Author: Nguyễn Huyền

  • Bài giảng Kế toán thuế Chương 1

    Bài giảng Kế toán thuế Chương 1

    Bài giảng Kế toán thuế Chương 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Thuế Giá trị gia tăng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-thu%E1%BA%BF-Ch%C6%B0%C6%A1ng-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng Kế toán thuế Chương 1

    Bài giảng Kế toán thuế

    Chương 1

    KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    MỤC TIÊU HỌC TẬP

    Khi nghiên cứu chương này, người học sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản sau.

    • Hiểu được thuế GTGT là gì?. Thuế GTGT ban hành năm nào và có hiệu lực thu hành khi

    nào?.

    • Tại sao gọi là thuế GTGT?.
    • Ai là người nộp thuế, ai là người chịu thuế?.
    • Tại sao nói thuế GTGT là thuế gián thu?.
    • Nắm được giá tính thuế đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể.
    • Đối tượng nào chịu thuế và không chịu thuế GTGT?.
    • Nắm được kê khai nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế GTGT?.
    • Nắm được phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp?
    • Nắm được cách lập Tờ khai thuế GTGT và các bảng phân bổ, bảng giải trình thuế GTGT đầu vào, đầu ra?.
    • Nắm được các nguyên tắc được khấu trừ, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT được hoàn lại,…
    • Nắm được phương pháp hạch toán thuế GTGT tại DN?.

    SỐ TIẾT: 16

    1.1. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

    1.1.1. Những vấn đề chung.

    1. Khái niệm.

    Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

    1. Đối tượng nộp thuế.

    Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT.

    1. Đối tượng chịu thuế.

    Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

    • Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng quy định tại điểm d dưới đây.
    1. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT.

    Theo Luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung và Nghị định 158/2003/NĐ – CP ngày 10/12/2003 “Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT” và có hiệu lực

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                           1

    Bài giảng Kế toán thuế

    thi hành từ ngày 01- 01 – 2004 thì các hàng hoá, dịch vụ được quy định tại (Điều 4- Luật thuế GTGT) không thuộc diện chịu thuế GTGT.

    Theo Luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung và Nghị định 158/2003/NĐ – CP ngày 10/12/2003 “Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT” và có hiệu lực thi hành từ ngày 01- 01 – 2004 thì các hàng hoá, dịch vụ sau đây không thuộc diện chịu thuế GTGT.

    • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa chế biến thành những sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra.
    • Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng.
    • Sản phẩm muối.
    • Thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, máy bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh, thiết bị máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.
    • Chuyển quyền sử dụng đất.
    • Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
    • Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán.
    • Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi cây trồng và các loại bảo hiểm khác không nhằm mục đích kinh doanh.
    • Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡng sức khoẻ cho người và dịch vụ thú y.
    • Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao, không nhằm mục đích kinh doanh, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim nhựa, phim vi – đi – ô tài liệu.
    • Dạy học, dạy nghề.
    • Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà

    nước.

    • Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số, tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, in tiền.
    • Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lễ.
    • Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hoá nghệ thuật, công trình văn hoá nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng, nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân và vốn viện trợ nhân đạo.
    • Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong nội thành, nội thị.
    • Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra Nhà nước do Nhân sách Nhà nước cấp phát kinh phí.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                           2

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước sạch do các tổ chức, cá nhân tự khai thác để phục vụ sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
    • Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
    • Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ, đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo người theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hoá bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho người Việt Nam.
    • Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu.
    • Vận tải quốc tế, hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
    • Chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính.
    • Dịch vụ bưu chính viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
    • Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
    • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành những sản phẩm khác, quy định cụ thể dưới đây như dầu thô, đá phiến, cát, đất hiếm, đá quý, quặng Mangan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng Crôm – mít, quặng Êmêtít, quặng Apatít,…
    • Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của người bệnh như nạng xe, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
    • Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước.

    Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.

    1.1.2. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng.

    Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.

    1. Giá tính thuế.

    Giá tính thuế là căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp.

    • Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT kể cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn GTGT.

    Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu sau khi đã được miễn, giảm.

    • Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                           3

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Đối với hoạt động cho thuê tài sản là giá cho thuê chưa có thuế GTGT. Trong trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước.
    • Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT (không bao gồm lãi trả góp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.
    • Đối với hoạt động hàng gia công, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công.
    • Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt.
    • Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.
    • Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.
    • Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán tiến độ hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT.
    • Đối với hoạt động xây dựng công trình, hạng mục công trình có nhiều đơn vị tham gia xây dựng theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công trình hoặc nhận thầu lại thông qua nhà thầu chính thì từng nhà thầu phải tính, nộp thuế GTGT đối với phần giá trị công trình nhận thầu.
    • Đối với hoạt động đầu tư xây dựng nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng của các cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất, giá tính thuế là giá bán nhà, cơ sở hạ tầng gắn với đất (-) tiền sử dụng đất phải nộp Ngân sách Nhà nước.
    • Đối với hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê của các cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế GTGT trừ giá thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước.
    • Đối với hoạt động kinh doanh, dịch vụ hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng như đại lý mua bán hàng hoá, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu hưởng hoa hồng, giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng chưa trừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở thu được từ việc thực hiện các hoạt động này.
    • Đối với các hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuế GTGT là giá tính cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay thuê lại.

    Hoạt động vận tải bao gồm: Vận tải hành khách, hàng hoá bằng các phương tiện đường sắt, đường bộ, đường biển,…

    Đối với hoạt động vận tải hàng không, tàu biển, đường sắt,… có hoạt động vận tải quốc tế (doanh thu thu được từ hoạt động vận tải ở nước ngoài và từ Việt Nam đi nước ngoài) không chịu thuế GTGT.

    • Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu và dịch vụ khác hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT.
    • Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết,… ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa thuế GTGT được xác định trên cơ sở giá thanh toán và thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                           4

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại,…) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có cả thuế để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Trường hợp giá trọn gói các khoản không chịu thuế GTGT thì được tính giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT.
    • Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu được từ bán hàng cầm đồ trừ đi phần phải trả cho khách hàng (nếu có) trừ đi số tiền cho vay. Khoản thu từ dịch vụ này được xác định là giá đã có cả thuế GTGT.
    • Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) thì giá bán đó được xác định là giá đã có cả thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế GTGT). Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
    • Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy in.
    • Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB ở khâu sản xuất, kinh doanh trong nước là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT, ở khâu nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng thuế nhập khẩu cộng thuế TTĐB (nếu có).

    Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế.

    1. Thuế suất thuế giá trị gia tăng.

    Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT ngày 10- 05 -1997 được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 17 – 06 – 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 – 01 – 2004 quy định 3 mức thuế suất là: 0%; 5% và 10% được áp dụng cụ thể như sau.

    b1. Thuế suất 0% áp dụng đối với.

    • Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, kể cả hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu (trừ các trường hợp sau; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến do Chính phủ quy định).

    Xuất khẩu bao gồm xuất ra nước ngoài, bán cho doanh nghiệp khu chế xuất và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

    • Các trường hợp hàng hoá đưa ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm, uỷ thác gia công xuất khẩu, hàng hoá bán cho nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngoài nếu có đủ các căn cứ xác định là hàng xuất khẩu cũng được áp dụng thuế suất 0%.
    • Sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, cung ứng dịch vụ phần mềm cho nước ngoài, cho doanh nghiệp chế xuất, dịch vụ xuất khẩu lao động, xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và của doanh nghiệp chế xuất.

    Hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải có đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu, cụ thể như sau.

    • Hợp đồng bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công ký kết với nước ngoài, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                           5

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Hoá đơn GTGT bán hàng hay xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất và cho các đối tượng khác được xác định như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
    • Giấy mời hoặc hợp đồng tham gia hội chợ triển lãm.
    • Hàng hoá xuất khẩu cho các thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất phải thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán với thương nhân nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Tờ khai Hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan Hải quan. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có tờ khai Hải quan về hàng hoá xuất khẩu của bên nhận uỷ thác, nếu là bản sao phải có đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu ký, đóng dấu.

    b2. Thuế suất 5% áp dụng đối với.

    • Nước sạch phục vụ SX và sinh hoạt (trừ nước sạch do các tổ chức, cá nhân tự khai thác để tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa).
    • Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm phân hữu cơ và phân vô cơ như: Phân Lân, phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân Phốt phát, bồ tạt, phân vô sinh.
    • Quặng làm nguyên liệu để sản xuất ra phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn dùng làm phân vi sinh,…
    • Các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt dán, diệt chuột, diệt mối, mọt, côn trùng, thuốc trừ nấm, trừ cỏ, thuốc hạn chế hoặc kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng, điều hoà sự phát triển của thực vật,…
    • Thiết bị và dụng cụ y tế, máy móc, dụng cụ chuyên dùng cho y tế như các loại máy soi, máy chiếu, máy chụp dùng để khám chữa bệnh, các thiết bị dùng để mổ, điều trị vết thương, ôtô cứu thương, dụng cụ đo huyết áp, tim mạch, truyền máu, bông, băng vệ sinh y tế, thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, sản phẩm hoá dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
    • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại giáo cụ trực quan (mô hình, hình vẽ), thước kẻ, bảng, phấn, compa dùng để giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm,…
    • In các loại sản phẩm báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động (trừ in tiền).
    • Đồ chơi trẻ em, sách các loại như, sách văn học – nghệ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật,… (trừ các loại sách quy định tại điểm d trên đây), băng, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi chương trình.
    • Kinh doanh các mặt hàng là sản phẩm trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi, sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, ướp đông, phơi sấy khô bao gồm cả con giống, cây giống, hạt giống.
    • Lâm sản chưa qua chế biến (trừ gỗ, măng), thực phẩm tươi sống và lương thực. Lâm sản chưa qua chế biến là loại lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên như song, mây, tre, nứa, nấm, mộc nhĩ, cây làm thuốc, lá, hoa và các loại lâm sản khác.

    Thực phẩm tươi sống là loại thực phẩm chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường.

    Lương thực bao gồm thóc, gạo, ngô, khoai, sắn,…

    • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá.
    • Bông sơ chế từ bông trồng trong nước.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                           6

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Dịch vụ khoa học kỹ thuật.
    • Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
    • Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.
    • Ván ép nhân tạo, sản phẩm bê tông công nghiệp gồm dầm cầu bê tông, dầm và khung nhà bê tông, cọc bê tông, cột điện bê tông, ống cống tròn bê tông, hộp bê tông các loại, pa-nen và các loại cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phi tiêu chuẩn, bê tông thương phẩm, lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900 – 20 trở lên, ống thuỷ tinh trung tính.
    • Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý (trừ vàng nhập khẩu).
    • Duy tu, sữa chữa, phục chế di tích lịch sử – văn hoá, bảo tàng.
    • Xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy.
    • Hoá chất cơ bản, sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, khuôn đúc các loại, vật liệu nổ, đá mài, giấy in báo, bình bơm thuốc trừ sâu, mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế.
    • Than đá, đất, đá, cát, sỏi.
    • Lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
    • Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn vật nuôi khác bao gồm loại thức ăn đã hoặc chưa chế biến tổng hợp như cám, bã khô lạc, bột cá, bột xương,…
    • Vận tải, nạo vét luồng lạch, cảng sông, cảng biển, hoạt động trục vớt, cứu hộ.
    • Phát hành và chiếu phim vi – đi – ô.

    b3. Thuế suất 10% áp dụng đối với.

    • Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác.
    • Điện thương phẩm.
    • Hoá chất, mỹ phẩm.
    • Sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí tiêu dùng, đồ điện.
    • Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren.
    • Giấy (trừ giấy in báo) và sản phẩm bằng giấy.
    • Sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác.
    • Sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, cao su, nhựa, gỗ, và sản phẩm bằng gỗ, xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác.
    • Dịch vụ bưu chính viễn thông và Internet.
    • Cho thuê nhà, kho, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải.
    • Dịch vụ tư vấn pháp luật.
    • Chụp ảnh, in ảnh, phóng ảnh, in băng, sang băng, cho thuê băng, quay vi-đi-ô, sao chụp.
    • Khách sạn, du lịch, ăn uống.
    • Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
    • Xây dựng, lắp đặt.
    • Vàng, bạc, đá quý.
    • Đại lý tàu biển.
    • Dịch vụ môi giới.
    • Các loại hàng hoá, dịch vụ khác không quy định trong nhóm thuế suất 0%, 5%.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                           7

    Bài giảng Kế toán thuế

    1.1.3. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

    1. Đối tượng áp dụng.
    • Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam.
    • Tổ chức, cá nhân cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
    • Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.
    1. Phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp.

    Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp xác định thuế GTGT phải nộp theo công thức sau.

    Thuế GTGT   Giá trị gia tăng   Thuế suất thuế  
    = của hàng hoá, dịch vụ x GTGT của hàng hoá  
    phải nộp
      chịu thuế   dịch vụ đó  
         
    Trong đó:          
    Giá trị gia tăng của   Giá thanh toán của   Giá thanh toán của  
    hàng hoá, dịch vụ   = hàng hoá dịch vụ hàng hoá, dịch vụ mua  
    chịu thuế   bán ra   vào tương ứng  
        (1)   (2)  

    (1). Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả.

    (2). Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.

    * Giá trị gia tăng được xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau

    • Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán. Thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên hoá đơn chứng từ.
    • Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, dịch vụ. Xác định đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo hoá đơn bán hàng nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ tương ứng thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ tệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
    • Đối với cá nhân, hộ kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ. Thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế. GTGT được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.

    Tổng Cục thuế hướng dẫn các Cục thuế xác định tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu làm căn cứ tính thuế GTGT phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và hợp lý giữa các địa phương.

    • Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh. Trường hợp cơ sở

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                           8

    Bài giảng Kế toán thuế

    kinh doanh không hạch toán doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán thì xác định như sau.

    Giá vốn hàng bán ra = Giá vốn tồn ĐK + DS mua trong kỳ – Giá vốn tồn C.kỳ.

    • Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ đi chi phí vật tư, nhiên liệu, động lực và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình.
    • Đối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp trừ đi chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài phục vụ cho hoạt động vận tải.
    • Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa thu về bán hàng, ăn uống, tiền phục vụ và các khoản khác trừ đi doanh số hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.
    • Đối với hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ đi doanh số hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.
    • Doanh số hàng hoá, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
    • Doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm các khoản thuế và phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc hàng hoá nhập khẩu.

    1.1.4. Đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế GTGT a. Đăng ký thuế

    • Các cơ sở kinh doanh kể cả các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan theo mẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nếu thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán thì tự nguyện đăng ký áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì cơ quan thuế sẽ xem xét giải quyết để thực hiện.

    Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    • Các cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh, sáp nhập, giải thể, hợp nhất, chia, tách có tổ chức cửa hàng, chi nhánh v.v… phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó.
    • Cơ sở hoạt động sản xuất ở một địa phương này nhưng có trụ sở, văn phòng giao dịch làm thủ tục bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở bán hàng cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi bán hàng.
    • Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ có chi nhánh cửa hàng ở các địa phương khác nhau thì từng chi nhánh, cửa hàng phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đặt chi nhánh, cửa hàng.
    • Cơ sở xây dựng phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở, đồng thời phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi xây dựng công trình.
    • Cơ sở thực hiện cơ chế khoán cho tập thể cá nhân kinh doanh theo phương thức tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì tập thể cá nhân phải trực tiếp đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế nơi kinh doanh.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                           9

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Về việc cấp mã cho đối tượng nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh đã thực hiện nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cơ sở kinh doanh theo chế độ quy định về việc cấp mã số cho đối tượng nộp thuế.
    1. Kê khai nộp thuế GTGT

    Các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ kê khai thuế GTGT từng tháng kèm theo Bảng kê khai hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định. Thời gian gửi tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất là trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra thì cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

    * Việc kê khai nộp thuế đối với một số trường hợp qui định như sau.

    • Cơ sở nhận thầu xây dựng mà thời gian xây dựng quá dài, việc thanh toán theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, thì cơ sở phải kê khai thuế tạm nộp phát sinh hàng tháng theo số tiền tạm thanh toán. Khi lập hoá đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao hàng phải xác định rõ phần doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT.
    • Cơ sở sản xuất hàng bán thông qua các đại lý, ký gửi phải lập hoá đơn ghi rõ giá giao và thuế GTGT hàng giao cho các đại lý, ký gửi làm cơ sở tính thuế đầu ra và thuế phải nộp của từng tháng. Khi kết thúc hợp đồng hoặc năm tài chính, cơ sở thực hiện kê khai quyết toán hàng thực tế đã bán để xác định thuế GTGT phải nộp thực tế.
    • Cơ sở bán hàng đại lý, ký gửi kê khai thuế GTGT phải nộp tính trên doanh thu của hoạt động đại lý, ký gửi theo phương pháp tính thuế áp dụng đối với cơ sở.
    • Đại lý bán vé xổ số kiến thiết hưởng hoa hồng không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế GTGT do các công ty xổ số kiến thiết kê khai, nộp tập trung tại công ty.
    • Đối với tổng công ty, công ty có các đơn vị trực thuộc, việc kê khai thuế GTGT phải nộp thực hiện như sau:
    • Các đơn vị hạch toán phụ thuộc và hạch toán độc lập xác định được thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào, phải kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi cơ sở kinh doanh .
    • Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, thực hiện hạch toán giá mua bán theo giá điều chuyển nội bộ, không xác định được doanh thu, thuế GTGT phải nộp, thì công ty hoặc tổng công ty phải kê khai, nộp thuế tập trung thay cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
    • Các văn phòng công ty hoặc tổng công ty nếu trực tiếp kinh doanh thì được tính khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh tại văn phòng. Nếu không trực tiếp kinh doanh thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT.
    • Các đơn vị trực thuộc tổng công ty như : Bệnh viện, trạm xá, nhà nghỉ điều dưỡng, trường học,… không trực tiếp hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT và không được tính khấu trừ hay hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào để dùng cho hoạt động của cơ sở. Nếu các đơn vị này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng và kê khai nộp thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế.
    • Các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tại Việt Nam nhưng không có văn phòng hay trụ sở điều hành tại VN, thì tổ chức cá nhân VN trực tiếp ký hợp đồng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ với tổ chức, cá nhân nước ngoài phải

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        10

    Bài giảng Kế toán thuế

    thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài trước khi thanh toán tiền trả cho phía nước ngoài.

    Ví dụ 1: Công ty A ở VN nhận làm đại lý bán hàng hoá cho một công ty nước ngoài thì công ty A phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với mặt hàng chịu thuế GTGT khi nhập khẩu và bán trong nước như đối với hàng hoá do công ty nhập khẩu để bán.

    Ví dụ 2: Công ty B ở VN thuê công ty nước ngoài thiết bị xây dựng theo giá hợp đồng là 100.000USD, Công ty B ở VN phải nộp thuế GTGT tính trên giá thanh toán dịch vụ này, khoản thuế GTGT công ty B đã nộp được coi là thuế đầu vào để tính khấu trừ theo quy định khấu trừ thuế.

    • Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan Hải Quan thu thuế nhập khẩu.
    • Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng ,trước khi vận chuyển hàng đi. Số thuế phải nộp đối với hàng hoá buôn chuyến tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
    • Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế GTGT khác nhau, phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    Ví dụ 3: Công ty du lịch A có hoạt động kinh doanh khách sạn, ăn uống, dịch vụ, điện thoại, bán đồ lưu niệm, bia, nước ngọt và thuốc chữa bệnh.

    Công ty A phải hạch toán riêng từng hoạt động kinh doanh, mặt hàng bán ra để tính thuế GTGT theo thuế suất của từng hoạt động, mặt hàng .

    – Kinh doanh khách sạn, du lịch ăn uống : 10%.
    – Dịch vụ điện thoại và bán các mặt hàng bia, 10%.
    nước ngọt, bánh kẹo, rượu, đồ lưu niệm:  
    – Bán thuốc phòng bệnh, chữa bệnh: 5%.

    Nếu công ty A không hạch toán riêng được doanh thu và thuế đầu ra theo từng loại hàng hoá, dịch vụ có thuế suất khác nhau thì cơ sở phải nộp thuế GTGT với thuế suất là 10% tính trên tổng doanh thu.

    Trong trường hợp cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu không gửi tờ khai thuế hoặc kê khai không đầy đủ, không đúng qui định, cơ quan thuế có quyền căn cứ vào tình hình kinh doanh của cơ sở và các số liệu điều tra để ấn định doanh thu vào tiền thuế GTGT phải nộp, thông báo cho cơ sở thực hiện. Nếu cơ sở kinh doanh không đồng ý với mức thuế GTGT do cơ quan thuế ấn định thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền nhưng trong khi chờ giải quyết vẫn phải nộp theo mức thuế ấn định của cơ quan thuế.

    Các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu thuộc đối tượng phải kê khai thuế và các cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo mức ấn định doanh thu để tính thuế GTGT và số thuế phải nộp có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước.

    1. Quyết toán thuế GTGT

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        11

    Bài giảng Kế toán thuế

    Theo Luật thuế quy định thì tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu, hộ kinh doanh buôn chuyến nộp thuế theo từng chuyến hàng) đều phải thực hiện quyết toán thuế GTGT đối với cơ quan thuế .

    Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm quyết toán thuế (31/12).

    Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản,… cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản.

    Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào ngân sách trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa sẽ được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

    Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, nhằm trốn, lậu thuế thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

    1. Hoàn thuế GTGT

    Việc hoàn thuế GTGT chỉ thực hiện trong các trường hợp sau.

    Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý lớn hơn số thuế đầu ra. Số thuế đầu vào được khấu trừ bao gồm số thuế đầu vào phát sinh trong tháng và số thuế đầu vào được khấu trừ của tháng trước chuyển qua.

    Ví dụ : Công ty A trong quý có số kê khai thuế GTGT như sau ĐVT:trđ.

    Thời gian Thuế đầu Thuế đầu ra Chênh lệch Thuế phải nộp  
    vào (Luỹ kế)  
         
               
    Tháng 2 600 100 – 500 – 500  
    Tháng 3 100 200 + 100 – 400  
    Tháng 4 150 300 + 50 – 350  
               

    Theo ví dụ trên, công ty A thuộc đối tượng được xét hoàn thuế. Số thuế được hoàn của quý là 350 triệu.

    Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm:

    • Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào đã nộp có nêu lý do xin hoàn thuế và số thuế xin hoàn kèm theo:
    • Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp, số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại.
    • Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu ra.

    Nếu việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, cơ sở chỉ cần tổng hợp số liệu cần kê khai các tháng để xác định số thuế đề nghị hoàn trả.

    Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng lần xuất khẩu với số lượng lớn, nếu phát sinh số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được xét hoàn thuế GTGT theo từng kỳ hoặc tháng.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        12

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có đầu tư, mua sắm TSCĐ có số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn, được hoàn thuế như sau:
    • Đối với cơ sở đầu tư mới đã đăng ký nộp thuế, nhưng chưa có phát sinh doanh thu bán hàng để tính thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm trở lên thì được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Trường hợp cơ sở có số thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ đầu tư lớn thì được xét hoàn thuế từng quý.

    Ví dụ : Cơ sở kinh doanh mới được thành lập năm 2003 trong năm thực hiện đầu tư phần giá trị xây lắp là 6 tỷ, giá trị máy móc thiết bị là 2 tỷ.

    • Thuế GTGT đầu vào của vật tư dùng trong xây lắp là 400tr.
    • Thuế GTGT của máy móc thiết bị nhập khẩu là 300tr.

    Đến cuối năm, công trình chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa có doanh thu nên chưa có phát sinh thuế GTGT đầu ra. Sau khi lập báo cáo quyết toán thuế GTGT năm 2003, xác định số thuế GTGT đầu vào là 700tr thuộc diện được hoàn thuế, thì cơ sở làm hồ sơ đề nghị cơ quan thuế giải quyết hoàn số tiền thuế GTGT là 700 triệu đồng cho cơ sở.

    Trường hợp cơ sở mới đầu tư nhưng chưa thành lập doanh nghiệp hoặc đã thành lập doanh nghiệp, nhưng chưa đăng ký nộp thuế thì không thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT theo quy định này.

    • Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, nếu số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư đã khấu trừ trong 3 tháng (kể từ tháng phát sinh thuế đầu vào của tài sản đầu tư) mà chưa khấu trừ hết thì hoàn lại số thuế chưa được khấu trừ này.

    Ví dụ : Doanh nghiệp A trong quý III/2003 có mua sắm một số máy móc thiết bị mới để đầu tư mở rộng một dây chuyền sản xuất, thuế GTGT đầu vào là 500tr. Trong quý IV có phát sinh thuế GTGT đầu ra nhưng tính ra số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ đầu tư chưa được khấu trừ của quý III vẫn còn 200tr (mới được khấu trừ 300tr), như vậy doanh nghiệp A được hoàn thuế đầu vào của TSCĐ chưa được khấu trừ là 200 triệu đồng.

    • Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, có số thuế GTGT nộp thừa, nếu cơ sở đề nghị hoàn trả thì sẽ được quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền.

    1.1.5. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn GTGT.

    • Hoá đơn (GTGT) – Ký hiệu: 01 GTKT – 3LL là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, kể cả cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB.
    • Hoá đơn do người bán lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Mỗi hoá đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng mức thuế suất.
    • Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, bằng tiền mặt,…
    • Các cột:
    • Cột A, B: Ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.
    • Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.
    • Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.
    • Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá, dịch vụ. Trong trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        13

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Cột 3: Bằng cột 1 nhân với cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)
    • Các dòng còn thừa ở phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới theo hướng từ trái qua phải
    • Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3
    • Dòng Thuế suất GTGT: Ghi theo thuế suất của hàng hoá, dịch vụ theo Luật thuế quy

    định.

    • Dòng Tiền thuế GTGT: Ghi số tiền thuế của số hàng hoá, dịch vụ ghi trong hoá đơn. Bằng cộng tiền hàng nhân (x) Thuế suất (%) thuế GTGT.
    • Dòng Tổng cộng tiền thanh toán: Ghi bằng số tiền hàng cộng với số tiền thuế GTGT.
    • Dòng Số tiền viết bằng chữ: Ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh toán.
    • Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

    Thế nào là một hoá đơn chứng từ hợp pháp?.

    • Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.
    • Hoá đơn do các cơ sở tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được Tổng cục Thuế chấp nhận cho sử dụng.
    • Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được sử dụng theo quy định.
    • Các Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán theo quy định của pháp luật
    • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ sau đây; hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, bán hàng hoá, dịch vụ cho đối tượng được miễn thuế GTGT, bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ phải sử dụng hoá đơn GTGT, trên hoá đơn GTGT chỉ ghi giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Hoá đơn ghi rõ là hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc hàng hoá bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT.
    • Cơ sở kinh doanh theo phương pháp khấu trừ thuế là đại lý bán hàng đúng giá theo quy định của bên chủ hàng hưởng hoa hồng, khi bán hàng đại lý sử dụng hoá đơn GTGT của cơ sở đại lý. Hoá đơn ghi rõ hàng hoá bán đại lý, giá bán chưa có thuế, thuế suất, mức thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán theo đúng giá quy định của bên chủ hàng. Khi thanh toán hoa hồng, cơ sở đại lý phải lập hoá đơn GTGT để thanh toán với chủ hàng, trên hoá đơn GTGT ghi giá bán là tiền hoa hồng được hưởng, thuế suất, tiền thuế GTGT ghi đầy đủ, đúng quy định. Riêng đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là đại lý bán hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất theo đúng giá quy định của cơ sở sản xuất, hưởng hoa hồng, khi bán hàng cơ sở sử dụng hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ là hàng bán đại lý. Cơ sở làm đại lý khi thanh toán tiền hoa hồng được hưởng phải chỉ phải nộp thuế GTGT đối với phần hoá hồng được hưởng.
    • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế trực tiếp trên GTGT là đại lý bán hàng theo đúng giá quy định của bên chủ hàng, hưởng hoa hồng sử dụng hoá đơn bán hàng của cơ sở đại lý. Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá đã có thuế GTGT theo quy định của bên chủ hàng. Khi thanh toán tiền hoa hồng được hưởng do bán hàng đại lý, cơ sở làm đại lý phải lập hoá đơn bán hàng ghi tiền hoa hồng được hưởng để bên chủ hàng thanh toán. Trường hợp hàng hoá bán đại lý là hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất gửi bán, trên hoá đơn phải ghi rõ là hàng bán đại lý.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        14

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Cơ sở kinh doanh nhận làm đại lý mua hàng hoá theo đúng giá quy định của bên giao đại lý, hưởng hoa hồng phải kê khai, nộp thuế, khi mua, trả hàng đại lý thu mua sử dụng chứng từ, hoá đơn, mã số thuế của cơ sở.
    • Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu (thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, nếu đã nộp thuế ở khâu nhập khẩu thì cơ sở lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi uỷ thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá uỷ thác, cơ sở mới lập hoá đơn theo quy định trên.

    Hoá đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác ghi: Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm giá trị hàng hoá thực tế nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước ở khâu nhập khẩu (nếu có), thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo thông báo nộp thuế của cơ quan Hải quan và tổng cộng tiền thanh toán. Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác lập hoá đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu.

    • Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hàng hoá xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu, hàng chịu thuế TTĐB xuất khẩu) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, khi xuất khẩu hàng hoá, cơ sở sử dụng hoá đơn GTGT. Khi xuất hàng hoá vận chuyển đến cửa khẩu, nếu chưa có đủ căn cứ để lập hoá đơn GTGT thì cơ cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, cơ sở lập hoá đơn GTGT cho hàng hoá xuất khẩu.
    • Đối với sản phẩm, hàng hoá xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, quảng cáo phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT, cơ sở sử dụng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi rõ hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh hay khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền. Đối với hoá đơn GTGT gạch bỏ dòng thuế suất và tiền thuế GTGT chỉ ghi dòng giá thanh toán là giá thành hoặc giá vốn của hàng hoá.
    • Đối với sản phẩm, hàng hoá xuất dùng để trao đổi, thưởng hoặc trả thay lương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì cơ sở phải lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn bán hàng hoá cho khách hàng.
    • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng,… ở các địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau, xuất trả hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh, xuất hàng hoá cho các cơ sở làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng căn cứ vào phương thức tổ chức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong 2 cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau.
    • Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau
    • Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ đối với hàng hoá điều chuyển nội bộ, sử dụng Phiếu gửi bán đối với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        15

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Cơ sở hạch toán phụ thuộc làm đại lý khi bán hàng hoá phải lập hoá đơn theo quy định đồng thời lập Bảng kê hàng hoá bán ra (Mẫusố 02/GTGT) gửi về cơ sở có hàng hoá điều chuyển đến hoặc hàng hoá gửi bán đại lý để các cơ sở này lập hoá đơn GTGT cho hàng hoá thực tế tiêu thụ. Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn. Bảng kê có thể lập 5 ngày hoặc 10 ngày một lần. Nếu hàng hoá bán ra có thuế suất khác nhau thì phải lập Bảng kê riêng cho từng loại hàng hoá có cùng mức thuế suất.
    • Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng,… Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh số thuế GTGT đã kê khai.
    • Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn bán hàng (có ký hiệu ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai thuế GTGT của bên bán.
    • Trường hợp trả lại một phần thì người bán lập lại hoá đơn cho hàng hoá người mua đã nhận và chấp nhận thanh toán theo số lượng, chủng loại, giá cả mà hai bên đã thoả thuận.
    • Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hàng hoá, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị, lý do trả hàng theo hoá đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn) đồng thời kèm theo hoá đơn để gửi trả bên bán làm căn cứ điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra.
    • Đối với cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và lập hoá đơn nhưng do hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo quy cách, chất lượng phải điều chỉnh tăng (giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng (giảm) theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, thời gian) lý do tăng (giảm) đồng thời bên bán lập hoá đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu,… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào.
    • Cơ sở kinh doanh xuất hàng hoá bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ, khi bán hàng cơ sở lập hoá đơn theo quy định.
    • Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu lập hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trường hợp không lập hoá đơn thì lập Bảng kê bán lẻ theo (Mẫu 06/GTGT) để làm căn cứ tính thuế.
    • Đối với công trình xây dựng có thời gian xây dựng kéo dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, cơ sở phải xác định rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT.
    • Đối với cơ sở được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng nhà để bán, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê, dịch vụ vận tải có doanh thu vận tải quốc tế thì lập hoá đơn như sau.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        16

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Dòng giá bán ghi giá bán nhà, giá cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu về dịch vụ trọn gói, doanh thu về vận tải chưa có thuế GTGT.
    • Ghi dòng giá tính thuế GTGT là giá bán nhà hoặc giá cho thuê cơ sở hạ tầng đã trừ tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) phải nộp NSNN, doanh thu du lịch đã trừ các chi phí phát sinh ở nước ngoài như ăn, ở, cước vận chuyển, doanh thu vận tải đã trừ doanh thu của vận tải quốc tế.
    • Dòng thuế suất, tiền thuế GTGT, giá thanh toán ghi theo quy định.
    • Cơ sở kinh doanh mua các mặt hàng là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến (hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT bán ra) như đất, đá, cát, sỏi, phế liệu của người bán không có hoá đơn thì lập Bảng kê hàng hoá mua vào theo Mẫu số 04/GTGT. Trên Bảng kê có ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày tháng mua, địa chỉ người bán và ký nhận của bên bán và bên mua. Bảng kê là chứng từ chứng minh giá trị hàng hoá mua trong kỳ và là căn cứ để tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
    • Đối với khoản chi bồi thường bảo hiểm phải lập Bảng kê theo chứng từ chi thực tế.

    Các khoản chi bồi thường bảo hiểm, cơ sở kinh doanh bảo hiểm phải có các hoá đơn chứng từ sau.

    • Hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức nhận bồi thường, nếu là bản sao phải có đóng dấu xác nhận của tổ chức nhận bồi thường.
    • Biên bản xử lý bồi thường của cơ sở kinh doanh bảo hiểm lập có chứng nhận của tổ chức, cá nhân bồi thường.
    • Biên lai thanh toán tiền bồi thường có ký nhận của người nhận tiền bồi thường.
    • Đối với dịch vụ cho thuê tài chính, tài sản cho thuê thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì cơ sở cho thuê tài chính phải lập hoá đơn theo mẫu số 13/GTGT theo quy định của Chính phủ. Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính tự in và đăng ký sử dụng với Bộ Tài chính (Tổng Cục thuế).
    • Cơ sở hoạt động cho thuê thuê tài chính khi xuất tài sản cho thuê thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT (đối với tài sản nhập khẩu), tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu).
    • Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở nước ngoài, cơ sở lập Bảng kê chi tiết doanh số mua, bán từng loại ngoại tệ. Cơ sở phải lưu giữ các chứng từ giao dịch với bên mua, bán theo đúng Pháp lệnh kế toán, thống kê.
    • Đối với hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, nếu cơ sở mua của cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn thì lập Bảng kê hàng hoá mua vào theo Mẫu 04/GTGT để làm căn cứ tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế

    1.1.6. Hướng dẫn lập Tờ khai thuế và các bảng kê liên quan.

    1.6.1.1.Các nguyên tắc lập tờ khai.

    • Trên tờ khai phải ghi rõ tờ khai kê khai cho kỳ kê khai nào (tháng… năm….).
    • Các chỉ tiêu về thông tin định danh của cơ sở kinh doanh: Cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ cá c thông tin cơ bản của cơ sở kinh doanh theo đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã số từ mã số [02] đến mã số [09] của tờ khai như:

    Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.

    Tên cơ sở kinh doanh: Khi ghi tên cơ sở kinh doanh phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        17

    Bài giảng Kế toán thuế

    Địa chỉ trụ sở: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng trụ sở đã đăng ký với cơ quan thuế.

    Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail của doanh nghiệp để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết

    Nếu có sự thay đổi các thông tin trên, CSKD phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo qui định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.

    Riêng đối với Tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh phải kê khai rõ tên của từng dự án đang trong giai đoạn đầu tư.

    • Các số liệu kê khai: Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam. Không ghi số thập phân trên tờ khai thuế GTGT. Đối với các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống không ghi. Nếu kết quả tính toán các chỉ tiêu nhỏ hơn 0 thì phần số liệu ghi vào Tờ khai được để trong ngoặc (…). Các chỉ tiêu điều chỉnh trên tờ khai phải có Bảng giải trình đính kèm.

    1.1.6.2. Tờ khai hợp lệ.

    Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

    • Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.
    • Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại của cơ sở kinh doanh theo các thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế.
    • Được người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai kèm theo các bảng giải trình theo chế độ quy định

    1.1.6.3. Lập tờ khai thuế GTGT: Mẫu 01/GTGT.

    Tờ khai này chỉ áp dụng cho đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được dùng để CSKD kê khai thuế GTGT phát sinh hàng tháng từ hoạt động SXKD, trừ thuế GTGT đầu vào của các dự án đầu tư của CSKD được kê khai, theo dõi riêng tại Tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư (mẫu số 01B/GTGT).

    – Nếu không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ.

    Nếu trong kỳ kê khai CSKD không phát sinh các hoạt động mua bán HHDV thì CSKD doanh vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế. Trên tờ khai, CSKD đánh dấu “X” vào ô mã số [10] – Chỉ tiêu A “Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ”.Khi đánh dấu vào ô mã số [10], CSKD không cần phải điền số 0 vào ô mã số của các chỉ tiêu phản ánh HHDV vào, bán ra trong kỳ.

    – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.

    Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang được ghi vào mã số [11] của Tờ khai thuế GTGT kỳ này là số thuế đã ghi trên ô mã số [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước liền kề.

    Số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa của kỳ trước không được ghi vào chỉ tiêu này vì theo quy định tại Luật thuế GTGT, nếu CSKD có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào NSNN; nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì được tính khấu trừ số thuế lớn hơn đó cho kỳ tiếp theo.

    – Kê khai hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ.

    Chỉ tiêu “Hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ” trên tờ khai bao gồm các ô phản ánh giá trị và tiền thuế GTGT của HHDV mà CSKD mua vào trong kỳ, gồm cả HHDV mua trong nước và HHDV nhập khẩu. Chỉ tiêu này gồm có các ô mã số:

    Mã số [12] : Phản ánh tổng giá trị của HHDV mua vào trong kỳ, gồm cả HHDV mua vào trong nước và nhập khẩu.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        18

    Bài giảng Kế toán thuế

    Mã số [12] = Mã số [14] + Mã số [16]

    Mã số [13] : Phản ánh tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ, gồm cả số thuế GTGT của HHDV mua vào trong nước và số thuế GTGT đã nộp của HHDV nhập khẩu.

    Mã số [13] = Mã số [15] + Mã số [17]

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ như: hóa đơn GTGT (kể cả hóa đơn đặc thù), hóa đơn bán hàng, các chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ khác (nếu có) và các chứng từ nộp thuế (đối với hàng nhập khẩu hoặc nộp thuế thay Nhà thầu nước ngoài) của CSKD trong kỳ tính thuế.

    Cơ sở kinh doanh chỉ kê khai vào chỉ tiêu này những hoá đơn, chứng từ của HHDV mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh của cơ sở. Những HHDV mua vào không dùng cho sản SXKD hoặc do nguồn kinh phí khác chi trả thì không kê khai vào chỉ tiêu này.

    + Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong nước.

    Chỉ tiêu “Hàng hoá dịch vụ mua vào trong nước” trên tờ khai bao gồm các ô phản ánh giá trị và tiền thuế GTGT của HHDV mà CSKD mua vào trong nước, chỉ tiêu này gồm có các ô mã số:

    Mã số [14] : Phản ánh tổng giá trị của HHDV mua vào trong nước. Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong nước (giá trị chưa có thuế GTGT) theo chứng từ mua HHDV như: Hóa đơn GTGT (kể cả hóa đơn đặc thù), hóa đơn bán hàng và các chứng từ mua HHDV khác (nếu có) không bao gồm giá trị hàng hóa do CSKD nhập khẩu (uỷ thác hoặc trực tiếp nhập khẩu). Đối với HHDV mua vào sử dụng hóa đơn đặc thù đã có thuế GTGT, CSKD phải tính tách riêng giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT.

    Mã số [15] : Phản ánh tổng thuế GTGT của HHDV mua vào trong nước. Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT ghi trên các hoá đơn GTGT, thuế GTGT của các chứng từ đặc thù (do cơ sở kinh doanh tính lại) của HHDV mua vào trong nước và số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế Bên Việt Nam nộp thay cho các nhà thầu nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính.

    Trường hợp hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế của HHDV mua vào phát sinh các tháng trước nhưng chưa quá thời hạn kê khai qui định (03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh) thì cơ sở kinh doanh cũng tổng hợp để kê khai vào chỉ tiêu này.

    CSKD không được kê khai để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các trường hợp: hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT), không ghi hoặc ghi sai tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán, người mua; hoá đơn bị tẩy xoá, hoá đơn giả, hoá đơn khống, hoá đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hoá, dịch vụ.

    Lưu ý:

    • Cơ sở kinh doanh không kê khai vào chỉ tiêu HHDV mua vào trong một số trường hợp như sau:

     

    • Cơ sở kinh doanh nhận uỷ thác xuất khẩu: không phải kê khai giá trị hàng hoá nhận uỷ thác vào chỉ tiêu giá trị HHDV mua vào trong kỳ.
    • Cơ sở kinh doanh làm đại lý bán HHDV không chịu thuế GTGT; CSKD làm đại lý dịch vụ bưu điện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay theo đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu HHDV nhận đại lý và hoa hồng được hưởng.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        19

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.

    Chỉ tiêu “Hàng hoá dịch vụ nhập khẩu” trên tờ khai bao gồm các ô phản ánh giá trị và tiền thuế GTGT của HHDV CSKD nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác nhập khẩu), chỉ tiêu này gồm có các ô mã số:

    Mã số [16] : Phản ánh tổng giá trị của HHDV nhập khẩu trong kỳ. Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị của HHDV nhập khẩu (giá trị chưa có thuế GTGT), căn cứ theo chứng từ của hàng hoá nhập khẩu như: Hợp đồng nhập khẩu, hoá đơn của phía nước ngoài cung cấp, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt… của hàng hóa nhập khẩu. Đối với hàng uỷ thác nhập khẩu, CSKD căn cứ vào giá trị ghi trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hoá đơn GTGT do cơ sở nhận uỷ thác cung cấp để ghi vào chỉ tiêu này.

    Mã số [17] : Phản ánh tổng thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ. Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu (như Biên lai thu thuế GTGT hàng nhập khẩu, Giấy nộp tiền vào Ngân sách…). Đối với hàng uỷ thác nhập khẩu, CSKD căn cứ vào số tiền thuế GTGT ghi trên hoá đơn do cơ sở nhận uỷ thác cung cấp để ghi vào chỉ tiêu này.

    Đối với trường hợp mua HHDV có xuất xứ từ nước ngoài mà CSKD không trực tiếp nhập khẩu (hoặc uỷ thác nhập khẩu), thì coi như hàng hoá mua vào trong nước, CSKD không ghi vào chỉ tiêu này.

    + Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước

    CSKD đã kê khai thuế GTGT đầu vào các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự kê khai sai, nhầm lẫn hoặc các trường hợp điều chỉnh khác theo chế độ quy định thì thực hiện kê khai vào các chỉ tiêu điều chỉnh của tờ khai thuế GTGT của tháng phát hiện ra sai, nhầm lẫn, cần điều chỉnh. Chỉ tiêu này gồm có các ô mã số:

    Mã số [18], [20]: Phản ánh các khoản điều chỉnh tăng, giảm giá trị của HHDV mua vào (giá trị chưa có thuế GTGT) trong các trường hợp được điều chỉnh theo chế độ quy định.

    Mã số [19], [21]: Phản ánh các khoản điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT của HHDV mua vào trong các trường hợp được điều chỉnh theo chế độ quy định.

    Khi kê khai điều chỉnh tại các chỉ tiêu này, CSKD phải giải trình số liệu điều chỉnh tại Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT (mẫu số 02A/GTGT), và gửi kèm theo tờ khai.

    Một số các trường hợp điều chỉnh thuế GTGT đầu vào khác theo quy định cũng được ghi vào chỉ tiêu này như:

    1. Điều chỉnh tăng, giảm do kê khai sai, nhầm lẫn về thuế và giá trị của HHDV mua vào các kỳ trước.
    2. Điều chỉnh do hàng hoá không đúng qui cách, chất lượng phải trả lại cho bên bán hoặc phải điều chỉnh lại giá bán, số lượng, thuế suất theo biên bản và hoá đơn điều chỉnh.
    3. Điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai hoặc hoả hoạn, bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường theo quy định.
    4. Các trường hợp điều chỉnh thuế GTGT đầu vào khác theo quy định.

    – Kê khai tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào.

    Chỉ tiêu này xác định tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào, bao gồm thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ và số thuế GTGT điều chỉnh của HHDV mua vào các kỳ trước.

    Mã số [22] : Số liệu ghi vào mã số này bằng số liệu tại chỉ tiêu mã số [13] cộng (+) số liệu tại chỉ tiêu mã số [19] trừ (-) số liệu tại chỉ tiêu mã số [21].

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        20

    Bài giảng Kế toán thuế

    Mã số [22] = Mã số[13] + Mã số[19] – Mã số[21]

    – Kê khai tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này.

    Số thuế GTGT được khấu trừ là số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT.

    Mã số [23] : Số liệu ghi vào mã số này phản ánh tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong

    kỳ.

    Nếu kết quả tính toán ở mã số này là số nhỏ hơn 0, hoặc là số điều chỉnh giảm thì số liệu được để trong ngoặc (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được hướng dẫn cụ thể theo từng trường hợp như sau :

    1. Cơ sở kinh doanh sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT: Số thuế GTGT được khấu trừ là tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số [22].
    1. Cơ sở kinh doanh vừa sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT; vừa sản xuất, kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT mà theo dõi riêng được thì số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT (bao gồm cả tài sản cố định).
    1. Cơ sở kinh doanh vừa sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT; vừa sản xuất, kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT nhưng không theo dõi riêng được hoặc HHDV mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT được phân bổ theo tỷ lệ (%) doanh thu bán HHDV chịu thuế trên tổng doanh thu của tháng. CSKD phải giải trình căn cứ phân bổ và số thuế GTGT được khấu trừ của tháng theo mẫu số 02B/GTGT.

    Kết thúc năm, CSKD tính phân bổ lại số thuế GTGT được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ

    • doanh thu HHDV bán ra chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán HHDV của năm và xác định số chênh lệch về thuế GTGT được khấu trừ do phân bổ lại theo mẫu số 02C/GTGT- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT được khấu trừ năm. Số liệu điều chỉnh được tổng hợp vào chỉ tiêu số [23] Tổng số thuế GTGT được khấu trừ tại Tờ khai thuế GTGT của tháng thực hiện việc phân bổ lại.
    1. Các khoản điều chỉnh khác về thuế GTGT được khấu trừ cũng được tổng hợp vào chỉ tiêu này. Nếu số liệu điều chỉnh giảm thì ghi trong ngoặc (…).

    Ngoài khoản điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được phân bổ lại theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên doanh thu, các khoản điều chỉnh khác về số thuế GTGT được khấu trừ cũng được tổng hợp để ghi vào chỉ tiêu mã số [23] trên Tờ khai thuế GTGT như:

    • Chênh lệch giữa số thuế GTGT đề nghị hoàn thuế ghi trên chỉ tiêu mã số [42] của Tờ khai thuế GTGT với số thuế thực tế lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
      • Điều chỉnh số thuế GTGT được kết chuyển sang khấu trừ tiếp kỳ sau đối với trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi gian lận trong kê khai, khấu trừ hoàn thuế, số thuế GTGT của hồ sơ đề nghị hoàn thuế sau khi đã loại trừ số thuế GTGT kê khai gian lận được kết chuyển sang kỳ sau.
    • Điều chỉnh giảm số thuế GTGT đối với tài sản cố định, vật tư hàng hoá mua vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế đầu vào nay chuyển sang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT hoặc sử dụng cho mục đích khác không phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        21

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Kê khai hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ.

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số và thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ, bao gồm cả HHDV chịu thuế và cả HHDV không chịu thuế GTGT. Chỉ tiêu này gồm có các ô mã số:

    Mã số [24] : Tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ (giá trị chưa có thuế GTGT), bao gồm HHDV bán ra không chịu thuế GTGT và HHDV bán ra chịu thuế GTGT. Số liệu ở mã số này bằng số liệu ở mã số [26] cộng (+) số liệu ở mã số [27].

    Mã số [24]  = Mã số [26] + Mã số [27]

    Mã số [25] : Tổng số thuế GTGT đầu ra, tương ứng với giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ đã ghi vào mã số [24]. Số liệu ở mã số này bằng số liệu ghi ở mã số [28].

    Cơ sở kinh doanh căn cứ vào các hoá đơn GTGT bán HHDV trong kỳ để kê khai vào chỉ tiêu này. Đối với trường hợp CSKD có chu kỳ SXKD kéo dài như đóng tàu, xây dựng cơ bản…

    doanh thu hàng kỳ tạm tính theo số tiền tạm thanh toán trên cơ sở tiến độ và khối lượng công việc hoàn thành bàn giao thì căn cứ vào các biên bản nghiệm thu, biên bản tạm tính khối lượng công trình hoàn thành bàn giao theo từng hạng mục công trình để kê khai vào các chỉ tiêu này. Khi kết thúc công trình hoàn thành bàn giao, CSKD lập hoá đơn giao cho người mua theo quy định và kê khai thuế đối với phần doanh thu chênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu tạm tính đã kê khai.

    Cơ sở kinh doanh căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ bán HHDV trong kỳ, lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra – mẫu số 02/GTGT, căn cứ vào các số liệu trên Bảng kê để kê khai vào Tờ khai thuế GTGT.

    Một số trường hợp không hạch toán doanh thu trên sổ kế toán nhưng vẫn kê khai thuế

    GTGT:

    • Cơ sở kinh doanh xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng… ở địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau… sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau.
    • Cơ sở kinh doanh nhận bán hàng đại lý phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hoá bán đại lý, doanh thu của cơ sở kinh doanh chỉ là tiền hoa hồng được hưởng.

    Cơ sở kinh doanh nhận làm đại lý thu mua theo các hình thức phải kê khai, nộp thuế GTGT cho hàng hoá thu mua đại lý, doanh thu của cơ sở kinh doanh chỉ là tiền hoa hồng được hưởng.

    • Cơ sở kinh doanh cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi… trong trường hợp thu trước tiền thuê nhiều kỳ thì doanh thu tính thuế GTGT tính trên tổng số tiền thuê trước, còn doanh thu hạch toán trên sổ kế toán của CSKD là doanh thu phân bổ cho từng kỳ.
    • Cơ sở kinh doanh xuất dùng sản phẩm, HHDV để tiêu dùng không phục vụ cho mục đích kinh doanh hoặc cho SXKD hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra. CSKD căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ xuất dùng HHDV nội bộ để kê khai vào chỉ tiêu này. Giá tính thuế tính theo giá bán của sản phẩm HHDV cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh.

    Một số trường hợp xuất hàng hoá có lập hoá đơn GTGT nhưng không tính doanh thu, không tính thuế GTGT và không kê khai vào chỉ tiêu này:

    • Sản phẩm hàng hoá xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT, cơ sở sử dụng hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho SXKD hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        22

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Một số CSKD có sử dụng HHDV tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho mục đích kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu điện không phải tính thuế GTGT đầu ra đối với các đối tượng và theo mức khống chế được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản.
    • Cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu uỷ thác hàng hoá, khi xuất trả hàng hoá nhập uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT nhưng không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hoá nhập uỷ thác. Cơ sở kinh doanh kê khai riêng hoá đơn xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác trên Bảng kê 02/GTGT.
    • Cơ sở kinh doanh bán đại lý HHDV không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT; CSKD làm đại lý dịch vụ bưu điện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay theo đúng giá quy định của cơ sở giao đại lý, không phải kê khai, nộp thuế đối với doanh thu bán HHDV nhận đại lý và hoa hồng được hưởng.
    • Kê khai HHDV bán ra không chịu thuế GTGT

    Mã số [26] : Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ không thuộc diện chịu thuế của CSKD.

    • Kê khai HHDV bán ra chịu thuế GTGT

    Mã số [27] : Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT và bằng tổng của số liệu ghi trên mã số [29], mã số [30] và mã số [32] .

    Mã số [27] = Mã số[29] + Mã số[30] + Mã số[ 32]

    Mã số [28] : Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT đầu ra tương ứng với giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT đã ghi vào mã số [27] . Số liệu ở mã số này bằng số liệu ở mã số [31] cộng (+) số liệu ở mã số [33].

    Mã số [28] = Mã số[31] + Mã số[33]

    Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV.

    – Kê khai Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%.

    Mã số [29]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế GTGT theo thuế suất 0%.

    – Kê khai HHDV bán ra chịu thuế suất 5%.

    Mã số [30]: Số liệu ghi vào mã số này là giá trị HHDV bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) phải chịu thuế theo thuế suất 5%.

    Mã số [31]: Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT tương ứng với giá trị HHDV bán ra trong kỳ phải chịu thuế theo thuế suất 5% đã ghi vào mã số [30].

    Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này là số tổng cộng trên các hoá đơn GTGT bán HHDV có cùng mức thuế suất là 5% trong tháng của CSKD.

    – Kê khai HHDV bán ra chịu thuế suất 10%.

    Mã số [32]: Số liệu ghi vào mã số này là giá trị HHDV bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) phải chịu thuế theo thuế suất 10%.

    Mã số [33] :Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT tương ứng với giá trị HHDV bán ra trong kỳ phải chịu thuế theo thuế suất 10% đã ghi vào mã số [32].

    Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này là số tổng cộng trên các hoá đơn GTGT bán HHDV có cùng mức thuế suất là 10% trong tháng của CSKD.

    – Kê khai điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        23

    Bài giảng Kế toán thuế

    Cơ sở kinh doanh đã kê khai thuế GTGT đầu ra các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự nhầm lẫn, sai sót thì thực hiện kê khai vào các chỉ tiêu điều chỉnh của tờ khai thuế GTGT của tháng phát hiện ra sai sót, nhầm lẫn. Chỉ tiêu này gồm có các ô mã số:

    Mã số [34], [36]: Phản ánh các khoản điều chỉnh tăng, giảm giá trị của HHDV bán ra (giá trị chưa có thuế GTGT) của các kỳ kê khai trước.

    Mã số [35], [37]: Phản ánh các khoản điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT của HHDV bán ra của các kỳ kê khai trước.

    Khi kê khai điều chỉnh tại các chỉ tiêu này, CSKD phải giải trình số liệu điều chỉnh tại Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT (mẫu số 02A/GTGT), và gửi kèm theo tờ khai.

    Một số các trường hợp điều chỉnh thuế GTGT đầu ra khác theo quy định cũng được ghi vào chỉ tiêu này như:

    1. Điều chỉnh tăng, giảm do kê khai sai hoặc bỏ sót, kê khai nhầm lẫn về thuế và giá trị của HHDV bán ra các kỳ trước.
    2. Điều chỉnh do hàng hoá không đúng qui cách, chất lượng bên mua trả lại cho bên bán hoặc phải điều chỉnh lại giá bán, số lượng, thuế suất theo biên bản và hoá đơn điều chỉnh.
    3. Các trường hợp điều chỉnh thuế GTGT đầu ra khác theo quy định.

    3a. Trường hợp CSKD có hoạt động xây dựng cơ bản hoặc bán hàng ở tỉnh ngoài, tạm nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2%, 3% trên tổng doanh thu tại nơi có công trình xây dựng hoặc nơi bán hàng, sau đó về cơ sở chính sẽ kê khai quyết toán với cơ quan thuế thì số thuế đã nộp ở tỉnh ngoài được kê khai vào chỉ tiêu điều chỉnh giảm thuế GTGT của HHDV bán ra (Không ghi giảm doanh thu). Để kê khai vào chỉ tiêu điều chỉnh giảm thuế GTGT của HHDV bán ra, CSKD cần gửi kèm theo:

    • Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 07C/GTGT) kê khai số thuế nộp ở tỉnh ngoài.
    • Giấy nộp tiền vào Ngân sách nộp tiền cho số thuế kê khai nộp ở tỉnh ngoài.

    Số thuế kê khai điều chỉnh giảm căn cứ vào số thuế GTGT ghi trên Giấy nộp tiền đã thực nộp vào Ngân sách. Đồng thời, CSKD lập Bảng giải trình Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 02A/GTGT) kèm theo Tờ khai.

    3b. Các trường hợp điều chỉnh do viết sai, hỏng, nhầm lẫn của hoá đơn HHDV bán ra, đã kê khai thuế kỳ trước và các trường hợp được điều chỉnh khác.

    – Kê khai tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra.

    Chỉ tiêu này xác định doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra, bao gồm thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ và số thuế GTGT điều chỉnh của HHDV bán ra các kỳ trước.

    Mã số [38]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ tính thuế sau khi đã có điều chỉnh tăng giảm của các kỳ kê khai trước.

    Mã số [38] = Mã số [24] + Mã số [34] – Mã số [36]

    Mã số [39]: Số liệu ghi vào mã số này phản ánh tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra bao gồm số thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ và các khoản điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước. Số liệu ghi vào mã số này được tính theo công thức :

    Mã số [39] = Mã số25] + Mã số [35] – Mã số[37] – Kê khai thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

    Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp trong kỳ. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ được tính theo công thức:

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        24

    Bài giảng Kế toán thuế

    Thuế GTGT Thuế Thuế GTGT Thuế GTGT còn được
    phải nộp =   GTGT –  đầu vào được  – khấu trừ kỳ trước
    trong kỳ đầu ra khấu trừ chuyển sang
    Mã số [40] = Mã số[39] – Mã số [23] – Mã số[11] ≥ 0
    Nếu kết quả tính toán < 0 : Ghi vào Mã số [41]: Trường hợp kết quả tính toán bằng 0 thì

    phải ghi số 0 vào ô mã số [40].

    – Kê khai thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này

    Chỉ tiêu này phản ánh số cơ sở kinh doanh đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế đối với số thuế GTGT chưa khấu trừ hết trong kỳ.

    Mã số [42]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà CSKD đề nghị được hoàn theo chế độ quy định. Trong mọi trường hợp số liệu ghi vào mã số này không được lớn hơn số liệu đã ghi trên mã số [41].

    Cơ sở kinh doanh không được đưa số thuế đã đề nghị hoàn trong kỳ vào số thuế được khấu trừ của kỳ thuế tiếp theo.

    Cơ sở kinh doanh đã ghi số liệu vào ô mã số [42] thì phải gửi công văn đề nghị hoàn thuế và hồ sơ hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế.

    Trường hợp CSKD không ghi số thuế đề nghị hoàn vào ô mã số [42] của tờ khai (không đề nghị hoàn thuế), nhưng sau đó CSKD gửi công văn đề nghị hoàn thuế và lập hồ sơ hoàn thuế gửi cho cơ quan thuế thì cơ quan thuế sẽ không xét hoàn thuế đối với hồ sơ đó vì số thuế còn được khấu trừ đã được CSKD tính chuyển để khấu trừ trong kỳ kê khai tiếp sau.

    – Kê khai thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau .

    Mã số [43]: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính theo công thức:

    Mã số [43] = Mã số[41] – Mã số [42]

    Kết quả của mã số [43] của tờ khai thuế GTGT kỳ này được dùng để ghi vào mã số [11] của tờ khai thuế GTGT của kỳ tiếp theo.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        25

    Bài giảng Kế toán thuế

    1.2. KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    1.2.1. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    1.2.1.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào.

    1. Chứng từ sử dụng.

    Các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn chứng từ sau.

    • Hoá đơn GTGT Mẫu số: 01/GTKT – 3LL
    • Tờ khai thuế GTGT Mẫu số: 01/GTGT
    • Bảng kế Mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT
    • Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào Mẫu số:03/GTGT
    • Sổ theo dõi thuế giá trị giá tăng
    • Báo cáo thuế GTGT (phần II & III B02-DN)
    • Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 11/GTGT
    1. Nguyên tắc xác định thuế GTGT được khấu trừ

    Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (gọi là thuế đầu vào) như sau.

    • Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
    • Đối với vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

    Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra trong kỳ. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng hoá bán ra trong kỳ.

    Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn liên quan đến hàng đã bán thì phân bổ vào giá vốn hàng bán trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau.

    • Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi mà được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào.
    • Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định.
    • Trường hợp cơ sở mua vật tư, hàng hoá không có hoá đơn, chứng từ hoặc có hoá đơn, chứng từ nhưng không phải là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn GTGT nhưng không ghi số thuế

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        26

    Bài giảng Kế toán thuế

    GTGT ngoài giá bán thì không được khấu trừ thuế đầu vào, trừ các trường hợp quy định dưới đây.

    • Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT (Hoá đơn đặc thù) thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế để xác định giá không có thuế GTGT và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo công thức:
    Giá chưa có =   Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem,..)  
    thuế GTGT   1 + Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
    Thuế GTGT đầu vào = Giá chưa có thuế GTGT  x Thuế suất thuế GTGT
    • Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng đó, thời gian kê khai tối đa là 3 tháng kể từ thời điểm kê khai thuế của tháng phát sinh. Đối với tài sản cố định nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
    1. Kết cấu, nội dung phản ánh tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

    Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng Tài khoản 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ. Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT. Nội dung kết cấu tài khoản này như sau.

    Bên Nợ:

    • Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Bên Có:

    • Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
    • Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
    • Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
    • Số thuế GTGT của hàng mua trả lại

    Số dư bên Nợ:

    • Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT được hoàn lại nhưng chưa được hoàn lại

    Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

    • Tài khoản 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
    • Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.

    Tài khoản 1331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Tài khoản 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        27

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào
    • Khi mua nguyên vật liệu, công cụ, hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT kế toán, ghi.

    Nợ TK 152, 153, 156 – Giá mua chưa có thuế GTGT

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331 – Tổng số tiền thanh toán

    • Khi mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng ngay vào sản xuất các loại sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT kế toán, ghi.

    Nợ TK 621, 627, 641,… Giá mua chưa có thuế GTGT

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331 – Tổng số tiền thanh toán

    • Khi mua vật tư, hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT được gửi bán hoặc bán ngay cho khách hàng, căn cứ vào hoá đơn GTGT mua về, kế toán ghi.

    Nợ TK 157, 632 – Giá mua chưa có thuế

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331,… Tổng số tiền thanh toán

    • Khi mua TSCĐ dùng để sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT kế toán, ghi.

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1332)

    Có TK 111, 112, 311,… Tổng giá thanh toán

    • Khi mua vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào bao gồm giá có cả thuế GTGT đầu vào (giá thanh toán) và chi phí thu mua, vận chuyển (nếu có).

    Nợ TK 152, 153 –   Giá có cả thuế GTGT đầu vào

    Nợ TK 156 – Giá có cả thuế GTGT đầu vào

    Có TK 331, 111, 112 – Tổng giá thanh toán

    • Khi mua TSCĐ dùng chung cho hoạt động SXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì khoản thuế đầu vào vẫn phản ánh vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên cơ sở doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT trong tổng doanh thu. Số thuế GTGT không được khấu trừ thì hạch toán vào chi phí của đối tượng sử dụng TSCĐ.
    • Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn kế toán, ghi.

    Nợ TK 142, 242

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Khi phân bổ vào chi phí của đối tượng sử dụng sẽ ghi.

    Nợ TK 627, 641, 642,…

    Có TK 142, 242

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        28

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nhỏ thì hạch toán thẳng vào chi phí của đối tượng sử dụng, ghi.

    Nợ TK 627, 641, 642,…

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    • Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ bao gồm giá mua, chi phí thu mua, vận chuyển và thuế nhập khẩu) nếu có).

    Nợ TK 152, 156, 211,…

    Có TK 111, 112, 331,…

    Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    • Trường hợp hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT thì sẽ ghi.

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Có TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

    • Trường hợp nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu (không được khấu trừ) mà được tính vào giá trị của hàng hoá mua vào.

    Nợ TK 152, 153, 156 – Giá có cả thuế GTGT

    Có TK 111, 112, 331

    Có TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

    • Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng hoá đơn chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo công thức:
    Giá chưa có =   Giá thanh toán  
    thuế GTGT 1 + Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
    Thuế GTGT được khấu trừ = Giá chưa có thuế x Thuế suất thuế GTGT hay
    Thuế GTGT được khấu trừ = Giá thanh toán –  Giá chưa có thuế GTGT

    Sau khi xác định giá chưa có thuế GTGT và thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi.

    Nợ TK 152, 156, 641, 642,… Giá chưa thuế GTGT

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán

    • Khi mua vật tư, hàng hoá dùng đồng thời cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được, kế toán ghi.

    Nợ TK 152, 156, 153,… Giá mua chưa thuế GTGT Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào

    Có TK 111, 112, 331,… Tổng giá thanh toán

    Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu trong kỳ theo công thức:

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        29

    Bài giảng Kế toán thuế

        Doanh thu chịu      
    Số thuế GTGT đầu vào = thuế GTGT trong kỳ x Tổng số thuế GTGT  
    được khấu trừ trong kỳ Tổng doanh thu đầu vào trong kỳ  
       
        trong kỳ      
    Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT x Số thuế GTGT đầu  
    không được khấu trừ đầu vào trong kỳ vào được khấu trừ  
       

    Sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi.

    + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    • Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ.

    * Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nhỏ thì tính hết vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi.

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    • Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn thì được phân bổ dần, ghi. Nợ TK 142, 242

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Sang kỳ sau kế toán tiến hành phân bổ vào giá vốn hàng bán

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 142, 242

    Ví dụ: Công ty A thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Trong kỳ có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau.

    1. Mua nguyên vật liệu dùng để sản xuất 2 mặt hàng A và B: Mặt hàng A chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mặt hàng B thuộc diện không chịu thuế GTGT. Tổng giá trị nguyên vật liệu mua về theo (BK số 03/GTGT) ghi, giá chưa có thuế GTGT là 600.000.000đ, thuế GTGT đầu vào là 50.000.000đ, Công ty đã trả cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Tổng doanh thu trong kỳ tập hợp theo (BK số 02/GTGT) trong kỳ là 900.000.000đ: Trong đó.
    • Doanh thu của mặt hàng A là 630.000.000đ (chưa có thuế GTGT)
    • Doanh thu của mặt hàng B là 270.000.000đ
    • Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động, chi nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, chi đào tạo nâng cao tay nghề, chi bảo vệ môi trường, chi cho lao động nữ, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi.

    Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111, 112, 331,…

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        30

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Khi mua máy móc thiết bị dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá mua chưa thuế, thuế GTGT đầu vào và chi phí vận chuyển, bốc xếp (nếu có), ghi.

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 311,… Tổng giá thanh toán

    • Khi mua máy móc, thiết bị, dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT và các chi phí vận chuyển, bốc xếp,…

    (nếu có).

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán

    • Khi nhập khẩu máy móc, thiết bị, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển (nếu có), kế toán ghi.

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    Có TK 111, 112, 331,…

    • Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu.

     

    • Nếu máy móc, thiết bị nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, kế toán ghi.

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1332) Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    • Nếu máy móc, thiết bị nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu không được khấu trừ, kế toán ghi.

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Có TK 33312 – Thuế GTGT của hàng NK

    • Khi mua máy móc, thiết bị phải qua lắp đặt dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá mua chưa thuế GTGT và các chi phí vận chuyển (nếu có), ghi.

    Nợ TK 241 – XDCB dở dang (TK 2411)

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331,… Tổng giá thanh toán

    • Khi mua máy móc, thiết bị phải qua lắp đặt dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá mua thiết bị có cả thuế GTGT và các chi phí vận chuyển (nếu có), ghi.

    Nợ TK 241 – Giá mua có cả thuế GTGT(TK 2411)

    Có TK 111, 112, 331,…Tổng giá thanh toán

    • Khi nhập khẩu máy móc, thiết bị phải qua lắp đặt, kế toán phản ánh trị giá thiết bị nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu, cho phí vận chuyển (nếu có), ghi.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        31

    Bài giảng Kế toán thuế

    Nợ TK 241 – XDCB dở dang (TK 2411)

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế NK)

    Có TK 111, 112, 331,…

    • Nếu máy móc thiết bị nhập khẩu dùng vào SXKD hàng hoá chịu thuế GTGT thì thuế GTGT của máy móc thiết bị nhập khẩu được khấu trừ tương tự như trường hợp nhập khẩu TSCĐ không qua lắp đặt.
    • Đối với thuế GTGT của máy móc thiết bị nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu không được khấu trừ mà được tính vào giá trị của máy móc thiết bị nhập khẩu kế toán, ghi.

    Nợ TK 241 – XDCB dở dang (TK 2411)

    Có TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

    • Trường hợp hàng mua phải trả lại cho người bán.
    • Khi xuất kho trả lại hàng cho người bán, kế toán ghi. Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

    Có TK 152, 153, 156, 211,…

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    • Trường hợp người bán trả lại bằng hàng hoá khác, căn cứ vào Hoá đơn GTGT của hàng

    hoá ghi.

    Nợ TK 152, 153, 156,….

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331 – Phải trả người bán

    • Trường hợp người bán trả lại bằng tiền, kế toán ghi. Nợ TK 111, 112,…

    Có TK 331 – Phải trả cho người bán

    • Các chi phí có liên quan đến hoạt động tài chính thuộc diện chịu thuế GTGT, ghi. Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112,…

    • Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh, ghi.

    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 635 – Chi phí tài chính

    • Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh các nội dung.
      • Phản ánh giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán.

    Nợ TK 811 – Giá trị còn lại.

    Nợ TK 214 – Giá trị đã hao mòn

    Có TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        32

    Bài giảng Kế toán thuế

    + Căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán, ghi. Nợ TK 811 – Chi phí khác

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112,…

    • Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 811 – Chi phí khác

    1.2.1.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra.

    1. Chứng từ sử dụng.

    Các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn, chứng từ sau.

    • Hoá đơn GTGT Mẫu số: 01/GTKT – 3LL
    • Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ Mẫu số: 06/GTGT
    • Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra Mẫu số: 02/GTGT
    • Sổ theo dõi thuế giá trị giá tăng
    • Tờ khai thuế GTGT Mẫu số: 01/GTGT.
    • Bảng kê Mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT
    • Báo cáo thuế GTGT (Phần II và III) – B02DN
    • Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 11/GTGT
    1. Tài khoản sử dụng.

    Để hạch thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải

    nộp.

    Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

    Tài khoản 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

    Bên Nợ:

    • Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
    • Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
    • Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
    • Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

    Bên Có:

    – Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

    – Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ.

    • Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, thu nhập khác
    • Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        33

    Bài giảng Kế toán thuế

    Số dư Bên Có:

    • Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN

    Số dư Bên Nợ:

    • Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

    Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

    • Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ.
    • Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.
    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thuế GTGT đầu ra.
    • Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào Hoá đơn GTGT kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra, ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131,… Tổng giá thanh toán

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311)

    • Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán , ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    • Trường hợp bán hàng, dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế (như tem bưu điện, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết,…). Căn cứ vào giá thanh toán xác định doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế và thuế GTGT theo công thức sau.
    Giá chưa có = Giá thanh toán    
    thuế GTGT 1 + Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó  
     
    Thuế GTGT phải nộp  = Giá chưa có thuế GTGT  x Thuế suất thuế GTGT  

    Sau khi tính được doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế GTGT và thuế GTGT kế toán

    ghi:

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, căn cứ vào Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ theo mẫu quy định (Mẫu 06/ GTGT) kế toán tính doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo quy định, ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        34

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Đối với hoạt động cho thuê tài sản (hoạt động chính) có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê tài sản. Khi nhận trước tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán về hoạt động cho thuê tài sản, ghi.
    • Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản, kế toán phản ánh doanh thu nhận trước vào bên Có TK 3387 theo giá chưa có thuế GTGT.

    Nợ TK 111, 112,… Tổng số tiền nhận trước

    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi.

    Nợ TK 3387 – Doanh thu nhận trước

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Sang kỳ sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi. Nợ TK 3387 – Doanh thu nhận trước

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê tài sản không được thực hiện, ghi.

    Nợ TK 3387 – Doanh thu nhận trước

    Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại (Nếu đã ghi nhận doanh thu)

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 111, 112, 3388,…Tổng số tiền trả lại

    • Đối với trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp, kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 3387 – Lãi trả chậm, trả góp

    Đồng thời xác định lãi trả chậm cuối kỳ kế toán để kết chuyển.

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    • Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi. Nợ TK 111, 112

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

    • Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT sau khi đã bán mà bị khách hàng trả lại, kế toán phản ánh các nội dung.

    + Doanh thu của hàng bán bị trả lại (Giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại

    Có TK 111, 112, 131,…

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        35

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Khoản tiền trả lại cho khách hàng về khoản thuế GTGT của hàng bán trả lại, ghi. Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 111, 112,…

    • Giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho

    Nợ TK 155, 156,…

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

    • Cuối kỳ, kết chuyển số tiền hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu. Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại

    • Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT khi bán hàng hoá phát sinh khoản chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán cho khách hàng mua với số lượng lớn hoặc do mua hàng nhiều lần của doanh nghiệp, kế toán ghi.

    Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 111, 112, 131

    Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu.

    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 521 – Chiết khấu thương mại

    Có TK 532 – Giảm giá hàng bán

    • Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuâtá vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh thì không phải tính nộp thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu nội bộ là chi phí sản xuất ra sản phẩm đó, ghi.

    Nợ TK 621, 627

    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    • Đối với sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT, sử dụng nội bộ dùng vào SXKD chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ được khấu trừ, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này, kế toán ghi.

    + Doanh thu bán hàng (tính theo chi phí để sản xuất ra sản phẩm). Nợ TK 627, 641, 642

    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ + Thuế GTGT phải nộp nhưng được khấu trừ.

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, sử dụng nội bộ vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ tính vào chi phí SXKD hoặc bằng nguồn kinh phí, ghi.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        36

    Bài giảng Kế toán thuế

    Nợ TK 627, 641, 642,…

    Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    Có TK 3331 – Thế GTGT phải nộp

    • Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá thì giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hoá cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này, ghi.

    Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Trường hợp bán hàng theo phương thức đổi hàng thì giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hoá cùng loại tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT khi đưa hàng đi đổi, kế toán phản ánh doanh thu đổi hàng là giá chưa có thuế và thuế GTGT phải nộp của hàng đưa đi đổi theo phương pháp khấu trừ, ghi.

    Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Khi nhận được hàng trao đổi, căn cứ vào Hoá đơn GTGT và phiếu nhập kho, kế toán phản ánh giá trị hàng hoá nhập kho và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá đổi về.

    Nợ TK 152, 153 – Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ

    Nợ TK 156 – Hàng hoá

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

    • Trường hợp giá trị hàng hoá và thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đổi về lớn hơn giá bán (chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT của hàng đưa đi đổi, kế toán phản ánh số tiền phải trả thêm, ghi.

    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

    Có TK 111 – Tiền mặt

    Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

    • Trường hợp giá trị hàng hoá và thuế GTGT đầu vào của hàng đổi về nhỏ hơn giá bán (chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT phải nộp của hàng đưa đi đổi, khi khách hàng trả tiền thêm, ghi.

    Nợ TK 111, 112,…

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

    • Trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trừ đổi lấy hàng hoá, dịch vụ để sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ đổi về sẽ không được tính khấu trừ, mà phải tính vào giá trị hàng hoá, dịch vụ đổi về.
    • Khi đưa hàng đi đổi, căn cứ vào Hoá đơn GTGT kế toán phản ánh doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT phải nộp. ghi.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        37

    Bài giảng Kế toán thuế

    Nợ TK 131 – Tổng giá thanh toán

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Căn cứ vào Hoá đơn GTGT khi nhận hàng trao đổi, phiếu nhập kho và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi.

    Nợ TK 152, 153, 156,… Tổng giá thanh toán

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

    • Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hoá cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
    • Nếu biếu, tặng sản phẩm, hàng hoá phục vụ vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT (như tổ chức hội nghị khách hàng, khuyến mại trong kinh doanh,…) thì doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp của hàng hoá đem biếu tặng, ghi.

    – Doanh thu bán hàng

    Nợ TK 641, 642,… Giá chưa có thuế GTGT

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Thuế GTGT phải nộp (được khấu trừ) của hàng hoá, sản phẩm biếu, tặng.

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Nếu biếu tặng sản phẩm, hàng hoá phục vụ cho SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.

    Nợ TK 641, 642

    Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất dùng để biếu, tặng phục vụ cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi.

    Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí QLDN

    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Khi phát sinh các khoản thu nhập khác như thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT , kế toán phản ánh.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        38

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, cho thuê cơ sở hạ tầng thuộc diện chịu thuế GTGT, doanh thu được ghi nhận theo giá chưa có thuế GTGT, kế toán ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính hoặc thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ , kế toán ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131, 138,… Tổng giá thanh toán

    Có TK 515, 711 – Giá chưa có thuế GTGT

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi.

    Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    Nợ TK 711 – Thu nhập khác

    Có TK 911 – Xác định KQKD * Hạch toán bán hàng đại lý ( ký gửi).

    Nếu cơ sở đại lý, ký gửi nhận bán hàng hoá theo phương thức bán đúng giá bên chủ hàng quy định, bên đại lý chỉ hưởng tiền hoa hồng, thì doanh số bán hàng và thuế GTGT tính trên hàng hoá bán ra, bên làm đại lý thanh toán toàn bộ cho bên chủ hàng, thuế GTGT do chủ hàng thực hiện kê khai, nộp tính trên giá hàng hoá đại lý bán ra, bên làm đại lý không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với tiền hoa hồng thu được từ hoạt động đại lý.

    * Phương pháp hạch toán ở đơn vị có hàng gửi đại lý (chủ hàng).

    + Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá hoặc kết chuyển giá thành sản phẩm gửi đại lý (ký gửi),

    ghi.

    Nợ TK 157 – Hàng gửi bán

    Có TK 155 – Thành phẩm

    Có TK 156 – Hàng hoá

    Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    • Khi thanh toán doanh thu thực tế thu được của cửa hàng giao đại lý, ký gửi đã bán.
    • Phản ánh giá vốn hàng đã bán

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 157 – Hàng gửi bán

    – Phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp của hàng gửi đại lý, ký gửi, đã

    bán.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        39

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Tiền hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi được hưởng, ghi. Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 131 – Trừ vào số nợ phải thu khách hàng Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng

    * Phương pháp hạch toán ở đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi.

    Khi nhận hàng đại lý, ký gửi, đơn vị phản ánh toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi trên tài khoản ngoài bảng (Tài khoản 003 – Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi). Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi bên Nợ TK 003, khi xuất bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng ghi bên Có TK 003.

    • Khi bán được hàng đại lý, ký gửi, kế toán phản ánh tổng số tiền bán hàng thu được phải trả cho chủ hàng gửi đại lý, ký gửi, ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 331- Phải trả cho người bán

    + Khi trả tiền bán hàng đại lý, ký gửi cho bên có hàng đại lý, ký gửi, ghi.

    Nợ TK 331 – Phải trả người bán

    Có TK 111, 112,…

    Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi.

    Nợ TK 111, 112

    Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thực hiện vào cuối kỳ.

    Cuối kỳ, kế toán phải xác định tổng số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ để phản ánh.

    – Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ, ghi.

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    • Khoản chênh lệch thuế GTGT đã nộp cho Ngân sách Nhà nước, ghi. Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 111, 112,…

    • Nếu cơ sở kinh doanh được hoàn lại thuế GTGT đầu vào thì khi nhận tiền sẽ ghi. Nợ TK 111, 112,…

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    • Nếu cơ sở kinh doanh được miễn, giảm thuế GTGT trừ vào số thuế GTGT phải nộp, ghi. Nợ TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        40

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Nếu số thuế GTGT được miễn, giảm mà được Ngân sách Nhà nước hoàn lại bằng tiền,

    ghi.

    Nợ TK 111, 112,…

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    1.2.2. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

    1.2.2.1. Kế toán hàng hoá, dịch vụ mua vào.

    Các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT khi mua, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế sử dụng hoá đơn, chứng từ sau.

    1. Chứng từ sử dụng.
    • Hoá đơn bán hàng thông thường Mẫu số: 02/GTTT – 3LL
    • Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản Mẫu số 06/TMH – 3LL
    • Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn bán hàng, hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản Mẫu số: 05/GTGT
    • Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn Mẫu số: 04/GTGT;
    • Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 07A/GTGT; Mẫu số: 07B/GTGT
    • Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 12A/GTGT; 12B/GTGT
    • Sổ theo dõi thuế GTGT,…
    1. Nguyên tắc hạch toán hàng hoá, dịch vụ mua vào.
    • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định phản ánh giá mua là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).
    • Thuế GTGT đầu và không theo dõi trên tài khoản 133 mà tính vào giá trị vật tư, hàng hoá mua vào.
    • Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ hàng hoá, dịch vụ mua vào.
    • Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng vào SXKD, kế toán phản ánh giá mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi.

    Nợ TK 152, 153, 156, 211… Giá mua có cả thuế GTGT

    Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán

    • Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ về dùng ngay vào SXKD, kế toán phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư mua vào là tổng giá thanh toán, ghi.

    Nợ TK 621, 627, 641, 642 – Giá mua có cả thuế GTGT

    Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán

    • Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị dùng vào hoạt động SXKD hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi,… được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hoá mua vào, ghi.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        41

    Bài giảng Kế toán thuế

    Nợ TK 152, 156, 211,…

    Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    Có TK 111, 112, 331,…

    • Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu, ghi. Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

    Nợ TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112,..

    • Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất biếu tặng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT), ghi.

    Nợ TK 641, 642,…

    Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    • Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động, các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng chế, chi đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, chi bảo vệ môi trường, chi cho lao động nữ,… kế toán căn cứ vào chứng từ, hoá đơn phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp theo giá thanh toán, ghi.

    Nợ TK 642 – Chi phí QLDN

    Có TK 111, 112, 331,…

    • Khi mua TSCĐ dùng vào SXKD kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua vào là bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, ghi.

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Có TK 111, 112, 331, 311,…

    • Khi mua máy móc, thiết bị phải qua lắp đặt dùng vào SXKD kế toán phản ánh giá trị máy móc, thiết bị mua vào bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, ghi.

    Nợ TK 241 – XDCB dở dang (TK 2411)

    Có TK 111, 112, 331,…

    • Khi nhập khẩu TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD, hoặc hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, hoạt động văn hoá phúc lợi,… được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị của TSCĐ nhập khẩu, kế toán ghi.

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

    Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    Có TK 111, 112, 331,…

    – Khi nộp thế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu, ghi.

    Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK )

    Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    Có TK 111, 112

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        42

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Khi mua thiết bị thông qua đầu tư XDCB, căn cứ vào hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ, ghi. Nợ TK 241- XDCB dở dang (TK2412)

    Có TK 111, 112, 331,…

    1.2.2.2. Kế toán hàng hoá, dịch vụ bán ra.

    Các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp.

    • Tài khoản này dùng để xác định số thuế GTGT phải nộp khi xác định được giá trị hàng hoá, dịch vụ tăng thêm vào cuối kỳ kế toán.
    1. Chứng từ sử dụng.

    Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn, chứng từ sau

    • Hoá đơn bán hàng thông thường Mẫu số: 02/GTTT – 3LL.
    • Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 07A/GTGT; Mẫu số: 07B/GTGT
    • Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 12A/GTGT; 12B/GTGT
    • Sổ theo dõi thuế GTGT
    1. Nguyên tắc hạch toán hàng hoá, dịch vụ bán ra.
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng bao gồm cả thuế GTGT.
    • Đối với doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác là tổng thu nhập – Tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT).

    * Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

    • Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi cho thuê tài chính,…
    • Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…).
    • Cổ tức lợi nhuận được chia
    • Thu nhập về đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
    • Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
    • Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác
    • Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch do bán ngoại tệ
    • Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn
    • Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm – Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

     

    – Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng – Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

    – Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

     

    – Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

    • Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        43

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh

    nghiệp

    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ hàng hoá, dịch vụ bán ra
    • Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ kế toán, ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    • Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kế toán ghi.

    Nợ TK 111, 112,…

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    • Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 511 – Giá bán trả tiền ngay có cả thuế GTGT

    Có TK 3387 – (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)

    • Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi.

     

    Nợ TK 111, 112

     

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

     

    • Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ.

     

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 – Tiền lãi trả chậm trả góp

    • Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động) cho nhiều năm, ghi.

    Nợ TK 111, 112,… Tổng số tiền nhận trước

    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi. Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Sang kỳ sau, kế toán tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán sau, ghi. Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Số tiền trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không được thực hiện.

    Nợ TK 3387 – Nếu chưa kết chuyển doanh thu Nợ TK 531 – Nếu đã kết chuyển doanh thu

    Có TK 111, 112 – Tổng số tiền trả lại

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        44

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thực hiện vào cuối kỳ.
    • Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi. + Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi.

    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    + Thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi. Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    Nợ TK 711 – Thu nhập khác

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà Nước, ghi.

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 111 – Tiền mặt

    Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

    – Khi được giảm thuế GTGT, kế toán, ghi.

    + Trường hợp số thuế GTGT được giảm được trừ vào số thuế GTGT phải nộp  trong kỳ,

    ghi.

    Nợ TK 3331 – thuế GTGT phải nộp

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    • Trường hợp số thuế GTGT được giảm, được NSNN trả bằng tiền, ghi. Nợ TK 111 – Tiền mặt

    Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng Có TK 711 – Thu nhập khác

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        45

    Bài giảng Kế toán thuế

    Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

    HÓA ĐƠN

    GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    Liên 1: (Lưu)

    Ngày …..tháng…..năm……..

    Ký hiệu : AA/02

    Số: 000001

    ………………………………….

    Họ tên người bán hàng………………………………………………………………………………………………………..                        
    Địa chỉ : ………………………………………………………………..     Số tài Địa chỉ : ………………………………         Số tài
    Điện thoại :   MS:                        
    …………………………………………..                        
                                   
    Họ tên người mua hàng :……………………………………………………………………………………………….                        
    Đơn vị :……………………………………………………………………………………………………………………….                          
    Đơn vị :…………………………………………………………………..     ………………….                  
    Hình thức thanh toán : MS :                        
                         
                                   
    STT   Tên hàng hoá dich vụ Đơn vị   Số lượng Đơn giá     Thành tiền
      tính      
                                 
                                   
    A   B C 1   2     3 = 1 x 2
                                   
                                   
                                   
                                   

    Cộng tiền hàng :… ………………………………………………………………

    Thuế suất GTGT: ……….. % Tiền thuế GTGT :. ………………………………………………….. ………
             
          Tổng số tiền thanh toán:……. ………………………………………………..
           
    Số tiền viết bằng chữ :……………………………………………………………………………………………………………..    
    Người mua hàng   Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
    (Ký, ghi rõ họ tên)   (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
    Liên 1 : Lưu      
    Liên 2 : Giao khách hàng      
    Liên 3 : Dùng thanh toán      

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        46

    Bài giảng Kế toán thuế

    (Cần kiểm tra, đối chiếu, khi lập, giao, nhận hóa đơn)

    Mẫu số 02 GTTT – 3LL

      HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
      Liên 1: (Lưu)
      Ngày …..tháng   năm………….
                  Ký hiệu : AA/02
                  Số: 000001
                   
    Họ tên người bán hàng:…………………………………………………………………………………            
    Đơn vị :…………………………………………….…….. Số tài khon……….………....…..……….
    Điện thoại : …………………….. ….. MST :            

    Họ tên người mua hàng :……………………………………………………………………………………

    Đơn vị :……………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Điện thoại :………………………………………………   …………………    
    Hình thức thanh toán :………………….. MST :      
    STT Tên hàng hoá dich Đơn vị Số Đơn Thành
    vụ tính   lượng giá tiền
       
    A   B C 1 2 3 = 1 x 2

    Cộng tiền hàng hoá dịch vụ : ………………………………………………………………………………………

    …………………………………………..

    Số tiền viết bằng chữ :………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………..

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        47

    Bài giảng Kế toán thuế

    Người mua hàng                                   Kế toán trưởng                                           Thủ trưởng đơn vị

    (Ký,ghi rõ họ ,tên)                                 (Ký,ghi rõ họ ,tên)                               (Ký ,đóng dấu,ghi rõ họ ,tên)

    Liên 1 : Lưu

    Liên 2 : Giao khách hàng

    Liên 3 : Nội bộ

    (Cần kiểm tra, đối chiếu, khi lập, giao, nhận hóa đơn)

                      Mẫu số: 02/GTGT
      BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA    
          (KÈM THEO TỜ KHAI THUẾ GTGT)      
          Tháng ……năm …………          
    Tên cơ sở kinh doanh:………………………………………………………………………………………              
    ………………………………………………………….Địachỉ:         Mã số:        
                       
                           
    Hóa đơn chứng từ bán                  
            Mã số            
      Ngày Tên người Tên mặt Doanh số Thuế Thuế
    Số tháng thuế
    hiệu mua người hàng bán chưa suất GTGT
    hóa hóa năm có thuế
    đơn phát   mua            
    đơn   hành                  
                         
                           
    1 2 3 4 5   6 7 8 9

    Tổng cộng

    Ngày…….. tháng……. năm………

    Người lập biểu                                                                                                              Kế toán trưởng.

    (Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                                         (Ký, ghi rõ họ tên)

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        48

    Bài giảng Kế toán thuế

                      Mẫu số: 03/GTGT
      BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO
          (KÈM THEO TỜ KHAI THUẾ GTGT)        
            Tháng…… năm…………        
      Tên cơ sở kinh doanh:………………………………………………………………………………………                
      Địa chỉ:………………………………………………………….           Mã số:          
                         
                             
    Hóa đơn chứng từ mua     Mã số              
      Ngày         Doanh số        
    Số tháng     thuế Tên mặt   Thuế Thuế
    hiệu Tên người bán mua chưa  
    hóa năm người hàng   suất GTGT
    hóa     có thuế  
    đơn phát     bán            
    đơn                  
      hành                    
                      8 9
    1 2 3 4   5 6 7  

    Tổng cộng

    Ngày…….. tháng……. năm………

    Người lập biểu                                                                                                              Kế toán trưởng.

    (Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                                         (Ký, ghi rõ họ tên)

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        49

    Bài giảng Kế toán thuế

    Mẫu số 02A/GTGT

    BẢNG GIẢI TRÌNH TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    (Kèm theo Tờ khai thuế GTGT tháng…. năm 200..

    Giải trình các chỉ tiêu điều chỉnh trên tờ khai:

        Mã chỉ Kỳ kê     Số kê khai điều    
        khai đề   Số liệu đề chỉnh kỳ này    
    STT Chỉ tiêu điều tiêu nghị Số liệu đã kê nghị điều     Lý do điều  
    chỉnh trên tờ Giá trị Thuế chỉnh  
      điều khai chỉnh
        khai    
        chỉnh     HHDV GTGT    
                       
    (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)  
                       
    1 Hàng hoá dịch                
      vụ mua vào                
                       
    1.1 Cộng Điều chỉnh [18]              
      tăng [19]              
                       
        [18]              

    .….

    1.2     Cộng Điều chỉnh    [20]

    giảm

    [21]

    [21]

    [20]

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        50

    Bài giảng Kế toán thuế

    [21]

    .…..

        Mẫu số 02B/GTGT
      BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CỦA HHDV MUA VÀO
      ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ
      Kèm theo Tờ khai thuế GTGT tháng … năm 200..
    Tên cơ sở kinh doanh: ………………………………………………………………….
    Mã số thuế:………………………………  
    A. Thuế GTGT của HHDV mua vào:………………………..  
      Trong đó:  
      Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế:
      …………………..  
    B. Phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ như sau:
        ĐVT: ………..
         
    STT Chỉ tiêu Số tiền
       
    1   Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ  
       
    2   Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ  
    • Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của kỳ kê khai
    4 Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ
       
    5 Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        51

    Bài giảng Kế toán thuế

    Mẫu số 02C/GTGT

    BẢNG KÊ KHAI ĐIÈU CHỈNH THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM……

    (Kèm theo Tờ khai thuế GTGT tháng … năm 200..)

    Tên cơ sở kinh doanh:……………………………………………………………….

    Mã số thuế: ………………………………………..

    1. Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào: 4.560.000.000 đồng

    Trong đó:

    • Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho hoạt động quản lý kinh doanh cần phân bổ: …………………………
    1. Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phân bổ của năm:
        ĐVT:…………..
         
    STT Chỉ tiêu Số tiền
         
    1 Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong năm  
         
    2 Doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế  
    • Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của năm
    4 Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong năm
       
    5 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm
    • Thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ 12 tháng theo bảng phân bổ tháng
    • Điều chỉnh tăng (+), giảm (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        52

    Bài giảng Kế toán thuế

    TÓM TẮT CHƯƠNG 1

    Khi nghiên cứu chương này, người học cần nắm những nội dung cơ bản sau.

    • Nắm được giá tính thuế GTGT đầu vào, đầu ra đối với từng hoạt động SXKD cụ thể.
    • Nắm được phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp.
    • Nắm được phương pháp lập các chỉ tiêu trên khai thuế, các bảng phân bổ, bảng giải trình

    thuế.

    • Nắm được trách nhiệm và thời hạn nộp tờ khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế GTGT.
    • Nắm được các nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu

    trừ.

    • Nắm được các phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thuế GTGT đầu ra, đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế GTGT ngày 17/06/2003.
    1. Nghị định 158/2003/NĐ – CP ngày 10/12/2003 của Chỉnh phủ.
    1. Thông tư 120/2003/TT – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
    1. Thông tư 127/2003/TT – BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính.
    1. Thông tư 127/2004/TT – BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính.
    1. Nghị định 152/2004/NĐ – CP ngày 06/08/2004 của Chỉnh phủ.
    1. Nghị định 148/2004NĐ –CP ngày 23/07/2004 của Chỉnh phủ.
    1. Thông tư 84/TT-BTC-BTC ngày 18/08/2004 của Bộ Tài chính.
    1. Ngô Thế Chi, Nguyễn Văn Hiệu, 2004. Hướng dẫn thực hành Thuế và Kế toán thuế. NXB Tài chính.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        53

    Bài giảng Kế toán thuế

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

    1. Thuế GTGT là gì?. Tại sao lại gọi là thuế GTGT?.Ưu, nhược điểm của thuế GTGT?.
    1. Sự khác nhau giữa việc kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT?.
    2. Căn cứ tính thuế GTGT là gì?. Giá tính thuế GTGT được xác định như thế nào?.
    1. Tại sao nói thuế GTGT là loại thuế gián thu?.Lấy ví dụ minh hoạ và giải thích?.
    1. Hiện nay ở Việt nam có mấy loại thuế suất?. Ý nghĩa của việc phân loại đó?.
    1. Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hoá dùng chung cho SXKD vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT được xác định như thế nào?.Nêu ví dụ minh hoạ.
    2. Hiện nay ở Việt Nam có mấy phương pháp tính thuế?.Cách xác định thuế GTGT phải nộp?.Ưu, nhược điểm của từng phương pháp?.
    3. Thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu của cơ sở kinh doanh và không kinh doanh có gì giống và khác nhau?. Tại sao hàng nhập khẩu phải chịu thuế GTGT mà hàng xuất khẩu không chịu thuế GTGT?.
    1. Cơ sở nào để xác định thuế GTGT phải nộp của cơ sở SXKD nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không có hoá đơn chứng từ mua vào?.
    2. Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được áp dụng cho đối tượng nào?. Giá tính thuế được quy định như thế nào?.
    3. Thuế GTGT được ban hành năm nào và có hiệu lực thi hành khi nào, thay thế cho thuế nào trước đây, nhằm mục đích gì?.
    4. Thế nào là thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu

    ra?.

    1. Khi nào sản phẩm tiêu dùng nội bộ không phải tính thuế GTGT ?.Sản phẩm dùng để biếu tặng, trao đổi có phải chịu thuế GTGT không?. Nếu có, giá tính thuế GTGT được xác định như thế nào?.
    1. Thuế GTGT được hoàn lại trong trường hợp nào?. Cơ sở SXKD nộp thuế GTGT có được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT không?. Vì sao?.

    15a. Trường hợp cơ sở SXKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua vật tư, hàng hoá chịu thuế có hoá đơn bán hàng thì có được khấu trừ thuế GTGT không?. Vì sao?.

    1. Cơ sở SXKD nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp mua vật tư, hàng hoá chịu thuế GTGT của cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoá đơn GTGT thì có được khấu trừ không?. Vì sao?.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        54

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua vật tư hàng hoá chịu thuế GTGT dùng vào sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB thì có được khấu trừ không?. Vì sao?.
    2. Có ý kiến cho rằng thuế GTGT vẫn còn tình trạng thuế chồng lên thuế. Nhận định trên đúng hay sai. Giải thích?.
    3. Trong tháng 07/2005 Công ty A nhập khẩu 10.000m vải, giá nhập khẩu 20.000đ/m, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Trong tháng công ty đã bán toàn bộ số vải trên với giá bán chưa thuế GTGT là 25.000đ/m, thuế GTGT 10%. Hãy xác định thuế GTGT phải nộp theo hai phương pháp tính thuế?. Nếu bạn là chủ công ty bạn sẽ chọn phương pháp nào để nộp thuế?.Vì sao?.Giả sử nếu trong tháng công ty mới bán được 5.000m, hãy xác định số thuế GTGT phải nộp theo hai phương pháp?.
    1. Những trường hợp nào được dùng và không được dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
    2. Các nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ?.
    1. Nêu đặc điểm của những mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT?.
    1. Tại sao thuế GTGT đánh trên hàng nhập khẩu?. Điều này co phù hợp với thông lệ quốc tế không?.

    Bài 1. Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT.trong kỳ có các NVKT phát sinh như sau (ĐVT:trđ).

    1. Mua NVL dùng vào sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 100, thuế GTGT 10% đã trả người bán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ trả.Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 10.
    1. Mua NVL về dùng chung cho hoạt động vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá thanh toán 220, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng tiền vay ngắn hạn.
    2. Chi tiền mặt cho nhân viên A vận chuyển hàng chịu thuế GTGT đi bán theo Hoá đơn đặc thù là 4,4, thuế GTGT 10%.
    3. Mua công cụ dụng cụ dùng ngay vào sản xuất hàng chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 20, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán.
    4. Mua NVL dùng ngay vào sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá thanh toán 330, thuế GTGT 10%, đã trả người bán 1/2 bằng TGNH.
    5. Mua một TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 350, thuế GTGT 10% đã thanh toán 1/2 bằng TGNH, số còn lại sẽ trả bằng tiền mặt.
    1. Xuất thành phẩm bán, giá xuất kho 900, Hoá đơn GTGT ghi, giá bán chưa thuế 1.500, thuế GTGT 10% người mua đã chấp nhận thanh toán.
    2. Xuất thành phẩm bán, Hoá đơn GTGT ghi, giá bán không có thuế GTGT 500 đã thu bằng bằng TGNH.
    3. Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    1. Nộp thuế GTGT bằng TGNH.

    Yêu cầu.

    1. Tính số thuế GTGT đầu vào phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp?.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        55

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Định khoản các NVKT phát sinh (Biết rằng:70% số thuế GTGT không được khấu trừ được hạch toán vào nơi sử dụng TSCĐ, số còn lại được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ).

    Bài 2. Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT.

    Địa chỉ: 52 Lê Duẩn – Nà nội

    Ngành nghề SXKD chính: Sản xuất và kinh doanh VLXD.

    Điện thoại:04:8564898: Fax: 04:6587945.

    Mã số thuế: 75893648942

    Trong tháng 5/2005 có các NVKT phát sinh như sau (ĐVT:trđ).

    N1. Hoá đơn GTGT số 023 ghi, mua NVL của công ty A với giá mua chưa thuế 15, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.

    N5. Mua CCDC của công ty B dùng ngay vào PXSX, Hoá đơn GTGT số 045 ghi, giá thanh toán 5,5, thuế GTGT 10% chưa trả người bán.

    N7. Mua hàng hoá của công ty C, Hoá đơn GTGT số 035 ghi, giá mua chưa thuế 20, thuế GTGT 10% đã thanh toán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ trả.Số hàng nay DN không nhập kho mà tiến hành gửi bán thẳng.

    N9. Mua một TSCĐ của công ty X, Hoá đơn GTGT số 089 ghi, giá thanh toán 330, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán.Chi phí vận chuyển,lắp đặt chạy thử thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn đặc thù số 0121 là 7,7,thuế GTGT 10%.

    N13. Thanh toán bằng tiền mặt cho lãnh đạo đơn vị đi công tác theo ve máy bay số A 0456 ghi, tổng giá thanh toán 2,2, thuế suất thuế GTGT 10%.

    N15. Mua NVL của công ty K, Hoá đơn GTGT số 098 ghi, giá mua có cả thuế 33, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn.

    N17. Mua bảo hộ lao động xuất dùng ngay cho công nhân sản xuất, Hoá đơn GTGT số 065 ghi, giá mua chưa thuế 11, thuế GTGT 10%.

    N19. Xuất thành phẩm bán, Hoá đơn GTGT số 001ghi, giá bán chưa thuế 700, thuế GTGT

    10% đã thu 1/2 bằng TGNH Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ 400.

    N21. Xuất hàng hoá bán, Hoá đơn GTGT ghi số 002 ghi, giá thanh toán 660, thuế GTGT

    10%, người bán đã chuyển tiền qua ngân hàng nhưng DN chưa nhận được GBC, giá vốn 350.

    N23. Xuất một số sản phẩm để đổi lấy NVL với công ty X, Hoá đơn số 004 ghi, trị giá chưa thuế của sản phẩm trao đổi 150, NVL nhận về theo Hoá đơn GTGT số 097 ghi, trị giá chưa thuế 200.Phần chênh lệch hai bên đã thanh toán cho nhau bằng TGNH.

    N25. Xuất thành phẩm bán, Hoá đơn số 006 ghi, giá bán không có thuế GTGT 720.

    N26. Xuất kho một số sản phẩm, Hoá đơn GTGT số 007 ghi, xuất sản phẩm trả lương cho CNV. Giá bán chưa thuế của sản phẩm này trên thị trường là 150, giá vốn 80.

    N27. Xuất sản phẩm bán cho công ty L, Hoá đơm GTGT số 008 ghi, tổng giá thanh toán

    165, thuế GTGT 10%. Đã thu bằng TGNH, giá vốn 90.

    N29. Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

    N30. Nộp thuế GTGT bằng TGNH.

    N30. Kết chuyển thuế GTGT không được khấu trừ.

    Yêu cầu:

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        56

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Tính số thuế GTGT đầu vào, đầu ra phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ, thuế GTGT phải nôp?.
    2. Định khoản các nghiệp vụ trên.
    1. Lập Bảng kê số 02/GTGT và số 03/GTGT.
    1. Lập tờ khai thuế mẫu 01/GTGT.
    1. Lập báo cáo KQKD (Phần II, III – B02/DN ).

    Tài liệu bổ sung.

    • Tất cả các chi phí đầu vào đều phục vụ cho SXKD chịu thuế GTGT (riêng TSCĐ được dùng chung cho SXKD vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT).
    • Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cuối tháng trước chuyển qua là 20.
    • Số thuế GTGT không được khấu trừ chủ yếu liên quan đến hàng đã bán.

    Bài 3. Doanh nghiệp X là đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT:Trđ).

    1. Mua NVL của công ty C về sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT số 023 ghi, giá thanh toán 66, thuế GTGT 10% đã thanh toán cho người bán 1/2 bằng tiền mặt, số còn lại kỳ sẽ thanh toán bằng TGNH.
    1. Chi tiền mặt (tiền ăn, ở, đi lại) đào tạo nhân viên tập huấn chế độ kế toán theo hoá đơn GTGT số 097 ghi, giá thanh toán 16,5, thuế GTGT 10%.
    2. Chi tiền mặt đào tạo nâng cao tay nghề cho CNV, hoá đơn GTGT số 016 ghi, giá thanh

    toán 7,7, thuế GTGT 10%.

    1. Chi tiền mặt thanh toán tiền điện nước điện thoại theo hoá đơn GTGT số 045 ghi, giá thanh toán 13,2.
    2. Nhập khẩu một TSCĐ, tờ khai hải quan số 98 ghi, giá nhập khẩu 20.000$, thuế nhập khẩu 25%, thuế TTĐB 70%, thuế GTGT 10% đã trả 1/2 bằng TGNH.
    3. Xuất kho thành phẩm bán cho công ty K, hoá đơn GTGT ghi số 001 ghi, tổng giá thanh toán 550, thuế GTGT 10% đã thu bằng TGNH.Chi phí vận chuyển hàng đi bán thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn đặc thù số AA087 là 11, thuế GTGT 10%.
    1. Hoá đơn GTGT số 056 ghi, thu bằng TGNH tiền hoa hồng được hưởng theo giá thanh toán 44, thuế GTGT 10%.
    2. Xuất thành phẩm bán cho công ty X, giá vốn, hoá đơn GTGT số 002 ghi, giá bán chưa thuế GTGT 500, thuế GTGT 10% đã thu 1/2 bằng TGNH.
    3. Cho công ty A thuê TSCĐ (loại cho thuê hoạt động), thời gian cho thuê là 5 năm, Hoá đơn GTGT số 003 ghi, tổng số tiền nhận trước chưa có thuế GTGT 400, thuế GTGT 10%, khách hàng đã đồng ý chuyển tiền qua ngân hàng.
    1. Xuất kho một số sản phẩm bán cho công ty B theo phương thức trả góp, hoá đơn GTGT số 004 ghi, giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT 300, lãi trả góp trong 3 tháng 7,2 đã thu tháng đàu tiên bằng TGNH.
    1. Xuất tiền gửi ngân hàng góp liên doanh dài dạn 200.
    1. Chi tiền mặt cho hoạt động liên doanh liên kết 12.
    1. Hoá đơn số 056 ghi, thu tiền mặt từ thanh lý nhượng bán TSCĐ theo giá thanh toán 33, thuế GTGT 10%.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        57

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Nhận được GBC của ngân hàng về số lãi tham gia liên doanh được hưởng 17,5.
    1. Chi tiền mặt nộp phạt do kê khai nộp thuế chậm 1,5.
    1. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    1. Nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế NK bằng TGNH.

    Yêu cầu:

    1. Tính thuế GTGT, thuế TTĐB phải nộp.
    1. Định khoản các nghiệp vụ trên.
    1. Lập bảng kê 02/GTGT, 03/GTGT và tờ khai 01/GTGT.
    1. Lập báo cáo KQKD (Phần I, II, III – B02/DN).

    1$ = 16.500VNĐ, thuế suất thuế TNDN 28%.

    Bài 4. Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý I/2004 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT: trđ)

    1. Mua nguyên vật liệu, Hoá đơn GTGT số 001 ghi, giá mua chưa thuế GTGT 50, thuế GTGT 10% DN đã trả người bán 1/2 bằng chuyển khoản.
    2. Mua nguyên vật liệu, Hoá đơn GTGT số 042 ghi, giá thanh toán 132, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người thanh toán 132, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người
    3. Nhập khẩu 1 TSCĐ, tờ khai HQ số 02 ghi, giá nhập khẩu là 2.000$, thuế nhập khẩu 30%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. DN đã trả tiền người bán bằng TGNH. Tỷ giá 1$ = 15.500đ
    1. Xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm theo giá thực tế ;142.
    1. Trích khấu hao TSCĐ hữu hình; 180

    Trong đó:

    • Bộ phận phân xưởng sản xuất: 110
    • Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 35
    • Bộ phận bán hàng: 35
    1. Tổng hợp tiền lương phải như sau:
    • Tiền lương công nhân sản xuất: 60
    • Tiền lương nhân viên phân xưởng: 15
    • Tiền lương nhân viên bán hàng: 22
    • Tiền lương bộ phận quản lý DN: 28
    1. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
    1. Xuất bán thành phẩm, Hóa đơn GTGT số 056 ghi, giá bán chưa có thuế GTGT 715, thuế GTGT 10%, thuế TTĐB 30% đã thu bằng chuyển khoản.
    2. Xuất khẩu hàng hóa A, giá xuất kho 500, tờ khai HQ ghi, giá FOB. Đã nẵng có cả thuế XK là 49.000$, thuế xuất khẩu 5%, thuế suất thuế GTGT 0%. DN đã thu bằng TGNH 1/2, số còn lại khách hàng còn nợ. Tỷ giá 1$ = 15.500đ.
    1. Xuất bán hàng hoá B, giá vốn 200, Hóa đơn GTGT ghi, giá thanh toán 330, thuế GTGT 10% chưa thu tiền người bán. Chi phí vận chuyển hàng đi bán được DN thanh toán bằng TM theo Hóa đơn đặc thù số 03 là 21, thuế GTGT 5%.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        58

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Nhượng bán 1 số phương tiện vận tải thuộc bộ phận bán hàng, nguyên giá 240, đã hao mòn 100. Khách hàng chấp nhận với giá chưa có thuế GTGT 170, thuế GTGT 10%.
    2. Thu tiền cho thuê cơ sở hạ tầng bằng TGNH theo Hoá đơn GTGT số 078 ghi, giá chưa có thuế GTGT 100, thuế GTGT 10%. Chi phí cho thuê đã chi bằng TM 20
    3. Kết chuyển toàn bộ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
    1. Nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế TNDN bằng TGNH.
    1. Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của DN trong quý I/2004
    1. Tính thuế TNDN phải nộp (biết rằng, thuế suất thuế TNDN 28%).

    Yêu cầu:

    1. Tính thuế TTĐB, thuế XK, thuế NK phải nộp, thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT không được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp.
    2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
    1. Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (B02 – DN Phần I, II, III ). Biết

    rằng: Số dư đầu kỳ: TK 133; 10, TK 3331;  15

    Bài 5. Doanh nghiệp B là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý III/2003 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT: Trđ).

    SDĐK: TK 133   20:   TK 3331:   30

    1. Mua nguyên vật liệu X dùng chung cho sản xuất 2 loại sản phẩm A và B (sản phẩm A chịu thuế GTGT, sản phẩm B không chịu thuế GTGT). Hóa đơn GTGT ghi,

    giá mua chưa thuế GTGT là 600, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng TGNH.

    1. Mua CCDC dùng ngay vào sản xuất sản phẩm A, Hóa đơn GTGT ghi, giá thanh toán là 550, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển số CCDC trên về nhập kho được DN thanh toán bằng TM theo Hóa đơn đặc thù là 77, thuế GTGT 10%.
    1. Phải trả tiền điện, nước phục vụ chung cho sản xuất 2 sản phẩm A&B theo giá chưa thuế GTGT 44, thuế GTGT 10%.
    2. Mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm B, Hóa đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế GTGT 100, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng TGNH, chi phí vận chuyển phải trả theo hóa đơn đặc thù là 15,75, thuế GTGT 5%.
    1. Xuất kho sản phẩm A bán, Hóa đơn GTGT ghi, giá bán chưa thuế GTGT 5.600, thuế GTGT 10% người bán đã thanh toán bằng chuyển khoản nhưng DN chưa nhận được Giấy Báo Có của ngân hàng. Giá xuất kho 4.300. Chi phí vận chuyển hàng bán được DN thanh toán bằng TM theo hoá đơn đặc thù 22, thuế 10%.
    1. Xuất kho sản phẩm B bán, Hóa GTGT ghi, giá thanh toán 2.400 đã thu 1/2 bằng TGNH, số còn lại sẽ thu vào quý sau. Giá vốn 1.500.
    2. Chi hội họp tiếp khách, đào tạo nhận viên trong DN ; 51.
    1. Chi TM nộp phạt tiền vi phạm hợp đồng kinh tế; 15.
    1. Thu khoản nợ không xác định được chủ bằng TGNH ; 40.
    1. Thu TGNH từ hoạt động góp vốn liên doanh 255, trong đó thuế GTGT 5.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        59

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Chi phí góp vốn liên doanh được thanh toán bằng TGNH theo Hoá đơn GTGT số 02 ghi, giá chưa thuế GTGT 100, thuế GTGT 10%.
    2. Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
    1. Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    1. Nộp thuế GTGT bằng TNGH.
    1. Nộp thuế TNDN bằng TGNH (thuế suất thuế TNDN là 28%).

    Yêu cầu:

    1. Tính số thuế GTGT đầu vào phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp trong quý.
    2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
    1. Phản ánh và sơ đồ tài khoản liên quan.
    1. Lập báo cáo KQKD (Phần I, II , III B02 – DN)

    Bài 6: Doanh nghiệp C là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý

    III/2003 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau ĐVT: Trđ).

    SDĐK: TK 133: 90; TK 3331: 230

    1. Mua hàng hóa A để xuất khẩu, Hóa đơn GTGT ghi, giá mua chưa có thuế GTGT 700, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán.
    2. Mua hàng hóa B gửi bán ngay cho một công ty ở nước ngoài Hóa đơn GTGT ghi, giá mua chưa có thuế GTGT 2.500, thuế GTGT 10% đã thanh toán tiền cho người bán bằng chuyển khoản.
    1. Lô hàng ở NV2 đã bán được với giá FOB là 220.000$, thuế GTGT 0%, thuế xuất khẩu 10%. Công ty nước ngoài đã thanh toán bằng TGNH theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm đó là 15.500đ/$.
    1. Xuất khẩu hàng hóa A, giá xuất kho là 700, giá FOB. Thuận An có cả thuế XK là 73.500$, thuế GTGT 0%, thuế xuất khẩu 5% người mua đã thanh toán vào tài khoản TGNH của DN theo tỷ giá 15.000đ/$.
    1. Nộp thuế xuất khẩu vào NSNN bằng TGNH.
    1. Nhận được GBC của Ngân hàng được cơ quan thuế hoàn lại toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào để xuất khẩu.
    2. Xuất kho thành phẩm C, giá xuất kho 500, Giá bán chưa thuế GTGT 800, thuế GTGT 10% đã thu bằng tiền TGNH.
    3. Nộp thuế GTGT bằng TM vào NSNN.

    Yêu cầu:

    1. Tính thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp, thuế XK phải nộp.
    1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
    1. Phản ánh vào sổ cái tài khoản 133 và 3331.
    1. Phản ánh vào phần III Mẫu B02- DN.

    Bài 7. Doanh nghiệp K là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Địa chỉ: 54 – Hùng Vương – Hà Nội

    Điện thoại: 054: 589745; 054: 589458 ; Fax 054: 582623

    Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất ……..

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        60

    Bài giảng Kế toán thuế

    Mã số thuế: 082325211 – Tài khoản số 0871213953 tại NH Công thương Hà Nội.

    Trong tháng 6/2003 có các hoá đơn, chứng từ mua vào bán ra như sau(Đvt: trđ).

    N1. Mua NVL của Cty A, Hoá đơn GTGT số 023 ghi, giá mua chưa thuế GTGT 20, thuế GTGT 10% đã trả 1/2 bằng tiền mặt.

    N4. Mua CCDC của Cty B, Hoá đơn GTGT số 078 ghi, giá thanh toán 5,5 thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán.

    N5. Mua hàng hoá Cty C, Hoá đơn GTGT số 064 ghi, giá mua chưa thuế 15 thuế GTGT 1,5 chưa trả tiền người bán.

    N5. Hoá đơn GTGT số 004 ghi, trả lại toàn bộ số NVL cho Cty A do không đảm bảo chất lượng bằng TM.

    N7. Tiền điện phải trả Cty Điện lực trong tháng theo Hoá đơn GTGT số 045 ghi, giá chưa thuế GTGT 12, thuế GTGT 10% (Biết rằng số điện tiêu thụ này được DN phân bổ cho PXSX 2/3, BPQLDN 1/3).

    N 9. Chi phí khác được DN thanh toán bằng tiền mặt theo Hoá đơn GTGT số 076, trị giá chưa thuế GTGT 3 thuế GTGT 10%.

    N11. Nhập khẩu 1 TSCĐ, Tờ khai HQ số 02 ghi, giá nhập khẩu 200, thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 75% đã trả người bán bằng TM và đã nộp thuế NK và thuế TTĐB bằng TGNH (theo biên lai nộp thuế số 003).

    N12. Thanh toán bằng tiền mặt tiền công tác phí theo Hoá đơn đặc thù số 045 ghi, giá thanh toán 2,1 thuế suất 5%.

    N15. Xuất kho thành phẩm bán cho Cty X, giá xuất kho 50, Hoá đơn GTGT số 001 ghi giá bán chưa thuế 70, thuế GTGT 10% người bán đã thanh toán bằng TGNH.

    N19. Xuất kho hàng hoá A bán ch Cty D, Hoá đơn GTGT số 002 ghi, giá bán chưa thuế GTGT 100, thuế GTGT 10%, Cty D đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán. Giá vốn hàng bán 80

    N23. Xuất một số sản phẩm B ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, giá xuất kho 50, giá bán chưa thuế của sản phẩm này trên thị trường 75tr, thuế GTGT 10%.

    N27. Hoá đơn GTGT số 089 ghi, Cty X trả lại toàn bộ số sản phẩm trên do không đảm bảo quy cách, chất lượng, Công ty đã đồng ý và đã thanh toán bằng TM

    N29. Theo báo cáo của bộ phận bán hàng, tập hợp hàng bán lẻ trong ngày là 2,2, thuế suất

    10%.

    Yêu cầu.

    1. Là một kế toán đảm nhiệm phần hành kế toán thuế, anh (chị) hãy cho biết từ những hoá đơn trên được ghi vào đâu để theo dõi, tổng hợp lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng.
    2. Định khoản các NVKT phát sinh.
    1. Lập tờ khai thuế trong tháng gửi cho cơ quan thuế (biết rằng DN đã nộp thuế GTGT bằng TGNH)

    Bài 8. Công ty K thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3/2004 có các NVKT phát sinh như sau (ĐVT: trđ).

    1. N-1 Mua nguyên vật liệu về nhập kho theo Hoá đơn GTGT số 0012 ghi, giá mua chưa thuế GTGT là 10, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển số NVL trên về nhập kho đã bằng tiền mặt là 1,5.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        61

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. N-2 Mua vật liệu dùng ngay vào sản xuất. Hoá đơn GTGT 0013 ghi, giá mua chưa thuế là 40, thuế GTGT 10%, chưa trả cho người bán.
    2. N-3 Mua hàng hoá theo Hoá đơn GTGT số 0014 ghi, giá mua có cả thuế GTGT là 22, thuế GTGT 10%. Công ty đã trả cho người bán bằng TGNH. Số hàng trên không tiến hành nhập kho mà chuyển thẳng cho Công ty C nhờ bán hộ.
    1. N-4 Mua sắm một TSCĐHH, Hoá đơn GTGT số 0014 ghi, giá mua chưa thuế GTGT là 30, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán 1/2 bằng TGNH, 1/2 bằng TM, chi phí vận chuyển đã chi bằng TM theo vé cước vận tải số 03 là 2,2, thuế GTGT 10%.
    1. N-5 Xuất kho thành phẩm để bán trực tiếp cho khách hàng, giá xuất kho là 120, Hoá đơn GTGT số 0019 ghi, giá thanh toán là 165, thuế GTGT là 10%. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng TGNH.
    1. N-6 Xuất bán hàng hoá B (mặt hàng B không thuộc diện chịu thuế GTGT ), số lượng 400 cái, giá thành để sản xuất mỗi sản phẩm là 0,25. Hoá đơn GTGT số 0020 ghi, giá bán là 0,35/cái, người bán đã chấp nhận thanh toán.
    1. Kết chuyển thuế GTGT đầo vào được khấu trừ.
    1. Nộp thuế GTGT, thuế TNDN bằng TGNH.

    Yêu cầu:

    1.Tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp.

    1. Định khoản các NVKT trên.
    1. Lập Bảng kê số 03/GTGT và 02/GTGT (cột ký hiệu hoá đơn, mã số thuế người bán, người mua không ghi gạch bỏ).
    2. Lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của tháng 3 để gửi cho cơ quan thuế.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        62

    Bài giảng Kế toán thuế

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        63

    Bài giảng Kế toán thuế

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        64

    Bài giảng Kế toán thuế

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        65


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập Thuế Giá trị gia tăng

    Bài tập Thuế Giá trị gia tăng

    Bài tập Thuế Giá trị gia tăng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài giảng Kế toán thuế Chương 2


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-Thu%E1%BA%BF-Gi%C3%A1-tr%E1%BB%8B-gia-t%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Thuế Giá trị gia tăng

    Bài tập Thuế Giá trị gia tăng

    Chào cả nhà. Mình đang gặp 1 vấn đề rất chi là nan giải. Đó là khi kiểm tra hđ đầu vào từ đầu năm đến giờ thì phát hiện có 2 tờ hóa đơn chưa kê khai. 1 tờ ở tháng 03/2007 và 1 tờ ở tháng 04/2007. hai tờ hóa đơn này số thuế cũng khá. hình như mình đọc ở đâu đó có hình thức xử lý đối với những trường hợp như thế này. nếu quá thời gian qui định mà muốn kê khai thì thủ tục như thế nào. giúp mình với cả nhà ơi. hu hu…..:bigok:

    Theo luật thuế GTGT

    quy định thì các HĐơn đầu vào trong thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm phát hành mà không kê khai sẽ không được khấu trừ thuế nữa nhưng được tính vào chi phí(VD: HĐ mua hàng hóa -Tính cả phần thuế vào giá hàng nhập,HĐ chi phí tính cả phần thuế vào GTrị HHDV..). Theo TT60/2007 thì các hóa đơn mua hàng bình thường(Không có dòng tách thuế) không phải kê khai. Theo tôi tổng hợp 2 dữ kiện trên , bạn cứ hạch toán toàn bộ phần Gtrị thanh toán của 2 hóa đơn đó vào Tkhoản phù hợp và không cần kê khai điều chỉnh gì cả.

    Nếu quá thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm phát hành

    mà bạn không kê khai sẽ không được khấu trừ thuế nữa. Bạn đừng quá lo lắng, hãy cho vào chi phí nhé!

    Hai hóa đơn của bạn đã quá thời hạn 3 tháng để được khấu trừ thuế, vì vậy phần thuế GTGT của hai hóa đơn trên bạn được tính vào chi phí hoạt động trong kỳ mà không cần phải kê khai gì thêm.

    Bạn ơi bạn tham khảo thêm công văn số 3758/TCT- KK ngày 13 tháng 9 năm 2007 của bộ TC( Tổng cục thuế) về kê khai, khấu trừ, thuế GTGT đầu vào đối với Hóa đơn kê khai Chậm quá 3 tháng bạn nhé.công văn đó nói rỏ rồi bạn nhé.

    Với trường hợp quá 3 tháng mà ko kê khai thuế đầu vào bạn vẫn có thể kê khấu trừ thuế bằng cách liên lạc với bên bán hàng đề nghị họ cho xác nhận là đã viết hóa đơn cho bên bạn,kèm theo xác nhận của chi cục thuế bên bán là bên bán đã kê khai hóa đơn này.Bạn sẽ phải nộp phạt hành chính(tùy theo giá trị của hóa đơn) đây là mình được cán bộ chi cục thuế quận Long Biên trả lời.Bạn có thể gửi công văn hỏi cho chính xác.

    Chào cả nhà. Mình đang gặp 1 vấn đề rất chi là nan giải. Đó là khi kiểm tra hđ đầu vào từ đầu năm đến giờ thì phát hiện có 2 tờ hóa đơn chưa kê khai. 1 tờ ở tháng 03/2007 và 1 tờ ở tháng 04/2007. hai tờ hóa đơn này số thuế cũng khá. hình như mình đọc ở đâu đó có hình thức xử lý đối với những trường hợp như thế này. nếu quá thời gian qui định mà muốn kê khai thì thủ tục như thế nào. giúp mình với cả nhà ơi. hu hu…..:bigok:

    Trong thời hạn 3 tháng bạn không kê khai thì 2 tờ hóa đơn trên bạn chỉ đưa vào chi phí thôi, không được khấu trừ thuế GTGT.

    Nếu số thuế quá lớn, bạn có thể làm văn bản gửi lên Cục thuế đề nghị cho phép đơn vị được khấu trừ (với điều kiện duy nhất: đơn vị gặp hoàn cảnh bất khả kháng chưa thể kê khai kịp thời, phải chứng minh được nha). Bạn tham khảo công văn dưới đây.

    Với trường hợp quá 3 tháng mà ko kê khai thuế đầu vào bạn vẫn có thể kê khấu trừ thuế bằng cách liên lạc với bên bán hàng đề nghị họ cho xác nhận là đã viết hóa đơn cho bên bạn,kèm theo xác nhận của chi cục thuế bên bán là bên bán đã kê khai hóa đơn này.

    Cái này không giúp gì được cho bên mua đâu bạn.

    Bạn sẽ phải nộp phạt hành chính(tùy theo giá trị của hóa đơn) đây là mình được cán bộ chi cục thuế quận Long Biên trả lời.Bạn có thể gửi công văn hỏi cho chính xác.

    Nộp phạt hành chính ở điểm nào vậy bạn?

    tháng 8 vừa rồi em cũng kê khai 1 HD GTGT từ tháng 5, em tưởng cứ trong hạn 03 tháng thì đc kê chứ ko bị phạt gì cả. Thế hóa ra là bị phạt a?hic. chết
    Nếu nó hoàn toàn hợp lệ và nằm trong hạn 3 tháng thì em kê khai bình thường làm sao mà bị phạt được, chỉ có quá hạn thì vẫn được kê khai nhưng không được khấu trừ thuế mà tính vào chi phí thôi!

    Sao lại đc kê khai nhưg ko đc khấu trừ ạ? vì nếu đã kê khai vào thì sẽ làm tăng VAT đc khau trừ lên mà?em ko hiểu lắm.mà bây giờ em lại phát hiện ra một lỗi sai của em nữa đây. đó là khi kê HD tháng 5 đó vào tháng 8 thì trong tờ khai phải ghi số tăng đó vào mục “điều chỉnh tăng” nhưng em lại gộp tất cả vào”HH, dvu mua vào trong kỳ”. hic.cty em chưa có phần mềm phải tự đánh nên mới có sai sót vậy. Giờ em phải làm gì đây?help me

    Sao lại đc kê khai nhưg ko đc khấu trừ ạ? vì nếu đã kê khai vào thì sẽ làm tăng VAT đc khau trừ lên mà?em ko hiểu lắm.mà bây giờ em lại phát hiện ra một lỗi sai của em nữa đây. đó là khi kê HD tháng 5 đó vào tháng 8 thì trong tờ khai phải ghi số tăng đó vào mục “điều chỉnh tăng” nhưng em lại gộp tất cả vào”HH, dvu mua vào trong kỳ”. hic.cty em chưa có phần mềm phải tự đánh nên mới có sai sót vậy. Giờ em phải làm gì đây?help me

    Cái HĐ quá thời hạn 03 tháng này là kê khai vào trong chi phí mà chị. Chứ đâu có đc kê khai thuế khấu trừ. Còn cái HĐ tháng 5 kê vào T8 thì đâu fải làm điều chỉnh j nhỉ??? Trừ fi T5 chị kê khai sai, sang T8 mới fải điều chỉnh thì mới cần làm mục “điều chỉnh” chứ?

    Cái HĐ quá thời hạn 03 tháng này là kê khai vào trong chi phí mà chị. Chứ đâu có đc kê khai thuế khấu trừ. Còn cái HĐ tháng 5 kê vào T8 thì đâu fải làm điều chỉnh j nhỉ??? Trừ fi T5 chị kê khai sai, sang T8 mới fải điều chỉnh thì mới cần làm mục “điều chỉnh” chứ?

    ý chị ko phải là làm bảng điều chỉnh gì mà em nhìn lại tờ khai thuế ấy, ở mục[18],[19] thì số tiền của HD tháng 5 sẽ ghi vào đấy. nhưng chị lại gộp tổng giá trị các hóa đơn t8 với cái tháng 5 này vào [12],[13].Chị nghĩ thế là sai nên mới hỏi mọi người.hic

    Chào mọi người. em mới vào nghề nên còn nhiều cái không biết mong mọi người giúp đỡ em với nhé.em sẽ cảm ơn nhiều nhiều.
    em dang làm báo cáo thuế tháng 4, nhưng bây jờ mới nhận được hoá đơn VAT của tháng 1 và tháng 3.bây giờ em ko biết phải sử lý thế nào với số hoá đơn mới nhận được đó

    vunguyen

    16-05-2008, 11:49 PM

    Chào mọi người. em mới vào nghề nên còn nhiều cái không biết mong mọi người giúp đỡ em với nhé.em sẽ cảm ơn nhiều nhiều.
    em dang làm báo cáo thuế tháng 4, nhưng bây jờ mới nhận được hoá đơn VAT của tháng 1 và tháng 3.bây giờ em ko biết phải sử lý thế nào với số hoá đơn mới nhận được đó

    hóa đơn tháng 1 thì quá thời hạn kê khai nên bạn chỉ đưa số tiền thuế đó vào thẳng chi phí luôn nhé. Còn hóa đơn tháng 3 thì bạn kê khai khấu trừ thuế bình thường thôi

    cattien

    16-05-2008, 11:51 PM

    Chào mọi người. em mới vào nghề nên còn nhiều cái không biết mong mọi người giúp đỡ em với nhé.em sẽ cảm ơn nhiều nhiều.
    em dang làm báo cáo thuế tháng 4, nhưng bây jờ mới nhận được hoá đơn VAT của tháng 1 và tháng 3.bây giờ em ko biết phải sử lý thế nào với số hoá đơn mới nhận được đó

    Hóa đơn VAT thì bạn được khai thuế và khấu trừ trong vòng 3 tháng (nếu ko có sự cho phép khác của cơ quan thuế). Như vậy hóa đơn tháng 1 thì bạn khai thuế nhưng ko đc khấu trừ thuế đầu vào của hđơn này, hóa đơn tháng 3 thì khai thuế bình thường vì còn trong thời hạn 3 tháng

    thao88

    16-05-2008, 11:58 PM

    báo cáo chung với bảng mua vào của tháng 4 ạ.

    vunguyen

    17-05-2008, 12:02 AM

    báo cáo chung với bảng mua vào của tháng 4 ạ.

    đúng rồi và ngày hóa đơn vẫn ghi là ngày của tờ hóa đơn tháng 3 đó

    muontennguoi

    17-05-2008, 01:10 AM

    Tờ hóa đơn tháng 1 vẫn còn kịp kê khai khấu trừ trong tờ khai kỳ tháng 4 vì chưa vượt quá 3 tháng.

    dongminhkh

    17-05-2008, 08:22 AM

    Tờ hóa đơn tháng 1 vẫn còn kịp kê khai khấu trừ trong tờ khai kỳ tháng 4 vì chưa vượt quá 3 tháng.

    giả sử HD đó ghi ngày 01/01 nhưng đến ngày 10/04 mới ghi sổ kế toán, vậy là trên 90 ngày. Bác tính sao?

    Lão Phù Thủy

    17-05-2008, 08:48 AM

    giả sử HD đó ghi ngày 01/01 nhưng đến ngày 10/04 mới ghi sổ kế toán, vậy là trên 90 ngày. Bác tính sao?

    Cái này tính theo tháng hay theo ngày ạ? Em tưởng chỉ có quy định HD đầu vào không quá 3 tháng kể từ tháng phát hành HD đến tháng kê khai thôi chứ ạ:confuse1:

    chewingum

    17-05-2008, 08:57 AM

    Hóa đơn tháng 3 thì không có vấn đề gì. Còn HĐ tháng 1 bạn đưa vào hạch toán trong tháng 3 đi, sau đó kê khai trong tháng 04. Nếu bạn lập báo cáo thuế rồi thì lập lại rồi lên thuế đổi lại. Thời gian kê khai của tháng 4 vẫn còn mà.

    loantran

    17-05-2008, 09:13 AM

    Hóa đơn tháng 3 thì không có vấn đề gì. Còn HĐ tháng 1 bạn đưa vào hạch toán trong tháng 3 đi, sau đó kê khai trong tháng 04. Nếu bạn lập báo cáo thuế rồi thì lập lại rồi lên thuế đổi lại. Thời gian kê khai của tháng 4 vẫn còn mà.

    Hok được đâu bạn ơi, theo mình biết hóa đơn GTGT chỉ được kê khai khấu trừ thuế trong vòng 3tháng thôi, nên hóa đơn t1 đưa luôn tiền thuế vào chi phí, còn hóa đơn t3 thì báo cáo trong tháng t4.

    vansi200780

    17-05-2008, 09:53 AM

    Hóa đơn tháng 01 và tháng 03 đều kê khai được cả, vẫn được khấu trừ thuế nhé mấy người.
    Thân chào

    Hiền Triết

    17-05-2008, 10:01 AM

    Hóa đơn tháng 01 và tháng 03 đều kê khai được cả, vẫn được khấu trừ thuế nhé mấy người.
    Thân chào

    Làm theo Pác vansi là Ok. Kê khai bình thường.
    Thân !

    tiger2774

    17-05-2008, 11:55 AM

    Tờ hóa đơn tháng 1 vẫn còn kịp kê khai khấu trừ trong tờ khai kỳ tháng 4 vì chưa vượt quá 3 tháng.

    Chào mọi người. em mới vào nghề nên còn nhiều cái không biết mong mọi người giúp đỡ em với nhé.em sẽ cảm ơn nhiều nhiều.
    em dang làm báo cáo thuế tháng 4, nhưng bây jờ mới nhận được hoá đơn VAT của tháng 1 và tháng 3.bây giờ em ko biết phải sử lý thế nào với số hoá đơn mới nhận được đó

    Tháng 3 kê bình thường, tháng 1 không được phép kê khai khấu trừ.

    chewingum

    17-05-2008, 12:14 PM

    Tháng 1 vẫn kê được. MÌnh làm hoài

    tiger2774

    17-05-2008, 12:17 PM

    Tháng 1 vẫn kê được. MÌnh làm hoài

    Làm hoài nhưng chưa bị lôi ra ngoài phải không xinh-gum. Đi đêm có ngày gặp ma đó, xem lại Luật thuế GTGT nhé.

    vansi200780

    17-05-2008, 12:17 PM

    Tháng 3 kê bình thường, tháng 1 không được phép kê khai khấu trừ.

    Kê khai luôn tháng 01 nữa bác cọp à.
    Thân chào

    tiger2774

    17-05-2008, 12:21 PM

    Kê khai luôn tháng 01 nữa bác cọp à.
    Thân chào

    Có đúng với quy định của Luật thuế GTGT, Nghị định 158, Thông tư 32 không Vansi?

    hanhhariki

    17-05-2008, 12:57 PM

    Thời hạn hóa đơn kê khai đề được khấu trừ thuế tối đa là 3 tháng. Nếu hóa đơn của bạn có thời gian dưới 90 ngày (kể từ ngày xuất hóa đơn đến ngày bạn kê khai) thì vẫn đựoc kê khai vào T:confuse1:04 và đựoc khấu trừ thuế

    chewingum

    17-05-2008, 02:54 PM

    Thuế kiểm tra mình nhiều lần rồi. Hóa đơn phát sinh tháng này dĩ nhiên tháng sau mới kê khai.

    nss.nhuquynh

    17-05-2008, 03:46 PM

    theo em trước kia em cũng có hóa đơn về chậm vậy thì hóa đơn tháng 01 chỉ được ghi nhận vào chi phí thôi còn hóa đơn tháng 03 thì vẫn được kê khai vào bảng kê để tính thuế đầu vào được khấu trừ( bảng kê tháng 04)

    Dragon489

    17-05-2008, 05:30 PM

    Có đúng với quy định của Luật thuế GTGT, Nghị định 158, Thông tư 32 không Vansi?

    Anh Đức ơi! Vậy cái công thức tính số tháng HĐ được phép kê khai khấu trừ thuế GTGT như thế nào ạ? Anh ghi cái công thức đó ra để cho anh em đỡ mỗi người một ý:cheers1:

    tuongvi_lc

    17-05-2008, 09:03 PM

    hjx người bảo được người thì bảo k .HD thang 1 thì cho vào chi phí , còn thagn 3 thì kê khai bình thường

    tiger2774

    18-05-2008, 10:39 PM

    Thuế kiểm tra mình nhiều lần rồi. Hóa đơn phát sinh tháng này dĩ nhiên tháng sau mới kê khai.

    Tháng sau kê khai, nhưng là cho kỳ tháng vừa rồi nhé. Ví dụ hóa đơn tháng 1 phát sinh, tháng 2 có kê khai thì cũng là hồ sơ khai thuế kỳ tháng 1 mà thôi.

    tiger2774

    18-05-2008, 10:47 PM

    Anh Đức ơi! Vậy cái công thức tính số tháng HĐ được phép kê khai khấu trừ thuế GTGT như thế nào ạ? Anh ghi cái công thức đó ra để cho anh em đỡ mỗi người một ý:cheers1:

    Em xem quy định dưới đây:

    Trích Nghị định 158:

    Thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Thời gian kê khai chậm nhất là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai thuế của tháng phát sinh. Hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào quá thời hạn 03 tháng, cơ sở kinh doanh không được kê khai khấu trừ mà phải tính vào giá trị hàng hóa, dịch vụ, nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí kinh doanh.

    Trích Thông tư 32:

    Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.

    Tháng 1 phát sinh chứng từ đầu vào, không cần biết em nộp hồ sơ khai thuế tháng 1 vào ngày nào, nhưng theo quy định ở trên thì được kê khai kỳ 1, 2, 3.

    muontennguoi

    19-05-2008, 01:03 AM

    Nhưng mà cả trong NĐ lẫn trong TT đều có kết cấu rất rõ ràng.
    Trong NĐ chia ra 2 câu:
    – Phát sinh tháng nào thì khai tháng đó.
    – Nếu không kịp khai thì khai bổ sung. Tối đa 3 tháng.

    Cả về sau TT60 cũng vẫn tuân thủ nguyên tắc đó.
    Luật Thuế GTGT mới sắp tới cũng sẽ như thế: nguyên tắc là phát sinh tháng nào khai tháng đó, trể thì bổ sung. Do đó hạn 3 tháng là không còn cần thiết nữa. Nghĩa là trễ 8 tháng vẫn được khấu trừ.

    Trở lại vấn đề TT32 và NĐ158 hiện hành:
    – Câu 1: khai trong tháng là bình thường.
    – Câu 2: khai trễ tháng thì hình thức khai bổ sung hiện tại là :”khai chung với tờ khai các tháng sau” – không bắt buộc tách riêng ra. Nhưng điều này sẽ có chút mâu thuẫn với TT60. Trong khi TT60 đã có cơ chế, mẫu biểu cho những chuyện khai trễ bằng mẫu 01/KHBS thì TT32 (cũ hơn) vẫn cho khai chung với tờ khai tháng sau.

    Phát sinh tháng 1: khai tháng 1 -> là bình thường -> áp dụng câu 1 NĐ158 trích ở trên.
    Phát sinh tháng 1 khai vào tháng 2,3,4 ..-> khai trễ -> áp dụng câu 2 (khai vào tháng 2,3,4 vẫn được khấu trừ; khai vào tháng 5,6,7… không được khấu trừ).

    Dragon489

    19-05-2008, 09:00 AM

    Nhưng mà cả trong NĐ lẫn trong TT đều có kết cấu rất rõ ràng.
    Trong NĐ chia ra 2 câu:
    – Phát sinh tháng nào thì khai tháng đó.
    – Nếu không kịp khai thì khai bổ sung. Tối đa 3 tháng.

    Cả về sau TT60 cũng vẫn tuân thủ nguyên tắc đó.
    Luật Thuế GTGT mới sắp tới cũng sẽ như thế: nguyên tắc là phát sinh tháng nào khai tháng đó, trể thì bổ sung. Do đó hạn 3 tháng là không còn cần thiết nữa. Nghĩa là trễ 8 tháng vẫn được khấu trừ.

    Trở lại vấn đề TT32 và NĐ158 hiện hành:
    – Câu 1: khai trong tháng là bình thường.
    – Câu 2: khai trễ tháng thì hình thức khai bổ sung hiện tại là :”khai chung với tờ khai các tháng sau” – không bắt buộc tách riêng ra. Nhưng điều này sẽ có chút mâu thuẫn với TT60. Trong khi TT60 đã có cơ chế, mẫu biểu cho những chuyện khai trễ bằng mẫu 01/KHBS thì TT32 (cũ hơn) vẫn cho khai chung với tờ khai tháng sau.

    Phát sinh tháng 1: khai tháng 1 -> là bình thường -> áp dụng câu 1 NĐ158 trích ở trên.
    Phát sinh tháng 1 khai vào tháng 2,3,4 ..-> khai trễ -> áp dụng câu 2 (khai vào tháng 2,3,4 vẫn được khấu trừ; khai vào tháng 5,6,7… không được khấu trừ).

    Đúng, kê khai thì tháng mấy kê khai cũng được nhưng vấn đề chỉ khác ở chỗ kê khai khấu trừ hay kê khai thông thường không khấu trừ mà thôi!:cheers1:

    Nam Tước

    19-05-2008, 09:04 AM

    Chào mọi người. em mới vào nghề nên còn nhiều cái không biết mong mọi người giúp đỡ em với nhé.em sẽ cảm ơn nhiều nhiều.
    em dang làm báo cáo thuế tháng 4, nhưng bây jờ mới nhận được hoá đơn VAT của tháng 1 và tháng 3.bây giờ em ko biết phải sử lý thế nào với số hoá đơn mới nhận được đó

    Các pác cứ cãi nhau ỏm tỏi cả lên làm cho em nó không biết đường đâu mà lần.
    Thôi thì tôi có mấy câu này nói ra các pác xem thử coi có hợp lý không :
    – Thao88 :
    + HĐ tháng 03 thì vẫn kê khai bình thường trong kỳ kê khai thuế tháng 04 hoặc tháng 05.
    + HĐ tháng 01 thì rắc rối 1 chút : Nếu HĐ này có giá trị nhỏ và CQ Thuế nơi Cty Thao88 đăng ký hoạt động cũng “dễ chịu” thì cũng “có thể” kê khai vào kỳ 04/2008 vì thực ra có 1 số CQ Thuế vẫn cho mình kê khai, nhưng nếu làm theo đúng luật quản lý, kê khai thuế thì HĐ tháng 01 bạn không được kê khai để khấu trừ thuế. Còn nếu HĐ này có giá trị lớn hoặc nó nằm trong 1 HĐồng giao nhận hàng hóa nào đó mà bên người bán giao cho bạn trễ thì Thao88 có thể yêu cầu hủy tờ HĐ này và xuất lại tời khác cho Cty Thao88. Nhưng nếu bên bán không đồng ý hủy HĐ này thì mình cũng có thể yêu cầu học làm cho 1 giấy xác nhận và mang lên CQ Thuế trình bài để được kê khai và khấu trừ thuế.
    Thân !!!

    anh khoa

    19-05-2008, 09:27 AM

    Hóa đơn T3 thì bạn vẫn kê khai bình thường, còn hóa đơn T1 tốt hơn hết là bạn kê khai nhưng không khấu trừ thuế đưa hết vào chi phí.

    tiger2774

    19-05-2008, 09:36 AM

    Nhưng mà cả trong NĐ lẫn trong TT đều có kết cấu rất rõ ràng.
    Trong NĐ chia ra 2 câu:
    – Phát sinh tháng nào thì khai tháng đó.
    – Nếu không kịp khai thì khai bổ sung. Tối đa 3 tháng.

    Cái này đúng, nếu như đọc và hiểu rõ câu nói của văn bản.

    Cả về sau TT60 cũng vẫn tuân thủ nguyên tắc đó.
    Luật Thuế GTGT mới sắp tới cũng sẽ như thế: nguyên tắc là phát sinh tháng nào khai tháng đó, trể thì bổ sung. Do đó hạn 3 tháng là không còn cần thiết nữa. Nghĩa là trễ 8 tháng vẫn được khấu trừ.

    Chừng nào có Luật thuế GTGT thay đổi cái cũ thì hẵng hay bác ui. Nhưng theo em vẫn sẽ có thời hạn đối với việc kê khai khấu trừ, chứ không có chuyện thích thì làm.

    Trở lại vấn đề TT32 và NĐ158 hiện hành:
    – Câu 1: khai trong tháng là bình thường.
    – Câu 2: khai trễ tháng thì hình thức khai bổ sung hiện tại là :”khai chung với tờ khai các tháng sau” – không bắt buộc tách riêng ra. Nhưng điều này sẽ có chút mâu thuẫn với TT60. Trong khi TT60 đã có cơ chế, mẫu biểu cho những chuyện khai trễ bằng mẫu 01/KHBS thì TT32 (cũ hơn) vẫn cho khai chung với tờ khai tháng sau.

    Bác lạc đề rồi, sao lại có chú 01/KHBS ở đây chứ? Và các mẫu biểu nữa, không liên quan gì cả.

    Phát sinh tháng 1: khai tháng 1 -> là bình thường -> áp dụng câu 1 NĐ158 trích ở trên.
    Phát sinh tháng 1 khai vào tháng 2,3,4 ..-> khai trễ -> áp dụng câu 2 (khai vào tháng 2,3,4 vẫn được khấu trừ; khai vào tháng 5,6,7… không được khấu trừ).

    – Thứ nhất: đây không phải là khai trễ, bác không thể dùng chữ trễ vào đây, vì nó không đúng với thực tế văn bản. Mà là không trong thời gian quy định thì được phép khấu trừ. Ngoài thời hạn quy định thì không được khấu trừ.

    – Thứ hai: cái 2, 3, 4 của bác là tháng hay kỳ thuế khai vậy? Nếu là kỳ thuế khai thì bác cho câu giải thích nhé.

    tieuadau

    08-07-2008, 08:45 PM

    Chài ai mỗi người mỗi ý mình nghĩ tốt nhất lên CQT chủ quản của bạn tham vấn đi vì mình đọc thấy có chỗ CQT cho wa có chỗ thì k dc, mình mà bị giống bạn chắc mình nhức đầu chít lun ah…hic

    muontennguoi

    08-07-2008, 09:50 PM

    Chừng nào có Luật thuế GTGT thay đổi cái cũ thì hẵng hay bác ui. Nhưng theo em vẫn sẽ có thời hạn đối với việc kê khai khấu trừ, chứ không có chuyện thích thì làm.\
    Đến hôm nay thì rõ rồi: 6 tháng.

    Bác lạc đề rồi, sao lại có chú 01/KHBS ở đây chứ? Và các mẫu biểu nữa, không liên quan gì cả.

    Không lạc đề đâu.
    Ý của người ta là xem xét các tình huống nhằm xác định: khai vào lúc nào thì được khấu trừ, khai lúc nào thì không được khấu trừ.
    Vậy mà Hổ lại chyển nó thành: Khai vào tờ khai nào.
    Ý tôi là chỉnh hướng: Khai vào tờ khai nào là nằm chỗ khác.

    – Thứ nhất: đây không phải là khai trễ, bác không thể dùng chữ trễ vào đây, vì nó không đúng với thực tế văn bản. Mà là không trong thời gian quy định thì được phép khấu trừ. Ngoài thời hạn quy định thì không được khấu trừ.

    – Thứ hai: cái 2, 3, 4 của bác là tháng hay kỳ thuế khai vậy? Nếu là kỳ thuế khai thì bác cho câu giải thích nhé.
    – Thứ nhất: đã nói ở trên.
    – Thứ hai: là kỳ thuế – tất nhiên với điều kiện bình thường : chưa trễ hạn của kỳ đó.

    • Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.

      + Giá tính thuế

      Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT cơ sở sản xuất kinh doanh khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ trên hoá đơn các yếu tố theo quy định là giá bán chưa có thuế, thuế GTGT phải nộp và giá thanh toán (người mua phải trả cho người bán trong đó có cả thuế GTGT).
      Ví dụ: cơ sở X bán 100 đôi giầy, giá chưa có thuế là 300.000đ/ đôi. Vậy giá tính thuế là:
      100 đôi x 300.000đ / đôi = 30.000.000đ
      Thuế suất 10 %
      Thuế GTGT phải nộp: 30.000.000đ x 10 % = 3.000.000đ
      Giá thanh toán: 30.000.000đ + 3.000.000 = 33.000.000đ

      2.Đối với hàng hoá nhập khẩu tại cửa khẩu (cif) cộng với thuế nhập khẩu (nếu có)
      Ví dụ: cơ sở X nhập khẩu xe máy nguyên chiếc, giá nhập khẩu tại cửa khẩu (cif) là 26.000.000đ/ chiếc. Thuế suất nhập khẩu 50% vậy giá tính thuế của hàng xe máy nhập khẩu là 26.000.000đ + 26.000.000đ x 50% = 39.000.000đ. Nếu hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu theo mức thuế đã được miễn giảm.

      3. Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hạc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
      Ví dụ: cơ sở x tặng cơ quan M 20 đôi giầy khi đó giá tính thuế GTGT là 20 đôi x 300.000đ/ đôi = 600.000đ
      Thuế suất 10 % = thuế GTGT phải nộp: 6.000.000đ x 10 % = 600.000đ.

      4. Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung cấp cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam thì giá chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng, trường hợp hợp đồng lại không xác định cụ thể số thuế GTGT phải nộp thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ mà phía Việt Nam phải trả cho phía nước ngoài.
      Ví dụ: Công ty X thuê 1 Công ty kiểm toán nước ngoài vào kiểm toán, giá thanh toán theo hợp đồng phải trả là 500 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT của công ty A về dịch vụ này là 500 triệu đồng.

      5.Đối với trường hợp cho thuê tài sản (không phân biệt tài sản và hình thức cho thuê) giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế. Nếu cho thuê trong nhiều kỳ mà tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho nhiều kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền thuê đã trả giá tính thuế còn bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà đơn vị cho thuê được hưởng.
      Ví dụ 1: Tháng 1/1999 Công ty X cho thuê 1 ngôi nhà hợp đồng ghi rõ:
      – Thời hạn thuê 5 năm
      -Tiền thuê 200 triệu / năm
      – Mỗi năm trả 1 lần vào tháng 1 hàng năm.
      Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 200 triệu đồng.
      Ví dụ 2: cũng ví dụ trên nhưng hợp đòng ghi: trả 1 lần cho 5 năm. Thời gian trả tháng 1/1999.
      Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 1.000 triệu đồng.
      Ví dụ 3: Cũng ví dụ 2, hợp đồng ghi thêm: bên cạnh thuê phải sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê với chi phí 100 triệu, Chi phí này bên đi thuê sẽ trả toàn bộ cùng với số tiền thuê nhà.
      Giá tính thuế GTGT là 1.000 triệu đồng + 100 triệu = 1.100 triệu.
      Trường hợp luật pháp có quy định về khung giá cho thuê thì giá tính thuế GTGT được xác định trong khung giá quy định.

      6.Đối với hàng bán theo hình thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế trả 1 lần không tính theo số tiền trả góp từng kỳ ( không bao gồm khoản lãi trả góp).
      Ví dụ: một cửa hàng bán xe máy trả góp, nếu trả ngay thì người mua phải trả là 30.000.000đ/ chiếc, nếu mua hình thức trả góp thì người mua phải trả ngay 10.000.000đ. Số còn lại trả đều trong 24 tháng, mỗi tháng trả 1.000.000đ/ Tổng số tiền người mua phải thanh toán là 34.000.000đ. Nhưng giá tính thuế trong trường hợp này chỉ là 30.000.000đ.

      7. Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa có thuế bao gồm: tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công.
      Ví dụ: Cơ sở X nhận gia công 1 lô hàng với tổng chi phí là:
      – Nhân công: 100 triệu
      – Điện nước: 10 triệu
      – Xăng dầu: 30 triệu
      ————-
      Tổng cộng 140 triệu
      Giá tính thuế GTGT là 140 triệu.

      8. Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt, giá tính thuế GTGT là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo tiến độ thì giá tính thuế là giá thanh toán từng hạng mục công trình hoặc phần việc hoàn thành, bàn giao.
      Ví dụ 1: Công ty xây dựng X nhận thầu xây dựng 1 khu chung cư. Tổng dự toán công trình là 500 tỷ đồng với phương thức chìa khoá chao tay. Tháng 10 /1 999 công trình đã hoàn thành bàn giao và bên giao thầu đã chấp nhận thanh toán theo giá tổng dự toán 500 tỷ.
      – Giá tính thuế GTGT trong trường hợp là 500 tỷ đồng.
      Ví dụ 2: cũng ví dụ trên nhưng công trình chia ra phần xây thô 200 tỷ, phần hoàn thiện 300 tỷ. Bên giao thầu chấp nhận thanh toán theo từng hạng mục.
      – Tháng 3 hoàn thành phần xây dựng bên giao thầu chấp nhận thanh toán 200 tỷ giá tính thuế GTGT là 200 tỷ.
      – Tháng 10/1999 xong phần hoàn thiện, bên giao thầu, chấp nhận thanh toán 300 tỷ.
      Giá tính thuế GTGT là 300 tỷ.

      9. Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán thì giá thanh toán là giá đã có thuế. Giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế GTGT được tính như sau:
      Giá thanh toán
      = ————————————————-
      1 + (%) thuế suất của hàng hoá DV đó
      Ví dụ: Công ty vận tải hành khách X trong tháng 1/1999 nhận vận chuyển 1.000 lượt hành khách. Giá 1 vé 110.000đ/ lượt/ khách. Vậy tổng doanh thu (đã có thuế GTGT là):
      1.000 lượt x 110.000 đ/ lượt = 110.000.000đ
      110.000.000đ
      = ——————-= 100.000.000đ
      1 + (10%)
      10. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công, hoặc tiền hoa hồng như dịch vụ môi giới, đại lý… Thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng thu được từ hoạt động đó.
      Ví dụ: Cơ sở A làm đại lý bán xe đạp tỷ lệ hoa hồng được hưởng 2 % trên doanh số. Tháng 1/1999 cơ năng bán được 200 xe đạp, giá (chưa có thuế GTGT) là 500.000đ/ chiếc.
      Giá tính thuế GTGT của dịch vụ này ở cơ sở A là:
      200 chiếc x 500.000đ/ c x 2 % = 2.000.000đ
      Thuế xuất thuế GTGT luật thuế GTGT quy định 4 mức thuế suất 0 %, 5%, 10 %, 20 % và được Bộ tài chính quy định cụ thể trong Thông tư 89/ 1998/ TT – BTC ngày 27/6/1998

      * Phương pháp tính thuế GTGT có 2 phương pháp .

      1. Phương pháp khấu trừ thuế:

      Phải sử dụng hoá đơn GTGT. Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán chưa có thuế, (kể cả phụ thu, phí ngoài giá bán (nếu có) thuế GTGT, tổng giá thanh toán:
      Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức
      Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
      Trong đó:
      Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế x Thuế suất
      Trường hợp hoá đơn không ghi rõ các chi tiết (giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán) thì giá tính thuế là số tiền người mua phải thanh toán đồng thời đơn vị mua hàng cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp này.

      Thuế GTGT đầu vào là số thuế GTGT được ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu.

      Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định cụ thể
      + Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chưa thuế GTGT.
      + Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh mua vào trong tháng nào thì được khấu trừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay chưa xuất dùng.

      * Một số điểm lưu ý:

      Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng thuế gtgt đầu ra của tháng đó. Số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau (hoặc được xem xét hoàn thuế theo quy định).

      Trường hợp hàng hoá dịch vụ mua vào đồng thời dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để sản xuất kinh doanh dịch vụ, hàng hoá chịu thuế GTGT. Nếu không hạch toán riêng được thuế đầu vào cho từng loại thì thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên doanh số bán ra của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng hàng hoá, dịch vụ bán ra trong tháng của cả 2 loại hàng hoá, dịch vụ.

      Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng hoá bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số cònlại tính vào giá vốn hàng bán của kỳ sau.

      Trường hợp cơ sở sản xuất chế biến, mua nguyên liệu là nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất bán ra không có hoá đơn thì sẽ được khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ % trên giá trị hàng hoá mua vào. Song điều này không áp dụng đối với trường hợp các sản phẩm này được làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.

      Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá…) thì số thuế GTGT đầu vào được tính vào giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào.

      Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ được quy định và khấu trừ như sau:

      1.Đối với cơ sở kinh doanh có đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, có thuế đầu vào của TSCĐ thì cũng được khấu trừ bình thường như đối với hàng hoá, dịch vụ khác. Nếu số thuế đầu vào của TSCĐ được đầu tư quá lớn, đã được cơ sở khấu trừ liên tục trong vòng 3 tháng mà số thuế chưa được khấu trừ vẫn còn lớn thì được quyền yêu cầu cơ quan thuế hoàn lại số thuế chưa được khấu trừ.
      – Đối với cơ sở đầu tư mới, chưa có doanh thu bán hàng, chưa có thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm trở lên thì cơ sở đầu tư mới được xem xét hoàn thức vào đầu năm tiếp theo.

      2. Phương pháp trực tiếp trên GTGT:

      Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
      Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ tương ứng
      Trong đó:
      GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT = Giá thanh toán của dịch vụ hàng hoá bán ra – Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng

      Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả.

      Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở kinh doanh đã dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.

      Trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ chứng minh đầy đủ được chứng từ hoá đơn hợp lệ của dịch vụ hàng hoá bán ra và xác định đúng được doanh thu trong kỳ nhưng không có đủ chứng từ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ tương ứng thì GTGT được tính bằng công thức:

      GTGT = Doanh thu x Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

      Trường hợp cơ sở kinh doanh không hoặc chưa thực hiện đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hoá thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình thực tế, ấn định doanh thu và tỷ lệ (%) GTGT trên doanh thu.

      GTGT xác định đối với 1 số ngành nghề như sau:

      Đối với xây dựng, lắp đặt là chênh lệch giữa số tiền thu về xây dựng, lắp đặt trừ chi phí về vật tư, động lực… và 1 số phí mua ngoài khác để phục vụ xây dựng lắp đặt công trình, hạng mục công trình đó.

      Đối với hoạt động vận tải là chênh lệch giữa số tiền thu về cước vận tải, bốc xếp trừ chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và 1 số phí mua ngoài khác dùng cho hoạt động vận tải.

      Đối với kinh doanh ăn uống là chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ tiền mua hàng hoá, chi phí phục vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.

      Đối với hoạt động kinh doanh khác là chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ chi phí về hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.

      Đăng ký và kê khai thuế được quy định tại chương 3 Luật thuế GTGT

    Em mới tập làm kế toán nên có nhiều điều chưa biết mà không biết hỏi ai, nhân tiện nhờ các anh chị đã giàu kinh nghiệm giúp đỡ em với.
    – Vào tháng 7/2008 em có bán hàng cho 1 công ty dầu khí ở Vũng Tàu và em đã kê khai thuế trên bảng kê bán ra, nay qua tháng 8 phải hủy hóa đơn này và xuất lại hóa đơn khác với lý do là tỷ giá sai, tỷ giá T7 là 16.882 và qua tháng 8 em xuất lại thì tỷ giá 16.502.vậy em phải khê khai như thế nào trong tháng 8 này!

    ptm0412

    13-09-08, 04:29 PM

    Khai trong phụ lục 01-3 của phần mềm HTKK, kèm 1 bảng chi tiết (bằng Excel). Bản Excel này mình có mẫu nhưng tìm chưa ra, để sau nhé.

    trungkien2187

    13-09-08, 07:01 PM

    vậy mình có phải kê tờ khai xuất tháng này và tờ hủy tháng trước lên bảng kê PL01-1/GTGT trong tháng 8 này không bạn? bạn có biết bản Excel đó của thông tư nào không? cố gắng giúp em nhé!

    ptm0412

    13-09-08, 08:33 PM

    vậy mình có phải kê tờ khai xuất tháng này và tờ hủy tháng trước lên bảng kê PL01-1/GTGT ?

    Phụ lục 01-3 sẽ chuyển vào mục 34, 35 (tăng) hoặc 36, 37 (giảm) của tờ khai 01.
    Phụ lục 01-1 vẫn liệt kê hoá đơn xuất kỳ này. Phụ lục 01-3 ghi giảm nguyên tờ hđ kỳ trước.

    Mẫu tờ chi tiết bạn thử hỏi Bác KTGG, tôi đang nghỉ làm và không có mẫu ở nhà.

    Kế Toán Già Gân

    15-09-08, 09:49 AM

    vậy mình có phải kê tờ khai xuất tháng này và tờ hủy tháng trước lên bảng kê PL01-1/GTGT trong tháng 8 này không bạn? bạn có biết bản Excel đó của thông tư nào không? cố gắng giúp em nhé!

    Bạn xem ở topic do chị handung107 post tại topic Hệ thống văn bản, sổ sách, biểu mẫu, chứng từ dành cho kế toán Thông tư 60 và các biểu mẫu (http://www.giaiphapexcel.com/forum/showpost.php?p=39210&postcount=1)
    Giải nén file và tìm mẫu
    Mẫu số 01/KHBS – Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh

    Nguồn webketoan.vn do tác giả boloncon viết
    CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH TỜ KHAI THUẾ GTGT
    Trong diễn đàn, các anh, chị có nhiều vướng mắc về khai bổ sung điều chỉnh khi có phát sinh khai điều chỉnh số liệu trên tờ khai thuế GTGT.
    Trong tài liệu hướng dẫn kê khai do cơ quan thuế hướng dẫn kèm theo HTKK1.3.0 hướng dẫn phần khai bổ sung không nhiều.
    Theo TT60/2007/TT-BTC, CV 3267/TCT-CS và qua tổng hợp cách kê khai các anh, chị đã thảo luận trên diễn đàn. tôi tổng hợp một số trường hợp phải khai bổ sung, điều chỉnh tờ khai và cách khai bổ sung để các anh, chị tham khảo.

    Khai bổ sung phải theo nguyên tắc:
    – Các trường hợp điều chỉnh số liệu trên tờ khai do nguyên nhân chủ quan dẫn tới làm tăng số thuế GTGT phải nộp hoặc làm giảm số thuế GTGT được hoàn được khấu trừ thì không được kê khai số điều chỉnh này trên tờ khai thuế 01/GTGT mà thực hiện kê khai trên Giải trình khai bổ sung điều chỉnh 01/KHBS đồng thời phải nộp bổ sung số thiền thuế còn thiếu, số tiền phạt nộp chậm.
    – Tại Giải trình khai bổ sung điều chỉnh 01/KHBS trong HTKK 1.3.0. Nếu điều chỉnh ở kỳ cùng kỳ khai thuế chọn kiểu khai: Thay thế; Nếu điều chỉnh ở kỳ khác với kỳ khai thuế chọn kiểu khai: Bổ sung
    *TRƯỜNG HỢP KHAI ĐIỀU CHỈNH DẪN TỚI TĂNG SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP
    1-Điều chỉnh tờ khai do:Kê trùng hoá đơn GTGT đầu vào các tháng trước.
    -Kê khai:Khai bổ sung trên Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh phần I điều chỉnh tăng chỉ tiêu [23] của 01/KHBS-đồng thời nộp phạt tiền thuế nộp chậm.
    -Như vậy: Số tiền thuế thực tế phải nộp kỳ này = số tiền nộp bổ sung + số tiền phạt nộp chậm + số tiền thuế phải nộp trong kỳ
    2-Điều chỉnh tờ khai do:Kê khai sai lỗi số học trên số thuế đầu vào các kỳ trước (số đã kê lớn hơn số thực tế).
    -Kê khai:Khai bổ sung trên Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh phần I điều chỉnh tăng chỉ tiêu [23] của 01/KHBS-đồng thời nộp phạt tiền thuế nộp chậm.
    -Như vậy: Số tiền thuế thực tế phải nộp kỳ này = số tiền nộp bổ sung + số tiền phạt nộp chậm + số tiền thuế phải nộp trong kỳ
    3-Điều chỉnh tờ khai do:Kê khai sai lỗi số học trên số thuế GTGT đầu ra các kỳ trước (số đã kê nhỏ hơn số thực tế).
    -Kê khai:Khai bổ sung trên Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh phần I điều chỉnh tăng chỉ tiêu [31] hoặc [33] (tuỳ theo thuế suất HHDV sửa) của 01/KHBS-đồng thời nộp phạt tiền thuế nộp chậm.
    -Như vậy: Số tiền thuế thực tế phải nộp kỳ này = số tiền nộp bổ sung + số tiền phạt nộp chậm + số tiền thuế phải nộp trong kỳ
    4-Điều chỉnh tờ khai do:Kê thiếu các hoá đơn GTGT đầu ra các tháng trước .
    -Kê khai:Khai bổ sung trên Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh phần I điều chỉnh tăng chỉ tiêu [31] hoặc [33] (tuỳ theo thuế suất HHDV sửa) của 01/KHBS-đồng thời nộp phạt tiền thuế nộp chậm.
    -Như vậy: Số tiền thuế thực tế phải nộp kỳ này = số tiền nộp bổ sung + số tiền phạt nộp chậm + số tiền thuế phải nộp trong kỳ

    * TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DẪN ĐẾN GIẢM SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP
    5-Điều chỉnh tờ khai do:Kê thiếu các hoá đơn GTGT đầu vào các tháng trước .
    -Kê khai:Nếu <3 tháng kê bổ xung vào bảng kê HĐ đầu vào kỳ kê khai. Nếu >3 tháng: không được kê khai khấu trừ mà tính thuế vào chi phí
    6-Điều chỉnh tờ khai do:Kê khai sai lỗi số học trên số thuế đầu vào các kỳ trước (số đã kê nhỏ hơn số thực tế).
    -Kê khai:Khai số điều chỉnh giảm số thuế GTGT phải nộp mục II-Điểu chỉnh giảm của 01/KHBS, chọn mã [23] (số đã khai trước sẽ được tự động nhẩy từ bảng kê vào; số sau khi điều chỉnh cũng tự động nhẩy đ/c ngược lại [23]
    Sau đó tổng hợp trên cột Số thuế GTGT điều chỉnh giảm trên 01-3/GTGT.
    Số cộng tổng đ/c giảm trên 01-3/GTGT được đưa vào [37] của 01/GTGT kỳ kê khai thuế
    7-Điều chỉnh tờ khai do:Kê trùng hoá đơn GTGT đầu ra các tháng trước.
    -Kê khai:Khai số điều chỉnh giảm hoá đơn kê trùng trên mục II-Điểu chỉnh giảm của 01/KHBS, chọn mã [31] nếu hoá đơn của hàng thuế 5%, chọn mã [33] nếu hoá đơn của hàng thuế 10%.(số đã khai trước sẽ được tự động nhẩy từ bảng kê vào; số sau khi điều chỉnh cũng tự động nhẩy đ/c ngược lại [31] hoặc [33] của 01/GTGT kỳ đ/c).
    Sau đó tổng hợp trên cột Số thuế GTGT điều chỉnh giảm trên 01-3/GTGT.
    Số cộng tổng đ/c giảm trên 01-3/GTGT được đưa vào [37] của 01/GTGT kỳ kê khai thuế
    8-Điều chỉnh tờ khai do:Kê khai sai lỗi số học trên số thuế đầu ra các kỳ trước (số đã kê lớn hơn số thực tế).
    -Kê khai:Khai số điều chỉnh giảm hoá đơn kê trùng trên mục II-Điểu chỉnh giảm của 01/KHBS, chọn mã [31] nếu hoá đơn của hàng thuế 5%, chọn mã [33] nếu hoá đơn của hàng thuế 10%.(số đã khai trước sẽ được tự động nhẩy từ bảng kê vào; số sau khi điều chỉnh cũng tự động nhẩy đ/c ngược lại [31] hoặc [33] của 01/GTGT kỳ đ/c).
    Sau đó tổng hợp trên cột Số thuế GTGT điều chỉnh giảm trên 01-3/GTGT.
    Số cộng tổng đ/c giảm trên 01-3/GTGT được đưa vào [37] của 01/GTGT kỳ kê khai thuế
    9-Điều chỉnh tờ khai do:Điều chỉnh giảm do nộp vãng lai ngoại tỉnh.
    -Kê khai:Khai số nộp vãng lai trên 01-5/GTGT sau đó đưa vào [37] của 01/GTGT kỳ kê khai thuế
    10-Điều chỉnh tờ khai do:Điều chuyển hàng đã mua phục vụ SXKD hàng không chịu thuế GTGT sang SXKD hàng chịu thuế GTGT.
    -Kê khai:Khai số điều chỉnh trên phần II Điều chỉnh giảm mã [37] của 01/KHBS(số đã khai trước sẽ được tự động nhẩy từ bảng kê vào; số sau khi điều chỉnh cũng tự động nhẩy đ/c ngược lại [37] của 01/GTGT kỳ đ/c) sau đó tổng hợp trên cột Số thuế GTGT điều chỉnh giảm trên 01-3/GTGT.
    Số cộng tổng đ/c giảm trên 01-3/GTGT được đưa vào [37] của 01/GTGT kỳ kê khai thuế

    Bạn có thể xem tiếp tại diễn đàn http://www.webketoan.vn -=.,,-=.,,Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tại đây -=.,,-=.,, (http://webketoan.vn/forum/showthread.php?t=45972&page=2)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài giảng Kế toán thuế Chương 2

    Bài giảng Kế toán thuế Chương 2

    Bài giảng Kế toán thuế Chương 2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài giảng kế toán thuế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-thu%E1%BA%BF-Ch%C6%B0%C6%A1ng-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng Kế toán thuế Chương 2

    Bài giảng Kế toán thuế

    Chương 2

    KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

    MỤC TIÊU HỌC TẬP

    Khi nghiên cứu chương này, người học sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản sau.

    • Hiểu được thuế xuất nhập khẩu là gì. Mục đích ý nghĩa của việc ban hành thuế xuất nhập khẩu?.
    • Tại sao nói thuế xuất nhập khẩu là thuế gián thu?.
    • Đối tượng nào chịu thuế và không chịu thuế xuất nhập khẩu.
    • Nắm được quy trình kê khai nộp thuế xuất nhập khẩu.
    • Nắm được cách lập các chỉ tiêu trên tờ khai thuế xuất nhập khẩu.
    • Nắm được căn cứ tình thuế xuất nhập khẩu.
    • Nắm được phương pháp xác định thuế xuất nhập khẩu phải nộp?.
    • Nắm được phương pháp kế toán ủy thác xuất nhập khẩu.
    • Nắm được phương pháp hạch toán thuế xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp?.

    SỐ TIẾT: 6

    2.1. Những vấn đề chung về thuế xuất nhập khẩu.

    2.1.1. Khái niệm.

    Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu. Hàng hoá xuất nhập khẩu là một vật cụ thể được mua bán, trao đổi, biếu tặng v.v… từ nước ngoài vào Việt Nam và hàng hoá từ Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài.

    2.1.2. Tác dụng.

    Thuế xuất nhập khẩu được ban hành và sửa đổi bổ sung khá nhiều lần nhằm phù hợp với đường lối chính sách đối ngoại của đảng và nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới. Là hàng rào thuế quan bảo hộ hàng trong nước nhằm hạn chế xuất khẩu những mặt hàng thiết yếu và những loại vật tư, nguyên liệu quý hiếm, mặt khác cũng tạo điều kiện để hàng trong nước xuất khẩu ra nước ngoài.

    Thuế nhập khẩu đánh vào giá trị ngoại hàng nhập khẩu vào trong nước nhằm bảo hộ sự xâm nhập của hàng ngoại vào thị trường trong nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hoá nội địa. Thuế xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu Ngân sách Nhà nước.

    Thuế xuất khẩu, nhập khẩu thể hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng, khuyến khích đầu tư sản xuất hàng hoá trong nước, cung cấp hàng hoá cho thị trường nội địa và cho xuất khẩu.

    2.2. Nội dung phạm vi áp dụng.

    2.2.1. Đối tượng nộp thuế.

    Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá được phép xuất, nhập khẩu. Nếu xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         65

    Bài giảng Kế toán thuế

    2.2.2. Đối tượng chịu thuế.

    Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam bao gồm.

    • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế VN thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi mua bán, vay nợ của nước ngoài.
    • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
    • Hàng hoá thuộc hai lĩnh vực nêu trên được phép xuất vào khu chế xuất tại VN và hàng hoá từ khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam
    • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, hàng quảng cáo tại hội chợ triển lãm.
    • Hàng hoá vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo của cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới Việt Nam.
    • Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân Nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về hoặc gửi về cho các tổ chức, các nhân ở Việt Nam và ngược lại.
    • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc tế, của ngoại giao đoàn Việt Nam và của các cá nhân nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

    2.2.3. Những trường hợp không thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu

    • Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam, hàng đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác, không làm thủ tục nhập kho vào Việt Nam theo quy chế quản lý kho ngoại quan.

    Trong quá trình vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam không được tiêu thụ với bất cứ hình thức nào, không được tự tháo gỡ hàng hoá đồng thời chịu sự giám sát của Hải quan Việt Nam từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất hoặc từ cửa khẩu xuất tới cửa khẩu nhập đến trên lãnh thổ Việt Nam.

    • Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ Việt Nam.
    • Hàng viện trợ nhân đạo (hàng hoá này phải có các giấy tờ sau).
    • Giấy phép nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo do Bộ Thương mại cấp
    • Giấy xác nhận là hàng viện trợ nhân đạo do ban quản lý và tiếp nhận viện trợ cấp.
    • Các chứng từ khác liên quan đến việc tiếp nhận lô hàng viện trợ như Vận đơn, Bảng kê chi tiết, Hoá đơn thương mại, giấy chứng nhận bảo hiểm,…

    2.2.4. Phương pháp xác định thuế xuất, nhập khẩu phải nộp. Thuế xuất nhập khẩu phải nộp được xác định theo công thức sau.

    Thuế XNK   Số lượng từng   Giá tính   Thuế
    = mặt hàng x x
    phải nộp   Xuất hay Nhập khẩu   thuế   suất
               

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         66

    Bài giảng Kế toán thuế

    Trong đó:

    1. Số lượng từng mặt hàng xuất nhập khẩu.

    Là số lượng chủng loại từng mặt hàng, nhóm hàng ghi trong tờ khai hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu có sự kiểm hoá của cơ quan hải quan. Số lượng ghi trên tờ khai của chủ hàng thường căn cứ vào hợp đồng ngoại thương giữa hai bên.

    Trong thực tế khi thực hiện, số lượng có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với hợp đồng ngoại thương giữa hai bên. Vì vậy số lượng phải căn cứ vào kết quả kiểm hoá hàng xuất, nhập khẩu để so sánh với hợp đồng ngoại thương.

    1. Giá tính thuế.

    Trường hợp có hợp đồng mua bán ngoại thương và các chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Thương mại thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng cụ thể như sau.

    • Đối với hàng hoá nhập khẩu: Giá tính thuế là giá CIF – Là giá mua thực tế của khách hàng tại cửa nhập khẩu theo hợp đồng bao gồm cả chi phí vận chuyển (F) và phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến.

    CIF = C + I + F

    Trong đó:

    • Là giá FOB của hàng hoá I : Là phí bảo hiểm
    • Là cước phí vận tải
    • Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng: Giá tính thuế là giá FOB – Là giá bán tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến.

    FOB = CIF – I – F

    Trong trường hợp chi phí I, F không đầy đủ chứng từ, không được chấp nhận thì trên cơ sở giá CIF hay FOB của hợp đồng thương mại, có thể xác định giá tính thuế theo công thức sau.

    C    +      F

     

    CIF     =

    Trong đó:

    1     –    R

    • Là suất phí bảo hiểm

     

    • Là chi phí vận tải

     

    Hoặc giá CIF được xác định như sau.

     

    Giá CIF đối với hàng hoá nhập khẩu theo đường hàng không được tính như sau.

    CIF  = 120% FOB

    Giá CIF đối với hàng hoá nhập khẩu được tính theo đường biển được tính như sau.

    CIF  = 115% FOB

    • Đối với hợp đồng mua, bán theo phương thức trả chậm và trong giá mua hàng, giá bán hàng ghi trên hợp đồng, gồm cả lãi suất phải trả thì giá tính thuế là giá mua, giá bán đã trừ lãi suất theo hợp đồng mua, bán.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         67

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Đối với khu chế xuất tại Việt Nam, giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là giá thực tế đã mua, đã bán theo hợp đồng.
    • Đối với một số mặt hàng Nhà nước cần quản lý, nếu giá trên hợp đồng thấp hơn giá bán tối thiểu (đối với hàng nhập khẩu) hoặc giá mua tối thiểu (đối với hàng xuất khẩu) thì giá tính thuế là giá mua hoặc giá bán tối thiểu tại cửa khẩu theo Bảng giá của Bộ Tài chính quy định.
    • Tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu bằng tiền Việt Nam là tỷ giá giữa tiền Việt Nam với tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước VN công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan.

    Trong mọi trường hợp có thay đổi tỷ giá mà hồ sơ tính thuế xuất nhập khẩu chưa tính kịp thời theo tỷ giá mới và còn trong thời hạn nộp thuế thì hải quan phải điều chỉnh lại theo tỷ giá mới.

    1. Thuế suất

    Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm thuế suất thông thường thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt.

    • Thuế suất thông thường: Là thuế suất được áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ các nước hoặc khối nước không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất thông thường cao hơn 50% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng quy định trong Biểu thuế xuất khẩu và nhập khẩu.

     

    • Thuế suất ưu đãi: Là thuế suất chỉ áp dụng đối với những hàng hoá xuất nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, trong đó phải hội tụ đủ một số điều kiện cụ thể như sau
    • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các hiệp định thương mại đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, trong đó có điều khoản ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể và theo đúng mặt hàng cùng số lượng đã ghi trong hiệp định.
    • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hoá sản xuất tại Việt Nam (Nếu là hàng xuất khẩu) hoặc sản xuất tại quốc gia có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ thương mại đối với Việt Nam (Nếu đó là hàng nhập khẩu).
    • Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Là thuế suất được áp dụng cho những hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu theo thể chế khu vực thương mại tự do, lên minh quan thuế hoặc tạo cho giao lưu thương mại biên giới và trong các trường hợp đặc biệt khác.

    Bộ Thương mại Việt Nam khi cấp giấy phép xuất nhập khẩu, có ghi rõ số lượng mặt hàng nào được áp dụng thuế suất ưu đãi và giấy phép chuyển hàng. Hải quan căn cứ vào giấy phép đã có xác nhận của Bộ Thương mại để thu thuế xuất nhập khẩu theo thuế suất ưu đãi.

    2.3. Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    2.3.1. Các trường hợp miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    Theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu các trường hợp sau đây được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

    • Hàng viện trợ không hoàn lại.
    • Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân người Việt Nam và ngược lại.
    • Hàng là tài sản di chuyển.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         68

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Hàng hoá tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm.
    • Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài mang vào Việt Nam và từ Việt Nam mang ra nước ngoài trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
    • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết.
    • Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài theo hợp đồng đã

    ký kết.

    • Hàng là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài mang vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập – tái xuất để phục vụ cho thi công công trình. Khi kết thúc thời hạn thi công công trình, dự án nhà thầu nước ngoài phải tái xuất nếu không tái xuất thì phải kê khai nộp thuế nhập khẩu.

    2.3.2. Các trường hợp giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu

    Việc xét giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ được thực hiện đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng mất mát, tai nạn bất ngờ như thiên tai, hoả hoạn, địch hoạ, lũ lụt,… có lý do xác đáng được cơ quan giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam chứng nhận, mức giảm tương ứng với tỷ lệ hư hỏng, mất mát, thiệt hại.

    2.3.3. Các trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    Hoàn thuế là trả lại thuế cho đối tượng nộp thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó có quyết định miễn giảm thuế, cụ thể trong các trường hợp sau.

    • Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu dưới sự giám sát của cơ quan Hải quan được phép tái xuất.
    • Hàng xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu nữa.
    • Hàng đã nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn so với khai báo.
    • Hàng nhập khẩu chưa phù hợp về chất lượng quy cách, phẩm chất so với hợp đồng thương mại đã ký với nước ngoài buộc phải trả lại.
    • Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai thì được hoàn trả số tiền nộp quá trong thời hạn một năm trở về trước kể từ ngày đăng ký tờ khai.
    • Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
    • Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất, hàng tạm xuất khẩu để tái nhập.
    • Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩu trở lại Việt Nam.

    2.4. Kê khai tính thuế và nộp thuế xuất, nhập khẩu.

    2.4.1. Kê khai tính thuế.

    • Đối với hàng nhập khẩu: Các tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá nhập khẩu, phải kê khai nộp thuế tại cơ sở có cửa khẩu nhập khẩu hàng hoá.
    • Đối với hàng xuất khẩu: Để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá xuất khẩu, địa điểm kê khai kiểm hoá nộp thuế tại cơ quan Hải quan địa phương nơi đặt trụ sở của các cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức Hải quan nơi xuất hàng.

     

    • Đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch và hàng nhập khẩu phi mậu dịch: Chủ hàng phải kê khai nộp thuế với Hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá xuất, nhập khẩu.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         69

    Bài giảng Kế toán thuế

    2.4.2. Thời hạn nộp thuế.

    Luật thuế quy định thời điểm tính thuế xuất nhập, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

    Trong vòng 8 giờ kể từ khi đăng ký tờ khai xuất, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp.

    Thời hạn nộp thuế được quy định như sau:

    1. Đối với hàng hoá nhập khẩu chính ngạch.
    • Đối với hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được nộp thuế trong thời gian 9 tháng, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo.
    • Đối với hàng tạm xuất, tái nhập, hàng tạm nhập tái xuất là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm xuất – tái nhập hoặc tạm nhập tái xuất.
    • Hàng là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phương tiện vận tải nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế.
    • Đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng. Trường hợp có bảo lãnh thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày.
    1. Đối với hàng hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới: Nộp thuế ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam.

    2.5. Kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

    2.5.1. Tài khoản sử dụng.

    Để hạch toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu kế toán sử dụng Tài khoản 3333 – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình và xác định thuế xuất nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN. Nội dung kết cấu tài khoản này như sau.

    Bên Nợ:

    • Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp vào NSNN
    • Số thuế XNK được NSNN hoàn lại, được miễn, giảm

    Bên Có:

    • Số thuế XNK phải nộp vào NSNN

    Số dư Bên Có:

    • Số thuế XNK còn phải nộp vào NSNN

    Số dư Bên Nợ:

    • Số thuế XNK đã nộp thừa vào NSNN

    2.5.2. Phương pháp hạch toán thuế nhập khẩu a. Chứng từ sử dụng

    Để hạch toán thuế nhập khẩu, kế toán sử dụng các hoá đơn chứng từ sau:

    • Hợp đồng Ngoại thương
    • Tờ khai hàng hoá nhập khẩu Ký hiệu: HQ/2002-NK
    • Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu Ký hiệu: HQ/2003 – TGTT

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         70

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch Ký hiệu: HQ/2002- PMD
    • Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá NK Ký hiệu HQ/2003 – PLTG
    • Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế, vận đơn
    • Sổ theo dõi thuế NK
    • Báo cáo thuế NK (Phần I & II – B02DN)
    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu.
    • Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp và các chi phí thu mua (nếu có), ghi.

    Nợ TK 152, 156, 211,…

    Có TK 111, 112, 331

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì sẽ được khấu trừ, ghi.

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    • Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.

    Nợ TK 152, 156, 211,… Giá mua có cả thuế GTGT

    Có TK 111, 112, 331,…

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    • Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc của đối tượng không thuộc diện chịu GTGT, kế toán ghi.

    Nợ TK 152, 156, 211,… Giá mua có cả thuế GTGT

    Có TK 111, 112, 331

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    • Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi. Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK) Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    Có TK 111, 112,…

    • Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng nhập khẩu mà còn lưu kho, lưu bãi dưới sự kiểm soát của Hải quan, được phép tái xuất khẩu thì số thuế nhập khẩu được hoàn lại, ghi.

    Nợ TK 3333 – Nếu trừ vào số phải nộp

    Nợ TK 111, 112 – Nếu được hoàn lại bằng tiền

    Có TK 152, 153, 156,…

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        71

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo thì số thuế nhập khẩu đã nộp thừa được hoàn lại, ghi.

    Nợ TK 3333 – Nếu trừ vào số phải nộp

    Nợ TK 111, 112 – Nếu được hoàn lại bằng tiền

    Có TK 152, 153, 156, 211,…

    • Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm. Khi nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi.

    Nợ TK 152, 153, 156,…

    Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

    • Trong thời hạn quy định, nếu doanh nghiệp đã thực xuất số sản phẩm thì không phải nộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với số sản phẩm đã thực xuất. Nếu doanh nghiệp chưa nộp thuế nhập khẩu thì số thuế nhập khẩu không phải nộp đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với số sản phẩm đã thực xuất, ghi.

    Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    • Nếu ngoài thời hạn quy định mà doanh nghiệp chưa thực xuất số sản phẩm hoặc chưa xuất khẩu hết số sản phẩm tương ứng phải xuất khẩu thì DN phải nộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm chưa xuất khẩu. Nếu số sản phẩm đã xuất khẩu hết thì DN sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp, ghi.

    Nợ TK 111, 112 – Nếu nhận lại bằng tiền

    Nợ TK 3333 – Nếu trừ vào số phải nộp

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    • Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất, ghi.
      • Khi tạm nhập khẩu, phản ánh giá trị hàng nhập khẩu, số thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, ghi.

    Nợ TK 152, 153, 156,…

    Có TK 111, 112, 331

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    • Khi tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu, ghi.
    • Phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu, ghi.

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng xuất khẩu

    Có TK 152, 155, 156,…

    – Phản ánh doanh thu bán hàng, ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        72

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Khi được hoàn lại số thuế nhập khẩu, ghi. Nợ TK 111, 112,…

    Nợ TK 3333 – Nếu trừ vào số phải nộp Có TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 711 – Thu nhập khác

    • Trường hợp nhập khẩu hàng hoá vì lý do nào đó buộc phải xuất trả lại chủ hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba thì được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu.
    • Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng, ghi.

    Nợ TK 331 – Phải trả người bán

    Có TK 152,1 56, 211,…

    • Phản ánh số thuế nhập khẩu được hoàn lại, ghi. Nợ TK 111, 112

    Nợ TK 3333 – Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau

    Có TK 152, 156, 211,… Số thuế nhập khẩu đã nộp

    • Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá nhập khẩu (thực tế nhập khẩu ít hơn kê khai) thì sẽ được hoàn trả số thuế nộp quá trong thời hạn một năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện. Số thuế nộp qua được hoàn trả do nhầm lẫn trong kê khai, ghi.

    Nợ TK 111, 112 – Nếu được hoàn lại bằng tiền Nợ TK 3333 – Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau

    Có TK 152, 156, 211,…

    Có TK 632, 711

    • Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn và gian lận trong kê khai hàng hoá nhập khẩu (thực tế nhập khẩu nhiều hơn so với kê khai) thì bị truy thu tiền thuế nhập khẩu trong thời hạn một năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện. Số thuế nhập khẩu bị truy thu phải nộp, ghi.

    Nợ TK 152, 156, 211,…

    Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    • Trường hợp nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo chế độ quy định, nhưng nếu sử dụng khác với mục đích được miễn giảm thì bị truy thu đủ số thuế được miễn giảm, ghi.

    Nợ TK 152, 156, 211,…

    Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        73

    Bài giảng Kế toán thuế

                SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THUẾ NHẬP KHẨU
      TK 111,112, 311     TK 3333   TK 331       TK152, 156, 211
                                               
            Thực nộp thuế nhập khẩu         Trị giá vật tư, hàng hoá  
                                  TSCĐ nhập khẩu
                                 
                                         
                            Thuế nhập khẩu phải nộp
      TK 632, 156            
                                       
                                       
            Hoàn thuế nhập khẩu TK 33312     TK 133
                                       
            (Nếu cùng kỳ kế toán)                        
        Thuế GTGT hàng
        nhập khẩu phải nộp
    TK 711   (P.P khấu trừ)
     
       
      Hoàn thuế nhập khẩu   Thuế GTGT nhập khẩu
          tính vào giá trị hàng hoá
      (Nếu khác kỳ kế toán)  
          nhập khẩu (P.P trực tiếp)
           

    SD Có: Số thuế XNK còn

    phải nộp vào NSNN

    2.5.3. Phương pháp hạch toán thuế xuất khẩu

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến 74

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Chứng từ sử dụng.

    Để hạch toán thuế xuất khẩu, kế toán sử dụng các hoá đơn chứng từ sau:

    • Hợp đồng Ngoại thương
    • Tờ khai hàng hoá xuất khẩu Ký hiệu: HQ/2002-NK
    • Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất khẩu Ký hiệu: HQ/2003 – TGTT
    • Tờ khai hàng hoá xuất khẩu phi mậu dịch Ký hiệu: HQ/2002- PMD
    • Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất Ký hiệu HQ/2003 – PLTG
    • Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế xuất khẩu, vận đơn
    • Sổ theo dõi thuế xuất khẩu
    • Báo cáo thuế XK (Phần I & II – B02DN)
    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu.
    • Khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu xuất khẩu là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế xuất khẩu). ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    • Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi. Nợ TK 511, 512

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)

    • Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi.

    Nợ TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)

    Có TK 111, 112,…

    • Trường hợp được NSNN hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu nữa hoặc thực tế xuất khẩu ít hơn so với khai báo, ghi.

    Nợ TK 111, 112

    Nợ TK 3333 – Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng đưa ra nước ngoài tạm xuất khẩu và tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành.
      • Khi xuất khẩu nguyên liệu, hàng hoá đưa đi gia công, ghi.

    Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

    Có TK 152, 156,…

    • Các chi phí phát sinh trong quá trình đưa hàng đi gia công, ghi. Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

    Có TK 111, 112, 331,…

    • Số thuế xuất khẩu phải nộp của hàng tạm xuất tái nhập, ghi. Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

    • Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN đối với hàng tạm xuất tái nhập, ghi.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        75

    Bài giảng Kế toán thuế

    Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

    Có TK 111, 112,..

    • Khi tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành, ghi. Nợ TK 152, 156,…

    Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

    • Số thuế xuất khẩu đã nộp được NSNN hoàn lại đối với hàng tạm xuất tái nhập, ghi. Nợ TK 111, 112 – Nếu được hoàn lại bằng tiền

    Nợ TK 3333 – Nếu được trừ vào số phải nộp

    Có TK 152, 156,… Nếu hàng gia công chưa bán Có TK 632 – Nếu hàng gia công đã bán

    • Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩu trở lại thì được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp, ghi.

    Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại (Giá xuất khẩu)

    Có TK 111, 112, 131,…

    • Phản ánh giá trị hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại, ghi. Nợ TK 152, 156,…

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

    • Phản ánh số thuế xuất khẩu được hoàn lại bằng tiền hoặc trừ vào số thuế phải nộp kỳ

    sau, ghi.

    Nợ TK 111, 112 – Nếu được hoàn lại bằng tiền

    Nợ TK 3333 – Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu (thực tế xuất khẩu ít hơn so với kê khai) thì được hoàn trả số thuế xuất khẩu nộp quá đó trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện nhầm lẫn. Số thuế xuất khẩu nộp quá đó được hoàn trả, ghi.

    Nợ TK 111, 112 – Nếu được hoàn lại bằng tiền

    Nợ TK 3333 – Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    • Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu thì bị truy thu tiền thuế trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn đó. Số thuế xuất khẩu bị truy thu phải nộp, ghi.

    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 811 – Chi phí khác

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

    SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HOÀN THUẾ THUẾ XUẤT KHẨU

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         76

    Bài giảng Kế toán thuế

    TK 711             TK 111,112,131
            Hoàn thuế xuất khẩu khác kỳ kế toán bằng tiền  
                TK 3333 TK 511
                         
      Hoàn thuế xuất khẩu   Xác định số thuế Doanh thu xuất khẩu
      trừ vào số phải nộp        
        xuất khẩu phải nộp        
      (Nếu khác kỳ kế toán)              
                               
                               
                               

    Thực nộp thuế xuất khẩu

    Hoàn thuế xuất khẩu cùng kỳ kế toán

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                        77

    Bài giảng Kế toán thuế

    2.5.4. Kế toán ủy thác xuất nhập khẩu.

    1. Kế toán tại đơn vị ủy thác nhập khẩu.
    • Khi chuyển tiền nhờ nhập khẩu bao gồm tiền hàng và các khoản thuế, phí nhập khẩu phải nộp cho bên nhận nhập khẩu, kế toán ghi.

    Nợ TK 1388 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tượng)

    Có TK 111, 112, 3111.

    • Khi nhận hàng hàng từ đơn vị nhận nhập khẩu ủy thác, căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hàng, biên lai nộp thuế GTGT, thuế NK của bên nhận nhập khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

    Nợ TK 1561,152,153,…

    Có TK 1388 – Giá trị hàng chưa có thuế nhập khẩu

    Có TK 3333 – Chi tiết thuế nhập khẩu.

    Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

    • Thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu được khấu trừ, kế tán phản ánh. Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào.

    Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    • Thuế GTGT hàng nhập hkẩu không được khấu trừ, kế toán phản ánh. Nợ TK 1561, 152, 153,….

    Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    • Khi thanh toán tiền hoa hồng (phí ủy thác) cho bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán ghi. Nợ TK 1562, 152, 153,…

    Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

    • Căn cứ vào biên lai nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có) của bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán phản ánh.

    Nợ TK 3333 – Thuế nhập khẩu

    Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

    Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

    1. Kế toán tại đơn vị nhận nhập khẩu ủy thác.

    – Khi nhận tiền để nhập khẩu bao gồm tiền hàng và tièn thuế, phí, lệ phí,… kế toán phản

    ánh.

    Nợ TK 111,112,…

    Có TK 3388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

    -Khi trả tiền hàng, nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán phản ánh.

    Nợ TK 3388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

    Có TK 111,112

    • Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa,..,kế toán căn cứ vào tờ khai hải quan phản ánh. Nợ Tk 002 – Trị giá hàng nhập khẩu
    • Khi trả hàng cho bên nhờ nhập khẩu, kế toán phản ánh

    Có TK 002 – Trị giá hàng nhập khẩu

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         78

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Căn cứ vào hóa đơn thanh toán hoa hồng ủy thác (phí ủy thác) của bên nhờ nhập khẩu, kế toán phản ánh.
      • Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

    Nợ TK 111, 112, 1388

    Có TK 511- Hoa hồng được hưởng

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 111, 112, 1388

     

    Có TK 511- Hoa hồng được hưởng (tổng giá thanh toán).

    Đồng thời phản ánh số thuế GTGT của hoa hồng được hưởng.

    Nợ TK 511

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp c. Kế toán tại tại đơn vị ủy thác xuất khẩu.

    • Khi xuất kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm nhờ xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh. Nợ TK 157 – Giá xuất kho

    Có TK 152,156,155,…

    • Khi đơn vị nhận xuất khẩu báo cáo hàng đã xuất khẩu, kế toán phản ánh.

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 157 – Hàng gửi bán

    – Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hàng của bên nhận xuất khẩu ủy thác, kế toán phản

    ánh.

    Nợ TK 111, 112, 1388

    Có TK 511 – Doanh thu xuất khẩu

    • Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi. Nợ TK 511 – Doanh thu xuất khẩu

    Có TK 3333 – Chi tiết thuế xuất khẩu

    • Khi chuyển tiền để nhờ nộp thuế, phí xủa hàng xuất khẩu, kế toán phản ánh. Nợ TK 1388

    Có TK 111,112,…

    • Khi thanh toán tiền hoa hồng nhờ xuất khẩu ủy thác cho bên nhận xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào

    Có TK 1388, 111, 112 – Tổng giá thanh toán.

    1. Kế toán tại tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu.
    • Khi nhận hàng để xuất khẩu, căn cứ vào hóa đơn xuất kho của bên nhờ xuất khẩu, ké toán phản ánh.

    Nợ TK 003 – Trị giá hàng nhận

    • Khi thực xuất được hàng, kế toán phản ánh.

    Có TK 003

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         79

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Căn cứ vào tờ khai hải quan và hóa đơn thanh toán tiền hàng của người mua, kế toán phản

    ánh.

    Nợ TK 111, 112, 131

    Có TK 3388 – Chi tiết cho từng đối tượng

    • Khi nhận tiền của bên nhờ xuất khẩu thác để nộp thuế xuất khẩu, phí xuất khẩu,… kế toán phẩn ánh.

    Nợ TK 111,112

    Có TK 3388 – Chi tiết cho từng đối tượng

    • Nộp thuế hộ thuế xuất khẩu, phí ủy thác, kế toán phản ánh. Nợ TK 3388

    Có TK 111, 112

    • Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hoa hồng của bên nhờ xuất khẩu ủy thác, kế toán phản

    ánh.

    • Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh. Nợ TK 111,112, 3388, 1388

    Có TK 511 – Hoa hồng được hưởng (Giá chưa thuế GTGT) Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    • Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh. Nợ TK 111,112, 3388, 1388

    Có TK 511 – Hoa hồng được hưởng (tổng giá thanh toán)

    Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của số tiền hoa hồng được hưởng.

    Nợ TK 511- Hoa hồng được hưởng

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Cuối kỳ, bên nhờ xuất khẩu và bên nhận xuất khẩu ủy thác sẽ tiến hành đối chiếu công nợ trên tài khoản 1388 và 3388 để thanh toán cho nhau và thanh lý hợp đồng,

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         80

    Bài giảng Kế toán thuế

    TÓM TẮT CHƯƠNG 2

    Khi nghiên cứu chương này, người học cần nắm những nội dung cơ bản sau.

    • Nắm được giá tính thuế GTGT xuất khẩu, nhập khẩu
    • Nắm được phương pháp xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp.
    • Nắm được phương pháp lập các chỉ tiêu trên khai thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Nắm được trách nhiệm và thời hạn nộp tờ khai thuế xuất nhập khẩu.
    • Nắm được kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu.
    • Nắm được phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thuế xuất khẩu, nhâp khẩu, các nghiệp vụ hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Nắm được phương pháp kế toán các nghiệp vụ ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Luật thuế xuất nhập khẩu sửa đổi bổ sung.
    1. Nguyễn Thanh Tuyền, Nguyễn Ngọc Thanh. 2001, Giáo trình Thuế, NXB Thống Kê.
    1. Bùi Xuân Lưu, Nguyễn Hữu Khải, Nguyễn Xuân Nữ, 2003, Giáo trình thuế và hệ thống thuế ở Việt Nam, NXB Giáo Dục.
    1. Ngô Thế Chi, 2002 Kế toán thuế xuất nhập khẩu – Lý thuyết và thực hành, NXB Tài

    Chính.

    1. Ngô Thế Chi, Nguyễn Văn Hiệu, 2004. Hướng dẫn thực hành Thuế và Kế toán thuế. NXB Tài Chính.
    2. Nguyễn Văn Nhiệm, 2002, Thuế và Kế toán thuế, NXB Thống kê, 2003, NXB Thống

    Kê.

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         81

    Bài giảng Kế toán thuế

    Bài 1. Tại công ty XNK A có tình hình như sau.

    1. Nhập khẩu 100 tấn NVL, giá CIF.Hải phòng là 10.000$, thuế nhập khẩu 30%, thuế GTGT

    10%.

    1. Nhập khẩu một TSCĐ, giá FOB.London là 50.000$. Chi phí vân tải là 5.000$, phí bảo hiểm quốc tế là 1.500$, thuế nhập khẩu 80%, thuế GTGT 10%.
    2. Uỷ thác nhập khẩu một lô hàng, giá tính thuế nhập khẩu 15.000$, thuế nhập khẩu 20%, thuế TTĐB 70%, thuế GTGT 10%.
    1. Nhập khẩu 1.000 linh kiện điện tử, giá FOB.Liverpool là 17.000$. Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 2.500$ (chi phí này do người mua chịu), thuế nhập khẩu 45%, thuế GTGT 10%.

    Yêu cầu: Tính các loại thuế công ty phải nộp?.BR: 1$ =16.500VNĐ. Bài 2. Tại công ty XNK A có tình hình như sau.

    1. Xuất 50.000 sản phẩm A, giá FOB.ThuậnAn là 15.000$, thuế xuất khẩu 5%.
    2. Xuất khẩu 100tẩn đường, giá CIF.London là 5,5trđ/tấn, thuế xuất khẩu 4%.Chi phí vận tải là 0,7trđ/tấn và bảo hiểm quốc tế là 0,3trđ/tấn.
    3. Uỷ thác xuất khẩu 20.000sản phẩm, giá FOB.Đà nẵng 10.000$, thuế xuất khẩu 4%, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế 500$.
    4. Xuất khẩu qua đại lý 100tấn gạo, giá CIF.Rôttecđam là 17.000$, chi phí vận tải và bảo biểm quốc tế là 45$/tấn, thuế xuất khẩu 4%. Cuối thàng đại lý báo cáo còn 20tấn không xuất khẩu được vì hàng kém chất lượng.

    Yêu cầu:

    Tính thuế xuất khẩu công ty B phải nộp?. 1$= 16.000VNĐ Bài 3. Tại công ty XNK B có tình hình như sau.

    1. Nhập khẩu một chiếc ôtô, giá FOB.Osaka là 25.000$, thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 80%, thuế GTGT 10%.Chi phí vẩn tải 1.500$ và bảo hiểm quốc tế 1200$.
    2. Nhờ nhập khẩu uỷ thác 200tấn NVL, giá nhập khẩu 1.300$/tấn, thuế nhập khẩu 25%, thuế TTĐB 70%, thuế GTGT 5%.Chi phí vận tải là 4500$ (lô hàng này được giảm thuế nhập khẩu 50%).
    3. Nhập khẩu một thiết bị sản xuất, trị giá tính thuế nhập khẩu là 22.000$, thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 70%, thuế GTGT 10%. Mặt hàng này thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.

    Yêu cầu: Tính các loại thuế công ty B phải nộp?.

    Bài 4. Công ty XNK A là đối tựợng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau (trđ).

    1. Nhập khẩu NVL A dùng vào SXKD hàng chịu thuế GTGT, giá CIF. Hải phòng là 300 trong đó chi phí vânh tải là 45, phí bảo hiểm là 20 đã trả bằng TGNH, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10% .Tiền hàng chưa trả tiền người bán.
    2. Nhập khẩu NVL B dùng vào hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, giá nhập khẩu 200, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng TGNH.
    3. Nộp toàn bộ các khoản thuế trên bằng TGNH.
    1. Được hoàn lại thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng TGNH.

    Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào tài khoản liên quan.

    Bài 5. Công ty XNK Promex là đơn vị đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

    trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau (trđ).

    1. Nhập khẩu NVL A dùng vào SXKD hàng chịu thuế TTĐB, giá FOB. OSaka 400, chi phí vận tải là 70, phí bảo hiểm 30 đã trả bằng TGNH, thuế nhập khẩu 20%, thuế TTĐB 25%, thuế GTGT 10% . Tiền hàng đã trả 1/2 bằng tiền vay ngắn hạn, số còn lại kỳ sau sẽ thanh toán.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         82

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Nhập khẩu NVL B dùng vào SXKD hàng hoá không chịu thuế GTGT, giá nhập khẩu 200, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng khoản tiền vay ngắn hạn.
    2. Nộp toàn bộ số thuế ở NV1&2 bằng TGNH.
    3. Xuất hàng hoá X bán, Hoá đơn GTGT số 045 ghi, giá bán chưa thuế GTGT 1.960, thuế GTGT 10%, thuế TTĐB 30% đã thu 1/2 bằng TGNH (toàn bộ số NVL A đã xuất dùng hết cho sản xuất sản phẩm bán ra).
    4. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    5. Nộp thuế GTGT, thuế TTĐB bằng TGNH.

    Yêu cầu. Định khoản các nghiệp vụ trên.

    Bài 6. Công ty B là đơn vị đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau (trđ).

    1. Nhập khẩu hàng hoá để tái xuất khẩu, giá nhập khẩu 200, thuế nhập khẩu 20% đã trả người bán bằng TGNH.Lô hàng này còn lưu tại kho hải quan để chờ ngày xuất khẩu.
    2. Nộp thuế nhập khẩu bằng tiền mặt.
    3. Nhận được GBC của ngân hàng được cơ quan hải quan hoàn lại thuế nhập khẩu.
    4. Nhập khẩu hàng hoá, giá nhập khẩu 100, thuế nhập khẩu 20% đã trả người bán bằng chuyển khoản và nộp thuế nhập khẩu bằng tiền mặt nhưng do điều kiện vận tải nên nên hàng thực tế nhập kho chỉ đạt 90% giá trị, số hàng thiếu bên bán sẽ giao lần sau.
    5. Xuất bán lô hàng trên, Hoá đơn GTGT số 002 ghi, giá bán chưa thuế 180, thuế, thuế GTGT 10% người bán đã chấp nhận thanh toán qua ngân hàng.
    6. Được hoàn lại số thuế nhập khẩu nộp thừa bằng TGNH.
    7. Mua NVL về sẩn xuất sản phẩm A, Hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế GTGT 250, thuế GTGT 10% chưa trả người bán.
    8. Xuất khẩu sản phẩm A, giá FOB có cả thuế xuất khẩu 357, thuế xuất khẩu 5%, thuế GTGT 0% đã thu bằng TGNH, giá vốn 280.
    9. Nộp thuế xuất khẩu bằng tiền mặt.
    10. Nhận được GBC được hoàn lại thuế GTGT.

    Yêu cầu. Định hoản các nghiệp vụ trên.

    Bài 7. Doanh nghiệp X là đơn vị đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau (trđ).

    1.Xuất khẩu hàng hoá, giá FOB.ThuậnAn 2.100, thuế xuất khẩu 5% đã thu bằng TGNH và đã nộp thuế xuất khẩu bằng tiền mặt

    1. Thực tế hàng xuất khẩu chỉ đạt 80% nên được cơ quan thuế hoàn lại số thuế nộp thừa đó bằng TGNH.

    .3. Xuất NVL đưa đi gia công, trị giá hàng xuất kho100, thuế xuất khẩu phải nộp đã nộp bằng TGNH 5, tiền gia công phải trả 15.

    1. Nhập kho hàng gia công hoàn thành 120.
    2. Xuất thành phẩm bán, giá bán chưa chưa thuế GTGT 170, thuế GTGT 10% chưa thu tiền.
    1. Được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp.

    Yêu cầu. Định khoản các nghiệp vụ trên.

    Bài 8: Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau ( ĐVT: Trđ).

    1. Nhập khẩu nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, tờ khai hải quan ghi, giá CIF.Đà Nẵng là 300, trong đó chi phí vận tải và phí bảo hiểm là 50 đã trả bằng tiền gửi ngân hàng, thuế nhập khẩu 25%, thuế TTĐB 30%, thuế GTGT 10%. Tiền hàng đã trả người bán 1/2 bằng tiền vay ngắn hạn, số còn lại sẽ trả bằng tiền gửi ngân hàng

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         83

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Nộp thuế NK, thuế TTĐB bằng tiền mặt.
    2. Nhận được thông báo của hải quan không phải nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
    3. Xuất kho thành phẩm để đôỉ lấy nguyên vật liệu dùng vào hoạt động xây dựng nhà tình nghĩa, trị giá trao đổi chưa thuế GTGT là 230, giá thành sản xuất của số sản phẩm này là 180, nguyên vật liệu nhận về theo giá chưa thuế GTGTlà 150, cả hai mặt hàng này đều chịu thuế GTGT 10%. Phần chênh lệch hai bên đã đồng ý thanh toán cho nhau bằng tiền mặt,
    4. Nhập khẩu một TSCĐHH dùng vào hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT. Tờ khai hải quan ghi, giá FOB. Osaka là 300, thuế nhập khẩu 25%, thuế TTĐB 30%, thuế GTGT 10% đã trả người bán 300 bằng tiền vay dài hạn, số còn lại chưa trả. Chi phí vận tải là 50, phí bảo hiểm 20 đã trả người bán bằng tiền gửi ngân hàng.
    5. Nộp thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT bằng TGNH.
    6. Xuất kho thành phẩm để đôỉ lấy nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế, trị giá trao đổi chưa thuế GTGT là 200, giá vốn 160, trị giá chưa thuế GTGTcủa nguyên vật liệu nhận về là 250, cả hai mặt hàng này đều chịu thuế GTGT 10%. Phần chênh lệch hai bên đã đồng ý thanh toán cho nhau bằng TGNH.
    7. Nhập khẩu nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, tờ khai hải quan ghi, giá FOB.Liverpool là 250, chi phí vận tải 70 và phí bảo hiểm là 30 đã trả bằng tiền vay ngắn hạn, thuế nhập khẩu 20%, thuế TTĐB 65%, thuế GTGT 10%. Tiền hàng đã trả người bán 1/2 bằng tiền gửi ngân hàng, số còn lại sẽ trả tiếp bằng tiền gửi ngân hàng và đã nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB bằng tiền mặt, thực tế hàng về cảng Việt Nam chỉ đạt 70% giá trị, số hàng thiếu DN đã đồng ý cho người bán sẽ giao sau. DN đã kê khai thuế GTGT theo số thực nhập.
    8. Mười ngày sau, nhận được quyết định của cơ quan hải quan được hoàn lại thuế nhập khẩu, thuế TTĐB nộp thừa cho trừ vào số phải nộp lần sau, thuế GTGT đã được khấu trừ.
    9. Xuất kho thành phẩm bán, giá vốn 2.300, tổng giá thanh toán 3.850, thuế GTGT 10%. Đã thu 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ thu bằng tiền mặt.
    10. Do số sản phẩm đã bán ở NV10 không đảm bảo quy cách chất lượng nên khách hàng đã trả lại 1/2. DN đã đồng ý nhận lại số sản phẩm trên.
    11. Xuất kho một số sản phẩm dùng ở phân xưởng phục vụ cho SXKD chịu thuế GTGT, giá bán chưa thuế của sản phẩm này trên thị trường là 280, thuế GTGT 10%. Giá thành sản xuất do DN kê khai là 120.
    12. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    13. Nộp thuế GTGT bằng tiền gửi ngân hàng.

    Yêu cầu:

    1. Tính thuế NK, thuế TTĐB thực phải nộp, thuế GTGT đầu vào phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp?.
    2. Định khoản các nghiệp vụ trên.

    Bài 9:  Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng

    có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau ( ĐVT: Trđ).

    1. Nhập khẩu nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, tờ khai hải quan ghi, giá CIF.Đà Nẵng là 300, trong đó chi phí vận tải và phí bảo hiểm là 50 đã trả bằng tiền gửi ngân hàng, thuế nhập khẩu 25%, thuế TTĐB 30%, thuế GTGT 10%. Tiền hàng đã trả người bán 1/2 bằng tiền vay ngắn hạn, số còn lại sẽ trả bằng tiền gửi ngân hàng
    2. Nộp thuế NK, thuế TTĐB bằng tiền mặt.
    3. Nhận được thông báo của hải quan không phải nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
    4. Xuất kho thành phẩm để đôỉ lấy nguyên vật liệu dùng vào hoạt động xây dựng nhà tình nghĩa, trị giá trao đổi chưa thuế GTGT là 230, giá thành sản xuất của số sản phẩm này là 180,

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         84

    Bài giảng Kế toán thuế

    nguyên vật liệu nhận về theo giá chưa thuế GTGTlà 150, cả hai mặt hàng này đều chịu thuế GTGT 10%. Phần chênh lệch hai bên đã đồng ý thanh toán cho nhau bằng tiền mặt,

    1. Nhập khẩu một TSCĐHH dùng vào hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT. Tờ khai hải quan ghi, giá FOB. Osaka là 300, thuế nhập khẩu 25%, thuế TTĐB 30%, thuế GTGT 10% đã trả người bán 300 bằng tiền vay dài hạn, số còn lại chưa trả. Chi phí vận tải là 50, phí bảo hiểm 20 đã trả người bán bằng tiền gửi ngân hàng.
    2. Nộp thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT bằng TGNH.
    3. Xuất kho thành phẩm để đôỉ lấy nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế, trị giá trao đổi chưa thuế GTGT là 200, giá vốn 160, trị giá chưa thuế GTGTcủa nguyên vật liệu nhận về là 250, cả hai mặt hàng này đều chịu thuế GTGT 10%.Phần chênh lệch hai bên đã đồng ý thanh toán cho nhau bằng TGNH.
    4. Nhập khẩu nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, tờ khai hải quan ghi, giá FOB.Liverpool là 250, chi phí vận tải 70 và phí bảo hiểm là 30 đã trả bằng tiền vay ngắn hạn, thuế nhập khẩu 20%, thuế TTĐB 65%, thuế GTGT 10%. Tiền hàng đã trả người bán 1/2 bằng tiền gửi ngân hàng, số còn lại sẽ trả tiếp bằng tiền gửi ngân hàng và đã nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB bằng tiền mặt, thực tế hàng về cảng Việt Nam chỉ đạt 70% giá trị, số hàng thiếu DN đã đồng ý cho người bán sẽ giao sau. DN đã kê khai thuế GTGT theo số thực nhập.
    5. Mười ngày sau, nhận được quyết định của cơ quan hải quan được hoàn lại thuế nhập khẩu, thuế TTĐB nộp thừa cho trừ vào số phải nộp lần sau, thuế GTGT đã được khấu trừ.
    6. Xuất kho thành phẩm bán, giá vốn 2.300, tổng giá thanh toán 3.850, thuế GTGT 10%. Đã thu 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ thu bằng tiền mặt.
    7. Do số sản phẩm đã bán ở NV10 không đảm bảo quy cách chất lượng nên khách hàng đã trả lại 1/2. DN đã đồng ý nhận lại số sản phẩm trên.
    8. Xuất kho một số sản phẩm dùng ở phân xưởng phục vụ cho SXKD chịu thuế GTGT, giá bán chưa thuế của sản phẩm này trên thị trường là 280, thuế GTGT 10%. Giá thành sản xuất do DN kê khai là 120.
    9. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    10. Nộp thuế GTGT bằng tiền gửi ngân hàng.

    Yêu cầu:

    1. Tính thuế NK, thuế TTĐB thực phải nộp, thuế GTGT đầu vào phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp?
    2. Định khoản các nghiệp vụ trên

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                         85


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài giảng kế toán thuế

    Bài giảng kế toán thuế

    Bài giảng kế toán thuế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập thuế 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-thu%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng kế toán thuế

    Bài giảng Kế toán thuế

    Chương 4

    KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    MỤC TIÊU HỌC TẬP

    Khi nghiên cứu chương này, người học sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản sau.

    • Hiểu được thuế TNDN là gì?. Tính trực thu của thuế TNDN, thuế TNDN được ban hành năm nào và thay thế cho thuế nào trước đây, vì sao có sự thay thế đó?.
    • Giải thích được lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
    • Nắm được các chi phí được coi là hợp lý là không hợp lý khi xác định thuế TNDN phải nộp.
    • Nắm được các xác định thu nhập chịu thuế và doanh thu và thu nhập chịu thuế khác.
    • Nắm được chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
    • Nắm được kê khai nộp thuế, quyết toán TNDN?.
    • Nắm phương pháp tính TNDN đối với hộ kinh doanh cá thể.
    • Nắm được cách lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN và các bảng kê liên quan.
    • Nắm được phương pháp hạch toán thuế TNDN.

    SỐ TIẾT: 14

    4.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    4.1.1. Khái niệm.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh HHDV sau khi đã trừ tri các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và TNCT của cơ sở SXKD.

    4.1.2. Tác dụng.

    • Thuế TNDN được ban hành thay thế cho thuế doanh thu, cùng với việc ban hành Luật thuế GTGT đã trở thành hệ thống chính sách thuế đồng bộ đã khắc phục những hạn chế của thuế doanh thu trước đây.
    • Thuế TNDN bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhà nước.
    • Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước tiết kiệm vốn, để dành cho đầu tư phát triển SXKD.
    • Mặt khác việc đánh thuế TNDN nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa DNNN với DNTN, đảm bảo trong sản SXKD phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.

    4.1.3. Đối tượng nộp thuế.

    Các tổ chức, cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     115

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Đối với các tổ chức, cá nhân.

    Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh HHDV bao gồm:

    • Doanh nghiệp Nhà nước bao gồm cả doanh nghiệp Nhà nước HĐKD và DNNN hoạt động công ích.
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
    • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
    • Công ty nước ngoài và các tổ chức nước ngoài HĐKD tại Việt Nam.
    • Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt HĐKD ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
    • Các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các đơn vị hành chính sự nghiệp có tổ chức SXKD hàng hoá, dịch vụ.
    • Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức khác có SXKD hàng hoá.
    1. Đối với cá nhân trong nước.
    • Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh, hộ cá thể.
    • Cá nhân hành nghề độc lập như : Bác sĩ, luật sư, kế toán, kiểm toán, hoạ sĩ. kiến trúc sư, nhạc sĩ và những người hành nghề độc lập khác.
    • Hộ gia đình, cá nhân nông dân trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản có đầy đủ hai điều kiện: Giá trị sản phẩm hàng hoá trên 90 triệu đồng/ năm và thu nhập trên 60 triệu đồng trên/năm thì phần thu nhập nhập vượt trên 60 triệu đồng đó phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Cá nhân cho thuê tài sản như thuê nhà, thuê đất, thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác.

    4.1.4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

    • Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản.
    • Hộ gia đình, các nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá đến 90 triệu đồng/ năm và thu nhập đến 60 triệu đồng/ năm.

    4.1.5. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất.

    4.1.5.1. Thu nhập chịu thuế.

    Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của HĐSXKD hàng hóa dịch vụ, kể cả thu nhập chịu thuế từ HĐSXKD hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác.

    Theo quy định của Luật thuế TNDN thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau.

    TNCT Doanh thu để Chi phí TNCT khác
    trong kỳ =tính TNCT- hợp lý  + trong kỳ
    tính thuế trong kỳ tính thuế trong kỳ tính thuế

    Trong đó:

    1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

    Đối với CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu để tính TNCT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT) bao gồm cả trợ giá, phụ thu,

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     116

    Bài giảng Kế toán thuế

    phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để tính TNCT là giá bên mua thực thanh toán cho bên bán bao gồm cả thuế GTGT.

    1. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế.

    Căn cứ vào điều 9 của Luật Số 9 khoá XI kỳ họp thứ 3 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2003 và Nghị định 164/2003/NĐ – CP ngày 22/12/2003 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004 thì các khoản chi phí hợp lý liên quan đến TNCT trong kỳ tính thuế được hướng dẫn cụ thể như sau.

    • Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ. Mức trích khấu hao được căn cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian trích khấu hao. Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn tài sản cố định và mức trích khấu hao.
    • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ, được tính theo định mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá vật tư thực tế xuất kho.

    ( Mức tiêu hao vật tư hợp lý

    • Giám đốc doanh nghiệp phải xây dựng và duyệt định mức tiêu hao vật tư căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư do cấp có thẩm quyền ban hành và tình hình cụ thể của DN. Đối với DN có HĐQT thì tổng giám đốc xây dựng định mức tiêu hao vật tư để trình HĐQT phê duyệt.
    • Khi kết thúc năm doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán vật tư bảo đảm không vượt định mức tiêu hao vật tư đã được duyệt và thông báo cho cơ quan thuế biết.

    ( Giá vật tư thực tế xuất kho bao gồm

    • Giá đối với vật tư mua ngoài: Là giá ghi trên hoá đơn của người bán hàng (không có thuế GTGT) cộng chi phí thu mua như chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phí bảo hiểm, tiền kho bãi… Nếu là hàng nhập khẩu được cộng thêm thuế nhập khẩu (thuế GTGT hoặc thuế TTĐB của hàng nhập khẩu) và các khoản phụ thu (nếu có).
    • Giá đối với vật tư mua vào dùng để sản xuất sản phẩm mà sản phẩm này không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá thực tế xuất kho bao gồm cả thuế GTGT.
    • Giá đối với vật tư tự chế bao gồm giá vật tư thực tế xuất kho cộng với chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tự chế.
    • Giá vật tư thuê ngoài gia công, chế biến gồm giá vật tư thực tế xuất kho đem giao gia công cộng với chi phí gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ từ kho của doanh nghiệp đến nơi gia công và từ nơi gia công về kho của doanh nghiệp. Giá các loại vật tư và chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bảo quản, bốc xếp nói trên phải có hoá đơn, chứng từ theo quy định.
    • Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Bộ Luật lao động, trừ tiền lương, tiền công của chủ DNTN, chủ hộ cá thể kinh doanh và thu nhập của sáng lập viên công ty không trực tiếp tham gia điều hành SXKD.

    Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn ca và các khoản mang tính chất tiền lương trả cho người lao động đối với từng loại hình DN được xác định như sau.

    • Đối với DNNN: Về nguyên tắc tiền lương phải theo số thực chi nhưng không vượt quá tiền lương do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt và khối lượng công việc đã hoàn thành. Về đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào định mức lao động do cơ quan có thẩm

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     117

    Bài giảng Kế toán thuế

    quyền ban hành và chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Về tiền lương thực chi phải đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động.

    • Đối với DN khác: Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động được xác định một trong các phương pháp sau.

    * Nếu DN đã xây dựng được đơn giá tiền lương trên cơ sở định mức lao động và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì tiền lương được tính vào chi phí hợp lý theo số thực chi nhưng không vượt quá đơn giá tiền lương và khối lượng công việc đã hoàn thành như đối DNNN.

    • Nếu DN đã thực hiện chế độ hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể thì tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương được xác định theo hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.
    • Ngoài các trường hợp nêu trên, tiền lương, tiền công trả cho người lao động căn cứ vào mức thu nhập bình quân của từng ngành nghề tại địa phương do UBND Tỉnh, Thành phố quyết định.
    • Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động do giám đốc doanh nghiệp duyệt phù hợp với hiệu quả SXKD nhưng mức chi cho mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước.
    • Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ (trừ phần kinh phí do Nhà nước hoặc cơ quan quản lý cấp trên hỗ trợ), chi sáng kiến, chi bảo vệ môi trường, chi cho giáo dục đào tạo, y tế trong nội bộ doanh nghiệp.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài:
    • Điện nước, điện thoại, văn phòng phẩm như bút, mực, giấy, tiền thuê kiểm toán, TSCĐ, tiền mua bảo hiểm v.v… Các khoản chi phí này phải có chứng từ, hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
    • Đối với các khoản chi phí sửa chữa lớn TSCĐ nhằm khôi phục năng lực sản xuất của tài sản được hạch toán vào chi phí SXKD trong năm. Nếu chi phí sửa chữa phát sinh một lần quá lớn thì được phân bổ cho năm sau. Đối với TSCĐ đặc thù, việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí SXKD trên cơ sở dự toán chi phí sửa chữa lớn của DN. Nếu khoản trích trước thấp hơn số thực chi thì DN được hạch toán thêm số chênh lệch vào chi phí, nếu cao hơn thì hạch toán chi phí trong năm.
    • Các khoản chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại,… không thuộc TSCĐ được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí SXKD.
    • Tiền thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí SXKD theo số thực trả căn cứ vào hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê TSCĐ một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí SXKD theo năm sử dụng TSCĐ.
    • Đối với nhà thầu thì chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm cả chi phí trả cho nhà thầu phụ (nếu có).
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài khác.

    Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì chi phí dịch vụ mua ngoài không có thuế GTGT.

    • Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộ lao động, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ quy định.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     118

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Chi trả tiền vay vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho ngân hàng, các tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi trả tiền vay cho các đối tượng khác theo lãi suất thực tế nhưng không quá tỷ lệ lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng.
    • Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại DN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    • Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ hiện hành.
    • Chi về tiêu thụ HHDV chi phí bảo quản, chi bao gói vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, chi bảo hành sản phẩm, hàng hoá,…
    • Chi phí tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi, tiếp tân, chi phí giao dịch môi giới, đối ngoại, chi phí hội nghị liên quan trực tiếp đến hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ và các loại chi phí khác được khống chế tối đa không quá 10% tổng số chi phí. Đối với hoạt động thương nghiệp, tổng số chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của HH bán ra.
    • Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
    • Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động SXKD, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm: Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, tiền thuê đất, lệ phí đường, lệ phí chứng thư, phí qua cầu, qua phà…
    • Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn chứng từ do Chính phủ quy định.

    Tất cả các khoản chi trên đây được coi là hợp lý, hợp lệ khi có hoá đơn, chứng từ hợp pháp.

    • Doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý để xác định TNCT các khoản chi

    phí sau.

     

    – Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể SXKD dịch vụ.

    • Tiền lương, tiền công của các sáng lập viên, các công ty mà họ không trực tiếp tham gia, điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
    • Tiền lương, tiền công của chủ DNTN, chủ hộ cá thể SXKD, dịch vụ.
    • Tiền lương, tiền công của các sáng lập viên, các công ty mà họ không trực tiếp tham gia, điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
    • Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phí bảo hành hàng hoá, công trình xây dựng,… trừ trường hợp có văn bản thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp.
    • Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính,…
    • Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và TNCT như chi về đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương (trừ trường hợp đã có quy định của chính phủ cho tính vào chi phí kinh doanh), chi từ thiện và các khoản chi phí khác không liên quan đến doanh thu và TNCT.
    • Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ như chi sự nghiệp, chi ốm đau thai sản, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất, các khoản chi khác do nguồn kinh phí khác đài thọ.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     119

    Bài giảng Kế toán thuế

    1. Các khoản thu nhập chịu thuế khác

    Các khoản thu nhập chịu thuế khác bao gồm.

    • Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
    • Thu được tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
    • Thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
    • Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
    • Thu các khoản nợ không xác định được chủ
    • Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).
    • Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp, thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng,
    • Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quyên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra.
    • Chênh lệch mua, bán chứng khoán, cổ tức lợi nhuận được chia
    • Thu nhập từ hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả.
    • Thu nhập khác về quyền sở hữu, sử dụng tài sản
    • Thu nhập về hoạt động đầu tư khác
    • Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
    • Lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi cho thuê tài chính
    • Lãi do bán ngoại tệ, lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái
    • Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng con nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán.
    • Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài
    • Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong

    nước.

    • Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm
    • Các khoản thu nhập khác không tính trong doanh thu

    * Một số trường hợp cụ thể xác định doanh thu để tính TNCT được tính như sau.

    • Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hoá bán theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
    • Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, doanh thu để tính TNCT tính theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
    • Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ, doanh thu để tính TNCT là chi phí để sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá đó.
    • Đối với hoạt động gia công hàng hoá, doanh thu để tính TNCT là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     120

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu để tính TNCT là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả trước cho thuê nhiều năm thì doanh thu để tính TNCT là toàn bộ số tiền thu được.
    • Đối với hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay phải thu trong kỳ tính thuế.
    • Đối với HĐKD bảo hiểm và tái bảo hiểm, doanh thu để tính thu TNCT là số tiền phải thu và phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác.

    Trong trường hợp cơ sở SXKD, dịch vụ có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng VN theo giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNNVN công bố tại thời điểm thu ngoại tệ.

    4.1.5.2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với CSKD trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 28%.

    • Một số trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cụ thể như sau:
    1. áp dụng mức thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm kể từ năm hoạt động sản xuất kinh doanh đối với dự án đầu tư có một trong các tiêu chuẩn sau.
    • Xuất khẩu ít nhất 50% sản phẩm
    • Sử dụng 500 lao động trở lên
    • Sử dụng công nghệ tiên tiến, đầu tư nghiên cứu phát triển
    • Sử dụng vật tư nguyên liệu sẵn có tại Việt Nam, chế biến khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên tại Vệt Nam, sản xuất sản phẩm có giá trị nội địa hoá từ 40% trở lên
    1. áp dụng mức thuế suất 15% trong thời hạn 12 năm kể từ năm hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các dự án có một trong các tiêu chuẩn sau.
    • Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm
    • Đầu tư vào lĩnh vực luyện kim, hoá chất cơ bản, cơ khí chế tạo, phân bón, hoá dầu, sản xuất linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, xe máy.
    • Xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng (cầu, đường, điện, cấp thoát nước, bến cảng,…).
    • Trồng cây công nghiệp lâu năm
    • Đầu tư vào vùng khó khăn khác do chính phủ quy định
    • Chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho NNVN sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
    • Các dự án có đủ 2 tiêu chuẩn tại điểm a nêu trên
    1. áp dụng mức thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các dự án có một trong các tiêu chuẩn sau.
    • Xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư
    • Đầu tư vào miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
    • Trồng rừng
    • Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     121

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư khác

    Các dự án đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT, dự án xây dựng hạ tầng khi công nghiệp, khu chế xuất thì mức thuế suất ưu đãi 20%;15%;10% được áp dụng trong thời gian thực hiện dự án.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác là từ 28

    • đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

     

    4.1.6. Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

     

    1. Đối với doanh nghiệp trong nước mới thành lập.

     

    • Cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập được miễn thuế TNDN 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và 50% số thuế TNDN trong thời gian 2 năm tiếp theo. Trường hợp thành lập ở huyện thuộc vùng miền núi, hải đảo và vùng khó khăn khác thì thời gian giảm thuế được kéo dài thêm 2 năm.
    • Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi được đầu tư được miễn thuế thu nhập 2 năm đầu kể từ khi có TNCT và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 3 năm tiếp theo.
    • Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao được miễn thuế TNDN trong thời hạn 4 năm đầu kể từ khi có TNCT và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 9 năm tiếp theo.
    • Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi được đầu tư ở những huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi và hải đảo được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 4 năm đầu kể từ khi có TNCT và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 7 năm tiếp theo.
    • Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư ở những vùng khó khăn khác được miễn thuế TNDN trong thời hạn 3 năm kể từ khi có thu TNCT và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời hạn 5 năm tiếp theo.
    • Miễn thuế, giảm thuế đối với CSSX trong nước đầu tư XD mở rộng quy mô sản xuất.
    • Cơ sở sản xuất trong nước đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất, được miễn thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm của năm đầu và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp tăng thêm do đầu tư mới mang lại của 2 năm tiếp theo.

    Số thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại được xác định bằng chênh lệch giữa TNCT của năm công trình đầu tư hoàn thành so với TNCT của năm trước khi đầu tư.

    Ví dụ: Tại doanh nghiệp A có tình hình như sau.

    • Năm 2000 thu nhập chịu thuế của công ty A là 600 triệu đồng
    • Đầu năm 2001 Công ty A hoàn thành công trình mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái và đưa vào sử dụng.
    • Năm 2001, 2002, 2003 mỗi năm có tổng TNCT là 900 triệu đồng.

    Như vậy công ty A được miễn thuế, giảm thuế như sau.

    • Năm 2001 Công ty A được miễn phần thu nhập chịu thuế là. 900tr – 600tr = 300tr
    • Năm 2002, 2003 mỗi năm Công ty A được giảm số thuế TNDN là.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     122

    Bài giảng Kế toán thuế

    (900 – 600) x 50% x 28% = 42tr

    • Cơ sở kinh doanh trong nước di chuyển đến miền núi, hải đảo và các vùng khó khăn khác được miễn thuế thu nhập trong 3 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
    1. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau.
    • Các dự án được áp dụng mức thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm kể từ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, được miễn thuế 1 năm đầu kể từ khi có TNCT và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 2 năm tiếp theo.
    • Các dự án được áp dụng mức thuế suất 15% trong thời hạn 12 năm kể từ khi HĐSXKD có lãi, được miễn thuế thu nhập 2 năm đầu kể từ khi có TNCT và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 3 năm tiếp theo.
    • Các dự án được áp dụng mức thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm kể từ khi hoạt động Ssxkd có lãi, được miễn thuế thu nhập 4 năm đầu kể từ khi có TNCT và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
    • Các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng tại miền núi, hải đảo và các dự án khác đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập trong thời hạn 8 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.

    Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi quết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển số lỗ sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm.

    4.1. 7. Đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế.

    1. Đăng ký thuế.
    • Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký nộp thuế TNDN với việc đăng ký nộp thuế GTGT chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấy giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    • Các Tổng công ty, công ty, khi đăng ký thuế phải khai rõ các đơn vị trực thuộc hạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán báo sổ. Các đơn vị hạch toán độc lập hay hạch toán báo sổ đều phải đăng ký thuế với cơ quan thuế nơi địa phương đơn vị đóng.
    • Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty, công ty kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế riêng. Các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc công ty, tổng công ty chỉ đăng ký thuế tại địa phương, không có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tại địa phương đó. Tổng công ty, công ty có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phần kinh doanh của mình và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ.
    1. Kê khai thuế.
    • Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế tạm nộp cả năm theo mẫu quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 25 tháng 1 hàng năm. Căn cứ để kê khai là kết quả SXKD của năm trước và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo để tự kê khai doanh thu, chi phí, TNCT, số thuế phải nộp cả năm, có thể chia ra từng quý theo mẫu của cơ quan thuế.
    • Đối với cơ sở SXKD chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ thì việc kê khai tính thuế căn cứ vào tỷ lệ TNCT trên doanh thu và thuế suất như sau.
      • Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán nhưng đã thực hiện bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, phải kê khai doanh thu và tính thuế hàng tháng theo công thức sau.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     123

    Bài giảng Kế toán thuế

    Thuế TNDN   Doanh thu Tỉ lệ (%) Thuế suất  
    = x   Thu nhập   x
    phải nộp bán ra thuế TNDN  
          chịu thuế    
    • Hộ kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và tính thuế theo công thức.
    Thuế TNDN   Doanh thu Tỉ lệ (%) Thuế suất  
    = x   Thu nhập   x
    phải nộp ấn định thuế TNDN  
          chịu thuế    
    1. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Cơ sở sản xuất kinh doanh tự tạm nộp thuế TNDN hàng quý đầy đủ, đúng hạn vào NSNN. Thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày cuối quý.
    • Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ thì tính thuế theo phương pháp tỷ lệ TNCT trên doanh thu, thời hạn phải nộp thuế như sau.
      • Cơ sở kinh doanh thực hiện việc bán HHDV có hoá đơn, chứng từ kê khai thuế hàng tháng, nộp thuế đầy đủ theo thông báo hàng tháng của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế hàng tháng thuế chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
    • Hộ kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ, tính thuế căn cứ vào mức doanh thu ấn định, thời hạn thông báo cùng với thời hạn nộp thuế.
    • Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi cùng với việc kê khai nộp thuế GTGT.
    1. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp nộp thuế hàng tháng theo tỷ lệ thu TNCT trên doanh thu và thuế suất). Quyết toán thuế phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí hợp lý, TNCT, số thuế thu nhập phải nộp, số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm, số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập đã nhận được từ nước ngoài, số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa theo mẫu quy định.
    • Năm quyết toán thuế TNDN được tính theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm. Nếu CSKD được phép áp dụng năm tính thuế khác với năm tài chính nêu trên đây thì được quyết toán theo năm tài chính đó.
    • Cơ sở kinh doanh phải nộp BCTC và báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
    • Đối với trường hợp sát nhập, chia tách, giải thể,… Thời hạn nộp báo cáo quyết toán là 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, chia tách, giải thể của cơ quan có thẩm quyền.
    • Cơ sở kinh doanh phải nộp số thuế còn thiếu theo báo cáo quyết toán thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quy định phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế. Nếu sau 10 ngày không nộp thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế còn thiếu còn phải nộp tiền phạt chậm nộp.

    4.1.8. Hướng dẫn lập Tờ khai tự quyết toán thuế thuế TNDN.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     124

    Bài giảng Kế toán thuế

    4.1.8.1. Kết cấu của Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

    Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN được xây dựng nhằm mục đích tính thuế TNDN trên cơ sở kết quả hoạt động SXKD trong năm của DN. Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN gồm có các phần sau:

    Phần A – Thể hiện lại các số liệu về KQKD được ghi nhận theo BCTC (từ chỉ tiêu A1 đến A19). Các chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo KQKD trong BCTC năm của CSKD. Kết quả của phần này là Lợi nhuận thực hiện của CSKD trong năm tài chính dựa trên các qui định của chế độ kế toán.

    Phần B – Xác định TNCT theo Luật thuế TNDN (từ chỉ tiêu B1 đến B33): Phần này sẽ thể hiện các điều chỉnh dẫn đến tăng, giảm tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt về cách ghi nhận doanh thu và chi phí giữa các quy định của chế độ kế toán và luật thuế cũng như các khoản chi được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng không được trừ để xác định TNCT theo quy định của Luật thuế TNDN.

    Phần C – Xác định số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế (từ chỉ tiêu C1 đến C7): Phần này xác định số thuế TNDN phải nộp, số thuế TNDN được miễn giảm, số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế.

    • Các tài liệu kèm theo: Các tài liệu gửi kèm theo tờ khai, có liên quan hoặc có giá trị pháp lý để giải trình việc tính toán nghĩa vụ thuế của DN.
    • Các phụ lục: Các phụ lục minh hoạ, giải thích cho việc tính toán các số liệu ở một số chỉ tiêu kê khai trên Tờ khai.
    • Các chỉ tiêu trên Tờ khai: Những chỉ tiêu có đánh số thứ tự 1,2,3… hoặc a,b,c… là những chỉ tiêu tham gia vào việc tính toán nghĩa vụ thuế của DN. Những chỉ tiêu không đánh số thứ tự là những chỉ tiêu không tham gia vào việc tính toán nghĩa vụ thuế mà chỉ nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của cơ quan thuế.

    4.1.8.2. Lập các chỉ tiêu trên Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

    PHẦN A. KẾT QUẢ KINH DOANH GHI NHẬN THEO

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu trong phần này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh trong BCTC năm của cơ sở kinh doanh.

    – Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ (Mã số A1).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền) từ cung cấp HHDV của CSKD trong kỳ tính thuế được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán về doanh thu (chuẩn mực số 14). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 01 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    – Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (Mã số A2).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thu được từ xuất khẩu HHDV trong kỳ tính thuế của CSKD (bao gồm cả doanh thu bán cho các DN chế xuất và xuất khẩu tại chỗ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán chi tiết của tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, phần chi tiết doanh thu bán hàng xuất khẩu trong kỳ tính thuế.

    – Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số A3).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại và thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     125

    Bài giảng Kế toán thuế

    doanh thu trong kỳ tính thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo KQKD của CSKD – Mã số 03.

    Mã số A3 = Mã số A4 + Mã số A5 + Mã số A6 + Mã số A7.

    • Chiết khấu thương mại (Mã số A4).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền chiết khấu thương mại mà CSKD đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua theo chính sách bán hàng của CSKD phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 04 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của cơ sở kinh doanh.

    + Giảm giá hàng bán (Mã số A5).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền giảm giá hàng bán của cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 05 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của cơ sở kinh doanh.

    + Hàng bán bị trả lại (Mã số A6).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hàng hoá đã bán bị trả lại trong kỳ tính thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo KQKD của cơ sở kinh doanh – Mã số 06. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 06 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    • Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGTg theo phương pháp trực tiếp (Mã số A7)

    Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 07 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    – Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số A8).

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu thuần từ hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền vay, lãi tiền gửi, tiền bản quyền, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi từ bán ngoại tệ, lãi do chuyển nhượng vốn, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác của CSKD trong kỳ tính thuế.

    Đối với các DN hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh đặc biệt như ngân hàng, cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng thì các khoản doanh thu tương ứng được ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu từ HĐSXKD’’, chứ không ghi vào chỉ tiêu này. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 21 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    – Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (Mã số A9).

    Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh HHDV phát sinh trong kỳ tính thuế tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ được xác định để tính lợi nhuận thuần HĐSXKD và được xác định như sau

    Mã số A9 = Mã số A10 + Mã số A11 + Mã số A12 + Giá vốn hàng bán (Mã số A10).

    Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn của hàng hoá, giá thành sản xuất của thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế, chi phí khác được tính vào hoặc làm giảm giá vốn hàng bán trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 11 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     126

    Bài giảng Kế toán thuế

    + Chi phí bán hàng (Mã số A11).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí bán hàng đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 24 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số A12).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 25 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    – Chi phí tài chính (Mã số A13).

    Chỉ tiêu này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn lập dự phòng, giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu

    • chỉ tiêu mã số 22 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.
    • Chi phí lãi tiền vay dùng cho sản xuất kinh doanh (Mã số A14).

    Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 23 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số A15).

    Chỉ tiêu này phản ánh kết quả HĐSXKD của DN trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 30 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD và có thể được tính như sau.

    Mã số A15 = Mã số A1 – Mã số A3 + Mã số A8 – Mã số A9 – Mã số A13 – Thu nhập khác (Mã số A16).

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt HĐKD chính của CSKD. Các khoản thu nhập khác bao gồm thu từ nhượng, bán, thanh lý TSCĐ bao gồm cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền thuê đất, thu tiền phạt do các đối tác vi phạm hợp đồng, các khoản tiền thưởng từ khách hàng, quà biếu, quà tặng, các khoản thu nhập của năm trước chưa hạch toán vào thu nhập. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 31 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    – Chi phí khác (Mã số A17).

    Chỉ tiêu này phản ánh các những khoản chi phí của các hoạt động ngoài các HĐSXKD tạo ra doanh thu của DN. Chí phí khác bao gồm cả các khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 32 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD.

    – Lợi nhuận khác (Mã số A18).

    Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) và chi phí khác trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu

    • chỉ tiêu Mã số 40 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD và có thể được tính như sau.

    Mã số A18 = Mã số A16 – Mã số A17

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     127

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số A19).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của CSKD trong kỳ tính thuế theo chế độ kế toán. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu Mã số 50 cột luỹ kế từ đầu năm trên Báo cáo KQKD của CSKD và có thể được tính như sau:

    Mã số A19 = Mã số A15 + Mã số A18

    PHẦN B. XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ THEO

    LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    Các chỉ tiêu trong phần này phản ánh toàn bộ khoản điều chỉnh về các khoản doanh thu hoặc chi phí được hoặc không được ghi nhận theo Pháp luật kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, nên phải điều chỉnh lại theo Luật thuế TNDN. Các chỉ tiêu này có thể làm tăng hoặc làm giảm tổng lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận thực hiện) trên Báo cáo tài chính của CSKD và do vậy sẽ dẫn đến tăng/giảm thu nhập chịu thuế.

    – Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số B1).

    Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi

    nhuận trước thuế của CSKD. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các phần tiếp theo.

    Mã số B1= Mã số B2 + Mã số B3 + Mã số B4 + Mã số B5 + Mã số B6 + Mã số B7 + Mã số B8 + Mã số B9 + Mã số B10+ Mã số B11 + Mã số B12+ Mã số B13 + Mã số B14 + Mã số B15 + Mã số B16 + Mã số B17 + Mã số B18

    – Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (Mã số B2).

    Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các qui định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng không được chấp nhận theo qui định của luật thuế.

    • Các trường hợp điển hình dẫn đến tăng doanh thu tính thu nhập chịu thuế gồm:

    Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán. Ví dụ, các trường hợp đã viết hoá đơn bán hàng nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng được xác định là doanh thu tính thuế theo quy định của luật thuế TNDN.

    Ví dụ : Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 3 chiếc ô tô với giá trị 150 triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hoá đơn trong năm 2004 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2004) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Về mặt kế toán, trị giá hai chiếc xe này chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận là doanh thu vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” cho năm tài chính 2004. Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hoá đơn nên theo các qui định của Luật thuế TNDN khoản doanh thu bán 3 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN cho năm 2004.

    Do vậy Công ty A phải điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế TNDN và ghi doanh thu bán ba chiếc xe là 450 triệu đồng vào chỉ tiêu mã số B2 của Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2004.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     128

    Bài giảng Kế toán thuế

    Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm: Doanh thu trong năm ghi nhận theo kế toán là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm trả tiền trước. Còn doanh thu để tính thuế TNDN, CSKD có thể lựa chọn một trong hai cách tính: doanh thu phân bổ cho số năm trả tiền trước, hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trong trường hợp CSKD xác định theo doanh thu trả tiền một lần thì số chênh lệch về doanh thu CSKD phải ghi vào chỉ tiêu này.

    Ví dụ: Công ty B, hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, cho Công ty X thuê văn phòng với diện tích là 500 m2 với giá là 3 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/7/2004 đến 30/6/2010. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm.

    Theo qui định của chế độ kế toán hiện hành, chỉ phần tiền thuê tương ứng với thời gian thuê trong năm 2004 mới được ghi nhận là doanh thu của năm 2004. Vậy trên sổ kế toán, doanh thu từ việc cho Công ty X thuê văn phòng được ghi nhận trong năm 2004 là 750 triệu đồng.

    Về mặt tính thuế TNDN, Công ty B được quyền chọn nộp thuế trên phần doanh thu phân bổ cho năm 2004 hoặc trên tổng số tiền thuê nhận trước (nếu Công ty xác định được chi phí hợp lí tương đương).

    Nếu Công ty B chọn nộp thuế TNDN trên toàn bộ số tiền thuê nhận trước thì Công ty sẽ điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế đối với số tiền thuê nhận trước cho các năm tiếp theo và ghi vào chỉ tiêu này:

    Số doanh thu điều chỉnh tăng  = Tổng số tiền thuê thu được trừ doanh thu
    đã ghi nhận trong năm 2004 theo sổ kế toán
      = 7.500 triệu – 750 triệu  =  6.750 triệu
    • Các khoản hàng hoá dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN.
    • Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (ví dụ: các khoản chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không đủ chứng từ hợp pháp để giảm trừ doanh thu để tính TNDN theo quy định của Luật thuế thu nhập).

    Ví dụ: Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2004 có một khách không tiếp tục mua hàng của Công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hoá đơn cuối cùng nên Công ty C phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng. Số tiền này về mặt kế toán sẽ được ghi nhận là chiết khấu thương mại và được giảm trừ doanh thu. Tuy nhiên theo qui định của luật thuế, khoản tiền này không được coi là khoản giảm trừ doanh thu mà được đưa vào chi phí bán hàng.

    Do vậy, Công ty C sẽ điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế với một khoản là 15 triệu đồng tương ứng với số tiền chiết khấu thương mại không được chấp nhận và ghi vào chỉ tiêu này.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     129

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (Mã số B3).

    Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các qui định của luật thuế.

    Điển hình nhất của các chi phí này là các khoản chi liên quan đến doanh thu đã được đưa vào doanh thu tính thuế của các kỳ trước. (Các khoản doanh thu này sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng ở chỉ tiêu “Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước” – Mã số B21).

    Ví dụ: Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ô tô, trong năm 2004 đã ký hợp đồng bán 3 chiếc ô tô với giá trị 150 triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hoá đơn trong năm 2004 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 3 năm 2005. Giá thành sản xuất của ba chiếc xe này là 112 triệu đồng/chiếc.

    Về mặt kế toán, trị giá ba chiếc xe này được ghi nhận là doanh thu trong năm 2005. Tương ứng, giá thành sản xuất của ba chiếc xe này cũng được ghi vào chi phí giá vốn hàng bán trong năm 2005. Tuy nhiên vì Công ty đã xuất hoá đơn trong năm 2004 nên về mặt chính sách thuế giá trị ba chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2004 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế của năm 2005. Do vậy, giá thành của ba chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính TNCT của năm 2005.

    Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 336 triệu đồng là giá thành sản xuất của 3 chiếc xe trên Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2005.

    – Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài (Mã số B4).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập CSKD đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các HĐSXKD, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.

    Theo qui định của Luật thuế TNDN hiện hành, CSKD phải cộng các khoản thu nhập từ các HĐSXKD, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào TNCT trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các HĐSXKD, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.

    Cơ sở kinh doanh có các khoản thu nhập nhận được ở nước ngoài chuyển về Việt Nam thì phải xác định lại khoản thu nhập thu được trước khi nộp thuế tại nước ngoài và xác định số thuế TNDN phải nộp theo Luật thuế TNDN tương ứng với mức thuế suất thuế TNDN cao nhất mà CSKD đang áp dụng và được trừ đi số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài.

    Các thu nhập nhận được ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam được xác định trên cơ sở thực nhận, CSKD chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo KQKD nên CSKD phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.

    Ví dụ: Công ty A của Việt Nam có đầu tư vào một doanh nghiệp sản xuất ở Thái Lan.

    Trong năm 2004, Công ty A được nhận một khoản cổ tức tương đương 1.400 triệu đồng.

    Số thuế thu nhập đã nộp tại Thái Lan đối với số cổ tức này là 600 triệu đồng (thuế suất là 30%).

    Trong trường hợp này Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này số thuế thu nhập đã nộp tại Thái Lan là 600 triệu đồng.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     130

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định (Mã số B5).

    Chỉ tiêu này phản ánh số khấu hao mà CSKD đã trích và tính vào chi phí SXKD trong kỳ tính thuế, nhưng không được tính vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế. Các điều chỉnh này thường xảy ra trong các trường hợp sau:

    • Cơ sở kinh doanh trích vượt mức khấu hao được tính vào chi phí hợp lý theo các quy định tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Số khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định TNCT là số khấu hao được khống chế theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003. Trong trường hợp CSKD áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh đối với máy móc thiết bị để nhanh chóng đổi mới công nghệ, nhưng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

    Do đó, khi các CSKD trích khấu hao tính vào chi phí SXKD cao hơn mức khấu hao quy định thì số khấu hao đã trích vượt không được xác định vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế.

    Ví dụ: Công ty D có một dây chuyền máy dệt với nguyên giá là 5 tỉ đồng. Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng tối thiểu của dây chuyền này là 10 năm – hay mức trích khấu hao tối đa theo qui định là 10%/năm. Mức trích khấu hao bình quân theo quy định là 500 triệu đồng/năm. Trong năm 2004, Công ty có lãi nhiều và thực hiện trích khấu hao nhanh để nhanh chóng đổi mới thiết bị, Công ty đã tính và trích khấu hao đối dây chuyền máy dệt này là 1.100 triệu đồng.

    Như vậy Công ty đã trích khấu hao vượt quá mức tối đa cho phép theo qui định của Luật thuế TNDN là 100 triệu đồng. Số khấu hao trích vượt này không được xác định là chi phí hợp lý khi tính TNCT và phải được ghi điều chỉnh giảm trong chi phí khấu hao.

    • Số khấu hao của các TSCĐ dùng SXKD nhưng không có hoá đơn chứng từ hợp pháp và các giấy tờ khác chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của CSKD (trừ trường hợp tài sản cố định đi thuê tài chính)

    Trường hợp CSKD ghi nhận vào chi phí giá trị khấu hao của các TSCĐ dùng trong SXKD, nhưng không (chưa) có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp và các giấy tờ khác chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của CSKD thì CSKD phải điều chỉnh giảm chi phí khấu hao đối với các tài sản chưa có chứng từ hợp lệ khi xác định TNCT.

    Ví dụ: Ông X là cổ đông của Công ty C và góp vốn vào Công ty bằng một căn nhà để sử dụng làm văn phòng với giá trị được xác định bởi các thành viên sáng lập là 10 tỉ đồng. Tuy nhiên, trong năm 2004, Ông X và Công ty C chưa làm xong thủ tục chuyển giao quyền sở hữu nên chủ quyền của ngôi nhà chưa được chuyển giao cho Công ty C.

    Công ty C đã sử dụng ngôi nhà để làm văn phòng và ghi nhận giá trị ngôi nhà này vào tài sản cố định của Công ty và thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian là 25 năm (hay 400 triệu đồng/năm).

    Do quyền sở hữu của ngôi nhà chưa được chuyển giao cho Công ty C nên trong trường hợp này theo qui định của luật thuế, Công ty C chưa được tính chi phí khấu hao của ngôi nhà vào chi phí để tính thuế TNDN cho năm 2004. (Công ty C sẽ được tính khấu hao sau khi làm đầy đủ các thủ tục và giấy tờ chuyển quyền sở hữu ngôi nhà sang cho Công ty).

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     131

    Bài giảng Kế toán thuế

    Vậy khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2004, Công ty C phải trừ chi phí khấu hao ngôi nhà ra khỏi chi chí hợp lí để xác định TNCT. Công ty C sẽ ghi giá trị chi phí khấu hao của ngôi nhà đã trích trong năm 2004 là 400 triệu đồng vào chỉ tiêu này.

    • Số khấu hao của các tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị, nhưng vẫn tiếp tục sử dụng cho sản xuất kinh doanh:
    • Số khấu hao của các tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh.

    Theo quy định tại Điều 9 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) thì những tài sản không tham gia vào HĐKD thì không phải trích khấu hao như:

    • Tài sản cố định thuộc dự trữ NN giao cho DN quản lý hộ, giữ hộ
    • Tài sản cố định phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong DN như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn…được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
    • Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho HĐKD riêng của DN như đê, đập, cầu cống, đường xá… mà NN giao cho DN quản lý
    • Các tài sản cố định khác không tham gia vào HĐKD.
    • Chi phí trả lãi tiền vay vượt mức khống chế (Mã số B6).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lãi tiền vay mà DN phải trả nhưng không được tính vào chi phí hợp lí để xác định TNCT.

    Theo quy định Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 thì chi phí trả lãi tiền vay vốn của các đối tượng khác không phải vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, tổ chức kinh tế được khống chế ở mức tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại có quan hệ thanh toán với CSKD tại thời điểm nhận tiền vay theo hợp đồng vay đã ký kết và các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ của các doanh nghiệp đều không được tính vào chi phí hợp lý để xác định TNCT.

    Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần trả lãi tiền vay phải trả cho các tổ chức, cá nhân không phải là ngân hàng, tổ chức tín dụng khác và tổ chức kinh tế vượt trên mức khống chế và phần chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ mà CSKD đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ tính thuế.

    Các trường hợp phổ biến là: Vay vốn của các đối tượng không phải là ngân hàng và các tổ chức tín dụng với mức lãi suất cao hơn 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại có quan hệ thanh toán với cơ sở kinh doanh.

    Ví dụ: Công ty C có ba khoản vay:

    • Khoản vay thứ nhất từ ngân hàng thương mại X có giá trị là 100 triệu đồng với lãi suất 8,4%/năm.
    • Khoản vay thứ hai với ngân hàng thương mại Y có giá trị là 300 triệu đồng với lãi suất

    8%/năm.

    • Khoản vay thứ ba trị giá 500 triệu đồng Công ty C huy động từ cán bộ công nhân viên trong công ty với lãi suất 12%/năm.

    Theo qui định hiện hành, chi phí trả lãi cho các khoản vay của ngân hàng X và Y đều được khấu trừ để xác định thu nhập chịu thuế của Công ty C mặc dù lãi suất của cho vay của hai ngân hàng khác nhau.

    Riêng khoản vay thứ ba là vay của cá nhân nên bị khống chế mức chi phí trả lãi tiền vay trong khi tính TNCT không vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     132

    Bài giảng Kế toán thuế

    trong cùng thời kỳ, tại thời điểm vay. Vậy tỉ lệ lãi suất tối đa được trừ đối với khoản vay thứ ba là 1,2 lần của 8,4% hay bằng 10,08%. Công ty C phải trừ phần trả lãi tiền vay cho cán bộ công nhân viên vượt mức khống chế ra khỏi chi phí tính thuế.

    Cụ thể:

    Số tiền Công ty C trả lãi tiền vay cho cán bộ công nhân viên là:

    500.000.000 đồng x 12%     =  60.000.000 đồng

    Số được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế:

    500.000.000 đồng   x 10,08%   =  50.400.000 đồng

    Số phải loại trừ ra khỏi chi phí:

    60.000.000 đồng – 50.400.000 đồng  =  9.600.000 đồng

    Số tiền 9.600.000 đồng chi phí trả lãi tiền vay cho cán bộ công nhân viên vượt mức khống chế tối đa này được Công ty C ghi vào chỉ tiêu mã số B6 khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2004.

    + Vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ

    Theo qui định của luật thuế TNDN thì chi phí trả lãi cho các khoản vay để góp vốn pháp định hay vốn điều lệ không được trừ khi tính TNCT. Do vậy nếu CSKD vay vốn để góp vốn điều lệ và hạch toán lãi vay vào chi phí thì khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm cơ sở phải điều chỉnh giảm chi phí cho khoản chi phí trả lãi này để xác định TNCT.

    Ví dụ: Công ty N là một công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ là 2 tỉ đồng. Do các thành viên sáng lập không có đủ vốn nên Công ty N đã vay ngân hàng 500 triệu để bổ sung vào vốn điều lệ cho đủ mức đăng ký.

    Khoản chi phí trả lãi đối với khoản vay 500 triệu bổ sung cho vốn pháp định này phải được loại trừ ra khỏi chi phí để xác định TNCT. Công ty N sẽ phải điều chỉnh giảm chi phí lãi vay và ghi số chi phí điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu này.

    – Chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định (Mã số B7).

    Theo quy định Điều 6 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003, các khoản chi phí có chứng từ chi được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của CSKD, nhưng chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo chế độ quy định thì không được tính vào chi phí hợp lý để xác định TNCT.

    Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này toàn bộ các khoản chi phí có chứng từ chi, được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của CSKD, nhưng chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo quy định trong kỳ tính thuế.

    Các trường hợp thường gặp phải là:

    • Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy định.
    • Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm có hoá đơn nhưng hoá đơn không hợp pháp.

    Ví dụ: Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng. Trong năm 2004, Công ty có thuê vận tải và bốc xếp hàng hoá với tổng số tiền là 300 triệu đồng, nhưng chỉ có giấy biên nhận chứ không có hoá đơn do người vận tải, bốc xếp hàng hoá cung cấp theo quy định. Đồng thời, trong số chứng từ chi phí mua HHDV đầu vào của Công ty có một số hoá đơn ghi sai mã số thuế và/hoặc ghi sai tên và địa chỉ của Công ty với tổng trị giá hàng mua là 50 triệu đồng (Giá trị không có thuế GTGT).

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     133

    Bài giảng Kế toán thuế

    Khi lập tờ khai TNDN, theo nguyên tắc nêu trên thì các khoản chi nào không có hoá đơn chứng từ hợp lệ phải được loại trừ ra khỏi chi phí khi xác định TNCT.

    Trong trường hợp của Công ty C thì:

    • Khoản chi phí vận chuyển và bốc xếp hàng hoá (300 triệu đồng) dù thực tế Công ty có chi nhưng không có hoá đơn theo chế độ quy định thì Công ty vẫn phải loại trừ ra khỏi chi phí khi tính thuế TNDN.
    • Khoản chi phí mua HHDV của Công ty có hoá đơn nhưng trên hoá đon ghi không đầy đủ, rõ ràng các chỉ tiêu, nội dung theo đúng quy định thì không được tính chi phí hợp lý khi xác định TNCT (50 triệu đồng).

    Như vậy, tổng các khoản điều chỉnh giảm chi phí do không có hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của Công ty C là 350 triệu đồng và sẽ được ghi vào chỉ tiêu này.

    • Các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính đã tính vào chi phí (Mã số B8).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế và đã hạch toán vào chi phí trong kỳ.

    Các khoản thuế TNDN bị truy thu và phạt do hành vi khai man, trốn thuế, gian lận về thuế của cơ sở kinh doanh đã bị cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng có thẩm quyền ra quyết định truy thu và phạt cũng không được tính vào chi phí hợp lý. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số các khoản chi tiền thuế bị truy thu, tiền phạt vi phạm chế độ quản lý nhà nước CSKD đã hạch toán vào chi phí SXKD theo các biên lai, chứng từ nộp tiền phạt cho các cơ quan quản lý nhà nước.

    • Các khoản chi phí không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế (Mã số B9)

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khoản chi phí được coi là không liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa vào các chứng từ chi các khoản chi phí nêu trên mà CSKD đã hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ tính thuế, nay phải loại trừ khi xác định chi phí hợp lý theo Luật thuế TNDN.

    Các khoản chi cho CBCNV không nằm trong Hợp đồng lao động hay không được phép đưa vào chi phí theo qui định hiện hành như chi nghỉ mát, chi hỗ trợ ốm đau đột xuất, chi phí mua bảo hiểm nhân thọ ngoài chương trình bảo hiểm bắt buộc; và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, TNCT trong kỳ tính thuế mà DN đã chi, đã tính vào chi phí SXKD cũng được đưa vào chỉ tiêu này.

    • Chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn không trực tiếp tham gia điều hành SXKD (Mã số B10):

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi về tiền lương, tiền công cho chủ DN tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần, công ty TNHH không trực tiếp tham gia điều hành SXKD. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là:

    • Tất cả các khoản chi phí về tiền lương, tiền công của chủ DNTN, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh mà CSKD đã tính vào chi phí

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     134

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, các khoản chi về tiền lương hay mang tính chất lương cho các đối tượng là sáng lập viên và thành viên hội đồng quản trị không tham gia điều hành SXKD mà cơ sở kinh doanh đã tính vào chi phí.

    Ví dụ 11: Theo quyết định của Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty cổ phần H, các thành viên Hội đồng quản trị không tham gia điều hành được nhận một khoản thù lao hàng tháng như sau:

    – Chủ tịch HĐQT:                                        6 triệu đồng

    – Phó Chủ tịch HĐQT:                              5 triệu đồng

    – Thành viên HĐQT (3 người):             3 triệu đồng/ người

    • Tổng số tiền chi trả thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị của Công ty hàng tháng trong năm 2004 là 20 triệu đồng/ tháng.

    Trong trường hợp này, vì Công ty H trả thù lao hàng tháng cho các thành viên HĐQT không tham gia điều hành nên khoản thù lao này được coi là có tính chất lương. Do vậy, các khoản thù lao này không được đưa vào chi phí khi xác đinh TNCT.

    Tổng chi phí tiền lương của các thành viên HĐQT không tham gia điều hành không được đưa vào chi phí để xác định TNCT của Công ty H năm 2004 là 240 triệu. Khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm, Công ty ghi vào chỉ tiêu này để điều chỉnh giảm chi phí tiền lương.

    • Tiền lương, tiền công không được tính vào chi phí hợp lý do vi phạm chế độ hợp đồng lao động (Mã số B11).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần tiền lương, tiền công CSKD đã trả cho người lao động nhưng thực hiện không đúng chế độ hợp đồng lao động thì không được tính vào chi SXKD hợp lý để tính TNCT.

    – Chi tiền ăn giữa ca vượt mức quy định (Mã số B12).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí cho tiền ăn giữa ca vượt quá mức lương tối thiểu do

    • qui định đối với công chức. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định là tổng mức chi tiền giữa các CSKD đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ tính thuế vượt mức lương tối thiểu do NN quy định đối với công chức.

    Ví dụ: Công ty C sản xuất hàng tiêu dùng trong năm 2004 có sử dụng số lao động như

    sau.

    – Tháng 1, 2, 3:             850 người

    – Tháng 4,5:                    900 người

    – Tháng 6,7,8:                850 người

    – Tháng 9,10,11,12:  960 người

    Công ty C tổ chức ăn giữa ca cho công nhân. Tổng chi phí về tiền ăn giữa ca trong năm 2004 là 3,5 tỉ đồng. Giả sử mức lương tối thiểu áp dụng cho công chức là 290.000 đồng/tháng, Công ty tính số tiền ăn giữa ca vượt mức khống chế như sau:

    – Số lao động bình quân trong năm:

    850 x 3 + 900 x 2 + 850 x 3 + 960 x 4

    12

    = 895 (người)

    – Số tiền ăn giữa ca được tính trong chi phí:

    895 người x 290.000đồng/người/tháng x 12tháng = 3.114.600.000 đồng

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     135

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Số chi phí tiền ăn giữa ca vượt mức khống chế:

    3.500.000.000 đồng – 3.114.600.000 đồng = 385.400.000 đồng

    Công ty C sẽ ghi số chi vượt mức khống chế là 385,4 triệu đồng này vào chỉ tiêu mã số B12 để điều chỉnh giảm chi phí được trừ khi tính TNCT khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

    Chú ý: Mức khống chế trên đây chỉ áp dụng cho các DN và người lao động làm việc trong môi trường bình thường. Đối với những người làm trong các ngành nghề nặng nhọc, độc hại như làm trên giàn khoan, hầm mỏ, phẫu thuật thì mức khống chế được xác định theo qui định riêng của Bộ lao động thương binh xã hội.

    – Chi trang phục vượt mức quy định (Mã số B13).

    Theo Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 thì CSKD có quy định mặc trang phục thống nhất tại nơi làm việc được tính vào chi phí hợp lý tiền mua sắm, may đo trang phục, nhưng mức chi tối đa cho mỗi người lao động không quá 500.000 đồng/năm.

    Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số tiền CSKD chi và đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh đối với khoản mua sắm, may đo trang phục cho người lao động vượt trên mức 500.000 đồng/người/năm.

    – Chi cho lao động nữ vượt mức quy định (Mã số B14).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi cho lao động nữ vượt mức khống chế theo qui định.

    Do đó, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định là tổng số chi cho lao động nữ vượt mức quy định trên mà CSKD đã hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ tính thuế.

    • Chi phí quản lí kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ vượt mức quy định (Mã

    số B15).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lí kinh doanh do Công ty mẹ ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức khống chế.

    Chú ý: Chỉ các cơ sở thường trú của các Công ty nước ngoài tại Việt Nam như các chi nhánh ngân hàng, chi nhánh công ty luật, chi nhánh công ty thuốc lá, bên nước ngoài của các Hợp đồng hợp tác kinh doanh, các chi nhánh của thương nhân nước ngoài mới được đưa các khoản chi phí quản lí phân bổ bởi công ty ở nước ngoài vào chi phí khi xác định TNCT.

    Theo qui định hiện hành, các khoản chi phí quản lí phân bổ bởi công ty mẹ ở nước ngoài cho các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại VN không được phép đưa vào chi phí khi xác đinh thu nhập chịu thuế, trừ trường hợp các khoản chi trả cho các dịch vụ do công ty mẹ cung cấp.

    Chi phí vượt mức khống chế được xác định như sau:

    Công ty nước ngoài có thể áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí khác nhau tuy nhiên mức tối đa được đưa vào chi phí khi xác định TNCT của cơ sở thường trú tại VN không vượt quá giới hạn sau:

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     136

    Bài giảng Kế toán thuế

    Mức chi phí quản lý   Tổng doanh thu của      
    do công ty ở nước     Tổng số chi phí  
      cơ sở thường trú tại  
    ngoài phân bổ cho     quản lý kinh doanh  
      Việt Nam trong kỳ tính thuế  
    cơ sở thường trú tại = x của công ty ở nước  
     
    Việt Nam tối đa   Tổng doanh thu của công ty ở   ngoài trong kỳ  
    được đưa vào chi   nước ngoài, bao gồm cả doanh   tính thuế.  
    phí khi xác định    
      thu của các cơ sở thường trú ở các      
    TNCT        
      nước khác trong kỳ tính thuế      
             

    Ví dụ : Trong năm 2004, chi phí quản lí được phân bổ của một chi nhánh ngân hàng nước ngoài A là:

    • Chi phí phân bổ bởi trụ sở chính là 1 tỉ đồng (tổng chi phí quản lí kinh doanh của công ty ở nước ngoài là 100.000 triệu đồng, tỷ lệ phân bổ cho Chi nhánh tại Việt Nam bằng 1% trên tổng chi phí)
    • Chi phí phân bổ bởi văn phòng khu vực là 0.6 tỉ đồng (tổng chi phí của văn phòng khu vực là 6 tỷ đồng, phân bổ cho Chi nhánh tại Việt Nam tương đương 10% tổng chi phí quản lí phát sinh bởi văn phòng khu vực).
    • Tổng doanh thu của toàn ngân hàng là 400 triệu đô la Mỹ và doanh thu của chi nhánh Việt Nam là 5 triệu đô la Mỹ.

    Như vậy, mức khống chế đối với chi phí quản lí do Công ty ở nước ngoài phân bổ cho

    Ngân hàng A tại Việt Nam là:

    5 triệu (USD) /400 triệu (USD) x 100.000 triệu (đồng) = 1.250 triệu (đồng)

    Chi phí quản lí kinh doanh do Công ty ở nước ngoài phân bổ vượt mức khống chế là:

    1.600 triệu – 1.250 triệu = 350 triệu (đồng)

    Như vậy, chi nhánh ngân hàng A sẽ ghi số chi vượt mức khống chế là 350 triệu vào chỉ tiêu mã số B15 của Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

    • Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu, nợ phải trả mà thời gian nợ từ 12 tháng trở xuống có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính (Mã số B16)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa trên chứng từ kế toán liên quan và sổ kế toán chi tiết chi phí tài chính, phần lỗ chênh lệch tỷ hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu, nợ phải trả mà thời gian nợ từ 12 tháng trở xuống có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính.

    • Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch đối ngoại… (Mã

    số B17)

    Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác có hoá đơn chứng từ hợp lệ được tính vào chi phí SXKD theo số thực chi.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     137

    Bài giảng Kế toán thuế

    Theo quy định tại khoản 11, Điều 5 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 thì các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác có hoá đơn, chứng từ hợp pháp gắn với KQKD được tính vào chi phí hợp lý, nhưng không vượt quá 10% tổng các khoản chi phí hợp lý từ khoản 1 đến khoản 10 của Điều 5 Nghị định số 164/2003. Đối với HĐKD thương nghiệp, tổng chi phí hợp lý xác định mức khống chế không bao gồm giá vốn mua vào của hàng bán ra.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, hội họp, chi phí giao dịch đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác vượt mức khống chế 10% theo quy định trên mà cơ sở đã hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ tính thuế.

    Để xác định được số chi phí vượt mức khống chế ghi tại chỉ tiêu này, CSKD tự xác định các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định tại khoản 11, Điều 5 Nghị định số 164/2003, để xác định ra số chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch, đối ngoại…. được phép tính vào chi phí trong năm, số thực chi, số chi vượt mức như sau:

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     138

    Bài giảng Kế toán thuế

    BẢNG TÍNH CHI PHÍ QUẢNG CÁO, TIẾP THỊ, KHUYẾN MẠI,

    GIAO DỊCH, ĐỐI NGOẠI… VƯỢT MỨC QUY ĐỊNH

    STT Chỉ tiêu Số liệu và cách tính  
           
      Tổng chi phí sản xuất kinh doanh HHDV Số liệu trên Tờ khai tự quyết toán thuế  
    1 TNDN bằng  
    trong kỳ tính thuế theo Báo cáo KQKD
      Mã số A9 + Mã số A13  
       
           
    2 Các khoản chi phí không được tính vào chi phí Số liệu trên Tờ khai tự quyết toán thuế  
      TNDN, bằng  
      hợp lý, phải loại trừ theo quy định của
      B5 + B6 + B7 + B8 + B9 + B10+B11  
      Luật thuế TNDN
      + B12 + B13 + B14  
       
         
    3   Các khoản chi phí không được tính là cơ sở để    
      xác định mức khống chế về chi phí quảng cáo,    
      tiếp thị..    
      – Giá vốn của HH bán ra    
      (Đối với HĐKD thương mại) Số liệu theo sổ kế toán chi tiết của cơ  
      – Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải sở kinh doanh  
      nộp có liên quan đến hoạt động SXKD    
      dịch vụ (trừ thuế TNDN)    
    • Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở VN
    4 Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, Số liệu theo sổ kế toán chi tiết của cơ
      giao dịch, đối ngoại… thực tế đã chi và
      sở kinh doanh
      hạch toán vào chi phí SXKD trong năm
       
         
    5 Chi phí để xác định mức khống chế về chi Chỉ tiêu (5) = Chỉ tiêu (1) – Chỉ tiêu
      quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch,
      (2) – Chỉ tiêu(3) – Chỉ tiêu (4)
      đối ngoại…
       
         
    6 Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại,  
      giao dịch, đối ngoại… theo mức khống chế Chỉ tiêu (6) = Chỉ tiêu (5)x10%
      được tính vào chi phí hợp lý khi xác định TNCT  
         
    7 Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại,  
      giao dịch, đối ngoại… vượt mức quy định . Chỉ tiêu (7) = Chỉ tiêu (6) – Chỉ tiêu
      (Số liệu ở chỉ tiêu này được ghi vào chỉ tiêu (4).

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     139

    Bài giảng Kế toán thuế

    Mã số B17 của Tờ khai thuế TNDN)

    Lưu ý:

    Kết quả số liệu tính toán trong chỉ tiêu (7) của Bảng tính toán này nếu là số âm (nhỏ hơn không) thì mới phát sinh số chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch, đối ngoại… vượt mức khống chế quy định phải loại trừ khỏi chi phí khi tính TNCT. CSKD ghi số liệu này (ghi giá trị dương) vào chỉ tiêu mã số B17 của Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

    Nếu kết quả tính toán là số dương (lớn hơn không), nghĩa là mức chi của cơ sở kinh doanh chưa vượt mức khống chế thì không phải loại trừ khi tính TNCT, không ghi số liệu vào chỉ tiêu B17 của Tờ khai.

    Đối với các CSKD động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ quảng cáo, tiếp thị thì các chi phí quảng cáo, tiếp thị phát sinh không chịu sự giới hạn trên. Các chi phí đó sẽ được ghi nhận là giá vốn hàng bán của CSKD.

    Ví dụ: Công ty A là một công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện. Theo Báo cáo KQKD và sổ kế toán chi tiết, một số chỉ tiêu chính trong năm 2004 như sau:

    1. Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ 37 tỷ đồng
       
    – Giá vốn hàng bán 25 tỷ đồng
       
    – Chi phí bán hàng 6 tỷ đồng
    Trong đó: Chi phí quảng cáo, khuyến mại 4 tỷ đồng
       
    – Chi phí quản lý doanh nghiệp 6 tỷ đồng
    Trong đó: Các khoản phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp 1 tỷ đồng
    trong năm  
       
    2. Chi phí hoạt động tài chính 0,5 tỷ đồng
       

    Giả sử trong năm 2004, Công ty không có các khoản chi phí khác phải loại trừ khi tính thu nhập chịu thuế (ngoài chi phí quảng cáo, khuyến mại).

    Công ty A tính số chi phí quảng cáo, khuyến mại vượt mức khống chế theo quy định của

    Luật thuế như sau:

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     140

    Bài giảng Kế toán thuế

    BẢNG TÍNH CHI PHÍ QUẢNG CÁO, TIẾP THỊ, KHUYẾN MẠI,

    GIAO DỊCH, ĐỐI NGOẠI…. VƯỢT MỨC QUY ĐỊNH

    STT Chỉ tiêu Số tiền và cách tính
         
    1 Tổng chi phí SXKD hàng hoá dịch vụ trong kỳ tính thuế theo kế = 37 tỷ + 0,5 tỷ
      toán = 37,5 tỷ
         
    2 Các khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp lý, phải loại 0
      trừ theo quy định của Luật thuế TNDN  
         
    3 Các khoản chi phí không được tính là cơ sở để xác định mức  
      khống chế về chi phí quảng cáo, tiếp thị … : 1 tỷ
      – Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan
       
      đến HĐSXKD, dịch vụ (trừ thuế TNDN).  
         
    4 Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch, đối ngoại… 4 tỷ
      thực tế đã chi và hạch toán vào chi phí SXKD trong năm  
         
    5 Chi phí để xác định mức khống chế về chi quảng cáo, tiếp thị, 37,5 tỷ – 1 tỷ – 4 tỷ
      khuyến mại, giao dịch, đối ngoại… = 32,5 tỷ
         
    6 Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch, đối ngoại… 32,5 tỷ x 10%
      theo mức khống chế được tính vào chi phí hợp lý khi xác định = 3,25 tỷ
      TNCT.  
    7 Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch, đối ngoại… 3,25 tỷ – 4 tỷ
      vượt mức quy định. = – 0,75 tỷ
      Chỉ tiêu (7) = Chỉ tiêu (6) – Chỉ tiêu (4) =  – 750 triệu đồng
         

    Công ty A sẽ điều chỉnh giảm chi phí quảng cáo khuyến mại vượt mức khống chế là 750 triệu đồng và ghi vào chỉ tiêu mã số B17 của Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     141

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế khác (Mã số B18).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền của các điều chỉnh khác (chưa được điều chỉnh tại các khoản mục trên) do sự khác biệt giữa chế độ kế toán và Luật thuế TNDN dẫn đến làm tăng tổng thu nhập trước thuế. Dưới đây là một số ví dụ điển hình

    • Lãi chênh lệch tỉ giá của các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có thời hạn dưới 12 tháng đã thực hiện trong năm tính thuế và được đưa vào thu nhập của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa đưa vào thu nhập chịu thuế của năm trước (do lãi chênh lệch tỉ giá hối đoái chưa thực hiện của các khoản nợ phải thu, phải trả ngắn hạn không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp).

    Ví dụ: Công ty B xuất khẩu một lô hàng bán trả chậm vào ngày 31/8/2004 với giá trị là 1 triệu đô la Mỹ. Công ty ghi nhận doanh thu bán hàng và một khoản phải thu theo tỉ giá tại ngày giao hàng. Công ty B nhận được thanh toán vào ngày 31/3/2005. Tỉ giá tại ngày 31/8/2004 là USD 1=VND 15.400, tại ngày 31/12/2004 là USD1=VND15.600 và 31/3/2005 là USD 1=15.750 VND.

    Theo qui định của chế độ kế toán hiện hành, tại thời điểm cuối năm tài chính (31/12/2003) Công ty B phải đánh giá lại khoản phải thu này theo tỉ giá thực tế tại ngày lập Báo cáo tài chính. Do tỉ giá tăng từ VND 15.400/USD lên VND 15.600/USD nên Công ty B có một khoản lãi chênh lệch tỉ giá chưa thực hiện tại thời điểm 31/12/2004 là 200 triệu đồng. Khoản lãi này được ghi nhận vào Báo cáo KQKD, nhưng không phải chịu thuế TNDN vì chưa thực hiện. Do vậy khi tính thuế TNDN cho năm 2004, Công ty B đã điều chỉnh giảm khoản thu nhập này trong TNCT.

    Ngày 31/3/2005 Công ty B nhận được tiền thanh toán. Do tỉ giá lúc này đã tăng từ VND 15.600/USD lên VND 15.750/USD, nên Công ty B có thêm một khoản lãi do chênh lệch tỉ giá là 150 triệu đồng (được tính trên cơ sở so sánh với tỉ giá ngày 31/12/04)

    So với thời điểm bán hàng, Công ty B thu được một khoản lãi là 350 triệu đồng do chênh lệch tỉ giá, nhưng về mặt kế toán do Công ty B đã ghi nhận 200 triệu đồng trong năm 2004 nên Công ty B chỉ ghi nhận tiếp 150 triệu đồng vào thu nhập trong năm 2005.

    Về phương diện thuế, do khoản lãi chênh lệch tỉ giá 200 triệu được ghi nhận trong Báo cáo thu nhập của năm 2004 chưa chịu thuế thu nhập vì chưa thực hiện nên trong năm 2005 khi khoản lãi này đã được thực hiện (vì khách hàng đã thanh toán) nên Công ty phải cộng khoản này vào TNCT Khoản lãi chênh lệch tỉ giá này sẽ được ghi vào chỉ tiêu này – thể hiện là một khoản tăng doanh thu chịu thuế.

    Chú ý: Chỉ các khoản lãi phát sinh do chênh lệch tỉ giá trong giai đoạn từ khi phát sinh giao dịch cho đến thời điểm được đánh giá lại mới được ghi vào chỉ tiêu này. Chênh lệch tỉ giá từ khi đánh giá lại cho đến thời điểm thực hiện (thực thanh toán) đã được thể hiện trong Báo cáo KQKD trong năm nên không được bao gồm trong chỉ tiêu này.

    Cơ sở kinh doanh phải thực hiện việc tính toán các khoản lãi đã thực hiện nhưng chưa đưa vào TNCT của năm trước cho từng khoản nợ phải thu, phải trả ngắn hạn có gốc ngoại tệ được thực hiện trong năm. Tổng số sẽ được ghi vào chỉ tiêu này. Thu nhập thuộc diện chịu thuế TNDN nhưng DN hạch toán trực tiếp vào các quỹ.

    – Điều chỉnh làm giảm tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số B19).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền của tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

    Mã số B19 = Mã số B20 + Mã số B21 + Mã số B22 + Mã số B23 + Mã số B24

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     142

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế TNDN (Mã số B20).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế thu nhập theo các qui định hiện hành. Các loại thu nhập không chịu thuế TNDN điển hình bao gồm:

    • Các khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh liên kết trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN.
    • Trong trường hợp CSKD mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán thì khoản thu nhập từ lợi nhuận được chia (cổ tức) thu được từ việc sở hữu các cổ phiếu này cũng được loại trừ ra khỏi TNCT. Riêng thu nhập từ việc chuyển nhượng các cổ phiếu sẽ phải cộng vào thu nhập chịu thuế.
    • Các khoản thu nhập khác không phải chịu thuế theo quy định của Chính phủ ví dụ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ, công trái …

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này sẽ dựa trên sổ kế toán chi tiết của phần thu nhập từ hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư dài hạn.

    Ví dụ : Công ty A có góp vốn vào một liên doanh, một Hợp đồng hợp tác kinh doanh và đồng thời có đầu tư vào cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

    Trong năm 2004, Công ty A được chia lợi nhuận từ liên doanh là 2 tỉ và từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh là 3 tỉ. Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, Công ty A thu được 500 triệu từ việc kinh doanh (mua bán) cổ phiếu và 300 triệu từ lợi tức được chia.

    Do liên doanh là một pháp nhân độc lập có nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo qui định của pháp luật trước khi chi trả lợi nhuận cho chủ đầu tư nên Công ty A sẽ không phải nộp thuế TNDN lần nữa đối với phần lợi nhuận nhận được từ công ty liên doanh. Hợp đồng Hợp tác kinh doanh không phải là pháp nhân nên các bên đối tác tự chịu trách nhiệm về các khoản thuế đối với phần lợi tức được chia. Do vậy Công ty A sẽ phải nộp thuế thu nhập trên khoản lợi nhuận được chia từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

    Đối với các thu nhập từ đầu tư vào thị trường chứng khoán, khoản thu từ lợi tức được chia sẽ không thuộc diện chịu thuế. Tuy nhiên khoản thu từ kinh doanh cổ phiếu sẽ phải chịu thuế.

    Vậy lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế TNDN năm 2004 của Công ty A là: 2 tỉ + 0,3 tỉ = 2,3 tỉ

    Công ty A sẽ ghi khoản thu nhập không chịu thuế là 2,3 tỉ vào chỉ tiêu này để điều chỉnh giảm TNCT.

    – Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước (Mã số B21).

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu được hạch toán trong Báo cáo KQKD năm nay của CSKD nhưng đã đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN của các năm trước.

    Các trường hợp điển hình là:

    • Cơ sở kinh doanh bán hàng và đã xuất hoá đơn trong năm trước nhưng giao hàng trong năm sau. Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu, CSKD chỉ ghi nhận doanh thu khi khoản doanh thu đó đã được xác định tương đối chắc chắn. Tuy nhiên, về doanh thu để xác định thuế TNDN, khi DN đã lập hoá đơn bán HHDV thì khoản doanh thu này phải được đưa vào để tính TNCT. Như vậy, đến năm sau, khi DN đã giao hàng và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán, thì khoản doanh thu bán hàng này đã được đưa vào TNCT của năm trước (vì hoá đơn xuất trong năm trước). Vì vậy khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN cho năm sau, CSKD phải

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     143

    Bài giảng Kế toán thuế

    điều chỉnh giảm doanh thu chịu thuế một khoản tương ứng. Điều chỉnh giảm chi phí được thực hiện tại Mục B.1.b ở trên (Mã số B3).

    Ví dụ: Tại Ví dụ Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ô tô trong năm 2004 đã ký hợp đồng bán 3 chiếc ô tô với giá trị 150 triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hoá đơn trong năm 2004 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 3 năm 2005. Giá thành sản xuất của ba chiếc xe này là 112 triệu đồng/chiếc.

    Về mặt kế toán, trị giá ba chiếc xe này được ghi nhận là doanh thu trong năm 2005. Tương ứng, giá thành sản xuất của ba chiếc xe này cũng được ghi vào chi phí giá vốn hàng bán trong năm 2005.

    Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hoá đơn trong năm 2004 nên theo quy định của Luật thuế TNDN giá trị ba chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2004. Vậy Công ty A sẽ phải điều chỉnh giảm doanh thu của 3 chiếc xe này là 450 triệu đồng trong doanh thu tính thuế trên Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN của năm 2005.

    Vậy Công ty A sẽ ghi phần doanh thu điều chỉnh giảm là 450 triệu đồng vào chỉ tiêu này. Phần giảm chi phí do điều chỉnh giảm doanh thu được thể hiện tại chỉ tiêu “Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm” – Mã số B3.

    – Các khoản tiền thuê nhận trước mà CSKD đã đưa vào TNCT trong các năm trước.

    Ví dụ: Trong Ví dụ Công ty B hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng cho Công ty X thuê văn phòng với diện tích là 500 m2 với giá là 3 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/7/2004 đến 30/6/2010. Chi phí xây dựng phân bổ cho mỗi m2 văn phòng cho thuê là 2,5 triệu đồng. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm. Công ty B chọn phương án nộp thuế TNDN một lần cho toàn bộ số tiền thuê nhận trước. Như vậy, toàn bộ số tiền thuê cho giai đoạn từ 1/7/2004 đến 30/6/2010 đã đưa vào tính thuế thu nhập trong năm 2004.

    Sang các năm tiếp theo, Công ty B phải điều chỉnh giảm TNCT một khoản tương ứng với khoản tiền thuê được phân bổ cho năm đó cho đến khi toàn bộ số tiền thuê trả trước được phân bổ hoàn toàn.

    Khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2005, Công ty B sẽ điều chỉnh giảm doanh thu chịu thuế một khoản là 1.500 triệu. Số điều chỉnh giảm doanh thu được ghi vào chỉ tiêu này.

    – Các khoản chi phí của doanh thu đã điều chỉnh tăng (Mã số B22).

    Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu “Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu” tại Mã số B2 của Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN. Các khoản chi phí được điều chỉnh tại chỉ tiêu này chủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá thành sản xuất. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản chi phí chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được giảm trừ doanh thu mà được đưa chi phí theo quy định của Luật thuế.

    Ví dụ: Trong ví dụ Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 3 chiếc ô tô với giá trị 150 triệu đồng/chiếc (không bao gồm thuế GTGT). Công ty đã xuất hoá đơn trong năm 2004 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2004) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Về mặt kế toán, trị giá 3 chiếc xe này không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” cho năm tài chính 2004. Do vậy Công ty A cũng không ghi nhận giá thành sản xuất của 3 chiếc xe này vào giá vốn hàng bán trong năm 2004.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     144

    Bài giảng Kế toán thuế

    Tuy nhiên vì DN đã xuất hoá đơn nên về mặt chính sách thuế, giá trị 3 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN cho năm 2004. Công ty A đã điều chỉnh tăng doanh thu bán hai chiếc xe là 450 triệu đồng vào TNCT năm 2004 và thể hiện điều chỉnh tăng doanh thu này tại chỉ tiêu “các khoản điều chỉnh tăng doanh thu” – Mã số B2 trên Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2004.

    Giả sử, giá thành sản xuất mỗi chiếc xe là 112 triệu đồng. Công ty A sẽ điều chính tăng chi phí tương ứng với khoản tăng doanh thu này với số tiền là 336 triệu đồng và ghi vào chỉ tiêu mã số B22 của Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2004.

    Ví dụ: Tương tự như vậy, trong ví dụ trên đây, Công ty B chọn phương án nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng số tiền thuê nhận trước cho 5 năm. Tại chỉ tiêu “các khoản điều chỉnh tăng doanh thu” – Mã số B2, Công ty B đã điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế đối với khoản doanh thu nhận trước. Vậy Công ty B cũng phải điều chỉnh tăng chi phí tương ứng với khoản doanh thu nhận trước là 5.625 triệu đồng.

    Công ty B sẽ ghi khoản điều chỉnh tăng chi phí là 5.625 triệu đồng vào chỉ tiêu này.

    Ví dụ: Công ty C có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2004 có một khách không tiếp tục mua hàng của Công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hoá đơn cuối cùng nên Công ty C phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng. Số tiền này về mặt kế toán sẽ được ghi nhận là chiết khấu thương mại và được giảm trừ doanh thu. Tuy nhiên theo qui định của luật thuế, khoản tiền này không được coi là khoản giảm trừ doanh thu mà được đưa vào chi phí bán hàng.

    Do vậy, Công ty C sẽ điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế với một khoản là 15 triệu đồng tương ứng với số tiền chiết khấu thương mại không được chấp nhận và ghi vào chỉ tiêu B2; đồng thời, Công ty C điều chỉnh tăng chi phí là 15 triệu đồng tương đương với giá trị chiết khấu thương mại đã tăng trong doanh thu chịu thuế.

    Chú ý:

    • Khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN, nếu CSKD có những điều chỉnh tăng hay giảm doanh thu thì CSKD đồng thời phải thực hiện điều chỉnh tăng hay giảm chi phí để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
    • Mỗi khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN, cơ sở kinh doanh phải đối chiếu với tờ khai của các năm trước để xác định các khoản doanh thu nào phát sinh trong năm tài chính hiện tại nhưng đã đưa vào doanh thu tính thuế của năm trước và thực hiện các điều chỉnh phù hợp.
    • Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có thời hạn dưới 12 tháng tại thời điểm cuối năm tài chính (Mã số B23).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa trên chứng từ kế toán liên quan và sổ kế toán chi tiết chi phí tài chính, phần lãi chênh lệch tỷ hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu, nợ phải trả mà thời gian nợ từ 12 tháng trở xuống có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính.

    – Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác (Mã số B24)

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền của các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêu tại các chỉ tiêu có Mã số từ B20 đến B24 của Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN dẫn đến giảm lợi nhuận chịu thuế. Các điều chỉnh này có thể bao gồm:

    • Các khoản trích trước vào chi phí năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được đưa vào chi phí để xác định TNCT do chưa có đủ hoá đơn chứng từ. Sang năm sau khi các khoản này đã thực chi, CSKD được quyền đưa các khoản này vào chi phí. Do các chi phí này đã được đưa

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     145

    Bài giảng Kế toán thuế

    vào Báo cáo KQKD của năm trước nên không được đưa vào Báo cáo KQKD của năm nay. Vì vậy, CSKD sẽ thực hiện điều chỉnh tăng chi phí để thể hiện các khoản chi này.

    • Khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ (thực hiện trong năm) đã được đưa vào Báo cáo KQKD của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được ghi nhận vào chi phí khi xác định TNCT của các năm trước do chưa thực hiện.

    Ví dụ: Công ty A có nhập một lô hàng trả chậm với giá trị 1 triệu Đô la Mỹ. Thời điểm nhận hàng là 1/6/2004. Thời hạn thanh toán là 9 tháng kể từ ngày nhận hàng. Tỉ giá tại thời điểm nhận hàng (1/6/2004) là USD 1= VND 15.400. Tỉ giá tại ngày 31/12/2004 là USD 1= VND 15.600. Công ty A thực hiện thanh toán cho lô hàng này vào ngày 1/3/2005. Tỉ giá tại ngày thanh toán là USD 1= VND 15.700

    Theo qui định tại chế độ kế toán hiện hành thì tại thời điểm lập BCTC cuối năm, Công ty A phải đánh giá lại khoản nợ ngắn hạn trên theo tỉ giá tại ngày cuối năm. Các khoản lãi/lỗ do đánh giá lại khoản nợ ngắn hạn được ghi nhận vào Báo cáo KQKD trong năm. Khi lập BCTC năm 2004, Công ty A ghi nhận một khoản lỗ chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại khoản nợ ngắn hạn trên vào KQKD một khoản là 200 triệu đồng. Khoản lỗ này không được đưa vào chi phí để xác định TNCT trong năm 2004 do chưa thực hiện và Công ty A đã điều chỉnh giảm chi phí khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm 2004.

    Vào ngày 1/3/2005, Công ty A thanh toán khoản nợ này. So với thời điểm nhận hàng (1/6/2004), Công ty A đã phát sinh một khoản lỗ là 300 triệu đồng.

    Tuy nhiên do Công ty C đã đánh giá lại khoản nợ vào ngày 31/12/2004 và ghi nhận 200 triệu đồng vào Báo cáo KQKD nên phần lỗ còn lại chưa đưa vào Báo cáo KQKD năm 2004 chỉ là 100 triệu đồng. Số lỗ này sẽ được đưa vào Báo cáo KQKDcủa năm 2005.

    Do khoản lỗ của khoản nợ ngắn hạn đã thực sự phát sinh trong năm 2005 nên Công ty A được đưa các khoản lỗ đó vào chi phí để xác định TNCT của năm 2005. Khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN cho năm 2005, Công ty A phải điều chỉnh tăng lỗ do chênh lệch tỉ giá hối đoái đối với khoản nợ mua hàng trả chậm là 200 triệu đồng và ghi vào chỉ tiêu này. Số liệu này bằng với số lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái do đánh giá lại số dư của khoản nợ mua hàng trả chậm đã bị loại trừ khi tính TNCT của năm 2004.

    Chú ý : Chỉ các khoản lỗ phát sinh do chênh lệch tỉ giá trong giai đoạn từ khi phát sinh giao dịch cho đến thời điểm được đánh giá lại mới được ghi vào chỉ tiêu này. Chênh lệch tỉ giá từ khi đánh giá lại cho đến thời điểm thực hiện (thực thanh toán) đã được thể hiện trong Báo cáo KQKD trong năm nên không được bao gồm trong chỉ tiêu này.

    Cơ sở kinh doanh phải thực hiện việc tính toán các khoản lỗ đã phát sinh nhưng chưa đưa vào chi phí để xác định TNCT của năm trước cho từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả ngắn hạn có gốc ngoại tệ được thực hiện trong năm. Số tổng sẽ được ghi vào chỉ tiêu này.

    • Chi phí khấu hao các tài sản cố định đã khấu hao hết theo chế độ kế toán do CSKD trích khấu hao vượt mức quy định của Bộ Tài chính, đã loại trừ trong chi phí khi tính TNCT các năm trước thì được ghi điều chỉnh lại vào chỉ tiêu này.

    Theo qui định hiện hành về trích khấu hao TSCĐ: Đối với các công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty TNHH nhà nước một thành viên; công ty TNHH nhà nước có 2 thành viên trở lên; DN có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước thì tính và trích khấu hao theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Đối với các DN khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí khấu hao TSCĐ để tính thuế TNDN.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     146

    Bài giảng Kế toán thuế

    Như vậy, CSKD được quyền tự xác định mức khấu hao dựa trên tình hình hoạt động thực tế của mình. Nhưng nếu CSKD khấu hao vượt mức qui định thì khi xác định TNCT cơ sở kinh doanh phải điều chỉnh giảm chi phí khấu hao trích vượt mức trần (tại Mã số B5). Do đó sẽ xảy ra trường hợp là cơ sở kinh doanh đã trích hết khấu hao về mặt kế toán, nhưng về phương diện tính thuế, CSKD chưa được khấu trừ thuế cho toàn bộ giá trị tài sản. Do vậy mặc dù Báo cáo KQKD không còn thể hiện chi phí khấu hao của tài sản đó nữa, cơ sở kinh doanh vẫn được đưa tiếp vào chi phí phần giá trị tài sản chưa khấu hao hết. CSKD sẽ điều chỉnh tăng chi phí khấu hao chưa được tính vào chi phí được trừ khi tính TNCT vào chỉ tiêu này.

    Ví dụ: Công ty X có một tòa nhà làm văn phòng và cho thuê với nguyên giá là 15 tỉ đồng. Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Theo qui định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, thời gian sử dụng tối thiểu của tòa nhà là 25 năm, hay mức trích khấu hao tối đa theo qui định là 4%/năm. Mức trích khấu hao hàng năm theo quy định là 600 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, do hiệu suất sử dụng nhà rất cao nên Công ty quyết định trích khấu hao nhanh, với mức là 10%, hay thời gian khấu hao là 10 năm. Như vậy, trong 10 năm này, Công ty đã trích vượt khấu hao theo quy định là 6%/năm, với số tiền trích vượt là 720 triệu đồng/năm.

    Giả sử Công ty bắt đầu sử dụng tòa nhà và trích khấu hao từ tháng 1/ 2004. Như vậy, trên sổ kế toán của Công ty thì đến năm 2013, tòa nhà này đã được khấu hao hết. Từ năm 2004 đến năm 2013, khi lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN, số khấu hao trích vượt mức quy định 720 triệu đồng/năm đều được Công ty kê khai điều chỉnh giảm chi phí khấu hao hàng năm tại chỉ tiêu mã số B5 của Tờ khai. Tuy nhiên, nếu xét về chi phí để tính thuế TNDN, tòa nhà này mới tính được 40% giá trị tài sản vào chi phí (vì mỗi năm chỉ tính khấu hao 4% vào chi phí hợp lý theo quy định, còn 6% phải loại trừ khi tính thuế).

    Do đó, trong 15 năm tiếp theo, từ năm 2014 đến năm 2028, mỗi năm Công ty X sẽ đưa vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế một khoản chi phí khấu hao bổ sung là 600 triệu đồng (bằng mức trích 4% theo quy định). Khoản chi chí khấu hao bổ sung sẽ được tổng hợp để ghi vào chỉ tiêu này.

    – Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp chưa trừ chuyển lỗ (Mã số B25).

    Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập chịu thuế doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ tính thuế chưa trừ số lỗ phát sinh trong các năm trước được chuyển của CSKD trong năm tài chính. Chỉ tiêu này để xác định thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế TNDN của

    CSKD theo các qui định hiện hành.Chỉ tiêu này được xác định như sau:

    Mã số B25 = Mã số A19 + Mã số B1 – Mã số B19

    • Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất) (Mã số B26).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số TNCT từ HĐKD và hoạt động khác (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất) và chưa trừ chuyển lỗ của CSKD trong kỳ tính thuế.

    – Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số B27).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (chưa trừ chuyển lỗ năm trước chuyển sang) của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     147

    Bài giảng Kế toán thuế

    – Lỗ từ các năm trước chuyển sang (Mã số B28).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lỗ của các năm trước chuyển sang để khấu trừ vào TNCT của năm tính thuế bao gồm cả lỗ từ HĐKD và lỗ từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, quyền thuê đất.

    Theo quy định tại điều 46, điều 18 Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 quy định, CSKD nếu bị lỗ thì được chuyển lỗ và trừ vào TNCT của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

    Cơ sở kinh doanh khi phát sinh lỗ phải có kế hoạch chuyển lỗ và đăng ký kế hoạch chuyển lỗ với cơ quan thuế. CSKD không được chuyển lỗ nếu không đăng ký với cơ quan thuế hoặc chuyển lỗ ngoài kế hoạch chuyển lỗ đã đăng ký với cơ quan thuế.

    Cơ sở kinh doanh phải chuyển lỗ riêng đối với các khoản lỗ phát sinh từ HĐSXKD và từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Các khoản lỗ từ hoạt HĐSXKD không được bù trừ cho thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và ngược lại. Nếu hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất bị lỗ thì CSKD được chuyển lỗ vào TNCT từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của các năm tiếp sau.

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số lỗ của các năm trước chuyển sang được xác định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN. Cơ sở kinh doanh phải tính riêng số lỗ được chuyển từ HĐSXKD và hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

    Mã số B28 = Mã số B29 + Mã số B30

    – Lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã số B29).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lỗ của HĐSXKD các năm trước chuyển sang theo kế hoạch chuyển lỗ của CSKD đăng ký với cơ quan thuế.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng cộng của Cột (4) trong Bảng tại Phần II “Xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế’’ của Phụ lục 1 chi tiết về việc chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

    • Lỗ từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số B30)

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lỗ của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất các năm trước chuyển sang theo kế hoạch chuyển lỗ của CSKD đăng ký với cơ quan thuế.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng cộng của Cột 4 trong Bảng tại Phần

    • “Xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế” của Phụ lục 1 về việc chuyển lỗ từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
      • Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (đã trừ chuyển lỗ) (Mã số B31)

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ HĐKD và thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

    Thu nhập chịu thuế TNDN ở chỉ tiêu này là cơ sở để tính ra số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế của CSKD và được xác định như sau:

    Mã số B31 = Mã số B25 – Mã số B28 = Mã số B32 + Mã số B33

    • Thu nhập từ HĐSXKD (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất) (Mã số B32)

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số TNCT từ HĐKD và các hoạt động khác, trừ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của CSKD trong kỳ tính thuế.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     148

    Bài giảng Kế toán thuế

    Chỉ tiêu này là cơ sở để tính ra số thuế TNDN phải nộp trong năm của CSKD và được xác định như sau:

    Mã số B32 = Mã số B26 – Mã số B29

    – Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số B33).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số TNCT từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của CSKD trong kỳ tính thuế.

    Chỉ tiêu này là cơ sở để tính ra số thuế TNDN phải nộp về hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của CSKD, và được xác định như sau:

    Mã số B33 = Mã số B27 – Mã số B30

    PHẦN C

    XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP

    TRONG KỲ TÍNH THUẾ

    Căn cứ vào Tổng TNCT đã xác định trên đây, CSKD tự xác định số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN như sau:

    – Thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo thuế suất phổ thông (Mã số C1)

    Tại điều 10 Luật thuế TNDN quy định thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh là

    28%.

    Nguyên tắc tính thuế của Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN là tất cả các khoản TNCT sẽ được tính chung theo một mức thuế suất phổ thông là 28%. Các trường hợp nộp thuế theo mức thuế suất khác do được hưởng ưu đãi về thuế suất, do nộp thuế theo quy định riêng của Chính phủ, do được hưởng theo Giấy phép đầu tư…được tính toán số chênh lệch và được giải trình tại các phụ lục kèm theo tờ khai. Số chênh lệch này được tính toán tại chỉ tiêu 3.4 của các Phụ lục số 3, 4, 5, 13 và ghi vào mã số C4 của Tờ khai này.

    Do đó, chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế TNDN bao gồm cả thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất tính theo thuế suất phổ thông là 28%. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định như sau:

    Mã số C1 = Mã số B31 x 28%

    • Thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số C2).

    Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của CSKD trong kỳ tính thuế, tính theo thuế suất 28%.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được xác định như sau:

    Mã số C2 = Mã số B33 x 28%

    Số liệu ở chỉ tiêu này có thể được lấy từ chỉ tiêu (6) của Phụ lục số 2 kèm theo Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

    • Thuế thu nhập bổ sung từ thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mã số C3).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập bổ sung đối với thu nhập từ chuyền quyền sử dụng đất, quyền thuê đất.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     149

    Bài giảng Kế toán thuế

    Tại Điều 14 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 quy định: Sau khi tính thuế TNDN theo mức thuế suất 28%, thu nhập còn lại nếu vượt quá 15% tổng chi phí thì CSKD phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu ở chỉ tiêu (9) của Phụ lục số 2 kèm theo Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

    • Thuế TNDN chênh lệch do cơ sở kinh doanh áp dụng thuế suất khác mức thuế suất 28% (Mã số C4).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế TNDN chênh lệch phát sinh do cơ sở kinh doanh áp dụng mức thuế suất khác với mức thuế suất 28%.

    Cơ sở kinh doanh được hưởng các mức thuế suất thuế TNDN khác mức 28%, do được hưởng các mức thuế suất ưu đãi theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, hoặc các mức thuế suất khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ…, thì CSKD tự xác định các điều kiện được hưởng thuế suất ưu đãi, mức thuế suất được hưởng, số chênh lệch do được hưởng mức thuế suất khác mức thuế suất phổ thông, kê khai vào các Phụ lục (Phụ lục số 3, số 4, số 5, số 13) ban hành kèm theo Tờ khai tự quyết toán thuế CSKD.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch do cơ sở kinh doanh hưởng thuế suất ưu đãi – Chỉ tiêu 3.4. tại các Phụ lục số 3, số 4, số 5, số 13 kèm theo Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp nêu trên.

    Trong trường hợp CSKD áp dụng mức thuế suất cao hơn mức 28%, thì chỉ tiêu này là một số âm (-). Nếu CSKD được hưởng thuế suất ưu đãi thấp hơn 28% thì chỉ tiêu này là một số dương (+) (Xem chi tiết cách tính số chênh lêch tại các phụ lục và các công thức tính toán).

    Ví dụ: Công ty H là một Công ty BOT hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng. Công ty được hưởng thuế suất ưu đãi là 10% cho suốt đời dự án. Trong năm 2004, Công ty có một khoản TNCT là 300 tỷ đồng.

    Theo mẫu tờ khai này, Công ty H sẽ tính thuế thu nhập phải trả dựa trên thuế suất phổ thông là 28% và ghi vào Mã số C1 ở trên. Phần thuế thu nhập chênh lệch do được hưởng thuế suất ưu đãi được xác định như sau:

    Mã số C1 = 300 tỷ đồng x 28% = 84 tỷ đồng

    Mã số C4 = 300 tỷ đồng x (28% – 10%)         =             54 tỷ đồng

    Vì thuế suất áp dụng cho Công ty H thấp hơn thuế suất phổ thông nên số liệu này thể hiện trong Tờ khai thuế TNDN là một số dương (+). Công ty H phải giải trình số thuế thu nhập chênh lệch này trong Phụ lục 3 và nộp kèm với Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

    – Thuế thu nhập được miễn, giảm trong kỳ tính thuế (Mã số C5).

    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập được miễn giảm theo các qui định của pháp luật. Trong trường hợp CSKD vừa được hưởng thuế suất ưu đãi vừa được miễn giảm thuế thì phần chênh lệch thuế do áp dụng thuế suất ưu đãi được thể hiện tại chỉ tiêu C4. Số thuế được miễn giảm được thể hiện tại chỉ tiêu C5 này.

    – Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (Mã số C6).

    Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được phép trừ vào TNCT trong kỳ.

    Mức thuế tối đa được trừ được xác định trên cơ sở mức thuế suất thuế TNDN cao nhất mà CSKD đang áp dụng.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     150

    Bài giảng Kế toán thuế

    Ví dụ – mặc dù thuế suất phổ thông là 28%, nhưng CSKD được hưởng thuế suất ưu đãi là 15% thì số thuế tối đa được trừ đối với thuế đã nộp ở nước ngoài trên phần thu nhập nhận được từ nước ngoài sẽ được xác định trên mức thuế suất là 15%.

    Số thuế thu nhập được trừ là số thuế thu nhập thực nộp tại nước ngoài đối với phần thu nhập được chia cho cơ sở kinh doanh tại Việt Nam dựa trên các chứng từ nộp thuế.

    Nếu số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài lớn hơn số thuế phải nộp theo Luật thuế TNDN thì số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ tối đa bằng mức thuế phải nộp theo Luật thuế TNDN.

    – Thuế TNDN phát sinh phải nộp trong kỳ tính thuế (Mã số C7).

    Chỉ tiêu này phản ánh số thuế CSKD phải nộp trong năm và được xác định như sau.

    Mã số C7 = Mã số C1+ Mã số C3 – Mã số C4 – Mã số C5- Mã số C6

    4.2. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    4.2.1. Chứng từ sử dụng.

    Để theo dõi, hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán phải sử dụng các hoá đơn chứng từ sau.

    • Hoá đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù,…
    • Bảng kê 02/GTGT; 03/GTGT; 04/GTGT; 05/GTGT; 06/GTGT
    • Bảng kê mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh không có hoá đơn, chừng từ theo chế độ quy định Mẫu số: 01/TNDN
    • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp Mẫu số: 02A/ TNDN
    • Tờ khai điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp Mẫu số 02B/TNDN
    • Sổ theo dõi chi tiết thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Bảng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Báo cáo kết quả kinh doanh B02 – DN (Phần I lãi, lỗ)

    4.2.2. Phương pháp hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

    4.2.2.1. Phương pháp hạch toán các nghiệp chủ yếu liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

    1. Tài khoản sử dụng.

    Để theo dõi, hạch toán thuế TNDN, kế toán sử dụng các tài khoản sau.

    a1. Tài khoản 3334 – Thuế TNDN: Nội dung kết cấu tài khoản này như sau.

    Bên Nợ:

    • Số thuế TNDN, đã nộp vào NSNN;
    • Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp của các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
    • Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính.

    Bên Có

    • Số thuế TNDN phải nộp.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     151

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.

    Tài khoản 3334 – “Thuế thu nhập doanh nghiệp” có thể có số dư bên Có hoặc số dư bên Nợ.

    Số dư bên Có:

    • Số thuế TNDN còn phải nộp vào NSNN.
    • Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

    Số dư bên Nợ:

    • Số thuế TNDN nộp thừa
    • Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế TNDN phải nộp của các năm trước được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp năm nay do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

    a.2. Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

    Bên Nợ:

    • Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
    • Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại;
    • Chi phí TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
    • Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
    • Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Có Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

    Bên Có:

    • Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDNđã ghi nhận trong năm;
    • Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
    • Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     152

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
    • Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”;
    • Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

    Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối năm.

    Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 Tài khoản cấp 2:

    • Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;

     

    • Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

     

    • Kết cấu nội dung phản ánh tài khoản 8211 như sau.

    Bên Nợ:

    • Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
    • Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.

    Bên Có:

    • Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm;
    • Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
    • Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

    Tài khoản 8211 – “Chi phí thuế TNDN hiện hành” không có số dư cuối kỳ.

    • Kết cấu nội dung phản ánh tài khoản 8212 như sau.

    Bên Nợ:

    • Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
    • Chi phí TNDN hoãn lại được ghi nhận từ số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm;
    • Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Có tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

    Bên Có:

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     153

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm).
    • Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm).
    • Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

    Tài khoản 8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” không có số dư cuối kỳ.

    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí TNDN hiện

     

    hành.

     

    • Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp vào NSNN vào chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:

    Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

    Có TK 3334 – Thuế TNDN .

    – Khi nộp thuế TNDN vào NSNN, ghi:

    Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

    Có các TK 111, 112,…

    • Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế toán ghi:
    • Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi:

    Nợ TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành

    Có TK 3334 – Thuế TNDN.

    – Khi nộp thuế TNDN vào NSNN, ghi:

    Nợ TK 3334 – Thuế TNDN.

    Có các TK 111, 112,…

    • Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành, ghi:

    Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Có TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành.

    • Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     154

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại, ghi:

    Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

    Có TK 3334 – Thuế TNDN .

    – Khi nộp thuế TNDN vào NSNN, ghi:

    Nợ TK 3334 – Thuế thu TNDN

    Có các TK 111, 112…

    • Trường hợp số TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại, ghi:

    Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

    Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

    • Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
    • Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành.

    • Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành

    Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

    4.2.2.2. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

    1. Tài khoản sử dụng.

    Để theo dõi hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả, kế toán sử dụng tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại, nội dung kết cấu tài khoản như sau.

    Bên Nợ:

    • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ.

    Bên Có:

    • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.

    Số dư bên Có:

    • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.
    • Điều chỉnh số dư đầu năm đối với thuế thu nhập hoãn lại phải trả do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước
    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
    • Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế TNDN hoãn lại:

    + Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     155

    Bài giảng Kế toán thuế

    lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

    Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

    Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

    • Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

    Nợ TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả

    Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

    • Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của các năm trước.

    Ví dụ: Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ chênh lệch tạm thời chịu thuế Một tài sản cố định có nguyên giá là 150, giá trị còn lại là 100; Khấu hao luỹ kế cho mục đích

    tính thuế thu nhập là 90 và thuế suất thuế TNDN là 28%.

    Cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản là 60 (Nguyên giá 150 trừ khấu hao luỹ kế cho mục đích tính thuế 90). Để thu hồi giá trị ghi sổ 100 này, DN phải có thu nhập chịu thuế là 100, nhưng chỉ có thể có khấu hao cho mục đích tính thuế là 60. Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ 100 và cơ sở tính thuế 60 là khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế 40. Doanh nghiệp sẽ nộp TNDN là 11,2 (40 x 28%) khi doanh nghiệp thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản này. Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận một khoản nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 11,2 thể hiện phần thuế TNDN mà DN sẽ phải nộp khi DN thu hồi được giá trị ghi sổ của tài sản.

    • Trường hợp phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi: Nợ TK 4211 (Nếu TK 4211 có số dư Nợ), hoặc Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Có) Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

    Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

    – Trường hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:

    Giảm số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả, tăng số dư Có đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Có), hoặc Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ)

    Nợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

    Có TK 4211 -Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

    4.2.2.3. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

    1. Tài khoản sử dụng.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     156

    Bài giảng Kế toán thuế

    Để theo dõi hạch toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại, kế toán sử dụng tài khoản 247 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Nội dung kết cấu tài khoản này như sau.

    Bên Nợ:

    • Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng.

    Bên Có:

    • Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm.

    Số dư bên Nợ:

    • Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối năm;
    • Điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận (hoặc hoàn nhập) trong năm do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước.
    1. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

     

    • Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại:

    + Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại, ghi:

    Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

    Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDNhoãn lại.

    • Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

    Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

    Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

    • Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của các năm trước:
    • Trường hợp phải điều chỉnh tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi: Tăng số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

    Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

    (Nếu TK 4211 có số dư Có), hoặc

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     157

    Bài giảng Kế toán thuế

    Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ)

    • Trường hợp phải điều chỉnh giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi: Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

    (Nếu TK 4211 có số dư Nợ), hoặc

    Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211

    có số dư Có)

    Giảm số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

    Mẫu số: 01/TNDN

    Bảng kê mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân

    không kinh doanh không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định

    (Tháng……năm……..)

    • Tên cơ sở kinh doanh:……………………………………………………………………………………
    • Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………..
    • Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………..

    – Điện thoại:…………………………………. Fax:………………………… E- mail:…………………..

    • Địa chỉ nơi tổ chức thu mua:…………………………………………………………………………..
    • Người phụ trách thu mua:………………………………………………………………………………
    Ngày Người bán Hàng hoá dịch vụ mua vào Ghi
    tháng Tên người   Tên hàng hoá, Số Đơn   Tổng giá
    Địa chỉ   chú
    năm  
    bán dịch vụ lượng giá   thanh toán  
           
    1 2 3 4 5 6   7 8
                     

    Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào:……………………………………………………..

    Ngày…….tháng ……năm……                                        Ngày…… tháng….. năm……

    Người lập bảng kê                                                                                         Giám đốc cơ sở

    (Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                         (Ký tên, đóng dấu)

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     158

    Bài giảng Kế toán thuế

            Mẫu số: 02A/TNDN  
    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc        
    TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
    (Kỳ tính thuế…….. )        
    Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………………              
    Tên cơ sở kinh doanh:………………………………………………………………………………………….              
    Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………              
    Quận/huyện:……………………………………………. Tỉnh, thành phố:……………………………….      
    Điện thoại:………………………………………………. Fax:…………………………………………………        
    Ngành nghề kinh doanh chính:…………………… E-mail:…………………………………………….        
              Đơn vị tính: đồng Việt Nam
                   
          Thực hiện năm trước    
                Dự kiến
    Chỉ tiêu   Thực   Ước  
    Số    
    hiện   cả   năm nay
      (MS)    
      9 tháng   năm    
                 
                     
    1 2     3 4   5
    1. Doanh thu bán HH và cung cấp DV 01              
                     
    Trong đó: Doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, 02              
    chuyển quyền thuế đất                
                     
    2. Các khoản giảm trừ 03              
                     
    3. Chi phí SXKD hàng hoá dịch vụ 04              
                     
    Trong đó: Chi phí chuyển quyền sử dụng đất 05              
                     
    4. Chi phí tài chính 06              
                     
    5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD. 07              
    (MS 01- MS 03 – MS 04 – MS 06)                
                     

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     159

    Bài giảng Kế toán thuế

    Trong đó: Lợi nhuận từ chuyển quyền sử dụng đất, 08        
    chuyển quyền thuê đất            
                 
    6. Thu nhập khác   09        
                 
    7. Chi phí khác   10        
                 
    8. Lợi nhuận khác (MS 09 – MS 10)   11        
                 
    9. Lỗ năm trước chuyển sang   12        
    10. Tổng thu nhập chịu thuế (MS07+MS11-MS 12) 13        
           
    11. Thuế suất   14        
               
    12. Thuế phải nộp, chưa bao gồm thuế thu nhập từ 15        
    chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuế đất          
    [(MS 13 – MS 08) nhân (x) MS 14]            
    13. Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, 16        
           
    chuyển quyền thuê đất *            
    14. Thuế được miễn giảm (nếu có)   17        
             
    15. Tổng số thuế tạm nộp cả năm   18        
      (MS 15 + MS16 – MS 17)            
                   
    16. Số thuế tạm nộp từng quý   19        
      (MS 18 chia (:) 4)            
                 
              Ngày……tháng…… năm………
      Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
      (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     160

    Bài giảng Kế toán thuế

    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Mẫu số: 02B/TNDN
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
    TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ TNDN  
      (Kỳ tính thuế…….)  
    Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………………  
    Tên cơ sở kinh doanh:………………………………………………………………………………………….  
    Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………  
    Quận/huyện:……………………………………………. Tỉnh, thành phố:……………………………….
    Điện thoại:………………………………………………. Fax:…………………………………………………
    Ngành nghề kinh doanh chính:…………………… E – mail:…………………………………………..

    Đơn vị tính: đồng Việt Nam

            Thực   Thực Ước thực
            Thực hiện 6
      Chỉ tiêu Mã số   hiện hiện cả
        hiện tháng
      (MS)   năm năm
          Quý I đầu năm
            trước  
                 
      1 2 3 4 5 6
    1. Doanh thu bán HH và cung cấp DV. 01          
    Trong đó: Doanh thu chuyển quyền sử dụng 02          
    đất, chuyển quyền thuế đất            
    2. Các khoản giảm trừ 03          
    3. Chi phí SXKD hàng hoá dịch vụ 04          
    Trong đó: Chi phí chuyển quyền sử dụng đất 05          
    4. Chi phí tài chính 06          
    5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 07          
    (MS 01- MS 03 – MS 04 – MS 06)            
    Trong đó: Lợi nhuận từ chuyển quyền sử dụng 08          
    đất, chuyển quyền thuê đất            
    6. Thu nhập khác 09          
    7. Chi phí khác 10          
    8. Lợi nhuận khác (MS 09 – MS 10) 11          
    9. Lỗ năm trước chuyển sang 12          

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     161

    Bài giảng Kế toán thuế

    10. Tổng thu nhập chịu thuế   13        
    (MS 07 + MS 11 – MS 12)            
    11. Thuế suất   14        
    12. Thuế phải nộp, chưa bao gồm thuế thu 15        
    nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển          
    quyền thuế đất            
    [(MS 13 – MS 08) nhân (x) MS 14]            
    13. Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng 16        
    đất, chuyển quyền thuê đất *            
    14. Thuế được miễn giảm (nếu có)   17        
    15. Tổng số thuế tạm nộp cả năm   18        
      (MS 15 + MS16 – MS 17)            
    16. Số thuế tạm nộp từng quý   19        
      (MS 18 chia (:) 4)            
                Ngày……tháng…… năm…….
      Người lập biểu Kế toán trưởng   Giám đốc
      (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     162

    Bài giảng Kế toán thuế

    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN

    [01]Kỳ tính thuế:…………………

    • Mã số thuế:
    • Tên cơ sở kinh
    doanh:……………………………………………………………………. ……………………………………………………………    
    [04] Địa chỉ trụ sở:……………………………………….. ……………………………………………………………    
    [05] Quận/Huyện:…………………………………………. [06] Tỉnh/Thành phố:……………………………..  
    [07] Điện thoại;……………………………………………. [08] Fax:…………. [09] Email:…….  
    [10] Ngành nghề kinh doanh chính:………………… ……………………………………………………………    
            Đơn vị tính: đồng Việt Nam
                 
    STT Chỉ tiêu     Số tiền
        số
               
    1   2     3 4
    A   Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính  
    1   Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ     A1  
        Trong đó: – Doanh thu bán hàng hoá không thuộc diện   A2  
        nộp thuế thu nhập doanh nghiệp        
        – Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ xuất khẩu     A3  
        – Doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất   A4  
    2   Các khoản giảm trừ doanh thu     A5  
    a Chiết khấu thương mại     A6  
    b Giảm giá hàng bán     A7  
    c Giá trị hàng bán bị trả lại     A8  
    • Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp
    3 Doanh thu hoạt động tài chính A10
      Trong đó: – Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm A11
      – Chênh lệch do bán ngoại tệ và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái A12
      – Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện A13
    4 Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ A14
    a Giá vốn hàng bán A15
      Trong đó: – Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và hàng hoá A16

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     163

    Bài giảng Kế toán thuế

      mua của các tổ chức, cá nhân không kinh doanh được lập bảng kê  
      theo quy định  
      – Giá vốn của đất chuyển quyền A17
    b Chi phí bán hàng A18
      Trong đó: – Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi A19
      giới  
      – Chi phí cho chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất A20
    c – Chi phí quản lý doanh nghiệp A21
      Trong đó: – Chi phí tiếp tân, khánh tiết, hội họp, giao dịch đối ngoại A22
      – Chi cho lao động nữ A23
      – Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ A24
      – Chi phí cho chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất A25
    5 Chi phí tài chính A26
      Trong đó: – Chi phí lãi tiền vay, dùng cho sản xuất kinh doanh A27
      – Chi phí cho chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất A28
      – Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện A29
    6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh A30
      – Trong đó: Lợi nhuận từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền A31
      thuê đất  
    7 Thu nhập khác A32
      Trong đó  
    a Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản A33
    b Thu từ khoản nợ phải trả không xác định được chủ A34
    c Thu các khoản thu khó đòi đã xoá sổ nay đòi được A35
    d Các khoản thuế được hạch toán vào chi phí đã nộp vào ngân sách A36
      nhà nước nay được ngân sách nhà nước hoàn lại  
    đ Thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát A37
      hiện ra  
    e Thu nhập nhận được từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài A38
    g Kết dư cuối năm các khoản trích trước chi không hết A39
    8 Chi phí khác A40
      Trong đó: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản A41
    9 Lợi nhuận khác A42
    10 Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN. A43
      Trong đó:Lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện nộp thu TNDN A44
    B Xác định thu nhập chịu thuế theo luật thu nhập doanh nghiệp
    1 Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN. B1
    a Chênh lệch điều chỉnh tăng doanh thu B2
    b Thu nhập liên quan đến tiêu thụ HHDV không tính trong doanh thu B3
    c Chi phí khấu hao TSCĐ vượt mức khấu hao theo quy định hoặc B4
      không được trích khấu hao theo Luật thuế TNDN.  
    d Chi phí nguyên liệu vượt mức khấu hao hợp lý B5
    đ Chi phí lãi tiền vay vượt mức khống chế theo quy định B6
    e Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại,…vượt mức khống chế theo B7
    quy định  
       
    g Các khoản trích trước vào chi phí nhưng thực tế không chi hết B8
    h Chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo quy định B9
      Trong đó: Chi phí chuyển quyền sử dụng đất B10
    i Các khoản phạt vi phạm chế độ quản lý Nhà nước B11

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     164

    Bài giảng Kế toán thuế

    k Chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế TNDN. B12
    l Chi tiền lương, tiền công của chủ DNTN, thành viên hợp danh chủ B13
      hộ cá thể, cá nhân KD và tiền thù lao trả cho sáng lập viên, thành  
      viên HĐQT của công ty cổ phần, công ty TNHH B14
    m Tiền lương, tiền công không được tính vào chi phí hợp lý do tốc độ
      tăng tiền lương, tiền công vượt tốc độ tăng thu nhập chịu thuế  
    n Chi phí tiền ăn ca vượt mức quy định B15
    o Các khoản chi do nguồn kinh phí khác tài trợ B16
    p Chi trang phục vượt mức quy định B17
    q Chi cho lao động nữ vượt mức quy định B18
    r Chi quản lý KD do công ty ở nước ngoài P/b vượt mức quy định B19
    s Số chưa hoàn nhập các khoản dự phòng theo chế độ quy định B20
    t Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện B21
    v Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế TNDN B22
    2 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu TNDN. B23
    a Các khoản nợ phải trả đã xoá sổ tính vào TNCT, nay phải trả do đã B24
    xác định được chủ nợ  
       
    b Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng B25
    c Thu nhập của các hoạt động không diện nộp thuế TNDN. B26
    d Lãi chênh lệch tủ giá hối đoái chưa thực hiện B27
    đ Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác B28
    3 Lỗ từ các năm trước chuyển sang B29
      Trong đó: Lỗ từ chuyển quyền SD đất, chuyển quyền thuê đất B30
    4 Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp B31
      Trong đó: Thu nhập từ chuyển quyền SD đất, chuyển quyền thuê đất B32
    C Tỷ lệ thu TNCT trên doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN C1
    • Xác định thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế
    1 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế D1
    2 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp D2
    3 Thuế thu TNDN được miễn giảm trong kỳ tính thuế D4
    4 Số thuế đã nộp tại nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế D5
    5 Thuế thu TNDN còn phải nộp trong kỳ tính thuế D6
    6 Thuế thu TNDN thừa trong kỳ tính thuế D7
    • Ngoài các Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 13 ban hành kèm theo tờ khai này

    chúng tôi gửi kèm theo các tài liệu sau:

    • Hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật kế toán

    2Giấy nộp tiền thuế TNDN của các quý trong kỳ tính thuế

    3Biên lai hoặc chứng từ chứng minh đã nộp thuế TN tại nước ngoài

    4Bảng kê HHDV mua vào hàng tháng theo mẫu số 01/TNDN.

    • Bản đăng ký thời gian miễn thuế, giảm thuế
    • Văn bản phân bổ chi phí quản lý kinh doanh của \công ty ở nước ngoài cho cơ sở thường trú tại VN
    • Văn bản của BTC về khoản chi phí trích trước vào chi phí hợp lý
    • Văn bản của chính phủ cho tính vào chi phí hợp các khoản chi từ thiện, tài trợ cho các đoàn thể tổ chức xã hội ủng hộ các địa phương
    • Danh sách (tên, mã số thuế, địa chỉ) chi nhánh trực thuộc CSKD hạch toán phụ thuộc báo sổ

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     165

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Các văn bản khác liên quan đến việc xác định doanh thu, chi phí và TNCT trong kỳ tính thuế

    Chúng tôi xin cam đoan là các số liệu điền vào tờ khai thuế này là chính xác, đầy đủ và rõ ràng và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai.

    ………..Ngày…… tháng……. năm………

    Đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh

    (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức vụ)

    TÓM TẮT CHƯƠNG 4

    Khi nghiên cứu chương này, người học cần nắm những nội dung cơ bản sau.

    • Hiểu được thuế TNDN là gì. Thuế TNDN được thay thế cho thuế nào trước đây và vì sao có sự thay thế đó?.
    • Nắm căn cứ tính thuế TNDN?.
    • Phân biệt lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
    • Nắm được các chi phí được trừ và không được trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi xác định thuế TNDN phải nộp.
    • Nắm được khái niệm chênh lệch tạm thời chịu thuế, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, cơ sở đánh thuế thu nhập hoãn lại và xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế.
    • Nắm được phương pháp xác định thuế TNDN phải nộp.
    • Nắm được phương pháp lập các chỉ tiêu trên khai thuế tự quyết toán thuế TNDN.
    • Nắm được trách nhiệm và thời hạn nộp tờ khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế TNDN.
    • Nắm được các nguyên tắc xác định chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế.
    • Nắm được các phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thuế TNDN phải nộp.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế TNDN ngày 17/06/2003.
    2. Nghị định 164/2003/NĐ – CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ.
    3. Thông tư 128/2003/TT – BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính.
    4. Thông tư 127/2003/TT – BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính.
    5. Thông tư 128/2004/TT – BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính.
    6. Nghị định 152/2004/NĐ – CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ.
    7. Thông tư 120/TT – BTC, 2005 của Bộ Tài chính.
    8. Chuẩn mực kế toán số 17.
    9. Ngô Thế Chi, Nguyễn Văn Hiệu, 2004. Hướng dẫn thực hành Thuế và Kế toán thuế.

    NXB Tài chính.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     166

    Bài giảng Kế toán thuế

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

    1. Thuế TNDN là gì?. Mục đích ý nghĩa của việc ban hành thuế TNDN ở nước ta.?.
    2. Ở Việt Nam thuế TNDN được ban hành năm nào và có hiệu lực thi hành khi nào và được thay thế cho thuế nào trước đây?.Vì sao có sự thay đổi đó?.
    3. Căn cứ tính thuế TNDN là gì?. Những khoản chi phí nào được trừ và không được trừ khỏi TNCT khi xác định thuế TNDN phải nộp?.
    1. Các chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp phải đáp ứng được yêu cầu gì?.
      1. Việc tính và nộp thuế TNDN có đồng thời không?. Khi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị lỗ có phải nộp thuế TNDN không?. Khoản lỗ đó được xử lý như thế nào?.
      2. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế TNDN ?.
      3. Tại sao nói thuế TNDN là loại thuế trực thu?.Hãy phân tích làm rõ khái niệm?.
      4. Doanh nghiệp A hoạt động ở Việt Nam có một khoản thu nhập sau khi đã nộp thuế 20% ở nước ngoài là 600trđ. Hãy cho biết DN A thực hiện kê khai nộp thuế như thế nào?. Tính số thuế TNDN phải nộp?.
      5. Phương pháp xác định thuế TNDN phải nộp đối với các hộ kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn chứng từ?.
      6. Doanh thu là gì?. Thu nhập chịu thuế khác là gì?. Thu nhập chịu thuế bao gồm những khoản nào?.
    2. Vẽ sơ đồ trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận?.
    3. Các hóa đơn, chứng từ, sổ sách, báo cáo nào được sử dụng cho việc theo dõi hạch toán thuế TNDN?.
    4. Thuế TNDN phải nộp có được coi là chi phí không?.
    5. Phân biệt lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. Theo bạn chỉ tiêu nào lớn hơn?. giải

    thích?.

    1. Trình bày phương pháp hạch toán thuế TNDN phải nộp?.
    2. Tại một DN A sản xuất có tình hình hoạt động SXKD trong kỳ như sau.
    3. Tài liệu trên sổ sách kế toán của DN.
    • Tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ: 3.200trđ
    • Tổng chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý: 2.350trđ.
    • Thu nhập khác: 60trđ.
    1. Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế.
    • Ngoài 3.200trđ doanh thu do DN kê khai còn có thêm 120trđ là doanh thu của số sản phẩm mà DN đã dùng trao đổi hàng nhưng không kê khai tính thuế.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     167

    Bài giảng Kế toán thuế

    • Trong tổng chi phí SXKD mà DN đã kê khai có thiệt hại về sản phẩm hỏng vượt định mức quy định: 20trđ, chi ủng hộ từ thiện: 25trđ.
    • Trong kỳ DN còn nhận được một khoản thu nhập từ hoạt động SXKD sau khi đã nộp thuế TNDN 20% ở nước ngoài là 700trđ.
    • Các tài liệu khác DN đã kê khai đúng.

    Yêu cầu: Tính thuế TNDN doanh nghiệp A phải nộp?. Biết rằng DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu, chi phí đã kê khai không bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế TNDN 28%.

    Biên soạn: Nguyễn Đình Chiến                                                                                                                     168


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập thuế 2019

    Bài tập thuế 2019

    Bài tập thuế 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Bàn về hạch toán ngoại tệ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-thu%E1%BA%BF-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập thuế 2019

    Bài tập thuế

    BÀI 1.

    Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X  có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau:

    A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm:

    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
    • Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tình trên giá trị lô hàng là 4%.
    • Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
    • Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
    • Xuất ra nước ngoài 130.000 sp theo giá CIF là 244.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.
    • Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.

     

    B/ Chi phí

    Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng (acer4310). Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.

     

    C/ Thu nhập khác:

    • lãi tiền gửi : 340 triệu đồng
    • chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng

     

    Yêu cầu: tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005.

    • thuế giá trị gia tăng.
    • Thuế xuất khẩu.
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Biế rằng:

    • Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
    • Thuế xuất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

    GIẢI

    • DOANH THU: 300.000 x 210.000 = 63.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 63.000 x 10% = 6.300 (tr)

    • nhận xuất khẩu uỷ thác:

    Doanh thu: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 360 x 10% = 36 (tr)

    Thuế xuất khẩu nộp thay cho bên uỷ thác: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    • Làm đại lý tiêu thụ:

    Doanh thu: 60.000 x 5% = 3.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.000 x 10% = 300 (tr)

    • nhận gia công cho nước ngoài.

    Doanh thu: 4.000 (tr).

    • Xuất ra nước ngoài:

    Doanh thu: 130.000 x 244.800 = 31.824 (tr).

    Xuất khẩu: 130.000 x (244.800/1,02) x 4% = 1.248 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 170.000 x 200.000 = 34.000 (tr).

    Xuất khẩu: 34.000 x 4% = 1.360 (tr)

    Vậy:

    – Thuế xuất khẩu phải nộp: 360 (tr) + 1.248 (tr) + 1.360 (tr) = 2.968 (tr)

    – Thuế GTGT phải nộp= GTGTr – GTGT đ vào.

    * GTGTr = 6.300 (tr) + 36 (tr) + 300 (tr) = 6.636 (tr)

    * GTGTđ vào = 8.963

    GTGT phải nộp = 6.636 – 8.963 = -2.300 (tr)

    • Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất
      • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác
      • doanh thu = 63.000 (tr) + 360 (tr) + 3.000 (tr) + 4.000 (tr) + 31.824 (tr) + 34.000 (tr) = 136.148 (tr)
      • chi phí hợp lý: 130.900 + 2608= 133.580 (tr)
      • th nhập khác: 340 + 160 = 500 (tr)

    Vậy:

    TN tính thuế: 136.184 – 133.580 + 500 = 3.176 (tr)

    Thuế TNDN phải nộp: 3.176 x 28% = 889,28 (tr)

    BÀI 17:

    Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT, thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau.

    • Bán ra nước ngoài 120.000 sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB.
    • Bán 150.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp.
    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đ/sp.
    • Gia công trực tiếp 400.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài, công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 sp.

    + tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể  thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.

    + thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu.

    Chuyển nhượng tài sản 200 (tr)

    Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr)

    Biết rằng:

    Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%.

    Thuế suất của thuế GTGT 10%.

    Thuế suất của thuế TNDN là 28%.

    Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng.

    GIẢI

    • Bán ra nước ngoài:

    Doanh thu: 120.000 x 271.400 = 32.568 (tr)

    Xuất khẩu: 120.000 x (271.400/1,18) x 2% = 552 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất.

    Doanh thu: 150.000 x 230.000 = 34.500 (tr)

    Xuất khẩu: 34.500 x 2% = 690 (tr)

    • bán cho cty thương nghiệp nội địa.

    Doanh thu: 400.000 x 200.000 = 80.000 (tr)

    Thuế GTGTđầu ra = 80.000 x 10% = 8.000 (tr)

    • Gia công cho nước ngoài:

    Doanh thu (400.000 x 80%) x 10.000 = 3.200 (tr)

    Vậy:

                – Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1.242 (tr)

                – Thuế GTGT phải nộp = T.GTGTđầu ra – T.GTGTvào.

                    * thuế GTGT = 8.000 – 13.173 = -5173

    – Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.

    * thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác

    Doanh thu = 32.568 + 34.500 + 80.000 + 3.200 = 150268 (tr)

    Chi phí hợp lý = 102.731 + 1.242 + 4968 = 108.941 (tr).

    Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr)

    • Thuế TNDN: (150.268 – 108.941 + 880) x 28% = 11.871,96 (tr).

    BÀI 18:

    Xác định thuế xuất khẩu, thuế GTGT, TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu – acer4310 -sau:

    • Tình hình sx trong năm: trong năm Dn sx được 40.000 sp (đây là hàng ko chịu thuế TTDB), không có hàng tồn kho.
    • Tình hình tiêu thụ trong năm:
    • Quý 1: bán cho cty thương mại nội địa 12.000 sp, giá bán chưa thuế GTGT 45.000 đ/sp.
    • Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp, giá CIF là 74.000 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sp.
    • Quý 3: bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sp, giá bán 45.000 đ/sp.
    • Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2.000 sp. Giá FOB là 46.000 đ/sp. Xuất cho đại lý 5.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1.000 sp.

    3) chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    –     Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.

         Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000.sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3.200.000 đ.

        tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

          + Định mức sản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.

          + Định mức tiền lương 800.000 đ/ld/tháng.

    • Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.000.000 đ. TSCD bộ phận quản lý DN: 50.000.000 và TSCD thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đ.
    • Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84.000.000 đ.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 đ.
    • Ch phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.
    • Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng.

    BIẾT RẰNG: (acer 4310)

    –     Thuế GTGT 10%.

    –     thuế XK 2%.

    –     thuế TTDN 28%.

    –     biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.

    –     thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3.870.000 đ.

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại trong nước.

    Doanh thu: 12.000 x 45.000 = 540 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 540 (tr) x 10% = 54(tr)

    2)   Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 10.000 sp x 74.000 = 740 (tr)

    XK: 730 (tr) x 2% = 14,6 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 5.000 x 45.000 = 225 (tr)

    XK: 225 x 2% = 4,5 (tr)

    • Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: (2.000 x 46.000) + (4.000 x 46.000) = 322 (tr)

    XK: 2.000 x 46.000 x 2% = 1,84 (tr)

    GTGT:  4.000 x 46.000 x 10% = 18,4 (tr).

    VẬY:

    – Thuế xuất khẩu phải nộp: 14,8 (tr) + 4,5 (tr) + 1,84 (tr) = 21,14 (tr)

    – Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

    * Thuế GTGT đầu ra = 54(tr) + 18,4 (tr) = 72,4 (tr)

    * Thuế GTGT đầu vào = 84.500.000

    Vậy thuế GTGT phải nộp = 72,4 – 84,5 = -12,1 (tr)

    – thuế TNDN = doanh thu – chi phí + thu nhập

    * doanh thu = 540 (tr) + 740 (tr) + 225 (tr) + 322 (tr) =  1.827 (tr)

    (*) Chi phí cho 40.000 sp:

    (.)  846.000.000 + 6.000.000 + (0,8/250 x 40.000) + 160.000.000 + 126.000.000 = 1.266 (tr).

    (*) Chi phí cho 33.000 sp tiêu  thụ:

    (.) [(1.266/40.000) x 33.000] + 3.200.000 + 50.000.000 + 12.000.000 + 84.000.000 + (10.000 x o,001) + (184 x 5%) + 20,94 = 1.233,79 (tr)

    (*) thu nhập khác.

    (.) 3,87 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (1.827 – 1.233,79 + 3,87) x 28% = 154,302 (tr).

    BÀI 19:

    Hãy tính thuế xk, thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp của 1 cty hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau.

    I/ sản xuất

    Sản xuất được 670.000 sp A (không thuộc diện chịu thuế TTDB)

    II/ tiêu thụ:

    1. bán cho cty TM trong nước 000 sp với giá chưa thuế GTGT là 600.000 đ/sp
    1. bán cho khu chế xuất 150.000 sp với giá 650.000 đ/sp.
    1. xuất khẩu ra nước ngoài 170.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam 814.200 đ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm 15% giá FOB.
    1. xuất cho đại lý bán lẻ 120.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 620.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 20.000 sp, hoaa hồng cho đại lý bán lẻ là 5% giá bán chưa thuế GTGT.

    III/  các thông tin khác.

    1. Chi phí.
    • tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372.252 (tr)
    • các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là.

    + hoa hồng đại lý

    + thuế xuất khẩu

    + phí vận chuyển và bảo hiểm

    + các chi phí khác: 30.194 (tr)

    1. thu nhập chịu thuế
    • thu nhập từ tiền cho vay : 600 (tr)
    • thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: 1.300 (tr)
    1. tổng thuê` GTGT được khấu trừ cho cả năm là 31.193 (tr)

    Biết rằng:

    cty không có hàng tồn kho đầu kỳ

    thuế suất thuế xuất khẩu: 2%

    thuế suất thuế GTGT: 10%

    thuế sấut thuế TNDN 28%

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại

    Doanh thu: 200.000 x 600.000  = 120.000 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 120.000 x 10% = 12.000 (tr)

    2)   bán cho khu chế xuất:

    Doanh thu: 150.000 x 650.000 = 97.500 (tr)

    XK: 97.500 x 2% = 1.950 (tr)

    • xuất khẩu ra nước ngoài:

    Doanh thu: 170.000 x 814.200 = 138.414 (tr)

    XK: 170.000 x (814.200/1,15) x 2% = 2.407,2 (tr)

    Phí vận chuyển và bảo hiểm: 170.000 x (814.200/1,15) x 15% = 18.054 (tr)

    • xuất cho đại lý bán lẻ:

    doanh thu: 100.000 x 620.000 = 62.000 (tr)

    thuế GTGT đầu ra: 62.000 x 10% = 6.200 (tr)

    hoa hồng: 62.000 x 5% = 3.100 (tr)

    Vậy :

    Thuế XK phải nộp: 1.950 (tr) + 2.407,2 (tr) = 4357,2 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp = G đầu ra – G đầu vào

    = [12.000 (tr) + 6.200 (tr)] – 31.193 = – 12.993 (tr)

    • thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.
    • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí + thu nhập khác
    • doanh thu = 120.000 (tr) + 97.500 (tr) + 138.414 (tr) + 62.000 (tr) = 417,914 (tr)
    • chi phí cho sản xuất 670.000 (sp)

    (372.252/670.000) x 620.000 + 3.100 + 4.357,2 + 18.054 + 30.194 = 400177,2 (tr)

    Thu nhập khác : 600 + 1.300 = 1.900 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (417,914 – 400.177,2 + 1.900) x 28% = 5.498,024 (tr)

    BÀI 20:

    Xác định thuế xuất khẩu, GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một cty với các tài liệu sau:

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm Dn sản xuất được 120.000 sp A (A ko thuộc diện chịu thuế TTDB), cty không có hang tồn kho đầu năm.

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    • trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp theo điều kiện FOB với giá quy ra đồng việt nam là 60.000 đ/sp.
    • Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 40.000 sp, giá bán 62.000 đ/sp.
    • Trực tiếp xuất khẩu 30.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 66.700 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB.
    • Xuất cho đại lý bán lẻ 20.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng mua chưa có thuế GTGT là 55.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 5.000sp

    III/chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    • nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.010 triệu đồng.
    • nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 537,2 triệu đồng.
    • tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Định mức sản phẩm sản xuất là 300sp/lao động/tháng, định mức tiền lương 1.200.000 đ/lao động /tháng.
    • Chi phí ở bộ phận quản lý: 250 triệu đồng.
    • Khấu hao TSCD ở phân xưởng sản xuất: 186 triệu đồng.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất ở phân xưởng: 396 triệu đồng.
    • Thuế xuất khẩu
    • Chi phí vận tải và bảo hiểm khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán của đại lý.

    IV/ thu nhập chịu thuế khác: 19 triệu đồng.

     

    Biết rằng:

    • thuế GTGT đối với sản phẩm DN sản xuất là 10%
    • thuế xuất khẩu 2%.
    • Thuế TNDN là 28%.
    • Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 253,5 triệu đồng.

    GIẢI

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm sản xuất được 120.000 spA

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    1. trực tiếp xuất khẩu:

    doanh thu: 10.000sp x 60.000 đ/sp = 600 (triệu đồng)

    thuế XK: 10.000sp x 60.000 đ/sp x 2% = 12 (triệu đồng)

    1. Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 40.000 x 62.000 đ/sp = 2.480 (triệu đồng)

    Thuế XK: 40.000 x 62.000 đ/sp x 2% = 49,6 (triệu đồng)

    1. Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 30.000 x 66.700 đ/sp = 2.001 (triệu đồng)

    Thuế XK: 30.000sp x (66.700 đ/sp/115%) x 2% = 34,8 (triệu đồng)

    1. xuất cho đại lý bán lẻ:

    DT: 15.000sp x 55.000 đ/sp = 825 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 825 x 10% = 82,5 (triệu đồng)

    Vậy:

    • thuế xuất khẩu phải nộp: 12 + 49,6 + 34,8 = 96,4 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ

    Thuế GTGT đầu ra: 82,5 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 253,5 (triệu đồng)

    Thuế GTGT phải nộp = 82,5 – 253,5 = – 171 (triệu đồng)

    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    Doanh thu: 600 + 2.480 + 2.001 +825 = 5.906 (triệu đồng)

    Chi phí để sản xuất 120.000sp trong:

    2.010 + 537,2 + [(1,2/300) x 120.000] +186 + 396 = 3.609,2 (triệu đồng)

    Chi phí hợp lý cho 95.000sp tiêu thụ:

    [(3.609,2/120.000) x 95.000] + 250 + 96,4 + (30.000 x 0,058 x 15%) + (825% x 5%) =3.505,033 (triệu đồng)

    Thu nhập khác: 19 (triệu đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (5.906 – 3.505,933 + 19) x 28% = 677,33876 (triệu đồng).

    BÀI 21

    I/ Tại một công ty sản xuất Z, trong năm sản xuất được 280.000 sp và tiêu thụ như sau:

    • trực tiếp bán lẻ 40.000 sp, giá bán gồm cả thuế GTGT: 71.500 đồng/sp.
    • bán cho cty TM trong nước 000 sp với giá bán gồm cả thuế GTGT là 68.200 đ/sp
    • bán cho siêu thị 20.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT 63.000 đồng/sp.
    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất 30.000 sp. Giá bán : 68.000 đồng/sp
    • Xuất cho đại lý bán lẻ 40.000 sp, giá bán theo hợp đồng đại lý gồm cả thuế GTGT: 72.600 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho 10.000 sp.
    • Bán cho cty xuất nhập khẩu 30.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT là 64.000 đồng/sp.. trong đó có 1.000 sp không phù hợp quy cách so với hợp đồng, doanh nghiệp phải giảm giá bán 10%.
    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 20.000 sp, gia bán theo điều kiện CIF là 75.000 đồng/sp. phí vận chuyển và bảo hiểm 2.000 đồng/sp.

     

    II/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa tính các khoản thuế)

    • nguyên vật liệu chính: xuất kho để sx sp 20.400 kg, giá xuất kho: 200.000 đồng/kg.
    • nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu khác: 1.520 triệu đồng.
    • tiền lương:
    • Bộ phận trực tiếp sản xuất: định mức tiền lương: 1,5 triệu đồng/lđ/tháng, định mức sx: 150 sp/ld/tháng.
    • Bộ phận quản lý: 352 triệu đồng.
    • Bộ phận bán hàng. 106 triệu đồng
    • Bộ phận phục vụ sản xuất: 200 triệu đồng
    • KHTSCD: TSCD thuộc bộ phận sản xuất: 2.130 triệu đồng, bộ phận quản lý: 1012 triệu đồng, bộ phận bán hàng: 604 triệu đồng.
    • Các chi phí khác:
    • chi nộp thuế xuất khẩu.
    • phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế.
    • chi phí đồng phục cho công nhân sản xuất: 200 triệu đồng
    • trả tiền quầy hàng thuộc bộ phận bán hàng: 105 triệu đồng.
    • trả tiền vay ngân hàng: 1.015 triệu đồng.
    • các chi phí khác còn lại:
      • thuộc bộ phận sản xuất: 920 triệu đồng, trong đó chi phí về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn của cơ quan chủ quản của cấp trên: 90 triệu đồng.
      • thuộc bộ phận quản lý: 210 triệu đồng, trong đó nộp phạt do vi phạm hành chính về thuế: 3 triệu đồng.
    • dịch vụ mua vào sử dụng cho bộ phận quản lý: 126,5 triệu đồng
    • thuộc bộ phận bán hàng: 132 triệu đồng.

    BIẾT RẰNG:

    1/ Thuế suấtt thuế XK 2%, TNDN: 28%, GTGT đối với sp 10%, thuế môn bài phải nộp cả năm: 3 triệu đồng.

    2/ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho cả năm là: 524 triệu đồng.

    3/ thu nhập chịu thuế khác: 12,6 triệu đồng

    Yêu cầu: tính các thuế mà công ty Z phải nộp trong năm.

    GIẢI.

    • Trực tiếp bán lẻ:

    DT: 40.000sp x [71.500 đ/sp/(1 + 10%)] = 2.600 (triệu đông)

    Thuế GTGT đầu ra: 2.600 x 10% = 260 (triệu đồng)

    • Bán cho các cty thương mại trong nước:

    DT: 90.000sp x [68.200 đ/sp/(1 + 10%)] = 5.580 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.580 x 10% = 558 (triệu đồng)

    • Bán cho siêu thị:

    DT 20.000sp x 63.000 đồng/sp = 1.260 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.260 x 10% = 126 (tr đồng)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    DT: 30.000 sp x 68.000 đồng/sp = 2.040 (triệu đồng)

    Thuế XK: 2.040 x 2% = 40,8 (triệu đồng)

    • xuất chho đại lý bán lẻ:

    DT: 30.000sp x [72.600 đ/sp/(1 + 10%)] = 1.980 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.980 x 10% = 198 (triệu đồng)

    • Bán cho cty xuất nhập khẩu:

    DT: (30.000sp x 64.000 đồng/sp) – (1.000sp x 64.000 đ/sp x 10%) = 1.913,6 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.913,6 x 10% = 191,36 (triệu đồng)

    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài:

    DT: 20.000sp x 75.000 đồng/sp = 1.500 (tr đồng)

    Thuế xuất khẩu: 20.000 sp x 73.000 đ/sp x 2% = 29,2 (tr đồng)

    Vậy;

    • Thuế XK phải nộp: 40,8 + 29,2 = 70 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Thuế GTGT đầu ra = 260 + 558 + 126 + 198 + 191,36 = 1.333,36 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu vào  được khấu trừ: 524 (tr đông)

    Thuế GTGT phải nộp = 1.333,36 – 524 = 809,36 (tr đồng)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    DT: 2.600 + 5.580 + 1.260 +2.040 + 1.980 + 1.913,6 + 1.500 = 16.873,6 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000 sp trong năm:

    • NVL chính: 20.400kg x 200.000 đ/kg = 4.080 (tr đồng)
    • NVl phụ và NL khác : 1.520 (tr đồng)
    • Tiền lương: [(1,5/150) x 280.000] + 200 = 3.000 (tr đồng)
    • Khấu hao tài sản cố định: 2.130 (tr đồng)
    • Chi phí khác: 200 + 920 – 90) = 1.030 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000sp trong năm: 4.080 + 1.520 + 3000 + 2.130 + 1.030 = 11.760 (tr đồng)

    Chi phí phí hợp lý cho 260.000 sp tiêu thụ:

    [(11.760/280.000) x 260.000] + 352 + 106 +1.012 + 604 + 70 + (20.000sp x 0,002 trd/sp) + 105 + 1.015 + (210 – 3) + 126,5 + 132 + 3 = 14.692,5 (tr đồng)

    Thu nhập khác: 12,6 (tr đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.873,6 – 14.692,5 + 12,6) x 28% = 614,236 (tr đồng)

    Bài 22:

    Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau:

    I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất:

    • nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)
    • Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
    • Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)

    II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)

    • bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.
    • Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên.
    • Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.

    IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất.
    • Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất
    • Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng
    • Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.
    • Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.
    • Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.
    • Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.
    • Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.
    • Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.

    YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

    BIẾT RẰNG:

    • thuê suất thuế TNDN: 28%
    • thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
    • TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB)
    • Thuế TTDB của bia là 75%.
    • Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
    • Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    • NK 100.000 kh nguyên liệu A:

    Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF

    30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF

    Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg

    Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK:

    [(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng)

    • hàng hóa mua trong nước:

    Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.

    • Dịch vụ mua trong nước:

    Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.

    • bán cho cty thương mại:

    giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng)

    Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ)

    • bán cho các đại lý:

    Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ)

    Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ)

    • Bán sỉ cho các chợ

    Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ)

    Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096  đ/thùng = 3.541,92 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ)

    VẬY:

    • thuế NK phải nộ: 330 (tr đ)

    thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ)

    • thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ)
    • thuế GTGT pn cuối kỳ = T.GTGT đầu ra – T.GTGT đầu vào

    trong đó: T.GTGT đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng)

    T.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ)

    Vậy: thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.

    thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế – chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ)

    • chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000] + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng)
    • chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ:

    [(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ)

    BÀI 23:

    Xác định các loại thuế phải nộp.

    I/ Mua hàng

    1/ nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu K (không thuộc diện chịu thuế TTDB) theo giá CIF 3,8 triệu đồng/tấn; thuế suất thuế NK đối với nguyên liệu K là 20%.

    2/ nhập khẩu 3.200 lít rượuu 420 để dùng vào sản xuất, giá nhập theo điều kiện CIF là 15.000 đồng/lít; thuế suất của thuế nhập khẩu đối với rượu là 65%.

    3/ nhập khẩu một tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh. Giá nhập theo điều kiện FOB là 5,4 tỷ đồng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 1% giá FOB, thuế suất thuế nhập khẩu 1%, hệ thống được miễn thuế GTGT.

    4/ mua 9 tỷ đồng vật liệu dùng để chế bbie61n thực phẩm (giá chưa có thuế GTGT)

    II/ sản xuất.

    Cty M đưa 80% nguyên liệu K, 60% rượu và toàn bộ 9 tỷ vật liệu nói trên vào sản xuất, tạo ra 750.000 đơn vị sản phẩm X (X thuộc diện nộp thuế TTDB)

    III/ tiêu thụ:

    • Xk 540.000 sản phẩm, giá FOB là 85.000 đ/sp
    • Bán trong nước 60.000 sp với đơn giá chưa có thuế GTGT là 84.500 đồng/sp.

    IV/ Chi phí hợp lý:

    Chưa kể các chi phí đưa vào sản xuất ở trên, thuế xuất  khẩu, thuế TTDB, các chi phí hợp lý khác lien quan đến sản xuất sản phẩm là 30.374 triệu đồng. lien quan đến khâu bán hàng và quản lý là 10.294 triệu đồng.

    Biết rằng:

    • thu nhập chịu thuế khác: 2 tỷ đồng
    • thuế suất của thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thuế suất thuế GTGT là 10%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế TTDB hàng X là 30%, rượu 420 là 65%.
    • Thuế GTGT từ các hoạt động mua khác được khấu trừ trong năm là 130 triệu đồng.
    • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu

    Thuế NK: 456 (tr đồng)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: [600 x 3,8) + 456] x 10% = 273,6 (tr đ)

    1. Nhập khẩu 3.200 lít rượu 42o

    Thuế NK: 31,2 (tr đ)

    Thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2) x 65% = 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2 + 51,480) x 10% = 13,068 (triệu đồng)

    1. Nhập khẩu một tài sản cố định:

    Thuế NK: 54,54 (tr đ)

    1. Mua 9 tỷ đồng vật liệu

    Giá mua: 9 tỷ

    Thuế GTGT đầu vào: 900 (tr đ)

     

    2/sản xuất: sản xuất được 750.000 đơn vị sản phẩm X/

    3/tiêu thụ

    1. xuất khẩu 540.000 sp

    doanh thu: 45.900 (tr đ)

    thuế XK: 918 (tr đ)

    thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu

    [(456 x 80%) + (31,2 x 60%)] x 540.000/750.000 = 276,1344 (tr đ)

    Thuế TTĐB được hoàn ở khâu Nk nguyên liệu

    51,48 x 60% x (540.000/750.000) = 22,23936 (tr đ)

    1. bán trong nước 60.000 sp:

    DT: 5.070 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 507 triệu đồng.

    Thuế TTĐB phải nộp: 1.170 (triệu đồng)

    Thuế TTDB được khấu trừ ở khâu Nk nguyên liệu: 2,47104 (tr đ)

    VẬY:

    Thuế NK phải nộp; 541,74 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu nhập khẩu: 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu Nk : 286,668 (tr đ)

    Thuế Xk phải nộp: 918 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu tiêu thụ sản phẩm: 1.170 (tr)

    Thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu: 276,1344 (tr)

    Thuế TTDB được hoàn ở khâu NK NVL: 24,7104 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khầu trừ

    • thuế GTGT đầu ra: 507 (tr)
    • thuế GTGT đầu vào: 1.316,668 (tr đ)

    thuế GTGT phải nộp; – 809,668 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    • doanh thu: 50.970 (tr)
    • chi phí để sản xuất 750.000 sp X

    (2.736 x 80%) + (130,68 x 60%) + 9.000 + 30.374 = 41.641,208 (tr)

    • chi phí hợp lý tiêu thụ 600.000 sp trong kỳ:

    (918 – 276,1344) + (1.170 – 24,7104) + 10.294 + (41.641,208/750.000) x 600.000 = 45.394,1216 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp: (50.970 – 45.394,1216 + 2.000) x 28% = 2.121,245952 (tr đ)

    BÀI 24:

    I/ Mua hàng

    • nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/thùng) theo điều kiện CIF là 49.500 đồng /kg, thuế suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB.
    • Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT 2.550 triệu đồng.

    II/ SẢN XUẤT : trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất:

    • Xuất khẩu ra nước ngoài 50.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 290.000 đ/thùng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.000 đ/thùng.
    • Bán cho các cty thương mại trong nước 30.000 thùng bia với giá 345.096 đ/thùng. Trong đó giá vỏ là 30.096 đ/thùng.

    IV/  chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các nguyên liệu mua trong nước nói trên.
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.
    • Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: định mức sản phẩm là 50 thùng bia/lđ/tháng; định mức tiền lương là 850.000 đồng/ld/tháng.
    • Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.
    • Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ) là 745 triệu đồng.
    • Thuế XK, thuế TTDB, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu.
    • Các chi phí khác phục vụ quản lý và bán hàng là 520 triệu đồng.

    Yêu cầu: tính các loại thuế mà cty phải nộp, được hoàn (nếu có) trong năm.

    BIẾT RẰNG:

    • cty không có hàng tồn kho đầu kỳ
    • thuế suất thuế xuất khẩu: 2%
    • thuế suất thuế TNDN: 28%
    • thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
    • Thuế TTDB của bia là 75%.
    • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A:

    Thuế NK: 396 (tr đ)

    Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr đ)

    1. các nguyên liệu mua trong nườc:

    tiền hàng: 2.550 (tr đ)

    thuế GTGT đầu vào: 255 (tr đ)

    II/ sản xuất: 100.000 thùng bia

    III/ tiêu thụ

    1. xuất ra nước ngoài 50.000 thùng bia:

    DT: 14.500 (tr)

    Thuế XK: 280 (tr)

    Thuế NK: 198 (tr)

    1. bán cho các cty thương mại 30.000 thùng bia.

    DT: 10.352,88 (tr)

    GTGT  đầu ra: 1.035,288 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)

    Vậy:

    • thuế NK phải nộp: 396 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr)
    • thuế Xk phải nộp: 280 (tr)
    • thuế Nk được hoàn ở khâu nhập khẩu nguyên liệu: 198 (tr)
    • thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào

    Phải nộp: 344,688 (tr)

    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    Dt:  24.852,8 (tr đồng)

    * Chi phí hợp lý cho 100.000 thùng bia:

    4.356 + 2.550 + 800 + [(0,85/50) x 100.000] + 745 = 10.151 (tr đ)

    * Chi phí hợp lý cho 80.000 thùng bia tiêu thụ:

    [10.151/100.000) x 80.000 ] + 500 + 520 + (280 – 198) + 4.050 + (50.000 x 0,01) = 13.772,8 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = 3.102,4 (tr đ).

     

    BÀI 25:

    Nhà máy rượu bia Thanh Minh, trong kỳ tính thuế có các số liệu phát sinh sau:

    I/ bán hàng: (giá bán chưa thuế GTGT)

    • bán 40.000 chai rượu 200 với giá 31.200 đ/chai và 30.000 chai rượu 400 với giá 46.200 đ/chai cho các cty thương nghiệp.
    • bán 30.000 chai rượu 200 và 10.000 chai rượu 400 cho cty xuất nhập khẩu X, giá bán lần lượt là 32.500 đ/chai và 49.500 đ/chai.
    • Xuất khẩu ra nước ngoài 40.000 chai rượu 200 theo điều kiện FOB với giá 32.000 đ/chai, 10.500 chai rượu 400 theo điều kiện CIF với giá 50.000 đ/chai.

    II/ chi  phí của sản phẩm tiêu thụ.

    • chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản phẩm tiêu thụ trên tập hợp được là 2.450 triệu (chi phí này chưa tính thuế xuất khẩu, thuế TTDB).
    • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 2% giá CIF.
    • Chi mua văn phòng phẩm: 30 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 920 triệu đồng.

    Yêu cầu: xác định thuế XK, TTDB, TNDN trong kỳ của nhà máy rượu bia Thanh Minh

    Biết rằng:

    • Thuế TTDB của rượu 200 là 30%, 40o là 65%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thu nhập khác là 25 triệu đồng.

    GIẢI

    1. Bán cho các cty thương nghiệp:

    DT: 2.634 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 263,4 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    {40.000 chai x [31.200/(1 + 30%)] x 30%} + {30.000 chai x [46.200/(1 + 65%)] x 65%} = 834 (tr đ)

    1.  bán cho cty xuất nhập khẩu.

    DT: 1.470 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 147 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng

    {30.000 chai x [32.500/(1 + 30%) x 30%}+ {10.000 chai x [49.500 /(1 + 65%)] X 65%} = 420 (tr đ)

    1. xuất khẩu ra nước ngoài:

    DT: 1.805 (tr đ)

    Thuế XK phải nộp: 35,89 (tr)

     

    Vậy

    Thuế XK: 35,89 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp: 1.254 (tr)

    Thuế TNDN phải nộp: 345,4108 (tr)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đồ án Bàn về hạch toán ngoại tệ

    Đồ án Bàn về hạch toán ngoại tệ

    Đồ án Bàn về hạch toán ngoại tệ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Phân tích mối liên hệ giữa thị trường vốn với các thị trường bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-B%C3%A0n-v%E1%BB%81-h%E1%BA%A1ch-to%C3%A1n-ngo%E1%BA%A1i-t%E1%BB%87.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Bàn về hạch toán ngoại tệ

    LỜI MỞ ĐẦU

    Việt Nam là một trong những nước đang phát triển và đã đạt được một số thành tựu to lớn trong việc cải cách nền kinh tế và dần thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.Trong bối cảnh nước ta vừa gia nhập WTO vào năm 2007 thì cơ hội phát triển và hội nhập,khẳng định tên tuổi của Việt Nam trên thế giới đang ngày càng rộng mở.Xu hướng tất yếu của các nước trên thế giới là hội nhập toàn cầu,khuyến khích phát triển các mối quan hệ kinh tế và đẩy mạnh việc buôn bán hang hóa giữa các nước với nhau.Khi hàng hóa lưu thông giữa các nước thì việc kiểm soát ngoại tệ là một vấn đề cấp thiết,do đó việc hạch toán ngoại tệ trong các doanh nghiệp rất cần được quy định rõ ràng, khoa học, hợp lý nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp tạo điều kiện cho các hoạt động liên doanh, liên kết hay buôn bán với nước ngoài phát triển hơn.Xuất phát từ những xu hướng phát triển đó,Bộ Tài Chính đã có nhưng cải cách nhất định trong chuẩn mưc kế toán hiện hành,xóa bỏ đi các quy định cú không còn phù hợp với tình hình kinh té hiện nay. Để tạo điều kiện cho nền kinh tế hội nhập quốc tế, trên cơ sở tiếp thu những điều khoản phù hợp của chuẩn mực kế toán quốc tế số 21 Bộ Tài chính đã cho ra đời Chuẩn mực kế toán số 10 và Thông tư hướng dẫn số 105 quy định cụ thể về ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.Tuy nhiên việc sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vô cùng đa dạng và phức tạp dẫn đến những quan điểm khác nhau về cùng một vấn đề.Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Bàn về hạch toán ngoại tệ” làm đề tài nghiên cứu để có thể bàn luận,trao đổi,học hỏi và đóng góp một số ý kiến của mình nhằm hoàn thiện hơn công tác hạch toán về tỷ giá hối đoái ngoại tệ ở Việt Nam hiện nay.

    Đề án bao gồm ba phần chính:

    Phần 1. Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái ngoại tệ Phần 2. Hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái ngoại tệ

    Phần 3. Thực trạng và kiến nghị về hạch toán tỷ giá hối đoái ngoại tệ

    trang 2

    Đề án chuyên ngành

    Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn đế tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong rằng sẽ nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, cũng như của các bạn sinh viên để em có thể mở rộng thêm tầm hiểu biết, đồng thời sửa chữa những thiếu sót của mình.

    trang 3

    Đề án chuyên ngành

    PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN

    TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NGOẠI TỆ Ở VIỆT NAM

     

    1.1. Một số khái niệm:

    • Hoạt động nước ngoài: Là các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh… của doanh nghiệp lập báo cáo mà hoạt động của các đơn vị này được thực hiện ở nước ngoài .
    • Cơ sở ở nước ngoài: Là một hoạt động ở nước ngoài, mà các hoạt động của nó là một phần độc lập đối với doanh nghiệp lập báo cáo.
    • Đơn vị tiền tệ kế toán: Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
    • Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp.
    • Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ.
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.
    • Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá hối đoái sử dụng tại ngày lập các báo cáo tài chính.
    • Đầu tư thuần tại một cơ sở nước ngoài: Là phần vốn của doanh nghiệp báo cáo trong tổng tài sản thuần của cơ sở nước ngoài đó.
    • Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được.
    • Các khoản mục phi tiền tệ: Là các khoản mục không phải là các khoản mục tiền tệ.

    1.2. Các trường hợp hạch toán liên quan đến ngoại tệ:

    trang 4

    Đề án chuyên ngành

    1.2.1. Các giao dịch bằng ngoại tệ

    • Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ;
    • Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải thu bằng ngoại tệ;
    • Trở thành một đối tác của một hợp đồng ngoại hối chưa được thực hiện;
    • Mua, thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toán các khoản nợ bằng ngoại tệ;
    • Dùng một loại tiền tệ này để mua, bán hoặc đổi lấy một loại tiền tệ khác.

    1.2.2. Các hoạt động tại nước ngoài:

    • Hoạt động nước ngoài không thể tách rời hoạt động của doanh nghiệp khi đó báo cáo thực hiện hoạt động kinh doanh của hoạt động này như một bộ phận của doanh nghiệp báo cáo.

     

    • Cơ sở ở nước ngoài là đơn vị hoạt động kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân ở nước sở tại, sử dụng đồng tiền của nước sở tại làm đơn vị tiền tệ kế toán.

    1.3. Nguyên tắc hạch toán

    • Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán nếu được sự đồng ý, chấp nhận của Bộ Tài chính.
    • Tỷ giá quy đổi: Quy đổi theo tỷ giá thực tế là tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
    • Các tài khoản hạch toán theo tỷ giá thực tế: Các Tài khoản doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền luôn được hạch toán theo tỷ giá thực tế, với bên Có của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Nợ của các Tài khoản nợ phải thu.

    trang 5

    Đề án chuyên ngành

    • Các tài khoản hạch toán theo tỷ giá ghi sổ: Bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, bên Nợ của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Có của các Tài khoản nợ phải thu.
    • Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.
    • Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.
    • Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch (đã được chấp thuận) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
    • Trong giai đoạn đầu tư xây dựng giai đoạn trước hoạt động, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phản ánh luỹ kế

    trên Bảng cân đối kế toán trên chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào trị giá TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ Chênh lệch này sang Tài khoản chi phí tài chính hoặc doanh thu tài chính cũng có thể kết chuyển sang Tài khoản chi phí trả trước hoặc doanh thu chưa thực hiện để kết chuyển dần vào chi phí hoặc doanh thu tài chính trong tối đa là 5 năm kể từ khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính

    trang 6

    Đề án chuyên ngành

    của cơ sở nước ngoài hoạt động độc lập được phản ánh luỹ kế trên Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái và chỉ được tính vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính khi doanh nghiệp thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

    Đối với những doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, để giảm nhẹ việc ghi sổ kế toán và đơn giản trong công tác kế toán chi tiết kế toán có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để phản ánh ngoại tệ trên các tài khoản vốn bằng tiền, công nợ phải thu phải trả, với các khoản phản ánh tài sản chi phí doanh thu luôn quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    trang 7

    Đề án chuyên ngành

    PHẦN 2. HẠCH TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

    HỐI ĐOÁI NGOẠI TỆ Ở VIỆT NAM

    2.1. Chứng từ sử dụng

    • Hóa đơn mua hàng
    • Hóa đơn bán hàng
    • Hóa đơn mua bán ngoại tệ
    • Phiếu chi ngoại tệ
    • Phiếu thu ngoại tệ
    • Biên lai thu tiền
    • Bảng kiểm kê tiền(dùng cho ngoại tệ)

    2.2 Tài khoản sử dụng:

    * Tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái:

    Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động); chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái đó.

    Hạch toán trên Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái cần tôn trọng một số quy định sau:

    Thứ nhất, doanh nghiệp chỉ phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, trong các trường hợp:

    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động đầu tư XDCB trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập (Khi chưa hoàn thành đầu tư);
    • Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư

    XDCB);

    trang 8

    Đề án chuyên ngành

    • Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập.

    Thứ hai, cuối năm tài chính, kế toán đánh giá lại số dư các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, các khoản phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính. Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được hạch toán vào Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”; sau khi bù trừ giữa chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng, hoặc giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính.

    Thứ ba, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế trên Bảng cân đối kế toán {khoản mục Chênh lệch tỷ giá (TK 413)}.

    Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch hối đoái này được tính ngay, hoặc phân bổ tối đa là 5 năm vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc chi phí tài chính kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động.

    Thứ tư, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài

    chính của cơ sở ở nước ngoài phải tuân thủ quy định tại Đoạn 24, Chuẩn mực số 10- ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và được hạch toán trên TK 413 – “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của Đoạn 30, Chuẩn mực số 10 “ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”.

    Thứ năm, đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua, bán ngoại tệ, thì các nghiệp vụ kinh tế mua, bán ngoại tệ phát sinh được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế phát sinh. Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế mua vào và tỷ giá thực tế bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, hoặc vào Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.

    trang 9

    Đề án chuyên ngành

    Thứ sáu, đối với các Tổng công ty, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên

    Bảng CĐKT hợp nhất chỉ phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài để hợp nhất báo cáo tài chính và khoản chênh lệch tỷ giá của hoạt động đầu tư XDCB chưa hoàn thành (giai đoạn trước hoạt động) của các đơn vị thành viên.

    Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Bên Nợ:

    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB);
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lỗ tỷ giá);
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính;
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc phân bổ dần;
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá) vào doanh thu hoạt động tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

    Bên Có:

    trang 10

    Đề án chuyên ngành

    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB);
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá);
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính;
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi hoàn thành đầu tư giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần;
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) vào chi phí tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

    Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.

    Số dư bên Nợ:

    • Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính;
    • Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.

    Số dư bên Có:

    trang 11

    Đề án chuyên ngành

    • Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính;
    • Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.

    Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 3 Tài khoản cấp hai:

    Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh có hoạt động đầu tư XDCB).

    Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư).

    Tài khoản 4133 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập.

    *Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn

    Bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn:

    Bên Nợ: Phản ánh số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư.

    Bên Có: Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính.

    trang 12

    Đề án chuyên ngành

    Số dư bên Nợ: Phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.

    Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng biệt chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ giá) phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của hoạt động đầu tư XDCB chưa phân bổ.

    *Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực

    hiện:

    Bên Nợ:

    Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.

    Bên Có:

    Phản ánh số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính.

    Số dư Bên Có:

    Phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.

    Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng biệt về chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi tỷ giá) chưa phân bổ.

    *Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    trang 13

    Đề án chuyên ngành

    Bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính:

    Bên Nợ:

    • Kết chuyển số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) để xác định kết quả kinh doanh.
    • Kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài để xác định kết quả kinh doanh.

    Bên Có:

    • Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
    • Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài vào doanh thu hoạt động tài chính.

    *Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

    Bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 635 – Chi phí tài chính:

    Bên Nợ:

    • Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;
    • Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) vào chi phí tài chính.

    Bên Có:

    • Phản ánh số kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư để xác định kết quả kinh doanh;
    • Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) để xác định kết quả kinh doanh.

    trang 14

    Đề án chuyên ngành

    *Tài khoản 007

    Là tài khoản ghi đơn, tài khoản này theo dõi ngoại tệ thuộc vốn bằng tiền theo đơn vị nguyên tệ.

    Bên Nợ:

    Phản ánh số ngoại tệ thu vào.

    Bên Có:

    Phản ánh số ngoại tệ chi ra

    Số dư Nợ: Phản ánh số ngoại tệ thuộc vốn bằng tiền hiện có.

    2.3. Phương pháp kế toán:

    2.3.1 . Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ:

    Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh của hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh

    • Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:

    Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133,…Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

    Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

    • Khi mua chiu hàng hóa, dịch vụ thanh toán, khi vay ngắn hạn, nợ dài hạn…bằng ngoại tệ:

    Nợ TK151, 152, 153, 156, 211, 213, 1112, 1122… Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

    Có TK 331, 311, 341, 342, 336,.. Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch.

    • Khi thanh toán nợ:

    Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái hoăc Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    • Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ:

    Nợ TK 111(1112), 112(1122), 131,… Tỷ giá hối đoái thực tế

    trang 15

    Đề án chuyên ngành

    Có TK 511, 711:Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế

    Có TK 33311(nếu có):Tỷ giá đoái giao dịch thực tế.

    • Phát sinh các khoản phải thu bằng ngoại tệ:

    Nợ các TK 136, 138, 131… Tỷ giá hối đoái thực tế

    Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) : Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    • Khi thu được nợ phải thu:

    Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) : Tỷ giá hối đoái thực tế

    Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 131, 136, 138: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB trước giai đoạn hoạt động

    • Mua hàng hóa dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, lắp đặt:

    Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241,…Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

    Nợ TK 4131: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 4131: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    • Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:

    Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán Nợ TK 4131: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 4131: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    • Hàng năm, chênh lệch tỷ giá thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phản ánh luỹ kế trên TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB.
    • Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện của hoạt động đầu tư trên TK 4132 tính ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính, hoặc kết chuyển sang TK 242 nếu lỗ tỷ giá; hoặc TK 3387 nếu lãi tỷ giá để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm, ghi:

    trang 16

    Đề án chuyên ngành

    Nợ TK 4132

    Có TK 3387: Lãi tỷ giá hối đoái.

    Hoặc

    Nợ TK 242: Lỗ tỷ giá hối đoái

    Có TK 4132.

    Bút toán phân bổ:

    Nợ TK 635 Lỗ tỷ giá hối đoái

    Có TK 242.

    Hoặc

    Nợ TK 3387

    Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái.

    Đồng thời với các bút toán tăng, giảm ngoại tệ ta phải ghi đơn vào TK 007 để theo dõi nguyên tệ trong đơn vị.

    Để thuận tiện cho việc hạch toán ngoại tệ với những đơn vị có nhiều nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ, đơn vị có thể hạch toán theo tỷ giá hạch toán để phản ánh ngoại tệ các khoản vốn bằng tiền, công nợ phải thu phải trả. Cuối năm, tài chính doanh nghiệp vẫn đánh giá lại như hạch toán theo tỷ giá thực tế.

    2.3.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm các tài

    khoản có gốc ngoại tệ

    Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:

    Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342,…

    Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).

    Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:

    Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

    trang 17

    Đề án chuyên ngành

    Có các TK111(1112), 112(1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341,342,…

    Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm

    Đối với các khoản mục tiền tệ của hoạt động sản xuất kinh doanh, và hoạt động đầu tư xây dựng của doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh.

    Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái:

    Nợ TK 4131

    Có TK 515.

    Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái:

    Nợ TK 635

    Có TK 4131.

    2.3.3. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài

    Với hoạt động nước ngoài không thể tách rời hoạt động của doanh nghiệp tương tự như hoạt động trong nước.

    Với cơ sở nước ngoài hoạt động độc lập

    • Khi hợp nhất báo cáo tài chính của cở sở ở nước ngoài hoạt động độc lập để tổng hợp vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp báo cáo, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính, ghi:

    Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Có các TK có liên quan.

    Hoặc

    Nợ các TK có liên quan

    Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

    trang 18

    Đề án chuyên ngành

    • Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái luỹ kế đã bị hoãn lại do chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập, khi hợp nhất báo cáo tài chính của doanh nghiệp báo cáo tại thời điểm thanh lý khoản đầu tư

    này, ghi:

    Nếu lãi tỷ giá hối đoái:

    Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4133)

    Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.

    Nếu lỗ tỷ giá hối đoái

    Nợ TK 635- Chi phí tài chính

    Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4133).

    trang 19

    Đề án chuyên ngành

    PHẦN 3. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ HẠCH TOÁN TỶ GÍA HỐI ĐOÁI NGOẠI TỆ Ở VIỆT NAM

    3.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp.

    Trong nền kinh tế “mở ”, các doanh nghiệp sử dụng các đồng tiền khác ngoài đồng Việt Nam để thực hiện các giao dịch mua, bán, thanh toán ngày càng trở nên phổ biến. Trong hoạt động hàng ngày, mỗi doanh nghiệp phải xử lý hàng loạt các vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh, đến tài chính của doanh nghiệp… Một trong những tác động to lớn đến các doanh nghiệp phải kể đến là vấn đề hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái. Trong chế độ kế toán hiện hành cũng như trong các văn bản thông tư ban hành hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực về kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp còn có nhiều những vấn đề chưa rõ ràng, cụ thể và còn có những vấn đề chưa thực sự đúng đắn và hợp lý; điều này đặt ra cho những người làm công việc kế toán trong doanh nghiệp gặp phải rất nhiều những khó khăn, phức tạp và những người quan tâm đến lĩnh vực này rất nhiều những băn khoăn, trăn trở. Chính điều đó đã trở thành nguyên nhân để thấy sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp.

    3.2. Đánh giá kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp:

    2.2.1. Đánh giá về việc áp dụng chuẩn mực kế toán:

    Trong chuẩn mực có những quy định chưa thật sự chính xác, chưa phù hợp với nguyên tắc kế toán về tỷ giá hạch toán của bên Nợ của các khoản phải trả hay chính là phần mà doanh nghiệp ứng trước cho khách hàng, hay bên Có của các khoản phải thu hay là khoản khách hàng ứng trước. Cụ thể

    trang 20

    Đề án chuyên ngành

    như sau:

    Vế bên Có của tài khoản 131 chuẩn mực quy định là hạch toán theo tỷ giá ghi sổ kế toán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Nhưng nếu doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng thì doanh nghiệp phải ghi bên Có của tài khoản này theo tỷ giá thực tế khi nhận tiền(trước thời điểm nghiệp vụ bán hàng phát sinh) vì nghiệp vụ bán hàng chưa thực hiện thì không thể có tỷ giá ghi sổ để ghi được. Khi nghiệp vụ này phát sinh khách hàng trừ tiền ứng trước sẽ ghi bên Nợ tài khoản 131 mà ghi theo giá thực tế thì sẽ không phản ánh đúng bản chất của tài khoản này vì số dư Có tài khoản 131 lúc này là tài khoản có gốc ngoại tệ khi ghi giảm không thể ghi theo tỷ giá khi phát sinh được.

    Tương tự với số dư Nợ của tài khoản 331 chuẩn mực cũng quy đinh hạch toán theo giá ghi sổ nhưng khi doanh nghiệp ứng trước tiền cho người bán thì tài khoản này phải được ghi theo tỷ giá thực tế phát sinh vì thời điểm này nghiệp vụ mua hàng chưa xảy ra nên không thể có tỷ giá ghi sổ được. Đến khi bán hàng thực tế doanh nghiệp trừ khoản tiền mình ứng trước thì không thể hạch toán theo giá thực tế phát sinh nghiệp vụ được vì khi đó tài khoản 331 đã có gốc ngoại tệ.

    Khi các doanh nghiệp tiến hành hạch toán theo quy định thì sẽ đẫn đến tình trạng không phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nếu doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh về ngoại tệ thì sai phạm đó có tác động không đáng kể nhưng nếu nhiều nghiệp vụ xảy ra thì sẽ ảnh hưởng nhiều đến thông tin kế toán của doanh nghiệp, phản ánh chưa chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    3.2.2. Đánh giá về tài khoản sử dụng

    trang 21

    Đề án chuyên ngành

    Những tài khoản được sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ nhìn chung là đầy đủ. Nhưng tài khoản trung tâm của nghiệp vụ này là tài khoản 413 “chênh lệch tỷ giá hối đoái” thì chưa hợp lý vì tài khoản này chưa phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kế toán phát sinh. Tại vì: Khi hạch toán trực tiếp chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện trên TK 4131 và chênh lệch tỷ giá thực hiện và chưa thực hiện trên TK 4132 vào TK 515 hoặc TK 635 là không hợp lý bởi không thể ghi trực tiếp giảm vốn chủ sở hữu và tăng doanh thu hoặc tăng chi phí, tăng vốn chủ sở hữu – không phù hợp với khái niệm doanh thu và khái niệm chi phí.Trong quá trình hạch toán ngoại tệ trong kì,phát sinh lãi và lỗ tỷ giá được ghi có TK 515(nếu lãi) và ghi nợ TK 635(nếu lỗ),điều này vô hình chung sẽ làm tăng cả chi phí tài chính và doanh thu tài chính.Nếu hoạt động kinh doanh thu chi bằng ngoại tệ xảy ra thường xuyên và tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh sẽ phản ánh không xác thực hoạt động kinh doanh trong kì và đánh mất vai trò của TK 413-chênh lệch tỷ giá hối đoái.Vậy tại sao không sử dụng trưc tiếp TK 413 để phản ánh chênh lệch tỷ giá trong kỳ và đến cuối kì kết chuyển toàn bộ lãi tỷ giá vào TK 515 hoặc lỗ tỷ giá vào TK 635?Nếu làm như vậy phần lãi và lỗ tỷ giá sẽ được triệt tiêu trên TK 413 và số dư trên TK 413 sẽ phản ánh chính xác lãi hay lỗ tỷ giá trong kì.

    3.2.3: Đánh giá về quy trình và hạch toán nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ:

    Để khắc phục về việc hiểu chưa chính xác bản chất, ghi nhận tỷ giá khi nhận các khoản tiền ứng trước của khách hàng và khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, hay là tỷ giá ghi nhận khoản tiền mà doanh nghiệp ứng trước cho người bán và khi nghiệp vụ mua hàng thực tế phát sinh. Chế độ nên quy định rõ ràng hơn về việc hạch toán trong trường hợp này để tránh gây tranh chấp bàn cãi và ghi nhận không đúng trong trường hợp này.

    trang 22

    Đề án chuyên ngành

    Để kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được đúng đắn và toàn diện, việc qui đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán để ghi sổ không nên căn cứ vào “bên Có của các tài khoản nợ phải trả hoặc bên Nợ của các tài khoản nợ phải thu” hay “bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả hoặc bên Có của các tài khoản nợ phải thu” mà phải căn cứ vào bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nên sửa đổi quy định như sau: “Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ làm tăng nợ phải trả hoặc tăng nợ phải thu thì phải được ghi sổ bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch”; “Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ làm giảm nợ phải trả hoặc giảm nợ phải thu thì phải được ghi sổ bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán”

    Khi đó sẽ không căn cứ vào tài khoản mà căn cứ vào thực tế các khoản phát sinh là tăng hay giảm nợ phải trả hoặc các khoản phải thu của doanh nghiệp theo đúng bản chất mà hạch toán cho chính xác và đúng đắn hơn.

    • Theo đó thì hạch toán các khoản ứng trước của khách hàng như sau:
    • Khi khách hàng ứng trước:

    Nợ TK 111(2), 112(2): Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    Có TK 131: Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    • Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, khách hàng thanh toán bằng tiền đã ứng trước:

    Nợ TK 131: Theo tỷ giá ghi sổ

    Nợ TK635: Phần chênh lệch lỗ hoặc Có TK 515:Phần chênh lệch lãi

    Có TK 511: Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    trang 23

    Đề án chuyên ngành

    Có TK 3331

    • Hạch toán các khoản doanh nghiệp ứng trước cho người bán
    • Khi thực hiện ứng trước cho người bán:

    Nợ TK331: Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    Có TK 111(2), 112(2): Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch.

    • Khi nghiệp vụ mua hàng phát sinh, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền đã ứng trước:

    Nợ TK 152,153,155,157,211,…: Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    Nợ TK 133

    Nợ TK635: Phần chênh lệch lỗ hoặc Có TK 515: Phần chênh lệch lãi

    Có TK 331: Theo tỷ giá ghi sổ.

    3.3 Một số đề xuất về hạch toán tỷ giá hối đoái ngoại tệ ở VN:

    *Về ưu điểm:

    Bộ Tài chính vừa qua đã ban hành 6 chuẩn mực kế toán đợt 2 theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC trong đó có VAS 10 – ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái. Nội dung của VAS 10 có nhiều điểm mới so với thông tư 44/ TC-TCDN, góp phần đưa việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Việt Nam đến gần hơn với các thông lệ kế toán được chấp nhận phổ biến trên thế giới. Đặc biệt, cùng với việc cho phép kế toán ghi nhận ngay khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại số dư cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ.VAS 10 đã đánh dấu một sự thay đổi cơ bản về mặt lý luận tại Việt Nam trong việc nhìn nhận và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái.

    trang 24

    Đề án chuyên ngành

    So với chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 thì chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 có những ưu điểm sau:

    • Trong chuẩn mực đã có quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái trong

    trường hợp doanh nghiệp có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc có các hoạt động ở nước ngoài.

    • Trong chuẩn mực này không quy định việc chuyển đổi báo cáo tài chính của một doanh nghiệp từ đơn vị tiền tệ kế toán sang một đơn vị tiền tệ khác để tiện cho người sử dụng đã quen với đơn vị tiền tệ được chuyển đổi đó hoặc cho các mục đích tương tự.
    • Khi hạch toán các giao dịch tại ngày phát sinh, chuẩn mực đưa ra khuyến nghị là trong một số trường hợp doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch( ví dụ tỷ giá trung bình tuần hoặc tháng có thể sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tuần hoặc tháng đó). Tuy nhiên nếu tỷ giá hối đoái dao động mạnh thì doanh nghiệp không được sử dụng tỷ giá trung bình cho việc kế toán của tuần hoặc tháng kế toán đó.
    • Trong báo cáo tại ngày lập bảng cân đối kế toán, chuẩn mực quy định các khoản mục phi tiền tệ được xác định theo giá trị hợp lý bằng ngoại tệ phải được báo cáo tại ngày xác định tỷ giá hợp lý.
    • Chuẩn mực đưa ra nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: Trong giai đoạn xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm

    trang 25

    Đề án chuyên ngành

    tài chính được phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên bảng cân đối kế toán. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phân bổ dần vào thu nhập hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa là 5 năm. Trong khi tại chế độ kế toán hiện hành chưa có quy định thống nhất đối với các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong năm tài chính, ngoại trừ chênh lệch tỷ giá do: Doanh nghiệp sử dụng công cụ dự phòng rủi ro hối đoái; Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và bản chất thuộc phần vốn đầu tư thuần của doanh nghiệp báo cáo tại một cơ sở ở nước ngoài; Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán như khoản dự phòng rủi ro cho khoản đầu tư thuần của doanh nghiệp.

    • Về vấn đề xử lý chênh lệch tỷ giá khi có hoạt động đầu tư vào cơ sở ở nước ngoài, chuẩn mưc đã đưa ra hướng dẫn: Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các khoản mục tiền tệ về bản chất thuộc phần vốn đầu tư thuần của doanh nghiệp báo cáo tại một cơ sở ở nước ngoài thì được phân loại như là vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho đến khi thanh lý khoản đầu tư này (khi đó khoản chênh lệch tỷ giá đó sẽ được ghi nhận ngay

    vào Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có hoạt động đầu tư). Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán như một khoản hạn chế rủi ro (dự phòng rủi ro) cho khoản đầu tư thuần của doanh nghiệp tại một cơ sở ở nước ngoài sẽ được phân loại như là vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho

    trang 26

    Đề án chuyên ngành

    đến khi thanh lý khoản đầu tư thuần khi đó khoản chênh lệch tỷ giá đó sẽ được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có hoạt động đầu tư).

    • Chuẩn mực đưa ra hướng dẫn chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động đầu tư tại nước ngoài dể có thể hợp nhất với báo cáo tài chính của doanh nghiệp đầu tư: Các báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài không thể tách rời với hoạt động của doanh nghiệp báo cáo sẽ được chuyển đổi theo các hướng dẫn và khi chuyển đổi cần tuân thủ: tài sản và nợ phải trả (cả khoản mục tiền tệ và phi tiền tệ) của cơ sở nước ngoài được quy đổi theo tỷ giá cuối kỳ; Các khoản mục về doanh thu, thu nhập khác và chi phí của cơ sở ở nước ngoài được quy đổi theo tỷ giá giao dịch tại ngày giao dịch, trường hợp báo cáo của cơ sở nước ngoài được báo cáo bằng đồng tiền của một nền kinh tế siêu lạm phát thì doanh thu, thu nhập khác và chi phí đươc quy đổi theo tỷ giá cuối kỳ; tất cả các khoản chênh lệch hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài để tổng hơp vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp báo cáo phải được phân loại như là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp báo cáo

    cho đến khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó.

    • Khi đưa ra hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh lý cơ sở ở nước ngoài và khi có sự thay đổi trong việc phân loại ở nước ngoài: Khi thanh lý cơ sở ở nước ngoài, khoản chênh lệch tỷ giá luỹ kế đã bị hoãn lại và liên quan đến cơ sở ở nước ngoài đó sẽ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí cùng với kỳ lãi hoặc lỗ về việc thanh lý được ghi nhận; khi có sự thay đổi trong việc phân loại hoạt động ở nước ngoài, các quy định chuyển đổi báo cáo

    tài chính của hoạt động ở nước ngoài được áp dụng kể từ ngày có thay đổi, phân loại đó.

    * Bên cạnh đó còn một số tồn tại:

    trang 27

    Đề án chuyên ngành

    Bên cạnh những ưu điểm trên thì chuẩn mực kế toán được ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC còn có những điểm tồn tại cần được xem xét. Khi quy định về ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ trong trường hợp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái, trong đoạn 12c có quy định: “Đối với doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh. Doanh nghiệp không đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái”.Như vậy khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được đề cập tới. Và hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh cần được hiểu như thế nào cho đúng? Và có những vấn đề về tỷ giá chưa được quy định cụ thể nhất là khi có sự sụt giảm mạnh về giá trị của đồng tiền này so với đồng tiền khác. Đó là một vài những điểm còn tồn tại trong VAS 10.

    • Chính vì vậy em đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp.

    Về khoản mục phải thu chưa được đề cập tới trong đoạn 12c của chuẩn mực kế toán được ban hành theo Quyết định 165/ 2002/QĐ-BTC ?

    Một doanh nghiệp khi đã sử dụng đến công cụ tài chính để dự phòng cho các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, mà còn phải dự phòng cho các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ – Điều này luôn được xem là một yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo tính đầy đủ cần bổ sung thêm cum từ “ nợ phải thu” vào đoạn 12c của chuẩn mực.

    Hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh cần được hiểu như thế nào cho đúng?

    trang 28

    Đề án chuyên ngành

    Hạch toán theo tỷ giá ở thời điểm phát sinh là tỷ giá ở thời điểm nào? tỷ giá thực tế của ngày phát sinh nghiệp vụ vay, phải thu, phải trả hay tỷ giá thoả thuận trong hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp với các trung gian tài chính khi áp dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái? Vậy để hiểu đúng là tỷ giá nào thì phải hiểu được bản chất của công cụ tài chính mà doanh nghiệp sử dụng để dự phòng rủi ro hối đoái. Có nhiều công cụ tài chính được sử dụng như : Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, quyền chọn mua, quyền chọn bán ngoại tệ… Các công cụ này có thể có nhiều điểm khác nhau nhưng đều giống nhau ở chỗ là nhằm cố định tỷ giá ngoại tệ phải thanh toán hay thu được trong tương lai ngay ở thời điểm hiện tại. Do đó, tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh ở đây phải được hiểu là tỷ giá cố định đã được thoả thuận giữa các doanh nghiệp với các trung tâm tài chính. Chính vì vậy mà các khoản vay, nợ phải thu và phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính đề dự phòng rủi ro hối đoái thì không được đánh giá lại vào cuối kỳ.

    Về trường hợp diễn ra sự sụt giảm mạnh của một đồng tiền này so với đồng tiền khác?

    Đây phải được xem là một trong những nội dung quan trọng của chuẩn mực cần đề cập đầy đủ, toàn diện có thể giải quyết được mọi vấn đề phát sinh từ thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tế, trong chuẩn mực kế toán, vấn đề này chưa được đề cập một cách đầy đủ. Cụ thể là:

    Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ được báo cáo theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch. Doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá khác với tỷ giá hối đoáI ngày giao dịch (như sử dụng tỷ giá trung bình tuần hoặc trung bình tháng) để sử dụng cho tất cả các giao dịch diễn ra trong thời kỳ đó. Nhưng nếu tỷ giá hối đoái giao động mạnh thì doanh nghiệp không được sử dụng tỷ giá trung bình để báo cáo. Vậy trong điều kiện nền kinh tế siêu lạm phát, khi diễn ra sự sụt giá mạnh của đồng tiền báo cáo

    trang 29

    Đề án chuyên ngành

    thì các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ được phản ánh theo tỷ giá nào? Trong chuẩn mực chưa quy định cụ thể vấn đề này.

    Khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài để tổng hợp vào báo cáo tài chính của công ty mẹ có quy định cụ thể việc xử lý trong trường hợp báo cáo của cơ sở ở nước ngoài báo cáo bằng đồng tiền của một nền kinh tế siêu lạm phát thì doanh thu, thu nhập khác và chi phí được quy đổi theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ. Vậy vấn đề đặt ra, các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí bằng ngoại tệ của công ty mẹ sẽ báo cáo theo tỷ giá nào trong điều kiện nền kinh tế – nơi công ty mẹ ở đó – bị siêu lạm phát. Trong chuẩn mực cũng chưa có quy định về trường hợp này.

    Từ những vấn đề nêu trên, để đảm bảo tính đầy đủ và thống nhất của chuẩn mực khi quy định về lập báo cáo tài chính ở công ty và khi chuyển đổi báo cáo của cơ sở ở nước ngoài để hợp nhất vào báo cáo tài chính của công ty mẹ trong điều kiện nền kinh tế siêu lạm phát, thì việc quy đổi phải theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ. Cụ thể là trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ, trong điều kiện nền kinh tế siêu lạm phát thì các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ , các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí có gốc ngoại tệ phải được quy đổi theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ.

    Nên dùng tỷ giá nào để quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng?

    Trong chế độ kế toán hiện hành tồn tại hai loại tỷ giá là tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế, nhưng tỷ giá hạch toán là tỷ giá do doanh nghiệp quy định nên đây là tỷ giá không thực, nếu sử dụng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng thì đến cuối kì kế toán sẽ phải thực hiện bút toán điều chỉnh tỷ giá còn nếu sử dụng tỷ giá thực tế sẽ không phải điều chỉnh.Việc sử dụng tỷ giá hạch toán sẽ làm giảm được số lượng công việc và dễ dàng tính toán nhưng một nhược điểm rất lớn của phương pháp này là khi kiểm tra số liệu

    trang 30

    Đề án chuyên ngành

    giữa kì sẽ không chính xác vì tỷ giá lúc này chưa được điều chỉnh .Đối với phương pháp sử dụng tỷ giá thưc tế thì kế toán hoặc nhà quản lý sẽ theo dõi được tình hình thu chi ngoại tệ của doanh nghiệp một cách chính xác tại mọi thời điểm và trong một số trường hợp có thể đưa ra các chính sách tối ưu nhất,đặc biệt là khi tỷ giá thay đổi bất thường.Mặc dù khi sử dụng tỷ giá thực tế sẽ hạch toán với nhiều tỷ giá,tăng khối lượng công việc của kế toán nhưng trong tình hình kinh tế hiện nay,việc theo dõi hoạt động kinh doanh trong kì là rất cần thiết và với xu hướng sử dụng các công cụ máy móc trong kế toán hiện nay thì khối lượng công việc của kế toán không còn là một trở ngại cho các doanh nghiệp nên phương pháp sử dụng tỷ giá thực tế rất thiết thực. Trong khi đó, thông tin về tỷ giá ( tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng) thường xuyên có sẵn, vì Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày và được coi là tỷ giá thực tế. Do vậy, kể cả ở các doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ thu, chi bằng ngoại tệ thì cũng không nên sử dụng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam mà chỉ nên sử dụng tỷ giá thực tế theo các trường hợp cụ thể. Các quy định như vậy vừa đảm bảo tuân thủ nguyên tắc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán, vừa thuận lợi cho kế toán doanh nghiệp trong việc vận dụng khái niệm tỷ giá khi quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi vào các tài khoản ứng với trong loại nghiệp vụ kinh tế liên quan. Điều này là điều kiện để kế toán các doanh nghiệp cung cấp được những thông tin trung thực và hợp lý về vốn bằng tiền , về chênh lệch tỷ giá …khi doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh. Hơn nữa những vấn đề về ghi sổ kế toán ngày nay có thể được khắc phục bằng những thiết bị hiện đại dùng cho kế toán như máy vi tính để thực hiện công việc kế toán cùng với các phần mềm kế toán .

    trang 31

    Đề án chuyên ngành

    trang 32

    Đề án chuyên ngành

    Kết luận

    Qua quá trình nghiên cứu trên chúng ta thấy được rằng trong chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định 165/2002/QĐ – BTC đã có rất nhiều những ưu điểm và phù hợp hơn với chuẩn mực kế toán quốc tế . Mặc dù có rất nhiều những ưu điểm nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại những nhược điểm khiến cho hệ thống chuẩn mực vẫn chưa thực sự đầy đủ và chuẩn xác. Tuy nhiên bằng việc tìm ra những nhược điểm của VAS 10 tuy rằng có thể chưa được đầy đủ nhưng chúng ta hy vọng rằng các cơ quan có thẩm quyền sẽ có những sửa đổi bổ sung để các chuẩn mực kế toán của Việt Nam ngày cang phù hợp hơn với những chuẩn mực kế toán quốc tế, đặc biệt là trong thời kỳ đất nước ta đang chuyển mình hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì đó là một đòi hỏi cấp thiết. Hy vọng các cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm trong việc xây dựng các chuẩn mực kế toán sẽ nhanh chóng giúp cho những người làm công việc kế toán trở nên nhẹ nhàng hơn và hiệu quả hơn, giúp cho họ có những thông tin ngày càng chuẩn xác hơn để góp phần giúp cho người quản lý trong doanh nghiệp có những quyết định sáng suốt trong việc hoạch định các chiến lược kinh doanh.

    trang 33

    Đề án chuyên ngành

    Danh mục tài liệu tham khảo

    1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
    1. Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
    1. Tạp chí kế toán
    1. Tài chính doanh nghiệp
    1. VACO-6/2003
    1. Giáo trình Kế toán tài chính
    1. Tài chính
    1. Phát triển và kinh tế
    1. Và một số tài liệu tạp chí khác…

    trang 34

    Đề án chuyên ngành

    MỤC LỤC

    trang 35


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Phân tích mối liên hệ giữa thị trường vốn với các thị trường bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ

    Đồ án Phân tích mối liên hệ giữa thị trường vốn với các thị trường bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ

    Đồ án Phân tích mối liên hệ giữa thị trường vốn với các thị trường bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-m%E1%BB%91i-li%C3%AAn-h%E1%BB%87-gi%E1%BB%AFa-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%E1%BB%91n-v%E1%BB%9Bi-c%C3%A1c-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-ch%E1%BB%A9ng-kho%C3%A1n-v%C3%A0ng-ngo%E1%BA%A1i-t%E1%BB%87.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Phân tích mối liên hệ giữa thị trường vốn với các thị trường bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ

    LỜI CẢM ƠN

    Để hoàn thành được bài báo cáo này, không chỉ nhờ vào sự nổ lực của từng thành viên trong nhóm mà còn nhờ vào sự giúp đỡ của rất nhiều người.

    Lời đầu tiên nhóm chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Trần Linh Đăng chủ nhiệm bộ môn “Tài chính tiền tệ”. Thầy đã tận tình truyền đạt kiến thức và hướng dẫn kĩ càng trong quá trình học tập. Bên cạnh đó thầy luôn cập nhật đầy đủ mọi thông tin học tập trên trang web của thầy để chúng em có thể tiện theo dõi nắm kỹ hơn về bài học. Từ những kiến thức, sự hướng dẫn tận tình và những tài liệu mà thầy cung cấp đã giúp nhóm chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này.

    Ngoài ra, nhóm chúng em cũng muốn gửi lời cám ơn đến các anh chị bộ phận trực thư viện đã hướng dẫn và giúp chúng em tìm được tài liệu cần tham khảo một cách nhanh chóng nhất.

    Và cuối cùng là lời cảm ơn của chúng em gửi đến nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em tiếp xúc với môn học này, điều ấy đã làm tăng vốn kiến thức và là hành trang cho chúng em cho công việc sau này. Hơn nữa, qua bài báo cáo này chúng em có cơ hội để hiểu sâu bài học hơn nhờ việc tự nghiên cứu tài liệu để hoàn thành bài báo cáo này.

    Chúng em xin chân thành cám ơn!

    4

    NỘI DUNG

    A.                GIỚI THIỆU VỀ CÁC THỊ TRƯỜNG

     

    I.                   Giới thiệu về thị trường vốn

    1. Khái niệm

    Thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn các doanh nghiệp, của chính phủ và các hộ gia đình. Thị trường vốn là nơi trao đổi các công cụ tài chính trung và dài hạn. Một công cụ tài chính có thời hạn thanh toán trên 1 năm được coi là công cụ của thị trường vốn.

    1. Phân loại

    Thị trường vốn đầu tư gián tiếp Thị trường vốn quốc tế

    Căn cứ vào sự luân chuyển của nguồn vốn

     

    • Thị trường sơ cấp
    • Thị trường thứ cấp

    Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường

    • Thị trường cổ phiếu
    • Thị trường trái phiếu
    • Chứng khoán phái sinh

    Căn cứ vào phương thức hoạt động

    • Thị trường niêm yết tập trung
    • Thị trường phi tập trung ( OTC )

    Qũy đầu tư

    1. Vai trò

    Vai trò tập trung và tích tụ vốn cho đầu tư vốn cho đầu tư.

    Thị trường vốn góp phần tạo lập cơ chế đầu tư hợp lý, thúc đẩy quá trình sử dụng vốn một cách hợp lý.

    Thị trường vốn tác động đến tăng trưởng tới nền kinh tế của đất nước. Thị trường vốn làm đa dạng hoá các cơ hội đầu tư cho các chủ đầu tư.

    Thị trường vốn tạo điều kiện để thực hiện các chính sách kinh tế vi mô.

    Thị trường vốn là công cụ đánh giá, dự báo chu kì kinh doanh của các doanh nghiệp của nền kinh tế.

    Thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của nhà nước.

    II. Giới thiệu về thị trường chứng khoán

     

    1. Định nghĩa

    Thị trường chứng khoán là bộ phận quan trọng của thị trường vốn. Đó là nơi để phát hành, trao đổi và giao dịch mua bán các loại chứng khoán như: cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ tài chính khác có thời hạn trên m ột năm. Có thể nói thị trường hoạt động nhằm mục đích huy động vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế và cung cấp vốn cho các dự án đầu tư.

    1. Đặc điểm

    Thị trường chứng khoán là hình thức tài chính trực tiếp, tức là người cần vốn và người cung cấp vốn trực tiếp tham gia thị trường mà không có trung gian tài chính. Đây cũng là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo bởi giá cả trên thị trường được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu. Ngoài ra, thị trường chứng khoán là một thị trường liên tục. Chứng khoán sau khi được phát hành trên thị trường sơ cấp sẽ được mua bán nhiều lần trên thị

    6

    trường thứ cấp, đảm bảo nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào. Với các đặc điểm đó, có thể thấy thị trường chứng khoán giúp cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư và khả năng thanh toán cho các chứng khoán. Thị trường chứng khoán còn giúp huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế và đánh giá giá trị doanh nghiệp cũng như tình hình của nền kinh tế. Ngoài ra, đây cũng là môi trường giúp Chính phủ thực hiện giúp sách kinh tế vĩ mô.

    1. Phân loại

     

    Dựa vào cơ cấu tổ chức, thị trường chứng khoán được phân thành hai loại là: thị trường sơ cấp – nơi mua bán những chứng khoán được phát hành lần đầu và thị trường thứ cấp – thị trường mua bán chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp. Hai thị trường này luôn tác động lẫn nhau: trong khi thị trường sơ cấp là cơ sở để hình thành thị trường thứ cấp, thị trường thứ cấp lại là điều kiện để thị trường sơ cấp phát triển. Thị trường thứ cấp còn được tổ chức thành hai thị trường nhỏ là thị trường tập trung – nơi mà các chứng khoán được giao dịch phải thỏa mãn các tiêu chuẩn niêm yết và hoạt động giao dịch được thực hiện tại sở giao dịch và thị trường phi tập trung, hay còn gọi là thị trường trao tay, là thị trường mà việc giao dịch được thực hiện qua hệ thống máy tính hoặc đường dây viễn thông với phương thức mua bán thẳng cho bất kỳ ai chấp nhận mức giá đưa ra.

     

    Căn cứ vào công cụ tham gia, thị trường chứng khoán được phân loại thành ba thị trường là: thị trường chứng khoán nhà nước – nơi mua bán các loại chứng khoán do nhà nước phát hành như trái phiếu chính phủ, công trái, chứng chỉ đầu tư…để huy động vốn cho xã hội, thị trường trái phiếu doanh nghiệp – nơi mua bán các trái phiếu do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn và thị trường cổ phiếu – nơi mua bán cổ phiếu và là bộ phận cơ bản của thị trường chứng khoán.

     

    1. Chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

    Theo tổng quát, tham gia vào thị trường chứng khoán có nhiều chủ thể khác nhau. Thứ nhất là chủ thể phát hành chứng khoán. Đó có thể là các công ty, xí nghiệp, các tổ chức tài chính và nhà nước…là những chủ thể có nhu cầu về vốn đầu tư và được nhà nước cho phép phát hành chứng khoán để huy động vốn. Thứ hai là người đầu tư – những người có vốn nhàn rỗi và muốn mua chứng khoán để kiếm lời, có thể là các pháp nhân kinh tế và các thể nhân. Thứ ba là người kinh doanh chứng khoán là những người chỉ mua chứng khoán nhằm kiếm lợi cho bản thân. Thứ tư, tham gia thị trường chứng khoán còn có người môi giới chứng khoán là chủ thể kết nối nguồn cung (chủ thể bán hoặc phát hành chứng khoán) với nguồn cầu (chủ thể cần mua chứng khoán). Người môi giới chứng khoán có thể là các thể nhân hay pháp nhân (công ty môi giới chứng khoán). Thứ năm là người tổ chức thị trường. Đó là Ban điều hành của Sở giao dịch giúp tổ chức các khâu hoạt động trên thị trường và chuyển tải luật lệ của nhà nước. Thứ sáu là người điều hòa thị trường, là cơ quan do nhà nước thành lập: Ủy ban điều hành thị trường chứng khoán, Hội đồng chứng khoán quốc gia…Ngoài ra, còn có các chủ thể phụ quan trọng giúp cho hệ thống giao dịch trên thị trường chứng khoán đạt hiệu quả như: công ty máy tính, trung tâm lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán, các công ty đánh giá mức tính nhiệm …

    1. Nguyên tắc hoạt động

    Để thị trường chứng khoán có thể hoạt động tốt và hiệu quả, đảm bảo cho các quan hệ mua bán được diễn ra công khai, bình đẳng và hợp lý, các chủ thể tham gia vào thị trường phải tôn trọng các nguyên tắc sau:

    Nguyên tắc đăng ký giao dịch: theo đó, sở giao dịch chứng khoán sẽ chỉ chọn một số loại chứng khoán của những công ty đủ tiêu chuẩn nhất định. Nguyên tắc này giúp sở giao dịch nắm được những chứng khoán có chất lượng cao, chiếm doanh số giao dịch lớn, những chứng khoán có ảnh hưởng mạnh đến giá cả chứng khoán trong nền kinh

    7

    tế. Qua đó, nhà nước có thể nắm được tình hình biến động của thị trường chứng khoán và kịp thời thực hiện biện pháp quản lý thích hợp.

    Nguyên tắc công khai hóa thông tin: đó là các công ty, khi tham gia vào sở giao dịch chứng khoán, phải cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về tình hình tài chính, phương án kinh doanh, chính sách phân phối lợi nhuận…để sở giao dịch có thể theo dõi và đưa vào danh mục chứng khoán những công ty đủ điều kiện cũng như loại ra những công ty không đủ tiêu chuẩn. Nguyên tắc này giúp cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đảm bảo tính trung thực của thị trường và góp phần giúp đánh giá chứng khoán.

    Nguyên tắc đấu giá chứng khoán và thực hiện theo trình tự ưu tiên: Đây là một trong những phương pháp định giá cổ điển trong giao dịch chứng khoán. Theo đó, sở giao dịch sẽ chọn ra một số loại chứng khoán có doanh số giao dịch lớn và có sức hút với nhà đầu tư trên thị trường để đấu giá tại sàn giao dịch của sở giao dịch nhằm mục đích công khai và tạo sự bình đẳng trong hoạt động giao dịch. Bên cạnh đó, trước phiên giao dịch, các lệnh mua và bán sẽ được sắp xếp lại theo nguyên tắc ưu tiên về giá: lệnh đặt bán được xếp từ giá thấp đến cao và lệnh đặt mua sẽ được xếp từ giá cao đến thấp. Ngoài ra, còn có các nguyên tắc phụ khác như: ưu tiên về thời gian (những lệnh cùng mức giá thì sẽ ưu tiên lệnh đến trước), ưu tiên về khách hàng (ưu tiên cho khách

    hàng cá nhân trước khách hàng là nhà đầu tư có tổ chức), ưu tiên về khối lượng (lệnh có khối lượng lớn sẽ được ưu tiên trước) và ưu tiên ngẫu nhiên (tức là chỉ ưu tiên về giá, sau đó các lệnh sẽ được máy tính sắp xếp một cách ngẫu nhiên)

    Nguyên tắc thanh toán thuận tiện và nhanh chóng: đây là nguyên tắc giúp tổ chức hệ thống thanh toán có hiệu quả, đảm bảo nhanh chóng, chính xác, thuận tiên và an toàn. Theo đó, các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán có thể thanh toán trực tiếp, thanh toán qua tài khoản ngân hàng hoặc qua máy điện toán…

    1. Ưu điểm và nhược điểm

    Thị trường chứng khoán có nhiều ưu giúp cho nền kinh tế của một quốc gia phát triển. Trước hết, nó khuyến khích người dân tiết kiệm và thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của họ vào đầu tư. Thay vì gửi tiết kiệm trong ngân hàng, họ có thêm một lựa chọn khác là đầu tư vào chứng khoán, rủi ro cao hơn nhưng lợi nhuận cũng cao hơn. Thấy được lợi ích đó, người dân sẽ sẵn sàng tiết kiệm và đầu tư vốn vào chứng khoán nhiều hơn. Và điều đó giúp lưu động hóa các nguồn vốn nhàn rỗi trong nước. Nhờ đó, nhà nước và các doanh nghiệp sẽ có thể chủ động hơn trong việc huy động vốn và có thể huy động trực tiếp từ các nguồn tiết kiệm bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Họ sẽ không quá phụ thuộc vào ngân hàng để có vốn kinh doanh như trước đây. Ngoài ra, trường chứng khoán chính là công cụ giúp kiểm soát và thu hút vốn đầu tư nước ngoài bởi thị trường hoạt động công khai và các thông tin đều được cung cấp chính xác và kiểm soát chặt chẽ. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể xem xét các thông tin đó và dễ dàng đầu tư vào. Điều đó sẽ tạo điều kiện cho quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Đồng thời, thị trường chứng khoán giúp kích thích doanh nghiệp hoạt động đàng hoàng hơn bởi chỉ có kinh doanh hợp pháp và có tài chính lành mạnh thì các doanh nghiệp mới thu hút được người dân và được họ tin tưởng mua cổ phiếu.

    Tuy có nhiều ưu điểm nhưng nhìn chung, thị trường chứng khoán cũng có không ít nhược điểm . Trước tiên, ta phải nhắc đến yếu tố đầu cơ. Một số chủ thể tham gia thị trường chứng khoán vì muốn mưu lợi riêng mà đầu cơ, làm dẫn đến tình trạng khan hiếm hay thừa thải cổ phiếu và khiến cho giá của cổ phiếu tăng giảm đột biến. Bên cạnh đó, một số chủ thể tham gia thị trường, thông qua công việc biết được thông tin nội bộ của một đơn vị kinh tế, mua hoặc bán cổ phiếu của đơn vị kinh tế đó làm ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường. Ngoài ra, một số người còn mua bán cổ phiếu ngoài thị trường chứng khoán gây ra ảnh hưởng và tạo áp lực cho các nhà đầu tư khác. Còn có các khuyết điểm khác mà thị trường chứng khoán gây ra cho các doanh nghiệp. Khi họ tham gia vào thị trường và trở thành công

    8

    ty đại chúng, họ khó bảo đảm được các thông tin mật của công ty và có thể trở nên phụ thuộc lớn vào thị trường chứng khoán.

    1. Xu hướng phát triển trong tương lai

    Trong thời đại toàn cầu hóa như ngày nay, xu hướng quốc tế hóa là điều không thể thiếu đối với thị trường chứng khoán. Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài là không thể thiếu đối với việc phát triển kinh tế của một quốc gia và quá trình thu hút vốn đầu tư nước ngoài đó chính là bước khởi đầu của xu hướng quốc tế hóa của thị trường chứng khoán.

    Song hành với xu hướng đó chính là sự gia tăng các nhà đầu tư chuyên nghiệp. Trong thời đại công nghệ thông tin cùng sự phát triển của nền kinh tế, các nhà đầu tư càng muốn kiếm được lợi nhuận từ thị trường chứng khoán thì càng phải được đào tạo chuyên nghiệp hơn. Do đó, sự gia tăng các nhà đầu tư chuyên nghiệp là xu hướng tất yếu của thị trường chứng khoán.

    Bên cạnh đó, khi thị trường chứng khoán phát triển, khi các doanh nghiệp cần vốn cùng các nhà đầu tư muốn kiếm lời có xu hướng tham gia vào thị trường chứng khoán, nguồn vốn dần được chứng khoán hóa trên thị trường chứng khoán giúp cho thị trường chứng khoán ngày càng phát triển và đồng thời, đẩy mạnh sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh.

    III. Giới thiệu về thị trường bất động sản

    1. Khái niệm

    Bất động sản (Real Estate): nói chung là các tài sản bao gồm: đất đai, nhà ở, các công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất đai do nhà nước quy định ở điều 174. Chủ sở hữu của bất động sản có thể sử dụng, mua bán, cho tặng, ký quỹ,… nhưng ở Việt Nam thì phải chịu sự quản lý của nhà nước.

    Bất động sản cơ bản được chia thành ba loại: Bất động sản có đầu tư xây dựng, bất động sản không có đầu tư xây dựng và bất động sản đặc biệt. Thứ nhất là bất động sản có đầu tư xây dựng, đây là nhóm bất động sản có tỷ trọng rất lớn, phức tạp và là nhóm chiếm phần lớn các giao dịch trên thị trường. Thứ hai là bất động sản không có đầu tư xây dựng, nhóm bất động sản này thường nằm ngoài khu vực đô thị lớn để thuận tiện cho mục đích sử dụng như: sử dụng cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất chưa sử dụng… Cuối cùng là bất động sản đặc biệt, là nhóm dành riêng cho các công trình bảo tồn những di sản văn hóa – tôn giáo của quốc gia như: nhà thờ, đình chùa,…

    1. Ưu và khuyết điểm

    Ưu điểm

    Thị trường bất động sản có rất nhiều ưu điểm và đây là ba ưu điểm chính khiến thị trường bất động sản trở thành một trong những thị trường có sức hút lớn đối với các nhà đầu tư.

    Thứ nhất, thị trường bất động sản là một trọng những thị trường mang lại lợi nhuận nhanh chóng nhất nhưng đòi hỏi người tham gia vào thị trường phải có đầy đủ những kiến thức chuyên môn lẫn nhiều yếu tố khác. Thứ hai, đa số các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và trong cuộc sống hằng ngày đều có m ối liên hệ mật thiết đến thị trường bất động sản. Cuối cùng, thị trường bất động sản là một trong những thị trường có sức mạnh rất lớn góp phần phát triển đất nước và tạo lập mối quan hệ với các nước trên thế giới.

    Khuyết điểm

    Tuy thị trường bất động sản có rất nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó khuyết điểm cũng rất nhiều và dễ dàng gây ra những hậu quả không thể lường trước được. Một là, do là thị trường có khả năng phát triển rất manh mẽ nên nó dễ kéo ta nhịp độ phát triển của thị trường dẫn đến sự đầu tư tràn lan, thiếu quy hoạch đồng bộ dẫn đến lãng phí tài nguyên – tiền bạc của quốc gia như nhiều công trình không xoay vốn và bỏ hoang. Hai là, luật pháp cần phải rất chặt chẽ để bảo vệ những nhà đầu tư vào thị trường này tránh khỏi hiện trạng giao dịch, mua bán, chuyển nhượng,… trái pháp luật. Ba là, giá của thị trường bất động sản nước ta đã bị đẩy lên quá cao so với thu nhập của người dân. Điều này đã gây rất nhiều khó khăn trong cuộc sống hằng ngày của người dân có thu nhập thấp. Cuối cùng là, ngoài những luật pháp bảo vệ người

    9

    đầu tư vào thị trường chứng khoán, nhà nước cũng cần phải có những chính sách tái định cư một cách hợp lý (phóng mặt bằng, giải tỏa,…)

    1. Dự đoán tương lai

    Trong năm 2012, theo các nhà phân tích thị trường, diễn biến thị trường bất động sản được chia làm hai giai đoạn chính:

    Giai đoạn 1 (tháng 1 – 4): là giai đoạn trầm lắng, giao dịch không diễn ra hoặc diễn ra với giá trị không lớn. Nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản.

    Giai đoạn 2 (tháng 4 – 12): theo hai xu hướng:

    • Một là, nhiều dự án mới không được triển khai hoặc triển khai chậm với tiến độ nhưng đây không hẳn hoàn toàn là điều bất lợi vì như vậy thì các nhà đầu tư tiềm năng cũng không phải đóng tiền theo tiến độ. Bên cạnh đó, một số chủ đầu tư bỏ ngang hay giảm giá bán các sản phẩm đã đóng tiền nên lượng tiền thu về không đủ đáp ứng phát triển doanh nghiệp.
    • Hai là, vẫn có những dự án đã được hoàn thiện giúp ta thấy được sự phục hồi

    của thị trường, các chủ dự án đã sắp xếp được tài chính hay các nhà đầu tư đã có niềm tin lại với các dự án.

    Nhìn chung trong tương lai, thị trường phải đi lên đó là chu trình không thể khác do giá bất động sản đã nằm ở vùng đáy trong thời gian khủng hoảng 2011 – 2012. Nhưng hiện tại không phải là thời điểm bùng nổ của thị trường do nhiều doanh nghiệp đang trong tình trang khó khăn, nhiều công trình dự án bị trì trệ, nhiều khoảng đầu tư thua lỗ và đặc biệt là các rủi ro liên quan đến hệ thống ngân hàng (do hệ thống ngân hàng là nguồn cung cấp tài chính quan trọng cho thị trường bất động sản).

    1. Yếu tố ảnh hưởng đến thị trường bất động sản

    Thị trường bất động sản là một thị trường nhạy cảm, nó dễ dàng bị tác động bới các chính sách hay tác động ngoại cảnh nào đó. Nhìn chung gồm ba yếu tố chính: Các yếu tố tự nhiên, các yếu tố kinh tế, các yếu tố về chính trị và pháp luật của nhà nước.

    Một là, các yếu tố tự nhiên, giá trị bất động sản bị chi phối rất lớn bởi địa hình và vị trí địa lý. Giá của bất động sản cao khi nằm ở vị trí địa lý thuận lợi như nằm trong trung tâm (đô thị), địa hình, tính chất của đất, nằm ở những chốt giao thông quan trọng và đặc biệt là tình trạng môi trường ảnh hưởng rất lớn đến giá của bất động sản.

    Hai là, các yếu tố kinh tế, gồm có hai yếu tố chính là sự phát triển kinh tế và các yếu tố kinh tế vĩ mô.

    Phát triển kinh tế dẫn đến:

    • Nhu cầu sử dụng đất tăng (xây cơ sở sxuất, khu thương mại, dịch vụ,…).
    • Công nghiệp hóa hiện đại hóa làm cho mục đích sử dụng đất chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
    • Phát triển khoa học – kỹ thuật tạo ra các bất động sản mới hay cải tạo bất động sản cũ cho phù hợp với kinh doanh, thúc đẩy giao dịch trên thị trường bất động sản.

    Các yếu tố thuộc kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến thị trường bất động sản có:

    • Giá của bất động sản phụ thuộc vào tính hình cung cầu bất động sản
    • Hiện trạng vùng lân cận
    • Mức độ tăng trưởng GDP
    • Mức thu nhập bình quân đầu người
    • Mức giá bình quân của các loại đất
    • Tình hình lạm phát
    • Tình hình của các loại thị trường: thị trường vàng, thị trường chứng khoán,…

    10

    Các yếu tố về chính trị và pháp luật của nhà nước: để ổn định thị trường này thì chỉ có thông qua hệ thống các chính sách và pháp luật của nhà nước.

    1. Vai trò

    Thị trường bất động sản là một trong những thị trường quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước vì nó chiếm tỉ trọng rất lớn khoảng 40% lượng của cải vật chất của một quốc gia, các hoạt động của thị trường bất động sản chiếm 30% tổng các hoạt động của nền kinh tế. Bất động sản bên cạnh là tài sản của các hộ gia đình mà trong thời đại kinh tế ngày nay bất động sản được coi là nguồn vốn khi thế chấp. Khi ta có những chính sách để quản lý và phát triển tốt loại thị trường này thì sẽ giúp ích rất nhiều cho nền kinh tế như: gia tăng quốc sách, phát triển đô thị, giải quyết các vấn đề về nhà cửa,…

    IV.       Giới thiệu về thị trường vàng

    1. Định Nghĩa

    Thị trường vàng : Nói 1 cách đơn giản nhất, thị trường vàng là nơi diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi vàng có sự cạnh tranh. Trong số tất cả các kim loại quý, vàng là phổ biến nhất do sự quan trọng, tính bền cũng như giá trị và công dụng của nó. Vàng còn được dùng để đầu tư . Các nhà đầu tư thường mua vàng như một hàng rào hoặc bến cảng đối với kinh tế, khủng hoảng tiền tệ chính trị, xã hội (bao gồm cả thị trường đầu tưđang giảm , đang phát triển, nợ quốc gia, không tiền tệ,lạm phát, chiến tranh và bất ổn xã hội). Thị trường vàng cũng như các thị trường khác,cũng có thể bị đầu cơ, đặc biệt là thông qua việc sử dụng các hợp đồng tương lai và các dẫn xuất. Lịch sử của tiêu chuẩn vàng, vai trò của dự trữ vàng của ngân hàng trung ương, vàng tương quan thấp với giá cả hàng hóa khác, và giá cả của nó liên quan đến tiền tệ trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2012, cho thấy vàng ứng xử giống như một loại tiền tệ hơn một mặt hàng .

    1. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng

     

    Ngân hàng trung ương

     

    Rào cản chống lại lạm phát

     

    Nhu cầu trang sức và công nghiệp Tái sử dụng vàng trang sức

     

    Mua bán ngắn

     

    Chiến tranh, xâm lược và kẻ thù quốc gia

     

    1. Ưu, Nhược Điểm Của Vàng1

    Vàng đã từng được sử dụng để sao lưu tiền tệ

    Ngay từ đế chế Byzantine, vàng đã được dùng để hỗ trợ các đơn vị tiền tệ được coi là hợp pháp tại quốc gia nó xuất xứ. Vàng cũng được sử dụng như là đồng tiền dự trữ được thế giới thông qua gần như trong suốt thế kỉ 20; Hoa Kỳ đã sử dụng tiêu chuẩn vàng cho đến năm 1971 khi tổng thống Nixon dừng tiêu chuẩn này lại.

    Một trong những lý do cho việc sử dụng vàng là khả năng giới hạn lượng tiền giấy được in của một quốc gia. Bởi vì từ xưa cho đến nay, mọi quốc gia đều có giới hạn cung cấp vàng của nó. Cho đến khi tiêu chuẩn vàng bị ngưng lại, một quốc gia chỉ được in số lượng tiền giấy bằng với lượng vàng họ sở hữu. Măc dù tiêu chuẩn vàng không còn được sử dụng trên thế giới, một vài chuyên gia kinh tế cho rằng chúng ta sử dụng lại tiêu chuẩn đó do sự biến động của đồng Dollar và các đơn vị tiền tệ khác.

    Vàng được sử dụng như m ột hàng rào chống lại lạm phát

    Nhà đầu tư thường mua một số lượng lớn vàng khi đất nước họ ở mức lạm phát cao. Nhu cầu vàng tăng suốt thời kỳ lạm phát do giá trị vốn có và nguồn cung có giới hạn. Vì vàng không thể được pha loãng, vàng có thể giữ lại giá trị tốt hơn nhiều so vơi các hình thức của tiền tệ.

    • Tổng họp từ: http://www.oxy.co/; http://www.youtube.com

    11

    Giá vàng ảnh hưởng đến quốc gia xuất và nhập khẩu nó.

    Giá trị tiền tệ của một quốc gia gắn tiền với giá trị xuất nhập khẩu. Khi một quốc gia nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, giá trị đồng tiền của quốc gia đó sẽ suy giảm. Mặt khác, giá trị tiền tệ sẽ tăng lên nếu quốc gia trở thành một nước xuất khẩu ròng. Như vậy, một quốc gia xuất khẩu vàng hoặc có quyền truy cập vào dự trữ vàng sẽ thấy sự gia tăng sức mạnh đồng tiền của mình khi giá vàng tăng, vì điều này làm tăng giá trị của tổng kim ngạch xuất khẩu của đất nước.

    Nói cách khác, sự gia tăng trong giá vàng có thể tạo ra thặng dư thương mại hoặc giúp bù đắp thâm hụt thương mại. Ngược lại, các nước nhập khẩu vàng lớn chắc chắn sẽ kết thúc có một đồng tiền yếu đi khi giá của giá vàng tăng. Ví dụ, các quốc gia chuyên sản xuất các sản phẩm được làm bằng vàng, nhưng không có đủ dự trữ vàng của riêng mình, sẽ là nhà nhập khẩu lớn của vàng. Vì vậy, họ sẽ được đặc biệt nhạy cảm với sự gia tăng trong giá vàng.

    Mua vàng có xu hướng làm giảm giá trị của đồng tiền được sử dụng để mua nó. Khi các ngân hàng trung ương mua vàng, nó ảnh hưởng đến việc cung cấp và nhu cầu của các loại tiền tệ trong nước và có thể dẫn đến lạm phát. Điều này phần lớn là do thực tế rằng các ngân hàng dựa trên in thêm tiền để mua vàng, và do đó tạo ra một nguồn cung cấp dư thừa của đồng tiền.

    Nhiều người nhầm lẫn sử dụng vàng như là một chủ thể để xác định giá trị tiền tệ của một quốc gia. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa vàng và tiền tệ không phải luôn luôn là một mối quan hệ nghịch đảo như nhiều người giả định.

    Vàng có một tác động sâu sắc về giá trị của tiền tệ thế giới. Mặc dù tiêu chuẩn vàng đã bị bỏ rơi, vàng như một loại hàng hóa có thể hoạt động như là một thay thế cho tiền tệ và được sử dụng như một hàng rào chống lạm phát có hiệu lực. Không có nghi ngờ rằng vàng sẽ tiếp tục đóng một vai trò trong thị trường ngoại hối. Vì vậy, nó là một kim loại quan trọng để theo dõi và phân tích khả năng độc đáo của nó để đại diện cho sức khỏe của cả hai nền kinh tế địa phương và quốc tế.

    V.                 Giới thiệu về thị trường ngoại tệ

     

    1. Đặc điểm của thị trường ngoại tệ

    Tính thanh khoản cao: với đặc điểm là một thị trường lớn và liên thông toàn cầu, thị trường ngoại tệ có tính thanh khoản cao. Bất cứ thời gian nào, bạn cũng có thể mua hoặc bán giá mà bạn muốn và một người trong thị trường sẽ sẵn sàng giao dịch với bạn Thị trường ngoại tệ trải rộng khắp thế giới nên có sự phân tán địa lí

    Hoạt động liên tục trừ cuối tuần và một số ngày nghỉ, từ 20 giờ 15 giờ GMT ngày Chủ nhật đến 22 giờ giờ GMT ngày thứ sáu

    Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỉ giá đối hoái như sự kiện chính trị, xã hội (thiên tai chiến tranh…), tỉ lệ lạm phát, sự biến động của lãi suất… Không có địa điểm cụ thể

    Người giao dịch thực hiện giao dịch qua các phương tiện thông tin hiện đại như máy tính, điện thoại…

    Cần một đồng tiền đóng vai trò làm ngoại tệ

    Ngôn ngữ được sử dụng rất ngắn gọn nhưng mang tính chất nghiệp vụ nên rất khó hiểu với người thường

    1. Vai trò của thị trường ngoại tệ

    Cân đối các nhu cầu mua bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động xuất nhập khẩu, dịch vụ và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác… Việc áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi khiến cho tỷ giá hối đoái luôn biến động, điều này gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích của các chủ thể khi các nguồn thu, chi ngoại tệ trong tương lai của họ chịu ảnh hưởng rủi ro rất lớn về sự biến động của tỷ giá hối đoái Sự tham gia của các ngân hàng và nhà đầu cơ sẽ

    12

    giải quyết vấn đề mỗi khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu ngoại tệ, từ đó tỷ giá hối đoái sẽ được cân bằng.

    Phòng chống rủi ro tỉ giá: tỷ giá hối đoái trên thị trường được thả nổi ở đa số các quốc gia. Lợi ích của các công ty đa quốc gia và các công ty xuất nhập khẩu chịu ảnh hường rất lớn từ tỉ giá hối đoái đó, vì vậy mà các công ty cần áp dụng các biện pháp phòng chống rủi ro như mua bán kỳ hạn, quyền chọn… của thị trường.

    Tạo ra thu nhập cho người sở hữu ngoại tệ: Phục vụ cho quá trình chu chuyển, thanh toán trong các lĩnh vực thương mại và phi thương mại nhờ vào khả năng đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ của thị trường ngoại tệ. Bên cạnh đó, thị trường ngoại tệ còn cung cấp công cụ giúp ngân hàng trung ương thực hiện được các chính sách tiền tệ, từ đó chính phủ có thể điều khiển nền kinh tế theo mục tiêu của mình. Không những thế, thị trường ngoại hối còn có chức năng tín dụng. Cuối cùng, thị trường ngoại tệ còn là cánh tay phải đắc lực cho các nhà kinh tế nghiên cứu trong việc phòng ngừa rủi ro hối đoái trong trao đổi ngoại tệ, đồng thời cũng hộ trợ các nhà đầu cơ thu được lợi nhuận một khi họ đưa ra những dự đoán đúng về tý giá hối đoái.

    1. Chức năng của thị trường ngoại tệ

     

    Đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ

    Điều khiển nền kinh tế theo mục tiêu của chính phủ Chức năng tín dụng

    Cung cấp công cụ để phòng ngừa rủi ro. Bên cạnh đó, còn giúp các nhà đầu cơ thu được lợi nhuận nếu họ dự đoán đúng tỉ giá hối đoái

     

    1. Lý do khiến người ta đầu tư vào thị trường ngoại hối

    Đầu tư nước ngoài

     

    Bảo vệ chủ thể khỏi rủi ro của ngoại tệ khác

     

    Đầu cơ. Hầu hết người ta đến với sàn giao dịch với lí do thứ ba. Họ lợi dụng sự chênh lệch tỉ giá giữa các đồng tiền để kiếm lợi.

     

    1. Thành phần tham gia

    Các thành phần tham gia thị trường ngoại tệ rất đa dạng.

    Đầu tiên phải kể đến các ngân hàng. Trong đó, ngân hàng trung ương là quan trọng nhất với vai trò định hướng thị trường như ổn định, tổ chức, kiểm soát và điều hành.

    Các ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư tham gia vào thị trường ngoại tệ để kinh doanh và cung cấp dịch vụ chuyển đổi tiền tệ cho khách hàng với vai trò là nhà môi giới. Ngoài ra còn có các doanh nghiệp chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu. Họ vừa là chủ thể cầu ngoại tệ,vừa là chủ thể cung ngoại tệ.

    Các cá nhân và nhà kinh doanh cũng là một thành phần tham gia vào thị trường này với nhu cầu rất đa dạng như đi du lịch, khám chữa bệnh , đi công tác…

    Cuối cùng là các tổ chức tài chính phi ngân hàng và các công ty đa quốc gia.

    1. Ưu điểm

     

    Thị trường ngoại tệ giao dịch 24/24h vì thế mà người tham gia có thể thực hiện giao dịch bất cứ lúc nào cần thiết.

     

    Cùng với thị trường vàng, thị trường ngoại tệ quá lớn (giá trị giao dịch hằng ngày trên 4,000 tỷ USD) và có rất nhiều người tham gia, vì thế mà không ai hay một tổ chức nào có thể thao túng được nó.

    Khả năng sinh lợi cao: người ta có thể kí một hợp đồng lớn với một số tiền kí quỹ nhỏ vì thì trường này cho phép sử dụng đòn bẩy cao là 1:500

     

    Với đặc điểm là một thì trường lớn và liên thông toàn cầu, thị trường ngoại tệ có tính thanh khoản cao. Bất cứ thời gian nào, bạn cũng có thể mua hoặc bán giá mà bạn muốn và một người trong thị trường sẽ sẵn sàng giao dịch với bạn.

    13

    Thị trường hai chiều: giá cả luôn biến động liên tục lên xuống nên bạn có thể mua hoặc bán theo sự lên xuống của nó để kiếm lợi nhuận chênh lệch.

    B.                PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA THỊ TRƯỜNG VỐN VỚI CÁC THỊ

    TRƯỜNG

    Qua quá trình xem xét, nghiên cứu mối quan hệ của các thị trường với thị trường vốn, nhóm chúng em đã rút ra kết luận là chỉ một số thị trường như chứng khoán, bất động sản tồn tại một mối quan hệ trực tiếp với thị trường vốn. Các thị trường còn lại thông qua việc phân tích sự thay đổi giá trị của hàng hóa, dịch vụ trong các thị trường, cũng như mối quan hệ của tất các thị trường tác động qua lại lần nhau thì mới nhìn thấy rõ sợi dây liên kết vô hình với thị trường vốn. Điều này được lý giải đơn giản là vì hàng hóa và dịch vụ từng thị trường cung cấp cũng như mục đích hoạt động của từng thị trường là khác nhau nên rất khó để tìm ra được mối liên hệ trực tiếp nào.

    Ngoài ra, qua tình hình điều tra thực tế, cũng như lý thuyết, tất cả các thị trường đều được vận hành theo chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước. Nên ở đây, nhóm chúng em sẽ có thêm phần phân tích các sự tác động của nên kinh tế vĩ mô đã gây ành hưởng như thế nào đến các thị trường. Qua đó, phần nào làm rõ thêm hơn mối liên hệ, sợi dây liên kết chung của các thị trường lần nhau hay mối liên hệ của thị trường vốn với các thị trường khác nói riêng.

    I. Thị trường chứng khoán

    Bản thân thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn. Do đó, thị trường chứng khoán phát triển sẽ làm cho thị trường vốn phát triển và ngược lại, thị trường chứng khoán đi xuống sẽ dẫn đến sự suy yếu của thị trường vốn.

    Điều này dẫn đến việc nhóm chúng em sẽ chỉ phân tích những tác động của nền kinh tế vĩ mô lên thị trường này. Còn về mối liên hệ với các thị trường khác ngoài thị trường vốn thì thông qua phân tích của các thị trường bên dưới sẽ làm rõ hơn, nhằm tránh việc lặp lại trong bài báo cáo.

    Tác động của chính sách điều hành nền kinh tế vĩ mô

    Tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán có ba nhân tố vĩ mô cơ bản là: tỷ giá hối đoái, lạm phát và lãi suất.

    Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ về giá trị giữa đồng tiền nước này với nước khác. Do đó, sự tăng giảm của tỷ giá hối đoái sẽ làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhập nguyên liệu hay tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài. Điều đó sẽ tác động không nhỏ đến thị trường chứng khoán.

    Lạm phát là sự mất giá của đồng tiền. Nó làm thay đổi hành vi tiết kiệm và tiêu dùng của người dân và các doanh nghiệp. Do đó, nếu tỷ lệ lạm phát không hợp lý sẽ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp cũng như ngăn cản sự tăng trưởng và đổi mới của doanh nghiệp.

    Về lãi suất, lãi suất Trái phiếu Chính phủ được xem là lãi suất chuẩn và nếu lãi suất này thay đổi sẽ ảnh hưởng tới giá chứng khoán: khi lãi suất chuẩn tăng, giá của các loại chứng khoán khác sẽ giảm xuống và ngược lại, khi lãi suất giảm thì giá của các loại chứng khoán khác sẽ tăng lên.

    Bên cạnh cách nhân tố trên, chính sách điều tiết của Chính phủ cũng có tác động không nhỏ. Vào năm 2009, Chính phủ đã áp dụng các biện pháp gián tiếp kích cầu trên thị trường chứng khoán như miễn giảm thuế, giãn thuế thu nhập cá nhân, miễn thuế đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn và chuyển nhượng vốn…đồng thời thực hiện chính sách tiền tệ là giảm lãi suất và hỗ trợ lãi suất. Chính sách đó đã giúp cho thị trường chứng khoán phát triển mạnh bởi khi

    14

    Chính phủ cắt giảm lãi suất, các nhà đầu tư có thể dễ dàng tiếp cận với các khoản vay và có thể mua thêm cổ phiếu bằng tiền vay với lãi suất thấp hơn từ ngân hàng. Cơ chế hỗ trợ lãi suất đã giúp tăng trưởng nhanh tín dụng nhưng đồng thời cũng gây ra những tác động tiêu cực không nhỏ như: tăng sức ép lên lãi suất làm, tăng chi phí vốn và giá thành sản xuất làm việc huy động vốn trái phiếu Chính phủ gặp khó khăn… Lãi suất và tỷ giá không ổn định làm ảnh hưởng lớn đến tâm lý và hoạt động của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. Khi xảy ra lạm phát, thị trường tiền tệ bất ổn dẫn đến sự bất thường của giá vàng và ngoại tệ. Ngân hàng nhà nước phải thắt chặt chính sách tiền tệ. Việc chính sách vĩ mô thay đổi từ hỗ trợ tăng trưởng sang ổn định vĩ mô, hạn chế tín dụng đã gây sốc cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. Sự đảo chiều của chính sách đã tác động không nhỏ đến luồng tiền và thị trường tài chính và tâm lý nhà đầu tư khiến cho thị trường chứng khoán bị ảnh hưởng lớn và trong trường hợp này, chỉ số chứng khoán rơi vào thời kỳ giảm điểm .

    II. Thị trường bất động sản

     

    1. Mối quan hệ với thị trường vốn

    Do những công trình (nhà ở, đường xá,…) là những dự án bất động sản lớn mang tầm cỡ quốc gia nên các dự án bất động sản này sẽ cần đến 1 số vốn khổng lồ dẫn đến thời gian thu hồi số vốn này là một khoảng thời gian dài, vì thế thị trường vốn và thị trường bất động sản có mối quan hệ rất mật thiết với nhau.

    Trong thị trường bất động sản, nếu những cuộc giao dịch buôn bán, trao đổi, kinh doanh, chuyển nhượng, … diễn ra một cách suôn sẻ thì khối lượng vốn khổng lồ sẽ được thu lại nhanh chóng và mang đến lợi nhuận hoặc ngược lại. Vì thế thị trường bất động sản chính là một trong những đầu ra cực kì quan trọng của thị trường vốn.

    Do những đặc điểm cơ bản của bất động sản như : lâu bền, không thể di dời, … nên nó đã được tận dụng và trở thành một trong những sản phẩm vay mượn quan trọng trong thị trường vốn. Vì thế khi thị trường bất động sản bị biến động nhất là giá của thị trường bị rớt nhanh chóng sẽ dẫn đến nhiều khoảng vay nợ trở nên khó đòi được, từ đó dẫn đến gia tăng khả năng phá sản – vỡ nợ của các công ty, tổ chức trên thị trường vốn.

    1. Mối quan hệ với thị trường chứng khoán (Securities)

    Mối quan hệ giữa thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán gần như là mối quan hệ tỉ lệ thuận, tức khi thị trường bất động sản có thông tin nào bất lợi sẽ kéo thị trường chứng khoán đi xuống và ngược lại. Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán còn có tác dụng kìm hãm sự bùng nổ của thị trường bất động sản (ví dụ cả 2 thị trường đang bùng nổ thì lượng bùng nổ sẽ san sẻ bớt qua thị trường chứng khoán chứ không chỉ đổ dồn qua thị trường bất động sản). Ngoài ra, lợi nhuận thu được từ những khoản đầu tư chứng khoán không những góp phần gia tăng số lượng giao dịch cho thị trường bất đông sản mà còn tạo tính thanh khoản rất cao cho thị trường này.

    1. Mối quan hệ với thị trường vàng (Gold)
    • Do nước ta hơn 70% giao dịch các sản phẩm bất động sản bằng vàng nên khi giá vàng tăng đột biến đẫn đến các sản phẩm của thị trường bất động sản sẽ tạm dừng

    giao dịch do việc thay đổi giá tức thời.

    • Khi thị trường chứng khoán có biến động không tốt thì thị trường vàng và thị trường bất động sản là những kênh được các nhà đầu tư ưu tiên chọn. Nhưng trong hoàn cảnh suy thoái kinh tế, khi cả thị trường chứng khoán lẫn bất động sản đi xuống nhưng thị trường vàng lại tăng đột biến.
    1. Tác động của chính sách điều hành nền kinh tế vĩ mô

    (Đã giới thiệu ở phần Bất động sản)

    15

    III. Thị trường Vàng

    1. Mối quan hệ với thị trường bất động sản (Real estate)

    Thị trường bất động sản thường có tin công bố hàng tháng về doanh số nhà xây mới, doanh số nhà chờ bán, hoặc giấy phép xây dựng. Các thông tin này được xem như yếu tố chủ đạo, vì thị trường nhà đất ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực. Sự thay đổi đột ngột tỷ giá vàng và đồng Đô la sẽ tác động tới các ngân hàng tín dụng, cụ thể là quy trình vay – nợ. Trên thế giới, những nước có thị trường bất động sản quan hệ chặt chẽ với các thị trường tiền tệ, thị trường vốn thì tác động này rất mạnh và trực tiếp. Khi giá vàng tăng đột biến, nhất là khi đồng tiền Việt Nam chưa đủ độ tin cậy và bảo đảm an toàn thì buộc cá nhân hay các nhà đầu tư phải tìm đến phương thức giao dịch mua bán bất động sản bằng vàng hay Đôla – Đó là điều hiển nhiên! Theo ước tính, các giao dịch bất động sản bằng vàng hiện nay vẫn chiếm từ 60 đến 70%.

    1. Mối quan hệ với đồng Dollar Mỹ

    Trong cuộc chạy đua giá vàng, đã đến thời điểm để thực sự suy nghĩ vàng có mối quan hệ như thế nào đến đồng Dollar Mỹ. Thực chất, từ trước đến giờ vàng không thay đổi giá trị của nó mà chính là đồng Dollar định lại giá trị của vàng.

    Để trả lời cho câu hỏi đâu là mối quan hệ giữa vàng và Dollar Mỹ chúng ta sẽ cùng xem xét ví dụ sau:

    Giả dụ thể giới chỉ có 3 loại tiền tệ. Thứ nhất là đồng Dollar Mỹ, thứ hai là vàng và thứ ba là tất cả các loại tiền tệ còn lại (ví dụ: Yen, Rupee, Baht,…).

    Chúng ta sẽ giả định rằng tỉ giá hối đoái giữa Dollar và vàng là 1 đơn vị vàng sẽ đổi được $1000. Trên thực tế 1 đơn vị vàng trương đương với 1 ounce. Như vậy 1 đơn vị vàng hay 1 ounce vàng có giá trị bằng $1000.

    Chúng ta cũng sẽ giả định rằng tỉ giá hối đoái giữa Dollar và loại tiền tệ thứ 3- tất cả các loại tiền tệ còn lại trên thế giới (Rest of the World – ROW) là 1 US Dollar đổi được 2 ROW. Như vậy có thể nói 1 đồng Dollar Mỹ có giá trị gấp đôi giá trị trung bình của tiền tệ thế giới.

    Chúng ta có hình vẽ:

    3 loại tiền tệ này tác động qua lại lẫn nhau. Nếu giải phương trình

      1 gold = $1000
      $1 = 2 ROW
         
    Chúng ta có : 1 gold = 2000 ROW
    Tương tự với phương trình: $1 = 2 ROW
      1 gold = 2000 ROW

    16

    1 gold  = $1000

    Như vậy nếu chúng ta định giá 2 đối tượng tiền tệ trong tam giác này nghĩa là chúng ta đang định giá đối tượng thứ 3.

    Trong trường hợp này chúng ta sẽ xác định tỷ giá hối đoái của Dollar và vàng. Vì vậy ta sẽ

    giả định tỷ giá giữa vàng và ROW là hằng số. Nếu như bây giờ đồng Doller bị mất giá. 1
    USD chỉ đổi được 1 ROW. Giải phương trình:
          $1  =  1  ROW
          1 gold = 2000 ROW
             
    Suy ra   1 gold = $2000

    Từ ví dụ trên, ta thấy khi giá Dollar giảm thì giá vàng sẽ tăng. Trả lời cho câu hỏi “Mối liên hệ giữa vàng và Dollar Mỹ”: giá vàng tỉ lệ nghịch với giá Dollar Mỹ.

    Từ mối quan hệ nghịch đảo giữa vàng và đô-la Mỹ, ta có thể ngầm hiểu rằng về cơ bản, vàng sẽ có mối quan hệ tỷ lệ thuận với những đồng tiền có diễn biến trái chiều rõ rệt nhất so với đồng đô-la. Đồng euro đã được kiểm chứng là đồng tiền đối sánh của đô-la Mỹ do EUR/USD là cặp tiền tệ được giao dịch rộng rãi nhất trên thị trường ngoại hối. Với cương vị là đồng tiền chính thức của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ, đồng tiền chung châu Âu đang dần trở thành đối trọng so sánh với đồng đô-la trong mối quan hệ trái chiều: đồng euro tăng giá khi đô-la mất giá và ngược lại.

    1. Tác động của chính sách điều hành nền kinh tế vĩ mô

    Vàng trước hết là một hàng hóa nên giá của nó dao động dựa trên các yếu tố cung cầu. Và đó chính là loại hàng hóa mà toàn thế giới đều muốn có với mục đích sử dụng và nhu cầu khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng mà nhu cầu về vàng tăng giảm trong từng thời kỳ khác nhau. Để đáp ứng được sự thay đổi đó và yêu cầu giao dịch trên thế giới, vàng thường được định giá theo USD – đồng tiền được xem là mang tính thanh toán trên toàn cầu. Vì thế, giá trị đồng USD thay đổi sẽ dẫn đến sự biến động của giá vàng và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị đồng USD cũng tác động đến giá vàng.

    Ngày nay, sự mất giá của các đồng tiền mạnh, đặc biệt là đồng USD, dẫn đến sự tăng giá trị của vàng, làm cho giá vàng tăng lên. Ví dụ như trước khi FED giảm lãi suất cơ bản, 1 ounce vàng có giá là 1000 USD nhưng sau khi FED cắt giảm lãi suất, vàng do bị định giá thấp bởi USD mất giá sẽ được thị trường tự động điều chỉnh bằng cách nâng giá vàng lên và trong trường hợp này, 1 ounce vàng sẽ có giá là 1050 USD.

    Đồng thời, xu hướng dài hạn của đồng USD là giảm giá và của vàng là tăng lên cùng sự hồi phục của các nền kinh tế trên thế giới, sự đầu tư của các nhà đầu tư bị ảnh hưởng, chuyển từ giảm phát sang lạm phát – nhân tố sẽ hỗ trợ tốt cho kim loại quý là vàng.

    Bên cạnh sự tác động của đồng USD, vàng còn bị tác động bởi lãi suất. Khi các ngân hàng trung ương tại thị trường mới nổi quyết định giảm tỷ lệ lãi suất, tức là chi phí vay mượn cũng sẽ giảm đi, lạm phát sẽ vượt mức lợi nhuận tiết kiệm và tạo ra mức lãi suất thực âm. Khi đó, giới đầu tư, để bảo vệ cho tài sản của mình khỏi nguy cơ xuống giá, sẽ có xu hướng chuyển sang thị trường kim loại quý, tức là thị trường vàng. Trong trường hợp này, nhu cầu về vàng lại tăng lên dẫn đến sự gia tăng giá vàng trong tương lai.

    Ngoài ra, sự nổi lên của giới trung lưu ở Trung Quốc và Ấn Độ (nơi nhập khẩu vàng lớn) cũng làm nhu cầu về vàng chẳng những tăng lên m à còn tăng theo cấp số nhân. Bởi tại các nước này, những món quà đặc biệt mà mọi người dành tặng cho nhau trong các ngày lễ chủ yếu là được làm từ vàng nên sự gia tăng của giới trung lưu làm cho nhu cầu về vàng tăng cao và do đó, giá vàng được thị trường tự động điều chỉnh sẽ tăng theo.

    17

    IV.       Thị trường ngoại tệ

    1. Mối quan hệ với thị trường chứng khoán

    Thị trường chứng khoán là một trong những thị trường hấp dẫn các nhà đầu tư nhiều nhất. Vì chứng khoán tồn tại đã lâu, bên cạnh đó các nhà đầu tư cá nhân có thể liên hệ với các công ty mà họ mua chứng khoán. Vậy nên, khi thị trường chứng khoán hoạt động tốt, các nhà đầu tư sẽ tự khắc dồn tiền vào thị trường chứng khoán. Ngược lại, khi thị trường chứng khoán có dấu hiệu khó khăn, các nhà đầu tư sẽ tự khắc rút tiền ra khỏi thị trường.

    Hiện nay, sự toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ đã tạo nhiều cơ hội mới cho các nhà đầu tư từ các quốc gia khác khi họ có điều kiện đầu tư một cách dễ dàng hơn vào thị trường chứng khoán của các quốc gia khác. Một khi các nhà đầu tư nhận thấy thị trường chứng khoán ở một quốc gia nào đó hoạt động có hiệu quả, họ sẽ nhanh chóng đổ tiền vào mua chứng khoán của nước đó. Ví dụ, khi các nhà đầu tư nhận thấy chứng khoán ở Mỹ hoạt động tốt hơn chứng khoán ở Trung Quốc, thì họ sẽ rút tiền của họ ra khỏi thị trường Trung Quốc để đầu tư vào thị trường Mỹ.

    Vậy, thị trường chứng khoán có tác động thế nào đến thị trường ngoại tệ. Chứng khoán của mỗi quốc gia được giao dịch bằng đồng tiền của chính quốc gia đó. Vậy, nếu muốn đầu tư vào chứng khoán của một quốc gia nào, các nhà đầu tư phải đổi tiền của họ ra tiền của quốc gia đó. Ví dụ, để đầu tư vào chứng khoán Nhật, các nhà đầu tư phải đổi tiền của họ ra đồng Yên Nhật. Chính điều này sẽ dẫn tới sự gia tăng nhu cầu của đồng tiền đó (trong ví dụ này là đồng Yên Nhật). Cùng lúc đó, nguồn cung của các đồng tiền khác sẽ tăng và làm giảm giá trị của các đồng tiền này.

    Vậy nên, các nhà kinh doanh ngoại tệ thường dựa vào tình trạng hoạt động chứng khoán của các quốc gia lớn để đưa ra các quyết định của mình. Nếu chứng khoán của một quốc gia hoạt động tốt hơn quốc gia khác, các nhà kinh doanh ngoại tệ sẽ nhận biết ngay rằng các nhà đầu tư khác rút tiền của họ từ quốc gia có thị trường chứng khoán yếu hơn để đầu tư vào quốc gia có thị trường chứng khoán mạnh hơn. Việc này sẽ khiến giá trị đồng tiền của quốc gia có thị trường chứng khoán yếu hơn giảm đi, đồng nghĩa với việc giá trị đồng tiền của quốc gia có thị trường chứng khoán mạnh hơn tăng lên. Một khi đã hiểu được điều này, nếu cơ hội xuất hiện và ta biết nắm bắt thì có thể sẽ kiếm được rất nhiều lợi nhuận.

    1. Mối quan hệ với thị trường vàng2

    Giá vàng hiện nay chủ yếu được niêm yết bằng USD, vậy nên khi chỉ số USD xảy ra biến động thì sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến giá vàng. Ngoài nguyên nhân ảnh hưởng do tỷ giá quy đổi giữa vàng và USD thì ngay trong bản thân các yếu tố dẫn đến sự thay đổi (tăng – giảm) của chỉ số USD cũng tác động trực tiếp đến giá vàng theo từng thời điểm nhất định.

    Khi nhu cầu USD tăng, USD sẽ được định giá cao hơn bởi nhiều yếu tố kinh tế tác động, trong đó có một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp như: tăng lãi suất, các chỉ số sức mạnh của nền kinh tế Mỹ tăng bền vững và chính trị bình ổn, khi đó giá vàng sẽ được điều chỉnh lại thông qua quy đổi. Về mặt quy đổi trong mối tương quan của các cặp tiền tệ, chúng ta nhận thấy, khi USD tăng thì giá vàng được định giá bằng đồng USD sẽ trở nên đắt hơn so với các loại tiền tệ khác, ngay lập tức giá vàng sẽ được điều chỉnh giảm.

    Để đồng USD trở nên mạnh hơn nhờ sự hỗ trợ bởi nhiều yếu tố, trong đó tình hình tăng trưởng ổn định của nền kinh tế Mỹ là quan trọng nhất. Khi nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng ổn định thì vàng sẽ không có nhiều sự hỗ trợ cho việc tăng giá. Một khi chỉ số USD được củng cố bởi các yếu tố, dẫn đầu là chính sách lãi suất, kinh tế tăng trưởng đều, chỉ số thu nhập và niềm tin tiêu dùng được củng cố thì các nhà đầu cơ, nhà đầu tư sẽ tăng cường giữ

    • Dựa vào: http://www.vatgia.com/hoidap/3962/152021/moi-lien-he- giua-van g-va-thi-truong-tien-te.html

    18

    USD theo thời điểm hoặc dài hạn để kiếm lợi nhuận và là phương tiện thanh toán, chính điều này cũng là yếu tố không hỗ trợ cho giá vàng.

    Các đồng tiền mạnh trong rổ tiền tệ khi tăng hoặc giảm thì có ảnh hưởng ít nhiều đến đến chỉ số USD, vì chỉ số USD được thiết lập bởi các đồng tiền EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF. Khi có sự thay đổi giá trị của các đơn vị tiền tệ này thì chỉ số USD sẽ bị ảnh hưởng. Do đó, chúng ta có thể hình dung rằng, giá trị thời điểm của các đơn vị tiền tệ này ảnh hưởng gián tiếp đến giá vàng. Và khi một đơn vị tiền tệ mạnh ngoài USD, như EUR, JPY hay GBP tăng hoặc giảm mạnh do yếu tố kinh tế, chính trị, thì dòng chảy đầu tư hoặc đầu cơ mua hoặc bán vào đồng tiền này tăng mạnh. Một số chỉ số cơ bản mà nhà đầu tư có thể theo dõi khi phân tích giá vàng: USD Index, EUR/USD, giá dầu thô, giá bạc và sự tăng giảm của chỉ số chứng khoán trên các TTCK lớn.

    1. Mối quan hệ với thị trường vốn3

    Để tránh tình trạng đầu cơ tích trữ ngoại tệ và cụ thể là USD, chính phủ nước ta đã quy định trạng thái ngoại tệ theo quy định trước đây là +/-30% vốn tự có đã được thu hẹp lại còn +/-20%. Những quy định này còn giúp nước ta tránh được tình trạng USD hóa vốn.

    Trước đó, đầu năm 2011, thị trường ngoại hối có nhiều biến động với sự căng thẳng của tỷ giá USD/VND. Một số ý kiến cho rằng Ngân hàng Nhà nước cần thu hẹp trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, thậm chí xuống còn +/-5%, để hạn chế khả năng đầu cơ, chuyển đổi vốn trong hệ thống gây bất lợi tới tỷ giá.

    1. Tác động của chính sách điều hành nền kinh tế vĩ mô

    Ổn định kinh tế vĩ mô có vai trò quan trọng về nhiều mặt. Nó giúp cho nền kinh tế không bị rơi vào vòng luẩn quẩn: tăng trưởng- lạm phát- thắt chặt- suy giảm- nới lỏng- lạm phát… Ổn định kinh tế vĩ mô giúp cho việc tăng trưởng hợp lý, để không làm lạm phát cao trở lại, thông qua các quan hệ cân đối tiền- hàng, cân đối cung- cầu, cân đối giữa sản xuất với sử dụng GDP…, từ đó giúp cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững.

    Một khi kinh tế vĩ mô ổn định, thì nền kinh tế Việt Nam sẽ thu hút lượng ngoại hối trên thị trường trong nước, vừa giảm bớt tình trạng vàng hóa, đô la hóa, vừa tăng được dự trữ ngoại hối. Việc thu hút này là kết quả đồng thời cũng tác động trở lại đối với lòng tin vào đồng tiền quốc gia, thể hiện sự ổn định của giá vàng, giá USD. Bên cạnh đó, ổn định kinh tế vĩ mô cũng sẽ khiến lượng ngoại tệ vào từ các các nguồn tăng lên, nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài cũng tăng lên. Không những thế, nguồn ngoại tệ đến từ lượng kiều hối và từ chi tiêu của khách quốc tế cũng tăng lên.

    • Dựa vào: http://vneconomy.vn/20120321032635546P0C6/chinh-thuc-siet-trang-thai-ngoai-te-cac-ngan-hang.htm

    19

    C. KẾT LUẬN

    Qua kết quả phân tích mối liên hệ của từng thị trường, ta có thể thấy được một sự ảnh hưởng, tác động vô hình qua lại giữa các thị trường với nhau. Mối liên hệ đó được nhìn thấy thông qua sự biến động giá cả của hàng hóa, dịch vụ của từng thị trường. Tùy theo mối quan hệ (đồng biến hoặc nghịch biến) của các thị trường với nhau mà dẫn tới sự khác nhau khi thị trường này tác động lên thị trường kia.

    Nếu ta giả định rằng tất cả các mối quan hệ giữa các thị trường với nhau là trực tiếp, và sẽ có sự tác động lẫn nhau của từng thị trường, mỗi thị trường chỉ có quan hệ với hai thị trường thì ta có thể đơn giản hóa mối quan hệ của các thị trường bằng sơ đồ sau:

      Thị trường
      Vốn
    Thị trường Thị trường
    Bất động chứng
    sản khoán

    Thị trường

    Vàng

    Thị trường

    Ngoại tệ

    Hình 1 – Mối quan hệ của các thị trường khi đã được đơn giản hóa.

    Ngoài ra, các thị trường chịu sự điều tiết và quản lý của các chính sách kinh tế Vĩ mô do nhà nước ban hành. Các chính sách này đưa ra có tác động trực tiếp đến từng thị trường. Điều đó dẫn đến việc nếu nhìn trên một cái nhìn tổng thể thì tất cả các thị trường đều có chung một sợi dây liên kết vô hình, điều khiển từ phía sau 1 cách linh động và trực tiếp đó chính là chính sách vĩ mô của nhà nước. Chính vì lý do đó, việc đưa ra những chính sách hợp lý, thúc đẩy sự phát triển của các thị trường, hay của nền kinh tế nói chung là vô cùng bức thiết, đặc biệt là trong bối cảnh tình hình kinh tế khá khó khăn hiện nay.

    20

    1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Website:
    • wikipedia.com
    • vneconomy.vn
    • youtube.com
    • tailieu.vn
    • http://www.nmd.vn/
    • http://fnews.vn
    • http://moneybold.com/
    • goldenstar.net.vn

    Và còn rất nhiều website khác do quá trih2 tham khảo, cũng như việc dịch thuật từ tiếng Anh sang bài báo cáo…

    • Sách:

    Giáo trình “Tài Chính tiền tệ” do trường cấp Giáo trình “Kinh tế Vĩ mô” do trường cấp

    Sách “Tài chính quốc tế”  do Trần Ngọc Thơ – Nguyễn Ngọc Định biên soạn

    …cũng như rất nhiều sách khác, đọc lướt lấy tính chất tham khảo cho bài báo

    21


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá

    Kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá

    Kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-ngo%E1%BA%A1i-t%E1%BB%87-v%C3%A0-ch%C3%AAnh-l%E1%BB%87ch-t%E1%BB%B7-gi%C3%A1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá

    23/09/2011

    Kế toán ngoại tệ và

     

    chênh lệch tỷ giá

    GV: Nguyễn Kim Nhất

    1

    Nội dung

    • Một số khái niệm cơ bản
    • Nguyên tắc
    • Tài khoản sử dụng
    • Phương pháp hạch toán

    2

    Một số khái niệm cơ bản

    • Đơn vị tiền tệ kế toán: Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
    • Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp.
    • Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ.
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.

    3

    1

    23/09/2011

    Một số khái niệm cơ bản

    • Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá hối đoái sử dụng tại ngày lập Bảng Cân đối kế toán.
    • Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được.
    • Các khoản mục phi tiền tệ: Là các khoản mục không phải là các khoản mục tiền tệ.

    4

    Một giao dịch bằng ngoại tệ

    • Là giao dịch được xác định bằng ngoại tệ hoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, bao gồm các giao dịch phát sinh khi một doanh nghiệp:
    • Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà giá cả được xác định bằng ngoại tệ;
    • Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải thu được xác định bằng ngoại tệ;
    • Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hối chưa được thực hiện;
    • Mua hoặc thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toán các khoản nợ xác định bằng ngoại tệ;
    • Dùng một loại tiền tệ này để mua, bán hoặc đổi lấy một loại tiền tệ khác.

    5

    Nguyên tắc 1

    • Tieàn Vieät Nam: Vieäc ghi soå keá toaùn vaø laäp baùo caùo taøi chính theo moät ñôn vò tieàn teä thoáng nhaát laø ñoàng Vieät Nam hoaëc ñôn vò tieàn teä thoáng nhaát chính thöùc söû duïng trong keá toaùn (neáu ñöôïc chaáp thuaän) vì vaäy phaûi qui ñoåi ngoaïi teä ra ñoàng Vieät Nam hoaëc ñôn vò tieàn teä thoáng nhaát söû duïng trong keá toaùn

    6

    2

    23/09/2011

    Nguyên tắc 2

    • Caùc khoaûn muïc tieàn teä nhö tieàn maët, tieàn göûi ngaân haøng, tieàn ñang chuyeån, caùc khoaûn phaûi thu, caùc khoaûn phaûi traû, nôï vay coù goác ngoaïi teä khi nhaäp (ghi taêng taøi khoaûn töông öùng) thì ghi theo tyû giaù giao dòch thöïc teá thôøi ñieåm nghieäp vuï kinh teá phaùt sinh hoaëc theo tyû giaù bình quaân lieân ngaân haøng taïi thôøi ñieåm nghieäp vuï kinh teá phaùt sinh, Khi xuaát ra (ghi giaûm taøi saûn töông öùng) aùp duïng moät trong caùc phöông phaùp xuaát nhö sau:
    • Tyû giaù nhaäp tröôùc xuaát tröôùc
    • Tyû giaù nhaäp sau xuaát tröôùc
    • Tyû giaù bình quaân
    • Tyû giaù thöïc teá ñích danh

    7

    Ví dụ

    • Ñôn vò toàn tieàn göûi ngaân haøng laø 1.000 USD, tyû giaù giao dòch (TGGD) 15.000ñ/USD, tyû giaù xuaát ngoaïi teä theo phöông phaùp nhaäp tröôùc xuaát tröôùc.
    • Ngaøy 1: Mua 1.000 USD chuyeån khoaûn, TGGD laø 15.550ñ/USD thì keá toaùn chuyeån sang tieàn ñoàng Vieät Nam laø 1.000USD x 15.550ñ/USD = 15.550.000ñ
    • Ngaøy 3: Baùn 1.500 USD chuyeån khoaûn, TGGD laø

    15.400ñ/USD, thì keá toaùn haïch toaùn tieàn ñoàng laø: 1.000USD x 15.000ñ/USD + 500USD x 15.550ñ/USD = 22.775.000ñ.

    8

    Nguyên tắc 3

    vCaùc khoaûn muïc phi tieàn teä nhö haøng toàn kho,

    taøi saûn coá ñònh, doanh thu, chi phí coù goác

    ngoaïi teä phaûi qui ñoåi sang ñoàng Vieät Nam

    theo tyû giaù giao dòch thöïc teá taïi ngaøy giao

    dòch

    9

    3

    23/09/2011

    Ví dụ 2

    • Doanh nghieäp nhaäp khaåu haøng hoùa coù giaù nhaäp khaåu laø 1.000 USD, TGGD laø 15.550ñ/USD thì keá toaùn chuyeån sang ñoàng Vieät Nam ñeå ghi nhaän giaù trò cuûa haøng hoùa laø 1.000USD x 15.550ñ/USD = 15.550.000ñ

    10

    vCuoái naêm taøi chính keá toaùn phaûi thöïc

    hieän ñaùnh giaù laïi caùc khoaûn muïc tieàn teä

    coù goác ngoaïi teä nhö tieàn maët, tieàn göûi

    ngaân haøng, tieàn ñang chuyeån, phaûi thu,

    phaûi traû theo tyû giaù giao dòch bình quaân

    lieân ngaân haøng do Ngaân haøng Nhaø nöôùc

    Vieät Nam coâng boá taïi ngaøy laäp baùo caùo

    taøi chính.

    11

    Ví dụ

    • Ngaøy 31/12, soá dö taøi khoaûn 112-TGNH ngoaïi teä cuûa doanh nghieäp laø 15.500.000ñ, chi tieát 1.000USD, soá dö taøi khoaûn 331-PTNB laø 15.400.000, chi tieát 1.000USD, giaû söû tyû giaù bình quaân lieân ngaân haøng do ngaân haøng coâng boá ngaøy 31/12 laø 15.600ñ/USD.
    • Keá toaùn ñaùnh giaù laïi TK 112 taêng leân: 1.000USD
    • (15.600 – 15.500) = 100.000
    • Keá toaùn ñaùnh giaù laïi TK 331 taêng leân: 1.000USD
    • (15.600 – 15.400) = 200.000

    12

    4

    23/09/2011

    Xử lý chênh lệch tỷ giá

    • DN trong giai ñoaïn ñaàu tö xaây döïng ñeå hình thaønh TSCÑ cuûa doanh nghieäp môùi thaønh laäp, cheânh leäch tyû giaù hoái ñoaùi phaùt sinh khi thanh toaùn caùc khoaûn muïc coù goác ngoaïi teä vaø cheânh leäch tyû giaù hoái ñoaùi phaùt sinh khi ñaùnh giaù laïi caùc khoaûn muïc tieàn teä coù goác ngoaïi teä cuoái naêm taøi chính ñöôïc phaûn aùnh luõy keá treân Baûng caân ñoái keá toaùn (Söû duïng TK 413 ñeå theo doõi cheânh leäch tyû giaù). Khi TSCÑ ñoù ñaõ hình thaønh sau quaù trình ñaàu tö vaø ñaõ ñöa vaøo söû duïng thì cheânh leäch tyû giaù trong quaù trình ñaàu tö seõ ñöôïc phaån boå vaøo chi phí taøi chính hay doanh thu hoaït ñoäng taøi chính trong thôøi gian toái ña laø 5 naêm.

    13

    Nguyên tắc 4

    • Trong hoaït ñoäng saûn xuaát kinh doanh cuûa doanh nghieäp, cheânh leäch tyû giaù hoái ñoaùi phaùt sinh khi thanh toaùn caùc khoaûn muïc coù goác ngoaïi teä vaø cheânh leäch tyû giaù hoái ñoaùi phaùt sinh khi ñaùnh giaù laïi caùc khoaûn muïc tieàn teä coù goác ngoaïi teä cuoái naêm taøi chính ñöôïc phaûn aùnh ngay Chi phí taøi chính (cheânh leäch giaûm), Doanh thu hoaït ñoäng taøi chính (cheânh leäch taêng) trong töøng kyø kinh doanh töông öùng.

    14

    Tài khoản sử dụng

    vTài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá

    • TK 4131 – Chênh lệch TGHĐ đánh giá lại cuối năm tài chính
    • TK 4132 – Chênh lệch TGHĐ trong giai

    đoạn đầu tư XDCB

    vTK 635 – Chi phí tài chính

    vTK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    15

    5

    23/09/2011

    Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá

            TK 413
                       
      – Cheânh leäch ñaùnh giaù laïi taøi saûn ñaõ ñöôïc   – Cheânh leäch tyû giaù  phaùt sinh do ñaùnh giaù
      xöû  vaøo  taøi khoaûn doanh thu  taøi chính   laïi caùc khoaûn muïc tieàn teä coù goác ngoaïi teä
      hoaëc chi phí hoaït ñoäng taøi chính.   cuoái  naêm  taøi  chính  cho  nhöõng  doanh
              nghieäp ñaõ ñi vaøo saûn xuaát kinh doanh.
              -Cheânh leäch tyû giaù phaùt sinh vaø cheânh leäch
              tyû giaù do ñaùnh giaù laïi caùc khoaûn muïc tieàn
              teä coù goác ngoaïi teä cuûa hoaït ñoäng ñaàu tö
              XDCB, giai ñoaïn tröôùc hoaït ñoäng, chöa
              hoaøn thaønh hoaït ñoäng ñaàu tö
                       
      SD: Cheânh leäch tyû giaù loã khi doanh nghieäp     SD: Cheânh leäch tyû giaù laõi khi doanh nghieäp
    ñang ñaàu tö giai ñoaïn tröôùc hoaït ñoäng    
          ñang ñaàu tö giai ñoaïn tröôùc hoaït ñoäng  
       
                       
            16    

    Tài khoản 007 – Ngoại tệ các loại

    TK 007

    SD: Soá löôïng ngoaïi teä hieän toàn ñaàu kyø

    Soá löôïng ngoaïi teä phaùt sinh taêng trong kyø

    (Tieàn maët ngoaïi teä, tieàn göûi ngaân haøng ngoaïi teä )

    Soá löôïng ngoaïi teä phaùt sinh giaûm trong

    kyø

    (Tieàn maët ngoaïi teä, tieàn göûi ngaân haøng

    ngoaïi teä )

    SD:Soá löôïng ngoaïi teä hieän toàn cuoái kyø

    17

    Mua ngoại tệ

    TK 1111,1121                       TK 1112,1122

    TGGD

    Ghi Nôï TK 007: SL Nteä taêng leân

    Doanh nghieäp ruùt TGNH 15.660.000ñ mua 1.000USD nhaäp quyõ.

    18

    6

    23/09/2011

    Bán ngoại tệ

                       
      TK 1112,1122       TK 1111,1121  
        TGXNT TGGD      
                       
                     
      TK 515       TK 635  
        CL Laõi CL Loã    
         

    Ghi COÙ TK 007: SL Nteä giaûm ñi

    Doanh nghieäp toàn quyõ tieàn maët 2.000USD, tyû giaù söû duïng ghi soå keá toaùn laø

    15.500ñ/USD. Vaøi ngaøy sau doanh nghieäp baùn 1.000USD ñeå laáy tieàn maët göûi

    ngaân haøng. TGGD laø 15.550ñ/USD.

    19

    Bán hàng thu ngoại tệ

    TK 511                           TK 1112,1122

    TGGD                 TGGD

    TK 3331

    Ghi Nôï TK 007: SL Nteä taêng leân

    TGGD

    VAT ra

    • Baùn 2 maùy vi tính thu baèng tieàn maët ngoaïi teä, giaù voán 13.500.000ñ, giaù baùn chöa thueá laø 1.000USD, thueá suaát thueá GTGT laø 5%, TGGD laø 19.800ñ/USD.

    20

    Bán hàng chưa thu, thu nợ bằng ntệ

    TK 511       TK 131     TK 1112,  1122
      TGGD TGGD   TGGS TGGD  
                       
              TK 515   TK 635
    TK 3331      
                   
      TGGD Ghi Nôï TK 007: SL Nteä taêng leân
      VAT ra
     
                     

    21

    7

    23/09/2011

    Ví dụ

    • Loâ haøng xuaát khaåu ñaõ laøm thuû tuïc xong, giaù voán haøng hoùa 300.000.000ñ, giaù baùn theo hôïp ñoàng ngoaïi thöông laø 30.000USD, thueá suaát thueá xuaát khaåu 5%, thueá GTGT 0%. TGGD laø 19.600ñ/USD, tieàn haøng chöa thu. Moät tuaàn sau, nhaän ñöôïc giaáy baùo coù cuûa ngaân haøng, ngöôøi nhaäp khaåu ñaõ thanh toaùn tieàn toaøn boä loâ haøng treân. Tyû giaù thöïc teá luùc nhaän tieàn laø 19.580ñ/USD.
    • Soá dö ñaàu thaùng 1 chi tieát TK 131A laø 2.000USD x 19.800ñ/USD. Trong thaùng Cty A thanh toaùn toaøn boä nôï ñaàu thaùng cho doanh nghieäp baèng chuyeån khoaûn. TGGD laø 19.900ñ/USD.

    22

    Mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ

    TK 1112,  1122     TK 15*,  211…
               
      TXNT TGGD     Ghi Coù TK 007: SL
                 
                  Nteä giaûm ñi
    TK 515          
      TK 635  
      CL laõi CL loã    
       
    • Ñaàu thaùng soá dö ngoaïi teä toàn quyõ laø 30.000USD, tyû giaù ghi soå laø 19.950 ñ/USD. Trong thaùng doanh nghieäp mua moät soá coâng cuï duïng cuï nhaäp kho thanh toaùn baèng tieàn maët ngoaïi teä 500USD. Tyû giaù giao dòch laø 19.920ñ/USD

    23

    Mua hàng chưa thanh toán, trả nợ

      TK 1112  1122   TK 331     TK 15*,  211…
                           
        TXNT   TGGS   TGGD TGGD    
                               
                          TK 133
                         
      TK 515     TK 635   TGGD    
          CL laõi CL loã       (Neáu coù)    
                 
                     
                 

    Ghi Coù TK 007: SL Nteä giaûm ñi

    24

    8

    23/09/2011

    Đánh giá các KM tiền tệ cuối kỳ

    Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ theo giá do NHNN VN Công bố vào cuối niên độ kế toán

      TK 1112,1122,  …. TK 413     TK 1112,1122,  ….
                TGCK<TGGS       TGCK>TGGS    
                             
      TK 311,331…         TK 311,331…
                     
          TGCK>TGGS   TGCK<TGGS  
                           
      TK 515         TK 635
          Cheânh leäch laõi   Cheânh leäch loã  
                             

    TGCK: tỷ giá cuối kỳ là tỷ giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm cuối năm TC

    TGGS: tỷ giá ghi sổ của doanh nghiệp

    25

    Cheânh leäch tyû giaù trong giai ñoaïn ñaàu tö

    (chöa hoaït ñoäng)

    • Moät DN ñang trong giai ñoaïn ñaàu tö, chöa ñi vaøo hoaït ñoäng SXKD. Coù caùc giao dòch baèng ngoaïi teä:
    1. Nhaäp thieát bò chöa thanh toaùn, ñöa thaúng vaøo coâng trình:

    200.000USD, tyû giaù: 19.000ñ/USD.

    1. Vay daøi haïn NH 400.000USD, nhaäp vaøo TK TGNH. Tyû giaù: 19.100ñ/USD.
    1. Ruùt TGNH traû CP tö vaán thieát keá: 22.000USD, tỷ giaùghi soå khoaûn nôï naøy laø 19.000 ñ/USD (trong ñoù, VAT laø 2.000USD) tyû giaù giao dịch: 19.200ñ/USD; Tỷ giaù xuaát ngoaïi teä cuûa doanh nghiệp 19.000ñ/usd
    2. Thanh toaùn cho ngöôøi baùn ôû NV1 150.000USD baèng TGNH, tyû giaù giao dòch 19.150ñ/USD; Tỷ giaù xuaát ngoaïi teä cuûa doanh nghiệp 19.000ñ/usd

    26

    Cheânh leäch tyû giaù trong giai ñoaïn ñaàu tö

    (chöa hoaït ñoäng)

    1. Thueâ nhaø thaàu nöôùc ngoaøi tö vaán giaùm saùt: 1.500USD (bao

    goàm VAT 5%) Tyû giaù giao dòch: 19.280ñ/USD, chöa thanh toaùn.

    1. Vay daøi haïn 200.000USD, tyû giaù19.300ñ/USD, nhaäp vaøo TGNH.
    2. Ruùt TGNH thanh toaùn cho nhaø thaàu nöôùc ngoaøi: 1.500 USD, tyû giaù giao dòch19.350ñ/USD; Tỷ giaù xuaát ngoaïi teä cuûa doanh nghiệp 19.100ñ/usd
    3. Laõi tieàn gôûi NH nhaän bằng TGNH baèng ngoaïi teä: 240USD, tyû giaùgiao dòch 19.250d/USD;
    4. Cuoái kyø, ñaùnh giaù laïi soá dö caùc khoaûn muïc ngoaïi teä theo tyû giaù cuoái kyø: 19.300ñ/USD. Bieát soá dö TK 331 ñaàu kyø 22.000 USD; vaø TK 111,112 veà ngoaïi teä khoâng coù soá dö.

    27

    9

    23/09/2011

    Cheânh leäch tyû giaù trong SXKD

    • SD ñaàu kyø: 1112: 170.000.000 (10.000USD) 1122: 510.000.000 (30.000USD).
    • Caùc NVKT phaùt sinh trong kyø:
    1. Nhaäp khaåu VL chöa thanh toaùn, giaù nhaäp khaåu: 50.000USD, thueá nhaäp khaåu phaûi noäp: 1%, VAT haøng nhaäp khaåu:10%. Tyû giaù:17.100ñ/USD.
    2. Xuaát khaåu TP, giaù XK: 40.000USD, chöa thu

    tieàn.Thueá XK phaûi noäp: 1%. Tyû giaù 17.200ñ/USD.

    28

    Cheânh leäch tyû giaù trong SXKD

    1. Chi 2.200USD tieàn maët traû phí kieåm toaùn (bao goàm VAT 10%), tyû giaù 17.300ñ/USD.
    1. Khaùch haøng thanh toaùn tieàn mua haøng ôû NV2 baèng TGNH, tyû giaù 17.300.
    1. Traû cho NB ½ tieàn mua VL ôû NV1 baèng chuyeån khoaûn, tyû giaù: 17.400ñ/USD
    1. Baùn 30.000USD TGNH vaø thu baèng tieàn VN gôûi ngaân haøng, tyû giaù 17.500ñ/USD
    1. Cuoái kyø, ñieàu chænh soá dö caùc TK voán baèng tieàn vaø coâng nôï ngoaïi teä theo tyû giaù cuoái kyø: 17.500ñ/USD.

    29

    10


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/M%C3%94-H%C3%8CNH-CUNG-C%E1%BA%A6U-NGO%E1%BA%A0I-T%E1%BB%86-V%C3%80-C%C6%A0-CH%E1%BA%BE-X%C3%81C-%C4%90%E1%BB%8ANH-T%E1%BB%B6-GI%C3%81.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ

    MÔ HÌNH CUNG CẦU

     

    NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ

    NỘI DUNG

    Hình thành mô hình cung cầu ngoại tệ

    Sử dụng mô hình cung cầu ngoại tệ để phân tích các yếu tố tác động lên tỷ giá

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ

    Cung cầu ngoại tệ phát sinh

    Hình thành đường cầu ngoại tệ

    Hình thành đường cung ngoại tệ

    Mô hình cung cầu ngoại tệ và cơ chế xác định tỷ giá

    1

    CUNG CẦU NGOẠI TỆ

    Cầu một đồng tiền phát sinh từ cầu hàng hóa, tài sản dịch vụ thanh toán bằng đồng tiền đó;

    Cầu ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu người trong nước mua hàng hóa, tài sảndịch vụ từ nước ngoài;

    Cung ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu người nước ngoài mua hàng hóa, tài sảndịch vụ trong nước Cung cầu ngoại tệ là phái sinh, có nguồn gốc từ lưu chuyển hàng hóa, vốn đầu tư, lao động dịch vụ trong phạm vi quốc tế.

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ

    Coi cầu hàng hóa nhập khẩunguồn phát sinh cầu ngoại tệ chủ yếu

    Phân tích mối liên hệ giữa tỷ giá và cầu hàng hóa nhập khẩu để chỉ ra mối liên hệ giữa tỷ giá và cầu ngoại tệ

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ

    Các bước tiến hành:

    Xác định các đường cung cầu hàng hóa nhập khẩu Xác định hàm cầu hàng hóa nhập khẩu

    Xác định mối quan hệ giữa cầu hàng hóa nhập khẩutỷ giá Xác định sự thay đổi của chi tiêu nhập khẩu, tức cầu ngoại tệ

    2

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ

    Các ký hiệu:

    • P*m: Giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng ngoại tệ
    • Pm: Giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ
    • Qm: Số lượng hàng hóa nhập khẩu
    • Sm: Đường cung hàng hóa nhập khẩu
    • Dm: Đường cầu hàng hóa nhập khẩu
    • Dt: Đường cầu ngoại tệ
    • Qt: Số lượng ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
    • S: Tỷ giá yết trực tiếp

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ

    Các đường cung cầu hàng hóa nhập khẩu:

    P*m

    Sm

    D                  C

    Dm

     Qm

    A              B

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ

    Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa sản xuất ở nước ngoài và

    được tiêu thụ trong nước

    Người tiêu dùng trong nước quyết định mua bao nhiêu hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở giá nhập khẩu tính bằng nội tệ

    Hàm cầu hàng hóa nhập khẩu được xem như là hàm số của giá nhập khẩu tính bằng nội tệ, có giá như sau:

    Qm       0        1 Pm

    Trong đó:     0 , 1  là các thông số dương không đổi

    3

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ

    Với Pm=SP*m

    Hàm cầu hàng hóa nhập khẩuthể viết thành:

    Qm         0        1 SP*m

    Nhận xét: Nếu P*m không đổi, S tăng  giá hàng hóa nhập

    khẩu bằng nội tệ tăng  Lượng cầu hàng hóa nhập khẩu Qm

    giảm

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ

    Ứng với 4 mức tỷ giá tăng dần:

    S1<S2<S3<S4

    Là 4 mức cầu hàng hóa nhập khẩu giảm dần:

    Q1>Q2>Q3>Q4

    Đường cầu hàng hóa nhập khẩu sẽ dịch chuyển sang trái khi

    tỷ giá tăng

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ

    Đường cầu hàng hóa nhập khẩu dịch chuyển sang trái:

    Diện  tích  hình  chữ  nhật

    P*m

    (cầu ngoại tệ) thay đổi thế

    Sm

    nào?

    Cầu ngoại tệ giảm dần

    (Dm)1

    (Dm)2

    (Dm)3

    (Dm)4              Qm

    4

    1. Hình thành đường cầu ngoại tệ

    Đường cầu ngoại tệ là tập hợp các điểm có tọa độ là các mức tỷ giá và lượng cầu ngoại tệ tương ứng

    P*m

          Sm S(d/f)  S4 Đường
          S3 cầu ngoại
             
              S2 tệ
                 
          (Dm)1 S1    
        (Dm)2     Qf
           
        (Dm)3   Qm    
             
              (Qf)4(Qf)3 (Qf)2(Qf)1
             

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ

    Đường cầu ngoại tệ đường dốc xuống từ trái qua phải Tỷ giá tăng cầu ngoại tệ giảm

    VÍ DỤ

    Cho hàm số cầu hàng hóa nhập khẩu: Qm=20-0.5Pm

    P*m =10 là mức giá nhập khẩu tính bằng ngoại tệ không đổi. Hỏi cầu ngoại tệ thay đổi như thế nào nếu như tỷ giá (yết trực tiếp, số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ) thay đổi như sau: 1,00 1,20 1,40 1,60 1,80 và 2,0

    5

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ

    Coi cầu hàng hóa xuất khẩunguồn phát sinh cung ngoại tệ chủ yếu

    Phân tích mối liên hệ giữa tỷ giá và cầu hàng hóa xuất khẩu để chỉ ra mối liên hệ giữa tỷ giá và cung ngoại tệ

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ

    Các bước tiến hành:

    1. Xác định các đường cung cầu hàng hóa xuất khẩu

     

    1. Xác định hàm cầu hàng hóa xuất khẩu

     

    1. Xác định mối quan hệ giữa cầu hàng hóa xuất khẩutỷ giá Xác định sự thay đổi của doanh thu xuất khẩu, tức cung ngoại tệ

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ

    Các ký hiệu:

    • P*x: Giá hàng hóa XK tính bằng ngoại tệ
    • Px: Giá hàng hóa XK tính bằng nội tệ
    • Qx: số lượng hàng hóa XK
    • Sx: Đường cung hàng hóa XK
    • Dx: Đường cầu hàng hóa XK
    • St: Đường cung ngoại tệ
    • Qt: Số lượng ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
    • S: Tỷ giá yết trực tiếp

    6

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ

    Các đường cung cầu hàng hóa xuất khẩu :

    P*x

    Sx

    D

    Diện tích hình chữ

    nhật ABCD là gì?

    C

    Dx

    Qx

    A             B

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ

    Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa sản xuất trong nướcđược tiêu thụ ở nước ngoài

    Người nước ngoài quyết định mua bao nhiêu hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở giá xuất khẩu tính bằng ngoại tệ

    Hàm cầu hàng hóa xuất khẩu được xem nhưmột hàm số của giá xuất khẩu tính bằng ngoại tệ,dạng

    như sau:        Qx    0    1 P *x

    Trong đó0 , 1   là các thông số dương không đổi

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ

    Với P*x=Px/S

    Hàm cầu hàng hóa xuất khẩu có thể viết thành:

    Qx        0       1 (Px / S)

    Nhận xét:

    • Nếu Pxkhông đổi, S tăng giá hàng hóa xuất khẩu bằng ngoại tệ P*xgiảm lượng cầu hàng hóa xuất khẩu Qx tăng
    • Doanh thu xuất khẩu = (P*x)x(Qx) tăng hay giảm?

    7

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ

    Ứng với 4 mức tỷ giá tăng dần:

    S1<S2<S3<S4

    Là 4 mức giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm dần:

    (P*x)1> (P*x)2> (P*x)3> (P*x)4

    Ứng với 4 mức giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ là 4

    mức cầu hàng hóa xuất khẩu được xác định bởi đường cầu

    hàng hóa xuất khẩu

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ

    Tỷ giá tăng Giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm Cầu hàng hóa xuất khẩu tăng

    P*x (Sx)1  
    (P*x )1 (Sx)2  
    (P*x)2 (Sx)3  
       
    (P*x)3 (Sx)4  
       
    (P*x)4    
         
      (Qx)1 (Qx)2  (Qx)3(Qx)4 Qx

    HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ

    Tỷ giá tăng giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm cầu hàng hóa xuất khẩu tăng

    P*x     S(d/f)      
        (Sx)1         Phần này
          S4 đại diện cho
    (P*x )1 (Sx)2   đường cung
      S3      
    (P*x)2          
    (Sx)3              
          S2        
    (P*x)3 (Sx)4          
                   
    (P*x)4     S1        
                      f
                    Q
        (Qx)1 (Qx)2  (Qx)3(Qx)4 Qx     (Qf)1    (Qf)  
            2      

    8

    VÍ DỤ

    Hàm số cầu hàng hóa xuất khẩu: Qx=20-1,5P*x

    Nếu như Px=10 không đổi thì cung ngoại tệ thay đổi như thế nào

    nếu tỷ giá có các giá trị sau: 1,00 1,20 1,40     1,60    1,80   2,00

    2,20 2,40  2,60  2,80  3,00

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ

    Mô hình cung cầu ngoại tệ được hình thành dựa trên sự kết hợp hai đường cung cầu ngoại tệ được hình thành ở phần trên

    S(d/f)                 Sf

    Điểm cân bằng

    của thị trường

    S0

    Df

    (Qf)0                 Qf

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ

    Tỷ  giá phản  ánh  sự  cân

    S(d/f) bằng trên thị trường
    Sf

    Cung cầu trên thị  trường thay đổi   Các đường cung

    S0 cầu  dịch  chuyển  Tỷ  giá
      thay đổi
      Df

    Nhiều yếu tố tác động làm

    (Qf)0 Qf dịch  chuyển  các  đường
     
        cung cầu

    9

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ

    Bất cứ yếu tố nào làm tăng

    S(d/f) Sf cầu ngoại tệ   Đường cầu
            dịch chuyển sang phải
    S0     Tỷ giá tăng lên  
             
        Df Df Các yếu tố nào làm dịch
        Df chuyển đường cầu  sang
          Qf
        (Qf)0      

    phải?

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ

    Bất cứ yếu tố nào làm giảm

    S(d/f) Sf   cầu ngoại tệ   Đường cầu
            dịch chuyển sang trái   Tỷ
    S0     giá giảm    
        Df Df   Các yếu tố nào làm dịch
        Df        
        (Qf)0 Qf chuyển đường cầu  sang
            trái?    

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ

      Sf Sf Bất cứ yếu tố nào làm tăng
      cung ngoại tệ   Đường cung
    S(d/f) Sf
            dịch chuyển sang phải   Tỷ
    S0     giá giảm    
        Df Các yếu tố  nào làm dịch
          Qf chuyển đường  cung sang
      (Qf)0  
               

    phải?

    10

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ

      Sf Sf Bất  cứ  yếu  tố  nào làm
      giảm  cung  ngoại  tệ
    S(d/f) Sf
            Đường cung dịch chuyển
    S0     sang trái   Tỷ giá tăng
        Df Các yếu tố nào làm dịch
          Qf chuyển đường cung sang
      (Qf)0  
           
            trái?

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ

    Giaû söû ñöôøng cung vaø ñöôøng caàu USD ñöôïc bieåu dieãn baèng caùc phöông trình sau:

    QD= 100 000 –5S Qs =16000 + 2S Trong ñoù:

    QD – Soá löôïng caàu USD Qs – Soá löôïng cung USD S (VND/USD)

    Giaû söû Vieät Nam vaø Myõ duy trì cheá ñoä tyû giaù thaû noåi. Hoûi tyû giaù caân baèng laø bao nhieâu? Soá löôïng USD ñöôïc giao dòch treân thò tröôøng ngoaïi hoái giao ngay laø bao nhieâu?

    MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ

    Cuõng trong cheá ñoä tyû giaù thaû noåi, giaû söû Ngaân haøng Nhaø nöôùc Vieät Nam quyeát ñònh mua 10,000 USD treân thò tröôøng ngoaïi hoái. Hoûi tyû giaù treân thò tröôøng thay ñoåi nhö theá naøo vaø soá löôïng USD ñöôïc giao dòch treân thò tröôøng ngoaïi hoái laø bao nhieâu?

    11

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỶ GIÁ

    Mức lạm phát tương đối Mức lãi suất tương đối

    Mức tăng trưởng thu nhập tương đối

    Vai trò của chính phủ

    Kỳ vọng của giới đầu cơ

    MỨC LẠM PHÁT TƯƠNG ĐỐI

    S(d/f)

    (Sf)1

    (Sf)0

    S1

    S0                               (Df)1

    (Df)0

    (Qf)0 (Qf)1 Qf
     

    MỨC LÃI SUẤT TƯƠNG ĐỐI

    S(d/f)

    (Sf)0

    S0         (Sf)1

    S1                                (Df)0

    (Df)1

    (Qf)0 (Qf)1         Qf

    12

    MỨC LÃI SUẤT TƯƠNG ĐỐI

    Mức lãi suất cao hơn tương đối có thể dấy lên kỳ vọng về tỷ lệ lạm phát cao hơn, từ đó làm giảm đầu tư của nước ngoài

    Do vậy nên so sánh tương quan về lãi suất thực, là lãi suất danh nghĩa đã được điều chỉnh tỷ lệ lạm phát.

    MỨC TĂNG TRƯỞNG THU NHẬP TƯƠNG ĐỐI

    S(d/f)

    (Sf)0

    S1        (Sf)1

    (Df)1

    S0

    (Df)0

    (Qf)(Qf)1        Qf

    VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ

    Can thiệp của chính phủ gắn liền với chế độ tỷ giá áp dụng;

    Can thiệp trên thị trường hối đoái, áp đặt những rào cản giao dịch hối đoái, hàng rào thương mại, tác động các biến số vĩ mô như lạm phát, lãi suất, thu nhập.

    13

    KỲ VỌNG CỦA GIỚI ĐẦU CƠ

    Những kỳ vọng về mức tỷ giá trong tương lai thường đi kèm với hành vi đầu cơ hoặc phòng vệ rủi ro;

    Phản ứng trước bất kỳ thông tin nào có thể ảnh hưởng đến tỷ giá trong tương lai;

    Ví dụ: tin về lạm phát trong nước tăng lên có thể khiến một ngân hàng muốn chuyển nội tệ sang ngoại tệ.

    TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC NHÂN TỐ

    Các nhân tố khác nhau ảnh hưởng tỷ giá đồng thời, và có thể theo những chiều hướng trái ngược nhau;

    Ví dụ: sự gia tăng mức thu nhập (tăng trưởng kinh tế) có khi tạo nên kỳ vọng về lãi suất sẽ tăng lên, gây áp lực lên tỷ giá đối nghịch với tác động của sự kiện mức thu nhập gia tăng.

    MÔ HÌNH CUNG CẦU

    NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ

    14


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại Việt Nam

    Tiểu luận Giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại Việt Nam

    Tiểu luận Giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài giảng Kế toán giao dịch ngoại tệ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Giao-d%E1%BB%8Bch-quy%E1%BB%81n-ch%E1%BB%8Dn-ngo%E1%BA%A1i-t%E1%BB%87-t%E1%BA%A1i-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại Việt Nam

    Trong các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp thường quan tâm và lo lắng về sự biến động của tỷ giá hối đoái. Các DN nhập khẩu lo tỷ giá tăng. Ngược lại, các DN xuất khẩu lo tỷ giá giảm. Hoạt động kinh tế ngày càng phát triển, xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập càng tăng, hoạt động XNK ngày càng mở rộng, các DN quan tâm ngày càng nhiều hơn đến rủi ro tỷ giá.

    Các công cụ giao dịch hối đoái sẽ giúp các Doanh Nghiệp Xuất Nhập Khẩu hạn chế sự biến động, phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Cùng với nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn (Forwward), giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option) là một trong những công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính cho các Doanh Nghiệp Xuất Nhập Khẩu một cách có hiệu quả.

    Bên cạnh đó, việc nghiên cứu phát triển thị trường quyền chọn ngoại tệ sẽ làm đa dạng hoá các sản phẩm tài chính cho thị trường. Mặt khác, nó còn tạo ra công cụ để bảo vệ nhà đầu tư, các nhà xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp…trước những rủi ro của sự biến động về giá cả, lãi suất, tỉ giá thị trường.

    Trên thế giới, các giao dịch quyền chọn dựa trên các tài sản tài chính chiếm một tỉ trọng lớn, đặc biệt là quyền chọn ngoại tệ, cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ… Bên cạnh đó, do là những hàng hóa đặc biệt quan trọng nên quyền chọn vàng và dầu cũng chiếm một tỉ trọng khá lớn. Mặc dù các giao dịch quyền chọn phi tập trung chỉ chiếm khoảng 2% tổng giá trị giao dịch quyền chọn trên thế giới. Nhưng ở Việt Nam hiện nay, do thị trường quyền chọn còn khá mới mẻ, chưa phát triển nên các giao dịch quyền chọn phi tập trung chiếm một tỉ trọng tuyệt đối, đặc biệt là quyền chọn ngoại tệ.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                                 Trang 4

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHUNG VỀ GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN

    1..1 Lịịch sử hìình thành thịị trường quyền chọn

    • Các sản phẩm tài chính phái sinh nói chung mà quyền chọn nói riêng ra đời từ sự bất ổn của thị trường, nhằm mục đích tạo ra công cụ bảo vệ giá trị tài sản của nhà đầu tư trước sự thay đổi của giá cả thị trường. Vào giữa thế kỷ 15, tại những thành phố trung tâm buôn bán ở phương Tây, các thương gia tụ tập tại các quán cà phê để trao đổi mua bán các vật phẩm, hàng hóa, v…v…lúc đầu chỉ một nhóm nhỏ, dần dần tăng dần và hình thành một khu chợ riêng. Cuối thế kỷ 15, để tiện hơn cho việc làm ăn, khu chợ trở thành “thị trường” với việc thống nhất các qui ước và cũng dần dần những qui ước này được sửa đổi hoàn chỉnh thành những qui tắc có giá trị bắt buộc chung cho mọi thành viên tham gia thị trường.
    • Phiên chợ đầu tiên được diễn ra vào năm 1453 tại một lữ quán của gia đình Vanber ở Bruges (Bỉ), tại đó có một bảng hiệu có hình ba túi da với một từ tiếng Pháp là “Bourse” tức là “Mậu dịch trường” hay còn gọi là “Sở giao dịch”. Còn ba chiếc túi da tượng trưng cho 3 nội dung của Mậu dịch trường đó là: Hàng hóa, Ngoại tệ và Giá khoán động sản. Năm 1574 do eo biển dẫn tàu bè vào thị trấn bị lấp mất mà Mậu dịch trường Bruges mất hẳn sự phồn vinh của nó. Thị trường được dời đến Auvers, tại đây Mậu dịch trường đã phát triển mạnh và từ kinh nghiệm của nó mà Mậu dịch trường ở các nước đã bắt đầu phát triển. Tại London vào khoảng giữa thế kỷ 18 Mậu dịch trường Anh quốc đã được phát triển theo nguyên mẫu của Auvers được gọi là Stock Exchange. Tại các nước Châu Âu khác Mậu dịch trường cũng dần được thành lập nhưng cũng đã có ít nhiều cải tiến để phù hợp với điều kiện ở mỗi quốc gia. Sau một thời gian hoạt động Mậu dịch trường không còn đủ sức và phù hợp để tiến hành giao dịch trên cả 3 lĩnh vực với nội dung khác nhau. Cho nên giao dịch hàng hóa tách ra thành Khu thương mại, giao dịch ngoại tệ thành Thị trường hối đoái, giao dịch các hợp đồng về sau được gọi là “Thị trường tương lai”…. và giao dịch giá khoán động sản thành Thị trường chứng khoán.
    • Vào đầu những năm 1900 một nhóm công ty đã thành lập Hiệp hội những nhà môi giới và kinh doanh quyền chọn. Mục đích của Hiệp hội này là cung cấp kỹ thuật nhằm đưa những người mua và những người bán lại với nhau. Nhà đầu tư muốn mua quyền chọn liên hệ với một công ty thành viên, công ty này sẽ cố gắng tìm người bán quyền chọn từ những khách hàng của họ hoặc của các công ty thành viên khác., nếu không

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                                 Trang 5

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    có người bán công ty sẽ tự phát hành quyền chọn với giá cả thích hợp. Thị trường hoạt động theo cách này gọi là thị trường OTC ( Over – the – counter market), các nhà kinh doanh không gặp nhau trên sàn giao dịch của thị trường.

    • Thị trường quyền chọn của hiệp hội các nhà môi giới và kinh doanh quyền chọn chịu áp lực của hai yếu tố. Một là, không có thị trường thứ cấp, người mua quyền chọn không có quyền bán cho bên khác trước ngày đáo hạn. Hai là, không có kỹ thuật nào bảo đảm rằng người bán quyền chọn sẽ thực hiện hợp đồng, nếu người bán không thực hiện hợp đồng thì người mua phải tốn chi phí kiện tụng.
    • Trong thập niên 80 thị trường quyền chọn đối với ngoại tệ, chỉ số chứng khoán và hợp đồng future đã phát triển ở Mỹ. Thị trường chứng khoán Philadelphia là nơi giao dịch quyền chọn ngoại tệ đầu tiên. Thị trường Chicago Board Option Exchange trao đổi quyền chọn chỉ số chứng khoán của S & P 100 và S & P 500. Thị trường chứng khoán Mỹ giao dịch quyền chọn về chỉ số chứng khoán của một số thị trường chính, và thị trường chứng khoán New York giao dịch chỉ số NYSE.
    • Các thập niên 80 và 90 đã chứng kiến sự phát triển của thị trường OTC dành cho quyền chọn. Giao dịch OTC quyền chọn được thoả thuận qua điện thoại hơn là trên sàn giao dịch. Một bên đối tác thường là ngân hàng đầu tư, ngân hàng sẽ duy trì hạng mục đầu tư quyền chọn và bảo hộ bằng cách sử dụng một số công cụ. Bên còn lại là khách hàng của ngân hàng đầu tư như là nhà quản lý quỹ đầu tư (Fund manager) hoặc là người chịu trách nhiệm về vốn và ngoại hối của các tập đoàn lớn. Một thuận lợi của giao dịch quyền chọn trên thị trường OTC là chúng có thể được nối kết để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng của ngân hàng đầu tư.
    • Quyền chọn là một trong những công cụ phái sinh được sử dụng khá phổ biến ở các nước có nền kinh tế phát triển, công cụ phái sinh này có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro hữu hiệu trên thị trường tài chính nói chung và trên thị trường ngoại hối nói riêng.

    1..2 Địịnh nghĩĩa

    • Quyền chọn là một công cụ tài chính phái sinh cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua (call) hoặc bán (put) một công cụ tài chính khác ở một mức giá và thời hạn được xác định trước. Người bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu người mua yêu cầu. Bởi vì quyền chọn là một tài sản tài chính nên nó có giá trị và người mua phải trả một khoản chi phí nhất định (premium cost) khi mua nó.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                                 Trang 6

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    • Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn; thời gian từ khi ký hợp đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn. Mức giá xác định áp dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện (exercise price hay strike price).
    • Quyền chọn không chỉ cho phép nhà đầu tư đón đầu xu thế của một đồng tiền mà nó còn cho phép giới hạn rủi ro thua lỗ. Bạn có thể kiếm được lợi nhuận từ options với bất cứ chiều nào của biến động giá: giá lên, giá xuống hay thậm chí là giá không biến động.
    • Một số thuật ngữ liên quan
    • Người mua quyền (holder) – là bên nắm giữ quyền chọn, và phải trả cho bên mua phí quyền chọn để được “quyền” mua hoặc bán một loại tài sản cơ sở nào đó. Tài sản cơ sở trên thị trường ngoại tệ như EUR, CHF, CAD,… Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng, bên mua có ba sự lựa chọn: (i) thực hiện hợp đồng quyền chọn nếu giá trên thị trường biến động theo hướng có lợi cho họ; (ii) bán hợp đồng quyền chọn cho bên thứ ba trên thị trường để hưởng chênh lệch giá; (iii) để quyền chọn tự động hết hiệu lực mà không tiến hành bất cứ một giao dịch mua bán nào nếu giá trên hợp đồng quyền chọn bất lợi hơn so với giá trên thị trường. Trường hợp không thực hiện quyền chọn, họ vẫn bị mất phí mua quyền. Do vậy, bên mua quyền bị lỗ chỉ giới hạn bằng phí quyền chọn nhưng có lời thì không giới hạn. Có hai loại người mua quyền: người mua quyền chọn mua (Buyer Call Option) và người mua quyền chọn bán (Buyer Put Option)
    • Người bán quyền (writer) – là bên phát hành quyền chọn, sau khi thu phí quyền chọn phải có nghĩa vụ luôn sẵn sàng tiến hành giao dịch (mua hoặc bán) tài sản cơ sở đã thỏa thuận trong hợp đồng với bên mua – khi bên mua thực hiện quyền trong thời hạn đã thỏa thuận. Bên bán quyền chọn có lợi nhuận giới hạn (tối đa là phí quyền chọn), còn lỗ thì không giới hạn. Trên thị trường, có hai loại người bán quyền: người bán quyền chọn mua (Seller Call Option) và người bán quyền chọn bán (Seller Put Option).
    • Tài sản cơ sở (underlying assets) – Tài sản mà dựa vào đó quyền chọn được giao dịch. Giá cả trên thị trường của tài sản cơ sở là căn cứ để xác định giá trị của quyền chọn. Tài sản cơ sở trên thị trường ngoại tệ như EUR, CHF, CAD,…
    • Tỷ giá thực hiện (exercise or strike rate) – Tỷ giá sẽ được áp dụng nếu người mua quyền yêu cầu thực hiện quyền chọn.
    • Phí mua quyền (premium) – Chi phí mà người mua quyền phải trả cho người bán quyền để được nắm giữ hay sở hữu quyền chọn. Chi phí này thường được tính bằng một số nội tệ trên mỗi ngoại tệ giao dịch.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                                 Trang 7

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    • Trị giá hợp đồng quyền chọn (volume) – Trị giá được chuẩn hóa theo từng loại ngoại tệ và thị trường giao dịch.
    • Thời hạn của quyền chọn (maturity) – Thời hạn hiệu lực của quyền chọn. Quá thời hạn này quyền không còn giá trị.
    • Loại quyền chọn – Loại quyền mà người mua nắm giữ. Loại quyền chọn nào cho phép người mua có quyền được mua một loại tài sản cơ sở ở mức giá xác định trước trong thời hạn nhất định gọi là quyền chọn mua (call). Ngược lại, loại quyền chọn nào cho

    phép người mua có quyền được bán gọi là quyền chọn bán (put).

    • Một số lưu ý trong việc định giá hợp đồng quyền chọn
    • Việc ra giá một quyền chọn (premium) tuỳ thuộc vào tỷ giá thực hiện. Giá bán hợp đồng quyền chọn mua tăng khi tỷ giá thực hiện giảm và giá bán hợp đồng quyền chọn bán tăng khi tỷ giá thực hiện tăng.
    • Trong cả hai trường hợp, chọn mua và chọn bán, chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiện quyết định giá bán tối thiểu của quyền chọn. Nếu giá bán tối thiểu của quyền chọn thấp hơn mức chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiện thì một cơ hội kinh doanh chênh lệch giá sẽ xuất hiện (bỏ qua các yếu tố khác như hoa hồng, chênh lệch giữa giá bán và giá mua).
    • Sự chênh lệch lãi suất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định giá cả quyền chọn.

    1..3 Các lloạii quyền chọn

    • Một quyền chọn để mua tài sản với một mức giá thực hiện trước hay đúng vào ngày được ấn định gọi là quyền chọn mua (Call Option). Một quyền chọn cho phép chủ sở hữu của nó quyền bán tài sản với một mức giá ấn định trước đúng vào ngày được ấn

    định gọi là quyền chọn bán (Put Option).

    1.3.1  Quyền chọn mua

    • Hợp đồng quyền chọn mua (Call Option) là một loại hợp đồng tài chính diễn ra giữa hai bên, cho phép người mua hợp đồng có quyền mua một số lượng tài sản nhất định ở một mức giá ấn định trước, gọi là “strike price” hoặc “exercise price” – vào hoặc trước ngày đáo hạn của hợp đồng. Đổi lại, người mua hợp đồng (holder) phải trả cho người bán hợp đồng quyền chọn (writer) một khoản phí (call premium).
    • Nếu giá tài sản cơ sở tăng như dự đoán thì người mua hợp đồng sẽ thu được lợi nhuận trong khi chỉ phải đầu tư một khoản nhỏ (phí hợp đồng) hơn là phải bỏ tiền ra mua toàn bộ số tài sản đó, trường hợp này người ta nói hợp đồng quyền chọn mua có lãi (in-the-money call option), ngược lại hợp đồng quyền chọn mua bị lỗ (out-of-the

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                                 Trang 8

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    money call option). Về phía người bán, anh ta chỉ thu được một khoản lợi tức bằng với phí quyền chọn, nhưng khi người mua thực hiện hợp đồng thì người bán sẽ bị lỗ không giới hạn.

    • Nếu hợp đồng được thực hiện thì người bán sẽ phải từ bỏ quyền sở hữu đối với số tài sản đã xác định trong hợp đồng. Nếu người mua hợp đồng cảm thấy không có lợi anh ta có thể từ chối việc thực thi hợp đồng.
    • Trong hợp đồng quyền chọn mua, người mua bao giờ cũng kì vọng giá tài sản tăng trong khi người bán kì vọng giá tài sản đứng hoặc giảm hoặc cũng có trường hợp là do người bán sẵn sàng từ bỏ khoản lợi nhuận từ giá tài sản tăng để đổi lấy khoản phí thực hiện hợp đồng (được thanh toán ngay). Do có những nguồn thông tin khác nhau, cách phân tích, đánh giá khác nhau cho nên mới nảy sinh những kì vọng khác biệt giữa người mua và người bán, dẫn đến việc các hợp đồng quyền chọn (call option, put option) như thế này diễn ra.
    • Vị thế của người mua, người bán và phí quyền chọn được mô tả bằng hình sau:

    Hình 1.1: Vị thế của quyền chọn mua

    • Hình 1.1(a) mô tả thành quả của người mua quyền chọn mua với lợi nhuận tiềm năng là vô hạn khi giá của tài sản tăng trong tương lai. Ngược lại, nếu giá chứng khoán giảm so với giá thực hiện, người mua quyền chỉ lỗ với mức lỗ tối đa bằng với phí mua quyền chọn.
    • Hình 1.1(b) mô tả thành quả của người bán quyền chọn mua tài sản, người bán quyền chọn mua chỉ kiếm lời bằng khoản phí nhận được từ người mua quyền chọn, và sẽ bị

    thua lỗ vô hạn khi giá tài sản tăng so với giá thực hiện.

    Ví dụ: Trên thị trường, 1 Quyền chọn mua với thời gian đáo hạn là tháng 01/01/2012, giá thực hiện 16.000 đồng/1 USD với khối lượng giao dịch là 10.000 USD, có giá là

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                                 Trang 9

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    500.000 đồng. Một nhà đầu tư quyết định mua 10 quyền chọn. Hãy xem giá thị trường vào ngày 01/01/20012 và lợi nhuận của nhà đầu tư đó như thế nào.

    Nếu vào ngày 01/01/2012,giá của USD là:16.200 đồng/1 USD. Nhà đầu tư sẽ thực hiện quyền chọn mua với tổng chi phí gồm chi phí mua quyền chọn và chi phí mua 100.000 USD: 1,605,000,000 đồng. Sau đó dùng lượng tiền USD mua được theo HĐ Quyền chọn bán theo giá thị trường thu được: 1,620,000,000 triệu đồng.

    Như vậy lợi nhuận thu được là 15 triệu đồng. Mức lỗ cao nhất nhà đầu tư đó phảichịu là 5.000.000, vì nhà đầu tư có thể thực hiện hoặc không thực hiện Quyền chọn. Mức lợi nhuận thì đồng biến theo sự tăng giá của đồng USD.

    • Lợi nhuận của nhà đầu tư tổng quát như sau:
    Giá hiện hành (S) Lợi nhuận (P)
       
    S =< 16.000 P = -5.000.000
       
    S = 16.050 P = 0
       
    16.000 < S <16.050 -5.000.000 < P < 0
       
    S > 16.050 P > 0
       
       

    1.3.2  Quyền chọn bán

    • Nếu như Call option là hợp đồng quyền chọn mua thì ngược lại với nó có một loại hợp đồng quyền chọn khác là Put option, hợp đồng quyền chọn bán. Hợp đồng quyền chọn bán là một hợp đồng tài chính giữa hai bên, theo đó người mua hợp đồng (holder) có quyền bán cho người bán hợp đồng (writer) một số tài sản nhất định tại một mức giá xác định (strike price, exrcise price), vào hoặc trước ngày đáo hạn hợp đồng (expiration date). Để đổi lại người mua phải trả cho người bán một khoản phí hợp đồng (option premium).
    • Cần lưu ý trong hợp đồng quyền chọn bán người mua hợp đồng lại chính là người có quyền bán tài sản. Người mua hợp đồng sẽ có lợi nếu giá tài sản sụt giảm mạnh, khi đó nếu người mua hợp đồng quyết định thực thi quyền bán (exercise the option), người bán hợp đồng buộc phải mua số tài sản đó. Ngược lại, người bán hợp đồng (người có

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 10

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    nghĩa vụ mua tài sản khi đến hạn nếu người mua hợp đồng yêu cầu) sẽ thu lợi khi giá chứng khoán tăng, đứng, hoặc giảm ít hơn khoản phí hợp đồng nhận được.

    • Hợp đồng quyền chọn bán là một cách để nhà đầu tư bảo hiểm cho tài sản của mình khi ông ta dự đoán tài sản đó có khả năng tụt giá trong tương lai, đồng thời không muốn bán hẳn số tài sản đó hoặc để đầu cơ thu lợi trước dự đoán đó. Dù trường hợp nào có xảy ra chăng nữa thì rủi ro người mua hợp đồng cũng chỉ giới hạn trong số phí hợp đồng. Hợp đồng quyền chọn bán phổ biến nhất đối với cổ phiếu của một số công ty nhất định, ngoài ra, hợp đồng put option còn được mua bán với tài sản tài chính như lãi suất, hoặc mặt hàng thực như vàng, dầu mỏ.
    • Ngược lại với quyền chọn mua, vị thế của người mua, người bán và phí quyền chọn được mô tả bằng hình sau:

    Ø

    Hình 1.2 Vị thế của quyền chọn bán

    • Tương tự, hình 1.2(a) mô tả thành quả của người mua quyền chọn bán và hình 1.2(b) mô tả thành quả của người bán quyền chọn bán. Với một khoản phí để sở hữu quyền, người mua quyền chọn bán chỉ lỗ giới hạn bằng với khoản phí đã trả khi mua quyền chọn mua tài sản và có lời vô hạn khi giá của tài sản giảm. Ngược lại, người bán quyền chọn bán chỉ thu về có giới hạn bằng với phí bán quyền chọn nhưng nếu giá tài sản giảm thì họ sẽ gánh chịu một khoản lỗ là vô hạn
    • Như vậy, khi nhà đầu tư có dự định mua tài sản và kỳ vọng giá của tài sản đó sẽ tăng lên trong tương lai thì họ sẽ phòng ngừa rủi ro bằng cách mua một quyền chọn mua. Ngược lại khi nhà đầu tư đang sở hữu tài sản và họ dự đoán trong tương lai giá tài sản sẽ giảm thì sự lựa chọn cho nỗi lo về giá của họ đối với tài sản đang sở hữu là mua một quyền chọn bán.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 11

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    • Nếu như vậy, không có nghĩa là người bán quyền chọn mua và chọn bán là những kẻ liều lĩnh hay thích đùa, đánh đổi một ít lợi nhuận bằng cả một rủi ro thua lỗ vô hạn. Trên thị trường các nhà đầu tư khác nhau sẽ có nhận định và đánh giá khác nhau về xu hướng thay đổi của thị trường vì vậy họ sẽ hành động theo nhận định, phân tích, dự báo của mình. Ngoại trừ họ vững tin xu thế giá cả tài sản sẽ biến động theo hướng kỳ vọng, bằng cách này hay cách khác họ sẽ tiến hành bù trừ vị thế rủi ro hay tự bảo vệ mình khỏi thua lỗ bằng cách kết hợp nhiều chiến lược một cách khôn khéo và độc đáo.

    Ví dụ: Quyền chọn bán 10.000 USD, thời gian đáo hạn 01/01/2012, giá đáo hạn 16.000 đồng/1 USD có giá là 500.000 đồng. Một nhà đầu tư dự đoán rằng giá USD sẽ giảm, mua 10 Quyền chọn bán. Chúng ta sẽ xét xem lợi nhuận của nhà đầu tư đó như thế nào.

    Vào ngày 1/1/2012. Giá USD hiện hành là 15.900. Nhà đầu tư sẽ bỏ tiền mua 100.000 USD và sử dụng quyền chọn bán để bán 100.000 USD đó với giá thực hiện 160.000. Vậy Tổng chi phí nhà đầu tư là: 1.595.000.000 đồng, thu được: 1.600.000.000, Chênh lệch thu được: 5.000.000 đồng.

    Xem xét một cách tổng thể, giá hiện hành và lợi nhuận của người đó như sau:

    Giá hiện hành (S) Lợi nhuận (LN)
       
    S >= 16.000 LN = -P
       
    15.950 < S < 16.000 -P < LN <0
       
    S = 15.950 LN = 0
       
    S < 15.950 LN > 0
       
       

    1..4 Các chủ thể tham giia thịị trường

    • Những người phòng ngừa rủi ro: các tổ chức tài chính và phi tài chính hay cá nhân tham gia thị trường quyền chọn. Họ tham gia thị trường với tư cách là người mua quyền để thực hiện bảo hiểm rủi ro về tỷ giá, lãi suất…
    • Các nhà đầu tư, đầu cơ: các tổ chức tài chính và phi tài chính hay cá nhân tham gia thị trường với mục đích đầu cơ vào sự chênh lệch tỷ giá, lãi suất.
    • Các tổ chức tài chính trung gian: gồm các NHTM, NH đầu tư, công ty chứng khoán… tham gia thị trường với muc đích đầu tư hoặc bảo hiểm rủi ro.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 12

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    1..4..1 Theo thờii điiểm thực hiiện quyền chọn

    Kiểu quyền chọn – Kiểu giao dịch do hai bên thỏa thuận cho phép người mua quyền được lựa chọn thời điểm thực hiện quyền.

    • Kiểu quyền chọn cho phép người mua quyền được thực hiện bất cứ thời điểm nào trong thời hạn hiệu lực của quyền chọn gọi là quyền chọn kiểu Mỹ.
    • Kiểu quyền chọn chỉ cho phép người mua thực hiện khi quyền chọn đến hạn gọi là quyền chọn kiểu châu Âu.

    1..4..2 Theo thịị trường giiao dịịch

    • Thị trường tập trung : là quyền chọn được tiêu chuẩn hóa về quy mô, số lượng, giá thực hiện và ngày đáo hạn được giao dịch trên các thị trường tập trung như Chicago Board of Trade, thị trường chứng khoán New York.
    • Thị trường phi tập trung (OTC): là thỏa thuận mua bán của hai bên, theo đó quyền chọn được người bán đưa ra theo thỏa thuận với người mua nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của người mua, chúng không được giao dịch trên các sở giao dịch tập trung.

    1..5 Vaii trò của quyền chọn

    • Hợp đồng quyền chọn, ngoài việc được sử dụng như một công cụ đầu cơ, còn được sử dụng như một công cụ phòng ngừa rủi ro ngoại hối cho cả hai trường hợp: phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với khoản phải trả và giá đối với khoản phải thu bằng ngoại tệ.

    Ví dụ: Để minh họa cho việc sử dụng quyền chọn vào mục đích đầu cơ chúng ta xem xét tình huống mô tả như sau: Hiện tại tỷ giá EUR/USD là 1,2412 – 82. Giả sử khách hàng G dự báo ba tháng nữa EUR sẽ lên giá so với USD trong khi khách hàng H ngược lại dự báo EUR sẽ xuống giá so với USD. Cả hai khách hàng này đều có mục tiêu đầu cơ kiếm lời từ thị trường ngoại hối.

    Khách hàng G có thể đầu cơ bằng cách mua 100.000EUR giữ đó để ba tháng sau khi EUR lên giá bán lại kiếm lời. Muốn vậy, ngay hiện tại G phải bỏ ra 100.000 x 1,2482 = 124.820 USD để mua 100.000EUR. Do không có được ngay ở hiện tại số tiền khá lớn này nên giấc mơ đầu cơ của G khó có thể thực hiện được. Thời cơ không thể đến được, dù G là người có hiểu biết. Để tạo điều kiện cho G thử thời vận, NH A chào cho G một hợp đồng quyền chọn mua, có những điều khoản như sau:

    • Người bán quyền: NH A

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 13

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    • Người mua quyền: G

     

    • Loại quyền: chọn mua (call)

     

    • Kiểu quyền: kiểu Mỹ

     

    • Số lượng ngoại tệ: 100.000EUR

     

    • Tỷ giá thực hiện: 1,2502

     

    • Thời hạn hiệu lực của quyền chọn: 90 ngày kể từ ngày thoả thuận

     

    • Phí mua quyền: 0,02USD cho mỗi EUR.

    Với hợp đồng quyền chọn, G không phải mua 100.000EUR và do đó không phải bỏ ra 124.820USD ở hiện tại. G chỉ mua quyền được mua trị giá 100.000EUR ở mức tỷ giá 1,2502 USD cho mỗi EUR và chi phí mua quyền G phải bỏ ra ở hiện tại là: 0,02 x 100.000 = 2.000USD. Chỉ bỏ ra 2.000USD thay vì phải bỏ ra 124.820USD có thể dễ dàng hơn cho G thử thời vận của mình.

    • Quyền chọn mua có thể được sử dụng như một công cụ phòng ngừa rủi ro đối với các khoản phải thu và phải trả. Ví dụ như:

    Ví dụ 1: Một doanh nghiệp (DN) trong vòng 3 tháng tới phải thanh toán một lượng ngoại tệ rất lớn, để phòng ngừa ngoại tệ lên giá, DN đó có thể bỏ ra một khoản chi phí để mua quyền chọn mua loại ngoại tệ đó ở giá thực hiện đúng với giá mà DN đó mong muốn, như vậy, rủi ro tăng giá đối với DN đó đã bị triệt tiêu.

    Ví dụ 2: Một DN sẽ được thanh toán một lượng ngoại tệ lớn trong thời gian tới, nhưng có nhận định trong thời gian tới tỷ giá ngoại tệ sẽ giảm, DN sẽ ngăn ngừa rủi ro bằng cách mua quyền chọn bán cho lượng ngoại tệ sẽ được thanh toán, và như vậy tỷ giá ngoại tệ sẽ được DN đó cố định.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 14

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ GIAO DỊCH

    QUYỀN CHỌN NGOẠI TỆ TẠI VIỆT NAM

    2..1     Cơ sở pháp llý

    2..1..1  Cơ sở pháp llý lliiên quan đến chíính sách ngoạii hốii

    • Thống đốc ngân hàng nhà nước đã ký quyết định 17/1998/QĐ-NHNN ngày 10/01/1998 ban hành quy chế giao dịch hối đoái (quyết định 17). Quy chế này đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại, tạo công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá và lãi suất, đồng thời tăng cường sự quản lý và giám sát của ngân hàng nhà nước về lĩnh vực ngoại hối. Tuy nhiên, với quyết định này thì giao dịch ngoại hối chỉ mới được thực hiện thông qua các công cụ giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi.
    • Nghị định 05/2001/NĐ-CP ngày 17/01/2001 về quản lý ngoại hối.
    • Quyết định 648/2002-2004/QĐ-NHNN về cơ chế thỏa thuận tỷ giá kỳ hạn giữa ngân hàng thương mại với khách hàng trên cơ sở chênh lệch lãi suất.
    • Quyết định 1452/2004/QĐ-NHNN về điều chỉnh giao dịch hối đoái của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
    • Đặc biệt là pháp lệnh ngoại hối có hiệu lực từ ngày 01/6/2006, pháp lệnh này như một khuôn khổ thống nhất về quản lý ngoại hối. Theo đó, ngân hàng nhà nước nới lỏng kiểm soát ngoại tệ, tự do hóa các giao dịch, tăng quyền tự chủ cho các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng, làm cho thị trường ngoại tệ diễn ra uyển chuyển và linh hoạt hơn.
    • Tháng 5/2004, ngân hàng nhà nước đã bãi bỏ các trần cố định về tỷ giá kỳ hạn để thay bằng chênh lệch lãi suất. Tháng 7/2006, ngân hàng nhà nước bỏ biên độ giao dịch USD bằng tiền mặt.
    • Biên độ giao dịch USD không ngừng được mở rộng, ngày 10/3/2008 biên độ được xác định là +/-1%, sau đó được nâng lên thành +/-2%, +/-3%, ngày 11/02/2011 biên độ này lại được thu hẹp xuống +/-1%. Việc biên độ tỷ giá thay đổi phản ánh chính xác quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường, đồng thời chính việc này đã làm rủi ro hối đoái không ngừng tăng lên.
    • Giai đoạn năm 1998-2008, với sự thông thoáng hơn trong cơ chế chính sách, thị trường ngoại hối có nhiều khởi sắc với hoạt động mua bán trao đổi ngoại tệ sôi động hơn, tạo cơ hội để mở rộng quan hệ hợp tác giữa các ngân hàng trong nước và nước

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 15

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    ngoài. Những chính sách này đã mở ra nhiều nghiệp vụ mới đặc biệt là các nghiệp vụ phái sinh ngoại hối như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, …giúp doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn để bảo hiểm rủi ro tỷ giá, đồng thời góp phần đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại.

    2..1..2  Cơ sở pháp llý về giiao dịịch quyền chọn giiữa ngoạii ttệ vớii ngoạii ttệ

    • Công văn số 135/NHNN-QLNH ngày 12/02/2003 về giao dịch quyền chọn ngoại tệ đã có các quy định cụ thể nhằm triển khai thực hiện giao dịch quyền chọn ngoại tệ ở các ngân hàng như về đối tượng tham gia, đồng tiền giao dịch, thời hạn giao dịch, giới hạn số dư…
    • Sau 7 năm đi vào hoạt động, đến cuối năm 2004, quyết định 17 đã phát sinh những hạn chế. Vì vậy, ngày 10/11/2004, thống đốc NHNN đã ký quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN về giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng để thay thế quyết định 17 và khắc phục những hạn chế này. Quyết định này có những điểm mới như chính thức cho phép tất cả các tổ chức tín dụng được phép thực hiện các giao dịch hối đoái đều được quyền thực hiện giao dịch quyền chọn ngoại tệ mà không cần phải xin phép ngân hàng nhà nước. Qua đó, thời điểm này ngân hàng nhà nước đã chấm dứt thời gian thí điểm nghiệp vụ này. Đồng thời, quy định kỳ hạn của giao dịch quyền chọn giữa các ngoại tệ với nhau do tổ chức tín dụng được phép và khách hàng tự thỏa thuận. Quy định này là một sự chuyển biến lớn trong cung cách quản lý các hoạt động giao dịch ngoại hối giúp thị trường quyền chọn nước ta ngày càng đa dạng hơn. Bên cạnh đó, quyết định này cho phép các cá nhân được phép tham gia ngoài các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và ngân hàng nhà nước. Đây thực sự là một cơ hội cho các nhà đầu tư cá nhân có thêm một sân chơi mới trên thị trường tiền tệ.

    2..1..3  Cơ sở pháp llý về giiao dịịch quyền chọn giiữa ngoạii ttệ vớii nộii ttệ

    • Ngày 18/4/2005, NHNN đã có công văn số 326/NHNN-QLNH cho phép ngân hàng Á Châu triển khai thí điểm giao dịch quyền chọn giữa ngoại tệ và VNĐ. Theo công văn này, NHNN đã đưa ra những quy định cụ thể về các loại ngoại tệ được giao dịch, cơ sở tính phí quyền chọn, thời hạn giao dịch, đối tượng giao dịch… những quy định này là cơ sở để triển khai thực hiện thí điểm nghiệp vụ quyền chọn giữa ngoại tệ và VNĐ tại các ngân hàng thương mại khác dưới sự cho phép của NHNN.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 16

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    • Ngày 29/8/2006, NHNN cũng đã ban hành công văn số 7404/NHNN-KTTC. Nội dung chính của công văn này gồm có các hướng dẫn cụ thể, chi tiết về nguyên tắc và nội dung kế toán đối với các nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn, nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ, nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ, để giải quyết vấn đề hạch toán kế toán nghiệp vụ phái sinh tiền tệ tại các NHTM.
    • Ngày 18/3/2009, NHNN ban hành Văn bản số 1820/NHNN-QLNH, yêu cầu tất cả các ngân hàng thương mại kể từ 23/3/2009 phải dừng thực hiện nghiệp vụ “quyền chọn USD – VND”.

    2..2 Thực trạng triiển khaii quyền chọn ngoạii tệ của các tổ chức tàii chíính (TCTT) ở Viiệt Nam trong thờii giian qua

    2..2..1  Quyền chọn ngoạii ttệ vớii ngoạii ttệ

    2.2.1.1 Ngân hàng tham gia

    • Trong giai đoạn thí điểm, các NHTM muốn thực hiện giao dịch quyền chọn ngoại tệ phải là ngân hàng đã được cấp phép kinh doanh ngoại hối, có vốn tự có tối thiểu là 200 tỷ VNĐ, kinh doanh ngoại tệ có lãi trong ít nhất 5 năm gần nhất và doanh số mua bán ngoại tệ của năm trước tối thiểu là 1 tỷ USD. Ngoài ra, NHTM phải lập ra quy trình nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ và trình cho thống đốc NHNN chấp thuận bằng văn bản cho thực hiện thí điểm.
    • Theo công văn số 135/NHNN-QLNH, cho phép Eximbank là ngân hàng đầu tiên trong cả nước được thực hiện thí điểm nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ. Sau Eximbank, NHNN cũng cho phép 7 ngân hàng khác thực hiện thí điểm nghiệp vụ này, gồm có hai ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là Citibank, HSBC chi nhánh TPHCM và 5 ngân hàng trong nước là BIDV, ACB, Vietcombank, ICB, và Agribank.

    2.2.1.2 Đặc điểm giao dịch

    • Người mua quyền chọn: các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
    • Người bán quyền chọn: các NHTM.
    • Đồng tiền giao dịch: giao dịch bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
    • Kiểu quyền chọn: kiểu Mỹ hoặc Châu Âu.

    2.2.1.3 Doanh số giao dịch

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 17

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    • Tính đến tháng 6/2004, mặc dù lợi ích trong việc sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro đã thấy rõ như một nhu cầu cấp thiết, nhưng số lượng hợp đồng được ký kết chỉ dừng lại con số 50 hợp đồng quyền chọn với doanh số thực hiện hơn 50 triệu USD của Eximbank ký với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong thời gian thí điểm nghiệp vụ quyền chọn, còn 6 ngân hàng còn lại không ký được hợp đồng nào.
    • Từ 2004 đến 2007, mặc dù không còn giới hạn về số lượng NHTM tham gia giao dịch quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ nhưng thực tế cho thấy các hoạt động mua bán này chưa thực sự sôi động, chỉ tập trung vào chi nhánh các ngân hàng nước ngoài như HSBC hay Citibank và một số ít NHTM Việt Nam như Eximbank, Techcombank, còn lại các ngân hàng vẫn không có giao dịch.

    Nhận xét: Với nghiệp vụ này, chắc chắn tương lai sẽ được mở rộng bởi khi đó VNĐ sẽ có cơ hội tiếp cận với thị trường tài chính thế giới. Vị thế của VNĐ và Việt Nam cũng qua đó mà tăng lên. Tuy nhiên, vì đang trong giai đoạn thí điểm nên các ngân hàng này bị giới hạn bởi thời gian thực hiện. Sau 4 năm hoạt động, công cụ phòng ngừa rủi ro đã có những bước phát triển nhưng vẫn chưa thu được kết quả như mong muốn, và hầu hết các doanh nghiệp vẫn chưa thiết tha với các nghiệp vụ này lắm. Dù gặp phải một số khó khăn trong việc áp dụng, song các công cụ này đang là nhu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp và là cơ hội cho các ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh trong giai đoạn hiện nay.

    2..2..2  Quyền chọn ngoạii ttệ vớii nộii ttệ

    2.2.2.1 Ngân hàng tham gia

    • Tháng 4/2005 NHNN Việt Nam đã bắt đầu cho triển khai thực hiện thí điểm giao dịch quyền chọn giữa ngoại tệ với VNĐ. ACB là ngân hàng đầu tiên được thí điểm nghiệp vụ này, với mức tối đa giá trị hợp đồng là 10 triệu USD và mức tối thiểu là 10.000 USD (quy đổi ngoại tệ khác tương đương mức này cho quyền chọn giao dịch giữa các ngoại tệ khác và VNĐ).
    • Tiếp theo ACB là ngân hàng Techcombank với giá trị hợp đồng là 8 triệu USD-100.000 USD và chỉ được thực hiện với quyền chọn Châu Âu. BIDV được phép thí điểm từ ngày 22/8/2005 và kể từ đây không còn quy định giới hạn cho giá trị hợp đồng quyền chọn. Ngoài ra, còn có các ngân hàng như Eximbank, GPbank cũng tham gia nghiệp vụ này. Như vậy, tính đến tháng 5/2008, đã có 7 ngân hàng được phép thực hiện giao dịch quyền chọn giữa ngoại tệ và VNĐ.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 18

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    2.2.2.2 Đặc điểm giao dịch

    Cũng giống với giao dịch giữa quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ, quyền chọn ngoại tệ với VNĐ yêu cầu các ngân hàng thương mại muốn thực hiện nghiệp vụ này phải có đề án chi tiết quy trình nghiệp vụ, phương án phòng ngừa rủi ro, và được ngân hàng nhà nước chấp nhận bằng văn bản. Quy định về tỉ giá thực hiện như sau:

    • Đối với hợp đồng quyền chọn USD/VNĐ: tỷ giá này không vượt quá tỷ giá kỳ hạn USD/VNĐ cùng thời hạn.
    • Đối với hợp đồng quyền chọn giữa ngoại tệ khác với VNĐ: tỷ giá do ngân hàng và khách hàng tự thỏa thuận.

    2.2.2.3 Doanh số giao dịch

    • Mặc dù được triển khai từ năm 2005, nhưng doanh số mua bán thực tế của các ngân hàng thương mại không đáng kể, hầu hết các giao dịch đều được tiến hành theo kiểu Mỹ vì điều kiện thanh toán linh hoạt hơn. Qua kết quả thăm dò, các ngân hàng như ACB, Techcombank, BIDV, VIB dù là những ngân hàng tham gia các nghiệp vụ này từ rất sớm nhưng họ chỉ mới thực hiện được một số hợp đồng với doanh số không đáng kể. Riêng Vietcombank và Eximbank được xem là hai ngân hàng mạnh về lĩnh vực này nhưng doanh số hoạt động vẫn không cao. Tính trong năm 2006 – 2007 Vietcombank chỉ đạt khoảng 3,53 triệu USD (chiếm chưa đến 0,1% tổng doanh số giao dịch ngoại tệ), Eximbank đạt 128,12 triệu USD (chiếm khoảng 0,8% trong tổng số giao dịch ngoại tệ).

    Nhận xét: Qua thực tế trên, chúng ta thấy rằng giao dịch quyền chọn giữa ngoại tệ và VNĐ chưa phát triển. Nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhận rằng với kết quả ban đầu trong giai đoạn thí điểm này là một dấu hiệu đáng mừng góp phần tạo tiền đề cho sự phát triển sau này. Tuy nhiên 18/3/2009, Ngân hàng Nhà nước ban hành Văn bản số 1820/NHNN – QLNH, yêu cầu tất cả các ngân hàng thương mại kể từ 23/3/2009 phải dừng thực hiện nghiệp vụ này đồng nghĩa với việc nghiệp vụ quyền chọn giữa VND và ngoại tệ biến mất hoàn toàn trên thị trường.

    2..3 Những khó khăn và thuận llợii ảnh hưởng đến thịị trường quyền chọn ngoạii tệ Viiệt Nam

    2..3..1 Những khó khăn ảnh hưởng đến tthịị ttrường quyền chọn ngoạii ttệ Viiệtt Nam a. Cơ sở pháp lý

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 19

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    Chúng ta có thể nhận thấy rằng các văn bản pháp lý liên quan đến chính sách quản lý ngoại hối và quyền chọn ngoại tệ được ban hành là khá nhiều nhưng chúng vẫn chưa quy định cụ thể và chưa thúc đẩy được các giao dịch mua bán quyền chọn phát triển, chỉ mang tính tức trong ngắn hạn sẽ gây khó khăn cho các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư… trong việc hoạch định các chiến lược dài hạn để kinh doanh trên thị trường.

    1. Thị trường

    Nguyên nhân chủ yếu là do mức độ phát triển của thị trường tiền tệ, ngoại hối… của nước ta còn thấp, tư duy kinh doanh truyền thống còn phổ biến và Việt Nam, chưa phải chịu ảnh hướng lớn từ những cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nên việc sử dụng các công cụ phái sinh chưa thực sự phát triển.

    Thêm vào đó, do mức độ hiệu quả của thị trường ngoại hối còn yếu nên các giao dịch quyền chọn nói chung không minh bạch và gây thiệt hại cho nhà đầu tư, doanh nghiệp nếu thiếu thông tin. Đây cũng là một trong những lý do chính khiến các nhà đầu tư còn dè dặt áp dụng đối với các công cụ quyền chọn ngoại tệ.

    1. Sự điều tiết tỷ giá USD/VND

    Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/VNĐ không dao động mạnh, do có sự điều tiết từ phía ngân hàng nhà nước khiến cho tỷ giá ổn định theo chiều hướng đi lên để khuyến khích xuất khẩu. Với xu hướng tỷ giá này, các nhà đầu tư luôn muốn thực hiện quyền chọn mua ngoại tệ để kiếm lợi nhuận chứ không mua quyền chọn bán. Do đó, từ sự giao dịch một chiều này, sẽ tạo ra những rủi ro cho ngân hàng khi bán quyền chọn ngoại tệ. Để giảm rủi ro, ngân hàng phải tăng phí bán quyền chọn khiến cho quyền chọn càng không có điều kiện thực hiện và không còn muốn mua quyền chọn nữa. Vòng luẩn quẩn này gây khó khăn cho cả nhà đầu tư và phía ngân hàng.

    1. Biên độ giao dịch USD

    Biên độ giao dịch giao động ở mức thấp đồng nghĩa với rủi ro đối với tỉ giá giảm đi đáng kể, hạn chế phần nào tâm lý phòng ngừa rủi ro của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Do đó, làm hạn chế sự phát triển của thị trường quyền chọn, đặc biệt là quyền chọn ngoại tệ.

    1. Vấn đề hạch toán kế toán

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 20

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    Hiện nay, trong hạch toán kế toán dường như chỉ chú trọng tới phần lãi/lỗ thực tế phát sinh, trong khi phần lãi/lỗ dự kiến, chưa phát sinh thì dường như chưa được quan tâm.

    Chẳng hạn, doanh nghiệp mua một hợp đồng phái sinh, cụ thể là một hợp đồng quyền chọn trị giá 1 tỷ đồng và bút toán ghi sổ 1 tỷ đồng nhưng ngày mai, ngày kia, giá trị “hàng hóa” đã mua chỉ còn 800 triệu đồng hoặc lên 1,5 tỷ đồng thì sổ sách kế toán vẫn chỉ thể hiện 1 tỷ đồng. Thực tế này đã không những không phản ánh hết giá trị thực trong hệ thống sổ sách kế toán mà còn là kẽ hở của tình trạng “lãi giả, lỗ thật” và ngược lại trong báo cáo kế toán của doanh nghiệp.

    1. Cách tính phí quyền chọn

    Trên thị trường ngoại hối, đối với quyền chọn ngoại tệ, hiện nay hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam do một số hạn chế, vẫn chưa thể tự mình đứng ra phát hành hay cung cấp các quyền chọn ngoại tệ trực tiếp cho khách hàng, mà chỉ đóng vai trò như một trung gian môi giới quyền chọn giữa các ngân hàng lớn khác và khách hàng. Thường là theo yêu cầu của khách hàng, các ngân hàng sẽ liên hệ với các ngân hàng đối tác ở nước ngoài (thường là các ngân hàng lớn), hoặc thậm chí là một ngân hàng lớn trong nước để mua một quyền chọn rồi bán lại cho khách hàng của mình. Qui trình này dẫn đến một hệ quả là các ngân hàng muốn có lợi nhuận thì tiền phí (giá) của quyền chọn ngoại tệ tính cho khách hàng phải theo công thức sau:

    Giá (phí) quyền chọn ngoại tệ tính cho khách hàng = Giá phí quyền chọn ngoại tệ mua của các NH đối tác (trong và ngoài nước) + chi phí để phục vụ hợp đồng options ngoại tệ này + khoảng chênh lệch lợi nhuận cho ngân hàng.

    Cách tính phí (giá) quyền chọn như trên đã làm đội chi phí thực hiện một hợp đồng quyền chọn ngoại tệ của khách hàng, làm cho họ cảm thấy mua một hợp đồng quyền chọn ngoại tệ không còn có lợi do chi phí qua cao, không hiệu quả. Điều này cũng đã trở thành một lực càn cho các giao dịch quyền chọn ngoại tệ cũng như thị trường quyền chọn phát triển ở Việt Nam trong hiện tại.

    1. Trình độ nhận thức của nhà đầu tư

    Theo các chuyên gia tài chính, do sản phẩm quyền chọn khá phức tạp nên hiện nay, các doanh nghiệp và nhà đầu tư trong nước vẫn ngại sử dụng. Thêm vào đó, hiểu biết của doanh nghiệp và nhà đầu tư về các sản phẩm này vẫn còn khá hạn chế.

    Trong khi đó, các tổ chức cung cấp, đặc biệt là ngân hàng vẫn còn yếu trong tuyên truyền, tiếp cận khách hàng. Lãnh đạo của một ngân hàng quốc doanh cho biết: “Lý do

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 21

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    một phần vì doanh thu của các sản phẩm quyền chọn ngoại tệ vẫn còn hạn chế nên các ngân hàng chưa quan tâm đúng mức tới việc quảng bá sản phẩm.”

    Bảng 1: Kết quả khảo sát về việc sử dụng công cụ quyền chọn ngoại tệ

    (Nguồn: Báo cáo tại hội thảo khoa học 2007 về “giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam)

    Loại Doanh nghiệp Doanh nghiệp ít Doanh  nghiệp thường Tổng
    chưa biết   sử dụng xuyên sử dụng   cộng
         
                 
    Quyền  chọn 21%   58% 21%   100%
    ngoại tệ    
               
                 
                 

    Tham gia thị trường tài chính Việt Nam còn thiếu các doanh nghiệp và nhà đầu tư am hiểu về lợi ích cũng như kỹ thuật tính toán lợi nhuận từ các loại nghiệp vụ này. Các nhà môi giới chuyên nghiệp, các trung gian tài chính đủ năng lực tổ chức thị trường quyền chọn còn quá ít trên thị trường tiền tệ, ngoại hối nên chúng ta chưa thể thúc đẩy họ tham gia mạnh mẽ vào thị trường.

    1. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng và công nghệ

    Việc trang bị các hệ thống kết nối, thông tin đến khách hàng khá là phức tạp, các phần mềm định giá quyền chọn, phân tích thị trường… đều có giá rất cao, mà không phải ngân hàng nào cũng có thể trang bị được. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm quyền chọn ngoại tệ và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ.

    Đối với nghiệp vụ quyền chọn, việc trang bị hệ thống kỹ thuật công nghệ càng phức tạp và tốn kém hơn, đặc biệt là khi muốn kết nối với sàn giao dịch quyền chọn tập trung sau này, nếu doanh nghiệp không tính toán kỹ, có thể gây ra thua lỗ lớn.

    1. Việc đào tạo nguồn nhân lực

    Thị trường quyền chọn Việt Nam hiện nay chưa phát triển nên nguồn nhân lực chưa được chuẩn bị kỹ về kiến thức, khả năng chuyên môn và việc sử dụng thành thạo các công cụ phái sinh cũng như quyền chọn ngoại tệ là rất ít. Chúng ta chỉ tổ chức các buổi hội thảo khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam và các nhà đầu tư chứng khoán áp dụng các công cụ quyền chọn ngoại tệ để tự bảo vệ mình, nhưng hầu như chưa tổ chức

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 22

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    các khóa đào tạo chuyên sâu về quyền chọn và phòng ngừa rủi ro đến các doanh nghiệp và nhà đầu tư.

    2..3..2 Những tthuận llợii ttrong viiệc phátt ttriiển tthịị ttrường quyền chọn ngoạii ttệ Viiệtt Nam a. Về phía ngân hàng

    Hiện nay, chúng ta nhận thấy rằng các ngân hàng ngày càng chú trọng đến sự phát triển cung cấp các giao dịch ngoại hối mặc dù ngân hàng nhà nước vẫn can thiệp và giữ tỷ giá tương đối ổn định. Việc phát triển các nghiệp vụ này ngoài mục đích giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn đồng thời áp dụng các công cụ quyền chọn để quản lý rủi ro, đây còn là cơ hội cạnh tranh cho các ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm cung cấp, đồng thời đón trước được nhu cầu cấp thiết trong việc sử dụng các công cụ này trong thời gian tới của doanh nghiệp.

    1. Về phía doanh nghiệp

    Các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian trước đây, còn ỷ lại vào sự che chở của cơ quan nhà nước, do vậy các doanh nghiệp đã không quan tâm đến vấn đề rủi ro tỷ giá đúng mức, nhưng trong thời gian hiện tại với sự thay đổi của tỷ giá hối đoái và những rủi ro trong quá trình hội nhập buộc các doanh nghiệp phải chú trọng quan tâm đến các công cụ phòng ngừa rủi ro như quyền chọn để tự bảo vệ mình.

    1. Yêu cầu ngày càng cao về công khai và minh bạch hóa thông tin

    Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, tính cạnh tranh ngày càng cao, vấn đề công khai hóa, minh bạch hóa thông tin thị trường, nền kinh tế ngày càng được đòi hỏi, yêu cầu cao hơn. Việc thành lập thị trường quyền chọn nói chung và thị trường quyền chọn ngoại tệ nói riêng ở Việt Nam sẽ giúp các hoạt động này diễn ra nhanh và mạnh mẽ hơn. Khi đó, các nhà đầu tư sẽ có cơ hội tiếp cận thị trường một cách công bằng hơn so với trước đây, chúng ta sẽ giảm được độc quyền, sự phân biệt và các giao dịch bí mật trong thị trường, đồng thời nâng cao hiệu quả trong hoạt động quảng bá sản phẩm của các ngân hàng.

    1. Cơ chế chính sách thông thoáng khi Việt Nam gia nhập WTO

    Mở cửa thị trường vào không gian WTO, áp dụng các luật chơi chung với quốc tế, lãi suất đã được tự do hoá; lộ trình tự do hóa tài chính đã đi qua rất nhiều bước và trên thực tế, các luồng vốn đã tương đối tự do chảy vào và chảy ra khỏi Việt Nam cả trực tiếp và gián tiếp với qui mô, tần suất ngày càng lớn; chính sách tỷ giá cũng từng bước linh hoạt theo tín hiệu thị trường… Những bối cảnh trên đã, đang là những nhân tố khách quan thúc

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 23

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    đẩy các bên tham gia thị trường tài chính Việt Nam phải đổi mới tư duy, nhận thức về vai trò của thị trường phái sinh nói chung và thị trường quyền chọn ngoại tệ nói riêng trong công tác phòng ngừa rủi ro của mình.

    1. Sự gia tăng mạnh mẽ của dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam

    Nhìn một cách tổng thể, những năm gần đây và nhất là trong những năm hậu WTO, chỉ riêng các doanh nghiệp nước ngoài đã, đang và sẽ đưa vào Việt Nam một lượng vốn ngoại tệ khổng lồ để đầu tư, đặc biệt là trong trong giai đoạn 2007-2008. Trong số đó có không ít doanh nghiệp FDI chỉ bán hàng trong nước, thu tiền đồng. Họ phải bán ngoại tệ (chủ yếu vẫn là USD) thu VNĐ để thanh toán cho các chi phí, hoặc dùng lượng ngoại tệ này để nhập máy móc thiết bị từ nước ngoài. Sau một thời gian, khi có lợi nhuận, họ được chuyển tiền về nước và cần dùng VNĐ mua ngoại tệ chuyển ra… Trong quá trình đó rủi ro tỉ giá là một điều luôn tiềm ẩn đối với các doanh nghiệp này. Khi đó, công cụ quyền chọn ngoại tệ sẽ giảm thiểu đến mức thấp nhất rủi ro tỷ giá nếu được sử dụng trong những trường hợp này, giúp các doanh nghiệp tránh được khoản thiệt hại do tăng hoặc giảm giá ngoại tệ (nếu có). Thế nhưng chúng vẫn chưa được sử dụng nhiều ở Việt Nam.Vì vậy, việc phát triển thị trường quyền chọn ngoại tệ chắc chắn sẽ tạo nhiều cơ hội cho các dòng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào Việt Nam.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 24

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT

    3..1  Xây dựng,, điiều chỉỉnh khung pháp llý cho thịị trường quyền chọn ngoạii tệ

    • Đồng bộ hóa các văn bản pháp lý liên quan: ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện từ NHNN về việc sử dụng các công cụ quyền chọn ngoại tệ cũng như các văn bản pháp lý cấp cao nhằm chi phối, điều tiết, hướng dẫn thực hiện các giao dịch quyền chọn ngoại tệ.
    • Nới rộng các điều kiện giao dịch quyền chọn ngoại tệ: khuyến khích doanh nghiệp và cá nhân tham gia giao dịch quyền chọn ngoại tệ, đặc biệt là quyền chọn giữa ngoại tệ và VNĐ. Mở rộng kỳ hạn giao dịch và hạn mức doanh số giao dịch so với quy định thí điểm. Cho phép các tổ chức tín dụng khác ngoài ngân hàng thực hiện giao dịch quyền chọn ngoại tệ nhằm gia tăng số lượng các nhà cung cấp, nâng cao tính cạnh tranh cho thị trường. Trong thời gian tới, khi thị trường đạt đến một mức độ phát triển nhất định và VNĐ được tự do chuyển đổi thì NHNN nên cho phép các doanh nghiệp tham gia vào giao dịch với tư cách vừa là người mua vừa là người bán để góp phần thúc đẩy giao dịch quyền chọn phát triển.

    3..2  Nớii llỏng vaii trò điiều hành của Nhà nước vào thịị trường tàii chíính

    • Hoạt động giao dịch phải thật sự có ý nghĩa trong điều kiện tình hình biến động của thị trường hoàn toàn khách quan. Các nhà đầu tư, doanh nghiệp, những nhà kinh doanh thường dựa vào những phán đoán về diễn biến của thị trường, họ sẽ lựa chọn các phái sinh, quyền chọn thích hợp để thực hiện những mục tiêu cụ thể của mình là kinh doanh hay hạn chế rủi ro.
    • Trong bối cảnh hội nhập ở nước ta hiện nay, theo lộ trình hội nhập mà nước ta đã cam kết với tổ chức thương mại hế giới (WTO), nhà nước cần nới lỏng dần chính sách can thiệp trực tiếp vào thị trường. Đối với thị trường ngoại hối, nhà nước nên dần thực hiện chính sách tự do hóa tỉ giá bằng cách dần dần nới rộng biên độ giao động của VNĐ với USD từ +/-1% lên +/-2%, và có thời gian biên độ dao động +/-3%. Đến một thời điểm thích hợp, có thể xóa bỏ biện độ giao động tỉ giá hướng đến tự do hóa chuyển đổi tiền đồng Việt Nam. Điều này sẽ đảm bảo tỉ giá phản ảnh đúng cung cầu trên thị trường. Khi đó, rủi ro đối với các giao dịch ngoại hối sẽ dần hiện rõ, gây ra những thiệt hại lớn hơn, buộc các doanh nghiệp, cá nhân, nhà đầu tư phải quan tâm đến các hợp đồng quyền chọn để bảo hiểm, giảm thiểu rủi ro cho chính mình.
    • Mặt khác, trên thị trường vốn chính sách tự do hóa bước đầu lãi suất tín dụng mang lại những hiệu quả tích cực, lãi suất ngày càng mang tính khách quan, phản ánh tương

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 25

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    đối được thực trạng cung cầu vốn của thị trường. Với sự biến động của lãi suất tín dụng tác động đến thị trường ngoại mang tính khách quan hơn, đây sẽ là một tác nhân quan trọng kích thích các nhà đầu tư quan tâm đến giao dịch phái sinh, đặc biệt là quyền chọn ngoại tệ.

    3..3 Hỗ trợ,, phốii hợp vớii các tổ chức tàii chíính cung cấp dịịch vụ quyền chọn trong công tác nâng cao nhận thức của doanh nghiiệp,, nhà đầu tư

    Công tác nâng cao trình độ và nhận thức của các đối tượng có nhu cầu sử dụng quyền chọn (nhà đầu tư, các nhà xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp…) cần được thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, mục đích rõ ràng. Các cơ quan chính phủ cần hỗ trợ, phối hợp với các TCTC cung cấp dịch vụ quyền chọn đề ra chiến lược phát triển thị trường để dần dần tiến tới chuyên nghiệp hóa các giao dịch quyền chọn, làm cho chúng trở thành những giao dịch quen thuộc và phổ biến trong cộng đồng doanh nghiệp, giới đầu tư và các TCTC. Cụ thể, các bộ ngành Giáo dục, Tài chính, Truyền thông cần phối hợp với nhau cũng như với các TCTC thực hiện các công việc sau:

    • Tuyên truyền, phổ biến cho các doanh nghiệp nhận thức một cách đầy đủ và chính xác những ảnh hưởng do biến động tỷ giá, giá cả, lãi suất gây ra thông qua các kênh thông tin như báo chí, truyền hình, internet…
    • Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề nghiên cứu bàn về rủi ro hối đoái, xây dựng và triển khai các khóa học đào tạo ngắn hạn cho các doanh nghiệp về sự cần thiết bảo hiểm rủi ro hối đoái, chứng khoán, hàng hóa…
    • Trong tương lai, cần tăng thêm các kiến thức về các công cụ phái sinh nói chung, quyền chọn nói riêng và các giao dịch của chúng cũng như các kiến thức về quản trị rủi ro vào giảng dạy tại các trường đại học, các cơ sở giảng dạy về tài chính…để trang bị cho các thế hệ tương lai nhận thức đầy đủ về việc sử dụng các công cụ phái sinh, quyền chọn vào các hoạt động quản trị rủi ro của mình.

    3..4  Nâng cao hiiệu quả thịị trường thông qua viiệc công khaii hóa và miinh bạch hóa

    thông tiin

    • Thị trường tài chính Việt Nam mới chỉ tăng tốc phát triển trong một thời gian ngắn, vấn đề truyền thông tài chính cũng đã bắt đầu nhận được sự quan tâm của xã hội. Nhưng nhìn chung, truyền thông tài chính ở Việt Nam chỉ mới phát triển sơ khai, hầu như là mang tính tự phát, thiếu sự quản lý, ràng buộc trách nhiệm từ các cơ quan quản

    lý nhà nước. Với một TTTC bậc cao như thị trường quyền chọn, thông tin càng đóng

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 26

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    một vai trò quan trọng trong các quyết định đầu tư, phòng ngừa rủi ro của doanh nghiệp, nhà đầu tư…Do đó, để phát triển thị trường quyền chọn, đặc biệt là quyền chọn ngoại tệ và quyền chọn cổ phiếu, cần chấn chỉnh và thúc đẩy truyền thông tài chính phát triển. Thông tin tài chính cần được công khai, minh bạch hóa. Nhà nước cần tiếp tục ban hành các qui chế, thông tư, hướng dẫn…chi tiết hơn việc công bố thông tin ra thị trường ngoại hối cũng như chế tài nghiêm khắc đối với các vi phạm về công bố thông tin.

    • Ngoài ra, cần thúc đẩy các nguồn thông tin đa dạng, đầy đủ và cần thiết đến với mọi đối tượng tham gia thị trường. Trước mắt, nên thành lập các tổ chức chuyên nghiên cứu phát triển các công cụ dự báo giá và công bố kết quả dự báo giá cả, đặc biệt là giá của một số mặt hàng quan trọng như ngoại tệ, cổ phiếu, vàng, xăng dầu… qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc qua các tạp chí chuyên ngành để các nhà đầu tư có cơ sở phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định kinh doanh hay phòng ngừa rủi ro cho riêng mình.

    3..5  Thay đổii một số quii địịnh về hạch toán kế toán

    Các vấn đề về hạch toán quyền chọn nói riêng và các công cụ phái sinh nói chung hiện nay còn khá mới mẻ ở nước ta. Do đó, nhà nước nên điều chỉnh, hoàn thiện các vấn đề pháp lý về hạch toán, xác định rõ ràng nghiệp vụ giao dịch hợp đồng quyền chọn, phái sinh là một nghiệp vụ kinh doanh tài chính mang tính chất phòng ngừa rủi ro của các doanh nghiệp không thuộc các tổ chức tài chính tín dụng, bảo hiểm, kinh doanh. Trên cơ sở này, Bộ tài chính xác định phí giao dịch quyền chọn là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế. Điều này sẽ góp phần khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công cụ quyền chọn nhiều hơn, trong đó có quyền chọn ngoại tệ và quyền chọn cổ phiếu.

    3..6 Chủ động giiớii thiiệu,, quảng bá thông tiin về các sản phẩm,, dịịch vụ quyền chọn đến khách hàng

    • Ngày nay, thị trường tài chính cạnh tranh ngày một gay gắt. Các định chế tài chính chuyên nghiệp như NHTM xuất hiện ngày càng nhiều. Việc tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ cơ bản của mỗi tổ chức tài chính là cần thiết để có thể thu hút các đối tượng khách hàng. Đối với công cụ quyền chọn ngoại tệ, một trong những loại hình dịch vụ mới, khá phức tạp đối với khách hàng, việc làm này càng trở nên cần thiết, thiết thực hơn, nhằm tạo ra sự nhận thức và hiểu biết cho khách hàng,

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 27

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    nhà phát hành và nhà hoạch định chính sách về công dụng, lợi ích và cách thức sử dụng các công cụ quyền chọn, từ đó phát triển nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ quyền chọn này.

    • Để thực hiện điều đó, các ngân hàng cần rút kinh nghiệm và thay đổi cách tiếp thị chào bán các sản phẩm phái sinh nói chung và quyền chọn nói riêng, theo hướng là lựa chọn và huấn luyện kiến thức tiếp thị, bán hàng cho những nhân viên thật sự am hiểu về sản phẩm để trực tiếp giới thiệu và chào bán cho khách hàng. Ngoài ra, về lâu dài, các NHTM cần lập ra bộ phận chuyên phân tích, tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng tìm kiếm thông tin, cách thức sử dụng các công cụ.
    • Phối hợp với các bộ, ngành như Bộ Tài Chính, Giáo Dục, Truyền Thông, NHNN …để tăng cường hơn nữa công tác quảng bá và giới thiệu sản phẩm quyền chọn đến các khách hàng doanh nghiệp và nhà đầu tư, trong đó chú trọng đầu tư cho hình thức quảng bá trên các website của các NHTM.
    • Tổ chức các buổi tư vấn hướng dẫn thực hành tham gia vào giao dịch quyền chọn ngoại tệ và cổ phiếu cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư. Trong đó đưa ra cho các tình huống mẫu để khách hàng thử ứng dụng. Từ đó, phân tích cho các khách hàng thấy lợi ích của việc sử dụng công cụ quyền chọn trong bảo hiểm rủi ro tỷ giá, giá cả chứng khoán và tìm kiếm lợi nhuận trong các hoạt động đầu tư của mình.

    3..7 Không ngừng cảii tiiến chất llượng,, đa dạng hóa các sản phẩm,, dịịch vụ quyền chọn tớii khách hàng

    • Theo thực trạng hiện nay tại các NHTM như Eximbank, Techcombank, BIDV…, các NHTM này chỉ mới đóng vai trò là nhà môi giới trung gian giữa các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hợp đồng quyền chọn ngoại tệ với các ngân hàng cung cấp dịch vụ ở nước ngoài. Do đó, cần phải xem xét đến việc nghiên cứu ứng dụng các chiến lược kinh doanh như tự đứng ra phát hành các quyền chọn thích hợp tới khách hàng nhằm thể hiện tính chuyên nghiệp chứ không chỉ dừng lại ở hoạt động môi giới.
    • Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của nghiệp vụ kinh doanh quyền chọn ngoại tệ các NHTM cần nhanh chóng chuẩn hóa tổ chức các phòng, ban kinh doanh liên quan đến quyền chọn của mình. Tăng thẩm quyền trực tiếp kinh doanh và thẩm quyền quyết định cho các cán bộ kinh doanh quyền chọn.
    • Ngoài ra, các NHTM nên tìm hiểu, nghiên cứu sâu các mô hình chiến lược liên quan đến giao dịch quyền chọn, cùng sự hỗ trợ từ những công cụ kỹ thuật như các phần mềm tiên tiến, cũng như bám sát diễn biến của thị trường để dự báo xu hướng biến

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 28

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    động tỷ giá, giá cả chứng khoán, lãi suất trong tương lai. Từ đó, vận dụng các chiến lược một cách chính xác trong từng trường hợp, để tư vấn, hỗ trợ khách hàng, giúp các khách hàng hiện tại ngày càng tin tưởng vào việc thực hiện hợp đồng quyền chọn, đồng thời thu hút thêm các khách hàng mới tham gia giao dịch.

    • Bên cạnh đó, song song với việc triển khai các sản phẩm quyền chọn thuần nhất, các TCTC nên có những tiếp cận đối với các sản phẩm lai tạp, đặc biệt là lai tạp với quyền chọn như: quyền chọn hợp đồng hoán đổi ngoại tệ (currency swaptions), quyền chọn hợp đồng kỳ hạn, tương lai ngoại tệ (currency forwards options, futures options)… Từ đó, sẽ là cơ sở để có thể định giá các sản phẩm quyền chọn hiệu quả nhất.

    3..8  Thay đổii cách tíính phíí quyền chọn

    • Như đã đề cập ở trên, đối với quyền chọn ngoại tệ, hầu hết các NHTM Việt Nam hiện nay chỉ cung cấp dịch vụ quyền chọn với tư cách là nhà môi giới, làm đại lý cho các ngân hàng nước ngoài, thực hiện tái bảo hiểm trên thị trường quốc tế, chỉ sử dụng phí quyền chọn của ngân hàng nước ngoài, cộng với phí dịch vụ để tính phí cho khách hàng. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam và cả các ngân hàng vì việc này đẩy phí quyền chọn lên cao ảnh hưởng đến lựa chọn của khách hàng và ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng. Do đó, việc thay đổi cách tính phí quyền chọn là cần thiết.
    • Dựa vào các điều kiện, khả năng của mình, các ngân hàng nên tự đứng ra cung cấp và phát hành quyền chọn trực tiếp cho khách hàng, tìm hiểu và vận dụng một số mô hình để tính phí quyền chọn cho khách hàng một cách hợp lý. Nhanh chóng triển khai ứng dụng các mô hình chiến lược kinh doanh quyền chọn, từ đó tạo nền tảng đề ra một mức phí mang tính cạnh tranh hơn.
    • Trong tình hình hiện tại, rất cần một số ngân hàng có thế mạnh trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ đi tiên phong thử nghiệp các mô hình tính phí mới, từ đó giúp các ngân hàng, công ty chứng khoán khác đi sau học hỏi kinh nghiệm và tiến tới triển khai nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ và quyền chọn cổ phiếu có hiệu quả hơn.

    3..9 Nâng cao trìình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiiệp của độii ngũ cán bộ kiinh doanh quyền chọn

    • Trong mọi hoạt động dịch vụ, nhân tố con người đóng vai trò rất quan trọng. Do bản chất của nghiệp vụ kinh doanh quyền chọn vốn là một công việc phức tạp, căng thẳng,

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 29

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    chứa đựng nhiều rủi ro… Do đó, đòi hỏi cán bộ kinh doanh quyền chọn ngoại tệ tại các tổ chức không chỉ có chuyên môn về các nghiệp vụ mà còn phải năng động, nhạy bén, am hiểu thị trường tài chính, có khả năng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá, giá cả chứng khoán, lãi suất…; đồng thời phải là những người có đạo đức nghề nghiệp, trung thực trong kinh doanh.

    • Vì vậy, các TCTC cung cấp dịch vụ quyền chọn nên thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ và ngoại ngữ chuyên ngành cho nhân viên của mình, thông qua các khóa học đào tạo ngắn hạn ở trong nước và nước ngoài để vừa nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vừa tạo cơ hội làm quen với môi trường kinh doanh sôi động và hiện đại của thị trường quyền chọn quốc tế. Ngoài ra, cần có những chính sách đãi ngộ thích đáng để thu hút và giữ chân nhân tài, tránh để xảy ra tình trạng chảy máu chất xám trong tổ chức của mình.

    3..10 Tăng cường hợp tác quốc tế vớii các tổ chức tàii chíính khu vực và thế giiớii

    • Các nước trong khu vực như Malaysia, Thái Lan… có các điều kiện kinh tế xã hội khá tương đồng với Việt Nam hay các nước như Singapore, Hàn Quốc, Hồng Kông…. thì có điều kiện phát triển vượt bậc so với chúng ta. Do đó, các NHTM và các TCTC khác cần mở rộng hợp tác, học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm về trang bị hạ tầng kỹ thuật, công tác điều hành, quản lý thị trường quyền chọn, cũng như kiến thức chuyên môn cho đội ngũ nhân lực về lĩnh vực này với các ngân hàng lớn trong khu vực và thế giới trong quá trình tạo lập và phát triển thị trường quyền chọn ngoại tệ ở Việt Nam.

    3..11 Giiảii pháp kỹ thuật

    Bên cạnh các giải pháp nêu trên làm tiền đề cho sự phát triển của thị trường quyền chọn, thì việc giải quyết các vấn đề về hệ thống hạ tầng – kỹ thuật đóng vai trò không kém phần quan trọng. Vì giao dịch quyền chọn là một quy trình giao dịch phức tạp, nên rất cần sự hỗ trợ từ các hệ thống kỹ thuật để các giao dịch diễn ra nhanh chóng, chính xác giữa các tổ chức cung cấp dịch vụ và khách hàng. Giải pháp cho vấn đề này có thể thực hiện như sau:

    • Các NHTM cần trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho hoạt động kinh doanh quyền chọn. Thị trường quyền chọn là thị trường dựa vào các thị trường cơ sở khác (ngoại tệ, chứng khoán, vàng, lãi suất…). Các thị trường này hầu hết đều có độ rủi ro

    rất cao. Do đó, thông tin về các thị trường tài sản cơ sở như thị trường ngoại hối đóng

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 30

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    một vai trò rất quan trọng trong các quyết định giao dịch quyền chọn của khách hàng. Vì vậy, đòi hỏi các tổ chức cung cấp dịch vụ phải có một hệ thống cung cấp thông tin thật hiệu quả, tức thời.

    • Các NHTM cần thiết lập hệ thống nối mạng với các hãng truyền thông tài chính nổi tiếng trên thế giới như Reuters, Bloomberg…để đáp ứng nhu cầu thông tin cho khách hàng. Số lượng máy nối mạng cần gia tăng, hiện đại dần theo thời gian khi đội ngũ nhân viên đã được đào tạo chuyên sâu và thuần thục trong việc sử dụng.
    • Bên cạnh đó, việc định giá quyền chọn và phân tích thị trường cũng là một khâu khá quan trọng và phức tạp. Do đó, các tổ chức cung cấp quyền chọn cần ứng dụng công nghệ thông tin như các phần mềm chuyên dùng cho việc định giá, tính phí quyền chọn, hỗ trợ cho việc theo dõi hạn mức giao dịch của các nhân viên kinh doanh và hạn mức khách hàng; cũng như các phần mềm kỹ thuật hiện đại cho việc phân tích, dự đoán xu hướng tỷ giá, giá cổ phiếu để giúp đơn giản hóa các khâu trung gian như xử lý số liệu theo cách truyền thống và tiết kiệm thời gian làm việc; đồng thời mang lại hiệu quả, độ chính xác cao. Nhưng hiện nay, để tiếp cận được với các công nghệ tiên tiến này đòi hỏi các tổ phải có nguồn kinh phí mạnh, cũng như một đội ngũ nhân viên, chuyên gia nắm vững cả kiến thức chuyên môn và kỹ năng sử dụng các phần mềm. Đó cũng là một trong những lý do khiến một số các ngân hàng, công ty chứng khoán nhỏ khó tiếp cận với những tiện ích này.
    • Ngay cả đối với các nhà đầu tư chuyên nghiệp kinh doanh quyền chọn thì việc phân tích, dự đoán các xu thế biến động của thị trường cũng cần phải thiết lập hệ thống công nghệ tiên tiến như một yêu cầu cơ bản. Nhưng hiện nay chỉ một số ít các đại gia mới có khả năng ứng dụng các công nghệ này. Đó cũng là những khó khăn đối với việc phát triển thị trường quyền chọn trong thời gian sắp tới.
    • Có thể nói, vấn đề hạ tầng kỹ thuật công nghệ luôn là vấn đề phức tạp, tốn kém. Việc áp dụng công nghệ nào còn tùy thuộc vào mức độ phát triển của thị trường quyền chọn, cũng như khả năng của từng TCTC cung cấp dịch vụ.

    3..12 Giiảii pháp để tiiến tớii thành llập một sàn giiao dịịch quyền chọn niiêm yết tập trung..

    • Ngoài các giải pháp cho sự phát triển thị trường quyền chọn ngoại tệ phi tập trung ở trên, để thị trường quyền chọn thực sự phát triển và trở thành một trong những trụ cột của thị trường tài chính, khi thị trường quyền chọn và các giao dịch quyền chọn đạt đến độ chín mùi cần thiết, bên cạnh một thị trường quyền chọn phi tập trung (OTC)

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 31

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    vẫn đang tồn tại, nhà nước cần tiến hành tham khảo, học hỏi kinh nghiệm từ các sàn giao dịch quyền chọn lớn trên thế giới, đặc biệt là ở Mỹ, để thành lập một sàn giao dịch quyền chọn tập trung chính thức như ở các nước có TTTC phát triển. Điều này sẽ làm tăng tính thanh khoản, khối lượng giao dịch trên thị trường quyền chọn, đặc biệt là thị trường ngoại hối dần dần tiến đến chuyên nghiệp hóa, tạo thuận tiện, phổ biến và đưa thị trường quyền chọn trở thành một một trong những thị trường thiết yếu trên TTTC.

    • Việc xây dựng hệ thống kỹ thuật công nghệ cho sàn giao dịch quyền chọn tập trung đòi hỏi sự đầu tư lớn và đồng bộ. Các nhà quản lý có thể dựa vào kinh nghiệm xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ cho sở giao dịch chứng khoán và tham khảo từ các sàn giao dịch quyền chọn tập trung ở các nước, kết hợp với khả năng, tình hình thị trường hiện tại để trang bị hệ thống kỹ thuật công nghệ phù hợp với điều kiện nước ta. Các hệ thống lưu ký, giao dịch, thanh toán bù trừ, hệ thống kết nối với các thành viên cần được trang bị đồng bộ, thống nhất, giúp đơn giản hóa các qui trình giao dịch, đồng thời tăng tính chính xác, thanh khoản và độ an toàn cho các nhà đầu tư tham gia thị trường.
    • Về phía các TCTC, ngoài các giải pháp đã nêu ở trên, khi một sàn giao dịch quyền chọn tập trung được thành lập, cũng giống như thị trường chứng khoán; các hoạt động giao dịch, chuyển nhượng quyền chọn sẽ diễn ra. Các TCTC sẽ đóng vai trò là thành viên của sở giao dịch quyền chọn, đứng ra môi giới và thu phí đối với các giao dịch chuyển nhượng quyền chọn đối với khách hàng. Khi đó, phí môi giới quyền chọn cần được các TCTC môi giới tính toán kỹ lưỡng để có thể bù đắp được các khoảng chi phí đầu tư đã bỏ ra, đảm bảo khả năng cạnh tranh và bước đầu thu lợi nhuận. Trong điều kiện các giao dịch chuyển nhượng quyền chọn mới bắt đầu hình thành, các TCTC môi giới nên chào một mức phí cạnh tranh, để bước đầu thu hút được khách hàng, giúp cho nhà đầu tư làm quen cũng như hứng thú hơn với việc tham gia giao dịch các quyền chọn tập trung, đóng vai trò tích cực trong việc phát triển một thị trường giao dịch quyền chọn tập trung chính thức.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 32

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    Với những thuận lợi, cơ hội cũng như những khó khăn, hạn chế, chúng ta cần đề ra các mục tiêu, định hướng phát triển nhằm phát huy tối đa các tiềm năng, cơ hội từ chính sách nhà nước và thị trường; cũng như khắc phục được những khó khăn, hạn chế trong hiện tại và tương lai. Để đi đúng các mục tiêu, định hướng đề ra, các giải pháp đề xuất, thực hiện cần cụ thể, thiết thực, phù hợp với các điều kiện ở Việt Nam và đứng từ góc độ vĩ mô của các cơ quan nhà nước (về chính sách, pháp luật…) cũng như góc độ vi mô từ các TCTC cung cấp dịch vụ quyền chọn ngoại tệ và quyền chọn cổ phiếu. Để thực hiện tốt các giải pháp nêu trên, rất cần sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan chức năng và các chủ thể tham gia thị trường. Đặc biệt, cần có thời gian để thực hiện theo lộ trình, khả năng ở từng giai đoạn, tránh tư tưởng gấp gáp, nôn nóng, có thể dẫn đến những sai lầm thất bại, gây hậu quả nghiêm trọng cho thị trường tài chính và nền kinh tế.

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 33

    Đề tài số 09                                                                                                                  Giảng viên: TS. Trần Thị Mộng Tuyết

    • TS Trần Hoàng Ngân, TS Nguyễn Minh Kiều (2007), “Thanh toán quốc tế”, NXB Thống Kê
    • TS Nguyễn Minh Kiều (1998), “Thị trường ngoại hối”, NXB Tài chính
    • http://bantinsom.com
    • http://saga.vn
    • http://vneconomy.vn

    Nhóm 09 – Lớp TCDN Đêm 04 K22                                                                                                                               Trang 34


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]