Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Thị Thử Đại Học Môn Hóa


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%80-KI%E1%BB%82M-TRA-PH%C3%81P-LU%E1%BA%ACT-%C4%90%E1%BA%A0I-C%C6%AF%C6%A0NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

           TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

    ĐOÀN – HỘI SINH VIÊN KHOA LUẬT KINH TẾ

      CÂU LẠC BỘ PHÁP LÝ

     

     

    ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Thời gian: 35 phút / 40 câu trắc nghiệm

    œšÂ›

    Câu hỏi

    Câu 1: Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là:

    1. Kết quả của 03 lần phân công lao động trong lịch sử.
    2. Kết quả của nền sản xuất hàng hoá cùng những hoạt động thương nghiệp.
    3. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức để dập tắt xung đột giai cấp.
    4. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế thị tộc – bộ lạc.

    Câu 2: Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ:

    1. Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.
    2. Nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác.
    3. Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 3: Chủ quyền quốc gia là:

    1. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.
    2. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.
    3. Quyền ban hành văn bản pháp luật.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 4. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

    1. Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
    2. Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia.
    3. Tăng cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 5: Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại …… kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là ………….

    1. 4 – chủ nô – phong kiến – tư hữu – XHCN
    2. 4 – chủ nô – phong kiến – tư sản – XHCN
    3. 4 – chủ nô – chiếm hữu nô lệ – tư bản – XHCN
    4. 4 – địa chủ – nông nô, phong kiến – tư bản – XHCN

    Câu 6: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ

    1. Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
    2. Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị.
    3. Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 7:  Nhà nước là:

     

    1. Một tổ chức xã hội có giai cấp.
    2. Một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia.
    3. Một tổ chức xã hội có luật lệ
    4. Cả a,b,c.

     

    Câu 8: Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức nhà nước được thể hiện chủ yếu ở ………… khía cạnh; đó là ……………….

    1. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
    2. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
    3. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
    4. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

    Câu 9: Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:

    1. Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
    2. Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật
    3. Cả hai câu trên đều đúng
    4. Cả hai câu trên đều sai

    Câu 10: Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

     

    1. Giả định, quy định, chế tài.
    2. Chủ thể, khách thể.
    3. Mặt chủ quan, mặt khách quan.
    4. b và c.

     

    Câu 11: Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự:

     

    1. Phân quyền
    2. Phân công, phân nhiệm
    3. Phân công lao động
    4. Tất cả đều đúng

    Câu 12: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính …………………, do  ……………… ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ………………….. của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện ……………… , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”

    1. Bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị
    2. Bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị
    3. Bắt buộc – quốc hội – lý tưởng – kinh tế xã hội
    4. Bắt buộc chung – nhà nước – ý chí – kinh tế xã hội

    Câu 13: Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ………… hình thức pháp luật, đó là ………………

    1. 4 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật
    2. 3 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
    3. 2 – tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật
    4. 1 – văn bản quy phạm pháp luật

    Câu 14: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính ………………..do ………………. ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các ………………………

    1. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ pháp luật
    2. Bắt buộc – nhà nước – quan hệ xã hội
    3. Bắt buộc chung – quốc hội – quan hệ xã hội
    4. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ xã hội

    Câu 15: Chế tài có các loại sau:

    1. Chế tài hình sự và chế tài hành chính
    2. Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự
    3. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự
    4. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc

    Câu 16: Tập quán pháp là:

    1. Biến đổi những tục lệ, tập quán có sẵn thành pháp luật.
    2. Biến đổi những thói quen hành xử của con người trong lịch sử thành pháp luật.
    3. Biến đổi những quy phạm tôn giáo thành quy phạm pháp luật.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 17: Cơ quan thường trực của Quốc hội là:

     

    1. Hội đồng dân tộc
    2. Ủy ban Quốc hội
    3. Ủy ban thường vụ Quốc hội
    4. Cả a, b, c đều đúng

     

    Câu 18: Ông A vận chuyển gia cầm bị bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Đây là biện pháp chế tài:

     

    1. Dân sự
    2. Hình sự
    3. Hành chính
    4. Kỷ luật

     

    Câu 19: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm”.   Bộ phận giả định là:

    1. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa về dịch vụ
    2. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng
    3. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này
    4. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    Câu 20:  Tư cách thể nhân không được công nhận cho:

    1. Những người hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không mang quốc tịch Việt Nam
    2. Người chưa trưởng thành
    3. Người mắc bệnh Down
    4. Tất cả đều sai

    Câu 21: Năng lực của chủ thể bao gồm:

     

    1. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
    2. Năng lực pháp luật và năng lực công dân
    3. Năng lực hành vi và năng lực nhận thức
    4. Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.

     

    Câu 22: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam có quyền:

    1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng
    2. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao
    3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Viện trưởng VKSND tối cao
    4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các Bộ trưởng

    Câu 23.  Một công ty xã chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:

    1. Trách nhiệm hành chính.
    2. Trách nhiệm hình sự.
    3. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự.
    4. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.

    Câu 24: Chọn nhận định sai:

    1. Phó thủ tướng không nhất thiết phải là Đại biểu quốc hội
    2. Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người được sinh ra
    3. Năng lực lao động xuất hiện từ khi công dân đủ 16 tuổi
    4. Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi.

    Câu 25: Trong quan hệ mua bán, khách thể là:

     

    1. Quyền sở hữu căn nhà của người mua
    2. Quyền sở hữu số tiền của người bán
    3. Căn nhà, số tiền
    4. a và b đúng

     

    Câu 26: Quy định thường gặp trong pháp luật hành chính:

     

    1. Quy định dứt khoát
    2. Quy định tùy nghi
    3. Quy định giao quyền
    4. Tất cả đều sai

     

    Câu 27: Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

    1. Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật
    2. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật
    3. Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
    4. Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

    Câu 28. Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

     

    1. Công bố Luật, Pháp lệnh.
    2. Thực hiện các chuyến công du ngoại giao.
    3. Tuyên bố tình trạng chiến tranh.
    4. Quyền ân xá.

     

    Câu 29. Quyền công tố trước tòa là:

     

    1. Quyền truy tố cá nhân, tổ chức ra trước pháp luật.
    2. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.
    3. Quyền xác định tội phạm.
    4. Cả a, b, c.

     

    Câu 30. Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua:

    1. Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong từng thời kỳ.
    2. Tổ chức Đảng trong các cơ quan nhà nước.
    3. Đào tạo và giới thiệu những Đảng viên vào cơ quan nhà nước.
    4. Cả a, b, c.

    Câu 31. Hội thẩm nhân dân khi tham gia xét xử, có quyền:

     

    1. Tham gia xét hỏi người tham gia tố tụng.
    2. Tham gia bàn luận với thẩm phán về phương hướng xét xử.
    3. Nghị án.
    4. Cả a, b, c.

     

    Câu 32. Cơ quan nhà nước nào sau đây là cơ quan giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của nhà nước ta:

     

    1. Bộ Quốc phòng.
    2. Bộ Ngoại giao.
    3. Bộ Công an.
    4. Cả a, b, c.

     

    Câu 33. Quy phạm pháp luật Dân sự như sau: “Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mọi hình thức kết hôn khác đều không có giá trị về mặt pháp lý” Bao gồm:

     

    1. Giả định.
    2. Quy định.
    3. Quy định và chế tài.
    4. Giả định và quy định.

     

    Câu 34: Cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

     

    1. Nhân chứng
    2. Vật chứng
    3. Vi phạm pháp luật
    4. a và b đúng.

     

    Câu 35: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ mấy năm?

     

    1. 4 năm
    2. 5 năm
    3. 6 năm
    4. Tất cả đều sai.

     

    Câu 36: Quyền bình đẳng, quyền tự do tín ngưỡng là:

     

    1. Quyền chính trị
    2. Quyền tài sản
    3. Quyền nhân thân
    4. Quyền đối nhân.

     

    Câu 37: Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có:

     

    1. Ít nhất 1/2 tổng số đại biểu tán thành
    2. Ít nhất 2/3 tổng số đại biểu tán thành
    3. Ít nhất 3/4 tổng số đại biểu tán thành
    4. Tất cả đều sai.

     

    Câu 38: Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận …… giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động  về điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động.

     

    1. Bằng văn bản
    2. Bằng miệng
    3. Cả a và b đều đúng
    4. Cả a và b đều sai

    Câu 39: Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là:

     

    1. Các quan hệ vật chất
    2. Các quan hệ tài sản
    3. Các quan hệ nhân thân phi tài sản
    4. Cả câu b và c

    Câu 40: Phương pháp điều chỉnh của ngành luật lao động là:

     

    1. Quyền uy, mệnh lệnh
    2. Quyền uy, thỏa thuận
    3. Thỏa thuận, mệnh lệnh
    4. Tất cả đều sai

     

     

    ——————————————————————————

     

    HẾT. CHÚC MAY MẮN!

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án

    Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án

    Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bộ đề thi đại học môn Hoá (2009-2010)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-Nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-ngo%E1%BA%A1i-th%C6%B0%C6%A1ng-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án

    MÔN THI: NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

    LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Thời gian: 90 phút

    (Sinh viên được sử dụng tài liệu)

    Câu 1: Anh/ chị cho biết theo Incoterms 2000:

    1. Các điều kiện nào quy định người bán có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm hàng hóa cho người mua?
    2. Các điều kiện nào quy định người bán phải thuê phương tiện vận tải?
    3. Các điều kiên nào quy định phương thức vận tải áp dụng chỉ là đường biển, đường sông?
    4. Các điều kiện nào quy định địa điểm giao hàng ở nước người bán?
    5. Các điều kiện nào quy định địa điểm giao hàng ở nước người mua?
    6. Điều kiện nào người bán có nghĩa vụ làm thủ tục xuất khẩu, thủ tục nhập khẩu?

    Câu 2: Anh/ chị hãy phân tích các điều khoản của bảng hợp đồng xuất khẩu gạo (Rice) giữa người bán là cộng ty ABC (Việt Nam) và người mua là công ty XYZ (Ukraine) sau:

    1. Commodity :
    2. Quantity: :           5,000 MT.
    3. Quality: :           As sample agreed by both parties.
    4. Price: :           460 USD / MT.FOB.
    5. Packing :           In PP.
    6. Shipment: :           Im Mar. 2009.
      Port of discharging   :           Odessa
    7. Payment: :           By L/C.

    Payment documents:

    + Commercial invoice.

    + Bill of Lading.

    Giảng viên ra đề

    ThS. Lý Văn Diệu

    Đáp Án :

    Câu 1:

    1. CIF – CIP
    2. CFR – CIF – CPT – CIP – DAF – DES – DEQ – DDU – DDP
    3. FAS – FOB – CFR – CIF – DES – DEQ
    4. EXW – FCA – FAS – FOB – CFR – CIF – CPT – CIP
    5. DAF – DES – DEQ – DDU – DDP
    6. DDP

    Câu 2:

    1. Commodity:

    Thiếu:

    • Xuất xứ
    • Loại hạt (trắng, dài…)
    • Vụ năm sản xuất
    1. Quantity:
    • Thiếu mức dung sai là bao nhiêu.
    • Ai được quyền chọn dung sai.
    1. Quality:
    • Khi dựa vào mẫu hàng cần ghi rõ:
      • Mẫu hàng do ai đưa ra
      • Có bao nhiêu mẫu hàng
      • Ai giữ mẫu hàng
      • Mẫu hàng cần được 2 bên ký tên , trên mẫu hàng và trên hợp đồng cần ghi rõ số niêm phong, ngày tháng năm niêm phong mẫu hàng (ngày ký hợp đồng hoặc ngày trước khi ký hợp đồng) để xác định được mẫu hàng nào của hợp đồng.
      • Trong hợp đồng cần ghi câu: “Mẫu hàng là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này”
    1. Price:
    • Trong trường hợp này, điều khoản giá cả cần tách ra làm 2 phần
      • Về đơn giá (unit price): nên sắp xếp theo trình tự:
        • Đồng tiền tính giá.
        • Mức giá
        • Điều kiện thương mại quốc tế thoả thuận.
        • Dẫn chiếu incoterms nào

    EX: Unit price: USD 260/MT.FOB Odessa port, Incoterms 2000.

    • Về tổng giá trị (total amount): ghi tổng giá trị hợp đồng bằng số và bằng chữ, kể cả dung sai.

    EX: Total amount: USD 1,300,000 (+/- 1%)

    1. Packing:

    Trong trường hợp này cần ghi thêm:

    • Số lớp bao bì
    • Cách may miệng bao
    • Trọng lượng tịnh (new weight)
    • Trọng lượng cả bì (gross weight)
    • Hàng đóng trong bao nhiêu container, mỗi contai ner có bao nhiêu bao, container là loại bao nhiêu feet.
    • Ngoài ra, điều khoản này còn phải ghi ký mã hiệu trên bao bì như: tên hàng, xuất xứ, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, các ký hiệu hướng dẫn.
    1. Shipment:

    Thiếu:

    • Tên cảng đi
    • Địa điểm nhận hàng
    • Thông báo giao nhận hàng: thời gian, nghĩa vụ, phương tiện thông báo.
    • Xếp hàng từng đợt có cho phép không.
    • Thời gian xếp hàng như thế nào, có tính ngày chủ nhật, ngày nghỉ hay không, nếu xếp trong ngày nghỉ đó thì có tính vào thời gian bắt buộc phải làm hàng hay không.
    • Thời điểm bắt đầu tính thời gian xếp hàng như thế nào
    • Mức độ xếp như thế nào
    • Chi phí xếp, san hàng ai chịu.
    • Thưởng/ phạt xếp được tính sao.
    1. Payment

    Thiếu:

    • Thời hạn hợp đồng
    • Thể hiện việc thanh toán hết 100%
    • Giấy chứng nhận xuất xứ
    • Giấy chứng nhận số lượng do cơ quan nào cấp
    • Giấy chứng nhận thực vật do cơ quan nào cấp
    • Giấy chứng nhận khử trùng do cơ quan nào cấp
    • Phiếu đóng gói
    • Hối phiếu
    • Tất cả các chứng từ trên (trừ hối phiếu) phải ghi rõ số lượng bản gốc, bản photo và các ghi chú cần thiết trên chứng từ đó như thế nào.

    ——————– Hết —————

    Một số câu hỏi và đáp án bổ sung thêm để tham khảo.

    1. Các điều kiện quy định người mua phải thuê phương tiện vận tải?

    ĐA:  EXW – FCA – FAS – FOB

    1. Các điều kiện quy định phương thức vận tải áp dụng là mọi phương tiện vận tải?

    ĐA: EXW – FCA – CPT – CIP – DAF – DDU – DDP

    1. Các điều kiện quy định người mua phải làm thủ tục xuất khầu, thủ tục nhập khẩu?

    ĐA: EXW

    Hãy cho biết Incoterm 2000 và Incoterm 1990 khác nhau ở những điểm cơ bản nào?

    ĐA: Incoterm 2000 ra đời không hỷu bỏ Incoterm 1990 ra đời trước đó mà Incoterm 2000 chỉ sữa đổi quan trọng quan trọng trong 2 lĩnh vực:

    • Nghĩa vụ làm thủ tục thông quan và nộp thuế theo điều kiện FAS và DEF
    • Nghĩa vụ bố hàng và dở hàng theo điều kiện FCA

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ

    BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ

    BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi tiếng Anh chuyên Hà Nội năm 2007


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%80-THI-V%C3%80-L%E1%BB%9CI-GI%E1%BA%A2I-X%C3%81C-SU%E1%BA%A4T-TH%E1%BB%90NG-K%C3%8A1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ

    BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ1

    ĐỀ SỐ 1

    1. Đường kính của một loại trục máy là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn N (µ = 250mm;σ 2 = 25mm2 ) . Trục máy được gọi là hợp quy cách nếu đường kính từ 245mm đến 255mm. Cho máy sản xuất 100 trục. Tính xác suất để:
    1. Có 50 trục hợp quy cách.
    2. Có không quá 80 trục hợp quy cách.
    1. Quan sát một mẫu (người) , ta có bảng thống kê chiều cao X(cm), trọng lượng Y(kg):
    X 150-155 155-160 160-165 165-170 170-175
    Y          
    50 5        
    55 2 11      
    60   3 15 4  
    65     8 17  
    70     10 6 7
    75         12
    1. Ước lượng chiều cao trung bình với độ tin cậy γ = 95% .
    1. Những người cao từ 170cm trở lên gọi là quá cao. Ước lượng trọng lượng trung bình những người quá cao với độ tin cậy 99%.
    2. Một tài liệu thống kê cũ cho biết tỷ lệ những người quá nặng ( ≥ 70kg ) là 30%. Cho kết luận về tài liệu đó, với mức ý nghĩa α =10% .
    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.

    BÀI GIẢI

    1. Gọi D là đường kính trục máy thì DN (µ = 250mm;σ 2 = 25mm2 ) . Xác suất trục hợp quy cách là:
    • Đề thi:GS Đặng Hấn. Lời giải:Th.S Lê Lễ.

    Tài liệu dùng cho sinh viên đại học, học viên thi Th.s, NCS.

    Page 1

    • = p[245 ≤ D ≤ 255] = Φ ( 255 250 ) − Φ ( 245 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p[E = 50] = C50 0,682650.0,317450   1   ϕ ( 50 − 68,26 ) =   1   ϕ(−3,9) 3
                     
          100             21,67 21,67       21,67    
                                   
    =   1   ϕ(3,9) =   1   .0,0002 = 0,00004                
                               
    21,67 21,67                
                                               
    1. p[0 ≤ E ≤ 80] = Φ(80 68,26) − Φ ( 0 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

          S x         Sx   ⇒ 164,35 − 1,96.5,76 µ ≤ 164,35 + 1,96.5,76  
    X t µX + t
                                 
      n   n 100   100    
                                 

    Vậy 163, 22cmµ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    • Tra bảng phân phối Student, α = 0, 05 và 99 bậc tự do. Khi bậc tự do n>30, t ( α ; n) = u , Φ (u) = 1 − α2 .

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

            S qc           Sqc       2,878.2,48     2,878.2,48
    Y t   µY + t   ⇒ 73,16 µ ≤ 73,16 +
                           
      qc     nqc     qc     nqc       19       19  
                                       

    Vậy 71,52kgµ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35
    Utn =   f p0     = 0,35 − 0,3 =1, 091
                         
    p0 (1 − p0 )   0,3.0, 7    
                   
          n           100      
                               
      α = 0,05,Φ (U ) = 1 − α = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )
       
              2  
      |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.
    d.   y y = r x x ⇒  y = −102,165 +1, 012x .
      s y      
          xy sx
                       

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó XB (50;0, 6), YN (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó
    • = Mod ( X ) X + D (Y )Y + P[ Z >1].Z

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X 20-22 22-24 24-26 26-28 28-30
    Y          
    3 2        
    4 5 3      
    5   11 8 4  
    6     15 17  
    7     10 6 7
    8         12
    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X B(50;0, 6) nên

    np q Mod ( X ) ≤ np q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • N (250;100) nên
    M (Y ) = µ = 250    
    D (Y ) = σ 2 =100      
    p[ Z = 0] = 0, 4.0,3 = 0,12    
    p[ Z = 1] = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46    
    p[ Z = 2] = 1 − (0,12 + 0, 46) = 0, 42    
               
    Z   0   1 2
    p   0,12   0,46 0,42
    p[ Z > 1] = p[ Z = 2] = 0, 42    
    M ( Z ) = 0.0,12 + 1.0, 46 + 2.0, 42 =1,3    
    M (Z 2 ) = 02.0,12 + 12.0,46 + 22.0,42 = 2,14  
    D (Z ) = M (Z 2 ) − M 2 (Z ) = 2,14 − 1,32 = 0,45  
    Vậy U = 30 X + 100Y + 0, 42Z suy ra    
    • (U ) = 30 M ( X ) + 100 M (Y ) + 0, 42 M ( Z )

     

    • 30 + 100.250 + 0, 42.1,3 = 25900,546

    D (U ) = 302 D (X ) + 1002 D(Y ) + 0,422 D(Z )

    • 302.12 + 1002.100 + 0,422.0,45 =1010800,079
    2.  a. y y = r x x ⇒  y = −4,98 + 0, 43x .
    s y      
        xy sx
    1. H0 : đường kính cây có phân phối chuẩn

    Page 5

    H1 : đường kính cây không có phân phối chuẩn

    X 20-22 22-24 24-26 26-28 28-30
    ni 7 14 33 27 19
    • = 25, 74 , sx = 2,30 ,N=100.

    Nếu X tuân thep phân phối chuẩn thì

    p1 = Φ(22 25,74) − Φ(20 25,74) = Φ ( −1,63) − Φ ( −2,50)

    2,30                          2,30

    • Φ (2,50) − Φ (1,63) = 1 − 0,9484 = 0,0516

    p2 = Φ(24 25,74) − Φ(22 25,74) = Φ ( −0,76) − Φ ( −1,63)

    2,30                          2,30

    • Φ (1, 63) − Φ (0, 76) = 0,9484 − 0, 7764 = 0,172

    p3 = Φ(26 25,74) − Φ(24 25,74) = Φ (0,11) − Φ ( 0,76)

    2,30                          2,30

    • Φ (0,11) + Φ (0, 76) − 1 = 0,5438 + 0, 7764 − 1 = 0,3203

    p4 = Φ(28 25,74) − Φ(26 25,74) = Φ (0,98) − Φ(0,11)

    2,30                          2,30

    • 0,8365 − 0,5438 = 0,2927
    p = Φ( 30 − 25,74 ) − Φ( 28 − 25,74 ) = Φ (1,85) − Φ (0,98) = 0,1634  
             
    5 2,30   2,30        
               
                   
    Lớp   20-22   22-24 24-26 26-28 28-30
    ni   7     14   33 27 19
    pi   0,0516   0,1720 0,3203 0,2927 0,1634
    ni, = N .pi   5,16   17,20 32,03 29,27 16,34
    • 2 = Σ ( ni ni, )2 = (7 5,16)2 +…+ (19 16,34)2 =1,8899

     

    ni5,1616,34

    Page 6

    • (0,05;52 2 1) = Χ (0,05;2)2 = 5,991 6
    • 2 < Χ(0,05;2)2 nên chấp nhận H0 :đường kính của cây là đại lượng ngẫu nhiên thuộc phân phối chuẩn với µ = 25,74,σ 2 = 5,29
    c.   tsx   ≤  ⇒  n ≥ ( tsx )2
         
             
          n        
      t (0,05) = 1,96, sx = 2,30,  = 5 mm = 0,5cm
                     

    n(1,96.2,30)2 = 81,3 . n 82

    0,5

    Đã điều tra 100 cây , vậy không cần điều tra thêm nữa.

    d. f a t   f a (1− f a )   pf a + t  
    n
               

    fa = 10035 = 0,35

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01) = 2,58

    f a (1− fa )

    n

    0,35 − 2,58   0,35.0,65   p ≤ 0,35 + 2,58   0,35.0,65  
    100 100  
               

    0, 227 ≤ p ≤ 0, 473

    Tỷ lệ cây loại A trong khoảng từ 22,7% đến 47,3%.

    • Số lớp là 5, phân phối chuẩn N (µ ; σ 2 ) có 2 tham số nên: tra bảng chi bình phương Χ2 với bậc tự do bằng: số lớp-số tham số-1=5-2-1=2.

    Page 7

    ĐỀ SỐ 3

    1. Một xí nghiệp có 2 máy. Trong ngày hội thi, mỗi công nhân sẽ chọn ngẫu nhiên một máy và sản xuất 100 sản phẩm. Nếu số sản phẩm loại I không ít hơn 70 thì được thưởng. Giả sử công nhân A xác suất sản xuất sản phẩm loại I với 2 máy lần lượt là 0,6 và 0,7.
      a. Tính xác suất để A được thưởng.          
      b. Giả sử A dự thi 200 lần, số lần A được thưởng tin chắc nhất là bao nhiêu?
      c. A phải dự thi ít nhất bao nhiêu lần để xác suất có ít nhất một lần được thưởng không
        dưới 90%?              
    2.  Theo dõi số kẹo X (kg) bán trong 1 tuần, ta có:        
                         
      xi   0-50 50-100 100-150 150-200 200-250 250-300 300-350  
      ni   9 23 27 30 25 20 5  
      a. Để ước lượng số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần với độ chính xác 10kg và độ
        tin cậy 99% thì cần điều tra thêm bao nhiêu tuần nữa?      
    1. Bằng cách thay đổi mẫu mã, người ta thầy số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần là 200kg. Việc thay đổi này có hiệu quả gì vể bản chất không? (mức ý nghĩa 5%)
    2. Những tuần bán từ 250kg trở lên là những tuần hiệu quả. Ước lượng tỷ lệ những tuần hiệu quả với độ tin cậy 90%.
    3. Ước lượng số kẹo trung bình bán được trong những tuần có hiệu quả với độ tin cậy 98%.

    BÀI GIẢI

    1.

    1. Gọi T là biến cố công nhân A được thưởng . I: Biến cố công nhân A chọn máy I.

    II: Biến cố công nhân A chọn máy II.

    P ( I ) = P ( II ) = 0,5

    P (T ) = P ( I ).P (T / I ) + P ( II ).P (T / II ) = P ( I ).P[70 ≤ X ≤ 100] + P ( II ).P[70 ≤ Y ≤100] trong đó XB (100;0, 6) ≈ N (60; 24), YB (100;0, 7) ≈ N (70; 21)

    Page 8

    p[70 ≤ X ≤ 100] = Φ (1002460) − Φ ( 702460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p[70 ≤ Y ≤ 100] = Φ (1002170) − Φ ( 702170) = Φ (6,55) − Φ (0) = 1 − 0,5 = 0,5

    Vậy P (T ) = 12 (0, 0207 + 0,5) = 0, 26

    1. Gọi Z là số lần được thưởng trong 200 lần A tham gia thi , ZB(200;0, 26)

    np q Mod ( Z ) ≤ np q + 1 ⇒ 200.0, 26 − 0, 74 ≤ Mod ( Z ) ≤ 200.0, 26 − 0, 74 +1

    51,26 ≤ Mod (Z ) ≤ 52,56 . Mod(Z)=52. Số lần A được thưởng tin chắc nhất là 52.

    1. Gọi n là số lần dự thi.

    M: Biến cố ít nhất một lần A được thưởng

    n

    P (M ) = 1 − Π P (T ) = 1 − 0,7 n  .

    i=1

    1− 0,74n ≥ 0,9 ⇒ 0,74n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,74 0,1 = 7,6 → n ≥ 8 .

    Vậy A phải dự thi ít nhất 8 lần.

    1. a. n=139 , sx = 79,3 , t(0,01) = 2,58 , =10
    tsx   ≤  → n ≥ ( tsx )2
       
         
      n        
                 

    n ≥ ( 2,58.79,3)2 = 418, 6 → n ≥ 419 . Vậy điều tra ít nhất 419-139=280 tuần nữa. 10

    1. H0 : µ = 200

    H1 : µ ≠ 200

    n = 139, x = 167,8, sx = 79,3

    Page 9

      (   µ0 )       (167,8 − 200)      
    Ttn = x n   = 139   = −4, 7873
        sx     79,3    
                     

    t(0,05) =1,96

    | Ttn |> t(0,05;138) : Bác bỏ H0 , tức là việc thay đổi mẫu mã làm tăng lượng kẹo bán ra trong tuần.

    c.   f hqt   f hq (1− f hq )   p f hq + t   f hq (1− fhq )  
    n n  
                 

    fhq = 13925 = 0,18

    • = 1 − γ = 1 − 0,9 = 0,1 , t(0,1) =1, 65 .
    0,18 −1,65   0,18.0,82   p ≤ 0,18 +1,65   0,18.0,82  
    139 139  
               

    0,1262 ≤ p ≤ 0, 2338

    Tỷ lệ những tuần có hiệu quả chiếm từ 12,62% đến 23,38%

    1. nhq = 25 , xhq = 285 , shq = 20, 41
    • = 1 − γ = 1 − 0,98 = 0, 02

    t(0,02;24) = 2, 492

          shq           shq       20,41     20,41
    x t   µx + t   ⇒ 285 − 2,492. µ ≤ 285 + 2,492.
                               
    hq     nhq     hq     nhq       25         25    
                                         

    Vậy 274,83kgµ ≤ 295,17kg . Trung bình mỗi tuần hiệu quả bán từ 274,83 kg đến 295,17kg kẹo.

    Page 10

    ĐỀ SỐ 4

    1. Có 3 giống lúa, sản lượng của chúng (đơn vị tấn/ha) là 3 đại lượng ngẫu nhiên

    X 1 N (8;0,8), X 2 N (10;0,6), X 3 N (10;0,5) . Cần chọn một trong 3 giống để trồng, theo bạn cần chọn giống nào?Tại sao?

    1. Số kw giờ điện sử dụng trong 1 tháng của hộ loại A là XN (90;100) . Một tổ dân phố gồm 50 hộ loại A. Giá điện là 2000 đ/kw giờ, tiền phí dịch vụ là 10 000 đ một tháng. Dự đoán số tiền điện phải trả trong 1 tháng của tổ với độ tin cậy 95%.
    1. X( %) và Y(cm) là 2 chỉ tiêu của một sản phẩm. Kiểm tra một số sản phẩm ta có:
    X 0-2 2-4 4-8 8-10 10-12
    Y          
    100-105 5        
    105-110 7 10      
    110-115 3 9 16 9  
    115-120   8 25 8  
    120-125   15 13 17 8
    125-130     15 11 9
    130-135       14 6
    135-140         5
    1. Để ước lượng trung bình X với độ chính xác 0,2% thì đảm bảo độ tin cậy bao nhiêu?
    2. Những sản phẩm có X dưới 2% là loại II. Ước lượng trung bình Y của sản phẩm loại II với độ tin cậy 95%.
    3. Các sản phẩm có Y ≥ 125cm là loại I. Để ước lượng trung bình X các sản phẩm loại I cần điều tra thêm bao nhiêu sản phẩm nữa , nếu muốn độ chính xác là 0,3% và độ tin cậy 95%?
    1. Giả sử Y của sản phẩm loại II có phân phối chuẩn, ước lượng phương sai của Y những sản phẩm loại II với độ tin cậy 90%.

    BÀI GIẢI

    1. Chọn giống X3 vì năng suất trung bình cao nhất (kỳ vọng lớn nhất) và độ ổn định năng suất cao nhất (phương sai bé nhất ) .
    1. Trước hết ước lượng khoảng số kw giờ điện 1 hộ loại A phải dùng trong 1 tháng.

    Dùng quy tắc 2σ , ta có: auσµa + uσ

    a = 90, σ =10

    Page 11

    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

     

    • (u ) = 1 − α2 = 0,974 ⇒ u =1,96
    • 90 − 1,96.10 ≤ µ ≤ 90 +1,96.10 → 70, 4 ≤ µ ≤109, 6

    Vậy hộ loại A dùng từ 70,4 kw giờ đến 109,6 kg giờ điện trong 1 tháng

    Trong 1 tháng cả tổ phải trả số tiền từ 50(70, 4.2000 +10000) đồng đến

    50(109, 6.2000 +10000) đồng , tức là khoảng từ 7 540 000 đ đến 11 460 000 đồng .

    1. a. n=213, x = 6,545, sx = 3,01 . = 0,2
    tsx       .       0,2.      
      =  → t = n   = 213 = 0,97
          sx     3,01  
      n  
                     

    1 − α2 = Φ (0,97) = 0,8340 → α = (1 − 0,8340)2 = 0,332

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0,668 = 66,8% .

    1. n2 =15, y 2 =106,83, s2 = 3, 72 ,
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;14) = 2,145

      t s2   µ   + t s2   ⇒ 106,83 − 2,145. 3,72 µ ≤ 106,83 + 2,145. 3,72  
    y 2 y 2
                             
      n2   n2 15   15    
                               

    Vậy 104, 77 cmµ ≤108,89cm , trung bình chỉ tiêu Y của sản phẩm loại II

    từ 104,77 cm đến 108,89 cm.

    1. s1 =1,91 , t(0,05) =1,96 , = 0,3 .
    tsx   ≤  → n ≥ ( tsx )2
       
         
      n        
                 

    Page 12

    n ≥ (1,96.1,91)2 = 155,7 → n ≥156 . Mà n1 = 60 , nên điều tra thêm ít nhất 156-60=96 0,3

    sản phẩm loại I nữa.

    1. Khoảng ước lượng phương sai
    (n − 1)s 2 (n −1)s2  
        y σ 2     y ]  
    Χ 2α   Χ2 α  
    ; n −1) ; n−1)  
    (   (1−  
    2 2
                 

    n=15, sy2 =13,81, Χ (0,025;14)2 = 6,4 , Χ (0,95;14)2 = 6,571

    Khoảng ước lượng phương sai của Y (các sản phẩm loại II) là [14.13,816,4;14.13,816,571], tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:
    xi (cm) 250-300 300-350   350-400 400-450 450-500 500-550 550-600
      ni 5 20   25 30 30 23 14
    a. Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là
      4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn
      không?              
    b. Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì
      đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?        
    c. Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây
      chậm lớn với độ tin cậy 98%.          
    d. Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa
      5%, có chấp nhận điều này không?        
                       

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p[Y=0]+p[Y=1]+p[Y=2] →

    p = 0,1.0, 2.0,3 + 0,9.0, 2.0,3 + 0,1.0,8.0,3 + 0,1.0, 2.0, 7 + 0,398 = 0, 496

    2.

    1. H0 : µ = 450

    Page 14

    H1 : µ ≠ 450

    Ttn = ( x µ0 )n

    s

    • = 438, n = 147, s = 81,53

    Ttn = (438 450)147 =1,78

    81,53

    t(0,05) =1,96

    | Ttn |< t(0,05) : chấp nhận H0 , chưa cần biện pháp kháng phèn cho bạch đàn.

    1. x = 438, n = 147, s = 81,53, = 0, 2 m = 20cm

    tsnx = → t = .sxn = 20.81,53147 = 2,97

    1 − α2 = Φ (2,97) = 0,9985 → α = (1 − 0,9985)2 = 0, 003

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0,997 = 99,7% .

    1. ncl = 25, xcl = 315 , scl = 20,41
    • = 1 − γ = 1 − 0,98 = 0, 02

    t(0,02;24) = 2, 492

    x t scl   µ x + t scl   ⇒ 315 − 2,492. 20,41   µ ≤ 315 + 2,492. 20,41    
                           
    cl ncl     cl ncl 25   25    
                         
                                           

    Vậy 304,83cmµ ≤ 325,17cm

    1. H0 : σ 2 = 400

    H1 : σ 2 ≠ 400

    Page 15

    Χ 2   =   (n −1)scl2   Χ 2 = (25 −1)20,412 = 24,994
        σ02   400
                         
    Χ 2       α   = Χ (0,975;24)2 =12, 4  
    (1−   ; n−1)          
    2          
                           
    Χ 2α   ; n   = Χ (0,025;24)2 = 39, 4    
    (       −1)          
      2            
                           

    Χ (0,975;24)2 < Χ 2 < Χ(0,025;24)2 : Chấp nhận H0 .

    Page 16

    ĐỀ SỐ 6

    1. Một máy sản xuất với tỷ lệ phế phẩm 5%. Một lô sản phẩm gồm 10 sản phẩm với tỷ lệ phế phẩm 30%. Cho máy sản xuất 3 sản phẩm và từ lô lấy thêm 3 sản phẩm. X là số sản phẩm tốt trong 6 sản phẩm này.
    1. Lập bảng phân phối của X.
    2. Không dùng bảng phân phối của X, tính M(X) và D(X).
    1. Tiến hành quan sát độ bền X (kg / mm2 ) của một loại thép, ta có:
    xi (cm) 95-115 115-135 135-155 155-175 175-195 195-215 215-235
    ni 15 19 23 31 29 21 6
    1. Sẽ đạt độ tin cậy bao nhiêu khi ước lượng độ bền trung bình X với độ chính xác

    3kg / mm2 ?

    1. Bằng cách thay đổi thành phần nguyên liệu khi luyện thép , người ta làm cho độ bền trung bình của thép là 170kg / mm2 . Cho kết luận về cải tiến này với mức ý nghĩa

    1%.

    1. Thép có độ bền từ 195kg / mm2 trở lên gọi là thép bền. Ước lượng độ bền trung bình của thép bền với độ tin cậy 98%.
    1. Có tài liệu cho biết tỷ lệ thép bền là 40%. Cho nhận xét về tài liệu này với mức ý nghĩa 1%.

    BÀI GIẢI

    1.

    1. X1 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm máy sản xuất ra.

    X 1 B(3;0,95)

    p[ X 1 = k ] = Ck 0,95 k 0, 053k      
        3          
                       
          X1   0   1 2 3
          pi   0,000125 0,007125 0,135375 0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p[X      = k] = C7k .C33k .

    2                    C103

    X2 0   1   2   3  
    pi 1   21   63   25  
        120     120     120     120  
                             
    • = X 1 + X2 : số sản phẩm tốt trong 6 sản phẩm
    p[ X = 0] = p[ X 1 = 0]. p[ X 2 = 0] = 0, 000125. 1 = 0, 000001          
               
      120                
    p[ X = 1] = p[ X 1 = 0, X 2 = 1] + p[ X 1 = 1, X2 = 0] = 0, 000125.   21 + 0, 007125.   1 = 0, 000081  
    120 120
    Tương tự , ta có :      
                 
    p[ X = 2] = 0, 002441.              
    p[X = 3] = p[X 1 = 0, X 2 = 3] + p[X 1 = 1, X 2 = 2] + p[X 1 = 2, X 2 =1]        
      + p[X 1 = 3, X 2 = 0] .              
    p[X = 4] = p[X 1 = 0, X 2 = 4] + p[X 1 = 1, X 2 = 3] + p[X 1 = 2, X 2 = 2]        
    + p[X 1 = 3, X 2 = 1] + p[X 1 = 4, X 2 = 0] .  
    p[X = 5] = p[X 1 = 0, X 2 = 5] + p[X 1 = 1, X 2 = 4] + p[X 1 = 2, X 2 = 3]
    + p[X 1 = 3, X 2 = 2] + p[X 1 = 4, X 2 = 1] + p[X 1 = 5, X 2 = 0] .
    p[X = 6] = p[X 1 = 0, X 2 = 6] + p[X 1 = 1, X 2 = 5] + p[X 1 = 2, X 2 = 4]

    + p[X 1 = 3, X 2 = 3] + p[X 1 = 4, X 2 = 2 + p][X 1 = 5, X 2 = 1] + p[X 1 = 6, X 2 = 0 . b. M (X ) = M (X 1 ) + M (X 2 )

    Page 18

    M (X 1 ) = Σ xi pi = 2,85, M (X2 ) = 2,025 . →  M ( X ) = 4,875 .

    D (X ) = D (X 1 ) + D (X 2 )

    D (

    X 1 ) =

    M ( X 12 ) − M 2

    ( X1 ) =

    8, 265

    − 2,85 2 =

    0,1425

    D (

    X

    2 ) =

    M ( X

    22 ) − M 2

    ( X

    2 ) =

    4,9

    2, 025 2 =

    0, 7994

    . →

    D ( X )

    = 0,9419

    .

    2.

    1. n=144, sx = 33,41, = 3

    tsnx = → t = .sxn = 3.33,41144 =1,08

    1 − α2 = Φ (1, 08) = 0,8599 → α = (1 − 0,8599)2 = 0, 2802 Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 7198 = 71,98% .

    1. H0 : µ =170

    H1 : µ ≠ 170

    x = 162,64, n = 144, s = 33,41          
        (   µ0 )         (162,64 −170)        
    Ttn = x n   Ttn =   144   = −2,644
        s     33,41      
                           

    t(0,01) = 2,58

    | Ttn |> t(0,01;143) : bác bỏ H0 , cải tiến làm tăng độ bền của thép.

    1. ntb = 27, xt b = 209,444, stb = 8,473,
    • = 1 − γ = 1 − 0,98 = 0, 02

    t(0,02;26) = 2, 479

    Page 19

    x   t stb   µ x   + t stb
             
                 
    tb     ntb     tb     ntb
                       
                             
    • 209,444 − 2,479. 8,47327µ ≤ 209,444 + 2,479. 8,47327 .

    Vậy 205,36kg / mm2µ ≤ 213,44kg / mm2 .

    1. H 0 : p = 0,4; H 1 : p ≠ 0,4

    ftb = 14427 = 0,1875

    Utn =   f tb p0     = 0,1875 − 0, 4 = −5, 025
                       
      p0 (1 − p0 )     0, 4.0, 6    
                   
          n           144      

    t(0,01) = 2,58

    |U tn |> U , bác bỏ H0 :tài liệu cho tỷ lệ quá cao so với thực tế.

    Page 20

    ĐỀ SỐ 7

    1. Ở một xí nghiệp may mặc, sau khi may quần áo, người ta đóng thành từng kiện , mỗi kiện 3 bộ (3 quần, 3 áo). Khi đóng kiện thường có hiện tượng xếp nhầm số. Xác suất xếp quần đúng số là 0,8. Xác suất xếp áo đúng số là 0,7. Mỗi kiện gọi là được chấp nhận nếu số quần xếp đúng số và số áo xếp đúng số là bằng nhau.
    1. Kiểm tra 100 kiện. Tìm xác suất có 40 kiện được chấp nhận.
    2. Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu kiện để xác suất có ít nhất một kiện được chấp nhận không dưới 90%?
    1. X( %) và Y( kg / mm2 ) là 2 chỉ tiêu của một sản phẩm. Kiểm tra một số sản phẩm ta có:
    X 0-5 5-10 10-15 15-20 20-25
    Y          
    115-125 7        
    125-135 12 8 10    
    135-145   20 15 2  
    145-155   19 16 9 5
    155-165       8 3
    1. Giả sử trung bình tiêu chuẩn của Y là 120kg / mm2 . Cho nhận xét về tình hình sản xuất với mức ý nghĩa 1%.
    1. Sản phẩm có chỉ tiêu X ≥15% là sản phẩm loại A. Ước lượng trung bình chỉ tiêu X của sản phẩm loại A với độ tin cậy 99% . Ước lượng điểm tỷ lệ sản phẩm loại A .
    2. Để ước lượng trung bình chỉ tiêu Y với độ chính xác 0,6kg / mm2 thì đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?
    3. Lập phương trình tương quan tuyến tính của X theo Y. Biết Y =145kg / mm2 dự đoán

    X.

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p(A): xác suất một kiện được chấp nhận

    X1 :số quần xếp đúng số trên 3 quần, X 1 B(3;0,8)

    X2 :số áo xếp đúng số trên 3 áo, X 2 B(3;0,7)

    Page 21

    p (A) = p[X 1 = 0, X 2 = 0 + p][X 1 = 1, X 2 = 1] + p[X 1 = 2, X 2 = 2 + p][X 1 = 3, X 2 = 3]

    • C30 0,8 0.0, 2 3.C30 0, 7 0.0,33

    +C31 0,81.0, 2 2.C31 0, 71.0,32

    +C32 0,8 2.0, 21.C32 0, 7 2.0,31

    +C33 0,83.0, 2 0.C33 0, 7 3.0,30 =0,36332

    • số kiện được chấp nhận trong 100 kiện, XB(100;0,36332) ≈ N (36,332; 23,132)

    p[X = 40] = npq1 ϕ(knpqnp )

    = 1   ϕ ( 40 − 36,332 ) = 1   ϕ(0,76) = 0,2898 = 0,062  
    4,81 4,81 4,81 4,81
               
    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

      (   µ0 )    
    Ttn = y n  
        sy  
           

    Page 22

    Ttn = (142,01120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    | Ttn |> t(0,01) : bác bỏ H0 , sản xuất chỉ tiêu Y vượt tiêu chuẩn cho phép.

    1. n A = 27, x A =18,98, sA = 2,3266 ,
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01
    t(0,01;26) = 2, 779        
    x At   sA   µ x A + t sA
               
        nA
            nA  
                         
    • 18,98 − 2,779. 2,326627µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .
    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%      
      f A =     27   = 0, 2 →  p A ≈ 20%      
    134      
                                   
    c.  n = 134, y =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6
      tsy             .         0,6.      
        = t = n     = 134   = 0, 66 .
                      sy     10,4615  
          ny      
                               
    1 −   α   = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092
    2  
                                         

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x x = rxy y y →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.
    a. Tính xác suất có 25 hộp được nhận.              
    b. Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.            
    c. Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?  
    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có        
                           
    xi (kg)   110-125 125-140   140-155 155-170 170-185 185-200 200-215   215-230
    ni   2 9   12   25 30   20 13   4
    a. Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn
        là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?  
    b. Những ngày bán ≥ 200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được  
        trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.      
    c. Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .              
    d. Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao  
        nhiêu?                      

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. XB (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p[X = 25] = npq1 ϕ(knpqnp )

    =   1   ϕ ( 25 − 29   ) =   1   ϕ(−0,88) = 0,2709   = 0,0597
                           
    20,59 20,59       20,59     20,59    
                         
                                     

    Page 24

    1. p[0 ≤ X ≤ 30] = Φ ( 30 29 ) − Φ ( 0 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

      (   µ0 )    
    Ttn = x n  
        sx  
           

    Ttn = (174,11140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    | Ttn |> t(0,01;114) : bác bỏ H0 , trung bình mỗi ngày cửa hàng bán hơn 140kg gạo.

    1. ncd =17, xcd  = 211,03, scd  = 6,5586
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x t scd   µ x + t scd   ⇒ 211,03 − 2,921. 6,5586   µ ≤ 211,03 + 2,921. 6,5586  
                           
    cd ncd     cd ncd 17   17  
                       
                                         

    Vậy 206,38kgµ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05
    u   f cd (1− fcd )   =  ⇒ u = 0, 05   115   =1,51.
    n   0,1478.0,8522
                 

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.
    a. Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.        
    b. Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.            
    c. Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường
      hợp:                    
      c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.    
      c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.        
    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có    
                           
    Giá của A   52 54 48   50   56   55 51
    (ngàn đồng)                    
    Giá của A 12 15 10   12   18   18 12
    (ngàn đồng)                    
    a. Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.    
    b. Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý
      nghĩa 5%?                  
    c. Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung
      bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.        

    BÀI GIẢI

    1.

    1. Xa : số linh kiện A hỏng trong 1000 linh kiện. X a B(1000;0,001) ≈ p (λ = np =1) p[X a > 1] = 1 − p[X a = 0] − p[X a =1]
    • 1 e 1 .10 e1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    p[X b > 1] = 1 − p[X b = 0] − p[Xb =1]

    • 1 e 4 .40 e4 .41 = 1 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    Xc : số linh kiện C hỏng trong 2000 linh kiện. X c B(2000;0,002) ≈ p (λ = np = 4) p[X c > 1] = 1 − p[X c = 0] − p[Xc =1]

    • 1 e 4 .40 e4 .41 = 1 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p[X a = 0, X b = 0, X c = 0] + p (1,0,0) + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • 1 ( e −1e −4 e −4 + e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4)

     

     

    • 1 − 10e9 = 0,9988
    1. H1 : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp I.

    p (H 1 ) = p[X a = 1, X b = 0, X c = 0] + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p[X a = 0, X b = 0, Xc = 0]

    • 1 e −1e −4 e−4

     

    • 1 − e19 = 0,9999

    2.

    Page 28

    1. n = 7, xa = 52,286, sa = 2,87
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;6) = 2, 447

    x t sa   µ x + t sa   ⇒ 52,286 − 2,447. 2,87   µ ≤ 52,286 + 2,447. 2,87  
                           
    a n     a n 7 7  
                     
                                         

    Vậy 49, 631 ≤ µ ≤ 54,940 .

    Giá trị thật của A trong khoảng từ 49 631 đ đến 54 940 đ.

    1. H0 : µ = 51

    H1 : µ ≠ 51

    n = 7, x = 52, 286, s = 2,87

    Ttn = ( x µ0 )n

    s

    Ttn = (52,286 51)7 =1,19

    2,87

    t(0,05;6) = 2, 447

    | Ttn |< t(0,05;6) : chấp nhận H0 , giá trị thật của A là 51 000 đ.

    1. xa sa xa = rab xb sb xb

    xa = 40,380 + 0,859xb

    xa (12) = 40,380 + 0,859.12 = 50,688(ngàn đồng) .

    Page 29

    ĐỀ SỐ 10

    1. Hàng sản xuất xong được đóng kiện, mỗi kiện 10 sản phẩm. Kiện loại I có 5 sản phẩm loại A. Kiện loại II có 3 sản phẩm loại A.

    Để xem một kiện là loại I hay loại II, người ta quy định cách kiểm tra: lấy ngẫu nhiên từ kiện ra 3 sản phẩm và nếu có quá 1 sản phẩm loại A thì xem đó là kiện loại I, ngược lại thì xem đó là kiện loại II.

    1. Giả sử kiểm tra 100 kiện loại I. Tính xác suất phạm sai lầm 48 lần.
    1. Giả sử trong kho chứa 23 số kiện loại I, 13 số kiện loại II. Tính xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra .
    1. Tiến hành quan sát về độ chảy X (kg / mm2 ) và độ bề Y (kg / mm2 ) của một loại thép ta có:
    X 35-45 45-55 55-65 65-75 75-85
    Y          
    75-95 7 4      
    95-115 6 13 20    
    115-135   12 15 10  
    135-155   8 8 5 3
    155-175     1 2 2
    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của độ bền theo độ chảy.
    1. Thép có độ bền từ 135kg / mm2 trở lên gọi là thép bền. Hãy ước lượng độ chảy trung bình của thép bền với độ tin cậy 99%.
    1. Giả sử độ chảy trung bình tiêu chuẩn là 50kg / mm2 . Cho nhận xét về tình hình sản xuất với mức ý nghĩa 5%.
    2. Để ước lượng tỷ lệ thép bền với độ tin cậy 80% ,độ chính xác 4% và ước lượng độ chảy trung bình với độ tin cậy 90%, độ chính xác 0,8kg / mm2 thì cần điều tra thêm bao nhiêu trường hợp nữa?

    BÀI GIẢI

    1.

    Page 30

    1. p (S1 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại I

    (kiện loại I mà cho là kiện loại II)

    p (S ) = C50 .C53 + C51 .C52  = 0,5

    1          C130        C103

    X:số kiện phạm sai lầm khi kiểm tra 100 kiện loại I. XB (100;0,5) ≈ N (50;25)

    p[X = 48] =   1   ϕ( k np   ) = 1 ϕ ( 48 − 50 ) = 1 ϕ(−0,4) = 0,3683 = 0,07366
                          5 5
        npq       npq 25   25        
                                           
    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a. y y = r x x   →  y = 53,33 +1,18x
      s y   xy sx
    1. nt b = 29, xt b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x   t stb   µ x + t stb   ⇒ 63,10 − 2,763. 10,725   µ ≤ 63,10 + 2,763. 10,725  
                             
    tb     ntb     tb     ntb 29   29  
                         
                                           

    Vậy 57,60kg / mm 2µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

      (   µ0 )    
    Ttn = x n  
        sx    
             

    Ttn = (56,8966 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    | Ttn |> t(0,05) : bác bỏ H0 , độ chảy lớn hơn tiêu chuẩn cho phép.

    d.  t   f (1− f )   n ≥ ( t   ) 2 . f (1 − f )
                   
                    n1   1 1   1        
                                     
    t         =1, 28 ,     = 0,04 ,   f = 29 = 0, 25
    (0,2)      
                      1         116  
                                         
    n ≥ ( 1,28 )2 .0,25.0,75 =192    
         
        1       0,04                          
                                         
      t . sx   ≤  . → n ≥ ( t .sx )2        
                     
                     
          n2 2         2   2          
                                     
    α = 0,1 → t 0,1 =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 (1,65.9,9925)2 = 424,8 . n2 425 max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-toeic-th%C3%A1ng-1-2009-c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    PART 5

    1. Sales on the winter clothing line ——-

     

    next week.

     

    • begin

     

    • began

     

    • will begin

     

    • has begun

     

    1. The managing editor of Global Explorer has asked chef Travis DeRouge to write about ——- recommended restaurants.

     

    • he

     

    • his

     

    • him

     

    • himself

     

    1. Please forward this letter ——-

     

    headquarters to Mr. Brooks in accounting as soon as possible.

     

    • from

     

    • as

     

    • out

     

    • of

     

    • It is company policy for programmers to take ten-minute breaks every two hours, no matter

    ——- busy they are.

     

     

    • where

     

    • how

     

    • if

     

    • so
    1. Prior to getting off the plane, please ——-

     

    the in-flight service questionnaire provided by the flight attendants.

     

    • complete

     

    • completion

     

    • completed

     

    • completely

     

    1. Molly Fischer, who has worked hard at the company for five years, is ——-

    suited for the position of production supervisor.

     

    • gradually

     

    • slowly

     

    • heavily

     

    • perfectly

     

    • As a result of the economic recession, the CEO ——- to cut travel expenditures by reducing the frequency of business trips.

     

    • like

     

    • would like

     

    • is liking

     

    • was liking
    1. If you visit our store, a product specialist will give you a demonstration ——- the massage chair’s relaxation capabilities.

     

    • along

     

    • during

     

    • of

     

    • into

     

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. Manila branch moved offices ——- after months of preparation and planning.

     

    • ease

     

    • eased

     

    • easy

     

    • easily

     

    1. Plastics Inc. signed a five-year ——- with an American automobile maker to provide all of the carmaker’s plastic needs.

     

    • contract

     

    • contracts

     

    • contracted

     

    • contracting

     

    1. Although Mr. Chang ordered a laptop computer last Sunday, it was not delivered until the ——- Thursday.

     

    • upcoming

     

    • available

     

    • frequent

     

    • following

     

    1. ——- Mr. Lundquist has an excellent sales record, he has a high likelihood of winning the Employee of the Year award.

     

    • As

     

    • So that

     

    • Besides

     

    • Due to
    1. Employees applying for overseas branches need to attend ——- the Monday and Wednesday workshops.

     

    • which

     

    • some

     

    • both

     

    • where

     

    1. Duke County Hospital has the best surgical team in the nation, for which it ——-

     

    numerous awards and recognitions over the past ten years.

     

    • receives

     

    • is receiving

     

    • would receive

     

    • has received

     

    1. The cost of fruit rose ——- after a series of rainstorms that destroyed many orchards and farms.

     

    • sharp

     

    • sharpen

     

    • sharply

     

    • sharpness

     

     

    1. The staff members are required to work efficiently and meet the company’s goals on

     

    ——-.

     

     

    • their own

     

    • they

     

    • themselves

     

    • their

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. Skin Deep Cosmetics made producing environment-friendly products the highest

     

    ——- of the year.

     

     

    • adjustment

     

    • priority

     

    • change

     

    • provision
    1. Metalwork Productions just added new protocol for assembly workers to its ——-

     

    regulations.

     

     

    • safe

     

    • safety

     

    • safeties

     

    • safely

     

    1. Owing to the ——- of its marketing team, Coast Magazine rose to become the most read travel magazine this year.
    1. ——- honor the rebate, you must provide the product number located on the bottom of your new espresso machine.

     

    • expand

     

    • expanded

     

    • expansion

     

    • expansive

     

    1. The company cafeteria now offers drinks with

     

    ——- blends of vegetables and fruits.

     

    • presented

     

    • immediate

     

    • physical

     

    • healthy

     

    1. Future IT’s ——- use of its building space has been featured in the most recent issue of Smart Business.

     

    • economy

     

    • economist

     

    • economize

     

    • economical
    • Even as

     

    • Since

     

    • Unless

     

    • In order to

     

     

    1. Here at Communication Solutions, we strongly feel that we have a ——- to uphold ethical corporate standards.

     

    • responsible

     

    • responsibly

     

    • responsibility

     

    • responsibilities

     

     

    1. The country library has made a successful

     

    ——- to a digital archive and book check-out system.

     

    • transition

     

    • location

     

    • cooperation

     

    • suspension

     

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. Assistant director James Krueger will present on the ——- vacation policy at this month’s meeting.

     

    • revise

     

    • revised

     

    • revision

     

    • revising

     

     

    1. The new documentary, Behind the Lens, is supposed to offer amateur ——- simple techniques to enhance their skills.

     

    • photographs

     

    • photography

     

    • photographers

     

    • photographic

     

     

    1. The project leader requested that all team members turn in their performance self-evaluations ——- Wednesday morning.

     

    • by

     

    • with

     

    • toward

     

    • between

     

     

    1. To avoid breaking down, only unused paper should be ——- into the printers.

     

    • invited

     

    • prepared

     

    • commended

     

    • loaded
    1. The online customer survey demonstrated that those who shopped with PlusFlowers once will not ——- choose that company again.

     

    • vitally

     

    • decidedly

     

    • necessarily

     

    • importantly

     

     

    1. Due to ——- disputes between the companies, the planned merger is unlikely to go through.

     

    • considerate

     

    • ongoing

     

    • dissolved

     

    • restrained

     

     

    1. The client ordered the table set to

    match the style of the one ——- in the magazine.

    • informed

     

    • sampled

     

    • pictured

     

    • exposed

     

     

     

    1. The managerial team will meet to decide on strategies to increase ——-

     

    among separate departments.

     

     

     

    • cooperation

     

    • cooperative

     

    • cooperate

     

    • cooperated

     

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. The last day to report expenditures for the past fiscal year is quickly ——-.

     

    • assigning

     

    • approaching

     

    • setting

     

    • declaring

     

     

    1. As a result of busy schedules, the board of directors ——- gathers in the evening after office hours.

     

    • originally

     

    • spaciously

     

    • approximately

     

    • frequently

     

     

    1. Compared to other companies in the industry, Cellron Mobile puts ——- emphasis on the quality of customer service.

     

    • greater

     

    • greatly

     

    • more greatly

     

    • as great as

     

     

    • For the contract to be ——-, it must be signed by both parties in front of a court-assigned lawyer.

     

    • valid

     

    • validate

     

    • validity

     

    • validates
    • In order to promote customer ——-, Easy Cable offers significant discounts on long-term cable services.

     

    • brands

     

    • honesty

     

    • loyalty

     

    • locations

     

     

    • ——- the inclement weather, the company held its annual family outing at the city’s central park.

     

    • Even though

     

    • In spite of

     

    • Consequently

     

    • On the contrary

     

     

    1. Solar power devices are scheduled to be —

     

    —– in early March to offset the costs of electricity.

     

    • put down

     

    • given out

     

    • set up

     

    • taken to

     

     

    1. Ryerson Educational Consulting offers study abroad packages, but ——- most other consulting agencies, only charges commission on completed transactions.

     

    • except

     

    • aside

     

    • despite

     

    • unlike

     

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    PART 6

     

    Questions 141 to 143 refer to the following announcement.

    The San Francisco Community Center is sponsoring a series of summer concerts in Green Day Park. The theme of the first concert, which will be held this Friday evening at 6:30 P.M., is band music. The entertainment will start with a ——- of classic band favorites and Broadway show tunes by the

    1. (A) curriculum

     

    • requirement

     

    • performance

     

    • position

    Golden Gate Jazz band. ——- a newcomer to the big band music scene, the Gary Mills Band, will play

    1. (A) Therefore

     

    • Usually

     

    • Since then

     

    • Afterward

    some original jazz pieces from its first record album. Those who wish ——- should come at least 143. (A) attended

    (B) to attend

    (C) attend

    (D) attending

    30 minutes before the concert begins. Since no chairs will be provided, attendees are asked to bring mats and blankets on which to sit. Food stalls will sell beverages and snacks, and concertgoers will be allowed to bring their own food.

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    Questions 144 to 146 refer to the following letter.

    VISTA APARTMENTS

    200-250 Oak Drive

    Los Angeles, California

    Dear Mr. LeBron,

    We would like to congratulate you on your recent ——- to rent a 2-bedroom unit at Vista Apartments.

    1. (A) decisive

     

    • deciding

     

    • decided

     

    • decision

    This letter certifies that we have received a copy of the rental contract you signed. We hope that you will enjoy moving into our newly remodeled apartments, conveniently located ten minutes from the downtown area.

    You will be residing ——- walking distance from the subway station, supermarket and other facilities in

    1. (A) within

     

    • beside

     

    • among

     

    • onto

    your community. This letter serves to remind you that as a new tenant, you have the responsibility to get in touch with utility service providers before you move in. You may schedule the connection of electricity, phone and Internet services on your moving-in date. Should you experience any maintenance problems, Vista Apartments has service personnel that are available 24 hours a day.

    We look forward to serving you! Thank you once again for ——- at Vista Apartments. 146. (A) applying

    (B) renting

    (C) occupying

    (D) visiting

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    Questions 147 to 149 refer to the following letter.

    August 4

    Mr. Claude Hudson

    Manager

    Donnelly Networks, Inc.

    350 Fourth Street

    Washington, DC

    Mr. Hudson,

    Thank you very much for your ——- for the position of assistant projects coordinator for the

    1. (A) return

     

    • acceptance

     

    • offer

     

    • admission

    technology department of the Donnelly Networks, Inc. After ——- consideration of the opportunity 148. (A) carefully

    (B) care

    (C) cared

    (D) careful

    and my current career goals, I, unfortunately, have decided to decline. I do appreciate the hospitality your company has given me, but I have agreed to accept the position of chief director of the research department of Milton and Sons Company already.

    I have thoroughly enjoyed getting together with you as a candidate, and do hope we will have the opportunity to work ——- in the future.

    1. (A) unless

     

    • nearly

     

    • certainly

     

    • together

    Sincerely yours,

    Maria Castro

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    Questions 150 to 152 refer to the following e-mail.

    From: Louise Walsh

    To: Staff

    Date: April 7

    RE: Agenda for next Tuesday’s meeting

    The agenda for next Tuesday’s meeting ——-. I have attached a final, detailed version to this e-mail.

    1. (A) has been updated

     

    • will be updated

     

    • be updating

     

    • will update

    Last Friday, I had meetings with some of our clients, and I want to give you some notes on their requests. I hope this will give you a chance to think about what needs to be done. Winston Company’s general manager, in particular, asked that ——- include changes to the renovation plans for his office.

    1. (A) themselves

     

    • we

     

    • us

     

    • they

    Mac & Moens has expressed satisfaction with our second set of blueprints, but would like an updated schedule for the newest design. Caitlin Firm needs a ——- layout for the first floor. It should have a

    1. (A) cheaper

     

    • more involved

     

    • simpler

     

    • more recent

    cleaner, more functional scheme with less focus on decorative elements.

    Please keep our clients’ desires in mind as you get ready for the meeting. I will see all of you at 4:00 P.M. in the conference room on the third floor.

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

    ĐÁP ÁN

     2009 1월 토익 기출 변형 정답

    101 C 102 B 103 A 104 B 105 A
    106 D 107 B 108 C 109 D 110 A
    111 D 112 A 113 C 114 D 115 C
    116 A 117 B 118 C 119 D 120 D
    121 B 122 D 123 C 124 A 125 B
    126 C 127 A 128 D 129 C 130 B
    131 C 132 A 133 B 134 D 135 A
    136 A 137 C 138 B 139 C 140 D
    141 C 142 D 143 B 144 D 145 A
    146 B 147 C 148 D 149 D 150 A
    151 B 152 C            

    ※ 해설은 http://www.Hackers.co.kr 에서 확인하세요.

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN NGÀNH THUẾ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-v%C4%A9-m%C3%B4-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    KINH VĨ MÔ

    Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ .

    Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    • 8,33 %
    • 4%
    • 4,5%
    • 10%
    • Giảm lượng cung tiền , tăng lãi suất
    • Giảm chi ngân sách và tăng thuế
    • a và b đều đúng
    • a và b đều sai

    Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :

    • Tăng thêm 5 tỷ đồng
    • Giảm bớt 5 tỷ đồng
    • Giảm bớt 10 tỷ đồng
    • Tăng thêm 10 tỷ đồng
    • Mục đích sử dụng
    • Thời gian tiêu thụ
    • Độ bền trong quá trình sử dụng
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    • Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
    • Mua hoặc bán ngoại tệ
    • a và b đều đúng
    • a và b đều sai
    • Học sinh trường trung học chuyên nghiệp
    • Người nội trợ
    • Bộ đội xuất ngũ
    • Sinh viên năm cuối

    Câu 7 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    • Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
    • Cho các ngân hàng thương mại vay
    • Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại
    • Tăng lãi suất chiết khấu

    Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    • Đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
    • Sự gia tăng đầu tư trựp tiếp nước ngoài
    • Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
    • Cả 3 đều sai

    Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    • Thu nhập quốc gia tăng
    • Xuất khẩu tăng
    • Tiền lương tăng
    • Đổi mới công nghệ

    Câu 10 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

    • Cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài :
    • Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
    • Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

    • Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
    • Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
    • Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
    • Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không đổi
    • Không thể kết luận

    Câu 13 : Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung , đường tổng cầu , AD dịch chuyển sang phải khi:

    • Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
    • Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
    • Chính phủ cắt giảm các khoán trợ cấp và giảm thuế
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

    • Mức giá chung thay đổi
    • Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách
    • Thu nhập quốc gia thay đổi
    • Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể kết luận

    Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    • Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
    • Tăng xuất khẩu ròng
    • Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể thay đổi

    Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    • Từ suy thoái sang lạm phát
    • Từ suy thoái sang ổn định
    • Từ ổn định sang lạm phát
    • Từ ổn định sang suy thoái

    Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    • Sản lượng tăng
    • Thặng dư hoặc giảm thâm hụt thương mại
    • Đồng nội tệ giảm giá
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt , việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

    • Tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
    • Tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
    • Xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
    • Ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    • Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
    • Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát
    • Không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
    • Vẫn còn tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    • Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
    • Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
    • Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
    • Cả 3 câu đều sai
    • Cán cân thương mại
    • Cán cân thanh toán
    • Sản lượng quốc gia
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    • Giảm thuế và gia tăng số mua hàng hóa của chính phủ
    • Tăng thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
    • Tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hóa của chính phủ
    • Phá giá , giảm thuế , và giảm số mú hàng hóa của chính phủ

    Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

    • Chỉ số giá chung là 110
    • Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm
    • GDP thực không đổi
    • Cả 3 câu đều sai
    • Người vay tiền sẽ có lợi
    • Người cho vay sẽ có lợi
    • Cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
    • Cả người cho vay và người đi vay đều có lợi , còn chính phủ bị thiệt

    Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :

    • S = 10
    • S = 0
    • S = -10
    • Không thể tính được

    Câu 29 : Tác động “ hất ra” ( còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính ( chính sách là tài khóa) là do :

    • Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư , làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
    • Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới giảm đầu tư , làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
    • Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
    • Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

    • Làm tăng GDP của Việt Nam
    • Làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại tệ
    • Làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

    • Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
    • Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
    • Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
    • Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
    • Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội , hoặc tăng chi tiêu ngân sách
    • Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước .
    • Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước
    • Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

    Câu 33 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    • Mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
    • Mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
    • Tối đa của nền kinh tế
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến
    100.000 110.000 20.000
    120.000 120.000 20.000
    140.000 130.000 20.000
    160.000 140.000 20.000
    180.000 150.000 20.000

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    cân bằng ( Y ) là :    
    a. MPC = 0,7 ; MPS = 0,3 ; Y = 120.000
    b. MPC = 7 ; MPS = 3 ; Y = 140.000
    c. MPC = 5 ; MPS = 5 ; Y = 180.000
    d. MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150.000

    Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    • Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
    • Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
    • Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
    • Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    • Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    • Tiền lương , tiền lãi , tiền thuế , lợi nhuận
    • Tiền lương trợ cấp của chính phủ , tiền lãi , lợi nhuận
    • Tiền lương , trợ cấp của chính phủ , tiền thuế , lợi nhuận
    • Tiền lương , trợ cấp của chính phủ , tiền lãi , tiền thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38,39,40 :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm

    19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số

    thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ;

    chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản

    phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X =

    400

    Câu 38 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :

    • 2000
    • 3000
    • 4000
    • 5000

    Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định ( số nhân tổng cầu ) của nền kinh tế này là :

    • 1
    • 2
    • 3
    • 4

    Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100 , thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :

    • 100
    • 150
    • 200
    • 250

    ĐỀ SỐ 2 :

    Câu 41 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    • Thuế
    • Cung tiền
    • Lãi suất
    • Yếu tố khác

    Câu 42 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    • Sản lượng và lãi suất đều tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất không đổi
    • Sản lượng giảm , lãi suất giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất tăng
    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ
    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa

    Câu 44 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ
    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 45 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
    • Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

    * Giả thiết sau cho câu 6 và câu 7

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến sau :

    C = 200 + 0,8Yd I = 150 – 40i  
    G = 700 T = 100 + 0,2Y  
    SM = 1500 DM = 800 + 0,3Y – 35i  
    Câu 46 : Phương trình đường Í và LM sẽ là :  
    a. IS : i = -20 + 0,0086Y
      LM : Y = 2695 – 111i
    b. IS : Y = 2695 – 111i
      LM : i = – 20 +0,0086Y
    c. IS : i = 300 – 0,32Y
      LM : Y = 29 + 120i
                   
    • Số khác

    Câu 47 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    a. Y = 2514 tỷ và i = 1,62%
    b. Y = 914 tỷ và i = 7,37%
    c. Y = 243 tỷ và i = 2,2%
    • Số khác

    Câu 48 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

    • Dịch chuyển đường IS sang phải
    • Dich chuyển đường IS sang trái
    • Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
    • Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 49 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :
    • Sản lượng tăng , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư ngân hàng giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân giảm

    Câu 50 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
    • Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
    • Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
    • Không thể kết luận
    • Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
    • Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
    • Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
    • Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Câu 52: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    • Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng
    • Sản lượng sẽ giảm và lãi suất giảm
    • Sản lượng sẽ giảm và lãi suất tăng

    Câu 53 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    • IS dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất tăng
    • IS dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất giảm
    • LM dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất giảm
    • LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng
    • Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá , thị trường tiền tệ có cung vượt quá
    • Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cầu vượt quá
    • Thị trường hàng hóa có cung vượt quá , thi trường tiền tệ có cầu vượt quá
    • Thi trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cung vượt quá
    • Sản lượng luôn cân bằng , lãi suất có thể cân bằng , có thể không
    • Lãi suất luôn cân bằng , sản lượng có thể cân bằng , có thể không
    • Sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng
    • Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng
    • Tổng thu nhập bằng với tổng chi
    • Cung tiền và cầu tiền bằng nhau
    • a hoặc b
    • a và b
    • Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng
    • Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất cân bằng
    • Mối quan hệ nghịch biếm giữa sản lượng và lãi suất
    • Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng Câu 58 : Đường LM dốc lên thể hiện
    • Khi sản lượng tăng thì lãi suất tăng
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng tăng
    • Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng tăng
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng

    Câu 59 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

    • Lãi suất tăng , sản lượng giảm
    • Lãi suất giảm , sản lượng tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất không thể xác định rõ vì còn tùy
    • Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
    • Tất cả các câu trên đều đúng
    • Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai
    • Giá trị hàng tồn kho bằng 0
    • Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến bằng 0
    • Tổng cung bằng tổng cầu tại sản lượng tiềm năng
    • Sản lượng bằng chi tiêu thực tế cảu dân chúng

    Câu 63 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    • Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
    • Hàng tồn khi ngoài dự kiến là số âm
    • Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
    • Các câu trên đều đúng

    Câu 64 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    • Sản lượng tăng
    • Sản lượng giảm
    • Sản lượng không đổi
    • Các khả năng có thể xáy ra
    • Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
    • Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
    • Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
    • Câu b và c đúng
    • Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
    • Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
    • Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
    • Các câu trên đều đúng

    Câu 67 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể tiết kiệm
    • Thu nhập khả dụng
    • Thu nhập dự tính
    • Lãi suất
    • Các câu trên đều đúng

    Câu 69 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    • Khi thu nhập khả dụng tăng ( giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng ( giảm) 0,6 đồng
    • Khi thu nhập khả dụng tăng ( giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
    • Khi thu nhập tăng ( giảm ) 0,6 đồng thi thu nhập khả dụng sẽ tăng ( giảm ) 1 đồng
    • Các câu trên đều sai

    Câu 70 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho

    • thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?
      • Tăng 8 tỷ
      • Giảm 8 tỷ
      • Tăng 1,6 tỷ
      • Không thể kết luận

    Câu 71 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng
    • Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
    • Thuế nhỏ hơn chi tiêu cuả chính phủ
    • Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
    • Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách

    Câu 73: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ :

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 74 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :

    • Tăng chi ngân sách và tăng thuế
    • Tăng chi ngân sách va giảm thuế
    • Giảm chi ngân sách và tăng thuế
    • Giảm chi ngân sách và giảm thuế
    • Tỷ giá hối đoái
    • Lãi suất và sản lượng cung ứng
    • Thuế thu nhập lũy tiền và trợ cấp thất nghiệp
    • Thuế thu nhập và trợ cấp

    Câu 76 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    • Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp
    • Số nhân của thuế thì âm , số nhân của trợ cấp thì dương
    • Số nhân của thuế thì dương , số nhân của trợ cấp thì âm
    • Không có câu nào đúng
    • Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
    • Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
    • Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
    • Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau

    Câu 78 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để

    • Giảm tỷ lệ thấp nghiệp
    • Hạn chế lạm phát
    • Tăng đầu tư cho giáo dục
    • Giảm thuế

    Câu 79 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    • Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
    • Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
    • Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng
    • Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ

    cho bội chi ngân sách của chính phủ

    Câu 80 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

    • Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
    • Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Câu 81 : Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

    • Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội
    • Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
    • Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
    • Không có nhu cầu nào đúng
    • Nguồn nhân lực
    • Công nghệ
    • Tiền lương danh nghĩa
    • Phát hiện các loại tài nguyên mới

    Câu 83 : Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :

    • Giá tăng
    • Thuế tăng
    • Chi phí tăng
    • Sản lượng tăng

    Câu 84 : Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :

    • Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm
    • Tính theo sản lượng của năm hiện hành
    • Tính theo giá hiện hành
    • Các câu trên đều sai

    Câu 85 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
    • Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường

    mở

    Câu 86 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 87 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể kết luận

    Câu 88 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

    • Dịch chuyển đường IS sang phải
    • Dich chuyển đường IS sang trái
    • Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
    • Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 89 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :
    • Sản lượng tăng , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư ngân hàng giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân giảm

    Câu 90 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
    • Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
    • Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
    • Không thể kết luận
    • Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
    • Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
    • Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
    • Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 92: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    • Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng
    • Sản lượng sẽ giảm và lãi suất giảm
    • Sản lượng sẽ giảm và lãi suất tăng

    Câu 93 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    • IS dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất tăng
    • IS dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất giảm
    • LM dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất giảm
    • LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng Câu 94 : Khi nền kinh tế nằm phía phải của đường LM :
    • Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá , thị trường tiền tệ có cung vượt quá
    • Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cầu vượt quá
    • Thị trường hàng hóa có cung vượt quá , thi trường tiền tệ có cầu vượt quá
    • Thi trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cung vượt quá
    • Sản lượng luôn cân bằng , lãi suất có thể cân bằng , có thể không
    • Lãi suất luôn cân bằng , sản lượng có thể cân bằng , có thể không
    • Sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng
    • Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng

    Câu 96 : Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện :

    • Tổng thu nhập bằng với tổng chi
    • Cung tiền và cầu tiền bằng nhau
    • a hoặc b
    • a và b
    • Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng
    • Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất cân bằng
    • Mối quan hệ nghịch biếm giữa sản lượng và lãi suất
    • Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng
    • Khi sản lượng tăng thì lãi suất tăng
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng tăng
    • Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng tăng
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng

    Câu 99 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

    • Lãi suất tăng , sản lượng giảm
    • Lãi suất giảm , sản lượng tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất không thể xác định rõ vì còn tùy
    • Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
    • Tất cả các câu trên đều đúng
    • Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai
    • Giá trị hàng tồn kho bằng 0
    • Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến bằng 0
    • Tổng cung bằng tổng cầu tại sản lượng tiềm năng
    • Sản lượng bằng chi tiêu thực tế cảu dân chúng

    Câu 103 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    • Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
    • Hàng tồn khi ngoài dự kiến là số âm
    • Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
    • Các câu trên đều đúng

    Câu 104 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    • Sản lượng tăng
    • Sản lượng giảm
    • Sản lượng không đổi
    • Các khả năng có thể xáy ra
    • Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
    • Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
    • Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
    • Câu b và c đúng
    • Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
    • Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
    • Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
    • Các câu trên đều đúng

    Câu 107 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể tiết kiệm
    • Thu nhập khả dụng
    • Thu nhập dự tính
    • Lãi suất
    • Các câu trên đều đúng

    Câu 109 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    • Khi thu nhập khả dụng tăng ( giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng ( giảm) 0,6 đồng
    • Khi thu nhập khả dụng tăng ( giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
    • Khi thu nhập tăng ( giảm ) 0,6 đồng thi thu nhập khả dụng sẽ tăng ( giảm ) 1 đồng
    • Các câu trên đều sai

    Câu 110 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    • Tăng 8 tỷ
    • Giảm 8 tỷ
    • Tăng 1,6 tỷ
    • Không thể kết luận

    Câu 111 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng
    • Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
    • Thuế nhỏ hơn chi tiêu cuả chính phủ
    • Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
    • Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 114 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    • để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :
      • Tăng chi ngân sách và tăng thuế
      • Tăng chi ngân sách va giảm thuế
      • Giảm chi ngân sách và tăng thuế
      • Giảm chi ngân sách và giảm thuế
    • Tỷ giá hối đoái
    • Lãi suất và sản lượng cung ứng
    • Thuế thu nhập lũy tiền và trợ cấp thất nghiệp
    • Thuế thu nhập và trợ cấp

    Câu 116 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    • Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp
    • Số nhân của thuế thì âm , số nhân của trợ cấp thì dương
    • Số nhân của thuế thì dương , số nhân của trợ cấp thì âm
    • Không có câu nào đúng
    • Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
    • Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
    • Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
    • Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau

    Câu 118 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :

    • Giảm tỷ lệ thấp nghiệp
    • Hạn chế lạm phát
    • Tăng đầu tư cho giáo dục
    • Giảm thuế

    Câu 119 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    • Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
    • Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
    • Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng
    • Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ

    Câu 120 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

    • Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
    • Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp
    • Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm
    • Tiêu thụ là vấn đề đầu tiên của hoạt động kinh tế
    • Những nhu cầu không thể thỏa mãn đầy đủ
    • Tất cả các câu trên đều đúng
    • Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
    • Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
    • Cao nhất của một quốc gia đạt được
    • Câu (a) và (b) đúng

    Câu 123 : GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu

    • Tỷ lệ lạm phát năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
    • Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm trước
    • Tỷ lệ lạm phát năm hiện hành bằng tỷ lệ năm gốc
    • Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc
    • Xuất khẩu và nhập khẩu
    • Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước
    • Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư ở nước ngoài trừ thu nhập từ các yếu tố sản xuất của người nước ngoài đầu tư ở trong nước
    • a và c đúng

    Câu 125 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    • Sản lượng và lãi suất đều tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất không đổi
    • Sản lượng giảm , lãi suất giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất tăng

    Câu 126 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    • Sản lượng tăng , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư ngân hàng giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân giảm

    Câu 127 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

    • Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
    • Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    * Giả thiết sau cho câu 128 và câu 129

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến

    sau :

    C = 200 + 0,8Yd                           I = 150 – 40i

    G = 700                                              T = 100 + 0,2Y

    SM = 1500                                         DM = 800 + 0,3Y – 35i

    a.  IS : i = -20 + 0,0086Y
    LM : Y = 2695 – 111i
    b. IS : Y = 2695 – 111i
      LM : i = – 20 +0,0086Y
    c. IS : i = 300 – 0,32Y
      LM : Y = 29 + 120i
    • Số khác

    Câu 129 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    a. Y = 2514 tỷ và i = 1,62%
    b. Y = 914 tỷ và i = 7,37%
    c. Y = 243 tỷ và i = 2,2%
    • Số khác

    Câu 130 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
    • Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
    • Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
    • Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
    • Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
    • Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 132 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ
    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa

    Câu 133: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    • Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng
    • Sản lượng sẽ giảm và lãi suất giảm
    • Sản lượng sẽ giảm và lãi suất tăng

    Câu 134 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
    • Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
    • Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
    • Không thể kết luận

    Câu 135 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    • IS dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất tăng
    • IS dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất giảm
    • LM dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất giảm
    • LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng
    • Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá , thị trường tiền tệ có cung vượt quá
    • Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cầu vượt quá
    • Thị trường hàng hóa có cung vượt quá , thi trường tiền tệ có cầu vượt quá
    • Thi trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cung vượt quá
    • Tổng thu nhập bằng với tổng chi
    • Cung tiền và cầu tiền bằng nhau
    • a hoặc b
    • a và b
    • Sản lượng luôn cân bằng , lãi suất có thể cân bằng , có thể không
    • Lãi suất luôn cân bằng , sản lượng có thể cân bằng , có thể không
    • Sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng
    • Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng
    • Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng
    • Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất cân bằng
    • Mối quan hệ nghịch biếm giữa sản lượng và lãi suất
    • Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng

    Câu 140 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

    • Lãi suất tăng , sản lượng giảm
    • Lãi suất giảm , sản lượng tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất không thể xác định rõ vì còn tùy
    • Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy Câu 141 : Đường LM dốc lên thể hiện
    • Khi sản lượng tăng thì lãi suất tăng
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng tăng
    • Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng tăng
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 142 : Số nhân tổng cầu là một hệ số
    • Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 143 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    • Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
    • Hàng tồn khi ngoài dự kiến là số âm
    • Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
    • Các câu trên đều đúng
    • Giá trị hàng tồn kho bằng 0
    • Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến bằng 0
    • Tổng cung bằng tổng cầu tại sản lượng tiềm năng
    • Sản lượng bằng chi tiêu thực tế cảu dân chúng

    Câu 145 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    • Sản lượng tăng
    • Sản lượng giảm
    • Sản lượng không đổi
    • Các khả năng có thể xáy ra Câu 146 : Tiết kiệm là
    • Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
    • Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
    • Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
    • Các câu trên đều đúng
    • Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
    • Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
    • Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
    • Câu b và c đúng

    Câu 148 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể tiết kiệm

    Câu 149 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    • Khi thu nhập khả dụng tăng ( giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng ( giảm) 0,6 đồng
    • Khi thu nhập khả dụng tăng ( giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
    • Khi thu nhập tăng ( giảm ) 0,6 đồng thi thu nhập khả dụng sẽ tăng ( giảm ) 1 đồng
    • Các câu trên đều sai
    • Thu nhập khả dụng
    • Thu nhập dự tính
    • Lãi suất
    • Các câu trên đều đúng

    Câu 151 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    • Tăng 8 tỷ
    • Giảm 8 tỷ
    • Tăng 1,6 tỷ
    • Không thể kết luận
    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 153 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng
    • Thay đổi tùy theo diễn tiến trên thị trường ngoại hối
    • Không thay đổi , bất luận diễn tiến trên thị trường ngoại hối
    • Tăng khi cung ngoại tệ tăng
    • Giảm khi cầu ngoại tệ tăng
    • Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
    • Thuế nhỏ hơn chi tiêu cuả chính phủ
    • Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
    • Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách

    Câu 156 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    • để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :
      • Tăng chi ngân sách và tăng thuế
      • Tăng chi ngân sách va giảm thuế
      • Giảm chi ngân sách và tăng thuế
      • Giảm chi ngân sách và giảm thuế

    Câu 157 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    a.Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp

    • Số nhân của thuế thì âm , số nhân của trợ cấp thì dương
    • Số nhân của thuế thì dương , số nhân của trợ cấp thì âm
    • Không có câu nào đúng
    • Tỷ giá hối đoái
    • Lãi suất và sản lượng cung ứng
    • Thuế thu nhập lũy tiền và trợ cấp thất nghiệp
    • Thuế thu nhập và trợ cấp

    Câu 159 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    • Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
    • Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
    • Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng
    • Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
    • Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
    • Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
    • Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
    • Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau

    Câu 161 : Phát biểu nào sau đây không đúng .

    • Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
    • Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động , có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
    • Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
    • Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

    Câu 162 : Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp

    • mức thấp nhất .
      • Đúng
      • Sai

    Câu 163 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    • Thu nhập quốc gia tăng
    • Xuất khẩu tăng
    • Tiền lương tăng
    • Đổi mới công nghệ
    • Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng
    • Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng
    • Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế
    • Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội

    Câu 165 : Trong các thể loại thuế sau đây , loại nào không phải là thuế trực thu :

    • Thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Thuế thu nhập cá nhân
    • Thuế giá trị gia tăng
    • a , b và c đúng
    • Đó là sản phẩm mua ngoài
    • Đó là những sản phẩm dở dang
    • Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng
    • Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính Câu 167 : Trong cơ chế tỷ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ :
    • Bán nội tệ và mua ngoại tệ
    • Bán ngoại tệ và mua nội tệ
    • Bán và mua hai ngoại tệ
    • Hoàn toàn không can thiệp

    Câu 168 : Bảng chi phí sản xuất của hai mặt hàng gạo và vải ở hai quốc gia A và B như sau :

      Hàng A B
    Nước  
           
    Gạo   5 4
           

    Vải                                                           30                                                            20

     

    Hãy kết luận lợi thế của A và B

    • A có lợi thế tuyệt đối ở mặt hàng gạo
    • A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo
    • B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng
    • b và c

    Câu 169 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    • Xuất siêu
    • Nhập siêu
    • Cân bằng
    • Có khi xuất siêu , có khi nhập siêu

    Câu 170 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    • Lãi suất và sản lượng đều tăng
    • Lãi suất giảm , sản lượng tăng
    • Lãi suất cao hơn lãi suất thế giới , sản lượng giảm
    • Lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

    Câu 171 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    • Sản lượng tăng
    • Hạn chế thâm hụt cán cân ngân sách
    • Hạn chế tháo lui đầu tư
    • Hạn chế lạm phát

    Câu 172 : Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , vốn vận động tự do là :

    • Thặng dư cán cân thượng mại, lãi suất và sản lượng trở về mức cũ
    • Thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lương trở về mức cũ
    • Thâm hụt cán cân ngân sách , lãi suất và sản lượng đều tăng
    • Thặng dư cán cân ngân sách , lãi suất không đổi , sản lượng tăng

    Câu 173 : Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do là :

    • Lãi suất cân bằng với lãi suất thế giới , sản lượng tăng
    • Lãi suất nhỏ hơn lãi suất thê giới , sản lượng tăng
    • Lãi suất và sản lượng trở về mức cũ
    • Các câu trên đều sai

    Câu 174 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    • Chính phủ phải can thiệp vào thi trường ngoại hối để cố định tỷ giá
    • Chính sách tiền tệ sẽ bị ảnh hưởng nếu muốn cố định giá
    • a và b
    • Các câu trên đều sai

    Câu 175 : Khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì

    • Sản lượng không tăng lên
    • Cán cân thương mại xấu đi
    • Có sự tháo lui đầu tư
    • a , b , c đúng

    Câu 176 : Với cơ chế tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tụ do , chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là :

    • Hiệu quả hơn
    • Kém hiệu quả hơn
    • Tương đương nhau
    • Không thể so sánh

    Câu 177 : Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do

    • tỷ giá linh hoạt là :
      • Sản lượng giảm , lãi suất trở về mức cũ
      • Cán cân thương mại thâm hụt hơn trước
      • Đồng nội tệ tăng giá
      • a , b , c

    Câu 178 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán khoản này sẽ được ghi vào :

    • Cán cân vãng lai
    • Cán cân vốn
    • Hạng mục cân đối
    • Tài trợ chính thức

    Câu 179 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế , khoản này sẽ được phản ánh ở mục :

    • Cán cân vãng lai
    • Cán cân vốn
    • Hạng mục cân đối

    d.Tài trợ chính thức

    Câu 180 : Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là :

    • Sản lượng tăng
    • Cán cân thương mại thặng dư hơn trước
    • Đồng nội tệ giảm giá
    • a , b , c đúng

    Câu 181 : Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước ( giả sử giá nước ngoài không đổi )

    Muốn tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , biện pháp tốt nhất là :

    • Tăng tỷ giá
    • Giảm tỷ giá
    • Tăng năng suất , cải tiến kỹ thuật để làm giảm giá trong nước
    • b và c

    Câu 182 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể kết luận

    Câu 183 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , Việt nam sẽ :

    • Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
    • Giảm chuyển nhượng ròng từ nước ngoài
    • Tăng xuất khẩu ròn
    • a và b đúng

    Câu 184 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

    • Dịch chuyển đường IS sang phải
    • Dich chuyển đường IS sang trái
    • Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
    • Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 185 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi
    • Thuế
    • Cung tiền
    • Lãi suất
    • Yếu tố khác

    Câu 186 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    • Sản lượng tăng , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư ngân hàng giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất giảm , đầu tư tư nhân giảm

    Câu 187 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể thay đổi
    • Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
    • Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
    • Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
    • Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 189 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ
    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa

    Câu 190 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    • IS dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất tăng
    • IS dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất giảm
    • LM dịch sang phải , sản lượng tăng , lãi suất giảm
    • LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng

    Câu 191 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

    • Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 192 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    • Sản lượng tăng
    • Sản lượng giảm
    • Sản lượng không đổi
    • Các khả năng có thể xáy ra

    Câu 193 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể tiết kiệm
    • Thu nhập khả dụng
    • Thu nhập dự tính
    • Lãi suất
    • Các câu trên đều đúng
    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng
    • Thay đổi tùy theo diễn tiến trên thị trường ngoại hối
    • Không thay đổi , bất luận diễn tiến trên thị trường ngoại hối
    • Tăng khi cung ngoại tệ tăng
    • Giảm khi cầu ngoại tệ tăng

    Câu 197 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    • 8,33 %
    • 4%
    • 4,5%
    • 10%
    • Giảm lượng cung tiền , tăng lãi suất
    • Giảm chi ngân sách và tăng thuế
    • a và b đều đúng
    • a và b đều sai

    Câu 199 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    • Mục đích sử dụng
    • Thời gian tiêu thụ
    • Độ bền trong quá trình sử dụng
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 200 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    • Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
    • Mua hoặc bán ngoại tệ
    • a và b đều đúng
    • a và b đều sai

    Câu 201 : “ Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :

    • Kinh tế vĩ mô
    • Kinh tế vi mô
    • Kinh tế thực chứng
    • a và c đúng

    Câu 202 : “Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :

    • Kinh tế vi mô và thực chứng
    • Kinh tế vĩ mô và thực chứng
    • Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
    • Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc

    Câu 203 : Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :

    • Có sự thay đổi về lãi suất
    • Các nguồn lực sản xuất thay đổi
    • Chính phủ thay đổi chi tiêu ngân sách
    • Nhập khẩu máy móc thiết bị
    • Tiền lương , thuế thu nhập , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận
    • Tiền lương , trợ cấp , khấu hao , tiền lãi , tiền thuê
    • Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , khấu hao và thuế gián thu
    • Tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , khấu hao , thuế gián thu .

    Câu 205 : Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp : Dệt sợi , dệt vải và may mặcSản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ , dệt vải 200 tỷ , may mặc 300 tỷ . GDP của quốc gia này là :

    • 600 tỷ
    • 400 tỷ
    • 500 tỷ
    • 300 tỷ
    • Thuộc quyền sở hữu của công dân quốc gia đó
    • Không kể thu nhập từ các yếu tố sản xuất kiếm được ở nước ngoài
    • Không kể thu nhập tạo ra trong nước
    • a , b , c đều sai

    Câu 207 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    • Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
    • Tăng xuất khẩu ròng
    • Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 208 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    • Từ suy thoái sang lạm phát
    • Từ suy thoái sang ổn định
    • Từ ổn định sang lạm phát
    • Từ ổn định sang suy thoái

    Câu 209 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    • Sản lượng tăng
    • Thặng dư hoặc giảm thâm hụt thương mại
    • Đồng nội tệ giảm giá
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 210 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

    • Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
    • Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
    • Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
    • Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    Câu 211 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    • Sản lượng và lãi suất đều tăng
    • Sản lượng tăng , lãi suất không đổi
    • Sản lượng giảm , lãi suất giảm
    • Sản lượng giảm , lãi suất tăng

    Câu 212 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ
    • Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ
    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 213 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
    • Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
    • Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
    • Không thể kết luận

    Câu 214: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    • Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng
    • Sản lượng sẽ giảm và lãi suất giảm
    • Sản lượng sẽ giảm và lãi suất tăng
    • Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá , thị trường tiền tệ có cung vượt quá
    • Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cầu vượt quá
    • Thị trường hàng hóa có cung vượt quá , thi trường tiền tệ có cầu vượt quá
    • Thi trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cung vượt quá
    • Tổng thu nhập bằng với tổng chi
    • Cung tiền và cầu tiền bằng nhau
    • a hoặc b
    • a và b
    • Khi sản lượng tăng thì lãi suất tăng
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng tăng
    • Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng tăng
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 218 : Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi :
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
    • Tất cả các câu trên đều đúng
    • Giá trị hàng tồn kho bằng 0
    • Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến bằng 0
    • Tổng cung bằng tổng cầu tại sản lượng tiềm năng
    • Sản lượng bằng chi tiêu thực tế cảu dân chúng

    Câu 220 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    • Sản lượng tăng
    • Sản lượng giảm
    • Sản lượng không đổi
    • Các khả năng có thể xáy ra

    Câu 221 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    • Tăng
    • Giảm
    • Không thay đổi
    • Không thể tiết kiệm

    Câu 222 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    • Khi thu nhập khả dụng tăng ( giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng ( giảm) 0,6 đồng
    • Khi thu nhập khả dụng tăng ( giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
    • Khi thu nhập tăng ( giảm ) 0,6 đồng thi thu nhập khả dụng sẽ tăng ( giảm ) 1 đồng
    • Các câu trên đều sai

    Câu 223 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng

    Câu 224 : Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau :

    • Chính sách ngoại thương
    • Chính sách quản lý nhu cầu ngoại tệ
    • Dự trữ ngoại hối
    • Cả 3 yếu tố trên

    Câu 225 : Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho

    • Xuất khẩu tăng
    • Nhập khẩu tăng
    • Xuất khẩu giảm
    • Không đủ cơ sở để kết luận
    • Cán cân thanh toán quốc gia
    • Cán cân thương mại
    • Tổng cầu
    • Ba đáp số trong câu này đều đúng

    Câu 227 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    • Xuất siêu
    • Nhập siêu
    • Cân bằng
    • Có khi xuất siêu , có khi nhập siêu

    Câu 228 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    • Lãi suất và sản lượng đều tăng
    • Lãi suất giảm , sản lượng tăng
    • Lãi suất cao hơn lãi suất thế giới , sản lượng giảm
    • Lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

    Câu 229 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    • Sản lượng tăng
    • Hạn chế thâm hụt cán cân ngân sách
    • Hạn chế tháo lui đầu tư
    • Hạn chế lạm phát

    Câu 230 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    • Chính phủ phải can thiệp vào thi trường ngoại hối để cố định tỷ giá
    • Chính sách tiền tệ sẽ bị ảnh hưởng nếu muốn cố định giá
    • a và b
    • Các câu trên đều sai

    Câu 231 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    • Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 232 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    • Tiền lương , tiền lãi , tiền thuế , lợi nhuận
    • Tiền lương trợ cấp của chính phủ , tiền lãi , lợi nhuận
    • Tiền lương , trợ cấp của chính phủ , tiền thuế , lợi nhuận
    • Tiền lương , trợ cấp của chính phủ , tiền lãi , tiền thuế

    Câu 233 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    • Mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
    • Mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
    • Tối đa của nền kinh tế
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 234 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến
    100.000 110.000 20.000
    120.000 120.000 20.000
    140.000 130.000 20.000
    160.000 140.000 20.000
    180.000 150.000 20.000

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    cân bằng ( Y ) là :    
    a. MPC = 0,7 ; MPS = 0,3 ; Y = 120.000
    b. MPC = 7 ; MPS = 3 ; Y = 140.000
    c. MPC = 5 ; MPS = 5 ; Y = 180.000
    d. MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150.000

    Câu 235 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    • Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
    • Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
    • Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
    • Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 236 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    a.Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

    • Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát
    • Không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
    • Vẫn còn tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    Câu 237 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    • Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
    • Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
    • Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
    • Cả 3 câu đều sai
    • Cán cân thương mại
    • Cán cân thanh toán
    • Sản lượng quốc gia
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 239 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    • Giảm thuế và gia tăng số mua hàng hóa của chính phủ
    • Tăng thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
    • Tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hóa của chính phủ
    • Phá giá , giảm thuế , và giảm số mú hàng hóa của chính phủ

    Câu 240 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

    • Chỉ số giá chung là 110
    • Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm
    • GDP thực không đổi
    • Cả 3 câu đều sai

    ĐÁP ÁN

    Đáp án Câu 1 : b

    • Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

     

    • GDPthực 1998 = 6500/125 = 52 tỷ => Tỷ lệ tăng trưởng = ( 52-50)/50 x 100% = 4%

    Đáp án Câu 2 : c

    • Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói cách khác là dư tiền ) => để lạm phát nên giảm lượng cung tiền vàchi ngân

    sách. Mặt khác tăng lãi suất và tăng thuế để lượng tiền đầu tư => lạm phát Đáp án Câu 3 : c

    • Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6 d = 20% =0,2

    ∆H = – 5 (tỷ đồng)

    Suy ra : kM = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2

    Do ở đây m và d không đổi nên ta có :

    ∆M1 = km.∆H = 2 x ( -5) = -10

    Vậy khối tiền tệ  bớt 10 tỷ đồng

    Đáp án Câu 4 : d

    ð  Giải thích

      Khác nhau Sản phẩm trung gian Sản phẩm cuối cùng
             
      Mục đích sử dụng – Mang tính chất tạm thời , được dùng để – Mang t/c lâu dài , là mục đích
          chuyển tải hoặc biến đổi để thành sản của SX , sử dụng
          phẩm cuối cùng  
             
      Thời gian tiêu thụ – Thông thường ngắn hạn hoặc trung hạn – Dài hạn
             
      Độ bền trong quá – Thông thường chỉ dùng được trong thời – Được dùng trong thời gian dài
      trình sử dụng gian ngắn ( tuy nhiên còn phụ thuộc vào ( cũng phụ thuộc vào các yếu tố
          các yếu tố như : quá trình sử dụng , chất như sản phẩm trung gian)
          liệu cấu thành…)  
             
      Đáp án Câu 5 : c    
             
    • Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

    • Bán : người dân sẽ dùng nội tệ để mua => lượng nội tệ ngoài thị trường
    • Mua : Người dân sẽ bán trái phiếu lại cho chính phủ => Chính phủ sẽ đưa một

    lượng nội tệ ra để mua lại trái phiếu =>  lượng cung nội tệ + Ngoại tệ

    • Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

    mua bán =>    lượng cung nội tệ

    • Mua : Chính phủ dùng nội tệ mua ngoại tệ => lượng cung nội tệ

    Ở đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN…

    Đáp án Câu 6 : c

    Đáp án Câu 7 : b

    • Giải thích : NHTW có thể làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh) bằng cách cho các

    NHTM vay . Nhưng trước hết , NHTW phải  lãi suất

    Chiết khấu => các NHTM sẽ vay nhiều hơn => lượng tiền mạnh ( cơ sở tiền tệ ) Đáp án Câu 8 : d

     

    • Giải thích : Cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại) là thg số giữa xuất và nhập

     

    khẩu: X – M

     

    • đây , đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ, điều này có thể làm tăng hoặc thâm hụt cán cân thương mại và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác…

    Sự gia tăng đầu tư trực tiếp từ nươc ngoài điều này cũng không thể xác định được vì còn phụ thuộc vào mục đích đầu tư …

    Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng : điều này cũng không thể xác định được vì phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của các nước này …

    Đáp án Câu 9 : d

    Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi mới công nghệ , thay thế công nghệ cũ lỗi thời bằng công nghệ tiên tiến => tạo ra nhiều sản phẩm =>  tổng cung

    Đáp án Câu 10 : d

    • Giải thích : Cán cân thương mại thặng dư trong thời gian dài => thừa tiền => lạm

    phát

    Giá của các nguyên vật liệu chủ yếu tăng nhiều => chi phí sx  => giá sản phẩm ra thị trường => lạm phát

    Một phần lớn các thâm hụt quốc gia được tài trợ bởi NHTW => chi tiêu của chính phủ nhiều hơn phần thu được do thuế, lãi suất… và được NHTW tài trợ => lượng cung tiền  => lạm phát

    Đáp án Câu 11 : d

    • Giải thích : Vì chỉ số giá được tính bởi tỉ số giữa GDPdanh nghĩa với GDPthực

     

    Đáp án Câu 12: d

    • Giải thích : Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khối tiền tệ sẽ

    Khi  lãi suất chiết khấu thì làm  khối tiền tệ => Không thể kết luận vì không biết được con số cụ thể

    Đáp án Câu 13 : d

    • Giải thích : AD = C + I + G + X – M

    Ta có : (X – M ) à ADà Dịch chuyển sang phải .

    G à AD   à Dịch chuyển sang phải

    T à I   , C    , (X – M )     à AD  à Dịch chuyển sang phải

    Đáp án Câu 14 : a

    • Giải thích : Khi mức giá chung thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS

    Đáp án Câu 15 : a

    • Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

    ngoại tệ có xu hướng nhiều ngoài thị trường thì nhà nước dùng nội tệ để mua ngoại tệ nhằm ổn định thị trường ngoại hối => dự trữ ngoại tệ . Và ngược lại

    Đáp án Câu 16 : d

    • Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố

    môi trường , thị hiếu…

    Đáp án Câu 17 : d

    • Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Xuất khẩu ròng ( X-M) : nếu  đầu tư từ nước ngoài => Y => thặng dư Ytrong nước => Xuất khẩu => ( X – M )

    Tất yếu : khi Inước ngoàithì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

    Đáp án Câu 18 : b

    • Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

    Đáp án Câu 19 : c

    • Giải thích : Từ khi nền kinh tế ở mức toàn dụng thì sản lượng mà nền kinh tế đạt được tương ứng với tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và tỷ lệ lạm phát vừa phải =>

     

    có thể chấp nhận được => ổn định

    T  => Yd  ( thu nhập khả dụng ) => người dân chi tiêu => lạm phát ( do Yd

    => C    và I    )

    • => AD => Y => suy thoái Xét : AD = C + I + G + X – M

    Đáp án Câu 20 : d

    • Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ
    • tỷ lệ dự trữ bắt buộc
    • Lãi suất chiết khấu
    • Mua CK của chính phủ

    => Y

    => Thặng dư hoặc thâm hụt thương mại vì còn phụ thuộc vào việc bao nhiêu lãi suất chiết khấu … dẫn đến đầu tư nhiều hay ít

    => đồng nội tệ giá ( do Y)

    Đáp án Câu 21 : a

    • Giải thích : Tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt

    Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt là do I

    Đáp án Câu 22 : d

    • Giải thích : Trạng thái toàn dụng có nghĩa là sản lượng mà nền kinh tế đạt được tương ứng vớit tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un) và tỷ lệ lạm phát vừa phải mà nền kinh tế có thể chấp nhận được => vẫn còn 1 tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp nhất định

    Đáp án Câu 23 : b

    Đáp án Câu 24 : d

    • Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia đều có liên quan đến việc mua bán , trao đổi , xuất nhập khẩu trong nước và nước ngoài => liên quan đến mối quan hệ giữa nội tệ và ngoại tệ => tỷ giá hối đoái

    Đáp án Câu 25 : a

    • Giải thích : Vì thuế => Yd => C  => đòi Y ( sản lượng ) => I phải  => đòi hỏi nhiều lao động => thất nghiệp

    G => đòi hỏi Y  ( sản lượng ) => I phải

    => Đòi hỏi nhiều lao động => thất nghiệp

    Đáp án Câu 26 : a

    • Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

     

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

     

    => P1 = 1

    P2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDPthực 1 = 4400/4000 = 110% Đáp án Câu 27 : c

    • Giải thích : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán thì :
    • Khi đi vay , người vay đã dự tính được thiệt hơn về số tiền vay => quyết định vay A ( đvtt) . Lạm phát sẽ làm cho A giá trị ( nghĩa là cũng với số tiền A nhưng giá trị bị ) => người đi vay bị thiệt
    • Khi cho vay , người cho vay cũng dự tính được phần tiền lời mình thu về sau khi

    cho người đi vay vay nợ , Lạm phát làm cho đồng tiền cho vay mất giá. Vì đã cho vay ( có kí kết hợp đồng về thời gian vay , số tiền lãi người đi vay phải trả …) nên người cho vay không thể thay đổi phần lợi nhuận đã thỏa thuận ban đầu => Người chovay bị thiệt

    Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt.

    Đáp án Câu 28 : d

    • Giải thích : Cho : C = 20+0.9Y ( Y là thu nhập )

    Yd = 100

    Ta có : Yd = C + S

    • S = Yd – C

     

    • 100 – 20 – 0,9Y
    • 100 – 20 – 0,9 ( Yd + T )
    • 80 – 0,9 ( 100 + T )
    • 80 – 90 – 0,9T
    • -10 – 0,9T

    Vì thiếu T nên không thể tính S ở mức Yd = 100 này được ( Do Y trong C = 20 + 0,9Y là thu nhập ; Y # Yd)

    Đáp án Câu 29 : a

    • Giải thích : Khi đó sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng , muốn Y thì chính
    phủ mở rộng tiền tệ làm t/đ “ hất ra” . Cụ thể là : chi tiêu G của chính phủ =>  r
    để kích thích I   . Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm ( Y ) => AD
    Đáp án Câu 30 : c  
             
             
    • Giải thích : Một chính sách kiều hối khuyến khích & VN định cư ở nước ngoài

    gửi tiền về cho thân nhân trong nước sẽ làm    dự trữ ngoại tệ của VN . Vì người

    dân có xu hướng sẽ dùng số tiền đó để chi tiêu cho một khoản cần thiết nào đó ( hoặc có thể họ sẽ tiết kiệm) => dự trữ ngoại tệ của VN

    Đáp án Câu 31 : a

    • Giải thích : ADthực < AD dự kiến => hàng hóa doanh nghiệp sx theo AD dự kiến sẽ bị

    tồn kho => để không bị động trong Sx , doanh nghiệp sẽ sản lượng để GP thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

    Đáp án Câu 32 : c

    • Giải thích : Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích thích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua chứng khoán của nhà nước

    Đáp án Câu 33 : a

    • Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương

    ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận được , Theo thời gian khả năng sx của nền kinh tế luôn có xu hướng => Yp cũng . Do đó nếu AD thì lạm phát sẽ nhanh

    Đáp án Câu 34 : d

    • Giải thích : Theo đề bài ta có :

    ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

    • {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000
    • 150,000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

    Đáp án Câu 35 : d

    • Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn

    định kinh tế

    Đáp án Câu 36 : a

    • Giải thích : Vì theo phân tích thì

     

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

    Đáp án Câu 37 : a

    • Giải thích : Theo phân tích thì GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập ) Trong đó :

     

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

     

    W : tiền lương do sử dụng lao động

     

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

     

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

    Đáp án Câu 38 : c                             Câu 39 : b                               Câu 40 : b

    • Giải thích câu 38 . 39 . 40
    • 0,75Yd + 400 + 750 + 1000 + 400 – ( 0,1Y + 400)
    • Y = 0,75 ( Y – Tx + Tr) + 2150 – 0,1Y

     

    • Y = 0,75Y – 0,75 ( 0,2Y + 400 ) + 0,75 .200 + 2150 – 0,1Y

     

    • Y = 0,65Y – 0,15Y – 300 + 2300

     

    • Y = 0,5Y + 2000

     

    • Y = 4000

    Số nhân tổng cầu là :

    k = 1/ 1 – MPC ( 1 – MPT ) – MPI + MPM

    • 1/ 1 – 0,75( 1 – 0,2 ) – 0 + 0,1 => k = 2

    Khi Tx  100 => Tx’ = 0,2Y + 300

    Thu nhập của nền kinh tế lúc này là

    Y’ = GDP’ = C’ + I + G + X – M

    • Y’ = 0,75Yd + 400 + 750+100+400-(0,1Y’ + 400)

     

    • Y’ = 0,75 ( Y’ – T’x + Tn) + 2150 – 0,1Y’

     

    • Y’ = 0,75Y’ – 0,75( 0,2Y’ +300) + 0,75.200 + 2150 – 0,1Y’

     

    • 0,65Y’ – 0,15Y’ – 225 + 2300

    óY’= 0,5Y’ + 2075

    • Y’ = 4150

    Suy ra ∆Y = Y’ – Y = 4150 – 400 = 150

    Đáp án : Câu 41 : b

    • Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

    Đáp án : Câu 42 : a

    • Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

     

    Đáp án : Câu 43 : b

     

    • Giải thích : Khi lãi suất tăng hay giảm đều tác động đến chi tiêu của các hộ gia đình từ đó tác động đến mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

    Đáp án : Câu 44 : c

    • Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

     

    đổi

    Đáp án : Câu 45 : b

     

    • Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

    Đáp án : Câu 46 : b

    • Giải thích : * Y = C + G + I
    • = 200 + 0,8Yd
      • 200 + 0,8 ( Y – T )
      • 200 + 0,8 ( Y – 100 – 0,2Y)
    • 200 + 0,64Y – 80
    • 120 + 0,64Y
    • = 120 + 0,64Y + 700 + 150 – 40i
      • 970 + 0,64Y – 40i
        • Y’ = 2695 – 111i

     

    • i = ( M – D0)/Dmi – (DmY / Dmi).Y

    Với : SM = M

    Với : DM = D0 + Dmi i + DmY Y

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    • i = -20 + 0,0086Y

    Đáp án : Câu 47 : a

    Ta có : SM = DM

    1500    = 800 + 0,3Y – 35i

    35i         = 0,3Y – 700

    • = -20 + 0,0086Y
    • Y = 2695 – 111 ( -20 + 0,0086Y) Y + 0,955Y = 4915
    • 2514
    • i = -20 + 0,0086 x 2514 = 1,62

     

    Đáp án : Câu 48 : b

     

    • Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

     

    Đáp án : Câu 49 : d

     

    ó Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

     

    Đáp án Câu 50 : a

     

    ó Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

     

    Đáp án Câu 51 : d

    ó Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng

    đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Đáp án Câu 52 : b

     

    ó Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

     

    Đáp án Câu 53 : a

     

    ó Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

     

    Đáp án Câu 54 : c

     

    ó Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

     

    Đáp án Câu 55 : b

     

    ó Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

    Đáp án Câu 56 : d

    • Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

    Đáp án Câu 57 : a

    • Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

    Đáp án Câu 58 : c

    • Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

    Đáp án Câu 59 : d

    • Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ

     

    Đáp án Câu 60 : d

     

    • Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

    Đáp án Câu 61 : a

    • Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

    Đáp án Câu 62 : d

    • Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 63 : d

    • Giải thích : Vì khi Y ( sản lượng thực tế ) < Yd ( sản lượng cân bằng ) có nghĩa là tổng cầu đang lớn hơn GDP thực do đó người ta chi tiêu thực tế ít hơn so với kế hoạch dự kiến , Vì thế trên thị trường sẽ khan hiếm hàng hóa –> Doanh nghiệp phải xuất kho dự trữ , làm giảm tồn kho –> DN tăng sản lượng để bù đắp thiếu hụt

    Đáp án Câu 64 : b

    • Giải thích : Vì khi tiết kiệm tăng sẽ giảm thu nhập à tổng cầu giảm à sản lượng giảm

    Đáp án Câu 65: d

    • Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

     

    Đáp án Câu 66 : b

    • Giải thích : Vì ta biết : Yd = C + S à S = Yd – C

    Đáp án Câu 67 : b

    • Giải thích : Lãi suất là thể hiện giá doanh nghiệp phải trả nếu đi vay ngân hàng . Lãi suất tăng à các DN sẽ không đi vay hay ít vay dẫn tới đầu tư giảm à Sản lượng giảm

    Đáp án Câu 68 : a

    • Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

    Đáp án Câu 69 : a

     

    • Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 70 : a

    • Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

     

    Đáp án Câu 71 : d

     

    • Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

     

    Đáp án Câu 72 : d

     

    • Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

    Do đó khi : tổng thu > tổng chi thì ngân sách chính phủ sẽ thặng dư

    Đáp án Câu 73 : b

     

    • Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 74 : b

    • Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

     

    Đáp án Câu 75 : c

     

    • Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

     

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

     

    • Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

    Đáp án Câu 76 : b

    • Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

     

    Đáp án Câu 77 : b

     

    • Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

     

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

    Đáp án Câu 78 : b

     

    • Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

    Đáp án Câu 79 : c

     

    • Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

    Đáp án Câu 80 : c

     

    • Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

     

    Đáp án Câu 81 : b

    • Giải thích : Nguồn tài nguyên là có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

     

    Đáp án Câu 82 : c

     

    • Giải thích : Tổng cung ngắn hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi

     

    Khi tiền lương càng tăng thì chi phí sản xuất sẽ càng tăng . Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng muốn cung ứng cho nền kinh tế ở mọi mức giá

     

    Đáp án Câu 83 : b

     

    • Giải thích : Giá thị trường và chi phí cho yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấu của giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

     

    GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố SX = GDP danh nghĩa theo giá thị trường – Thuế gián thu

     

    GDPfc = GDPmp – Ti

    Đáp án Câu 84 : a

     

    • Giải thích : Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm , nên người ta dùng nó để đo lường tăng trưởng của nền kinh tế mà trong thực tế người ta tính GDP thực tế bằng cách

     

    GDPr = GDPn D%

     

    Trong đó :GDPr : GDP danh nghĩa GDPn : GDP thực tế

    D%: Hệ số lạm phát GDP

    Nên từ công thức tính GDPr ta thấy được đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

    Đáp án : Câu 85 : b

     

    • Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

     

    Đáp án Câu 86 : a

    • Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

    ngoại tệ có xu hướng nhiều ngoài thị trường thì nhà nước dùng nội tệ để mua ngoại tệ nhằm ổn định thị trường ngoại hối => dự trữ ngoại tệ . Và ngược lại

    Đáp án Câu 87 : d

    • Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố môi trường , thị hiếu…

    Đáp án : Câu 88 : b

    • Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

     

    Đáp án : Câu 89 : d

     

    • Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

    Đáp án Câu 90 : a

     

    • Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

    Đáp án Câu 91 : d

    • Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Đáp án Câu 92 : b

    • Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

    Đáp án Câu 93 : a

    • Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

    Đáp án Câu 94 : c

    • Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

    Đáp án Câu 95 : b

    • Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

    Đáp án Câu 96 : d

    • Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

    Đáp án Câu 97 : a

    • Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

    Đáp án Câu 98 : c

    • Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

    Đáp án Câu 99 : d

    • Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

    Đáp án Câu 100 : d

    • Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

    Đáp án Câu 101 : a

    • Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

    Đáp án Câu 102 : d

     

    • Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 103 : d

    • Giải thích : Vì khi Y ( sản lượng thực tế ) < Yd ( sản lượng cân bằng ) có nghĩa là tổng cầu đang lớn hơn GDP thực do đó người ta chi tiêu thực tế ít hơn so với kế hoạch dự kiến , Vì thế trên thị trường sẽ khan hiếm hàng hóa –> Doanh nghiệp phải xuất kho dự trữ , làm giảm tồn kho –> DN tăng sản lượng để bù đắp thiếu hụt

    Đáp án Câu 104 : b

    • Giải thích : Vì khi tiết kiệm tăng sẽ giảm thu nhập à tổng cầu giảm à sản lượng giảm

    Đáp án Câu 105 : d

    • Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

     

    Đáp án Câu 106 : b

    • Giải thích : Vì ta biết : Yd = C + S à S = Yd – C

    Đáp án Câu 107 : b

    • Giải thích : Lãi suất là thể hiện giá doanh nghiệp phải trả nếu đi vay ngân hàng . Lãi suất tăng à các DN sẽ không đi vay hay ít vay dẫn tới đầu tư giảm à Sản lượng giảm

    Đáp án Câu 108 : a

    • Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

    Đáp án Câu 109 : a

    • Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 110 : a

    • Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

     

    Đáp án Câu 111 : d

     

    • Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

     

    Đáp án Câu 112 : d

     

    • Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

    Do đó khi : tổng thu > tổng chi thì ngân sách chính phủ sẽ thặng dư

    Đáp án Câu 113 : b

     

    • Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 114 : b

    • Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

     

    Đáp án Câu 115 : c

     

    • Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

     

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

     

    • Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

    Đáp án Câu 116 : b

    • Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

     

    Đáp án Câu 117 : b

     

    • Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

     

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

    Đáp án Câu 118 : b

     

    • Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

    Đáp án Câu 119 : c

     

    • Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

    Đáp án Câu 120 : c

     

    • Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

     

    Đáp án Câu 121 : d

     

    • Giải thích : Theo định nghĩa : kinh tế học là môn học khoa học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người

     

    Đáp án Câu 122 : d

     

    • Giải thích : Độ lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng càng lớn thì hai thái cưc lạm phát cao và thất nghiệp nhiều càng xảy ra nghiêm trọng . Vì vậy , mục tiêu ổn định là làm cho sản lượng thực tế được duy trì ở một mức nào đó mà giá cả không lên quá cao , không có hiện tượng tăng dốc , đồng thời thất nghiệp cũng không tăng quá nhiều

    Mức sản lượng đó chính là mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 123 : d

    • Giải thích : Ta có : GDP thực ( GDPr) = GDPdanhnghia(GDPn)

    Hệ số lạm phát (D%)

    Mà D% phản ánh mức trượt giá của mặt bằng ở năm hiện hành so với kỳ gốc . Do đó , khi chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc thì D% = 1 Lúc đó : GDPthực = GDPdanh nghĩa của năm hiện hành

    Đáp án Câu 124 : c

    • Giải thích : Ta có : NIA = C – B

     

    B là giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( thu nhập do nhập khấu các yếu tố sản xuất )

    C là giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác ( thu nhập do xuất khấu các yếu tố sản xuất)

    Với NIA ( Net income Abroad ) : thu nhập ròng từ nước ngoài , là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất

    Đáp án : Câu 125 : a

    • Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

     

    Đáp án : Câu 126 : d

     

    • Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

    Đáp án Câu 127 : c

    • Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

     

    Đáp án : Câu 128 : b

    • Giải thích : * Y = C + G + I
    • = 200 + 0,8Yd
      • 200 + 0,8 ( Y – T )
      • 200 + 0,8 ( Y – 100 – 0,2Y)
      • 200 + 0,64Y – 80
      • 120 + 0,64Y
    • = 120 + 0,64Y + 700 + 150 – 40i
      • 970 + 0,64Y – 40i
        • Y’ = 2695 – 111i

     

    • i = ( M – D0)/Dmi – (DmY / Dmi).Y

    Với : SM = M

    Với : DM = D0 + Dmi i + DmY Y

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    • i = -20 + 0,0086Y

    Đáp án : Câu 129 : a

    Ta có : SM = DM

    1500    = 800 + 0,3Y – 35i

    35i         = 0,3Y – 700

    • = -20 + 0,0086Y
    • Y = 2695 – 111 ( -20 + 0,0086Y) Y + 0,955Y = 4915
    • 2514
    • i = -20 + 0,0086 x 2514 = 1,62

     

    Đáp án : Câu 130 : b

     

    • Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

    Đáp án Câu 131 : d

     

    • Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Đáp án Câu 132 : c

    • Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

     

    đổi

    Đáp án Câu 133 : b

     

    • Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

    Đáp án Câu 134 : a

     

    • Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

     

    Đáp án Câu 135 : a

     

    • Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

    Đáp án Câu 136 : c

     

    • Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

    Đáp án Câu 137 : d

     

    • Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

    Đáp án Câu 138 : b

     

    • Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

    Đáp án Câu 139 : a

     

    • Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

    Đáp án Câu 140 : d

     

    • Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

    Đáp án Câu 141 : c

     

    • Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

    Đáp án Câu 142 : a

     

    • Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

    Đáp án Câu 143 : d

    • Giải thích : Vì khi Y ( sản lượng thực tế ) < Yd ( sản lượng cân bằng ) có nghĩa là tổng cầu đang lớn hơn GDP thực do đó người ta chi tiêu thực tế ít hơn so với kế hoạch dự kiến , Vì thế trên thị trường sẽ khan hiếm hàng hóa –> Doanh nghiệp phải xuất kho dự trữ , làm giảm tồn kho –> DN tăng sản lượng để bù đắp thiếu hụt

    Đáp án Câu 144 : d

     

    • Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 145 : b

    • Giải thích : Vì khi tiết kiệm tăng sẽ giảm thu nhập à tổng cầu giảm à sản lượng giảm

    Đáp án Câu 146 : b

    • Giải thích : Vì ta biết : Yd = C + S à S = Yd – C

    Đáp án Câu 147 : d

     

    • Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 148 : b

     

    • Giải thích : Lãi suất là thể hiện giá doanh nghiệp phải trả nếu đi vay ngân hàng . Lãi suất tăng à các DN sẽ không đi vay hay ít vay dẫn tới đầu tư giảm à Sản lượng giảm

     

    Đáp án Câu 149 : a

     

    • Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 150 : a

     

    • Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

    Đáp án Câu 151 : a

     

    • Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

     

    Đáp án Câu 152 : b

     

    • Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 153 : d

     

    • Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

    Đáp án Câu 154 : a

     

    • Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối .

     

    Đáp án Câu 155 : d

     

    • Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

     

    Do đó khi : tổng thu > tổng chi thì ngân sách chính phủ sẽ thặng dư

    Đáp án Câu 156 : b

    • Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

     

    Đáp án Câu 157 : b

     

    • Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi

     

    thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

    Đáp án Câu 158 : c

    • Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

     

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

    • Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

     

    Đáp án Câu 159 : c

     

    • Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

     

    Đáp án Câu 160: b

     

    • Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

     

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

    Đáp án Câu 161 : c

     

    • Giải thích : Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được . Trong thực tế , vào những thời kỳ hưng thịnh các doanh nghiệp có xu hướng tuyển mộ công nhân ráo riết hơn , kích thích công nhân tăng giờ làm việc. Kết quả là sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng ( và thất nghiệp thực tế thấp hơn tỉ lệ thất nghiệp tư nhiên ) . Tuy nhiên , lúc đó vì phải trả thù lao cho lao động cao hơn trước nên chi phí sản xuất gia tăng , thúc đẩy tăng giá . Giá tăng lại xuất hiện yêu cầu tăng lương. Lương tăng lại tiếp tục làm tăng chi phí , đẩy mức giá lên cao hơn nữa . Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát cao.

     

    Đáp án Câu 162 : b

     

    • Giải thích : Mục tiêu ổn định là hạn chế chu kì kinh doanh , tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều . Nếu điều chỉnh lạm phát ở mức thấp nhất dẫn đến chỉ số giá cao ( đến mức cực điểm sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng …)

     

    Đáp án Câu 163 : d

    Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi

    mới công nghệ , thay thế công nghệ cũ lỗi thời bằng công nghệ tiên tiến => tạo ra nhiều sản phẩm => tổng cung

    Đáp án Câu 164 : a

    • Giải thích : Theo định nghĩa thu nhập khả dụng ( hay thu nhập cá nhân có quyền sử dụng ) là khoản thu nhập thực sự mà các hộ gia đình có toàn quyền quyết định trong việc chi tiêu , tức là khoản thu nhập còn lại sau khi các cá nhân , người tiêu dùng đã nhận các khoản chi chuyển nhượng từ chính phủ và đã nộp các khoản thuế

     

    Yd – PI – Td

    Đáp án Câu 165 : c

     

    • Giải thích : Thuế GTGT không phải là thuế trực thu mà là thuế gián thu vì đây là loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập xã hội thông qua giá cả hàng hóa , người nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

     

    Đáp án Câu 166 : c

     

    • Giải thích : GDP chỉ giá trị hàng hóa và dich vụ cuối cùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránh hiện tượng tính trùng trong nền kinh tế. Vì giá trị hàng hóa của dịch vụ trung gian đã được tính trong giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

     

    Đáp án Câu 167 : a

     

    • Giải thích : Khi tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ bỏ ra một khoản nội tệ tương ứng để mua ngoại tệ , làm tăng dự trữ ngoại tệ

    Đáp án Câu 168 : d

    • Giải thích : Theo định nghĩa , quốc gia nào có chi phí sản xuất về 1 loại hàng hóa thấp hơn so với Quốc gia khác thì Quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó nên QG B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng . Quốc gia A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo do CPSX gạo ở QG A thấp hơn CPSX ô tô ở QG A

    Đáp án Câu 169 : b

    • Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

     

    Đáp án Câu 170 : d

     

    • Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

    Đáp án Câu 171: c

    • Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

    Đáp án Câu 172 : b

     

    • Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khoá mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm, làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

     

    Đáp án Câu 173: c

     

    • Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khóa mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm , làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

     

    Đáp án Câu 174: c

    • Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

     

    Đáp án Câu 175: d

     

    • Giải thích : Trong trường hợp này đầu tư đổ vào tăng , tỷ giá hối đoái giảm , xuất khẩu giảm và nhập khấu tăng . Nên sản lượng không tăng lên và cán cân thương mại xấu đi .

    Đáp án Câu 176: b

     

    • Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ . Mặt khác chính sách này bị triệt tiêu bởi nguồn vốn vận động ra nước ngoài khi lãi suất giảm. Do vậy chính sách tiền tệ tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế mở

     

    Đáp án Câu 177: d

    • Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

     

    Đáp án Câu 178 : b

    • Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

    Đáp án Câu 179: b

     

    • Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

    Đáp án Câu 180 : d

    • Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

     

    Đáp án Câu 181 : c

     

    • Giải thích : Như vậy làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , đẩy mạnh xuất khẩu . Tăng sức mua của nước ngoài đối với hàng trong nước làm tăng cung ngoại tệ đẩy tỷ giá tăng lên

     

    Đáp án Câu 182 : b

    • Giải thích : Giá cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

    Đáp án Câu 183 : d

    • Giải thích : Tùy thuộc vào cán cân thanh toán của Việt Nam hiện tại và luồng vốn nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt nam là bao nhiêu

    Đáp án Câu 184 : b

     

    • Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

     

    Đáp án Câu 185 : b

    • Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

    Đáp án Câu 186 : d

    • Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

    Đáp án Câu 187 : b

    • Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

    Đáp án Câu 188 : d

    • Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Đáp án : Câu 189 : c

    • Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

     

    đổi

    Đáp án Câu 190 : a

     

    • Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

    Đáp án Câu 191 : a

    • Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

    Đáp án Câu 192 : b

    • Giải thích : Vì khi tiết kiệm tăng sẽ giảm thu nhập à tổng cầu giảm à sản lượng giảm

    Đáp án Câu 193 : b

     

    • Giải thích : Lãi suất là thể hiện giá doanh nghiệp phải trả nếu đi vay ngân hàng . Lãi suất tăng à các DN sẽ không đi vay hay ít vay dẫn tới đầu tư giảm à Sản lượng giảm

    Đáp án Câu 194 : a

    • Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

    Đáp án Câu 195 : b

    • Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 196 : a

     

    • Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

     

    Đáp án Câu 197 : b

    • Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ
    • GDPthực 1998 = 6500/125 = 52 tỷ => Tỷ lệ tăng trưởng = ( 52-50)/50 x 100% = 4%

    Đáp án Câu 198 : c

    • Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói
    cách khác là dư tiền ) => để   lạm phát nên giảm lượng cung tiền và chi ngân
    sách. Mặt khác tăng lãi suất và tăng thuế để   lượng tiền đầu tư => lạm phát
    Đáp án Câu 199 : d        
    ð Giải thích          
    Khác nhau   Sản phẩm trung gian Sản phẩm cuối cùng
           
    Mục đích sử dụng   – Mang tính chất tạm thời , được dùng để – Mang t/c lâu dài , là mục đích
          chuyển tải hoặc biến đổi để thành sản của SX , sử dụng
          phẩm cuối cùng    
           
    Thời gian tiêu thụ   – Thông thường ngắn hạn hoặc trung hạn – Dài hạn
           
    Độ bền trong quá   – Thông thường chỉ dùng được trong thời – Được dùng trong thời gian dài
    trình sử dụng   gian ngắn ( tuy nhiên còn phụ thuộc vào ( cũng phụ thuộc vào các yếu tố
          các yếu tố như : quá trình sử dụng , chất như sản phẩm trung gian)
          liệu cấu thành…)    
             
    Đáp án Câu 200 : c        
    • Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

    – Bán : người dân sẽ dùng nội tệ để mua =>     lượng nội tệ ngoài thị trường

    • Mua : Người dân sẽ bán trái phiếu lại cho chính phủ => Chính phủ sẽ đưa một

    lượng nội tệ ra để mua lại trái phiếu => lượng cung nội tệ + Ngoại tệ

    • Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

    mua bán =>    lượng cung nội tệ

    • Mua : Chính phủ dùng nội tệ mua ngoại tệ => lượng cung nội tệ
    • đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN

    Đáp án Câu 201 : d

    • Giải thích : Để rút ra được kết luận đó người nói đã có sự nghiên cứu , phân tích một cách tổng thể thông qua biến số tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước một cách khách quan và khoa học , sau khi rút ra kết luận này , người ta sẽ đề ra các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp

     

    Đáp án Câu 202 : b

     

    • Giải thích : Vì nó nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể thông qua chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong giai đoạn 1992 – 1995 một cách khách quan và khoa học trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

     

    Đáp án Câu 203 : b

    • Giải thích : Các nguồn lực sản xuất như :

     

    • Yếu tố đầu vào : nguyên vật liệu

     

    • Yếu tố đầu ra : Sản phẩm

     

    • Tổng cung dài hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm

     

    • Gọi là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải có thời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này

     

    • Các nguồn lực sản xuất tác động đến các tổng cung dài hạn làm tổng cung dài hạn thay đổi vì nó tác động năng lực sản xuất của nền kinh tế .

    Đáp án Câu 204 : c

    • Giải thích : Theo lý thuyết tính GDP theo phương pháp thu nhập là tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm : Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , thuế gián thu ( Ti ) và khấu hao ( De)

     

    GDP = Ư + i + R + Pr + Ti + De

    Đáp án Câu 205 : d

     

    • Giải thích : Sợi và vải là nguyên liệu sử dụng để may mặc nên chúng là hàng hóa dịch vụ trung gian , còn may mặc sẽ là sản phẩm cuối cùng . Vì vậy GDP của quốc gia này là 300 tỷ ( giá trị sản lượng may mặc)

     

    Đáp án Câu 206 : b

     

    • Giải thích : Theo định nghĩa GDP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong 1 thời kỳ ( thường là 1 năm )

     

    Đáp án Câu 207 : d

     

    • Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Xuất khẩu ròng ( X-M) : nếu đầu tư từ nước ngoài => Y => thặng dư Ytrong nước => Xuất khẩu => ( X – M )

    Tất yếu : khi Inước ngoàithì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

    Đáp án Câu 208 : c

    • Giải thích : Từ khi nền kinh tế ở mức toàn dụng thì sản lượng mà nền kinh tế đạt được tương ứng với tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và tỷ lệ lạm phát vừa phải =>

     

    có thể chấp nhận được => ổn định

    T => Yd  ( thu nhập khả dụng ) => người dân chi tiêu => lạm phát ( do Yd

    => C    và I    )

    • => AD => Y => suy thoái Xét : AD = C + I + G + X – M

    Đáp án Câu 209 : d

    • Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ
    • tỷ lệ dự trữ bắt buộc
    • Lãi suất chiết khấu
    • Mua CK của chính phủ

    => Y

    => Thặng dư hoặc thâm hụt thương mại vì còn phụ thuộc vào việc bao nhiêu lãi suất chiết khấu … dẫn đến đầu tư nhiều hay ít

    => đồng nội tệ  giá ( do Y)

    Đáp án Câu 210 : a

    • Giải thích : ADthực < AD dự kiến => hàng hóa doanh nghiệp sx theo AD dự kiến sẽ bị

    tồn kho => để không bị động trong Sx , doanh nghiệp sẽ sản lượng để GP thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

    Đáp án : Câu 211 : a

    • Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

     

    Đáp án : Câu 212 : c

    • Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

     

    đổi

    Đáp án Câu 213 : a

     

    • Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

     

    Đáp án Câu 214 : b

     

    • Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

    Đáp án Câu 215 : c

     

    • Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

     

    Đáp án Câu 216 : d

     

    • Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

    Đáp án Câu 217 : c

     

    • Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

    Đáp án Câu 218 : d

     

    • Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

     

    Đáp án Câu 219 : d

     

    • Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

     

    Đáp án Câu 220 : b

     

    • Giải thích : Vì khi tiết kiệm tăng sẽ giảm thu nhập à tổng cầu giảm à sản lượng giảm

     

    Đáp án Câu 221 : b

     

    • Giải thích : Lãi suất là thể hiện giá doanh nghiệp phải trả nếu đi vay ngân hàng . Lãi suất tăng à các DN sẽ không đi vay hay ít vay dẫn tới đầu tư giảm à Sản lượng giảm

    Đáp án Câu 222 : a

     

    • Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 223 : d

    • Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng

    Đáp án Câu 224 : d

    • Giải thích : Để duy trì tỷ giá hối đoái cố định NHTW phải cân đối số dư cung nội tệ bằng cách mua hoặc bán một lượng ngoại tệ tương ứng , điều này sẽ làm tăng hoặc giảm dự trữ ngoại hối , liên quan trực tiếp tới chính sách Xuất – Nhập Khẩu

     

    Đáp án Câu 225 : d

    • Giải thích : Không biết chính xác hàng hóa ở các nước khi đó tăng hay giảm

     

    Đáp án Câu 226 : d

     

    • Giải thích : Tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp tới cung và cầu ngoại tệ , tới Xuất – Nhập khẩu . Do đó , tỷ giá hối đoái thay đổi làm cung , cầu ngoại tệ thay đổi , chính sách Xuất – Nhập khẩu thay đổi

    Đáp án Câu 227 : b

    • Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

     

    Đáp án Câu 228 : d

     

    • Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

    Đáp án Câu 229: c

    • Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

    Đáp án Câu 230: c

    • Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

     

    Đáp án Câu 231 : a

    • Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

    Đáp án Câu 232 : a

    • Giải thích : Theo phân tích thì

    GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập )

    Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

    Đáp án Câu 233 : a

     

    • Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận

    được , Theo thời gian khả năng sx của nền kinh tế luôn có xu hướng => Yp  cũng . Do đó nếu AD thì lạm phát sẽ nhanh

    Đáp án Câu 234 : d

    • Giải thích : Theo đề bài ta có : ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

     

    Ta có MPC = ∆C/∆Y = 10,000/20,000 = 0,5

    • {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000
    • 150,000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

    Đáp án Câu 235 : d

    • Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi

    và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn định kinh tế

    Đáp án Câu 236 : d

    • Giải thích : Trạng thái toàn dụng có nghĩa là sản lượng mà nền kinh tế đạt được tương ứng vớit tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un) và tỷ lệ lạm phát vừa phải mà nền kinh tế có thể chấp nhận được => vẫn còn 1 tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp nhất

    định

    Đáp án Câu 237 : b

    Đáp án Câu 238 : d

    • Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia

    đều có liên quan đến việc mua bán , trao đổi , xuất nhập khẩu trong nước và nước ngoài => liên quan đến mối quan hệ giữa nội tệ và ngoại tệ => tỷ giá hối đoái

    Đáp án Câu 239 : a

    • Giải thích : Vì thuế => Yd => C  => đòi Y ( sản lượng ) => I phải => đòi hỏi nhiều lao động => thất nghiệp

    G => đòi hỏi Y    ( sản lượng ) => I phải

    => Đòi hỏi nhiều lao động =>      thất nghiệp

    Đáp án Câu 240 : a

    • Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

    => P1 = 1

    P2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDPthực 1 = 4400/4000 = 110%


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN NGÀNH THUẾ

    BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN NGÀNH THUẾ

    BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN NGÀNH THUẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tuyển tập 21 đề thi vào lớp 10 môn Toán


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%80-THI-V%C3%80-%C4%90%C3%81P-%C3%81N-THI-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M-TR%E1%BB%B0C-TUY%E1%BA%BEN-NG%C3%80NH-THU%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN NGÀNH THUẾ

    BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN

     CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

    1. Thuế Giá trị gia tăng

     

    Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không phải của Thuế giá trị gia tăng:

    1. Gián thu
    2. Đánh nhiều giai đoạn
    3. Trùng lắp
    4. Có tính trung lập cao

    Đáp án : c)

     

    Câu 2.  Đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Hàng hoá dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
    2. Hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
    3. Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng.
    4. Tất cả các đáp án trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 3. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế gia trị gia tăng:

    1. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.
    2. Hàng hoá gia công chuyển tiếp
    3. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
    4. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của chính phủ.

    Đáp án: d)

     

    Câu 4. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng:

    1. Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
    2. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
    3. Phân bón
    4. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

    Đáp án: a)

     

    Câu 5.  Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    2. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
    3. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại
    4. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ.

    Đáp án: d)

     

    Câu 6.  Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Không phải tính và nộp Thuế giá trị gia tăng
    2. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    3. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
    4. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

    Đáp án: a)

     

    Câu 7. Hàng hoá luân chuyển nội bộ là hàng hoá:

    1. Do cơ sở kinh doanh xuất bán
    2. Do cơ sở kinh doanh cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh
    3. Để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh
    4. Do cơ sở kinh doanh biếu, tặng

    Đáp án: c)

     

    Câu 8. Giá tính Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là:

    1. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng
    2. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế tiêu thụ đặc biệt
    3. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế nhập khẩu
    4. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với Thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

    Đáp án: d)

     

    Câu 9. Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
    2. Giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng
    3. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng
    4. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 10. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
    2. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    3. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    4. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 11. Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế.
    2. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    3. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    4. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: d)

     

    Câu 12. Đối với kinh doanh bất động sản, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá chuyển nhượng bất động sản.
    2. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất.
    3. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng.
    4. Giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất.

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Thuế suất 0% không áp dụng đối với:

    1. Hàng hoá xuất khẩu
    2. Dịch vụ xuất khẩu
    3. Vận tải quốc tế
    4. Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

    Đáp án: d)

     

    Câu 14. Số Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng (=)?

    1. Số Thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
    2. Tổng số Thuế giá trị gia tăng đầu ra
    3. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất Thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
    4. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào.

    Đáp án: a)

     

    Câu 15. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

    1. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    3. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
    4. Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Đáp án: d)

     

    Câu 16. Từ ngày 01/01/2009, khi bán hàng ghi thuế suất cao hơn quy định mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra , phát hiện thì xử lý như sau:

    1. Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.
    2. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.
    3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.
    4. Không phải kê khai, nộp thuế.

    Đáp án: b)

    Câu 17.  Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên bán như thế nào?.

    1. Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.
    2. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.
    3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.
    4. Không phải kê khai, nộp thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 18. Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất Thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên mua như thế nào?.

    1. Yêu cầu bên bán lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định và được kê khai bổ sung.
    2. Khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.
    3. Được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định.
    4. Không được khấu trừ đầu vào.

    Đáp án: b)

     

    Câu 19. Doanh nghiệp A có hoá đơn giá trị gia tăng mua vào lập ngày 12/05/2009. Trong kỳ kê khai thuế tháng 5/2009, doanh nghiệp A bỏ sót không kê khai hoá đơn này. Thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là vào kỳ khai thuế tháng mấy?

    1. Tháng 8/2009.
    2. Tháng 9/2009.
    3. Tháng 10/2009.
    4. Tháng 11/2009.

    Đáp án: c)

     

    Câu 20. Từ 01/01/2009 điều kiện khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ  từ 20 triệu đồng trở lên được bổ sung thêm quy định nào sau đây:

    1. Có hoá đơn giá trị gia tăng.
    2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
    3. Cả hai đáp án trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 21. Từ 01/01/2009  trường hợp nào không được coi là thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên:

    1. Bù trừ công nợ.
    2. Bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra.
    3. Thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 thanh toán qua ngân hàng.
    4. Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán.

    Đáp án: d)

     

    Câu 22. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được xác định bằng (=)?

    1. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
    2. Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra
    3. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
    4. Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.

    Đáp án: c)

     

    Câu 23.  Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

    1. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    3. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
    4. Cả ba đáp án trên đều đúng.

    Đáp án: d)

     

    Câu 24. Hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng nào dưới đây được coi là không hợp pháp:

    1. Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng.
    2. Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.
    3. Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng.
    4. Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.

    Đáp án: a) 

     

    Câu 25. Cơ sở kinh doanh nào được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

    1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 1 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    2. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
    3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
    4. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 26. Đối với cơ sở kinh doanh nào dưới đây trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế theo tháng:

    1. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 100 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    2. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 150 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    3. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    4. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 27. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:

    1. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
    2. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
    3. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
    4. Cả 3 trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 28. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:

    1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    2. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
    3. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa.
    4. Cả 3 trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 29. Thời hạn nộp hồ sơ khai Thuế giá trị gia tăng đối với khai Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

    1. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    2. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    3. Chậm nhất là ngày thứ 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    4. Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 30. Khai Thuế giá trị gia tăng là loại thuế khai theo tháng và các trường hợp:

    1. Khai thuế gí trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.
    2. Khai Thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
    3. Khai quyết toán năm đối với Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
    4. Tất cả các phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 31. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng:

    1. Đối với người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là ngày 20.
    2. Đối với trường hợp nhập khẩu hàng hoá là thời hạn nộp Thuế nhập khẩu.
    3. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, theo thông báo nộp thuế khoán của cơ quan thuế.
    4. Tất cả các phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 32. Giá tính Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là:

    1. Giá bán lẻ hàng hóa trên thị trường
    2. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    3. Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn

    Đáp án: b)

     

    Câu 33. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là:

    1. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế TTĐB (nếu có)
    2. Giá hàng hoá nhập khẩu.
    3. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có)

    Đáp án: c)

     

    Câu 34. Việc tính thuế GTGT có thể thực hiện bằng phương pháp nào?

    1. Phương pháp khấu trừ thuế
    2. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
    3. Cả 2 cách trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 35. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài là đối tượng chịu mức thuế suất thuế GTGT nào?

    1. 0%
    2. 5%
    3. Không thuộc diện chịu thuế GTGT

    Đáp án: a)

     

    Câu 36. Theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

    1. Thuế GTGT đầu ra x Thuế suất thuế GTGT của HHDV
    2. Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    3. Giá tính thuế của HHDV x Thuế suất thuế GTGT của HHDV

    Đáp án: b)

     

    Câu 37. Theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

    1. GTGT của HHDV chịu thuế x thuế suất thuế GTGT của HHDV tương ứng
    2. Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    3. Giá thanh toán của HHDV bán ra – Giá thanh toán của HHDV mua vào.

    Đáp án: a)

     

    Câu 38. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ như thế nào?

    1. Khấu trừ toàn bộ
    2. Khấu trừ 50%
    3. Không được khấu trừ

    Đáp án: a)

     

    Câu 39. Căn cứ tính thuế GTGT là gì?

    1. Giá bán hàng hóa tại cơ sở sản xuất và thuế suất
    2. Giá bán hàng hóa trên thị trường và thuế suất
    3. Giá tính thuế và thuế suất

    Đáp án: c)

     

    Câu 40. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu:

    1. Trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
    2. Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
    3. Trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

    Đáp án: b)

     

    Câu 41. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì:

    1. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
    2. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT
    3. Cả 2 phương án trên đều sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 42.Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì :

    1. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ theo tỷ lệ khấu hao trích cho hoạt động sản, xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
    2. Được khấu trừ toàn bộ.
    3. Cả 2 phương án trên đều sai

    Đáp án: b)

     

    Câu 43.Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB là giá bán:

    1. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt
    2. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
    3. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT

    Đáp án: b)

     

    Câu 44. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là:

    1. Giá bán trả một lần
    2. Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp
    3. Giá bán trả một lần cộng lãi trả góp

    Đáp án: b)

     

    Câu 45.  Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi:

    1. Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu
    2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
    3. Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
    4. Cả a, b, c.

    Đáp án: d)

     

    Câu 46. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế GTGT  trong trường hợp sau:

    1. a. Trong 3 tháng trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    2. Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    3. Cả a và b

    Đáp án: b)

     

    Câu 47. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế GTGT theo tháng nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ:

    1. 300.000.000 đồng trở lên
    2. 200.000.000 đồng trở lên
    3. 250.000.000 đồng trở lên

    Đáp án: b)

     

    Câu 48. Mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:

    1. Dạy học
    2. Dạy nghề
    3. Vận tải quốc tế
    4. Sản phẩm trồng trọt

    Đáp án: c)

     

    Câu 49. Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;

    a.Thức ăn gia súc

    b.Thức ăn cho vật nuôi

    1. Máy bay (loại trong nước chưa sản xuất được) nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp.
    2. Nước sạch phục vụ sinh hoạt.

    Đáp án: c)

     

    Câu 50. Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;

    a.Vận tải quốc tế

    b.Chuyển quyền sử dụng đất

    c.Thức ăn gia súc

    d.Nước sạch phục vụ sản xuất.

    Đáp án: b)

     

    2. Thuế Giá trị gia tăng

     

    Câu 1. Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái. Thuế suất 10%. Thuế GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?

    1. 200.000 đồng
    2. 250.000 đồng
    3. 300.000 đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Doanh nghiệp B nhập khẩu 1000 chai rượu 39 độ giá chưa có thuế TTĐB là 300.000 đồng/chai, thuế suất thuế TTĐB là 30%. Giá tính thuế GTGT của 01 chai rượu đó là bao nhiêu? (300,000 + 300.000*30%)=

    1. 390.000 đồng
    2. 400.000 đồng
    3. 410.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 3. Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng 7/2009 là 100.000.000 đồng

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng

    – Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%

    Thuế GTGT  phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng 07/2009 của công ty là bao nhiêu?

    1. 2.000.000 đồng
    2. 3.000.000 đồng
    3. 4.000.000 đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 4. Công ty xây dựng Y có doanh thu trong kỳ tính thuế là 2.000.000.000 đồng.

    Trong đó:

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng với doanh nghiệp Z: 1.500.000.000 đồng.

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác : 500.000.000 đồng.

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 20.000.000 đồng

    – Doanh nghiệp được giảm 50% thuế suất thuế GTGT (biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng là 10%)

    Thuế GTGT  phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty Y là bao nhiêu?

    1. 60.000.000 đồng
    2. 70.000.000 đồng
    3. 80.000.000 đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 5. Công ty cổ phần thương mại và xây dựng M có doanh thu trong kỳ tính thuế là 5.000.000.000 đồng.

    Trong đó:

    + Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại: 2.000.000.000 đồng.

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác : 3.000.000.000 đồng.

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 75.000.000 đồng

    – Biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động kinh doanh thương mại và xây dựng là 10%)

    Thuế GTGT  phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty M là bao nhiêu?

    1. 425.000.000 đồng
    2. 450.000.000 đồng
    3. 475.000.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 6. Kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty Thương mại AMB có số liệu sau:

    – Số thuế GTGT đầu vào: 400.000.000 đồng ( trong đó có 01 hoá đơn có số thuế GTGT đầu vào là 30.000.000 đồng được thanh toán bằng tiền mặt).

    – Số thuế GTGT đầu ra: 800.000.000 đồng.

    – Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ tính thuế  tháng 06/2006 là: 0 đồng.

    Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 7/2009 của công ty AMB là:

    a.400.000.000 đồng

    b.370.000.000 đồng

    1. 430.000.000 đồng
    2. Cả 3 phương án trên đều sai

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Kỳ tính thuế tháng 8/2009, Công ty Thương mại Phương Đông có số liệu:

    – Số thuế GTGT đầu vào tập hợp được: 600.000.000 đồng ( trong đó mua 01 tài sản cố định có số thuế GTGT đầu vào là 500.000.000 đồng dùng để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT là 50% thời gian; dùng để sản xuất hàng hoá không chịu thuế GTGT là 50% thời gian.). Số còn lại đủ điều kiện khấu trừ.

    – Số thuế GTGT đầu ra tập hợp được: 700.000.000 đồng

    Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kỳ tính thuế tháng 8/2009 là:

    1. 600.000.000 đồng
    2. 110.000.000 đồng
    3. 350.000.000 đồng
    4. Cả 3 phương án trên đều sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Kỳ tính thuế tháng 6/2009. Công ty Xây dựng – Cơ Khí Thăng Tiến có số liệu sau:

    – Hoàn thành bàn giao các công trình, giá trị xây lắp chưa thuế GTGT : 12.000.000.000 đồng

    –  Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 500.000.000 đồng.

    –  Thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ tính thuế tháng 6/2009:  0 đồng

    – Thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng, lắp đặt:  10% ( Hiện đang trong thời gian được giảm 50% thuế suất thuế GTGT).

    Số thuế GTGT  phải nộp kỳ tính thuế tháng 6/2009 là:

    1. 100.000.000 đồng
    2. 700.000.000 đồng
    3. Cả 2 phương án trên đều sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 9. Công ty thương mại VINCOMAIE đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 8/2009, theo yêu cầu của khách hàng công ty đã xuất 01 hoá đơn GTGT không ghi khoản thuế GTGT đầu ra  mà chỉ ghi tổng giá thanh toán là 660.000.000 đồng. Biết rằng mặt hàng này có thuế suất thuế GTGT là 10%.

    Số thuế GTGT đầu ra tính trên hoá đơn này là:

    1. 60.000.000 đồng
    2. 66.000.000 đồng
    3. 0 đồng.

    d.Cả 3 trường hợp trên đều sai.

    Đáp án: b)

     

    Câu 10. Kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty  cổ phần  ô tô AMP có số liệu sau:

    –  Bán  10 xe ô tô 9 chỗ ngồi  theo phương thức trả góp, thời gian thanh toán trong vòng 2 năm (chia thành 10 kỳ, mỗi kỳ thanh toán 220.000.000 đồng) với giá bán chưa có Thuế GTGT là 2.000.000.000 đồng, lãi trả góp 200.000.000 đồng/xe; Thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty đã xuất hoá đơn cho khách hàng.

    – Số thuế GTGT đầu ra kỳ tính thuế tháng 7/2009 là:

    1. 2.000.000.000 đồng
    2. 2.200.000.000 đồng
    3. 220.000.000 đồng
    4. Cả 3 phương án trên đều sai/

    Đáp án: a)

     

    Câu 11. Doanh nghiệp A nhận gia công hàng hoá cho doanh nghiệp B, có các số liệu sau:

    – Tiền công DN B trả cho DN A là 40 triệu đồng

    – Nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công hàng hoá do DN A mua (chưa có thuế GTGT): 15 triệu đồng

    – Nguyên liệu chính do DN B cung cấp (chưa có thuế GTGT) 135 triệu đồng

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 40 triệu đồng
    2. 150 triệu đồng
    3. 55 triệu đồng
    4. 190 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 12. Doanh nghiệp A nhận uỷ thác xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp B và đã thực hiện xuất khẩu.

    Giá trị lô hàng xuất khẩu (chưa có thuế GTGT): 820 triệu đồng

    Hoa hồng uỷ thác (chưa có thuế GTGT): 5%

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 820 triệu đồng
    2. 410 triệu đồng
    3. 41 triệu đồng
    4. 421 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Cơ sở kinh doanh A kinh doanh xe gắn máy, trong tháng 4/2009 có số liệu sau:

    – Bán xe theo phương thức trả góp 3 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 30,3 triệu đồng/xe (trong đó giá bán xe là 30 triệu đồng/xe, lãi trả góp 3 tháng là 0,3 triệu). Trong tháng 4/2009, thu được 10,1 triệu đồng.

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 30 triệu đồng
    2. 30,3 triệu đồng
    3. 10,1 triệu đồng
    4. 30,6 triệu đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 14. Công ty du lịch Hà Nội ký hợp đồng du lịch  với Công ty B tại Thái Lan theo hình thức lữ hành trọn gói  cho 20 khách du lịch là 32.000 USD.

    Trong đó: Tiền vé máy bay đi về: 9.000 USD

    Chi phí trả cho phía nước ngoài: 1.000 USD

    Tỷ giá 1 USD  = 18.000 VNĐ

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 000 x 18.000
    2. 000 x 18.000
    3. 000 x 18.000
    4. 000 x 18.000

    Đáp án: d)

     

    Câu 15. Ngày 09/01/2009, CSKD A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 7 chỗ, giá chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng. CSKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu.

    1. 80 triệu.
    2. 100 triệu.
    3. 160 triệu.
    4. 200 triệu.

    Đáp án: d)

     

    Câu 16. Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hoá đơn đặc thù như các loại vé. Tổng giá thanh toán theo hoá đơn là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ là:

    1. 0 đồng (không được khấu trừ)
    2. 10 triệu đồng
    3. 11 triệu đồng
    4. 1 triệu đồng.

    Đáp án: b)

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

     

    Câu 1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá gia công chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giao gia công

    b.Giá tính thuế của sản phẩm cùng loại tại cùng thời điểm bán hàng

    c.Giá tính thuế của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm bán hàng

    1. Hoặc a, hoặc b, hoặc c

    Đáp án: d)

     

    Câu 2. Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là:

    1. Giá bán của cơ sở sản xuất.
    2. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT;
    3. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT và TTĐB;
    4. Không câu trả lời nào trên là đúng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 3. Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:

    1. Thuế TTĐB của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
    2. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ (nếu có chứng từ hợp pháp)
    3. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào (nếu có chứng từ hợp pháp)
    4. Không có câu nào trên là đúng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 4. Những hàng hoá dưới đây, hàng hoá nào thuộc diện chịu thuế TTĐB:

    1. Tàu bay du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh;
    2. Xe ô tô chở người từ 24 chỗ trở lên;
    3. Điều hoà nhiệt độ có công suất trên 90.000 BTU;
    4. Xe mô tô hai bánh có dung tích trên 125cm3.

    Đáp án: d)

     

    Câu 5. Trường hợp nào dưới đây mà người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB được xét giảm thuế TTĐB:

    1. Gặp khó khăn do thiên tai;
    2. Gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ;
    3. Kinh doanh bị thua lỗ;
    4. a và b đều đúng.

    Đáp án: d)

     

    Câu 6: Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12

    1. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009;
    2. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2010;
    3. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009 đối với tất cả các mặt hàng chịu thuế TTĐB;
    4. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009; các quy định đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2010.

    Đáp án: d)

     

    Câu 7. Căn cứ tính thuế TTĐB là gì?

    1. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ đó.
    2. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
    3. Thuế suất thuế TTĐB

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB là?

    1. Giá tính thuế nhập khẩu
    2. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
    3. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế suất nhập khẩu + Thuế GTGT

    Đáp án: b)

     

    Câu 9. Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là?

    1. Giá do cơ quan thuế ấn định
    2. Giá do cơ sở sản xuất bán ra

    Đáp án: b)

     

    Câu 10. Phương pháp tính thuế TTĐB như thế nào?

    1. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB.
    2. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB+ Thuế GTGT

    c Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB + Thuế nhập khẩu

    Đáp án: a)

     

    Câu 11. Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá gia công chịu thuế TTĐB là?

    1. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.
    2. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế TTĐB.
    3. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT

    Đáp án: a)

    Câu 12. Giám đốc công ty B mua 1 chiếc du thuyền để vận chuyển hành khách và phục vụ khách du lịch, trường hợp này chiếc du thuyền đó có phải chịu thuế TTĐB không?

    1. Không

    Đáp án: b)

     

    Câu 13. Hàng hoá nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    a.Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để nhai

    b.Bài lá

    c.Rượu

    1. Tàu bay dùng cho mục đich kinh doanh vận chuyển hành khách.

    Đáp án: d)

     

    Câu 14. Hàng hoá nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    a.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá.

    b.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách.

    c.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch.

    d.Tàu bay dùng cho mục đích cá nhân.

    Đáp án: d)

     

    Câu 15. Trong kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty A mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB  của cơ sở sản xuất D để xuất khẩu nhưng chỉ xuất khẩu một phần, phần còn lại thì tiêu thụ hết ở trong nước. Công ty A phải khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt kỳ tính thuế tháng 7/2009  cho:

    a.Toàn bộ số hàng hoá đã mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/2009.

    b.Toàn bộ số hàng hoá đã xuất khẩu mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/2009 .

    c.Toàn bộ số hàng hoá đã tiêu thụ trong nước mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/2009.

    1. cả a, b, c đều sai.

    Đáp án : c)

     

    Câu 16. Hàng hoá nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    1. Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mua của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu.
    2. Hàng hoá do cơ sở sản xuất uỷ thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.
    3. Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
    4. Xe môtô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.

    Đáp án : b)

     

    Câu 17.Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá do cơ sở sản xuất bán ra.

    b.Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

    1. Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế Giá trị gia tăng.
    2. Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế Giá trị gia tăng

    Đáp án : c)

     

    Câu 18. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt

    b.Giá chưa bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt

    c.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu chưa bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt

    d.Cả 3 trường hợp trên đều sai:

    Đáp án : c)

     

    Câu 19. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó cộng với khoản lãi trả góp.

    b.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó không bao gồm khoản lãi trả góp.

    c.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó.

    d.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án : b)

    Câu 20. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong trường hợp nào?

    a.Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.

    b.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

    c.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu

    1. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án : d)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4. Thuế Thu nhập doanh nghiệp

     

    Câu 1. Người nộp thuế TNDN bao gồm:

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
    2. Hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
    3. Cả 2 đối tượng nêu trên.

    Đáp án : a)

     

    Câu 2. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp được tính trừ:

    1. Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài.
    2. Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN tại Việt Nam.
    3. Không có trường hợp nào nêu trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 3. Khoản chi nào đáp ứng đủ các điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

    1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
    2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và không vượt mức khống chế theo quy định.
    3. Khoản chi đáp ứng cả 2 điều kiện nêu trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Khoản chi nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

    1. Khoản chi không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    2. Khoản chi không có hoá đơn nhưng có bảng kê và bảng kê này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
    3. Khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

    Đáp án: a)

     

    Câu 5. Phần trích khấu hao TSCĐ nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

    1. Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang được sử dụng.
    2. Khấu hao đối với TSCĐ có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
    3. Khấu hao đối với TSCĐ được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.

    Đáp án: a)

     

    Câu 6. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi trả cho người lao động nào dưới đây:

    1. Tiền lương, tiền công trả cho người lao động có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Tiền thưởng cho người lao động không ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.
    3. Cả 2 khoản chi nêu trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 7. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Khoản trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mức quy định.
    2. Khoản chi tài trợ cho giáo dục theo đúng quy định.
    3. Các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định;
    4. Không có khoản chi nào nêu trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 8. Doanh nghiệp thành lập mới trong 3 năm đầu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị không vượt quá bao nhiêu % tổng số chi được trừ:

    1. 15%
    2. 20%
    3. 25%

    Đáp án: a)

     

    Câu 9. Khoản chi nào sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

    1. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; Tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ).
    2. Tiền lương trả cho các thành viên của hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
    3. Cả hai khoản chi (a) và (b) nêu trên.

    Đáp án : a)

     

    Câu 10. Doanh nghiệp được tính vào chi phí khoản chi nào dưới đây khi có đầy đủ hoá đơn chứng từ.

    1. Phần trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
    2. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu.
    3. Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của tổ chức tín dụng khi đã góp đủ vốn điều lệ.
    4. Không có khoản chi nào cả.

    Đáp án: c)

     

    Câu 11. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn.
    2. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
    3. Không có khoản chi nào nêu trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 12. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
    2. Thuế xuất nhập khẩu.
    3. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo đúng quy định.
    2. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp.
    3. Chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf.
    4. Không có khoản chi nào nêu trên.

    Đáp án: a)

     

    Câu 14. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa bao nhiêu phần trăm (%) thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp?

    1. 10%
    2. 15%.
    3. 20%.

    Đáp án: a)

     

    Câu 15. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hết bao nhiêu % thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hết và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó?

    1. 50%.
    2. 60%
    3. 70%

    Đáp án: c)

     

    Câu 16. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi đối với phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không được sử dụng.

    1. Thuế suất 20%
    2. Thuế suất 25%.
    3. Thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.

    Đáp án: c)

     

    Câu 17. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không sử dụng hết là:

    1. Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi.
    2. Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Đáp án: a)

     

    Câu 18. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ sử dụng sai mục đích là:

    1. Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi.
    2. Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 19. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ:

    1. Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm phát sinh lỗ.
    2. Trong thời hạn 6 năm, kể từ năm phát sinh lỗ.
    3. Không giới hạn thời gian chuyển lỗ.

    Đáp án: a)

     

    Câu 20. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu số lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì:

    1. Doanh nghiệp sẽ được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.
    2. Doanh nghiệp sẽ không được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.
    3. Không có trường hợp nào nêu trên.

    Đáp án: b)

    Câu 21. Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là:

    1. Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
    2. Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: a)

     

    Câu 22. Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là:

    1. Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
    2. Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án b)

     

    Câu 23. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại VN là:

    1. Thuế suất 20%
    2. Thuế suất 25%.
    3. Thuế suất từ 32% đến 50%.

    Đáp án: c)

     

    Câu 24. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:

    1. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu.
    2. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu, chứng chỉ quỹ.
    3. Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.

    Đáp án: c)

     

    Câu 25. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

    1. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
    2. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản gắn với tài sản trên đất.
    3. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
    4. Bao gồm tất cả các trường hợp nêu trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 26. Khi phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp phải làm gì?

    1. Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
    2. Được cộng chung vào tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp để tính thuế TNDN.

    Đáp án: a)

    Câu 27. Trường hợp DN đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN có phát sinh thu nhập chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp thực hiện kê khai như thế nào?

    1. Cộng chung vào thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp và hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với toàn bộ thu nhập.
    2. Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và không hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

    Đáp án: b)

     

    Câu 28. Doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế TNDN khi:

    1. Không thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định.
    2. Thực hiện nộp thuế TNDN theo phương pháp ấn định.
    3. Thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

    Đáp án: c)

     

    Câu 29. Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo nhiều trường hợp khác nhau thì khoản thu nhập đó được áp dụng ưu đãi như thế nào?

    1. Được tổng hợp tất cả các trường hợp ưu đãi.
    2. Lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi có lợi nhất.

    Đáp án: b)

     

    Câu 30. Thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

    1. Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
    2. Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi và tự kê khai, quyết toán thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 31. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là?

    1. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công mà DN được hưởng.
    2. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà DN được hưởng.
    3. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá mà DN được hưởng.
    4. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng.

    Đáp án: d)

                 

    Câu 32. Theo luật thuế TNDN thì căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp là:

    1. Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và thuế suất
    2. Thu nhập tính thuế và thuế suất
    3. Doanh thu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp và thuế suất
    4. Thu nhập ròng của doanh nghiệp và thuế suất

    Đáp án: b)

     

    Câu 33. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang các năm sau và trừ vào thu nhập tính thuế TNDN số lỗ đó không quá bao nhiêu năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

    1. 3 năm
    2. 4 năm
    3. 5 năm
    4. 6 năm

    Đáp án: c)

     

    Câu 34. Các khoản Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

    1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
    2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
    3. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật.
    4. Tất cả các trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 35. Các khoản Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

    1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
    2. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật.
    3. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
    4. Tất cả các trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 36. Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế được xác định bằng:

    1. a. Thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
    2. b. Thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
    3. Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ cộng (+) các khoản thu nhập khác.
    4. Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ.

    Đáp án: b)

     

    Câu 37. Thu nhập chịu thuế TNDN gồm :

    1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp.
    2. Thu nhập từ hoạt động chính của doanh nghiệp và các khoản thu nhập ngoài Việt Nam
    3. Thu nhập từ hoạt động sản suất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác của doanh nghiệp.
    4. Không phải các phương án trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 38. Thu nhập được miễn thuế TNDN:

    1. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản.
    2. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
    3. Thu nhập từ lãi tiền gửi.

    Đáp án: b)

     

    Câu 39. Khoản chi nào dưới đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN :

    1. Chi mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật cho người lao động.
    2. Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    3. Chi lãi tiền vay vốn tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu.
    4. Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.

    Đáp án: c)

     

    Câu 40. Kỳ tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được xác định theo :

    1. Năm dương lịch
    2. Năm tài chính
    3. Từng lần phát sinh thu nhập
    4. a và c

    Đáp án: c)

     

     

     

     

     

     

     

     

    5. Thuế Thu nhập doanh nghiệp – Bài tập

     

    Câu 1. Một doanh nghiệp A thành lập năm 2001. Trong năm 2009 DN có kê khai:

    – Doanh thu bán hàng: 6.000 triệu đồng

    – Tổng các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN (không bao gồm chi quảng cáo, tiếp thị …) là 3.500 triệu đồng.

    – Phần chi quảng cáo, tiếp thị … liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp : 430 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế là:

    1. 2.070 triệu đồng
    2. 2.150 triệu đồng
    3. 2.500 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 4.000 triệu đồng

    – Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 3.000 triệu đồng, trong đó:

    + Chi phí xử lý nước thải: 300 triệu đồng

    + Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả: 200 triệu đồng.

    + Các chi phí còn lại là hợp lý.

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%,

    Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm:

    1. 250 triệu đồng
    2. 300 triệu đồng
    3. 375 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: b)

     

    Câu 3. Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có tài liệu sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 8.000 triệu đồng

    – Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 6.000 triệu đồng, trong đó:

    + Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 300 triệu đồng

    + Chi đào tạo tay nghề cho công nhân: 200 triệu đồng

    + Các chi phí còn lại được coi là hợp lý.

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%,

    Thuế TNDN doanh nghiệp A phải nộp trong năm:

    1. 500 triệu đồng
    2. 625 triệu đồng
    3. 575 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: c)

    Câu 4. Doanh nghiệp B trong năm có số liệu sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 7.000 triệu đồng

    – Chi phí doanh nghiệp kê khai: 5.000 triệu đồng, trong đó:

    + Tiền lương công nhân viên có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

    + Tiền trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật: 200 triệu đồng

    + Các chi phí còn lại được coi là chi phí hợp lý

    – Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm (có chứng nhận đăng ký và được cơ quan quản lý có thẩm quyền xác nhận): 200 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp là:

    1. 2.000 triệu đồng
    2. 2.200 triệu đồng
    3. 2.700 triệu đồng
    4. 2.900 triệu đồng

    Đáp án: b)                                                   

     

    Câu 5. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có số liệu :

    – Doanh thu bán hàng : 5.000 triệu đồng

    – DN kê khai : Tổng các khoản chi được trừ vào chi phí là 4.000 triệu đồng.

    – Thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế : 200 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế :

    1. 600 triệu đồng
    2. 800 triệu đồng
    3. 1.000 triệu đồng
    4. 1.200 triệu đồng

    Đáp án: d)

     

    Câu 6. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có số  liệu như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 3.500 triệu đồng

    – Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 2.500 triệu đồng, trong đó:

    + Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả : 100 triệu đồng

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%.Các chi phí  được coi là hợp lý.

    Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm:

    1. 250 triệu đồng
    2. 275 triệu đồng
    3. 300 triệu đồng
    4. 325 triệu đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 7. Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có số liệu sau :

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 6.000 triệu đồng

    – Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 5.000 triệu đồng.

    – Thu nhập nhận được từ dự án đầu tư tại nước ngoài : 1.000 triệu đồng (thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước doanh nghiệp X đầu tư là 300 triệu đồng)

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%.Các chi phí được coi là hợp lý.

    Thuế TNDN doanh nghiệp A  phải nộp trong năm:

    1. 250 triệu đồng
    2. 275 triệu đồng
    3. 575 triệu đồng.
    4. 600 triệu đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 8. Một công ty cổ phần trong năm tính thuế có số liệu như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 10.000 triệu đồng

    – Chi phí doanh nghiệp kê khai: 8.500 triệu đồng, trong đó:

    + Tiền lương của các sáng lập viên doanh nghiệp nhưng không tham gia điều hành doanh nghiệp có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

    Thuế suất thuế TNDN là 25%.

    Thuế TNDN phải nộp trong năm tính thuế :

    1. 250 triệu đồng
    2. 375 triệu đồng
    3. 500 triệu đồng
    4. 520 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 9.  Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có số liệu sau :

    Doanh thu trong kỳ là : 10.000 triệu đồng

    Chi phí doanh nghiệp kê khai : 8.100 triệu đồng, trong đó :

    – Chi nộp tiền phạt do vi phạm hành chính là 100 triệu đồng

    – Chi tài trợ cho cơ sở y tế theo đúng quy định của pháp luật là : 100 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế :

    1. 1.900 triệu đồng
    2. 2.000 triệu đồng
    3. 2.100 triệu đồng
    4. 2.200 triệu đồng

    Đáp án : b)

     

    Câu 10. Doanh nghiệp Y thành lập từ năm 2000.

    – Trong năm 2009, DN kê khai chi phí là (chưa bao gồm chi phí quảng cáo, tiếp thị) : 25.000 triệu đồng, trong đó :

    + Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động : 500 triệu đồng

    + Chi trả lãi vay vốn điều lệ còn thiếu : 200 triệu đồng

    + Chi trả lãi vay vốn Ngân hàng dùng cho sản xuất, kinh doanh : 300 triệu đồng

    – Chi phí quảng cáo, tiếp thị có đủ hoá đơn chứng từ : 2.500 triệu

    Xác định chi phí quảng cáo, tiếp thị được tính vào chi phí hợp lý của DN trong năm 2009:

    1. 2.400 triệu đồng
    2. 2.430 triệu đồng
    3. 2.450 triệu đồng
    4. 2.480 triệu đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 11. Doanh nghiệp sản xuất A thành lập năm 2002, báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2009 có số liệu về chi phí được ghi nhận như sau :

    – Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: 600 triệu đồng

    – Tổng các khoản chi phí được trừ (không bao gồm: phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh): 5 tỷ đồng.

    Vậy tổng chi phí được trừ bao gồm cả chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết khi xác định thu nhập chịu thuế trong năm 2009 là bao nhiêu?

    1. 5,4 tỷ đồng.
    2. 5,5 tỷ đồng.
    3. 5,6 tỷ đồng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 12. Doanh nghiệp Việt Nam C có một khoản thu nhập 850 triệu đồng từ dự án đầu tư tại nước ngoài. Khoản thu nhập này là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước ngoài. Số thuế thu nhập phải nộp tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước ngoài là 250 triệu đồng.

    Trường hợp này doanh nghiệp VN C sẽ phải nộp thêm thuế TNDN tại Việt Nam là bao nhiêu?

    1. Không phải nộp thêm thuế TNDN
    2. 20 triệu đồng
    3. 25 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Năm 2009, doanh nghiệp A có số liệu như sau:

    – Thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm là 200 triệu đồng

    – Thu nhập từ hoạt động cho thuê văn phòng là 120 triệu đồng

    – Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán là 300 triệu đồng.

    Trường hợp này DN A trong năm 2009 sẽ phải nộp thuế TNDN là bao nhiêu biết rằng thu nhập của hoạt động sản xuất phần mềm của doanh nghiệp A đang được miễn thuế TNDN.

    1. 125 triệu đồng.
    2. 155 triệu đồng.
    3. 105 triệu đồng.
    4. Không phải nộp thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 14. Năm 2009, doanh nghiệp B có số liệu như sau:

    – Thu nhập từ hoạt động sản xuất đồ chơi cho trẻ em: 200 triệu đồng.

    – Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng: 50 triệu đồng.

    – Thu nhập từ hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị: 90 triệu đồng.

    Trường hợp này DN B trong năm 2009 sẽ phải nộp thuế TNDN là bao nhiêu biết rằng hoạt động sản xuất đồ chơi trẻ em của doanh nghiệp B được hưởng ưu đãi thuế TNDN (thuế suất 15% và DN B năm 2009 đang được giảm 50% thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất đồ chơi trẻ em).

    1. 85 triệu đồng
    2. 50 triệu đồng
    3. 65 triệu đồng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 15. Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định của Doanh nghiệp B trong 4 năm với số tiền thuê là 800 triệu đồng, Doanh nghiệp A đã thanh toán một lần cho Doanh nghiệp B đủ 800 triệu đồng. Trường hợp này Doanh nghiệp A được tính vào chi phí được trừ tiền thuê tài sản cố định hàng năm là bao nhiêu?

    1. 200 triệu đồng.
    2. 800 triệu đồng.
    3. Tuỳ doanh nghiệp được phép lựa chọn

    Đáp án: a)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6. Thuế Thu nhập cá nhân

     

         Câu 1. Thế nào là cá nhân cư trú ?

    1. Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN;
    2. Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng thuê có thời hạn;
    3. Đáp ứng một trong hai điều kiện trên;
    4. Tất cả các điều kiện trên.

         Đáp án: c)

     

    Câu 2. Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú:

    1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
    3. Thu nhập từ bản quyền;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên.

         Đáp án: d)

     

    Câu 3.  Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú:

    1. Thu nhập từ kinh doanh;
    2. Thu nhập từ thừa kế;
    3. Thu nhập từ đầu tư vốn;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên.

         Đáp án: d)

     

    Câu 4. Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế:

    1. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với phần tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;
    2. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;
    3. Thu nhập từ học bổng;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

         Đáp án: d)

     

    Câu 5. Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế:

    1. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật;
    2. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận;
    3. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)     

     

    Câu 6.  Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định:

    1. Theo năm;
    2. Theo quý;
    3. Theo tháng;

    Đáp án: a)

     

    Câu 7. Kỳ tính thuế áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng được quy định thế nào?

    1. Theo từng lần phát sinh thu nhập;
    2. Theo năm;

    c.Theo quý;

    1. Theo tháng;

    Đáp án: a)   

     

    Câu 8. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú:

    1. Từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
    2. Theo năm;
    3. Theo quý;
    4. Theo tháng;

    Đáp án: a)

     

    Câu 9. Cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp nào:

    1. Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
    2. Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
    3. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    4. Tất cả các trường hợp trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 10.  Cá nhân được giảm trừ những khoản nào sau đây khi xác định thu nhập tính thuế:

    1. Các khoản giảm trừ gia cảnh;
    2. Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc;
    3. Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
    4. Tất cả các khoản trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 11. Những khoản thu nhập chịu thuế nào được trừ 10 triệu đồng trước khi tính thuế:

    1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng;
    2. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền;
    3. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại;
    4. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng;
    5. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: e)

     

    Câu 12. Thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú:

    1. 10%
    2. 15%
    3. 20%
    4. 30%

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Những trường hợp nào thì con của đối tượng nộp thuế được xác định  là người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh ?

    1. Con dưới 18 tuổi;
    2. Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động;
    3. Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định (mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng).
    4. Tất cả các trường hợp trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 14. Trường hợp nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo nguyên tắc nào:

    1. Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
    2. Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
    3. Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân;
    4. Một trong các nguyên tắc trên.

       Đáp án: d)

     

    Câu 15. Thu nhập nào thuộc thu nhập từ đầu tư vốn:

    1. Tiền lãi cho vay;
    2. Lợi tức cổ phần;
    3. Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 16. Thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế:

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
    3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 17. Thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế?

    1. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    2. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
    3. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 18.  Thu nhập nào được miễn thuế  TNCN?

    1. Thu nhập từ đầu tư vốn;
    2. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
    3. Thu nhập từ trúng thưởng;
    4. Thu nhập từ bản quyền;

    Đáp án: b)

     

    Câu 19. Thu nhập nào được miễn thuế  TNCN?

    1. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
    2.   Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;
    3. Thu nhập từ kiều hối;
    4. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

    Đáp án: c)

     

    Câu 20. Thu nhập nào được miễn thuế  TNCN?

    1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
    2. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;
    3. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
    4. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;

    Đáp án: b)

     

    Câu 21. Trường hợp nào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng.
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể.                          
    3. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 22. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của  cá nhân không cư  trú được xác định bằng bao nhiêu % trên giá chuyển nhượng?

    1. 1%
    2. 2%
    3. 3%

    Đáp án: b)

     

    Câu 23. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn  vào tổ chức cá nhân tại Việt Nam của cá nhân không cư trú ?

    1. 1%
    2. 2%
    3. 3%
    4. 5%

    Đáp án: d)

     

    Câu 24. Quy định về giảm trừ gia cảnh được thực hiện :

    1. Với người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm.
    2. Với người phụ thuộc là 19,2 triệu đồng /năm.
    3. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ 1 lần vào một người nộp thuế.
    4. Câu a và b
    5. Câu a và c

    Đáp án: e)

     

    Câu 25. Luật thuế TNCN quy định, đối tượng nộp thuế TNCN là:

    1. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài
    2. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
    3. Cả a và b
    4. Không phải các trường hợp trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 26.  Theo quy định hiện hành thì:

    1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải nộp thuế TNCN theo quy định của Luật thuế TNCN.
    2. Hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN.
    3. Cá nhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
    4. a và b
    5. a và c

    Đáp án: a)

     

    Câu 27. Thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn không bao gồm:

    1. Lợi tức cổ phần
    2. Lãi tiền cho vay
    3. Lãi từ chuyển nhượng chứng khoán
    4. Cả a, b và c

    Đáp án: c)

     

    Câu 28. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là:

    1. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng nhà ở
    3. Thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước mà Nhà nước cho thuê.
    4. Cả a,b và c

    Đáp án: d)

     

    Câu 29. Thu nhập chịu thuế TNCN từ trúng thưởng là:

    1. Thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại của các doanh nghiệp có đăng ký trước hoạt động khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.
    2. Thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino.
    3. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng.
    4. Cả a,b và c

    Đáp án: d)

    Câu 30. Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền là :

    1. Thu nhập từ bản quyền tác giả, tác phẩm văn học, âm nhạc
    2. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu thương mại.
    3. Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ.
    4. Cả a,b và c

    Đáp án: d)

     

    Câu 31. Thu nhập không thuộc diện chịu thuế TNCN:

    1. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, cha mẹ với con cái, ông bà nội ngoại với cháu ruột.
    3. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phòng tặng như: Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân…
    4. Cả a, b và c

    Đáp án: c)

     

    Câu 32. Người nộp thuế TNCN gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì theo quy định:

    1. Được miễn thuế TNCN phải nộp tương ứng với mức độ thiệt hại.
    2. Được xét giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại, số thuế được giảm không vượt quá số thuế phải nộp
    3. Không câu trả lời nào trên là đúng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 33. Kỳ tính thuế TNCN với cá nhân cư trú được quy định :

    1. Kỳ tính thuế theo quý áp dụng với thu nhập từ kinh doanh
    2. Kỳ tính thuế theo năm áp dụng với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công.
    3. Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh áp dụng với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.
    4. Câu b và c
    5. Cả a, b và c

    Đáp án : d)

     

    Câu 34. Cá nhân được hoàn thuế TNCN trong trường hợp:

    1. Có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp
    2. Đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa tới mức phải nộp thuế
    3. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
    4. Cả a,b và c

    Đáp án : d)

     

    Câu 35. Theo quy định của Luật thuế TNCN, thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân cư trú được xác định:

    1. Doanh thu trừ(-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong ký tính thuế
    2. Doanh thu trừ(-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế trừ(-) Các khoản giảm trừ gia cảnh.
    3. Không phải các phương án trên

    Đáp án : a)

     

    Câu 36. Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền là:

    1. Là toàn bộ phần thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
    2. Là thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên theo từng hợp đồng.
    3. Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
    4. Không phải theo các phương án trên

    Đáp án : c)

     

    Câu 37. Thu nhập chịu thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng được xác định:

    1. Là toàn bộ giá trị tài sản thừa kế, quà tặng nhận được theo từng lần phát sinh
    2. Là phần giá trị của tài sản thừa kế, quà tặng từ 10 triệu đồng trở lên theo từng lần phát sinh
    3. Là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng nhận được theo từng lần phát sinh.
    4. Không phải theo các phương án trên.

    Đáp án : c)

     

    Câu 38. Theo quy định của Luật thuế TNCN, người phụ thuộc của người nộp thuế không bao gồm:

    1. Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động.
    2. Con thành niên đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề.
    3. Bố mẹ trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng không có thu nhập.
    4. Câu a và b
    5. Câu b và c

    Đáp án : c)

     

    Câu 39. Luật thuế TNCN quy định, các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, quỹ khuyến học:

    1. Được trừ vào tất cả các loại thu nhập của cá nhân cư trú trước khi tính thuế
    2. Được trừ vào thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh của cá nhân cư trú trước khi tính thuế
    3. Chỉ được trừ vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú trước khi tính thuế.
    4. Câu a và c
    5. Câu b và c

    Đáp án : b)

     

    Câu 40. Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định :

    1. Doanh thu nhân (x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định.
    2. [Doanh thu trừ(-) Các khoản chi phí hợp lý] nhân(x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề.
    3. [Doanh thu trừ(-) Các khoản chi phí hợp lý trừ(-) Các khoản giảm trừ gia cảnh] nhân(x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề.
    4. Không câu trả lời nào trên là đúng

    Đáp án : a)

     

    Câu 41. Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định :

    1. Thu nhập chịu thuế nhân (x) biểu thuế suất luỹ tiến từng phần
    2. Thu nhập chịu thuế nhân (x) thuế suất 20%
    3. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh] nhân (x) thuế suất 20%
    4. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh trừ (-) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo] nhân (x) thuế suất 20%.

    Đáp án : b)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7. Thuế Thu nhập cá nhân – Bài tập

    Câu 1. Một gia đình có 2 con nhỏ và một mẹ già không có thu nhập. Thu nhập của người chồng là 17triệu đồng/tháng. Thu nhập của người vợ bị tàn tật là 450.000đồng/tháng. Thu nhập tính thuế bình quân một tháng là bao nhiêu?

    1. 500.000 đồng
    2. 200.000 đồng
    3. 500.000 đồng
    4. 600.000 đồng

    Đáp án: d)

     

    Câu 2. Chị M là cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ. Trong năm, chị M có doanh thu từ hoạt động kinh doanh 500 triệu đồng, chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh là 432 triệu đồng. Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu do cơ quan thuế quy định tại địa phương với hoạt động kinh doanh của chị M là 5%. Chi M không có người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trong năm. Thuế TNCN chị M phải nộp trong năm là:

    1. 1 triệu đồng
    2. 25 triệu đồng
    3. Số khác
    4. Không phải nộp thuế

    Đáp án: d)

     

    Câu 3. Cá nhân C là đối tượng cư trú đồng sở hữu 2 căn hộ. Tháng 8/2009 anh C quyết định bán cả 2 căn hộ với giá 800 trđ và 750 trđ mỗi căn. Anh C không còn giấy tờ mua 2 căn hộ nên không xác định được giá vốn của 2 căn hộ này. Thuế thu nhập cá nhân do bán 2 căn hộ này được xác định như thế nào?

    1. 000.000 đồng
    2. 500.000 đồng
    3. 000.000 đồng
    4. 000.000 đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Ông B bán 500 cổ phiếu với giá bán là 25,000 đồng/cổ phiếu, giá mua 8,500 đồng/cổ phiếu, chi phí liên quan cho việc bán 500 cổ phiếu này là 750,000 đồng (các chứng từ mua, bán và chi phí hợp lý). Thuế TNCN ông B phải nộp là bao nhiêu?

    1. 500.000 đồng
    2. 750.000 đồng
    3. 950.000 đồng
    4. 200.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 5. Chị C được ông B tặng một chiếc xe máy trị giá 25 triệu đồng. số thuế TNCN chị C phải nộp là bao nhiêu?

    1. 1.200.000 đồng
      1. 500.000 đồng
      2. 750.000 đồng
      3. 100.000 đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 6. Bà Jolie sang Việt Nam giảng dạy từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009. Tháng 3/2009 Bà nhận được khoản lương là 2,500USD thì thuế TNCN của Bà phải nộp là bao nhiêu với tỷ giá 1USD = 17.000 VN đồng? (giả thiết Bà Jolie không phải đóng góp các khoản BHXH, BHYT bắt buộc và không có khoản đóng góp từ thiện nhân đạo nào)

    1. 500.000 đồng
    2. 200.000 đồng
    3. 500.000 đồng
    4. 000.000 đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. ông Henmus trong 2 tuần du lịch tại Việt Nam đã trúng thưởng xổ số 300 triệu đồng. Thuế TNCN ông Henmus phải nộp là bao nhiêu?

    1. 000.000 đồng
    2. 000.000 đồng
    3. 000.000 đồng
    4. 000.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Ông X là cá nhân không cư trú theo Luật thuế TNCN, trong tháng 9 năm 2009 ông có thu nhập từ tiền công do doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả là 10 triệu đồng. Ông X phải nuôi 2 con nhỏ và không có khoản đóng góp từ thiện nhân đạo nào.

    Số thuế TNCN trong tháng 9 năm 2009 ông X phải nộp là:

    1. 140.000 đồng
    2. 350.000 đồng
    3. 750.000 đồng
    4. Số khác

    Đáp án: d)

     

    Câu 9. Bà M là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương hàng tháng là 10 triệu đồng và không có khoản thu nhập nào khác trong năm. Bà phải nuôi 01 con nhỏ dưới 10 tuổi và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trong năm. Số thuế TNCN bà M phải nộp trong năm là :

    1. 9 triệu đồng
    2. 4,2 triệu đồng
    3. 2,64 triệu đồng
    4. 750 nghìn đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 10. Ông A có thu nhập từ bản quyền tác giả do nhà xuất bản trả một lần là 120 triệu đồng. Ông A trích 10 triệu đồng ủng hộ quỹ nạn nhân chất độc da cam dioxin. Thuế TNCN ông A phải nộp với thu nhập từ bản quyền là :

    1. 6 triệu đồng
    2. 5,5 triệu đồng
    3. 5 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: b)

     

    Câu 11. Ông T trong năm 2009 chỉ có duy nhất nguồn thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán niêm yết với tổng giá trị chuyển nhượng là 1000 triệu đồng. Theo kê khai của ông C thì giá mua loại chứng khoán đã chuyển nhượng trước khi niêm yết là 900 triệu đồng nhưng không có chứng từ chứng minh. Thuế TNCN ông C phải nộp trong năm 2009 là :

    1. 200 triệu đồng
    2. 20 triệu đồng
    3. 1 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: c)

     

    Câu 12.  Ông J là cá nhân không cư trú theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam. Trong năm 2009, ông J có doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam là 2000 triệu đồng. Tổng chi phí hợp lý được trừ với hoạt động kinh doanh trên là 1800 triệu đồng. Ông J không có người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trên lãnh thổ Việt Nam trong năm.

    Thuế TNCN ông J phải nộp trong năm 2009 là :

    1. 1,52 triệu đồng
    2. 2 triệu đồng
    3. 20 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: c)

     

    Bài 13. Trong năm, Anh H có thu nhập từ tiền lương là 4,5 triệu đồng / tháng (sau khi trừ BHXH, BHYT) và tổng tiền thưởng nhân ngày  30/4, 1/5, 2/9 trong năm là 5 triệu đồng. Anh H không có người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trong năm, thuế TNCN anh H phải nộp là :

    1. 550.000 đồng
    2. 300.000 đồng
    3. Số khác
    4. Không phải nộp thuế

    Đáp án: a)

     

    1. Thuế Tài nguyên

    Câu 1. Căn cứ tính thuế tài nguyên là gì?

    1. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác, giá tính thuế và thuế suất
    2. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và giá tính thuế
    3. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và thuế suất.

    Đáp án: a)

     

    Câu 2. Giá tính thuế tài nguyên là:

    1. Giá bán của một đơn vị tài nguyên tại nơi khai thác.
    2. Giá bán của một đơn vị tài nguyên bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
    3. Giá bán của một đơn vị tài nguyên theo giá thị trường

    Đáp án: a)

     

    Câu 3. Đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm:

    1. Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân tạo
    2. Tài nguyên thiên nhiên dưới lòng đất
    3. Tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế về thềm lục địa của Việt Nam
    4. Khoáng sản và dầu thô, khí thiên nhiên, khí than

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Đối tượng nộp thuế tài nguyên:

    1. Doanh nghiệp, hộ gia đình kinh doanh khai thác có khai thác tài nguyên.
    2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên
    3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tài nguyên
    4. Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có khai thác tài nguyên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 5. Việt Nam góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên thành lập doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài thì:

    1. Doanh nghiệp liên doanh phải nộp thuế tài nguyên.
    2. Bên Việt Nam sử dụng tài nguyên góp vốn phải nộp thuế tài nguyên
    3. Tùy theo thỏa thuận của các bên trong liên doanh
    4. Bên Việt Nam và bên nước ngoài đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên theo vốn góp

    Đáp án: b)

     

    Câu 6. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện là:

    1. Giá bán nước dùng sản xuất thủy điện
    2. Giá bán điện thương phẩm cho người tiêu dùng
    3. Giá bán điện thương phẩm tại nhà máy thủy điện
    4. Gồm các trường hợp tại điểm a, điểm c

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Việc đăng ký, khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế, ấn định thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định.

    1. Pháp lệnh thuế tài nguyên
    2. Luật Dầu khí, Luật Khoáng sản
    3. Luật Quản lý thuế
    4. Tất cả các trường hợp trên.

    Đáp án: c)

                

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9. Các khoản thu về đất đai

     

    Câu 1: Trong hệ thống thuế nhà nước hiện hành, các khoản thu về đất đai là những khoản thu sau:

    1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất;
    2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp ; Thuế nhà đất; Tiền sử dụng đất;
    3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất; Tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất, thuê mặt nước
    4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất; Tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất, thuê mặt nước, Lệ phí trước bạ.

    Đáp án: c)

     

    Câu 2: Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất là:

    1. Người được Nhà nước giao đất theo diện thu tiền sử dụng đất;
    2. Người đang sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
    3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở mà đất đó được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa nộp tiền sử dụng đất, nay được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    4. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 3: Căn cứ tính thu tiền sư dụng đất là:

    1. Diện tích đất được nhà nước giao, được phép chuyển mục đích, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    2. Giá đất
    3. Thời hạn sử dụng đất:
    4. Cả 3 phương án trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 4:  Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được điều chỉnh:

    1. Hàng năm;
    2. Sau 3 năm
    3. Sau 5 năm
    4. Sau 10 năm

    Đáp án : c)

     

    Câu 5: Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày:

    1. Ngày ghi trên quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền;
    2. Ngày ký Hợp đồng thuê đất
    3. Ngày nhận được Thông báo thu tiền thuê đất của cơ quan Thuế.

    Đáp án : a)

     

    Câu 6:  Đối tượng chịu thuế nhà đất là:

    1. Đất ở thuộc khu dân cư ở các thành thị và nông thôn
    2. Đất xây dựng công trình và các khoảnh đất phụ thuộc (diện tích ao hồ, trồng cây) bao quanh công trình kiến trúc
    3. Cả 2 phương án trên

    Đáp án : c)

     

    Câu 7:  Hạng đất làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được ổn định trong thời gian:

    1. 3 năm
    2. 5 năm
    3. 10 năm
    4. 15 năm

    Đáp án : c)

     

    Câu 8. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất sử dụng làm nhà ở là:

    1. Diện tích đất thu tiền sử dụng đất
    2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất
    3. Thời hạn sử dụng đất
    4. Câu a và b
    5. Câu a,b và c

    Đáp án : d)

     

    Câu 9. Căn cứ tính thuế nhà đất là:

    1. Diện tích đất, giá đất do UBND cấp tỉnh quy định và thuế suất thuế nhà đất
    2. Diện tích đất, hạng đất và thuế suất thuế nhà đất tương ứng với hạng đất
    3. Diện tích đất, hạng đất và mức thuế đất
    4. Không phải các phương án trên

    Đáp án : c)

     

    Câu 10. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu:

    1. Được nhà nước giao đất để xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
    2. Được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước để sản xuất kinh doanh
    3. Được nhà nước giao đất để xây dựng kết cấu hạ tầng để cho thuê
    4. Câu a,b và c

    Đáp án : b)

     

     

     

     

     

     

     

    10. Phí, lệ phí trước bạ

     

    Câu 1. Người nộp thuế phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ vào thời điểm:

    1. Bất cứ lúc nào
    2. Trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
    3. Sau khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Pháp lệnh phí và lệ phí điều chỉnh đối với loại phí nào trong các loại phí sau đây:

    1. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện của chủ xe cơ giới.
    2. Phí thanh toán của tổ chức tín dụng.
    3. Niên liễm thu theo điều lệ của câu lạc bộ.
    4. Phí thi hành án.

    Đáp án: d)

     

    Câu 3.  Phần tiền phí, lệ phí nộp vào NSNN được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định nào dưới đây:

    1. Quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    2. Quy định của cơ quan thuế địa phương.
    3. Quy định của Luật Ngân sách nhà nước
    4. Quy định của tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí.

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Cơ quan nào có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí?

    1. Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
    2. Chính Phủ
    3. Bộ Tài chính

    Đáp án: c)

     

    Câu 5. Doanh nghiệp tư nhân A được phép thầu bãi trông xe ô tô tại trung tâm của thành phố B. Doanh nghiệp A khi nhận trông xe phải công khai tại bãi trông xe các nội dung sau:

    1. Loại phí, lệ phí doanh nghiệp A thu đối với xe ôtô giữ tại bãi
    2. Mức thu phí, lệ phí
    3. Tên nhân viên thu phí
    4. Chỉ a và b
    5. Chỉ c và d

    Đáp án: d)

     

    Câu 6. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước có phải chịu thuế không?

    1. Không

    Đáp án: b)

    Câu 7. Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí :

    1. Cơ quan thuế nhà nước
    2. Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí
    3. Tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.
    4. Tất cả các phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 8. Trường hợp nào sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ :

    1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam
    2. Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
    3. Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
    4. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: d)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    11. Luật quản lý thuế

     

    Câu 1. Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế là:

    1. Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
    2. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu;
    3. Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước;
    4. Người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định;

    đ. Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

    1. Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu;
    2. Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.
    3. Tất cả các trường hợp trên

    Đáp án: h)

     

    Câu 2. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm

    1. Văn bản yêu cầu hoàn thuế.
    2. Chứng từ nộp thuế.
    3. Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.
    4. Tất cả các loại trên (a, b,c).

    Đáp án: d)

     

    Câu 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?

    1. 07 ngày
    2. 05 ngày
    3. 03 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp do cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao gồm:

    1. Tờ khai thuế và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
    2. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
    3. Cả a và b

    Đáp án: b)

    Câu 5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào?

    1. Ngay sau khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn.
    2. Sau khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
    3. Trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ bao nhiêu của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng?

    1. Ngày 10
    2. Ngày 15
    3. Ngày 20

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp gồm những gì?

    1. Tờ khai quyết toán thuế
    2. Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động
    3. Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế
    4. Tất cả các loại trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 8. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế bằng các hình thức nào?

    1. Trực tiếp tại cơ quan thuế
    2. Gửi qua đường bưu chính
    3. Thông qua giao dịch điện tử
    4. Tất cả các loại trên (a, b,c)

    Đáp án: d)

     

    Câu 9. Theo quy định của Luật quản lý thuế, thời điểm nào được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp tiền thuế, tiền phạt vào NSNN?

    1. a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.
    2. Ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt.
    3. Tất cả các trường hợp trên (a và b).

    Đáp án: c)

    Câu 10. Theo quy định của Luật quản lý thuế, người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:

    1. a. Không đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
    2. Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
    3. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
    4. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
    5. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
    6. Tất cả các trường hợp nêu trên.

    Đáp án: f)

             

    Câu 11. Công chức quản lý thuế qua kiểm tra hồ sơ khai thuế của Công ty cổ phần A thấy hồ sơ không chính xác nên đã quyết định yêu cầu giải trình hồ sơ. Được biết Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B có chức năng kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế với Công ty cổ phần A. Hỏi trường hợp này đối tượng nào giải trình hồ sơ khai thuế của công ty A với cơ quan thuế?

    a. Công ty cổ phần A.

    b.Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B.

    c. Công ty cổ phần A và Công ty kế toán, kiểm toán B.

    d. Tất cả các câu trả lời trên đều đúng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 12. Trong lần đi kiểm tra tại địa bàn quản lý, một chiến sỹ Công an phường X tên là Nguyễn Văn A thấy có hai quán phở có quy mô như nhau nhưng khi tìm hiểu kỹ thì thấy chủ hai quán phở có số thuế nộp hàng tháng là khác nhau. Chiến sỹ công an A đang là thành viên của hội đồng tư vấn phường X. Công an A nghĩ rằng đây là việc của cơ quan quản lý thuế nên không can thiệp. Hãy cho biết nhận định của chiến sỹ công an A đúng hay sai?

    a) Đúng.

    b) Sai.

    Đáp án: b)

     

    Câu 13. Hồ sơ khai thuế tháng gồm các tài liệu :

    a. Tờ khai thuế tháng

    b. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra

    c. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào

    d. Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp

    e. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: e)

     

    Câu 14. Doanh nghiệp X là đơn vị mới thành lập, có đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng của doanh nghiệp trên là:

    a. Chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    b. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    c. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    Đáp án: c)

     

    Câu 15. Sau khi nộp Tờ khai Quyết toán thuế năm 2006, doanh nghiệp A phát hiện khai thiếu chỉ tiêu doanh thu khác. Trường hợp của Doanh nghiệp A có được khai bổ sung hay không? Được biết cơ quan thuế chưa ra quyết định thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp A.

    a. Có

    b. Không

    Đáp án: a)

     

    Câu 16. Việc khai thuế, khai các khoản thu thuộc NSNN về đất đai theo năm được áp dụng với loại thuế nào?

    a.  Thuế nhà, đất

    b. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

    c. Tiền thuê đất, thuê mặt nước

    d. Cả 3 trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 17. Bà X mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà X phải nộp thuế theo phương pháp:

    a. Phương pháp kê khai trực tiếp

    b. Phương pháp kê khai khấu trừ

    c. Phương pháp khoán thuế

    Đáp án: c)

     

    Câu 18. Người nộp thuế có thể nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước tại:

    a. Kho bạc Nhà nước;

    b. Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

    c. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;

    d. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    e. Cả 4 phương án trên.

      Đáp án: e)

     

    Câu 19. Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế theo thứ tự thanh toán nào sau đây:

    a. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

    b. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền thuế phát sinh.

    c. Tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh.

    d. Tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt.

    Đáp án: a)

     

    Câu 20 Thời điểm nào được xem là người nộp thuế đã thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước:

    a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.

    b. Ngày cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.

    c. Ngày Kho bạc Nhà nước xác nhận trên chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.

    d. Cả 3 phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 21 Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện về việc tính, ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế thì người nộp thuế:

    a. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.

    b. Phải nộp đủ số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.

    c. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.

    d. Cả b và c.

      Đáp án: d)

     

    Câu 22 Công ty TNHH X được chia thành Công ty TNHH Y và Công ty TNHH Z. Việc chia doanh nghiệp có làm thay đổi thời hạn nộp thuế của Công ty TNHH X hay không?

    a. Có

    b. Không

    Đáp án: b)

     

    Câu 23 Công ty cổ phần A nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế kiểm tra thấy hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định. Cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho Công ty cổ phần A bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao lâu kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?

    a. 07 ngày

    b. 05 ngày

    c. 03 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 24 Cơ sở kinh doanh A đề nghị miễn thuế, giảm thuế. Qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện hồ sơ miễn, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A chưa đầy đủ theo qui định, cơ quan thuế đã thông báo cho cơ sở kinh doanh A hoàn chỉnh hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A thì cơ quan thuế phải ra quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo cho cơ sở kinh doanh A lý do không thuộc diện miễn thuế, giảm thuế trong thời hạn bao nhiêu ngày?

    a. 45 ngày

    b. 30 ngày

    c. 15 ngày

    Đáp án: b)

     

    Câu 25 Cơ sở kinh doanh D đề nghị miễn, giảm thuế. Cơ sở kinh doanh D thuộc diện phải kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh D là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ?

    a. 60 ngày

    b. 45 ngày

    c. 30 ngày

      Đáp án: a)

     

    Câu 26 Công ty kinh doanh A xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Hàn Quốc. Công ty kinh doanh A thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế hàng  xuất khẩu. Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của công ty A được nộp tại cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?

    a. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

    b. Cơ quan Hải quan.

    c. Cơ quan Tài chính.

    Đáp án: b)

     

    Câu 27 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?

    a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

    b. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

    c. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

    d. Cả 3 phương án trên

      Đáp án: d)

     

    Câu 28 Trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản thì quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải gửi cho các đối tượng nào dưới đây:

    a. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan.

    b. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; cơ quan quản lý thuế cấp trên trực tiếp; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.

    c. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 29 Mức xử phạt là bao nhiêu phần trăm (%) mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế?

    a. 0,1%.

    b. 0,05%.

    c. 0,2%.

    Đáp án: b)

     

    Câu 30 Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.

    a. Bộ Trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.

    b. Cơ quan thuế địa phương được xem xét, quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.

    c. Cả hai phương án trên.

    Đáp án: a)

     

    Câu 31 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?

    a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

    b. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

    c. Cả hai phương án trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 32. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được quyền giữ bí mật thông tin.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: b)

    Câu 33. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra:

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    Câu 34. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan thuế.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    Câu 35. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: b)

    Câu 36. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì cơ quan thuế được quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    Câu 37. Luật Quản lý thuế quy định việc quản lý

    1. Các loại thuế
    2. Các khoản thu khác thuộc NSNN
    3. Các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.
    4. Phương án a và c

    Đáp án: d)

     

    Câu 38. Các đối tượng nào phải giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khi có yêu cầu bằng văn bản của một số cơ quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 73 Luật quản lý thuế :

    1. Cơ quan quản lý thuế
    2. Cơ quan quản lý thuế, công chức thuế
    3. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế.
    4. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

    Đáp án: d)

     

    Câu 39. Có bao nhiêu hình thức kiểm tra thuế :

    1. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
    2. Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
    3. Kiểm tra thuế được thực hiện dưới cả hai hình thức trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 40. Cơ quan quản lý thuế được công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp nào sau đây :

    1. Trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn.
    2. Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác.
    3. Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
    4. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 41. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan quản lý thuế phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự :

    1. 05 ngày
    2. 10 ngày
    3. 15 ngày

    Đáp án: b)

     

    Câu 42. Các trường hợp nào sau đây cơ quan thuế được thanh tra thuế :

    1. Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng.
    2. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
    3. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    4. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 43. Quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra chậm nhất là bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày ký :

    1. 03 ngày
    2. 04 ngày
    3. 05 ngày

    Đáp án: a)

     

    Câu 44. Thời hạn một lần thanh tra thuế là bao nhiêu ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra thuế? (không tính thời gian gia hạn)

    1. Không quá 15 ngày
    2. Không quá 30 ngày
    3. Không quá 45 ngày

    Đáp án: b)

     

    Câu 45. Có bao nhiêu nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

    1. 5 nguyên tắc
    2. 6 nguyên tắc
    3. 7 nguyên tắc

    Đáp án: c)

     

    Câu 46. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là mấy năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện :

    1. 01 năm
    2. 02 năm
    3. 03 năm

    Đáp án: b)

     

    Câu 47. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế có bị xử phạt hay không?

    1. Không

    Đáp án: b)

     

    Câu 48. Các trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt :

    1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
    2. Doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ liên tục 3 năm trở lên không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
    3. Doanh nghiệp đang thực hiện các thủ tục để được toàn án tuyên bố phá sản và không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
    4. Cá nhân được cơ quan thuế coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.

    Đáp án: a)

    Câu 49. Công việc nào dưới đây không thuộc trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật quản lý thuế:

    1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cơ quan quản lý thuế cấp trên.
    2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
    3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ hoặc thong báo trường hợp không thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.

    Đáp án: b)

     

    Câu 50. Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong những trường hợp nào :

    1. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế.

    b.Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp thuế.

    1. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạt pháp luật về thuế có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
    2. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 51. Tổ chức, cá nhân nào sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế :

    1. Kho bạc nhà nước không thực hiện trích tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế vào Ngân sách nhà nước theo quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế.
    2. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
    3. Tổ chức, cá nhân có liên quan không chấp hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan có thẩm quyền.
    4. Cả 3 trường hợp.

    Đáp án: d)

     

    Câu 52. Quyết định cưỡng chế hành chính thuế có hiệu lực thi hành trong thời hạn bao lâu kể từ ngày ra quyết định :

    1. 1 năm
    2. 2 năm
    3. 6 tháng
    4. 3 tháng

    Đáp án: a)

    Câu 53. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế trong thời hạn :

    1. 7 ngày
    2. 10 ngày
    3. 5 ngày
    4. 30 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 54. Cá nhân được cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác nhận là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ thì được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt. Đúng hay sai?

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 55. Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt đối với trường hợp :

    1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
    2. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
    3. Các trường hợp khác
    4. Trường hợp a và c
    5. Trường hợp a và b

    Đáp án: e)

     

    Câu 56. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ hoặc thông báo trường hợp không thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt?

    1. 30 ngày
    2. 45 ngày
    3. 60 ngày
    4. 90 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 57. Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gồm có :

    – Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế trực tiếp người nộp thuế.

    – Tờ khai quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    – Các tài liệu khác liên quan do người nộp thuế gửi đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

    Đúng hay sai?

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    1. Hệ thống CNTT ngành Thuế

     

    Câu 1. Khi bắt đầu ra kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục hành chính đầu tiên nào với cơ quan thuế?

    1. Kê khai thuế phải nộp
    2. Đăng ký thuế
    3. Nộp thuế vào Ngân sách

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Anh chị cho biết Cục thuế thực hiện công việc tính phạt nộp chậm các ĐTNT có số thuế nợ đọng trong phần mềm ứng dụng nào?

    1. QLT_TKN
    2. QTN
    3. QTT

    Đáp án: b)

     

    Câu 3. Anh chị cho biết, Cục thuế có thể sử dụng phần mềm ứng dụng nào để theo dõi việc nhận, trả hồ sơ thuế của người nộp thuế?

    1. TTR
    2. QLT_TKN
    3. QHS

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Anh chị sẽ hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng ứng dụng nào để kê khai thuế bằng tờ khai mã vạch?

    1. HTKK
    2. NTK
    3. QLT_TKN

    Đáp án: a)

     

    Câu 5. Cục thuế và Chi cục Thuế đang sử dụng phần mềm ứng dụng nào để Đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho NNT?

    1. QHS
    2. TIN
    3. QTN

    Đáp án : b)

     

    Câu 6. Để xử lý dữ liệu tờ khai thuế của các doanh nghiệp, Cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QTN
    3. QLT_TKN

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Để đôn đốc thu nợ và phân tích nợ thuế, Cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. QTN
    2. QLT_TKN
    3. QTT

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Cục Thuế và Chi cục Thuế muốn nhận dữ liệu tự động của các tờ khai thuế có mã vạch thì phải dùng ứng dụng nào?

    1. QLT_TKN
    2. QHS
    3. NTK

    Đáp án: c)

     

    Câu 9. Người nộp thuế muốn xem một thông tư hướng dẫn về một loại thuế nào đó trên trang web ngành Thuế thì anh chị giới thiệu xem ở trang web nào?

    1. HTKK
    2. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn)
    3. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.tct.vn)

    Đáp án: b)

     

    Câu 10. Doanh nghiệp mới ra kinh doanh sẽ được cơ quan thuế nào cấp mã số thuế?

    1. Cục Thuế
    2. Chi cục Thuế
    3. Tổng cục Thuế

    Đáp án: a)

     

    Câu 11. Để theo dõi số thuế phải nộp của hộ cá thể, Chi cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QTN
    3. VATCC

    Đáp án : c)

     

    Câu 12. Để theo dõi số thuế đã nộp của doanh nghiệp, Cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. BCTC
    3. QLT_TKN

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Để theo dõi số thuế đã nộp của hộ cá thể, Chi cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QHS
    3. VATCC

    Đáp án: c)

     

    Câu 14. Để trình bày một nội dung nghiệp vụ trong một cuộc Hội thảo, anh chị phải sử dụng phần mềm nào?

    1. Windows
    2. Powerpoint
    3. Excel

    Đáp án: b)

     

    Câu 15. Phần mềm nào sau đây không phải là phần mềm ứng dụng?

    1. VATCC
    2. Windows
    3. Word

    Đáp án: b)

     

    Câu 16. Tên miền trong địa chỉ email của cá nhân thuộc cơ quan Tổng cục Thuế là gì?

    1. @tct.gov.vn
    2. @gdt.gov.vn
    3. @Tongcucthue.gov.vn

    Đáp án: b)

     

    Câu 17. Một người không phải là cán bộ trong ngành Thuế, muốn tra cứu thông tin đăng ký thuế của một NNT thì tìm ở đâu?

    1. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn)
    2. Ứng dụng Đăng ký thuế (TIN)
    3. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.tct.vn)

    Đáp án: a)

     

    Câu 18. Giả sử bạn làm việc ở Cục thuế Hà Nội và được cấp một địa chỉ vào mạng là nva, bạn sẽ có địa chỉ email như thế nào?

    1. [email protected]
    2. [email protected]
    3. [email protected]

    Đáp án: c)

     

    Câu 19. Bộ phận thực hiện chức năng triển khai công tác tin học tại các Cục thuế được gọi là:

    1. Phòng Công nghệ thông tin
    2. Phòng Máy tính
    3. Phòng Tin học

    Đáp án: c)

    Câu 20. Trong các cơ quan sau đây, cơ quan nào không có kết nối trao đổi thông tin qua mạng máy tính với cơ quan Thuế?

    1. Kho bạc
    2. Hải quan
    3. Công an

    Đáp án: c)

     

    Câu 21. Các Chi cục thuế vừa và nhỏ hiện đang sử dụng ứng dụng nào sau đây để quản lý việc kê khai, nộp thuế?

    1. QLT_TKN
    2. QCT
    3. VATCC

    Đáp án: c)

     

    Câu 22. Ứng dụng Quản lý thuế cấp Tổng cục (QTC) tổng hợp thông tin kế toán, thống kê tình hình thu nộp thuế của toàn quốc:

    1. Từ tờ khai thuế của từng người nộp thuế
    2. Từ các tệp báo cáo kế toán, thống kê của các Cục thuế truyền lên.
    3. Từ chứng từ nộp thuế của từng người nộp thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 23. Phần mềm ứng dụng Theo dõi nhận, trả hồ sơ thuế (QHS) là phần mềm hỗ trợ công tác của bộ phận nào của Cơ quan thuế:

    1. Bộ phận Hành chính
    2. Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ
    3. Bộ phận Kiểm tra thuế

    Đáp án: b)

     

    Câu 24. Phần mềm ứng dụng TIN được sử dụng để:

    1. Đăng ký thuế cho NNT
    2. Cấp Mã số thuế cho NNT
    3. Cả 2 nội dung trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 25. Là công chức nghiệp vụ ngành Thuế bắt buộc phải hiểu biết kiến thức CNTT theo các nội dung sau

    1. Biết sửa chữa máy tính mà cơ quan đã trang bị cho mình khi máy bị hỏng hóc phần cứng
    2. Biết lập trình các ứng dụng nhỏ để đáp ứng yêu cầu công việc của mình
    3. Biết sử dụng hoặc khai thác thành thạo các phần mềm ứng dụng của ngành Thuế để phục vụ công việc của mình

    Đáp án: c)

     

    Câu 26. Bộ phận Một cửa của Cục thuế có thể in phiếu hẹn trả kết quả xử lý hồ sơ hoàn thuế cho ĐTNT từ ứng dụng nào?

    1. QLCV
    2. QHS
    3. QLT_TKN

    Đáp án: b)

     

    Câu 27. Muốn biết tổng số nộp NSNN của cả Cục thuế thì xem ở ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QTN
    3. QLT_TKN

    Đáp án: c)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP ÔN THUẾ

    BÀI TẬP ÔN THUẾ

    BÀI TẬP ÔN THUẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-%C3%94N-THU%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP ÔN THUẾ

    BÀI TẬP THUẾ

    THUẾ GTGT

    Bài 1

    Ngân hàng thương mại A trong kỳ tính thuế có các số liệu sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

    Thu lãi tiền vay, tiền gửi thanh toán (doanh thu dịch vụ không 17.000
    chịu thuế)  
    Chênh lệch mua bán ngoại tệ ,vàng bạc (doanh thu này không 1.000
    chịu thuế theo phương pháp khấu trừ)  
    Thu dịch vụ ngân hàng (doanh thu dịch vụ chịu thuế) 2.000
       
    Thuế GTGT đầu ra của dịch vụ ngân hàng 200
       
    Thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế và không 1.800
    chịu thuế  

    Giả định ngân hàng không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế

    Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp ?

    Bài 2

    Công ty cổ phần hàng không Pacific Airlines trong kỳ tính thuế có các số liệu sau:

    (đơn vị tính: tỷ đồng)

    Doanh thu vận tải hàng không quốc tế 400
    Doanh thu vận tải hàng không nội địa 600
    Thuế GTGT đầu ra đối với hoạt động chịu 60
    thuế 10%  
    Thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt 20
    động chịu thuế và không chịu thuế  

    Giả định công ty không hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế. Thuế suất GTGT đối với vận tải hàng không là 10%.

    Yêu cầu : Xác định thuế GTGT phải nộp ?

    1

    Bài 3 :

    Công ty A bán 100 đôi giầy, giá (chưa có thuế GTGT) là 400.000d/đôi. Xác định giá thanh toán và số thuế GTGT phải nộp ?

    Bài 4 :

    Tổng công ty vận tải H nhập khẩu 10 chiếc xe máy nguyên chiếc. Gía nhập khẩu tại cửa khẩu (giá CIF) qui ra nội tệ là 26.000.000đ/chiếc; thuế suất thuế nhập khẩu là 60% . Xác định giá tính thuế GTGT của lô xe máy nhập khẩu này ?

    Bài 5

    Cơ sở A sản xuất quạt điện . trong tháng 1/2004 , cơ sở A đã sản xuất 10 chiếc quạt cho các phòng ban để dùng nội bộ . Gía bán 1 chiếc quạt này tại thời điểm 1/2004 là 300.000đ (giá chưa thuế GTGT) . Xác định giá tính thuế GTGT của lô quạt này ?

    Bài 6

    Công ty vận tải biển trong tháng 1/1999 đã vận tải 200.00 tấn hàng hóa từ Việt Nam tới các nước trên thế giới và doanh thu thu được từ dịch vụ này là 400.000 triệu đồng . Xác định doanh thu chịu thuế GTGT ?

    Bài 7

    Một cửa hàng bán xe máy trả góp :

    • Nếu trả ngay thì người mua phải trả với giá 24.570.000đ
    • Nếu mua theo phương thức trả góp thì người mua phải trả ngay 9.100.000đ. Số còn lại trả đều trong 24 tháng, mỗi tháng là 806.000đ.

    Tính tổng số tiền mà người mua trả góp phải thanh toán và số thuế GTGT mà cửa hàng phải nộp, biết thuế suất GTGT đối với mặt hàng xe máy là 10% .

    Bài 8

    Công ty dịch vụ hàng không Việt Nam cung cấp suất ăn cho khách hàng đi trên các chuyến bay. Trong tháng, công ty đã cung cấp 9000 suất ăn, bao gồm: 7000 suất ăn đi trên chuyến nội địa; 2000 suất ăn cho chuyên đi nước ngoài, mỗi suất ăn là 40.000đ.

    Hãy tính thuế GTGT công ty này phải nộp trong tháng, biết rằng thuế suất thuế GTGT đối với kinh doanh ăn uống là 20%.

    Bài 9

    Nhà máy bia H đã kí hợp đồng chuyển giao công nghệ với nước ngoài về việc sản xuất một loại bia tươi; hợp đồng chuyển giao công nghệ ghi rõ tổng giá trị hợp đồng là 600 triệu đồng, trong đó :

    • Dây chuyền công nghệ 100 triệu đồng

    2

    • Dây chuyền công nghệ sản xuất bia 500 triệu đồng . số máy móc, thiết bị này được các cơ quan chức năng xác định và chứng nhận là loại máy móc thiết bị mà trong nước chưa sản xuất được.

    Xác định thuế GTGT mà nhà máy bia phải nộp ?

    Bài 10

    Trong tháng 1/2004 công ty X cho thuế 1 ngôi nhà . Hợp đồng ghi :

    1. Thời hạn thuê nhà là 5 năm; tiền thuê nhà là 100 trđ/năm, mỗi năm trả 1 lần
    2. Thời gian thuê là 5 năm; số tiền thuê la 100 trđ/năm, trả 1 lần cho 5 năm là 500 trđ, thời gian trả là 1/2010, ngoài ra bên thuê phải chịu nâng cấp nhà cho thuê (lắp máy điều hòa, sơn tường…) với chi phí là 200 trđ; chi phí này được trả cùng tiền thuê nhà.

    Xác định giá tính thuế GTGT mà công ty X phải nộp cho mỗi trường hợp ?

    Bài 11

    Cơ sở B nhận gia công lô hàng may mặc với tổng chi phí bao gồm :

    – Nhân công : 150 triệu đồng
    – Điện , nước : 15 triệu đồng
    – Xăng dầu : 25 triệu đồng
    – Vật liệu phụ : 5 triệu đồng

    Xác định giá tính thuế GTGT trong trường hợp này ?

    Bài 12

    Cơ sở A làm đại lý bán tivi với tỷ lệ hoa hồng là 15% trên doanh số. Trong tháng 1/2010 cơ sở này đã bán được 50 chiếc, giá chưa thuế GTGT là 3000.000đ/chiếc.

    Xác định giá tính thuế GTGT của dịch vụ này ?

    Bài 13

    Doanh nghiệp A bán cho doanh nghiệp B 10 tấn lạc với giá 10 trđ/tấn; thuế suất thuế GTGT 10% bằng 10 trđ. Nhưng khi lập hóa đơn lại ghi gộp giá là 110 trđ. Xác định giá tính thuế GTGT của doanh nghiệp A và B trong trường hợp này ?

     

    Bài 14

    Trong tháng 12/2009 công ty H đã dùng 20.000kw điện để làm sạch hạt cây cacao và sản xuất nước ngọt với tổng số thuế đầu vào là 80 trđ. Doanh thu trong tháng là 800 trđ; trong đó doanh thu nước ngọt là 300 trđ. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ?

    3

    Bài 15

     

    Công ty A chuyên sản xuất muối Iốt phục vụ sinh hoạt. Trong tháng 4/2009 công ty A mua 10.000kw điện phục vụ cho việc sản xuất muối. Xác định số thuế GTGT đầu vào và số thuế GTGT được khấu trừ ?

    Bài 16

    Một cơ sở sản xuất gạch là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT, nhưng không hạch toán được doanh số vật tư mua vào tương ứng với doanh số gạch bán ra là 100 trđ . Trong thang, sổ sách vật tư cho biết:

    • Số vật tư tồn kho đầu kỳ: 12 trđ
    • Số vật tư tồn kho cuối kỳ: 8 trđ
    • Số vật tư mua vào trong kỳ: 70 trđ

    Xác định thuế GTGT mà cơ sở này phải nộp ?

    Bài 17

    Cơ sở A có số thuế GTGT phải nộp các tháng trong quý I/2009 như sau: (đơn vị

    tính: triệu đồng)

    a.

    Thời gian Thuế đầu vào Thuế đầu ra Thuế phải nộp Lũy kế số thuế
            phải nộp
             
    Tháng 1 500 400 -100 -100
    Tháng 2 300 600 300 +200
    Tháng 3 400 100 -300 -100
             
    b.        
    Thời gian Thuế đầu vào Thuế đầu ra Thuế phải nộp Lũy kế số thuế
            phải nộp
             
    Tháng 1 400 200 -200 -200
    Tháng 2 500 100 -400 -600
             

    4

    Tháng 3 600 300 -300 -900
             

    Xác định số thuế GTGT mà cơ sở A được khấu trừ và hoàn thuế trong 2 trường

    hợp ?

    Bài 18

    Tính thuế GTGT phải nộp của công ty thương mại B kinh doanh: rượu, bia, nước giải khát.

    Nhà máy bia, rượu, nước giải khát A bán cho công ty thương mại B để bán lẻ cho người tiêu dùng:

    • 000 lít rượu trị giá 8000.000đ (mặt hàng đã có thuế TTĐB, chưa có thuế

    GTGT)

    • 000 trai nước ngọt trị giá 10.000.000 (chưa có thuế GTGT)

    Công ty thương mại B bán cho người tiêu dùng hết số hàng trên và thu được :

    • Rượu: 12.000.000đ( chưa có thuế GTGT)
    • Nước ngọt: 15.000.000 (chưa có thuế GTGT)

    Thuế suất thuế GTGT 10% .

    Bài 19

    Trong tháng 1/2004 nhà máy A đã sử dụng 3000kw điện trong đố có 2.000 dùng để sản xuất hàng hoa xuất khẩu , 1.00 dùng để cho câu lạc bộ của nhà máy . tính thuế GTGT được khấu trừ đâu vào của điện trong tháng là bao nhiêu , biết giá 1 kw điện la 700đ , thuế suất thuế GTGT của điện thương phẩm là 10%

    Bài 20

    Doanh nghiệp A trong tháng 1/2004 thu mua 5000kg tôm của ngư dân để làm nguyên liệu chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu và tiêu dùng nội địa với giá 20.000đ/kg (giá chưa thuế GTGT). Số tôm trên chế biến được 4.500kg tôm đông lạnh, trong đó có 1.000kg được bán trong nội địa giá 30.000đ/kg (giá chưa thuế GTGT) và 3500kg xuất khẩu với giá 40.000đ/kg (giá chưa thuế GTGT)

    Tính thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp và được khấu trừ ?

    Bài 21

    Tình hình sản xuất kinh doanh tháng 1/2009 của 1 nhà máy như sau:

    5

    1. Số sản phẩm tồn kho:

    Đầu tháng: 5000sp A và 10000sp B

    Cuối tháng: 8000 sp A và 6000 sp B

    1. Sản xuất:

    Xuất kho 23 tấn nguyên liệu X và 37 tấn nguyên liệu Y để sản xuất 2 loại sản phẩm A và B với định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,3kg X và 0,5kg Y với mỗi sản phẩm A và 0,2kg X và 0,3kg Y với sản phẩm B.

    1. Tiêu thụ sản phẩm

    Sản phẩm A và B , nhà máy bán với giá 5000đ/sp A và 2000đ/sp B (chưa thuế

    GTGT). Trong đó :

    • 7000 sp A và 2000 sp B đã được giấy báo chấp nhận trả tiền nhưng cuối tháng chưa nhận được tiền .
    • 5000 sp A và 2000 sp B đã gửi bán nhưng cuối tháng chưa nhận được thông báo gì.

    Trong tháng, nhà máy cũng nhận được giấy báo chấp nhận lô hàng gửi bán tháng trước gồm 10000 sp A với giá bán 5100đ/sp (chưa có thuế GTGT)

    Xác định số thuế GTGT nhà máy phải nộp trong tháng ?

    Biết thuế suất GTGT đối với cả 2 loại sản phẩm là 10%; tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ là 18500000 VNĐ, DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài 22

    Một của hàng kinh doanh thương mại có tình hình kinh doanh trong tháng như sau: (số liệu được hạch toán trên giá mua vào chưa có thuế GTGT – đơn vị tính VNĐ).

    Mặt hàng   Giá trị tồn kho   Giá trị nhập kho Giá trị tồn kho
        đầu tháng   trong tháng cuối tháng
               
    Hàng may mặc 600.000 4.200.000 1.000.000
               
    Đồ uống 4.500.000 8.500.000 1.500.000
               
    Đồ điện 1.200.000 10.000.000 3.500.000
               
    Mặt hàng khác 4.000.000 1.500.000
               
    Doanh số bán hàng trong tháng      
               
        Mặt hàng   Doanh số  
               

    6

    Hàng may mặc 4.500.000
       
    Đồ uống 11.500.000
       
    Đồ điện 11.000.000
       
    Mặt hàng khác 3.300.000
       
    1. Tính thuế GTGT đơn vị phải nộp biết rằng đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế suất thuế GTGT đới với hàng may mặc, đồ uống, đồ điện là

    10%, mặt hàng khác 5% ?

    1. Giả sử doanh nghiệp không hạch toán riêng được doanh số bán từng loại hàng hóa , tính lại thuế GTGT ?

     

    Bài 23

    Một nông trường trồng và chế biến chè có số liệu quý I/2009 như sau:

    • Xuất bán 15 tấn chè đã sơ chế khô cho nhà máy chế biến chè, giá bán 20.000.000 VNĐ/tấn (chưa có thuế GTGT).
    • Xuất bán 5 tấn chè đã qua chế biến , giá bán 40.000.000 VNĐ/tấn (chưa có thuế

    GTGT).

    • Ủy thác cho công ty XNK A 30.000 hộp chè, giá hộp 5.000đ/hộp (chưa có thuế GTGT)

    Nông trường có 1 cửa hàng bán, giới thiệu sản phẩm do cùng 1 cơ quan thuế quản lý. Trong quý, nông trường xuất cho cửa hàng 1000 hộp chè và 50kg chè đã chế biến. Cửa hàng bán được 800 hộp chè với giá 5.500đ/hộp (chưa có thuế GTGT) và 40kg chè đã qua chế biến với giá 42.000đ/kg (chưa có thuế GTGT). Ngoài ra, cửa hàng còn kinh doanh một số mặt hàng khác, doanh số bán hàng trong quý là 10.000.000 đ (chưa có thuế GTGT).

    Biết:

    • Thuế suất GTGT đối với sản phẩm chè đã qua chế biến 10%, đối với mặt hàng chè khác 10%.
    • Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, giá bán nói trên chưa có thuế

    GTGT.

    • Tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ là 3.200.000, đơn vị không hạch toán riêng được thuế đầu vào cho từng sản phẩm

    Tính thuế GTGT phải nộp trong quý ?

     

    Bài 24 :

     

    7

    Tình hình sản xuất kinh doanh của 1 nông trường trồng dứa trong quý I/2009 như

    sau:

    1. Xuất bán ra thị trường 20 tấn dứa tươi, giá bán 2000đ/kg (chưa có thuế GTGT).
    1. Dùng 80 tấn dứa tươi để sản xuất 50.000 hộp dứa.
    • Trong ký xuất bán 20.000 hộp đơn giá 10.000đ (chưa có thuế GTGT), đã thu đủ

    tiền.

    • Xuất kho 20.000 hộp, trong đó 1500 hộp dùng làm quà tặng cho đơn vị khác còn 500 hộp tiêu dùng nội bộ, đơn giá hạch toán 10.000đ/hộp (chưa có thuế GTGT)
    • Ủy thác cho công ty khác xuất khẩu 20.000 hộp dứa
    1. Nông trường có một cửa hàng tiêu thụ sản phẩm hạch toán phụ thuộc. trong kỳ, nông trường đã xuất cho cửa hàng 5000 hộp, đã bán được 3000 hộp với giá bán 11.000đ/hộp (chưa có thuế GTGT).

    Tính thuế GTGT mà nông trường và của hàng phải nộp, biết rằng đầu kỳ nông trường không có sản phẩm tồn kho, thuế suất GTGT với sản phẩm dứa là 10%

    Bài 25

    Kỳ tính thuế của một công ty thương mại có tài liệu như sau:

    1. Mua 12.000 sp A của cơ sở sản xuất , giá mua 40.000đ/sp (chưa có thuế GTGT). Công ty bán lại cho cửa hàng bách hóa với giá 42.500đ/sp (chưa có thuế GTGT). Thuế suất GTGT 10%.
    1. Xuất khấu 12.000 sp B giá FOB quy ra VNĐ là 43.000đ/sp. Thuế GTGT đầu vào của số sản phẩm này là 22.000.000đ. thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
    1. Nhận ủy thác nhập khẩu một thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng làm tài sản cố định cho 1 dự án đầu tư, trị giá CIF là 1,8 triệu USD. Lô hàng này được miễn thuế nhập khẩu. Hoa hồng ủy thác 3% tính trên giá CIF, thuế suất GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%, tỷ giá 1 USD = 18.000 VNĐ.
    1. Nhập khẩu lô hàng điện dân dụng trị gia CIF là 128.000.000đ. Thuế suất nhập khẩu là 10%, thuế suất GTGT 10% . Trong kỳ, đơn vị đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên với tổng doanh thu là 150.000.000đ
    1. Tính thuế GTGT, thuế xuất khẩu, nhập khẩu đơn vị phải nộp ?
    1. Giả sử đơn hàng điện dân dụng được giảm 50% thuế nhập khẩu, hãy tính thuế GTGT phải nộp ?

    8

    Bài 26

    Một cửa hàng kinh doanh tổng hợp có tình hình kinh doanh trong kỳ như sau:

    (đơn vị tính 1000đ)

    Mặt hàng Giá trị tồn Giá trị nhập Giá trị tồn Doanh thu
      đầu kỳ trong kỳ kho cuối kỳ bán hàng
             
    A 2000 25000 3500 27000
             
    B 5500 12000 2000 20000
             
    C 3000 18500 0 25000
             

    (giá nhập kho được tính toán dựa trên chi phí đầu vào )

    1. Tính thuế suất GTGT mà cửa hàng phải nộp trong tháng , biết thuế suất GTGT của sp A là 0% , sp B là 5%, sp C là 10% .
    1. Giả sử cửa hàng không hạch toán riêng doanh số từng mặt hàng mà chỉ biết tổng doanh thu trong tháng là 72.000.000 VNĐ. Tính số thuế GTGT phải nộp ?

    Bài 27

    Nông trường trồng chè có tình hình kinh doanh trong tháng như sau:

    • Bán 1 tấn chè đã qua sơ chế cho công ty A, giá bán 25 triệu đồng/tấn.
    • Sản xuất 30.000 hộp chè (mỗi hộp 250g), trong đó:
    • Xuất khẩu 5000 hộp với giá FOB quy đổi ra VNĐ 20.000đ/hộp .
    • Bán cho công ty X 15.000 hộp với giá 15.000đ/hộp (chưa có thuế GTGT).
    • Bán tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty 3000 hộp với giá 14.500đ/hộp (chưa có thuế GTGT).
    • Tồn kho 2000 hộp với chi phí hạch toán là 12.000đ/hộp.

    Tính thuế GTGT đầu ra mà nông trường phải nộp trong tháng biết thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng chè đã qua sơ chế và chè đóng hộp là 10% ?

    Bài 28

    Tình hình kinh doanh trong kỳ của 1 công ty như sau :

    • Mua 25000 sản phẩm A của cơ sở sản xuất, giá mua 20.000đ/sản phẩm (chưa có thuế GTGT). Xuất khẩu 18000 sản phẩm với giá FOB 2USD/sản phẩm, 5000 sản phẩm được bán cho công ty thương mại trong nước với giá 23.500VNĐ/sản phẩm (chưa có thuế GTGT), 2000 sản phẩm còn lại được sử dụng thưởng cho CBNV trong công ty .
    • Nhận ủy thác nhập khẩu một lô thiết bị thuộc loại trong nước chưa sản xuất dùng làm tài sản cố định, giá nhập khẩu (CIF) 1,5 triệu USD. Lô thàng thiết bị này được miễn thuế nhập khẩu, hoa hồng ủy thác 1% tính trên giá CIF.
    • Làm đại lý bán buôn sản phẩm B cho 1 công ty nước ngoài với mức hoa hồng 10% tính trên giá bán do công ty nước ngoài quy định là 25.000VNĐ/sp (chưa có thuế GTGT). Trong kỳ công ty đã bán được 18.000sp.

    9

    • Mua 30.00 sp C của 1 nhà máy trong nước mức giá 7000VNĐ/sp(chưa có thuế GTGT). Ký hợp đồng xuất khẩu toàn bộ lô sản phẩm C cho công ty nước ngoài. Tuy nhiên, tình hình thị trường biến động nên công ty nước ngoài chỉ mua 20000sp với giá FOB 1,1 USD/sp. Số sản phẩm còn lại công ty phải bán cho 1 doanh nghiệp trong nước với giá 8000VNĐ/sp (chưa có thuế GTGT).

    Biết thuế suất GTGT đối với sp A là 5%, đối với hoa hồng là 10%, đối với SP B và C là 10%. Tỷ giá hối đoái trong kỳ là 18.000VNĐ/USD.

    Tính thuế GTGT đầu vào, GTGT đầu ra và số thuế GTGT công ty phải nộp trong kỳ ?

    THUẾ TTĐB

    Bài 1

    Một cơ sở sản xuất bia A bán mạt hàng bia hộp cho một đơn vị xuất nhập khẩu B để đơn vị này xuất đi nước ngoài. Thuế TTĐB được tính như thế nào đối với 2 đơn vị này ?

    Bài 2

    Xe ôtô 7 chỗ ngồi là mặt hàng chịu thuế TTĐB nhập khẩu, giá nhập khẩu CIF là

    15.000USD/chiếc,  giá  tính  thuế  nhập  khẩu  (theo  quy  định  của  nhà  nước)  là

    20.000USD/chiếc và thuế nhập khẩu là 30%. Xác định các khoản thuế phải nộp biết rằng thuế suất TTĐB là 50% ?

    Khi bán hàng ra thị trường giá 50.000USD/chiếc, cơ sở nhập khẩu phải kê khai thuế GTGT hay không ? Tính số thuế GTGT phải nộp ở khâu kinh doanh bán ra? Tỷ giá 1USD= 18.000VND.

    Bài 3

    Nhà máy B sản xuất rượu, trong tháng nhà máy đã sử dụng 1.000 chai rượu “Lúa Mới” 45độ. Dùng trong nội bộ và biếu tặng, giá rượu “Lúa Mới” có thuế TTĐB tại nơi sản xuất trong tháng là 15.000đ/chai.

    Xác định thuế TTĐB 1.000 chai rượu “Lúa Mới” đem tiêu dùng nội bộ và biếu tặng, biết thuế suất TTĐB đối với loại rượu trên 40 độ là 75% ?

     

    Bài 4

     

    Trong kỳ khai thuế, cơ sở A đã phát sinh các nghiệp vụ sau:

    10

    • Nhập khẩu 10.000 lít nước bia đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 25 triệu đồng.
    • Xuất kho 8.000 lít bia để sản xuất 24.000 hộp bia
    • Xuất bán 20.000 hộp bia , giá bán 5000đ (chưa có thuế.)

    Thuế TTĐB phải nộp là bao nhiêu? Biết rằng thuế suất TTĐB là 75%.

    Bài 5

    Tính thuế TTĐB phải nộp trong kỳ của đơn vị sản xuất A theo tài liệu sau.

    • Nhập kho thành phẩm 4.000spA và 5.000 spB
    • Xuất kho thành phẩm 3.000 spA và 4.500 spB, trong đó:
    • Bán cho công ty thương nghiệp 2.000 spA và 3.000 spB giá bán 7.000đ/spA, 19.800đ/spB (đã có thuế TTĐB)
    • Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị 1.000 spA và 1500 spB. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý chỉ bán được 800 spA và 1.200 spB, giá bán 7.350đ/spA và 19.965đ/spB (đã có thuế TTĐB)

    Biết rằng thuế suất TTĐB đối với spA là 75%, spB là 65%.

    Trong kỳ đơn vị đã mua 4000kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất 5.000 spA, giá mua 1.800đ/kg (đã có thuế TTĐB), thuế suất thuế TTĐB đối với nguyên vật liệu là 50% .

    Bài 6

    Trong kỳ kê khai thuế cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau:

    • Nhập khẩu 10 chiếc ôtô loại dưới 4 chỗ, giá bán nhập khẩu CIF 12.000USD/chiếc.
    • Nhập khẩu 10.000 lít nước bia, đã nộp thuế TTĐB 25 triệu đồng, xuất kho 8.000 lít nước bia để sản xuất 25.000 hộp bia; xuất bán 20.000 hộp bia, số thuế TTĐB của

    20.000 hộp bia là 47 triệu đồng .

    Thuế suất thuế TTĐB với loại ôtô 4 chỗ ngồi là 80%. Thuế nhập khẩu là 60%. Tỷ giá của NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế là 1USD = 18.000 đ

    Hãy tính thuế TTĐB phải nộp trong kỳ kê khai thuế của cơ sở A ?

    Bài 7

    Tính thuế TTĐB phải nộp trong tháng 1/2004 của doanh nghiệp A theo tài liệu sau :

    • Bán cho công ty thương mại 5000 sp, giá bán 17000đ/sp (chưa có thuế GTGT).
    • Bán cho công ty xuât nhập khẩu theo hợp đồng để xuất khẩu 10.000sp, giá bán 12.000đ/sp (chưa có thuế GTGT)

    11

    • Ủy thác xuất khẩu qua công ty xuất khẩu 8.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 14.000đ/sp.
    • Xuất khẩu trực tiếp 15.000sp, giá CIF qui ra tiền VN là 12.000đ/sp.
    • Bán lẻ trực tiếp 3.500 sản phẩm, giá bán 20.000đ/sp
    • Dùng trao đổi vật tư, hàng hóa với công ty nhập khẩu K dùng xuất khẩu 7.000 sản phẩm giá trao đổi 18.000đ/sp.
    • Biếu tặng, thưởng, tiêu dùng nội bộ, bán trong nội bộ 20.000sp, giá tính thuế là 17.000đ/sp.
    • Gia công 15.000 sp cho công ty thương mại X theo hợp đồng , đơn giá gia công 6000đ/sp. Giá bán mặt hàng này trên thị trường vào thời điểm giao hàng gia công là

    30.000đ/sp (chưa có thuế GTGT).

    • Gia công 18.000 sp cho cửa hàng C, đơn giá là 6.500đ /sp. Doanh nghiệp A đã giao 14.000 sp cho cửa hàng C, giá bán của mặt hàng này trên thị trường vào thời điểm giao hàng gia công là 30.000đ/sp (chưa có thuế GTGT)

    Biết rằng sản phẩm của doanh nghiệp A có thuế suất thuế TTĐB là 60%, sản phẩm gia công cho công ty thương mại X và cửa hàng C có thuế suất thếu TTĐB là 75%.

    Bài 8

    Tính thuế TTĐB của 1 đơn vị kinh doanh theo tài liệu sau:

    • Bàn giao 10.000 sp đã gia công xong cho công ty thương mại X, đơn giá gia công 15.000đ/sp.
    • Nhận gia công cho nước ngoài 15.000 sp, đơn giá gia công 12.000đ/sp. Đến cuối kỳ giao lại 12.000 sp .
    • Gia công cho công ty XNK 10.000 sp theo hợp đồng để xuất khẩu, đơn giá 10.000đ/sp. Đến cuối kỳ, đã gia công xong nhưng chưa bàn giao
    • Bàn giao 10.000 sp nhận gia công từ đơn vị B, đơn giá là 9.500đ/sp. Biết rằng đơn vị B nhận gia công số sản phẩm này cho một công ty XNK để xuất khẩu, đơn giá gia công là 11.000đ/sp .
    • Bàn giao 20.000 sp cho đơn vị sản xuât E, đơn giá gia công 11.000đ/sp
    • Đơn vị A sản xuất được 40.000 sp , trong đó :
    • Bán cho công ty thương nghiệp 7.500 sp với giá 46.000đ/sp.
    • Bán lẻ trực tiếp 3750 sản phẩm , giá bán 47.000đ/sp
    • Bán cho cửa hàng bách hóa 11.250 sản phẩm, giá bán 45.500đ/sp

    – Tiêu dùng nội bộ 4.500 sp , giá thuế được chấp nhận là 45.000đ/sp.

    – Trao đổi vật tư với đơn vị E 10.000sp, giá trao đổi 36.000đ/sp – Tồn kho 3.000sp.

    Biết rằng: giá bán sản phẩm tại thị trường là 45.000đ/sp thuế suất TTĐB của sp này là 50%.

    12

    Bài 9

    Tính thuế TTĐB của lô hàng nhập khẩu sau :

    • Linh kiện điện tử , giá CIF 180.000USD
    • 5 xe ôtô 12 chỗ gia bán CIF 6.000 USD/chiếc

    Thuế suất TTĐB đối với oto 12 chỗ là 50%, thuế suất nhập khẩu 60%, tý suất hối đoái 1 USD = 18.000VNĐ.

    THUẾ XUẤT- NHẬP KHẨU

    Bài 1

    Tính thuế XNK phải nộp trong tháng của công ty XNK theo tài liệu sau:

    • Hàng xuất khẩu:
    • Hàng A:15.000 sản phẩm, giá FOB là 4 USD/sp
    • Hàng B: 12.000 sản phẩm, giá FOB là 6 USD/sp

    Hợp đồng có quy định thanh toán trả chậm sau 6 tháng với lãi suất 0,3%/tháng + Hàng C: 10.000 sản phẩm ,giá FOB là 6 USD/sp

    Đây là hàng nhận ủy thác xuất khẩu. Hoa hồng được hưởng 5% trên giá FOB

    • Hàng nhập khẩu:
    • Hàng D: 5000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền VNĐ là 1 USD/sp. Theo biên bản giám định của VINACONTROL có 3.000 sản phẩm bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển
    • Hàng E: 18.000 sản phẩm, giá FOB theo hợp đồng là 15 USD/sp. Hải quan xác định chi phí vận tải & bảo hiểm quốc tế là 6.000đ/sp. Qua kiểm tra hải quan xác định thiếu 1.500 sản phẩm

    Biết thuế suet thuế xuất khẩu ,nhập khẩu đối với hàng A là 1%, B là 3%, C là 4%, D là 20%, E là 10%.

    Tỷ giá hối đoái trong kỳ là 18.000 VNĐ/USD

    Bài 2

    Tính thuế XNK trong kỳ của doanh nghiệp sản xuất theo tài liệu sau;

    • Xuất khẩu trực tiếp 15.000 sp ,giá FOB qui đổi ra tiền VN là 45.000đ/sp
    • Ủy thác xuất khẩu qua công ty XNK 1000sp, giá CIF qui đổi ra tiền VN là 47.000đ/sp
    • Nhập khẩu trực tiếp 20.000sp, giá CIF qui ra tiền VN là 15.000đ/sp
    • Ủy thác nhập khẩu qua công ty XNK 12.000sp, giá CIF qui đổi ra tiền VN là 16.000đ/sp

    13

    • Nhập khẩu trực tiếp 15.000 kg nguyên vật kiệu ,giá FOB qui ra tiền VN là 18.000đ/kg, phí vận tải & bảo hiểm quốc tế 2.000đ/sp. Trong đó 5000 kg nguyên liệu được sử dụng gia công sản phẩm theo hợp đồng đã ký với nước ngoài

    Biết thuế suấy thuế xuất khẩu 2%, thuế nhập khẩu 10%, thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu là 1%

    Bài 3

    Một doanh nghiệp kinh doanh XNK có các hoạt động trong kỳ như sau:

    • Mua 200 tấn gạo của một cơ sở xay xát gạo, đơn giá mua 2.000.000 VNĐ/tấn (chưa có thuế GTGT). Doanh nghiệp đã xuất khẩu được 150 tấn, giá xuất bán tại kho là 2.200.000 VNĐ/tấn, chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng là 300.000 VNĐ/tấn. Số gạo còn lại được doanh nghiệp bán trong nước với giá 2.500.000 VNĐ/tấn
    • Nhập khẩu một lô thiết bị điện dân dụng ,xuất xứ nhật bản ,trị giá tại cửa khẩu xuất (FOB) là 100.000 USD .Lô hàng thiết bị điện được mua bảo hiểm với phí bảo hiểm ở mức 2% trị giá FOB
    • Nhập khẩu 300 chiếc tủ lạnh xuất xứ Thái Lan, trị giá (FOB) tại cửa khẩu xuất là 320 USD/ chiếc. Cả lô hàng tủ lạnh được mua bảo hiểm tại Bảo Việt với chi phí bảo hiểm 1,5% trị giá FOB và được chuyên chở cùng với lô hàng thiết bị điện dân dụng nói trên với tổng chi phí chuyên chở là 1500 USD (không hạch toán riêng được )

    Thuế suất thuế xuất khẩu đối với sản phẩm gạo là 1%, thuế nhập khẩu thiết bị điện dân dụng là 10%, đối với tủ lạnh là 20%. Thuế suất GTGT đối với mặt hàng gạo và vận chuyển nội địa là 5%. Các mặt hàng khác chịu thuế GTGT 10%

    Tỷ giá hối đoái trong kỳ 1USD = 18.000 VND

    Tính thuế xuất khẩu ,thuế nhập khẩu và thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ ?

    Bài 4

    Một công ty dệt có các hoạt dộng sau trong kỳ:

    • Ký hợp đồng nhận gia công 30 tấn sợi dệt thành vải.Giá CIF là 10 USD/kg sợi. Định mức gia công 0,2 kg sợi /m vải. Tiền gia công 0,5 USD/m vải. Đến kỳ hạn giao hàng, công ty chỉ giao được 100.000m vải. Số vải còn lại do không đủ chất lượng nên công ty phải tiêu thụ trong nước với giá 40.000VND/m vải.
    • Ký hợp đồng gia công ga trải giường cho một công ty nước ngoài. Công ty đã nhập khẩu 15.000m vải để gia công với giá CIF là 1USD/m vải. Định mức gia công là

    5m vải/ga, giá gia công là 4,5 USD/ga. Tuy nhiên, do một số khó khăn về năng lực gia công nên công ty phải thuê lại một xí nghiệp trong nước gia công với giá 50.000USD/ga. Đến kỳ giao hàng, công ty đã giao toàn bộ số ga trải giường cho bên nước ngoài. Tuy nhiên, do chất lượng không đạt yêu cầu bên nên bên nước ngoài trả lại 500 ga trải giường. Số ga trải giường này, công ty phải tiêu thụ trên thị trường trong nước với giá 150.000 VNĐ/ga

    Thuế suất GTGT đối với hàng may mặc, vải là 10%, sợi là 5%. Thuế suất thuế nhập khẩu đối với sợi là 5%, đối với vải là 20%, thuế suất thuế xuất khẩu đối với vải và ga trải giường là 0%

    14

    Tính thuế xuất khẩu ,thuế nhập khẩu và thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ?

    Bài 5

    Một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp có các nghiệp vụ kinh doanh

    sau:

    • Mua 2 triệu bao thuốc lá có đầu lọc sản xuất bằng nguyên kiệu trong nước của công ty thuốc lá A dể xuất khẩu .Tuy nhiên vì lý do khách quan nên công ty không xuất khẩu được bán lô hàng này ở thị trường trong nước với giá 10.000 VNĐ/ bao.
    • Nhập khẩu 20 chiếc xe ôtô du lịch 4 chỗ ngồi với giá CIF 12.000USD/chiếc. Tuy nhiên, trong quá trình vận chuyển, 1 chiếc ô tô bị hư hỏng; theo biên bản giám định của VINACONTROL còn 70% giá trị. Lô hàng này được tiêu thụ với giá 600 triệu/chiếc
    • Nhận ủy thác nhập khẩu cho công ty A 1.000 chai rượu vang, giá CIF theo hóa đơn là 10USD/chai. Hoa hồng ủy thác 7% tính trên giá CIF

    Thuế suất thuế GTGT đối với doanh thu từ hoa hồng xuất khẩu là 5%, thuế suất thuế nhập khẩu ôtô 60%, rượu vang 20%

    Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuế TTĐB và thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ?

    Bài 6

    Trong tháng 12/2009, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội có cá nghiệp vụ sau phát sinh :

    1. Nhập khẩu 20 chiếc xe ôtô du lịch 4 chỗ từ Nhật bản, giá CIF là 20.000 USD/chiếc. Lô hàng trên được công ty mua bảo hiểm với chi phsi bảo hiểm 0,5% giá CIF. Khi hàng về đến cảng Hải Phòng, công ty phát hiện có một chiếc xe bị bẹp, thiệt hại 20% theo giám dịnh của VINACONTROL
    1. Mua 100 tấn gạo của công ty lương thực miền Nam với giá 2.500.000/tấn để xuất khẩu. Tuy nhiên, khách hàng nước ngoài chỉ mua 90 tấn với giá FOB là 180USD/tấn. Số gạo còn lại công ty phải tiêu thụ trong nước với giá 2.700.000 tấn (giá chưa thuế GTGT)

    Tính số thuế GTGT ,thuế xuất khẩu,nhập khẩu, thuế TTĐB mà công ty phải nộp trong tháng biết rằng thuế suất thuế nhập khẩu ôtô là 60%, xuất khẩu gạo là 1%, thuế suất GTGT với mặt hàng gạo là 5%, thuế suất thuế TTĐB đối với ôtô dưới 5 chỗ ngồi là 100%. Tỷ giá hối đoái 1USD = 18.000 VNĐ

    Bài 7

     

    Trong tháng 12/2009, công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội có các nghiệp vụ sau phát sinh:

    1. Mua 1,5 triệu bao thuốc lá cso đầu lọc được sản xuất bằng nguyên liệu trong nước của nhà máy thuốc là Thăng Long để xuất khẩu với giá 5.000 VND/bao (chưa có thuế). Tuy nhiên, vì lý do khách quan nên công ty chỉ xuất khẩu được 1,2 triệu bao với

    15

    giá FOB 0,5 USD/bao. Số thuốc lá còn lại công ty phải tiêu thụ ở trong nước với giá 9.000 VNĐ/bao

    1. Nhập khẩu một lô thiết bị với giá FOB 50.000 USD. Chi phí vận tải từ cửa khẩu xuất đến cửa khẩu nhập cho toàn bộ lô thiết bị 2.500 USD, phí bảo hiểm là 500 USD

    Tính thuế GTGT, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế TTĐB mà công ty phải nộp trong tháng biết rằng thuế suất thuế nhập khẩu thiết bị là 6%, xuất khẩu thuốc lá điếu là 1%, thuế suất GTGT đối với mặt hàng thuốc lá điếu và thiết bị đều là 10%, thuế suất thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu có đầu lọc được sản xuất bằng nguyên liệu trong nước là 45%.

    Tỷ giá hối đoái 1 USD =18.000 VNĐ

    Bài 8

    Một công ty cổ phần kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kỳ như sau:

    1. Nhập khẩu 20 chiếc xe ôtô ,giá FOB là 12.000 USD/chiếc. Chi phí vận tải, bảo hiểm là 500 USD/chiếc. Đơn vị bán toàn bộ số xe này với giá 600 triệu đồng/chiếc (chưa có thuế). Thuế suất thuế nhập khẩu ô tô là 60%, thuế TTĐB là 80%
    1. Làm đại lý bán hàng cho một công ty nước ngoài theo đúng giá bán của bên nước ngoài quy định. Công ty bán được số hàng trị giá 380 triệu, hoa hồng đại lý 10%, thuế suất GTGT đối với loại hàng này là 10%, đối với hoa hồng đại lý là 5%.
    1. Mua hàng của một công ty sản xuất hàng mỹ nghệ, đã làm thủ tục xuất khẩu, trị giá lô hàng là 280 triệu (chưa có thuế GTGT ). Giá xuất khẩu FOB của lô hàng này là 30.000 USD. Thuế suất GTGT đối với hàng thủ công mỹ nghệ là 10%, thuế suất khẩu là

    2%

    Xác định các loại thuế công ty phải nộp .

    Tỷ giá áp dụng trong kỳ 1 USD =18.000 VNĐ

    Bài 9

    Doanh nghiệp X trong tháng có tài liệu sau đây làm căn cứ tính thuế:

    1. Nhập khẩu:
    • 10 chiếc ôtô 5 chỗ ngồi ,giá nhập khẩu CIF 9.000 USD/chiếc
    • 200 chiếc máy điều hòa nhiệt độ ,giá nhập khẩu CIF 500 USD/chiếc
    • 500 tấn giấy in báo,giá nhập khẩu CIF 450 USD/tấn
    • 300 tấn đường trắng ,giá nhập khẩu CIF 300 USD/tấn

    2 .Xuất khẩu

    • 500 tấn hạt điều thô, giá xuất khẩu FOB 1.400 USD/tấn
    • 35 tấn đường thô ,giá xuất khẩu FOB 260 USD/tấn

    Hãy tính thuế xuất khẩu,nhập khẩu và thuế TTĐB ,thuế GTGT phải nộp trong tháng .Biết

    • Thuế suất thuế nhập khẩu: ôtô 60%, máy điều hòa nhiệt độ 50%, giấy in báo 40%, đường trắng 40%
    • Thuế suất thuế xuất khẩu :hạt điều thô 4%,đ ường thô 0%

    16

    • Thuế TTĐB đối với ôtô 80%,máy điều hòa nhiệt độ 15%
    • Thuế GTGT đối với giấy in báo và đường trắng là 10%
    • Tỷ giá ngoại tệ trong kỳ 1 USD =16.000 VNĐ

    Bài 10

    Công ty XNK tổng hợp hà nội có các tài liệu sau đây làm căn cứ tính thuế:

    • Xuất khẩu 200 tấn hạt điều ,giá xuất khẩu CIF 5.000 USD/tấn. Để thực hiện hợp đồng này, công ty đã thuê công ty Vinatrans cận chuyển với giá 51 USD/ tấn (giá chưa có thuế) và mua bảo hiểm của Bảo Việt với mức phí bảo hiểm 1% giá FOB
    • Mua 50.000 kg tôm đông lạnh đã sơ chế của một nhà máy chế biến thủy sản.Hóa đơn bán hàng ghi như sau:

    Tôm đông lạnh :

    50.000 kg x 50.000đ/kg = 2.500.000.000đ Thuế GTGT 5% = 125.000.000 đ

    Giá thanh toán = 2.625.000.000 đ

    Lô hàng này xuất khẩu được 220.000 USD

    Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT mà công ty phải nộp biết thuế suất thuế xuất khẩu hạt điều 4%, tôm đông lạnh 0%, tỷ giá hối đoái 1USD = 18.000 VNĐ

    Bài 11

    Trong kỳ nộp thuế ,công ty A phát sinh các nghiệp vụ sau:

    • Nhập khẩu 30.000 kg sợi thuốc lá để sản xuất thuốc lá, giá nhập khẩu CIF 13.000đ/kg
    • Xuất kho 25.000 kg sợi thuốc lá để sản xuất 1.000.000 bao thuốc lá có đầu lọc
    • Xuất bán cho công ty thương mại B 500.000 bao, giá bán là 4.125đ/bao
    • Xuất khẩu 500.000 bao, giá xuất khẩu FOB là 6.000 đ/bao

    Hãy tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu ,thuế TTĐB, Thuế GTGT công ty phải nộp biết rằng thuế suất thuế nhập khẩu sợi thuốc lá là 5% ,thuế TTĐB đối với mặt hàng thuốc lá là 65% ,thuế suất thuế xuất khẩu thuốc lá bao là 0% ,thuế suất thuế GTGT 10% Bài 1

    1.Giả thiết công ty ABC thực hiện các hoạt động dưới đây trong năm 2003:

    Mua vào   Giá mua Bán ra Giá bán
    1.Ôtô mới 1.400.000.000 1.Xuất khẩu 1.400.000.000
    dưới 24     sản phẩm  
    Chỗ ngồi (mua      
    nơi sản xuất)      
             
    2.Điện   46.200.000 2.Dịch   vụ 700.000.000
          phân tích và  
          thử nghiệm  

    17

    3.Khách sạn 56.000.000 3.Sản phẩm 2.800.000.000
          hóa chất  
    4.Thuê văn 140.000.000    
    phòng        
             
    5.Nguyên vật 280.000.000    
    liệu        
    6.Nước   16.800.000    
    7.Điện thoại 88.000.000    
    Tổng cộng   2.027.000.000 Tổng cộng 4.900.000.000

    Chú thích :

    -Giá mau của các loại hàng hóa là giá chưa có thuế ,mua từ các doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

    -Giả sử thuế suất thuế GTGT là 10%

    -Công ty ABC nộp thuế theo phương pháp khấu trừ .

    Yêu cầu: Xác định thuế GTGT đầu vào và đầu ra ,thuế GTGT phải nộp

    2.Tình hình mua vào ,bán ra năm 2003 ,công ty ABC còn có:

    -Lãi bán tài sản thanh lý : 12.000.000đ

    • Lãi tiền gửi nhận của ngân hàng : 15.000.000đ
    • Lãi bán phế liệu :10.000.000đ
    Và các chi phí như sau : (Đơn vị: VNĐ)      
                 
      Khấu hao tài sản cố định ( chưa kể   56.000.000      
      TSCĐ mới đầu tư )          
      Lương công nhân viên   48.000.000      
      Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật (theo   4.500.000      
      quy định nhà nước )          
      Trả tiền lãi vay ( vay 100 triệu, lãi suất   16.700.000      
      trần 12%/năm)     Yêu cầu  
      Thuế nhập khẩu   4.800.000  
      Nhập khẩu máy trong nước chưa xản   102.000.00 a. Xác định
      xuất được       doanh  thu chịu
      Thuế thu nhập cá nhân   4.800.000   thuế  
      Thuế GTGT tạm nộp   30.000.000    
             
    1. Xác định chi phí hợp lý (tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10%)
    1. Xác định thuế TNDN phải nộp , biết rằng thuế suất là 28%

    Bài 2

     

    18

    Doanh nghiệp A vừa sản xuất bia vừa sản xuất nước giải khát tinh khiết .Trong quý 1/2004 ,tổng chi phí sản xuất bia và nước giải khát là 7.750.000.000 trong đó các khoản chi quà biếu ,khuyến mãi ,quảng cáo là 1.000.000.000đ

    Tổng doanh thu bán hàng hóa là 20.000.000.000đ trong đó doanh thu bán bia là 13.200.000.000 với số lượng 100.000 thùng

    Yêu cầu

    a.Xác định thuế TTĐB phải nộp ,biết rằng thuế TTĐB của bia là 75% b. Xác định thuế TNDN phải nộp biết rằng thuế suất là 28%

    Bài 3

    Cơ sở X là đối tượng được áp dụng tính thuế GTGT thep phương pháp khấu trừ ,bán xe Magic theo phương thức trả góp

    -Giá bán (chưa có thuế GTGT) trả 1 lần 25 triệu đồng -Giá bán trả góp

    • Trả ngay 15 triệu đông (chưa có thuế GTGT)
    • Số còn lại trả 4 kỳ, mỗi kỳ 3 triệu đồng (chưa có thuế GTGT) Tính doanh thu chịu thuế TNDN của cơ sở X

    Bài 4

    Cơ sở A kinh doanh nhà cho thuê (Cơ sở A nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ ).Tính doanh thu chịu thuế TNDN trong trường hợp :

    Nếu đơn vị B thuê nhà trong 3 năm ,mỗi năm đơn vị trả một lần ,mỗi lần 50 triệu đồng (chưa có thuế GTGT)

    Nếu cho đơn vị B thuê nhà trong 3 năm ,giá cho thuê 50 triệu đồng/ năm (chưa có thuế GTGT), đơn vị B trả một lần cả 150 triệu đồng

    Bài 5

    Cơ sở A (nộp thuế GTGT theo phương pháp kháu trừ )có nhận hợp đồng gia công hàng hóa cho cơ sở B .Tổng số tiền thu về gia công hàng hóa này là (chưa cso thuế GTGT)

    -Tiền nhân công :                  200 triệu đông

    – Tiền nhiên liệu:                    50 triệu đồng

    – Tiền động lực :                     30 triệu đồng

    – Tiền vật liệu phụ:              20 triệu đồng

    Tổng                 300 triệu đồng

     

    Doanh nghiệp Nhà nước A là đối tượng nộp thuế GTGT (áp dụng phương pháp khấu trừ ) có những khoản chi phí trong kỳ tính thuế được tập hợp như sau :

    -Khấu hao TSCĐ: 65 triệu đồng,trong đó phần khấu hap vượt mức qui định là 15 triệu đồng

    • Chi phí vật tư 300 triệu đồng ,trong đó phần vượt định mức (định mức do giám đốc xây dung và phê duyệt ) tính thành tiền là 20 triệu đồng

    -Chi phí tiền lương : 50 triệu đồng

    • Chi đầu tư xây dung cơ bản : 100 triệu đồng

    19

    • Trích lập các quỹ dự phòng : 20 triệu đồng -Chi tiền phạt vay nợ quá hạn : 10 triệu đồng -Chi từ thiện :20 triệu đồng

    -Chi sửa chữa lớn TSCĐ: 20 triệu đồng (trong khi chi phí trích trước sủa chữa

    lớn TSCĐ là 25 triệu dồng)

    -Chi nghiên cứu khoa học :20 triệu đồng

    • Chi nộp bảo hiểm xã hội : 25 triệu đồng
    • Chi nộp bảo hiểm y tế : 10 triệu đồng

    -Thuế môn bài : 3 triệu đồng

    -Chi vận chuyển hàng hóa tới nơi tiêu thụ : 15 triệu đồng

    • Lệ phí cầu phà: 5 triệu đồng
    • Chi trợ cấp mất việc :3 triệu đồng (theo chế độ )
    • Chi trợ cấp mất việc ; 4 triệu đồng
    • Chi dịch vụ mua ngoài : 10 triệu đồng

    -Chi thưởng cuối năm :15 triệu đồng

    -Chi nộp thu sử dụng vốn ngân sách : 15 triệu đồng -Chi phạt về trả nợ vay quá hạn :5 triệu đồng

    -Thuế nhà đất đã nộp :12 triệu đồng (số phải nộp trong năm là 15 triệu đồng) -Chi phsi cho bảo hành sản phẩm :4 triệu đồng -Chi phí trợ cấp khó khăn đột xuất :3 triệu đồng

    Tất cả các chi phí trên đều có chứng từ hợp lệ .Xác định chi phí hợp lý ,hợp lệ

    Bài 7

    Công ty A có thu nhập chịu thuế là 300 triệu ở năm 1999.Tháng 1/2000,công ty A đưa một dây chuyền công nghệ mới vào sản xuất.Thu nhập chịu thuế của 3 năm liên tiếp (2000,2001,2002) giả định là 600 triệu /mỗi năm .Tính thuế TNDN công ty phải nộp sau khi được miễn, giảm (nếu có)

    Bài 8

    Hộ cá thể A có 5 người làm nhiệm vụ dẫn khách tham gia chùa H .Chùa H mỗi năm mở lễ hội một lần thời gian vào đầu năm (dương lịch ) .Từ tháng 4 tới tháng 12 không có lễ hội ,do đó dịch vụ dẫn khách tham quan đương nhiên chấm dứt.Thu nhập 3 tháng đầu năm 2004 của hộ A như sau :

    Trường hợp 1 :

    Tháng 1  :     15.000.000 đ

    Tháng 2  :     20.000.000 đ

    Tháng 3  :        7.000.000 đ

    Tổng cộng : 42.000.000đ

    Trường hợp 2 :

    Tháng 1  :        1.000.000đ

    Tháng 2     :        5.400.000đ

    Tháng 3   :        2.000.000đ

    Tổng cộng :8.400.000đ

    Tính số thuế TNDN mà hộ kinh doanh cá thể trên phải nộp trong trong trong từng tháng

    20

    Bài 9

    Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm của một đơn vị kinh doanh thương mại theo tài liệu sau đây ,biết rằng đơn vị này là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ;Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%,thuế suất thuế GTGT đối với hàng A và B đều là 10%

    I.Doanh thu

    Xuất bán trong năm (giá bán chưa có thuế GTGT)

    -Hàng A

    • Xuất khẩu trực tiếp 20.000 sản phẩm (sp) ,giá bán FOB là 100.000 đ/sp
    • Bán cho công ty thương mại khác 8000 sp ,giá bán 90.000đ/sp
    • Bán theo phương thức trả góp 100 sp ,giá bán 120.000đ/sp ,đã thu 6.000.000đ -Hàng B
    • Bán lẻ trực tiếp 10.000sp,giá bán 150.000đ/sp

    +Xuất biếu ,tiêu dùng nội bộ 200 sp ,giá tính thuế cho mặt hàng này là 150.000 đ/sp +Trao đổi vật tư bên ngoài 12.000 sp giá trao đổi là 90.000 đ/sp

    1. Các chi phí trong năm được liệt kê

     

    1.Khấu hao tài sản cố định : 90.000.000đ

    Trong đó:

    -Khấu hao nhà cửa : 30.000.000đ

    -Khấu hao kho tàng : 35.000.000đ

    -Khấu hao phương tiện vận tải : 25.000.000đ 2.Chi vật tư 2.500.000.000đ

     

    3.Chi cho nhân viên ,cán bộ quản lý của công ty

     

    Trong đó :

    -Lương chính : 720.000.000đ

    -Tiền bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế,kinh phí công doàn do công ty chịu : 144.000.000đ -Các khoản phụ cấp khác : 86.000.000đ

    -Thưởng cho cán bộ công nhân viên : 30.000.000đ

    4.Chi dịch vụ mua ngoài : 250.000.000đ

    1. Thuế phải nộp :

    Trong đó :

    -Thuế GTGT

    -Thuế nhà đất :   20.000.000đ

    -Các khoản thuế và lệ phí khác : 10.000.000đ

    6.Các khoản chi phí khác 35.000.000đ
    III.Thu nhập khác  
    -Lãi tiền gửi 45.000.000đ  
         
    • Lãi từ hoạt động cho thuê TSCĐ khác : 25.000.000đ

    Bài 10

    Ngân hàng thương mại cổ phần Hà nội tính đến 31/12/2003 có các hoạt động sau : -Tổng số tiền huy động từ khách hàng lỹ kế :110 tỷ

    21

    • Tống số tiền cho vay lũy kế :150 tỷ

    -Số lãi tiền gửi trả cho người gửi : 1,4 tỷ

    -Số lãi tiền cho vay mang lại :2,5 tỷ

    -Tiền thu về dịch vụ thanh toán qua ngân hàng :300 triệu -Tiền Thu về dịch vụ chiết khấu hối phiếu : 30 triệu -Trả lương cho nhân viên :142 triệu

    -Chi phí khấu hao tài sản cố định ,chi phí khác :420 triệu -Lãi thu từ liên doanh :15 triệu

    Tính số thuế TNDN mà ngân hàng phải nộp biết các chi phí kinh doanh trên được coi là hợp lý ,thuế suất Thuế TNDN là 28%

    22


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

    Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

    Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập về thuế có đáp án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-thu%E1%BA%BF-thu-nh%E1%BA%ADp-doanh-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

    Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

    Kế toán trưởng cần hướng dẫn các nhân viên kế toán về những khái niệm cơ bản được trình bày trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; vận dụng các nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị. Trong phạm vi tài liệu này chỉ nghiên cứu những nội dung cơ bản có liên quan đến công tác kế toán thuế thu nhập.

    Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dịch vụ trong và ngoài nước, thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập bất thường. Phương pháp tính thuế thu nhập

    Việc xác định thu nhập định thuế chính xác là yêu cầu quan trọng của các nhân viên kế toán.

    Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau đây :

    Thu nhập chịu thuế=Doanh thu thực thu – Chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu

    thuế

    Đối với hoạt động tài chính thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản

    chênh lệch về mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; quyền sở

    hữu, quyền sử dụng tài sản, các khoản về cho vay lãi số kết dư khoản

    dự phòng, đầu tư tài chính ngắn và dài hạn và các khoản đầu tư tài

    chính khác.

    Đối với hoạt động bất thường thu nhập chịu thuế là khoản chênh lệch về thanh lý tài sản, các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản

    thu nhập những trước bỏ sót, số kết dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ khó đòi…

    Phương pháp tính tổng thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập DN như sau:

    Bước 1 : Tính doanh thu thuần.

    Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu theo hoá đơn với các khoản giảm trừ như chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.

    Công thức tính doanh thu thuần như sau :

    Doanh thu thuần=Doanh thu hoá đơn-Chiết khấu bán hàng-Giảm giá hàng bán-

    -Hàng bán bị trả lại-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

    xuất khẩu (nếu có)

    Bước 2 : Tính lợi nhuận gộp về bán hàng.

    Lợi nhuận gộp về bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng xuất bán và được xác định bằng công thức dưới đây:

    Lợi nhuận gộp về bán hàng=Doanh thu thuần-Trị giá vốn hàng xuất bán

    Bước 3 : Tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh :

    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng với chi phí bán hàng và chi phí QLDN của số hàng đã bán.

    Công thức xác định :

    Lợi nhuận thuần từ HĐKD=Lợi nhuận gộp về bán hàng-Chi phí bán

    hàng của số hàng đã bán-Chi phí QLDN của số hàng đã bán

    Bước 4 : Tính lợi nhuận từ các hoạt động khác :

     

    Lợi nhuận hoạt động khác bao gồm lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thường. Công thức xác định các loại lợi nhuận này như sau :

    Lợi nhuận hoạt động TC = Thu nhập HĐTC – Chi phí HĐTC Lợi nhuận bất thường = Thu nhập HĐTC – Chi phí HĐBT

    Bước 5 : Tính tổng số lợi nhuận trước thuế.

    Tổng lợi nhận trước thuế là tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập và được xác định bằng công thức sau :

    Tổng lợi nhuận trước thuế (thu nhập chịu thuế)=Lợi nhuận từ HĐSXKD+Lợi nhuận HĐTC+Lợi nhuận bất thường

    Ngoài cách xác định như trên, tổng thu nhập chịu thuế còn có thể xác định theo công thức sau :

    Tổng thu nhập chịu thuế=Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế-Chi phí hợp lý+Thu nhập chịu thuế khác

    Sau khi tính được tổng thu nhập chịu thuế, căn cứ vào thuế xuất thu nhập doanh nghiệp để tính ra số thuế thu nhập phải nộp theo công thức :

    Thuế thu nhập phải nộp=Tổng thu nhập chịu thuế-Thuế xuất thuế thu

    nhập

    Lưu ý :

    • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT) và bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Đối với cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá bên mua thực thanh toán có cả thuế GTGT.
    • Một số trường hợp cụ thể xác định doanh thu chịu thuế thu nhập như sau:
    • Doanh thu bán hàng trả góp chỉ tính phần doanh thu theo giá bán thông thường (trả 1 lần) không bao gồm phần lãi trả chậm.
    • Hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tăng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là doanh thu của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi biếu tặng:
    • Sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.
    • Hàng hoá, sản phẩm gia công, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu gia công, gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công.
    • Đối với hoạt động thuê tài sản, doanh thu tính thu nhập chịu thuế là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả trước một lần thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền nhận trước.
    • Đối với hoạt động tin dụng, doanh thu tính thu nhập chịu thuế là lãi cho vay phải thu trong kỳ.
    • Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phái đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, tiền thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác.
    1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp .

    Để phản ánh tình hình tính thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK này được đổi tên từ TK – Thuế lợi tức) và TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (TK này đổi tên từ TK Lãi chưa phân phối).

    Nội dung kết cấu của TK 334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau :

    • Bên Nợ – Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp vào NSNN.
    • Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm trừ vào số thuế phải nộp.
    • Số chênh lệch giữa số tạm nộp lớn hơn số phải nộp thực tế theo quyết toán.
    • Bên có : Ghi số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

    Tài khoản này có thuể có số dư Có hoặc số dư Nợ.

    • Số dư Có : Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp.
    • Số dư Nợ : Phản ánh số thuê thu nhập doanh nghiệp nộp thừa cho NSNN.

    Ví dụ 1 : Doanh nghiệp sản xuất A năm N có tài liệu sau đây :

    (Đơn vị tính 1000đ)

    • Các chứng từ thông báo của cơ quan thuế về số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm, tổng số tiền phải nộp cả năm (tổng hợp theo các quý) : 35.000
    • Các chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước (các giấy báo nợ của Ngân hàng), tổng hợp số tiền đã nộp :

    33.000

    • Báo cáo quyết toán thuế duyệt y : xác định số thuê nhập nhập doanh nghiệp phải nộp năm N : 40.000

    Số thuế còn phải nộp năm N là 7.000 ( 40.000 – 33.000). Ví dụ 2 : Doanh nghiệp sản xuất B, năm N có tài liệu sau : (Đơn vị tính 1000đ)

    • Các chứng từ thông báo hàng quý của cơ quan thuế về số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, tổng hợp được : 25.000

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập về thuế có đáp án

    Bài tập về thuế có đáp án

    Bài tập về thuế có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Thuế thu nhập doanh nghiệp – ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-v%E1%BB%81-thu%E1%BA%BF-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập về thuế có đáp án

    Bài tập về thuế có đáp án

    BÀI 1.

    Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau:

    A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm:

    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
    • Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tình trên giá trị lô hàng là 4%.
    • Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
    • Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
    • Xuất ra nước ngoài 130.000 sp theo giá CIF là 244.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.
    • Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.

    B/ Chi phí

    Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng (acer4310). Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.

    C/ Thu nhập khác:

    • lãi tiền gửi : 340 triệu đồng
    • chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng

    Yêu cầu: tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005.

    • thuế giá trị gia tăng.
    • Thuế xuất khẩu.
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Biế rằng:

    • Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
    • Thuế xuất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

    Trang 1

    http://KILOBOOK.com

    GIẢI

    • DOANH THU: 300.000 x 210.000 = 63.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 63.000 x 10% = 6.300 (tr)

    • nhận xuất khẩu uỷ thác:

    Doanh thu: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 360 x 10% = 36 (tr)

    Thuế xuất khẩu nộp thay cho bên uỷ thác: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    • Làm đại lý tiêu thụ:

    Doanh thu: 60.000 x 5% = 3.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.000 x 10% = 300 (tr)

    • nhận gia công cho nước ngoài. Doanh thu: 4.000 (tr).
    • Xuất ra nước ngoài:

    Doanh thu: 130.000 x 244.800 = 31.824 (tr).

    Xuất khẩu: 130.000 x (244.800/1,02) x 4% = 1.248 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 170.000 x 200.000 = 34.000 (tr).

    Xuất khẩu: 34.000 x 4% = 1.360 (tr)

    Vậy:

    • Thuế xuất khẩu phải nộp: 360 (tr) + 1.248 (tr) + 1.360 (tr) = 2.968 (tr)
    • Thuế GTGT phải nộp= GTGTr – GTGT đ vào.
    • GTGTr = 6.300 (tr) + 36 (tr) + 300 (tr) = 6.636 (tr)
    • GTGTđ vào = 8.963

    GTGT phải nộp = 6.636 – 8.963 = -2.300 (tr)

    • Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất

    thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác

    doanh thu = 63.000 (tr) + 360 (tr) + 3.000 (tr) + 4.000 (tr) + 31.824 (tr) + 34.000 (tr) = 136.148 (tr)

    chi phí hợp lý: 130.900 + 2608= 133.580 (tr)

    th nhập khác: 340 + 160 = 500 (tr)

    Vậy:

    TN tính thuế: 136.184 – 133.580 + 500 = 3.176 (tr)

    Trang 2

    http://KILOBOOK.com

    Thuế TNDN phải nộp: 3.176 x 28% = 889,28 (tr)

    BÀI 17:

    Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT, thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau.

    • Bán ra nước ngoài 120.000 sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB.
    • Bán 150.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp.
    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đ/sp.
    • Gia công trực tiếp 400.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài, công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 sp.
    • tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.
    • thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu.

    Chuyển nhượng tài sản 200 (tr)

    Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr)

    Biết rằng:

    Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%.

    Thuế suất của thuế GTGT 10%.

    Thuế suất của thuế TNDN là 28%.

    Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng.

    GIẢI

    • Bán ra nước ngoài:

    Doanh thu: 120.000 x 271.400 = 32.568 (tr)

    Xuất khẩu: 120.000 x (271.400/1,18) x 2% = 552 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất.

    Doanh thu: 150.000 x 230.000 = 34.500 (tr)

    Xuất khẩu: 34.500 x 2% = 690 (tr)

    • bán cho cty thương nghiệp nội địa.

    Doanh thu: 400.000 x 200.000 = 80.000 (tr) Thuế GTGTđầu ra = 80.000 x 10% = 8.000 (tr)

    • Gia công cho nước ngoài:

    Doanh thu (400.000 x 80%) x 10.000 = 3.200 (tr)

    Trang 3

    http://KILOBOOK.com

    Vậy:

    • Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1.242 (tr)

     

    • Thuế GTGT phải nộp = T.GTGTđầu ra – T.GTGTvào. * thuế GTGT = 8.000 – 173 = -5173

     

    • Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.
    • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác

    Doanh thu = 32.568 + 34.500 + 80.000 + 3.200 = 150268 (tr) Chi phí hợp lý = 102.731 + 1.242 + 4968 = 108.941 (tr). Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr)

    • Thuế TNDN: (150.268 – 108.941 + 880) x 28% = 11.871,96 (tr).

    BÀI 18:

    Xác định thuế xuất khẩu, thuế GTGT, TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu – acer4310 -sau:

    • Tình hình sx trong năm: trong năm Dn sx được 40.000 sp (đây là hàng ko chịu thuế TTDB), không có hàng tồn kho.
    • Tình hình tiêu thụ trong năm:
    • Quý 1: bán cho cty thương mại nội địa 12.000 sp, giá bán chưa thuế GTGT 45.000 đ/sp.
    • Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp, giá CIF là 74.000 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sp.
    • Quý 3: bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sp, giá bán 45.000 đ/sp.
    • Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2.000 sp. Giá FOB là 46.000 đ/sp. Xuất cho đại lý 5.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1.000 sp.
    • chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:
    • Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.

     

    • Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000.sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3.200.000 đ.
    • tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

     

    • Định mức sản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.

     

    • Định mức tiền lương 800.000 đ/ld/tháng.

     

    • Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.000.000 đ. TSCD bộ phận

    quản lý DN: 50.000.000 và TSCD thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đ.

    Trang 4

    http://KILOBOOK.com

    • Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84.000.000 đ.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 đ.
    • Ch phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.
    • Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng.

    BIẾT RẰNG: (acer 4310)

    • Thuế GTGT 10%.
    • thuế XK 2%.
    • thuế TTDN 28%.
    • biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.
    • thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3.870.000 đ.

    Trang 5

    http://KILOBOOK.com

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại trong nước.

    Doanh thu: 12.000 x 45.000 = 540 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 540 (tr) x 10% = 54(tr)

    • Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 10.000 sp x 74.000 = 740 (tr)

    XK: 730 (tr) x 2% = 14,6 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất: Doanh thu: 5.000 x 45.000 = 225 (tr) XK: 225 x 2% = 4,5 (tr)
    • Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: (2.000 x 46.000) + (4.000 x 46.000) = 322 (tr)

    XK: 2.000 x 46.000 x 2% = 1,84 (tr)

    GTGT: 4.000 x 46.000 x 10% = 18,4 (tr).

    VẬY:

    • Thuế xuất khẩu phải nộp: 14,8 (tr) + 4,5 (tr) + 1,84 (tr) = 21,14 (tr)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào * Thuế GTGT đầu ra = 54(tr) + 18,4 (tr) = 72,4 (tr)

    * Thuế GTGT đầu vào = 84.500.000

    Vậy thuế GTGT phải nộp = 72,4 – 84,5 = -12,1 (tr)

    • thuế TNDN = doanh thu – chi phí + thu nhập
    • doanh thu = 540 (tr) + 740 (tr) + 225 (tr) + 322 (tr) = 1.827 (tr)

    (*) Chi phí cho 40.000 sp:

    • 000.000 + 6.000.000 + (0,8/250 x 40.000) + 160.000.000 + 126.000.000 = 1.266 (tr).

    (*) Chi phí cho 33.000 sp tiêu thụ:

    • [(1.266/40.000) x 33.000] + 3.200.000 + 50.000.000 + 12.000.000 + 84.000.000 + (10.000 x o,001) + (184 x 5%) + 20,94 = 1.233,79 (tr)

    (*) thu nhập khác.

    • 3,87 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (1.827 – 1.233,79 + 3,87) x 28% = 154,302 (tr).

    BÀI 19:

     

    Trang 6

    http://KILOBOOK.com

    Hãy tính thuế xk, thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp của 1 cty hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau.

    I/ sản xuất

    Sản xuất được 670.000 sp A (không thuộc diện chịu thuế TTDB)

    II/ tiêu thụ:

    1. bán cho cty TM trong nước 200.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 600.000 đ/sp
    1. bán cho khu chế xuất 150.000 sp với giá 650.000 đ/sp.
    1. xuất khẩu ra nước ngoài 170.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam 814.200 đ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm 15% giá FOB.
    1. xuất cho đại lý bán lẻ 120.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 620.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 20.000 sp, hoaa hồng cho đại lý bán lẻ là 5% giá bán chưa thuế GTGT.

    III/ các thông tin khác.

    1. Chi phí.
    • tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372.252 (tr)
    • các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là. + hoa hồng đại lý

    + thuế xuất khẩu

    + phí vận chuyển và bảo hiểm

    + các chi phí khác: 30.194 (tr)

    1. thu nhập chịu thuế
    • thu nhập từ tiền cho vay : 600 (tr)
    • thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: 1.300 (tr)
    1. tổng thuê` GTGT được khấu trừ cho cả năm là 31.193 (tr)

    Biết rằng:

    cty không có hàng tồn kho đầu kỳ thuế suất thuế xuất khẩu: 2% thuế suất thuế GTGT: 10%

    thuế sấut thuế TNDN 28%

    Trang 7

    http://KILOBOOK.com

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại

    Doanh thu: 200.000 x 600.000 = 120.000 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 120.000 x 10% = 12.000 (tr)

    • bán cho khu chế xuất:

    Doanh thu: 150.000 x 650.000 = 97.500 (tr)

    XK: 97.500 x 2% = 1.950 (tr)

    • xuất khẩu ra nước ngoài:

    Doanh thu: 170.000 x 814.200 = 138.414 (tr)

    XK: 170.000 x (814.200/1,15) x 2% = 2.407,2 (tr)

    Phí vận chuyển và bảo hiểm: 170.000 x (814.200/1,15) x 15% = 18.054 (tr)

    • xuất cho đại lý bán lẻ:

    doanh thu: 100.000 x 620.000 = 62.000 (tr)

    thuế GTGT đầu ra: 62.000 x 10% = 6.200 (tr)

    hoa hồng: 62.000 x 5% = 3.100 (tr)

    Vậy :

    Thuế XK phải nộp: 1.950 (tr) + 2.407,2 (tr) = 4357,2 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp = G đầu ra – G đầu vào

    • [12.000 (tr) + 6.200 (tr)] – 31.193 = – 12.993 (tr)

    thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.

    thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí + thu nhập khác

    doanh thu = 120.000 (tr) + 97.500 (tr) + 138.414 (tr) + 62.000 (tr) = 417,914 (tr)

    chi phí cho sản xuất 670.000 (sp)

    (372.252/670.000) x 620.000 + 3.100 + 4.357,2 + 18.054 + 30.194 =

    400177,2 (tr)

    Thu nhập khác : 600 + 1.300 = 1.900 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (417,914 – 400.177,2 + 1.900) x 28% = 5.498,024 (tr)

    Trang 8

    http://KILOBOOK.com

    BÀI 20:

    Xác định thuế xuất khẩu, GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một cty với các tài liệu sau:

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm Dn sản xuất được 120.000 sp A (A ko thuộc diện chịu thuế TTDB), cty không có hang tồn kho đầu năm.

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    • trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp theo điều kiện FOB với giá quy ra đồng việt nam là 60.000 đ/sp.
    • Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 40.000 sp, giá bán 62.000 đ/sp.
    • Trực tiếp xuất khẩu 30.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 66.700 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB.
    • Xuất cho đại lý bán lẻ 20.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng mua chưa có thuế GTGT là 55.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 5.000sp

    III/chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    • nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.010 triệu đồng.
    • nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 537,2 triệu đồng.
    • tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Định mức sản phẩm sản xuất là 300sp/lao động/tháng, định mức tiền lương 1.200.000 đ/lao động /tháng.
    • Chi phí ở bộ phận quản lý: 250 triệu đồng.
    • Khấu hao TSCD ở phân xưởng sản xuất: 186 triệu đồng.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất ở phân xưởng: 396 triệu đồng.
    • Thuế xuất khẩu
    • Chi phí vận tải và bảo hiểm khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán của đại lý.

    IV/ thu nhập chịu thuế khác: 19 triệu đồng.

    Biết rằng:

    • thuế GTGT đối với sản phẩm DN sản xuất là 10%
    • thuế xuất khẩu 2%.
    • Thuế TNDN là 28%.
    • Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 253,5 triệu đồng.

    Trang 9

    http://KILOBOOK.com

    GIẢI

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm sản xuất được 120.000 spA

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    1. trực tiếp xuất khẩu:

    doanh thu: 10.000sp x 60.000 đ/sp = 600 (triệu đồng)

    thuế XK: 10.000sp x 60.000 đ/sp x 2% = 12 (triệu đồng)

    1. Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 40.000 x 62.000 đ/sp = 2.480 (triệu đồng)

    Thuế XK: 40.000 x 62.000 đ/sp x 2% = 49,6 (triệu đồng)

    1. Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 30.000 x 66.700 đ/sp = 2.001 (triệu đồng)

    Thuế XK: 30.000sp x (66.700 đ/sp/115%) x 2% = 34,8 (triệu đồng)

    Trang 10

    http://KILOBOOK.com

    1. xuất cho đại lý bán lẻ:

    DT: 15.000sp x 55.000 đ/sp = 825 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 825 x 10% = 82,5 (triệu đồng)

    Vậy:

    • thuế xuất khẩu phải nộp: 12 + 49,6 + 34,8 = 96,4 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra: 82,5 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 253,5 (triệu đồng) Thuế GTGT phải nộp = 82,5 – 253,5 = – 171 (triệu đồng)

    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    Doanh thu: 600 + 2.480 + 2.001 +825 = 5.906 (triệu đồng) Chi phí để sản xuất 120.000sp trong:

    2.010 + 537,2 + [(1,2/300) x 120.000] +186 + 396 = 3.609,2 (triệu đồng)

    Chi phí hợp lý cho 95.000sp tiêu thụ:

    [(3.609,2/120.000) x 95.000] + 250 + 96,4 + (30.000 x 0,058 x 15%) + (825% x 5%) =3.505,033 (triệu đồng)

    Thu nhập khác: 19 (triệu đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (5.906 – 3.505,933 + 19) x 28% = 677,33876 (triệu đồng).

    BÀI 21

    I/ Tại một công ty sản xuất Z, trong năm sản xuất được 280.000 sp và tiêu thụ như sau:

    • trực tiếp bán lẻ 40.000 sp, giá bán gồm cả thuế GTGT: 71.500 đồng/sp.
    • bán cho cty TM trong nước 90.000 sp với giá bán gồm cả thuế GTGT là 68.200 đ/sp
    • bán cho siêu thị 20.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT 63.000 đồng/sp.

     

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất 30.000 sp. Giá bán : 68.000 đồng/sp

     

    • Xuất cho đại lý bán lẻ 40.000 sp, giá bán theo hợp đồng đại lý gồm cả thuế GTGT: 72.600 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho 10.000 sp.

     

    Trang 11

    http://KILOBOOK.com

    • Bán cho cty xuất nhập khẩu 30.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT là 64.000 đồng/sp.. trong đó có 1.000 sp không phù hợp quy cách so với hợp đồng, doanh nghiệp phải giảm giá bán 10%.

     

    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 20.000 sp, gia bán theo điều kiện CIF là 75.000 đồng/sp. phí vận chuyển và bảo hiểm 2.000 đồng/sp.

    II/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa tính các khoản thuế)

    • nguyên vật liệu chính: xuất kho để sx sp 20.400 kg, giá xuất kho: 200.000 đồng/kg.

     

    • nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu khác: 1.520 triệu đồng.

     

    • tiền lương:

     

    • Bộ phận trực tiếp sản xuất: định mức tiền lương: 1,5 triệu đồng/lđ/tháng,

    định mức sx: 150 sp/ld/tháng.

    • Bộ phận quản lý: 352 triệu đồng.
    • Bộ phận bán hàng. 106 triệu đồng
    • Bộ phận phục vụ sản xuất: 200 triệu đồng
    • KHTSCD: TSCD thuộc bộ phận sản xuất: 2.130 triệu đồng, bộ phận quản lý:

     

    1012 triệu đồng, bộ phận bán hàng: 604 triệu đồng.

     

    • Các chi phí khác:

     

    • chi nộp thuế xuất khẩu.
    • phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế.
    • chi phí đồng phục cho công nhân sản xuất: 200 triệu đồng
    • trả tiền quầy hàng thuộc bộ phận bán hàng: 105 triệu đồng.
    • trả tiền vay ngân hàng: 1.015 triệu đồng.
    • các chi phí khác còn lại:

    thuộc bộ phận sản xuất: 920 triệu đồng, trong đó chi phí về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn của cơ quan chủ quản của cấp trên: 90 triệu đồng.

    thuộc bộ phận quản lý: 210 triệu đồng, trong đó nộp phạt do vi phạm hành chính về thuế: 3 triệu đồng.

    • dịch vụ mua vào sử dụng cho bộ phận quản lý: 126,5 triệu đồng
    • thuộc bộ phận bán hàng: 132 triệu đồng.

    Trang 12

    http://KILOBOOK.com

    BIẾT RẰNG:

    1/ Thuế suấtt thuế XK 2%, TNDN: 28%, GTGT đối với sp 10%, thuế môn bài

    phải nộp cả năm: 3 triệu đồng.

    2/ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho cả năm là: 524 triệu đồng.

    3/ thu nhập chịu thuế khác: 12,6 triệu đồng

    Yêu cầu: tính các thuế mà công ty Z phải nộp trong năm.

    GIẢI.

    • Trực tiếp bán lẻ:

    DT: 40.000sp x [71.500 đ/sp/(1 + 10%)] = 2.600 (triệu đông)

    Thuế GTGT đầu ra: 2.600 x 10% = 260 (triệu đồng)

    • Bán cho các cty thương mại trong nước:

    DT: 90.000sp x [68.200 đ/sp/(1 + 10%)] = 5.580 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.580 x 10% = 558 (triệu đồng)

    • Bán cho siêu thị:

    DT 20.000sp x 63.000 đồng/sp = 1.260 (triệu đồng) Thuế GTGT đầu ra: 1.260 x 10% = 126 (tr đồng)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    DT: 30.000 sp x 68.000 đồng/sp = 2.040 (triệu đồng)

    Thuế XK: 2.040 x 2% = 40,8 (triệu đồng)

    • xuất chho đại lý bán lẻ:

    DT: 30.000sp x [72.600 đ/sp/(1 + 10%)] = 1.980 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.980 x 10% = 198 (triệu đồng)

    • Bán cho cty xuất nhập khẩu:

    DT: (30.000sp x 64.000 đồng/sp) – (1.000sp x 64.000 đ/sp x 10%) = 1.913,6 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.913,6 x 10% = 191,36 (triệu đồng)

    Trang 13

    http://KILOBOOK.com

    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài:

    DT: 20.000sp x 75.000 đồng/sp = 1.500 (tr đồng)

    Thuế xuất khẩu: 20.000 sp x 73.000 đ/sp x 2% = 29,2 (tr đồng)

    Vậy;

    • Thuế XK phải nộp: 40,8 + 29,2 = 70 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra = 260 + 558 + 126 + 198 + 191,36 = 1.333,36 (tr đồng) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 524 (tr đông)

    Thuế GTGT phải nộp = 1.333,36 – 524 = 809,36 (tr đồng)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    DT: 2.600 + 5.580 + 1.260 +2.040 + 1.980 + 1.913,6 + 1.500 = 16.873,6 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000 sp trong năm:

    NVL chính: 20.400kg x 200.000 đ/kg = 4.080 (tr đồng)

    NVl phụ và NL khác : 1.520 (tr đồng)

    Tiền lương: [(1,5/150) x 280.000] + 200 = 3.000 (tr đồng)

    Khấu hao tài sản cố định: 2.130 (tr đồng)

    Chi phí khác: 200 + 920 – 90) = 1.030 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000sp trong năm: 4.080 + 1.520 + 3000 + 2.130 + 1.030 = 11.760 (tr đồng)

    Chi phí phí hợp lý cho 260.000 sp tiêu thụ:

    [(11.760/280.000) x 260.000] + 352 + 106 +1.012 + 604 + 70 + (20.000sp x 0,002 trd/sp)

    • 105 + 1.015 + (210 – 3) + 126,5 + 132 + 3 = 14.692,5 (tr đồng) Thu nhập khác: 12,6 (tr đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.873,6 – 14.692,5 + 12,6) x 28% = 614,236 (tr đồng)

    Bài 22:

    Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau:

     

    Trang 14

    http://KILOBOOK.com

    I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất:

    • nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)
    • Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
    • Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế

    GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)

    II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)

    • bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.
    • Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên.
    • Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.

    IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất.
    • Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất
    • Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng
    • Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.
    • Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.
    • Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.
    • Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.
    • Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.
    • Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.

    YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

    Trang 15

    http://KILOBOOK.com

    BIẾT RẰNG:

    thuê suất thuế TNDN: 28%

    thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.

    TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế

    TTDB)

    Thuế TTDB của bia là 75%.

    Không có hàng tồn kho đầu kỳ.

    Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    • NK 100.000 kh nguyên liệu A:

    Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF 30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF

    Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg

    Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng) Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK:

    [(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng)

    • hàng hóa mua trong nước:

    Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.

    • Dịch vụ mua trong nước:

    Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.

    • bán cho cty thương mại:

    giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng)

    Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ)

    • bán cho các đại lý:

    Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng. Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    Trang 16

    http://KILOBOOK.com

    40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ)

    Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ)

    • Bán sỉ cho các chợ

    Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp. Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ)

    Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096 đ/thùng = 3.541,92 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ)

    VẬY:

    • thuế NK phải nộ: 330 (tr đ)

    thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ)

    • thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ)
    • thuế GTGT pn cuối kỳ = T.GTGT đầu ra – T.GTGT đầu vào

    trong đó: T.GTGT đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng) T.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ)

    Vậy: thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.

    thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế – chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ)

    chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000]

    + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng)

    chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ:

    [(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ)

    BÀI 23:

    Xác định các loại thuế phải nộp.

    I/ Mua hàng

    1/ nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu K (không thuộc diện chịu thuế TTDB) theo giá CIF 3,8 triệu đồng/tấn; thuế suất thuế NK đối với nguyên liệu K là 20%.

    Trang 17

    http://KILOBOOK.com

    2/ nhập khẩu 3.200 lít rượuu 420 để dùng vào sản xuất, giá nhập theo điều kiện CIF là 15.000 đồng/lít; thuế suất của thuế nhập khẩu đối với rượu là 65%.

    3/ nhập khẩu một tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh. Giá nhập theo điều kiện FOB là 5,4 tỷ đồng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 1% giá FOB, thuế suất thuế nhập khẩu 1%, hệ thống được miễn thuế GTGT.

    4/ mua 9 tỷ đồng vật liệu dùng để chế bbie61n thực phẩm (giá chưa có thuế GTGT)

    II/ sản xuất.

    Cty M đưa 80% nguyên liệu K, 60% rượu và toàn bộ 9 tỷ vật liệu nói trên vào sản xuất, tạo ra 750.000 đơn vị sản phẩm X (X thuộc diện nộp thuế TTDB)

    III/ tiêu thụ:

    • Xk 540.000 sản phẩm, giá FOB là 85.000 đ/sp
    • Bán trong nước 60.000 sp với đơn giá chưa có thuế GTGT là 84.500 đồng/sp. IV/ Chi phí hợp lý:

    Chưa kể các chi phí đưa vào sản xuất ở trên, thuế xuất khẩu, thuế TTDB, các chi phí hợp lý khác lien quan đến sản xuất sản phẩm là 30.374 triệu đồng. lien quan đến khâu bán hàng và quản lý là 10.294 triệu đồng.

    Biết rằng:

    • thu nhập chịu thuế khác: 2 tỷ đồng
    • thuế suất của thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thuế suất thuế GTGT là 10%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế TTDB hàng X là 30%, rượu 420 là 65%.
    • Thuế GTGT từ các hoạt động mua khác được khấu trừ trong năm là 130 triệu đồng.
    • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu Thuế NK: 456 (tr đồng)

    Trang 18

    http://KILOBOOK.com

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: [600 x 3,8) + 456] x 10% = 273,6 (tr đ)

    1. Nhập khẩu 3.200 lít rượu 42o Thuế NK: 31,2 (tr đ)

    Thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2) x 65% = 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2 + 51,480) x 10% = 13,068 (triệu đồng)

    1. Nhập khẩu một tài sản cố định: Thuế NK: 54,54 (tr đ)
    1. Mua 9 tỷ đồng vật liệu

    Giá mua: 9 tỷ

    Thuế GTGT đầu vào: 900 (tr đ)

    2/sản xuất: sản xuất được 750.000 đơn vị sản phẩm X/ 3/tiêu thụ

    1. xuất khẩu 540.000 sp doanh thu: 45.900 (tr đ) thuế XK: 918 (tr đ)

    thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu

    [(456 x 80%) + (31,2 x 60%)] x 540.000/750.000 = 276,1344 (tr đ)

    Thuế TTĐB được hoàn ở khâu Nk nguyên liệu 51,48 x 60% x (540.000/750.000) = 22,23936 (tr đ)

    1. bán trong nước 60.000 sp:

    DT: 5.070 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 507 triệu đồng.

    Thuế TTĐB phải nộp: 1.170 (triệu đồng)

    Thuế TTDB được khấu trừ ở khâu Nk nguyên liệu: 2,47104 (tr đ)

    VẬY:

    Thuế NK phải nộp; 541,74 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu nhập khẩu: 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu Nk : 286,668 (tr đ)

    Thuế Xk phải nộp: 918 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu tiêu thụ sản phẩm: 1.170 (tr)

    Trang 19

    http://KILOBOOK.com

    Thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu: 276,1344 (tr)

    Thuế TTDB được hoàn ở khâu NK NVL: 24,7104 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khầu trừ

    thuế GTGT đầu ra: 507 (tr)

    thuế GTGT đầu vào: 1.316,668 (tr đ) thuế GTGT phải nộp; – 809,668 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    doanh thu: 50.970 (tr)

    chi phí để sản xuất 750.000 sp X

    (2.736 x 80%) + (130,68 x 60%) + 9.000 + 30.374 = 41.641,208 (tr)

    chi phí hợp lý tiêu thụ 600.000 sp trong kỳ:

    (918 – 276,1344) + (1.170 – 24,7104) + 10.294 + (41.641,208/750.000) x

    600.000 = 45.394,1216 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp: (50.970 – 45.394,1216 + 2.000) x 28% = 2.121,245952 (tr đ)

    BÀI 24:

    I/ Mua hàng

    • nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/thùng) theo điều kiện CIF là 49.500 đồng /kg, thuế suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB.
    • Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT

    2.550 triệu đồng.

    II/ SẢN XUẤT : trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất:

     

    Trang 20

    http://KILOBOOK.com

    • Xuất khẩu ra nước ngoài 50.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 290.000 đ/thùng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.000 đ/thùng.
    • Bán cho các cty thương mại trong nước 30.000 thùng bia với giá 345.096 đ/thùng. Trong đó giá vỏ là 30.096 đ/thùng.

    IV/ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các nguyên liệu mua trong nước nói trên.
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.
    • Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: định mức sản phẩm là 50 thùng bia/lđ/tháng; định mức tiền lương là 850.000 đồng/ld/tháng.
    • Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.
    • Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ) là 745 triệu đồng.
    • Thuế XK, thuế TTDB, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu.
    • Các chi phí khác phục vụ quản lý và bán hàng là 520 triệu đồng.

    Yêu cầu: tính các loại thuế mà cty phải nộp, được hoàn (nếu có) trong năm.

    BIẾT RẰNG:

    cty không có hàng tồn kho đầu kỳ

    thuế suất thuế xuất khẩu: 2%

    thuế suất thuế TNDN: 28%

    thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%. Thuế TTDB của bia là 75%.

    Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A: Thuế NK: 396 (tr đ)

    Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr đ)

    1. các nguyên liệu mua trong nườc: tiền hàng: 2.550 (tr đ)

    Trang 21

    http://KILOBOOK.com

    thuế GTGT đầu vào: 255 (tr đ)

    II/ sản xuất: 100.000 thùng bia

    III/ tiêu thụ

    1. xuất ra nước ngoài 50.000 thùng bia: DT: 14.500 (tr)

    Thuế XK: 280 (tr)

    Thuế NK: 198 (tr)

    1. bán cho các cty thương mại 30.000 thùng bia. DT: 10.352,88 (tr)

    GTGT đầu ra: 1.035,288 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)

    Vậy:

    • thuế NK phải nộp: 396 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr)
    • thuế Xk phải nộp: 280 (tr)
    • thuế Nk được hoàn ở khâu nhập khẩu nguyên liệu: 198 (tr)
    • thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào Phải nộp: 344,688 (tr)
    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất Dt: 24.852,8 (tr đồng)
    • Chi phí hợp lý cho 100.000 thùng bia:

    4.356 + 2.550 + 800 + [(0,85/50) x 100.000] + 745 = 10.151 (tr đ)

    * Chi phí hợp lý cho 80.000 thùng bia tiêu thụ:

    [10.151/100.000) x 80.000 ] + 500 + 520 + (280 – 198) + 4.050 + (50.000 x 0,01)

    = 13.772,8 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = 3.102,4 (tr đ).

    Trang 22

    http://KILOBOOK.com

    BÀI 25:

    Nhà máy rượu bia Thanh Minh, trong kỳ tính thuế có các số liệu phát sinh sau:

    I/ bán hàng: (giá bán chưa thuế GTGT)

    • bán 40.000 chai rượu 200 với giá 31.200 đ/chai và 30.000 chai rượu 400 với giá 46.200 đ/chai cho các cty thương nghiệp.
    • bán 30.000 chai rượu 200 và 10.000 chai rượu 400 cho cty xuất nhập khẩu X, giá bán lần lượt là 32.500 đ/chai và 49.500 đ/chai.
    • Xuất khẩu ra nước ngoài 40.000 chai rượu 200 theo điều kiện FOB với giá 32.000 đ/chai, 10.500 chai rượu 400 theo điều kiện CIF với giá 50.000 đ/chai.

    II/ chi phí của sản phẩm tiêu thụ.

    • chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản phẩm tiêu thụ trên tập hợp được là 2.450 triệu (chi phí này chưa tính thuế xuất khẩu, thuế TTDB).
    • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 2% giá CIF.
    • Chi mua văn phòng phẩm: 30 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 920 triệu đồng.

    Yêu cầu: xác định thuế XK, TTDB, TNDN trong kỳ của nhà máy rượu bia Thanh Minh Biết rằng:

    • Thuế TTDB của rượu 200 là 30%, 40o là 65%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thu nhập khác là 25 triệu đồng.

    GIẢI

    1. Bán cho các cty thương nghiệp: DT: 2.634 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 263,4 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    {40.000 chai x [31.200/(1 + 30%)] x 30%} + {30.000 chai x [46.200/(1 + 65%)] x

    65%} = 834 (tr đ)

    1. bán cho cty xuất nhập khẩu.

    DT: 1.470 (tr đ)

    Trang 23

    http://KILOBOOK.com

    Thuế GTGT đầu ra: 147 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng

    {30.000 chai x [32.500/(1 + 30%) x 30%}+ {10.000 chai x [49.500 /(1 + 65%)] X 65%} = 420 (tr đ)

    1. xuất khẩu ra nước ngoài: DT: 1.805 (tr đ)

    Thuế XK phải nộp: 35,89 (tr)

    Vậy

    Thuế XK: 35,89 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp: 1.254 (tr)

    Thuế TNDN phải nộp: 345,4108 (tr)

    Trang 24


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Thuế thu nhập doanh nghiệp – ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính

    Thuế thu nhập doanh nghiệp – ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính

    Thuế thu nhập doanh nghiệp – ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập về thuế Xuất nhập khẩu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Thu%E1%BA%BF-thu-nh%E1%BA%ADp-doanh-nghi%E1%BB%87p-ghi-s%E1%BB%95-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-v%C3%A0-tr%C3%ACnh-b%C3%A0y-b%C3%A1o-c%C3%A1o-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thuế thu nhập doanh nghiệp – ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính

    Thuế thu nhập doanh nghiệp – ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính

    Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về cơ bản đã làm thay đổi bản chất của thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nếu như trước đây thuế TNDN là khoản nợ mà Doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho Nhà nước được hạch toán khấu trừ vào phần Lợi nhuận chưa phân phối, thì hiện nay thuế TNDN lại được quy định là một khoản chi phí thuế. Điều này cũng dẫn đến cách phản ánh số liệu vào Sổ kế toán, trình bày Báo cáo tài chính cũng khác trước và đặc biệt là trình bày khoản chi phí thuế này trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Nhằm giúp người làm kế toán và những đối tượng quan tâm hiểu rõ hơn Tác giả sẽ tập trung vào giải quyết vấn đề này.

    Thứ nhất, Liên quan đến các Bảng và Sổ kế toán

    Theo quy định hiện nay liên quan đến chi phí thuế, Doanh nghiệp phải mở các Bảng, Sổ kế toán sau đây để theo dõi:

    • Bảng xác định chệnh lệch tạm thời chịu thuế, Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ, Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng, Bảng xác định Tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Mẫu các Bảng và cách ghi chép số liệu đã được hướng dẫn tại Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
    • Sổ cái TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Sổ chi tiết cho từng loại Tài sản, từng khoản Nợ phải trả, từng giao dịch
    • Sổ cái TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và Sổ chi tiết cho từng Tài sản, từng khoản Nợ phải trả, từng giao dịch.
    • Sổ cái TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và Sổ chi tiết TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại

    Thứ hai, Trình bày Báo cáo tài chính riêng

    Trên Báo cáo tài chính riêng trình bày không bao gồm các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và việc chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài. Vì theo quy định tại Điều 8 Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN “trường hợp cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh, liên kết kinh tế mà khoản thu nhập đó đã được cơ sở kinh doanh nhận vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, liên kết kinh tế nộp thuế TNDN chia cho thì khoản thu nhập này không phải chịu thuế TNDN”

    • Trình bày trong Bảng Cân đối kế toán
    • Chỉ tiêu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: được trình bày trong chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” – mã số 262. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ trên Sổ cái TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
    • Chỉ tiêu Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: được trình bày trong chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” – mã số 335. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ và số dư Có trên Sổ cái TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
    • Trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Sửa chỉ tiêu “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (Mã số 51) thành 2 chỉ tiêu: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51” và “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại – Mã số 52”

    • Chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)).
    • Chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, trên sổ kế toán chi tiết TK 8212 (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)).
    • Trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính
    • Bổ sung mục 21 Phần V. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính: a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
      Cuối năm Đầu năm
    – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến
    khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ    
    – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến
    khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng    
    – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến
    khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng    
    – Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn  
    lại đã được ghi nhận từ các năm trước      
    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại  
    b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả      
    – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ      
    các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế      
    – Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải      
    trả đã được ghi nhận từ các năm trước      
    – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả      
    • Bổ sung mục 31 Phần VI. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
    31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện Năm nay Năm trước  
    hành      
    – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên  
    thu nhập chịu thuế năm hiện hành      
    – Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh  
    nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu      
    nhập hiện hành năm nay      
    – Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp  
    hiện hành      
    • Bổ sung mục 32 Phần VI. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
    32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn Năm nay Năm
    lại   trước
    – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
    phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời    
    phải chịu thuế    
    – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
    phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu    
    nhập hoãn lại    
    – Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn (…) (…)
    lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời    
    được khấu trừ    
    – Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn (…) (…)
    lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu    
    đãi thuế chưa sử dụng    
    – Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn (…) (…)
    lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập    
    hoãn lại phải trả    
    – Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

    hoãn lại

    • Doanh nghiệp phải giải trình riêng rẽ các thông tin sau trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
    1. Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản mục được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu;
    1. Giải thích mối quan hệ giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận kế toán theo một hoặc cả hai hình thức sau:
      1. Đối chiếu bằng số giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế TNDN và tích số của lợi nhuận kế toán nhân (x) với thuế suất áp dụng; hoặc
      2. Đối chiếu bằng số giữa thuế suất hiệu quả bình quân với thuế suất áp dụng.
    2. Giá trị (ngày đáo hạn, nếu có) của các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế chưa sử dụng và các ưu đãi thuế chưa sử dụng mà chưa tài sản thuế thu nhập hoãn lại nào được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán;
    1. Chênh lệch tạm thời, mỗi loại lỗ tính thuế chưa sử dụng cũng như các ưu đãi thuế chưa sử dụng;
    2. Giá trị của tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán của từng năm sử dụng;
    3. Giá trị thu nhập hoặc chi phí thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nếu điều này không được phản ánh rõ từ các thay đổi của các giá trị được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán;
    1. Doanh nghiệp phải trình bày giá trị của tài sản thuế thu nhập hoãn lại và bằng chứng cho việc ghi nhận, khi:
      1. Việc sử dụng tài sản thuế thu nhập hoãn lại phụ thuộc vào lợi nhuận tính thuế trong tương lai vượt quá mức lợi nhuận phát sinh từ việc hoàn nhập các chênh lệch tạm thời chịu thuế hiện tại; và
    1. Doanh nghiệp chịu lỗ trong năm hiện hành hoặc năm trước do qui định pháp lý về thuế mà tài sản thuế hoãn lại có liên quan.

    Thứ ba, trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

    Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Vì theo quy định tại Điều 8 Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngỳ 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN “trường hợp khoản thu nhập nhận được đã nộp thuế ở nước ngoài thì cơ sở kinh doanh phải xác định số thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài để tính thuế TNDN. Khi xác định số thuế thu nhập cả năm sẽ được khấu trừ số thuế thu nhập mà cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài nhưng số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo Luật thuế TNDN cho khoản thu nhập nhận được đó”

    • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất

     

    • Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế khi lập báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản đầu tư vào công ty con hoặc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với khoản đầu tư vào công ty liên kết và khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ở nước ngoài trên báo cáo tài chính hợp nhất trong trường hợp Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc có chênh lệch về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp . Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có thể phát sinh khi:
    • Cơ quan thuế chỉ đánh thuế đối với khoản thu nhập mà doanh nghiệp được quyền nhận trong năm đã được ghi nhận trên báo cáo tài chính riêng.
    • Doanh nghiệp ghi nhận phần sở hữu trong lợi nhuận (hoặc lỗ) trong công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo phương pháp vốn chủ sở hữu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
    • Phương pháp xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả
    • Xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế: Cuối năm tài chính, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Để tổng hợp các khoản chênh lệch tạm thời, doanh nghiệp có thể sử dụng “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế” với các chỉ tiêu phù hợp. Căn cứ để lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất” là số chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm liên quan đến từng khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.
    • Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Cuối năm tài chính, căn cứ vào số chênh lệch tạm thời chịu thuế đã xác định được, kế toán xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả làm căn cứ ghi nhận và trình bày thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất. Doanh nghiệp có thể sử dụng “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” với các chỉ tiêu phù hợp
    • Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất
    • Trường hợp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:

    Tăng khoản mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

    Tăng khoản mục “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”.

    • Trường hợp phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:

    Giảm khoản mục “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”.

    Giảm khoản mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

    • Tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất

    – Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ khi áp dụng phương pháp hợp nhất hoặc phương pháp vốn chủ sở hữu để kế toán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ở nước ngoài trên báo cáo tài chính hợp nhất trong trường hợp Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc có chênh lệch về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát khi:

    • Cơ quan thuế không cho phép khấu trừ khoản lỗ từ công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát vào thu nhập chịu thuế trong năm của doanh nghiệp;
    • Doanh nghiệp ghi nhận khoản lỗ là toàn bộ phần sở hữu trong lợi nhuận (hoặc lỗ) trong công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp liên doanh trên báo cáo tài chính hợp nhất.

    – Phương pháp xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại

    • Xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Cuối mỗi năm tài chính, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Doanh nghiệp có thể sử dụng “Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ” để phản ánh các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
    • Xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm: Cuối năm tài chính, căn cứ vào các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ xác định được khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại để ghi nhận và trình bày tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất. Doanh nghiệp có thể sử dụng “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” (Biểu số 05) để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm do hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ của các năm trước khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

    – Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất

    • Trường hợp phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:

    Tăng khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”

    Giảm khoản mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”.

    • Trường hợp phải hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:

    Tăng khoản mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

    Giảm khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.

    Th.S Chúc Anh Tú

    Khoa Kế toán, Học viện tài chính


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây