Author: LionLee

  • Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser

    Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser

    Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser

    I. Chỉ Định:

    • Góc đóng cấp, glaucoma góc đóng đã CBCM, mắt thứ 2 có chỉ định Laser.
    • Sau cơn cấp: đồng tử co, góc mở trên V chu vi.
    • Nghẽn đồng tử sau lấy thể thủy tinh.
    • Glaucoma do VMBĐ.
    • Hội chứng rải rác sắc tố.
    • Soi góc độ II.

    II. Chuẩn Bị Bệnh Nhân:

    1. Đo TL, NA.
    2. Giải thích tiến trình làm, hướng dẫn bệnh nhân hợp tác tốt.
    3. Nhỏ thuốc co đồng tử.
    4. Nhỏ tê tại chỗ 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút.

    III. Kỹ Thuật Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser:

    Đặt kính Abraham lên giác mạc.

    Chọn thông số : Năng lượng 2-3 mj/bắn (shots).

    Vị trí từ 11g-1g.

    Đường kính lỗ LPI : 200 micron.

    Thuốc sau laser: Kháng viêm nhỏ mắt.

    Hạ áp.

    IV. Theo Dõi:

    • Tình trạng lỗ thủng, nhãn áp, góc tiền phòng.
    • Tái khám mỗi 3 đến 6 tháng.

    V. Biến Chứng Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser:

    • Tăng nhãn áp thoáng qua, thường trong 24 giờ.
    • Viêm mống.
    • Tổn thương giác mạc.
    • Glaucoma ác tính.
    • Giảm thị lực.
    • Chảy máu mống mắt hoạc tiền phòng.
    • Đục thể thủy tinh khu trú.

    Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước
    2. Phác Đồ Điều Trị Quặm
    3. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    4. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    5. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
  • Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc

    I. Triệu Chứng Bong Võng Mạc

    1. Chủ quan: nhìn thấy chớp sáng, ruồi bay, bị che 1 phần thị trường, giảm thị lực
    2. Khách quan: soi đáy mắt sẽ thấy bong võng mạc, lỗ rách võng mạc, tế bào sắc tố trong dịch kính trước, có thể xuất huyết dịch kính, bong dịch kính sau, nhãn áp hạ.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt

    1. Retinochisis
    2. Bong hắc mạc.

    III. Nguyên Nhân Bong Võng Mạc:

    Rách võng mạc làm dịch di chuyển qua lỗ rách xuống dưới võng mạc gây bong võng mạc.

    IV. Cận Lâm Sàng

    1. Cần khám kỹ bằng đèn soi đáy mắt gián tiếp với ấn củng mạc. Khám bằng kính tiếp xúc giúp xác định các lỗ rách nhỏ.
    2. Siêu âm B trong trường hợp đục môi trường.

    V. Điều Trị Bong Võng Mạc

    1. Bệnh nhân bong võng mạc đe dọa lan tới hoàng điểm cần được nằm nghỉ tại giường trong khi chờ phẫu thuật sớm. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm: laser quang đông, áp lạnh, áp lạnh bơm khí (pneumatic retinopexy), cắt dịch kính, ấn độn.
    2. Bong võng mạc không đe dọa lan đến hoàng điểm hoặc đã lan đến hoàng điểm nên được phẫu thuật trong vòng vài ngày (10 ngày).

    VI. Theo Dõi Bong Võng Mạc

    1. Sau mổ, bệnh nhân được tái khám sau 1 ngày, 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2-3 tháng, sau đó mỗi 6-12 tháng

    Tài liệu tham khảo

    1. The Wills Eye Manual: Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease, 5th Edition
    2. Albert & Jakobiec’s Principles & Practice of Ophthalmology, 3rd Edition

    Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước
    3. Phác Đồ Điều Trị Quặm
    4. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    5. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
  • Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile (Small Incision Lenticule Extraction)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile (Small Incision Lenticule Extraction)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile 

    1. Chỉ Định

    ♦ Cận, loạn thị từ 1.75 diop trở lên. Cận tối đa 10.0 diop, lọan tối đa 5.0 diop, tổng độ cận và loạn (cận+ loạn) <= 10.0 diop

    ♦ Tuổi từ 18 trở lên

    ♦ Độ khúc xạ ổn định ít nhất 6 tháng

    ♦ Thị lực sau khi chỉnh kính cao hơn thị lực không kính từ 2 dòng

    2. Chống Chỉ Định Tuyệt Đối

    ♦ Đang có các bệnh lý khác của nhãn cầu (VGM, VMBĐ, Glaucoma, bong VM)

    ♦ Giác mạc hình chóp

    ♦ Tiền căn Herpes giác mạc

    ♦ Đang dùng các nội tiết tố sinh dục (vd: thuốc ngừa thai)

    ♦ Đang mang thai hoặc cho con bú

    ♦ Mắt độc nhãn

    ♦ Hở mi

    ♦ Giác mạc mỏng (trước điều trị dưới 475 hay sau điều trị laser nhu mô còn dưới 280 micron)

    ♦ Sẹo giác mạc

    3. Chống Chỉ Định Tương Đối

    ♦ Viêm bờ mi

    ♦ Bệnh tự miễn đã ổn định

    ♦ Bệnh nhân kém hợp tác

    ♦ GM nhỏ (ĐK < 11 mm)

    4. Xét Nghiệm Tiền Phẫu

    ♦ Đo khúc xạ chủ quan, khch quan, Obscan, Pachymetry, đường kính đồng tử, đường kính giác mạc.

    5. Nguyên tắc điều trị

    ♦ Dùng Femtosecond để cắt mảnh mô GM (lenticule) điều chỉnh tật khúc xạ, sau đó lấy mảnh mô ra khỏi nhu mô GM qua một đường rạch nhỏ 3-5mm, không mở vạt.

    ♦ Chế độ laser: Standard mode / Fast mode

    ♦ Thông số của lenticule

    • Đường kính: 5mm – 8 mm, khuyến cáo: 6-7mm
    • Chiều dày tối thiểu : 10-30 mcm, khuyến cáo: 15mcm
    • Góc bờ lenticule: 45- 135 độ, khuyến cáo: 90 độ

    ♦ Thông số của vạt:

    • Đường kính: 6- 10.5 mm, nên rộng hơn ĐK lenticule 1mm
    • Chiều dày: 100- 160 mcm.
    • Góc bờ vạt: 45- 135 độ, khuyến cáo 90 độ
    • Đường cắt bờ vạt: 3-5mm

    ♦ Mức độ điều chỉnh phụ thuộc chiều dày giác mạc, thị giác hai mắt sau mổ, hiệu quả phẫu thuật (thị lực không kính sau mổ), nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân.

    • Mức độ lấy mô không quá 140 mcm
    • K sau phẫu thuật trên 32
    • Độ để lại không quá 3D

    6. Các Bước Phẫu Thuật:

    ♦ Bước 1: Định tâm và đặt gương tiếp xúc với GM (Docking và Centration):

    • PTV kiểm tra gương tiếp xúc (contact glass- CG), gắn contact glass vào hệ thống laser.
    • Di chuyển giường bệnh nhân để gương tiếp xúc áp vào giác mạc của bệnh nhân.
    • Định tâm chính xác
    • Khi CG tiếp xúc với GM trên 90%, nhấn hút, kiểm tra lực hút đạt
    • Khi laser báo sẵn sàng, nhấn pedal laser

    ♦ Bước 2: Cắt mảnh mô và tạo vạt: femtosecond laser tiến hành theo 2 bước:

    • Cắt lenticule giác mạc và cắt bờ lenticule
    • Cắt vạt giác mạc và cắt một phần bờ vạt (3-5mm)

    ♦ Bước 3: Lấy lenticule

    • Tách bờ vạt
    • Tách một phần bờ lenticule
    • T ách giữa vạt và lenticule
    • T ách giữa lenticule và nhu mơ nền
    • Lấy lenticule qua đường mở vạt

    ♦ Bước 4: Rửa dưới vạt

    7. Chăm Sóc Hậu Phẫu

    ♦ Nhỏ kháng sinh và corticoid 4 lần/ngày trong 7 ngày

    ♦ Nước mắt nhân tạo không chât bảo quản 1 – 3 tháng hoặc hơn

    ♦ Tái khám 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng hoặc hơn (theo dõi vết mổ, thị lực khúc xạ)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước
    4. Phác Đồ Điều Trị Quặm
    5. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
  • Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Triệu Chứng:

    – Triệu chứng chủ quan: giảm thị lực đột ngột 1 mắt (ST +, đếm ngón tay), không đau. Hoặc mất thị trường, còn thị lực trung tâm trong trường hợp có ĐM MI – VM.
    – Triệu chứng khách quan: phù trắng VM, HĐ anh đào, ĐM co nhỏ. trường hợp còn ĐM mi – VM thì vùng VM giữa gai thị và HĐ còn hồng hào trên nền VM xung quanh phù trắng. Có thể thấy dòng máu chảy chậm, đứt quãng trong ĐM, đôi khi có thể thấy thuyên tắc trong lòng mạch.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt:

    – Hội chứng Vogt Koyanagi Harada lúc mới khởi phát, tắc cả động và tĩnh mạch cùng
    lúc, các trường hợp viêm tắc mạch.

    III. Nguyên Nhân:

    – Có rất nhiều nguyên nhân và rất khó xác định nguyên nhân. Một số nguyên nhân chính như sau: thuyên tắc, huyết khối, xuất huyết dưới mảng xơ mạch, viêm mạch, co thắt mạch, hoại tử tiểu ĐM do cao huyết áp.

    IV. Cận Lâm Sàng:

    – Chụp mạch huỳnh quang: hiếm khi tắc hoàn toàn. Hệ tiểu ĐM của VM được tưới máu rất chậm, thì chuyển tiếp động tĩnh mạch xuất hiện muộn (Bình thường < 11giây)

    V. Điều Trị:

    Cấp cứu trong vòng 24 giờ đầu
    – Hạ nhãn áp:
    + Mát-xa nhãn cầu 15 phút
    + Dùng thuốc hạ nhãn áp Acetazolamide, hoặc thuốc hạ nhãn áp khác.
    + Nếu có điều kiện thì chọc hút dịch tiền phòng 0.1 – 0.4ml.
    – Thở oxy cao áp, hoặc oxy 100%, hoặc hỗn hợp 95% oxy + 5% CO2.
    – Có thể dùng thuốc dãn mạch hỗ trợ: Papaverine đường toàn thân hoặc tiêm hậu cầu, Nitroglycerine ngậm dưới lưỡi hoặc miếng dán ngoài da.
    – Sau đó cho bệnh nhân khám nội tổng quát, nội tim mạch, đặc biệt tìm cao huyết áp, xơ cứng mạch máu.

    VI. Theo Dõi

    – Trong một số trường hợp có thể xuất hiện tân mạch mống gây Glôcôm tân mạch vì vậy cần theo dõi diễn biến để điều trị kịp thời.

    Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính
    2. Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    3. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước
    5. Phác Đồ Điều Trị Quặm
  • Phác Đồ Điều Trị Quặm

    Phác Đồ Điều Trị Quặm

    Phác Đồ Điều Trị Quặm

    1. Định Nghĩa:

    Quặm là tình trạng cuộn vào trong của 1 phần hay toàn bộ bờ mi gây biến chứng giác mạc do sự cọ xát của lông mi.

    2. Các Hình Thái Lâm Sàng:

    – Quặm tuổi già

    – Quặm do sẹo

    – Quặm cơ học

    – Quặm co thắt

    – Quặm bẩm sinh

    3. Mức độ:

    Tùy theo mức độ tổn thương sụn,bờ mi, lông siêu, lông quặm người ta chia làm bốn mức độ:

    – Độ 1: Chưa có tổn thương bề dày của sụn.

    – Độ 2: Có tổn thương bề dày của sụn.

    – Độ 3: Có tổn thương bề dày của sụn + lông siêu , lông quặm

    – Độ 4: Độ 3 + tổn thương giác mạc …

    4. Điều Trị Quặm:

    A. Quặm Do Tuổi Già:

    1. Phẫu thuật Quickert:

    – Khâu lại chỗ bám cơ nâng mi.

    – Tạm thời hữu ích nhưng tỉ lệ tái phát cao.

    1. Rút ngắn mi theo chiều ngang:

    – Giúp ổn định mi mắt lỏng lẻo.

    – Có thể kết hợp tạo hình góc ngoài.

    1. Phẫu thuật Wies:

    Xoay bờ mi qua đường rạch ngang toàn độ dày mi,đưa cơ nâng mi ra phía trước.

    1. Cắt 1 phần cơ vòng cung mi trước vách hốc mắt.

    B. Quặm Do Sẹo:

    1. Phương pháp Cunéod-Nataf:

    – Rạch bờ tự do.

    – Cắt da mi thừa, cắt bớt cơ vòng mi.

    – Gọt sụn hình lòng máng.

    – Khâu chỉ kéo sụn.

    – Khâu da tạo nếp mí.

    1. Phương pháp ghép niêm mạc:
    2. Phẫu thuật cắt sụn:

    – Có tác dụng trong quặm bờ mi nhe.

    – Bờ mi không còn vuông cạnh và hơi lộn vào.

    – Rạch 1 dường ngang sụn,dưới bờ mi và cách bờ mi 2mm.

    1. Phẫu thuật Wies:

    – Có tác dụng trong quặm mức độ vừa

    – Xoay bờ mi bằng đường rạch ngang sụn

    1. Cắt toàn bộ độ dày mi:

    – Cắt theo hình chêm 5 cạnh rồi khâu lại

    – Dùng trong lông xiêu chỉ giới hạn ở 1 phần mí.

    C. Thuốc Sau Mổ Quặm:

    1. Cephalexine 500mg 15 viên

    Ngày uống 3 lần, lần 1 viên

    1. Paracetamol 500mg 15 viên

    Ngày uống 3 lần, lần 1 viên

    1. Alphachymotrypsine Choay 25 U.C.Hb 20 viên

    Ngày uống 2 lần, lần 2 viên

    1. Col.Tobrex 0,3% ^ 1 lọ

    Nhỏ MP, MT ngày 6 lần, lần 1 giọt

    1. Pde.Oflovid 3,5g ^ 1tube

    Tra MP, MT ngày 2 lần, trưa – tối

    1. Theo dõi:

    – Hẹn tái khám sau 1 tuần để cắt chỉ.

    – Nhỏ thuốc tiếp để điều trị nguyên nhân.

     

    TÀI LI ỆU THAM KHẢO

    1. Hốc mắt,mi mắt và hệ thống lệ.Giáo trình khoa học cơ sở và lâm sàng 1998 – 1999.
    2. William B – Stewart, MD. Ophthamic plastic and Recontructive Surgery 1984.
    3. Mark Wright, Dugald Bell, Chris Scott and Brian Leatherbarrow.Everting suture correction of lower lid involutional entropion.Br. J. Ophthalmol. 1999.
    4. E G Kemp and J R Collin. Surgical management of upper lid entropion. Br. J. Ophthalmol 1986.
    5. Stuart R.Seiff,at all.Tarsal margin rotation with posterior Lamella superadvancement for the Management of Cicatricial Entropion of the Upper Eyelid. Am J ophthamol 1999..
    6. Jeffrey A.Nerad,MD.Oculoplastic Surgery in Ophthalmology.2001.

    Phác Đồ Điều Trị Quặm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)
    2. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính
    3. Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    4. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước

    I. Triệu Chứng

    1. Chủ Quan
    2. Cấp tính: đau, đỏ, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, giảm thị lực
    3. Mãn tính: giảm thị lực, có thể có những đợt viêm tăng lên sau đó giảm xuống
    4. Khách Quan:tế bào (cell) trong tiền phòng, đục thủy dịch (flare), cương tụ rìa, lắng đọng sau giác mạc. Nhãn áp thường giảm nhưng có thể tăng. Có thể có fibrin hay mủ tiền phòng, nốt trên mống, teo mống, dị sắc mống, dính mống, giác mạc dải băng, phù hoàng điểm dạng nang. Lưu ý: Có thể không có cương tụ rìa.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt

    1. Viêm màng bồ đào sau là chủ yếu và lan ra viêm màng bồ đào trước: vẩn đục dịch kính nhiều, các dấu hiệu viêm màng bồ đào sau khác khi soi đáy mắt.
    2. Viêm mống mắt do chấn thương
    3. Hội chứng Posner-Schlossman
    4. VMBĐ do thuốc: rifabutin, cidofovir, sulfonamide
    5. Viêm củng mạc-màng bồ đào: VMBĐ thứ phát sau viêm củng mạc, thường rất đau
    6. Đỏ mắt do kính tiếp xúc: đỏ mắt, phù giác mạc, khuyết biểu mô giác mạc, viêm mống mắt có thể có mủ tiền phòng, không có thâm nhiễm nhu mô
    7. Viêm giác mạc-màng bồ đào nhiễm trùng: thâm nhiễm giác mạc
    8. VMNN nhiễm trùng: tiền sử phẫu thuật hoặc chấn thương, đỏ mắt, đau, mủ tiền phòng, fibrin, viêm dịch kính, có thể nội sinh (hay có sốt, tăng bạch cầu)
    9. Hội chứng Schwartz: sắc tố tiền phòng do bong võng mạc mãn tính gây tăng nhãn áp
    10. U nội nhãn: u nguyên bào võng mạc ở trẻ em, lymphoma nội nhãn ở người già, u di căn nội nhãn ở mọi lứa tuổi
    11. Giả viêm màng bồ đào: Hội chứng phân tán sắc tố

    III. Nguyên Nhân

    1. Cấp tính:
    2. Vô căn
    3. Có liên quan HLA-B27: các bệnh toàn thân phối hợp có thể là viêm cứng cột sống, hội chứng Reiter, viêm khớp vẩy nến, bệnh ruột viêm
    4. VMBĐ do thủy tinh thể: sau phẫu thuật thủy tinh thể còn sót nhân-chất nhân, sau chấn thương có vỡ thủy tinh thể, hoặc thủy tinh thể quá chin
    5. Viêm mống mắt sau phẫu thuật: cần chẩn đoán phân biệt với VMNN nếu đau và viêm nhiều
    6. Hội chứng VMBĐ-glaucome-xuất huyết tiền phòng: thường do kính nội nhãn gây kích thích (nhất là đặt tiền phòng)
    7. Bệnh Behẹet: người trẻ, có mủ tiền phòng, viêm mống mắt, loét miệng và bộ phận sinh dục, nốt đỏ da, viêm mạch máu võng mạc xuất huyết, nhiều đợt tái phát
    8. Bệnh Lyme: có tiền sử bị côn trùng cắn, và phát ban
    9. Thiếu máu phần trước nhãn cầu: thủy dịch đục nhiều hơn phản ứng tế bào. Đau. Thứ phát sau hẹp động mạch cảnh, đai củng mạc quá chặt, hoặc sau mổ lé.
    10. Các nguyên nhân nhiễm trùng khác: hiếm, có thể là quai bị, cúm, adenovirus, sởi, Chlamydia, Leptospirosis, bệnh Kawasaki, và bệnh rickettsia
    11. Mãn Tính:
    12. Viêm khớp thiếu niên: thường ở trẻ gái, có thể không đau và không có triệu chứng hoặc mắt chỉ cương tụ rất nhẹ. Thường 2 bên, kháng thể kháng nhân ANA dương tính, yếu tố thấp RF âm tính, tăng tốc độ lắmg máu. Có thể tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, giác mạc dãi băng, phù hoàng điểm dạng nang.
    13. Viêm mống mắt thể mi mãn tính ở trẻ em: thường ở trẻ gái, nhưng không có viêm khớp
    14. Viêm mống mắt thể mi dị sắc mống Fuchs: ít triệu chứng, teo mống mắt lan tỏa làm cho mống nhạt màu hơn và thấu quang. Thường không dính mống sau, lắng đọng mịn lan tỏa khắp mặt sau giác mạc. Phản ứng tiền phòng nhẹ. Đục dịch kính, glaucoma, và đục thủy tinh thể thường gặp.
    15. Sarcoidosis: thường 2 mắt, dính mống sau nhiều, hoặc có nốt u trên kết mạc
    16. Herpes simplex / herpes zoster: có sẹo giác mạc, tiền sử đỏ mắt tái phát 1 bên hoặc nổi bóng nước trên da mi. Thường có tăng nhãn áp và teo mống
    17. Giang mai: có thể có phát ban, nốt hồng (mạch máu) trên mống, viêm giác mạc mô kẻ với mạch máu ma. Giang mai thần kinh có thể có viêm dịch kính và kích thích màng não
    18. Lao: IDR dương tính, sang thương phổi trên Xquang, có thể viêm giác mạc bọng (phlycten) hoặc mô kẻ, viêm màng bồ đào sau.
    19. Nguyên nhân khác: cùi, brucellosis

    IV. Cận Lâm Sàng

    1. Căn bản:

    – Công thức máu

    – Tốc độ lắng máu, C-reactive protein

    – Thử giang mai: VDRL, FTA-ABS

    – Tổng phân tích nước tiểu

    – X quang phổi

    1. Chuyên Sâu:

    – Angiotensin converting enzyme

    – Kháng thể Toxoplasma IgM, IgG

    – Toxocara ELISA

    – Antineutrophil cytoplasmic antibody

    – Định type HLA

    – Chụp mạch huỳnh quang, chụp OCT, siêu âm …

    V. Điều Trị

    1. Liệt thể mi: scopolamine 0,25% 2 lần/ngày đối với viêm nhẹ và trung bình, Atropine 1%

    2 lần/ngày nếu viêm nặng

    1. Kháng viêm steroid:
    2. Tại chỗ: thuốc nhỏ prednisolone acetate 1% mỗi 1-6 giờ tùy theo mức độ viêm.

    Có thể dùng thêm thuốc mỡ steroid vào buổi tối. Nếu viêm nặng và không đáp ứng với thuốc nhỏ, có thể tiêm tại chỗ steroid (dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu hoặc dưới Tenon)

    1. Toàn thân: nếu không cải thiện với điều trị tối đa tại chỗ hoặc bệnh cả 2 mắt nặng thì có thể dùng steroid toàn thân hoặc ức chế miễn dịch
    2. Điều trị tăng nhãn áp: tránh dùng pilocarpine hoặc prostaglandin.
    3. Điều trị nguyên nhân: nếu biết

    VI. Theo Dõi

    1. Mỗi 1-7 ngày trong giai đoạn cấp tùy theo mức độ nặng, mỗi 1-6 tháng trong giai đoạn ổn định
    2. Mỗi lần khám, cần đánh giá phản ứng tiền phòng và đo nhãn áp
    3. Cần khám dịch kính và đáy mắt khi viêm tăng lên, khi thị lực giảm, hoặc mỗi 3-6 tháng
    4. Khi phản ứng tiền phòng cải thiện, thì giảm liều steroid nhỏ 1lần/ngày mỗi 3-7 ngày. Có thể ngưng steroid sau khi giảm liều và không thấy tế bào (cell) trong tiền phòng (có thể vẫn còn đục thủy dịch). Có khi vẫn phải duy trì liều thấp mỗi ngày hoặc mỗi 2 ngày để tránh tái phát. Có thể ấn điểm lệ để gia tăng tác dụng của thuốc và tránh thuốc hấp thu vào toàn thân. Thuốc liệt thể mi cũng được giảm liều khi tình trạng viêm giảm. Thuốc liệt thể mi phải được dùng tối thiểu 1 lần/ngày vào buổi tối cho đến khi không còn tế bào trong tiền phòng.

    Tài Liệu Tham Khảo

    1. The Wills Eye Manual: Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease, 5th Edition
    2. Albert & Jakobiec’s Principles & Practice of Ophthalmology, 3rd Edition

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Lỗ Hoàng Điểm
    2. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)
    3. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính
    4. Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    5. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính
  • Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính

    I. Triệu Chứng

    1. Chủ quan: giảm thị lực không kèm đau nhức, hay đột nhiên thấy đốm đen, mạng nhện, hay thấy hình ảnh bị nhòe.
    2. Khách quan: nếu xuất huyết nhiều sẽ thấy mất ánh hồng đồng tử, không soi được đáy mắt. Có thể thấy hồng cầu trong dịch kính trước. Nếu xuất huyết ít, đáy mắt chỉ bị che 1 phần. Nếu xuất huyết lâu ngày, máu sẽ chuyển sang màu vàng nhạt.

    Có thể có RAPD nhẹ, ngoài ra còn có các dấu hiệu khác tùy vào nguyên nhân xuất huyết.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt

    1. Viêm dịch kính: thường không đột ngột, kèm viêm màng bồ đào trước hay sau, không thấy hồng cầu trong dịch kính.
    2. Bong võng mạc: có thể xảy ra đơn thuần không kèm xuất huyết dịch kính, nhưng triệu chứng có thể giống nhau. Nếu xuất huyết dịch kính do bong võng mạc, một phần võng mạc ngoại biên sẽ bị che khuất.

    III. Nguyên Nhân Xuất Huyết Dịch Kính:

    1. VMĐTĐ.
    2. Bong dịch kính sau
    3. Rách võng mạc
    4. Bong võng mạc
    5. Tắc tĩnh mạch võng mạc
    6. Thoái hóa hoàng điểm tuổi già
    7. Bệnh hồng cầu liềm
    8. Chấn thương
    9. U nội nhãn
    10. Xuất huyết dưới nhện hoặc dưới màng cứng (Hc Terson)
    11. Bệnh Eales
    12. Nguyên nhân khác: bệnh Coats, ROP, U mao mạch võng mạc…

    IV. Cận Lâm Sàng Xuất Huyết Dịch Kính

    1. Síêu âm B.
    2. Chụp mạch huỳnh quang nếu xuất huyết ít

    V. Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính

    1. Bệnh nhân cần được theo dõi ngoại trú nếu không xác định được nguyên nhân xuất huyết và không loại trừ được rách võng mạc.
    2. Nằm nghỉ tại giường đầu cao
    3. Tránh dùng aspirin, các thuốc kháng viêm nonsteroid, và các thuốc kháng đông khác.
    4. Điều trị nguyên nhân càng sớm càng tốt
    5. Phẫu thuật cắt dịch kính khi:
    6. Có kèm bong võng mạc
    7. Xuất huyết không tan trên 3 tháng (có thể mổ sớm hơn nếu do Đái tháo đường hoặc Xuất huyết dịch kính 2 mắt)
    8. Xuất huyết dịch kính có kèm tân mạch mống
    9. Glaucoma do tán huyết hoặc do tế bào ma

    VI. Theo Dõi Xuất Huyết Dịch Kính

    1. Bệnh nhân được theo dõi mỗi ngày trong 2-3 ngày đầu. Nếu xuất huyết dịch kính toàn bộ và không biết được nguyên nhân, cần siêu âm mỗi 1 -3 tuần để loại trừ bong võng mạc

    Tài Liệu Tham Khảo

    1. The Wills Eye Manual: Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease, 5th Edition
    2. Albert & Jakobiec’s Principles & Practice of Ophthalmology, 3rd Edition

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Bỏng Mắt Do Hóa Chất
    2. Phác Đồ Điều Trị Lỗ Hoàng Điểm
    3. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)
    4. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính
    5. Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc
  • Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    I. Triệu Chứng:

    – Triệu chứng chủ quan: giảm thị lực đột ngột 1 mắt (ST +, đếm ngón tay), không đau. Hoặc mất thị trường, còn thị lực trung tâm trong trường hợp có ĐM MI – VM.

    – Triệu chứng khách quan: phù trắng VM, HĐ anh đào, ĐM co nhỏ. trường hợp còn ĐM mi – VM thì vùng VM giữa gai thị và HĐ còn hồng hào trên nền VM xung quanh phù trắng. Có thể thấy dòng máu chảy chậm, đứt quãng trong ĐM, đôi khi có thể thấy thuyên tắc trong lòng mạch.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt:

    – Hội chứng Vogt Koyanagi Harada lúc mới khởi phát, tắc cả động và tĩnh mạch cùng lúc, các trường hợp viêm tắc mạch.

    III. Nguyên Nhân Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc:

    – Có rất nhiều nguyên nhân và rất khó xác định nguyên nhân. Một số nguyên nhân chính như sau: thuyên tắc, huyết khối, xuất huyết dưới mảng xơ mạch, viêm mạch, co thắt mạch, hoại tử tiểu ĐM do cao huyết áp.

    IV. Cận Lâm Sàng:

    – Chụp mạch huỳnh quang: hiếm khi tắc hoàn toàn. Hệ tiểu ĐM của VM được tưới máu rất chậm, thì chuyển tiếp động tĩnh mạch xuất hiện muộn (Bình thường < 11 giây)

    V. Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc:

    Cấp cứu trong vòng 24 giờ đầu

    – Hạ nhãn áp:

    + Mát-xa nhãn cầu 15 phút

    + Dùng thuốc hạ nhãn áp Acetazolamide, hoặc thuốc hạ nhãn áp khác.

    + Nếu có điều kiện thì chọc hút dịch tiền phòng 0.1 – 0.4ml.

    – Thở oxy cao áp, hoặc oxy 100%, hoặc hỗn hợp 95% oxy + 5% Co2.

    – Có thể dùng thuốc dãn mạch hỗ trợ: Papaverine đường toàn thân hoặc tiêm hậu cầu, Nitroglycerine ngậm dưới lưỡi hoặc miếng dán ngoài da.

    – Sau đó cho bệnh nhân khám nội tổng quát, nội tim mạch, đặc biệt tìm cao huyết áp, xơ cứng mạch máu.

    VI. Theo Dõi Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    – Trong một số trường hợp có thể xuất hiện tân mạch mống gây Glôcôm tân mạch vì vậy cần theo dõi diễn biến để điều trị kịp thời.

    Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Thủng Nhãn Cầu Nghi Ngờ Viêm Mủ Nội Nhãn
    2. Phác Đồ Điều Trị Bỏng Mắt Do Hóa Chất
    3. Phác Đồ Điều Trị Lỗ Hoàng Điểm
    4. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)
    5. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính
  • Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính

    Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính

    Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính

    I. CHỈ ĐỊNH:

    – Viêm màng bồ đào mãn tính không do nhiễm trùng có phù hòang điểm

    – Phù hòang điểm do đái tháo đường

    – Phù hòang điểm do tắc nhánh tĩnh mạch võng mạc

    – Phù hòang điểm do tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc

    – Phù hòang điểm dạng nang sau phẫu thuật thể thủy tinh

    – Tân mạch hắc mạc

    II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

    – Viêm kết mạc

    – Lóet giác mạc

    – Nhiễm trùng mi mắt (chắp, lẹo…)

    – Viêm tổ chức hốc mắt

    – Nhãn áp cao

    III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN:

    1. Chuẩn Bị:

    – Bệnh nhân được nhỏ kháng sinh íluoroquinolone thế hệ thứ 4 (Vigamox) 6lần/ngày trong 1 – 2 ngày trước khi tiêm.

    – Làm hồ sơ bệnh án ngọai trú theo mẫu của Bệnh viện Mắt (khám lâm sàng đầy đủ, đo thi lực, nhãn áp, có xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết OCT và/hoặc FFA).

    – Được Bác sỹ Trưởng khoa hoặc bác sỹ Phó Trưởng khoa ký duyệt đồng ý cho thực hiện tiêm nội nhãn.

    – Ký giấy cam kết đồng ý tiêm nội nhãn (mẫu có sẵn tại khoa Đáy mắt).

    2. Địa Điểm:

    Bệnh nhân được tiêm tại phòng mổ khoa Đáy mắt

    3. Thực Hiện:

    Quá trình tiêm được thực hiện dưới sinh hiển vi phẫu thuật:

    – Sát trùng mi mắt, lông mi bằng dung dịch Povidone iodine 10%

    – Sát trùng kết mạc cùng đồ bằng dung dịch Povidone iodine 5%

    – Trải khăn lỗ vô trùng

    – Đặt vành mi vô trùng

    – Rửa sạch dung dịch Povidone iodine bằng nước vô khuẩn có pha Gentamicine

    – Chọc tiền phòng bằng kim 30G

    – Dùng tăm bông vô khuẩn kéo nhẹ kết mạc vị trí tiêm (phần tư thái dương dưới, cách rìa giác – củng mạc khỏang 3.5 – 4mm) để vết tiêm qua kết mạc không trùng vết tiêm qua củng mạc.

    – Tiêm Triamcinolone 4mg/0,1 ml vào nội nhãn

    – Dùng tăm bông vô khuẩn đè nhẹ lên vết tiêm khỏang 1 phút

    – Kiểm tra nhãn áp bằng tay

    – Soi kiểm tra đáy mắt bằng đèn soi hình đảo có tại phòng mổ

    – Tra thuốc mỡ kháng sinh, băng mắt

    4. Dặn Dò Bệnh Nhân:

    – Tháo băng sau khi tiêm 3 – 6 tiếng

    – Giữ vệ sinh sạch sẽ vùng đầu – mặt – mắt

    – Tiếp tục nhỏ thuốc kháng sinh 3 ngày

    – Tái khám ngay lập tức khi có 1 hay nhiều triệu chứng bất thường như đỏ mắt, nhức mắt, mờ nhiều hơn…

    – Tái khám sau 1 tuần tại phòng khám: đo thị lực, nhãn áp, soi đáy măt…

    IV. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG:

    – Xuất huyết kết mạc: theo dõi

    – Tăng nhãn áp: điều trị hạ nhãn áp

    – Xuất huyết nội nhãn: theo dõi và điều trị nội khoa, can thiệp phẫu thuật căt dịch kính nếu có chỉ định.

    – Hội chứng giả mủ tiền phòng (pseudohypopyon)

    – Đục thể thủy tinh: dùng thuốc nhỏ tại chỗ, phẫu thuật thay thể thủy tinh đặt kính nội nhãn khi có chỉ định.

    – Bong võng mạc: hiếm xảy ra, phẫu thuật cắt dịch kính khi có chỉ định.

    – Viêm mủ nội nhãn: hiếm xảy ra, cho bệnh nhân nhập viện, điều trị theo phác đồ.

    Tài Liệu Tham Khảo:

    1. Abdhish R. Bhavsar, MD; Michael S. Ip, MD; and Adam R. Glassman, M.S. DRCRnet and SCORE Study Groups. The Risk of Endophthalmitis Following Intravitreal Triamcinolone Inịection in the DRCRnet and SCORE Clinical Trials. Am J Ophthalmol. 2007 September; 144 (3): 454 – 456.
    2. Abdullah Ozkiri, MD; Kuddusi Erkilic, MD. Complications of intravitreal injection of Triamcinolone acetonide. Can J Ophthalmol – vol.40, No.1, 2005
    3. Alireza Ramezani, MD; Morteza Entezari, MD; et all. Intravitreal Triamcinolone for Acute BRVO: a Randomized Clinical Trial. J Ophthalmic Vis Res 2011; 6 (2): 101 -108.
    4. Bernd Kirchhof, David Wong. Therapeutic approaches to Macular oedema. Vitreo -retinal surgery volume 1, chapter 2, page 22- 24.
    5. Diabetic Retinopathy Qinical Research Network. A Randomized Trial Comparing Intravitreal Triamcinolone Acetonide and Laser Photocoagulation for Diabetic Macular Edema. Version 4.0, Feb 24, 2005.

     

    1. Hye Young Park, MD; Kayoung Yi, MD; Ha Kyoung Kim, MD. Intraocular Pressure Elevation after Intravitreal Triamcinolone Acetonide Injection. Korean J Ophthalmol Vol.19, No.2, 2005.
    2. Yong Tao; Jost B. Jonas. Intravitreal Triamcinolone. Ophthalmologica 2011; 225: 1 -20.

    Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Túi Lệ Mãn Bằng Tiếp Khẩu Túi Lệ – Mũi + Đặt Ống Silicone
    2. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Thủng Nhãn Cầu Nghi Ngờ Viêm Mủ Nội Nhãn
    3. Phác Đồ Điều Trị Bỏng Mắt Do Hóa Chất
    4. Phác Đồ Điều Trị Lỗ Hoàng Điểm
    5. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)
  • Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)

    Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)

    Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)

    Chỉ Đỉnh

    1) Tân mạch hắc mạc

    1. a) Thoái hóa hoàng điểm tuổi già
    2. b) Cận thị
    3. c) Sau chấn thương
    4. d) Sau viêm hắc mạc
    5. e) Nguyên nhân khác

    2) Phù Hoàng Điểm

    1. a) Tắc tĩnh mạch võng mạc
    2. b) Phù hoàng điểm đái tháo đường
    3. c) Viêm màng bồ đào
    4. d) Nguyên nhân khác

    3) Tân Mạch Võng Mạc (Bao Gồm Glaucoma Tân Mạch)

    1. a) Võng mạc đái tháo đường tăng sinh
    2. b) Tắc tĩnh mạch võng mạc
    3. c) Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non
    4. d) Nguyên nhân khác

    Chống Chỉ Đỉnh

    1) Đang viêm kết mạc hay loét giác mạc

    2) Nhiễm trùng mí mắt (chắp, lẹo … ) hay tổ chức hốc mắt

    Lưu Ý

    – Tăng nhãn áp hay glaucoma không phải là chống chỉ định. Có thể chọc tiền phòng để hạ nhãn áp bớt khi thực hiện tiêm Avastin vào dich kính

    Thực Hiện

    – Chuẩn bị: có thể dùng quinolone thế hệ thứ 3 hoặc 4 nhỏ tại chỗ 4-6 lần/ngày trong 1 ngày trước khi tiêm

    – Địa điểm thực hiện: Phòng mổ (hoặc phòng khám)

    – Vô cảm:

    + Người lớn: chỉ cần nhỏ thuốc tê tại chỗ

    + Trẻ em: gây mê

    – Các bước: vô cảm, sát trùng bằng povidine, trải khăn vô trùng, đặt vành mi, rữa mắt bằng povidine 5%, đo khoảng cách 3,5-4mm từ rìa, tiêm Avastin, dùng que gòn ấn nhẹ lên chỗ tiêm để tránh trào ngược, lấy vành mi, tra thuốc mỡ hoặc nhỏ thuốc có chứa kháng sinh, băng mắt

    – Dặn dò BN: tháo băng ra khi về đến nhà và không cần băng mắt sau đó, nhỏ thuốc

    kháng sinh quinolone 4-6 lần/ngày trong 5 ngày, không cho nước vào mắt trong 3-5 ngày, tái khám ngay lập tức nếu có các dấu hiệu sau: đỏ mắt, nhức mắt, mắt mờ nhiều hơn trước.

    Biến Chứng Và Xử Trí

    – Xuất huyết dưới kết mạc: không cần xử trí, chỉ cần giải thích cho bệnh nhân an tâm

    – Viêm mủ nội nhãn (theo 1 báo cáo, có thể tần suất #1/5000): tiêm kháng sinh nội nhãn và/hoặc cắt dịch kính tùy theo đánh giá lâm sàng

    – Xuất huyết dịch kính: theo dõi lâm sàng và siêu âm nếu không khám được đáy mắt

    – Viêm màng bồ đào: điều trị kháng viêm steroid

    Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Đục Thủy Tinh Thể Theo Phương Pháp Phẫu Thuật Ngoài Bao
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Túi Lệ Mãn Bằng Tiếp Khẩu Túi Lệ – Mũi + Đặt Ống Silicone
    3. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Thủng Nhãn Cầu Nghi Ngờ Viêm Mủ Nội Nhãn
    4. Phác Đồ Điều Trị Bỏng Mắt Do Hóa Chất
    5. Phác Đồ Điều Trị Lỗ Hoàng Điểm