Author: Nguyễn Huyền

  • Ôn thi đại học môn văn – Trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Ôn thi đại học môn văn – Trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Ôn thi đại học môn văn – Trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi Đại học môn Văn năm 2011


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ôn thi đại học môn văn – Trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Ôn thi đại học môn văn

    Đề 23: Trong tác phẩm ” nhìn về vốn văn hoá dân tộc” của Trần Đình Hượu viết “con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá không chỉ trông cậy vào sự sáng tạo mà còn trong cậy vào khả năng chiếm lĩnh, sự đồng hoá những giá trị văn hoá bên mình.” Anh chị trình bày uy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay.

    Bài làm

    Vượt hành trình gian nan để đổ về đại dương, dòng sông luôn khởi khởi nguồn từ đất liền, chảy qua bao vùng miền để hoà vào biển lớn. Dòng sông văn hoá Việt Nam cũng khởi nguồn từ quá khứ 4000 năm lịch sử, chảy trong thời gian qua các miền văn hoá kế thừa và sáng tạo kết tụ lại thành những giá trị văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc.Nhưng “ con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá ko chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh,khả

    năng đồng hoá các giá trị văn hoá bên ngoài”- quan điểm đó của Trần Đình Hượu đã đặt ra trong lòng độc giả những trăn trở, đặc biệt trong hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay.

    Văn hoá Việt Nam hình thành sớm, xuất hiện từ những ngày công xã nguyên thuỷ, phát triển qua nền văn minh lúa nước, hình thành những loại hình văn hoá dân gian từ sự chạm khắc của miền truyền thuyết ,ca dao, cổ tích với những tập tục ăn trầu, búi tóc từ thủa cổ xưa.

    “Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi

    Đất nước có trong cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể

    Đất nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

    Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

    Tóc mẹ thì bới sau đầu….”

    Và cùng với sự ra đời của nhà nước quân chủ chuyên chế, xã hội phong kiến đã mang đến cho nền văn hoá Việt nam những dấu

    ấn đặc sắc mang đậm tính chất Á Đông. Người Việt Nam có quyền tự hào về vốn văn hoá đậm đà thuần Việt cả trong những lĩnh vực Văn học, nghệ thuật, kiến trúc, hội hoạ , điêu khắc…Với nền văn học dân gian phong phú thể loại (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, thơ nôm, sử thi….) mà đỉnh cao là thể thơ

    lục bát, vẫn được sử dụng đến ngày nay. Kiến trúc Việt Nam với những mái đình cổ kính, thấp thoáng ẩn hiện dưới những gốc đa, sau những rặng tre xanh, bến nước, sân đình…Các làn điệu dân ca như ca trù, quan họ, cải lương….hay những nghệ thuật hội

    hoạ dân gian Đông Hồ….có thể coi là những thành quả đã có làm

    cơ sở xây dựng một nền văn hoá phong phú đa dạng đậm đà bản sắc dân tộc VN.

    Nhưng “con đường hình thành bản sắc dân tộc đâu chỉ trông cậy vào khả năng tạo tác ” tức là sáng tác,kế thừa và phát huy những gì đã có mà còn phải “ trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, sự đồng hoá những giá trị văn hoá bên ngoài”. Phải chăng, hành trình phát triển văn hoá từ sông ra biển chính là sự đồng hành của quá trình giao lưu và tiếp biến văn hoá- cũng chính là khả

    năng đồng biến và chiếm lĩnh những giá trị văn hoá bên ngoài? Khả năng chiếm lĩnh và đồng hoá phải chăng là khả năng tiếp thu hội nhập nhiều nền văn hoá, khả năng đón nhận những ảnh hưởng của nền văn minh văn hoá lớn, khả năng tiếp thu chủ động, biến những cái ngoại lai thành cái của mình và có sàng lọc. Do bối cảnh của lịch sử với bao thăng trầm, trwocs những dòng chủ lưu về văn hoá ồ ạt theo con đường cai trị của phong kiến thực dân xâm nhập vào văn hoá Việt Nam một cách có hệ thống thì việc “chiếm lĩnh” và” đồng hoá” để ko bị chiếm lĩnh và đồng hoá lại là vô cùng cần thiết, nó quyết định tới sự tồn tại riêng rẽ của một nền Văn hoá Việt ko thể hoà lẫn. “Truyện Kiều” của Nguyễn Du cũng là một cách tiếp thu có chọn lọc những giá trị của văn học trung hoa từ “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân để trở thành đỉnh cao của văn học dân tộc, sự chuyển thể từ thể loại truyện sang truyện thơ ( Nôm) là một sự đồng hóa hết sức sáng tạo và tích cực của đại thi hào Nguyễn Du. Các thể thơ nôm đường luật cũng là hệ quả của quá trình tiếp thu và lĩnh hội có chọn lọc như thế. Kiến truc văn hoá đình chùa ảnh hưởng

    từ Phật giáo từ Trung Quốc hay Ấn Độ nhưng vẫn mang dáng vẻ

    kiến trúc Việt Nam cũng là một tminh chứng diệu kì cho khả

    năng” chiếm lĩnh” và” đồng hoá” những giá trị Văn hoá bên ngoài.

    Cùng với sự đổi thay của lịch sử, bước sang kỉ nguyên hội nhập

    với bao thay đổi của nền kinh tế thị trường, trước ngưỡng cửa

    của sự xâm nhập văn hoá với quy mô toàn cầu thì nhận định của

    Giáo sư Trần Đình Hượu đặt ra bao suy tư cho giới trẻ về trách

    nhiệm của bản thân trong thời đại mới. Trước dòng chảy xâm

    nhập ào ạt của nền văn hoá ngoại lai từ các nền văn minh trên

    thế giới, một bộ phận thanh niên Việt Nam đã biết nắm bắt lấy

    thời cơ, phát triển nền văn hoá dân tộc vốn đã giàu đẹp ngày

    càng văn minh và tiến bộ hơn, Sự tiếp thu có hệ thống các hệ tư

    tưởng văn hoá tây phương với những phong cách nghệ thuật thơ

    văn của Pháp, Italia, Anh, hay Đức, các công trình kiến trúc đậm

    dấu ấn cổ điển hay hiện đại của những quốc gia này cũng được

    tiếp thu và thiết kế bài bản. Chính sự năng động và sáng tạo đó

    đã góp phần làm văn minh hơn, giàu có hơn cho bản sắc văn hoá

    Việt Nam, tạo nên sự phối trộn hài hoà giữa cũ và mới, cổ điển và

    hiện đại, truyền thống và cách tân. Sự giao lưu và tiếp biến được coi là “nguồn gen tiến hoá” cho sự phát triển của văn hoá dân tộc trong giai đoạn giao lưu và hội nhập. Nền văn hoá Internet, văn hoá Online, văn hoá Game, hay sự thay đổi của trào trào lưu thời trang trên thế giới góp phần lột xác hình ảnh đất nước Việt Nam vốn vẫn được biết đến là nền văn hoá nông nghiệp với hình ảnh “con trâu đi trước cái cày theo sau”. Để làm đwocj điều đó, không chỉ đòi hỏi người thanh niên Việt Nam ph ải năng động sáng tạo biết nắm bắt du nhập một cách có chọn lọc mà còn đặt ra vấn đề về sự bảo tồn những nét văn hoá truyền thống cũ, hoà nhập nhưng ko hoà tan- đó cũng là một thách thức đầy khó khăn, là những chướng ngại vật trong hành trình dòng chảy tiếp biến, hội nhập. Bởi bên cạnh những cá nhân, tập thể tích cực cũng tồn tại không ít những thanh niên sống thiếu lí tưởng, ko có MĐ rõ ràng, du nhập văn hoá một cách tràn lan máy móc, cả những nền văn hoá vốn ko mang nhiều giá trị nhân văn thẩm mĩ chỉ để thoả mãn nhu cầu sống gấp, sống sành điệu của một bộ phận giơí trẻ ngày nay. Đó là bộ phận có biểu hiện sống ngoại lai mất gốc, xa rời

    văn hoá truyền thống dân tộc, bị hoà tan một cách hoàn toàn trong dòng lũ hội nhập mà tự đánh mất chính mình. Một số khác lại có tư tưởng bảo thủ, không chiêm slĩnh, đồng hoá văn hoá ngoại lai, chỉ khư khư chăm chút cho cái vốn văn hoá xưa của dân tộc, không chịu du nhập, đổi mới, Bất giác, ở họ gợi lên hình ảnh về biển Chết, suốt đời chỉ khư khư khép mình, ko nhận nước từ bất kì dòng chảy nào nên chưa ở đâu sự sống của các loài sinh vật lại nghèo nàn đến thế.Có thể nói, cả 2 đối tượng trên đều có ảnh hưởng tiêu cực, là bước cản trở trên con đường xây dựng một nền văn hoá tiến tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

    • thức được trách nhiệm và sứ mệnh của bản thân đòi hỏi mỗi

    thanh niên của thời đại mới cần có thái độ và nhận thức đúng đắn về trách nhiệm, xác định lập trường tư tưởng vững vàng, để phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt còn thiếu sót củavăn hoá dân tộc, tích cực quảng bá văn hoá dân tộc tới bạn bè quốc tế, có thái độ tôn trọng đúng mực và chiếm lĩnh đồng hoá hiệu quả nền văn hoá ngoại lai, Điều đó là một ẩn số chỉ được giải quyết bằng bất đẳng thức hành động của mỗi con người.

    Có một câu hỏi khá phổ biến khi ta đặt chân lên xứ người” Bạn

    đến từ đâu”. Hãy tự hào trả lời 2 tiếng” Việt Nam” và giới thiệu

    cho họ về đất nước hình chữ S- khi bạn đã tự tin về nền văn hoá

    đậm đà bản sắc của mình!

  • Đề thi Đại học môn Văn năm 2011

    Đề thi Đại học môn Văn năm 2011

    Đề thi Đại học môn Văn năm 2011

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ôn thi đại học môn văn – Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi Đại học môn Văn năm 2011

    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

    Môn: NGỮ VĂN; Khối: C

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

    Câu I. (2,0 điểm)

    Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?

    Câu II. (3,0 điểm)

    Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn.

    Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.

    PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)

    Câu III.a. Theo Chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

    Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân.

    Câu III.b. Theo Chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

                Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

                Cặp vợ chồng yêu thương nhau góp nên hòn Trống Mái

                Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

                Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

                Những con rồng năm im góp dòng sông xanh thẳm

                Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên

                Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

                Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

                Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

                Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha

                Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

                Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…

                            (Đất Nước – Trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm)

    Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr. 117 – 118)

    Phân tích đoạn thơ trên để làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.

    BÀI GIẢI GỢI Ý

    Câu I. Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau :

    1. Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn hai bản Tuyên ngôn :

    – Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ năm 1776.

    – Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791.

    1. Ý nghĩa của việc trích dẫn:

    – Tác giả tạo một cơ sở pháp lý vững chắc cho bản tuyên ngôn để khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam là “một lẽ phải không ai chối cãi được”, đồng thời tạo tiền đề cho lập luận nêu ở phần sau.

    – Tác giả thể hiện thái độ trân trọng tinh hoa văn hóa nhân loại, đề cao truyền thống bình đẳng, nhân đạo, tư tưởng dân chủ tiến bộ của hai nước Pháp và Mỹ để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

    – Tác giả muốn từ vấn đề nhân quyền để “suy rộng ra” và phát triển thành quyền dân tộc. Đây là đóng góp lớn về tư tưởng của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

    – Tác giả cũng chỉ ra cho thực dân Pháp thấy rõ: nếu chúng âm mưu tái chiếm nước ta là xúc phạm đến nguyên lý về quyền độc lập tự do mà chính tổ tiên của chúng đã nêu ra trước kia. Đây là lối tranh luận “lấy gậy ông đập lưng ông” thể hiện thái độ vừa kiên quyết vừa khôn khéo của tác giả. Mặt khác, khi đặt ba bản tuyên ngôn ngang nhau, tác giả còn bộc lộ sâu sắc niềm tự hào dân tộc.

    Câu II: Thí sinh cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản của câu hỏi: Viết bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ về ý kiến: biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng xấu hổ còn quan trọng hơn.

    Thí sinh có thể trình bày bài viết theo những nội dung cụ thể khác nhau. Sau đây là một số gợi ý :

    – Giới thiệu ý kiến của đề bài: biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng xấu hổ còn quan trọng hơn.

    – Giải thích :

    + Tự hào : lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có.

    + Xấu hổ : cảm thấy hổ thẹn khi thấy mình có lỗi hoặc kém cỏi trước người khác.

    + Ý kiến : thể hiện quan điểm của người phát biểu về quan hệ của tự hào với xấu hổ : tự hào thì cần thiết, xấu hổ quan trọng hơn.

    – Phân tích, chứng minh :

    + Tự hào là cần thiết :

    × Người tự hào thường là người hiểu rõ bản thân, nhất là sở trường, các tốt đẹp của bản thân. Do đó cũng dễ là người có thái độ tự tin.

    × Tự hào thường mang lại những cảm xúc tích cực. Nó giúp người ta dễ phấn khởi trong hành động. Do đó cuộc sống dễ đạt được những thành công.

    + Biết xấu hổ còn quan trọng hơn :

    × Biết xấu hổ, người ta dễ tránh những lỗi lầm sai trái.

    × Biết xấu hổ, người ta dễ nổ lực vươn lên để khắc phục những kém cỏi của bản thân.

    × Biết xấu hổ, người ta dễ có lòng khiêm tốn, có tinh thần trách nhiệm, có lương tâm.

    × Biết xấu hổ là một trong những biểu hiện của lòng tự trọng, của nhận thức về phẩm giá con người.

    × Biết xấu hổ, người ta cũng dễ biết kiềm chế bản thân trước các tình huống.

    – Phê phán : Trong thực tế, có những người không biết tự hào, cũng chẳng tự trọng, vô cảm với mình, với người. Nguyên nhân thường do thiếu nhận thức, thiếu kỹ năng sống.

    – Bình luận : Tự hào, tự trọng (mà biết xấu hổ là một biểu hiện của nó) là những phẩm chất đáng quý mà mỗi người cần có, trong đó cần nhận thức tự hào là cần thiết nhưng tự trọng thì quan trọng hơn.

    – Làm sao để có lòng tự hào và tự trọng :

    + Cần có hiểu biết và ý thức về giá trị con người và cuộc sống.

    + Cần có hiểu biết về ý nghĩa quan trọng của phẩm giá cá nhân.

    + Cần nỗ lực phấn đấu rèn luyện trau dồi những phẩm chất và kỹ năng sống cần thiết để sống tốt.

    Câu III.a:

    1. Yêu cầu về kĩ năng:

    _ Biết cách làm một bài nghị luận văn học để cảm nhận tác phẩm về nội dung, nghệ thuật

    _ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ

    1. Yêu cầu về kiến thức:

    Trên cơ sở hiểu biết, thí sinh trình bày theo nhiều cách nhưng cần nêu được những ý chính sau:

    1. Tác giả, tác phẩm:
    • Tác giả: Nguyễn Tuân là nhà văn mang phong cách tài hoa, uyên bác
    • Tác phẩm: “Chữ người tử tù” rút ra từ tập “Vang bóng một thời” (1940), không chỉ thành công về nội dung mà còn có những nghệ thuật đặc sắc, nhất là tạo tình huống truyện độc đáo.
    1. Phân tích cụ thể:
    • Tìm hiểu về tình huống truyện trong tác phẩm tự sự, trong “Chữ người tử tù”

    + Sự gặp gỡ giữa những tâm hồn yêu cái đẹp trong hoàn cảnh éo le, đầy kịch tính.

    + Quản ngục, thơ lại là người có quyền trong nhà tù – Huấn Cao, phạm nhân đều hướng về cái đẹp của nghệ thuật thư pháp

    • Khai thác tình huống truyện xoay quanh hai tuyến nhân vật:

    + Huấn Cao:

    • Tài viết chữ đẹp hấp dẫn quản ngục, ông xem việc có được chữ của ông Huấn là có báu vật trên đời
    • Tâm: yêu nước, hiên ngang, bất khuất của người có tài, “biệt nhỡn liên tài” để tìm người giữ chữ cho đời (chọn dẫn chứng và phân tích để làm bật lên những ý trên)

    + Quản ngục, thơ lại:

    • Hai nhân vật này hợp lại để xin và giữ chữ bằng cái tâm hướng về cái đẹp
    • Yêu cái đẹp đến độ dám chơi chữ với tử tù (chọn dẫn chứng và phân tích)

    + Và kết thúc của tình huống truyện là “cảnh cho chữ lạ lùng chưa từng có”:

    • Cho chữ ở nhà ngục tử tù bật lên sự tồn tại vĩnh hằng của thư pháp ngay chốn tử tù
    • Sự thay bậc đổi ngôi: người tù thì đứng, dù cổ mang gông, chân vướng xiềng vẫn ung dung cho chữ, còn thơ lại, quản ngục run run, khúm núm.
    • Nhà tù tối tăm, hôi hám, dơ bẩn nhưng sáng rực với bó đuốc soi rọi trên ba cái đầu chụm vào nhau cùng hướng về tấm lụa bạch và mùi thơm của thoi mực.
    • Sức mạnh của thư pháp cảm hứng kẻ lầm đường lạc lối về với nẻo chính đường ngay (minh họa và phân tích)
    • Cảm nhận chung: Nghệ thuật tạo tình huống truyện trong “Chữ người tử tù” làm bật lên tư tưởng, nội dung của tác phẩm “Chữ người tử tù”.
    1. Đánh giá tác giả, nghệ thuật tạo tình huống truyện của tác phẩm.

    Câu III.b.

    1) Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích :

    – Trường ca Mặt đường khát vọng viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng tạm chiếm ở miền Nam: nhận rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mỹ, hướng về nhân dân, đất nước, ý thức được sứ mệnh của thế hệ mình, đứng dậy xuống đường đấu tranh hoà nhịp với cuộc chiến đấu của toàn dân tộc. Đoạn thơ trích thuộc phần đầu của chương V.

    – Tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” được thể hiện tập trung qua đoạn thơ :

    Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

    Những cuộc đời đã hóa núi sông ta.”

    chi phối cách cảm nhận của nhà thơ về các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá … của đất nước.

    2) Phân tích đoạn thơ :

    1. Tám câu đầu: Tác giả cảm nhận Đất Nước qua những địa danh, thắng cảnh. Những địa danh, thắng cảnh ấy gắn với cuộc sống, số phận, tính cách của nhân dân, được cảm thụ qua tâm hồn nhân dân. Chú ý khả năng gợi cảm nghĩ, liên tưởng, tưởng tượng của các hình ảnh, cảnh vật: tình nghĩa thuỷ chung, thắm thiết (hình ảnh núi Vọng Phu, hòn Trống Mái); sức mạnh bất khuất (chuyện Thánh Gióng); cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ Hùng Vương); truyền thống hiếu học (cách cảm nhận về núi Bút non Nghiên); Đất Nước tươi đẹp (cách nhìn dân dã về núi Con Cóc, Con Gà, về dòng sông Cửu Long gợi dáng những con rồng)vv… Đất Nước hiện lên vừa gần gũi, vừa thiêng liêng.
    2. Bốn câu cuối nâng ý thơ lên tầm khái quát: sự hoá thân của Nhân Dân vào bóng hình Đất Nước. Nhân Dân chính là người đã tạo dựng, đã đặt tên, ghi dấu ấn cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, miền đất này.
    3. Trong đoạn thơ, tác giả đã sử dụng rất nhiều địa danh quen thuộc, những chất liệu văn hoá dân gian để nói về Đất Nước. Theo Nguyễn Khoa Điềm, Đất Nước được hình thành từ công sức của nhân dân, của những con người lao động bình dị. Đây cũng là biểu hiện chiều sâu tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” trong cảm hứng sáng tạo của nhà thơ.

    3) Đánh giá chung :

    – Đoạn thơ đã làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm: không thiêng liêng hóa Đất Nước như trong thơ xưa, mà bằng những hình ảnh thơ rất cụ thể, đời thường, thấm đẫm chất liệu văn hóa dân gian nên Đất Nước gần gũi, gắn liền với mọi con người Việt Nam hôm nay.

    – Ra đời trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống Mỹ của cả nước đang ác liệt, bài thơ có tác dụng như một sự thức tỉnh đối với tuổi trẻ các thành thị miền Nam về tình yêu quê hương đất nước, ý chí đấu tranh bảo vệ độc lập tự do.

    Nguyễn Hữu Dương, Hà Phương Minh

    (TT Luyện thi Đại học Vĩnh Viễn – TP.HCM)

  • Ôn thi đại học môn văn – Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh

    Ôn thi đại học môn văn – Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh

    Ôn thi đại học môn văn – Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối D


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ôn thi đại học môn văn – Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh

    Ôn thi đại học môn văn

    Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    BÀI LÀM

    Người đọc bản tuyên ngôn độc lập (cũng là tác giả) cất lời là vào

    ngay vấn đề, nhằm thẳng mục tiêu; xác định một chân lý, nghĩa là

    khẳng định một chủ quyền.

    Nước Việt Nam là của người Việt Nam. Chân lý bao giờ cũng

    giản dị đối với người sáng suốt, có thiện chí muốn tiếp thu nó.

    Còn đối với những kẻ có tà tâm bị lợi lộc ích kỷ làm cho mù, cho

    điếc, không còn muốn thấy sự thật, muốn nghe lẽ phải thì rất khó

    tiếp thu. Phải giải thích. Tốt nhất là dựa vào những lý lẽ có uy thế

    từ lâu.

    Đối tượng được nghe trước hết là một triệu đồng bào trong cuộc

    biểu tình, là hai mươi lăm triệu nhân dân cả nước đang hướng về

    Thủ đô Cách mạng…Tất nhiên chúng ta hiểu được nước ta là

    của ta. Ta hiểu từ lâu rồi, từ bốn nghìn năm dựng nước và giữ

    nước. Ta đã khẳng định như thế nhiều lần, “Nam quốc sơn hà

    Nam đế cư” hoặc:

    “Như nước Đại Việt ta từ trước

    Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

    Núi sông bờ cõi đã chia

    Phong tục Bắc Nam cũng khác.”

    (Bình Ngô đại cáo)

     

    Nhưng trong hai mươi lăm triệu tất cũng có người còn ngơ ngác

    bàng hoàng vì cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi quá nhanh, chưa kịp

    tĩnh tâm để xóa được ngay những luận điệu xảo trá tung ra liên

    tục tám chục năm qua. Và, có hiểu rồi, nhắc lại cũng không sao.

    Có những sự thật nghe hàng nghìn lần vẫn thấy sảng khoái.

    Mặt khác, đối tượng nghe đâu phải chỉ có Việt Nam.

    Còn có “Đồng Minh”, có Mỹ, tên trùm tư bản quốc tế, đã trở thành

    tên đế quốc đầu sỏ sau đại chiến. Có Pháp đang hí hửng giơ

    vuốt, nhe nanh. Hồ Chí Minh hôm nay, Nguyễn Ái Quốc hôm qua

    còn lạ gì bụng dạ chúng. Lấy ngay lời nói của chính các bậc tiền

    bối của chúng, những lời tuyên bố trịnh trọng trong những hoàn

    cảnh lịch sử vĩ đại mà chúng không thể biết. Chúng cố tình quên

    thì nhắc lại. Nhắc lại những lời chí lý của những người Mỹ cách

    đấy chỉ gần hai trăm năm cũng có hoàn cảnh bị áp bức, bị làm

    nhục như Việt Nam. Câu nói của tên thủ tướng Anh Uy – Liêm

    như còn văng vẳng bên tai: “Hễ Mỹ làm ra dù chỉ một sợi len, một

    miếng sắt móng ngựa là bản chức sẽ cho lính sang đóng đầy xứ

    ngay lập tức.”

    Mười lăm năm sau bản Tuyên ngôn của Mỹ là bản Tuyên ngôn

    của Pháp, của những người Pháp không chịu được cái phải cõng

    trên lưng, đội trên đầu mấy chú quý tộc, mấy anh tăng lữ, không

    chịu được câu nói hống hách vô nghĩa của mấy tên vua: “Trẫm

    muốn, ấy là pháp luật”.

    Hồ Chủ Tịch khổng chỉ lấy lại lời nói hay của người xưa mà còn

    giải thích, bình luận, khái quát, nâng lên một tầm vóc cao hơn,

    rộng hơn, mới hơn. Từ hạnh phúc cá nhân, người nâng lên vấn

    đề “quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do” của các dân

    tộc. Không chỉ một cá nhân có quyền bình đẳng về quyền lợi với

    một cá nhân khác mà các dân tộc đều sinh ra bình đẳng với nhau

    về mọi mặt, nghĩa là một dân tộc dù nhỏ bé, dù thuộc chủng tộc

    da đen, da vàng cũng có quyền bình đẳng với một dân tộc lớn

    thuộc chủng tộc da trắng của nước tiên tiến nhất Âu, Mĩ. Cuộc

    tranh đấu ấy cũng là mục tiêu lớn, nội dung lớn của thời đại

    chúng ta, thời đại mở cửa đầu của Cách mạng tháng Mười, thời

    đại mà tính chất sẽ được khẳng định trong hội nghị 81 họp năm

    1960 tại Ma-xcơ-va. Thực tế cách mạng đã xác định tính thiên tài

    trong cách nhìn, cách nghĩ của vị lãnh tụ đã từng là đại biểu của

    các dân tộc thuộc địa và bênh vực họ không biết mệt mỏi trong

    các hội nghị quốc tế.

    Đoạn văn mở đầu hết sức gọn, súc tích. Hai câu trích bổ sung

    cho nhau. Một lời bình luận, một câu kết thúc, gói lại thật chặt,

    thật vững.

    “Thế mà…”

    Chỉ một lớp chuyển tiếp là đủ mở ra hết nội dung của đoạn sau.

    Nó như một tiếng thở dài uất hận, một lời phê phán nghiêm khắc

    những kẻ muối mặt, cố tình làm bậy. Và thế là Bản án chế độ

    thực dân Pháp đã từng được đưa ra trước tòa án lịch sử cách

    đấy hai mươi năm lại được tóm tắt đưa ra lần nữa trước công

    luận Việt Nam và thế giới.

    Vẫn là lập trường dân tộc rộng rãi của người viết, vẫn là lòng căm

    giận quân cướp nước thể hiện bằng những lời lẽ súc tích, đanh

    thép. Những động từ, tính từ, trạng từ đều hết sức nặng để miêu

    tả bản chất bọn chúng (thẳng tay chém giết, ràng buộc dư luận,

    cướp không ruộng đất, hàng trăm thứ thuế vô lý…) Vẫn lòng xót

    xa đối với đất nước lầm than ở tính trữ tình và câu văn giàu hình

    ảnh (khiến dân ta nghèo nàn thiếu thốn, nước ta xơ xác tiêu điều,

    chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu). Vẫn cái

    giọng châm biếm, đả kích sắc sảo, trí tuệ (thế là chẳng những

    chúng không “bảo hộ” được ta, trái lại trong năm năm, chúng bán

    nước ta hai lần cho Nhật).

    Bản tuyên ngôn này chỉ khái quát hai loại tội ác về chính trị và

    kinh tế, đủ nhắc nhở đồng bào tăng cường cảnh giác và để dùng

    làm một luận cứ cho lí lẽ của bản Tuyên ngôn: Pháp không có

    quyền nói đến chuyện “bảo hộ” Việt Nam.

    Hết tội xa đến tội gần.

    Bọn thực dân Pháp cũng như mọi kẻ áp bức, lúc còn quyền hành

    thì hống hách, hung bạo, lúc thất thế thì đê hèn, mất hết, mất hết

    liêm sỉ, giẫm lên nhân phẩm để bám lấy chút sống thừa. Quỳ gối

    đầu hàng Nhật, chúng gây bao nhiêu tội ác. Đối với nhân dân Việt

    Nam mà chúng vẫn rêu rao được chúng “bảo hộ”, “khai hóa”,

    chúng quàng thêm một ách lên đầu. Kết quả thảm hại, cụ thể mà

    lịch sử Việt Nam và nhân loại ghi bằng chữ máu không thể phai

    mờ với thời gian là hai triệu người đã chết đói “chỉ riêng từ Quảng

    Trị đến Bắc Kì”.

    Đối với Đồng minh là phe của chúng, chúng phản bội, chúng biến

    Việt Minh là những người đứng về phe Đồng Minh thành kẻ thù

    chính, và “thẳng tay khủng bố”.

    Nhiều động từ miêu tả được dùng để vẽ lên hình ảnh thảm bại

    của chúng: quỳ gối đầu hàng, mở cửa rước Nhật, bỏ

    chạy…Trong sự việc nêu ở câu cuối của đoạn văn mỗi chữ dùng,

    mỗi nét phác họa đều có ý nghĩa (thậm chí, nhẫn tâm, giết nốt số

    đông tù chính trị…).

    Đối lập với cái ti tiện, cái dã man của chúng là lượng hải hà, là

    những hành động văn minh của nhân dân ta. Cũng chỉ là những

    hiện tượng lịch sử. Nhưng đặt vào đây nó có tác dụng như một

    thủ pháp nghệ thuật làm nổi bật lên cái khác nhau về bản chất

    giữa ta và địch, khẳng định thêm về chất nhân đạo của dân ta.

    Đối với kẻ tay còn đẫm máu Việt Nam, nhân dân và cách mạng

    Việt Nam vẫn giúp họ, cứu họ, bảo vệ họ. Ba động từ biểu hiện

    ba hình thái tương quan với kẻ thù, ba trạng thái cụ thể của lòng

    nhân đạo Việt Nam. Giúp là đối với kẻ còn chủ động, muốn vượt

    biên giới tránh cái họa của chủ nghĩa phát xít Nhật. Ta thêm cho

    họ một cái đẩy tay giúp họ vượt được ranh giới giữa mong muốn

    và hiện thực. Cứu là đối với những kẻ bất lực, trong một tình thế

    nguy nan tuyệt vọng, những kẻ bị giam trong nhà tù Nhật, chỉ chờ

    ngày tận số…Ta phá cũi sổ lồng, cứu những con mồi của thần

    chết. Bảo vệ là đối với những con người đang còn bị đe dọa. Ta

    cứu họ rồi lại còn tiếp tục bảo vệ, không chỉ tính mạng mà còn cả

    tài sản nữa. Cái chu đáo của lòng nhân đạo Việt Nam là như thế.

    Vậy thì giữa những người Việt Nam như thế và những người

    Pháp như trên, ai bảo hộ ai? Và người Pháp có quyền gì đối với

    Việt Nam nữa không?

    Việc tính sổ trên đã có thể giải đáp rõ ràng.

    Thêm vào đó là một sự thực rành rành: từ tháng 9 – 1940 khi

    Nhật tràn qua Lạng Sơn vào Việt Nam, Pháp đã đầu hàng Nhật,

    đã bán chủ quyền nước ta cho Nhật. Về mặt pháp lý, một vật đã

    bán cho người khác tất thuộc quyền sở hữu của người đó. Và ta

    đã lấy lại vật ta đã mất từ tay Nhật. Như thế là về mọi mặt, dứt

    khoát Pháp không còn quan hệ gì với Việt Nam nữa. Bản tuyên

    ngôn có thể dõng dạc tuyên bố “thoát li hẳn quan hệ với Pháp”.

    Những từ, những ý lập lại (Sự thật là mùa thu…Sự thật là dân

    ta…) những ý phủ định thèm vào song song tạ các vế để nhấn

    mạnh (của Nhật, chứ không phải của Pháp) như chồng chất thêm

    những tầng lớp cản, ngăn cách dứt khoát mọi thứ bắt mối ảo

    tưởng về chủ quyền của người Pháp trên đất Việt Nam. Những

    trạng từ dùng trong quan hệ với Pháp: thoát li hẳn, xóa bỏ hết,

    xóa bỏ tất cả, như những nhát gươm sắc chém ngọt vào sợi dây

    dợ còn dính díu.

    Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời không phải là một sự

    thật ngẫu nhiên. Đó là bước phát triển của chủ nghĩa anh hùng

    Việt Nam vĩ đại. Chủ nghĩa anh hùng đó đã “đánh đổ chế độ quân

    chủ mấy mươi thế kỷ” bằng vô vàn những cuộc khởi nghĩa quật

    đổ những ngai vàng mà cuối cùng là của vương triều nhà Nguyễn

    mục nát. Bảo Đại buộc phải thoái vị để làm một người nông dân.

    Chủ nghĩa anh hùng đó đã “đánh đổ các xiềng xích thực dân gần

    một trăm năm nay “bằng gươm súng, bằng máu xương của

    những Trương Định, Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám và của

    những chiến sỹ vô sản bất khuất kiên cường.

    “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị”. Một câu trong

    những câu hiếm của văn chương, cô đúc bao sự kiện lịch sử.

    Cảnh về chiều của các tầng lớp thống trị thật buồn, mà những

    động tác gợi ra ở những điên viên lịch sử trên sân khấu Việt Nam

    thì thật ngoạn mục. Một kẻ chạy thục mạng đâm đầu xuống hố

    diệt vong. Một kẻ giơ tay nhận lấy phận đầu hàng. Một kẻ tụt từ

    trên ngai xuống, hai tay run rẩy nộp ấn, kiếm.

    Động từ từ nhanh đến chậm. Nhịp câu văn từ nhanh, chậm lại, rồi

    ngừng như một chuyến tàu vét lịch sử lao từ xa tới, chậm lại để

    ngừng vĩnh viễn.

    Ách thực dân, họa phát xít, tệ quân quyền, những rác rưởi ấy bị

    quét sạch, dọn chỗ đón một quốc gia mới, một chế độ mới. Nước

    Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân

    đầu tiên ở Đông Nam Á ra đời.

    Những lẽ phải không ai chống cãi được, những lẽ phải mà Đồng

    minh đã công nhận trong các văn kiện còn chưa ráo mực ở hội

    nghị quốc tế Tê-hê-ran và Cự Kim Sơn, những hành động gan

    góc mấy năm qua cũng nhằm mục tiêu như Đồng minh: tiêu diệt

    chủ nghĩa phát xít, củng cố cái quyền tồn tại của nước Việt Nam

    mới.

    Nhưng trên hết và cơ bản nhất là quyết tâm vững như bàn thạch

    của cả một dân tộc có bốn nghìn năm bất khuất nói lên qua tiếng

    nói của vị Chủ tịch đâu tiên của mình: “Nước Việt Nam có quyền

    hưởng tự do độc lập”.

    Ba đoạn cuối của bản tuyên ngôn độc lập là những đoạn văn

    thép: chất thép của ý chí Hồ Chí Minh, của ý chí Việt Nam.

    Chất thép trong lập luận buộc Đồng minh phải công nhận quyền

    độc lập của dân Việt Nam, lấy lời của họ để ràng buộc họ.

    “Chúng tôi tin rằng…”. Tin có ý nghĩa tu từ. Mềm đấy, mà rắn đấy.

    Tin là tỏ vẻ tôn trọng họ, giá định phẩm chất tốt đẹp của họ. Đó là

    cách buộc họ phải tự trọng, nghĩa là buộc họ không được có sự

    bất nhất giữa lời nói và việc làm, “Không thể khong công nhận”

    quyền độc lập của dân tộc Việt Nam. “Không thể không” hai phủ

    định nghe vẫn chắc chắn hơn một khẳng định.

    Chất thép trong câu tiếp ở cái kết luận tất yếu của một thứ tam

    đoạn luận độc đáo vì có một vế ẩn mà lại rất rõ. Một dân tộc

    không chịu khuất phục, đã liên tục chiến đấu chống mọi ách nô lệ

    Pháp cũng như Nhật, dân tộc đó phải được độc lập. Phe Đồng

    minh gồm toàn những nước tự do. Một nước đứng về phe Đồng

    minh, cùng lí tưởng, cùng chiến đấu. Nước đó phải được tự do.

    Dân tộc đó là dân tộc Việt Nam. Vậy dân tộc Việt Nam phải được

    độc lập, nước Việt Nam phải được tự do.

    Dân tộc, tự do, độc lập. Những từ thiêng liêng đó trở lại cùng với

    những tính từ gan góc, những trạng ngữ: 80 năm nay, mấy năm

    nay, những khẳng định: phải được nhưng hùng dũng gõ nhịp

    trong một điệp khúc của một bài hùng ca đòi quyền sống.

    Chất thép trong đoạn cuối cùng là ở tính chất trịnh trọng của bản

    tuyên bố về một sự thực, về quyết tâm bảo vệ bằng bất cứ giá

    nào sự thực đó. “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc

    lập…Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực

    lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập

    ấy”. Mỗi từ, mỗi từ đều có sức nặng và sau đó những lời thề

    thiêng liêng thét lên từ cửa miệng của một triệu người, trên cái

    âm vang của làn sóng bốn nghìn năm bất khuất càng thêm vững

    chắc. Bản tuyên ngôn kết thúc dứt khoát ngoan cường như một

    lời thách thức. Những kẻ thù của Việt nam mù quáng vì lòng

    tham, không đủ khôn ngoan sáng suốt lần lượt lao đầu vào chất

    thép Việt Nam và sẽ nghiệm thấy thấm thía cái ghê gớm trong lời

    cảnh báo của một Hồ Chí Minh, cảu một Việt Nam dân chủ cộng

    hòa.

  • Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối D

    Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối D

    Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối D

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối C


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối D

    Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối D

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

    Câu I (2,0 điểm)

    Một trong những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam t ừ năm 1945 đến năm 1975 là chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

    Anh/chị hãy nêu những nét chính của đặc điểm trên.

    Câu II (3,0 điểm)

    Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau:

    Một người đã đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất thêm nhiều thứ quý giá khác nữa.

    (Theo sách Dám thành công – Nhiều tác giả, NXB Trẻ, 2008, tr. 90)

    PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)

    Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

    Phân tích hình ảnh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ sau:

    Tôi muốn tắt nắng đi

    Cho màu đừng nhạt mất;

    Tôi muốn buộc gió lại

    Cho hương đừng bay đi.

    Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

    Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

    Này đây lá của cành tơ phơ phất;

    Của yến anh này đây khúc tình si;

    Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,

    Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;

    Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

    Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:

    Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

    (Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11,

    Tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr. 22)

    Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

    Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguy ễn Minh Châu.

    ———- Hết ———-

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:………………………………………; Số báo danh…………………………..

  • Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối C

    Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối C

    Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối C

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 11 Bài tập đại cương về kim loại


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối C

    Đề luyện thi đại học môn văn 2019 khối C

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

    Câu I (2,0 điểm)

    Anh/chị hãy nêu những nét chính về tình cảm nhân đạo và bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam trong truyện ngắn Hai đứa trẻ.

    Câu II (3,0 điểm)

    Trong thư gửi thầy hiệu trưởng của con trai mình, T ổng thống Mĩ A. Lin-côn (1809 – 1865) viết: “xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn gian lận khi thi.” (Theo Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo dục, 2006, tr. 135).

    Từ ý ki ến trên, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về đức tính trung thực trong khi thi và trong cuộc sống.

    PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)

    Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

    Cảm nhận của anh/chị về nh ững vẻ đẹp khuất lấp củ a nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặ t – Kim Lân) và nhân vật người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu).

    Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

    Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

    Một người chín nhớ mười mong một người.

    Gió mưa là bệnh của giời,

    Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.

    (Tương tư – Nguyễn Bính, Ngữ văn 11 Nâng cao,

    Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr. 55)

    Nhớ gì như nhớ người yêu

    Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

    (Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12 Nâng cao,

    Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr. 84)

    ———- Hết ———-

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:………………………………………; Số báo danh…………………………..

  • Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 11 Bài tập đại cương về kim loại

    Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 11 Bài tập đại cương về kim loại

    Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 11 Bài tập đại cương về kim loại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi Đại học môn Hóa học khối A năm 2014


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 11 Bài tập đại cương về kim loại

     

    Ôn thi đại học môn Hóa học

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    Câu 1. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:

    1. Sự góp chung electron của các nguyên tử
    2. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới
    3. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại
    4. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể
    1. Kim loại hấp thụ được tất cả các tia sáng tới
    2. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới
    3. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại
    4. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể

    Câu 3. Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do:

    1. Trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.
    1. Trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do.

    Câu 4. Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi

    1. Khối lượng riêng kim loại
    2. Kiểu mạng tinh thể khác nhau
    3. Mật độ electron khác nhau
    4. Mật độ ion dương khác nhau
    1. Các kim loại hoạt động mạnh như Ca, Na, Al
    2. Các kim loại hoạt động yếu
    3. C. Các kim loại hoạt động trung bình
    1. Các kim loại hoạt động trung bình và yếu

    Câu 6. Cho các kim loại Mg, Al, Pb, Cu, Ag. Các lim loại đẩy được Fe ra khỏi Fe(NO3)3

    A. Mg, Pb và Cu B. Al, Cu và Ag C. Pb và Al D. Mg và Al

    Câu 7. Trong số các kim loại sau : Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Sn, Al số kim loại tác

    dụng được với các dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng nhiều nhất là
    A. 5 B. 6 C. 7 D. 8

    Câu 8. Trong số các kim loại sau: Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Pb, Al số kim loại tác

    dụng được với dung dịch Ba(OH)2 nhiều nhất là
    A. 8 B. 6 C. 4 D. 5

    Câu 9. Cho 3,45g một kim loại tác dụng với H2O sinh ra 1,68lít H2

    (đktc). Kim loại đó có thể là kim loại nào trong các

    kim loại sau:
    A. Li B. Na C. K D. Rb

    Câu 10. Clo và axit HCl tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra một hợp chất?

    A. Fe B. Cu C. Ag D. Zn

    Câu 11. Nhúng một lá Fe nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau

    FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HNO3, H2SO4  (đặc, nóng), NH4NO3. Số
    trường hợp phản ứng chỉ tạo ra muối Fe(II) là
    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 12. Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,2 mol Cl  và 0,2mol NO3. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3

    1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất, V có giá trị là

    1. 150ml B. 200ml C. 250ml                             D. 300ml

    Câu 13. Magie có thể cháy trong khí CO2, tạo ra một chất bột màu đen. Công thức

     

    hoá học của chất này là

    1. C B. MgO C. Mg2C                               D. MgCO3

    Câu 14. Hoà tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy

    tăng lên 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là

    khối lượng dung dịch

    Luyenthithukhoa.vn

    – 1 –

     

    thu được 4,48lít khí NO (đktc). Cho NaOH dư vào dung

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    1. 0,8mol B. 0,08mol C. 0,04mol                         D. 0,4mol

    Câu 15. Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị khử là

    A.  Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+ B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+
    C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D.  Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+

    Câu 16. Hoà tan 20g hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch được 27,1g chất rắn. Thể tích chất khí thoát ra ở đktc là

    1. 8,96lít B. 4,48lít C. 2,24lít                             D. 1,12lít

    Câu 17. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là

    1. Fe B. Al C. Zn                                    D. Ag

    Câu 18. Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12lit CO2 ở đktc. Kim loại X và Y là

    1. Be và Mg B. Mg và Ca C. Ca và Sr                        D. Sr và Ba

    Câu 19. Hoà tan hoàn toàn 28,3g hỗn hoàn gồm một muối cacbonat của một kim loại hoá tri I và một muối cacbonat kim loại hoá trị II trong axit HCl dư thì tạo thành 4,48lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 26,1g B. 28,6g C. 29,4 g D. 30,5g

    Câu 20. Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4

    loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch

    CuSO4. Lựa chọn hiện tượng bản chất trong các hiện tượng sau:
    A. Ăn mòn kim loại B. Ăn mòn điện hoá học
    C. Hiđro thoát ra mạnh hơn D. Màu xanh biến mất

    Câu 21. Cho 21,6g một kim loại chưa biết hoá trị tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít N2O (đktc). Kim loại đó là

    1. Na
    1. Zn
    1. Mg
    1. Al

    Câu 22.

    Khí CO và H2

    không thể dùng làm chất khử để điều chế kim loại nào sau đây

    1. Fe
    1. Cu
    1. Al
    1. Sn

    Câu 23. Hoà tan hết 38,60g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56lít khí H2(đktc).

    Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là
    A. 48,75g B. 84,75g C. 74,85g D. 78,45g

    Câu 24. Hoà tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá trị của m là

    1. 1,24 gam
    1. 0,64 gam
    1. 0,96 gam
    1. 3,2 gam

    Câu 25. Có thể dung dung dịch nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm:

    Fe, Pb, Cu, Ag mà không làm thay đổi khối lượng Ag?

    1. HCl B. NaOH C. AgNO3                          D. Fe(NO3)3

    Câu 26. Cho 19,2g kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3

    dịch thu được, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là

    1. 24,0g B. 24,3g C. 48,0g                              D. 30,6g

    Câu 27. Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự :

    1. Cu – Ag – Fe
    2. Fe – Cu – Ag
    1. Ag – Cu – Fe
    1. Ag – Fe – Cu

    Luyenthithukhoa.vn

    – 2 –

     

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    Câu 28. Hoà tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3  thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75.

    Thể tích NO và N2O thu được là

    1. 2,24lít và 6,72lít
    2. 0,672lít và 2,016lít
    1. 2,016lít và 0,672lít
    1. 1,972 lít và 0,448lít

    Câu 29. Cho các chất sau : Cl2(1), I2(2) dung dịch HNO3 loãng (3), dung dịch H2SO4 đậm đặc nguội(4), dd AgNO3(5), dd NH4NO3(6). Với hoá chất nào trong các hoá chất trên thì Fe tác dụng tạo ra sản phẩm là hợp chất Fe(III)?

    A. (1), (2), (3), (5), (6) B. (1), (3), (4), (5)
    C. (1), (3), (5) D. (1), (2), (4), (6)
    Câu 30. Để điều chế Ca từ CaCl2  người ta sử dụng phương pháp nào sau đây
    A. Nhiệt luyện B. Thuỷ luyện
    C. Điện phân nóng chảy D. Điện phân dung dịch
    Câu 31. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
    A. Au B. Ag C. W D. Cs
    Câu 32. Hoà tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Fe bằng một lượng dư dung dịch HCl thu được 7,84lít khí A (đktc), 2,54g chất
    rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là
    A. 31,45 B.40,59 C. 18,92 D. 28,19
    Câu 33. Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Fe tác dụng dung dịch H2SO4 loãng, dư thoát ra 6,72lít H2  (đktc). Cô cạn dung dịch
    sau phản ứng thu được m (g) muối khan. m có giá trị là
    A. 34,3g B. 43,3g C. 33,4g D. 33,8g

    Câu 34. Cho a mol Fe vào dung dịch chứa b mol AgNO3, a và b có giá trị như thế nào để thu được Fe(NO3)3 sau phản ứng?

    1. a = 2b B. 3a > b C. b ³ 3a                           D, a < 2b

    Câu 35. Để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al cần phải dùng các hoá chất nào sau đây là thích hợp nhất:

    1. dung dịch HCl và HNO3 B. NaOH và HCl
    1. HCl và CuCl2
    1. H2O và H2SO4

    Câu 36. Cho từ từ bột sắt vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh. Lượng mạt sắt đã dùng là

    1. 1.6g B. 0,056g C. 0,56g                              D. 6,4g

    Câu 37. Một mẫu Na được tạo nên từ 1,204.1023 tế bào cơ sở của mạng tinh thể lập phương tâm khối, khối lượng của mẫu Na đó là

    A. 4,6g B. 64,4g C. 36,8g D. 41,4g
    Câu 38. Mệnh đề nào sau đây là sai ?
    1. Trong một chu kì, bán kính của các nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính các nguyên tử phi kim
    2. Cu, Zn, Fe đều có thể điều chế được từ nguyên liệu oxit bằng phương pháp nhiệt luyện
    3. Các kim loại chỉ có số oxit hoá +1, +2, +3
    4. Các kim loại chiếm phần lớn các nguyên tố trong HTTH

    Câu 39. Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch phản ứng là

    1. 5,69g B. 3,79g C. 8,53g                              D. 9,48g

    Câu 40. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3  thì thấy thoát ra 11,2lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm 3 khí N2,

    NO, N2O có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1:2. Giá trị m là
    A. 2,7g B. 16,8g C. 3,51g D. 35,1g
    Luyenthithukhoa.vn – 3 –

     

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
    Câu 41. Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al vào HNO    đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lít NO 2 (ở 00C, 2atm).
    3

    Cũng m gam hỗn hợp X trên khi hoà tan trong HNO3 loãng dư, thì thu được 0,168 lít NO (ở 00C, 4atm). Giá trị của m là

    A. 0,855gam B. 0,765gam C. 0,900gam D. 1,020gam
    Câu 42. Nguyên tố nào là kim loại trong các nguyên tố có cấu hình e như sau:
    X1 : [Ar]3d34s2 ; X2 : [Ne]3s23p5 ; X3 : [Ar]4s1 ; X4 : [Kr]4d105s25p5
    X5: [Ar]3d84s2
    A. Cả 5 nguyên tố B. X1, X4, X3
    C. X1, X3, X5 D. X3

    Câu 43. Hoà tan hết 7,44g hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ là 500ml dung dịch HNO3  loãng thu được dung

    dịch A và 3,136lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí (tỉ lệ mol 1:1) có khối lượng 5,18g, trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí.

    Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al và Mg lần lượt là

    A. 18,2% và 81,8% B. 35,5% và 64,5%
    C. 72,58% và 27,42% D. 96,3% và 3,7%
    Câu 44. Phản ứng nào sai trong các phản ứng sau ?
    Ba + dd FeSO4  → BaSO4  + Fe (I)
    Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3  + 3Ag (II)
    3Mg + 2AlCl3  → 3MgCl2  + 2Al (III)
    Cu + Fe2(SO4)3  → CuSO4  + 2FeSO4 (IV)
    6Ag + O3 → Ag2O (V)
    2Ag + Cl2   → 2AgCl (VI)
    A.(II)(V)(VI) B. (I), (II), (III), (V)
    C. (I), (III) D. (I), (IV), (V)

    Câu 45. Cho 27,4g Ba vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% rồi đun nóng để đuổi hết NH3. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. Thể tích khí A (ở đktc)

    A. 6,72lít B. 2,24lít C. 4,48lít D. 3,36lít
    Câu 46. Cho các chất Na2O,  Fe2O3, Cr2O3, Al2O3, CuO.  Số oxit bị H2  khử khi nung nóng là
    A.  4 B.  3 C.  1 D.  2
    Câu 47. Cho các muối Cu(NO3)2,  AgNO3, NH4NO3, KNO3  số muối bị nhiệt phân tạo ra khí NO2 
    A.  1 B.  2 C.  3 D.  4
    Câu 48. Nhúng một lá sắt nặng 8g vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng
    8,8g. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lít của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là
    A. 1M B. 1,8M C. 1,725M D. 1,25M

    Câu 49. Quá trình sau không xẩy ra sự  ăn mòn điện hoá

    1. Vật bằng Al – Cu để trong không khí ẩm
    2. Cho vật bằng Fe vào dung dịch H2SO4 loãng cho thêm vài giọt dung dịch CuSO4
    3. Phần vỏ tàu bằng Fe nối với tấm Zn để trong nước biển
    4. Nung vật bằng Fe rồi nhúng vào H2O

    Câu 50. Các nguyên tử kim loại có một electron độc thân ở trạng thái cơ bản là

    1. Cu, Na, Al B. Al, Ca, K C. Na, Fe, Al                     D. H, Na, K

    Câu 51. Hoà tan hoàn toàn 9,28g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y và 0,07mol một sản phẩm A duy nhất chứa lưu huỳnh. A là

    A. H2S B. S C. SO3 D. SO2
    Luyenthithukhoa.vn – 4 –

     

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    Câu 52. Hoà tan 19,2g kim loại M trong H2SO4    đặc, nóng dư thu được SO2. Cho khí nay hấp thụ trong 1lít dung dịch

    NaOH 0,7M, Sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 41,8g chất rắn. M là

    1. Ca B. Fe                                     C. Cu                                    D. Mg

    Câu 53. Đun nóng lá bạc cho vào bình khí ozon. Sau một thời gian thấy khối lượng lá bạc tăng lên 2,4g. Khối lượng O3 đã phản ứng với lá bạc là

    1. Nhỏ hơn 2,4g
    1. Bằng 2,4g
    1. Lớn hơn 2,4g
    1. A và C đúng

    Câu 54. Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa 0,02mol Fe(NO3)3. Khi Fe(NO3)3 phản ứng hết thì khối lượng thanh Cu thay đổi là

    1. Không đổi B. tăng 0,64g C. giảm 0,64g                   D. giảm 1,2g

    Câu 55. Lần lượt cho từng kim loại Mg, Ag, Fe và Cu (có số mol bằng nhau), tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4

     

    đặc nóng. Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích SO2

    thoát ra ít nhất (trong cùng đk) là từ kim loại :

    1. Mg
    1. Ag
    1. Fe
    1. Cu

    Câu 56. Hoà tan hết hỗn hợp hai kim loại A, B trong dung dịch HCl dư, thêm tiếp vào đó lượng dư NH3. Lọc tách kết tủa, nhiệt phân kết tủa rồi điện phân nóng chảy chất rắn thì thu được kim loại A. Thêm H2SO4 vừa đủ vào dung dịch nước lọc, rồi điện phân dung dịch thu được thì sinh ra kim loại B. A và B là cặp kim loại:

    1. Al và Fe B. Ag và Zn C. Zn và Cu                       D. Al và Zn

    Câu 57. Hoà tan hết 1,08g hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448ml khí (đktc). Khối lượng Cr có trong hỗn hợp là

    1. 0,52g B. 0,258g C. 0,56g                              D. 0,75g

    Câu 58. Hoà tan hết 7,3g hỗn hợp Na, Al (dạng bột) cho vào nước chỉ thu được dung dịch nước lọc và 0,25 mol H2. Số mol Na trong hỗn hợp là

    1. 0,125mol
    1. 0,2mol
    1. 0,25mol
    1. 0,1mol

    Câu 59.   Điện phân dung dịch chứa a mol NaCl và b mol CuSO4     với điện cực trơ màng ngăn xốp đến khi H2O đều bị

    điện phân ở 2 cực thì dừng lại, dung dịch thu được làm xanh quỳ tím. Vậy:

    1. a = b B.  a = 2b                            C.  a < 2b                            D.  a > 2b

    Câu 60 : Hoà tan hoàn toàn 14,8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4  đặc,

    nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít khí NO2

    và 2,24 lít khí SO2(đktc). Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 8,4g
    1. 4,8g
    1. 5,6g
    1. 6,4g

    Câu 61. Cho hỗn hợp gồm ba kim loại A, B, C có khối lượng 2,17g tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68lít khí H2

    (đktc). Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là
    A. 7,495g B. 7,945g C. 4,833g D. 7,459g

    Câu 62. Trong số các kim loại Ag, Hg, Cu, Pb, Au, Pt thì những kim loại nào không tác dụng với O2

     

    1. Ag, Hg, Cu, Pb, Au, Pt
    2. Ag, Hg, Pt, Pb, Au
    1. Au, Pt
    1. Ag, Hg, Au, Pt

    Câu 63. Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32g. X tan hết trong nước cho ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Na và Ba có trong hỗn hợp lần lượt là

    1. 4,6g và 27,4g
    1. 2,7g và 29,3g
    1. 2,3g và 29,7g
    1. 2,8g và 29,2g

    Câu 64. Cho các kim loại sau: Al, Ag, Cu, Zn, Ni. Số kim loại đẩy được Fe ra khỏi muối Fe(III) là

    1. 2 B. 3 C. 4                                    D. 5

    Câu 65. Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây :

    Luyenthithukhoa.vn – 5 –

     

    B và chất rắn C. Cho C tác dụng với HCl dư sinh ra 0,224lít khí H2

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    1. Dùng Mg đẩy AlCl3 ra khỏi muối
    2. Dùng CO khử Al2O3
    1. Điện phân nóng chảy Al2O3
    2. Điện phân dung dịch AlCl3

    Câu 66. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 8,32g CdSO4. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng 2,35%. Khối

    lượng lá Zn trước khi tham gia phản ứng là
    A. 80,0g B. 130,0g C. 32,5g D. 18,8g

    Câu 67. Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Nêú biết khối lượng Cu bám trên lá sắt là 9,6g thì khối lượng lá sắt sau khi ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu?

    1. 1,2g B. 8,4g C. 6,4g                                  D. 9,6g

    Câu 68. Nhúng một thanh kẽm nặng m gam vào dung dịch CuBr2. Sau một thời gian, lấy thanh kẽm ra, rửa nhẹ sấy khô, cân lại thấy khối lượng thanh giảm 0,28g, còn lại 7,8g kẽm và dung dịch phai màu. Giá trị m là

    1. 13,0g B.26,0g C. 51,2g                                 D. 18,2g

    Câu 69. Cho 150ml dung dịch NaOH 7M vào 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M, Số mol các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng là

    1. 0,2mol NaAlO2; 0,3mol Na2SO4 ;0,25mol NaOH
    1. 0,1mol Al2(SO4); 0,45 mol Na2SO4; 0,2 mol NaAlO2
    2. 0,2 mol NaOH ; 0,2 mol NaAlO2; 0,45 mol Na2SO4
    3. 0,2mol Al(OH)3; 0,3mol Na2SO4 ;0,45mol NaOH

    Câu 70. Cho m (g) kim loại Na vào 200g dung dịch Al2(SO4)3          1,71%. Sau khi phản ứng xong thu được 0,78g kết tủa.

    Giá trị m là
    A. 0,69g hoặc 1,61g B. 6,9g hoặc 1,61g
    C. 0,69g D. 1,61g
    Câu 71. Khi điện phân dung dịch hỗn hợp MgCl2, FeCl3, CuCl2   thì thứ tự bị khử tại catốt là
    A.  Cu2+, Fe3+, Mg2+, H2O B. Fe3+, Cu2+, Mg2+, H2O
    C.  Fe3+, Cu2+, Fe2+, H2O D. Fe3+, Cu2+, Fe2+, Mg2+

    Câu 72. Cho dư hỗn hợp Na, Mg vào 73,6g dung dịch H2SO4  26,63% thì thể tích khí H2  thoát ra (ở đktc )là

    1. 33,60lít B. 4,57lít C. 4,48lít                      D. 38,08 lit

    Câu 73. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau khi hoàn toàn hết 34,5g Na trong 150g nước là

    1. 27,90% B. 32,79% C. 28,27%                   D, 32,52%

    Câu 74. Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6g A bằng oxi dư được 44,6g hỗn hợp oxit B. Hoàn toàn hết B trong dung dịch HCl được dung dịch D. Cô cạn D được lượng muối khan là

    1. 99,6g B. 49,8g C. 64,1 g                     D. 73,2g.

    Câu 75. Cho 11,3g hỗn hợp A gồm Mg, Zn tan hết trong 600ml dung dịch HCl 1M(vừa đủ) thì thu được dung dịch D. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch D để được lượng kết tủa lớn nhất. Lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, được m(g) chất rắn khan giá trị m là

    1. 18,4g B. 27,6g C. 23,2g                                     D. 16,1g

    Câu 76. Cho 2,55g hỗn hợp bột X gồm Al, Fe, Cu phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68lít H2  (đktc), dung dịch (đktc), dung dịch E và chất rắn F. Phần trăm về khối

    lượng của Al, Fe, Cu trong dung dịch X lần lược là

    1. 21,1%; 59,2%; 19,7% B. 52,94%; 21,1%; 25,96% C. 25,96%; 21,1%; 52,94% D. 25,96%;

    52,94%; 21,1%

    Luyenthithukhoa.vn                                                                                                                                            – 6 –

     

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    Câu 77. Đốt m gam bột Al trong bình kín chứa đầy khí Cl2 dư. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106,5g. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là

    1. 21,60g B. 21,54g
    1. 27,00g
    1. 81,00g

    Câu 78. Hoàn toàn hỗn hợp A gồm 13,7 g Ba và 8,1 g Al vào một lượng nước có dư hì thể tích khí thoát ra ở đktc là A. 12,32 lít B. 8,96 lít C. 2,24 lít D. 15,68 lít.

    Câu 79. Cho hỗn hợp A gồm a mol Al và 0,2 mol Al2O3 thu được với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B. Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch B thu được kết tủa D. Lọc lấy kết tủa D rồi đem nung đen khối lượng không đổi thu được 40,8g chất rắn E. Giá trị của a là

    1. 0,4 mol B. 0,2 mol
    1. 0,1 mol
    1. 0,8 mol.

    Câu 80. Hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít ( đktc), hỗn hợp 2 khí A, B không màu, không hoá nâu ngoài không khí (biết MA > MB), có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:1. Giá trị m là

    1. 8,1g B, 24,3g C. 23,4g                                 D. 14,4g.

    Câu 81. Cho 2,16g bột nhôm tan hết trong dung dịch HNO3 loãng lạnh thì thu được ,448 lít N2 đktc và một dung dịch B. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung ịch B là

    1. 17,44gam B. 14,78gam C. 11,36 gam                    D. 17,04 gam.

    Câu 82. Cho một lượng dung NH3 vào dung dịch X chứa hai muối AlCl3 và FeSO4 được kết tủa A. Nung A được chất rắn B. Cho khí H2 dư đi qua B nung nóng được chất rắn C. Thành phần chất rắn C gồm

    1. Al và Fe
    1. Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4
    1. Al2O3 và Fe
    1. Al2O3, FeO

    Câu 83. Điện phân (với điện cực Pt) 200ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thấy khối lượng catot tăng 3,2g so với lúc trước điện phân. Nồng độ mol/lít Cu(NO3)2 trước điện phân là

    1. 0,1M
    1. 0,25M
    1. 0,5M
    1. 1,0M

    Câu 84. Điện phân (với điện cực Pt) 100ml dung dịch Cu(NO3)2 2M đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại.

    Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thì khối lượng catot thay đổi như thế nào ?

    1. tăng 3,2g B. tăng 6,4g C. tăng 12,8g                     D. tăng 9,6 gam

    Câu 85. Điện phân dung dịch CuSO4  0,1M thì pH của dung dịch sẽ thay đổi :

    1. Ban đầu tăng sau đó giảm
    1. Ban đầu giảm sau đó không đổi
    2. Ban đầu giảm nhanh sau đó giảm chậm
    1. Ban đầu không đổi sau đó giảm chậm

    Câu 86. Điện phân có màng ngăn dung dịch gồm NaCl, HCl có thêm một ít quỳ tím hì hiện tượng khi điện phân là

    1. Ban đầu quỳ màu tím xanh đỏ
    2. Ban đầu quỳ màu đỏ tím xanh
    3. Ban đầu quỳ màu xanh tím xanh
    4. Ban đầu quỳ màu đỏ tím đỏ

    Câu 87. Khi cho bột Zn (dư) vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2. Khi phản ứng kết thúc, cho thêm NaOH vào lại thấy giải phóng hỗn hợp khí B. Hỗn hợp khí B là

    1. H2, NO2 B. H2, NH3 C. N2, N2O                           D. NO, NO2

    Câu 88. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là 25. Vị trí của X và Y trong Bảng tuần hoàn là

    1. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA (phân nhóm chính nhóm I và II)
    2. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III)
    Luyenthithukhoa.vn – 7 –

     

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    1. Chu kì 3 và các nhóm IIIA và IVA (phân nhóm chính nhóm III và IV)
    1. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA (phân nhóm chính nhóm II và III)

    Câu 89. Tiến hành bốn thí nghiệm sau

    • Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
    • Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
    • Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
    • Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
    A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
    Câu 90. Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là
    X: 1s22s22p63s1 ;  Y: 1s22s22p63s2   ; Z: 1s22s22p63s23p1
    Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ là
    A. XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3 B. Y(OH)2  < Z(OH)3 < XOH
    C. Z(OH)3 < Y(OH)2  < XOH D. Z(OH)2 < Y(OH)3  < XOH
    Câu 91. Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấy. X tan vừa đủ trong 0,2
    lít dung dịch H2SO4 0,5M cho ra 1,12 lít H2 (đktc). Biết khối lượng của M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng
    của MO trong hỗn hợp ấy. Kim loại M, khối lượng M và MO trong X là
    A. Mg; 1,2 gam Mg và 2 gam MgO B. Ca; 2 gam Ca và 2,8 gam CaO
    C. Ba; 6,85 gam Ba và 7,65 gam BaO D. Cu; 3,2 gam Cu và 4 gam CuO

    Câu 92. Điện phân 200ml dung dịch CuCl2 sau một thời gian người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot. Ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam. Nồng độ mol/lit

    ban đầu của dung dịch CuCl2
    A. 1,2M B. 1,5M C. 1,0M D. 0,75M

    Câu 93. Hoà tan 45,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,3 mol N2O và 0,9 mol NO. Kim loại M là

    1. Mg B. Fe C. Al                                          D. Zn

    Câu 94. Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH: dung dịch I loãng và nguội, dung dịch II đặc, đun nóng tới 80oC. Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí clo đi qua hai dung dịch KOH I và II

    A. 5/6 B. 6/3 C. 10/3 D. 5/3
    Câu 95. Phương pháp thuỷ luyện dùng để tách vàng, đó sử dụng các hóa chất nào ?
    A. HNO3đặc nóng, Zn B. H2SO4đặc nóng , Zn
    C. Dung dịch NaCN, Zn và H2SO4 loãng D. Hỗn hợp (H2SO4 và HNO3), Zn

    Câu 96. Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và

    không thấy khí thoát ra. Vậy a, b có mối quan hệ với nhau là
    A.  5a = 2b B. 2a = 5b C. 8a = 3b D. 4a = 3b
    Câu 97. Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
    A. Na+, Mg2+, OH, NO3 B. Ag+, H+, Cl, SO42-
    C. HSO4, Na+, Ca2+, CO32- D. OH, Na+, Ba2+, Cl
    Câu 98. Cho c mol Mg vào dd chứa đồng thời a mol Zn(NO3)2 và b mol AgNO3.

    Điều kiện cần và đủ để dung dịch sau phản ứng chỉ chứa một muối là

    Luyenthithukhoa.vn                                                                                                                                            – 8 –

     

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
    A. 2c> b + 2a B. 2c ≥ a + 2b C. c ³ b + a D. c ³ a + b
    2

    Luyenthithukhoa.vn                                                                                                                                              – 9 –

     

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    Câu 99. Dãy  sắp xếp  các  cặp oxi  hóa  khử:  Fe2+/Fe (1),  Zn2+/Zn  (2),  Cu2+/Cu (3), Ag+/Ag  (4),

    Fe3+/Fe2+ (5) theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hoá và giảm dần tính khử của dạng khử là

    1. (1), (3), (2), (4), (5) B. (3), (1), (2) , (4), (5) C. (4), (5), (2), (3), (1) D. (2),

    (1), (3), (5), (4)

    Câu 100. Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?

    1. Tinh thể sắt là cực dương, xảy ra quá trình khử.
    2. Tinh thể sắt là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá
    3. Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hoá
    4. Tinh thể cacbon là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá

    Câu 101. Có hai bình điện phân mắc nối tiếp, điện cực trơ :

    Bình 1 đựng dung dịch AgNO3, bình 2 đựng dung dịch KCl(có màng ngăn). Sau

    một thời gian điện phân, trong mỗi bình muối vẫn còn dư, ở catot bình 1 thoát ra

    10,8gam Ag thì ở anot bình 1 và anot bình 2 thoát ra các khí với thể tích tương ứng (đktc) là

    A. O2 (0,56 lít) và Cl2 (1,12 lít) B. O2 (1,12 lít) và Cl2 (0,56 lít) C. O2 (5,6 lít) và Cl2
    (11,2 lít) D. O2 (0,56 lít) và H2 (1,12 lít)
    Câu 102. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, phần vỏ tàu ngâm trong nước biển thường được người
    ta gắn chặt những tấm kim loại:
    A. Zn B. Pb C. Cu D. Fe
    Câu 103. Kết luận nào sau đây không đúng?
    1. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.
    1. Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ
    2. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
    3. Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để

    trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước.

    Câu 104. Cho các chất rắn Cu, Fe, Ag và các dung dịch CuSO4, FeSO4. Fe(NO3)3. Số

    cặp xảy ra phản ứng là
    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 105. Trong các chất Na, Al2O3, CaO, Fe, Fe3O4 số chất tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là

    1. 1 B. 2                                      C. 3                                       D. 4

    Câu 106. Cho các chất: Fe, Al, dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với nhau, có nhiều nhất bao nhiêu phản ứng oxi hoá – khử xảy ra?

    1. 3 B. 5 C. 6                                       D. 4

    Câu 107. Cho dãy ion sau: Fe2+, Fe 3+, Cu2+, H+, Ag+, I . Các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần từ trái sang phải là

    A. I , Ag+, Fe 3+, Cu2+, H+, Fe2+ B. Ag+, Fe 3+, Cu2+, H+, Fe2+, I
    C. Ag+, Cu2+, Fe 3+, H+, Fe2+, I D. Ag+, Fe 3+, Cu2+, I , H+, Fe2+
    Câu 108. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2  được
    hỗn hợp khí có M = 42,5 u. Tỷ số x/y bằng:
    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4.
    Câu 109. Trong các nhận định sau, nhận định nào là sai?
    Luyenthithukhoa.vn – 10 –

     

    CHUYÊN ĐỀ 11: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    1. Tất cả các nguyên tố khối d là kim loại
    1. Một số nguyên tố khối p là phi kim
    2. Tất cả các nguyên tố khối s là kim loại
    3. Tất cả các nguyên tố khối f là kim loại

    Câu 110. Điểm giống nhau giữa ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá là:

    1. Đều có sự trao đổi electron nên phát sinh dòng điện
    2. Đều chỉ xảy ra với kim loại nguyên chất
    3. Đều bị tác dụng của O2 không khí
    4. Đều xảy ra phản ứng oxi hoá – khử

    Luyenthithukhoa.vn                                                                                                                                         – 11 –

  • Đề thi Đại học môn Hóa học khối A năm 2014

    Đề thi Đại học môn Hóa học khối A năm 2014

    Đề thi Đại học môn Hóa học khối A năm 2014

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề luyện thi đại học môn hóa học 2019 khối A_3


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi Đại học môn Hóa học khối A năm 2014

    Đề thi Đại học môn Hóa học khối A năm 2014

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1: Polime nào sau đây trong thành phầ n chứa nguyên tố nitơ? A. Poli(vinyl clorua). B. Polibutađien. C. Nilon-6,6.

    1. Polietilen.

    Câu 2: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly.

    Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
    A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai?

    1. Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì.
    2. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
    3. Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
    4. Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.

    Câu 4: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là

    1. CO2. B. O2. C. H2.                                      D. N2.

    Câu 5: Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là

    1. NH3. B. CO2. C. SO2.                                   D. O3.

    Câu 6: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).

    • Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO.
    • Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO.
    • Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO.

    Bi ết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. So sánh nào sau đây đúng?

    A. V2 = V1. B. V2 = 3V1. C. V2 = 2V1. D. 2V2 = V1.

    Câu 7: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

    C. tinh bột.

    D. glucozơ.

    A. saccarozơ. B. xenlulozơ.

    Câu 8: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?

    1. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.
    2. NaOH + HCl → NaCl + H2O.
    3. 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O.
    4. CaO + CO2 → CaCO3.

    Câu 9: Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối. Công thức của X là

    1. HOOC-CH2CH(NH2)-COOH.
    1. HOOC-CH2CH2CH(NH2)-COOH.
    1. CH3CH(NH2)-COOH.
    1. H2N-CH2CH(NH2)-COOH.

    Trang 1/5 – Mã đề 259

    Câu 10: Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là

    1. m = 2n + 1. B. m = 2n. C. m = 2n – 2.                      D. m = 2n + 2.

    Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạ ch hở X (đượ c tạo nên từ hai α-amino axit có công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặ t khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    1. 6,53. B. 7,25. C. 8,25.                                   D. 5,06.

    Câu 12: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    X1  + H2O               ®iÖn ph©n  →  X2  + X3↑  + H2

    cã mµng ng¨n

    X2  + X4        →  BaCO3↓  + K2CO3  + H2O

    Hai chất X2, X4 lần lượt là:

    1. NaOH, Ba(HCO3)2. B. KOH, Ba(HCO3)2. C. KHCO3, Ba(OH)2.    D. NaHCO3, Ba(OH)2.

    Câu 13: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượ ng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có t ỉ khối so với H2 bằng 18. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

    1. 9,0. B. 9,5. C. 8,0.                                      D. 8,5.

    Câu 14: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị

    của x là
    A. 0,3. B. 0,4. C. 0,1. D. 0,2.

    Câu 15: Từ 6,2 kg photpho điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H3PO4 2M (hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 80%)?

    1. 64 lít. B. 40 lít. C. 100 lít.                               D. 80 lít.

    Câu 16: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X không tác dụng

    với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là
    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 17: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng

     

    (dư), tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là:

    1. Fe, Fe2O3. B. FeO, Fe3O4. C. Fe3O4, Fe2O3.
    1. Fe, FeO.

    Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai?

    1. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
    1. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

     

    1. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

     

    1. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

    Câu 19: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng bạc, Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là

    1. CH3COO-CH=CH2. B. HCOO-CH2CHO.
    1. HCOO-CH=CH2. D. HCOO-CH=CHCH3.

    Câu 20: Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na, thu được

    0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
    A. 3,28. B. 2,40. C. 3,32. D. 2,36.

    Câu 21: Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc

    • 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là
    1. 42,2 gam. B. 40,0 gam. C. 34,2 gam.                         D. 38,2 gam.

    Trang 2/5 – Mã đề 259

    Câu 22: Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được

    • gam chất rắn. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
    1. 32,65. B. 10,80. C. 32,11.                                D. 31,57.

    Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

    1. 14,44 gam. B. 18,68 gam. C. 13,32 gam.                      D. 19,04 gam.

    Câu 24: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,15. B. 0,24. C. 0,26. D. 0,18.

    Câu 25: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

    D. Cu.

    A. Na. B. Al. C. Mg.

    Câu 26: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?

    1. Axit propanoic. B. Axit 2-metylpropanoic.
    2. Axit metacrylic. D. Axit acrylic.

    Câu 27: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    1. 10,8. B. 16,2. C. 21,6.                                   D. 5,4.

    Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    1. 0,1. B. 0,3. C. 0,4. D. 0,2. Câu 29: Phát biểu nào sau đây là sai?
    1. Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO2 thành CrO24 .
    2. Cr(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH.

     

    1. CrO3 là một oxit axit.
    2. Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr3+.

    Câu 30: Chất X có công thức: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là

    1. 3-metylbut-1-in. B. 3-metylbut-1-en. C. 2-metylbut-3-en. D. 2-metylbut-3-in. Câu 31: Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
    1. tốc độ thoát khí tăng. B. tốc độ thoát khí không đổi.
    2. phản ứng ngừng lại. D. tốc độ thoát khí giảm.

    Câu 32: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?

    A. CO2. B. N2. C. CO. D. CH4.

    Câu 33: Cho phản ứng:

    to

    + HX(khí).

    NaX(rắn) + H2SO4(đặc)    →  NaHSO4
    Các hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
    A. HCl, HBr và HI. B. HF và HCl.
    C. HBr và HI. D. HF, HCl, HBr và HI.

    Trang 3/5 – Mã đề 259

    Câu 34: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol

    AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    số mol Al(OH)3
    0,4
    số mol NaOH
    0 0,8 2,0 2,8
    Tỉ lệ a : b là
    A. 4 : 3. B. 2 : 1. C. 1 : 1. D. 2 : 3.

    Câu 35: Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

    CO (k) + H O (k → CO (k) + H (k) ; ∆H < 0
    2 2 2
    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
    A. tăng áp suất chung của hệ. B. cho chất xúc tác vào hệ.
    C. thêm khí H2 vào hệ. D. giảm nhiệt độ của hệ.

    Câu 36: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3− . Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là

    1. 49,4 gam. B. 23,2 gam. C. 37,4 gam.                         D. 28,6 gam.

    Câu 37: Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N?

     

    1. 4.
    1. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 38: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết

    1. cộng hóa trị không cực. B. cộng hóa trị phân cực.
    2. ion. D. hi đro.

    Câu 39: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:

    Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?

    to

    1. NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O.

    to

    1. NaCl(rắn) + H2SO4(đặc)    →  NaHSO4  + HCl.
      • SO ®Æc,to
    2. C2H5OH2 4 →  C2H4  + H2

    CaO, to

    1. CH3COONa(rắn) + NaOH(rắn)     →  Na2CO3  + CH4.

    Câu 40: Nh ỏ từ t ừ đế n dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dị ch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là

    1. 1. B. 2. C. 4.                                          D. 3.

    Câu 41: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp

    • gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
    1. 4,68 gam. B. 5,04 gam. C. 5,44 gam.                         D. 5,80 gam.

    Trang 4/5 – Mã đề 259

    Câu 42: Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?

    1. t1 < t2 < t3. B. t1 = t2 = t3. C. t3 < t2 < t1.                     D. t2 < t1 < t3.

    Câu 43: Cấu hình electron ở trạ ng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là

    1. Si (Z=14). B. O (Z=8).
    1. Al (Z=13).
    1. Cl (Z=17).

    Câu 44: Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây? A. Na. B. NaHCO3. C. Br2.

    1. NaOH.

    Câu 45: Hỗn hợp khí X gồ m etilen và propin. Cho a mol X tác d ụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là

    1. 0,32. B. 0,34. C. 0,46.                                   D. 0,22.

    Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chấ t béo, thu được l ượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là

    1. 0,15. B. 0,18. C. 0,30.                                   D. 0,20.

    Câu 47: Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

    được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là D. 6,95.
    A. 3,70. B. 4,85. C. 4,35.

    Câu 48: Thực hiệ n phản ứng nhi ệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp r ắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu đượ c dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 ( đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kế t tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử

    duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là D. 6,29.
    A. 6,48. B. 5,04. C. 6,96.

    Câu 49: Trung hòa 10,4 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH, thu được 14,8 gam muối. Công thức của X là

    1. C3H7COOH.
    1. HOOC-COOH.
    1. HOOC-CH2-COOH.
    1. C2H5COOH.

    Câu 50: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư. Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

    A. 10. B. 40. C. 30. D. 20.
    ———- HẾT ———-

    Trang 5/5 – Mã đề 259

  • Đề luyện thi đại học môn hóa học 2019 khối A_3

    Đề luyện thi đại học môn hóa học 2019 khối A_3

    Đề luyện thi đại học môn hóa học 2019 khối A_3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 16 Lý thuyết và phương pháp giải bài tập điện phân


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề luyện thi đại học môn hóa học 2019 khối A_3

    Đề luyện thi đại học

    Môn hóa học 2019 khối A_3

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119; Ba = 137; Pb = 207.

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xả y ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là

    1. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.
    2. Fe(NO3)2 và AgNO3. D. AgNO3 và Zn(NO3)2.

    Câu 2: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi ph ản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đượ c khí NO (s ản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là

    1. 3,84. B. 3,20. C. 1,92.                                  D. 0,64.

    Câu 3: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là

    1. N2O và Fe. B. NO2 và Al. C. N2O và Al.                    D. NO và Mg.

    Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu đượ c 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là

    1. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
    2. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. D. HCOOCH3 và HCOOC2H5.

    Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí

    CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:

    A. m = 2a – V . B. m = 2a – V . C. m = a – V . D. m = a + V .
    11,2 22,4 5,6 5,6

    Câu 6: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là

    1. C4H10O2N2. B. C4H8O4N2. C. C5H11O2N.                   D. C5H9O4N.

    Câu 7: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là

    1. axit acrylic. B. anilin. C. metyl axetat.                 D. phenol.

    Câu 8: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe- C (III); Sn -Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

    1. I, II và IV. B. I, III và IV. C. I, II và III.                     D. II, III và IV.

    Câu 9: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

    1. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
    2. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.

     

    1. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH.

     

    1. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH.

    Câu 10: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

    1. 5. B. 7. C. 4.                                         D. 8.

    Trang 1/6 – Mã đề thi 438

    Câu 11: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

    1. Mg, Zn, Cu. B. Al, Fe, Cr. C. Fe, Cu, Ag.                    D. Ba, Ag, Au.

    Câu 12: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng

    1. 1. B. 4. C. 3.                                         D. 2.

    Câu 13: Lên men m gam glucozơ vớ i hiệu suất 90%, lượ ng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so

    với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
    A. 13,5. B. 20,0. C. 15,0. D. 30,0.

    Câu 14: Nguyên t ử của nguyên t ố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 . Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

    1. 50,00%. B. 40,00%. C. 27,27%.                           D. 60,00%.

    Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn

    toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là

    1. C2H5OH và C4H9OH. B. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.
    2. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3. D. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2.

    Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn h ợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140 oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là

    1. 4,05. B. 8,10. C. 16,20.                                D. 18,00.

    Câu 17: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2 Cr 2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là

    1. CaOCl2. B. KMnO4. C. K2Cr2O7.                       D. MnO2.

    Câu 18: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

    1. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3. B. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.
    2. FeS, BaSO4, KOH. D. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS.

    Câu 19: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là

    1. CH3OH và C3H7OH. B. C2H5OH và CH3OH.
    2. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH. D. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.

    Câu 20: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc

    1. chu kì 4, nhóm IIA. B. chu kì 4, nhóm VIIIB.
    2. chu kì 4, nhóm VIIIA. D. chu kì 3, nhóm VIB.

    Câu 21: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại

    hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là

    1. 4. B. 3. C. 6.                                         D. 5.

    Câu 22: Dung d ịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 1,12. C. 4,48.                                  D. 2,24.

    Câu 23: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là

    1. 6. B. 5. C. 7.                                         D. 4.

    Câu 24: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:

    1. C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5. B. HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
    2. C2H5OH, C2H4, C2H2. D. CH3COOH, C2H2, C2H4.

    Trang 2/6 – Mã đề thi 438

    Câu 25: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là

    1. 20,125. B. 22,540. C. 17,710.                             D. 12,375.

    Câu 26: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 4,0 gam. B. 0,8 gam. C. 8,3 gam.                           D. 2,0 gam.

    Câu 27: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợ p gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản ph ẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là

    1. 400. B. 120. C. 240.                                    D. 360.

    Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên t ử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là

    1. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4. B. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.
    2. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2. D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.

    Câu 29: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

    Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì

    hệ số của HNO3

    1. 23x – 9y. B. 45x – 18y. C. 13x – 9y.                          D. 46x – 18y.

    Câu 30: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH

    0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là D. 3,940.
    A. 1,970. B. 1,182. C. 2,364.

    Câu 31: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng vớ i lượng dư dung dị ch AgNO3 trong NH3, thu đượ c 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là

    A. CnH2n-3CHO (n ≥ 2). B. CnH2n-1CHO (n ≥ 2).
    C. CnH2n+1CHO (n ≥0). D. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).

    Câu 32: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng vớ i một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

    1. 97,80 gam. B. 101,48 gam. C. 88,20 gam.                     D. 101,68 gam.

    Câu 33: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?

    1. 5. B. 4. C. 3.                                         D. 6.

    Câu 34: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam

    H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là D. 46,15%.
    A. 35,00%. B. 65,00%. C. 53,85%.
    Câu 35: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
    A. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2. B. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
    C. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2. D. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

    Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối c ủa hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    1. 34,08. B. 38,34. C. 106,38.                             D. 97,98.

    Câu 37: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14 O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:

    1. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
    2. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.

    Trang 3/6 – Mã đề thi 438

    1. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.

     

    1. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.

    Câu 38: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

    1. dung dịch NaOH. B. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
    2. dung dịch NaCl. D. dung dịch HCl.

    Câu 39: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. Tên gọi của X là

    1. xiclopropan. B. etilen. C. xiclohexan.                     D. stiren.

    Câu 40: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồ m hai chất r ắn có số mol bằ ng nhau: Na2O và Al2 O3; Cu và FeCl 3; BaCl 2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

    1. 1. B. 2. C. 4.                                         D. 3.

    _________________________________________________________________________________

    II. PHẦN RIÊNG [10 câu]

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 ( ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

    1. 4,9 và glixerol. B. 4,9 và propan-1,2-điol.
    2. 4,9 và propan-1,3-điol. D. 9,8 và propan-1,2-điol.

    Câu 42: Cho cân bằng sau trong bình kín:  2NO2 (k)  YZZZX N2O4 (k).

    (màu nâu đỏ)            (không màu)

    Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có

    1. H < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
    1. H > 0, phản ứng tỏa nhiệt.
    1. H < 0, phản ứng thu nhiệt.
    1. H > 0, phản ứng thu nhiệt.

     

    Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là:

    1. HCOOH, CH3COOH. B. HCOOH, HOOC-COOH.
    2. HCOOH, C2H5COOH. D. HCOOH, HOOC-CH2-COOH.

    Câu 44: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.
    2. Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3) và ion amoni (NH4+).

     

    1. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.

     

    1. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

    Câu 45: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệ m: (NH4)2 SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là

    1. 3. B. 5. C. 2.                                         D. 4.

    Câu 46: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là

    1. 2,80 lít. B. 3,92 lít. C. 4,48 lít.                             D. 1,68 lít.

    Câu 47: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phả n ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ

    tím ẩ m chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    1. 9,4. B. 9,6. C. 8,2.                                     D. 10,8.

    Câu 48: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

    1. ancol. B. anđehit. C. xeton.                                D. amin.

    Trang 4/6 – Mã đề thi 438

    Câu 49: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đế n khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

    1. 1,2. B. 2,0. C. 1,5.                                     D. 1,8.

    Câu 50: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4 O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3 H4 O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là

    1. 2. B. 4. C. 3.                                         D. 5.
    1. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60) Câu 51: Cho dãy chuyển hoá sau:
    Phenol    → Phenyl axetat       →o Y (hợp chất thơm)
    + X + NaOH (d−)
    t
    Hai chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là:
    A. anhiđrit axetic, phenol. B. axit axetic, phenol.
    C. anhiđrit axetic, natri phenolat. D. axit axetic, natri phenolat.
    1. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic.

     

    1. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ.
    2. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic.
    3. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.

    Câu 53: Trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. Cu + HCl (loãng) → B. Cu + HCl (loãng) + O2 →
    1. Cu + H2SO4 (loãng) → D. Cu + Pb(NO3)2 (loãng) →

    Câu 54: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: Zn-Cu là 1,1V; Cu-Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn E o Ag + Ag = +0,8V. Thế điện cực chuẩn EoZn 2+Zn và EoCu 2+Cu có giá trị lần lượt là

    1. +1,56V và +0,64V. B. -1,56V và +0,64V. C. -1,46V và -0,34V.      D. -0,76V và +0,34V.

    Câu 55: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công

    thức của X là

    1. CH3COOC(CH3)=CH2. B. HCOOCH2CH=CHCH3.
    2. HCOOCH=CHCH2CH3. D. HCOOC(CH3)=CHCH3.

    Câu 56: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là

    1. 74,69%. B. 64,68%. C. 95,00%.                           D. 25,31%.

    Câu 57: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương

    ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân b ằng ở t oC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở t oC của phản ứng có giá trị là

    A. 3,125. B. 0,500. C. 0,609. D. 2,500.
    Câu 58: Cho sơ đồ chuyển hóa:
    CH3CH2Cl KCN H O+ Y
       →X    →o
    3
    t
    Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
    A. CH3CH2NH2, CH3CH2COOH. B. CH3CH2CN, CH3CH2CHO.
    C. CH3CH2CN, CH3CH2COOH. D. CH3CH2CN, CH3CH2COONH4.
    Câu 59: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là
    A. ampixilin, erythromixin, cafein. B. penixilin, paradol, cocain.
    C. cocain, seduxen, cafein. D. heroin, seduxen, erythromixin.

    Trang 5/6 – Mã đề thi 438

    Câu 60: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.
    2. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni.
    3. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
    4. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí.

    ———- HẾT ———-

    Trang 6/6 – Mã đề thi 438

  • Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 16 Lý thuyết và phương pháp giải bài tập điện phân

    Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 16 Lý thuyết và phương pháp giải bài tập điện phân

    Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 16 Lý thuyết và phương pháp giải bài tập điện phân

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Chuyên đề luyện thi đại học môn hóa – Phương pháp báo cáo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 16 Lý thuyết và phương pháp giải bài tập điện phân

    Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 16: Lý thuyết và phương pháp giải bài tập điện phân

    CHUYÊN ĐỀ 16 LÝ THUYẾT VÀ PP GIẢI BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN

    I – KHÁI NIỆM

    Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li

    • Sự điện phân là quá trình sử dụng điện năng để tạo ra sự biến đổi hóa học
    • Trong quá trình điện phân, dưới tác dụng của điện trường các cation chạy về cực âm (catot) còn các anion chạy về điện cực dương (anot), tại đó xảy ra phản ứng trên các điện cực (sự phóng điện)
    • Tại catot xảy ra quá trình khử cation (Mn+ + ne → M) còn tại anot xảy ra quá trình oxi hóa anion (Xn- → X + ne)
    • Người ta phân biệt: điện phân chất điện li nóng chảy, điện phân dung dịch chất điện li trong nước, điện phân dùng điện cực dương tan

    II– SỰ ĐIỆN PHÂN CÁC CHẤT ĐIỆN LI

     

    1. Điện phân chất điện li nóng chảy

    Trong thực tế, người ta thường tiến hành điện phân những hợp chất (muối, bazơ, oxit) nóng chảy của các kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Ba, Ca, Mg, Al

    Ví dụ 1: Điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – ) NaCl  Anot ( + )

    2| Na+ + e → Na                   2Cl → Cl2 + 2e

    Phương trình điện phân là: 2NaCl 2Na + Cl2

    Cần có màng ngăn không cho Cl2 tác dụng trở lại với Na ở trạng thái nóng chảy làm giảm hiệu suất của quá trình điện phân. Một số chất phụ gia như NaF, KCl giúp làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hệ…

    Ví dụ 2: Điện phân NaOH nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – )  NaOH  Anot ( + )

    4| Na+ + 1e → Na                              4OH → O2 + 2H2O + 4e

    Phương trình điện phân là: 4NaOH 4Na + O2 + 2H2O

    Ví dụ 3: Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit (Na3AlF6) có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – ) Al2O3 Anot ( + )
    4| Al3+ + 3e → Al 3| 2O2- → O2 + 4e

    Phương trình điện phân là: 2Al2O3  4Al + 3O2

    Criolit (Na3AlF6) có vai trò quan trọng nhất là làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2050oC xuống khoảng 900oC, ngoài ra nó còn làm tăng độ dẫn điện của hệ và tạo lớp ngăn cách giữa các sản phẩm điện phân và môi trường ngoài. Anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn

    – 1 –

     

    Website : luyenthithukhoa.vn

    mòn dần do chúng cháy trong oxi mới sinh: C + O2 CO2 và 2C + O2  2CO

    1. Điện phân dung dịch chất điện li trong nước

    Trong sự điện phân dung dịch, ngoài các ion do chất điện li phân li ra còn có các ion H+ và OH của nước. Do đó việc xác định sản phẩm của sự điện phân phức tạp hơn. Tùy thuộc vào tính khử và tính oxi hóa của các ion có trong bình điện phân mà ta thu được những sản phẩm khác nhau.

    Ví dụ khi điện phân dung dịch NaCl, các ion Na+, H+(H2O) chạy về catot còn các ion Cl, OH(H2O) chạy về anod. Ion nào trong số chúng sẽ phóng điện ở các điện cực.

    Cơ sở để giải quyết vẫn đề này là dựa vào các giá trị thế oxi hóa – khử của các cặp. Trong quá trình điện phân, trên catot diễn ra sự khử. Vì vậy khi có nhiều dạng oxi hóa thì trước hết dạng oxi hóa của cặp có thế lớn hơn sẽ bị khử trước. Ngược lại trên anot sẽ diễn ra sự oxi hóa dạng khử của cặp có thế oxi hóa – khử nhỏ nhất trước.

    1. a) Khả năng phóng điện của các cation ở catot: Ở catot có thể xảy ra các quá trình khử sau đây:
    • Mn+ + ne → M
    • 2H+(axit) + 2e → H2
    • Hoặc ion hiđro của nước bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH

    Dạng oxi hóa của những cặp có thế càng lớn càng dễ bị khử. Theo dãy thế oxi hóa – khử thì khả năng bị khử của các ion kim loại như sau:

    • Các cation từ Zn2+ đến cuối dãy Hg2+, Cu2+, Fe3+, Ag+…dễ bị khử nhất và thứ tự tăng dần
    • Từ Al3+ đến các ion đầu dãy Na+, Ca2+, K+…không bị khử trong dung dịch
    • Các ion H+ của axit dễ bị khử hơn các ion H+ của nước
    1. Khả năng phóng điện của các anion ở anot: Ở anot xảy ra quá trình oxi hóa các anion gốc axit như Cl, S2-…hoặc ion OH- của bazơ kiềm hoặc nước
    • 2Cl → Cl2 + 2e
    • 4OH → O2 + 2H2O + 4e
    • Hoặc ion OH của nước bị oxi hóa: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

    Dạng khử của những cặp có thế oxi hóa – khử càng nhỏ càng dễ bị oxi hóa. Theo dãy thế oxi hóa – khử thì khả năng bị oxi hóa của các anion như sau:

    • Các anion gốc axit không chứa oxi dễ bị oxi hóa nhất theo thứ tự: RCOO < Cl < Br < I < S2-
    • Các anion gốc axit như NO3-, SO42-, PO43-, CO32-, ClO4-…không bị oxi hóa
    • Riêng các ion OH của kiềm hoặc của nước khó bị oxi hóa hơn các ion S2-, I, Br, Cl
    • Nếu khi điện phân không dùng các anot trơ như graphit, platin (Pt) mà dùng các kim loại như Ni, Cu, Ag…thì các kim loại này dễ bị oxi hóa hơn các anion vì thế oxi hóa – khử của chúng thấp hơn, và do đó chúng tan vào dung dịch

    (anot tan)

    1. c) Một số ví dụ:
    • Điện phân dung dịch CuCl2 với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – ) CuCl2  Anot ( + )

    Cu2+ + 2e  Cu                                2Cl Cl2 + 2e

    Phương trình điện phân là: CuCl2  Cu + Cl2

    • Điện phân dung dịch K2SO4 với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
    Catot (–) K2SO4 Anot (+)
    H2O, K+ (H2O) H2O, SO42-
    2| 2H2O + 2eH2 + 2OH 2H2OO2 + 4H+ + 4e

    – 2 –

     

    Website : luyenthithukhoa.vn

    Phương trình điện phân là: 2H2O  2H2 + O2

    • Điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ có màng ngăn có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – )  NaCl  Anot ( + )

    H2O, Na+            (H2O)           Cl, H2O

    2H2O + 2e  H2 + 2OH                   2Cl Cl2 + 2e

    Phương trình điện phân là: 2NaCl + 2H2O  2NaOH + H2 + Cl2

    Nếu không có màng ngăn thì: Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O nên phương trình điện phân là: NaCl + H2O

    NaClO + H2

    • Điện phân dung dịch NiSO4 với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
    Catot ( – ) NiSO4 Anot ( + )
    Ni2+, H2O (H2O) H2O, SO42-
    2| Ni2+ + 2eNi 2H2OO2 + 4H+ + 4e

    Phương trình điện phân là: 2NiSO4 + 2H2O  2Ni + 2H2SO4 + O2

    • Điện phân dung dịch NiSO4 với anot bằng Cu có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
    Catot ( – ) NiSO4 Cu ( + )
    Ni2+, H2O (H2O) H2O, SO42-
    Ni2+ + 2e Ni Cu Cu2+ + 2e

    Phương trình điện phân là: NiSO4 + Cu  CuSO4 + Ni

    • Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu (như hình vẽ sau đây):
    • catot ( – ): Cu2+(dd) + 2e Cu làm giảm nồng độ ion Cu2+ ở bên nhánh trái của ống chữ U
    • anot ( + ): Cu(r) Cu2+(dd) + 2e làm tăng nồng độ ion Cu2+ ở bên nhánh trái của ống chữ U và anot dần dần bị hòa tan

    Phương trình điện phân là: Cu(r) + Cu2+(dd)  Cu2+(dd) + Cu(r)

    • Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2 và HCl với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

    Catot ( – )  FeCl3, CuCl2, HCl  Anot ( + )

    Fe3+, Cu2+, H+

    2| Fe3+ + 1e Fe2+

    Cu2+ + 2e  Cu                                              2Cl Cl2 + 2e

    2H+ + 2e  H2

    Fe2+ + 2e  Fe

    Quá trình điện phân lần lượt xảy ra ở các điện cực là:

    2FeCl3  2FeCl2 + Cl2

    CuCl2  Cu + Cl2

    2HCl  H2 + Cl2

    FeCl2  Fe + Cl2

    III– ĐỊNH LUẬT FARADAY

    Khối lượng chất giải phóng ở mỗi điện cực tỉ lệ với điện lượng đi qua dung dịch và đương lượng của chất

    – 3 –

     

    Website : luyenthithukhoa.vn

    m =

    Trong đó:

    • m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)
    • A: khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
    • n: số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
    • I: cường độ dòng điện (A)
    • t: thời gian điện phân (s)
    • F: hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dời trong mạch ở catot hoặc ở anot (F = 1,602.10-19.6,022.1023 ≈ 96500 C.mol-1)
    • : đương lượng gam hóa học

    Biểu thức liên hệ: Q = I.t = 96500.ne  ne =  (ne là số mol electron trao đổi ở điện cực)

    Ví dụ: Điện phân 100 ml dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn với cường độ dòng điện I = 1,93A. Dung dịch thu được sau khi điện phân có pH = 12. Biết thể tích dung dịch không đổi, clo không hòa tan trong nước và hiệu

    suất điện phân 100%. Thời gian tiến hành điện phân là:
    A. 50 s B. 60 s C. 100 s D. 200 s

    Giải:

    pH = 12  [OH] = 10-2  nOH = 10-3 M

    Tại catot (–) xảy ra phản ứng: 2H2O + 2e  H2 + 2OH ne = 10-3 mol  t =  =  = 50 s

    hoặc  mH2 = 10-3 gam  t =  = 50 s  Đáp án A

    IV – ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN PHÂN

    Sự điện phân có nhiều ứng dụng trong công nghiệp

    1. Điều chế các kim loại (xem bài điều chế các kim loại)
    2. Điều chế một số phi kim như H2, O2, F2, Cl2
    3. Điều chế một số hợp chất như NaOH, H2O2, nước Gia – ven
    4. Tinh chế một số kim loại như Cu, Pb, Zn. Fe. Ag, Au…
    5. Mạ điện

    Điện phân với anot tan cũng được dùng trong mạ điện, nhằm bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho vật mạ. Anot là kim loại dùng để mạ (như hình vẽ là vàng) còn catot là vật cần mạ (cái thìa). Lớp mạ thường rất mỏng, có độ dày từ 5.10-5 ÷ 1.10-3 cm

    – 4 –

     

    Website : luyenthithukhoa.vn

    Phương pháp giải bài tập về điện phân

    I – NHẮC LẠI LÍ THUYẾT

    • Điện phân chất điện li nóng chảy: áp dụng đối với MCln, M(OH)n và Al2O3 (M là kim loại nhóm IA và

     

    IIA)

    • Điện phân dung dịch chất điện li trong nước:

    – Vai trò của nước: trước hết là dung môi hòa tan các chất điện phân, sau đó có thể tham gia trực tiếp vào quá trình điện phân:

    + Tại catot (cực âm) H2O bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH

    + Tại anot (cực dương) H2O bị oxi hóa: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

    – Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử M+, H+ (axit), H2O theo quy tắc:

    + Các cation nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử (khi đó H2O bị khử)

    + Các ion H+ (axit) và cation kim loại khác bị khử theo thứ tự trong dãy thế điện cực chuẩn (ion có tính oxi hóa mạnh hơn bị khử trước): Mn+ + ne → M

    + Các ion H+ (axit) dễ bị khử hơn các ion H+ (H2O)

    + Ví dụ khi điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2 và HCl thì thứ tự các ion bị khử là: Fe3+ + 1e → Fe2+ ; Cu2+ + 2e → Cu ; 2H+ + 2e → H2 ; Fe2+ + 2e → Fe

    – Tại anot (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa anion gốc axit, OH (bazơ kiềm), H2O theo quy tắc:

    + Các anion gốc axit có oxi như NO3–, SO42–, PO43–, CO32–, ClO4–…không bị oxi hóa

    + Các trường hợp khác bị oxi hóa theo thứ tự: S2– > I > Br > Cl > RCOO > OH > H2O 3) Định luật Faraday

    m =

    Trong đó:

    • m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)
    • A: khối lượng mol của chất thu được ở điện cực
    • n: số electron trao đổi ở điện cực
    • I: cường độ dòng điện (A)
    • t: thời gian điện phân (s)
    • F: hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dời trong mạch ở catot hoặc ở anot (F = 1,602.10-19.6,022.1023 ≈ 96500 C.mol-1)

    II– MỘT SỐ CƠ SỞ ĐỂ GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN

    • Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành sau điện phân bám vào
    • m (dung dịch sau điện phân) = m (dung dịch trước điện phân) – (m kết tủa + m khí)
    • Độ giảm khối lượng của dung dịch: Δm = (m kết tủa + m khí)
    • Khi điện phân các dung dịch:
      • Hiđroxit của kim loại hoạt động hóa học mạnh (KOH, NaOH, Ba(OH)2,…)
    • Axit có oxi (HNO3, H2SO4, HClO4,…)
    • Muối tạo bởi axit có oxi và bazơ kiềm (KNO3, Na2SO4,…)
    • 5 –

     

    Website : luyenthithukhoa.vn

    → Thực tế là điện phân H2O để cho H2 (ở catot) và O2 (ở anot)

    • Khi điện phân dung dịch với anot là một kim loại không trơ (không phải Pt hay điện cực than chì) thì tại anot chỉ xảy ra quá trình oxi hóa điện cực
    • Có thể có các phản ứng phụ xảy ra giữa từng cặp: chất tạo thành ở điện cực, chất tan trong dung dịch, chất dùng làm điện cực. Ví dụ:
    • Điện phân nóng chảy Al2O3 (có Na3AlF6) với anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do chúng cháy trong oxi mới sinh
    • Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn tạo ra nước Gia–ven và có khí H2 thoát ra ở catot
    • Phản ứng giữa axit trong dung dịch với kim loại bám trên catot
    • Viết phản ứng (thu hoặc nhường electron) xảy ra ở các điện cực theo đúng thứ tự, không cần viết phương trình điện phân tổng quát
    • Viết phương trình điện phân tổng quát (như những phương trình hóa học thông thường) để tính toán khi cần thiết
    • Từ công thức Faraday → số mol chất thu được ở điện cực
    • Nếu đề bài cho I và t thì trước hết tính số mol electron trao đổi ở từng điện cực (ne) theo công thức: ne =

    (*) (với F = 96500 khi t = giây và F = 26,8 khi t = giờ). Sau đó dựa vào thứ tự điện phân, so sánh tổng số mol electron nhường hoặc nhận với ne để biết mức độ điện phân xảy ra. Ví dụ để dự đoán xem cation kim loại có bị khử hết không hay nước có bị điện phân không và H2O có bị điện phân thì ở điện cực nào…

    • Nếu đề bài cho lượng khí thoát ra ở điện cực hoặc sự thay đổi về khối lượng dung dịch, khối lượng điện cực, pH,…thì dựa vào các bán phản ứng để tính số mol electron thu hoặc nhường ở mỗi điện cực rồi thay vào công thức (*) để tính I hoặc t
    • Nếu đề bài yêu cầu tính điên lượng cần cho quá trình điện phân thì áp dụng công thức: Q = I.t = ne.F
    • Có thể tính thời gian t’ cần điện phân hết một lượng ion mà đề bài đã cho rồi so sánh với thời gian t trong đề bài. Nếu t’ < t thì lượng ion đó đã bị điện phân hết còn nếu t’ > t thì lượng ion đó chưa bị điện phân hết
    • Khi điện phân các dung dịch trong các bình điện phân mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện và thời gian điện phân ở mỗi bình là như nhau → sự thu hoặc nhường electron ở các điện cực cùng tên phải như nhau và các chất sinh ra ở các điện cực cùng tên tỉ lệ mol với nhau
    • Trong nhiều trường hợp có thể dùng định luật bảo toàn mol electron (số mol electron thu được ở catot = số mol electron nhường ở anot) để giải cho nhanh

    III– MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA

    Ví dụ 1: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim loại trong muối là:

    1. Na B. Ca C. K                                                 D. Mg

    Hướng dẫn: nCl2 = 0,02

    Tại catot: Mn+ + ne → M Theo đlbt khối lượng mM = m(muối) – m(Cl2) = 2,22 – 0,02.71 = 0,8 gam

    Tại anot: 2Cl → Cl2 + 2e Theo đlbt mol electron ta có nM = → M = 20.n → n = 2 và M là Ca

    (hoặc có thể viết phương trình điện phân MCln M + n/2Cl2 để tính) → đáp án B

    Ví dụ 2: Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là:

    1. 149,3 lít và 74,7 lít B. 156,8 lít và 78,4 lít C. 78,4 lít và 156,8 lít D. 74,7 lít và 149,3 lít

    Hướng dẫn: mNaOH (trước điện phân) = 20 gam

    Điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước: H2O → 1/2 O2 (anot) + H2 (catot) → NaOH không

    – 6 –

     

    Website : luyenthithukhoa.vn

    đổi → m (dung dịch sau điện phân) = 80 gam → m (H2O bị điện phân) = 200 – 80 = 120 gam → nH2O = 20/3 mol → VO = 74,7 lít và VH = 149,3 lít → đáp án D

    Ví dụ 3: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 ( d = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là:

    1. 12,8 % B. 9,6 % C. 10,6 %                                         D. 11,8 %

    Hướng dẫn: nH2S = 0,05 mol

    • Gọi x là số mol CuSO4 tham gia quá trình điện phân: CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 (1) → m (dung dịch giảm) = m Cu(catot) + m O2(anot) = 64x + 16x = 8 → x = 0,1 mol – CuSO4 + H2S → CuS +

    H2SO4 (2)

    → nH2S = nCuSO4 = 0,05 mol

    • Từ (1) và (2) → nCuSO4 (ban đầu) = 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol) → C% =

    → đáp án B

    Ví dụ 4: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A. Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s. Biết hiệu suất điện phân là 100 %

    1. 0,32 gam và 0,64 gam B. 0,64 gam và 1,28 gam C. 0,64 gam và 1,60 gam D. 0,64 gam và 1,32 gam

    Hướng dẫn: nCuSO4 = 0,02 = nCu2+

    Thời gian cần thiết để điện phân hết Cu2+ là t = s → t1 < t < t2 → Tại t1 có 1/2 số mol Cu2+ bị điện phân → m1 = 0,01.64 = 0,64 gam và tại t2 Cu2+ đã bị điện phân hết → m2 = 1,28 gam → đáp án

    B

    Ví dụ 5: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A. Khi thấy ở catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân. Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần dùng

    100 ml dung dịch NaOH 0,1M. Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là:

    1. 965 s và 0,025 M B. 1930 s và 0,05 M C. 965 s và 0,05 M D. 1930 s và 0,025 M

    Hướng dẫn: nNaOH = 0,01 mol

    • Khi ở catot bắt đầu có bọt khí (H2) thoát ra chứng tỏ CuSO4 đã bị điện phân hết theo phương trình:

    CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4

    – nNaOH = nOH = 0,01 mol → nH2SO4 = 0,5.nH+ = 0,5.nOH = 0,005 (mol) → nCu = nCuSO4 = 0,005

    (mol) →  = 0,005 → t = 965 s và CM(CuSO) = M (hoặc có thể dựa vào các phản ứng thu hoặc nhường electron ở điện cực để tính) → đáp án A

    Ví dụ 6: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,2 M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy catot sấy khô thấy tăng m gam. Giá trị của m là:

    1. 5,16 gam B. 1,72 gam C. 2,58 gam                             D. 3,44 gam

    Hướng dẫn: nAg+ = 0,02 mol ; nCu2+ = 0,04 mol

    • Ta có ne = mol
    • Thứ tự các ion bị khử tại catot:

    – 7 –

     

    Website : luyenthithukhoa.vn

    Ag+ + 1e → Ag (1) → sau (1) còn 0,06 – 0,02 = 0,04 mol electron

    0,02   0,02       0,02

    Cu2+ + 2e → Cu (2) → sau (2) còn dư 0,02 mol Cu2+

    0,02    0,04        0,02

    m (catot tăng) = m (kim loại bám vào) = 0,02.(108 + 64) = 3,44 gam → đáp án D

    Ví dụ 7: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %):

    A. 6,4 gam và 1,792 lít B. 10,8 gam và 1,344 lít
    C. 6,4 gam và 2,016 lít D. 9,6 gam và 1,792 lít
    Hướng dẫn : nCuSO4.5H2O = nCuSO4 = 0,2 mol ; nHCl = 0,12 mol
    – Ta có ne = mol
    • Thứ tự điện phân tại catot và anot là:

    Tại catot: Cu2+ + 2e → Cu → Cu2+ chưa bị điện phân hết → m (kim loại ở catot) = 0,1.64 = 6,4 gam

    0,1         0,2         0,1

    Tại anot:

    2Cl → Cl2 + 2e → ne (do Cl nhường) = 0,12 < 0,2 mol → tại anot Cl đã bị điện phân hết và

    0,12      0,06 0,12                   đến nước bị điện phân → ne (do H2O nhường) = 0,2 – 0,12 = 0,08 mol

    2H2O → O2 + 4H+ + 4e

    0,02             0,08

    V (khí thoát ra ở anot) = (0,06 + 0,02).22,4 = 1,792 lít → đáp án A

    Ví dụ 8: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng cường độ dòng điện 0,402A trong 4 giờ. Sau khi điện phân xong thấy có 3,44 gam kim loại bám ở catot. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong hỗn hợp đầu lần lượt là:

    A. 0,2 M và 0,1 M B. 0,1 M và 0,2 M
    C. 0,2 M và 0,2 M D. 0,1 M và 0,1 M
    Hướng dẫn:
    – Ta có ne = mol
    – Tại catot: Ag+ + 1e → Ag Ta có hệ phương trình:
    x x (mol)
    Cu2+ + 2e → Cu → CM Cu(NO3)2 = CM AgNO3 = 0,1 M → đáp án D
    y y (mol)

    Ví dụ 9: Hòa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A. Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot và 156,8 ml khí tại anot. Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537,6 ml khí . Biết thể tích các khí đo ở đktc. Kim loại M và thời gian t lần lượt là:

    1. Ni và 1400 s B. Cu và 2800 s
    2. Ni và 2800 s D. Cu và 1400 s

     

    – 8 –

     

    Website : luyenthithukhoa.vn

    Hướng dẫn: Gọi nMSO4 = nM2+ = x mol

    Ví dụ 10: Mắc nối tiếp hai bình điện phân: bình (1) chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch AgNO3. Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1,6 gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được 5,4 gam kim loại. Cả hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra. Kim loại M là:

    1. Zn B. Cu C. Ni                                     D. Pb

    Hướng dẫn: – Do hai bình mắc nối tiếp nên ta có:

    Q = I.t = → M = 64 → Cu → đáp án B

    Ví dụ 11: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    1. 54,0 kg B. 75,6 kg C. 67,5 kg                                      D. 108,0 kg

    Hướng dẫn: 2Al2O3 4Al + 3O2 (1) ; C + O2  CO2 (2) ; 2C + O2  2CO (3)

    • Do X = 32 → hỗn hợp X có CO2 ; CO (x mol) và O2 dư (y mol)
    • 2,24 lít X + Ca(OH)2 dư → 0,02 mol kết tủa = nCO2 → trong 67,2 m3 X có 0,6 CO2
    • Ta có hệ phương trình: và 0,6 + x + y = 3 → x = 1,8 và y = 0,6

    Từ (1) ; (2) ; (3) → mAl = kg → đáp án B

     

    – 9 –

  • Chuyên đề luyện thi đại học môn hóa – Phương pháp báo cáo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng

    Chuyên đề luyện thi đại học môn hóa – Phương pháp báo cáo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng

    Chuyên đề luyện thi đại học môn hóa – Phương pháp báo cáo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các chuyên đề luyện thi Đại học môn Hóa Phương pháp 6 – Phương pháp sử dụng Ion thu gọn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Chuyên đề luyện thi đại học môn hóa – Phương pháp báo cáo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng

    Các chuyên đề luyện thi Đại học môn Hóa – Các phương pháp giải nhanh trong Hóa học

    Phương pháp 2:

    PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ – BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG 2.1. Cơ sở phương pháp

    “Trong phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố và khối lượng của chúng được bảo toàn hay tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất trong sản phẩm”

    Xét phản ứng:  A + B ¾¾®       C + D

    Ta luôn có: mA +  mB = mC  + mD

    Phương pháp bảo toàn nguyên tố – bảo toàn khối lượng được áp dụng linh hoạt là một trong những phương pháp vô cùng mạnh mẽ để giải nhanh các bài toán Hóa học.

    Để áp dụng hữu hiệu phương pháp này có thể kết hợp cùng các phương pháp khác như: Giá trị trung bình, đường chéo, phương trình in thu gọn …

    2.2. Các dạng toán thường gặp

    2.2.1. Hỗn hợp có phản ứng trao đổi.

    A + B ¾¾®   C + D

    Vì mA +  mB = mC  + mD

    Nếu đã biết 3 ẩn thì sẽ tìm được giá trị còn lại.

    Ví dụ 1: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3, tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Giá trị của m là?

    1. 2,26. B. 22,6. C. 26,6.                                 D. 6,26.

    Giải:

    nBaCO3  = 0,2

    Gọi hỗn hợp muối cacbonat (Na2CO3 và K2CO3) là A2CO3

     

    PTPU: A2CO3 + BaCl2

    ¾¾®

    2ACl  + BaCO3

    (1)

    0,2

    ¬

    0,2

    ¬

    0,2

    Cách 1 :

    Vậy áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    mA 2 CO3   + mBaCl 2   = mBaCO3  + mACl

    • mACl = 24,4 + 0,2.208 – 39,4 = 26,6
    • Phương án C

    Cách 2:

    Theo bảo toàn nguyên tố:

    Khối lượng muối clorua lúc sau: mACl = mA + mCl

    Mà ta có: nBaCO3 = nBaCl2 = 0,2 Þ m Cl– = 0, 2.2.35, 5 =14, 2 m A = m A2 CO3 – m CO32- = 24, 4 – 0, 2.60 =12, 4

    Vậy khối lượng muối Clorua là: 14,2 + 12,4 = 26,6

    • Phương án C

    2.2.2. Hỗn hợp kim loại phản ứng với axit

    A + n H+ ¾¾® An +  + n2 H2

    Theo bảo toàn Khối lượng: mMuối = mAxit + mKim loại – mHidro

    Theo bảo toàn nguyên tố: mMuối = mKim loại (pư) +            manion tạo muối

    Khối lượng kim loại thường đã cho biết (lưu ý: chỉ quan tâm đến khối lượng kim loại phản ứng). Để tính khối lượng anion tạo muối thường tính thông qua số mol khí dựa trên nguyên tắc bảo toàn nguyên tố Hidro:

    Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn nguyên tố – Bảo toàn khối lượng
    1

     

    Gv: Nguyễn văn Nghĩa 097 218 0088

    2HCl ¾¾® H2

    H2SO4  ¾¾® H2

    Trong trường hợp của HNO3 hoặc H2SO4 đ/n sẽ có cách tính riêng trong phẩn bảo toàn electron.

    Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là?

    1. 9,52. B. 10,27. C. 8,98.                                 D. 7,25.

    Giải:

    Theo bảo toàn nguyên tố Hidro ta có: H2SO4  ¾¾® H2

    Theo bảo toàn nguyên tố: n H 2   = n H 2 SO4   = nSO24–  = 0,06

    Cách 1: Vậy ta có: mMuối = mKim loại (pư)  +                manion tạo muối

    • mMuối =3,22 + 5,76 = 8,98
    • Phương án C

    Cách 2: Theo bảo toàn khối lượng : mMuối = mKim loại + mAxit – mHidro mMuối = 3,22 + 0,06.98 – 0,06.2 = 8,98

    • Phương án C

    2.2.3. Khử hỗn hợp kim loại bằng CO hoặc H2

    A2On + (CO hoặc H2) ¾¾® Chất rắn (kim loại +oxit dư) + hỗn hợp khí (CO2, H2O, CO, H2dư…) Nguyên tắc: Chất khử CO, H2 đã lấy oxi trong oxit để tạo thành sản phẩm tương ứng là CO2, H2O

    Theo bảo toàn khối lượng: mChất rắn = mOxit ban đầu + mHidro (CO) – mkhí tạo thành

    Theo bảo toàn nguyên tố : mChất rắn = mOxit ban đầu – mOxi mất đi

    Khối lượng oxi mất đi được tính bằng phương pháp bảo toàn nguyên tố theo phương trình phản ứng sau:

    CO + O ¾¾® CO2

    H2 + O ¾¾® H2O

    Lưu ý: Không cần quan tâm đến lượng H2, CO ban đầu chỉ cần quan tâm đến lượng H2O, CO2 tạo thành.

    Ví dụ 1: Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng 1 lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng rắn giảm 0,32 gam. Giá trị V là?

    1. 0,448 lít. B. 0,112 lít. C. 0,224 lít.                         D. 0,56 lít.

    Giải:

    Khối lượng của hỗn hợp oxit giảm là do CO và H2 đã lấy mất oxi theo phương trình.

    CO + O ¾¾® CO2

    H2 + O ¾¾® H2O

    mgiảm = mOxi = 0,32 Þ    nOxi = 0,3216 = 0,02

    nOxi = nCO +H2  = 0,02 Þ V của hỗn hợp CO và H2 là: 0,02. 22,4 = 0,448 lít

    • Phương án A

    2.2.4. Hỗn hợp oxit phản ứng với axit

    A2On + 2n H+ ¾¾® 2 An +  + nH2O

    Theo phương trình phản ứng trên, áp dụng bảo toàn nguyên tố ta có:

    2HCl   ¾¾® H2O

    H2SO4  ¾¾® H2O

    Nếu biết nAxit pư thì sẽ tìm được nH 2 O và ngược lại.

    • Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn nguyên tố – Bảo toàn khối lượng

     

    Các chuyên đề luyện thi Đại học môn Hóa – Các phương pháp giải nhanh trong Hóa học

    Theo bảo toàn khối lượng: mMuối = mOxit +   mAxit – mNước

    Theo bảo toàn nguyên tố: mMuối = mKim loại (pư) +            manion tạo muối

    Ví dụ 1: Để tác dụng hết với 4,64 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 1M.

    Nếu khử hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp trên bằng khí CO ở nhiệt độ cao thì khối lượng Fe thu được là:

    A. 4,63 gam. B. 3,36 gam. C. 3,63 gam. D. 4,63 gam.
    Giải:
    nHCl = 0,16
    Oxit  + HCl ¾¾® Muối + H2O
    Ta có: 2HCl ¾¾® H2O
    • nH 2 O = 0,08
    • Khối lượng oxi trong nước chính là khối lượng oxi trong oxit mO = 0,08. 16 = 1,28

    Trong 4,64 gam hỗn hợp oxit có 1,28 gam oxi còn lại là Fe với khối lượng là: 4,64 –1,28 = 3,36 Vậy khi khử 4,64 gam hỗn hợp oxit này thì sẽ thu được 3,36 gam Fe

    • Phương án B

    2.2.5. Phản ứng axit bazo

    H+ + OH ® H2O

    m Muôi  = m Axit  + m Bazo mH2O

    Ví dụ 1: Cho 12 gam hỗn hợp axit HCl, HNO3, H2SO4 tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 20% thu được dung dịch X. Tính khối lượng chất rắn tạo thành khi cô cạn dung dịch X?

    A. 16,4 B. 20 C. 20,4 D. 23,2
    Giải:
    nNaOH = 0,2 ® n OH = 0, 2
    Đây đều là phản ứng trung hòa axit – bazo: H+ + OH ® H2O

    n H2O  = n OH–  = 0, 2 ® m X  = m Axit + m bzo – mH2O = 16,4

    • Phương án A

    CÂU HỎI ÔN TẬP

    Câu 1: Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối. Giá trị của m là?

    1. 33,45 gam. B. 33,25 gam. C. 32,99 gam.                    D. 35,58 gam.

    Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được được gam muối khan. Khối lượng muối khan thu được là?

    A. 1,71 gam. B. 17,1 gam. C. 3,42 gam. D. 34,2 gam.
    Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn nguyên tố – Bảo toàn khối lượng
    3
    Gv: Nguyễn văn Nghĩa 097 218 0088

    Câu 3: Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al tan vừa đủ trong 10 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 2M. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch là?

    1. 2,23 gam. B. 2,19 gam. C. 1,92 gam.                       D. 1,96 gam.

    Câu 4: Hòa tan hết 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là?

    1. 48,75 gam. B. 84,75 gam. C. 74,85 gam.                     D. 78,45 gam.

    Câu 5: Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là?

    1. 2,24 gam. B. 9,46 gam. C. 10,20 gam.                     D. 11,40 gam.

    Câu 6: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 nung nóng, thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là?

    1. 48,6. B. 44,8. C. 24,3.                                 D. 36,45.

    Câu 7: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu và Al tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch H2SO4 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là?

    1. 57 ml. B. 50 ml. C. 37,5 ml.                           D. 75 ml.

    Câu 8: Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối sunfat khan?

    1. 3,81 gam. B. 4,81 gam. C. 5,21 gam.                       D. 4,8 gam.

    Câu 9: Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là?

    1. 7,4 gam. B. 4,9 gam. C. 9,8 gam.                          D. 23 gam.

    Câu 10: Khử hoàn toàn 8 gam một oxit của kim loại Sắt cần dùng 3,36 lít H2. Hoà tan hết lượng kim loại thu được vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít H2 (thể tích khí đều đo ở đktc). Công thức của oxit trên là?

    1. Cr2O3. B. Fe3O4. C. Fe2O3.                              D. FeO.

    Câu 11: Thổi 8,96 lít CO (đktc) qua 16 gam FexOy nung nóng. Dẫn toàn bộ lượng khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 30 gam kết tủa. Khối lượng sắt thu được là

    1. 9,2 gam. B. 6,4 gam. C. 9,6 gam.                          D. 11,2 gam.

    Câu 12: Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam H2O. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là

    1. 12 gam. B. 16 gam. C. 24 gam.                           D. 4,2 gam.

    Câu 13: Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra được đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu?

    1. 3,12 gam. B. 3,21 gam. C. 4 gam.                              D. 4,2 gam.

    Câu 14: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 20,4. Giá trị của m là?

    1. 56,8 gam. B. 60,4 gam. C. 70,4 gam.                       D. 65,7 gam.

    Câu 15: Hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 53,2 gam hỗn hợp X nung nóng. Sau một thời gian thu được m gam chất rắn A trong ống sứ và 8,96 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2

    1. Giá trị của m là?
    1. 42,56 gam. B. 35,2 gam. C. 50 gam.                           D. 46,8 gam.

    Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 700 ml HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H2. Cho NaOH dư vào dung dịch X rồi thu kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tìm giá trị của m?

    1. 24 gam. B. 8 gam. C. 16 gam.                           D. 32 gam.

    Câu 17: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn nặng 4,784 gam. Khí đi ra ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là?

    1. 86,96%. B. 16,04%. C. 13,04%.                          D. 6,01%.
    • Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn nguyên tố – Bảo toàn khối lượng

     

    Các chuyên đề luyện thi Đại học môn Hóa – Các phương pháp giải nhanh trong Hóa học

    Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 26,8 gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu thu được 41,4 gam hỗn hợp 3 oxit. Thể tích dd H2SO 4 1M cần dùng để hòa tan vừa đủ hỗn hợp oxit trên?

    1. 1,8250 lít. B. 0,9125 lít. C. 3,650 lít.                         D. 2,7375 lít.

    Câu 19: Đốt a gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp X gồm oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp X cần dùng vừa đủ dung dịch 0,8 mol HCl. Giá trị của a?

    1. 28,1. B. 28,6. C. 28,3.                                 D. 28,5.

    Câu 20: Cho một lượng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ tác dụng hết với 16 gam CuO. Nồng độ của dung dịch muối thu được là?

    1. 15,09 %. B. 7,045%. C. 30,18 %                          D. 21,25%.

    Câu 21: Cho 4,6 gam kim loại Na vào 200 gam dung dịch chứa CuSO4 20% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A. Tính tổng nồng độ % các chất tan có trong dung dịch A?

    1. 18,7 %. B. 19,45 %. C. 19,63 %.                         D. 17,28 %.

    Câu 22: Cho 6,0 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HCl 18,25% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch muối A và hiđro thóat ra. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch muối sẽ là?

    1. 22,41% B. 22,51% C. 42,79%                           D. 42,41%

    Câu 23: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Nồng độ % các chất có trong dung dịch A là

    1. 36,66% và 28,48%. B. 27,19% và 21,12%. C. 27,19% và 72,81%.            D. 78,88% và 21,12%

    Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu thấy 9,94 gam X hòa tan trong lượng dư HNO3 thoát ra 3,584 lít khí NO (đktc). Khối lượng muối khan tạo thành là

    1. 39,7 gam. B. 29,7 gam. C. 39,3 gam.                       D. 37,9 gam.

    Câu 25: Hòa tan hoàn toàn A gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ có 0,075 mol H2SO4 thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra. Tính giá trị a, b, xác định công thức FexOy

     

    1. a: 3,48 gam, b: 9 gam; Fe3O4.
    1. a: 9 gam, b: 3,48 gam; FeO.
    1. a: 3,84 gam, b: 8 gam; FeO.
    1. a: 8 gam, b: 48 gam; Fe3O4.

    Câu 26: Cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được chất rắn A có khối lượng bé hơn 1,6 gam so với khối lượng FeO ban đầu. Khối lượng Fe thu được và % theo thể tích của hỗn hợp CO và CO2 thu được là?

    1. 11,2 gam Fe; 40% CO, 60% CO2
    1. 5,6 gam Fe; 50% CO, 50% CO2.
    1. 5,6 gam Fe; 60% CO, 40% CO2
    1. 2,8 gam Fe; 75%CO, 25% CO2.

    Câu 27: Cho 46,4 gam hỗn hợp A gồn FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch H2SO4 2M. Nếu cho CO dư qua 23,2 gam hỗn hợp A thì thu được bao nhiêu gam chất rắn (phản ứng xảy ra hoàn toàn)?

    1. 16,8 gam. B. 11,2 gam. C. 6,4 gam.                          D. 12,8 gam.

    Câu 28: Cho 25 gam một số oxit kim loại tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 4M. Sau phản ứng thu

    được khối lượng muối là: (MxOy + 2yHCl ® xMCl2y/x + yH2O)

    1. 29 gam. B. 35 gam. C. 36 gam.                           D. 38 gam.

    Câu 29: Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 đun nóng. Sau một thời gian ống sứ còn lại n gam hỗn hợp rắn Y, khí thoát ra được hấp thụ bằng nước vôi trong dư thu được p gam kết tủa, biểu thức liên hệ m, n, p là

    1. m = n – 0,16p. B. m = n + 16p. C. m = n – 16p.                  D. m = n + 0,16p.

    Câu 30: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn trong ống sứ là 5,5 gam. Cho khí đi qua khỏi ống sứ hấp thụ vào nước vôi trong có 5 gam kết tủa, khối lượng m ban đầu là?

    1. 6,3 gam. B. 5,8 gam. C. 6,5 gam.                          D. 6,94 gam.

    Câu 31: Khử hoàn toàn 5,8 gam oxit sắt bằng CO nhiệt độ cao dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư thu được 10 gam kết tủa. Công thức oxit sắt là

    1. Fe3O4. B. FeO. C. Fe2O3.                              D. Fe2O3, FeO.

    Câu 32: Khử hết m gam Fe3O4 bằng khí CO nóng thu được hỗn hợp rắn A gồm Fe, FeO hòa tan vừa đủ trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí (đktc). Xác định m?

    Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn nguyên tố – Bảo toàn khối lượng
    5

     

    Gv: Nguyễn văn Nghĩa 097 218 0088
    A. 23,2 gam. B. 32,5 gam. C. 31,6 gam. D. 33,8 gam.

    Câu 33: Hòa tan 24 gam hỗn hợp 2 kim loại X, Y bằng dung dịch HCl thu được 26,84 gam muối. Thể tích H2 thu được (đktc) là?

    1. 1,12 lít. B. 0,896 lít. C. 1,344 lít.                         D. 0,672 lít.

    Câu 34: Cho 37,6 gam Cu(NO3 )2 vào một bình kín rồi nung nóng một thời gian. Sau đó lấy chất rắn ra cân thì

    được 32,2 gam. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân?
    A. 30% B. 25% C. 40% D. 50%

    Câu 35: Hoà tan 10 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hoá trị II và III bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml khí bay ra (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?

    1. 15,03 gam. B. 10,33 gam. C. 13,0 gam                         D. 16,66 gam.

    Câu 36: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch axit HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat và khí duy nhất NO. Giá trị của a là?

    1. 0,12. B. 0,04. C. 0,075.                               D. 0,06.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm a mol FeS2, 0,5 mol FeS và 0,06 mol Cu2S vào dung dịch axit HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat và khí duy nhất NO. Giá trị của a là?

    1. 0,24. B. 0,20. C. 0,75.                                 D. 0,62.

    Câu 38: Cho hỗn hợp A gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S tác dụng với HNO3 loãng dư chỉ thu được muối SO42-của các kim loại và giải phóng ra khí NO. Tính x/y?

    1. 2. B. 3. C. 1.                                        D. 4.

    Câu 39: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO, NO2. Thêm BaCl2 dư vào X thu được m gam kết tủa. Mặt khác cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Tìm a, m?

    1. 157,44 gam; 111,84 gam.
    1. 175,44 gam; 111,84 gam
    1. 111,84 gam; 157,44 gam
    1. 111,84 gam; 175,44 gam

    Câu 40: Cho hòa tan 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3, thu được khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Kết quả tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 32,03 gam chất rắn Z.

    1. a) Khối lượng mỗi chất trong X là
    1. 3,6 gam FeS và 4,4 gam FeS2.
    1. 2,2 gam FeS và 3,4 gam FeS2.
    1. 4,4 gam FeS và 3,6 gam FeS2.
    1. 4,6 gam FeS và 3,4 gam FeS2.
    1. b) Thể tích khí NO (đktc) thu được là
    1. 1,12 lít.
    1. 2,24 lít.
    1. 3,36 lít.
    1. 6,72 lít.
    1. c) Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là:
    1. 1M.
    1. 1,5M.
    1. 2M.
    1. 0,5M.

    Câu 41: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với 17 gam NaOH thoát ra V lít khí H2 ở (đktc). Giá trị V là?

    1. 4,48 lít. B. 7,84 lít. C. 10,08 lít.                         D. 3,36 lít.

    Câu 42: Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp muối KCl và KClO3, đun nóng hỗn hợp đến hết phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn nặng 152 gam. Thành phần % của KClO3 trong hỗn hợp?

    1. 62,18%. B. 61,28%. C. 68,21%.                          D. 68,12%.

    Câu 43: Cho m gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu vào bình kín có thể tích V = 20 lít đựng khí O2 ở 1,18 atm và 138,50C. Nung nóng bình 1 thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất giảm 3,5% so với ban đầu và trong bình có 2,21 gam chất rắn. Giá trị m là?

    1. 1,784 gam B. 1,426 gam. C. 0,8 gam.                          D. 1,121 gam.

    Câu 44: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị I và muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Đem cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là?

    • Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn nguyên tố – Bảo toàn khối lượng

     

    Các chuyên đề luyện thi Đại học môn Hóa – Các phương pháp giải nhanh trong Hóa học

    1. 13 gam. B. 15 gam. C. 26 gam.                           D. 30 gam.

    Câu 45: Nung 18,4 gam hỗn hợp gồm MgCO3 , K2CO3  và Na2CO3 cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì

    thu được 14 gam chất rắn. Tính thành phần % MgCO3 trong hỗn hợp ban đầu?
    A. 45,65% B. 55,35% C. 35,75% D. 65,25%

    Câu 46: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn và 2,24 lít khí (đktc). Hàm lượng % CaCO3 trong X là

    1. 6,25%. B. 8,62%. C. 50,2%.                             D. 62,5%.

    Câu 47: Trong 300 ml dung dịch A chứa 3 ion Na+ , NH4+ ,HCO3 . Lấy 100 ml dung dung dịch A đem phản ứng

    với HCl đến khi khí ngừng thoát ra thấy tiêu tốn hết 200 ml HCl 1M. Mặt khác, lấy 100 ml dung dịch A phản ứng với lượng dư NaOH thu được 2,24 lít khí mùi khai. Khi cô cạn và nung đến khối lượng không đổi dung dịch dịch A thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

    1. 48,3 B. 30,3 C. 15,9                                  D. 14,7

    Câu 48: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là?

    1. 50,6 B. 50,4 C. 37,2                                  D. 23,8
    Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn nguyên tố – Bảo toàn khối lượng
    7

     

    Gv: Nguyễn văn Nghĩa 097 218 0088

    Tài liệu được cung cấp bởi: Nguyễn văn Nghĩa

    Đơn vị công tác: Trung tâm chuyên luyện thi Đại Học *** Giáo Dục Hồng Phúc

    Địa chỉ: Lâm Thao – Phú Thọ

    Các bậc phụ huynh, học sinh tại khu vực Việt Trì – Lâm Thao – Tam Nông có nhu cầu mở lớp, mở nhóm, gia sư hoặc có yêu cầu đặc biệt về: Địa điểm học, học phí, mức điểm cam kết … liên hệ

    trực tiếp với thầy Nghĩa.

    (Mail: [email protected] *** Face: Tôi Sinhratừ Làng*** Đt: 097 218 00 88)

    để biết thêm thông tin và được sắp xếp cho phù hợp với nguyện vọng.

    8 Phương pháp: Phương pháp bảo toàn điện tích