Author: Nguyễn Huyền

  • ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN TOÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN TOÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN TOÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử đại học môn toán – 2013


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN TOÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MON TOÁN

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH    ( 07 điểm )

       Câu I

    2,0điểm) Cho hàm số

    1/ Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị  (C ) hàm số với m = 1

    2/ Tìm các giá trị của m để ®å thÞ hµm sè có các điểm cực đại, cực tiểu tạo thành 1 tam giác vuông cân.

       Câu II(2.0điểm) 1/ Giải hệ phương trình:

    2/ Gi¶i bÊt ph­¬ng tr×nh :

     Câu III (1.0 điểm)   T×m  tho¶ m·n ph­¬ng tr×nh:  cot x – 1 = .

       Câu IV(1.0 điểm) Tính tích phân :

       Câu V(1.0 điểm)  Cho h×nh chãp S.ABCAB = AC = a,  BC =  , , .

    Gäi M lµ trung ®iÓm SA , chøng minh  .  TÝnh

    PHẦN RIÊNG CHO TỪNG CHƯƠNG TRÌNH  ( 03 điểm )

    (Thí sinh  chỉ chọn một trong hai chương trình Chuẩn hoặc Nâng cao để làm bài.)

     

    A/ Phần đề bài theo chương trình chuẩn

    Câu VI.a: (2.0điểm)

         1,  Trong mÆt ph¼ng to¹ ®é Oxy choABC có đỉnh A(1;2), đường trung tuyến BM:  và phân giác trong   CD:. Viết phương trình đường thẳng BC.

              2,   Cho   P(x) = (1 + x + x2 + x3)5 = a0 + a1x + a2x2 + a3x3 + …+ a15x15

    1. a) Tính S = a0 + a1 + a2 + a3 + …+ a15
    2. b) Tìm hệ số a

    Câu VII.a: (1,0điểm) Trong không gian Oxyz cho hai điểm A (-1;3;-2), B (-3,7,-18) và mặt phẳng

    (P): 2x – y + z + 1 = 0 . Viết phương trình mặt phẳng chứa AB và vuông góc với mp (P).

              

              B/ Phần đề bài theo chương trình nâng cao

    Câu VI.b: (2 điểm)

    1, Cho hình bình hành ABCD có diện tích bằng 4. Biết A(1;0), B(0;2) và giao điểm I của hai đường chéo nằm trên đường thẳng y = x. Tìm tọa độ đỉnh C và D..

              2,   Cho   P(x) = (1 + x + x2 + x3)5 = a0 + a1x + a2x2 + a3x3 + …+ a15x15

    1. a) Tính S = a0 + a1 + a2 + a3 + …+ a15
    2. b) Tìm hệ số a

     Câu VII.b: (1.0 điểm)      Cho hàm số y =  (C)  vµ  d1: y = -x + m, d2: y = x + 3.

    Tìm tất cả các giá trị của m để (C) cắt d1 tại 2 điểm phân biệt A,B đối xứng nhau qua d2.

    ******* HÕt *******

     

    ĐÁP ÁN

    M«n to¸n líp 12- 2009-2010

    Câu ý H­íng dÉn gi¶i chi tiÕt §iÓm
    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH 7.00
    Câu I        2
      1 Cho hàm số     ( C )

    Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số với m = 1

    1
    1* TXĐ: D =

    2* Sù biÕn thiªn của hàm số:

    * Giíi h¹n tại v« cực:       :           

    0.25
       * B¶ng biÕn thiªn:

    x    -∞          -1              0             1            +∞

    y’           –        0     +       0      –      0      +

    y        +∞                         1                                  +∞

    0                                0

    Hµm sè ®ång biến trªn mỗi kho¶ng  vµ , nghịch biến

    Trªn mỗi khoảng  và

    Hàm số đạt cực tiểu tại , đạt cực đại tại

    0.5
    3* §å thÞ:

    * Điểm uốn: , các điểm uốn là:

    * Giao điểm với các trục toạ độ: A(0; 1), B(-1;0) và C(1; 0)

    * Hàm số là chẵn trên R nên đồ thị nhận trục Oy làm trục đối xứng

    * Đồ thị:

     

    0.25
    2 Tìm các giá trị của m để (C) có các điểm cực đại, cực tiểu tạo thành 1 tam giác vuông cân. 1
    * Ta có 0.25
    * Hàm số có CĐ, CT khi f’(x)=0 có 3 nghiệm phân biệt và đổi dấu :

    m < 2   (1)  . Toạ độ các điểm cực trị là:

    0.5
    * Do tam giác ABC luôn cân tại A, nên bài toán thoả mãn khi vuông tại A:  vì đk (1)

    Trong đó

    Vậy giá trị cần tìm của m là m = 1.

    0.25
    Câu II  

     

    2
    1 Giải hệ phương trình: 1
    * Điều kiện:

    Đặt ;  không thỏa hệ nên xét  ta có        . Hệ phương trình đã cho có dạng:

    0.25
        hoặc

    + (I)          + (II)

    0.25
    Giải hệ (I), (II). 0.25
    Sau đó hợp các kết quả lại, ta được tập nghiệm của hệ phương trình ban đầu là 0.25
    2 Gi¶i bÊt ph­¬ng tr×nh : 1
    §K:

    BÊt ph­¬ng tr×nh ®· cho t­¬ng ®­¬ng víi

    ®Æt t = log2x,

    BPT (1)

    0.25
    0.5
        VËy BPT ®· cho cã tËp nghiÖm lµ: 0.25
    Câu III T×m  tho¶ m·n ph­¬ng tr×nh:

    Cot x – 1 = .

    1
                   §K:

    Khi ®ã pt

    0.25
    0.25
    tanx = 1 ™

    KL:

    0. 5
    Câu IV Tính tích phân : 1
    0.5
    0.5
    Câu V Cho h×nh chãp S.ABCAB = AC = aBC =  , , .

    Gäi M lµ trung ®iÓm SA , chøng minh  .  TÝnh

    1
    Theo ®Þnh lÝ c«sin ta cã:

    Suy ra . T­¬ng tù ta còng cã SC = a.

    0.25
    Gäi M lµ trung ®iÓm cña SA , do hai tam gi¸c SAB vµ SAC lµ hai tam gi¸c c©n  nªn MB ^ SA, MC ^ SA. Suy ra SA ^ (MBC). 0.25
    Hai tam gi¸c SAB vµ SAC cã ba cÆp c¹nh t­¬ng øng b»ng nhau nªn chóng b»ng nhau. Do ®ã MB = MC hay tam gi¸c MBC c©n t¹i M. Gäi N lµ trung ®iÓm cña BC suy ra MN ^ BC. T­¬ng tù ta còng cã MN ^ SA.

    .

    0.25
    Do ®ã  (®vtt) 0.25
                                               PHẦN RIÊNG CHO MỖI CHƯƠNG TRÌNH 3.00
    Phần lời giải bài theo chương trình Chuẩn  
    Câu VIa 2
    1 Trong mÆt ph¼ng to¹ ®é Oxy choABC có đỉnh A(1;2), đường trung tuyến BM:  và phân giác trong   CD:. Viết phương trình đường thẳng BC. 1
    Điểm .

    Suy ra trung điểm M của AC là .

    0.25

    0.25

    Từ A(1;2), kẻ  tại I (điểm ).

    Suy ra .

    Tọa độ điểm I thỏa hệ: .

    Tam giác ACK cân tại C nên I là trung điểm của AK  tọa độ của .

    Đường thẳng BC đi qua C, K nên có phương trình:

    0.25

    0.25

    2 Cho   P(x) = (1 + x + x2 + x3)5 = a0 + a1x + a2x2 + a3x3 + …+ a15x15

    a) Tính S = a0 + a1 + a2 + a3 + …+ a15

    b) Tìm hệ số a10.

    1
    Ta có  P(1) = a0 + a1 + a2 + a3 + …+ a15  = (1 + 1 + 1 + 1)5 = 45 0.25
    Ta có P(x) = [(1 + x)(1 + x2)]5=

    Theo gt  ta cãa10=

    0.25

    0.5

    CâuVII.a Trong không gian Oxyz cho hai điểm A (-1;3;-2), B (-3,7,-18) và mặt phẳng (P): 2x – y + z + 1 = 0.Viết phương trình mặt phẳng chứa AB và vuông góc với mp (P).

     

    Gäi (Q) lµ mÆt ph¼ng cÇn t×m

    Ta có  cùng phương với

    mp(P) có VTPT

    0.25
    Ta có  = (6 ;15 ;3)  , Chän VTPT  cña mÆt ph¼ng (Q) lµ 0.5
    Mp(Q) chứa AB và vuông góc với (P) ®i qua A nhËn lµ VTPT cã pt lµ:                    2(x + 1) + 5(y – 3) + 1(z + 2) = 0Û 2x + 5y + z – 11 = 0 0.25
    Phần lời giải bài theo chương trình Nâng cao
    Câu VI.b 2
    1 Cho hình bình hành ABCD có diện tích bằng 4. Biết A(1;0), B(0;2) và giao điểm I của hai đường chéo nằm trên đường thẳng y = x. Tìm tọa độ đỉnh C và D.. 1
              Ta có: . Phương trình của AB là: .

    . I là trung điểm của AC và BD nên ta có: .

    0.5
    Mặt khác:  (CH: chiều cao) .

    Ngoài ra:

    Vậy tọa độ của C và D là  hoặc

    0.25

    0.25

    2 Cho   P(x) = (1 + x + x2 + x3)5 = a0 + a1x + a2x2 + a3x3 + …+ a15x15

    a) Tính S = a0 + a1 + a2 + a3 + …+ a15

    b) Tìm hệ số a10.

    1
    Ta có  P(1) = a0 + a1 + a2 + a3 + …+ a15  = (1 + 1 + 1 + 1)5 = 45 0.25
    Ta có P(x) = [(1 + x)(1 + x2)]5=

    Theo gt  ta cãa10=

    0.25

    0.25

    CâuVII.b Cho hàm số y =  (C)  vµ  d1: y = -x + m, d2: y = x + 3. Tìm tất cả các giá trị của m để (C) cắt d1 tại 2 điểm phân biệt A,B đối xứng nhau qua d2. 1
    * Hoµnh ®é giao ®iÓm cña (C) vµ d1 lµ nghiÖm cña ph­¬ng tr×nh :

    Û 2x2 -(3+m)x +2+m=0  ( x≠1) (1)

    d1 c¾t (C) t¹i hai ®iÓm ph©n biÖt Û  p tr×nh (1) cã hai nghiÖm ph©n biÖt kh¸c 1

    Û Û  m2-2m-7>0  (*)

    0.5
     Khi ®ã(C) c¾t (d1)t¹i A(x1; -x1+m); B(x2; -x2+m) ( Víi x1, x2 lµ hai nghiÖm cña (1) )

    * d1^ d2 theo gi¶ thiÕt Þ §Ó A, B ®èi xøng nhau qua d2 Û P lµ trung ®iÓm cña AB

    Th×  P thuéc d2   Mµ  P() Þ P()

    VËy ta cã  ( tho¶ m·n (*))

    VËy  m =9 lµ gi¸ trÞ cÇn t×m.

    0.5

    Chó ý : – Häc sinh lµm c¸ch kh¸c ®óng cho ®iÓm tèi ®a tõng phÇn

    • Cã g× ch­a ®óng xin c¸c thÇy c« söa dïm – Xin c¶m ¬n

                             Ng­êi ra ®Ò :  Mai ThÞ Th×n

    = = = = = == = = HÕt = = = = = = = =

  • Đề thi thử đại học môn toán – 2013

    Đề thi thử đại học môn toán – 2013

    Đề thi thử đại học môn toán – 2013

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử Đại học môn Toán năm 2012


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử đại học môn toán – 2013

    Đề thi thử đại học môn toán – 2013

    ĐỀ 1

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

    Câu 1(2,0 điểm) Cho hàm số y      x 3   2x 2    1    m x     m ( 1), m là tham số. (1)

    1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số khi m = 1
    1. Tìm m để đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ x1 ,x 2 ,x3 sao
    cho x1   x 2    x3 lớn nhất .
    x13    x23    x33   1 2

    Câu 2(1,0 điểm) Giải phương trình: cos4 3 sin 2x    1    sin4 x    2cos x

    1   2  y  1
    Câu 3(1,0 điểm). Giải hệ phương trình ( 9 x 2 )  log y3 3
    3 log 3
    9
    • cos x.dx

    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân : I   4 sin 2 x  sin x  4

    Câu 5(1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, AD = a2 , SA = a và SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và SC,

    • là giao điểm của BM và AC. Chứng minh rằng mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SMB). Tính thể tích khối tứ diện ANIB.

    1     1     1

    Câu 6(1,0 điểm). Cho ba số dương x, y,z thỏa                         4.

    Chứng minh rằng 1 1 1 1

    2x     y    z      2y     x    z      2z     x     y

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B)

    1. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn ( C ) : x 2 2       y    1 2     4 và

    điểm M(-2,2). Gọi A, B là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ M đến đường tròn ( C ) . Viết
    phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác AMB.
    Câu 8a(1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A 0;1;2 và hai đường thẳng
    d : 2 2 z  2 , d : 2 3 3 . Viết phương trình mặt phẳng qua A đồng
    1 2 1 1 2 1 2 1
    thời song song với d1d2 .
    z  i ( z  1).( i ) là số thực
    2
    Câu 9a(1,0 điểm).Tìm số phức z thỏa mãn z
    B.Theo chương trình Nâng cao.
    Câu 7b(1,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C ): x  2 2     y  1 2    4 và
    điểm M(-2,2). Gọi A, B là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ M đến đường tròn ( C ) . Viết
    phương trình đường thẳng AB.
    Câu 8b(1,0 điểm) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A 0;1;2 và hai đường thẳng
    d : 2 2 2 , d 2 : 2 3 3 . Tìm điểm N thuộc d  , điểm M thuộc d sao
    1 2 1 1 1 2 1 1 2
    cho ba điểm A,N,M thẳng hàng.
    Câu 9b(1,0 điểm) Giải phương trình: C2 2C2 2C2 C2 149 , n là số nguyên dương.
    n 1 n 2 n 3 n 4

    ……………Hết……………

     

    ĐỀ 2

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

    Câu 1(2,0 điểm) Cho hàm số y      f ( x )    2x 1 (1)

    • 1
    1. Khảo sát và vẽ đồ thị (C) của hàm số (1).
    2. Tìm m để đường thẳng (d): y x m 3 cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 1.(O là gốc tọa độ).
    3 25 17
    Câu 2(1,0 điểm) Giải phương trình  2 sin x 2cos x
    4 2
    2 2
    2( x y )  4 xy  3( x  y )  2
    Câu 3(1,0 điểm). Giải hệ phương trình
    3x 2   32 y 2    5  0

    3

    dx

    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân I =

    1  x 6 ( 1         x 2 )

    Câu 5(1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, AB = AD = 2a, CD = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 600.Gọi I là trung điểm của AD. Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) , tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a.

    Câu 6(1,0 điểm). Chứng minh rằng nếu a  0 và b  0 thì 1 1 1 .
    3a  b   a 3b   a  b

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B) A. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm). Trong hệ tọa độ Oxy cho elip (E): x 2          y2           1 . Tìm M           (E) để trong 2 bán

    9 5
    kính nối M với 2 tiêu điểm có bán kính gấp 2 lần bán kính còn lại.
    Câu 8a(1,0 điểm). Cho đường thẳng   : x  1 y z  1 và mặt phẳng (P) x + 2y – 3z – 4 =
    2 12
    1. Viết phương trình đường thẳng d nằm trong (P) cắt và vuông góc với . Câu 9a(1,0 điểm).

    Gọi z1 , z2 là các nghiệm của phương trình z 2         3z  6         0 . Tính giá trị của biểu thức

    z1 z2 2
    A . 1  z1 ).( 1  z2  .
    z1
    z 2

    B.Theo chương trình Nâng cao.

    Câu 7b(1,0 điểm) Cho tam giác ABC, các đường thẳng AB và AC lần lượt có phương trình

    2 x 3 y 6 0 và x 2 y 5 0 , góc B bằng 600. Viết phương trình đường cao hạ từ A của tam giác ABC.

    Câu 8b(1,0 điểm) Viết phương trình đường thẳng đi qua A(1;-1;1) và cắt hai đường thẳng

    3  2t x   2  2u
    d
    d1 :  y  1  t 2 :  y   3  2u .
    z  u
    2  t
    i 3 2i
    3
    Câu 9b(1,0 điểm) Tìm phần thực và phần ảo của số phức z .
    i 2

    ……………Hết……………

     

    ĐỀ 3

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

    2x

    Câu 1(2,0 điểm) Cho hàm số y                (C).

    1. Kháo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (C).
    1. Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng 0 cắt tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của (C) tại A và B. Tìm điểm M thộc đồ thị (C) sao cho tam giac MAB có diện tích nhỏ nhất. Biết điểm M có hoành độ lớn hơn 1.
    Câu 2(1,0 điểm) Giải phương trình sin x  cos 2 x .cos 2x cos 2 x
    tan 2 x
    1 y 2 2y3
    Câu 3(1,0 x  y x  y 2
    điểm). Giải hệ phương trình

    x 2    2 xy  y2    2

    e
    ( 2  ln x   1  3ln x ).dx
    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân  I
    x 5
    1 1  3ln x

    Câu 5(1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B. AB BC a, AD 2a . Gọi I là trung điểm của cạnh AD; H là giao điểm của AC với BI. Biết

    SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH = a 3 . Tính thể tích khối chóp S.BCDI và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng ACSD theo a.

    Câu 6(1,0 điểm). Tìm m để phương trình x 3 2 2 x2 14x 12 m 6 x 2x 2 có nghiệm.

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B)

    1. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm). Cho đường tròn (C): x2 + y2 – 2x + 4y + 2 = 0. Viết phương trình đường tròn (C’) tâm M(5, 1) biết (C’) cắt (C) tại các điểm A, B sao cho AB 3

    Câu 8a(1,0 điểm). Trong không gian Oxyz cho hai điểm A (-1;3;-2), B (-3,7,-18) và mặt phẳng (P): 2x – y + z + 1 = 0. Viết phương trình mặt phẳng chứa AB và vuông góc với mp (P). Câu 9a(1,0 điểm). Tính mô đun của số phức z biết 3( z 2i ) 1 2i

    z   1

    B.Theo chương trình Nâng cao.

    Câu 7b(1,0 điểm) Cho đường tròn (C): x2 + y2 – 8x + 6y + 21 = 0 và đường thẳng d: x       y   1     0 .

    Xác định tọa độ các đỉnh hình vuông ABCD ngoại tiếp (C) biết A d.

    Câu 8b(1,0 điểm) Trong không gian toạ độ  Oxyz,  cho điểm A(0; 0; −2)  và đường thẳng
    Δ: 2 2 3 . Tính khoảng cách từ A đến  . Viết phương trình mặt cầu tâm A, cắt tại hai
    2 3 2
    điểm BC sao cho BC = 8. 14
    Câu 9b(1,0 điểm) Tìm số hạng không chứa 2
    x trong khai triển  3 x với x  0 .
    4 x

    ……………Hết……………

     

     

    ĐỀ 4

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

    Câu 1(2,0 điểm) Cho hàm số y      x 4    2mx 2   m    1 (1)

    1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (1) khi m = 1.
    1. Tìm m để đồ thị hàm số (1) có ba điểm cực trị tạo thành 3 đỉnh của một tam giác đều. Câu 2(1,0 điểm) Giải phương trình:

    sin 2 x .cos x  1  cos 2 x .sin x   sin x  2cos x .sin x  cos 2 x

    x4 y2   4 y2    x2    0

    Câu 3(1,0 điểm). Giải hệ phương trình: x3   x2 y  x  8 y  0

    cos x dx
    4
    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân  I 4
    sin 22(sin x  cos x )  1
    0

    Câu 5(1,0 điểm). Cho hình lang trụ ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại A với AB a BC 2a . Mặt bên ABB’A’ là hình thoi, mặt bên BCC’B’ nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, hai mặt phẳng này hợp với nhau một góc . Tính thể tích khối lang trụ đã cho.

    3
    a,b,c
    4 .
    Câu 6(1,0 điểm). Cho ba số thực a,b,c thỏa
    a  b  c  1
    Chứng minh rằng: a b c 9 .
    a 2   1  b 2   1  c2   1  10

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B) A. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm).Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho đường tròn C : x 3 2 y 1 2 4 và các điểm B(2;-3) và C(4; 1). Xác định tọa độ điểm A thuộc đường tròn C sao cho tam giác ABC cân tại A và diện tích nhỏ nhất.

    Câu 8a(1,0 điểm). Trong hệ tọa độ Oxyz cho mặt cầu ( S ) : x 2        y 2   z 2    2 x   4 y  2 z 3             0 và

    mặt phẳng P : 2x y 2z 14 0 .Tìm điểm M thuộc mặt cầu (S) sao cho khoảng cách từ M đên mặt phẳng (P) lớn nhất.

    Câu 9a(1,0 điểm).Tìm tất cả các số phức Z sao cho z 2      z 2     z .

    B.Theo chương trình Nâng cao.

    Câu 7b(1,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có A(2;6), chân đường phân giác trong kẻ từ A là D(2; -3/2) và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là I(-1/2; 1).Tìm tọa độ các đỉnh B, C của tam giác.

    Câu 8b(1,0 điểm) Trong hệ tọa độ Oxyz cho mặt cầu ( S ) : x 1 2 y 2 2 z 1 2 9 . Viết phương trình mặt phẳng chứa trục Oxyz và cắt mặt cầu (S) theo một đường tròn có án kính bằng 3.

    z .z 5  5i
    Câu 9b(1,0 điểm) Tìm các số phức z1 ,z2 thõa mãn hệ phương trình z 2 1 2 2 5  2i
    z 2
    1

    ……………Hết……………

     

    ĐỀ 5

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

    Câu 1(2,0 điểm) Cho hàm số y = x3 – 3mx2  + 4m

    1. Khảo sát hàm số khi m = 1.
    2. Tìm tất cả các giá trị của m để (Cm) có cực đại cực tiểu và các điểm cực đại cực tiểu

    của đồ thị hàm số đối xứng nhau qua đường thẳng y = x.

    Câu 2(1,0 điểm)

    Giải phương trình 2.sin(11                                                                                                  3x ) 2.cos( 2x 7 )) 5( cos3x + cos(2x + 9 ))= 0 2

    4 x .2 y 2 y 4 y .2 x 2 x
    Câu 3(1,0 điểm). Giải hệ phương trình
    2y  1 8x   1
    1 2 xdx
    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân  I
    x  1 2
    . 3  2x x 2
    1 3

    Câu 5(1,0 điểm). Cho tứ diện ABCD , AC là đường vuông góc chung của AB và CD.

    Biết AC = h, AB = a, CD = b và góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 600. Tính thể tích tứ diện ABCD theo a, b và h.

    Câu 6(1,0 điểm). Cho a,b,c  1. Chứng minh rằng log 2 a log 2 b log 2 c 9
    b c a .
    c  b
    a  b a  c   a  b  c

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B)

    1. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm). Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho các đường tròn

    (C1 ): x2 y 1 2 4 , ( C2 ) : x2 y2 12x 2y 19 0 và đường thẳng d : x y 5 0 .Viết phương trình đường tròn có tâm thuộc ( C2 ) , tiếp xúc với d và cắt ( C1 ) tại hai điểm phân biệt A và B sao cho AB vuông góc với d.

    Câu 8a(1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ Oxy cho 2 điểm A(1; -1 ; 2) và B(3; 1 ; 0) và mặt phẳng (P) có phương trình: x – 2y – 4z + 8 = 0.Lập phương trình đường thẳng d thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: d nằm trong mặt phẳng (P), d AB và đi qua giao điểm của AB và mặt phẳng (P).

    z – 2i = z
    .
    Câu 9a(1,0 điểm).Tìm số phức z biết z – i = z – 1

    B.Theo chương trình Nâng cao.

    Câu 7b(1,0 điểm) Viết phương trình các cạnh hình chữ nhật biết rằng các đường chéo của nó có phương trình 7x y 4 0, x y 2 0 và điểm P(3,5) thuộc một cạnh của hình chữ nhật.

    Câu 8b(1,0 điểm)Trong không gian với hệ tọa độ Oxy cho 2 điểm A(1; -1 ; 2) và B(3; 1 ; 0) và mặt phẳng (P) có phương trình: x – 2y – 4z + 8 = 0.Tìm tọa độ điểm C nằm trong mặt phẳng (P) sao cho CA = AB và mặt phẳng (ABC) vuông góc với mặt phẳng (P).

    Câu 9b(1,0 điểm) Tìm hệ số của số hạng chứa x18 trong khai triển nhị thức Niutơn (2 –x2)3n biết n

    thỏa C02n  + C22n  + C2n4  + …. + C2n2n  = 512

    ……………Hết……………

     

    ĐỀ 6

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

    Câu 1(2,0 điểm)Cho họ đồ thị : y = -x3 + mx2 – 4  (Cm)

    1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị khi m = 3.
    2. Tìm m để phương trình x3 – mx2 + a + 4 = 0 có 3 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của a thỏa điều kiện 4 a 0

    Câu 2(1,0 điểm) Giải phương trình cosx.(1 – tanx).(sinx + cosx) = sinx

    2 2y  x 2 1 26 x 2
    Câu 3(1,0 điểm). Giải hệ phương trình y
    y2 y  x2   1 = 10
    2 x
    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân I sin dx .
    x
    0 e
    Câu 5(1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABC có SC  (ABC) và  ABC vuông tại B. Biết rằng AB =
    a, AC = a (a > 0) và góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng   biết tan 13 . Tính
    3
    6

    theo a thể tích khối chóp SABC.

    Câu 6(1,0 điểm).Cho số dương a. Chứng minh rằng a2  8a    1    4 a   8 .

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B)

    1. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm). Trong hệ tọa độ Oxy, cho đường các thẳng d1: 2x + y + 3 = 0, d2: 3x – 2y – 1 =

    0, : 7x – y + 8 = 0. Tìm điểm P d1, Q d2 sao cho là đường trung trực của đoạn PQ. Câu 8a(1,0 điểm).Trong Oxyz,viết phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua M(0;01), N(3; 0,0) và tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 600.

    3

    Câu 9a(1,0 điểm).Tìm các số thực x, y thỏa đẳng thức x( 3 5i )    y 1    2i         9    14i .

    Câu 7b(1,0 điểm) Cho tam giác ABC, các đường thẳng AB và AC lần lượt có phương trình là:

    3 x 2 y 1 0 và x y 1 0 .Đường trung tuyến CM có phương trình 2 x y 1 0 . Viết phương trình đường thẳng BC.

    Câu 8b(1,0 điểm) Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng (d): x 12 y x 4 và 1 1 4

    tiếp xúc với mặt cầu  x    1 2       y     2 2       z    3 2    81 .

    Câu 9b(1,0 điểm) Tìm các nghiệm phức của phương trình z 4              z 3 1 z 2 z 1 0 2

    ……………Hết……………

     

    ĐỀ 7

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

    2x     1

    Câu 1(2,0 điểm) Cho hàm số y                       (1).

    1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (1).
    1. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số (1), biết tiếp tuyến đó cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại hai điểm phân biệt A, B và tam giác OAB cân tại O.

    1      2 cos x s inx

    Câu 2(1,0 điểm) Giải phương trình  1    2 cos x  1               cosx    3

    Câu 3(1,0 điểm). Giải phương trình 2x 2   2×1    x 2     1    x    1

    π sin 2 xdx
    2
    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân  I dx
    3  4 sin x  cos2x
    0

    Câu 5(1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, mặt bên SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, BC, CD. Chứng minh rằng AM vuông góc với BP và tính thể tích khối tứ diện CMNP.

    Câu 6(1,0 điểm). Cho a, b, c là ba số thực dương.

    Chứng minh rằng 1 1 1 ab  bc  ca .
    2 a  b  c 2b  a  c 2c  a  b
    4abc

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B)

    1. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có điểm I(6; 2) là giao điểm hai đường chéo AC và BD. Điểm M(1; 5) thuộc đường thẳng AB và trung điểm E của cạnh CD thuộc đường thẳng Δ: x + y – 5 = 0. Viết phương trình đường thẳng AB.

    Câu 8a(1,0 điểm).Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – 2y – z – 4 = 0 và

    mặt cầu (S):  x 2     y 2    z 2   2x    4 y   6 z   11    0 . Chứng minh rằng mặt phẳng (P) cắt mặt cầu

    • theo một đường tròn. Xác định tọa độ tâm và bán kính của đường tròn đó. .
    Câu 9a(1,0 điểm).Gọi z , z 2 là các nghiệm phương trình z2    4z  20  0 .
    1
    Tính giá trị biểu thức P z 1 2 z 2 2
    z2 z2
    1 2
    B.Theo chương trình Nâng cao. 1
    Câu 7b(1,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B ;1 . Đường tròn
    2

    nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB tương ứng tại các điểm D,E,F. Chó D 3;1 và đường thẳng EF có phương trình y 3 0 . Tìm tọa độ đỉnh A biết A có tung độ

    dương.

    1  t
    Câu 8b(1,0 điểm) Viết phương trình đường thẳng qua M 1; 2;2 vuông góc với
    d :  y  2  t
    1  2t

    cắt đường thẳng d ‘ : x           y     2      z     3 .

    • 11

    Câu 9b(1,0 điểm) Tìm các số thực x, y thỏa đẳng thức

    x 2 ( 1           2i )       y 2 ( 2   i )    4       xy          ( 4          5xy )i

    ……………Hết……………

     

    ĐỀ 8

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm) Câu 1(2,0 điểm) Cho hàm số y x 3 3x 2 m 1 x 2 (1).

    1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (1) khi m = 1.
    1. Tìm m để hàm số (1) có cực đại , cực tiểu và đường thẳng qua cực đại , cực tiểu tạo với hai trục tọa độ một tam giác vuông cân.
    Câu 2(1,0 điểm) Giải phương trình 3 cos x. 2 sin x  1   2 sin 2 x  sin x  1.
    2
    1 ).x  ( y  4 ) 3  y  0
    ( x
    Câu 3(1,0 x, y  R
    điểm). Giải hệ phương trình
    2 9 y 2 18 4  3x  76
    22x
    3 dx
    2
    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân  I .
    2013 x 1
    . x 2
    3 2

    Câu 5(1,0 điểm). Cho tứ diện ABCD , ABC là tam giác cân AB AC a . Mặt phẳng (BCD) vuông góc với mặt phẳng (ABC) và AD = BD = a. Chứng minh tam giác BCD vuông và tính thể tích khối tứ diện biết DC = x.

    Câu 6(1,0 điểm). Tìm m để phương trình x   1  8      8      7x     x2    m có nghiệm.

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B)

    1. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm) Cho đường tròn (C): x2 y2 2x 6 y 1 0 .Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) sao cho nó cùng với các trục tọa độ tạo thành một tam giác cân.

    Câu 8a(1,0 điểm). Lập phương trình đường thẳng (d) vuông góc với mặt phẳng (P):

    1  t 1  2u
    23 z d
    0 và cắt cả hai đường thẳng d1 :  y   3  t 2 :  y   3  u .
    2  t 4  5u
    3 16
    Câu 9a(1,0 điểm).Tìm hệ số của số hạng chứa x24 trong khai triển  2x3 .
    x
    1. Theo chương trình Nâng cao.

    Câu 7b(1,0 điểm) Trong hệ tọa độ Oxy,cho tam giác ABC cân tại đỉnh A(2,2),đường thẳng (d) đi qua trung điểm các cạnh AB,AC có phương trình x + y – 6 = 0.Điểm D(2,4) nằm trên đường cao đi qua đỉnh B của tam giác ABC.Tìm tọa độ các đỉnh B và C.

    Câu 8b(1,0 điểm) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho  : x    2      y    1     Z     5 và hai điểm

    1            3              2

    A     2 ;1;1 ,B   3; 1;2 .Tìm tọa độ điểm M thuộc đường thẳng       sao cho tam giác MAB có diện

    tích bằng 35 .

    Câu 9b(1,0 điểm) Giải phương trình z2      i    5 z     8    i     0 trên tập số phức.

    ……………Hết……………

     

    Trường THPT Thu Xà – Quảng Ngãi

    Gv: Nguyễn Phỉ Đức Trung

    ĐỀ 9
    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
    Câu 1(2,0 điểm) Cho hàm số y  x 4   2( 2  m )x 2    m (1), m là tham số.
    1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (1) khi m  1.
    2. Tìm m để đồ thị hàm số (1) có ba điểm cực trị A,B,C sao cho góc 0 ; trong đó A
    ABC 45

    là điểm cực trị thuộc trục tung, BC là hai điểm cực trị còn lại.

    Câu 2(1,0 điểm) Giải phương trình sin x   2cos 2 x.sin x  3 cos 3x  2 cos 4x     sin 3 x

    xy  x  2  6y

    Câu 3(1,0 điểm). Giải hệ phương trình
    ( x  1) 2 y 2    xy  y  1  13y2
    sin x. x cos x  1  cos x. x cos x  1
    4
    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân  I .dx
    0 sin x  cos x

    Câu 5(1,0 điểm). Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông , AB =

    AC  = a, AA’ = 4a.Trên BB’, AA’, CC’ theo thứ tự lấy điểm M , N, P sao cho BM = 2a,

    AN = a và CP = 3a. Đường thẳng MN cắt AB tại D. Tính thể tích khối chóp PMAD theo a.

    Câu 6(1,0 điểm). Cho hai số thực x,y thỏa x 2  y2     1.Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của

    x     2 y

    biểu thức P                           .

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B)

    1. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm).Tr ong mpOxy, cho hình chữ nhật ABCD có điểm I(6;2) là giao điểm của hai đường chéo AC và DB. Điểm M(1;5) thuộc đường thẳng AB và trung điểm E của cạnh CD thuộc đường thẳng.

    : x + y – 5 = 0. viết phương trình đường thẳng AB

    Câu 8a(1,0 điểm).Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng

    ( P ) : x   2 y   2 z   4     0 và đường thẳng d : x         y    2     z    1 . Viết phương trình mặt phẳng

    1         4            1

    8

    ( Q ) chứa đường thẳng d và hợp với mặt phẳng ( P )một góc  , với cos             .

    Câu 9a(1,0 điểm). Giải bất phương trình log x  log2  4x 6           1.

    1. Theo chương trình Nâng cao.

    Câu 7b(1,0 điểm) Tr ong mpOxy, cho đường tròn (C): x2 + y2 + 4x + 4y + 6 = 0 và đường thẳng

    : x + my – 2m + 3 = 0, với m là tham số thực. Gọi I là tâm của (C). Tìm m để cắt (C) tại hai điểm phân biệt A và B sao cho diện tich tam giác IAB lớn nhất

    Câu 8b(1,0 điểm) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng ( P ) : 2 x y 2 z 4 0 . Viết phương trình mặt phẳng ( Q )chứa trục Ox và hợp với mặt phẳng ( P )một góc , với

    cos        1 .

    5

    Câu 9b(1,0 điểm) Gọi z ,z 2 là các nghiệm phức của phương trình 2z 2    2( 5  2i )z  28  4i  0
    1
    Tính giá trị biểu thức P z 2 z 2 z z 2
    1 2 1

    ……………Hết……………

     

    Trường THPT Thu Xà – Quảng Ngãi

    Gv: Nguyễn Phỉ Đức Trung

    ĐỀ 10

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

    Câu 1(2,0 điểm) Cho hàm số y         x 4   2x2   1 (1).

    1. Khảo sát và vẽ đồ thị (C) của hàm số (1).
    1. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) biết tiếp tuyến qua M 2;1 .
    Câu 2(1,0 điểm). Giải phương trình : 3 5  x 4  1.
    Câu 3(1,0 điểm). Giải hệ phương trình: 2cos 2 6x 3cos 8x 1  0
    5 5

    3  xln xdx

    Câu 4(1,0 điểm). Tính tích phân  I

    1   x2     1 2

    Câu 5(1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D; AB = AD = 2a, CD = a;góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 60. Gọi I là trung điểm của cạnh AD. Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a.

    Câu 6(1,0 điểm). Tìm m để phương trình 2x 2   2 3m   1 x    1     x    2 có nghiệm thực.

    II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng(phần A hoặc phần B) A. Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 7a(1,0 điểm). Cho đường tròn ( C ) : x 2 y 2 2 x 4 y 20 0. Viết phương trình đường thẳng qua M 3;0 và cắt C theo một dây cung có độ dài nhỏ nhất.

    Câu 8a(1,0 điểm).Viết phương trình mặt phẳng ( P )vuông góc với hai mặt phẳng

    ( Q ) : 2 x 2 y   3 z  1    0 và ( R ) : x   2 y   6    0 đồng thời khoảng cách từ M     1; 0;3 đến ( P )

    2

    bằng    .

    Câu 9a(1,0 điểm).Tính tổng S 1 C 1 1 C 3 1 C 5 1 C2013 .
    2 2014 4 2014 6 2014 2014 2014
    1. Theo chương trình Nâng cao.

    Câu 7b(1,0 điểm)Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A có đỉnh A(6; 6); đường thẳng đi qua trung điểm của các cạnh ABAC có phương trình x + y − 4 = 0. Tìm toạ độ các đỉnh BC, biết điểm E(1; −3) nằm trên đường cao đi qua đỉnh C của tam giác đã cho.

    x   t
    Câu 8b(1,0 điểm) Viết phương trình mặt phẳng (P). Biết (P) chứa đường thẳng 2t
    d :  y   1
    2  t

    tạo với mặt phẳng ( Q ) : 2 x y     2 z   2    0 một góc nhỏ nhất.

    Câu 9b(1,0 điểm) Tính tổng P      i    i 2   i 3   …  i 99    i100 .

    ……………Hết……………

  • Đề thi thử Đại học môn Toán năm 2012

    Đề thi thử Đại học môn Toán năm 2012

    Đề thi thử Đại học môn Toán năm 2012

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử đại học môn toán năm 2011 lần thứ 1


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử Đại học môn Toán năm 2012

    Đề thi thử Đại học môn Toán năm 2012

    A. PHẦN CHUNG ( 7 điểm)

    Câu 1: (2đ’)

    Cho hàm số y =

    1) Khảo sát vẽ đồ thị  của hàm số:

    2) Một đường thẳng d), có hệ số góc k = -1 đi qua M(o,m). Chứng minh với mọi m, đường thẳng

    1. d) luôn cắt đồ thị tại 2 điểm phân biệt A và B. Tìm giá trị của m để khoảng cách AB nhỏ nhất.

    Câu 2: (2đ’)

    1) Giải phương trình: 8 – x.2x + 23-x– x = 0.

    2) Giải phương trình: tan(-x) +   = 2

    Câu 3: ( 1 đ’)Tính thể tích khối tròn xoay do miền phẳng : y = 0; y = ; y =

    quay một vòng quanh Ox

    Câu 4: ( 2đ’).

    Cho hình chóp SABCD; đáy ABCD là hình vuông cạnh a; cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. M là một điểm bất kỳ trên SA và AM = x. (0<x<2a). Mặt phẳng P qua M và song song với mặt phẳng đáy và cắt SB, SC, SD lần lượt tại N, E, F.

    1) Tính thể tích khối trụ tròn xoay có đường sinh AM; và dáy là hình tròn ngoại tiếp tứ giác MNEF.

    2) Tìm x để thể tích khối trụ đạt giá trị lớn nhất.

    B. PHẦN RIÊNG. ( Mỗi thí sinh chỉ được làm một trong 2 phần sau)

    Câu 5a: (3đ’).

    1) Giải phương trình  +  +  +  = 14.

    2) Tìm các cặp số  (x, y) để 2 số phức sau đây bằng nhau:     Z= x+ y+ 41i; z’ = 9 +( x2+y2)i

    3) Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng (P): x- 3y + 2z – 5 = 0

    và đường thẳng : x = -1 + 2t; y = 1 + t; z = 2 + 3t.

    Lập phương trình đường thẳng  là hình chiếu vuông góc của đường thẳng  trên mặt phẳng (P)

    Câu 5b(3đ)

    1)Tìm m để ptrình sau đâycó đúng 2 nghiệm:.

    2) Cho a, b, c dương, a+ b + c = 4. Chứng minh a+ b abc

    3) Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng( P )có phương trình: x – y + 2z + 6 = 0

    và hai đường thẳng:    d1                        ;           d2

    Lập phương trình đường thẳng  cắt d1 tại A, cắt d2 tại B, sao cho đường thẳng AB//(P)

    và khoảng cách từ  đến P bằng

    ………………………………………………….HẾT………………………………………………………………………..

                                                          

     

    Đáp án  ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

                       Môn thi : TOÁN (ĐỀ 73)

     

    A. PHẦN CHUNG ( 7 điểm)

    CâuI: (2đ’)

    1) TXĐ: R\{-2}

    2) Sự biến thiên y’ = > 0  Hàm số luôn luôn đồng biến trên txđ không có cực trị

    Tiệm cận:  x= -2 tiệm cận đứng; y = 2 tiệm cận ngang

    X –        -2           +
    Y’    +     +
    y         +               2
    2
    3) Đồ thị: giao tung x= 0; y = ; giao hoành y = 0 ; x= –

    Nhận I(-2, 2) là tâm đối xứng

    y
    Y
    d) có phương trình y = – x+m . Phương trình hoành độ giao điểm của () và d) là nghệm của phương trình

    d luôn luôn cắt () tại 2 điểm A B

    Gọi x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình (*)  A(x1, m-x1); B(x2, m-x2) AB ngắn nhất khi AB2 ngắn nhất

    AB2 = 2m2 + 8 8; Dấu bằng xảy ra khi m = 0  AB= 2

    CâuII(2đ’)

    1.Giải phương trình: 8 – x.2x + 23-x– x = 0  ,    ó    8 – x.2x – – x = 0   ó   8(1+- x(2x+1) =0                 ó        (2x+1)(

    Vế trái nghịch biến, vế phải đồng biến  phương trình có nghiệm duy nhất x=2

    2.   (1) ( cosx+1)(1- 2sinx) = 0

    Vậy       x=       và    x=     (kZ)         là 2 nghiệm

    CâuIII(1đ’)  Giao của các đồ thị A(-2,0); B(8,0); C(3, )

    =>V= v1+ v2 =  (đvtt)

    CâuIV(2đ’)  MNEF hình vuông MF=

    S

    NF = 2R = MF =

    M
    F
    N

    R =

    1.)V= =

    2)VMin (2a-x)2.x  min

    Dặt y = x3 – 4ax2+4ax2 ; 0< x < 2a

    y’ = 3x2– 8ax+ 4a2,  y’ = 0,    x1 =  ; x2 = 2a (không  thỏa mãn yêu cầu bài toán)

    y’’= 6x – 8a  ; y’’(2a/3) = 6.-8a = -4a < 0   yMax       VMax = (2a- ( đvtt)

    B. PHẦN RIÊNG.

     CâuVa(3đ)

    1)TXĐ: x5; x= 5 không là nghiệm

    Đặt y =      => y’ =

    Hàm số đồng biến  phương trình y=0 có 1 nghiệm duy nhất.

    Ta có y(9) = 14x= 9

    2)  z=z’ và;  là nghiệm
    3)Mặt phẳng P và đường thẳng  không song song hoặc không trùng nhau  cắt P . Phương trình tham số của

    5t-5= 0 t= 1  A(1, 2, 5)

    Chọn B (-1, 1, 2). Lập phương trình đường thẳng d qua B và dvuông góc( P )

    C là giao điểm của d và (P)  -1 +t-3+9t+4+4t – 5 =0 t=  C(

    Đường thẳng AC là đường thẳng cần tìm:

    cùng phương với  véc tơ (23,29,32)        =>

    CâuVb(3đ’)

    1)Đặt  t=

    f(t)= 3t2 – 4t- 4=0 t1=-2/3

    t2= 2

    BBT

    t     -2/3          1        2                 +
    f’(t)        0    –     0      +
    f(t)                -1/2                           +

    -4

    Từ bảng biến thiên

    2) Ta có  (x+y)2   4xy     ((a+b)+c)2    4(a+b)c16 4(a+b)c   16(a+b)  4(a+b)2c

    16(a+b) 4.4abc       a+babc   Dấu  bằng xảy ra khi

    3)Chọn A d1A(2+t; -1+2t; -3). Tìm t để dA/p=

    t =1A1(3; 1; – 3)                 ;        t =5A2(7; 9; -3)

    Lập phương trình mặt phẳng(Q )quaA1, (Q)//(P)x-y+2z+4=0

    B1=Qd2 B1(4, , )

    Đường thẳng A1B1 là đường thẳng cần tìm

    Tương tự cho đường thẳng  qua A2 và B2 [-5, ]

    ……………………………………..HẾT……………………………………………………..

  • Đề thi thử đại học môn toán năm 2011 lần thứ 1

    Đề thi thử đại học môn toán năm 2011 lần thứ 1

    Đề thi thử đại học môn toán năm 2011 lần thứ 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: 5 ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN 2010


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử đại học môn toán năm 2011 lần thứ 1

    Đề thi thử đại học môn toán năm 2011 lần thứ 1

    Câu I. (2 điểm).

    Cho hàm số  (1).

    1) Khảo sát và vẽ đồ thị (C) của hàm số (1).

    2) Tìm điểm M thuộc đồ thị (C) để tiếp tuyến của (C) tại M với đường thẳng đi qua M và giao điểm hai đường tiệm cận có tích hệ số góc bằng – 9.

    Câu II. (2 điểm)

    1) Giải phương trình sau:                  .

    2) Giải phương trình lượng giác: .

    Câu III. (1 điểm) Tính giới hạn sau:

    Câu IV. (2 điểm)

    Cho hình nón đỉnh S có độ dài đường sinh là l,  bán kính đường tròn đáy là r. Gọi I là tâm mặt cầu nội tiếp hình nón (mặt cầu bên trong hình nón, tiếp xúc với tất cả các đường sinh và đường tròn đáy của nón gọi là mặt cầu nội tiếp hình nón).

    1. Tính theo r, l diện tích mặt cầu tâm I;
    2. Giả sử độ dài đường sinh của nón không đổi. Với điều kiện nào của bán kính đáy thì diện tích mặt cầu tâm I đạt giá trị lớn nhất?

    Câu V (1 điểm)     Cho các số thực x, y, z thỏa mãn: x2 + y2 + z2 = 2.

    Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức:       P = x3 + y3 + z3 – 3xyz.

    Câu VI. (1 điểm)  Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có tâm

    Đường thẳng AB có phương trình: x – 2y + 2 = 0, AB = 2AD và hoành độ điểm A âm. Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật đó.

     

    Câu VII. (1 điểm)            Giải hệ phương trình :

    ————— HẾT —————

     

    Ghi chú:         – Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu gì!

                            – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!   

     Họ và tên thí sinh: ……….………………………………….……. Số báo danh: …………………

               

     

    HƯỚNG DẪN

    CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
    I.1  Hàm số:

    +) Giới hạn, tiệm cận:

    – TC đứng: x = -1; TCN: y = 2.

    +)    

    +) BBT:

    x –                      – 1                          +
    y’              +              ||              +
    y                                                      2

    ||

    2

    +) ĐT:

    1 điểm
    I.2 +) Ta có I(- 1; 2). Gọi

    +) Hệ số góc của tiếp tuyến tại M:

    +)

    +) Giải được x0 = 0; x0 = -2. Suy ra có 2 điểm M thỏa mãn: M(0; – 3), M(- 2; 5)

    1 điểm
    II.1 +) ĐK:

    +) Đặt  Ta có hệ:

    +) Giải hệ đx ta được x = y = 1 và

    +) Kết hợp điều kiện ta được: x = 1 và

    1 điểm
    II.2 +) ĐK:

    +) Giải pt được cos24x = 1 cos8x = 1  và cos24x = -1/2 (VN)

    +) Kết hợp ĐK ta được nghiệm của phương trình là

    1 điểm
     
    III 1 điểm
    IV.1 +) Gọi  là bán kính mặt cầu nội tiếp nón, và cũng là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác SAB.

    Ta có:

    +) Scầu =

    1 điểm
    IV.2 +) Đặt :

    +) BBT:

    r 0
    y'(r)
    y(r)                             ymax

    +) Ta có max Scầu đạt  y(r) đạt max

    1 điểm
    V +) Ta có

    +) Đặt x +y + z = t, , ta được:

    +) , P() = 0; ;

    +) KL:

    1 điểm
    VI +)  AD =  Þ AB = 2 Þ BD = 5.

    +) PT đường tròn ĐK BD: (x – 1/2)2 + y2 = 25/4

    +) Tọa độ A, B là nghiệm của hệ:

     
    VII +) ĐK: x + 2y = 6 > 0 và x + y + 2 > 0

    +) Lấy loga cơ số 2009 và đưa về pt:

    +) Xét và CM HS  đồng biến,
    từ đó suy ra x2 = y2 Û x= y, x = – y

    +) Với x = y thế vào (2) và đưa về pt: 3log3(x +2) = 2log2(x + 1) = 6t

    Đưa pt về dạng , cm pt này có nghiệm duy nhất t = 1
    Þ x = y =7

    +) Với x = – y thế vào (2) được pt: log3(y + 6) = 1 Þ y = – 3 Þ x = 3

     

     

    Ghi chú:

     – Các cách giải khác với cách giải trong đáp án mà vẫn đúng, đủ thì cũng cho điểm tối đa.

     – Người chấm có thể chia nhỏ thang điểm theo gợi ý các bước giải.

  • 5 ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN 2010

    5 ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN 2010

    5 ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN 2010

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử Đại học năm 2013 môn Địa lý (có đáp án)


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 5 ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN 2010

                5 ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN 2010

        ĐỀ 1 THUỘC 50 ĐỀ LUỆN THI ĐẠI HỌC 2009-2010

                                             

     ĐÁP án Đề  2009- 2010

    ĐỀ 2 THUỘC 50 ĐỀ LUỆN THI ĐẠI HỌC 2009-2010

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH

    Câu I (2 điểm)

    Cho hàm số   ( là tham số)      (1).

    1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1) khi
    2. Tìm các giá trị của m để đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ dương .

    Câu II (2 điểm)

    1. Giải phương trình:
    2. Giải hệ phương trình:

    Câu III (1 điểm)

    Cho hình chóp  có đáy  là hình chữ nhật với  cạnh  vuông góc với đáy, cạnh  tạo với mặt phẳng đáy một góc  Trên cạnh  lấy điểm  sao cho.  Mặt phẳng  cắt cạnh  tại điểm . Tính thể tích khối chóp

    Câu IV (2 điểm)

    1. Tính tích phân:
    2. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số : y = 2sin8x + cos42x

    PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chọn câu V.a hoặc câu V.b

    Câu V.a.( 3 điểm ) Theo chương trình Chuẩn

    1. Cho đường tròn (C) :  và điểm M(2;4) .
    2. Viết phương trình đường thẳng đi qua M và cắt đường tròn (C) tại hai điểm A, B sao cho M là trung điểm của AB
    3. Viết phương trình các tiếp tuyến của đường tròn (C) có hệ số góc k = -1 .
    4. Cho hai đường thẳng song song d1 và d2. Trên đường thẳng d1 có 10 điểm phân biệt, trên
      đường thẳng d2 có n điểm phân biệt (). Biết rằng có 2800 tam giác có đỉnh là các điểm đã cho. Tìm n.

    Câu V.b.( 3 điểm ) Theo chương trình Nâng cao

    1. Áp dụng khai triển nhị thức Niutơn của , chứng minh rằng:
    1. . Cho hai đường tròn : (C1) : x2 + y2 – 4x +2y – 4 = 0 và (C2) : x2 + y2 -10x -6y +30 = 0

    có tâm lần lượt là I, J

    1. Chứng minh (C1) tiếp xúc ngoài với (C2) và tìm tọa độ tiếp điểm H .
    2. Gọi (d) là một tiếp tuyến chung không đi qua H của (C1) và (C2) . Tìm tọa độ giao điểm K của (d) và đường thẳng IJ . Viết phương trình đường tròn (C) đi qua K và tiếp xúc với hai đường tròn (C1) và (C2) tại H .

    —————————– Hết —————————–

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

     

    ®¸p ¸n ®Ò thi thö ®¹i häc lÇn 1 n¨m häc 2008 – 2009

    M«n thi: to¸n

    Thêi gian lµm bµi: 180 phót, kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò

    C©u Néi dung §iÓm
    I

    2.0®

    1

    1,25®

    Víi m = 0 , ta cã :

    y = x3 – 3x + 1

    – TX§:

    – Sù biÕn thiªn:

    + ) Giíi h¹n :

    +) B¶ng biÕn thiªn:

    Ta cã :   y’ = 3x2 – 3

    y’ = 0  x = -1 hoÆc x = 1

    Hµm sè ®ång biÕn trªn mçi kho¶ng  vµ , nghÞch biÕn trªn kho¶ng ( -1; 1)

    Hµm sè ®¹t cùc ®¹i t¹i ®iÓm x = -1, gi¸ trÞ cùc ®¹i cña hµm sè lµ y(-1) =3

    Hµm sè ®¹t cùc tiÓu t¹i ®iÓm x = 1, gi¸ trÞ cùc tiÓu cña hµm sè lµ y(1) =-1

    – §å thÞ

    + §iÓm uèn : Ta cã : y’’ = 6x , y” = 0 t¹i ®iÓm x = 0 vµ y” ®æi dÊu tõ d­¬ng sang ©m khi x qua ®iÓm x = 0 . VËy U(0 ; 1) lµ ®iÓm uèn cña ®å thÞ .

    + Giao ®iÓm víi trôc tung :  (0 ;1)

    + §THS ®i qua c¸c ®iÓm :

    A(2; 3) , B(1/2; -3/8)

    C(-2; -1)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    2

    0.75®

    §Ó §THS (1) c¾t trôc hoµnh t¹i 3 ®iÓm ph©n biÖt cã hoµnh ®é d­¬ng, ta ph¶i cã :

    (I)

    Trong ®ã :   y’ = 3( x2 – 2mx + m2 – 1)

    y’ = m2 – m2 + 1 = 1 > 0 víi mäi m

    y’ = 0 khi x1 = m – 1 = x vµ x2 = m + 1 = xCT .

    (I)

    0,25

    0,5

    II

    2,0®

    1

    1,0®

    Ta cã :

    sin2x – cos2x + 4sinx + 1 = 0

    sin2x + 2sin2x + 4 sinx = 0

    sinx ( cosx + sinx + 2 ) = 0

    sinx = 0 (1)  hoÆc  cosx + sinx + 2 = 0 (2)

    + (1)

    + (2)

    0,25

    0,5

    2

    1,0®

    LÊy (2’) – (1’) ta ®­îc :  x2 y– xy2 = 6   (3)

    KÕt hîp víi (1) ta cã :

    . §Æt y = – z ta cã :

    ®Æt S = x +z vµ P = xz ta cã :

    Ta cã :   . HÖ nµy cã nghiÖm  hoÆc

    VËy hÖ ®· cho cã 2 nghiÖm lµ : ( 3 ; 2) vµ ( -2 ; -3 )

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    III

    1.0®

    Ta cã ( SAB) ( BCNM) vµ

    .

    Tõ S h¹ SH vu«ng gãc víi ®­êng th¼ng BM

    th× SH (BCNM)  hay SH lµ ®­êng cao

    cña h×nh chãp SBCNM.

    MÆt kh¸c :

    SA = AB.tan600 = a .

    Suy ra : MA = SA

    L¹i cã : MN lµ giao tuyÕn cña cña

    mp(BCM) víi mp(SAD), mµ

    BC // (SAD) nªn NM // AD vµ MN // BC

    Do ®ã :

    V× AD (SAB) nªn MN (SAB) , suy ra MN BM vµ BC BM

    VËy thiÕt diÖn cña mp(BCM) víi h×nh chãp SABCD lµ h×nh thang vu«ng BCNM .

    Ta cã : SBCNM =

    Trong ®ã : BC = 2a , MM  vµ BM = =

    VËy SBCNM  =

    Khi ®ã : VSBCNM = SH. SBCNM

    TÝnh SH : Ta cã ∆MAB ∆ MHS , suy ra :

    VËy :  VSBCNM = .a. =

    0,5

    0,5

    IV

    1

    1.0®

    ®Æt  , ta cã   dt =  hay dt = dx vµ

    Khi x = 2 th× t = 3 vµ khi x= 6 th× t = 5

    Khi ®ã :

    =

    = =

    0,25

    0,5

    2

    1.0®

    §Æt t = cos2x    th×  sin2x =

    +

    =

    B¶ng biÕn thiªn

    Qua b¶ng biÕn thiªn ta cã :  miny =  vµ maxy = 3

    0,25

    0,5

    Va

    1a §­êng trßn (C) : ( x – 1)2 + ( y – 3 )2 = 4  cã t©m I ( 1 ; 3) vµ b¸n kÝnh

    R = 2 .

    Ta cã :  (d) :

    (d) : x – 2 + y – 4 = 0 (d) : x + y – 6 = 0

    0,25

    0,5

    0,25

    1b §­êng th¼ng (d) víi hÖ sè gãc k = -1 cã d¹ng : y = -x + m

    hay x + y – m =0 (1)

    §­êng th¼ng (d) lµ tiÕp tuyÕn cña ®­êng trßn (C) kc(I,(d)) = R

    + VËy cã 2 tiÕp tuyÕn tho¶ m·n ®Ò bµi lµ :  x + y – 4 = 0

    0,25

    0,5

    0,25

    2 Theo ®Ò ra ta cã :    ( )

    n2 + 8n – 560 = 0

    VËy n = 28

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Vb

    3.0 ®

    1 Ta cã : [(x2 + x )100]’ = 100(x2 + x )99( 2x +1)  (1)

    (2)

    Tõ (1) vµ (2) ta thay , ta ®­îc

    0.25

    0.5

    0,25

    2a (C1) cã t©m I( 2 ; -1) vµ b¸n kÝnh R1= 3 . (C2) cã t©m J(5;3) vµ b¸n kÝnh R=2.

    Ta cã :  IJ2 = ( 5 – 2)2 + ( 3 + 1)2 = 25  IJ = 5 = R1 + R2

    Suy ra (C1) vµ (C2) tiÕp xóc ngoµi víi nhau . Täa ®é tiÕp ®iÓm H ®­îc x¸c ®Þnh bëi :

    0,25

    0,25

    0,5

    2b Cã :

    §­êng trßn (C) qua K , tiÕp xóc víi (C1) , (C2) t¹i H nªn t©m E cña (C) lµ trung ®iÓm cña KH : . B¸n kÝnh (C) lµ   EH = 6

    Ph­¬ng tr×nh cña (C) lµ :

    0,5

    0,5

                   

     

    ĐỀ 3 THUỘC 50 ĐỀ LUỆN THI ĐẠI HỌC 2009-2010

                                              

    Câu 1.(2 điểm)
    Cho hàm số (1)
    1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m=1.
    2) Trong trường hợp hàm số (1) đồng biến trong tập số thực R, tìm m để diện tích hình phẳng
    giới hạn bỡi đồ thị của hàm (1)  và hai trục Ox, Oy có diện tích bằng 1.
    Câu 2.( 2 điểm)
    1) Giải phương trình nghiệm thực :.
    2) Tìm tất cả các giá trị của tham số k để phương trình có nghiệm.
    Câu 3.(2 điểm)
    1) Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho elip (E):. Qua M(1;2) kẽ hai đường thẳng lần lượt tiếp xúc với (E) tại A và B. Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A và B.
    2) Cho tam giác ABC thỏa mãn
    .
    Tính độ lớn ba góc của tam giác đó.
    Câu 4.( 2 điểm)
    1) Tính tích phân
    2) Cho ba số thực dương x, y, z thỏa mãn điều kiện
    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .
    II. PHẦN TỰ CHỌN.(Thí sinh chọn câu 5a, hoặc câu 5b)

    Câu 5a. ( Theo chương trình THPT không phân ban) ( 2 điểm)

    1) Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho hai đường thẳng

    Lập phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng trên.
    2) Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số, sao cho trong mỗi số đó chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng liền trước nó ?
    Câu 5b.(Theo chương trình THPT phân ban thí điểm) ( 2 điểm).
    1) Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Đáy ABCD là hình vuông cạnh băng a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a.
    Tính diện tích của thiết diện tạo bỡi hình chóp với mặt phẳng qua A vuông góc với cạnh SC.
    2) Giải bất phương trình

    Li gii:

     


    Câu 1

    Cho hàm số (1)
    1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m=1. (Tự giải)
    2) Trong trường hợp hàm số (1) đồng biến trong tạp R, tìm m để diện tích hình phẳng giới hạn bỡi đồ thị của hàm số (1) và hai trục Ox, Oy có diện tích bằng 1.
    +Dễ dàng chứng minh đường cong luôn qua điểm cố định (1;0).
    +Hàm số đồng biến trong tập số thực R khi
    +Vì hàm số trên là hàm bậc ba có hệ số a>0 và luôn đồng biến nên đồ thị cắt trục tung có giá trị âm.
    Vậy
    theo giả thiết S=1, suy ra thỏa điều kiện
    Câu 2.a 
    a) Giải phương trình nghiệm thực:.


    Điều kiện:  Điều kiện
    Phương trình viết lại :
    Hoặc

    Hoặc ,  .

    2.b Tìm tất cả các giá trị của tham số k để phương trình có nghiệm.
    cách 1
    Phương trình viết lại
    Đặt , điều kiện
    nên phương trình trở thành:
    Do đó , (
    Vậy hàm f(t) giảm trong (0;1]
    Nên suy ra

    Cách 2. Đặt
    Phương trình viết lại (1)
    Điều kiện (2)
    Phương trình tương đương .
    Để phương trình có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (1) có ít nhất một nghiệm thuộc điều kiện (2).
    Xảy ra các trường hợp sau:
    Khi k=0, suy ra t=1( nhận).
    Khi k khác 0. Để phương trình có ngiệm thì
    *f(0).f(1) < 0.(3)
    (4)
    Giải (3) , (4) . Để phương trình có nghiệm thì :
    Câu 3a.
    1) Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho elip (E):. Qua M(1;2) kẽ hai đường thẳng lần lượt tiếp xúc với (E) tại A và B.
    Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A và B.
    Giả sử ta kẽ được hai tiếp tuyến MA, MB trong đó lần lượt có hai tiếp điểm là ,.
    Do đó phương trình tiếp tuyến của (E) tại A là , mà tiếp tuyến đi qua M(1; 2) nên thỏa mãn (1)
    Tương tự ta có tiếp tuyến đi qua M, B là (2)
    Từ (1) , (2) chứng tỏ đường thẳng đi qua hai tiếp điểm A, B
    Câu 3b.

    b) Cho tam giác ABC thỏa mãn
    .
    Tính độ lớn ba góc của tam giác đó.
    Biểu thức viết lại:

    Cách 2 :
    Ta có

    * Nếu A nhọn ta có

    Đế .
    Nếu A tù , không xảy ra.
    Câu 4.a.
    Ta có :
    .

    Đặt
    Do đó
    Vậy :
    4b.
    b) Cho ba số thực dương x, y, z thỏa mãn điều kiện
    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .
    Ta có : (1)
    (2).
    (3)
    Cộng (1), (2), (3) ta có :
    .
    Đẳng thức xảy ra khi
    Câu 5b1
    1) Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho hai đường thẳng

    Lập phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng trên.
    Giải Dễ dàng chứng minh được hai đường thẳng cheó nhau, nên tâm mặt cầu cần tìm là trung điểm I đoạn vuông góc chung EF của hai đường thẳng đó và đường kính là EF.
    Đường thẳng viết lại : có vectơ chỉ phương là và điểm
    Đường thẳng viết lại : có vectơ chỉ phương là và điểm
    Suy ra . Vì EF vuông góc cả hai đường thẳng trên nên ta có hệ

    Giải hệ này ta có t =1, p=-1
    Từ đó suy ra mặt cầu
    5b2.
    Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số,
    sao cho trong mỗi số đó chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng liền trước nó ?[/B]
    Giả sử số đó là .Theo giả thiết ta có các trường hợp sau
    * d = 4 , suy ra x = 1234. Do đó có một cách chọn .
    *d=6 suy ra có cách chọn cho a,b,c lấy từ {1;2;3;4;5}
    *d= 8 suy ra có cách chọn cho a,b,c trong tập {1;2;3;4;5;6;7}
    Theo yêu cầu đề toán , có 1+10 + 35 = 46 số được chọn.
    Câu 5b
    Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Đáy ABCD là hình vuông cạnh băng a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a.
    Tính diện tích của thiết diện tạo bỡi hình chóp với mặt phẳng qua A vuông góc với cạnh SC.
    Phương pháp tọa độ Oxyz Ta chọn A(0;0;0), B(a;0;0),D(0;a;0), suy ra C(a;a;0) và S(0;0;a).
    Mặt phẳng (P) đi qua A vuông góc SC nên nhận vectơ làm vectơ pháp tuyến, suy ra mặt phẳng (P): x+y-z=0.
    Lập phương trình đường thẳng SD .
    Gọi M là giao điểm của SD và (P) nên nó là nghiệm của hệ hai phương trình của SD và (P) , suy ra .
    Tương tự gọi N là giao điểm SC và (P) ta có
    Do đó diện tích của thiết diện là
    Cách 2 :
    Hai phương pháp tổng hợp
    Cách CM trực tiếp
    Giả sử mặt phẳng (P) qua A cắt SB, SD, SC lần lượt tại E, F. G. Ta cấn chứng minh thiết diện AEGF là tứ giác có hai đường chéo EF và AG vuông góc nhau.
    Trong đó AE vuông góc SB, suy ra E là trung điểm SB, tương tự F là trung điểm SD. Do đó . Và xét tam giác SAC vuông tại A, áp dụng hệ thức
    Do đó diện tích thiết diện
    Cách 3
    Vận dụng Thể tích.
    Ta nhận thấy (SAC) là mặt phẳng đối xứng của khối đa diện trên.
    Ta tính
    Ta có

    Do đó
    Suy ra diện tích thiết diện
    Câu 5b2.
    2) Giải bất phương trình
    Bất phương trình viết lại (1)
    ĐK:
    Khi . Ta có vế trái âm, vế phải dương, bất phương trình luôn đúng, nên (1) nhận là nghiệm.
    Khi , hai vế bất phương trình đều dương ,
    nên bất phương trình tương đương
    Đặt . Vì .
    Do đó bất phương trình viết lại:
    .
    Lại đặt là hàm liên tục trong
    Ta có f(t) là hàm giàm trong
    Mặt khác ta có f(1) = 1. Do đó bất phương trình viết lại

    Vậy bất phương trình có nghiệm là hoặc

                        ĐỀ 4 THUỘC 50 ĐỀ LUỆN THI ĐẠI HỌC 2009-2010

    Lời giải Đề 4

                        ĐỀ 5 THUỘC 50 ĐỀ LUỆN THI ĐẠI HỌC 2009-2010

    1. PHẦN CHUNG

    Câu I: (2 điểm). Cho hàm số y =  –  x3 + 3mx2 -3m – 1.

    1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m = 1.
    2. Tìm các giá trị của m để hàm số có cực đại, cực tiểu. Với giá trị nào của m thì đồ thị hàm số có điểm cực đại, điểm cực tiểu đối xứng với nhau qua đường thẳng d: x + 8y – 74 = 0.

    Câu II: (2 điểm).

    1. Giải phương trình :          1 + (sinx + cosx)  + sin2x + cos2x = 0
    2. Tìm m để phương trình    có nghiệm thực.

    Câu III: (2 điểm).

    Trong không gian với hệ trục toạ độ Đềcác Oxyz, cho hai đường thẳng D1 :  ,             D2 :

    1. Chứng minh hai đường thẳng D1 và D2 chéo nhau.
    2. Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng D2 và tạo với đường thẳng D1 một góc 300.

    Câu IV: (2 điểm).

    1. Tính tích phân : .
    2. Cho x, y, z > 0 và  x + y + z ≤ xyz . Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức.

     IIPHẦN RIÊNG :
    Phần 1:theo chương trình cơ bản

    Câu Va: (2 điểm).

    1. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Đềcác Oxy, cho tam giác ABC cân tại A , phương trình cạnh AB: x + y – 3 = 0 , phương trình cạnh AC : x – 7y + 5 = 0, đường thẳng BC đi qua điểm M(1; 10). Viết phương trình cạnh BC và tính diện tích của tam giác ABC.
    2. Tìm số hạng không chứa x trong khai triển nhị thức Niutơn của  ,  biết rằng

    (n là số nguyên dương, x > 0,  là số chỉnhhợp chập k của n phần tử,  là số tổ hợp chập k của n phần tử)

    Phần 2: Chương trình nâng cao.

    Câu Vb (2điểm )

    1.Trong không gian Oxyz cho tứ diện ABCD có A (-2, 1, -3), B (2, 2, -1), C (2, -1, -1), D (0, 3, 1)
    Tính khoảng cách từ tâm hình cầu ngoại tiếp ABCD đến cạnh AB.

    2.   Giải  pt trên tập số phức :

     

    ………………. Hết ……………….

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5

    Câu Nội dung Điểm
    I-1 Khi m = 1. Ta có hàm số y = – x3 + 3x2 – 4.

    Tập xác định D = R.

    Sự biến thiên.

    Chiều biến thiên.

    y’ = – 3x2 + 6x ,   y’ = 0 Û x = 0 v x = 2.

    y’> 0 ” x Î( 0;2). Hàm số đồng biến trên khoảng ( 0; 2).

    y’ < 0 ” x Î(- ∞; 0) È (2; +∞).Hàm số nghịch biến trên các khoảng (- ∞;0) và (2; +∞).

    0,25
    Cực trị. Hàm số đạt cực đại tại x = 2, y = y(2) = 0. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0, yCT = y(0) = – 4.

    Giới hạn.  .Đồ thị hàm số không có tiệm cận.

    0,25
    Tính lồi, lõm và điểm uốn.

    y’’ = – 6x +6 , y’’ = 0 Û x = 1.

    x -∞                                               1                                                  +∞
    y’’                           +                       0                            –
    Đồ thị                    Lõm                     Điểm uốn                           Lồi

    I(1; – 2)

    Bảng biến thiên.

    x -∞                    0                           1                        2                     +∞
    y’           –             0                           +                       0             –
    y +∞                                                                           0

    (I)

    – 2

    – 4                                                                           -∞

    0,25
    Đồ thị.

    Đồ thị hàm số cắt trục Ox tai các điểm (- 1; 0) , (2; 0).  Đồ thị hàm số cắt trục Oy tai điểm (0 ; -4).  Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm uốn I(1;- 2).

    Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm uốn là k = y’(1) = 3.

    0,25
    I-2 Ta có y’ = – 3x2 + 6mx ; y’ = 0 Û x = 0  v x = 2m.

    Hàm số có cực đại , cực tiểu Û phương trình y’ = 0 có hai nghiệm phân biệt Û m ¹ 0.

    0,25
    Hai điểm cực trị là A(0; – 3m – 1) ; B(2m; 4m3 – 3m – 1)

    Trung điểm I của đoạn thẳng AB là I(m ; 2m3 – 3m – 1)

    Vectơ ; Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d là .

    0,25
    Hai điểm cực đại , cực tiểu A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng d Û 0,25
    Û Û m = 2 0,25
    II-1 Tập xác định D = R.

    Phương trình đã cho tương đương với

    0,25
    Û Û 0,25
    Û  Û 0,25
    Û 0,25
    II-2 Điều kiện: 0,25
    Phương trình đã cho tương đương với

    Û .                                  (1)

    Đặt t =  ; Khi x Î [ – 2; 4) thì t  Î [ 0; 3] .                                                   (2)

    Phương trình trở thành :   – t2 – mt + 2t – 6 – m = 0        Û      .

    0,25
    Xét hàm số    ;   f’(t) =   ; f’(t) = 0   Û t = – 4   v  t = 2.

    Bảng biến thiên của hàm số f(t) trên đoạn [ 0 ; 3 ].

    t -∞      -4     -1      0                          2                               3                 +∞
    f’(t)      –     0   +     +              +             0                        –
    f(t)                                                       – 2

    -6

    0,25
     Phương trình đx cho có nghiệm x Î [ – 2; 4)  Û Phương trình (2) có nghiệm t Î [ 0; 3 ]

    Û Đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số  f(t) , t Î [ 0; 3 ]  Û  – 6 ≤ m ≤ – 2

    0,25
    III-1 Đường thẳng D1 có một vectơ chỉ phương  , Điểm M º O(0; 0; 0) Î D1. 0,25
    Đường thẳng D2 có một vectơ chỉ phương , điểm N(1;-1;1) Î D2. 0,25
    Ta có  ; . 0,25
    Ta có . Suy ra hai đường thẳng D1 và D2 chéo nhau. 0,25
    III -2 Phương trình đường thẳng  D2 : . 0,25
    Phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng D2 có dạng

    l(x + y) + m(3y + z + 2) = 0 với l2 + m2 ¹ 0        Û      lx + (l + 3m)y + mz + 2m = 0.

    Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là .

    0,25
    Mặt phẳng (P) tạo với đường thẳng D1 một góc 300. Ta có  sin(D1,(P)) =

    Û sin300 =  Û

    0,25
    Û 2l2 – lm – 10m2 = 0     Û    (2l – 5m)(l + 2m) = 0    Û    2l =  5m    v  l  = – 2m

    Với 2l =  5m chọn l = 5, m = 2  ta có phương trình mặt phẳng (P) là:    5x + 11y + 2z + 4 = 0

    Với l  = – 2m chọn l = 2, m = – 1  ta có phương trình mặt phẳng (P) là:  2x – y – z – 2 = 0.

    Kết luận: Có hai phương trình mặt phẳng (P) thoả mãn 5x + 11y + 2z + 4 = 0 ; 2x – y – z – 2 = 0.

    0,25
    IV-1 Đặt 0,25
    Do đó I = 0,25
    0,25
          = 0,25
    IV -2 Từ giả thiết ta có  xyz ≥  x + y + z ≥    Û     (xyz)3 ≥ 27.xyz     Û     xyz ≥ 3. 0,25
    Áp dụng BĐT Cauchy ta có

    x2 + yz + yz ≥ ;         y2 + zx + zx ≥  ;             z2 + xy + xy ≥

    0,25
    Từ đó ta có P 0,25
    Từ đó ta có Max P =   đạt được khi  . 0,25
    Va-1 Toạ độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình:  .Hay A(2;1)

    Phương trình đường phân giác góc A là  Û

    0,25
    Do tam giác ABC cân tại A nên đường phân giác trong kẻ từ A cũng là đường cao.

    * Nếu d1 là đường cao của tam giác ABC kẻ từ A thì phương trình cạnh BC là 3x – y + 7 = 0

    * Nếu d2 là đường cao của tam giác ABC kẻ từ A thì phương trình cạnh BC là x + 3y – 31 = 0

    0,25
    TH1: Phương trình cạnh BC: 3x – y + 7 = 0

    Toạ độ điểm B là nghiệm của hệ phương trình  . Hay B(-1; 4)

    Toạ độ điểm C là nghiệm của hệ phương trình  . Hay C()

    Diện tích tam giác ABC là :  (đvdt)

    0,25
    TH2: Phương trình cạnh BC: x +3y – 31 = 0

    Toạ độ điểm B là nghiệm của hệ phương trình  . Hay B(-11; 14)

    Toạ độ điểm C là nghiệm của hệ phương trình  . Hay C()

    Diện tích tam giác ABC là :  (đvdt)

    0,25
    Va-2 Giải phương trình   ; Điều kiện:  n ≥ 2 ; n Î N.

    Phương trình tương đương với   Û

    Û n2 – 11n – 12 = 0  Û   n =  – 1  (Loại)   v    n = 12.

    0,25
    Với n = 12  ta có nhị thức Niutơn: .

    Số hạng thứ k + 1 trong khai triển là : Tk +1  =   ; k Î N, 0 ≤ k ≤ 12

    Hay Tk+ 1 =  =  .

    0,25
    Số hạng này không chứa x khi  . 0,25
    Vậy số hạng thứ 9 không chứa x là  T9 = 0,25

    Vb

     

    1/Tâm, bán kính hình cầu
    Phương trình hình cầu S(ABCD):

    Thay vào (4)
    Vậy tâm bán kính
    + Khoảng cách từ đến AB

    Ta có cân
    Tại
    Trung điểm
    • Vì nên suy ra
    • Khoảng cách

    Khoảng cách

    2/

    : Giải :

    • Vậy : (1)

     

  • Đề thi thử Đại học năm 2013 môn Địa lý (có đáp án)

    Đề thi thử Đại học năm 2013 môn Địa lý (có đáp án)

    Đề thi thử Đại học năm 2013 môn Địa lý (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đáp án và đề thi thử ĐH đợt 1 môn Địa lý khối C năm 2010


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử Đại học năm 2013 môn Địa lý (có đáp án)

    Đề thi thử Đại học năm 2013 môn Địa lý (có đáp án)

    Câu 1.( 3,5 điểm)

    Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam tạo ra những khó khăn, thách thức nào cho sự phát triển kinh tế, xã hội?

    Câu 2.( 4,0 điểm)

    Hãy nêu và giải thích các đặc điểm chung của sông ngòi Bắc Bộ.

    Câu 3.(3,5 điểm)

    Hãy so sánh đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam.

    Câu 4.(5,0 điểm)

    Dựa vào bảng sau:

    Mùa mưa ở các địa phương của nước ta

    (lượng mưa(mm)/ số ngày mưa)

    Địa điểm Thành phố
    Tháng Hà Nội Huế Hồ Chí
    Minh
    V 188/14 218/18
    VI 240/15 312/22
    VII 288/16 294/23
    VIII 318/17 104/10 270/22
    IX 265/14 473/16 327/23
    X 131/9 796/21 266/21
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm            Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

     

    Nguồn: diemthi.24h.com.vn

    XI 581/22 117/12
    XII 297/19
    I 161/16

    a- Hãy chỉ ra những điểm khác nhau về mùa mưa của các địa phương: Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh.

    b-         Giải thích về chế độ mưa của từng địa phương trên.

    Câu 5.(4,0 điểm)

    Chứng minh rằng thiên nhiên vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế.

    HẾT

    • Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: diemthi.24h.com.vn

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu Ý Nội dung Điểm
    • Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam tạo ra 3,5 những khó khăn, thách thức cho sự phát triển kinh tế, xã hội
    a Khái quát về vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ: 1.75
    Nằm ở khu vực nội chí tuyến, châu Á gió mùa. 0,5
    • Nằm gần như ở trung tâm Đông Nam Á, gần các 0,75 nền kinh tế lớn:Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc.
    • Lãnh thổ rộng lớn với vùng biển rộng gấp 3 vùng 0,5 đất, có biên giới và lãnh hải giáp nhiều nước.
    b Những khó khăn, thách thức 1.75

    – Nằm trong khu vực nhiều thiên tai, đặc biệt là bão 0,75 và sự thất thường của thời tiết, gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống.

    – Lãnh thổ rộng lớn, biên giới dài, đòi hỏi chi phí lớn 0,5 cho bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc phòng.

    – Đặt nước ta vào thế cạnh tranh kinh tế quyết liệt với

    các nước trong khu vực ngay cả thị trường trong nước 0,5 lẫn thị trường quốc tế.

    • Nếu thí sinh không tách ra thành 2 nội dung a và b, nhưng trình
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: diemthi.24h.com.vn

    bày đủ ý vẫn cho điểm tối đa.

    • Nêu và giải thích các đặc điểm chung của sông ngòi 4,0 Bắc Bộ
    a Các đặc điểm. 2.0
    + Hướng của sông ngòi :tây bắc – đông nam và vòng 0.5
    cung, phần lớn đều đổ ra biển Đông, trừ hệ thống
    sông Kỳ Cùng- Bằng Giang đổ vào sông Tây Giang
    (Trung Quốc)
    + Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có các hệ thống sông 0.5
    : Hồng, Thái Bình, Mã, Kỳ Cùng- Bằng Giang
    + Chế độ nước: có mùa lũ khoảng từ tháng VI đến 0,5
    tháng X, mùa cạn từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
    + Sông có độ dốc lớn, lượng phù sa nhiều. 0,5
    b Giải thích: 2.0
    – Các dãy núi chính của vùng chạy theo hai hướng: 0,5
    tây bắc – đông nam và vòng cung.
    – Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của miền 0,75
    nên mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông đào lòng
    mạnh, mang theo lượng phù sa lớn.
    – Bắc Bộ có mùa đông rõ rệt nhất nước ta với đặc 0,75
    trưng thời tiết là lạnh-khô (nửa đầu mùa đông) và
    lạnh -ẩm-mưa phùn (cuối đông) nên sông ngòi cạn
    nước vào mùa đông.
    3  So sánh đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc 3,5
    với vùng núi Trường Sơn Nam.
    a Giống nhau 1,0
    – Địa hình cao ở hai đầu, thấp ở giữa. (dẫn chứng) 0.5
    – Đều có một số nhánh núi chạy theo hướng tây – 0.5
    đông, chia cắt đồng bằng ven biển (dẫn chứng)
    b Khác nhau 2,5
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: diemthi.24h.com.vn

    Núi ở Trường Sơn Bắc chạy theo hướng Tây Bắc- 0.5
    Đông Nam, còn vùng núi Trường Sơn Nam như một
    cánh cung quay lưng ra biển,
    Các đỉnh núi có độ cao từ 2000m trở lên ở Trường 0.75
    Sơn Nam nhiều hơn. Trường Sơn Bắc thấp và hẹp
    ngang hơn Trường Sơn Nam.
    Địa hình Trường sơn Nam thể hiện rõ sự bất đối xứng 0.5
    của sườn Đông với sườn Tây.
    Trường Sơn Nam có nhiều cao nguyên ba dan tương 0.75
    đối bằng phẳng, nằm ở các độ cao khác nhau, Trường
    sơn Bắc có dải đồi trung du nằm tiếp giáp với đồng
    bằng ven biển.
    4  Nêu điểm khác nhau và giải thích 5,0
    a Đặc điểm mùa mưa của các địa phương: Hà Nội, 3.5
    Huế, Thành phố Hồ Chí Minh
    -Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa ở ba địa
    phương trên không đều nhau:
    + Mùa mưa ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh bắt 0.5
    đầu sớm hơn so với Huế đến 3 tháng(dẫn chứng).
    +Thời điểm kết thúc mùa mưa cũng khác nhau: Huế
    kết thúc muộn nhất, Hà Nội kết thúc sớm nhất
    + Mùa mưa ở TP.Hồ Chí Minh kéo dài hơn mùa mưa 0.5
    của Hà Nội, Huế.
    0.5
    – Lượng mưa ở các địa phương cũng không đồng đều:
    +Huế là địa phương có lượng mưa trong mùa mưa lớn
    nhất: 2414mm/104 ngày, trung bình lượng mưa trong 0.5
    mỗi ngày mưa là 23,2mm.
    • Hà Nội  có  lượng  mưa  trong  mùa  mưa  ít
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: diemthi.24h.com.vn

    nhất:1430mm/85 ngày, trung bình lượng mưa trong
    mỗi ngày mưa là 16,8mm. 0.5
    +Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có lượng
    0.5
    mưa khá lớn nhưng lại có lượng mưa trung bình thấp
    nhất : 12,8 mm/ngày mưa.
    -Tháng có lượng mưa cực đại ở các địa phương cũng 0.5
    khác nhau: Ở Hà Nội là tháng VIII, Thành phố Hồ
    Chí Minh là tháng IX, ở Huế là tháng X.
    b Giải thích về chế độ mưa của từng địa phương 1,5
    -Hà Nội nằm trong vùng chịu ảnh hường mạnh của 0.5
    gió mùa đông bắc, có mùa đông dài hơn, thời tiết lạnh
    và khô nên có lượng mưa ít hơn, mùa mưa kết thúc
    sớm. Vào tháng VIII, hoạt động của dải hội tụ nhiệt
    đới ở vùng này gây ra lượng mưa lớn.
    – Huế nằm ở vùng ven biển Trung Bộ, đầu hạ do có 0.5
    hiện tượng gió phơn nên mùa mưa bắt đầu muộn
    hơn.Mùa Đông, do địa hình vuông góc với hướng gió
    đông bắc nên mưa nhiều, đồng thời bão cũng hoạt
    động mạnh ở đây vào khoảng tháng IX, X, tạo nên
    tháng mưa cực đại.
    -Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong miền khí hậu 0,5
    phía Nam, chịu ảnh hưởng mạnh và kéo dài của gió
    mùa Tây Nam nên có mưa chủ yếu vào mùa hạ, thời
    gian kết thúc mùa mưa muộn hơn Hà Nội 1 tháng.
    5 Ch ứng minh vùng biển nước ta giàu tài nguyên để 4.0
    phát triển nhiều ngành kinh tế
    a Tài nguyên hải sản: 1,0
    Biển Đông có hơn 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, 0,75
    hàng chục loài nhuyễn thể, tập trung thành các bãi cá,
    bãi tôm, đặc biệt ở vùng biển phía Nam.
    Ven các đảo còn có các rạn san hô cùng nhiều loài 0,25
    sinh vật khác.
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: diemthi.24h.com.vn

    b Tài nguyên khoáng sản 1,5
    Đáng kể nhất là các bể dầu mỏ. Hai bể dầu lớn đang 0,5
    khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long. Ngoài ra
    còn phát hiện nhiều mỏ khác.
    Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti-tan, là nguồn 0,5
    nguyên liệu quý cho công nghiệp.
    Ven biển có điều kiện phát triển nghề làm muối, đặc 0,5
    biệt là ven biển Nam Trung Bộ.
    c Du lịch biển và giao thông vận tải biển 1,5
    Bờ biển dài với nhiều bãi tắm từ bãi Trà Cổ (Quảng 0,5
    Ninh) đến Bãi Khem (Kiên Giang), nhiều thắng cảnh,
    di sản thiên nhiên thế giới
    Có các đảo ven bờ với các khu dự trữ sinh quyển thế 0,5
    giới , các vườn quốc gia như đảo Cát Bà, Cù lao
    Chàm, Côn Đảo, đảo Phú Quốc.
    Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nước sâu thuận 0,5
    lợi cho xây dựng cảng biển, đặc biệt là ven biển Nam
    Trung Bộ và vùng biển Đông Bắc.
    HẾT
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
  • Đáp án và đề thi thử ĐH đợt 1 môn Địa lý khối C năm 2010

    Đáp án và đề thi thử ĐH đợt 1 môn Địa lý khối C năm 2010

    Đáp án và đề thi thử ĐH đợt 1 môn Địa lý khối C năm 2010

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đáp án và đề thi thử ĐH đợt 1 môn Địa lý khối C năm 2010

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG ĐỢT I

    Môn thi Địa lí – Khối C – Năm học 2009 – 2010

    Thời gian làm bài 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Câu I. (3,5 điểm)

    1/ Phân tích các bộ phận hợp thành của vùng biển nước ta.

    2/ Hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta.

    3/ Giải thích vì sao công nghiệp khai thác dầu khí tuy mới hình thành nhưng lại

    nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?

    Câu II. (3,0 điểm)

    Vẽ lược đồ Việt Nam (Chiều dài bằng tờ giấy thi), điền vào lược đồ những nội dung

    sau:

    1/ 5 sân bay quốc tế ở nước ta.

    2/ Các nhà máy nhiệt điện: Uông Bí, Phả Lại, Phú Mĩ, Thủ Đức.

    3/ Các cảng biển: Hải phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu.

    Câu III (3,5 điểm)

    1/ Phân tích những định hướng chính về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng

    Sông Hồng nước ta trong thời gian tới.

    2/ Nêu các giải pháp để ổn định và phát triển hơn nữa cây công nghiệp ở Trung du

    và miền núi Bắc Bộ nước ta.

    ———Hết———

    (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

     

     

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG

    Đợt 1 – năm học 2009 – 2010

    Môn thi Địa lí – Khối C

    CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
    Câu I. (3,5 đ) 1/ Phân tích các bộ phận hợp thành của vùng biển nước ta.

    – Nội thuỷ: là vùng tiếp giáp với đất liền phía trong đường cơ sở, vùng nội thuỷ được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

    – Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Lãnh hải nước ta có chiều rộng 12 hải lí. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.

    – Vùng tiếp giáp lãnh hải: có chiều rộng 12 hải lí, ở đây nhà nước ta có quyển thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, bảo vệ thuế quan, quy định về y tế, môi trường…

    – Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp với lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí, tính từ đường cơ sở. Ở đây ta có hoàn toàn chủ quyền về kinh tế. Nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay được tự do hoạt động.

    – Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài có độ sâu khoảng 200 m hoặc sâu hơn nữa.

    1,0 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25

    2/ Đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta.

    – Giới hạn: phía tây – tây nam của miền nằm dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phái tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.

    – Có hai đặc điểm cơ bản: quan hệ mật thiết với Hoa Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa chất – kiến tạo và chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

    – Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình 600m, hướng vòng cung…, địa hình catxtơ khá phổ biến.

    – Địa hình bờ biển khá đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh đảo, quần đảo. Vùng biển đáy nông, tuy nhiên vẫn có vịnh nước sâu.

    – Tài nguyên khoáng sản: giàu than, sắt, thiếc…Vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí, có sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa.

    – Khó khăn: sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, các dòng chảy sông ngòi, tính bất ổn định cao của thời tiết.

    1,,5 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    3/ Giải thích vì sao công nghiệp khai thác dầu khí tuy mới hình thành nhưng lại nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.

     

    1,0 đ

     

    – Xét về thế mạnh lâu dài:

    + Có nhiều bể trầm tích lớn như: Cửu Long, Nam Côn Sơn…Lực lượng lao động tay nghề ngày được nâng cao.

    + Thị trường tiêu thụ rộng lớn, có nhiều chương trình liên doanh liên kết với nước ngoài. Luôn được nhà nước ưu tiên phát triển.

    – Xét về hiệu quả kinh tế – xã hội: tác động mạnh đến sự phát triển các ngành kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Góp phần giải quyết vấn đề việc làm nâng cao đời sống cho người dân.

    – Tác động mạnh đến các ngành kinh tế khác: hầu như tác động đến toàn bộ các ngành kinh tế về quy mô, kĩ thuật – công nghệ và chất lượng sản phẩm.

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    Câu II

    3,0 đ

    Vẽ lược đồ Việt Nam

    Yêu cầu:

    – Chiều dài lược đồ bằng tờ giấy thi.

    – Đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ (các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa), có hai hệ thống sông lớn (Hệ thống sông Hồng, Cửu Long), ba trung tâm hành chính đại diên 3 ba miền (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh).Có tên lược đồ.

    – Tương đối chính xác về hình dạng.

    1,5 đ

     

     

    Điền thông tin:

    Yêu cầu:

    – Định hướng tương đối chính xác các đối tượng đã cho.

    – Có chú giải, vẽ đúng các kí hiệu.

    1,5 đ
    Câu II

    (3,5 đ)

    1/ Phân tích những định hướng chính về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng Sông Hồng nước ta trong thời gian tới.

    – Xu hướng chung tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vưc II và khu vực III. Đến nănm 2010 tỉ trọng các khu vực tương ứng là 20%, 34% và 46%.

    – Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành có sự khác nhau, nhưng trọng tâm là hiện đại hoá và phát triển công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hoá.

    – Đối với khu vực I:

    + Giảm tỉ trọng các ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng các ngành chăn nuôi và thuỷ sản.

    + Riêng trong ngành trồng trọt giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng dần tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.

    – Đối với khu vực II:

    + Quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.

    + Đó là các ngành chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may. Da – giày, vật liệu xây dựng, cơ khí – kĩ thuật điện – điện tử.

    – Đối với khu vực III:

    + Du lịch là ngành tiềm năng, nhất là ở Hà Nội, Hải Phòng.

    + Các dịch vụ khác như: tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo cũng phát triển mạnh nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.

    2,0 đ

     

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,5 đ

    0,5  đ

    0,5 đ

      2/ Nêu các giải pháp để ổn định và phát triển hơn nữa cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta.

    – Mở rộng diện tích, xây dựng các công trình thuỷ lợi để giải quyết các vấn đề nước tưới về mùa đông.

    – Tăng cường cơ sở vật chất – kĩ thuật nhất là hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, nhà máy xí nghiệp chế biến.

    – Mở rộng thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu.

    – Phân bố lại dân cư lao động, đặc biệt lao động có tay nghề.

    – Kêu gọi các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, các chương trình liên doanh liên kết.

    – Đa dạng hoá các cây trồng công nghiệp để hạn chế rủi ro trong tiêu thụ vừa sử dụng hợp lí tài nguyên, đi đôi với việc bảo vệ rừng.

     

    1,5 đ

     

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    ——– Hết ———

  • Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    1. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

    Câu I (3 điểm) Cho bảng số liệu sau :

    Nhiệt độ trung bình của một số địa điểm ở nước ta

    Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng Nhiệt độ trung bình tháng Nhiệt độ trung bình
    I (0C) VII (0C) năm (0C)
    Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2
    Hà Nội 16,4 28,9 23,5
    Huế 19,7 29,4 25,1
    Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7
    TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1
    1. Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nước ta từ Bắc vào Nam và nêu nguyên nhân của sự thay đổi đó.
    1. Phân tích những mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta?

    Câu II (2 điểm)

    Cho bảng số liệu: Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1960 – 2009

    1960 1979 1989 1999 2009
    Dân số (triệu người) 30,2 52,5 64,4 76,6 85,8
    Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 2,93 2,16 2,1 1,7 1,2
    1. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960 -2009
    2. Qua biểu đồ hãy nhận xét và giải thích về sự biến động dân số và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta.

    Câu III (3 điểm)

    Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

    1. Kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương, các đô thị có quy mô dân số từ 100 000 đến 200
    • người trở lên.
    1. Hãy cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu nào, phân bố ở đâu?

    II. PHẦN RIÊNG (2 điểm)

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b) Câu IV.a: Theo chương trình chuẩn (2.0 điểm)

    Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đối với phát triển kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Câu IV.b: Theo chương trình nâng cao (2.0 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây:

    Cơ cấu sử dụng đất của nước ta vào thời điểm 01/01 hàng năm (đơn vị:%)

    Loại đất 1989 2008
    Đất sản xuất nông nghiệp 21,0 30,8
    Đất lâm nghiệp 28,2 44,7
    Đất chuyên dùng và đất ở 4,9 10,2
    Đất chưa sử dụng 45,9 14,3
    Nêu nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất ở nước ta.
    ……..Hết……..
    Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam để làm bài
    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2012
    TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG MÔN: ĐỊA LÍ ( Thời gian: 90 phút)

    ĐỀ CHẴN. Dành cho thí sinh có số báo danh chẵn

    1. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm) Câu I (3 điểm)

     

    1. Xác định phạm vi của 3 miền địa lí tự nhiên nước ta. Nêu rõ đặc điểm địa hình, khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
    1. Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội, môi trường

    Câu II (2 điểm)

    Cho bảng số liệu: Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1960 – 2009

    1960 1979 1989 1999 2009
    Dân số (triệu người) 30,2 52,5 64,4 76,6 85,8
    Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 2,93 2,16 2,1 1,7 1,2
    1. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960 -2009
    2. Qua biểu đồ hãy nhận xét và giải thích về sự biến động dân số và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta Câu III (3 điểm)

    Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy:

    1. Kể tên 6 tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và các cảng biển của vùng, theo thứ tự từ Bắc vào Nam.

    b.Cho bảng số liệu sau :

    Diện tích và sản lượng lúa nước ta các năm 1990 đến 2006

    Năm 1990 1995 1999 2003 2006
    Diện tích (nghìn ha) 6042 6765 7653 7452 7324
    Sản lượng (nghìn tấn) 19225 24963 31393 34568 35849

    Tính năng suất lúa (tạ/ha) của nước ta các năm theo bảng số liệu trên.

    1. Hãy cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu nào, phân bố ở đâu?
    2. PHẦN RIÊNG ( Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 2 câu sau) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b) Câu IV.a: Theo chương trình chuẩn (2.0 điểm)

    Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy:

    1. Nhận xét cơ cấu công nghiệp và phân bố các trung tâm công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
    2. Kể các mỏ khoáng sản hiện có trong vùng.
    3. Kể tên 5 bãi biển của vùng theo thứ tự từ Bắc xuống Nam.
    4. Nêu các tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) có trong vùng.

    IVb. Theo chương trình nâng cao(2.0 điểm)

    Nêu hoạt động và hệ qủa của gió mùa mùa hạ.

    ……..Hết……..

    Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam để làm bài

    ĐÁP ÁN CHẤM THI THỬ

    Câu ý Nội dung Điểm

    PhẦn chung cho tất cả thí sinh ( 8 điểm )

    1. 1. Sự thay đổi nhiệt độ nước ta từ Bắc vào Nam: (1.5 điểm) 1.5
    • Nhiệt độ trung bình tháng I và trung bình năm của các địa điểm từ bắc xuống nam có sự chênh lệch, theo chiều hướng tăng dần từ bắc xuống nam.

    Nguyên nhân: do lãnh thổ nuớc ta trải dài trên nhiều vĩ độ nên lượng bức xạ MT tăng dần từ B vào N. Vào MĐ ảnh huởng của gió mùa ĐB giảm dần từ B vào N, TPHCM hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB.

    • -Sự chênh lệch nhiệt độ từ bắc vào nam rõ nhất là tháng I, Lạng Sơn 13,3 0C, TP Hồ Chí Minh 25,80

     

    Ngnhân: vào tháng 1 các tỉnh MB chịu ảnh hưởng của gió MĐB, các tỉnh MN ít chịu ảnh hưởng của GMĐB. Góc nhập xạ MT ở MB nhỏ hơn ở MN.

     

    – Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa các địa điểm ít có sự chênh lệch hơn. Nhiệt độ cao nhất ở các tỉnh MTrung (d/c)

     

    Ngnhân: vào tháng 7 khắp cả nứoc nhận được lượng BX MT lớn, nên nhiệt độ ít chênh lệch giữa các địa điểm. Các tỉnh MT có nhiệt độ cao do chịu ảnh hưởng của hiệu ứng fơn.

    – Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (d/c) 0.5đ
    Nguyên nhân: do lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, càng vào N sự chênh lệch về độ
    lớn của góc nhập xạ càng nhỏ, càng vào N ảnh hưởng của gió MĐB giảm dần.
    Chính gió mùa ĐB đã làm cho nhiệt  tháng 1 của các địa điểm ở MB giảm mạnh
    dẫn tới biên độ nhiệt năm lớn.
    2 2. Mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta:(1 điểm)
    a. Mặt mạnh(0.5đ)
    Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người ( 51,2%
    dân số).
    Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động.
    Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm.
    Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
    b. Hạn chế (0.5đ)
    – Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao.
    – Lao động trình độ cao còn ít, đội ngũ quản lí, công nhân lành nghề còn thiếu.
    – Phân bố không đều. Đại bộ phận lao động tập trung ở đồng bằng và hoạt động
    trong nông nghiệp, vùng núi, cao nguyên thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ
    thuật.
    II *Vẽ biểu đồ cột kết hợp đồ thị: 1.5
    – Đúng đẹp đầy đủ các bước :(1.5đ) 0.5
    * Nhận xét:
    – Dân số tăng liên tục; Tg giảm nhanh ( sl)
    – Do thực hiện chính sách dân số nên tg giảm dần, nhưng quy mô dân số lớn nên
    dân số vẫn tăng hơn 1 triệu ng/năm.

    II  1         Kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương, các đô thị có quy mô dân số từ 100             1.5

    • 000 đến 200 000 người trở lên.
      • 5 tp: HN-HP-ĐN-TPHCM-CThơ (0.5)
      • Kể ít nhất 10 TP (1.0)
    2 Hãy cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu nào, 1.5
    phân bố ở đâu?
    Khoáng sản Phân bố
    Than Quảng Ninh
    Đồng – niken Sơn La
    Đất hiếm Lai châu
    Sắt Yên Bái, Thái Nguyên
    Thiếc, bô xít Cao Bằng
    Kẽm – chì Chợ Điền ( Bắc Cạn)
    Đồng, vàng Lào Cai
    Thiếc Tĩnh Túc ( Cao Bằng)
    Apatít Lào Cai
    ( Kể được từ 7 loại trở lên cho điểm tối đa, chỉ kể được 4 loại trở xuống cho
    0,5đ)
    II. PHẦN RIÊNG: 2 đ ( Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 2 câu sau)
    IV Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đối với 2
    a phát triển kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.
    -QL 1, đường sắt Bắc-Nam được nâng cấp, hiện đại hoá làm tăng khả năng vận
    chuyển Bắc-Nam.
    -Giao thông Đông-Tây góp phần giao thương các nước láng giềng kể cả lên Tây
    Nguyên.
    -Một số cảng nước sâu đang được xây dựng: Dung Quất, Đà Nẵng…
    -Hệ thống sân bay được khôi phục, hiện đại: Đà Nẵng, Nha Trang…
    Việc đẩy phát triển CSHT GTVT đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển
    KT-XH của vùng:
    -Cho phép khai thác có hiệu quả TNTN để hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
    -Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế trong và ngoài nước.
    -Cho phép khai thác các thế mạnh về kinh tế biển, tạo điều kiện thu hút đầu tư, hình
    thành các khu công nghiệp, khu kinh tế mở…
    IV Tỉ lệ DT đất NN có xu hướng tăng do đẩy mạnh khai hoang, cải tạo đất 2
    b – Tỉ lệ đất LN có xu hướng tăng do NN đẩy mạnh trồn rừng, khoanh nuôi và bảo vệ
    rừng.
    • Tỉ lệ đất chuyên dùng và đất ở có xu hướng tăng do nhu cầu CNH, ĐTH, dân số tăng nhanh.
    • Tỉ lệ đất chưa sử dụng có xu hướng giảm nhanh do mở rộng dt các loại đất trên.

    ĐÁP ÁN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP ĐỀ CHẴN

    C©u ý Nội dung Điểm
    PhẦn chung cho tất cả thí sinh ( 8 điểm )

    1.

    I

    2

    Xác định phạm vi của 3 miền địa lí tự nhiên nước ta. Nêu rõ đặc điểm địa hình, khí hậu của miền Tây bắc và Bắc Trung Bộ

    • Miền B và ĐBBB: ranh giới phía tây-TN của miền nằm dọ theo hữu ngạn sông hồng và rìa phía T – TN ĐBBB.
    • Miền TB và BTB: nằm từ hữu ngạn sHồng tới dãy BMã.
    • Miền NTB và NB: từ dãy BMã trở vào N.
    • Miền TB và BTB:

    +ĐH: núi cao và núi tb chiếm ưu thế, các dãy núi chạy theo hướng TB –ĐN. Là miền duy nhất có đầy đủ cả 3 đai cao, trong vùng có nhiều cao nguyên, sơn nguyên, lòng chảo. Các dãy núi thuộc TSb ăn lan ra sát biển, đẫ thu hẹp dt Đbằng, đoạn từ đèo Ngang đến đèo Hải Vân có nhiều cồn cát và bãi tắm đẹp.

    KH: ảnh hưởng của gió mùa ĐB suy yếu, vai trò của bức chẵn dãy Trường Sơn và sự hoạt động của 2 mùa gió làm mùa mưa chậm dần vào thu – đông; đồng thời hình thành gió tây khô nóng ở BTB.

    1. Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế

     

    – xã hội, môi trường

    a/ Thuận lợi:

    • Dân số đông nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    • Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động bổ sung lớn, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật.

    b/ Khó khăn:

    • Đối với phát triển kinh tế:
    • Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế.
    • Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế.
    • Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích lũy.
    • Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.

    0.5®

    0.5

    1.0

    – Đối với phát triển xã hội:
    + Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người còn thấp.
    + Giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn.
    – Đối với tài nguyên môi trường:
    + Sự suy giảm các TNTN.
    + Ô nhiễm môi trường.
    + Không gian cư trú chật hẹp.
    II *Vẽ biểu đồ cột kết hợp đồ thị: 1.5
    – Đúng đẹp đầy đủ các bước :(1.5đ) 0.5
    * Nhận xét:
    – Dân số tăng liên tục; Tg giảm nhanh ( sl)
    – Do thực hiện chính sách dân số nên tg giảm dần, nhưng quy mô dân số lớn nên
    dân số vẫn tăng hơn 1 triệu ng/năm.
    II 1 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy: 1.5
    I 1. Kể tên 6 tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, và các cảng biển của vùng theo thứ
    tự từ Bắc vào Nam.
    – Kể tên đúng 6 tỉnh (0.5)
    • – Các cảng biển ( 0.5)

    – Năng suất lúa được tính bằng : sản lượng/diện tích (đơn vị là tạ/ha), tính cho các

    năm ta có : (0.5)

    Năm 1990 1995 1999 2003 2006
    Năng suất (tạ/ha) 31,8 36,9 41,02 46,4 48,9
    Hãy cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu nào,  1.5
    phân bố ở đâu?
    Khoáng sản Phân bố
    Than Quảng Ninh
    Đồng – niken Sơn La
    Đất hiếm Lai châu
    Sắt Yên Bái, Thái Nguyên
    Thiếc, bô xít Cao Bằng
    Kẽm – chì Chợ Điền ( Bắc Cạn)
    Đồng, vàng Lào Cai
    Thiếc Tĩnh Túc ( Cao Bằng)
    Apatít Lào Cai
    ( Kể được từ 7 loại trở lên cho điểm tối đa, chỉ kể được 4 loại trở xuống cho 0,5đ)

    Theo chương trình chuẩn (2.0 điểm)

    1. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy:

    a:                     a. Nhận xét cơ cấu CN của vùng DNTB:

    Gồm cơ khí , đóng tầu, hoá chấ t, điện tử, dêt may, hoá chất, chế biến gỗ, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xay dựng.(0,5đ)

    b.Các mỏ khoáng sản hiện có trong vùng

    – Than ( Nông Sơn-Quảng Nam); vàng ( Bông miêu- Quảng Nam; vĩnh Thạnh-Bình Định); sắt ( Quả ng Ngãi); graphít (Quảng ngãi, Bình Định); titan ( Bình Định, Khánh Hoà) ….(0,5đ)

    1. Kể tên các bãi biển
    • Non Nước ( Đà Nẵng); Mĩ Khê ( Quảng Ngãi); Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi); Quy Nhơn ( Bình Định);Nha Trang ( Khánh Hoà) (0,5đ)
    1. Các tài nguyên du lịch
    • Tự nhiên: nhiều bãi biển đẹp, có các vừơn quốc gia (Núi Chúa) và khu dự trữ sinh quyển thế giới ( Cù Lao Chàm), mỏ nước khoáng ( Hội Vân,Vĩnh Hảo).
    • Nhân văn: Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn, lễ hội truyền thống….( 0,5đ)
    IV – Thời gian:Gió mùa mùa hạ hoạt động từ tháng V đến tháng X, có 2 luồng gió cùng
    • hướng tây nam thổi vào Việt Nam.(0,25đ)
      • đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương thổi theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dẫy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng ( gió phơn Tây Nam).(0,5đ)
      • Giữa và cuối mùa hạ:
    • Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nam bán cầu hoạt động mạnh. Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.(0,25đ)
    • Hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả miền Nam, miền Bắc và mưa tháng IX cho Trung Bộ.(0,25đ)
    • Do áp thấp bắc bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên (gió mùa Đông Nam) vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.(0,25đ)

    – Hệ quả: đầu mùa hạ gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng cho Trung Bộ; giữa và cuối mùa hạ nóng và mưa nhiều cho cả 2 miền Nam – Bắc. ( 0,5đ)

  • ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    —–@—–

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

    Câu I: (2,0 điểm)

    1. Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định.

     

    1. Giải thích vì sao dân số của nước ta hiện nay tăng vẫn còn nhanh. Nêu các giải pháp cần thực hiện để giải quyết vấn đề dân số ở nước ta hiện nay.

    Câu II: (3,0 điểm)

    1. Chứng minh rằng kinh tế nông thôn nước ta đang có sự chuyển dịch rõ nét.
    2. Trình bày tình hình sản xuất cây công nghiệp ở nước ta. Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại chiếm ưu thế trong cơ cấu diện tich cây công nghiệp.

    Câu III (3,0 điểm)

    Cho bản số liệu sau:

    Lao động phân theo các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2006

    (Đơn vị: nghìn người)

    Năm

    Tổng số

    Chia ra

    Nông – Lâm – Ngư nghiệp

    Công nghiệp – Xây dựng

    Dịch vụ

    2000

    37 609,6

    24 481,0

    4 929,7

    8 198,9

    2001

    38 562,7

    24 468,4

    5 551,9

    8 542,4

    2002

    39 507,7

    24 455,8

    6 084,7

    8 967,2

    2004

    41 586,3

    24 430,7

    7 216,5

    9 939,1

    2005

    42 542,7

    24 351,5

    7 785,3

    10 405,9

    2006

    43 436,1

    24 172,3

    8 296,9

    10 966,9

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000- 2006.

    1. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta trong thời gian trên.

    II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

    Thí sinh được chọn một trong hai câu sau: (câu IV.a hoặc câu IV.b)

    Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

    Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta. Nêu các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và các việc cần làm để tránh thoái hóa đất ở đồng bằng ?

    Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

    Tại sao có thể nói tốc độ tăng trưởng GDP có ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta?

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

                 

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    —————–Giám thi coi thi không giải thich gì thêm————–

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH( 8 điểm)

    Câu I

    1. Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam

    1,0

    là do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định

    – Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu, các thành phần

    0,25

    và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam

    – Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, vừa tiếp giáp lục địa Á Âu

    0,25

    vừa giáp biển Đông – quy định tính chất bán đảo của thiên nhiên Việt Nam

    – Giáp biển đông – quy định thiên nhiên Việt Nam mang tính chất ẩm.

