Category: Đại Học Hàng Hải

  • Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    BÀI TẬP CHỈ SỐ TRONG THỐNG KÊ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/B%C3%80I-T-P-CH-S-TRONG-TH-NG-K%C3%8A.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP CHỈ SỐ TRONG THỐNG KÊ

    DẠNG 1: Chỉ số phát triển và hệ thống chỉ số tổng hợp

    Lý thuyết:
    1. Chỉ số phát triển:
    + Chỉ số giá của chỉ số phát triển:
    a. Chỉ số đơn giá
    Chỉ số đơn giá phản ánh biến động giá bán của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
    Công thức: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    Trong đó: ipi là chỉ số đơn giá
    p1i là giá bán lẻ của mặt hàng kỳ nghiên cứu
    p0i là giá bán lẻ của mặt hàng kỳ gốc
    b. Chỉ số tổng hợp giá
    * Chỉ số tổng hợp giá Laspeyres
    Là chỉ số tổng hợp giá với quyền số là khối lượng tiêu thụ của mỗi mặt hàng ở kỳ gốc ( q0)
    Công thức: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    * Trong trường hợp dữ liệu đã xác định được chỉ số đơn giá và mức tiêu thụ của từng mặt hàng kỳ gốc ta có :Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Nếu ta đặt Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kêlà tỷ trọng mức tiêu thụ của từng mặt hàng kỳ gốc
    * Chỉ số tổng hợp giá Passche
    Công thức: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    + Trong trường hợp dữ liệu đã xác định được chỉ số đơn giá và mức tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu ta có :
    Công thức: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    Nếu   Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kêthì công thức trên có dạng: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    * Chỉ số tổng hợp giá Fisher
    Công thức:Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    + Chỉ số lượng hàng tiêu thụ của chỉ số phát triển
    a. Chỉ số đơn lượng hàng tiêu thụ
    Công thức:Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    Trong đó: iqi là chỉ số đơn lượng hàng tiêu thụ
    q1i là khối lượng hàng tiêu thụ của mặt hàng kỳ nghiên cứu
    q0i là khối lượng hàng tiêu thụ của mặt hàng kỳ gốc
    b.Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ
    * Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ Laspeyres
    Là chỉ số phản ánh biến động của lượng tiêu thụ và ảnh hưởng biến động đó đối với mức tiêu thụ ( doanh thu ) các mặt hàng
    Công thức:Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    * Trong trường hợp biết mức tiêu thụ hàng hóa ( Doanh thu ) của từng mặt hàng ở kỳ gốc và cho biết chỉ số cá thể về lượng hàng hóa tiêu thụ của từng mặt hàng thì chỉ số tổng hợp lượng tiêu thụ các mặt hàng được tính theo công thức như sau:Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    2. Hệ thống chỉ số tổng hợp
    Cơ sở để hình thành nên hệ thống chỉ số này dựa trên mối liên hệ thực tế giữa các chỉ tiêu từ đó xây dựng nên hệ thống chỉ số
    Ví dụ : Doanh thu = Giá bán x khối lượng sản phẩm tiêu thụ

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Dựa vào hệ thống chỉ số phân tích vai trò ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động của toàn bộ hiện tượng kinh tế phức tạp
    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    BÀI TẬP Chỉ Số Thống Kê dạng 1
    1. Có tài liệu về tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp trong 2 năm như sau:

    Loại sản phẩm Tổng doanh thu thực tế năm 2011   (tỷ VNĐ) Năm 2013
    Kế hoạch               lượng hàng tiêu thụ     so với năm 2011 (%) Tỷ lệ %                     hoàn thành kế hoạch lượng hàng tiêu thụ
    A 150 140 110
    B 230 120 100
    C 350 150 120

    Biết rằng tốc độ tăng bình quân hàng năm trong thời kỳ này về tổng doanh thu là 30% và doanh thu thực tế năm 2013 ở 3 loại sản phẩm là như nhau.

     a, Tính chỉ số chung về lượng hàng tiêu thụ và giá bán sản phẩm (theo quyền số ở kỳ gốc và kỳ nghiên cứu)

     b, Hãy dùng hệ thống chỉ số để phân tích biến động của tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp khi so sánh năm 2013 với năm 2011.

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    2. Có tài liệu về một doanh nghiệp như sau:

    Sản phẩm Thời gian sản xuất   kỳ gốc (giờ) Chỉ số sản lượng        iq     (%) Chỉ số về thời gian hao phí sản xuất 1 sản phẩm

    it     (%)

    A 1.500 108 105
    B 800 115 106
    C 1.200 120 102

    Yêu cầu:

    • Hãy tính chỉ số chung về thời gian hao phí sản xuất 1 sản phẩm và chỉ số chung về sản lượng (theo quyền số kỳ gốc và kỳ nghiên cứu).
    • Hãy dùng hệ thống chỉ số để phân tích biến động của thời gian sản xuất kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.

    Gợi ý:

    Tính tương tự như bài trên:

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    DẠNG 2: Các Chỉ Số Khác

    1. Hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu bình quân

    Chỉ tiêu bình quân chụi ảnh hưởng biến động của hai nhân tố: Tiêu thức nghiên cứu ( x0 ) và kết cấu tổng thể
    Hệ thống chỉ số được sử dụng để phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố đến biến động của chỉ tiêu bình quân như sau:
    Nếu ký hiệu: x1 và x0 là các lượng biến ở kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
    và là số bình quân kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
    f1 và f0 là số đơn vị tổng thể kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
    Ta có hệ thống chỉ số sau:

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê2. Hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của tổng lượng biến tiêu thức có sử dụng chỉ tiêu bình quân

    Trong thực tế chỉ tiêu bình quân có mối quan hệ với tổng lượng biến tiêu thức. Nó là một nhân tố cấu thành tổng lượng biến tiêu thức. Dựa trên mối quan hệ đó ta thành lập hệ thống chỉ số phân tích biến động tổng lượng biến tiêu thức có sử dụng chỉ tiêu bình quân:

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Bài Tập Chỉ Số Thống Kê dạng 2

    1. Có tài liệu về năng suất lao động của 4 công nhân trong tổ 1 ở phân xưởng A như sau:

    Công nhân Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
    Lượng sản phẩm SX (chiếc) Năng suất lao động (chiếc/giờ) Thời gian lao động (giờ) Năng suất lao động (chiếc/giờ)
    A 319 58 6 68
    B 360 60 6,5 70
    C 455 70 7 75
    D 525 75 8,5 80

    Vận dụng phương pháp chỉ số hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động của năng suất lao động bình quân của 4 công nhân?
    – Phân tích biến động tổng lượng sản phẩm sản xuất do ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân?
    Gợi ý:
    Vận dụng phương pháp chỉ số hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động của năng suất lao động bình quân của 4 công nhân

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê Bài Tập Chỉ Số Trong Thống KêBài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Phân xưởng Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
    Tổng thời gian (giờ) Thời gian hao phí (giờ/chi tiết) Lượng sản phẩm (chi tiết) Thời gian hao phí (giờ/chi tiết)
    A 10.000 5 2.000 4,5
    B 16.250 6,5 3.000 6
    C 21.000 7 5.800 6,5

    Yêu cầu: Vận dụng  phương pháp chỉ số:

    1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động thời gian hao phí bình quân chung của cả ba phân xưởng
    2. Phân tích biến động tổng thời gian sản xuất do ảnh hưởng của thời gian hao phí bình quân và lượng sản phẩm sản xuất ra của các phân xưởng
    3. Có tài liệu về thời gian hao phí lao động để sản xuất 1 loại sản phẩm của các nhóm công nhân trong 1 phân xưởng như sau:
    Phân xưởng Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
    Tổng thời gian (giờ) Thời gian hao phí (giờ/chi tiết) Lượng sản phẩm (chi tiết) Thời gian hao phí (giờ/chi tiết)
    A 10.000 5 2.000 4,5
    B 16.250 6,5 3.000 6
    C 21.000 7 5.800 6,5

    Yêu cầu: Vận dụng  phương pháp chỉ số:

    1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động thời gian hao phí bình quân chung của cả ba phân xưởng
    2. Phân tích biến động tổng thời gian sản xuất do ảnh hưởng của thời gian hao phí bình quân và lượng sản phẩm sản xuất ra của các phân xưởng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề Cương Môn Bảo Hiểm

    Đề Cương Môn Bảo Hiểm

    Đề Cương Bảo Hiểm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanLUẬT BẢO HIỂM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/bao-hiem.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Bảo Hiểm

    Câu 1:Khái niệm về bảo hiểm?

    Bảo hiểm là phương sách xử lý rủi ro, nhờ đó việc chuyển giao, phân tán rủi ro trong từng nhóm người được thực hiện qua hoạt động kinh doanh bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm.
    Trong đó: Kinh doanh bảo hiểm là việc người bảo hiểm tìm kiếm lợi ích kinh tế trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm mà theo đó, đổi lấy phí bảo hiểm, người bảo hiểm cam kết thực hiện bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

    Câu 2: Nêu các chức năng của bảo hiểm?

    * Chức năng phân phối: Quá trình phân phối được quyết định bởi sự tham gia của người được bảo hiểm trong việc xây dựng hình thành quỹ. Chức năng phân phối có những đặc điểm sau:
    – Vừa mang tính bồi hoàn, vừa mang tính không bồi hoàn cho người tham gia bảo hiểm.
    Tính bồi hoàn thể hiện có đóng góp xây dựng quỹ thì sẽ được tham gia phân phối khi có thiệt hại do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Quá trình phân phối được thực hiện một cách tập trung có lợi cho những người cần thiết sử dụng quỹ.
    Tính không bồi hoàn thể hiện ở chỗ mặc dù có tham gia xây dựng quỹ, nhưng không có thiệt hại xảy ra thì không được phân phối quỹ.
    – Mức độ và thời gian phân phối không biết trước.
    – Chức năng phân phối của bảo hiểm hoàn toàn khác với phân phối tài chính.
    * Chức năng Giám đốc: Thông qua việc tham gia bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm có thể xác định tương đối chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Xét ở góc độ quản lý Nhà nước, thông qua tổ chức bảo hiểm có thể giám sát sự chấp hành đường lối, chính sách của các tổ chức SXKD, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.

    Câu 3: Nêu các tác dụng của bảo hiểm?

    – Bồi thường: là tác dụng lớn nhất của bảo hiểm, giúp cho các thành viên tham gia bảo hiểm có thể tiến hành hoạt động SXKD của mình một cách thường xuyên liên tục.
    – Đề phòng, ngăn ngừa, hạn chế bớt tổn thất.
    – Tập trung vốn để phát triển sản xuất.
    -Tạo việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
    – Góp phần ổn định đời sống kinh tế xã hội.

    Câu 5: Hãy giải thích tác dụng ngăn ngừa, đề phòng hạn chế tổn thất của bảo hiểm?

    – Mặc dù khi tham gia bảo hiểm người đc bảo hiểm đc hưởng quyền lợi nh họ phải có nghĩa vụ ngăn ngừa và hạn chế tổn thất. Khi tổn thất xảy ra , ng đc bảo hiểm phải thông báo ngay cho DN bảo hiểm làm các công tác giám định.
    – Đối với ng bảo hiểm: thông qua tình hình tham gia bảo hiểm của ng bảo hiểm, DN bảo hiểm sẽ thống kê đc ng nhân tổn thất để có khuyến cáo, thông báo với ng dân và đưa ra biện pháp khắc phục.

  • Tai Nạn Đâm Va Và Cách Giải Quyết

    Tai Nạn Đâm Va Và Cách Giải Quyết

    TAI NẠN ĐÂM VA VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Quản Lý Đội Tàu


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TAI NẠN ĐÂM VA VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT

    -Trách nhiệm của chủ tàu trong tai nạn đâm va
    Đâm va là loại tai nạn thường xảy ra trong lĩnh vực hang hải. Đó trường hợp tàu đâm va phải bất kỳ vật thể gì bên ngoài( chuyển động hay cố định) trừ nước
    Khi tai nạn xảy ra giữa tàu với tàu người ta phải xác định nguyên nhân lỗi. Lỗi này được chi thành 3 loại:
    Lỗi do khách quan: Do nguyên nhân kachs quan dẫn đến hai tàu đâm va nhau, hai chủ tàu đều không có lỗi. Trường hợp này thì thiệt hại xảy cho bên nào bên đóchịu.
    Lỗi do một tàu gây nên:Tai nạn đâm va xảy ra nhưng chỉ một tàu có lỗi. Trường hợp này tàu có lỗi vừa phải tự chịu thiệt hại trên tàu mình vừa chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại trên tàu kia. Trường hợp này thường xảy ra khi một tàu đang di chuyển va phải một tàu đang neo đậu
    Lỗi do cả hai tàu cùng gây nên:Tai nạn xảy ra và cả hai tàu cùng có lỗi. Trường hợp này mỗi bên phải chịu trách nhiệm về thiệt hại của tàu bên kia do lỗi của mình gây ra tùy theo mức độ lỗi nhiều hay ít.
    Trên thực tế, khi xảy ra tai nạn đâm va không phải chủ tàu nào cũng có đủ khả năng tài chính để bồi thườn cho tàu bị đâm va, nhất là khi tàu nhỏ đâm vào tàu lớn khiến các chủ tàu nhỏ có thể rơi vào tình trạng phá sản. Vì vậy luật của nhiều quốc gia đưa ra mức giới hạn trách nhiệm bồi thường cho các chủ tầu. Nếu tai nạn đâm va xảy ra chỉ do lỗi bất cẩn trong hành thủy của thuyền trưởng, thủy thủ trên tàu mà không có lỗi thật sự của chủ tàu, người thuê tàu thì họ có quyền giới hạn trách nhiệm của mình. Giới hạn trách nhiệm của chủ tàu trong tai nạn đâm va là số tiền bồi thường cao nhất mà chủ tàu phải trả trong tai nạn đâm va đó. Giới hạn trách nhiệm của chủ tàu trong tai nạn đâm va được xác định theo độ lớn của tàu tính theo tấn dung tích đăng ký toàn phần (GT). Quyền giới hạn trách nhiệm của chủ tàu thông thường dựa trên Công ước Bruxelle 1957 được luật Anh xác nhận bằng luật Hàng hải thương thuyền 1958. Theo Công ước trên, giới hạn trách nhiệm của chủ tàu được tính trên mỗi GT như sau:
    – 3.100 Fr vàng nếu chỉ có khiếu nại về tính mạng, thương tật và sức khỏe con người.
    – 1.000 Fr vàng nếu chỉ có khiếu nại về mất mát hư hỏng tài sản.
    – 3.100 Fr vàng nếu có cả khiếu nạivề người và về tài sản trong cùng một vụ việc. Trong đó 2.100 Fr dùng để bồi thường các khiếu nại về người, 1.000 Fr dùng để bồi thường các khiếu nại về tài sản. Nếu số tiền dùng để bồi thường khiếu nại về người không đủ thì phần còn thiếu được tính vào phần tiền dành để bồi thường khiếu nại về tài sản theo tỷ lệ thuận.
    Hàm lượng vàng trong 1 Fr nói trên bằng 65,5 mg vàng 900/1000. Dựa trên nội dung vàng này có thể quy đổi sang đơn vị tiền tệ khác vào thời điểm xét xử. Chẳng hạn, tháng 5/1983 Chính phủ Anh quy định 1 Fr = 0,0472 Bảng Anh.
    Khi chủ tàu giành quyền giới hạn trách nhiệm, cần lưu ý:
    – Người giành quyền giới hạn trách nhiệm không được quyền đòi tàu kia về những tổn hại trên tàu mình, tổn thất này do DNBH hoặc do người được bảo hiểm tự gánh chịu, tùy từng trường hợp.
    – Các tàu dưới 300 GRT được quy tròn là 300 GRT khi tính giới hạn.
    + Đâm va
    + Trách nhiệm của bảo hiểm thân tàu trong tai nạn đâm va:
    Khi tai nạn đâm va xảy ra với con tàu mua bảo hiểm thân tàu, trách nhiệm của BHTT trong trường hợp này được xác định như sau:
    -Trách nhiệm với thiệt hại tàu được bảo hiểm than tàu: Công ty bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm tổn thất vật chất của con tàu bao gồm thiệt hại về vỏ tàu, thiệt hại về máy móc thiết bị. Công ty bảo hiểm không chịu trách nhiệm về thiệt hại kinh doanh của tàu được bảo hiểm, thiệt hại về hang và thiệt hại về con người.
    -Trách nhiệm đối với con tàu bị đâm va phải: Khi chủ tàu tham gia các điều kiện bảo hiểm FOD (điều kiện BH loại trừ tổn thất bộ phận – Free of damage absolutely) hay điều kiện FPA ( điều kiện BH loại trừ tổn thất riêng của tàu – Free from particular average absolutely) hay ITC ( điều kiện BH thời hạn thân tàu – Institute Time Clause) có bảo hiểm chi phí trách nhiệm đâm va, công ty bảo hiểm than tàu sẽ có trách nhiệm bồi thường phần TNDS do lỗi của tàu được bảo hiểm gây ra cho tàu khác. Trách nhiệm này bao gồm:
    Tổn thất, thiệt hại vật chất của chiếc tàu bị đâm va
    Tổn thất thiệt hại về tài sản, hang hóa trên tàu bị đâm va
    Thiệt hại kinh doanh của tàu bị đâm va
    Tổn thất chung và cá chi phí cứu hộ của tàu bị đâm va do tai nạn đâm và gây ra (nếu có) vì những chi phí này thực tế làm giảm bớt tổn thất cho tầu bị đâm va.
    Những tai nạn đâm va không thuộc trách nhiệm bảo hiểm thân tàu:
    i.Bất động sản, động sản,tài sản hay vật gì khác không phải than tàu trên tàu đc BH
    ii.Hàng hóa hay vật phẩm được chuyên chở trên tàu được bảo hiểm
    iii.Chết người, ốm đau, thương tật
    vi. Chi phí di chuyển hay phá hủy xác tàu hay chướng ngại vật khác
    vii. Chí phí thắp sáng hay đánh dấu báo hiệu tàu đắm.
    Tuy nhiên, để tăng trách nhiệm của chủ tàu trong việc điều hành và thận trọng nhằm phòng tránh tai nạn, công ty bảo hiểm giới hạn trách nhiệm bồi thường ở mức ¾ trách nhiệm đâm va phát sinh và không vượt quá ¾ số tiền bảo hiểm.
    Khi xảy ra tai nạn đâm va, chủ tàu được bảo hiểm than tàu bồi thường cho phần thiệt hại than tàu trước. Phần trách nhiệm đâm va các chủ tự bồi thường cho nhau, sau đó trên cơ sở này công ty bảo hiểm thân tàu mới bảo hiểm mới bồi thường cho các chủ tàu theo mức ¾ không vượt quá ¾ số tiền bảo hiểm. Việc giải quyết trách nhiệm bồi thường có 2 cách, đó là: giải quyết theo trách nhiệm chéo và giải quyết theo trách nhiệm đơn.
    Giải quyết đâm va theo trách nhiệm chéo:
    Điều kiện để giải quyết tai nạn đâm va theo trách nhiệm chéo là:
    -Cả hai tàu cùng có lỗi và gây tổn thất cho nhau
    -Cả hai tàu đều không dành được quyền giới hạn trách nhiệm
    1.Giải quyết đâm va theo trách nhiệm chéo:
    Bước 1:Xác định trách nhiệm dân sự phât sinh của các chủ tàu;
    Bước 2: Xác định số tiền phải bồi thường của bảo hiểm than tàu cho các chủ tàu
    Bước 3:Xác định số tiền bảo hiểm than tàu đòi lại các chủ tàu
    Bước 4: Xác định số tiền bồi thường thực tế của bảo hiểm than tài cho các chủ tàu
    Bước 5: Xác định thiệt hại các chủ tàu tự chịu
    Ví dụ: Hai tàu A và B đâm va vào nhau cả hai đều mua bảo hiểm than tàu ngang giá trị theo điều kiện ITC ( institute time clause – Bảo hiểm thời hạn thân tàu). Theo giám định mỗi tàu có lỗi 50%. Thiệt hại các bên như sau:
    Thiệt hại Thân tàu Kinh doanh Tổng
    Tàu A 10.000 USD 4000USD 14.000USD
    Tàu B 20.000USD 8000USD 28.000USD
    Đo cả hai tàu đều không xin được quyền giới hạn trách nhiệm, tai nạn đâm va trên được giải quyết theo trách nhiệm chéo, Theo các bước như sau:
    Bước 1:Xác định trách nhiệm dân sự phát sinh của các chủ tàu;
    Chủ tàu A đối với tàu B : 28.000 x 50% =14000 USD
    Chủ tàu B đối với tau A : 14000 x 50% = 7000 USD
    Bước 2:Xđ số tiền phải bồi thường của BHTT cho các chủ tàu theo HĐBHTT
    Bảo hiểm bồi thương chủ A: 10.000 +3/4.14000 = 20.500USD
    Bảo hiểm bồi thường cho chủ B: 20000 + ¾ 7000 = 25.250USD
    ( giả sử 3/4TNDS của 2 tàu không quá ¾ số tiền bảo hiểm)
    Bước 3:Xác định số tiền bảo hiểm than tàu đòi lại các chủ tàu
    Bảo hiểm đòi lại chủ tàu A phần bồi thường trách nhiệm than tàu từ chủ tàu B
    7000 . (10.000/14.000)= 5000 USD
    Bảo hiểm đòi lại chủ tàu B phần bồi thường trách nhiệm than tàu từ chủ tàu A
    14000. (20.000/28.000) = 10.000USD
    Bước 4: Xác định số tiền STBTthực tế của bảo hiểm than tài cho các chủ tàu
    Bảo hiểm bồi thường thực tế cho chủ tàu A:
    20.500 – 5000 =15.500USD
    Bảo hiểm bồi thường thực tế cho chủ tàu B:
    25.250 -10.000 = 15.250 USD
    Bước 5: Xác định thiệt hại các chủ tàu tự chịu
    Chủ tàu A:
    -Thiệt hại kinh doanh: 4.000 – 2.000 = 2000
    -Thiệt hại trách nhiệm dân sự: 1/4.14000 =3500
    Tổng = 5.500 USD
    Chủ tàu B:
    -Thiệt hại kinh doanh: 8.000 – 4.000 = 4000
    -Thiệt hại trách nhiệm dân sự: 1/4. 7000 =1750
    Tổng = 5.750 USD
    Giải quyết đâm va theo trách nhiệm đơn
    Điều kiện để giải quyết đâm va theo trách nhiệm đơn:
    -Hai tàu cùng có lỗi và gây tổn thất cho nhau
    -Ít nhất một trong hai chủ tàu giành được quyền giới hạn trách nhiệm để được bồi thường ít hơn.
    Theo cách giải quyết này, bên chủ tàu nào phải bồi thường trách nhiệm đâm va lớn hơn theo mức độ lỗi và thiệt hại gây ra sẽ phải thường cho chủ tàu kia, trên cở thiệt hại về tài sản mà không bao gồm phần tiệt hại con người. Số tiền bồi thường là chênh lệch trách nhiệm đâm va giữa hai chủ tàu.
    Với ví dụ đã nêu trên, nếu trong trường hợp này tai nạn đâm va được giải quyết theo trách nhiệm đơn thì kêt quả các bước được tính toán như sau:
    Bước 1:Xác định trách nhiệm dân sự phát sinh của các chủ tàu;
    Do tai nạn đâm va được giải quyết theo trách nhiệm đơn nên chỉ phát sinh TNDS của chủ tàu A đối với chủ tàu B như sau:
    28.000 x 50% – 14.000×50% =7000 USD.
    Giả sử trách nhiệm đơn này phát sinh của chủ tàu A thấp hơn mức giới hạn trách mà chủ tau B nhận được
    Bước 2: Xác định STBT của bảo BHTT cho các chủ tàu theo HĐBHTT
    Bảo hiểm bồi thương chủ A: 10.000 +3/4.7000 = 15250USD
    Bảo hiểm bồi thường cho chủ B: 20000USD
    ( giả sử ¾ TNDS đơn của tàu A không quá ¾ số tiền bảo hiểm)
    Bước 3:Xác định số tiền bảo hiểm than tàu đòi lại các chủ tàu
    Bảo hiểm đòi lại chủ tàu phần bồi thường trách nhiệm than tàu từ chủ tàu A
    7000 . (20.000/28.000)= 5000 USD
    Bước 4: Xác định STBT thực tế của bảo hiểm than tài cho các chủ tàu
    Bảo hiểm bồi thường thực tế cho chủ tàu A: 15.250USD
    Bảo hiểm bồi thường thực tế cho chủ tàu B:
    20.000 -5.000 = 15.000 USD
    Bước 5: Xác định thiệt hại các chủ tàu tự chịu
    Chủ tàu A:
    -Thiệt hại kinh doanh: 4.000 USD
    -Thiệt hại trách nhiệm dân sự: 1/4.7000 =1750
    Tổng = 5.750 USD
    Chủ tàu B:
    -Thiệt hại kinh doanh: 8.000 – 2.000 = 6000
    -Thiệt hại trách nhiệm dân sự: 0
    Tổng = 6000 USD


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau


  • Quản Lý Đội Tàu

    Quản Lý Đội Tàu

    Đề Cương Quản Lý Đội Tàu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Quản Trị Dự Án Đầu Tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/03/quan-ly-doi-tau.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Quản Lý Đội Tàu

    Câu 1: Mục đích và Yêu cầu của quản lí tàu?

    1. Mục đích: hoạt động vận tải biển đóng vai trò quan trọng trong thương mại hàng hóa trên phạm vi toàn cầu, vận tải biển được coi là chất xúc tác thúc đẩy kinh tế phát triển thế giới, nhờ vào sự đầu tư và khai thác đội tàu của các chủ tàu biển trên thế giới mà hàng hóa mới được dịch chuyển từ khu vực này đến khu vực khác nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và tiêu dung trong xẫ hội. các chủ tàu biển luôn luôn bị các rủi ro rình rập tới các con tàu của mình họ phải đối mặt với các nguy cơ thiệt hại tài sản, ô nhiễm môi trường do thiên tai và chính bản thân con người gây ra từ các con tàu của họ trong quá trính khai thác để tìm kiếm lợi nhuận

    Một con tàu muốn được rời cảng cà đến cảng 1 cách hợp pháp trong quá trình khai thác phải có được giấy phép: “giấy phép rời cảng – last port clearance “ của cảng vụ vì đây là bằng chứng cho tàu có đủ khả năng đi biển, bất kì con tàu nào cũng có thế bị cơ quan kiểm tra nhà nước tại cảng biển bắt giữ khi không đáp ứng đủ các yêu cầu đảm bảo an toàn về kĩ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cả về giấy tò và thực tế theo luật lệ quốc gia và các công ước quốc tế. thậm chí các thuyền viên trên tàu cũng có thể gây ra sự kiện bắt giữ tàu do chứng chỉ chuyên môn  và năng lực thực tế không phù hợp với chức danh đảm nhiệm trên tàu.

    Để quản lí được công tác đội tàu cần có bộ máy quản lí với cơ cấu hợp lí, mooic bộ phạn cần hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của mình

    Quản lí tàu bao gồm nhiều linhc vực khác nhau: quản lí kỹ thuật, quản lí thuyền viên, tài chính, bảo hiểm, thương mại. cung ứng, trong mối lien hệ mật thiết với nhau. Nhưng quan trọng nhất là quản lí kĩ thuậy đây là lĩnh vự quản lí có lien quan trực tiếp đến an toàn tàu và ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác

    1. Yêu cầu

    Hoạt động quản lí tàu biển phải được xem xét ở 2 phương diện, đó là hoạt động quản lí nhà nước và hoạt động quản lí doanh nghiệp đối với tàu và đội tàu,

    Người làm công tác quản lí nhà nước phải đề ra được chính sách, luật lệ phù hợp với xu thế phát triển của ngành hàng hải, phải tổ chức thực thi các điều ước quốc tế chuyên ngành hàng hải mà quốc gia mình đã tham gia lien quan đến tàu biển

    Người làm công tác quản lí ở doanh nghiệp phải làm cho đối tượng bị quản lí luôn luôn thỏa mãn đầy đủ các yêu càu của luật lệ và công ước quố tế nhắm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của tàu

    Bởi vậy vấn đề đath ra đối với người làm công tác quản lí tàu là nắm được những kiến thức chung về quản lí tàu cũng như quản lí công ty vận tải biển, bên cạnh đó cần nắm được các lệ quốc gia  và côn ước quốc tế chi phối đến hoạt động của tàu biển để thỏa mãn các yêu cầu về khai thác tàu. Dô sự tiến bộ nhanh của khoa học và công nghệ, cho nên trình độ quản lí cũng thay đổi theo vì vậy người quản lí tàu cần phải tiếp nhận các phuuwong pháp thích hợp theo xu thê hiện thời tránh tụt hậu so với khu vực và thê giới

    Vấn đề quan trọng nhất đối với công tác quản lí tàu biển là phải xây dựng được các tiêu thức quản lí để thong qua đó tiến hành theo dõi kiểm tra mức độ đạt được và kịp thời điều chỉnh các hd của tàu và đội tàu nhằm đạt mục đích đã xd từ trước

    Câu 2: Bản chất và Nội dung của các công tác quản lí đội tàu

    1. Bản chất: chình là định hướng cho các tàu biển luôn luôn đảm bảo các yêu an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy địh của quốc gia và quốc tế trong suốt quá trình khai thác, đồng thời làm cho con tàu đó có thể hoạt động nhịp nhàng với công tác của cảng, xưởng sửa chữa, cung ứng dịch vụ nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất với hiệu quả kinh tế cao
    2. Nội dung:

    – xác định cơ cấu quản lí công tác vận tải và công tác của đội tàu VTB

    – hoàn thành các hình thức vận tải tàu chuyến và tàu chợ

    – xác định các phương pháp định mức kĩ thuật về khai thác đội tàu nói riêng và hệ thống mức kĩ thuật trong lĩnh vực vận tải biển nói chung

    Câu 3: Dịch vụ quản lí tàu và hợp đồng quản lí tàu the shipman 98

    • Dịch vụ quản lí tàu: xu hướng thuê ngoài quản lí đang trở nên co hiệu quả đối với công ti chủ tàu có qui mô đội tàu nhỏ bé, hoặc các loại tàu đặc biệt chịu chi phối của các luật lệ hà khắc, đặc biệt là các cty thuê mua tài chính tàu. Dể thực hiện mục đích của các bên, chủ tàu và người quản lí tàu phải chuyển giao trách nhiệm của mình bằng các hd thuê tàuquanr lí tàu theo các lĩnh vực do các bên thỏa thuận

    –           Hiện nay trên thế giới có nhiều dạng dịch vụ quản lí đối với tàu song phô biến nhất là các loại dv dưới đây:

    +quản lí thuyền viên/quản lí kĩ thuật/ quản lí thương mại/ hợp đồng bảo hiểm/ dịch vụ kế toán/ dvu mua bán tàu/ dvu cung ứng phẩm/ dvu cung cấp nhiên liệu

    * Khái niệm: Hợp đồng quản lý tàu là văn bản có tính pháp lý được ký kết giữa chủ tàu và người quản lý tàu mà theo đó người quản lý tàu sẽ cung cấp một hoặc một số dịch vụ thuê ngoài theo quy định của hợp đồng để nhận thù lao quản lý do chủ tàu trả.

    * Nội dung theo Shipman 98

    Phần I

    Ngoài tên và chữ ký các bên, gồm 20 ô để điển

    1. Ngày lập hợp đồng
    2. Tên chủ tàu, trụ sở chính và luật chi phối
    3. Tên người quản lý, trụ sở chính và luật chi phối
    4. Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng
    5. Quản lý thuyền viên
    6. Quản lý kĩ thuật
    7. Quản lý thương mại
    8. Hợp đồng bảo hiểm
    9. Dịch vụ kế toán
    10. Mua bán tàu
    11. Cung ứng cho tàu
    12. Nhiên liệu
    13. Dịch vụ thuê tàu định hạn
    14. Bảo hiểm của chủ tàu.
    15. Phí quản lý hàng năm
    16. Chi phí thuyền bộ khi hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn.
    17. Ngày chấm dứt hợp đồng
    18. Luật và trọng tài giải quyết tranh chấp
    19. Thông báo chủ tàu
    20. Thông báo người quản lý Phần II
    21. Các định nghĩa
    22. Chỉ định của người quản lý
    23. Cơ sở của hợp đồng
    24. Nghĩa vụ của người quản lý
    25. Nghĩa vụ của chủ tàu.
    26. Chính sách bảo hiểm
    27. Thu hộ và chi hộ các khoản cho chủ tàu
    28. Phí quản lý
    29. ngân sách và quỹ quản lý
    30. Quyền chuyển nhượng hợp đồng
    31. Trách nhiệm
    32. Tài liệu
    33. Quản trị tổng hợp
    34. Kiểm toán
    35. Kiểm tra tàu
    36. Sự phù hợp với luật lệ và công ước
    37. Thời hạn quản lý
    38. Chấm dứt hợp đồng
    39. Luật và trọng tài
    40. thông báo của các bên

    Câu 4: Bộ luật quản lí an toàn quốc tế, các khiếm khuyết lien quan đến hệ thống quản lí an toàn

    1. Bộ luật: bộ luật quản lí an tòn quốc tế (ISM) là 1 bộ luật quản lí quốc tế về khai thác tàu an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm được tổ chuwacs hàng hải quốc tế (IMO)thông qua nghị quyết A741 năm, 1993 và trở thành bắt buộc theo hiệu lực của chương IX SOLAS về quản lí và khai thác tàu an toàn vào ngày 1/7/1998. Bộ luật ISM đưa ra một tiêu chuẩn quốc tế đối với quản lí và khai thác tàu an toàn và đối với ngăn ngừa ô nhiễm

    Bộ luật ISM yêu cầu các công ty xây dựng và duy trì 1 hệ thống quản lí an toàn phù hợp với các quy định của bộ luật và phải được chính quyền hành chính kiểm tra và cấp các giáy chứng nhận quản lí án toàn có hiệu lực k quá 5 năm và giấy chứng nhận phù hợp có hiệu lực k quá 5 năm. Hiệu lực của các GCN trên phụ thuộc vào sự kiểm tra trung gian và kiểm tra hàng năm, khi DOC bị thi hồi thì SMC k còn hiệu lực

    1. Các khiếm khuyết

    Các khiếm khuyết sau đây đối với hệ thống quản lí an toàn của tàu có thể được xem là sự không phù hợp nghiêm trọng và có thể dẫn đến việc tàu bị lưu giữ

    • Trên tàu k có giấy chứng nhân quản lí an toàn và bnr sao giấy cn phù hợp ( DOC)
    • Trên tàu k có tài liệu của hệ thống quản lí an toàn
    • Các sĩ quan chủ chốt của tàu k biết ai là người được chỉ định cảu cty chịu trách nhiệm đối với tàu của mình
    • Không có quy trình lien hệ với cty trong tình huống khẩn cấp
    • Các trang thiết bị dự phòng hoặc các trang thiết bị quan trọng không được bảo dưỡng và thử thường xuyên theo đúng quy định
    • Các thông tin về quản lí an toàn thích hợp k được viết bằng ngôn ngữ làm việc hoặc ngôn ngữ mà các thuyền viên trên tàu hiểu được
    • Việc huấn luyện và thực tập không được thực hiện phù hợp với kế hoạch đã lập
    • Tất cả các khiếm khuyết có thể lưu giữ tàu lien quan đến thân tàu, kết cấu haowcj trang thiết bị
    • Thuyền viên k thành thạo với nhiệm vụ của mình được quy định trong hệ thống quản lí an toàn
    • Thuyền viên k thể trao đổi thông tin với nhau

    Câu 5: Công ước STCW các khiếm khuyết liên quan đến công ước

    1. Công ước:

    Công ước thiết lập các yêu cầu cơ bản về đào tạo, cấp chứng chỉ  và trực ca đối với ng đi biển theo tiêu chuẩn quốc tế. công ước này bao hàm các yêu cầu tổng quát về chất lượng và chứng chỉ cho các bộ phận boong,máy, vô tuyến điện và thủy thủ trực ca. tất cả các thuyền viên làm việc trên tàu phải có giấy chứng nhận thỏa mãn các yêu cầu của công ước và tuân theo mẫu thống nhất.

    Công ước qui định những nguyên tác cơ bản cho việc trực ca boong và máy và các yêu cầu huấn luyện đặc biệt với những ng làm việc trên 1 số loại tàu như tàu dầu. tầu hóa chất và 1 số loại tàu chở khí hóa lỏng

    Công ước cho phép chính quyền hành chính của của nước thành viên được kiểm tra những chứng chỉ khả năng chuyen môn

    1. Khiếm khuyết:
    • Thuyền viên k có chứng chỉ thích hợp
    • K tuân thủ các yêu cầu cuẩ gia cầu treo cờ về định biên an toàn tối thiểu
    • Phân công trực ca hàng hải và trực ca buồng máy k đúng với y/c
    • K đảm bảo phân công những ng đã được nghỉ ngơi đầy đủ, có đủ năng lực để trực ca đầu tiên và ca tiếp theo cảu chuyến hành trình
    • K cung cấp được các bằng chứng về việc phân công nhiệm vụ thích hợp cho thuyền viên lien quan đến an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm

  • Quản Trị Dự Án Đầu Tư

    Quản Trị Dự Án Đầu Tư

    Đề Cương Quản Trị Dự Án Đầu Tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Môn Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/03/quan-tri-du-an-dau-tu.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Quản Trị Dự Án Đầu Tư

    Câu 1: Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư

    -Khái niệm: là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất nhằm duy trì tiềm lức sản xuất sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ

    -Vai trò:

    Đối với các cơ sở sxkd lần đầu tiên được hình thành, tiền này được dùng để xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị, trả lương cho người lao động trong chu kì sản xuất kinh doanh đầu tiên

    Đối với các cơ sỏ sxkd đang hoạt động tiền này dùng để mua sắm thêm máy móc, thiết bị, xd nhà xưởng và tăng thêm vốn lưu động

    Số tiền cần cho hđ đầu tư thường rất lớn, ko thể trích ra cùng 1 lúc từ các khoản chi tiêu thuog xuyên của các cơ sở, của xh vì sẽ làm xáo trộn mọi hđ bình thường của hđ sxkd và sinh hoạt xh. Do đó, tiền này chỉ có thể là tiền tích lũy của xh, của cơ sở sxkd, tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động nc ngoài

    Câu 2: Phân loại các hoạt động đầu tư

    a/Theo góc độ sxkd

    *Phân loại theo nội dung kinh tế

    -Đầu tư xdcb: nhằm tạo ra hoặc nâng cao mức hiện đại của tscđ qua việc xd cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, công nghệ, bằng phát minh sáng  chế..

    -Đầu tư vào tài sản lưu động: đó là tư liệu sx, nvl, tiền tệ phục vụ quá trình sxkd của d.nghiệp

    -Đầu tư vào lực lượng lđ: nhằm tăng về sl và ch.lượng lđ qua việc tuyển dụng, thuê mướn , đào tạo…

    *Phân loại theo mục tiêu đầu tư

    -Đầu tư chiến lược: là đầu tư để tạo ra những thay đổi cb có tính chất lâu dài vs quá trình sxkd như thay đổi, cải tiến hoặc tạp ra sp mới

    -Đầu tư mở rộng: là đầu tư để xd mới hoặc nâng cấp mở rộng 1 công trình, quy mô sx

    -Đầu tư thay thế: là hđ đầu tư để mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ mới

    b/Theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư

    -Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà người đầu tư và chủ sd vốn là 1 chủ thể hay chủ đầu tư trực tiếp tham gia việc quản lý sd cũng như việc thu hồi vốn phải bỏ ra

    -Đầu tư gián tiếp: là hình thức mà chủ đầu tư sẽ ko trực tiếp tham gia quá trình quản lý và sd vốn đã bỏ ra của mình

    c/Theo góc độ quản lý đầu tư

    Theo chủ đầu tư

    -Là nhà nc: đầu tư vào các công trình phục vụ công cộng như xd cơ sở hạ tầng phục vụ nền kinh tế và nâng cao đời sống của nh.dân

    -Là cá nhân, chủ thể kinh tế

    Theo nguồn vốn đầu tư

    -Vốn ngân sah nhà nc

    -Vốn hỗ trợ từ các tổ chức q.tế

    -Vốn hợp tác liên doanh

    -Vốn tín dụng thương mại

    -Vốn đầu tư của các d.nghiệp

    -Vốn huy động từ nh.dân

    Câu 3: Phân tích khái niệm dự án đầu tư và các thành phần của dự án đầu tư

    *K.niệm: dự án đầu tư có thể đc xem xét ở nhiều góc độ

    -Về mặt hình thức: dự án đầu tư là 1 tập hồ sơ tài liệu trình bày 1 cách chi tiết, có hệ thống các hđ và chi phí theo 1 k.hoạch nhằm đạt đc kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

    -Theo góc độ quản lý: dự án đầu tư là 1 công cụ q.lý việc sd vốn, vật tư, lđ để tạo kết quả tài chính, ktxh trong thời gian dài

    -Theo góc độ kế hoạch: dự án đầu tư là 1 công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết 1 công cuộc đầu tư sxkd làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ

    -Về mặt nội dung: dự án đầu tư là 1 tập hợp các hđ có liên quan vs nhau đc kế hoạch hóa nhằm đạt mục tiêu bằng việc tạo ra kết quả cụ thể trong 1 thời gian nhất định

    *Thành phần của dự án đầu tư bao gồm

    -Mục tiêu của dự án đầu tư

    -Các hđ để thực hiện mục tiêu: Là những hành động hoặc nhiệm vụ cần thiết cần thực hiện nhằm tạo ra kết quả nhất định

    -Các nguồn lực cần thiết để thực hiện hđ của dự án : tài chính, nhân lực, thông tin..

    -Các sp và dv đc tạo ra của dự án

    Câu 4: Trình bày các giai đoạn của chu kì dự án đầu tư

    Chu kì dự án trải qua 3 giai đoạn lớn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả cho đến khi dự án chấm dứt

    a/Chuẩn bị đầu tư

    Giai đoạn này là tiền đề và mang tính quyết định sự thành bại của 2 giai đoạn sau. Chẳng hạn 1 dự án sx có thể gây ô nhiễm môi trg lại đặt ở khu dân cư đôg đúc, đến lúc hoạt động phải xử lý ô nhiễm quá tốn kém..tổng chi phí trog giai đoạn này thường chiếm 5-15% vốn đầu tư

    Nội dung bao gồm các công việc sau

    -Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

    -Nghiên cứu tiền khả thi

    -Nghiên cứu khả thi

    -Thẩm định dự án đầu tư

    Làm tốt công tác cb sẽ tạo tiền đề cho việc sd có hiệu quả vốn đầu tư ở giai đoạn sau. Đồng thời tạo cơ sở cho quá trình hđ của dự án đc thuận lợi, thu hồi vốn nhanh chog, phát huy đc hết năng lực dự kiến

    b/Thực hiện dự án đầu tư

    Trong gđoạn này khoảng 85-95% vốn đầu tư đc chi ra và nằm khê đọng trong suốt nhg năm thực hiện

    Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm

    -Đàm phán và kí kết hợp đồng

    -Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình

    -Thi công xây lắp công trình

    -Chạy thử và nghiệm thu sử dụng

    c/Vận hành và khai thác sd

    Mục tiêu chính của gđoạn này là thu hồi vốn đầu tư và có lãi. Hoạt động quản lý tập trung vào việc tổ chức và diều phối mọi hoạt động sx kinh doanh nhằm đạt đc mục tiêu của dự án

    Nội dung bao gồm

    -Sd chưa hết công suất

    -Sd tối đa công suất

    -Giảm công suất và thanh lý

    Câu 5: Trình bày nd nghiên cứu tiền khả thi của dự án đầu tư

    -Những căn cứ, sự cần thiết phải đầu tư

    -Xác định phương án sản phẩm

    -Hình thức đầu tư và năng lực sx

    -Xác định địa điểm dự án

    -Giải pháp về kĩ thuật công nghệ

    -Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào

    -Phân tích tài chính

    -Phân tích ktxh của dự án

    -Tổ chức thực hiện và quản lý dự án

    -Kết luận và kiến nghị

  • Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh (Ngành Kinh Tế Ngoại Thương)

    Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh (Ngành Kinh Tế Ngoại Thương)

    Đề Cương Môn Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương Luật Vận Tải Biển


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/03/Ph%C3%A2n-T%C3%ADch-Ho%E1%BA%A1t-%C4%90%E1%BB%99ng-S%E1%BA%A3n-Xu%E1%BA%A5t-Kinh-Doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Môn Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh

    Câu 1: Trình bày khái niệm, đối tượng, ý nghĩa, mục đích, nội dung và nguyên tắc phân tích?

    1. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh tế

    – Phân tích là quá trình phân chia, phân giải các hiện tượng và kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ, so sánh đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động và phát triển của hiện tượng nghiên cứu.

    1. Đối tượng nghiên cứu

    – Đối tượng nghiên cứu phân tích hoạt động kinh tế là các quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế gắn liền với các nhân tố ảnh hưởng.

    1. Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế

    – Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạt động kinh tế. Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước.

    1. Mục đích phân tích

    – Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước,…

    – Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế.

    – Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cái tiến phương pháp kinh doanh, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

    1. Nguyên tắc phân tích

    – Đảm bảo tính khách quan: tôn trọng sự thật khách quan, phản ánh đúng sự thật khách quan, không vì lợi ích cá nhân mà bóp méo xuyên tạc sự thật khách quan.

    – Xuất phát từ việc đánh giá chung, sau đó mới đi sâu phân tích từng nhân tố.

    – Đảm bảo tính sâu sắc, toàn diện, triệt để.

    – Phải đặt hiện tượng kinh tế tượng trong trạng thái hoạt động không ngừng và trong mối quan hệ mật thiết giữa các hiện tượng kinh tế khác.

    – Tùy theo nguồn lực và yêu cầu với phân tích mà lựa chọn quy mô phù hợp đồng thời linh hoạt trong việc lựa chọn các phương pháp phân tích.

    1. Nội dung phân tích

    – Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như khối lượng hàng  hóa nhập khẩu, doanh thu, giá thành lợi nhuận.

    – Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉ tiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, vật tư, tiền vốn, đất đai,…

    Câu 2: Chỉ tiêu phân tích là gì? Phân loại chỉ tiêu phân tích?

    1. Chỉ tiêu phân tích

    – Chỉ tiêu phân tích là tiêu thức phản ánh nội dung, phạp vi của kết quả kinh doanh, hiện tượng kinh tế cụ thể.

    – Hệ thống chỉ tiêu phân tích là tập hợp các chỉ tiêu có liên quan cùng đáp ứng mục đích nghiên cứu nào đó đối với hiện tượng nghiên cứu.

    1. Phân loại chỉ tiêu

    – Theo nội dung kinh tế:

    • Chỉ tiêu biểu hiện kết quả: Doanh thu, lợi nhuận, giá thành
    • Chỉ tiêu biểu hiện điều kiện: Lao động, tổng máy móc thiết bị, tổng số vốn, vật tư,…

    – Theo tính chất của chỉ tiêu:

    • Chỉ tiêu khối lượng (số lượng): là chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển, tổng số lao động, tổng số vốn,…
    • Chỉ tiêu chất lượng: là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng các yếu tố hay hiệu suất kinh doanh như hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động, giá thánh sản phẩm.

    – Theo phương pháp tính toán:

    • Chỉ tiêu tuyệt đối: Thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể.
    • Chỉ tiêu tương đối: Thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữa các bộ phận (cơ cấu) hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu
    • Chỉ tiêu bình quân: Nhằm phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu.

    – Theo cách biểu hiện:

    • Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị hiện vật: chỉ tiêu có đơn vị tính phù hợp với đặc điểm vật lý.
    • Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị giá trị: chỉ tiêu có đơn vị tính là tiền tệ.
    • Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị thời gian: chỉ tiêu có đơn vị tính là thời gian.

    Câu 3: Nhân tố là gì? Phân loại nhân tố?

    1. Nhân tố

    – Nhân tố là những thành phần “nhỏ” hơn chỉ tiêu và ảnh hưởng đến chỉ tiêu.

    – Nhân tố ảnh hưởng là những yếu tố bên trong của các hiện tượng và quá trình mà mỗi biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích.

    – Nhân tố là những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh mà có thể tính toán được, lượng hóa được mức dộ ảnh hưởng.

    1. Phân loại nhân tố

    – Căn cứ vào vai trò của nhân tố đối với biến động chỉ tiêu:

    • Nhân tố chủ yếu (nhân tố chính): là những nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng nhiều nhất và quyết định nhiều nhất.
    • Nhân tố thứ yếu (nhân tố phụ): là những nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng không nhiều đến sự biến động của chỉ tiêu.

    – Căn cứ theo tính tất yếu của nhân tố:

    • Nhân tố chủ quan: là nhân tố mà nó phát triển theo hướng nào, mức độ bao nhiêu, phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp như trình độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tiết kiệm hao phí nguyên vật liệu,…
    • Nhân tố khách quan: là nhân tố phát sinh và tác động như một tất yếu ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp: giá cả thị trường, thuế suất,…

    – Căn cứ theo tính chất của nhân tố:

    • Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh.
    • Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh.

    – Căn cứ theo xu hướng tác động:

    • Nhân tố tích cực: là nhân tố có tác động tốt làm tăng quy mô kết quả sản xuất kinh doanh.
    • Nhân tố tiêu cực: là nhân tố phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh.

    – Căn cứ theo nội dung kinh tế:

    • Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như số lượng lao động, máy móc thiết bị, vật tư, tiền vốn,…
    • Nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: thường ảnh hưởng dây chuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như giá cả yếu tố đầu vào, khối lượng hàng hóa sản xuất, tiêu thụ,…

    Câu 4: Trình bày phương pháp so sánh trong phân tích kinh tế doanh nghiệp?

    1. Khái niệm: Là phương pháp phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả. Có thể có các trường hợp sau:
    • So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
    • So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của hiện tượng.
    • So sánh giữa hai đơn vị để xác định mức độ tiên tiến hoặc lạc hậu giữa các đơn vị.
    • So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu.

    2. So sánh bằng số tuyệt đối:

    – Cho biết qui mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt vượt hay hụt giữa 2 kỳ.

    – Mức biến động tuyệt đối (Chênh lệch tuyệt đối):

    3. So sánh bằng số tương đối: Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu của tổng thể, mức độ phổ biến của hiện tượng.

    1. Số tương đối kế hoạch

    – Số tương đối kế hoạch dạng đơn giản: 

    Trong đó: y1: Mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế
      ykh: Mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ kế hoạch

    – Số tương đối kế hoạch dạng liên hệ

    • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: Khi tính cần liên hệ với chỉ tiêu nào đó có liên quan

    – Số tương đối kế hoạch dạng kết hợp

    1. Số tương đối động thái: Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng theo thời gian:
    2. Số tương đối kết cấu: Để xác định tỷ trọng của các bộ phận so với tổng thể:
    3. So sánh bằng số bình quân: Cho biết mức độ mà đơn vị đạt được so với số bình quân chung của tổng thể, của ngành. Cho phép đánh giá sự biến động chung về số lượng, chất lượng của các mặt hoạt động nào đó của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Câu 5: Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp chi tiết trong phân tích kinh tế doanh nghiệp?

    1. Chi tiết theo thời gian:

    – Kết quả kinh doanh là kết qủa tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thời gian xác định không đồng đều. Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúp cho việc đánh giá kết quả được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh.

    – Tác dụng:

    • Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất.
    • Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế, từ đó giúp doanh nghiệp có biện pháp khai thác các tiềm năng, khắc phục được sự mất cân đối, tính thời vụ thường xảy ra trong quá trình kinh doanh.

    – Tùy thuộc vào mục đích của phân tích có thể chia hiện tượng và kết quả kinh tế của năm theo các quý, tháng, tuần, kỳ,…

    1. Chi tiết theo địa điểm:

    – Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tính chất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phân tích chi tiết theo địa điểm.

    – Tác dụng:

    • Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến, lạc hậu, tìm được những nhân tố điển hình, từ đó rút kinh nghiệm cho các đơn vị khác.
    • Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuất giữa các đơn vị hoặc cá nhân.
    • Đánh giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ.
    • Giúp cho việc đánh giá đúng đắn kết quả của từng đơn vị thành phần, từ đó có biện pháp khai thác các tiềm năng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, đất đai,… phù hợp với từng đơn vị trong kinh doanh.
    1. Chi tiết theo các bộ phận cấu thành: Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết quan hệ cấu thành của các hiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chi tiêu kinh tế từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể và xác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý.

  • Luật Vận Tải Biển

    Luật Vận Tải Biển

    Đề cương Luật Vận Tải Biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/03/luat-van-tai-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Luật Vận Tải Biển

    Câu 1: Nội thủy? Chế độ pháp lý? Phân định vùng nội thủy? Liên hệ luật biển VN 2012

    Khái niệm: Nội thủy là vùng biển ở phía trong đường cơ sở để đo lãnh hải và giáp với bờ biển

    Nội thủy bao gồm: vùng nước thuộc những cang ở biển, những vùng làm nơi tàu thuyền đậu để vào cảng, những vùng nước lịch sử, vịnh lịch sử

    Chế độ pháp lý: Nội thủy được coi là 1 bộ phận của đất liền vì vậy nước ven biển có chủ quyền đầy đủ toàn vẹn và tuyệt đối. Vì nội thủy thuộc chủ quyền của nước ven biển nên nước ven biển có quyền: Lập pháp, hành pháp, tư pháp, cưỡng chế trong nội thủy cũng như trên đất liền. Tàu thuyền nước ngoài muốn ra vào nội thủy phải xin phép nước ven biển. Nước ven biển có quyền ko chấp nhận sự xin phép đó. Trong nội thủy tàu thuyền nước ngoài ko đc phép qua lại như trong lãnh hải

    Phân định: Các nước có bờ biển đối diện hoặc tiếp giáp nhau nếu ko có sự thỏa thuận giữa các nước hữu quan thì áp dụng phương pháp cách đều trừ khi có những hoàn cảnh đặc biệt như vùng nước lịch sử thì phương pháp phân định sẽ khác đi

    Liên hệ với luật biển VN 2012: Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của VN

    Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn ,tuyệt đối và đầy đủ với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền

    Câu 2: Khái niệm, cách xác định lãnh hải? Chế độ pháp lý. Liên hệ luật biển VN 2012

    Khái niệm: Phía ngoài nội thủy là lãnh hải,ranh giới phía trong là đường cơ sở, ranh giới phía ngoài được xác định theo chiều rộng quy định

    Cách xác định: Giới hạn của lãnh hải đc xác định bằng đường cơ sở (phía trong) và theo chiều rộng đã được quy định (phía ngoài)

    • Đường cơ sở đc vạch từ đường ngấn dòng thấp nhất và cũng có thể là đường gãy khúc nối liền những điểm thích hợp trong những trường hợp bờ biển có nhiều lồi lõm hoặc có những đảo nằm dọc ven bờ

    + Đường cơ sở thông thường: là đường ngấn nước dòng triều thấp nhất dọc theo bờ biển, áp dụng cho bờ biển bằng phẳng không có đảo ven bờ

    + Đường cơ sở thẳng: là dường gồm những đoạn thẳng nối liền những điểm nhô ra nhất của bờ biển và những điểm nhô ra nhất của các đảo ven bờ, áp dụng với bờ biển lồi lõm, quanh co, khúc khuỷu hoặc có nhiều đảo ven bờ

    • Chiều rộng lãnh hãi: trước đây có nhiều cách xác định: lấy quảng đường tàu thuyền đi thuận gió một ngày đêm(khoảng 60 hải lý);quãng đường tàu thuyền đi trong điều kiện bình thường trong 2 ngày(khoảng 100 hải lý); theo tầm tên bắn, theo tầm xa đại bác.
    • Theo luật biển 1982: “ Chiều rộng ãnh hải của 1 quốc gia ko vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở vạch theo đúng công ước”
    • Trong thực tế hiện nay , hầu hết các quốc gia quy định chiều rộng 12 hải lý,1 số nước tư bản , đế quốc quy định chiều rộng là 3 hải lý, 1 số nước Mỹ la tinh, Châu phi vẫn giữ 200 hải lý
    • Như vậy: ranh giới phía ngoài của lãnh hải là một đường mà mỗi điểm trên đường đó gần nhất với đường cơ sở một khoảng cách bằng chiều rộng lãnh hải

    Chế độ pháp lý: Quốc gia ven biển có chủ quyền là vùng trời phía trên lãnh hải, vùng biển và trong long đất bên dưới biển. Tuy nhiên chủ quyền quốc gia ven biển trong lãnh hải ko đầy đủ như trong nội thủy

                Trong lãnh hải , tàu thuyền nước ngoài có quyền qua lại vô hại, việc qua lại có thể là từ lãnh hải vào nội thủy, hoặc từ nội thủy ra lãnh hải hoặc đè qua lãnh hải mà ko qua nội thủy. Việc qua lại phải trong tư thế đang đi, trừ trường hợp hỏng hóc máy móc hoặc các trường hợp bất khả kháng khác.

    Qua lại vô hại là không xâm phạm đến hòa bình trật tự an ninh của nước ven biển

    Tàu thuyền nước ngoài phải tuân thủ luật pháp quốc gia ven biển, luật pháp và tập quán quốc tế. theo tập quán quốc tế, tàu thuyền nước ngoài không phải xin phép hoặc thông báo trước cho nước ven biển, không phải đóng thuế trừ những lệ phí về dịch vụ giúp cho việc qua lại của tàu thuyền

    Liên hệ luật biển VN 2012: Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của VN

    1. Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời , đáy biển và long đất dưới đáy biển phù hợp với công ước của liên hợp quốc về luật biển năm 1982
    2. Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua ko gây hại trong lãnh hải VN. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua ko gây hại trong lãnh hải VN, thông báo trc cho cơ quan có thẩm quyền của VN
    3. Việc đi qua ko gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền ,pháp luật VN mà điều ước quốc tế mà nước công hòa xã hội chủ nghĩa VN là thành viên
    4. Các phương tiện bay nước ngoài ko được vào vùng trời ở trên lãnh hải VN, trừ trường hợp được sự đồng ý của chính phủ VN hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN là thành viên
    5. Nhà nước có quyền với mọi loại hiện vật khảo cổ , lịch sử trong lãnh hải VN

    Câu 3: Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp. Liên hệ luật biển VN 2012

    Chế độ pháp lý :

    Công ước 1958 quy định: ở vùng tiếp giáp nước ven biển có quyền thực hiện việc kiểm soát nhằm:

    • Ngăn ngừa các hành vi phạm pháp về hải quan, thuế, y tế và nhập cư trên lãnh thổ hoặc lãnh hải của họ
    • Trừng trị các hành vi phạm pháp đó khi chúng xảy ra trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của họ

    Như vậy nước ven biển chỉ có thể can thiệp (ngăn ngừa và trừng trị) khi hành vi phạm pháp đó có khả năng hay đã xảy ra trong nội thủy hay trong lãnh hải của nước ven biển.

    Vùng tiếp giáp là một vùng biển đặt dưới quyền tài phán của nước ven biển, tuy quyền tài phán đó còn có phần hạn chế trong 1 số lĩnh vực

    Phân định vùng tiếp giáp: Khi các nước có bờ biển tiếp giáp hoặc đối diện nhau thì dùng phương pháp cách đều

    Liên hệ luật biển VN 2012: Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

                Nhà nước thực hiện chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác quy định tại điều 16 của luật này đối với vùng tiếp giáp lãnh hải

    Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh hải nhằm ngăn ngừa và trừng trị hành vi vi phạm pháp luật, hải quan, thuế, y tế,xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải VN

    Câu 4: Khái niệm chế độ pháp lý thềm lục địa. Liên hệ luật biển VN 2012

    Khái niệm: Theo công ước 1982 thềm lục địa của 1 quốc gia ven biển bao gồm những vùng đáy và lòng đất dưới đáy biển ngoài lãnh hải, kéo dài tự nhiên của đất liền của quốc gia đó đến mép ngoài của rìa lục địa hoặc đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở để đo chiều rộng lãnh hải khi mép ngoài của rìa lục địa ko kéo ra đến chiều rộng đó.

    Chế độ pháp lý: Công ước 1958 quy định: Nước ven biển thực hiện quyền chủ quyền ở thềm lục địa nhằm thăm do và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đó. Nếu nước ven biển ko thăm dò , ko khai thác thì nc ngoài cũng ko đc tiến hành những hoạt động đó, trừ khi nước ven biển cho phép, nhưng nước ven biển ko đc gây trở ngại cho các nước khác trong các hoạt động về hàng hải, đánh cá, nghiên cứu khoa học,… vì cột nước trên thềm lục địa được coi là công hải

    Công ước 1982 quy định: Vì thềm lục địa là vùng biển ngầm kéo dài tự nhiên của đất liền và khẳng định lại quyền chủ quyền có tính chất riêng biệt đối với tài nguyên thiên nhiên ở đó. Quyền chủ quyền được coi là trọn vẹn, ko chia sẻ với bất cứ nước nào khác. Nhưng các nước phải chấp nhận đóng góp tài chính khi tiến hành khai thác tài nguyên ở khu vực thềm lục địa ngoài 200 hải lý.

    Phân định thềm lục địa: các nước có bờ biển tiếp giáp, đối diện việc phân định thềm lục địa bằng phương pháp thỏa thuận hoặc đường trung tuyến.

    Liên hệ luật biển 2012: Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

    Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

    Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lýtính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét (m).

    Câu 5: Khái niệm, chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế. Liên hệ luật biển VN 2012

    Khái niệm: Vùng đặc quyền kinh tế là vùng ngoài lãnh hải và vùng tiếp giáp với lãnh hải được xác định rộng ko quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở để đo chiều rộng lãnh hải

    Chế độ pháp lý:

    • Quyền của nước ven biển trong vùng đặc quyền kinh tế:

    Quyền chủ quyền nhằm mục đích thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc ko sinh vật của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển , lòng đất dưới đáy biển cũng như những hoạt động khác nhằm thăm dò khai thác vùng này vì mục đích kinh tế như sản xuất năng lượng từ nước, dòng nước và gió…

    Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ven biển có quyền tài phán về nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường biển…

    • Quyền của nước ngoài trong vùng đặc quyền kinh tế

    Quyền tự do hàng hải

    Quyền tự do bay

    Quyền về nghiên cứu khoa học thuần túy nhưng phải xin phép nước ven biển

    Liên hệ luật biển VN 2012:

     Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

    1. Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:
    2. a) Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;
    3. b) Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;
    4. c) Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.
    5. Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.

    Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

    1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.
    2. Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật này.

  • Ôn Nhanh Logistics Và Vận Tải Đa Phương Thức

    Ôn Nhanh Logistics Và Vận Tải Đa Phương Thức

    Ôn Nhanh Logistics Và Vận Tải Đa Phương Thức

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Đề cương liên quan: Đề cương Luật Vận Tải Biển

    1. Căn cứ vào đối tượng vận chuyển có thể phân chia vận tải hàng hóa thành: 2 loại (vận tải hàng khô và vận tải hàng lỏng).
    2. Căn cứ vào môi trường sản xuất có thể phân chia vận tải hàng hóa thành: 7 loại (vận tải đường biển, vận tải thủy nội địa, vận tải hàng không, vận tải ô tô, vận tải đường sắt, vận tải đường ống, vận tải vũ trụ).
    3. Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải, có thể chia vận tải hàng hóa thành: 2 loại (vận tải đơn phương thức và vận tải đa phương thức).
    4. Đặc điểm sản xuất của ngành vận tải hàng hóa: 5 đặc điểm.
    5. Vai trò của vận tải đối với sản xuất: đảm bảo tính ổn định và kinh tế trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất hàng hóa của tất cả các ngành hàng trong xã hội.
    6. Vai trò của vận tải đối với tiêu dùng: đảm bảo dự trữ cho tiêu dùng, bình ổn giá cả thị trường.
    7. Vai trò của vận tải đối với lưu thông hàng hóa quốc tế: tạo ra dòng dịch chuyển hàng hóa và tiền tệ trong trao đổi và phát triển thương mại toàn cầu.
    8. Lợi ích không phải của vận tải đa phương thức: giúp giải quyết đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp 1 cách hiệu quả
    9. Khái niệm vận tải liên lục địa (liên vùng): là việc vận chuyển các đối tượng từ châu lục này tới châu lục khác, thường cách nhau bởi các đại dương.
    10. Khái niệm vận tải biển gần: vận tải biển gần cung cấp dịch vụ vận tải trong 1 khu vực địa lý nhất định, bao gồm vận tải giữa các nước nội vùng và vận tải ven biển nội địa.
    11. Khái niệm vận tải lục địa: hệ thống vận tải trong phạm vi lục địa bao gồm vận tải đường bộ, đường sắt và thủy nội địa.
    12. Giá thành của phương thức vận tải: hàng không > đường ô tô > đường sắt > đường biển.
    13. Đặc điểm của VTĐPT: có ít nhất 2 phương thức vận tải, dựa trên 1 hợp đồng đơn nhất, 1 giá cước vận tải, 1 chứng từ vận tải đi suốt, 1 chế độ trách nhiệm, 1 người chịu trách nhiệm về hàng hóa.
    14. Các nguồn luật điều chỉnh trong vận tải đa phương thức: Công ước LHQ về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế, 1980; Quy tắc về chứng từ VTĐPT của UNCTAD và phòng thương mại quốc tế, số phát hành 481; Điều 8, điểm 6, mục a của vận đơn FIATA; Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005; Luật thương mại Việt Nam; Nghị định của Chính phủ Việt Nam về việc kinh doanh VTĐPT (Nghị định 87/2009/NĐ-CP về VTĐPT; Nghị định 89/2001/NĐ-CP)
    15. Điều kiện kinh doanh VTĐPT theo Nghị định của Chính phủ Việt Nam: có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh; duy trì tài sản tối thiểu 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương; có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT hoặc có bảo lãnh tương đương; có giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế.
    16. Cơ quan cấp “Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế” ở Việt Nam: Bộ Giao thông vận tải.
    17. Cách thức vận tải được người tổ chức vận tải sử dụng để di chuyển hàng hóa, thông tin trong không gian: phương thức vận tải.
    18. Hệ thống đầu mối trung chuyển hàng hóa trong vận tải đa phương thức: cảng cạn và bến container.
    19. Phân loại MTO: MTO có tàu (VO – MTOs); MTO không có tàu (NVO – MTOs).
    20. Chế độ trách nhiệm của MTO:
    • Thời hạn trách nhiệm: chịu trách nhiệm kể từ khi tiếp nhận hàng cho đến khi trao trả hàng cho người nhận hàng.
    • Cơ sở trách nhiệm: chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa do việc trao trả hàng chậm gây nên nếu sự việc đó xảy ra trong thời hạn và phạm vi trách nhiệm.
    • Giới hạn trách nhiệm:
    • Theo Công ước về vận tải đa phương thức: 920 SDR cho mỗi kiện hay đơn vị hoặc 2,75 SDR cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất. Nếu chậm giao hàng: 5 lần tiền cước của số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổng số tiền cước theo HĐVTĐPT.
    • Theo Bản quy tắc của UNCTAD/ICCNĐ 87/2009 của Việt Nam: 667,67 SDR cho mỗi kiện hay đơn vị hoặc 2 SDR cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất mát hoặc hư hỏng. Nếu trong hợp đồng không bao gồm việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa: không vượt quá 8,33 cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất mát hoặc hư hỏng.
    1. Người phát hành chứng từ vận tải đa phương thức: người kinh doanh vận tải đa phương thức
    2. Các loại chứng từ vận tải ĐPT: FBL, COMBIDOC, MULTIDOC, Combined Transport B/L.
    3. SDR là: quyền rút vốn đặc biệt.
    4. COMBIDOC: do BIMCO soạn thảo, do VO-MTO sử dụng, được ICC thông qua, dùng trong vận tải container.
    5. Các mô hình VTĐPT trên thế giới: 7 mô hình (sea-air; road-air; rail-road; rail-road-inland water way-sea; Land Bridge; Mini Bridge; Micro Bridge)
    6. Ưu điểm mô hình cầu lục địa: giảm đáng kể thời gian và quãng đường vận chuyển hàng hóa.
    7. Trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng không thể phát hiện ở bên ngoài thì người nhận hàng phải thông báo bằng văn bản cho người kinh doanh VTĐPT trong vòng: 6 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ) sau ngày hàng hóa được giao trả cho người nhận hàng.
    8. Trường hợp hàng hóa bị tổn thất rõ rệt thì người nhận phải gửi thông báo tổn thất cho MTO: không muộn hơn ngày làm việc sau ngày hàng được giao cho người nhận.
    9. Theo khoản 3 điều 20 NĐ 87/2009 nếu không có thỏa thuận trong hợp đồng VTĐPT thì thời hạn khiếu nại là: 90 ngày kể từ khi hàng hóa được giao trả xong cho người nhận hàng.
    10. Logistics thuộc 2 cấp độ: hoạch định và tổ chức.
    11. Quan điểm 7 đúng về logistics: Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm với đúng số lượngđúng điều kiện tới đúng địa điểm vào đúng thời gian cho đúng khách hàng với đúng giá cả.
    12. Trong các lĩnh vực ứng dụng của Logistics, ứng dụng nào có sự xuất hiện của Logistics sớm nhất: trong việc di chuyển hoặc thu mua nguyên vật liệu.
    13. Mốc phát triển mạnh mẽ nhất của Logistic: bắt nguồn khi Logistics được áp dụng trong lĩnh vực quân sự.
    14. Lĩnh vực logistics phát triển mạnh mẽ nhất: Logistic kinh doanh.
    15. Khái niệm Logistic của Hội đồng quản trị Logistics: Logistic là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các luồng lưu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và thông tin liên quan có hiệu suất cao và hiệu quả về mặt chi phí từ điểm khởi nguồn đến điểm tiêu thụ nhằm mục đích thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.
    16. Khái niệm Logistic trong cuốn “The handbook of Logistics and distribution management”: Logistics là nghệ thuật và khoa học giúp quản trị và kiểm soát dòng chảy của hàng hóa, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác.
    17. Theo ESCAP sự xuất hiện mối quan hệ với người giao nhận, kho bãi, vận tải với người cung ứng là trong giai đoạn nào của Logistics: giai đoạn 2000-nay: Quản trị chuỗi cung ứng.
    18. Theo ESCAP, giai đoạn mà doanh nghiệp chú trọng kết hợp hoạt động cung ứng đầu vàophân phối đầu ra: giai đoạn 1980-1990: Chuỗi logistics/ Hệ thống logistics.
    19. Theo ESCAP, giai đoạn mà người ta chú ý tới việc kết nối các hoạt động bên ngoài doanh nghiệp như vận tải, quản trị tồn kho, đóng gói,…: giai đoạn 1960-1970: Phân phối vật chất.
    20. Giai đoạn phát triển logistics theo trình độ kiến thức thấp nhất: logistics là chuyên môn hóa chức năng.
    21. Giai đoạn phát triển logistics theo trình độ kiến thức cao nhất: logistics là quản trị chuỗi cung ứng.
    22. Theo các hoạt động chức năng cụ thể, hoạt động logistics bao gồm: công nghệ thông tin, markerting, bán hàng…
    23. Quản trị chuỗi cung ứng được hình thành và phát triển trong thời gian: từ năm 2000 đến nay.
    24. Các điều kiện phát triển Logistics: máy tính hóa, cách mạng viễn thông, quản lý chất lượng, đối tác và đồng minh chiến lược.
    25. Việc ứng dụng EDI trong lĩnh vực logistic là kết quả trực tiếp của: cách mạng viễn thông.
    26. Xu hướng phát triển logistics giúp việc chuyển tải thông tin nhanh chóng hiệu quả giữa các bên trong chuỗi cung ứng do: ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử
    27. Quan điểm không sai hỏng, làm đúng ngay từ đầu trong: quan điểm quản trị chất lượng đồng bộ (TQM).
    28. Logistics giúp giải quyết đầu ra, đầu vào của doanh nghiệp 1 cách hiệu quả nhờ: tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ.
    29. Ngày nay, trình độ phát triển và chi phí Logistics là 2 chỉ tiêu để đánh giá cái gì của nền kinh tế: khả năng cạnh tranh.
    30. Logistics thực hiện và kiểm soát chuỗi các hoạt động liên hoàn để đưa đúng sản phẩm đến đúng thời gian, đúng địa điểm hỗ trợ cho hoạt động gì của doanh nghiệp: hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp.
    31. Hoạt động vận tải bao gồm những công việc: lựa chọn phương thức và phương tiện vận tải, lập ké hoạch xếp hàng và lập kế hoạch lịch trình.
    32. Hoạt động logistics kinh doanh gồm những bộ phận: 6 bộ phận: vận tải; hoạt động khai thác kho hàng; làm hàng; bao gói; hoạt động xử lý logistics .
    33. Việc làm hàng bao gồm chuỗi các hoạt động trung gian giữa: vận tải và lưu kho.
    34. Bao bì tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp dỡ hàng hóa là: bao bì ngoài.
    35. Quá trình bảo vệ hàng hóa và đảm bảo việc làm hàng được dễ dàng là 1 trong những chức năng của hoạt động nào trong Logistics: bao gói.
    36. Hoạt động xử lý logistics là hoạt động xử lý hàng hóa trong quá trình logistics nên được thực hiện trong: quá trình sản xuất.
    37. Hệ thống thông tin thao tác và quản lý hoạt động logistics bao gồm: mô hình hệ thống thông tin, quy trình kiểm soát thông tin và dự báo thông tin.
    38. Mở rộng nguồn cung ra thị trường quốc tế là do: thách thức từ hoạt động cung ứng.
    39. Phân phối bên thứ 3 hoặc thuê ngoài hoạt động phân phối: thách thức từ hoạt động phân phối.
    40. Hoạt động mua hàng tại nhà hoặc mua hàng trực tuyến là: thách thức từ khách hàng.
    41. Sự xuất hiện của các nhà máy trọng điểm là: thách thức từ hoạt động cung ứng.
    42. Các loại dịch vụ Logistics:
    • Theo WTO: gồm 4 nhóm dịch vụ.
    • Dịch vụ logistics vận tải chủ yếu.
    • Dịch vụ hỗ trợ cho các phương thức vận tải.
    • Dịch vụ logistics liên quan tới vận tải.
    • Dịch vụ logistics thứ yếu.
    • Theo Điều 4 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP: gồm 3 nhóm dịch vụ.
    • Các dịch vụ logistics chủ yếu.
    • Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải.
    • Các dịch vụ logistics liên quan khác.
    1. Hành lang pháp lý quản lý logistics tại Việt Nam: Luật Thương mại 2005; Nghị định 140/2007/NĐ-CP.
    2. Logistics bên thứ 1: hoạt động logistics do doanh nghiệp sở hữu sản phẩm/hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện để đáp ứng nhu cầu bản thân doanh nghiệp.
    3. Logistics bên thứ 2: hoạt động logistics do nhà cung cấp dịch vụ logistics thực hiện cho một/một vài hoạt động đơn lẻ trong chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng.
    4. Logistics bên thứ 3: hoạt động logistics do 1 doanh nghiệp độc lập thay mặt chủ hàng tổ chức thực hiện và quản lý các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng.
    5. Logistics bên thứ 4: bên cung cấp dịch vụ tích hợp, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kĩ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi cung ứng.
    6. Logistics bên thứ 5: các dịch vụ logistics được cung cấp trên cơ sở thương mại điện tử.
    7. Ưu điểm của 3PL: tiết kiệm thời gian; chia sẻ trách nhiệm; tái thiết lập mạng lưới phân phối; tập trung vào năng lực cạnh tranh cốt lõi; khai thác các chuyên gia logistics bên ngoài doanh nghiệp; giảm lượng tồn kho, thời gian chu kỳ đặt hàng và thời gian cung ứng; tận dụng được tính kinh tế nhờ quy mô; tăng hiệu quả hoạt động, mức dịch vụ và tính linh hoạt.
    8. Quá trình phát triển của 3PL: 3 giai đoạn.
    9. Nhược điểm của 3PL: nỗ lực tìm kiếm và hợp tác thấp; thông tin chia sẻ ít; mất kiểm soát; hiệu quả cung ứng dịch vụ thấp; chuyên gia cung ứng và chất lượng nhân viên không phù hợp; mất phản hồi từ khách hàng.
    10. Các loại hình nhà cung cấp dịch vụ 3PL:

    Theo khả năng đáp ứng khách hàng.

    • Nhà cung cấp dịch vụ 3 PL tiêu chuẩn.
    • Nhà phát triển dịch vụ.
    • Nhà cung cấp dịch vụ thích nghi với khách hàng.
    • Nhà phát triển khách hàng.

    Theo loại hình doanh nghiệp.

    • Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
    • Các doanh nghiệp kinh doanh kho hàng/trung tâm phân phối.
    • Các doanh nghiệp giao nhận.
    • Các doanh nghiệp kinh doanh tài chính.
    • Các doanh nghiệp công nghệ kinh doanh.
    • Theo mức độ sở hữu tài sản.
    • 3PL có sở hữu tài sản.
    • 3PL không sở hữu tài sản.
    1. Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của LPS:
    • Chỉ tiêu định tính: cách thức phục vụ, thời gian giao nhận hàng, chất lượng kho bãi, chi phí vận chuyển.
    • Chỉ tiêu định lượng: tỉ lệ gia tăng đại lý mới, tỉ lệ gia tăng nhà vận tải, số lượng đơn hàng thực hiện lỗi, mức độ an toàn đối với hàng hóa, thị phần.
    1. Thế nào là thuê ngoài hoạt động logistics: là sử dụng nhà cung cấp bên thứ 3 cho toàn bộ hoặc 1 phần quy trình logistics của doanh nghiệp
    2. Các bước thuê ngoài:
    • Kiểm tra phạm vi cần thuê ngoài và nhu cầu thuê ngoài.
    • Xác định nhà cung cấp dịch vụ tiềm năng.
    • Yêu cầu về thông tin và lập danh sách ngắn.
    • Chuẩn bị và yêu cầu báo giá.
    • Đánh giá và so sánh các nhà dự thầu.
    • Lựa chọn đối tác và đánh giá rủi ro.
    • Soạn thảo hợp đồng.
    • Thực hiện hợp đồng.
    • Quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp dịch vụ.
    1. Hạn chế của thuê ngoài: mất kiểm soát, tăng tính phức tạp.
    2. Lợi ích thuê ngoài: giảm nhu cầu đầu tư vốn, giảm chi phí logistics của doanh nghiệp, nâng cao hoạt động logistics, tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi và năng lực cạnh tranh chủ chốt, giảm rủi ro hoạt động và rủi ro chiến lược cho doanh nghiệp.
    3. Logistics ngược: là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát luồng nguyên vật liệu thô, tồn kho sản phẩm dở dang và thành phẩm từ điểm sản xuất, phân phối hoặc sử dụng tới điểm tái chế hoặc điểm tiêu hủy phù hợp.
    4. Các hoạt động logistics ngược: hoạt động sản xuất, phân phối hoặc tiêu dùng.
    5. Các bên tham gia logistics ngược: các bên trong chuỗi cung ứng (nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà bán buôn và nhà bán lẻ); các tác nhân trong chuỗi cung ứng ngược (người bán buôn – jobber và các chuyên gia tái chế); các bên có cơ hội tham gia (các tổ chức từ thiện).
    6. Các mô hình logistics ngược: mô hình Closed-loop, mô hình Open-loop, mô hình người vận hành độc lập.
    7. Các loại trung tâm logistics:
    • Căn cứ vào phạm vi quy mô và vai trò.
    • Trung tâm logistics cấp toàn cầu.
    • Trung tâm logistics cấp khu vực.
    • Trung tâm logistics cấp quốc gia.
    • Trung tâm logistics cấp địa phương.
    • Trung tâm logistics cấp doanh nghiệp.
    • Căn cứ vào vị trí địa lý.
    • Trung tâm logistics hàng hải.
    • Trung tâm logistics hàng không.
    • Trung tâm logistics cạn.
    • Căn cứ vào chức năng và mục đích hoạt động.
    • Trung tâm logistics cung cấp dịch vụ trung tâm logistics cho hoạt động kinh tế – thương mại toàn cầu; kinh tế – thương mại 1 châu lục; kinh tế – thương mại 1 khu vực kinh tế; kinh tế – thương mại 1 quốc gia; kinh tế – thương mại của 1/1 vài tỉnh, thành phố.
    • Trung tâm logistics phục vụ cho 1 hay 1 số chủ thể nhất định
    • Trung tâm logistics phục vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics.
    • Căn cứ vào loại hàng hóa phục vụ hoặc loại dịch vụ cung cấp.
    • Trung tâm logistics tổng hợp.
    • Trung tâm logistics nhóm ngành, nhóm dịch vụ.
    • Trung tâm logistics chuyên dụng.
    • Căn cứ theo tính chất sở hữu.
    • Trung tâm logistics công.
    • Trung tâm logistics tư.
    • Trung tâm logistics công-tư.
    1. Kết nối cuối cùng (Postponement): chức năng lưu trữ hàng tối ưu (chức năng lưu giữ hàng hóa đến thời điểm muộn nhất có thể)
    2. Chức năng trung tâm logistics:

    Chức năng phục vụ hàng hóa.

    • Lưu kho.
    • Làm hàng.
    • Logistics giá trị gia tăng.
    • Kết nối cuối cùng.
    • Logistics ngược.

    Chức năng vận tải và phân phối.

    • Gom hàng.
    • Tách hàng.
    • Cross-docking.
    • Chuyển tải.
    • Chức năng hỗ trợ.
    1. Quy trình logistics ngược chính bao gồm: thu hồi; kiểm tra, chọn lựa và phân loại; tái chế; tái phân phối.
  • Điều Kiện CIF (COST, INSURANCE, FREIGHT) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CIF (COST, INSURANCE, FREIGHT) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CIF (COST, INSURANCE, FREIGHT) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.

    “Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí” có nghĩa là người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết đế đưa hàng hóa đến cảng đến quy định.

    Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm đế bảo hiểm những rủi ro của người mua về mất mát hoặc thiệt hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyến. Người mua nên lưu ý rằng theo điều kiện CIF, người bán chỉ phải mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu. Nếu người mua muốn được bảo hiểm ở mức độ cao hơn, thì người mua phải thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mua bảo hiểm bổ sung.

    Khi sử dụng các điều kiện CPT, CIP, CFR và CIF. người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở theo cách thức được quy định cụ thể trong mỗi điều kiện, chứ không phải khi hàng tới nơi đến.

    Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro di chuyển và chi phí được phân chia ờ các địa điểm khác nhau. Trong khi hợp đồng luôn chỉ rõ cảng đến thì nó có thể lại không chỉ rõ cảng xếp hàng là nơi mà rủi ro di chuyến sang người mua. Nếu cảng gửi hàng có ý nghĩa đặc biệt đối với người mua, thì các bên nên quy định trong hợp đồng càng cụ thể càng tốt.
    Các bên nên xác định càng cụ thể càng tốt địa điếm tại cảng đến đã thỏa thuận, vì các chi phí cho đến địa điểm đó do người bán chịu. Người bán nên ký các hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm này. Nếu theo hợp đồng chuyên chở, người bán phải trả các chi phí liên quan đến việc dờ hàng tại địa điểm chỉ định ờ cảng đến, thì người bán không có quyền đòi lại các chi phí đó từ người mua trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

    Người bán phải, hoặc giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao để vận chuyển hàng đến cảng đến. Ngoài ra, người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc “mua” một hợp đồng như vậy. Từ “mua” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trinh vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

    CIF không phù họp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi hàng được giao lên tàu, ví dụ hàng đóng trong Container, mà thường là giao hàng tại bến bãi. Trong trường hợp này, nên sử dụng điều kiện CIP.

    CIF đòi hỏi người bán thông quan xuất khẩu cho hàng hóa (nếu có). Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khấu, trả bất kỳ loại thuế nhập khẩu nào hay tiến hành bất kỳ một thủ tục hải quan nhập khẩu nào.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

     

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung củaa người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cá bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán. Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thế là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.
    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thu tục khác
    Người bán phải, khi cần, chịu rủi ro và chi phí, để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết đế xuất khẩu hàng hóa. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan đề nhập khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiềm
    a) Hợp đồng vận tải: Người bán phải ký hợp đồng để vận chuyền hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng đến cảng đến chỉ định, hoặc tới bất kỳ địa điểm nào tại cảng đến. Hợp đồng vận tải phải được ký với các điều kiện thông thường, với chi phí do người bán chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường thông thường bằng một con tàu thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển mặt hàng đó.

    b) Hợp đồng bảo hiểm: Người bán phải, bằng chi phí của mình, mua bảo hiém cho hàng hóa với mức bảo hiểm tối thiểu là điều kiện C của Viện nhừng ngưòi bảo hiểm Luân Đôn (LMA/IUA) hoặc bất kỳ điều kiện nào tương tự. Hợp đồng bảo hiểm phải được ký với người bảo hiếm hoặc công ty bảo hiểm có uy tín để người mua hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích bảo hiểm đối với hàng hóa, có thể khiếu nại trực tiếp từ người bảo hiểm.

    Khi người mua yêu cầu, người bán sẽ, phụ thuộc vào thông tin do người mua cung cấp theo yêu cầu của người bán, và chịu phí tổn, mua bảo hiểm bổ sung, nếu có thể, như điều kiện A hoặc B của Bán các điều kiện bảo hiểm hàng hóa (LMA/IUA) hoặc bất kỳ điêu kiện nào tương tự, và/hoặc bảo hiểm với điều kiện bảo hiểm chiến tranh (institute War Clauses) và/hoặc điều kiện bảo hiểm đình công (LMA/ lUA) hoặc bất kỳ điều kiện nào tương tự.

    Giá trị bảo hiềm tối thiểu phải bằng giá hàng quy định trong hợp đồng cộng 10% (tức là 110%) và bằng đồng tiền của hợp đồng.

    Bảo hiểm phải có hiệu lực từ địa điểm giao hàng quy định ở mục A4 và A5 và kết thúc ít nhất tại cảng đến quy định.

    Người bán phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác của hợp đồng bảo hiểm.

    Ngoài ra, người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu cùa người mua và người mua chịu rủi ro và chi phí (nếu có), những thông tin người mua cần để mua bảo hiềm bổ sung.

    a) Hợp đồng vận tải: Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

     

    b) Hợp đồng bảo hiểm: Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    Tuy vậy, người mua phải cung cấp thông tin mà người bán yêu cầu để người bán mua bảo hiểm bồ sung theo yêu cầu của người mua quy định tại mục A3 b).

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Trong cả hai trường hợp. người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận, theo cách thức thông thường tại cảng. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa đã được giao theo mục A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến chỉ định.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng cùa hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ những mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại mục B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kê từ khi hàng hóa đã được giao theo mục A4

    Nếu người mua không thông báo như quy định tại mục B7, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia phí tổn B6. Phân chia phí tổn
    Người bán phải trả

    a) Tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi hàng được giao theo mục A4. trừ các chi phí mà người mua phải trả theo mục B6;

    b) Cước phí vận chuyển và tất cả các chi phí phát sinh từ A3 a), kể cả các chi phí xếp hàng lên tàu và bất kỳ lệ phí nào khác đế dỡ hàng tại cảng dỡ thỏa thuận mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí mua bảo hiểm theo mục A3 b); và

    d) chi phí thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, nếu có, cùng nhu tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu, và chi phí vận tải qua các nước mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải.

    Người mua phải, phụ thuộc vào quy định của mục A3a), trả

    a) tât cá các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4, trừ các chi phí làm thu tục hải quan, nếu có, cho việc xuất khẩu cũng như tất cá các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, khi xuất khấu theo mục A6 d);

    b) tât cả các chi phí và lệ phí liên quan đến hàng hóa khi quá cảnh cho đến khi hàng đến cảng đến. trừ các phí và lệ phí mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí dỡ hàng kể cả phí lõng hàng và phí cầu bến, trừ những phí và lệ phí do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

    d) các chi phí khác phát sinh nếu người mua không thông báo theo mục B7, kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc từ ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng;

    e) tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, nếu có, cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa. và chi phí để vận tải hàng qua bất kỳ nước nào trừ khi đã bao gồm trong chi phí của hợp đồng vận tải; và

    f) chi phí mua bảo hiêm bổ sung theo yêu cầu của người mua theo mục A3 b) và B3 b).

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng những biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được thời gian gửi hàng; và/hoặc địa điểm nhận hàng tại cảng đến quy định, thông báo đầy đủ cho người bán về việc đó.
    A8. Chừng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Người bán phải, bằng chi phí cùa mình cung cấp cho nguời mua không chậm trễ chứng từ vận tải thường lệ đến cảng đến đã thóa thuận.

    Chứng từ vận tải này phải thể hiện là hàng của hợp đồng, phải ghi ngày tháng trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, làm cho ngưòi mua có thể nhận hàng từ người chuyên chờ tại cảng đến và, trừ khi có thỏa thuận khác, cho phép người mua có thế bán hàng trong quá trình vận chuyển bằng cách chuyển nhượng chứng từ vận tải. cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.

    Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyển nhượng được và gồm nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua.

    Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải như quy định tại mục A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở muc A4, kể cả các phí tổn cho việc kiểm tra trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng cụ thể hàng hoá được gừi đi không cần đóng gói. Người bán có thề đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tài, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khấu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tồn, phải giúp đờ người mua đề lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần đê nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phi mà người mua đã chi để lấy được những chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi đề lấy được những chứng từ hoặc giúp đờ trong việc lấy chứng từ và cung cấp thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời đế lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần đế vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác

     

  • Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật

    Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật

    Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Thương Mại Điện Tử


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/02/dai-cuong-ve-ki-thuat.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật

    Câu : Cho một vấn đề kỹ thuật như sau: “Xác định chế độ làm việc tốt nhất của dây chuyền sản xuất enzim (qua các thông số: áp lực, nhiệt độ, mức độ cung cấp chất hóa học, mức độ tiêu thụ năng lượng, hiệu suất truyền nhiệt…)”. Phương pháp nào phù hợp nhất để giải quyết vấn đề kỹ thuật trên?

    A. Phương pháp tổng hợp B. Phương pháp phân tích kỹ thuật
    C. Phương pháp thiết kế kỹ thuật D. Phương pháp khoa học

    Câu 2: Viện hàn lâm kỹ thuật quốc tế (The National Academy of Engineering – NAE) đánh giá thành tựu kỹ thuật lớn nhất của thế kỷ 20 là

    A. Thám hiểm vũ trụ. B. Điện khí hóa. C. Điện thoại. D. Máy tính.

    Câu 3: Phương pháp phân tích kỹ thuật bao gồm các bước như sau

    1, Xác định bài toán

    2, Giải bài toán

    3, Kiểm tra kết quả

    4, Lựa chọn các phương pháp phân tích

    5, Dự đoán giải pháp

    6, Thu thập dữ liệu và kiểm tra tính chính xác của chúng

    Trình tự đúng của các bước trên là:

    A. 1, 6, 4, 5, 2, 3 B. 1, 2, 5, 6, 4, 3 C. 1, 6, 5, 3, 4, 2 D. 1, 5, 3, 2, 6, 4

    Câu 4: Thực hiện một phép tính:

    223.5 + 24.213 – 8.72 + 0.2505

    Theo quy tắc làm tròn số thì kết quả đúng sau khi làm tròn sẽ là

    A. 239.2 B. 239.2435 C. 249.24 D. 249.244

    Câu 5: Từ nào cần điền vào chỗ trống trong định nghĩa sau:

    “………… là nhận định sơ bộ hay kết luận giả định về vấn đề nghiên cứu. Mỗi ……… sẽ cung cấp một hướng để tìm kiếm thông tin có thể giải quyết vấn đề.”

    A. Giả thiết B. Thí nghiệm C. Giả thuyết D. Ý tưởng

     

    Câu 6: Thống kê lượng mưa trong 6 tháng liên tiếp tại một địa phương thu được số liệu lần lượt là: (đơn vị tính: mm)

    0.9 10.3 113.9 82.2 364.7 165.6

    Giá trị trung bình nhân của tập dữ liệu trên là

    A. 43.6 mm B. 41.7 mm C. 39.8 mm D. 45.4 mm

    Câu 7: Phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật mà trong đó bạn phải xác định vấn đề một cách cẩn thận, phải thu thập dữ liệu, đưa ra các phương án khác nhau, phân tích và lựa chọn phương án, tiến hành thực thi và đánh giá giải pháp được chọn. Đó là phương pháp nào?

    A. Phương pháp khoa học B. Phương pháp thiết kế kỹ thuật
    C. Phương pháp phân tích kỹ thuật D. Phương pháp thực nghiệm

    Câu 8: Các lĩnh vực kỹ thuật như: Hàng không, vũ trụ,  ôtô, cơ sinh, nhiệt, chế tạo, vật liệu, luyện kim, robotics… thuộc ngành chính nào

    A. Ngành kỹ thuật môi trường B. Ngành kỹ thuật công nghiệp
    C. Ngành kỹ thuật hóa chất D. Ngành kỹ thuật cơ khí

    Câu 9: Phân tích thứ nguyên của giá trị x, biết x được tính theo biểu thức sau:

    trong đó, cho biết thứ nguyên của các thông số thành phần như sau:

    m : kg             g: m/s2                        A: m2              : kg/m3

    số 2 và hệ số CD không có thứ nguyên

    A. m/s2 B. m2/s2 C. kg.m/s D. m/s

    Câu 10: Trong hệ SI, đơn vị của những đại lượng: “Ứng suất” và “Lực” lần lượt là

    A. N/m và N B. J và m/s C. N/m2 và kg.m/s2 D. N/m2 và N.m

    Câu 11: Nhóm sinh viên thực hiện phép đo chiều dài của một mảnh đất (chiều dài đúng của mảnh đất là 40.0 m), mỗi sinh viên đo 4 lần và nhận được các kết quả như sau:

    Nam:   40.1; 40.0; 39.8; 40.0m

    Cường: 39.8; 41.4; 39.4; 40.9m

    Hòa:    35.2; 35.3; 35.3; 35.1m

    Thanh: 36.7; 45.6; 46.2; 34.9m

    So sánh 4 tập số liệu trên theo khái niệm về độ chính xác và độ chụm thì kết quả đo của Thanh được đánh giá là

    A. Chính xác và chụm B. Chính xác nhưng kém chụm
    C. Kém chính xác và kém chụm D. Kém chính xác nhưng chụm

    Câu 12: Khi giải quyết vấn đề kỹ thuật bằng phương pháp khoa học, bước đầu tiên là phải xác định vấn đề. Những tính chất cần có của bước này là

    A. Xác định vấn đề phải có tính bao hàm và tính loại trừ
    B. Xác định vấn đề cần phải có tính tổng quát
    C. Xác định vấn đề cần phải có tính chi tiết và tính logic
    D. Xác định vấn đề cần phải có tính khả thi

    Câu 13: Người kỹ sư chuyển đổi các khái niệm và thông tin ở bước phân tích sang các kế hoạch, dự án chi tiết, các thông số quyết định việc phát triển và chế tạo sản phẩm. Khi có nhiều phương án khả thi, người kỹ sư quan tâm các yếu tố như giá thành sản phẩm, tính sẵn có của vật liệu, tính dễ chế tạo… để có lựa chọn phù hợp. Họ là

    A. Kỹ sư phân tích B. Kỹ sư nghiên cứu C. Kỹ sư thiết kế D. Kỹ sư quản lý

    Câu 14: Tiến hành đo tốc độ quay của một trục động cơ tại 10 thời điểm khác nhau thu được các số liệu lần lượt là: (đơn vị tính: vòng/ phút)

    1455 1392 1558 1790 1281 1263 1694 1520 1439 1760

    Giá trị trung vị của tập số liệu trên là

    A. 1481 vòng/phút B. 1520 vòng/phút C. 1488 vòng/phút D. 1455 vòng/phút

    Câu 15: Những thành tựu nào trong số những thành tựu sau nằm trong “20 thành tựu kỹ thuật lớn nhất của thế kỷ 20” – theo Viện hàn lâm kỹ thuật quốc tế (the National Academy of Engineering – NAE).

    1. Máy bay; 2. Máy tính; 3. Kỹ thuật xây dựng; 4. Điện thoại; 5. Internet; 6. Tàu thủy
    A. 2, 3, 4, 6 B. 1, 2, 5, 6 C. 1, 2, 4, 5 D. 1, 2, 3, 4, 5, 6

    Câu 16: “…………….. là phương pháp thiết kế hệ thống mà ở đó tất cả các yếu tố của vòng đời của sản phẩm được kể đến. Các yếu tố đó bao gồm sản xuất, điều khiển chất lượng, yêu cầu của người dùng, hỗ trợ người dùng, và vứt bỏ sau khi sử dụng.”

    Từ còn thiếu trong ô trống là

    A. Kỹ thuật đồng thời B. Thiết kế sáng tạo C. Kỹ thuật ngược D. Thiết kế lại

    Câu 17: Khi giải quyết vấn đề kỹ thuật bằng phương pháp phân tích kỹ thuật, người ta thu thập dữ liệu bằng cách nào?

    a, Tiến hành với mô hình thí nghiệm giống hệ thống thực

    b, Tiến hành các phép đo trên thực tế

    c, Lấy dữ liệu từ các vấn đề đã giải quyết trước đây

    d, Sử dụng máy vi tính để giải quyết vấn đề một cách toàn bộ

    A. a và d B. c và d C. a và b D. b và d

    Câu 18: Trong phương pháp thiết kế kỹ thuật, thường bao gồm 1 số bước như sau

    1, Phân tích và lựa chọn lời giải

    2, Thu thập thông tin

    3, Xác định bài toán

    4, Thực thi lời giải

    5, Đánh giá lời giải

    6, Đưa ra các lời giải

    Trình tự đúng của các bước nêu trên là:

    A. 3, 4, 5, 2, 1, 6 B. 3, 2, 6, 1, 4, 5 C. 2, 1, 6, 5, 4, 3 D. 2, 3, 1, 6, 4, 5

    Câu 19: Đâu không phải là chức năng của kỹ thuật

    A. Chức năng sáng tạo và giải quyết vấn đề B. Chức năng tối ưu hóa
    C. Chức năng ra quyết định D. Chức năng đào tạo

    Câu 20: Cho sơ đồ tiến trình các bước thực hiện phương pháp khoa học như hình vẽ. Cụm từ còn thiếu “………………..” trong sơ đồ là

    dai cuong ki thuat

    A. Chứng minh lại giả thuyết B. Loại bỏ giả thuyết
    C. Phân tích và đánh giá lại giả thuyết D. Thiết kế lại

    Câu 21: CPU (bộ vi xử lý) điều khiển mọi hoạt động tính toán, xử lý của máy tính. Các đặc trưng về năng lực xử lý thông tin của CPU bao gồm các thông số:

    1. Độ lớn bộ nhớ và tốc độ xung nhịp.
    2. Tốc độ xung nhịp, băng thông và tập lệnh.
    3. Độ lớn bộ nhớ, tốc độ xung nhịp và tập lệnh.
    4. Độ lớn bộ nhớ, tốc độ xung nhịp và băng thông

    Câu 22: Khi đề xuất giả thuyết trong phương pháp khoa học, đặc tính quan trọng nhất của một giả thuyết là

    A. Tính kiểm nghiệm được B. Tính bao hàm và loại trừ
    C. Tính tổng quát D. Tính duy nhất

    Câu 24: Theo phát biểu của Count Rumford, 1796: “Kỹ thuật là sự ứng dụng của ………….. để phục vụ các nhu cầu của cuộc sống”. Cụm từ còn thiếu trong ô trống là

    A. Thực tế B. Các định luật vật lý
    C. Khoa học D. Các định luật toán học

    Câu 25: Trong phương pháp phân tích kỹ thuật, khi lựa chọn các phương pháp phân tích người ta tiến hành như thế nào?

    1. A. Lựa chọn các định luật, các nguyên lý cơ bản sẽ áp dụng cho hệ. Sau đó chuyển các định luật, nguyên lý này thành các biểu thức toán học.
    2. Lựa chọn phương pháp phân tích mang tính tổng quát nhất.
    3. Phân tích hệ thống. Sau đó lập biểu thức toán học để giải.
    4. Sử dụng nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau để lựa chọn phương pháp phân tích tối ưu nhất.

    Câu 26: Amos Eaton là một giáo sư kỹ thuật nổi tiếng của Hoa Kỳ, ông đưa ra 5 nguyên tắc về học kỹ thuật và hiện nay vẫn được áp dụng rộng rãi. Trong các đáp án sau, đáp án nào không phải là 1 trong những nguyên tắc Eaton về học kỹ thuật.

    1. Tập trung quan tâm đến từng môn học trong mỗi khoảng thời gian
    2. Hãy hoạt động và cư xử như các nhà khoa học
    3. Ứng dụng tất cả các ngành khoa học
    4. Thực hành phải nhiều hơn học lý thuyết

    Câu 27: “…………… là quá trình nhân bản một vật thể, một bộ phận hoặc một sản phẩm hoàn chỉnh có sẵn mà không có sự trợ giúp của bản vẽ, tài liệu hay mô hình máy tính.”

    Từ còn thiếu trong ô trống là

    A. Kỹ thuật đồng thời B. Thiết kế tối ưu C. Thiết kế mới D. Kỹ thuật ngược

    Câu 28: Cho một số thứ nguyên thuộc hệ SI như sau: “Hz”; “m3/kg”; “N.m”. Đây lần lượt là thứ nguyên của những đại lượng nào?

    1. Chu kỳ, khối lượng riêng, lực
    2. Tần số, thể tích riêng, mômen
    3. Tần số, khối lượng riêng, lực
    4. Cường độ chiếu sáng, khối lượng riêng, mômen

    Phải sửa câu này. IS chỉ có 7 đon vị đo cơ bản, các đại  lượng đo bằng “Hz”; “m3/kg”; “N.m” đều là các thứ nguyên (đơn vị đo thứ cấp)

    Câu 29: Các công việc cần làm khi áp dụng phương pháp khoa học trong giải quyết vấn đề kỹ thuật bao gồm

    1, Kiểm nghiệm giả thuyết

    2, Loại bỏ hoặc chấp nhận giả thuyết có điều kiện

    3, Định nghĩa vấn đề

    4, Đề xuất ra một giả thuyết

    Trình tự đúng của các công việc trên là

    A. 3, 4, 1, 2 B. 4, 1, 2, 3 C. 4, 3, 1, 2 D. 1, 2, 4, 3

    Câu 30: Theo từ điển The American Heritage® Dictionary, Xuất bản lần thứ 4, 2000: “Kỹ thuật là sự ứng dụng của …………… vào thực tế để thiết kế, chế tạo và vận hành các cấu trúc, máy móc, quá trình, hệ thống một cách kinh tế và hiệu quả”. Cụm từ còn thiếu là

    A. các nguyên tắc toán và khoa học khác B. các mô hình vật lý.
    C. những phát minh mới nhất. D. công nghệ cao.

    Câu 31: Một mô tả về độ chính xác và độ chụm được thể hiện như hình vẽ, hãy cho biết đặc tính của mô tả này

    dai cuong ki thuat

    A. Không chính xác nhưng chụm B. Chính xác và chụm
    C. Không chính xác và không chụm D. Chính xác nhưng không chụm

    Câu 32: Đặc điểm chung của các phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật đã được học là:

    A. Các bước giải quyết giống nhau B. Giải quyết vấn đề từng bước một
    C. Đều phải đề xuất một giả thuyết D. Đều phải có mô hình vật lý

    Câu 33: Xác định số chữ số có nghĩa của con số 0.070030 x 105

    A. 8 B. 2 C. 6 D. 5

    Câu 34: Một USB có dung lượng 16 GB, khi quy đổi ra byte sẽ là

    A. 16.220 bytes B. 16.230 bytes C. 16.210 bytes D. 16.109 bytes

     Câu 35: Người kỹ sư mà chủ yếu làm việc với các vấn đề về mô hình hóa, sử dụng các nguyên tắc toán học, vật lý và khoa học kỹ thuật, khai thác các phần mềm ứng dụng kỹ thuật; họ đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn khởi đầu của các đề án thiết kế, cung cấp các thông tin và trả lời các câu hỏi bằng các thông tin không đòi hỏi chi phí cao. Họ là

    A. Kỹ sư kiểm tra thử nghiệm B. Kỹ sư thiết kế
    C. Kỹ sư bán hàng. D. Kỹ sư phân tích

    Câu 36: Đây là dạng mô hình kỹ thuật nào?

    Mô hình này thường sử dụng trong đánh giá kỹ thuật, nó được xây dựng dựa trên mối quan hệ lôgic và định lượng giữa các thành phần của mô hình. Nếu mô hình là hợp lý thì hệ thống thực tế có thể được thử nghiệm bằng việc thay đổi các biến số độc lập và xem xét kết quả xuất ra của mô hình.

    A. Mô hình vật lý B. Mô hình toán học
    C. Mô hình khái niệm. D. Mô hình kinh nghiệm

    Câu 37: Xác định khối lượng của 9 chi tiết được sản xuất tại một xưởng cơ khí, thu được các giá trị

    13.52 kg; 19.25kg; 12.78kg            ; 10.12kg; 15.39kg; 18.68kg; 13.30kg; 14.48kg; 16.58kg

    Độ lệch chuẩn của tập dữ liệu trên là

    A. 2.35 kg B. 2.15 kg C. 2.55 kg D. 2.75 kg

    Câu 38: Một loại CPU Intel có 1,170,000,000 bóng bán dẫn và tốc độ xung nhịp 3.2 GHz. Tốc độ xung nhịp 3.2 GHz cho ta biết điều gì

    A. CPU có thể xử lý 3.2 x 210 lệnh mỗi giây B. CPU có thể xử lý 3.2  lệnh mỗi giây
    C. CPU có thể xử lý 3.2 tỷ lệnh mỗi giây D. CPU có thể xử lý 3.2 triệu lệnh mỗi giây

    Câu 39: Mô hình máy phát điện xoay chiều trong phòng thí nghiệm giúp học sinh tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó thuộc loại mô hình kỹ thuật nào?

    A. Mô hình khái niệm B. Mô hình toán học
    C. Mô hình vật lý D. Mô hình kinh nghiệm

    Câu 40: Các giá trị dùng để đánh giá xu hướng hội tụ của tập dữ liệu bao gồm

    1. A. Giá trị trung bình số học, trung vị, trung bình nhân, trung bình điều hòa, trung bình bình phương, mode
    2. Giá trị trung bình số học, trung bình nhân, trung bình điều hòa, trung bình bình phương, phương sai
    3. Giá trị trung bình số học, trung bình nhân, trung vị, mode, phương sai
    4. Giá trị trung bình điều hòa, trung bình bình phương, phương sai, độ lệch chuẩn

    Câu 41: Phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật mà trong đó vấn đề được xác định rõ ràng; tiếp đó, dữ liệu cần thiết sẽ phải được thu thập, các công cụ phân tích phải được chọn lọc và lời giải được tính toán bằng máy tính. Đó là phương pháp nào?

    A. Phương pháp khoa học B. Phương pháp thiết kế kỹ thuật
    C. Phương pháp tối ưu hóa D. Phương pháp phân tích kỹ thuật

    Câu 42: Thống kê sản lượng ôtô bán ra thị trường hàng tháng trong năm vừa qua của hãng Toyota tại Thái Lan thu được số liệu lần lượt là (đơn vị tính: chiếc)

    Tháng 1: 11250 Tháng 2: 8895 Tháng 3: 10228 Tháng 4: 12940
    Tháng 5: 11662 Tháng 6: 7560 Tháng 7: 5429 Tháng 8: 6514
    Tháng 9: 9120 Tháng 10: 10352 Tháng 11: 15367 Tháng 12: 18428

    Giá trị trung bình cộng của tập số liệu trên là

    A. 10112 B. 9548 C. 10645 D. 11347

    Câu 43: Sau khi giải bài toán phân tích kỹ thuật,  việc kiểm tra kết quả sau khi tính toán là hết sức cần thiết. Những công cụ có thể dùng để kiểm tra các tính toán kỹ thuật là

    1. Tính logic, phép dự đoán và kiểm tra thứ nguyên
    2. Sử dụng công cụ dữ liệu
    3. So sánh kết quả với những bài toán kỹ thuật khác
    4. Kiểm tra thứ nguyên

    Câu 44: Trong một trạm bơm nước tại ở nhà máy có 8 chiếc máy bơm với công suất như sau: 4 chiếc có công suất 7.0kW;            3 chiếc có công suất 5.0kW; 1 chiếc có công suất 7.5kW

    Độ lệch chuẩn tương đối (hay sai số chuẩn) của tập dữ liệu công suất máy bơm ở trên là

    A. 17.55 % B. 28.81 % C. 24.86 % D. 20.63 %

     

    Câu 45: Đo nhiệt độ trong ngày vào 1 số thời điểm khác nhau tại một vị trí thu được các giá trị :

    8.8 độ C; 10.5 độ C; 15.6 độ C; 18.2 độ C; 17.4 độ C; 12.8 độ C; 9.5 độ C

    Giá trị trung bình điều hòa của tập số liệu trên là

    A. 11.5 độ C B. 12.3 độ C C. 10.2 độ C D. 10.9 độ C

    Câu 46: Phân tích cỡ hạt của 400 hạt xúc tác, người ta phân loại được 100 hạt có đường kính 5.4 µm; 100 hạt có đường kính 10.6 µm; 100 hạt tiếp theo có đường kính 7.5 µm; và 100 hạt còn lại có đường kính 8.4 µm.

    Giá trị trung bình bình phương của đường kính các hạt là

    A. 8.2 µm B. 8.8 µm C. 8.5 µm D. 9.1 µm

    Câu 47: Đo kiểm tra kích thước đường kính của loạt 10 chi tiết trục được sản xuất trong ngày thu được các giá trị: 20.11mm; 19.85mm; 19.90mm; 20.08mm;     20.06mm; 20.05mm; 19.88mm;19.90 mm; 19.99mm; 19.95mm

    Giá trị phương sai của tập dữ liệu trên là

    A. 0.0888 mm B. 0.0888 mm2 C. 0.003 mm2 D. 0.00789 mm2

    Câu 48: Khi giải quyết vấn đề kỹ thuật bằng phương pháp khoa học, người ta kiểm nghiệm một giả thuyết bằng cách nào?

    a, Kiểm nghiệm một giả thuyết bằng thí nghiệm

    b, Kiểm nghiệm một giả thuyết bằng nghiên cứu lý thuyết

    c, Kiểm nghiệm một giả thuyết bằng phép phân tích

    d, Kiểm nghiệm một giả thuyết bằng phép chứng minh

    A. a và c B. b, c và d C. a, b, c và d D. a và b

    Câu 49: Một kỹ sư hóa giải quyết 1 vấn đề trong hóa học như sau: tiến hành các thí nghiệm ở các nhiệt độ khác nhau để kiểm chứng ý tưởng thay đổi nhiệt độ chưng cất sản phẩm để cải thiện việc tách chất hữu ích từ các tạp chất. Đây là phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật nào

    A. Phương pháp thiết kế kỹ thuật B. Phương pháp phân tích kỹ thuật
    C. Phương pháp khoa học D. Phương pháp khác

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây