng năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
    • Bước đầu đã đầu tư phát triển hoạt động kinh doanh nội địa bằng việc củng cố tổ chức bộ máy, phát triển mạng lưới tiêu thụ, đầu tư vào nguồn nhân lực, mẫu mã và xây dựng hình ảnh, thương hiệu …
    • Với những kết quả trên, trong năm 2010 Tổng Công ty tiếp tục đạt danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu của ngành Dệt May Việt Nam, Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín,…. và được Bộ Công Thương tặng cờ thi đua đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua năm 2010 trong ngành Dệt May Việt Nam.

    1.     Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

    Như ta đã biết, trong thời gian qua dệt may Việt Nam đã có những sự phát triển nhảy vọt, đóng góp to lớn vào sự ổn định và phát triển kinh tế của đất nước. Với hơn 35 năm tồn tại và phát triển tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng nỗ lực xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh có đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Thêm vào đó, Tổng Công ty luôn nhận được sự quan tâm của các cấp, ban ngành đoàn thể mà đặc biệt là Tập đoàn Dệt-May Việt Nam (“VINATEX”). Do đó công ty đã đạt được những thành tựu vượt bậc trong sản xuất kinh doanh. Điều này được minh họa qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm:

    BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2007-2010

    STT Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010
    1 Giá trị SXCN (GTTSL) Tỷ Đ 284,609 405,285 326,697 509,0
    2 Doanh thu. Trong đó: Tỷ Đ 339,167 487,152 394,719 619,0
      – DT xuất khẩu Tỷ Đ 326,167 475,810 381,970 602,6
      – DT nội địa Tỷ Đ 13,0 11,348 12,751 16,4
    3 Doanh thu CMPT USD 6.250.000 7.220.130 6.598.050 7.798.094
    4 Sản lượng nhập kho Chiếc 5.200.000 4.765.000 3.970.000 4.867.000
    5 Kim ngạch XK.TT USD 32.609.000 31.054.000 28.495.000 36.798.000
    6 Kim ngạch NK.TT USD 21.079.000 19.250.000 15.905.000 24.801.000
    7 Lao động B/Q Người 2.810 2.436 2.347 2.351
    8 Thu nhập B/Q ng/th 2.130.000 2.512.000 2.748.000 3.253.000

    (Qua BCTN qua các năm 2007, 2008, 2009, 2010)

    Qua biểu trên ta thấy: Nhìn chung kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong các năm qua đều đạt chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước, doanh thu không ngừng tăng. Tuy nhiên trong năm 2009 doanh thu có giảm do Tổng Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp từ khủng hoảng kinh tế-tài chính toàn cầu, đơn hàng giảm, việc cung cấp nguyên phụ liệu không đồng bộ (thông qua sản lượng nhập khẩu, Kim ngạch XK, NK của các năm), chậm tiến độ, lao động biến động giảm (giảm 3,65% so với năm 2008) và khách hàng chuyển sang hình thức gia công thay vì kinh doanh FOB xuất khẩu. Nhưng sang năm 2010 doanh thu của công ty lại tiếp tục tăng trong năm 2010. Điều này thể hiện công ty đã vượt qua được những khó khăn trong năm 2009 và nguyên nhân doanh thu tăng trong năm 2010 cũng thể hiện bước phát triển đầu tiên khi chuyển đổi sang mô hình Tổng Công ty và chỉ đạo sát sao việc đẩy mạnh hình thức kinh doanh xuất khẩu bán đứt (FOB), chiếm đến 94% tổng doanh thu xuất khẩu.

    Mặt khác, tổng số vốn công ty đưa vào sản xuất kinh doanh liên tục tăng mạnh qua các năm, điều này chứng tỏ công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường mục tiêu, tạo ra nhiều việc cho người lao động, nâng cao mức sống bằng việc tăng thu nhập bình quân lên tới 3.253.000đ /1 tháng trong năm 2010 (tăng 18,377% so với năm 2009).

    Để đạt được những thành tựu to lớn đó trước hết phải kể đến sự lãnh đạo sáng suốt của Ban điều hành Tổng Công ty và tập thể CB.CNV trong việc thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn, tiết kiệm và giảm tối đa chi phí trong thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế, đặc biệt hiệu quả của việc kinh doanh hàng FOB xuất khẩu vẫn đạt khá cao.

    Hằng năm, Tổng Công ty đều vạch ra kế hoạch phát triển trong tương lai để cho phấn đấu cho toàn công ty. Sau đây là biểu đồ kế hoạch doanh thu trong giai đoạn năm 2006-2011

    1. Đối tác

    Để đạt được những thành tích trong những năm qua, Tổng Công ty đã nỗ lực phát huy, xây dựng được rất nhiều các mối quan hệ hợp tác với các khách hàng trong và ngoài nước. Một số thương hiệu nổi tiếng trên thế giới là người bạn đồng hành cùng Tổng Công ty May Đồng Nai trong suốt thời gian qua.

    Sau đây là các thương hiệu thời trang đồng hành cùng Tổng Công ty:

     

    2.     Một số thị trường trọng điểm của Tổng Công ty May Đồng Nai

    Sau hơn 35 năm hoạt động, sản phẩm của Tổng Công ty May Đồng Nai đã có được chỗ đứng trên thị trường quốc tế. Các thị trường chủ yếu là Nhật, Mỹ, EU. Ngoài ra, các nước Canada, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Úc, Nga,…là những khách hàng tiềm năng cần khai thác.

    Tổng quan chung về thị trường xuất khẩu của Tổng Công ty được thể hiện trong hình sau trong những năm gần đây.

    • Thị trường Mỹ: (chiếm 45%)

    Mỹ là là nơi tiêu thụ hàng dệt may lớn nhất thế giới. Thị trường lại đa dạng, phong phú, có nhiều cấp độ. Điều này rất phù hợp với hoàn cảnh, trình độ sản xuất của Việt Nam. Hiện nay, quan hệ hai bên đã được bình thường hoá. Hiệp định thương mại song phương và hiệp định hàng dệt may được ký kết. Đó chính là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường này.

    Với tiềm năng như vậy, Mỹ được coi là thi trường hấp dẫn, thu hút nhiều quốc gia xuất khẩu hàng dệt may.

    • Thị trường Nhật Bản: (chiếm 35%)

    Nhật Bản là thị trường rất lớn, tiêu thụ nhiều nhất khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Đây cũng là thị trường phi hạn ngạch (Free-quota). Nhật Bản nhập khẩu chủ yếu theo phương thức mua đứt bán đoạn.

    Giống EU, thị trường Nhật bản cũng đòi hỏi quy định rất khắt khe, nghiêm ngặt về chất lượng, cũng như thời hạn giao hàng. Các thương gia Nhật Bản đều khẳng định rằng: “Người tiêu dùng Nhật không dùng sản phẩm có bất kì một khuyết tật nào, hàng may mặc sai quy cách, thủng, không vừa, ố phai màu…đều không bao giờ được chấp nhận”.

    Tuy nhiên, sản phẩm Việt Nam xuất sang Nhật Bản còn hạn chế về chủng loại, mẫu mã, chất lượng. Giá cả chỉ đạt mức trung bình, chưa có mặt hàng cao cấp. Nhưng nếu được đầu tư, chất lượng cao hơn, mẫu mã phù hợp, giá cạnh tranh…ta sẽ có khả năng thâm nhập sâu và phát triển được thị trường to lớn này.

    • Thị trường Châu Âu (EU) (chiếm 15%)

    EU có lịch sử phát triển công nghiệp dệt may lâu đời, là trung tâm mốt thời trang với nhiều công ty tạo mốt thời trang nổi tiếng thế giới như Fendi, Piere – Cardin, Christian Dior, Yves Saint – Laurent,… Đây là nơi có nhiều thông tin nhất về thời trang. EU có kỹ thuật sản xuất những sản phẩm may mặc cao cấp truyền thống với các loại sợi thiên nhiên như len, tơ tằm, sợi tổng hợp…Sự mở rộng ngành dệt may EU dưới các hình thức liên kết sản xuất ở nước ngoài đang ngày càng tăng, nhất là với các nước Châu Á. Ngoài ra, hình thức gia công ở nước ngoài (OPT – Oversea Processing Trade) cũng phát triển mạnh.

    EU là thị trường rộng lớn, có nhu cầu tiêu thụ hàng dệt may lớn nhất, sản phẩm đa dạng, phong phú và tinh tế. Sau 10 năm hợp tác, EU là thị trường quen thuộc. Đây là thị trường đòi hỏi chất lượng cao, điều kiện thương mại nghiêm ngặt, mức bảo hộ đặc biệt cao. EU nổi tiếng là khách hàng khó tính về mẫu mã, chất lượng, thời gian giao hàng. Mặt khác, mối quan hệ truyền thống lâu đời giữa EU với 50 bạn hàng khác trên thế giới đã thẩm định tính nghiệt ngã này. Đây là bức tường thành cản trở sự thâm nhập của ta vào thị trường này. Nếu xem xét kỹ, thì nó cũng mở ra một thị trường rộng lớn để các doanh nghiệp có cơ hội vươn lên thích ứng và phát triển. Qua đó sẽ cải thiện được năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, mẫu mã, chủng loại, phương thức kinh doanh, tiếp thị.

    • Ngoài ra, các thị trường khác cũng chiếm tỷ lệ xuất khẩu gần khoảng 5%, như Canada, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Úc, Nga… là những thị trường tiềm năng phát triển.

    II.               Những thế mạnh của Tổng Công ty May Đồng Nai

    Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, có diện tích 5.894,73 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. Tổng Công ty May Đồng Nai nằm ở Khu Công nghiệp Biên Hòa 1 (trước đây là khu kỹ nghệ Biên Hòa) nằm ở phường An Bình, thành phố Biên Hòa, giáp sông Đồng Nai. Vị trí này rất thuận lợi cho Tổng Công ty, gần Tp.HCM, gần hệ thống tuyến đường huyết mạch quốc lộ 1A, quốc lộ 51; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế của Tổng Công ty. Tuy nhiên, do khu công nghiệp Biên Hòa 1 được xây dựng từ năm 1963 là khu công nghiệp được xây dựng sớm nhất ở Việt Nam, nên đến nay hệ thống hạ tầng kĩ thuật tại đây đang xuống cấp nghiêm trọng. Do vậy, tỉnh Đồng Nai đã có chủ trương thay đổi công năng của KCN Biên Hòa 1 thành khu đô thị-trung tâm thương mại-dịch vụ. Để biến KCN này thành khu đô thị hiện đại, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp sẽ được hỗ trợ di dời về KCN Giang Điền. Tổng Công ty May Đồng Nai đang xúc tiến dự án đầu tư cụm công nghiệp 75 ha tại Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, nhằm chuẩn bị từng bước cho chuyển đổi công năng Khu CN Biên Hòa 1 theo chủ trương của tỉnh Đồng Nai.

    Mặt khác, Việt Nam đang được xem là ứng viên tốt nhất vì giá nhân công hợp lý. (Với lương trung bình 49 USD/tháng, lương của lao động Việt Nam chỉ nhỉnh hơn Campuchia một chút, là 47,36 USD, theo Phòng Thương mại Âu châu tại Việt Nam.

    Trong khi công nhân tại Indonesia được trả 82 USD/tháng, Trung Quốc 117 USD/tháng, Thái Lan 156 USD/tháng, Philipines 167 USD/tháng, Malaysia 336 USD/tháng, Ðài Loan 540 USD/tháng, Hàn Quốc 830 USD/tháng, Singapore 1.146 USD/tháng và Nhật 1.810 USD/tháng).

    Ông Bùi Thế Kích-TGĐ Donagamex thì nhận định, trong năm 2010 các DN may mặc chủ động được đơn hàng sản xuất. Tổng Công ty có thế mạnh hàng FOB chiếm tỷ trọng lớn, đạt 95% tổng doanh thu xuất khẩu. Chất lượng hàng hóa, sản phẩm của Tổng Công ty được các nước nhập khẩu được đánh giá cao, mặt hàng đa dạng so với các nước Campuchia, Lào, Bangladesh.

    Tổng Công ty đang dần chú trọng và có kế hoạch đầu tư nâng cao năng lực thiết kế, năng suất lao động, ứng dụng công nghệ vào sản xuất nhằm giảm lãng phí về nguyên phụ liệu.

    III.            Những khó khăn, thử thách của Tổng Công ty May Đồng Nai

    • Ông Bùi Thế Kích, Tổng giám đốc Công ty Donagamex cho rằng, khó khăn trước mắt đối với DN may không phải đơn hàng, mà là chi phí sản xuất tăng cao (chi phí điện, nước, xăng dầu, vận chuyển) và sự tăng vọt của nguyên phụ liệu nhập khẩu. “Nếu không tính toán kỹ hoặc đàm phán cụ thể với các nhà nhập khẩu để đưa ra hợp đồng linh hoạt, thì sẽ rất khó cho các nhà sản xuất nếu giá nguyên liệu cùng các chi phí khác tiếp tục tăng cao hơn so với thời điểm ký hợp đồng”, ông Kích nhấn mạnh (www.baomoi.com/det-may-tu-tin-vao-xuat-khau). Nguyên phụ liệu được nhập khẩu từ nước ngoài chủ yếu là Trung Quốc do giá NPL rẻ, dồi dào, chất lượng ổn định hơn NPL trong nước, mặt khác giá NPL trong nước thường cao hơn hàng nhập khẩu ít nhất là 5%, kèm theo đó là nguồn cung cấp lẫn chất lượng không ổn định.
    • Tổng Công ty tiếp tục phải đối mặt trong năm là thiếu lao động phổ thông và lao động có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm còn chiếm tỷ lệ nhỏ. Mức độ ổn định của nguồn lao động trong Tổng Công ty không cao khiến Tổng Công ty phải quan tâm đến việc tuyển dụng lao động mới, khiến tốn thời gian và chi phí đào tạo (ở các khu và ở Xuân Lộc, Định Quán).
    • Còn chủ yếu thực hiện may gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài nên giá trị gia tăng của ngành may còn thấp.
    • Chưa xây dựng được thương hiệu riêng cho ngành may của Tổng Công ty tại thị trường nước ngoài.
    • Thị trường nội địa còn gặp rất nhiều khó khăn, chưa tạo được uy tín, được nhiều người tiêu dùng trong nước chú ý và quan tâm.
    • Khả năng tự thiết kế còn yếu, phần lớn là làm theo mẫu mã đặt hàng của phía nước ngoài để xuất khẩu.
    • Các thủ tục xuất nhập khẩu còn gặp rất nhiều trắc trở, phải trải qua rất nhiều thủ tục, gây mất thời gian.

    IV.             Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất nhập khẩu và giải quyết khó khăn cho Tổng Công ty:

    1.     Về phía doanh nghiệp:

    • Kế hoạch và phát triển trong tương lai (năm 2011)

    *Tình hình và đặc điểm chung:

    Năm 2011 sẽ có nhiều cơ hội cho Tổng Công ty phát triển vì tình hình hàng hóa đầy đủ, thị trường tiêu thụ hàng may mặc đã hồi phục sau khủng hoảng. Hiện Tổng Công ty đã có kế hoạch đơn hàng đấn hết tháng 9/2011.

    Bên cạnh đó năm 2011 cũng sẽ được dự báo tăng chi phí rất mạnh do tình hình lạm phát ngay từ đầu năm, lãi suất cho vay của Ngân hàng tăng, giá cả đầu vào (điện, nước, xăng dầu, vận chuyển…) đều tăng, chi phí nhân công tăng mạnh ở tất cả các mặt lương, BHXH, BHYT, lương lễ-tết, phép năm…

    Trước tình hình đó, Tổng Công ty đề ra kế hoạch như sau:

    1/ Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011:

    STT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2011 Tỷ lệ/

     

    2010

    Ghi chú
    1 Giá trị SXCN (GTTSL) Tỷ Đ 650 127  
    2 Doanh thu. Trong đó Tỷ Đ 800 129 Phấn đấu 1.000 tỷ
      -DT xuất khẩu Tỷ Đ 780 129  
      -DT nội địa Tỷ Đ 20 138  
    3 Giá vốn hàng bán Tỷ Đ 770 130  
    4 Lợi nhuận  trước thuế Tỷ Đ 30 100 Phấn đấu 40 tỷ
    5 Doanh thu CMPT USD 9.200.000 118  
    6 Sản lượng nhập kho Ch 6.000.000 123  
    7 Kim ngạch XK.TT USD 40.000.000 111  
    8 Kim ngạch NK.TT USD 28.000.000 116  
    9 Lao động B/Q Ng 2.700 115  
    10 Thu nhập B/Q ng/th 3.650.000 112  

    (theo BCTN năm 2010)

    2/ Các giải pháp định hướng phát triển trong thời gian tới:

    –               Tiếp tục phát triển phương thức kinh doanh hàng FOB, nhưng phải tìm nguồn Nguyên phụ liệu cung ứng đầy đủ, kịp thời, chủ động và chi phí hợp lý.

    –           Tập trung phát triển thị trường nội địa, đầu tư cho sản phẩm và quảng bá thương hiệu. Trong năm 2011 tiếp tục thành lập thêm cửa hàng có quy mô lớn, chuyên nghiệp hơn ở Tp.HCM, Biên Hòa và Hà Nội.

    –           Tập trung đầu tư MMTB chuyên dùng, tự động cao; sản xuất hàng xuất khẩu có giá trị cao, thương hiệu lớn, sẵn sàng đầu tư cải tiến hệ thống để có đơn hàng của khách hàng lớn.

    –           Cải tiến hệ thống quản lý, tổ chức bộ máy; thành lập các công ty thành viên trực thuộc tại Khu A và Xuân Lộc; tiếp tục liên doanh, liên kết để mở rộng sản xuất và thu hút vốn đầu tư của đối tác, khách hàng.

    –           Kiên quyết sắp xếp lại cơ cấu, quy mô một số đơn vị và vị trí công việc của cá nhân để phù hợp với năng lực từng người. Cải tiến cơ bản về tiền lương để thu hút lao động.

    –           Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng tình hình phát triển của Tổng Công ty.

    2. Một số giải pháp từ phía Nhà nước

    Cần đơn giản hóa thủ tục nhập nguyên phụ liệu, nhập hàng mẫu, nhập bản vẽ để thực hiện các hợp đồng gia công xuất khẩu hiện vẫn còn rườm rà, mất nhiều thời gian gây nhiều khó khăn cho Doanh nghiệp đặc biệt là các hợp đồng gia công xuất khẩu có thời hạn ngắn.

    “Doanh nghiệp rất cần sự tiếp sức của Nhà nước có thể giảm, tạm không thu trong ngắn hạn và dài hạn thuế thu nhập DN 20% để DN lấy khoản chi này chăm lo đời sống, giữ chân người lao động. Đây cũng là một cách để ngành may thu hút lao động.” (theo Ông Phạm Xuân Hồng, Tổng Giám đốc Công ty CP May Sài Gòn 3 trên http://vietstock.vn)

    Nhà nước hỗ trợ tư vấn cho các Doanh nghiệp với lãi suất ưu đãi, thủ tục vay đơn giản, gọn nhẹ, đưa ra những chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Nhà nước cần có chính sách khuyến khích sử dụng nguyên phụ liệu sản xuất trong nước.

     

    NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

    Qua một tháng kiến tập tại Công ty CP Tổng Công ty May Đồng Nai, sau khi tìm hiểu về Tổng Công ty nói chung và phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu nói riêng. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, tôi xin đưa ra một số nhận xét và kiến  nghị sau:

    NHẬN XÉT

    • Về Tổng Công ty

    Tổng Công ty là một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, luôn chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ quy định của Nhà nước, có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy mô và hoạt động hiện tại của công ty cùng với đội ngũ công nhân viên có năng lực về chuyên môn, năng động, được đào tạo chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và trách nhiệm cao.

    Tổng Công ty hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (TP Biên Hòa, Xuân Lộc, Định Quán,..) là nơi có nguồn lao động năng lực, hấp dẫn, do đó công ty có thể mở rộng năng lực sản xuất. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Tổng Công ty đã luôn cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín của mình.

    Tổng Công ty đã không ngừng hoàn thiện công tác quản lý và cố gắng không ngừng khắc phục những khó khăn còn tồn tại với mục tiêu là mang kết quả tốt nhất  và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, công ty còn có những chiến lược, kế hoạch đúng đắn trong tương lai, đồng thời cũng luôn quan tâm đến nguồn lực, không ngừng nâng cao, bồi dưỡng trình độ quản lý cũng như năng lực chuyên môn của công nhân viên chính vì vậy sẽ giúp Tổng Công ty ngày càng phát triển hơn nữa trong tương lai.

    Tổng Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO

    • ISO 9001 : 2000
      1. Tổng Công ty May Đồng Nai được giấy chứng nhận ISO 9001 : 2000, Tổng Công ty đã thực hiện tốt việc quản lý chất lượng, giúp nâng cao năng lực quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng Công ty. Giúp điều hành nội bộ và kiểm soát công việc tốt hơn, áp dụng tốt HTQLCL sẽ nâng cao uy tín, hình ảnh của Tổng Công ty với khách hàng và các bên liên quan. Tuy nhiên, HTQLCL thường hay phát sinh nhiều tài liệu, hồ sơ, biểu mẫu…mà có nhiều trường hợp là không cần thiết. Dẫn đến Tổng Công ty khó cập nhật tài liệu mới, sửa và bổ sung tài liệu lỗi thời.
    • SA 8000

    Việc thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn SA 8000 mang lại lợi ích cho từ người lao động đến công ty và các bên hữu quan khác có thể phân loại như sau:

    1. Lợi ích đứng trên quan điểm của người lao động, các tổ chức công đoàn và tổ chức phi chính phủ
    • Tạo cơ hội để thành lập tổ chức công đoàn và thương lượng tập thể.
    • Là công cụ đào tạo cho người lao động về quyền lao động.
    • Nhận thức của công ty về cam kết đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường lành mạnh về an toàn, sức khoẻ và môi trường.
    1. Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng:
    • Có niềm tin về sản phẩm được tạo ra trong một môi trường làm việc an

    toàn và công bằng

    • Giảm thiểu chi phí giám sát
    • Các hành động cải tiến liên tục và đánh giá định kỳ của bên Thứ Ba là cơ sở để chứng tỏ uy tín của công ty
    1. Lợi ích đứng trên quan điểm của chính doanh nghiệp:
    • Cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn và xâm nhập được vào thị trường mới có yêu cầu cao
    • Nâng cao hình ảnh công ty, tạo niềm tin cho các bên trong “Sự yên tâm về mặt trách nhiệm xã hội”
    • Giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội khác nhau.
    • Có vị thế tốt hơn trong thị trường lao động và thể hiện cam kết rõ ràng về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp cho công ty dễ dàng thu hút được các nhân viên giỏi, có kỹ năng. Đây là yếu tố được xem là “Chìa khoá cho sự thành công” trong thời đại mớ
    • Tăng lòng trung thành và cam kết của người lao động đối với công ty.
    • Tăng năng suất, tối ưu hiệu quả quản lý.
    • Có được mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và có được các khách hàng

    trung thành.

    • Về phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu

    Phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu là một trong năm phòng ban quan trọng, có tính chất quyết định đến khâu sản xuất, xuất nhập khẩu, đơn đặt hàng trong Tổng Công ty.

    Tất cả các nhân viên trong phòng Kế hoạch-Xuất nhập khẩu đều có kiến thức vững vàng, có sự phân công rõ ràng. Luôn có sự phối hợp nhịp nhàng, liên hệ, kiểm tra, đối chiếu lẫn nhau tạo điều kiện luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Tuy nhiên, phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu cũng gặp một số khó khăn như về thời gian, sự chậm trễ của các bên, phòng ban, các nhà cung ứng nguyên phụ liệu.

    KIẾN NGHỊ

    + Thường xuyên xem xét, cập nhật và sửa đổi hệ thống tài liệu cho phù hợp với môi trường kinh doanh, tình hình hoạt động sản xuất của Tổng Công ty.

    + Các phòng ban phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với nhau để luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và đạt hiệu quả cao trong kinh tế.

    + Luôn cải thiện, nâng cao trình độ chuyên môn cho các đội ngũ nhân viên trong các phòng (P.KH-XNK) để đáp ứng nhu cầu hiện tại của Tổng Công ty.

     

    • Các yêu cầu cần kiểm soát của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

    1- Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ 
    Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài, và dữ liệu của công ty
    2- Trách nhiệm của lãnh đạo
    – Cam kết của lãnh đạo
    – Định hướng bỡi khách hàng
    – Thiết lập chính sách chất lượng, và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban
    – Xác định trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh
    – Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ
    – Tiến hành xem xét của lãnh đạo
    3- Quản lý nguồn lực
    – Cung cấp nguồn lực
    – Tuyển dụng
    – Đào tạo
    – Cơ sở hạ tầng
    – Môi trường làm việc
    4- Tạo sản phẩm
    – Hoạch định sản phẩm
    – Xác định các yêu cầu liên quan đến khách hàng
    – Kiểm soát thiết kế
    – Kiểm soát mua hàng
    – Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
    – Kiểm soát thiết bị đo lường

    5- Đo lường phân tích và cảI tiến
    – Đo lường sự thoả mãn của khách hàng
    – Đánh giá nội bộ
    – Theo dõi và đo lường các quá trình
    – Theo dõi và đo lường sản phẩm
    – Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
    – Phân tích dữ liệu
    – Hành động khắc phục
    – Hành động phòng ngừa

    • Các yêu cầu của SA 8000

    SA 8000 được xây dựng dựa trên các nguyên tắc làm việc trong các công ước của ILO và Tuyên bố toàn cầu của Liên Hợp Quốc về Quyền con người và Công ước về Quyền của Trẻ em. Các yêu cầu của tiêu chuẩn bao gồm:

    1. Lao động trẻ em: Không có công nhân làm việc dưới 15 tuổi, tuối tối thiểu cho các nước đang thực hiện công ước 138 của ILO là 14 tuổi, ngoại trừ các nước đang phát triển; cần có hành động khắc phục khi phát hiện bất cứ trường hợp lao động trẻ em nào.
    2. Lao động bắt buộc: Không có lao động bắt buộc, bao gồm các hình thức lao động trả nợ hoặc lao động nhà tù, không được phép yêu cầu đặt cọc giấy tờ tuỳ thân hoặc bằng tiền khi được tuyển dụng vào.
    3. Sức khoẻ và an toàn: Đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, có các biện pháp ngăn ngừa tai nạn và tổn hại đến an toàn và sức khoẻ, có đầy đủ nhà tắm và nước uống hợp vệ sinh.
    4. Tự do hiệp hội và quyền thương lượng tập thể: Phản ảnh quyền thành lập và gia nhập công đoàn và thương lượng tập thể theo sự lựa chọn của người lao động.
    5. Phân biệt đối xử: Không được phân biệt đối xử dựa trên chủng tộc, đẳng cấp, tôn giáo, nguồn gốc, giới tính, tật nguyền, thành viên công đoàn hoặc quan điểm chính trị
    6. Kỷ luật: Không có hình phạt về thể xác, tinh thần và sỉ nhục bằng lời nói.
    7. Giờ làm việc: Tuân thủ theo luật áp dụng và các tiêu chuẩn công nghiệp về số giờ làm việc trong bất kỳ trường hợp nào, thời gian làm việc bình thường không vượt quá 48 giờ/tuần và cứ bảy ngày làm việc thì phải sắp xếp ít nhất một ngày nghỉ cho nhân viên; phải đảm bảo rằng giờ làm thêm (hơn 48 giờ/tuần) không được vượt quá 12 giờ/người/tuần, trừ những trường hợp ngoại lệ và những hoàn cảnh kinh doanh đặc biệt trong thời gian ngắn và công việc làm thêm giờ luôn nhận được mức thù lao đúng mức.
    8. Thù lao: Tiền lương trả cho thời gian làm việc một tuần phải đáp ứng được với luật pháp và tiêu chuẩn ngành và phải đủ để đáp ứng được với nhu cầu cơ bản của người lao động và gia đình họ; không được áp dụng hình thức xử phạt bằng cách trừ lương.
    9. Hệ thống quản lý: Các tổ chức muốn đạt và duy trì chứng chỉ cần xây dựng và kết hợp tiêu chuẩn này với các hệ thống quản lý và công việc thực tế hiện có tại tổ chức mình.

     

    Kết luận

    Trong công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, với những đặc điểm kinh tế kĩ thuật riêng phù hợp với tình hình kinh tế xã hội nước ta hiện nay, công nghiệp Dệt-May được đánh giá là ngành có triển vọng phát triển sản xuất và xuất khẩu đem lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế trước mắt cũng như lâu dài.

    Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Tổng Công ty May Đồng Nai đã đạt nhiều thành công, đưa công ty lớn mạnh và phát triển như ngày nay. Tuy nhiên, cùng với những tác động của môi trường, chính sách và các nhân tố khác gây một số khó khăn cho Tổng Công ty May Đồng Nai nói riêng và ngành may mặc Việt Nam nói chung. Thực tế đòi hỏi Ban lãnh đạo công ty cần có những điều chỉnh kịp thời và chính xác nhằm khắc phục những hạn chế đang tồn tại và phát triển đi lên.

    Qua thời gian thực tập tại công ty, với sự giúp đỡ của Chú Trưởng phòng, anh chị trong Công ty giúp em tìm hiểu được nhiều kiến thức bổ ích trong thực tế mà  sách vở chưa triệt để nhắc đến. Do trình độ hiểu biết có hạn, lại chưa có kinh nghiệm nên bài báo cáo này chắc chắn còn  nhiều thiếu sót. Em mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô Trường Cao đẳng Công nghệ & Quản trị Sonadezi, Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong Tổng Công ty May Đồng Nai.

    Cuối cùng, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và đặc biệt là Thầy Hồ Văn Khôi, Chú Phạm Hữu Úy, các anh chị trong Tổng Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.

    Sinh viên thực tập

    Lư Thị Hoàng Vang

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tài liệu kham thảo

    1. Giáo trình “Kinh tế và Quản trị doanh nghiệp” của TS Ngô Xuân Bình-TS. Hoàng Văn Hải
    2. Các báo cáo của CTCP Tổng Công ty May Đồng Nai
    3. Tài liệu của Tổng Công ty do phòng KH-XNK cung cấp.
    4. Tổng hợp tài liệu trên các tạp chí điện tử:

    + http://www.donagemex.com.vn

    + http://www.baomoi.vn

    + http://diachidoanhnghiep

    Và một số tạp chí điện tử khác!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Báo cáo thực tập cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-t%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-ph%E1%BB%A5c-v%E1%BB%A5-t%E1%BA%A1i-b%E1%BB%99-ph%E1%BA%ADn-nh%C3%A0-h%C3%A0ng-kh%C3%A1ch-s%E1%BA%A1n-v%C6%B0%E1%BB%9Dn-th%E1%BB%A7-%C4%91%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô

    PHẦN 1

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong thời gian thực tập tại khách sạn Vườn Thủ Đô, qua những tìm hiểu cùng những thực tế tại khách sạn tôi đã học hỏi và thu thập được nhiều thông tin, cũng như những nhiệm vụ cần thiết phục vụ cho bản báo cáo thực tập của mình cũng như công việc sau này của mình.

    Từ những thực tế tôi đã thu được trong chuyến thực tập về hoạt động kinh doanh, tổ chức của bộ phận nhà hàng nói riêng và khách sạn Vườn Thủ Đô nói chung, bài báo cáo thực tập của tôi với mục đích tìm hiểu để đánh giá về cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh tại bộ phận nhà hàng, phục vụ ăn uống cho khách. Nó còn nhằm cung cấp cho người đọc những thông tin cũng như những hiểu biết nhất định về nghiệp vụ tổ chức, phục vụ nhà hàng tạ khách sạn Vườn Thủ Đô.

    Bài báo cáo còn nhiều hạn chế về lượng thông tin, tài liệu tham khảo nên còn nhiều thiếu xót mong bạn đọc góp ý để bài báo cáo được tốt hơn tôi xin chân thành cảm ơn.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                                 2

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    PHẦN HAI

    PHẦN NỘI DUNG

    Chương 1: Tổng quan về khách sạn Vườn Thủ Đô

    1.1 Quá trình hình thành khách sạn

    Nói đến Khách sạn người ta thường hình dung ra những công trình nguy nga lộng lẫy, những món ăn sang trọng phong cách phuc vụ hoàn hảo, lợi nhuận trong kinh doanh cao.Chính vì vậy hoat động kinh doanh khách sạn đã thu hút đông đảo số lượng người tham gia vào hoạt động kinh doanh này.

    Khi nhắc đến hoạt động kinh doanh khách sạn, người ta thường nói đến việc kinh doanh dịch vụ lưu trú.Ngoài dịch vụ cơ bản này ngành khách sạn còn tổ chức các dịch vụ bổ sung khác như dịch vụ phục vụ ăn, uống, phục vụ vui chơi giải trí, phục vụ các nhu cầu có liên quan đến sinh hoạt hàng ngày của khách như (điện thoại, fax, giặt là, chữa bệnh…)

    Không nằm ngoài những quy luật chung của hoạt động kinh doanh, khách sạn Vườn Thủ Đô được coi là khách sạn có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí cũng như trật tự an ninh. Khách sạn đã đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về xếp hạng khách sạn.

    Có vị trí kiến trúc

    Trang thiết bị tiện nghi phục vụ Dịch vụ và mức độ phục vụ

    Nhân viên phục vụ

    Vệ sinh

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn trên khách sạn Vườn Thủ Đô đã được công nhận là khách sạn 3 sao với trang thiết bị tiện nghi phục vụ hiện đại, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn 3 sao, phù hợp tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.

    Khách sạn Vườn Thủ Đô nằm trên đường 48A – Láng Hạ – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội. Là khách sạn liên doanh với Hồng Kông được xây dựng và đi vào hoạt động năm 1995, khách sạn được xây dựng theo kiểu kiến trúc Châu Âu giống như một khu vườn nhỏ giữa lòng thủ đô. Khách sạn có tổng số 70 phòng, các phòng đều được trang trí những thiết bị nội thất tốt,chất

    lượng cao. Bao gồm các loại phòng, giá phòng như sau:  
    Room  Types Single Occupancy Double
    Occupancy      
    Superior US$ 79.00 US$ 89.00
    Duluxe US$ 89.00 US$ 99.00
    Executive Deluxe US$ 99.00 US$ 109.00
    Executive Suite US$ 129.00 US$ 139.00
    Roll-away bed for 3rd person     US$ 10.00

    Với tiện nghi trang bị cho các phòng đều rất đầy đủ, trong phòng đều có các trang thiết bị và dịch vụ rất tiện nghi như, minibar, ti vi, điện thoại, điều hòa, phòng tắm, phòng tiếp khách.

    Trong khách sạn đều có sẵn và luôn sẵn sàng phục vụ khách với các dịch vụ như:

    Phòng hội nghị gồm 2 phòng lớn và nhỏ, phòng nhỏ có sức chứa 30 người, còn phòng họp lớn chứa khoảng từ 120-150 người.Giá phòng cho thuê có mức giá là khoảng 150USD/ ngày, khách sạn thường có rất đông các cơ

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    quan tổ chức, các phái đoàn trong và ngoài nứơc chọn làm địa điểm họp và tổ

    chức các diễn đàn, các hội nghi…

    Các dịch vụ như soạn thảo văn bản, thư tín điện tử trong và ngoài nước, giặt là, Thai masage, thu đổi ngoại tệ,dịch vụ internet…đều đựơc phục vụ tận tình và chu đáo.

    Khách sạn còn có một đội xe chuyên chở phuc vụ nhu cầu đi lại của quý khách để phục vụ các chuyến hội nghị xa và nhu cầu đi lại của nhân viên trong khách sạn.

    Ngoài những dịch vụ kể trên khách sạn còn có các phòng ban với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, làm việc tận tình và luôn làm hài lòng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước.

    Những nhân tố kể trên đã làm cho khách sạn trở thành điểm dừng chân lí tưởng, an toàn, tin cậy của du khách quốc tế và nội địa. Hàng năm khách sạn thu hút tới hàng nghìn lượt khách tới nghỉ, giải trí và ăn uống.

    2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của khách sạn Vườn Thủ Đô

    Việc xây dựng được một cơ cấu tổ chức khách sạn tối ưu và chính xác là một nhiệm vụ quan trọng với các cấp quản lí của khách sạn. Khách sạn Vườn Thủ Đô cũng đã nghiên cứu học hỏi, nhằm đưa ra được một cơ cấu tổ chức phù hợp nhất để đưa khách sạn đứng vững trên thị trường kinh doanh và đưa lại nhiều lợi nhuận cho khách sạn. Đó là một cơ cấu tổ chức theo kiểu hỗn hợp, nhưng hài hòa.

    Cơ cấu tổ chức này có sự kết hợp giữa cơ cấu tổ chức trực tuyến và cơ cấu chức năng. Người chỉ đạo và ban hành các quyết định chính là Hội đồng quản trị, dưới đó là Tổng Giám Đốc, các phòng ban đều có các cấp lãnh đạo trực tiếp và giám sát công việc của cấp dưới đảm bảo công việc đựơc thực thi và đạt hiệu quả tốt nhất. Các bộ phận cấp dưới cũng nhận rõ trách nhiệm và

    công việc của mình, với cơ cấu tổ chức này giúp cho từng bộ phận trong

    khách sạn phát huy lợi thế và quyền lợi của bộ phận mình.

    sơ đồ

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                                 7

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Từ cơ cấu tổ chức bộ máy của khách sạn nói trên, căn cứ vào bản chất của ngành khách sạn và tổ chức các hoạt động kinh doanh trong khách sạn, các nhà quản lý khách sạn Vườn Thủ Đô đã chia ra làm 2 khối ngành chính để sản suất và kinh doanh.

    Khối thứ nhất: kinh doanh dịch vụ lưu trú và các dịch vụ bổ sung khác.

    Khối thứ hai: kinh doanh dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ bổ sung khác.

    Việc phân ra thành 2 khối ngành kinh doanh trên nhằm mục đích phân

    định rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi khối, mỗi bộ phận, mỗi tổ trong quá trình kinh doanh phục vụ của khách sạn. Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng tổ chức công tác hạch toán kinh tế cũng như xác định các mục tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của từng khối. Với việc xác định rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh, khách sạn Vườn Thủ Đô đã thu được nhiều lợi nhuận từ kinh doanh và tăng doanh thu cao trong mỗi năm, đó là việc mà không phải khách sạn nào cũng làm đựơc.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                                 8

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Chương 2: Giới thiệu về họat động kinh doanh của bộ phận nhà hàng tại Khách sạn Vườn Thủ Đô

    Trong khoảng thời gian thực tập tại khách sạn Vườn Thủ Đô, căn cứ vào nghành nghề đào tạo của trường cùng sức hấp dẫn của ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống tôi đã xin thực tập tại bộ phận nhà hàng của khách sạn với mục đích tìm hiểu, học hỏi và bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho nghề nghiệp của mình.

    Như nhiều ngành nghề kinh doanh khác, hoạt động kinh doanh nhà hàng, phục vụ ăn uống rất phong phú và đa dạng nó đã và đang thu hút được đông đảo các nhà kinh doanh tham gia vào lĩnh vực này, mà trong khách sạn thì đây được coi là bộ phận quan trọng.

    2.1 Giới thiệu chung về bộ phận nhà hàng- khách sạn Vườn Thủ Đô

    Bộ phận nhà hàng hay còn gọi là bộ phận phục vụ ăn uống, có vai trò quan trọng trong đới sống xã hội và nhất là trong các khách sạn. Nó thỏa mãn một trong những nhu câu thiết yếu của khách, đưa du khách đến với một nền văn hóa ẩm thực, tạo sự hấp dẫn và uy tín cho du khách. Hoạt động này góp phần đáng kể vào sự thành công của công tác đối ngoại, ngoại giao, sự ổn định kinh tế, chính trị, và văn hóa.

    Với chức năng kinh doanh tạo ra sản phẩm và bán sản phẩm, góp phần tạo ra lợi nhuận, tăng doanh thu.Hoạt động kinh doanh này mang lại doanh thu cho khách sạn( chiếm xấp xỉ khoảng 50% doanh thu của khách sạn)

    Đây là bộ phận thu hút đông đảo lực lượng lao động và góp phần chung vào việc giải quyết các khó khăn trong đời sống xã hội nói chung.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                                 9

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    2.2. Tìm hiểu hoạt động chung của bộ phận nhà hàng-Khách sạn Vườn Thủ Đô.

    2.2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý, hoạt động của bộ phận nhà hàng

    Giống như nhiều bộ phận khác trong khách sạn bộ phận phục vụ ăn uống của khách sạn Vườn Thủ Đô chiếm tỉ trọng doanh thu cao trong tổng số thu nhập của khách sạn, đem lại cho khách sạn những lợi nhuận đáng kể. Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của bộ phận ăn uống.

    Giám đốc bộ phận ăn uống

    Trợ lý giám đốc

    Trưởng bộ phận bàn   Trưởng bộ phận bar   Bếp trưởng
             
    Phụ trách nhà hàng   Phụ trách quầy bar   Phụ trách bếp trưởng
             
    Nhân viên bàn   Nhân viên quầy bar   Nhân viên bếp
             

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của bộ phận ăn uống,

    nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              10

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Với cơ cấu tổ chức trên, người đứng đầu là Giám đốc nhà hàng, người trực tiếp điều hành quản lý cả 3 bộ phận, 3 bếp và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Ban giám đốc khách sạn về toàn bộ hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của bộ phận ăn uống trong khách sạn. Xây dựng và hoạch định chiến lựơc kinh doanh của bộ phận, tham gia tổ chức hoạt động sản xuất, chế biến. Tuy giám đốc không phải là người tham gia vào quá trình chế biến, nhưng lại tham gia vào quá trình giám sát công việc. Nhiệm vụ này được cụ thể hóa trong một số việc.

    Tư vấn, duyệt thực đơn nhà hàng, quầy bar

    Lên kế hoạch, kiểm soát nhập nguyên liệu, đồ uống

    Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất, chế biến, quản lý việc sử dụng tiêu hao vật chất.

    Giám đốc của nhà hàng có chức năng tổ chức giới thiệu và bán sản phẩm, lập kế hoạch nghiên cứu và tiếp cận thông tin, tìm hiểu nhu cầu của khách để giới thiệu các sản phẩm của bộ phận, xây dựng các chương trình tiếp thị quảng cáo nhằm tư vấn kích thích tiêu dùng của khách. Nắm vững ngân sách, quản lý chặt chẽ doanh thu và chi tiêu của bộ phận, hoạch toán lỗ lãi hoạt động kinh doanh.

    Bố trí và quản lý lao động, tham gia vào công tác tuyển dụng nhân viên bộ phận trực tiếp chịu trách nhiệm huấn luyện đào tạo nhân viên mới, bồi dưỡng kĩ thuật nghiệp vụ cho nhân viên đang làm tại bộ phận. Bố trí phân công lao động hợp lý và căn cứ vào năng lực, thực tế của nhân viên và tính chất, đặc điểm công việc. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình phục vụ, tổ chức quản lý và thường xuyên giám sát công việc của nhân viên. Quyết định và có vai trò tư vấn cho Ban lãnh đạo khách sạn trong việc thưởng, phạt, cất nhắc, thăng tiếp đối với nhân viên bộ phận.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              11

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Quản lý chất lượng sản phẩm, phát huy tích cực vai trò quản lý chất lượng đầu vào, nguyên vật liệu tươi sống … chất lượng đầu ra(chất lượng phục vụ của nhân viên.Quản lý và đảm bảo an toàn cho hệ thống cơ sở vật chất.

    Trợ lý Giám đốc có trách nhiệm thực thi nhiệm vụ của giám đốc và giúp việc cho giám đốc nhà hàng, có tinh thần trách nhiệm và tổ chức kỷ luật cao trong công việc, khẳng định chuyên môn nghiệp vụ của mình và hỗ trợ cho cấp lãnh đạo quản lý tốt bộ phận nhà hàng.

    Đối với từng bộ phận cụ thể trong nhà hàng đều được tổ chức và phân công công việc cụ thể, nhằm chuyên môn hóa công việc trong từng bộ phận.

    Đối với bộ phận bàn, đứng đầu bộ phận này là trưởng bộ phận bàn, chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý mọi hoạt động liên quan đến việc phục vụ bàn.

    Phụ trách nhà hàng (Dining- room manager) Restaurant Supervisor, có trách nhiệm giám sát hoạt động ăn uống của một nhà hàng, đưa ra thực đơn, định giá và một số việc khác, đón tiếp các đoàn khách.

    Trưởng ca (a.m/p.m Shift Supervisor) quản lý giám sát các nhân viên trong ca, có mặt khi khách ăn để kiểm tra mức độ phục vụ nhân viên, độ hài lòng của khách.

    Nhân viên bộ phận bao gồm nhân viên đón tiếp, nhân viên ghi phiếu, nhân viên phục vụ tại bàn, nhân viên tiếp món, nhân viên thu ngân, nhân viên phục vụ tại phòng, nhân viên phục vụ tiệc.

    Bộ phận bar gồm trưởng bộ phận bar(Bar maneger), phụ trách quầy bar( Bar Supervisor), nhân viên bộ phận (nhân viên đón tiếp, nhân viên đứng quầy, nhân viên pha chế(Bartender), nhân viên phục vụ(wai staff)).

    Bộ phận bếp có bếp trưởng là người phụ trách bếp( Executive Chef),bếp trưởng là người quyết định thực đơn của nhà hàng, khách sạn trên cơ sở có sự

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              12

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    tham gia của các trưởng bộ phận và phụ trách các nhà hàng.Phân công điều phối công việc trong bộ phận bếp, giám sát các hoạt động dưới quyền và của các nhân viên, kiểm soát kỹ thuật chế biến chất lượng các món ăn, lên kế hoạch về nguyên vật liệu, tư vấn về mua sắm thiết bị.Phổ biến kinh nghiệm cách chế biến cũng như nghệ thuật trang trí món ăn cho các đầu bếp.

    Phụ trách bếp bộ phận( Sous Chef), được coi là xương sống củ bộ phận

    bếp.

    Nhân viên bộ phận gồm:Đầu bếp (Chef/Cook), nhân viên vệ sinh(Dish-Washer)

    Trong bộ phận phục vụ ăn uống của nhà hàng-Khách sạn Vườn Thủ Đô, luôn có sư phối hợp chặt chẽ giữa ba bộ phận, nhà hàng- bar- bếp. Đó là sự phối hợp giữa nhiều nhân viên, nhiều nguồn nhân lực, nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất. Phối hợp về mặt nhân lực, trong đó giám đốc bộ phân hay trưởng các bộ phận điều phối, bố trí lại lao động trong các bộ phận vào từng thời điểm nhất định. Phối hợp về mặt thông bằng cách cung cấp cho khách hàng những dịch vụ, phục vụ mang tính chuyên nghiệp đồng thời tạo ra sự dãn đọan mặt thông tin.Chính vì vậy nhân viên trong bộ phận nhà hàng luôn chính xác và truyền đạt thông tin rõ ràng để tránh những sai xót hoặc nhầm lẫn trong công việc.

    Để công việc kinh doanh đạt hiệu quả và thu hút được đông đảo lượng khách đến, cấp quản lý bộ phận nhà hàng cũng rất chú trọng tới những yêu cầu đối với nhân viên trong bộ phận. Nhân viên phải đảm bảo yêu cầu về sức khỏe và vệ sinh cá nhân, yêu cầu về tư cách đạo đức, yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, lịch sự xã giao, yêu cầu về trang phục đông phục. Nhân viên bộ phận phải chấp hành và đạt những yêu cầu trên.

    2.2.2.Quy mô, hình thức hoạt động kinh doanh của bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              13

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    2.2.2.1.Quy mô hoạt động bộ phận nhà hàng

    Bộ phận nhà hàng khách sạn Vườn Thủ Đô, điểm đến của đông đảo du khách trong và ngoài nước.Với 3 nhà hàng lớn sẵn sàng phục vụ và đón tiếp du khách, nơi đây là môt điểm thưởng thức văn hóa ẩm thực với nhiều mầu sắc phong phú và đa dạng.

    Nhà hàng Âu(Anytime) mở cửa từ 6h sáng đến 2h đêm phục vụ khách với món phở CaLi nổi tiếng đến từ Caliphornia của Mỹ, ngoài ra nhà hàng Âu còn phục vụ khách ăn theo thực đơn chọn món với nhiều món ăn nổi tiếng. Món phở CaLi nổi tiếng được ông Tôn Lâm Tổng Giám Đốc khách sạn Vườn Thủ Đô người đã sống và học tập tại Mỹ chọn phục vụ tại nhà hàng, ông nói, nó có nguồn gốc tại Việt Nam nhưng vượt qua nửa vòng trái đất vào Nam rồi qua Mỹ nó vẫn giữ được cái gốc đặc trưng của Việt Nam và lại có thêm hương vị mới. Đó chính là điều đặc biệt thu hút khách tới ăn tại nhà hàng, tô phở CaLi có một đặc điểm rất…Mỹ là lớn hơn nhiều so với phở Hà Nội. Ở Mỹ không phải ai cũng dám kêu một tô phở “xe lửa”(tô lớn bằng cái bánh xe lửa). Phở CaLi khi có mặt tại nhà hàng Âu của khách sạn mặc dù đã “giảm kí rất nhiều so với nguyên bản nhưng còn rất bự”. Món phở được làm theo phong cách của Caliphorlia, thịt bò dùng cho món phở sẽ được để trên đĩa, đưa ra cho khách hàng tự nhúng trong tô sao cho vừa với nhu cầu của bản thân. Một điểm nữa cũng khác nhiều so với các quán phở Hà Nội là đồ dùng như(tô, thìa, đĩa…)của phở CaLi rất sạch, tất cả sau khi rửa đều được tiệt trùng và sấy nóng trong lò, khi nào dùng mới lấy ra.Và một điều hơn hẳn các quán phở khác, phở CaLi không dùng mì chính. Nếu món phở ở Caliphornia phải dùng bánh phở khô(do ở Mỹ không có nơi sản xuất bánh phở) thì phở CaLi tại khách sạn Vườn Thủ Đô lại có bánh phở xịn do đặt làm riêng.

    Phở CaLi được phục vụ ăn sáng tại nhà hàng Âu của khách sạn Vườn Thủ Đô, khi mới được khai trương vào đầu năm 2004 giá của mỗi tô là 15

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              14

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    000nghìn VND nhưng đến nay giá của mỗi tô phở đã thay đổi lên đến 25 000 một tô và với mỗi tô phở đặc biệt là 30 000 mức giá này không phải là cao so với nhưng người sành ăn đã từng ăn phở CaLi.

    Tại nhà hàng Âu còn có một quầy bar phục vụ đồ uống cho khách, coktail, các loại rượu nổi tiếng và mở cửa song song cùng với nhà hàng Âu.

    Nhà hàng Á phục vụ từ 6h sáng đến 10h đêm, có một quầy bar phục vụ đồ uống cho khách với loại Cafe Rendezvous. Phục vụ khách ăn sáng, chủ yếu là khách phòng với các món ăn tự chọn, buffet các món ăn của Nhật Bản, Trung Quốc,và Châu Á. Buổi trưa cơm công sở tự chọn với nhiều món ăn Việt Nam và Hàn Quốc.Tối phục vụ lẩu tự chọn, lẩu hải sản từ thứ 2- đến tối thứ 6.

    Nhà hàng Nhật khai trương tháng 6 năm 2005, phòng ăn đẹp, lịch sự theo phong cách của Nhật mở cửa từ 11giờ sáng đến 12giờ đêm. Phục vụ khách ăn theo thực đơn, thức ăn phong phú với các món Shashimi, gỏi cá hồi, cá ngừ, mực bạch tuộc…Trong nhà hàng Nhật còn có phòng Karaoke, phục vụ nhu cầu giải trí của khách, 2phòng ăn phục vụ khách ăn theo đoàn.

    Bộ phận nhà hàng còn có quầy vịt nướng, do những đầu bếp nổi tiếng chế biến và bán tại quầy hàng bên ngoài khách sạn gồm các món vịt nướng, quay, xa xíu, sườn nướng.

    2.2.2 Hình thức hoạt động kinh doanh của bộ phận nhà hàng

    Bộ phận nhà hàng ra đời cùng với sự ra đời của ngành kinh doanh nhà hàng khách sạn, tại nhà hàng phục vụ bữa sáng với 2 hình thức.

    Nhà hàng Á phục vụ bữa sáng theo kiểu tự chọn, kiểu Alacarter(ăn sáng chọn món), ăn tại phòng.

    Với kiểu ăn sáng tự chọn đồ ăn thức uống được bày trên các dãy bàn, được quy hoạch thành các khu riêng, đồ nóng riêng, đồ nguội riêng, rất bắt mắt.Thông thường các bữa ăn sáng này nằm trong giá phòng, nếu như khách muốn mời bạn ở ngoài vào thì phải trả thêm tiền.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              15

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Còn kiểu ăn sáng chọn món, nhà hàng xây dựng thực đơn điểm tâm số lượng thức ăn ít hay nhiều tùy vào số lượng khách.

    Ăn sáng tại phòng khách là đáp ứng những yêu cầu của khách qua điên thoại, hoặc ghi vào các phiếu yêu cầu để ở ngoài cửa phòng.

    Còn bữa chính ở nhà hàng Á gồm có bữa trưa cơm công sở tự chọn bắt đầu từ11giờ trưa đến 1giờ chiều, cơm công sở phục vụ mọi đối tượng khách, buổi tối lẩu tự chọn kiểu Hồng Kông.Tối thứ7 buffet quốc tế, phong phú và đa dạng.Chủ nhật từ 11giờ đến 14 giờ Dimsum Buffet, do đầu bếp Trung Quốc đảm nhiệm, tối chủ nhật buffet Âu- Á (có góc món ăn Sài Gòn).

    Dưới đây là bảng giá đồ ăn phục vụ tại bộ phận nhà hàng

    *Phở Cali: 25.000/bát

    *Dimsum Chiên US$ 1.00++ -Hấp US$ 1.20++ *Cơm công sở- tư chọn : 60 000 VND /người

    Tối thứ 2 đến thứ 6:           * Lẩu tự chọn – kiểu Hồng Kông

    US$ 8.90++/ người lớn

    US$ 4.90++/ trẻ em

    Tối thứ 7

    * Buffet Quốc tế

    US$ 10.00++/ người lớn

    US$ 6.50++/trẻ em

    Chủ nhật(11h-14h)            * Dim Sum Buffet (đầu bếp Trung Quốc)

    US$ 6.00++/ người lớn

    US$ 4.00++/trẻ em

    Tối chủ nhật                           * Buffet Âu – Á

    US$ 6.50++/người lớn

    US$ 4.00++/ trẻ em

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              16

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Với mức giá trên thực sự chỉ có ở nhà hàng khách sạn Vườn Thủ Đô,với phương châm tạo sự hài lòng, ngon miệng cho khách hàng nhà hàng đã không ngừng tạo ra những phong cách ẩm thực đặc trưng và mới lạ để phục vụ quý khách hàng.

    Nhà hàng Âu với Phở CaLi hấp dẫn sẽ làm cho bạn cảm giác ngon miệng trong bữa sáng với tô phở to, ngon, hấp dẫn trong cách chế biến và phục vụ đã thu hút đông đảo khách trong nước, mở cửa phục vụ khách hàng từ 6h sáng đến 2h đêm.

    *Phở CaLi :giá 25 000Đ/bát

    Các món ăn kiểu Âu phục vụ theo kiểu chọn món đầy hấp dẫn và phong phú, từ cách chế biến đến phong cách phục vụ sẽ tạo cho khách một không khí thưởng thức ẩm thực châu Âu ngay giữa lòng thủ Đô.

    Nhà hàng Nhật với nhừng món ăn Nhật Bản mới lạ Shashimi(gỏi cá hồi,cá ngừ, mực và bạch tuộc…), nhà hàng sẽ phục vụ theo đúng kiểu Nhật và bạn sẽ được ăn món Nhật theo phong cách Nhật. Một phòng Karaoke ngay trong khuôn viên nhà hàng phục vụ nhu cầu giaỉ trí cho khách.

    Với hai quầy bar, lớn ở nhà hàng Âu phục vụ các loại rượu nổi tiếng, rượu vang, coktail, nước hoa quả, sinh tố. Quầy bar nhỏ trong nhà hàng Á phục vụ các loại cafe, trà…Quầy bar với không khí nhạc nhẹ tạo sự thoải mái, và phong cách thưởng thức đồ uống thật lí thú và thoải mái.

    Bộ phận nhà hàng còn mở quầy hàng vịt quay phục vụ khách với các món

    Vịt quay: 160.000VND/kg

    Xa xíu, sườn nướng: 60.000VND/kg

    Quầy vịt mới đựơc đưa vào sử dụng nhưng đã thu hút đông đảo khách hàng doanh thu mỗi ngày đạt từ 10triệu VND trở lên, mở cửa từ 2h chiều đến7h tối để phục vụ.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              17

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Hai phòng hội thảo dành cho các hội nghị hội thảo, các sự kiện trong và ngoài nước thuê làm địa điểm với giá từ 120-150USD/ ngày. Nơi đây cũng làm nơi tổ chức tiệc trà, phục vụ tiệc giải lao, ăn nhẹ cho các đoàn khách.

    Bộ phận nhà hàng còn có dịch vụ tổ chức tiệc cưới, chiêu đãi… thời điểm đông khách nhất diễn ra từ tháng 4- tháng 9 và những tháng cuối năm.

    Giá cho tiệc cưới là:700,000VND/ mâm trở lên (khuyến mại bánh cưới, xe đưa đón, tháp sâm panh với tiệc từ 30 mâm trở lên)

    Phục vụ cartering, out side ngoài trời đến tận các công ty đơn vị đặt ăn với giá cả phù hợp, phục vụ tận tình, chu đáo.

    Với những phương thức kinh doanh riêng và đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng về các loại tiệc, các loại hình phục vụ ăn uống nhà hàng đã thường xuyên có chương trình khuyến mại, giảm giá và có những mức độ ưu đãi nhất định với khách đoàn, khách Vip…với phương thức kinh doanh yếu tố chất lượng và sự ngon miệng, hài lòng của khách hàng được đặt lên hàng đầu nên khách hàng đã tới đây ngày một đông và càng đông nhất vào những ngày cuối tuần.Theo ước tính của bộ phận lãnh đạo nhà hàng cho biết doanh thu của nhà hàng, mỗi tháng đạt khoảng 100,000 USD$ /tháng. Ngoài ra bộ phận còn tiến hành đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận bếp, bar, bàn hàng tháng hàng quý dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ sản xuất kinh doanh, năng suất lao động, các hình thức phục vụ khách, tỷ trọng giữa “sản phẩm tự chế và số hàng hóa chuyên bán, chất lượng phục vụ. Mục tiêu của nhà hàng đặt ra luôn nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, các nhà quản lý bộ phận thường sử dụng các biện pháp kinh tế để điều hòa lợi ích, khuyến khích từng cá thể.

    Ví dụ: Nếu nhân viên phục vụ bàn, phục vụ khách tốt sẽ được thưởng tiền .Số tiền thưởng này sẽ được phân chia thỏa đáng cho bộ phận bếp .Vì nếu như không có món ăn có chất lượng, mỹ thuật thì không thể làm cho khách hài lòng được.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              18

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Vì vậy bộ phận nhà hàng đã và đang khẳng định được uy tín và chỗ đứng của mình trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống và ngày càng thu được nhiều lợi nhuận.

    2.2.3 Công tác tổ chức đón tiếp, quy trình phục vụ khách tại bộ phận nhà hàng Hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ phục vụ ăn uống của bộ phận

    nhà hàng là phong phú và đa dạng, khối này bao gồm những bộ phận sản xuất kinh doanh sau:

    Bộ phận bếp “sản xuất” ra các món ăn phục vụ khách

    Bộ phận phục vụ bàn :phục vụ khách các món ăn do bộ phận bếp “sản xuất” và chế biến

    Bộ phận bar: chế biến và phục vụ các đồ uống cho khách, đồng thời bán

    một số hàng hóa khác như: thuốc lá bánh ngọt…

    Nhà hàng đã vạch rõ kế hoạch tổ chức đón tiếp khách trong từng bộ phận và mỗi bộ phận phải làm tốt công việc của bộ phận mình. Mỗi bộ phận đều có ngưòi lãnh đạo và chỉ đạo rõ ràng phân công đúng công việc, mỗi ca đều có người giám sát đó là ca trưởng(Captian) chịu trách nhiệm giám sát công việc, chỉ đạo, nhắc nhở từng cá nhân.

    Đối với việc phục vụ khách dùng bữa hay phục vụ các loại tiệc chiêu đãi, hội nghị… các bộ phận của nhà hàng đều tuân theo quy trinh phục vụ khách như sau.

    Chuẩn bị trước giờ phục vụ

    Đón tiếp khách

    Giớ thiệu thực đơn

    Tiếp nhận yêu cầu

    Phục vụ khách

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch 19

    Làm thủ tục thanh toán

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Sơ đồ quy trình phục vụ khách dùng bữa

    Bước 1: Với quy trình phục vụ khách trên bao giờ trước giờ phục vụ các nhân viên và Ban quản lý nhà hàng cũng phải tiến hành hội ý phân công công việc.

    Ví dụ như có 200 khách đặt tiệc trong nhà hàng, trước đó trưởng bộ phận tiến hành trao đổi, rút kinh nghiệm từ tiệc trước, đồng thời chỉ ra thiếu xót, khắc phục…Cung cấp thông tin về đối tượng khách hàng (quốc tịch,…) sắp xếp bàn ghế sao cho thuận lợi cho buổi tiệc, kiểm tra hình thức, thực đơn của nhân viên.

    Chuẩn bị nhà hàng, phòng ăn chu đáo, kê bàn trải bàn trước buổi tiệc, bày bàn ăn, xếp ghế, chuẩn bị đồ dùng và các mẫu phiếu cần thiết, chuẩn bị dụng cụ quay vòng.Bày bàn ăn thì căn cứ vào số lượng khách nhiều hay ít để kê cho hợp lí thường kê theo kiểu hình tròn, hinh chữ U, hình kim đồng hồ, kê từ trong ra ngoài…Nếu là khách đặt trước thì chuẩn bị bàn ăn trước cho khách, sau đó phải tiến hành kiểm tra.

    Với bước 2 đón tiếp khách, bao giờ cũng bố trí nhân viên đứng mở cửa cho khách, chào khách, tìm hiểu yêu cầu của khách, xem khách đã đăt trước hay chưa, dẫn khách đến bàn ăn, nhân viên giúp khách cất các vật dụng (áo

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              20

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    khoác, túi xách),bàn giao khách cho nhân viên trong bàn. Nhân viên trong nhà hàng bao giờ cũng được lưu ý vễ vấn đễ tìm hiểu tâm lý khách để bố trí bàn.

    Bước 3:Giới thiệu thực đơn cho khách thực đơn có định sẵn các món ăn, hoặc thực đơn đã đặt trước của khách.Đưa thực đơn từ bên phải đầu hơi cúi, đưa thực đơn cho khách nữ trước, khách nam sau. Khi tiếp nhận yêu cầu của khách nhân viên đứng bên phải khách, giải thích mô tả về thành phần, cách chế biến các món ăn trong thực đơn, giới thiệu các món ăn đặc sản, tư vấn về số lượng, chất lượng, thành phần dinh dưỡng của thực đơn.Tiếp nhận yêu cầu theo trình tự bữa ăn, ghi lại yêu cầu của khách về cách thức chế biến. Kiểm tra lại các yêu cầu của khách.

    Bước 4: Phục vụ khách, trải khăn ăn cho khách, phục vụ trước cho khách một loại đồ uống đặc trưng của nhà hàng.Nhân viên bàn nhận món ăn từ bộ phận bếp kiểm tra xem có đúng vơi thực đơn không, sau đó đem lại bàn cho khách. Phục vụ khách trong khi dùng bữa, giúp khách hoàn thiện món ăn(nếu cần) như nướng, cắt, xé nhỏ, bóc vỏ…Phục vụ món ăn cho từng khách, rót thêm rượu, tiếp thêm đồ uống cho khách, khéo léo quan sát, dự đoán tâm lý nhu cầu của khách, điều chỉnh tốc độ chế biến và tiếp món ăn. Tiếp nhận yêu cầu về món tráng miệng và đồ uống tiêu vị, thu dọn, thay đặt dụng cụ mới khi chuyển món hay khi có yêu cầu của khách.

    Bước 5: Làm thủ tục thanh toán(nhân viên thu ngân hoặc nhân viên phục vụ tại bàn) tham khảo nhận xet đánh giá của khách. Nhân viên bàn thông báo cho nhân viên thu ngân chuẩn bị hóa đơn thanh toán, kiểm tra lại hóa đơn rồi đưa cho khách. Dành thời gian cho khách kiểm tra hóa đơn, thực hiện thanh toán cho khách.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              21

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Bước 6: Tiễn khách và thu dọn, nhân viên kéo ghế cho khách, đưa lại cho khách những vật dụng cần thiết, cám ơn và đưa card nhà hàng cho khách. Tiễn khách ra khỏi nhà hàng và chào khách.

    Trên đây là quy trình phục vụ khách dùng bữa theo kiểu thực đơn chọn món còn đối với quy trình phục vụ tiệc, phục vụ buffet, quầy bar cũng giống như trên nhưng có một số điểm đáng lưu ý sau:

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              22

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Đối với phục vụ tiệc quy trình phục vụ tiệc cũng bao gồm 6 bước

    Chuẩn bị trước giờ phục vụ

    Đón tiếp khách

    Mời khách đồ uống khai vị

    Phục vụ khách

    Làm thủ tục thanh toán

    Tiễn khách

    Quy trình phục vụ tiệc của khách sạn Vườn Thủ Đô

    Bước1: Chuẩn bị trước giờ phục vụ, trang trí phòng tiệc, trang trí sân khấu, chủ đề bữa tiệc nội dung bữa tiệc, kê bàn tiệc, trải khăn, bày biện và trang trí bàn tiệc, xếp ghế, chuẩn bị đồ ăn thức uống theo thực đơn. Hội ý phân công công việc, kiểm tra lại công việc chuẩn bị.

    Bước 2 và bước 3 giống với quy trình phục vụ dùng bữa theo thực đơn. Bước 4 phục vụ khách dùng bữa :bao giờ nhân viên cũng được nhắc nhở và lưu ý các vấn đề sau khi phục vụ như, số lượng khách thường đông, đồ uống nhiều nên cần phục vụ chính xác, đầy đủ các món ghi trong thực đơn.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              23

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Tiệc có khách long trọng đòi hỏi nhân viên có thao tác nhanh nhẹn, có kinh nghiệm, trình độ phục vụ cao hơn khách thông thường. Trong mỗi phòng tiệc đều được có người chỉ huy, tiệc phục vụ đó được các nhân viên luôn hoàn thành tốt.

    Bước 5: Làm thủ tục thanh toán: Nhà hàng thực hiện thanh toán sau khi khách ra về hóa đơn được đưa cho chủ tiệc tránh không để khách biết.

    Quy trình phục vụ tại quầy bar: Bao gồm đón tiếp khách, giới thiệu thực đơn, tiếp nhận đồ ăn nhẹ, đồ uống. Sau đó nhân viên đứng quầy pha chế mang cho khách đồ uống đóng hộp, đặt cốc trên bàn rót mời khách. Làm thủ tục thanh toán, tiễn khách.

    Quy trình phục vụ tiệc Buffet: Với kiểu phục vụ này thức ăn được bày trên các dãy bàn, được quy hoặch thành các khu riêng, đồ nóng riêng nguội riêng. Mỗi khu vực bày đồ ăn thức uống có từ 2 đến 3 nhân viên phục vụ, có nhân viên rót trà và cà phê cho khách

    Việc tuân thủ đảy đủ quy trình nghiệp vụ phục vụ khách trong nhà hàng khách sạn luôn được các nhân viên và cấp lãnh đạo của nhà hàng tuân thủ và thực hiên đúng nhằm làm khách hàng hài lòng và chất lượng phục vụ tốt nhất

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              24

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Chương 3: Trình bày công việc thực tập tại bộ phận

    nhà hàng và những kết quả thu được.

    3.1 Những công việc được phân công và việc vận dụng lí thuyết đã học vào công việc thực tập tại nhà hàng khách sạn Vườn Thủ Đô

    3.1.1.Những công việc được phân công trong bộ phận nhà hàng

    Trong thời gian thực tập tại nhà hàng của khách sạn những công việc mà tôi được phân công đều rất cần thiết cho nghề nghiệp của tôi sau này,những công việc mà tôi làm tôi đều có khái quát trong nhật kí thực tập.Nhưng để hiểu rõ hơn về những công việc mà một sinh viên năm cuối đi thưc tập phải khẳng định chuyên môn nghiệp vụ của mình như thế nào, tôi muốn trình bày rõ về công việc mình thực tập tại bộ phận nhà hàng của khách sạn.

    Với bất kì một sinh viên năm cuối nào đều muốn chọn cho mình một nghề nghiệp ổn định và có thu nhập cao, đúng và phù hợp với ngành nghề mình học.Với sinh viên thời gian thực tập chính là để khăng định và rèn luyện mình để rồi khi ra trường sẽ vững vàng hơn bước vào nghề. Không chọn công ty lữ hành, hay những chỗ thực tập khác tôi xin thực tập tại khách sạn. Xác định và luôn nghĩ công việc sẽ có nhiều khó khăn, nhưng để quen với công việc thì dù thế nào cũng phải cố gắng. Những dư luận xã hội cho rằng sinh viên đại học chuyên ngành du lịch thì không thể lại đi làm công việc phục vụ bàn….Nhưng với tôi một nghề dù nhỏ hay có thể bị cho rằng không phù hợp

    với ngành mình học thì đó cũng là một cơ hội để mình thử sức và học hỏi Hàng ngày 8h sáng tôi đến khách sạn, thay đồng phục nhân viên nhà

    hàng bắt đầu vào công việc như các nhân viên đang làm, tôi phải bắt đầu học từ những công việc nhỏ nhất như cách đi đứng chào hỏi, đầu tóc búi gọn gàng và luôn phải đứng trong các nhà hàng mà không được phép ngồi. Ngày đầu

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    tiên tôi phải học cách làm quen công việc từ tên nhà hàng, các số bàn, các quy cách phục vụ khách, cách bưng đồ uống, bê và phục vụ đồ ăn.Tôi phải quan sát các nhân viên khi họ làm và học dần, rồi cái gì không rõ tôi phải hỏi để được chỉ dẫn.Tuy rằng khi trên giảng đường tôi đã được học môn Nghiệp vụ lễ tân khách sạn, có được học về quy trình phục vụ khách trong bộ phận nhà hàng nhưng số lượng thông tin thì lại không nhiều.Với công việc thực tập tại bộ phận nhà hàng, hầu hết mọi công việc tôi đều phải làm và học hỏi dần, từ việc đón chào khách,dẫn khách vào bàn ăn…Nhưng quy trình phục vụ khách tôi phải nắm được và làm quen dần với công việc của một nhân viên chứ không phải là một sinh viên nữa.

    Nhưng ngày đầu học, nhìn và có sự hướng dẫn của các anh chị đội trưỏng trong bộ phận và cùng với việc đưa những kiến thức mình đã học trong trường vào thực hành tôi cũng làm quen và thấy yêu thích công việc. Buổi sáng sau khi phục vụ bữa sáng cho khách, tôi vừa làm vừa học cách phục vụ để quen và nắm được chính xác các cách phục vụ, cả công việc mình phải làm.Tại nhà hàng Á tôi cùng các nhân viên bày bàn ăn và chuẩn bị dụng cụ phục vụ cho cơm công sở tự chọn buổi trưa như kê bàn, bày bàn ăn, gấp khăn ăn, các dụng cụ phục vụ cho cơm trưa. Buổi trưa bắt đầu khách ăn trưa tư 11h trưa đến 1h chiều tôi đứng tại các bàn ăn thu don dụng cụ ăn của khách khi khách chuyển món hoặc khách yêu cầu, ghi yêu cầu( oder) đồ uống cho khách mang sang quầy bar để pha chế…Hết quy trình phục vụ khách tôi cùng các nhân viên tiễn khách và thu dọn bàn và bày bàn ăn cho món lẩu buổi tối.Ca buổi sáng của tôi bắt đầu từ 8h sáng cho đến 2h chiều thì nghỉ, nếu như lịch làm ca tối sẽ bắt đấu từ 3h chiều đến 9h tối.

    Công việc thường có sự quay vòng trong các nhà hàng của bộ phận bắt đầu làm tại nhà hàng Á thì ngày hôm sau sẽ là tại nhà hàng Âu, rồi đến nhà hàng Nhật.

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Công việc tại nhà hàng Âu phục vụ món phở Cali và các món ăn chọn theo thực đơn hoặc đặt trước.Tôi được giao sẽ đón chào khách, dẵn kháh vào bàn, ghi và tiếp nhận các yêu cầu của khách về đồ ăn, và có lúc thì phục vụ phở cho khách, phục vụ đồ uống. Công việc phục vụ cũng được quay vòng chứ không phải chỉ làm một công việc mà thường đan xen và có sự phối hợp giũa các nhân viên với nhau để tránh sự phân biệt và các nhân viên có thể học hỏi giúp đỡ nhau.

    Trong nhà hàng Nhật thì thường là khách Vip, khách nước ngoài nên mức độ phục vụ cao thường đòi hỏi có ngoại ngữ và chuyên môn nghiệp vụ tốt.Từ những ngày đầu tôi quan sát công việc tỉ mỉ và học dần cách phục vụ và tạo điều kiện tiếp xúc khách trong các công việc phục vụ bằng vốn ngoại ngữ tiếng Anh của mình.Tôi phục vụ đồ uống theo chỉ dẫn của nhân viên và dần tới phục vụ khách, có thể tìm hiểu tâm lý khách để phục vụ đúng yêu cầu sở thích của khách.

    Nhìn chung công việc của tôi tại bộ phận nhà hàng được giao là phục vụ bàn và ghi yêu cấu của khách về chọn món cho khách nhưng tôi thường làm cả nhưng công việc khác để có thêm hiểu biết và va chạm dần với công việc.

    3.2.2 Việc vận dụng lí thuyết vào công việc thực tập

    Với những kiến thức và nghiêp vụ được học tại trường, tôi đều mang vào để vận dụng và làm cơ sở nền tảng cho nhưng quy trình phục vụ khách tại nhà hàng.Viêc nắm chắc các kiến thức và lí thuyết về những bộ môn trong nhà trường như: Quản trị khách sạn, Nghiệp vụ Ngoại giao, Nghiệp vụ Lễ tân khách sạn…đó là nhưng môn học giúp tôi có nhưng kiến thức để áp dụng vào trong công việc thực tập và có cơ hội trau dồi, học thêm để làm phong phú lượng kiến thức của mình. Những môn học trên cho tôi các kiến thức nền tảng vê các quan hệ ngoại giao, các hiểu biết về ngành kinh doanh khách sạn và

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    dịch vụ phục vụ đồ ăn thức uống trong nhà hàng.Tuy rằng việc vận dụng lí thuyết đã học vào trong công việc thực tế không phải là việc dễ dàng mà đòi hỏi chúng ta phải có tư duy và lô gíc để vận dụng đúng kiến thức đã học một cách hiệu quả và chính xác nhất.

    Người ta thưòng nói công việc thường đi đôi với thực hành nên tôi đã rất cố gắng, vận dụng những kiến thức đã học vào trong công việc phục vụ khách tại bộ phận nhà hàng, kinh doanh đồ ăn thức uống và làm thật tốt công việc tại đây, tôi vừa làm vừa quan sát để có thể làm mà tránh xảy ra sai xót trong công việc phục vụ, làm hài lòng khách và khách sẽ còn quay trở lại vào lần sau.

    3.2 Những nhận xét, đánh giá và kết quả thu được trong thời gian thực tập Công việc thực tập tại khách sạn đã cho tôi cơ hội tiếp xúc và hiểu

    được những giá trị trong cuộc sống, bước vào một ngành kinh doanh dịch vụ đòi hỏi nhiều nghiệp vụ phục vụ, khả năng nhanh nhẹn và xử lý tốt các tình huống hay các sai xót xảy ra trong nhà hàng. Bộ phận phục vụ đồ ăn thức uống của nhà hàng thực sự là phát triển và đóng góp nhiều cho sự phát triển của xã hội.Với gần 3 tháng thực tập tôi đã được thực hành băng khả năng, vận dụng kiến thức của mình vào công việc một lĩnh vực kinh doanh phong phú và đa dạng, hấp dẫn với nhiều loại hình kinh doanh khác nhau.

    Học du lịch có thể khong chỉ làm hướng dẫn, làm lữ hành, làm nghiên cứu… mà chúng ta có thể làm kinh doanh khách sạn trong đó có thể học được nhưng nghề dù có thể được coi là không cao không sang như nghề phục vụ. Nhưng chúng ta phải biết rằng mọi thành công bao giờ cũng phải đi lên từ những cái nhỏ, vì vậy làm nhà hàng hay nhân viên phục vụ chúng ta sẽ có cơ hội để thử thách, cọ sát công viêc và khẳng định bản thân. Nếu bạn làm tốt và luôn có ý trí vươn lên bạn sẽ có cơ hội để vươn cao.

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Chuyến thực tập đã giúp tôi có được những hiểu biết cụ thể, chính xác về bộ phận nhà hàng phục vụ đồ ăn thức uống.Tôi đã thu được nhưng kinh nghiệm trong việc đón tiếp các đoàn khách, cách thức phục vụ tiệc, rượu, đồ uống và pha chế đồ uống các chuyên thực tế vế hoạt động outside…Đây là cơ hội để tôi thực hành và làm công việc mà tôi chỉ đựợc học qua lí thuyết trứơc kia không được tìm hiểu sâu.Tôi còn được thưởng thức và tìm hiểu các món ăn từ truyền thống đến đặc sản, từ trong nước cho đến quốc tế để có thể có hiểu biết về công việc sau này của minh.

    Nếu ai hỏi bạn thực tập trong khách sạn bạn có thấy thích và tốt không, tôi sẽ trả lời rằng tôi rất thích và tôi đã học được từ công việc thực tập rất nhiều kinh nghiệm nghề nghiêp, cách sống và cư xử, cả vốn ngoại ngữ của tôi cũng được trau dồi và tích lũy. Những văn hóa ẩm thực, pha trộn nét hiện đại đều được tìm thấy tại đây. Một môi trường mới với những con người mới, nhưng cách làm việc thì đầy nhiệt tình, năng động và sáng tạo đã thực sự làm tôi thấy cần học tập về phong cách làm việc đúng giờ, chính xác và cả những thái độ cư xử ân cần, lịch sự xã giao và luôn có lòng yêu nghề, yêu công việc.Nhiều con người đến từ nhiều vùng đất khác nhau mang theo những nền văn hóa mới là dịp để tôi có thể quan sát, va trạm với mọi đối tượng khách, để rồi khi ra trường đi làm khách sạn, hướng dẫn hay công việc khác tôi cũng có những hiểu biết nhất định về giao tiếp và về cách xử lí công việc. Ngành du lịch nói chung và trong đó có ngành khách sạn, mà những người làm nghề này được coi là nghề làm dâu trăm họ, vậy thì tôi đã được thử thách, được học hỏi và được cả nhìn và làm bằng chính sức mình bằng thực tế đó là một điều bổ ích và lí thú.

    Khi thực tập tại khách sạn tôi có đựơc các anh chị nhân viên hỏi công việc vất vả không? tôi thường cười và trả lời em thấy bình thường, tôi biết rằng họ cũng đang làm tốt công việc đó hơn cả tôi mà tôi thấy nụ cười và

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    gương mặt họ luôn rạng rỡ và thái độ lúc nào cũng ân cần, lịch thiệp vậy thì với tôi những tấm gương đó phẩi là một động lực để tôi theo và học tâp. Để nói về những kết quả mà tôi thu được chắc sẽ rất dài vì ông cha ta thường nói “đi một ngày đàng học một sàng khôn” đúng vậy, tôi đã học đã trải ngiệm từ lí thuyết đến thực hành, thực tế và thấy “khôn” ra rất nhiều mà trước kia tôi chưa được biết đến.

    3.3 Những kiến nghị của bản thân vễ công việc của bộ phận nhà hàng-Khách sạn Vườn Thủ Đô và khoa Du Lịch

    Đứng trên phương diện của một sinh viên Du Lịch đã thực tập và làm tại bộ phận nhà hàng Khách sạn Vườn Thủ Đô tôi thấy công việc của bộ phận nhà hàng rất phát triền, khách đến rất đông và công việc kinh doanh cũng đang dần khẳng định chỗ đứng trên thị trường kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhưng một bộ phận bao giờ cũng tồn tại song song những ưu điểm và nhưng nhược điểm hay những măt thiếu xót mà người làm kinh doanh, nhà kinh doanh đều không thể tránh khỏi.Tôi xin được đưa ra một số kiến nghị sau nhằm làm cho bộ phận có thể khắc phục và rút kinh nghiệm cho hoạt đông kinh doanh của bộ phận nhà hàng nói riêng và khách sạn nói chung.

    Khách sạn phải đặt yếu tố chất lượng phục vụ lên hàng đầu để khách hàng thấy yên tâm, tin tưởng vào các dịch vụ họ sử dụng và tiêu dùng,không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ trong nhà hàng, khách sạn.

    Ví dụ :Nếu tại bộ phận nhà hàng hay bất kì một bộ phận nào mà nhà quản lý luôn thực hiện đúng việc đặt chất lượng phục vụ khách hàng trong việc ăn uống giải trí lên hàng đầu, nhằm tạo sự hài lòng cho khách hàng sẽ là điều kiện thúc đẩy cho khách sạn thu nhiều lợi nhuận và tăng uy tín cho khách sạn.

    Không ngừng nâng cao trình độ quản lý cho các bộ phận lãnh đạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên trong từng

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    bộ phận để có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách và làm khách hài lòng.Vì nếu như khách sạn là 3 sao nhưng nhân viên chỉ có trinh độ nghiệp vụ phục vụ trong khách sạn 2 sao thì sẽ làm giảm uy tín và kìm hãm sự phát triển của khách sạn. Ngoài ra yếu tố ngoại ngữ của nhân viên nhà, quản lý phải được nâng cao, nhìn chung tai bộ phận nhà hàng tôi thực tập nhân viên còn yếu về mặt ngoại ngữ, khả năng giao tiếp còn hạn chế.

    Nhà quản lý phải có các chiến lựơc kinh doanh và cập nhật thông tin trên thi trường chính xác và nhanh nhạy, không ngừng học hỏi từ các bạn hàng các nhà kinh doanh khách sạn khác để rút kinh nghiệm, tạo mối quan hệ tốt.

    Tiến hànhh kiểm tra, rút kinh nghiệm và khắc phục những thiếu xót, hạn chế trong các tuần, tháng, quý. Có thái độ phê bình khen thưởng, kỷ luật hay khuyến khích sự thăng tiến của cá nhân và nhân viên trong bộ phận kịp thời và chính xác.

    Thường xuyên đôn đốc kiểm tra, giám sát các công việc và bồi dưõng chuyên môn cho từng bộ phận, cá nhân.

    Đó là những kiến nghị với khách sạn, cũng từ công việc thực tập của mình tôi xin được đưa ra một vài kiến nghị cho khoa Du Lich.

    Kết hợp việc học lí thuyết và thực hành cho sinh viên, để sinh viên không còn bỡ ngỡ khi đến làm hay thực tập tại các cơ quan đơn vị. Rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng nghiệp vụ nhất định về chuyên ngành, để họ có thể không bị thiếu hụt kiến thức chuyên môn.

    Những chuyến thực tế, thực hành trong các môn học tại nhà trường, và các chuyến đi khảo sát cho sinh viên năm cuối để thực tập các nghiệp vụ là cần thiết nhằm tạo cho họ cơ hội cọ xát với thực tế và ngoài môi truờng xã hội.

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Lượng kiến thức chuyên ngành du lịch còn chưa nhiều vì số tiết học các môn chuyên ngành còn ít, chưa đủ đáp ứng với công việc sau này.Sinh viên muốn được cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác với các phương tiên thông tin hiện đại ngay trên giảng đường.

    Tôi hi vọng rằng rng những kiến nghị trên đây của tôi, sẽ giúp ích cho khách sạn Vườn Thủ Đô trong việc nâng cao chất lượng phục vụ, tăng doanh thu và lợi nhuận trong kinh doanh. Còn với khoa du lịch sẽ nâng cao chất lưọng giảng dạy và đào tạo ra những cử nhân chuyên ngành du lịch thật giỏi, năng động.

    Phần 3: Phần kết luận

    Bản báo cáo thực tập của tôi với tiêu đề “Hoạt động tổ chức phụ vụ tại bộ phận nhà hàng- khách sạn Vườn Thủ Đô” nhằm khái quát về các hoạt động tổ chức của khách sạn và của bộ phận nhà hàng,với các hình thức kinh doanh và quy trình phục vụ ăn uống của bộ phận nhà hàng. Đồng thời giới thiệu, trình bày về các công việc mình đã làm tại khách sạn, qua đó đưa ra những nhận xét đánh giá về kết quả công việc và những kiến nghị cho khách sạn, khoa du lịch. Qua bản báo cáo này tôi xin chân thành cám ơn Khách sạn Vườn Thủ Đô, bộ phận nhà hàng cùng Ban quản lý nhà hàng đã giúp đỡ tôi hoàn thành thời hạn thực tập một cách tốt đẹp và đã cung cấp cho tôi những thông tin tư liệu, cùng những thắc mắc về khách san, nhà hàng…để tôi có thể viết được báo cáo. Tôi cũng chân thành cám ơn Phó giáo sư Tiến sĩ Phạm Quốc Sử đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành bài báo cáo này. Bài báo cáo còn nhiều thiếu xót rất mong nhận được sư giúp đỡ góp ý của bạn đọc và thầy giáo, để tôi có thể hoàn thiện hơn bài báo cáo của mình.Tôi xin chân thành cám ơn.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              32

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              33

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Tài liệu tham khảo

    1. Trịnh Xuân Dũng – Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn.

     

    1. Giảng viên Nguyễn Ngọc Dung – Bài giảng nghiệp vụ lễ tân khách sạn.

     

    1. Tạp chí Du lịch Việt Nam số 2, 3, 4, 5, 6,7 năm 1998 về kinh doanh nhà hàng khách sạn.
    1. Tài liệu tham khảo của Khách sạn Vườn Thủ đô.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              34


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập cơ khí

    Báo cáo thực tập cơ khí

    Báo cáo thực tập cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập cơ khí

    Lời nói đầu

    Qua các môn học đại cương (cơ khí đại cương, vật liệu học, nguyên lí may,..)chúng ta đã có được những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về dòng điện hàn,kí hiệu thép,hiểu biết về bánh răng và các thông số chế tạo bánh răng.. Để nhắc lại những kiến thức cũ và đưa kiến thức lí thuyết vào thực tiễn chúng ta cần phải làm để biết được thực tiễn. Đó chính là mục đích của đợt thực tập cơ sở vừa qua.

    Nó trang bị cho chúng ta nhưng kiến thức cơ bản về quá trình chế tạo các chi tiết máy bằng phương pháp gia công cắt gọt.Qua đó nắm được nguyên lí tạo phoi, cấu tạo bộ phận chính của các máy công cụ (máy phay ngang, máy tiện, máy khoan…) các loại dụng cụ cắt gọt (dao tiện, dao khoan, dao phay lăn răng..)các bọ phận gá nắp và đo lường trong cơ khí chế tạo.Từ các hiểu biết về máy có thể vận hành các máy để tiến hành gia công chi tiết tạo ra các sản phẩm như: gia công tiện, gia công răng, gia công lỗ…

    Ý nghĩa: làm quen với thực tiễn, định hướng nội dung lĩnh vực chuyên nghành của mình tạo điều kiện để học tập có hiệu quả các môn học chuyên nghành tiếp theo. Đợt thực tập cơ sở này còn giúp nhắc lại kiến thức cũ, như một lần học lại.

    Bài 1: Các Dụng Cụ Đo

    I. Giới thiệu chung

    Các thông số về kích thước chiều cao, chiều rộng, bề dày,..là những số liệu đầu tiên để chế tạo một chi tiết. Để đo được những kích thước đó ta cần có các dụng cụ đo,dụng cụ đo thông dụng nhất như: thước kẹp (caliper), pame (micrometer), đồng hồ so (indicator)

    II. Thước kẹp (caliper)

    1.     Đặc điểm

    Dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong, đo chiều sâu lỗ,..phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng, giá thành rẻ…

    2. Cấu tạo và phân loại.

    a.Thước cặp được phân loại dựa vào dung sai ghi trên du xích (độ chính xác của thước).

    -Thước cặp 1/10: đo được các kích thước chính xác tới 0.1 mm

    -Thước cặp 1/20: đo được các kích thước chính xác tới 0.05 mm

    -Thước cặp 1/50 : do được các kích thước chính xác tới 0.02 mm.

    –    Ngoài ra còn có thước cặp điện tử, thước cặp đồng hồ số,..vv

     
       
    1. cấu tạo thước cặp
     
       
    1. má kẹp ngoài (má động, má tĩnh)
    2. má kẹp trong (má động, má tĩnh)
    3. thanh đo chiều sâu lỗ.
    4. mặt chia chính theo đơn vị mm
    5. mặt chia chính theo đơn vị inch
    6. thang chia trên du xích theo đơn vị mm
    7. thang chia trên du xích theo đơn vị inch
    8. hàm động

    (ngoài ra các thước còn có chốt khoá, đai ốc hãm, nấc kéo…)

     

      3. Cách sử dụng thước cặp

    + Cách đo.

    – Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có còn chính xác không.Thước còn chính xác nếu hai vạch “0” trùng nhau khi hai mép thước trùng nhau.

    – kiểm tra mặt vật có sạch không

    – khi đo phải giữ cho hai mặt của thước song song với kích  thước cần đo.

    – Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính.

    + Cách đọc trị số

    – xem nếu vạch “0” của du xích trùng với vạch bất kì trên mặt thước chính thì đó là kích thước của chi tiết.

    -Nếu vạch “0” của du xích không trùng với vạch trên mặt thước chính thì ta lấy vị trí vạch bên trái gần nhất cạnh vị trí vạch “0” của du xích làm phần nguyên của kích thước.Xem trên trên du xích vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta nhân với dung sai.Cộng hai giá trị lại ta được trị số đo.

    VD:

    Đường kính viên bi là 2.7 mm

     

    III. Pame (micrometer)

    1. Đặc điểm

    – Là dụng cụ đo chính xác, tính vạn năng kém, c nhiều loại pame: pame đo đường kính ngoài, pame đo đường kính trong, pame đo chiều sâu lỗ.

    – Pame có phạm vi đo hẹp, có nhiều cỡ : 0 ÷ 25 ; 25 ÷ 50 ; 50 ÷ 75 …  (mm)

    2.Cấu tạo

    1. má kẹp tĩnh
    2. má kẹp động
    3. chốt hãm
    4. trục thước chính
    5. trục thước phụ (du xích )
    6. núm vặn thước phụ
    7. dung sai và kích thước có thể đo được

    2.     Cách sử dụng pame

    + Cách đo

    – Trước khi đo cần kiểm ra xem pame có còn chính xác không.

    – Khi đo tay trái cầm pame, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo.

    – Phải giữ cho đường tâm của 2 đầu đo trùng với  kích thước cần đo

    – Trường hợp phải lấy pame ra khỏi vị trí đo thì phải vặn cần hãm (đai ốc ) để cố định đầu đo động trước khi lấy pame ra khỏi vật đo.

    + Cách đọc trị số

    – Khi đo dựa vào mép thớc động đọc được số “mm” và nửa “mm” của kích thước ở trên thước chính. Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần chỉ số trên thước phụ  (giá trị mỗi vạch tương ứng với dung sai của thước )

    VD:

    Đường kính vật cần đo là 9.53 mm

    Bài tập: tập đo chi tiết

      4. Cách bảo quản pame.

    – Không dùng pame để đo vật đang quay

    – Không đo các mặt thô, bẩn, phải lau sạch trước khi đo

    – Không vặn trực tiếp ống thước phụ để mỏ đo kẹp vào vật đo

    – Cần hạn chế việc lấy mỏ đo ra khỏi vị trí đo rồi mới đọc kích thước.

    – Các mặt đo của pame cần phải giữ gìn cần thận tránh để bị gỉ bị bụi cát,bụi đá mài hoặc phôi kim loại mài mòn.

    – Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng mỏ đo.

    – Hàng ngayfsaukhi làm việc phải lau chùi pame bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ,nên siết vít ( hoặc cần hãm ) để cố định đầu đo động và đặt pame đúng vị trí ở trong hộp.

    IV. Đồng hồ so ( indicator )

    1. Đặc điểm

    – Là dụng cụ đo chính xác cỡ 0.01 mm ÷ 0,001 mm (đồng hồ điện

    tử còn chính xác hơn nữa.)

    – Đồng hồ so dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học và vị trí của chi tiết như độ thẳng độ song song, độ không đồng trục, ..

    – Đồng hồ so còn kiểm trra hàng loạt khi kiểm tra kích thước bằng phương pháp so sánh.

      2. Cấu tạo

    1. đầu đo
    2. bạc
    3. mặt số vòng chia dung sai
    4. kim chỉ dung sai
    5. núm vặn ( cố định đầu đo )
    6. kim chỉ mm
    7. vòng chia mm

    3. Cách sử dụng

    – Khi sử dụng đồng hồ so trước hết phải gá lên giá đo van năng hoặc phụ kiện riêng. Sau đó chỉnh cho đầu đo tiếp xúc với vật cần đo.

    – Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0” .Di chuyển đồng hồ so tiếp xúc trượt theo bề mặt cần kiểm tra.

      4. Cách bảo quản

    – Khi sử dụng phải hết sức nhẹ nhàng tránh va đập

    – Giữ không để xước hoặc vỡ mặt đồng hồ

    – Không nên dùng tay ấn vào đầu đo để thanh đo di chuyển mạnh

    – Đồng hồ so phải luôn được gá trên giá, khi sử dụng xong phải đặt đúng vào vị trí ở trong hộp

    – Không để đồng hồ so ở chỗ ẩm ướt.

    – Không nên tự ý tháo các nắp của đồng hồ so

     

    Bài 2 : Máy tiện

         Công nghệ tiện

    I. Máy tiện

      1. Công dụng của máy tiện

    – Thường dùng để gia công các chi tiết máy như : puly, trục trơn, các loại ren vít ,….và gia công phôi cho các nguyên công khác như mài, doa, truốt, phay, …vv.

    – Các chi tiết nếu không qua quá trình tiện thì không thể đưa vào gia công ở các nguyên công sau như do truốt, phay, mài,…Vì vậy trong các nhà máy, các phân xưởng cơ khí số lượng máy tiện thường chiếm nhiều hơn các máy khác .

      2. Phân loại máy tiện

    – Theo chức năng : máy tiện vạn năng, chuyên dùng, tự động, bán tự động, một trục, nhiều trục, máy tiện CNC,… vv.

    – Theo kích thước : đường kính lớn nhất và chiều dài lớn nhất có thể gia công được.

    – Theo độ chính xác : cấp chính xác khác nhau

      3. Cấu tạo của máy tiện

    – Thân máy và băng máy nâng đỡ máy, duy trì khả năng chuyển động ăn khớp của các chi tiết máy.

    – Hộp tốc độ truyền chuyển động n và momen xoắn M  của trục chính và thay đổi tốc độ quay của trục chính.

    – Hộp chạy dao truyền lực kéo và chuyển động, đồng thời thay đổi lượng chạy dao Sng, Sd của bàn xe dao.

    – Ụ sau gá mũi tâm để nâng đỡ phôi và định tâm cho phôi

    – Mâm cặp ba chấu định tâm kẹp chặt phôi truyền chuyển động quay cho phôi.

    – Động cở chính (AC) tạo chuyển động chính cho máy.

    – Bàn xe dao có :

    • đài gá dao : định vị và kẹp chặt dao tiện
    • bàn trượt dọc : di chuyển dọc theo băng máy
    • bàn trượt ngang : điều chỉnh dao dịch chuyển vuông góc với đường tâm máy.

    bàn trượt dọc nhỏ : để gá đài gá dao và điều chỉnh đài gá dao dịch chuyển theo hướng song song hoặc xiên với tâm máy một góc độ nhất định.Khoảng dịch chuyển của bàn trượt dọc nhỏ thường là 100 mm.

    II. Dao tiện

    1.     Đặc điểm và phân loại

    + Đặc điểm : Dao tiện trực tiếp cắt đi phần vật liệu trên phôi để tạo ra chi tiết. Để tiện được thì dao tiện phải có những cơ tính sau : phần cắt phải có độ cứng cao để cắt được phôi, phần thân phải chịu được lực công sôi.

    + Phân loại dao tiện .

    – Phân loại theo công dụng : Dao tiện trong, dao tiện ngoài, dao tiện ren các loại, dao tiện cắt đứt, dao tiện định hình,…vv.

    – Phân loại theo kết cấu dao tiện : Dao tiện liền con, dao tiện hàn mảnh dao vào thân dao, dao tiện gắn mảnh dao vào thân dao bằng cơ cấu cơ khí.

    – Phân loại theo hình dáng :Dao tiện đầu thẳng, dao tiện đầu cong

    – Phân loại theo vật liệu phần cắt : dao tiện làm bằng thép gió ( P9, P12, P18…) dao tiện hợp kim cứng ( BK8, T15K6…)dao tiện bằng kim cương , Nitoritbon lập phuowng.(vật liệu siêu cứng tổng hợp nhân tạo  )

      2. Cấu tạo, kết cấu hình học của dao tiện.

    + Cấu tạo :

     
       

    – Thân dao có tiết diện hình chữ nhật, kích thước LxBxH được tiêu chuẩn hoá theo kích thước đài gá daoáThan dao có tác dụng định vị và kẹp chặt daotreen đài gá dao, thân dao mang đầu dao.Vật liệu làm thân dao có thể như phần cắt hoặc khác vật liệu phần cắt (thường chế tạo từ thép C45 )

    – Phần đầu dao : được chế tạo tắtvatj liệu dụng cụ cắt (thép gió, hợp kim cứng,…)

    + Kết cấu hình học phần cắt của dao tiện

    – Mặt sau 1 và 2(mặt sát) : gồm mặt sau chính và mặt sau phụ. Mặt sau chính đối diện với mặt đang gia công, mặt sau phụ đối diện với mặt đã gia công.

    – Mũi dao 3 là dao tuyến của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Mũi có thể là nhọn hoặc có bán kính R

    – Lưỡi cắt có lưỡi cắt chính 5 và lưỡi cắt phụ 4 .Lưỡi cắt chính là giao tuyến của mặt  trước với  mặt sau chính. Lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặt trước với mặt sau phụ.

    – Mặt trước 6 (mặt thoát) : có tác dụng thoát phôi trên nó trong quá trình cắt gọt

    **Chú ý : vị trí các mặt, các lưỡi cắt và các thông số hình học của phần cắt có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo phoi, thoát phoi, ma sat, lực cắt, …Do đó phần cắt của dao phải có thông số hình học tói ưu, nó phụ thuộc vào :

    vật liệu phần cắt

    vật liệu của phôi

    năng suất, chất lượng gia công.

    III. Quá trình hình thành phoi khi tiện.

      1.Sơ đồ tạo phoi khi tiện

    • Phôi thực hiện quay tròn
    • Dao tịnh tiến vào tâm phôi
    • Phoi được hình thành

    + Chuyển động quay của phôi là chuyển động tạo phoi. Được điều chỉnh bởi hộp tốc độ

    p.D.n                                                 1000.V

    V =  –––––      (m/ph)                        n =  ———–         (vg/ph)

    1000                                                    p.D

    D : đường kính phôi

    n : số vòng quay của phôi   (vòng/ phút)

    V : vận tốc vòng quay của phôi  (m/ phút )

    + Chuyển động Sng, Sd là chuyển động chạy dao. Chạy dao có nhều tốc độ được điều chỉnh bằng bởi hộp chạy dao.

    VD : Khi tiện ren, chi tiết quay được 1 vòng thì dao tịnh tiến được  1 bước ren S (mm) .Hộp chạy dao phải tạo ra các S phù hợp với bước ren theo tiêu chuẩn của bước ren, biên dạng ren là biên dạng của dao tiện ren tạo ra.

     

    IV. Tiến trình tiện

    Sau khi đo đạt bằng các dụng cụ đo ta đã có số liệu về kích thước của chi tiết. Để tiện ra được chi tiết có kích thước đã cho ta cần thực hiện các bước sau

    + Bước1:Giả sử phôi có đường kính ban đầu lớn hơn đường kính lớn nhất của chi tiết ( F30 ). Đầu tiên tiện để phôi có đường kính là F24 . Dao tiện tịnh tiến 1 đoạn Sd = 45 (mm)

    + Bước 2 : Tiện đoạn có đường kính F 19 chiều dài 35 mm

    + Bước 3 : tiện đoạn có đường kính F 10 , chiều dài 6 (mm)

    + Bước 4 : Tiện đoạn côn, có độ côn là 14°, đường kính đáy nhỏ là F14. Để tiện được đoạn này ta cần xoay bàn dao trên một góc 7°, Sd lúc này là chuyển động của dao trên bàn trượt dao nhỏ.

    +  Bước 5 : Ta sử dụng dao cắt đứt để cắt chi tiết ra khỏi phôi.

    Sản phẩm tiện có độ chính xác chưa cao cần gia công lại trên máy mài để có độ chính xác cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 3 : Máy Phay Ngang

    Công Nghệ Phay

    I. Máy phay

      1. Công dụng

    – phay mặt phẳng, mặt bậc

    – Phay mặt định hình ( phẳng + nghiêng + cong + răng )

    – Phay rãnh các loại

    – Phay các đường xoắn trên mặt phẳng, mặt trụ, bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, trục vít, bánh vít…vv.

      2. Các loại máy phay.

    – Theo công dụng : máy phay đứng vạn năng, máy phay ngang vạn năng, máy phay chuyên dụng, máy phay răng, phay ren….vv

    – Theo kích thước :

    bàn máy nhỏ : 200 x 600 (mm)

    bàn máy trung bình : 1000 x 1600 (mm)

    bàn máy lớn : 1800 x 3000 (mm)

    Theo cấp chính xác : máy phay cấp chính xác bình thường

    máy phay cấp chính xác cao và rất cao.

     

     

    3. Cấu tạo của máy phay ngang

    1. Bàn máy
    2. ê tô
    3. chi tiết
    4. trục gá dao
    5. gối đỡ
    6. xà ngang
    7. dao phay
    8. hộp tốc độ
    9. động cơ điện
    10. thân máy
    11. hộp chạy dao (chạy bàn máy )

    -Hộp tốc độ : truyền chuyển động quay cho trục chính và thay đổi tốc độ vòng quay của trục chính.Trục chính mang dao phay, quay với só vòng quay từ n1,n2,..nk

    – Hộp chạy bàn máy : Tạo ra các chuyển động và thay đôi tốc độ chuyển động của Sng ( mm /ph) , Sd ( mm /ph ), Sđ (mm /ph ). Ba chuyển động này có thể được dẫn động hoặc được điều khiển bằng tay.

    II. Dao phay

    1. Phân loại dao phay.

    – Theo công dụng : Dao phay mặt phẳng, dao phay rãnh, dao phay đĩa môđun để phay răng, dao phay ren…vv.

    – Phân loại theo hình dáng hình học : dao phay răng thẳng, răng nghiêng, răng nhọn, răng hớt lửng, dao phay mặt đầu, dao phay ngón …

    – Phân loại theo vật liệu làm dao : dao phay bằng thép gió, dao phay bằng hợp kim cứng.

      2. Kết cấu của dao phay trụ răng thẳng, răng nghiêng.

    – Dao phay trụ răng thẳng : Thông số đặc trưng là đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dài dao L, số răng dao Z, góc trước g , góc sau α

    – Dao phay trụ răng nghiêng các đặc trưng cũng như ở dao phay trụ răng thẳng chỉ khác ở chỗ dao phay trụ răng thẳng lưỡi cắt song song với đường tâm của dao, còn ở dao phay trụ răng nghiêng thì lưỡi cắt nghiêng với đường tâm của dao một góc w

    – Dao phay trụ răng nghiêng cắt êm hơn dao phay trụ răng thẳng nhưng chế tạo khó hơn, giá thành cao hơn.

      3. Kết cấu dao phay đĩa môđuyn

    – Loại dao này dùng để gia công bánh răng trên máy phay nằm ngang, dao có dạng đĩa. Thông số đặc trưng : Đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dày dao B, moduyn m, lưỡi dao 1,2,3 có biên dạng giống biên dạng bánh răng cần gia công. Sử dụng phương pháp định hình.

    • Vật liệu phần cắt của dao phay đa số đều được chế tạo từ thép gió, có một số được chế tạo bằng hợp kim cứng

    III. Quá trình tạo phoi khi phay .

    – Dao phay quay              p.D.n

    V = –––––         (m /ph)

    1000

    D : đường kính dao phay

    n : số vòng quay của dao trong 1 phút

    Sz : lượng chạy dao răng.   (mm / răng )

    Svg = Sz . Z (mm / vòng )

    Z : là số răng của dao

    Sph  = Svg . n   ( mm / phút )

    n : số vòng quay của dao

    – n được chọn theo số vòng quay nhanh nhất liền kề có ở hộp tốc độ trên máy phay

    VD : khi chọn V = 30 ( vòng / phút )

    D = 30  ( mm )

    =>      n = 302.176  (vòng / phút )

    Căn cứ vào bảng chỉ dẫn trên hộp tốc độ ta chọn :

    nmáy = 300  ( vòng / phút )

    IV. Tiến trình phay

    – Khi đã có số liệu đầy đủ  về kích thước của chi tiết ta tiến hành các bước phay.

    + Bước 1 : Phôi khi vừa cắt ra có bề mặt thô ,cần gia công mặt phẳng bằng máy phay ngang ( phay mặt phẳng )

    + Bước 2 : Phay rãnh rộng 8 mm , sâu 5 mm lần lượt mỗi rãnh cách nhau 7 mm. Tuỳ vào loại vật liệu phôi mà ta cho dao ăn nông hay ăn sâu để có được độ chính xác và năng suất cao .

    – Trong trường hợp dao phay dày 8 mm để phay rãnh rộng 8 mm chỉ cần phay 1 lần là được. Khi phay rãnh rộng 20 mm thì cần phải phay ít nhất 3 lượt để phay hết bề rộng rãnh, lượt sau đè lên lượt trước 2mm

    – Sau khi phay cần gia công thêm trên máy mài để có được độ chính xác cũng như độ bóng bề mặt cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 4 : Máy phay lăn răng

    Công nghệ gia công răng

    I. Máy phay lăn răng.

      1. Hai phương pháp gia công bánh răng.

    – Để chế tạo ra một bánh răng có 2 phương pháp : phương pháp định hình ( chép hình ) sử dụng trên máy phay ngang ; phương pháp bao hình sử dụng trên máy phay lăn răng.

    Ưu nhược điểm của 2 phương pháp gia công bánh răng.

    a ).Phương pháp định hình

    +Ưu điểm :

    – Sử dụng máy phay nằm ngang, đầu phân độ là thiết bị vạn năng thường co trong các nhà máy.

    – Công nghệ không phức tạp

    – Thích hợp và hiệu quả khi yêu cầu đối với bánh răng là không cao, khi chế tạo bánh răng đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    + Nhược điểm :

    – Năng suất thấp vì thời gian phụ lớn ( gá, đo đạt, kiểm tra, ….)cắt không iên tục , mất thời gian cho hành trình chạy không cắt đó là hành trình lùi phôi để cắt tiếp đạt chiều cao H của bánh răng.Cần thời gian phân độ để cắt từng rãnh.

    – Chất lượng không cao vì biên dạng răng dao phay đĩa moduyn không chính xác, có sai số đầu phân độ.

    – Năng suất thấp, chất lượng không cao do đó phương pháp gia công này chỉ sử dụng khi chế tạo bánh răng có độ chính xác không cao và chỉ áp dụng khi chế  tạo đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    b ).Phương pháp bao hình

    + Ưu điểm

    – Sử dụng một dao phay lăn trục vít có thể gia công được tất cả các bánh răng có cùng moduyn và góc ăn khớp mà không phụ thuộc vào số răng Z của bánh răng cần cắt.

    – Năng suất cao vì thời gian phụ giảm nhiều quá trình cắt là liên tục không gián đoạn

    – Chất lượng cao hơn hẳn so với phương pháp chép hình.

    – Sử dụng hiệu quả khi gia công loạt vừa và hàng loạt.

    + Nhược điểm.

    – Phải sử dụng máy , dao chuyên dụng kết cấu phức tạ giiasthành đắt, để có hiệu quả kinh tế cao phương pháp gia công này chỉ sử dụng gia công cho sản xuất hàng loạt và hàng khối.

      2. Cấu tạo máy phay lăn răng.

    1. bệ máy
    2. bàn gá phôi (gá kẹp 3 chấu định tâm )
    3. phôi
    4. trục gá phôi
    5. chốt định tâm
    6. băng máy dọc
    7. xà ngang
    8. gối đỡ sau của trục dao lăn
    9. trục gá dao
    10. dao phay lăn trục vít
    11. gối đỡ trước của trục dao lăn
    12. thân máy
    13. xích chạy dao
    14. công tắc nguồn
    15. xích phân độ
    16. xích vi sai
    17. tay quay di động hướng trục dao lăn.

    -Bên trong phần xích tốc độ, xích vi sai, xích phân độ, xích chạy dao có các bộ phận tháo nắp các bánh răng thay thế để thay đổi lượng chạy dao đứng, chạy dao ngang, tốc độ quay dao, tốc độ quay của phôi và độ nghiêng của dao phay lăn trục vít.

     

     

     

     3. Các thông số kĩ thuật của bánh răng cần gia công

    – Đường kính ngoài D = ( Z+ 2 ). m              (mm)

    – Đường kính lỗ d               (mm )

    – Chiều dày bánh răng B  (mm )

    – Moduyn     m

    – Góc ăn khớp α0

    – Răng nghiêng hay răng thẳng, góc nghiêng β = ?

    – Vật liệu bánh răng cần gia công

    – Độ chính xác độ nhẵn bóng của bánh răng cần gia công

     

     

      4. Sơ đồ nguyên lí bao hình.

    – Nguyên lí tạo hình bằng phương pháp bao hình là dựa vào nguyên lí ăn khớp của trục vít và bánh vít. Trục vít quay được 1 vòng thì bánh vít quay  được 1/ Z vòng. (Z là số răng của bánh vít )

    – Trục vít có khả năng cắt ( dao phay lăn trục vít )

    – Cho trục vít này ăn khớp cưỡng bức với phôi. Phần vật liệu của phôi cản trở quá trình ăn khớp bị cắt cưỡng bức tạo thành răng của bánh vít để ăn khớp đụng với trục vít. Bánh vít được hình thành.

    1. Một số chuyển động chính trong quá trình phay lăn răng trục vít.

    + Chuyển động cắt của dao phay lăn trục vít.

    – Căn cứ vào vật liệu làm dao, vật liệu phôi xác định V tối ưu . Khi đã có đường kính Dd tính vòng quay của dao.

    1. Vd

    nd = –––––––                         ( vg / ph )

    π . Dd

    – Điều chỉnh cặp bánh răng thay thế của máy phay lăn răng để có nd vừa tính

    + Chuyển động quay của phôi ( chuyển động chia răng )

    – Chuyển động quay của phôi bị ràng buộc bởi nguyên lí tạo hình ăn khớp giữa trục vít và bánh vít. khi trục vít (dao phay) quay được 1 vòng thì bánh vít  (phôi) quay được 1/Z vòng.

    nd

    nph = –––            ( vg / ph )

    z

    nd : tính ở trên

    – Cần điều chỉnh chạc bánh răng thay thế  (xích chia) để có nph phù hợp.

    + Chuyển động đứng của dao từ trên xuống Sd

    + Chuyển động hướng kính của dao Sng

    Bánh răng thay thế

    +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng tốc độ

    +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng chạy dao thẳng đứng

    + Sơ đồ nắp bánh răng chạc vi sai

    + Sơ đồ nắp chạc bánh răng phân độ

     

    II. Dao phay lăn răng.

    – Dao phay lăn trục vít bản thân là một trục vít cơ bản có moduyn bằng moduyn của bánh răng cần cắt ra, có góc ăn khớp αo  giống góc ăn khớp của bánh răng cần gia công.

    – Để trục vít này có khả năng cắt, xẻ rãnh nghiêng với đờng tâm 1 góc β. Rãnh này tạo ra mặt trước của từng răng và tạo ra không gian chứa phoi.Mặt trước tạo ra góc trước của lưỡi cắt  gd  đây là góc trước của lưỡi cắt ở đỉnh răng dao. Góc trước ở mỗi đểm trên lưỡi cắt bên có giá trị nhỏ dần theo chiều hướng tâm .

    – Lưỡi cắt ở đỉnh có góc sau αd được tạo ra khi mài hớt lửng ặt sau theo đường Aximetầhi mặt bên của răng dao.

    – Góc nâng của đường ren trục vít l được tính toán dựa vào moduyn, góc ăn khớp và đường kính chia của trục vít cơ bản phù hợp với các thông số bánh răng cần cắt ra .

    – Vật liệu chế tạo dao phay lăn trục vít đa số được chế tạo bằng thép gió P18. Một số dao có kích thước lớn phần cắt được chế tạo từ hợp kim cứng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Tiến trình gia công trên máy phay lăn răng .

    Kích thước bánh răng : đường kính ngoài D = 74

    moduyn m = 2

    bề dày răng    B = 20 mm

    răng thẳng β = 0

    – Trước khi gia công trên máy phay lăn răng cần gia công phôi trên máy tiện để phôi có đường kính đỉnh răng của bánh răng    D = 74 mm .

    Các bước tiến hành phay.

    + Bước 1 : tính toán

    D = ( z + 2 ). m  = 74

    => z = 36 răng

    – Từ vật liệu làm dao và vật liệu phôi ta chọn vận tốc Vd . Đường kính dao đã có Dd tính số vòng quay của dao .

    1. Vd

    nd = –––––––                         (vg / ph )

    π . Dd

    – Khi dao quay được 1 vòng thì phôi quay được 1/Z vòng

    nd

    =>       nph = –––                       ( vg / ph )

    z

    – Từ công thức tính các cặp bánh răng thay thế có thể thay đổi để có tốc độ quay của dao và của phôi thích hợp.

    – Lắp dao : Khi lắp dao cần điều chỉnh dao sao cho hướng cắt của dao đúng với hướng của bánh răng gia công.

    + Bước 2 : Gá chi tiết

    – Phôi được gá chặt trên bàn máy nhờ mâm kẹp ba chấu định tâm.

    – Khi gá chi tiết thường mắc những lỗi trong khi gá.

    1. ghá lệch phôi.
    1. ghá xiên mặt đầu

    – Khi ghá chi tiết thường hay mắc lỗi  “ ghá lệch tâm “.Để khắc phục lỗi này cần thực hiện dò tâm bằng đồng hồ so.

    – Đồng hồ so là thiết bị rất nhạy lên khi dò tâm cần gõ nhẹ nhàng để dò tâm.

    + Bước 3 : Phay răng

    – Sau khi hoàn thành công  tác chuẩn bị , có thể bật máy chạy thử. Khi quay được 1 vòng của phôi thì tắt máy và kiểm tra việc chia răng có sai không  để kịp thời biết và điều chỉnh lại. Sau đó tiếp tục bấm máy gia công tiếp tới khi hoàn thành.

    Bài 5 : Máy khoan

    công nghệ gia công lỗ

    I. Máy khoan

      1. Công dụng

    – gia công được các lỗ thông suốt và không thông suốt với các kích thước khác nhau.

    D = 0.2  ÷ 50   ( mm )

    – Khoan lỗ là phương pháp gia công thô, chất lượng thấp. Dung sai lỗ nằm trong khoảng  ± 0.2 mm, độ nhẵn Ñ3     ( Ra = 4 ÷ 5 µm )

      2. Các  loại máy khoan.

    – Theo đường kính lớn nhất của chi tiết mà máy có thể gia công được.

    – Theo hình dáng kết cấu máy : Máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan nhiều trục,…vv.

      3. Cấu tạo của máy khoan cần.

    1. đế máy
    2. bàn máy
    3. ghá kẹp phôi
    4. phôi
    5. đầu khoan (nắp dao khoan )
    6. hộp tốc độ và chạy dao
    7. động cơ I
    8. động cơ II
    9. cần ngang
    10. trục có ren
    11. cột trụ
    12. cần khoá.

    – Hộp số và hộp chạy dao, động cơ I được nắp trên cần. Chúng có chuyển động tịnh tiến ngang trên cần Sng bằng tay hoặc dẫn động bằng máy.

    – Đầu khoan nắp mũi khoan có chuyển động lên xuống được Sd1

    – Cần ngang của máy khoan cần chuyển động dọc theo cột trụ  được nhờ dẫn động bằng động cơ. Chuyển động quay quanh trụ của cần được thực hiện bằng tay .

    II. Dao khoan.

    – Đoạn L1 : phần côn cắt, góc côn cắt 2j. Góc 2j lớn mũi khoan khó cắt vào vật liệu gia công, song tạo cho mũi khoan có độ bền cơ học tốt hơn. Góc 2j  nhỏ cho tác động ngược lại mũi khoan dễ cắt vào vật liệu gia công nhưng độ bền cơ học kém hơn.

    – Đoạn L2 : Phần định hướng , sửa đúng lỗ và dự trữ cho phần côn cắt khi bị bị mài mòn có thể mài lại mũi khoan, mũi khoan ngắn dần. Phần này có 2 góc j1  côn ngược.

    – Đoạn L3 : Phần cổ mũi khoan thường ở phần này có các kí hiệu các thông số kĩ thuật của mũi khoan như : đường kính, vật liệu chế tạo mũi khoan…(các thông số này cũng có thể ghi trên chuôi dao ) Phần này còn tạo khả năng công nghệ thoát dao, thoát đá mài khi gia công phần định hướng và phần chuôi của mũi khoan.

    – Đoạn L4 : Phần chuôi dao có tác dụng định vị kẹp chặt và truyền lực, truyền momen xoắn, chuyển động quay cho mũi khoan.

    – Vật liệu chế tạo mũi khoan thường thường là thép gió P18 và hợp kim cứng BK8 hoặc T15K6

     

    III. Nguyên lí tạo phoi khi khoan.

    1. phôi

    2 mũi khoan

    + Các lưỡi cắt của dao.

    – Lưỡi cắt 1, 2 là 2 lưỡi cắt chính , lưỡi cắt 3 là lưỡi cắt ngang. Lưỡi cắt 4, 5 là hai cạnh viền có tác dụng sửa đúng lỗ. Ở 2 lưỡi cắt chính có các góc

    Góc trước g đo ở tiết diện N – N’

    Góc sau α đo ở tiết diện O – O’

    – Các góc g, α ở mỗi điểm trên lưỡi cắt chính 1, 2  khác nhau thì có giá trị khác nhau. Ở lưỡi cắt ngang 3 góc g âm bất lợi cho quá tạo phoi. Ở 2 cạnh viền có góc côn ngược j1 giảm ma sát với bề mặt lỗ, phần côn cắt có góc 2j .

    + Các chuyển động tạo phoi khi khoan.

    – Tốc độ khoan : tuỳ vào vật liệu gia công, vật liệu chế tạo mũi khoan và chất lượng gia công mà ta chọn V khoan tối ưu.

    p.D.n

    V = –––––         (m /ph)

    1000

    từ vận tốc V :

    V.1000

    =>                            n =  –––––          (vg / ph)

    p.D

    n : điều chỉnh được trên máy nhờ hộp số

    – Lượng chạy dao : để khoan hết chiều sâu của lỗ mũi khoan phải vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tiến xuống. Chuyển động này là chuyển động chạy dao Sd (Sd có thể điều chỉnh được nhờ hộp chạy dao). Chuyển động chạy dao lớn năng suất cao, chất lượng lỗ thấp. Chuyển động chạy dao chậm năng suất thấp, chất lượng cao.

    IV. Tiến trình khoan.

    Khoan 3 lỗ với 3 kích thước và độ sâu khác nhau.

    lỗ 1 : D = 5 , H = 5

    lỗ 2 : D = 10 , xuyên thủng

    lỗ 3 : D = 8 , H = 10

    Vị trí 3 lỗ :

    Các bước tiến hành tiện :

    + Bước 1 : Sử dụng thước cặp  đo và đánh dấu vị trí các lỗ  trên phôi .

    + Bước 2 :

    –  lắp mũi khoan vào đầu khoan, gá chặt phôi vào bệ gá êtto

    – Điều chỉnh mũi khoan vào đúng vị trí cần khoan . ( hạ mũi khoan thấp xuống ướm thử cho tâm mũi khoan đúng vào tâm của lỗ cần gia công. khi đã điều chỉnh tâm mũi khoan vào đúng tâm của lỗ thì khoá các chuyển động tịnh tiến ngang của hộp tốc độ, chuyển động quay quanh trụ của cần ngang lại để đảm bảo cho tâm mũi khoan không bị xê dịch khi khoan.)

    + Bước 3 :

    – Bật máy điều chỉnh mũi khoan đi xuống để đạt chiều sâu của lỗ khoan ( có thể điều chỉnh bằng tay hoặc bằng tự động )

    VD : Khoan lỗ 1

    – Sau khi khoan xong lỗ thứ nhất thì tắt máy, thay mũi khoan khác cách khoan tương tự như mũi khoan thứ nhất.

     

     

    Bài 6 : Máy hàn điện

    Công nghệ hàn hồ quang

    I. Máy hàn điện

      1. Giới thiệu chung

    – Máy hàn là 1 dạng của máy biến thế biến đổi điện áp nguồn ( 220 V ) xuống điện áp hàn 80 V

    – Dựa trên hiện tượng phóng điện ( chập mạch ) là hiện tượng chuyển động không ngừng của dòng điện từ trong môi trường đã được ion hoá giữa hai điện cực. Ở nơi có hiện tượng phóng điện ( hồ quang ) sinh ra nhiều nhiệt, nhiệt lượng này để đốt cho vật hàn nóng chảy.

    + Phân loại :

    – Theo nguồn điện vào : máy hàn một chiều

    máy hàn xoay chiều

      2. Cấu tạo

    1. Phôi
    2. que hàn
    3. cuộn thứ cấp ( cuộn ra )
    4. lá thép
    5. cuộn sơ cấp ( cuộn vào )
    6. cầu dao nguồn

    – Dây quấn và lõi thép : Trong máy có các trụ quấn các cuộn dây đồng,và các lá thép

    – Núm : điều chỉnh cường độ dòng điện hàn để phù hợp với vật liệu hàn và đường kính que hàn ( núm có khả năng điều chỉnh được nhờ thay đổi điện trở của 1 biến trở bên trong máy )

    đầu ra của máy hàn : cực (- ) kẹp vào chi tiết hàn, cực (+) có tay kẹp que hàn .

    – Trong máy có cơ cấu giảm cường độ dòng ngắn mạch giúp tăng tuổi thọ cho máy hàn.

    – Ngoài ra còn có các dụng cụ đi kèm với máy hàn như : mặt nạ bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay ,..

    Mặt nạ để bảo vệ da mặt và mắt khỏi tia tử ngoại ( hại da ) và tia hồng ngoại ( hại mắt ) của hồ quang đồng thời để chắn các tia lửa từ que hàn và vật hàn bắn ra .

    bao tay :bảo vệ tránh các tia lửa hàn bắn vào tay ..

    II. Dòng điện hàn

    – Điện thế không tải Uo đủ lớn để gây ra hồ quang nhưng phải không gây nguy hiểm khi sử dụng .

    Với dòng xoay chiều : Uo = 55 ÷ 80 V

    Với dòng một chiều :   Uo = 35 ÷ 55 V

    – Khi có tải ( hồ quang cháy ) điện thế hạ xuống tương ứng :

    Dòng xoay chiều : Uh = 25 ÷ 40 V

    Dòng một chiều :  Uh = 15 ÷ 25 V

    – Cường độ dòng điện hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn vật liệu chi tiết hàn .

    Ih = ( a + b.d ).d                           ( A )

    d : đường kính que hàn

    – Công thức kinh nghiệm cho mối hàn sấp, thép cacbon.

    Ih = ( 20 + 6.d ).d

    III. Que hàn

    + Lõi que  d = ( 1 ÷ 12 mm ) tuỳ theo công dụng của que hàn và thành phần hoá học  của vật liệu cần hàn. Lõi que hàn có thể được làm từ các vật liệu khác nhau như thép, gang, đồng, nhôm,…

    + Lớp thuốc :

    – Lớp thuốc bọc loại mỏng (chừng vài phần mười mm ) : dn ≤ 1,2d lớp thuốc bọc loại mỏng dùng để làm tăng tính ổn định của hồ quang. Thành phần gồm có đá vôi, fenpat, bột tan.. ( 80 ÷ 85 % khối lượng ), và thuỷ tinh lỏng ( 15 ÷ 20 % khối lượng ). Lớp thuốc bọc loại này dùng để hàn các cấu trúc không quan trọng. Mối hàn bằng que hàn này có cơ tính kém.

    – Lớp thuốc bọc loại dày : dn ≥ 1,55d  làm tăng tính ổn định của hồ quang và tạo quanh h quang 1 lớp khí và xỉ để bảo vệ kim loại không bị ôxy hoá và không bị tác dụng của khí Nitơ. Trong trường hợp cần thiết ngời ta cho thêm vào lớp thuốc bọc những thành phần hợp kim ( các phero hợp kim ) nững thành phần này sẽ tham gia trong thành phần mối hàn và nâng cao cơ tính của mối hàn. Thành phần của lớp bọc này gồm có các chất ion hoá ( phấn), chất tạo xỉ ( cao lanh ), chất tạo khí ( tinh bột ), chất khử ôxy  (nhôm, fero, mangan…) các hợp kim và chất dính.

    IV. Tiến trình hàn

    Có 4 loại liên kết hàn :

    1. hàn giáp mối
    1. hàn góc
    1. Hàn chữ T
    1. hàn chồng

    Các bước tiến hành

    + Bước 1 : chuẩn bị

    – Kiểm tra que hàn, kiểm tra vật liệu hàn, để tính ra dòng điện hàn và điều chỉnh trên máy hàn.

    – Vệ sinh vị trí hàn ( dùng chổi sắt quét sạch gỉ sắt bụi bẩn ở vị trí hàn )

    – Định vị chi tiết hàn.

    – Cực dương ( tay hàn ) kẹp que hàn, cực âm cho tiếp xúc với chi tiết hàn ( tiếp mát ). Khi kẹp tránh kẹp vào phần thuốc để đảm bảo cho mạch điện hàn là mạch khép kín.

    + Bước 2 : lấy lửa

    Có 2 cách lấy lửa để tạo hồ quang :

    – Mổ cò : mổ nhẹ nhàng vào chi tiết để gây ra hồ quang.

    Vị trí mổ :

    1. Vị trí mổ
    2. đầu mối hàn
    3. que hàn

    Sau khi lấy được hồ quang thì dê tay về vị trí đầu mối hàn.

    – Quẹt diêm : quẹt đầu que hàn vào vị trí đầu mối hàn quẹt dọc theo vết hàn để lấy lửa. Khi có hồ quang thì lại dê tay về đầu của mối hàn.

    1. Chiều quẹt diêm
    2. Chiều dê que hàn về vị trí đầu mối hàn
    3. Que hàn

    – Lấy lửa bằng cách quẹt diêm dễ hơn bằng cách mổ cò nhưng dễ gây ra khuyết tật trên sản phẩm. Chỉ lấy lửa bằng cách quẹt diêm khi que hàn bị ẩm, dòng điện hàn thấp hoặc khi tay nghề của người thợ hàn chưa cao.

    – Góc hàn

    Góc của que hàn hợp với trục Ox  một góc α = (75 ÷ 85˚)

    hợp với trục Oy  một góc β = 90˚

    + Bước 3 : Duy trì và thoát que hàn .

    Để duy trì được dòng hồ quang ổn định và để lấp đầy mối hàn thì que hàn cần có hai chuyển động.

    – Chuyển động Sng để đạt được bề rộng mối hàn 6 ÷ 8 mm

    – Chuyển đông Sd để chạy hết mối hàn

    Có thể đưa que hàn theo 2 cách :

    – Theo đường lò xo ( xoắn ốc )

    – Theo đường rích rắc

    + Thoát que hàn : Khi kết thúc mối hàn không được rút que hàn ra khỏi mối hàn ngay nếu rút que hàn như vậy sẽ làm thổi thủng vết hàn. Để kết thúc mối hàn cần đưa que hàn quay lại một đoạn rồi mới rút que hàn.( Đoạn quay lại này đã được bọc một lớp sỉ bảo vệ ở trên lên không gây ra hiện tượng thổi thủng )

    1. vị trí rút que hàn
    2. điểm cuối của mối hàn

    – Sau khi hàn xong  cần gõ sỉ kiểm tra mối hàn.

     

    Kết luận chung

    – Qua đợt thực tập cơ sở này bản thân em đã nắm được phần nào kinh nghiệm gia công trên các máy công cụ. Nắm được một số cơ cấu truyền lực, dẫn động, cơ cấu thay đổi tốc độ, ăn khớp…vv. Được làm quen với các thuật ngữ chuyên nghành của người làm cơ khí. Trên máy tiện có mâm cặp ba chấu định tâm, trên máy khoan có bệ gá êtô,…

    – Quá trình thực tập là quá trình cố gắng học tập tìm tòi của các bạn sinh viên, là sự chỉ bảo tận tình của các thầy hướng dẫn. Qua đó thầy và trò hiểu nhau hơn, các bạn sinh viên trong lớp thêm gắn kết.Qua lần thực tập em thấy được những ý tưởng trong sản xuất không chỉ là của những người đi trước mà cả những bạn trong đợt thực tập. Một lần nhìn lại mình để so sánh em cảm thấy mình cần học tập nhiều hơn nữa, rèn luyện nhiều hơn nữa.

    – Đợt thực tập cơ sở ngành này cùng với những kiến thức cơ bản từ các môn học đại cương đã định hướng nội dung, lĩnh vực chuyên ngành sẽ đào tạo để có được sụ chuẩn bị tốt hơn cho môn học sau, tạo niềm say mê khi học. Đợt thực tập là điều kiện để học tiếp và là cần thiết để học tốt các môn học chuyên nghành tiếp theo .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-c%C3%B4ng-n%E1%BB%A3-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-S%C6%A1n-Trang.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

     

    LỜI MỞ ĐẦU

    Với nền kinh tế đang trong thời kỳ phát triển rất mạnh và bất ổn  như hiện nay thì đối với doanh nghiệp công tác kế toán công nợ cũng rất quan trọng vì một doanh nghiệp ngoài việc phải thanh toán các khỏan nợ cho khách hàng nhằm  để có được chữ tín với khách hàng ra còn phải thu hồi được các khỏan nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Ngoài ra việc thanh toán  cũng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

    Sau khi thấy được tầm quan trọng của một kế toán công nợ và được sự phân công công tác của Ban Giám Đốc cty trong quá trình thực tập  em đã chọn đề tài: “kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang” để làm chuyên đề báo cáo thực tập dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập thầy giáo Phạm Văn Cư.

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:

    Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Phần 2: Thực trạng công tác “kế toán công nợ” ở Công ty Cổ Phần  xây dựng Sơn Trang

    Phần 3: Mt số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác “Kế toán công nợ “ ở Công ty Cổ Phần  xây dựng Sơn Trang

    Do thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. Vì vậy trong báo cáo không thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và nhà trường góp ý sửa chữa để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn

    Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần  Xây Dựng Sơn Trang đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác, các cô, chú, anh chị và đặc biệt là cô kế toán trưởng của Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cứu chuyên đề giúp em hoàn thành báo cáo này.

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại Học Dân Lập Lạc Hồng, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Bạch Tuyết  đã tận tình hướng dẫn,  giúp đỡ em hoàn thành báo cáo chuyên đề này.

     

     

     

     

     

     

     

    Phần 1- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG

     

    1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

    1.1.1 Tên công ty

    – Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG

    – Địa chỉ trụ sỏ chính: Số 36 đường Hai Bà Trưng- Xã Quãng Cư – Thị xã Sầm Sơn- Thanh Hóa

    – Điện thoại: 0373821266

    – Fax: 0373212555

    1.1.2 Vốn điều lệ: 51.579.900.000

    1.1.3 Quyết định thành lập:

    Công ty được sở  kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép kinh doanh số 2603000062 vào ngày 20/1/2003 đăng ký thay đổi lần thứ 7 vào ngày 28/6/2010

    1.1.4 Ngành nghề kinh doanh

    Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi và cầu cống, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình điện hạ thế.

    – Kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông đúc sẳn, sản xuất gạch Blôc, sản xuất đồ mộc dân dụng và công nghiệp.

    – Kinh doanh khác sạn và du lịch.

                     – Kinh doanh nhà đất, tư vấn nhà đất, mô giới nhà đất.

    – Kinh doanh bán lẻ xăng, dầu và khí đốt có ga.

    – Chuẩn bị mặt bằng.

    – Lắp đặt hệ thống điện.

    – Bán buôn vật liệu,  thiết bị lắp đặt khác trong xây dụng

    – Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm , rạ và vật liệu tết bện.

    – Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

    – Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quãng bá và tổ chức tua du lịch

    1.1.5 Quá trình phát triển.

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang là đơn vị hạch toán độc lập, Trụ sở chính của công ty đặt tại số 36 đường Hai Bà Trưng –Xã Quảng Cư- Thi Xã Sầm Sơn- Thanh Hóa. Chức năng chính của công ty là xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, và xây dựng nhà các loại, môi giới kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh và ngoài tỉnh.

    Trước yêu cầu to lớn của công tác xây dựng ngành xây dựng công ty đã quyết định thành lập và lấy tên là Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sơn Trang và được Sở kế hoạch và đầu tư xây dựng Thanh Hóa cấp giấy phếp kinh doanh.

    Ngày đầu thành lập công ty có gần 200 cán bộ công nhân viên được tạo ra từ các công trường thực nghiệm và tổ chức thành lập 3 đơn vị xây lắp, một đội bốc xếp, một đội máy cẩu lắp và 4 phòng ban nghiệp vụ. Cơ sở ban đầu của công ty chỉ gồm một số máy móc cũ phục vụ cho sản xuất thi công, lực lượng ban đầu rất mỏng, trình độ quản lý và tay nghề kỹ thuật non yếu. 9 người có bằng đại học, 15 người có bằng trung cấp, và 270 người là lao động phổ thông.

    Sau gần 6 năm hoạt động và phát triển công ty đã có một truyền thống rất tốt, đạt được nhiều thành tựu vẻ vang và đạt được nhiều thành tích cao về sản dựng.

    Về mặt nhân lực, công ty đã có đội ngũ công nhân viên có trình độ cao với 45 người có trình độ cao học và đại học, 23 người có trình độ trung cấp cùng với một đội ngũ công nhân lành nghề. Vì vậy, công ty luôn đảm bảo uy tín của mình với các doanh nghiệp, có đủ năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản ly vững vàng trong cơ chế thị trường.

    Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về xây dựng, thi công nhiều dự án lớn, công ty đang ngày càng có uy tín trên thị trường, đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao điều kiện sống và làm việc của công nhân viên chức toàn công ty.

    1.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản ly hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi cơ caausquanr ly phải khoa học và hợp ly. Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giupf doanh nghiệp tổ chức việc quản ly vốn cũng như quản ly con người được hiệu quả, từ đó quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận hay không.

    Trong những năm qua, cùng với sự phát triển hài hòa của doanh nghiệp trong toàn quốc nói chung và các đơn vị thuộc ngành xây dựng nói riêng Công ty Xây dựng Sơn Trang đã không ngừng đổi mới, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ kinh doanh cán bộ nhân viên quản ly nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, thích ứng với nhu cầu đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, theo kịp tiến trình phát huy hiệu quả kinh doanh của các đơn vị khác trong toàn quốc. Đến nay, Công ty đã có một bộ máy quản ly thích ứng kịp thời với cơ chế thị trường, có năng lực và chuyên môn kỹ thuật cao, quản ly giỏi và làm việc có hiệu quả. Trên cơ sở các phòng ban hiện có, Ban lãnh đạo công ty gồm 4 phòng ban chức năng với đội ngũ nhân viên cồng kềnh, làm việc kém hiệu quả. Vì thế, ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phân công lại nhiệm vụ, công việc của từng phòng ban, cho đến nay , các phòng ban chức năng của công ty chỉ gồm 4 phòng ban với các chức năng, nhiệm vụ cơ bản, mỗi phòng ban có những nhiệm vụ nhất định, cụ thể và rõ rệt, cùng gánh vác công việc làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

    Trải qua một thời gian cũng chưa phải là lâu trong 8 năm, các đội sản xuất trong công ty đã khẳng định được chỗ đứng của mình một cách vững chắc trên thương trường. Các công trình thi công luôn hoàn thành đúng tiến độ đảm bảo chất lượng về kỹ thuật, được chủ đầu tư tín nhiệm. Các đội sản xuất với đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, những người thợ có tay nghề cao đã tổ chức chặt chẽ, bố trí đúng người đúng việc nên đã phát huy được tất cả các khâu trong dây truyền sản xuất. Thêm vào đó, đội trưởng của các đội là những cán bộ quản ly giỏi,có chuyên môn cao nên cùng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất công ty.

    Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo phương thức trực tuyến chức năng. Giám đốc là người trực tiếp quản ly, đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật và là người giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tổng công ty về hoạt động của công ty đi đôi với việc đại diện các quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị. Giúp việc cho Giám đốc là phó Giám đốc, điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc. Phó Giám đốc phụ trách sản xuất là người được giám đốc công ty giao trách nhiệm về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và an toàn lao động, điều hành hoạt động của phòng tổ chức hành chính và kinh tế thị trường. Phó giám đốc phụ trách dự án đầu tư xây dựng cơ bản là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về kỹ thuật thi công các công trình, các dự án, chỉ đạo các đội, các công trình, thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công an toàn cho máy móc, thiết bị, bộ phận công trình, xét duyệt, cho phép thi công theo các biện pháp đó và yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã được phê duyệt , điều hành hoạt động phòng kỹ thuật của công ty. Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban Giám Đốc trong quản ly‎  và điều hành công việc.

    1.1.5.2. Lực lượng cán bộ công nhân

    Kỹ sư xây dựng:                           10 người.

    Kỹ sư giao thông:                                    16 người.

    Kỹ sư thủy lợi:                             04 người.

    Kỹ sư cơ điện, thủy điện:           03 người.

    Cư nhân kinh tế:                          05 người.

    Trung cấp kỹ thuật:                     09 người.

    Công nhân lành nghề:                 270 người

    1.1.6  Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của công ty

    1.1.6.1 Mục tiêu

                     Duy trì và phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị. không ngừng nâng cao hiệu quả tư vấn đầu tư.

    Khai thác và tận dụng triệt để các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh nhà.

    Đảm bảo thực hiện chiến lược Tư vấn cho các công trình lâu dài và giữ uy tín với khách hàng.

    Đảm bảo đội ngũ cán bộ, kỹ sư lành nghề, giàu kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, năng động, nhiệt tình, không ngừng sáng tạo, nổ lực xây dựng và phát triển công ty. Đưa Công ty ngày càng lớn mạnh và vươn xa hơn.

    1.1.6.2 Nhiệm vụ

    Các kế hoạch và mục tiêu Công ty đề ra đảm bảo hoàn thành đúng thời gian và đạt hiệu quả cao.

    Tuân thủ nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế, pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của nhà nước.

    Tạo điều kiện làm việc, đời sống vật chất lẫn tinh thần,đào tạo, bồi dưỡng nang cao trình độ văn hóa, khoa học-kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

    1.1.6.3 Định hướng phát triển

    Luôn xem trọng việc xây dựng uy tín với khách hàng, thực hiện các chế độ ưu đãi với những khách hàng thân thuộc.

    Cố gắng tìm hiểu và tiếp nhận những công trình mới trong tỉnh và mở rộng sang các tỉnh khác.

    Liên tục mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách không ngừng từng bước áp dụng khoa học- kỹ thuật, công nghệ mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần phát triển công ty cũng như phát triển kinh tế xã hội.

    Cùng với sự phát triển chung của đất nước, Công ty  Sơn Trang luôn đổi mới và chăm lo và đào tạo kỹ thuật, đầu tư về mọi mặt để nâng cao hơn nữa về trình độ và mong muốn được tham gia xây dựng nhiều công trình trên địa bàn để phục vụ khách hàng và nâng cao uy tín trong lĩnh vực xây dựng mới phương châm chất lượng, tiến độ, giá cả được khách hàng chập nhận. Chúng tôi mong muốn được tham gia xây dựng công trình.

    1.1.7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây.

    Bảng 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008- 2010

    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2008- 2010

                                                                                                                Đơn vị  tính:VNĐ

     

    1.2 Cơ cấu chung

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    *Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban:

    – Hội đồng quản trị :

                      Hội đồng quản trị công ty có nhiệm vụ hoạch định chiến lược phát triển của công ty, quyết định phương án đầu tư trong công ty và trực tiếp chỉ đạo, giám sát việc điều hành hoạt động của Ban Giám Đốc

    – Ban giám đốc công ty :

    Giám đốc : Chỉ đạo và điều hành sản xuất.

    Chỉ đạo trực tiếp các phòng ban nghiệp vụ, nắm vững yêu cầu nhiệm vụ, diễn biến trong quá trình sản xuất. kinh doanh ở từng công trình, từng thời kỳ tháng, tuần, ngày, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra giải quyết các yêu cầu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm hoàn thành tốt nhất các nhiệm vụ,, đảm bảo chất lượng kỹ, mỹ thuật và tiến độ thi công từng hạng mục công trình.

    – Các phòng ban trong công ty :                                          

    Làm tham mưu cho ban lãnh đạo: Thiết kế thi công, vạch kế hoạch cụ thể về vốn, vật tư, nhân lực, yêu cầu xe máy, nguyên nhiên vật liệu cho từng công trình, từng tháng, quí, năm. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của công trường, báo cáo lãnh đạo để uốn nắn bổ khuyết sữa chữa những sai sót mỗi khi có công trường gặp phải.

    1. Phòng kế hoạch kỹ thuật:

    Thiết bị thi công, vạch kế hoạch tiến độ, theo dõi giám sát chỉ đạo thi công ở từng cồng trình cụ thể, báo cáo giám đốc, báo cáo A để giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật, khối lượng phát sinh ở  từng công trình, cùng giám sát giải quyết các thủ tục nghiệm thu các hạng mục công trình ẩn dấu trước khi lấp kín báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quí, năm với các cơ quan quản lysys cấp trên.

    1. Phòng tài vụ , vật tư xe máy:

    Lập kế hoạch tài vụ tiền vốn để đáp ứng các yêu cầu chi tiết mua sắm vật tư, vật liệu, nguyên vật liệu, sữa chữa xe máy khi hỏng hóc của công trường chi lương và yêu cầu đời sống của toàn Công Ty mua sắm bổ sung các yêu cầu phụ tùng, vật rẻ tiền mua hỏng, công cụ sản xuất, dụng cụ thiết bị phòng hộ lao động, vệ sinh môi trường.

    1. Phòng tổ chức hành chính:

    Chăm lo bồi dưỡng nghiệp vụ, chế độ chính sách mới của Đảng và Nhà nước đối với CBCNV.

    Chăm lo mạng lưới y tế, thuốc men, đời sống vật chất cho các công trường và văn phòng Công ty.

    1. Các ban chỉ huy công trường:

    Phụ trách toàn bộ công nhân viên dưới quyền, thực hiện đầy đủ nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định của Công ty, điều hành các bộ phận tham mưu kế hoạch kỹ thuật ( KCS ) giám sát thi công, thí nghiệm,  đo đạc, thiết bị xe máy thi công, cán bộ nghiệp vụ, bảo vệ theo chức năng từng bộ phận trong từng thời kỳ hoàn thành tốt nhiệm vụ của Công ty.

    Thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, bảo vệ theo chưc năng từng bộ phận trong từng thời kỳ hoàn thành tốt nhiệm vụ của Công ty.

    Thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ theo định kỳ tuần, kỳ tháng về Công ty xin chỉ đạo của Công ty. Trường hợp cần thiết dùng điện thoại để liên lạc để giải quyết kịp thời chỉ huy thi công.

    * Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận công trường:

                     – Bộ phân KHKT :

    + Nắm vững kế hoạch, tiến độ, yêu cầu kỹ thuật của công trình vạch kế hoạch chi tiết, tính toán các yêu cầu vật tư , vật liệu, ca xe, ca máy, nhiên liệu, biện pháp thi công từng hạng mục công trình, từng ngày để có kế hoạch bố trí nhân lực thiết bị xe máy cụ thể, thường xuyên bám sát hiện trường chỉ đạo cụ thể từng việc, từng buổi, đôn đốc giám sát nhắc nhở chỉ đạo để thi công công trình đảm bảo yêu cầu chất lượng, thời gian, tránh lãng phí. Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở CBCNV thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường và điều hành đảm bảo giao thông trên đoạn đang thi công.

    + Cùng các cán bộ KCS phối hợp với Công ty tư vắn xây dựng tiến hành thí nghiệm các thí nghiệm kiểm tra, nền đường (K nền) móng đường, mặt đường Ey/c; cường độ các loại vật liệu đá, cát, sỏi, nước, nhựa, cường độ các mẫu thử bê tông, mác vữa để có kế hoạch điều chỉnh thi công công trình đảm bảo chất lượng. Phối hợp với giám sát B, giám sát A lập các văn bản nghiệm thu chuyển bước các giai đoạn thi công.

    • Bộ phận thí nghiệm KCS, giám sát B:

    + Thường xuyên bám sát hiện trường cùng cán bộ chỉ đạo kỹ thuật hướng dẫn, các bộ phận thi công đúng các yêu cầu kỹ thuật, đúng quy trình quy phạm thi công hiện hành, phối hợp với cán bộ kế hoạch, cùng với các Cán bộ thí nghiệm Công ty tư vấn xây dựng tiến hành các thí nghiệm như mục trên, cùng các cán bộ của Công ty tư vấn tiến hành đấu mối để 2 cơ quan tiến hành kys kết, thực hiện và thanh l‎ys từng hợp đồng cụ thể của từng hạng mục công trình, từng thời gian, để có kết quả hoặc điều chỉnh thêm bớt vật tư để đạt được tỷ lệ thích hợp để vật tư vật liệu đưa vào xây dựng công trình đúng qui phạm đạt các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của thiết kế.

    + Cùng với giám sát A giải quyết các vướng măc phát sinhtrong quá tình thi công, không ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình.

    – Bộ phận vật tư, vật liệu, xe máy, thiết bị:

    + Liên hệ k‎y hợp đồng mua vật tư, vật liệu, phụ tùng, thiết bị, nhiên liệu theo yêu cầu về số lượng về chất lượng của từng thời kỳ thi công, hình thức nhu mua, phương thức vận chuyển, bốc dót, phương thức thanh toán tiến độ cung cấp, phương thức theo dõi trong quá trình mua bán vận chuyển có kế hoạch tu sữa, bảo dưỡng, thay thế nhỏ đảm xe máy tốt phục vụ kịp thời cho đơn vị thi công, liên hệ đấu mối đổi giấy phép lưu hành khi hết hạn, xin giấy vận chuyển lu, ủi khi công trường di chuyển xa ( Giáy phép vận chuyển quá khổ quá tải ) liên hệ cơ quan giải quyết các trường hợp vi phạm

    • Bộ phận tài chính, tổ chức:

    + cán bộ kế toán chịu trách nhiệm trước công ty về mọi chỉ tiêu của toàn công trường theo đúng chế độ chính sách, theo quy chế của công ty

    + Hàng tháng phải nộp báo cáo về công ty và nộp toàn bộ chứng từ pháp sinh trong chỉ tiêu hàng ngày mua sắm vật tư, vật liệu ,phụ tùng, nhiên liệu, thay thế sữa chữa nhỏ xe máy, tiền phục vụ đời sống, tiền ứng của thợ thuê ngoài để làm những việc phụ (nếu có)

    + Quyết toán với công ty tiền ứng của tháng, lên kế hoạch chỉ tiêu và ứng tiền chi têu tháng tới.

    + Cán bộ hành chính, tổ chức, bảo vệ: Chăm lo đời sống ăn ở nơi đóng quân,liên hệ phối hợp với chính quyền địa phương, bảo vệ tài sản, xe máy thiết bị, nguyên nhiên liệu, vật liệu của công trường dược an toàn trong suốt quá trình thi công. Cán bộ y tế: Chăm lo cho CBCNV phòng  và chữa bệnh khi cần thiết cùng với cán bộ phòng hộ lao động thường xuyên kiểm tra các điều kiện lao động rên công trường nhắc nhở mọi cán bộ công  nhân trong công tác đảm bảo giao thông trên tuyến , ngăn ngừa tai nạn lao động, tai nạn giao thông và đôn đốc nhắc nhở xe máy đảm bảo vệ sinh môi trường.

    • Tổ, đội thi công

    + Tổ trưởng nhận bản vẽ chi tiết từng hạng mục công việc, nhân sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật , tính yêu cầu của từng loại vật tư, vật liệu, sổ công chính, công phụ theo định mức, lên kế hoạch công việc hàng ngày, lên phiếu xin lĩnh vật liệu, bố trí nhân công cụ thể, từng người nội dung công việc làm. Thời gian hoàn thành

    + Tổ trưởng cùng cán bộ kỹ thuật lên ga, cắm cọc (các công trình phúc tạp) nếu công trình đơn giản tổ đội sản xuất tự lên ga, cắm cọc báo cáo cán bộ kỹ thuật, giám sát viên B hoặc KCS kiểm tra trước khi cho anh em công nhân thi công.

    + Tổ đội có trách nhiệm động viên anh em làm tốt nhiệm vụ được giao, đúng thời gian quy định đoàn kết nội bộ, nhắc nhở nhau thực hiện tốt  nhiệm vụ an toàn lao động, an tòa giao thông trong quá trình thi công.

    + Khi hoàn công việc được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu ký vào văn bản (bản khoán hoặc phiếu giao việc).

    + Cuối kỳ kế hoạch (cuối tháng) tổ trưởng tổng hợp kết quả công tác của tổ đội trong tháng và lên phiếu ăn chi tiền lương cho từng người theo kết quả lao động trong kỳ kế hoạch(hoặc trong tháng)

    1.3 Cơ cấu phòng kế toán.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                     – Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp các công việc của phòng kế toán, lập các báo cáo tài chính theo đúng thời hạn quy định. Kế toán trưởng là người có trách nhiệm bao quát toàn bộ tình hình tài chính của công ty, thông báo cụ thể cho Tổng giám đốc về mọi hoạt động tài chính của Công ty.

    Kế toán công nợ: Là kế toán liên quan đến các khoản thanh toán:

    + Lập phiếu thu, phiếu chi theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình thu chi và tồn quỹ.

    + Theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả, các khaonr tạm ứng và lập báo cáo kịp thời về tình hình công nợ với kế toán trưởng.

    Kế toán kho: Là kế toán đến việc quản l‎ý kho, lập phiếu nhập kho, xuất kho, theo dõi và báo cáo kịp thời nhập xuất và tồn tại kho.

    1.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.

    * Hệ thống chứng từ.

    Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính, gồm 05 chỉ tiêu: Chứng từ về tiền lương, chứng từ về hàng tồn kho, chứng từ về bán hàng, chứng từ về tiền tệ và chứng từ về tài sản cố định.

    Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số loại chứng từ ban hành theo các loại văn bản pháp luật khác như: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản; hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn…

    Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty đều được lập chứng từ kế toán. Nội dung chứng từ kế toán đầy đủ, rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; số tiền viết bằng chữ khớp, đúng với số tiền viết bằng số và có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ.

    * Luân chuyển, kiểm tra chứng từ.

    Để phục vụ cho công tác quản lý và công tác hạch toán kế toán, chứng từ kế toán trong Công ty được luân chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác theo một trật tự nhất định, phù hợp với từng loại chứng từ và loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo thành một chu trình từ khâu lập chứng từ (hoặc tiếp nhận các chứng từ đã lập từ bên ngoài); kiểm tra chứng từ về nội dung và hình thức (kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ); sử dụng để ghi sổ, chỉ đạo nghiệp vụ (cung cấp thông tin cho chỉ đạo nghiệp vụ, phân loại chứng từ, lập định khoản kế toán tương ứng với nội dung chứng từ và ghi sổ kế toán); bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán; lưu trữ chứng từ (theo thời gian quy định), hủy chứng từ (khi hết hạn lưu trữ).

    Tất cả chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều được tập trung vào bộ phận kế toán Công ty. Bộ phận kế toán Công ty kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

    Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng đều được trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó kế toán mới làm căn cư ghi sổ. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của nhà nước được từ chối thực hiện và được báo ngay cho Ban lãnh đạo Công ty để có biện pháp xử lý kịp thời.

    1.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

                     Công ty sử dụng các tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính. Các tài khoản được chi tiết hóa theo từng đối tượng phù hợp với yêu cầu quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    1.6. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán.

    * Hình thức sổ kế toán:

    Căn cứ vào Luật Kế toán, các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành và yêu cầu quản lý. Công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty:

     
       

    Ghi chú:

     

     

     

     

     

    * Hệ thống sổ kế toán.

    – Công ty sử dụng một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm theo đúng quy định của Luật Kế toán và Chế độ kế toán hiện hành, gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

    Công ty thực hiện mở sổ kế toán tổng hợp tương đối đầy đủ theo đúng quy định của Chế độ kế toán áp dụng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm:

    – Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN). Tuy nhiên, sổ này mở ra nhưng chưa thực hiện ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định.

    – Sổ Cái (Sổ Cái ít cột mẫu số S02c1-DN và Sổ Cái nhiều cột mẫu số S02c2-DN) để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.

    * Sổ kế toán chi tiết:

    Theo yêu cầu quản lý, Công ty đã mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết, như: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, thẻ kho, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh… Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.

    * Trình tự ghi sổ:

    Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty được thực hiện tương đối đầy đủ theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành, cụ thể:

    – Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

    – Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

    – Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

    1.7 Đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính kế toán.

    * Hệ thống báo cáo tài chính:

    – Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty được lập theo quý, năm. Báo cáo gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số F01-DNN); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN); Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN).

    – Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm Dương lịch và kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính.

    – Báo cáo tài chính năm của Công ty được nộp cho Cục thuế, Cục thống kê và Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Thanh Hoá theo đúng các quy định hiện hành.

    Riêng Báo cáo tài chính gửi Cục thuế Thanh Hoá được lập thêm các phụ biểu, gồm: Bảng cân đối tài khoản, kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

    * Hệ thống báo cáo nội bộ:

    – Báo cáo giá thành sản xuất.

    – Báo cáo tình hình công nợ.

    – Báo cáo tình hình tăng, giảm doanh thu, lợi nhuận…

    Các báo cáo này được lập nhằm cung cấp thông tin nhanh, thông tin thường xuyên về hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty. Nội dung các báo cáo này phụ thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể trong nội bộ Công ty tại những thời điểm nhất định giúp Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tại Công ty và cung cấp thông tin cho những người có lợi ích liên quan như các nhà đầu tư, người góp vốn, chủ nợ… của Công ty.

    1.8.Phương pháp kế toán hàng tồn kho.

    – Nguyên tắc định giá hàng tồn kho: Giá thực tế.

    – Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Nhập trước – xuất trước.

    – Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

    1.9 Phương pháp nộp thuế GTGT :theo phương pháp khầu trừ.

    Phần 2- THỰC TẾ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG

    A-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP

    2.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ

    2.1.1, Khái niệm về thanh toán công nợ

    2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ

    Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổ chức lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội. Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên…Trên cơ sở các quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc khoản phải trả. Kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ. Như vậy kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    2.1.1.2 Nội dung của kế toán công nợ

    –  Các khoản nợ phải thu

    Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ…mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.

    Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bbaats cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai. Các khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty.

    Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới một năm( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sản vãng lai. Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sản vãng lai.

    – Các khoản nợ phải trả

    Khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác trong và ngoài doanh nghiệp về vật tư, hàng hóa, sản phẩm đã cung cấp trong một khoản thời gian xác định. Khoản phải trả là những khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng được của các cá nhân, tổ chức khác trong và ngoài doanh nghiệp.

    Nợ phải trả được phân thành hai loại: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

    + Nợ ngắn hạn: Là nợ mà doanh nghiệp phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường.

    + Nợ dài hạn: Là nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời gian trên một năm.

    2.1.1.3 Quan hệ thanh toán

    Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ, ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh toán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian.

    + Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh.

    + Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bán không diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba ( ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng…

    2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ

    2.2.1 Vai trò của kế toán công nợ  

    Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độ đội ngủ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp. Tổ chức công tác kế toán công nợ góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp.

    2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ

    Nhiệm vụ  của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp. Đó là:

    + Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau.

    + Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế tóan cần tiến hành kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.

    + Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán

    + Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề…)

    2.3. Một số nguyên tắc mà kế toán công nợ cần thực hiện:

    + Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.

    + Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu.

    + Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng ngân hàng nhà nước Việt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá qui đổi thực tế.

    + Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu bằng vàng , bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.

    + Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng.

    + Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như 131,331… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.

    2.4 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ

    2.4.1 Đối với hình thức Nhật ký chung

    Sổ sách sử dụng: Bao gồm các sổ: Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái TK 131,136,138, sổ thẻ kế toán chi tiết

    – Quy trình ghi sổ

    Sổ cái
    NKC

    TK 131

    Tk 136,138.331…

     
       
    Sổ cái
    NK đặc biệt

    TK 131

    Tk 136,138.331.341…

     

    2.4.2 Đối với hình thức chứng từ ghi sổ

                – Sổ sách sử dụng: Bao gồm các sổ;  Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 131, sổ, thẻ kế toán chi tiết.

    Trình tự ghi sổ kế toán;

     

    TK 131,136,138.331…
    Chứng từ ghi sổ
    Sổ cái
    Chứng từ gốc

                                                                                                                   

     

    2.4.3 Đối với hình thức Nhật ký sổ cái

    – Sổ sách sử dụng: Bao gồm Nhật ký- sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

    – quy trình ghi sổ                               TK 131,136.138,331…

    Nhật ký sổ cái
    Chứng từ gốc

                                                 

    TK…

    2.4.4 Đối với hình thức nhật ký chứng từ

    – Sổ sách sử dụng: Bao gồm Nhật ký chứng từ (số 8), bảng kê(số 11), sổ cái TK 131, sổ, thẻ kế toán chi tiết

    – Quy trình ghi sổ

     
       

     

    2.4.5 Đối với hình thức kế toán trên máy tính

     

     

     
       

     

     

     

    2.5. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU

    Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa các đơn vị với công nhân viên về tạm ứng, với ngân sách về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, với người mua về tiền hàng bán chịu…Thông qua các mối quan hệ thanh toán có thể đánh giá được tình hình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:

    2.5.1 TK131: Phải thu của khách hàng.

    Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị gia tăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước.

    2.5.1.1Các chứng từ sử dụng:

    + Hóa đơn bán hàng

    + Phiếu xuất kho

    + Phiếu thu

    + Phiếu chi

    + Giấy báo có

    + Biên bản bù trừ công nợ

    + Biên bản xoá nợ…

    2.5.1.2  Kết cấu tài khoản: Tài khoản này có kết cấu 2 bên.

    • Sơ đồ hạch toán TK131

     

     

     

     

     

    • TK 136: Các khoản phải thu nội bộ

    Là khoản phải thu trong đơn vị cấp trên (là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập không phải làcơ quan quản lý) đối với đơn vị cấp dưới trực thuộc, phụ thuộc hoặc là giữa các thành viên với nhau như các khoản đã chi hộ, thu hộ các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc các đơn vị cấp trên cấp xuống.

    2.5.2.1 Các chứng từ sử dụng

    + Hóa đơn thuế GTGT( hóa đơn bán hàng)

    + Phiếu thu

    + Phiếu chi

    + Hóa đơn vận chuyển kiêm xuất kho nội bộ

    + Biên bản bù trừ công nợ nội bộ.

     

    2.5.2.2. Kết cấu tài khoản:

     

     

     

     

    TK 136- PHẢI THU NỘI BỘ

    2.5.2.3 Sơ đồ hạch toán TK 136

    TK 136- Phải thu nội bộ

     
       

    111,112                                                                                      111,112

    Cấp hoặc giao vốn cho đơn vị         Đơn vị trực thuộc hoàn lại

    vốn kinh doanh cho đvị cấp trên

    cấp dưới bắng tiền mặt,TGNH

    211                                                                                             411

    Cấp , giao vốn cho đơn vị                 Số vốn kinh doanh

    đvị trực thuộc đã nộp

    cấp dưới bằng TSCĐ

    214                                                                                           161

    Tổng hợp và duyệt

    quyết toán cho đvị cấp dưới

    411

    Đơn vị trực thuộc nhận vốn

    góp kinh doanh từ NSNN                                                      336

    Bù trừ các khoản phải thu

    với các khoản phải trả nội bộ

    451.414,415,431

    Các khoản phải thu của đơn vị

    cấp dưới từ các quỹ

    511

    Phải thu đvi cấp dưới về kinh

    phí quản lý nộp cấp trên

                   512

                              Số phải thu khi bán

    hàng cho đvị cấp dưới

                   3331

                 

     

     

     

     

    2.5.3 TK 138- Kế toán các khoản phải thu khác

    Là khoản phải thu thiếu hụt vật tư tiền vốn, tiền tổn thất bằng bồi thường chưa thu được, phải thu các khoản cho vay, cho mượn vật tư tiền vốn, vật tư có tính chất tạm thời, phải thu các khoản đã chi cho sự nghiệp, dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các khoản gửi vào tài khoản chuyên chi đã nhờ đơn vị ủy thác xuất nhập khẩu hay đơn vị bán hàng nộp hộ các loại thuế, phải thu lệ phí, phí, nộp phạt

    2.5.3.1 Chứng từ sử dụng

    + Phiếu thu

    + Phiếu thu

    + Giấy báo nợ,có

    + biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa

    + Biên bản kiểm kê quỹ

    + Biên bản xử lý tài sản thiếu…

    2.5.3.2 Kết cấu tài khoản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TK 138- Phải thu khác

     

    2.5.3.4 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                                TK 138-Phải thu khác

     
       

     

                        431                                                                            334,1388,632

           
           

     

                           Tài sản thiếu chờ xử lý đối với

    TSCĐ dùng cho hđ phúc lợi             Xử lý tài sản thiếu

              111,112,152,153                                                                      111,112

           
           
     

     

    Tài sản thiếu chưa xác                thu nợ từ các khoản thu khác

    định rõ nguyên nhân

     
       

     

                        515                                                                                  334,139

           
           

     

    Số lãi phải thu                       xử lý các khoản nợ không

    có khả năng thu hồi

             161,241,641,642                                                                           3385

                           Các khoản chi cho sự nghiêp,

    ĐTXDCB không được phê

    duyệt phải thu

         

     

     

                      211                                        214

           
           
     

     

                                   TSCĐ thiếu chờ xử lý

     
       

     

     

              621,627,152,153                         334 632

                                    Tài sản thiếu xác

    định được nguyên nhân

     

     

    2.5.4  TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: là số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào của các dịch vụ, tài sản cố định doanh nghiệp mua vào dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế được khấu trừ vào thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.

    2.5.4.1 Các chứng từ sử dụng:

    + Hóa đơn mua hàng.

    2.5.4.2 Kết cấu tài khoản: Tài khoản có kết cấu 2 bên

    TK 133 –

    Bên Có
    Bên Nợ

    Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

               
         
     
       
     
         

    2.5.5 TK 139- Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

    Dự phòng phải thu khó đòi được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm bó cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch nhằm bảo toàn vốn kinh doanh, bảo đảm cho doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

    2.5.5.1 Nguyên tắc lập dự phòng

    Khi lập dự phòng phải thu khó đòi kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

    2.5.5.2 Thời điểm lập

    Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Một số trường hợp đặc biệt áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch( bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc ngày 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.

    2.5.5.3 Đối tượng lập và điều kiện lập

    Đối tượng lập dự phòng kế toán dựa vào chứng từ gốc, đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ  bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ…

    Các khoản đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi như nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ. Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc hoặc đang làm thủ tục giải thể.

    2.5.5.4 Phương pháp lập dự phòng

    Doanh nghiệp dự kiến ức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Tùy theo thời gian quá hạn mà mức lập như phòng sẽ là 30% giá trị khoản nợ( quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm),50%(từ một năm đến dưới hai năm), 70%(từ 2 năm đến dưới 3 năm).

    2.5.5.5 Chứng từ sử dụng

    + Quyết định của tòa án

    + Thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị (trong trường hợp giải thể, phá sản)

    + Xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán.

    2.5.5.6 Kết cấu tài khoản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TK 138- Phải thu khác

    2.5.5.7 Sơ đồ hạch toán

     
       

    139                    642

    131,138

     
       

    2.5.6 TK 144,244- Cầm cố, ký cược ký quỹ

                 Tài khoản này pản ánh các tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp mang đi cầm cố, ký cược ký quỹ ngắn hạn( thời gian dưới 1 năm hoác 2 chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường) tại ngân hàng, Công ty tài chính, Kho bạc nhà nước các tổ chức tín dụng.

    Cầm cố là việc doanh nghiệp mang tài sản của mình giao cho người nhận cầm cố cầm giữ để vay vốn hoặc để nhận các loại bảo lãnh. Tài sản cầm cố có thể là vàng,bạc, kim khí quý, đá quý, ô tô, xe máy…và cũng có thể là những giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về nhà, đất hoặc tài sản. Những tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, doanh nghiệp có thể không có quyền sử dụng trong thời gian đang cầm cố. Sau khi thanh toán tiền vay, doanh nghiệp nhận lại những tài sản đã cầm cố.

    Nếu doanh nghiệp không trả nợ được tiền vay hoặc bị phá sản thì người cho vay có thể phát mại các tài sản cầm cố để lấy tiền bù đắp lại số tiền cho vay bị mất.

    Ký quỹ là việc doanh nghiệp gửi một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay các giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp

    Ký cược là việc doanh nghiệp đi thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim,khí quý hoặc các vật có giá trị cao nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của người đi thuê tài sản phải quản lý sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định.

    Đối với tài sản đưa đi cầm cố, ký cược, ký quỹ được phản ánh vào tài khoản 144,244 theo giá đã ghi sổ kế toán của doanh nghiệp. Khi xuất tài sản mang đi cầm cố, ký cược, ký quỹ ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó.

    2.5.6.1 Chứng từ sử dụng

    + Phiếu thu

    + Phiếu chi

    + Biên nhận tài sản

    + Các chứng từ gốc khác có liên quan

    2.5.6.2 Kết cấu tài khoản

    TK 144, 244- Cầm cố, ký quỹ, ký cược

     

     

     

    2.2.5.6.3.Sơ đồ hạch toán

     

     

     

    Nhận lại ký cươc,ký quỹ

    bằng tiền mặ, TGNH

                                                                                                             811

                                             111,112            144,244                                     

    Đem TM, TGNH

    đi ký cược, ký quỹ

                                                                                         DN bị phạt do

    vi phạn hợp đồng

                                                                                                                331

                                                                                         DN không thanh

    toán tiền hàng cho

    người có hàng gửi bán

    2.5.7 – Kế toán tạm ứng

    Là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một số công việc nào đó được phê duyệt.

    2.5.7.1 Chứng từ sử dụng

    2..5.7.2 Kết cấu tài khoản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.5.7.3 Sơ đồ hạch toán

    2.6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

    Các khoản phải trả doanh nghiệp gồm: Các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà Nước, cho cán bộ công nhân viên và các khoản phải trả khác…kế toán dự phòng nợ phải trả …

    2.6.1 Kế toán phải trả người bán (TK 331)

    Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

    2.6.1.1 Các chứng từ sử dụng:

    + Hợp đồng kinh tế

    + Hóa đơn GTGT

    + Phiếu nhập kho

    + Phiếu chi

    + Giấy báo nợ…

    2.6.1.2 Kết cấu tài khoản:

     
     
    TK331 – Phải trả người bán

     

     

     

    2.6.1.3 Sơ đồ hạch toán TK331

                                                                                     
         
         
     
     
         
       
     
     
         
             
     
     
             
     
         
     
     
               
     
         
     
             
     
         
     
           
             
             
     
         
           
     
     
     
         
             
     
     

    2.6.2 Kế toán vay ngắn hạn ( TK 311)

    2.6.2.1 Chứng từ sử dụng

    + Hợp đồng tín dụng

    + Các khế ước vay

    + Giấy báo có, nợ

    + Sổ phụ ngân hàng.

    + Phiếu thu, chi

    2.6.2.2 Kết cấu tài khoản

     
     
    TK311 – Vay ngắn hạn

    2.6.2.3 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.6.3 Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả

    2.6.3.1 Chứng từ sử dụng

    + hợp đồng tín dụng

    + Khế ước vay

    + Bảng kê chi tiết thời gian trả nợ vay

    + Các chứng từ kế toán khác có liên quan

    2.6.2.2 Kết cấu tài khoản

     
     
    TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả

     

     

    2.6.3.3 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

    2.6.4 Kế toán các khoản phải nộp nhà nước

    2.6.4.1 Chứng từ sử dụng

    + Các tờ khai thuế( GTGT, TNDN, XNK)

    + Thông báo nộp thuế

    + Biên lai nộp thuế

    + Giấy nộp tiền vào kho bạc

    2.6.4.2 Kết cấu tài khoản

     

     

     

     

     

     
     
    TK333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

     

     

    2.6.5 Kế toán các khoản phải trả người lao động

    Là khoản tiền phải trả công nhân viên và những người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác về thu nhập của cán bộ công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp.

    2.6.5.1 Chứng từ sử dụng

                + Bảng chấm công

    + Bảng lương

    + Bảng thanh toán tiền lương

    + Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu khoán…

    2.6.5.2 Kết cấu tài khoản

     
     
    TK 334- Phải trả người lao động

    2.6.5.3 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.6.6 – Kế toán phải trả nội bộ (TK 336)

    Là khoản tiền phải trả hay thu hộ đơn vị câp trên với đơn vị cấp dưới phụ thuộc, trực thuộc trong các đơn vị thành viên.

    2.6.6.1 Chứng từ sử dụng

    + Bảng thanh toán công nợ nội bộ

    + Các háo đơn GTGT

    + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

    2.6.6.2 Kết cấu tài khoản

    TK 336- Phải trả nội bộ

    2.6.6.3 Sơ đồ hạch toán

    2.6.7 Kế toán các khoản phải trả phải nộp khác( TK 338)

    Những khoản phải trả ngoài các khoản thanh toán với người bán, với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, giá trị tài sản, vốn bằng tiền, hàng tồn kho phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân chờ sử lý, doanh thu nhận trước, các khoản phải trả, phải nộp khác.

    2.6.7.1 Chứng từ sử dụng

    + Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

    + Bảng phân bổ tiền lương và các khoản phải nộp

    + Các chứng từ khác có liên quan

    2.6.7.2 Kết cấu tài khoản

    TK 338- Phải trả phải nộp khác

     

    2.6.7.3 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.6.8 Kế toán dự phòng nợ phải trả

                Tài khoản này dùng để đề phòng các rủi ro, cuối năm tài chính doanh nghiệp phải trích dự phòng nợ phải trả. Diều kiện và nguyên tắc lập dự phòng phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 “ Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”.

    2.6.8.1 Chứng từ sử dụng

    2.6.8.2 Kết cấu tài khoản

     

    2.6.9 Kế toán vay dài hạn

                Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các tài khoản vay dài hạn của doanh nghiệp. Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trên một năm.

    2.6.9.1 Chứng từ sử dụng

    2.6.9.2 Kế cấu tài khoản

    B- CƠ SỞ THỰC TIỄN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN TRANG

    2.1. Đặc điểm kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    2.1.1, Đặc điểm các khoản phải thu của công ty:

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang là công ty về xây dựng Kinh doanh chủ yếu là xây dựng các côn trình nhà cưa, cầu đường, trường trạm tuy nhiên công ty cũng buôn bán các vật  liệu khác trong xây dựng. Vì thế nếu công ty nhận công trình hoặc bán với số lượng lớn nhỏ thì công ty sẽ thu ngay bằng tiền mặt hoaawcj TGNH. Còn nếu công ty nhận hoặc bán với số lượng lớn thì công ty sẽ cho khác hàng trả chậm 30 ngày kể từ ngày bàn giao công trình hoặc giao hàng.

    2.1.2, Đặc điểm các khoản phải trả của công ty:

    Do tính chất kinh doanh của công ty là xây dựng vì thế công ty thường phải mua hàng với số lượng lớn để đảm bảo cho việc thi công trình. Do đó việc thanh toán tiền hàng của công ty với nhà cung cấp thường là trả chậm theo như thời gian đã thỏa thuận ở hợp đồng. Tuy nhiên khi mua hàng với số lượng nhỏ thì công ty thường thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    2.2 Thực tế hạch toán công nợ tại công ty

    Để hạch toán công nợ công ty đã sử dụng các tài khoản sau:

    – TK 131, TK 133, TK 141

    – TK 331, TK 311, TK 333,TK341,

    Chi tiết từng tài khoản như sau:

    2.2.1 Tk 131- Phải thu khách hàng

    – Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh:

    1) Căn cứ vào Hóa Đơn GTGT số 012451 của Bộ Tài Chính ngày 19/12/2010 công ty đã hòan thành bàn giao giai đoạn 1 công trình chung cư An Phước Mỹ  cho Công ty TNHH Thăng Long theo hợp đồng kinh tế số 010549 với tổng giá trị theo hóa đơn là: 4.257.550.000 đ, Công ty Thăng Long chưa thanh toán. Kế toán chi phí và doanh thu hạch toán:

    Nợ TK 632                                                     2.809.500.000 đ

                     Có TK 217                                         2.809.500.000 đ

    Đồng thời ghi:

    Nợ TK 131 (Thăng Long)                            4.257.550.000 đ

                     Có TK 5117                                       3.870.500.000 đ

                     Có TK 3331                                          387.050.000 đ

    2) Theo Phiếu thu số 25, lập ngày 27/12/2010 và giấy báo có ngân hàng ACB, công ty đã thu đủ số nợ phải thu công ty TNHH Thăng Long nói trên là 4.257.550.000  đ. Kế toán thanh toán hạch toán:

    Nợ TK 112                                                     4.257.550.000  đ

                            Có TK 131 (Thăng Long)                4.257.550.000 đ

    Đơn vị: …………….  PHIẾU THU     Quyển số: … Mẫu số C31-BB

    Bộ phận: …………….                             Số …Theo QĐ số: 19/2006/ QĐ-BTC

    Đơn vị SDNS: ………                                              Ngày 30 tháng 3 năm 2006

    Ngày 27 tháng 12 năm 2010 NỢ: ………..    của Bộ trưởng BTC                                                                                             

    CÓ: ………..

    Họ, tên người nhận tiền: …………Tăng ThịTâm………………………………………

    Địa chỉ: …P. Trung Sơn- Sầm Sơn-ThanhHóa…………………………………………

    Lý do chi: …Thu tiền từ công trình An Phước Mỹ……………………………………

    Số tiền: 4.257.550.000  ………………………( Viết bằng chữbốn tỷ hai trăm năm mươi bảy triệu năm trăm năm mươi đồng chẵn …………………………………………..

    Kèm theo ………………………………….. Chứng từ gốc …………………………

    Ngày 29 tháng 12 năm2010….                        Thủ trưởng đơn vị    Kế toán trưởng    Người lập        Người nhận        Thủ quỹ

    ( Ký,họ tên, đóng dấu)    ( Ký, họ tên)         ( Ký, họ tên)         ( Ký, họ tên)         ( Ký, họ tên)

    Nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ )…………………………………………………………

    Tỷ giá ngoại tệ ( vàng bạc, đá quý) ………………………………………………………

    Số tiền quy đổi …………………………………………………………………………

     

               

    Sơ đồ hạch toán :

                                                                                                                                                       

                                                                  

                                                                                                                                 

                                                                                              

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Sổ kế toán
    •  

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 01

    Từ ngày 09/12 đến ngày14/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Bàn giao giai đoạn1công trình

     

    – Thuế phải nộp

    131

    5117

    3.870.500.000

     

    131

    3331

    387.050.000

     
     

     

    Cộng

    X X 4.257.550.000    

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 02

    Từ ngày 22/ 12 đến ngày 27/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Công ty Thăng Long trả tiền

    112

    131

    4.257.550.000  

     
                   Tổng x X 4.257.550.000    

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang  
    105-Nguyến Du- P.Bắc Sơn- TX.Sầm Sơn      
               
    SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 131  
    Năm 2010  
            Đơn vị: Đồng  
    Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền phát sinh  
    SH NT     Nợ  
        Số dư đầu kỳ : X 16.860.396.151  7.524.300.000  
      19/12/10 Phải thu cty TNHH Thăng Long (Hđ :012451) 511 3.870.000.000    
      21/12/10 Cty Cp xây dựng Vạn Cường thanh toán tiền xây dựng (Hđ:012447) 111   342..068.800  
      22/12/10 Cty Cp xây dựng Thanh Hải ứng trước tiền công trình 141   2.565.000.000  
      27/12/10 Cty TNHH Thăng Long thanh toán tiền công trình ( Hđ:012451 ) 112   3870500000  
        Cộng phát sinh : X 83.384.964.545 85.108.977.155  
        Số dư cuối kỳ :   17.434.660.035  9.560.000.000  
          Thanh hóa, ngày 31 tháng12 năm 2010  
                               

     

    Cuối kỳ kế toán thanh toán phản ánh số liệu vào sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 131:

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm: 2010

    Tên TK:phải thu khách hàng

    Số hiệu: 131

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    Số hiệu TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày tháng  

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm   16.860.396.151 7.524.300.000  

    19/12

    01

    19/12 Phải thu cty TNHH Thăng Long (Hđ :012451)

    331

    3.870.500.000

       

    21/12

    02

    21/12

    Cty Cp xây dựng Vạn Cường thanh toán tiền xây dựng (Hđ:012447)

    111

     

    342.068.800

     

    22/12

    03

    22/12

    Cty Cp xây dựng Thanh Hải ứng trước tiền công trình – …..

    141

     

    2.565.000.000

     

    27/12

     

    27/12

    Cty TNHH Thăng Long thanh toán tiền công trình ( Hđ:012451 )  

     

     

    112

     

    3.870.500.000

     
          + Cộng số phát sinh X 83.384.964.545 85.108.977.155  
          + Số dư cuối năm   17.434.660.035  9.560.000.000  

    BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CÔNG NỢ TK131- PHẢI THU KHÁCH HÀNG

     

    S

     

    TT

    TÊN KHÁCH HÀNG

    Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ

    NỢ

    NỢ

    NỢ

    1 TH Công ty Thanh Long

    2.009.104

     

    4.257.550.000  

     

    4.277.559.104

     
    2 CP-VT Công ty cổ phần xây dựng Vạn Tường

    0

       

    4.500.000

     

    4.500.000

    3 CP-TH Công ty CP xy dựng Thanh Hải

    3.920.850

     

    29.762.675

    25.095.125

    8.588.400

     

    Ngày 31 tháng12 năm 2010

    Người ghi sổ                          Kế toán trưởng                      Giám đốc

       (Đã ký)                                     (Đã ký)                              (Đã ký)

     

     

     

     

    2.1.2 Tạm ứng

    Tiền tạm ứng sử dụng trong công ty cổ phần xây dựng Sơn trang là khoản tạm chi quỹ kinh phí, vốn nhằm thực hiện các hoạt động hành chính, sự nghiệp hoặc kinh doanh trong đơn vị. Số tiền tạm ứng có thể được sử dụng để chi

    tiêu cho các công vụ như:, chi trả công sửa chữa, chi mua vật tư,

    hàng hóa, dịch vụ, chi công tác phí, chi nghiệp vụ phí, tạm ứng, chi thực hiện dự án, đề tài, nhu cầu cho tạm ứng, có thể bằng tiền hoặc tài sản tương đương tiền.

    Tiền tạm ứng được quản lý, chi tiêu, thanh toán hoàn ứng theo chế độ quy định, trên cơ sở nguyên tắc chung như sau:

    Chỉ được cấp chi tạm ứng trê cơ sở lệnh chi của thủ trưởng, kế toán trưởng trong đơn vị.

    Chỉ được cấp chi tạm ứng cho cán bộ, viên chức thuộc danh sách lương của đơn vị để đảm bảo khả năng hoàn ứng khi đến hạn.

    Tiền tạm ứng phải chi trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp lệ.

    Chi tạm ứng cho các đối tượng đã thực hiện thanh toán đúng quy định các lần tạm ứng trước đã.

    Tiền tạm ứng phải được theo dõi: Sử dụng, thanh toán, đúng mục đích và đúng hạn.

    Kế toán các nghiệp vụ thanh toán tạm ứng chủ yếu:

    Nghiệp vụ 1) Ngày 11/12/2010 nhân viên Trần Thanh Hưng – phòng kế hoạch tổng hợp tạm ứng 10.000.000 đ mua vật liệu sản xuất. Kế toán hạch toán:

    Nợ TK 141 ( Thanh Hưng)                                  10.000.000 đ

    Có TK 111                                                    10.000.000 đ

    Nghiệp vụ 2) Ngày 16/12/2010 thanh toán số chi tạm ứng tháng 2 trên cơ sở bảng thanh toán tạm ứng theo số thực chi do  Nguyễn Thế Anh – Phòng quản lý dự án lập kèm theo chứng từ gốc. Kế toán hạch toán:

    Nợ TK 152                                                             13.900.000 đ

    Có TK 141 (Thế Anh)                                 13.900.000 đ

    Nghiệp vụ 3) Khoản tạm ứng nhân viên Nguyễn Thế Anh chi không hết, nhập lại quỹ tiền mặt, ngày 21/03/2009 kế toán hạch toán:

    Nợ TK 111                                                             1.100.000 đ

    Có TK 141 (Thế Anh)                                   1.100.000 đ

    Nghiệp vụ 4) Ngày 28/12/2010 số tiền thực chi đã được duyệt của nhân viên Trần Thanh Hưng là 13.800.000 đ lớn hơn số đã tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho Thanh Hưng 3.800.000 đ:

    Nợ TK 152                                                              13.800.000 đ

    Có TK 111                                                  3.800.000 đ

    Có TK 141                                                  10.000.000 đ

    Sơ đồ hạch toán:

     

                           

                 TK 111                                TK 141                                                TK 152

                                                                           

                                                                            1.100.000đ

    1.100.000đ                   10.000.000 đ                                             

                                                                                        13.900.000đ                                                             

                                                                           5.000.000 đ

                                                                                                                8.800.000đ

                                        3.800.000đ                           

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số:  C33-BB

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC

    ngày 30/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG

               Ngày 09 tháng 12 năm 2010        Số….

    Nợ TK 141

    Có TK 111

    Họ và tên người thanh toán tạm ứng:  Nguyễn Thế Anh

    – Bộ phận (hoặc địa chỉ): Phòng quản lý dự án

    – Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

    Diễn giải Số tiền (VNĐ)
    A 1
    I. Số tiền tạm ứng 15.000.000
    1. Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết  
    2. Số tạm ứng kỳ này 15.000.000
    – Phiếu chi số 32 ngày 04/03/2009 15.000.000
    – Phiếu chi số……. ngày  
     
    II. Số tiền đã chi 13.900.000
    1. Chứng từ số 015697 ngày 06/03/2009 13.900.000
    2……  
     
    III. Chênh lệch  
    1. Số tạm ứng đã chi không hết (I-II) 1.100.000
    2. Số chi quá số tạm ứng (II-I)  

    Thủ trưởng đơn vị     Kế toán trưởng   Kế toán thanh toán     Người đề nghị

    (Ký, họ tên)               (Ký, họ tên)           (Ký, họ tên)                 (Ký, họ tên)

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 03

    Từ ngày 09/ 12 đến ngày 14/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – tạm ứng cho NV Trần Văn Hưng mua nguyên vật liệu

    141

    111

    10.000.000  

     
                   Tổng x X 10.000.000    

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 04

    Từ ngày 14/ 12 đến ngày 16/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Thanh toán chi tạm ứng( Thế Anh)

    152

    141

    13.900.000  

     
                   Tổng x X 13.900.000    

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 05

    Từ ngày 21/ 12 đến ngày 26/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Tạm ứng chi không hết nhập quỹ

    111

    141

    1.100.000  

     
                   Tổng x X 1.100.000    

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn

    SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 141
    Năm 2010

                                                                                                                      Đơn vị: Đồng

    Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền phát sinh
    SH NT Nợ
        Số dư đầu kỳ : X 1.319.444.230  
       

     

    11/12/10

    tạm ứng cho NV Trần Văn Hưng mua nguyên vật liệu 111   10.000.000
      16/12/10 Thanh toán chi tạm ứng( Thế Anh) 152

    13.900.000

     
      21/12/10 Khoản tạm ứng nhân viên Nguyễn Thế Anh chi không hết, nhập lại quỹ tiền mặt 111   1.100.000
      26/12/10 Số tiền phải  thanh toán thêm cho nhân viên Thanh Hưng

    152

      3.800.000
        Cộng phát sinh : X 27.350.368.395 27.101.916.625
        Số dư cuối kỳ :   1.567.896.000  
         

    Biên Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2009

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm: 2010

    Tên TK: Tạm ứng

    Số hiệu: 141

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    Số hiệu TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày tháng  

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm   1.319.444.230    

    11/12

    01

    19/12 tạm ứng cho NV Trần Văn Hưng mua nguyên vật liệu

    111

    10.000.000

       

    16/12

    02

    21/12

    Thanh toán chi tạm ứng( Thế Anh)

    152

     

    13.900.000

     

    21/12

    03

    22/12

    Tạm ứng chi không hết nhập quỹ

    111

     

    1.100.000

     

    28/12

     

    27/12

    Thanh toán thêm cho Thanh Hưng tiền tạm ứng thiếu  

     

     

    111

     

    3.800.000

     
          + Cộng số phát sinh X 27.350.368.395 27.101.916.625  
          + Số dư cuối năm   1.567.896.000    

     

     

    2.1.3 Vay ngắn hạn

    Nghiệp vụ 1:  Ngày 16 tháng 12 năm 2010 Công ty trả nợ cho ngân hàng công thương Sầm Sơn bắng chuyển khoản 480.000.000đ đã nhận được giấy báo nợ.

    Nợ TK 311:                       480.000.000

    Có TK 1121: 480.000.000

    Sổ kế toán sử dụng

    – Sổ tổng hợp

    – Sổ chứng từ ghi sổ( xem mẫu)

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 06

    Từ ngày 16/12 đến ngày 21/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Công ty trả nợ cho ngân hàng

     

    – ………………..

    311

    1121

    480.000.000

     
    Cộng     480.000.000  

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm 2010

    Tên TK: Vay ngắn hạn

    Số hiệu: 311

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày

     

    tháng

     

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm     18.698.500.000  
    16/12 06 16/12 – – Công ty trả nợ cho ngân hàng

     

    – ……

    -……

    1121 480.000.000    
          +Cộng số phát sinh   21.176.150.000 24.749.789.900  
          +Số dư cuối năm   22.272.129.900    

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn

    SỔ CHI TIẾT TK 311

    Năm 2010

    Tên TK: Vay ngắn hạn

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng

     

     từ

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    TK đối ứng  

     

    Số phát sinh

     

     

    Số dư

     

    Nợ       Có

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày tháng  

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 1             2
          – Số dư đầu năm     14 18.698.500.000
    16/12 06 16/12 -Công ty trả nợ cho ngân hàng

     

    – ……

    -……

    112 480.000.000    
          +Cộng số phát sinh   21.176.150.000 24.749.789.900  
          +Số dư cuối năm   22.272.129.900   24.749.789.900

     

    2.1.4 Phải trả người bán

     Kế toán các nghiệp vụ các khoản phải trả

    Nghiệp vụ1- Ngày 10/12/2010 Công ty đã mua 300 kg xi măng của công ty Vật Liệu Xây Dựng Tư Dinh nhưng chưa thanh toán. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 013890 và phiếu nhập kho, kế toán ghi:

    Nợ TK 152                                                             198.950.000 đ

    Nợ TK 133                                                             19.895.000 đ

    Có TK 331 (Tư Dinh)                                 218.845.000 đ

    Nghiệp vụ2- Ngày 15/12/2010Công ty mua 02 bộ máy vi tính – phòng kế toán sử dụng nguồn kinh phí dự án mua TSCĐ của công ty TNHH Máy Tính Chí Lành nhưng chưa thanh toán, căn cứ HĐGTGT số 015596 và phiếu xuất kho, kế toán hạch toán:.

          Nợ TK 211                                                             19.000.000 đ

    Nợ TK 133                                                             1.900.000 đ

                   Có TK 331 ( Chí Lành)                              20.900.000 đ

    Đồng thời ghi:

    Nợ TK 661                                                             20.900.000 đ

    Có TK 466                                                    20.900.000 đ

    Nghiệp vụ 3- Ngày 24/12/2010 thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành do công ty Xây Dựng Nhà Nha Bích hoàn thành bàn giao theo hợp đồng số HĐKT04 và HĐGTGT số 013571, đã ứng trước 1.000.000.000 đ, kế toán hạch toán:

    Nợ TK 241                                                             1.300.000.000 đ

    Nợ TK 133                                                             130.000.000 đ

      Có TK 331 (Nha Bích)                               430.000.000 đ

    Có TK 111                                                     1.000.000.000đ

    Nghiệp vụ 4- Ngày 26/12/2010 thanh toán tiền cho Công ty Xây Dựng Nhà Nha Bích theo HĐGTGT (liên 2) số 013571, kế toán hạch toán:

    Nợ TK 331 (Nha Bích)                                         1.430.000.000 đ

                   Có TK 112                                                   1.430.000.000 đ

    Nghiệp vụ5- Ngày 29/12/2010 công ty chuyển khoản thanh toán tiền theo HĐGTGT (liên 2) số 015596 cho Công Ty TNHH Máy Tính Chí Lành. Căn cứ phiếu chi và ủy nhiệm chi của ngân hàng, kế toán hạch toán:

        Nợ TK 331 (Chí Lành)                                          20.900.000 đ

                 Có TK 111                                                     20.900.000 đ

    Sơ đồ hạch toán:

    TK 111                                       TK 331                                          TK 152

                                                   218.845.000 đ       198.950.000đ

                             20.900.000 đ

                                                                                                                   TK 211                                                                                             20.900.000đ         19.000.000đ               

    TK 112

                                                                                                                                    TK 241

                             1.430.000.000đ        1.430.000.000đ               1.300.000.000đ          

     

                                                                                                             TK 133

     130.000.000đ

                                                                                         1.900.000đ

                                                                                           19.895.000 đ

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 07

    Từ ngày 10/12 đến ngày 15/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Phải trả cty Vật Liệu Tư Dinh

     

    – Thuế được khấu trừ

    152

    133

    331

    331

    198.950.000

    19.895.000

     
    Cộng     218.845.000  

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 08

    Từ ngày 10/12 đến ngày 15/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Mua TSCĐ

     

    – Thuế được khấu trừ

    152

    133

    331

    331

    198.950.000

    19.895.000

     
    Cộng     218.845.000  

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn

    SỔ CHI TIẾT TK 331
    Năm 2010
            Đơn vị: Đồng
    Cứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền phát sinh
    SH NT Nợ
        Số dư đầu kỳ : X    2.395.000.000
      10/12/10 Phải trả cty Vật Liệu Tư Dinh (HĐ : 013890) 152

     

    133

      218.845.000
      15/12/10 Phải trả cho công ty TNHH Máy Tính Chí Lành (HĐ: 015596) 211   20.900.000
      24/12/10 Công ty Xây Dựng Nhà Nha Bích bàn giao công trình 214

     

    133

      430.000.000
      26/12/10 Chuyển khoản thanh toán cho Công ty Xây Dựng Nhà Nha Bích ( HĐ 013571) 112 430.000.000  
      29/12/10 Chuyển khoản thanh toán tiền theo HĐGTGT (liên 2) số 015596 cho Công Ty TNHH Máy Tính Chí Lành 112 20.900.000  
      30/12/10 Chuyển khoản thanh toán tiền theo HĐ 014687 cho công ty Nhà Đất Xanh 112 1.500.000.000  
        Cộng phát sinh : X 1.950.900.000 669.745.000
        Số dư cuối kỳ :   1.113.845.000  
          Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12năm 2010

    BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CÔNG NỢ TK331- PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN                                                                     Năm 2010

    S

     

    TT

    Tên nhà

     

    cung cấp

    Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ

    NỢ

    NỢ

    NỢ

    1 TC Công ty vật liệu Tư Dinh  

    5.673.024

     

    218.845.000

    224.518.024

     
    2 CL Công ty TNHH máy tính Chí Lành  

    0

    20.900.000

    20.900.000

     

    900.000

    3 NB Công ty xây dựng nhà Nha Bích  

    0

     

    26.209.000

     

    26.209.000

    4 NĐX

     

    ….

    Công ty Nhà đất Xanh

     

    ….

    ….

    ….

    1.500.000.000

    ….

    ….

    ….

    1.500.000.000

    ….

    Ngày 31 tháng 12 năm 2010

    Người ghi sổ                          Kế toán trưởng                      Giám đốc

       (Đã ký)                                     (Đã ký)                              (Đã ký)

    2.1.5 Kế toán thanh toán với công nhân viên và các đối tượng khác

     

    Bộ…….                                                                                      Mẫu số C01a-HD

    Đơn vị…..                                                         (Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC

                                                                                    ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

    BẢNG CHẤM CÔNG

    Tháng….         năm…. Số ………

     

     

     

     

     

     

     

    STT

     

     

     

     

     

    Họ và tên

    Ngạch bậc

     

    lương

    hoặc cấp bậc chức vụ

     

     

    Ngày trong tháng

     

     

    Qui ra công

     

     

     

     

    Ngày

    1

    Ngày         2 Ngày

     

    3

             

     

     

     

    Ngày

    31

    Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ khôn g

     

    lương

    Số công hưởng BH XH
    A B C 1 2 3       31 32 33 34
                               

     

                                          Ngày…… tháng ….. năm……..

    Người châm công                      Phụ trách bộ phận                    Người duyệt

    (Ký, họ tên)                              (Ký, họ tên)                                   (Ký, họ tên)

     Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

    1. Tính tiền lương phải trả cho cán bộ, viên chức trong tháng 03/2008, kế toán hạch toán:

                            Nợ TK 622                                                                 98.000.000 đ

                            Nợ TK 627                                                                 86.000.000đ

                            Nợ TK 641                                                                 60.000.000đ

                            Nợ TK 642                                                                 128.000.000đ

    Có TK 334                                                     372.000.000 đ

    2- Kế toán tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ – công nhân viên trong tháng 3, kế toán ghi:

                            Nợ TK 622                                                                 19.600.000 đ

                            Nợ TK 627                                                                 17.200.000đ

                            Nợ TK 641                                                                 12.000.000đ

                            Nợ TK 642                                                                 25.600.000đ

    Nợ TK 334                                                                 22.320.000đ

                Có TK 338                                                     96.720.000đ

    Sơ đồ hạch toán:

     
     
    622

        TK 338                                          TK 334                                             

    96.720.000
    98.000.000

                                       

     

                                                                                                                                          

           
       
    627
     
    86.000.000
     

     

                                                                                       

     
     
    641

     

                                                                                                                                         

    60.000.000

                                                                                       

    642

                           

     

     
     
    128.000.000

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn

    SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 334
    Tháng 3/2009

                                                                                                                                        Đơn vị: Đồng

    Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền phát sinh
    SH NT Nợ
        Số dư đầu kỳ : X    357.500.000
       

     

    05/12/10

    Thanh toán lương tháng 11 cho cán bộ công nhân viên theo bảng lương 111 354.000.000  
      06/12/10 Trừ tiền lương tạm ứng ngày 24/12/2010 của nhân viên Trần Thanh Phong 141 3.500.000  
      30/12/10 Kế toán các khoản trích theo lương nhân viên tháng 12 338 22.320.000  
      30/12/10 Tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên trong tháng12 622

     

    627

    641

    642

      372.000.000
        Cộng phát sinh : X 379.820.000 372.000.000
        Số dư cuối kỳ :     365.320.000
         

    Thanh hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2010

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm 2010

    Tên TK: Trả CNV

    Số hiệu: 334

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày

     

    tháng

     

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm     18.698.500.000  
    05/12 06 05/12 – thanh toán tiền lương cho nhân viên t12 111 354.000.000    
    06/12   06/12 Trừ tiền lương tạm ứng của Trần Thanh Phong  

     

    141

    3.500.000

     

       
    30/12   30/12 Kế toán các khoản trích theo lương T12 338 22.320.000    
    30/12   30/12 Tiền lương phải trả cán bộ  CNV 622

     

    627

    641

    642

      372.000.000  
          +Cộng số phát sinh   21.176.150.000 24.749.789.900  
          +Số dư cuối năm   22.272.129.900    

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm 2010

    Tên TK: Trích lương CNV

    Số hiệu: 338

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày

     

    tháng

     

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm     18.698.500.000  
          Tổng phát sinh các khoản cho nhân viên 622

     

    627

    641

    642

      372.000.000  
    06/12   06/12 Tổng phát sinh các khoản đã thanh toán cho CNV  

     

    141

    3.500.000

     

       
    30/12   30/12 Kế toán các khoản trích theo lương T12 338 22.320.000    
    30/12   30/12 Tiền lương phải trả cán bộ  CNV 622

     

    627

    641

    642

      372.000.000  
          +Cộng số phát sinh   21.176.150.000 24.749.789.900  
          +Số dư cuối năm   22.272.129.900    

    2.1.6 Thuế

     

    2..1.6.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế

    Công ty là tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, do đó công ty phải nộp thuế GTGT theo quy định của Nhà nước. Hiện nay công ty đang thực hiện luật thuế GTGT theo:

    • Luật thuế GTGT được sửa đổi bổ sung năm 2005
    • Nghị định số 85/2007/NĐ – CP ngày 25/5/2007
    • Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008
    • Thông tư số 129 /2008/TT- BTC hướng dẫn thi hành về thuế GTGT

    Công ty đang thực hiện các quy định trong luật thuế GTGT và thông tư hướng dẫn cụ thể như sau:

    2.1.6.2.Đối tượng chịu thuế

    Theo quy định thì đối tượng chịu thuế GTGT tại công ty các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao, dịch vụ vận chuyển mà công ty  cung cấp cho các đơn vị khác.

    2.1.6.3 Căn cứ tính thuế: Đó là giá tính thuế và thuế suất

    • Giá tính thuế
    • Đối với hoạt động xây lắp thì giá tính thuế GTGT là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc thiết bị.
    • Còn đối với các loại vật liệu xây dựng, thiết bị điện…dịch vụ vận chuyển mà công ty bán ra thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
    • Thuế suất
    • Công ty áp dụng mức thuế suất 5% đối với dịch vụ vận chuyển mà công ty cung cấp.
    • Đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao thì chịu mức thuế suất là 10%.

    2.1.6.4 Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là theo phương pháp khấu trừ, cụ thể là:

    + Cách tính thuế GTGT phải nộp:

     

    Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Trong đó:

    Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

    Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ.

    Nếu giá hàng hóa, vật tư, dịch vụ là giá mua vào đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế GTGT được tính theo công thức sau:

    Giá chưa có

     

    thuế GTGT

    = Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem..)
    1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó

    2.1.6.5 Khấu trừ và hoàn thuế

    • Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
    • Tại công ty thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc thi công các công trình, hạng mục công trình, dịch vụ vận chyển như gạch xây dựng, cát, sỏi, đá, xi măng, thép,…xăng dầu, dịch vụ điện nước, điện thoại… đều được khấu trừ toàn bộ.
    • Đối với tài sản cố định trong công ty như: máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thi công, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình cũng được khấu trừ toàn bộ theo quy định tại luật số 13/2008/QH12.
    • Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp công ty phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.

    2.1.6.7  Quy trình hạch toán thuế GTGT tại công ty

    • Đối với kế toán thuế GTGT đầu vào

    Trong tháng khi phát sinh các nghiệp vụ mua NVL, CCDC, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thì căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán sẽ ghi vào chứng từ ghi sổ cho ngày phát sinh đó. Đồng thời kế toán cũng căn cứ vào đó để vào sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC, hàng hóa, sản phẩm…

    Định kỳ 10 ngày kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ cái tài khoản 133 và các sổ cái tài khoản có liên quan như 111, 112…

    Cuối tháng kế toán phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh trong tháng để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

    Trong tháng 10 năm 2009 công ty có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT đầu vào, cụ thể như sau.

    Vào ngày 1 tháng 12 công ty có mua xi măng của công ty Xi Măng Bỉm Sơn, căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng do công ty bạn cung cấp kế toán sẽ dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.

      HOÁ ĐƠN

     

    GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    Liên 2: Giao cho khách hàng

    Ngày 1 tháng 10 năm 2009

    Mẫu số : 01GTKT – 3LL

    Đơn vị bán: Công ty Xi Măng Bỉm Sơn

    Địa chỉ:

    Số tài khoản:

    Điện thoại:

    Họ tên người mua hàng: Lã Thanh Nga

     

    Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Địa chỉ: 105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX. Sầm Sơn

    Hình thức thanh toán:                             Mã số:  2800328139-1

    STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
    A B C 1 2 3 = 1 x 2
    1 Xi măng Tấn 17, 3 927.306 16.038.100
      Cộng tiền hàng 16.038.100
    Thuế suất thuế GTGT:   5% Tiền thuế GTGT: 801.900
      Tổng cộng tiền thanh toán: 16.840.000
    Số tiền viết bằng chữ:  Mười sáu triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng.
                   

    Người mua hàng             Người bán hàng              Thủ trưởng đơn vị

    (Ký, ghi rõ họ tên)           (Ký, ghi rõ họ tên)        (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)  

     

    (Nguồn: Phòng Kế toán)

    Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ cho ngày phát sinh đó.

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    CHỨNG TỪ GHI SỔ
    Số: 05
    Từ ngaỳ10/12đến 15/12/2010
        Đơn vị tính: đồng
    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    Mua xi măng 152 111 16.038.100  
    (0004536, 1/10) 133 111 801.900  
         111 16.840.000  
    Thép hình, tôn mạ màu

     

    (0060274, 2/10)

    152 111 70.208.000  
      133 111 3.510.400  
        111 73.718.400  
     
    Cộng x x 200.325.600 x
    Kèm theo … chứng từ gốc

     

     

     

    Người lập

    (Ký, họ tên)

     

     

     

     

    Ngày 10 tháng10 năm 2009.

     

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

     

    (Nguồn : Phòng Kế Toán

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

     

    SỔ CÁI ( trích)

    Năm: 2010

    Tên tài khoản: Thuế GTGT được khấu trừ

    Số hiệu: 133

     
            Đơn vị tính :đồng  
    Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú  
    Số hiệu Ngày Nợ
    A B C D E 1 2 G  
    1/10     Số dư đầu năm          
    10/10 0004536 1/10 Mua xi măng 111 801.900      
                 
    20/10 0069680 15/10 Gạch xây 111 866.600      
                 
    31/10 0094272 25/10 Thép fi 6-8,fi 10-22 111 11.933.274      
                 
          Cộng số phát sinh x 5.997.819.325 5.981.856.125    
          Số dư cuối x 15.963.200 x    

    – Số này có …………. trang, đánh số trang từ 01 đến trang …………….

    – Ngày mở sổ: ………….

     

     

    Người ghi sổ

    (Ký, họ tên)

     

     

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

    Ngày 31 tháng10 năm 2010.

     

    Giám đốc

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    • Đối với kế toán thuế GTGT đầu ra

    Kế toán thuế GTGT đầu ra liên quan tới các phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm, kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán, kế toán xác định kết quả kinh doanh của thành phẩm bán ngoài. Còn các sản phẩm tiêu thụ nội bộ bán theo giá công ty đã quy định không có thuế GTGT đầu ra phát sinh.

    Trong tháng khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm hay cung cấp dịch vụ thì kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan để ghi sổ kế toán.

    Cuối tháng kế toán có nhiệm vụ khoá sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tính ra tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có, số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh.

    Ngày 21 tháng 10 công ty xây dựng Tân Long cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp tư nhân Hoàng Hùng, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế kế toán sẽ căn cứ vào hóa đơn GTGT do công ty lập để ghi sổ kế toán theo trình tự.



     
    HOÁ ĐƠN

     

    GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    Liên 3:  Nội bộ

    Ngày 21 tháng 12 năm 2010

    Mẫu số : 01GTKT – 3LL
    Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang
    Địa chỉ: 105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX. Sầm Sơn

    Số tài khoản:

    Điện thoại:       Fax:                            Mã số: 2800328139-1

    Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hòa

     

    Đơn vị: công ty

    Địa chỉ:

    Số tài khoản:

    Hình thức thanh toán:                             Mã số:

    STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
    A B C 1 2 3 = 1 x 2
    1 Vận chuyển quặng Tấn     18.460.000
      Cộng tiền hàng 18.460.000
    Thuế suất thuế GTGT:   5% Tiền thuế GTGT: 923.000
      Tổng cộng tiền thanh toán: 19.383.000
    Số tiền viết bằng chữ:  Mười chín triệu ba trăm tám mươi ba nghìn đồng.
                   

    Người mua hàng             Người bán hàng              Thủ trưởng đơn vị

    (Ký, ghi rõ họ tên)           (Ký, ghi rõ họ tên)        (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)  

     

    (Nguồn: Phòng Kế toán)

    Tương tự như kế toán thuế GTGT đầu vào, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT sẽ ghi vào chứng từ ghi sổ cho ngày phát sinh

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    CHỨNG TỪ GHI SỔ
    Số: 06
    Từ ngày 19/12 đến ngày 24/12/2010
        Đơn vị tính: đồng
    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
     Vận chuyển quặng

     

    (0049007, 21/10)

    112 511 18.460.000  
      112 3331 923.000  
      112   19.383.000  
    Vận chuyển quặng

     

    (0049008, 31/10)

    112 511 25.435.800  
      112 3331 1.271.790  
      112   26.707.590  
         
    Cộng x x 78.890.500 x
    Kèm theo … chứng từ gốc

     

     

     

    Người lập

    (Ký, họ tên)

     

     

     

     

    Ngày 31 tháng12 năm 2010

     

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

     

    (Nguồn : Phòng Kế Toán )

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

     

    SỔ CÁI

    Năm: 2010

    Tên tài khoản: Thuế GTGT phải nộp

    Số hiệu: 3331

     
            Đơn vị tính :đồng  
    Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú  
    Số hiệu Ngày Nợ
    A B C D E 1 2 G  
    1/10     Số dư đầu tháng      607.086.192    
    31/10 0049007 21/10 Vận chuyển quặng 112   923.000    
    31/10 0049008 31/10 Vận chuyển quặng 112   1.271.790    
      x x Cộng số phát sinh x 12.707.172.692 12.365.985.256    
      x x Số dư cuối năm x        

    – Số này có …………. trang, đánh số trang từ 01 đến trang …………….

    – Ngày mở sổ: ………….

     

     

    Người ghi sổ

    (Ký, họ tên)

     

     

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

    Ngày31 tháng10 năm 2009.

     

    Giám đốc

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

     

    (Nguồn : Phòng Kế Toán )

    2.1.6.8 Báo cáo thuế GTGT tại Công ty

    Hàng tháng công ty tiến hành tổng hợp và tính số thuế GTGT đầu vào, số thuế GTGT đầu ra, tiến hành bù trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra để xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng hạch toán.

    • Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra tháng 12 năm 2010 là:

    Nợ TK 3331:                                     341.187.440

    Có TK 133:                                                                   341.187.440

    Căn cứ vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số: 01-1/GTGT) và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số: 02-2/GTGT ) kế toán sẽ vào tờ  khai thuế GTGT (Mẫu số: 01/GTGT) của tháng 12năm 2010và kèm theo Bảng Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu số: 26BC.HĐ).

     

     

    CHƯƠNG III

    MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG

       3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán thanh toán tại công ty

         3.1.1. Nhận xét về công tác quản lý và sử dụng lao động

             Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, trong mỗi doanh nghiệp việc quản lý hợp lý nguồn lao động có ý nghĩa vô cùng to lớn. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa người lao động với tư liệu lao động, môi trường lao động sẽ góp phần tăng năng suất lao động mang lại hiệu quả rất lớn cho doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý lao động. Công ty Cp Đầu Tư Xây  Dựng Nhà Ở Sơn An đã cố gắng ngày một hoàn thiện công tác quản lý ngày càng hoàn thiện hơn      

    • Về quản lý
    • Quản lý toàn diện công tác xây dựng và triển khai chiến lược phát triển SXKD của Công ty
    • Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển
    • Công ty, các đơn vị thành viên Công ty chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi trong bảng cân đối tài sản của mình và cam kết tài chính nếu có
    • Công ty luôn chú trọng đổi mới cơ chế quản lý theo hướng ngày càng toàn diện và phát huy cao tính chủ động, sáng tạo cho các cấp. Từng bước thống nhất các tiêu chí trong việc chuẩn hoá mô hình Công ty
      • Về công tác kế toán và hệ thống chứng từ sử dụng
    • Công tác quản lý tài chính toàn công ty về cơ bản đã đúng theo quy định của chế độ hiện hành, đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh
    • Công ty đã quan tâm chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị thực hiện các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn về quản lý doanh thu, chi phí, quỹ lương, các chính sách thuế mới…
    • Công ty đang nghiên cứu xây dựng chế độ kế toán thống nhất toàn Công ty, trên cơ sở đó đào tạo, hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ, hoàn thiện công tác tài chính kế toán của Công
    • Công ty hiện nay đang sử dụng hình thức Nhật ký Hình thức này rõ ràng, dễ hiểu, thuận tiện cho việc phân công lao động trong phòng kế toán và cơ giới hoá công tác kế toán.
    • Hệ thống chứng từ mà Tổng Công ty đang sử dụng tương đối đầy đủ, phù hợp với hoạt động của Tổng Công ty và theo quy định của chế độ kế toán do Nhà nước ban hành.

    Hiện nay, do thị trường sức lao động đang bị dư thừa nên giá trị sức lao động cũng trở lên rẻ mạt, các công ty đều tận dụng cơ hội này để tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản xuất, tăng doanh thu, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Việc tăng thêm các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn là một dấu hiệu tốt báo hiệu công ty đang trên đà phát triển. Tuy nhiên đối với những người lao động không tham gia đón BHXH, BHYT, đồng nghĩa với việc họ không được hưởng những khoản trợ cấp như ốm đau, thai sản… công ty cần xem xét đến những trường hợp này để đảm bảo an toàn người lao động có như thế mới có thể an tâm làm việc và đóng góp hết khả năng lao động của mình.

        3.1.2.Tình hình tổ chức công tác kế toán thanh toán

         3.1.2.1. Ưu điểm

             Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An là công ty tổ chức kinh doanh hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng và chịu sự quản lý trực tiếp của UBND Tỉnh Đồng Nai. Công ty hoạt động cho đến nay với tinh thần tự cường, chủ động sáng tạo và phấn đấu cố gắng lỗ lực của CBCNV công ty. Công ty ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Có được những kết quả đó, ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV trong công ty đã nhận thức đúng đắn được quy luật vận động của nền kinh tế thị trường từ đó rút ra tiền lương là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, việc bố trí sắp xếp lao động hợp lý tính toán và lưong phải trả cho người lao động một cách thỏa đáng, thực hiện theo đúng hợp đồng về hàng hóa cũng như các khoản phải thanh toán với khách hàng góp phần nâng cao năng lực sản xuất, mang lại hiệu quả lớn cho doanh nghiệp.

             Là một Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp của nhà nước, công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung tức là toàn công ty chỉ có một phòng kế toán hạch toán chung, thống kê, theo dõi, giao dịch và làm việc trực tiếp ở phòng kế toán công ty dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và ban giám đốc công ty. Về hình thức kế toán hiện nay công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ rất phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Do vậy mà kế toán có thể quản lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền mà kế toán đã ghi trên các tài khoản được chính xác, kịp thời sửa chữa sai xót và hơn thế nữa là việc tính lương cho cán bộ công nhân viên được phản ánh đúng số công làm việc thực tế của công nhân viên.

             Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sơ sổ pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ đều được sử dung đúng mẫu của bộ tài chính, những thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ. Kinh tế phát sinh đều được nghi đày đủ, chính xác vào chứng từ, các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, điều chỉnh và xử lý kịp thời.

             Đối với công tác hạch toán tổng hợp: Công ty áp dụng đầy đủ chế độ tài chính, kế toán của bộ tài chính ban hành để phù hợp với tình hình và đặc điểm của công ty, kế toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết hơn, cụ thể hơn, tình hình biến động của các tài khoản đã giúp cho kế toán thuận tiện hơn cho việc nghi chép một cách đơn giản, rõ ràng mang tính thiết thực, giảm nhẹ phần viêck kế toán, chánh sự chồng chéo, việc ghi chép kế toán. 

             Công tác hạch toán kế toán thanh toán luôn được hoàn thành. Các chế độ về lương, thưởng, phụ cấp, nợ phải trả nhà cung cấp, cũng như các đối tượng khác… luôn được thực hiện đầy đủ và chính xác. Công việc tổ chức tính và thanh toán lương, các khoản nợ đến hạn cũng như các khoản phải thanh toán khác của công ty  đã được làm tốt, với hệ thống sổ sách khá đầy đủ, hoàn thiện với việc nghi chép số liệu chung thực và khách quan theo đúng quy định của nhà nước. Hệ thốnh sổ sách chứng từ ban đầu về thanh toán luôn phản ánh đầy đử số lượng và chất lượng.

             Về quỹ lương, các khoản phải thanh toán : Ngay từ đầu công ty đã xây dựng quỹ tiền lương để trả CBCNV, và một hệ thống thanh toán công nợ cho nàh cung cấp tốt nhất. Công ty đều tiến hành các quỹ theo đúng quy định, các quỹ tiền thưởng, tiền lương của CBCNV ngày càng cao. Các quỹ BHXH, BHYT vẫn được thành lập mặc dù chỉ có một bộ phận cán bộ tham gia BHXH và được trích theo đúng quy đinh.

         3.1.2.2. Nhược điểm

             Bên cạnh những ưu điểm của công tác thanh toán thì trong kế toán thanh toán vẫn không tránh khỏi những sai sót do đội ngũ cán bộ còn hạn chế về mặt số lượng nên cán bộ phải đảm nhiệm những phần việc khác nhau, điều này dẫn đến tình trạng một số phần việc kế toán còn làm tắt như vậy là phản ánh chưa đúng với yêu cầu của công tác, bên cạnh đó là những hạn chế như:

    • Về quản lý lao động: Việc phân loại lao động trong công ty mặc dù đã tiến hành nhưng hiệu quả lại không cao, phân loại vẫn chưa rõ ràng, quản lý chưa chặt chẽ
    • Về việc tính lương: Mặc dù đã áp dụng hệ thống lương cấp bận theo quy định nhưng mức lương này theo ban giám đốc quyết định nên vẫn mang tính chủ quan. Trong khi hạch toán lương công nhân làm vào các ngày nghỉ, ngày lễ vẫn hạch toán như ngày công bình thường là chưa hợp lý. Ngoài ra không trích trước tiền lương nghỉ phép cho CBCNV trong kỳ, chỉ những cá nhân tham gia BH mới được hưởng những chế độ, điều này là đúng nhưng lại chưa đảm bảo với những công nhân khác nhất là những công nhân có hoàn cảnh khó khăn.
    • Về thanh toán các khoản nợ khác vẫn còn một số chỗ chưa hợp lý như: các chứng từ kèm theo khi thanh toán và một số bảng biểu đối chiếu công nợ vẫn chưa thật rõ ràng.

       3.2. Lý do phải hoàn thiện

             Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An em thấy: về cơ bản công tác kế toán đã đi vào nề nếp đảm bảo tuân thủ theo đúng kế toán của nhà nước và bộ tài chính ban hành, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty hiện nay. Đồng thời đáp ứng được nhu cầu quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty quản lý. Xác định được đúng kết quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, thực hiện đúng, thực hiện đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Với tinh thần trách nhiệm và khả năng thích ứng, đảm bảo quá trình hạch toán kịp thời đúng thời hạn quy định.

             Trên đây là những mặt tích cực mà công ty đã đạt được cần tiếp tục hoàn thiện và phát huy. Bên cạnh những mặt tích cực đã nêu trên quá trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty vẫn không tránh khỏi những tồn tại, những vấn đề chưa hoàn toàn hợp lý và chưa thật tối ưu. Thời gian thực tập tuy ngắn nhưng đã giúp em tìm hiểu tình hình thực tế của công ty và mạnh dạn đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tiên lương và các khoản trích theo lương của công ty.

       3.4 Một số kiến nghị – giải pháp hoàn thiện công tác kế toán

          3.4.2. Tổ chức kế toán thanh toán

    – Tiến hành trích lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi vào mỗi năm theo đúng quy định.

               – Sổ sách kế toán: nên lập sổ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng, nhà cung cấp để tiện cho việc theo dõi công nợ

    – Tiến hành trích tiền lương nghỉ phép để đảm bảo đời sống công nhân viên vừa tránh cho công ty những khoản phát sinh đột biến ảnh hưởng đến kế quả kinh doanh.

    – Tổ chức, sắp xếp lại chứng từ phân loại theo từng hình thức thanh toán, từng khoản nợ thu và chi tiết theo từng đối tượng.

         –  Lên kế hoạch thanh toán nợ cho nhà cung cấp hay thu tiền khách hàng, nắm được các lkhoản phải thu khó đòi, nợ tới hạn thanh toán.

         3.4.3. Hiệu quả của việc thực hiện ý kiến hoàn thiện kế toán thanh toán

             Những ý kiến cũng như những phương hướng khắc phục những hạn chế trong công tác kế toán thanh toán mà em trình bày ở trên sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cụ thể là:

    • Dễ dàng cập nhật thông tin chi tiết về số dư nợ, có của khách hàng, hay số nợ còn phải trả nhà cung cấp hay đối tượng khác.
    • Cập nhật đuợc lịch thanh toán nợ cũng như lịch thu công nợ theo từng đối tượng cụ thể

             Như vậy hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán thanh toán là một trong những yêu cầu thiết yếu trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay. Song việc vận dụng sáng tạo sổ sách kế toán cho phù hợp với điều kiện thực tế công ty phải đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép của chế độ kế toán hiện hành vừa toạ điều kiện thuận lợi cho công ty, vừa đáp ứng nhu cầu thanh tra khi cần thiết của cơ quan chức năng.

     

    KẾT LUẬN

              Để xây dựng và phát triển một nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, kế toán các khoản thanh toán thực sự trở thành động lực chính thúc đẩy tăng năng suất lao động, hiệu quả công việc. Mỗi hình thức lập sổ sách, chứng từ thanh toán đều có ưu điểm, nhược điểm riêng tuỳ từng ngành nghề, từng doanh nghiệp chọn cho mình một hình thức phù hợp nhất đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, tổng hoà giữa các lợi ích: Nhà nước, Doanh nghiệp và Các đối tượng thanh toán

                Công tác kế toán thanh toán đóng góp rất lớn trong quản lý quỹ tiền của công ty. Nếu ta hạch toán đúng, đủ, chính xác sẽ là góp phần đẩy mạnh việc lưu chuyển vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành kế hoạch được giao – là phương cách đúng đắn nhất để tăng thu nhập cho chính mình, tích luỹ cho doanh nghiệp và cho xã hội.

                Tuy nhiên trong tình hình kinh tế hiện nay, các chế độ ngân sách luôn thay đổi để phù hợp với tình hình kinh tế mới. Để thích nghi với sự thay đổi đó buộc các đơn vị, các doanh nghiệp cũng phải có những thay đổi theo để ngày càng hoàn thiện công tác quản lý và xây dựng kế toán thanh toán.

                Vì thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế đặc biệt là thời gian tiếp xúc làm việc thực tế ít nên không tránh khỏi những sai sót và những biện pháp đưa ra chưa hoàn hảo. Kính mong được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An để bài viết của em hoàn thiện hơn.

                Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Cô và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược

    CHƯƠNG I

     

    CƠ SỞ LÝ LUẬN

    I: KHÁI NIỆM, VAI TRỊ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1: Khái niệm:

    Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai.

    Đặc điểm quan trọng là tất cả các chiến lược kinh doanh khi hình thành được quan tâm và nó được dùng để phân biệt các kế hoạnh kinh doanh chính là “ lợi thế cạnh tranh”. Thực tế cho thấy rằng không có đối thủ cạnh tranh nào mà không cần đến chiến lược, vì các chiến lược có mục đích duy nhất và bảo đảm cho các doanh nghiệp tìm và giành được lợi thế bền vững của mình đối với các đối thủ.

    2: Vai trò của quản trị chiến lược:

    Quá trình quản trị chiến lược giúp tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng đi nào và khi nào thì đạt được vị trí nhất định. Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tựợng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của tổ chức.

    Điều kiện môi trường mà tổ chức gặp phải luôn biến đổi. Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Dùng quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai. Mặc dù các quá trình kế hoạch hóa không loại trừ việc các nhà quản trị dự kiến hoặc dự báo trước các điều kiện môi trường trong tương lai. Trong khi đó, quá trình quản trị chiến lược buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như trong tương lai xa. Nhờ đó thấy rõ môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường.

    Nhờ có quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền với các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Do sự biến động và tính phức tạp của môi trường ngày càng gia tăng doanh nghiệp ngày càng cố gắng chiếm được thế chủ động hoặc thụ động tấn công. Quyết định là sự cố gắng dự đoán điều kiện môi trường và sau đó làm tác động hoặc làm thay đổi dự báo sao cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra. Quyết định thụ động tấn công là dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai và thông qua biện pháp hành động nhằm tối ưu hóa vị thế của doanh nghiệp trong môi trường đó bằng cách tránh những vấn đề đã thấy trước và chuẩn bị tốt hơn để thực hiện bằng được cơ hội tìm tàng

    Phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy các công ty nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với công ty nào không sử dụng quản trị chiến lược. Quản trị chiến lược còn giúp cho doanh nghiệp gặp phải những vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của công ty trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.

    II: CÁC MỨC ĐỘ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1. Chiến lược cấp công ty

    Chiến lược cấp công ty là một kiểu mẫu của các quyết định trong một công ty, nó xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các mục tiêu kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và kế hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công ty.

    Chiến lược công ty đề ra nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó.

    2.. Chiến lược cấp kinh doanh

    Chiến lược kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty, và nó xác định xem công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân công ty, giữa người cạnh tranh của nó.

    Chiến lược cấp các đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu của nó để đóng góp vào việc hoàn thành vào mục tiêu cấp công ty. Nếu như công ty là đơn ngành thì chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có thể được coi là chiến lược cấp công ty.

    1. Chiến lược cấp chức năng

    Tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh.

    Dù ở mức độ nào, các chiến lược cũng tuân theo qui trình cơ bản sau:

    Các cấp chiến lược

          Cấp công ty

     

    v  Phân tích môi trường

    v  Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

    v  Phân tích và lựa chọn chiến lược

    v  Thực hiện

    v  Kiểm soát

    thông tin

     
       

          Cấp chức năng

    v  Phân tích môi trường

    v  Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

    v  Phân tích và lựa chọn chiến lược

    v  Thực hiện

    v Kiểm soát

          Cấp kinh doanh

    v  Phân tích môi trường

    v  Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

    v  Phân tích và lựa chọn chiến lược

    v  Thực hiện

    v  Kiểm soát

    thông tin

    • Các yêu cầu khi xây dựng chiến lược:

    Một là, chiến lược kinh doanh phải đạt được mục tiêu tăng thế lực của doanh nghiệp và giành lợi thế cạnh tranh. Vì chiến lược kinh doanh chỉ thật sự cần thiết khi có sự cạnh tranh trên thị trường. Không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược kinh doanh. Muốn đạt được yêu cầu này khi xây dựng chiến lược phải triệt để khai thác lợi thế so sánh của doanh nghiệp mình, tập trung các biện pháp tận dụng thế mạnh chớ không dùng quá nhiều sức lực cho việc khắc phục các điểm yếu tới mức không đầu tư gì thêm cho các điểm mạnh.

    Hai là, chiến lược kinh doanh đảm bảo an tòan kinh doanh cho doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh chứa đựng trong lòng nó yếu tố mạo hiểm mà các doanh nghiệp phải đương đầu. Do vậy sự an toàn trong kinh doanh nhiều khi là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Để đạt được yêu cầu này chiến lược kinh doanh phải có vùng an toàn, trong đó khả năng rủi ro có thể xảy ra nhưng chỉ là thấp nhất, phải luôn đề phòng chiến lược được ăn cả ngã về không, do chưa hiểu kỹ luận thuyết kinh doanh mạo hiểm.

    Ba là, phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu. Việc xác định phạm vi kinh doanh trong chiến lược kinh doanh phải đảm bảo sao cho khắc phục sự dàn trải nguồn lực. Trong mỗi phạm vi kinh doanh nhất định doanh nghiệp có thể định ra các mục tiêu cần đạt tới, phù hợp với điều kiện cụ thể của mình

    Bốn là, phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai. Việc dự đóan này càng chính xác bao nhiêu thì chiến lược kinh doanh càng phù hơp bấy nhiêu. Dự đoán trước hết là hoạt động trí não, vì vậy muốn có được dự đoán tốt, cần có một khối lượng thông tin và tri thức nhất định, đồng thơi phải có phương pháp tư duy đúng đắng để có được cái nhìn thực tế và sáng suốt về tất cả những gì mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu ở tương lai.

    Năm là, phải kết hợp độ chín mùi với thời cơ. Chiến lược kinh doanh không chín mùi chắc chắn sẽ thất bại.

    Sáu là, phải có chiến lược dự phòng. Sở dĩ phải như vậy vì, chiến lược kinh doanh là để thực thi trong tương lai, lại luôn là điều chưa biết. Vì thế khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến khả năng xấu nhất mà doanh nghiệp gặp phải và trong tình hình đó thì chiến lược nào có thể thay thế.

    III. QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

    1 . Phân tích môi trường

    Các yếu tố môi trường có một tác động to lớn đối với doanh nghiệp. Vì chúng ảnh hưởng đến các tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược. Chiến lược được lựa chọn phải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường đã nghiên cứu.

    Môi trường của tổ chức là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế … nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh của doanh nghiệp.

    Môi trường của tổ chức bao gồm: môi trường vĩ mô hay còn gọi là môi trường tổng quát, môi trường vi mô hay còn goi là môi trường đặc thù. Mục đích xác định và hiểu rõ các điều kiện môi trường nào có nhiều khả năng ảnh hưởng đến các việc ra quyết định của doanh nghiệp. Đó có thể chỉ đơn giản là những danh mục những ảnh hưởng chủ yếu đối với tổ chức. Danh mục này xác định những yếu tố môi trường nào mà doanh nghiệp thực sự thay đổi.

    1.1.  Môi trường vĩ mô

    Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố tác động đến đơn vị một cách toàn

    diện, đặc điểm hoạt động của đơn vị đó. Nó được xác lập bởi các yếu tố như: các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hoá tự nhiên, dân số, công nghệ và kỹ thuật. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh  hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong liên kết với các yếu tố khác

    Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi : doanh nghiệp đang trực diện với những gì ?

    1.1.1.  Các yếu tố kinh tế

    Các yếu tố môi trường kinh tế thường tác động một cách trực tiếp và năng động, các diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp đối với từng doanh nghiệp và cũng có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của các doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế cơ bản là:

    –  Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân. Bao gồm các số liệu về tốc độ tăng trưởng GDP và GNP hàng năm sẽ cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng của thu nhập bình quân đầu người. Từ đó cho phép dự đoán được dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần của từng doanh nghiệp.

    –  Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng. Do đó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

    –  Cán cân thanh toán quốc tế.

    –  Xu hướng của tỷ giá hối đoái. Sự biến động của tỷ giá hối đoái làm thay đổi điều kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với doanh nghiệp.

    –  Mức độ lạm phát. Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Việc lạm phát quá cao hoặc thiểu phát đều ảnh hưởng không tốt đối với nền kinh tế. Do đó việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích thị trường tăng trưởng.

    –  Các chính sách tiền tệ của nhà nước.

    –  Mức độ thất nghiệp         .

    –  Những chính sách thuế quan.

    1.1.2..  Yếu tố chính trị pháp luật

    Môi trường chính trị – pháp luật bao gồm các hệ thống quan điểm đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị, ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới. Các biến động về môi trường chính trị – pháp luật sẽ tạo cơ hội và rủi ro doanh nghiệp với các doanh nghiệp. Do đó khi nghiên cứu cac yếu tố này ta nên chú ý một số các vấn đề sau đây:

    –  Các qui định về khách hàng vay tiêu dùng

    –  Các luật lệ về chống độc quyền.

    –  Những đạo luật về bảo vệ môi trường.

    –  Những đạo luật về thuế khóa

    –  Các chế độ đãi ngộ đặc biệt

    –  Những luật lệ về đạo luật quốc tế

    –  Những luật lệ về thuê mướn lao động

    –  Sự ổn định của chính quyền

    • Yếu tố văn hóa xã hội

    Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp thuận và tôn trọng bởi một văn hóa hoặc một văn hóa cụ thể. Yếu tố văn hoá  – xã hội tác động rất chậm đến doanh nghiệp. Nhung nếu không lưu tâm rất khó nhận ra nhưng lại có ảnh hưởng rất sâu và rộng. Do đó ta phải quan tâm đến yếu tố văn hóa – xã hội. Khi nghiên cứu các vấn đề này cần lưu ý các điểm sau đây

    –  Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống về nghề nghiệp .

    –  Phong tục tập quán truyền thống

    –  Sự thay đổi về quan điểm sống và mức sống

    –  Quan niệm tiêu dùng, nhất là sản phẩm tiêu dùng thời tiết

    • Yếu tố dân số

    Yếu tô dân số rất quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược. Nó tác động tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội. Thông tin về dân số  cung cấp cho nhà quản trị những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược. Do đó khi xây dựng chiến lược cần quan tâm yếu tố dân số sau :

    –  Tổng dân số xã hội, tỉ lệ tăng dân số

    –  Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số: tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo, phân phối thu nhập

    • Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng
    • Yếu tố tự nhiên

    Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan tự nhiên, cảng biển, các tài nguyên. Điều kiện tự nhiên là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều nghành kinh tế. Đồng thời điệu kiện tự nhiên có thể trở thành thế mạnh. Do đó khi xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải quan tâm đến :

    –  Các loại tài nguyên

    –  Các vấn đề ô nhiễm môi trường

    –  Sự thiếu hụt năng lượng

    • Sự tiêu phí nguồn tài nguyên thiên nhiên
    • Yếu tố kỹ thuật-công nghệ

    Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụ thuộc vào công nghệ hiện đại. Sẽ còn nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như các nguy cơ đối với tất cả các nghành. Khi nghiên cứu yếu tố này cần lưu ý các vấn đề sau:

    –  Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển từ ngân sách quốc gia

    –  Chi phí nghiên cứu và phát triển trong ngành

    –  Tiêu điểm các lỗ lực công nghệ

    –  Sự bảo vệ bằng phát minh sáng chế

    –  Chuyển giao công nghệ

    –  Tự động hoá

    Các yếu tố môi trường vĩ mô trên có tác động lẫn nhau và cùng tác động lên doanh nghiệp. Các nội dung của từng yếu tố có mức độ quan trọng khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu. Khi nghiên cứu các yếu tố này không nên kết luận ngay dựa trên một vài yếu tố, mà phải xem xét một cách tòan diện trong quan hệ tác động qua lại giữa chúng với nhau.

    1.2. Môi trường vi mô

    Môi trường vi mô là một phần của môi trường vĩ mô nhưng nó tác động trực tiếp đên doanh nghiệp. Mmỗi doanh nghiệp chịu tác động của môi trường vi mô riêng. Do đó không nên áp dụng một cách máy móc các kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác, mà phải nghiên cứu trong điều kiện ứng với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình. Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ từng yếu tố của môi trường vi mô. Sự hiểu biết của các yếu tố nỳ giúp doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình. Nó liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh gặp phải. Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế.

    Xuất hiện cạnh tranh

    g cấp                 áp lực cung cấp                                  áp lực mặc cả

    đe doạ của sản phẩm thay thế

     
       

    Mô hình 5 áp lực cạnh tranh

    1.2.1. Đối thủ cạnh tranh

    Đối thủ cạnh tranh là những đơn vị cùng chia sẻ lượn khách hàng của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định được mức độ bản chất của cạnh tranh . tè đó đưa ra những biện pháp thích hợp trong cạnh tranh để giữ vững vị trí và gia tăng áp lực lên đối thủ. Những nội dung then chốt khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh bao gồm:

    –    Mục tiêu tương lai của đối thủ cạnh tranh

    • Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh

    Các nội dung chủ yếu cần phân tích đối thủ cạnh tranh

           
           
     
       
           
           

    –  Anh hưởng đối với cạnh tranh trong nghành công nghiệp

    –  Điểm mạnh, điểm yếu cuả đôi thủ cạnh tranh

    –   khả năng chuyển dịch và chuyển hướng chiến lược của đối thủ cạnh tranh

    –  kết quả kinh doanh hiện tại của đối thủ cạnh tranh

    • Khách hàng

    Khách hàng là những người tiêu thụ và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải lôi kéo khách hàng nhiều hơn, khách hàng trung thành là một lợi thế của doanh nghiệp.

    Muốn làm được điều đó doanh nghiệp hải làm thoã mãn những nhu cầu

    và những mong muốn của khách hàng ngày càng một tốt hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu khách hàng là rất quan trọng nhằm giúp doanh nghiệp gần gũi với khách hàng hơn. Các vấn đề đặc ra khi nghiên cứu khách hàng:

    –  Vì sao khách hàng mua hoặc không mua sản phẩm ?

    –  Những vấn đề nhu cầu nào của khách hàng cần xem xét ?

    –  Các khác biệt quan trọng giữa các nhóm khách hàng khác nhau là gì ?

    –  Khách hàng mua sản phẩm như thế nào? Khi nào và bao nhiêu ?

    • Nhà cung cấp

    Nhà cung cấp bao gồm những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: những nhà cung ứng trang thiết bị, vật tư, cung ứng tài chính hay các nguồn lao động. Các nhà cung cấp có thể tạo ra những áp lực cho các doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

    –  Khi chỉ có một số ít các nhà cung cấp

    –  Khi sản phẩm thay thế không có sẳn

    khi người mua thể hiện một lượng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp

    –  Khi sản phẩm của nhà cung cấp có tính khác biệt và đượcđánh giá cao hơn khách hàng của ngươì mua

    – Người mua phải chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

    –  Khi nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước.

    Từ những áp lực của các nhà cung cấp. Doanh nghiệp phải nghiên cứu để hiểu biết về những nhà cung cấp các nguồn lực cho doannh nghiệp, để từ đó giúp doanh nghiệp có chiến lược liên kết một cách thích hợp với các nhà cung cấp nhằm giảm áp lực đầu vào.

    • Đối thủ tiềm ẩn

    Đối thủ tiểm ẩn hay còn goi là đối thủ tiềm năng là các đối thủ chưa nguy hiểm ở hiện tai, nhưng sẽ rất nguy hiểm trong tương lai. Mặc dầu chưa có sức mạnh trong ngành cạnh tranh, nhưng đang nắm vững lợi thế kỹ thuật hoặc ưu thế về phát triển. Do đó doanh nghiệp phải nghiên cứu đề phòng các đối thủ này, vì khi các đối thủ này nhảy vào ngành thì có thể làm giảm thị phần hoặc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, cũng như nó làm ảnh hưởng đếnd chiến lược của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải tạo ra một rào cảng sự xâm nhập từ bên ngoài bằng cácd biện pháp sau:

    –  Tạo lợi thế cho sản phẩm

    –  Đa dang hoá sản phẩm

    –  Sự đòi hỏi của nguồn tài chính

    –  Chi phí chuyển đổi mặc hàng cao

    –  Khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ

    –  Ưu thế về giá thành mà các đối thủ khác không tạo ra được

    • Sản phẩn thay thế

    Sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ, là yếu tố thường tạo ra mối đe doạ làm cho chi phí hoạt động của doanh nhgiệp gia tăng, trong khi lợi nhuận giảm. Dó áp lực từ sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận của mỗi nghành bằn cách đặt một ngưỡng tối đa cho các mưc giá mad doang nghiệp có thể kinh doanh có lãi. Các nhà quản trị cần phải xác định sản phẩm thay thế thông qua tìm kiếm các sản phẩm có cùng công năng nhyư sản phẩm của ngành.

    • Phân tích nội bộ

    Tất cả các tổ chức đều có điểm mạnh và điểm yếu trong lĩnh vực kinh doanh. Những điiểm mạnh và những điểm yếu bên trong, cùng với cơ hội và nguy cơ bên ngoài là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chgiến lược. Trong một doanh nghiệp baoi gồm tất cả các yếu tố và hệ thôngs bên trong của nó, phải phân tích kỹ các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ ưu điểm, nhược điểm ccủa mình. Trên cơ sở đó đưa ra các biên pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy wu điểm để đạt được lợi thế tối da. Các yếu tố chủ yếu bên trong nội bộ mà ta cần phân tích là: Marketing, sản xuất, tài chính, quản trị, nhiên cứu và phát triển hệ thống thông tin.

    Các hoạt động hỗ trợ

    Cấu trúc hạ tần công ty

    Phần lời

    Quản trị nguồn nhân lực
    Phát triển công nghệ
    Mua sắm/thu mua
    Các hoạt động đầu vào

    Vận hành

    Các hoạt động đầu ra Marketing và bán hàng

    Dịch vụ

    Phần lời
                 
    • Marketing

    Marketing là một quá trình xác định dự báo, thiết lập và thoã mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ. Cácc vấn đề sau cần làm rõ v à xem xét đến hiệu quả của hoạt động marketing:

    –  Các loại sản phẩm hay dịch vụcủa doanh nghiệp, mức đa dạng của sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, chất lượng và ấn tượng của sản phẩm.

    –  Kênh phân phối: số lượng, phạn vi và mức độ kiểm soát.

    –  Chiến lược về giá và tính linh động trong việc định  giá.

    • Vấn đề quảng cáo, khuyến mãi và dịch vụ sau khi bán.
    • Sản xuất

    Sản xuất là một hoạt động chính yếu trong doanh nghiệp, nó gắn liền với việc tạo ra sản phẩm. Vgì vậy nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng đạt tới thành công của doanh nghiệp. Do đo, khi phân tích đến hoạt động sản xuất phải chú ý đến quá trình sản xuất, công suất may móc, thiết bị tồn kho, lượng lao động. Khi phân tích các yếu tố sản suất ta nên lưu ý các vấn đề sau:

    –  Mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan hệ với người cung cấp hàng.

    –  Sự bố trí các phương tiện sản xuất v à hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.

    –  Lợi thế do sản xuất quy mô lớn.

    –  Hệ thống kiểm tra hàng tồn kho, chu kỳ lưu chuyển hàng tồn kho.

    –  Các phường pháp kiểm tra tác nghiệp hữu hiệu, kiểm tra thiết bị, lập kế hoạch tiên độ mua hàng, kiểm tra chất lượng.

    • Tài chính kế toán

    Tài chính kế là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp. Vì vậy để xây dựng chiến lược cần xác định điểm mạnh và điểm yếu về tài chính. Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược hiện tai cũng như việc thực hiện các mục tiêu khác của doanh nghiệp. Việc phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp sử dụng nhiều nhất, để xác định điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức về đầu tư, tài chính và tiền lãi cổ phần. Khi phân tích tài chính cần xem xét các vấn đề sau:

    –  Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn.

    –  Tỷ lệ vốn vay và cổ phần

    – Tình hình vay có thế chấp, khả năng tận dụng các chiến lược tài chính, thay thế như: cho thuê,  bán hoặc cho thuê lại.

    –  Vốn lưu động, tính linh hoạt của cơ cấu đầu tư.

    – Quy mô tài chính.

    -Chi phí vốn so với toàn ngành, so với đối thủ cạnh tranh.

    • Quản trị

    Quản trị có bốn chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra.

    *    Hoạch định bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên đến việc chuẩn bị cho tương lai như: Dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra các chiến lược phát triển, các chính sách.

    *   Tổ chức bao gồm tất cả các hoạt dộng quản trị ta ra cơ cấu của mối quan hệ của quyền hạn và trách nhiệm.

    *  Điều khiển gồm những nổ lực nhằm xác định hướng hoạt động của con ngưởi, cụ thể là lãnh đạo, liên lạc với nhóm làm việc chung, thay đổi của hoạt động uỷ quyền, nâng cao chất lượnh công việc.

    *  kiểm soát liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhăm đảm bảo cho kết quả thực tế phù hợp nhất quán với kết quả đã được hoạch định.

    • nghiên cứu và phát triển

    Kết quả của nghiên cứu và phát triển giúp doanh nghiệp giữ vững được vị trí đầu trong ngành, hoặc nếu doanh nghiệp yếu kém trong các nổ lực nghiên cứu và phát triển thì có thể làm cho doanh nghiệp tụt hậu so với các doanh nghiệp khác. Vì vậy cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao khả năng đự báo của doanh nghiệp, cũng như giúp doanh nghiệp kiểm soát được thị trường một cách hữu hiệu nhất.

    1.3.6.  Hệ thống thông tin

    Hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp cải tiến các hoạt động của mình bằng cách nâng cao chất lượng của các quyết định quản trị. Một hệ thống thông tin hiệu quả sẽ thu thập mã hoá, lưu trữ tổng hợp và đưa ra các thông tin nhằm trả lời những câu hỏi về chiến lược. Do ngày nay các tổ chức càng trở nên phức tạp hơn, phân tán trên một không gian rộng nên việc tổ chức một hệ thống thông tin sao cho nhanh chống và có hiệu quả là một việc làm hết sức cần thiết.

    1.3.7   Quản trị nguồn nhân sự

    Bao gồm các hoạt động được thực hiện nhằm tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện  phát hiện và trả công cho tất cả các bật của người lao động. Quản trị nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp. Nó được thể hiện qua các mặt sau:

    –  Hiệu quả của các thủ tục cho việc tuyển mộ, huấn luyện và đề bạt tất cả các cấp của người lao động.

    –  Sự phù hợp của hệ thống phần thưởng cho động viên và thách thức nhân viên.

    –  Môi trường làm việc nhằm giảm thiểu sự vắng mặt và giữ tỷ lệ thuyên chuyển ở các mức độ mong đợi

    –   Những quan hệ công đoàn

    –  Sự tham gia tích cực của các nghà quản trị và các chuyên gia kỹ thuật trong các tổ chức chuyên môn.

    • Mức độ thoả mãn và động viên của người lao động.
    1. Ma trận SWOT
      • Ma trận SWOT

    Từ phân tích môi trường vĩ mô  phân tích môi trường vi mô và môi trường nội bộ ta tổng kết nhữmg điểm mạnh, điểm yếu của doanh mghiệp và các cơ hội, nguy cơ có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

    • Những điểm mạnh : phân tích những điểm mạnh

    –  Những điểm yếu : Phân tích những điểm yếu

    • Những cơ hội : Phân tích các cơ hội
    • Các nguy cơ : Phân tích các nguy cơ

    2.2. Phân tích ma trận SWOT

    Để xây dựng ma trận SWOT trước tiên ta cần phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và các nguy cơ trên các ô tương ứng. Sau đó phối hợp các yêu tố trên để tạo chiến lươc và tiến hành so sánh môtỵ cách có hệ thống từng cập tương ứng của các yếu tố. Ma trận SWOT được biểu thị như sau :

    Ma trận SWOT

    SWOT

    Các cơ hội – O Các nguy cơ – T
    1.

     

    2.

    3.        liệt kê các cơ hội

    4.

    5.

    6.

    1

     

    2.

    3. Lệt kê các nguy cơ

    4.

    5.

    6.

    Các điểm mạnh – S Các chiến lược – SO Các chiến lược – ST
    1.

     

    2.

    3.  liệt kê các điêm mạnh

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng những cơ hội.

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Vượt qua những bất trắc tận dụng điểm mạnh

    4.

    5.

    6.

    Các điểm yếu – W Các chiến lược – WO Các chiến lược – WT
    1..

     

    2.

    3.  liệt kê các điểm yếu

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Hạn chế các điểm yếu lợi dụng các cơ hội

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Tối thiểu hoá những điểm yếu và tránh khử môi đe doạ.

    4.

    5.

    6.

    Việc kết hợp các yếu tố quan trọng bên ttrong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc phát triển ma trận SWOT. Nó đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược phải có sự phán đoán tốt và không có sự kết hợp nào được xem là tốt nhất mà tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà ta nên chọn sự kết hợp nào là tốt nhất.

    1. Xác định mục tiêu của chiến lược
    2. Xây dựng sứ mạng

    Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài, tjể hiện triết lý kinh doanh, thể hiện những nguyên tắc và tin tưởng của con người trong quá trình

    –   Sứ mạng thường thể hiện mục đích tồn tại của tổ chức.

    • Sứ mạng của công ty thường thể hiện trong thời gian dài mang tính chất định hướng cho tổ chức hoạt động.

    Sứ mạng được xây dựng, cần phải xác định rõ các mục tiêu sau.

    –  Phải xác định rõ khách hàng là ai

    –  Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của chúng ta

    –  Thị trường chính của ta ở đâu

    –  Công nghệ nào được sử dụng

    –  Sự quan tâm dến các yếu tố con người

    –  Triết lý hoạt động và triết lý tồn tại

    –  Đánh giá năng lực của doanh nghiệp

    –  Mối quan tâm đến cộng đồng xã hội

    –  Quan tâm đến các nhân viên

    Đồng thời sứ mạng được xây dựng phải thể hiện vai trò sau :

    +  Đảm bảo sự thống nhất trong tổ chức

    +  Tạo cơ sở huy động các nguồn lực của doanh nghiệp

    +  tạo ra các điều kiện xây dựng khung cảmh nội bộ thích hợp

    +  Sứ mạng là cơ sở để xây dựng hệ thống mục tiêu phù hợp

    + là cơ sở hình thành và khai thác các hoạt động

    Ngoài ra mạng còn nhằm các khía cạnh phân biệt tổ chức với tổ chức khác, là khuôn khổ đánh giá các hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai.

    1. Xây dựng mục tiêu

    Mục tiêu là kết quả kỳ vọng cần phải đạt được các đối tượng tại thời điểm nhất định. Mục tiêu thường mang các đặc điểm sau :

    –  Mục tiêu phải mang tính định lượng

    –  Mục tiêu phải gắn liền với từng đối tượng cụ thể

    – Mục tiêu phải gắn liền với thời gian

    *  Mục tiêu xây dựng có các tiêu chuẩn sau

    Mục tiêu phải mang tính chuyên biệt, gắn liền với đặc điểm hoạt động của từng đối tượng

    –  Tính linh hoạt tạo ra giới hạn của mục tiêu

    – tính định hướng : Mục tiêu phải là những con số có khả năng đo lường được

    –  Mục tiêu phải mang tính khả thi, lhả năng thực hiện được trê thực tế.

    – Mục tiêu phải đảm bảo tính thiíng nhất

    • Mục tiêu phải được con người chấp nhận

    Sơ đồ các áp lực cần xem xét mục tiêu

     
       
     
       

    Bảo vệ quyền lợi

    Độ an                                                 Thói

    toàn                                         quen

    thoả mãn

     
       

    *  Các loại mục tiêu

    –  Căn cứ theo thời gian

    +  Mục tiêu dài hạn : mục tiêu được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối dài, thường khoảng 5 năm trở lên

    +  Mục tiêu khác hạn : Gồm những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, thường có thời gian thực hiện 3 năm trở lại.

    • Mục tiêu ngắn hạn : NHững mục tiêu có thời gín thực hiện khoảng một năm. Loại mục tiêu này thường gắn với các quyết định chiến thuật và tác nghiệp.

    –  Căn cứ vào bản chất của mục tiêu

    +  Những mục tiêu kinh tế : Lợi nhuận, doanh thu, thị phần, năng suất,

    Chất lượng sản phẩm, vị thế cạch tranh…

    +  Mục tiêu Xã hội : Giải quyết công ăn việc làm, tham gia vào các họt động Xã hội, các hoạt động từ thiện, vấn đề bảo vệ môi trường, môi sinh, tạo ra hình ảnh doanh nghiệp trước cộng đồng Xã hội.

    +  Những mục tiêu chính trị : Quan hệ tốt với chính quyền địa phương, quan hệ tốt đẹp với cơ quan chính phủ nhằm nắm bắc kịp thời thông tin.

    *  Các yếu tố ảnh hưởng tới mục tiêu:

    –  Yếu tố ảnh hưởng bên trong : Khả năng về nguồn nhân tài và vật lực của doanh nghiệp, quan điểm người đứn đầu doanh nghiệp, hoạt động và thành tích của doanh nghiệp trong quá khứ, các đối tượng hữu quan bên trong bao gồm các chủ sở hữu và tậo thể.

    –  Các yêu tố ảnh hưởng bên ngoài : Những điều kiện môi trường tổng quát. Đặc biệt là môi trừơng kinh tế và môi trường chính trị – pháp luật. Các đối tượng hữu quan bên ngoài gồm : Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, Xã hội…

    1. 4. Xây dựng chiến lược.

    Muốn xây dựng được chiến lược nhà quản trị phải thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược trong doanh nghiệp.

    Trước hết, quản trị chiến lược nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức, quản trị chiến lược giúp thấy rõ các mục tiêu của tổ chức. Thông qua đó lôi kéo các nhà quản trị của các cấp vào quá trình quản trị chiến lược của tổ chức, tạo ra sự cộng hưởng của toàn bộ tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu chung của toàn bộ phận tổ chức là các mục tiêu cụ thể của từng bộ phận phòng ban.

    Thứ hai, quản trị chiến lược quan tâm một cách rộng lớn với các nhân vật hữu quan. Các nhân vật hữu quan này có thể là khách hàng, nhà cung ứng, người lao động, cũng như sự thành bại của tổ chức. Vì vậy, quan tâm và giải quyết hài hoà cá nhu cầu và lợi ích của các nhân vật hữu quan là một việc làm có sự quan tâm đặc biệt của các tổ chức hiện nay.

    Thứ ba, quản trị chiến lược gắn với sự phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn. Phát triển bền vững và tư duy chiến lược là những khái niệm được nhắc đến ẻất nhiều hiện nay. nghĩa vụ của các nhà quản trị là phải đảm bảo sự phát triển của tổ chức họ. Muốn vậy, các nhà quản trị cần có quan điểm dài hạn, có tầm nhìn chiến lược cho sự phát triể của tổ chức họ. Những mục tiêu chiến lược là những cơ sở quan trọng cho các kế hoạch, và mục tiêu ngắn hạn. Thông qua đó các mục tiêu và kế hoạch ngắn hạn để đạt tới những mục tiêu chiến lược dài hạn. Trong điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi nhanh, và bất định thì năng lực thích ứng của tổ chức đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển, và tồn tại của nó.

    Thứ tư, quản trị chiến lược quan tâm đến hiệu suất và hiệu quả, quản trị

    nhằm đưa tổ chức đạt tới mục tiêu của nó với hiệu suất cao nhất.

    * Các loại chiến lược phát triển

    –  Chiến lược tăng trưởng tập trung

    Đó là những chiến lược chủ yếu nhằm cải thiện những sản phẩm thông thường trên thị trường không thay đổi những yếu tố nào. Khi theo đuổi chiến lược này, doanh nghiệp chủ yếu phải nổ lực khai thác những cơ hội sẳn có với nững sản phẩm thường sản xuất, hay những thị trường thông dụng bằng cách làm những gì hiẹn có, đang làm và tốt hơn. Một chiến lược tang trưởng tập trung chỉ ra rằng, những nhà chiến lựoc cấp công ty có ý định ở lại trong một ngành kinh doanh cơ bản.

    Trong những hoàn cảnh khác nhau, một chiến lược tăng trưởng tập trung sẽ được thực hiện cấp công ty. Do đó, nó thực hiện cấp đợn vị kinh doanh, nhất là một thủ đắc bên ngoài cần tới gấp. Chiến lược này có ưu điểm và khuyết điêm sau

    • Ưu điểm:
      • Có khả năng tập trung nguồn lực.
      • Hoạt động quản trị không phức tạp lắm.
      • Khai thác được lợi thế kinh nghiệm
      • Khuyết điểm
      • Khó tối đa hoá lợi nhuận.
      • Khả năng khai thác cơ hôi kém.

    Ba chiến lược tập trung chính yếu được nghiên cứu qua sơ đồ sau đây:

    Mạng lưới thay đổi chiến lược:

    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới
     
    Mạng lưới thay đổi chiến lược
    cho sự tăng trưởng tập trung:
    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    +  Xâm nhập thị trường

    liên quan tới việc tìm cách tăng trưởng cho sản phẩm hiện tại, bình thường

    bằng việc tiếp thị táo bạo hơn

    Có thông báo của giá trị cao cấp cho các đơn vị chiến lược. Tuy rằng chiến lược về thâm nhập thị trường tập trung về nôị bộ, nhưng cũng có thể chú ý thị trường bên ngoài. Doanh nghiệp có thể tính đến việc tìm cách giữ được quyền kiểm soát lớn hơn của một hay nhiều hãng cạnh tranh. Điều này gọi là “ sát nhập hàng ngan”. Nhưng doanh nghiệp chọn lưa chiến lược này phải cẩn thận không được vi phạm các luật lệ quy định chống độc quyền

    Mạng lưới thay đổi chiến lược

    cho việc thâm nhập thị trường:

    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    +  Phát triển thị trường:

    Công ty tìm cách phát triển thị trường mới dựa tên sản phẩm truyề thống của mình. Điều kiện áp dụng :

    • Thị trường hiện tại chưa có dấu hiệu bảo hoà hay xuất hiện rào cản cạnh tranh mới mà doanh nghiệp không vào được.
    • Nếu thị trường mới chưa bảo hoà, áp lực cạnh tranh chưa cao.
    • Nếu chúng ta chuwrn bị được hệ thống phân phối mới đủ độ tin cậy và chi phí chấp nhận được.
    Mạng lưới thay đổi chiến lược
    cho sự phát triển thị trường
    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    +  phát triển sản phẩm:

    Công ty tìm cách cải tiến hoặc đưa ra sản phẩm mới tại thị trường truyền thống của mình

    Đây là sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường nhiện tại cho sản phẩm mới. Những sản phẩm mới này có thể đưa tới sự phát triển nội bộ, đạt được nhờ những hợp đồng nhượng quyền hay không qua một sự sát nhập với một doanh nghiệp khác. Điều kiện áp dụng chiến lược này :

    • Khi sản phẩm cũ có dấu hiệu bảo hoà.
    • Khi doanh nghiệp hoạt động trong một thị trường có tốc độ phát triển cao.
    • Khi doanh nghiệp hoạt động trong một ngành có tốc độ phát triển công nghệ rất cao.
    • Khi đối thủ cạnh tranh đưa ra sản phẩm mới.
    • Khi doanh nghiệp có khả năng nghiên cứu và phát triển mạnh.
    Mạng lưới thay đổi chiến lược
    cho sự phát triển sản phẩm
    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại
    Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    –  Các chiến lược hội nhập :

              Là loại chiến lược tìm cách phá vỡ sự lệ thuộc đầu vào và đầu ra bằng cách thamm gia vào các hoẹt động phân phối, tiêu thụ hoặc tham gia vào các hoạt động cung ứng nguyên vật liệu

    Những chiến lược này thì thích ứng cho những tổ chức nằm trong ngành sản xuất mà e ngại hoặc không thể khởi phát. Một trong những chiến lược tăng trưởng tập trung, có thể vì những thi trường đã bảo hoà. Một chiến lược tăng trưởng hội nhập thích hợp khi những cơ hội có sẳn phù hợp với những chiến lược dài hạn và những mụ tiêu của hãng tăng cường vị trí của tổ chức trong kinh doanh cơ bản, và cho phép một sự khai thác đầy đủ hơn tài năng kỹ thuật của hãng. Có hai loại chiến lược cấp công ty cho việc tăng trưởng hội nhập :

    +  Hội nhập phía sau :

    tìm sự tăng trưởng bằng cách liên kết, hội nhập với các nhà cung cấp, nhằm giành quyền chủ cung cấp các yếu tố đầu vào.

    +  Hội nhập phía trước :

    Nhằm tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách đạt quyền sở hữu hay gia tăng kiểm soát những chức năng mạnh hay gần gũi hơn các thi trường sau cùng.

              –  Những chiến lược tăng trưởng đa dạng: Là loại chiến lược đầu tư phát triển nhiều lĩnh vực, nhiều sản phẩm và nhiều thi trường khác nhau.

    • Ưu điẻm :
    • Tối đa hoá lợi nhuận.
    • Khả năng khai thác cơ hội nhanh.
    • Tạo ra tốc độ tăng trưởng rất nhanh về qui mô và thị trường.
    • Khuyết điểm:
    • Dễ bị xé lẻ nguồn tài nguyên.
    • Trình độ quản lý rất kém.
    • Dễ dẩn tới mâu thuẩn nội bộ và địa phương cục bộ.
    • Yêu cầu:
    • Phải kiểm soát chặt chẽ qui mô hoạt động.
    • Giữ được những lợi thế cạnh tranh và sức mạnh cạnh tranh trong những mặt hàng truyền thống của mình
    • Phải đảm bảo quản lý được lĩnh vực đa dạng hoá.

    +  Đa dạng hoá đồng tâm : Dựa vào những dãy sản phẩm chủ yếu với một công nghệ nhất định người ta phát triển những dãy sản phẩm hoặc những sản phẩm xoay quanh sản phẩm chính đó. Sự  phát triể sản phẩm này đồng thời với việc mở rộng thị trường khác nhau (thường mang cùng nhãn hiệu ).

    +  Đa dạng hoá két hợp : Là việc đầu tư phát triển vào những lĩnh vực hoàn toàn mới,thẩm chí rất xa lạ với những sản phẩm truyền thống của mình.

    +  Đa dạng hoá hỗn hợp : Là sự kết hợp giữa hai chiến lược đa dạng hoá đồng tâm và đa dạng hoá hàng ngang. Chiến lược này áp dụng cho những doanh nghiệp có qui mô lớn

    –  Các loại chiến lược suy thoái : Là chiến lược nhằm giảm bớt qui mô, giảm củng cố thị trường loại bỏ những sản phẩm không có lợi để củng cố cạnh tranh của thương hiệu. Có 4 hình thức sau :

    +  Sự chỉnh đốn đơn giản : Nhằm chỉnh đốn sắp xếp lại nội bộ doanh nghiệp, thông qua việc cắt giảm, xa thải nhân viên, dứt bỏ saen phẩm bên lề.

    +  Sự rút bớt vốn : Là chiến lược rút vốn dầu tư ở một sản phẩm hay thị trường, thường doanh nghiệp đóng cửa hoặc ngưng hoạt động. Các dơn vị kinh doanh không hiệu quả của mình để dạt được sự thay đổi lâu dài trong khuôn khổ hoạt động hoạt động.

    +  Thu hoạch : Doanh nghiệp tìm mọi cách thu hút tối đa lượng tiềm năng trong thời gian ngắn kể cả hậu quả lâu dài, thường doanh nghiệp có một chiến lược tương lai mờ mịt.

    +  Thanh toán : Đây là loạichiến lược được sử dụng khi doanh nghiệp không tồn tại nữa. Nó được thực hiện theo các thủ tục của các cơ quan thẩm quyền như : Toà án, ngân hàng.

    Bên cạnh những chiến lược trên, ta có thể sử dụng từng chiến lược riêng biệt hoặc sử dụng cùng lúc tất cả bốn loại chiến lược nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả cao nhất.

    Nếu doanh nghiệp áp dụng chiến lược suy giảm cần chủ động những yếu cụ thể sau :

    • Cắt giảm chi phí.
    • Sắp xếp lại sản xuất kinh doanh.
    • Loại bỏ thi trường hoặc sản phẩm
    • Rút lui.
    • Phá sản.
    • Quy trình chọn lựa chiến lược :

    Quy trình chọn lựa chiến lược tổng quát cho doanh nghiệp cần tiến hành những bước sau :

    –  Nhận ra chiến lược hiện nay.

    –  Phân tích doanh mục vốn đầu tư.

    –  Chọn lựa chiến lược cuả doanh nghiệp.

    Trên đây là toàn bộ chương cơ sở lý luận cho việc xây dựng chiến lược trong doanh nghiệp sử dụng trong chuyên đề này. Sang chương tiếp theo, ta áp dụng các lý luận này vào trong thực tiển của công ty ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2, từ phân tích môi trường bên trong đến phân tích môi trường bên ngoài, đến phân tích hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp, để ta có thể xác định được điểm mạnh, điểm yếu, nhưng cơ hội và đe doạ để ra chiến lược thực tiển cho doanh nghiệp.

    CHƯƠNG II

     

    TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CƠNG TY

    ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    Tên giao dịch quốc tế : Construction Inesmennt Corporation ( C.I.C )

    Địa chỉ : 45A Nguyễn Văn Tiết, thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An,

    Tỉnh Bình Dương.

    Điện thoại  : 0650.754960               Fax: 0650.755605

    Email         : [email protected]

    Xí nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: QL 1K, ấp Đông An, xã Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

    Xưởng cơ khí và Cấu kiện bêtông ly tâm : QL 13, ấp Hoà Lân I, xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.

    I.  LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 ( C.I.C ) là doanh nghiệp làm kinh tế xây dựng ngân sách Đảng trực thuộc văn phòng tỉnh ủy Bình Dương. Tiền thân của Công ty là Công ty Kinh doanh phát triển nhà Sông Bé (SB.P.Corp ) trực thuộc Uy ban Nhân dân tỉnh Sông Bé, được thành lập theo quyết định số 06/QD-UB ngày 08/01/1993 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Sông Bé.

    Ngay từ khi thành lập, công ty đã sớm ổm định bộ máy tổ chức quản lý, tạp trung sức mạnh vào công tác xây dựng cung ứng vật liệu xây dựng, nhằm đáp ứng nhu cầu được giao và nhu cầu phát triển xã hội. Mục tiêu của công ty là tìm kiếm thị trường về xây dựng, nâng cao sản lượng sản xuất vật liệu xây dựng và thực tốt nghĩa vụ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

    Năm 1997, để phù hợp với tình hình phân chia tỉnh Sông Bé (cũ) thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước theo tinh thần thực hiện hoạt độngtheo tỉnh mới và để đáp ứng nhu cầu phát triển của đơn vị công ty đã đổi tên thành Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 theo quyết định số54/QĐ-UB ngày 04/03/1997 CỦA Sở Kế hoạch và Đầu tỉnh Bình Dương.

    Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 ( C.I.C ) là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phấp nhân, có con dấu riêng thao thể chế nhà nước qui định, có taì khoản tại ngân hàng, chịu sự chỉ đạo và quản ký về mọi mặt của TỈnh Uỷ Bình Dương.

    Ra đời trong điều kiện kinh tế thi trường cạnh tranh gay gắt giưa các đơn vị cùng ngành trong và ngoài tỉnh, trong khi công ty chưa có chổ dựa vững chắc về moi mặt, đứng trước một thực trang như thế, tập thể giám đốc, cán bộ và công nhân viên công ty đã không lùi bước, tìm cách khắc phục khó khăn phát huy tiềm năng sẳn có để từng bước phát triển một cách vững chắc.

    Ngày nay, Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 đã trưởng thành và chứng minh năng lực của mình, nắm trong tay năng lực sản xuất kinh doanh lớn.

    II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠNG TY

    1. Chức năng :

    Xây dựng công trình công nghiệp, công trình nhà ở, công trình kỹ thuật (thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước) và lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng

    Thi công lưới điện hạ thế từ 20 KVA trở xuống và hệ thống chiếu sáng

    San lắp mặt bằng, thi công cầu đường

    Khai thác và kinh doanh đá xây dựng

    Kinh doanh vật liệu xây dựng (sản phẩm thép), dịch vụ sân bãi, bất động sản

    Gia công sản phẩm cơ khí

    Sản xuất bê tông ly tâm

    Hoạt động xây lắp và kinh doanh đá là hai lĩnh vực kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp. Trong năm 2005, kinh doanh khu dân cư, nhà ở sẽ là lĩnh vực kinh doanh đóng góp nhiều vào doanh thu, ngoài ra còn có sản phẩm cơ khí, bêtông ly tâm và kinh doanh sắt, thép.

    1. Nghĩa vụ của công ty

    Nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn :

    Công ty có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, do Nhà Nước giao, nhận và sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà Nước giao.

    Xây dựng phát triển và sản xuất kinh doanh theo pháp luật :

    Công ty có nghĩa vụ đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về kết quả kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm, và dịch vụ do công ty thực hiện.

    Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinhdoanh phù hợp với nhiệm vụ được giao và nhu cầu của thị trường.

    Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý, sử dụng thu nhập từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ của công ty.

    Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo luật lao động, bảo đảm cho người lao động tham  gia quản lý công ty.

    Thực hiện chế dộ báo cáo thống kê, báo cáo định kì và trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.

    Tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luât.

    Thực hiện cá quy định Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,quốc phòng và an ninh quốc gia.

    Công khai tài chính – nghĩa vụ đối với ngân sách.

    Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định và chịu trách nhiệm tính xác thực và hợp pháp của hoạt động tài chính.

    Công ty phải công khai báo cáo tài chính hằng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của công ty.

    Công ty phải thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo quy định của pháp luật

    1. Quyền của công ty

    –  Công ty được quyền sử dụng vốn, đất đai tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh sản xuất.

    Công ty có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc mình quản lý. Đối với đất đai, tài nguyên thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

    –  Tuyển chọn, bố trí, đào tạo lao động và lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng theo luật lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương và hiệu quả kinh doanh.

    –  Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các định mức đơn giá của nhà nước.

    –  Đổi mới công nghệ, trang thiết bị

    –  Đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các tỉnh trong nước

    –  Kinh doanh ngành nghề đã đăng ký, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh theo khả năng công ty và nhu cầu thi trường. Trong quá trình kinh doanh sản xuất, công ty có quyền bổ xung ngành nghề phù hợp với mục tiêu và các ngành nghề khác được cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền cho phép.

    –  Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm ,dịch vụ do mình quản lý

    –  Liên doanh liên kết, góp vốn đầu tư vào công ty cổ phần theo quy định của pháp luật và tổ chức chính trị.

    –  Công tyđược sử dụng vốn và các quỹ của Công tyđể ơphục vụ kiệp thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguên tắc bảo toàn có hoàn trả

    –  Tự huy động vốn kinh doanh nhưng không thay đổi chủ sở hữu, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    1. Hoạt động kinh doanh của công ty
    • Ngành nghề kinh doanh của công ty là :

    –  Xây dựng kinh doanh nhà.

    –  Xây dựng công trình công nghiệp, lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng và xây dựng các công trình kỹ thuật ( thuỷ lợi, cấp thoát nước, xử lý nước )

    –  Xây dựng công trình nhà ở.

    –  Thi công lưới điện hạ thế từ 20KVA trở xuống, hệ thống chiếu sáng

    –   Sang lấp mặt bằng, thi công cầu đường.

    –   Kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ kho bãi, bất động sản

    –   Khai thác nguyên liệu phi quặng như : cát,đá ,sỏi, đất…

    III.  CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CƠNG TY.

    1. Bộ máy công ty
    • Ban giám đốc.

    +  Giám đốc

    +  phó giám đốc kinh tế – kỹ thuật

    +  Kế toán trưởng

    +  Phó giám đốc nhân sự – hành chính

    • Bộ phận nghiệp vụ :

    +  Phòng kinh tế kĩ thuật.

    +  Phòng tài chính tổng hợp

    +  Phòng nhân sự – hành chánh

    • Bộ phận trực thuộc

    +  Xí nghiệp khai thác & sản xuất vật liệu xây dựng.

    +  Ban quản lý khu dân cư

    1. Quyền và nhiệm vụ các phòng ban
    • Nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc

    Quyết định mục tiêu chiến lược, pương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chủ trương đầu tư phát triển công ty.

    Quyết định hợp tác đầu tư, liên doanh liên kếtcủa Công ty.

    Quyết định các vấn đề tổ chức bộ maý điều hành  để đảm bảo hiệu quả cao.

    Quyết định phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty.

    Phê chuẩn quyết toán các đơn vị trực thuộc và duyệt quyết toán Công ty.

    Quyết định về việc mua bán cầm cố cáctài chung của Công ty theo quy định của nhà nước.

    Quyết định về việc thành lập, giải thể , sát nhập các đơn vị trực thuộc Công ty.

    Phê chuẩn quyết toán các đơn vị trực thuộc và duyệt quyết toán công ty.

    Quyết định về việc mua bán, cầm cố các tài sản chung  của công ty theo quy định của Nhà Nước.

    Quyết định về việc thành lập mới, giải thể sáp nhập các đơn vị trực thuộc của công ty.

    Đề cử phó giám đóc, kế toán trưởng của công ty, bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng, phó phòng công ty và các chức danh lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc.

    Quyết định về kế hoạch đào tạo cán bộ, cử cán bộ đi công tác nước ngoài.

    Quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.

    Đề ra chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng hàng năm, tổ chức duy trì hệ thống quản lý chất lượng của công ty, bổ nhiệm đai diện lãnh đạo về chất lượng, phê duyệt ban hành các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng, định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo luôn thích hợp, thoả đáng và có hiệu lực.

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    Ø    Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc

    • PGĐ kinh tế kỹ thuật :

    Được giám đốc phân công trách nhiệm phối hợp, điều hoà kế hoạch thi công của phòng kinh tế kỹ thuật, hướng dẩn và kiểm tra các mặt thiết kế, kỹ thuật, quy trình công nghệ của các sản phẩm theo hợp đồng của khách hàng, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đề xuất các quy trình công nghệ mới.

    Nghiên cứu thị trường giá cả trong nước để đề ra các chính sách tiếp thị, tổng hợp các báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thường kỳ cho giám đốc.

    Xây dựng kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn của phòng kinh tế kỹ thuật trên cơ sở năng lực, thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu.

    Phân công chỉ đạo phòng kinh tế kỹ thuật, rong từng thời kỳ có thể được giám đốc uỷ nhiệm trực tiếp quyết định các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.

    • PGĐ hành chính nhân sự :

    Được giám đốc phân công chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và nhân sự toàn công ty, quản trị cơ sở vật chất của công ty, văn thư hành chính, thực hiện chế độ chính sách, tiền lương và công tác đời sống cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh tại địa phương, công tác bảo vệ các công trường thi công nơi công ty đóng trụ sở. Tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy và nhân sự, quản trị hành chính, đời sống an ninh nội bộ thường kỳ cho giám đốc

    PGĐ hành chính – nhân sự được phân công chỉ đạo cho phòng nhân sự của công ty.

    • Nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng :

    Theo điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp auốc doanh được ban hành kem theo Nghị định 26-HĐBT ngày 18/03/1989

    • Nhiêm vụ và quyền của phòng kinh tế – kỹ thuật :

    –  Tham mưu cho giám đốc về các mạt quản lý kế hoạch – kỹ thuật, công tác an toàn lao động và thực hiện công tác thiết kế – kỹ thuật.

    –   Nắm vững  các chế độ, chính sách hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và các văn bản pháp quy của công trình

    –   Cập nhật các thông tin trong lĩnh vực xây dựng trên thị trường và toàn cầu

    –   Thực hiện tính toán khối lượng dự toán, lập các hồ sơ dự thầu

    –   Nghiên cứu hồ sơ trúng thầu, tiến hành lên kế hoạch thi công

    –  Lập nhật ký các biên bản nghiệm thu kỹ thuật,

    –  khối lượng thanh toán vốn cho công trình

    –  Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho từng công trình theo tiến độ thi công.

    –  Lập hồ sơ hoàn công theo quy định vàghi chép đầy đủ vào sổ về tình hình đề xuất, thực nhận vật tư, tình hình xuất nhập dụng cụ thi công

    –  Xác định  va tính toán khối lượng  phát sinh của công trình, giám sát quá trình thi công và chất lượng vật tư được cung ứng đến công trình.

    –  Kiểm tra tình hình sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị và vật tư tại công trường, theo dỏi tình hình sử dụng nhiên liệu, phụ tùng thay thế, tình hình sữa chữa, tham gia các công tác thí nghiệm khi có nhu cầu.

    – Thông báo cho phòng nhân sự hành chính khi lập hợp đồng khoán việc với các đội để cùng phối hợp ký hợp đồng lao động cho tất cả cônh nhân tham gia tại công trình.

    • Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tài chính – tổng hợp  :

    Tham mưu cho ban giám đốc về các mặt quản lý tài chinh của công ty, giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện thống nhất kế toán của công ty luôn đạt hiệu quả đúng pháp luật.

    Làm rõ các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt đôngh kinh doanh của công ty. Xây dựng chiến lược, phát triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch hàng năm trước tài chính.

    –  Hoàn vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh :

    +  Thanh toán nhu cầu vốn, tổ chức huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.

    Phân phối thu nhập bằng tiền : kiểm tra băng đồng tiền, hiện vật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo dỏi thường xuyên tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tiêu thụ sản phẩm, theo dỏi thị trường để sản xuất và cung cấp kiệp thời cho thị trường.

    +  Cung cấp tài liệu làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từnh giai đoạn, từng thời kỳ, báo cáo theo qui định của nhà nước.

    Cung cấp số liệu, báo cáp theo qui định nhà nước để giải quyết sự tranh tụng, khiếu tố.

    –   Phân tích tình hình tài chính , quản trị giúp cho giám đốc hạ được giá thành sản phẩm và quản lý doanh nghiệp được kiẹp thời, ra quyết định phù hợp.

    –   Xây dựng định mức tiêu hao vật tư, thiết bị phụ tùng thay thế, định mức lao động tiền công.

    • Công tác kế hoạch:

    –  Kế hoạch định mức tiêu hao vật tư, thiết bị.

    –  Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị.

    –  Lập kế hoạch sản xuất – kinh doanh hàng năm của công ty.

    –  Kế hoạch giá thành sản phẩm đá, sản phẩm xây dựng.

    –  Kế hoạch đơn giá tiền lương và hồ sơ xếp hạn doanh nghiệp.

    –  Kế hoạch tín dụng và phương án vay vốn ngắn hạn và dài hạn

    –  Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

    –  Kế hoạch công tác và tổng hợp số liệu giao ban hàng tháng của phòng tài chính

    –Kế hoạch thi đua của phòng tài chính.

    • Công tác tổng hợp:

    –  Lập báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

    –  Lập báo cáo kế toán – tài chính, báo cáo quản trị theo đúng thời gian quy định.

    –  Lập báo cáo phân tích tình hình tài chính của công ty định kỳ quý, năm.

    –  Phân tích tình hình tài chính quý, năm giúp cho người quản lý hạ giá thành sản phẩm và quản lý doanh nghiệp kịp thời, ra quyết định phù hợp.

    –  Lập báo cáo tổng kết hàng năm cho đại hội công nhân viên chức.

    –  Lập các báo cáo nhanh về tài chính khác theo yêu cầu lãnh đạo, ngành tổng hợp.

    • Công tác nghiệp vụ:

    –  Quản lý doanh thu, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

    –  Quản lý tài sản cố định, công cụ lao động và đầu tư xây dựng cơ bản.

    –  Xây dựng định mức tiêu hao vật tư.

    –  Quản lý vật tư, tiền mặt, tiền lương, các khoản vay ngân hàng và con nợ.

    –  Dự thảo các quy định về quản lý tài chinhs và hoạch toán kế toán.

    –  Tham mưu cho lãnh đạo trong việc xây dựng giá bán các loại sản phẩm.

    –  Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế.

    –  Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, ghi chép và tổng hợp số liệu thống kê luỹ kế hàng năm.

    –  Lập các báo cáo thuế, báo cáo thống kê cho cơ quan chủ quản, các ngành tổng hợp.

    –  Phổ biến các chính sách chế độ về kế toán và tài chính.

    –  Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống kê, cung cấp số liệu kịp thời cho các ban ngành và trong nội bộ công ty.

    • Công tác kiểm tra, thanh tra.

    –  Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán tại phòng tài vụ và xí nghiệp đá định kỳ hàng tháng, quý hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo.

    –  Kiểm tra chứng từ thanh toán theo yêu cầu của lãnh đạo.

    –  Công tác thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của lãnh đạo.

    Phòng tài chính – tổng hợp được phân ra các tổ nhiệm vụ: Tổ một đi chuyên về nhiệm vụ kế toán, hai tổ còn lại thì quản lý chuyên sâu.

    • Tổ kế toán tài chính – kiểm tra – báo cáo thống kê gồm : Một kế toán tổng hợp, công nợ và thống kê; một kế toán thanh toán, một kế toán doanh thu và thuế; một thủ quỹ, một thủ kho.
    • Tổ Dự án tài sản cố định – quản lý chi phí, giá thành – kế hoạch, kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh gồm : một quản lý dự án, tài sản cố định, tài sản lưu động; một quản lý chí phí, giá thành; một kế hoạch, kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh.
    • Tổ Quản lý công nợ – vật tư – công trường gồm : một quản lý kinh doanh, công nợ bán hàng; một cung ứng vật tư; một quản lý vật tư; một quản lý khối lượng, quyết toán công trình

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

               
               
     
    • Trưởng ban quản lý khu dân cư:
    • Nhiệm vụ của Ban quản lý

    Xây dựng và tổ chức thực hiện đầu tư.

    Thực hiện báo cáo thường xuyên và đầy đủ với chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra sự hoạt động của Ban quản lý.

    Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn lao động tại khu dân cư.

    Giám sát thi công xây dựng trong và ngoài khu dân cư.

    Bảo toàn, khai thác và phát triển có hiệu quả tài sản  do chủ đầu tư giao.

    Thực hiện tốt các chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động, tiền lương theo chế độ của Nhà nước.

    Quản lý các dịch vụ về điện, nước, bưu điện, nhập hộ khẩu và các giấy tờ khác có liên quan.

    Cắm mốc ranh, phân lô trên mặt bằng thiết kế.

    Chịu trách nhiệm về chất lượng về công trình do mình quản lý.

    Mua bán bất động sản rong khu vực Khu dân cư theo giấy phép hoạt động của công ty.

    Điều hành khu dân cư, bảo đảm thuận tiện cho đời sống sinh hoạt và quản lý xã hội.

    Quản lý quy hoạhc không gian bảo đảm đúng thiết kế được duyệt.

    Một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công.

    • Quyền hạn :

    Ban quản lý được chủ đông ttổ chức thực hiện các dự án đã được phê duyệt.

    Thay mặt chủ  đầu tư chi trả các chi phí  có liên quan đến quá trình điều hành quản ký của Ban.

    Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước.

    Ban quản lý chịu trách nhiệm tổ chức phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự công cộng, vệ sinh môi trường trên địa bàn mình quản lý.

    Tổ chức bán sản phẩm và dịch vụ do mình quản lý.

    Đề xuất với công ty về việc kí kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng cung ứng vật tư và cá hợp đồng lao động.

    • Giám đốc xí nghiệp trực thuộc:

    Quyết định các phương án, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh của đơn vị theo phương hướng kế hoạch của công ty.

    Đàm phán, kí tắt các văn bản thoả thuận với khách hàng trong giao dịch kinh doanh. Kí hợp đồng kinh tế với khách hàng nếu được Giám đốc Công ty uỷ quyền.

    Điều động các loại tài sản, phương tiện vận tải, vật tư, nguyên liệu cho hoạt động SXKD của đơn vị theo sự phân cấp của Công ty.

    Tổ chức sắp xếp bộ máy làm việc theo yêu cầu phát triển hoặc thu hẹp quy mô của đơn vị sau khi đã được Giám đốc phê duyệt.

    Tổng hợp báo cáo tình hình SXKD của xí nghiệp hàng tháng, quý, năm theo quy định chung của Nhà nước.

    Quyết định các biện pháp an toàn lao động, bảo vệ an ninh, môi trường và an ninh trật tự của đơn vị. Tham gia cùng chính quyền địa phương trong công tác phòng cháy chữa cháy và an ninh quốc phòng.

    v Nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp :

    Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch liên quan đến hoạt động cuả xí nghiệp được lập từ dầu mổi năm như :

    • Kế hoạc sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm.
    • Kế hoạch đào tạo, tuyểnn dụng lao động tại xí nghiệp
    • Kế hoạch sữa chữa thay thế phụ tùng
    • Kế hoạch thi đua khen thưởng
    • Xây dựng các định mức tiêu hao cho các phương tiện vận chuyển, sản xuất tại xí nghiệp và đề xuất lên công ty
    • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và an ninh trật tự tại xí nghiệp

    –       Bảo toàn, khai thác, sử dụng và ohát triển có hiệu quả tài sản do công ty giao.

    Chịu trách nhiệm về chất lượng sảnphẩm của xí nghiệp, cung cách bán hàng theo ophương châm tôn trọng khách hàng.

    Thực hiện tốt các chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động, tuiền lương theo chế độ Nhà Nước.

    Định kỳ tuần, tháng, quý, năm… báo cáo về công ty, tình hình thực hiện các kế hoạch đã lên từ đầu năm.

    Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên xí nghiệp hoạt động đoàn thể phong trào.

    Sơ đồ tổ chức : xí nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

                   
         
     
         
     
         
       
     

     

    1. Những thành quả mà Công ty đạt được trong thời gian qua.
    2. Về công tác tổ chức quản lý

    Thực hiện đổi mới quản lý và điều hành theo mục tiêu đã xác định. Đây là công việc khó khăn, ảnh hưởng đến tư tưởng tình cảm của nhiều người và sự đoàn kết trong nội bộ Công ty.Nhưng với tin thần quyết tâm cao trong đổi mới quản lý điều hành, lãnh đạo Công ty đã đã đi vào nề nếp tổ chức ổn định.          Ban giám đốc trực tiếp điều hành chỉ đạo công tác quản lý khối văn phòng, công tác đối ngoại với chính quyền các cấp.

    Mọi hoạt động  của xí nghiệp, và ban quản ly Khu dân cư đều thông qua ban giám đốc. Đây là mô hình mà quản lý Công ty đã áp dụng một cách triệt để, khối văn phòng kết hợp với ban giám đốc, xi nghiệp, KDC và các phòng ban điều khiển hoạtđông sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm hoàn thành nhiệm vụ của BGĐ đề ra.

    Nhờ mô hình quản lý này đã phát huy được tính năng động của các thành viên thuôc Công ty, đươc đề xuất ý kiến đưa ra những phương án sản xuất, khai thác đá, thi công các công trình xây dựng cho BGĐ phê duyệt. Các phòng chức năng thuộc khối văn phòng không được ra lệnh trực tiếp mà chỉ đóng góp ý kiến cho BGĐ. Điều này giảm thiểu những thiếu sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh được những quyết định chồng chéo giữa các cấp và gây khó khăn cho người điều hành. Đây là mô hình ma trận mà Công ty áp dụng một cách có hiệu quả và là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.

    Tình hình nhân sự của Công ty trong một số năm gần đây.

    Năm 2000, lao động chính thức của công ty đạt 59 lao động thì đến năm 2003 tăng lên 134 lao động, đạt mức 208 vào tháng 9 năm 2004. Tốc độ tăng nhân lực cho thấy hướng mở rộng, phát triển mới của Công ty.

    Trình độ nguồn nhân lực đầy tiềm năng. Lao động có trình độ Đại học chiếm khoảng ¼ tổng lao động, lao động có tay nghề: Công nhân, Trung cấp đạt 45,67% / tổng số lao động, lao động phổ thông chỉ chiếm khoảng 15%. Với trình độ lao động thuộc hàng khá, sự phát triển đi lên của công ty sẽ được tác động bởi yếu tố này.

    Cơ cấu lao động được xác định là lao động trẻ. Lao động ở độ tuổi 18 – 25 chiếm 37,98% tổng số lao động. Lao động vừa có kinh nghiệm, vừa năng động (tuổi từ 26-35) đạt 35,20%. Lao động có nhiều kinh nghiệm (tuổi từ 36-45) đạt mức 20,67%. Lao động trên 45 tuổi chỉ đạt 6,25%. Với cơ cấu độ tuổi lao động như trên, cơ cấu nhân lực của công ty vừa đảm bảo sự kết hợp của sức trẻ và kinh nghiệm. Đặc biệt trong năm 2004, năm chuyển hướng mạnh cho sự đổi mới về nhân sự. Lao động bổ sung, thực tập viên có trình độ cao chiếm tỉ lệ áp đảo, họ đang tràn đầy nhiệt huyết, năng động của sức trẻ, với hy vọng được thử thách và cống hiến nhiều hơn cho công ty.

    1. b) Về công tác quản lý kinh doanh
    • Đầu tư kinh doanh bất động sản, khu dân cư, phát triển nhà.

    Ngành kinh doanh vừa được bổ sung vào hồ sơ kinh doanh, được xác định là ngành kinh doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh này.

    Thị trường hướng đến bao gồm:

    Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.

    Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư.

    Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai.

    • Kinh doanh vật liệu xây dựng các mặt hàng chủ lực.

    Hoạt động mới được đưa vào kinh doanh năm 2004. Giai đoạn 2006 – 2010 xác định những mặt hàng chủ lực liên kết kinh doanh bao gồm: Sắt, thép, xi măng…Những mặt hàng vật liệu xây dựng khác sẽ được đưa vào nếu nghiên cứu thấy nhu cầu thị trường lớn và công ty có khả năng cung cấp. Mục tiêu hướng đến:

    Cung cấp thêm chủng loại vật liệu xây dựng cho các công trình của công ty.

    Giảm được chi phí nhờ mua với giá sỉ.

    Tạo ra doanh thu từ bán hàng.

    Ít lệ thuộc vào việc cung ứng của thị trường.

    1. c) Về Công tác bảo vệ sở hữu Nhà Nước.

    Tài sản hợc vốn trong sản xuất kinh doanh được quản lý chặt chẽ, chế độ trực, gác được phân công rõ trách nhiệm và bàn giao nghiêm túc.

    Công ty tác phòng chống chửa chay dược tập huấn và kiểm tra thường xuyên, nhất là là xí nghiệp chế biến, phát huy quyền làm chủ tập thể tróngản xuất kinh doanh, kiên quyết chống lại hiện tượng tiêu cực xâm phạm tài sản Xã hội Chủ nghĩa.

    Tóm lại  :  Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm qua đã có những dấu hiệu tốt đẹp. Tuy chưa đúng tầm với một Công ty lớn trong ngành xây dựng nhưng đã nói lên quyết tâm của ban lãnh đạo và sự cố gắng to lớn của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Nó khẳng định tồn tại và trụ vưng trong một bối cảnh khó khăn về tài chính, xây dựng lòng tin với với các ngành, các cấp và khách hàng.

    CHƯƠNG III

     

    CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CƠNG TY

    ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    GIAI ĐOẠN 1005 – 1010

    PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG KING DOANH CỦA CƠNG TY

    1. Môi trường vĩ mô

    1.1. Môi trường kinh tế

    Cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực và sự kiện 11/9 tại Mỹ đã ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển nền kinh tế thế giới nói chung và khu vực nói riêng. Trong đó có cả những nước công nghiệp mới (NIC ) ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do phụ thuộc nhiều vào mậu dịch của Mỹ. Xuất khẩu Việt Nam cũng chịu chung số phận. Một loạt mặt hàng xuất khẩu then chốt bị giảm giá mạnh, keo theo những vấn đề nang giải : Thất nghiệp, lạm phát..

    Đến năm 2004 Việt Nam cơ bản đã khắc phục được hậu quả trên và đạt được nững thành tựu kinh tế rực rỡ với tốc độ phát triển đứng thứ tư trên thế giới sau Trung Quốc, Singgapore và Hongkong. Việt Nam đang trong thời kỳ mở cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho mọi thành phần kinh tế. Hiệp định thương mại có hiệu lực trong thực tế, trong tương lai gần Việt Nam gia nhập WTO và AFFTA sẽ thu hút được đầu tư nước ngoài vào thị trường nội địa. Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước nói chung và Công ty Đầu tư xây dựng Bình Dương nói riêng.

     

    Tốc độ tăng trưởng của GDP Việt Nam những năm gần đây

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
    GDP 8.85% 5.85 4.8% 6.77 6.84% 7.5% 7.85% 8.0%

    Từ năm 1999 đến nay tốc độ tăng GDP có xu hướng tăng dần đều, do đó chúng ta có thể kỳ vọng một xức tiêu dùng lớn với chất lượmg cao trong tương lai

    • Tỷ lệ lạm phát :

    Tỷ lệ phạm phát của nước ta trong 10 năm gần đây có xu hướng giảm xuống nhanh chóng chỉ còn một con số. Điều này sẽ làm cho giá cả hàng hoá

    được ổn định. Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát xuống quá thấp, có lúc bị giảm phát làm cho môi trường kinh doanh có lúc bị ngưng lại, gây khó khăn cho việc đầu tư đổi mới công nghệ.

    Tỷ lệ lạm phát ở nước ta trong những năm gần đây

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
    Tỷ lệ   lạm  phát 4.5% 3.6% 9.2% 0.1% 3.5% 3.6% 6.5% 5.6%
    • GDP đầu người :

    Qua số liệu thống kê cho thấy GDP đầu người tăng dần trong các năm gần đây và có xu hướng tăng trong các năm sau, qua đó mức chi tiêu cho nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên. Đây là cơ hội cho Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 phát triển sản xuất kinh doanh.

    GDP đầu người một số năm gần đây

    Đơn vị tính USD/người

    năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
    GDP 210 290 376 403 415.5 440.1 483.1 504.3
    • Tỷ giá hối đoái :

    năm

    1997

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    Tỷ giá hối đoái bình quân

    11.689

    13.613

    13.932

    14000

    15425

    15412

    15532

    15621

     

    Từ năm 1997 tỷ giá hối đoái của Việt Nam nhích nhẹ và tương đối ổn định. Đến năm 2003 đồng USDbij mất giá mạnh, nhưng đến năm 2004 đột ngột tăng giá trở lại so với EURO và đồng YÊN Nhật tạo nên tình hình biến động mạnh. Nhưng ngân hàng Nhà Nước đã ra sức can thiệp nên tỷ giá chỉ và hiện nay đang ở mức 15621VND/USD.

    Tỷ lệ mất giá của VND so với USD

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
    Tỷ lệ mất giá của VND so với USD(%) 14,2 9,6 1,1 3,4 3,8 2,1 1,8

    (nguồn: tạp chí tài chính – 02/2004)

    • Lãi suất :

    Từ năm 2001 đến nay ngân hàng Nhà Nước đã cắt giảm lãi suất đói với VND với 4 lần từ mức 0,7%/tháng xuống còn 0,725%/tháng, rồi 0,65%/tháng cuối cùng la 0,625%/tháng. Như vậy xu hướng giảm của lãi suất lại là cơ hội cho công ty vì lãi suất lãi vay thấp. Bên cạnh đó, lãi suất giảm thì xu hướng tiêu dùng sẽ tăng. Đối với Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 là cơ hội đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh.

    • Cán cân thương mại

    Trong những năm qua, cán cân thương mại của Việt Nam thâm hụt khá lớn, tính đến cuối tháng 4/2003 cán cân thương mại thâm hụt đến 1023tỷ USD bằng 16,4% kim ngạch xuất khẩu. Nguyên nhân chủ yếu là do nhập siêu

    Tình hình xuát nhập khẩu của Việt Nam

    năm Xuất khẩu

     

    (tr USD)

    Tốc độ tăng (%) Nhập khẩu

     

    (tr USD)

    Tốc độ tăng (tr USD) Nhập siêu (tr USD) Tốc độ nhập siêu (%)
    1999 11.541,4 23,3 11742,1 2,1 -200,7 -1,7
    2000 14.482,7 25,5 15636,5 33,2 -1153,8 -8,0
    2001 15.027,0 3,8 16162,0 3,4 -1.135,0 -7,66
    2002 16.530 10,0 19300,0 19,4 -2.770,0 -16,8
    01/2003 1.480,0 31,0 1770,0 36,2 -290,0 -19,6
    02/2003 2865,0 44,2 3023,0 25,9 -158,0 -5,5
    03/2003 4.665,0 43,4 4863,0 26,3 -198,0 -4,2
    04/2003 6.223,0 36,1 7264,0 34,7 -1.041,0 -16,4

    (Nguồn: Dương Ngọc thời báo kinh tế)

    Nhưng nhập siêu chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ cho đầu tư, bên cạnh đó tỷ lệ xuất khẩu vẩn tảng đều qua các năm nê không đáng lo ngại cho tình hình cán cân thương mại. Chính điều này thể hiện mối quan tâm đầu tư vào thiết bị công nghệ của Nhà Nước, đồng thời tạo ra môi trường khả quan cho các hoạt động xuất khẩu của cá doanh nghiệp. Bên cạnh đó nhập siêu cũng làm giảm nội tệ do cầu ngoại tệ tăng cũng tạo điều kiện cho xuất khẩu.

    1.2. Chính trị – pháp luật

    Chính phủ cũng như Bộ Thương Mại sử dụng các quỹ xúc tiến thương mại giúp đỡ doanh nghiệp trong việ tiếp thị, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.

    Đại hội Đảng lần IX đẫ quyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh tế Xã hội đất nước giai đoạn 2001 – 2010 là đẩy nhanh công nghiệp

    hóa – hiện đậi hóa (CNH – HĐH), đậc biệt là CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, phát triên toàn diện nông – lâm – ngư nghiệp, chuyển dịch cơ câu kinh tế nông thôn.

    Thủ tục Hải quan được cải tiến, bỏ bớt các giai đoạn rườm rà, tạo điều kiện cho xuất khẩu được tiến hành nhanh chóng.

    • Định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh BÌnh Dương đến năm  2010
    • Huớng chiến luợc phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2010 của tỉnh là: tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng công nghiệp… và khai thác các nguồn lực đầu tư bên ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, phấn đấu để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, thực sự trở thành một địa bàn động lực kinh tế và phát triển năng động gắn kết với các địa phương trong vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ. Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, quốc phòng an ninh vững chắc.
    • Công nghiệp và dịch vụ đóng vai trò chủ yếu để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trước hết là phát triển các khu công nghiệp tập trung (có 13 khu công nghiệp). Các khu công nghiệp này đều nằm trên hành lang công nghiệp của tỉnh (xuất phát từ ga Sóng Thần – tỉnh lộ 743 – An Phú – vành đai ngoài thị xã Thủ Dầu Một). Hành lang này nằm trên vùng đất đồi cao (trên 20m so với mực nước biển) là vùng đất ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng lại rất thuận lợi cho xây dựng, dễ giải tỏa, đền bù thấp.

    Bình Dương có nhiều ưu thế:

    • Có quốc lộ 13, tỉnh lộ 741, 742, 743…
    • Có ga đường sắt Sóng Thần.
    • Gần sân bay, bến cảng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam…
    • Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 40 km.
    • Gần các nguồn cấp điện, cấp nước, các trung tâm đô thị và khu dân cư
    • Lao động trẻ, có trình độ văn hóa, tay nghề khá.
    • Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, mở rộng và phát triển các đô thị. Thị xã Thủ Dầu Một giữ vai trò trung tâm, tập trung các cơ sở kinh tế – kỹ thuật chủ yếu tạo ra động lực phát triển của toàn tỉnh. Phát triển các đô thị độc lập hoặc vệ tinh lân cận là các thị trấn công nghiệp, hình thành chùm đô thị Nam Bình Dương.
    • Định hướng đầu tư và các lĩnh vực ưu tiên
    1. Định huớng đầu tư:

    Từ nay đến 2010, tỉnh Bình Dương mời gọi sự hợp tác của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế trên các phương diện sau:

    • Đầu tư cơ sở hạ tầng như xây dựng hệ thống giao thông, điện nước, thông tin liên lạc giáo dục, y tế,… Tỉnh Bình Dương sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, trong đó đặc biệt khuyến khích các dự án theo phương thức BOT, liên doanh.
    • Với nguồn nguyên liệu sẵn có, phong phú và nguồn lao động dồi dào của địa phương. Tỉnh Bình Dương chú trọng hợp tác liên doanh trong các lĩnh vực hàng xuất khẩu, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng chất lượng cao thay thế nhập khẩu.
    • Các dự án về công nghiệp cơ khí, điện, điện tử, hóa chất cơ bản, cao su và ngành công nghiệp hỗ trợ… sẽ được quan tâm, đặc biệt là các dự án chuyển giao công nghệ. Đẩy nhanh quá trình hình thành và xây dựng các khu công nghiệp tập trung với công nghệ kỹ thuật cao.
    • Trên cơ sở quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đến 2010, tỉnh Bình Dương cần vốn đầu tư rất lớn vào cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường và các công trình phúc lợi xã hội khác. Do vậy, ngoài chính sách chung của Chính phủ, tỉnh sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ cao, các công trình phúc lợi xã hội. Với mong muốn các nhà đầu tư có thể tìm thấy không những cơ hội đầu tư mà còn cả thiện chí trên cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi, tỉnh Bình Dương đang triển khai cải tiến và từng bước hoàn thiện các thủ tục có liên quan đến các hồ sơ đầu tư trên cơ sở pháp luật để các dự án sớm được tiến hành và đi vào hoạt động.
    1. Các giải pháp chủ yếu được thực hiện:

    Thủ tục một cửa :

    Tất cả các dự án khi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương đều thực hiện theo thủ tục một cửa một cách nhanh chóng, thuận lợi; UBND tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phân cấp xét cấp phép các dự án đầu tư; Hiện tỉnh có 2 ban quản lý các khu công nghiệp là BQL các khu công nghiệp Bình Dương và BQL khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP) được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ủy quyền xét cấp phép các dự án đầu tư (từ 40 triệu USD trở xuống).

    Với cơ chế thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xét, cấp phép đầu tư được nhanh chóng, đúng luật; các nhà đầu tư khi có nhu cầu đầu tư tại tỉnh Bình Dương chỉ cần đến liên hệ tại một cơ quan đầu mối để được hướng dẫn và giải quyết các thủ tục đầu tư

    • Giá cho thuê đất với cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp hợp lý. Bình Dương là tỉnh gần thành phố Hồ Chí Minh với giá cho thuê đất thấp hơn các khu vực phụ cận là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư được lựa chọn đầu tư.
    • Các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh hỗ trợ và phục vụ thiết thực cho các nhà đầu tư triển khai dự án sau khi được cấp giấy phép đầu tư.
    • Lập quy hoạch tổng thể và định hướng nhu cầu đầu tư cho các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh (đang trình chờ Quyết định của Chính phủ).
    • Cải tiến thủ tục đầu tư đối với dự án trong và nước ngoài, sắp xếp các đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ nhằm thẩm định, cấp phép nhanh, gọn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương là thường trực hội đồng đầu tư của tỉnh, có trách nhiệm nhận và tham mưu cho UBND tỉnh Bình Dương quyất định tất cả các dự án đầu tư; từ việc cung cấp thông tin cần thiết ban đầu, danh mục các dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài để trả lời các câu hỏi liên quan đến các thủ tục của dự án trước và sau khi cấp giấy phép.
    • Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống trường dạy nghề để đào tạo và cung ứng lao động cho các đơn vị và đặc biệt là các khu công nghiệp, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng lao động. Hình thành và phát triển các khu dân cư đô thị gắn liền với các khu công nghiệp tập trung, hình thành mạng lưới dịch vụ phục vụ cho quá trình xây dựng và hoạt động của các khu công nghiệp tập trung.
    1. Chính sách ưu đãi:
    • Tỉnh Bình Dương ngoài việc thực hiện các chính sách chung của Chính phủ về thu hút, gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước; tỉnh sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tìm hiểu, khảo sát thị trường, tìm cơ hội đầu tư và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh.
    • Với vị trí tiếp giáp với Tp.Hồ Chí Minh, do đó giá cho thuê đất là một lợi thế so sánh của tỉnh đối với các vùng lân cận; các dịch vụ cung ứng cho các khu công nghiệp và các dự án đầu tư như: điện, nước, lao động, thông tin… tỉnh Bình Dương đã đầu tư bảo đảm nguồn để cung cấp cho các nhà đầu tư. Đây là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư trong và ngoài nứơc so sánh lựa chọn. Đầu tư trên địa bàn tỉnh, các nhà đầu tư sẽ được hưởng giá cho thuê đất ưu đãi nầy.
    • Đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp tập trung, các nhà đầu tư nhất là trên các lĩnh vực điện tử, chế biến nông sản phẩm xuất khẩu với công nghệ kỹ thuật tiên tiến sẽ được khuyến khích với giá cho thuê đất giảm

    hơn khung giá bình quân.

    • Đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực giao thông, quy hoạch phát triển vùng rau xanh sạch để cung cấp cho các khu đô thị, chế biến nông sản, chăn nuôi; đầu tư phát triển cây công nghiệp dài ngày như cao su… ở phía Bắc của tỉnh sẽ được đặc biệt khuyến khích như: giá thuê đất giảm, nhà nước đầu tư hỗ trợ hệ thống kỹ thuật hạ tầng…
    • 3. Thông tin liên lạc

    100% cơ sở thông tin với kỹ thuật số hóa và tổng đài kỹ thuật số; các dịch vụ điện thoại, fax, telex, gentex, truyền dẫn số liệu tự động hóa hai chiều đạt tiêu chuẩn quốc tế; hệ thống cáp quang đã được xây dựng ở thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An và các khu công nghiệp; năm 2002 đạt 13,8 máy điện thoại/100 dân và năm 2010 đạt 20 máy/100 dân.

    1.4.         Dân số
    • Theo kết quả tổng điều tra dân số 2001 dân số tỉnh Bình Dương 769.946 người, trong đó nam có 372.350 người, nữ có 397.596 người; số dân thành thị có 229.766 người, chiếm 29,84% tổng số dân; nông thôn có 540.180, chiếm 70,16%. Mật độ dân số 286 người/km2. Số người trong độ tuổi lao động chiếm 59,9% dân số. Lao động trẻ, có trình độ, lao động truyền thống có tay nghề chiếm tỷ lệ cao: Số lao động có trình độ đại học và trên đại học có 6.272 người, chiếrn 4,74% tổng số lao động; trình độ trung cấp và tương đương có 21.268 người, chiếm 16,02%.

    Cơ cấu lao động:

    • Lao động công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 30%
    • Lao động nông lâm ngư nghiệp chiếm 50%
    • Lao động trong các ngành dịch vụ chiếm 20%.
    Đơn vị hành chính Dân số (1000 người) Diện tích (ha)
    Thị xã Thủ Dầu Một 400 – 500 5000 – 6000
    Thi trấn Bình Chuẩn 50 – 70 600 – 700
    Búng – Thuận Giao – Bình Chuẩn 100 – 110 110 – 1200
    Khu đô thi mới Vĩnh Phú 110 – 130 110 – 130
    Dĩ An – Đông Hòa – Tân Đông Hiệp 100 –120 1000 – 1200
    Thị trấn Uyên Hưng 40 – 50 500 – 600
    Thị trấn mới Tân Định An 70 – 90 800 – 900
    Tổng 850 – 1000 9000 – 12000

    Hàng năm có khoảng 15 – 20 nghìn lao động trẻ tham gia lực lượng lao động. Đó là nguồn nhân lực dồi dào phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội.

    Quy mô dân số và đất đai các đô thị năm 2010

     
    1.5.   Điều kiện tự nhiên
    • Vị trí địa lý

    Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.681.01 km2 (chiếm 0,83% diện tích cả nước xếp thứ 42/62 về diện tích tự nhiên), có tọa độ địa lý :

    11052’- 12o18’ vĩ độ Bắc đến 106o45’ – 107o67’30’’ kinh độ Đông

    Phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh

    Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

    Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

    Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh

    Bình Dương có một thị xã, 6 huyện với 5 phường, 8 thị trấn và 66 xã. Tỉnh lỵ là thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm hành chính – kinh tế – văn hóa của tỉnh Bình Dương.

    Diện tích, dân số, phương , thị trấn năm 2004 của các huyện như sau :

    Huyện, thị Diện tích (km2) Dân số  (người) Xã, phường thị trấn
    Thị xã Thủ Dầu Một 84,80 148.645 10
    Huyện dầu Tiếng 720,10 89.037 11
    Huyện Bến Cát 586,52 107.940 15
    Huyện Phú Giáo 538,61 61.340 9
    Huyện Tân Biên 611,17 121.172 18
    Huện Thuận An 82,46 115.754 10
    Huyện Dĩ An 57,35 98.902 6
    cộng 2.681,01 742.790 79
     
    Ø   Khí hậu

    Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.

    Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 – 2000mm với số ngày có mưa là 120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình khoản 50mm và nhiều năm trong tháng này không mưa.                              Nhiệt độ trung bình hàng năm là 36,5oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29oC (tháng 4), tháng thấp nhất 24oC ( tháng 1). Tổng nhiệt độ hàng năm là 9500oC – 10000oC, số giờ nắng trung bình là 2400 giờ, có năm lên đến 2700 giờ.

    Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bão và áp thấp nhiệt đới. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc , về mùa mưa gió thịnh hành nhất là hướng Tây, Tây – Nam. Tốc độ gió bình quân khoản 0.7m/s tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là tây, Tây – Tây Nam.

    Chế độ không khi ẩm tương đối cao trung bình 80 – 90% theo mùa. Độ ẩm mang lại cchủ yếu là gió mùa Tây Nam trong mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất là giữa mùa mưa.

    Với khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nên nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Khi hậu Bình Dương tương đối hiền hòa, ít bị thiên tai, lũ lụt….

     
    Ø Địa hình

    Địa hình tỉnh Bình Dương tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc phổ biến là những dãy đồi phù xa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 – 5o. đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi Tha La cao 198m, núi Cậu cao 155m.

    Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao cóvùng địa hình :

    –     Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé. Đây là vùng đất thấp, phù xa mới,khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 – 10m.

    –        Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp nhau các vùng thung lũng bãi bồi có độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 30 – 60m

    với địa hình cao trung bình từ 6 – 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc theo sông Sài Gòn và sông Đồng Nai. Đất đai ở Bình Dươngít bị lũ lụt, ngập úng, địa hình tương đối bắng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thông giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp.

    • Tài nguyên khóang sản :

    Bình Dương có nguồn khóang sản tương đối đa dạng, nhất là khóan sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hóa đặc thù. Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế

    mạnh của tỉnh như : Gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng.

    Kết quả thăm dò địa chất ở 82 vùng mỏ lớn, nhỏ cho thấy tỉnh Bình Dương có 9 loại khoáng sản gồm : Kaolin, sét, các loại đá xây dựng ( gồm đá phun trào Andezit, đá granit và đất các kết), các xây dựng, cuội sỏi, laterut và than bùn

    • Than bùn

    Thuộc nhóm nhiên liệu cháy, phân bố dọc theo thung lũng xác sông Sài Gòn, Đồng Nai, Thì Tính với trữ lượng không lớn, chất lượng thấp (nhiệt lượng thấp, tro cao) có thể sử dụng chế biến phân bón vi sinh thích hợp hơn là làm chất đốt. Có bảy vùng mỏ, riêng mỏ Tây Ba có trữ lượng 0,705 triệu m3

    • Kaolin

    Có 23 vùng mỏ với tiềm năng từ 300 – 320 triệu tấn trong đó 15 vùng đang được khai thác cung cấp nguyên liệu cho ngàh gốm sứ và lam chất phụ gia công nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong và ngoài tỉnh. Những mỏ có trữ lượng lớn và được nhiều nơi biết đến là Đất Cuốc, Chánh Lưu, BÌnh Hòa.

    Kaolin Bình Dương có chất lượng trung bình do hàmh lượng sắt cao, hàm lượng nhôm thấp.

    • Sét

    Có 23 vùng mỏ với tổng trữ lượng trên 1 tỷ m3, sét có nguồn gốc từ trâm tích và phong hóa với trữ lượng phong phú và phân bố nhiều nơi trong tỉnh.

    Phần lớn mỏ sét có chất lượng tốt, ngoài dùng dể sản xuất gạch ngói thông thường còn có thể san xuất các loại sản phẩm co giá trị cao như : Gạch ngói trang trí, gạch lát sàn, bột màu, làm phối liệu cho ngành gốm sứ, chất độn cho nhiều ngành sản xuất khác.

    • Đá xây dựng

    Đá xây dựng phun trào đã dược thăm dò và khai thác ở Dĩ An với trữ lượng khoản 30 triệu m3 .

    Đá xây dựng granit được phát hiện ở phú giáo gần đây với rổng trữ lượng 200 triệu m3  và còn có thể phát hiện thêm ở một số nơi khác.

    Đá xây dựng cát kết trong tầng Dray Linh đã được thăm dò và khai thác ở Tân Uyên.

    • Cát xây dựng

    Phát triển theo các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thi TÍnh với tổng tiềm

    năng khoáng sản gần 20 triệu m3, trong đó 20% có thể dùng cho xây dựng, 80% dùng cho san nền. Cát xây dựng đang được khai thác ở cù lao Rùa, cù lao Bình Chánh.

    Tài nguyên khóang sản ở Bình Dương là điều kiện thuận lợi và là tiềm năng rất lớn để cho Công ty đầu tư xây dựng 3/2 đầu tư phát triển.

    1. Môi trường vi mô

    2.1.  Thị trường và đối thủ cạnh tranh

    Trong nền kinh tế thị trường mở cửa  hiện nay, ngành xây dựng là một ngành có tốc dộ tăng trưởng khá cao, do đó sẽ xuất hiện nhiều công ty trên thị trường. Đây là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thị trường, giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện hơn, đồng thời cũng loại bỏ những đơn vị yếu kém. Nhờ những yếu tố này mà doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 nói riêng phải xác định thị trường và đối thủ cạnh tranh cụ thể :

    1. a) Thị trường
    • Xây dựng và kinh doanh bất động sản là những ngành tiềm năng trong thị trường tỉnh Bình Dương. Với quá trình công nghiệp hoá, lực lượng lao động đang hướng về Bình Dương như một vùng đất hứa, xây lắp và kinh doanh nhà ở đang có vị trí quan trọng. Tuy nhiên, hai lĩnh vực trên tại địa bàn Tỉnh đang bị cạnh tranh mạnh của các công ty Đầu tư Xây dựng, Địa ốc. Cơ hội và thách thức đang ở phía trước.
    • Đối với lĩnh vực khai thác đá, đây là lĩnh vực mang tính đặc thù hơn – sản phẩm mang tính khan hiếm, sự gia nhập vào thị trường của đối thủ là không lớn – vấn đề kinh doanh đá xây dựng phụ thuộc nhiều vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Đối với những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm bước đầu chủ yếu cung cấp cho hoạt động xây lắp của Công ty. Khi đi vào kinh doanh sản phẩm ra bên ngoài, đòi hỏi phải có chiến lược nghiên cứu thị trường và kinh doanh phù hợp.
    • Thị trường chủ lực tập trung ở ba địa phương: thị xã Thủ Dầu Một, huyện Dĩ An và Thuận An. Thị trường hướng đến bao gồm các huyện xa trung tâm như: Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên, Dầu Tiếng và các Tỉnh lân cận: TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An.
    1. b) Đối thủ cạnh tranh

    – Đối với sản phẩm đá xây dựng, đối thủ cạnh tranh được xác định bao gồm:

    STT Công ty Thành phẩm   / tháng Lượng xuất  / tháng Thị phần
    1 Cty XNK Biên Hòa – Tân Bản 70.000 m3 60.000 m3 10%
    2 Cty VLXD Biên Hòa – Bảy Hồng 15.000 m3 156.000 m3 26%
    3 Cty Khoáng sản va XD Bình Dương 15.000 m3 156.000 m3 26%
    4 Xí nghiệp đá III 15.000 m3 156.000 m3 26%
    5 Cty Đầu tư xây dựng 3/2 76.500 m3 72.000 m3 12%

    Năng lực khai thác và thị phần cung cấp sản phẩm đá của Công ty thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Tiềm năng mỏ đá vẫn còn, nếu được đầu tư và tổ chức tốt hơn, thị phần sản phẩm đá bán ra trên thị trường sẽ tăng cao hơn.

    • Lĩnh vực xây dựng, thị trường Bình Dương có tiềm năng và tốc độ tăng trưởng nhanh. Công ty Đầu tư Xây dựng 3/2 thuộc hàng doanh nghiệp có vị thế trên địa bàn Tỉnh. Đối thủ chính bao gồm các công ty Xây dựng có quy mô lớn trong tỉnh Bình Dương. Mặt khác, với một lĩnh vực tiềm năng và nhiều công ty tham gia, đối thủ khác được nhìn nhận từ việc xây dựng cơ cấu tổ chức và vận hành trong nội bộ Công ty. Xây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh sẽ có vai trò thu ngắn hoặc tạo khoảng cách với các đối thủ cạnh tranh.
    • Đối với lĩnh vực kinh doanh mới: kinh doanh bất động sản, sản phẩm cơ khí, bêtông ly tâm và kinh doanh vật liệu xây dựng là những lĩnh vực vẫn đang trong giai đoạn chuẩn bị vận hành và mới tham gia vào thị trường. Đối thủ cạnh tranh bao gồm tất cả những doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên.
    • 2. Đối thủ tiềm ẩn

    Hiện nay ngành xây dựng có tốc độ phát triển rất nhanh, nhiều đối thủ trong ngành xuất hiện. Điều đó làm cho doanh thu của công ty giảm xuống, tuy nhiên các đối thủ trong tỉnh đa phần đều được Công ty nhận định rõ và có chính sách đối phó, đồng thời công ty cũng tổ chức quản lý trong việc cung ứng nguyên vật liệu để tránh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

    • 3. Nhà cung cấp

    Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 hoạt đông sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và các lĩnh vực kinh doanh có mối quan hệ  bổ trợ vơ cho nhau. Các lĩnh vực kinh doanh hiện nay của Công ty bao gồm :

    • Xây dựng công trình công nghiệp, công trình nhà ở, công trình kỹ thuật (thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước) và lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng
    • Thi công lưới điện hạ thế từ 20 KVA trở xuống và hệ thống chiếu sáng
    • San lắp mặt bằng, thi công cầu đường
    • Khai thác và kinh doanh đá xây dựng
    • Kinh doanh vật liệu xây dựng (sản phẩm thép), dịch vụ sân bãi, bất động sản
    • Gia công sản phẩm cơ khí
    • Sản xuất bê tông ly tâm

    Điều này cho thấy Công ty không lo ngại về nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, tạo lợi thế cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

    Công ty có mối quan hệ và uy tín tốt đối với nhà cung ứng, cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trong và ngoài Tỉnh.

    Nằm trên địa bàn thuận lợi về nguồn tài nguyên, nguyên liệu, đường giao thông. Tập trung nhiều cở sở chế biến nguyên vật liệu, đại lý lớn của các công ty chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng.

    Tiếp giáp với các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng tập trung nhiều khu công nghiệp – nơi sản xuất và cung cấp các sản phẩm đầu vào đối với Công ty.

    Chính với những thuận lợi nêu trên, năng lực tiếp cận và mua nguyên vật liệu luôn ổn định và thuận lợi.

    • 4. Khách hàng

    –        Đối với các công trình phục vụ cho lợi ích xã hội Công ty thực hiện theo mục tiêu phát triển của tỉnh sau khi đã thành công trong đấu thầu xây dựng.

    –        Đối với các công trình xây dựng nhà ở thì khách hàng của Công ty là những khách hàng có nhu cầu xây nhà ở và xây dựng mặt bằng phục vụ cho mục đích kinh doanh

    • Đối với sản phẩm đá xây dựng đối tượng khách hàng của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty xây dựng
    • Chính sách giao tế cộng đồng sẽ đóng vai trò lớn, Chiến lược này có ý nghĩa rất lớn, nó góp phần nâng cao uy tín và chất lượng sản phẩm của Công ty. Đây được xem là chính sách mới được tiếp nhận nhưng đem lại hiểu quả cao.

    –  Về hình thức mua bán : Khách hàng ký hợp đồng với công ty hoặc thoả thuận qua đơn đặt hàng.

    – Hình thức thanh toán: khách hàng phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đúng theo thoả thuận trong hợp đồng và đơn đặt hàng.

    1. Môi trường nội bộ

    3.1. Bộ máy quản lý của Công ty

    • Về lao động

    Công ty xác định bộ phận gián tiếp gọn nhẹ, một người kiêm nhiều việc, công ty tổ chức thành hai phòng nghiệp vụ : kế toán – tài vụ kiêm luôn về tài chính – nhân sự, phòng kế hoạch – kỹ thuật và xí nghiệp trực thuộc là xí nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, dưới các phòng là các đội sẩn xuất đá và cá đội thi công xây dựng.

    • Trình Năm 2000, lao động chính thức của công ty đạt 59 lao động thì đến năm 2003 tăng lên 134 lao động, đạt mức 208 vào tháng 9 năm 2004. Tốc độ tăng nhân lực cho thấy hướng mở rộng, phát triển mới của Công ty.
    • độ nguồn nhân lực đầy tiềm năng. Lao động có trình độ Đại học chiếm khoảng ¼ tổng lao động, lao động có tay nghề: Công nhân, Trung cấp đạt 45,67% / tổng số lao động, lao động phổ thông chỉ chiếm khoảng 15%. Với trình độ lao động thuộc hàng khá, sự phát triển đi lên của công ty sẽ được tác động bởi yếu tố này.

    –      Cơ cấu lao động được xác định là lao động trẻ. Lao động ở độ tuổi 18 – 25 chiếm 37,98% tổng số lao động. Lao động vừa có kinh nghiệm, vừa năng động (tuổi từ 26-35) đạt 35,20%. Lao động có nhiều kinh nghiệm (tuổi từ 36-45) đạt mức 20,67%. Lao động trên 45 tuổi chỉ đạt 6,25%. Với cơ cấu độ tuổi lao động như trên, cơ cấu nhân lực của công ty vừa đảm bảo sự kết hợp của sức trẻ và kinh nghiệm. Đặc biệt trong năm 2004, năm chuyển hướng mạnh cho sự đổi mới về nhân sự. Lao động bổ sung, thực tập viên có trình độ cao chiếm tỉ lệ áp đảo, họ đang tràn đầy nhiệt huyết, năng động của sức trẻ, với

    • Về chuyên môn nghiệp vụ
    • Cán bộ quản lý được đào tạo chuyên môn tốt, trình độ và kinh nghiệm quản lý ngày càng nâng cao. Có tầm nhìn chiến lược đối với từng sản phẩm và thị trường.
    • Cán bộ công nhân viên được đào tạo bài bản, thực tiễn trong hoạt động sản xuất, công tác nhiều năm đã giúp họ tích lũy được kinh nghiệm.
    • 2. Sản xuất

    Quá trình kiểm soát khai thác, chế biến & tiêu thụ đá xây dựng tại Xí nghiệp khai thác & sản xuất VLXD được chia ra làm các giai đoạn sau:

    • Khai thác bắn mìn
    • Sản xuất chế biến
    • Tiêu thụ sản phẩm
    • Kiểm soát về chất lượng sản phẩm
    Giai đoạn I: Khai thác bắn mìn

    Bước 1: Dọn bốc tầng phủ tầng khai thác.

    • Dùng xe cơ giới dọn phần đất phún bề mặt và bốc chuyển cho đến lớp đá phong hoá.
    • Bóc lớp đá phong hoá bằng phương pháp khoan bắn mìn.
    • Dọn bằng thủ công những phần đất phún và đá phong hoá mà máy thi công không làm sạch được.

    Bước 2: Lập hộ chiếu nổ mìn

    • Vẽ sơ đồ bãi khoan, vẽ mặt cắt địa chất bãi mìn (hoặc gương tầng), đo chiều sâu từng lỗ khoan.
    • Tính toán lượng thuốc nổ cho từng lỗ và cả bãi mìn, chọn loại thuốc nổ phù hợp với đất đá, chọn phương pháp nổ cho phù hợp (nổ tập trung vi sai, phân đoạn…) và chọn đấu mạng bãi mìn.
    • Tính toán khoảng cách an toàn cho người và các công trình, thiết bị thi công.
    • Vẽ sơ đồ bố trí canh gác và lên danh sách phân công người gác.
    • Vẽ sơ đồ ẩn nấp cho người đốt mìn, có vật che đỡ (Container trú ẩn, hầm an toàn…)

    Bước 3: Thi công bãi khoan

    • Dùng xe cuốc dọn vệ sinh bãi khoan.
    • Bẩy, cậy hết đá cheo leo phía trên và dưới nơi công nhân đứng khoan.
    • Dọn bằng phẳng chỗ đứng khoan rộng 1m2, nơi đất đá ổn định.
    • Dùng sơn đánh dấu lỗ khoan (theo sơ đồ bãi khoan).
    • Máy khoan thi công theo sơ đồ đã đánh dấu, mũi khoan fi 105.
    • Giám sát việc thi công bãi khoan.
    • Nghiệm thu bãi khoan hoàn thành.

    Bước 4: Nhận và vận chuyển vật liệu nổ

    • Nhận vật liệu nổ từ kho khoáng sản, bốc xếp lên xe tải, vận chuyển đến bãi của xí nghiệp, lập biên bản giao nhận vật liệu nổ.
    • Bốc xếp lên xe xúc, vận chuyển xuống bãi bắn dưới hầm khai thác.
    • Công nhân bốc xếp thuốc nổ đến từng lỗ khoan.

    Bước 5: Thi công bãi bắn mìn

    • Kiểm tra kíp, thuốc nổ, dây dẫn (xem đã nhận đủ, thiếu so với hộ chiếu, kíp xấu tốt, dây dư thiếu) phải đo điện trở kíp và thực hiện ở nơi riêng biệt.
    • Cho di chuyển thiết bị ra khỏi bãi mìn, hướng dẫn và mời người không phận sự ra khỏi khu vực bãi mìn trước 15 phút.
    • Cắm cờ báo hiệu bãi mìn đang thi công (cờ lớn có ký hiệu nguy hiểm).
    • Nạp thuốc, kíp được phép dùng cây tre nhỏ hoặc gỗ để chọc thuốc nhẹ nhàng xuống lỗ khoan, lấp cát hoặc đất mìn.
    • Đấu dây và chia theo mạng nổ.
    • Kiểm tra thông mạch phải dùng đồng hồ chuyên dùng và người chỉ huy nổ mìn thực hiện. Người chỉ huy giữ chìa khoá nổ mìn không giao cho người khác.
    • Dọn vệ sinh bãi thi công chuẩn bị bắn mìn.

    Bước 6: Phân công trực gác bắn mìn

    • Người chỉ huy kiểm tra công nhân trực gác bắn mìn đúng vị trí (theo hộ chiếu tính toán), phân bốn trạm gác xung quanh (phải đáp ứng theo yêu cầu an toàn từ tâm bãi mìn: bán kính đối với thiết bị >= 200 m, đối với người >= 300 m).
    • Bố trí người đốt mìn và hướng dẫn chỗ trú ẩn an toàn.

    Bước 7: Công tác bắn mìn:

    • Chấp hành theo quy định chung của Ban quản lý mỏ Tân Đông Hiệp.
    • Cắm cờ đỏ xung quanh khu vực chuẩn bị bắn mìn.
    • Phải đảm bảo thiết bị và con người cách tâm bãi bắn đúng theo khoảng cách an toàn nêu trên công tác trực gác.
    • Người chỉ huy bắn mìn kiểm tra lại điện trở toàn mạng bãi mìn đã đấu dây, đảm bảo ổn định. Các hiệu lệnh nổ mìn:

    Hiệu lệnh 1: Một hồi còi hú dài, thể hiện các bãi mìn đã thi công xong, tất cả các vị trí an toàn đã bố trí người canh gác.

    Hiệu lệnh 2: Hai hồi còi hú dài, thể hiện công tác an toàn đã đảm bảo 100% và cho bật công tắc nạp điện. Khuyếch đại điện áp lên để đảm bảo đủ cường độ dòng điện đốt cháy kíp điện, sẵn sàng điểm hỏa.

    Hiệu lệnh 3: Ba hồi còi hú liên tục và tiếp theo là một hồi kẻng, thể hiện chuẩn bị bắn. Ban chỉ huy nổ mìn khu vực mỏ, lần lượt liên lạc bằng điện đàm cho từng bãi mìn điểm hỏa theo thứ tự đã sắp xếp trước.

    Hiệu lệnh 4: Một hồi còi hú dài, thể hiện báo yên sau khi bắn mìn. Mười phút sau hiệu lệnh 4 báo yên, người chỉ huy bắn mìn vào kiểm tra bãi mìn vừa nổ. Nếu có hiện tượng mìn câm, báo cáo ngay cho Ban quản lý mỏ để khoanh định khu vực nguy hiểm, cử người canh gác khu vực mìn câm. Xử lý mìn câm do người chỉ huy bắn mìn theo từng tình huống cụ thể mà xử lý kịp thời.

    Bước 8: Thi công đục đá

    • Sau khi bắn mìn cho ra bãi đá nguyên liệu (hỗn hợp), nếu đá to trên 30 x 30, phải tiến hành thi công đục nhỏ lại bằng xe cơ giới tại bãi hầm, đảm bảo đúng kích thước đá nguyên liệu chế biến.
    • Trường hợp đá to, đường kính từ 1m x 1,5m trở lên, xử lý khoan chiết fi 32, tổ chức bắn mìn theo quy định.

    Bước 9: Thi công cuốc đá lên xe tải

    • Khi đá nguyên liệu đảm bảo kích cở từ 30 x 30 trở xuống, dùng xe cơ giới cuốc đá lên xe tải tại bãi hầm.

    Bước 10: Vận chuyển đá nguyên liệu

    • Xe tải xuống tận bãi hầm nhận đá nguyên liệu từ xe cuốc. Khi đầy xe (tính khối lượng chuẩn bằng thùng xe tải), xe tải vận chuyển đá nguyên liệu từ bãi hầm lên đổ vào máng của từng máy xay đá (máy nghiền sàng)

    Bước 11: Ghi nhận số lượng đá nguyên liệu vào chế biến

    • Khi xe tải vận chuyển đá nguyên liệu từ bãi lên tới miệng hầm, nhân viên thống kê nguyên liệu sẽ ghi vào sổ nhật ký số lượng đá nguyên liệu của từng xe tải chuyển lên đổ vào máng từng máy xay (theo số lượng chuẩn đã định mức cho từng xe tải, căn cứ vào kích thước thùng xe, trừ 6% tỷ lệ hao hụt).

    Bước 12: Lập kế hoạch, thống kê, báo cáo

    • Hàng ngày lập các chứng từ gồm: sơ đồ bãi khoan, biên bản nghiệm thu lỗ khoan, bảng yêu cầu vật liệu nổ cho bãi chuẩn bị bắn, hộ chiếu khoan nổ mìn cho từng bãi, ghi nhận ký khai thác, nhật ký khoan bắn mìn, nhật ký đá nguyên liệu chế biến, phiếu xác nhận công việc cuốc, vận chuyển đá nguyên liệu.
    • Hàng tuần lập kế hoạch bãi bắn, ngày bắn, số lượng thuốc bắn cho từng bãi mìn, báo cáo nhật ký khai thác.
    • Hàng tháng lập kế hoạch khai thác, khoan bắn mìn trong tháng.
    • Cuối tháng lập báo vật liệu nổ sử dụng, báo cáo khối lượng đá nguyên liệu cuốc, vận chuyển, báo cáo giờ thi công đục đá.
    Giai đoạn II: Sản xuất chế biến

    Bước 1: chuẩn bị khởi động máy xay

    • Kiểm tra các mô tơ điện, các đầu mối dây điện, dây nối đất.
    • Kiểm tra điều chỉnh dây curoa, đường ống dẫn, bôi trơn các bộ phận (bơm nhớt, mở…).
    • Kiểm tra hệ thống con lăn, băng tải (xem có rách đứt, kẹt…).
    • Kiểm tra xiết chặt các thiết bị che chắn an toàn cho người và máy.
    • Kiểm tra bơm nước, hệ thống dẫn nước rửa đá và chống bụi.
    • Kiểm tra mức dầu bôi trơn máy (nếu thiếu phải bổ sung)

    Bước 2: Nhận đá nguyên liệu (hỗn hợp)

    • Đá nguyên liệu từ xe tải vận chuyển từ hầm khai thác lên đổ vào máng máy xay.
    • Máy xay kiểm tra đá nguyên liệu đảm bảo chất lượng (màu sắc đều xanh hoặc vàng, đá vụn không quá 30%), kích thước đá nạp phải phù hợp với hàm nghiền của máy để tránh hiện tượng kẹt đá làm hư máy.
    • Ghi nhận vào nhật ký máy xay số lượng đá nhập cho máy, theo khối lượng đã định mức cho từng xe.

    Bước 3: Vận hành máy xay

    • Mở máy chạy không tải khoảng 5 phút để kiểm tra thử điện có rò rỉ ra giàn máy hay không, lắng nghe tiếng kêu của motơ, giàn máy (nếu không bình thường thì cho ngừng máy, kiểm tra lại).
    • Tăng tốc độ máy đến tốc độ nghiền và cho nạp liệu (vận hành có tải).

    Bước 4: Xúc dời bãi thành phẩm

    • Khi máy xay ra đá thành phẩm đầy cầu băng tải, phải dùng xe xúc dời đá ra bãi gần. Nếu bãi xa, xúc lên xe tải chuyển đi.
    • Khối lượng tính theo định mức gàu xe xúc hoặc định mức thùng xe tải đá.

    Bước 5: Vệ sinh, bảo trì máy

    • Khi ngừng vận hành máy, công nhân phải tiến hành kiểm tra bảo dưỡng, làm vệ sinh máy xay.

    Bước 6: Thống kê báo cáo

    • Hằng ngày lập phiếu giao nhận đá nguyên liệu, phiếu xác nhận xúc dời bãi thành phẩm.
    • Hàng tuần báo cáo nhật ký tình hình máy nghiền sàng, lượng đá chế biến.
    • Cuối tháng lập bảng kê đá nguyên liệu chế biến, báo cáo chi tiết đá chế biến, báo cáo khối lượng đá xúc vận chuyển dời bãi thành phẩm.
    Giai đoạn III: Tiêu thụ

    Giai đoạn IV: Kiểm soát chất lượng

    • Công nghệ

    Hầu hết các thiết bị máy móc của ngành xây dựng của công ty Đầu tư xây dựng là tương đối hiện đại, năng suất cao, mức tiêu thụ ngyên vật liệu thấp và chất lượng sản phẩm đảm bảo được cạnh tranh tên thi trường. Điều này thuận lợi trong môi trường cạnh tranh của Công ty.

    Nhằm nâng cao  năng suất khai thác cung như chất lượng sản phẩm tốt hơn nữa Công ty đã đầu tư mới công nghệ để tăng hiệu quả cạnh tranh trên thị trường.

    • 4. Marketing

    Hiện nay bộ phận marketing của công ty Đầu tư xây dựng 3/2 chỉ là bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, về tiếp thị và nghiên cứu thị trường chưa mới được thành lập vì vậy đội ngũ nhân viên marketing còn yếu kém và hoạt động chưa thật sự hiệu quả do còn thiếu kinh nghiệm. Đây chính là điều khó khăn trước mắt. Do đó Công ty rất quan tâm đến lĩnh vực này. Sở dĩ có tình trạng như vậy là do trước đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chỉ theo kế hoạch chưa có chiến lược kinh doanh dài hạng. Hiện nay ngành xây dựng phát triển rất nhanh, nhiều doanh nghiệp cùng ngành ra đời. Do đó đòi hỏi Công ty phải có chiến lược kinh doanh cụ thể mà bộ phận marketing là một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của Công ty.

     

    II.  TẦM NHÌN VÀ SỨ MẠNG

    1. Tầm nhìn

    Công ty là một trong những công ty Đầu tư Xây dựng, kinh doanh bất động sản hàng đầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

    Công ty luôn được biết đến như một đơn vị cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt.

    Có những chính sách tốt đối với người lao động dựa trên năng lực, tính kỹ luật và mức đóng góp của nhân viên đối với sự phát triển của Công ty.

    Mục tiêu của Công ty xây dựng một chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn phát triển ổn định, bền vững, xây dựng một thương hiệu có uy tín nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

    • Sứ mạng

    Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty bao gồm: khai thác, sản xuất và kinh doanh đá xây dựng; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và cầu đường; gia công sản phẩm cơ khí.

    Lĩnh vực kinh doanh trong tương lai gần: xây dựng khu dân cư, kinh doanh nhà đất; sản xuất bêtông ly tâm; kinh doanh thép xây dựng. Tương lai xa hơn: xây dựng và cho thuê nhà xưởng, văn phòng, sân bãi; các hoạt động đầu tư tài chính khác.

    Đối với sản phẩm đá xây dựng, thép, sản phẩm cơ khí, bêtông ly tâm: khách hàng chính bao gồm các công ty xây dựng, cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn trong và ngoài Tỉnh Bình Dương. Trong đó, có một phần cung cấp cho lĩnh vực xây lắp của Công ty.

    Đối với lĩnh vực xây lắp: khách hàng bao gồm các cơ quan ban ngành trong và ngoài Tỉnh, các công ty Xây dựng khác; một phần thị trường nhỏ đến từ các công ty và người dân.

    Đối với kinh doanh khu dân cư, nhà ở: khách hàng chính bao gồm người dân trong và ngoài Tỉnh, lao động từ các địa phương khác đến công tác.

    Là một trong những doanh nghiệp làm kinh tế xây dựng ngân sách Đảng đạt được những thành công trong lĩnh vực xây dựng, khai thác đá. Cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt đối với khách hàng. Có nhiều chính sách ưu đãi đối với nhân viên trong công ty.

    III.  MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN (GIAI ĐOẠN 2005 – 2010)

    Định hướng: “Tập trung khai thác các lợi thế của công ty, phát triển ổn định các thế mạnh. Đẩy mạnh liên kết với các nguồn lực bên ngoài, tạo thế cạnh tranh bền vững. Kinh doanh bất động sản, khu dân cư, kinh doanh vật liệu xây dựng và mở rộng địa bàn hoạt động thi công xây dựng. Tạo thương hiệu trong kinh doanh để trở thành một đơn vị có uy tín trong và ngoài Tỉnh.”

    Mục tiêu chung:

    Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng trong những năm qua. Sản phẩm đá thành phẩm và xây lắp vẫn đóng vai trò nền tảng. Trong tương lai xa hơn, doanh thu từ kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà đất sẽ dần đóng vai trò quan trọng trong tổng thu của công ty.

    Đặt trọng tâm vấn đề xây dựng thương hiệu cho công ty giai đoạn 2006 – 2010. Thương hiệu CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 phải được biết đến nhiều hơn trong Tỉnh và các tỉnh lân cận.

    Quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, tuyển dụng và đào tạo vì thế sẽ đóng phần quan trọng. Chiến lược thu hút nguồn nhân lực trình độ cao (trình độ Cao đẳng, Đại học) được xem là ưu tiên. Kế hoạch đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên tiếp tục duy trì theo yêu cầu công việc và nguyện vọng của cán bộ công nhân viên.

    Trong xu thế cạnh tranh hiện nay, xây dựng thương hiệu được xem là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. Đặc biệt trong trường hợp chúng ta muốn mở rộng sang thị trường mới, thị trường tiềm năng, thương hiệu công ty đóng góp một phần vào sự thành công. Định hướng chiến lược năm 2006 – 2010 xác định xây dựng thương hiệu là mục tiêu ưu tiên đầu tư. Ba phương pháp xây dựng:

    Xây dựng thương hiệu từ uy tín tạo ra của công ty (Phương pháp đặt mục tiêu ưu tiên nhất): Khách hàng, người dân và những đối tượng quan tâm sẽ biết đến CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp. Với phương pháp này chất lượng sản phẩm, dịch vụ chính là thước đo cho sự thành công của xây dựng thương hiệu.

    Xây dựng từ việc bỏ vốn ra đầu tư  bao gồm các hoạt động:

    +  Thiết kế website quảng bá thương hiệu

    +  Quảng cáo trên báo trí địa phương

    Một số mục tiêu chủ yếu:

    Phương châm hoạt động của công ty “Năng suất, chất lượng, hiệu quả”.

    Doanh thu năm 2006 dự kiến đạt 150 tỷ đồng, năm 2010 đạt: 200 tỷ đồng.

    Mức đóng góp doanh thu sản phẩm đá ước đạt: 30 – 40% / tổng doanh thu.

    Doanh thu xây lắp ước đạt: 40 – 50 % / Tổng doanh thu.

    Tăng dần doanh thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản, xưởng sản xuất bêtông ly tâm, xưởng cơ khí. Giai đoạn 2006 – 2010 ước chiếm 10 – 30% / tổng doanh thu.

    1. VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2
    1. Ma trận cac yếu tố bên ngoài

    Các yếu tố bên ngoài chủ yếu

    Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
    –  Ngành xây dựng la ngành mũi nhọn của nên kinh tế

     

    –  Môi trường kinh doanh luôn biến động do các chính kinh tế thay đổi.

    –  Thu nhập bình quân đầu người tăng, nền kinh tế phát triể ổn định.

    –  Nhà Nước đang từng bước tháo gỡ vướng măc về thủ tục kinh doanh.

    –  Sự di chyển của dân cư vào thành phố ngày càng tăng.

    –  Hệ thống thông tin đang hiện đại hóa.

    – Vấn đề môi trường, sức khõe người lao động ngày càng đươc quan tâm.

    –  Đối thủ canh tranh ngày càng phat triển mạnh không ngừng.

    0,20

     

    0,10

    0,20

    0,10

    0,05

    0,18

    0,05

    0,12

    4

     

    2

    3

    3

    2

    3

    2

    4

    0,8

     

    0,2

    0,60

    0,3

    0,1

    0,37

    0,1

    0,48

    Tổng cộng 1,00   – 2,95

    Ta thấy số điểm quan trọng của Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 là 2,95 điểm cho thấy Công ty đang ở mức trên trung bình trong việc đeo đuổi các chiến lược nhằn tận dụng các cơ hội môi trường và tránh các cơ hội đe dọa từ bên ngoài.

    1. Ma trận các yếu tố bên trong

    Các yếu tố bên ngoài chủ yếu

    Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
    –   Tin thần làm việc của  nhân viên cao.

     

    –   Cơ cấu tổ chức khoa học.

    –   Đội ngũ Marketing chưa hoạt động mạnh trên thi trường.

    –   Máy móc thiết bị tương đối hiện đại.

    –   Sự cạch tranh của các đối thủ trong ngành ngày càng cao.

    –   Nguyên vật liệu của Công ty thấp.

    –   Thiếu vốn đầu tư và vốn lưu động trong kinh doanh.

    –   Chất lương sản phẩm và năng suất sử dụng công nghệ cao.

    –   Nguyên vật liệu cho  hoạt động sản xuất kinh doanh thấp.

    –   Tỷ lệ CB – CNV có trình độ và kinh nghiệm chiếm tỷ lệ cao.

    0,15

     

    0,20

    0,10

    0,10

    0,05

    0,05

    0,10

    0,05

    0,15

    0,05

    3

     

    4

    3

    3

    2

    1

    2

    2

    2

    1

    0,45

     

    1

    0,3

    0,3

    0,1

    0,05

    0,2

    0,3

    0,05

    0,05

    Tổng cộng 1 2,80

    Số điểm quang trọng la 2,80  cao hơn mức trung bình là 2,5 cho thấy Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 mạnh về nội bộ, nói cách khác là cơ hội giữa các nhà quản trị với các nhân viên trong Công ty với việc tham gia cá quyết định trong tương lai của Công ty là rất cao, đây là động lực thúc đẩy sự phát triển của Công ty.

    1. Ma trận SWOT

    3.1.  xác định điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – đe dọẵ

    • 1.1 Điểm mạnh cua Công ty ( strengths )

    –      CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 có trụ sở và xí nghiệp nằm tại hai trung tâm lớn của Tỉnh: huyện Thuận An, Dĩ An, tiếp giáp với thị xã Thủ Dầu Một, và các khu công nghiệp. Những lợi thế mà Bình Dương có được thì Công ty đều được tiếp cận, cơ hội ở phía trước dành cho chúng ta là rất lớn.

    –        Nguồn khoáng sản về đá xây dựng của Bình Dương là lớn hơn so với các địa phương trong vùng, CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 chiếm được một thị phần trong đó. Tài nguyên khoáng sản là dạng nguồn lực có giới hạn, sở hữu được khoáng sản là một cơ hội, đặc biệt với công ty xây dựng. Vấn đề là tranh thủ cơ hội để phát triển sẽ đóng vai trò quyết định đến sự thành công.

    –     Đăc biệt Công ty được sự quan tâm giúp đỡ của tỉnh Bình Dương các hữu quan và chính quyền địa phương… trong việctháo gỡ những khó khăn và được tỉnh giao nhiều công trình xây dựng quan trọng.

    –        Với một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình tâm quyết với ngành và đại đa số nhân viên cung như công nhân điều được đào tạo, huấn luyện chuyên môn và có tay nghề cao. đây chính là nồng cốt của Công ty.

    • 1.2. Điểm yếu ( weaknesse )

    –     Nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty ở mức thấp, vốn kinh doanh đạt khoảng 10 tỷ đồng. Đối với một công ty Đầu tư Xây dựng và sản xuất đá 10 tỷ đồng khó có thể giải quyết được cho nhu cầu về vốn. Nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay từ hệ thống các ngân hàng, quỹ hỗ trợ của Tỉnh. Chính do những hạn chế nêu trên, Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong trường hợp nguồn vốn vay không được giải ngân.

    –      Thị trường cung cấp sản phẩm và dịch vụ hầu như chỉ tập trung trong địa bàn tỉnh Bình Dương, với ba địa phương: Thuận An, Dĩ An và Thị xã Thủ Dầu Một. Chính do khả năng và nội lực thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ nên có thể công ty bị hạn chế về quy mô. Trong tương lai, muốn thắng lớn, bài toán mở rộng thị trường phải được đầu tư nghiên cứu.

    –     Hoạt động bán hàng và tiếp thị còn yếu, đội ngũ nhân viên Marketing còn thiếu kinh nghiệm.

    –      Cơ cấu nhân sự chưa tương xứng. Tầm nhìn, chiến lược cho nhân sự có thể đã được xây dựng. Thực thi việc quy hoạch lại cơ cấu nhân sự tương xứng với sự đổi mới, phát triển của Công ty. Đặc biệt trong cơ cấu cán bộ của bộ phận quản lý, kinh doanh, tiếp thị và bán hàng.

    –      Máy móc thiết bị chưa đáp ứng đủ theo yêu cầu phát triển và mở rộng của công ty.

    • 1.3 Cơ hội ( opportunities )

    –    Bình Dương là tỉnh nằm trong khu vực kinh tế năng động – vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở tốp đầu, là vùng kinh tế thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất.

    –      Bình Dương tiếp giáp với trung tâm kinh tế lớn nhất nước: Thành phố Hồ Chí Minh (Năm năm trước đây, Đồng Nai là địa phương thu được sức hút mạnh nhất từ TPHCM, thì giờ đây Bình Dương đang thay thế vị trí của Đồng Nai) sức hút từ Thành phố đã tạo cho Bình Dương sự thay đổi vượt bậc (thuật ngữ trong kinh tế gọi là: “Sự vươn ra của vết dầu loang”). Được tiếp cận với trung tâm khoa học kỹ thuật, tài chính, nhân lực là những thuận lợi mà không phải địa phương nào cũng có được, cơ hội đang ở phía trước.

    –     Bình Dương đang trên đường công nghiệp hoá: so với các địa phương trong vùng thì Bình Dương đang trong quá trình công nghiệp hoá nhanh. Các khu công nghiệp và quy hoạch phát triển các khu công nghiệp diễn ra liên tục, mạnh mẽ. Những hệ quả đó kéo theo nhiều sự phát triển, các nhà đầu tư tìm về đây, các công ty tài chính, đặc biệt là lực lượng lao động đang hướng về Bình Dương…chính lực lượng này tạo ra nhu cầu cho phát triển nhà ở, khu dân cư, lĩnh vực xây lắp trên địa bàn.

    • 1.4. Đe dọa ( threats )

    –       Thách thức từ các đối thủ cạnh tranh: Qua việc tìm hiểu thị trường tỉnh Bình Dương cho cả hai lĩnh vực: sản xuất đá và xây dựng, nhận thấy cả hai đều có nhiều đối thủ cạnh tranh từ thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng. Những loại hình kinh doanh mới bổ sung so với thị trường ta còn rất mới và non trẻ. Những nhận định trên xác định thách thức phía trước là rất lớn.

    –       Chậm cơ cấu, đổi mới: nội dung thách thức này thường ít được nhìn nhận nhưng lại đóng vai trò quyết định cho sự thắng lợi của công ty. Hoạt động kinh doanh luôn thay đổi và có những bất trắc, nếu sự đổi mới của công ty trên tất cả các mặt yếu hơn so với thị trường, các đối thủ cạnh tranh Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh. Đổi mới nhìn nhận trên ba khía cạnh: đổi mới về cơ cấu tổ chức trong nội bộ công ty, đổi mới về ngành nghề kinh doanh, đổi mới về thị trường.

    –      Sự biến động của thị trường: biến động của thị trường cho lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản là rất nhạy. Những thành viên kinh doanh trong cả hai lĩnh vực trên phải có kế hoạch nghiên cứu thị trường xường xuyên và hợp lý. Trong bất kỳ trường hợp nào, không nghiên cứu kỹ thị trường thì Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong phương án kinh doanh của mình.

    –      Thiếu nguồn vốn để đầu tư: vấn đề nguồn vốn đầu tư được xem là thách thức cản trở những ý tưởng lớn. Giai đoạn chiến lược 2006 – 2010, lãnh đạo công ty cần tìm ra được nguồn vốn đảm bảo cho nhu cầu phát triển của công ty, hạn chế sự lệ thuộc về vốn từ hệ thống các Ngân hàng và các nguồn vốn khác là mục tiêu cần được quan tâm.

    • 2. Lập ma trận SWOT

    Ma trận SWOT là bước lượng hóa nhưng phân tích điểm mạnh (strengths), điểm yếu (Weaknesse), cơ hội (Opportunities), và đe doa (Threát) để đưa vào mô hình, nhằm giúp cho các doanh nghiệp có cai nhìn tập trung và tập hợp hơn các yếu tố thuận lợi cũng như khó khăn trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra cá chiến lược kinh doanh để đảm bảo cho công ty giành ưu thê trên thị trường hay ít ra cũng có thể tồn tại được…

     
     
     
    Cơ hội (O)

    O1:  Nền kinh tế phát triển ổn định     theo cơ chế thị trường. Bình Dương là vùng kinh tế trọng điểm và thu hút vốn đầu nước ngoài mạnh nhất.

    O2: Nhu cầu về cơ sỡ vật chất ngày càng cao nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế.

    O3 : Bình Dương đang trên đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa

    4: Ngành khai thác vật liệu xây dựng là ngành có hiệuquả kinh tế cao

    Nguy cơ (T)

    T1: Sự cạnh tranh ngày càng gây gắc của nền kinh tế thị trường.

    T2 : Chậm cơ cấu đổi mới. Đổi mới của công ty chậm hơn đối thủ cạnh tranh.

    T3 :  Thị trường vật liệu xây dựng và thị trường bất động sản luôn biến động.

    T4 : Thiếu nguồn vốn đầu tư. Là thách đối với Công ty cho nhũng ý tưỏng lớn.

    Điểm mạnh (S)

    S1 : Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, giàu kinh nghiệm nhiệt tâm huyết với ngành.

    S2 : Có lợi thế về tài nguyên khoáng sản. Đăc biệt khoáng sản phuc vụ cho nhành xây dựng.

    S3 : lĩnh vưc kinh doanh của công ty đa dạng và có mối quan hệ hỗ trợ.

    S4 : Công ty được sự quan tâm giúp đỡ của của các ngành các cấp…

    Phối hợp : (SO)

    S2O1 :  Chiến lựơc mở rộng khai thác và phát triển sản phẩm.

    S2O2 : Chiến lược phát triển thị truờng ra phạm ngoài phạm vi tỉnh Bình Dương.

    S4O2 : Chiến lược xâm nhập thị trường trong tỉnh Bình Dương.

    Phối hợp : (ST)

    S1T1 : Chiến lược định giá sản phẩm.

    S3T :  Chiến lược quảng cáo khuyến mãi

    4T3 : Chiến lựơc về đa dạng hoa hàng ngang

    Điểm yếu (W)

    W1: Thị trường cung cấp sản phẩm chủ yếu ở trong phạm vi tỉnh Bình Dương.

    W2 : Máy móc thiết bị chưa tương xứng với nhu cầu phát triển của Công ty.

    W3 : Cơ cáu nhân sự chưa tương xứng với sự đổi mới của Công ty.

    W4 : Hoạt động Marketing con yếu , còn non trẻ và thiếu kinh nghiệm.

    Phối hợp : (WO)

    W2O4 : Chiến lược tăng    trưởng.

    W2O1  :  Chiến lược cạnh tranh

    Phối hợp : (WT)

    WT1 : Chiến lược hội nhập về phía trước

    W2T4  : Chiến lược về vốn.

     
    1. Lựa chọn chiến lược cho Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 trong gia doạn (2006 – 2010)
    2. Cơ sở lựa chọn

    Với chính sách mở cửa của nền kinh tế và tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay việc lựa chọn chiến lược phát triển cho ngành sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 nói riêng là điều tất yếu. Lựa chọn chiến lược giúp Công ty khai thác, phát triển hết những lợi thế hiện có của mình. Đồng thời hạn chế né tránh những rủi ro mới xuất hiện và lựa chọn chiến lược của  Công ty không ngoài mục đích đạt tới lợi nhuận cao.

    1. Các chiến lược lựa chọn

    Qua việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, nhưng cơ hội cũng như rủi ro của Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 hiện nay, tôi lựa chọn những chiến lược phát triển sau:

    1. a) Chiến lược mở rộng phát triển thị trường.

    Trên cơ sở lợi thế về vật liệu xây dựng của Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 chú trọng đến sự mở rộng và phát triển thị trường kinh doanh. Coi đây là yếu tố sống con của mình, đề ra các phương hướng kinh doanh hợp lý và giữ vững tốc độ phát triển ổn định, bền vững và lâu dài.

    Mở rộng hoạt động thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và cầu đường qua các tỉnh lân cận:

    Doanh thu xây lắp ngày càng tăng thêm. Trong tương lai, xây lắp tiếp tục đóng góp tỉ trọng lớn, khoảng 40% tổng doanh thu. Bình Dương vẫn là thị trường chủ lực. Trong đó, Thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An là thị trường sẵn có sẽ đặc biệt cũng cố, đồng thời sẽ mở rộng ra các huyện lân cận:

    Khai thác các thị trường các tỉnh lân cận: Long An, Tây Ninh, TPHCM, Đồng Nai và Bình Phước. Giai đoạn 2006 – 2010, cố gắng mở rộng thi công các công trình sang các thị trường này. Để đạt mục tiêu nêu trên, vấn đề nghiên cứu thị trường và quảng bá thương hiệu đóng vai trò quan trọng.

    • b) Chiến lược cạnh tranh trên thị trường

    Công ty cần đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm khai thác hiệu quả lợi thế của mình, sản phẩm đạt chất lượng cao, giảm  chi phí sản xuất, tính ổn định và giá bán hạ. Phát triển thị trường nội địa, thực hiện nghiêm ngặt với hợp đồng đã ký với khách hàng truyền thống trong và ngoài tỉnh. Đây là yếu tố giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược cạnh tranh.

    • c) Chiến lược đa dang hóa hàng ngan

    Ngành kinh doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh này.

    Thị trường hướng đến bao gồm:

    Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.

    Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư.

    Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai.

    xác định những mặt hàng chủ lực liên kết kinh doanh bao gồm: Sắt, thép, xi măng…Những mặt hàng vật liệu xây dựng khác sẽ được đưa vào nếu nghiên cứu thấy nhu cầu thị trường lớn và công ty có khả năng cung cấp. Mục tiêu hướng đến:

    Cung cấp thêm chủng loại vật liệu xây dựng cho các công trình của công ty.

    Giảm được chi phí nhờ mua với giá sỉ.

    Tạo ra doanh thu từ bán hàng.

    Ít lệ thuộc vào việc cung ứng của thị trường.

    VI.  CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

    1.  Đào tạo, quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

    Từ những phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty trong các năm qua cùng những việc phân tích thuận lợi và khó khăn và việc sử dụng lao động tôi xin có một số kiến nghị như sau:

    • Về công tác cán bộ:

    Rà soát lại đội ngũ cán bộ hiện có, đào tạo đội ngũ cán bộ là Giám Đốc, Phó Giám Đốc. Mở các lớp bồi dưỡng quản trị doanh nghiệp, pháp luật và kiến thức chuyên môn cho cán bộ kỷ thuật thuộc ba đối tượng: cán bộ quản lý kỹ thuật, cán bộ sản xuất khai thác vật liệu xây dựng,  cán bộ quản lý kinh doanh để có đủ năng lực và khả năng đảm đương khâu sản xuất then chốt của Công Ty.

    Ngoài ra lực lượng cán bộ khoa học kỷ thuật cũng phải từng bước củng cố lại.

    Sắp xếp lại bộ máy quản lý thật tinh gọn, tinh giảm lực lượng lao động gián tiếp tại một số phòng ban, đảm bảo “ đúng người, đúng việc” tạo điều kiện phát huy nghề nghiệp và năng lực làm việc.

    • Về công tác quản lý, xây dựng lao đội ngũ lao động trực tiếp:

    Việc sử dụng lao động phải được chú trọng ngay từ đầu, phải lập thành chỉ tiêu trong kế họach bao gồm việc chăm lo các chế độ, các chính sách trách nhiệm của ban quản lý các đơn vị đối với người lao động, phấn đấu đảm bảo 100% lao động trong kế hoạch có việc lam ổn định, hạn chế thấp nhất hiện tượng khong có việc làm thường xuyên.

    Bên cạnh đó các công tác quản lý xây dựng đội ngũ lao động cũng phải hướng vào mục tiêu thực hiện kế hoạch sẩn xuất kinh doanh hàng năm. Đây thực sự là động lực căn bản phát huy nội lực để hoàn thành nhiệm vụ chung của Công ty.

    Kết hợp quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho công nhân tại chổ hoặc gởi đi học, nhầm nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân lành nghề, trên cơ sở tạo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.

    Tăng cường thưcj hiện chế độ hợp đồng lao động có thời hạn hay theo mùa vụ… việc thực hiện hợp đồng phù hợp sẽ giúp đảm bảp cơ cấu lao động.

    Thực hiện và đầy đủ các chính sách đối với người lao động :

    +     Thường xuyên đôn đốc kiểm tra việc thực nộp bảo hiểm Xã hội và thanh toán các chế độ bảo hiểm Xã hội của người lao động, các đơn vị thành viên. Việc nộp bảo hiểm Xã hội phải dưa vào kế hoạch chương trình của Công ty.

    +   Từng bước thực hiện các chính sách cho người lao động như : BHYT, bảo hộ lao động, bảo hiểm sinh mạng, chế độ bồi thường và các chế độ khác nhằm đảm bảo quyền hợp pháp cho người lao động.

    Có kế hoạch khen thưởng cá nhân một cách hợp lý :

    +   Hưởng theo năng suất lao động: THực hiện trên cơ sở lượng giá rị sản phẩm do công nhân tạo ra.

    +     Thưởng theo ý kiến đóng góp: Để khuyến khích ra những sáng kiến trong công việc. Đặc biệt đối với những cán bộ, đàu ngành, góp phần dưa ra những phương hướng, đường lối phát triển phù hợp với năng lực sẵn có của đơn vị.

    1. Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, công cụ và các phương tiện phục vụ sản xuất kinh donah.

    Quá trình phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty, nhìn chung hầu hết các thiết bị nhà xưởng chỉ mới khai thác khoảng 60% công suất thiết kế, bên cạnh đó còn một số khiếm khuyết làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để khắc phục tình trạng này tôi xin có một số giải pháp kiến nghị với Công ty như sau :

    • Xác định cơ cấu tài sản cố định hợp lý, lập phương án sử dụng tài sản cố định, phân công sản xuất cho từng đơn vị thành viên cụ thể có thiết bị phù hợp tạo ra sản phẩm đáp ứng nh cầu thị trường.
    • Cố gắng khai thác nguồn vâtỵ liệu xây dựng đúng chất lượng, giá thành rẻ làm tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị  trường.
    • Trong giai đoạn mà khoa học phát triển đến chóng mặt như hiện nay trong đó có ngành xây dựng. Tài sản cố định đặc biệt là máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp sản xuất chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hao mòn vô hình. Vì vậy Công ty cầ áp dụng phương pháp khấu hao nhanh là diều kiện càn thiết, nhằm tạo điều kiện để tạo ra máy móc thiết bị mới, công nghệ mới để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao trên thị trường.
    • Thanh lý tài sản cố định không cần thiết, chờ thanh lý, kể cả tài sản cố định sử dụng kém hiệu quả bổ sung vao nguồn vốn lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất.
    • Đối với kho bãi kể cả văn phòng làm việc nếu không làm việc thì nên cho đơn vị khác thuê, sử dụng một thời gian nhất định để góp phần tăng thêm thu nhập.
    1. Các phương pháp nhằm huy động vốn.
    • Từ kết quả phấn tích thực tế trong những năm qua Công ty vẫn còn thiếu nguồn vốn hoạt động. Trong khi đó hiện nay thời cơ đang xuất hiện, nhu cầu về xây dựng đang có chiều hướng tốt. Tuy nhiên việc nắm bắc thời cơ và vận dụng cơ hội của Công ty không phải là chuyện đơn giản. Chính vì vậy Công ty cần tiềm các huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hiiện tại, khắc phuc tình trạng khó khăn cho những ý tưởng lớn từng bước mở rộng quy mô hoạt động của Công ty.

    Theo tôi để giải quyết vấn đề này trước mắt phải huy động vốn dưới nhiều hình thức :

    –      Vay nội bộ nhân viên trong toàn công ty theo mức lãi suất cao hơn mức lãi suất ngân hàng 0,1% tháng.

    –    Vay các công ty trong nội bộ ngành xây dựng dưới sự giúp đỡ của chủ quản.

    –    Bán thanh lý tài sản không cần dùng, hàng tồn kho, giảm hàng kém phẩmm chất….

    Ngoài ra có thể lập bản tường trình, xin kiến nghị với tỉnh, các đơn vị thành viên được xét đặc cách bổ sung thêm vốn và ngân hàng cho phép Công ty vay vốn lưu động để tổ chức sản xuất kinh doanh.

    • Tập trung vào các dự án trọng điểm, tạo mối liên kết với nhà thầu Hoạt động tạo mối liên kết với các nhà thầu gồm liên kết trong lĩnh vực xây dựng và cung cấp sản phẩm đá. Xây dựng các mối liên kết với các nhà thầu xây dựng hướng đến các mục tiêu:

    Liên kết trong đấu thầu xây dựng (thành phẩm của bên này là bán thành phẩm của bên kia và ngược lại).

    Liên kết trong giao khoán thi công.

    Liên kết trong thi công các công trình.

    Liên kết trong trao đổi thông tin thị trường .

    Liên kết trong hoạt động xây lắp với các nhà thầu tiếp tục duy trì và mở rộng ra. Đối với các công trình  không thuận lợi cho bên này hoặc bên kia thì mối liên kết hai bên sẽ giúp giải quyết bài toán cho cả hai bên.

    • Đầu tư kinh doanh bất động sản, khu dân cư, phát triển nhà

    Ngành kinh doanh vừa được bổ sung vào hồ sơ kinh doanh, được xác định là ngành kinh doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh này.

    Thị trường hướng đến bao gồm:

    Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.

    Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư.

    Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai.

    1. Củng cố mối quan hệ với khách hàng, từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
    • Để phát huy và tận dụng tốt những cơ hội hiện có của Công ty tôi xin kiến nghị một số vấn đề sau :

    –    Duy trì củng cố khách hàng truyền thống băng cach thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh đối với khách hàng và luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng, làm tốt công tác sản xuất và tổ chức con người trong kinh doanh “ thống nhấtquản lý thị trường xây dựng trong Công ty”.

    –     Củng cố cửa hàng bán vật liệu xây dựng của Công ty và phát triển mạng lưới ra nhiều tỉnh trong vùng và ngoài vùng kinh tế Đông Nam Bộ, thường xuyên nghiên cứu thị trường, nắm bắc thị hiếu của khách hàng để từ đó đưa ra chiến lươc kinh doanh thích hợp với môi trường hiện tại.

    –      Căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ với khách hàng. Công ty ký các hợp đồng với các đơn vị trực thuộc về số lượng, đơn giá các mặt hàng và thời gian giao hàng nhằm đảm bảo yêu cầu của khách hàng.

    –      Công ty cần tạo cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh có thể hội tụ tất cả các thành phần kinh tế trong ngành xây dựng trong vùng thì mới có thể khai thác lợi thế về tài nguyên khoáng sản của vùng kinh tế Đông Nam Bộ, cũng như các vùng khác trong cả nước.

    1. Thực hiện kế hoặch giao nộp ngân sách Nhà Nước và các chế đô cho người lao động

    Nộp ngân sách cho Nhà Nươc và thưc hiện cá chế độ cho người lao động là nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty. Vì vậy thực hiện tốt các chủ trương này theo tôi ban lãnh đạo Công ty trước hết phải thống nhất giao nộp theo quý, dứt điểm hàng kỳ, coi đây là chỉ tiêu pháp lệnh và thi đua trong nội bộ Công ty.

    1. Nhóm biện pháp về tổ chức trong nội bộ Công ty với diển biến của tình hình sản xuất kinh doanh.
    • a) Cải tiến bộ máy tổ chức quản lý

    Bộ máy quản ly của công ty hiện nay chưa thật sự phù hợp với cơ chế mới. Theo tôi Công ty có thể thực hiện một số biện pháp sau :

    –      Tiếp tục nghiên cứu tình hình cụ thể của tưng đơn vị để hòan thiện thêm phương pháp xắp xếp doanh nghiệp, trên cơ sở đã có những giải pháp

    cho từng đơn vị cụ thể.

    –      tập trung củng cố xí nghiệp khai thác, BQL KDC và kinh doanh vật liệu xây dựng về chức năng, nhiệm vụ tổ chức cán bộ và chất lượng sản phẩm nhăm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

    –      Tiếp tục rà soát, xem xét ban hành bổ xung các định mức kih tế kỷ thuật còn thiếu hoặc chưa phù hợp kể cả định mức đơn giá tiền lương/ đơn vị sản phẩm.

    1. b) Thành lập bộ phận Marketing trực thuộc phong kinh doanh và tách phòng kinh doanh từ phòng tài chinh tổng hợp.

    –        Hiện nay phòng kinh doanh của Công ty chưa tách ra khỏi phòng tài chính tổng hợp. Điều này gây kho khăn cho việc tổ chức kinh và dể bị chòng chéo cho việc phân công. Công ty đã có kế hoặch tổ chức lại bộ máy quản ly Công ty theo tôi vấn đề này cần thực hiện ngay càng nhanh càng tốt và xây dựng đội ngũ nhân viên Marketing trực thuộc phòng kinh doanh.

    • Theo như đã phân tích thì vai trò Marketing của Công ty Đầu tư xây xựng 3/2 chỉ mang tính chất bán hàng và chào hàng. Chính vì vậy sự ra đời của bộ phận Marketing là một yêu cầu bức thiết giúp Công ty thích ứng hơn với cơ chế thị trường. Trước mắt bộ phận Marketing của Công ty có thể hình thành từ nguồn nhân lực hiện tại.
    • Về nhiệm vụ của bộ phận Marketing

    +    Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài tỉnh

    +     Xây dựng chiến lược Marketing ngắn, trung và dài hạn

    +     Xây dựng chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị, thực hiện linh hoạt Marketing Mix

    • Việc thiết lập bộ phận Marketing trực thuộc phòng kinh doanh là việc làm trước mắt. Để có thể thực hiện công tác nghiên cứu thị trường và khách hàng chưa được chú trọng trong những năm qua. Theo tôi về lầu dài thì Công ty có quy mô lớn và phát triển vững chắc, có mục tiêu chiến lược trong tương lai thì việc ra đời của phòng Marketing độc lập là điều kiện cần thiết.

     

    MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠNGTY

    1. a) Đối với Nhà Nước
    • Sớm phê duyệt định hướng phát triển sản xuất kinh doanh ngành xây dựng đến năm 2010 để các địa phương có cơ sở quy hoạch, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh xây dựng cũng như các thành phần kinh tế khác.
    • Ưu tiên vốn ngân sách đầu tư cho ngành khai thác xây dựng, tạo điều kiện duyệt các dự án nhỏ. Chỉ đạo ngân hàng thương mại cho phép Công ty vay vốn trung và dài hạn đầu tư công nghệ khai thác vật liệu xây dựng hiện đại.
    • Giảm thuế nhập khẩu đối với thiết bị công nghệ phục vụ khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng và giảm thuế nhập khẩu vật liệu xây dựng đặc biệt là sắt, thép nhằm ổn định thị trường vật liệu xây dựng.

    Nghiên cứu lại chính sách thuế lợi tức hiện hành để doanh nghiệp có điều kiện tích lũy, đầu tư mở rộng sản xuất. Khuyến khích các doanh nghiệp cổ phần hóa bằng cách cho miễn mọi sắc thuế trong những năm đầu tiên, có chính sách ưu đãi cho vay từ quỹ đầu tư và phát triển ngành công nghiệp.

    • Cân đối nguồn tín dụng từ quỹ bổ trợ đầu tư của thành phố cho ngành công nghiệp để nhằm đổi mới trang thiết bị với lãi suất ưu đãi dưới 8% một năm thay vì 13,2% một năm như hiện nay.

    –     Tỉnh cần xem xét để không thu thuế vốn đối với các doanh nghiệp nhà nước, vì doanh nghiệp khi được nhà nước giao vốn có trách nhiệm phải bảo tồn và đã nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức cho nhà nước từ nguồn vốn đó làm ra. Đồng thời nên cho các doanh nghiệp được khấu trừ tiền đền bù giải tỏa và tiền thuê đất hàng năm của nhà nước.

    • b) Đối với Công ty Dầu tư xây dựng 3/2

    Tổ chức xắp xếp lại sản xuất kinh doanh, trên cơ sở sắp xếp lại công nghệ, thiết bị phân công sản xuất , hợp tác sản xuất đạt mục tiêu chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và chiếm lĩnh thị trường, chuyển dịch cơ cấu sản xuất.

    Phát triển thị trường ra khỏi phạm vi tỉnh Bình Dương nhất là một số tỉnh lân cận

    Có kế hoạch đầu tư công nghệ hiện đại vào sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

    Xây dựng từ các hoạt động xã hội (phương pháp đạt hiệu quả cao trong địa bàn với chi phí thấp): Tổ chức và tham gia các hoạt động trong phong trào thanh niên; hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ; hoạt động thể dục thể thao với các cơ quan ban ngành trong Tỉnh. Các hoạt động nêu trên là một hình thức xây dựng thương hiệu cho công ty. Từ những hoạt động này, tên tuổi của công ty sẽ được biết đến nhiều hơn trong các cơ quan ban ngành, các công ty bạn và người dân địa phương. Hoạt động càng mạnh, quy mô càng lớn thì việc mở rộng thương hiệu đạt được hiệu quả càng cao.

     

    KẾT LUẬN

    Trong những năm thập niên 90, với chính sách mở cửa, nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến khá rõ rệt, sản xuất kinh doanh trở nên sôi động hơn nhờ vào sự cạnh tranh của nền kinh tế đa thành phần.

    Chúng ta biết rằng ở bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào, muốn đạt được hiệu quả và lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp cần nhận dạng những cơ hội và đe dọa trong môi trường kinh doanh của mình từ đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu của mình để xây dựng thành công chiến lược trong tương lai.

    Bằng sự phấn đấu nổ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên, Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 trong thời gian qua, tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng đã kiên trì trụ vững, vượt qua khó khăn trước mắt, từng bước đưa Công ty phát triển và đạt được những kết quả tốt trong những năm gần đây tạo niềm tin cho bước phát triển cho những năm tới.

    Nội dung của chuyên đề này đã đề cập đến hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua, từ khâu tổ chức, cơ cấu quản lý đến việc sản xuất kinh doanh của Công ty. Trên cơ sở phân tích chiến lược phát triển của Công ty giai đoạn 2005 – 2010 và đã đề ra một số giải pháp để khắc phục đồng thời có một số kiến nghị với cơ quan chức năng giải quyết những vấn đề mà theo tôi sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển của Công ty.

    Với những định hướng này cùng với đội ngũ co trình độ khoa học kỹ thuật, đầy tâm huyết với ngành xây dựng tôi tin răng trong một tương lai không xa Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 sẽ phát triển với quy mô tầm vóc đích thực của một “ CORPORATION” hoạt động có hiệu quả. Và một ngày gần đây vị thế của Công ty sẽ là một Công ty có thế đứng trên thị trường cả Nước.

    Công ty có đầy đủ cơ sở để đạt được niềm tin vào những triển vọng trong tương lai.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-C%C3%B4ng-t%C3%A1c-V%C4%83n-th%C6%B0-L%C6%B0u-tr%E1%BB%AF-v%C3%A0-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-v%C4%83n-ph%C3%B2ng-c%E1%BB%A7a-v%C4%83n-ph%C3%B2ng-UBND-Huy%E1%BB%87n-V%C4%A9nh-T%C6%B0%E1%BB%9Dng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    A. LỜI MỞ  ĐẦU

    Văn thư- Lưu trữ là công tác có ý nghĩa hết sức quan trọng và là công tác thường xuyên của mỗi cơ quan trong lĩnh vực quản lý Hành chính Nhà nước.

    Trong các cơ quan đơn vị công tác Văn thư- Lưu trữ luôn được quan tâm, bởi đó là công tác đảm bảo hoạt động quản lý Hành chính thông qua các văn bản- Tài liệu.

    Làm tốt công tác công văn, giấy tờ sẽ đảm bảo cung cấp  thông tin giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác, đảm bảo bí mật cho mỗi cơ quan.

    Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, mỗi lĩnh vực đều được hiện đại hoá, nền hành chính nhà nứơc cũng có sự phát triển để phù hợp.Với vai trò quan trọng của công tác Văn thư- Lưu trữ, trong lĩnh vực quản lý hành chính, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, đã và đang có những chủ chương chính sách ngày càng hiện đại công tác này, nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động quản lý Nhà nước trong mỗi cơ quan.

    Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết đi dôi với thực tế”. Sau khi hoàn thành song chương trình truyền đạt lý thuyết cơ bản cho học sinh chuyên nghành Văn thư – Lưu trữ. Trường Đào tạo, Bồi dưỡng Cán bộ, Công Chức Nghành GTVT, đã tổ chức đợt thực tập kéo dài 7 tuần. Từ ngày 16/04/2007 đến ngày 01/06/2007 cho học sinh. Đợi thực tập này nhằm giúp cho học sinh xâm nhập thực tế học hỏi kiến thức, bổ sung cho phần lý luận nghiệp vụ chuyên môn đã học trên lớp.

    Được sự đồng ý của nhà trường và sự tiếp nhận UBND Huyện Vĩnh Tường, tôi đã có đợt thực tập đúng quy định về thời gian cũng như việc thực hành các nội dung mà bản đề cương thực tập đã nêu ra.

    Với thời gian thực tập không phải là dài nhưng đã đem lại cho tôi nhữngkết quả ý nghĩa quý giá, nhất là  những kinh nghiệm thực tế mà tôi đã đúc rút được để bổ sung vào phần nghiệp vụ chuyên môn của mình dưói sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của Cán  bộ Văn phòng trong đợt thực tập, tôi đã học được phong cách làm việc của một cán bộ Văn thư – Lưu trữ. Một công việc đòi hỏi sự nhẹ nhàng khéo léo, tế nhị giúp đỡ đắc lực cho lãnh đạo trong việc giải quyết các công việc hàng ngày.

    Là một cán bộ Văn thư trong tương lai, đợt thực tập này đã trang bị cho mình một số kiến thức cơ bản. Trước hết là sự nhận thức rõ ràng về công tác Văn thư cũng như nhận thức được tầm quan trọng của công tác Văn thư đối với sự phát triển của Đất Nước, thấy được những bất cập trong công tác này ở cơ quan. Từ đó thấy được trách nhiệm, nghĩa vụ của thề hệ cán bộ trẻ như chúng tôi là rất lớn.

    Đợt thực tập đã giúp tôi nhận ra được những điểm yếu của mình trong các khâu nghiệp vụ chuyên môn, sự thiếu kinh nghiệm trong quá trình thực hiện các thao tác, nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ, từ đây tôi có thể khắc phục được những lỗ hổng về kiến thức chuyên môn mà chương trình lý thuyết không thể đáp ứng đủ.

    Có thể nói đợi thực tập đã giúp cho chúng tôi cụ thể hoá và nắm chắc hơn kiến thức của mình trưởng thành hơn, sau khi  đã thực tập ở các cơ quan.

    Báo cáo sau đây là kết quả của quá trình khảo sát thực tế cùng sự kết hợp với lý luận chuyên môn mà tôi đã đúc rút được tại cơ quan thực tập.

    Báo cáo gồm 3 chương :

    Chương 1: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của UBND Huyện Vĩnh Tường.

    Chương 2: Quá trình khảo sát, thực hiện công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của Văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    Chương 3: Thu hoạch bản thân.

    Trong qúa trình thực tập tôi đã thực hiện đúng trình tự, đầy đủ các nội dung mà đợt thực tập đề ra và đã thực hiện báo cáo này. Để hoàn thành được đợt thực tập và báo cáo của mình, ngoài kiến thức kỹ năng nghiệp vụ mà bản thân có được, tôi ddax nhận đượ sự giúp đỡ, quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi của cán bộ trong cơ quan, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình, của cán bộ Văn thư – Lưu trữ. Tuy nhiên kiến thức còn hạn chế,nên trong quá trình làm báo cáo chắc chắn còn thiếu sót hoặc chưa đầy đủ nội dung theo yêu cầu của nhà trường. Kính mong quý Thầy Cô quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ.

    Xin trân thành cảm ơn !

    B – NỘI DUNG

    CHƯƠNG I: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CÂU

    TỔ CHƯC CỦA UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

     

    I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

                      Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm bên tả ngạn sông hồng, ở phía tây nam của tỉnh Vĩnh phúc cách Thành Phố Vĩnh Yên 20km. Là huyện có truyền thống lịch sử lâu đời có nhiều di tích lịch sử văn hoá sếp hạng Quốc Gia.

    Về danh giới của Huyện Vĩnh Tường, phía Bắc tiếp giáp huyện Lập Thạch, phía Đông bắc tiếp giáp với huyện Tam Dương. phía Đông tiếp giáp huyện Yên Lạc, con phía Tây Nam tiếp giáp với Sông Hồng sang hai tỉnh Hà Tây và Phú Thọ.

    Diện tích tự nhiên của huyện Vĩnh Tường là 14.182ha trong đó đất canh tác là 8.818ha, dân số toàn huyện là 189.185 người. Gồm có 143.000 hộ dân của 28 xã và 1 thị trấn.

    Huyện Vĩnh Tường nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc, lại tiếp giáp với 3 trung tâm kinh tế chính trị lớn là: Thành Phố Vĩnh Yên, Thị Xã Sơn Tây ( Hà Tây ),Thành Phố Việt Trì Tỉnh Phú Thọ.

    Vĩnh Tường có đủ 3 loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, đây là điều kiện để phát triển Kinh Tế – Xã Hội của huyện

    II – CHỨC NĂNG, NHIÊM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG.

    UBND huyện Vĩnh Tường có chức năng nhiệm vụ quyền hạn sau:

    1. Chức năng

    UBND huyện Vĩnh Tường là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước và các văn bản dưới Luật và Nghị Quyết chỉ đạo sự phát triển Kinh tế – Xã hội, Quốc Phòng – An ninh trên địa bàn Huyện.

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn

    UBND Huyện là cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương với

    chức năng nhiệm vụ quyền hạn như sau:

    Triển khai và thực hiện các Chỉ thị, Nghị Quyết của Đảng,Pháp Luật của Nhà nước và sự chỉ đạo điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên, quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội ,quốc phòng – an ninh ở địa phương.

    1. Cơ cấu tổ chức.

    UBND huyện Vĩnh Tường hoạt động trên cơ sở luật tổ chức HĐND-UBND ban hành ngày 26-11-2003 và quy chế hoạt động của UBND huyện. Để hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ của mình ,UBND huyện Vĩnh Tường đã xắp xếp tổ chức bộ máy làm việc của mình như sau:

    UBND huyện Vĩnh Tường có 01 chủ tịch , 02 phó chủ tịch và 4 thành viên UBND huyện, phòng ban có 13 phòng chuyên môn như sau:

    -Văn phòng HĐND và UBND

    • Phòng Nội Vụ- Lao động- Thương binh và xã hội
    • Phòng Tài chính – Kế hoạch
    • Thanh tra huyện
    • Phòng Kinh tế
    • Phòng Tư pháp
    • Phòng Hạ tầng kinh tế
    • Phòng Văn hoá-Thông tin & thể thao
    • Phòng Giáo dục
    • UB Dân số Gia đình & trẻ em
    • Phòng Y tế
    • Phòng Tài nguyên Môi trường
    • Phòng Dân tộc & Tôn giáo

    UBND huyện Vĩnh Tường ngày càng ổn định về tổ chức và biên chế. Hiện nay UBND huyện các cán bộ đến đều có trình độ chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học trở lên.

    (Sơ đồ phần phụ lục số 3)

    III – CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

    Trong tất cả các cơ quan, Văn phòng là bộ phận giúp việc quan trọng, là nơi giao dịch, tiếp khách làm cầu nối giữa lãnh đạo cơ quan với các mối quan hệ bên ngoài. Do đó văn phòng cần được bố trí ở nơi thích hợp để có thể thực hiện tốt chức năng mhiệm vụ được giao.

    1. Chức năng của Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường.

    Văn phòng HĐND –UBND là bộ phận giúp việc, tham mưu phục vụ tổng cho  mọi hoạt động điều hành của HĐND- UBND huyện trong việc quản lý Nhà nước. Văn phòng UBND huyện có 2 chức năng sau:

    – Văn phòng là cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của HĐND và UBND huyện được tập chung thống nhất.

    – Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho lãnh đạo và cơ quan được thường xuyên liên tục và có hiệu quả.

    – Đồng thời thực hiện chức năng Quản lý công tác Văn thư – Lưu trữ đảm bảo an toàn hiệu quả.

    1. Nhiệm vụ.
    2. Tham mưu tổ hợp

    –   Xây dựng chương trình công tác của cơ quan, chuẩn bị các báo cáo về hoạt đông của HĐND và UBND huyện, biên tập, quản lý hồ sơ biên bản các kỳ họp của HĐND và UBND huyện, phối hợp cùng các ngành chức nắng soạn thảo và hoàn chỉnh các đề án, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị trình HĐND và UBND huyện để ban hành. Thống nhất việc ban hành các văn bản của HĐND và UBND, Chủ tịch UBND.

    – Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn trong việc chuẩn bị các đề án được phân công để trình cấp có thẩm quyền. Tổ chức thực hiện truyền đạt của cấp trên của HĐND và UBND huyện đến các ngành , các cấp và đôn đốc thực hiện.

    – Thường xuyên cung cấp và sử lý thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác của lãnh đạo của HĐND và UBNDhuyện, giúp lãnh dạo cơ quan thực hiện các chế độ thông tin báo các lên cấp trên.

    – Thực hiện tốt mối quan hệ làm việc giữa UBND huyện, Chủ tịch UBND với Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, TMTQ và các đoàn thể nhân dân huyện.

    1. Công tác hành chính tổ chức .

    – Tổ chức, công tác quản lí Văn thư( công văn , giấy tờ ,tài liệu…) và lưu hồ sơ của cơ quan theo qui định của nhà nước.

    1. Công tác quản trị tài vụ

              – Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật phương tiện làm việc cho lãnh đạo và cán bộ của cơ quan.

    – Quản lí tài sản công dân , ngân sách của cơ quan theo chế độ về tài chính nhà nước.

    – Các hoạt động dịch vụ công : Lễ tân, nhà khách , ô tô, điện thoại….

    1. Cơ cấu tổ chức .

    Văn phòng UBND huyện là đơn vị giúp việc cho UBND huyện, văn phòng là cầu nối giữa UBDN với các phòng , Ban và các xã , thị trấn thuộc huyện cũng như các huyện, tỉnh bạn. Văn phong UBND là nơi tổng hơpk thông tin và truyền đạt thông tin đến các nơi cần thiết để giải quyết các công việc hành ngày của cơ quan và các đơn vị trong Huyện.

    Văn phòngUBND huyện VĨnh Tường có 26 cán bộ trong đó có 19 cán bộvào biên chế và 07 cán bộ làm hợp đồng. Các cán bộ đều có trình độ chuyên môn cao và phẩm chất chính trị tốt.

     

     

    CHƯƠNG II. CÔNG TÁC VĂN THƯ – LƯU TRŨ VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

             

    I. CÔNG TÁC VĂN THƯ

              Công tác văn thư là toàn bộ quá trình xác định Văn bản và tổ chức quản lý, sử dụng các loại Văn bản trong hệ thống cơ quan Nha f nước kết quả của tác Văn thư là sự khởi đầu công tác Lưu trữ, công tác Văn thư chính là tiền đề của công tác Lưu trữ. Công tác Văn thư được thể hiện tốt có tác dụng đối với toàn xã hội.

    Công tác Văn thư tại phòng UBND huyện Vĩnh tường đóng vai trò hết sức quan trọng và được thẻ hiện ở những điểm sau:

    – Công tác Văn thư là sợi dây liên hệ giữa các cơ quan , tổ chức, quần chúng nhân dân và giữa các cơ quan với nhau. Công tác Văn thư góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đảm bảo hiệu lực pháp lý của Văn bản.

    – Công tác Văn thư được xác định như một hoạt động , một mắt xích quan trọng không thể thiếu trong bộ máy hoạt động quản lý của Văn phòng UBND huyện. Cho nên làm tốt công tác Văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan nhanh chóng, chính xác, khoa học đảm bảo được các bí mật.

    1. Quản lý chỉ đạo công tác Văn thư

    Công tác Văn thư được đặt dưới sự quản lý của Văn phòng với mục đích nâng cao hiệu quả của công tác Văn thư trong quá trình giải quyết công việc, đáp ứng nhu cầu thực tế của UBND huyện – là cơ quan quản lý Nhà nước ở dịa phương , công tác Văn thư ở Văn phòng đang rất được quan tâm, chỉ đạo, giám sát, đôn đốc của lãnh đạo, Cán bộ Văn phòng đã làm tốt công tác này .

    – Trong quá trình hoạt động Văn phòng HĐND và UBND Huyện ban hành các văn bản nhằm chỉ đạo, hướng dẫn công tác văn thư. Đặc biệt là ban hành các Văn bản nhằm chỉ đạo về Nghiệp vụ chuyên môn cho Cán bộ chuyên trách lĩnh vực này. Thực hiện Thông Tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày Văn bản, Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về công tác Văn thư …Văn phòng Uỷ ban cũng luôn quan tâm cụ thể đến công việc đưa Cán bộ đi tập huấn chuyên môn ở cấp tỉnh , để nhằm nâng cao chất lượng Cán bộ tại Uỷ ban nhân dân huyện vào cuối mỗi năm hoạt động , văn phòng thường tổ chức Hội nghị tổng kết về công tác Văn thư – Lưu trữ trên địa bàn toàn huyện , đề ra phương hướng nhiệm vụ nămtới tạo điều kiện cho công tác Văn thư ngày một đi vào hoạt động có nề nếp và hiệu quả , phục vụ đắc lực cho hoạt động của cơ quan .

    – Nhìn chung việc quản lí , chỉ đạo công tác Văn thư của UBND huyện đã được tổ chức thực hiện tốt. Tuy nhiên để công tác Văn thư cơ quan được vận hành tốt hơn thì cần có sự kiểm tra , đôn đốc và chỉ đạo về Nghiệp vụ cho Cán bộ Văn thư nhiều hơn.

    1. Công tác soạn thảo văn bản

    Trong công tác Văn thư, soạn thảo văn bản là một khâu Nghiệpvụ quan trọng. Do đó công tác này luôn được chú trọng trong các cơ quan .

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường , công tác soạn thảo , ban hành Văn bản được tiến hành đúng qui trình thủ tục ban hành một Văn bản. Văn bản được ban hành đúng đảm bảo đúng qui định ,có đầy đủ thể thức , có hiệu lực pháp lý cao, giúp giải quyết công việc một cách nhanh chóng , đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.

    1. Quy trình soạn thảo

              Công tác soạn thảo –Ban hành Văn bản được giao cho cán bộ chuyên trách ở Văn phòng HĐND và UBND đảm nhận.

    Quy trình soạn thảo và ban hành được tiến hành theo trình tự sau:

    Văn bản sau khi được nhân viên soạn thảo đánh máy xong  được chuyển đến Chánh văn phòng xem xét , kiểm tra,sau đó trình lên Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND Huyện ký ban hành.

    Sau khi ký vâưn bản được tập trung ở Văn phòng để kiểm tra lại lần nữa. Khi đã kiểm tra thấy không có vấn đề gì , Nhân viên Văn thư tiến hành đánh số, ghi ngày, tháng năm ban hành Văn bản và đăng ký vào sổ “Đăng ký văn bản đi ” sau đó nhân văn bản theo nơi nhận, đóng dấu và làm thủ tục gửi văn bản đi một cách nhanh chóng chính xác , Văn phòng giữ lại hai bản.

    01 bản lưu ở bộ phận soạn thảo

    01 bản lưu ở bộ phận Văn thư

    Việc lưu lại văn bản ban hành đã giúp văn phòng làm tốt công tác quản lí Văn bản, tài liệu. Đồng thời Văn bản được lưu lại cũng giúp cho cơ quan giải quyết tốt công việc khi có sự cố xẩy ra hoặc giải quyết công việc tồn đọng lien quan đến Văn bản.

    Thẩm quyền ban hành : UBND huyện vĩnh Tường có thẩm quyền ban hành các Văn bản như: Quyết định , Chỉ thị, Tờ trình, Báo cáo,Công văn, Giấy mời… các văn bản ban hành luôn dược đảm bảo về mặt thể thức và hiệu lực pháp lý.

    1. Thể thức văn bản:

    Thể thức Văn bản là những yếu tố thông tin cần thẻ hiện ở một Văn bản nhất định theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    Qua khảo sát thực tế tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy thể thức Văn bản được trình bày theo đúng quy định của nhà nước.

    Tên cơ quan ban hành văn bản và quốc hiệu được trình bày ở phía trên cùng của Văn bản, dòng “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ VnTimeH đậm, cỡ chữ 13 nét đậm, dòng “Độc Lập -Tự do- Hạnh phúc” phông chữ VnTime đậm có gạch chân, từ đầu dòng đến cuối dòng được trình bày ở góc trên bên phải văn bản:

    “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do-Hạnh phúc”

    Tác giả văn bản được trình bày ở góc bên trái của văn bản viết bằng phông chữ VntimeH cỡ chữ 13 nét đứng đậm có dấu gạch chân ở 2/3 dòng cuối.

    Địa danh và ngày tháng ban hành văn bản được trình bày phía dưới quốc hiệu kiểu chữ VnTime cỡ chữ 14 nét nghiêng.

    “ Vĩnh Tường, ngày…tháng…năm……..”

    Số và ký hiệu của văn bản: Số của Văn bản là số thứ tự Văn bản ban hành trong một năm bắt đầu từ số 01 đến ngày cuối cùng trong năm .

    Ký hiệu văn bản là tên viết tắt của tên loại văn bản ban hành , số và ký hiệu được trình bày ở dưới tác giả của văn bản . Số văn bản được trình bày bằng phông chữ VnTime ký hiệu VnTimeH cỡ chữ 13 kiểu chữ đứng:

    “Số: 01/QĐ-UBND”

    Tên loại và trích yếu nội dung được trình bày ở phần địa danh và ngày tháng năm ban hành Văn bản. Tên loại được trình bày bằngphông chữ VnTimeH, cỡ chữ 14 nét đứng đậm. Trích yếu nội dung là một câu văn ngắn gọn ở dưới phần tên loại, phông chữ VNnTime, cỡ chữ 14 nét đậm

    QUYẾT ĐỊNH

                                          V/v Bổ nhiệm cán bộ

    Nội dung văn bản trình bày dười tên loại và trích yếu nội dung , nội dung văn bản cần trình bày chĩnh xác, ngắn gọn dễ hiểu.

    Thể thức đề ký và chữ kỹ được trình bày ở dưới nội dung góc bên phải của Văn bản bằng chữ VnTimeH, cỡ chữ 13.

    Con dấu thể hiện tính chân thực và đảm bảo pháp lý của Văn bản dấu được đóng trùm lên 1/3 chữ ký lệch về bên trái . Dấu đóng rõ ràng , đúng chiều.

    Nơi nhận là tên cơ quan đơn vị cá nhân mà văn bản được gửi đến , nơi nhận được trình bày ở phía dưới góc bên trái của Văn bản , trình bày bằng phông VnTime cỡ chữ 12 nét nghiêng, đậm .

    • Nhận xét : Qua khảo sát thực tế tôi thấy thể thức của Văn bản UBND huyện Vĩnh Tường trình bày theo đúng thể thức Văn bản do Nhà nước quy định . Văn bản ban hành luôn đảm bảo đúng thể thức và hiệu lực pháp lý.
    • Ví dụ : Quyết định của UBND huyện Vĩnh Tường có thể như sau:

    UỶ BAN NHÂN DÂN                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    HUYỆN VĨNH TƯỜNG                            Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

               ________________                                               ____________________

    Số: 20/QĐ-UBND                               Vĩnh tường , ngày …tháng…năm 2006

    QUYẾT ĐỊNH

    V/v Bổ nhiệm cán bộ

    CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG

    Căn cứ ………..;

    Căn cứ…………;

    Theo đề nghị ….,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Nay bổ nhiệm ông ……………..

    Điều 2. Nhiệm vụ …………………………

    Điều 3. Ông :…………….

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Nơi nhận :

    -Như điều 3:                                                                         CHỦ TỊCH

    -Lưu VT.                                                                        (đã ký)

    Hàng năm số lượng Văn bản được ban hành ở UBND huyện như sau:

    Năm Quyết định Chỉ thị Côngvăn Báo cáo
    2004 1.252 08 198 79
    2005 2.038 07 240 99
    2006 1.474 12 282 111

    Ngoài ra ba năm trên còn ban hành rất nhiều Văn bản khác như giấy mời, giấy giới thiệu…

    3.Quản lí văn bản

    3.1 Quản lý văn bản đi

              Văn bản đi là Văn bản , tài liệu do cơ quan gửi đi các cơ quan khác tại UBND huyện Vĩnh Tường có các loại Văn bản , tài liệu gửi như Quyết định , Chỉ thị , Công văn…

    Trong hoạt động hàng năm của cơ quan UBND huyện Vĩnh Tường Văn bản hình thành chưa phải là nhiều nhưng công tác quản lí Văn bản đi được tổ chức rất tốt , đúng quy định của Nhà nước. Công tác quản lí Văn bản được tổ chức tốt ở tất cả các khâu.

    1. Đánh máy in văn bản:

    Để trang bị cho việc đánh máy in Văn bản, Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường đã trang bị 02 máy tính và một máy in . Cơ quan cũng đã có một nhân viên đánh máy chuyên trách . Trong cơ quan đã xây dựng phòng đánh máy riêng.

    Nhân viên đánh máy , nhận Văn bản , kiểm tra lỗi chính tả , rà soát lại bản thảo tay với người soạn thảo , khi thấy không có vấn để gì thì đánh máy nguyên Văn bản đã viết tay và in văn bản . Văn bản khi đã được đánh máy xong và kiểm tra chặt chẽư về thể thức thì được nhân bản để làm thủ tục gửi đến các phòng ban (đối với văn bản ban hanh nội bộ ) và gửi đi các cơ quan khác (đối với Văn bản gửi đi ngoài cơ quan ).

    • Nhận xét:

    + Qua khảo sát tôi thấy công tác đánh máy , in Văn bản để ban hành tại UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành tương đối đúng quy trình .

    +Văn bản được đánh máy đúng, rõ ràng , trình bày đúng kỹ thuật kích cỡ giấy theo qui định của Nhà nước.

    Lề trên 2.5 cm                         Lề dưới 2.5cm

    Lề trái 3,5cm                           Lề phải 2cm

    Và đầy đủ các yếu tố thể thức đảm bảo bí mật của Văn bản đánh máy.

    1. Trình ký

    +Ký Văn bản để ban hành là một khâu quan trọng nó thể hiện tính hiệu lực pháp lý của Văn bản , Văn bản trình ký phải được kiểm tra về thể thức nội dung chặt chẽ.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường việc ký văn bản được tiến hành theo nguyên Văn bản sau khi đã đánh máy , in xong thi Chánh Văn phòng kiểm tra vể thể thức , nội dung Văn bản đã đúng chưa, hoàn chỉnh chưa, rồi trình lên Chủ tịch hoặc các Phó chủ tịch ký theo thẩm quyền đã qui định trong qui chế hoạt động của cơ quan.

    • Nhận xét:

    UBND huyện Vĩnh Tường bên cạnh việc thực hiện đúng đầy đủ các quy định về trình ký theo quy định của Nhà nước còn có quy định riêng về ký Văn bản nên đã giúp cho Chánh Văn phòng sắp xếp Văn bản cần trình ký một cách nhanh chóng , trình ký đúng thẩm quyền , tạo điều kiện cho Văn bản được ban hành đúng quy định .

    1. Công tác đóng dấu Văn bản :

    Văn bản sau khi ký phải được đóng dấu để ban hành .

    Qua khảo sát, tôi thấy việc đóng dấu ban hành Văn bản ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành khá tốt.

    Dấu được giao cho một cán bộ Văn thư chịu trách nhiệm giữ và đóng dấu , dấu chỉ đóng lên những Văn bản được kiểm tra về thể thức , ký đúng thẩm quyền ,dấu được đóng đúng vị trí là 1/3 phần bên trái chữ ký .

    UBND huyện Vĩnh tường sử dụng các loại dấu sau:

    -Dấu quốc huy (dấu tròn ) của HĐND và UBND

    -Dấu văn phòng

    -Dấu chức danh: Dấu chủ tịch , phó chủ tịch , dấu tên chủ tịch, Dấu tên phó chủ tịch…

    -Dấu phục vụ công tác văn thư như: Dấu đến , dấu mật , khẩn , hoả tốc…

    *Nhận xét:

    Dấu được giao cho cán bộ văn thư chịu trách nhiệm giẵ và đóng dấu nên dấu được bảo quản tốt, lau chùi sạch sẽ và việc đóng dấu cũng đúng quy định, đóng dấu rõ ràng , đúng chiều.

    1. Đăng ký văn bản đi:

    Đăng ký Văn bản đi là ghi chép một số điều cần thiết về một Văn bản đi như số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu nội dung Văn bản vào trong những phương tiện đăng kýVăn bản như sổ, máy tính … nhằm quản lý chặt chẽ và tra tìm Văn bản được nhanh chóng.

    Tất cả các công văn đi của UBND huyện Vĩnh Tường , sau khi đã có chữ ký và đóng dấu xong thì được đăng ký vào “ số đăng ký công văn đi ” của cơ quan. Văn bản đăng ký rõ ràng chính xác.

    Văn bản sau khi dược kiểm tra về thể thức, Nhân viên văn thư ghi số. ký hiệu ngày tháng năm lên văn bản rồi tiến hành đăng ký sổ Văn bản được lấy theo năm và theo tên loại Văn bản.

    Do số lượng Văn bản hình thành trong cơ quan ít nên chỉ lập hai sổ là:

    Sổ Đăng ký Văn bản mật đi, sổ đăng ký cho tất cả các loại Văn bản đi.

    Mẫu sổ “Đăng ký văn bản đi ” của UBND huyện Vĩnh Tường theo quy định của Nhà nước (mẫu sổ ở phần phụ lục số 2)

    • Nhận xét :

    Ưu điểm việc đăng kí văn bản đi bằng sổ ở UBND huyện Vĩnh Tường rất dễ làm , các Văn bản được đăng ký vào sổ chính xác , đủ thể thức . Cán bộ Văn thư thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ .

    Nhược điểm : Bên cạnh viẹc dễ làm thì đăng ký Văn bản bằng sổ lại gây khó khăn cho việc tra tìm như :Mất thời gian , tốn công khi cần thiết .

    1. Chuyển giao Văn bản

    Để đảm bảo công việc được giải quyết nhanh chóng hiệu quả , các Văn bản sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền , làm thủ tục gửi đi ngay đến đúng  nơi nhận. Việc gửi Văn bản ở UBND huyện Vĩnh Tường đến các cơ quan hay cá nhân ngoài cơ quan gửi qua đường bưu điện, Văn phòng UBND đã chọn sử dụngu hai laọi phong bì , loại nhỏ có kích thước 13cm x 20cm và loại lớn hơn là 15cm x 25cm phong bì được trình bày theo mẫu rõ ràng, có hai phần:

    +Phần nơi gửi : Được trình bày ở góc trái sát mép trên của phong bì .

    +Phần nơi nhận : Được trình bày ở góc phải sát mép dưới cảu phong bì . Khi làm thủ tục gửi Văn bản , Cán bộ văn thư tiến hành ghi các thông tin vào hai phần trên đầy đủ rõ ràng . Đặc biệt phần nơi nhận , ghi rõ tên , địa chỉ của cơ quan , cá nhân nhận Văn bản theo ý kiến phân phối .

    Đối với những văn bản khẩn được đóng “dấu khẩn “để công tác chuyển được nhanh chóng kịp thời .

    Đối với những Văn bản ban hành mà đối tượng tiếp nhận là các phòng ban trong Uỷ ban thì việc chuyển giao được tiến hành bằng hình thức giao đến tận phòng sau khi Văn bản đã được kiểm tra đầy đủ thủ tục và có chữ ký , con dấu hợp lệ.

    • Nhận xét :  Nhìn chung công tác chuyển giao Văn

    bản “Đi” của UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành nhanh chóng đảm bảo Văn bản gửi đi đúng địa chỉ , đúng thẩm quyền giải quyết công việc , một cách nhanh chóng hiệu qủa , nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước bằng Văn bản.

    1. Quản lý bản lưu văn bản đi:

              Để phục vụ mục đích giải quyết công việc hàng ngày và phục vụ mục đích lâu dài , các Văn bản đi cuả tất cả các cơ quan phải được lưu lại 2 bản : Một bản lưu ở Văn thư, một bản giao cho đơn vị soạn thảo để lập hồ sơ công việc của nhân viên soạn thảo . Các bản lưu này phải được sắp xếp một cách khoa học, dẽ tra tìm.

    Công tác quản lí bản lưu tại UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành như sau:

    Sau khi mỗi văn bản được ban hành , ngoài số Văn bản chuyển theo ý kiến phân phối , Cán bộ Văn thư đều lưu lại hai bản :01 bản để lưu vào hồ sơ công việc của cán bộ đã soạn thảo ra Văn bản , 01 bản lưu ở phòng Văn thư. Hai bản này được đảm bảo đầy đủ về thể thức và nội dung .

    Công tác sắp xếp bản lưu được tiến hành : Văn bản nào được hình thành trước sắp xếp xuống dưới , Văn bản nào hình thành sau sắp lên trên. Việc này tạo điều kiện cho việc tra tìm dễ dàng , nhanh chóng khi cần thiết .

    Trên cơ sở quan sát được tôi thấy công tác quản lí bản lưu UBND huyện được tổ chức rất tốt , đảm bảo các văn bản ban hành ra đều được lưu giữ lại một văn bản để phục vụ cho hoạt động hàng ngày của Uỷ ban.

    3.2 Quản lý văn bản đến :

    ** Khái niệm về văn bản đến:

    Văn bản ( Công văn ) đến là toàn bộ văn bản –Tài liệu do cơ quan nhận được từ nơi khác đến .

    UBND huyện Vĩnh Tường là cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm điều hành và chấp hành ở điọa phương trong quá trình hoạt động Uỷ ban phải nhận một khối lượng văn bản đến khá lớn của các cơ quan chính quỳen cấp trên chỉ đạo hoạt động. Để giải quyết tốt công việc , các văn bản đến đã được tổ chức , quản lí rất chặt chẽ, đảm bảo thông tin ho hoạt động quản lí và bảo quản tài liệu phục vụ cho hoạt động hằng ngày của cơ quan.

    Hằng ngày UBND huyện vĩnh tường phải nhận các loại công văn đến của TW , cơ quan tỉnh , văn bản giao dịch của các huyện bạn và các đơn thư của công dân trong địa bàn huyện. Vì vậy công tác quản lí công văn đi đến được tổ chức rất cụ thể , đúng quy định của Nhà nước đề ra.

    Qua quá trình khảo sát thức  tế, tôi thấy công tác quản lý công văn đến ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành theo trình tự sau:

    1. Tiếp nhận , bóc bì văn bản:

    Qua khảo sát tôi thấy việc tiếp nhận , bóc bì văn bản ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành rất tốt.

    Nhân viên văn thư chịu trách nhiệm tiếp nhận văn bản đến và kiểm tra, phân loại các văn bản đến này.

    Khi nhận được văn bản , Nhân viên Văn thư kiểm tra một cách cẩn thận xem phong bì có bị bóc trước không , kiểm tra xem có đúng Văn bản gửi cho UBND huyện không, số lượng Văn bản có đầy đủ không , có bị rách thủng không. Với những trường hợp có sai sót thì Nhân viên văn thư sẽ báo ngay cho Chánh Văn phòng xử lí kịp thời. Sau khi đã kiểm tra xong thì Nhân viên văn thư tiến hành phân ra hai loại là loại những Văn bản cần đăng ký vào sổ và loại thư từ riêng.

    Việc bóc bì văn bản được tiến hành cẩn thận. Nhân viên Văn thư đã dùng kéo để bóc bì và đảm bảo không mất dấu bưu điện, không làm mất số , kí hiệu đã ghi ngoài bì văn bản.

    Nhân viên văn thư luôn bóc bì những Văn bản có dấu khẩn hay hoả tốc trước để đảm bảo nội dung văn bản được giải quyết kịp thời. Với văn bản mật thì Uỷ ban huyện giao trách nhiệm bóc bì cho Chánh Văn phòng.

    1. Đóng dấu đến và đăng ký văn bản vào sổ:

    Để tạo điều kiện cho việc quản lí Văn bản được chặt chẽ , tất cả công văn đến cơ quan đều được nhân viên Văn thư đóng dấu đến và ghi rõ ràng lên đó các thông tin về số đến, ngày tháng năm đến.

    Số đến là số thứ tự văn bản đến cơ quan, được đánh số từ 01 đến số cuối cùng của tất cả các Văn bản đến Uỷ ban trong một năm. Nhân viên Văn thư thường đóng dấu đến vào dưới phần số và ký kiệu công văn đến.

    Mẫu dấu đến của UBND huyện Vĩnh Tường được trình bày như sau:

    CÔNG VĂN ĐẾN
    Số đến:………..

     

    Ngày…tháng….năm……

     

    Dấu đến có kích thước là : chiều rộng 3cm, chiều dài 5cm.

    Sau khi đóng dấu đến , ghi số , ngày tháng năm đến, Nhân viên văn thư , tiến hành đăng ký văn bản đến vào “ Sổ đăng ký Văn bản đến ” một cách chính xác đầy đủ .

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường đang quản lí Văn bản bằng sổ hàng năm do số lượng văn bản đến không nhiều UBND huyện lập các số đăng ký Văn bản theo hai loai là : Một “ Sổ đăng ký văn bản mật đến ”, một “ Sổ đăng ký cho tất cả các loại văn bản đến” của Uỷ ban.

    Mẫu bìa và ruột sổ đăng ký công văn đến của UBND huyện Vĩnh Tường ( phần mục lục số 1 )

    • Nhận xét :

    Công tác đăng ký văn bản đến bằng sổ ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành khá tốt . Các văn bản đến đều được đăng ký vào sổ , lấy số , ký hiệu rõ ràng đảm bảo cho việc tra tìm về sau.

    Việc đăng ký bằng sổ tương đối dễ làm, Nhân viên Văn thư hầu như không gặp khó khăn gì trong việc đăng ký các thông tin trên văn bản vào sổ.

    1. Trình phối và chuyển giao văn bản đến :

    Tất cả các văn bản đến , sau khi đã được bóc bì , đóng “ Dấu đến” và đăng ký vào sổ để  quản lý, Nhân viên Văn thư sẽ tập hợp lại trình Chánh Văn phòng Uỷ ban xin ý kiến phân phối đến các bộ phận, cá nhân trong cơ quan.

    Sau khi Chánh Văn phòng đã ghi ý kiến phân phối đến các lãnh đạo HĐND và UBND , Nhân viên Văn thư tiến hành đăng ký các thông tin vào cột “ Nơi nhận , người nhận ” rồi trực tiếp chuyển Văn bản đến tất cả các phòng Ban, bộ phận , cá nhân theo ý kiến đã cho.

    Khi chuyển Văn bản đến ai thì Nhân viên Văn thư đến xin chữ ký vào cột “ ký nhận ” để đảm bảo về tính nguyên tắc cũng như để quản lí Văn bản được chặt chẽ đồng thời làm cơ sở để làm tốt công tác kiểm tra , theo dõi việc giải quyết Văn bản.

    1. Tổ chức giải quyết và kiểm tra việc giải quyết văn bản:

              Các văn bản đến UBND huyện Vĩnh Tường đều được tổ chức giải quyết nhanh chóng , khi đã chuyển đến bộ phận có thẩm quyền việc chuyển công văn cũng đảm bảo đúng quy định , đúng địa chỉ của đơn vị , cá nhân…

    Việc kiểm tra theo dõi công tác giải quyết công văn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch cùng với Chánh Văn phòng và nhân viên Văn thư. Nhân viên văn thư luôn quan tâm việc giải quyết văn bản đến cuả các bộ phận , có những chắc trở kịp thời khi văn bản chưa được giải quyết đặc biệt là văn bản có dấu mật hoặc khẩn .Tuy nhiên văn phòng HĐND và UBND huyện chưa có sổ theo dõi giải quyết Văn bản đến mà chỉ nhắc nhở cho nên chưa làm tốt công tác quản lí Văn bản , tổ chức giải quyết Văn bản chưa sát.

    1. Công tác lập hồ sơ và nộp lưu tài liệu :

    Hồ sơ là một tập( hoặc một văn bản) có liên quan với nhau vì một vấn đề, một sự việc hoặc một người , được hình thành trong quá trình giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng nhiệm vụ của cơ quan.

    Lập hồ sơ là quá trình tập hợp các văn bản –Tài liệu hình thành các hồ sơ trong khi giải quyết công việc theo các nguyên tắc , phương pháp nhất định. Lập hồ sơ tốt, sẽ giúp cho cơ quan nâng cao hiệu xuất và chât lượng công việc, đồng thời tạo điều kiện để làm tốt công tác Lưu trữ.

    Theo bản điều lệ ban hành kèm theo Nghị định 142/CP ngày 18/9/1963 của Văn phòng chính phủ về công tác công văn -giấy tờ quy định :” Cán bộ , Nhân viên làm công tác công văn -giấy tờ và cán bộ làm công tác chuyên môn khác nhưng đôi khi có việc liên quan đến công văn giấy tờ đều phải lập hồ sơ công việc mình đã làm”.

    Thực hiện qui định trên , UBND huyện Vĩnh Tường đã quy định : Cứ sau mỗi công việc được giải quyết thì các phòng , Ban chuyên môn , các cá nhân lãnh đạo phải lập hồ sơ công việc của mình. Tuy nhiên chỉ có một số phòng ban làm tốt , nhiều bộ phận khác chưa làm tốt công tác này .

    Các phòng ban đã tiến hành lập hồ sơ như :

    Phòng tư pháp

    Phòng TN-MT

    UBND huyện đã xây dựng được bản danh mục hồ sơ để các phòng, Ban trong Uỷ ban biết được các tài liệu phải lập hồ sơ giúp cho việc lập hồ sơ được tiến hành nhanh chóng , đúng quy định .

    Tuy cơ quan đã có quy định về lập hồ sơ hiện hành nhưng công tác này chưa được thực hiện tốt , một số tài liệu nộp lưu vẫn đang ở trong tình trạng bó gói, chưa được sắp xếp , biên mục rõ ràng .

    Với một số hồ sơ đã được lập thì văn bản được xếp theo thứ tự khoa học, đánh số văn bản cụ thể , đảm bảo thuận tiện khi tra tìm . Các hồ sơ đã được lập vào cuối năm được nộp lưu vào bộ phận Lưu trữ đúng quy định thời gian , tạo điều kiện làm tốt công tác Lưu trữ.

    • Nhận xét:

    Ưu điểm : Với những tài liệu đã được lập hồ sơ, đảm bảo sắp xếp gọn gàng, đánh số thứ tự rõ ràng . Hồ sơ được biên mục cụ thể hoặc tên gọi nên rất dễ tra tìm .

    Nhược điểm :Hầu hết tài liệu trong hoạt động của Uỷ ban nhân dân Huyện chưa được lập hồ sơ , việc này làm ảnh hưởng đến việc thu nhập , bảo quản tài liệu ở tình trạng lộn xộn, lưu trữ khi chưa lập hốơ nên hạn chế việc tổ chức sử dụng tài liệu , khó tìm và gây khó khăn cho công tác chỉnh lý.

    1. Quản lý và sử dụng con dấu.

    Một trong những nội dung cơ bản của công tác Văn thư trong các cơ quan là việc quản lí và sử dụng con dấu đúng theo quy định của Nhà nước vì con dấu là yếu tố quan trọng trong thủ tục Hành chính hiện hành .

    Một văn bản ban hành ngoài đầy đủ các thể thức và khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền vẫn phải có dấu đóng mới có hiệu lực pháp lý .

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường Văn phòng là nơi diễn ra các hoạt động của công tác văn thư cũng như việc quản lí và đóng dấu .

    Nắm được tính chất quan trọng của Con dấu  Cán bộ Văn phòng nói chung là người chịu trách nhiệm quản lý và đóng dấu nói riêng đã thức hiện việc sử dụng bảo quản dấu rất tốt .

    UBND huyện Vĩnh Tường sử dụng hai loại dấu là: Dấu cơ quan có quốc huy và dấu văn phòng và các dấu như : Dấu mật , dấu khẩn, hoả tốc , dấu đến , dấu chức danh của các chủ tịch và các phó chủ tịch, dấu của Chánh văn phòng.

    Dấu được đóng đúng quy định , chỉ đóng lên những văn bản có đầy đủ thông tin và chữ ký hợp lệ , không đóng dấu lên giấy trắng hay những văn bản không đúng thể thức . Dấu được đóng vào 1/3 chữ ký lệch về bên trái , cơ quan dùng mực dấu là mực đỏ để đóng lên văn bản.

    • Nhận xét : Qua quá trình khảo sát thực tế tại UBND huyện tôi thấy công tác quản lí và sử dụng con dấu tại cơ quan như sau:

              Dấu của UBND huyện Vĩnh Tường được bảo quản cẩn thận, lau chùi sạch sẽ , đặt vào ngăn tủ tại cơ quan , có khoá tủ chắc chắn .Dấu chỉ đóng vào những Văn bản có đầy đủ thông tin và chữ ký hợp lệ . Dấu đóng đúng qui định của Nhà nước.

    1. Lập hồ sơ hiện hành

              Tổ chức quản lí công văn giấy tờ trong một cơ quan nhằm phục vụ thông tin kịp thời nhanh chóng , chính xác cho công tác quản lí không những ở khâu quản lí công văn Đi – Đến mà công tác lập hồ sơ hiện hành cũng đóng vai trò hết sức quan trọng .

    Lập hồ sơ hiện hành là khâu cuối cùng trong các nội dung của công tác Văn thư là móc xích nối liền giữa công tác văn thư với công tác Lưu trữ.

    Như chúng ta đã biết trong quá trình giải quyết công việc của một cơ quan, công văn giấy tờ được sản sinh ra có loại có giá trị để giải quyết công việc trước mắt , có loại sau khi giải quyết công việc xong cần giữ lại bảo quản nhằm phục vụ nghiên cứu lâu dài, giữ gìn bí mật nội dung của tài liệu.

    Qua khảo sát tôi thấy : Công tác lập hồ sơ hiện hành tại UBND huyện Vĩnh Tường đảm bảo yêu cầu , tài liệu trong hồ sơ có sự liên quan chặt chẽ với nhau, Văn bản trong hồ sơ chủ yếu là bản gốc nên hồ sơ lập ra có giá trị nghiên cứu và có thể dùng làm bằng chứng pháp lí.Trong quá trình lập hồ sơ thì Cán bộ Văn thư cũng đã biên mục đầy đủ bên trong và bên ngoài bìa hồ sơ.

              Ví dụ:

    • Hồ sơ về việc nâng lương cho Cán bộ công chức năm 2006 gồm :

    + Biên bản họp hội đồng ngày 12/6/2005 về việc xét nâng lương cho Cán bộ công chức năm 2005.

    + Danh sách Cán bộ đề nghị nâng lương đợt 1.

    +07 quyết định nâng lương của từng Cán bộ công  chức

    + Danh sách Cán bộ đề nghị nâng lương đợt 2

    +24 quyết định nâng lương của từng Cán bộ công chức

    Theo đúng quy định của nhà nước sau khi kết thúc công việc một năm , Cán bộ chuyên môn nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan và Cán bộ Lưu trữ tiến hành thu thập bổ xung tài liệu vào Lưu trữ , công việc này được tiến hành theo quy định.

    • Nhận xét: Qua quá trình khảo sát thực tế tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy công tác lập hồ sơ hiện hành được thực hiện khá tốt. Cán bộ Văn thư đã lập danh mục hồ sơ trước khi đưa vào Lưu trữ cơ quan.

    ( Danh mục hồ sơ và mục lục hồ sơ phần phụ lục số 6 và số 7 ).

    II.QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG.

    1. Mô hình văn phòng:

    Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường tên đầy đủ là Văn phòng HĐND điều hành của HĐND –UBND huyện trong việc quản lí Nhà nước ở địa phương.

    UBND Huyện đã bố trí Văn phòng ở vị trí rất thuận tiện cho việc giao dịch cũng như giải quyết tốt các nhiệm vụ khác . Văn phòng được bố trí ở tầng 1 gần cửa ra vào , rất tiện cho việc giải quyết công việc hàng ngày.

    Phòng Văn thư của Văn phòng HĐND và UBND huyện là một phòng khép kín , được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết để tiến hành chuyên môn , trong phòng có 2 bàn làm việc đặt cạnh cửa sổ ra vào , trên bàn có một máy điện thoại, đây là phương tiện thu thập , xử lý thông tin một cách nhanh nhất. là cầu nối thông tin giữa Cán bộ Văn phòng với lãnh đạo Uỷ ban nhân dân.

    Hai tủ đựng tài liệu : Hai chiếc tủ được đặt gọn gàng trong phòng ; à nơi cất giữ , bảo quản an toàn cho khối tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan.

              * Nhân xét:

    Cách bố trí Văn phòng văn thư của UBND huyện Vĩnh Tường theo mô hình khép kín , tạo ra một không gian làm việc yên tĩnh , tập trung cho cán bộ Văn thư , không gây ảnh hưởng đến người khác , đảm bảo tính kín đáo, bí mật của công tác Văn thư.

    Thiết bị Văn phòng hiện đại được sử dụng là máy tính và phục vụ cho việc soạn thảo là chủ yếu .Do điều kiện khách quan mà máy ở đây chưa được nối mạng nên chưa phát huy được hết tính ưu việt của nó ( như theo dõi các thông tin trên mạng để phục vụ cho mục đích quản lý trong cơ quan).

    Nhìn chung đội ngũ Cán bộ Văn phòng có trình độ chuyên môn, có phẩm chất chính trị tốt, có tinh thần trách nhiệm với công việc.

    1. Tổ chức lao động khoa học Văn phòng và trang thiết bị Văn phòng

    Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường gồm có 01 Chánh Văn phòng , 02 phó Chánh Văn phòng và có 23 Nhân viên, trong đó có 19 Nhân viên đã vào biên chế và 06 Nhân viên hợp đồng. Trong đó có 01 Cán bộ Văn thư .

    Sơ đồ tổ chức thiết bị làm việc phòng Văn thư

    của UBND huyện Vĩnh Tường.

     
       
    1. Bàn làm việc (Điện thoại)
    2. Bàn làm việc
    3. Máy tính , máy in , máy fax
    4. Ghế ngồi
    5. Tủ đựng tài liệu
    6. Quạt điện

    III. CÔNG TÁC LƯU TRỮ.

    1.Sự chỉ đạo về công tác Lưu trữ:

    UBND huyện Vĩnh Tường cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương , một lĩnh vực liên quan đến nhiều văn bản , giấy tờ tài liệu. Trong quá trình hoạt động, Uỷ ban nhân dân Huyện đã có khã nhiều tài liệu hình thành, đây là khối tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ huyện.

    Hiện nay, UBND huyện có một kho lưu trữ cơ quan là Chánh Văn phòng. Trong mỗi năm, mỗi nhiệm kỳ hoạt động thì Chủ tịch UBND huyện kết hợp với Chánh Văn phòng ra các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ cũng như nhắc nhở cán bộ lưu trữ làm tốt công tác này . Để bảo quản tốt tài liệu thì cần trang bị thêm các thiết bị cần thiết như: Cặp đựng tài liệu , tủ …

    Đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hay tổ chức các cuộc tập huấn Nghiệp vụ cho Cán bộ nắm vững các khâu Nghiệp vụ như:Chỉnh lý , thu thập , bảo quản , tổ chức sử dụng … có như vậy khối tài liệu Lưu trữ của cơ quan mới được quan tâm đúng mức và phát huy hiệu quả của nó cao hơn , ý nghĩa hơn khi sử dụng chúng vào mục đích khác nhau.

    1. Công tác chỉnh lý khoa học tài liệu Lưu trữ:

    Tài liệu lưu trữ là tài sản quốc gia, chúng ta có thể khai thác xử dụng chúng vào nhiều mục đích khác nhau , đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Hành chúnh Nhà nước . Thế nhưng do nhận thức chưa đúng đắn về vấn đề này nên ở nhiều cơ quan nói chung chưa chú trọng đến công tác Lưu trữ.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác Lưu trữ được quan tâm nhưng cũng chưa thực sự tốt.

    Cơ quan đã tổ chức bảo quản tài liệu nộp lưu một cách cẩn thận , tuy nhiên mới thành lập kho lưu trữ riêng nên một số tài liệu vẫn chưa chỉnh lý vẫn trong tình trạnh bó gói, để lộn xộn . Cơ quan có một cán bộ văn thư kiêm nhiệm Lưu trữ các khâu Nghiệp vụ công tác Lưu trữ như :Thu thập, chỉnh lý , bảo quản , tổ chức sử dụng , giao nộp tài liệu… thực hiện chưa tốt lắm.

    a.Công tác thu thập tài liệu:

    Thu thập, bổ sung nguồn tài liệu vào Lưu trữ là một công việc thường xuyên và tất yếu nhằm hoàn thiện phông Lưu trữ quốc gia. Ở mỗi cơ quan làm tốt công tác thu thập tài liệu sẽ bảo quản được chọn vẹn khối tài liệu có trong hoạt động của cơ quan đó.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác thu thập tài liệu cũng được tiến hành hàng năm vào cuối năm làm việc với các bộ phận Phòng , Ban chuyên môn.

    Cứ đến cuối mỗi năm hoạt động , Chủ tịch UBND huyện kết hợp với Chánh Văn phòng chỉ đạo các phòng , Ban lập hồ sơ công việc của bộ phận mình. Nhằm tạo điều kiện cho công tác thu thập các nguồn tài liệu đó vào bảo quản ở kho Lưu trữ được thuận lợi , hiệu quả, đảm bảo Văn bản , tài liệu được thu thập là có giá trị , phục vụ lâu dài trong hoạt động của Uỷ ban.

    Các loại tài liệu nộp như : Tài liệu quản lý Hành chính Nhà nước, tài liệu tổ chức chính quyền,tổ chức bộ máy cơ quan, tài liệu về phát triển kinh tế , văn hoá, xã hội….

    • Nhận xét :

    Ưu điểm : Công tác thu thập tài liệu ở UBND huyện Vĩnh Tường đã được tiến hành hàng năm nên đã Lưu trữ được khối tài liệu quan trọng. Công tác thu thập đã tạo điều kiện các khâu khác trong Lưu trữ tại cơ quan.

    Nhược điểm : có những tài liệu tiếp nhận vào Lưu trữ còn chưa lập hồ sơ, chất lượng tài liệu nộp chưa cao, vẫn còn tài liệu đã hết giá trị sử dụng được Lưu trữ.

    1. Công tác chỉnh lý tài liệu:

    Chỉnh lý khoa học tài liệu là biện pháp kết hợp nhiều khâu Nghiệp vụ của công tác Lưu trữ như: Lập hồ sơ , phân loại , xác định giá trị , thu thập bổ sung tài liệu… để nhằm tổ chức khoa học , tài liệu của một phông, loại ra những tài liệu hết giá trị , bảo quản những tài liệu quan trọng.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác chỉnh lý khoa học tài liệu cũng được quan tâm , UBND đã có phông lưu trữ riêng đầu tư chi phí cho công tác Lưu trữ.

    Hiện nay , khối tài liệu được Lưu trữ tại cơ quan, còn một số đang ở trong tình trạng bó gói , lộn xộn . Cơ quan chỉ lập hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản cho một số tài liệu , và cũng có bảng thời hạn bảo quản như quy định của Cục Văn thư –Lưu trữ . Đây là tình trạng chung phổ biến ở tất cả các cơ quan, không riêng gì UBND huyện Vĩnh Tường.

    Để công tác chỉnh lý ở các cơ quan nói chung và ở UBND huyện Vĩnh Tường nói riêng được tổ chức đúng quy định thì các cơ quan quản lý Lưu trữ cấp trên cần có chính sách cụ thể và quan tâm hơn nữa nhằm khuyến khích các cơ quan làm tốt công tác này. Đặc biệt là việc đầu tư kinh phí.

    c.Công tác bảo quản tài liệu lưu trữ:

              Với vai trò , ý nghĩa quan trọng của tài liệu lưu trữ , việc thu thập , phân loai , xác định giá trị để đưa chúng vào bảo quản tại các Lưu trữ đã khó , việc bảo quản an toàn tài liệu trong quá trình lưu trữ khỏi các tác nhân phá hoại còn khó khăn , phức tạp hơn.

    Tài liệu Lưu trữ dễ bị phá hoại dưới nhiều yếu tố khách quan như do kho tàng , trang thiết bị , nấm mốc, côn trùng và yếu tố chủ quan do con người gây ra . Để kéo dài tuổi thọ cho tài liệu cần làm tốt công tác bảo quản tài liệu trong các lưu trữ.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác bảo quản tài liệu Lưu trữ cần được quan tâm hơn.

    Hiện nay Uỷ ban nhân dân huyện đã có kho Lưu trữ tài liệu riêng, trong phòng Lưu trữ mới chỉ có giá đựng tài liệu. Tuy chưa thu thập đủ , nhưng tài liệu Lưu trữ ở đây là tài liệu của tất cả các phòng , ban duy chỉ có tài liệu của phòng Tư pháp là bảo quản riêng tại phòng đó.

    Do mới xây dựng được phòng Lưu trữ , chỉ có một cán bộ Văn thư kiêm nghiệm Lưu trữ nên khối tài liệu chưa thực sự được bảo quản tốt . Chỉ có những tài liệu đã được chỉnh lý từ năm trước thì được xếp lên giá, còn một số tài liệu vẫn ở tình trạng chưa chỉnh lý, sắp xếp chưa khoa học gây khó khăn cho tra tìm khi sử dụng.Vì kho lưu trữ của Uỷ ban chưa trang bị được các thiết bị như cứu hoả, quạt thông gió , máy điều hoà… nên tài liệu chưa được bảo quản an toàn khi có sự cố xảy ra hoặc không tránh khỏi tình trạng tài liệu tự hư hỏng trong điều kiện khắc nghiệt ở đây. Tuy nhiên trong điều kiện chưa có đủ chi phí để xây dựng , củng cố cho công tác bảo quản tài liệu thì UBND huyện Vĩnh Tường cũng tận dụng mọi khả năng, biện pháp để bảo quản tốt tài liệu như: Tài liệu luôn được quét dọn, lau chùi sạch sẽ , thoáng mát , tài liệu trước khi đưa vào lưu trữ luôn được xử lý sạch , khô.

    d.Công tác tổ chức khai thác sử dụng Tài liệu Lưu trữ:

    Qua khảo sát thực tế, tôi nhận thấy tổ chức sử dụng tài liệu tại Uỷ ban huyện Vĩnh Tường tổ chức theo hình thức cho mượn , Cán bộ cần sử dụng tài liệu để nghiên cứu thì đến phòng mượn tài liệu , nghiên cứu tại phòng hoặc phô tô mang về nhà . Ở đây chưa xây dựng được phòng đọc riêng và cũng chưa có các cuộc triển lãm tài liệu do đó hiệu quả công tác này chưa cao.

    Hiện nay Lưu trữ huyện đang mở, phục vụ cho nhu cầu sử dụng , sử dụng tài liệu vào hoạt động hàng ngày của UBND huyện. Đối tượng nghiên cứu tài liệu ở đây là Cán bộ chuyên môn trong Uỷ ban và cũng chỉ nghiên cứu được một khối lượng nhất định.

    Do Cán bộ Văn thư kiêm nhiệm Lưu trữ nên tài liệu chưa được xác định giá trị , chưa thể đưa ra công bố giới thiệu .Do chưa có công cụ tra cứu khoa học nên việc tra tìm tài liêu cũng gặp  nhiều khó khăn.

    Tuy công tác tổ chức sử dụng tài liệu tại UBND huyện chưa được quy mô nhưng khối tài liệu đưa ra nghiên cứu đều là những tài liệu có giá trị và phục vụ thiết thực cho công việc hàng ngày của cơ quan.

    Để khai thác sử dụng tài liệu được nhiều hơn, UBND huyện đang từng bước tổ chức lại công tác Lưu trữ nói chung và quan tâm đến khâu tổ chức sử dụng nói riêng, cụ thể như xây dựng phòng đọc riêng, kho bảo quản và sử dụng tài liệu.

    e.Công tác giao nộp tài liệu :

    Công tác giao nộp tài liệu vào Lưu trữ cơ quan là công tác mà sau mỗi năm làm việc các đơn vị trong cơ quan phải lập hồ sơ công việc mình đã làm xong, để đưa vào Lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan , tạo nguồn nộp lưu cho Lưu trữ lịch sử sau 5 năm sau. Đây là hình thức thu thập tài liệu Lưu trữ , nhằm Lưu trữ những tài liệu quý giá phục vụ mục đích lâu dài.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác nộp tài liệu được tiến hành sau mỗi năm làm việc và khi nôi dung trong Văn bản, tài liệu được giải quyết xong.

    Cứ đến cuối năm bộ phận Lưu trữ huyện tiếp tục tiếp nhận tất cả tài liệu của các phòng chuyên môn như sau:

    Tài liệu về Văn hoáv- Xã hội

    Tài liệu về lĩnh vực kinh tế

    Tài liệu về Địa chính – Quản lý đất đai

    Toàn bộ khối tài liệu này được đưa vào lưu trữ huyện. Tại đây , tài liệu được bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng theo nhu cầu khác nhau của cơ quan.

    UBND huyện đã xây dựng bản danh mục hồ sơ , tài liệu nộp lưu để các Phòng, Ban chuyên môn nắm bắt được những hồ sơ tài liệu cần được lập và đem vào nộp lưu , tạo điều kiện cho công tác giao nộp tài liệu được nhanh chóng, thuận lợi.

    Sau khi công tác nộp lưu tiến hành xong, bộ phận Lưu trữ huyện viết báo cáo lên lưu trữ tỉnh để Lưu trữ cấp trên được biết.

    Nhìn chung, các tài liệu nộp được lập hồ sơ theo công việc, tài liệu thu thập tương đối đầy đủ chọn vẹn. Tuy nhiên , bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề chưa tốt trong công tác này như: Các hồ sơ chưa được biên mục một cách cụ thể, gây khó khăn cho tra tìm.

    1. Tình hình ứng dụng tin học vào công tác Lưu trữ:

    Để nâng cao hiệu quả công việc , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, UBND huyện Vĩnh Tường đã luôn chú trọng quan tâm đến việc áp dụng Khoa học – Công nghệ nói chung và công nghệ Tin học nói riêng vào các lĩnh vực hoạt động của mình nhằm giúp cho quá trình giải quyết công việc nhanh chóng kịp thời , theo kịp thời đại,

    Trong công tác Lưu trữ , UBND huyện cũng đã có sử dụng Tin học vào một số khâu như : Quản lý tài liệu lưu trữ bằng máy tính . Tuy nhiên do máy chưa nối mạng nên chưa khai thác được thông tin phong phú trên mạng để phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước nói chung và thông tin về Lưu trữ tài liệu nói riêng, chưa tổ chức Lưu trữ tài liệu trên mạng.

    UBND huyện Vĩnh Tường cần thu hút được sự đầu tư của cơ quan cấp trên cho lĩnh vực này . Nhằm đưa công nghệ tin học vapò phục vụ thiết thực hơn nữa cho hoạt động của cơ quan cũng như công tác Lưu trữ để công tác này ngày một hiện đại hoá.

     

    CHƯƠNG III : THU HOẠCH BẢN THÂN

    I.THU HOẠCH CỦA BẢN THÂN :

    Sau 7 tuần thực tập tại UBND Huyện Vĩnh Tường , tuy trong thời gian không nhiều , song đợt thực tập đã mang lại cho tôi nhiều điều bổ ích, nhiều kết quả khả quan trong chuyên nghành Văn thư – Lưu trữ .

    Đợt thực tập đã cho tôi có cơ hội học hỏi kiến thức thực tế, bổ sung cho phần lý luận , học hỏi phong cách làm việc của một cán bộ Văn phòng , tự hoàn thiện mình trong công tác chuyên môn để có thể trở thành một Cán bộ chuyên trách Văn thư – Lưu trữ thực thụ trong tương lai.

    Trước hết , đợt thực tập tạo cho tôi điều kiện xâm nhập thực tế, làm quen và cụ thể hoá những phần lý luận đã học. Tuy thời gian ngắn nhưng tôi đã được thực hành khá đầy đủ các khâu Nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ đặt ra trong đề cương như:

    -Về văn thư:

    + Chuyển giao công văn

    + Đóng dấu

    `        + Tiếp nhận , đăng kí văn bản đi – đến

    +Trực điện thoại

    -Về lưu trữ:

    + Phân loại, sắp xếp tài liệu

    + Chỉnh lí tài liệu

    Qua thời gian thực tập đã cho tôi thấy giữa lý luận và thực tiễn tuy có sự khác nhau , nhưng luôn bổ xung cho nhau. Để làm tốt công tác Văn thư – Lưu trữ không chỉ cần một cơ sở lý luận vững chắc mà còn cần một kiến thức thực tế sâu rộng, nắm rõ tình hình thực tế chức năng hoạt động của mỗi cơ quan, áp dụng lý luận một cách sáng tạo , linh hoạt , không rập khuân, có như thế công tác Văn thư – Lưu trữ ở mỗi cơ quan mới thực sự được tổ chức tốt , hiệu quả.

    Về lý luận cần có của Cán bộ Văn thư – Lưu trữ đó là: Nắm chắc các khâu Nghiệp vụ chuyên môn, có kỹ năng thực hành một cách thành thạo các bước như:

    Về văn thư gồm: Soạn thảo , quản lý Văn bản Đi – Đến , đóng dấu…

    Về Lưu trữ gồm : Xây dựng bản lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông, phân loại sắp xếp, chỉnh lý tài liệu.

    Điều quan trọng là mỗi Cán bộ Văn thư – Lưu trữ cần rèn luyện cho mình đó là : Một phẩm chất chính trị tốt , có lập trường tư tưởng vững vàng , tin tưởng vào đường lối chính sách của Đảng , cuả Nhà nước vì đây là công việc liên quan đến bí mật quốc gia. Bên cạnh đó tôi nhận thấy rằng để trở thành một Cán bộ Văn thư – Lưu trữ thực thụ cần có một kiến thức sâu rộng kết hợp với một phong cách làm việc nhanh nhẹn, tận tuỵ , tinh thần trách nhiệm cao, quyết đoán và sáng tạo các khâu Nghiệp vụ … và tất nhiên rất cần tính thận trọng, bí mật , ngăn nắp gọn gàng , cần khéo léo tế nhị trong giao tiếp ứng xử vì công việc đòi hỏi người Cán bộ phải tiếp xúc với nhiều đối tượng, nhất là khách đến cơ quan giao dịch .

    Trên đây là những thu hoạch của bản thân tôi qua đợt thực tập , đây thực sự là những gặt hái không nhỏ giúp tôi tự hoàn thiện mình trong công tác chuyên môn.

    II. NHẬN XÉT , KIẾN NGHỊ.

    1.Nhận xét :

    Qua khảo sát thực tế, kết hợp vận dụng lý thuyết đã học tôi có một số nhận xét về công tác Văn thư – Lưu trữ tại UBND huyện Vĩnh Tường như sau:

    Công tác văn thư tại UBND huyện Vĩnh Tường có những ưu nhược điểm sau:

    1. a) Công tác soạn thảo văn bản tại UBND Huyện được thực hiện tương đối tốt, các văn bản ban hành đúng quy trình, thủ tục ban hành một văn bản. Các văn bản có đầy đủ các yếu tố thể thức, có hiệu lực pháp lý cao, thông tin trong văn bản được bảo đảm an toàn, bí mật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết công việc.
    2. b) Quản lý văn bản đi

    Tại UBND Huyện Vĩnh Tường việc quản lý văn bản đi có những ưu điểm, nhược điểm sau.

    * Ưu điểm: Trong hoạt động của cơ quan công tác quản lý văn bản đi được tổ chức rất tốt đúng quy định của Nhà nước, công tác quản lý văn bản được tổ chức tốt ở tất cả các khâu đánh máy, in văn bản, trình ký, công tác đóng dấu.

    Việc đăng ký văn bản đi của UBND huyện Vĩnh Tường được cán bộ văn thư đăng ký bằng sổ đăng ký văn bản đi.

    Qua khảo sát tôi thấy UBND huyện Vĩnh Tường đã căn cứ vào số lượng ban hành văn bản trong một năm từ 2000 đến 5000 văn bản mà lập các loại sổ:

    – Sổ đăng ký văn bản vi phạm pháp luật

    – Sổ đăng ký văn bản hành chính có tên gọi

    – Sổ đăng ký công văn

    Các loại sổ trên được lập theo năm, mỗi năm dùng 1 quyển riêng, số thứ tự được đánh từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của năm. Việc đăng ký văn bản đi được tiến hành thường xuyên theo từng ngày.

    Công việc đăng ký văn bản đi ở UBND huyện Vĩnh Tường được đăng ký vào sổ chính xác đủ thể thức tạo điều kiện thuận lợi cho công việc được giải quyết nhanh chóng.

    * Nhược điểm:

    Tuy nhiên việc đăng ký văn bản đi của UBND huyện Vĩnh Tường còn tồn tại một số hạn chế gây khó khăn cho việc tra tìm tài liệu mất thời gian tốn công sức khi cần thiết. Bên cạnh đó cán bộ văn thư chưa lập được sổ chuyển giao văn bản đi gây khó khăn cho việc quản lý văn bản.

    1. c) Quản lý văn bản đến

    Qua khảo sát tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy việc quản lý văn bản đến có những ưu, nhược điểm sau:

    * Ưu điểm: Tất cả các văn bản đến cơ quan đều được tập trung vào một đầu mối thống nhất đó là bộ phận văn thư, tất cả các khâu của quản lý văn bản đến như tiếp nhận, bóc bì văn bản đến, giải quyết theo dõi, giải quyết văn bản đều được thực hiện tương đối tốt theo đúng quy định của Nhà nước.

    Tất cả các văn bản đến đều được đăng ký bằng sổ đăng ký văn bản đến. Cán bộ văn thư tại cơ quan căn cứ vào số lượng văn bản đến hàng năm từ 2000 đến 5000 văn bản một năm mà lập 3 loại sổ:

    – Sổ đăng ký văn bản của các bộ, ngành TW

    – Sổ đăng ký văn bản của các cơ quan, tổ chức khác

    – Nhìn chung công tác đăng ký văn bản đến bằng sổ của UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành khá tốt theo đúng quy định của Nhà nước. Các văn bản đến đều được đăng ký vào sổ, lấy số, ký hiệu rõ ràng đảm bảo cho việc tra tìm về sau.

    * Nhược điểm:

    Tuy nhiên công tác đăng ký văn bản đến của UBND huyện Vĩnh Tường còn một số hạn chế. Chưa lập được sổ theo dõi giải quyết văn bản đến mà chỉ nhắc nhở cho nên chưa làm tốt công tác quản lý văn bản, tổ chức giải quyết văn bản chưa sát sao.

    1. d) Quản lý và sử dụng con dấu

    Qua quá trình thực tập tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy công tác quản lý sử dụng con dấu được tiến hành rất tốt, dấu được cán bộ văn thư bảo quản chặt chẽ, cẩn thận, được lau chùi sạch sẽ và được đặt vào ngăn tủ sau khi đã sử dụng xong. Dấu chỉ được đóng lên những văn bản có đầy đủ thông tin và chữ ký hợp lệ. Dấu đóng lên một phần ba chữ ký về bên trái.

    Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng con dấu tại UBND còn tồn tại một số hạn chế là do ý thức, tinh thần làm việc của cán bộ văn thư nên nhiều văn bản dấu đóng bị nhoè, bị mờ.

    – Về chất lượng Cán bộ:

    UBND huyện đã có một Cán bộ Văn thư có trình độ chuyên môn cao nên các khâu nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ được tiến hành hiệu quả .

    Cán bộ văn phòng có phẩm chất chính trị tốt ( Chánh văn phòng, phó phòng đều là đảng viên), có tinh thần trách nhiệm với công việc cao, được đào tạo qua lớp nghiệp vụ văn phòng nên không chỉ lãnh đạo tốt công tác Văn thư – Lưu trữ mà còn làm tốt công tác ngoại giao, tiếp khách, giúp lãnh đạo khi cần thiết.

    – Về sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo UBND : UBND huyện luô có các kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn công tác Văn thư – Lưu trữ như đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho các Cán bộ thông qua các hội nghị tổng kết hoặc tập huấn về công tác Văn thư – Lưu trữ đưa Cán bộ đi tập huấn ở cấp tỉnh.

    – Về trang thiết bị

    UBND huyện đã trang bị được các thiết bị văn phòng hiện đaị như máy tính , máy in , tủ đựng tài liệu …

    Nhược điểm của công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị Văn phòng của UBND huyện Vĩnh Tường :

    Trong công tác văn thư , một số hạn chế phổ biến ở tất cả các cơ quan nói chung và UBND huyện Vĩnh Tường nói riêng là toàn bộ văn bản – Tài liệu trong quá trình hoạt động chưa lập hồ sơ hoàn chỉnh. Vì vậy tài liệu nộp lưu của các phòng, ban khi nộp lưu đang trong tình trạng bó gói , gây khó khăn lớn cho công tác Lưu trữ.

    1. d) Nhược điểm của công tác lưu trữ tại UBND huyện Vĩnh Tường

    UBND huyện Vĩnh Tường chưa bố trí được một cán bộ chuyên trách làm công tác Lưu trữ. Cán bộ lưu trữ hiện nay là do cán bộ Văn thư kiêm nhiệm. Vì vậy mà công tác Lưu trữ tại UBND huyện còn nhiều hạn chế.

    Chưa thu hồi được tài liệu đến thời hạn nộp lưu về lưu trữ , tài liệu vẫn bị phân tán nằm rải rác ở các phòng , ban chuyên môn . Một số tài liệu đã thu hồi thì cán bộ lưu trữ chưa tiến hành được các khâu nghiệp vụ phân loại, xác định giá trị, chỉnh lý tài liệu. Vì vậy phần lớn tài liệu vẫn ở trong tình trạng bó gói lộn xộn gây khó khăn cho việc tra tìm , khai thác sử dụng tài liệu.

    Kho lưu trữ của UBND huyện Vĩnh Tường là một kho lưu trữ địa phương vì vậy còn thiếu một số trang thiết bị bảo quản như: Cặp, giá đựng tài liệu ,bình ôxi , quạt thông gió… nên chưa đáp ứng và phục vụ được việc thu hồi tài liệu, bảo quản tài liệu.

    Tuy UBND đã có những trang thiết bị kỹ thuật cho Văn phòng, nhưng những trang thiết bị này còn thiếu một số thiết bị như : máy fax, máy phôtô do sử dụng lâu nên một số máy như máy phôtô bị hỏng vì quá cũ.

    1. Một số đề xuất kiến nghị:

    Qua khảo sát thực tế tôi thấy để làm tốt công tác Văn thư – Lưu trữ, Quản trị văn phòng ở UBND huyện Vĩnh Tường cần làm tốt một số công việc sau:

    Lãnh đạo UBND huyện cần quan tâm sát sao hơn nữa đến công tác văn thư –lưu trữ cơ quan. Ban hành các chủ chương , hướng dẫn về nghiệp vụ công tác này một cách cụ thể , sâu sát hơn. Tổ chức đưa Cán bộ đi tập huấn ở cấp trên chú trọng đào tạo , bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ Văn thư – Lưu trữ , cần thu hút sự đầu tư của cấp trên cho công tác này.

    Hàng năm cần tổ chức công tác kiểm tra thực hiện công tác của cán bộ Văn thư – Lưu trữ và kiểm tra việc lập hồ sơ công việc đối với các phòng, ban trong cơ quan cần ban hành các văn bản hướng dẫn , đôn đốc xây dựng đề án nhằm đưa công tác Văn thư- Lưu trữ đi vào hoạt động có nề nếp, hiệu quả.

    Thường xuyên tổ chức các cuộc sơ kết, tổng kết giữa năm , cuối năm về công tác Văn thư – Lưu trữ để rút ra những kinh nghiệm , đánh giá những việc đã làm được , những việc chưa làm được để có kế hoạch khen thưởng biểu dương những cá nhân , phòng ban có thành tích cao và đưa những giải pháp khắc phục những hình thức sử lý nghiêm khắc đối với cá nhân, phòng ban vi phạm góp phần nâng cao năng lực và trách nhiệm cuả mỗi cán bộ.

    Lãnh đạo UBND huyện đôn đốc kiểm tra thường xuyên các phòng, ban lập hồ sơ khi công việc được giải quyết xong đưa vào lưu trữ , tạo điều kiện làm tốt công tác lưu trữ.

    Ngoài ra lãnh đạo UBND huyện tiến hành lập kế hoạch ban hành quyết định thu hồi hết số tài liệu đến thời hạn nộp lưu đang tồn tại trong các phòng, ban đưa vào lưu trữ lịch sử huyện cần có những biện pháp để việc nộp lưu tài liệu của các phòng ban theo đúng quy định nộp lưu cuả Nhà nước.

    Đối với những tài liệu đã thu hồi thì cần bố trí cán bộ chuyên trách lưu trữ tiến hành phân loại xác định giá trị, chỉnh lý, bố trí nơi bảo quản để công tác lưu trữ được quy củ, việc tra tìm khai thác sử dụng tài liệu được hiệu quả cần xây dựng phòng đọc lưu trữ riêng.

    Cần trang bị thêm các thiết bị văn phòng hiện đại như máy fax , mua thêm một số máy phôtô… phục vụ công tác văn thư . Kho lưu trữ huyện cần được trang bị các thiết bị bảo quản tài liệu như: cặp, hộp , giá đựng tài liệu , bình ôxi, quạt thông gió, và các biện pháp chống ẩm, chống mốc nhằm bảo vệ an toàn tài liệu và xử lý kịp thời mọi tình huống xẩy ra với tài liệu.

    Đưa công nghệ tin học vào phục vụ công tác văn thư – lưu trữ nhiều hơn để công tác này được tiến hành nhanh chóng, chính xác , kịp thời , bí mật và hiện đại đáp ứng được nhu cầu đoi hỏi ngày càng cao.

    C. KẾT LUẬN

    Thực tập tốt nghiệp là khâu kế tiếp sau quá trình tiếp thu lý thuyết trên lớp ở hầu hết các trường . Tất cả các trường ĐH,CĐ, THCN đều tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp .

    Có thể nói đây là phương châm đào tạo hiệu quả kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa lý luận và thực tiễn của Bộ Giáo dục.

    Thực hiện phương châm trên, trường ĐT,BD CBCC ngành GTVT đã tổ chức đợt thực tập trong 7 tuần cho học sinh các nghành Văn thư – Lưu trữ , kế toán…

    Được sự đồng ý của Nhà trường và sự tiếp nhận của UBND huyện Vĩnh Tường, tôi đã thực hiện đợt thực tập với chuyên nghành Văn thư – Lưu trữ .

    Tuy thời gian thực tập không nhiều nhưng nó thực sự có ý nghĩa đối với bản thân tôi, nó đã giúp tôi trưởng thành hơn rất nhiều. Đó là cơ hội cho tôi và các bạn có điều kiện xâm nhập thực tế, làm quen với chuyên môn và cụ thể hoá phần lý thuyết đã học. Có thể nói đợt thực tập đã giúp tôi hiểu sâu hơn về chuyên nghành của mình là Văn thư- Lưu trữ . Từ đó thấy được tầm quan trọng trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước ở các cơ quan từ đó tôi ý thức được rằng trách nhiệm của Cán bộ Văn thư- Lưu trữ trẻ như tôi là rất lớn. Đặc biệt khi nhà nước đang có chính sách quản lý Hành chính “một cửa”, khi công tác Lưu trữ trong các cơ quan có nhiều bất cập, cần khắc phục nhằm đưa công tác này phát triển đi lên với tầm quan trọng của nó .

    Đợt thực tập diễn ra rất thuận lợi, tôi đã thực hành được các khâu nghiệp vụ trong đề cương một cách thuận lợi. Bên cạnh đó tôi đã có thêm được những kinh nghiệm quý báu, rèn luyện tác phong làm việc của cán bộ  Văn phòng là nhanh nhẹn, tự tin và khéo léo, tự chau dồi kiến thức chuyên môn để thành công trong công tác sau này .

    Để hoàn thành được báo cáo , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo chuyên nghành cũng như các thầy , cô trong khoa quản lý Nhà nước và Nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có một môi trường học tập tốt, hoàn thành phần tiếp thu lý thuyết trên lớp, làm nền tảng cho đợt thực tập này.

    Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cấp lãnh đạo đến cán bộ văn phòng cùng các ban nghành khác tại UBND huyện Vĩnh Tường đã tạo điều kịên giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập. Nhờ sự quan tâm , giúp đỡ tận tình sâu sắc của cơ quan tôi đã gặt hái được nhiều kết quả cũng như hoàn thành báo cáo một cách thuận lợi.

    Trong quá trình thực tập tại cơ quan chắc chắn tôi còn không khỏi bỡ ngỡ rất mong được sự góp ý kiến của quý cơ quan.

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp là thành quả sau thời gian dài học lý thuyết và sau khi thực hiện đợt thực tập. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng với sự hướng dẫn tận tình của chị Hoàng thị Loan cán bộ văn thư. Song do kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo của tôi không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo chuyên nghành và các thầy cô trong khoa Quản lý Nhà nước cùng nhà trường .

    Xin chân thành cảm ơn!

                                                   


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-t%E1%BA%A1i-CHI-NHA%CC%81NH-C%C3%94NG-TY-TNHH-M%C3%94%CC%A3T-THA%CC%80NH-VI%C3%8AN-HA%CC%80-THA%CC%80NH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH

    LỜI CẢM ƠN

    Để hoàn thánh bài báo cáo tốt nghiệp này là kết quả của sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Khoa Thương Mại Du Lịch – Trường Đại Học Công Nghiệp TP. HCM cùng với sự quân tâm chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị tại chi nhánh  Công Ty TNHH Một Thành Viên Hà Thành.

    Trong thời gian qua, ở trường tôi đã nhận được sự giúp đỡ dìu dắt của quý thầy cô Khoa Thương Mại Du Lịch. Thầy Cô đã đem đến cho tôi hành trang để bước vào cuộc sống. Ở công ty thực tập tôi có điều kiện được tiếp xúc với thực tế, trao dồi kinh nghiệm sống, kinh nghiệm làm việc cho bản thân, tất cả những điều ấy đều nhờ sự quan tâm từ ban lãnh đạo, cô chú và các anh chị ở chi nhánh công ty.

    Qua đây, cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Khoa Thương Mại – Trường Đại Học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh đặc biệt thầy Nguyễn Viết Bằng người đã hướng dẫn tôi hoàn thành bài báo cáo này, cùng với lòng biết ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo, cô chú anh chị ở Chi Nhánh Công Ty TNHH Một Thành Viên Hà Thành.

    Trong bài báo cáo, không thể không có sai sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và quý công ty.

    Xin chân thành cảm ơn!

    LỜI MỞ ĐẦU.

    Sau thời gian 4 tháng thực tập tại đây, em đã hoàn thành “Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH” với:

    • Mục đích của bài báo cáo.

    Bài báo cáo được thực hiện với mục đích tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh doanh tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty.

    • Đối tượng báo cáo.

    Đối tượng của bài báo cáo là tình hình hoạt động của CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH qua các năm 2009-2011.

    • Phạm vi báo cáo.

    Về không gian: Các hoạt động tại công ty CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH .

    Về thời gian: từ năm 2009 đến 2011.

    • Phương pháp báo cáo.

    Bài báo cáo sử dụng các phương pháp báo cáo như: phương pháp so sánh đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm, phương pháp tổng hợp – phân tích, thống kê…

    Bên cạnh đó, báo cáo cũng sử dụng phối hợp nhiều phương pháp, đó là phương pháp định tính và định lượng để thực hiện báo cáo, phương pháp thu thập dự liệu và thông tin từ sổ sách các phòng ban của công ty – đây là phần số liệu chủ yếu phục vụ cho việc làm báo cáo, xử lý các thông tin đã thu thập được bằng những kiến thức đã học.

    • Kết cấu báo cáo.

    Với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Viết Bằng, khoa Thương mại – Du lịch trường Đại Học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh và các anh chị trong CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng vào thực tế. Qua thời gian thực tập em đã tìm hiểu về những hoạt động của công ty và hoàn thành bài báo cáo với nội dung gồm 3 phần:

    + Phần 1: Thực trạng hoạt động của chi nhánh công ty TNHH một thành viên Hà Thành.

    + Phần 2:Một số nhận xét và ý kiến đề xuất đối với chi nhánh công ty TNHH một thành viên Hà Thành.

    + Phần 3:Những kiến thức và kinh nghiệm thu được trong quá trình thực tập.

     

    PHẦN1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH.

    1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.

    1.1.1.   Tên, trụ sở và lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

    Tên: Công ty Hà Thành – Bộ Quốc Phòng.

    Tên giao dịch quốc tế: HA THANH COMPANY

    Trụ sở chính đặt tại: 99 Lê Duẩn, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

    Điện thoại: 04 7320644

    Fax: 047320646

    Mã số thuế: 0100108529

    Website: http://www.cktqp.gov.vn

    Tổng số vốn ban đầu được cấp: 4.053.000.000 đồng.

    Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

    Sản xuất kinh doanh hàng may, đồ gỗ, lâm sản, gốm sứ mỹ nghệ, các loại tinh dầu, bao bì, nhựa, thực phẩm, đại lý bán hàng.

    Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, nguyên liệu, hàng tiêu dùng phục vụ sản xuất của công ty.

    Sản xuất sản phẩm cơ khí.

    Sản phẩm truyền thống:

    Sản xuất kinh doanh hàng may, đồ gỗ, lâm sản, gốm sứ mỹ nghệ, các loại tinh dầu, bao bì, nhựa, thực phẩm, đại lý bán hàng, xuất nhập khẩu.

    Sản phẩm truyền thống:

    Sản xuất kinh doanh hàng may, đồ gỗ, lâm sản, gốm sứ mỹ nghệ, các loại tinh dầu, bao bì, nhựa, thực phẩm, đại lý bán hàng, xuất nhập khẩu.

    1.1.2.   Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hà Thành.

    Lúc ban đầu khi vừa mới được thành lập công ty mang tên công ty Thăng Long chính thức thành lập theo quyết định 406/QĐQP ngày 07/05/1994, chịu sự điều hành trực tiếp của Bộ Tư Lệnh Quân Khu Thủ Đô (Bộ Quốc Phòng). Và căn cứ vào quyết định số : 245/2003-QĐ-BQP ngày 29/09/2003 của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng về việc trao đổi tên công ty Thăng Long thành công ty Hà Thành thuộc Quân Khu Thủ Đô.

    • Công ty Hà Thành được thành lập do sự sáp nhập của các doanh nghiệp:
    • CÔNG TY THĂNG LONG
    • CÔNG TY LONG GIANG
    • XÍ NGHIỆP 99
    • XÍ NGHIỆP GỐM SỨ MĨ NGHỆ
    • XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ 81
    • XÍ NGHIỆP 56
    • Với mong muốn mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng kinh doanh mới, công ty đã mạnh dạn mở thêm 2 chi nhánh nữa là:
    • Chi nhánh tại Quảng Ninh: 45 Trần Hưng Đạo, TP Quảng Ninh.

    Thành lập ngày 01/01/1996

    Công ty Hà Thành là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán độc lập, có tài khoản tại Ngân Hàng, có con dấu riêng và có giấy phép hoạt động kinh doanh chủ yếu ở lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu.

    1.1.3.   Chức năng và nhiệm vụ.

    • Chức năng.

    Là doanh nghiệp quân đội làm kinh tế thời bình, tận dụng cơ sở sản xuất sẵn có để sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên quốc phòng, góp phần đem lại lợi ích cho toàn xã hội.

    • Nhiệm vụ.

    Hoạt động chính của công ty là kinh doanh mua bán , xuất nhập khẩu trong và ngoài nước.

    Xuất khẩu: Các mặt hàng nông sản, kinh doanh may mặc, đồ gỗ, hàng mỹ nghệ, gốm sứ, hàng tiêu dùng, hàng nhựa, lắp ráp xe máy, đại lý bán hàng dịch vụ khách sạn và bán hàng tại khách sạn…

    Nhập khẩu: Các loại xe máy móc phục vụ cho nông nghiệp, các loại công cụ phục vụ cho sản xuất, xây dựng, các loại xe máy, xe tải xe chuyên dụng…

    Đến năm 1997, do nhu cầu mở rộng thị trường cùng với việc mở rộng quan hệ ngoại giaohợp tác trao đổi với các bạn hàng trong và ngoài nước cộng với chủ trương mở rộng quy mô hoạt động chuẩn bị một bước phát triển mới trong tương lai, công ty Hà Thành đã đăng ký mở rộng thêm một số ngành nghề kinh doanh sau:

    Theo giấy đăng ký mở rộng kinh doanh ngày mùng 7/1/1997 các mặt hàng được bổ sung như sau: vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, thiết bị tin học, đồ điện.

    Theo giấy mở rộng đăng ký kinh doanh ngày 15/05/1997 các mặt hàng được bổ sung như sau: vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng, nguyên vật liệu sản xuất, nệm Mouse, kinh doanh chất đốt.

    1.1.4.   Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty.

    • Sơ đồ bộ máy quản lý.

    Công ty Hà Thành chịu sự quản lý của Bộ Tư Lệnh Quân Khu Thủ Đô. Bộ máy tổ chức văn phòng của công ty có 60 nhân viên với 2 chi nhánh ( Thành Phố Hồ Chí Minh và Quảng Ninh.)

    PHÓ GIÁM ĐỐC
    PHÒNG KINH DOANH XNK
    PHÒNG TIẾP THỊ ĐẦU TƯ
    PHÒNG KẾ TOÁN
    CHI NHÁNH TẠI TP. CHM
    CHI NHÁNH TẠI QUẢNG NINH
     

     

    GIÁM ĐỐC

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
    • Giám đốc:

    Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, có quyền quyết định mọi hoạt động và có trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh.Giám đốc là người giữ vai trò chỉ huy với chức trách quản lý, sử dụng toàn bộ vốn, đất đai, nhân lực và các nguồn lực của công ty

    • Phó Giám Đốc

    Trợ lý cho Giám Đốc trong việc điều hành tổ chức quản lý quá trình hoạt động của công ty , lập kế hoạch kinh doanh, phụ trách lĩnh vực công tác kinh doanh, hành chính, quản trị, đời sống. Điều phối lao động và duy trì kĩ thuật cho toàn công ty. Đồng thời tổ chức sắp xếp bố trí hợp lý lực lượng lao động. Đề suất và tham gia bồi dưỡng về năng lực cho nhân viên. Khi Giám Đốc vắng mặt , ủy quyền cho Phó Giám Đốc chỉ huy điều hành mọi hoạt động của công ty.

    • Phòng Kế toán:
    • Có nhiệm vụ sử dụng và quản lý vốn một cách hiệu quả, cân đối nguồn vốn phù hợp với chế độ, nhu cầu hoạt động kinh doanh, sản xuất của công ty.
    • Tổ chức hạch toán công ty, theo dõi và thực hiện các chức năng thanh toán tài chính theo định kỳ.
    • Thực hiện công tác ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính theo định kỳ.
    • Tổ chức kinh doanh và thu hồi công nợ kịp thời.
    • Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình tài chính của công ty cho ban lãnh đạo hàng tháng và định kỳ.
    • Phòng Tiếp Thị Đầu Tư:
    • Chuyên về khảo sát nghiên cứu thị trường có thể nắm bắt được những thay đổi trên thị trường về kinh doanh và đầu tư.
    • Cung cấp những thông tin cần thiết về thị trường cho các chi nhánh biết và đề ra các phương hướng chiến lược kinh doanh cho từng thời kì, từng giai đoạn cụ thể.
    • Các chi nhánh:
    • Thực hiện chức năng xuất nhập khẩu theo chức năng và quyền hạn được giao.

     

     

    1.2. Giới thiệu chung về Chi nhánh công ty Hà Thành tại TP.HCM.

    1.2.1.   Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh công ty Hà Thành.

    Sau một thời gian hoạt động do lượng giao dịch ngày càng tăng đặc biệt là các bạn hàng ở các tỉnh phía nam, tháng 1/2006 công ty Hà Thành đã quyết định kịp thời thành lập chi nhánh ở TP. HCM, đây là quyết định đúng đắn và kịp thời, vì trong tương lai TP HCM sẽ là một khu đô thị sầm uất, là cơ sở cho việc khai thác tiềm năng rộng lớn của thị trường phía nam.

    Thông tin chi tiết về chi nhánh công ty Hà Thành:

    • Tên giao dịch: Chi nhánh công ty Hà Thành ( BQP) tại TP HCM
    • Địa chỉ đăng ký kinh doanh : 237 Nguyễn Trãi – Q1, TP. HCM
    • Nơi đăng ký kinh doanh: 168/63 D2 – P.25 – Q. Bình Thạnh, TP. HCM
    • Điện thoại: 082944052
    • Fax: 5122435
    • Mã số thuế: 01001085229006
    • Ngành nghề kinh doanh: chi nhánh công ty chuyên xuất nhập khẩu các mặt hàng: nông sản, thực phẩm, các mặt hàng tiêu dùng, vải sợi thủ công mỹ nghệ, máy móc nông ngư nghiệp, các loại xe chuyên dụng: xe ủi, xe nâng, ô tô các loại, xe máy, đồ nội thất,…

    1.2.2.   Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh công ty Hà Thành.

    • Chức năng.

    Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng nông sản , thực phẩm, các mặt hàng tiêudùng, vải sợi, thủ công mĩ nghệ…

    Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất như: sơn sợi, máy móc nông ngư cơ, thuốc lá, các loại xe chuyên dụng như xe ủi, xe nâng, xe xúc, xe ô tô các loại, hàng tiêu dùng như: gạch, xeluloze…

    Bên cạnh đó công ty còn tiến hành làm dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị khác.

    • Nhiệm vụ.

    Tự tạo vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn vốn được cấp

    Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch công ty mẹ đưa ra, tạo nguồn vốn kinh phí cho công ty và quân khu, tạo công ăn việc làm cho người lao động và góp một phần vào phúc lợi xã hội.

    Thông qua xuất nhập khẩu để mở rộng hàng hóa cho các nước, mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của công ty ngày càng phát triển, hội nhập với nền kinh tế thế giới.

    Để tăng thêm lợi nhuận, ngoài việc tích lũy vốn từ việc xuất nhập khẩu trực tiếp, chi nhánh còn thu thêm một khoản lợi nhuận từ việc hưởng phí ủy thác.

    Bên cạnh đó, chi nhánh đã mở rộng quy mô hoạt động bằng việc thành lập được một cửa hàng Thăng Long, một trạm kinh doanh  xuất nhập khẩu, giúp cho chi nhánh mở rộng việc kinh doanh và giao dịch với khách hàng.

    1.2.3.   Các yếu tố nguồn lực của công ty.

    • Tình hình vốn sản xuất kinh doanh.

    Tổng số vốn ban đầu cấp là : 50.000.000 triệu đồng vốn cố định, 200.000.000 đồng vốn lưu động ( 1/1996) , cho đến nay nguồn vốn kinh doanh đã không ngừng gia tăng và đạt được tổng vốn cố định : 300.000.000 đồng và 969.000.00 đồng vốn lưu động ( 1/2012).

    Qua con số nguồn vốn kinh doanh thể hiện được công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh và phát triển. Nhiều mặt hàng được bổ sung vào kinh doanh xuất nhập khẩu,gia tăng lợi nhuận mở rộng thị trường trong và ngài nước

    • Tình hình lao động.

    Chi nhánh công ty Hà Thành tại TP HCM có đa số nhân viên tốt nghiệp Đại Học, Cao Đẳng. Công ty khoảng 35 nhân viên rất năng động và nhiều kinh nghiệm, thích ứng nhanh với môi trường, có trình độ lao động và tay nghề cao, có tinh thần trách nhiệm cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng

    Bảng1: Trình độ học vấn của nhân viên trong chi nhánh công ty Hà Thành.

     

    Trình độ học vấn Số lượng Công việc Tỷ trọng (%)
    Đại Học 20 Văn phòng 57.14
    Cao Đẳng 13 Kĩ thuật 37.14
    Trung Cấp 2 Kĩ thuật 5.72

    (Nguồn: phòng kế toán 2011)

    Qua số liệu bảng ta thấy số lượng nhân viên văn phòng chiếm đại đa số, tuy nhiên công việc của họ là làm văn phòng, yêu cầu trình độ học vấn và khả năng làm việc cao.  Còn công việc liên quan tới kĩ thuật nguồn nhân lực chủ yếu là các nhân viên có trình độ Trung cấp và Cao Đẳng.  Với nguồn nhân lực như vậy, đây là thế mạnh cho chi nhánh công ty ngày càng mở rộng và phát triển.

    1.2.4.   Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ.

    Nhiệm vụ chính của chi nhánh là xuất nhập khẩu, đo đó công việc văn phòng thủ tục hành chính là chủ yếu. Bên cạnh đó là các thủ tục Hải Quan Xuất Nhập Khẩu. Công ty cũng đáp ứng đầy đủ nhu cầu về trang thiết bị máy móc phục vụ cho từng phòng ban.

    Đối với thiết bị văn phòng, công ty mua đầy đủ theo yêu cầu của công việc,

    Do đó ở mỗi phòng ban, cho mỗi vị trí của nhân viên đều có điện thoại và máy tính để bàn riêng.Riêng phòng Giám Đốc và Phòng kinh doanh Xuất Nhập Khẩu được trang bị thêm máy in và máy Fax để phục vụ cho công việc được thuận tiện ( nhận và gửi hồ sơ xuất nhập khẩu, làm thủ tục liên quan nghiệp vụ XNK…)

    Thêm vào đó , tại trạm kinh doanh XNK, cửa hàng Thăng Long, và bãi xe được trang bị thiết bị camera, máy tính để phục vụ việc bán hàng và bảo quản hàng.

    Cơ sở hạ tầng: đáp ứng đủ điều kiện cho nhân viên làm việc trong môi trường tốt nhất, an toàn thuận tiện.

    1.2.5.   Cơ cấu tổ chức.

    Bộ phận nhân sự khá gọn nhẹ tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến. Giám Đốc là quản lý cao nhất và quyết định mọi hoạt động của công ty.

    • Sơ đồ bộ máy quản lý.
    Giám Đốc
    Trạm Kinh Doanh XNK
    Cửa Hàng
    Phòng Kế Toán
    Phó Giám Đốc
    Bãi Xe
    Phòng Kinh Doanh

     

    XNK

    • Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
    • Giám Đốc

    Đoàn Thanh Hải- Q. Giám Đốc chi nhánh công ty hà Thành tại TP. HCM. Điều hành mọi hoạt động của chi nhánh công ty.Do tính chất đặc thù của chi nhánh, Giám Đốc công ty mẹ ủy quyền cho Giám Đốc chi nhánh và các Phó Giám Đốc chi nhánh thay mặt Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

    • Phó Giám Đốc

    Nguyễn Đình Lợi- đề suất và thực hiện các phương án chiến lược kinh doanh do công ty đề ra, đồng thời điều hành mọi hoạt động của chi nhánh TP. HCM. Ngoài ra Phó Giám Đốc có thể trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng của khách hàng, chịu trách nhiệm trước nhà nước Giám Đốc và Đảng Ủy công ty.

    • Phòng Tài Chính Kế Toán

    Có 5 người- trong đó có 1 Kế Toán trưởng , 1 Kế Toán Tiền Mặt, 1 Kế Toán Ngân Hàng, 2 Kế Toán Hàng Hóa chịu trách nhiệm về việc Tài Chính và hạch toán kinh tế cho chi nhánh cũng như những nhiệm vụ luân chuyển tuần hoàn vốn và đề suất các biện pháp giải quyết nhu cầu về vốn của đơn vị

    • Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu

    Gồm 7 người- 1 trưởng phòng và 6 nhân viên. Nhiệm vụ chính là thực hiện các nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nxk, phân phối và bán hàng hóa tại các đầu mối.

    • Cửa hàng Thăng Long

    Gồm 5 người- 1 cửa hàng trưởng, 1 nhân viên kế toán theo dõi bán hàng và 3 nhân viên bán hàng. Công việc của cửa hàng là tiêu thụ các mặt hàng như: gạch, đá hoa cương, các thiết bị điện, hàng hóa tiêu dùng khác nhập khẩu từ nước ngoài và sản xuất trong nước, đồng thời bán kết hợp các mặt hàng kim khí điện máy.

    • Bãi xe

    Gồm 8 người- 2 bãi trưởng, 4 thợ sửa máy, 2 nhân viên bán hàng. Bãi xe là khu mặt bằng thuê dọc tuyến xa lộ hà nội, là nơi trực tiếp giao dịch các loại xe, máy móc thiết bị nhập khẩu.

    1.3. Thực trạng kinh doanh của công ty.

    1.3.1.   Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV HÀ Thành.

    Được ra đời vào những tháng cuối năm 1996 nhưng chính thức đi vào hoạt động năm 1997, hoạt động của chi nhánh diễn ra khá sôi nổi và hiệu quả. Chi nhánh tại TP. HCM áp dụng phương thức kinh doanh hỗn hợp có sự linh hoạt giữa kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và các hoạt động XNK ủy thác. Kim ngạch XNK trong vòng 2 năm 2010-2011 không ngừng gia tăng.

    Trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty Hà Thành đã thực hiện việc giao dịch thông qua ngân hàng EXIMBANK để đảm bảo việc giao dịch  được an toàn.

    Do cơ cấu hiện nay vẫn nghiêng về XNK là chủ yếu nhưng không vì thế mà các hoạt động khác bị trì trệ. Trong những năm qua các hoạt động như vận tải vừa có mặt trong lĩnh vực sản xuất, vừa có mặt trong lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh, sản xuất tại phân xưởng tại TP. HCM đang được đẩy manh.

    Cơ cấu thị trường được mở rộng, ngày nay, các mặt hàng xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng, quy trình giao nhận hàng hóa được đảm bảo. Đồng vốn được sử dụng linh hoạt trong những năm vừa qua thể hiện được chi nhánh đi vào hoạt động theo đúng phương hướng phát triển của công ty đề ra.

    1.3.2.   Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009- 2011.

    Với sự nỗ lực của toàn thể chi nhánh công ty, kết quả đạt được trong 3 năm vừa qua như sau:

    + Doanh thu năm 2009 đạt 526927 triệu đồng

    + Doanh thu năm 2010 đạt 586493 triệu đồng

    + Doanh thu năm 2011 đạt 627185 triệu đồng

    (Trích lược báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty Hà Thành từ năm 2009 đến  năm 2011)

    Bảng 2 : Bảng kết quả kinh doanh của Công ty( 2009- 2011)

    (Đơn vị : triêu đồng)

               Năm

     

    Chỉ tiêu

    2009 2010 2011

    Doanh thu

    526927 586493  

     

    655438

    Chi phí

    526846 586408  

     

    655278

    Lợi nhuận trước thuế

    46 85 160

    Lợi nhuận sau thuế

    35 64 120

    Nguồn: Phòng Kế toán

     

     

    Hình 1 –  Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm 2011.

    v Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng tăng trưởng. Cụ thế :

    Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 11,3% tương ứng 59566 triệu đồng.

    Doanh thu năm 2011 so với  năm 2010 tăng 11,76% tương ứng 68945 triệu đồng.

    àSo sánh tỷ lệ tăng doanh thu năm 2009 với năm 2010 ta nhận thấy tỷ lệ tăng doanh thu năm 2010 tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng doanh thu năm 2009.

    v Nguyên nhân làm cho tỷ lệ tăng doanh thu năm 2010cao hơn năm 2009 là do:

    Nền kinh tế nước ta năm 2010 mới được phục hồi, tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty vẫn hạn chế.

    Các mặt hàng xuất nhập khẩu năm 2011 được mở rộng cả về quy mô lẫn số lượng.

    Chính sách mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng của chi nhánh công ty yêu cầu việc buôn bán được mở rộng theo từng năm

    v Về vấn đề chi phí cũng có xu hướng tăng theo từng năm.

    Chi phí năm 2010 cao hơn so với  năm 2009 là: 595562 triệu đồng.

    Chi phí năm 2011 cao hơn so với năm 2009 là: 655278 triệu đồng.

    à Nhìn chung tốc độ tăng chí phí bình quân tăng dần qua các năm.

    Nguyên nhân là do năm 2009- 2011 công ty đã đầu tư một khoản chi phí lớn  hoạt động nghiên cứu và mở rộng thị trường trong và ngoài nước nâng cao thị phần của công ty.

    Mặt khác, tình hình lạm phát ngày càng gia tăng qua các năm, cụ thể: chỉ số lạm phát 3 năm liên tiếp 2009-2011 là 6,88%; 11,5%; 18,13%.

    v Về lợi nhuận thì công ty tăng ở mức cao.

    Năm 2010 so với 2009 tăng 29 triệu đồng chiếm tỷ lệ 82,85% .

    Năm 2011 so với 2010 tăng 56 triệu đồng chiếm tỷ lệ 87,5%.

    Dù rằng chịu nhiều tác động và ảnh hưởng kinh tế song công ty vẫn đảm bảo được lợi nhuận  cho hoạt động của mình. Điều này chứng minh  tầm nhìn, chiến lược và hoạch định mà Ban Lãnh đạo của công ty vạch ra là rất đúng đắn.

    1.3.3.   Tình hình kinh doanh những năm gần đây.

    • Mặt hàng xuất nhập khẩu.
    • v Mặt hàng xuất khẩu.

    Chi nhánh công ty xuất khẩu chủ yếu 2 mặt hàng : đậu phộng ( xuất khẩu trực tiếp) và vải ( xuất khẩu ủy thác)

    Đậu phộng là mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của chi nhánh công ty. Với chất lượng cũng như giá cả cạnh tranh đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty. Công ty xuất khẩu đậu phộng với những đặc điểm sau:

    v Hàng hóa: 

    Đậu phộng nhân Việt Nam

    Giá FOB: Vui lòng liên hệ với chúng tôi để có giá tốt nhất

    Cảng: Hồ Chí Minh

    Số lượng đặt hàng tối thiểu: 19 tấn

    Khả năng cung cấp:1000 tấn/ tháng

    Hình thức thanh toán: L/C,T/T,D/P

    v Sơ lược:

    Loại:Đậu phộng

    Hình thức trồng trọt: thông thường

    Quy trình chế biến: còn nguyên chất

    Trạng thái: khô

    Phân loại: Super/I/II/III/IV

    Màu sắc: màu tự nhiên

    Đóng gói: bao PP hoặc bao đay

    Giám định: Vinacontrol

    Thương hiệu: THAPHIMEX

    Xuất xứ: Việt Nam

    v Specifications:

    Mặt hàng: Đậu phộng nhân

    Phân loại: Super/I/II/III/IV

    Số lượng: 180-200/200-220/220-240 hạt/100 grams

    Độ ẩm: 8.5% Tối đa

    Tạp chất: 1% Tối đa

    Hạt không hoàn chỉnh: 8% Tối đa

    Năm thu hoạch: năm hiện tại

    Chi tiết đóng gói: 12.5/25/50/60 Kg trong bao PP hoặc bao đay,17/19 trên 1 Container 20′

    Chi tiết vận chuyển: 7-20 ngày

    Mặt hàng vải là mặt hàng thế mạnh của Việt Nam, đây cũng là mặt hàng công  ty nhận xuất khẩu ủy thác cho các công ty khác.

    v Mặt hàng nhập khẩu.

    Các mặt hàng công ty nhập khẩu :máy móc, đồ dùng nội thất, xe máy, sợi vải, bánh kẹo, gạch, keo dán, kem không sữa, dung cụ cầm tay…

    Bảng 3: Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu ( 2011)

    Thị trường

     

     

    Sản phẩm

    Đài Loan Trung Quốc Nhật Hàn Quốc Thái Lan Malaysia Tây Ban Nha

     

     

    Tổng cộng
    Máy móc 8%   6%           14%
    Đồ dùng nội thất   9%             9%
    Xe máy             7% 4% 11%
    Sợi, Vải 14%     11%         25%
    Bánh kẹo           12%     12%
    Gạch             8%   8%
    Keo dán         8%       8%
    Kem không sữa         4%       4%
    Dụng cụ cầm tay 4% 5%             9%

    Nguồn: Phòng Kế toán

    Hình 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản phẩm xuất khẩu.( 2011)

     

     

     

    • Qua biểu đồ ta có thể thấy được:
    • Các sản phẩm được công ty nhập nhiều: vải sơi ( 25%), máy móc (14%),tiếp đó là bánh kẹo 12% và xe máy 11%. Các mặt hàng này đòi hỏi vốn rất cao và chi phí lớn, tuy nhiên đó là những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho ngành công nghiệp dệt may, cơ khí, và tiêu dùng ở nước ta. Do đó, khi nhập hàng về dễ phân phối và không bị tồn kho nhiều. Các mặt hàng này mang lại lợi nhuận chủ yếu cho doanh nghiệp
    • Hàng hóa vốn thấp như keo dán, gạch, kem không sữa thì nhập rất ít. Đây là các mặt hàng cạnh tranh trên thị trường cả về giá cả và chất lượng. Phần trăm lợi nhuận của các loại hàng hóa này cũng khá thấp.
    • Mặt hàng nhập khẩu của chi nhánh chiếm trọng lượng không đồng đều và không đa dạng về sản phẩm. Hàng nhập khẩu không tập chung ngành nghề nào mà theo cầu của khách hàng nội địa.
    • Thị trường và sản phẩm nhập khẩu trực tiếp chưa được khai thác về chiều sâu cũng như chiều rộng
      • Nhà cung cấp.

    v  Nhà cung cấp hàng hóa cho các sản phẩm xuất khẩu:

    Mặt hàng vải xuất khẩu: các công ty kinh doanh và sản xuất sản phẩm may mặc

    Công Ty TNHH MTV Kim Xương Long

    Ngành nghề: Vải Sợi – Sản Xuất & Kinh Doanh.

    Chuyên kinh doanh, mua bán các loại vải như: Vải jean, vải kaki, vải áo gió, vải sợi, v.v..
    Với “Mẫu mã đa dạng – Chất lượng hoàn hảo – Giá thành cạnh tranh”– Kim Xương Long đảm bảo mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho quý khách hàng.

    Địa chỉ: 87/6 Hẻm 73 Đỗ Công Tường, P. Tân Quy, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 08-38474951
    Hotline: 0908709038

    Thịnh Đạt Phong – Công Ty TNHH Công Nghiệp Thịnh Đạt Phong

    Ngành nghề:Vải Sợi – Sản Xuất & Kinh Doanh

    Địa chỉ: 154/43 Nguyễn Kim, P. 6, Q. 10, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại:08-39572945

    Minh Tùng Vi Na – Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Minh Tùng Vi Na

    Ngành nghề: Vải Sợi – Sản Xuất & Kinh Doanh

    Chuyên cung cấp các mặt hàng vải sợi , tư vấn thiết kế các mẫu đồng phục cơ quan, xí nghiệp, trừơng học…

    Địa chỉ: 91A Dương Khuê, P. Hiệp Tân, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 08-38606894
    Hotline: 0909 113 309

    Trân Danh – Công Ty TNHH Trân Danh

    Ngành nghề: Vải Sợi – Sản Xuất & Kinh Doanh

    Chuyên cung cấp vải DENIM, vải sợi cao cấp.

    Địa điểm: Số 16 Đường 44, P. Tân Phong, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 08-54332927

    Hotline:0909 325656

    Nhà cung cấp cho hàng đậu phộng xuất khẩu: những công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh mặt hàng nông sản, ngoài ra còn từ vùng chuyên canh trồng đậu phộng, từ các chợ nông sản nơi cung cấp đậu phộng với số lượng lớn và chất lượng:

    Chợ nông sản Thủ Đức

    Vùng chuyên canh sản xuất đậu phộng huyện Cầu Ngang, Duyên Hải, TP.Trà Vinh và một số tỉnh ở đồng bằng Sông Cửu Long.

    v Nhà cung ứng cho các sản phẩm nhập khẩu:

    Là các công ty đối tác nước ngoài chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu do chi nhánh công ty kinh doanh: điển hình có các bạn hàng ở các nước:Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Tây Ban Nha.

    v Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp máy móc.

    1, Công ty: Oriental Victor Group

    Sản phẩm: máy móc

    Điện thoại:886 – 4 – 23506666

    Fax:886 – 4 – 23503397

    Địa chỉ:5F NO.108 SAI HSI ROAD TAICHUNG Taiwan

    Quốc gia :Đài Loan

    2, Công ty:Marusan Shoji Co., Ltd.

    Sản phẩm: máy móc thiết bị

    Điện thoại:(03)3271-1516

    Fax:(03)3271-1577

    Địa chỉ: 16-9 Nihonbashi 2-chom,Chuo-ku.Tokyo[103-0027]

    Quốc gia:Nhật bản

    v Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng đồ dùng nội thất:

    1, Công ty: Công Ty Tnhh Yiming

    Điện thoại: 86-757-28836154, 28913732

    Fax:86-757-28916096

    Web:

    Địa chỉ:Liangjiao Industrial Area,Shunde District,Foshan          GuangdongChina[Zip/Postal Code:528315]

    Quốc gia: Trung Quốc

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng vải sợi:

    1, Công ty:Công Ty Tnhh Dệt Young Sun

    Điện thoại:82 – 2 – 6630159,0160

    Fax:82 – 2 – 6639603

    Địa chỉ:202-15 Sangpyung-Dong Chinju-City Gyeongsangnam-do 660-340 Korea

    Quốc gia: Hàn Quốc

    2, Công ty:  Tnhh Kuang Yung Enterprise

    sản phẩm: sợi, vải.

    Điện thoại:886 – 4 – 25691393

    Fax:886 – 4 – 25691392

    Web:http://www.kytextile.com.tw/

    Địa chỉNo.165 Da-Lin Rd.Daya ShiangTaichung County 428 Taiwan

    Quốc gia: Đài Loan

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng dụng cụ cầm tay

    1, Công ty:Tnhh Shyang Yun

    sản phẩm: dụng cụ cầm tay

    Điện thoại:886-4-24610088

    Fax:886-4-24615856

    Địa chỉ:No. 15-6 Shi Pyng South Lane. 40750. Taichung.Taiwan

    Quốc gia: Đài Loan

    2, Công ty:Thiên Tân Kilews Tools & Thiết Bị Co, Ltd

    Điện thoại:86-22-27836077

    Fax:86-22-27836051

    Web:http://www.kilews-tj.com/kilews/index123.asp

    Địa chỉ:No. 12 Baojixidao,Tianjin,China[Zip/Postal Code:]

    Quốc gia: Trung Quốc

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng bánh kẹo:

    1, Công ty:Rich Enterprise

    Điện thoại:60 – 12 – 3090601

    Fax:60 – 3 – 79835273

    Địa chỉOld Klang Road-Happy Garden Kuala Lumpur 58200

    Quốc gia: Malaysia

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp xe máy

    1, Công ty:Motorhispania, S.L.

    Điện thoại:+34-954-47.56.87

    Fax:+34-954-40.91.22

    Web:http://www.motorhispania.es/

    Địa chỉc/ Parsi 3-nº 10. 41016 SEVILLE-SPAIN

    Quốc gia: Tây Ban Nha

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng keo dán:

    1, Công ty:Numwattana (Thế Giới)

    Điện thoại:+66875902873

    Fax:+6628172300

    Địa chỉ:104/1 3 4-6 Moo 19-Suksawat 64-Suksawat Rd.-Bangphung-Phrapradaeng-Samutprakarn-10130 Thailand

    Quốc gia: Thái Lan

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng gạch:

    1, Công ty:Todagres

    Điện thoại:34-626-021002

    Fax:34-964-534501

    Địachi:CTRA.DEONDAKM.5-VILA-REAL-CASTELLON-Spain(Zip/Postal:12540)

    Quốc gia: Tây Ban Nha

    2, Công ty:Hispania Ceramica S.A.

    Điện thoại:34-964-231658

    Fax:34-964-964776540

    Địa chỉ:Camino viejo Castellon- Onda S/n P.O Box 170

    Quốc gia:Tây Ban Nha

    • Khách hàng.
      • Khách hành trong nước.

    Khách hàng trong nước mua hàng tại chi nhánh công ty chủ yếu là các mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài và một phần sản xuất trong nước. Mỗi khách hàng có nhu cầu hàng hóa khác nhau về hàng hóa. Ta có chia nhóm khách hàng thành 3 nhóm chính sau :

    • Dân lao động phổ thông :

    Khả năng chi trả thấp

    Nhu cầu chất lượng sản phẩm ở mức độ trung bình.

    Mua hàng số lượng nhỏ lẻ, chất lương không đồng đều.

    Chủ yếu là nhân dân lao động ở TP.HCM

    Mặt hàng họ muốn có đó là những sản phẩm : máy móc phục vụ nông, lâm ngư nghiệp, thiết bị điện,hàng hóa tiêu dùng.

    Sản phẩm phù hợp là sản phẩm được sản xuất trong nước với chi phí thấp, giá cả phù hợp với túi tiền của người lao động.

    Lợi nhuận thu được từ việc bán hàng cho dân lao động phổ thông thấp.

    • Cá nhân và gia đình có thu nhập cao :

    Họ chủ yếu là những cá nhân gia đình thuộc TP.HCM và các tỉnh lân cận.

    Họ sẵn sàng chi trả sản phẩm họ muốn với mức giá cao

    Yêu cầu chất lượng và mẫu mã sản phẩm cao

    Mua hàng số liệu nhỏ lẻ, chất lượng thường là cao.

    Họ thường mua những mặt hàng ở chi nhánh: Xe máy, gạch, đá hoa cương được nhập khẩu từ nước ngoài với mẫu mã đẹp và chất lượng đảm bảo phục vụ cho nhu cầu đi lại và xây dựng nhà cửa của họ.

    Lợi nhuận thu được từ viêc bán hàng cho nhóm khách hàng này ở mức độ trung bình.

    • Doanh nghiệp, xí nghiệp kinh doanh, sản xuất :

    Nhóm khách hàng này bao gồm tất cả công ty, xí nghiệp ở mọi miền trên đất nước Việt Nam.

    Mua hàng hóa với số lượng lớn, chất lượng đồng đều.

    Nhu cầu về hàng hóa đa dạng ( nhiều loại mặt hàng)

    Tùy theo loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuât,kinh doanh mà doanh nghiệp ( xí nghiệp ) có thể mua những mặt hàng khác nhau.

    • Doanh nghiệp thuộc ngành may mặc : mua các loại máy móc phụ vụ sản xuất công nghiệp, các thiết bị điện, vải, sợi…

    +  Doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng : mua các loại gạch, đá hoa cương, đồ nội thất..

    + Doanh nghiệp kinh doanh sản xuất nông sản : mua thiết bị máy móc nông nghiệp.

    + Doanh nghiệp kinh doanh buôn bán thủy sản : mua các thiết bị máy móc phục vụ ngư nghiệp

    + Doanh nghiệp thuộc ngành cơ khí : mua những thiết bị kim khí điện máy

    • Doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ : mua các mặt hàng tiêu dùng là chủ yếu.

    Lợi nhuận thu được từ việc bán hàng cho nhóm khách hàng này cao.

    Bảng 4. Thị phần khách hàng trong nước 

      Khách hàng

     

     

    Sản phẩm

    Lao động phổ thông Gia đình cá nhân thu nhập cao Doanh nghiệp, xí nghiệp sản xuất kinh doanh
    Máy móc 18% 11% 71%
    Đồ dùng nội thất 2% 23% 75%
    Xe máy 8% 25% 67%
    Sợi, Vải 1% 2% 97%
    Bánh kẹo 7% 10% 83%
    Gạch 4% 37% 59%
    Keo dán 2% 8% 90%
    Kem không sữa 6% 17% 87%
    Dụng cụ cầm tay 38% 7% 55%
    Tỉ trọng 9% 15% 76%

    Nguồn: Phòng Kế toán 2011

    Hình 3:Biểu đồ thể hiện thị phần khách hàng trong nước :

    • Qua biểu đồ có thể thấy đuợc các mặt hàng của công ty chủ yếu phân phối cho khách hàng doanh nghiệp, xí nghiệp là chủ yếu ( 76%), tiếp đó là cá nhân, hộ gia đình với thu nhập cao (15%) cuối cùng là dân lao động phổ thông (9%).
    • Lợi nhuận thu chủ yếu được phần lớn từ việc bán hàng cho doanh nghiệp xí nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước.

    v  Khách hàng nước ngoài

    Công ty xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Malaysia , xuất khẩu ủy thác qua 3 thị trường : Campuchia, Malaysia, Myanmar. Do đó, khách hàng nước ngoài của chi nhành công ty tập chung ở nước : Campuchia, Malaysia, Myanmar.

     

    Bảng 5 :Nhà nhập khẩu

                          Thị trường

     

    Sản phẩm

    Campuchia Malaysia Myanmar
    Vải ( xk ủy thác) 27% 19% 23%
    Đậu phộng (xk trựctiếp)   31%  

    Nguồn: Phòng Kế toán 2011

    • Khách hàng là các doanh nghiệp ở CamPuChia :
    • Mặt hàng họ mua chỉ có vải do công ty xuất khẩu ủy thác.
    • Số lượng mua chiếm tỉ lệ tương đối chiếm 23%
    • Danh sách các doanh nghiệp ở CamPuChia nhập khẩu vải :
     
     
       
       
    • Công ty :M&V INT’L MANUFACTURING LTD.

    Sản phẩm kinh doanh: quần áo trẻ em

    Tel:+ 852 3549 3300

    ADDRESS: RM 2601-6, 26/F, Billion Plaza,8 Cheung Yue St.,Cheung Sha Wan, Kowloon

    • Công ty: SANTEX INDUSTRIAL ( CAMBODIA ) LIMITED

    Sản phẩm kinh doanh: ba lô, cặp vải

    Tel : 012 810 529

    ADDRESS: National Road 4,Phum Trapeang Chhoeu Neang, Khum Poeuk, Srok Angsnoul, Kandal Province

    • Công ty: JIN CHAN ( CAMBODIA ) CLOTHING CO.,LTD.

    Sản phẩm kinh doanh: áo khoác, mũ nón

    Tel : (855) 23 368 438

    ADDRESS: No.18 Rue 528, Sangkat Beoungkok, Khan Toulkok, Phnom Penh, Cambodia

    • Khách hàng là các doanh nghiệp ở Myanmar:
    • Mua vải của chi nhánh.
    • Khối lượng giao dịch ở mức trung bình ( 23%) trong tổng số các mặt hàng xuất khẩu của chi nhánh.
    • Danh sách các khách hàng ở Myanmar :

    Công ty:  Aung Si Garment (Success Drum Garment)

    Sản phẩm kinh doanh: quần áo thời trang công sở

    Tel : (95-1) 517 656, 401 992
    Fax: (95-1) 524 295

    ADDRESS: 1/D, Padonmar St., IndustrialZone, (Nga) Ward,NOKA.

    • Công ty: Charminh Garmenta manufacturing Co.,Ltd

    Sản phẩm kinh doanh: quần áo nam giới

    Tel : (95-1) 684126,684229

    ADDRESS: 82, Twin Thin Tike Wun U Tun Nyo St.,           IndustrialZone(1),HLTA

    • Công ty : Lucky flowers

    Sản phẩm kinh doanh: áo sơ mi, áo vet Nam

    Tel : (95-1 543675

    ADDRESS: 707, 708(Rm 101), 1st Flr, Kamahtan St., Myittar Nyunt Ward,TMW.

    • Khách hàng là các doanh nghiệp ở Malaysia.
    • Công ty:Empire Golden Nine Enterprise

    Sản phẩm kinh doanh: các loại đầm phụ nữ

    Điện thoại: +60126916622

    Fax: +603-51624124

    Web: http://www.uniformspecialist.blogspot.com/

    Địa chỉ:No 8A Jalan PJS 10/32, Bandar Sri Subang,46000 Petalin Jaya,Selangor Darul Ehsan

    • Công ty:Burhani Thương Mại

    Sản phẩm kinh doanh: hàng may mặc trẻ em

    Điện thoại:60 – 3 – 26983562

    Fax:60 – 3 – 26933326

    Địa chỉ:61 Jalan Tuanku Abdul Rahman,Kuala Lumpur 50100

    • Công ty: Image Glow Merchandising (M) Sdn Bhd

    Sản phẩm kinh doanh: quần jean, quần tây, áo sơ mi.

    Điện thoại: 60 – 07 – 4326660

    Fax:60 – 07 – 4326662

    Web: http://www.image-glow.com/

    Địa chỉ:WISMA IGM, 43-1C JALAN PENJAJA 3,BATU PAHAT JOHOR 83000

    • Đối thủ cạnh tranh.

    Công ty kinh doanh mặt hàng tổng hợp, vì thế mà số lượng đối thủ cạnh tranh về các mặt hàng rất lớn. Hơn nữa khi tham gia vào thị trường kinh tế thế giới, Việt Nam là thành viên tổ chức WTO. Các doanh nghiệp phải đối đầu với cả đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu.

     

    v Đối thủ cạnh tranh trong nước.

    Ngành kinh doanh xuất nhập khẩu là một trong những ngành kinh tế chủ đạo của nền kinh tế nước ta. Theo con số của tổng cục thống kê từ năm 2005 – 2010 trị giá xuất nhập khẩu có xu hướng tăng dần :xuất khẩu tăng từ  4265 triệu USD (2005) lên đến 7460 triệu USD năm 2010, nhập khẩu tăng từ 4450 triệu USD (2005) lên đến 9921triệu USD năm 2010. Qua đó ta có thể thấy được lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng và phát triển. Những công ty kinh doanh xuất nhập khẩu được thành lập ngày càng nhiều, đối thủ cạnh tranh của công ty dần xuất hiện với số lượng lớn. Một số đôi thủ cạnh tranh lớn của công ty về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu có thể kể đến như : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu  Petrolimex, Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định (PiSiCo),Công ty Xuất nhập khẩu Intimex… Đây là 3 công ty lớn chiếm thị phần khá lớn ở thị trường Việt Nam.

    • Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex
    • Những nét chính về công ty:
    • Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩuPetrolimex (PITCO) là thành viên của Tổng Công ty xăng Dầu Việt Nam(PETROLIMEX). Từ khi được thành lập năm 1999 đến nay, PITCO phát triển nhanh chóng, trở thành một trong những doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn của Bộ Công thương, khẳng định vị thế và thương hiệu, giữ vững sự tín nhiệm của các đối tác trong và ngoài nước.
    • Văn Phòng Chính:
      Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex    
      Địa chỉ: 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
      ĐT  : (08) 383 83 400
      Fax : (08) 383 83 500
      Email : [email protected]
    • Ngành nghề kinh doanh:

    Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa nông lâm thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị ngành công nghiệp, nông nghiệp, phương tiện vận tải, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất, tiêu dùng.

    Mua bán, sản xuất, gia công, chế biến, xuất nhập khẩu khoáng sản hàng hóa, kim loại màu. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất chuyển khẩu xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu.

    Kinh doanh vận tải xăng dầu; đại lý kinh doanh xăng dầu.

    Dịch vụ giao nhận; đại lý, sản xuất, gia công, chế biến hàng hóa xuất nhập khẩu.

    Kinh doanh, đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà.

    Sản xuất, mua bán các loại thẻ từ, thẻ vi mạch, thẻ điện thoại.

    Sản xuất, mua bán sơn và nguyên liệu, sản phẩm ngành sản xuất sơn.

    • Thành tích – Giải thưởng

    Huân chương lao động hạng III;

    Được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen do có thành tích xuất sắc từ năm 2001 – 2005;

    Liên tục 05 năm (2000-2004) Công ty được Bộ Thương Mại tặng bằng khen về việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh và tăng trưởng xuất nhập khẩu;

    Được Bộ Công Thương bình chọn là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 05 năm liền (2004-2008);

    Công ty được Bộ Thương Mại tặng Cờ thi đua xuất sắc năm 2006;

    Công ty được tặng Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn do có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển của ngành hàng hồ tiêu năm 2007, 2008;

    Doanh nghiệp tiêu biểu của 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ – TOP TRADE SERVICES 2007 do Bộ Công Thương bình chọn;

    Sao vàng đất Việt 2008-2009 (Top 100);

    Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam;

    Được Trung tâm thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà Nước xếp hạng tín dụng AAA;

    Được nhận giải thưởng “2006 BUSINESS EXCELLENCE AWARDS” do Ủy ban Quốc gia về hợp tác Kinh tế Quốc tế phối hợp với 53 Thương vụ Việt Nam tại các nước, vùng lãnh thổ tổ chức xét chọn và trao tặng;

    Đạt thương hiệu “Việt Nam tốt nhất” trong lĩnh vực xuất nhập khẩu năm 2007 do báo điện tử Việt Nam Net phối hợp cùng đài truyền hình Việt Nam tổ chức;

    Là thành viên kim cương của Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN); được Hải quan TP.HCM chọn là 1 trong những đơn vị đầu tiên được thông quan điện tử;

    Được trao Cúp vàng và Giải thưởng Doanh nhân tiêu biểu ASEAN năm 2007;

    Giải thưởng “Doanh nghiệp thanh toán xuất nhập khẩu tốt nhất năm 2007” do Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trao tặng;

    Top 100 Thương Hiệu Mạnh Xuất Nhập Khẩu Uy Tín Và Hiệu Quả 2008;

    Cúp vàng – Giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam 2008, 2009”.

    • Đánh giá :

    Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO) là đối thủ cạnh chính về các mặt hàng: tiêu dùng, máy móc nhập khẩu, nông lâm thủy sản.

    • Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định (PiSiCo).
    • Những nét chính về công ty:

    Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên: Ông Nguyễn An Điềm

    Tổng Giám Đốc:  Ông Lê Văn Hồng

    Địa chỉ: 99 Tây Sơn, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

    Điện thọai: 056.3947066      Fax: 056.3947029

    Mã số Doanh nghiệp: 4100258987

    Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam: 43520

    Năm thành lập: 1985

    Vốn điều lệ: 221,343 tỷ đồng

    Nhân viên: 5.000 nhân viên

    • Ngành nghề kinh doanh:

    Trồng và khai thác rừng; Tư vấn thiết kế công trình lâm sinh; Kinh doanh nguyên liệu giấy; Khai thác, chế biến và mua bán hàng nông, lâm, thủy sản;

    Sản xuất và mua bán hàng công nghiệp thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, may mặc, giày da;

    Thăm dò, khai thác, chế biến mua bán tài nguyên khoáng sản các loại;

    Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên phụ liệu cho ngành nông, lâm, thủy sản và vật liệu xây dựng;

    Mua bán máy móc, phương tiện vận tải, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xăng dầu;

    Kinh doanh truyền hình cáp và vật tư, thiết bị viễn thông;

    Kinh doanh dịch vụ Cảng biển;

    Kinh doanh khách sạn và dịch vụ ăn uống;

    Dịch vụ cho thuê kho, bãi, giao nhận và bảo quản hàng hóa; Sản xuất các loại bao bì, sản phẩm tiêu dùng từ chất dẻo;

    Đầu tư hạ tầng; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và kinh doanh bất động sản;

    Đầu tư tài chính vào các Doanh nghiệp.

    • Thành tích – Giải thưởng

    Huân chương lao động hạng I cho tập thể Tổng Công ty đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2000 đến năm 2004.

    Huân chương lao động hạng II cho tập thể Tổng Công ty năm 1996.

    Huân chương lao động hạng III cho 2 cá nhân là: lãnh đạo Tổng Công ty  qua các thời kỳ 1996 và 2000.

    Chính phủ, Bộ  NNo &  PT Nông Thôn, Bộ Thương Mại, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế, UBND tỉnh Bình Định, Tổng Liên đoàn Lao động, Liên đoàn lao động  tỉnh Bình Định ngành tặng cờ thi đua và nhiều danh hiệu thi đua khác  cho tập thể, cá nhân, cán bộ Tổng Công ty qua các thời  kỳ.

    • Đánh giá :

    Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định (PiSiCo) là đối thủ cạnh tranh mạnh về các mặt hàng: nông, lâm , thủy sản và các loại máy móc phụ vụ ngành này. Ngoài ra còn có sản phẩm ngành may mặc, giày da, đây là những sản phảm thế mạnh của công ty này.

    • Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex
    • Những nét chính về công ty:

    Tên gọi trước đây là Công ty Cổ phần XNK Intimex chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 2006. Intimex Hochiminh được hình thành trên cơ sở cổ phần hóa Chi nhánh Công ty XNK Intimex tại TPHCM được thành lập năm 1995 và trực thuộc Bộ Công Thương.

    Tổng tài sản của Intimex Hochiminh đã lên đến trên 2.200 tỷ đồng, đó chính là cơ sở quan trọng cho sự phát triển mới của Công ty trong giai đoạn tiếp theo.

    Trụ sở chính: 61 Nguyễn Văn Giai, Đakao, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.
    Điện thoại : 38201754 – 38201998 – 38203033 – Fax: 08. 38201997.
    Website: www.intimexhcm.com
    E-mail : [email protected]

    • Ngành nghề kinh doanh:

    Xuất khẩu: hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ, gạo, hồ tiêu, cơm dừa, hạt tiêu

    Nhập khẩu: máy móc thiết bị, đồ điện gia dụng.

    • Thành tích – Giải thưởng

    v Năm 2006      
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Thương mại trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp đã có thành tích xuất sắc trong tổ chức xuất khẩu Hồ tiêu 2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu xuất sắc 2006 do Ủy ban Quốc gia & Hợp tác Kinh tế và Báo Thương mại cấp.
     Năm 2007   
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương bầu chọn.
    – Bằng khen Doanh nghiệp đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2007 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng.
    – Giải thưởng Thương mại dịch vụ Việt Nam – Top Trade Services 2007 do Bộ Công Thương, Báo Công Thương trao tặng.
    v Năm 2008  
    – Giải thưởng Top 15 Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ xuất sắc năm 2008 do Bộ Công Thương, Báo Công Thương tổ chức.
    – Là doanh nghiệp tư nhân lớn thứ 05 ở Việt Nam năm 2008 theo bảng  xếp hạng VNR 500 do Báo Vietnamnet và Vietnam Report công bố.
    – Giải thưởng “Doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2008 do Bộ Công Thương, Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín  do Bộ Công Thương trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong công tác kinh doanh, xuất khẩu và hoạt động phát triển ngành hàng Hồ tiêu năm 2008 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2008 do Bộ Công Thương trao tặng.
    vNăm 2009   
    – Chứng nhận Top Doanh nghiệp tiêu biểu 3 năm liên tiếp đoạt giải thưởng Thương mại Dịch vụ Việt Nam (2007-2008-2009) do Bộ Công Thương, Báo Công Thương trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương trao tặng.
    – Là doanh nghiệp tư nhân lớn thứ 10 ở Việt Nam năm 2009 theo bảng  xếp hạng VNR 500 do Báo Vietnamnet và Vietnam Report công bố.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có thành xuất sắc trong công tác kinh doanh, xuất khẩu và hoạt động phát triển ngành hàng Hồ tiêu năm 2009 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao tặng.
    – Năm 2010        
    – Chứng nhận Top 10 Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ xuất sắc 2010 do Bộ Công Thương tổ chức.
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có thành xuất sắc trong công tác kinh doanh, xuất khẩu và hoạt động phát triển ngành hàng Hồ tiêu năm 2010 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao tặng.
    – Là doanh nghiệp tư nhân lớn thứ 13 ở Việt Nam năm 2010 theo bảng  xếp hạng VNR 500 do Báo Vietnamnet và Vietnam Report công bố.
     Năm 2011   
    – Bằng khen do có thành tích trong công tác đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, kiểm soát nhập khẩu năm 2011 do Bộ Công Thương trao tặng.
    – Bằng khen do Thủ tướng Chính phủ trao tặng cho ông Đỗ Hà Nam – Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
    – Huân chương Lao động Hạng ba do Chủ tịch nước trao tặng cho tập thể Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex và cá nhân ông Đỗ Hà Nam, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
    – Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex nhận Cờ truyền thống của UBND TPHCM và cá nhân ông Đỗ Hà Nam, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty, được nhận Huy hiệu công dân tiêu biểu của TPHCM.

    • Đánh giá :

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex là một đối thủ cạnh tranh mạnh về sản phẩm về nông sản và đồ điện gia dụng, với lịch sử hình thành lâu đời và những thành tích đạt được trong thời gian qua chi nhánh công ty cần xem xét đánh giá đúng đối thủ cạnh tranh của mình ở vị trí nào và đưa ra chính sách về giá cả và dịch vụ cho phù hợp với thị trường.

    v Đối thủ cạnh tranh nước ngoài.

    Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam vươn ra xe thị trường thế giới. Tuy nhiên vấn đề gặp phải là sự gia tăng cạnh tranh trên trường quốc tế.Trên thị trường quốc tế, những công ty xuất khẩu mặt hàng về đậu phộng ( nông sản) và vải ( sản phẩm may mặc ) rất nhiều. Và những công ty ở những thị trường : Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, đặc biệt là những công ty ở thị trường mà chi nhánh xuất khẩu qua : Malaysia, Campuchia và Myanmar là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty.

    • Công ty xuất nhập khẩu hàng may mặc và sản phẩm nông sản ở Trung Quốc :

    Lợi thế :

    Giá nhân công và nguyên vật liệu rẻ.

    Về sản phẩm may mặc: Đa dạng mẫu mã, mỗi món hàng đều có hoạ tiết trang trí làm bằng tay tỉ mỉ, chất liệu và hoa văn vải lạ, không đụng hàng thị trường. đem lại sự khác biệt biệt hóa về sản phẩm. Tạo ưu thế cạnh tranh.

    Về mặt hàng nông sản: yếu tố giá cả cạnh tranh,khó có thị trường nào giá rẻ hơn ở thị trường này.

    Nhược điểm:

    Người tiêu dùng trên thế giới khi dùng sản phẩm hàng trung quốc lo ngại về vấn đề an toàn sức khỏe. Yêu cầu chặt chẽ về nguồn gốc sản phẩm khi mua hàng ở thị trường này.

    Một vài doanh nghiệp ở Trung Quốc có uy tín và chiếm được thị phần lớn ở các nước Malaysia, Myanmar và Campuchia:

    Công ty:Hongye Co., Ltd.

    Điện thoại:86 – 020 – 36403995

    Fax:86 – 020 – 36403995

    Địa chỉ:Room 602,Buildiing no 6,Lane 9 South Street,ChenTianCun,baiyun District,GuangZhou city,guangdong         Guangzhou Guangdong 510420 China.

    Sản phẩm kinh doanh: may mặc quần áo thời trang.

    Công ty:Shandong Sinh Hóa Co, Ltd

    Điện thoại:+86 156 0633 0617

    Fax:+86 633 5889929

    Địa chỉ:NO.52 YANHE ROAD.WULIAN COUNTY, SHANDONG, CHINA

    Sản phẩm kinh doanh: mặt hàng nông sản

    • Các công ty ở các thị trường nội địa:
    • Ưu thế:

    các sản phẩm sản xuất trong nước giảm bớt được chi phí nhập khẩu

    + có sự trợ giúp từ nhà nước.

    • Bất lợi:

    + sản phẩm với chất lượng không đồng đều.

    + chi phí nhân công cao.

    • 1 vài công ty kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty tại các thị trường nội địa.
    • Thị trường Malaysia.

    +  Công ty:Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Tyc

    Điện thoại:6-019-8440488

    Fax:6-086-330035

    Địa chỉ:JLN MASJID,BINTULU,SARAWA,(Zip/Postal:97008)

    sản phẩm kinh doanh: phụ kiện và sản phẩm may mặc

    +  Công ty:Nagajati Thực Phẩm Sdn Bhd

    Điện thoại:60-03-60916827

    Fax:60-03-60916829

    Địa chỉ:Lot 3881,Jalan Raya, Sungei Choh Industrial Area, 48000 Rawang, Selangor Darul Ehsan.

    Sản phẩm kinh doanh: các loại đậu

    • Thị trường Myanmar

    + Công ty Aung Si may

    Địa chỉ: 1 / D, Padonmar St, IndustrialZone, (Nga) Phường, NOKA

    Sản phẩm kinh doanh: hàng May công nghiệp

    SDT: 690003,095008520

    Email:[email protected]

    + công ty TNHH Myawaddy.

    Loại hình doanh nghiệp: Công ty Thương mại

    Sản phẩm / Dịch vụ : gạo trắng, toàn bộ toor, matpe đen, đậu xanh, đường, ngô vàng , đậu phộng.

    Địa chỉ: No.189/181 Mahabandoola street.

    Website công ty: www.myawaddytrade.com

    • Thị trường Campuchia

    + Công ty Thương mại Alantic.

    Loại hình doanh nghiệp. Công ty thương mại

    Sản phẩm kinh doanh: các mặt hàng nông sản: Gạo , đậu xanh, ngô, đậu phộng…

    Địa chỉ: 6A distreet, Phnom Phenh, CamPuChia.

    Điện thoại : 855-11-909558

    + Công ty Lucky Star.

    Loại hình kinh doanh: Kinh doanh xuất nhập khẩu.

    Sản phẩm  kinh doanh:  phụ kiện, quần áo thời trang.

    Địa chỉ: 128 blvd monivong, dong anoung, phnom Phenh, Cambodia.

    Điện thoại: 855-9835-9864

    • Tình hình kinh doanh giao nhận hàng xuất nhập khẩu của chi nhánh Công ty Hà Thành.
    • Tình hình kinh doanh giao nhận hàng xuất khẩu của chi nhánh Công ty Hà Thành.

     

    Bảng 6: Tình hình kinh doanh giao nhận hàng FCL xuất khẩu

    Chỉ tiêu Năm
    2009 2010 2011
    Tổng doanh thu 526927 586493

    655438

    Doanh thu  giao nhận hàng xuất khẩu đường biển. 131731,75 176768,99 242446,516
    Tỷ trọng doanh thu hàng xuất khẩu bằng đường biển trên tổng doanh thu. 25% 30,14% 36,99%

     

    Nguồn: Bộ phận  kinh doanh 2011

    Hình 4:Biểu đồ thể hiện doanh thu giao nhận hàng xuất khẩu.

     

    • Qua số liệu bảng và biểu đồ trên ta thấy doanh thu giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển tăng theo từng năm theo doanh thu và chiếm tỉ trọng ngày càng tăng.
    • Tỉ trọng doanh thu hàng xuất khẩu gia tăng theo từng năm : năm 2010 tăng 4,86% so với năm 2009. Năm 2011 tăng 6,85% so với năm 2010. Do đó, có thể đưa ra nhận xét số lượng giao dịch mặt hàng xuất khẩu ngày càng gia tăng về số lượng kèm theo đó là thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.

     

    • Tình hình kinh doanh giao nhận hàng nhập khẩu của chi nhánh Công ty Hà Thành.

    Bảng 7:  Tình hình kinh doanh giao nhận hàng  nhập khẩu

     

    Chỉ tiêu Năm
    2009 2010 2011
    Tổng doanh thu 526927 586493 655438
    Doanh thu  giao nhận hàng nhập khẩu đường biển. 200864,57 253658,223 329554,226
    Tỷ trọng doanh thu hàng nhập khẩu bằng đường biển trên tổng doanh thu. 38,12% 43,25% 50,28%

    Nguồn:Bộ phận kinh doanh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 5:Biểu đồ thể hiện doanh thu giao nhận hàng nhập khẩu

    • Qua bảng số liệu và biểu đồ ta có thể thấy:
    • Doanh thu giao nhận hàng hóa nhập khẩu ở con số lớn.
    • Có sự gia tăng doanh thu theo các năm: tăng 52,79 triệu từ năm 2009-2010, tương ứng gia tăng về tỉ trọng 5,13 %, năm 2010-2011 tăng 75,89 triệu tương ứng gia tăng 7,03%.
    • Sự gia tăng ở con số nhỏ hơn 10%( không cao) thể hiện thị trường nhập khẩu dao dộng ở mức nhỏ.tương đối ổn định.
    • Dự đoán năm 2012 sự gia tăng cao vì thị trường mở rộng theo đà những năm trước đó.
      • Qua 2 bảng số liệu cung cấp trên ta có thể đưa ra biểu đồ thể hiện doanh thu của chung toàn công ty sau:

     

     

     

     

     

    Hình 6:Biểu đồ thể hiện tỉ trọng doanh thu chi nhánh công ty Hà Thành 2011

     

    Nhận xét:

    • Tỷ trọng của hoạt động giao nhận hàng FCL xuất – nhập khẩu bằng đường biển chiếm con số khá cao trong tổng doanh thu.

    + Doanh thu hàng nhập khẩu chiếm đa số trong tổng doanh thu ( 50%) tiếp theo đó là hàng xuất khẩu (37%) tiếp đó là các hoạt động khác chiếm rất nhỏ trong tổng doanh thu ( 13%).

    + Cán cân xuất nhập khẩu bị thâm hụt

    1.3.4.   Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu.

    • Cơ cấu thị trường xuất khẩu.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 7. Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu.

     

    Qua biểu đồ ta thấy:

    • Thị trường giao dịch xuất nhập khẩu bị giới hạn với 3 thị trường chính: Malaysia, Campuchia và Myanmar
    • Thị trường chi nhánh chọn hợp tác là Malaysia, với tỉ trọng giao dịch tương đối lớn 54%
    • Thị trường Campuchia và Myanmar tỉ trọng giao dịch ở con số trung bình lần lượt là 21% và 25%.
    • Thị trường lớn như Mỹ, Nhật, Trung Quốc …còn bỏ ngỏ.
      • Cơ cấu thị trường nhập khẩu.

    Bảng8: Thị trường nhập khẩu:

     

    Thị trường

     

     

    Đài Loan Trung Quốc Nhật Hàn Quốc Thái Lan Malaysia Tây Ban Nha
    Máy móc 8%   6%          
    Đồ dùng nội thất   9%            
    Xe máy             7% 4%
    Sợi, Vải 14%     11%        
    Bánh kẹo           12%    
    Gạch             8%  
    Keo dán         8%      
    Kem không sữa         4%      
    Dụng cụ cầm tay 4% 5%            
    Tổng 26% 14% 6% 11% 12% 12% 15% 4%

     Nguồn Phòng Kế toán

    Hình8 : Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu của chi nhánh

    • Qua biểu đồ ta nhận thấy:
    • Thị trường nhập khẩu đa dạng, chi nhánh giao dịch với nhiều nước trên thế giới với nhiều loại mặt hàng.
    • Thị trường Đài Loan tỉ trọng giao dịch chiếm số lượng lớn 26%. Đây là thị trường mà chi nhánh giao dịch từ lâu.với chi phí giao dịch ở mức độ trung bình
    • Các thị trường có khối lượng giao dịch trung bình:Tây Ban Nha ( 15%) , Trung Quốc (14%), tiếp theo là Malaysia, Thái Lan ( 12%) và Hàn Quốc ( 11%).
    • Thị trường có tỉ trọng giao dịch ít là Nhật Bản ( 6%) và Ý (4%). Tuy nhiên ở thị trường này tỉ trọng giao dịch ít nhưng chi phí và vốn cho lô hàng nhập khẩu ở các thị trường này tương đối cao, bởi chất lượng hàng hóa ở 2 thị trường này rất tốt.

     

    1.4. Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

    Trong tình hình kinh tế thế giới đang dần dần có những biến đổi khởi sắc tốt hơn trong thời gian khủng hoảng vừa qua. Là một công ty xuất nhập khẩu hàng hóa tổng hợp, ban lãnh đạo công ty đã đề ra các phương án sau:

    • Tiếp tục triển khai mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu: củng cố mối quan hệ với các đối tác đã thiết lập làm ăn lâu dài với công ty, tìm kiếm thêm thị trường xuất khẩu tiềm năng.
    • Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại thị trường trong nước bằng việc củng cố chất lượng bán háng và dịch vụ cho khách hàng tại các điểm: trạm kinh doanh xuất nhập khẩu, cửa hàng Thăng Long và Bãi xe của chi nhánh công ty.
    • Tìm kiếm các nguồn nhập khẩu nguyên liệu có giá cả thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng để giảm chi phí nguyên vật liệu.
    • Tiết kiệm năng lượng từ các văn phòng chính để giảm chi phí cho công ty.

     

     

    PHẦN2:  MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CHI NHÁNH CÔNG TY HÀ THÀNH TRONG THỜI GIAN TỚI.

    1.5. Tổng quan thị trường kinh tế Việt Nam 2011,dự đoán tình hình kinh tế 2012.

    • Tình hình kinh tế 2011.

    Năm 2011 tình hình kinh tế- xã hội nước ta phát triển trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức. Đầu năm, giá các hàng hóa và vật tư chủ yếu trên thị trường thế giới biến động theo chiều hướng tăng. Một số nền kinh tế lớn mặc dù vừa phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng vẫn đang tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro và bất ổn. Tình trạng vỡ nợ công ở Hy Lạp và một số nước khu vực đồng Euro, bất ổn ở Bắc Phi, Trung Đông đã tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam ở các mức độ khác nhau. Ở trong nước, lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, một số vấn đề xã hội còn nhiều bất cập….

    • Dự đoán năm 212:

    Năm 2012, dự báo tình hình kinh tế-xã hội nước ta phát triển trong bối cảnh khó khăn và thuận lợi đan xen nhau.
    –  Về khó khăn: Kinh tế thế giới và khu vực vẫn phục hồi chậm, nhất là các nước EU, Mỹ, Trung Quốc.. là những thị trường lớn của nước ta. Khu vực Trung Đông, Bắc Phi vẫn chưa ổn định nên khả năng ổn định thị trường xuất khẩu hàng hóa và lao động nước ta tiếp tục gặp khó khăn. Ở trong nước, thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi. Giá cả thị trường năm 2011 cao, tỷ giá ngoại tệ, vàng vẫn biến động và phụ thuộc lớn vào thị trường thé giới, thị trường bất động sản vẫn trầm lắng, chứng khoán giảm.
    – Về thuận lợi: Sự hồi phục của nền kinh tế có nhiều tiềm năng ở khu vực Đông Nam Á và Đông Á như Hàn Quốc, Nhật Bản sẽ tác động tích cực đến kinh tế- xã hội Việt Nam. Thị trường xuất khẩu đã mở rộng trong những năm gần đây nên khả năng đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là rất khả quan. Vốn FDI thực hiện, ODA, và kiều hối năm 2011 khá lớn. (trên 26 tỷ USD). Ở trong nước, nguồn lực năm 2011 tạo ra về vốn, cơ sở hạ tầng, nhân lực và kinh nghiệm tích luỹ của 25 năm đổi mới là những yếu tố thuận lợi, tạo đà cho tăng trưởng kinh tế năm 2012.

     

    1.  

    1.6. Đánh gia chung về chi nhánh công ty Hà Thành.

    1.6.1.   Điểm mạnh.

    • Sự lãnh đạo đúng đắn.

    Với kim chỉ nam là “Đầu tư đa dạng, phát triển bền vững”, chi nhánh công ty Hà Thành tại TP. HCM  đã quy tụ được Ban Lãnh đạo có bề dày kinh nghiệm trong các lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển, kết hợp với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và chuyên nghiệp tạo lên thế mạnh nòng cốt của công ty để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra.
    Hơn nữa, chi nhánh lựa chọn phát triển những sản phẩm thiết yếu đưa vào xuất nhập khẩu  tạo sự cạnh tranh ở thị trường trong nước cũng như nước ngoài.

    • Thiết lập mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp

    Qua quá trình phát triển, bên cạnh việc thiết lập được một hệ thống đối tác nước ngoài đến từ các doanh nghiệp lớn Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Tây Ban Nha., có thế mạnh trong các lĩnh vực:xuất nhập khẩu hàng máy móc, tiêu dùng, xe máy, nội thất, nông sản, may mặc đó là những sản phẩm chủ lực xuất nhập khẩu của công ty … Chi nhánh công ty còn thiết lập được mối quan hệ tin cậy với các đối tác trong nước là các Tổ chức tài chính, các Quỹ đầu tư và các Ngân hàng thương mại cùng đồng  hành trên con đường phát triển.

    • Tạo cơ sở niềm tin cho khách hàng trong nước.

    Trong suốt quá trình 15 năm hoạt động, từ năm 1997 cho đến nay,thị trường trong và ngoài nước không ngừng gia tăng. Đối với thị trường trong nước công ty chiếm được thị phần khá cao và là nguồn cung cấp hàng hóa không thể thiếu đối với các doanh lớn kinh doanh trong ngành: may mặc, xây dựng và tiêu dùng.

    • Kinh nghiệm xuất nhập khẩu:

    Kể từ khi đi vào hoạt động, với 15 năm kinh nghiệm trong ngành kinh doanh xuất nhập khẩu. Hàng hóa xuất nhập khẩu luôn đảm bảo về chất lượng, cũng như số lượng. Quan trọng nhất thời gian giao hàng và nhận hàng luôn kịp thời. Tạo niềm tin cho khách hàng là tiền đề cho sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp

    • Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và có bề dày kinh nghiệm.

    Với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành xuất nhập khẩu, là nền tảng cho công ty mở rộng và phát triển trong thời gian tới.

    1.6.2.   Điểm yếu.

    • Thương hiệu của công ty chưa được biết đến nhiều

    Ở các thị trường mà doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với những thương hiệu mạnh đến từ Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan… Việc tạo dựng thương hiệu ở các thị trường xuất khẩu rất khó khăn. Việc tạo dựng được  hình ảnh tốt đẹp thì doanh nghiệp không những chỉ cạnh tranh với các thương hiệu mạnh đến từ nước ngoài mà ngay cả những thương hiệu lớn trong nước việc cạnh tranh vô cùng khốc liệt.

    • Nguồn vốn cho mở rộng và phát triển thị trường còn hạn hẹp.

    Là  1 doanh nghiệp nhà nước, nguồn vốn cung cấp cho việc nghiên cứu và mở rộng thị trường của công ty còn rất eo hẹp. Việc nghiên cứu và mở rộng thị trường cũng như sản phẩm mới xuất khẩu còn chưa được quan tâm đúng mức.

    • Sản phẩm và thị trường xuất khẩu bị giới hạn.

    Sản phẩm của công ty đem xuất khẩu chỉ có 2 loại sản phẩm: đậu phộng và vải. Cùng với đó thị trường xuất khẩu bị giới hạn trong 3 thị trường : Malaysia, Myanmar và CamPuchia. Nhiều thị trường lớn bị bỏ ngỏ: Mỹ, Nhật, Hàn Quốc… một phần là sản phẩm còn chưa đáp ứng được nhu cầu và một phần doanh nghiệp vẫn chưa kết nối được với đối tác tiềm năng.

    1.6.3.   Cơ hội.

    • Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.

    Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới, các thành viên WTO sẽ phải bãi bỏ hạn ngạch đối với hàng dệt may và nông sản Việt Nam. Điều này tạo cơ sở thuận lợi cho doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng lợi thế của mình sang các thị trường lớn. Đặc biệt là thị trường Mỹ , Nhật, EU và một số thị trường khác: Đài Loan, Hàn Quốc và các nước Asean. Bên cạnh đó, doanh nghiệp trong nước có cơ hội được hợp tác làm ăn với các đối tác lớn về tiềm năng khai thác những mặt hàng nhập khẩu.

    • Giảm chi phí xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh cho mặt hàng xuất khẩu

    Việc phân bổ hạn ngạch theo Hiệp định ATC đã làm tăng chi phí xuất khẩu cho doanh nghiệp. Chi phí này chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí xuất khẩu và đối với Việt nam, chi phí do hạn ngạch sinh ra đối với mặt hàng dệt xuất khẩu sang US/Canada chiếm 6.9% tổng chi phí, đối với mặt hàng may mặc vào 2 thị trường này là 7.1% và chi phí do hạn ngạch sinh ra khi xuất khẩu sang EU đã là 7.5% đối với mặt hàng dệt và 7.2% đối với mặt hàng may mặc. Như vậy, với việc Việt Nam là  thành viên WTO, bỏ hạn ngạch đối với một số ngành ở Việt Nam: mặt hàng  dệt may xuất khẩu, nông sản… sẽ. Do đó có điều kiện giảm giá xuất khẩu do không phải mất chi phí do việc cấp hạn ngạch gây ra.

    • Thuận lợi thủ tục xuất nhập khẩu, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu.

    Cải cách trong thủ tục hải quan: khai báo hải quan điện tử, xóa bỏ hạn ngạch, mức thuế xuất nhập khẩu giảm giúp doanh nghiệp mạnh dạn hơn vào đầu tư xuất nhập khẩu. Các mặt hàng xuất nhập khẩu được tăng cả về số lượng cũng như chất lượng hàng hóa, từ đó đẩy mạnh kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

    1.6.4.   Thách thức.

    Bên cạnh cơ hội dành cho doanh nghiệp thì cũng có rất nhiều thách thức được đặt ra trong bối cảnh kinh tế hiện tại:

    • Nguy cơ bị áp dụng các biện pháp tự vệ.

    Với việc xâm nhập vào thị trường lớn rất khó khăn, đối với những sản phẩm doanh nghiệp xuất khẩu, dễ bị thị trường áp dụng các biện pháp tự vệ để bảo về ngành sản xuất trong nước: chống bán phá giá hay yêu cầu về chất lượng, nguồn gốc … Những biện pháp này sẽ làm giảm số lượng xuất khẩu của doanh nghiệp.

    • Nguy cơ cạnh tranh ngày càng cao

    Tham gia thị trường thế giớidoanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, đối với các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, trong đó có may mặc và nông sản thì những đối thủ cạnh tranh như Trung Quốc và Ấn Độ là những đối thủ cạnh nhất về cả giá cả cũng như chất lượng sản phẩm. Nếu không có chính sách giá cả, chất lượng hợp lý thì doanh nghiệp rất dễ bị loại khỏi thị trường.

    Bên cạnh đó, ở các thị trường xuất nhập khẩu, với các biện pháp tự vệ được áp dụng, doanh nghiệp muốn xâm nhập thì sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp ở thị trường xuất khẩu nhắm tới.

    Ở thị trường trong nước, những công ty xuất nhập khẩu ngày càng nhiều, sự cạnh tranh trở nên ngày càng khốc liệt hơn, công ty cần đưa ra những sách lược đúng đắn để có thể tồn tại được ở cả thị trường trong và ngoài nước.

    • Yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao

    Khi tham gia vào thị trường thế giới, chất lượng sản phẩm luôn ở vị trí hàng đầu, các sản phẩm Việt Nam khi tham gia vào thị trường thế giới thường bị ép giá cả về chất lượng, và nguồn gốc xuất sứ. Việc muốn cải thiện về doanh thu cũng như kim ngạch xuất nhập khẩu cần thiết phải chú ý và đặt lên hàng đầu về chất lượng sản phẩm. Có vậy, sản phẩm mới có đủ khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế được.

    1.7. Một số ý kiến và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh công ty Hà Thành.

    1.7.1.   Các yếu tố nguồn lực của công ty.

    • Tình hình vốn sản xuất kinh doanh.
    • Yếu tố vốn của doanh nghiệp nhà nước cho việc sản xuất kinh doanh còn hạn chế, tuy nhiên doanh nghiệp cần tăng mức vốn sản xuất sản kinh doanh để có thể nâng cao hiệu quả về chất lượng, dịch vụ của sản phẩm. Để sản phẩm có được chất lượng tốt nhất. Bên cạnh đó, việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì yếu tố vồn là yếu tố quan trọng hàng đầu. Doanh nghiệp nên xem xét và phân bổ thêm vào nguồn vốn sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả nhất.
      • Tình hình lao động.
    • Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc cho nhân viên:

    + nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với những nhân viên mới

    + Đưa nhân viên học các khoa kĩ năng mềm, nâng cao chất lượng phục vụ cho khách hàng tại các địa điểm kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu.

    + Nâng cao tay nghề sửa chữa cho các nhân viên tại các trạm bán máy móc trang thiết bị, xe máy…tạo điều kiện cho họ phát triển

    • Có thêm chế độ khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
      • Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ.
    • Kiểm tra và bảo dưỡng các loại máy móc theo định kỳ, sửa chữa và thay thế kịp thời.
    • Tại các địa điểm kinh doanh, cần sắp xếp và trang trí gian hàng để có thể tạo được sự quan tâm chú ý của khách hàng.
    • Hỗ trợ thêm hệ thống máy tính tại các điểm kinh doanh cho việc quản lý và bán hàng.

     

    • Cơ cấu tổ chức.
    • Hỗ trợ cho các nhân viên trong công ty trong việc trau dồi ngoại ngữ để thuận lợi trong việc giao dịch với đối tác nước ngoài. Đồng thời giúp ích cho việc tìm kiếm được những thông tin hữu ích liên quan tới viêc xuất nhập khẩu.
    • Các phòng ban, địa điểm kinh doanh thường phản hồi và đưa ra những ý kiến giúp phát triển phòng ban nói riêng và chi nhánh công ty nói chung.
    • Tổ chức những buổi họp theo định kì nhằm đánh giá hoạt động, giải đáp thắc mắc của các phòng ban để có hướng giải quyết thích hợp.

    1.7.2.   Tình hình hoạt động kinh doanh.

    • Mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu.
      • Mặt hàng xuất khẩu.
    • Nâng cao chất lượng của 2 mặt hàng xuất khẩu chính của doanh nghiệp: đậu phộng và vải.
    • Tiêu chuẩn hóa 2 mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của công ty theo tiêu chuẩn quốc tế để sản phẩm của công ty đưa đi xuất khẩu có thể xâm nhập vào các thị trường lớn và khó tính như : Mỹ và EU.
    • Dựa trên các đối tác làm ăn quốc tê, kiều bào trên thế giới để thể mở rộng và đưa thêm sản phẩm đi xuất khẩu: các mặt hàng nông sản, hàng may mặc… đó là những sản phẩm mà nước ta có nhiều lợi thế cạnh tranh khi gia nhập WTO.
      • Mặt hàng nhập khẩu.
    • Nhận thấy các mặt hàng nhập khẩu không đồng đều về cơ cấu, sản phẩm không có sự đa dạng. Với nhu cầu ở thị trường hiện tại công ty nên có sự thay đổi về cơ cấu sản phẩm nhập khẩu và chiến lược cho sản phẩm xuất khẩu:
    • Giảm tỉ trọng nhập khẩu các mặt hàng có chi phí về vốn lớn nhưng lợi nhuận đem lại không cao, hoặc thời gian bán hết mặt hàng đó kéo dài dẫn đến ứ đọng vốn: đồ nội thất, máy móc.
    • Nâng cao tỉ trọng các mặt hàng có chi phí vốn ít hơn nhưng đem lại lợi nhuận cao hoặc là các mặt hàng dễ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam: gạch, bánh kẹo.
    • Mở rộng thêm mặt hàng nhập khẩu, là các mặt hàng mà xu hướng thị trường hướng tới. Tùy thời điểm cụ thể mà có thể nhập mặt hàng nào.
    • Các mặt hàng nhập khẩu nên mua từ các nhà cung cấp uy tín và có thương hiệu,chất lượng đảm bảo. Do đó mà tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm nhập khẩu của công ty.
      • Nhà cung cấp.
        • Nhà cung cấp cho sản phẩm xuất khẩu.
      • Cần đưa ra những tiêu chuẩn để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất: giá cả, chất lượng,thời gian giao giao hàng, chất lượng dịch vụ…
      • Lựa chọn những nhà cung cấp đảm bảo sản phẩm phải đủ tiêu chuẩn quốc tế để khi đưa ra thị trường thế giới dễ được chấp nhận.
      • Thiết lập tạo mối quan hệ lâu dài, tạo niềm tin với những nhà cung cấp đạt đủ tiêu chuẩn, song song với việc tìm kiếm những nhà cung cấp mới đáp nhu cầu tốt hơn.
      • Tạo được mối quan hệ với nhiều đối tác cung cấp để luôn chủ động trong công tác xuất khẩu khi cần có hàng.
        • Nhà cung cấp cho sản phẩm nhập khẩu.

    Mỗi một mặt hàng nhập khẩu của công ty thì luôn có nhiều đối tác cung cấp, việc lựa chọn đối tác cung cấp sẽ là nhân tố quyết định đến lợi nhuận mà doanh nghiệp có được. Vì thế khi lựa chọn nhà cung cấp cho sản phẩm nhập khẩu cần chú ý:

    • So sánh giá cả, chất lượng của nhiều nhà cung cấp, tiếp đến thời hạn giao hàng đưa ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp thích hợp nhất.
    • Dựa vào nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trong nước để có thể lựa chọn nhà cung cấp phù hợp:

    Vd: Về loại mặt hàng máy móc, người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng sản phẩm của Nhật và Đài Loan. Vì tâm niệm đó là các sản phẩm với chất lượng tốt.Tuy nhiên mức giá của thị trường Nhật cao hơn mặc dầu chất lượng có thể ngang nhau. Do đó,quyết định mua hàng máy móc ở 2 thị trường Nhật và Đài Loan chứ không phải thị trường khác, nhưng tỉ trọng máy móc mua ở thị trường Nhật ít hơn ở thị trường Đài Loan.

    • Luôn cập nhật thông tin về đối tác để có thể tìm được những thông tin hữu ích cho doanh nghiệp trong việc đàm phán với các nhà cung cấp.
    • Duy trì và thiết lập các nhà cung cấp tiềm năng. Tạo cơ sở niềm tin là nền tảng cho việc làm ăn lâu dài giữa 2 doanh nghiệp.
    • Luôn có nhiều sự lựa chọn giữa các cung cấp, tùy theo nhu cầu thị trường hiện tại mà lựa chọn. Cùng với đó giữ được thế chủ động trong việc nhập khẩu hàng hóa mà không bị phụ thuộc vào bất cứ nhà cung cấp nào.
      • Khách hàng.
        • Khách hàng trong nước.
      • Nghiên cứu, khảo sát nhu cầu của khách hàng trong nước, để đưa ra sản phẩm phụ hợp với nhu cầu của người tiêu dùng: mẫu mã, chất lượng,giá cả, dịch vụ hậu mãi.
      • Khách hàng lớn: kèm theo mức giá ưu đãi hoặc có những dịch vụ sau khi bán hàng,làm tăng mức thỏa mãn về sản phẩm của doanh nghiệp.
      • Lựa chọn từng phân khúc đề ra kế hoạch bán hàng cho khách hàng ở từng phân khúc khác nhau: về giá, về chất lượng

    Vd:  phân phúc khách hàng lớn sẽ có chiến lược bán hàng khác với phân khúc khách hàng là cá nhân: về số lượng lớn hơn sẽ được hưởng mức giá ưu đãi hơn hoặc tỉ lệ chiết khấu nhất định.

    • Duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng quen thuộc, tìm kiềm những khách hàng tiềm năng thông qua việc quảng bá hình ảnh của công ty.
      • Khách hàng nước ngoài.
    • Đáp ứng tốt nhất những nhu cầu mà khách hàng đặt ra, tạo cơ sở niềm tin và hình ảnh tốt đẹp về công ty.
    • Các khách hàng ở các nước khác nhau sẽ có nhu cầu về sản phẩm khác nhau, công ty chú ý đến mẫu mã của sản phẩm sao cho phù hợp với từng khách hàng ở từng thị trường riêng biệt.
    • Thông qua việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm những khách hàng mới tiềm năng.
    • Thiết lập mối quan hệ với những khách hàng mới thông qua Kiều Bào hoặc người đại diện ở thị trường mà doanh nghiệp hướng tới.
      • Đối thủ cạnh tranh.
        • Đối thủ cạnh tranh trong nước.
      • Cần nghiên cứu về chiến lược Marketting của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ở thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế.
      • Đưa ra những chiến lược phù hợp để có thể cạnh tranh với mặt hàng và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh.

    Ví dụ: công ty chấp nhận lợi nhuận thấp với mức giá thấp hơn để có thể cạnh tranh với mặt hàng của đối thủ cạnh tranh.

    • Tránh xung đột trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh mạnh vì tổn thất lớn thuộc về doanh nghiệp chúng ta.
      • Đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
    • Tìm hiểu và nắm rõ thông tin về đối thủ cạnh tranh: chiến lược marketting, phát triển sản phẩm… từ đó thấy được điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.
    • Tìm lợi thế của doanh nghiệp mình, đưa ra chiến lược Marketting phù hợp.
    • Ngoài những đối thủ cạnh tranh trực tiếp, còn nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể dành thị phần của công ty trên thị trường xuất khẩu. Công ty cần lưu ý tới những đối thủ tiềm ẩn như vậy.
      • Thị trường xuất nhập khẩu.
        • Thị trường xuất khẩu.
      • Công ty nên mở rộng thị trường xuất khẩu tới những thị trường tiềm năng về sản phẩm may mặc và nông lâm thủy sản: Nhật, Mỹ, Úc…
      • Chi thêm tiền đầu tư vào việc nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường thích hợp để công ty có thể mở rộng thị trường trong thời gian tới.
      • Xây dựng thương hiệu công ty ở các thị trường mà công ty đã xuất khẩu : Malaysia, Myanmar, Campuchia, đồng thời tạo dựng những hình ảnh ban đầu tốt đẹp tới các thị trường mà công ty muốn hướng tới.
      • Đưa hình ảnh và thông tin về công ty tới nhiều khách hàng trên thế giới biết đến thông qua các trang web thương mại điện tử: google.com hoặc alibaba.com v.v…
      • Bước đầu xâm nhập thị trường mới công ty cần chấp nhận mức lợi nhuận thấp để đạt được mục tiêu tạo dựng mối quan hệ làm ăn với đối tác.
        • Thị trường nhập khẩu.
      • Cần tìm được những mặt lợi ở từng thị trường để có thể xác định thị trường nào là thị trường tiềm năng cung cấp sản phẩm nhập khẩu.
      • Cần nghiên cứu về mức giá cả, chất lượng, dịch vụ ở từng thị trường để có thể mua hàng với chi phí thấp nhất và chất lượng đảm bảo.
      • Cần thay đổi cơ cấu thị trường nhập khẩu, nên mở rộng thị trường nhập khẩu, san sẻ thị phần ở các thị trường nhập khẩu lớn cho những thị trường mới hoặc thị trường có thị phần nhở hơn mà có thể cung cấp hàng hóa và dịch vụ chất lượng. Cụ thể có thể giảm bớt thị phần của thị trường Đài Loan, Trung Quốc.

     

     

    Phần 3: NHỮNG KIẾN THỨC VÀ KINH NGHIỆM TIẾP THU ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP TẠI CÔNG TY.

    1.  

    1.8. Những kiến thức và kinh nghiệm tiếp thu trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty.

    • Nắm bắt được quy trình thực tế giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại biển của công ty.
    • Học hỏi được kinh nghiệm sống, cách giao tiếp trong công sở.
    • Cách thức làm việc có kế hoạch, cụ thể từng ngày, từng tuần và từng quý.
    • Làm việc theo lợi ích tập thể không chỉ vì lợi ích của bản thân.
    • Trong thời gian này thực tập, em xác định mình phù hợp với công việc gì, và đề ra mục tiêu để phấn đấu trong tương lai. Đó là Sale.

    1.9. Một số ý kiến đề xuất đối với các bạn sinh viên, khoa Thương mại – Du lịch và trường Đại học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh.

    1.9.1.   Đối với trường Đại học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh.

    • Tổ chức nhiều hơn những hội chợ việc làm tại trường, liên kết các công ty với nhà trường để tiếp nhận sinh viên thực tập…
    • Tổ chức những buổi hội thảo hướng nghiệp cho sinh viên để họ có một hướng đi đúng ngay từ khi bước chân vào nhà trường.
    • Tạo những sân chơi mới giúp sinh viên năng động và cung cấp những kiến thức bổ ích làm hành trang trong cuộc sống.

    1.9.2.   Đối với khoa Thương mại – Du lịch.

    • Liên kết với doanh nghiệp trong nước nhiều hơn nữa để có thể hỗ trợ tối đa địa điểm thực tập cho sinh viên.
    • Tư vấn và đưa ra lời khuyên cho các sinh viên thực tập đúng ngành nghề.

    1.9.3.   Đối với các bạn sinh viên

    • Xác định rõ mục tiêu đi thực tập: lấy kinh nghiệm, tìm kiếm cơ hội việc làm cho tương lai…
    • Đề ra các việc cần phải làm và thực hiện chúng.
    • Trong thời gian thực tập, các bạn sinh viên cần nỗ lực học hỏi từ các anh chị, các bạn đồng nghiệp tại công ty mình đang thực tập.
    • Cố gắng thiết lập mối quan hệ với càng nhiều đồng nghiệp trong công ty càng tốt để công việc được thuận lợi hơn nếu các bạn được nhận vào làm nhân viên chính thức.
    • Nếu có thể, các bạn nên đàm phán với công ty để trở thành nhân viên chính thức của công ty.
    • Trong lúc thực tập công việc được giao tại công ty, các bạn cố gắng tìm hiểu tất cả những công việc khác trong công ty nhằm so sánh, tìm kiếm công việc mà mình yêu thích và có khả năng làm được.
    • Phải hoạch định cho mình một chiến lược làm việc rõ ràng để không bị mất phương hướng nếu có bất kỳ trở ngại nào trong công việc

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]