Category: Bênh Viện Mắt HCM

  • Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu

    Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu

    Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu

    I. Triệu Chứng:

    A. Chủ Quan: Thị lực giảm, mắt nhức.

    B. Khách Quan:

    – vết thương rách giác mạc và/hoặc củng mạc.

    – Có hoặc không kẹt mống, phòi tổ chức nội nhãn.

    – Tiền phòng xẹp hoặc có máu.

    – Nhãn áp sờ tay mềm.

    – Kiểm tra thị lực.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt:

    Chấn thương đụng dập nhãn cầu

    III. Nguyên Nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao.

    – Vật gây thương tích: dao, kéo, kim, đạn, dây kẽm…

    IV. Cận Lâm Sàng:

    1. Xét nghiệm máu: TS – TC, ELISA.
    2. X- Quang sọ não hốc mắt.
    3. CT Scan nếu lâm sàng có dấu chứng nghi ngờ dị vật.
    4. Siêu âm B kiểm tra bán phần sau (chỉ được thực hiện sau mổ khâu vết thương).

    V. ĐIỀU TRỊ

    1. Sơ Cứu:

    1. Rửa mắt nhẹ nhàng.
    2. Nhỏ mắt:

    – Thuốc nhỏ mắt kháng sinh (Ciplox, Tobrex.) x 6 lần / ngày.

    – Thuốc nhỏ mắt Atropin 1% x 1 lần/ngày. Nếu vết thương giác mạc chu biên kẹt mống không nhỏ Atropin.

    2. Điều Trị Nội Khoa

    1. Kháng sinh phổ rộng:

    – Nhóm Quinolone. 1v x 2 lần / ngày (u).

    – Có thể phối hợp với Brulamycin 0,08g (TB) hoặc Cefotaxim (Claforan) hay Ceítriaxone (Beeceptron) (TB hay TM).

    1. Giảm đau: Paracetamol, Idarac, Alaxan…..
    2. Chống phù nề, chống viêm:

    – Steroid, Noflux hoặc – chymotrypsin

    – Có thể sử dụng corticosteroid tiêm tĩnh mạch nếu thấy cần thiết.

    1. Chú ý: tiêm SAT nếu chấn thương do kim loại dơ.

     

    3. Phẫu Thuật:

    1. Khâu lại vết thương (cấp cứu) trong 24 giờ đầu.

    a. Đối với vết rách giác mạc đơn thuần:

    Khâu bằng chỉ nylon 10.0; chiều dày các nốt khâu phải đảm bảo % chiều dày giác mạc, không để dính mống vào mặt sau giác mạc hay kẹt vào mép mổ. Chỉ khâu giác mạc phải được vùi trong nhu mô.

    * Trước 12 giờ kể từ khi bị chấn thương:

    – Rửa sạch vết rách.

    – Tách dính mống phòi kẹt, rửa sạch, thấm khô và đẩy mống vào tiền phòng.

    – Khâu giác mạc và tái tạo tiền phòng.

    * Sau 12 giờ kể từ khi bị chấn thương: cắt bỏ mống mắt phòi kẹt, mủn, rửa sạch; các bước tiến hành như trên.

    B. Đối Với Vết Rách Củng Mạc:

    – Khâu bằng chỉ Vicryl 6.0, 7.0 – 8.0 hay nylon 8.0.

    – Mũi khâu phải chắc, độ sâu từ 3/4 đến 4/5 chiều dày củng mạc, không được để kẹt thể mi, hắc mạc.

    – Nếu vết thương đã sau 12 h kể từ khi chấn thương thì nên cắt bỏ toàn bộ phần mống mắt kẹt phòi hoặc mủn nát và rửa sạch vết thương.

    1. Tiêm kháng sinh và kháng viêm tại chỗ hoặc kháng sinh tiền phòng.

    VI. Theo Dõi:

    – vết khâu giác mạc, củng mạc phải kín, phục hồi tối đa cấu trúc giải phẫu ban đầu.

    – Tiền phòng tái tạo, sạch.

    VII. Tài Liệu Tham Khảo:

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Chapter 3 -Trauma. 5th Edition. Copyright © Lippincott Williams & Wilkins.
    2. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    3. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    4. Marian S. Macsai. (2007). Ophthalmic Microsurgical Suturing Techniques. Springer-Verlag Berlin Heidelberg.
    5. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.

    Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
    2. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm
    3. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh

     

  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh

    I. VIÊM NHẦY TÚI LỆ (Dacryocele)

    Triệu chứng : Phù tím vùng túi lệ (, dưới dây chằng góc trong) ngay sau sinh hoặc dưới 1 tháng tuổi.

    ❖ Nguyên nhân : Do tắc nghẽn đường lệ mũi.

    • Day ấn vùng túi lệ + chườm ấm trong 3 ngày + nhỏ kháng sinh tại chỗ.
    • Thông lệ đạo + ấn túi lệ làm thoát mủ, sau đó bơm rửa lệ đạo, tạo đường thoát tốt cho dịch nhầy.
    • Kháng sinh toàn thân từ 5 đến 7 ngày.

    II. VIÊM MỦ TÚI LỆ (Dacryocystitis)

    1. Triệu chứng: vùng túi lệ đỏ ửng, căng bóng dạng áp xe Điều trị:
    • Kháng sinh nhỏ + kháng sinh tòan thân:
    • Dùng kim 1ml chọc hút mủ túi lệ qua da ( cấy khuẩn)
    • Thông lệ đạo khi tình trạng viêm ổn định.

    III. TẮC LỆ ĐAO BẨM SINH

    ❖ Lâm sàng: Thường ở trẻ 1-3 tuần đến 8 tháng tuổi

    • Chảy nước mắt thường xuyên, chảy nước mắt trong đôi khi ấn có chất nhầy trong
    • Đọng nuớc mắt ở khe mi.
    • Giả viêm kết mạc, thường đỏ da bờ mi, trẻ dụi mắt.

    ❖ Nguyên nhân: Do tắc lệ đạo ở các vị trí, thường gặp ở valve Hasner và Russenmuller

    ❖ Điều trị

    • Trước 3 tháng tuổi :

    – Day nắn túi lệ + lau mí với nước muối sinh lý.

    – Kháng sinh tại chỗ nếu kết mạc đỏ

    • Sau 3 tháng tuổi

    – Bơm rửa lệ đạo + kháng sinh tại chỗ.

    – Thông lệ đạo.

    1. Sau khi bơm rửa, day nắn vùng túi lệ + kháng sinh không hiệu quả
    2. Chỉ định thông lệ đạo từ tháng thứ 3-4 trở đi

    iii. Bơm rửa lệ đạo sau lần thông này 2-3 lần, cách nhau 4-6 ngày

    1. Có thể thông lệ đạo lần 2, 3 mỗi lần cách nhau 1,2 tháng cho hiệu quả 90%. – Sau 1 tuổi nếu thông không có kết quả có thể đặt ống silicon.

    b. CHỈ ĐỊNH ĐẶT ỐNG SILICONE

    1. Thất bại sau 2- 3 lần thông lệ đạo ở bệnh nhi.
    2. Tắc lệ đạo ở trẻ > 18 tháng tuổi.
    3. Gặp nhiều điểm hẹp trong 1c thông lệ đạo
    4. Tiền sử viêm túi lệ mủ và hiện có dịch tiết mủ
    5. Test Fluorescein (-)

    c. CHỈ ĐINH TIẾP KHẨU TÚI LỆ MŨI Ở TRẺ EM

    1. Bệnh nhi trên 2 tuổi.
    2. Thất bại sau thông lệ đạo hoặc đặt ống silicone.
    3. Hẹp lỗ lệ hoặc hẹp lệ quản bẩm sinh.
    4. Hẹp lệ quản.
    5. Bệnh lý lệ đạo mắc phải như hội chứng Stevens- Johnson, chấn thương.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm SinhXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
    3. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm
    4. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
  • Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh

    Biểu hiện:

    Trẻ sinh ra có mắt to ,trắng đục. Sợ sáng, chảy nước mắt.

    Co quắp mi, đỏ mắt

    I. CHẨN ĐÓaN:

    + Nhãn cầu to và đường kính giác mạc lớn ( ở trẻ < 1 tuổi mà đường kính ngang GM>12mm )

    + Phù giác mạc. Cương tụ kết mạc.

    + Nhãn áp cao .

    + Lõm gai rộng.

    + Rạn màng Descenmet ( Thường chạy ngang hoặc đồng tâm với rìa) Sẹo nhu mô giác mạc

    CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT :

    1. Chứng to giác mạc bẩm sinh ( Đường kính giác mạc to nhưng không phù và không lõm gai ) Thường di truyền.
    2. Cận thị nặng :Nhãn cầu to, GM to, Đĩa thị lệch kèm liềm cận thị. Nhãn áp không cao.
    3. Sang Chấn sản khoa : Có tiền căn giúp sanh, có chấn thương khi đỡ đẻ. Đường nứt rạn giác mạc theo hướng đứng hoặc chéo.Đường kính GM không to, nhãn áp không cao.
    4. Lọan dưỡng nội mô di truyền bẩm sinh ( Có phù giác mạc 2 mắt ngay sau sinh nhưng đường kính GM không to và NA không cao.
    5. Các bệnh rối lọan Mucopolysaccharidosis ( Storage disease), Cystinosis, Tyrosinemia… Có giác mạc đục nhưng đường kính GM không to và NA không cao.

    II. NGUYÊN NHÂN:

    1. Glaucoma bẩn sinh nguyên phát.
    2. Dị dạng phát triển ở bán phần trước: Tật không mống mắt, Hội chứng Axenfeld-Reiger , dị dạng Peter, hội chứng nội mô mống mắt GM ( ICE syndrome)
    3. Hội chứng Lowe – hội chứng mắt-não -thận
    4. Hội chứng u thần khinh da-ngọai bì. Sturge-Weber , Neurofibromatosis, Nevus of Ota
    5. PHPV, ROP, lệch T3 , chấn thương- xuất huyết tiền phòng.

    III. XÉT NGHIỆM : ,

    Xét nghiệm tiền phẫu : CTM, TS, TC, Khám tiền mê.

    1. Đo nhãn áp . Đo đường kính giác mạc ( có thể dưới gây mê.)
    2. Soi góc tiền phòng cho trẻ có thể hợp tác.
    3. Đo khúc xạ.
    4. Dãn đồng tử soi đáy mắt ( có thể dưới gây mê.)
    5. Siêu âm đo trục nhãn cầu nếu cần.
    6. Chụp đáy mắt, đo thị trường, đo HRT nếu cần và nếu trẻ hợp tác tốt.

    IV. ĐIỀU trỊ

    A- GLAUCOMA BẨM SINH ( 1-3 tuổi- Infantile glaucoma) : Phẫu thuật càng sớm càng tốt.

    Sau phẫu thuật làm hồ sơ theo dõi ngoại trú, theo dõi nhãn áp , thị lực, tình trạng lõm gai, khúc xạ để có thể điều trị nội tiếp hoặc can thiệp phẫu thuật nếu cần

    B- GLAUCOMA Thiếu niên ( 3- 15 Tuổi – Juvenile glaucoma):

    Điều trị nội :

    Nhỏ tại chỗ : Coll. Timolol 0,25%, 0,5% x 2 lần/ ngày Coll . Betoptic 0,25% x 2 lần /ngày

    Có thể phối hợp thêm Coll Trusof 2%, Azopt 1% x 3-4 lần / ngày. Coll Travatan 0,1% 1 lần / ngày vào buổi tối.

    Thuốc tòan thân nếu nhỏ tại chỗ chưa đáp ứng :

    Acatazolamide 10 -15 mg / kg ( nếu nhãn áp > 30mmHg)

    Tái khám định kỳ theo dõi :

    + Nhãn áp + Soi đáy mắt + Đo thị trường

    Điều trị phẫu thuật khi điều trị nội thất bại.

    V. KỸ THUẬT MỔ

    Chọn 1 trong các kỹ thuật sau tùy nguyên nhân và mức độ của bệnh.

    – a. Trabeculotomy ( Tách bè củng mạc)

    – b. Trabeculectomy

    – c. Goniotomy ( mở bè củng mạc)

    – d. trabeculotomy+ trabeculectomy

    – e.Trabeculectomy+5FU hoặc Trabeculectomy+ áp Mitomycine trên vạt củng mạc 3 –

    5 phút sau đó rửa với 50- 100ml Lactate Ringer liên tục, nhanh.

    – f. Đặt Valve .

    VI. HẬU PHẪU :

    Tái khám 1 -3 tháng, sau đó tùy theo tiến triển của bệnh.

    Lập hồ sơ theo dõi ngoại trú, tái khám tùy theo tiến triển của bệnh.

    Đo thị lực kiểm tra.

    Đo nhãn áp.

    Soi FO xác định tỉ lệ lõm gai.

    Nếu cần có thể hẹn khám dưới gây mê Điều trị quang học : thử kính 1 tháng sau mổ.

    Điều trị nhược thị : Che mắt tốt mỗi ngày 3-4 giờ /ngày.

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm SinhXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
    4. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm
    5. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt

    MỤC TIÊU:

    Diệt ký sinh trùng Toxoplasma và giảm phản ứng viêm nội nhãn.

    I.ĐIỀU TRỊ TẤN CÔNG:

    Điều trị phối hợp tốt nhất là :

    SUlfaDiazine

    PYRIMETHAMINE.

    ACIDE FOLINIQUE

    Điều trị tấn công kéo dài 3 tuần đến 1 tháng, tùy theo tiến triển bệnh và đáp ứng thuốc. Cần phải làm xét nghiệm máu mỗi tuần xem bạch cầu đa nhân và bạch cầu. Nếu Bạch cầu < 1000 và tiểu cầu dưới 100.000 thì ngưng điều trị.

    + ADIAZINE (Sulfadiazine ) 500mg Ở trẻ em : 50 – 150mg /kg /ngày.

    Nên uống nhiều nước.

    Malocide ( Pyriméthamine ) 50mg

    Người lớn 100 – 200 mg ngày đầu sau đó 50 75 mg / ngày.

    Trẻ em : 0,5 – 1mg / kg /ngày.

    + METHYLPREDNISOLON 1 – 2 mg / kg / ngày tùy mức độ viêm.

    + LEDERFOLINE tiêm bắp 10 ngày 1lần hoặc OSFOLATE ( Acide folinique ) 1 viên / ngày.

    II.ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ: ( TRẺ EM)

    Thời gian điều trị tùy thuộc diễn tiến lâm sàng với :

    1. Pyrimethamine 0,2 – 0,5 mg / kg /ngày hoặc Sulfadaizine 750 mg – 1g / ngày.
    2. Clindamycine 150 mg : 1 – 2 viên ngày hoặc
    3. Bactrim

    Điều trị thường dài và có tác dụng phụ , và vẫn có nguy cơ tái phát.

    Để tránh tái phát , 1 phác đồ được đề ra cho những ca nặng ( Do Toxoplasma bẩm sinh tái phát ) lần đầu trong 8 tháng :

    Adiazine 50 mg / kg

    Malocide 0,5 mg / kg

    Afolinique Corticoide

    Phần 2 trong 4 tháng: Fansidar 1 viên cho 2 kg cân nặng.

    ( FANSIDAR = Pyrimethamine 25% +sulfadoxine 500mg, có thể thay thế Malocid – Adiazine nhưng rất dị ứng và thời gian bán hủy dài của Sulfate acide ( > 7 ngày ) làm khó kiểm sóat tác dụng phụ.

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
    5. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm
  • Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm

    Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm

    Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm

    MỤC ĐÍCH PHẪU THUẬT

    Phủ lại kết mạc, gia cố lại vùng bọng kết mạc mỏng, làm ngưng dò thủy dịch ra ngoài.

    Bảo tồn chức năng của bọng kết mạc cũng như tính toàn vẹn của nhãn cầu

    I. Chỉ định:

    ❖ Sẹo bọng bị dò gây: nhãn áp thấp, tiền phòng nông, giảm thị lực, nguy cơ nhiễm viêm mủ nội nhãn, nhiểm trùng vùng bọng kết mạc

    ❖ Sẹo bọng xấu, mỏng dể vỡ, nguy cơ dò cao, gây khô mắt, cảm giác cộm xốn, khó chịu liên tục

    II. Chuẩn bị bệnh nhân ngày trước mổ:

    1. Đo TL, NA
    2. Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu,
    3. Khám tòan thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
    4. Tiền phẫu:

    ♦ PARACETAMOL 0,5g:  l viên

    ♦ Nhỏ KS Vigamox

    1. Ký cam kết mổ.

    III. Ngày phẫu thuât:

    1. Ở khoa phòng:

    – Kiểm tra hồ sơ trước mổ (xét nghiệm, khám nội).

    – Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%

    – Băng mắt.

    2. Trong phòng mổ:

    – Nhỏ thuốc Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10% dán băng lên mi, trán.

    – Cố định cơ trực trên bằng chỉ Silk 4/0 hoặc đặt chỉ GM bằng chỉ Vircryl 8/0 tùy PTV

    – Bóc tách phần kết mạc nguyên vẹn khâu phủ lên phần bọng bị dò.

    – Khi không còn phần kết mạc nguyên vẹn thì dùng mảnh mô ghép như: củng mạc, giác mạc, màng ngoài tim, màng ối…

    – Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng phổ rộng và tra mỡ kháng sinh, kháng viêm. Băng mắt.

    IV. Hậu phẫu:

    1. SAU KHI MỔ

    1. Săn sóc hậu phẫu: Thay băng, rửa mắt hàng ngày.
    2. Uống
    3. Thuốc nhỏ:

    ❖ Giảm đau

    ❖ Kháng viêm (khi cần)

    ❖ C. Kháng sinh

    ❖ C. Corticoid

    1. Nâng thể trạng

    2. THEO dÕI :

    * Thị lực

    * Nhãn áp

    * Bọng

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Bùi Thị Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS. Trưởng Khoa BS. Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
    2. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
  • Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode

    Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode

    Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode

    Mục đích: Hạ nhãn áp bằng cách hủy một phần thể mi để giảm sản xuất thủy dịch.

    Chỉ sử dụng trong những trường hợp phẫu thuật bảo tồn thất bại và thị lực kém.

    I. Chỉ đinh: Các trường hợp Glaucoma khó điều trị:

    • Dùng thuốc tối đa nhưng bệnh vẫn tiến triển.
    • CBCM thất bại.
    • Phẫu thuật đặt valve thất bại.
    • Glaucoma tân mạch.
    • Glaucoma do VMBĐ, do Silicone
    • Glaucoma sau ghép giac mạc.
    • Glaucoma thứ phát sau đặt IOL.

    II. Chuẩn bị bệnh nhân ngày trước mổ:

    • Đo TL, NA.
    • Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu, Elisa.
    • Khám tòan thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
    • Hạ nhãn áp: thuốc nhỏ, uống
    • Tiền phẫu:

    o ACETAZOLAMIDE 0,25g: 2 viên

    o PARACETAMOL 0,5g: lviên

    o Nhỏ KS Vigamox.

    • Ký cam kết mổ.

    III. Ngày phẫu thuât:

    1. Ở khoa phòng:

    • Kiểm tra hồ sơ trước mổ (xét nghiệm, khám nội).
    • Uống thuốc hạ nhãn áp.

    Acetazolamide 250mg X 2v

    Kaleorid 0,6 mg X lv

    • Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%
    • Băng mắt.

    2. Trong phòng mổ:

    Tiền phẫu:

    • Tê tại chỗ: Dicain 1% hoạc alcain 1%.
    • Sát trùng da Povidin 10%.
    • Tê hậu cầu: xyclocain 10% 5ml

    Kỹ thuật:

    • Sát trùng Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10%.
    • Dùng vành mi bộc lộ vùng quanh rìa.
    • Đặt đầu dò cách rìa giác mạc khoảng 1.5 mm.

    Sử dụng thông số Laser như sau:

    – Năng lượng khởi đầu khoảng 1250mW/4s hoặc 2250mW/2s.

    – Khoảng 6 vết chạm cho một góc tư, tổng cộng khoảng 18 vết chạm.

    – Khuyến cáo chỉ điều trị khoảng % chu vi để tránh hoại tử phần trước và tránh vị trí 3 giờ, 9 giờ nơi mà thần kinh và động mạch nằm ở bên dưới.

    • Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng sinh, kháng viêm và liệt thể mi..

    IV. Hậu phẫu:

    1. Sau phẫu thuật:

    • Săn sóc hậu phẫu: rửa mắt và thay băng hàng ngày.
    • Thuốc uống:

    – Giảm đau

    – Kháng viêm (khi cần)

    • Thuốc nhỏ:

    – C. Atropin 1%

    – C. Kháng sinh

    – C. Corticoid

    • Nâng thể trạng

    2. Theo dõi:

    • Khám hàng ngày: theo dõi tình trạng thị lực, nhãn áp, tình trạng kết mạc, giác mạc và mức độ đau nhức.
    • Hàng tuần: Đo nhãn áp, thị lực.
    • Tái khám sau đó 3 hoặc 6 tháng

    * Thị lực

    * Thị trựờng

    * Nhãn áp

    * Gái thị

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Bùi Thị Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS. Trưởng Khoa BS. Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser DiodeXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco 
    2. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
    3. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
  • Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed

    I. Chỉ định:

    • Glaucoma tân mạch còn thị lực (tân mạch đã thoái lui sau điều trị Avastin hay quang đông võng mạc).
    • Glaucoma thứ phát sau đặt IOL.
    • Glaucoma khó điều trị.

    II. Chuẩn bị bệnh nhân ngày trước mổ:

    • Đo TL, NA.
    • Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu, Elisa.
    • Khám tòan thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
    • Hạ nhãn áp: thuôc nhỏ, uống
    • Tiền phẫu:

    o ACETAZOLAMIDE 0,25g: 2 viên

    o PARACETAMOL 0,5g: 1 viên

    o Nhỏ KS Vigamox

    • Ký cam kết mổ.

    III. Ngày phẫu thuật:

    1. Ở khoa phòng:

    • Kiểm tra hồ sơ trước mổ (xét nghiệm, khám nội).
    • Uống thuốc hạ nhãn áp.

    Acetazolamide 250mg X 2v

    Kaleorid 0,6 mg X 1v

    • Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%
    • Băng mắt.

    2. Trong phòng mổ:

    Tiền phẫu:

    • Tê tại chỗ: Dicain 1% hoạc alcain 1%.
    • Sát trùng da Povidin 10%.
    • Tê hậu cầu: xyclocain 10% 5ml

    Kỹ thuật:

    • Sát trùng Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10%.
    • Cố định cơ trực trên bằng chỉ Silk 4/0 hoặc đặt chỉ GM bằng chỉ Vircryl 8/0 tùy PTV.
    • Mở kết mạc rìa thái dương trên, bóc tách kết mạc.
    • Dùng kim 25G đi vào tiền phòng ở vị trí định đặt valve, bơm viscoat tiền phòng.
    • Đặt implant vào cùng đồ, khâu đính vào cũng mạc bằng Nylon 9.0.
    • Thông tube silicone bằng serum.
    • Đưa tube vào tiền phòng 1.5 mm. Khâu 1 nốt Nylon 9.0 để giữ tube khỏi dịch chuyển vị trí với củng mạc.
    • Đắp một miếng cũng mạc che qua tube silicone và khâu với cũng mạc bằng chỉ Nylon 10.0.
    • Khâu Tenon, kết mạc bằng Vicryl 8-0 nếu mở kết mạc cùng đồ hoặc chỉ nylon 10-0 nếu mổ kết mạc rìa.
    • Tiêm 2,5mg Dexamethạsone + 20mg Gentamycin dưới kết mạc.
    • Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng phổ rộng (Vancomicin bơm tiền phòng ) và Corticoide (Dexamethason) cạnh nhãn cầu.

    IV. Hậu phẫu:

    1. Sau phẫu thuật:

    • Săn sóc hậu phẫu: rửa mắt và thay băng hàng ngày.
    • Thuốc uống:

    – Giảm đau

    – Khang viêm (khi can)

    • Thuốc nhỏ:

    – C. Atropin 1%

    – C. Khang sinh

    – C. Corticoid

    • Nâng thể trạng

    2. Theo dõi:

    • Khám hàng ngày: theo dõi tình trạng thị lực, nhãn áp, vết mổ, giác mạc, tiền phòng, vị trí đầu tube
    • Hang tuan: Đo nhãn áp, thị lực, tình trang sẹo bọng, gíac mạc, tiền phòng, đáy mắt.
    • Tái khám sau đó mỗi 3 hoaặc 6 tháng

    * Thị lực

    * Nhãn áp

    * Thị trựờng

    * Gai thị

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Bùi Thị Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS. Trưởng Khoa BS. Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
    2. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco 
    3. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
    4. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
  • Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express

    I. Chỉ định:

    • Glaucoma góc mở, NA không điều chỉnh với thuốc.
    • Glaucoma khó kiểm soát như:

    – Glaucoma tái phát sau CBCM + 5FU, CBCM+MMC.

    – Glaucoma tân mạch.

    – Glaucoma sắc tố.

    – Glaucoma do h/c giả tróc(Pseudoexfoliation).

    – Glaucoma do chấn thương,VMBĐ, sau mổ bong võng mạc, vitrectomy, ghép giác mạc.

    – Tăng áp thứ phát sau PT đục thuỷ tinh thể +IOL.

    – ICE syndrome.

    II. Chuẩn bị bệnh nhân ngày trước mổ:

    • Đo TL, NA.
    • Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu, Elisa.
    • Khám toàn thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
    • Hạ nhãn áp: thuốc nhỏ, uống.
    • Kháng viêm: C. Predford 1% X 6 l/ngày.
    • Tiền phẫu:

    o ACETAZOLAMIDE 0,25g: 2 viên

    o PARACETAMOL 0,5g: 1 viên

    o Nhỏ KS Vigamox

    • Ký cam kết mổ.

    III. Ngày phẫu thuật:

    1. Ở khoa phòng:

    • Kiểm tra hồ sơ trước mổ (xét nghiệm, khám nội).
    • Uống thuốc hạ nhãn áp.

    Acetazolamide 250mg X 2v

    Kaleorid 0,6 mg X 1v

    • Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%
    • Băng mắt.

    2. Trong phòng mổ:

    Tiền phẫu:

    • Tê tại chỗ: Dicain 1% hoạc alcain 1%.
    • Sát trùng da Povidin 10%.
    • Tê hậu cầu: xyclocain 10% 5ml

    Kỹ thuật:

    • Sát trùng Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10%.
    • Cố định cơ trực trên bằng chỉ Silk 4/0 hoặc đặt chỉ GM bằng chỉ Vircryl 8/0 tùy PTV.
    • Mở kết mạc sát rìa
    • Dùng dao số 11 và 15 tạo vạt củng mạc 4 x6 mm
    • Áp Mytomycin(MMC) 0,4 mg/ml 1 phút trên nắp củng mạc
    • Rửa sạch vết mổ bằng 30 ml nước cất
    • Chọc tiền phòng 3h hoặc 9 h bằng kim 26G (tuỳ PTV)
    • Dùng kim 26G đi vào tiền phòng dưới vạt củng mạc tại vị trí đặt shunt.
    • Đặt shunt Express dưới vạt củng mạc theo đường dẫn của kim 26G.
    • Khâu nắp củng mạc 2 nốt chỉ nylon 10 -0, vùi chỉ( nếu nắp củng mạc lớn, kiểm tra dịch thoát ra nhiều có thể khâu nhiều hơn)
    • Bơm viscoat tiền phòng
    • Khâu vắt Tenon và kết mạc bằng Vicry 8 -0
    • Tiêm 2.5 ml Dexamethasone + 20 mg Gentamycin dưới kết mạc
    • Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng phổ rộng (Vancomicin bơm tiền phòng ) và Corticoide (Dexamethason) cạnh nhãn cầu.

    IV. Hậu phẫu:

    1. Sau phẫu thuật:

    • San soc hậu phẫu: rửa mắt và thay băng hàng ngày.
    • Thuốc uống:

    – Giảm đau

    – Kháng viêm (khi cần)

    • Thuốc nhỏ:

     C. Atropin 1%

    – C. Kháng sinh

    – C. Corticoid

    • Nâng thể trạng

    2. Theo dõi:

    • Khám hàng ngày: theo dõi tình tràng thị lực, nhãn áp, vết mổ, giác mạc, tiền phòng, vị trí shunt.
    • Hàng tuần: Đo nhãn áp, thị lực, tình trạng bọng dò, vị trí shunt, giác mạc, tiền phòng, đáy mắt.
    • Tái khám sáu đó mỗi 3 hoặc 6 tháng

    * Thị lực

    * Thị trựờng

    * Nhãn áp

    * Gái thị

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Bùi Thị Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS. Trưởng Khoa BS. Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
    2. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
    3. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco 
    4. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
    5. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
  • Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana

    Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana

    Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana

    I. Triệu Chứng

    (a) . Chủ quan: có thể thị lực giảm, mắt nhức.

    (b) . Khách quan:

    – Vết thương rách, thủng giác mạc và/hoặc củng mạc.

    – Có hoặc không thủng mống, đục thể thủy tinh.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt:

    Chấn thương xuyên không có dị vật nội nhãn.

    III. Nguyên Nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao, lao động.

    – Vật gây thương tích: mảnh kim loại…

    IV. Cân Lâm Sàng:

    (1) Xét nghiệm máu: CTM, TS – TC, ELISA.

    (2) Siêu âm B bán phần sau.

    (3) X- Quang khu trú DVNN.

    (4) CT scan nếu kết quả X quang vẫn chưa xác định rõ DVNN.

    V. ĐIỀU TRỊ:

    1. Chỉ Định:

    – Dị vật có từ tính nằm trong khoang PLT, trước xích đạo nhãn cầu từ vùng pars plana trở về trước, hoặc gần rìa giác mạc.

    – Dị vật nội nhãn to (từ 8 đến 10 mm), hủy hoại chức năng nhãn cầu không có chỉ định vitrectomy và kẹp gắp di vật.

    – Có dấu hiệu viêm mủ nội nhãn, giác mạc phù mờ không thể vitrectomy và kẹp gắp dị vật.

    2. Phẫu Thuật

    (1) Xử trí vết thương xuyên thủng: Khâu giác củng mạc…,có thể hút ngay dị vật qua vết rách nếu dị vật ở gần đó.

    (2) Lấy dị vật nội nhãn bằng nam châm điện qua Pars Plana.

    (3) Tiêm kháng sinh nội nhãn theo phác đồ và thuốc có sẵn trên phòng mổ nếu có dấu hiệu VMNN.

    – 0,1 ml chứa 1 mg vancomycin tiền phòng nếu tổn thương bán phần trước, hoặc nội nhãn (bơm qua pars plana) nếu tổn thương dịch kính.

    – Hoặc 0,1 ml chứa 0,1 mg gentamycine nội nhãn: trường hợp không có vancomycine.

    (4) Chích gentamycine 20 mg + 0,5 ml Dexamethasone dưới kết mạc hoặc vancomycine 100mg dưới kết mạc.

    (5) Điều trị kháng sinh toàn thân và tại chỗ.

    VI. Theo Dõi:

    – Vết khâu giác mạc, củng mạc phải kín, phục hồi tối đa cấu trúc giải phẫu ban đầu.

    – Tiền phòng tái tạo, sạch.

    – Siêu âm B kiểm tra: dịch kính (xuất huyết, viêm màng bồ đào…); võng mạc (bong võng mạc.).

    VII. Tài Liệu Tham Khảo:

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Chapter 3 -Trauma. 5th Edition. Copyright © Lippincott Williams & Wilkins.
    2. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    3. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.

    Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
    3. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
    4. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco 
    5. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
  • Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex (Femtosecond Lenticule Extraction)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex (Femtosecond Lenticule Extraction)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex 

    (Femtosecond Lenticule Extraction)

    1. Chỉ định

    ❖ Cận, loạn thị từ 1.75 diop trở lên. Cận tối đa 10.0 diop, lọan tối đa 5.0 diop, tổng độ cận và loạn (cận+ loạn) <= 10.0 diop

    ❖ Tuổi từ 18 trở lên

    ❖ Độ khúc xạ ổn định ít nhất 6 tháng

    ❖ Thị lực sau khi chỉnh kính cao hơn thị lực không kính từ 2 dòng

    2. Chống chỉ định tuyệt đối

    ❖ Đang có các bệnh lý khác của nhãn cầu (VGM, VMBĐ, Glaucoma, bong VM)

    ❖ Giác mạc hình chóp

    ❖ Tiền căn Herpes giác mạc

    ❖ Đang dùng các nội tiết tố sinh dục (vd: thuốc ngừa thai)

    ❖ Đang mang thai hoặc cho con bú

    ❖ Mắt độc nhãn

    ❖ Hở mi

    ❖ Giác mạc mỏng (trước điều trị dưới 475 hay sau điều trị laser nhu mô còn dưới 280 micron)

    ❖ Sẹo giác mạc

    3. Chống chỉ định tương đối

    ❖ Khô mắt nhẹ

    ❖ Viêm bờ mi

    ❖ Bệnh tự miễn đã ổn định

    ❖ Bệnh như km hợp tc

    ❖ GM nhỏ (ĐK < 11 mm)

    4. Xét nghiệm tiền phẫu

     Đo khúc xạ chủ quan, khách quan, Obscan, Pachymetry, đường kính đồng tử, đường kính giác mạc.

    5. Nguyên tắc điều trị

    ❖ Dùng Femtosecond để tạo vạt giác mạc và lấy mảnh mô GM (lenticule) để điều chỉnh tật khúc xạ.

    ❖ Chế độ laser: Standard mode / Fast mode

    ❖ Thông số của lenticule

    • Đường kính: 5mm – 8 mm, khuyến cáo: 6-7mm
    • Chiều dày tối thiểu : 10-30 mcm, khuyến cáo: 15mcm
    • Góc bờ lenticule: 45- 135 độ, khuyến cáo: 90 độ

    ❖ Thong số của vạt:

    • Đường kính: 6- 10.5 mm, nên rộng hon ĐK lenticule 1mm
    • Chiều dày: 100- 160 mcm.
    • Góc bờ vạt: 45- 135 độ, khuyến cáo 90 độ

    ❖ Mức độ điều chỉnh phụ thuộc chiều dày giác mạc, thị giác hai mắt sau mổ, hiệu quả phẫu thuật (thị lực không kính sau mổ), nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân.

    • Mức độ lấy mô không quá 140 mcm
    • K sau phẫu thuật tm 32
    • Độ để lại không quá 3D

    6. Các bước phẫu thuật:

    ❖ Bước 1: Định tâm và đặt gương tiếp xúc với GM (Docking và Centration):

    • PTV kiểm tra gương tiếp xúc (contact glass- CG), gắn contact glass vào hệ thống laser.
    • Di chuyển giường bệnh nhân để gương tiếp xúc áp vào giác mạc của bệnh nhân.
    • Định tâm chính xác
    • Khi CG tiếp xúc với GM trên 90%, nhấn hút, kiểm tra lực hút đạt
    • Khi laser báo sẵn sàng, nhấn pedal laser

    ❖ Bước 2: Cắt mảnh mô và tạo vạt: femtosecond laser tiến hành theo 2 bước:

    • Cắt lenticule giác mạc và cắt bờ lenticule
    • Cắt vạt giác mạc và cắt bờ vạt.

    ❖ Bước 3: Lấy lenticule

    • T ách một phần bờ vạt
    • T ách một phần bờ lenticule
    • T ách giữa vạt và lenticule
    • T ách giữa lenticule và nhu mơ nền
    • Lấy lenticule

    ❖ Bước 4: Rửa dưới vạt và đặt lại vạt

    7. Chăm sóc hậu phẫu

    ❖ Nhỏ kháng sinh và corticoid 4 lần/ngày trong 7 ngày

    ❖ Nước mắt nhân tạo không chất bảo quản 1 – 3 tháng hoặc hơn

    ❖ Tái khám 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng hoặc hơn (theo dõi vết mổ, thị lực khúc xạ)

    Người sọan thảo Người kiểm tra Người giám sát Người duyệt
    Họ và tên BS Hà Tư Nguyên BS Trần Hải Yến BS Bùi Thị Thu Hương BS Trần Anh Tuấn
    Chức vụ Phó Khoa Lasik Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex (Femtosecond Lenticule Extraction)

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường
    2. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
    4. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
    5. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco