Author: Nguyễn Huyền

  • GIẢI BÀI TẬP MÔN TIỀN TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ

    GIẢI BÀI TẬP MÔN TIỀN TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Thanh toán quốc tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/C%C3%A1c-ph%C6%B0%C6%A1ng-th%E1%BB%A9c-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-trong-kinh-doanh-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn.

    Bạn thử hình dung nếu bạn có quan hệ đối tác làm ăn với các thương nhân nước ngoài mà bạn không có các phương thức thanh toán quốc tế thì sẽ như thế nào? Hẳn là không thể kinh doanh được rồi.

    Những phương thức thanh toán quốc tế ngày nay ngày càng nhiều. Các doanh nhân sử dụng chúng cũng một cách thông dụng hơn trong hoạt động

    giao thương của mình. Nhưng do tính chất đặc biệt của nó nên rất dễ gặp rủi ro. Chẳng hạn như mới đây hãng Acama, một hãng chuyên nhập khẩu đồ gỗ nội thất của Mỹ khi nhận một hoá đơn thanh toán theo phương thức nhờ thu của đối tác nước ngoài. Acama đã theo những chỉ dẫn chung đã thực hiện việc chuyển tiền qua ngân hàng, nhưng do chưa tìm hiểu kỹ càng ngân hàng nhờ thu nên đã mất không một khoản tiền. Không những thế Acama còn bị phạt Hợp đồng vì thành toán muộn.

    Đó chỉ là một trong rất nhiều các trường hợp doanh nghiệp gặp phải rủi ro trong quá trình thanh toán quốc tế. Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là cần có kiến thức vững chắc về phương thức thanh toán quốc tế nhất định được áp dụng trong từng lần giao thương.

    1. Phương thức chuyển tiền:

    Khi có một khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình

    chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ( người thụ hưởng) ở một

    địa điểm nhất định thì gọi là chuyển tiền của ngân hàng. Để thực hiện việc

    chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở

    nước người thụ hưởng. Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai

    cách:

    • Chuyển tiền bằng điện
    • Chuyển tiền bằng thư

    Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện

    nhanh hơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao

    hơn. Tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền của

    nước người trả hoặc là tiền của nước thứ ba. Nếu là tiền của nước người thụ

    hưởng và tiền của nước thứ ba thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ. Trong

    trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ thì người chuyển tiền phải mua ngoại tệ

    theo tỷ giá hối đoái của nước đó.

    Phương thức chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế. Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường…

    2. Phương thức nhờ thu:

    Người xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra. Các thành phần chủ yếu tham gia phương thức thanh toán này như sau:

    • Người xuất khẩu
    • Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
    • Ngân hàng đại lý của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (đó là ngân hàng quốc gia của người nhập khẩu)
    • Người nhập khẩu. Phương thức nhờ thu được phân ra làm hai loại như sau:
    • Nhờ thu phiếu trơn: Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.
    • Phương thức thanh toán này ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu.
    • Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối

    phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.

    Theo phương thức này ngân hàng không chỉ là người thu hộ tiền mà còn là người khống chế bộ chứng từ hàng hoá. Với cách khống chế này quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn.

    3. Phương thức tín dụng chứng từ:

    Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoã thuận mà trong đó một ngân

    hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một

    người thứ 3 hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát trong phạm vi

    số tiền đó, khi người thứ 3 này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp

    với những quy định đề ra trong thư tín dụng.

    Như vậy, để tiến hành thanh toán bằng phương thức này, bắt buộc phải hình thành một thư tín dụng. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng của phương thức thanh toán này, vì nếu không có thư tín dụng thì xuất khẩu sẽ không giao hàng và như vậy phương thức tín dụng chứng từ cũng sẽ không hình thành được.

    Tín dụng thư là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở tín dụng thư cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu như họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ

    thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng đã mở. Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, tức là phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở thư tín dụng. Nhưng sau khi đã được mở, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hoạt động thương mại đó. Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào nội dung thư tín dụng mà thôi. Các loại thư tín dụng chủ yếu là:

    • Thư tín dụng có thể huỷ ngang: Đây là loại thư tín dụng mà sau khi đã được mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc huỷ bỏ có thể tiến hành một cách đơn phương.
    • Thư tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã được mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ được ngân hàng tiến hành theo thoã thuận của tất cả các bên có liên quan. Trong thương mại quốc tế thư tín dụng này được sử dụng phổ biến nhất.
    • Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng.
    • Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trả hoàn toàn hay trả một phần của thư tín cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Thanh toán quốc tế

    Thanh toán quốc tế

    Thanh toán quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thanh toán quốc tế

    MỞ ĐẦU

    Thanh toán quốc tế là một trong những học phần bổ trợ thuộc nội dung đào tạo cử nhân kinh tế, kế toán, kiểm toán và tài chính-ngân hàng của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Nó cung cấp những kiến thức mang tính chất bổ sung cho kiến thức chuy ên ngành đề cập đến những khía cạnh chủ yếu có liên quan đến thanh toán quốc tế bao gồm hối đoái và các nghiệp vụ hối đoái, các phương tiện thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán quốc tế và các điều kiện thanh toán quốc tế.

    Tập bài giảng Thanh toán quốc tế này được biên soạn nhằm phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Ngoài ra, tác giả hy vọng nó sẽ là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến lĩnh vực thanh toán quốc tế.

    Tuy nhiên, do trình độ có hạn, tài liệu này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của bạn đọc.

    Tháng 8 năm 2006

    Phan Thị Minh Lý

    Khoa Kế toán – Tài chính

    Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế

    2

     

    Chương 1

    Giới thiệu tổng quát về môn học Thanh toán quốc tế

    (2 tiết)

    Mục tiêu của chương

    Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế cũng như hiểu một cách tổng quát các nội dung chủ yếu liên quan cần nghiên cứu trong môn học Thanh toán quốc tế, từ đó giúp cho người học có cái nhìn khái quát về môn học này.

    1.1. Khái niệm và đặc điểm của Thanh toán quốc tế

    Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các mối quan hệ kinh tế, chính trị thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả là hình thành nên các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở các nước khác nhau. Các mối quan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa dạng với quy mô ngày càng lớn. Chúng góp phần tạo nên tình trạng tài chính của mỗi nước, có thể ở trạng thái bội thu hay bội chi. Trong các mối quan hệ quốc tế, các đối tác ở các nước khác nhau, do vậy có sự khác nhau về ngôn ngữ, cách xa nhau về địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua các tổ chức trung gian, đó chính là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động khắp nơi trên thế giới.

    Thanh toán quốc tế đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng gia tăng, từ đó làm cho khối lượng các giao dịch th anh toán qua ngân hàng cũng tăng theo. Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau. Thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay.

    Thanh toán quốc tế có thể được định nghĩa từ theo nhiều quan điểm khác nhau. Chúng tôi chỉ trích dẫn hai định nghĩa của hai tác giả sau đây.

    Thứ nhất, theo Đinh Xuân Trình (1996) thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghiã vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước.

    Thứ hai, theo Trầm Thị Xuân Hương (2006), thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.

    Từ hai định nghĩa trên đây, chúng ta có thể thấy một số đặc điểm của thanh toán quốc tế. Trước hết, thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới.

    Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước là ở đây nó liên quan đến việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác. Vì vậy khi ký kết các hợp đồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào là tiền tệ tính toán v à thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toán thận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động.

    3

     

    Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà nó tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu v à séc ghi bằng ngoại tệ.

    Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và không dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt. Do vậy thanh toán quốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế.

    Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán.

    Ví dụ về nghiệp vụ thanh toán quốc tế

    Công ty Xuất nhập khẩu Thừa Thiên – Huế nhập khẩu một lô xe máy 100 chiếc của Hãng Honda, Nhật Bản, sản phẩm mới, nguyên chiếc, trị giá hợp đồng là 100 ngàn đô la Mỹ (USD), thanh toán bằng phương thức chuyển tiền. Điều kiện giao hàng CIF cảng Đà Nẵng theo Incoterms 2000

    1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế

    Trong các mối quan hệ thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian tiến hành thanh toán. Nó giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn, nhanh chóng và thuận lợi đồng thời giảm thiểu chi phí cho khách hàng. Với sự uỷ thác của khách hàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong các giao dịch thanh toán mà còn tư vấn cho họ nhằm tạo nên sự tin tưởng, hạn chế rủi ro trong quan hệ thanh toán với các đối tác nước ngoài. Thanh toán quốc tế không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng, mở rộng vốn, đa dạng các dịch vụ mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế.

    Trong quá trình lưu thông hàng hoá, thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng, do vậy nếu thanh toán thực hiện nhanh chóng và liên tục, giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện sẽ có tác dụng thúc đẩy tốc độ thanh toán và giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Thông qua thanh toán quốc tế còn tạo nên các mối quan hệ tin cậy giữa doanh nghiệp và ngân hàng, từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp được các ngân hàng tài trợ vốn trong trường hợp doanh nghiệp thiếu vốn, hỗ trợ về mặt kỹ thuật thanh toán thông qua việc hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thanh toán với các đối tác.

    Thanh toán quốc tế còn có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu gia tăng qui mô hoạt động, tăng khối lượng hàng hoá giao dịch và mở rộng quan hệ giao dịch với các nước.

    Về phương diện quản lý của Nhà nước, thanh toán quốc tế giúp tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ một cách hiệu quả, tạo điều kiện thực hiện tốt cơ chế quản lý ngoại hối của nhà nước, quản lý hiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu theo chính sách ngoại thương đã đề ra.

    1.3. Nội dung nghiên cứu của Thanh toán quốc tế

    4

     

    Với định nghĩa nêu trên, chúng ta thấy thanh toán quốc tế liên quan chặt chẽ đến ngoại hối, bởi vì các nước phải sử dụng các đồng tiền của các quốc gia khác nhau, tức là sử dụng ngoại tệ cũng như các phương tiện để tiến hành thanh toán giao dịch. Như vậy, một nội dung cần nghiên cứu , đó chính là ngoại hối và các khía cạnh liên quan đến ngoại hối như tỷ giá hối đoái, thị trường hối đoái và các nghiệp vụ hối đoái cơ bản. Đây chính là nội dung của chương 2.

    Thanh toán quốc tế thực hiện không dùng tiền mặt mà chủ yếu là các phương tiện thanh toán quốc tế như hối phiếu, lệnh phiếu hay còn gọi là kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán, do vậy cần nghiên cứu về các phương tiện này cũng như các văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh chúng. Đây chính là nội dung của chương 3.

    Trên thực tế có nhiều phương thức thanh toán khác nhau mà các bên tham gia thanh toán có thể lựa chọn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như khối lượng giao dịch lớn hay nhỏ, quan hệ giữa các bên thanh toán là tin tưởng hay ít tin tưởng, tập quán thương mại của các đối tác trong các mối quan hệ thanh toán, phí thanh toán cao hay thấp, tốc độ thanh toán nhanh hay chậm v.v. Do vậy cần nghiên cứu để hiểu rõ về các phương thức thanh toán quốc tế và các văn bản pháp lý quốc tế liên quan đến các phương thức thanh toán này. Đây chính là nội dung được trình bày trong chương 4.

    Thanh toán quốc tế liên quan đến tiền tệ của các nước khác nhau, do vậy nó liên quan đến rủi ro do thay đổi tỷ giá, thanh toán quốc tế có thể đ ược tiến hành ở các địa điểm khác nhau, với thời gian khác nhau, phương thức khác nhau. Điều này dẫn đến các quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau của các bên tham gia thanh toán. Nh ững quyền lợi và nghĩa vụ này cần được thương lượng và qui định thành các điều khoản trong các hợp đồng th ương mại được gọi là các điều kiện trong thanh toán. Liên quan đến các điều kiện này có các văn bản pháp lý quốc tế cần phải nghiên cứu mới có thể vận dụng tốt các điều kiện một cách tốt nhất cho mỗi bên đối tác. Đây chính là một nội dung quan trọng cần được nghiên cứu để tránh những rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo quy ền lợi cho các bên thanh toán. Nội dung này được trình bày trong chương 5.

    1.4. Tóm tắt chương 1

    Chương 1 giới thiệu về khái niệm thanh toán quốc tế v à những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế. Giới hạn nghiên cứu của môn học thanh toán quốc tế bao gồm 4 nội dung sau:

    • Hối đoái

     

    • Các phương tiện thanh toán quốc tế

     

    • Các phương thức thanh toán quốc tế

     

    • Các điều kiện trong thanh toán quốc tế

    1.5. Câu hỏi ôn tập chương 1

    1. Trình bày khái niệm và đặc điểm của thanh toán quốc tế. Cho ví dụ minh hoạ.

     

    1. Trình bày vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế.

     

    1. Khi nghiên cứu về thanh toán quốc tế cần lưu ý đến những nội dung nào? Tại sao?

     

    1.6. Tài liệu tham khảo chương 1

    5

     

    1. Trầm Thị Xuân Hương. 2006. Thanh toán quốc tế. NXB Thống Kê, TP. Hồ Chí Minh.

     

    1. Đinh Xuân Trình. 1996. Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương. NXB Giáo dục, Trường Đại học ngoại thương Hà Nội.

    6


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Nh%E1%BB%AFng-%C4%91i%E1%BB%81u-c%E1%BA%A7n-bi%E1%BA%BFt-v%E1%BB%81-c%C3%A1n-c%C3%A2n-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Do việc xúc tiến những quan hệ với các nước về các lĩnh vực từ thương mại, dịch vụ, đầu tư, tín dụng… cho đến ngoại giao, xã hội, văn hoá, khoa học công nghệ… cho nên nảy sinh ra quan hệ thu chi tiền tệ đối ngoại của mỗi nước, việc nảy sinh này được phản ánh tập trung trong cán cân thanh toán quốc tế của nước đó.

    Vậy, cán cân thanh toán quốc tế là một bản đối chiếu giữa các khoán tiền thu được từ nước ngoài với các khoản tiền trả cho nước ngoài của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Như thế, thực chất của cán cân thanh toán quốc tế là một tài liệu thống kê, có mục đích cung cấp sự kê khai đầy đủ dưới hình

    thức phù hợp với yêu cầu phân tích những quan hệ kinh tế tài chính của một nước với nước ngoài trong một thời gian xác định.

    Người ta có thể soạn thảo cán cân thanh toán song phương và cán cân thanh toán chung. Hoặc cũng có thể soạn thảo cán cân thanh toán trong thời kỳ hoặc cán cân thanh toán thời điểm để phù hợp với yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình và quản lý chỉ đạo khác nhau.

    Cán cân thanh toán trong một thời kỳ là bản đối chiếu giữa những khoản tiền

    thực tế thu được từ nước ngoài với những khoản tiền mà thực tế nước đó chi

    ra cho nước ngoài trong một thời kỳ nhất định. Vậy, loại cán cân này chỉ

    phản ánh số liệu thực thu và thực chi của một nước đối với nước ngoài trong

    thời kỳ đã qua.

    Cán cân thanh toán tại một thời điểm nhất định là bản đối chiếu giữa các khoản tiền đã và sẽ thu về và chi ra ở một thời điểm cụ thể nào đó. Vậy, trong loại cán cân thanh toán này chứa đựng cả những số liệu phản ánh các khoản tiền nợ nước ngoài và nước ngoài nợ nước đó mà thời hạn thanh toán rơi đúng vào ngày của cán cân.

    Cán cân thanh toán quốc tế, những khoản mục phức tạp:

     

    Các khoản mục chủ yếu sau đây thể hiện nội dung của cán cân thanh toán quốc tế:

    • Khoản mục hàng hoá: Khoản mục này phản ánh tổng giá trị hàng hoá xuất và nhập của một nước. Mối tương quan giữa tổng thu và tổng chi của khoản mục này hình thành cán cân thương mại. Thông thường thì khoản mục này

    đóng vai trò quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế của một nước.

    – Khoản mục dịch vụ: Khoản mục này phản ảnh toàn bộ thu chi đối ngoại

    của một quốc gia về các dịch vụ đã cung ứng và được cung ứng như các dịch

    vụ vận tải, bảo hiểm, ngân hàng….

    Hai khoản mục trên bao gồm những nghiệp vụ trao đổi có tính chất hai chiều đối với nước ngoài như: Xuất khẩu hàng hoá hay cung ứng dịch vụ cho nước ngoài thì thu được một số ngoại tệ tương ứng. Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hoá hay nhận được sự cung ứng dịch vụ từ nước ngoài thì sẽ phải chi ra một số ngoại tệ tương ứng.

    • Khoản mục giao dịch đơn phương: Nó phản ánh những nghiệp vụ nhập hàng hoá, dịch vụ hay tiền vốn không cần có sự bù đắp, bồi hoàn. Chẵng hạn như các khoản chi dưới hình thức viện trợ không hoàn lại, các khoản giúp đỡ

    nhân đạo từ thiện…. Tổng các khoản thu và chi của khoản mục nêu trên gọi

    là “cán cân thanh toán vãng lai”

    • Khoản mục về vốn: Khoản mục này phản ánh các trao đổi đối ngoại có liên quan đến sự vận động của vốn giữa một nước với nước ngoài. Thường thì vận động của vốn dài hạn hay biểu hiện thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp với nước ngoài. Còn sự vận động của vốn ngắn hạn thì dưới hình thức chuyển giao dịch vụ để kiếm chênh lệch về lãi suất hoặc để đầu cơ

    trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối.

    Chúng ta có thể thấy rằng, số đầu tư ra nước ngoài của một nước bằng với số thặng dư của cán cân thanh toán vãng lai và ngược lại số đầu tư nước ngoài vào một nước thì bằng số thâm hụt của cán cân thanh toán vãng lai.

    • Khoản mục dự trữ quốc tế: Khoản mục này bao gồm sự vận động của vàng, tiền tệ, ngoại tệ tại quỹ và ngoại tệ gửi ở nước ngoài. Sự vận động của khoản mục này của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định là kết quả tổng hợp của các nghiệp vụ thuộc cán cân thanh toán vãng lai, cũng như các nghiệp vụ về vốn. Mức độ của biến động này có thể được coi như là số

    thặng dư hay thiếu hụt trên cán cân thanh toán quốc tế của một nước.

    Cán cân thanh toán quốc tế của một nước có thể rơi vào một trong ba tình trạng như sau:

    • Cán cân thanh toán thăng bằng chi: Tổng số tiền thu được = tổng số tiền chi ra
    • Cán cân thanh toán dư thừa khi:Tổng số tiền thu được > tổng số tiền chi

    ra

    • Cán cân thanh toán thiếu hụt (bội chi) khi: Tổng số tiền thu được < tổng số tiền chi ra

    Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, việc khó nhưng cần thực hiện kịp

    thời

    Các nước thường sử dụng các biện pháp sau đây để cải thiện cán cân thanh toán quốc tế khi bi thâm hụt:

    Vay nợ nước ngoài: Đây là biện pháp truyền thống và phổ biến. Biện pháp này thông qua các nghiệp vụ qua lại với các ngân hàng đại lý ở nước ngoài để vay ngoại tệ cần thiết nhằm bổ sung thêm lượng ngoại hối cung cấp cho thị trường. Ngày nay việc vay nợ không còn giới hạn bởi quan hệ giữa ngân hàng nước này với nước kia, mà nó đã được mở rộng ra nhiều ngân hàng

    khác, đặc biệt là với các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế trên cơ sở các hiệp định đã được ký giữa các bên.

    Thu hút tư bản ngắn hạn từ nước ngoài: Ngân hàng Trung ương của các

    nước thường áp dụng những chính sách tiền tệ, tín dụng cần thiết thích hợp để thu hút được nhiều tư bản ngắn hạn từ các thị trường nước ngoài di chuyển đến nước mình, làm tăng thêm phần thu nhập ngoại tệ của cán cân thanh toán, thu hẹp khoản cách về sự thiếu hụt giữa thu và chi trong cán cân thanh toán đó. Trong số những chính sách tiền tệ tín dụng được sử dụng để thu hút tư bản vào, thì chính sách chiết khấu được sử dụng phổ biến hơn.

    Để thu hút được một lượng tư bản từ thị trường nước ngoài vào nước mình thì Ngân hàng Trung ương sẽ nâng lãi suất chiết khấu, dẫn đến lãi suất tín dụng trên thị trường tăng lên làm kích thích tư bản nước ngoài dịch chuyển vào.

    Thế nhưng biện pháp này chỉ góp phần tạo ra sự cân bằng cho cán cân thanh toán trong trường hợp bội chi không lớn lắm và cũng chỉ giải quyết nhu cầu tạm thời.

    Cần lưu ý rằng, biện pháp nâng lãi suất chiết khấu chỉ có hiệu quả khi tình hình kinh tế, chính trị, xã hội…của quốc gia đó tương đối ổn định, tức là ít rủi ro trong đầu tư tín dụng.

    Phá giá tiền tệ: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, một số nước tư bản đã sử dụng chính sách phá giá tiền tệ như là một công cụ hữu hiệu, góp phần cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và bình ổn tổng giá hối đoái.

    Phá giá tiền tệ là sự công bố của Nhà nước về sự giảm giá đồng tiền của

    nước mình so với vàng hay so với một hoặc nhiều đồng tiền nước khác. Phá giá tiền tệ để tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu từ đó cải thiện điều kiện cán cân thanh toán.

    Nhưng chúng ta cũng cần nhận thấy rằng, phá giá tiền tệ chỉ là một trong những yếu tố có tính chất tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu mà thôi. Còn kết quả hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh… trên thị trường quốc tế.

    Như vậy, có nhiều biện pháp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, song việc lựa chọn phương pháp nào thì phải xuất phát từ kết quả phận tích những nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng thiếu hụt của cán cân, phải xem xét

    tình hình cụ thể, toàn diện của quốc gia đó cũng như tình hình quốc tế có liên quan để lựa chọn và sử dụng biện pháp thích hợp và hữu hiệu.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/C%C3%A1c-ph%C6%B0%C6%A1ng-th%E1%BB%A9c-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-trong-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn.

    Bạn thử hình dung nếu bạn có quan hệ đối tác làm ăn với các thương nhân nước ngoài mà bạn không có các phương thức thanh toán quốc tế thì sẽ như thế nào? Hẳn là không thể kinh doanh được rồi.

    Những phương thức thanh toán quốc tế ngày nay ngày càng

    nhiều. Các doanh nhân sử dụng chúng cũng một cách thông dụng hơn trong hoạt động giao thương của mình. Nhưng do tính chất đặc biệt của nó nên rất dễ gặp rủi ro. Chẳng hạn như mới đây hãng Acama, một hãng chuyên nhập khẩu đồ gỗ nội thất của Mỹ khi nhận một hoá đơn thanh toán theo phương thức nhờ thu của đối tác nước ngoài. Acama đã theo những chỉ dẫn chung đã thực hiện việc chuyển tiền qua ngân hàng, nhưng do chưa tìm hiểu kỹ càng ngân hàng nhờ thu nên đã mất không một khoản tiền. Không những thế Acama còn bị phạt Hợp đồng vì thành toán muộn.

    Đó chỉ là một trong rất nhiều các trường hợp doanh nghiệp gặp phải rủi ro trong quá trình thanh toán quốc tế. Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là cần có kiến thức vững chắc về phương thức thanh toán quốc tế nhất định được áp dụng trong từng lần giao thương.

    *) Phương thức chuyển tiền:

    Khi có một khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ( người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định thì gọi là chuyển tiền của ngân hàng.

    Để thực hiện việc chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người thụ hưởng. Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai cách:

    • Chuyển tiền bằng điện
    • Chuyển tiền bằng thư

    Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện nhanh hơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao hơn.

    Tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền của nước người trả hoặc là tiền của nước thứ ba. Nếu là tiền của nước người thụ hưởng và tiền của nước thứ ba thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ. Trong trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ thì người chuyển tiền phải mua ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái của nước đó.

    Phương thức chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế. Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường…

    *) Phương thức nhờ thu:

    Người xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.

    Các thành phần chủ yếu tham gia phương thức thanh toán này như sau:

    • Người xuất khẩu
    • Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
    • Ngân hàng đại lý của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (đó là ngân hàng quốc gia của người nhập khẩu)
    • Người nhập khẩu

    Phương thức nhờ thu được phân ra làm hai loại như sau:

    • Nhờ thu phiếu trơn: Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng

    phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra. Phương thức thanh toán này ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu.

    • Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.

    Theo phương thức này ngân hàng không chỉ là người thu hộ tiền mà còn là người khống chế bộ chứng từ hàng hoá. Với cách khống chế này quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn.

    *) Phương thức tín dụng chứng từ:

    Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoã thuận mà trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ 3 hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ 3 này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.

    Như vậy, để tiến hành thanh toán bằng phương thức này, bắt

    buộc phải hình thành một thư tín dụng. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng của phương thức thanh toán này, vì nếu không có thư tín dụng thì xuất khẩu sẽ không giao hàng và như vậy phương thức tín dụng chứng từ cũng sẽ không hình thành được. Tín dụng thư là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở tín dụng thư cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu như họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng đã mở.

    Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, tức là phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở thư tín dụng.

    Nhưng sau khi đã được mở, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập

    với hoạt động thương mại đó. Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào nội dung thư tín dụng mà thôi. Các loại thư tín dụng chủ yếu là:

    • Thư tín dụng có thể huỷ ngang: Đây là loại thư tín dụng mà sau khi đã được mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc huỷ bỏ có thể tiến hành một cách đơn phương.
    • Thư tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã được mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ được ngân hàng tiến hành theo thoã thuận của tất cả các bên có liên quan.

    Trong thương mại quốc tế thư tín dụng này được sử dụng phổ biến nhất.

    • Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận: Là loại thư tín

    dụng không thể huỷ bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng.

    • Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trả hoàn toàn hay trả một phần của thư tín cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên.

    (Tổng hợp)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • 138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/138-c%C3%A2u-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-K%C3%A8m-l%E1%BB%9Di-gi%E1%BA%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    Câu 1: Loại hối fiếu mà ko cần kí hậu là:

    a)Hối phiếu đích danh

    b)Hối fiếu theo lệnh

    c)Hối fiếu xuất trình

    à C. Vì đây là loại hối fiếu vô danh. Trên hối fiếu ko ghi tên người hưởng lợi mà chỉ ghi “trả cho người cầm fiếu”à ai cầm đc hối fiếu thì người đó đc hưởng lợi, ko cần kí hậu

    Câu 2: Thuật ngữ “chiết khấu” có nghĩa là

    a)Thanh tóan ngay lập tức

    b)Kiểm tra chứng từ rồi gửi chứng từ đến NH FH L/C yêu cầu thanh toán

    c)Kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạn

    àC. Vì CK là dạng tài trợ ngắn hạn của NH cho người thụ hưởng, theo đó người thụ hưởng chuyển nhượng giấy tờ có giá chưa đáo hạn cho NH để nhận số tiền bằng mệnh giá trừ fần lãi và hoa hồng fí. Vì vậy khi CK chính là việc kiểm tra chứng từ để xem chứng tù có đủ đk để Ck hay ko và khi đủ đk CK thì sẽ đc CK và việc đc CK chính là việc thanh toán các giấy tờ có giá trước khi đáo hạn.

    Câu 3: Đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì việc lựa chọn đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán trog HĐTM là do 2 bên XK và NK thỏa thuận, nó có thể là đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi, nó có thể là đồng nội tệ của nước đó or đồng tiền của 1 nước thứ 3.

    Câu 4.Phương tiện thanh tóan có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt, an toàn đơn giản linh hoạt

    a)Hối fiếu

    b)Lệnh fiếu

    c)Séc

    d)Thẻ

    àD. Vì khi sử dụng thẻ thì ko fải sử dụng nhiều tiền mặtà tiết kiệm đc CF in ấn, bảo quản, vận chuyển, gửi 1 nơi có thể rút đc nhiều nơi và vào bất cứ thời gian nào. Mặt khác các loại thẻ đc làm bằng công nghệ cao, mã hóa nên rất an tòan. Khi sử dụng thẻ còn giúp khách hàng điều chỉnh các khoản chi tiêu 1 cách hợp lí trong 1 khoảng thời gian nhất định với HMTD vì vậy nó cũng rất linh hoạt

    Câu 5: Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện tài trợ vốn cho nhà xuất khẩu

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revolving credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì đây là loại tín dụng ứng trước, nó cho fép NH thông báo hay NH xác nhận ứng tiền trước cho người thự hưởng trước khi họ xuất trình chứng từ hàng hóaà thường đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 6: Vì lợi ích quốc gia, nhà nhập khẩu nên lựa chọn đk giao hàng:

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)CFR (C&F)

    àA. Vì giá FOB rẻà Người nhập khẩu tiết kiệm chi trả ngoại tệ, người nhập khẩu là người chịu trách nhiệm thuê tầu và mua bảo hiểm: trả bằng nội tệ, mặt khác vì thuê ở trong nước nên nơi nào thuận tiện thì muaà tạo việc làm cho đối tác, mua tận gốc bán tận ngọn

    àB

    Câu 7: Theo UCP 500, khi L/C ko quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì được hiểu là:

    a)7 ngày làm việc của NH

    b)7 ngày sau ngày giao hàng

    c)21 ngày sau ngày giao hàng

    d)21 ngày sau ngày giao hàng nhưng fải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C đó

    àD

    Câu 8: Trong mọi hình thức nhờ thu, trách nhiệm của Collecting Bank là:

    a)Trao chứng từ cho nhà nhập khẩu

    b)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK trả tiền

    c)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK kí chấp nhận hối phiếu

    d)Tất cả các câu trên đều ko chính xác

    àD. Vì +Trong thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, nhà nhập khẩu gửi ủy thác bộ chứng từ cho NH phục vụ mình để thu tiền. NH nhờ thu chuyển chứng từ tới NH bên NK với chỉ thị chỉ giao các chứng từ này khi đã thanh toán (thanh tóan D/P) hoặc fải kí chấp nhận hối phiếu đòi nợ (D/A)

    +Trong thanh toán nhờ thu trơn: các chứng từ thương mại do bên xuất khẩu chuyển giao trực tiếp cho bên NK, thông qua NH

    Câu 9: Chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là mua đứt bộ chứng từ hàng hóa:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì theo nghiệp vụ này khi NH chiết khấu đã thanh toán trả tiền cho nhà XK, sau đó NH chiết khấu vì bất cứ lí do gì nếu ko đòi tiền đc từ NH FH thì cũng ko đc đòi lại số tiền đã trả cho nhà XK. NH đứng ra chiết khấu chỉ là NH đc chỉ định chiết khấu, trả thay NH FH, sau khi chiết khấu song thì có quyền đòi lại số tiền chiết khấu từ NH FH (Chứng từ fải hợp lệ)

    àA

    Câu 10: Ngày giao hàng được hiểu là:

    a)Ngày “Clean on board” trên B/L

    b)Ngày FH B/L

    c)Tùy theo loại B/L sử dụng

    àC. vì nếu trên vận đơn ko có ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng thì ngày fát hành vận đơn chính là ngày giao hàng. Còn nếu trên vận đơn được fát hành sau khi hàng hóa được bốc lên tàu thì ngày “lên tàu” được xem là ngày giao hàng.

    Câu 11: Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì sử dụng thẻ thanh toán có thể rút tiền mặt ở nhiều nơi, vào bất cứ thời gian nào mà ko fải thông qua NH.Mặt khác, thẻ đc làm bằng công nghệ cao, có mã hóa nên tránh đc mất mát hay trộm cắp, khi sử dụng thẻ KH còn được sử dụng 1 số dvụ khác miễn phí và có sự ưu đãi…

    Câu 12: NH chuyển chứng từ (remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trên yêu cầu nhờ thu nhận đc từ người nhờ thu, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì các NH chuyển chứng từ chỉ là trung tâm thanh toán, chỉ thực hiện việc chuyển chứng từ theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu và trong nội dung fù hợp với quy định của URC đc dẫn chiếu mà ko có trách nhiệm fải kiểm tra nội dung các chứng từ

    Câu 13: Căn cứ xác định giao hàng từng fần trog vận tải biển

    a)Số lượng con tầu, hành trình

    b)Hành trình, số lượng cảng bốc, cảng dỡ

    c)Số lượng con tầu, số lượng cảng bốc cảng dỡ

    d)Tất cả đều ko chính xác

    àD. Vì trên vận đơn các thông số: con tầu hành trình chuyên chở, cảng đi, cảng đến, hàng hóa, số hiệu chuyến tàu…

    Câu 14: Người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có fù hợp với các đk và điều khoản của L/C là

    a)Issuing bank

    b)Applicant

    c)Negotiating bank

    d)Reimbursement bank

    àA. Vì NH FH chịu trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng. KHi NH thanh tóan gửi bộ chứng từ đến, NHFH fải kiểm tra xem có fù hợp với những điều khoản trong thư tín dụng ko. Nếu fù hợp thì trả tiền cho NH thanh toán, nếu ko fù hợp NH có quyền từ chối việc hoàn lại số tiền đã thanh toán

    Câu 15: Ko thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại, là:

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong HĐTM có thể dùng đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan là 2 đồng tiền khác nhau, tùy theo sự thỏa thuận của 2 bên

    Câu16: Điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện đc khi L/C đó cho phép giao hàng từng fần

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB.

    Câu 17: Để hạn chế rủi ro khi áp dung thanh tóan nhờ thu, nhà xuất khẩu nên lựa chọn hối fiếu trơn, là

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toán ko kèm chứng từ. Vì vậy ko đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu, vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người nhập khẩu ko có sự ràng buộc lẫn nhauà người xuất khẩu gặp nhiều rủi ro

    Câu 18: UCP 500 là văn bản pháp lí bắt buộc tất cả các chủ thể tham gia thanh toán tín dụng chứng từ fải thực hiện là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì UCP 500 là loại văn bản mang tính pháp lí tùy ý , ko mang tính chất bắt buộc. Tính bắt buộc chỉ thể hiện khi các bên liên quan đã tuyên bố áp dụng nó và dẫn chiếu trong L/C

    Câu 19: Lợi thế của nhà nhập khẩu trong D/P và D/A là như nhau

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Đối với D/A nhà NK đc sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa fải thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toánà ko bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người XK. Đối với D/P nhà NK fải trả tiền rồi mới đc nhận hàng, bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người NK như hàng ko đúng chất lượng, yêu cầu, thời gian …

    Câu 20: Một B/L hoàn hảo bắt buộc fải có từ hoàn hảo clean trên bề mặt của vận đơn đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vận đơn sạch là vận đơn trên đó thuyền trưởng ko viết gì vào vận đơn hoặc viết vào đó nhg nói tất cả hàng hóa nhìn bề ngoài đều đảm bảo quy cách đóng gói xuất khẩu. Vì vậy 1 B/L hoàn hảo ko nhất thiết fải có từ clean trên bề mặt

    Câu 21: Thời điểm NH fát hành L/C bị ràng buộc trách nhiệm thanh toán đối với sửa đổi thư tín dụng đc xác định là:

    a)Từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    b)7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    c)Tất cả đều ko chính xác

    àA. Vì thời hạn hiệu lực được tính từ ngày FH đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 22: Hai loại hàng hóa đc quy định trong L/C là: 30 xe tải và 15 máy kéo. L/C cho phép giao từng fần. NH FH từ chối thanh tóan vì trên hóa đơn mô tả 20 xe tải, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trên hoá đơn fải mô tả tổng giá trị của hợp đồng (30 xe tải +15 xe kéo) vì từ ngày xuất trình ctừ thanh toán được thực hiện sau khi giao hàngà NH có quyền từ chối hóa đơn có số tiền ko khớp giá trị của L/C

    Câu 23: Trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (Clean Collection), nhà xuất khẩu fải xuất tình ctừ nào qua NH:

    a)Bill of Lading

    b)Bill of Exchange

    c)Invoice

    d)C/O

    àB. Vì trong phương thức nhờ thu trơn chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên nhập khẩu, ko qua NH. Mà các ctừ B/L, invoice, C/O lại là các ctừ thương mại, chỉ có B/L là ctừ tài chính

    Câu24: 1 NH đã xác định thư tín dụng thì fải có trách nhiệm xác nhận những sửa đổi của L/C đó:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH xác nhận là NH do người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH nên họ thường yêu cầu NH có uy tín trong lĩnh vực tài chính tiền tệ xác nhận vào thư tín dụng, vì vậy NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh tóan số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng. Còn trách nhiệm xác nhận những sửa đổi trong L/C đó do NHFH chịu trách nhiệm

    Câu 25: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để

    a)Nhà xuất khẩu đòi tiền NH FH L/C

    b)Nhà nhập khẩu hòan trả NH FH số tiền đã thanh tóan cho người thụ hưởng

    c)NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán

    d)Tất cả các câu trên đều đúng

    àD. Vì nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk quy định của L/C, NH bên NK (NHFH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng. Sau đó NH sẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NH NK để họ nhận hàng với đk nhà NK fải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã kí kết.

    Trong trường hợp sử dụng L/C xác nhận thì khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk của L/C thì sẽ đc chấp nhận thanh toán giá trị L/C như cam kết.

    Câu 26: Rủi ro của NH fục vụ nhà nhập khẩu trong thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ là như nhau

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu NH fục vụ người nhập khẩu chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán nên ko gặp rủi ro. Còn trong thanh toán L/C thì NH fục vụ người NK có thể gặp rủi ro khi người nhập khẩu chủ tâm ko hòan trả hoặc ko có khả năng hòan trả trong khi NH fải chịu trách nhiệm thanh tóan theo quy định của L/C

    Câu 27: Sửa đổi L/C chỉ được thực hiện bởi NH đã FH L/C đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHFH chịu trách nhiệm thanh toán, nên rủi ro thanh toán thuộc về NHFH. Vì vậy NHFH là người có quyền quyết định sửa đổi bổ xung các điều khoản của L/C

    Câu 28: Thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người hưởng lợi chỉ được thực hiện bởi NH đã thông báo L/C đó, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ trong tín dụng ctừ NH thông báo có trách nhiệm chuyển thư tín dụng và thông báo cho người XK. Nên sau khi L/C đc sửa đổi bổ xung thì những nội dung sửa đổi, bổ xung sẽ đc gửi tới người XK thông qua NH thông báo

    Câu 29: Ngày 10/10/2005 Ngân hàng A tiếp nhận 1 B/E đòi tiền kí fát ngày 01/10/2005 có quy định thời hạn thanh tóan là: 30 days after sight. Là NH FH L/C, ngân hàng A fải trả tiền:

    a)30 ngày kể từ ngày 01/10/2005

    b)30 ngày kể từ ngày 11/10/2005

    àB. Vì theo quy định về thời hạn thanh toán của hối phiếu là 30 ngày sau khi nhìn thấy hối fiếu này (hối fiếu kì hạn). Vì vậy ngày 10/10/05 NH nhìn thấy thì NH sẽ fải trả tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày 11/10/05

    Câu30: L/C quy định cho fép xuất trình chứng từ tại VCB. Ctừ đc xuất trình tại ICB và ICB đã chuyển ctừ tời NH FH L/C để đòi tiền. Ngân hàng FH từ chối thanh toán, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong L/C quy định xuất trình ctừ VCB, thì chỉ khi ctừ đc xuất trình tại VCB thì mới đc thanh toán còn xuất trình tại ICB thì sẽ ko đc thanh tóan mặc dù ctừ L/C hợp lệ. Vì vậy NHFH từ chối thanh tóan vì ctừ ko đc xuất trình đúng quy định

    Câu 31: Trong thanh toán nhờ thu người kí fát hối fiếu là:

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong phương thức nhờ thu, sau khi người XK giao hàng hóa hoặc cung cấp dvụ cho KH, người XK ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 32: Trong thanh toán tín dụng chứng từ người trả tiền hối phiếu là

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)NHFH

    d)NHTT

    àC. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ thì NHFH có trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng

    Câu 33: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì ai có trách nhiệm fải cung cấp các thông tin cần thiết ko chậm trễ để giúp NHTB xác minh tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng

    a)XK                                                   e)NHXK

    b)NK                                                  f)NHCK        

    c)NHFH                                             g)NHHT

    d)NHTB                                             h)NHTT

    àC. Vì NHFH là NH biết rõ tình hình tài chính thẩm định các thông tin của người NK, sau khi xem xét kĩ lưỡng thì NHFH fát hành thư tín dụng và gửi thư tín dụng này cho ngừơi XK thông qua NHTB. VÌ vậy khi các chỉ thị ko rõ ràng… thì để xác minh tính chân thật bề ngòai của thư tín dụng thì fải gặp NHFH

    Câu 34: Người kí trả tiền kì fiếu là:

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ, do con nợ tự lập và kí fát thành hối fiếu để nhận nợ với chủ nợ

    Câu 35: Trong thanh toán XNK có sử dụng hối fiếu. Các DN VN áp dụng ULB

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Tùy từng hợp đồng

    àA. Vì ULB là luật thống nhất về hối phiếu luật quốc tế mà các quốc gia dựa vào đó để thực hiện. Do vậy các DN VN khi sử dụng hối fiếu mà áp dụng theo ULB là đúng

    Câu 36: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì NHTB có thể thông báo sơ bộ cho người hưởng lợi biết mà ko fải chịu trách nhiệm gì:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Khi nhận được các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng thì fải có trách nhiệm liên hệ với NH FH, nếu NH FH ko có trả lời thì NHTB có thể thông báo cho người hưởng lợi biết những thông tin đó mà ko fải chịu trách nhiệm. Còn khi NH FH có trả lời về các thông tin trên mà NHTB lại ko thông báo cho người XK thì khi xảy ra rủi ro thì NHTB fải chịu trách nhiệm

    Câu 37: Trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận trả hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu người lập hối fiếu đòi tiền là người XK, người NK chỉ nhận được hàng hóa, dvụ sau khi họ kí chấp nhận trả tiền hối fiếu hoặc thanh toán tiền

    Câu 38: Sử dụng L/C xác nhận trong trường hợp người xuất khẩu ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHFH là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong hợp đồng người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH để đảm bảo quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro, người XK yêu cầu sử dụng L/C xác nhận để đảm bảo rằng số hàng hóa, dvụ mà mình đem XK sẽ đc thanh tóan

    Câu 39: Sử dụng D/P kì hạn trong thanh toán nhờ thu an toàn cho nhà XK hơn D/A là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ D/P là phương thức mua bán trả tiền ngay, sau khi người NK trả tiền thò mới đc nhận hàng. Còn D/A là fương thức mua bán chịu, người chấp nhận chỉ fải kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu kì hạn thì sẽ đc NH trao ctừ hàng hóaà Người XK dễ gặp rủi ro trong thanh tóan

    Câu 40: Người kí fát kì fiếu là :

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ do người nhập khẩu lập ra và kí fát cam kết trả nốt số tiền nhất định vào 1 ngày nhất định cho người thụ hưởng sau khi nhà NK nhận hàng.

    Câu 41: Người kí fát B/E là:

    a)Ngân hàng

    b)Xuất khẩu

    c)Tùy thuộc B/E sử dụng

    àB. Vì hối fiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô đk do người Xk kí fát đòi tiền người nhập khẩu sau khi nhà XK giao hàng hóa dvụ

    Câu 42: Việc đánh số trên từng tờ hối fiếu là căn cứ để xác định bản chính bản fụ là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì hối phiếu ko có bản chính bản fụ, nó có thể được thành lập 1 hay nhiều bản có đánh số thứ tự và giá trị như nhau. Việc đánh giá chỉ để tiện theo dõi khi gửi hối phiếu đi. Vì vậy, hối fiếu nào đến trước thì sẽ đc thanh tóan, còn các hối fiếu sau thì sẽ ko có giá trị thanh tóan

    Câu 43: Để hạn chế rủi ro cho mình trong thanh toán nhờ thu, nhà XK nên lựa chọn hối fiếu trơn là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh tóan nhờ thu, việc lựa chọn hối fiếu trơn của nhà XK là sai vì sử dụng hối fiếu này ko có ctừ thương mại nên rủi ro chủ yếu thuộc về nhà XK

    Câu 44: Trong nghiệp vụ tín dụng ctừ, tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịch căn cứ vào:

    a)Ctừ

    b)Hàng hóa, dvụ 

    c)Các giao dịch khác mà ctừ mà có thể liên quan đến

    àA. Vì tín dụng ctừ là 1 văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó NH FH sẽ chịu trách nhiệm trả tiền cho các bên liên quan, khi họ xuất trình đầy đủ các ctừ đã quy định và mọi điều khỏan, đk của thư tín dụng đã đc thực hiện đầy đủà vì vậy tín dụng chứng từ chỉ căn cứ vào các ctừ khi giao dịch mà ko căn cứ vào hàng hóa dvụ

    Câu 45: Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan trong HĐTM fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán sử dụng trong HĐTM là do sự thoả thuận của 2 bên XK và NK, nó có thể là đồng nội tệ, ngoại tệ mạnh hoặc đồng tiền của nước thứ 3, đồng tiền chung

    Câu 46: Trong thanh tóan nhờ thu người fải trả tiền hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu nhà Xk là người kí fát hối fiếu đòi tiền của nhà NK, người nhập khẩu là người mua hàng hóa vì vậy người nhập khẩu là người trả tiền hối fiếu

    Câu 47:Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì thẻ là sp của khoa học công nghệ, đc mã hóa caoàgiúp cho người sử dụng có thể thanh toán tiền hàng hóa, dvụ hoặc rút tiền tự động 1 cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác vào bất kì thời điểm nào mà ko fải qua NH

    Còn sử dụng séc du lịch thì fải đến NH hoặc các đại lí NH để đổi tiền sau khi NH kiểm tra chữ kíàmất thời gian, ko thuận tiện, bị hạn chế về giờ giấc và thời gian

    Câu 48: Trong thanh toán nhờ thu người kí hậu hối phiếu là:

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong thanh toán nhờ thu người kí fát đòi tiền (người thụ hưởng) là người XK. Vì vậy khi muốn chuyển nhượng hối fiếu thì người XK kí hậu vào hối fiếu

    Câu 49: Ngân hàng chuyển ctừ (Remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trong giấy nhờ thu nhận đc từ người XK là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH chuyển ctừ chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán, và NH sau khi nhận đc bộ ctừ và giấy nhờ thu từ người XK thì chuyển toàn bộ ctừ và giấy nhờ thu sang NH fục vụ người NK mà ko fải có trách nhiệm kiểm tra nội dung các từ liệt kê trong giầy nhờ thu nhận đc từ người Xk. Đây là 1 dvụ của NH và NH thực hiện để thu fí

    Câu 50:Trong thương mại quốc tế, nhà Xk nên sử dụng lại séc nào

    a)Theo

    b)Đích danh

    c)Gạch chéo

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là loại séc đc Nh xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan của tờ séc

    Câu 51: Trong TMQT khi tỷ giá hối đoái tăng (theo pp yết giá trực tiếp) thì có lợi cho ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH

    d)Tất cả các bên

    àA. Vì khi tỷ giá tăng (yết theo pp trực tiếp) thì đồng nội tệ giảm giá, đồng ngoại tệ lên giá. Khi đó nhà XK là người thu tiền về, do đó khi có ngoại tệ họ đổi ra đồng nội tệ và họ sẽ thu đc nhiều nội tệ hơn

    Câu 52: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại?

    a)Draft

    b)Promissory note

    c)Cheque

    d)Invoice

    àD. Vì theo URC 522 của ICC, ctừ tài chính gồm draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại invoice, contract, B/L…

    Câu 53:Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại

    a)Draft

    b)Promissory

    c)Cheque

    d)C/O

    àD. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm: draft, promissory note, cheque. Còn ctừ thương mại bao gồm: Invoice, B/L, C/O, contract…à ctừ thương mại là C/O

    Câu 54: Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa do ai kí fát

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Nhà sx

    d)Nhà sx, 1 tổ chức fáp nhân

    àD. Vì họ là người có căn cứ và có thẩm quyền, có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác định về chất lượng hàng hóaà họ có quyền chứng nhận chất lượng hàng hóa để đảm bảo sự khách quan cho người nhập khẩu

    Câu55: Bộ ctừ thanh tóan quốc tế do ai lập?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àA. Vì bộ ctừ gồm ctừ tài chính và ctừ thương mại trong đó bao gồm các hối fiếu, hóa đơn, giấy chứng nhận về hàng hóa… và là cơ sở để nhà XK giao hàng hóa và đòi tiền nhà NK

    Câu 56:Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight prepaid” thể hiện đây là điều kiện cơ sở giao hàng gì?

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)EXW

    àC. Vì CIF (cost, insurance, freight)-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định_giá CIF là giá đã bao gồm fí bảo hiểm, cước vận chuyển tại cảng bốc Freight prepaid_cước fí đã trả tại cảng bốc

    Câu 57: Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight to collect”, thể hiện đây là đk cơ sở giao hàng gì?

     a)FOB

    b)CIF

    c)C & F

    d)CPT

    àA. Vì FOB (free on board) giao hàng trên tàu trong đó giá hàng hóa là giá chưa bao gồm cước fí vận chuyển và fí bảo hiểmà cước fí trả sau. Freight to collect: cước fí vận chuyển do người nhận hàng trả sau khi hàng đến

    Câu 58: Trong thương mại quốc tế loại hối fiếu nào đc sử dụng fổ biến?

    a)Trả ngay, đích danh

    b)Kì hạn, vô danh

    c)Ngân hàng

    d)Theo lệnh

    àD. Vì hối fiếu theo lệnh là hối fiếu ghi rõ trả theo lệnh của người hưởng lợi. Muồn chuyển nhượng được người hưởng lợi fải kí hậuà thuận tiện cho người nắm giữ hối fiếu

    Câu 59:Trong thương mại quốc tế, loại séc nào đc sử dụng fổ biến

    a)Đích danh

    b)Vô danh

    c)Theo lệnh

    d)Xác nhận

    àC. Vì séc theo lệnh là loại séc có ghi trả theo lệnh. Loại séc này có thể chuyển nhượng đc bằng thủ tục kí hậuà thuận tiện cho người sử dụng séc.

    Câu 60: Mục “người nhận hàng” ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan nhờ thu là ai ?

    a)NH NK

    b)Người NK

    c)Đại diện của người XK

    d)NH đc chỉ định

    àB. Trong thanh tóan nhờ thu NH chỉ làm trung gian thanh tóan mà ko fải là người thanh toán nên ko chịu rủi ro thanh tóan, người thanh toán là người NK nên mục người nhận hàng là người nhập khẩu

    Câu 61: Các tờ hối fiếu có thời hạn và số tiền giống nhau loại nào có khả năng chuyển nhượng cao hơn

    a)Hối fiếu theo lệnh

    b)Hối fiếu trong thanh toán nhờ thu

    c)Hối fiếu trong thanh toán L/C

    d)Hối fiếu đc bảo lãnh

    àD. Vì hối fiếu này hạn chế rủi ro về khả năng thanh toán do có sự bảo lãnh của các tổ chức có uy tínà ai cầm tờ hối fiếu này sẽ hạn chế đc rủi ro về khả năng thanh tóan

    Câu 62: Theo UCP 500 của ICC, ctừ bảo hiểm fải đc fát hành bằng loại tiền nào?

    a)Ghi trên hóa đơn thương mại

    b)Theo quy định của L/C

    c)Ghi trong hợp đồng thương mại

    d)Do người mua bảo hiểm chọn

    àB. Vì theo 34e về ctừ bảo hiểm, trừ những điều quy định khác trong tín dụng ctừ, loại tiền đc bảo hiểm fải cùng loại tiền như ghi trong L/C

    Câu 63: Theo URC 522 của ICC ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Invoice

    b)Contract

    c)Bill of lading

    d)Bill of exchange

    àD. Vì ctừ tài chính là những ctừ đc sử dụng để thanh tóan hàng hóa, dvụ, bao gồm hối fiếu (Bill of exchange); lệnh fiếu (Promissory note); sec (cheque). Còn ctừ thương mại bao gồm: ctừ hàng hóa, ctừ vận tải, ctừ bảo hiểm như invoice, contract, bill of lading, C/O…

    Câu 64: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Promissory note

    b)Contract

    c)Invoice

    d)C/O

    àA. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm:Draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại gồm C/O, B/L, invoice, contact…àctừ tài chính là promission note.

    Câu 65: L/C loại trả tiền ngay bằng điện, NH đc chỉ định thanh tóan khi trả tiền fải làm gì?

    a)Kiểm tra bộ ctừ fù hợp L/C

    b)Ko fải kiểm tra ctừ

    c)Kiểm tra hối fiếu thương mại

    d)Kiểm tra hóa đơn thương mại

    àB. VÌ (phương thức thanh tóan) nhờ thu là phương thức thanh tóan trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng) trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 66: Trong thương mại quốc tế, khi nào lệnh (giấy) nhờ thu đc nhà XK lập?

    a)Trước khi giao hàng

    b)Sau khi giao hàng

    c)Đúng lúc giao hàng

    d)Nhà nhập khẩu nhận đc hàng hóa

    àB. Vì nhờ thu là fương thức thanh tóan , trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng), trên cơ sở hối fiếu do người xuất khẩu kí fát

    Câu 67: Trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có các thuật ngữ “For”, “about”, “circa”. Theo UCP 500 của ICC thì đc hiểu dug sai ntn?

    a)Ko

    b)+10%

    c)+5%

    d)+3%

    àC. Theo điều 39b-UCP500 trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có thuật ngữ “for”, “about”, “circa” thì dung sai đc hiểu là +5%

    Câu 68: Người nhận hàng ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan L/C là ai?

    a)Người nhập khẩu

    b)Đại diện của người NK

    c)Theo lệnh của NH FH L/C

    d)NH đc chỉ định

    àC. Vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên để tránh rủi ro cho mình thì NHPH yêu cầu giao hàng theo lệnh của mình

    Câu 69: Khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đc kí fát

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Do NH đc lựa chọn

    àB. Vì nếu muộn hơn thì hàng hóa ko đc bảo hiểm trong 1 thời gian nhất địnhà dễ fải chịu tổn thất khi mua bảo hiểm sau ngày giao hàng, còn nếu ko fải bắt buộc mua bảo hiểm trước ngày giao hàng thì ko fải muaà tránh lãng fí vốn (đối với L/C thì để đc mở L/C nhà NK fải mua bảo hiểm trước khi L/C đc mở, kí hậu ctừ và chuyển cho NH mở L/Cà NH mở L/C là người hưởng lợi bảo hiểm)

    Câu 70: Ngày kí fát hóa đơn thương mại là ngày nào

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Sau ngày chứng nhận bảo hiểm

    c)Sau ngày vận đơn đường biển

    d)Do người vận chuyển quyết định

    àA. Vì hóa đơn thương mại là 1 loại ctừ kế toán do nhà XK thiết lập, trong đó bao gồm các nội dung tên nhà XK, NK, số hiệu, ngày tháng và nơi lập, chữ kí của người lập và mô tả về hàng hóa, đơn giá, số lượng hàng hóa, tổng giá trị hàng hóa, đk giao hàng… vì vậy, nó đc xuất trình khi 2 bên tham gia kí kết hợp đồng và đc nhà NK chấp nhận những nội dung trong hóa đơn đó thì hợp đồng thương mại mới xảy raà nó đc kí fát trước khi giao hàng

    Câu 71:Khi nào vận đơn đường biển đc kí fát

    a)Trước ngày hối fiếu trả ngay

    b)Trước ngày bảo hiểm

    c)Trước ngày hóa đơn thương mại

    d)Sau ngày hóa đơn thương mại

    àD. Vì nếu ko ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng trên vận đơn thì ngày fát hành (kí fát) vận đơn chính là ngày giao hàng. Nếu trên vận thể hiện ngày tháng “lên tàu” khác ngày fát hành vận đơn thì ngày lên tàu đc xem là ngày fát hành vận đơn cho dù fát hành trước hoặc sau vận đơn, mà hàng hóa thương mại đc kí fát trước ngày giao hàngà vận đơn đường biển đc kí fát sau ngày hóa đơn TM

    Câu 72: Trong bộ ctừ thanh tóan L/C quy định xuất trình “Insurrance policy” thì fải xuất trình

    a)Insurrance certificate

    b)Insurrance policy

    c)Insurrance certificate or Insurrance a policy

    d)Covernote

    àB. Vì theo quy định của L/C là fải xuất trình bộ ctừ fù hợp với yêu cầu của L/Cà yêu cầu xuất trình là Insurrance policy thì fải xuất trình đúng Insurrance policy, nếu xuất trình ko đúng thì bộ ctừ đó coi là ko fù hợpà ko đc thanh tóan

    Câu 73:Trong hợp đồng thanh toán chậm nhà XK nên chọn hối fiếu gì?

    a)Trả ngay

    b)Có kí chấp nhận

    c)Hối fiếu NH

    d)Có bảo lãnh

    àD. VÌ hối fiếu có bảo lãnh thì người đứng ra bảo lãnh fải là tài chính, DN có uy tín về tài chínhà khả năng thanh tóan cho nhà XK đc đảm bảoà Nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 74: Trong hối fiếu thương mại “Blank endorsed” đc hiểu là gì ?

    a)Ko kí hậu

    b)Kí hậu ghi rõ tên người chuyển nhượng và người đc chuyển nhượng

    c)Kí hậu ghi tên người chuyển nhượng

    d)Kí hậu ghi tên người đc chuyển nhượng

    àC. Blank endorsed: kí hậu để trống. Khi kí hậu để trống, nghĩa là chỉ có người chuyển kí, ko đề tên người đc nhận

    Câu 75: Trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng sec gì?

    a)Theo lệnh

    b)Gạch chéo

    c)Đích danh

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là sec đc NH xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 76: Trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh tóan nào?

    a)Chuyển tiền

    b)Mở tài khỏan ghi sổ

    c)Nhờ thu trơn

    d)Tín dụng ctừ

    àA. Vì chuyển tiền là phương thức thanh tóan quốc tế đơn giản nhất về thủ tục và thực hiện nhanh chóng

    Câu 77: Người thiết lập các điều khỏan nhờ thu D/P là ai?

    a)Importer

    b)Exporter

    c)Remiting

    d)Collecting bank

    àB. VÌ exporter lập lệnh nhờ thu nên các điều khỏan trong lệnh nhờ thu là do exporter thiết lập

    Câu 78: Trong thương mại quốc tế người yêu cầu sử dụng hình thức thanh tóan chuyển tiền (T/T; M/T) là ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH bên NK

    d)NH bên XK

    àA. Vì người NK là người yêu cầu chuyển tiền để trả cho người XK. Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể mà người NK yêu cầu sử dụng hình thức thanh toán chuyển tiền (M/T; T/T)

    Câu 79: VÌ sao trong thanh toán fi mậu dịch tại NH, tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt lại thấp hơn tỷ giá mua chuyển khoản?

    a)NH ko thích nhận tiền mặt

    b)NH thích nhận bằng chuyển khoản

    c)Cung ngoại tệ tiền mặt nhiều

    d)CF cho tiền mặt cao

    àD.

    Câu 80: Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng với L/C gốc fải ntn?

    a)Trước

    b)Sau

    c)Cùng ngày

    d)Tùy người giao hàng chọn

    àA. Vì sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp để mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà Nhà XK sau khi có L/C mới gửi tới NHà người NK, nhà XK nhận đc hàng hóa từ L/C mới này và tiến hành giao lại hàng hóa này cho bên NK mở L/C gốc à đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian (người XK này đóng vai trò là trung gian)

    Câu 81:Trong phương thức gia công thương mại quốc tế các bên có thể áp dụng loại L/C nào dưới đây:

    a)Irrevocable credit

    b)Confirmed credit

    c)Reciprocab credit

    d)Red Clause credit

    àC. Reciprocal L/C: Thư tín dụng đối ứng: là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó đã mở ra. L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức gia công thương mại đối ứng

    Câu 82: Ở VN tổ chức nào fát hành C/O?

    a)Người XK

    b)Ngân hàng thương mại

    c)Phòng thương mại và công nghiệp VN

    d)Vinacontrol

    àC. Vì C/O_Certificate of origin: giấy chứng nhận xuất xứà do phòng thương mại và công nghiệp fát hành

    Câu 83: Bảo lãnh thanh toán hàng hóa XNK có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àB. Vì đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK ko fải chịu rủi ro trong thanh tóan

    Câu 84: Một hợp đồng thương mại đc bảo lãnh thanh tóan sẽ có lợi cho ai

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àA. Vì như vậy người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóanà tránh đc rủi ro trong thanh tóan

    Câu 85:Trong L/C điều khoản về hàng hóa sử dụng các thuật ngữ “for”, “about”, “circa”-chỉ số lượng hàng hóa theo UCP500 của ICC thì dung sai là bao nhiêu

    a)Không

    b)+10%

    c)+5 %

    d)+3%

    àB. Theo điều 39a của UCP 500 thì khi sử dụng các thuật ngữ “for”, “ about”, “circa” thì dung sai cho fép là +10%

    Câu 86: Bộ ctừ thương mại quốc tế đc lập theo yêu cầu của ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àB. Vì nó là căn cứ để nhà NK xác định xem hàng hóa có đc giao đúng như thỏa thuận trong hợp đồng hay ko, chất lượng, xuất xứ… của hàng hóa, ngày giao hàng có đúng ko? Để nếu có tranh chấp xảy ra thì nhà NK có bằng chứng để khởi kiện. Mặt khác nó cũng là căn cứ để nhà NK nhận đc hàng hóa khi xuất trình đc bộ ctừ

    Câu 87: Theo UCP 500 của ICC trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là bao nhiêu?

    a)100%giá CIF

    b)110%giá CIF

    c)110%giá FOB

    d)100%giá hóa đơn

    àB. Vì theo điều 34 UCP 500 quy định, trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là 110% giá CIF (trong đó 100%giá trị hợp đồng, 10% fụ trội: các khỏan CF, bù đắp phần lợi nhuận dự tính)

    Câu 88: NH kiểm tra chỉ chấp nhận thanh tóan loại vận đơn nào dưới đây

    a)Receive for shipment B/L

    b)Clean B/L

    c)Clean shipped on board B/L

    d)Order B/L endorsement in blank

    àC. Vì clean shipped on board B/L_vận đơn sạch khi hàng đã đc xếp lên boong tàu của vận đơn đường biểnà sau khi hàng hóa đã đc xếp lên boong tàu thì nhìn bề ngòai đều đảm bảo quy cách đóng gói, số lượng chủng loại

    Câu 89:Trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn (clean collection) người XK fải xuất trình ctừ nào?

    a)Bill of lading

    b)Bill of exchange

    c)Invoice

    d)Contract

    àB. Vì trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn thì nhà NK ủy nhiệm cho NH fục vụ mình thu hộ tiền ở người NK, chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK, ko qua NH.Vì B/E là hối fiếuà Người XK chỉ fải xuất trình B/E

    Câu 90: Ai là người kí fát hồi fiếu L/C

    a)Người XK

    b)NH thông báo

    c)Người thụ hưởng

    d)NH đc ủy quyền

    àC. Vì sau khi nhận đc thư tín dụng và chấp nhận nội dung thư tín dụng thì tiến hành giao hàng theo đk hợp đồng.Sau khi hòan thành việc giao hàng thì lập bộ ctừ thanh toán theo tín dụng, gửi tới NH fục vụ mình đề nghị thanh tóanà Người kí fát hối fiếu L/C là người thụ hưởng

    Câu 91: Một ctừ có ngày kí sau ngày lập ctừ thì từ ngày fát hành là:

    a)Ngày lập

    b)Ngày kí

    c)Có thể ngày lập hoặc ngày kí

    d)Do NH tự quyết định

    àB. Vì khi ctừ có chữ kí thì mới đảm bảo theo đúng quy định của PL và khi đó nó mới có hiệu lực thi hành (đảm bảo đc giá trị pháp lí nếu trong trường hợp có tranh chấp xảy ra)

    Câu 92: Ai là người quyết định sửa đổi L/C

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH thông báo

    d)NH fát hành

    àD. Vì NH FH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên là người có quyền quyết định sửa đổi L/C

    Câu 93:L/C đc xác nhận có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NHFH

    d)Ngân hàng thông báo

    àC. Vì khi L/C đc xác nhận thì người XK hạn chế rủi ro thanh toán vì lúc này người XK có 2 phương án xuất trình ctừ là: Xuất trình cho NH FH để đc thanh tóan; xuất trình ctừ đến NH xác nhận để đc thanh tóan.NH…ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc ctừ hợp lệ theo L/C

    Câu 94: Tiền kí quỹ xác nhận L/C do ai trả

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH L/C

    d)NH thông báo

    àC. Vì NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng trả thay NHFH khi nhận đc bộ ctừ fù hợp từ người thụ hưởng. Vì vậy NH này yêu cầu NHFH fải đặt tiền kí quỹ xác nhận

    Câu 95: Những ctừ nào có thể do bên thứ 3 cấp theo yêu cầu của L/C “Third party documents acceptable”

    a)Draft

    b)Invoice

    c)C/O

    d)Packing list

    àC/O (certificate of origin) giấy chứng nhận xuất xứ. Giấy này có thể đc cấp bởi nhà sx hoặc các tổ chức pháp nhân có thẩm quyền cấp để chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

    Câu 96: 1 L/C giao hàng đk CIF và yêu cầu 1 giấy chứng nhận bảo hiểm trong số các loại sau, giấy chứng nhận nào đc chấp nhận

    a)Bảo hiểm đóng 100% giá trị hóa đơn

    b)Bảo hiểm đóng 120% CIF

    c)Bảo hiểm 110% CIF, nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    d)Bảo hiểm 110% số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định trong L/C

    àC. Vì theo điều 34ii về ctừ bảo hiểm trong UCP 500 quy định thì số tiền bảo hiểm thág = 110% giá trị CIF hoặc 110% CIP, 110% giá hóa đơn , nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    Câu 97:Theo UCP 500 của ICC hối fiếu có thể đc kí fát với số tiền ít hơn giá trị hóa đơn ko?

    a)Ko

    b)Có

    c)Tùy theo NH quy định

    d)Tùy theo nhà XK quy định

    àB. VÌ theo điều 39 của UCP 500 về dung sai số tiền, số lượng, đơn giá trong tín dụng thì nếu ko có “about”. “approximately”, “circa” thì dung sai đc fép là +5%. Còn nếu có “about”, “approximately” thì dung sai đc fép là +10%

    Câu 98: Tài khoản NOSTRO là tài khỏan tiền gửi của 1 NH mở ở đâu?

    a)NH ở nước ngòai bằng ngọai tệ

    b)NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    c)NH trong nước bằng ngoại tệ

    d)NH trong nước bằng nội tệ

    àA. Vì tài khỏan NOSTRO là TK tiền gửi thanh toán của 1 ngân hàng (nội địa) mở tại 1NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    Câu 99: Kí quỹ mở L/C sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àC. Vì NHFH tận dụng đc khỏan kí quỹ của khách hàngà tăng các hoạt động khác của NH, do NH có thêm 1 lượng vốnà quan hệ tín dụng đc mở rộng, các dvụ của NH cũng đc mở rộng do việc cung cấp dvụ thanh tóan cho KH. Tăng cường mqh với các đại lí làm tăng tiềm năng KD đối ứng giữa các NH

    Câu 100: Ai là người kí quỹ mở L/C nhập khẩu?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì người NK khi đề nghị NH mở L/C thì NH FH yêu cầu người NK fải kí quỹ cho NH theo tỷ lệ nhất địnhà NH mới mở L/C và chịu trách nhiệm thanh tóan

    Câu 101: Hình thức mở L/C (thư, điện…) do ai quyết định

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể mà nhà NK đề nghị NH mở L/C. Mở L/C bằng thư hay điện, vì mỗi hình thức mở L/C khác nhau thì fí mở cũng khác nhau. Nên là người mở thì có quyền quyết định mở theo hình thức nào

    Câu 102: Là người NK trong thanh tóan L/C, nếu đc chọn loại L/C thì ko nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Irrevocable confirmed credit

    c)Revoling credit

    d)Red clause credit

    Câu 103: Người chịu trách nhiệm thanh tóan cho người thụ hưởng trong thanh tóan L/C là ai?

    a)Người NK

    b)NHFH

    c)NH thông báo

    àB

    Câu 104: Trong các loại L/C sau loại nào người trung gian ko fải lập ctừ hàng hóa?

    a)Irrvocable credit

    b)Transferable credit

    c)Back to back credit

    d)Revoling credit

    àB. Vì transferable credit (thư tín dụng chuyển nhượng) Lọai L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã đc chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2. Những người hưởng lợi này sẽ tiền hành giao hàng và người lập ctừ hàng hóa để gửi tới NH FH L/C (bên NK)

    Câu 105: Trong thanh toán L/C người NK dựa vào văn bản nào để kiểm tra ctừ thanh tóan?

    a)Hợp đồng

    b)L/C

    c)Thỏa ước Nh

    d)Hợp đồng và L/C

    àB

    Câu 106: Giả sử người XK ko giao hàng nhưng xuất trình đc bộ ctừ fù hợp với điều khỏan của L/C thì NH FH xử lí ntn?

    a)Vẫn thanh tóan

    b)Ko thanh tóan

    c)Thanh tóan 50% giá trị

    d)Tùy NH quyết định

    à

    Câu 107: NH nước A muốn trả tiền cho NH nước B nhưng giữa 2 NH này chưa thiết lập quan hệ đại lí hỏi việc thanh tóan có thể thực hiện đc ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Tùy thuộc NH A

    d)Tùy thuộc NH B

    à A. Đc thanh tóan qua trung gian (bên thứ 3)

    Câu 108: Ngày xuất tronh ctừ trong thanh tóan L/C fải là ngày nào?

    a)Trước hoặc cùng ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Trước hoặc cùng ngày hết hạn hiệu lực L/C

    àC. Vì sau khi giao hàng xong thì nhà XK mới tiến hành lập ctừ và mới có cơ sở để lập ctừ.Khi ctừ đc lập xong thì người hưởng thụ tiến hành xuất trình ctừ đến NH fục vụ mình để đc thanh toán

    Câu 109: Trong đk giao hàng CIF, trên B/L fải ghi fí cước ntn?

    a)Freight to collect

    b)Freight prepayable

    c)Freight prepaid

    d)Freight to be prepaid

    àC. Vì CIF-cost, insurance, freight-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định (Nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, đóng bảo hiểm nên khi nhà NK thanh tóan cho nhà XK thì số tiền fải trả=giá hàng+fí bảo hiểm+cước vận chuyểnà cước trả trước). Freight prepaid: cước fí đã trả tại cảng bốc. Tức nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, mua bảo hiểmà KHi nhà NK trả tiền thì cũng bao gồm giá hàng hóa+fí BH+cước vận chuyển

    Câu 110: Khi sử dụng L/C tuần hòan sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. L/C tuần hòan là L/C ko thể hủy ngang mà sau này khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục đc sử dụng 1 cách tuần hòan trong 1 thời hạn nhất định cho đến khi tổng trị giá hợp đồng đc thực hiệnà khi sử dụng L/C tuần hòan có lợi: tránh đc ứ đọng vốn, giảm đc fí mở L/C, giảm đc tỷ lệ kí quỹ, người mua chủ động về nguồn hàng

    Câu 111: Khi sử dụng L/C có xác nhận sẽ có lợi cho người NK

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc NH FH

    àB. Khi sử dụng L/C xác nhận thì sẽ có lợi cho người XK chứ ko fải người NK vì người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóan

    Câu 112: “ Stand by credit” là fương thức trả tiền hàng hóa XNK?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc người trả tiền

    àB. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong trường hợp người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề ra. Vì vậy, thư tín dụng dự phòng ko mang tính chất là phương thức thanh toán hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng.

    Câu 113: “Stand by credit” là 1 công cụ đảm bảo thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Thời kí thuộc NH

    d)Ko hòan tòan đúng

    àA. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong TH người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề raà Ko mang tính chất là fương thức thanh tóan hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng

    Câu 114: “Back to back credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)2 bên XK ko tin nhau

    b)Mua bán chuyển … tái XK

    c)

    d)

    àB. “Back to back credit” thư tín dụng giáp lưng. Sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian.

    Câu 115: Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện cấp vốn cho bên… trước khi giao hàng

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì Red clause credit_TD điều khỏan đỏ (tín dụng ứng trước) Thư tín dụng này kèm theo 1 điều khỏan đặc biệt ủy nhiệm cho NH thông báo hoặc NH xác nhận, ứng tiền trước cho người hưởng trước khi họ xuất trình ctừ hàng hóaà đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 116: “Reciprocab credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)Hàng đổi hàng

    b)NH 2 bên XNK tin tưởng nhau

    c)Nhà XK ko tin tưởng NH trả tiền

    d)2 bên XNK mở tài khỏan ở cùng 1 NH.

    àA. Reciprocal credit:thư tín dụng đối ứng. Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã mở ra L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức hàng đổi hàng (Barter) và phương thức gia công thương mại quốc tế. Đặc điểmà người mở L/C này là người hưởng lợi L/C kia và ngược lại

    Câu 117: Loại L/C nào đc sử dụng khi người xuất khẩu đóng vai trò là người môi giới

    a)Revoling credit

    b)Transferable credit

    c)Stand by credit

    d)Red clause credit

    àB. Transferable credit: thư tín dụng chuyển nhượng. Loại L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko có đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2.

    Câu 118: Một khách hàng có 1 tờ sec 20.000USD muốn đổi sang HKD. Biết tỷ giá USD/HKD=6,8514/20. Hỏi khách hàng sẽ nhận đc bao nhiêu HKD?

    a)137.038

    b)137.028

    c)137.048

    d)137.040

    àB. Ta có 1USD=6,8514HKD

    200.000USD à xHKD

    è x = 20.000 * 6,8514 = 137.028

    Câu 119: 1 khách du lịch có 2000 EUR muốn đổi sang VND với NH biết tỷ giá mua 1EUR=20.240 VND, 1 EUR=20.260 VND. Hỏi khách du lịch sẽ nhận đc số VND là bao nhiêu?

    a)40.520.000

    b)40.480.000

    c)40.620.000

    d)40.500.000

    àB. Ta có : 1EUR = 20240 VND

    2000EUR à x VND

    è x = 2000 * 20.240 = 40.480.000

    Câu 120: Một khách hàng đến NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu thu đc 200.000SGD, họ đề nghị NH đổi sang JPY

    Biết tỷ giá USD/SGD=1,6812/20

                      USD/JPY=112,24/321

    Hỏi khách hàng sẽ nhận đc số tiền bằng JPY là bao nhiêu?                   

    a)13.354.735,15

    b)13.361.884,37

    c)13.346.016,65

    d)13.350.210,50

    àC. Ta có SGD/JPY = min (USD/JPY : USD/SGD) = 112,24/1,6820

    à1SGD = 112,24/1,6820 JPY

    à200.000SGD à x JPY

    ==> x = 200.000 * 112,24/1,6820 = 13.346.016,65

    Vậy khách hàng nhận đc số tiền là 13.346.016,65 JPY

    Câu 121: Một khách hàng đến NH chiết khấu hối fiếu thu đc 500.000 HKD, họ muốn đổi sang SGD để thanh tóan hàng NK. Biết tỷ giá: USD/HKD=7,4020/28

                USD/SGD=1,7826/32

    Hỏi số SGD khách hàng sẽ nhận đc là bao nhiêu?

    a)120.400,39

    b)120.453,93

    c)120.413,40

    d)120.420,42

    àA. Ta có HKD/SGD = min(USD/SGD : USD/HKD) = 1,7826/7,4028

    Cứ 1 HKD = 1,7826/7,4028 SGD

    500.000HKDà x SGD

    ==> x = 500.000 * 1,7826/7.4028 SGD = 120.400,39 SGD

    Vậy với 500.000HKD thì khách hàng đổi đc 120.400,39 SGD

    Câu 121: Nh chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 SGD lãi suất CK là 3% và số tiền CK 3000 SGD hỏi thời gian chiết khấu là bao nhiêu tháng?

    a)1,5

    b)2

    c)2,5

    d)3

    àB. Gọi thời gian chiết khấu là t.

    à3000 = (600.000 * 3%* t)/12

    àt = 2

    Vậy  thời gian chiết khấu là 2 tháng

    Câu 122: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 USD và thời hạn 2 tháng số tiền chiết khấu là 3000 USD. Hỏi lãi xuất chiết khấu tính theo % năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)3,0

    c)2,5

    d)4,0

    àB. Gọi l/s chiết khấu tính theo %năm là i

    à3000 = (600.000 * i *2)/12=3%

    Câu 123: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 EUR, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Thời hạn 3 tháng. Số tiền chiết khấu (EUR) là bao nhiêu?

    a)3125

    b)3150

    c)3200

    d)3250

    àA. Số tiền chiết khấu NH nhận đc (l/s chiết khấu)=(500.000*2.5%*3)/12=3125

    Câu 124: Ngân hàng chiết khấu 1 tờ hối fiếu, thời hạn chiết khấu 3 tháng, l/s chiết khấu 2,5%/năm, số tiền chiết khấu 3125 USD. Hỏi tờ hối fiếu này có giá trị ban đầu là bao nhiêu USD?

    a)502.000

    b)500.000

    c)520.000

    d)540.000

    àB. Gọi giá trị hối fiếu ban đầu là x.

    à3125=(x * 2,5% *3)/12

    àx = 500.000

    Câu 125: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 USD thời hạn 3 tháng số tiền CK 3125 USD l/s tính % theo năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)2,5

    c)3,0

    d)3,5

    àB. Gọi l/s tính theo năm là i

    à3125=(500.000*i*3)/12 ài=2,5%

    Câu 126 (79): NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 HKD, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Số tiền CK 3125 HKD. Hỏi thời hạn chiết khấu hối fiếu tính theo tháng là bn?

    a)3,0

    b)2,0

    c)2,5

    d)3,5

    à

    Câu 127: Trong nhờ thu D/A người XK (A) chuyển nhượng hối fiếu đã đc chấp nhận cho người thụ hưởng mới (B) đến hạn người thu hưởng B đòi tiền nhưng người nhập khẩu ko trả tiền với lí do hàng hóa họ nhận đc ko đúng với hợp đồng. Hỏi trách nhiệm thanh tóan này ai fải gánh chịu

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)Người XK và người thụ hưởng

    d)Người thụ hưởng

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu. Khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của pháp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc việc bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh. Vì vậy khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng hóa cho người mua.

    Câu 128(81): NH xác nhận vẫn fải thanh tóan các ctừ fù hợp đc xuất trình đến NH sau ngày L/C. Xác nhận hết hạn nếu NH kiểm tra ctừ gửi văn bản xác nhận rằng ctừ đã đc xuất trình đến NH này trong thời gian hiệu lực của L/C

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Do NH fát hành quy định

    d)Do NH thông báo

    Câu 129: Ctừ xuất trình chậm là ctừ xuất trình sau

    a)Khi L/C hết hạn hiệu lực

    b)Thời hạn xuất trình quy định

    c)

    d)

    àB. Vì trong hợp đồng thương mại có quy định thời hạn xuất trình ctừ, nếu xuất trình ctừ sau thời hạn quy định thì ctừ xuất trình chậm sẽ mất quyền đòi tiền

    Câu 130 (83): Theo UCP 500 của ICC nếu L/C ko quy định gì khác thì giá trị hối fiếu có đc phép vượt số dư của L/C hoặc giá trị cho phép trong L/C hay ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Do người XK quyết định

    d)Do NH thanh tóan quyết định

    à

    Câu 131: Là người XK trong thanh tóan L/C nếu đc chọn L/C thì nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Revocable credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable confirmed credit

    àD. Irrevocable confirmed credit: thư tín dụng ko thể hủy ngang có xác nhận. Đây là loại thư tín dụng ko hủy ngang, đc 1 NH có uy tín đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng, theo yêu cầu của NH FH L/C , vì có 2 NH cam kết trả tiềnà đảm bảo quyền lợi cho người XK.

    Câu 132: Người XK khi kiểm tra L/C fát hiện sai sót cần bổ xung sửa đổi thì fải liên hệ đề nghị với ai?

    a)NH thông báo

    b)NH fát hành

    c)NH thanh tóan

    d)Người nhập khẩu

    àD. Vì người NK là người đề nghị mở thư tín dụng, nên có mqh với NH fát hành, mặt khác người XK và người NK có mqh với nhau dựa trên hợp đồng thương mại đã kí và dựa vào hợp đồng thì ngừơi XK kiểm tra sai sót sau đó liên hệ với người NK để sửa đổi bỏ sung L/C

    Câu 133: 1 L/C đã đc thanh tóan sau đó người NK nhận hàng fát hiện hàng hóa bị thiếu.Họ khiếu nại yêu cầu NH FH hòan trả lại số tiền của hàng hóa bị thiếu.Nhận xét của anh chị về khiếu nại này

    a)Sai

    b)Đúng

    c)Tùy NH quyết định

    d)Tùy người vận chuyển quyết định

    àA. Khiếu nại của người NK đến NHFH là sai, vì NHFH trả tiền căn cứ vào ctừ hàng hóa, chứ ko căn cứ vào hàng hóa chỉ chịu trách nhiệm thanh tóan chứ ko chịu trách nhiệm vầ chất lượng hàng hóa. Vì vậy, muốn khiếu nại thì fải khiếu nại nhà XK

    Câu 134: Một L/C có những thông tin

    Date of issve: 1-3-2005

    Period of presentation:20-4-2005

    Expiry date: 1-5-2005

    Hiệu lực L/C đc hiểu là ngày nào?

    a)1-3-2005

    b)20-4-2005

    c)1-5-2005

    d)Từ 1-3-2005 tới 1-5-2005

    àD. Vì thời hạn hiệu lực đc tính kể từ ngày fát hành đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 135: Trong L/C xác nhận, người có nghĩa vụ thanh tóan cho người thụ hưởng là ai?

    a)Importer

    b)Issuing bank

    c)Advising bank

    d)Confiming bank

    àD. Confiming bank: NHXN. Vì khi L/C đã đc xác nhận thì NHXN fải có nghĩa vụ thanh toán, ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc bộ ctừ hoàn hảo, bất kể NHFH có thanh toán đc hay ko

    Câu 136: KHi nhận đc bộ ctừ thanh tóan L/C NH fát hiện có 1 ctừ ko có quy định của L/C thì NH sẽ xử lí ctừ này ntn?

    a)Fải kiểm tra

    b)Fải kiểm tra và gửi đi

    c)Gửi trả lại cho người xuất trình

    1. d) Gửi trả lại cho người xuất trình gửi ctừ này đi mà ko chịu trách nhiệm

    àD. Vì bộ ctừ gửi đi ko fù hợp với quy định của L/C, nên sẽ ko đc NH thanh tóan và đc NH gửi trả lại nơi lập ctừ mà ko fải chịu trách nhiệm gì. Trách nhiệm này thuộc về người lập ctứ.

    Câu 137: Một hối fiếu thương mại kì hạn đc người NK kí chấp nhận. Hối fiếu đã đc chuyển nhượng. Đến hạn thanh toán, người NK ko trả tiền hối fiếu với lí do hàng hóa hộ nhận đc chất lượng kém so với hợp đồng. Hỏi việc làm đó người NK là thế nào?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)

    d)Tùy người NK quyết định

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu.Khi người NK kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của fáp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc viện bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh.Vì vậy, khi nhà NK kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng cho người mua

    Câu 138: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu kì hạn 2 tháng l/s 3% năm số tiền chiết khấu 3000 SGD tờ hối fiếu có gía trị ban đầu là bao nhiêu SGD?

    a)580.000

    b)600.000

    c)620.000

    d)630.000

    àC. Gọi x là giá trị tờ hối fiếu ban đầu

    à3000 = ( x * 2*3%)/12

    à x = 600.000


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

    Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

    Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngaybản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C3%A1c-h%C3%ACnh-th%E1%BB%A9c-thanh-to%C3%A1n-kh%C3%B4ng-d%C3%B9ng-ti%E1%BB%81n-m%E1%BA%B7t-t%E1%BA%A1i-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

     
    CHƯƠNG 2 :

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển đã kéo theo các phương thức thanh toán phát triển, phương thức này là sự kế thừa và phát triển của phương thức trước đó. Khắc phục những nhược điểm của phương thức thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức thanh toán mới ưu việt hơn, đáp ứng một cách tốt hơn cho yêu cầu của sự phát triển kinh tế.

     

    Hiện nay ở rất nhiều nước trên thế giới việc thanh toán không dùng tiền mặt đã trở nên quen thuộc với mỗi người dân, trong khi đó ở Việt Nam khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt còn chiếm tỷ lệ rất hạn chế. Thanh toán không dùng tiền mặt chưa được người dân chấp nhận rộng rãi, thậm chí nhiều người còn chưa nhìn thấy tờ séc, tấm thẻ tín dụng bao giờ. Có thể nói một chúng ta chưa phát huy được tính ưu việt của thanh toán không dùng tiền mặt và như vậy chúng ta chưa tận dụng hết các điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của nền kinh tế.

     

    Hiện nay khi mà thanh toán bằng tiền mặt đang là phổ biến thì việc tìm ra giải pháp cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt là rất cần thiết tuy rằng điều đó không đơn giản. Nó đòi hỏi phải có sự quan tâm, nghiên cứu một cách đầy đủ, phải có cái nhìn sâu hơn, rộng hơn. Với mong muốn các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ ngày càng được chấp nhận rộng rãi em đã chọn đề tài : “Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam”.

     

    Nội dung chính của đề tài bao gồm :

     

    CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT.

     

     

     

    THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

     

     

     

     

    CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

     

    1

     

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    • Giới hạn Đề tài :Với mong muốn thanh toán không dùng tiền mặt sẽ phát triển và được chấp nhận rộng rãi, nhất là các cá nhân, ở đề án này em chỉ tập trung vào hai hình thức thanh toán là Séc và Thẻ Thanh Toán – hai hình thức tiện dụng nhất và các cá nhân nên sử dụng nhất.

     

    • Đối tượng của Đề án : Chủ yếu của đề án là các cá nhân, người tiêu dùng trong các hoạt động thanh toán.

     

    • Phương pháp nghiên cứu :

    Đây là đề tài rộng, phức tạp và được nhiều ngưòi quan tâm, vì vậy với kiến thức còn hạn chế trong phạm vi đề tài này em mới chỉ dừng lại ở việc tổng hợp lại một số lý thuyết đã có, tham khảo các tài liệu, tạp chí, so sánh với thực trạng của Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số nhận xét ban đầu và các giải pháp cho vấn đề này.

    Do khả năng phân tích đánh giá thực tế và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, đề tài rộng, thời gian nghiên cứu không nhiều cho nên những vấn đề đưa ra, các nhận xét đánh giá và kiến nghị chắc chắn không tránh khỏi sai sót, lệch lạc. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề án của em được hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn !

    Hà Nội, 10/2004.

    2

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Chương 1

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT.

    1.1 lưu thông tiền tệ.

    1.1.1 Khái niệm và vai trò của lưu thông tiền tệ.

    • Lưu thông tiền tệ là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế để thực hiện các quan hệ thương mại, hàng hoá, phân phối thu nhập, hình thành nguồn vốn và phúc lợi xã hội.

    Có thể nói, sự lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế đóng vai trò như hệ thống mạch máu trong một cơ thể sống, nếu hệ thống mạch máu này hoạt động tốt thì cơ thể sẽ khoẻ mạnh và phát triển, ngược lại nếu hệ thống mạch máu này hoạt động trục trặc, hoặc hơn thế nữa là bị tắc nghẽn thì cơ thể sẽ ốm yếu và sẽ không thể phát triển bình thường.

    1.1.2 Các hình thức lưu thông tiền tệ.

    1.1.2.1     Lưu thông bằng tiền mặt:

    +khái niện: Đó là sự vận động của tiền mặt trong nền kinh tế phục vụ cho các quan hệ thương mại với quy mô nhỏ và trong nội bộ dân cư là chính.

    Đây là hình thức trong đó tiền tệ và hàng hoá đồng thời vận động với nhau.

    • Ưu điểm : Đây là hình thức đơn giản, chu chuyển nhanh, không gây ách tắc trong chu chuyển và nó có hiệu quả kinh tế cao đối với người tham gia lưu thông.
    • Nhược điểm :
    • Tốn kém về mặt chi phí lưu thông tiền tệ như : in ấn, bảo quản, tổ chức lưu thông…

    3

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    – Gây ra những hiện tượng tiêu cực xã hội : Trộm cắp, rửa tiền, trốn

    thuế…

    – Nạn tiền giả.

    1.1.2.2 Lưu thông không dùng tiền mặt:

    • khái niệm: Đây là hình thức lưu thông trong đó tiền tệ và hàng hoá vận động tưông đối độc lập với nhau, đáp ứng cho nhu cầu thanh toán với quy mô lớn, thông thường là các doanh nghiệp.
    • Nhược điểm :
    • Phải có trình độ nhất định mới tham gia được.
    • Mọi thanh toán phải thông qua ngân hàng.
    • Trang bị cơ sở vật chất ban đầu khá tốn kém.

    -Vấn đề bảo mật.

    • Ưu điểm :
    • Khắc phục được một phần chi phí lưu thông.
    • Tăng cường khẳ năng kiểm soát của nhà nước, của ngân hàng.
    • Tạo ra sự văn minh lịch sự trong thanh toán

    1.2 Sự cần thiết phải phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

    1.2.1 Nguồn gốc của thanh toán không dùng tiền mặt.

    Trong xã hội loài người, nếu còn sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá, thì sự tồn tại của mối quan hệ Tiền – Hàng là một tất yếu khách quan. Đó là mối quan hệ biện chứng, tác động lẫn nhau.

    Theo tiến trình lịch sử hình thành tiền tệ, đồng tiền đã có những bước phát triển từ thấp đến cao. Trong nền kinh tế tự nhiên khép kín, do nhu cầu còn rất

    4

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    đơn giản con người tự sản xuất được những gì mình cần và do đó họ không có nhu cầu trao đổi. Khi xã hội phát triển và mở rộng hơn, họ thấy rằng mình không thể tự sản xuất mọi thứ mà mình cần do nhiều lý do, lúc này nhu cầu trao đổi xuất hiện và vấn đề là trao đổi như thế nào. Vấn đề trùng lắp nhu cầu xuất hiện. Nhưng không phải lúc nào và ở đâu cũng có sự trùng lắp nhu cầu. Muốn trao đổi được hàng hoá người ta nghĩ tới một hàng hoá mà nhiều người cùng cần, đó là vật đứng ra làm vật ngang giá chung – hình thức đầu tiên của tiền tệ. Lúc đầu vật ngang giá chung rất đơn giản, nó có thể là vỏ sò vỏ hến hay con bò, miếng đồng…Do yêu cầu thuận tiện trong trao đổi người ta thấy rằng cần phải có vật ngang giá chung thế nào đó dễ vận chuyển, dễ chia nhỏ, không hao mòn và có thể tích trữ dùng cho sau này. Con người đã chọn vàng.

    Sản suất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá đưa vào lưu thông càng nhiều, đòi hỏi phải có thêm lượng tiền đưa vào thêm đáp ứng nhu cầu của hàng hoá đưa vào lưu thông. Hơn nữa người ta thấy rằng trong mua bán chịu, tờ giấy ghi nợ cũng có giá trị như tiền vậy. Tiền giấy ra đời và nó đã giúp cho việc trao đổi hàng hoá diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều.

    Nhưng sản xuất không ngừng phát triển, khối lượng tiền đưa vào lưu thông ngay một lớn, đặc biệt là khi có lạm phát. Tiền giấy bộc lộ những hạn chế nhất định như : Chi phí in ấn, bảo quản, tiền giả, kiểm đếm…Hơn nữa trong nền kinh tế phát triển như ngày nay khối lượng tiền trong một giao dịch là rất lớn, nếu thanh toán bằng tiền mặt thì rõ ràng là bất tiện. Như vậy đòi hỏi phải có phương thức thanh toán mới ưu việt hơn khắc phục được những hạn chế trên, phù hợp với một giai đoạn phát triển kinh tế mới.Thanh toán không dùng tiền mặt xuất hiện như một tất yếu, thể hiện bước phát triển và hoàn thiện

    • đỉnh cao của lịch sử phát triển của tiền tệ.

    1.2.2 Sự cần thiết phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.

    5

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Thanh toán là cầu nối giữa sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu dùng. Đồng thời nó cũng là khâu mở đầu và là khâu kết thúc của quá trình tái sản xuất xã hội. Tổ chức tốt công tác thanh toán nói chung sẽ tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách trôi chảy nhịp nhàng. Ngược lại việc thanh toán bị trục trặc, ách tắc thì quá trình sản xuất kinh daonh sẽ lâm vào trì trệ.

    Hiện nay khi mà nền kinh tế thế giới đã phát triển sang một giai đoạn mới, lúc này ngân hàng phải phát huy đầy đủ các chức năng của mình đó là trung tâm thanh toán trong nền kinh tế.

    • đây ta hiểu thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận động của tiền tệ với chức năng là phưong tiện thanh toán giữa các tổ chức cá nhân trong xã hội bằng cách trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản này sang tài khoản khác hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian thanh toán của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác.

    Đối với nền kinh tế thị trường thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò rất lớn.

    • Đối với nền kinh tế nói chung :
    • Thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ phục vụ cho các hoạt động của các tổ chức, cá nhân mà nó còn góp phần mở rộng các quan hệ kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân.
    • Thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển hàng hoá , vật tư, tăng nhanh tốc độ lưu chuyển vốn trong nền kinh tế.
    • Đối với ngân hàng :
    • Thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho ngân hàng tập chung được các nguồn vốn trong dân cư.

    6

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    • Giúp cho ngân hàng có được khoản thu từ phí cung cấp dịch vụ thanh toán ổn định và an toàn.
    • Tạo điều kiện cho Ngân hàng nhà nước kiểm soát và điều tiết lượng tiền đi vào lưu thông, từ đó có các chính sách phù hợp tác động vào nền kinh tế.

    -Với vai trò là các trung gian tài chính việc thanh toán qua ngân hàng giúp cho việc thu thập các nguồn thông tin về doanh nghiệp và sự chuyển dịch vốn trong nền kinh tế. Tạo điều kiện cho việc thẩm định các dự án đầu tư được tố hơn.

    • Đối với xã hội :

    – Tạo môi trường thanh toán văn minh, lịch sự, thuận tiện và nhanh chóng.

    • Giúp người dân có thói quen thanh toán qua ngân hàng và sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
    • Hạn chế nạn tiền giả, rửa tiền, thành lập các quỹ đen…

    1.3  Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

    Theo quyết định 22/NH 21/01/1994 do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng trong hệ thống ngân hàng bao gồm : Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thư tín dụng, Ngân phiếu thanh toán, Thẻ thanh toán.

    Quyết định 22/QĐ-NH1 ngày 21/12/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là văn bản hướng dẫn đầy đủ nhất về TTKDTM. Tuy nhiên, bản thân nội dung văn bản này cũn nhiều bất cập. Điều 7 Quyết định đưa ra các hỡnh thức TTKDTM: sộc, ủy nhiệm chi – chuyển tiền, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, ngân phiếu thanh toán, thẻ thanh toán. Một số chuyên gia cho rằng ngân phiếu thanh toán không phải là TTKDTM mà chẳng qua là một loại tiền mệnh giá lớn. Cũn nếu coi ủy nhiệm chi – chuyển tiền là một thể thức TTKDTM thỡ

    7

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    là sai về khỏi niệm, vỡ ủy nhiệm chi là một thể thức thanh toỏn, nhưng chuyển

    tiền lại là phương thức thanh toán…

    Gần đây nhất theo quyết định số 235/2002/QĐ-NHNN ngày 27/03/2002 của thống đốc NHNN về việc chấm dứt việc phát hành trái phiếu thanh toán. Theo đó kể từ ngày 1/4/2002 NHNN sẽ không phát hành ngân phiếu thanh toán nữa. Vậy nên với nội dung chính của đề tài là các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay tại Việt Nam nên em xin không đề cập đến hình thức thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi.

    1.3.1 Thanh toán bằng Séc.

    Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng của ngân hàng ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình mở tại ngân hàng để trả cho người cầm Séc hoặc cho người được chỉ định trên tờ Séc ( tổ chức kinh tế hay cá nhân ).

    Séc là một mệnh lệnh, chứ không phải là một yêu cầu, do đó khi nhận được Séc Ngân hàng chấp nhận vô điều kiện, trừ trường hợp tài khoản của người phát hành không đủ hoặc không có tiền trả.

    Cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt của nước ta quy định về xử phạt những tờ Séc phát hành quá số dư tiền gửi hoặc tiền lưu ký như sau :

    + Người phát hành Séc phải chịu phạt bằng 30% số tiền phát hành quá số

    dư.

    • Người phát hành Séc phỉa chịu phạt về chậm trả ( kể từ ngày tờ Séc quay về ngân hàng phục vụ người phát hành Séc đến ngày có đủ tiền thanh toán).

    Ngoài ra nếu người chủ tài khoản vi phạm phát hành Séc đến tờ thứ hai, Ngân hàng nhà nước trung ương sẽ thông báo đến tất cả các ngân hàng, khách hàng phát hành Séc quá số dư sẽ bị đình chỉ việc sử dụng loại Séc đó, thời gian

    8

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    đình chỉ tối thiểu là 3 tháng. Trường hợp việc vi phạm nguyên tắc phát hành Séc dẫn tới hậu quả nghiêm trọng thì Người phát hành Séc sẽ bị truy tố theo quy định của pháp luật.

    Các loại Séc bao gồm :

    – Séc chuyển khoản.

    Séc chuyển khoản – Séc thông thường là loại Séc được sử dụng rộng rãi, nó có giá trị thanh toán như tiền tệ, do đó trên tờ séc phải có đầy đủ những yếu tố bắt buộc theo luật định. Thông thường séc được in sẵn, người phát hành chỉ việc điền vào chỗ quy định bằng loại mực không phai.

    Viẹc ghi trên tờ séc phải bảo đảm tính hợp lệ, hợp pháp đối với việc sử dụng Séc. Séc chuyển khoản cũng như các loại séc khác chỉ có hiệu lực trong phạm vi thời hạn nhất định. Bởi vậy trong thời hạn hiệu lực của tờ Séc ngân hàng phải thanh toán ngay khi người thụ hưởng Séc nộp Séc vào ngân hàng. Cơ chế sử dụng Séc chuyển khoản hiện nay quy định : Thời hạn hiệu lực của Séc là 10 ngày và séc chuyển khoản chỉ được áp dụng thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở một chi nhánh ngân hàng hoặc khác chi nhánh ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ và giao nhận chứng từ trực tiếp hàng ngày.

    – Séc bảo chi và Séc định mức.

    Séc bảo chi và Séc định mức là loại Séc xác nhận được ngân hàng bảo đảm khả năng thanh toán và chống lại việc phát hành khống.

    – Séc chuyển tiền.

    Séc chuyển tiền hay Séc chuyển tiền cầm tay là một loại chuyển tiền được sử dụng theo yêu cầu của khách hàng. Việc chuyển tiền mặt giữa các tỉnh thành phố qua ngân hàng được các ngân hàng thực hiện bằng phương thức chuyển tiền nhanh bằng điện đến địa chỉ người lĩnh tiền, hoặc cấp séc chuyển tiền cho khách hàng.

    9

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    – Séc cá nhân.

    Séc cá nhân được áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng tên cá nhân tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác.

    Hiện nay theo quy định của ngân hàng Séc cá nhân có số tiền trên 5 triệu phải làm thủ tục bảo chi Séc, người thụ hưởng phải yêu cầu người phát Séc xuất trình CMND để kiểm tra và chỉ nhận Séc do đích thân người có tên trên và sau tờ Séc và phải ký tên tại chỗ.

    Thời hạn hiệu lực của Séc cá nhân là 10 ngày và chỉ được áp dụng thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở một chi nhánh ngân hàng hoặc khác chi nhánh ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ và giao nhận chứng từ trực tiếp hàng ngày.

    1.3.2 Thanh toán bằng hình thức thẻ thanh toán.

    Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn với kỹ thuật tin học ứng dụng trong ngân hàng. Thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng của mình ( các doanh nghiệp, cá nhân ) để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh toán nợ và lĩnh tiền mặt. Ở một số nước các hãng, các công ty lớn cũng phát hành thẻ thanh toán để thu tiền bán hàng của hãng mình.

    Thẻ thanh toán bao gồm thẻ từ và thẻ điện tử. Thẻ từ là loại thẻ dùng kỹ thuật băng từ để ghi và đọc thông tin trên thẻ. Thẻ điện tử là loại thẻ có gắn bộ nhớ vi điện tử trên thẻ, ghi và đọc thông tin qua bộ nhớ vi điện tử.

    Có 3 loại thẻ thanh toán được áp dụng :

    –  Thẻ thanh toán không phải ký quỹ.

    10

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Người sử dụng thẻ không phải lưu ký tiền vào tài khoản để đảm bảo thanh toán. Căn cứ để thanh toán là số dư tài khoản tiền gửi của người chủ sở hữu thẻ mở tại ngân hàng với hạn mức tối đa do ngân hàng quy định. Hạn mức được ghi vào bộ nhớ của thẻ nếu là thẻ điện tử, vào giải băng từ nếu là thẻ điện tử.

    • nước ta quy định thẻ thanh toán không phải ký quỹ là loại thẻ A. nó được áp dụng cho những khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán tốt và thường xuyên, có tín nhiệm với ngân hàng.
    • Thẻ thanh toán phải ký quỹ trước tại ngân hàng .

    Người sử dụng thẻ phải lưu ký một số tiền nhất định vào tài khoản để đảm bảo thanh toán. Số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ và được ghi vào bộ nhớ của thẻ.

    Loại thẻ này được quy định là loại thẻ B, nó được áp dụng với mọi loại khách hàng.

    – Thẻ tín dụng.

    Thẻ tín dụng là loại thẻ không phải ký quỹ và được quy định là loại thẻ C. Nó được áp dụng đối với những khách hàng được vay vốn ngân hàng. Mức tiền cho vay là hạn mức tín dụng và được ghi vào bộ nhớ của thẻ.

    11

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Chương 2

    THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG

    TIỀN MẶT TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY.

    2.1 Những quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán không dùng tiền mặt .

    Thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của ngân hàng, nghiệp vụ này có liên quan chặt chẽ đến quan hệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ của tất cả các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế. Để hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt diễn ra thuận lợi, an toàn, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia, cần phải thống nhất công tác tổ chức và có những quy định cụ thể. Ngân hàng nhà nước đã có quy định như sau :

    2.1.1 Quy định chung.

    Các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, đoàn thể, cá nhân được quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoảngiao dịch và thực hiện thanh toán.

    Việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, kho bạc nhà nước thì thực hiện qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam. Trường hợp ghi bằng ngoại tệ phải thực hiệntheo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ Việt Nam ban hành.

    2.1.2 Quy định đối với ngân hàng.

    Thực hiện uỷ thác thanh toán của chủ tài khoản, bảo đảm chính xác, an toàn, thuận tiện. Các ngân hàng và kho bạc có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặthoặc chuyển khoản trong phạm vi số dư tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản.

    12

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản trước khi thực hiện thanh toán và được uỷ quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không đủ tiền, đồng 1thời không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của bên khách hàng.

    Nừu thiếu sót trong quá trình thanh toán, gây thiệt hại cho khách hàng thì ngân hàng và kho bạc phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và tuỳ theo mức độ thiệt hại mà có thể bị xử lý theo pháp luật.

    Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng ngân hàng được thu phí theo quy định của thống đốc Ngân hàng nhà nước.

    2.1.3 Quy định đối với khách hàng.

    Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài khoản phải có đủ tiền trên tài khoản, mọi trường hợp thanh toán quá số dư là phạm pháp và phải xử lý theo quy định của pháp luật.

    Chủ tài các chứng từ hàng.

    khoản phải lập chứng từ theo mẫu in sẵn do ngân hàng ấn hành và phải đầy đủ các yếu tố quy định về mẫu, chữ ký dăng ký tại ngân

    2.2  Thực trạng về các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

    Đã có một thời, việc kiểm soát tiền mặt tồn quỹ được thực hiện ráo riết, tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) tăng cao, thanh toán bằng tiền mặt giảm mạnh. Nhưng biện pháp hành chính đó không phù hợp với cơ chế thị trường. Đến nay, nhiều chuyên gia ngân hàng cho rằng thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam vẫn chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 30% tổng doanh số thanh toán trong nền kinh tế. Nhiều nghìn tỷ đồng tiền mặt đang rải rác trong từng cá nhân, gia đình, quỹ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để thanh toán trực tiếp khi mua hàng, kể cả mua bất động sản trị giá hàng tỷ đồng. Sử dụng tiền mặt phổ biến trong thanh toán vừa gây nhiều lãng phí, vừa là kẽ hở lớn

    13

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    cho nạn tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế luồn lách, lẩn trốn sự kiểm soát của Nhà nước và xã hội.

    Đến nay dân số Việt Nam có 80 triệu người, trong đó 80% là nông nghiệp có thu nhập thấp, 20% còn lại phân bổ thu nhập không đều. Bình quân thu nhập 400 USD/ 1 người/ 1 năm (là nước có thu nhập thấp so với thế giới) hệ thống ngân hàng Việt Nam gồm Ngân hàng Trung Ương và 64 chi nhánh trong cả nước. Hệ thống các ngân hàng Thương mại và tổ chức tín dụng đa dạng (80 đơn vị); bao gồm: 5 ngân hàng Thương mại Quốc doanh, 24 NHCP đô thị; 12 NHCP nông thôn; 4 ngân hàng liên doanh, 34 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 1 quý tín dụng nhân dân trung ương và 90 quý tín dụng nhân dân cơ sở và 13 tổ chức tài chính phi ngân hàng. Về giải pháp công nghệ mới có 0,8 ngân hàng đã có hệ thống kế toán tập trung tài khoản, 12 ngân hàng đã có máy ATM, 20 ngân hàng đã phát hành thẻ thanh toán, 42 ngân hàng đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, 3 ngân hàng đang triển khai ứng dụng dịch vụ Internet banking. Với hệ thống rộng lớn này là các điều kiện rất cơ bản, có nhiều cơ hội sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động ngân hàng

    Trong thời kỳ tập trung bao cấp, Nhà nước ta cũng rất quan tâm đề ra những chủ trương lớn về việc sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cơ chế mệnh lệnh hành chính quan liêu cùng với hệ thống ngân hàng một cấp, việc mở rộng thanh toán chuyển khoản chỉ phát huy hiệu lực trong bộ phận kinh tế nhà nước. Lợi ích chính đáng và hợp pháp của chủ thể thanh toán không được tôn trọng đúng mức chính là lý do làm cho những chủ trương nói trên trở nên kém thực thi, thậm chí còn bị biến dạng trở thành phương tiện thể hiện quyền lực nhằm mục đích gây sách nhiễu, phiền hà. Trước năm 1985, thanh toán không dùng tiền mặt chiếm 80%, nhưng trong cuộc lạm phát phi mã 1985 – 1988, thanh toán

    14

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    không dùng tiền mặt sút giảm ghê gớm vì tiền mặt khan hiếm đến mức các ngân hàng quốc doanh khi đó, với thế độc quyền, đã khất chi tiền mặt. Một cái séc chuyển khoản nộp vào ngân hàng phải 15 ngày sau mới tính ra bằng tiền mặt được.

    Thực tế trên đã ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay, nhất là khi nền kinh tế đã chuyển sang cơ chế thị trường. Mọi việc lại trở nên “quá đà” khi xã hội không chấp nhận rộng rãi các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Hệ thống thanh toán thông qua định chế tài chính – ngân hàng mặc dù có bước phát triển vượt bậc so với trước đây, nhưng nhìn chung còn bất cập trong xu thế hội nhập quốc tế, chưa đi vào cuộc sống, thậm chí còn rất xa lạ với đại đa số dân cư.

    Thực trạng xã hội nước ta vẫn là “một quốc gia sử dụng quá nhiều tiền mặt” như nhận xét của nhiều khách nước ngoài. Thực trạng đó theo Phó Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng : “…làm cho việc điều hoà lưu thông tiền tệ và quản lý kho quỹ rất khó khăn, phân tán, tốn kém, ảnh hưởng rất lớn đến việc hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và cấu trúc lại hệ thống…”.

    2.2.1 Thanh toán bằng Séc.

    Ngày 9/5/1996, chính phủ đã ban hành nghị định 30 về phát hành và sử dụng Séc. Ngày 27/12/1996 Ngân hàng nhà nước đã ban hành thông tư 07 hướng dẫn việc thi hành nghị định trên của chính phủ. Những văn bản pháp quy về phát hành và sử dụng Séc có hiệu lực hơn 5 năm nay. Nhưng, Séc vẫn chưa đi vào cuộc sống. Như vậy, những văn bản pháp quy trên, nhất là thông tư 07 của Ngân hàng nhà nước có những điểm chưa phù hợp, nên Séc chưa đi vào cuộc sống. Ta có thể thấy rõ điều này qua các con số thống kê về thanh toán không dùng tiền mặt tại TP. Hồ Chí Minh.

    15

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    TP.HCM là một thành phố lớn có tốc độ phát triển và thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả nước. Nhưng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cũng phát triển rất “ì ạch”.Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi được ưa chuộng nhất trong khâu thanh toán do thủ tục đơn giản, hiện đang chiếm vị trí tuyệt đối trong khâu thanh toán giữa các thể nhân và pháp nhân khác nhau trong nền kinh tế. Tính hết 6 tháng đầu năm nay, thể thức này chiếm tỷ trọng 90,97% tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt. Trong khi đó, tỷ trọng thanh toán bằng séc qua ngân hàng còn rất khiêm tốn, tỷ trọng này chỉ là 0,31% trong tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại Tp.HCM tính đến 6 tháng đầu năm nay. Còn uỷ nhiệm thu, tỷ trọng thanh toán cũng rất thấp, chỉ bằng 2,07% tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt. Vậy vì sao các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt ở một đô thị lớn như Tp.HCM lại phát triển chậm và lệch lạc như vậy?… dẫu rằng không phải chúng không thấy được tác dụng tích cực của nó.

    Đây là một ví dụ, dẫn chứng thực tế :

    Vừa qua, các doanh nghiệp (DN) lắp ráp xe gắn máy hai bánh đó mua linh kiện của cỏc DN sản xuất trong nước, thực hiện nội địa hoá, với số tiền hơn tỷ đồng, thanh toán một lần bằng tiền mặt để trốn thuế. Xảy ra hiện tượng này một phần là do dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng (NH) chưa phát triển, Chính phủ chưa ban hành cơ chế; phạm vi và số tiền tối đa được thanh toán bằng tiền mặt.

    • Mặc dù có nhiều công cụ thanh toán hiện đại xuất hiện, nhưng séc vẫn là một công cụ thanh toán phổ biến trên thế giới. Phần lớn ở các nước đều có Luật séc riêng, hoặc séc sẽ được quy định trong luật Thương Mại, hoặc nếu không sẽ sử dụng ngay Luật Thống nhất về séc, nên khi sử dụng séc tính pháp lý rất cao, quyền lợi của người sử dụng séc được đảm bảo. Còn ở Việt Nam chưa có luật Séc, trong Luật Thương mại cũng không quy định mà mới chỉ

    16

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    được ban hành dưới dạng Nghị định của Chính phủ. Song thực tế Nghị định này và Thông tư hướng dẫn của NHNN để thực hiện Nghị định về séc còn nhiều điểm chưa phù hợp, do vậy tính khả thi không cao, tính pháp lý chưa đảm bảo vững chắc, quyền lợi và nghĩa vụ của những người tham gia sử dụng séc không rõ ràng.

    NGUYÊN NHÂN.

    • Một là, vấn đề mở tài khoản :

    Trong thông tư của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định 30 về phát hành và sử dụng séc chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và văn bản pháp quy của Ngân hàng nhà nước. Trong thông tư 07 dùng ngôn từ “tài khoản thanh toán” trong khi đó hệ thông kế toán của ngân hàng thương mại do Ngân hàng nhà nước ban hành chỉ có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Trên thế giới, doanh nghiệp, cá nhân cùng một lúc mở hai tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và chỉ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mới có quyền rút tiền mặt hoặc thanh toán không dùng tiền mặt.

    • Hai là, Hình thức tờ Séc do Ngân hàng nhà nước thiết kế không phù hợp với thực tế.

    Theo mẫu Séc kèm theo thông tư 07 của Ngân hàng nhà nước, người phát hành Séc ngoài việc ghi họ tên người thụ hưởng còn phải gi số ngày cấp và nơi cấp CMND ; số hiệu tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và địa chỉ người thụ hưởng. Điều này thực tế rất khó thực hiện. Ngườiphát hành Séc và người thị hươngr cùng thành phố, phải gặp nhau mới thực hiện được nội dung tờ Séc này yêu cầu.

    Nội dung trên là không cần thiết mà nên dành cho chi nhánh ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước tiếp nhận tờ Séc. Khi đó người thụ hưởng Séc phải xuất trình Séc cùng chứng minh thư.

    17

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Trên tờ Séc đòi hỏi hai chữ ký : Kế toán trưởng và chủ tài khoản. Điều này gây phiền phức cho bên phát hành Séc. Các chuyên gia cho rằng trên tờ Séc chỉ cần một chữ ký của chủ tài khoản hoặc người dược chủ tài khoản uỷ quyền.

    – Ba là, phạm vi thanh toán của Séc qúa hẹp.

    Như trong phần lý luận chung ta đã thấy thanh toán bằng séc có phạm vi khá hẹp, không cho thanh toán ngoài hệ thống, ngoài địa bàn thành phố nên bị hạn chế. Thủ tục luân chuyển séc cũng chậm vì còn yêu cầu ghi nợ trước, ghi nợ sau. Trường hợp 2 đơn vị mua bán có tài khoản tại 2 nơi khác nhau, phải mất thời gian chuyển cho ngân hàng bên mua để ghi nợ trước rồi ngân hàng bên bán mới được ghi có sau vào tài khoản đơn vị bán. Việc này áp dụng với cả séc bảo chi gây không ít phiền hà cho khách vì phải lưu ký tiền trên tài khoản mà không rút ngắn được thời gian luân chuyển chứng từ.1

    – Với các dịch vụ thanh toán, việc sử dụng các công cụ thanh toán ban hành theo Nghị định 91/CP, Quy định 22-NH và Thông tư 08 của Ngân hàng Nhà nước về kinh doanh thương mại hiện nay không còn phù hợp với thực tế. Các hình thức thanh toán như séc định mức, thư tín dụng hoàn toàn không được sử dụng, séc chuyển tiền chỉ được sử dụng rất ít.

    – Một số thủ tục còn rườm rà như trong chế độ quy định khi mua séc, chủ tài khoản phải lập giấy đề nghị bán séc, đồng thời uỷ nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi để mua séc, hay loại chứng từ cho cùng một nội dung. Một số trường hợp như người thụ hưởng séc nộp séc vào ngân hàng quá thời hạn thanh toán, đơn vị thu hộ chuyển séc chậm cho đơn vị thanh toán… phải đến UBND xã, phường nơi cư trú hoặc đóng trụ sở để xin xác nhận lý do bất khả kháng. Quy định này khiến cho công chúng cân nhắc việc lựa chọn sử dụng séc vì các cơ

    1 Theo thời báo ngân hàng ngày 11/1/2002

    18

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    quan chức năng nói trên chưa chắc đã am tường về séc để dễ dàng xác nhận trên chứng từ. Do đó, cần xác định rõ thế nào là yếu tố “bất khả kháng” để các cơ quan chức năng có thể dễ dàng xác nhận.

    Với tài khoản cá nhân, chỉ được uỷ quyền từng lần phát hành séc hoặc uỷ quyền trong một thời gian nhất định, mỗi lần uỷ quyền phải ra UBND huyện, quận xác nhận. Đối với pháp nhân, chủ tài khoản là người toàn quyền chịu trách nhiệm về sử dụng tài khoản của mình. Mỗi khi uỷ quyền tạm thời cho người khác, chủ tài khoản cũng phải ra UBND quận huyện xác nhận là điều vô lý. Đối với thời hạn hiệu lực, nếu chỉ cho phép có 15 ngày thì quá ngắn so với thông lệ ở các nước khác 6 tháng hay 1 năm. Do hiện nay, séc được phép chuyển nhượng nên nếu kéo dài thời hạn hiệu lực của tờ séc sẽ làm cho người thụ hưởng séc an tâm hơn, không phải lo đi minh chứng yếu tố bất khả kháng tại các cơ quan chức năng. Theo các chuyên gia, không cần ghi địa chỉ người phát hành séc vì họ đã có tài khoản tín dụng, và địa chỉ của họ đã lưu trong hồ sơ mở tài khoản. Cũng không cần ghi số chứng minh nhân dân của người thụ hưởng trên tờ séc vì một khi séc đã cho phép chuyển nhượng thì người thực sự trình séc lãnh tiền ở ngân hàng có thể không phải là người thụ hưởng có tên ghi trên séc, còn với séc vô danh thì người nào trình séc người đó lĩnh tiền.

    2.2.2 Thẻ thanh toán.

    Thanh toỏn bằng thẻ, dự cũn khỏ khiờm tốn nhưng được coi là khả quan và có chiều hướng phát triển vỡ đang hấp dẫn cá nhân sử dụng. Sau thời kỳ hoàng kim những năm đầu thập kỷ 90, tỡnh hỡnh sử dụng thẻ tớn dụng tại Việt Nam đó chững hẳn lại, và chỉ gần đây mới sôi động lên với sự tham gia của nhiều ngân hàng phát hành và thanh toán.

    19

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Ta có thể thấy thực trạng của hoạt động thanh toán thẻ qua sự phát triển và một số vấn đề của hình thức thanh toán này ở các ngân hàng lớn tại Việt Nam.

    2.2.2.1 Cỏc ngõn hàng trong cuộc đua ATM .

    Theo ông Nguyễn Thanh Toại, phó tổng giám đốc Ngân hàng Á châu (ACB): Rồi đây, trong cuộc đua sử dụng thẻ rút tiền tự động, các ngân hàng VN sẽ đi vào vết xe đổ như từng xảy ra tại Singapore: một siêu thị có tới hàng chục máy rút tiền.

    Automated Teller Machine (ATM) là hỡnh thức đang được nhiều ngân hàng thương mại phát triển, chủ yếu tại các thành phố lớn, nhằm giảm tải nhu cầu giao dịch bằng tiền mặt. Máy này cho phép chủ tài khoản có thể rút, chuyển tiền, xem số dư tài khoản…

    Hiện nay, Ngân hàng đầu tư phát triển, Ngân hàng công thương, ACB, Vietcombank… đang ráo riết thương thảo các hợp đồng thuê chỗ đặt máy ATM. Sẽ lắp thêm 100 máy ở một số tỉnh, thành trong cả nước. Và hiện đang có 400 máy ATM khăp cả nước.

    Giải bài toán đầu tư phát triển dịch vụ thẻ thanh toán không phải dễ, cần có thời gian cho nhân viên làm quen với công việc mới cũng như để khách hàng chấp nhận sử dụng tiện ích mới. Vietcombank bắt đầu phát hành thẻ này từ năm 1993, nhưng đến tháng 12/1999 phải cho ngừng hoạt động vỡ khụng hiệu quả.

    Chi phí để mua máy (30.000 USD/máy) không tốn bằng chi phí vận hành hệ thống máy. Mỗi năm, ACB đó phải chi bạc tỷ cho trung tõm thẻ hoạt động, trong khi phải mất đến 5 năm, trung tâm này mới làm ra lói.

    Ngân hàng Nhà nước TP HCM vừa khuyến nghị các ngân hàng thương mại nên cân nhắc khi đầu tư và phát triển hệ thống ATM sao cho hiệu quả. Do

    20

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    thiếu phối hợp trong khâu phát hành thẻ nên thẻ của ngân hàng nào chỉ có thể rút được tiền từ máy của ngân hàng đó.

    Do vậy, nếu muốn tạo thuận lợi cho người rút tiền thỡ cựng một nơi công cộng, phải trang bị nhiều loại máy của từng ngân hàng khác nhau, rất lóng phớ. Trờn thực tế, hầu hết cỏc mỏy rỳt tiền hiện chỉ được lắp đặt tại ngay trụ sở ngân hàng, chưa có tại nơi công cộng, do vậy ít người sử dụng.

    2.2.2.2     Chưa thể ngăn chặn nạn dùng thẻ tín dụng giả.

    Thanh toán bằng thẻ tín dụng mới xuất hiện ở Việt Nam, nhưng đă xảy ra nhiều vụ sử dụng thẻ giả để mua hàng hóa, ăn chơi, thậm chí “móc trộm” của ngân hàng cả trăm nghń USD. Tuy nhiên, việc điều tra, tấn công loại tội phạm này mới dừng lại ở phần ngọn

    Trung tâm an toàn thẻ của tổ chức Master Card khu vực Châu á đánh giá cao công tác chống loại tội phạm này ở Việt Nam. Tuy nhiên, mọi việc điều tra, thu giữ, giám định thẻ giả được thực hiện lâu nay mới chỉ là phần ngọn, cṇ phần gốc là những tổ chức đường dây làm thẻ giả th́rất mờ mịt.

    Cơ quan Điều tra (Bộ Công an), cho biết, sử dụng thẻ tín dụng giả để lừa đảo xảy ra ở nhiều nước trên thế giới. Là thị trường mới áp dụng thẻ thanh toán không dùng tiền mặt, Việt Nam đang trở thành “điểm hẹn” của bọn tội phạm tiêu thụ thẻ giả, mà chủ yếu là người nước ngoài.

    2.2.2.3 Hệ thống ATM có được khai thác hiệu quả?.

    Hiện nay, hệ thống ATM đó bắt đầu được triển khai khá rộng rói tại cỏc ngõn hàng Việt Nam. Cú nhiều nguồn tin cho rằng việc đầu tư vào các hệ thống ATM là không có hiệu quả, bởi vỡ chi phớ vận hành hàng năm cho một máy ATM có thể lên tới 300 triệu đồng, trong khi đó số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này thỡ lại quỏ ớt.

    21

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Hiện nay cú rất nhiều ý kiến cho rằng, cỏc ngõn hàng nờn cõn nhắc khi đầu tư và phát triển hệ thống ATM

    Khi cỏc ngõn hàng cú một khoản chi phớ, thay vỡ mua hoặc xõy thờm một trụ sở hay mở thờm một chi nhỏnh họ sẽ đầu tư trang bị máy ATM. Hệ thống ATM sẽ giúp cho xó hội được văn minh hơn và tăng các giao dịch không sử dụng tiền mặt. Việc đầu tư thêm thiết bị mới sẽ giúp các ngân hàng có phương tiện để kinh doanh hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc đầu tư vào hệ thống ATM để có lợi nhuận ngay thỡ đến nay trên thế giới vẫn chưa có ngân hàng nào thực hiện được, bởi vỡ để tính chi phí và doanh thu riêng cho một dịch vụ là rất khó. Một cá nhân sử dụng dịch vụ ATM có thể thực hiện nhiều giao dịch có liên quan khác như: kiểm tra các thông số về thẻ tín dụng, gửi nhận tiền và các dịch vụ khác… Do vậy việc đánh giá hiệu quả của dịch vụ này ngay khi đầu tư là rất khó.

    Cú một tỡnh trạng hiện nay là thẻ của ngõn hàng nào thỡ chỉ cú thể rỳt tiền từ mỏy ATM do ngõn hàng đó trang bị, điều này đó gõy ra rất nhiều bất lợi cho người sử dụng và lóng phớ. Cần phải làm gỡ để giải quyết được vấn đề này? Các ngân hàng có nên liên minh về hệ thống ATM?

    Đây là vấn đề sử dụng một hay nhiều thẻ. Nếu như không có một chuẩn công nghệ chung thỡ sẽ cú tỡnh trạng hàng trăm hệ thống dịch vụ sẽ tương ứng với hàng trăm loại thẻ khác nhau. Do vậy ở đây cần phải có vai trũ của Chớnh phủ trong việc tạo ra một cơ sở pháp lý để các ngân hàng hoạt động thống nhất với nhau trên một nền tảng công nghệ chung. Nền tảng công nghệ chung ở đây có nghĩa là mỗi ngân hàng có thể có một kiến trúc khác nhau nhưng sẽ có một chuẩn công nghệ quốc gia để các ngân hàng có thể giao tiếp được với nhau và các dịch vụ của ngõn hàng cú thể cung cấp cho khỏch hàng theo nhiều kờnh khỏc nhau. Và khi cú vai trũ của Chớnh phủ, thỡ chỉ cần cú một thẻ mà cỏc ngõn hàng vẫn thể cạnh tranh một cỏch bỡnh đẳng.

    22

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Cũn việc liờn minh giữa cỏc ngõn hàng về hệ thống ATM thỡ đây là vấn đề tự các ngân hàng nhận thấy là có cần thiết hay không? Về bản chất ATM chỉ là một trong 16 kênh dịch vụ của ngành tài chính ngân hàng.

    Xu hướng phát triển các dịch vụ từ hệ thống ATM?

    Hệ thống ATM không đơn giản là dịch vụ rút tiền tự động, mà hệ thống ATM cũn cho phộp ngõn hàng triển khai cỏc dịch vụ như tra cứu số dư tài khoản, tra cứu thông tin về tỷ giá, lói suất của ngõn hàng, chuyển khoản, thanh toỏn cỏc loại hoỏ đơn như tiền điện thoại, điện, nước, trả lương cho cán bộ công nhân viên. Thậm chí, hệ thống ATM có thể phát hành được các ấn phẩm như tem, vé xem phim…

    Hơn thế nữa, hệ thống ATM không chỉ dùng cho các giao dịch của ngân hàng, mà nó cũn liờn quan đến ngành thuế, hải quan, bảo hiểm và các ngành kinh tế khác. Trong tương lai, khi xó hội ngày càng phỏt triển thỡ khối lượng giao dịch tiền mặt sẽ ngày càng thấp đi, và xu hướng giao dịch bằng một thẻ sẽ là tất yếu. Trong xó hội hiện đại đó, một thẻ có thể dùng cho mọi giao dịch liên quan như: chứng minh thư, bảo hiểm, y tế, ngân hàng, các hệ thống siêu thị…

    Và người dùng sử dụng dịch vụ nào sẽ trả tiền cho dịch vụ đó. Tại khu vực châu Á, Hồng Kông và Malaysia là hai ví dụ điển hỡnh trong việc xõy dựng một lộ trỡnh hướng tới mọi giao dịch thông qua một thẻ duy nhất.

    Nếu ai đó từng sống hay đi qua các nước kinh tế phát triển, sẽ thấy các giao dịch thanh toán của người dân thông qua dùng thẻ thanh toán hay thẻ tín dụng là rất phổ biến, thậm chí có nước giá trị thanh toán đó lên đến trên 90% tổng giá trị thanh toán tiêu dùng. Vậy tại sao thanh toán bằng thẻ vẫn chưa thành hỡnh ở nước ta như ở các nước phát triển, thiết nghĩ cú 3 yếu tố:

    • Thứ nhất, cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin của họ rất đầy đủ. Bởi vậy, hầu như tất cả các cửa hàng, thậm chí ở trong trường học họ đều có máy

    23

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    thanh toán tiền trực tuyến. Điều này Việt Nam chưa hội đủ điều kiện. Mặt khác luật pháp của Việt Nam chưa có quy định nào bắt buộc các cơ sở kinh doanh phải có máy thanh toán (quy định này có thể nằm trong Luật Doanh nghiệp chứ không cần phải quy định trong Luật các Tổ chức Tín dụng hay Luật Ngân hàng Nhà nước).

    • Thứ hai, nhỡn về vấn đề thu nhập ở các nước kinh tế phát triển, người dân có thu nhập đều và cao, do đó số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán là khoản tiền ổn định và khá lớn, số tiền này được gọi là khoản vốn vóng lai trong hoạt động ngân hàng. Do ngân hàng có thể sử dụng một phần số tiền đó để kinh doanh, nên khi người sử dụng tài khoản thanh toán thỡ chỉ phải trả một khoản phớ rất nhỏ hoặc thậm chớ bằng khụng. Núi dựng tiền mặt “rẻ hơn” tiền thẻ là hoàn toàn đúng với Việt Nam. Trên thực tế các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ khó có thể đưa ra giá thành rẻ hơn.
    • Thứ ba, về thói quen người tiêu dùng và trỡnh độ nhận thức, một phần do người dân và một phần do cả Ngân hàng Nhà nước cũn chưa quan tâm đến việc khuyến khích người dân dùng thẻ thanh toán. Thực sự ngạc nhiên, tại sao Ngân hàng Công thương lại lắp đặt hai máy rút tiền tự động trong Sở Giao dịch của Ngân hàng Nhà nước. Trong khi muốn để người dân tiếp cận việc thanh toán thẻ, cần có sự tiện lợi rút và gửi tiền qua các máy ATM. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước chủ yếu lại là nơi giao dịch của các doanh nghiệp ngân hàng và một bộ phận nhỏ là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước. Nếu số tiền đầu tư cho hai máy ATM trên được lấy từ quỹ hiện đại hóa ngân hàng do World Bank tài trợ thỡ quả là phớ, khụng hiệu quả về mặt kinh tế và chưa phục vụ cho việc phát triển thanh toán thẻ ở Việt Nam.

    Thiết nghĩ, trên góc độ phát triển kinh tế, Ngân hàng Nhà nước nên quan tâm và đưa chiến lược phát triển thanh toán thẻ vào trong những chiến lược phát triển và củng cố hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam hiện nay.

    24

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu lớn nhưng xét về tổng thể, thanh toán thẻ sẽ giảm chi phí cho nền kinh tế về in tiền, hủy tiền hiện nay, hạn chế tiền giả, tăng tính minh bạch trong nền kinh tế, kích thích tiêu dùng và đồng thời giúp cho việc chống tham nhũng ở nước ta. Theo nghiên cứu về kinh tế của nhiều nước, họ đều kết luận rằng người sử dụng thẻ tiêu dùng cao hơn dùng tiền mặt. Trong khi Chính phủ Việt Nam đang cần kích cầu nền kinh tế, thiết nghĩ đây có thể sẽ là đũn bẩy quan trọng.

    2.3      ĐÁNG GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

    2.3.1 MẶT TÍCH CỰC

    +Thị trường thẻ tín dụng “nóng” trở lại .

    Trong những năm đổi mới hệ thống các công cụ chủ yếu của Việt Nam bao gồm: séc; uỷ nhiệm chi; uỷ nhiệm thu; thư tín dụng; thanh toán điện tử – thẻ thanh toán, các công cụ thanh toán này được thực hiện trên các hệ thống thanh toán: Thanh toán điện tử liên ngân hàng: thanh toán bù trừ (trên địa bàn tỉnh, thành phố) thanh toán chuyển tiền điện tử liên ngân hàng; thanh toán nội bộ các ngân hàng và thanh toán quốc tế. Đến nay các phương tiện thanh toán này phát huy tác dụng phục vụ nền kinh tế đang chuyển đổi và phát triển (theo bảng thống kê).

    BẢNG CÔNG CỤ THANH TOÁN 2002 – 2003

                Đơn vị: Tỷ đồng  
                       
      STT Các công cụ TT Số món Số tiền Số món Số tiền Số món %   Số tiền %
          (2002) (2002) (2003) (2003)      
                       
      1 Séc 252.135 35.609 323.821 74.946 Tăng 28%   Tăng
                      110%
                       
        Trong đó: Séc bảo chi 54.509 5.010 38.310 4.638 Giảm   Giảm 7%
                       
                      25
                     

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

                30%  
                   
    2 Uỷ N/ chi:c/ tiền 9.918.307 3.768.006 12.752.256 4.320.663 Tăng Giảm
                29% 15%
                   
    3 Uỷ nhiệm thu 440.968 88.780 343.579 43.912 Giảm Giảm
                22% 52%
                   
    4 Thẻ 340.142 156.603 1.157.593 21.694 Tăng Giảm
                240% 86%
                   
    5 P/ tiện TT khác 7.121.952 2.580.261 9.063.847 3.752.114 Tăng 27% Tăng 45%
                   

    PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN 2002 – 2003

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT Các công Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền
      cụ TT (2002) (2002) (2003) (2003) % %
                   
    1 TT nội bộ 12.526.386 3.955.786 16.671.557 5.332.503 Tăng Tăng
                33% 35%
                   
    2 TT 4.248.196 1.511.073 4.858.500 1.446.797 Tăng Giảm
      bù trừ         14% 4%
                   
    3 TT qua 714.896 832.139 981.169 1.121.863 Tăng Tăng
      TK NHNN         37% 35%
                   

    Thanh toán điện tử liên Ngân hàng chính thức hoạt động từ tháng 5/2002. Đến nay đã qua hơn 2 năm hoạt động. Bình quân 9.000 – 10.000 món/ ngày. Chỉ tính riêng từ 1/1/2004 đến 31/7/2004 toàn hệ thống có 1.538.395 món giao dịch, với doanh số là 930.958 tỷ đồng. Luồng giá trị thấp mới thì điểm ở Hà Nội từ 3/11/2003 (TP. HCM triển khai từ 28/7/2004), đã có 27.193 món giao dịch với doanh số 1.139 tỷ. Hệ thống thẻ điện tử và máy rút tiền tự

    26

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    động (ATM) có bước phát triển nhanh: 400 máy đã được lắp đặt, 356.250 thẻ đã được phát hành, trong đó, 256.250 thẻ trong nước và 100.000 thẻ quốc tế. Intêrnt Banking, E – Banking, Tel – Banking…đang được các Ngân hàng nghiên cứu, từng bước ứng dụng. Do môi trường pháp lý và nhiều yếu tố khách quan tác động chưa thuận lợi, vì vậy việc ứng dụng còn hạn chế, bước đầu chỉ dành cho các doanh nghiệp truyền thống của Ngân hàng.

    Hệ thống Thanh toán điện tử liên Ngân hàng trong những năm tới sẽ có mức tăng trưởng bình quân cao. Hàng năm có thể đạt mức tăng trưởng là 35% đối với số lượng giao dịch (số món), doanh số tăng 24%/ năm. Như vậy, sau 3 năm có thể đạt mức tăng trưởng 200% về số lượng giao dịch và sau 4 năm tăng 200% về doanh số. Tương ứng, bình quân theo ngày sẽ đạt 20 đến 25 ngàn giao dịch và doanh số là 10 đến 15 ngàn tỷ đồng. Lượng giao dịch trong nền kinh tế có thể đạt tới con số 15 triệu món/ ngày. Thẻ thanh toán có thể đạt 13 đến 15 triệu thẻ, doanh số trên hệ thống này là 21 đến 25 ngàn tỷ đồng. Số lượng máy ATM có thể lên đến 1.500 đến 2.000 chiếc.

    +Là nước đi sau:

    Chúng ta có thể học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước, nhờ đó có thể tránh được một số rủi ro nhất định.

    • Người tiêu dùng Việt Nam

    Rất nhanh trong việc thích nghi và ứng dụng các dịch vụ mới. Ví dụ : Dịch vụ điện thoại thẻ, điện thoại di động, dịch vụ Internet trong một thời gian ngắn đã phát triển rất nhanh chóng trong khi nhu cầu thực sự không đến mức như vậy. Như vậy không có lý do gì mà không thể phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt – một hình thức thanh toán rất tích cực và văn minh. Đó là xu hướng chung của thế giới.

    2.3.2 MẶT HẠN CHẾ

    27

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Thời gian không còn sớm đối với yêu cầu phải đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng trong nớc. Trong lộ trình hội nhập, những hàng rào bảo hộ dần đợc gỡ bỏ, các ngân hàng trong nớc sẽ phải đối mặt với những cạnh tranh của ngân hàng nớc ngoài mạnh hơn nhiều lần, đặc biệt khi mà chỉ còn vài năm nữa, những rào cản trong lĩnh vực ngân hàng phải đợc dỡ bỏ theo Hiệp định Thơng mại Việt – Mỹ. Hiện tại, nhiều ngân hàng đang chạy đua phát triển đa dạng dịch vụ của mình.

    Qua thực trạng và các nguyên nhân trên ta có thể đưa ra nhận xét sơ bộ ban đầu như sau:

    + Thiếu cơ sở pháp lý cho thanh toỏn khụng dựng tiền mặt.

    Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng là hai văn bản pháp lý cao nhất quy định về hoạt động thanh toán không dựng tiền mặt (TTKDTM). Tuy nhiên, việc áp dụng thể thức thanh toán này vẫn dựa trên những văn bản dưới luật ra đời cách đó 2-4 năm và đang gây nhiều khó khăn cho hoạt động tài chính.

    • Dùng tiền mặt phổ biến hơn thanh toán qua ngân hàng.

    Những khó khăn mà các ngân hàng đến nay vẫn đề cập là sự chậm chạp trong việc cải tiến các hình thức thanh toán qua ngân hàng, việc thay đổi tập quán thanh toán tiền mặt trong rất nhiều giao dịch. Đề cập riêng ở lĩnh vực thẻ thanh toán – một phơng tiện thanh toán tiên tiến và phổ biến trên thế giới, thế nhưng đến nay cũng chỉ mới có ba ngân hàng trong nớc là có phát hành thẻ tín dụng quốc tế với số lợng chỉ vài chục ngàn thẻ. Đối với giao dịch của cá nhân trong nước, chỉ mới có 20 ngân hàng đã phát hành thẻ thanh toán. Như vay cũng chưa đủ để hình thức mới này trở nên phổ biến – thanh toán không dùng tiền mặt.

    28

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    • Thu nhập bình quân chưa cao

    Thu nhập của dân cư nói chung còn thấp, nhu cầu thiết yếu dân cư còn mua ở chợ “ tự do” là chủ yếu; thêm vào dó la thói quen sự dụng tiền mặt đơn giạn thuận tiện bao đời nay không dễ một sớm , một chiều thay đổi được; đòng thời muốn sự dụng phương tiện thanh toán hiện đại lại cũng cần co sợ hiểu biết nhất định

    • Cơ sở hạ tầng công nghệ thanh toán

    Đang trong giai đoạn hình thành với việc vận dụng các kỹ thuật , qui trình công nghệ thông tin, thanh toán hiện đại, một vấn đề phức tập rất cần có sự phối hợp trên nhiều phương tiện : vốn, phương tiện thanh toán va kỹ thuật thanh toán mới tiên tiến, lượng thời gian cần thiết trình độ tổ chức vận hành thực hiện. V. v.

    Đồng thời các khu công nghiệp, siêu thị tập trung chưa phát triển , dang trong giai đoạn qui hoạch , nên chư có điều kiện thu hút tiêu dùng cua dân cư, nên chưa được sụ dụng các công nghệ hiện đại tương thích.

    +Các ngân hàng vẫn thiếu sự hợp tác với nhau.

    Mặc dù có những nỗ lực cải tiến công nghệ, đa dạng các dịch vụ ngân hàng, nhưng theo nhiều ý kiến chuyên viên, việc tự mỗi ngân hàng vận động mà không có sự hợp tác đã làm giảm đi hiệu quả đầu tư, đơn cử như trong lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ. Mới đây nhất là việc cùng lúc nhiều ngân hàng cùng tự trang bị máy rút tiền tự động ATM chỉ để sử dụng cho thẻ của riêng ngân hàng mình. Theo Trung tâm thẻ ACB, chi phí đầu tư trang bị và vận hành máy ATM không nhỏ. Trung bình giá mỗi máy ATM khoảng 30.000 USD, nhưng đáng kể hơn còn chi phí tốn kém thường xuyên trong các hoạt động phục vụ khách hàng từ máy này. Trong khi đó, mỗi máy lại chỉ phục vụ

    29

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    cho việc rút tiền của một loại thẻ thay vì cần đợc sử dụng chung cho các loại thẻ của các ngân hàng khác nhau.

    Tuy đi sau nhưng chúng ta đang đi theo vết xe đổ của một số nước trong khu vực : Sảy ra tình trạng trong một cửa có hàng chục loại máy ATM của các ngân hàng khác nhau.

    Tại sao chúng ta không thống nhất sử dụng một chuẩn công nghệ chung, như thế vừa tiết kiệm, vừa thuận lợi cho khách hàng, lại vừa dễ quản lý ?

    30

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Chương 3

    GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG

    DÙNG TIỀN MẶT TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY.

    3.1 Một số đinh hướng phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại việt nam.

    • Hình thành môi trường minh bạch, lành mạnh và bình đẳng cho hoạt động tiền tệ – ngân hàng. Ứng dụng phổ biến công nghệ thông tin, mở rộng nhanh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, cho vay, cung ứng các dịch vụ và tiện ích ngân hàng thuận lợi và thông thoáng đến mọi doanh nghiệp và dân cư, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn tín dụng cho sản xuất, kinh doanh và đời sống, chú trọng khu vực nông nghiệp, nông thôn.
    • Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong kinh doanh tiền tệ – ngân hàng.
    • Cùng với việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức, đào tạo cán bộ, xây dựng hoàn chỉnh cơ chế chính sách, hệ thống thanh tra, kiểm soát… Ngành Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến lĩnh vực đầu tư đổi mới công nghệ, ứng dụng nhanh sự tiến bộ của Khoa học Công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động Ngân hàng.
    • Ứng dụng các thiết bị hiện đại cho hoạt động Ngân hàng.

    Trong cơ chế thị trường, để phục vụ cho nền kinh tế, tăng cường sức cạnh

    tranh lành mạnh của từng Ngân hàng: Mở rộng, đa dạng các loại hình dịch vụ và hoạt động Ngân hàng của một Ngân hàng hiện đại, nhất thiết phải đầu tư, trang bị các phương tiện kỹ thuật tiên tiến, xây dựng một hệ thống kỹ thuật công nghệ thông tin hiện đại. Việc xác định điểm xuất phát, lựa chọn giải pháp và hướng đi là bài toán khó, cho dù chúng ta có lợi thế của “người đi sau”, thông qua những kinh nghiệm của “người đi trước”. Tuy nhiên, vấn đề này

    31

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    phải được nghiên cứu thận trọng, tỷ mỷ, khoa học trên cơ sở phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam để quyết định một hướng đi, một giải pháp khoa học. Chúng ta không thể theo giải pháp “đóng” của các nước đã đi trước khi mà xu thế của thế giới là toàn cầu hóa, đa dạng hóa. Giải pháp “mở” sẽ tạo ra chúng ta nhiều cơ hội thuận lợi trong đầu tư những thiết bị mạnh nhất, phù hợp với khả năng tài chính và kỹ thuật.

    • Nhân lực cho công nghệ. Đây là yếu tố rất quan trọng, quyết định mọi sự thành công.

    Khi đổi mới từ cơ chế quản lý kế hoạch hóa sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, không chỉ trang bị thêm cho đội ngũ cán bộ Ngân hàng kiến thức quản lý mới, nghiệp vụ mới, mà còn phải trang bị thêm những kiến thức công nghệ hiện đại, thay đổi cách nghĩ, cách làm, kỹ năng mới. Trong chiến lược cán bộ thì đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ Ngân hàng hiện có mang ý nghĩa quan trọng; bởi lẽ, đây là đội ngũ nòng cốt, có bề dày công tác, nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ. Đồng thời, tăng cường chất lượng lực lượng cán bộ trẻ được đào tạo chính quy tại các trường đại học trong nước, ngoài nước để vận hành, quản lý Ngân hàng hiện đại trong tương lai. Khi đó, không chỉ đơn thuần trong mối quan hệ điều hành giữa Người với Người trước đây, nó được thay thế bằng mối quan hệ giữa Người với Máy tính. Sự điều hành, tác nghiệp của mỗi cán bộ Ngân hàng trên cơ sở những thông tin chính xác do máy tính thu nhận, phân tích và cung cấp. Vì vậy, đòi hỏi từ thực tiễn phải chuẩn bị một lực lượng khoa học công nghệ cho hiện tại và tương lai.

    • Sử dụng các công cụ Marketing nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng.

    3.2 Giải pháp.

    32

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Qua việc phân tích thực trạng, thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển nêu trên, để có thể mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, phát huy đầy đủ thế mạnh và vai trò của nó trong nền kinh tế thiết nghĩ cần phải thực hiện một số giải pháp sau :

    • thứ nhất, xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản pháp quy có hiệu lực cao để tạo môi trường và hành lang pháp lý vững chắc cho các hoạt động thanh toán.

    Cần hoàn thiện Luật Séc. Hiện nay Séc vẫn là công cụ thanh toán rất phổ biến ngay cả khi có các công cụ thanh toán mới xuất hiện như thẻ thanh toán. Do vậy cần hoàn thiện luật Séc, có vậy thì mới điều chỉnh được các quan hệ về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan. Cả khách hàng và ngân hàng sẽ thực sự yên tâm hơn khi sử dụng Séc.

    + Thứ hai, thúc đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng.

    Đầu tư trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ ngân hàng để thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác là chủ trương lớn mà nghành ngân hàng đã đề ra từ nhiều năm nay.

    • Ngân hàng nhà nước phải có kế hoạch, biện pháp tiếp nhận và sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ của nước ngoài, đặc biệt là của WorldBank.
    • Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại phải phối hợp với nhauđể nghiên cứu xây dựng quy trình chuyển tiền thanh toán điện tử đồng bộ, thống nhất dựa trên một số nguyên tắc chung nhất. Tránh tình trạng tự phát gây sự lãng phí lớn và thiếu đồng bộ.
    • Thứ ba, là tiếp tục triển khai, khuyến khích tổ chức cá nhân mở tài khoản và thanh toán tại ngân hàng.
    • Ngân hàng phải cung cấp các thông tin về hoạt động của ngân hàng, các tiện ích của các dịch vụ mà ngân hàng cung ứng bằng cách tuyên truyền,

    33

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    quảng cáo bằng nhiều hình thức khác nhau. Đây phải là việc làm thường xuyên tích cực chứ không phải qua loa đại khái, hình thức. Nói cách khác các ngân hàng phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

    • Trong giai đoạn đầu, để khuyến khích sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt, chúng ta có thể chú trọng phát triển theo chiều rộng để người dân thấy được ưu điểm của nó. Các ngân hàng nên thu phí dịch vụ thấp, thậm chí chịu lỗ trong giai đoạn đầu, thể hiện sự “nhìn xa trông rộng của mình”.
    • Thứ tư, la nâng cao năng lực trình độ của cán bộ làm công tác thanh toán, tiếp xúc khách hàng.
    • Trong hoạt động ngân hàng nói chung và lĩnh vực thanh toán nói riêng, yếu tố tổ chức và con người là quyết định. Do vậy người làm công tác thanh toán phải có đầy đủ năng lực, chuyên môn. Ngoài ra còn phải nắm vững luật pháp và chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, của nghành.
    • Tất cả những yếu tố như cơ sở vật chất, con người…dưới con mắt khách hàng đó là hình ảnh của ngân hàng. Vì vậy cần hết sức lưu ý. Chúng ta phải xây dựng hệ thống ngân hàng hiện đại nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh. Đại bộ phận dân cư còn có mức thu nhập thấp, họ rất ngại đến ngân hàng và tiếp xúc với nhân viên ngân hàng. Hình ảnh một nhân viên tiếp xúc khách hàng với vẻ mặt khó đăm đăm, hành chính là rất khó chịu với khách hàng. Đây cũng là yếu tố khiến cho cách hoạt động của ngân hàng chưa được xã hội hoá.

    Vì vậy phải đào tạo đội ngũ nhân viên ngân hàng cỏi mở, phải xây dựng hình ảnh ngân hàng luôn là bạn tốt của Doanh nghiệp, của người dân. Không những cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng mà còn có khả năng tư vấn, hỗ trợ khách hàng.

    -Vấn đề an toàn, bảo mật :

    34

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Hiện nay rất nhiêu người còn e dè chưa giám sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt vì vấn đề an toàn và bảo mật thông tin. Nhà nước nên coi các hành vi trộm cắp các thông tin về tài khoản, mã số …là hành

    • vi phạm pháp luật và có khung hình phạt thích đáng. Đồng thời các ngân hàng phải phối hợp tìm giải pháp bảo mật thông tin cho khách hàng. Phải để khách hàng thấy rằng gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và kinh tế hơn là cất trong két sắt. Điều còn có lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
    • Các cơ quan nhà nước nên đi đầu trong lĩnh vực này. Chẳng hạn thay vì dùng thủ quỹ trả lương cho nhân viên như hiện nay chúng ta chuyển lương vào tài khoản của nhân viên mở tại ngân hàng, tạo thói quen và nhân rộng các hoạt động thanh toán qua ngân hàng .
    • Về phía ngân hàng, phải làm tốt thanh toán liên hàng nói riêng và sự hợp tác giữa các ngân hàng nói chung.

    Trên đây là một số giải pháp chung, cơ bản để có thể phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam hiện nay.

    • Thứ năm, có chính sách vĩ mô về quản lý bằng tiền mặt, trước mắt là các tổ chức , doanh nghiệp nhà nước.

    3.3 KIẾN NGHỊ

    • Ngân hàng Nhà nước:
    • Nên khuyến khích các ngân hàng thương mại trích một phần vốn điều lệ đang được Chính phủ xem xét tăng cho ngân hàng thương mại quốc doanh để đầu tư vào mạng lưới thanh toán thẻ.
    • Không nên chỉ để cho ngân hàng thương mại quốc doanh độc quyền kinh doanh hoạt động thanh toán thẻ. Theo kinh nghiệm điển hỡnh của Nhật

    35

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Bản, Cụng ty Dịch vụ Tiết kiệm của Tổng cụng ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thanh toán thẻ ở Việt Nam.

    + Tổng công ty Bưu chính Viễn thông:

    Cần đầu tư xây dựng và giảm chi phí thuê bao đường truyền thanh toán trực tuyến cho các cửa hàng.

    + Chớnh phủ:

    Nên có quy định bắt buộc các cơ sở bán hàng, dịch vụ có số vốn lớn, như các siêu thị, phải trang bị thiết bị thanh toán thẻ. Xét trên khía cạnh tài chính chống thất thu thuế, đây có thể là giải pháp rất hiệu quả.

    + Bộ tài chớnh:

    Nên miễn khoản thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh thanh toán cho các ngân hàng thương mại.

    3.4 Kết luận.

    Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt là rất cần thiết đối với Việt Nam hiện nay.

    • Đối với nền kinh tế nó làm tăng tốc độ chu chuyển vốn; huy động tốt hơn các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức cá nhân; hình thành môi trường thanh toán minh bạch, thuận tiện và văn minh; góp phần chống lại các tệ nạn xã hội;

    Và nó đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiện hiện nay khi mà cả nước đang như một công trường xây dựng, nhu cầu về vốn là rất lớn. Chúng ta vẫn phải vay vốn nước ngoài, điều kiện thì khó khăn, phải trả lãi cao, chịu sự can thiệp về chính trị… trong khi hàng tỷ đôla đang vẫn nằm nhàn rỗi trong tay dân cư trong nước. Nếu huy động được thì đó là nguồn vốn hiệu quả nhất, hiệu quả về

    36

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    nhiều mặt. Chúng ta có thể làm được điều này bằng cách khuyến khích người dân mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng.

    • Đối với tổ chức cá nhân đó là sự tiện lợi, nhanh chóng; an toàn; thể hiện trình độ dân trí cao.
    • Đối với ngân hàng : Nhiều nghìn tỷ đồng tiền mặt đang rải rác trong từng cá nhân, gia đình, quỹ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để thanh toán trực tiếp khi mua hàng, kể cả mua bất động sản trị giá hàng tỷ đồng sẽ được huy động phục vụ nhu cầu về vốn cho nền kinh tế đồng thời là nguồn thu phí dịch vụ quan trọng cho ngân hàng .
    • Đối với quản lý xã hội : Sử dụng tiền mặt phổ biến trong thanh toán vừa gây nhiều lãng phí, vừa là kẽ hở lớn cho nạn tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế luồn lách, lẩn trốn sự kiểm soát của Nhà nước và xã hội.

    Tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt là rất tích cực, chúng ta đã biết, nhưng để thanh toán không dùng tiền mặt đi vào cuộc sống thì thật không đơn giản, nó là cả một qua trình. Nó phải được cả xã hội quan tâm ủng hộ.

    Là một sinh viên kinh tế, em thực sự mong muốn thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam sẽ phát triển cả về chất và về lượng phục vụ tốt nhất cho phát triển Kinh tế –Xã hội.

    37

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính (Frederic S. Mishkin)
    1. Lý thuyết Tài chính- tiền tệ (Đại học tài chính-kế toán)
    1. Giáo trình Kinh tế-chính trị Mác-Lê nin (Đại học kinh tế quốc dân)
    1. Bài giảng Lý thuyết tài chính- tiền tệ (Ts. Đặng Ngọc Đức và Ts. Trần Thu Hà- Giảng viên trường ĐH KTQD – HN )
    1. Tạp chí Ngân Hàng, Thời báo Ngân hàng
    1. Tạp chí Thị trường tài chính-tiền tệ
    1. Tạp chí tài chính.
    1. Báo điện tử : vnexpress, vneconomy, Nhân dân, Lao động, Sài Gòn Giải Phóng.

    38


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-c%C3%B3-l%E1%BB%9Di-gi%E1%BA%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Câu 1: Loại hối phiếu mà ko cần kí hậu là:

    a)Hối phiếu đích danh

    b)Hối fiếu theo lệnh

    c)Hối fiếu xuất trình

    à C. Vì đây là loại hối fiếu vô danh. Trên hối fiếu ko ghi tên người hưởng lợi mà chỉ ghi “trả cho người cầm fiếu”à ai cầm đc hối fiếu thì người đó đc hưởng lợi, ko cần kí hậu

    Câu 2: Thuật ngữ “chiết khấu” có nghĩa là

    a)Thanh tóan ngay lập tức

    b)Kiểm tra chứng từ rồi gửi chứng từ đến NH FH L/C yêu cầu thanh toán

    c)Kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạn

    àC. Vì CK là dạng tài trợ ngắn hạn của NH cho người thụ hưởng, theo đó người thụ hưởng chuyển nhượng giấy tờ có giá chưa đáo hạn cho NH để nhận số tiền bằng mệnh giá trừ fần lãi và hoa hồng fí. Vì vậy khi CK chính là việc kiểm tra chứng từ để xem chứng tù có đủ đk để Ck hay ko và khi đủ đk CK thì sẽ đc CK và việc đc CK chính là việc thanh toán các giấy tờ có giá trước khi đáo hạn.

    Câu 3: Đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì việc lựa chọn đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán trog HĐTM là do 2 bên XK và NK thỏa thuận, nó có thể là đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi, nó có thể là đồng nội tệ của nước đó or đồng tiền của 1 nước thứ 3.

    Câu 4.Phương tiện thanh tóan có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt, an toàn đơn giản linh hoạt

    a)Hối fiếu

    b)Lệnh fiếu

    c)Séc

    d)Thẻ

    àD. Vì khi sử dụng thẻ thì ko fải sử dụng nhiều tiền mặtà tiết kiệm đc CF in ấn, bảo quản, vận chuyển, gửi 1 nơi có thể rút đc nhiều nơi và vào bất cứ thời gian nào. Mặt khác các loại thẻ đc làm bằng công nghệ cao, mã hóa nên rất an tòan. Khi sử dụng thẻ còn giúp khách hàng điều chỉnh các khoản chi tiêu 1 cách hợp lí trong 1 khoảng thời gian nhất định với HMTD vì vậy nó cũng rất linh hoạt

    Câu 5: Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện tài trợ vốn cho nhà xuất khẩu

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revolving credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì đây là loại tín dụng ứng trước, nó cho fép NH thông báo hay NH xác nhận ứng tiền trước cho người thự hưởng trước khi họ xuất trình chứng từ hàng hóaà thường đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 6: Vì lợi ích quốc gia, nhà nhập khẩu nên lựa chọn đk giao hàng:

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)CFR (C&F)

    àA. Vì giá FOB rẻà Người nhập khẩu tiết kiệm chi trả ngoại tệ, người nhập khẩu là người chịu trách nhiệm thuê tầu và mua bảo hiểm: trả bằng nội tệ, mặt khác vì thuê ở trong nước nên nơi nào thuận tiện thì muaà tạo việc làm cho đối tác, mua tận gốc bán tận ngọn

    àB

    Câu 7: Theo UCP 500, khi L/C ko quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì được hiểu là:

    a)7 ngày làm việc của NH

    b)7 ngày sau ngày giao hàng

    c)21 ngày sau ngày giao hàng

    d)21 ngày sau ngày giao hàng nhưng fải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C đó

    àD

    Câu 8: Trong mọi hình thức nhờ thu, trách nhiệm của Collecting Bank là:

    a)Trao chứng từ cho nhà nhập khẩu

    b)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK trả tiền

    c)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK kí chấp nhận hối phiếu

    d)Tất cả các câu trên đều ko chính xác

    àD. Vì +Trong thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, nhà nhập khẩu gửi ủy thác bộ chứng từ cho NH phục vụ mình để thu tiền. NH nhờ thu chuyển chứng từ tới NH bên NK với chỉ thị chỉ giao các chứng từ này khi đã thanh toán (thanh tóan D/P) hoặc fải kí chấp nhận hối phiếu đòi nợ (D/A)

    +Trong thanh toán nhờ thu trơn: các chứng từ thương mại do bên xuất khẩu chuyển giao trực tiếp cho bên NK, thông qua NH

    Câu 9: Chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là mua đứt bộ chứng từ hàng hóa:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì theo nghiệp vụ này khi NH chiết khấu đã thanh toán trả tiền cho nhà XK, sau đó NH chiết khấu vì bất cứ lí do gì nếu ko đòi tiền đc từ NH FH thì cũng ko đc đòi lại số tiền đã trả cho nhà XK. NH đứng ra chiết khấu chỉ là NH đc chỉ định chiết khấu, trả thay NH FH, sau khi chiết khấu song thì có quyền đòi lại số tiền chiết khấu từ NH FH (Chứng từ fải hợp lệ)

    àA

    Câu 10: Ngày giao hàng được hiểu là:

    a)Ngày “Clean on board” trên B/L

    b)Ngày FH B/L

    c)Tùy theo loại B/L sử dụng

    àC. vì nếu trên vận đơn ko có ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng thì ngày fát hành vận đơn chính là ngày giao hàng. Còn nếu trên vận đơn được fát hành sau khi hàng hóa được bốc lên tàu thì ngày “lên tàu” được xem là ngày giao hàng.

    Câu 11: Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì sử dụng thẻ thanh toán có thể rút tiền mặt ở nhiều nơi, vào bất cứ thời gian nào mà ko fải thông qua NH.Mặt khác, thẻ đc làm bằng công nghệ cao, có mã hóa nên tránh đc mất mát hay trộm cắp, khi sử dụng thẻ KH còn được sử dụng 1 số dvụ khác miễn phí và có sự ưu đãi…

    Câu 12: NH chuyển chứng từ (remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trên yêu cầu nhờ thu nhận đc từ người nhờ thu, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì các NH chuyển chứng từ chỉ là trung tâm thanh toán, chỉ thực hiện việc chuyển chứng từ theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu và trong nội dung fù hợp với quy định của URC đc dẫn chiếu mà ko có trách nhiệm fải kiểm tra nội dung các chứng từ

    Câu 13: Căn cứ xác định giao hàng từng fần trog vận tải biển

    a)Số lượng con tầu, hành trình

    b)Hành trình, số lượng cảng bốc, cảng dỡ

    c)Số lượng con tầu, số lượng cảng bốc cảng dỡ

    d)Tất cả đều ko chính xác

    àD. Vì trên vận đơn các thông số: con tầu hành trình chuyên chở, cảng đi, cảng đến, hàng hóa, số hiệu chuyến tàu…

    Câu 14: Người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có fù hợp với các đk và điều khoản của L/C là

    a)Issuing bank

    b)Applicant

    c)Negotiating bank

    d)Reimbursement bank

    àA. Vì NH FH chịu trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng. KHi NH thanh tóan gửi bộ chứng từ đến, NHFH fải kiểm tra xem có fù hợp với những điều khoản trong thư tín dụng ko. Nếu fù hợp thì trả tiền cho NH thanh toán, nếu ko fù hợp NH có quyền từ chối việc hoàn lại số tiền đã thanh toán

    Câu 15: Ko thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại, là:

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong HĐTM có thể dùng đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan là 2 đồng tiền khác nhau, tùy theo sự thỏa thuận của 2 bên

    Câu16: Điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện đc khi L/C đó cho phép giao hàng từng fần

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB.

    Câu 17: Để hạn chế rủi ro khi áp dung thanh tóan nhờ thu, nhà xuất khẩu nên lựa chọn hối fiếu trơn, là

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toán ko kèm chứng từ. Vì vậy ko đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu, vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người nhập khẩu ko có sự ràng buộc lẫn nhauà người xuất khẩu gặp nhiều rủi ro

    Câu 18: UCP 500 là văn bản pháp lí bắt buộc tất cả các chủ thể tham gia thanh toán tín dụng chứng từ fải thực hiện là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì UCP 500 là loại văn bản mang tính pháp lí tùy ý , ko mang tính chất bắt buộc. Tính bắt buộc chỉ thể hiện khi các bên liên quan đã tuyên bố áp dụng nó và dẫn chiếu trong L/C

    Câu 19: Lợi thế của nhà nhập khẩu trong D/P và D/A là như nhau

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Đối với D/A nhà NK đc sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa fải thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toánà ko bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người XK. Đối với D/P nhà NK fải trả tiền rồi mới đc nhận hàng, bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người NK như hàng ko đúng chất lượng, yêu cầu, thời gian …

    Câu 20: Một B/L hoàn hảo bắt buộc fải có từ hoàn hảo clean trên bề mặt của vận đơn đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vận đơn sạch là vận đơn trên đó thuyền trưởng ko viết gì vào vận đơn hoặc viết vào đó nhg nói tất cả hàng hóa nhìn bề ngoài đều đảm bảo quy cách đóng gói xuất khẩu. Vì vậy 1 B/L hoàn hảo ko nhất thiết fải có từ clean trên bề mặt

    Câu 21: Thời điểm NH fát hành L/C bị ràng buộc trách nhiệm thanh toán đối với sửa đổi thư tín dụng đc xác định là:

    a)Từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    b)7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    c)Tất cả đều ko chính xác

    àA. Vì thời hạn hiệu lực được tính từ ngày FH đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 22: Hai loại hàng hóa đc quy định trong L/C là: 30 xe tải và 15 máy kéo. L/C cho phép giao từng fần. NH FH từ chối thanh tóan vì trên hóa đơn mô tả 20 xe tải, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trên hoá đơn fải mô tả tổng giá trị của hợp đồng (30 xe tải +15 xe kéo) vì từ ngày xuất trình ctừ thanh toán được thực hiện sau khi giao hàngà NH có quyền từ chối hóa đơn có số tiền ko khớp giá trị của L/C

    Câu 23: Trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (Clean Collection), nhà xuất khẩu fải xuất tình ctừ nào qua NH:

    a)Bill of Lading

    b)Bill of Exchange

    c)Invoice

    d)C/O

    àB. Vì trong phương thức nhờ thu trơn chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên nhập khẩu, ko qua NH. Mà các ctừ B/L, invoice, C/O lại là các ctừ thương mại, chỉ có B/L là ctừ tài chính

    Câu24: 1 NH đã xác định thư tín dụng thì fải có trách nhiệm xác nhận những sửa đổi của L/C đó:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH xác nhận là NH do người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH nên họ thường yêu cầu NH có uy tín trong lĩnh vực tài chính tiền tệ xác nhận vào thư tín dụng, vì vậy NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh tóan số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng. Còn trách nhiệm xác nhận những sửa đổi trong L/C đó do NHFH chịu trách nhiệm

    Câu 25: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để

    a)Nhà xuất khẩu đòi tiền NH FH L/C

    b)Nhà nhập khẩu hòan trả NH FH số tiền đã thanh tóan cho người thụ hưởng

    c)NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán

    d)Tất cả các câu trên đều đúng

    àD. Vì nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk quy định của L/C, NH bên NK (NHFH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng. Sau đó NH sẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NH NK để họ nhận hàng với đk nhà NK fải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã kí kết.

    Trong trường hợp sử dụng L/C xác nhận thì khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk của L/C thì sẽ đc chấp nhận thanh toán giá trị L/C như cam kết.

    Câu 26: Rủi ro của NH fục vụ nhà nhập khẩu trong thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ là như nhau

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu NH fục vụ người nhập khẩu chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán nên ko gặp rủi ro. Còn trong thanh toán L/C thì NH fục vụ người NK có thể gặp rủi ro khi người nhập khẩu chủ tâm ko hòan trả hoặc ko có khả năng hòan trả trong khi NH fải chịu trách nhiệm thanh tóan theo quy định của L/C

    Câu 27: Sửa đổi L/C chỉ được thực hiện bởi NH đã FH L/C đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHFH chịu trách nhiệm thanh toán, nên rủi ro thanh toán thuộc về NHFH. Vì vậy NHFH là người có quyền quyết định sửa đổi bổ xung các điều khoản của L/C

    Câu 28: Thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người hưởng lợi chỉ được thực hiện bởi NH đã thông báo L/C đó, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ trong tín dụng ctừ NH thông báo có trách nhiệm chuyển thư tín dụng và thông báo cho người XK. Nên sau khi L/C đc sửa đổi bổ xung thì những nội dung sửa đổi, bổ xung sẽ đc gửi tới người XK thông qua NH thông báo

    Câu 29: Ngày 10/10/2005 Ngân hàng A tiếp nhận 1 B/E đòi tiền kí fát ngày 01/10/2005 có quy định thời hạn thanh tóan là: 30 days after sight. Là NH FH L/C, ngân hàng A fải trả tiền:

    a)30 ngày kể từ ngày 01/10/2005

    b)30 ngày kể từ ngày 11/10/2005

    àB. Vì theo quy định về thời hạn thanh toán của hối phiếu là 30 ngày sau khi nhìn thấy hối fiếu này (hối fiếu kì hạn). Vì vậy ngày 10/10/05 NH nhìn thấy thì NH sẽ fải trả tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày 11/10/05

    Câu30: L/C quy định cho fép xuất trình chứng từ tại VCB. Ctừ đc xuất trình tại ICB và ICB đã chuyển ctừ tời NH FH L/C để đòi tiền. Ngân hàng FH từ chối thanh toán, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong L/C quy định xuất trình ctừ VCB, thì chỉ khi ctừ đc xuất trình tại VCB thì mới đc thanh toán còn xuất trình tại ICB thì sẽ ko đc thanh tóan mặc dù ctừ L/C hợp lệ. Vì vậy NHFH từ chối thanh tóan vì ctừ ko đc xuất trình đúng quy định

    Câu 31: Trong thanh toán nhờ thu người kí fát hối fiếu là:

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong phương thức nhờ thu, sau khi người XK giao hàng hóa hoặc cung cấp dvụ cho KH, người XK ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 32: Trong thanh toán tín dụng chứng từ người trả tiền hối phiếu là

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)NHFH

    d)NHTT

    àC. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ thì NHFH có trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng

    Câu 33: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì ai có trách nhiệm fải cung cấp các thông tin cần thiết ko chậm trễ để giúp NHTB xác minh tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng

    a)XK                                                   e)NHXK

    b)NK                                                  f)NHCK        

    c)NHFH                                             g)NHHT

    d)NHTB                                             h)NHTT

    àC. Vì NHFH là NH biết rõ tình hình tài chính thẩm định các thông tin của người NK, sau khi xem xét kĩ lưỡng thì NHFH fát hành thư tín dụng và gửi thư tín dụng này cho ngừơi XK thông qua NHTB. VÌ vậy khi các chỉ thị ko rõ ràng… thì để xác minh tính chân thật bề ngòai của thư tín dụng thì fải gặp NHFH

    Câu 34: Người kí trả tiền kì fiếu là:

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ, do con nợ tự lập và kí fát thành hối fiếu để nhận nợ với chủ nợ

    Câu 35: Trong thanh toán XNK có sử dụng hối fiếu. Các DN VN áp dụng ULB

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Tùy từng hợp đồng

    àA. Vì ULB là luật thống nhất về hối phiếu luật quốc tế mà các quốc gia dựa vào đó để thực hiện. Do vậy các DN VN khi sử dụng hối fiếu mà áp dụng theo ULB là đúng

    Câu 36: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì NHTB có thể thông báo sơ bộ cho người hưởng lợi biết mà ko fải chịu trách nhiệm gì:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Khi nhận được các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng thì fải có trách nhiệm liên hệ với NH FH, nếu NH FH ko có trả lời thì NHTB có thể thông báo cho người hưởng lợi biết những thông tin đó mà ko fải chịu trách nhiệm. Còn khi NH FH có trả lời về các thông tin trên mà NHTB lại ko thông báo cho người XK thì khi xảy ra rủi ro thì NHTB fải chịu trách nhiệm

    Câu 37: Trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận trả hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu người lập hối fiếu đòi tiền là người XK, người NK chỉ nhận được hàng hóa, dvụ sau khi họ kí chấp nhận trả tiền hối fiếu hoặc thanh toán tiền

    Câu 38: Sử dụng L/C xác nhận trong trường hợp người xuất khẩu ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHFH là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong hợp đồng người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH để đảm bảo quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro, người XK yêu cầu sử dụng L/C xác nhận để đảm bảo rằng số hàng hóa, dvụ mà mình đem XK sẽ đc thanh tóan

    Câu 39: Sử dụng D/P kì hạn trong thanh toán nhờ thu an toàn cho nhà XK hơn D/A là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ D/P là phương thức mua bán trả tiền ngay, sau khi người NK trả tiền thò mới đc nhận hàng. Còn D/A là fương thức mua bán chịu, người chấp nhận chỉ fải kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu kì hạn thì sẽ đc NH trao ctừ hàng hóaà Người XK dễ gặp rủi ro trong thanh tóan

    Câu 40: Người kí fát kì fiếu là :

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ do người nhập khẩu lập ra và kí fát cam kết trả nốt số tiền nhất định vào 1 ngày nhất định cho người thụ hưởng sau khi nhà NK nhận hàng.

    Câu 41: Người kí fát B/E là:

    a)Ngân hàng

    b)Xuất khẩu

    c)Tùy thuộc B/E sử dụng

    àB. Vì hối fiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô đk do người Xk kí fát đòi tiền người nhập khẩu sau khi nhà XK giao hàng hóa dvụ

    Câu 42: Việc đánh số trên từng tờ hối fiếu là căn cứ để xác định bản chính bản fụ là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì hối phiếu ko có bản chính bản fụ, nó có thể được thành lập 1 hay nhiều bản có đánh số thứ tự và giá trị như nhau. Việc đánh giá chỉ để tiện theo dõi khi gửi hối phiếu đi. Vì vậy, hối fiếu nào đến trước thì sẽ đc thanh tóan, còn các hối fiếu sau thì sẽ ko có giá trị thanh tóan

    Câu 43: Để hạn chế rủi ro cho mình trong thanh toán nhờ thu, nhà XK nên lựa chọn hối fiếu trơn là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh tóan nhờ thu, việc lựa chọn hối fiếu trơn của nhà XK là sai vì sử dụng hối fiếu này ko có ctừ thương mại nên rủi ro chủ yếu thuộc về nhà XK

    Câu 44: Trong nghiệp vụ tín dụng ctừ, tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịch căn cứ vào:

    a)Ctừ

    b)Hàng hóa, dvụ 

    c)Các giao dịch khác mà ctừ mà có thể liên quan đến

    àA. Vì tín dụng ctừ là 1 văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó NH FH sẽ chịu trách nhiệm trả tiền cho các bên liên quan, khi họ xuất trình đầy đủ các ctừ đã quy định và mọi điều khỏan, đk của thư tín dụng đã đc thực hiện đầy đủà vì vậy tín dụng chứng từ chỉ căn cứ vào các ctừ khi giao dịch mà ko căn cứ vào hàng hóa dvụ

    Câu 45: Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan trong HĐTM fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán sử dụng trong HĐTM là do sự thoả thuận của 2 bên XK và NK, nó có thể là đồng nội tệ, ngoại tệ mạnh hoặc đồng tiền của nước thứ 3, đồng tiền chung

    Câu 46: Trong thanh tóan nhờ thu người fải trả tiền hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu nhà Xk là người kí fát hối fiếu đòi tiền của nhà NK, người nhập khẩu là người mua hàng hóa vì vậy người nhập khẩu là người trả tiền hối fiếu

    Câu 47:Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì thẻ là sp của khoa học công nghệ, đc mã hóa caoàgiúp cho người sử dụng có thể thanh toán tiền hàng hóa, dvụ hoặc rút tiền tự động 1 cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác vào bất kì thời điểm nào mà ko fải qua NH

    Còn sử dụng séc du lịch thì fải đến NH hoặc các đại lí NH để đổi tiền sau khi NH kiểm tra chữ kíàmất thời gian, ko thuận tiện, bị hạn chế về giờ giấc và thời gian

    Câu 48: Trong thanh toán nhờ thu người kí hậu hối phiếu là:

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong thanh toán nhờ thu người kí fát đòi tiền (người thụ hưởng) là người XK. Vì vậy khi muốn chuyển nhượng hối fiếu thì người XK kí hậu vào hối fiếu

    Câu 49: Ngân hàng chuyển ctừ (Remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trong giấy nhờ thu nhận đc từ người XK là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH chuyển ctừ chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán, và NH sau khi nhận đc bộ ctừ và giấy nhờ thu từ người XK thì chuyển toàn bộ ctừ và giấy nhờ thu sang NH fục vụ người NK mà ko fải có trách nhiệm kiểm tra nội dung các từ liệt kê trong giầy nhờ thu nhận đc từ người Xk. Đây là 1 dvụ của NH và NH thực hiện để thu fí

    Câu 50:Trong thương mại quốc tế, nhà Xk nên sử dụng lại séc nào

    a)Theo

    b)Đích danh

    c)Gạch chéo

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là loại séc đc Nh xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan của tờ séc

    Câu 51: Trong TMQT khi tỷ giá hối đoái tăng (theo pp yết giá trực tiếp) thì có lợi cho ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH

    d)Tất cả các bên

    àA. Vì khi tỷ giá tăng (yết theo pp trực tiếp) thì đồng nội tệ giảm giá, đồng ngoại tệ lên giá. Khi đó nhà XK là người thu tiền về, do đó khi có ngoại tệ họ đổi ra đồng nội tệ và họ sẽ thu đc nhiều nội tệ hơn

    Câu 52: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại?

    a)Draft

    b)Promissory note

    c)Cheque

    d)Invoice

    àD. Vì theo URC 522 của ICC, ctừ tài chính gồm draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại invoice, contract, B/L…

    Câu 53:Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại

    a)Draft

    b)Promissory

    c)Cheque

    d)C/O

    àD. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm: draft, promissory note, cheque. Còn ctừ thương mại bao gồm: Invoice, B/L, C/O, contract…à ctừ thương mại là C/O

    Câu 54: Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa do ai kí fát

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Nhà sx

    d)Nhà sx, 1 tổ chức fáp nhân

    àD. Vì họ là người có căn cứ và có thẩm quyền, có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác định về chất lượng hàng hóaà họ có quyền chứng nhận chất lượng hàng hóa để đảm bảo sự khách quan cho người nhập khẩu

    Câu55: Bộ ctừ thanh tóan quốc tế do ai lập?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àA. Vì bộ ctừ gồm ctừ tài chính và ctừ thương mại trong đó bao gồm các hối fiếu, hóa đơn, giấy chứng nhận về hàng hóa… và là cơ sở để nhà XK giao hàng hóa và đòi tiền nhà NK

    Câu 56:Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight prepaid” thể hiện đây là điều kiện cơ sở giao hàng gì?

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)EXW

    àC. Vì CIF (cost, insurance, freight)-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định_giá CIF là giá đã bao gồm fí bảo hiểm, cước vận chuyển tại cảng bốc Freight prepaid_cước fí đã trả tại cảng bốc

    Câu 57: Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight to collect”, thể hiện đây là đk cơ sở giao hàng gì?

     a)FOB

    b)CIF

    c)C & F

    d)CPT

    àA. Vì FOB (free on board) giao hàng trên tàu trong đó giá hàng hóa là giá chưa bao gồm cước fí vận chuyển và fí bảo hiểmà cước fí trả sau. Freight to collect: cước fí vận chuyển do người nhận hàng trả sau khi hàng đến

    Câu 58: Trong thương mại quốc tế loại hối fiếu nào đc sử dụng fổ biến?

    a)Trả ngay, đích danh

    b)Kì hạn, vô danh

    c)Ngân hàng

    d)Theo lệnh

    àD. Vì hối fiếu theo lệnh là hối fiếu ghi rõ trả theo lệnh của người hưởng lợi. Muồn chuyển nhượng được người hưởng lợi fải kí hậuà thuận tiện cho người nắm giữ hối fiếu

    Câu 59:Trong thương mại quốc tế, loại séc nào đc sử dụng fổ biến

    a)Đích danh

    b)Vô danh

    c)Theo lệnh

    d)Xác nhận

    àC. Vì séc theo lệnh là loại séc có ghi trả theo lệnh. Loại séc này có thể chuyển nhượng đc bằng thủ tục kí hậuà thuận tiện cho người sử dụng séc.

    Câu 60: Mục “người nhận hàng” ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan nhờ thu là ai ?

    a)NH NK

    b)Người NK

    c)Đại diện của người XK

    d)NH đc chỉ định

    àB. Trong thanh tóan nhờ thu NH chỉ làm trung gian thanh tóan mà ko fải là người thanh toán nên ko chịu rủi ro thanh tóan, người thanh toán là người NK nên mục người nhận hàng là người nhập khẩu

    Câu 61: Các tờ hối fiếu có thời hạn và số tiền giống nhau loại nào có khả năng chuyển nhượng cao hơn

    a)Hối fiếu theo lệnh

    b)Hối fiếu trong thanh toán nhờ thu

    c)Hối fiếu trong thanh toán L/C

    d)Hối fiếu đc bảo lãnh

    àD. Vì hối fiếu này hạn chế rủi ro về khả năng thanh toán do có sự bảo lãnh của các tổ chức có uy tínà ai cầm tờ hối fiếu này sẽ hạn chế đc rủi ro về khả năng thanh tóan

    Câu 62: Theo UCP 500 của ICC, ctừ bảo hiểm fải đc fát hành bằng loại tiền nào?

    a)Ghi trên hóa đơn thương mại

    b)Theo quy định của L/C

    c)Ghi trong hợp đồng thương mại

    d)Do người mua bảo hiểm chọn

    àB. Vì theo 34e về ctừ bảo hiểm, trừ những điều quy định khác trong tín dụng ctừ, loại tiền đc bảo hiểm fải cùng loại tiền như ghi trong L/C

    Câu 63: Theo URC 522 của ICC ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Invoice

    b)Contract

    c)Bill of lading

    d)Bill of exchange

    àD. Vì ctừ tài chính là những ctừ đc sử dụng để thanh tóan hàng hóa, dvụ, bao gồm hối fiếu (Bill of exchange); lệnh fiếu (Promissory note); sec (cheque). Còn ctừ thương mại bao gồm: ctừ hàng hóa, ctừ vận tải, ctừ bảo hiểm như invoice, contract, bill of lading, C/O…

    Câu 64: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Promissory note

    b)Contract

    c)Invoice

    d)C/O

    àA. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm:Draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại gồm C/O, B/L, invoice, contact…àctừ tài chính là promission note.

    Câu 65: L/C loại trả tiền ngay bằng điện, NH đc chỉ định thanh tóan khi trả tiền fải làm gì?

    a)Kiểm tra bộ ctừ fù hợp L/C

    b)Ko fải kiểm tra ctừ

    c)Kiểm tra hối fiếu thương mại

    d)Kiểm tra hóa đơn thương mại

    àB. VÌ (phương thức thanh tóan) nhờ thu là phương thức thanh tóan trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng) trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 66: Trong thương mại quốc tế, khi nào lệnh (giấy) nhờ thu đc nhà XK lập?

    a)Trước khi giao hàng

    b)Sau khi giao hàng

    c)Đúng lúc giao hàng

    d)Nhà nhập khẩu nhận đc hàng hóa

    àB. Vì nhờ thu là fương thức thanh tóan , trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng), trên cơ sở hối fiếu do người xuất khẩu kí fát

    Câu 67: Trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có các thuật ngữ “For”, “about”, “circa”. Theo UCP 500 của ICC thì đc hiểu dug sai ntn?

    a)Ko

    b)+10%

    c)+5%

    d)+3%

    àC. Theo điều 39b-UCP500 trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có thuật ngữ “for”, “about”, “circa” thì dung sai đc hiểu là +5%

    Câu 68: Người nhận hàng ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan L/C là ai?

    a)Người nhập khẩu

    b)Đại diện của người NK

    c)Theo lệnh của NH FH L/C

    d)NH đc chỉ định

    àC. Vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên để tránh rủi ro cho mình thì NHPH yêu cầu giao hàng theo lệnh của mình

    Câu 69: Khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đc kí fát

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Do NH đc lựa chọn

    àB. Vì nếu muộn hơn thì hàng hóa ko đc bảo hiểm trong 1 thời gian nhất địnhà dễ fải chịu tổn thất khi mua bảo hiểm sau ngày giao hàng, còn nếu ko fải bắt buộc mua bảo hiểm trước ngày giao hàng thì ko fải muaà tránh lãng fí vốn (đối với L/C thì để đc mở L/C nhà NK fải mua bảo hiểm trước khi L/C đc mở, kí hậu ctừ và chuyển cho NH mở L/Cà NH mở L/C là người hưởng lợi bảo hiểm)

    Câu 70: Ngày kí fát hóa đơn thương mại là ngày nào

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Sau ngày chứng nhận bảo hiểm

    c)Sau ngày vận đơn đường biển

    d)Do người vận chuyển quyết định

    àA. Vì hóa đơn thương mại là 1 loại ctừ kế toán do nhà XK thiết lập, trong đó bao gồm các nội dung tên nhà XK, NK, số hiệu, ngày tháng và nơi lập, chữ kí của người lập và mô tả về hàng hóa, đơn giá, số lượng hàng hóa, tổng giá trị hàng hóa, đk giao hàng… vì vậy, nó đc xuất trình khi 2 bên tham gia kí kết hợp đồng và đc nhà NK chấp nhận những nội dung trong hóa đơn đó thì hợp đồng thương mại mới xảy raà nó đc kí fát trước khi giao hàng

    Câu 71:Khi nào vận đơn đường biển đc kí fát

    a)Trước ngày hối fiếu trả ngay

    b)Trước ngày bảo hiểm

    c)Trước ngày hóa đơn thương mại

    d)Sau ngày hóa đơn thương mại

    àD. Vì nếu ko ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng trên vận đơn thì ngày fát hành (kí fát) vận đơn chính là ngày giao hàng. Nếu trên vận thể hiện ngày tháng “lên tàu” khác ngày fát hành vận đơn thì ngày lên tàu đc xem là ngày fát hành vận đơn cho dù fát hành trước hoặc sau vận đơn, mà hàng hóa thương mại đc kí fát trước ngày giao hàngà vận đơn đường biển đc kí fát sau ngày hóa đơn TM

    Câu 72: Trong bộ ctừ thanh tóan L/C quy định xuất trình “Insurrance policy” thì fải xuất trình

    a)Insurrance certificate

    b)Insurrance policy

    c)Insurrance certificate or Insurrance a policy

    d)Covernote

    àB. Vì theo quy định của L/C là fải xuất trình bộ ctừ fù hợp với yêu cầu của L/Cà yêu cầu xuất trình là Insurrance policy thì fải xuất trình đúng Insurrance policy, nếu xuất trình ko đúng thì bộ ctừ đó coi là ko fù hợpà ko đc thanh tóan

    Câu 73:Trong hợp đồng thanh toán chậm nhà XK nên chọn hối fiếu gì?

    a)Trả ngay

    b)Có kí chấp nhận

    c)Hối fiếu NH

    d)Có bảo lãnh

    àD. VÌ hối fiếu có bảo lãnh thì người đứng ra bảo lãnh fải là tài chính, DN có uy tín về tài chínhà khả năng thanh tóan cho nhà XK đc đảm bảoà Nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 74: Trong hối fiếu thương mại “Blank endorsed” đc hiểu là gì ?

    a)Ko kí hậu

    b)Kí hậu ghi rõ tên người chuyển nhượng và người đc chuyển nhượng

    c)Kí hậu ghi tên người chuyển nhượng

    d)Kí hậu ghi tên người đc chuyển nhượng

    àC. Blank endorsed: kí hậu để trống. Khi kí hậu để trống, nghĩa là chỉ có người chuyển kí, ko đề tên người đc nhận

    Câu 75: Trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng sec gì?

    a)Theo lệnh

    b)Gạch chéo

    c)Đích danh

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là sec đc NH xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 76: Trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh tóan nào?

    a)Chuyển tiền

    b)Mở tài khỏan ghi sổ

    c)Nhờ thu trơn

    d)Tín dụng ctừ

    àA. Vì chuyển tiền là phương thức thanh tóan quốc tế đơn giản nhất về thủ tục và thực hiện nhanh chóng

    Câu 77: Người thiết lập các điều khỏan nhờ thu D/P là ai?

    a)Importer

    b)Exporter

    c)Remiting

    d)Collecting bank

    àB. VÌ exporter lập lệnh nhờ thu nên các điều khỏan trong lệnh nhờ thu là do exporter thiết lập

    Câu 78: Trong thương mại quốc tế người yêu cầu sử dụng hình thức thanh tóan chuyển tiền (T/T; M/T) là ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH bên NK

    d)NH bên XK

    àA. Vì người NK là người yêu cầu chuyển tiền để trả cho người XK. Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể mà người NK yêu cầu sử dụng hình thức thanh toán chuyển tiền (M/T; T/T)

    Câu 79: VÌ sao trong thanh toán fi mậu dịch tại NH, tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt lại thấp hơn tỷ giá mua chuyển khoản?

    a)NH ko thích nhận tiền mặt

    b)NH thích nhận bằng chuyển khoản

    c)Cung ngoại tệ tiền mặt nhiều

    d)CF cho tiền mặt cao

    àD.

    Câu 80: Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng với L/C gốc fải ntn?

    a)Trước

    b)Sau

    c)Cùng ngày

    d)Tùy người giao hàng chọn

    àA. Vì sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp để mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà Nhà XK sau khi có L/C mới gửi tới NHà người NK, nhà XK nhận đc hàng hóa từ L/C mới này và tiến hành giao lại hàng hóa này cho bên NK mở L/C gốc à đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian (người XK này đóng vai trò là trung gian)

    Câu 81:Trong phương thức gia công thương mại quốc tế các bên có thể áp dụng loại L/C nào dưới đây:

    a)Irrevocable credit

    b)Confirmed credit

    c)Reciprocab credit

    d)Red Clause credit

    àC. Reciprocal L/C: Thư tín dụng đối ứng: là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó đã mở ra. L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức gia công thương mại đối ứng

    Câu 82: Ở VN tổ chức nào fát hành C/O?

    a)Người XK

    b)Ngân hàng thương mại

    c)Phòng thương mại và công nghiệp VN

    d)Vinacontrol

    àC. Vì C/O_Certificate of origin: giấy chứng nhận xuất xứà do phòng thương mại và công nghiệp fát hành

    Câu 83: Bảo lãnh thanh toán hàng hóa XNK có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àB. Vì đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK ko fải chịu rủi ro trong thanh tóan

    Câu 84: Một hợp đồng thương mại đc bảo lãnh thanh tóan sẽ có lợi cho ai

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àA. Vì như vậy người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóanà tránh đc rủi ro trong thanh tóan

    Câu 85:Trong L/C điều khoản về hàng hóa sử dụng các thuật ngữ “for”, “about”, “circa”-chỉ số lượng hàng hóa theo UCP500 của ICC thì dung sai là bao nhiêu

    a)Không

    b)+10%

    c)+5 %

    d)+3%

    àB. Theo điều 39a của UCP 500 thì khi sử dụng các thuật ngữ “for”, “ about”, “circa” thì dung sai cho fép là +10%

    Câu 86: Bộ ctừ thương mại quốc tế đc lập theo yêu cầu của ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àB. Vì nó là căn cứ để nhà NK xác định xem hàng hóa có đc giao đúng như thỏa thuận trong hợp đồng hay ko, chất lượng, xuất xứ… của hàng hóa, ngày giao hàng có đúng ko? Để nếu có tranh chấp xảy ra thì nhà NK có bằng chứng để khởi kiện. Mặt khác nó cũng là căn cứ để nhà NK nhận đc hàng hóa khi xuất trình đc bộ ctừ

    Câu 87: Theo UCP 500 của ICC trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là bao nhiêu?

    a)100%giá CIF

    b)110%giá CIF

    c)110%giá FOB

    d)100%giá hóa đơn

    àB. Vì theo điều 34 UCP 500 quy định, trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là 110% giá CIF (trong đó 100%giá trị hợp đồng, 10% fụ trội: các khỏan CF, bù đắp phần lợi nhuận dự tính)

    Câu 88: NH kiểm tra chỉ chấp nhận thanh tóan loại vận đơn nào dưới đây

    a)Receive for shipment B/L

    b)Clean B/L

    c)Clean shipped on board B/L

    d)Order B/L endorsement in blank

    àC. Vì clean shipped on board B/L_vận đơn sạch khi hàng đã đc xếp lên boong tàu của vận đơn đường biểnà sau khi hàng hóa đã đc xếp lên boong tàu thì nhìn bề ngòai đều đảm bảo quy cách đóng gói, số lượng chủng loại

    Câu 89:Trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn (clean collection) người XK fải xuất trình ctừ nào?

    a)Bill of lading

    b)Bill of exchange

    c)Invoice

    d)Contract

    àB. Vì trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn thì nhà NK ủy nhiệm cho NH fục vụ mình thu hộ tiền ở người NK, chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK, ko qua NH.Vì B/E là hối fiếuà Người XK chỉ fải xuất trình B/E

    Câu 90: Ai là người kí fát hồi fiếu L/C

    a)Người XK

    b)NH thông báo

    c)Người thụ hưởng

    d)NH đc ủy quyền

    àC. Vì sau khi nhận đc thư tín dụng và chấp nhận nội dung thư tín dụng thì tiến hành giao hàng theo đk hợp đồng.Sau khi hòan thành việc giao hàng thì lập bộ ctừ thanh toán theo tín dụng, gửi tới NH fục vụ mình đề nghị thanh tóanà Người kí fát hối fiếu L/C là người thụ hưởng

    Câu 91: Một ctừ có ngày kí sau ngày lập ctừ thì từ ngày fát hành là:

    a)Ngày lập

    b)Ngày kí

    c)Có thể ngày lập hoặc ngày kí

    d)Do NH tự quyết định

    àB. Vì khi ctừ có chữ kí thì mới đảm bảo theo đúng quy định của PL và khi đó nó mới có hiệu lực thi hành (đảm bảo đc giá trị pháp lí nếu trong trường hợp có tranh chấp xảy ra)

    Câu 92: Ai là người quyết định sửa đổi L/C

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH thông báo

    d)NH fát hành

    àD. Vì NH FH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên là người có quyền quyết định sửa đổi L/C

    Câu 93:L/C đc xác nhận có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NHFH

    d)Ngân hàng thông báo

    àC. Vì khi L/C đc xác nhận thì người XK hạn chế rủi ro thanh toán vì lúc này người XK có 2 phương án xuất trình ctừ là: Xuất trình cho NH FH để đc thanh tóan; xuất trình ctừ đến NH xác nhận để đc thanh tóan.NH…ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc ctừ hợp lệ theo L/C

    Câu 94: Tiền kí quỹ xác nhận L/C do ai trả

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH L/C

    d)NH thông báo

    àC. Vì NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng trả thay NHFH khi nhận đc bộ ctừ fù hợp từ người thụ hưởng. Vì vậy NH này yêu cầu NHFH fải đặt tiền kí quỹ xác nhận

    Câu 95: Những ctừ nào có thể do bên thứ 3 cấp theo yêu cầu của L/C “Third party documents acceptable”

    a)Draft

    b)Invoice

    c)C/O

    d)Packing list

    àC/O (certificate of origin) giấy chứng nhận xuất xứ. Giấy này có thể đc cấp bởi nhà sx hoặc các tổ chức pháp nhân có thẩm quyền cấp để chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

    Câu 96: 1 L/C giao hàng đk CIF và yêu cầu 1 giấy chứng nhận bảo hiểm trong số các loại sau, giấy chứng nhận nào đc chấp nhận

    a)Bảo hiểm đóng 100% giá trị hóa đơn

    b)Bảo hiểm đóng 120% CIF

    c)Bảo hiểm 110% CIF, nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    d)Bảo hiểm 110% số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định trong L/C

    àC. Vì theo điều 34ii về ctừ bảo hiểm trong UCP 500 quy định thì số tiền bảo hiểm thág = 110% giá trị CIF hoặc 110% CIP, 110% giá hóa đơn , nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    Câu 97:Theo UCP 500 của ICC hối fiếu có thể đc kí fát với số tiền ít hơn giá trị hóa đơn ko?

    a)Ko

    b)Có

    c)Tùy theo NH quy định

    d)Tùy theo nhà XK quy định

    àB. VÌ theo điều 39 của UCP 500 về dung sai số tiền, số lượng, đơn giá trong tín dụng thì nếu ko có “about”. “approximately”, “circa” thì dung sai đc fép là +5%. Còn nếu có “about”, “approximately” thì dung sai đc fép là +10%

    Câu 98: Tài khoản NOSTRO là tài khỏan tiền gửi của 1 NH mở ở đâu?

    a)NH ở nước ngòai bằng ngọai tệ

    b)NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    c)NH trong nước bằng ngoại tệ

    d)NH trong nước bằng nội tệ

    àA. Vì tài khỏan NOSTRO là TK tiền gửi thanh toán của 1 ngân hàng (nội địa) mở tại 1NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    Câu 99: Kí quỹ mở L/C sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àC. Vì NHFH tận dụng đc khỏan kí quỹ của khách hàngà tăng các hoạt động khác của NH, do NH có thêm 1 lượng vốnà quan hệ tín dụng đc mở rộng, các dvụ của NH cũng đc mở rộng do việc cung cấp dvụ thanh tóan cho KH. Tăng cường mqh với các đại lí làm tăng tiềm năng KD đối ứng giữa các NH

    Câu 100: Ai là người kí quỹ mở L/C nhập khẩu?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì người NK khi đề nghị NH mở L/C thì NH FH yêu cầu người NK fải kí quỹ cho NH theo tỷ lệ nhất địnhà NH mới mở L/C và chịu trách nhiệm thanh tóan

    Câu 101: Hình thức mở L/C (thư, điện…) do ai quyết định

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể mà nhà NK đề nghị NH mở L/C. Mở L/C bằng thư hay điện, vì mỗi hình thức mở L/C khác nhau thì fí mở cũng khác nhau. Nên là người mở thì có quyền quyết định mở theo hình thức nào

    Câu 102: Là người NK trong thanh tóan L/C, nếu đc chọn loại L/C thì ko nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Irrevocable confirmed credit

    c)Revoling credit

    d)Red clause credit

    Câu 103: Người chịu trách nhiệm thanh tóan cho người thụ hưởng trong thanh tóan L/C là ai?

    a)Người NK

    b)NHFH

    c)NH thông báo

    àB

    Câu 104: Trong các loại L/C sau loại nào người trung gian ko fải lập ctừ hàng hóa?

    a)Irrvocable credit

    b)Transferable credit

    c)Back to back credit

    d)Revoling credit

    àB. Vì transferable credit (thư tín dụng chuyển nhượng) Lọai L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã đc chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2. Những người hưởng lợi này sẽ tiền hành giao hàng và người lập ctừ hàng hóa để gửi tới NH FH L/C (bên NK)

    Câu 105: Trong thanh toán L/C người NK dựa vào văn bản nào để kiểm tra ctừ thanh tóan?

    a)Hợp đồng

    b)L/C

    c)Thỏa ước Nh

    d)Hợp đồng và L/C

    àB

    Câu 106: Giả sử người XK ko giao hàng nhưng xuất trình đc bộ ctừ fù hợp với điều khỏan của L/C thì NH FH xử lí ntn?

    a)Vẫn thanh tóan

    b)Ko thanh tóan

    c)Thanh tóan 50% giá trị

    d)Tùy NH quyết định

    à

    Câu 107: NH nước A muốn trả tiền cho NH nước B nhưng giữa 2 NH này chưa thiết lập quan hệ đại lí hỏi việc thanh tóan có thể thực hiện đc ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Tùy thuộc NH A

    d)Tùy thuộc NH B

    à A. Đc thanh tóan qua trung gian (bên thứ 3)

    Câu 108: Ngày xuất tronh ctừ trong thanh tóan L/C fải là ngày nào?

    a)Trước hoặc cùng ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Trước hoặc cùng ngày hết hạn hiệu lực L/C

    àC. Vì sau khi giao hàng xong thì nhà XK mới tiến hành lập ctừ và mới có cơ sở để lập ctừ.Khi ctừ đc lập xong thì người hưởng thụ tiến hành xuất trình ctừ đến NH fục vụ mình để đc thanh toán

    Câu 109: Trong đk giao hàng CIF, trên B/L fải ghi fí cước ntn?

    a)Freight to collect

    b)Freight prepayable

    c)Freight prepaid

    d)Freight to be prepaid

    àC. Vì CIF-cost, insurance, freight-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định (Nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, đóng bảo hiểm nên khi nhà NK thanh tóan cho nhà XK thì số tiền fải trả=giá hàng+fí bảo hiểm+cước vận chuyểnà cước trả trước). Freight prepaid: cước fí đã trả tại cảng bốc. Tức nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, mua bảo hiểmà KHi nhà NK trả tiền thì cũng bao gồm giá hàng hóa+fí BH+cước vận chuyển

    Câu 110: Khi sử dụng L/C tuần hòan sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. L/C tuần hòan là L/C ko thể hủy ngang mà sau này khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục đc sử dụng 1 cách tuần hòan trong 1 thời hạn nhất định cho đến khi tổng trị giá hợp đồng đc thực hiệnà khi sử dụng L/C tuần hòan có lợi: tránh đc ứ đọng vốn, giảm đc fí mở L/C, giảm đc tỷ lệ kí quỹ, người mua chủ động về nguồn hàng

    Câu 111: Khi sử dụng L/C có xác nhận sẽ có lợi cho người NK

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc NH FH

    àB. Khi sử dụng L/C xác nhận thì sẽ có lợi cho người XK chứ ko fải người NK vì người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóan

    Câu 112: “ Stand by credit” là fương thức trả tiền hàng hóa XNK?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc người trả tiền

    àB. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong trường hợp người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề ra. Vì vậy, thư tín dụng dự phòng ko mang tính chất là phương thức thanh toán hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng.

    Câu 113: “Stand by credit” là 1 công cụ đảm bảo thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Thời kí thuộc NH

    d)Ko hòan tòan đúng

    àA. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong TH người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề raà Ko mang tính chất là fương thức thanh tóan hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng

    Câu 114: “Back to back credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)2 bên XK ko tin nhau

    b)Mua bán chuyển … tái XK

    c)

    d)

    àB. “Back to back credit” thư tín dụng giáp lưng. Sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian.

    Câu 115: Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện cấp vốn cho bên… trước khi giao hàng

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì Red clause credit_TD điều khỏan đỏ (tín dụng ứng trước) Thư tín dụng này kèm theo 1 điều khỏan đặc biệt ủy nhiệm cho NH thông báo hoặc NH xác nhận, ứng tiền trước cho người hưởng trước khi họ xuất trình ctừ hàng hóaà đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 116: “Reciprocab credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)Hàng đổi hàng

    b)NH 2 bên XNK tin tưởng nhau

    c)Nhà XK ko tin tưởng NH trả tiền

    d)2 bên XNK mở tài khỏan ở cùng 1 NH.

    àA. Reciprocal credit:thư tín dụng đối ứng. Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã mở ra L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức hàng đổi hàng (Barter) và phương thức gia công thương mại quốc tế. Đặc điểmà người mở L/C này là người hưởng lợi L/C kia và ngược lại

    Câu 117: Loại L/C nào đc sử dụng khi người xuất khẩu đóng vai trò là người môi giới

    a)Revoling credit

    b)Transferable credit

    c)Stand by credit

    d)Red clause credit

    àB. Transferable credit: thư tín dụng chuyển nhượng. Loại L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko có đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2.

    Câu 118: Một khách hàng có 1 tờ sec 20.000USD muốn đổi sang HKD. Biết tỷ giá USD/HKD=6,8514/20. Hỏi khách hàng sẽ nhận đc bao nhiêu HKD?

    a)137.038

    b)137.028

    c)137.048

    d)137.040

    àB. Ta có 1USD=6,8514HKD

    200.000USD à xHKD

    è x = 20.000 * 6,8514 = 137.028

    Câu 119: 1 khách du lịch có 2000 EUR muốn đổi sang VND với NH biết tỷ giá mua 1EUR=20.240 VND, 1 EUR=20.260 VND. Hỏi khách du lịch sẽ nhận đc số VND là bao nhiêu?

    a)40.520.000

    b)40.480.000

    c)40.620.000

    d)40.500.000

    àB. Ta có : 1EUR = 20240 VND

    2000EUR à x VND

    è x = 2000 * 20.240 = 40.480.000

    Câu 120: Một khách hàng đến NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu thu đc 200.000SGD, họ đề nghị NH đổi sang JPY

    Biết tỷ giá USD/SGD=1,6812/20

                      USD/JPY=112,24/321

    Hỏi khách hàng sẽ nhận đc số tiền bằng JPY là bao nhiêu?                   

    a)13.354.735,15

    b)13.361.884,37

    c)13.346.016,65

    d)13.350.210,50

    àC. Ta có SGD/JPY = min (USD/JPY : USD/SGD) = 112,24/1,6820

    à1SGD = 112,24/1,6820 JPY

    à200.000SGD à x JPY

    ==> x = 200.000 * 112,24/1,6820 = 13.346.016,65

    Vậy khách hàng nhận đc số tiền là 13.346.016,65 JPY

    Câu 121: Một khách hàng đến NH chiết khấu hối fiếu thu đc 500.000 HKD, họ muốn đổi sang SGD để thanh tóan hàng NK. Biết tỷ giá: USD/HKD=7,4020/28

                USD/SGD=1,7826/32

    Hỏi số SGD khách hàng sẽ nhận đc là bao nhiêu?

    a)120.400,39

    b)120.453,93

    c)120.413,40

    d)120.420,42

    àA. Ta có HKD/SGD = min(USD/SGD : USD/HKD) = 1,7826/7,4028

    Cứ 1 HKD = 1,7826/7,4028 SGD

    500.000HKDà x SGD

    ==> x = 500.000 * 1,7826/7.4028 SGD = 120.400,39 SGD

    Vậy với 500.000HKD thì khách hàng đổi đc 120.400,39 SGD

    Câu 121: Nh chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 SGD lãi suất CK là 3% và số tiền CK 3000 SGD hỏi thời gian chiết khấu là bao nhiêu tháng?

    a)1,5

    b)2

    c)2,5

    d)3

    àB. Gọi thời gian chiết khấu là t.

    à3000 = (600.000 * 3%* t)/12

    àt = 2

    Vậy  thời gian chiết khấu là 2 tháng

    Câu 122: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 USD và thời hạn 2 tháng số tiền chiết khấu là 3000 USD. Hỏi lãi xuất chiết khấu tính theo % năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)3,0

    c)2,5

    d)4,0

    àB. Gọi l/s chiết khấu tính theo %năm là i

    à3000 = (600.000 * i *2)/12=3%

    Câu 123: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 EUR, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Thời hạn 3 tháng. Số tiền chiết khấu (EUR) là bao nhiêu?

    a)3125

    b)3150

    c)3200

    d)3250

    àA. Số tiền chiết khấu NH nhận đc (l/s chiết khấu)=(500.000*2.5%*3)/12=3125

    Câu 124: Ngân hàng chiết khấu 1 tờ hối fiếu, thời hạn chiết khấu 3 tháng, l/s chiết khấu 2,5%/năm, số tiền chiết khấu 3125 USD. Hỏi tờ hối fiếu này có giá trị ban đầu là bao nhiêu USD?

    a)502.000

    b)500.000

    c)520.000

    d)540.000

    àB. Gọi giá trị hối fiếu ban đầu là x.

    à3125=(x * 2,5% *3)/12

    àx = 500.000

    Câu 125: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 USD thời hạn 3 tháng số tiền CK 3125 USD l/s tính % theo năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)2,5

    c)3,0

    d)3,5

    àB. Gọi l/s tính theo năm là i

    à3125=(500.000*i*3)/12 ài=2,5%

    Câu 126 (79): NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 HKD, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Số tiền CK 3125 HKD. Hỏi thời hạn chiết khấu hối fiếu tính theo tháng là bn?

    a)3,0

    b)2,0

    c)2,5

    d)3,5

    à

    Câu 127: Trong nhờ thu D/A người XK (A) chuyển nhượng hối fiếu đã đc chấp nhận cho người thụ hưởng mới (B) đến hạn người thu hưởng B đòi tiền nhưng người nhập khẩu ko trả tiền với lí do hàng hóa họ nhận đc ko đúng với hợp đồng. Hỏi trách nhiệm thanh tóan này ai fải gánh chịu

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)Người XK và người thụ hưởng

    d)Người thụ hưởng

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu. Khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của pháp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc việc bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh. Vì vậy khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng hóa cho người mua.

    Câu 128(81): NH xác nhận vẫn fải thanh tóan các ctừ fù hợp đc xuất trình đến NH sau ngày L/C. Xác nhận hết hạn nếu NH kiểm tra ctừ gửi văn bản xác nhận rằng ctừ đã đc xuất trình đến NH này trong thời gian hiệu lực của L/C

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Do NH fát hành quy định

    d)Do NH thông báo

    Câu 129: Ctừ xuất trình chậm là ctừ xuất trình sau

    a)Khi L/C hết hạn hiệu lực

    b)Thời hạn xuất trình quy định

    c)

    d)

    àB. Vì trong hợp đồng thương mại có quy định thời hạn xuất trình ctừ, nếu xuất trình ctừ sau thời hạn quy định thì ctừ xuất trình chậm sẽ mất quyền đòi tiền

    Câu 130 (83): Theo UCP 500 của ICC nếu L/C ko quy định gì khác thì giá trị hối fiếu có đc phép vượt số dư của L/C hoặc giá trị cho phép trong L/C hay ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Do người XK quyết định

    d)Do NH thanh tóan quyết định

    à

    Câu 131: Là người XK trong thanh tóan L/C nếu đc chọn L/C thì nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Revocable credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable confirmed credit

    àD. Irrevocable confirmed credit: thư tín dụng ko thể hủy ngang có xác nhận. Đây là loại thư tín dụng ko hủy ngang, đc 1 NH có uy tín đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng, theo yêu cầu của NH FH L/C , vì có 2 NH cam kết trả tiềnà đảm bảo quyền lợi cho người XK.

    Câu 132: Người XK khi kiểm tra L/C fát hiện sai sót cần bổ xung sửa đổi thì fải liên hệ đề nghị với ai?

    a)NH thông báo

    b)NH fát hành

    c)NH thanh tóan

    d)Người nhập khẩu

    àD. Vì người NK là người đề nghị mở thư tín dụng, nên có mqh với NH fát hành, mặt khác người XK và người NK có mqh với nhau dựa trên hợp đồng thương mại đã kí và dựa vào hợp đồng thì ngừơi XK kiểm tra sai sót sau đó liên hệ với người NK để sửa đổi bỏ sung L/C

    Câu 133: 1 L/C đã đc thanh tóan sau đó người NK nhận hàng fát hiện hàng hóa bị thiếu.Họ khiếu nại yêu cầu NH FH hòan trả lại số tiền của hàng hóa bị thiếu.Nhận xét của anh chị về khiếu nại này

    a)Sai

    b)Đúng

    c)Tùy NH quyết định

    d)Tùy người vận chuyển quyết định

    àA. Khiếu nại của người NK đến NHFH là sai, vì NHFH trả tiền căn cứ vào ctừ hàng hóa, chứ ko căn cứ vào hàng hóa chỉ chịu trách nhiệm thanh tóan chứ ko chịu trách nhiệm vầ chất lượng hàng hóa. Vì vậy, muốn khiếu nại thì fải khiếu nại nhà XK

    Câu 134: Một L/C có những thông tin

    Date of issve: 1-3-2005

    Period of presentation:20-4-2005

    Expiry date: 1-5-2005

    Hiệu lực L/C đc hiểu là ngày nào?

    a)1-3-2005

    b)20-4-2005

    c)1-5-2005

    d)Từ 1-3-2005 tới 1-5-2005

    àD. Vì thời hạn hiệu lực đc tính kể từ ngày fát hành đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 135: Trong L/C xác nhận, người có nghĩa vụ thanh tóan cho người thụ hưởng là ai?

    a)Importer

    b)Issuing bank

    c)Advising bank

    d)Confiming bank

    àD. Confiming bank: NHXN. Vì khi L/C đã đc xác nhận thì NHXN fải có nghĩa vụ thanh toán, ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc bộ ctừ hoàn hảo, bất kể NHFH có thanh toán đc hay ko

    Câu 136: KHi nhận đc bộ ctừ thanh tóan L/C NH fát hiện có 1 ctừ ko có quy định của L/C thì NH sẽ xử lí ctừ này ntn?

    a)Fải kiểm tra

    b)Fải kiểm tra và gửi đi

    c)Gửi trả lại cho người xuất trình

    1. d) Gửi trả lại cho người xuất trình gửi ctừ này đi mà ko chịu trách nhiệm

    àD. Vì bộ ctừ gửi đi ko fù hợp với quy định của L/C, nên sẽ ko đc NH thanh tóan và đc NH gửi trả lại nơi lập ctừ mà ko fải chịu trách nhiệm gì. Trách nhiệm này thuộc về người lập ctứ.

    Câu 137: Một hối fiếu thương mại kì hạn đc người NK kí chấp nhận. Hối fiếu đã đc chuyển nhượng. Đến hạn thanh toán, người NK ko trả tiền hối fiếu với lí do hàng hóa hộ nhận đc chất lượng kém so với hợp đồng. Hỏi việc làm đó người NK là thế nào?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)

    d)Tùy người NK quyết định

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu.Khi người NK kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của fáp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc viện bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh.Vì vậy, khi nhà NK kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng cho người mua

    Câu 138: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu kì hạn 2 tháng l/s 3% năm số tiền chiết khấu 3000 SGD tờ hối fiếu có gía trị ban đầu là bao nhiêu SGD?

    a)580.000

    b)600.000

    c)620.000

    d)630.000

    àC. Gọi x là giá trị tờ hối fiếu ban đầu

    à3000 = ( x * 2*3%)/12

    à x = 600.000


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Phân tích tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2001 đến nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-k%C3%A8m-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

     

    Câu 1: loại hối phiếu mà không cần ký hậu là

    A, hối phiếu đích danh

    B,hối phiếu theo lệnh

    C, hối phiếu xuất trình

    Đáp án C vì đây là loại hối phiếu vô danh trên hối phiếu không ghi tên người hưởng lợi mà chỉ ghi “trả cho người cầm phiếu” =>ai là người cầm hối phiếu thì người đó là người hưởng lợi không cần ký hậu.

    Câu 2: thuật ngữ chiết khấu có nghĩa là

    A, thanh toán ngay lập tức

    B,kiểm tr chứng tứ rồi gửi chứng từ đến NHPHL/C yêu cầu thanh toán

    C, kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạn

    Đáp án C vì chiết khấu là dạng tài trợ ngắn hạn của NH cho người thụ hưởng , theo đó người thụ hưởng chuyển nhượng giấy tờ  có giá chưa đáo hạn cho NH để nhận số tiền bằng mệnh giá  từ phần lãi và hoa hồng phí .Vì vậy khi CK chính là việc kiểm tra chứng từ để xem  chứng từ có đủ đk để ck hay không khi đủ đk chiết khấu sẽ được ck  và việc được ck chính là việc thanh toán các giấy tờ có giá trước khi đáo hạn

    Câu 3: Đồng tiền tính toán , đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại phải  là ngoại tệ tự do chuyển đổi

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì việc lựa chọn đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán trong HĐTM là do 2 bên XK và NK thoả thuận  nó có thể là đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi , nó có thể là đồng nội tệ của nước đó  hoặc đồng tiền của 1 nước thứ 3

    Câu 4: phương tiện thanh toán có nhiều tiện ích , tiết kiệm tiền mặt , an toàn  đơn giản linh hoạt

    A, hối phiếu

    B,lệnh phiếu

    C, séc

    D, thẻ

    Đáp án D vì khi sử dụng thẻ không phải sử dụng nhiều tiền mặt =>tiết  kiệm đc chi phí in ấn bảo quản  vận chuyển , gửi 1 nơi  có thể rút dc nhiều nơi bất cứ thời gian nào .Mặt khác các loại thẻ dc làm bằng công nghệ cao mã hoá nên rất an toàn .Khi sử dụng thẻ còn giúp khách hàng chi tiêu 1 cách hợp lý trong 1 khoảng thời gian nhất định

    Câu 5:loại L/C nào được coi là phương tiện tài trợ vốn cho nhà XK

    A, Irrevocable credit

    B, Red clause credit

    C, Revolving credit

    D, Irrevocable Tranferable credit

    Đáp án B vì đây là loại tín dụng ứng trước cho phép NH thông báo hay NH xác nhận ứng tiền trước cho người thụ hưởng  trước khi họ xuất trình chứng từ hàng hoá  => thường được sử dụng như 1 phương tiện  cấp vốn cho been bán trước khi  giao hàng

    Câu 6: Vì lợi ích quốc gia nhà NK nên chọn đk giao hàng nào

    A, FOB

    B, FAS

    C,CIF

    D, CFR

    Đáp án A vì giá FOB rẻ =>người NK tiết kiệm chi trả ngoại tệ , người NK là người chịu trách nhiệm thuê tầu  và mua bảo hiểm :trả bằng nội tệ , mặt khác vì thuê ở trong nước nên nơi nào thuận tiện thì mua , tạo việc làm cho đối tác , mua tận gốc bán tận ngọn

    Câu 7:trong mọi hình thức nhờ thu trách nhiệm của Collecting Bank là

    A, trao chứng từ cho nhà NK

    B, khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK trả tiền

    C,khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK kí chấp nhận hối phiếu

    D, tất cả các câu trên đều không chính xác

    Đáp án D vì

    +trong thanh toán nhờ thu kèm chứng từ nhà NK gửi uỷ thác bộ chứng từ cho NH phục vụ mình để thu tiền .NH nhờ thu chuyển chứng từ tới  NH bên NK với chỉ thị giao các chứng từ này khi đã thanh toán ( thanh toán D/P) hoặc phải ký chấp nhận hối phiếu đòi nợ (D/A)

    +trong thanh toán nhờ thu trơn : các chứng từ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK  ko thông qua NH

    Câu 9: chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là mua đứt  bộ chứng từ hàng hoá :

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì theo nghiệp vụ này khi NH ck đã thanh toán  trả tiền cho nhà  XK , sau đó NH ck vì bất cứ lý do gì nếu ko đòi dc tiền từ NHPH thì cũng ko đòi dc số tiền đã trả cho người XK .NH đứng ra CK chỉ là NH dc chỉ định ck , trả thay NHPH  sau khi ck xong thì có quyền đòi lại số tiền  ck từ NHPH (chứng từ phải hợp lệ )

    Câu 10: ngày giao hàng dc hiểu là

    A, ngày “ clean on board” trên B/L

    B, ngày PH B/L

    C, tuỳ theo loại B/L sử dụng

    Đáp án C vì nếu trên vận đơn ko có ghi chú riêng biệt  về ngày giao hàng thì ngày phát hành  vận đơn chính là ngày  giao hàng .Còn nếu trên vận đơn dc phát hành  sau khi hàng hoá dc bốc lên tầu  thì ngày “lên tầu “ dc xem là ngày giao hàng.

    Câu 11: sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì sử dụng thẻ thanh toán có thể rút tiền mặt ở nhiều nơi vào bất cứ thời gian mà ko cần phải thông qua NH

    Câu 12: NH  chuyển chứng từ (remitting bank) phải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trên y/c nhờ thu nhận dc từ người nhờ thu là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì NH chuyển chứng từ chỉ là trung tâm thanh toán ,chỉ thực hiện việc chuyển chứng từ  theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu và trong nội dung phù hợp vs quy định  của URC dc dẫn chiếu mà ko có trách nhiệm phải kiểm tra nội dung các chứng từ.

    Câu 13:căn cứ xác định giao hàng từng phần trong vận tải biển

    A, số lượng con tầu , hành trình

    B, hành trình , số lượng cảng bốc , cảng dỡ

    C,số lượng con tầu , số lượng cảng bốc cảng dỡ

    D, tất cả đều ko chính xác

    Đáp án D vì trên vận đơn các thông số : con tầu ,hành trình chuyên chở ,cảng đi cảng đến , hàng hoá , số hiệu con tầu…

    Câu 14:người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có phù hợp vs các đk và điều khoản của L/C là

    A,Issuing bank

    B, Applicant

    C, Negotiating bank

    D,Reimbursement bank

    Đáp án A vì NHPH chịu trách nhiệm chính về việc thanh toán  giá trị của tín dụng .Khi NH thanh toán gửi bộ chứng từ đến , NHPH phải kiểm tra xem có phù hợp vs những điều khoản trong thư tín dụng ko .Nếu phù hợp thì trả tiền cho NH thanh toán , nếu không phù hợp NH có quyền từ chối việc hoàn lại số tiền đã thanh toán .

    Câu 15: ko thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì trong hợp đồng thương mại có thể dùng đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán  là 2 đồng tiền khác nhau , tuỳ theo sự thoả thuận của 2 bên

    Câu 16: điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện đc khi L/C đó cho phép giao hàng từng phần

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B

    Câu 17: để hạn chế rủi ro khi áp dụng  thanh toán nhờ thu nhà XK  nên lựa chọn hối phiếu trơn là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toán ko kèm chứng từ .Vì vậy ko đảm bảo quyền lợi cho người XK , vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người NK ko có sự ràng buộc lẫn nhau =>người XK gặp nhiều rủi ro

    Câu 18: lợi thế của nhà NK trong D/P và D/A là như nhau

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B đối vs D/A nhà NK đc sử dụng hay bán hàng mà chưa phải thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toán =>ko bị sức ép về vốn =>rủi ro thuộc về người XK . Đối vs D/P nhà NK phải trả tiền  rồi mới đc nhận hàng , bị sức ép về vốn =>rủi ro thuộc về người NK như hàng hoá ko đúng chất lượng , yêu cầu , thời gian …

    Câu 19: Một B/L hoàn hảo bắt buộc phải có từ hoàn hảo clean trên bề mặt  của vận đơn đó là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vận đơn sạch là vận đơn trên đó thuyền trưởng ko viết gì vào vận đơn or viết vào đó nhưng nói tất cả hàng hoá nhìn bề ngoài đều đảm bảo quy cách đóng gói XK . Vì vậy 1 B/L hoàn hảo ko nhất thiết phải có từ “clean” trên bề mặt

    Câu 20: thời điểm NHPH L/C bị ràng buộc trách nhiệm đối vs sửa đổi thư tín dụng đc xác định là

    A,từ ngày phát hành sửa đổi L/C đó

    B, 7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày phát hành sửa đổi L/C

    C,tất cả đều ko chính xác

    Đáp án A vì thời hạn hiệu lực đc tính từ ngày phát hành đến ngày hết hạn hiệu lực của thr tín dụng

    Câu 21:trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (clean collection) nhà XK phải  xuất trình chứng từ nào qua NH

    A,Bill of Lading

    B,Bill of Exchange

    C, invoice

    D,C/O

    Đáp án B vì trong phương thức nhờ thu trơn chỉ căn cứ vào hối phiếu do nhà XK lập ra.Các chứng từ thưpng mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK , ko qua NH .Mà các chứng từ B/L , invoice , C/O lại là các chứng từ thương mại  chỉ có B/E là chứng từ tài chính

    Câu 22: 1 NH xác định thư tín dụng thì  phải có trách nhiệm xác nhận những sửa đổi của L/C đó

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì NH xác nhận là NH do người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHPH nên họ thường yêu cầu NH có uy tín trong lĩnh vực tài chính tiền tệ xác nhận vào thư tín dụng , vì vậy NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng .Còn trách nhiệm xác nhận những sửa đổi  trong L/C là do NHPH chịu trách nhiệm

    Câu 23: bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để

    A, nhà xuất khẩu đòi tiền NHPH L/C

    B, nhà NK hoàn trả NHPH số tiền đã thanh toán cho người thụ hưởng

    C,NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán

    D,tất cả các câu trên đều đúng

    Đáp án D vì nhà XK xuất trình bộ ctừ phù hợp vs đk quy định của L/C ,NH bên NK (NHPH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng .Sau đó NH sẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NHNK để họ nhận hàng vs đk phải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã ký

    Trong TH sử dụng L/C xác nhận thì nhà XK xuất trình bộ ctừ phù hợp vs đk của L/C thì sẽ đc chấp nhạn thanh toán giá trị L/C như cam kết

    Câu 24: rủi ro của NH phục vụ nhà NK  trong thanh toán nhờ thu và tín dụng ctừ là như nhau

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì trong thanh toán nhờ thu NH phục vụ người NK chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán nên ko gặp rủi ro .Còn trong thanh toán L/C thì NH phục vụ người NK có thể gặp rủi ro khi người NK chủ tâm ko hoàn trả or ko có khả năng hoàn trả trong khi NH phải chịu trách nhiệm tanh toán theo quy định của L/C

    Câu 25:sửa đổi L/C chỉ đc thực hiện ở NHPH L/C

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHPH chịu trách nhiệm thanh toán nên rủi ro thanh toán thuộc về NHPH .Vì vậy NHPH là người có quyền quyết định sửa đổi bổ sung các điều khoản của L/C

    Câu 26:thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người hưởng lợi chỉ đc thực hiện bởi NH thông báo L/C là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì trong tín dụng ctừ NH thông báo có trách nhiệm chuyển thư tín dụng và thông báo cho người XK . Nên sau khi L/C đc sửa đổi bổ sung thì những nội  dung sửa đổi  bổ sung sẽ đc gửi tới người XK thông qua NH thông báo

    Câu 27:ngày 10/10/2005 NH A tiếp nhận 1 B/E đòi tiền kí phát ngày 01/10/2005 có quy định thời hạn thanh toán là :30 days after sight.Là NHPH L/C , NH A phải trả tiền

    A, 30 ngày kể từ ngày 01/10/2005

    B, 30 ngày kể từ ngày 11/10/2005

    Đáp án B vì theo quy định về thời hạn thanh toán của hối phiếu là 30 ngày sau khi nhìn thấy hối phiếu này (hối phiếu kì hạn ). Vì ngày 10/10/2005 NH nhìn thấy  thì NH sẽ phải trả tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày 11/10/2005

    Câu 28 :L/C cho phép xuất trình ctừ tại VCB .Ctừ đc xuất trình tại ICB và ICB đã chuyển ctừ tới NHPH L/C để đòi tiền .NHPH từ chối thanh toán là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì trong L/C quy định xuất trình ctừ VCB ,thì chỉ khi ctừ dc xuất trình tại VCB thì mới đc thanh toán còn xuất trình tại ICB thì ko đc thanh toán mặc dù ctừ L/C hợp lệ .Vì vậy NHPH từ chối thanh toán vì ctừ ko đc xuất trình đúng quy định

    Câu 29: trong thanh toán nhờ thu người ký phát hối phiếu là

    A,Xuất khẩu

    B, Nhập khẩu

    C, NH

    Đáp án A vì trong phương thức nhờ thu sau khi ngườ XK giao hàng hoá or cung cấp dvụ cho KH , người XK uỷ thác cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền của người NK trên cơ sở  tờ hối phiếu do người XK ký phát

    Câu 30:trong thanh toán tín dụng ctừ người trả tiền hối phiếu là

    A,XK

    B,NK

    C, NHPH

    D,NHTT

    Đáp án C vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHPH có trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng

    Câu 31: khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ or ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì ai có trách nhiệm phải cung cấp các thông tin cần thiết ko chậm trễ để giúp NHTB xác minh tính chân thật bề bgoài của thư tín dụng

    A, XK

    B, NK

    C, NHPH

    D,NHXK

    E,NHCK

    F,NHHT

    Đáp án C vì NHPH là NH biết rõ tình hình tài chính thẩm định các thông tin của người NK ,sau khi xem xét kỹ lưỡng thì NHPH phát hành thư tín dụng và gửi thư tín dụng này cho người XK thông qua NHTB .Vì vậy khi các chỉ thị ko rõ ràng…..thì để xác minh tính chân thật bề ngoài thư tín dụng thì phải gặp NHPH

    Câu 32:người ký trả tiền kỳ phiếu là

    A,NK

    B, xk

    C,cả A&B

    Đáp án A vì kỳ phiếu là giấy nhận nợ do con nợ tự lập và ký phát thành hối phiếu để nhận nợ vs chủ nợ

    Câu 33:khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ or ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì NHTB có thể thông báo sơ bộ cho người hưởng lợi biết mà ko phải chịu trách nhiệm gì là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ or ko rõ ràng thì phải có trách nhiệm liên hệ vs NHPH nếu NHPH ko có trả lời thì NHTB có thể thông báo cho người hưởng lợi biết những thông tin đó mà ko phải chịu trách nhiệm.Còn khi NHPH có trả lời về các thông tin trên mà NHTB ko thông báo cho người XK  thì khi xảy ra rủi ro NHTB phải chịu trách nhiệm

    Câu 34: trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận hối phiếu là

    A,XK

    B,NK
    c,NH

    Đáp án B vì trong thanh toán nhờ thu người lập hối phiếu đòi tiền là người XK ,người NK chỉ nhận đc hàng hoá dvụ khi họ kí chấp nhận trả tiền hối phiếu or thanh toán tiền

    Câu 35: sử dụng L/C xác nhận trong TH người XK ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHPH là

    A, đún

    B, sai

    Đáp án A vì trong hợp đoòng người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHPH để đảm bảo quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro , người XK yêu cầu sử dụng L/C xác nhận để đảm bảo số hàng hoá dvụ mà mình đem XK sẽ đc thanh toán

    Câu 36: sử dụng D/P kỳ hạn trong thanh toán nhờ thu an toàn cho nhà XK hơn D/A

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì D/P là phương thức mua bán trả tiền ngay sau khi người NK trả tiền thì mới đc nhận hàng ,Còn D/A là phương thức mua bán chịu người chấp nhận chỉ phải ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu kỳ hạn thì sẽ đc NH trao ctừ hàng hoá =>người XK dễ gặp rủi ro trong thanh toán

    Câu 37: người kí phát kì phiếu là

    A, NK

    B, XK

    C, cả A&B

    Đáp án A vì kì phiếu là giấy nhận nợ do người NK lập ra và ký phát cam kết sẽ trả nốt số tiền nhất định vào 1 ngày 1 ngày nhất định cho người thụ hưởng sau khi nhà NK nhận hàng

    Câu 38: người ký phát B/E là

    A,NH

    B, XK

    C,tuỳ thuộc vào B/E sử dụng

    Đáp án B vì hối phiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô đk do người XK ký phát đòi tiền người NK sau khi người XK giao hàng hoá dvụ

    Câu 39: việc đánh số trên từng tờ hối phiếu là căn cứ xác định bản chính , bản phụ là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì hối phiếu ko có bản chính bản phụ nó có thể đc thành lập 1 hay nhiều bản có đánh stt và giá trị như nhau . Việc đánh số chỉ để tiện theo dõi khi gửi hối phiếu đi .Vì vậy hối phiếu nào đến trước thì sẽ đc thanh toán còn các hối phiếu thì sẽ ko đc thanh toán

    Câu 40: để hạn chế rủi ro cho mình trong thanh toán nhờ thu nhà XK nên lựa chọn hối phiếu trơn là

    A, đúng

    B,sai

    Đáp án B vì trong thanh toán nhờ thu việc lựa chọn hối phiếu trơn của nhà XK là sai vì sử dụng hối phiếu này ko có ctừ thương mại nên rủi ro chủ yếu thuộc về nhà XK

    Câu 41: trong nghiệp vụ tín dụng ctừ tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịch căn cứ vào

    A,ctừ

    B, hàng hoá, dịch vụ

    C,các giao dịch khác mà ctừ có thẻ liên quan đến

    Đáp án vì tín dụng ctừ là 1 văn bản cam kết dùng trong thanh toán do đó NHPH sẽ phải chịu trách nhiệm trả tiền cho các bên liên quan khi họ xuất trình đầy đủ các ctừ đã quy định và mọi điều khoản , đk của thư tín dụng đã đc thực hiện đầy đủ =>vì vậy tín dụng chỉ là căn cứ vào các ctừ khi giao dịch mà ko căn cứ vào hàng hoá dịch vụ

    Câu 42: đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán trong HĐTM phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán sử dụng trong HĐTM là do sự thoả thuận của 2 bên XK và NK , nó có thể là đồng nội tệ , ngoại tệ mạnh hoặc đồng tiền của nước thứ 3 , đồng tiền chung

    Câu 43: trong thanh toán nhờ thu người phải trả tiền hối phiếu là

    A, XK

    B,NK

    C, NH

    Đáp án B vì trong thanh toán nhờ thu nhà XK là người ký phát hối phiếu đòi tiền của nhà NK , người NK là người mua hàng hoá => vì vậy người NK là người trả tiền hối phiếu

    Câu 44:trong thanh toán nhờ thu người ký hậu hối phiếu là

    A,XK

    B, NK

    C, NH

    Đáp án A vì trong thanh toán nhờ thu người ký phát đòi tiền (người thụ hưởng) là người XK .Vì vậy khi muốn chuyển nhượng hối phiếu thì người XK ký hậu vào hối phiếu

    Câu 45: NH chuyển ctừ(Remitting bank) phải kiểm tra nội dung ctừ trong giấy nhờ thu là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì Nh chuyển ctừ chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán và NH sau khi nhận đc bộ ctừ và giấy nhờ thu từ người XK thì chuyển toàn bộ ctừ và giấy nhờ thu sang NH phục vụ người NK mà ko phải có trách nhiệm kiểm tra nội dung các ctừ liệt kê trong giấy nhờ thu nhận đc từ bgười XK . Đây là 1 dịch vụ của NH và NH thực hiện để thu phí

    Câu 46: trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng loại sec nao

    A, đích danh

    B, gạch chéo

    C, xác nhận

    Đáp án C vì sec xác nhận là loại sec đc NH xác nhận việc trả tiền => đảm bảo khả năng thanh toán của tờ sec

    Câu 47: giấy chứng nhận hàng hoá d ai ký phát

    A,người NK

    B, người XK

    C, nhà  sx

    D,nhà sx, 1 tổ chức pháp nhân

    Đáp án D vì họ là người có căn cứ và có thẩm quyền , có chuyên môn nghiệp vụ để kiểm tra xác định về chất lượng hàng hoá => họ có quyền chứng nhận chất lượng hàng hoá để đảm bảo sự khách quan cho người NK

    Câu 48:bộ ctừ thanh toán quốc tế do ai lập

    A,nhà XK

    B, nhà NK

    C, NHXK

    D, NHNK
    Đáp án A vì bộ chứng từ gồm ctừ tài chính và ctừ thương mại trong đó bao gồm các hối phiếu , hoáđơn , giấy chứng nhận về hàng hoá … và là cơ sở để nhà XK giao hàng hoá và đòi tiền nhàg NK

    Câu 49: trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight prepaid” thể hiện đây là cơ sở giao hàng gì

    A,FOB

    B,FAS

    C,CIF

    D, EXW

    Đáp án C vì (cost, insurance,freight)=(giá hàng ,phí bảo hiểm,cước vận chuyển).Tại cảng đã quy định giá CIF là giá đã bao gồm phí bảo hiểm ,cước vận chuyển tại cảng bốc Freight prepaid_cước phí đã trả tại cảng bốc

    Câu 50:trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight to collect” thể hiện đây là đk cơ sở giao hàng gì?

    A,FOB

    B, CIF

    C, C&F

    D, CPT

    Đáp án A vì FOB(free on board) giao hàng trên con tầu trong đó giá hàng hoá là giá chưa bao gồm cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm =>cước phí trả sau .Freight to collect:cước phí vận chuyển do người nhận hàng trả sau khi hàng đến

    Câu 51:trong thương mại quốc tế loại hối phiếu nào đc sử dụng phổ biến

    A,trả ngay , đích danh

    B,kì hạn , vô danh

    C,NH

    D, theo lệnh

    Đáp án D vì hối phiếu theo lệnh là hối phiếu ghi rõ trả theo lệnh của người hưởng lợi muốn chuyển đc người hưởng lợi phải kí hậu => thuận tiện cho người nắm giữ hối phiếu

    Câu 52: trong thương mại quốc tế loại sec nào đc sử dụng phổ biến

    A, đích danh

    B,vô danh

    C,theo lệnh

    D, xác nhận

    Đáp án C séc theo lệnh là loại séc có ghi trả theo lệnh.Loại sec này có thể chuyển nhượng đc bằng thủ tục ký hậu =>thuận tiện cho người sử dụng sec

    Câu 53: mục “người nhận hàng” ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh toán nhờ thu là ai?

    A,NHNK

    B, người NK

    C, đại diện người XK

    D, NH đc chỉ định

    Đáp án B trong thanh toán nhờ thu NH chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán mà ko phải là người thanh toán nên ko chịu rủi ro thanh toán người thanh toán là người NK nên mục người nhận hàng là NK

    Câu 54:các tờ hối phiếu có thời hạn và số tiền giống nhau loại nào có khả năng chuyển ngượng cao hơn

    A,hối phiếu theo lệnh

    B, hối phiếu trong thanh toán nhờ thu

    C,hối phiếu trong thanh toán L/C

    D,hối phiếu đc bảo lãnh

    Đáp án D vì hối phiếu này hạn chế rủi ro về khả năng thanh toán do có sự bảo lãnh của các tổ chức có uy tín => ai cầm tờ hối phiếu này sẽ hạn chế đc rủi ro về khả năng thanh toán

    Câu 55: trong thương mại quốc tế khi nào lệnh (giấy)nhờ thu đc nhà XK lập

    A,trước khi giao hàng

    B, sau khi giao hàng

    C, đúng lúc giao hàng

    D, nhà NK nhận đc hàng hoá

    Đáp án B vì nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá or cung ứng dvụ cho kh ,uỷ thác cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền của người NK(người mua hàng), trên cơ sở hối phiếu do người XK ký phát

    Câu 56: người nhận hàng ở vận đơn đg biển trong bộ ctừ thanh toán L/C là ai?

    A,người NK

    B, Đại diện củ người NK

    C,theo lệnh của NHPH L/C

    D, NH đc chỉ định

    Đáp án C vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh toán ,nên để tránh rủi ro cho mình thì NHPH yêu cầu giao hàng theo lệnh của mình

    Câu 57: khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá đc ký phát

    A,trước ngày giao hàng

    B, cùng ngày giao hàng

    C,sau ngày giao hàng

    D, do NH đc lựa chọn

    Đáp án B vì nếu muộn hơn thì hàng hoá ko đc bảo hiểm trong 1 thời gian nhất định =>dễ phải chịu tổn thất khi mua bảo hiểm sau ngày giao hàng ,còn nếu ko phải bắt buộc mua bảo hiểm trước ngày giao hàng thì ko phải mua =>tránh lãng phí vốn(đối vs L/C thì để đc mở L/C nhà NK phải mua bảo hiểm trước khi L/C đc mở ,ký hậu ctừ và chuyển cho NH mở L/C =>NH mở L/C là người đc hưởng lợi bảo hiểm)

    Câu 58: ngày ký phát hoá đơn thương mại là ngày nào

    A,trước ngày giao hàng

    B, sau ngày chứng nhận bảo hiểm

    C,sau ngày vận đơn đường biển

    D,do người vận chuyển quyết định

    Đáp án A vì hoá đơn thương mại là 1 ctừ kế toán do nhà XK thiết lập trong đó bao gồm các nội dung tên nhà XK, NK số hiệu , ngày tháng nơi lập ,chữ ký của người lập và mô tả về hàng hoá , đơn giá số lượng… vì vậy nó đc xuất trình khi 2 bên tham gia ký kết hợp đồng và đc nhà NK chấp nhận những nội dung trong hoá đơn thì hợp đông thương mại mới xảy ra =>nó đc ký phát trước khi giao hàng

    Câu59: khi nào vận đơn đường biển đc ký phát

    A,trc ngày hối phiếu trả ngay

    B,trc ngày bảo hiểm

    C, trc ngày hoá đơn thương mại

    D,sau ngày hoá đơn thương mại

    Đáp án D vì nếu ko ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng trên vận đơn thì ngày kí phát (phát hành) vận dơn chính là ngày giao hàng .Nếu trên vận đơn thể hiện ngày tháng “lên tầu” khác ngày phát hành vận đơn thì ngày lên tầu đc xem là ngày phát hành vận đơn cho dù phát hành trc or sau vận đơn , mà hàng hoá thương mại đc ký phát trc ngày giao hàng =>vận đơn đg biển đc ký phát sau ngày hoá đơn thương mại

    Câu 60: trong hợp đồng thanh toán chậm nhà XK nên chọn hối phiếu gì

    A,trả ngay

    B, có ký chấp nhận

    C,hối phiếu NH

    D, có bảo lãnh

    Đáp án D vì hối phiếu có bảo lãnh thì người đứng ra bảo lãnh phải là tổ chức ,DN có uy tín về tài chính ,khả năng thanh toán cho nhà XK đc bảo đảm =>nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 61: trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng loại sec gì

    A,theo lệnh

    B, gạch chéo

    C, đích danh

    D, xác nhận

    Đáp án D vì sec xác nhận là sec đc NH xác nhận việc trả tiền , đảm bảo khả năng thanh toán cho nhà XK ,nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 62: trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thamh toán nào

    A,chuyển tiền

    B, mở TK ghi sổ

    C,nhờ thu trơn

    D, tín dụng ctừ

    Đáp án A vì chuyển tiền là phương thức thanh toán quốc tế đơn giản nhất về thủ tục và thực hiện nhanh chóng

    Câu 63: người thiết lập các điều khoản nhờ thu D/P là ai

    A,Importer

    B, Exporter

    C,Remitting

    D, Collecting bank

    Đáp án B vì exporter lập lệnh nhờ thu nên các điều khoán trong lệnh nhờ thu là do exporter thiết lập

    Câu 64: trong thương mại quốc tế người yêu cầu sử dụng phương hình thanh toán chuyển tiền (T/T,M/T) là ai

    A, người NK

    B, người XK

    C,NH bên NK

    D,NH bên XK

    Đáp án A vì người NK là người yêu cầu chuyển tiền để trả cho người XK .Vì vậy tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người NK yêu cầu sử dụng hình thức thanh toán chuyển tiền (M/T ;T/T)

    Câu 65: thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng vs L/C gốc phải ntn?

    A,trước

    B, sau

    C, cùng ngày

    D, tuỳ người giao hàng chọn

    Đáp án A vì sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng ,nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp để mở 1 L/C khác cho người khác hưởng vs nội dung gần giống vs L/C ban đầu .Nhà XK sau khi có L/C mới gửi tới NH =>người NK  nhà XK nhận đc hàng hoá từ L/C mới này và tiến hành giao lại hàng hoá này cho bên NK mở L/C gốc , đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian (người XK này đóng vai trò là trung gian)

    Câu 66: trong phương thức gia công thương mại quốc tế các bên có thể áp dụng loại L/C nào dưới đây

    A, Irrevocable credit

    B,confirmed credit

    C,Reciprocal credit

    D, Red clause credit

    Đáp án C vì Reciprocal L/C :Thư tín dụng đối ứng là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng vs nó đã mở ra .L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức gia công thương mại đối ứng

    Câu 67: bảo lãnh thanh toán hàng hoá XNK có lợi cho ai

    A,người NK

    B, người XK

    C,NH NK

    D,NH XK

    Đáp án B vì đảm bảo khả năng thnah toán cho nhà XK , nhà XK ko phải chịu rủi ro trong thanh toán

    Câu 68: bộ ctừ thương mại quốc tế đc lập theo yêu cầu của ai

    A,nhà XK

    B,nhà NK

    C, NHXK

    D,NHNK

    Đáp án B vì nó là căn cứ để nhà NK xác định xem hàng hoá có đc giao đúng như thoả thuận trong hợp đồng  hay ko chất lượng, xuất xứ của hàng hoá , ngày giao hàng có đk? Để nếu có tranh chấp xảy ra thì nhà NK có bằng chứng để khởi kiện .Mặt khác nó cũng là căn cứ để nhà NK nhận đc hàng hoá khi xuất trình bộ ctừ

    Câu 69: trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (clean collection)  nhà XK phải xuất trình ctừ nào

    A,Bill of lading

    B, Bill of exchange

    C,Invoice

    D, Contract

    Đáp án B vì trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn thì nhà XK uỷ nhiệm cho NH phục vụ mình thu hộ tiền của người NK chỉ căn cứ vào hối phiếu do nhà XK lập ra .Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK ,ko qua NH .Vì B/E là hối phiếu người XK chỉ cần xuất trình B/E

    Câu 70: ai là người ký phát hối phiếu L/C

    A,người Xk

    B, NH thông báo

    C, người thụ hưởng

    D, NH đc uỷ quyền

    Đáp án C vì sau khi nhận đc thư tín dụng và chấp nhận nội dung thư tín dụng thì tiến hành giao hàng theo đk hợp đồng .sau khi hoàn thành việc giao hàng thì lập bộ ctừ thanh toán theo tín dụng ,gửi tới NH phục vụ mình đề nghị thanh toán =>mgười ký phát hối phiếu L/C là người thụ hưởng

    Câu 71: ai là quyết định sửa đổi L/C

    A,người XK

    B, người NK

    C, NH thông báo

    D, NH phát hành

    Đáp án D vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh toán , nên là người có quyền quyết định sửa đổi L/C

    Câu 72: L/C đc xác định có lợi cho ai

    A,người NK

    B, người XK

    C, NHPH

    D,NH thông báo

    Đáp án B vì khi L/C đc xác nhận thì người Xk hạn chế đc rủi ro thanh toán vì lúc này người XK có 2 phương án xuất trình ctừ là :xuất trình cho NHPH để đc thanh toán ; xuất trình ctừ đến NH xác nhận để đc thanh toán .NH…ko đc phép từ chối mỗi khi nhận đc ctừ hợp lệ theo L/C

    CÂU 73: tiền ký quỹ xác nhận L/C do ai trả

    A,người NK

    B,người XK

    C, NHPH L/C

    D,NH thông báo

    Đáp án C vì NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng trả thay NHPH khi nhận đc bộ ctừ phù hợp từ người thụ hưởng .Vì vậy NH này yêu cầu NHPH phải đặt tiền ký quỹ xác nhận

    Câu 74:  người chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng trong thanh toán L/C là ai?

    A,người NK

    B,NHPH

    C,NH thông báo

    Đáp án B

    Câu 75: giả sử người XK ko giao hàng nhưng xuất trình đc bộ ctừ phù hợp vs điều khoản của L/C thì NHPH xử lý ntn?

    A,vẫn thanh toán

    B,ko thanh toán

    C, thanh toán 50%

    D,tuỳ NH quyết định

    Đáp án

    Câu 76: ngày xuất trình ctừ trong thanh toán L/C phải là ngày nào

    A,trước or cùng ngày giao hàng

    B,cùng ngày giao hàng

    C,sau ngày giao hàng

    D, trc or cùng ngày hết hạn hiệu lực L/C

    Đáp án C vì sau khi giao hàng xong thì nhà XK mới tiến hành lập ctừ và mới có cơ sở để lập ctừ .Khi ctừ đc lập xong thì người hưởng thụ tiến hành xuất trình ctừ đến NH phục vụ mình để đc thanh toán

    Câu 77: trong đk giao hàng CIF trên B/L phải ghi phí cước ntn?

    A,Freight to collect

    B,Freight prepayable

    C,Freight prepaid

    D,Freight to be prepaid

    Đáp án C vì CIF :cost, insurance,freight – giá hàng ,phí bảo hiểm ,cước vận chuyển .Tại cảng đã quy định nhà XK chịu trách nhiệm (thuê tầu, đóng bảo hiểm nên khi nhà NK thanh toán cho nhà XK thì số tiền phải trả = giá hàng +phí bảo hiểm +cước vận chuyển =>cước trả trước) Freight prepaid :cước phí đã trả tại cảng bốc

    Câu 78: khi sử dụng L/C tuần hoàn sẽ có lợi cho ai

    A, người NK

    B, người XK

    C, NHPH

    D,NH thông báo

    Đáp án A vì L/C tuần hoàn là L/C ko thể huỷ ngang  mà sau này khi đã sử dụng hết giá trị của nó or đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục đc sử dụng 1 cách tuần hoàn trong 1 thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng đc thực hiện =>khi sử dụng L/C tuần hoàn có lợi :tránh đc ứ đọng vốn ,giảm đc phí mở L/C giảm đc tỷ lệ ký quỹ người mua chủ động về nguồn hàng

    Câu 79: khi sử dụng L/C có xác nhận sẽ có lợi cho người NK

    A, đúng

    B, sai

    C, ko đúng hoàn toàn

    D,tuỳ thuộc NHPH

    Đáp án B khi sử dụng L/C xác nhận sẽ có lợi cho người XK chứ ko phải cho người NK ,vì người  XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh toán

    Câu 80: “Reciprocal credit “đc sử dụng trong trường hợp nào

    A,hàng đổi hàng

    B,NH 2 bên XNK tin tưởng nhau

    C,nhà XK ko tin tưởng NH trả tiền

    D,2 bên XNK mở tài khoản tại cùng 1 NH

    Đáp án A Reciprocal credit :thư tín dụng đối ứng .Là loại L/C chỉ bắt đầu và có hiệu lực khi L/C đối ứng vs nó đã mở ra L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức hàng đổi hàng và phương thức gia công thương mại quốc tế . Đặc diểm =>người mở L/C này là người hưởng lợi L/C kia và ngược lại

    Câu 81: loại L/C nào đc sử dụng khi người XK đóng vai trò là người môi giới

    A,Revoling credit

    B,Transferable credit

    C,Stand by credit

    D,Red Clause credit

    Đáp án B Transferable credit :thư tín dụng chuyển nhượng .Loại L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko có đủ số lượng hàng hoá để XK ,hoặc ko có hàng họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho người hưởng lợi thứ 2

    Câu 82: 1 hối phiếu thương mại kỳ hạn đc người NK kí chấp nhận ,hối phiếu đã đc chuyển nhượng . Đến hạn thanh toán người NK ko trả tiền hối phiếu vs lý do hàng hoá họ nhận đc kém chất lượng so vs hợp đồng .Hỏi việc làm đó của người NK ntn?

    A, đúng

    B, sai

    C,tuỳ NH quyết định

    Đáp án B vì hối phiếu có đặc diểm là tính bắt buộc trả tiền .Khi người NK kí chấp nhận trả tiền hối phiếu thì theo quy định của pháp luật thì người kí phát phải trả tiền theo đúng nội dung của hối phiếu ko đc viện bất kỳ lý do riêng or chung nào để từ chối trả tiền ,trừ khi hối phiếu đc lập trái vs luật điều chỉnh .Vì vậy khi nhà NK kí chấp nhận trả tiền vào hối phiếu thì nhà NK buộc phải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối phiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng cho người mua

    Câu 83: khi nhận đc bộ ctừ thanh toán L/C NH phát hiện có 1 ctừ ko đúng quy định của L/C thì NH sẽ xử lý tình huống này ntn?

    A,phải kiểm tra

    B, phải kiểm tra và gửi đi

    C,gửi trả lại cho người xuất trình

    D,gửi trả lại cho người xuất trình gửi ctừ này đi mà ko chịu trách nhiệm

    Đáp án D vì bộ ctừ gửi đi ko phù hợp vs quy định của L/C ,nên sẽ ko đc NH thanh toán và đc NH gửi trả lại nơi lập ctừ mà ko phải chịu trách nhiệm gì ,trách nhiệm này thuộc về người lập ctừ

    Câu 84: trong L/C xác nhận người có trách nhieemj thanh toán cho người thụ hưởng là ai

    A,Importer

    B, Issuing bank

    C,Advising bank

    D,Confirming bank

    Đáp án D Confirming bank :NHXN .Vì khi L/C đã đc xác nhận thì NHXN phải có nghĩa vụ thanh toán ,ko đc phép từ chối mỗi khi nhận đc bộ ctừ hoàn hảo ,bất kể NHPH có thanh toán đc hay ko

    Câu 85: là người XK trong thanh toán L/C nếu đc chọn L/C thì nên chọn loại nào

    A, Irrevocable credit

    B,Revocable credit

    C,Revoling credit

    D, Irrevocable confirmed credit

    Đáp án D Irrevocable confirmed credit :thư tín dụng ko thể huỷ ngang có xác nhận . Đây là loại thư tín dụng ko huỷ ngang đc 1 NH có uy tín đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH L/C ,vì có 2 NH cam kết trả tiền =>đảm bảo quyền lợi cho người XK


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập lớn Phân tích tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2001 đến nay

    Bài tập lớn Phân tích tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2001 đến nay

    Bài tập lớn Phân tích tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2001 đến nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Đồ án tốt nghiệp Kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-t%C3%ACnh-h%C3%ACnh-c%C3%A1n-c%C3%A2n-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-c%E1%BB%A7a-Vi%E1%BB%87t-Nam-giai-%C4%91o%E1%BA%A1n-2001-%C4%91%E1%BA%BFn-nay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phân tích tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2001 đến nay

    Đề tài:

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÁN CÂN

    THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 ĐẾN NAY

    I.Khái niệm:

    Cán cân thanh toán (Balance of Payment) của một quốc gia là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

    Cán cân thanh toán gồm 4 bộ phận chính: cán cân vãng lai, cán cân vốn, cán cân tổng thể, cán cân bù đắp chính thức.

    II.Tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam từ 2001 đến nay:

    Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến rất quan trọng, đặc biệt là vào 11/07/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO, đã khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Điều đó làm nền kinh tế nước ta thay đổi đáng kể, vậy trước đó, từ năm 2001 đến 2006, nền kinh tế Việt Nam mà cụ thể là cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam như thế nào?

    1.Tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam từ 2001 đến 2006:

    Bảng thống kê sau thể hiện tình hình BOP của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2006:

    BẢNG I

    USDmillion 2001 2002 2003 2004 2005 2006
    Cán cân thương mại 481 -1,054 -2,581 -3,854 -2,439 -2,776
    Cán cân dịch vụ -572 -749 -778 61 -219 -8
    Cán Cân thu nhập -477 -721 -811 -891 -1,219 -1,429
    Chuyển nhượng ròng 1,250 1,921 2,239 3,093 3,380 4,049
    Khu vực tư nhân 1,100 1,767 2,100 2,919 3,150 3,800
    Khu vực nhà nước 150 154 139 174 230 249
    Cán cân vãng lai 682 -603 -1,931 -1,591 -497 -164
    Đầu tư trực tiếp nước ngoài 1,300 1,400 1,450 1,610 1,889 2,315
    Khoản vay trung và dài hạn 139 -51 457 1,162 921 1,025
    Khoản vay ngắn hạn -22 7 26 -54 46 -30
    Danh mục vốn đầu tư 865 1,313
    Tài khoản tiền gửi -1,197 624 1,372 35 -634 -1,535
    Tài khoản vốn 220 1,980 2,533 2,753 3,087 3,088
    Lỗi và sai sót -862 -1,020 777 -279 -459 1,398
    Cán cân tổng thể 40 357 2,151 883 2,131 4,322
    % GDP 2001 2002 2003 2004 2005 2006

    (nguồn IMF và GSO)

    • Cán cân vãng lai:

    Bảng sau thể hiện “khả năng chịu đựng thâm hụt của cán cân vãng lai” giai đoạn 2001-2006:

    BẢNG II

    Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
    Cán cân vãng lai (% GDP) 2.3 -1.9 -4.9 -3.4 -0.9 -0.3
    Cán cân vãng lai loại trừ

     

    chuyển giao ròng (%GDP)

    -1.8 -9.8 -10.5 -8.9 -7.3 -6.9
    Cán cân  thương mại (% GDP) 1.9 -3 -6.5 -5 -4.6 -4.6
    Xuất khẩu (% GDP) 46.2 47.7 50.9 58.2 61.2 65.2
    Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài/xuất khẩu  (%) 10.6 8.6 7.8 6.0 5.6 5.3
    Nợ nước ngoài /GDP (%) 41.6 35 33.7 33.5 32.2 30.2
    Nợ nước ngoài/xuất khẩu (%) 89.4 78.3 67.1 53 48.3 43
    Dự trữ ngoại hối/nhập khẩu (%) 23.6 20.7 24.7 21.9 24.5 26.9
    Dự trữ ngoại hối/ nợ nước ngoài (%) 26.3 28.2 41.5 41.3 50.8 62,6
    Cán cân tiết kiệm đầu tư (%GDP) 2.2 -1.9 -4.9 -3.4 -0.9 -0.3
    Dự trữ ngoại hối (triệu USD) 3387 3692 5619 6314 8557 11483
    Nợ nước ngoài (triệu USD) 12874 13083 13535 15266 16833 18330

    Nguồn: IMF Country Report, No 03/382, December, 2003.

    IMF Country Report, No 07/338, December 2007.

                                           Economist Intelligece Unit, Country Report Vietnam, May 2008

    Thâm hụt cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2001-2006 ( % so với GDP):

    Khả năng chịu đựng được của cán cân vãng lai “được định nghĩa nhằm hàm ý thể hiện tính bền vững của các nguồn tài trợ thâm hụt cán cân vãng lai trong điều kiện:

    -Nhập khẩu tăng cùng với mức tăng của GDP thực.

    -Không có sự sụt giảm các dòng thanh toán quốc tế bình thường

    -Không có sự sụt giảm dự trữ ngoại hối

    Thâm hụt cán cân vãng lai được coi là có khả năng chịu đựng được do được đánh giá trên những tiêu chí sau:

    • Mức thâm hụt cán cân vãng lai/GDP giai đoạn 2001-2006 luôn ở mức thấp và giảm dần đến 2006 đạt con số ấn tượng 0.3%
    • Tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP của Việt Nam trong duy trì ở mức dưới 40% so với ngưỡng an toàn là 50%.
    • Bên cạnh đó, các chỉ tiêu như nợ nước ngoài so với xuất khẩu, nghĩa vụ trả nợ nước ngoài trên xuất khẩu luôn nằm ở mức an toàn (ngưỡng an toàn cho phép của nợ nước ngoài/xuất khẩu là 150, ngưỡng cho phép của nghĩa vụ trả nợ trên xuất khẩu là 25%.
    • Tình trạng nhập siêu đã dần được cải thiện, kông đáng lo ngại.

    1.2 Tình hình cụ thể của cán cân thương mại:

    *Tình hình nhập khẩu giai đoạn 2001 – 2006:

    Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
    Giá trị nhập khẩu (triệu USD) 14,546 17,760 22,730 30,339 34.886 42,602
    Tốc độ tăng trưởng (%) 3,37 22,10 27,98 33,48 14,99 22,12

    *Tình hình xuất khẩu giai đoạn 2001 – 2006:

    Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
    Giá trị xuất khẩu (triệu USD) 15,027 16,706 20,149 26,485 32,447 39,826
    Tốc độ tăng trưởng (%) 4.01 11.17 20.61 31.45 22.51 22.74

    Nhận xét:

    Việt Nam là quốc gia nhập siêu, hàng năm đều phải nhập về nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, trong khi lại xuất đi chủ yếu là nông phẩm và những mặt hàng có giá trị không cao nên tình trạng thâm hụt thương mại thường xuyên xảy ra.(Bảng II)

    Nguyên nhân gây thâm hụt thương mại cán cân vãng lai là chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư. Cán cân dịch vụ, thu nhập đầu tư ròng trong thời gian qua đều có tác động tiêu cực đến cán cân vãng lai: cán cân dịch vụ thường xuyên thiếu hụt trong khoảng 200-800 triệu USD trong giai đoạn 2001-2006. Tuy nhiên, mức độ đóng góp vào thâm hụt cán cân vãng lai của hai nhân tố này đã giảm từ 59,4% năm 2002 xuống còn 34% năm 2006. Trong khi đó, thâm hụt thương mại ngày càng có xu hướng tăng, trong giai đoạn 2002-2006, thâm hụt thương mại bình quân khoảng 5% GDP, cán cân vãng lai năm 2005 chỉ chiếm 0,9% GDP, giảm mạnh so vơi smwcs thâm hụt 969 triệu USD (2,1% GDP) của năm 2004, chủ yếu do cán cân thương mại và dịch vụ được thu hẹp: kim ngạch xuất khẩu 32,447 triệu USD, tăng 22,51% so với năm 2004, trong khi chỉ tiêu đề ra là 30,7 triệu USD, đồng thời tiền tư nhân ( chủ yếu là chuyển tiền kiều hối) chuyển đạt 3 triệu USD tiếp tục duy trì thặng dư ở mức cao, tương đương mức thăng dư của cán cân vốn.

    Tuy nhiên, ta thấy mức độ thâm hụt giảm dần theo từng năm, đặc biệt năm 2006 đạt con số ấn tượng 0.3% GDP. Tốc độ tăng trưởng của xuất khẩu và nhập khẩu tương đương nhau thậm chí tốc độ tăng trưởng xuất khẩu còn nhỉnh hơn tốc độ tăng trưởng nhập khẩu. Ngoài ra, năm 2005 chính phủ phát hành 750 triệu USD trái phiếu, thu về nguồn ngoại tệ tương đối lớn giúp giảm áp lực đáng kể lên cán cân vãng lai.

    1.3 Cán cân vốn:

    Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
    FDI 1300 1400 1450 1610 1899 2315
    Nợ trung và dài hạn 139 -51 457 1162 921 1025
    Nợ ngắn hạn -22 7 26 -54 46 -30
    Danh mục vốn đầu tư _ _ _ _ 865 1313
    Tài khoản tiền gửi -1197 642 1372 35 -634 -1535
     Tài khoản vốn 220 1980 2533 2753 3087 3088
    % GDP 2001 2002 2003 2004 2005 2006
    FDI 4 4 3,7 3,5 3,6 3,8
    Nợ trung và dài hạn 0,4 -0,1 1,2 2,6 1,7 1,7
    Nợ ngắn hạn -0,1 0 0,1 -0,1 0,1 0
    Danh mục vốn đầu tư _ _ _ _ 1,6 2,2
     Tài khoản tiền gửi -3,7 1,8 3,5 0,1 -1,2 -2,5
    Tài khoản vốn 0,7 5,6 6,4 6 5,8 5,1

    Tài khoản vốn giai đoạn 2001-2006 luôn dương, luồng tiền đi vào trong nước ở các khoản mục nhìn chung có xu hướng tăng dần.

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam tiếp tục gia tăng do môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện hơn, lợi thế về chi phí đầu tư, như chi phí lao động, giá điện đang cạnh tranh với các nước trong khu vực. Đặc biệt, việc tăng cường công tác xây dựng pháp luật trong thời gian qua theo yêu cầu của việc gia nhập WTO phù hợp với luật quốc tế Việt Nam thể hiện việc chấp nhận luật chơi chung. Đây là nguồn vốn quan trọng giúp phát triển nền kinh tế Việt Nam, tiềm năng thu hút vốn FDI còn có thể tăng nữa nếu như Việt Nam chú trọng hơn nữa tới việc thực hiện các dự án.

    Nợ trung và dài hạn tuy chiếm tỉ trọng thấp trong GDP, trong đó có vốn việc trợ ODA đóng vai trò quan trọng, nguồn vốn này thường được dung trong các lĩnh vực đầu tư của nhà nước như cầu đường, giáo dục, y tế…

    Nợ  ngắn hạn và danh mục đầu tư chiếm tỉ trọng khá nhỏ trong tổng GDP. Tại Việt Nam chính là các dòng vốn gián tiếp đầu tư qua các Quỹ. Nhìn chung vốn ngắn hạn có chi phí cao và thường đi kèm với kỳ vọng mang lại lợi nhuận nhanh chóng. Nợ ngắn hạn biến động ít, thường xuyên quanh mốc 0. Đó là dấu hiệu đáng mừng thể hiện tình trạng phát triển của kinh tế Việt Nam.

    Về tài khoản tiền gửi, do hiện nay số lượng lao động tham gia xuất khẩu lao động nhiều, lương ngoại hối cũng theo đó tăng lên. Đây là một nguồn tiền quan trọng, đóng góp vào nguồn quỹ dự trữ quốc gia để điều hành tỉ giá. Đến 2 năm 2005, 2006 chúng ta thấy cán cân tài khoản tiền gửi của Việt Nam âm ( -634 triệu USD và đến năm 2006 đột biến là -1353 triệu USD) điều này có thể giải thích do trong hai năm 2005, 2006 số lượng người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tăng lên.

    1.4 Về tỉ lệ dự trữ ngoại hối:

    Trong giai đoạn 2001-2006 dự trữ ngoại hối của Việt Nam theo thống kê của IMF như sau:

    Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
    Dự trữ ngoại hối (triệu USD) 3387 3692 5619 6314 8557 11483
    TỐC ĐỘ TĂNG (%) 11,78 9,00 52,19 12,24 35,52 34,19

    Theo thống đốc NHNN lúc bấy giờ, lượng dự trữ ngoại hối năm 2005 tăng đột biến, tốc độ tăng 35,52% tuy chưa phải mức tăng cao nhất trong giai đoạn nhưng lại đạt trên 10 tuần xuất khẩu, con số chưa từng có.

    Nguyên nhân của việc tăng dự trữ ngoại hối bên cạnh việc gia tăng của tài khoản tiền gửi còn do các nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn vào Việt Nam thông qua các kênh như ODA, FDI, FII,…

    2.Tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam năm 2007 và 2008:

    2.1 Cán cân vãng lai:

    Nếu nhìn nhận cán cân vãng lai theo giao dịch cán cân vãng lai bao gồm các giao dịch về xuất nhập khẩu hàng hóa,dịch vụ,thu nhập và chuyển tiền. Trước những diễn biến khó lường của kinh tế thế giới, việc hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế mở rộng đã tác động tới cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam. Thâm hụt cán cân vãng lai tăng mạnh, vượt xa mức cảnh báo với mức tăng từ 0,27% GDP năm 2006 lên mức 9,8% GDP năm 2007 và tiếp tục gia tăng tới trên 20% GDP trong 6 tháng đầu năm 2008 do cán cân thương mại, dịch vụ, thu nhập đều thâm hụt, đặc biệt là sự mở rộng về thâm hụt cán cân thương mại từ mức 4,6% GDP năm 2006 lên mức 15% GDP trong năm 2007 và khoảng 30% trong 6 tháng đầu năm 2008.

    2.1.1 Cán cân thương mại:

    Trong cán cân vãng lai của việt nam,xuất nhập khẩu hàng hóa chiếm tỷ trong lớn nhất trong tổng thu chi của cán cân vãng lai.

    Tính chung cả năm 2008, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu ước tính đạt 62,9 tỷ USD, tăng 29,5% so với năm 2007, bao gồm khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 34,9 tỷ USD, tăng 25,7%, đóng góp 49,7% vào mức tăng chung của xuất khẩu; khu vực kinh tế trong nước đạt 28 tỷ USD, tăng 34,7%, đóng góp 50,3%.

    Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu năm 2008 của các loại hàng hoá đều tăng so với năm 2007, chủ yếu do giá trên thị trường thế giới tăng. Xuất khẩu dầu thô ước tính đạt 13,9 triệu tấn, tương đương 10,5 tỷ USD, tuy giảm 7,7% về lượng nhưng tăng 23,1% về kim ngạch so với năm trước do giá dầu tăng cao trong những tháng giữa năm.

    Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu tháng 12/2008 ước tính đạt 5,4 tỷ USD,. Tính chung cả năm 2008, kim ngạch hàng hoá nhập khẩu ước tính 80,4 tỷ USD, tăng 28,3% so với năm 2007, bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 51,8 tỷ USD, tăng 26,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 28,6 tỷ USD, tăng 31,7%. Nhập siêu năm 2008 ước tính 17,5 tỷ USD, tăng 24,1 % so với năm 2007, bằng 27,8% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhập siêu đã giảm nhiều so với dự báo những tháng trước đây nhưng mức nhập siêu năm nay vẫn khá cao.

    Thâm hụt thương mại năm 2008 là 17,5 tỷ USD.

    2.1.2 Cán cân dịch vụ :

    Cùng với sự mở cửa nền kinh tế,các ngành kinh doanh dịch vụ phát triển mạnh mẽ nhưng vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu chi cán cân vãng lai. Tổng trị giá xuất khẩu dịch vụ năm 2008 ước tính đạt 7,1 tỷ USD, tăng 9,8% so với năm 2007, trong đó dịch vụ du lịch đạt 4 tỷ USD, tăng 7,2%; dịch vụ vận tải hàng không đạt 1,3 tỷ USD, tăng 23,7%; dịch vụ vận tải biển đạt 1 tỷ USD, tăng 27,7%. Tổng trị giá nhập khẩu dịch vụ năm 2008 ước tính đạt 7,9 tỷ USD, tăng 10,3% so với năm 2007, trong đó dịch vụ du lịch 1,3 tỷ USD, tăng 6,6%; dịch vụ vận tải hàng không 800 triệu USD, giảm 2,4%; dịch vụ hàng hải 300 triệu USD, tăng 20%.

    Nhập siêu dịch vụ năm 2008 là 0,8 tỷ USD.

    2.1.3 Cán cân thu nhập:

    Xuất phát từ nền kinh tế thếu vốn, việt nam đã chú trọng việc thu hút vốn nước ngoài(chủ yếu dưới dạng đầu tư trực tiếp vốn nước ngoàivà vay nợ nước ngoài)

    Cán cân vãng lai tiếp tục được hỗ trợ bởi thặng dư lớn trong hạng mục chuyển tiền tư nhân, các nhà đầu tư trên thế giới tiếp tục tin tưởng vào sự phát triển kinh tế Việt Nam trong trung hạn, điều này phản ánh qua số vốn cam kết không ngừng tăng lên: Trong 8 tháng đầu năm, số vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt tới 47,15 tỷ USD, vốn thực hiện đạt khoảng 6 tỷ USD, tăng 32,1% so cùng kỳ, trong đó khoảng 80-90% là giải ngân của phía nước ngoài; Luồng vốn đầu tư gián tiếp của nước ngoài vào Việt Nam tiếp tục tăng mạnh, số lượng tài khoản giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài năm 2007 tăng gấp 3 lần so với năm 2006, giá trị chứng khoán do nhà đầu tư nước ngoài mua vào nhiều hơn bán ra ở mức trên 6 tỷ USD.

    2.1.4 Nguyên nhân thâm hụt cán cân vãng lai:

    Thâm hụt cán cân vãng lai gia tăng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân:

    • Thứ nhất, nhu cầu đầu tư và tiêu dùng gia tăng sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
    • Thứ hai, nhu cầu nhập khẩu cao nhờ được tài trợ bởi luồng vốn nước ngoài như nguồn vốn đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và các khoản vay nước ngoài.
    • Thứ ba, giá cả hàng hoá quốc tế tăng cao, đặc biệt là giá các nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất đã khiến kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh.
    • Thứ tư, nhập khẩu tăng mạnh và cao hơn nhiều so với xuất khẩu chứng tỏ khi thực hiện các cam kết đa phương trong WTO, giảm nhiều dòng thuế đã làm cho hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam, trong khi đó muốn tăng trưởng xuất khẩu lại cần có thời gian.
    • Thứ năm, lạm phát trong nước cao hơn lạm phát của các đối tác thương mại, trong khi tỷ giá danh nghĩa giữa VND và USD và tỷ trọng thương mại của Việt Nam với các nước tương đối ổn định khiến VND lên giá thực, tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu.

    Một trong những nguyên nhân của tình trạng thâm hụt thương mại nặng nề ở Việt Nam trong những năm qua là VND đã lên giá so với đồng tiền của các đối tác thương mại chủ yếu. Tỷ giá hiệu dụng thực của VND giảm trong giai đoạn 2000 – 2003 nhưng sau đó gần như tăng liên tục, làm cho nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu.

    Bên cạnh đó, tuy vốn đầu tư gián tiếp của nước ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng, song khả năng cạnh tranh hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam còn thấp; tăng trưởng kinh tế dựa nhiều vào xuất khẩu; sản xuất trong nước phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu hàng hoá của nước ngoài; thâm hụt cán cân vãng lai tăng mạnh bởi đầu tư đang vượt xa so với mức tiết kiệm hiện có của nền kinh tế; mặc dù thu hút vốn FDI mang lại nhiều lợi thế cho Việt Nam như tận dụng được lợi thế chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý, nhưng vẫn có một số vấn đề đối với luồng vốn này; và hiệu quả sử dụng vốn thấp…

    2.1.5 Giải pháp:

    Khai thác lợi thế so sánh để tăng kim ngạch xuất khẩu theo hướng tập trung đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh các mặt hàng nông sản, hàng gia công, thủ công mỹ nghệ mang giá trị gia tăng cao; Tăng cường công tác dự báo thị trường, xu hướng diễn biến của giá cả hàng hoá, điều tiết lượng hàng xuất khẩu hợp lý để đảm bảo xuất khẩu hàng hoá với mức giá cao nhất có thể. Tăng cường hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại, đa dạng hoá thị trường và mặt hàng xuất khẩu; Hạn chế những mặt hàng chưa thiết yếu để giảm nhập siêu; việc giảm nhập siêu được xem xét không những theo mặt hàng mà cần có chiến lược giảm nhập siêu đối với các đối tác thương mại lớn như Trung Quốc, Đài Loan; Đồng thời, phát triển các ngành dịch vụ theo hướng tăng thu xuất khẩu. Tiếp tục thu hút nguồn và sử dụng có hiệu quả nguồn kiều hối để cải thiện cán cân vãng lai, tránh tình trạng găm giữ ngoại tệ trong dân; để cải thiện cán cân vãng lai, cần tăng cường tiết kiệm quốc gia, giảm và nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế; điều chỉnh cơ cấu luồng vốn theo hướng khuyến khích luồng vốn trung dài hạn, giảm bớt luồng vốn ngắn hạn thông qua áp dụng các biện pháp lọc vốn để đảm bảo cơ cấu tài trợ cán cân vãng lai lành mạnh, không chứa đựng rủi ro rút vốn đột ngột; đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn FDI và ODA cho các dự án đầu tư hiệu quả.

    2.2 Cán cân vốn:

    Kiều hối theo thống kê của NHNN năm 2008 đạt 8 tỷ USD, viện trợ chính thức không hoàn lại ước đạt 0,188 tỷ USD (theo số liệu chính thức từ Tổng cục thống kê ngày 23/9/2008).

    Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, trong năm 2008, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký đạt mức kỷ lục 64 tỷ USD, gần gấp 3 lần năm 2007, trong đó 60,3 tỷ USD là vốn đầu tư đăng ký mới, 3,7 tỷ USD là vốn đăng ký tăng thêm. Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 54,1% tổng vốn đăng ký tương đương 32,6 tỷ USD; lĩnh vực dịch vụ 27,4 tỷ USD, chiếm 45,5%. Tuy nhiên con số trong khoản mục đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng thì chúng ta chỉ tính đến con số giải ngân thực tế.

    Vay nợ dài và trung hạn năm 2008 ước đạt 1,227 tỷ USD

    Vay nợ ngắn hạn năm 2008 là 0,261 tỷ USD

    Đầu tư danh mục chứng khoán ròng năm 2008 là -1,82 tỷ USD,

    Năm 2008 đầu tư danh mục chứng khoán ròng của các nhà đầu tư nước ngoài là -31.005 tỷ đồng. Trong đó danh mục trái phiếu bán ròng 37.383 tỷ đồng (-2,2 tỷ USD), danh mục trái phiếu mua ròng 6.378 tỷ đồng (+0,38 tỷ USD).

    Cán cân thanh toán tổng thể năm 2008 đạt mức thặng dư 0,16 tỷ USD đưa mức dự trữ ngoại hối cuối năm 2008 đạt 23,76 tỷ USD.

    3.Tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2009:

    Thâm hụt cán cân thanh toán năm 2009 của Việt Nam không quá nghiêm trọng,dự báo thâm hụt cán cân thanh toán năm này chỉ khoảng 0.5 tỷ USD, đây là mức không lớn so với con số trên 24 tỷ USD dự trữ ngoại hối của NHNN hiện nay.

    3.1 Cán cân vãng lai:

    Trong nửa đầu năm 2009, cán cân vãng lai của Việt Nam đang âm 2,4 tỷ USD.

    3.1.1 Cán cân thương mại:

    Cán cân thương mại 6 tháng đầu năm chỉ thâm hụt 2.1 tỷ USD, thấp hơn con số 13.77 tỷ USD của cùng kỳ năm trước, dự báo xuất khẩu năm 2009 sẽ giảm 15%, còn nhập khẩu giảm 23%, thâm hụt thương mại năm nay vào khoảng 8.4 tỷ USD.

    6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu chỉ đạt 27,6 tỷ USD, giảm 10,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 14 tỷ USD, tăng 0,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 13,6 tỷ USD, giảm 19%. Nếu loại trừ vàng tái xuất thì kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đạt 25,1 tỷ USD, giảm 18,6% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu 6 tháng giảm chủ yếu do giá cả trên thị trường thế giới giảm sút và đứng ở mức thấp.

    Do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế thế giới nên kim ngạch xuất khẩu hàng hoá 6 tháng đầu năm 2009 sang các thị trường chủ yếu đều giảm so với cùng kỳ năm trước.

    Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2009 ước tính đạt 29,7 tỷ USD, giảm 34,1% so với cùng kỳ năm 2008.Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu 6 tháng giảm do một số mặt hàng nhập khẩu giảm về lượng, nhưng chủ yếu là do giá trên thị trường thế giới giảm: Nhập siêu hàng hoá tháng 6/2009 ước tính 1,2 tỷ USD, thấp hơn mức nhập siêu 1,25 tỷ USD của tháng trước. Tính chung 6 tháng đầu năm 2009 nhập siêu 2,1 tỷ USD, bằng 14,7% cùng kỳ năm trước. Nếu loại trừ vàng tái xuất của quý I thì nhập siêu hàng hoá 6 tháng là 4,6 tỷ USD, trong đó quý I nhập siêu 1 tỷ USD; quý II nhập siêu 3,6 tỷ USD.

    3.1.2 Cán cân dịch vụ:

    Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ 6 tháng đầu năm 2009 ước tính đạt 2737 triệu USD, giảm 25,7% so với cùng kỳ năm trước, Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ 6 tháng ước tính đạt 3256 triệu USD, giảm 26,2% so với cùng kỳ năm 2008.

    Nhập siêu dịch vụ 6 tháng là 519 triệu USD, giảm 29,1% so với 6 tháng đầu năm 2008.

    3.1.3 Cán cân thu nhập:

    Trong 6 tháng đầu năm 2009, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân được 4 tỷ USD, bằng 81,6% so với cùng kỳ năm 2008; trong đó vốn từ nước ngoài dự kiến 3,3 tỷ USD. So với mục tiêu giải ngân 8 tỷ USD năm 2009, trong 6 tháng đầu năm 2009 cả nước có 306 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký 4,7 tỷ USD. Tuy chỉ bằng 13,3% so với cùng kỳ 2008   Trong 6 tháng đầu năm 2009, có 68 dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 4,1 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2008. Tính chung cả cấp mới và tăng vốn, trong 6 tháng đầu năm 2009, các nhà đầu tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 8,87 tỷ USD, bằng 22,6% so với cùng kỳ 2008.

     3.2 Cán cân vốn:

    Nếu tính cả tái xuất vàng, về phía cán cân vốn, dù được “hỗ trợ” của 3 tỷ USD giải ngân vốn FDI, nhưng cân đối vĩ mô này vẫn còn âm 1,15 tỷ USD,6 tháng đầu năm, Việt Nam chỉ thu hút được gần 9 tỉ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài, bằng khoảng 1/5 so với cùng kỳ năm ngoái.

    Đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm cả về tỷ trọng và giá trị tuyệt đối. Vốn FDI giải ngân trong 6 tháng đầu năm 4 tỷ USD, giảm 18.4%, vốn FDI đăng ký giảm 77.4% so với cùng kỳ năm trước, dự báo FDI giải ngân năm nay sẽ giảm 30% so với năm 2008. Tức là số vốn giải ngân năm nay chỉ khoảng 8.2 tỷ USD. Giải ngân vốn ODA trong 6 tháng đầu năm tăng 1.27 tỷ USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm trước. Bất chấp khó khăn của kinh tế thế giới, vốn ODA vào Việt Nam vẫn tăng và dự báo giải ngân có thể đạt 2.5 tỷ USD trong năm nay.

    3.3 Biện pháp:

    1 – Chính sách tỷ giá: Trong thời gian qua, Chính phủ đã điều hành chính sách tỷ giá theo hướng tích cực: mở rộng biên độ dao động lên ± 5% và cho phép tỷ giá VND/USD biến động theo hướng phù hợp với thực trạng cung, cầu ngoại hối trên thị trường.

    2 – Chính sách hỗ trợ tín dụng xuất khẩu: Nguồn kinh phí của gói kích cầu 1 tỷ USD cần được sử dụng đúng nơi, đúng chỗ nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu

    3 – Chính sách hỗ trợ chi phí xuất khẩu: Hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu để giảm các loại chi phí liên quan tới xuất khẩu như chi phí tại cảng biển, sân bay và chi phí vận tải; giảm tối đa thủ tục hành chính gây phiền hà cho doanh nghiệp xuất – nhập khẩu

    4 – Đa dạng hóa cơ cấu thị trường xuất – nhập khẩu: Cơ cấu thị trường xuất – nhập khẩu của nước ta cho thấy, thị trường xuất – nhập khẩu của Việt Nam tập trung cao độ vào một số thị trường trọng điểm đang chịu ảnh hưởng của cơn bão khủng hoảng tài chính thế giới. Do vậy, cần mở rộng thị trường mới.

    5 – Cải thiện cơ cấu mặt hàng xuất – nhập khẩu: Việc cải thiện cơ cấu mặt hàng xuất – nhập khẩu không thể thực hiện trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, cần xây dựng lộ trình cụ thể nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa sản xuất trong nước, đặc biệt là các sản phẩm xuất khẩu truyền thống, đồng thời tìm thị trường cho các sản phẩm xuất khẩu mới

    6 – Khai thác thị trường trong nước: Cần khai thác tối đa thị trường trong nước để giảm quy mô nhập khẩu, nhằm giảm mức độ phụ thuộc của Việt Nam vào các thị trường nguyên, nhiên, vật liệu đối với các nước trong khu vực

    7 – Chính sách thưởng xuất khẩu và giảm thuế cho các doanh nghiệp xuất khẩu: Có cơ chế thưởng xuất khẩu xứng đáng, đồng thời giảm thuế thu nhập cho các doanh nghiệp xuất khẩu

    8 – Các chính sách tài khóa khác: Để giảm tác động tiêu cực của suy giảm sản xuất xuất khẩu, đặc biệt là vấn đề công ăn việc làm và thu nhập cho công nhân sản xuất hàng xuất khẩu, Chính phủ cần nghiên cứu chế độ trợ cấp thất nghiệp cho công nhân của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu bị mất việc làm.

    9 – Chính sách tiền tệ: Cần nới lỏng chính sách tiền tệ một cách từ từ, nhằm tạo thanh khoản và huy động nguồn lực cho chính sách tài khóa của Chính phủ .

    KẾT LUẬN

     

    Mất cân đối cán cân thanh toán thể hiện ở cả cán cân vãng lai và tài khoản vốn. Tính đến hết 6 tháng đầu năm nay, cán cân thanh toán của Việt Nam đang đứng trước sức ép rất lớn từ khoản thâm hụt lên tới gần 3,6 tỷ USD này. Và tình hình dường như đang xấu hơn vì những dẫn chứng mà đại diện IMF tại Việt Nam đưa ra chưa tính đến khoản xấp xỉ 3 tỷ USD nhập siêu trong hai tháng gần đây (tháng 7 và tháng 8).

    III.Cán cân thanh toán quốc tế của Trung Quốc hiện nay:

    Mặc dù vẫn chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn thế giới nhưng Trung Quốc đã có những dấu hiệu phục hồi kinh tế một cách nhanh chóng.

    Kinh tế Trung Quốc phục hồi nhanh chóng như thế là bắt nguồn từ 3 nỗ lực bao gồm các gói kích thích kinh tế, ngân hàng tự do cho vay chính phủ hỗ trợ xuất khẩu mạnh mẽ. Bên cạnh đó, chính phủ Trung Quốc đã nỗ lực nới lỏng việc cho vay và hỗ trợ xuất khẩu.

    Thậm chí Trung Quốc còn miễn giảm thuế và áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ đắc lực khác cho các nhà xuất khẩu. Các biện pháp hỗ trợ bao gồm đặt nhiều rào cản lên nhập khẩu và ngăn chặn sự can thiệp sâu sắc vào thị trường tiền tệ để giữ giá đồng nhân dân tệ, giúp xuất khẩu của Trung Quốc cạnh tranh thậm chí ngay trong bối cảnh kinh tế toàn cầu bị suy yếu.

    Hơn thế nữa, ở các cấp chính quyền khác nhau, nhiều chính sách hỗ trợ cũng được áp dụng. Các số liệu thống kê cho thấy nhập khẩu từ Trung Quốc chỉ giảm 14,2% trong 7 tháng đầu tiên trong năm nay trong khi nhập khẩu từ các quốc gia còn lại tăng tới 32,6%. Thặng dư thương mại của Trung Quốc vốn đứng đầu thế giới, đạt 108 tỷ USD cho 7 tháng đầu năm.

    Hệ thống ngân hàng được vốn hoá tốt cũng cho phép đầu tư nhanh chóng. tổng nợ tồn đọng của các định chế tài chính được bảo hiểm bởi FDIC đã giảm 249 tỷ USD, tức 3,2% trong nửa đầu năm nay.

    Dự trữ ngoại hối trên 2.100 tỷ USD, thặng dư thương mại và thặng dư tài khoản vãng lai lớn, ngân sách quốc gia dồi dào chính là những đòn bẩy cho nền kinh tế và hệ thống tài chính Trung Quốc.

    Quý 2/2009, thặng dư thương mại của Trung Quốc đạt 35 tỷ USD, thấp hơn 40% so với cùng kỳ năm trước. Thặng dư tài khoản vãng lai cũng sụt giảm, ước tính chỉ còn 6% GDP trong năm nay so với mức 11% GDP của năm 2007.

    So với Trung Quốc nền kinh tế nước ta cũng đang phục hồi tuy nhiên vẫn chưa bằng Trung Quốc, bởi các lý do sau:

    Trước hết, Việt Nam có cán cân thanh toán yếu hơn Trung Quốc và phải dựa vào các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp) mà hiện nay đang bị suy giảm, để duy trì mức tăng trưởng cao.

    Thứ hai, Việt Nam công bố kế hoạch kích thích tài chính với giá trị tương đương 6 tỷ đô la Mỹ (100 nghìn tỉ đồng), hoặc 6,8% GDP. Song, tăng trưởng ở Việt Nam phục hồi sau giai đoạn tăng trưởng thấp kỷ lục trong thập kỷ vào quí 1-2009. Mức tăng trưởng GDP giảm còn 3,1% ( so với cùng kỳ năm ngoái) trong quí 1. Nhờ chính sách kích thích phát huy được tác dụng, mức tăng trưởng đã đạt được mức 4,5% (so với cùng kỳ năm ngoái) trong quí 2.

    Lạm phát lại tái diễn. Mặc dù tỷ lệ lạm phát giảm từ mức đỉnh điểm là 27,9% vào tháng 9/2008 xuống mức 2,0% và tháng 8 năm nay, nhưng áp lực về giá lại bắt đầu gia tăng. Khi lạm phát gia tăng, lãi suất thực sẽ giảm, làm gia tăng động lực cho cầu, bao gồm cả nhập khẩu.

    Lĩnh vực xuất khẩu vẫn ở mức tăng trưởng chậm. Các lô hàng xuất cảng trong tháng 8 đã giảm 18,9% so với năm ngoái. Bên cạnh đó, nhập khẩu đã tăng trở lại trong tháng 8 – lần đầu tiên sau 10 tháng, tăng 5,1% so với năm ngoái.

    Thứ ba, thâm hụt thương mại hàng tháng đáng kể lại xuất hiện. Từ chỗ thặng dư trong quí 1, cán cân thương mại đã xấu đi nhanh chóng khi nhập khẩu bắt đầu hồi phục trong khi xuất khẩu vẫn còn yếu. Ngược lại, cán cân thương mại và cán cân tài khoản vãng lai của Trung Quốc duy trì ở mức thặng dư ổn định.

    Khi cán cân thương mại xấu đi, nguồn vốn đầu tư nước ngoài cũng rút bớt. Đây là sự xảy ra đồng thời đáng lo ngại. Việc giải ngân FDI giảm xuống còn 22,5% trong tháng 7 ở mức 4,6 tỉ đô la Mỹ; số vốn FDI cam kết năm nay cũng giảm xuống còn khoảng 80%, xuống mức 10,1 tỉ đô la Mỹ.

    Thứ tư, mức nợ của các ngành kinh tế công so với GDP vào cuối năm 2008 ở mức 38% GDP (số liệu của Trung Quốc là 17%).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán

    Đồ án tốt nghiệp Kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán

    Đồ án tốt nghiệp Kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-v%E1%BB%91n-b%E1%BA%B1ng-ti%E1%BB%81n-v%C3%A0-c%C3%A1c-kho%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A3i-thanh-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán

    LỜI MỞ  ĐẦU

    Sau khi được học xong phần lý thuyết về chuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng cố vận dụng những lý luận đã học được vào sản xuất, vừa nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa làm chủ được công việc sau này khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hoà nhập và đảm đương các nhiệm vụ được phân công.

    Sau thời gian thực tập tại Công ty Cơ khí ôtô 3-2, em đã tìm hiểu, phân tích, đánh giá những kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời so sánh với lý thuyết đã học được trong nhà trường để rút ra những kết luận cơ bản trong sản xuất kinh doanh đó là lợi nhuận. Muốn có lợi nhuận cao phải có phương án sản xuất hợp lý, phải có thị trường mở rộng, giá cả hợp lý và đặc biệt phải có vốn đầu tư bằng tiền phù hợp.

    Trên cơ sở đó em đã chọn đề tài “Kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán” cho báo cáo tốt nghiệp này.

    Nội dung của chuyên đề này ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm 3 chương chính :

    Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác kế toán “Vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán “ trong công ty xây lắp .

    Chương 2: Thực trạng công tác kế toán “Vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán “ ở Công ty Cơ khí ôtô 3-2.

    Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán “Vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán “ ở Công ty Cơ khí ôtô 3-2.

    Với thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. Vì vậy trong báo cáo không thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong các thầy cô giáo và nhà trường góp ý sửa chữa để em hoàn thành công việc một cách tốt đẹp hơn.

    Nhân dịp này em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Công ty Cơ khí ôtô 3-2 đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác, các cô, các chú, các anh chị trong Công ty Cơ khí ôtô 3-2 đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cưú chuyên đề ,giúp em hoàn thành báo cáo này.

    1

     

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp 1 và đặc biệt là cô giáo Nguyễn Ngọc Lan đã tận tình hướng dẫn, dậy bảo, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo chuyên đề này.

    2

     

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VỐN BẰNG TIỀN

    VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

    I. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

    1.     Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền :

    1. Khái niệm vốn bằng tiền:

    Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm : Tiền mặt ( 111), TGNH( 112), Tiền đang chuyển (113). Cả ba loại trên đề có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý. Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm và đúng mục đích.

    1. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:

    Kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

    • Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
    • Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao

    Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển ( kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, kim khí quý, đá quý)

    Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

    • Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (

    VNĐ).

    • Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán.

    Để phản ánh và giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiện các nghiệp vụ sau :

    • Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có , tình hình biến động và sử dụng tiền mặt , kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt.
    • Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiền gửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quí và ngoại tệ, giám sát việc chấp hành các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.

    2. Kế toán tiền mặt :

    2.1 Nguyên tắc chế độ lưu thông tiền mặt:

    Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của nhà nước đã ban hành, phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu và chi và tập trung nguồn tiền vào ngân hàng nhà nước nhằm điều hoà tiền tệ trong lưu thông, tránh lạm phát và bội chi ngân sách, kế toán đơn vị phải thực hiện các nguyên tắc sau:

    • Nhà nước quy định ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lý tiền mặt. Các xí nghiệp cơ quan phải chấp hàng nghiêm chỉnh các chế độ thể lệ quản lý tiền mặt của nhà nước.
    • Các xí nghiệp, các tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tài khoản tại ngân hàng để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động.
    • Mọi khoản thu bằng tiền mặt bất cứ từ nguồn thu nào đều phải nộp hết vào ngân hàng trừ trường hợp ngân hàng cho phép toạ chi như các đơn vị ở xa ngân hàng nhất thiết phải thông qua thanh toán ngân hàng. Nghiêm cấm các đơn vị cho thuê, cho mượn tài khoản.

    2.2 Kế toán tiền mặt.

    Mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ. Số tiền thường xuyên có tại quỹ được ấn định tuỳ thuộc vào quy mô tính chất hoạt động của doang nhiệp và được ngân hàng thoả thuận.

    Để quản lý và hạch toán chính xác, tiền mặt của doanh nghiệp được tập trung bảo quản tại quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.

    Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định và chịu trách nhiệm gửi quỹ. Thủ quỹ không được nhờ người làm thay mình. Không được kiêm nhiệm công tác kế toán, không được làm công tác tiếp liệu, mua bán vật tư hàng hoá.

    Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp lệ, chứng từ phải có chữ ký của giám đốc doanh nghiệp và kế toán trưởng. Sau khi đã kiểm tra chứng từ hợp lê, thủ quỹ tiến hành thu vào hoặc chi ra các khoản tiền và gửi lại chứng từ đã có chữ ký của người nhận tiền hoặc nộp tiên. Cuối mỗi ngày căn cứu vào các chứng từ thu chi để ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán. Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý và nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quỹ tại quỹ. Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu với sỗ liệu của sổ quỹ, sổ kế toán. nếu có chênh lệch, thủ quỹ và kế toán phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhâ và kiến nghị biện pháp xử lý. Với vàng bac, đá quý nhận ký cược, ký quỹ trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đo, đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng và tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu niêm phong.

    Có thể sử dụng mẫu sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ sau:

    SỔ QUỸ TIỀN MẶT ( KIÊM BÁO CÁO QUỸ)

          Ngày … tháng … năm
               
    Số hiệu chứng   Số hiệu Số tiền
    từ   Diễn giải    
      TK    
    Thu Chi   Thu Chi
       
        Số dư đầu ngày      
        FS trong ngày      
    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    4

     

    Cộng FS

    Số dư cuối ngày

    Kèm theo . . . chứng từ thu.

    . . . chứng từ chi.

    Ngày . . . tháng . . .năm 2000

    Thủ quỹ ký

    Để phản ánh tình hình thu, chi tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt”.

    • Nội dung kết cấu TK 111:

    – Bên nợ :

    + Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập

    quỹ.

    • Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. – Bên có :
    • Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất

    quỹ.

    • Số tiền mặt tại quỹ thiếu hụt.
    • Số dư bên nợ : Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn ở quỹ tiền mặt.

    Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2 :

    TK 1111 : Tiền Việt Nam

    TK 1112 : Ngoại tệ

    TK 1113 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý. Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

    • Trình tự kế toán tiền mặt :
    1. Kế toán các khoản phải thu, chi bằng tiền Việt Nam
    • Các nghiệp vụ tăng :

    Nợ TK 111 (1111) : Số tiền nhập quỹ.

    Có TK 511 : Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ.

    Có TK 711 : Thu tiền từ hoạt động tài chính

    Có TK 721 : Thu tiền từ hoạt động bất thường

    Có TK 112 : Rút tiền từ ngân hàng

    Có TK 131,136,1111 : Thu hồi các khoản nợ phải thu

    Có TK 121, 128, 138,144,244 : Thu hồi các khoản vốn ĐTNH …

    Có TK 338 (3381) : Tiền thừa tại quỹ chưa xác định rõ nguyên nhân…

    • Các nghiệp vụ Giảm :

    Nợ TK 112 : Gửi tiền vào TK tại NH

    Nợ TK 121,221 : Xuất quỹ mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

    Nợ TK 144,244 : Xuất tiền để thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn

    Nợ TK 211, 213: Xuất tiền mua TSCĐ để đưa vào sử dụng

    Nợ TK 241 : Xuất tiền dùng cho công tác ĐTXDCB tự làm

    5

     

    Nợ TK 152,153,156 : Xuất tiền mua vật tư hàng hóa để nhập kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên).

    Nợ TK 611 : Xuất tiền mua vật tư, hàng hóa về nhập kho (theo phương pháp kiểm tra định kỳ)

    Nợ TK 311, 315 : Thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn

    Nợ TK 331 : Thanh toán cho người bán

    Nợ TK 333 : Nộp thuế và các khoản khác cho ngân sách

    Nợ TK 334 :Thanh toán lương và các khoản cho người lao động Có TK 111(1111) : Số tiền mặt thực xuất quỹ

    1. Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ :

    Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007-Nguyên tệ các loại.

    Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải tuân theo các quy định sau đây:

    • Đối với các loại TK thuộc chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, TSCCĐ…dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán. Khi có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
    • Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài khoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhđược hạch toánvào TK 1113-Chênh lệch tỷ giá.
    • Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả. Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào tài khoản 413-Chênh lệch tỷ giá.

    Tỷ giá hạch toán có thể là tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của ngân hàng và được sử dụng ổn định ít nhất trong một kỳ kế toán.

    Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải đánh gía lại số dư ngoại tệ của các tài khoản tiền, cả khoản phải thu, các khoản nợ phải trả theo tỷ giá mua của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán.

    TK 413-Chênh lệch tỷ giá có kết cấu như sau :

    • Bên nợ :
    • Chênh lệch tỷ giá FS giảm của vốn bằng tiền, vật tư, hàng hóa và nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
    • Chênh lệch tỷ giá FS tăng các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ.
    • Xử lý chênh lệch tỷ giá.

    – Bên có :

    • Chênh lệch tỷ giá FS tăng của vốn bằng tiền, vật tư, hàng hoá và nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
    • Xử lý chênh lệch tỷ giá.
    • Chênh lệch tỷ giá FS giảm các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ.

    Tài khoản này cuối kỳ có thể có số dư bên Có hoặc bên Nợ

    6

     

    Số dư bên Nợ : Chênh lệch tỷ giá cần phải được xử lý.

    Số dư bên Có : Chênh lệch tỷ giá còn lại.

    Số chênh lệch tỷ giá trên TK 413- Chênh lệch tỷ giá chỉ được xử lý (ghi tăng hoặc giảm vốn kinh doanh, hạch toán vào lãi hoặc lỗ). Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    Riêng đối với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua bán thực tế FS. Chênh lệch giữa giá thực tế mua vào và bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính hoặc TK 811-Chi phí hoạt động tài chính.

    Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ được hạch toán như sau :

    • Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng tỷ gía hạch toán – Khi nhập ngoại tệ vào quỹ tiền mặt ;
    • Doanh nghiệp thu bán hàng bằng ngoại tệ: Nợ TK 111-Tiền mặt (1112)(Tỷ giá hạch toán)

    Có TK 511-Doanh thu bán hàng (tỷ giá thực tế)

    Có TK 413-Chênh lệch tỷ gía (số chênh lệch tỷ giá hạch toán lớn hơn tỷ gía

    thực tế).

    (Trường hợp tỷ giá hạch toán nhỏ hơn tỷ giá thực tế thì số chênh lệch tỷ giá được ghi bên Nợ TK 413).

    • Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ :
    • Mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định:

    Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (tỷ giá thực tế)

    Nợ TK 153-Công cụ dụng cụ (tỷ giá thực tế)

    Nợ TK 156-Hàng hoá (tỷ giá thực tế)

    Nợ TK 211-Tài sản cố định hữu hình (tỷ giá thực tế)

    Có TK 111-Tiền mặt(1112)(tỷ giá hạch toán)

    Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá

    hạch toán).

    (Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán thì số chênh lệch được ghi bên Nợ TK

    413).

    • Chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh bằng ngoại tệ: cũng ghi sổ theo dõi nguyên tắc trên.
    • Xuất quỹ ngoại tệ trả nợ cho người bán ;
    • Trường hợp doanh nghiệp không áp dụng tỷ giá hạch toán : – Khi nhập quỹ ngoại tệ :

    + Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ :

    Nợ TK 111-Tiền mặt(1112)(theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 131-PTCKH (theo tỷ giá thực tế)

    Có TK 511-Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế)

    + Thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ : Nợ TK 111-Tiền mặt(1112) (theo tỷ giá thực tế)

    Có TK 131-PTCKH (tỷ giá bình quân thực tế nợ)

    7

     

    Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn giá thực tế lớn hơn giá bình quân thực tế bên nợ).

    (Trường hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá bình quân thực tế nợ thì số chênh lệch được ghi vào TK 413).

    • Khi xuất quỹ ngoại tệ :
    • Xuất ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, chi trả các khoản chi phí:

    Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (theo tỷ giá thực tế)

    Nợ TK 153-Công cụ dụng cụ (theo tỷ giá thực tế)

    Nợ TK 156-Hàng hoá (theo tỷ giá thực tế)

    Nợ TK 211-TSCĐHH (theo tỷ giá thực tế )

    Nợ TK 611-Mua hàng (đối với phương pháp kiểm kê định kỳ)

    Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chính (theo tỷ giá thực tế )

    Nợ TK 641-Chi phí mua hàng (theo tỷ giá thực tế )

    Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo tỷ giá thực tế)

    Có TK 111-Tiền mặt(1112)(tỷ giá thực tế bình quân)

    (Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực tế bình quân thì số chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK 413).

    +Xuất ngoại tệ trả nợ cho người bán :

    Nợ TK 331-PTCNB (tỷ giá nhận nợ)

    Có TK 111-Tiền mặt(1112)(theo tỷ giá thực tế)

    Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (nhận nợ lớn hơn tỷ giá thực tế)

    (Nếu tỷ giá nhận nợ nhỏ hơn theo tỷ giá thực tế thì số chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK413)

    Đến cuối năm, cuối quý nếu có biến động lớn về tỷ giáthì phải đánh giá lại số ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuôí năm, cuối quý ;

    +Nếu chênh lệch giảm :

    Nợ TK 413-Chênh lệch tỷ giá

    Có TK 111-Tiền mặt(1112)

    +Nếu chênh lệch tăng :

    Nợ TK 111-Tiền mặt(1112)

    Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá

    1. Kế toán nhập xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quý : Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến vàng, bạc, kim loại quý được hạch toán ở TK 111-

    Các nghiệp vụ tăng vàng, bạc, kim loại quý, đá quý ghi :

    Nợ TK 111- : Giá thực tế tăng

    Có TK 111(1111), Có TK 112(1121) : số tiền chi mua thực tế Có TK 511-Doanh thu bán hàng (bán hàng thu bằng vàng, bạc…)

    Có TK 138,144-Thu hồi các khoản cho vay, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ.

    Có TK 411-NVKD :Nhận liên doanh, cấp phát bằng vàng, bạc,

    đá quý

    Các nghiệp vụ ghi giảm theo bút toán ngược lại.

    8

     

    SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT KẾ TOÁN TIỀN MẶT

    TK 511,711,721                                        TK 111-TM                                           TK 112,

    113

    Doanh thu bán hàng và thu

    nhập hoạt động khác

    TK 112

    Rút tiền từ ngân hàng

    TK 131,136,138,141,144,144

    Thu hồi các khoản nợ, các

    khoản ký cược, ký quỹ

    TK 121,128,221,222,228

    Thu hồi các khoản

    đầu tư tài chính

    TK 411,451,461

    Nhận vốn, nhận liên doanh

    liên kết, nhận kinh phí

    TK 338(3381)

    Thừa tiền tại quỹ

    chờ xử lý

    Gửi tiền vào ngân hàng tiền đang chuyển

    TK

    152,153,156,211,213 Mua vật tư,

    hàng hoá, tài sản

    TK141

    ,161,627,641,642,811,821 Sử dụng cho chi phí

    TK

    121,128,221,222,228

    đầu tư tài chính

    TK311,315,333,33 4,336,338,341,342

    Thanh toán nợ phải trả

    TK 138 (1381)

    Thiếu tiền tại quỹ

    chờ xử lý

    2.     Kế toán tiền gửi ngân hàng

    Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể và cần thiết phải gửi tiền vào ngân hàng kho bạc Nhà nước hoặc công ty tài chính để thực hiện các nghiệp thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành của pháp luật.

    9

     

    Chứng từ để hạch toán TGNH là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)

    Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm, thông báo với ngân hàng để đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch (nếu có).

    Để theo dõi tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng kho bạc hoặc công ty tài chính, kế toán sử dụng TK112-TGNH

    *Kết cấu tài khoản 112 :

    • Bên Nợ : Các tài khoản tiền gửi vào ngân hàng.
    • Bên Có : Cá khoản tiền rút ra từ ngân hàng.
    • Số dư bên Nợ : Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng TK 112-Có 3 tài khoản cấp 2

    TK 1121 : Tiền Việt Nam TK 1122-Ngoại tệ

    TK 1123-Vàng, bạc, lim loại quý

    * Phương pháp hạchv toán trên TK 112-TGNH :

    cũng tương tự như đối với TK 111-Tiền mặt. Đồng thời cần lưu ý một số nghiệp vụ

    sau :

    • Số lợi tức gửi được hưởng : Nợ TK 111, 112 : Nếu thu tiền

    Nợ TK 138 : Phải thu khác-nếu chưc thu được

    Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính

    • Số chênh lệch số liệu trên sổ của doanh nghiệp so với số liệu của ngân hàng vào cuối tháng chưa rõ nguyên nhân :

    + Trường hợp số liệu của ngân hàng lớn hơn số liệu trên sổ của doanh nghiệp:

    Nợ TK 112-TGNH

    Có TK 338-Phải trả, phải nộp khác (3388)

    Sang tháng sau, khi xác định được nguyên nhân sẽ ghi sổ theo từng trường hợp:

    Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác (3388)

    Có TK 112-TGNH (nếu ngân hàng ghi sổ nhầm lẫn)

    Hoặc Có TK 511-Doanh thu bán hàng ( nếu doanh nghiệp ghi thiếu

    Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính

    Có TK 721-Thu nhập bất thường

    • Trường hợp số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kế toán của đơn vị: Nợ TK 138-Phải thu khác (1388)

    Có TK 112-TGNH

    Sang tháng sau khi xác định được nguyên nhân ghi :

    Nợ TK 112 (nếu ngân hàng ghi thiếu )

    Nợ TK 511, 811, 812…(nếu do doanh nghiệp ghi thừa)

    Có TK138 (1388) : Số thừa đã xử lý

    10

     

    SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT KẾ TOÁN TGNH

    TK 511,711,721                                  TK 112-TGNH                                                  TK 111

    Doanh thu bán hàng và thu

    nhập hoạt động khác

    TK 111

    Gửi tiền vào ngân hàng

    TK 131,136,138,141,144,144

    Thu hồi các khoản nợ, các

    khoản ký cược, ký quỹ

    TK 121,128,221,222,228

    Thu hồi các khoản

    đầu tư tài chính

    TK 411,451,461

    Nhận vốn, quỹ

    nhận kinh phí

    TK 338(3383)

    Chênh lệch số liệu NH lớn

    hơn số liệu của DN

    3.     Kế toán đang chuyển :

    Rút tiền về

    quỹ tiền mặt

    TK

    152,153,156,211,213

    Mua vật tư,

    hàng hoá, tài sản

    TK

    627,641,642,

    Dùng cho chi phí

    TK

    121,128,221,222,228 đầu tư tài chính

    TK311,315,333,33 4,336,338,341,342

    Thanh toán các khoản

    nợ phải trả

    TK 138 (1388)

    Chênh lệch số liệu của NH

    nhỏ hơn số liệu của DN

    Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tục chuyển từ TK tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng.

    Tiền đang chuyển gồm tuền VN và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau :

    • Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng
    • Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác

    11

     

    • Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp, khách hàng và kho bạc Nhà nước

    Kế toán tiền đang chuyển được thực hiện trên TK 113-Tiền đang chuyển

    • Kết cấu
    • Bên Nợ : Các khoản tiền nội tệ, ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng
    • Bên Có : Số kết chuyển vào tài khoản TGNH hoặc các khoản Nợ phải trả.
    • Số dư bên Nợ : Các khoản tiền đang chuyển.

    TK này có 2 tài khoản cấp 2 :

    TK 1131-Tiền Việt Nam

    TK 1132-Ngoại tệ

    * Phương pháp kế toán một số các nghiệp vụ chủ yếu sau :

    • Thu tiền bán hàng, thu nợ khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng (không qua quỹ) ghi :

    Nợ TK 113-Tiền đang chuyển

    Có 511-Doanh thu bán hàng Có 131-Phải thu khách hàng

    • Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng (đến cuối tháng) :

    Nợ TK 113-Tiền đang chuyển

    Có TK 111 (1111, 1112)-Tiền mặt

    • Làm thủ tục chuyển tiền từ TK ở ngân hàng để trả cho chủ nợ, cuối tháng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng.

    Nợ TK 113-Tiền đang chuyển

    Có TK 112-TGNH

    -Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có :

    Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

    Có 131-Phải thu khách hàng

    • Ngân hàng báo trước các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị:

    Nợ TK 112-TGNH

    Có TK 113-Tiền đang chuyển

    • Ngân hàng báo về số tiền đã chuyển cho người bán, người cung cấp dịch vụ, người cho vay.

    Nợ TK 331-Phải trả cho ngươì bán Nợ TK 311-Vay ngắn hạn

    Nợ TK 315-Vay dài hạn đến hạn Có TK 113-Tiền đang chuyển

    SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

    TK 111, 112                                TK 113-TĐC                                                  TK 112

    12

     

    Tiền đã nộp vào NH, tiền gửi đã làm thủ tục chuyển

    TK 111,138

    Nhận tiền ứng trước và thu nợ bằng séc nộp vào NH

    TK 155

    Thu tiền bán hàng bằng séc nộp

    vào ngân hàng

    Tiền chuyển đã vào tài

    khoản tiền gửi

    TK 331

    Tiền đã chuyển tới

    tài khoản người bán

    TK 311, 315, 341, 342…

    Tiền chuyển tới trả nợ ngươi cho vay

     

    II. CÁC KHOẢN THANH TOÁN

    Các khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm số phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác.

    1.     Kế toán các khoản phải thu của khách hàng

    Phải thu của khách hàng là các khoản doanh nghiệp phải thu khách gàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp lao vụ và dịch vụ, hoặc phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành.

    Kế toán các khoản phải thu cần tôn trọng các quy định có dtính nguyên tắc sau:

    • Phải hạch định chi tiết nợ phải thu cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán.
    • Các khách hàng thanh toán bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả có sự thoả thuận giữa hai bên và lập chứng từ bù trừ cộng nợ phải thu khó đòi thưo các quy định tài chính hiện hành.

    Kế toán các khoản phải thu của khách hàng và thanh toán các khoản phải thu được theo dõi trên TK 131-Phải trả cho khách hàng.

    • Nội dung kết cấu của TK 131 như sau :

    – Bên Nợ :

    + Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa đã giao, lao vụ dịch vụ đã cung cấp và đã đựoc xác định là tiêu thụ.

    + Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng – Bên Có :

    + Số tiền khách hàng đã trả

    + Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

    + Các khoản triết khấu giảm gía và doanh thu của hàng bán chưa thu tiền bị khách

    hàng trả lại

    • Số dư bên Nợ : Số tiền còn lại phải thu của khách hàng

    TK 131 có thể có số dư bên Có,phản ánh số tiền đã nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng.

    • Trình tự hạch toán :
    • Doanh thu bán hàng đã trả châm, đã được xác định là tiêu thụ :

    13

     

    Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng

    Có TK 511-Doanh thu bán hàng

    • Các khoản triết khấu bán hàng (doanh nghiệp cho khách hàng được hưởng nếu có) Nợ TK 521-Triết khấu bán hàng

    Có TK 131-Phải trả cho khách hàng

    • Số tiền giảm giá cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc giao hàng không đúng thời hạn trong hợp đồng :

    Nợ TK 532-Giảm gía hàng bán

    Có TK131- Phải thu của khách hàng

    • Doanh thu của khối lượng hàng đã bán chưa thu tiền bi khách hàng trả lại
    • Số tiền nhận ứng trước hoặc trả trước của khách hàng

    Nợ TK 111, 112

    Có TK 131- Phải trả cho khách hàng

    • Nhận tiền do khách hàng trả lại (kể cả số lãi do trả chậm-nếu có) Nợ TK 111, 112

    Có TK 131- Phải trả cho khách hàng (phần nợ gốc)

    Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính (phần lãi)

    • Nếu khách hàng thanh toán theo phương thức đổi gàng, căn cứ giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho tính theo giá trao đổi ghi trong hợp đồng kinh tế trừ vào số nợ phải thu, kế toán ghi :

    Nợ TK 152, 153, 156 (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

    Nợ TK 611-Mua bán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

    Có TK 131-Phải thu của khách hàng

    – Trường hợp thanh toán bù trừ (do khách hàng vừa là người mua , vừa là người

    bán)

    Nợ TK 331-Phải trả người bán

    Có TK 131-Phải trả cho khách hàng

    -Xoá sổ các khoản nợ phải thu khó đòi được :

    Nợ TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi

    Có TK 131- Phải trả cho khách hàng

    Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý (để có thể tiếp tục truy thu số nợ đó).

    14

     

    SƠ ĐỒ KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG

    TK 511                                            TK 131-PTCKH                          TK 521,531,532

                               
      Doanh thu bán hàng Triết khấu bánhàng,hàng bán      
      chưa thu tiền      
      bị trả lại,giảm gía hàng bán      
                     
                               
    TK 711,721 111,112,113     TK
                           
            Thu nhập khác Khách hàng ứng trước và      
            chưa thu tiện Thanh toán tiền      
                               
    TK111,331,112             TK 331
          Các khoản chi hộ Bù trừ nợ        
          cho khách hàng      
                         
                139         TK
                       
                             
                Xoá sổ nợ      
                không đòi được      

    2.     Kế toán khoản phải thu nội bộ

    Phải thu của nội bộ là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau trong đó đơn vị cấp trên là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đơn vị cấp dưới là các đơn vị thành viên phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng.

    Hạch toán phải thu nội bộ thực hiện trên TK 136

    • Nội dung và kết cấu của TK 136 :

    – Bên nợ :

    + Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị khác

    + Số tiền cấp trên phải thu về các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp

    + Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải cấp xuống + Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp dưới

    – Bên Có :

    + Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ

    + Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng

    15

     

    • Thu hồi vốn cũ ở các đơn vị thành viên quyết toán với các đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp đã sử dụng

    – Số dư bên nợ : Số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ doanh nghiệp. TK 136 -Phải trả nội bộ có 2 TK cấp 2 :

    TK 1361-Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (chỉ mở cho đơn vị cấp trên)

    TK 1368-Phải thu nội bộ khác

    • Trình tự hạch toán
    1. Hạch toán ở đơn vị cấp trên :
    • Cấp trên cấp hoặc giao vốn kinh doanh kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới

    Nợ TK 136-Phải thu nội bộ (1361)

    Có TK 111, 112

    • Cấp cho đơn vị cấp dưới bằng TSCĐ :

    Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1361)(theo gía trị còn lại)

    Có TK 214-HMTSCĐ (giá trị hao mòn)

    Có TK 211-TSCĐHH (nguyên giá)

    • Nếu đơn vị cấp dưới nhận vốn hoặc kinh phí trực tiếp từ ngân sách (theo uỷ quyền của đơn vị cấp trên)

    Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1361)

    Có TK 411-Nhận vốn kinh doanh

    • Trường hợp đơn vị cấp dưới nhận hàng viện trợ không hoàn lại hoặc mua sắm TSCĐ bằng nhận vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quỹ đầu tư phát triển, khi nhận được báo cáo của đơn vị cấp dưới gửi lên.

    Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1361)

    Có TK 411-Nhận vốn kinh doanh

    -Vốn kinh doanh của đơn vị cấp dưới được bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh theo sự phê duyệt của báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới.

    Nợ TK 136 (1361)

    Có TK 411

    -Khi đơn vị cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên

    Nợ TK 111, 112

    Có TK 136 (1361)

    • Khi đơn vị cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho ngân sách theo uỷ quyền của đơn vị cấp trên

    Nợ TK 411-Nhận vốn kinh doanh

    Có TK 136-Phải trả nội bộ (1361)

    • Khoản phải thu ở các đơn vị phụ thuộc để lập quỹ quản lý cấp trên Nợ TK 136- Phải trả nội bộ (1368)

    16

     

    Có TK 451-Quỹ quản lý cấp trên

    • Khoản phải thu về lãi kinh doanh của các đơn vị cấp dưới
    • Khoản phải thu theo ở đơn vị cấp dưới về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi:
    • Các khoản chi hổtả hộ các khoản cho đơn vị cấp dưới :
    • Tổng hợp duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản kinh phí sự nghiệp.
    • Khi nhận được các khoản phải nộp theo nghĩa vụ của các đơn vụ cấp dưới hoặc thanh toán bù trừ
    • Khi nhận các khoản cấp dưới chuyển trả về các khoản đã chi trả hộ

    Nợ TK 161-Chi phí sự nghiệp

    Có TK 136 (1368)

    1. Hạch toán ở các đơn vị cấp dưới
    • Khi chi phí hộ, trả hộ các khoản chi phí cho đơn vị cấp trên và các đơn vị khác trong nội bộ :

    Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368)

    Có TK 111, 112

    • Phản ánh số quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi sẽ được cấp trong kỳ “

    Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368)

    Có TK 414-Quỹ đầu tư phát triển

    Có TK 415-Quỹ dự phòng tài chính

    17

     

    Có TK 431-Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    • Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cấp bù Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368)

    Có TK 421-Lãi chưa phân phối

    -Doanh thu bán hàng nội bộ phải thu ở đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác.

    Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368)

    Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ

    • Khi được thanh toán bằng tiền, vật tư hoặc tài sản về các khoản phải thu nội bộ: Nợ TK 111, 112, 152, 153

    Có TK 136-Phải thu nội bộ (1368)

    • Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ :

    Nợ TK 336- Phải trả nội bộ

    Có TK 136-Phải thu nội bộ (1368)

    18

     

    SƠ ĐỒ KẾ TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ

    • Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

    TK 111,112,152,153                            TK 136 (1361)                                                  TK 111, 112

    Cấp vốn cho cấp dưới

    bằng tiền, vật tư

    TK 211, 213

    Cấp vốn cho cấp dưới

    bằng tài sản cố định

    TK 214

    TK 411

    Vốn KD tăng ở đơn vị cấp

    dưới do ngân sách cấp

    trực tiếp, nhận viện trợ

    Thu hồi vốn kinh doanh ở cấp dưới

    TK 411

    Hoàn vốn kinh doanh cho Nhà nước từ cấp trên

    • Các khoản phải thu nội bộ khác

    TK 111, 112                                                  TK 136 (1368)                                                           TK 111, 112

    Số đã chi hộ

    TK 511, 711, 721

    Doanh thu bán hàng & thu

    Nhập khác nhờ thu hộ

    TK 414,415,431,451

    Phải thu về các quỹ

    TK 412

    Lãi phải thu

    Lỗ được cấp bù

    TK 512

    Doanh thu bán hàng nội bộ

    Đã nhận tiền thu

    thu hộ, chi hộ

    TK 336

    Bù trừ các khoản phải thu phải trả nội bộ

    19

     

    3.     Kế toán các khoản phải thu khác

     

    Các khoản phải thu khác bao gồm :

     

    – Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý

     

    – Các khoản phải thu về bồi thườn vật chất do cá nhân hoặc tập thể trong và ngoài

    đơn vị gây ra.

    • Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn, TSCĐ có tính chất tạm thời không tính lãi
    • Các khoản thu nhập phải thu của hoạt động tài chính và hoạt động bất thường.
    • Các khoảnđã chi trả cho hoạt động sự nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải thu hồi hoặc xử lý.
    • Các tài khoản tiền gửi vào tài khoản chuyên thu, chuyên chi để nhờ đơn vị uỷ thác xuất, nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng nộp hộ các loại thuế của đơn vị có hàng đại lý hoặc đơn vị uỷ thác.
    • Các khoản phải thu ở công nhân viên, phải thu về tiền nhà, điện nước, bảo hiểm y tế mà người lao động phải đóng góp, các khoản phải thu hộ ở người lao động cho toà án về các án quân sự…

    Kế toán các khoản phải thu khác được phản ánh trên TK 138 * Nội dung và kết cấu TK 138 như sau :

    • Bên Có :
    • Giá trị tài sản thiếu cần được xử lý
    • Số tiền đã thu được thuộc nợ phải thu khác

    – Bên Nợ :

    • Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết

    +Các khoản phải thu khác

    • Số dư bên Nợ : Các khoản nợ khác còn phải thu

    TK 138 có 2 tài khoản cấp II :

    TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý

    TK 1388 : Phải thu khác

    • Trình tự hach toán
    1. Kế toán Tài sản thiếu chờ xử lý :

    Chỉ hạch toán vào TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý, các tài sản thiếu mất hoặc hư hỏng chưa xác định được nguyên nhân. Trường hợp đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì hạch toán ngay vào các TK liện quan. Không hạch toán qua TK1381

    • Nếu TSCĐHH thiếu, mất chưa rõ nguyên nhân : Nợ TK 138-Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại) Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

    Có TK 211-TSCĐHH (nguyên giá)

    • Nếu vật tư hàng hoá và tiền mặt tồn quỹ …thiếu, mất chưa rõ nguyên nhân3 Nợ TK 138-Phải thu khác (1381)

    Có TK 111, 152, 153, 155, 156

    • Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền :

    Nợ TK 411, 334, 441, 821, 627, 642, 641…

    20

     

    Có TK 138 (1381)

    1. Kế toán các khoản phải thu khác
    • Tài sản thiếu mất đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm bồi

    thường :

    Nợ TK 138

    Có TK 152, 153,155, 156, 111

    • Các khoản cho vay mượn vật tư, tiền vốn tam thời không trả lãi và các khoản phải thu khác

    Nợ TK 138 (1388)

    Có TK 152, 153

    • Các khoản thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường phải thu (thu về cho thuê TSCĐ, lãi đầu tư tài chính, tiền được phạt, tiền được bồi thương…)

    Nợ TK 138-Phải thu khác (1388)

    Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính Có TK 721- Thu nhập bất thường

    • Khi thu hồi các khoản nợ phải thu khác

    Nợ TK 111, 112

    Có TK138 (1388)

    4.     Kế toán dự phòng phải thu khó đòi :

    Lập dự phòng cho các khoản phải thu khi có những bằng chứng tin cậy về các

    khoản phải thu khó đòi khi khách hàng bị phá sản mất khả năng thanh toán…Việc lập dự

    phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện vào cuối niên độ kế toán, mức lập dự phòng

    và xử lý xóa nợ phải thưo quy định của chế độ tài chính của doanh nghiệp.

    Kế toán dự phòng phải thu khó đòi thực hiện trên TK 139:

    • Nội dung và kết cấu TK 139 như sau :

    – Bên nợ :

    + Các khoản nợ phải thu khó đòi phải xử lý xoá nợ

    + Hoà nhập dự phòng vào cuối niên độ -Bên có :

    + Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tính vào chi chí phí

    – Số dư bên có : Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ.

    • Trình tư hạch toán :
    • Khi xác định mức dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi vào cuối niên độ kế toán)

    Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

    Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi

    • Trong niên độ tiếp theo hoàn nhập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi đã đòi được (theo số đã lập dự phòng cho các khoản này)

    Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi

    Có TK 721-Các khoản thu nhập bất thường

    • Trong niên độ tiếp theo xoá sổ các khoản nợ khó đòi được :

    Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi

    21

     

    Có TK 131, 138

    Đồng thời ghi đơn Nợ TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý để tiếp tục theo dõi các khoản nợ này.

    • Nếu sau đó thu hồi được khoản nợ này (trong niên độ hoặc những kỳ sau) thì được xử lý như một khoản thu nhập bất thường của thời kỳ thu được tiền, kế toán ghi :

    Nợ TK 111, 112

    Có TK 721-Thu nhập bất thường

    Đồng thời ghi đơn Có TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý

    • Cuối niên độ tiếp theo, căn cứ vào số dư TK 139 kỳ trước chuyển sang và số dự phòng cần lập niên độ sau để ghi :

    + Nếu số cần lập dự phòng nhỏ hơn số dự phòng còn lại ở TK 139 thì khoản chênh lệch được ghi :

    Nợ TK 139-Dự phòng nợ phải thu khó đòi Có TK 721-Thu nhập bất thường

    + Nếu như số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng còn lại : Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi (phần chênh lệch)

    SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC

      TK111,112,152,153,156     TK 138-PTK     TK 111,331,334  
               
                Thu tiền, khấu                
          Tiền,vật tư,thành phẩm,hàng   trừ          
              hoá thiếu hụt chờ xử lý                          
        TK 211,213                 TK 411  
              TSCĐ thiếu chờ xử lý Xử lý   Giảm nguồn          
                        TK 214   tài sản   vốn KD          
                                thiếu   TK627,641,642,821  
    TK 111,112,152,153              
                tiền, vật tư tạm thời                        
          Cho vay       Tính vào CF          
              không tính lãi                              
                                       
                                                     
    TK 711, 721         Đã thu các   TK 111,112,152…  
            Thu nhập hoạt động khác                    
            khoản phải          
              chưa thu tiền       thu khác          
                                                     
    TK 161,241,641.642       Bù trừ phải thu hồi TK 338  
                           
            Các khoản chi phí không          
                     
            được duyệt, phải thu hồi                          
                                               
              SƠ ĐỒ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI  
    TK 131, 138 TK 139         TK 642  

    22

     

        sổ các khoản nợ không        
      Xoá thể Lập dự phòng phải thu
      đòi được (trong niên độ tiếp khó đòi (cuối niên độ) (1)
        theo) (2)      
                 

    TK 721

    Hoàn nhập dự phòng   Lập tiếp dự phòng
    (cuối niên độ tiếp theo)(4b)   (cuối niên độ tiếp theo)(4)
         
      TK 111,112        
    Nợ khó đòi đã xoá sổ            
               
    nay đòi được (3)       TK 004
              (2) (3)  
                   

    5.     Kế toán các khoản ứng trước

    1. Kế toán các khoản tạm ứng : (141)

    Kế toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng được là lhoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nận tạm ứng để được thực huện một công việc đã được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người công nhân viên chức hoặc người lao động tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (nhân viên cung ứng vật tư, hành chính quản trị…(phải được giám đốc doanh nghiệp chỉ định bằng văn bản)

    Muốn được tạm ứng tiền, người nhận tạm ứng phải lập “Giấy đề nghị tạm ứng” (mẫu số 03-TT) theo mẫu quy định. Giấy đề nghị tạm ứng sau khi được giám đốc phê duyệt là căn cứ để lập phiếu chi và thủ quỹ xuất tiền. Người nhận tạm ứng chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt và không chuyển giao cho người khác.

    Khi kết thúc công việc người nhận tạm ứng phải lập “Giấy thanh toán tạm ứng (mẫu số 04-TT) kèm theo các chứng từ gốc để thanh quyết toán số đã nhận tạm ứng.

    Kế toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng được theo doic trên TK 141-Tạm ứng

    • Nội dung và kết cấu TK 141 như sau :

    – Bên Nợ :

    + Các khoản tạm ứng cho người nhận tạm ứng

    – Bên Có :

    + Các khoản tạm ứng đã thanh toán

    + Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc khấu trừ vào lương – Số dư bên Nợ : Số tiền tạm ứng chưa thanh toán

    Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, từng lần và

    khoản nhận tạm ứng, thanh toán tạm ứng.

    • Trình tự hạch toán
    • Khi giao tạm ứng cho người nhận tạm ứng : Nợ TK 141-Tạm ứng

    Có TK 111, 112

    • Khi thanh toán tạm ứng :

    23

     

    • Trường hợp số thực chi theo chứng từ gốc nhỏ hơn số đã tạm ứng, căn cứ số thực chi để ghi các TK liên quan :

    Nợ TK 142-Chi phí trả trước

    Nợ TK 151-Hàng mua đang đi đường Nợ TK 152, 153

    Nợ TK 156-Hàng hóa Nợ TK 211-TSCĐHH

    Nợ TK 213-TSCĐVH

    Nợ TK 331-PTNB

    Nợ TK 611-Mua hàng (nếu áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ)

    Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chính

    Nợ TK 641-Chi phí bán hàng

    Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Có TK141-Tạm ứng

    • Xử lý các khoản, tạm ứng chi tiết hết : Nợ TK 111, 112

    Nợ TK 334-PTCNV (khấu trừ vào lương)

    Có TK 141-Tạm ứng

    • Nếu số thực chi theo chứng từ gốc đã được duyệt lớn hơn số đã tạm ứng ngoài các bút toán, phản ánh chi phí tạm ứng, kế toán lập phiếu chi thanh toán bổ sung cho người nhận tạm ứng :

    Nợ TK 141-Tạm ứng

    Có TK 111-Tiền mặt

    1. Kế toán chi phí trả trước (TK 142)

    Là khoản chi thực tế FS nhưng liên quan đến nhiều kỳ hạch toán nên phải được phân bố theo quy định hiện hành, chi phí trả trước gồm có :

    Œ Bảo hiểm trả trước, các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm

     Trả trước về thuê tài sản, dịch vụ hoặc lao vụ cho hoạt động kinh doanh

    Ž Công cụ dụng cụ loại phân bổ dần và loại xuất dùng để trang bị lần đầu hoặc thay thế hàng loạt với giá trị lớn.

     Chi phí nghiên cứu thí nghiệm, FS sáng chế, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất kinh doanh (không đủ tiêu chuẩn TSCĐVH).

     Chi phí ngừng việc

    ‘ Chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí vật liệu vận chuyển

    (ván khuôn, cốt pha, giàn giáo…) dùng trong xây dựng cơ bản.

    ’ Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ FS một lần quá lớn.

    “ Chi phí trồng mới cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần.

    ” Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển…

    Kế toán chi phí trả trước được thực hiện ở TK 142 * Nội dung và kết cấu TK 142

    – Bên Nợ :

    • Các khoản chi phí trả trước phát sinh thực tế
    • Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển.

    – Bên Có :

    24

     

    • Chi phí trả trước đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
    • Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Số dư Nợ :
    • Chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
    • Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển.

    TK 142 có 2 TK cấp II

    TK 1421-Chi phí trả trước

    TK 1422-Chi phí chờ kết chuyển

    * Trình tự hạch toán :

    – Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước :

    Nợ TK 142 : Chi phí trả trước (1421)

    Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 334, 338, 214…

    – Định kỳ tính dần chi phí trả trước và chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 241, 627, 641, 642

    Có TK 142 (1421)-Chi phí trả trước

    – Xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (đối với

    các đơn vị có chu kỳ kinh doanh dài) vào cuối kỳ kế toán ghi :

    Nợ TK 142 (1422)

    • Khi tính toán kết chuyển Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ở kỳ kế toán sau ghi : Nợ TK 911
              Có TK 142 (1422)                      
              SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẠM ỨNG                  
      TK 111 TK 141   TK 121, 128
                    ĐTNHạn                  
                                       
                                       
              Tạm ứng       TK152,153,161,611
      TK 112                      
                               
                                       
                  Thanh toán TK211,213,221,222,241
                                   
                                   
                  tạm ứng     TK 627, 641, 642
                                   
                                       
                                       
                                       

    SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

    TK111,112,152,153,331                         TK 142-CPTT                                   TK 627,641,642

    25

     

    Chi phí trả trước

    thực tế FS

    TK 241(2413)

    Kết chuyển

    TK 641,642

    CFBH,CFQLDN

    chờ kết chuyển

    Chi phí trả trước phân bổ dần cho các đối tượng

    TK 911

    Kết chuyển CFBH,

    CFQLDN

    PHẦN II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN

    VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

    TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3/ 2

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3/2.

    1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

    Nhà máy ô tô 3/2 được thành lập ngày 9/3/1964 taị quyết định số 185/QĐTC/ 9/3/1964 của Bộ Giao thông Vận tải do đồng chí Phạm Trọng Tuệ – cấp trên trực tiếp của nhà máy ký. Trước đây là Cục cơ khí Bộ GTVT nay là liên hiệp các xí nghiệp cơ khí GTVT – Bộ GTVT.

    Trụ sở chính đặt tại đường Giải Phóng – Phường Phương Mai – Quận Đống Đa – Hà nội.

    • Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy:

    Sửa chữa lớn (từ cấp phục hồi, đại tu trở xuống tất cả các loại xe du lịch và xe công tác)

    Sản xuất hàng loạt các loại phụ tùng của các loại xe con và xe tải cung cấp cho thị trường. Từ khi thành lập đến nay, nhà máy đã trải qua nhiều giai đoạn khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao, nhà máy đã được nhà nước tặng một huân chương lao động hạng II và một huân chương lao động hạng

    • về thành tích sản xuất và chiến đấu trong những năm chống Mỹ cứu nước. Được Bác Hồ và Bác Tôn gửi lẵng hoa, thời kỳ đầu của nhà máy chỉ có dưới

    26

     

    200 cán bộ CNV với vài chục máy móc thô sơ chủ yếu được phục vụ việc sửa chữa vặt và đột xuất các xe công tác cho cơ quan trung ương đóng tại HN.

    Sau đó nhà máy dần dần phát triển toàn diện và khá đồng bộ mà đỉnh cao là những năm cuối thập kỷ 80, số cán bộ công nhân viên chức lên đến gần 700 người, trong số đó số CB KHKT có trình độ ĐH và trung cấp chiếm 10% số công nhân bậc cao thuộc đủ các ngành nghề cơ khí tính từ bậc 4 đến 7/7 chiếm 18%. Nhiều loại trong thiết bị mới tương đối hiện đại được nhà nước trang bị đưa điều kiện sản xuất công nghệ cao các mặt hàng cơ khí chính xác như bộ đôi bản cao áp, các loại xe IFA, W50L, máy 3D12, D2….chính xác cấp I tổng số thiết bị có trên 200 chiếc.

    Diện tích nhà xưởng được mở rộng, có hệ thống kho tàng và đường vận chuyển nội bộ hoàn chỉnh.

    Diện tích nhà sản xuất trên 8000 m2

    2

    Diện tích kho tàng trên 1500 m2

    Về chủng loại mặt hàng cũng tăng nhanh

    Đối với khâu sửa chữa ô tô trước đây, nhà máy chỉ chuyên sửa chữa các

    loại mác xe do các nước XHCN sản xuất như : Bắc Kinh, Gat 69, Volga…

    Đến nay ngoài các mác xe cũ nhà máy đã sửa chữa lớn (có công trình công nghệ ổn định tất cả các mác xe thuộc các nước tư bản sản xuất như: toyota, nissan, pozo…..chất lượng ngày càng cao cả về kỹ thuật và mỹ thuật.

    Về phụ tùng ngày nay nhà máy có đủ thiết bị và điều kiện công nghệ để sản xuất trên 30 loại phụ tùng, cung cấp cho thị trường như bộ đôi bản cao áp các loại xe, máy diezen, roăng đệm máy các loại, còi điện 12V, gương phản chiếu….có loại sản phẩm đạt huy chương vàng trong các cuộc triển lãm kinh

    tế toàn quốc và là sản phẩm duy nhất của ngành GTVT được cấp dấu chất lượng cấp I và đang phấn đấu đạt chất lượng cao.

    Các loại sản phẩm này đã giúp cho nhà nước hạn chế phần ngoại tệ để nhập vào nước ta. Sản lượng những năm trước đây đạt trên 40 tấn phụ tùng/năm. tuy nhiên, trong những năm 1989 đến năm 1991 do yếu tố tác động nên sản lượng có giảm.Đặc biệt do việc nhập hàng ngoại từ nhiều nguồn trong các năm qua nên số lượng phụ tùng do nhà maý sản xuất giảm đáng kể.

    Trước tình hình trên, cuối năm 1991 đến nay được sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ và liên hiệp cộng với sự nỗ lực của nhà máy chúng ta đã dần khôi phục lại tín nhiệm với khách hàng và đưa công tác quản lý nhà máy vào nề nếp cụ thể là:

    27

     

    Tập trung mọi cố gắng nhằm nâng cao chất lượng sửa chữa xe các loại (kỹ thuật và mỹ thuật) để đủ sức cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác. Trong sửa chữa xe, sẽ đi sâu vào các mác xe do Nhật, Pháp sản xuất vì thực tế số xe do Liên Xô cũ và các nước Đông Âu sẽ giảm dần.

    Về mặt công nghệ, nhà máy sẽ đầu tư thích đáng một bộ phận sơn xấy có chất lượng cao. Tiếp tục phát huy khả năng hiện có của phân xưởng sản xuất bộ đôi bản cao áp của xe ôtô, công ty cũng đã sản xuất được nhiều bộ đôi cho đầu máy xe lửa và máy tầu thuỷ loại 3Đ12, IFA, W50L, máy 1800CV cho vận tải biển và máy tầu Na uy của thuỷ sản Hải Phòng….

    2. Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của công ty cơ khí ôtô 3/2.

    Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2000 của công ty đã kết thúc nhìn nhận đánh giá chung năm 2000 thực sự là năm khởi sắc của công ty cơ khí 3/2 sau hơn 10 năm khủng hoảng do không theo kịp sự chuyển biến của cơ chế để đi vào một thời kỳ mơí, thời kỳ phát triển toàn diện. Doanh thu của năm 2000 công ty đã đạt trên 10 tỷ đồng, gấp hơn 2 lần năm 1999 và đạt cao nhất so với các năm khác. Nguồn công việc đã dồi dào hơn, đặc biệt là khu vực sản xuất cơ khí, thu nhập, đời sống của người lao động cũng được nâng lên rõ rệt, vượt qua các chỉ tiêu mà đại hội CNVC đầu năm đã đề ra các chỉ tiêu về nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đều hoàn thành vượt mức. Đó là kết quả đoàn kết nhất trí, cùng sự năng động sáng tạo và quyết tâm phấn đấu của toàn thể cán bộ CNV công ty trong những năm vừa qua.

    Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2000 chúng ta có những thuận lợi khó khăn:

    • Thuận lợi: Đảng uỷ lãnh đạo công ty đoàn kết nhất trí đồng thời đề xuất những phương hướng đúng cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.

    + Ban lãnh đạo hoạt động tích cực, năng động sáng tạo

    • Bộ máy quản lý được sắp xếp lại và bổ sung tăng cường thêm đã phát huy được tốt trong công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh.
    • Các cán bộ CNV trong công ty đều đồng tâm hiệp lực quyết tâm phấn đấu đưa công ty đi lên, khắc phục khó khăn.

    Được sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ của Tổng công ty Bộ GTVT và các đơn vị bạn, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã được mở rộng kể cả lĩnh vực có liên quan đến xuất nhập khẩu.

    28

     

    • Khó khăn: cũng nằm trong khó khăn chung của ngành cơ khí đó là công việc ít, sản lượng thấp, không ổn định, về năng lực còn hạn chế, về con người kể cả cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật qua nhiều năm chưa được bổ sung kiến thức hay đào tạo lại, về trang thiết bị phục vụ sản xuất hầu hết thuộc chế độ cũ, đã lạc hậu và công nghệ kém chính xác.

    Các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2000 của công ty đã có nhiều cố gắng và đạt được một số chỉ tiêu, kết quả nhất định. Cụ thể của năm

    2000 so với năm 1999 :

    1. Giá trị sản lượng Năm 2000 So   với   năm  
    – Tổng doanh thu 11.027.232.000 1999  
    244 %  
    – Sản lượng hàng hoá thực hiện 10.207.312.000
    248 %  
     
    – Sản lượng hàng hoá  
    10.895.611.000 297 %  
     
       
           
    2. Tài chính 52.000.000 520 %  
    – Lãi thực hiện
         
    – Các khoản nộp ngân sách, trong 456.709.000 517 %  
    đó:      
    + Thuế VAT 245.705.000    
    + Thuế thu nhập 10.000.000    
    6.934.000    
    + Thuế vốn    
         
    – Các khoản nộp khác 197.070.000    
    + BHXH 156.000.000    
    + BHYT    
    26.900.000    
         
           
    3. Lao động tiền lương      
    – Tổng số lao động trong danh sách 248    
    – Tổng số lao động thực tế làm việc 177 123 %  
    – Thu nhập bình quân đầu người 810.000/ng/thang 157 %  
           

    Qua số liệu 2 năm, năm 2000 so với năm 1999 ta thấy quy mô hoạt động sản xuất của năm 2000 được mở rộng đáng kể, cụ thể: doanh thu tăng gấp 2 lần so với năm 1999 điều này chứng tỏ công ty có những nguồn hàng

    29

     

    ổn định và tổ chức tốt công tác bán hàng và mua hàng, tổ chức sản xuất nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ KHKT cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng phù hợp với thị hiếu của khách hàng.

    • Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. Mọi hoạt động sản xuất kinh doành của công ty đều được thực hiện theo các quy định, quy chế đã thông qua.
    • Về sản xuất cơ khí, năm 2000 công ty đã đầu tư trên 300 triệu đồng để mua các thiết bị hàn hiện đại gồm 14 máy hàn mác, một máy hàn TICT
    • Tổ chức sản xuất các loại khung xe máy khá đồng bộ với công nghệ hiện đại với các thiết bị thi công đồ gá, kiểm tra tự trang bị.
    • Thiết kế quy trình công, xây dựng định mức vật tư cho việc đóng mới xe ca và các loại xe hoán cải, theo yêu cầu của khách hàng.

    Phòng kỹ thuật đã phối hợp chặt chẽ với phân xưởng thiết kế quy trình công nghệ hàn khung xe Ware, Dream thiết kế các gá hàn càng, chân chống để đạt yêu cầu chất lượng và nâng cao năng suất.

    • Bán buôn, bán lẻ trên thị trường nội địa những mặt hàng thuộc phạm
    • công ty sản xuất kinh doanh.

    3. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty.

    • Đứng đầu công ty là giám đốc do Bộ trưởng GTVT bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật, trước tập thể cán bộ CNVC của công ty về việc tồn tại và phát triển cũng như các hoạt động ký kết hợp đồng thế chấp, vay vốn, tuyển dụng nhân viên, bố trí, sắp xếp lao động. Giám đốc công ty có quyền tổ chức bộ máy quản lý mạng lưới kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ của công ty.

    Trong ban GĐ, giúp việc cho GĐ, có một đồng chí phó GĐ phụ trách sản xuất và giải quyết công việc khi GĐ đi vắng.

    Giúp GĐ có các phòng chức năng bao gồm:

    • Phòng kế hoạch vật tư làm tham mưu cho GĐ về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, duyệt kế hoạch với cấp trên, đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện thắng lợi. Tham mưu về hướng phát triển sản xuất kinh doanh chuyển hướng sản xuất sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường về công tác tiêu thụ sản phẩm, mua sắm vật tư, phụ tùng phục vụ sản xuất và kinh doanh, luôn chăm lo tìm kiếm công việc, làm các hợp đồng kinh tế, quản lý kho vật tư phụ tùng, kho bán thành phẩm sử dụng vào khai thác.
    • Phòng kế toán, tài chính: tham mưu cho GĐ quản lý các mặt công tác tài chính, sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốn của nhà máy đạt hiệu

    30

     

    quả cao, biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp đối với nhà nước và luôn luôn chủ động chăm lo bằng mọi biện pháp để có đủ vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh.

    • Phòng kỹ thuật – KCS tham mưu cho GĐ trong công tác xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao, các sản phẩm chất lượng năng xuất lao động, tiết kiệm vật tư, hạ giá thành hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹ thuật và quản lý chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, duy trì và từng bước nâng cao uy tín của nhà máy đối với khách hàng để đủ sức cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác.
    • Phòng nhân chính: làm công tác hành chính, tổ chức cán bộ, lập các phương án về tổ chức sản xuất phù hợp với từng giai đoạn sử dụng lao động, cân đối lao động, phục vụ sản xuất kinh doanh, tham mưu về thực hiện các chế độ chính sách, xã hội đối với công nhân viên, xây dựng và ban hành kịp thời các quy chế trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh của nhà máy phù hợp với từng thời kỳ và phù hợp với chế độ chính sách của nhà nước.

    Sơ đồ bộ máy quản lý tổ chức của công ty cơ khí ô tô 3/2

    Giám đốc

    Phó Giám đốc

     

    Phòng điều độ

    sn xut

          PX sửa chữa ô tô (1)
    Phân    
       
    xưởng    
      PX sửa chữa
    lắp ráp   đóng mới ô tô (2)
       
           
          PX cơ khí
           

    Phòng kinh doanh

    Phòng tổ chức

    Phòng kế toán

    Phòng KCS

     

    31

     

    4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ sách kế toán

    4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty cơ khí ô tô 3/2

    1. Hình thức kế toán

    Tại Công ty cơ khí ô tô 3/2 việc tổ chức công tác kế toán công ty vận dụng theo hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này, công ty chỉ có một phòng kế toán chung duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán ở công ty các phân xưởng viết bảng kê gửi lên phòng kế toán, nhân viên kế toán thu nhận, kiểm tra thứ tự ban đầu và ghi sổ. Phòng kế toán công ty thực hiện việc ghi sổ, kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cung cấp đầy đủ, kịp thời toàn bộ các thông tin kinh tế tài chính

    Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán

    Kế toán trưởng

    Kế toán   Kế toán   Kế toán về    
    TSCĐ và     giá thành   Thủ quỹ
      tiền lương    
    NVL, CCDC     tiêu thụ sp    
             
                 

    Phòng kế toán của công ty gồm 5 người:

    Kế toán trưởng (trưởng phòng) phụ trách chung

    Một kế toán phụ trách về giá thành tiêu thụ sản xuất

    Một kế toán TSCĐ, vật liệu, công cụ dụng cụ

    Một kế toán tiền lương

    Một thủ quỹ

    Nhiệm vụ của phòng kế toán:

    Phòng kế toán thống kê tham mưu cho giám đốc quản lý các mặt công tác tài chính

    32

     

    Tham mưu cho giám đốc về sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốn của nhà máy đạt hiệu quả cao

    Tham mưu cho giám đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp đối với nhà nước

    Luôn luôn chủ động chăm lo bằng mọi biện pháp để có đủ vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh của công ty .

    Phòng kế toán đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán ). Phòng kế toán tài chính có chức năng quản lý chặt chẽ chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính trong toàn nhà máy .

    1. Chức năng và nhiệm vụ của từng người trong phòng kế toán
    • Kế toán trưởng (là người phụ trách chung, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi việc trên sổ sách kế toán) chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động công tác của nhà máy
    • Trực tiếp phụ trách khâu hạch toán sản xuất kinh doanh của toàn nhà

    máy

    • Lập báo cáo quyết toán quý, năm, theo chế độ quy định
    • Lập báo cáo tháng, quý, năm theo yêu cầu của cấp trên và toàn nhà nước
    • Ký toàn bộ các chứng từ giao dịch với ngân hàng, các chứng từ thu chi toàn nhà máy
    • Là thành viên hội đồng giá, hội đồng nâng lương, hội đồng kiểm kê tài sản của nhà máy hàng năm
    • Thực hiện các công tác đột xuất khi giám đốc giao
    • Kế toán thanh toán – giá thành – tiêu thụ sản phẩm.
    • Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng, với ngân sách, với khách hàng mua hàng.
    • Ghi chép theo dõi lên nhật ký số 2, 4, 5 bảng kê số 2, 3
    • Ghi chép phản ánh tổng hợp hoá đơn tiêu thụ sản phẩm xác định lỗ lãi về tiêu thụ sản phẩm.
    • Lên báo giá cho khách hàng
    • Tham gia kiểm kê thành phẩm, hàng gửi đi bán
    • Kế toán vật liệu, TSCĐ và công cụ lao động
    • Ghi chép phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu công cụ lao động nhỏ, xác định số lượng và giá trị vật liệu tiêu hao thực tế của công cụ, phân bổ vật liệu

    33

     

    • Kiểm tra việc chấp hành bảo quản nhập xuất vật tư, phụ tùng. Phát hiện kịp thời những vật tư, phụ tùng kém phẩm chất, thừa thiếu báo cáo với trưởng phòng có biện pháp xử lý
    • Ghi chép theo dõi phản ánh tổng hợp về số lượng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ, trích và phân bổ khấu hao hàng tháng theo chế độ quy định
    • Lên hoá đơn thanh toán với khách hàng
    • Tham gia kiểm kê vật tư tài sản theo quy định

    – Kế toán thanh toán với CNVC

    • Hàng tháng thanh toán lương sản phẩm cho các phân xưởng, lương thời gian cho các phòng ban, thanh toán bảo hiểm xã hội cho CNV và theo dõi các khoản khấu trừ qua lương
    • Quyết toán bảo hiểm XH, quý năm theo chế độ
    • Theo dõi trích khoản tạm ứng cho CNVC và các khoản phải thu, phải

    trả.

    • Viết phiếu thu, phiếu chi hàng tháng
    • Tham gia công tác kiểm kê vật tư, tài sản theo định kỳ
    • Thủ quỹ:
    • Lĩnh tiền mặt tại ngân hàng và thu các khoản thanh toán khác
    • Chi tiền mặt theo phiếu chi, kèm theo chứng từ gốc đã được giám đốc và trưởng phòng kế toán duyệt
    • Lập bảng kê và mở sổ theo dõi thu chi quỹ tiền mặt hàng ngày.
    • Tham gia kiểm kê vật tư tài sản theo định kỳ.

    4.2. Hình thức sổ kế toán.

    Là một dơn vị nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác kế toán hiện nay ở công ty được áp dụng theo chế độ kế toán do Bộ tài chính quy định.

    Về tình hình sổ sách kế toán công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ trong nhiều năm qua để ghi sổ kế toán. hình thức này hoàn toàn phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh và trình độ kế toán của nhân viên kế toán công ty. Hình thức này đã giúp kế toán công ty nâng cao hiệu quả của kế toán viên, rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản lý. Các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các sổ nhật ký chứng từ. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản.

    34

     

    Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:

    Chứng từ gốc, bảng phân

    Bảng kê   Nhật ký chứng từ   Sổ chi tiết
             
      Sổ cái     Bảng tổng hợp chi
                 
                 

    Báo cáo tài chính

    Đối chiếu

    Ghi hàng ngày

    Ghi cuối tháng

    Hình thức nhật ký chứng từ có ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán toán tổng hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn, kịp thời cung cấp số liệu cho việc tổng hợp tài liệu để lập báo cáo tài chính, tuy nhiên hình thức này còn có nhược điểm mẫu sổ phức tạp nên đòi hỏi cán bộ CNV có trình độ chuyên môn vững vàng không thuận tiện cho cơ giới hoá, kế toán.

    II. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

    A. Lý luận chung

    Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền đến với các doanh nghiệp là loại vốn rất cần thiết không thể thiếu được, đặc biệt trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn bằng tiền càng có vị trí quan trọng. Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao. Vốn bằng tiền là một loại vốn có tính lưu động nhah chóng vào mọi khâu của quá trình sản xuất. Trong điều kiện hiện nay doanh

    35

     

    nghiệp càng phải có kế hoạch hoá cao việc thu, chi tiền mặt, việc thanh toán qua ngân hàng, không những đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn tiết kiệm được vốn lưu động, tăng thu nhập cho hoạt động tài chính, góp phần quay vòng nhanh của vốn lưu động.

    Vốn bằng tiền bao gồm:

    • Tiền mặt: TK 111
    • Tiền gửi ngân hàng: TK 112
    • Tiền đang chuyển: TK 113

    Vốn bằng tiền là loại vốn được xác định có nhiều ưu điểm nhưng đây cũng là lĩnh vực mà kế toán thường mắc thiếu sót và để xảy ra tiêu cực cho nên cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ và có hiệu quả loại vốn này.

    1. Nguyên tắc về kế toán vốn bằng tiền các nghiệp vụ thanh toán, vay ngân hàng
    • Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ:

     

    • Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định và chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước.
    • Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền của đơn vị hàng ngày.
    • Kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng ngân hàng Việt nam.
    • Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại vốn bằng tiền, từng loại ngoại tệ.
    • Hạch toán nguồn vốn tín dụng phải cần thuân thủ các nguyên tắc sau:

     

    • Mọi khoản vay ngoại tệ phải được phản ánh theo nguyên tắc tiền tệ và đồng Việt Nam. Trường hợp vay bằng vàng bạc, đá quý phải được phản ánh chi tiết theo từng loại về số lượng và giá trị.
    • Mọi khoản vay phải được theo dõi chi tiết theo các hình thức vay, vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn hoặc các đối tượng khác. Trong từng hình thức vay phải theo dõi cho từng loại vay.
    • Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phải tuân thủ các nguyên tắc:

     

    • Hạch toán các quan hệ kinh tế thuộc nghiệp vụ thanh toán phải chi tiết cho từng đối tượng có quan hệ tài chính vốn đơn vị. Đến cuối kỳ hạch toán phải tính số công nợ cho từng đối tượng.
    • Kế toán có nhiệm vụ tổ chức ghi chép và theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu, phải trả có biện pháp đôn đốc chi, trả và thu hồi kịp thời các khoản công nợ.
    • Nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật thanh toán và thu nộp ngân sách. Giải quyết dứt khoát công nợ dây dưa. Xử lý đúng đắn các khoản nợ không có khả năng đòi được hoặc không có ai đòi.
    1. Quá trình hạch toán nghiệp vụ

     

    36

     

    • Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay

    Vốn bằng tiền là một phần của vốn lưu động và vốn khác bao gồm:

    Tiền mặt: TK 111

    Tiền gửi ngân hàng: TK 112

    Tiền đang chuyển: TK 113

    Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường phát sinh các nghiệp vụ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân, cung ứng vật tư, hàng hoá, quan hệ kinh tế vốn ngân hàng và các đối tượng khác ngoài ngân hàng như các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể các khoản tiền vay và thanh toán tiền vay. Tất cả các quan hệ thanh toán nói trên đều thực hiện chủ yếu bằng tiền. Vốn bằng tiền của đơn vị nói chung đều được gửi tập trung ở ngân hàng, một phần nhỏ để lại ở đơn vị phục vụ các chi tiêu phát sinh trong quản lý sản xuất kinh doanh. Tiền mặt của công ty được tập trung tại quỹ. Mọi nghiệp vụ thu- chi tiền mặt đều căn cứ vào chứng từ thu, chi hợp lệ chứng minh tất cả các khoản thu- chi ngân phiếu, tiền mặt đều phản ánh vào tài khoản 111.

    N TK 111
       
    Các khon thu v tin Các khon chi v tin
    mt,  chng  t tín mt,  chng t  tín
    phiếu có giá tr vàng, phiếu có giá tr vàng,
    bc, đá quý   bc, đá quý  
         
        S dư: Phn ánh s
        tin hin có ca doanh
        nghip (đầu) hoc cui
        k.  
           

    QUÁ TRÌNH HẠCH TOÁN TK 111 THEO HÌNH THỨC NKCT

    NKCT 1   S cái TK 111
         
    Chng t gc S qu
    Bng kê s 1   Báo cáo kế
        toán
         

    37

     

    Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ thu- chi tiền mặt để lên sổ quỹ tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ) kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ:

    • Kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số dư
    • Phân loại chứng từ có TK 111, nợ các TK liên quan để ghi vào nhật ký chứng từ số 1. Đối ứng nợ TK 111 có các TK liên quan ghi vào bảng kê số 1. Trên bảng kê số 1 phản ánh số dư cuối tháng của bảng này tháng trước bằng số dư đầu tháng của bảng trong tháng này.

    Cuối tháng khoá sổ nhật ký chứng từ số 1 và bảng kê số 1 để đối chiếu với các NKCT và các bảng kê có liên quan.

    Tiền gửi ngân hàng là một bộ phận chủ yếu của vốn bằng tiền mà doanh nghiệp ký gửi tại ngân hàng. Doanh nghiệp phải gửi tất cả vốn bằng tiền vào ngân hàng (ngoài số tiền để lại doanh nghiệp). Việc gửi rút hoặc trích để chi trả bằng tiền ngân hàng phải có chứng từ nộp, lĩnh hoặc có chứng từ thanh toán thích hợp với các thể thức thanh toán và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được phản ánh vào TK 112. Tài khoản này phản ánh tình hình tăng giảm và còn lại của tất cả các khoản tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng gồm tiền gửi về vốn lưu động, tiền gửi về vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tiền gửi về các quỹ xí nghiệp và các khoản kinh phí khác.

    Hàng ngày sau khi nhận được các bảng sao kê ngân hàng kèm theo các giấy báo nợ, báo có kế toán phải kiểm tra lại toàn bộ các chứng từ sau đó căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để định khoản trên các giấy báo nợ, có và các bảng sao kê. Đối với các tài khoản đối ứng có, có liên quan đến nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong bảng sao kê phải tiến hành phân loại và tổng hợp số liệu kết quả. Sau khi tổng hợp định khoản trên bảng sao kê được sử dụng để ghi vào NKCT số 2 và bảng kê số 2. Quá trình hạch toán TK 112 được phản ánh dưới sơ đồ sau:

    Chng t gc

    Bng kê s 2   S chi tiết   NKCT s 2
        tin gi    
             

    Báo cáo

    kế toán

    S cái

     

    38

     

    Ngoài 2 tài khoản 111 và tài khoản 112 còn có tài khoản 113 tiền đang chuyển: Là khoản tiền đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng. Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ được phản ánh vào NKCT số 3. ở công ty cơ khí ô tô 3/2 không hạch toán TK vì thực tế việc luân chuyển chứng từ (tiền đi trên đường) ảnh hưởng không lớn đối với chu kỳ sản xuất nên bỏ qua.

    Nguồn vốn tín dụng bao gồm

    • Vay ngắn hạn ngân hàng: TK 311, là loại tiền vay thời hạn không quá 9 tháng kể từ lúc nhận tiền vay đến lúc trả. Vay ngắn hạn ngân hàng nhằm mục đích mua vật tư, thiết bị cho quá trình xây dựng cơ bản. Mức lãi tiền vay phải căn cứ vào các quy định của ngân hàng Nhà nước. Mọi khoản vay ngân hàng phải được phản ánh riêng biệt các khoản vay khác nhau.
    • Vay đối tượng khác: TK 341

    Phản ánh tình hình vay và trả nợ tiền vay giữa công ty với các đối tượng khác ngoài ngân hàng như các tỏ chức kinh tế quốc doanh, tập thể và các cá nhân. Mức lãi tính theo sự thoả thuận.

    TK 311 và TK 341 đều được ghi vào NKCT số 4. Quá trình hạch toán vốn bằng tiền và tiền vay theo hình thức NKCT được thể hiện theo sơ đồ sau:

    Chng t gc

    Báo cáo qu   Bng sao kê ngân   Giy báo n
        hàng   ca ngân hàng
             
    NKCT   Bng   NKCT   Bng   NKCT   S chi
    s 1   kê 1   s 2   kê 2   s 4   tiết
                         

    S cái

    39

     

    • Kế toán các nghiệp vụ thanh toán

    Loại tài khoản này phản ánh các nghiệp vụ trong hoạt động kinh tế, quan hệ kinh tế giữa công ty và Nhà nước, với cấp trên, với bên ngoài, với các bộ phận và cá nhân trong nội bộ xí nghiệp.

    • Thanh toán với các tổ chức kinh tế và các đoàn thể xã hội.
    • Thanh toán với Nhà nước về các khoản nghĩa vụ phải nộp và các khoản được cấp trên cấp phát, trợ cấp.
    • Thanh toán với nội bộ trong công ty về các khoản cấp phát, thu nộp, tiền chuyển tài sản, vốn, vật tư.
    • Thanh toán với cán bộ công nhân viên chức về tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội, các khoản phảu thu phải trả.

    TRÌNH TỰ CHUNG GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NKCT

    Chng t gc và

    các bng phân b

    Bng kê   NKCT   S kế toán chi tiết
             
    S cái   Bng tng hp
        chi tiết
         

    Báo cáo kế toán

    B. Thực tế thu hoạch tại công ty cơ khí ô tô 3/2

    1. Hạch toán quỹ tiền mặt

    40

     

    Trong công ty hàng ngày phát sinh các khoản thu, chi bằng tiền mặt tất cả các khoản đó phải có lệnh thu, chi do giám đốc và kế toán trưởng của công ty ký. Khi đó thủ quỹ xuất tiền, căn cứ vào các chứng từ thu, chi kế toán lên sổ quỹ tiền mặt. Trong quý I năm 2000 có rất nhiều nghiệp vụ thu, chi quỹ tiền mặt. Em xin nêu ví dụ sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ. Chứng từ ban đầu của sổ quỹ và phiếu thu, phiếu chi. Phiếu thu, chi là tập hợp của một chứng từ hoặc nhiều chứng từ. Riêng phiếu chi của thủ quỹ nộp ngân hàng là dựa trên bảng kê các loại tiền nộp viết làm 3 liên.

    • Giấy nộp tiền của thủ quỹ viết làm 2 liên, ngân hàng trả lại 1 liên. Bảng kê các loại có kèm theo chữ ký của người thu tiền. Những chứng từ chi tiêu đều được thủ trưởng công ty duyệt, những chứng từ chi tiền mặt trên 50.000 đồng phải có hoá đơn tài chính. Phiếu chi viết làm 2 liên, 1 liên ở sổ gốc, 1 liên để thủ quỹ chi tiêu.

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    PHIẾU THU

    Số 92

    Ngày 1 tháng 2 năm 2000

    Nợ:

    Có:

    Họ tên người nộp tiền: Lưu Thị Vân Nga

    Địa chỉ: Phòng kế toán công ty cơ khí ô tô 3/2

    Lý do nộp: Tiền vay ngân hàng

    Số tiền: 300.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Ba trăm triệu đồng chẵn

    Kèm theo: Chứng từ gốc

    Đã nhận đủ số tiền: 300.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Ba trăm triệu đồng chẵn

          Ngày 1 tháng 2 năm 2000
    Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
    (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    PHIẾU TẠM ỨNG

    Tên tôi là: Nguyễn Hoà Bình

    Bộ phận công tác: Phòng sản xuất kinh doanh

    Đề nghị tạm ứng: 10.000.000 đồng

    Lý do: Mua vật tư

    Thời hạn thanh toán: 17/4/2000

    41

     

      Ngày 13 tháng 2 năm 2000
    Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người xin tạm ứng
    (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    PHIẾU CHI

    Ngày 13 tháng 2 năm 2000

    Số:

    Nợ:

    Có:

    Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Hoà Bình

    Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh

    Lý do chi: Tạm ứng mua vật tư

    Số tiền: 10.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn)

    Kèm theo: 1 chứng từ gốc

    Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn)

    Ngày 13 tháng 2 năm 2000

    Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận
    (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    HOÁ ĐƠN KIÊM PHIẾU NHẬP

    Ngày 15 tháng 2 năm 2000

    Nợ: 53

    Có 141

    Tên người nhận: Bình Phòng kinh doanh . CMT số:

    Tên và địa chỉ khách hàng:

    Theo hợp đồng số:                     ngày           tháng              năm

    42

     

    Phương thức bán: Nhập tại kho

    Hình thức thanh toán: Tiền mặt

    TT Tên, nhãn hiệu quy Đơn vị Số Đơn Thành tiền
      cách vật tư sản phẩm tính VTSP lượng giá  
                 
    1 Chấn lưu Việt Hung cái   4   100.000
    2 Bóng đèn 12   1   50.000
    3 Khởi động từ LX 40W   1   4.000.000
    4 Bộ bấm đảo chiều LX   1   1.000.000
    5 Công tắc 3 pha 25   1   350.000
    6 5m dây cứng bộ   1   500.000
                 
      Cộng         6.000.000

    Cộng thành tiền (bằng chữ): Sáu triệu đồng chẵn.

        Nhập ngày 15 tháng 2 năm 2000  
    Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung Kế toán trưởng Người nhập Thủ kho
    (Ký, đóng dấu) tiêu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    PHIẾU CHI

    Ngày 19 tháng 2 năm 2000

    Số: 113

    Nợ:

    Có:

    Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Trí Dũng

    Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh

    Lý do chi: Tạm ứng trả tiền mua hộp xích (300 chiếc)

    Số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)

    Kèm theo: chứng từ gốc

    Đã nhận đủ số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn) Ngày 19 tháng 2 năm 2000

    Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng  Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận
    (Ký, đóng dấu)      
      43    
      (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
    Kế toán định khoản:        
    Nợ TK 141: 5.000.000 đồng      
    Có TK 111: 5.000.000 đồng      
    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ      
    Ô TÔ 3/2        
      PHIẾU CHI    
      Ngày 20 tháng 2 năm 2000    
      Số: 114    
        Nợ:    
        Có:    
    Họ tên người nhận tiền: Bùi Thị Sửu      
    Địa chỉ: Tổng công ty cơ khí GTVT      
    Lý do chi: Sơ kết công tác nữ công năm 1999 và giao lưu văn hoá  
    Số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)    
    Kèm theo: chứng từ gốc      
    Đã nhận đủ số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)  
        Ngày 20 tháng 2 năm 2000  
    Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận
    (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Kế toán định khoản:

    Nợ TK 821: 5.000.000 đồng

    Có TK 111: 5.000.000 đồng

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    PHIẾU CHI

    Ngày 2 tháng 2 năm 2000

    Số: 115

    44

     

    Nợ:

    Có:

    Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Hoà Bình

    Địa chỉ:

    Lý do chi: Tạm ứng mua vật tư

    Số tiền: 3.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Ba triệu đồng chẵn)

    Kèm theo: 01 chứng từ gốc

    Đã nhận đủ số tiền: 3.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Ba triệu đồng chẵn)

    Ngày 21 tháng 2 năm 2000

    Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận
    (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Kế toán định khoản:

    Nợ TK 152: 3.000.000 đồng

    Có TK 111: 3.000.000 đồng

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    SỔ QUỸ TIỀN MẶT

    Ngày  tháng 2 năm 2000

    Đơn vị: đồng

    SHCT Diễn giải TK đối Số tiền  
    Thu Chi   ứng Thu   Chi
         
                 
        Tồn quỹ đầu tháng   2.282.470    
    92   Vay ngân hàng 311 3.000.000.000    
      110 Bình tạm ứng mua vật tư 141     10.000.000
      111 Bình nhập vật tư 141     6.000.000
      112 Anh Hưng xuất vật liệu 131 15.000.000    
      113 Dũng tạm ứng mua xích 141     5.000.000
      114 Sửu sơ kết công tác nữ công 811     5.000.000
        45        
      115 Bình tạm ứng mua vật tư 141   3.000.000
      116 Sửu thanh toán tiền lương cho 334   55.000.000
        các phân xưởng      
      117 Hiền tạm ứng đi công tác 141   14.000.000
      118 Thanh tạm ứng mua lốp xe ô 141   25.000.000
             
      119 Hoà tạm ứng mua sắt 141   25.000.000
      120 Bình tạm ứng mua khí CO2 141   30.000.000
               
        Cộng phát sinh   317.282.470 178.000.000
        Tồn cuối tháng   139.282.470  

    Đã kiểm tra đủ chứng từ

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

    Bộ, tổng cục:…..

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    SỔ CÁI

    Tài khoản 111- Tiền mặt

    Số dư đầu năm

    Nợ                    Có

    2.282.470

    Thủ quỹ

    (Ký, họ tên)

    Đơn vị: Đồng

    Ghi có các TK đối ứng, Tháng 1 Tháng 2 ……. Tháng 12
    nợ TK này        
    131   15.000.000    
    311   300.000.000    
             
    Cộng số phát sinh nợ   315.000.000    
    Tổng số phát sinh có        
             

    46

     

    Số dư   cuối Nợ   139.282.470    
    tháng        
             

    Ngày           tháng              năm 2000

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

    Mỗi báo cáo quỹ được ghi 1 dòng trên NKCT số 1 theo thứ tự thời gian. Về phân chi (ghi có TK 111) hàng ngày ghi 1 dòng vào NKCT số 1 chi tiết cho từng cá nhân.

    • Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt (từ tờ kê chi tiết) về phần thu hàng ngày kế toán ghi 1 dòng vào bảng kê số 1. Trên bảng kê số 1 ngoài phần phản ánh số phát sinh bên nợ TK 111 đối ứng với các tài khoản ghi có còn phải phản ánh số dư đầu tháng, số dư cuối tháng và số dư cuối mỗi ngày.

    Đầu tháng khi mở bảng kê số 1 căn cứ vào số dư cuối tháng trước của TK 111 để ghi vào phần số dư đầu tháng này. Số dư cuối tháng được tính bằng số dư cuối tháng trước cộng với số phát sinh nợ trong tháng trên bảng kê số 1 trừ đi số phát sinh có trên NKCT số 1.

    1. Hạch toán tiền gửi ngân hàng

    Mhư phần lý luận thì hàng ngày sau khi nhận được các bảng sao kê ở ngân hàng kèm theo các giấy báo nợ, có. Kế toán có nhiệm vụ kiểm tra lại toàn bộ các chứng từ sau đó căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để định khoản trên các giấy báo nợ, có vào bảng thu, chi ngân hàng.

    GIẤY NỘP TIỀN

    Ngày 7 tháng 2 năm 2000

    Người nộp: Trịnh Hoài Anh    
    Địa chỉ: Công ty cơ khí ô tô 3/2    
       
    Người nhận: TK có  
    Địa chỉ:
    S: 710 A. 00023  
         
    Nộp tại: Ngân hàng công thương S tin:  
    Đống Đa
    36.000.000  
         

    Nội dung nộp: Trả nợ gửi

    Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu đồng chẵn.

    Ngân hàng B gửi ngày 12/2                                             Trả tiền 14/2/2000

    47

     

    Người nhận Thủ quỹ Kế toán Kiểm soát
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    UỶ NHIỆM CHI

    Ngày 14 tháng 2 năm 2000

    Tên đơn vị trả tiền: Ngân hàng công thương Đống Đa

    Số TK: 011B.00023                                                     TK N: 011B.00023

    TK Có: 710A.00023

    S tin bng s:

    Tại : NHCT Đống Đa

    Tên người nhận: Công ty cơ khí

    ô tô 3/2

    Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu đồng chẵn

    Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B
    Kế toán trưởng Ghi rõ 12/2/2000 Ghi rõ 14/2/2000
    (Ký, họ tên) Kế toán trưởng Kế toán trưởng
     
      (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
    NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG    
    VIỆT NAM    

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

    KHẾ ƯỚC NHẬN NỢ

    1. Họ và tên người nhận tiền vay: Nguyễn Trí Dũng
    1. CMND số 011348748. Cấp ngày 18/7/1995 Tại Hà Nội
    1. Tổng số tiền ngân hàng chấp thuận cho vay theo giấy đề nghị vay vốn ngày 10/2/1999.
    1. Dư nợ đến ngày xin vay: 70.000.000 đồng
    1. Số tiền nhận nợ lần này: 90.000.000 đồng

    (Chín mươi triệu đồng chẵn)

    Nhận bằng chuyển khoản

    48

     

    1. Mục đích sử dụng tiền vay
    1. Thời hạn trả nợ cuối cùng: 6 tháng
    1. Kế hoạch trả nợ cụ thể là: Từ 24/5/1999 – 29/2/2000
    1. Lãi suất vay vốn: 1,75%/ tháng
    1. Lãi nợ quá hạn: 2,625% /tháng
    Người nhận Cán bộ tín dụng Trưởng phòng Giám đốc
    tiền vay (Ký, họ tên) tín dụng ngân hàng
    (Ký, họ tên)   (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
       

    PHIẾU CHUYỂN KHOẢN

    Ngày29/2/2000

    Tên TK Nợ: Công ty cơ khí ô tô 3/2    
       
    Tên TK có: Vay ngắn hạn N: 011B.00023  
    Số tiền: Chín mươi triệu đồng
    STK: 710A.00023  
     
    Trích yếu: Thu nợ khế ước16/5/1999    
    Có:  
     
      STK: 011B.00023  
      S tin bng s:  
      90.000.000  
         
    Người lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng Giám đốc
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ngân hàng
          (Ký, đóng dấu)

    PHIẾU CHI

    Ngày 28/2/2000

    TK Ghi nợ: 642

    Xuất cho: Bưu điện Đống Đa

    Bộ phận công tác:

    Về khoản: Trả tiền cước phí điện thoại

    Số tiền: 449.695 đồng.               HĐ số:

    (Bốn trăm bốn chín nghìn sáu trăm chín lăm đồng)

    Kèm theo 1 chứng từ gốc

    49

     

    Số séc: 16579      
    Nhận ngày 29/2/2000      
    Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ quỹ
    (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

    Chi nhánh: NHCT Đống Đa

    Số bảng kê:

    CHỨNG TỪ THANH TOÁN TIỀN HÀNG

    (PAYMENT DOCUMENT)

    Kiêm giấy báo nợ khách hàng

    Ngày 29/2/2000

    Đơn vị tại ngân hàng (customes of bank A): Công ty cơ khí ô tô 3/2

    Số hiệu tài khoản tại ngân hàng A (the accont no in bank A): 710A.00023

    Đơn vị tại ngân hàng B (customes of bank B): Bưu điện Đống Đa

    Số hiệu tài khoản tại ngân hàng B (the accont no in bank B): 710A.00103

    Số tiền bằng số: (Volume in numerics ): 449.695

    Số tiền bằng chữ: (Volume in numerics ): Bốn trăm bốn chín ngàn sáu trăm chín lăm đồng.

    Nội dung: (explaination): 6M 16579 CK 28/2/2000

        Ngày 29/2/2000
    Thanh toán viên Kiểm soát Kế toán trưởng
    (account tant) (controller) (Head of accounding)
      UỶ NHIỆM THU  
      Ngày 29/2/2000  

    Số AH 1701

    Tên đơn vị mua hàng: Công ty cơ khí ô tô 3/2

    Số TK tại ngân hàng: 710A.00023

    Tại NHCT Đống Đa- Hà Nội

    Tên đơn vị bán hàng: Bưu điện Đống Đa

    50

     

    Số TK tại ngân hàng: 710A.00103

    Tại NHCT Đống Đa- Hà Nội

    Hợp đồng số: 16579     Ngày 26/4/1998

    Số lượng từng loại chứng từ kèm theo: 1/5

    Số tiền chuyển: 449.695

    Bằng chữ: Bốn trăm bốn chín nghìn sáu trăm chín lăm đồng.

    Tổng số tiền chuyển: 449.695

    Đơn vị bán:

    MS: 0219 x 27      
    Ngân hàng bên bán nhn chng t   Ngân hàng bên mua nhn ngày 29/2
     
    ngày 28/2 đã kim soát và gi đi   Thanh toán ngày 29/2/2000
      ngày 29/2   Th qu Kế toán trưởng
    Kế toán trưởng   (Ký, h tên) (Ký, h tên)
    (Ký, h tên)      
           
    Ngân hàng bên bán      
    Thanh toán ngày 29/2/2000      
    Th qu Kế toán trưởng      
    (Ký, h tên) (Ký, h tên)      
             

    Một tháng tiền lãi của công ty cơ khí ô tô 3/2

    NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA

    BẢNG KÊ TÍNH LÃI CHI TIẾT

    Từ ngày 26/1-  29/2/2000

    Số hiệu TK: 710.00023

    Tên TK: Công ty cơ khí ô tô 3/2

    Từ ngày Đến ngày Số ngày Tiền gửi Tiền lãi Lãi suất
               
    26/1 29/1 3 27.292.607 19.105,00 0,7
    29/1 30/1 1 26.710.707 6.232,00 0,7
    30/1 31/1 1 21.744.407 5.073,00 0,7
    31/1 3/2 3 13.227.407 9.259,00 0,7
    3/2 7/2 4 31.977.707 29.845,00 0,7
          51    
    7/2 10/2 3 83.273.407 58.291,00 0,7
    10/2 14/2 4 13.273.407 12.389,00 0,7
    14/2 28/2 14 49.273.407 100.960,00 0,7
    28/2 29/2 1 109.273.407 25.497,00 0,7
               
        Cộng 376.046.463 326.651,00  

    52

     

    Người lập bảng Kiểm soát Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

    Số lãi

    phải trả

    =    Số nợ gốc      x      Lãi xuất tháng     x

    phải trả 30
     
    SỔ THEO DÕI CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
    Tháng 2 năm 2000  
    Ghi có TK 112  
    Ghi nợ các TK….  

    Số ngày sử

    dụng vốn vay

      TT Ngày Diễn giải Ghi có TK 112, ghi nợ các TK
              TK 311 TK642 ….. Cộng có
                    TK 112
      1 10/2 Ngân hàng CTĐĐ thu 70.000.000     70.000.000
          nợ khế ước 10/4/1999        
          (vay ngắn hạn)        
      2 29 NHCTĐĐ thu nợ khế 90.000.000     90.000.000
          ước (10/2/1999)        
      3   Bưu  điện  Đống  Đa   449.695   449.695
          (cước điện thoại)        
                     
          Cộng 160.000.000 449.695   160.449.695
          SỔ THEO DÕI THU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG  
          Tháng 2 năm 2000      
          Ghi nợ TK 112,      
          Ghi có các TK…..      
          Số dư: 13.227.407      
               
      TT Ngày Diễn giải   Ghi nợ TK 112, ghi có các TK

    53

     

          TK 111 TK 131 TK 711 Cộng nợ
                TK 112
    1 3/2 XN T8 mua hàng   18.750.00   18.750.000
            0    
    2 7/2 NM Z133 mua hàng   1.296.000   1.296.000
        CTy nộp 50.000.000     50.000.000
        TGNHCTĐĐ        
    3 14/2 Cty nộp TM gửi 36.000.000     36.000.000
        NHCTĐĐ        
    4 28/2 Cty nộp TM gửi 60.000.000     60.000.000
        NHCTĐĐ        
    5 29/2 NHĐĐ trả lãi tiền     326.651 326.651
        gửi        
        Cộng 146.000.00 20.046.00 326.651 166.372.65
          0 0   1

    Số dư cuối kỳ: 19.150.363

    Bộ, tổng cục:…..

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    SỔ CÁI

    Tài khoản 131

    Số dư đầu năm

    Nợ                           Có

    13.227.407

    Đơn vị: đồng

    Ghi có các TK đối ứng,  nợ Tháng 1 Tháng 2 ……. Tháng 12
    TK này        
    111   146.000.000    
    131   20.046.000    
    711   326.651    
             
    Cộng số phát sinh nợ   166.372.651    
             

    54

     

    Tổng số phát sinh có 440.170.279
    Số dư   cuối Nợ 19.150.363
         

    tháng

    Ngày 31 tháng 12 năm 2000

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

    Đối với các khoản đối ứng có, có liên quan đến nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong bảng sao kê, phải tiến hành phân loại và tổng hợp số liệu kết quả. Sau khi tổng hợp định khoản trên bảng sao kê được sử dụng để ghi vào NKCT số 2 và bảng kê số 2.

    Cơ sở để vào NKCT số 2 là bảng kê sao kê ngân hàng, hàng ngày bảng sao kê của ngân hàng có kèm theo chứng từ và giấy báo nợ, có (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu). Giấy nộp tiền của công ty do thủ quỹ tự lập nộp ra ngân hàng.

    Bảng kê nộp séc của công ty kế toán dựa vào bảng sao kê ngân hàng kểm tra đối chiếu với chứng từ gốc và căn cứ vào nội dung của chứng từ tiến hành định khoản ngay trên bảng sao kê. Mỗi ngày bảng sao kê được ghi vào 1 dòng của NKCT số 2 và bảng kê số

    1. Trên bảng kê số 2 ngoài phần phản ánh số dư đầu tháng, cuối tháng còn phản ánh số phát sinh nợ TK 112. Cuối tháng sau khi phản ánh toàn bộ số phát sinh nợ và có vào NKCT từ bảng kê, kế toán tiên shành đối chiếu khớp tổng số phát sinh có, nợ TK 112 theo hàng ngang cột dọc và khớp với các NKCT và bảng kê có liên quan. Số liệu tổng cộng trên NKCT số 2 được sử dụng để ghi vào sổ cái (có TK 112, nợ các Tk khác).
    1. Hạch toán tiền vay

    Các nghiệp vụ vay được hạch toán vào TK 311 trên NKCT số 4. NKCT số 4 ngoài phần ghi có TK 311 nợ các TK liên quan. Phần theo dõi ghi nợ các TK tiền vay đối ứng có các TK liên quan. Có sổ để ghi NKCT số 4 đối vốn các khoản tiền vay ngân hàng TK 311 là các giấy báo nợ, có của ngân hàng. Ngoài phần phản ánh số phát sinh trên NKCT số 4 còn phản ánh số dư đầu tháng và số dư cuối tháng của các khoản tiền vay.

    Số liệu tổng cộng của NKCT số 4 cuối tháng được sử dụng để ghi vào sổ cái TK

    311.

    • Nội dung kết cấu TK 311

    Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả về khoản vay ngắn hạn. Số tiền giảm nợ vay do tỷ giá hối đoái (Nợ ngoại tệ)

    Bên Có: Phản ánh số tiền vay ngắn hạn. Số tiền tăng nợ vay do tỷ giá hối đoái tăng.

    Số dư bên có: Phản ánh số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả.

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    55

     

    PHIẾU THU

    Số 20

    Ngày 27 tháng 1 năm 2000

    TK ghi có: 311

    Họ tên người nộp tiền: Lương Hoà

    Địa chỉ: Phân xưởng cơ khí

    Lý do nộp: Mua thép

    Số tiền: 100.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Một trăm triệu đồng chẵn

    Kèm theo: 1 Chứng từ gốc

    Đã nhận đủ số tiền: 100.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Một trăm triệu đồng chẵn

    Số séc: 17269

    Ngày 1 tháng 2 năm 2000

    Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
    (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ      
    Ô TÔ 3/2        
      PHIẾU THU    
        Số 21    
      Ngày 29 tháng 2 năm 2000    
      Tk ghi Có: 311    
    Họ tên người nộp tiền: Anh Thắng      
    Địa chỉ: Phòng kinh doanh      
    Lý do nộp: Trả tiền điện tháng 1/2000      
    Số tiền: 23.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Hai ba triệu đồng chẵn  
    Kèm theo: 1 Chứng từ gốc      
    Số séc: 17280        
    Đã nhận đủ số tiền: 23.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Hai ba triệu đồng chẵn  
        Ngày 19 tháng 2 năm 2000
    Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
    (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

    ĐỐNG ĐA

    PHIẾU CHUYỂN KHOẢN

    56

     

        Ngày 2/2/2000    
    Tên TK nợ: Vay ngắn hạn            
    Tên TK có: Công ty cơ khí ô tô 3/2          
    Số tiền bằng chữ: Một trăm   N:      
    triệu đồng     STK: 061B.00023    
               
        Có:      
    Lý do: Thu nợ khế ước          
        STK: 710A.00023    
    ngày 27/1/2000     S tin bng s:    
          100.000.000    
    Người lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng Giám đốc ngân hàng
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
    NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG          
    ĐỐNG ĐA            
        GIẤY BÁO NỢ    
      Ngày tháng 2 năm 2000    
    Tên TK nợ: vay ngắn hạn            
    Tên TK có: Công ty cơ khí ô tô 3/2      
    Số tiền bằng số: 23.000.000          
    Lý do: Thu nợ khế ước 29/2/2000      
    Kế toán trưởng     Giám đốc ngân hàng
    (Ký, họ tên)       (Ký tên, đóng dấu)
    NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG          
    ĐỐNG ĐA            
        GIẤY BÁO CÓ    
        Ngày 10/2/2000    
    Tên TK nợ: Công ty cơ khí ô tô 3/2      
    Tên TK có: vay ngắn hạn            
    Số tiền bằng số: 70.000.000 đồng      
    Lý do: Thu khế ước 10/4/1999          
    Kế toán trưởng     Giám đốc ngân hàng
    (Ký, họ tên)       (Ký tên, đóng dấu)
        57      
    1. Hạch toán các khoản thanh toán với người mua

     

    • công ty thường có các khoản phải thu như tiền nhận gia công của các đơn vị, và tiêu thụ nội địa. Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ, tài sản… kế toán sử dụng TK 131- Phải thu của khách hàng.

    Khi giao sản phẩm, hàng hoá cho người mua hay cung cấp các lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, kế toán phản ánh doanh thu được người may chấp nhận: kế toán định khoản:

    Nợ TK 131 (chi tiết đối tượng): Tổng giá thanh toán

    Có TK 51: Giá bán chịu thuế

    Có TK 3331: Thuế VAT đầu ra phải nộp

    – Khi thu tiền nếu:

    • Trả bằng tiền Việt Nam

    Nợ TK 111, 1121

    Có TK 131

    • Trả bằng ngoại tệ
    • công ty không có TK theo dõi ngoại tệ nên công ty phải thông qua tổng công ty cơ khí GTVT. Khi có phát sinh ngoại tệ mà khách hàng trả cho công ty thì sẽ thông qua tổng công ty, tổng công ty sẽ tiến hành đổi ra đồng Việt Nam và gửi về cho công ty.

    Khi đó kế toán công ty định khoản

    Nợ TK 336

    Có TK 131

    Ví dụ: Ngày 13/2/2000 công ty xuất hàng cho công ty cơ khí Trần Hưng Đạo theo đơn đặt hàng số 010549: 20 bộ đôi bản cao áp, trị giá lô hàng 12.936.672 đồng, thuế VAT 10%, tiền hàng chưa thanh toán

    Nợ TK 131 (TMĐ): 14.230.339 đồng

    Có TK 5112: 12.936.672 đồng

    Có TK 3331: 1.293.667 đồng

    BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ- DỊCH VỤ

    Mẫu số: 05/GTGT

    Ngày 13 tháng 2 năm 2000

    Tên sơ sở kinh doanh:                                                                         Mã số:

    58

     

    Họ tên người bán hàng:

    Địa chỉ nơi bán hàng:

    TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
               
    1 Bộ đôi bản cao áp cái 20   12.936.672
               

    Tổng cộng tiền thanh toán: 12.936.672 đồng

    Tổng số tiền bằng chữ: Mười hai triệu chín trăm ba sáu ngàn sáu trăm bảy hai đồng.

    Người bán

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Ngày 19/2/2000 công ty cơ khí Trần Hưng Đạo thanh toán tiền hàng là 13.590.658 đồng bằng tiền gửi ngân hàng.

    Kế toán định khoản sau đó vào sổ

    Nợ TK 1121:     13.590.658 đồng

    Có TK 131 (THĐ) 13.590.658 đồng

    BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA

    (Kèm theo tờ khai thuế GTGT)

    Mẫu số 2 /GTGT

    Tháng 2 năm 2000

    Mã số

    Tên cơ sở kinh doanh: Công ty cơ khí ô tô 3/2

    Địa chỉ

    Chứng từ Tên khách hàng Doanh số bán Thuế Ghi chú
    Số Ngày   (chưa có thuế) GTGT (Thành
              tiền)
               
    1 13 CTy cơ  khí  Trần Hưng 12.936.672 1.293.667 14.230.339
        Đạo      
    2 27 CTy cơ khí 1/5     82.736.729
               
        Tổng cộng      
        59      

    Người lập biểu

    Ký, họ tên)

    Bộ tổng cục:…..

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    SỔ CÁI

    Tài khoản 131

    Số dư đầu năm

    Nợ                           Có

    1.324.787.251

    Ngày   tháng    năm Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

    Ghi có các TK đối ứng,  nợ Tháng 1 Tháng 2 ……. Tháng 12
    TK này          
    413     598.707    
               
    Cộng số phát sinh nợ   598.707    
               
    Tổng số phát sinh có   96.926.094    
                 
    Số dư   cuối   Nợ   639.681    
    tháng            
             
               
                 
            Ngày 31 tháng 12 năm 2000
              Kế toán trưởng
              (Ký, họ tên)
    1. Hạch toán các khoản tạm ứng

    60

     

    Các khoản tạm ứng phát sinh ở công ty chủ yếu là tạm ứng để mua nguyên vật liệu, tiếp khách…. các khoản tạm ứng được kế toán theo dõi chi tiết cho từng đối tượng. Khi có giấy đề nghị tạm ứng kế toán tiến hành định khoản vào TK 141- Tạm ứng.

    Nợ TK 141

    Có TK 1111

    Khi có giấy thanh toán tạm ứng kế toán cũng tiến hành viết phiếu thu, từ các phiếu thu vào sổ kế toán liên quan:

    Nợ TK 1111

    Có TK 141

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    CHI TIẾT CÔNG NỢ

    Tài khoản 141

              Đơn vị tính: đồng  
    Nội dung   Phần ghi nợ TK     Phần ghi có TK
                         
      CT TK   Tiền   CT   TK   Tiền
                         
    Bình tạm ứng mua VL 110 111   10.000.000            
    Dũng tạm ứng mua xích 113 111   5.000.000            
    Bình mua vật tư 115 111   3.000.000            
    Hiền tạm ứng công tác 117 111   14.000.000            
    Thanh tạm ứng mua lốp 118 111   25.000.000            
    Hoà tạm ứng mua sắt 119 111   25.000.000            
    Bình tạm ứn mua CO2 120 111   30.000.000            
    Cuối tháng nộp tạm ứng           129   1111   25.000.000
    Cộng       112.000.000            
    Bộ, tổng cục:…..                    
    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ                    
    Ô TÔ 3/2                    
        SỔ CÁI              

    Tài khoản 141- Tạm ứng

    Số dư đầu năm

    61

     

    Nợ                
    15.000.000                    
                       
                     
    Ghi có các TK đối ứng,  nợ   Tháng 1 Tháng 2   …….   Tháng 12
    TK này                
    1111       112.000.000        
                     
    Cộng số phát sinh nợ     112.000.000        
                     
    Tổng số phát sinh có     25.000.000        
                       
    Số dư   cuối   Nợ              
    tháng                  
                   
                       
                         
                Ngày   tháng năm 2000
                  Kế toán trưởng
                    (Ký, họ tên)
    1. Hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán

    Quá trình hạch toán thanh toán với người bán phải phán ánh chính xác, kịp thời, chi tiết và rõ ràng từng khoản.

    Thông thường khi nhận được chứng từ gốc, giấy báo nợ, có của ngân hàng, các hoá đơn mua hàng, kế toán tiến hành kiểm tra xác định rõ số tiền thanh toán theo từng người. Kế toán thanh toán với người bán sử dụng TK 331. Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với người bán được thực hiện trên NKCT số 5 phản ánh các khoản mua TSCĐ, vật liệu, hàng hoá… NKCT số 5 mở mỗi tháng 1 lần, căn cứ để ghi NKCT số 5 là sổ chi tiết TK 331.

    62

     

    SỔ CHI TIẾT THEO DÕI TK 331

    Tháng 2/2000

    Đơn vị: đồng

    Tên Đ.vị Số dư Số PS có TK 331 Cộng có Số PS nợ Cộng Số dư
    hoặc ĐT           nợ CT
    người                    
    Nợ TK TK 152   111 112   Nợ
    bán    
                         
                         
    Bình       10.000.000 10.000.00          
              0          
    Bình       6.000.000 6.000.000          
    Dũng       5.000.000 5.000.000          
    Bình       3.000.000 3.000.000          
    Thanh       25.000.000 25.000.00          
              0          
    Hoà       25.000.000 25.000.00          
              0          
    Bình       30.000.000 30.000.00          
              0          
                         
    Cộng       104.000.00 104.000.0          
            0 00          

    Bộ, tổng cục:…..

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    SỔ CÁI

    Tài khoản 331- Phải trả người bán

    Số dư đầu năm

    Nợ                           Có

    63

     

    Đơn vị: đồng

    Ghi có các TK đối ứng,  nợ Tháng 1 Tháng 2 ……. ……….
    TK này          
    1121     104.000.000    
               
    Cộng số phát sinh nợ   104.000.000    
    Tổng số phát sinh có        
                 
    Số dư   cuối   Nợ   139.282.470    
    tháng            
             
               
            Ngày tháng năm 2000
              Kế toán trưởng
              (Ký, họ tên)
    1. Hạch toán các khoản phải trả nội bộ

    Kế toán xí nghiệp sử dụng TK 336- Phải trả nội bộ

    Hàng tháng kế toán lập sổ theo dõi chi tiết TK 336. Do công ty không có tài khoản theo dõi ngoại tệ nên khi khách hàng trả tiền công ty kế toán hạch toán:

    Nợ TK 336

    Có TK 131

    Khi công ty trả tiền cho các phân xưởng

    Nợ TK 1111,1121

    Có TK 336

    SỔ CHI TIẾT TK 336

    Tháng 2/2000

    Số dư Diễn giải Ghi nợ TK 336 Ghi có TK 336 Số dư CT
    ĐT              
    Nợ   TK Tiền TK Tiền Nợ
        Tiền hàng HN 131 444.164.321        
            64        
        Hà Tây   193.768.560        
        Thái Nguyên   88.504.482        
        Phí thanh toán     642 468.694    
                8      
        Khấu hao     641 1.500.000    
                4      
        Điện       641 135.890    
                7      
        CTy chuyển     112 600.000.000    
        tiền       1      
                       
          Cộng   726.437.363   602.104.584    

    Từ sổ chi tiết kế toán lập NKCT số 10

    Bộ, tổng cục:…..

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    65

     

    NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10

    Ghi có TK 141, 336….

    Tháng 2/2000

    CT Diễn giải TK nợ 141 336 Cộng
      Tiền kỳ 1121     600.000.000    
    Sổ CT Tiền khấu hao 6414     1.500.000    
    TK 336 Tiền điện 6417     135.890    
      Phí thanh toán 6428     468.894    
                   
      Cộng       602.104.584    

    Bộ, tổng cục:…..

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    SỔ CÁI

    Tài khoản 336- Phải trả nội bộ

    Tháng 2 năm 2000

    Số dư đầu năm

    Nợ                           Có

    2.1145.256.161

    Đơn vị: đồng

    Ghi có các TK đối ứng,  nợ Tháng 1 Tháng 2 ……. Tháng 12
    TK này        
    131   726.437.363    
             
    Cộng số phát sinh nợ   726.437.363    
             
    Tổng số phát sinh có   602.104.584    
             

    66

     

    Số dư   cuối Nợ        
    tháng        
             

    Ngày  tháng            năm 2000

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

    1. Kế toán các khoản phải trả công nhân viên, các khoản phải trả, phải nộp khác, chi phí trả trước

    Để thực hiện hạch toán các khoản trên kế toán sử dụng các TK 334, 338 (3382, 3383, 3384, 3388), 142

    1. Kế toán hạch toán phải trả công nhân viên, phải trả phải nộp khác

    Hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương ở các phân xưởng và các phòng ban do phòng tổ chức thực hiện, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo đối tượng sử dụng và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.

    Công ty thực hiện trích

    KPCĐ: 2%

    BHXH: 20%

    • Người sử dụng LĐ: 15%
    • Người LĐ: 5%

    BHYT: 3%

    • Người sử dụng LĐ: 2%
    • Người LĐ: 1%

    Từ bảng phân bổ lương và BHXH kế toán viết phiếu kế toán

    Ví dụ: Tháng 2 năm 2000 có

    CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ 3/2

    PHIẾU KẾ TOÁN

    Số 3/11

    Nội dung Nợ
         
    Nợ TK 627 (1) 55.000.000  
    Có TK 334   55.000.000
         

    Trích lương theo sản phẩm hàng tháng

    Lập phiếu

    67

     

    Hà nội ngày       tháng 2 năm 2000

    Cuối tháng căn cứ các phiếu kế toán, các phiếu thu, các NKCT và bảng kê liên quan lập NKCT số 7. Từ NKCT vào sổ cái

    Sổ cái TK 334- Thanh toán với CNV

    Số dư đầu năm

    N                        Có

    Đơn vị: đồng

    Ghi có các TK đối ứng,  nợ Tháng 1 Tháng 2 …….   Tháng 12
      TK này          
                   
      131          
                 
    Cộng số phát sinh nợ          
                 
    Tổng số phát sinh có   55.000.000      
                   
      Nợ          
    cuối kỳ              
               
                   
            Ngày tháng năm 2000
              Kế toán trưởng
              (Ký, họ tên)
    1. Kế toán chi phí trả trước

    Kế toán sử dụng TK 142 (1). Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến trả trước ở công ty thường phát sinh nghiệp vụ:

    Nợ TK 142(1)

    Có TK 111(1)

    Phân bổ chi phí:

    Nợ TK 642 (8), 641(8), 627(3), 627(8)

    Có TK 142 (1)

    Kế toán vào sổ theo dõi chi tiết TK 142(1)

    SỔ CHI TIẾT TK 1421- CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

    Tháng 2 năm 2000

    Diễn giải Số dư Phần ghi nợ TK 1421 Phần ghi có TK 1421 Số dư
      đầu kỳ 111 TK Tiề Cộn 6428 TK Tiền Cộng cuối kỳ
         
        1   n g nợ        
                         
              68          
    Trang bị 574.280         0334.6     334.61 229.662
    PCCC           18     8  
    Lát nền 377.600         233.80     233.80 143.800
                0     0  
    SP đã ăn 60.646.                 60.646.
    lương 629                 629
    Mua tài 1.066.8         533.41     533.41 533.410
    liệu 28         8     8  
    Máy ép 8.427.0           627 602.0   7.825.0
      00           8 00   00
    Khám xe 789.889         429.62     429.62 360.269
                0     0  
    CC LĐ 135.199                 135.199
      .537                 .537
    Mua lịch 62.634         31.400     31.400 31.234
    Quét vôi 4.951.3         2.475.     2.475. 2.475.8
      66         500     500 66
    Thuế môn 141.550           641 70.85 70.850 70.700
    bài             8 0    
    Mua tủ hồ 45.000         45.000     45.000 0
                       
    Mua BH 12.118.         1.731.     1.731. 10.387.
    cháy 750         250     250 500
    Mua báo 1.458.4         729.23     729.23 729.236
    quý I 69         2     2  
    Cộng 225.859         6.553.   672.8 7.226. 218.632
      .532         838   50 688 .843
                         

    Bộ, tổng cục:…..

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    69

     

    SỔ CÁI

    Tài khoản 1421- Chi phí trả trước

    Số dư đầu năm              
    Nợ                
    281.842.279                    
                         
    Đơn vị: đồng                
    Ghi có các TK đối ứng,  nợ   Tháng 1 Tháng 2   …….   Tháng 12
    TK này                
                     
    Cộng số phát sinh nợ              
                     
    Tổng số phát sinh có     7.226.688        
                       
    Số dư   cuối   Nợ     218.632.843        
    tháng                
                       
                       
                Ngày 31 tháng 2 năm 2000
                Kế toán trưởng
                  (Ký, họ tên)
    1. Kế toán các khoản phải tra phải nộp ngân sách

    Công ty cơ khí ô tô 3/2 phải nộp các loại thuế như thuế nhà đất, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế môn bài (các loại thuế khác)

    Công ty áp dụng phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ. Hàng tháng trên cơ sở các bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra được mở từng tháng, ghi theo trình tự thời gian hoặc kết hợp theo từng nhóm, loại hàng hoá và dịch vụ và theo hàng mức thuế suất thuế GTGT lập tờ khai thuế GTGT sau đó kế toán lập NKCT số 10

    Bộ, tổng cục

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    70

     

    Ô TÔ 3/2

    NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10

    Ghi có TK 141, 3331, 336

    Tháng 2/2000

    TT Diễn giải TK Nợ 3331 TK   Tiền     Cộng
                         
    3 Thuế bán hàng 1111 11.999.280             11.999.28
                        0
    11 Thuế kho 1111 25.228             25.228
    12 Thuế bán hàng 1111 3.833.016             3.833.016
    15 Thuế kho 1111 91.168             91.168
    18 Thuế bán hàng 1111 1.124.467             1.124.467
                       
    7 K/T thuế T2 3331     1331   17.060.394   17.060.39
                        4
    8 K/T thuế T2 3331     1332   2.877.000   2.877.000
    10 Nộp thuế 3331     1121   5.511.140   5.511.140
                       
      Cộng   17.088.397       25.448.534   42.536.93
                        1
                       
      Người ghi sổ     Ngày   tháng năm 2000
      (Ký, họ tên)       Kế toán trưởng  
                  (Ký, họ tên)  

    Từ NKCT số 10 vào sổ cái TK 3331

    Bộ, tổng cục

    Đơn vị: CÔNG TY CƠ KHÍ

    Ô TÔ 3/2

    SỔ CÁI

    Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp

    Số dư đầu năm

    Nợ                           Có

    Đơn vị: đồng

    71

     

    Ghi có các TK đối ứng,  nợ Tháng 1 Tháng 2   …….   Tháng 12
    TK này              
    1331     17.060.394        
    1121     5.511.140        
    1332     2.877.000        
    Cộng số phát sinh nợ   25.448.534        
                   
    Tổng số phát sinh có   17.088.397        
                     
    Số dư   cuối   Nợ            
    tháng                
                 
                   
                   
            Ngày 31 tháng 2 năm 2000
            Kế toán trưởng
              (Ký, họ tên)

    72


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]