    0,25

    – Nằm ở trung tâm của khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động của chế độ gió

    0,25

    mùa, giao tranh với Tín phong của vùng nội chí tuyến đã quy định nhịp điệu

    mùa của khí hậu, các thành phần khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam

    2. Giải thích vì sao dân số của nước ta hiện nay tăng vẫn còn nhanh. Nêu  1,0

    các giải pháp cần thực hiện để giải quyết vấn đề dân số ở nước ta hiện nay.

    a. Gải thích:

    0,5

    – Quy mô dân số nước ta lớn: 84.156 nghìn người( năm 2006).

    – Cơ cấu dân số nước ta trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, hàng năm

    được bổ sung thêm. Cơ cấu dân số theo điều tra dân số năm 2005:

    + Từ 0 – 14 tuổi: 27,0%

    + Từ 15 – 59 tuổi: 64,0%

    + Từ 60 tuổi trở lên: 9,0%.

    – Tuy tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có giảm nhưng vẫn còn cao: 1,3% năm

    2005.

    – Quan niệm lạc hậu, việc thực hiện chính sách dân số chưa thật sự có hiệu

    quả…

    b. Giải pháp:

    0,5

    – Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình, giáo dục dân số.

    – Tăng cường các giải pháp kinh tế, hành chính, kĩ thuật( y tế) và các giải

    pháp khác.

    – Tập trung đẩy mạnh công tác dân số ở các vùng lãnh thổ, ở các bộ phận dân

    cư hiện đang có mức tăng dân số cao( miền núi, nông thôn…).

    Câu 2

    3,0

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    1. Chứng minh rằng kinh tế nông thôn nước ta đang có sự chuyển dịch rõ  1,5

     

    nét.

     

    *. Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:

    0,5

     

    – Bao gồm hai khu vực sản xuất:

     
    • Khu vực sản xuất nông nghiệp( chủ yếu dựa vào nông – lâm – thủy sản).
    • Khu vực phi nông nghiệp( tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ).
    • Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:
      • Hộ Nông – lâm – thủy sản chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng đang có xu hướng giảm từ 80,9% năm 2001 xuống 71% năm 2006.

    • Hộ dịch vụ đứng thứ hai và có xu hướng tăng từ 10,6%( 2001) lên 14,8%( 2006)

    • Hộ công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất nhưng có xu hướng tăng từ 5,8%%( 2001)

    lên 10%(2006).

    Như vậy khu vực phi sản xuất nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong kinh tế nông thôn, đã có sự chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn nông nghiệp sang phi nông nghiệp, tuy nhiên vẫn còn chậm.

    *. Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế và đang có sự

    0,5

    chuyển dịch:

    • Các doanh nghiệp nông – lâm – thủy sản.
    • Các hợp tác xã nông – lâm – thủy sản
    • Kinh tế hộ gia đình
    • Kinh tế trang trại
    • Trong các thành phần kinh tế trên, kinh tế hộ gia đình vẫn đóng vai trò chủ yếu ở nông thôn. Kinh tế trang trại đang phát triển mạnh, góp phần quan trọng đưa sản xuất nông nghiệp tiến lên sản xuất hàng hóa..

    – Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản

    0,5

     

    xuất hàng hóa và đa dạng hóa.

     
    • Sản xuất hàng hóa nông nghiệp thể hiện rõ nét ở sự đẩy mạnh chuyên môn hoá nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá. Kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh ra xuất khẩu.

    • Đa dạng hoá kinh tế nông thôn cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trường

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn được thể hiện bằng các sản phẩm nông – lâm – ngư và các sản phẩm phi nông nghiệp khác…

    2. Trình bày tình hình sản xuất cây công nghiệp ở nước ta. Tại sao cây

    1,5

    công nghiệp lâu năm lại chiếm ưu thế trong cơ cấu diện tich cây công

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

                 

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    nghiệp.

    a. Tình hình sản xuất cây công nghiệp

    1,0

    • Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số loại cây nguồn gốc cận nhiệt.

     

    • Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 khoảng 2,5 triệu ha, trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm là hơn 1,6 triệu ha, (chiếm hơn

     

    65%)

    • Cây công nghiệp lâu năm chủ yếu:
    • Cà phê: phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • Cao su: tập trung chủ yếu ở ĐNB, Tây Nguyên, DHMT
    • Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
      • Điều: ĐNB, DHMT

    +Dừa: ĐBSCL

    • Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là:

     

    + Đay: tập trung chủ yếu ở ĐBSH, ĐBSCL.

    + Cói: ven biển từ Ninh Bình đến Thanh Hóa.

    + Mía: ĐBSCL, ĐNB, DHMT.

    + Lạc: trồng nhiều trên đồng bằng Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐNB và Đăklăk.

    + Đậu tương: TD và MN Bắc Bộ, những năm gần đây phát triển mạnh ở Đăklăk, Hà Tây, Đồng Tháp.

     

    • Thuốc lá: ĐNB, DHMT, TDvà MN Bắc Bộ.

    b. Giải thích:

    0,5

    • Cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao và là nguồn hàng xuất khẩu chủ lực.

    • Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cây công nghiệp lâu năm( khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất, nguồn lao động dồi dào; mạng lưới cơ sở công nghiệp chế biến nguyên liệu cây công nghiệp).

    Câu 3

    3,0

    1. Vẽ biểu đồ

    2,0

    a. Xử lí số liệu

    0,5

    Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế nước ta, giai đoạn 2000 – 2006(%)

    Năm

    Tổng số

    Chia ra

    N-L- N

    CN- XD

    Dịch vụ

    2000

    100

    65,1

    13,1

    21,8

    2001

    100

    63,5

    14,4

    22.1

    2002

    100

    61,9

    15,4

    22,7

    2004

    100

    58,7

    17,4

    23,9

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

                 

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    2005

    100

    57,2

    18,3

    24,5

    2006

    100

    55,7

    19,1

    25,2

    b. Vẽ biểu đồ

    1,5

    – Vẽ biểu đồ miền thể hiện Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế nước ta,

    giai đoạn 2000 – 2006. Yêu cầu:

    + Khoa học, đảm bảo tính thẩm mỹ

    + Chia khoảng cách năm đúng

    + Có tên biểu đồ và chú thích đầy đủ

    2. Nhận xét và giải thích

    1,0

    a. Nhận xét:

    0,5

    – Cơ cấu lao động của nước ta phân theo ngành kinh tế đang có sự chuyển

    biến theo hướng:

    + Tỉ trọng lao động trong khu vực nông – lâm- ngư nghiệp giảm 9,4%.

    + Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 6,0%.

    + Tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ tăng 3,7%.

    – Đây là sự chuyển dịch tiến bộ, phù hợp với xu thế chung, tuy nhiên sự

    chuyển dịch này vẫn còn chậm.

    b. Giải thích:

    0,5

    Do tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã thúc đẩy sự phát triển của

    công nghiệp và dịch vụ. Điều đó dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa

    các ngành.

    Câu

    Theo chương trình Chuẩn

    2,0

    IV.a.

    Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta. Nêu các biện

    pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và các việc cần làm để tránh thoái hóa đất

    ở đồng bằng?

    * Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:

    0,5

    – Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong

    nông nghiệp (chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất

    chưa sử dụng.

    – Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp (0,1 ha). Khả năng mở

    rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều.

    * Suy thoái tài nguyên đất

    0,5

    – Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy

    thoái vẫn còn rất lớn.

    – Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng

    28%).

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    * Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

    0,5

    – Đối với đất vùng đồi núi:

    + Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc

    thang, trồng cây theo băng.

    + Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kết hợp.

    + Bảo vệ rừng, đất rừng, tổ chức định canh định cư cho dân cư miền núi.

    – Đối với đất nông nghiệp( ở đồng bằng):

    0.5

    + Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.

    + Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu, glây, nhiễm

    mặn, nhiễm phèn.

    + Bón phân cải tạo đất thích hợp; chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất do chất

    độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp…

    Câu

    Theo chương trình Nâng cao

    2.0

    IV.b.

    Tốc độ tăng trưởng GDP có ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển

    kinh tê sở nước ta là do:

    – Quy mô nền kinh tế nước ta cong nhỏ, việc tăng trưởng GDP với tốc độ cao

    0,5

    và bền vững là con đường đúng đắn để chống tụt hậu xa hơn về kinh tế với

    các nước trong khu vực và trên thế giới.

    – Tăng trưởng GDP sẽ tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất nhập khẩu.

    0,5

    – Tăng trưởng GDP nhanh sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là

    0,5

    cơ cấu ngành.

    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững sẽ nâng cao vị thế của nước

    0,25

    ta trên trường quốc tế.

    – Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân,xóa đói giảm nghèo;

    0,25

    đưa GDP/người của nước ta lên ngang với tầm của khu vực và thế giới.

    —————-Hết——————

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

                 

  • ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 15 CÓ ĐÁP ÁN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    Câu I ( 2,0 điểm)

    1.Trình bày nguyên nhân, biểu hiện và hệ quả của gió mùa ở nước ta đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực.

    1. Nêu các đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta. Những nguyên nhân làm cho dân số nước ta có những đặc điểm đó.

    Câu II ( 3,0 điểm)

    1.Nêu những điều kiện để phát triển ngành du lịch của nước ta. Kể tên các trung tâm du lịch lớn nhất của nước ta. Vì sao du lịch phát triển mạnh ở các trung tâm đó?

    2.Tại sao trong việc khai thác rừng ở Tây Nguyên cần hết sức chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng?

    Câu III (3,0 điểm)

    Cho bảng số liệu:

    Sản lượng thủy sản nước ta năm 2000 và 2007 ( Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm 2000 2007
    Tổng sản lượng 2250,5 4197,8
    Khai thác 1660,9 2074,5
    Nuôi trồng 589,6 2123,3
    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng của ngành thủy sản nước ta năm 2000 và 2007.
    2. Rút ra các nhận xét và giải thích .

    Câu IV ( 2,0 điểm)

    Trình bày thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ. Nêu ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải ở vùng này.

    ……….Hết………

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    ĐÁP ÁN

     

    Câu Ý Nội dung Điểm
    I 1  Trình bày nguyên nhân, biểu hiện và hệ quả của gió mùa ở nước 1,00
    ta đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực:
    Nguyên nhân: 0,25
    Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á, gió thay đổi
    theo mùa.Sự chênh lệch nhiệt độ giữa lục địa và đại
    dương đã hình thành nên các trung tâm khí áp thay đổi
    theo mùa, lấn át Tín phong hình thành chế độ gió mùa ở
    nước ta.
    Biểu hiện: 0,25
    Gió mùa mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
    miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương
    Bắc theo hướng đông bắc…
    Gió mùa mùa hạ: Từ tháng 5 đến tháng 10, có hai luồng
    gió cùng hướng tây nam thổi vào nước ta…
    Hệ quả: 0,25
    Ở miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ mưa
    nhiều. Ở miền Nam có hai mùa khô, mưa rõ rệt. 0,25
    Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển miền Trung có
    sự đối lập nhau về hai mùa mưa, khô
    2  Nêu các đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta. Những 1,00
    nguyên nhân làm cho dân số nước ta có những đặc điểm đó.

    Đặc điểm:

    Dân đông, nhiều thành phần dân tộc.Dân số tăng nhanh, 0,25
    cơ cấu dân số trẻ
    Phân bố dân cư chưa hợp lí 0,25

    Nguyên nhân:

    Do số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẽ đông, còn chịu ảnh 0,25
    hưởng của tâm lí xã hội cũ
    Trình độ phát triển kinh tế- xã hội và mức sống còn 0,25
    thấp.Lịch sử khai thác và định cư
    II 1  Điều kiện phát triển ngành du lịch nước ta. Các trung tâm du 1,50
    lịch lớn nhất. Vì sao du lịch phát triển mạnh ở các trung tâm đó.
    a) Điều kiện phát triển du lịch:
    Tài nguyên du lịch nước ta phong phú, đa dạng 0,25
    Cơ sở hạ tầng du lịch đang được đầu tư 0,25
    b) Các trung tâm du lịch lớn nhất:
    Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huê- Đà Nẳng
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

     

    1. Giải thích: Du lịch phát triển mạnh ở các trung tâm trên do:

    –  Có tài nguyên du lịch phong phú

    –  Cơ sơ hạ tầng du lịch phát triển

    –  Nguyên nhân khác: trình độ kinh tế, mức sống…

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2 Tại sao trong việc khai thác rừng ở Tây Nguyên cần hết sức chú 1,50
    trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng?
    Vì bảo vệ vốn rừng, ngoài giá trị kinh tế, còn có ý nghĩa 0,25
    bảo vệ cân bằng môi trường sinh thái của đất nước
    Tây Nguyên có tài nguyên rừng rất phong phú 0,25
    Đây lại là vùng rừng đầu nguồn của nhiều hệ thống sông 0,25
    đổ về duyên hải miền Trung
    Trong những năm gần đây, nạn phá rừng gia tăng 0,25
    Hậu quả: làm giảm sút nhanh lớp phủ thực vật rừng, mất
    0,25
    dần các loại gỗ quý, đe dọa môi trường sống của động
    vật, làm hạ mức nước ngầm về mùa khô 0,25
    Do vậy vấn đề đặt ra là phải ngăn chặn nạn phá rừng,
    khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới.
    Đẩy mạnh công tác giao rừng và chế biến gỗ.
    III 1 Vẽ biểu đồ . 2,00
    Yêu cầu:Biểu đồ thích hợp nhất: 2 biểu đồ tròn cho 2 năm
    Xử lí số liệu:
    + Tính bán kính đường tròn : r2000=1; r2007=1,4 đơn vị bán 0,25
    kính
    + Tính cơ cấu: 0,25
    CƠ CẤU SẢN LƯỢNG CỦA NGÀNH THỦY SẢN NƯỚC TA (%)
    Năm 2000 2007
    Khai thác 73,8 49,4
    Nuôi trồng 26,2 50,6
    b) Vẽ biểu đồ: 2 biểu đồ tròn với r =1 và 1,4 đvbk cho năm 1,50
    2000 và 2007. Vẽ chính xác, có tên biểu đồ và chú giải, ghi
    số liệu vào biểu đồ.
    2 Nhận xét và giải thích: 1,00
    a) Nhận xét: Giai đoạn 2000-2007
    Tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng 1947,3 nghìn 0,25
    tấn(1,9 lần). Thủy sản khai thác tăng 1,2 lần. Thủy sản
    nuôi trồng tăng 3,6 lần.
    Tỉ trọng khai thác thủy sản giảm, nuôi trồng tăng
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    b) Giải thích: 0,25
    –  Thuận lợi về tự nhiên: vùng biển rộng, trữ lượng hải sản
    lớn, nhiều ngư trường, diện tích mặt nước lớn… 0,25
    –  Điều kiện kinh tế-xã hội : lao động…, chính sách…, thị 0,25
    trường
    IV Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung 2,00
    Bộ. Ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải
    Thực trạng:
    Mạng lưới giao thông chủ yếu gồm Quốc lộ 1, đường sắt 0,25
    Bắc- Nam, các tuyến đường ngang số 7,8,9, đường Hồ Chí
    Minh
    Mở hàng loạt cửa khẩu ( Lao Bảo…) 0,25
    Một số cảng nước sâu đang được đầu tư xây dựng
    0,25
    Các sân bay Phú Bài, Vinh đang được nâng cấp
    0,25
    a) Ý nghĩa của việc phát triển cơ sơ hạ tâng giao thông vận tải:
    Tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế- xã hội 0,25
    của vùng: tạo thế mở của nền kinh tế, làm thay đổi sự phân
    công lao động theo lãnh thổ 0,25
    Đường HCM thúc đẩy phát triển kinh tế các vùng phía tây,
    phân bố lại dân cư 0,25
    Quốc lộ 1 được nâng cấp sẽ tăng khả năng vận chuyển tuyến
    Bắc-Nam 0,25
    Các cảng nước sâu được xây dựng gắn với sự hình thành các
    khu kinh tế cảng biển. Các sân bay được nâng cấp giúp tăng
    cường thu hút khách du lịch
    ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II + III + IV= 10,00 điểm
    ………Hết…….
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp