Author: Nguyễn Huyền

  • Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_3

    Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_3

    Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_2


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_3

    Đề luyện thi đại học

     Môn vật lý 2019_3

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.
    2. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.
    3. Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên

    tục.

    1. Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch.

    Câu 2: Tại một nơi trên mặ t đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian ∆t, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian ∆t ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là

    1. 100 cm. B. 144 cm. C. 80 cm.                               D. 60 cm.

    Câu 3: Một đoạ n mạch điện xoay chi ều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và t ụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng. Dùng vôn kế xoay chiều (điện trở rất lớn) đo điệ n áp giữa hai đầ u tụ điện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì số chỉ của vôn kế là như nhau. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

    A. π . B. π . C. π . D. π .
    4 3 6 3

    Câu 4: Một con lắc lò xo dao động điề u hòa. Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100 g. Lấy π2 = 10. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số

    1. 3 Hz. B. 1 Hz. C. 12 Hz.                               D. 6 Hz.

    Câu 5: Trong sự phân hạch của hạt nhân 23592 U , gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau đây là

    đúng?

    1. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.
    2. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
    3. Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
    4. Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.

    Câu 6: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

    1. với cùng tần số. B. luôn ngược pha nhau.
    2. với cùng biên độ. D. luôn cùng pha nhau.

    Câu 7: Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động

    này có phương trình lần lượt là x = 4cos(10t + π ) (cm) và x = 3cos(10t – ) (cm). Độ lớn vận tốc
    4 4
    của vật ở vị trí cân bằng là 1 2
    A. 50 cm/s. B. 10 cm/s. C. 80 cm/s. D. 100 cm/s.

    Câu 8: Máy biến áp là thiết bị

    1. làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.
    2. biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
    3. biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.

     

    1. có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.

     

    Trang 1/7 – Mã đề thi 486

    Câu 9: Pin quang điện là nguồn điện, trong đó

    1. cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    2. hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    3. nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    4. quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

    Câu 10: Hạt nào sau đây không phải là hạt sơ cấp?

    1. pôzitron (e+). B. prôtôn (p). C. êlectron (e).
    1. anpha (α).

     

    Câu 11: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

    1. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
    2. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
    3. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
    4. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

    Câu 12: Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
    2. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
    3. Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
    4. Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

    Câu 13: Khi nói về dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?

    1. Năng lượng từ trường và năng lượng điện trường của mạch luôn cùng tăng hoặc luôn cùng

    giảm.

    1. Điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời

    gian lệch pha nhau π2 .

    1. Năng lượng điện từ của mạch gồm năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
    2. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian với cùng tần số.

    Câu 14: Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

    1. 10 m/s. B. 20 m/s. C. 60 m/s.                              D. 600 m/s.

    Câu 15: M ột đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

    1. 3T. B. T. C. 2T.                                      D. 0,5T.

    Câu 16: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 30 Ω , cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,4π (H) và tụ điện có điện dung thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằng

    1. 250 V. B. 150 V. C. 160 V.                              D. 100 V.

    Câu 17: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10 Ω, cuộn

    cảm thuần có L = 1 (H) , tụ điện có C = 10-3 (F) và điện áp giữa hai
    10π
    uL = 20  2cos(100πt + π )(V) . Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
    2 π
    A. u = 40cos(100πt – ) (V). B. u = 40  2 cos(100πt –
    4
    C. u = 40cos(100πt + π ) (V). D. u = 40  2 cos(100πt +
    4

    đầu cuộn cảm thuần là

    π ) (V).

    4

    π

    4 ) (V).

    Trang 2/7 – Mã đề thi 486

    Câu 18: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở

    • mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 100 Ω. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R2. Các giá trị R1 và R2 là:
    A. R1 = 40 Ω, R2 = 250 Ω. B. R1 = 50 Ω, R2 = 200 Ω.
    C. R1 = 50 Ω, R2 = 100 Ω. D. R1 = 25 Ω, R2 = 100 Ω.

    Câu 19: Một mạch dao động đi ện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự c ảm 5 μH và tụ điện có điện dung 5 μF. Trong mạch có dao động đi ện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là

    1. 2,5π.10-6 s. B. 5π.10-6 s. C. 10π.10-6 s.                      D. 10-6 s.

    Câu 20: Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Biết dung kháng của tụ điện bằng R 3 . Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại, khi đó

    1. điện áp giữa hai đầu tụ điện lệch pha π6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

     

    1. điện áp giữa hai đầu điện trở lệch pha π6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

     

    1. điện áp giữa hai đầu cuộn cảm lệch pha π6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

     

    1. trong mạch có cộng hưởng điện.

    Câu 21: Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.1019 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm và λ3 = 0,35 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

    1. Chỉ có bức xạ λ1. B. Hai bức xạ (λ1 và λ2).
    2. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên. D. Cả ba bức xạ (λ1, λ2 và λ3).

    Câu 22: Quang phổ liên tục

    1. phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
    2. phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

     

    1. phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
    2. không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

    Câu 23: Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

    1. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
    2. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
    3. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
    4. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

    Câu 24: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:

    1. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
    2. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
    3. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
    4. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.

    Câu 25: Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + ϕ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là:

    A. v2 + a2 = A2 . B. ω2 + a2 = A2 . C. v2 + a2 = A2 . D. v2 + a2 = A2 .
    ω2 ω2 v2 ω4 ω2 ω4 ω4 ω2

    Câu 26: Chi ếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì

    1. chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
    2. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.
    3. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
    4. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.

     

    Trang 3/7 – Mã đề thi 486

    Câu 27: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt có U0 không đổi và ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Thay đổi ω thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi ω = ω1 bằng cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi ω = ω2. Hệ thức đúng là

    A. ω + ω = 2 . B. ω ω = 1 . C. ω ω = 1 . D. ω + ω = 2 .
    2 2
    1 2 LC 1 2 LC 1 LC 1 LC

    Câu 28: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 μm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

    1. 3. B. 4. C. 8.                                         D. 7.

    Câu 29: Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì

    1. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
    2. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
    3. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
    4. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.

    Câu 30: Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
    2. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.
    3. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
    4. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.

    Câu 31: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch AB gồ m cuộn cảm thuần có độ tự cả m L, đi ện trở thuần R và tụ đi ện có điệ n dung C mắc nối tiếp theo thứ tự trên. Gọi UL, UR và UC lần lượt là các điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử. Biết điện áp giữa hai

    đầu đoạn mạch AB lệch pha π2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch NB (đoạn mạch NB gồm R và C). Hệ thức nào dưới đây là đúng?

    1. U C2 = U 2R + U 2L + U2 . U 2L = U 2R + U C2 + U2C. U 2R = U C2 + U 2L + U2D. U 2 = U 2R + U C2 + U2L .

    Câu 32: Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 41π (H) thì dòng điện trong đoạn mạch là dòng điện một chiều

    có cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp u =150 2 cos120 πt (V) thì biểu thức của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

    A. i = 5cos(120πt + π ) (A). B. i = 5 2 cos(120πt − π ) (A).
    4 4
    C. i = 5cos(120πt − π ) (A). D. i = 5 2 cos(120πt + π ) (A).
    4 4

    Câu 33: Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?

    1. 6. B. 1. C. 3.                                         D. 4.

    Câu 34: Mộ t sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là

    40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm t ại M A. 2 lần.             B. 10000 lần.         C. 1000 lần.

    1. 40 lần.

    Câu 35: Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bả n có mức n ăng lượng bằng –13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng –3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng

    1. 4 eV. B. 17 eV. C. -10,2 eV.                         D. 10,2 eV.

    Trang 4/7 – Mã đề thi 486

    Câu 36: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

    1. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
    2. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng

    từ.

    1. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
    2. Sóng điện từ là sóng ngang.

    Câu 37: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

    1. 4. B. 5. C. 2.                                         D. 3.

    Câu 38: Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40πt (mm) và

    u2 =5cos(40πt + π)(mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động

    với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 C. 11. D. 8.
    A. 9. B. 10.

    Câu 39: Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là 50 g. Con lắc dao động điều hòa theo một trục cố

    định nằm ngang với phương trình x = Acosωt. Cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau. Lấy π2 = 10. Lò xo của con lắc có độ cứng bằng

    1. 100 N/m. B. 25 N/m. C. 50 N/m.                            D. 200 N/m.

    Câu 40:

    Cho phản ứng hạt nhân:

    31T + 21 D → 42 He + X . Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D,

    hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng

    1. 15,017 MeV. B. 200,025 MeV. C. 17,498 MeV.                 D. 21,076 MeV.

    _________________________________________________________________________________

    II. PHẦN RIÊNG [10 câu]

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 41: Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bướ c sóng 0,1026 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108 m/s. Năng lượng của phôtôn này bằng

    1. 11,2 eV. B. 121 eV. C. 12,1 eV.                           D. 1,21 eV.

    Câu 42: Với các hành tinh sau của hệ Mặt Trời: Hỏa tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thủy tinh; tính từ Mặt Trời, thứ tự từ trong ra là:

    1. Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh, Mộc tinh.
    2. Thủy tinh, Kim tinh, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh.
    3. Kim tinh, Mộc tinh, Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh.
    4. Hỏa tinh, Mộc tinh, Kim tinh, Thủy tinh, Thổ tinh.
    Câu 43: Từ thông qua một vòng dây dẫn là Φ = 2.10-2 cos(100πt + π ) (Wb) . Biểu thức của suất
    π 4
    điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là
    A. e = – 2sin(100πt + π ) (V). B. e = – 2sin100πt (V).
    4 π
    C. e = 2πsin100πt (V). D. e = 2sin(100πt + ) (V).
    4

    Trang 5/7 – Mã đề thi 486

    Câu 44: Đặt điện áp u = U0cos(100πt – π ) (V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung 2.104 (F) . Ở
    3 π

    thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ đi ện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là

    A. i = 4  2cos(100πt – π ) (A) . B. i = 4  2cos(100πt + π ) (A) .
    6 6
    π π
    C. i = 5cos(100πt + ) (A) . D. i = 5cos(100πt – ) (A) .
    6 6

    Câu 45: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động đi ều hòa theo phương ngang vớ i tần số góc 10 rad/s. Biế t rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao động của con lắc là

    1. 12 cm. B. 12 2 cm .                         C. 6 cm.                                 D. 6  2 cm .

    Câu 46: Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai

    điểm gần nhau nhất cách nhau 1 m trên cùng một phương truyền sóng là π thì tần số của sóng bằng
    2
    A. 5000 Hz. B. 2500 Hz. C. 1250 Hz. D. 1000 Hz.

    Câu 47: Một vật dao động điều hòa có độ l ớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là

    1. 15 cm/s. B. 0. C. 10 cm/s.                           D. 20 cm/s.

    Câu 48: Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạ t nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạ t nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

    A. N0 . B. N0 . C. N0 . D. N0 .
    6 16 4 9

    Câu 49: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai ?

    1. Các vật ở nhiệt độ trên 2000oC chỉ phát ra tia hồng ngoại.

     

    1. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
    2. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
    3. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

    Câu 50: Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cả m L và t ụ điện có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2. Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay đổi được

    1. từ 2 LC1 đến 2 LC2 .                                                 B. từ 4  LC1 đến 4  LC2 .
    1. từ 2πLC1 đến 2π LC2  .                                          D. từ 4π  LC1 đến 4π  LC2  .
    1. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

    Câu 51: Một vật có khối lượng nghỉ 60 kg chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) thì khối lượng tương đối tính của nó là

    1. 60 kg. B. 80 kg. C. 75 kg.                                D. 100 kg.

    Câu 52: Một vật rắn quay nhanh dần đều quanh một trục c ố định, trong 3,14 s tốc độ góc của nó tăng từ 120 vòng/phút đến 300 vòng/phút. Lấy π = 3,14. Gia tốc góc của vật rắn có độ lớn là

    1. 8 rad/s2. B. 3 rad/s2. C. 12 rad/s2.                        D. 6 rad/s2.

    Câu 53: Từ trạng thái nghỉ, một đĩa bắ t đầu quay quanh trục cố định của nó với gia t ốc góc không đổi. Sau 10 s, đĩa quay được một góc 50 rad. Góc mà đĩa quay được trong 10 s tiếp theo là

    1. 100 rad. B. 150 rad. C. 50 rad.                              D. 200 rad.

    Câu 54: Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452 μm và 0,243 μm vào catôt của một tế bào

    quang điện. Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,5 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s
    và me = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng
    A. 9,61.105 m/s. B. 9,24.103 m/s. C. 1,34.106 m/s. D. 2,29.104 m/s.

    Trang 6/7 – Mã đề thi 486

    Câu 55: Lấy chu kì bán rã của pôlôni 21084 Po là 138 ngày và NA = 6,02.1023 mol-1. Độ phóng xạ của 42 mg

    pôlôni là
    A. 7.1012 Bq. B. 7.1010 Bq. C. 7.1014 Bq. D. 7.109 Bq.

    Câu 56: Một vật rắn quay quanh một tr ục cố định dưới tác dụng của momen lực không đổi và khác không. Trong trường hợp này, đại lượng thay đổi là

    1. momen quán tính của vật đối với trục đó. B. gia tốc góc của vật.
    2. momen động lượng của vật đối với trục đó. khối lượng của vật.

    Câu 57: Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình u = 4cos(4πt – π4 ) (cm). Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là π3 .

    Tốc độ truyền của sóng đó là

    1. 1,5 m/s. B. 6,0 m/s. C. 1,0 m/s.                            D. 2,0 m/s.
    Câu 58: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt + π ) (V) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự
    1 3
    cảm L = (H) . Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 100  2 V thì cường độ dòng điện qua
    cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là
    A. i = 2 2cos(100πt – π ) (A) . B. i = 2 2cos(100πt + π ) (A) .
    6 6
    C. i = 2 3cos(100πt – π ) (A) . D. i = 2 3cos(100πt + π ) (A) .
    6
    6

    Câu 59: Tại nơi có gia tốc trọng tr ường 9,8 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằ m ngang dao động đi ều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là

    1. 0,250 kg. B. 0,500 kg. C. 0,125 kg. D. 0,750 kg. Câu 60: Momen quán tính của một vật rắn đối với một trục quay cố định
    2. đặc trưng cho mức quán tính của vật rắn trong chuyển động quay quanh trục ấy.
    3. phụ thuộc vào momen của ngoại lực gây ra chuyển động quay của vật rắn.
    4. không phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật rắn đối với trục quay.
    5. có giá trị dương hoặc âm tùy thuộc vào chiều quay của vật rắn.

    ———- HẾT ———-

    Trang 7/7 – Mã đề thi 486

  • Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_2

    Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_2

    Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_1


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_2

    Đề luyện thi đại học

    Môn vật lý 2019_2

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 41π (H) thì dòng điện trong đoạn mạch là dòng điện một chiều có

    cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp u =150 2 cos120 πt (V) thì biểu thức của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

    A. i = 5 2 cos(120πt − π ) (A). B. i = 5cos(120πt + π ) (A).
    4 4
    C. i = 5 2 cos(120πt + π ) (A). D. i = 5cos(120πt − π ) (A).
    4 4

    Câu 2: Một đám nguyên tử hi đrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?

    1. 3. B. 6. C. 1.                                         D. 4.

    Câu 3: Tại một nơi trên mặ t đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian ∆t, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian ∆t ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là

    1. 144 cm. B. 80 cm. C. 60 cm. D. 100 cm. Câu 4: Máy biến áp là thiết bị
    1. có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
    2. biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
    3. làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.
    4. biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

    Câu 5: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 μm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

    1. 4. B. 3. C. 7.                                         D. 8.

    Câu 6: Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng –13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng –3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng

    1. -10,2 eV. B. 17 eV. C. 4 eV.                                 D. 10,2 eV.

    Câu 7: Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động

    này có phương trình lần lượt là x = 4cos(10t + π ) (cm) và x = 3cos(10t – ) (cm). Độ lớn vận tốc
    4 4
    của vật ở vị trí cân bằng là 1 2
    A. 80 cm/s. B. 50 cm/s. C. 10 cm/s. D. 100 cm/s.

    Câu 8: Một sóng âm truyề n trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M

    1. 1000 lần. B. 10000 lần. C. 2 lần.                                 D. 40 lần.

    Trang 1/7 – Mã đề thi 257

    Câu 9: Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40πt (mm) và

    u2 =5cos(40πt + π)(mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động

    với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 C. 11. D. 10.
    A. 8. B. 9.

    Câu 10: Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + ϕ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là:

    A. v2 + a2 = A2 . B. ω2 + a2 = A2 . C. v2 + a2 = A2 . D. v2 + a2 = A2 .
    ω2 ω2 v2 ω4 ω2 ω4 ω4 ω2

    Câu 11: Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là 50 g. Con lắc dao động điều hòa theo một trục cố

    định nằm ngang với phương trình x = Acosωt. Cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau. Lấy π2 = 10. Lò xo của con lắc có độ cứng bằng

    1. 200 N/m. B. 100 N/m. C. 50 N/m.                            D. 25 N/m.

    Câu 12: Một mạch dao động đi ện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự c ảm 5 μH và tụ điện có điện dung 5 μF. Trong mạch có dao động đi ện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là

    1. 10-6 s. B. 5π.10-6 s. C. 10π.10-6 s. D. 2,5π.10-6 s. Câu 13: Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
    1. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
    2. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
    3. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
    4. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.

    Câu 14: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 30 Ω , cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,4π (H) và tụ điện có điện dung thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằng

    1. 160 V. B. 100 V. C. 250 V. D. 150 V. Câu 15: Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
    2. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
    3. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.
    4. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
    5. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.

    Câu 16: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

    1. 5. B. 2. C. 4.                                         D. 3.

    Câu 17: Trong sự phân hạch của hạt nhân 23925 U , gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.
    2. Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
    3. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
    4. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.

    Câu 18: Pin quang điện là nguồn điện, trong đó

    1. nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    2. hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    3. quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    4. cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

     

    Trang 2/7 – Mã đề thi 257

    Câu 19: Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.1019 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm và λ3 = 0,35 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

    1. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên. B. Cả ba bức xạ (λ1, λ2 và λ3).
    2. Hai bức xạ (λ1 và λ2). D. Chỉ có bức xạ λ1.

    Câu 20: Một con lắc lò xo dao động đi ều hòa. Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100 g. Lấy π2 = 10. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số

    1. 6 Hz. B. 3 Hz. C. 1 Hz. D. 12 Hz. Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng?
    1. Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch.
    2. Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.
    3. Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên

    tục.

    1. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

    Câu 22: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm đi ện trở thuần, cuộn cả m thuầ n và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng. Dùng vôn kế xoay chiều (điện trở rất lớn) đo điệ n áp giữa hai đầ u tụ điện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì số chỉ của vôn kế là như nhau. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

    A. π . B. π . C. π . D. π .
    4 6 3 3

    Câu 23: Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

    1. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
    2. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
    3. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
    4. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

    Câu 24: Khi nói về dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?

    1. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian với cùng tần số.
    2. Điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời

    gian lệch pha nhau π2 .

    1. Năng lượng điện từ của mạch gồm năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
    2. Năng lượng từ trường và năng lượng điện trường của mạch luôn cùng tăng hoặc luôn cùng

    giảm.

    Câu 25: Hạt nào sau đây không phải là hạt sơ cấp?

    1. prôtôn (p). B. anpha (α). C. pôzitron (e+).                D. êlectron (e).

    Câu 26: Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

    1. 600 m/s. B. 60 m/s. C. 20 m/s.                              D. 10 m/s.

    Câu 27: Cho phản ứng hạt nhân: 31T + 21 D → 42 He + X . Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng

    1. 15,017 MeV. B. 17,498 MeV. C. 21,076 MeV.                 D. 200,025 MeV.

    Câu 28: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10 Ω, cuộn

    cảm thuần có L = 1 (H) , tụ điện có C = 10-3 (F) và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần là
    10π
    uL = 20  2cos(100πt + π )(V) . Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
    2
    π π
    A. u = 40 2 cos(100πt – ) (V). B. u = 40cos(100πt – ) (V).
    4 4

    Trang 3/7 – Mã đề thi 257

    C. u = 40 2 cos(100πt + π ) (V). D. u = 40cos(100πt + π ) (V).
    4 4

    Câu 29: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

    1. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
    2. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
    3. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng

    từ.

    1. Sóng điện từ là sóng ngang.

    Câu 30: M ột đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

    1. 2T. B. 3T. C. 0,5T.                                  D. T.

    Câu 31: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:

    1. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
    2. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
    3. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
    4. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

    Câu 32: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ t ự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

    1. với cùng tần số. B. luôn ngược pha nhau.
    2. với cùng biên độ. D. luôn cùng pha nhau.

    Câu 33: Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
    2. Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
    3. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
    4. Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.

    Câu 34: Chi ếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì

    1. chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
    2. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
    3. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.
    4. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.

    Câu 35: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch AB gồ m cuộn cảm thuần có độ tự cả m L, đi ện trở thuần R và tụ đi ện có điệ n dung C mắc nối tiếp theo thứ tự trên. Gọi UL, UR và UC lần lượt là các điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử. Biết điện áp giữa hai

    đầu đoạn mạch AB lệch pha π2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch NB (đoạn mạch NB gồm R và C). Hệ thức nào dưới đây là đúng?

    1. U C2 = U 2R + U 2L + U2 . U 2 = U 2R + U C2 + U2LC. U 2L = U 2R + U C2 + U2D. U 2R = U C2 + U 2L + U2 .

    Câu 36: Quang phổ liên tục

    1. phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
    2. phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
    3. không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
    4. phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

    Câu 37: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở

    • mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 100 Ω. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R2. Các giá trị R1 và R2 là:
    A. R1 = 40 Ω, R2 = 250 Ω. B. R1 = 50 Ω, R2 = 100 Ω.
    C. R1 = 25 Ω, R2 = 100 Ω. D. R1 = 50 Ω, R2 = 200 Ω.

    Trang 4/7 – Mã đề thi 257

    Câu 38: Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Biết dung kháng của tụ điện bằng R 3 . Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại, khi đó

    1. điện áp giữa hai đầu điện trở lệch pha π6

     

    1. điện áp giữa hai đầu cuộn cảm lệch pha

     

    1. trong mạch có cộng hưởng điện.

     

    1. điện áp giữa hai đầu tụ điện lệch pha π6

    so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    π6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    Câu 39: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt có U0 không đổi và ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Thay đổi ω thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi ω = ω1 bằng cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi ω = ω2. Hệ thức đúng là

    A. ω ω = 1 . B. ω + ω = 2 . C. ω ω = 1 . D. ω + ω = 2 .
    1 2 LC 1 2 LC 1 2 LC 1 2 LC

    Câu 40: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

    1. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
    2. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
    3. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
    4. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

    _________________________________________________________________________________

    II. PHẦN RIÊNG [10 câu]

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 41: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động đi ều hòa theo phương ngang vớ i tần số góc 10 rad/s. Biế t rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao động của con lắc là

    A. 6 cm. B. 12  2 cm . C. 6  2 cm . D. 12 cm.
    Câu 42: Đặt điện áp u = U0cos(100πt – π ) (V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung 2.104 (F) . Ở
    3 π

    thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ đi ện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là

    A. i = 5cos(100πt + π ) (A) . B. i = 4  2cos(100πt – π ) (A) .
    6 6
    π π
    C. i = 4  2cos(100πt + ) (A) . D. i = 5cos(100πt – ) (A) .
    6 6

    Câu 43: Một vật dao động điều hòa có độ l ớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là

    A. 10 cm/s. B. 15 cm/s. C. 0. D. 20 cm/s.
    Câu 44: Từ thông qua một vòng dây dẫn là Φ = 2.10-2 cos(100πt + π ) (Wb) . Biểu thức của suất
    π 4
    điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là
    A. e = 2πsin100πt (V). B. e = – 2sin100πt (V).
    C. e = – 2sin(100πt + π ) (V). D. e = 2sin(100πt + π ) (V).
    4 4

    Trang 5/7 – Mã đề thi 257

    Câu 45: Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1 m trên cùng một phương truyền sóng là π2 thì tần số của sóng bằng

    1. 2500 Hz. B. 1000 Hz. C. 5000 Hz.                         D. 1250 Hz.

    Câu 46: Với các hành tinh sau của hệ Mặt Trời: Hỏa tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thủy tinh; tính từ Mặt Trời, thứ tự từ trong ra là:

    1. Thủy tinh, Kim tinh, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh.
    2. Kim tinh, Mộc tinh, Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh.
    3. Hỏa tinh, Mộc tinh, Kim tinh, Thủy tinh, Thổ tinh.
    4. Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh, Mộc tinh.

    Câu 47: Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cả m L và t ụ điện có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2. Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay đổi được

    1. từ 2 LC1 đến 2 LC2 .                                                 B. từ 4π  LC1 đến 4π  LC2  .
    1. từ 2πLC1 đến 2π LC2  .                                          D. từ 4  LC1 đến 4  LC2 .

    Câu 48: Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạ t nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạ t nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

    A. N0 . B. N0 . C. N0 . D. N0 .
    6 16 9 4

    Câu 49: Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bướ c sóng 0,1026 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108 m/s. Năng lượng của phôtôn này bằng

    1. 121 eV. B. 12,1 eV. C. 1,21 eV. D. 11,2 eV. Câu 50: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai ?
    2. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
    3. Các vật ở nhiệt độ trên 2000oC chỉ phát ra tia hồng ngoại.

     

    1. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
    2. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
    1. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

    Câu 51: Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452 μm và 0,243 μm vào catôt của một tế bào

    quang điện. Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,5 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s
    và me = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng
    A. 1,34.106 m/s. B. 9,24.103 m/s. C. 9,61.105 m/s. D. 2,29.104 m/s.

    Câu 52: Từ trạng thái nghỉ, một đĩa bắ t đầu quay quanh trục cố định của nó với gia t ốc góc không đổi. Sau 10 s, đĩa quay được một góc 50 rad. Góc mà đĩa quay được trong 10 s tiếp theo là

    1. 150 rad. B. 100 rad. C. 50 rad.                              D. 200 rad.

    Câu 53: Một vật rắn quay quanh một tr ục cố định dưới tác dụng của momen lực không đổi và khác không. Trong trường hợp này, đại lượng thay đổi là

    1. momen quán tính của vật đối với trục đó. B. khối lượng của vật.
    2. gia tốc góc của vật. D. momen động lượng của vật đối với trục đó.

    Câu 54: Tại nơi có gia tốc trọng tr ường 9,8 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằ m ngang dao động đi ều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là

    1. 0,250 kg. B. 0,500 kg. C. 0,750 kg.                         D. 0,125 kg.

    Câu 55: Lấy chu kì bán rã của pôlôni 21084 Po là 138 ngày và NA = 6,02.1023 mol-1. Độ phóng xạ của 42 mg

    pôlôni là
    A. 7.1010 Bq. B. 7.1014 Bq. C. 7.1012 Bq. D. 7.109 Bq.

    Câu 56: Một vật có khối lượng nghỉ 60 kg chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) thì khối lượng tương đối tính của nó là

    1. 75 kg. B. 100 kg. C. 60 kg.                                D. 80 kg.

    Trang 6/7 – Mã đề thi 257

    Câu 57: Một vật rắn quay nhanh dần đều quanh một trục c ố định, trong 3,14 s tốc độ góc của nó tăng từ 120 vòng/phút đến 300 vòng/phút. Lấy π = 3,14. Gia tốc góc của vật rắn có độ lớn là

    1. 12 rad/s2. B. 6 rad/s2. C. 8 rad/s2.                           D. 3 rad/s2.
    Câu 58: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt + π ) (V) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự
    1 3
    cảm L = (H) . Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 100  2 V thì cường độ dòng điện qua
    cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là
    A. i = 2 2cos(100πt + π ) (A) . B. i = 2 2cos(100πt – π ) (A) .
    6 6
    C. i = 2 3cos(100πt – π ) (A) . D. i = 2 3cos(100πt + π ) (A) .
    6 6

    Câu 59: Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình u = 4cos(4πt – π4 ) (cm). Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là π3 .

    Tốc độ truyền của sóng đó là

    1. 6,0 m/s. B. 2,0 m/s. C. 1,5 m/s.                            D. 1,0 m/s.

    Câu 60: Momen quán tính của một vật rắn đối với một trục quay cố định

    1. đặc trưng cho mức quán tính của vật rắn trong chuyển động quay quanh trục ấy.
    2. không phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật rắn đối với trục quay.
    3. phụ thuộc vào momen của ngoại lực gây ra chuyển động quay của vật rắn.
    4. có giá trị dương hoặc âm tùy thuộc vào chiều quay của vật rắn.

    ———- HẾT ———-

    Trang 7/7 – Mã đề thi 257

  • Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_1

    Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_1

    Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập ôn thi Đại học môn Vật lý


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề luyện thi đại học môn vật lý 2019_1

    Đề luyện thi đại học

    môn vật lý 2019_1

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Biết dung kháng của tụ điện bằng R 3 . Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại, khi đó

    1. điện áp giữa hai đầu tụ điện lệch pha π6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

     

    1. điện áp giữa hai đầu cuộn cảm lệch pha π6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

     

    1. trong mạch có cộng hưởng điện.

     

    1. điện áp giữa hai đầu điện trở lệch pha π6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    Câu 2: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

    1. 4. B. 5. C. 2.                                         D. 3.

    Câu 3: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt có U0 không đổi và ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Thay đổi ω thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi ω = ω1 bằng cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi ω = ω2. Hệ thức đúng là

    A. ω ω =

    1

    .

    B. ω + ω

    =

    2

    .

    C. ω ω =

    1

    .

    D.

    ω + ω =

    2

    .

    1  2

    LC

    1

    2

    LC

    1   2

    LC

    12

    LC

    Câu 4: Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu c ố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

    1. 20 m/s. B. 600 m/s. C. 60 m/s.                              D. 10 m/s.

    Câu 5: Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì

    1. chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
    2. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.
    3. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
    4. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.

    Câu 6: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

    1. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
    2. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
    3. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
    4. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

    Câu 7: Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

    1. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
    2. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
    3. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
    4. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

     

    Trang 1/7 – Mã đề thi 135

    Câu 8: Cho phản ứng hạt nhân: 31T + 21 D → 42 He + X . Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần l ượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng

    1. 21,076 MeV. B. 200,025 MeV. C. 17,498 MeV. D. 15,017 MeV. Câu 9: Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
    2. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.
    3. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
    4. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
    5. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.

    Câu 10: Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
    2. Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
    3. Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
    4. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.

    Câu 11: Khi nói về dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?

    1. Năng lượng từ trường và năng lượng điện trường của mạch luôn cùng tăng hoặc luôn cùng

    giảm.

    1. Năng lượng điện từ của mạch gồm năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
    2. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hoà theo thời gian với cùng tần số.
    3. Điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời

    gian lệch pha nhau π2 .

    Câu 12: Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là

    40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M

    1. 10000 lần. B. 1000 lần. C. 40 lần.                               D. 2 lần.

    Câu 13: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:

    1. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
    2. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
    3. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
    4. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

    Câu 14: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở

    • mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 100 Ω. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R2. Các giá trị R1 và R2 là:

    A. R1

    = 50 Ω, R2

    = 100 Ω.

    B. R1 = 40 Ω, R2 = 250 Ω.

    C. R1

    = 50 Ω, R2

    = 200 Ω.

    D. R1 = 25 Ω, R2 = 100 Ω.

    Câu 15: Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là 50 g. Con lắc dao động điều hòa theo một trục cố

    định nằm ngang với phương trình x = Acosωt. Cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau. Lấy π2 = 10. Lò xo của con lắc có độ cứng bằng

    1. 25 N/m. B. 200 N/m. C. 100 N/m.                         D. 50 N/m.

    Câu 16: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 μm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

    1. 8. B. 7. C. 4.                                         D. 3.

    Câu 17: Pin quang điện là nguồn điện, trong đó

    1. hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    2. quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    3. nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    4. cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

     

    Trang 2/7 – Mã đề thi 135

    Câu 18: Một mạch dao động đi ện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự c ảm 5 μH và tụ điện có điện dung 5 μF. Trong mạch có dao động đi ện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là

    1. 2,5π.10-6 s. B. 10π.10-6 s. C. 5π.10-6 s. D. 10-6 s. Câu 19: Máy biến áp là thiết bị

    1. biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
    2. có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
    3. biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
    4. làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.

    Câu 20: Một con lắc lò xo dao động đi ều hòa. Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100 g. Lấy π2 = 10. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số

    1. 3 Hz. B. 6 Hz. C. 1 Hz. D. 12 Hz. Câu 21: Quang phổ liên tục

    1. phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
    2. không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
    3. phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
    4. phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

    Câu 22: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 30 Ω , cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,4π (H) và tụ điện có điện dung thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằng

    1. 250 V. B. 100 V. C. 160 V.                              D. 150 V.

    Câu 23: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch AB gồ m cuộn cảm thuần có độ tự cả m L, đi ện trở thuần R và tụ đi ện có điệ n dung C mắc nối tiếp theo thứ tự trên. Gọi UL, UR và UC lần lượt là các điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử. Biết điện áp giữa hai

    đầu đoạn mạch AB lệch pha π2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch NB (đoạn mạch NB gồm R và C). Hệ thức nào dưới đây là đúng?

    1. U 2L = U 2R + U C2 + U2 . U 2 = U 2R + U C2 + U2LC. U 2R = U C2 + U 2L + U2D. U C2 = U 2R + U 2L + U2 .

    Câu 24: Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.1019 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm và λ3 = 0,35 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s.

    Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

    1. Cả ba bức xạ (λ1, λ2 và λ3). B. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.
    2. Hai bức xạ (λ1 và λ2). D. Chỉ có bức xạ λ1.

    Câu 25: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ t ự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

    1. với cùng biên độ. B. với cùng tần số.
    2. luôn cùng pha nhau. D. luôn ngược pha nhau.

    Câu 26: Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bả n có mức n ăng lượng bằng –13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng –3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng

    1. 17 eV. B. 10,2 eV. C. 4 eV.                                 D. -10,2 eV.

    Câu 27: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10 Ω, cuộn

    cảm thuần có

    L =

    1

    (H) , tụ điện có C =

    10-3

    (F) và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần là

    10π

    uL = 20  2cos(100πt +

    π

    )(V) . Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là

    2

    π

    π

    A. u = 40cos(100πt +

    ) (V).

    B. u = 40  2 cos(100πt –

    ) (V).

    4

    4

    Trang 3/7 – Mã đề thi 135

    C. u = 40  2 cos(100πt +

    π

    ) (V).

    D. u = 40cos(100πt –

    π

    ) (V).

     

    4

    4

     

    Câu 28: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

    1. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng

    từ.

    1. Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
    2. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
    3. Sóng điện từ là sóng ngang.

    Câu 29: Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1= 4cos(10t + π4 ) (cm) và x2= 3cos(10t – 34π ) (cm). Độ lớn vận tốc

    của vật ở vị trí cân bằng là

    1. 80 cm/s. B. 100 cm/s. C. 10 cm/s.                           D. 50 cm/s.

    Câu 30: Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40πt (mm) và

    u2 =5cos(40πt + π)(mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động

    với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2

    C. 10.

    D. 8.

    A. 11.

    B. 9.

           

    Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch.
    2. Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên tục.
    3. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.
    4. Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

    Câu 32: Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

    1. T. B. 3T. C. 2T.                                      D. 0,5T.

    Câu 33: Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì A. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.

    1. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
    2. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
    3. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.

    Câu 34: Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?

    1. 3. B. 1. C. 4.                                         D. 6.

    Câu 35: Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động đi ều hòa. Trong khoảng thời gian ∆t, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con l ắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian ∆t ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là

    1. 80 cm. B. 100 cm. C. 60 cm.                               D. 144 cm.

    Câu 36: Trong sự phân hạch của hạt nhân 23592 U , gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
    2. Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.
    3. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.
    4. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.

    Câu 37: Hạt nào sau đây không phải là hạt sơ cấp?

    1. prôtôn (p). B. pôzitron (e+). C. êlectron (e).
    1. anpha (α).

    Trang 4/7 – Mã đề thi 135

    π

     

    2.104

    Câu 38: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm đi ện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng. Dùng vôn kế xoay chiều (điện trở rất lớn) đo điện áp giữa hai đầ u tụ điện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì số chỉ của vôn kế là như nhau. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

     

    A.

    π

    .

    B.

    π

    .

    C.

    π

    .

    D.

    π

    .

     

    4

    3

    6

    3

     

     

    Câu 39: Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 41π (H) thì dòng điện trong đoạn mạch là dòng điện một chiều

    có cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp u =150 2 cos120 πt (V) thì biểu thức của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

    A. i = 5  2 cos(120πt +

    π

    ) (A).

    B. i = 5  2 cos(120πt −

    π

    ) (A).

     

    4

    4

    π

    π

     

    C. i = 5cos(120πt +

    ) (A).

    D. i = 5cos(120πt −

    ) (A).

     

    4

    4

     

     

     

    Câu 40: Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + ϕ). Gọi v và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là:

     

    A.

    v2

    +

    a2

    = A2 .

    B.

    v2

    +

    a2

    = A2 .

    C.

    ω2

    +

    a2

    = A2 .

    D.

     

    ω4

    ω2

    ω2

    ω4

    v2

    ω4

     

    và a lần lượt là vận tốc

     

    v2  + a2 = A2 .

    ω2     ω2

    _________________________________________________________________________________

     

    II. PHẦN RIÊNG [10 câu]

     

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

     

    1. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

     

    Câu 41: Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1 m trên cùng một phương truyền sóng là π2 thì tần số của sóng bằng

     

    A. 1000 Hz.

    B. 1250 Hz.

    C. 5000 Hz.

    D. 2500 Hz.

    Câu 42: Từ thông qua một vòng dây dẫn là

    Φ =

    2.10-2

    cos(100πt +

    π

    ) (Wb) . Biểu thức của suất

    π

    4

    điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là

    π

    A. e = 2πsin100πt (V).

    B. e = – 2sin(100πt +

    ) (V).

    4

    C. e = – 2sin100πt (V).

    D. e = 2sin(100πt +

    π

    ) (V).

    4

     

    Câu 43: Đặt điện áp u = U0cos(100πt – π3 ) (V)

     

    thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ đi ện là 150 V của cường độ dòng điện trong mạch là

     

    1. i = 5cos(100πt + π6 ) (A) .

     

    1. i = 4 2cos(100πt + π6 ) (A) .

     

    vào hai đầu một tụ điện có điện dung                                                                              (F) . Ở

     

    thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Biểu thức

     

    1. i = 4 2cos(100πt – 6π ) (A) .

     

    1. i = 5cos(100πt – π6 ) (A) .

     

     

    Câu 44: Với các hành tinh sau của hệ Mặt Trời: Hỏa tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thủy tinh; tính từ Mặt Trời, thứ tự từ trong ra là:

     

    1. Kim tinh, Mộc tinh, Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh.
    2. Thủy tinh, Kim tinh, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh.
    3. Thủy tinh, Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh, Mộc tinh.
    4. Hỏa tinh, Mộc tinh, Kim tinh, Thủy tinh, Thổ tinh.

     

    Trang 5/7 – Mã đề thi 135

    Câu 45: Một mạch dao động điện từ LC lí t ưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L và t ụ điện có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2. Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay đổi được

    1. từ 4πLC1 đến 4π LC2 .                                           B. từ 2  LC1 đến 2  LC2 .

    1. từ 4 LC1 đến 4 LC2 .                                                 D. từ 2π  LC1 đến 2π  LC2 .

    Câu 46: Một vật dao động điều hòa có độ l ớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π = 3,14. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là

    1. 0. B. 15 cm/s. C. 20 cm/s.                           D. 10 cm/s.

    Câu 47: Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

    A.

    N0

    .

    B.

    N0

    .

    C.

    N0

    .

    D.

    N0

    .

     

    9

    4

    6

    16

     

    Câu 48: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động đi ều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao động của con lắc là

    1. 12 cm. B. 12 2 cm .                         C. 6 cm.                                 D. 6  2 cm .

    Câu 49: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai ?

    1. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
    2. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
    3. Các vật ở nhiệt độ trên 2000oC chỉ phát ra tia hồng ngoại.

    1. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

    Câu 50: Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108 m/s. Năng lượng của phôtôn này bằng

    1. 12,1 eV. B. 121 eV. C. 11,2 eV.                           D. 1,21 eV.

    1. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

    Câu 51: Momen quán tính của một vật rắn đối với một trục quay cố định

    1. phụ thuộc vào momen của ngoại lực gây ra chuyển động quay của vật rắn.
    2. có giá trị dương hoặc âm tùy thuộc vào chiều quay của vật rắn.
    3. không phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật rắn đối với trục quay.
    4. đặc trưng cho mức quán tính của vật rắn trong chuyển động quay quanh trục ấy.

    Câu 52: Từ trạng thái nghỉ, một đĩa bắt đầu quay quanh trục cố định của nó với gia tốc góc không đổi. Sau 10 s, đĩa quay được một góc 50 rad. Góc mà đĩa quay được trong 10 s tiếp theo là

    1. 100 rad. B. 200 rad. C. 150 rad.                           D. 50 rad.

    Câu 53: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt +

    π

    ) (V) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự

     

    1

    3

     

    cảm L =

    (H) . Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 100  2 V thì cường độ dòng điện qua

     

     

    cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

     

    A. i = 2

    3cos(100πt +

    π

    ) (A) .

    B. i = 2

    2cos(100πt –

    π

    ) (A) .

     

    6

    6

     

    C. i = 2

    2cos(100πt +

    π

    ) (A) .

    D. i = 2

    3cos(100πt –

    π

    ) (A) .

     

    6

    6

     

    Câu 54: Một vật có khối lượng nghỉ 60 kg chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) thì khối lượng tương đối tính của nó là

    1. 60 kg. B. 75 kg. C. 100 kg.                             D. 80 kg.

    Câu 55: Lấy chu kì bán rã của pôlôni 21084 Po là 138 ngày và NA = 6,02.1023 mol-1. Độ phóng xạ của 42 mg

    pôlôni là

    A. 7.1012 Bq.

    B. 7.1010 Bq.

    C. 7.1014 Bq.

    D. 7.109 Bq.

    Trang 6/7 – Mã đề thi 135

    Câu 56: Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động đi ều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là

    1. 0,125 kg. B. 0,500 kg. C. 0,750 kg.                         D. 0,250 kg.

    Câu 57: Một vật rắn quay quanh một tr ục cố định dưới tác dụng của momen lực không đổi và khác không. Trong trường hợp này, đại lượng thay đổi là

    1. momen quán tính của vật đối với trục đó. B. momen động lượng của vật đối với trục đó.
    2. khối lượng của vật. D. gia tốc góc của vật.

    Câu 58: Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình u = 4cos(4πt – π4 ) (cm). Biết dao động

    tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là

    π

    .

     

    3

    Tốc độ truyền của sóng đó là

     

     

    A. 1,0 m/s.

    B. 6,0 m/s.

    C. 2,0 m/s.

    D. 1,5 m/s.

     
               

    Câu 59: Một vật rắn quay nhanh dần đều quanh một trục cố định, trong 3,14 s tốc độ góc của nó tăng từ 120 vòng/phút đến 300 vòng/phút. Lấy π = 3,14. Gia tốc góc của vật rắn có độ lớn là

    1. 6 rad/s2. B. 12 rad/s2. C. 8 rad/s2.                           D. 3 rad/s2.

    Câu 60: Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452 μm và 0,243 μm vào catôt của một tế bào

    quang điện. Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,5 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s

    và me = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng

    A. 9,61.105 m/s.

    B. 1,34.106 m/s.

    C. 2,29.104 m/s.

    D. 9,24.103 m/s.

    ———- HẾT ———-

    Trang 7/7 – Mã đề thi 135

  • Bài tập ôn thi Đại học môn Vật lý

    Bài tập ôn thi Đại học môn Vật lý

    Bài tập ôn thi Đại học môn Vật lý

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề ôn thi đại học môn Vật Lý


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập ôn thi Đại học môn Vật lý

     

    Bài tập ôn thi Đại học môn Vật lý

    BÀI TẬP ÔN THI   ĐH 2010

    I. DAO ĐỘNG CƠ

    1. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Trong dao động điều hoà x = Acos(wt + j), sau một chu kì thì
    2. vật lại trở về vị trí ban đầu. B. vận tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
    3. gia tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu. D. li độ vật không trở về giá trị ban đầu.
    4. Trong dao động điều hoà x = Acos(wt + j), phát biểu nào sau đây là không đúng?
    5. Vận tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
    6. Gia tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
    7. Vận tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
    8. Gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
    9. Trong dao động điều hoà của chất điểm, chất điểm đổi chiều chuyển động khi lực tác dụng
    10. đổi chiều. B. bằng không. C. có độ lớn cực đại.               D. thay đổi độ lớn.
    11. Trong dao động điều hoà, vận tốc biếu đổi điều hòa
    12. cùng pha so với li độ. B. ngược pha so với li độ.
    13. sớm pha π/2 so với li độ. D. chậm pha π/2 so với li độ.
    14. Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi điều hoà
    15. cùng pha so với vận tốc. B. ngược pha so với vận tốc.
    16. sớm pha π/2 so với vận tốc. D. chậm pha π/2 so với vận tốc.
    17. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Chọn gốc thế năng là vị trí cân bằng thì cơ năng của vật dao động điều hoà luôn bằng
    18. tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ. B. động năng ở thời điểm bất kì.
    19. thế năng ở vị trí li độ cực đại. D. động năng ở vị trí cân bằng.
    20. Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là không đúng?
    21. Động năng và thế năng biến đổi điều hoà cùng chu kỳ.
    22. Động năng biến đổi điều hoà cùng chu kỳ với vận tốc.
    23. Thế năng biến đổi điều hoà với tần số gấp 2 lần tần số của li độ.
    24. Tổng động năng và thế năng không phụ thuộc vào thời gian.
    25. Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là không đúng?
    26. Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua VTCB.
    27. Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
    28. Thế năng đạt giá trị cực đại khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
    29. Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
    30. Phát biểu nào sau đây về động năng của một vật đang dao động điều hoà với chu kì T là đúng?
    31. Biến đổi theo thời gian dưới dạng hàm số sin. B. Biến đổi tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T/2.
    32. Biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T. D. Không biến đổi theo thời gian.
    33. Nhận xét nào sau đây về biên độ của dao động tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số là không đúng?
    34. phụ thuộc vào biên độ của dao động thành phần thứ nhất.
    35. phụ thuộc vào biên độ của dao động thành phần thứ hai.
    36. phụ thuộc vào tần số chung của hai dao động thành phần.
    37. phụ thuộc vào độ lệch pha giữa hai dao động thành phần.
    38. Nhận xét nào sau đây là không đúng?
    39. Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
    40. Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.
    41. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
    42. Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
    43. Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là
    44. do trọng lực tác dụng lên vật. B. do lực căng của dây treo.
    45. do lực cản của môi trường. D. do dây treo có khối lượng đáng kể.
    46. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là:
    47. tần số góc lực cưỡng bức bằng tần số góc dao động riêng.
    48. tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng.
    49. chu kỳ lực cưỡng bức bằng chu kỳ dao động riêng.
    50. biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng.
    51. Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hòa của nó sẽ
    52. giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
    53. không đổi vì chu kì của dao động điều hòa không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.
    54. tăng vì chu kì dao động điều hòa của nó giảm.
    55. tăng vì tần số dao động điều hòa tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
    56. Nếu một vật dao động điều hòa với tần số f thì động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với tần số
    57. f. B. 2f. C. 0,5f.                        D. 4f.
    58. Dao động tổng hợp của hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ, có biên độ của mỗi dao động thành phần khi hai dao động thành phần
    59. lệch pha p/2. B. ngược pha. C. lệch pha 2p/3.                     D. cùng pha.
    60. Một con lắc đơn được treo ở trần một thang máy. Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động điều hòa với chu kì T. Khi thang máy đi lên thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc trọng trường tại nơi đặt thang máy thì con lắc dao động điều hòa với chu kì T’ bằng
    61. T. B. . C. .         D. 2T.
    62. Tần số dao động của con lắc đơn là
    63. . B. . C. .          D. .
    64. Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
    65. tăng 4 lần. B. giảm 4 lần.             C. tăng 2 lần.               D. giảm 2 lần.
    66. Một vật dao động điều hòa có biên độ A, chu kì dao động T, ở thời điểm ban đầu t0 = 0 vật đang ở vị trí biên. Quãng đường mà vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t = là
    67. . B. . C. A .              D. 2A .
    68. Ở một thời điểm, vận tốc của vật dao động điều hòa bằng 50% vận tốc cực đại. Tỉ số giữa thế năng và động năng là
    69. 1/3. B. 3. C. 1/2.             D. 2.
    70. Mét chÊt ®iÓm chuyÓn ®éng trªn ®o¹n th¼ng cã täa ®é vµ gia tèc liªn hÖ víi nhau bëi biÓu thøc:

    a = – 25x2  ( cm/s2 ). Chu kú vµ tÇn sè gãc cña chÊt ®iÓm lµ:

    a/ 1,256 s; 25 rad/s      b/ 1 s ;  5 rad/s             c/ 2 s ;   5 rad/s        d/ 1,256 s ; 5 rad/s       e/ 1,789 s ; 5rad/s

    1. Chu kú dao ®éng cña con l¾c lß xo phô thuéc vµo:

    a, Sù kÝch thÝch dao ®éng      b, ChiÒu dµi tù nhiªn cña lß xo    c, §é cøng cña lß xo vµ khèi l­îng cña vËt

    d, Khèi l­îng vµ ®é cao cña con l¾c               e, ChiÒu dµi tù nhiªn vµ ®é cøng cña lß xo.

    1. Khi treo 1 träng vËt P = 1,5 N vµo lß xo cã ®é cøng 100 N/m th× lß xo cã 1 thÕ n¨ng ®µn håi lµ:

    a/ 0,01125 J                      b/ 0,225                  c/ 0,0075 J                    d/ 0,2 J                       e, 0,3186 J

    1. Con l¾c lß xo lµm 15 dao ®éng mÊt 7,5 s. Chu kú dao ®éng lµ:

    a/ 0,5 s             b/ 0,2 s             c/ 1 s                      d/ 1,25 s                         e/  0,75 s

    1. Một chất điểm khối lượng m = 100g, dao động điều điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình x = 4cos(2t)cm. Cơ năng trong dao động điều hoà của chất điểm là
    2. E = 3200J. B. E = 3,2J. C. E = 0,32J.               D. E = 0,32mJ.
    3. Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x=10cos4pt cm. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
    4. 0,5s. B. 0,25s. C. 1s.               D. 2s.
    5. Hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình dao động

    ;. Dao động tổng hợp của hai dao động này có

    1. biên độ bằng 4,9 cm. B. biên độ bằng 3,5 cm. C. tần số bằng 20p Hz.   D. tần số bằng 20Hz.
    2. Mét con l¾c lß xo dao ®éng víi quü ®¹o 10 cm. Khi ®éng n¨ng b»ng 3 lÇn thÕ n¨ng, con l¾c cã li ®é:

    a/ ± 2 cm                     b/  ± 2,5 cm                 c/  ± 3 cm                    d/  ± 4 cm                    e/  ± 1,5 cm

    1. Một chất điểm dao động điều hòa với quỹ đạo thẳng dài 10cm, khi qua trung điểm của quỹ đạo, chất điểm đạt vận tốc 157 cm/s.
    2. Hãy viết PT chuyển động của chất điểm. Chọn gốc thời gian là lúc chất điểm qua VTCB theo chiều âm.
    3. Tìm vận tốc và gia tốc của vật khi vật có li độ 2cm.
    4. Xác định vị trí của vật mà thế năng bằng động năng.

    ĐA: a. cm            b. cm/s              c. x = cm

    1. Khi một vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo có độ cứng k treo thẳng đứng thì lò xo giãn ra một đoạn Dl0 =25cm. Từ VTCB O kéo vật xuống theo phương thẳng đứng một đoạn 20cm rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa.
    2. Viết PT dao động của vật khi chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương. Lấy g =10m/s2.
    3. Tính lực đàn hồi cực đại và cực tiểu của lò xo. Biết vật có khối lượng 400 g.
    4. Chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo là bao nhiêu? Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là 40cm.

    ĐA:    a.   cm       b.  7,2 N  và 0,8 N      c. 85 cm  và 45 cm.

    1. HiÖu chiÒu dµi d©y treo cña 2 con l¾c lµ 28 cm. Trong cïng thêi gian, con l¾c thø nhÊt lµm ®­îc 6 dao ®éng, con l¾c thø hai lµm ®­îc 8 dao ®éng. ChiÒu dµi d©y treo cña chóng lµ:

    a/ 36 cm ; 64 cm     b/ 48 cm ; 76 cm      c/ 20 cm ; 48 cm      d/ 50 cm ; 78 cm         e/ 30 cm ; 58 cm

    1. Một đầu của lò xo được treo vào điểm cố định, đầu kia treo quả nặng m1 thì chu kì dao động là T1 =1,2s. Khi thay quả nặng m2 vào thì chu kì dao động bằng T2 =1,6s. Tìm chu kì dao động khi treo đồng thời m1 và m2 vào lò xo.
    2. Hai con lắc đơn có chiều dài l1 và l2 có chu kì là 4s và 5s. Tìm chu kì của con lắc đơn có chiều dài bằng tổng chiều dài của hai con lắc.
    3. Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số 5Hz. Biên độ của hai dao động thành phần là 8cm và 8cm, độ lệch pha giữa hai dao động thành phần là . Tìm vận tốc của vật khi li độ của vật là 4cm.
    4. Hai con l¾c lß xo cã vËt nÆng cïng khèi l­îng m, ®é cøng k1 vµ k2, cã chu kú t­¬ng øng lµ 0,3s vµ 0,4s. GhÐp nèi tiÕp 2 lß xo cña 2 con l¾c trªn råi g¾n vËt m. Khi ®ã chu kú cña con l¾c míi lµ:

    a/ 0,7 s             b/ 0,35 s                       c/ 0,5 s             d/ 1 s                            e/ 0,1 s

    1. VËt m khi g¾n vµo lß xo cã ®é cøng k th× cã chu kú dao ®éng lµ 3 s. c¾t lß xo lµm 3 phÇn b»ng nhau råi g¾n l¹i víi nhau råi g¾n víi vËt m. Chu kú dao ®éng míi cña vËt:

    a/ 2 s                            b/ 1 s                            c/ 1,5 s             d/ 4 s                            e/ 2,5 s

    1. Con l¾c ®¬n cã chiÒu dµi l = 2, 45m, dao ®éng ë n¬i cã g = 9,8 m/s2. KÐo lÖch con l¾c 1 cung dµi 4 cm råi bu«ng nhÑ. Chän gèc täa ®é lµ VTCB, chän gèc thêi gian lµ lóc vËt qua vÞ trÝ c©n b»ng theo chiÒu ©m. Ph­¬ng tr×nh dao ®éng lµ:

    a, s = 4cos ( +  )   ( cm )              b, s = 4cos (2t –  )   ( cm )               c, s = 4cos (2t +  )   ( cm )

    d, s = 4cos 2t    ( cm )              e, s = 4cos    ( cm )

    1. Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với tần số không đổi. Nếu giảm biên độ dao động của con lắc đi 3 lần thì cơ năng của nó giảm đi
    2. 3 lần. B. 4,5 lần. C. 9 lần.                       D. lần.
    3. Con l¾c ®¬n gåm 1 vËt cã träng l­îng 4 N. ChiÒu dµi d©y treo 1,2m dao ®éng víi biªn ®é nhá. T¹i li ®é a = 0,05 rad, con l¾c cã thÕ n¨ng:

    a/ 10– 3 J                 b/ 4 . 10– 3 J              c/ 12 . 10– 3 J              d/ 3 . 10– 3 J                 e/ 6 10– 3 J

    II.SÓNG CƠ HỌC VÀ SÓNG ÂM:

    1. Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào sau đây?
    2. Sóng cơ học có tần số 10Hz. B. Sóng cơ học có tần số 30kHz.
    3. Sóng cơ học có chu kỳ 2,0μs. D. Sóng cơ học có chu kỳ 2,0ms.
    4. Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước, bước sóng thay đổi bao nhiêu lần? Cho biết vận tốc âm trong nước là 1550 m/s, trong không khí là 330 m/s.

    ĐA: Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì T và f không đổi còn l và v thay đổi . 0,2129 lần.

    1. Một sóng cơ học có bước sóng l truyền theo một đường thẳng từ điểm M đến điểm N. Biết MN = d. Độ lệch pha Dj của dao động tại hai điểm M và N là
    2. . B. . C. .             D. .

    44.Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng

    1. một bước sóng. B. một nửa bước sóng.
    2. một phần tư bước sóng. D. một số nguyên lần bước sóng.
    3. Sãng t¹i nguån A cã d¹ng u = acoswt th× ph­¬ng tr×nh dao ®éng t¹i M trªn ph­¬ng truyÒn sãng c¸ch A ®o¹n d cã d¹ng:

    a, u = acos( wt +  )                         b, u = acos2pft                        c, u = acos (  – )

    d, u = acos( 2pft – )            e, u = acos( wt – )

    1. Ng­êi ta t¹o ®­îc 1 nguån sãng ©m tÇn sè 612 Hz trong n­íc, vËn tèc ©m trong n­íc lµ 1530 m/s. Kho¶ng c¸ch gi÷a 2 ®iÓm gÇn nhau nhÊt dao ®éng ng­îc pha b»ng:

    a/ 1,25m                        b/ 2m                         c/ 3m                           d/ 2,5m                        e/ 5m

    1. Hai ®iÓm trªn cïng 1 ph­¬ng truyÒn sãng c¸ch nguån 3,1m vµ 3,35m. TÇn sè ©m lµ 680 Hz, vËn tèc ©m trong khÝ lµ 340 m/s. §é lÖch pha cña sãng ©m t¹i 2 ®iÓm ®ã b»ng:

    a,                             b, π                              c,                             d, 2π                            e, 4π

    1. Ng­êi ta t¹o sãng kÕt hîp t¹i 2 ®iÓm A, B trªn mÆt n­íc. A vµ B c¸ch nhau 16 cm. TÇn sè dao ®éng t¹i A b»ng 8 Hz; vËn tèc truyÒn sãng lµ 12 cm/s. Gi÷a A, B cã sè ®iÓm dao ®éng víi biªn ®é cùc ®¹i lµ:

    a, 19 ®iÓm                    b. 23 ®iÓm                   c, 21 ®iÓm                    d, 11 ®iÓm                   e, 15 diÓm

    1. Trong thÝ nghiÖm vÒ giao thoa sãng trªn mÆt n­íc 2 nguån kÕt hîp A, B dao ®éng víi tÇn sè 13 Hz. T¹i ®iÓm M c¸ch A 19cm; c¸ch B 21cm sãng cã biªn ®é cùc ®¹i. Gi÷a M vµ ®­êng trung trùc cña A, B kh«ng cã cùc ®¹i kh¸c. VËn tèc truyÒn sãng trªn mÆt n­íc lµ:

    a, 22 cm/s                    b, 20 cm/s                    c, 24 cm/s                    d, 26 cm/s                    e, 13 cm/s

    1. Sîi d©y cã sãng dõng, vËn tèc truyÒn sãng trªn d©y lµ 200 cm/s, tÇn sè dao ®éng lµ 50 Hz. Kho¶ng c¸ch gi÷a 1 bông vµ 1 nót kÕ cËn lµ:

    a, 4 cm             b, 2 cm                        c, 1 cm             d, 40 cm                      e, 10 cm

    1. D©y AB n»m ngang dµi 1,5m, ®Çu B cè ®Þnh cßn ®Çu A ®­îc cho dao ®éng víi tÇn sè 40 Hz. VËn tèc truyÒn sãng trªn d©y lµ 20 m/s. Trªn d©y cã sãng dõng. Sè bông sãng trªn d©y lµ:

    a, 7                              b, 3                           c, 6                              d, 8                           e, §¸p sè kh¸c

    1. T¹i 1 ®iÓm A n»m c¸ch xa 1 nguån ©m N ( coi nh­ nguån ®iÓm ) 1 kho¶ng NA = 1m; møc c­êng ®é ©m lµ LA = 90 dB. BiÕt ng­ìng nghe cña ©m ®ã lµ Io = 10 – 10 W/m2. C­êng ®é ©m IA cña ©m t¹i A lµ:

    a/ 1 W/m2.                   b/ 0,1 W/m2.                c/ 0,2 W/m2.                d/ 10 W/m2.                 e/ 2 W/m2.

    1. Sãng däc truyÒn ®­îc trong c¸c m«i tr­êng:

    a, R¾n                                                              b, Láng                                                c, KhÝ

    d, C©u a, b ®óng                                              e, C¶ 3 c©u a, b, c ®Òu ®óng.

    1. VËn tèc sãng phô thuéc:

    a, B¶n chÊt m«i tr­êng truyÒn sãng.                                                    b, N¨ng l­îng sãng.

    c, TÇn sè sãng.                                    d, H×nh d¹ng sãng.                              e, TÊt c¶ c¸c yÕu tè trªn.

    1. Trong sù truyÒn ©m vµ vËn tèc ©m, t×m c©u sai:

    a, Sãng ©m truyÒn ®­îc trong c¸c m«i tr­êng r¾n, láng vµ khÝ.

    b, VËn tèc ©m phô thuéc tÝnh ®µn håi vµ mËt ®é cña m«i tr­êng.

    c, VËn tèc ©m thay ®æi theo nhiÖt ®é.

    d, Sãng ©m kh«ng truyÒn ®­îc trong ch©n kh«ng.

    e, Trong c¸c c©u trªn cã 1 c©u sai.

    1. Dïng ©m thoa cã tÇn sè dao ®éng b»ng 440 Hz t¹o giao thoa trªn mÆt n­íc gi÷a 2 ®iÓm A, B víi AB = 4 cm. VËn tèc truyÒn sãng 88 cm/s. Sè gîn sãng quan s¸t ®­îc trªn ®o¹n th¼ng AB lµ:

    a, 41 gîn sãng                                     b, 39 gîn sãng                         c, 37 gîn sãng

    d, 19 gîn sãng                                     e, 21 gîn sãng.

    1. Điều kiện để hai sóng có cùng phương dao động khi gặp nhau giao thoa được với nhau là
    2. cùng tần số, cùng biên độ. B. cùng biên độ, và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
    3. cùng biên độ và cùng pha. D. cùng tần số và hiệu số pha không thay đổi theo thời gian.
    4. Trong hiện tượng giao thoa trên mặt nước nằm ngang của hai sóng cơ học được truyền đi từ hai nguồn A và B thì khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại là
    5. l/4. B. l/2. C. bội số của l/2.        D. l.
    6. Hai âm có cùng độ cao thì chúng có
    7. cùng tần số. B. cùng năng lượng.
    8. cùng biên độ. D. cùng tần số và cùng biên độ.
    9. Một người quan sát thấy một cánh hoa trên hồ nước nhô lên 10 lần trong khoảng thời gian 36s. Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng kế tiếp là 12m. Tính vận tốc truyền sóng trên mặt hồ.

    ĐA: Chu kì dao động của sóng: T = 4s; bước sóng l=12m.Vận tốc truyền sóng: v=l/T = 3 m/s.

    1. Cho cường độ âm chuẩn I0=10-12 W/m2. Tính cường độ âm của một sóng âm có mức cường độ âm 80 dB.

    ĐA: W/m2.

    1. Sóng dừng xảy ra trên dây AB=11cm với đầu B tự do, bước sóng bằng 4cm. Trên dây có
    2. 5 bụng, 5 nút. B. 6 bụng, 5 nút.
    3. 6 bụng, 6 nút. D. 5 bụng, 6 nút.

    ĐA: ĐK l=kl/2  + l/4 hay 11 = 2k+1 suy ra k=5.

    1. Thực hiện giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng. Hai nguồn kết hợp A và B giống nhau, đặt cách nhau, đặt cách nhau 4cm. Bước sóng 8mm. Số điểm dao động cực đại trên đoạn AB là
    2. 15. B. 9. C. 13.              D. 11.
    3. Hai sãng cïng pha khi:

    a, Δφ = 2kπ       ( k = 0; 1; 2…)     b, Δφ = ( 2k + 1 )π       ( k = 0; 1; 2…)       c, Δφ = ( k + )π   ( k = 0; 1; 2…) d, Δφ = ( 2k – 1 )π   ( k = 0; 1; 2…)               e, Δφ = ( k – π )     ( k = 0; 1; 2…)

    1. C¸c ®iÓm ®øng yªn trong vïng giao thoa tháa ®iÒu kiÖn:

    a, êd2 – d1 ê= ( 2k + 1 ) λ         ( k =  0;1; 2…. )                       b, êd2 – d1 ê= ( k +  ) λ         (k = 0; 1….)

    c, êd2 – d1 ê=  k   λ   (k = 0; 1….)                             d, êd2 – d1 ê= (2k + )   (k = 0; 1….)

    b,  êd2 – d1 ê= ( k + 1 )           (k = 0; 1….)

     

     

     

     

    DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

    1. Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm?
    2. Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/2. B. Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/4.
    3. Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/2. D. Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/4.
    4. Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện?
    5. Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/2. B. Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/4.
    6. Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/2. D. Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/4.
    7. Một điện trở thuần R mắc vào mạch điện xoay chiều tần số 50Hz, muốn dòng điện trong mạch sớm pha hơn hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch một góc π/2:
    8. người ta phải mắc thêm vào mạch một tụ điện nối tiếp với điện trở.
    9. người ta phải mắc thêm vào mạch một cuộn cảm nối tiếp với điện trở.
    10. người ta phải thay điện trở nói trên bằng một tụ điện.
    11. người ta phải thay điện trở nói trên bằng một cuộn cảm.
    12. Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế xoay chiều u = 141cos(100πt)V. Cường độ dòng điện qua tụ điện là:    A. I = 1,41A.                       B. I = 1,00A.                 C. I = 2,00A.                 D. I = 100Ω.
    13. Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch phụ thuộc vào:
    14. cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch. B. hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
    15. cách chọn gốc tính thời gian. D. tính chất của mạch điện.
    16. Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng ?
    17. Hiệu điện thế                              B. Chu kì.                    C. Tần số.                    D. Công suất
    18. Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
    19. Hiệu điện thế          B. Cường độ dòng điện         C. Suất điện động                D. Công suất.
    20. Phát biểu nào sau đây là đúng?
    21. Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng hoá học của dòng điện.
    22. Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
    23. Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng vào tác dụng từ của dòng điện.
    24. Khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa vào tác dụng phát quang của dòng điện.
    25. Phát biểu nào sau dây là không đúng?
    26. Hiệu điện thế biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là hiệu điện thế xoay chiều.
    27. Dòng điện có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là dòng điện xoay chiều.
    28. Suất điện động biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là suất điện động xoay chiều.
    29. Cho dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều lần lượt đi qua cùng một điện trở thì chúng toả ra nhiệt lượng như nhau.
    30. Một mạng điện xoay chiều 220 V – 50 Hz, khi chọn pha ban đầu của hiệu điện thế bằng không thì biểu thức của hiệu điện thế có dạng :
    31. u = 220cos50t (V) B. u = 220cos50(V)        C.      D .(V)
    32. Dòng điện chạy qua đoạn mạch xoay chiều có dạng i = 2cos 100(A), hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 12V, và sớm pha so với dòng điện. Biểu thức của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là :
    33. u = 12cos100(V).                                             B. u = 12(V).
    34. u = 12(V). D. u = 12(V).
    35. Một dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở R = 10, nhiệt lượng toả ra trong 30min là 900kJ. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là:
    36. I0 = 0,22 A            B. I0 = 0,32 A                C. I0 = 7,07 A                D. I0 = 10,0 A
    37. Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện : A. Tăng lên 2 lần B. Tăng lên 4 lần     C. Giảm đi 2 lần             D. Giảm đi 4 lần
    38. Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm: A. Tăng lên 2 lần         B. Tăng lên 4 lần           C. Giảm đi 2 lần                D. Giảm đi 4 lần
    39. Cách phát biểu nào sau đây là không đúng ?
    40. Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên sớm pha so với hiệu điện thế.
    41. Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên chậm phaso với hiệu điện thế.
    42. Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm, dòng điện biến thiên chậm pha so với hiệu điện thế.
    43. Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm, hiệu điện thế biến thiên sớm pha so với dòng điện trong mạch.
    44. Đặt hai đầu tụ điện (F) một hiệu điện thế xoay chiều tần số 100Hz, dung kháng của tụ điện là:
    45.    B.           C.              D.
    46. Đặt vào hai đầu cuộn cảm L = 1(H) một hiệu điện thế xoay chiều 220V – 50Hz. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là:
    47. I = 2,2 A                 B. I = 2,0 A                          C. I = 1,6 A                          D. I = 1,1 A
    48. Đặt vào hai đầu tụ điện (F) một hiệu điện thế xoay chiều u=141cos(100V. Dung kháng của tụ điện là: A. B.                 C.                D.
    49. Đặt vào hai đầu cuộn cảm (H) một hiệu điện thế xoay chiều u = 141cos (100V. Cảm kháng của cuộn cảm là: A.     B.            C.               D.
      20. Đặt vào hai đầu tụ điện  (F) một hiệu điện thế xoay chiều u = 141cos(100V. Cường độ dòng điện qua tụ điện:             A. I = 1,41 A            B. I = 1,00 A              C. I = 2,00 A                D. I = 100 A
    50. Đặt vào hai đầu cuộn cảm (H) một hiệu điện hế xoay chiều u = 141cos(100V. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là: A. I = 1,41 A        B. I = 1,00 A            C. I = 2,00 A          D. I = 100 A
    51. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

    Trong mạch điện xoay chiều kgo6ng phân nhánh khi điện dung của tụ điện thay đổi và thoả mãn điều kiện thì:          A. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại.

    1. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện và cuộn cảm bằng nhau.
    2. Tổng trở của mạch đạt giá trị lớn nhất.
    3. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở đạt cực đại.
    4. Trong đoạn mạch RLC, mắc nối tiếp đang xảy ra hiện tượng cộn hưởng. Tăng dần tần số dòng điện và giữ nguyên các thông số của mạch, kết luận nào sau đây là không đúng?
    5. Hệ số công suất của đoạn mạch giảm. B. Cường độ hiệu dụng của dòng điện giảm.
    6. Hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ điện tăng. D. Hiệu điện thế hiệu dụng trên điện trở giảm.
    7. Mạch điện xoay chiều gồm RLC mắc nối tiếp, có R = 30 , ZC = 20 , ZL = 60 . Tổng trở của mạch là:
    8.           B.                                   C.                           D.
    9. Cho đoạn mạch xoay chiều AB gồm điện trở R = 100 , tụ điện (F) và cuộn cảm L = (H) mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế xoay chiều có dạng (V). Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là: A. I = 2 A                        B. I = 1,4 A            C. I = 1 A           D. I = 0,5 A
    10. Dung kháng của một mạch RLC mắc nối tiếp đang có giá trị nhỏ hơn cảm kháng. Muốn xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch, ta phải:
    11. Tăng điện dung của tụ điện.                               B. Tăng hệ số tự cảm của cuộn dây.
    12. Giảm điện trở của mạch.                                  D. Giảm tần số dòng điện xoay chiều.
    13. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp sớm pha đối với dòng diện trong mạch thì:
    14. Tần số của dòng điện trong mạch nhỏ hơn giá trị cần xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
    15. Tổng trở của mạch bằng hai lần thành phần điện trở thuần R của mạch.
    16. Hiệu số giữa cảm kháng và dung kháng bằng điện trở thuần của mạch.
    17. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở sớm pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện.
    18. Mạch điện nào sau dây có hệ số công suất lớn nhất?
    19. Điện trở thuần R nối tiếp với điện trở thuần R.          B. Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L.
    20. Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C.          D. Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C.
    21. Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính cảm kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch: A. Không thay đổi.      B. Tăng.          C. Giảm.            D. Bằng 1.
    22. Một tụ điện có điện dung C=5,3mắc nối tiếp với điện trở R=300thành một đoạn mạch. Mắc đoạn mạch này vào mạng điện xoay chiều 220V – 50Hz. Hệ số công suất của mạch là:
    23. 0,3331              B. 0,4469                              C. 0,4995                                             D. 0,6662
    24. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào:
    25. Hiện tượng tự cảm.                            B. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
    26. Khung dây quay trong điện trường. D. Khung dây chuyển động trong từ trường.
    27. Hiện nay với các máy phát điện công suất lớn người ta thường dùng cách nào sau đây để tạo ra dòng điện xoay chiều một pha ?
    28. Nam châm vĩnh cửu đứng yên, cuộn dây chuyển động tịnh tiến so với nam châm.
    29. Nam châm vĩnh cửu đứng yên, cuộn dây chuyển động quay trong lòng nam châm.
    30. Cuộn dây đứng yên, nam châm vĩnh cửu chuyển động tịnh tiến so với cuộn dây.
    31. Cuộn dây đứng yên, nam châm vĩnh cửu chuyển động quay trong lòng stato có các cuộn dây.
    32. Rôto của máy phát điện xoay chiều là một nam châm có 3 cặp cực từ, quay với tốc độ 1200 vòng / min. Tần số của suất điện động do máy tạo ra là bao nhiêu ?
    33. f = 40 Hz               B. f = 50 Hz                         C. f = 60 Hz                       D. f = 70 Hz
    34. Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều có 200 vòng dây giống nhau. Từ thông qua một vòng dây có giá trị cực đại là 2 mWb và biến thiên điều hoà với tần số 50 Hz. Suất điện động của máy có giá trị hiệu dụng là bao nhiêu ? A. E = 88858 V            B. E = 89,714 V                  C. E = 12566 V        D. E = 125,66 V
    35. Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có rôto gồm 4 cặp cực từ, muốn tần số dòng điện xoay chiều mà máy

    phát ra là 50 Hz thì rôto phải quay với tốc độ là bao nhiêu?

    1. 3000 vòng/phút B. 1500 vòng/phút                C. 750 vòng/ phút               D. 500 vòng/phút.

    36.Trong cách mắc dòng điện xoay chiều ba pha đồi xứng theo hình sao, phát biểu nào sau đây là không đúng?

    1. Dòng điện trong dây trung hoà bằng không.
    2. Dòng điện trong mỗi pha bằng dao động trong mỗi dây pha.
    3. Hiệu điện thế pha bằng lần hiệu điện thế giữa hai dây pha.
    4. Truyền tải điện năng bằng 4 dây dẫn, dây trung hoà có tiết diện nhỏ nhất.
    5. Khi truyền tải điện năng của dòng điện xoay chiều ba pha đi xa ta phải dùng ít nhất là bao nhiêu dây dẫn ?
    6. Hai dây dẫn.           B. Ba dây dẫn.                     C. Bốn dây dẫn.                     D. Sáu dây dẫn.
    7. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu một pha của một máy phát điện xoay chiều ba pha là 220V. Trong cách mắc hình sao, hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai dây pha là:
    8. 220 V                      B. 311 V                              C. 381 V                                D. 660 V
    9. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong một pha của máy phát điện xoay chiều ba pha là 10 A. Trong cách mắc hình tam giác, cường độ dòng điện trong mỗi dây pha là:
    10. 10,0 A                       B. 14,1 A                           C. 17,3 A                              D. 30,0 A.
    11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
    12. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho nam châm vĩnh cửu hình chữ U quay đều quanh trục đối xứng của nó.
    13. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện.
    14. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
    15. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện một chiều chạy qua nam châm điện.
    16. Phát biểu nào sau đây đúng?
    17. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện.
    18. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện một chiều chạy qua nam châm điện.
    19. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
    20. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều ba pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.
    21. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
    22. Cảm ứng từ do cả ba cuộn dây gây ra tại tâm stato của động cơ không đồng bộ ba pha có độ lớn không đổi.
    23. Cảm ứng từ do cả ba cuộn dây gây ra tại tâm stato của động cơ không đồng bộ ba pha có phương không đổi.
    24. Cảm ứng từ do cả ba cuộn dây gây ra tại tâm stato của động cơ không đồng bộ ba pha có hướng quay đều.
    25. Cảm ứng từ do cả ba cuộn dây gây ra tại tâm stato của động cơ không đồng bộ ba pha có tần số dòng điện.
    26. Nhận xét nào sau đây về máy biến thế là không đúng?
    27. Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế. B. Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế.
    28. Máy biến thế có thể thay đổi tần số đòng điện xoay chiều.
    29. Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện.
    30. Hiện nay người ta thường dùng cách nào sau đây để làm giảm hao phí điện năng trong quá trình truyền tải đi xa? A. Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.           B. Xây dựng nhà náy điện gần nơi nơi tiêu thụ.
    31.   Dùng dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.               D. Tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải điện năng đi xa.
    32. Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến thế là.
    33. Để máy biến thế ở nơi khô thoáng. B. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bằng một khối thép đặc.
    34. Lõi của máy biến thế được cấu tạo bởi các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau.
    35. Tăng độ cách điện trong máy biến thế.
    36. Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là 2200 vòng và 120 vòng. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 220 V – 50 Hz, khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là:
    37. 24 V.                B. 17 V.                  C. 12 V.                           D. 8,5 V.
    38. Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 3000 vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng, được mắc vào mạng điện xoay chiều tần số 50 Hz khi có cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp là 12 A. Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là: A. 1,41 A.           B. 2,00 A.                      C. 2,83 A.                       D. 72,0 A.
    39. Cho đoạn mạch xoay chiều AB gồm điện trở R = 100 Ω, tụ điện và cuộn cảm mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có dạng u = 200cos100πt(V). Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là: A. I = 2A.              B. I = 1,4A.                  C. I = 1A.                D. I = 0,5A.
    40. Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất lớn nhất?
    41. Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2. B. Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L.
    42. Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C. D. Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C.
    43. Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2kV và công suất 200kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là: A. H = 95%. B. H = 90%.              C. H = 85%.              D. H = 80%.
    44. Một khung dây gồm 100 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 50 cm2, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,2 T. Trục đối xứng của khung vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Khung dây quay quanh trục đối xứng với tốc độ góc 180 vòng/phút. Hãy tính:
    45. Từ thông cực đại qua khung.
    46. Suất điện động hiệu dụng giữa hai đầu khung dây.
    47. Tần số của suất điện động xoay chiều trong khung.
    48. Mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, gồm điện trở thuần R = 100 Ω, cuộn thuần cảm L = (H) và tụ điện C = (μF). Mắc nối tiếp vào mạch một ampe kế xoay chiều có điện trở không đáng kể. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có dạng u = 200cos(100πt) V. Hãy xác định:
    49. Tổng trở của đoạn mạch.
    50. Số chỉ của ampe kế.
    51. Biểu thức chuyển động dòng điện chạy trong mạch và biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở, tụ điện.
    52. Công suất tiêu thụ trong mạch.
    53. Mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L = (H) và tụ điện C có điện dung thay đổi được. Mắc nối tiếp vào mạch một ampe kế xoay chiều có điện trở không đáng kể. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có dạng u = 200cos(100πt) V. Điều chỉnh điện dung của tụ điện sao cho ampe kế chỉ giá trị cực đại. Người ta thấy ampe kế khi đó chỉ 2 A. Hãy xác định:
    54. Điện dung của tụ điện.
    55. Trị số của điện trở R.
    56. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch.
    57. Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H = 80%. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải
    58. tăng hiệu điện thế lên đến 4kV. B. tăng hiệu điện thế lên đến 8kV.
    59. giảm hiệu điện thế xuống còn 1kV. D. giảm hiệu điện thế xuống còn 0,5kV.
    60. Một chiếc đèn nêôn đặt dưới một hiệu điện thế xoay chiều 119V – 50Hz. Nó chỉ sáng lên khi hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu bóng đèn lớn hơn 84V. Thời gian bóng đèn sáng trong một chu kỳ là bao nhiêu?
    61. Δt = 0,0100s. B. Δt = 0,0133s. C. Δt = 0,0200s.          D. Δt = 0,0233s.
    62. Đặt một hiệu điện thế xoay chiều u=U0coswt vào hai đầu một đoạn mạch điện chỉ có tụ điện. Nếu điện dung của tụ điện không đổi thì dung kháng của tụ điện
    63. nhỏ khi tần số của dòng điện lớn. B. nhỏ khi tần số của dòng điện nhỏ.
    64. lớn khi tần số của dòng điện lớn. D. không phụ thuộc vào tần số của dòng điện.
    65. Trong mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp. Nếu tăng tần số của hiệu điện thế xoay chiều đặt vào hai đầu mạch thì: A. Dung kháng tăng. B. Cảm kháng giảm.
    66. Điện trở tăng. D. Dung kháng giảm và cảm kháng tăng.
    67. Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có số vòng dây gấp 4 lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp:
    68. tăng gấp 4 lần. B. giảm đi 4 lần. C. tăng gấp 2 lần.                    D. giảm đi 2 lần.
    69. Trong một đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha j (với 0<j<0,5p) so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch. Đoạn mạch đó:
    70. gồm cuộn thuần cảm và tụ điện. B. gồm điện trở thuần và tụ điện.
    71. chỉ có cuộn cảm. D. gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm.
    72. Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều u=U0coswt thì dòng điện trong mạch là . Đoạn mạch này luôn có:
    73. ZL > ZC. B. ZL < ZC.             C.  ZL = ZC.                 D. ZL = R.
    74. Trong đoạn mạch xoay chiều RLC không phân nhánh. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu điện trở thuần là 80V, hai đầu cuộn dây thuần cảm là 120V, hai đầu tụ điện là 60V. Hiệu điện thế hiệu dung hai đầu đoạn mạch này là: A. 260V. B. 140V.                     C. 100V.                     D. 220V.

    SÓNG ĐIỆN TỪ

    1. Phát biều nào sai khi nói về sóng điện từ ?
    2. Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.
    3. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau .
    4. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
    5. Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.
    6. 63. Mạch dao động điện từ điều hoà LC có chu kỳ :
    7. phụ thuộc vào L, không phụ thuộc vào C. B. phụ thuộc vào C, không phụ thuộc vào L.
    8. phụ thuộc vào cả L và C. D. không phụ thuộc vào L và C.
    9. Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng điện dung của tụ điện lên 4 lần thì chu kỳ dao động của mạch :
    10. tăng lên 4 lần. B. tăng lên 2 lần. C. giảm đi 4 lần.          D. giảm đi 2 lần.
    11. Mạch dao động LC gồm cuộn cảm có độ tự cảm L = 2mH và tụ điện có điện dung C = 2pF, (lấy π2 = 10). Tần số dao động của mạch là:
    12. f = 2,5Hz. B. f = 2,5MHz. C. f = 1Hz.                  D. f = 1MHz.
    13. Tụ điện của mạch dao động có điện dung C = 1μF, ban đầu được tích điện đến hiệu điện thế 100V, sau đó cho mạch thực hiện dao động điện từ tắt dần. Năng lượng mất mát của mạch từ khi bắt đầu thực hiện dao động đến khi dao động điện từ tắt hẳn là bao nhiêu?
    14. ΔW = 10mJ B. ΔW = 5mJ.                   C. ΔW = 10kJ                         D. ΔW = 5kJ
    15. Để thực hiện thông tin dưới nước, người ta thường sử dụng chủ yếu :
    16. Sóng cực ngắn hoặc sóng ngắn hoặc sóng trung vì chúng có năng lượng bé.
    17. Sóng dài ít bị nước hấp thụ.
    18. Sóng dài vì sóng dài có bước sóng lớn nhất.
    19. Sóng trung vì sóng trung cũng có khả năng truyền đi xa nhất là ban đêm
    20. Nguyên nhân dao động tắt dần trong mạch dao động là :
    21. do toả nhiệt trong các dây dẫn. B. do bức xạ ra sóng điện từ.
    22. do tỏa nhiệt trong các dây dẫn và bức xạ ra sóng điện từ. D. do tụ điện phóng điện.
    23. Mạch dao động có tần số riêng 100kHz và tụ điện có điện dung 5.10-3mF. Độ tự cảm L của mạch dao động là : A. 5.10-5H. B. 5.10-4H.                  C. 5.10-3H.                  D. 2.10-4H.
    24. Một máy thu vô tuyến điện có mạch dao động gồm cuộn cảm L=5mH và tụ điện C=2000 F. Bước sóng của sóng vô tuyến mà máy thu được được là :
    25. 5597,7 m. B. 18,84.104m. C. 18,84m.                  D. 188,4 m.
    26. Mạch dao động của máy thu vô tuyến điện có cuộn cảm L=25mH. Để thu được sóng vô tuyến có bước sóng 100m thì điện dung của tụ điện phải có giá trị là :
    27. 112,6pF. B. 1,126nF. C. 1,126.10-10F            D. 1,126pF.
    28. Một mạch dao động gồm một cuộn dây có độ tự cảm 5mH và tụ điện có điện dung 50mF. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 10V. Năng lượng của mạch dao động là :
    29. 25mJ. B. 106J. C. 2,5mJ.                     D. 0,25mJ.
    30. Mạch dao động điện từ điều hoà LC gồm tụ điện C = 30nF và cuộn cảm L =25mH. Nạp điện cho tụ điện đến hiệu điện thế 4,8V rồi cho tụ phóng điện qua cuộn cảm, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là :
    31. I = 3,72mA. B. I = 4,28mA. C. I = 5,20mA.                        D. I = 6,34mA.
    32. Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC có dạng i = 0,02cos2000t(A). Tụ điện trong mạch có điện dung 5μF. Độ tự cảm của cuộn cảm là :
    33. L = 50mH. B. L = 50H. C. L = 5.10-6H.                        D. L = 5.10-8H.

    SÓNG ÁNH SÁNG VÀ LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

    1. Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng và ánh sáng đơn sắc? A. Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi qua lăng kính, chùm ánh sáng trắng không những là bị lệch về phía đáy mà còn bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau.
    2. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định.
    3. Trong quang phổ của ánh sáng trắng có vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau.
    4. Cả A, B, C đều đúng.
    5. Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh như thế nào? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    6. Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như cầu vồng.
    7. Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
    8. Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối. D. Không có vân màu trên màn.
    9. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phép phân tích bằng quang phổ?
    10. Phép phân tích quang phổ là phân tích ánh sáng trắng.
    11. Phép phân tích quang phổ là phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của chúng.
    12. Phép phân tích quang phổ là nguyên tắc dùng để xác định nhiệt độ của các chất.
    13. Cả A, B, và C đều đúng.
    14. Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại ?
    15. Cùng bản chất là sóng điện từ. B. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
    16. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng lên kính ảnh.
    17. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy được bằng mắt thường.
    18. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất và tác dụng của tia Rơnghen?

    A.Tia Rơnghen có khả năng đâm xuyên.

    B.Tia rơn ghen tác dụng mạnh lên kính ảnh,làm phát quang một số chất.

    1. Tia Rơnghen không có khả năng ion hoá không khí.
    2. Tia Rơnghen có tác dụng sinh lý.
    3. Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng nào trong các khoảng sau đây? Chọn kết quả đúng:
    4. 10-12m đến 10-9 m B. 10-9 m đến 4.10-7m.        C. 4.10-7m đến 7,5.10-7 m       D. 7,5.10-7 m đến 10-3 m
    5. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang điện?
    6. Là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.
    7. Là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nung nóng đến nhiệt độ rất cao.
    8. Là hiện tượng electron bứt ra khỏi tấm kim loại khi tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật đã bị nhiễm điện khác.
    9. Là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại do bất kỳ nguyên nhân nào khác.
    10. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?
    11. Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.
    12. Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là phôtôn.
    13. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.
    14. Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.
    15. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?

    A.Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

    B.Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.

    C.Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống.

    D.Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng e liên kết thành electron dẫn là rất lớn.

    1. Điều nào sau đây là đúng khi nói về pin quang điện?
    2. Pin quang điện là một nguồn điện trong đó nhiệt năng biến thành điện năng.
    3. Pin quang điện là một nguồn điện trong đó quang năng biến đổi trực tiếp thành điện năng.
    4. Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

    D.Cả A,B và C đều đúng.

    1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng huỳnh quang?

    A.Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào bình đựng dung dịch fluôrexêin trong rượu, hiện tượng huỳnh quang chắc chắn sẽ xảy ra.

    B.Năng lượng phôtôn ánh sáng huỳnh quang bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng phôtôn ánh sáng kích thích.

    C.Trong hiện tượng huỳnh quang, ánh sáng huỳnh quang sẽ tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.

    D.Cả A, B và C đều đúng.

    1. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự lân quang?

    A.Sự phát sáng của các tinh thể khi bị kích thích bằng ánh sáng thích hợp gọi là sự lân quang.

    1. Nguyên nhân chính của sự phát sáng lân quang là do các tinh thể bị nóng lên quá mức .
    2. Ánh sáng lân quang có thể tồn tại rất lâu sau khi tắt ánh sáng kích thích.
    3. Cả A, B và C đều sai.
    4. Màu đỏ của rubi do ion nào phát ra? A. Ion nhôm B. Ion crôm        C. Ion ô xi         D. Các ion khác
    5. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Hai nguyên tố khác nhau có đặc điểm quang phổ vạch phát xạ khác nhau về : A. độ sáng tỉ đối giữa các vạch quang phổ. B. bề rộng các vạch quang phổ.
    6. số lượng các vạch quang phổ. D. màu sắc các vạch và vị trí các vạch màu.
    7. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
    8. Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra. B. Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất.
    9. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
    10. Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ.
    11. Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:
    12. λ = 0,40 μm. B. λ = 0,45 μm. C. λ = 0,68 μm.                       D. λ = 0,72 μm
    13. Hai khe Iâng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 μm. Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2m. Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có:
    14. vân sáng bậc 2. B. vân sáng bậc 3. C. vân tối bậc 2.                      D. vân tối bậc 3.
    15. Trong một TN về giao thoa ánh sáng. Hai khe Iâng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40 μm đến 0,75 μm. Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ. Bề rộng của dải quang phổ ngay sát vạch sáng trắng trung tâm là:
    16. 0,35 mm. B. 0,45 mm. C. 0,50 mm.                D. 0,55 mm.
    17. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
    18. Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song.
    19. Trong máy quang phổ, buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính.
    20. Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng đơn sắc song song.
    21. Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh luôn là một dải sáng có màu cầu vồng.
    22. Chiếu một chùm sáng trắng vào hai khe Iâng thì vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân bậc 1 có màu:
    23. tím. B. đỏ. C. vàng.                       D. lam.
    24. Cho bán kính Bo r0 = 5,3.10-11m. Bán kính quỹ đạo dừng thứ 4 là:
    25. 8,48.10-11m. B. 8,48.10-10m. C. 2,12.10-10m.            D. 1,325.10-10m.

    HD: r = n2r0 = 16.5,3.10-11 = 8,48.10-10m.

    1. Catốt của một tế bào quang điện có công thoát bằng 3,5eV.
    2. Tìm tần số giới hạn và giới hạn quang điện của kim loại ấy.
    3. Khi chiếu vào catốt một bức xạ có bước sóng 250 nm

    – Tìm hiệu điện thế giữa A và K để dòng quang điện bằng 0.

    – Tìm động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện.

    – Tìm vận tốc của các êlectron quang điện khi bật ra khỏi K.

    HD giải:

    1. Tần số giới hạn quang điện:

    f = c/l0 = A/h = 3,5.1,6.10-19/6,625.10-34 = 0,845.1015 Hz.

    Giới hạn quang điện lo = hc/A = 6,625.10-34.3.108/3,5.1,6.10-19= 3,55.10-7m.

    1. Để dòng quang điện triệt tiêu thì công của điện trường phải triệt tiêu được động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện.

    ==>Uh = – 1,47 V

    Động năng ban đầu cực đại = 2,352.10-19J.

    (Eđ==0,235.10-18J)

    Vận tốc của êlectron m/s.

    1. Khi chiếu bức xạ có bước sóng 0,4 mm vào catốt của một tế bào quang điện, muốn triệt tiêu dòng quang điện thì hiệu điện thế giữa A và K bằng -1,25V.
    2. Tìm vận tốc ban đầu cực đại của các e quang điện.
    3. Tìm công thoát của các e của kim loại làm catốt đó (tính ra eV).

    HD giải:

    1. = 0,663.106 m/s.
    2. Công thoát:
    3. Công thoát của vônfram là 4,5 eV
    4. Tính giới hạn quang điện của vônfram.
    5. Chiếu vào tấm vônfram một bức xạ có bước sóng l thì động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện là 3,6.10-19J. Tính l.
    6. Chiếu vào tấm vônfram một bức xạ có bước sóng l’. Muốn triệt tiêu dòng quang điện thì phải cần một hiệu điện thế hãm 1,5V. Tính l’

    HD giải:

    1. mm.
    2. mm.
    3. mm
    4. Công tối thiểu để bức một êlectron ra khỏi bề mặt một tấm kim loại của một tế bào quang điện là 1,88eV. Khi chiếu một bức xạ có bước sóng 0,489 mm thì dòng quang điện bão hòa đo được là 0,26mA.
    5. Tính số êlectron tách ra khỏi catốt trong 1 phút.
    6. Tính hiệu điện thế hãm để triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện.

    HD giải:

    1. Ibh = ne = 26.10-5A. (n là số êlectron tách ra khỏi catốt trong 1s) ==> n = ;

    Số êlectron tách ra khỏi K trong 1 phút: N=60n = 975.1014.

    Hiệu điện thế hãm Uh = – 0,66V.

    1. Một ống Rơnghen phát ra bức xạ có bước sóng nhỏ nhất là 3.10-10m. Biết c = 3.108 m/s; h = 6,625.10-34 Js. Động năng của êlectron khi đập vào đối âm cực là:
    2. 19,875.10-16 J. B. 19,875.10-19 J. C. 6,625.10-16 J.                       D. 6,625.10-19 J.

    HD: Động năng của êlectron khi đập vào đối âm cực có thể một phần hoặc toàn bộ chuyển thành năng lượng của tia X: ; dấu = xãy ra với những bức xạ có bước sóng nhỏ nhất, do đó  J

    1. Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng l1=0,75mm và l2=0,25mm vào catốt của một tế bào quang điện. Biết c=3.108m/s, h=6,625.10-34Js, e=1,6.10-19C; công thoát của êlectron của kim loại dùng làm catốt bằng 3,74eV. Bức xạ nào có thể gây ra hiệu ứng quang điện trong tế bào?
    2. Cả hai bức xạ. B. Chỉ có bức xạ l1. C. Chỉ có bức xạ l2.   D. Không có bức xạ nào trong hai bức xạ trên.

    HD giải: mm.

    l1 < l0 nên chỉ có bức xạ l1 là gây ra hiện tượng quang điện.

    1. Trong thí nghiệm giao thoa với khe Yâng hai khe S1, S2 cách nhau a = 2mm được chiếu bởi nguồn sáng S. Màn quan sát cách S1 S2 một khoảng D = 1,2m. Cho nguồn S phát ánh sáng đơn sắc, người ta quan sát được 7 vân sáng mà khoảng cách giữa hai vân sáng ngoài cùng là 2,4mm. Bước sóng nhận giá trị đúng nào trong các giá trị sau:
    2. 0,67m B. 0,77m C. 0,62m                       D. Một giá trị khác.
    3. Thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Yâng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1m. Trên màn quan sát được khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng thứ 10 là 4mm. Tại hai điểm M,N đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm cách nhau một khoảng 8mm là hai vân sáng. Số vân sáng và số vân tối quan sát được trong khoảng MN là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    4. 23 vân sáng và 22 vân tối. B. 20 vân sáng và 21 vân tối.
    5. 21 vân sáng và 20 vân tối. D. Một kết quả khác.
    6. Trong một thí nghiệm Yâng, hai khe F1, F2 cách nhau 1,2mm và cách màn quan sát 0,8m. Bước sóng của ánh sáng là 546nm. Tại điểm M cách vân chính giữa 1,274mm có vân sáng hay vân tối kể từ vân chính giữa? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    7. Khoảng vân i = 364.10-2 mm và có vân sáng thứ 3. B. Khoảng vân i = 364.10-3mm và có vân tối thứ 4.
    8. Khoảng vân i = 364.10-4mm và có vân sáng thứ 4. D. Một đáp án khác
    9. Chiếu một chùm tia sáng trắng, song song, hẹp (coi như một tia sáng) vào mặt bên của một lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang A = 600 dưới góc tối i = 600. Biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là nđ = 1,50 và đối với tia tím là nt = 1,54. Góc tạo bởi tia ló màu đỏ và tia ló màu tím là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    10. B. C.                                D. Một giá trị khác
    11. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống cu lit giơ là 10kv. Tốc độ và động năng cực đại của các electron khi đập vào anôt là (biết e = -1,6.10-19C, me= 9,1.10-31 kg).
    12. VMax = 5.104 km/s và WđMax = 4,26.10-15 J. B. VMax = 6.104 km/s và WđMax = 3,26.10-15 J.
    13. VMax 7.104 km/s và WđMax 2,26.10-15 J.                       D. Một đáp án khác.
    14. Trong một thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, các khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 3m. Khoảng cách giữa hai vân tối đo được trên màn là 1,5mm. Vị trí vân sáng thứ 3 (k=3) và vị trí vân tối thứ 4 (k = 3) có thể nhận giá trị đúng nào sau đây:
    15. xs = 1,5mm và xt = 6,25cm. B. xs = 25cm và xt = 7,25mm.
    16. xs = 3,5mm và xt = 8,25mm. D. xs = 4,5mm và xt = 5,25mm.
    17. Trong thí nghiệm Yâng các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng trắng. Khoảng cách giữa hai khe là 0,3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 của màu đỏ và vân sáng bậc 2 của màu tím là (biết đ = 0,76, t = 0,400).
    18. 3,8mm B. 4,8mm                           C. 5,8mm                   D. 6,8mm
    19. Trong thí nghiệm yâng về giao thoa ánh sáng, các khe S1, S2 được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Biết khoảng cách giữa hai khe là a = 2mm, giữa hai khe và màn là D = 1m. Tính khoảng vân và xác định vị trí của vân sáng bậc 3. Chọn giá trị đúng trong các giá trị sau đây:
    20. i = 0,2mm; x = 0,60mm. B. i = 0,25mm; x = 0,75mm.
    21. i = 0,30mm; x = 0,90mm. D. i = 0,40mm; x = 1,20mm.
    22. Trong thí nghiệm yâng về giao thoa ánh sáng, các khe S1, S2 được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là a = 2mm, giữa hai khe và màn là D = 4m. Bước sóng ánh sáng là 0,6 . Xác định toạ độ của vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 5 cùng một phía?
    23. xs3 = 3,1mm; xt5 = 5,1mm. B. xs3 = 3,2mm; xt5 = 5,2mm.
    24. xs3 = 3,6mm; xt5 = 5,4mm. D. xs3 = 3,8mm; xt5 = 6,4mm
    25. Trong thí nghiệm với khe Yâng, nếu dùng ánh sáng tím có bước sóng 0,4thì khoảng vân đo được 0,2mm. Hỏi nếu dùng ánh sáng đỏ có bước sóng 0,7thì khoảng vân đo được sẽ là bao nhiêu?
    26. 0,45mm B. 0,4mm                    C. 0,35mm                           D. 0,3mm
    27. Công thoát electron của kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện là A = 7,23.10-19J. Giới hạn quang điện kim loại dùng làm catốt có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
    28. = 0,475 B. = 0,275                    C. = 0,175                 D. Một giá trị khác.
    29. Kim loại làm catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện = 0,22. Nếu chiếu lần lượt vào tế bào quang điện này các bức xạ có những bước sóng sau , , , , . Những bức xạ nào sau đây gây được hiện tượng quang điện? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    30. và                      B.  và                  C.  và                     D.  và
    31. Công thoát electron của một kim loại là 1,88eV. Dùng kim loại này làm ca tốt của một tế bào quang điện, có giới hạn quang điện = 0,660. Chiếu vào catốt một ánh sáng có bước sóng ( biết e = -1,6.10-19C, me = 9,1.10-31kg). Vận tốc cực đại của electron thoát ra khỏi catốt là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    32. VMax = 1,52.106 cm/s B. VMax = 4,8.105 m/s    C.     VMax = 1,52.1010 m/s         D.  VMax = 5,8.105 m/s
    33. Catốt của một tế bào quang điện có công thoát electron là 4,14eV chiếu vào catốt một bức xạ có bước sóng , công suất bức xạ là 0,2W. Có bao nhiêu phôtôn chiếu tới bề mặt catốt trong một giây? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    34. n = 1015 hạt B. n = 1019 hạt              C. n 2.1017 hạt                        D. Một giá trị khác.
    35. Trong nguyên tử Hiđrô, giá trị các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo K, L, M, N, O lần lượt là: -13,6eV; -3,4eV; -1,51eV; -0,85eV; – 0,54eV. Nguyên tử có mức năng lượng nào trong các mức dưới đây? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    36. E = -2,42.10-20J B. E = -2,42.10-19J C. E = -2,40.10-19J                  D. E = 2,42.10-19J
    37. Trong quang phổ hiđrô, các bước sóng của các vạch quang phổ như sau: Vạch thứ nhất của dãy laiman là . Vạch của dãy banme: . Vạch đầu tiên của dãy pasen: . Tần số của hai vạch quang phổ thứ hai và thứ ba của dãy laiman có thể lần lượt nhận những giá trị đúng nào dưới đây:
    38. 2,925.1019Hz và 3,805.10-19Hz B. 2,925.1015Hz và 3,085.1015 Hz
    39. 2,925.1010 Hz và 3,805.1010 Hz D. Một cặp giá trị khác.
    40. Một ống Rơnghen phát ra chùm tia Rơnghen có bước sóng ngắn nhất là 5.10-11 m. Động năng cực đại của electron khi đập vào đối catốt và hiệu điện thế giữa hai cực của ống có thể nhận những giá trị đúng nào trong các giá trị sau:
    41. Wđ = 40,75.10-16 J và U = 24,8.103 V B. Wđ = 39,75.10-16 J và U = 26,8.103 V
    42. Wđ = 36,75.10-16 J và U = 25,8.103 V D. Wđ = 39,75.10-16 J và U = 24,8.103 V
    43. Chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng lên bề mặt kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện. Biết vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là 4,1.105 m/s. Công thoát eletron có thể nhận giá trị nào sau đây? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    44. A = 2,48.10-19 J B. A = 2,68.10-19 J C. A = 3,88.10-19 J                  D. Một giá trị khác
    45. atốt của một tế bào quang điện có công thoát electron là 4,14eV. Chiếu vào catốt một bức xạ có bước sóng. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt, thoả mãn điều kiện gì để không một eletron nào về được anốt? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    46. UAK ≤ – 2,07V B. UAK ≤  2,07V               C. UAK ≤ – 2,7V                      D. Một giá trị khác.
    47. Một điện cực phẳng M bằng kim loại có giới hạn quang điện , được rọi bằng bức xạ có bước sóng , vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện có thể nhận giá trị đúng nào trong các giá trị sau? A. VMax = 6,28.109 m/s B. VMax = 6,28.107 cm/s    C.  VMax = 2.105 m/s    D. Một giá trị khác

    HẠT NHÂN

    1. Cho hạt nhân . Hãy tìm phát biểu sai:
    2. a. Số nơtrôn: 5 b. Số prôtôn: 5 c. Số nuclôn: 10          d. Điện tích hạt nhân: 6e
    3. 123. Các chất đồng vị là các nguyên tố có:
    4. Cùng khối lượng nhưng khác điện tích hạt nhân b. Cùng nguyên tử số nhưng khác số nuclôn
    5. Cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số prôtôn d. Cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtrôn
    6. Số nguyên tử có trong 2g là ( NA= 6,02.1023)
    7. a. 4,05.1023 nguyên tử b. 6,02.1023 nguyên tử        c. 1204.1020 nguyên tử              d. 2,95.1020 nguyên tử         
    8. Số nguyên tử có trong 1g Hêli (He = 4,003) là:
    9. 15,05.1023 b. 35,96.1023                                     c. 1,50.1023                                  d.3,96.1023     
    10. Chu kỳ bán rã của Ra 266 là 1600 năm. Nếu nhận được 10g Ra 266 thì sau 3200 năm khối lượng còn lại:
    11. 5,0g             b.2,5g                          c. 7,5g                                      d.0,0 g
    12. Câu nào sau đây sai khi nói về tia :
    13. Có khả năng ion hóa chất khí b. Có tính đâm xuyên yếu
    14. Mang điện tích dương +2e d. Có vận tốc xấp xỉ bằng vận tốc ánh sáng
    15. Chất iốt phóng xạ I131 có chu kỳ bán rã là 8 ngày. Nếu nhận được 100g chất này thì sau 8 tuần khối lượng I131 còn lại: a. 0,78g               b. 2,04g                                 c. 1,09g                       d.2,53g                       
    16. Po 210 có chu kỳ bán rã là 138 ngày. Để có được độ phóng xa là 1 Ci thì khối Po nói trên phải có khối lượng: a. 0,531mg             b. 0,689mg                  c. 0,253mg                  d. 0,222mg                 
    17. Câu nào sau đây sai khi nói về tia g:

    a.Có bản chất là sóng điện từ                          b.Có khả năng ion chất khí

    1. Có khả năng đâm xuyên mạnh d. Không bị lệch trong điện trường và từ trường
    2. Cho phương trình phân rã hạt nhân:            Trị số của Z
    3. Z + 1 b. Z – 1                                    c. Z + 2                        d. Z – 2
    4. Cho phương trình phân rã hạt nhân: Sự phân rã trên phóng ra tia:
    5. b.                  c.                            e.

    133a. Cho phản ứng:             X là hạt nhân:

    1. b.             c.                       d.                      

    133b. Câu nào sau đây sai khi nói về tia :

    1. Có khả năng đâm xuyên yếu hơn tia b. Tia  có bản chất là dòng electron
    2. Bị lệch trong điện trường d. Tia là chùm hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện tích dương
    3. Cho phản ứng phân rã hạt nhân: X là hạt nhân:
    4.                         b.                           c.                           d.
    5. Cho phản ứng phân rã hạt nhân: X là hạt nhân của nguyên tố:
    6. a) b)                         c)                        d)
    7. Cho phản ứng hạt nhân: Câu nào sau đây đúng:
    8. a) A1 – A2 = A2 – A4 b) Z1 + Z2 = Z3 + Z4               c) A1 + A2 = A3 + A4              d) Z1 – Z2 = Z3 – Z4                       
    9. Nguyên tử phóng xạ hạt biến thành chì. Nguyên tử đó
    10. a) Urani b) bo             c) Pôlôni                      d) Plutôni
    11. Phản ứng hạt nhân là:
    12. a) Sự kết hợp 2 hạt nhân nhẹ thành 1 hạt nhân năng
    13. b) Sự tương tác giữa 2 hạt nhân dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt khác
    14. c) Sự phân rã của hạt nhân nặng để biến đổi thành hạt nhân nhẹ bền hơn
    15. d) Sự biến đổi hạt nhân có kèm theo sự tỏa nhiệt.
    16. Cho các định luật sau:

    I – Bảo toàn năng lượng          II – Bảo toàn số nuclôn           III – Bảo toàn điện tích

    IV -Bảo toàn khối lượng        V -Bảo toàn xung lượng

    Trong phản ứng hạt nhân các định luật nào sau đây được nghiệm đúng:

    1. a) II. III b) II, IV. V c) I, II, V                     d) I, III, IV, V
    2. Khi bắn phá bằng hạt , ta thu được nơtrôn, pôzitrôn và 1 nguyên tử mới là:
    3. a) b) c)            d)                         e) Nguyên tử khác
    4. Câu nào sau đây sai khi nói về sự phóng xạ:
    5. a) Là phản ứng hạt nhân tự xảy b) Không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài
    6. c) Là phản ứng hạt nhân tỏa nhiệt.
    7. d) Tổng khối lượng của các hạt tạo thành lớn hơn khối lượng cảu hạt nhân mẹ.
    8. Các lò phản ứng hạt nhân hoạt động theo chế độ có hệ số nhân nơtron là:
    9. a) S = 1 b) S<1                      c) S>1              d) S 1
    10. Dưới tác dụng của bức xạ , hạt nhân có thể phân rã thành hạt 2. Phương trình phản ứng.
    11. a) +à +P     b) + à +n           c) + à 2+P        d) + à 2+
    12. Câu nào sai khi nói về ứng dụng của năng lượng hạt nhân:
    13. a) Làm động cơ máy bay b) Chế tạo bom nguyên tử
    14. c) Chế tạo tàu ngầm nguyên tử d) Xây dựng nhà máy điện nguyên tử
    15. Người ta có thể kiểm soát phản ứng hạt nhân dây truyền bằng cách:
    16. a) Làm chậm Nơtrôn bằng nước nặng b) Hấp thụ Nơtrôn chậm bằng cách thành cadimi.
    17. c) Làm chậm Nơtrôn bằng than chì d) Câu a và c
    18. Một nguyên tử U235 phân hạch tỏa ra 200MeV. Nếu 2g chất đó bị phân hạch thì năng lượng tỏa ra:
    19. a) 8,2.1010J b) 16,4.1010J                c) 9,6.1010J                  d) 14,7.1010J
    20. có khối lượng hạt nhân là 11,9967u. Độ hụt khối của nó (mp=1.007276u, mn= 1,008665u)
    21. a) 91,63MeV/c2 b) 82,54MeV/c2 c) 73,35MeV/c2              d) 92,2 MeV/c2.
    22. Hạt nhân có khối lượng là 13,9999u. Năng lượng liên kết: (mp=1.007276u, mn= 1,008665u)
    23. a) 105,3MeV b) 286,1MeV c) 322,8MeV               d) 115,6MeV
    24. có khối lượng hạt nhân là 16,9947u. Năng lượng liên kết riêng của mỗi nuclôn: (mp=1.007276u, mn= 1,008665u): a) 8,79MeV                 b) 7,75MeV                 c) 6,01MeV                 d) 8,96MeV
    25. Phốt pho phóng xạ có chu kỳ bán rã là 14 ngày. Ban đầu có 300g chất phốt pho đó, sau 70 ngày đêm, lượng phốt pho còn lại: a) 8,654g             b) 7,993g                     c) 8,096g                     d) 9,375g
    26. Một nhà máy điện nguyên tử dùng U 235,mỗi nguyên tử U 235 phân hạch tỏa ra 200MeV. Hiệu suất của nhà máy là 30%. Nếu công suất của nhà máy là 1920MW thì khối lượng U 235 cần dùng trong một ngày:
    27. a) 0,674kg b) 2,596kg                   c) 1,050kg                   d) 9,720kg
    28. có chu kỳ bán rã là 15 giờ, phóng xạ tia . Ban đầu có 1mg . Số hạt . được giải phóng sau 5 ngày:             a) 19,8.1018                       b) 21,4.1018                       c) 24,9.1018                       d) 11,2.1018      
    29. Tỉ lệ giữa C12 và C14 (phóng xạ -1 có chu kỳ bán rã T = 5570 năm) trong cây cối là như nhau. Phân tích một thân cây chết ta thấy C14 chỉ bằng 1/4 C12 cây đó đã chết cách nay một khoảng thời gian:
    30. a) 15900 năm b) 30500 năm                          c) 80640 năm                          d) 11140 năm
    31. Rn 222 có chu kỳ bán rã 3,8 ngày. Số nguyên tử còn lại của 2g chất đó sau 19 ngày:
    32. a) 180,8.1018 b) 169,4.1018                    c) 220,3.1018                     d) 625,6.1018   
    33. Vào lúc t = 0, người ta đếm được 360 hạt phóng ra (từ một chất phóng xạ) trong một phút. Sau đó 2 giờ đếm được 90 hạt trong một phút. Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ đó:
    34. a) 60 phút b) 20 phút                    c) 45 phút                    d) 30 phút
    35. Xét phản ứng: P + Ban đầu Be đứng yên, prôtôn có động năng là Wp = 5,45MeV. Hệ có vận tốc vuông góc với vận tốc của prôtôn và có động năng WHe = 4MeV. Động năng của Li:
    36. a) 4,563MeV b) 3,156MeV                           c) 2,979MeV                           d) 3,575MeV
    37. Các đồng vị phóng xạ có những ứng dụng nào sau đây:
    38. a) Đánh dấu nguyên tử b) Dò khuyết tật của vật đúc c) Diệt khuẩn          d) Tất cả các câu trên.
    39. Lý do của việc tìm cách thay thế năng lượng phân hạch bằng năng lượng nhiệt phân hạch bằng năng lượng nhiệt hạch là:
    40. a) Tính trên cùng một đơn vị khối lượng là phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch.
    41. b) Phản ứng nhiệt hạch dễ xảy ra hơn c) Phản ứng nhiệt hạch để kiểm soát
    42. d) Năng lượng nhiệt hạch “sạch” hơn năng lượng phân hạch
    43. Xét phản ứng: a + b à C + d. Với ma, mb, mc, md lần lượt là khối lượng của các hạt nhân a, b, c, d. Phản ứng trên là phản ứng tỏa năng lượng thì câu nào sau đây đúng:
    44. a) ma + mb>mc + md b) ma + mb = mc + md c) ma – mb > mc – md
    45. Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 360 giờ khi lấy ra sử dụng thì khối lượng chỉ còn 1/32 khối lượng lúc mới nhận về. Thời gian từ lúc mới nhận về đến lúc sử dụng:
    46. a) 100 ngày b) 75 ngày c) 80 ngày                   d) 50 ngày

    TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ.

    1. Hạt nào sau đây không phải là hạt sơ cấp? A. eelectron.      B.prôtôn.       C. nguyên tử.        D. phôtôn.
    2. Hạt sơ cấp nào sau đây là phản hạt của chính nó? A. pôzitrôn B.prôtôn. C. nơtrôn.        D. phôtôn.
    3. Haït naøo trong caùc tia phoùng xaï khoâng phaûi laø haït sô caáp? A. Haït B. Haït    C. Haït        D. Haït
    4. Hañroân laø teân goïi cuûa caùc haït sô caáp naøo?
    5. Phoâtoân vaø leptoân. B. Leptoân vaø meâzoân. C. Meâzoân vaø barion       D. Nucloân vaø hiperoân.
    6. Choïn phaùt bieåu sai khi noùi veà quac:
    7. Quac laø thaønh phaàn caáu taïo cuûa caùc hañroân. C. Caùc quac ñeàu coù ñieän tích baèng phaân soá cuûa e.
    8. Quac chæ toàn taïi trong caùc hañroân. D. Caùc quac khoâng coù phaûn haït.
    9. Chæ ra nhaän xeùt sai khi noùi veà töông taùc cuûa caùc haït sô caáp.
    10. Löïc töông taùc giöõa caùc haït mang ñieän gioáng löïc huùt phaân töû.
    11. Baûn chaát cuûa löïc töông taùc giöõa caùc nucloân khaùc baûn chaát löïc töông taùc giöõa haït nhaân vaø eâlectron trong nguyeân töû.
    12. Löïc töông taùc giöõa caùc nucloân trong haït nhaân vaø löïc töông taùc giöõa caùc quac trong hañroân khaùc nhau veà baûn chaát.
    13. Baùn kính taùc duïng cuûa töông taùc yeáu laø nhoû nhaát.
    14. Trong caùc hình tinh sau ñaây thuoäc heä Maët Trôøi, haønh tinh naøo gaàn Traùi Ñaát nhaát?
    15. Thoå tinh B. Hoaû tinh C. Kim tinh                           D. Moäc tinh.
    16. Choïn nhaän xeùt ñuùng khi so saùnh caùc haønh tinh lôùn cuûa heä Maët Trôøi.
    17. Thuyû tinh beù nhaát, Haûi Vöông tinh lôùn nhaát.
    18. Vaät chaát caáu taïo neân Thoå tinh nheï nhaát vaø caáu taïo neân Moäc tinh lôùn nhaát.
    19. Chu kì chuyeån ñoäng quanh Maët Trôøi cuûa Traùi Ñaát laø lôùn nhaát vaø cuûa Hoaû tinh laø nhoû nhaát.
    20. Moäc tinh coù chu kì quay quanh truïc nhoû nhaát vaø coù soá veä tinh nhieàu nhaát.
    21. Thuyû tinh, Kim tinh vaø Traùi Ñaát coù ñaëc ñieåm naøo töông ñoái gioáng nhau?
    22. Baùn kính B. Khoái löôïng rieâng                C. Chu kì quay quanh truïc D. Chu kì quay quanh Maët Trôøi.
    23. Choïn nhaän xeùt sai khi noùi veà caáu truùc cuûa Maët Trôøi.
    24. Maët Trôøi laø quaû caàu khí noùng saùng, coù thaønh phaàn chuû yeáu laø hiñroân vaø heâli.
    25. Quang caàu ñöôïc caáu taïo bôûi caùc haït saùng, coøn saéc caàu laø lôùp khí coù nhieät ñoä thaáp hôn nhieät ñoä cuûa quang caàu.
    26. Traïng thaùi vaät chaát taïo neân saéc caàu vaø nhaät hoa laø khaùc nhau.
    27. Trong moãi giaây, khoái löôïng cuûa Maët Trôøi giaûm 0,4.1010kg.
    28. Choïn nhaän xeùt sai khi noùi veà hoaït ñoäng cuûa Maët Trôøi.
    29. Trong quang caàu luoân coù söï ñoái löu cuûa caùc haït saùng.
    30. Khi Maët Trôøi hoaït ñoäng maïnh, soá veát ñen vaø buøng saùng seõ taêng nhieàu.
    31. Hoaït ñoäng cuûa Maët Trôøi dieãn ra theo chu kì.
    32. Trong hoaït ñoäng cuûa Maët Trôøi, hieän töôïng gaây ra nhieàu aûnh höôûng nhaát ñeán Traùi Ñaát laø veát ñen.
    33. Ñaëc ñieåm naøo döôùi ñaây khoâng thuoäc veà Maët Traêng?
    34. Khoâng phaûi laø haønh tinh B. Nhieät ñoä cheânh leäch giöõa ngaøy vaø ñeâm.
    35. Khoâng coù khí quyeån. D. Chu kì chuyeån ñoäng quanh Traùi Ñaát khaùc vôùi chu kì quay quanh truïc.
    36. Soá lieäu naøo döôùi ñaây khoâng ñuùng vôùi Traùi Ñaát?
    37. Baùn kính khoaûng 6400km.                                        B. Khoái löôïng 5,98.1024kg.
    38. Baùn kính quyõ ñaïo chuyeån ñoäng quanh Maët Trôøi baèng 1ñvtv. D. Chu kì chuyeån ñoäng quanh truïc laø 1 naêm.
    39. Sao naøo döôùi ñaây khoâng phaûi laø haønh tinh cuûa heä Maët Trôøi?
    40. Sao Thuyû B. Traùi Ñaát             C. Sao Baêng                D. Sao Hoaû.
    41. Nhaän xeùt naøo döôùi ñaây khoâng ñuùng khi noùi veà caùc sao?
    42. Sao coù nguoàn goác töø tinh vaân.
    43. Loã ñen laø keát cuïc quaù trình tieán hoaù cuûa sao coù khoái löôïng lôùn hôn nhieàu laàn khoái löôïng Maët Trôøi.
    44. Punxa cuõng phaùt saùng nhö Maët Trôøi. D. Sau gaàn 10 tæ naêm nöõa, Maët Trôøi seõ bieán thaønh sao luøn.
    45. Ñieàu naøo döôùi ñaây khoâng ñuùng khi noùi veà thieân haø?
    46. Heä thoáng nhieàu sao vaø tinh vaân goïi laø thieân haø. B. Ñöôøng kính thieân haø khoaûng 105 naêm aùnh saùng.
    47. Trong thieân haø, giöõa caùc sao laø chaân khoâng. D. Quaza laø thieân theå khoâng naèm trong Ngaân Haø.
    48. Choïn keát luaän ñuùng.Qua kính thieân vaên quan saùt thaáy moät sao coù ñoä saùng thay ñoåi vaø ôû caùch ta 3 trieäu naêm aùnh saùng, quan saùt vieân ruùt ra nhaän xeùt:
    49. Hình aûnh quan saùt ñöôïc laø hình aûnh hieän taïi cuûa sao. B. Sao quan saùt ñöôïc laø punxa.
    50. Hình aûnh quan saùt ñöôïc laø hình aûnh cuûa sao caùch ñaây 3 trieäu naêm. D. Sao quan saùt ñöôïc laø sao ñoâi.
    51. Caên cöù vaøo ñaâu ñeå khaúng ñònh vuõ truï ñang daõn nôû?
    52. Soá thieân haø trong quaù khöù nhieàu hôn hieän taïi.
    53. Böùc xaï ta thu ñöôïc töø moät ngoâi sao coù böôùc soùng lôùn hôn so vôùi böùc xaï maø ngoâi sao ñoù phaùt ra.
    54. Böùc xaï ta thu ñöôïc töø moät ngoâi sao coù böôùc soùng nhoû hôn so vôùi böùc xaï maø ngoâi sao ñoù phaùt ra.
    55. Böùc xaï ta thu ñöôïc töø moät ngoâi sao coù böôùc soùng nhö khi ngoâi sao ñoù phaùt ra.
    56. Ñaëc ñieåm naøo cuûa böùc xaï “neàn” vuõ truï laø minh chöùng cho söï ñuùng ñaén cuûa thuyeát Big Bang?
    57. Böùc xaï coù böôùc soùng 3cm.                        B. Böùc xaï phaùt ra ñoàng ñeàu töø moïi phía trong vuõ truï.
    58. Böùc xaï töông öùng vôùi böùc xaï ñöôïc phaùt ra töø caùc vaät coù nhieät ñoä raát thaáp, khoaûng 3K. D. Caû B vaø C.
    59. Đường kính Trái Đất là bao nhiêu? A.1600km B. 3200km      C. 6400km                 D. 12800km
    60. Trục quay của Trái Đất quanh mình nó nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo của nó quanh Mặt Trời một góc là bao nhiêu? A.20027’       B. 21027’                         C. 22027’                     D. 23027’
    61. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quĩ đạo gần tròn có bán kính vào khoảng bao nhiêu?

    A.15.106 km                       B. 15.107 km                          C. 15.108 km                      D15.109 km

    1. Khối lượng Trái Đất vào cỡ bao nhiêu?

    A.6.1023 kg                       B. 6.1024 kg                          C. 6.1025 kg                          D.6.1026 kg

    1. Khối lượng Mặt Trời vào cỡ bao nhiêu? A.2.1028 kg B. 2.1029 kg     C. 2.1030 kg         D.2.1031 kg
    2. Đường kính của hệ Mặt Trời vào cỡ bao nhiêu? A.40đvtv. B. 60đvtv.     C. 80đvtv.         D. 100đvtv.
    3. Đường kính của một thiên hà vào cỡ bao nhiêu?

    A.10.000 nas.                     B. 100.000nas.                       C. 1000.000nas.                D. 10.000.000nas.

  • Đề ôn thi đại học môn Vật Lý

    Đề ôn thi đại học môn Vật Lý

    Đề ôn thi đại học môn Vật Lý

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề ôn thi đại học môn văn 2019 khối C


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề ôn thi đại học môn Vật Lý

     

    ĐỀ OÂN THI ĐẠI HỌC

    MÔN  : VẬT LÝ

    CÂU HỎI

    Câu 1: Hạt nhân  phân rã  với chu kỳ bán rã là 15 giờ, tạo thành hạt nhân X. Sau thời gian bao lâu một mẫu chất phóng xạ  nguyên chất lúc đầu sẽ có tỉ số  số nguyên tử của X và của Na có trong mẫu bằng 0,75?

    1. 24,2h B. 12,1h                                   C. 8,6h                                     D. 10,1h

    Câu 2: Ba  vạch quang phổ đầu tiên của dãy Banme của nguyên tử hiđrô có bước sóng lần lượt là 656,3nm; 486,1nm; 434,0nm. Khi nguyên tử hiđrô bị kích thích sao cho electron nhảy lên quỹ đạo O, thì các vạch quang phổ trong dãy Pasen mà nguyên tử này phát ra có bước sóng là

    1. 1,2813m và 1,8744m B. 1,2813m và 4,3404m C. 1,0903m và 1,1424m        D. 0,1702m và 0,2223m

    Câu 3: Một cuộn dây có điện trở thuần không đáng kể, được mắc vào mạng điện xoay chiều 110V; 50Hz. Cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây là 5,0A. Độ tự cảm của cuộn dây là:

    1. 220mH B. 70mH                                  C. 99mH                                  D. 49,5mH

    Câu 4: Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân . Biết độ hụt khối của hạt nhân D và X lần lượt là 0,0024u và 0,0083u. Phản ứng trên tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?

    1. tỏa 3,26 MeV B. thu 3,49MeV  C. tỏa 3,49MeV   D. không tính được vì không biết khối lượng các hạt.

    Câu 5: Định nghĩa nào sau đây về sóng cơ là đúng nhất? Sóng cơ là

    1. những dao động điều hòa lan truyền trong không gian theo thời gian.
    2. những dao động trong mooi trường rắn hoặc lỏng lan truyền theo thời gian trong không gian.
    3. quá trình lan truyền của dao động cơ điều hòa trong môi trường đàn hồi.
    4. những dao động cơ lan truyền theo thời gian trong môi trường vật chất.

    Câu 6: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với 2 khe Young (a = 0,5mm ;  D = 2m).Khoảng cách giữa vân tối thứ 3 ở bên phải vân trung tâm đến vân sáng bậc 5 ở bên trái vân sáng trung tâm là 15mm.Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

    1. λ = 600 nm B. λ = 0,5 µm            C. λ = 0,55 .10-3 mm    D. λ = 650 nm.

    Câu 7: Phát biểu nào sau đây về máy phát điện xoay chiều một pha là sai?

    A.Phần cảm hoặc phần ứng có thể là bộ phận đứng yên và được gọi là stato.

    1. Phần cảm hoặc phần ứng có thể là bộ phận chuyển động và được gọi là roto.
    2. Với máy phát điện xoay chiều một pha công suất nhỏ có phần ứng là roto thì phải dùng bộ góp để lấy điện ra mạch ngoài.
    3. Với máy phát điện xoay chiều một pha công suất lớn phần ứng luôn là roto.

    Câu 8: Số vòng cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế lý tưởng tương ứng bằng 2640 vòng và 144 vòng. Đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp hiệu điện thế xoay chiều 220V thì đo được hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là:

    1. 24V B.18V C. 12V                                     D. 9,6V

    Câu 9: Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u = 5cos()mm. Trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Vị trí của phần tử sóng M cách gốc toạ độ 3 m ở thời điểm t = 2 s là

    1. uM =5 mm B. uM =0 mm C. uM =5 cm     D. uM =2.5 cm

    Câu 10: Lần lượt chiếu vào catốt của 1 tế bào quang điện 2 bức xạ đơn sắc f và 1,5f thì động năng ban đầu cưc đạicủa các electron quang điện hơn kém nhau 3 lần .Bước sóng giới hạn của kim loại làm catốt có giá trị

    1. B. C.       D.

    Câu 11: Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C và cuộn dây có độ tự cảm L= 12,5H. Điện trở thuần của cuộn dây và các dây nối không đáng kể. Biết biểu thức của hiệu điện thế trên cuộn dây là

    Xác định giá trị điện tích lớn nhất của tụ điện:

    1. 12,5.106C. B. 1,25.106C.                          C. 2.10-7C.                               D. 8.10-7C.

    Câu 12: Trong mạch dao động điện từ tự do, năng lượng điện trường trong tụ điện biến thiên điều hòa với tần số góc:

    1. B.                          C.                           D.

    Câu 13: Chọn phát biểu sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ:

    1. Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ trên một nền tối.
    2. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng, vị trí vạch, độ sáng tỉ đối của các vạch đó.
    3. Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.
    4. Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho quang phổ vạch riêng đặc trưng cho nguyên tố đó.

    Câu 14: Ký hiệu mp, mn lần lượt là khối lượng của proton và nơtron. Một hạt nhân chứa proton và N nơtron, có năng lượng liên kết riêng . Gọi c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Khối lượng m(Z,N) của hạt nhân nói trên là:

    1. B.
    2. D.

    Câu 15: Trong trạng thái dừng của nguyên tử thì:

    1. hạt nhân nguyên tử không dao động. B. nguyên tử không bức xạ.
    2. electron không chuyển động quanh hạt nhân.
    3. eclectron chuyển động trên quỹ đạo dừng với bán kính lớn nhất có thể có.

    Câu 16: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khi dùng ánh sáng đơn sắc bước sóng   thì khoảng cách từ vân tối bậc 2 đến vân sáng bậc 4 gần nhau nhất là 3mm. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng thì vân sáng bậc 5 cách vân sáng trung tâm bao nhiêu?

    1. 7,2mm B. 6,0mm C. 5,5mm                                 D. 4,4mm

    Câu 17: Một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa các phần tử R,L,C, phát biểu nào sau đây là đúng ? Công suất điện (trung bình) tiêu thụ trên cả đoạn mạch:

    1. chỉ phụ thuộc vào giá trị điện trở thuần R của đoạn mạch.
    2. luôn bằng tổng công suất tiêu thụ trên các điện trở thuần. C. không phụ thuộc gì vào L và C.
    3. không thay đổi nếu ta mắc thêm vào đoạn mạch một tụ điện hay cuộn dây thuần cảm.

    Câu 18: Một hiệu điện thế xoay chiều 120V, 50Hz được đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện C. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa  hai bản tụ C bằng 96V . Hiệu điện thế hiệu dụng giữa  hai đầu điện trở R bằng:

    1. 24V             B. 48V                         C. 72V.                        D. không xác định được

    Câu 19: Một con lắc lò xo dao động với biên độ A, thời gian ngắn nhất để con lắc di chuyển từ vị trí có li độ x1 = – A đến vị trí có li độ x2 = A/2 là 1s. Chu kì dao động của con lắc là:

    1. 1/3 (s). B. 3 (s).                    C. 2 (s).                                 D. 6(s).

    Câu 20: Khi chiếu lần lượt vào catốt của một tế bào quang điện hai bức xạ có bước sóng là và thì thấy vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện tương ứng là .Công thoát electron của kim loại làm catốt là

    1. 4,35.10-19J B. 3,20.10-18J C. 1,72eV                                D. 2,0eV

    Câu 21: Trong chuyển động dao động điều hòa của một vật thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây là không thay đổi theo thời gian

    1. lực, vận tốc, năng lượng toàn phần. B. biên độ, tần số góc, gia tốc.
    2. biên độ, tần số góc, năng lượng toàn phần. D. động năng, tần số góc, lực,

    Câu 22: Hai dao động thành phần có biên độ là 4cm và 12cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể nhận giá trị:

    1. 48cm. B. 3 cm             C. 4cm             D. 9 cm

    Câu 23: 15 gam  có độ phóng xạ bằng 15Ci. Chu kỳ bán rã của bằng bao nhiêu năm? Lấy 1 năm bằng 365 ngày.    A. 728 năm                  B. 1250 năm                            C. 1583 năm                            D.3600 năm

    Câu 24: Mạch dao động điện từ gồm một cuộn dây thuần cảm có L= 50mH và tụ điện có C= 5. Biết giá trị cực của hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện là U0=12V. Tại thời điểm hiệu điện thế hai đầu cuộn dây bằng uL=8V thì năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch tương ứng bằng:

    1. 2,0.10-4J và1,6.10-4J B. 2,5.10-4J và1,1.10-4J              C. 1,6.10-4J và2,0.10-4J               D. 0,6.10-4J và 3,0.10-4J

    Câu 25: Phương trình dao động cơ điều hòa của một chất điểm, khối lượng m, là . Động năng của nó biến thiên theo thời gian theo phương trình:

    1. B.
    2. D.

    Câu 26: Khi cho chùm tia sáng trắng, hẹp đi qua một lăng kính, chùm tia ló gồm nhiều tia sáng đơn sắc. Chọn câu đúng.

    1. Góc lệch như nhau đối với mọi tia đơn sắc. B. Góc lệch giảm dần từ tia đỏ đến tia tím.
    2. Góc lệch tăng dần từ tia đỏ đến tia tím. D. Sự biến thiên của góc lệch không theo quy luật nào.

    Câu 27: Trong thí nghiệm Iâng giao thao ánh sáng, trên một đoạn MN của màn quan sát, khi dùng ánh sáng màu vàng có bước sóng 0,60thì quan sát được 17 vân sáng ( tại 2 đầu MN là các vân sáng). Nếu dùng ánh sáng có bước sóng 0,48 thì số vân sáng quan sát được sẽ là

    1. 33 B. 17                                        C. 25                                        D. 21

    Câu 28: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l=1,6m dao động điều hòa với chu kì T. Nếu cắt bớt dây treo đi một đoạn l1=0,7m thì chu kì dao động bây giờ là T1=3s. Nếu cắt tiếp dây treo đi một đoạn nữa l2=0,5m thì chu kì dao động bây giờ T2 bằng bao nhiêu?

    1. 1s B. 2s C. 3s                                        D. 1,5s

    Câu 29: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước. Sóng âm đó ở hai môi trường có:

    1. Cùng bước sóng B. Cùng vận tốc truyền C. Cùng tần số               D. Cùng biên độ

    Câu 30: Trong một mạch điện xoay chiều R,L,C mắc nối tiếp, phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch có thể nhỏ hơn hiệu điện thế hiệu dụng trên bất kì phần tử.
    2. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch không thể nhỏ hơn hiệu điện thế hiệu dụng trên điện trở thuần R.
    3. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch luôn lớn hơn hiệu điện thế hiệu dụng trên mỗi phần tử.
    4. Cường độ dòng điện luôn trẽ pha hơn hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.

    Câu 31: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Y- âng, biết D = 1m, a = 1mm. khoảng cách từ vân sáng thứ 3 đến vân sáng thứ 9 ở cùng bên với vân trung tâm là 3,6mm. Tính bước sóng ánh sáng.

    1. A. 0,60mm B. 0,58mm C. 0,44mm                      D. 0,52mm

    Câu 32: Một vật dao động điều hoà, khi vật có li độ 4cm thì tốc ®é là 30p (cm/s), còn khi vật có li độ 3cm thì vận tốc là 40p (cm/s). Biên độ và tần số của dao động là:

    1. A = 5cm, f = 5Hz .B. A = 12cm, f = 12Hz. C. A = 12cm, f = 10Hz.    D. A = 10cm, f = 10Hz

    Câu 33: Khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi AB. Đầu A nối với nguồn dao động, đầu B tự do thì sóng tới và sóng phản xạ tại B sẽ :

    1. Vuông pha B. Ngược pha C. Cùng pha          D. Lệch pha góc /4

    Câu 34 Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa.Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và 2 m/s2. Biên độ dao động của viên bi là

    1. 4 cm.. B. 16cm.          C. 4cm.     D. 10 cm.

    Câu 35: Một vật nhỏ khối lượng m = 200g được treo vào một lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k. Kích thích để con lắc dao động điều hòa ( bỏ qua các lực ma sát) với gia tốc cực đại bằng 16m/s2 và cơ năng bằng 6,4.10-2J. Độ cứng của lò xo và vận tốc cực đại của vật lần lượt là

    1. 40N/m; 1,6m/s B. 40N/m; 1,6cm/s C. 80N/m; 8m/s                       D. 80N/m; 80cm/s

    Câu 36: Một máy phát điện xoay chiều ba pha mắc hình sao có hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai dây pha 220V. Hiệu điện thế pha bằng bao nhiêu?

    1. 127V B. 220V C. 311V                                   D. 381V

    Câu 37: Trong hệ thống truyền tải điện năng đi xa theo cách mắc hình sao thì:

    1. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai dây pha lớn hơn giữa một dây pha và một dây trung hòa.
    2. Cường độ hiệu dụng trong dây trung hòa bằng tổng cường độ hiệu dụng trong các dây pha.
    3. Cường độ dòng điện trong dây trung hòa luôn bằng không.
    4. Dòng điện trong mỗi dây pha đều lệch pha so với hiệu điện thế giữa dây đó và dây trung hòa.

    Câu 38: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động .
    2. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.
    3. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu.
    4. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.

    Câu 39: Một con lắc đơn dao động điều hòa, với biên độ (dài ) xm. Khi thế năng bằng một nửa của cơ năng dao động toàn phần thì li độ bằng:

    1. B. C.                        D.

    Câu 40: : Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(4pt + p/3). Tính quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian Dt = 1/6 (s).

    1. 4cm       B. 3 cm            C.  cm       D. 2 cm

     

    Câu 41: Thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng được thực hiện trong không khí và sau đó thực trong nước. Khoảng vân khi đó sẽ

    1. giảm B.tăng                          C. không thay đổi                    D. có thể tăng hoặc giảm

    Câu 42: Hai dao động điều hòa cùng phương, biên độ A bằng nhau, chu kì T bằng nhau  và có hiệu pha ban đầu . Dao động tổng hợp của hai dao động đó sẽ có biên độ bằng :

    1. 2A B. A             C. 0      D. không thể xác định được vì phụ thuộc giá trị cụ thể của  và

    Câu 43: Khi đặt vào hai đầu A,B của mạch chỉnh lưu ở hình bên, một hiệu điện thế xoay chiều thì dòng điện qua điện trở R là

    1. dòng điện xoay chiều không liên tục. B. dòng điện một chiều có cường độ không đổi.
    2. dòng điện một chiều có cường độ thay đổi và nhấp nháy( gián đoạn)
    3. dòng điện một chiều có cường độ thay đổi và liên tục.

    Câu 44: Cho n1, n2, n3 là chiết suất của nước lần lượt đối với các tia tím, tia đỏ, tia lam. Chọn đáp án đúng:

    1. n1 > n3 > n2 B. n3 > n2 > n1              C. n1 > n2 > n3              D. n3 > n1 > n2

    Câu 45: Hiện tượng cộng hưởng thể hiện càng rõ nét khi:

    1. biên độ của lực cưỡng bức nhỏ                          B. lực cản, ma sát của môi trường nhỏ
    2. tần số của lực cưỡng bức lớn D. độ nhớt của môi trường càng lớn

    Câu 46: Gia toác cuûa vaät dao ñoäng ñieàu hoaø baèng khoâng khi

    1. Vaät ôû vò trí coù li ñoä cöïc ñaïi. B. Vaän toác cuûa vaät ñaït cöïc tieåu.
    2. Vaät ôû vò trí coù li ñoä baèng khoâng. D. Vaät ôû vò trí coù pha dao ñoäng cöïc ñaïi.

    Câu 47: Hai dao ñoäng ñieàu hoaø naøo sau ñaây ñöôïc goïi laø cuøng pha ?

    1. . B. .
    2. . D. .

    Câu 48: Moät soùng aâm coù taàn soá 450Hz lan truyeàn vôùi vaän toác 360 m/s trong khoâng khí. Ñoä leäch pha giöõa hai ñieåm caùch nhau 1m treân moät phöông truyeàn soùng laø

    1. (rad).           B.  (rad).                  C.  (rad).                 D.  (rad).

    Câu 49: Ñaàu O cuûa moät sôïi daây ñaøn hoài naèm ngang dao ñoäng ñieàu hoaø theo phöông thaèng ñöùng vôùi bieân ñoä 3 cm vôùi taàn soá 0,5Hz. Sau 2 s soùng truyeàn ñöôïc 2m. Choïn goác thôøi gian laø luùc ñieåm O ñi qua VTCB theo chieàu döông. Li ñoä cuûa ñieåm M caùch O moät khoaûng 2 m  taïi thôøi ñieåm 2s laø

    1. xM = 0 cm B. xM = 3 cm                           C. xM = -3 cm                          D. xM = 1,5 cm

    Câu 50: Phaùt bieåu naøo sau ñaây laø khoâng ñuùng ? Trong maïch ñieän xoay chieàu khoâng phaân nhaùnh khi ñieän dung cuûa tuï ñieän thay ñoåi vaø thoaû maõn ñieàu kieän  thì

    1. Cöôøng ñoä dao ñoäng cuøng pha vôùi hieäu ñieän theá giöõa hai ñaàu ñoaïn maïch.
    2. Cöôøng ñoä doøng ñieän hieäu duïng trong maïch cöïc ñai.
    3. Coâng suaát tieâu thuï trung bình trong maïch ñaït cöïc ñaïi .
    4. Hieäu ñieän theá hieäu duïng giöõa hai ñaàu tuï ñieän ñaït cöïc ñaïi.
  • Đề ôn thi đại học môn văn 2019 khối C

    Đề ôn thi đại học môn văn 2019 khối C

    Đề ôn thi đại học môn văn 2019 khối C

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đáp án đề thi đại học môn Văn khối C năm 2010


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề ôn thi đại học môn văn 2019 khối C

    Đề ôn thi đại học môn văn 2019 khối C

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

    Câu I (2,0 điểm)

    Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?

    Câu II (3,0 điểm)

    Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn. Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về

    ý kiến trên.

    PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)

    Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

    Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chữ người tử của nhà văn Nguyễn Tuân.

    Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

    Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

    Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

    Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

    Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

    Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên

    Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

    Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

    Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

    Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…

    (Đất Nước – Trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr. 117 – 118)

    Phân tích đoạn thơ trên để làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.

    ———- Hết ———-

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: …………………………………….; Số báo danh……………………………….

  • Đáp án đề thi đại học môn Văn khối C năm 2010

    Đáp án đề thi đại học môn Văn khối C năm 2010

    Đáp án đề thi đại học môn Văn khối C năm 2010

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi tuyển sinh Đại học môn Văn khối D năm 2009


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đáp án đề thi đại học môn Văn khối C năm 2010

    Đáp án đề thi đại học môn Văn khối C năm 2010

    Câu

    Ý

    Nội dung

    I Sự đa dạng mà thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh 2,0
    1. Sự đa dạng (1,5 điểm)
    Chủ yếu thể hiện ở sự đa dạng về thể loại, bút pháp và giọng văn:
    – Văn chính luận: lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ, đanh thép; giọng điệu đa dạng; giàu 0,5
    tính luận chiến.
    – Truyện và kí: kết hợp linh hoạt cách viết hiện đại với cách kể truyền thống; lối trào 0,5
    phúng giàu chất trí tuệ; giọng văn khi nghiêm trang khi hài hước.
    – Thơ ca: thơ tuyên truyền giản dị, mộc mạc; thơ nghệ thuật thâm trầm, sâu sắc, vừa cổ 0,5
    điển vừa hiện đại.
    2. Sự thống nhất (0,5 điểm)
    Chủ yếu thể hiện ở sự nhất quán về quan điểm sáng tác và tư tưởng, tình cảm; nhất quán 0,5
    về nghệ thuật: cách viết thường ngắn gọn, trong sáng, giản dị, thường vận dụng linh
    hoạt nhiều thủ pháp và bút pháp khác nhau.
    II Tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống 3,0
    1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
    – Về nội dung, ý kiến này đề cập đến mối nguy hại ngấm ngầm rất cần cảnh giác của thói
    vô trách nhiệm; nó xuất phát từ mỗi cá nhân nhưng lại gây hậu quả to lớn đối với toàn
    xã hội. 0,5
    – Về thực chất, ý kiến này là sự cảnh báo về một vấn nạn đạo đức mang tính thời sự: thói
    vô trách nhiệm và hậu quả khôn lường của nó.
    2. Luận bàn về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người (2,0 điểm)
    – Tinh thần trách nhiệm (1,0 điểm)
    + Tinh thần trách nhiệm là ý thức và nỗ lực nhằm hoàn thành tốt những phận sự của 0,5
    mình. Nó được biểu hiện cụ thể, sống động trong ba mối quan hệ cơ bản: giữa cá nhân
    với gia đình, cá nhân với toàn xã hội và cá nhân với bản thân mình.
    + Tinh thần trách nhiệm là một phẩm chất cao đẹp, một thước đo giá trị con người; là 0,5
    cơ sở để xây dựng hạnh phúc của mỗi gia đình; đồng thời tinh thần trách nhiệm cũng góp
    phần quan trọng tạo nên quan hệ xã hội tốt đẹp, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
    – Thói vô trách nhiệm (1,0 điểm)
    + Thói vô trách nhiệm là một biểu hiện của lối sống phi đạo đức, thể hiện ở ý thức và 0,5
    hành động không làm tròn phận sự của mình đối với xã hội, gia đình và bản thân, gây
    nên những hậu quả tiêu cực. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, lối sống ấy
    đang khá phổ biến, trở thành một vấn nạn trong xã hội.
    1
    Câu Ý Nội dung
    + Tác hại của thói vô trách nhiệm: làm băng hoại đạo đức con người; gây tổn hại hạnh 0,5
    phúc gia đình; gây tổn thất cho cộng đồng, kìm hãm sự phát triển và tiến bộ xã hội.
    3.  Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
    – Bản thân cần nhận thức sâu sắc tinh thần trách nhiệm là thước đo phẩm giá con người;
    không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trong mọi lĩnh vực đời sống. 0,5
    – Cần ý thức rõ tác hại và có thái độ kiên quyết đấu tranh với mọi biểu hiện của thói vô
    trách nhiệm trong xã hội.
    III.a Cảm nhận đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử và Tràng giang Huy Cận 5,0
    1. Vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm)

     

    • Hàn Mặc Tử là nhà thơ lớn của phong trào Thơ mới, cuộc đời bi thương, hồn thơ phong phú, kì lạ, sức sáng tạo mạnh mẽ, luôn bộc lộ một tình yêu đau đớn hướng về trần thế. Đây thôn Vĩ Dạ là thi phẩm xuất sắc thể hiện tấm lòng thiết tha đến khắc khoải của
    nhà thơ với thiên nhiên và cuộc sống. 0,5
    • Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới và thơ sau Cách mạng tháng Tám, hồn thơ đậm chất cổ điển, giàu suy tưởng, triết lí, nổi bật về cảm hứng thiên nhiên, tạo vật. Tràng giang là một bài thơ xuất sắc thể hiện nỗi buồn sầu trước tạo vật mênh mông, hoang vắng, đồng thời bày tỏ một lòng yêu nước kín đáo.
    1. Về đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ (2,0 điểm)

     

    • Nội dung (1,0 điểm)
    + Khung cảnh thiên nhiên trời mây – sông nước đang chuyển mình vào đêm trăng với 0,5
    những chia lìa, phiêu tán, chơ vơ; đượm vẻ huyền ảo và buồn hiu hắt.
    + Hiện lên một cái tôi đang khát khao vượt thoát nỗi cô đơn, với niềm mong mỏi đầy 0,5
    phấp phỏng được gặp gỡ, sẻ chia, gắn bó.
    – Nghệ thuật (1,0 điểm)
    + Hình ảnh thơ vừa thực vừa ảo, có tính tượng trưng, giàu sức gợi. 0,5
    + Phối hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm; kết hợp biến đổi nhịp điệu với biện 0,5
    pháp trùng điệp; dùng cấu trúc đối lập, phép nhân hoá, câu hỏi tu từ.
    3.   Về đoạn thơ trong bài Tràng giang (2,0 điểm)
    – Nội dung (1,0 điểm)
    + Bức tranh tràng giang vào lúc hoàng hôn tráng lệ mà rợn ngợp, với mây chiều chất 0,5
    ngất hùng vĩ, chim chiều nhỏ bé đơn côi.
    + Hiện lên một cái tôi trong tâm trạng bơ vơ, lạc lõng của kẻ lữ thứ, chẳng cần cơn cớ 0,5
    trực tiếp mà mong ước đoàn tụ vẫn cứ dậy lên như sóng trong lòng.
    – Nghệ thuật (1,0 điểm)
    + Hình ảnh, ngôn từ, âm hưởng đậm chất cổ điển Đường thi. 0,5
    + Kết hợp thủ pháp đối lập truyền thống với phép đảo ngữ hiện đại, bút pháp tả cảnh 0,5
    giàu tính tạo hình.

    2

    Câu  Ý Nội dung
    1. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ (0,5 điểm)
    • Tương đồng. Cùng miêu tả bức tranh thiên nhiên trời – nước, qua đó bộc lộ nỗi buồn và tình yêu đối với tạo vật và cuộc sống; sử dụng thể thơ thất ngôn điêu luyện, kết hợp tả
    cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm. 0,5
    • Khác biệt. Đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ: là nỗi buồn của một người khát khao sống, thiết tha gắn bó với cõi đời nhưng tự cảm thấy mong manh, vô vọng; trội về những thi liệu trực quan từ trải nghiệm của chính mình. Đoạn thơ trong Tràng giang: bộc lộ nỗi buồn rợn ngợp trước tạo vật mênh mông, hoang vắng cùng mặc cảm lạc loài của người đứng trên quê hương mà thấy thiếu quê hương; trội về những thi liệu cổ điển hấp thu từ Đường thi.
    III.b Cảm nhận hai đoạn văn trong Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên 5,0
    cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường
    1. Vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm)
    • Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ lớn, với phong cách nghệ thuật độc đáo, nổi bật là nét tài hoa, uyên bác, đặc biệt sở trường về tuỳ bút. Người lái đò Sông Đà là một tuỳ bút đặc sắc, kết tinh nhiều mặt của phong cách Nguyễn Tuân, viết về vẻ đẹp và tiềm năng của
    thiên nhiên và con người Tây Bắc. 0,5
    • Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nghệ sĩ tài hoa, mang đậm chất Huế, có nhiều thành tựu về thể kí. Ai đã đặt tên cho dòng sông? là một tuỳ bút giàu chất trữ tình viết về vẻ đẹp sông Hương với bề dày lịch sử và văn hoá Huế, rất tiêu biểu cho phong cách của ông.
    1. Về đoạn văn trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà (2,0 điểm)

     

    • Nội dung (1,0 điểm)
    + Đoạn văn tập trung miêu tả vẻ đẹp đầy chất tạo hình của sông Đà với hình dáng thơ 0,5
    mộng, đường nét mềm mại, ẩn hiện; màu sắc dòng nước biến đổi tương phản theo mùa,
    gây ấn tượng mạnh.
    + Hiện diện một cái tôi Nguyễn Tuân đắm say, nồng nhiệt với cảnh sắc thiên nhiên, tinh 0,5
    tế và độc đáo trong cảm nhận cái đẹp.
    Nghệ thuật (1,0 điểm)
    + Hình ảnh, ngôn từ mới lạ; câu văn căng tràn, trùng điệp mà vẫn nhịp nhàng về âm 0,5
    thanh và nhịp điệu.
    + Cách so sánh, nhân hoá táo bạo mà kì thú; lối tạo hình giàu tính mĩ thuật, phối hợp 0,5
    nhiều góc nhìn theo kiểu điện ảnh.
    1. Về đoạn văn trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? (2,0 điểm)
    • Nội dung (1,0 điểm)

    + Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sông Hương theo thuỷ trình của nó, với những vẻ uyển 0,5 chuyển, linh hoạt của dòng chảy; vẻ biến ảo của màu sắc; vẻ uy nghi trầm mặc của cảnh quan đôi bờ.

    3

    Câu  Ý Nội dung
    + Toát lên một tình yêu xứ sở sâu nặng, đằm thắm, một cách cảm nhận bình dị mà tinh 0,5
    tế của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
    Nghệ thuật (1,0 điểm)
    + Hình ảnh chân thực mà gợi cảm; câu văn kéo dài mà khúc chiết, thanh điệu hài hoà, 0,5
    tiết tấu nhịp nhàng.
    + Lối so sánh gần gũi và xác thực, sử dụng nhuần nhuyễn các địa danh và cách nói của 0,5
    người Huế.
    1. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn văn (0,5 điểm)

     

    • Tương đồng. Cùng miêu tả vẻ đẹp phong phú và biến ảo của sông nước, cùng bộc lộ

    tình yêu mãnh liệt dành cho thiên nhiên xứ sở với một mĩ cảm tinh tế, dồi dào; cùng bao quát sông nước trên nền cảnh khoáng đạt của không gian và thời gian, cùng được viết bằng một thứ văn xuôi đậm chất trữ tình, giàu hình ảnh, âm thanh và nhịp điệu.

    Khác biệt. Đoạn văn của Nguyễn Tuân: trội về cảm xúc nồng nàn, cảm giác sắc cạnh, 0,5 liên tưởng phóng túng, so sánh táo bạo; cảnh sắc được bao quát từ nhiều góc nhìn khác nhau, theo nhiều mùa trong năm. Đoạn văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường: trội về cảm xúc sâu lắng, cảm giác gắn với suy tư; cảnh sắc được bao quát từ cùng một góc nhìn mà nương theo thuỷ trình để nắm bắt sự biến đổi của sông nước qua từng chặng, từng buổi trong ngày.

    Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.

    – Hết –

     

    4

  • Đề thi tuyển sinh Đại học môn Văn khối D năm 2009

    Đề thi tuyển sinh Đại học môn Văn khối D năm 2009

    Đề thi tuyển sinh Đại học môn Văn khối D năm 2009

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Kinh nghiệm ôn học và ôn thi đại học môn văn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi tuyển sinh Đại học môn Văn khối D năm 2009

     Đề thi tuyển sinh Đại học môn Văn khối D năm 2009

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

    Câu I (2,0 điểm)

    Một trong những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam t ừ năm 1945 đến năm 1975 là chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

    Anh/chị hãy nêu những nét chính của đặc điểm trên.

    Câu II (3,0 điểm)

    Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau:

    Một người đã đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất thêm nhiều thứ quý giá khác nữa.

    (Theo sách Dám thành công – Nhiều tác giả, NXB Trẻ, 2008, tr. 90)

    PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)

    Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

    Phân tích hình ảnh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ sau:

    Tôi muốn tắt nắng đi

    Cho màu đừng nhạt mất;

    Tôi muốn buộc gió lại

    Cho hương đừng bay đi.

    Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

    Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

    Này đây lá của cành tơ phơ phất;

    Của yến anh này đây khúc tình si;

    Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,

    Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;

    Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

    Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:

    Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

    (Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11,

    Tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr. 22)

    Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

    Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguy ễn Minh Châu.

    ———- Hết ———-

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:………………………………………; Số báo danh…………………………..

  • Kinh nghiệm ôn học và ôn thi đại học môn văn

    Kinh nghiệm ôn học và ôn thi đại học môn văn

    Kinh nghiệm ôn học và ôn thi đại học môn văn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ôn thi đại học môn văn – Hướng dẫn ôn tập bài thơ Tây Tiến


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kinh nghiệm ôn học và ôn thi đại học môn văn

    Kinh nghiệm ôn học và ôn thi đại học môn văn

    Nhiều bạn học văn rất thích, nhưng ngược lại nhiều sĩ tử học văn là 1 cực hình, mấy năm nay thí sinh thi khối C, D vào các trường CD, DH khá đông, sau đây là kinh nghiệm ôn học và thi đại học môn văn của Tiến sĩ Nguyễn Quang Trung – Giáo viên Ngữ Văn, trường THPT chuyên ngữ – Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội muốn chia sẽ cùng các bạn:

    Tài liệu tham khảo ôn tập môn Văn hiện rất nhiều. Trong số đó, có những vấn đề còn gây tranh cãi như: Ngày sinh của nhà văn Nam Cao, vở kịch “Hồn trương Ba da hàng thịt” được viết năm nào… Nếu kiến thức chưa thống nhất, thí sinh nên sử dụng số liệu từ sách giáo khoa.

    Điểm quan trọng nhất của môn Văn là nhớ được kiến thức, chỉ cần dựa vào tác phẩm, nhớ tác phẩm là làm bài tốt.

    Học sinh có thể tham khảo phương pháp “rút xương cá”: Học Văn theo cách sơ đồ hóa. Mỗi bài, học sinh chỉ cần nhớ năm chữ và trong khoảng 10 phút có thể nhớ hết toàn bộ kiến thức môn Văn.

    Ví dụ1 ,

    khi phân tích tính sử thi của tác phẩm “Rừng xà nu”, theo tôi, các em chỉ cần nhớ bốn từ: Chủ – Cốt – Hình – Giọng (Chủ đề, cốt truyện, hình tượng và giọng điệu sử thi trong tác phẩm).

    Nếu vận dụng được phương pháp “rút xương cá” một cách hiệu quả, sẽ không bị mất các ý môn Văn và việc đạt điểm 8, hay 9 không phải “bất khả thi”.

    Ví dụ2 ,

    phân tích hình tượng sóng trong bài “Sóng” của Xuân Quỳnh, các em chỉ cần nhớ bốn chữ: “Phức – Trăn – Khắc – Khát” (tâm trạng phức tạp, trăn trở, khắc khoải và khát khao của người phụ nữa đang yêu). Từ đó, phát triển ý của bài văn.

    Thí sinh không nên dẫn dắt vòng vèo, lan man, mất thời gian và gây ức chế cho người chấm.

    Kinh nghiệm làm bài môn Văn

    Cô Nguyễn Thị Phương Liên, nguyên giáo viên chuyên Văn trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (Q.5, TP.HCM), hiện đang tham gia giảng dạy tại trường ĐH Kiến trúc TP.HCM:

    Không nên học tủ

    • Không nên căng thẳng quá và đặc biệt là không nên tin vào những tin đồn trên internet về đề thi, tránh học tủ, đoán mò, phải tập trung tinh thần để có cảm hứng viết bài. Ngoài ra, không nên loại trừ đề thi trong ba năm gần đây, không nghiêng hẳn về một thể loại văn xuôi hoặc thơ mà phải ôn tập cả hai.

    Đề thi có ba yêu cầu: nội dung, phương pháp và tư liệu. Khi cầm đề thi, TS phải chú ý yêu cầu phân tích của đề về tác phẩm, tránh viết lan man. Nhiều TS học rất nhiều, ôm đồm kiến thức mà không biết ứng dụng nó vào trường hợp thực tế, dẫn đến tình trạng làm bài dư thừa, dài dòng. Nhiều trường hợp TS biến bài phân tích một đoạn trích, một khía cạnh của tác phẩm thành bài phân tích cả tác phẩm. Những trường hợp “phăng” ý không có cơ sở và chép nguyên si bài giảng của thầy cô trong lớp về các tác phẩm thường bị dưới điểm trung bình vì không bám sát đề.

    Cấu trúc đề thi thường có ba câu bao gồm: phần lý thuyết và phần tự luận. Câu lý thuyết mang tính kiểm tra kiến thức, thường chiếm 2 điểm. Hai câu còn lại kiểm tra sự cảm thụ tác phẩm, cách lập luận và kỹ năng làm bài của TS. Yêu cầu chung với câu lý thuyết là trả lời đúng yêu cầu của đề thi, ngắn gọn, rõ ràng và đủ ý. Với những câu tự luận, TS nên trình bày đúng bố cục mở bài, thân bài, kết bài. Phần thân bài nên chú ý lập luận chặt chẽ, rõ ràng, nên viết ra giấy nháp dàn ý đề cương phần thân bài, chia các ý lớn theo trình tự lập luận.

    Về cách trình bày, nên chú ý những lỗi chính tả (dấu hỏi, dấu ngã, các âm cuối), lỗi viết hoa… Chẳng hạn cách viết bài thơ Thu Điếu, Tràng Giang là sai, mà phải là Thu điếu, Tràng giang.

    Một điều không kém phần quan trọng mà nhiều TS thường bị mất điểm là không biết cách đưa dẫn chứng vào bài làm. Dẫn chứng đưa vào bài phải chính xác (dẫn chứng đúng yêu cầu của luận điểm cần chứng minh, phân tích), gọn (làm nổi bật luận điểm vấn đề cần phân tích) và phải tiêu biểu. Đối với văn xuôi, TS có thể dẫn

    chứng nguyên văn hoặc tóm lược dẫn chứng, nhưng không được kể chuyện. Tốt nhất là xen kẽ tóm lược dẫn chứng với những lời bình luận, phân tích.

    Bí quyết “ăn điểm” môn Văn.

    1. Trích dẫn không được “sáng tạo”

    Đối với câu hỏi lý thuyết, không cần phải nhớ đúng và chính xác từng ly từng chữ hoặc từng con số như các công thức Toán học, bạn chỉ cần nắm những ý chính về phong cách nghệ thuật, ý nghĩa và nội dung tác phẩm. Riêng phần tiểu sử các tác giả, bạn cần nhớ chính xác quê quán, năm sinh năm mất một cách chính xác và tránh lầm lẫn tác giả này với tác giả khác.

    Đối với phần tập làm văn, khi trích dẫn thơ và dẫn chứng, bạn không được phép “sáng tạo” thêm những câu chữ khác vào đó. Từng câu, từng chữ đều phải chính xác. Do đó, khi phân tích truyện ngắn, bạn phải chắc chắn mình đã thuộc nằm lòng tất cả các dẫn chứng trong bài.

    1. Trình bày sạch sẽ, dễ nhìn

    Một bài văn được viết và trình bày sạch sẽ dễ gây cảm tình với người chấm hơn. Ngay cả khi chữ viết của bạn không được đẹp cho lắm thì bạn cũng nên chú ý đến cách trình bày, khi viết sai đừng lấy bút mà tô đen thùi lùi vào đấy, sẽ làm…mất mĩ quan bài viết của bạn, chỉ cần gạch một gạch ngang qua thôi là được rồi.

    1. Tránh phân tích lạc đề

    Đây là một lỗi mà thí sinh hay mắc phải khi đọc không kỹ đề. Thông thường, chúng ta thường nhầm lẫn giữa phân tích tác phẩm với phân tích nhân vật, giữa phân tích phong cách nghệ thuật và phân tích toàn bài thơ.

    1. Đừng ngại sáng tạo

    Sự sáng tạo trong các bài làm văn luôn được thầy cô đánh giá và cho điểm cao. Sáng tạo là phát hiện sâu hơn, mới hơn, soi sáng thêm chủ đề của tác phẩm. Nhưng những phát hiện ấy phải có cơ sở, lập luận chặt chẽ chứ không phải là tùy tiện phát biểu những cảm xúc của mình.

    Thạc sĩ Phạm Hữu Cường, giảng viên Đại học Quốc gia Hà Nội – chia sẻ một số bí quyết ôn và thi tốt môn Văn học trong kì thi đại học, cao đẳng.

    1. Chọn thầy học, chọn sách đọc

    Chỉ những người có năng lực đặc biệt xuất sắc mới có khả năng tự học và đạt hiệu quả như mong muốn. Hầu hết thí sinh dự thi đại học và cao đẳng không có được năng lực ấy.

    Vì vậy, các em cần sự hướng dẫn của những cuốn sách tốt, những thầy cô giỏi, có trách nhiệm và giàu kinh nghiệm. Hiện nay, tài liệu tham khảo và luyện thi tràn ngập thị trường. Để mua được sách tốt, các em nên nhờ thầy cô có uy tín giới thiệu. Khi đọc tài liệu tham khảo, các em nên ghi chép, suy nghĩ, tán thành, hoặc phản đối, bởi không phải mọi kiến thức trong sách vở đều đúng. Những thắc mắc, nghi ngờ, nên ghi lại để hỏi cho rõ. Tất nhiên, việc đọc tài liệu tham khảo là cần thiết, nhưng không thể thay thế được việc nghe giảng trên lớp. Nếu được thầy cô giỏi, tâm huyết giảng dạy và hướng dẫn, các em sẽ thấy văn học hấp dẫn và thú vị hơn, hiểu vấn đề sâu sắc hơn…

    Nếu học ở các trung tâm luyện thi, các em nên tìm học những người có khả năng trang bị một hệ thống phương pháp, kĩ năng, chứ không nên quá thiên về chi tiết bài giảng.

    1. Tham khảo đề thi, đáp án, biểu điểm

    Các em nên tham khảo đề thi, đáp án, biểu điểm chính thức và dự bị những năm trước của Bộ GD&ĐT. Nó sẽ giúp học sinh có một định hướng rõ ràng hơn trong việc ôn tập và làm bài thi.

    Khi đọc những tài liệu này, cần lưu ý đến điểm số dành cho từng ý; tại sao ý này điểm nhiều, ý kia điểm ít; cũng như trình tự sắp xếp các ý, phạm vi dẫn chứng…

    Các em cũng nên học hỏi cách làm bài, kiến thức, cách mở bài, kết bài, triển khai ý, cách chuyển ý, trình bày, diễn đạt… qua những bài văn đạt điểm cao trong các kì thi đại học trước đó, đồng thời so sánh các bài viết này với đáp án và biểu điểm của Bộ, xem bài làm thiếu ý nào, có ý nào mới hơn, tại sao lại được điểm cao như thế…

    Các em có thể tìm thấy các tài liệu này tại địa chỉ sau: http://ts.edu.net.vn của Bộ GD&ĐT.

    1. Không học tủ, nhưng cần có trọng tâm

    Đề thi môn Văn thường kiểm tra toàn diện kiến thức văn học sử (về giai đoạn văn học 1945 – 1975 và 5 tác giả), cũng như tác phẩm văn học cả trước và sau Cách mạng, cả thơ và văn, thậm chí cả kịch (như chương trình phân ban), đồng thời kiểm tra toàn diện các kĩ năng tóm tắt, bình giảng, phân tích, so sánh, giải thích, chứng minh…

    Trước đây, dung lượng kiến thức văn học lãng mạn và văn học hiện thực trước Cách mạng chỉ chiếm khoảng 30% (câu 3 điểm), nhưng trong đề thi của khối D, M các năm 2002 và 2007 đã chiếm tới 50% (câu 5 điểm).

    Vì vậy, các em nên cố gắng ôn tập đều ở tất cả các phần, các bài trong chương trình thi, không nên học tủ. Với cách ra đề phân thành nhiều câu, nhiều phần như chủ trương của Bộ, thì học tủ là rất nguy hiểm. Tuy vậy, các em vẫn nên ôn tập có trọng tâm, trọng điểm.

    Bên cạnh ôn tập kiến thức, cần rèn luyện kĩ năng làm các kiểu bài tóm tắt về tác giả, tác phẩm và giai đoạn văn học; kĩ năng phân tích văn xuôi và bình giảng thơ; kĩ năng phân tích đề, tìm ý, triển khai ý, mở bài, kết bài, chuyển đoạn, trình bày, diễn đạt…

    Cần bám sát chương trình của Bộ và sách giáo khoa, vì đó là văn bản pháp quy của nhà nước, mà đề thi không được nằm ngoài. Lưu ý rằng tất cả những gì có trong sách giáo khoa đều có thể thi.

    1. Khám phá tác phẩm trong các mối liên hệ

    * Các mối liên hệ bên ngoài:

    Tác phẩm văn học là đứa con tinh thần của nhà văn, nhưng cũng là con đẻ của hoàn cảnh lịch sử, thời đại, là nơi ghi dấu ấn tâm hồn, tư tưởng, tài năng và tâm huyết nhà văn trong một thời điểm nhất định. Muốn nắm bắt, cần phải biết tác phẩm đó gắn liền với hoàn cảnh lịch sử nào.

    • đây, môn văn gián tiếp đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức về lịch sử, nếu không khó mà phân tích đúng. Vì vậy, các em cần nắm chắc hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa nhan đề và kết cấu cảm hứng để hiểu sâu và chính xác về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật tác phẩm, đồng thời qua tác phẩm phải thấy được cả hiện thực thời đại mà nhà văn sống và sáng tác.

    “Qua nhà thơ, người ta tìm thấy tầm cỡ thời đại” (Jiri Worlker). Nếu không ra đời vào mùa xuân năm 1948, thời điểm mà vấn đề “nhận đường” (Nguyễn Đình Thi), vấn đề “lột xác” (Nguyễn Tuân) đang đặt ra một cách gay gắt đối với các văn nghệ sĩ trí thức tiểu tư sản lớp trước, thì “Đôi mắt” sẽ không phải là tuyên ngôn nghệ thuật của một thế hệ nhà văn đi theo kháng chiến như Nam Cao, Tô Hoài.

    Mặt khác, cần tránh xu hướng xã hội học dung tục, chỉ tìm thấy ở văn chương những ý nghĩa xã hội và đạo đức. Chẳng hạn, không nên hiểu dòng thơ “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc”(Chiều tối – Hồ Chí Minh) là “tố cáo chế độ Quốc dân đảng bóc lột sức lao động của trẻ em”, hoặc dòng thơ “Quần tinh ủng nguyệt thướng thu san” (Giải đi sớm – Hồ Chí Minh ) là “nhân dân ủng hộ lãnh tụ” hay “bọn lính áp giải vây quanh người tù cô đơn nơi đất khách” như có người từng hiểu…

    Để hiểu sâu sắc và chính xác về tác phẩm, cần đặt nó trong mối liên hệ với quan điểm sáng tác, tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhà văn. Chỉ khi liên hệ với quan niệm về người tài của Nguyễn Tuân, mới hiểu được tại sao Huấn Cao và ông lái đò sông Đà lại được nhà văn ngợi ca là những người tài hoa, nghệ sĩ hơn đời.

    “Thơ duyên” chính là hiện thân cho quan điểm “Để tâm hồn ràng buộc bởi muôn dây/ Hay chia sẻ bởi trăm tình yêu mến” của Xuân Diệu, còn “Hai đứa trẻ” là sự thực thi thiên chức của một nhà văn luôn khát khao “nâng đỡ cái tốt đẹp để trong đời có nhiều công bằng hơn, yêu thương hơn”

    Khi tìm hiểu một tác phẩm cũng phải đặt nó trong mối liên hệ mật thiết với giai đoạn văn học, trào lưu văn học, thời kì hoặc phương pháp sáng tác. Chẳng hạn, khi tìm hiểu các bài thơ của Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử và Thâm Tâm, cần đặt chúng trong đặc điểm tư tưởng nghệ thuật của phong trào Thơ Mới lãng mạn 1932 – 1945.

    Cần lưu ý các tác phẩm Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù…được sáng tác theo phương pháp lãng mạn nhưng vẫn có một cảm quan hiện thực sâu sắc.

    * Các mối liên hệ bên trong:

    Mỗi tác phẩm văn chương thường có hai phần nổi bật: nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật. Hai phần này thường thống nhất với nhau. Tìm hiểu nội dung là nhằm chỉ ra tư tưởng và quan niệm của nhà văn về con người và cuộc sống, tìm hiểu hình thức là để chỉ ra tài năng nghệ thuật của nhà văn, cũng như sự thống nhất và phù hợp của hình thức với nội dung.

    Rất ít khi đề thi yêu cầu trực tiếp là làm rõ hai mặt này. Tuy nhiên, trên thực tế, để giải quyết vấn đề nào đó của đề thi, trong quá trình đi vào nội dung nhất thiết phải trình bày nội dung đó được biểu đạt bằng những phương tiện nghệ thuật nào, tìm sự hài hoà giữa nội dung và hình thức, giữa ý nghĩa tư tưởng và giá trị nghệ thuật.

    Nên từ hình thức tìm ra nội dung và tránh diễn xuôi tác phẩm, văn thơ. Để diễn tả những cung bậc của một tình yêu trong xa xôi cách trở với nỗi nhớ mong “cả trong mơ còn thức”, với niềm lo nghĩ, với tình cảm thủy chung, tha thiết, chân thành và cả niềm tin mãnh liệt vào sức mình trong việc vượt qua những xa xôi, cách trở, mất còn… để đến với người mình yêu, Xuân Quỳnh đã mượn hình ảnh sóng xa bờ, nhớ bờ, đồng thời sử dụng thể thơ 5 chữ với lối ngắt nhịp cân đối, âm điệu hài hòa.

    Nhịp điệu của bài thơ chính là nhịp điệu của một cõi lòng đang bị con sóng tình yêu khuấy động.

    Thế giới nghệ thuật của tác phẩm là thế giới hình tượng do nhà văn sáng tạo ra, có quy luật riêng, thang bậc giá trị riêng, thời gian và không gian nghệ thuật riêng.

    Vì vậy khi tìm hiểu tác phẩm, không được đồng nhất nó với thế giới thực tại ngoài đời, ngay cả khi nhân vật được xây dựng từ một nguyên mẫu có thật như Hoàng đế An nam trong “Vi hành”, Hoàng trong “Đôi mắt”, Đào trong “Mùa lạc”, Huấn Cao trong “Chữ người tử tù”…

    “Mọi chân lí sẽ trở nên sai lầm, nếu chúng ta cứ xét đoán nó trên cơ sở của những kinh nghiệm hàng ngày” (Ph. Ăngghen). Chân lí nghệ thuật trong tác phẩm văn học cũng vậy.

    Thế giới hình tượng trong tác phẩm được xây dựng nên từ các chi tiết nghệ thuật. Tìm hiểu tác phẩm phải luôn xuất phát từ chi tiết. Mỗi chi tiêt trong tác phẩm là một ô cửa mở ra cả một thế giới, là những “chi tiết mang thai” (Hêghen), bởi nó có khả năng sinh nở ra những ý nghĩa mới.

    Tài năng của một nhà văn lớn bao giờ cũng được làm nên từ những chi tiết nhỏ. Vì vậy, về văn xuôi, các em nhất định phải nắm được diễn biến câu chuyện, cách kể và giọng điệu của nhà văn, nhân vật trung tâm và những chi tiết, sự kiện xoay quanh nhân vật trung tâm đó.

    Về thơ, phải nắm được cảm hứng chủ đạo của nhà thơ, kết cấu cảm hứng của bài thơ, đoạn thơ, những chi tiết, hình ảnh mà nhà thơ sử dụng để bộc lộ cảm xúc.

    Về kịch, phải nắm được những mâu thuẫn, xung đột, các lời thoại quan trong…Từ các chi tiết nghệ thuật ấy, tìm ra tư tưởng và tình cảm mà nhà văn gửi gắm cũng như tài năng nghệ thuật của nhà văn.

    Chẳng hạn, “Đào đã đứng tựa cột bương, cả thân người trên bị mái gianh che tối” là một chi tiết thể hiện cái nhìn tinh tế và nhân ái của nhà văn. Nguyễn Khải đã dùng bóng tối của mái gianh để che đi cái xấu xí, thua thiệt trong ngoại hình của Đào, đồng thời làm nổi bật hơn vẻ đẹp của niềm khát khao hạnh phúc.

    Không nên bỏ qua các chi tiết quan trọng, cũng không nên quá sa đà vào phân tích chi tiết, để tránh tình trạng chỉ thấy cây mà không thấy rừng.

    Thực hiện phương châm tăng cường chất văn trong việc dạy và học văn, cũng cần bám sát văn bản ngôn từ và thế giới hình tượng của tác phẩm, chú ý giọng điệu, kết cấu tác phẩm.

    Chẳng hạn bài thơ “Đây thôn Vĩ dạ” của Hàn Mặc Tử được kết cấu toàn bằng những lời ướm hỏi, ba khổ thơ là ba câu hỏi liên tiếp, nên bài thơ sẽ chủ yếu thể hiện niềm băn khoăn day dứt của con người, khát vọng chủ quan của nhà thơ chứ không chỉ là vấn đề “vịnh cảnh hay tỏ tình”.

    1. Ôn tập theo vấn đề và nhóm tác phẩm

    Những tác phẩm trong nhóm thường phải có chung một hoặc một số điểm tương đồng, chẳng hạn cùng chung đề tài (về đất nước, về người lính, về người phụ nữ, về chủ nghĩa anh hùng cách mạng…), chung thể loại (truyện ngắn, thơ…), chung giai đoạn sáng tác (từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945, từ năm 1945 đến 1975)…

    Ôn tập theo hướng này, các em sẽ có thể giải quyết tốt được cả hai dạng: đề đơn (đề cập tới một tác phẩm) và đề tổng hợp (đề cập tới nhiều tác phẩm).

    Các em nên tập trung vào các nhóm tác phẩm sau đây:

    5.1 Nhóm các tác phẩm thể hiện đề tài và cảm hứng về đất nước: Tuyên ngôn độc lập, Bên kia sông Đuống, Tiếng hát con tàu, Đất nước của Nguyễn Đình Thi, trích đoạn Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm…

    5.2 Nhóm các tác phẩm thể hiện đề tài và cảm hứng về nhân dân: Tuyên ngôn độc lập, Đôi mắt, Việt Bắc, Tiếng hát con tàu, trích đoạn Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm…

    5.3 Nhóm các tác phẩm thể hiện cảm hứng nhân đạo: Hai đứa trẻ, Chí Phèo, Đời thừa, Vợ chồng A Phủ, Vợ nhặt, Mùa lạc, Các vị La Hán chùa Tây phương…

    5.4 Nhóm các tác phẩm thể hiện cảm hứng nhân văn: Chữ người tử tù, Người lái đò sông Đà…

    5.5 Nhóm các tác phẩm thể hiện đề tài và cảm hứng về người lính: Tây Tiến, Rừng xà nu, Mảnh trăng cuối rừng, Những đứa con trong gia đình…

    Cần lưu ý là nhóm các tác phẩm này thường thể hiện rất nổi bật cảm hứng về chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam, chủ nghĩa yêu nước, khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

    5.6 Nhóm các tác phẩm thể hiện bản lĩnh, khát vọng và vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ cộng sản trong những hoàn cảnh thử thách khắc nghiệt của chốn ngục tù: Tâm tư trong tù, Mộ, Tảo giải… hoặc khi mới được trả tự do: Tân xuất ngục, học đăng sơn.

    5.7 Nhóm các tác phẩm thể hiện đề tài và cảm hứng về thân phận, khát vọng và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ: Đời thừa, Vợ chồng A Phủ, Vợ nhặt, Mùa lạc, Sóng…

    5.8 Nhóm các tác phẩm thể hiện nỗi nhớ và thái độ ân tình ân nghĩa với quá khứ: Tây Tiến, Bên kia sông Đuống, Việt Bắc, Kính gửi cụ Nguyễn Du, Tiếng hát con tàu, Đất nước của Nguyễn Đình Thi.

    5.9 Nhóm các tác phẩm thể hiện sức mạnh của tiếng cười châm biếm trào phúng:

    Vi hành và trích đoạn Hạnh phúc của một tang gia.

    5.10 Nhóm các tác phẩm thể hiện tuyên ngôn nghệ thuật của nhà văn: Đời thừa, Đôi mắt, Tiếng hát con tàu, Vũ Như Tô, Chiếc thuyền ngoài xa…

    5.11 Nhóm các tác phẩm xây dựng thành công tình huống truyện độc đáo, giàu ý nghĩa: Chữ người tử tù, Vi hành, Vợ nhặt, Mảnh trăng cuối rừng, Chiếc thuyền ngoài xa…

    5.12 Nhóm các tác phẩm thể hiện đề tài và cảm hứng về Tây Bắc: Tây Tiến, Vợ chồng A Phủ, Tiếng hát con tàu, Mùa lạc, Người lái đò sông Đà…

    5.13 Nhóm các tác phẩm thể hiện tâm trạng và khát vọng của cái Tôi Thơ Mới: Đây mùa thu tới, Vội vàng, Thơ duyên, Tràng giang, Đây thôn Vĩ dạ, Tống biệt hành…

    • các tác phẩm này cũng như các tác phẩm văn học lãng mạn khác, cần lưu ý “nỗi đau khổ của người dân mất nước, sự quằn quại của tâm hồn bị bóp nghẹt, lòng khao khát một cuộc sống chân thật, tự do”( Trường Chinh – Bài nói tại Đại hội văn nghệ toàn quốc lần thứ 2 năm 1957), và lòng yêu nước kín đáo, tinh thần dân tộc thấm thía được biểu hiện qua lòng yêu tiếng mẹ đẻ:

    “Họ dồn tình yêu quê hương trong tình yêu Tiếng Việt. Tiếng Việt, họ nghĩ , là tấm lụa đã hứng vong hồn những thế hệ qua. Đến lượt họ, họ cũng muốn mượn tấm hồn bạch chung để gửi nỗi băn khoăn riêng”( Hoài Thanh – Thi nhân Việt nam – 1941) .

    Sau khi tập hợp các tác phẩm thành từng nhóm, cần phải phát hiện được:

    • Những nét độc đáo của tác phẩm này so với tác phẩm khác.
    • Những nét chung của tác phẩm trong nhóm.

    Chẳng hạn, cùng viết về đất nước quê hương nhưng “Bên kia sông Đuống” của Hoàng Cầm, “Đất nước” của Nguyễn Đình Thi và trích đoạn “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm vẫn có những khám phá, cảm nhận và thể hiện riêng, với những sắc thái tình cảm riêng.

    Hoàng Cầm đau đớn, nhớ tiếc, “xót xa như rụng bàn tay” trước một miền quê cụ thể có vẻ đẹp cổ kính và truyền thống văn hóa nghệ thuật lâu đời đang bị kẻ thù chiếm đóng, hủy hoại;

    Nguyễn Đình Thi tự hào, hãnh diện trước một đất nước mới hồi sinh tự do “tươi thắm vô ngần”, sau khi trải qua những ngày nô lệ, đau thương;

    Nguyễn Khoa Điềm lại tự hào về một đất nước “của nhân dân, đất nước của ca dao thần thoại”, một đất nước do những người “không ai nhớ mặt đặt tên” hóa thân mà thành, do nhân dân vô danh gìn giữ, dựng xây và truyền lại cho các thế hệ sau.

    Một số đề chung cho các nhóm tác phẩm trên thường được nêu ở những trang cuối cùng của sách giáo khoa cải cách giáo dục, trong phần Hướng dẫn ôn tập cuối năm, hoặc phần bài tập nâng cao ở cuối mỗi bài học trong sách giáo khoa phân ban.

    1. Học văn theo ý, kết hợp tư duy và tái hiện

    Bài văn hay, đạt điểm cao, thậm chí điểm tuyệt đối là bài văn có một hệ thống ý đầy đủ, sáng tạo, chặt chẽ, đáp ứng toàn diện yêu cầu của đề, được thể hiện qua một hình thức trình bày và diễn đạt chính xác, trong sáng, rõ ràng, tinh tế, khéo léo, có hình ảnh và cảm xúc.

    Các giám khảo chấm bài thi cũng phải so sánh giữa hệ thống ý của bài văn và hệ thống ý mà Bộ GD&ĐT đề ra trong đáp án và biểu điểm chấm thi để cho điểm. Vì vậy, khi học văn, các em cần tránh học vẹt, mà nên học theo ý (theo luận điểm).

    Cần nhớ số lượng ý lớn, ý nhỏ trong từng bài, từng đề, rồi mới nhớ nội dung của từng ý, từng luận điểm. Học theo ý, mới có thể dễ nhớ, nhớ lâu và sâu sắc.

    Khi làm bài, các em nên diễn đạt lại những ý đó theo cách của mình. Những bài văn mẫu, những bài giảng các thầy, các cô cho ghi, dù hay đến đâu, cũng chỉ nên coi như 1 tài liệu tham khảo cách diễn đạt. hoặc xem lại ý khi quên.

    Nói như người xưa, ý là“bột”, bài văn là“hồ”, còn quá trình diễn đạt ý thành bài là “gột”. “Có bột mới gột nên hồ”.

    Giống như quá trình tư duy, quá trình nhận thức của con người, khi học và làm văn, cũng cần qua 3 bước là HIỂU – NHỚ – VẬN DỤNG. Muốn vận dụng được kiến thức đã học vào bài làm văn, cần phải nhớ và hiểu được những kiến thức ấy.

    Muốn nhớ được kiến thức thì trước hết phải hiểu nó. Muốn hiểu thì phải chịu khó tìm tòi, suy nghĩ, đọc tài liệu tham khảo, chăm chú nghe giảng bằng tất cả niềm say mê, tâm huyết của mình, giống như niềm đam mê của nhân vật Hộ trong “Đời thừa” của Nam Cao: “Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán!”…

    Học văn không phải là cắm đầu ghi cho đầy vở, mà là phải hiểu, nhớ và ghi lại các

    • hay, các luận điểm quan trọng. Nếu tìm được thầy dạy giỏi, hay, hấp dẫn, tâm huyết…các em có thể nhớ được ít nhất 90% kiến thức ngay trên lớp, về nhà chỉ cần học thêm khoảng 10% và xem lại những kiến thức nắm chưa thật chắc.

    Gặp những vấn đề chưa hiểu, các em cứ mạnh dạn hỏi, chắc chắn không thầy cô nào từ chối, dù họ có bận và mệt đến đâu.

    Kiến thức càng sắp xếp khoa học, chặt chẽ, rành mạch bao nhiêu, càng dễ nhớ bấy nhiêu. Để tránh học vẹt, khi học văn, các em không nên cầm sách học thuộc lòng, mà nên học theo phương pháp tái hiện.

    Sau giờ học trên lớp, hãy dành thời gian tĩnh tâm (khoảng 20 – 30 phút) để nhớ lại kiến thức vừa học, nhất là hệ thống ý lớn, ý nhỏ. Sau đó mới mở sách ra kiểm tra lại. ý nào mình chưa nhớ được thì cần phải học ngay.

    Học theo cách này, các em có thể học ở bất kì đâu, thậm chí không cần sách vở. Nếu có bạn cùng học, hai người kiểm tra kiến thức cho nhau là tốt nhất. Việc hệ thống kiến thức theo các bảng, theo các nhánh cây, các mô hình, và việc liên hệ giữa văn học với cuộc sống, nhất là cuộc sống của bản thân cũng giúp các em nhớ kiến thức lâu và sâu sắc.

    Sau khi đã hiểu và nhớ kiến thức, cần vận dụng lại kiến thức bằng cách làm bài tập, hoặc giải đề thi thử, giải lại một đề đã thi… Dù có học văn – tiếng Việt 12 năm, nhưng cuối cùng của việc thi đại học, cao đẳng vẫn chỉ là viết 3 bài văn nhỏ theo yêu cầu của 1 đề thi trong vòng 180 phút. Vì vậy không gì tốt hơn là tập viết bài theo yêu cầu của đề thi đại học. Các em có thể tự xây dựng đáp án, biểu điểm, tự chấm bài cho nhau, hoặc nhờ ai đó chấm.

    Để dễ nhớ dẫn chứng và học văn đạt kết quả tốt, cần đọc tác phẩm. Các em nên đọc trước khi bài được học trên lớp, khi chưa hề nghe giảng, đọc bằng một văn bản hoàn toàn mới, chưa hề có ai đánh dấu.

    Điều này rất quan trọng, bởi những ấn tượng ban đầu của các em khi tiếp xúc với tác phẩm sẽ được nhớ rất lâu, và giúp định hướng hiểu tác phẩm.

    Các em nên đọc tác phẩm và học văn vào sáng sớm, khi đọc, nên đánh dấu lại những chi tiết, hình ảnh, từ ngữ mà mình cho là quan trọng, hoặc thấy hay, thấy có

    • nghĩa và xúc động, đồng thời ghi nhớ luôn các chi tiết ấy vào não để vận dụng lại vào bài viết sau này.

    Nhìn chung, để học văn đạt hiệu quả cao, các em phải học văn bằng chính cái đầu và trái tim của mình, tự tìm một con đường đi cho riêng mình. Giáo viên là người hướng dẫn, dìu dắt, đồng thời đánh giá, thẩm định kết quả, chứ không làm thay, học thay, nghĩ hộ các em được.

    Nếu tuân thủ tốt các “tuyệt chiêu” dưới đây, các em sẽ có được một bài thi đại học môn văn đạt kết quả rất cao, thậm chí đạt điểm tuyệt đối.

    Một bài văn thực sự đạt kết quả tốt, cần đáp ứng được các yêu cầu về nội dung của đề bài (như kiểu bài, các kĩ năng và thao tác nghị luận, kiến thức, phạm vi dẫn chứng…) và yêu cầu về hình thức (trình bày, diễn đạt…).

    1. Nắm vững cấu trúc và mức độ của đề thi

    Trong tài liệu phục vụ việc ra đề thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, ở phần II – Về cấu trúc và mức độ yêu cầu của đề thi – Bộ GD&ĐT có khuyến nghị:

    “Nên chia đề thi thành nhiều phần để tiện kiểm tra về kiến thức và kĩ năng được rộng hơn và nhất là để việc chấm thi được chính xác và thuận lợi hơn. Đề thi cần ghi rõ số điểm dành cho từng phần.

    Ngoài những đề yêu cầu trình bày sự cảm nhận, phân tích… liên quan đến một tác phẩm (hoặc một khía cạnh, một đoạn trích… của tác phẩm), cần có những đề tổng hợp yêu cầu vận dụng sự hiểu biết về nhiều tác phẩm.

    Không nên ra những đề quá khó và nhất là cần tránh những đề thí sinh có thể sao chép tài liệu một cách dễ dàng” (trang 74).

    Kì thi đại học, cao đẳng năm 2008, đối với môn Văn, Bộ GD&ĐT chủ trương vẫn tiếp tục thi đề tự luận. Việc chia nhỏ đề thi thành nhiều câu nhằm kiểm tra được nhiều phạm vi kiến thức và nhiều kĩ năng hơn.

    Đề thi tuyển sinh (đề chung) vào các trường đại học và cao đẳng môn văn, theo lộ trình đổi mới giáo dục và cải tiến thi cử, đánh giá của Bộ GD&ĐT, năm 2008, về cơ bản, có kết cấu gồm 2 phần với 3 câu hỏi.

    Phần chung cho tất cả thí sinh, gồm câu I và câu II. Phần tự chọn gồm câu IIIa dành cho chương trình chưa phân ban và câu IIIb dành cho chương trình phân ban thí điểm.

    Thí sinh chỉ được chọn làm một trong hai câu này, không nhất thiết phải theo đúng ban mình đã theo học, nhưng không được làm cả hai câu. Trường hợp làm cả hai câu, sẽ bị hủy phần bài làm này,

    1. Câu I, thường 2 điểm, nhằm kiểm tra kiến thức cơ bản, phổ thông và khái quát nhất như:
    • Trình bày ngắn gọn, hoặc tóm tắt những đặc điểm chính về con người, cuộc đời của một nhà văn.
    • Trình bày ngắn gọn, hoặc tóm tắt sự nghiệp văn học của một tác giả.
    • Trình bày ngắn gọn, hoặc tóm tắt quan điểm sáng tác văn học (quan điểm nghệ thuật) của một tác giả (chỉ có ở 2 tác giả Nam Cao và Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí

    Minh).

    • Trình bày những nét chính trong phong cách nghệ thuật của một tác giả (chỉ có ở

    3 tác giả Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh, Nguyễn Tuân và Tố Hữu).

    • Trình bày ngắn gọn, hoặc tóm tắt hoàn cảnh ra đời của một tác phẩm.
    • Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm.
    • Khái quát ngắn gọn giá trị tư tưởng nghệ thuật, nhất là giá trị nhân đạo, của một tác phẩm.
    • Nêu hoặc phân tích ngắn gọn nhưng đặc điểm và thành tựu chính của giai đoạn văn học 1945 – 1975.
    • câu này, mấy năm trước, đáp án của Bộ cho phép thí sinh trả lời theo hình thức gạch đầu dòng. Nhưng tôi khuyên các em không nên viết theo cách ấy vì tâm lý người chấm thi môn văn đánh giá rất thấp kiểu viết gạch đầu dòng.
    1. Câu II, thường 5 điểm, hay kiểm tra năng lực cảm thụ văn xuôi, phân tích nhân vật, tác phẩm văn xuôi hoặc một vấn đề văn học sử hay lí luận văn học nào đó.

    Ví dụ câu 2 đề khối D năm 2007, yêu cầu phân tích vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ Tràng giang (Huy Cận).

    1. Câu IIIa và IIIb, thường 3 điểm, nhằm kiểm tra năng lực cảm thụ thơ, phân tích hoặc bình giảng 1 khổ hoặc 1 đoạn thơ ngắn, như câu 3 đề khối C năm 2007,

    yêu cầu cảm thụ 10 dòng đầu bài thơ Tống biệt hành của Thâm Tâm.

    Cũng có thể yêu cầu phân tích một hình tượng nhỏ như hình tượng ánh trăng, hình tượng rừng xà nu, cây xà nu trong Rừng xà nu.

    Nếu làm tốt, các em có thể đạt điểm tuyệt đối ở câu I, nhưng để đạt được số điểm trọn vẹn ở câu II và câu IIIa, IIIb thì vô cùng khó, nếu như không muốn nói là không thể, trừ số ít thí sinh rất xuất sắc.

    Ngoài ra, không loại trừ trường hợp đề thi sẽ bớt điểm số ở câu 2 hoặc câu 3 để có thêm một câu hỏi (câu 4, làm trong thời gian 18 phút) khoảng 1 điểm, nhằm phân hóa trình độ thí sinh.

    Câu hỏi này sẽ khó hơn, đòi hỏi thí sinh phải có năng lực tư duy và diễn đạt. Chẳng hạn: So với trước Cách mạng, phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau Cách mạng có biến đổi nào đáng chú ý? Vì sao Nguyễn Tuân lại tìm đến thể loại tùy bút như một điều tất yếu.

    1. Xác định đầy đủ, chính xác yêu cầu của đề

    Trước khi làm bài, các em cần đọc kĩ đề và xác định đầy đủ yêu cầu của đề thi về các phương diện như kiểu bài: xác định xem đề bài yêu cầu sử dụng kĩ năng nghị luận nào: trình bày, giải thích, chứng minh, bình giảng, phân tích, so sánh hay kiểu bài tổng hợp đòi hỏi kết hợp nhiều kĩ năng nghị luận);

    Đối tượng và nội dung nghị luận: Đề bài yêu cầu giải quyết vấn đề gì?;

    Phạm vi kiến thức và dẫn chứng: Để giải quyết vấn đề đó, cần huy động và sử dụng những kiến thức và dẫn chứng nào cho phù hợp và có sức thuyết phục cao nhất);

    Đồng thời, các em xác định nội dung và hình thức trình bày bài viết. Điều này sẽ giúp bài văn không bị lạc đề, xa đề.

    Các em nên xác định yêu cầu của đề thi trong thời gian nhanh nhất, để dành thời gian làm bài. Phải cố gắng làm hết tất cả các câu trong yêu cầu của đề bài, không được bỏ sót ý nào, dù là nhỏ nhất.

    Nếu bỏ 1 câu, thì 2 câu còn lại có làm tốt đến đâu đi nữa, điểm số của bài vẫn thấp hơn khi làm đủ 3 câu, dù các câu làm chưa thật tốt, thậm chí còn sơ sài.

    Trong biểu điểm của Bộ GD&ĐT, trước khi phân tích, bình giảng, ngay phần giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm cũng được 0,25 điểm, mà phần này chỉ cần viết vài dòng. Các em hãy chắt chiu từng chút điểm nhỏ như thế, bởi một bài văn có điểm cao bao giờ cũng được làm nên từ những điểm số nhỏ trong từng ý, từng câu như thế.

    1. Vận dụng chính xác, linh hoạt, nhuần nhuyễn các kiểu bài, các kĩ năng và thao tác nghị luận

    Để bài văn đạt kết quả cao, cần vận dụng chính xác, linh hoạt, nhuần nhuyễn các kiểu bài, các kĩ năng và thao tác nghị luận. Các em nên tập trung rèn luyện năng lực trình bày tóm tắt 1 vấn đề văn học, năng lực cảm thụ văn học và các kiểu bài so sánh, phân tích, bình giảng văn học (nhất là phân tích văn xuôi và bình giảng thơ).

    Đây là những kiểu bài thể hiện chất văn chương rõ nét nhất, và thường hay thi nhiều nhất. Các em cũng cần vận dụng nhuần nhuyễn các kiểu bài sau:

    • Phương pháp làm các kiểu bài trình bày tóm tắt một vấn đề văn học.
    • Phân tích văn học là kiểu bài nghị luận đem một hiện tượng văn học (tác phẩm, vấn đề) chia nhỏ ra thành từng bộ phận hay phương diện để xem xét từng phần rồi đem kết quả tổng hợp lại trong một kết luận chung.

    Phân tích văn học là chỉ ra các giá trị nội dung, nghệ thuật qua các chi tiết cụ thể. Không cần và không thể phân tích mọi chi tiết. Chỉ cần chọn phân tích những chi tiết tiêu biểu nhất, nói lên tư tưởng quan trọng của nhà văn, phù hợp với chủ đề phân tích của đề bài.

    Các kiểu bài phân tích văn học thường có trong đề thi là: Phân tích tác phẩm hoặc một đoạn tác phẩm, phân tích hình tượng nhân vật, phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, phân tích các vấn đề văn học, phân tích chi tiết nghệ thuật và nhan đề tác phẩm.

    • Bình giảng văn học (đề thi thường chỉ yêu cầu bình giảng thơ): là giảng giải, đánh giá, bình phẩm về nghĩa lí, ý tứ của bài văn, lời văn, giúp cho người đọc cảm thụ và đánh giá tác phẩm văn học một cách toàn vẹn.

    Bình giảng văn học chỉ khám phá những điểm nút, những từ ngữ chìa khoá, những thi nhãn, những mạch ngầm để mở đường thưởng thức văn bản, chứ không che lấp hay thay thế văn bản nghệ thuật.

    Khi bình giảng, cần chú ý tới những chỗ trống, chỗ lạ hoá, khác thường trong văn bản, đặc biệt là cách cấu tạo hình tượng, các chi tiết giàu ý nghĩa, các từ ngữ dùng đắt hoặc kết hợp đặc biệt.

    Từ chỗ độc đáo đặc thù đó, tìm đến mạch lạc bên trong của bài thơ, bài văn, khám phá mối liên hệ không gian, thời gian, cách cảm nhận riêng của tác giả cũng như cấu tứ, bố cục của tác phẩm.

    Khi bình giảng thơ, để hệ thống ý của bài văn được chặt chẽ, điều quan trọng nhất là phải hiện ra cấu trúc của đoạn thơ, bài thơ. Đối với các bài thơ, đoạn thơ có sử dụng hình thức lặp cấu trúc, liệt kê, điệp từ như Tâm tư trong tù, Việt Bắc, Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm thì khi bình giảng, để tránh bài viết lặp lại một cách nhàm chán, tuyệt đối không được bình từng dòng, mà phải nhóm các chi tiết, hình ảnh thành một hệ thống, rồi mới giảng và bình về hệ thống ấy.

    Chẳng hạn 9 dòng đầu của đoạn thơ Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm), có sự lặp đi, lặp lại của điệp khúc“Đất Nước đã có…”, “Đất Nước có trong…”, “Đất Nước bắt đầu…”, “Đất Nước lớn lên…”, “Đất Nước có từ…” cho thấy nhà thơ trầm tư suy ngẫm về thời điểm ra đời của Đất Nước (gồm các dòng 1,3,9), quá trình lớn lên (dòng 4) và phạm vi tồn tại của Đất Nước (dòng 2).

    Vì vậy, khi bình giảng đoạn thơ này, cần chú ý nhóm các dòng thơ 1,3,9 thành một ý, dòng 4 là một ý và dòng 2 là một ý. Từ “ngày đó” là phép thế đại từ có ý nghĩa thay thế cho các dòng 5,6,7,8, nên để hiểu được ý nghĩa dòng thơ thứ 9, cần hiểu được các dòng thơ trước đó.

    1. Mở bài và kết bài nhanh, ngắn

    Đã là bài văn, dù dài hay ngắn, đều phải có mở và kết bài. Cần tập trung rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài để có thể mở bài thật nhanh, kết bài thật ấn tượng.

    Không nên mất quá nhiều thời gian vào việc mở và kết bài, bởi mở bài giống như một chút rượu khai vị trước bữa ăn, còn kết bài giống một món tráng miệng, thân bài mới là bữa tiệc chính cần thưởng thức.

    Nên mở và kết bài ngắn, tránh dài như bài làm văn học sinh giỏi, vì bài thi đại học gần với bài thi tốt nghiệp THPT hơn là bài thi học sinh giỏi.

    Trong một bài thi đại học, với đề 3 câu, các em cần phải viết đủ 3 mở bài, 3 kết bài. Ở câu 2 điểm, nên mở và kết bài khoảng 2 – 3 dòng; câu 5 điểm, nên mở và kết khoảng 5 – 7 dòng; câu 3 điểm, nên mở và kết khoảng 3 – 4 dòng. Mỗi câu, nên mở và kết bài theo một cách riêng.

    Có nhiều cách mở và kết bài, nhưng các cách mở bài gián tiếp thường hay hơn, nên mang lại điểm số cao hơn. Ví dụ, với đề văn phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ, có thể có nhiều cách để mở và kết bài:

    • Mở bài 1: Vốn có tiền thân là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư”, truyện ngắn “Vợ nhặt” kết tinh tài năng phân tích tâm lí đặc sắc của Kim Lân, nhất là khi nhà văn thể hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ.

    Kết bài 1: Thể hiện thành công diễn biến tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ , Kim Lân đã bộc lộ tài năng nghệ thuật độc đáo và tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ, cảm động của mình.

    • Mở bài 2: Suốt một đời cầm bút, Kim Lân chỉ để lại vẻn vẹn có 2 tập truyện ngắn là “Con chó xấu xí” và “Nên vợ nên chồng”. Nhưng trong văn chương, “quý hồ tinh, bất quý hồ đa”, nên chỉ riêng truyện ngắn “Vợ nhặt” đã là niềm ao ước của nhiều người cầm bút.
    • thiên truyện này, diễn biến tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ được nhà văn khắc họa vô cùng tinh tế và giàu ý nghĩa.
    • Kết bài 2: Với tâm hồn của một nhà văn “thuần hậu”, “nguyên thủy”, “một lòng đi về với đất, với người” (Nguyên Hồng), Kim Lân đã thể hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ vô cùng tinh tế, chân thực, và sâu sắc. Thành công ấy vừa chứng tỏ tài năng và bản lĩnh nghệ thuật độc đáo của nhà văn, vừa góp phần giúp cho “Vợ nhặt” trở thành niềm ao ước của nhiều người cầm bút.
    • Mở bài 3: “Vũ trụ có nhiều kì quan, nhưng kì quan tuyệt diệu nhất vẫn là trái tim người mẹ” (B.Sô). Vẻ đẹp lớn lao kì vĩ của trái tim người mẹ và tình mẫu tử thắm thiết thiêng liêng cũng ngời lên trọn vẹn và sâu sắc qua diễn biến tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân.
    • Kết bài 3: Kim Lân đã thể hiện diễn biến tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ với tất cả nỗi nghẹn ngào, tình yêu thương và lòng mong mỏi của một người mẹ nhân từ, đồng thời thức tỉnh nơi tâm hồn mỗi người sức mạnh của tình nghĩa và đạo lí, cũng như ý nghĩa hạnh phúc lớn lao của tình mẫu tử thiêng liêng, đúng như một nhà văn từng khẳng định: “Sung sướng thay cho những ai có một bà mẹ nhân từ”.

    Các mở và kết bài 1 là trực tiếp, mở và kết bài 2, 3 là gián tiếp. Phần in đậm và nghiêng chính là vấn đề, là nội dung mà đề bài yêu cầu phải giải quyết.

    Chỉ cần bám sát yêu cầu của đề bài, cùng với cách diễn đạt khéo léo và một vài câu danh ngôn ý nghĩa, là các em có thể viết nên một mở bài theo kiểu gián tiếp vừa nhanh, ngắn, lại vừa đúng và hay.

    Trong trường hợp quá bí, các em có thể lấy ngay việc nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm làm mở bài, tất nhiên phải nêu một cách thật khéo léo và tinh tế.

    Quan trọng nhất là mở bài phải bám sát được yêu cầu của đề, giới hạn được nội dung và phạm vi của vấn đề cần giải quyết; kết bài cần phải khái quát lại và phát triển, nâng cao hơn vấn đề đã giải quyết ở thân bài. Không làm được điều đó, thì dù mở và kết bài có ngắn, nhanh và khéo léo đến đâu chăng nữa cũng trở nên vô ích.

    1. Tìm ý (luận điểm) nhanh, đúng, đủ và sắp xếp triển khai ý hợp lý

    Bài văn hay, đạt điểm cao, thậm chí điểm tuyệt đối là bài văn có một hệ thống ý đầy đủ, sáng tạo, chặt chẽ, đáp ứng toàn diện yêu cầu của đề, được thể hiện qua một hình thức trình bày và diễn đạt chính xác, trong sáng, rõ ràng, tinh tế, khéo léo, có hình ảnh và cảm xúc.

    Các giám khảo chấm văn cũng phải so sánh giữa hệ thống ý của bài văn và hệ thống ý mà Bộ đề ra trong đáp án và biểu điểm chấm thi để cho điểm. Vì vậy, khi giải quyết một đề văn, điều quan trọng nhất là phải tìm ra ý.

    Thí sinh nào tìm được hệ thống ý đầy đủ hơn, sâu sắc và mới mẻ hơn, sắp xếp và trình bày ý mạch lạc, chặt chẽ hơn, thì bài làm của thí sinh đó có điểm số cao hơn.

    Quá trình tìm ý (luận điểm) cho bài văn, thực chất là đi ngược lại quá trình sáng tác của nhà văn. Khi sáng tác, trước hết nhà văn có ý tưởng trong đầu, sau đó thể hiện

    • tưởng ấy qua hệ thống hình tượng và thế giới nghệ thuật của tác phẩm, mà hệ thống hình tượng và thế giới nghệ thuật này lại được xây dựng từ các chi tiết nghệ thuật.

    Ngược lại, khi làm văn, các em nên xuất phát từ chi tiết nghệ thuật để phân tích hệ thống hình tượng và thế giới nghệ thuật của tác phẩm, từ đó tìm ra ý (luận điểm) theo yêu cầu của đề bài. Khác với nhà văn, sau khi tìm ra ý, các em còn phải diễn đạt hệ thống ý đó thành một bài văn hoàn chỉnh.

    Để tìm ra ý cần dựa vào yêu cầu của đề bài, kết hợp với kiến thức mà các em đã học, hoặc đã đọc. Sau khi đã tìm ra các ý, cần xác định xem ý nào là ý chính, có vai trò quan trọng, để tiến hành phân tích kĩ lưỡng; ý nào là ý phụ, chỉ cần phân

    tích ngắn gọn hoặc lướt qua; cũng như mối quan hệ qua lại giữa các ý trong hệ thống, đồng thời sắp xếp ý theo một trình tự hợp lí và có ý nghĩa nhất.

    Chẳng hạn khi phân tích nhân vật Huân trong “Mùa lạc”, cần làm nổi bật các ý và trình tự sắp xếp các ý như sau:

    • Vẻ đẹp ngoại hình với nhiều nét hoàn mĩ tới lí tưởng.
    • Tâm hồn nghệ sĩ tinh tế, tài hoa (thổi tiêu, vẽ tranh, “tay hề đại tài”)
    • Đẹp trai, có tài, nhưng Huân không kiêu ngạo, mà có tâm hồn nhân hậu, biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông.
    • Trải qua năm tháng, chiến tranh, gian khổ, Huân có một tâm hồn trong sáng, nghị lực phi thường và lí tưởng sống cao đẹp.
    • Không chỉ cao đẹp trong lí tưởng chung, nhiệm vụ chung, Huân còn hiện lên rất cao đẹp trong tình yêu riêng tư.
    • Qua nhân vật Huân, Nguyễn Khải đã gửi gắm nhiều quan niệm riêng về con người và cuộc sống.

    Xin nhắc lại rằng, nói như người xưa, ý là “bột”, bài văn là “hồ”, còn quá trình diễn đạt ý thành bài là “gột”. “Có bột mới gột nên hồ”.

    1. Tư duy sắc, cảm nhận tinh tế

    Năng lực tư duy sắc sảo, cảm nhận văn chương tinh tế và trình độ kiến thức chuẩn mực là điều kiện quan trọng để làm nên bài văn cao điểm.

    • Tư duy trong bài văn phải rành mạch, trong sáng, chính xác, rõ ràng, tránh lan man dây cà ra dây muống (thể hiện ở cách triển khai hệ thống ý và cách kết cấu bài viết).

    Tư duy phải sắc sảo, thông minh. Để bài văn đạt kết quả cao, rất cần người viết khẳng định được bản lĩnh riêng, cá tính riêng, giọng điệu riêng của mình trước vấn đề mà đề bài yêu cầu giải quyết.

    Ví dụ, các em hoàn toàn có quyền không tán thành với cách dùng từ “chưa” trong câu thơ “Nước những người chưa bao giờ khuất” của Nguyễn Đình Thi, bởi từ “chưa” chỉ bao quát được quá khứ và hiện tại, không bao quát được tương lai. Tất

    nhiên, những suy nghĩ và cảm nhận riêng trong bài văn đều phải có căn cứ khoa học.

    • Người viết phải tỏ ra nhạy cảm, sâu sắc và tinh tế trong năng lực cảm nhận văn chương. Hãy cảm nhận mỗi chi tiết, hình ảnh, ngôn từ của tác phẩm bằng tất cả trí tuệ, tình cảm, sự say mê và niềm tâm huyết của mình.

    Chỉ những người học văn tầm thường mới hiểu chi tiết “Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ừng ực từng bát” là hành động uống rượu đơn thuần. Người học văn sâu sắc và nhạy cảm sẽ nhận ra rằng, cứ mỗi bát rượu, Mị như uống theo vào trong tâm hồn đau khổ của mình bao nhiêu nỗi tủi hờn, uất ức của cảnh làm dâu…

    • Người làm văn phải biết cách huy động kiến thức, tài liệu vào một bài viết cụ thể. Kiến thức trong bài văn phải chuẩn mực, chính xác, đúng trọng tâm.

    Kiến thức uyên bác, phong phú, có chọn lọc, mới mẻ, nhiều sáng tạo, có ý kiến riêng, thể hiện bản lĩnh và năng lực của người viết sẽ giúp cho bài văn có điểm số cao hơn.

    Nên nhớ, “mỗi tác phẩm nghệ thuật, nhất là nghệ thuật ngôn từ, bao giờ cũng là một phát hiện về nội dung và một khám phá về hình thức”( Lêônít Lêônốp). Văn học là lĩnh vực của cái riêng, độc đáo, không lặp lại, phải “khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có” (Nam Cao)… nên cần chỉ ra cái mới mẻ hoặc nét riêng độc đáo của tác phẩm, tác giả, của một giai đoạn, trào lưu, hay nền văn học.

    Bài viết phải toát lên một năng lực riêng, bản lĩnh riêng của người viết. Trong văn chương, không có gì buồn hơn là lặp lại người khác và lặp lại chính mình. Khi làm văn, tuyệt đối không nên sao chép.

    1. Tư duy lịch sử và so sánh

    Tăng cường tư duy lịch sử và tư duy so sánh, liên tưởng để bài văn độc đáo và sâu sắc.

    • Tư duy lịch sử thể hiện chủ yếu ở việc thấy được sự nối tiếp, kế thừa và sáng tạo của người đi sau đối với người đi trước, ngay khi viết về cùng một đề tài.

    Chẳng hạn, cần chỉ ra sự kế thừa và sáng tạo của Xuân Diệu khi thể hiện đề tài và hình tượng mùa thu trong “Đây mùa thu tới” so với thơ ca truyền thống. Kiến thức

    có hệ thống, sắp xếp theo đúng tiến trình lịch sử văn học cũng là một biểu hiện của tư duy lịch sử.

    • Tư duy so sánh không chỉ thể hiện ở cái nhìn so sánh lịch đại mà còn ở việc so sánh tương đồng, tương phản, so sánh đồng đại. Chỉ có so sánh mới chỉ ra được sự khác biệt, nét độc đáo của tác phẩm văn học này so với tác phẩm văn học khác, nhân vật này so với nhân vật khác, tác giả này so với tác giả khác, cũng như sự kế thừa và sáng tạo trong văn học, thậm chí cả sự ổn định và biến đổi trong phong cách nghệ thuật của nhà văn.

    Những so sánh tinh tế, sâu sắc và có cơ sở sẽ giúp bài văn có điểm cao hơn. Sau đây là một vài ví dụ so sánh của chúng tôi:

    • Cùng chạy trốn trong một đêm tối trời tối đất, nhưng nếu chị Dậu trong “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố lâm vào bước đường cùng, thì nhân vật Mị trong “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài lại có sự thay đổi số phận theo chiều hướng tươi sáng và tốt đẹp hơn. Đó là cái nhìn nhân đạo mà chỉ văn học sau cách mạng mới đạt được.
    • Nếu lúc ngày tàn, tiếng trống thu không còn “vang xa để gọi buổi chiều”, thì trong đêm tối, tiếng trống cầm canh chỉ “đánh tung lên một tiếng ngắn, khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối”. Thạch Lam đã cho thấy cái uy lực ghê gớm của một thứ bóng tối đang dựng thành hình khối, ngăn cản cả âm thanh…
    • Trước Cách mạng, Nam Cao chỉ thấy người nông dân là những nạn nhân khốn khổ, đáng thương của hoàn cảnh (Lão Hạc…), hoặc vừa là nạn nhân, vừa là tội nhân (Chí Phèo), thì đến “Đôi mắt”, nhà văn đã phát hiện ra sức mạnh to lớn và tầm vóc lịch sử của người nông dân, khi thấy họ là động lực của cách mạng và lịch sử, là chủ nhân của hoàn cảnh, chủ nhân của đời mình.
    • Tư duy lịch sử và tư duy so sánh, liên tưởng đòi hỏi tầm văn hoá, tầm kiến thức uyên bác về văn học, lịch sử, xã hội, địa lí, đời sống… của người học, và giúp tìm ra những khám phá, những sáng tạo mới mẻ trong văn học..
    1. Tăng cường chiều sâu tư tưởng và lí luận

    Để tăng cường chiều sâu tư tưởng cho bài văn, cần chú trọng khám phá những lớp

    • nghĩa sâu sắc hơn, chìm lấp của văn bản nghệ thuật.

    Mỗi tác phẩm văn học là cả một hệ thống ý nghĩa sâu sắc, mà chỉ những người có năng lực cảm thụ tinh tế, sắc sảo và vốn văn hóa sâu rộng mới có thể nhận ra.

    Người học văn cần hiểu hết bảy phần chìm của “Tảng băng trôi” như O.Hemingway từng nói. Chẳng hạn, tuỳ bút “Người lái đò sông Đà” không chỉ ca ngợi những “vẻ đẹp vàng mười nơi tâm hồn con người vùng Tây bắc”, mà còn là bài ca về tư thế tự do và niềm tin vào khả năng chiến thắng của Con Người trong cuộc đọ sức muôn thuở với thiên nhiên, một thiên nhiên vừa là “cố nhân”, là bầu bạn, vừa như “kẻ thù số một” của con người.

    Tác phẩm cũng góp phần giải phóng ý thức của con người khỏi “nỗi khiếp đảm vũ trụ, nỗi sợ thiên nhiên” như M.Bakhtin từng lưu ý. Tương tự như thế, cần thấy được chiều sâu ý nghĩa của các tác phẩm Ông già và biển cả, Hăm lét, Truyện Kiều…Đó là xu hướng học văn có chiều sâu, rất được đề cao hiện nay.

    Lí luận văn học tồn tại dưới hai hình thức cơ bản:

    • Lí luận nguyên lí là các khái niệm, nguyên lí, các vấn đề văn học được khái quát, đúc rút từ thực tiễn sáng tác văn học và các tác phẩm văn học. Người học văn cần nắm vững các nguyên lí lí luận văn học để việc phân tích, cảm nhận văn học được tinh tế, sâu sắc, chính xác và đáng tin cậy hơn.
    • Lí luận vận dụng: Vận dụng các tri thức lí luận để khám phá tác phẩm văn học, các vấn đề văn học. Đây là hướng tiếp cận văn học rất có ưu thế của thi pháp học hiện đại.

    Để bài viết có chiều sâu lí luận, không nhất thiết cứ phải trích dẫn những lời lẽ của các nhà văn, hay nhà lí luận. Chiều sâu lí luận của bài viết còn thể hiện ở sự am hiểu của người viết về các đặc trưng và quy luật của văn học.

    Chẳng hạn, khi phân tích nghệ thuật tả tượng La Hán của Huy Cận, phải chú ý đến giới hạn của chất liệu ngôn từ, để từ đó chỉ ra điểm mạnh của tài năng Huy Cận.

    Hay khi viết về sự thể hiện tư tưởng “chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo” trong “Rừng xà nu”, chỉ cần nêu được luận điểm: trong văn học, mọi tư tưởng dù lớn lao sâu sắc đến đâu cũng phải hóa thân thành hình tượng nghệ thuật bão hòa cảm xúc.

    Viết về cách sử dụng chi tiết nghệ thuật của Nam Cao, Thạch Lam, Tô Hoài, mà nêu được ý: Tài năng của một nhà văn lớn bao giờ cũng được làm nên từ những chi tiết nhỏ… thì bài viết đã có chiều sâu lí luận hơn nhiều.

    1. Tăng cường tính chính xác và tư duy khoa học

    Chỉ những người không hiểu gì về văn học và việc làm văn mới cho là văn chương lai láng, mơ mộng, càng dài càng tốt, muốn viết thế nào thì viết, thậm chí bịa ra văn.

    Thực ra, một bài văn đạt điểm cao, là một bài viết kết hợp được tư duy khoa học chặt chẽ (như của một nhà toán học) với năng lực cảm thụ nghệ thuật tinh tế (như của một nhà phê bình tài hoa).

    Văn học là một môn khoa học về nghệ thuật ngôn từ. Vì vậy, cần kết hợp vừa tăng cường chất văn vừa tăng cường tính chính xác trong bài văn, nhất là trong việc trích dẫn kiến thức và dẫn chứng. Lời răn của cụ Tú Xương ngày trước vẫn còn nguyên ý nghĩa: “Văn chương nào phải là đơn thuốc/Chớ có khuyên xằng, chết bỏ bu!”

    Bên cạnh đó, việc hiểu rõ, nắm vững và sử dụng chính xác các khái niệm, các thuật ngữ văn học cũng giúp tăng cường tính chính xác của bài văn. Các em không nên sử dụng khái niệm, nếu như chưa hiểu rõ về nó.

    Các em cần hiểu, phân biệt, và sử dụng chính xác các khái niệm: nhân đạo, nhân văn, nhân bản, nhân ái. Các em nên tìm hiểu, nắm vững và sử dụng thành thạo thêm các khái niệm: lãng mạn, hiện thực, tính dân tộc, tình huống truyện, thể thơ lục bát, hình thức lẩy “Kiều”, lối thơ vắt dòng, giọng điệu văn chương, nhân vật trữ tình, tính sử thi…, cũng như phân biệt chính xác giữa tác giả lời nói với chủ thể lời nói, cảm hứng sáng tác và cảm hứng tư tưởng, nhân vật trữ tình và nhân vật trong thơ trữ tình…

    1. Xây dựng đoạn văn chặt chẽ và chuyển ý khéo léo

    Khi đã có “bột” (hệ thống luận điểm hay còn gọi là hệ thống ý trong bài văn), các em cần “gột” (diễn đạt) nó thành “hồ” (bài văn). Mỗi ý lớn cần được triển khai thành nhiều ý nhỏ, có phân tích, giảng giải, chứng minh, và được tổ chức thành một đoạn văn, sao cho khi các đoạn văn kết hợp với nhau sẽ tạo thành một bài viết hoàn chỉnh, đáp ứng toàn diện yêu cầu của đề bài.

    Vì vậy, các em nên tự rèn luyện kĩ năng viết 1 ý thành đoạn văn, dưới nhiều hình thức như quy nạp, diễn dịch, tổng – phân – hợp… Sự kết hợp luân phiên của các đoạn văn với các hình thức khác nhau như thế, sẽ tránh cho bài văn khỏi sự lặp lại nhàm chán, đơn điệu.

    Cũng cần xác định mức độ trình bày đối với mỗi ý. Trong bài văn đạt điểm cao, không phải mọi ý đều được trình bày với độ dài ngắn như nhau. Trái lại, ý nào

    quan trọng, cần viết dài hơn, để triển khai kĩ lưỡng hơn; ý nào phụ, có thể trình bày ngắn gọn, bằng cách lướt qua, hoặc nêu tóm tắt.

    Khi hết một ý, chuyển sang ý khác, cần có câu chuyển ý (chuyển đoạn). Câu chuyển ý rất quan trọng, đảm bảo cho ý văn liền mạch, thống nhất và nhuần nhuyễn, giống như các khớp xương nối các phần cơ thể với nhau.

    Câu chuyển ý có chức năng khép lại ý đã viết xong và mở ra một ý mới, nên cần diễn đạt khéo léo.

    Chẳng hạn, sau khi phân tích thân phận và cảnh ngộ khốn khổ của Mị, để chuyển sang phân tích diễn biến tâm trạng và sức sống tiềm tàng của Mị khi mùa xuân đến, có thể chuyển ý như sau:

    “Một nghệ sĩ chân chính bao giờ cũng là một nhà nhân đạo từ trong cốt tủy” (Sêkhốp). Tấm lòng nhân đạo khiến Tô Hoài không thể nhẫn tâm dìm mãi cuộc đời Mị trong cái tăm tối, khốn cùng của một kiếp trâu, kiếp ngựa, kiếp rùa…, mà còn thôi thúc nhà văn thiết tha hướng về phía ánh sáng, phía sự sống để khơi lên niềm khát khao ham sống, ham hạnh phúc, tự do, và để khẳng định sức sống tiềm tàng nơi tâm hồn Mị.

    1. Dẫn chứng hợp lý, bình dẫn chứng tinh tế

    Bài văn đạt điểm cao không chỉ cần đủ ý, với các đoạn văn được xây dựng chặt chẽ, diễn đạt khéo léo…, mà còn cần có các dẫn chứng được trích dẫn chính xác, tiêu biểu, có chọn lọc, giàu sức thuyết phục, góp phần làm sáng tỏ và nổi bật hơn hệ thống ý của bài văn…

    Không thể làm văn không có dẫn chứng, tuy vậy, không nên lạm dụng dẫn chứng, mà phải sử dụng một cách hợp lý, có chừng mực.

    Bài văn không phải là sự liệt kê các dẫn chứng, hay liệt kê các chi tiết, hình ảnh từ tác phẩm. Cần tránh việc biến bài văn thành nơi kể lại tác phẩm một cách dở hơn nhiều so với những gì tác giả từng viết trong tác phẩm.

    Trước khi nêu dẫn chứng, cần có lời dẫn, nghĩa là một lời giới thiệu khéo léo về dẫn chứng. Lời dẫn này nên kết hợp với lời bình, với cảm nhận của các em về dẫn chứng, để làm nổi bật ý của bài văn.

    Chẳng hạn, có thể giới thiệu dẫn chứng như sau: Mị nhận ra âm thanh tiếng sáo gọi

    bạn yêu khi tiếng sáo còn ở rất xa: “Đầu núi đã lấp ló có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi

    chơi”, nhưng cũng có thể giới thiệu hay hơn, khéo léo và tinh tế hơn khi viết: Khi tiếng sáo gọi bạn yêu “lấp ló” ở “đầu núi” cũng là khi khát vọng tình yêu, hạnh phúc, tự do đã “lấp ló” nơi tâm hồn Mị: “Đầu núi đã lấp ló có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi”.

    Cũng có thể phân tích và bình giảng sau khi đã trích dẫn chứng, miễn là làm nổi bật được ý văn cần thể hiện. Năng lực tư duy và cảm thụ văn học của người viết, sự tinh tế, sâu sắc và điểm số của bài văn phụ thuộc rất nhiều vào việc phân tích chi tiết, hình ảnh và cảm nhận dẫn chứng của người viết.

    Khi bình về dẫn chứng “Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng, bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng”, tùy theo năng lực mà người làm văn có thể chỉ ra 1, 2, hoặc 3, 4

    • nghĩa sau:
    • Lần đầu tiên sau bao nhiêu năm làm dâu, Mị có ý định thắp sáng thêm căn phòng u tối của mình.
    • Người con dâu khốn khổ ấy như đã lấy chính ánh sáng của niềm khát khao ham sống, khát khao hạnh phúc tình yêu vừa bừng lên trong tâm hồn mình để tiếp thêm ánh sáng cho ngọn đèn le lói ở góc phòng.
    • Đó cũng là hành động của sự tự thức tỉnh, khát khao thắp sáng cuộc đời mình.
    • Nó gợi nhớ chi tiết nhân vật Tràng giơ cái chai dầu con con lên khoe với tất cả niềm hãnh diện, ngay giữa những ngày tối sầm lại vì đói khát trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân.

    Hóa ra, ngay trong hoàn cảnh khốn cùng nhất, những người nông dân như Mị, như Tràng vẫn khát khao thắp lên ánh sáng của sự sống, của hi vọng, của niềm tin.

    1. Tuân thủ nghiêm các nguyên tắc

    Để đạt điểm cao, bài văn phải được trình bày sáng sủa, sạch đẹp. Vì vậy, trong quá trình triển khai ý làm bài, các em nên trình bày mỗi ý thành một đoạn văn, được phân biệt với nhau bởi các dấu chấm xuống dòng.

    Khi xuống dòng, cũng nên viết chữ đầu tiên lùi vào 1/5 – 1/4 trang giấy, tính từ lề. Cách trình bày như thế vừa giúp bài văn sạch đẹp hơn, gây được thiện cảm của người chấm, các ý trong bài nổi bật hơn, người chấm không thể bỏ sót ý, nên bài văn có lợi hơn về điểm số.

    Cần hết sức tránh việc dập xóa, để tránh cho bài làm không bị xấu và bẩn. Trong trường hợp bất khả kháng, bắt buộc phải bỏ phần vừa viết, cách tốt nhất và duy nhất là dùng thước kẻ gạch đè lên để bỏ đi, rồi viết tiếp. Chỉ gạch một nét, với độ đậm mực vừa phải, không ấn bút vì dễ làm rách giấy, hoặc làm xấu bài thi.

    Các em tuyệt đối không được dùng bút xóa, vì dễ bị nghi là đánh dấu bài. Cũng không nên gạch bằng tay, không nên dùng các móc ngoặc để đánh dấu đoạn văn bỏ đi, và viết thêm chữ “sai” hay “bỏ” ở bên cạnh như các em quen làm.

    Diễn đạt là quá trình vô cùng quan trọng, sánh ngang với việc tìm ý cho bài văn. Nếu “gột” không khéo, không đúng, thì dù “bột” đã được chuẩn bị tốt đến đâu, cũng có nguy cơ trở thành “bánh đúc”, thậm chí “cám lợn” chứ không phải thành “hồ” như mong muốn.

    Không có ý, thì không có gì để viết, nhưng có ý đầy trong đầu, mà không biết cách nói ra, thì ý dù hay và sâu sắc đến đâu cũng trở nên vô nghĩa. Diễn đạt là quá trình “gột” để “bột” thành “hồ”, quá trình làm cho những ý tưởng trừu tượng, lớn lao biến thành lời văn cụ thể, tràn đầy hình ảnh và cảm xúc, nghĩa là biến bộ xương ý tưởng thành một cơ thể sống động, có da có thịt ,có sự sống, có linh hồn.

    Do thói quen xấu và do không được uốn nắn, sửa chữa từ các cấp dưới, nhiều thí sinh dự thi đại học vẫn viết sai chính tả, vẫn viết câu văn què cụt, không có chủ ngữ, vị ngữ, hoặc nhầm lẫn giữa các thành phần câu, nghĩa là chưa nói thông viết thạo tiếng Việt. Đây là lỗi thường bị trừ điểm rất nặng trong các bài văn.

    Cũng cần tránh các kiểu diễn đạt mập mờ, dễ gây hiểu nhầm cho người đọc, kiểu “Chị Dậu bảo với người nhà lí trưởng: Mày đánh chồng bà đi, bà cho mày xem. Rồi chị cho chúng nó xem thật!”.

    Vì vậy, trước hết, các em cần phải rèn luyện cho mình một cách diễn đạt đúng, nghĩa là nói và viết đúng ngữ pháp. Nếu chưa giỏi diễn đạt, hãy viết các câu văn ngắn, giản dị, ít thành phần câu, tránh cầu kì, rườm rà vì dễ mắc lỗi ngữ pháp.

    Khi đã diễn đạt đúng, mới tiến dần lên tập luyện để diễn đạt hay hơn, khéo léo, tinh tế hơn. Kĩ năng diễn đạt này sẽ rất cần thiết cho các em trong cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ, giao tiếp, kể cả các giao dịch kinh tế sau này.

    Ngồi sau xe môtô của một chàng trai đang phóng rất nhanh trên đường, một cô gái diễn đạt tầm thường sẽ nói: “Sao anh đi như thằng điên thế?”, một cô gái diễn đạt khéo hơn có thể nói “Chậm thôi anh, đi nhanh thế, em sợ lắm”, còn một cô gái

    luôn lo lắng cho chàng trai và diễn đạt tinh tế hơn sẽ nói: “Chậm thôi anh, đi nhanh thế, nhỡ ra anh bị làm sao, thì em sống làm sao nổi?”

    Qua một ví dụ đời thường như thế, chắc các em đủ hiểu về tầm quan trọng và hiệu quả của kĩ năng diễn đạt, cũng như ý nghĩa của môn văn trong việc rèn luyện kĩ năng sống cho mỗi người. Giống như mọi ngành nghệ thuật khác, văn học cũng cần phải diễn đạt hay, cần sử dụng linh hoạt các kiểu câu khi diễn đạt, sử dụng linh hoạt các hình ảnh, các phép tu từ, chuyển nghĩa để lời văn có cảm xúc và chất văn. Lời văn phải trau chuốt, uyển chuyển, có giọng điệu riêng. Nhiều khi chỉ thay đi vài chữ là câu văn đã hay hơn, sâu sắc hơn.

    Chẳng hạn, thay cho cách viết “Bài thơ Các vị La Hán chùa Tây phương được in trong tập Bài thơ cuộc đời của Huy Cận” , hãy viết “Bài thơ Các vị La Hán chùa Tây phương là một trong những Bài thơ cuộc đời của Huy Cận”. Cách viết thứ hai không chỉ nêu được xuất xứ mà còn đánh giá được tầm vóc và vị trí của bài thơ đối với đời thơ Huy Cận.

    Thay cho cách diễn đạt “Sức sống của Mị hồi sinh mạnh mẽ khi mùa xuân đến”, hãy tìm một cách diễn đạt có hình ảnh và cảm xúc hơn, chẳng hạn “Như một mầm cây ngủ quên lâu ngày trong đất, gặp hơi ấm của mùa xuân, sức sống nơi tâm hồn Mị bỗng cựa mình tỉnh giấc và vươn mình trỗi dậy”.

    Các em nên học cách diễn đạt của nhà phê bình Hoài Thanh trong “Thi nhân Việt Nam”. Nói về chất cổ điển của “Tràng giang”, ông viết: “Huy Cận đã khơi lại cái mạch sầu mấy nghìn năm vẫn ngấm ngầm trong cõi đất này”. Diễn đạt đúng ngữ pháp, khéo léo, tinh tế, có hình ảnh và cảm xúc sẽ giúp bài văn có chất văn và đạt điểm cao.

    Chữ viết đẹp, rành mạch, sáng sủa, đúng chuẩn mực chính tả cũng là một lợi thế để bài văn có điểm cao hơn. Các em nên rèn luyện chữ viết của mình, nếu không được đẹp, cũng cần phải viết cho rõ ràng, ngay ngắn, đúng chính tả.

    Tuyệt đối không được viết tắt, viết thiếu nét, thiếu dấu, viết hoa tự do (chỉ viết hoa tên riêng, hoặc sau khi chấm câu), viết ngọng (như nhầm lẫn giữa l và n, x và s, ch và tr…).

    Chỉ cần 5 lỗi chính tả hoặc 1 lỗi chính tả lặp lại 5 lần, bài làm có thể đã bị trừ mất 0,5 điểm.

    1. Phân bố thời gian làm bài hợp lý

    Theo yêu cầu của đề thi đại học, cao đẳng, cũng như thi tốt nghiệp hiện nay, trong thời gian 180 phút, các em phải viết 3 bài văn nhỏ, đáp ứng được đầy đủ, toàn diện, sâu sắc và tinh tế yêu cầu của 3 câu hỏi trong đề thi.

    Trong thực tế, nhiều em có kiến thức tốt, vẫn không đủ thời gian để làm bài. Vì vậy, việc sử dụng và phân bố thời gian làm bài thông minh và hợp lý là điều có ý nghĩa rất quan trọng.

    Các em nên tận dụng thời gian làm bài ngay khi nhận được đề thi mà không nên chờ đến khi cỏ trống tính thời gian làm bài, đồng thời phải tận dụng thời gian làm bài đến tận phút cuối cùng. Chỉ cần bỏ phí khoảng 10 phút, có thể các em đã nhường lại cơ hội vào đại học cho người khác.

    Các em cần hết sức lưu ý đến điểm số của từng câu (hoặc từng phần) được ghi trong đề thi, để từ đó, chủ động phân chia thời lượng, giấy mực… cho từng câu một cách hợp lí.

    Tránh tình trạng đầu tư quá nhiều thời gian và sức lực cho câu có điểm tối đa thấp.

    Cần tận dụng từng giây phút, tránh tình trạng không đủ thời gian để làm bài.

    Khi làm bài, câu I, thường 2 điểm, các em chỉ được làm trong khoảng thời gian tối đa 36 phút, câu II, thường 5 điểm, làm trong khoảng thời gian 90 phút, câu IIIa và IIIb, thường 3 điểm làm trong khoảng thời gian 54 phút.

    Nhưng tôi khuyên các em chỉ nên làm câu I trong khoảng thời gian 20 phút, vì câu này thường đơn giản, chỉ cần nắm chắc kiến thức cơ bản là có thể giải quyết đầy đủ và đạt điểm tối đa. Số thời gian còn lại, nên dành thêm cho câu II, vì trong thực tế, câu này thường khá khó và dài, phần lớn thí sinh không thể làm trọn vẹn trong 90 phút.

    Phần mở và kết bài cho từng câu cũng cần được viết trong khoảng thời gian thật ngắn. Trong thực tế, nhiều thí sinh ngồi cắn bút đến 15 – 20 phút, thậm chí nhiều hơn, vẫn chưa viết xong mở bài, vậy thì đối với ngay cả câu 5 điểm (thời gian cho phép làm bài là 90 phút), cũng làm sao đủ thời gian để viết mở bài và kết luận?

    Các em nên luyện tập để có thể mở bài, kết bài cho từng câu trong khoảng thời gian từ 5 – 7 phút. Như thế mới có đủ thời gian để triển khai ý sâu sắc và đầy đủ cho phần thân bài.

    Cũng không nên viết nháp bài văn rồi chép lại, vì như thế sẽ không bao giờ đủ thời gian. Các em chỉ nên vạch ra các ý chính thông qua các gạch đầu dòng, hoặc theo

    hình nhánh cây, và cân nhắc trình tự sắp xếp các ý cho chặt chẽ, rồi lựa chọn cách diễn đạt và viết ngay thành lời văn vào giấy thi.

    Trong trường hợp có chỗ nào sai, nên dùng thước kẻ gạch đè lên để bỏ đi, rồi viết tiếp, mà không nên thay giấy thi (nếu không phải là những dòng đầu tiên của bài làm, hoặc của tờ giấy thi), vì việc điền lại các thông tin cá nhân trên phách và chép lại phần bài đã làm sẽ mất rất nhiều thời gian.

    Nên dành khoảng 4 – 5 phút cuối cùng của 180 phút làm bài thi, để đọc lại bài làm, rà soát các lỗi sai, nhất là lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp…, sau đó hãy nộp bài.

    1. Rèn luyện để tăng tốc độ viết

    Như các em đã thấy, dù cấu trúc như nhau, nhưng mức độ của đề thi đại học khó hơn nhiều so với đề thi tốt nghiệp. Về cơ bản, bài văn thi đại học có thể làm tương tự như bài thi tốt nghiệp, nhưng mức độ và chất lượng phải cao hơn, kiến thức phải sâu hơn, tư duy chặt chẽ hơn và diễn đạt cũng phải tinh tế, uyển chuyển hơn.

    Mọi yêu cầu của đề đều cần giải quyết trong vòng 180 phút, nên nhiều thí sinh không đủ thời gian để làm bài. Mặt khác, đề thi cũng ngày một dài hơn.

    Trước đây, câu 3 điểm (làm trong 54 phút), thường chỉ yêu cầu bình giảng 4 dòng thơ, nhưng đề thi khối C, năm 2007, yêu cầu bình giảng tới 10 dòng. Câu 3 điểm trong đề khối D, năm 2007, trước đây thường được cho với yêu cầu 5 điểm (làm trong 90 phút). Vì vậy việc tăng tốc độ viết để có đủ thời gian làm bài là điều rất cần thiết.

    Những thí sinh viết nhanh, viết đẹp… rõ ràng có lợi thế hơn. Các em nên luyện tập ngón tay và khuỷu tay, để tránh bị mỏi tay khi viết bài, đồng thời luyện viết thường xuyên để viết nhanh, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp hơn.

    Các em có thể lấy 1 đề văn thi đại học bất kì, trung thực và nghiêm túc làm bài trong 180 phút, không dùng bất cứ tài liệu nào, tự kiểm tra xem khả năng làm bài và tốc độ viết của mình đã hợp lí chưa, để có phương án điều chỉnh.

    Cần lưu ý rằng, điều kiện đầu tiên để tốc độ viết văn nhanh hơn là các em phải luôn làm chủ kĩ năng và kiến thức, phải chuẩn bị sẵn sàng và đầy đủ kiến thức trong đầu.

    Trình bày những điều trên đây, chúng tôi hi vọng ít nhiều giúp ích cho các em trong quá trình ôn tập và làm bài. Hãy luôn nhớ rằng trên con đường thành công

    không có bước chân của kẻ lười biếng và “tất cả những gì tốt đẹp nhất, chỉ có thể có được khi chúng ta chịu trả giá bằng một nỗi đau khổ vĩ đại” (Côlin Măc Calâu).

    Nếu kiên nhẫn rèn luyện, nỗ lực học tập một cách thông minh và có phương pháp, chỉ cần một thời gian ngắn, chắc chắn các em sẽ có bài văn đạt điểm cao trong kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.

    Chúc các em thành công!

  • Ôn thi đại học môn văn – Hướng dẫn ôn tập bài thơ Tây Tiến

    Ôn thi đại học môn văn – Hướng dẫn ôn tập bài thơ Tây Tiến

    Ôn thi đại học môn văn – Hướng dẫn ôn tập bài thơ Tây Tiến

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ôn thi đại học môn văn – Trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ôn thi đại học môn văn – Hướng dẫn ôn tập bài thơ Tây Tiến

    Ôn thi đại học môn văn

    Hướng dẫn ôn tập bài thơ “Tây Tiến”

    Đề 3: Phân tích hình tượng người lính trong đoạn thơ sau đây:

    “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc …Sông Mã gầm lên khúc độc hành”. (Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)

    DÀN BÀI

    1. Mở bài:
    • Quang Dũng thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp.
    • Tây tiến” là sự hồi tưởng của nhà thơ về đoàn quân Tây Tiến, về cảnh vật và con người Tây Bắc một thời gian khổ và oai hùng. Tất cả được thể hiện qua một hồn thơ lãng mạn, một bút pháp tài

    hoa và độc đáo.

    • Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên trong bài thơ vừa hào hùng, vừa hào hoa:
    • Trích dẫn thơ.
    1. Thân bài:

     

     

     

     

     

    1. Khái quát:
    • Giới thiệu ngắn gọn về đoàn quân Tây Tiến và hoàn cảnh ra đời của bài thơ (đề 1).
    • Quang Dũng đã chọn lọc, đã tinh lọc những nét tiêu biểu nhất của người lính Tây Tiến để tạo nên bức tượng đài tập thể. Cái bi và cái hùng là hai chất liệu chủ yếu của bức tượng đài, tạo nên vẻ đẹp bi tráng của đoàn quân Tây Tiến.
    1. Phân tích:
    1. Hình ảnh người lính (4 câu đầu):

    – Với những chi tiết rất thực, hình ảnh so sánh, tương phản, nhà thơ đã khắc họa sống động, cụ thể bức chân dung của người lính Tây Tiến.

    “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

    • Thơ ca thời kì kháng chiến khi viết về người lính thường viết về căn bệnh sốt rét ác nghiệt. Nhà thơ Chính Hữu trong bài “Đồng

    chí” đã trực tiếp miêu tả căn bệnh ấy:

    “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

    Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”..

    Quang Dũng trong “Tây Tiến” cũng nói lên những gian khổ, khó khăn, những căn bệnh khiến những người lính “không mọc tóc”, “da xanh màu lá”.

    • Cái vẻ xanh xao vì đói rét, bệnh tật ấy của người lính Tây Tiến, qua cái nhìn của Quang Dũng vẫn toát lên vẻ oai phong, dữ dằn của những con hổ nơi rừng thiêng: “dữ oai hùm”.
    • Hai chữ “đoàn binh” gợi hình ảnh một đoàn chiến binh có vũ

    khí, có khí thế xung trận, át đi cái vẻ ốm yếu của bệnh tật.

    – Vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến:

    “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”.

    • Hình ảnh “mắt trừng” thể hiện ý chí quyết tâm của người lính Tây Tiến trong nhiệm vụ bảo vệ biên cương, nghĩa vụ quốc tế

    của mình.

    + Hình ảnh lạ, sáng tạo độc đáo “Đêm mơ Hà Hội dáng kiều thơm” . Bên trong cái dữ dằn, oai hùng của người lính là những tâm hồn, những trái tim rạo rực, khao khát yêu thương

    Bằng bút pháp lãng mạn, Quang Dũng đã khắc họa hình ảnh đoàn quân Tây Tiến, từ dáng điệu bên ngoài đến vẻ đẹp tâm hồn bên trong, bộc lộ nét đẹp tâm hồn, tính cách của những người lính ra đi từ thủ đô. Bệnh tật và lao khổ của cuộc chiến tranh đã phải bó tay trước những chàng trai đa tình, lãng mạn này.

    1. Sự hi sinh của người lính (4 câu sau):

     

    • “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”
    • Sự bi thương được gợi lên qua hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới lạnh lẽo.
    • Câu thơ phần lớn là từ Hán Việt: “biên cương – mồ – viễn xứ” gợi không khí thiêng liêng, đượm chút ngậm ngùi.
    • Câu thơ tiếp theo vang lên như một lời thề “Chiến trường đi

    chẳng tiếc đời xanh”. Đó cũng chính là lí tưởng quên mình, xả thân vì Tổ quốc của những chàng trai đô thành này.

    “Áo bào thay chiếu anh về đất”.

    • Câu thơ nhắc đến một sự thật đau thương của cuộc chiến tranh: những người lính ngã xuống không có một manh chiếu bọc thân, chỉ có chiếc áo các anh đang mặc trên người theo “anh về

    đất”.

    • Hai chữ “áo bào” lấy từ văn học cổ để tái tạo ở đây một vẻ đẹp tráng sĩ, làm mờ thực trạng thiếu thốn, khốc liệt của chiến trường.
    • Chữ “về” thể hiện thái độ ngạo nghễ, thanh thản, nhẹ nhõm của

    người lính khi đón nhận cái chết.

    – Đoạn thơ kết thúc bằng hình ảnh dòng sông Mã “gầm lên khúc độc hành”. Sự hi sinh của người lính Tây Tiến còn lay động đến cả đất trời, khiến dòng sông Mã gầm lên đau đớn, tiếc thương.

    Trong âm hưởng hào hùng và dữ dội của thiên nhiên, sự hi sinh của người lính Tây Tiến không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng.

    Tây Tiến xứng đáng được xem là một tượng đài kỉ niệm bằng thi ca về đoàn quân Tây Tiến nói riêng về con người Việt Nam nói chung của một thời đại đầy gian lao mà anh dũng”.

    III. Kết bài:

    – Cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi tráng tạo nên tính chất sử thi đặc biệt của bài thơ “Tây Tiến”.

    • Hồn thơ Quang Dũng đã làm ngời sáng lên hình ảnh đẹp nhất của một thời: hình ảnh người lính “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.