Category: Tài Liệu Lớp 11

  • Văn mẫu: Tự tình – Hồ Xuân Hương

    Văn mẫu: Tự tình – Hồ Xuân Hương

    Văn mẫu: Tự tình – Hồ Xuân Hương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 11 hiện có của Hỗ Trợ Ôn Tập: Văn mẫu hay nhất lớp 11

    Ngoài ra các bạn có thể xem các tài liệu lớp 11 tại đây: Tài Liệu Lớp 11

    Bài liên quan: Văn mẫu: Vào phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)

    [toc]

    Top 5 bài phân tích, dàn ý bài thơ Tự tình 2 của Hồ Xuân Hương hay nhất.

    Phần Tự tình 2 (Hồ Xuân Hương) Ngữ văn lớp 11 gồm các bài văn mẫu: dàn ý, phân tích, cảm nhận, … hay nhất giúp các sĩ tử học tốt môn Văn lớp 11 và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Văn.

    1. Dàn ý Phân tích bài thơ Tự tình 2 của Hồ Xuân Hương hay nhất
    2. 3 bài văn mẫu Phân tích bài thơ Tự tình 2 của Hồ Xuân Hương
    3. 2 bài văn mẫu Phân tích hình ảnh người phụ nữ trong bài thơ Tự tình 2 của Hồ Xuân Hương
    4. Bình giảng bài thơ Tự tình 2 của Hồ Xuân Hương
    5. Phân tích bài thơ Tự tình 1 của Hồ Xuân Hương

  • Văn mẫu: Vào phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)

    Văn mẫu: Vào phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)

    Văn mẫu: Vào phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 11 hiện có của Hỗ Trợ Ôn Tập: Văn mẫu hay nhất lớp 11

    Ngoài ra các bạn có thể xem các tài liệu lớp 11 tại đây: Tài Liệu Lớp 11

    Bài liên quan: 500 bài văn mẫu hay nhất lớp 11

    [toc]

    Top 5 bài phân tích, dàn ý tác phẩm Vào phủ Chúa Trịnh của Lê Hữu Trác hay nhất.

    Phần Vào phủ Chúa Trịnh (Lê Hữu Trác) Ngữ văn lớp 11 gồm các bài văn mẫu: dàn ý, phân tích, nghị luận, cảm nhận, … hay nhất giúp các sĩ tử học tốt môn Văn lớp 11 và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Văn.

    1. Phân tích tác phẩm Vào phủ Chúa Trịnh.
    2. 2 bài văn mẫu Phân tích giá trị hiện thực đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh.
    3. 2 bài văn mẫu Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách của Lê Hữu Trác trong đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh.
    4. Giới thiệu một vài nét về Lê Hữu Trác và tác phẩm Thượng kinh kí sự.
    5. Cảm nghĩ của em khi đọc đoạn “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác.
    6. Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (trích Thượng kinh kí sự).

  • 500 bài văn mẫu hay nhất lớp 11 | 500 bài phân tích, dàn ý, cảm nhận, nghị luận lớp 11 hay nhất

    500 bài văn mẫu hay nhất lớp 11 | 500 bài phân tích, dàn ý, cảm nhận, nghị luận lớp 11 hay nhất

    500 bài văn mẫu hay nhất lớp 11 | 500 bài phân tích, dàn ý, cảm nhận, nghị luận lớp 11 hay nhất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 11 hiện có của Hỗ Trợ Ôn Tập: Văn mẫu hay nhất lớp 11

    Ngoài ra các bạn có thể xem các tài liệu lớp 11 tại đây: Tài Liệu Lớp 11

    Bài liên quan: Văn mẫu hay nhất lớp 12

    [toc]


    Nhằm mục đích giúp các em học tập tốt hơn, bên cạnh các bài Văn mẫu, Soạn văn lớp 11, loạt bài Tuyển tập các bài văn hay và văn mẫu lớp 11 được biên soạn bám sát theo nội dung chương trình học Ngữ văn 11 gồm các phần: Văn thuyết minh, Văn nghị luận, Văn phân tích, Văn biểu cảm và phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học.

    Mục lục: Văn mẫu lớp 11

    A. Văn mẫu lớp 11 – Học kì 1.

    1. Văn mẫu: Vào phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự).
    2. Văn mẫu: Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội
    3. Văn mẫu: Tự tình – Hồ Xuân Hương
    4. Văn mẫu: Câu cá mùa thu (Thu điếu)
    5. Văn mẫu: Thương vợ – Trần Tế Xương
    6. Văn mẫu: Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến
    7. Văn mẫu: Vịnh khoa thi Hương – Trần Tế Xương
    8. Văn mẫu: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
    9. Văn mẫu: Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)
    10. Văn mẫu: Lẽ ghét thương (Nguyễn Đình Chiểu)
    11. Văn mẫu: Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
    12. Văn mẫu: Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)
    13. Văn mẫu: Viết bài làm văn số 2: Nghị luận văn học
    14. Văn mẫu: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
    15. Văn mẫu: Chiếu cầu hiền (Ngô Thì Nhậm)
    16. Văn mẫu: Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ)
    17. Văn mẫu: Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học
    18. Văn mẫu: Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
    19. Văn mẫu: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
    20. Văn mẫu: Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)
    21. Văn mẫu: Chí Phèo (Nam Cao)
    22. Văn mẫu: Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu Chánh)
    23. Văn mẫu: Vi hành (Nguyễn Ái Quốc)
    24. Văn mẫu: Tinh thần thể dục (Nguyễn Công Hoan)
    25. Văn mẫu: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)
    26. Văn mẫu: Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

     

    B. Văn mẫu lớp 11 – Học kì 2.

    1. Văn mẫu: Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)
    2. Văn mẫu: Viết bài làm văn số 5: Nghị luận văn học
    3. Văn mẫu: Hầu trời (Tản Đà)
    4. Văn mẫu: Vội vàng (Xuân Diệu)
    5. Văn mẫu: Tràng Giang (Huy Cận)
    6. Văn mẫu: Viết bài làm văn số 6: Nghị luận xã hội
    7. Văn mẫu: Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
    8. Văn mẫu: Chiều tối (Hồ Chí Minh)
    9. Văn mẫu: Từ ấy (Tố Hữu)
    10. Văn mẫu: Lai tân (Hồ Chí Minh)
    11. Văn mẫu: Nhớ đồng (Tố Hữu)
    12. Văn mẫu: Tương tư (Nguyễn Bính)
    13. Văn mẫu: Chiều xuân (Anh Thơ)
    14. Văn mẫu: Tôi yêu em (Pu-Skin)
    15. Văn mẫu: Bài thơ số 28 (Ta-go)
    16. Văn mẫu: Người trong bao (Sê-khốp)
    17. Văn mẫu: Người cầm quyền khôi phục uy quyền (V.Huy-Gô)
    18. Văn mẫu: Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh)
    19. Văn mẫu: Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức (Nguyễn An Ninh)
    20. Văn mẫu: Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (Ph.Ăng-ghen)
    21. Văn mẫu: Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)

  • Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-V%C4%83n-B%C3%A0i-T%C3%ACnh-y%C3%AAu-v%C3%A0-th%C3%B9-h%E1%BA%ADn-Uy-li-am-S%E1%BA%BFch-xpia.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    Tóm tắt

    Rô-mê-ô và Giu-li-et là vở bi kịch nổi tiếng gắn liền với tên tuổi của U.Sếch-xpia. ở thành Vêrôna nước ý có hai dòng họ phong kiến vốn có mối thù truyền kiếp với nhau là Mông-te-ghiu và Ca-piu-let. Chàng Rô-mê-ô là con trai họ Mông-ta-ghiu yêu Giu-li-et, con gái họ Ca-piu-let. Họ là một đôi trai tài gái sắc. Hai người làm lễ thành hôn thầm kín. Nhưng cùng trong ngày hôm đó, do một cuộc cãi lộn, Rô-mê-ô đâm chết Ti-bân, anh họ Giu-li-et và bị kết tội biệt xứ. Gia đình Giu-li-et ép nàng phải lấy bá tước Pa-rix. Nàng định tự sát, nhưng được tu sĩ Lô-rân giúp kế tránh cuộc hôn nhân đó: tu sĩ cho nàng một liều thuốc ngủ, uống vào sẽ như người đã chết; sau khi gia đình đặt thi thể nàng vào hầm mộ, tu sĩ sẽ báo cho Rô-mê-ô đến cứu nàng trốn khỏi thành Vê-rô-na. Nhưng người của tu sĩ chưa kịp báo tin thì người nhà Môn-ta-ghiu lại đến trước báo cho Rô-mê-ô tin nàng Giu-li-et đã tự sát. Rô-mê-ô tưởng nàng đã chết, nên đã tự sát bên nàng. Giu-li-et tỉnh dậy, cũng tự sát theo. Và trước cái chết của hai người, hai họ đã quên mối thù truyền kiếp.

    Tác phẩm kết thúc bằng cái chết của hai nhân vật chính và sự hoà giải của hai dòng họ. Một kết thúc đầy bi kịch nhưng âm hưởng chung của tác phẩm lại thể hiện cái nhìn lạc quan của tác giả đối với sự chiến thắng của lí tưởng nhân văn chủ nghĩa. Tình yêu say đắm thuỷ chung của hai người trẻ tuổi đã xoá bỏ những tập tục thành kiến và thù địch của hai dòng họ suốt hàng trăm năm.

    Bố cục

    – Phần 1 (6 lời thoại đầu): sự độc thoại bộc lộ tình yêu thầm kín của Romeo và Juliet

    – Phần 2 (còn lại): cuộc đối thoại của Romeo và Juliet

    Câu 1 (trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Từ câu thoại 1-7: độc thoại, để hai nhân vật tự thổ lộ tình cảm của mình

    Từ câu 8-16: lời đối thoại giữa hai người, Romeo- Juliet có cơ hội bộc trực tình cảm với nhau

    + Các hình ảnh so sánh thể hiện miêu tả vẻ đẹp của Juliet

    + Vượt lên định kiến của gia đình, nàng Juliet dám nói lên chân thành say đắm

    + Lời hẹn thề chứng tỏ thành kiến của phong kiến dần mất tác dụng

    Câu 2 (trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    – Tình yêu của Ro-me-o và Giu-li-et diễn ra trong bối cảnh hai giọng thù địch:

    + Sự thù hận của hai dòng họ ngăn cách tình cảm của hai người

    + Nỗi ám ảnh thù hận xuất hiện ở nàng Giu-li-et nhiều hơn, nàng lo lắng cho mình và còn cả người yêu

    + Ro-me-o quyết liệt hơn, chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ chọn tình yêu, chàng sợ mất Giu-li-et

    → Cả hai đều hiểu, và nói tới thù hận để cùng vượt lên rào cản, xây dựng tình yêu

    Câu 3 (trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Diễn biến tâm trạng của Ro-me-o với hình thức so sánh liên tưởng

    + Thiên nhiên được nhìn qua điểm nhìn của người đang yêu vì thế thiên nhiên như cộng hưởng, trân quý.

    + Tâm trạng yêu thương nồng cháy, đam mê, ngỡ như không có gì ngăn cản được Ro-me-o trèo tường đến bên dưới phòng ngủ của Giu-li-et

    + Mạch suy nghĩ của chàng hướng tới đôi mắt lên tiếng, đôi môi lấp lánh của người yeu

    + Khát vọng yêu đương mãnh liệt

    → Cảm xúc Ro-me-o là sự lãng mạn và cháy bỏng của người đang yêu và được yêu

    Câu 4 (Trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Tâm trạng Giu-li-et:

    + Thông qua lời độc thoại nội tâm

    + Nàng bộc lộ nỗi lòng của mình “hãy thề yêu em đi”, “chỉ có dòng họ chàng là thù địch của em”

    + Tình yêu thể hiện mãnh liệt, không giấu diếm

    + Nàng đối đáp với Ro-me-o chắc chắn tin vào tình yêu của chàng dành cho mình

    + Nỗi lo lắng giằng xé tâm can Giu-li-et

    + Chấp nhận tình yêu và hướng về Ro-me-o

    → Ngôn ngữ sống động đầy chất thơ, nhà văn thể hiện được diễn biến nội tâm phức tạp của người đang yêu

    Tình yêu mãnh liệt trong trắng vượt lên sự thù hận truyền kiếp của hai dòng họ

    Câu 5 (Trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Tình yêu và thù hận được giải quyết trong mười sáu lời thoại:

    Vấn đề thù hận: thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu, thù hận chỉ thể hiện qua dòng suy nghĩ các nhân vật, song đó không phải động lực chi phối hành động của nhân vật

    – Tình yêu của hai người vượt qua từ lời thoại 13- 15 trong đoạn trích

    → Tình yêu diễn ra trên cái nền thù hận, thù hận bị đẫy lũi chỉ còn tình đời, tình người bao la, giàu tư tưởng nhân văn

    Luyện tập

    Bài 1 (trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Tình yêu và thù hận “ca ngợi tình yêu chân chính của con người cũng chính là khẳng định con người”

    Tác giả thể hiện diễn biến tâm trạng, nỗi lòng bồi hồi yêu thương của hai nhân vật Romeo và Juliet tài tình qua dòng độc thoại nội tâm và đối thoại

    + Tác giả muốn khẳng định tình yêu là thứ tình cảm tốt đẹp, kì diệu của con người, là tình cảm thiêng liêng, thể hiện con người và tâm hồn con người một cách chính xác

    + Ca ngợi tình yêu chân chính có thể vượt qua mọi rào cản, thù hận

  • Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-V%C4%83n-B%C3%A0i-V%C4%A9nh-Bi%E1%BB%87t-C%E1%BB%ADu-Tr%C3%B9ng-%C4%90%C3%A0i-Nguy%E1%BB%85n-Huy-T%C6%B0%E1%BB%9Fng.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    Câu 1 (trang 193 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Mâu thuẫn thứ nhất: giữa phe nổi loạn với phe Lê Tương Dực:

    + Phe nổi loạn: dân chúng, thợ xây Cửu Trùng Đài

    + Phe đối lập trong triều đứng đầu là Trịnh Duy Sản

    + Đỉnh điểm mâu thuẫn trong hồi V được giải quyết.

    + Trịnh Duy Sản, Ngô Hạch giết chết Lê Tương Dực, Vũ Như Tô, Đan Thiềm và phá bỏ Cửu trùng đài

    – Mâu thuẫn thứ hai: mâu thuẫn quan niệm nghệ thuật cao siêu, thuần thúy muôn đời và lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân

    + Mâu thuẫn này có nguồn gốc từ nguyên nhân sâu xa: người chiến sĩ thiên tài có khát vọng, hoài bão muốn mang cái đẹp đến cho đời, làm dân tộc tự hào vì trong một xã hội thối nát, người dân đói khổ triền miên trong lầm than

    + Hoàn cảnh đất nước không tạo điều kiện cho Vũ Như Tô thực hiện điều đó

    + Vũ Như Tô nghe theo lời khuyên của Đan Thiềm mượn uy quyền, tiền bạc của hôn quan Lê Tương Dực để thực hiện khát vọng xây dựng công trình nguy nga

    + Niềm khao khát sáng tạo, cống hiến lại đối nghịch với thực trạng lợi ích và mong muốn của nhân dân.

    → Các mâu thuẫn cơ bản trên tác động qua lại, có quan hệ mật thiết với nhau

    Câu 2 (Trang 193 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Tính cách và diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô

    – Vũ Như Tô là kiến trúc sư thiên tài, hiện thân cho niềm khao khát, say mê và kiến tạo cái đẹp

    + Tài năng được thể hiện qua lời nhân vật khác nhận xét về ông: ngàn năm chưa dễ có một

    + Chỉ vẩy bút chim hoa hiện lên mảnh lụa thần tình biến hóa như cảnh hóa công, sai khiến gạch đá như viên tướng cầm quân

    + Có thể dựng lâu đài cao cả, nóc vờn mây…

    – Là nghệ sĩ có nhân cách cao cả, chí lớn, có lý tưởng nghệ thuật

    + Dù bị dọa giết nhưng Vũ Như Tô vẫn vạch trần bộ mặt hôn quân của Lê Tương Dực và kiên quyết từ chối xây Cửu Trùng Đài

    + Ông không phải người hám lợi

    + Ông có lí tưởng nghệ thuật của Vũ Như Tô chân chính, cao siêu

    + Nhưng ông không nhìn vào thực tế rằng Cửu Trùng Đài được xây bằng xương máu, nước mắt của nhân dân

    → Vũ Như Tô là nhân vật bi kịch, say mê khát vọng nhưng mâu thuẫn với hiện thực, suy nghĩ và hành động của ông có sự sai lầm

    – Đan Thiềm là người mê cái đẹp.

    + Bệnh Đan Thiềm là bệnh của người mê cái đẹp, sự siêu việt của người sáng tạo nghệ thuật và sáng tạo ra cái đẹp

    + Vì đam mê tài năng và cái đẹp mà nàng luôn động viên Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài, sẵn sàng hi sinh bản thân mình để bảo vệ cái tài ấy

    + Đan Thiềm là người tri âm, tri kỉ của Vũ Như Tô

    + Đan Thiềm tỉnh táo, sáng xuất trong mọi trường hợp: biết chắc chắn việc xây Cửu Trùng Đài không thành nên Đan Thiềm nhiều lần giục Vũ Như Tô chạy trốn

    + Nàng sẵn sàng đổi mạng sống lấy sự an toàn của Vũ Như Tô

    → Đoạn trích cho thấy bi kịch của các nhân vật, qua đó làm nổi bật chủ đề tác phẩm.

    Câu 3 (trang 193 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Mâu thuẫn giữa nhân dân với bọn hôn quân bạo chúa cùng phe cánh của chúng được giải quyết triệt để theo quan niệm của nhân dân:

    + Lê Tương Dực bị giết, Nguyễn Vũ – tự sát, đám cung nữ kẻ nổi loạn nhục mạ, bắt bớ

    – Mâu thuẫn thứ hai quan điểm nghệ thuật cao siêu, thuần túy với lợi ích của nhân dân chưa được tác giả giải quyết triệt để:

    + Vũ Như Tô tới lúc chết cũng không nhận ra lỗi lầm của mình

    + Vũ Như Tô không đứng về phía hôn quân, nhưng lại muốn lợi dụng quyền uy, tiền bạc của hắn để thực hiện ước mơ của mình

    – Những câu hỏi không có đáp án:

    + Vũ Như Tô có công hay tội, ông đúng hay người giết ông đúng

    – Tác giả thể hiện tâm tư qua lời đề từ, cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm, điều này là cách lí giải hợp lí

    Câu 4 (trang 193 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Đặc sắc về nghệ thuật của vở kịch:

    – Thuộc thể loại bi kịch, tạo dựng được mâu thuẫn, nhưng không thể giải quyết được hết mâu thuẫn

    + Nhân vật anh hùng có khao khát lớn lao

    – Mâu thuẫn kịch tập trung dẫn tới cao trào, hành động kịch đẩy lên kịch tính

    – Ngôn ngữ điêu luyện, có tính tổng hợp cao

    – Xây dựng nhân vật kịch đặc sắc, có tính cách, tâm trạng thông qua ngôn ngữ

    – Cách chuyển hóa linh hoạt các lớp kịch tạo nên sự hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.

    Luyện tập

    Phần đề từ của tác giả viết vào 6/2/ 1942 sau một năm viết xong tác phẩm

    Qua phần đề từ ta hiểu được những chân thành, sự băn khoăn của chính tác giả “Lẽ phải thuộc về Vũ Như Tô hay những kẻ giết Vũ Như Tô?

    – Chính ông cũng thú nhận “ta chẳng biết” nghĩa là không có lời giải đáp thỏa đáng. Qua vở kịch có thể nhận thấy lẽ phải, chân lí không thuộc hoàn toàn vào bên nào.

  • Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Vi Hành (Nguyễn Ái Quốc)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-V%C4%83n-B%C3%A0i-Tinh-Th%E1%BA%A7n-Th%E1%BB%83-D%E1%BB%A5c-Nguy%E1%BB%85n-C%C3%B4ng-Hoan.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    Câu 1 (trang 177 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    – Bố cục của văn bản có nét đặc biệt:

    + Phần 1 (từ đầu.. Lê Thăng): lệnh của quan trên qua trát quan tới làng

    + Phần 2 (tiếp… “vâng”): Những người bị bắt đi xem bóng van xin ông lí

    + Phần 3 (còn lại): Cảnh lùng sục, bắt người đi xem thể thao

    – Cách dựng tình huống và cốt truyện thể hiện được mâu thuẫn, tính trào phúng giữa nội dung và hình thức của phong trào thể dục thể thao do Pháp đề ra

    + Sự thúc ép, bắt bớ, hành hạ nhân dân để làm vừa lòng bọn thực dân

    + Xem bóng không trên tinh thần tự nguyện, mà bị bắt như tù binh

    + Bọn hương lí thừa cơ bòn rút, bóc lột tiền của của nhân dân

    + Tinh thần thể dục diễn ra trong cảnh tượng lộn xộn, nhố nhăng của xã hội thối nát với nhiều bi kịch

    → Tác giả muốn người đọc thấy cảnh đời éo le, số phận đáng thương của con người sống trong xã hội nực cười đó.

    Câu 2 (trang 177 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Mâu thuẫn trào phúng:

    + Mẫu thuẫn giữa chính quyền với người dân nghèo

    + Sự khuếch trương của quan lại thực dân phong kiến với mong muốn ở nhà lao động của người dân

    + Sự lùng sự ráo diết của thực dân >< sự trốn tránh đến cực nhục của người dân

    → Mâu thuẫn tạo ra sự hài hước, bộc lộ bản chất xảo trá, dã man của xã hội thực dân phong kiến

    Mâu thuẫn của các cảnh:

    – Anh Mịch thảm thiết lạy xin được ông Lí tha cho để đi làm trừ nợ cho ông Nghị nhưng không được chấp nhận

    Đáp lại là sự dọa dẫm, vô tình của ông Lí

    – Lệnh nghiêm ngặt oái oăm từ quan trên kéo theo sự khốn khổ của dân quê. Tinh thần thể dục vui vẻ tới mức nhiều người khốn khổ vì nó.

    – Bác Phô gái xin ông Lí tha cho chồng vì chồng còn đang ốm, nhưng đáp lại ông Lí “ ốm gần chết cũng phải đi… lấy cớ ốm yếu mà không đi thì người ta đá bóng cho chó xem à.”

    – Bà cụ Phó Bính hối cho quan ba hào bỏ túi, khiến cho bọn như ông Lí được dịp “đục nước béo cò”

    – Thằng Cò ốm trốn trong đống rơm cũng bị lôi ra với tình cảnh thảm thương, mai mất buổi làm thì tôi với cháu nhịn đói

    → Tất cả hoàn cảnh éo le, dở khóc dở cười tạo ra tiếng cười mỉa mai bọn chính quyền thực dân, phong kiến và tay sai. Nhà văn cảm thông với những người dân nghèo- nạn nhân của tinh thần thể dục lố bịch của bọn xâm lược

    Câu 3 (Trang 177 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Ý nghĩa phê phán:

    Xuất phát từ mâu thuẫn giữa việc phải đi cổ vũ cho “tinh thần thể dục” giả tạo với thái độ chống trả quyết liệt của người dân làm nổi bật tiếng cười hài hước, châm biếm bản chất giả tạo, bịp bợm, lố lăng của chính quyền thực dân phong kiến.

    Truyện lột trần được bản chất, âm mưu của thực dân khi chúng bày ra “phong trào thể thao”, “sức khỏe nòi giống” thực chất đánh lạc hướng tinh thần cứu nước.

  • Soạn Bài Vi Hành (Nguyễn Ái Quốc)

    Soạn Bài Vi Hành (Nguyễn Ái Quốc)

    Soạn Bài Vi Hành (Nguyễn Ái Quốc)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Vi Hành (Nguyễn Ái Quốc)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Cha Con Nghĩa Nặng (Hồ Biểu Chánh)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Vi-H%C3%A0nh-Nguy%E1%BB%85n-%C3%81i-Qu%E1%BB%91c.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Vi Hành (Nguyễn Ái Quốc)

    Bố cục

    – Phần 1 (từ đầu đến “vi hành” đấy): Cuộc trò chuyện của đôi trai gái trên chuyến tàu ngầm

    – Phần 2 (còn lại): Nhận định và thái độ mỉa mai đối với vua Khải Định

    Câu 1 (Trang 171 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Nghệ thuật trào phúng của truyện:

    – Tạo ra tình huống đặc sắc bất ngờ:

    + Đó là hai người khách nước ngoài tưởng nhân vật tôi là vua xứ Việt, và không biết nhân vật tôi biết tiếng Anh nên họ thản nhiên đưa ra phán xét

    + Từ những lời phán xét tác giả tố cáo bộ mặt thật của vua Khải Định: chỉ như trò hề, con rối, với chân dung được dựng lên cụ thể, ngộ nghĩnh

    – Sự trào phúng đó nằm ở: sự nhầm lẫn giữa hình thức với bản chất – sa đọa, bù nhìn trước việc làm của thực dân khi đưa Khải Định sang thăm Pháp.

    Câu 2 (trang 171 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Tình huống truyện độc đáo:

    – Mở đầu với tình huống nhầm lẫn của cặp đôi người Pháp trong chuyến tàu điện ngầm

    + Nhìn người An Nam (nhân vật tôi) và nghĩ đó là vua Khải Định

    + Tình huống ngỡ như nhầm lẫn, vô lí nhưng thực chất lại có lí: người Tây không phân biệt được người da vàng

    + Tình huống nhầm lẫn vừa lột tả khách quan vừa hài hước, sâu cay khiến nhân vật tôi hiểu nhiều điều qua câu chuyện thầm tinh quái của họ.

    + Vua Khải Định xuất hiện trong truyện như sự tình cờ, ngẫu nhiên nhưng truyện dựng được chân dung hình ảnh y cụ thể, châm biếm

    Câu 3 (trang 171 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Hình tượng nhân vật Khải Định:

    – Ngoại hình:

    + da vàng bủng như chanh, mũi tẹt, mắt xếch

    + Trang phục lố lang như khoe của

    + Điệu bộ lấm lét, lúng túng như phường ăn cắp vụng trộm

    – Hành vi: nhút nhát, lén lút

    → Bản chất vua bù nhìn, vô dụng được hiện lên chân thực, khách quan: ông vua nhưng không khác thằng hề, con rối mua vui cho dân Pháp, sang Pháp để làm tay sai cho thực sân Pháp

    – Sức chiến đấu mạnh mẽ của tác phẩm:

    + Tố cáo chế độ chính sách dã man, bịp bợm của thực dân

    + Lên án chính sách ngu dân, đầu độc người dân bằng thuốc phiện, rượu

    + Bản chất của những tên thực dân lừa bịch, mang danh khai hóa nhưng thực chất cướp nước

    + Tố cáo chế độ nhà tù giam cầm người yêu nước trên khắp đất Pháp

    Câu 4: Đặc sắc nghệ thuật trong truyện Vi hành

    – Tác giả sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật độc đáo, đầy sáng tạo thể hiện là một người viết truyện ngăn già dặn.

    – Sáng tạo độc đáo nhất là hư cấu ra cuộc nhầm lẫn của đôi thanh niên nam nữ trong tàu điện ngầm ở Pa-ri để qua đó khách quan tố cáo, lên án tên vua bù nhìn Khải Định.

    – Các dựng cảnh sinh động, đối thoại tự nhiên, hợp lí, trần thuật chuyện linh hoạt.

    – Sử dụng hình thức bức thư gởi cô em họ để có thể dung nạp trong một truyện ngắn nhiều giọng điệu phong phú, nhiều liên tưởng thật thú vị…

    – Giọng điệu châm châm biến tự nhiên nhưng sâu cay, sắc sảo qua những chi tiết chọn lọc đắt giá, qua cách viết đa nghĩa gợi nhiều suy nghĩ lên tưởng cho người đọc, cách dùng ngôn từ hàm chứa nhiều ý nghĩa…

    – Giọng văn chế giễu thâm thúy, nhìn bề ngoài có vẻ nhẹ nhàng, hóm hỉnh, không hề có ý thoái mạ nhưng thực chất có sức mạnh đả kích rất quyết liệt An Nam Khải Định và chiêu bài khai hóa giả dối của thực dân Pháp.

  • Soạn Bài Cha Con Nghĩa Nặng (Hồ Biểu Chánh)

    Soạn Bài Cha Con Nghĩa Nặng (Hồ Biểu Chánh)

    Soạn Bài Cha Con Nghĩa Nặng (Hồ Biểu Chánh)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Cha Con Nghĩa Nặng (Hồ Biểu Chánh)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Chí Phèo Phần 2 (Nam Cao)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Cha-Con-Ngh%C4%A9a-N%E1%BA%B7ng-H%E1%BB%93-Bi%E1%BB%83u-Ch%C3%A1nh.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Cha Con Nghĩa Nặng (Hồ Biểu Chánh)

    Bố cục

    – Phần 1 (từ đầu … buồn rầu khổ cực nữa): tâm trạng của Trần Văn Sửu khi trên cầu Mê Tức

    – Phần 2 (tiếp … trở lại liền): cuộc gặp gỡ cảm động của hai cha con

    – Phần 3 (còn lại): cuộc đoàn tụ của hai cha con

    Câu 1 (trang 167 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Câu chuyện kể về người nông dân Trần Văn Sửu hiền lành, thương vợ, thương con. Một hôm anh bắt gặp vợ ngoại tình dù cả hai vợ chồng đã có với nhau 3 mặt con. Vợ anh là Hồ Thị Lựu hỗn láo và níu chồng để tình nhân chạy thoát. Anh vô tình đẩy xô vợ ngã, thị chết, anh bỏ chốn. Một thời gian sau, anh trở về thăm con nhưng sợ ảnh hưởng tới con nên anh định nhảy sông tự tử, nhưng thằng Tí đuổi theo cha. Hai cha con gặp nhau trên Mê Tức, nó khuyên cha trở về, Trần Văn Sửu được xóa án, cha con, gia đình đoàn tụ.

    Câu 2 (Trang 167 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Tình cảm cha con trong bài:

    – Người cha đi biệt xứ vẫn nhớ tới con, lo lắng cho con

    + Không sợ nguy hiểm tới bản thân, không sợ liên lụy tới con nên vội trốn đi

    + Có ý định tự tử để bảo toàn sự an toàn cho con

    + Dù ở xa con nhưng vẫn dõi theo con từng ngày.

    → Người cha bao dung, nhân hậu hết lòng vì con cái, không màng tới sự an nguy của bản thân.

    Người bố sẵn sàng xa con, chịu cực khổ để con có cuộc sống yên bình.

    – Tình cảm của người con dành cho cha tha thiết, mãnh liệt:

    + Ban đầu Tí nghĩ cha đã chết, nên khi cha trở về nó bất ngờ khôn cùng

    + Khi nghe ông ngoại nói, Tí càng thêm thương cha, quý trọng cha

    + Gặp cha trên cầu Mê Tức nó nắm tay cha nó, ôm chặt cha nó nghẹn ngào

    → Đứa con thương cha, hiếu nghĩa, thấu hiểu nỗi khổ cha

    Câu 3 (Trang 167 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Để tạo ra tình huống giàu kịch tính tác giả tạo ra nhiều những mâu thuẫn:

    – Người cha muốn bỏ đi để con tìm hạnh phúc (vì không ai chịu gả con gái cho người con một người đi tù)

    – Tình huống truyện đặt ra căng thẳng, phức tạp khi cuộc gặp gỡ của hai cha con sau 11 năm nhưng bóng đen quá khứ vẫn ám ảnh

    → Cuộc đối thoại của hai cha con đi tới kết thúc tốt đẹp, người đọc cảm nhận được tình cảm cha con sâu nặng, người sống trong đạo lí bao giờ cũng có kết quả tốt đẹp.

    Câu 4 ( trang 167 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Nhân vật người con Trần Văn Tí có tính cách mạnh mẽ không chịu bó tay trước hoàn cảnh:

    + Tí đã đưa lối thoát cho tình huống tưởng như bế tắc, làm yên lòng mình, dịu được lòng cha, vẹn được nhiều bề dù còn khó khăn.

    + Bằng tình yêu thương, hiếu thảo với cha Tí đã giúp cha vượt qua khó khăn về tâm lý

    – Người cha trong truyện thương con vô hạn, sẵn sàng hi sinh tất cả vì hạnh phúc của con

    → Hai cha con thể hiện tính cách người Nam Bộ mạnh mẽ và kiên quyết.

    – Tình cảm của hai cha con chân thật, cảm động, thấm đẫm tình người.

    Câu 5 (trang 167 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Nghệ thuật kể chuyện:

    + Kể theo trình tự thời gian tạo người đọc dễ theo dõi, nắm được cốt truyện

    + Đoạn đối thoại giữa hai cha con lên tới cao trào, nhanh và cảm động

    + Cách miêu tả nhân vật giản dị, chân thật

    + Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ

    → Tác giả Hồ Biểu Chánh để lại ấn tượng với người đọc bởi cốt truyện cảm động, lời thoại nhân vật có chiều sâu của cảm xúc, có diễn biến tâm lý nhân vật

  • Soạn Bài Chí Phèo Phần 2 (Nam Cao)

    Soạn Bài Chí Phèo Phần 2 (Nam Cao)

    Soạn Bài Chí Phèo Phần 2 (Nam Cao)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Chí Phèo Phần 2 (Nam Cao)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Chí Phèo Phần 1 (Nam Cao)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Ch%C3%AD-Ph%C3%A8o-Ph%E1%BA%A7n-2-Nam-Cao.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Chí Phèo Phần 2 (Nam Cao)

    Tóm tắt

    Chí Phèo vốn không cha không mẹ, được dân làng truyền tay nhau nuôi lớn. Rồi đến làm canh điền cho nhà Bá Kiến. Bá Kiến ghen tuông nên đã đẩy anh vào tù. Bảy tám năm sau, Chí ra tù và trở về làng với bộ dạng của một tên lưu manh. Hắn chuyên uống rượu, rạch mặt ăn vạ. Cả làng lánh xa hắn, Chí bị Bá Kiến lợi dụng thành công cụ cho hắn.

    Chí gặp Thị Nở, hai người ăn nằm với nhau. Chí tỉnh rượu rồi ốm, được Thị Nở chăm sóc. Bát cháo hành và những cử chỉ chân thật của Thị Nở đã làm sống dậy khát vọng sống cuộc đời lương thiện của Chí. Nhưng bà cô Thị Nở ngăn cấm. Chí tuyệt vọng khi bị Thị Nở từ chối. Anh xách dao đến nhà Bá Kiến đòi lương thiện. Anh đâm chết Bá Kiến và tự vẫn.

    Bố cục

    – Phần 1 (từ đầu … “mau lên“): Chí Phèo từ lúc sinh ra tới khi biến thành quỷ dữ làng Vũ Đại

    – Phần 2 (còn lại): khát vọng hoàn lương của Chí và bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người

    Câu 1 (trang 155 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Tác giả vào chuyện độc đáo, mang ý nghĩa sâu sắc từ tiếng chửi của Chí Phèo

    + Chí Phèo vừa đi vừa chửi, nhưng điều lạ lùng là không có người chửi và người nghe hắn chửi

    + Lời chửi của Chí nghe ghê gớm: chửi đời, chửi trời, đất, chửi làng Vũ Đại

    – Tiếng chửi là phản ứng của Chí với toàn bộ cuộc đời

    + Bộc lộ nội tâm của người bất mãn ý thức được con người ít nhiều ý thức được mình bị gạt ra khỏi xã hội lời người

    + Tiếng chửi thảm hại khi mà “đáp lại lời hắn chỉ có lũ chó cắn xôn xao trong xóm”

    ⇒ Tình cảnh xót xa của người nông dân bị tha hóa, đơn độc

    Câu 2 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Cuộc đời Chí có bước ngoặt khi gặp Thị Nở:

    + Ban đầu Chí gặp Thị và bị hấp dẫn đơn giản vì Chí là thằng say “ngứa ngáy” thịt da, hai người ân ái với nhau. Sau đó, Chí đau bụng rồi Thị dìu Chí vào nhà tìm manh chiếu rách đắp cho Chí

    + Chí tỉnh dậy sáng hôm sau và cảm thấy lòng “bâng khuâng”, “mơ hồ buồn” khi nghe thấy âm thanh quen thuộc của sự sống

    – Ý nghĩa trong cuộc gặp Chí Phèo- Thị Nở:

    + Đó là những giây phút Chí được trở lại “làm người”, mong được sống hạnh phúc

    + Sự săn sóc, quan tâm của người đàn bà xấu xí, khốn khổ khơi dậy bản chất lương thiện vốn bị chèn ép từ lâu trong con người Chí

    + Tác giả thể hiện được tư tưởng nhân đạo sâu sắc của mình đối với hình tượng người nông dân bị tha hóa khi sáng tạo ra chi tiết gặp gỡ của Chí Phèo với Thị Nở

    + Giúp Chí tỉnh táo nhìn lại cuộc đời trong quá khứ, hiện tại, tương lai, ước mơ có gia đình nhỏ, với cuộc sống giản dị

    + Chí ý thức được sự cô độc, bất hạnh của đời mình, và khát khao được sống cuộc đời của con người

    Câu 3 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Chí mong Thị trở thành chiếc cầu nối cho Chí hòa nhập với mọi người, chấm dứt đoạn đời thú vật để sống đúng với kiếp người.

    – Thị Nở từ chối Chí phèo do lời nói của bà cô thị, kiên quyết ngăn cản mối tình này:

    + Thị trút tất cả những lời cay độc lên Chí Phèo đang khát khao lương thiện, chờ được làm hòa với mọi người

    – Tâm trạng của Chí diễn biến phức tạp: thức tỉnh- hy vọng- thất vọng, đau xót- phẫn uất- tuyệt vọng

    + Chí rơi vào tuyệt vọng khi thấm thía bi kịch tinh thần sinh ra là người nhưng không được làm người.

    + Chí càng uống rượu càng tỉnh, Chí khóc rưng rức và ý thức được tội ác của kẻ cướp đi của mình cả bộ mặt và hồn người. Tiếng khóc của Chí là khóc thương cho thân phận.

    + Khi lòng sôi sục Chí đâm chết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình

    ⇒ Chí tuyệt vọng trước bi kịch bị cự tuyệt ước muốn làm người, nên đã kết liễu bản thân và kẻ thù. Cái chết của Chí có tác dụng tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy người nông dân lương thiện vào đường cùng, lưu manh hóa họ, đẩy họ vào chỗ chết

    Câu 4 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nghệ thuật điển hình hóa nhân vật của Nam Cao:

    + Chí Phèo là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương thời của tình trạng bị đè nén, áp bức trước CM tháng Tám

    + Người lao động bị lưu manh hóa, từ những nhân vật hiền lành trở nên mất nhân tính

    + Tâm lý nhân vật được miêu tả sắc sảo, tinh tế, đi sâu vào bộc lộ nội tâm diễn tả những chuyển biến phức tạp trong cuộc sống

    + Xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ, tác giả muốn thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc, tấm lòng yêu thương, trân trọng con người khốn khổ

    + Chí Phèo là nhân vật hiện lên sắc nét, vừa có ý nghĩa tiêu biểu, vừa hết sức sinh động, có trạng thái tâm lí phức tạp.

    Câu 5 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Ngôn ngữ trong tác phẩm sống động, điêu luyện, nghệ thuật, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày

    + Giọng điệu của nhà văn biến hóa, đan xen lẫn nhau

    + Nhà văn có khả năng hòa nhập nhiều vai, chuyển đổi điểm nhìn của tác giả, trần thuật

    + Sự am hiểu về ngôn ngữ sống một cách chung chung, nắm vững dạng thức sống của từng loại ngôn ngữ

    + Tác giả sử dụng ngôn ngữ có cả khẩu khí, cú pháp lẫn “phong cách học” cả lối tu từ học của nó nữa.

    Câu 6 (trang 145 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao trong truyện ngắn này mới mẻ, sâu sắc:

    – Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người lao động ngay khi họ bị xã hội tàn ác cướp mất bộ mặt, linh hồn người

    – Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp, bản chất thiện lương của con người

    Tư tưởng nhân đạo của Nam Cao có những nét mới và sâu sắc riêng.

    Luyện tập

    Bài 1 (Trang 156 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    “Văn chương không cần đến người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho… những gì chưa từng có”

    – Ý kiến trên khẳng định yêu cầu quan trọng của tác phẩm nghệ thuật và nghệ sĩ đó là sáng tạo, khơi nguồn những cái mới

    – Tác giả phản ánh đúng bản chất của nghệ thuật, được nhiều người thừa nhận, diễn đạt theo những cách khác nhau.

    – Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để diễn tả nhiệm vụ, bản chất cơ bản của văn chương. Soi tỏ vào sự nghiệp sáng tác của Nam Cao

    – Những tác phẩm của ông là minh chứng rõ rệt nhất cho triết lý đó.

    + Tác phẩm viết về người nông dân ông đi theo lối riêng, khám phá sự tha hóa của những con người bị dồn tới đường cùng trở thành lưu manh

    + Con đường sáng tác của Nam Cao là con đường của người không bao giờ muốn lặp lại mình

    Bài 2 (trang 156 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Tác phẩm Chí Phèo được coi là kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại:

    – Hệ giá trị tư tưởng sâu sắc, độc đáo, mới mẻ

    – Nam Cao là bậc thầy về ngôn ngữ, cách xây dựng nhân vật, lối kết cấu, xây dựng cốt truyện

    – Gía trị nhân đạo còn tồn tại mãi về sau, làm nên tên tuổi của nhà văn có trái tim nhân hậu, Nam Cao.