Category: Tài Liệu Lớp 11

  • Soạn Bài Chí Phèo Phần 1 (Nam Cao)

    Soạn Bài Chí Phèo Phần 1 (Nam Cao)

    Soạn Bài Chí Phèo Phần 1 (Nam Cao)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Chí Phèo Phần 1 (Nam Cao)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn bài Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Ch%C3%AD-Ph%C3%A8o-Ph%E1%BA%A7n-1-Nam-Cao.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Chí Phèo Phần 1 (Nam Cao)

    Câu 1 (trang 142 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nam Cao tên thật: Trần Hữu Tri

    – Quê quán Lý Nhân, Hà Nam trong một gia đình trung nông, nghèo, đông con, gia đình tri thức nghèo.

    – Ông tham gia hoạt động cách mạng tích cực, với tư cách phóng viên, ông có mặt khắp các chiến trường.

    – Ông là người có tấm lòng đôn hậu, giàu nội tâm phong phú, ông va chạm với hiện thực tàn nhẫn, sống lay lắt, dẫn tới nhiều chuyển biến về nhận thức

    – Tâm trạng bất hòa với xã hội, nên tác phẩm của ông tố cáo những bất công, tàn bạo trong xã hội, bênh vực, thấu hiểu cho kẻ yếu thế

    – Tinh thần vượt lên khắc phục tâm lý, lối sống tiểu tư sản nhằm hoàn thiện nhân cách và có cuộc sống ý nghĩa

    Câu 2 (trang 142 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nam Cao là nhà văn tự giác về quan điểm có tính nguyên tắc của văn học hiện thực tiến bộ:

    + Ông không tập trung miêu tả cái đẹp, cái thơ mộng mà bám vào hiện thực và phản ánh chân thực hiện thực xã hội

    + Ông quan niệm văn chương phải viết về cuộc sống, văn chương vì con người, nhà văn chân chính là nhà văn có nhân cách, lòng nhân đạo

    + Văn chương chân chính thấm đượm tinh thần nhân đạo, mang nỗi đau nhân thế, tiếp sức mạnh cho con người vươn lên trong cuộc sống

    – Bản chất của văn chương là sáng tạo, không chấp nhận cái rập khuôn và sự dễ dãi

    + Người viết phải có lương tâm vì “sự cẩu thả trong văn chương là một sự đê tiện”

    Câu 3 (trang 142 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Các sáng tác trước CM tháng Tám của Nam Cao tập trung vào cuộc sống của người trí thức tiểu tư sản, cuộc sống của người nông dân

    ⇒ Nỗi day dứt, đau đớn của tác giả trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm, hủy hoại nhân cách trong xã hội

    Câu 4 (Trang 142 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Phong cách nghệ thuật của Nam Cao:

    – Nam Cao đặc biệt quan tâm tới đời sống tinh thần của con người, có hứng thú khám phá con người trong con người

    – Khuynh hướng tìm hiểu, đi sâu khai thác nội tam nhân vật, phân tích, diễn tả tâm lý nhân vật

    – Cách tạo dựng đoạn đối thoại, độc thoại nội tâm chân thật, sinh động

    – Giọng văn: buồn thương, chua chát, đau xót nhưng đầy thương cảm, thương yêu thân phận con người yếu đuối trong xã hội

  • Soạn bài Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)

    Soạn bài Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)

    Soạn bài Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn bài Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Chữ Người Tử Tù (Nguyễn Tuân)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-b%C3%A0i-H%E1%BA%A1nh-ph%C3%BAc-c%E1%BB%A7a-m%E1%BB%99t-tang-gia-V%C5%A9-Tr%E1%BB%8Dng-Ph%E1%BB%A5ng.pdf[/pdfviewer]

    Soạn bài: Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)

    Bố cục

    – Phần 1 (từ đầu … “gây ra cho Tuyết nhiều vậy“): sự vui mừng của cả gia đình Tuyết trước

    – Phần 2 (tiếp … “đám cứ đi“): cảnh lố bịch của đám ma kiểu mẫu

    – Phần 3 (còn lại): cảnh những người đi dự đám

    Câu 1 (trang 128 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Nhan đề tác phẩm chứa đựng nghịch lý khiến người đọc tò mò: Hạnh phúc một tang gia

    + Mâu thuẫn trào phúng nằm ở nhan đề, phản ánh đúng sự thật một cách mỉa mai, hài hước và đau xót: đám con cháu hạnh phúc trước cái chết của cụ cố Tổ bởi chúng đã đợi quá lâu để được hưởng thụ gia tài

    + Tác giả xây dựng bối cảnh bối rối, lo lắng, bận tâm của gia đình có tang nhưng cụ cố tổ mất có nghĩa là di chúc được thực hiện, vì vậy tất cả con cháu đều mong chờ và cảm thấy hạnh phúc, sung sướng khi cái chết đó diễn ra. Vũ Trọng Phụng liên tiếp tạo ra các mâu thuẫn trong tình huống truyện bộc lộ các mâu thuẫn, trào phúng khác.

    Câu 2 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Cụ cố tổ chết là niềm vui, niềm hạnh phúc của cả gia đình “đại bất hiếu”.

    – Tác giả miêu tả chi tiết cụ thể niềm vui, hạnh phúc riêng của từng thành viên, không ai giống ai

    + Cụ cố Hồng đại diện loại người ngu dốt, háo danh: nhắm nghiền mắt lại để nghĩ tới lúc được mặc áo xô gai, lụ khụ chống gậy, cho thiên hạ trầm trò khen

    + Văn Minh được dịp lăng xê những mốt y phục táo bạo nhất, lại được hưởng gia tài do là cháu đích tốn

    + Cô Tuyết được mặc bộ “ngây thơ”, là dịp để Tuyết trưng diện, phô bày sự hấp dẫn của cơ thể

    + Cậu Tú Tân được giải trí, chứng tỏ tài chụp ảnh

    + Ông Phán mọc sừng sung sướng vì cặp sừng của mình có giá trị khi làm cụ cố tổ chết

    + Xuân Tóc Đỏ danh giá, uy tín vì nhờ hắn mà cụ cố tổ chết

    – Đám tang còn lây lan hạnh phúc sang những người bên ngoài: cảnh sát Min Đơ, Min Toa, bạn bè trưởng giả của cụ cố Hồng

    Câu 3 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Đoạn tả đám tang từ nhà cụ cố Hồng ra đến huyệt cũng hài hước, tài tình

    + Đám ma như đám rước, lộn xộn, lố bịch khiến con người đau đớn trước cảnh tượng đó

    + Khung cảnh đám tang diễn ra nhộn nhịp, đông vui có cả trai gái chim chuột, đám ma cụ cố tổ trở thành hội tưng bừng, cạch cỡm ( Kèn Tây, kèn ta, người đi đưa đông đúc chim chuột nhau…)

    + Đám ma gương mẫu: đám ma được gia đình cụ cố diễn chuyên nghiệp của tất cả những kẻ trơ tráo, thất đức

    + “Thật là đám ma to tát có thể làm cho người chết nằm trong quan tài phải mỉm cười sung sướng, nếu không gật gù cái đầu

    ⇒ Đám ma diễn ra như tấn hài kịch, lố bịch của xã hội thương lưu đương thời rởm đời

    Câu 4 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Xã hội “thượng lưu” đương thời:

    + Xã hội suy tàn, chế độ thối nát

    + Hình ảnh được thể hiện chi tiết trong đoạn văn, biểu tượng cho một điều đó là đồng tiền làm lu mờ con người

    + Xã hội đó bát nháo, những kẻ bịp bợm, lẳng lơ lại hợp thời được thượng tôn

    Câu 5 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Số đỏ là tác phẩm xuất sắc nhất của văn xuôi Việt Nam hiện đại

    – Tác phẩm đả kích sâu sắc xã hội tư sản nhố nhăng, chạy theo lối sống đồi bại đương thời

    – Dùng tiếng cười làm vũ khí, tác giả vạch trần bản chất thối nát, rởm đời của tầng lớp thượng lưu

    – Tác giả mỉa mai, châm biếm phong trào “Âu hóa”, “thể thao”, “vui vẻ trẻ trung” của tầng lớp thống trị khuyến khích

    + Đoạn trích sử dụng thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa…

    + Sử dụng nghệ thuật mâu thuẫn, đối lập

    ⇒ Đoạn trích là đỉnh cao nghệ thuật trào phúng sâu cay của tác giả

    Luyện tập

    Bài 1 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Đọc lại toàn bộ Số đỏ của Vũ Trọng Phụng

    Bài 2 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Mâu thuẫn sự trào phúng:

    + Nguyên tắc gây cười phát hiện, thể hiện mâu thuẫn nghịch lý, những điều trái khoáy ngược đời bóc trần bản chất hiện tượng

    + Mâu thuẫn trào phúng qua nhan đề: tính chất ngược đời, lố lăng

    + Mâu thuẫn giữa giả và thật: giữa hình thức thể hiện của con cháu nhà cụ cố với thực trạng đau xót của một đám tang. Những kẻ rởm đời, lọc lõi lại được tôn vinh, ngợi ca. Những bức tranh biếm họa về nhân vật lần lượt hiện ra

    ⇒ Tác giả tái hiện được thực trạng xã hội thượng lưu với bản chất gian manh, lố bịch, rởm đời lúc bấy giờ.

  • Soạn Bài Chữ Người Tử Tù (Nguyễn Tuân)

    Soạn Bài Chữ Người Tử Tù (Nguyễn Tuân)

    Soạn Bài Chữ Người Tử Tù (Nguyễn Tuân)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Chữ Người Tử Tù (Nguyễn Tuân)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Hai Đứa Trẻ (Thạch Lam)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Ch%E1%BB%AF-Ng%C6%B0%E1%BB%9Di-T%E1%BB%AD-T%C3%B9-Nguy%E1%BB%85n-Tu%C3%A2n.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Chữ Người Tử Tù (Nguyễn Tuân)

    Bố cục

    – Phần 1 (từ đầu … “rồi sẽ liệu“): Cuộc gặp giữa Huấn Cao và thầy quản ngục

    – Phần 2 (tiếp … “trong thiên hạ“): Quản ngục mong muốn được Huấn Cao cho chữ

    – Phần 3 (còn lại): Cảnh cho chữ trong ngục

    Câu 1 (trang 114 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Tình huống truyện độc đáo:

    – Hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục, bình diện xã hội đối lập nhau. Một người là tử tù một người là quan quản ngục- đại diện cho trật tự xã hội. Ở họ có chung tâm hồn nghệ sĩ, yêu cái đẹp nên họ trở thành tri kỉ, tri âm của nhau. Tạo dựng tình huống éo le khi để họ gặp nhau giữa chốn ngục tù, tối tăm nhơ bẩn, tác giả tạo nên cuộc kì ngộ đáng nhớ và kì lạ

    – Tác dụng:

    + Làm nổi bật trọn vẹn vẻ đẹp về nhân cách, tài năng của Huấn Cao

    + Làm sáng tỏ tấm lòng “biệt nhỡn nhân tài” của quản ngục

    + Chủ đề tác phẩm từ đó cũng được thể hiện

    Câu 2 (trang 114 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Huấn Cao có vẻ đẹp thể hiện qua phẩm chất:

    + Con người tài hoa, ưu việt, đầy quyền năng (tài viết chữ “đẹp và vuông lắm”, tiếng tăm nổi khắp tỉnh Sơn, khiến quan ngục muốn xin chữ)

    + Khí phách hiên ngang, gan dạ của Huấn Cao (Vẫn giữ được sự hiên ngang, khảng khái ngay cả trong tù)

    + Người có “thiên lương” trong sáng và cao đẹp (thái độ trọng cái đẹp, chia sẻ lời gan ruột với quản ngục)

    – Tác giả xây dựng hình tượng Huấn Cao với dụng ý nghệ thuật:

    + Bày tỏ quan niệm nghệ thuật về cái đẹp của tác giả

    + Cái tài phải đi đôi với cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời: quan niệm tiến bộ của tác giả

    Câu 3 (trang 114 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Phẩm chất của viên quản ngục:

    + Là người làm nghệ quan ngục nhưng lại có thú vui thanh cao, tao nhã – thú chơi chữ

    + Là người biết trân trọng những giá trị con người (hành động “biệt đãi” người tài như Huấn Cao)

    + Sở nguyện thanh cao muốn có chữ của Huấn Cao treo bất chấp nguy hiểm, thái độ hiên ngang bất khuất, coi thường cái chết và tiền bạc

    + Diễn biến nội tâm, hành động cách ứng xử của viên quản ngục cho thấy nhân cách đẹp, một “tấm lòng trong thiên hạ” tri kỉ, tri âm

    + “Một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ

    ⇒ Quản ngục người biết giữ “thiên lương” biết trân trọng giá trị, tài năng, người có tâm hồn nghệ sĩ, yêu cái đẹp

    Câu 4 (trang 114 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Nguyễn Tuân dụng công miêu tả “cảnh tượng xưa nay chưa từng có” làm nổi bật vẻ đẹp trang trọng, uy nghi, bất tử hình tượng Huấn Cao

    + Việc cho chữ- hoạt động nghệ thuật thanh cao diễn ra trong căn buồng tối tăm, chật hẹp, ẩm ướt, hôi hám

    + Cái đẹp tỏa sáng, người nghệ sĩ tô từng nét chữ không phải người được tự do mà là kẻ tử tù

    + Hình tượng người tử tù uy nghi, cao đẹp >< quản ngục, thơ lại là kẻ tự do

    + Trật tự trong nhà tù bị đảo ngược: người tù ban phát cái đẹp, răn dạy quản ngục

    ⇒ Sự chiến thắng của thiện lương, của ánh sáng nghệ thuật chân chính. Tô đậm nhân cách thanh cao, ngang tàng của Huấn Cao

    Câu 5 (trang 116 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Nghệ thuật xây dựng nhân vật: bằng bút pháp lý tưởng hóa

    – Cảnh cho chữ trong tác phẩm có nghệ thuật tương phản làm nổi bật cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác, tính cách với hoàn cảnh

    + Thủ pháp đối lập cảnh tượng hiện lên đầy đủ vẻ uy nghi, rực rỡ của nó

    – Ngôn ngữ: giàu chất tạo hình, biểu cảm, gợi được không khí thời đại (cổ kính, thiêng liêng…)

    Luyện tập

    Nhân vật Huấn Cao:

    – Hình tượng nhân vật Huấn Cao có tính cuốn hút về nhân cách, tài năng, khí phách anh hùng ngang tàng, một con người mang nét đẹp của khí chất ngang tàng

    – Con người sống hiên ngang, đầy tự trọng

    + Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ

    + Những người chọc trời quấy nước chỉ đếm trên đầu ngón tay

    – Chí lớn không thành, coi thường cái chết, cường quyền

    + Chống lại triều đình, bị bắt giam nhưng không hề sợ cái chết

    + Có những suy nghĩ, hành vi thật phóng khoáng

    – Khinh bỉ kẻ đại diện cho cường quyền

    + Khí phách hiên ngang giữa ngục tù

    + Khinh bỉ những kẻ cầm quyền thị oai, tàn nhẫn

    – Là người yêu cái đẹp, tạo ra cái đẹp

    + Tài hoa khi viết thư pháp

    + Dành sự tài hoa cho người tri kỉ

    – Hình ảnh cao đẹp, uy nghi của Huấn Cao khi cho chữ quản ngục

    + Viết chữ vốn thanh cao

    + Hình ảnh kì vĩ của người tù đeo gông, chân vướng xiềng xích tô đậm nét chữ >< hình ảnh co ro của thầy thơ lại, run run bưng chậu mực khúm núm, tay vái tạ

    ⇒ Hình tượng Huấn Cao phản ánh tư tưởng nghệ thuật của tác giả về cái đẹp: thiên lương cao cả tỏa sáng chính nơi bóng tối và cái ác ngự trị.

  • Soạn Bài Hai Đứa Trẻ (Thạch Lam)

    Soạn Bài Hai Đứa Trẻ (Thạch Lam)

    Soạn Bài Hai Đứa Trẻ (Thạch Lam)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Hai Đứa Trẻ (Thạch Lam)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Hai-%C4%90%E1%BB%A9a-Tr%E1%BA%BB-Th%E1%BA%A1ch-Lam.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Hai Đứa Trẻ (Thạch Lam)

    Bố cục

    – Phần 1 (từ đầu đến “cho chúng“): Cảnh chiều tàn và tâm trạng của Liên.

    – Phần 2 (tiếp … “cảm giác mơ hồ không hiểu nổi“): cảnh phố huyện lúc về đêm

    – Phần 3 (còn lại) cảnh chờ tàu của hai chị em Liên

    Câu 1 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Không gian và thời gian được miêu tả trong truyện:

    + Buổi chiều tà (phương Tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây hồng như hòn than sắp tàn

    + Nền thiên nhiên của ngày tàn, đời sống phố huyện nghèo thu hẹp dần không gian

    + Quang cảnh phố huyện nghèo đói, nhỏ bé, phiên chợ tàn, góc chợ đơn xơ lụp xụp

    Câu 2 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Những kiếp người tàn nơi phố huyện được miêu tả chân thực:

    – Chị Tí ban ngày mò cua bắt ốc, tối dọn hàng nước, thắp ngọn đèn dầu leo lét (cũng chả kiếm được bao nhiêu)

    – Gia đình bác xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau để trước mặt, góp tiếng bằng tiếng đàn bầu bật trong yên lặng

    – Bà cụ Thi điên nghiện rượu, có tiếng cười khanh khách, ghê sợ, xiêu vẹo như bóng ma

    – Chị em Liên được miêu tả kĩ hơn:

    + Thầy Liên mất việc, gia đình phải chuyển về quê, mẹ Liên dọn cửa hàng tạp hóa để hai chị em bán thêm

    + Liên thương những đứa trẻ nghèo và suy nghĩ về gánh phở của bác Siêu như món quà xa xỉ

    + Cuộc sống khó khăn, eo hẹp của gia đình Liên

    ⇒ Tất cả chung sự buồn chán, mệt mỏi, cuộc sống tẻ nhạt, buồn chán lặp đi lặp lại một cách đơn điệu và quẩn quanh đáng xót thương

    Mặc dù thế họ vẫn hi vọng dù rất mơ hồ rằng cuộc sống của họ có sự thay đổi, niềm xót thương của tác giả dâng lên thể hiện kín đáo

    Câu 3 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Tâm trạng của hai đứa trẻ trước khung cảnh thiên nhiên và bức tranh phố huyện được miêu tả khéo léo, tinh tế:

    + Chị em Liên cảm nhận về buổi chiều bằng những cảm giác riêng, vừa buồn, vừa gắn bó

    + Hòa hợp với thiên nhiên, hai đứa trẻ phát hiện ra biết bao biến thái tinh vi của nó (ngước mắt tìm dòng sông Ngân Hà)

    + Tâm trạng của hai đứa trẻ có sự giao cảm, hòa hợp với cỏ cây quê hương ( qua kẽ lá bàng…giấc mơ không hiểu)

    ⇒ Hai chị em lặng lẽ quan sát những điều diễn ra ở phố huyện với cảm giác buồn mênh mang, xót xa cảm thông với kiếp người nhỏ nhoi, lay lắt trong bóng tối cơ cực

    Câu 4 (Trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Hình ảnh đoàn tàu đêm xuất hiện trong sự chờ đợi háo hức của chị em Liên:

    + Liên “buồn ngủ ríu cả mắt” vẫn cố chờ chuyến tàu đêm, An dặn chị gọi dậy khi có đoàn tàu đi qua

    + Hai chị em cố thức không phải để bán hàng mà “muốn được nhìn chuyến tàu”

    + Con tàu với chị em Liên chính là thế giới khác

    – Tác giả tập trung miêu tả tỉ mỉ, kỹ lưỡng theo trình tự thời gian, tâm trạng chờ mong của nhân vật Liên và An

    – Ý nghĩa của chuyến tàu đêm đối với người dân phố huyện nghèo khổ:

    + Biểu tượng của sự sống mạnh mẽ, giàu sang, rực rỡ ánh sáng

    + Chuyến tàu gợi nhớ kỉ niệm đẹp đẽ, no đủ của chị em Liên khi thầy chưa mất việc

    + Người dân phố huyện chấm dứt hoạt động khi chuyến tàu đêm đi qua

    ⇒ Thông qua tâm trạng đợi tàu của Liên tác giả muốn lay tỉnh những con người đang sống nhàm chán, quẩn quanh

    Câu 5 (Trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nghệ thuật miêu tả và giọng văn của Thạch Lam:

    – Truyện ngắn miêu tả tinh tế biến thái của cảnh vật, diễn biến tâm trạng của nhân vật ⇒ Tạo không khí cho tác phẩm

    – Giọng văn nhẹ nhàng, điềm tĩnh, khách quan, chứa trong đó sự xót xa cho kiếp người nghèo khổ, quẩn quanh

    – Truyện ngắn giàu sắc thái trữ tình và đậm chất thơ

    Câu 6 (trang 101 ngữ văn 11 tập 1)

    – Thạch Lam muốn thể hiện nhẹ nhàng, thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống quẩn quanh ở phố huyện trước Cách mạng

    – Tác giả thể hiện sự trân trọng đối với ước mong vươn tới cuộc sống tốt đẹp của họ

    – Truyện thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc, trân trọng

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Nhân vật gây ấn tượng sâu sắc nhất là Liên

    + Cô bé có tuổi thơ chìm trong sự héo úa, tàn tạ của cuộc sống đầy bóng tối

    + Liên là cô bé giàu lòng thương cảm với những kiếp người nghèo khó trong phố huyện

    + Liên có sự giao hòa tâm hồn với thiên nhiên

    + Khao khát cuộc sống tốt đẹp, mong muốn vượt thoát khỏi những tù túng, chật hẹp trong cuộc sống

    Câu 2 (trang 101 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Hai đứa trẻ là một trong những truyện ngắn tiêu biểu phong cách nghệ thuật của Thạch Lam:

    – Những trang viết vừa đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn, nên thơ

    – Truyện tiêu biểu thể loại truyện tâm tình cảu Thạch Lam

    + Tình người chân chất nhẹ nhàng thấm vào truyện

    + Lối kể thủ thỉ tâm sự với người đọc

  • Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

    Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

    Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-b%C3%A0i-Kh%C3%A1i-qu%C3%A1t-v%C4%83n-h%E1%BB%8Dc-Vi%E1%BB%87t-Nam-t%E1%BB%AB-%C4%91%E1%BA%A7u-th%E1%BA%BF-k%E1%BB%89-XX-%C4%91%E1%BA%BFn-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-th%C3%A1ng-T%C3%A1m-1945.pdf[/pdfviewer]

    Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

     

    Câu 1 (trang 90 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Hiện đại hóa: quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại, đổi mới theo hình thức văn học phương Tây

    Các nhân tố tạo điều kiện:

    + Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản đưa đất nước phát triển tiến bộ

    + Sự góp phần của báo chí, ngành xuất bản dần thay thế chữ Hán, Nôm tạo điều kiện nền văn học Việt Nam hình thành, phát triển

    – Qúa trình hiện đại hóa của văn học diễn ra:

    + Giai đoạn thứ nhất ( từ đầu TK XX tới năm 1920)

    + Giai đoạn thứ hai ( 1920 – 1930)

    + Giai đoạn thứ ba (1930- 1945)

    ⇒ Văn học giai đoạn đầu chịu nhiều ràng buộc của cái cũ, tạo nên tính chất giao thời văn học

    b, Sự phân hóa của văn học Việt Nam:

    + Chia thành hai bộ phận: công khai và không công khai

    + Do đặc điểm của nước thuộc địa, chịu sự ảnh hưởng, chi phối của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc

    + Văn học công khai chia nhỏ: văn học lãng mạn và văn học hiện thực

    + Văn học không công khai có văn thơ cách mạng của chiến sĩ và người tù yêu nước

    c, Nguyên nhân:

    – Sự thúc bách của yêu cầu thời đại

    – Chủ quan của nền văn học

    – Cái tôi thức tỉnh, trỗi dậy

    – Nhu cầu thưởng thức, văn chương trở thành hàng hóa

    Câu 2 (Trang 91 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Văn học có hai truyền thống: chủ nghĩa yêu nước và nhân đạo

    – Văn học giai đoạn đầu TK XX tới Cách mạng tháng Tám:

    + Quan tâm phản ánh mọi giai tầng, kể cả người dân lầm than

    + Tố cáo, thể hiện khát vọng mãnh liệt của cá nhân về vẻ đẹp hình thức, phẩm giá

    b, Các thể loại văn học mới: phóng sự, lí luận phê bình văn học

    + Tiểu thuyết cách tân xóa bỏ sự vay mượn đề tài, cốt truyện của văn học Trung Quốc, kết cấu chương hồi, cốt truyện li kì

    + Tiểu thuyết hiện đại trọng tính cách nhân vật, đi sâu vào thế giới nội tâm

    + Lối kể linh hoạt, kết thúc có hậu, gần với đời sống

    – Thơ: xóa bỏ tính quy phạm, ước lệ trong thơ cũ

    + Cái tôi Thơ Mới được giải phóng, giàu cảm xúc

    + Nhìn thế giới bằng đôi mắt háo hức, tích cực hơn

    Luyện tập

    Văn học (từ 1900 đến 1930) là văn học giao thời bởi:

    + Sự tồn tại song song hai nền văn học ( cũ và mới), hai lực lượng sáng tác

    + Sự đổi mới gặp phải nhiều rào cản

    + Sự níu kéo của những cái cũ

    + Văn học cũ tuy ở giai đoạn suy tàn nhưng vẫn chiếm giữ vị trí đáng kể trong nền văn học dân tộc

    + Giá trị văn học có tính giao thời giữa truyền thống và hiện đại

  • Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: VĂN MẪU PHÂN TÍCH TÁC PHẨM HAI ĐỨA TRẺ – SỰ KẾT HỢP HÀI HOÀ GIỮA BÚT PHÁP LÃNG MẠN VỚI XU HƯỚNG HIỆN THỰC, NHÂN ĐẠO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Xin-L%E1%BA%ADp-Khoa-Lu%E1%BA%ADt-Nguy%E1%BB%85n-Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-T%E1%BB%99-.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    Bố cục

    – Phần 1 (từ đầu … quốc dân giết): Nêu trách nhiệm, vị trí của luật pháp đối với xã hội

    – Phần 2 (tiếp … chất phác): Mối quan hệ của luật pháp với Nho giáo, văn chương

    – Phần 3 (còn lại): Mối quan hệ luật pháp với đạo đức

    Câu 1 (trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Theo Nguyễn Trường Tộ nội dung của Luật bao gồm: kỉ cương, uy quyền, chính lệnh của quốc gia

    Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm: “kỉ cương, uy quyền, chính lệnh của quốc gia, trong đó tam cường ngũ thường cho đến việc hành chính của sáu bộ đều đầy đủ”

    – Đất nước muốn tồn tại cần có kỉ cương, nhà nước muốn cai trị được dân phải có uy quyền nhưng phải có chính lệnh

    – Ông giới thiệu việc thực hành luật ở các nước phương Tây

    – Tác giả đề cao luật, đề cao những người hiểu biết về luật và có khả năng dùng luật để điều khiển công việc quốc gia

    Câu 2 (trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Theo Nguyễn Trường Tộ, kỉ cương, uy quyền, chính lệnh để duy trì sự tồn tại của đất nước

    – Tác giả khẳng định: “ Bất luận quay hay dân mọi người đều phải học luật nước”

    – Luật đã bao trùm lên tất cả, nếu không có luật sẽ không thể duy trì được kỉ cương phép nước

    – Quan hay dân đều phải hiểu và làm theo luật, chân lý này đúng và đúng đến bây giờ.

    Câu 3 (Trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp.

    + Biết rằng đạo làm người không gì bằng trung hiếu, không cần thiết bằng lễ nghĩa

    + Sách Nho chỉ nói trên giấy suông, không làm cũng không ai phạt, có làm cũng không được thưởng

    + Nên xưa nay dù học nhiều chẳng mấy ai sửa đổi được tâm tính, sửa được lỗi lầm

    – Tác giả chỉ ra rằng: xưa nay, vua chúa nắm quyền thống trị cứu nước đều nhờ hiểu luật, còn sách vở khác chỉ ra phụ thuộc

    + Nếu trong nước không có luật dù có một nghìn quyển sách cũng không thể trị dân được

    Câu 4 (Trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Quan niệm của tác giả về mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật:

    + Dù lời văn đề cao pháp luật, luật pháp và đạo đức gắn bó chặt chẽ với nhau

    + Tác giả khẳng định: “Nếu bảo luật chỉ tố cho việc cai trị chứ không có đạo đức tinh vi, thế là không biết rằng trái luật là tội, giữ đúng luật là đức”

    + Nếu tận dụng lẽ công bằng trong luật là có đạo đức, trọn vẹn đạo làm người.

    Câu 5 (Trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Tác giả đưa ra quan niệm đạo luật của đạo Nho: “Từ tam cường ngũ thường cho đến việc hành chính của sáu bộ đều đầy đủ”

    + Tam cương ngũ thường là luật bao trùm xã hội và gia đình dưới chế độ phong kiến, đó là trụ cột giữ kỉ cương của chế độ phong kiến

    + Tác giả phê pháp đạo Nho ở tính chất vô tích sự, nói suông không có tác dụng

    + Vì vậy cần có luật và luật phải gắn với thực tiễn hành động của con người, là làm theo luật

    – Tác giả trích dẫn lời nói của Khổng Tử bởi chính Khổng Tử cũng nhận ra hạn chế của giáo lý, đạo đức Nho giáo

    ⇒ Đây chính là biện pháp lập luận “gậy ông đập lưng ông” để tác động trực tiếp lên tâm lý của người nghe

  • Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn Mẫu Vẻ đẹp nhân cách của Nguyên Công Trứ qua bài thơ Bài Ca Ngất Ngưởng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Chi%E1%BA%BFu-C%E1%BA%A7u-Hi%E1%BB%81n-Ng%C3%B4-Th%C3%AC-Nh%E1%BA%ADm.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    Câu 1 (trang 70 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Phần mở đầu ( từ đầu… ý trời sinh ra người hiền vậy): Nêu sứ mệnh của kẻ hiền tài

    – Phần nội dung (tiếp… vì mưu lợi mà phải bán rao): Lời kêu gọi người hiền và những hứa hẹn về chính sách trọng dụng người hiền của nhà nước

    – Phần kết (còn lại): Lời bố cáo

    Nội dung chính: Chiếu cầu hiền là một văn kiện chủ quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước

    – Người hiền xưa nay bao giờ cũng cần thiết cho công cuộc trị nước

    – Cho phép tiến cử người hiền

    – Cho phép người hiền tiến cử

    Câu 2 (Trang 70 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Bài viết nhằm tới các sĩ phu Bắc Hà , nhằm kêu gọi nhân tài giúp nước

    + Mở đầu, lời nói khích lệ vai trò, sứ mệnh của người hiền, khiến cho những người còn băn khoăn hoặc né tránh chưa muốn phục vụ cho quốc gia phải ngẫm nghĩ

    + Tiếp đến là luận điểm thể hiện thái độ cầu thị, trọng người tài của Quang Trung

    – Bài có tính mẫu mực, thể hiện tính chặt chẽ và tính chất logic của luận điểm trong sự thuyết phục khéo léo, bày tỏ thái độ khiêm tốn

    – Các từ ngữ diễn tả không gian xã hội, nơi người hiền tài phụng sự: triều chính, triều đường, dải đất văn hiến, trăm họ…

    – Tác giả thuyết phục bằng cách dẫn lời Khổng Tử, lấy ý từ kinh dịch, mang tính ẩn dụ

    Câu 3 (trang 70 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Quang Trung là người biết trọng hiền tài, có tầm nhìn chiến lược, sâu rộng, biết trọng kẻ sĩ và hướng họ vào phụng sự cho đất nước:

    + Quang Trung hết lòng lo cho dân cho nước

    + Ông ý thức được việc lấy dân làm trọng, nên mọi tầng lớp dân chúng đều có thể dâng thư bày tỏ việc

    + Ông có hệ tư tưởng tiến bộ, dân chủ: phát hiện ra nhân tài bằng nhiều hình thức, không phân biệt tầng lớp, chân thành khi bày tỏ tấm lòng.

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn Mẫu Qua bài thơ “Tràng Giang”. Huy Cận đã bộc lộ lòng yêu nước thầm kín mà tha thiết.


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-V%C4%83n-T%E1%BA%BF-Ngh%C4%A9a-S%C4%A9-C%E1%BA%A7n-Giu%E1%BB%99c-Ph%E1%BA%A7n-2-Nguy%E1%BB%85n-%C4%90%C3%ACnh-Chi%E1%BB%83u.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Câu 1 (Trang 65 sgk ngữ văn 11 tâp 1)

    Bố cục:

    – Phần 1 – Lung khởi (Hỡi ôi … tiếng vang như mõ): Khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết của người nghĩa binh nông dân

    – Phần 2 – Thích thực (tiếp đến tàu đồng súng nổ): miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ qua các giai đoạn lao động vất vả tới lúc thành dũng sĩ đánh giặc, lập công

    – Phần 3 – Ai vãn (tiếp đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ): Niềm đau xót, tiếc thương, cảm phục của tác giả và nhân dân với người nghĩa sĩ

    – Phần 4 – Kết (còn lại) ngợi ca linh hồn bất tử của nghĩa sĩ

    Câu 2 (Trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân được miêu tả bằng bút pháp tả thực:

    + Người nông dân nghèo khổ, hiền lành, chất phác, quanh năm chỉ biết ruộng đồng

    + Khi có giặc tới họ nhận thức được trách nhiệm của mình: tự nguyên xung quân chiến đấu, quyết tâm diệt giặc

    + Họ cầm chính nông cụ thô sơ làm vũ khí chiến đấu

    ⇒ Tinh thần quật cường, xả thân của người dân chân chất mang đậm trọng trách, chí khí của người anh hùng thời đại

    – Giá trị nghệ thuật

    + Nghệ thuật xây dựng hình ảnh nhân vật

    + Từ mộc mạc, giản dị, đậm sắc màu Nam Bộ

    + Ngôn ngữ chính xác, chân thực, cách so sánh, sử dụng động từ mạnh

    Câu 3 (trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ cảm xúc, sự xót thương đối với người liệt sĩ

    + Nỗi nuối tiếc, hận cho những người phải hi sinh sự nghiệp dang dở, chí nguyện chưa thành

    + Nỗi xót xa của gia đình mất người thân

    + Nỗi căm hờn những kẻ gây ra khó khăn, đau khổ

    + Tiếng khóc uất nghẹn trước tình cảnh đau thương của dân tộc

    – Nhà thơ thay mặt nhân dân khóc thương biểu dương công của những người nghĩa sĩ

    + Tiếng khóc hướng về cái chết và hướng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân

    + Tiếng khóc khích lệ tinh thần chiến đấu, sự nghiệp còn dang dở của người nghĩa sĩ

    ⇒ Tiếng khóc tuy bi thiết nhưng không đượm màu tang tóc, thê lương kéo dài bởi nó mang âm hưởng tự hào, của sự khẳng định

    Câu 4 (trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Bài văn tế có sức biểu cảm mạnh mẽ bởi nó biểu hiện cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt của nhà thơ:

    + Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều, não nùng thay

    – Nó có sức gợi sâu xa trong trong lòng người đọc

    – Giọng điệu rất đa dạng, đặc biệt gây ấn tượng ở những câu văn bi tráng, thống thiết

    + Thà thác mà đặng câu địch khái… ở với man di rất khổ

    – Giọng văn bi tiết, sức gợi cảm từ những hình ảnh bi tráng (manh áo vải, rơm con cúi, ngọn đèn leo lét…)

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Đọc diễn cảm tác phẩm

    Câu 2 (trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông quan niệm là không tách rời… theo Tây là nhục” có thể phân tích:

    – Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc… nghe càng thêm hổ.

    – Thà thác đặng câu địch khái… man di rất khổ

    – Thác mà trả nước non rồi nợ… muôn đời ai cũng mộ.

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-V%C4%83n-T%E1%BA%BF-Ngh%C4%A9a-S%C4%A9-C%E1%BA%A7n-Giu%E1%BB%99c-Ph%E1%BA%A7n-1-Nguy%E1%BB%85n-%C4%90%C3%ACnh-Chi%E1%BB%83u.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Câu 1 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) người làng Tân Thới, huyện Bình Dương tỉnh Gia Định

    + Năm 1833 Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế ăn học

    + Năm 1849 ra Huế thì được tin mẹ mất, ông về quê chịu tang, vừa bị ốm nặng, vừa thương mẹ nên ông bị mù hai mắt

    + Sau đó, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chứa bệnh cho dân, và cùng với nghĩa quân đánh giặc

    b, Cuộc đời ông là tấm gương sáng về nhân cách và nghị lực của người thầy mực thước, tận tâm

    Câu 2 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho bởi tư tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông

    + Người có tư tưởng đạo đức thuần phác, thấm đẫn tinh thần nhân nghĩa yêu thương con người

    + Sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

    + Những nhân vật lý tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết sống thẳng thắn, dám đấu tranh chống lại các thế lực bạo tàn

    – Nội dung của lòng yêu nước thương dân

    + Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt bieur dương người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

    + Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh

    + Ca ngợi những người sĩ phu yêu nước, giữ niềm tin vào ngày mai, bất khuất trước kẻ thù, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

    – Nghệ thuật của ông mang đậm dáu ấn của người dân Nam Bộ

    + Nhân vật đậm lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể, hình ảnh mỗi nhân vật đều đậm chất Nam Bộ

    + Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi phép tắc, nghi lễ, nhưng họ sẵn sàng hi sinh về nghĩa

    Câu 3 (trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điều ấy gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa

    + Nguyễn Trãi lấy nhân nghĩa là nền tảng, vì quyền lợi của nhân dân

    + Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân, đó là bước tiến dài của tư tưởng

    Luyện tập

    Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân

    + Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

    + Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

    + Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

    + Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

  • Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 NĂM 2017-2018 (KÈM ĐÁP ÁN)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-V%C4%83n-B%C3%A0i-Ca-Phong-C%E1%BA%A3nh-H%C6%B0%C6%A1ng-S%C6%A1n-Chu-M%E1%BA%A1nh-Trinh.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    Bố cục

    – Đoạn 1 (4 câu thơ đầu): khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn

    – Đoạn 2 (10 câu tiếp): vẻ đẹp cảnh Hương Sơn

    – Đoạn 3 (còn lại): cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn

    Câu 1 (Trang 51 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Tác giả có cái nhìn bao quát về cảnh vật khi Chu Mạnh Trinh đến chùa Hương, thể hiện qua câu “Bầu trời cảnh Bụt”

    + Không gian của núi non, sông nước, mây trời

    + Cái thú của việc tới Hương Sơn là sự ao ước của nhiều nhà thơ trong đó có tác giả

    + Cảnh vật thiên nhiên cũng là cảnh tôn giáo

    + Lòng ngưỡng mộ với cảnh Phật là cảm nhận tinh tế của một nhà thơ

    + Giọng thơ khoan thai, nhẹ nhàng như ru, như mời mọc

    + Tâm hồn thi sĩ như bâng khuâng, lảng bảng trong tĩnh tại của tâm linh mà vẫn tỉnh táo lạ thường

    ⇒ Sự hòa quyện giữa vẻ đẹp thiên nhiên, cảm hứng tôn giáo với tinh thần yêu nước của quê hương, đất nước qua đó thể hiện sự tài hoa của tác giả

    Câu 2 (trang 51 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nhà thơ cảm giác của khách vãn cảnh Hương Sơn khi tiếng chuông chùa:

    + Du khách từ cái thế giới đầy biến động ngoài kia dường như giác ngộ

    + Con người đi vào cảnh thảng thốt với tiếng chày kình

    + Tất cả dường như rũ bỏ những muộn phiền trần gian để hòa với không khí linh thiêng chốn Phật đường

    + Sinh khí Hương Sơn vô hình hiện hữu trong tất cả sự vật

    ⇒ Tác giả nắm bắt được tinh thần, thần tình

    Câu 3 (Trang 51 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Cách miêu tả của nhà thơ làm cho cảnh vật trở nên có hồn, phảng phất không khí thần tiên, thoát khỏi những thứ phàm tục trốn hồng trần:

    + Bức tranh Hương Sơn vẫn đẹp và trở nên thơ mộng vô cùng: cảnh Hương Sơn “nhác trông như gấm dệt”

    + Những câu thơ rất mực trong sáng, đó là sản phẩm thẩm mĩ cao độ

    ⇒ Tác giả yêu cảnh vật thiên nhiên cũng chính là cách thể hiện lòng yêu nước, yêu quê hương