Author: Nguyễn Huyền

  • Bài tập tài chính doanh nghiệp – Lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Bài tập tài chính doanh nghiệp – Lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Bài tập tài chính doanh nghiệp – Lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo cáo tốt nghiệp Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH SX-TM – DV&XD Lý Tài Phát


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-doanh-nghi%E1%BB%87p-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-trong-doanh-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập tài chính doanh nghiệp – Lợi nhuận trong doanh nghiệp

    PHẦN IV

    DOANH THU, TIỀN THUẾ, LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI

    LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

    4.1 – Tóm tắt nội dung cơ bản:

    • Khái niệm, nội dung doanh thu, thu nhập trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp xác định doanh thu bán hàng theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp hay phương pháp khấu trừ.
    • Nắm vững công thức tính các loại thuế trong doanh nghiệp.
    • Khái niệm, nội dung của lợi nhuận, phương pháp tính lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp lập kế hoạch lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    • Nội dung chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp Nhà nước.
    • Chế độ trích lập và sử dụng các quỹ trong doanh nghiệp Nhà nước.

    4.2 – Bài tập

    Bài tập số 32

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây tại doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp Y Tài liệu

    1. 1. Theo tài liệu bộ phận kế toán thì số lượng sản phẩm s ản xuất quý III và số sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III năm báo cáo như sau:

    Đvt: cái

    Tên Số sp sản Số sản phẩm xuất gửi bán Số sp tồn kho
    SP xuất quý III 30/ 6 31/ 7 31/ 8 30/ 9 đến 30/ 9
    A 270 10 5 8 12 5
    B 810 14 10 18 50 60
    C 450 12 3 5 8 7
    1. 2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
        Đvt: cái
    Tên sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Số lượng sản phẩm tiêu thụ
    A 300 303
    B 900 910
    C 600 595
    1. Theo kế hoạch sản xuất và định mức thành phẩm tồn kho năm kế hoạch:
          Đvt: cái
    Tên Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Định mức tồn kho
    SP sản xuất cả năm sản xuất quý IV thành phẩm cuối năm
    A 1.500 360 2
    B 4.000 1.080 12
    C 900 270 12
    D 400 180 2
    1. 4. Giả thiết điều kiện s ản xuất và thanh toán năm kế ho ạch so v ới năm báo cáo chưa có gì thay đổi. Số lượng sản phẩm D xuất ra chưa được chấp

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    nhận tiêu th ụ ở cuối quý IV năm kế ho ạch dự kiến bằng số lượng sản phẩm C chưa được chấp nhận tiêu thụ cuối quý IV.

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
    2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?

    Bài tập số 33

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây của doanh nghiệp sản xuất Hoàng Gia:

    1. Tài liệu năm báo cáo
    1. 1. Theo tài liệu kế toán thì số l ượng sản ph ẩm t ồn kho và số lượng sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III như sau:
                              Đvt: cái
    Tên   Số SP sản Số SP gửi bán của các tháng đến ngày   Tồn kho đến
    SP xuất quý III   30/6 31/7   31/8   30/9   ngày 30/9
    A   4.000   200 150   120   100   424
    B   4.800   160   220   200   625
    2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:    
                   
    Tên sp   Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm     Đơn giá bán
      sản xuất (cái) tiêu thụ (cái)       (1.000đ)
               
    A     4.800     5.400       400
    B     5.600     6.300       700
    1. Căn cứ vào tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của 3 quý đầu năm, dự kiến quý 4 như sau:

    – Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất:

    + Sản phẩm A vượt: 10% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    + Sản phẩm B vượt:  5% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    – Về tình hình tiêu thụ:

    + Sản phẩm A vượt: 5% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    + Sản phẩm B vượt: 3% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    1. Năm kế hoạch

    1 . Theo kế hoạch sản xuất thì sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm và từng quý như sau:

    Đvt: cái

    Tên SP   Sản lượng sản xuất      
    Cả năm Q/I Q/II Q/III Q/IV  
     
    A 21.600 5.300 5.300 5.600 5.400  
    B 29.700 6.800 7.400 7.400 8.100  
    1. 2. Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm kế hoạch: Sản phẩm A là: 400

    cái, sản phẩm B là: 600 cái.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. 3. Đơn giá bán năm kế hoạch củ a sản phẩm A vẫn giữ nguyên như năm báo cáo, sản phẩm B dự tính sẽ hạ: 2% so với quý 4 năm báo cáo (do hạ thấp giá thành sản phẩm năm kế hoạch).

    Chú ý:

    1. Trong quý 3 năm báo cáo, doanh nghiệp phải ngừng sản xuất mất 10 ngày do điện bị hỏng nặng đột xuất.
    2. Biết đơn giá bán sản phẩm tiêu thụ là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của 2 mặt hàng này là: 10%.
    1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Sản phẩm kết dư đầu năm đều là tồn kho

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
    2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?
    3. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch?

    Bài tập số 34

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X năm kế hoạch

    Tài liệu:

    1. Theo tài liệu kế toán số lượng sản phẩm kết dư thực tế đến 30/ 9 năm báo cáo:
      • Sản phẩm A: 521 cái
      • Sản phẩm B: 825 cái
    2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
      • Sản phẩm A: sản xuất 5.346 cái; Tiêu thụ 5.647 cái
      • Sản phẩm B: sản xuất 5.880 cái; Tiêu thụ 6.489 cái
    3. Theo kế hoạch sản xuất năm kế hoạch thì số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm:
      • Sản phẩm A: 21.600 cái
      • Sản phẩm B: 29.700 cái
    4. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm, dự kiến số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đến cuối năm kế hoạch:

     

    • Sản phẩm A: 10% so với sản lượng sản xuất cả năm.
    • Sản phẩm B: 5% so với sản lượng sản xuất cả năm.
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế hoạch (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 10.000 đồng, đã tính hạ 500 đ/sp so với năm báo cáo
      • Sản phẩm B: 20.000 đồng, đã tính hạ 1.000 đ/sp so với năm báo cáo
    2. Dự kiến trong năm góp vốn tham gia liên doanh dài hạn với công ty Z (cơ sở đồng kiểm soát): 500 triệu đồng, kết quả dự kiến được phân chia theo hợp đồng liên doanh: 15% trên vốn góp.

    Theo kế hoạch trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời h ạn sử dụ ng, với chí phí thanh lý dự kiến là: 5 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến là: 8 triệu đồng.

    1. Trong năm sẽ bán một số nguyên vật liệu kém, mất phẩm chất với giá bán: 15 triệu đồng.

     

    1. Trong số sản phẩm kết dư đầu năm kế hoạch:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm A có 40% là tồn kho
    • Sản phẩm B có 50% là tồn kho .

    Biết rằng:

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Yêu cầu: Hãy tính tổng thu nhập của doanh nghiệp năm kế hoạch?

    Bài tập số 35

    Că n cứ vào tài liệu sau: (tại doanh nghiệp có vốn chi phối của Nhà nước 60%)

    Tài liệu

    1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất và nhập kho thành phẩm A:
    2. 000 cái.
    3. Tình hình tiêu thụ thành phẩm A như sau: (đơn giá bán chưa có thuế GTGT).

     

    * Sáu tháng đầu năm:

     

    • Bán cho công ty Thương mại 10.000 sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 18.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Uỷ thác xuất khẩu qua công ty xuất khẩu: 12.000 sp với giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 14.000 đ/sp.

    * Sáu tháng cuối năm:

    • Bán cho công ty Thương mại: 10.000sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Gửi bán qua đại lý bán lẻ: 23.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Đến cuối năm còn tồn kho tại đại lý là: 3.000 sp. Bán lẻ:
    1. 000sp, giá bán là: 13.000 đ/sp. Xuất khẩu trực tiếp 10.000 sp với giá FOB qui ra tiền Việt Nam là: 13.500 đ/sp.
      • Xuất đổi hàng lấy vật tư: 10.000 sp, giá bán thoả thuận của hàng trao đổi là: 12.000 đ/sp.
    2. Chi phí kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm):

     

    – Chi phí vật tư trực tiếp:

    • Vật liệu chính: Xuất dùng thực tế: 102.500 kg, định mức tiêu hao = 1 kg/sp, giá thực tế bình quân xuất kho là: 5.000 đ/sp.
    • Vật liệu phụ: 32 triệu đồng, số còn dư nhập kho giá trị 2 triệu đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: 120 triệu đồng.
    • Chi phí sản xuất chung:
      • Chi phí nhân viên phân xưởng: 50 triệu đồng
      • Khấu hao TSCĐ: 35 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá là: 5 triệu đồng.
      • Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là: 25 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 10 triệu đồng)
    • Chi phí bán hàng:
      • Chi phí trả tiền hoa hồng: 5% trên giá bán cho đại lý bán hàng.
      • Chi phí hoa hồng uỷ thác xuất khẩu cho công ty xuất – nhập khẩu là: 4% trên giá trị hàng uỷ thác xuất khẩu.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Chi phí đóng gói và vận chuyển, giới thiệu sản phẩm hàng hoá là: 5 triệu đồng
    • Lương và phụ cấp nhân viên bán hàng 28 triệu đồng.
    • Chi phí vận chuyển và lưu kho 6,5 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 15 triệu đồng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp:
      • Chi phí nhân viên: 40 triệu đồng.
      • Khấu hao TSCĐ: 12 triệu đồng, trong đó 2 triệu đồng là khấu hao của TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá.
      • Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí phải nộp là: 8 triệu

    đồng.

    • Các khoản chi phí về sửa chữa lớn TSCĐ thực chi trong năm là: 10 triệu đồng
    • Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách …10 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 3 triệu đồng, chi phí không có chứng từ hợp lệ là: 2 triệu đồng).
    1. Doanh thu từ hoạt động tài chính:
    • Thu lãi tiền gửi: 25 triệu đồng.
    • Lãi được chia từ hoạt động liên doanh với Công ty K: 20 triệu đồng (Công ty K đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp).
    1. Thu nhập từ hoạt động khác:
    • Thu tiền phạt do lỗi cá nhân gây ra bắt bồi thường là: 5 triệu đồng .
    • Thu nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ từ năm trước: 5 triệu đồng
    1. Các khoản chi phí cho hoạt động tài chính :
      • Chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng: 35 triệu đồng.
      • Chi phí cho hoạt động liên doanh: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí cho hoạt động khác:
      • Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng là: 12 triệu đồng.
      • Bị phạt do trễ hạn nộp thuế cho Nhà nước là: 4 triệu đồng.
      • Chi ủng hộ địa phương nhân các ngày lễ trong năm là: 25 triệu đồng.

    Biết rằng:

    1. a. Toàn bộ chi phí nhân công bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
    1. b. Thuế GTGT hợp lệ được khấu trừ cả năm là: 80 triệu đồng. Thuế suất GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ nội địa: 10 %. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Thuế suất, thuế xuất khẩu phải nộp là: 2%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là: 28 %. Đơn vị không có hàng tồn kho đầu kỳ
    3. d. Toàn bộ lợi nhuận thuộc vốn ngân sách cấp doanh nghiệp được để lại bổ sung vốn kinh doanh để tái đầu tư.
    1. Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí QLDN được phân bổ hết cho hàng bán ra trong năm.

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1. Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp?
    2. Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm?.

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Số lợi nhuận được phân phối vào các quỹ doanh nghiệp?

    Bài tập số 36:

    Că n cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X (doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ).

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Theo tài liệu trên sổ sách kế toán thì sản phẩm kết dư đến 30/9:
      • Sản phẩm A: 1.000 cái.
      • Sản phẩm B: 1.200 cái.
    2. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý IV:
      • Về sản xuất:
    • Sản phẩm A: 5.200 cái.
    • Sản phẩm B: 5.500 cái.
      • Về tiêu thụ:
    • Sản phẩm A: 5.600 cái.
    • Sản phẩm B: 6.000 cái.
    1. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.

     

    1. Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là: 4,5 lần/năm.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
      1. Theo kế hoạch sản xuất thì số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả

    năm:

    • Sản phẩm A: 24.600 cái.
    • Sản phẩm B: 30.000 cái.
    • Sản phẩm C: 000 cái. (Sản phẩm C mới sản xuất).
    1. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm thì sản phẩm kết dư đến cuối năm kế hoạch:
      • Sản phẩm A: 5%, sản phẩm B: 10% so vơí số lượng sản phẩm sản xuất cả năm.
      • Sản phẩm C: tiêu thụ 100%.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT)
      • Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 20.000 đ/cái.
    • Sản phẩm B: 28.000 đ/cái (đã tính hạ: 1.500 đ/cái so với giá bán năm báo cáo).
    • Sản phẩm C: 30.000đ/cái.
    1. Dự kiến năm kế hoạch góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty Y: 200.000.000đ, lợi nhuận được chia 15% vốn góp.

     

    1. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 100.000.000đ, dự kiến chi phí thanh lý: 500.000đ phế liệu thu hồi sau khi thanh lý: 1.500.000đ.
    2. Trong năm nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở phân xưởng sản xuất chính, nguyên giá: 200.000.000đ, đã khấu hao: 100.000.000đ. Bán

    giá thoả thuận chưa có thuế GTGT: 110.000.000đ, thuế GTGT: 5%.

    1. 7. Thu lãi tiền gửi cả năm dự kiến: 100.000.000đ.
    1. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm A, B đều là 10%.
    • Sản phẩm C: miễn thuế.
    1. 9. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm: 500.000.000đ.
    2. 10. Vốn lưu  động  định  mức  đã  xác  định  cho  năm  kế  hoạch  là:

    295.105.000đ.

    Yêu cầu

    1. Tính tổng thu nhập của doanh nghiệp X năm kế hoạch?
    2. Tính tổng số thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
    3. Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?

    Bài tập số 37

    Tại doanh nghiệp Y có tài liệu sau (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp)

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đầu năm báo cáo:
        • Sản phẩm A: 1.500 cái.
        • Sản phẩm B: 000 cái.
    1. 2. Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 9 tháng đầu năm:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 75.000 cái.
      • Sản phẩm B: 80.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 74.500 cái.
      • Sản phẩm B: 81.000 cái.
    1. 3. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý 4:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 25.000 cái.
      • Sản phẩm B: 21.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 26.000 cái.
      • Sản phẩm B: 23.000 cái.
    1. 4. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)
    • Sản phẩm A: 100.000 đ/cái.
    • Sản phẩm B: 000 đ/cái.
    1. 5. Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động là: 90 ngày.
    1. 6. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.
    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:

    – Sản phẩm A tăng 5.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo

     

    • Sản phẩm B tăng 4.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo
    1. Năm kế hoạch ngoài tiêu thụ hết sản phẩm kết dư đầu năm còn tiêu thụ được: 85% số sản phẩm sản xuất cả năm của mỗi loại.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)

    – Sản phẩm A từ ngày 01/01 hạ giá bán 5% so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm B năm kế hoạch như năm báo cáo.
    1. Giá thanh toán của vật tư dịch vụ mua vào tương ứng với hàng bán ra trong năm của sản phẩm A,B là: 6.766.250.000đ
    2. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch là: 2.073.250.000đ
    3. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm A,B đều là: 10%

    Yêu cầu: Hãy nêu công thức và tính

    1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    3. Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?

    Bài tập số 38

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X:

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất quý III và số lượng sản phẩm gửi bán các tháng trong quý III năm báo cáo:
                  Đvt (cái)
    Tên Số sản phẩm   Số sản phẩm gửi bán   Số lượng sp  
    30/6   31/7 31/8 30/9  
    SP sản xuất   tồn kho đến  
    quý III           30/9  
                 
    A 360 8   5 6 12 5  
    B 720 18   11 18 44 60  
    C 270 12   3 5 8 6  
    1. 2. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
        Đvt (cái)
    Tên sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Số  lượng sản phẩm tiêu
        thụ
    A 330 333
    B 800 810
    C 360 350
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):

     

    • Sản phẩm A: 400.000đ
    • Sản phẩm B: 700.000đ.
    • Sản phẩm C: 500.000đ.
    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A: 200.000đ.
      • Sản phẩm B: 400.000đ.
      • Sản phẩm C: 200.000đ.
    2. Trong số sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo dự kiến có: 50% là tồn kho mỗi loại

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Kế hoạch sản xuất và định mức tồn kho thành phẩm năm kế hoạch:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Đvt: cái.

    Tên sản Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Định mức tồn
    phẩm sản xuất cả năm sản xuất quí IV kho ngày 31/12
    A 1.500 360 6
    B 4.000 1080 10
    C 1.000 270 12
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT).

     

    • Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo.
    • Sản phẩm B, C mỗi sản phẩm hạ được: 10.000đ so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A hạ: 5%, sản phẩm B hạ: 2% so với giá thành sản xuất đơn

    vị sản phẩm năm báo cáo.

    – Sản phẩm C như năm báo cáo.

    1. 4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN dự tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.
    1. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 279.838.000 đồng.

    Biết rằng:

    • Doạnh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các điều kiện sản xuất và thanh toán năm kế hoạch như năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hoàn thành 100% kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hạch toán thành phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

    Yêu cầu:

    1. Tính số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu và cuối năm kế hoạch.
    2. Tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    3. Tính lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    4. Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.

    Bài tập số 39

    Doanh nghiệp X s ản xu ất một loại sản ph ẩm thuộc diện chịu thu ế Tiêu thụ đặc biệt có giá trị sử dụng cao, đang có khả năng cạnh tranh và tín nhiệm trên th ị trường trong và ngoài nước. Dự kiến sang nă m sau chuyển từ làm một ca sang làm hai ca, ảnh hưởng của việc đó như sau:

          Đvt: triệu đồng
      Chỉ tiêu Một ca Hai ca  
    1. Doanh thu tiêu thụ 10.000 20.000  
    2. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ 9.500 16.000  
    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 300 2.000  
    4. Số lần luân chuyên vốn lưu động 5 lần 6 lần  

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu:

    1. Tính lợi nhuận khi làm một ca, khi làm hai ca?
    2. Tính nhu cầu vốn lưu động khi làm một ca, hai ca?
    3. Tính số vốn lưu dộng tiết kiệm dược khi chuyển sang làm hai ca?.

    Bài tập số 40

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

    Tài liệu:

    1. Năm kế hoạch doanh nghiệp dự kiến sản xuất hai loại sản phẩm A và B.
      • Sản phẩm A: 50.000 cái
      • Sản phẩm B: 21.000 cái.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế họach (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 285.000 đồng và đã tính hạ 5% so với năm báo cáo.
      • Sản phẩm B: 450.000 đồng và đã tính hạ 10% so với năm báo cáo.
    3. Dự kiến số lượng sản phẩm kết dư năm kế hoạch như sau:
            Đvt: cái
    Tên sản Đầu năm Cuối năm
    phẩm Tồn kho Gửi bán Tồn kho Gửi bán
    A 1.000 2.000 1.000 1.000
    B 1.000 900 1.000 1.480
    1. Để sản xuất và tiêu thụ hai loại sản phẩm nói trên doanh nghiệp dự kiến phải chi phí như sau:

     

    • Tiền khấu hao TSCĐ: 5.900 triệu đồng
    • Hao phí vật chất (nguyên, nhiên vật liệu): 8.600 triệu đồng
    • Chi phí nhân công: 000 triệu đồng
    • Phí tổn hợp lệ khác: 2.500 triệu đồng
    1. Thuế suất thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm A, B là: 5%; Thuế

    suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.

    1. Ngoài tiêu thụ sản phẩm nói trên doanh nghiệp còn dự kiến chi phí, doanh thu về hoạt động tài chính và hoạt động khác như sau:
        Đvt: 1.000đ
    Chỉ tiêu Chi phí Thu nhập
    – Hoạt động liên doanh 5.000 20.000
    – Thanh lý, nhượng bán TSCĐ 5.000 10.000
    – Hoạt động bất thường khác 1.000 2.000
    1. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm dự kiến: 300 triệu đồng Biết rằng:

     

    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
    • Sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    • Thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp
    • Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh đã nộp thuế TNDN.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
    2. Tính lợi nhuận năm kế hoạch?
    3. Tính thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

    Bài tập số 41

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X I. Tài liệu năm báo cáo

    1. 1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất và tiêu thụ cả năm như sau:
      • Sản phẩm A: sản xuất 30.000 cái; Tiêu thụ 29.500 cái .
      • Sản phẩm B: sản xuất 20.000 cái; Tiêu thụ 19.000 cái .
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 200.000 đồng
      • Sản phẩm B: 300.000 đồng
    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A: 120.000 đồng
      • Sản phẩm B: 000 đồng
    1. 4. S ố lượng s ản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm báo cáo có: 50 % là tồn kho của mỗi loại.
    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:
      • Sản phẩm A tăng: 20% so với năm báo cáo.
      • Sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
    2. Dự kiến số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm của hai loại sản phẩm A, B đều là: 10% so với số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm.
    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A hạ: 5% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo
      • Sản phẩm B hạ: 8% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
    1. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính bằng 18% giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ năm kế hoạch .
    2. Từ ngày 01/01 giá bán đơn vị sản phẩm A là: 180.000 đ/ cái; sản phẩm B là 280.000 đ/ cái.
    3. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 300 triệu đồng. Chi phí thanh lý dự kiến: 2,5 triệu đồng, giá trị sa thải dự kiến thu được là: 5 triệu đồng.

     

    1. Trong năm sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá: 200 triệu đồng, đã khấu hao 180 triệu đồng, dự kiến bán giá thoả thuận: 22 triệu đồng, trong đó thuế GTGT: 2 triệu đồng.
    2. Doanh thu tiêu thụ khác dự kiến cả năm: 400 triệu đồng. Giá thành toàn bộ của hoạt động tiêu thụ khác cả năm là; 200 triệu đồng.

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Trong năm doanh nghiệp sẽ góp vốn liên doanh với doanh nghiệp Y (cơ sở đồng kiểm soát) là: 200 triệu đồng. Dự kiến lợi nhuận được phân chia khoảng 15% tiền vốn bỏ ra (doanh nghiệp Y đã nộp thuế TNDN).

     

    1. Dự kiến thu lãi tiền gửi cả năm: 20 triệu đồng, đồng thời trả lãi tiền

    vay của các tổ chức tín dụng: 50 triệu đồng.

    1. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch là: 10%.

     

    1. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.
    2. Dự kiến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 500 triệu đồng.

     

    Biết rằng:

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các mặt hàng A,B và tiêu thụ khác đều thuộc đối tượng chịu thuế

    GTGT.

    • Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất

    trước.

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. Tính tổng lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    3. Thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

     

    Bài tập số 42

    Theo tài liệu kế toán của doanh nghiệp Nhà nước sản xuất hàng tiêu dùng năm 200x như sau:

     

    1. Tồn kho thành phẩm A đầu kỳ: 20.000 sản phẩm, trị giá nhập kho số

    thành phẩm A là: 528.000.000đ.

    1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất đã nhập kho: 100.000 sản phẩm A và sản lượng tiêu thụ thể hiện qua số liệu sau:

     

    * Xuất bán trong năm: (giá bán chưa có thuế GTGT).

    Quý 1: Bán cho công ty Thương nghiệp: 20.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Bán cho công ty Xuất nhập khẩu theo hợp đồng xuất khẩu là

     

    20.000 sản phẩm, giá bán: 36.000 đ/sp.

    Quý 2: Uỷ thác xuất khẩu qua công ty Xuất nhập khẩu: 10.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.500 đ/sp sản phẩm. Xuất khẩu trực tiếp: 20.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.000 đ/sp.

    Quý 3: Bán lẻ trực tiếp: 5.000 sản phẩm, giá bán là: 37.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ là: 15.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

     

    Quý 4: Bán cho công ty Thương mại: 14.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 8.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

    * Xuất đổi lấy vật tư hàng hoá khác là: 7.000 sản phẩm. Giá trao đổi là 36.000 đ/sp.

    III. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm).

    1. 1. Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Vật liệu chính: xuất dùng thực tế: 105.000 kg, định mức tiêu hao cho mỗi sản phẩm: 1 kg, giá thực tế bình quân xuất kho: 18.000 đ/kg.
    • Vật liệu phụ: 80 triệu đồng, số còn dư nhập kho trị giá: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí nhân công trực tiếp: 600 triệu đồng.

     

    1. Chi phí sản xuất chung:

     

    • Khấu hao TSCĐ: 80 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá: 5 triệu đồng.
    • Chi phí nhân viên phân xưởng: 60 triệu đồng.
    • Chi vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là
    • triệu đồng.
    1. Chi phí bán hàng:
      • Chi trả tiền hoa hồng: 5% giá bán cho Đại lý bán hàng.
      • Chi phí trả tiền uỷ thác xuất khẩu cho công ty Xuất nhập khẩu là
    2. 000 đ/sp (trong đó bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm quốc tế: 1.000 đ/sp cho cả lô hàng uỷ thác).
      • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế đối với hàng hoá trực tiếp xuất khẩu: 2.000 đ/sp.
    • Chi phí đóng gói vận chuyển giới thiệu sản phẩm hàng hoá: 12 triệu

    đồng.

    • Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng: 2 triệu

    đông,

    • Chi phí khấu hao TSCĐ: 2 triệu đồng. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
    • triệu đồng (trong đó 2 triệu đồng là không có chứng từ hợp lệ).
      • Lương và phụ cấp cho nhân viên bán hàng: 24 triệu đồng.
    1. Chi phí quản lý doanh nghiệp

     

    • Chi phí nhân viên là: 60 triệu đồng. Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí đã nộp: 4 triệu đồng (biết rằng số phải nộp là 5 triệu đồng).
    • Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được phân bổ trong năm là: 5 triệu đồng.
    • Khấu hao TSCĐ: 10 triệu đồng.
    • Chí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách… là: 5 triệu đồng (trong đó có: 2 triệu đồng chi không có chứng từ hợp lệ).
    1. Doanh thu hoạt động tài chính:
    • Thu nhập từ hoạt động liên doanh: 61 triệu đồng (đã nộp thuế

    TNDN).

    • Thu lãi tiền gửi: 50 triệu đồng.
    1. Thu nhập hoạt động khác
    • Thu từ thanh lý TSCĐ: 2 triệu đồng
    • Thu được tiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí cho hoạt động tài chính
    • Trả lãi tiền vay của tổ chức tín dụng: 100 triệu đồng
    • Chi phí cho hoạt động đầu tư trái phiếu: 3.5 triệu đồng

    VII. Chi phí cho hoạt động khác

    • Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng: 12 triệu đồng.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Bị phạt do trễ hạn nộp thuế: 4 triệu đồng. Biết rằng:
    • Toàn bộ chi phí nhân công đã tính BHXH, BHYT, KPCĐ.
    • Thuế GTGT đầu vào hợp lệ được khấu trừ: 300 triệu đồng.
    • Thuế suất phải nộp: thuế GTGT của mặt hàng này là: 10%, thuế xuất khẩu là: 3%, thuế suất thuế TNDN là: 28%.
    • Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
    • Quỹ lương thực tế bình quân mỗi tháng là: 90 triệu đồng và doanh nghiệp được phép trích vào Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện.

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1. Lợi nhuận thực hiện trong năm 200x của doanh nghiệp?
    2. Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 200x ?.
    3. Phân phối lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Biết vốn ngân sách nhà nước là: 60%

    Bài tập số 43

    Doanh nghiệp X áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các mặt hàng chịu thuế su ất thuế GTGT 10%, hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A: 1.800 cái,

     

    sản phẩm B: 2.700 cái.

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đến 31/12:
      • Sản phẩm A: 20 cái, trong đó tồn kho 15 cái, gửi bán 5 cái.
      • Sản phẩm B: 30 cái, trong đó tồn kho 20 cái, gửi bán 10 cái.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT): Sản phẩm A:

    370.000đ, sản phẩm B: 250.000đ.

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: Sản phẩm A: 255.000đ, sản phẩm

    B: 180.000đ.

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A tăng: 20%,

    sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo, sản phẩm C là: 120 cái.

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư tính đến 31/12: Sản phẩm A là: 60

    cái, sản phẩm B là: 10 cái, sản phẩm C là: 20 cái.

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành từng mặt hàng như sau:
      • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A là: 278.000đ, sản phẩm B là:

    185.000đ, sản phẩm C là: 367.500đ (giá thành kế hoạch chưa điều chỉnh tỷ lệ hạ giá thành năm kế hoạch).

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch: Sản phẩm A hạ: 10%, sản

    phẩm B hạ: 5%.so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo

    cáo.

    1. 4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN được tính bằng: 20% tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá sản xuất năm kế hoạch.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A, B năm kế hoạch như năm báo cáo.
      • Sản phẩm C là: 412.000đ.
    3. Vốn lưu động định mức năm kế hoạch là: 560 triệu đồng.
    4. Tổng vốn cố định đầu năm là: 1.600 triệu đồng, cuối năm là: 2.400 triệu đồng.

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch?
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?

    Bài tập số 44

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Y

    Hãy lập kế ho ạch lãi (l ỗ) về sản ph ẩm hàng hoá trong năm kế hoạch (trong trường hợp nộp thuế GTGT khấu trừ.)

    1. Tài liệu năm báo cáo

    Theo tài li ệu k ế toán thì số lượ ng s ản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm về sản phẩm A: 360 cái, sản phẩn B: 540 cái.

    1. Tài liệu năm kế hoạch
    1. Theo tài liệu kế toán thì số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu năm:
      • Sản phẩm A là: 25 cái, trong đó tồn kho là: 15 cái, gửi bán là: 10 cái.
      • Sản phẩm B là: 40 cái, trong đó tồn kho là: 20 cái, gửi bán là: 20 cái.
    2. Theo KH sản xuất số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất năm như sau:
      • Sản phẩm A tăng: 20%, sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
      • Riêng sản phẩm C mới sản xuất trong năm là: 200 cái.
    1. 3. Số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư dự tính đến ngày 31/12:
          Đvt: cái  
    Tên SP Đơn vị Số lượng sản phẩm kết dư tính đến ngày 31/12  
    tính Tồn kho Xuất gửi bán  
     
    A Cái 50 10  
    B Cái 10  
    C Cái 5 15  
    1. 4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành như sau:
    • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A: 319.500đ, so với năm báo cáo giảm 10%
    • Sản phẩm B: 209.950đ, so với năm báo cáo giảm 5%
    • Sản phẩm C: 262.500đ.
    • Chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. 5. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
    • Sản phẩm A là: 357.000đ, tăng 2% so với năm báo cáo.
    • Sản phẩm B hạ giá bán từ: 280.000đ năm báo cáo, xuống còn 275.000đ trong năm kế hoạch.
    • Sản phẩm C là: 380.000đ.
    1. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng A, B và C đều là: 10%.

    Biết rằng: Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp

    nhập trước – xuất trước.

    Bài tập số 45

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất. Bi ết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT kh ấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước. (Đvt: 1.000đ)

    1. Tài liệu năm báo cáo

    1.Tổng giá tr ị TSCĐ của doanh nghiệp ướ c tính đến ngày 31/12: 1.120.000, được phân loại theo nguồn hình thành và tình hình sử dụng như sau:

    Đvt: 1.000đ

      TSCĐ TSCĐ TSCĐ đã  
    Nguồn hình thành trong hạn dùng trong hết thời hạn Tổng số
      K/ hao phúc lợi khấu hao  
    1.Vốn ngân sách 680.000 120.000 120.000 920.000
    2.Vốn tự có của DN 120.000 120.000
    3. Vốn vay ngân hàng 80.000 80.000
    Céng 880.000 120.000 120.000 1.120.000

    Biết rằng: số tiền khấu hao luỹ kế đến ngày 31/12 năm báo cáo là: 320.000 2. Năm báo cáo doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm:

    * Sản phẩm A có tình hình sản xuất và tồn kho trong quý 3 như sau:

    Đvt: cái

    Tên sp Qsx quý Sản phẩm gửi bán các tháng Sản phẩm
      đến ngày   tồn kho
    3    
      30/6 31/7 31/8 30/9 đến ngày 30/9
       
    A 540 36 40 42 46 50
    • Giá thành sản xuất tính cho mỗi đơn vị sản phẩm A: 100.000đ
    • Trong quý 4 sản phẩm A sản xuất 500 cái, tiêu thụ: 520 cái.
    • Sản phẩm B là sản phẩm do tận dụng phế liệu, phế phẩm của nhà máy để sản xuất. Sản phẩm B kết dư đến 31/12 tính theo giá thành sản xuất là: 10.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
    1. 1. Kế hoạch sản xuất và giá thành sản xuất của sản phẩm A:
    • Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 2.520 cái, riêng quý 4 là: 540 cái.
    • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là: 95/sp
    • Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm là: 101 cái.
    • Giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm A: 140/sp (bằng giá bán năm báo cáo), thuế GTGT: 10%/ giá bán.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm B cả năm: 1.200. Dự kiến mức tiêu thụ sản phẩm trong năm là: 90%, sản phẩm B kết dư đầu năm được tiêu thụ hết trong năm. Tổng doanh thu bán hàng của sản phẩm B (chưa có thuế GTGT) là: 1.300, thuế GTGT: 10%.
    • Tổng chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính cho sản phẩm tiêu thụ bằng: 30% giá vốn hàng bán cả năm.
    1. 2. Tình hình tăng giảm TSCĐ năm kế hoạch như sau:
    • Ngày 01/5 bộ phận XDCB hoàn thành đưa vào sản xuất một nhà xưởng

    . NG: 72.000 bằng vốn tự có của doanh nghiệp.

    • Ngày 19/6 Nhà nước cấp một số TSCĐ hữu hình còn mới đưa vào sản xuất. Giá hoá đơn chưa thuế GTGT: 110.000, thuế GTGT: 10%, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 11.000, trong đó thuế GTGT: 1.000.
    • Ngày 01/10 thanh lý hết TSCĐ đã hết thời hạn trích khấu hao năm báo

    cáo.

    1. 3. Tỷ lệ khấu hao bình quân TSCĐ năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 10%.
    2. 4. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 123.600

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Số tiền khấu hao và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?
    2. Số vốn cố định bình quân năm kế hoạch?
    3. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch? Biết rằng: thuế suất thuế TNDN 28%

    4.3 Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số

    Bài số 32          
    1/Tính Qđ , Qc          
    – QđA = (12 + 5) + 300 – 303 = 14 cái
    QđB = (50 + 60) + 900 – 910 = 100 cái
    QđC =  (7 + 8) + 600 – 595 = 20 cái

    – QGB 31/12 năm kế hoạch:

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 4 kỳ kế hoạch:

    SPA = 360 = 4 cái; SPC = 270   = 3 cái  
                 
    90 90
                   
      1.080       180  
    SPB =       = 12 cái; SPD =         =  2 cái  
                 
    90 90
                 
    + Tính số lượng sản phẩm gửi bán bình quân quý 3 kỳ báo cáo:  
    SPA = 10/2 + 5 + 8 + 12/2   = 8 cái;            
                           
    3                
                       
    SPB = 14/2 + 10 + 18 + 50/2 = 20 cái;            
                           
    3                
                       

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    12/2 + 3 + 5 + 8/2

    SPC =                                                                = 6 cái;

    3

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 3 kỳ báo cáo:

    270       450  
    SPA =       = 3 cái; SPC =   = 5 cái
     
         
    90       90  
    810          
    SPB =     = 9 cái;      
             
    90          

    – Vậy QGB 31/12 năm kế hoạch:

        8         6  
    SPA = 4 *     = 11 cái; SPC = 3 *   = 4 cái
       
        3         5  
        20        
    SPB = 12 * = 27 cái; SPD = 4 cái    
        9          
    – QCA = 11 + 2 = 13 cái        
    – QCB = 27 + 12 = 39 cái        
    – QCC = 4 + 12 = 16 cái        
    – QCA = 4 + 2 =  6 cái        
    2/ Tính số lưọng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT )    
    – QTA = 14 + 1.500 – 13 = 1.501 cái      
    – QTB = 100 + 4.000 – 39 = 4.061 cái      
    – QTC = 20 + 900 – 16 = 904 cái      
    – QTD =       400 –  6 = 394 cái      

    Bài số 33

    Đáp số

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    • QđA = 134 cái QđB = 216 cái
    • QcA = 417 cái

    QcB  = 624 cái

    2/ Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT):

    • QTA = 21.317 cái
    • QTB = 29.292 cái

    3/ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch (DT)

    – DTA = 21.317 * 400 =  8.526.800 nđ
    • DTB = 29.292 * 700 * 0,98 = 20.094.312 nđ

    Cộng DT:    28.621.112 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 34

    Tính tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp:

    – QđA = 521 + 5.346 – 5.647 = 220 cái
    QđB = 825 + 5.880 – 6.489 = 216 cái
    – QTA = 220 + 21.600 * 0,9 = 19.660 cái
    QTB = 216 + 29.700 * 0,95 = 28.431 cái
    – DTA = 0,6 * 220 * 10,5 + 19.528 * 10 =   196.666 nđ
    – DTB = 0,5 * 216 * 21  + 28.323 * 20 =   568.728
               
        Σ DT   = 765.394 nđ
                 

    – DT hoạt động tài chính = 500.000 * 15% = 75.000 nđ

    – Thu nhập khác                   = 8.000 + 15.000  = 23.000 nđ

    • Thu nhập năm kế hoạch = 765.344 + 75.000 + 23.000 = 863.394 nđ

    Bài số 35

    Đáp số

    1. Tổng lợi nhuận thực hiện trong năm của DN = 895  nđ
    2. Tổng thuế DN phải nộp trong năm của DN = 117.455,6 nđ
    3. Lợi nhuận còn được trích vào các quỹ DN = 79.959,76 nđ

    Bài số 36

    Đáp số:

    1. Tổng thu nhập của DN X năm kế hoạch: 1.591.025 nđ
    2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: – 368.947,5 nđ (năm kế

    hoạch DN sẽ được Nhà nước hoàn thuế GTGT: 368.947,5 nđ.)

    1. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

    1.345.525 + 130.000

    L =                       = 5 vòng/năm 295.105

    Chỉ tiêu này cho biết năm kế hoạch DN sẽ thực hiện được 5 vòng quay

    VLĐ.

    360

    K =                         = 72 ngày/vòng

    5

    Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng qay VLĐ năm kế hoạch cần 72 ngày.

    • Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

    M1                                                   1.475.525

    VTK =                  * (K1  – K0) =                                            * (72 – 80) = – 32.789 nđ

    360                                                               360

    Do năm k ế hoạch rút ng ắn được 8 ngày/vòng quay so với năm báo cáo nên đã tiết kiệm được: 32.789 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 37

    Đáp số

    1. Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch: 10.766.250 nđ
    2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 400.000 nđ
    1. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

      10.766.250 – 400.000  
    L =       = 5 vòng/năm  
    2.073.250
         
    K = 360 = 72 ngày/vòng  
       
    5
           

    – Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

      M1 10.366.250  
    VTK =   * (K1  – K0) =     * (72 – 90) = – 518.312,5nđ  
    360 360
           

    Bài số 38

    Đáp số

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    • QđA = 14 cái QđB = 94 cái QđC = 24 cái
    • QcA = 13 cái QcB = 40 cái

    QcC  = 18 cái

    2/ DT tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch:

    • DTA = 400 nđ
    • DTB = 2.797.730 nđ
    • DTC = 060 nđ

    Cộng DT = 3.891.190 nđ

    3/ Lợi nhuận tiêu thụ sản ph ẩm năm kế hoạch:

    PKD = 1.399.450 nđ

    4/ Hiệu suất luân chuyển VLĐ năm kế hoạch:

      3.891.190
    L =         = 5 vòng/năm
           
      279.838
    K = 360   =  72 ngày/vòng
         
    5  
    Bài số 39      
             
    Đáp số:          
    1/ P1ca =  200.000 nđ
    P2ca = 2.000.000 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    2/ Vlđ 1ca = 1.940.000 nđ

    Vlđ 2ca = 3.000.000 nđ

    3/ VTK  = – 600.000 nđ

    Bài số 40

    1/ Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch:

    • QđA = 3.000 + 50.000 – 2.000 = 51.000 cái QđB = 1.900 + 21.000 – 2.480 = 20.420 cái
    • Giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo:
    – SPA = 285.000 = 300.000đ/cái      
           
    95%      
               
    – SPA = 450.000 = 500.000đ/cái      
           
    90%      
               
    + DTA = 2.000 * 300 + 49.000 * 285 = 14.565.000 nđ
    + DTB = 900 * 500 + 19.520 * 450 =  9.234.000 nđ
        Cộng DT   = 23.799.000 nđ  
    – Thuế GTGT đầu ra phải nộp: 23.799.000 * 5% = 1.189.950 nđ
    • Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 1.189.950 – 300.000 = 889.950 nđ 2/ Tổng lợi nhuận năm kế hoạch:

    + Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch:

    • 900.000 + 8.600.000 + 2.000.000 + 2.500.000 = 19.000.000 nđ

    + PKD   = 23.799.000 + 20.000 – (19.000.000 + 5.000) = + 4.814.000 nđ

    + Pkhác = 12.000 – 6.000 = + 6.000 nđ
    + Σ P = 4.814.000 + 6.000 = 4.820.000 nđ
    3/ Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: =  1.344.000 nđ  

    Bài số 41

    Đáp số

    1. Tổng thu nhập năm kế hoạch: 12.236.000 nđ
    2. Tổng lợi nhuận năm kế hoạch: 2.999.276 nđ
    3. Thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch:
      • Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 718.100 nđ
      • Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: 831.397 nđ

    Bài số 42

    Đáp số

    1. Tổng lợi nhuận thực hiện cả năm: 400 nđ
    2. Tổng số thuế DN phải nộp cả năm: 430.285 nđ
    3. Phân phối lợi nhuận sau thuế:

    – Lợi nhuận sau thuế = 837.400 – 258.020 = 579.380 nđ – Lợi nhuận được để lại DN = (579.380 – 20.000) * 40% = 223.752 nđ

    + Quỹ dự phòng tài chính: 223.752 * 10% = 22.375,2 nđ
    + Quỹ đầu tư phát triển: 223.752 * 30% = 67.125,6 nđ

    + Quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng: 223.752 * 60% = 134.251,2 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 43

    Đáp số

    1. Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch: 251.586 nđ
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch:
      + Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (TSV ) =  9,8%
      + Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (TSDT ) = 16%
      + Tỷ suất lợi nhuận giá thành (TSZ ) = 19%
    Bài số 44    
    – QsxA = 360 * 1,2 = 432 cái  
    QsxB = 540 * 1,1 = 594 cái  
    QsxC = 200 cái  
    – QTA = 25 + 432 – 60 = 397 cái  
    QTB = 40 + 594 – 10 = 624 cái  
    QTC = 200 – 20 = 180 cái  
    – Zsx đơn vị sản phẩm năm báo cáo:  
      319500    
    SPA =     = 355.000đ/cái  
         
      90%      
      209.950    
    SPB =     = 221.000đ/cái  
         
      95%      
    • Zsx của sản phẩm kết dư đầu năm KH: 25 * 355 + 40 * 221 = 17.715 nđ
    • Zsx của sản phẩm sản xuất năm KH:

    432 * 319,5 + 594 * 209,95 + 200 * 262,5 = 315.234,3nđ – Zsx của sản phẩm kết dư cuối năm KH:

    60 * 319,5 + 10 * 209,95 + 20 * 262,5 = 26.519,5 nđ – Giá bán đơn vị sản phẩm năm KH:

    357.000

    SPA =   = 350.000 đ/cái  
    1,02
         

    SPB = 275.000 đ/cái

    – Tổng DT tiêu thụ sản phẩm năm KH:

    10 * 350 + 387 * 357 + 20 * 280 + 604 * 275 + 180 * 380 = 381.759 nđ. – Lập KH lợi nhuận năm 200x (trang sau)

    60

            Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp
    Doanh nghiệp Y Kế Hoạch lợi nhuận    
          Năm 200x Đvt: 1.000đ
               
        Chỉ tiêu     Ước TH Năm KH  
            năm b/cáo  
                 
    A. Lợi nhuận từ HĐKD     14.043,24  
    1. Zsx của sản phẩm h/hoá kết dư đầu năm   17.715,0  
    2 . Zsx của sản phẩm h/hoá sx trong năm   315.234,5  
    3. Zsx của sản phẩm h/hoá kết dư cuối năm   26.519,5  
    4. Zsx của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm   306.429,8  
    5. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN   61.285,96  
    6. ZTB của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm   367.715,76  
    7. Chi phí tài chính      
    8. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ   381.759,0  
    9. Các khoản giảm trừ DT      
    10. DT bán hàng thuần     381.759,0  
    11. DT tài chính      
    12. Lợi nhuận thuần từ HĐKD     14.043,24  
    B. Lợi nhuận từ hoạt động khác      
    13. Chi phí khác      
    14. Thu nhập khác      
    15. Lợi nhuận khác      
    16. Tổng lợi nhuận trước thuế     14.043,24  

    Bμi sè 45

    • ¸p sè
    1. Sè tiÒn khÊu hao ph¶i trÝch n¨m kÕ ho¹ch: 99.200 n®
    Trong ®ã: Tr¶ nî vay: 8.000 n®
    §Ó l¹i doanh nghiÖp: 91.200 n®
    2. Vèn cè ®Þnh b×nh qu©n n¨m KH:     = 606.400 n®
    V
           
    1. TÝnh c¸c chØ tiªu tû suÊt lîi nhuËn n¨m KH

    – TSVKD  =    5,5%

    – TSZ      = 13%

    – TSDT  = 11,6%

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. PGS – PTS Nguyễn Thị Diễm Châu, PTS Trần Ngọc Thơ. Bài tập TCDN – Trường ĐH Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2000.
    1. Võ Văn Cần. Bài tập TCDN – Trường ĐH Nha Trang. Năm 2001.

    3.TS Bùi Hữu Phước, TS Lê Th ị Lanh, TS Lại Tiến Dĩ nh, TS Phan Thị Nhi Hiếu. Bài tập TCDN. Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – NXB Thống kê. Năm 2004.

    1. Quyết định 206/2003/QĐ – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty Nhà nước; Công ty cổ phần Nhà nước…,
    1. Thông tu số 33/2005/TT – BTC ngày huớng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…,
    1. Thông tư 32/2007/TT – BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT;
    1. Thông tư 134/2007/TT – BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định 24/2007/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

    60


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Báo cáo tốt nghiệp Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH SX-TM – DV&XD Lý Tài Phát

    Báo cáo tốt nghiệp Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH SX-TM – DV&XD Lý Tài Phát

    Báo cáo tốt nghiệp Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH SX-TM – DV&XD Lý Tài Phát

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%C3%A1o-c%C3%A1o-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-X%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%8Bnh-k%E1%BA%BFt-qu%E1%BA%A3-kinh-doanh-v%C3%A0-Ph%C3%A2n-ph%E1%BB%91i-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-TNHH-SX-TM-%E2%80%93-DVXD-L%C3%BD-T%C3%A0i-Ph%C3%A1t.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo tốt nghiệp Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH SX-TM – DV&XD Lý Tài Phát

    PHẦN MỞ ĐẦU

        1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

    Trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, kinh tế Việt Nam đang vững bước chuyển mình và hội nhập. Ñể tồn tại và phát triển được buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể đạt được. Vì thế,vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổn định và phát triển. Để đạt được mục tiêu đòi hỏi những mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trong nước cũng như  ngoài nước.

    Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp.Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Hiện nay việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả hay không, lời hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai. Vì vậy công tác xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả  của việc quản lý ở doanh nghiệp.

    Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên em đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận” tại công ty TNHH SX-TM – DV&XD Lý Tài Phát.

    Do hạn chế về kiến thức của bản thân và thời gian học tập có hạn, vì vậy trong Chuyên đề này chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Em kính mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô cùng các bạn để Chuyên đề được hoàn thiện tốt hơn.

        2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

    Thực hiện đề tài nhằm  so sánh giữa lý thuyết đã học và công tác kế toán tại doanh nghiệp. Qua đó tự mình có thể củng cố và rút ra những kiến thức đã học, so sánh với thực tế từ đó có thể học hỏi những kinh nghiệm giúp cho công tác sau này.

        3.PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

             3.1.Phạm vi nghiên cứu:

    – Nội dung nghiên cứu:

    Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH SX-TM-DV&XD LÝ TÀI PHÁT.

    – Không gian nghiên cứu:

    Thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH SX-TM-DV&XD LÝ TÀI PHÁT.

    – Thời gian thực tập:

    Từ ngày 30-03-2009 đến ngày 22-05-2009.

             3.2.Phương pháp nghiên cứu:

    – Phương pháp thu thập số liệu thông qua chứng từ, sổ kế toán có liên quan

    –  Phương pháp phân tích: phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế.

    1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

    Thu thập, tổng hợp và phân tích các chứng từ, sổ kế toán liên quan đến chuyên đề. Nội dung nghiên cứu của thời gian thực tập tại công ty là Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh và Phân Phối Lợi Nhuận của công ty,nhằm đánh giá, xác định một năm hoạt động kinh doanh của công ty và từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp giúp công ty có những hướng phát triển hơn trong xu thế kinh tế toàn cầu như hiện nay.

     

    PHẦN NỘI DUNG

    CHƯƠNG 1

    CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN

    XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

    1.1.KẾ TOÁN DOANH THU:

        1.1.1.Khái niệm doanh thu:

    Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hoá mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

        1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu:

    Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mản tất cả 5 điều kiện sau:

    1/ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.

    2/Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

    3/Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

    4/Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

    5/Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

        1.1.3. Nguyên tắc hạch toán doanh thu:

    – Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

    – Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp ghi nhận doanh thu bán hàng trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm  phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu.

    – Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi vào bên có vào tài khoản tiền đã thu của khách hàng, khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhận vào  TK “Doanh Thu”.

    – Đối với các doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp,trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp trợ giá.

        1.1.4.Chứng từ hạch toán:

    – Hoá đơn giá trị gia tăng

    – Hoá đơn bán hàng

    – Các bảng kê bán lẻ hàng hoá,dịch vụ;bảng thanh toán hàng đại lý,kí gửi

    – Sổ chi tiết bán hàng

        1.1.5.Tài khoản sử dụng:

             1.1.5.1. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

    Bên Nợ:

    – Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ,

    – Thuế GTGT phải nộp ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp.

    – Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.

    – Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ.

    – Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.

    – Kết chuyển doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh.

    Bên Có:

    – Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.

    Tài khoản  511 không có số dư cuối kỳ

    TK 511 có 4 TK cấp 2:

    – TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”

    – TK 5112 “Doanh thu bán sản phẩm”

    – TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

    – TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

    Các tài khoản này lại có thể chi tiết theo từng loại hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã bán.

             1.1.5.2.TK 512 “Doanh thu nội bộ”

    Tài khoản này có nội dung kết cấu tương tự như TK 511

    Tài khoản này ghi nhận doanh thu được tiêu thụ trong nội bộ công ty.

             1.1.5.3.TK 338 (3387) “Doanh thu chưa thực hiện”

    Bên Nợ:

    – Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK “Doanh thu hoạt động tài chính”.

    Bên Có:

    – Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ

    Số dư bên có:

    – Doanh thu chưa thực hiện lúc cuối kỳ.

        1.1.6.Sơ đồ tài khoản tổng hợp:

    :

    TK 521,532                                 TK 511                                                   TK 111,112

    Kết chuyển chiết khấu TM

    giảm giá hàng bán phát                                            TK131

    sinh trong kỳ               Giá bán chưa

    có thuế                                                                                                                                                                                                                                                                                  TK635                                                                                               Chiết khấu

    TK531                                                                                              thanh toán                                         Kết chuyển giá bán chưa có                                           tính trừ cho

    thuế hàng bán bị trả lại phát                                               khách hàng

    sinh trong kỳ

             TK 532, 521                                                                                                           Giảm giá chiết

    khấu thương

    mại hàng bán

    TK 911                                                                                              TK 333(1)                                                                                                                                                                             Kết chuyển doanh thu thuần

                      TK531

                             TK333(1)                                         Hàng bán                                                                                                                  bị trả lại                                                                                                                                                      TK152(611)                                                      Thuế GTGT                                       Trao đổi hàng                                                                                                                                    có hoá đơnGTGT                                                                                                             loại được khấu trừ                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               TK334                  TK 133

    Thanh tóan

    Cho CNV

     
       

    1.2.KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU:

        1.2.1.Kế toán chiết khấu thương mại:

    TK 521 “Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán hàng.

    Bên Nợ:

    – Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng

    Bên Có:

    Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.

    Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.

    TK 521 có 3 TK cấp 2:

    TK 5211: “Chiết khấu hàng hoá”

    TK 5212: “ Chiết khấu thành phẩm”

    TK 5213:  “Chiết khấu dịch vụ”

        1.2.2.Kế toán hàng bán bị trả lại:

    TK 531 “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúng chủng hoặc quy cách.

    Bên Nợ:

    – Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc tính trừ vào số tiền khách hàng còn nợ.

    Bên Có:

    – Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.

    Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.

        1.2.3.Kế toán giảm giá hàng bán:

    TK 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất; không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết.

    Bên Nợ:

    Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng.

    Bên Có:

    Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác đinh doanh thu thuần của kỳ hạch toán.

        1.2.4.Chứng từ sử dụng:

    – Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại

    – Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán.

    – Phiếu chi.

    – Giấy báo nợ.

    – Các chứng từ gốc khác,…

        1.2.5.Sơ đồ  tài khoản:

      TK 111, 112, 131                      TK 521, 531, 532                                  TK511                                      

    (2)

    (1)

        TK 3331

       

     

        * Giải thích sơ đồ:

    (1) Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán thực hiện trong kỳ.

    (2) Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.

    Riêng đối với trị giá hàng bán bị trả lại đồng thời với việc ghi giảm doanh thu, phải ghi giảm giá vốn

    1.3.KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

        1.3.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

    Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh số tiền được trừ ra khỏi doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán, trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng bán là một chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí được trừ.

    Nội dung cơ bản của chỉ tiêu giá vốn hàng bán ở các doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất thực tế của các loại sản phẩm đã bán được từng kỳ kế toán.Ngoài ra còn những khoản khác cũng tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:

    – Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ

    – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công nhân trực tiếp trên mức bình thường.

    – Dự phòng giảm  giá hàng tồn kho

    – Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho,sau khi trừ phần bồi thường trách nhiệm do cá nhân gây ra.

        1.3.2.Tài khoản sử dụng:

    Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

    Bên Nợ:

    – Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

    – Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường vật chất.

    – Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập ở năm trước.

    Bên Có:

    – Giá vốn hàng bán đã bị trả lại.

    – Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ  hơn số dự  phòng đã lập ở năm trước.

    – Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thu trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

    Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

        1.3.3.Sơ đồ kế toán tổng hợp:

    1.4.KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG:

         1.4.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

    Chí phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ các loại sản phẩm hàng hoá hay cung cấp dịch vụ như:

    – Tiền lương và các khoản chi phí tính theo lương của nhân viên bán hàng,tiếp thị,đóng gói, bảo quản…

    – Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng ,chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ đồ dùng.

    – Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền như: quảng cáo, giao dịch, giao hàng, hoa hồng bán hàng….

    Trong quá trình hạch toán chi phí bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo yếu tố chi phí và tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp chi phí bán hàng có thể được kết hợp theo dõi dưới những nội dung khác nhau để giám đốc chặt chẽ công dụng và hiệu quả kinh tế của chi phí như chi phí quảng cáo, chi phí từng đợt bán hàng….

        1.4.2.Tài khoản sử dụng:

    TK 641 “Chi phí bán hàng”

    Bên Nợ:

    – Chí phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

    Bên Có:

    – Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

    – Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ chi phí bán hàng cho những sản phẩm sẽ tiêu thụ ở kỳ sau

    TK 641 không có số dư cuối kỳ

    TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:

    – TK 6411 “ Chi phí nhân viên”

    – TK 6412 “ Chi phí vật liệu, bao bì”

    – TK 6413  “ Chi phí dụng cụ đồ dùng”

    – TK 6414  “ Khấu hao TSCĐ”

    – TK 6415 “ Chi phí bảo hành”

    – TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

    – TK 6418 “ Chi phí khác bằng tiền”

     

        1.4.3.Sơ đồ tài khoản:

    TK 334,338                                                 TK 641                            TK138,111

    Tiền lương và các khoản             Ghi giảm chi phí bán hàng

           
       
         
     

    trích theo lương được tính

    vào chi phí bán hàng

    TK 152,153                                                                                                   TK335

    Giá trị vật liệu,công cụ                Số trích trước lớn hơn chi

    tính cho bộ phận bán hàng        chiphí thực tế, ghi giảm chi                                                                                                     phí bán hàng

    TK 142,335                                                                                            TK142(1422)

    Khi phân bổ chi phí trả trước                   Chi phí bán hàng chuyển

    hoặc trích trước chi phí sửa chữa            sang kỳ sau

    TSCĐ ở bộ phận bán hàng

     

    TK214                                                                                                            TK911

    Khấu hao TSCĐ ở bộ phận         Kết chuyển chi phí bán

    bán hàng                            hàng để tính kết quả kinh

    doanh kỳ này

    TK 331

    Chi phí                  TK 133                                                                                                   điện nước,

    điện

    thoại…

    TK111.112                                       

    1.5.KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:

        1.5.1.Khái niệm:

    Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động toàn doanh nghiệp như: tiền lương và các khoản chi phí tính theo lương của ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban,chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế,lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài văn phòng doanh nghiệp và các chi phí bằng tiền chung cho toàn doanh nghiệp như: phí kiểm toán,chi phí tiếp tân, khánh tiết,công tác phí, tiền nộp quỹ quản lý tổng công ty và các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ.

        1.5.2.Tài khoản sử dụng:

    TK 642 “Chí phí quản lý doanh nghiệp”

    Bên Nợ:

    – Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

    Bên Có:

    – Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

    – Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho những sản phẩm chưa bán được lúc cuối kỳ.

    TK 642 không có số dư cuối kỳ.

    TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:

    – TK 6421 “ Chi phí nhân viên”

    – TK 6422 “ Chi phí vật liệu quản lý”

    – TK 6423 “ Chi phí đồ dùng văn phòng”

    – TK 6424 “ Khấu hao TSCĐ”

    – TK 6425 “ Thuế ,phí và lệ phí”

    – TK6426 “ Chi phí dự phòng”

    – TK 6427 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”

    –  TK 6428 “Chi phí khác bằng tiền”

        1.5.3.Sơ đồ tài khoản

    TK 334.338                                                         TK 642                               TK 138.111

    Lương  và các khoản trích                            Ghi giảm chi phí

     
       

    theo lương

    TK152,153                                                                                                            TK 335

    Giá trị vật liệu, công cụ

    dùng cho quản lý

    TK 142.242.335

    Khi tính trước chi phí sửa                                                  TK 142(1422)

       

    chữa lớn TSCĐ ở bộ phận

    Chi phí QLDN chuyển

    TK 214

    Khấu hao tài sản dùng

     
       

    chung cho doanh nghiệp                                                                   TK 911

    TK 139

    Khoản dự phòng được tính                  Kết chuyển chi phí quản lý

           
         
       
     

    vào chi phí QLDN                                doanh nghiệp để tính kết

    quả kinh doanh kỳ này

    TK 333

    Thuế môn bài, nhà đất

     
       

    phải nộp

    TK 331

    Khi phát sinh

     
       

    TK 133

    TK 111.112

    Chi phí được tính vào Chi

     
       

    Phí QLDN

    1.6.KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH:

        1.6.1.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

             1.6.1.1.Khái niệm:

    Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

             1.6.1.2.Tài khoản sử dụng:

    TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

    Bên Nợ:

    – Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

    – Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911

    Bên Có:

    – Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

    TK 515 không có số dư cuối kỳ.

    1.6.1.3.Sơ đồ tài khoản:

        TK 3331                                        TK 515                 TK 111,112,131,138

    (1)                                             (3)

           
           

                TK 911                                                                                 TK 413

    (2)                                           (4)

    TK121.221.222

    (5)

     

      * Giải thích sơ đồ:

    (1). Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động  tài chính (nếu có).

    (2). Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

    (3).  Thu nhập hoạt động tài chính, nhận được thông báo lãi chứng khoán,lãi do bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán được hưởng,doanh thu cơ sở hạ tầng, doanh thu bất động sản,…

    (4). Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ (sau khi đã bù trừ).

    (5). Thu nhập về lợi nhuận được chia bổ sung góp vốn liên doanh, lãi cho vay, lãi kinh doanh chứng khoán bổ sung mua chứng khoán.

        1.6.2.Kế toán chi phí hoạt động tài chính:

             1.6.2.1.Khái niệm:

    Chi phí tài chính là những chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm:

    – Lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch bán chứng khoán.

    – Chi phí góp vốn liên doanh.

    – Chi phí cho vay và đi vay vốn.

    – Lỗ do bán ngoại tệ, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.

    – Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng được hưởng khi khách hàng thanh toán trước thời hạn…

    1.6.2.2.Tài khoản sử dụng:

    TK 635 “ Chi phí tài chính”

    Bên Nợ:

    – Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

    Bên Có:

    – Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

    – Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí và các khoản lỗ về hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh.

    TK 635 không có số dư cuối kỳ.

             1.6.2.3.Sơ đồ tài khoản:

           TK 129,229                                    TK 635                                  TK 129,229

    (1)                                                (6)

      TK 111,112,131,141                                                                            TK 911

    (2)                                                          (7)

       TK 121,128,221,222

    (3)

            TK 228,413

                                             (4)

      TK 111,112,311,315

     

    (5)

         * Giải thích sơ đồ:

    (1). Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn ( lập lần đầu, lập bổ sung ).

    (2). Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng. Chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, chi phí hoạt động tài chính; số lỗ về tỷ giá do bán ngoại tệ.

    (3). Lỗ về đầu tư thu hồi ( số tiền thực thu nhỏ hơn vốn đầu tư thu hồi).

    (4). Kết chuyển lỗ do chênh lệch tỷ giá; trị giá vốn đầu  tư bất động sản.

    (5). Lãi tiền vay đã trả hoặc phải trả.

    (6). Hoàn nhập dự phòng đầu tư ngắn hạn, dài hạn.

    (7). Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

    1.7.KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC:

        1.7.1.Kế toán các khoản thu nhập khác:

             1.7.1.1.Khái niệm:

    Thu nhập khác là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

    – Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ.

    – Thu các khoản nợ khó đòi do xử lý xoá nợ.

    – Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại,…

             1.7.1.2.Tài khoản sử dụng:

    TK 711 “Thu nhập khác”

    Bên Nợ:

    – Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có).

    – Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911

    Bên Có:

    – Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

    TK 711 không có số dư cuối kỳ.

             1.7.1.2.Sơ đồ tài khoản:

    TK 3331                                      TK711                      TK111,112,131

    (1)                                           (3)

          TK 911                                                                     TK 338,344,334

    (2)                                           (4)

     

    TK 331,338,3331

    (5)

         * Giải thích sơ đồ:

    (1). Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động khác ( nếu có).

    (2). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

    (3). Thu về thanh lý TSCĐ, thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, nợ khó đòi đã sử lý sau đó thu được nợ.

    (4). Khoản tiền phạt khách hàng khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, khấu trừ lương của CB – CNV.

    (5). Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác, số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

        1.7.2.Kế toán các khoản chi phí khác:

             1.7.2.1.Khái niệm:

             Chi phí khác là khoản chi phí của hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của đơn vị, gồm:

    – Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán (nếu có).

    – Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

    – Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế.

    – Các khoản chi phí khác…

             1.7.2.2.Tài khoản sử dụng:

    TK 811 “Chi phí khác”

    Bên Nợ:

    – Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.

    Bên Có:

    – Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911.

    TK 811 không có số dư cuối kỳ.

             1.7.2.3. Sơ đồ tài khoản:

    TK 111,112,141                                 TK 811                                     TK911        (1)                                                  (4)

            TK 211,213

    (2)

            TK 333,338

     
       

     

    (3)

        * Giải thích sơ đồ :

    (1). Chi phí phát sinh khi khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

    (2). Giá trị còn lại của tài sản cố định mang đi thanh lý, nhượng bán.

    (3). Tiền phạt phải nộp về vi phạm hợp đồng kinh tế, phải nộp về khoản doanh nghiệp bị truy thu thuế.

    (4). Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác địmh kết quả kinh doanh.

    1.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN

        1.8.1. Khái niệm:

    Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.

        1.8.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

    TK 821 “Chi phí thuế TNDN” có 2 TK cấp 2:

    – TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

    – TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

        * TK 8211 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

    Quy định hạch toán:

    1) Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập hiện hành.

    2) Cuối năm tài chính căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp trong năm < số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập tạm phải nộp trong năm > số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm > số phải nộp.

    3) Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.

    4) Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

    Bên Nợ:

    – Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.

    –  Thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.

    Bên Có:

    –  Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành được ghi nhận trong năm.

    –  Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót  không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại.

    –   Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911.

        * TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

    Quy định hạch toán:

    1) Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả để ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Đồng thời phải xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại để ghi nhận vào thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp “Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”.

    2) Kế toán không được phản ánh vào TK này tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch đươc ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

    3) Cuối năm tài chính, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 vào TK 911.

    Bên Nợ:

    – Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả.

    – Chi phí thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận từ số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm.

    – Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh Bên có lớn hơn Bên nợ TK 8212 phát sinh trong năm  vào TK 911.

    Bên Có :

    – Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm).

    – Ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giũa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm).

    – Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh Bên có nhỏ hơn Bên nợ TK 8212 vào TK 911.

        1.8.3.Sơ đồ tài khoản:

    TK 3334                                         TK 821                                         TK 911

    Kết chuyển chí phí thuế       Kết chuyển chí phí thuế                                                                     TNDN phải nộp                TNDN vào TK 911

    1.9.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

        1.9.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

    Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và nộp theo quy định của pháp luật (trừ  thuế thu nhập doanh nghiệp ) của từng kỳ kế toán.

    – Khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần tôn trọng các nguyên tắc sau đây:

    + Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện của bộ phận sản xuất khác nhau trong doanh nghiệp.

    +  Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí được trừ. Những chi phí phát sinh trong kỳ  này nhưng có liên quan đến doanh thu được hưởng ở kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động của kỳ sau, khi nào thu dự kiến đã thực hiện được thì chi phí có liên quan mới được trừ để tính kết quả kinh doanh.

    – Không được tính chi vào chi phí của hoạt động kinh doanh các khoản sau:

    + Chí phí hoạt động tài chính và các chi phí bất thường .

    + Các khoản thiệt hại được nhà nước trợ cấp hoặc cho phép giảm vốn và các khoản thiệt hại được bên gây ra thiệt hại và công ty bảo hiểm bồi thường.

    + Chi phí công tác nước ngoài vượt định mức do nhà nước quy định.

    +Các khoản chi do các nguồn khác đài thọ như: chi sự nghiệp, chi cho nhà ăn tập thể, chi phí hoạt động của các tổ chức Đảng đoàn thể,….

        – Cách xác định kết quả kinh doanh:

    Kết quả                            Kết quả                         Kết quả                         Kết quả

    hoạt động                 =     hoạt động           +        hoạt động           +        hoạt động

    kinh doanh                      bán hàng                       tài chính                        khác

        Trong đó:

    Kết quả                                                                                                          Chi phí

    hoạt động       =      Doanh thu  –   Giá vốn    –    Chi phí        –           lý doanh

    bán hàng                   thuần             hàng bán          bán hàng                     nghiệp

        Mà:

    Doanh thu         Tổng doanh          Thuế              Chiết khấu     Giá trị       Giảm  giá bán hàng     =   thu hàng        –    phải nộp    –    thương     –  hàng  bán  –  hàng bán

    thuần                   bán hàng                                         mại            bị trả lại

    Kết quả hoạt                                      Doanh thu hoạt                                    Chi phí tài

    động tài chính          =                      động tài chính                  –                  chính

    Kết quả hoạt

    động khác                  =                      Thu nhập khác          –           Chi phí khác

    1.9.2.Tài khoản sử dụng:

    TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

    Bên Nợ :

    – Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

    – Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ.

    – Chi phí hoạt động tài chính và bất thường phát sinh trong kỳ.

    – Kết chuyển lợi tức trước thuế của hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.

    Bên Có :

    – Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

    – Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản bất thường .

    TK 911 không có số dư cuối kỳ

    1.9.3. Sơ đồ kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh:

    TK632                                                    TK911                                     TK511

    Kết chuyển giá vốn hàng bán                Kết chuyển doanh thu

    sản phẩm tiêu thụ                                         bán hàng thuần

    TK641                                                                                                            TK 515

    Kết chuyển chi phí bán hàng                Kết chuyển doanhn thu

    phát sinh trong kỳ                                       hoạt động tài chính

        TK 642

                     TK711

    Kết chuyển chi phí quản lý                           Kết chuyển thu nhập khác

    doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

          TK 635                                                                                                         TK421

    Kết chuyển chi phí hoạt động             Kết chuyển lỗ hoạt                                 tài chính phát sinh trong kỳ               động kinh doanh trong kỳ

    TK811

    Kết chuyển chi phí khác

    phát sinh trong kỳ

          TK 821

    Kết chuyển chi phí thuế TNDN

    hiện hành

    TK142(1422)          

    Tính và kết chuyển chi phí bán hàng,

    chi phi quản lý doanh nghiệp còn lại

    kỳ trước vào chi phí hoạt động kinh

    doanh kỳ này

    TK 421

    Kết chuyển lãi hoạt động

    kinh doanh trong kỳ

    1.10.KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

    1.10.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

    Lợi nhuận hoạt động cả năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác.

    Theo chế độ hiện hành đối với các doanh nghiệp nhà nước, lợi nhuận được phân phối theo trình tự sau:

    – Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

    – Trả tiền phạt như: tiền phạt vi phạm kỷ luật, thu nộp ngân sách, tiền vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

    – Trừ các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế.

    – Chia lãi cho các đối tác gốp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

    – Phần lợi nhuận còn lại trích lập các quỹ của doanh nghiệp như sau:

    + Quỹ đầu tư phát triển: trích từ tỷ lệ quy định là 50% trở lên không hạn chế mức tối đa.

    + Quỹ dự phòng tài chính: trích 10% số dư của quỹ này tối đa không được vượt quá 25% vốn điều lệ.

    + Số còn lại sau khi trích các quỹ trên được trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi.

        1.10.2.Tài khoản sử dụng:

    TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”

    Bên Nợ:

    – Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doannh nghiệp.

    – Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

    – Trích lập các quỹ

    – Chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên doanh, cho các cổ đông.

    – Bổ sung nguồn vốn kinh doanh.

    – Nộp lợi nhuận cho cấp trên.

    Bên Có:

    – Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tronh kỳ.

    – Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp.

    – Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.

    Số dư bên Có:

    – Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng

    Số dư bên Nợ:

    – Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý

    TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:

    – TK 4211 “ Lợi nhuận năm trước”

    – TK 4212 “ Lợi nhuận năm nay”

        1.10.3.Sơ đồ tài khoản tổng hợp:

    Tạm phân phối lợi nhuận năm nay

    TK333(3334)                               TK421(4212)                                       TK 911

    Số thuế thu nhập doanh                  Lãi về hoạt động kinh

    nghiệp phải nộp                                doanh trong kỳ

    TK111,112,338

    Chia lãi cho các bên tham

    gia liên doanh,cổ đông

    TK414,415,431

    Phân phối vào các quỹ

    doanh nghiệp

    TK421(4211)

    Kết chuyển vào cuối năm

    CHƯƠNG 2

    GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ

    CÔNG TY TNHH SX- TM-DV& XD LÝ TÀI PHÁT

    2.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

        2.1.1/ Lịch sử hình thành và phát triển của Doanh nghiệp :

    Doanh nghiệp tư nhân Lý Tài Phát được thành lập và họat động tuân theo Luật Doanh Nghiệp được Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 12/06/1999

    Ngày thành lập: 10/01/2006

    Ngày chính thức hoạt động: 27/03/2006

    Tên Doanh Nghiệp: – Doanh nghiệp lấy tên: Cty TNHH Lý Tài Phát

    – Mã số Thuế:       1 7 0 0 4 8 7 7 6 8

    Địa chỉ: Quốc Lộ 80 – Ấp Mỹ Lộ – Xã Mỹ Đức – TX. Hà Tiên – Kiên giang

    Vốn điều lệ: 6,000,000,000 VND (Sáu Tỷ Đồng Việt Nam).

    Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc LÝ BẢN LẢNH

    Phạm vi trách nhiệm: Chịu trách nhiệm toàn bộ về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Doanh Nghiệp.

        2.1.2/ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :

    *Hình thức hoạt động :  Kinh doanh tư nhân

    *Lĩnh Vực Kinh Doanh : Thương mại – xuất khẩu

        2.1.3/ Thuận lợi và khó khăn :

        *Thuận Lợi :

    – Về Kinh Tế: Do nằm ngay trục đường chính gần biên giới cửa khẩu Quốc Tế Hà Tiên. Nên rất thuận lợi cho việc buôn bán và giao hàng tại khu biên giới. Tạo thu nhập cao, nâng cao đời sống của công nhân viên trong doanh nghiệp.

    – Về Xã Hội: Tạo được công ăn việc làm cho rất nhiều công nhân biên giới, đặt biệt là người dân tộc

    *Khó khăn :

    Chưa đáp ứng được hết nhu cầu tối đa của khách hàng, do tính chất của hàng hóa đa dạng. Phương tiện vận chuyển, đường xá đi lại của bên xuất khẩu còn nhiều khó khăn.

              2.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA DOANH NGHIỆP:

             2.2.1/ Sơ đồ tổ chức.

    Do là Công ty vừa và nhỏ và tính chất công việc đơn giản đòi hỏi ít người làm nên cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp chỉ có:

    – Chủ doanh nghiệp: 1 người

    – Thủ quỷ:1 người

    – Kế toán: 1

    – Thủ kho: 2 người

    – Nhân viên bán hàng: 4 người

    – Nhân viên giao hàng: 4 người

        SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

     

     

     

     

        2.2.2/ Chức năng nhiệm vụ của bộ máy doanh nghiệp:

    – Chủ doanh nghiệp : là người quản lý, giám sát quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng là người có nghĩa vụ pháp lý.

    – Kế toán:

    + Lập sổ kế toán, ghi chép sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo qui định của pháp luật.

                + Tiến hành lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác, chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước.

    + Hằng ngày tập hợp, phân loại chứng từ ghi chép vào sổ sách liên quan, cuối tháng làm căn cứ  xác định kết quả kinh doanh,.

    – Nhân viên bán hàng : là người trực tiếp bán hàng và xuất hóa đơn cho khách hàng.

    – Thủ Kho : là người chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hóa. Tồn, xuất bao nhiêu, kiểm kê hàng nhập kho. Từ đó điều chỉnh mức mua bán phù hợp.

    – Thủ quỹ : là người có trách nhiệm về việc thu, chi các khoản tiền mặt đầy đủ, chính xác, biết bảo quản tiền quỹ tốt, đồng thời cuối tháng nên đối chiếu với kế toán xem có khớp không.

    2.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY :

        2.3.1. Hình thức tổ chức:

    Là DNTN vừa và nhỏ nên bộ máy kế toán khá đơn giản. Tất cả các hóa đơn chứng từ, được nhân viên bán hàng tập hợp và giao cho kế toán. Kế toán tập hợp phân loại chứng từ có liên quan và ghi sổ sách liên quan. Đến cuối kỳ kế toán lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời giải thích cho doanh nghiệp thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như tình hình sử dụng tài chính của đơn vị mình.

    2.3.2. Hình thức hạch toán kế toán:

        * Đặc điểm :

             – Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ

    – Nguyên tắc hạch toán  TSCĐ : theo nguyên giá

    – Phương pháp khấu hao : Bình quân

    – Tỷ lệ khấu hao: Nguyên giá/năm/tháng

    – Hạch toán giá vốn theo phương pháp :nhập trước- xuất trước

    * Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

    – Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc

    – Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Bình quân gia quyền

    – Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

        * Sổ kế toán sử dụng :

    – Sổ nhật ký- sổ cái

    – Sổ theo dỏi tiền mặt

    – Sổ chi tiết mua hàng

    – Thẻ kho

        * Hình thức ghi sổ :

    Do tính chất đa dạng của hàng hóa và để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình theo dỏi và kiểm tra hàng hóa doanh nghiệp đã chọn hình thức : Nhật Ký – sổ Cái

        2.3.3.Sơ đồ bộ máy kế toán:

    Do doanh nghiệp nhỏ nên sơ đồ bộ máy kế toán tổ chức tương đối đơn giản,gọn nhẹ chỉ bao gồm kế toán trưởng, kế toán viên và thủ quỹ.

     
       

        2.3.4.Sơ đồ lưu chuyển chứng từ:

     
       
    Sổ, thẻ kế toán chi tiết
    Sổ quỹ
           
       
         
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:                   Ghi hàng ngày

    Ghi cuối tháng

    Đối chiếu, kiểm tra

    CHƯƠNG 3

    KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH SX – TM – DV& XD LÝ TÀI PHÁT

    3.1.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

        3.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng:

    Do doanh nghiệp có quy mô  vừa và nhỏ nên chỉ phát sinh tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng, không có các khoản làm giảm trừ doanh thu nên doanh thu bán hàng chính là doanh thu thuần.

             3.1.1.1 Chứng từ kế toán:

             – Hoá đơn GTGT

    – Hoá đơn bán hàng

    – Các bảng kê bán hàng hoá

    – Sổ chi tiết bán hàng

             3.1.1.2 Thủ tục và trình tự luân chuyển chứng từ:

    Hoá đơn bán hàng do người bán lập khi bán hàng theo mẫu sổ của Bộ tài chính quy định để làm căn cứ ghi sổ. Hoá đơn được lập thành 3 liên:

    + Liên 1: lưu làm hồ sơ gốc.

    + Liên 2: giao cho người mua hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị mua.

    + Liên 3: Người bán giữ để làm chứng từ thu tiền và ghi nhận doanh thu hoặc cuối ngày mang cùng tiền mặt, séc nộp cho kế toán để làm thủ tục nhập quỹ và ghi sổ kế toán có liên quan. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền thì đóng dấu “Đã thu tiền”. Nếu khách hàng chưa thanh toán tiền thì ghi Nợ phải thu.

    Trình tự luân chuyển chứng từ: Khi có khách hàng đến mua hàng với số lượng lớn thì thủ kho và nhân viên bán hàng tiến hành lập hoá đơn bán hàng, vô sổ sách chứng từ có liên quan, trình để ký đóng dấu và đưa cho kế toán trưởng ký tên xác nhận và tiếp tục chuyển lên Ban giám đốc ký tên và đóng dấu rồi đem xuống kho. Tại kho, thủ kho sẽ xuất số lượng thực tế theo số lượng được ghi trên hoá đơn xuất hàng và đóng dấu “ Đã giao hàng”. Sau đó, thủ kho giao liên đỏ cho người mua, người mua nhận hàng, ký tên xác nhận và liên xanh được chuyển lên phòng kế toán để thanh toán tiền. Cuối cùng, kế toán sẽ hạch toán vào các sổ sách liên quan như: sổ chi tiết bán hàng, Sổ Nhật ký – Sổ Cái

    SỔ CÁI TỔNG HỢP

    Năm 2008

    TK 511- Doanh thu bán hàng

    Ngày Diễn giải Tài khoản

     

    đối ứng

    Số tiền phát sinh
    Nợ
    Số dư đầu kỳ :    
            Tháng 4 Phải thu khách hàng 1311   10.508.665.559
    Tháng 5 Phải thu khách hàng 1311   13.573.916.383
    Tháng 6 Phải thu khách hàng 1311   14.530.175.947
    Tháng 7 phải thu khách hàng 1311   11.248.813.300
    Tháng 8 Phải thu khách hàng 1311   8.782.495.828
    Tháng 9 Phải thu khách hàng 1311   7.478.207.800
    Tháng 10 Phải thu khách hàng 1311   12.125.829.131
    Tháng 11 Phải thu khách hàng 1311   15.874.386.432
    Tháng 12 Phải thu khách hàng 1311   15.540.360.500
      Xác định KQKD 911 109.662.850.880  
    Phát sinh 109.662.850.880 109.662.850.880
    Lũy kế    
    Số dư cuối kỳ    

             3.1.1.3.Sơ đồ hạch toán:

    Cuối năm kế toán tổng hợp số liệu và khoá sổ chi tiết bán hàng.Sau đó tổng hợp chi tiết (số liệu được kiểm tra đối chiếu với số phát sinh trên Nhật ký – Sổ cái), sau cùng kế toán áp dụng số liệu trên để lập báo cáo tài chính.

        TK 911                                 TK 511                                   `TK112,131

    109.622.850.880                                 109.622.850.880

        3.1.2.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

    Các khoản thu nhập hoạt động tài chính bao gồm : Lãi tiền gửi ngân hàng,chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

    3.1.2.1.Chứng từ sử dụng:

    – Sử dụng các hoá đơn

    –  Các chứng từ thu tiền liên quan

             3.1.2.2.Sổ kế toán:

         SỔ CÁI TỔNG HỢP

              Năm 2008

    TK 515 –Doanh thu hoạt động tài chính

    Diễn giải Tài khoản

     

    đối ứng

    Số tiền phát sinh
    Nợ
    Số dư đầu kỳ:    
    Tiền gửi ngân hàng –

     

    tiền Việt Nam

    1121   8.559.221
    Xác định KQKD 911 8.559.221  
    Phát sinh: 8.559.221 8.559.221
    Luỹ kế:    
    Số dư cuối kỳ:    

             3.1.2.3.Sơ đồ hạch toán:

    TK911                                           TK 515                                  TK1121

    8.559.221                              8.599.221

        3.1.3.Kế toán giá vốn hàng bán:

             3.1.3.1.Chứng từ sử dụng:

    – Phiếu xuất kho

    – Bảng kê hàng hoá mua vào

             3.1.3.2.Sổ kế toán

    Giá vốn hàng bán được kế toán phản ánh ngay khi xuất kho bán hàng.Sau đó  ghi vào nhật ký sổ cái để cuối kỳ tiến hành đối chiếu số liệu dùng làm báo cáo.

    SỔ CÁI TỔNG HỢP

    Năm 2008

    TK 632- Giá vốn hàng bán

    Diễn giải Tài khoản

     

    đối ứng

    Số tiền phát sinh
    Nợ
    Số dư đầu kỳ:    
    Hàng hoá 1561 106.421.587.363  
    Xác định KQKD 911   106.421.587.363
    Phát sinh: 106.421.587.363 106.421.587.363
    Luỹ kế:    
    Số dư cuối kỳ:    

    3.1.3.3.Sơ đồ hạch toán:

           TK 156                                       TK 632                                    TK 911

    106.421.587.362                  106.421.587.362

        3.1.4.Kế toán chi phí bán hàng:

              3.1.4.1.Chứng từ sử dụng:

    – Phiếu chi

    – Chứng từ gốc

           3.1.4.2.Trình tự luân chuyển chứng từ

               Hàng  ngày có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bộ phận bán hàng, kế toán sẽ ghi sẽ ghi vào sổ Nhật ký – sổ cái.Sau đó  được ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan..

             3.1.4.3.Sổ kế toán :

    SỔ CÁI TỔNG HỢP

    Năm 2008

    TK 641- Chi phí bán hàng

    Diễn giải Tài khoản

     

    đối ứng

    Số tiền phát sinh
    Nợ
    Số dư đầu kỳ:    
    Khấu hao TSCĐ 2141 7.959.616  
    Chi phí chuyển tiền 338 8.955.888  
    Phân bổ CCLĐ 242 7.185.953  
    Lương bán hàng 3443 136.800.000  
    Chi lệ phí hải quan 3339 12.660.000  
    Xác địnhKQKD 911   173.561.457
    Phát sinh: 173.561.457 173.561.457
    Luỹ kế:    
    Số dư cuối kỳ:    

             3.1.4.4:Sơ đồ tài khoản:

    TK2141                                              TK 641                                           TK 911

    7.959.616                      7.959.616        173.561.457            173.561.457

    TK 338

    8.955.888                       8.955.888

    TK 242

    7.185.953                    7.815.983

    TK 3343

    136.800.000              136.800.000

    TK 3393

    12.660.000                     12.660.000

    173.561.457        173.561.457

     

        3.1.5.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

              3.1.5.1.Chứng từ sử dụng:

    – Chứng từ chi

    – Phiếu chi

    – Giấy đề nghị chi

    – Bảng tính lương và các khoản trích theo lương

    – Hoá đơn điện, nước, điện thoại

    – Giấy thông báo nộp thuế

             3.1.5.2.Trình tự luân chuyển :

    Sau khi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày có liên quan đến việc quản lý doanh nghiệp vào chứng từ gốc. Căn cứ vào chứng từ gốc, nhân viên kế toán sẽ ghi vào sổ Nhật ký – sổ cái. Đến cuối tháng, kế toán sẽ hạch toán vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

             3.1.5.3.Sổ kế toán:

    SỔ CÁI TỔNG HỢP

    Năm 2008

    TK 641- Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Diễn giải Tài khoản

     

    đối ứng

    Số tiền phát sinh
    Nợ
    Số dư đầu kỳ:    
    Lương gián tiếp 3341 157.500.000  
    BHXH + BHYT 3383 30.753.000  
    Chi BHTS 242 10.878.091  
    Văn phòng phẩm 1111 5.511.700  
    Chi tiếp khách 1111 7.400.000  
    Chi trả tiền điện-nước , điện thoại 1111 9.998.819  
    Thuế môn bài 3338 2.000.000  
    Chi khác 1121 48.219.589  
    X ác định KQKD 911   272.261.199
    Phát sinh: 272.261.199 272.261.199
    Luỹ kế:    
    Số dư cuối kỳ:    

            3.1.5.4.Sơ đồ tài khoản:

    TK1111                                         TK 642                                              TK911

    22.910.519            22.810.519

    272.261.199              272.261.199

          TK1121

     

    48.219.589            48.219.589

     

          TK242

    10.878.091               10.78.091

             TK 3341

    157.500.000          157.500.000

    TK 3338

    2.000.000               2.000.000

         TK 3383

     

    30.753.000             30.753.000

     
       

    272.261.199           272.261.199

     

        3.1.6.Kế toán chi phí tài chính:

    Trong năm 2008,doanh nghiệp không có hoạt động nào phát sinh chi phí tài chính.

        3.1.7.Kế toán thu nhập khác:

               3.1.7.1.Chứng từ sử dụng:

    – Sử dụng hoá đơn

    – Các chứng từ thu tiền liên quan

              3.1.7.2.Sổ kế toán:

    SỔ CÁI TỔNG HỢP

    Năm 2008

    TK 711 – Thu nhập khác

    Diễn giải Tài khoản

     

    đối ứng

    Số tiền phát sinh
    Nợ
    Số dư đầu kỳ:    
    Tiền mặt –

     

    Tiền Việt Nam

    1111 6.014.776.249  
    Xác định KQKD 911   6.014.776.249
    Phát sinh: 6.014.776.249 6.014.776.249
    Luỹ kế:    
    Số dư cuối kỳ:    

             3.1.7.3.Sơ đồ kế toán:

    TK 911                              TK 711                             TK 1111

     

     

                             6.014.776.249                      6.014.776.249

     

     

     

        3.1.8.Kế toán chi phí khác:

             3.1.8.1.Chứng từ sử dụng:

    – Phiếu chi

    – Biên bản xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế

              3.1.8.2.Sổ kế toán:

    SỔ CÁI TỔNG HỢP

    Năm 2008

    TK 811 – Chi phí khác

     

    Diễn giải Tài khoản

     

    đối ứng

    Số tiền phát sinh
    Nợ
    Số dư đầu kỳ:    
    Tiền mặt

     

    Tiền Việt Nam

    1111 5.349.033.221  
    Xácđịnh KQKD 911   5.349.033.221
    Phát sinh: 5.349.033.221 5.349.033.221
    Luỹ kế:    
    Số dư cuối kỳ:    

              3.1.8.3.Sơ đồ hạch toán:

    TK 911                           TK 811                             TK1111

     

                            5.349.033.221           5.349.033.221

     

        3.1.9.Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

              3.1.9.1.Sổ kế toán:

    Cuối kỳ kế toán tập hợp doanh thu ,chi phí để xác định kết quả lãi lỗ kinh doanh trong kỳ.

     

    SỔ CÁI TỔNG HỢP

    Năm 2008

    TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

     

    Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh
    Nợ
    Số dư đầu kỳ:    
    Giá vốn hàng bán 632 106.421.587.363  
    Chi phí bán hàng 641 173.561.457  
    Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 272.261.199  
    Doanh thu tài chính 515   8.599.221
    Doanh thu bán hàng 5111   109.662.850.880
    Thu nhập khác 711   6.014.776.249
    Chi phí khác 811 5.349.033.221  
    Lợi nhuận năm nay 4212 3.469.783.110  
    Phát sinh: 115.686.226.350 115.686.226.350
    Luỹ kế:    
    Dư cuối:    

        3.1.9.2.Sơ đồ hạch toán:

        TK 632                                TK 911                                   TK 5111

    106.421.587.363                       109.662.850.880

           
           

    TK 641                                                                          TK 515

     
       

    173.561.457                                      8.599.221

    TK 642                                                                                     TK 711

           
           

    272.261.199                                      6.014.776.249

           
           

    TK 811

     
       

    5.349.033.221

    TK 421

    3.469.783.110

                               115.686.226.350               115.686.226.350

     

         
         
     
       

     

     

     

     

     

     

     

       

    Cty TNHH SX – TM – DV& XD LÝ TÀI PHÁT

    Địa chỉ: Căn 14, lô 6 khu Trung TâM TM Trần Hầu

    MST :1700568093 

    Mẫu số B 02 – DNN

                 (ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ –BTC

                       ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

                     BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

                                             Năm 2008

                                                                                        Đvt: Đồng

    CHỈ TIÊU MÃ SỐ Thuyết minh Năm 2008
    A B C 1
    1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1   109.662.850.880
    2.Các khoản giảm trừ doanh thu 2    
    3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02 ) 10   109.662.850.880
    4.Giá vốn hàng bán 11   106.421.587.363
    5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( 20 = 10 – 11 ) 20   3.241.263.517
    6. Doanh thu hoạt động tài chính 21   8.599.221
    7. Chi phí tài chính 22    
    Trong đó: Chi phí lải vay 23    
    8. Chi phí quản lý kinh doanh 24   445.822.656
    9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ( 30 = 20 + 21 – 22 – 24 ) 30   2.804.040.082
    10. Thu nhập khác 31   6.014.776.249
    11. Chi phí khác 32   5.349.033.221
    12. Lợi nhuận khác ( 40 = 31 – 32 ) 40   665.743.028
    13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( 50 = 30 + 40 ) 50   3.469.783.110
    14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51    
    15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ( 60 = 50 – 51 ) 60   3.469.783.110

    3.2.KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN:

             Qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp sẽ có khoản thu nhập sau khi đã bù đắp các khoản chi phí có liên quan, phần còn lại là lợi nhuận.

    Lợi nhuận của doanh nghiệp là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nói lên sự nỗ lực phấn đấu của từng bộ phận, từng công nhân viên trong doanh nghiệp, nhất là sự lãnh đạo của Giám Đốc công ty.

    Do là doanh nghiệp tư nhân không có trích lập các quỹ cho doanh nghiệp nên phần lớn lợi nhuận của doanh nghiệp chủ yếu sử dụng để tái đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ kế tiếp.

    CHƯƠNG 4

    KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

    4.1.NHẬN XÉT:

         4.1.1.Nhận xét về công tác kế toán:

    Công tác kế toán tại Công ty TNHH SX – TM – DV & XD Lý Tài Phát được tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt,có tính khoa học.Hình thức mở sổ kế toán của doanh nghiệp đúng theo chuẩn mực của nhà nước quy định.

    Trong tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo hình thức tập trung, vì tất cả các công việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, trong năm của Công ty đều được tập trung giải quyết tại phòng Kế Toán nên đảm bảo được tính thống nhất, chặt chẽ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh nhạy. Nhờ đó Công ty cũng dễ dàng trong việc theo dõi, quản lý và chỉ đạo công tác kế toán một cách có hệ thống.

    4.1.2.Nhận xét về chế độ kế toán sử dụng:

    Hiện nay doanh nghiệp đã áp dụng chế độ kế toán đúng với Quyết định số: 48/2006 /QĐ-BTC về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC.

    Nhằm đảm bảo cho việc thu thập, xử lý thông tin và kiểm tra, kiểm soát, kế toán doanh nghiệp đang vận dụng chế độ kế toán từ Nhật ký – sổ cái, hệ thống tài khoản kế toán đến việc tổ chức, vận dụng sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo kế toán đều thực hiện đúng chế tài chính kế toán quy định hiện hành theo các văn bản của Bộ tài chính.

    Doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm kế toán vào hạch toán, hệ thống mẫu sổ sách, báo cáo được thiết lập sẳn, do đó số liệu được rút trích tự động,  điều đó đã giảm nhẹ rất nhiều trong công tác kế toán. Trên cơ sở đó luồng thông tin giữa các pḥòng ban được cung cấp nhanh chóng, chính xác giúp các bộ phận phối hợp hoạt động, ban Giám đốc ra quyết định kịp thời, tránh những tình trạng tiêu cực trong quản lý.

    Mọi hoạt động thu, chi đều phải dưạ trên chứng từ đã được ký duyệt, thể hiện sự kiểm soát tốt tình hình thu chi tiền mặt. Những hoạt động khác từ các bộ phận đều phải thông qua sự xét duyệt của ban Giám đốc Doanh nghiệp hoặc người có thẩm quyền.

    Một điều đáng chú ý nữa là doanh nghiệp rất quan tâm đến đời sống của nhân viên luôn có chế độ ưu đăi đối với họ. Chính vì thế nên nhân viên làm việc rất nhiệt tình, thoải mái luôn hoàn thành tốt công việc được phân công.

    4.2.Kiến nghị

    Trong quá trình thực tập tại Doanh nghiệp, so sánh giữa thực tế ở Doanh nghiệp và kiến thức đã thu thập trong nhà trường. Em xin được đưa ra một số kiến nghị sau :

    – Thường xuyên tạo điều kiện để cán bộ, nhân viên kế toán tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn.

    – Doanh nghiệp cần phải liên tục cập nhật những chuẩn mực kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để công tác kế toán ngày càng chính xác hơn.

    – Tuy phần mềm kế toán đã giúp không ít cho công việc kế toán của Công ty nhưng kế toán cũng cần phải rà soát các số liệu thật kỹ nhằm tránh xảy ra sai xót.

    4.3.Kết luận:

    Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, tiêu thụ hàng hóa là thực hiện giá trị của hàng hóa, kết thúc tuần hoàn vốn kinh doanh và nhằm thực hiện giá trị sử dụng với khách hàng mua từ nhiều mục đích khác nhau. Thực hiện quá trình tiêu thụ sẽ đồng nghĩa với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhất là trong việc chuyển đổi môi trường kinh tế, tiêu thụ hàng hóa trở thành mối quan tâm hàng đầu thì việc tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa càng đòi hỏi phải hoàn thiện. Thực hiện quá trình tiêu thụ quyết định sự giàu nghèo của doanh nghiệp.

    Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, lợi nhuận phản ánh kết quả kinh doanh và trình độ quản lý của Doanh nghiệp, đồng thời là phương tiện để duy trì và mở rộng hoạt động. Xác định kết quả kinh doanh là công cụ để nhà quản lý kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác tiêu thụ, công tác quản lý, đánh giá thành quả hoạt động, xác định lợi nhuận. Do đó công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trở nên bức thiết trong hoạt động kinh doanh của đơn vị và cả những người bên ngoài có quan tâm.

    Để đảm bảo hiệu quả trong công tác hạch toán tiêu thụ, xác định kết quả đơn vị ngoài việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả còn phải không ngừng hoàn thiện hệ thống kế toán.

    Vì vậy kế toán xác định kết quả kinh doanh vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiển cao.

    Do thời gian thực tập không nhiều, bước đầu tiếp cận với thực tế, kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, giúp đỡ của Thầy Cô giáo để chuyên đề được hoàn thiện hơn, thực tiển hơn.

    Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Cô Huỳnh Thị Đăng Khoa đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này.

    cce&fdd


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Sửa chữa phần cứng máy tính cơ bản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-M%E1%BA%A1ng-m%C3%A1y-t%C3%ADnh-C%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    MÔN MẠNG MÁY TÍNH.

    Câu hỏi

    1. Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Tầng 3
      D. Tất cả đều sai
      2. Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Tầng 3
      D. Tất cả đều sai
      3. Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Tầng 3
      D. Tất cả đều sai
      4. Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Tầng 3
      D. Tất cả đều sai
    2. Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Từ tầng 3 trở lên
      D. Tất cả đều sai
      6. Thiết bị Hub có bao nhiêu collision domain?
      A. 1
      B. 2
      C. 3
      D. 4
      7. Thiết bị Switch có bao nhiêu collision domain?
      A. 1 collision
      B. 2 collision
    3. 1 collision/1port
    4. tất cả đều đúng
      8. Thiết bị Switch có bao nhiêu Broadcast domain?
      A. 1
      B. 2
      C. 3
      D. tất cả đều sai
      9. Thiết bị Hub có bao nhiêu Broadcast domain?
      A. 1
      B. 2
      C. 3
      D. tất cả đều đúng
      10. Thiết bị Router có bao nhiêu collision domain ?
      A. 1
      B. 2
      C. 3
      D. tất cả đều sai
      11. Thiết bị router có bao nhiêu Broadcast domain?
      A. 1 broadcast/1port
      B. 2
      C. 3
      D. 4
      12. Cáp UTP có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét?
      A. 10
      B. 20
    5. 100
      D. 200
      13. Cáp quang có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét ?
      A. 1000
    6. 2000
      C. lớn hơn 1000
      D. tất cả đều sai
      14. Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào?
      A. Thẳng
      B. Chéo
      C. Kiểu nào cũng được
      D. Tất cả đều sai
      15. Thiết bị Repeater xử lý ở:
      A. Tầng 1: Vật lý
    7. Tầng 2: Data Link
      C. Tầng 3: Network
      D. Tầng 4 trở lên
      16. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch: 
      A. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI.
      B. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
      C. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI.
    8. Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
    9. Chọn phát biểu ĐÚNG về switch và hub:
      A. Sử dụng HUB hiệu quả hơn, do HUB làm tăng kích thước của collision-domain.
      B. Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain.         C. HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đắt tiền hơn.
      D. HUB làm tăng hiệu năng của mạng do chỉ chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng.
    10. Cáp UTP được sử dụng với đầu nối là:
      A. RJ45
      B. BNC
      C. Cả hai
      D. Các câu trên đều sai
      19. Khoảng cách tối đa cho cáp UTP là :
      A. 185m.
      B. 100m.
    11. 150m.
      D. 50m.
      20. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:
      A. Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện ích, …)
      B. Quản lý tập trung, bảo mật và backup tốt
      C. sử dụng các dịch vụ mạng.
      D. Tất cả đều đúng.
      21. Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là:
      A. LAN
      B. WAN
      C. MAN
      D. Internet
      22. Mạng Internet là sự phát triển của:
      A. Các hệ thống mạng LAN.
      B. Các hệ thống mạng WAN.
      C. Các hệ thống mạng Intranet.
      D. Cả ba câu đều đúng.
      23. Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
    12. RING
      B. BUS
      C. STAR
      D. Có thể phối hợp các mô hình trên
      24. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star
    13. Cần ít cáp hơn nhiều so với các cấu hình khác.
      B. Khi cáp đứt tại một điểm nào đó làm toàn bộ mạng ngưng hoạt động.
      C. Khó tái lập cấu hình hơn so với các cấu hình khác.
      D. Dễ kiểm soát và quản lý tập trung.
      25. Mô tả nào thích hợp cho mạng Bus
    14. Cần nhiều cáp hơn các cấu hình khác.
      B. Phương tiện rẻ tiền và dễ sử dụng.
      C. Dễ sửa chữa hơn các cấu hình khác.
      D. Số lượng máy trên mạng không ảnh hưởng đến hiệu suất mạng.
      26. Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là:
    15. Các loại cáp như: đồng trục, xoắn đôi, Cáp quang, cáp điện thoại,…
      B. Sóng điện từ,…
      C. Tất cả môi trường nêu trên
      27. Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho:
    16. Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên
      B. Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi
      C. Hiệu quả truyền thông của mạng không thay đổi
      D. Phụ thuộc vào các ứng dụng mạng mới tính được hiệu quả.
      28. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ethernet là:
      A. Token passing
      B. CSMA/CD
    17. Tất cả đều sai
      29. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là:
    18. Token passing
      B. CSMA/CD
      C. Tất cả đều đúng
      30. Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3)
    19. Sử dụng cáp xoắn đôi loại 3 (UTP cat3).
      B. Dùng HUB/SWITCH để kết nối hoặc kết nối trực tiếp giữa hai máy tính.
      C. Hoạt động ở tốc độ 100Mbps.
      D. Sử dụng connector RJ-45.
      E. Sử dụng connector BNC.
      31. Đơn vị của “băng thông là”: (chọn các đáp án đúng)    A. Hertz (Hz).
      B. Volt (V).
      C. Bit/second (bps).
      D. Ohm (Ω).
      32. Định nghĩa giao thức (protocol): (chọn 2)
    20. Là các tín hiệu nhị phân truyền đi trước khi truyền dữ liệu thật sự.
      B. Là một tập các quy ước, thoả thuận mà các thiết bị trên mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau.
      C. Là cơ chế “bắt tay ba lần” mà mọi thiết bị mạng đều phải thực hiện khi khởi động.
      D. Là một tập các đặc tả mà mọi nhà sản xuất sản phẩm mạng phải dựa theo để thiết kế sản phẩm của mình.
      33. Trong chồng giao thức TCP/IP, ở tầng Transport có những giao thức nào: (chọn 2)
    21. SMTP.
      B. TCP.
    22. UDP.
      D. HTTP.
    23. Giao thức FTP sử dụng cổng dịch vụ số (chọn 2):
    24. 20
      B. 21
    25. 25
      D. 53
      35. Giao thức SMTP sử dụng cổng dịch vụ số:
    26. 110
      B. 23
      C. 25
      D. 53
      36. Giao thức POP3 sử dụng cổng dịch vụ số:
    27. 110
      B. 23
      C. 25
      D. 53
    28. Để kết nối hai HUB với nhau ta sử dụng kiểu bấm cáp:
    29. Thẳng (straight-through).
      B. Chéo (cross-over).
      C. Console.
      D. Tất cả đều đúng.
    30. Trên server datacenter (HĐH Windows 2003) có chia sẻ một thư mục dùng chung đặt tên là software. Lệnh để ánh xạ thư mục trên thành ổ đĩa X:\ cục bộ trên máy là:
    31. Net map X:=\\datacenter\software
      B. Net use X: \\datacenter\software
      C. Mapping X: = \\datacenter\software
      D. Net use X: = \\datacenter\software
    32. Trong mô hình mạng hình sao (star model), nếu hub xử lý trung tâm bị hỏng thì:
    33. Mạng không thể tiếp tục hoạt động.
      B. Mạng vẫn hoạt động bình thường ở các nhánh nhỏ.
      C. Không sao cả, Hub xử lý trung tâm ko có ý nghĩa trong mô hình sao.
    1. Trong mô hình mạng kiểu bus, nếu một máy tính bị hỏng thì:
    2. Cả mạng ngừng làm việc.
      B. Mạng vẫn có thể làm việc được, tuy nhiên các truy cập đến máy bị hỏng là không thể.
      C. Làm đường bus bị hỏng.
    1. Trong mô hình mạng kiểu vòng (Ring Model), nếu có một máy tính bị hỏng, các máy tính còn lại không thể truy cập đến nhau.
    2. Phát biểu trên đúng.
      B. Phát biểu trên sai
    1. Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là của tầng mạng (Network Layer):
    2. Định địa chỉ logic.
      B. Định tuyến.
      C. Định địa chỉ vật lý.
    3. Phát biểu nào dưới đây là đúng:
    4. IP là giao thức được cài đặt ở tầng liên kết dữ liệu (Datalink Layer).
      B. TCP và HTTP là những giao thức được cài đặt ở tầng giao vận (Transport Layer).
      C. SMTP và PPP là những giao thức được cài đặt ở tầng vật lý (Physical Layer).
      D. TCP/IP là giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).
      E. Telnet, HTTP, SMTP, FTP là những giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).
    5. Hình trên, địa chỉ IP nào được gán cho PC:
      A. 192.168.5.5
      B. 192.168.1.32
      C. 192.168.5.40
      D. 192.168.0.63
      E. 192.168.2.75

      45. Subnet mask trong một cổng seria của router là 11111000. Số thập phân của nó là:

    6. 210
    7. 224
    8. 240
    9. 248
    10. 252
    11. số thập phân 231 được đổi sang nhị  phân là số nào sau đây:
    12. 11011011
    13. 11110011
    14. 11100111
    15. 11111001
    16. 11010011
    17. số thập phân 172 được đổi sang nhị  phân là số nào sau đây:
    18. 10010010
    19. 10011001
    20. 10101100
    21. 10101110
    22. Những địa chỉ nào sau đây được chọn cho những host trong subnet 192.168.15.19/28? (chọn 2)
    23. 192.168.15.17
    24. 192.168.15.14
    25. 192.168.15.29
    26. 192.168.15.16
    27. 192.168.15.31
    28. None of the above
    29. Bạn có một địa chỉ lớp C, và bạn cần 10 subnets. Bạn muốn mình có nhiều địa chỉ cho mỗi mạng. Vậy bạn chọn subnet mask nào sau đây:
    30. 255.255.255.192
    31. 255.255.255.224
    32. 255.255.255.240
    33. 255.255.255.248
    34. None of the above
    35. Những địa chỉ nào sau đây có thể được gán trong mạng 27.35.16.32 255.0.0.0 (chọn 3)
    36. 28.35.16.32
    37. 27.35.16.33
    38. 27.33.16.48
    39. 29.35.16.47
    40. 26.35.16.45
    41. 27.0.16.44
    42. những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ public (chọn 3):
      A. 10.255.255.254
      B. 203.162.4.190
      C. 222.166.1.254
      D. 172.16.0.1
      E. 192.168.1.1
      F. 128.10.1.254

      52. những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ private (chọn 3):
      A. 15.0.0.1
      B. 10.1.1.1
      C. 172.16.1.1
      D. 172.32.1.1
      E. 192.168.1.1
      F. 192.169.254.1
      53. xét các địa chỉ sau:

    43. 00001010.01111000.11111001.01101101
    44. 10000001.01111000.00000011.00001001
    45. 11000000.10101000.00000001.11111110

    chọn phát biểu đúng:

    1.  Địa chỉ câu a là địa chỉ public
    2. Địa chỉ câu b là địa chỉ private.
    3. Địa chỉ câu c là địa chỉ private.
    4. Địa chỉ IP nào sau đây đặt được cho PC:
      A. 192.168.0.0 / 255.255.255.0
      B. 192.168.0.255 / 255.255.255.0
    5. 192.168.1.0 / 255.255.255.0
    6. 192168.1.255 / 255.255.255.0
    7. 192.168.1.2 / 255.255.255.0
    8. Phát biểu nào sau đây là đúng:
      A. Địa chỉ private là địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ đặt và ta không thể thay đổi nó đuợc.
      B. Địa chỉ private là địa chỉ do người dùng tự đặt và có thể thay đổi được.
    9. chọn phát biểu đúng:
      A. địa chỉ động là do người dùng tự đặt.
      B. địa chỉ tĩnh là do máy chủ DHCP cấp phát.
      C. địa chỉ động là do máy chủ DHCP cấp.
    10. Các loại Resource Record nào sau đây được mô tả trong DNS A. NAMED
      B. NS
      C. SOA
      D. MS
    11. Trong Mail Server thường sử dụng các giao thức nào sau đây(chọn 2)?
    12. SNMP
    13. POP3
      C. SMTP
      D. ICMP
    14. Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD
    15. DNS
      B. WINS
      C. SMTP
      D. DHCP

      60. DC viết tắt của từ nào?

    16. Domain name controller
      B. Domain controller
      C. Domain control
      D. Tất cả đều đúng
    17. Dịch vụ DNS Server có chức năng chính là gì?
    18. Phân giải tên miền (IP sang tên miền và ngược lại)
      B. Phân giải địa chỉ MAC
      C. Phân giải tên netbios
      D. Tất cả đều sai
    19. Record MX dùng làm gì?
    20. Cho dịch vụ chuyển mail
      B. Dùng để định tuyến gói tin
      C. Dùng để backup
      D. Dùng cho dịch vụ FTP
    21. Kiểu truyền thông multicast trong mô hình Điểm – Nhiều Điểm là kiểu truyền thông mà:
    22. Chỉ có một thiết bị nhận được thông điệp.
      B. Một nhóm thiết bị nhận được thông điệp.
      C. Tất cả các thiết bị trong mạng đều nhận được thông điệp.
    23. 7 tầng của mô hình OSI lần lượt là:
    24. Physical Layer – Datalink Layer – Network Layer – Transport Layer – Session Layer – Presentation Layer- Application Layer
    25. Application Layer – Presentation Layer – Session Layer – Transport Layer – Network Layer – Datalink Layer – Physical Layer
      C. Cả hai A và B đều sai.
    26. Cả hai A và B đều đúng.
    27. Bất cứ một hệ thống truyền thông trên Internet nào, muốn truyền thông tin được cần phải cài đặt đủ 7 tầng của mô hình OSI:
    28. Khằng định trên đúng.
    29. Khẳng định trên sai.
    30. Tầng Vật Lý (Physical Layer) làm nhiệm vụ:
    31. Truyền luồng bit dữ liệu đi qua môi trường vật lý.
      B. Truyền đi các tính hiệu điện từ trên dây cáp mạng.
      C. Việc truyền dữ liệu được thực hiện bởi hệ thống dây cáp (cáp quang, cáp đồng …), hoặc sóng điện từ, và tầng vật lý làm nhiệm vụ sửa lỗi dữ liệu do bị sai lệch trên đường truyền.

      67. Tốc độ truyền dữ liệu được tính theo đơn vị:

    32. Số bit gửi đi trong 1 đơn vị thời gian.
    33. Độ dài đường dây cáp chia cho thời gian 1 bit được truyền trên dây cáp đó.

      68. Phát biểu nào dưới đây về tầng Datalink là sai:

    34. Tầng Datalink chia luồng bit nhận được từ tầng mạng (Network) thành các đơn vị dữ liệu gọi là frame. Đây là quá trình đóng gói dữ liệu trước khi chuyển cho tầng Vật lý (Physical Layer)
      B. Nếu gói dữ liệu được chuyển đến thiết bị khác trong mạng, tầng Datalink sẽ thêm vào tiêu đề của Frame địa chỉ IP của nơi nhận (địa chỉ đích).
      C. Kiểm soát lưu lượng là nhiệm vụ của tầng Datalink.
      D. Tầng Datalink cũng cung cấp một cơ chế kiểm soát lỗi để tăng độ tin cậy dịch vụ.

      69. Phát biểu nào dưới đây là sai về tầng mạng (Network Layer):

    35. Tầng mạng chịu trách nhiệm chuyển gói dữ liệu từ nơi gửi đến nơi nhận, gói dữ lieuj có thể phải đi qua nhiều mạng khác nhau (các trạm trung gian).
      B. Tầng mạng thực sự cung cấp một đường truyền tin cậy bởi nó có cơ chế kiểm soát lỗi tốt.
      C. Định địa chỉ logic là công việc của tầng mạng.
      D. Định tuyến là nhiệm vụ của tầng mạng.

      70. Giao thức IP là giao thức họat động ở tầng:

    36. Network Layer (tầng mạng)
      B. Datalink Layer (tầng liên kết dữ liệu)
      C. Physical Layer (tầng vật lý)
      D. IP không phải là tên một giao thức mạng mà là thuật ngữ chỉ địa chỉ của một máy tính trên mạng.
    37. Phát biểu nào dưới đây là đúng:
    38. IP là giao thức được cài đặt ở tầng liên kết dữ liệu (Datalink Layer).
      B. TCP và HTTP là những giao thức được cài đặt ở tầng giao vận (Transport Layer).
      C. SMTP và PPP là những giao thức được cài đặt ở tầng vật lý (Physical Layer).
      D. TCP/IP là giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).
      E. Telnet, HTTP, SMTP, FTP là những giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).
      72. Địa chỉ IP (Version 4) là:
    39. Một số 32 bits
    40. Một số 64 bits
      C. Không phải là một số mà là một sâu ký tự bao gồm có ký tự số và dấu . ví dụ: 10.10.0.300

      73. Phát biểu nào sau đây về giao thức TCP là sai :

    41. TCP cung cấp dịch vụ hướng kết nối (Connection Oriented).
      B. TCP cung cấp dịch vụ giao vận tin cậy.
    42. TCP được cài đặt ở tầng ứng dụng trong mô hình OSI.

      74. Phát biểu nào sau đây về TCP là đúng :

    43. TCP có cơ chế kiểm soát tắc nghẽn.
      B. TCP đảm bảo một tốc độ truyền tối thiểu, do đó tạo nên tính tin cậy của dịch vụ.
      C. Tiến trình gửi có thể truyền với bất kỳ tốc độ nào. TCP sẽ đảm bảo điều này bằng cách tăng thêm buffer.
      D. TCP đảm bảo rằng sau một khoảng thời gian nào đó, gói tin phải đến đích. Do đó tạo nên tính tin cậy của dịch vụ.
      E. TCP cung cấp dịch vụ truyền tin tin cậy 100%.

      75. Dịch vụ hướng nối (Connection Oriented) yêu cầu Client và Server phải “bắt tay” trước khi truyền dữ liệu thực sự.

    44. Đúng
      B. Sai

      76. UDP cung cấp dịch vụ truyền tin cậy hơn TCP.

    45. Đúng
      B. Sai

      77. Phát biểu nào sau đây về UDP là sai:

    46. UDP không có cơ chế kiểm soát tắc nghẽn, vì vậy tiến trình gửi có thể đẩy dữ liệu ra cổng UDP với tốc độ bất kỳ.
      B. HTTP là giao thức hoạt động ở tầng ứng dụng sử dụng dịch vụ UDP.
      c. UDP không hướng nối, do đó không có quá trình bắt tay trước khi 2 tiến trình bắt đầu trao đổi dữ liệu.
    47. Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng liên kết (data link) gọi là

    A.Frame

    B.Packet

    1. Datagram

    D.Segment

    1. Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng mạng (network) gọi là:

    A.Frame

    B.Packet

    1. Datagram

    D.Segment

    1. Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng  vận chuyển (transport) gọi là:

    A.Frame

    B.Packet

    1. Datagram

    D.Segment

    1. Tầng nào trong mô hình OSI có chức năng định tuyến giữa các mạng
    2. Application
    3. Presentation
    4. Session
    5. Transport
    6. Network
    7. Data Link
    8. Physical
    9. Chọn các tầng trong mô hình tham chiếu OSI (chọn tất cả các câu đúng):
    10. Tầng Internet
    11. Tầng Access
    12. Tầng Data link
    13. Tầng medium
    14. Tầng Application
    15. Chọn các tầng trong bộ giao thức TCP/IP (Chọn các câu đúng):
    16. Tầng Internet
    17. Tầng Access
    18. Tầng Data link
    19. Tầng medium
    20. Tầng Application
    21. Các giao thức nào nằm ở tầng Transport(chọn các câu đúng):
    22. IP
    23. TCP
    24. UDP
    25. FTP
    26. DNS
    27. Các giao thức nào nằm ở tầng network của mô hình OSI(chọn các câu đúng):
    28. IP
    29. TCP
    30. UDP
    31. FTP
    32. ICMP
    33. Địa chỉ vật lý gồm bao nhiêu bit:
    34. 6
    35. 8
    36. 16
    37. 32
    38. 48
    39. Địa chỉ IPv4 gồm bao nhiêu bit:
    40. 6
    41. 8
    42. 16
    43. 32
    44. 48
    45. Chọn các câu đúng về giao thức ARP (chọn các câu đúng):
    46. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP
    47. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý
    48. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền
    49. Giao thức tìm kiếm bằng cách quảng bá để hỏi thông tin trên toàn mạng LAN
    50. Chọn các câu đúng về giao thức RARP (chọn các câu đúng):
    51. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP
    52. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý
    53. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền
    54. Là viết tắt của Reverse Address Resolution Protocol
    55. Chọn các câu đúng về giao thức ICMP (Chọn các câu đúng)
    56. Là giao thức gởi các thông tin lỗi điều khiển bằng các gói tin IP
    57. Ping là một lệnh dựa trên giao thức ICMP
    58. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền.
    59. Là viết tắt của Internet Control Message Protocol
    60. Chọn các câu đúng về TCP: (chọn các câu đúng):
    61. Là giao thức nằm ở tầng trình diễn
    62. TCP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu
    63. Gói tin IP có trường IP để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    D.Gói tin IP có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    1. UDP là giao thức (chọn các câu đúng):
    2. Là giao thức nằm ở tầng Transport
    3. UDP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu
    4. Gói tin UDP có chứa cổng các ứng dụng.

    D.Có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    1. Đánh dấu các câu đúng về cổng TCP: (chọn các câu đúng)
    2. Ứng dụng web có cổng TCP là 25
    3. Ứng dụng email (SMTP) có cổng TCP là 80
    4. DNS có cổng 53
    5. Ứng dụng email (POP) có cổng 110.
    6. Đánh dấu các câu đúng về các thiết bị mạng (chọn các câu đúng):
    7. Repeater có chức năng kéo dài cáp mạng.
    8. Thiết bị định tuyến làm nhiệm vụ tìm đường
    9. Thiết bị bridge hoạt động tại tầng mạng
    10. Thiết bị switch hoạt động tại tầng vật lý.
    11. Đánh dấu các tầng trong mô hình TCP/IP (chọn các câu đúng):
    12. Tầng Application
    13. Tầng Transport
    14. Tầng Network
    15. Tầng internet.
    16. Tầng Data Link
    17. Tầng nào trong mô hình TCP/IP đảm bảo dữ liệu gởi đến đúng máy đích:
    18. Tầng Application
    19. Tầng Transport
    20. Tầng Internet
    21. Tầng Network Access.
    22. Đánh dấu các câu đúng về địa chỉ IP (chọn các câu đúng):
    23. Địa chỉ IP 101.10.10.1 thuộc lớp B
    24. Địa chỉ IP 192.168.1.254 thuộc lớp C
    25. Địa chỉ IP 129.1.1.5  thuộc lớp A
    26. Địa chỉ IP 10.0.0.1 thuộc lớp A
    27. Địa chỉ nào là địa chỉ broadcast trong subnet 200.200.200.176, subnet mask: 255.255.255.240:
    28. 200.200.200.192
    29. 200.200.200.191
    30. 200.200.200.177
    31. 200.200.200.223
    32. Địa chỉ IP nào nằm cùng chung subnet với IP 200.200.200.200, subnet mask: 255.255.255.240:
    33. 200.200.200.196
    34. 200.200.200.191
    35. 200.200.200.177
    36. 200.200.200.223
    37. Địa chỉ IP nào nằm cùng chung subnet với IP 200.200.200.200, subnet mask: 255.255.255.224:
    38. 200.200.200.196
    39. 200.200.200.191
    40. 200.200.200.177
    41. 200.200.200.223
    42. Mục đích của sequence number trong TCP header là gì?
    43. Tập hợp các segments vào data
    44. Định danh các ứng dụng ở tầng Application
    45. Xác định số byte kế tiếp.
    46. Hiển thị số byte tối đa cho phép truyền trong 1 session.
    47. Mục đích của port trong bộ giao thức TCP/IP là gì?
    48. Xác định bắt đầu quá trình bắt tay ba bước.
    49. Ráp các segments vào đúng thứ tự
    50. Định danh số gói tin được truyền không cần ACK
    51. Cho phép nhiều ứng dụng kết nối cùng thời điểm.
    52. Thiết bị nào ở tầng mạng có thể phân một mạng vào những broadcast domain khác nhau?
    53. Hub
    54. Bridge
    55. Switch
    56. Router
    57. Phát biểu nào sau đây về việc “phân chia các hoạt động mạng thành nhiều tầng” là SAI:
      a) Giảm độ phức tạp.
      b) Chuẩn hoá các giao diện.
      c) Đơn giản hoá việc giảng dạy và học tập.
      d) Cho phép người dùng lựa chọn bất kỳ phân tầng (layer) nào thích hợp và cài đặt cho hệ thống mạng của mình.
      105. Những điểm lợi khi sử dụng mô hình theo cấu trúc phân tầng (chọn 2):
      a) Cho phép chia nhỏ vấn đề phức tạp thành các vấn để nhỏ hơn dễ giải quyết.
      b) Thay đổi trên một tầng không ảnh hưởng đến các tầng khác.
      c) Thay đổi trên một tầng ảnh hưởng đến tất cả các tầng còn lại.
      d) Giới hạn việc sử dụng bởi một nhà cung cấp.
      106. Định nghĩa quá trình đóng gói dữ liệu:
      a) Là quá trình chuyển dữ liệu sang một định dạng thích hợp để truyền trên mạng.
      b) Là quá trình dữ liệu di chuyển từ tầng Application xuống tầng Physical.
      c) Là quá trình bổ sung vào PDU nhận được từ tầng trên một header và một trailer tạo thành PDU của tầng hiện hành, sau đó chuyển xuống tầng dưới.
      d) Tất cả đều đúng.
      107. Dữ liệu sẽ truyền như thế nào trong mô hình OSI.
      a) Application , Network, Presentation, Session, Transport, Data Link, Physical.
      b) Application , Presentation, Session, Network , Transport, Data Link, Physical.
      c) Application , Presentation, Session, Transport, Network , Data Link, Physical.
      d) Application , Session, Presentation, Transport, Network , Data Link, Physical.
      108. Trình tự dòng dữ liệu khi truyền từ máy này sang máy khác là:
      a) Data, segment, frame, packet, bit
      b) Data, packet, segment, frame, bit
      c) Data, frame, packet, segment, bit
      d) Data, segment, packet, frame, bit
      109. Tầng nào chịu trách nhiệm tích hợp dữ liệu các tầng trên để tạo thành một gói tin gọi là segment:
      a) Transport
      b) Network
      c) Data Link
      d) Physical
      110. Cấp nào thấp nhất thực hiện việc kiểm soát sai đầy đủ:
      a) Cấp Physical.
      b) Cấp MAC.
      c) Cấp Datalink.
      d) Cấp Network.
      111. Tầng nào của mô hình OSI chịu trách nhiệm mã hóa dữ liệu theo dạng âm thanh, hình ảnh, văn bản …
      a) Application.
      b) Session
      c) Network
      d) Presentation.

      112. Tầng nào trong mô hình OSI làm việc với các tín hiệu điện:
      a) Data Link.
      b) Network.
      c) Physical.
      d) Session.
      113. Đơn vị dữ liệu của tầng Physical là:
      a) Frame.
      b) Packet.
      c) Segment.

    58. d) Bit.
    59. Cho biết đặc điểm của địa chỉ ở tầng Data Link: (chọn 2)
      a) Còn gọi là địa chỉ MAC.
      b) Còn gọi là địa chỉ mạng.
      c) Còn gọi là địa chỉ vật lý.
      d) Còn gọi là địa chỉ loopback.
      115. Chức năng chính của tầng Network (chọn 2):
      a) Điều khiển việc truyền tin tin cậy
      b) Định tuyến đường truyền
      c) Thêm địa chỉ MAC vào gói tin
      d) Thêm địa chỉ mạng vào gói tin
      116. Tầng Transport có thể thông tin trực tiếp với các tầng Network và Presentation :
      a. Đúng
      b. Sai
      117. Tầng Network có thể thông tin trực tiếp với các tầng Datalink và Transport :
      a) Đúng
      b) Sai
      118. Nêu các chức năng của tầng Transport (chọn 2)
      a) Nén dữ liệu
      b) Định dạng thông điệp
      c) Đánh số các packet
      d) Chia nhỏ dữ liệu từ tầng trên xuống để tạo thành các segment
      119. Chức năng của tầng session:
      a) Mã hóa dữ liệu
      b) Điều khiển các phiên làm việc
      c) Thâm địa chỉ mạng vào dữ liệu
      d) Tất cả đều sai
      120. Nêu các chức năng của tầng Presentation (Chọn 2)
      a) Mã hoá dữ liệu
      b) Giải mã dữ liệu
      c) Phân đoạn dữ liệu
      d) Đánh địa chỉ logic mạng
      121. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Application
      a) Mã hoá dữ liệu.
      b) Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùng.
      c) Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báo lỗi , kiến trúc mạng và điều khiển việc truyền.
      d) Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết và duy trì liên kết giữa những hệ thống.

      123. Cấp Network trong OSI và cấp IP trong Internet tương đương nhau vì:
      a) Cùng cung cấp dịch vụ gởi nhận thông tin giữa hai máy bất kỳ.
      b) Cùng cung cấp dịch vụ gởi nhận thông tin tin cậy.
      c) Có thể hiểu và giao tiếp với nhau.
      d) Cả ba câu trên đều đúng.
      124. Card mạng được coi như là thiết bị ở tầng nào trong mô hình OSI:
      a. Physical
      b. Data Link
      c. Network
      d. Transport

      125. Địa chỉ IP là:
      a) Địa chỉ logic của một máy tính.
      b) Một số nguyên 32 bit.
      c) Một record chứa hai field chính: địa chỉ network và địa chỉ host trong network.

    60. d) Cả ba câu trên đều đúng.
    61. Địa chỉ IP là:
      a) Địa chỉ của từng chương trình.
    62. b) Địa chỉ của từng máy.
    63. c) Địa chỉ của người sử dụng đặt ra.
    64. d) Cả ba câu trên đều đúng.
      Địa chỉ IP được biểu diễn tượng trưng bằng:
      a) Một giá trị nhị phân 32 bit.
      b) Một giá trị thập phân có chấm.
      c) Một giá trị thập lục phân có chấm.
    65. d) Cả ba câu trên đều đúng.
      Việc phân lớp địa chỉ IP do nguyên nhân sau:
      a) Kích thước các mạng khác nhau.
      b) Phụ thuộc vào khu vực kết nối.
      c) Dể quản lý các thông tin.
      d) Cả ba câu trên đều đúng.
      129. Địa chỉ IP gồm bao nhiêu byte:
      a) 4 byte
      b) 5 byte
      c) 6 byte
      d) Tất cả đều sai
      130. Giả sử máy A có địa chỉ 172.29.14.1/24 và máy B có địa chỉ 172.29.14.100/24. Tại máy A, để kiểm tra xem có thể gửi dữ liệu đến máy B được hay không, ta dùng lệnh nào:
      a) Ping 172.29.14.1.
      b) Ping 172.29.14.100.
      c) Ipconfig 172.29.14.100.
      d) Tất cả đều sai.
      131. Dạng nhị phân của số 139 là:
      a) 00001010
      b) 10001101
    66. c) 10001011
      d) 10001010
      Dạng nhị phân của số 101 là:
      a) 01100111
    67. b) 01100101
      c) 11100100
      d) 01100011
      Dạng thập phân của số 10101001 là:
      a) 163
      b) 167
    68. c) 169
      d) 168
      Dạng thập phân của số 01010110 là:
      a) 83
      b) 84
      c) 85
    69. d) 86
      Giá trị 170 biểu diễn dưới cơ số 2 là
      a) 1101000101
    70. b) 1010101010
      c) 1001101110
      d) 1000100010
      Biểu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary.
    71. a) 01111101.
      b) 01101111.
      c) 01011111.
      d) 01111110.
      Địa chỉ IP nào hợp lệ:
      a) 172.29.2.0
      b) 172.29.0.2
      c) 192.168.134.255
    72. d) 127.10.1.1
      Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp B: (chọn các đáp án đúng)
      a) 10011001.01111000.01101101.11111000
      b) 01011001.11001010.11100001.01100111
      c) 10111001.11001000.00110111.01001100
    73. d) 11011001.01001010.01101001.00110011
      Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B là :
      a) 149.255.255.255
      b) 149.6.255.255.255
      c) 149.6.7.255
    74. d) Tất cả đều sai
      Trong các địa chỉ sau sẽ có một địa chỉ không cùng nằm chung mạng con với bốn địa chỉ còn lại khi sử dụng subnet mask là 255.255.224.0:
      a) 172.16.67.50
      b) 172.16.66.24
      c) 172.16.64.42
      d) 172.16.63.31
      142. Trong các địa chỉ sau, địa chỉ nào không nằm cùng mạng với các địa chỉ còn lại:
      a) 172.29.100.10/255.255.240.0
      b) 172.29.110.50/255.255.240.0
      c) 172.29.97.20/255.255.240.0
      d) 172.29.95.34/255.255.240.0
      143. Trong các địa chỉ sau, địa chỉ nào không nằm cùng mạng với các địa chỉ còn lại:
      a) 200.29.110.54/255.255.255.248
      b) 200.29.110.50/255.255.255.248
      c) 200.29.110.52/255.255.255.248
      d) 200.29.110.57/255.255.255.248
      144. Cho đường mạng 180.45.0.0/255.255.224.0 Tính:
      a) Số mạng con hợp lệ:
      b) Địa chỉ đường mạng thứ 1: Địa chỉ broadcast:
      c) Địa chỉ đường mạng thứ 4: Địa chỉ broadcast:
      d) Số host hợp lệ trong mỗi mạng con
      145. Cho địa chỉ IP: 192.17.8.194/255.255.255.240 Tính:
      a) Địa chỉ đường mạng con chứa địa chỉ IP trên:
      b) Địa chỉ broadcast của mạng con trên:
      c) Vùng địa chỉ host hợp lệ trong mạng con trên:
      146. Cho đường mạng có địa chỉ 172.17.100.0/255.255.252.0. Phương pháp chia mạng con này cho bao nhiêu subnet và bao nhiêu host trong mỗi mạng con:
      a) 126 subnet, mỗi subnet có 510 host
      b) 64 subnet, mỗi subnet có 1022 host
      c) 62 subnet, mỗi subnet có 1022 host
      d) 128 subnet, mỗi subnet có 512 host
      147. Giả sử hệ thống mạng của bạn phải chia thành 15 mạng con (subnet) và sử dụng một địa chỉ lớp B. Mỗi mạng con chứa ít nhất 1500 host. Vậy subnet mask nào sẽ được sử dụng:
      a) 255.248.0.0
      b) 255.255.248.0
      c) 255.255.224.0
      d) 255.255.252.0
      148. Giả sử hệ thống mạng của bạn phải chia thành 8 mạng con (subnet) và sử dụng một địa chỉ lớp B. Mỗi mạng con chứa ít nhất 2500 host. Vậy subnet mask nào sẽ được sử dụng:
      a) 255.248.0.0
      b) 255.255.240.0
      c) 255.255.224.0
      d) 255.255.252.0
    75. Thiết bị nào hoạt động ở tầng Physical:
      a. Switch
      b. Card mạng
      c. Hub và repeater[/b]
      d. Router

      150. Để cấp phát động địa chỉ IP, ta có thể sử dụng dịch vụ có giao thức nào:
      a. Dùng giao thức DHCP
      b. Dùng giao thức FTP
      c. Dùng giao thức DNS
      d. Dùng giao thức HTTP

      151. Địa chỉ IP 192.168.1.1:
      a. Thuộc lớp B
      b. Thuộc lớp C
      c. Là địa chỉ riêng
      d. b và c đúng

      152. Tầng nào trong mô hình OSI làm việc với các tín hiệu điện:
      a. Data Link
      b. Network
      c. Physical
      d. Transport

      153. Giao thức nào thuộc tầng Application :
      a. IP
      b. HTTP
      c. NFS
      d. TCP

      154. Các thành phần tạo nên mạng là:
      a. Máy tính, hub, switch
      b. Network adapter, cable
      c. Protocol
      d. Tất cả đều đúng

      155. Chức năng chính của router là:
      a. Kết nối network với network
      b. Chia nhỏ broadcast domain
      c. a và
      b đều đúng
      d. a và b đều sai[/b]

      156. Protocol là:
      a. Là các qui tắc để cho phép các máy tính có thể giao tiếp được
      với nhau
      b. Một trong những thành phần không thể thiếu trong hệ thống mạng
      c. a và b đúng
      d. a và b sai

      157. Protocol nào được sử dụng cho mạng Internet:
      a. TCP/IP
      b. Netbeui
      c. IPX/SPX
      d. Tất cả

      158. Các chuẩn JPEG, TIFF, ASCII, EBCDIC do tầng nào của mô hình OSI định nghĩa:
      a. Transport
      b. Network
      c. Application
      d. Presentation

      159. Trong các địa chỉ sau, chọn địa chỉ không nằm cùng đường mạng với các địa chỉ còn lại:
      a. 203.29.100.100/255.255.255.240
      b. 203.29.100.110/255.255.255.240
      c. 203.29.103.113/255.255.255.240
      d. 203.29.100.98/255.255.255.240

      160. Có bao nhiêu vùng đụng độ (Collision Domain) trong một mạng dùng 1 Repeater và 1 Hub :
      a. 1
      b. 2
      c. 3
      d. 4

      161. Thiết bị nào sau đây sử dụng tại trung tâm của mạng hình sao:
      a. Switch
      b. Brigde
      c. Port
      d. Repeater

      162. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên mạng người ta chia mạng
      thành các mạng nhỏ hơn và nối kết
      chúng lại bằng các thiết bị:
      a. Repeaters
      b. Hubs
      c. Switches
      d. Cạc mạng (NIC)

      163. Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì thông tin về hiện
      trạng kết nối của toàn bộ một mạng xí
      nghiệp hoặc khuôn viên bằng cách trao đổi thông tin nói trên giữa chúng
      với nhau:
      a. Bridge
      b. Router
      c. Repeater
      d. Connectors

      164. Giao thức nào trong các giao thức sau dùng trong mô hình mạng LAN:
      a. TCP/IP
      b. IPX/SPX
      c. NETBEUI
      d. Tất cả

      165. Giao thức nào trong các giao thức sau dùng trong mô hình mạng WAN :
      a. TCP/IP
      b. NETBEUI
      c. DLC
      d. Tất cả

      166. Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
      a. RING
      b. BUS
      c. STAR
      d. Có thể phối hợp cả a, b và c

      167. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Application
      a. Mã hoá dữ liệu
      b. Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùng
      c. Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báo
      lỗi , kiến trúc mạng và điều
      khiển việc truyền
      d. Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết và
      duy trì liên kết giữa những hệ
      thống

      168. Điều gì đúng đối với mạng ngang hàng :
      a. Cung cấp sự an toàn và mức độ kiểm soát cao hơn mạng dựa trên máy phục vụ
      b. Được khuyến cáo sử dụng cho mạng có từ 10 người dùng trở xuống
      c. Đòi hỏi một máy phục vụ trung tâm có cấu hình mạnh
      d. Người dùng phân bố trong địa bàn rộng

      169. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B là
      a. 149.255.255.255
      b. 149.6.255.255
      c. 149.6.7.255
      d. Tất cả đều sai

      170. Giá trị của 11101101 ở cơ số 2 trong cơ số 16 là
      a. CB
      b. ED
      c. CF
      d. EC

      171. Mô tả nào sau đây là cho mạng hình sao (star)
      a. Truyền dữ liệu qua cáp đồng trục
      b. Mỗi nút mạng đều kết nối trực tiếp với tất cả các nút khác
      c. Có một nút trung tâm và các nút mạng khác kết nối đến
      d. Các nút mạng sử dụng chung một đường cáp

      172. Loại cáp nào được sử dụng phổ biến nhất hiện nay
      a. Cáp đồng trục
      b. Cáp STP
      c. Cáp UTP (CAT 5)
      d. Cáp quang

      173. Nhược điểm của mạng dạng hình sao là :
      a. Khó cài đặt và bảo trì
      b. Khó khắc phục khi lỗi cáp xảy ra, và ảnh hường tới các nút mạng khác
      c. Cần quá nhiều cáp để kết nối tới nút mạng trung tâm
      d. Không có khả năng thay đổi khi đã lắp đặt

      174. Đặc điểm của mạng dạng Bus :
      a. Tất cả các nút mạng kết nối vào nút mạng trung tâm (Ví dụ như Hub)
      b. Tất cả các nối kết nối trên cùng một đường truyền vật lý.
      c. Tất cả các nút mạng đều kết nối trực tiếp với nhau.
      d. Mỗi nút mạng kết nối với 2 nút mạng còn lại.

      175. Khi nối mạng giữa 2 máy tính, chúng ta sử dụng loại cáp nào để nối
      trực tiếp giữa chúng.
      a. Cáp quang
      b. Cáp UTP thẳng
      c. Cáp STP
      d. Cáp UTP chéo (crossover)

      176. Sợi cáp xoắn nối giữa card mạng với hub thì :
      a. Bấm thứ tự 2 đầu cáp giống nhau
      b. Đổi vị trí các sợi 1, 2 với sợi 3, 6
      c. Một đầu bấm theo chuẩn TIA/EIA T-568A, đầu kia theo chuẩn TIA/EIA
      T568-B
      d. Tất cả đều sai.

      177. Trình tự đóng gói dữ liệu khi truyền từ máy này đến máy khác.
      a. Data, frame, packet, segment, bit
      b. Data, segment, frame, packet, bit
      c. Data, packet, segment, frame, bit
      d. Data, segment, packet, frame, bit

      178. Muốn hệ thống mạng hoạt động hiệu quả người ta thường :
      a. Tăng số lượng Collision Domain, giảm kích thước các Collision Domain
      b. Tăng số lượng Collision Domain, tăng kích thước các Collision Domain
      c. Giảm số lượng Collision Domain, giảm kích thước các Collision Domain
      d. Giảm số lượng Collision Domain, tăng kích thước các Collision Domain

      179. Chọn định nghĩa ĐÚNG về địa chỉ MAC:
      a. Được ghi sẳn trên card mạng (NIC)
      b. Do người quản trị mạng khai báo
      c. Câu a và b đúng
      d. Tất cả đều đúng

      180. Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp A:
      a. 172.29.14.10
      b. 10.1.1.1
      c. 140.8.8.8
      d. 203.5.6.7

    76. Modem dùng để:
      a. Giao tiếp với mạng
      b. Truyền dữ liệu đi xa
      c. Truyền dữ liệu trong mạng LAN
      d. a và b

      182. Địa chỉ IP 172.200.25.55/255.255.0.0:
      a. Thuộc lớp A
      b. Thuộc lớp C
      c. Là địa chỉ riêng
      d. Là địa chỉ broadcast

      183. Chức năng chính của router là:
      a. Kết nối LAN với LAN.
      b. Chia nhỏ broadcast domain
      c. Tất cả đều đúng.
      d. Tất cả đều sai.

      184. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:
      a. Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện
      ích, …)
      b. Quản lý tập trung
      c. Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi kết hợp lại để thực hiện
      các công việc lớn
      d. Tất cả đều đúng

      185. Đơn vị dữ liệu ở tầng presentation là:
      a. Byte
      b. Data
      c. Frame
      d. Packet

      186. Thứ tự các tầng (layer) của mô hình OSI theo thứ tự từ trên xuống là:
      a. Application, Presentation, Session, Transport, Data Link, Network,  Physical
      b. Application, Presentation, Session, Network, Transport, Data Link, Physical
      c. Application, Presentation, Session, Transport, Network, Data Link, Physical
      d. Application, Presentation, Transport, Session, Data Link, Network, Physical

      187. Quá trình dữ liệu di chuyển từ hệ thống máy tính này sang hệ thống máy tính khác phải trải qua giai đoạn
      nào?
      a. Phân tích dữ liệu
      b. Lọc dữ liệu
      c. Nén dữ liệu
      d. Đóng gói

      188. Protocol nào được sử dụng cho Internet:
      a. TCP/IP
      b. Netbeui
      c. IPX/SPX
      d. DLC

      189. Để kết nối hai máy tính với nhau ta có thể sử dụng :
      a. Hub
      b. Switch
      c. Nối cáp trực tiếp
      d. Tất cả đều đúng

      190. Các protocol TCP và UDP hoạt động ở tầng nào:
      a. Transport
      b. Network
      c. Application
      d. Presentation

      191. Chuỗi số “00-08-ac-41-5d-9f” có thể là:
      a. Địa chỉ IP
      b. Địa chỉ port
      c. Địa chỉ MAC
      d. Tất cả đều sai

      192. Công nghệ mạng LAN sử dụng phổ biến hiện nay là:
      a. Token Ring
      b. FDDI
      c. Ethernet
      d. ADSL

      193. Cho biết chức năng của Proxy:
      a. Là máy đại diện cho một nhóm máy đi thực hiện một dịch vụ máy
      khách (client service) nào đó
      b. Là một thiết bị thống kê lưu lượng mạng
      c. Tất cả đều đúng
      d. Tất cả đều sai

      194. Frame là dữ liệu ở tầng:
      a. Physical
      b. Network
      c. Data Link
      d. Transport

      195. Chọn 2 chức năng của tầng Presentation:
      a. Mã hoá dữ liệu
      b. Cung cấp các dịch vụ mạng người dùng
      c. Phân đoạn dữ liệu
      d. Đánh địa chỉ

      196. Khi dùng repeater để mở rộng các đoạn mạng, ta có thể:
      a. Đặt tối đa 4 đoạn mạng có máy tính
      b. Dùng tối đa 4 repeater
      c. Có tối đa 5 đoạn mạng
      d. Có tối đa 3 đoạn mạng
      e. b và c

      197. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch
      a. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI
      b. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI
      c. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt
      động tại tầng Data Link của mô hình OSI
      d. Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI

    1. Biễu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary.
      a. 01111101
      b. 01101111
      c. 01011111
      d. 01111110

      199. Router là 1 thiết bị dùng để:
      a. Định tuyến giữa các mạng
      b. Lọc các gói tin dư thừa
      c. Mở rộng một hệ thống mạng
      d. Cả 3 đều đúng

      200. Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là:
      a. Các loại cáp như: UTP, STP, cáp điện thoại,…
      b. Cáp quang, sóng điện từ,…
      c. Tất cả môi trường nêu trên
      d. Bao gồm b và c

      201. Thiết bị Hub cho phép:
      a. Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
      b. Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
      c. Giúp định tuyến cho các packets
      d. Kết nối nhiều máy tính lại với
      nhau để tạo thành một nhánh LAN (segment)

      202. Thiết bị Bridge cho phép:
      a. Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
      b. Giúp định tuyến cho các packets
      c. Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc
      (filter): Chỉ cho phép các
      packet mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packet xuất phát, đi qua
      d. Tăng cường tín hiệu điện để mở
      rộng đoạn mạng

      203. Thiết bị Router cho phép:
      a. Kéo dài 1nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
      b. Kết nối nhiều máy tính lại với nhau
      c. Liên kết nhiều mạng LAN lại với
      nhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi
      qua nó và giúp việc định tuyến cho các packets
      d. Định tuyến cho các packet, chia nhỏ các Collision Domain nhưng không
      chia nhỏ các Broadcast Domain

      204. Tầng Network (cụ thể trong tầng IP) chịu trách nhiệm:
      a. Dựa trên địa chỉ IP đích có
      trong packet mà quyết định chọn đường thích hợp cho packet
      b. Quyết định đích đến của packet
      c. Phát hiện packet bị mất và cho gởi lại packet mất
      d. Chia nhỏ packet thành các frame

      205. Cho biết ứng dụng nào thuộc loại Client/Server:
      a. WWW (world wide web)
      b. WinWord
      c. Excel
      d. Photoshop

    2. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chia
      mạng thành các mạng nhỏ hơn
      và nối kết chúng lại bằng các thiết bị:
      a. Repeaters
      b. Hubs
      c. Bridges hoặc Switches
      d. Router

      207. Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng định tuyến cho 1 gói tin (chuyển gói tin sang một mạng kế khác nằm trên đường đến mạng đích) bằng cách dựa vào địa chỉ IP của máy đích có trong gói tin và thông tin hiện thời về tình trạng mạng được thể hiện trong bảng định tuyến có trong thiết bị:
      a. Bridge
      b. Router
      c. Cả A và B
      d. Switch

      208. Những địa chỉ nào thuộc về lớp A:
      a. 10001100 11001100 11111111 01011010
      b. 11001111 11110000 10101010 01010101
      c. 01111010 10100101 11000011 11100011
      d. 11011010 10101010 01010101 11110011

     

    1.Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    Tầng 1
    Tầng 2
    Tầng 3
    Tất cả đều sai
    3.Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    Tầng 1
    Tầng 2
    Tầng 3
    Tất cả đều sai
    4.Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    a.Tầng 1
    b.Tầng 2
    c.Tầng 3
    d.Tất cả đều sai
    5.Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    Tầng 1
    Tầng 2
    Tầng 3
    Tất cả đều sai
    6.Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    a.Tầng 1
    b.Tầng 2
    c.Từ tầng 3 trở lên
    d.Tất cả đều sai
    7.Thiết bị Hub có bao nhiêu collision domain?
    1
    2
    3
    4
    8.Thiết bị Switch có bao nhiêu collision domain?
    a.1 collision
    b.2 collision
    c.1 collision/1port
    d.tất cả đều đúng
    9.Thiết bị Switch có bao nhiêu Broadcast domain?
    1
    2
    3
    tất cả đều sai

    10.Thiết bị Hub có bao nhiêu Broadcast domain?
    a.1
    b.2
    c.3
    d.tất cả đều đúng
    11.Thiết bị Router có bao nhiêu collision domain ?
    1
    2
    3
    tất cả đều sai
    12.Thiết bị router có bao nhiêu Broadcast domain?
    a.1 broadcast/1port
    b.2
    c.3
    d.4
    13.Cáp UTP có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét?
    10
    20
    100
    200
    14.Cáp quang có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét ?
    a.1000
    b.2000
    c.lớn hơn 1000
    d.tất cả đều sai
    15.Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào?

    Thẳng
    Chéo
    Kiểu nào cũng được
    Tất cả đều sai
    16.Thiết bị nào là thiết bị ở tầng Physical: (chọn 2)
    a)Switch.
    b)Cáp truyền dữ liệu.
    c)Hub và repeater.
    d)Router.
    17.Các thiết bị nào thuộc tầng thứ hai trong mô hình OSI:
    a)Hub
    b)Bridge
    c)Router
    d)Switch
    18.Các thiết bị nào thuộc tầng thứ ba trong mô hình OSI:
    a)Repeater
    b)Hub
    c)Router
    d)Switch
    19.Các thiết bị nào thuộc tầng thứ tư trong mô hình OSI:
    a)Bridge
    b)Router
    c)Switch
    d)Tất cả đều sai
    20.Thiết bị Repeater xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    21.Thiết bị Hub xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    22.Thiết bị Bridge xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    23.Thiết bị Router xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    24.Thiết bị Switch xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    25.Khi dùng repeater để mở rộng các đoạn mạng, ta có thể:
    a)Đặt tối đa 4 đoạn mạng có máy tính
    b)Đặt tối đa 5 đoạn mạng có máy tính
    c)Đặt tối đa 3 đoạn mạng có máy tính
    d)Tất cả đều đúng
    26.Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch
    a)Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI.
    b)Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
    c)Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI.
    d)Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
    27.Router là 1 thiết bị dùng để:
    a)Định tuyến giữa các mạng
    b)Lọc các gói tin dư thừa
    c)Mở rộng một hệ thống mạng
    d)Cả 3 đều đúng
    28.Thiết bị Repeater cho phép:
    a)Kéo dài 1 nhánh LAN qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến phần mở rộng của nó.
    b)Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
    c)Giúp định tuyến cho các packets
    d)Tất cả đều đúng
    29.Thiết bị Hub cho phép:
    a)Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
    b)Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
    c)Giúp định tuyến cho các packets
    d)Kết nối nhiều máy tính lại với nhau để tạo thành một nhánh LAN (segment)
    30.Thiết bị Bridge cho phép:
    a)Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
    b)Giúp định tuyến cho các packets
    c)Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc (filter), chỉ cho phép các packet mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packet xuất phát, đi qua.
    d)Tất cả đều sai.
    31.Thiết bị Router cho phép:
    a)Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
    b)Liên kết nhiều mạng LAN lại với nhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó và giúp việc định tuyến cho các packets
    c)Kết nối nhiều máy tính lại với nhau
    d)Tất cả đều đúng
    32.Chức năng chủ yếu của thiết bị Repeater:
    a.Khuyết đại tín hiệu và truyền tin
    b.Khuyết đại tín hiệu, lọc tin, và truyền tin
    c.Định tuyến các gói tin
    d.Tất cả đều đúng.
    33.Chức năng chủ yếu của thiết bị Bridge:
    a.Khuyết đại tín hiệu và truyền tin
    b.Khuyết đại tín hiệu, lọc tin, và truyền tin
    c.Định tuyến đường truyền tin
    d.Tất cả đều sai
    34.Chức năng chủ yếu của thiết bị Switch:
    a.Khuyết đại tín hiệu và truyền tin
    b.Khuyết đại tín hiệu, lọc tin, và truyền tin
    c.Định tuyến đường truyền tin
    d.Tất cả đều sai
    35.Chức năng chủ yếu của thiết bị Router:
    a.Khuyết đại tín hiệu và truyền tin
    b.Khuyết đại tín hiệu, lọc tin, và truyền tin
    c.Định tuyến đường truyền tin
    d.Tất cả đều sai
    36.Chọn các phát biểu SAI về HUB: (chọn 2)
    a)Lọc các gói tin dựa vào địa chỉ MAC.
    b)Là repeater multiport.
    c)Làm tăng kích thước của collision domain.
    d)Hoạt động ở tầng Data Link.
    37.Chọn các phát biểu ĐÚNG về Repeater: (chọn 2)
    a)Hoạt động ở tầng Physical.
    b)Lọc các gói tin dựa vào địa chỉ MAC.
    c)Tiếp nhận tín hiệu ở một cổng, khuyếch đại tín hiệu lên và truyền ra cổng kia.
    d)Có chức năng phân cách các collision domain.
    38.Chức năng CHÍNH của router là:
    a)Mở rộng kích thước cho phép của một đoạn mạng bằng cách khuyếch đại tín hiệu.
    b)Kết nối nhiều mạng LAN với nhau, ngăn các gói tin broadcast và chuyển các gói tin giữa các mạng LAN.
    c)Kết nối nhiều máy tính với nhau.
    d)Lọc các gói tin dựa vào địa chỉ MAC.
    39.Chọn phát biểu ĐÚNG về switch và hub:
    a)Sử dụng HUB hiệu quả hơn, do HUB làm tăng kích thước của collision-domain.
    b)Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain.
    c)HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đắt tiền hơn.
    d)HUB làm tăng hiệu năng của mạng do chỉ chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng.
    40.Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chia mạng thành các mạng nhỏ hơn và nối kết chúng lại bằng các thiết bị:
    a)Repeaters/Hub
    b)Bridges/Switches
    c)Router
    d)Tất cả các thiết bị trên
    41.Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng định tuyến cho 1 gói tin (chuyễn gói tin sang một mạng kế khác nằm trên đường đến mạng đích) bằng cách dựa vào địa chỉ IP của máy đích có trong gói tin và thông tin hiện thời về tình trạng mạng được thể hiện trong bảng định tuyến có trong thiết bị:
    a)Bridge
    b)Router
    c)Switch
    d)Hub và Repeater
    42.Cáp đồng trục mảnh và dày khác nhau chủ yếu là:
    a)Cáp đồng trục mảnh có lõi đồng dày hơn
    b)Cáp đồng trục mảnh có lõi đồng mỏng hơn
    c)Cáp đồng trục mảnh truyền thông tin đi xa hơn
    d)Cáp đồng trục mảng chống nhiễu tốt hơn
    43.Cáp đồng trục mảnh dùng trong trường hợp nào:
    a)Dùng làm cáp chính trong đồ hình dạng bus
    b)Dùng làm cáp nối giữa máy tính với cáp chính
    c)Dùng kết nối trong đồ hình dạng sao
    d)Tất cả đều sai
    44.Cáp UTP được sử dụng với đầu nối là:
    a)RJ45
    b)BNC
    c)Cả hai
    d)Các câu trên đều sai
    45.Khoảng cách tối đa cho cáp UTP là :
    a)185m.
    b)100m.
    c)150m.
    d)50m.
    46.Khoảng cách tối đa cho cáp đồng trục mảnh là:
    a)185m.
    b)200m.
    c)250m.
    d)500m.
    47.Khoảng cách tối đa cho cáp đồng trục dày là:
    a)185m.
    b)200m.
    c)250m.
    d)500m.

    vMÔ HÌNH MẠNG: (27 câu)
    48.Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:
    a)Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện ích, …)
    b)Quản lý tập trung.
    c)Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi để làm các đề án lớn.
    d)Tất cả đều đúng.
    49.Kiến trúc mạng máy tính là:
    a)Cấu trúc kết nối cụ thể giữa các máy trong mạng.
    b)Các phần tử chức năng cấu thành mạng và mối quan hệ giữa chúng.
    c)Bao gồm hai ý của câu a) và b).
    d)Cả ba câu trên đều sai.
    50.Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là:
    a)LAN
    b)WAN
    c)MAN
    d)Internet
    51.Mạng Internet là sự phát triển của:
    a)Các hệ thống mạng LAN.
    b)Các hệ thống mạng WAN.
    c)Các hệ thống mạng Intranet.
    d)Cả ba câu đềuđúng.
    52.Mạng cục bộ (LAN) là:
    a)tập hợp các thiết bị tin học có thể hoạt động độc lập có trong 1 phòng, 1 tầng, 1 toà nhà…

    b)hệ thống các môi trường truyền tin dùng để liên kết các thiết bị tin học

    c)Cả hai câu trên đều đúng
    53.Điều gì đúng đối với mạng ngang hàng:
    a)Cung cấp sự an toàn và mức độ kiểm soát cao hơn mạng dựa trên máy phục vụ.
    b)Được khuyến cáo sử dụng cho mạng có từ 10 người dùng trở xuống.
    c)Đòi hỏi một máy phục vụ trung tâm có cấu hình mạnh.
    d)Người dùng phân bố trong địa bàn rộng.
    54.Mạng LAN khác mạng WAN ở chỗ:
    a)kích thước (tính theo bán kính của mạng) mạng LAN nhỏ hơn mạng WAN. Tốc độ truyền thông tin trên mạng LAN nhanh hơn trên mạng WAN
    b)kích thước (tính theo bán kính của mạng) mạng LAN lớn hơn hơn mạng WAN. Tốc độ truyền thông tin trên mạng LAN không nhanh hơn trên mạng WAN.
    c)Mạng LAN do doanh nghiệp sở hữu, nhưng mạng WAN có thể không
    d)Mạng LAN và WAN đều phải do một doanh nghiệp sở hữu.
    55.Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
    a)RING
    b)BUS
    c)STAR
    d)Có thể phối hợp các mô hình trên
    56.Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star
    a)Cần ít cáp hơn nhiều so với các cấu hình khác.
    b)Khi cáp đứt tại một điểm nào đó làm toàn bộ mạng ngưng hoạt động.
    c)Khó tái lập cấu hình hơn so với các cấu hình khác.
    d)Dễ kiểm soát và quản lý tập trung.
    57.Mô tả nào thích hợp cho mạng Bus
    a)Cần nhiều cáp hơn các cấu hình khác.
    b)Phương tiện rẻ tiền và dễ sử dụng.
    c)Dễ sửa chữa hơn các cấu hình khác.
    d)Số lượng máy trên mạng không ảnh hưởng đến hiệu suất mạng.
    58.Môi trường truyền tín hiệu trong mạng WAN có thể là: (chọn 2)
    a)Cáp xoắn đôi,
    b)Cáp đồng trục.
    c)Cáp quang.
    d)Sóng vô tuyến.
    59.Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là:
    a)Các loại cáp như: đồng trục, xoắn đôi, Cáp quang, cáp điện thoại,…
    b)Sóng điện từ,…
    c)Tất cả môi trường nêu trên
    60.Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho:
    a)Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên
    b)Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi
    c)Hiệu quả truyền thông của mạng không thay đổi
    d)Phụ thuộc vào các ứng dụng mạng mới tính được hiệu quả.
    61.Kĩ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ethernet là:
    a.Token passing
    b.CSMA/CD
    c.Tất cả đều sai
    62.Kĩ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là:
    a.Token passing
    b.CSMA/CD
    c.Tất cả đều đúng
    63.Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3)
    a)Sử dụng cáp xoắn đôi loại 3 (UTP cat3).
    b)Dùng HUB/SWITCH để kết nối hoặc kết nối trực tiếp giữa hai máy tính.
    c)Hoạt động ở tốc độ 100Mbps.
    d)Sử dụng connector RJ-45.
    e)Sử dụng connector BNC.
    64.Đơn vị của “băng thông là”: (chọn các đáp án đúng)
    a)Hertz (Hz).
    b)Volt (V).
    c)Bit/second (bps).
    d)Ohm (Ω).
    65.Định nghĩa giao thức (protocol): (chọn các đáp án đúng)
    a)Là các tín hiệu nhị phân truyền đi trước khi truyền dữ liệu thật sự.
    b)Là một tập các quy ước, thoả thuận mà các thiết bị trên mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau.
    c)Là cơ chế “bắt tay ba lần” mà mọi thiết bị mạng đều phải thực hiện khi khởi động.
    d)Là một tập các đặc tả mà mọi nhà sản xuất sản phẩm mạng phải dựa theo để thiết kế sản phẩm của mình.
    66.Chọn các phát biểu đúng về các giao thức định tuyến: (chọn 3)
    a)Trao đổi các bảng định tuyến với nhau để cập nhật thông tin về các đường đi.
    b)Các thông tin về các đường đi được lưu trữ trong bảng định tuyến (routing table).
    c)Đóng gói dữ liệu của các tầng bên trên và truyền đi đến đích.
    d)Các giao thức này được các ROUTER sử dụng.
    67.Trong chồng giao thức TCP/IP, ở tầng Transport có những giao thức nào: (chọn 2)
    a)SMTP.
    b)TCP.
    c)UDP.
    d)HTTP.
    68.Giao thức TCP trong mạng Internet:
    a)Là giao thức gởi nhận dữ liệu tin cậy giữa hai chương trình.
    b)Là giao thức gởi nhận dữ liệu thô.
    c)Là giao thức gởi nhận dữ liệu thô giữa hai chương trình.
    d)Là giao thức gởi nhận dữ liệu thô giữa hai máy.
    69.Người ta dùng từ “hệ điều hành mạng” để chỉ:
    a)Tập trung các module phần mềm quản lý mạng.
    b)Tập trung các module phần mềm thực hiện các cấp trong kiến trúc mạng.
    c)Hệ điều hành quản lý tài nguyên các máy trong một mạng máy tính.
    d)Hệ điều hành có chức năng mạng.
    70.Giao thức FTP sử dụng cổng dịch vụ số:
    a)20
    b)21
    c)25
    d)53
    71.Giao thức SMTP sử dụng cổng dịch vụ số:
    a)110
    b)23
    c)25
    d)53
    72.Giao thức POP3 sử dụng cổng dịch vụ số:
    a)110
    b)23
    c)25
    d)53
    73.Để bấm cáp UTP đạt chuẩn 100 Mbps, ta chú ý xếp các sợi ruột theo quy tắc:
    a)1 – 2 – 3 – 4.
    b)1 – 2 – 4 – 8.
    c)1 – 2 – 5 – 6.
    d)Tất cả đều sai.
    74.Để kết nối hai HUB với nhau ta sử dụng kiểu bấm cáp:
    a)Thẳng (straight-through).
    b)Chéo (cross-over).
    c)Console.
    d)Tất cả đều đúng.
    75.Trên server datacenter (HĐH Windows 2000) có chia sẻ một thư mục dùng chung đặt tên là software. Lệnh để ánh xạ thư mục trên thành ổ đĩa X: cục bộ trên máy là:
    a)Net map X:=\\datacenter\software
    b)Net use X: \\datacenter\software
    c)Mapping X: = \\datacenter\software
    d)Net use X: = \\datacenter\software

    vMẠNG NÂNG CAO: (27 câu)
    76.Các loại Resource Record nào sau đây được mô tả trong DNS
    a)NAMED
    b)NS
    c)SOA
    d)MS
    77.Tên FQDN được hiểu như là tên DNS….. ?
    a)Đầy đủ
    b)Tên gọi tắt
    c)Tên HostName
    d)Server Name

    78.Trong Mail Server thường sử dụng các giao thức nào sau đây(chọn 2)?
    a)SNMP
    b)POP3
    c)SMTP
    d)ICMP

    79.Record nào sau đây hỗ trợ cơ chế chứng thực cho miền?
    a)Một SOV record.
    b)Một SOS record.
    c)Một SRV record.
    d)Một SOA record.

    80.Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD
    a)DNS
    b)WINS
    c)SMTP
    d)DHCP

    81.DC viết tắt của từ nào?
    a)Domain name controller
    b)Domain controller
    c)Domain control
    d)Tất cả đều đúng
    82.Dịch vụ DNS Server có chức năng chính là gì?
    a)Phân giải tên miền (IP sang tên và ngược lại)
    b)Phân giải địa chỉ MAC
    c)Phân giải tên netbios
    d)Tất cả đều sai
    83.Record MX dùng làm gì?
    a)Cho dịch vụ chuyển mail
    b)Dùng để định tuyến gói tin
    c)Dùng để backup
    d)Dùng cho dịch vụ FTP

    84.Kể tên bốn loại record quan trọng nhất của dịch vụ DNS
    a)………..
    b)………..
    c)………..
    d)………..

    1a  2a 3a 4a 5d 6a 7a 8c 9d 10ac 11b 12a 13a 14a 15a 16a 17b 18a 19a 20a 21a 22a 23a 24a 25a 26a 27c 28a 29a 30a 31a 32a 33a 34a 35a3 6a 37a 38a 39a 40a 41b 42a 43a 44a 45d 46c 47d 48c 49a 50c 51a 52a 53a 54d 55d 56a 57a 58d 59c 60b 61a 62b 63c 64d 65a 66a 67a 68d 69c 70a 71b 72b 73c 74c 75a 76b 77a 78a 79a 80a 81a 82c 83a 84ab 85a 86d 87a 88bd 89a 90a 91b 92b 93c 94a 95cd 96ad 97b 98c 99a 100a

    101c 102b 103b 104b 105b 106c 107a 108d 109a 110a 111c 112a 113ac 114bd 115abc

    116c 117b 118c 119a 120b 121c 122b 123a 124a 125a126a 127c 128c 129ad 130acd

    131ac 132c 133a 134ad 135b 136c 137a 138b 139a 140a 141a 142a 143a 144b 145ad

    146c 147bc 148cd 149a 150ab 151ab 152ab 153abc 154ab 155a 156abc 157ac 158ab

    159abcd 160cd 161abc 162a 163ab 164ab 165a 166abd 167a 168a 169a 170a 171c 172d 173c 174a 175a 176b 177a 178a 179a 180a 181a 182a 183a 184a 185d 186a 187a 188a 189a 190a 191a 192a 193d 194a 195a 196a 197a 198a 199a 200a

    201d 202a 203a 204a 205a 206a 207a 208a 209a 210d 211a 212a 213a 214a 215a 216a 217a 218a 219a 220a 221a 222a 223a 224d 225a 226a 227ad 228a 229c 230a 331b 232b 233a 234a 235a 236a 237b 238a 239a 240c 241b 242d 243a 244c 245a 246a 247a 248a 249c 250d 251a 252a 253a 254a 255c 256a 257b 258a


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Sửa chữa phần cứng máy tính cơ bản

    Sửa chữa phần cứng máy tính cơ bản

    Sửa chữa phần cứng máy tính cơ bản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 2019


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Sửa chữa phần cứng máy tính cơ bản

    Sửa chữa phần cứng máy tính cơ bản

    Dụng cụ sửa chữa máy tính

    Dụng cụ để sửa chữa máy tính

    1 . Đồng hồ vạn năng

    Đồng hồ vạn năng ( giá khoảng 70.000đ )

    Đồng hồ số có thanh đo tần số ( giá khaỏng 130.000đ )

    1. Mỏ hàn súng và mỏ hàn hơi

     

    Mỏ hàn súng ( giá khoảng 150.000đ )

    Mỏ hàn hơi ( giá khoảng 1.500.000đ )

    1. Card Test Main

     

    Card Test Main ( giá khoảng 80.000đ )

    1. Kìm và Tô vít các loại

    Kìm bấm dây mạng ( giá khoảng 100.000đ )

     

    Kìm cắt

    1. Một bộ máy tính

    Một bộ máy tính

    1. Một ổ đĩa CD ROM

    Ổ đĩa CD ROM

    1. Monitor

     

    Monitor để thử

    1. Một số lịnh kiện máy tính khác và đĩa phần mềm cài đặt, đĩa diệt Virus

    Chuẩn bị một số đĩa phần mềm như đĩa Boot CD đĩa cài Win XP (SP1, SP2) và đĩa cài đặt các chương trình ứng dụng khác

    Sửa chữa các hư hỏng của máy tính

    • – Máy tính là một bộ máy gồm nhiều thiết bị kết hợp lại cộng với phần mềm điều khiển đã tạo lên một bộ máy tinh vi và phức tạp, bất kể hư hỏng ở một thiết bị phần cứng nào hay lỗi do phần mềm đều làm cho máy tính bị trục trặc

    – Để sửa chữa tốt bạn cần có cả kiến thức về phần cứng và phần mềm của máy tính, các kiến thức đó đã được trình bày trong các chương ở trên.

    – Sau đây là các bệnh hư hỏng liên quan đến phần hộp máy, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra sửa chữa .

    Các bệnh thưòng gặp của máy tính

    1. Bệnh 1 : Máy không vào điện, không có đèn báo nguồn, quạt nguồn không quay .
    1. Bệnh 2 : Máy có đèn báo nguồn khi bật công tắc nhưng không

    lên màn hình, không có tiếng kêu lỗi Ram hay lỗi Card Video .

    1. Bệnh 3 : Bật nguồn máy tính thấy có tiếng Bíp……

    Bíp……Bíp…….. có những tiếng Bíp dài ở trong máy phát ra, không có gì trên màn hình .

    1. Bệnh 4 : Máy tính khởi động, có lên màn hình nhưng thông báo không tìm thấy ổ đĩa khởi động , hoặc thông báo hệ thống đĩa bị hỏng .

    DISK BOOT FAILURE , INSERT SYSTEM DISK AND PRESS ENTER

    1. Bệnh 5 : Khi khởi động máy tính thông báo trên màn hình là không tìm thấy ổ A hoặc ổ A hỏng :

    Boot Failure

    Insert BOOT Diskete in A Press any key when ready

    1. Bệnh 6 : Máy khởi động vào đến Win XP thì Reset lại, cài lại hệ điều hành Win XP thì thông báo lỗi và không thể cài đặt .
    1. Bệnh 7 : Máy chạy thường xuyên bị treo hoặc chạy chậm so với tốc độ thực .

    Trong các bệnh trên thì B ệnh 1, Bệnh 2 và Bệnh 6 thông thường do hỏng Mainboard còn các bệnh khác thường do h ỏng RAM, Card Video, ổ cứng hoặc lỗi phần mềm

    Nguyên nhân và phương pháp kiểm tra sửa chữa

    Bệnh 1 : Máy không vào điện, không có đèn báo nguồn, quạt nguồn không quay .

    Nguyên nhân : ( do một trong các nguyên nhân sau )

    • Hỏng bộ nguồn ATX
    • Hỏng mạch điều khiển nguồn trên Mainboard
    • Hỏng công tắc tắt mở Power On

    Kiểm tra :

     

    • Sử dụng một bộ nguồn tốt để thử, nếu máy hoạt động được thì do hỏng bộ nguồn trên máy => Phương pháp sửa nguồn được đề cập ở chương CASE và NGUỒN .
    • Kiểm tra công tắc tắt mở hoặc dùng Tô vít đấu chập trực tiếp hai chân P.ON trên Mainboard => Nếu máy hoạt động là do công tắc không tiếp xúc .
    • Các biện pháp trên vẫn không được là do hỏng mạch điều khiển nguồn trên Mainboard .

    Mạch điều khiển nguồn trên Mainboard

    => B ạn hãy dò ngược từ chân P.ON ( chân cấp nguồn cáp 20 chân, chân có dây m ầu xanh lá là P.ON ) về để biết IC khuếch đại đệm Damper, dò mạ ch điều khiển nguồn theo sơ đồ trên, kiểm tra Transistor trên đường P.ON ở trên , kiểm tra điện áp nuôi (5V) cấp cho IC Damper, thay thử IC Damper .

    • Nếu mạch hoạt động thì sau khi bật công tắc, chân P.ON đang từ 3V giảm xuống 0V .

    => Dùng máy hàn khò hàn lại IC Chipset nam Sourth Bridge

    Phương pháp sử dụng máy hàn khò

    • Máy hàn khò có 2 triết áp là

    – Triết áp chỉnh nhiệt độ là HEAT

     

    • Triết áp chỉnh gió là AIR
    • Nút chỉnh nhiệt độ bạn để chừng 30 đến 40% , hoặc khoảng 400o C ( nếu máy có đồng hồ đo nhiệt )
    • Nút chỉnh gió bạn để 40% .

    Sử dụng máy hàn hơi

    • Hàn lại Chipset Sourth Bridge – Khi hàn bạn pha nhựa thông vào nước rửa mạch in rồi quét lên lưng IC .
    • Đưa mỏ hàn đều khắp trên lưng IC, khi cảm giác tới nhiệt độ nóng chảy của thiếc thì dùng Panh ấn nhẹ IC xuống để mối hàn tiếp xúc, Chipset là IC chân gầm .

    Chipset Sourth Bridge là IC chân gầm

    Bệ nh 2 : Máy có đèn báo nguồn, quạt nguồn quay khi bật công

     

    tắc nhưng không lên màn hình, không có tiếng kêu

    lỗi

    Ram hay lỗi Card Video .

    Nguyên nhân :

    • Nguồn mất điện áp P.G
    • Hỏng CPU
    • Hỏng Mainboard
    • Lỗi phần mềm trên ROM BIOS
    • Hỏng loa bên trong máy và Ram hoặc Card video đồng thời => Nếu các thiết bị trên tốt mà lỗi Ram hay Card Video thì có tiếng kêu khi khởi động .

    => Nếu hỏng các ổ đĩa thì vẫn lên màn hình, vẫn báo phiên bản Bios

    Kiểm tra :

    • Bạn cần kiểm tra để kết luận xem có phải do Mainboard hoặc CPU hay không ?
    • Trước tiên hãy thay một bộ nguồn ATX tốt để loại trừ , nếu thay nguồn khác mà máy chạy được thì do hỏng nguồn trên máy

    => Bạn sửa bộ nguồn trên máy => lưu ý chân PG ( mầu xám ) khi quạt nguồn quay chân này phải có điện áp khoảng 3V đến 4V, nếu chân này không có điện thì máy không khởi động được . PG ( Power Good = Nguồn tốt )

    • Kiểm tra loa bên trong máy và chắc chắn rằng loa bên trong máy vẫn tốt .

    Loa báo sự cố cho máy tính

    • Tháo RAM, Card Video và các ổ đĩa ra khỏi máy chỉ để lại CPU gắn trên Mainboard rồi bật công tắc nguồn để kiểm tra . => Nếu không có tiếng kêu ở loa thì => Mainboard hoặc CPU chưa hoạt động .

    => Thiết lập lại Jumper cho đúng tốc độ BUS của CPU ( với Mainboard Pentium 2 và Pentium 3 )

    => Nếu đã thao tác như trên như ng máy vẫn không có các tiếng bíp dài ở loa là hỏng Mainboard hoặc hỏng CPU

    • => Sửa chữa Mainboard được đề cập ở phần sau

    Bệnh 3 : Bật nguồn máy tính thấy có tiếng

    Bíp…..Bíp……Bíp……

    có những tiếng Bíp dài ở trong máy phát ra, không có

    trên màn hình .

    Nguyên nhân :

    • Máy bị lỗi RAM

    => Lỗi RAM thường phát ra những tiếng Bíp……. dài liên tục .

    • Máy bị hỏng Card Video

    => Hỏng Card Video thường phát ra một tiếng Bíp…….dài và ba tiếng Bip Bip Bip ngắn .

    Kiểm tra & Sửa chữa :

    • Nếu máy có những tiếng Bíp……..Bíp…….Bíp……. dài liên tục thì thông thường do lỗi RAM, bạn hãy tháo RAM ra khỏi Mainboard , dùng dầu RP7 làm vệ sinh sạch sẽ chân tiếp xúc trên RAM và khe cắm sau đó gắn vào và thử lại .

    Vệ sinh sạch khe cắm RAM bằng dầu RP7 hoặc bằng xăng

     

    Vệ sinh sạch chân RAM cho khả năng tiếp xúc tốt nhất

    Nế u không được thì bạn hãy thay một thanh RAM mới rồi thử lại

    • Nếu máy có một tiếng Bíp dài và nhiều tiếng bíp ngắn thì thông thường là do lỗi Card Video .

    => Bạn hãy vệ sinh chân Card Video và khe cắm Card Video tương tự chân RAM .

    Vệ sinh khe cắm AGP

    Vệ sinh chân cắm Card video

    => Nếu không được bạn hãy thay một Card Video tốt cùng loại rồi thử lại .

    B ệnh 4 : Máy tính khởi động, có lên màn hình nhưng thông báo

    không tìm thấy ổ đĩa khởi động , hoặc thông báo hệ thống đĩa bị hỏng .

    DISK BOOT FAILURE , INSERT SYSTEM DISK AND PRESS ENTER

    ( ĐĨA KHỞI ĐỘNG BỊ HỎ NG, CHO ĐĨA HỆ THỐNG VÀO VÀ BẤM PHÍM BẤT KỲ )

     

    Nguyên nhân :

    • Hỏng cáp tín hiệu của ổ cứng
    • Cáp nguồn của ổ cứng không tiếp xúc
    • Hỏng hệ điều hành trên ổ cứng
    • Đấu sai Jumper trên ổ cứng
    • Hỏng ổ cứng

    Kiểm tra & Sửa chữa :

    • Cắm lại cáp tín hiệu và cáp nguồn của ổ cứng cho tiếp xúc tốt

    Cáp ổ cứng

    • Nếu máy có hai ổ cứng thì tạm thời tháo một ổ ra và thử lại
    • Nếu để hai ổ cắm trên một dây cáp thì cần thiết lập một ổ là MS (Master – ổ chính) và một ổ là SL (Slaver- ổ phụ)

    Hai ổ cứng đấu chung cáp

    Vị trí thiết lập Jumper trên ổ

    • Vào màn hình CMOS để kiểm tra xem máy đã nhận ổ cứng chưa ?

    => Khi khởi động bấm liên tiếp vào phím Delete để vào màn hình CMOS .

    • Bấm vào dòng Standard CMOS Feature xuất hiện như sau :
    • trên cho thấy dòng IDE Channel 0 Master đã nhận được ổ [Memorex DVD +/-RW Tru]

    và dòng IDE Channel 2 Master đã nhận được ổ [WDC WD800JD-00HKA0]

    => Nếu như tất cả các dòng trên đều báo [ None ] thì ngh ĩa là máy chưa nhậ n được ổ cứng nào cả => Bạn cần kiểm tra cáp tín hiệ u hoặc thay cáp rồi thử lại => Nế u kết quả máy vẫn không nhận được ổ đĩa thì bạn cần thay ổ cứng mới .

    => Nếu máy đã nhận đượ c ổ cứng như trên thì bạn hãy cài đặt lại hệ điều hành cho máy .

    Bệnh 5 : Khi khởi động máy tính thông báo trên màn hình là không tìm thấy ổ A hoặc ổ A hỏng :

    Boot Failure

    Insert BOOT Diskete in A

    Press any key when ready

    Nguyên nhân :

    • Khi khởi động máy, trong ổ A vẫn có đĩa quên chưa bỏ ra .
    • Ổ A bị hỏng
    • Máy hết Pin CMOS
    • Máy không lắp ổ A nhưng trong CMOS lại khai báo ổ A là [1,44M 3,5 in ]

    Kiểm tra & Sửa chữa :

    • Tháo hết đĩa ra khỏi ổ A khi mở máy
    • Kiểm tra Pin CMOS nếu < 3V thì thay Pin mới sau đó thiết lập lại CMOS .

    – Khi máy hết Pin CMOS => cấu hình máy được thiết lập trong RAM CMOS sẽ bị xoá hết, khi đó máy sẽ sử dụng bản Default ở trong BIOS để kiểm tra thiết bị, trong bản Default luôn luôn khai báo ổ A là [ 1.44M 3,5in ] vì vậy nếu máy không lắp ổ A nó sẽ bị báo lỗi khi khởi động .

    • Nếu máy không lắp ổ A thì phải khai báo trong màn hình CMOS ổ A là [ None ], ổ B là [ None ]

    Phiên bản Default luôn luôn khai báo ổ A như trên

    Nếu bạn không lắp ổ A vào máy thì cần

    khai báo ổ A là [None] , ổ B là [None] như hình trên

    Bệnh 6 : Máy khởi động vào đến Win XP thì Reset lại, cài lại hệ điều hành Win XP thì thông báo lỗi và không thể cài

    đặt .

    Nguyên nhân :

    • Máy bị lỗi RAM ( ở dạng nhẹ )
    • Máy gắn 2 thanh RAM khác chủng loại hoặc khác tốc độ Bus
    • Trên Mainboard bị khô hoặc bị phồng lưng các tụ hoá lọc nguồn .
    • Máy bị xung đột thiết bị, gắn nhiều Card lên khe PCI

    Kiểm tra & Sửa chữa :

    • Kiểm tra RAM, nếu trên máy gắn 2 thanh thì hãy tháo thử một thanh ra ngoài rồi thử lại, khi gắn 2 thanh vào máy thì phải cùng Bus, cùng chủng loại và nên có dung lượng bằng nhau .
    • Thay thử thanh RAM khác rồi thử lại .
    • Tháo hết các Card mở rộng ra, chỉ để lại Card Video trên máy rồi thử lại => nếu máy chạy được là do lỗi Card hoặc máy xung đột thiết bị .
    • Quan sát các tụ hoá lọc nguồn trên Mainboard nếu thấy có hiện tượng phồng lưng thì bạn cần thay thế tụ mới .

    Cả dãy tụ bên trên bị phồng lưng => cần thay mới

    Chú ý :

    • Khi thay tụ hoá trên Mainboard bạn phải cho thật nhiều nhựa thông sao cho khi tháo tụ ra thì mũi mỏ hàn phải chìm bên trong nhựa thông, nếu bạn tháo khan có thể sẽ làm hỏng mạch in của Mainboard .
    • Bạn có thể thay tụ mới có điện áp bằng hoặc cao hơn tụ hỏng và điện dung có thể thay sai số đến 20% .

    Bệnh 7 : Máy chạy thường xuyên bị treo hoặc chạy chậm so với tốc độ thực .

    Nguyên nhân :

    • Hỏng quạt CPU
    • Cáp tín hiệu và cáp nguồn của ổ cứng tiếp xúc chập chờn
    • Máy bị nhiễm Virus
    • Lỗi hệ điều hành
    • Ổ cứng bị Bad ở phân vùng chứa hệ điều hành .

    Kiểm tra & Sửa chữa

    • Kiểm tra xem quạt CPU có quay bình thường không ?

    Nếu quạt CPU không quay thì máy sẽ bị treo

    sau khi chạy được vài phút

    • Thay thử cáp tín hiệu của ổ cứng và làm vệ sinh chân cắm dây nguồn lên ổ cứng rồi thử lại .

    Nếu cáp tín hiệu của ổ cứng tiếp xúc chập

    chờn sẽ làm cho máy bị treo

    • Sử dụng các phần mềm mới nhất để quét Virus cho máy, phần mềm quét Virus cần phải cập nhật mới thường xuyên thì quét mới có hiệu quả .
    • Cài lại hệ điều hành cho máy ( xem lại phần cài đặt ) .
    • Sau khi đã làm các biện pháp trên vẫn không được thì có thể ổ cứng bị Bad, nếu ổ cứng Bad nặng thì khi cài hệ điều hành sẽ bị lỗi, nếu Bad nhẹ thì bạn vẫn cài đặt bình thường nhưng khi sử dụng máy hay bị treo .

    => Kiểm tra ổ đĩa có Bad không bạn làm như sau :

    • Vào màn hình CMOS thiết lập cho ổ CD ROM khởi động trước
    • Cho đĩa Boot CD vào và khởi động máy từ đĩa Boot CD sẽ xuất hiện màn hình sau :

    A:\>_

     

    Từ màn hình trên bạn gõ  SCANDISK C : < Enter >

    => Đợ i cho máy t ự quét kiểm tra , bạn bấm Enter khi máy dừng lại sau đó sẽ xuất hiện màn hình SCANDISK như sau :

    Màn hình trên cho thấy trên ổ C có một s ố điểm bị Bad ( các vị trí có chữ B mầu đỏ là bị Bad ” Đĩa hỏng ” )

    Phương pháp sửa chữa Mainboard

    Khi hỏng Mainboard tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà sinh ra những hiện tượng sau :

    1. Máy không vào điện, quạt nguồn không quay .
    1. Máy có vào điện, quạt nguồn quay nhưng không lên màn hình, không có âm thanh báo sự cố .
    2. Máy khởi động bị Reset lại khi vào đến màn hình Win XP hoặc cài đặt Win XP bị báo lỗi .
    3. Một trong các cổng chuột, bàn phím hoặc cổng USB bị mất tác dụng .

    Bệnh 1 và 3 ở trên đã được đề cập ở bài trước, ph ần này chúng tôi sẽ đề cập đến phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh 2 và 4 ở

    trên .

    Bệnh 2 : Máy có vào điện, qu ạt nguồn quay nhưng không lên màn hình, không có âm thanh báo sự cố .

    Kiểm tra để kết luận là Mainbord hỏng .

     

    • Dùng một bộ nguồn tốt để thử và loại trừ được nguyên nhân do nguồn .
    • Có thể gắn CPU sang một Mainboard đang chạy tốt để loại trừ khả năng hỏng CPU .
    • Chỉ gắn CPU vào Mainboard, kiểm tra loa báo sự cố và chắc chắn là đã tốt, cấp nguồn vào Mainboard và bật công tắc P.ON
    • Khi nguồn tốt và CPU tốt gắn trên Mainboard, bật công tắc mà không có tín hiệu gì ở loa báo sự cố là Mainboard không hoạt

    động

    Nguyên nhân làm Mainboard không hoạt động

    • Chập một trong các đường tải tiêu thụ
    • Hỏng mạch dao động tạo xung CLK trên Mainboard
    • Hỏng mạch ổn áp nguồn cho CPU
    • Hỏng North Bridge hoặc Sourth Bridge
    • Lỗi phần mềm trong ROM BIOS

    Mainboard và các linh kiện liên quan

    đến sự hoạt động của Mainboard

    Các bước kiểm tra

    • Tháo tất cả các linh kiện ra khỏi Mainboard – Gắn Card Test Main vào khe PCI
    • Cấp nguồn cho Main board
    • Mở nguồn ( dùng tô vít đấu chập chân PWR – chân công tắc mở

    nguồn cho quạt nguồn quay )

    => Quan sát dãy đèn Led trên Mainboard

    • Chú thích :
    • Các đèn +5V, 3,3V, +12V, -12V sáng nghĩa là đã có các điện áp +5V, 3,3V, +12V, -12V hay các đường áp đó bình thường
    • Đèn CLK sáng là IC dao động tạo xung CLK trên Mainboard tốt
    • Đèn RST sáng ( sau tắt ) cho biết Mainboard đã tạo xung Reset

    để khởi động CPU .

    • Đèn OSC sáng cho biết CPU đã hoạt động
    • Đèn BIOS sáng cho biết CPU đang truy cập vào BIOS .
    • Khi chưa gắn CPU vào Mainboard thì đèn OSC và đèn BIOS sẽ không sáng còn lại tất cả các đèn khác đều phát sáng là Mainboard bình thường ( riêng đèn RST sáng rồi tắt )
    • Khi gắn CPU vào, nếu tất cả các đèn Led trên đều sáng là cả Mainboard và CPU đã hoạt động .

    Mainboard và CPU hoạt động thì tất cả đèn Led đều sáng

    Một số trường hợp hư hỏng

    • Mainboard bị chập một trong các đường điện áp

    Mainboard bị chập đường nguồn 5V

    biểu hiện là đèn 5V tắt

    Mainboard bị chập đường nguồn 3,3V

    biểu hiện là đèn 3,3V tắt

    Mainboard bị chập đường nguồn 12V

    biểu hiện là đèn 12V tắt

    • Mạch dao động tạo xung CLK trên Mainboard không hoạt động

    Mạch tạo xung CLK ( xung Clock ) không hoạt động

    biểu hiện là đèn CLK không sáng

    Xem chi tiết về mạch tạo xung CLK

    • Kiểm tra mạch tạo xung CLK
    • Đo kiểm tra Vcc 3,3 V cấp cho IC dao động tạo dung
    • Rửa bằng nước rửa mạch in khu vực IC dao động rồi sấy khô
    • Thay thử IC dao động tạo xung CLK từ Mainboard khác

    —————

    • Các đường điện áp đều tốt, đã có tín hiệu xung CLK nhưng khi gắn CPU vào Mainboard không sáng đèn OSC

    Khi gắn CPU vào nhưng đèn OSC và đèn BIOS vẫn không sáng, hiện tượng trên chứng tỏ CPU chưa hoạt động

    { Với trường hợp trên bạn cần kiểm tra mạch ổn áp cấp nguồn cho CPU

    Các đèn Mosfet ( trong vòng xanh )

    điều khiển cấp nguồn cho CPU

    Ba cặp Mosfet ( trong ô xanh )

    điều khiển cấp nguồn cho CPU

     

    IC tạo dao động điều khiển các đèn Mosfet

    cấp nguồn cho CPU

    Xem sơ đồ nguyên lý mạch cấp nguồn cho CPU

    Kiểm tra mạch cấp nguồn cho CPU như sau :

    { Khi chưa gắn CPU thì đo tại chân ra cấp nguồn cho CPU ( đo trên các cuộn dây L1, L2, L3 ở sở đồ trên ) phải là 0 V

    { Khi gắn CPU ( tốt ) vào thì chân cấp nguồn cho CPU ra đúng với điện áp ghi trên CPU

    { => Thoả mãn hai điều khiện trên là mạch điều khiển nguồn cho CPU đã hoạt động tốt .

    Các trường hợp sau là hỏng mạch điều khiển nguồn cho CPU

    { Chưa lắp CPU vào Mainboard nhưng đã có điện áp ra trên các cuộn dây L1, L2, L3 .

    { Khi lắp CPU vào thì điện áp ra cấp cho CPU sai so với điện áp ghi trên thân CPU .

    { => Các trường hợp trên là do hỏng một trong các đèn Mosfet hoặc hỏng IC tạo dao động , Bạn cần kiểm tra theo hướng như sau :

    => Đo nguồn cấp cho IC, IC được cấp nguồn là 5V (Main Pen 4) hoặc cấp hai nguồn là 5V và 12V (Main Pen 3).

    IC dao động điều khiển nguồn cấp cho CPU

    trên Mainboard Pentium 4

    { Kiểm tra các đèn Mosfet điều khiển nguồn

    Đèn Mosfet điều khiển nguồn

    { Để kiểm tra bạn cần gỡ mối hàn chân G và chân S ra sau đó đo kiểm tra .

    Sau đây là một số kiển thức về đèn Mosfet

    Mosfet ( Transistor trường ) – Cấu tạo và phương pháp kiểm tra

    Hình dạng Mosfet

    1. Mosfet là Transistor trường có cấu tạo khác với Transistor thông thường , chúng có độ nhạy cao hơn và được sử dụng trong hầu hết các bộ nguồn Monitor , mạch điều khiển nguồn trên Mainboard
    1. Cấu tạo .

    Mosfet                                     Transistor

    Mosfet có 3 cực là

    G ( cực cổng ) , D ( cực thoát ), S ( cực nguồn )

    về nguyên lý hoạt động chúng tương tự với 3 cực B, C , E c ủa Transistor thông thường , nhưng về cấu tạo chúng khác với đèn BCE .

    • Cực nguồn ( S ) và cực thoát ( D ) được nối với hai chất bán dẫn N đặt trên nền có tính cách điện, khoảng giữa hai cực là vùng nghèo điện tích tự do .
    • Cực cổng ( G ) được đặt bên trên khoảng trống giữa hai cực N và các ly bằng một lớp cách điện là SiO2 , cực G cách điện hoàn toàn với cực D và cực S .
    • Khi cho một điện áp chênh lệch vào hai cực D và S thì không có dòng điện chạy qua nhưng khi ta đưa một điện áp dương vào cực G, điện áp này sinh ra hiệu ứng trường trong khoảng trống giữa hai lớp bán dẫn N, và dưới tác dụng của từ trường thì xuất hiện dòng điện chạy qua từ cực D sang cực S .

    Điện áp đặt vào chân G không tạ o ra dòng điện GS mà chỉ tạo ra hiệu ứng trường trong Mosfet vì vậy một tín hiệu có cường độ rất yếu cũng có thể làm cho Mosfet mở rất mạnh .

    Dòng điện chạy qua hai cực D – S chỉ phụ thuộc vào điện áp chân G mà không phụ thuộc vào cường độ của tín hiệu

    => Vì vậy Mosfet được coi là linh ki ện có độ nhậy r ất cao và chúng đã được sử dụng trong các bộ nguồn Monitor và các bộ nguồn của nhiều thiết bị điên tử cao cấp ngày nay .

    1. Thí nghiệm về sự hoạt động của Mosfet .

    Thí nghiệm về sự hoạt động của Mosfet

    Khi K1 đóng điện tích nạp vào tụ C1 làm cho đèn Mosfet dẫn,

    khi K1 mở, đi ện tích trên tụ C1 vẫn tồn tại do không có dòng GS do đó đèn Mosfet vẫn duy trì sự dẫn điện cho đến khi công tắc K2 đóng, điện áp trên tụ C1 thoát = 0V thì đèn mới tắt .

    1. Ký hiệu của Mosfet

    Mosfet thường có ký hiệu là K… , 2SK…  , IRF…

    Thí dụ K3240 , IRF630 v v.. trong đó đèn K có công suất lớn hơn và thường sử dụng trong mạch nguồn, các đèn IRF có công suất nhỏ hơn nên sử dụng trong mạch công tắc, mạch Regu và ít sử dụng trong mạch nguồn .

    Ký hiệu của Mosfet

    Quy định về các cực :

    • Cực G – ở bên trái
    • Cực D – ở giữa
    • Cực S – ở bên phải .
    1. Đo kiểm tra Mosfet

    Chuẩn bị : Để đồng hồ thang x 1KΩ

    Nếu là Mosfet còn tốt thì kết quả đo sẽ như sau :

    Đo giữa G và S cả hai chiều kim không lên

    Đo giữa G và D cả hai chiều kim không lên

    Dùng Tôvít chập G vào D để thoát điện trên cực G

    Sau khi G đã thoát điệ n cực G thì đo giữa D và S có một chiều kim không lên ( chiều que đen vào D que đỏ vào S kim không lên )

    ———————————————————–

    Các trường hợp sau là Mosfet bị hỏng

    Đo giữa G và S kim lên => là chập G S

    Đo giữa G và D kim lên là chậ p G D

    Hoặc mặc dù đã thoát điện chân G

    Đo giữa D và S kim vẫn lên sau khi đã thoát điện cực G là bị

    chập DS

    ———————————————————-

    Ảnh minh hoạ

    Kiểm tra thấy Mosfet hỏng

    • Trường hợp đã kiểm tra điện áp cấp cho CPU bình thường, Mainboard đã có dao động nhưng vẫn không sáng các đèn OSC và BIOS

    => Trường hợp này có thể do Chipset bị lỗi => Dùng máy hàn khò để khò lại Chipset nam

    Khò lại chipset nam bằng máy hàn khò

    • CPU đã hoạt động nhưng không truy cập BIOS

    Biểu hiện : Đèn BIOS trên Card Test Mainboard không sáng => Trường hợp trên thông thường do lỗi BIOS

    => Thay BIOS lấy từ Mainboard cùng chủng loại sang để thử Lưu ý : Nếu BIOS ( cùng số ) nhưng lấy từ Mainboard khác loại sẽ không chạy được vì phần mềm bên trong BIOS chúng

    khác nhau .

    Bệnh 4 : Một trong các cổng chuột, bàn phím hoặc cổng USB bị mất tác dụng .

    Nguyên nhân mất tác dụng chuột, bàn phím .

    • Hỏng IC giao tiếp chuột, bàn phím .

    Để nhận biết IC giao tiếp bạn có thể dò ngược từ các cổng

    chuột bàn phím về ( sử dụng thang x1 đo thông mạch )

    Nguyên nhân mất tác dụng cổng USB

    • Với cổng USB không hoạt động bạn cần hàn lại Chipset nam ( dùng máy hàn khò lại ) vì tín hiệu đưa ra cổng này được lấy từ Chipset nam .

    Cổng USB lấy tín hi ệu từ Chipset nam và ra nguồn 5V lấy từ nguồn 5V chính của Mainboard

  • Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 2019

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 2019

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-c%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n-m%C3%B4n-%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%E1%BB%A7a-%C4%90%E1%BA%A3ng-c%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-Vi%E1%BB%87t-Nam-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 2019

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN.

    Môn học: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    ĐVHT/Số tiết: 4.5/67.5

    Bậc đào tạo : Cao đẳng          Chuyên ngành:…CNTT……

    Hình thức câu hỏi + đáp án:  Tự luận

    Câu

    Nội dung

    1 – Câu hỏi:Trình bày khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn của môn học

    – Đáp án:

              * Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

    – Đường lối cách mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương phương, nhiệm vụ và giảI pháp của cách mạng Việt Nam.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết chỉ thị của Đảng.

             *  Đối tượng nghiên cứu môn học

    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam nghiên cứu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Do đó đối tượng chủ yếu của mônhọc là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN.

              * Nhiệm vụ nghiên cứu

    Một là, làm rõ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam- chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam.

    Hai là, làm rõ quá trình hình thành và phát triển đường lối cách mạng của Đảng từ năm 1930 đến nay.

    Ba là : làm rõ kết quả thựchiện đường lối cách mạng của Đàng cộng sản Việt nam trong tiến trình cách mạng Việt Nam .

    – Yêu cầu đặt ra đối với việc dạy và học môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam:

    + Đối với người dạy: phải nghiên cứu đầy đủ các nghị quyết, chỉ thị của Đảng trong toàn bộ tiến trình lãnh đạo cách mạng, bảo đảm cập nhật hệ thống đường lối của Đảng.

    + Đối với người học: PhảI nắm vững nội dung cơ bản đường lối của Đảng để từ đó lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng được quan điểm của Đảng vào cuộc sống.

    2 – Câu hỏi : Trình bày phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu, học tập môn học đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    – Đáp án

              *   Phương pháp nghiên cứu

                – Cơ sở phương pháp luận

    Nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam phảI dựa trên thế giới quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng.

               * Phương pháp nghiên cứu

    Phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đối với mỗi nội dung cụ thể cần phảI vận dụng một phương pháp nghiên cứu phù hợp.

    +Phương pháp lịch sử (nghiên cứu sự vật và hiện tượng theo trình tự thời gian, theo quá trình diễn biến đi từ pháp sinh, phát triển kết quả của nó)

    +Phương phương lôgíc (nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra bản chất của sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận)

    Ngoài ra còn có thể sự dụng các phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hoá…thích hợp với từng nội dung của môn học.

    *  Ý nghĩa của việc học tập môn học

    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về quan điểm, đường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN

    – Học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bồi dưỡng cho sinh viên trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.

    – Qua học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, sinh viên có thể vận dụng kiến thức chuyên nghành để chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội…theo đường lối chính sách của Đảng.

    3 – Câu hỏi:  Phân tích sự chuyển biến của xã hội ở Việt Nam dưới chính sách cai trị của thực dân Pháp.

    – Đáp án:

            *Chính sách cai trị của thực dân Pháp

    – Năm 1858 Thực dân Pháp xâm lược nước ta. Sau hiệp ước Patơ nốt(1884), triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực dân Pháp.

    – Năm 1897 Pháp bắt tay vào công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, Sau 1918 là chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 với quy mô và tốc độ lớn hơn lần trước.

    Về chính trị: Thực dân Pháp đã tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn lợi dụng triệt để bộ máy cai trị cũ của chế độ phong kiến phục vụ cho việc áp bức nhân dân Việt Nam. Chúng chia Việt Nam ra thành ba xứ: Nam Kỳ, Trung Kỳ, Bắc Kỳ và chúng thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng.

    Về Kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên (than, thiếc, kẽm), xây dựng một số cơ sở công nghiệp(điện, nước) Xây dựng hệ thống đường bộ, thuỷ, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp.

              Kinh tế Việt Nam ngày càng nghèo nàn, lạc hậu,què quặt và phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

    Về văn hoá

    – Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá giáo dục thực dân: dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…

    – Ngăn cấm, phá hoại bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc Việt Nam, Ngăn cấm văn hoá tiến bộ thế giới du nhập vào Việt nam.

    *Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:

    Các cuộc khai thác thuộc địa của Thực dân Pháp ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình xã hội VN. Sự phân hoá giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc.

    + Giai cấp địa chủ Việt Nam: Gia cấp địa chủ câu kết với thực dân Pháp  tăng trong cường bóc lột áp bức nông dân.Tuy nhiên trong nội bộ địa chủ Việt Nam lúc này có sự phân hoá, một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước căm thù giặc tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức và mức độ khác nhau.

    + Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số Việt Nam. Họ phảI chịu 2 tầng áp bức bóc lột của Thực dân và phong kiến. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân VN đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm thêm ý trí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống tự do

    + Giai cấp công nhân VN ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TDP. Có đầy đủ đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế (là lực lượng xã hội tiên tiến, đại diệncho phương thức sản xuất mới, tiến bộ, có ý thức tổ chức kỷ luật cao; có tinh thần cách mạng triệt để)

    Ngoài ra giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng

    – Phải chịu 3 tầng lớp áp bức bóc lột (địa chủ, đế quốc, tư sản)

    – Có mối quan hệ gần gũi với nông dân

    – Nội bộ thuần nhất(ra đời trước tư sản) không có tầng lớp quý tộc

    – Có tinh thần yêu nước nồng nàn đồng thời sớm tiếp thu những tư tưởng, trào lưu mới của thời đại vô sản

    + Giai cấp tư sản Việt Nam: Bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp, tư sản nông nghiệp. Ngay từ khi mới ra đời Giai cấp tư sản Việt  Nam đã bị chèn ép, thế lực kinh tế và địa vị chính trị của Giai cấp tư sản VN nhỏ bé và yếu ớt, vì vậy giai cấp tư sản không đủ điều kiện để lãnh đạo cách mạng dân tộc

    + Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: Bao gồm học sinh, tri thức, thợ thủ công, những người làm nghề tự do…trong đó giới tri thức và học sinh là bộ phận quan trọng của tầng lớp tiểu tư sản. Đời sống của tiểu tư sản Việt Nam bấp bênh và dễ bị phá sản trở thành người vô sản. Họ là những người có lòng yêu nước căm thù đế quốc, thực dân, lại chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào, vì vậy đây là lực lượng có tinh thần cách mạng cao.

    Tóm lại:

    – Chính sách thống trị của Thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt  Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. Trong đó đặc biệt là sự ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam, họ đều mang thân phận người dân mất nước, đều bị thực dân bóc lột.

    – Xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản. Trước hết là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc  Việt  Nam với Thực dân Pháp và tay sai, đây là mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn giữa nhân dân Việt  Nam chủ yếu là nông dân với địa chủ phong kiến.

    – Nhiệm vụ của cách mạngViệt Nam: Độc lập dân tộc và người cày có ruộng là hai yêu cầu cơ bản của xã hội Việt Nam, nhưng Độc lập dân tộc là yêu cầu chủ yếu trước mắt, phản  ánh nguyện vọng bức thiết của các giai cấp, tầng lớp trong dân tộc.

    4  – Câu hỏi Trình bày phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

    – Đáp án:

              + Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN.

    – Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc) đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

    Qua cuộc sống thực tiễn, nghiên cứu các cuộc cách mạng trên thế giới, nhất là cách mạng TS Pháp, Mỹ. Người khẳng định cách mạng Việt Nam không thể đi theo con đường  này.

    – Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công Nguyễn Tất Thành đã tin tưởng, hướng theo con đường cách mạng tháng Mười.

    – Năm 1919, với tên mới là Nguyễn ái Quốc, Người đã gửi tới hội nghị Vecxây (Pháp) bản “yêu sách” đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.

    – Tháng 7 – 1920, Người được đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất Đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin. Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam – con đường cách mạng vô sản.

    – 12 – 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn ái Quốc tham gia bỏ phiếu tán thành việc thành lập Đảng Cộng sản Pháp, gia nhập Quốc tế Cộng sản. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt lớn trên con đường hoạt động cách mạng của Người, bước ngoặt từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản, từ người yêu nước trở thành người cộng sản.

    – Từ nước ngoài Người đã viết và gửi các sách báo, tài liệu về Việt Nam như các báo Việt Nam hồn, Người cùng khổ, đặc biệt tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp …để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ rõ con đường cách mạng mà nhân dân ta cần đi theo.

    –  1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng châu (Trung Quốc), Tháng 6 năm 1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện ở Quảng Châu.

    – Đầu 1927 bộ tuyên truyền của hội liên hiệp thuộc địa các dân tộc bị áp bức xuất bản cuốn “Đường Cách Mệnh” (  tập bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong lớp huấn luyện chính trị của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên)

     * Sự chuẩn bị về tổ chức.

    + Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

    – Trong những năm 1919-1925 phong trào công nhân diễn ra dưới các hình thức bãi công,biểu tình như cuộc bãi công của công nhân Ba Son ( Sài Gòn ) do Tôn Đức Thắng tổ chức (1925) và các cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định.

    – Nhìn chung phong trào công nhân từ 1919-1925 đã có bước phát triển mạnh so với trước chiến tranh thế giới làn thứ nhất, hình thức bãi công trở nên phổ biến diễn ra trên quy mô lớn hơn và thời gian dài hơn.

    – Trong nhứng năm 1926 – 1929 phong trào công nhân dã có sự lãnh đạo của các tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời từ 1929, từ 1928 – 1929 có khoảng 40 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra trên toàn quốc.

    – Các cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam trong thời gian từ 1926- 1929 mang tính chất chính trị rõ rệt, có sự liên kết giữa các nhà máy các ngành địa phương.

    – Cũng trong thời gian này phong trào yêu nước cũng diễn ra mạnh mẽ đặc biệt là phong trào nông dân.

    – Phong trào công nhân và nông dân đã có sự hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc đẩu tranh chống thực dân và phong kiến.

    + Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

    – 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời tại 312 Khâm Thiên – Hà Nội.

    – Mùa thu năm 1929 An Nam Cộng sản Đảng ra đời tại Sài Gòn.

    – 9/1929 Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ra đời tại Hà Tĩnh .

    – Mặc dù đều giương cao ngọn cờ chốgn đế quốc,chống phong kiến, nhưng ba tổ chức cộng sản đều hoạt động riêng rẽ, phân tán ảnh hưởng xáu đén phong trào cách mạng Việt Nam. Vì vậy việc thống  nhất  ba tổ cộng sản là yêu cầu khẩn thiết của cách mạng nước ta, nhiệm vụ cấp bách trước mắt của những người cộng sản Việt Nam.

    5 – Câu hỏi:  Trình bày  nội dung bản Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.

    – Đáp án:

    – Ngày 6/1/1930 đến 8/2/1930 Hôi nghị thành lập Đảng bắt đầu họp từ tại – Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc.

    – Hội nghị đã thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt; Sách lược vắn tắt; Chương trình tóm tắt; Điều lệ vắn tắt ( gọi tắt là cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

    – Nội dung bản Cương lĩnh:

    – Cương lĩnh xác định phương hướng chiến lược đầu tiên của Cách mạng Việt Nam là: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội Cộng sản”.

    – Cương lĩnh xác định những nhiệm vụ cụ thể của Cách mạng Việt Nam :

    + Về chính trị: “Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập, dựng nên chính phủ công – nông – binh và tổ chức ra quân đội công – nông”.

    + Về kinh tế: “Tịch thu sản nghiệp lớn của bọn đế quốc chia cho dân nghèo.

    + Về văn hóa – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, hội họp, nam nữ bình quyền, giáo dục theo hướng công nông hóa.

    + Lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phân giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức và trung tiểu địa chủ, trong đó công nông là gốc cách mạng, công nhân là người lãnh đạo cách mạng.

    + Sự lãnh đạo của Đảng CSVN là nhân tố đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng Việt Nam , Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản.

    + Cương lĩnh xác định Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp.

    6 – Câu hỏi:  Trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

    – Đáp án:

    – Đó là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới.Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức nắm vai trò lãnh đạo.

    – Đó là kết quả của quá trình chuẩn bị công phu, khoa học của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc trên cả ba mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức.

    – Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mac- Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

    – Đảng ra đời chấm dứt thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XI X đầu thế kỷ XX.

    – Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và việc Đảng chủ trương cách mạng Việt nam là một bộ phận cuả cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn  ủa cách mạng thế giới,  kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ dang. Đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp phần tích cực vào sự nghiệp đáu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    7 – Câu hỏi:  Trình bày nội dung bản Luận cương chính trị của Đảng (10 – 1930). Hãy nêu hạn chế của bản Luận cương so với bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

    – Đáp án:

    – 4/1930 Trần Phú về nước và được bổ sung vào BCHTW lâm thời.

    – 10/1930 Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng (khóa I) họp và đi đến quyết định:

    + Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

    + Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phỳ soạn thảo.

    * Nội dung luận cương:

    Hội nghị xác định Phương hướng chiến lược: Lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kỳ TBCN chuyển sang thời kỳ XHCN.

    Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc và địa chủ phong kiến. Làm cho ĐD hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó cách mạng thổ địa là là cái cốt lõi của cách mạng tư sản dân quyền.

    –  Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản và giai cấp nông dân là hai động lực chính trong đó giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng.

    –  Về phương pháp cách mạng: Luận cương chỉ rõ phải sử dụng bạo lực cách mạng, khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền.

    –  Về đoàn kết quốc tế: Luận cương nhấn mạnh phải đoàn kết chặt chẽ với vô sản thế giới nhất là vô sản Pháp.

    –  Về Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là điều kiện cốt yếu đảm bảo cho sự thắng lợi của cách mạng.

    –  Luận cương đó có những đóng góp quan trọng về đường lối chiến lược và sách lược, tuy nhiên so với cương lĩnh chính trị đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc thì nó vẫn còn một số hạn chế:

    +  Xác định không đúng mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa do đó không đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.

    + Quá nhấn mạnh vai trò của công nhân không chú ý  đến vai trò, khả năng cách mạng của các giai câp tầng lớp khác và sự đoàn kết các dân tộc chống Pháp.

    8 – Câu hỏi:  Trình bày chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ của Đảng và nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ. ( 7-1936).

    – Đáp án:

    * Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh

    – 3/1935 mặt trận nhân dân Pháp được thành lập, chính phủ nhân dân Pháp ra đời.

    – 7/1936 Hội nghị BCHTW Đảng họp tại Trung Quốc khẳng định:

    Mục tiêu cách mạng: Vẫn nhất quán làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiển lên xã hội cộng sản. ( Nhưng trong hoàn cảnh nước ta cách mạng tư sản dân quyền là  đấu tranh  đòi dân sinh, dân chủ và cảI thiện đờI sống)

    Kẻ thù: là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.

    Nhiệm vụ:

    + Đánh đổ bọn đế quốc phản động thuộc địa và tay sai của Pháp, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

    + Lập Mặt trận dân chủ Đông Dương. (mặt trận nhân dân rộng rãi)

    Phương pháp cách mạng: Biểu tình, bãi công, đấu tranh một cách ôn hòa chủ yếu là đấu tranh chính trị.

    Hình thức đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh bí mật, bất hợp pháp sang đấu tranh công khai, hợp pháp. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh bí mật, bất hợp pháp vớI đấu tranh công khai nhằm đạt được mục tiêu đề ra và che dấu những lực lượng cách mạng cần được bảo vệ.

    * Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

              – Đảng nêu một quan điểm mới: “ Cuộc cách mạng dân giải phóng không nhất thiết phải kết hợp chặt với cuộc cách mạng điền địa. Nghĩa là, không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì phải đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng”

    – Tuỳ hoàn cảnh hiện thực bắt buộc, nếu nhiệm vụ chống đế quốc là cần kíp cho lúc hiện thời, vấn đề điền địa tuy quan trọng nhưng chưa phải trực tiếp bắt buộc, thì có thể trước hết tập trung đánh đổ đế quốc, rồi sau giải quyết vấn đề điền địa

    – Nhưng cũng có khi vấn đề điền địa và phản đế liên tiếp giải quyết, vấn đề này phụ thuộc vào vấn đề kia

    => Đây là nhận thức mới, phự hợp với tinh thần trong Cương lĩnh cỏch mạng đầu tiên của Đảng, bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930

    9 – Câu hỏi:  Trình bày nội dung, ý nghĩa chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng qua ba hội nghị trung ương 6( 11/1939), 7( 11/1940), 8(5/1941).

    – Đáp án:

    * Nội dung:

    – 29/9/1939 TW Đảng gửi toàn Đảng một thông cáo quan trọng nêu rừ: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến tới vấn đề dân tộc giải phóng”.

    – Ban chấp hành TW Đảng đã họp :Hội nghị TW lần thứ 6(11/1939,Hội nghị TW 7 (11/1940),Hội nghị TW lần thứ 8 (diễn ra từ ngày 10 đến 19/5/1941) và đi đến quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:

    + Một là đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu

    Tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của địa chủ, phong kiến mà thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian.

    +  Hai là : Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng. ở Việt Nam là Việt Nam độc lập đồng minh gọi tắt là Việt Minh.

    Hội nghị quyết định thay tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc.

    + Ba là:  hội nghị xác định “Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân”.

    Hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa

    Duy trì đội du kích Bắc Sơn tiến tới thành lập căn cứ địa du kích Bắc Sơn – Vũ Nhai.

    * Ý  nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

     Như vậy: với 3 hội nghị TW 6,7,8 Đảng ta đó hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược để đi đế giành thắng lợi cách mạng 8/1945, thể hiện:

              – Đưa nhiệm vụ lên giải phóng dân tộc lên hàng đầu

    – Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải giải phóng dân tộc. Lực lượng chính trị của quần chúng ngaỳ càng đông đảo và được rèn luyện trong đấu tranh chống Pháp – Nhật theo khẩu hiệu của mặt trận Việt Minh.

    – Trên cơ sở lực lượng chính trị của quần chúng , Đảng đó chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang trong nhân dân.

    10  – Câu hỏi:  Trình bày nội dung bản chỉ thị ” Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. ( 12-3-1945).

    – Đáp án:

    – 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, Pháp chống cự hết sức yếu ớt và nhanh chóng đầu hàng Nhật. Ngay đêm đó Đảng đó họp tại Đình Bảng (Bắc Ninh) do Trường Chinh chủ trì tại đây Đảng ra chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

    Nội dung của chỉ thị

    – Kẻ thù chính, cụ thể duy nhất của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.

    – Thay đổi khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật và đưa ra khẩu hiệu: “Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”.

    – Chỉ thị phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

    – Chỉ thị còn dự đoán thời cơ Tổng khởi nghĩa :

    + Khi quân Đồng Minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật, Nhật sẽ kéo quân ra mặt trận cản quân Đồng Minh để phía sau sơ hở.

    + Cách mạng Nhật bùng nổ,chính quyền cách mạng nhân dân Nhật được thành lập.

    + Nhật bị mất nước như Pháp1940, quân đội viễn chinh Nhật hoang mang mất hết tinh thần.

    – Chỉ thị còn chỉ rõ: Không được ỷ lại vào bên ngoài khi tình thế biến chuyển thuận lợi mà phải dựa vào sức mình là chính.

    =>Như vậy: Chỉ thị đó thể hiện sự nhận định sáng suốt, kiên quyết và kịp thời của Đảng, làm kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn Đảng, của Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước, thúc đẩy tình thế mau chín muồi, trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945.

    11 – Câu hỏi:  Trình bày kết quả, ý nghĩa ,nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng 8-1945.

    – Đáp án:

                * Kết quả, ý nghĩa .

              – Đập tan ách thống trị của đế quốc và phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hũa.

    – Nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập tự do, nhân dân từ thân phận một kẻ nô lệ thành người làm chủ đất nước, Đảng ta trở thành Đảng hợp pháp nắm chính quyền.

    – Nó đánh dâu bước nhảy vọt trong lịch sử tiến hóa của dân tộc Việt Nam, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc – kỷ nguyên độc lập, tự do và CNXH

              – Với thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 Đảng và nhân dân ta đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho phong trào đẩu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ.

    – Cách mạng tháng Tám đó gúp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, là niềm tự hào chung của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

    * Nguyên nhân thắng lợi

              +  Nguyên nhân khách quan:

    – Do kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các thế lực dân chủ thế giới đánh bại.

    – Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai đã tan rã Đảng đã chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng.

              +  Nguyên nhân chủ quan:

    –  Cách mạng tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đó được rèn luyện qua ba cao trào: 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945.

    – Cách mạng tháng Tám thành công là do Đảng ta đó chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt minh, dựa trên cơ sở liên minh công – nông dưới sự lónh đạo của Đảng.

    – Đảng ta là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng tháng Tám thàng công, vì Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, nắm đúng thời cơ và chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo tạo nên sức mạnh tổng hợp áp đảo kẻ thù.

              * Bài học kinh nghiệm.

              –  Một là: Dương cao ngọn cờ Độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.

    Hai là: Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.

     – Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.

     Bốn là: Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp, đề đập tan bộ máy nhà nước cũ lập ra bộ máy nhà nước mới của nhân dân.

              – Năm là: Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

    –  Sáu là: Xây dựng một Đảng Mác- Lênin đủ sức lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi.

    12 – Câu hỏi:  Trình bày hoàn cảnh lịch sử nước ta sau cách mạng tháng 8/1945 ?

    – Đáp án:

             * Thuận lợi:

    – Thế giới:

    + Hệ thống XHCN do Liên  Xô đứng đầu được hình thành.

    + Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển, phong trào dân chủ và hoà bình cũng vươn lên mạnh mẽ.

    – Trong nước :

    + Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở.

    + Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của mình

    + Toàn dân tin tưởng ủng hộ Việt Minh

              *Khó khăn.

    – Hậu quả của chế độ cũ để lại như nạn đói, dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng.

    – Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp còn non yếu.

    – Nền độc lập của đất nước chưa được quốc gia nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

    – Về Quân sự: Cùng lúc chúng ta phải đối đầu với nhiều kẻ thù.

    + Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng đằng sau chúng có Mỹ giật dây cùng vời bọn  Việt Quốc, Việt Cách theo chân về nước.

    + Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: quân Anh theo sau chúng là quân Pháp.

    + Trên đất nước ta lúc này cũn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ tước vũ khí. chúng sẵn sàng làm theo lệnh quân Anh,  nổ súng vào lực lượng cách mạng Việt Nam mở đường cho quân Pháp quay lại xâm lược.

    * Kết luận: Một đất nước mới giành được độc lập, chưa có điều kiện đề củng cố chính quyền, khôi phục kinh tế, lực lượng cách mạng cũn non trẻ cựng lỳc đó “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm” đe dọa. Có thể nói chưa bao giờ đất nước ta lại đứng trước nhiều khó khăn thử thách như thế, tổ quốc bị lâm nguy, vận mệnh dân tộc như “Ngàn cân treo sợi tóc”.

    13 – Câu hỏi:  Trình bày  chủ  trương kháng chiến – kiến quốc của Đảng ( 25/11/1945)

    – Đáp án:

    * 25/11/1945 BCHTƯ ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc

     – Mục tiêu: Dân tộc giải phóng.

     – Khẩu hiệu: Dân tộc trên hết ,tổ quốc trên hết. (giữ vững độc lập).

     Kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng.Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược.

    -Về phương hướng, nhiệm vụ cấp bách của âsch mạng lúc này là 4 nhiệm vụ:

    + Thứ nhất: Củng cố chính quyền.

    + Thứ hai: Chống thực dân Pháp.

    + Thứ ba: Bài trừ nội phản.

    + Thứ tư: Cải thiện đời sống nhân dân.

    – Ýnghĩa của chủ trương

                       Như vậy chỉ thị kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng.đã xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược. đề ra nhiệm vụ chiến lược mới là xây dựng và bảo về đất nước.

    14 – Câu hỏi:  Tại sao Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến. Nội dung đường lối kháng chiến của Đảng.

    – Đáp án:

    * Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến vì:

    – 20/11/1946 Pháp mở cuộc tiến công chiếm đóng thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn và đổ bộ lên cảng Đà Nẵng.

    – 19/12/1946 BTVTƯ Đảng họp ở Vạn Phúc- Hà Đông dưới chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước.

    – Đêm 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đó ra lời kờu gọi toàn quốc kháng chiến và Đảng cũng phát động toàn quốc kháng chiến.

             *  Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950)

            * Thông qua các văn kiện:

    – Lời kêu gọi kháng chiến kiến quốc của Hồ Chí Minh 19/12/46

    – Bản chỉ thị toàn  dân kháng chiến của TW Đảng

    – Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.

              * Nôi dung Ðường lối kháng chiến của Ðảng:

              – Mục tiêu kháng chiến Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược giành độc lập thống nhất cho tổ quốc, hạnh phúc tự do cho nhân dân

    Phương châm kháng chiến: cả nước đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí có trong tay, đoàn kết toàn dân xây dựng thực lực về mọi mặt và đoàn kết quốc tế.

    Nhiệm vụ của kháng chiến hoàn thành nhiệm vụ GPDT củng cố chế độ dân chủ cộng hòa, không tịch thu ruộng đất của địa chủ mà chỉ tịch thu ruộng đất và các hạng mục tài sản của bọn Việt gian phản quốc và bọn xâm lược.

    Tính chất của cuộc kháng chiến : đây là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính, tiến hành cuộc chiến tranh dân tộc, dân chủ

    Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi

    15 – Câu hỏi:  Trình bày nội  dung bản  Chính cương của Đảng lao động Việt Nam thông qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II ( 2/1951) của Đảng.

    – Đáp án:

                – Tính chất: Dân chủ nhân dân; Một phần thuộc địa; Một nửa phong kiến.

    – Đối tượng cách mạng: Chủ nghĩa đế quốc Pháp và phong kiến phản động.

    Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là:

    + Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

    + Xóa bỏ những tàn tích PK và nửa phong kiến làm cho người cày có ruộng.

    + Xây dựng và củng cố chế độ dân chủ nhân dân, tạo sự vững chắc cho CNXH.

    => Do đó 3 nhiệm vụ có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau. Tuy nhiên, nhiệm vụ quan trọng trước mắt là chống đế quốc giành độc lập – tự do.

    Động lực của cách mạng gồm có: Giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ hợp thành lực lượng của cách mạng. Trong đó công – nông là lực lượng chính của cách mạng.

    – Đặc điểm cách mạng: Cách mạng VN hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.đây là cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN.

    – Triển vọng: Cách mạng DTDCND nhất định đưa VN tới CNXH.

    – Con đường đi lên CNXH: trải qua 3 giai đoạn: Giải phóng dân tộc, xoá bỏ những tàn tích PK, thực hiện người cày có ruộng, xây dựng cơ sở cho CNXH.

    16 – Câu hỏi:   Trình bày kết quả, ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

    – Đáp án:

    – Kết quả

    + Xây dựng lực lượng: Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố. Mặt trận Liên Việt thành lập, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

    + Quân sự : Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – xuân 1953-1954 và đỉnh cao là chiến thắng Điện biên Phủ đó đập tan hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp-Mỹ, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

    + Ngoại giao: Pháp phảI ký hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam(21/7/1954).

    – Ý nghĩa

    + Đối với nước ta

    – Chúng ta đã bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được Mỹ giúp sức ở mức độ cao.

    – Thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của Mỹ.

    – Chúng ta đó giải phóng hoàn toàn Miền Bắc, tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước.

    – Tăng thêm niềm tự hào dân tộc, nâng cao uy tín VN trên trường quốc tế.

    + Đối với Quốc tế

    – Thắng lợi của nhân dân ta đó đóng góp một phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ trước hết là hệ thống thuộc địa của Pháp.

    – Nó cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

    – Tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng thế giới.

    17 – Câu hỏi:  Trình bày nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

    – Đáp án:

            + Nguyên nhân thắng lợi

    – Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đấu tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện ,lâu dài, dựa vào sức mình là chính, có sức mạnh động viên toàn dân đánh giặc (Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tác động đến các nguyên nhân khác).

    – Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi – Mặt trận Liên Việt – được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công – nông.

    – Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân do Đảng lãnh đạo ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược tài đức là lưc lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của tổ quốc.

    – Có chính quyền dân chủ nhân dân của dân, do dân vì dân được giữ vũng và củng cố lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.

    – Có sự liên minh chiến đấu keo sơn giữa 3 dân tộc Việt Nam – Lào – Campuchia cùng chống một kẻ thù chung, ngoài ra còn có sự đồng tình giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN, của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

    +Bài học kinh nghiệm

    – Đảng xác định đúng đắn và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.

    – Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc.

    – Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến.

    – Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành đấu tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo.

    – Tăng cường công tác xây dựng Đảng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.      

    18  – Câu hỏi:  Trình bày nội dung nghị quyết TW 15  ( 1/1959) của Đảng.

    – Đáp án:

    – Cách mạng Việt Nam gồm 2 nhiệm vụ chiến lược: cách mạng XHCN ở Miền Bắc và hòan thành cách mạng DTDCND ở miền Nam để đi đến hòa bình thống nhất nước nhà đưa cả nước đi lên CNXH.

    Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, xây dựng một nước Việt Nam hũa bỡnh, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.

    Con đường phát triển của cách mạng miền Nam là: Dùng bạo lực cách mạng của quân chúng để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến dựng nên chính quyền cách mạng của nhân dân và ngày 20/12/1960 Mặt trân DTGPMNVN ra đời .

    – Ý nghĩa đường lối

    Như vậy nghị quyết TW 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn chẳng những đã đáp ứng đúng nhu cầu lịch sử mở đường cho cách mạng tiến lên mà còn thể hiện rõ bản lĩnh cách mạng độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng trong những năm tháng khó khăn của cách mạng.

    19  – Câu hỏi:  Đại hội Đại biểu toàn quốc lần 3 của Đảng (9/1960) đó hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới như thế nào?

    – Đáp án:

     Chiến lược chung của cả nước.

    – Đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc.

    – Tiến hành cách mạng DTDC nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.

    – Cách mạng hai miền thuộc hai chiến lược khác nhau song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.

              + Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng 2 miền:

    – MB Xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CMMN, chuẩm bị cho cả nước đi lên CNXH nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển  của cách Mạng

    – CMDTDCND ở MN giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.

    – Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất. Đó là con đường tránh được hao tổn xương máu.

    – Triển vọng của CMVN: Là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ,  phức tạp và lâu dài.

    + Ý nghĩa của đường lối:

    – Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH. Do đó đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù.

    – Đã thể hiện tinh thần Độc lập- tự chủ- sáng tạo trong việc giải quyết những vấn đề, phù hợp với xu thế thời đại.

    – Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành những thắng lợi to lớn.

    20 – Câu hỏi:  Trình bày nội dung Hội nghị trung ương Đảng lần 11   3-1965)  và Lần 12 ( 12-1965).

    – Đáp án:

    – 3/1965 và 12/1965 hội nghị TƯ lần thứ 11 và 12 của Đảng đã họp để đánh giá tình hình mới và đề ra nhiêm vụ mới để lãnh đạo toàn dân ta đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.

    Mục tiêu: chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc do vậy chúng ta phải quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ bằng bất cứ giá nào để bảo vệ hòa bình, giải phóng miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng DTDCND và thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.

    Phương châm chiến lược chung gồm: Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh cần phải cố gắng tới mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.

    Phương thức đấu tranh là: kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị nhưng đấu tranh vũ trang sẽ có tầm quan trọng và quyết định. Triệt để thực hiện 3 mũi giáp công qu ân s ự, ch ính tr ị, binh v ận..

    Tư tưởng chỉ đạo chiến lược là: Giữ vững và phát triển thế tiến công, liên tục tiến công.

    Khẩu hiệu đấu tranh là: “tất cả để đánh thắng Mỹ xâm lược, hễ còn một tên giặc Mỹ xâm lược lược trên đất nước ta thì ta phải quét sạch nó đi

    + Ý nghĩa đường lối

    – Thể hiện quyết tâm, Phản ánh đúng nguyện vọng ý chí của toàn Đ và toàn quân ta.

    – Thể hiện tư tưởng nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.

    – Đó là đường lối chiến tranh nhân dân được phát triển trong hoàn cảnh mới.

    21 – Câu hỏi: Trình bày kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

    – Đáp án:

    *Kết quả

              – Miền bắc: Sau 21 năm xây dựng CNXH đã đạt những thành tựu đáng tự hào:

    + Một chế độ xã hội mới, chế độ xã hội chủ nghĩa bước đầu được hình thành

    + Văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục phát triển mạnh

    + Sản xúât nông nghiệp, công nghiệp địa phương được tăng cường. Là hậu phương vững chắc đối với chiến trường MN.

    + Thắng lợi “ĐBP trên không” là niềm tự hào của dân tộc

    – Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 diễn ra với 3 chiến dịch lớn:

    + Chiến Dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)

    + Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3-3/41975)

    + Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975). Cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa xuân 1975 đã toàn thắng.

              *Ý nghĩa thắng lợi

              +   Đối với dân tộc:

    – Với thắng lợi này nhân dân ta đó quột sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta.

    – Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đó hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên cả nước hoà bình và đi lên CNXH

    -Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần cho cách mạng và kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn sau.

              + Đối với quốc tế:

              -Đã làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất và tác động sâu sắc đến Mỹ.

    – Góp phần làm suy yếu trận địa của Chủ nghĩa đế quốc, mở ra sự sụp đổ của CNTD mới.

    – Cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc và hoà bình trên thế giới

    22 – Câu hỏi: Trình bày nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

    – Đáp án:

                * Nguyên nhân thắng lợi:

    – Có sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, Người đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc.

    – Có sự chiến đấu dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ và đồng bào cả nước nhất là đồng bào miền Nam, “Thành đồng của tổ quốc”.

    – Công cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giành được nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ được vai trò căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối vối cách mạng miền Nam, chi viện có hiệu quả để nhân dân miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ và tay sai đồng thời đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ đối với miền Bắc.

    – Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự giúp đỡ ủng hộ của các nước anh em và của nhân dân tiến bộ trên thế giới trong đó có cả nhân dân Mỹ.

               * Những bài học kinh nghiệm.

    – Dương cao ngọn cờ ĐLDT & CNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.

    – Đảng đã tìm ra phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

    – Sự chỉ đạo chiến lược đúng đắn của TƯ Đảng và công tác chỉ huy chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp bộ Đảng và các cấp chỉ huy quân đội.

    – Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lưc lương chiến đấu trong cả nước.  

    23 – Câu hỏi: Trình bày mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.

    – Đáp án:

           * Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hoá

    – Mục tiêu lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là cảI biến nước ta thanh 1 nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc ,thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    – Đại hội X đề ra mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phỏt triển kinh tế tri thức. Sớm đưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển. Tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

          *  Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    – Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển trí thức.

    – Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế

    – Coi phát triển khoa học và công nghệ là nên tảng, là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    – Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững

    – Phát triển nhanh, hiệu quả và bên vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

                * Kết quả:

    Cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao

    Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng, tỷ trọng nông-lâm- thuỷ sản giảm.

    – đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân từ năm 2000 đến nay đạt trên 7,5%/năm.Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể.Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện

    * Ý nghĩa:

    –  Có ý nghĩa rất quan trọng: là cơ sở để phấn đấu đạt mục tiêu: sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 mà ĐH X của Đảng nêu ra trở thành hiện thực.

              *  Hạn chế:

    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu vực

    – Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng  có hiệu quả cao; tài nguyên còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng

    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.Trong CN các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít;cơ cấu đầu tư chưa hợp lý

    – Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

    *  Nguyên nhân:

    – Nhiều chính sách  và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế – xãc hôi

    – Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả, công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu

    – Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém

    –  Ngoài các nguyên nhân chung nói trên, còn có các nguyên nhân cụ thể, trực tiếp như: công tác quy hoạch chất lượng kém,nhiều bất hợp lý dẫn đến quy “treo” khá phổ biến gây lãng phí nghiêm trọng;cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả, công tác quản lý yếu kém gây lãng phí, thất thoát, tệ tham nhũng nghiêm trọng.

    24 – Câu hỏi: Trình bày đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới ở nước ta.

    – Đáp án:

    –  Thứ nhất, Nhà nước quản lý nền kinh tế mệnh lệnh hành chính, dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh, chi tiêu từ trên xuống dưới.

    + Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao.

    + Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch cấp phát vốn, vật tư cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sản phẩm cho Nhà nước, lỗ Nhà nước bù, lãi Nhà nước thu.

    – Thứ hai, các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào hoạt đống sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì vè vât chất với các quyết định của mình., những thiệt hại vật chất nhà nước chịu, các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, cũng không bị ràng buộc trách nhiệm kết quả sản xuất kinh doanh.

    – Thứ ba, quan hệ hàng hóa bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu, Nhà nước quản lý kinh tế thông qua cấp phát, giao nộp.

    + Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh nhiều cấp trung gian, đội ngũ quản lý kém năng lực, quan liêu, cửa quyền, nhưng lại được hưởng quyền lợi cao hơn người lao động.

    – Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:

    + Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hang hoá thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá thị trường. DO đó hạch toán kinh tế chỉ là hình thức.

    + Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế độ phận phối vật phẩmtiêu dung cho cán bộ công nhân viên, theo hình thức tem phiếu.

    + Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn. Điều đó vừa làm tăng gánh nặng đối với ngân sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơ chế xin – cho.

    – Khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiệnđại thì cơ chế quản lý này càng bộc lộ những khuyết điểm của nó, làm cho kinh tế các nước XHCN trước đây, trong đó có nước ta lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

    25 – Câu hỏi:  Trình bày mục tiêu, quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng Kết quả, ý nghĩa.

    – Đáp án:

              *  Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

    – Mục tiêu cơ bản của hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta là làm cho các thể chế phù hợp với nhữg nguyên tắ cơ bản của KTTT, thúc đẩy KTTT định hướng XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng XHCN, Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Na XHCN.       Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào 2020.

    – Những năm trước mắt cần đạt được các mục tiêu:

    + Một là từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.

    + Hai là đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.

    + Ba là phát triển đồng bộ,đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước , từng bước liên thông với thị trường khu vực và trên thế giới.

    + Bốn là giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.

    + Năm là nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế– xã hội.

             * Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường…

    – Đảm bảo tính đồng bộ giữa bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường…

    – Kế thừa cú chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta

    – Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng… vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm

    – Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước…

                 * Kết quả và ý nghĩa

    – Một là sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đó chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Hai là chế độ sở hữu và cơ cấu các thành phần kinh tế được đổi mới cơ bản từ sở hữu tũan dõn, sở hữu tập thể, kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể là chủ yếu sang nhiều hỡnh thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế đan xen hỗn hợp, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trũ chủ đạo, tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho khai thác tiềm năng trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế – xã hội.

    – Ba là các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và kinh tế thế giới. Cơ chế thị trường có sự quan lý của Nhà nước đã đi vào cuộc sống, doanh nghiệp và doanh nhân được tự chủ kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh để phát triển. Quản lý nhà nứơc về kinh tế được đổi mới từ can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh hành chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển sang quản lý bằng pháp luật, chớnh sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và các công cụ điều tiết vĩ mô khác.

    – Bốn là việc gắn phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xó hội, xóa đói, giảm nghèo đạt hiệu quả tích cực.

    26 – Câu hỏi:  Trình bày mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới của Đảng. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

    – Đáp án:

                *  Mục tiêu

    – Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dan,Toàn bộ tổ chức và hoạt động của HTCT nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lục thuộc về nhân dân.

              * Quan điểm

    – Một là kết hợp chặt cẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị,lấy đổi mới kinh tế làm trong tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị

    – Hai là đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của HTCT khong phải là hạ thấp hoặc là thay đổi bản chất của nó mà là nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    – Ba là đổi mới HTCT một cách toàn diện, đồng bộ và có kế hoạch có bước đi,hình thức và có cách làm phù hợp.

    – Bốn là đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của HTCT XHCN với nhau và với XH, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy XH phát triển, phát huy quyền làm củ của nhân dân.

    * Kết quả và ý nghĩa

    – Trong giai đoạn này Đảng đã coi làm chủ tập thể XHCN là bản chất của HTCT, đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ thành cơ chế chung trong hoạt động  của HTCT ở tất cảc cấp các địa phương

    *  Hạn chế và nguyên nhân

               + Hạn chế

    – Trong hệ thống chuyên chính vô sản giai đoậnnỳ, mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước, nhân dân ở từng cấp, từng địa phương chưa được xác định rõ

    – Bộ máy nhà nước cồng kềnh và kém hiệu quả

    – Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm những nhiệm vụ cảu giai đoạn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội.

    – Đảng chưa phát huy được vai trò, chức năng của các đoàn thể trong việc giáo dục động viên quần chúng tham gia quản lý kinh tế – xã hội.

    + Nguyên nhân

    – Duy trì quá lâi cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp.

    – Hệ thống chuyên chính vô sản có biểu hiện bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới.

    – Bệnh chủ quan, duy ý chí , tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh, vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng.

    27 – Câu hỏi:Trình bày Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.

    – Đáp án:

             * Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa

    Một là văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.

    Hai là nền văn hóa mà ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    Ba là nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc

    Bốn là xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

    + Để xây dựng đội ngũ tri thức Đảng ta đã khẳng định : Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu.

    Năm là văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng

    *  Kết quả và ý nghĩa

    Trong những năm qua cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền văn hóa mới đã bước đầu được tạo dựng; quá trình đổi mới tư duy về văn hóa, về xây dựng con người và nguồn lực cso bước phát triển rõ rệt; môi trường văn hóa có những chuyển biến theo hướng tích cực; hợp tác quốc tế về văn hóa được mở rộng.

    Giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới. Quy mô giáo dục và đào tạo tăng ở tất cả các cấp, các bậc học. Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông có những chuyển biến, cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường học trên cả nước được tăng cường đáng kể. Dân trí tiếp tục được nâng cao.

    Khoa học và công nghệ có bước phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội.

    Văn hóa phát triển, việc xây dựng đời sống văn hóa và nếp sống văn hóa có tiến bộ ở tất cả các tỉnh, thàng trong cả nước.

    * Hạn chế và nguyên nhân

    + Một là đạo đức, lối sống tiếp tục diễn biến phức tạp, có một số mặt nghiêm trọng hơn, tổn hại không nhỏ đến uy tín của Đảng và Nhà nước, niềm tin của nhân dân.

    + Hai là sự phát triển của văn hóa chưa đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa chưa tạo được chuyển biến rỗ rệt. Môi trường văn hóa còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội, sự lan tràn của các sản phẩm và dịch vụ văn hóa mê tín dị đoan, độc hại, thấp kém, lai căng… sản phẩm văn hóa và các dịch vụ văn hóa ngày càng phong phú nhưng còn rất thiếu những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tương và nghệ thuật, có ảnh hưởng tích cực và sâu sắc trong đời sống.

    + Ba là việc xây dựng thể chế văn hóa còn chạm, chưa đổi mới, thiếu đồng bộ, làm hạn chế tác dụng văn hóa đối với các lĩnh vực quan trọng của đời sống đất nước.

    + Bốn là tình trạng nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu về đời sống văn hóa – tinh thần ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng căn cứ cách mạng trước đây vẫn chưa được khắc phục có hiệu quả. Khoảng cách chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các vùng mìên, khu vực, tầng lớp xã hôi tiếp tục mở rộng.

    Những khuyết điểm yếu kém nói trên do nguyên nhân khách quan và chủ quan, song cần nhấn mạnh các nguyên nhân chủ quan là:

    + Các quan điểm chỉ đạo phát triển văn hóa chưa được quán triệt thực hiện nghiêm túc.

    + Bệnh chủ quan duy ý chí trong quản lý kinh tế -xã hội kéo dài 20 năm đã tác động tiêu cực đến việc triển khai đường lói phát triển văn hoá.

    + Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp để phát triển văn hóa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

    + Một bộ phận những người họat động trên lĩnh vực văn hóa có biểu hiên xa rời đời sống, chạy theo chủ nghĩa thực dụng, thị hiếu thấp kém.

    28 – Câu hỏi:   Trình bày quan điểm, chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng thời kỳ đổi mới.. Kết quả, ý nghĩa.

    – Đáp án:

    * Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội

    – Một là kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội

    – Hai là xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển

    – Ba là chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ

    – Bốn là coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội

             * Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội

    -Mọt là khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xóa đói giảm nghèo.

    – Hai là bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe…

    – Ba là phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả

    – Bốn là xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi

    – Năm là thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

    – Sáu là chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội

    – Bảy là đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng

    * Kết quả và ý nghĩa

    Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội, nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có những thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt quan trọng sau:

    –  Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào nhà nước và tập thể, trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động, chủ động và tính tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư.

    – Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích tập thể một cách chung chung, trìu tượng; thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân- cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất – kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Nhờ vậy, công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn.

    – Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội, xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.

    – Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm.

    – Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hóa giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo, coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển.

    – Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội ” thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đi đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng, trong đó các giai cấp, các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ, quyền lợi chính đáng, đoàn kết chặt chẽ, góp phần xây dựng nước Vệt Nam giàu mạnh.

    29 – Câu hỏi:  Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, tư tưởng chỉ đạo. đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng.

    – Đáp án:

              *  Mục tiêu:

              –  Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tê- xã hội là lợi ích cao nhất của tổ quốc. Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ khu vực và quốc tế.

    * Nhiệm vụ:

    –  Giữ vững môi trường hòa bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    * Tư tưởng chỉ đạo:

    – Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.

    – Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

    – Năm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tê; cố gắng thức đẩy mặ hợp tác, nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh bị đẩy vào thế cô lập.

    – Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.

    – Kết hợp đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhà nước và đối ngoại nhân dân. Xác định hội nhập kinh tế quốc tê là công việc của toàn dân.

    – Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế-xã hội ; giữ gìn bản sắc dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh té quốc tê.

    – Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.

    – Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách thẻ chế, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước.

    – Giữ vững và tăng cưòng sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đòan thể nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình  hội nhập kinh tế quốc tê.

    30 – Câu hỏi Trình bày chủ trương đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới. Thành tựu, ý nghĩa

    – Đáp án:

              *  Chủ trương đối ngoại của Đảng

    – Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững

    – Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp

    – Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO

    – Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước

    – Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế

    – Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập

    – Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại

    – Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đối ngoại

         – Thành tựu

    + Phá thế bị bao vậy, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

    + Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biên đảo với các nước liên quan

    + Mở rộng quạn hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tíc cực tại Liên hợp quốc…)

    + Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế ( tham gia AFTA, APEC, WTO)

    + Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỷ năng quản lý

    + Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.

    – Ý nghĩa

    + Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn

    + Giữa vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa

    + Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

                 * Hạn chế và nguyên nhân

    – Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động…

    – Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế – thương mại chưa hoàn chỉnh

    – Chưa hình thành được một số kế hoạch tổng thể và dài hạn về hồi nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết

    – Doanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh

    – Đội ngủ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)

    Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)

    Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/M%C6%B0%E1%BB%9Di-hai-nguy%C3%AAn-t%E1%BA%AFc-quan-tr%E1%BB%8Dng-trong-b%C3%A1n-l%E1%BA%BB-B%C3%A0i-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)

    Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ

     

    (Bài 1)

    Hầu hết các nhà bán lẻ có thể được chia thành hai loại: đó là những người chống lại thay đổi và những người luôn chào đón thay đổi. Những nhà bán lẻ thành công nhất là những người thuộc loại thứ hai. Họ không chỉ luôn chào đón thay đổi mà còn sẵn sàng thay đổi.

     

    Nếu bạn áp dụng “12 nguyên tắc điều hành bán lẻ” bạn sẽ đơn giản hoá được công việc của mình, tăng lợi nhuận và khả năng kinh doanh thành công. Các nguyên tắc này dựa trên nhiều năm kinh nghiệm và thực tiễn của hàng trăm nhà bán lẻ loại nhỏ và trung bình ở khắp nơi trên nước Mỹ, những người đã đạt được những thành công đáng kinh ngạc. Các câu hỏi trong mỗi phần là để giúp bạn so sánh tự đánh giá hoạt động kinh doanh của mình.

    1. Biết mình

    Biết rõ những gì bạn quan tâm, các kỹ năng, khả năng và giới hạn của mình. Kinh doanh không chỉ đơn thuần là tự tạo công việc cho mình. Để trở thành một nhà bán lẻ thành công, bạn sẽ phải hy sinh nhiều vấn đề cá nhân. Bạn sẽ phải thực hiện vai trò lãnh đạo trong nhiều lĩnh vực như tiếp thị, tài chính, hành chính và nhân sự. Để đạt được kết quả tốt nhất, một người khó có thể thực hiện tốt toàn bộ các công việc này. Bạn cần phải biết phần nào của công việc bạn phải tự thực hiện và phần nào cần phải san sẻ cho người khác. Đó là lý do vì sao phải đặt ra các mục tiêu hoạt động và cần đánh giá tổng thể những mặt mạnh, yếu của bạn. Hãy tự trả lời những câu hỏi sau:

    • Bạn có biết những kỹ năng quan trọng đảm bảo cho thành công của bạn

    không?

    • Bạn có thể thích ứng với những điều kiện thay đổi không?
    • Bạn có thể lắng nghe lời khuyên từ người khác không?
    • Bạn có thường xuyên nhận được những thông tin cần thiết để điều hành công việc kinh doanh của mình không?

    2. Kinh doanh theo kế hoạch

    Nếu bạn không biết mọi chi tiết trong điều hành hoạt động kinh doanh, bạn sẽ sớm bị loại khỏi cuộc chơi. Theo các cơ quan quản lý, nguyên nhân chính khiến 80% số người mới bước vào kinh doanh bị thất bại ngay trong thời gian 5 năm đầu tiên không phải là tiền mà do thiếu những thông tin và kiến thức cần thiết. Nếu bạn muốn thành công, một mẹo nhỏ là phải biết ra quyết định chính xác và đúng lúc thông qua một kế hoạch kinh doanh hiệu quả.

    3. Hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh của mình

     

    Bạn có thể giành được lợi thế cạnh tranh lớn nếu bạn hiểu sâu sắc những kiến thức trong kinh doanh. Điều khác biệt quan trọng là phải có khả năng xác định được những trở ngại sống còn mà bạn có thể vấp phải trong tương lai: Đó là mức độ cạnh tranh, quy mô của đối thủ cạnh tranh, các dịch vụ, địa điểm kinh doanh, phương pháp marketing, các loại khách hàng, các nhà cung cấp và chiến lược giá cả. Môi trường kinh doanh bao gồm không khí kinh doanh tại địa phương của bạn, tỷ lệ trống trong không gian thương mại, thu nhập bình quân của các hộ gia đình, trình độ giáo dục, độ tuổi, số dân và phân bố khách hàng tiềm năng. Để đảm bảo thành công, bạn phải nhận thức rõ các mục tiêu của mình, có ham muốn và đủ năng lượng để theo đuổi các mục tiêu của mình.

    • Dân số trong khu vực kinh doanh của bạn có đủ lớn để hỗ trợ bạn và các đối thủ cạnh tranh không?
    • Bạn có thích thú mở rộng hoạt động kinh doanh của mình không hay chỉ hài lòng với một thị phần nhỏ?
    • Bạn đã bao giờ thấy những thay đổi ảnh hưởng tới việc khách hàng mua hàng
    • đâu chưa?

    4. Hiểu khách hàng của bạn

    Bạn có lắng nghe ý kiến của khách hàng không? Hãy để doanh nghiệp của bạn đáp ứng những gì mà khách hàng muốn và họ sẽ mua hàng của bạn. Khách hàng chính là lý do khiến bạn tham gia kinh doanh và tương lai của bạn phụ thuộc vào họ. Sản phẩm và dịch vụ mà bạn cung cấp phải phản ánh trực tiếp nhu cầu của khách hàng. Hãy nghĩ về những gì mà khách hàng quan tâm chứ không phải là bạn quan tâm. Đừng quên khách hàng là người quyết định sự thành công hay thất bại của bạn.

    • Bạn có biết lý do vì sao khách hàng mua hàng tại cửa hàng của bạn không? (Dịch vụ, sự tiện lợi và giá cả).
    • Bạn có tham khảo ý kiến của khách hàng về cách thúc đẩy hoạt động kinh doanh của bạn không?
    • Bạn có sử dụng bản câu hỏi điều tra nhằm giúp bạn xác định nhu cầu của khách hàng không?
    • Bạn đã bao giờ thử thu hút lại số khách hàng đã mất không?

    5. Giữ hồ sơ tài chính trong sạch

    Nếu bạn không biết tiền của bạn đi đâu thì nó sẽ sớm biến mất. Hãy coi công việc kinh doanh như một trò chơi trên máy tính và điểm số của nó được tính bằng Đô la và Cent. Những hồ sơ tài chính sạch sẽ là một chiếc máy bay, bạn phải giữ nó đúng độ cao, đúng hướng và bay đúng tốc độ. Nếu không, bạn sẽ bay mà không có kiểm soát và không được hướng dẫn hạ cánh an toàn. Nếu bạn biết bạn tiêu bao nhiêu tiền cho hoạt động mua và bán thì bạn có thể kiểm soát được hoạt động kinh doanh của mình và kiếm được nhiều tiền hơn.

    • Bạn đã bao giờ sử dụng máy tính trong công việc và quy trình kinh doanh hàng ngày của mình chưa?
    • Bạn có sử dụng thường xuyên những dự báo bán hàng, các bảng chi phí và những báo cáo tài chính không?
    • Bạn có thường xuyên đánh giá chi phí hoạt động của mình không?

    6. Quản lý tiền mặt

    Hoạt động kinh doanh của bạn không thể tồn tại mà không có dòng tiền mặt. Tiền mặt là máu cho hoạt động kinh doanh của bạn. Dòng tiền vào, ra là yếu tố sống còn giúp cho hoạt động kinh doanh bền vững và phát triển. Báo cáo dòng tiền mặt hàng tháng cho biết số lượng tiền tại điểm khởi đầu và có bao nhiêu tiền mặt đã nhận

    được từ các nguồn khác nhau và lý do được trả. Nếu ngân sách của bạn rõ ràng, bạn sẽ biết rõ khoản chênh lệch giữa thu và chi và bạn sẽ không phải lo hết tiền.

    • Hãy theo dõi tỷ lệ tổng thu và tổng chi hàng tháng.
    • Xây dựng ngân sách và theo dõi kế hoạch mua bán nhằm loại trừ tình trạng

    bội chi.

    • Mua hàng sát mùa bán hàng để giảm thiểu những rủi ro mua đắt.
    • Không chấp nhận những loại hàng không thể dùng được hoặc giao không

    đúng thời hạn.

    Trong phần hai của bài viết, chúng ta sẽ tìm hiểu những nguyên tắc còn lại để đưa tới sự thành công trong hoạt động kinh doanh bán lẻ hàng hoá./.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Luận văn Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

    Luận văn Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

    Luận văn Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Định vị ngành bán lẻ Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chu%E1%BB%97i-cung-%E1%BB%A9ng-c%E1%BB%A7a-t%E1%BA%ADp-%C4%91o%C3%A0n-b%C3%A1n-l%E1%BA%BB-Wal-mart-v%C3%A0-b%C3%A0i-h%E1%BB%8Dc-kinh-nghi%E1%BB%87m-cho-c%C3%A1c-doanh-nghi%E1%BB%87p-b%C3%A1n-l%E1%BA%BB-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

    LỜI MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài

    Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) lần đầu xuất hiện vào những năm 1980, và phổ biến trên thế giới vào những năm 1990. Từ đó, quy trình này đã trở nên quen thuộc và được áp dụng thành công vào rất nhiều công ty lớn như: Dell, Toyota, và đặc biệt là Wal-mart. Nhờ vào thành công trong quản trị chuỗi cung ứng, từ đó có được lợi thế về chi phí và giá cả so với các đối thủ cạnh tranh mà Wal-mart nhanh chóng trở thành một đế chế bán lẻ khổng lồ nhất trên thế giới. Trong khi đó, ở Việt Nam hiện nay khái niệm SCM đã được nhắc đến nhiều, các doanh nghiệp cũng đã bắt đầu chú ý tới, tuy nhiên để hiểu rõ SCM là gì, làm thế nào để xây dựng và quản trị chuỗi cung ứng thành công thì hầu hết các doanh nghiệp vẫn đang băn khoăn. Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ hiện nay là một điển hình. Từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, và đặc biệt từ năm 2009 Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ cho các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài vào, thì các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam mới thật sự lo sợ mất vị thế trên thị trường. Và một giải pháp cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam giữ vững thị trường đó chính là quản trị hiệu quả chuỗi cung ứng. Với mong muốn giúp các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam làm rõ các vấn đề có liên quan đến quản trị chuỗi cung ứng, tôi lựa chọn đề tài “Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam”.

    1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart.

    4

    Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: bài luận làm rõ các vấn đề về quản trị chuỗi cung ứng, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của Wal-mart, từ đó đề xuất một số bài học về quản trị chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam. Về không gian: phạm vi tìm hiểu là tập đoàn bán lẻ Wal-mart, các công ty bán lẻ Việt Nam.

    1. Mục đích nghiên cứu

    Mục đích của bài luận là nghiên cứu vấn đề quản trị chuỗi cung ứng từ lý thuyết tới thực tiễn áp dụng tại tập đoàn Wal-mart nhằm đưa ra một số bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

    1. Nhiệm vụ nghiên cứu

    Để đạt được mục đích nghiên cứu như trên, nhiệm vụ nghiên cứu của bài luận

    gồm:

    • Làm rõ những vấn đề cơ bản về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, cũng như quy trình quản trị chuỗi cung ứng.
    • Phân tích hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart.
    • Tìm hiểu về thực trạng quản trị chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.
    • Đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam từ thành công của Wal-mart trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng.
    1. Phƣơng pháp nghiên cứu
    • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin từ: sách báo, internet…
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh…
    1. Bố cục khóa luận: khóa luận gồm 3 chương

    Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng.

    Chương 2: Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart.

    Chương 3: Bài học kinh nghiệm về quản trị chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.

    5

    Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Ngoại Thương. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi – GS, TS Hoàng Văn Châu.

    Hà Nội, tháng 5 năm 2012

     

    6

    7

    CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

    1.1. Khái quát chung về chuỗi cung ứng

    Ngày nay, để thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào hoạt động của riêng mình mà phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của nó. Bởi lẽ, khi doanh nghiệp muốn đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng, họ buộc phải quan tâm sâu sắc hơn tới dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu, cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm, và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm, và những mong đợi thực sự của người tiêu dùng, hoặc khách hàng cuối cùng. Cạnh tranh có tính toàn cầu ngày càng khốc liệt, chu kỳ sống của sản phẩm mới ngày càng ngắn hơn, mức độ kỳ vọng của khách hàng ngày càng cao hơn, đã thúc ép các doanh nghiệp phải đầu tư và tập trung nhiều hơn vào chuỗi cung ứng của mình. Thêm vào đó, những tiến bộ liên tục và đổi mới trong công nghệ truyền thông và vận tải, đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản lý chuỗi cung ứng. Vậy, chuỗi cung ứng là gì?

    Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn gồm nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng1 (Sunil Chopra, Pete Meindl, 2007). Trong mỗi một tổ chức, như nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các chức năng liên quan tới việc nhận và hoàn thành đơn hàng. Những chức năng này bao hàm và không bị hạn chế trong việc phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng.

    • Sunil Chopra, Pete Meindl, 2007, Supply Chain Management: Strategy, Planning, and Operation, Pearson Education, Inc., Upper Saddle River, New Jersey.

     

    8

    Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường.2 (Stock và Elleam, 1998)

    Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng3 (Ganesham, Ran and Terry P.Harrison, 1995).

    Hãy xem xét một ví dụ, một khách hàng đi siêu thị Hapro để tìm mua loại cà phê hòa tan 3 trong 1 của Trung Nguyên. Chuỗi cung ứng bắt đầu với khách hàng này và nhu cầu về cà phê hòa tan. Tiếp theo đó, chuỗi cung ứng tiếp tục với siêu thị Hapro mà khách hàng lựa chọn. Tại đó, siêu thị Hapro đã lưu kho một lượng sản phẩm cà phê hòa tan để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm cà phê có thể do một công ty phân phối cung cấp cho siêu thị hoặc có thể được cung cấp trực tiếp bởi nhà sản xuất là công ty Trung Nguyên. Công ty Trung Nguyên, để sản xuất ra sản phẩm, phải mua nguyên liệu là cà phê sơ chế từ các nhà cung cấp khác. Còn những nhà cung cấp này lại nhận nguyên liệu là cà phê hạt từ những người trồng cà phê. Chuỗi cung ứng còn bao gồm những công ty xản xuất bao bì để bao gói sản phẩm cà phê do Trung Nguyên sản xuất. Chuỗi cung ứng này, được minh họa tại hình 1.1 như sau:

    2   Lambert,  Stock   và   Elleam  ,   1998,   Fundaments  of   Logistics  Management,  Boston  MA:

    Irwin/McGraw-Hill.

    • Ganesham, Ran and Terry P.Harrison, 1995, An introduction to supply chain management.

     

    9

    Ngƣời Công ty sơ
    trồng cà chế cà phê
    Wal-mart hạt
    phê
    Công ty cà Nhà phân  
    phối cà phê  
    phê Trung
    Nguyên hòa tan  

     

    Công ty

    hóa chất

    Công ty

    sản xuất

    bao bì

     

    Siêu thị Khách  
    Hapro
    hàng  
     

    Hình 1.1: Các giai đoạn của chuỗi cung ứng cà phê

    Chuỗi cung ứng luôn hàm chứa tính năng động và liên quan tới những dòng liên tục về thông tin, sản phẩm và tài chính giữa các giai đoạn khác nhau. Trong ví dụ trên, Hapro cung cấp những thông tin về sản phẩm, giá cả, cũng như các thông tin sẵn có của sản phẩm cho khách hàng. Khách hàng trả tiền cho Hapro. Hapro sẽ truyền tải dữ liệu bán hàng cũng như đơn đặt hàng đến nhà kho hoặc nhà phân phối, và họ sẽ chuyển hàng đến cửa hàng. Đổi lại, Hapro sẽ chuyển tiền cho nhà phân phối sau khi nhận được hàng. Nhà cung cấp cũng thông tin về giá cả cũng như lịch trình giao hàng cho Hapro. Cứ như thế, dòng thông tin, nguyên vật liệu và tài chính sẽ luân chuyển trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

    Khách hàng là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng. Mục đích then chốt cho sự hiện hữu của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, trong quá trình tạo ra lợi nhuận cho chính chuỗi cung ứng đó. Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” gợi nên hình ảnh sản phẩm hoặc việc cung cấp dịch chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, đến nhà phân phối, đến nhà bán lẻ, và đến khách hàng dọc theo chuỗi

    10

    cung ứng. Điều quan trọng là phải hiểu rằng, dòng thông tin, sản phẩm, và tài chính luôn dịch chuyển dọc cả hai hướng của chuỗi.

    1.2. Quản trị chuỗi cung ứng

    1.2.1. Khái niệm:

    Có rất nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng.

    Theo Viện Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Hoa Kỳ mô tả quản trị chuỗi cung ứng việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng. Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người là yếu tố then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công.4

    Theo Hội Đồng Chuỗi Cung Ứng thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng.5

    Theo Hội Đồng Quản Trị Logistics thì quản trị chuỗi cung ứng là “…..sự phối

    hợp chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lược xuyên suốt các chức năng này trong một công ty cụ thể và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng với mục đích cải thiện thành tích dài hạn của các công ty đơn lẻ và của cả chuỗi cung ứng”6.

    Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa chung nhất về quản trị chuỗi cung ứng: “Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.”

    • Courtesy of the Council of Logistics Management.

     

    11

    Điểm nhất quán giữa các định nghĩa trên đó là sự phối hợp và hợp nhất lượng lớn các hoạt động liên quan đến sản phẩm trong số các thành viên của chuỗi cung cấp nhằm cải thiện năng suất hoạt động, chất lượng, và dịch vụ khách hàng; nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững cho tất cả các tổ chức liên quan trong chuỗi cung ứng. Vì thế để quản trị chuỗi cung ứng thành công, các doanh nghiệp phải tích cực chia sẻ các thông tin có liên quan như: dự báo nhu cầu, kế hoạch sản suất, các chiến lược marketing, việc cải tiến sản phẩm và dịch vụ, việc áp dụng công nghệ mới, kế hoạch thu mua, ngày giao hàng, và bất kỳ thông tin nào tác động đến các kế hoạch phân phối, sản xuất, và thu mua.

    1.2.2. Lịch sử phát triển của quản trị chuỗi cung ứng:

    Trong suốt thập niên 1950 và 1960, các công ty của Mỹ áp dụng công nghệ sản xuất hàng loạt để cắt giảm chi phí và cải tiến năng suất, trong khi ít chú ý đến việc tạo mối quan hệ với nhà cung cấp, cải thiện việc thiết kế quy trình và tính linh hoạt, hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm. Thiết kế và phát triển sản phẩm mới diễn ra chậm chạp, lệ thuộc chủ yếu vào nguồn lực nội bộ, công nghệ và công suất. Chia sẻ công nghệ chuyên môn thông qua sự cộng tác giữa người mua và người bán là thuật ngữ hiếm nghe ở giai đoạn này. Tồn kho trong sản xuất tăng cao do các nhà máy tăng cường tồn kho để máy móc hoạt động thông suốt và cân đối dòng nguyên vật liệu.

    Trong thập niên 1960 và 1970, hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) và hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất (MRPII) được phát triển; tầm quan trọng của quản trị nguyên vật liệu hiện quả càng được nhấn mạnh. Các phần mềm kiểm soát tồn kho ngày càng hiệu quả do sự phát triển của công nghệ thông tin đã giảm đáng kể chi phí tồn kho trong khi vẫn cải thiện truyền thông nội bộ về nhu cầu của các chi tiết cần mua cũng như nguồn cung.

    Thập niên 1980 được xem như là thời kỳ nền móng cho quản trị chuỗi cung ứng. Thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng lần đầu tiên được sử dụng rộng rãi trên nhiều tạp chí ở Mỹ. Cạnh tranh trên thị trường toàn cầu ngày càng trở nên khốc liệt vào đầu

    12

    Gia tăng năng lực chuỗi

    cung ứng

    Mở rộng và hình thành

    mối quan hệ chuỗi cung

    ứng

    JIT, TQM, BPR, liên

    minh nhà cung cấp và

    khách hàng

    Quản trị tồn kho và kiểm

    soát chi phí

    Sản xuất khối lƣợng lớn

    truyền thống

    1950            1960                 1970                         1980                   1990                2000                Tương lai

    Hình 1.2: Những sự kiện lịch sử về quản trị chuỗi cung ứng7

    Nguồn: Wisner, Tan, Leong, 2009,

    • Wisner, Tan, Leong, 2009, Principles of Supply Chain management: A Balanced Approach, tr.12, South-Western.

     

    13

    thập niên 1980 đã gây áp lực tới các nhà sản xuất cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, và gia tăng mức độ phục vụ khách hàng. JIT và chiến lược quản trị chất lượng toàn diện TQM được các hãng sản xuất áp dụng nhằm cải thiện chất lượng, nâng cao hiệu suất, và thời gian giao hàng. Cùng với việc sử dụng ít tồn kho làm đệm cho lịch trình sản xuất, các doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy lợi ích tiềm tàng và tầm quan trọng của mối quan hệ chiến lược và hợp tác giữa nhà cung cấp-người mua-khách hàng.

    Để giải quyết những thách thức đang gia tăng vào đầu thập niên 1990 về cải thiện chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch vụ khách hàng và thiết kế, phát triển sản phẩm mới, các nhà sản xuất bắt đầu mua sản phẩm từ các nhà cung cấp chất lượng cao, có danh tiếng, và được chứng thực. Bên cạnh đó, các hãng sản xuất kêu gọi các nhà cung cấp tham gia vào việc thiết kế, phát triển sản phẩm mới, cũng như đóng góp ý kiến nhằm cải thiện dịch vụ, chất lượng, và giảm chi phí chung. Nhờ đó, doanh số của các doanh nghiệp sản xuất tăng thông qua sự cải tiến chất lượng, phân phối, và thiết kế sản phẩm, cũng như giảm chi phí nhờ vào việc quan tâm nhiều đến tiến trình, nguyên vật liệu, và các linh kiện trong quá trình sản xuất. Nhiều liên minh giữa nhà cung cấp-người mua đã thành công. Vào cuối những năm 1990, quản trị chuỗi cung ứng trở nên phổ biến hơn, như là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

    Trong thời gian đó, các học giả, các nhà quản trị bắt đầu nhận thức sâu sắc hơn sự khác biệt giữa logistics và quản trị chuỗi cung ứng. Phải tới thời điểm này thì quản trị chuỗi cung ứng mới được nhìn nhận như là hoạt động hậu cần bên ngoài doanh nghiệp. Khi ứng dụng các sáng kiến của quản trị chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp bắt đầu hiểu được sự cần thiết phải tích hợp tất cả các quy trình kinh doanh then chốt giữa các bên tham gia trong chuỗi cung ứng, cho phép chuỗi cung ứng hoạt động thống nhất. Tương tự, các doanh nghiệp cũng nhận ra lợi ích trong việc tạo ra các liên minh hay sự cộng tác với khách hàng. Trong tương lai, quản trị chuỗi cung ứng có thể nhấn mạnh tới mở rộng chuỗi cung ứng, gia tăng trách nhiệm của chuỗi và nhấn mạnh hơn nữa vào chuỗi cung ứng “xanh”, cũng như cắt giảm đáng kể chi phí của chuỗi.

    14

    1.2.3. Nội dung của quản trị chuỗi cung ứng:

    Mỗi chuỗi cung ứng dù có quy mô, cấu trúc, và nhu cầu thị trường riêng, nhưng nhìn chung đều được cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải, và thông tin.8( Michael Hugos, 2003)

    1.  Sản xuất   2. Tồn kho
    Sản xuất cái gì?   Sản xuất bao nhiêu?
    Sản xuất như thế nào?   Dự trữ bao nhiêu
         
    1. Thông tin

    Nền tảng ra

    quyết định

    1. Vận tải

    Vận chuyển sản phẩm như thế nào? Khi nào?

    1. Địa điểm

    Nơi nào tốt nhất cho hoạt động nào?

    Hình 1.3:      5 thành phần chính của chuỗi cung ứng

    1.2.3.1.     Sản xuất

    Sản xuất chính là khả năng tạo ra và lưu trữ sản phẩm của chuỗi cung ứng. Nhà máy và nhà kho là những cơ sở vật chất trong sản xuất. Vấn đề cơ bản của những nhà quản lý khi ra quyết định sản xuất là làm thế nào để cân bằng giữa khả năng đáp ứng

    • Michael Hugos, 2003, Essentials of Supply Chain Management, 1: Basic Concepts of Supply Chain Management, tr.1 – tr.41, John Wiley & Sons, Inc.

     

    15

    nhanh các nhu cầu của khách hàng và tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất. Nếu phân xưởng và nhà kho được thiết kế với công suất quá lớn, các doanh nghiệp có thể linh hoạt và nhanh chóng đáp ứng được sự thay đổi về nhu cầu sản phẩm. Nếu hầu hết công suất của nhà máy và nhà kho được sử dụng thì chuỗi cung ứng khó có thể phản ứng kịp thời với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng. Nói cách khác, công suất dư thừa làm tiêu tốn tiền của, công suất đó là công suất vô ích, không mang lại doanh thu. Do đó, công suất càng dư thừa thì việc sản xuất càng kém hiệu quả. Các nhà máy có thể được xây dựng để thích nghi với một trong hai phương thức sản xuất.

    • Tập trung sản phẩm: Nhà máy thực hiện một loạt các hoạt động để tạo ra một dòng sản phẩm, từ việc sản xuất các bộ phận khác nhau của sản phẩm đó, rồi lắp ráp các bộ phận này thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
    • Tập trung chức năng: phương pháp này tập trung thực hiện chỉ một vài hoạt

    động: hoặc là chỉ sản xuất một nhóm bộ phận của sản phẩm hoặc chỉ lắp ráp. Những chức năng này có thể được áp dụng để sản xuất nhiều lại sản phẩm khác nhau.

    Phương thức tập trung sản phẩm thường dẫn đến việc phát triển chuyên sâu về một dòng sản phẩm ở mức chi phí giống với việc tập trung chuyên sâu vào một chức năng cụ thể. Các công ty phải quyết định sản xuất theo phương thức nào hoặc kết hợp những gì từ hai cách thức sản xuất đó để đạt được công suất và chuyên môn như mong đợi, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

    Tương tự, hệ thống nhà kho cũng cần được xây dựng phù hợp với từng phương thức sản xuất khác nhau. Sau đây là ba phương pháp chính trong việc lưu kho sản phẩm:

    • Lưu kho theo đơn vị: Theo phương pháp này, tất cả các sản phẩm cùng loại được lưu kho chung với nhau. Đây là cách lưu kho hiệu quả và dễ hiểu.

    16

    • Lưu kho theo chức năng: Với phương pháp này, tất cả những hàng hóa khác nhau nhưng có liên quan đến một nhu cầu nào đó của khách hàng hoặc một lĩnh vực công việc được lưu kho chung với nhau. Phương thức lưu kho này giúp thuận tiện cho việc lựa chọn và đóng gói hàng hóa, nhưng thường yêu cầu không gian nhà kho lơn hơn so với phương thức lưu kho theo đơn vị.
    • Lưu kho chéo (cross-docking): là phương pháp được walmart sử dụng đầu tiên nhằm tăng cường tính hiệu quả trong chuỗi cung ứng. Sử dụng phương pháp này, hàng hóa thực ra không được lưu kho. Thay vào đó, nhà kho được sử dụng làm địa điểm để dỡ lượng lớn những hàng hóa khác nhau từ những xe tải của nhà cung cấp. Những lô hàng lớn này được chia thành những lô hàng nhỏ hơn. Những lô hàng nhỏ chứa nhiều loại sản phẩm khác nhau lại được kết hợp theo nhu cầu hàng ngày và nhanh chóng bốc lên xe để vận chuyển đến nơi giao hàng cuối cùng.

    1.2.3.2.     Tồn kho

    Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm do nhà sản xuất, nhà phân phối và người bán lẻ tồn trữ dàn trải trong suốt chuỗi cung ứng. Một lần nữa, các nhà quản lý lại phải quyết định tồn kho ở đâu nhằm cân đối giữa tính đáp ứng và tính hiệu quả. Tồn trữ số lượng lớn hàng tồn kho cho phép công ty đáp ứng nhanh chóng những biến động về nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, việc xuất hiện và tồn trữ hàng tồn kho tạo ra một chi phí đáng kể; và để đạt hiệu quả cao thì chi phí tồn kho nên thấp nhất có thể. Có 3 loại tồn kho cơ bản:

    • Tồn kho chu kỳ: là lượng hàng tồn kho cần thiết để thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm trong một giai đoạn giữa các kỳ mua hàng. Các doanh nghiệp có xu hướng sản xuất hoặc mua một lượng lớn hàng hóa nhằm đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô. Tuy nhiên, hàng hóa nhiều làm gia tăng chi phí tồn kho gồm: chi phí lưu kho, xử lý và bảo hiểm hàng tồn kho. Các nhà quản lý phải cố gắng

    17

    cân bằng giữa việc đạt được chi phí đặt hàng thấp, giá rẻ và việc gia tăng chi phí tồn kho khi mua hàng với khối lượng lớn.

    • Tồn kho an toàn: là lượng hàng tồn kho được lưu trữ nhằm đối phó với sự bất

    ổn. Nếu dự báo nhu cầu được thực hiện chính xác thì hàng tồn kho chỉ cần thiết giữ ở mức tồn kho định kỳ. Tuy nhiên, mọi dự báo đều có sai số, vì thể để đối phó với sai số trong trường hợp nhu cầu tăng đột biến so với dự báo thì tồn kho dự phòng là cần thiết. Ở đây, cần phải cân nhắc giữa chi phí tồn kho gia tăng với phần thua lỗ do tồn kho thiếu.

    • Tồn kho theo mùa: là lượng tồn kho được xây dựng dựa trên cơ sở dự báo sự gia tăng nhu cầu về hàng hóa diễn ra vào những thời kỳ nhất định trong năm. Ví dụ, dự báo rằng nhu cầu về áo chống rét sẽ tăng mạnh vào mùa đông. Một công ty sản xuất quần áo ở mức công suất nhất định, công ty này khó có thể thay đổi công suất khi mùa đông đến. Vì thế công ty sẽ cố gắng sản xuất áo chống rét ở một mức công suất cố định trong năm, và lưu kho sản phẩm trong suốt thời kỳ nhu cầu về áo rét thấp, để bù cho giai đoạn nhu cầu tăng quá cao, vượt mức công suất của nhà máy. Một lựa chọn thay thế cho tồn kho theo mùa là hướng

    đến đầu tư khu vực sản xuất linh hoạt, có thể nhanh chóng thay đổi công suất sản xuất các sản phẩm khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng. Trong trường hợp này, vấn đề chính là sự đánh đổi giữa chi phí lưu kho theo mùa và chi phi để có được khu vực sản xuất linh hoạt.

    1.2.3.3.      Địa điểm

    Địa điểm đề cập đến việc xác định vị trí địa lý cho những nhà máy trong chuỗi cung ứng, cũng như các quyết định về những hoạt động được thực hiện trong mỗi nhà máy này. Đánh đổi giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả là việc ra quyết định, hoặc phân tán các hoạt động ở những khu vực gần khách hàng và nhà cung ứng để hoạt động diễn ra nhanh chóng, hoặc tập trung hoạt động ở một vài địa điểm để đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô. Quyết định về địa điểm được xem như là một

    18

    quyết định chiến lược vì ảnh hưởng lớn đến tài chính trong kế hoạch dài hạn. Khi quyết định về địa điểm, nhà quản lý cần xem xét hàng loạt các yếu tố có liên quan như chi phí phòng ban, lao động, kỹ năng cần có trong sản xuất, điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế, và vị trí gần với nhà cung cấp hay người tiêu dùng. Quyết định địa điểm có tác động mạnh đến chi phí và đặc tính hoạt động của chuỗi cung ứng. Quyết định địa điểm phản ánh chiến lược cơ bản của một công ty về việc xây dựng và phân phối sản phẩm đến thị trường. Khi định được địa điểm, số lượng, và kích cỡ thì chúng ta xác định được số lượng kênh phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng.

    1.2.3.4.     Vận tải

    Vận tải liên quan đến sự di chuyển mọi thứ từ nguyên liệu thô đến thành phẩm giữa các giai đoạn khác nhau trong chuỗi cung ứng. Sự cân bằng giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả được biểu hiện thông qua việc lựa chọn phương thức vận tải. Phương thức vận tải nhanh như máy bay dù rất nhanh chóng nhưng chi phí rất cao. Ngược lại, các phương thức vận tải như vận tải đường biển và đường sắt dù đạt được hiệu quả về chi phí nhưng đáp ứng không kịp thời. Có 6 phương thức vận tải cơ bản:

    • Vận tải đường biển: chi phí thấp nhưng lại là phương thức vận tải chậm nhất.

    Phương thức này chỉ được sử dụng để vận chuyển hàng hóa giữa những địa

    điểm gần đường thủy hoặc đường biển như: kênh rạch, cảng biển…

    • Đường sắt: giá thành rẻ, chi phí trung bình, nhưng cũng bị hạn chế do bị phụ thuộc vào hệ thống đường ray.
    • Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hóa như: nước, dầu, khí ga.
    • Đường bộ: là phương thức vận tải nhanh và rất thuận tiện. Xe tải hầu như có thể đi khắp mọi nơi, tuy nhiên chi phí dễ biến động vì chi phí nhiên liệu biến động và đường xá thay đổi.

    19

    • Đường hàng không: là hình thức vận chuyển rất nhanh, đáp ứng rất kịp thời.

    Đây cũng là hình thức có chi phí đắt nhất và bị hạn chế bởi công suất vận chuyển.

    • Vận chuyển điện tử: là hình thức vận chuyển nhanh nhất, rất linh hoạt và có hiệu quả về chi phí. Hình thức này chỉ được sử dụng để vận chuyển loại sản phẩm như năng lượng điện, dữ liệu và các sản phẩm được tạo từ dữ liệu như hình ảnh, nhạc, văn bản.

    Các nhà quản lý cần phải kết hợp những phương thức vận tải khác nhau với những địa điểm trong chuỗi cung ứng để thiết kế ra lộ trình và mạng lưới phân phối sản phẩm đến thị trường. Lộ trình là một đường dẫn mà sản phẩm sẽ di chuyển qua, và mạng lưới gồm các lộ trình và những địa điểm được kết nối bởi những đường dẫn này. Theo nguyên tắc chung, hàng hóa có giá trị càng cao (như linh kiện điện tử, hàng dược phẩm…) thì mạng lưới vận chuyển càng phải tập trung vào tính kịp thời; hành hóa có giá trị thấp hơn (như các loại hàng: ngũ cốc, gỗ…) thì càng nên nhấn mạnh đến tính hiệu quả.

    1.2.3.5.     Thông tin

    Thông tin là cơ sở để ra những quyết định có liên quan đến bốn yếu tố thúc đẩy chuỗi cung ứng. Thông tin chính là yếu tố kết nối tất cả các hoạt động và vận hành chuỗi cung ứng. Nếu thông tin là chính xác, kịp thời, các công ty trong chuỗi cung ứng có thể đưa ra những quyết định về hoạt động sản xuất đúng đắn. Điều này mang lại khả năng tối đa hóa lợi nhận cho toàn chuỗi cung ứng. Thông tin được sử dụng nhằm 2 mục đích:

    • Phối hợp những hoạt động hàng ngày có liên quan đến chức năng của 4 yếu tố là: sản xuất, tồn kho, địa điểm, và vận tải. Trong chuỗi cung ứng, các công ty sử dụng các dữ liệu sẵn có về cung và cầu hàng hóa để quyết định lịch trình sản

    20

    xuất hàng tuần, các mức tồn kho, tuyến đường vận tải, và địa điểm lưu trữ hàng hóa.

    • Dự báo và lập kế hoạch để lường trước và đáp ứng kịp thời nhu cầu về sản phẩm trong tương lai. Các dự báo mang tính chiến thuật dựa trên cơ sở những thông tin sẵn có, giúp doanh nghiệp lựa chọn lịch trình, thời gian biểu cho việc sản xuất hàng tháng, hàng quý. Bên cạnh đó, thông tin đóng vai trò rất lớn trong việc đưa ra những dự báo mang tầm chiến lược như: xây dựng phân xưởng mới, thâm nhập thị trường mới, hoặc rút lui khỏi thị trường hiện tại.

    Trong phạm vi một công ty, cân đối giữa tính kịp thời và tính hiệu quả là đo lường lợi ích mà thông tin đem lại so với những chi phí có được thông tin đó. Thông tin chính xác, kịp thời có khả năng đưa ra những quyết định sản xuất hiệu quả, những dự báo chuẩn xác; nhưng chi phí để xây dựng và lắp đặt hệ thống cung cấp thông tin lại rất lớn. Trong phạm vi chuỗi cung ứng, các công ty quyết định tính kịp thời và tính hiệu quả chính là quyết định bao nhiêu thông tin chia sẻ cho các công ty khác, và bao nhiêu thông tin được giữ lại. Các công ty chia sẻ với nhau càng nhiều thông tin về sản phẩm, nhu cầu khách hàng, dự báo thị trường, lịch trình sản xuất…. thì mỗi công ty càng đáp

    ứng kịp thời hơn. Tuy nhiên, một khi thông tin được tiết lộ, lại khiến các công ty gia tăng lo ngại về việc thông tin đó bị đối thủ cạnh tranh sử dụng để chống lại chính mình. Chi phí tiềm ẩn này cộng thêm sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, có thể gây thiệt hại đến lợi nhuận của doanh ngiệp.

    1.2.4. Cấu trúc chuỗi cung ứng

    Một chuỗi cung ứng đơn giản nhất bao gồm: nhà cung cấp, doanh nghiệp, và khách hàng của doanh nghiệp. Đây là những thành phần cơ bản tạo nên một chuỗi cung ứng đơn giản.

    21

    Nhà cung cấp   Nhà sản xuất   Khách hàng
             

    Hình 1.4: Mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản

    Các chuỗi cung ứng mở rộng ngoài 3 thành phần cơ bản trên, còn thêm 3 thành phần nữa. Thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp, hay được gọi là nhà cung cấp đầu tiên, ở vị trí đầu tiên của chuỗi cung ứng mở rộng. Thứ hai là khách hàng của khách hàng, hay khách hàng cuối cùng, ở vị trí cuối cùng của chuỗi cung ứng mở rộng. Cuối cùng là các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty khác trong chuỗi cung ứng. Những công ty này chuyên cung cấp các dịch vụ về: logistics, tài chính, marketing, và công nghệ thông tin.

    Nhà cung cấp

    đầu tiên

    Nhà cung   Nhà sản xuất   Khách hàng   Khách hàng
    cấp           cuối cùng
                 

    Nhà cung cấp

    dịch vụ

    Hình 1.5: Mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng

    Chuỗi cung ứng chính là sự kết hợp của nhiều công ty thực hiện những chức năng khác nhau. Các công ty đó bao gồm: nhà sản xuất, nhà phân phối hay nhà bán buôn, nhà bán lẻ, những khách hàng cá nhân, hoặc khách hàng tổ chức. Hỗ trợ những công ty này là các công ty được biết đến với tên: nhà cung cấp dịch vụ.

    22

    • Nhà sản xuất: là những tổ chức sản xuất sản phẩm, gồm: các công ty sản xuất nguyên vật liệu, và các công ty sản xuất thành phẩm. Các nhà sản xuất nguyên vật liệu như: khai thác khoáng sản, khoan tìm dầu khí, khai thác gỗ….và cũng bao gồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi, hay đánh bắt thủy hải sản. Các nhà sản xuất thành phẩm tạo ra sản phẩm từ việc sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ các công ty khác. Nhà sản xuất cũng có thể tạo ra các sản phẩm vô hình như: nhạc, các sản phẩm giải trí, phần mềm, hoặc các bản thiết kế. Hàng hóa cũng có thể là dịch vụ như: cắt cỏ, dọn về sinh văn phòng, tiến hành ca phẫu thuật, hoặc giảng dạy.
    • Nhà phân phối: là những công ty tiến hành lưu kho một khối lượng hàng hóa từ nhà sản xuất, và phân phối chúng đến khách hàng. Nhà phân phối cũng được nhắc đến như nhà bán buôn. Về cơ bản, họ bán hàng với khối lượng lớn cho các chủ thể kinh doanh khác. Để hạn chế tác động xấu từ sự biến động nhu cầu hàng hóa, nhà phân phối thường lưu kho hàng hóa, rồi tiến hành các hoạt động bán hàng nhằm tìm kiếm, phục vụ khách hàng. Để làm thỏa mãn khách hàng, nhà phân phối thực hiện theo tiêu chí giao hàng đúng lúc, đúng địa điểm khách hàng mong muốn. Các nhà phân phối thường sở hữu phần lớn hàng hóa lưu kho mà họ mua từ nhà sản xuất rồi bán lại cho khách hàng. Bên cạnh việc xúc tiến bán hàng, nhà phân phối còn phải thực hiện các hoạt động khác như: quản lý tồn kho, lưu kho, vận chuyển hàng hóa, cũng như dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Đôi khi, nhà phân phối chỉ là người môi giới sản phẩm giữa nhà sản xuất và khách hàng. Trong trường hợp này, họ không sở hữu hàng hóa, vì thế họ chủ yếu chỉ thực hiện việc xúc tiến bán hàng. Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối luôn là cầu nối đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến những khách hàng có nhu cầu.
    • Nhà bán lẻ: lưu trữ và bán hàng với số lượng ít hơn đến khách hàng đại chúng. Họ cũng quan tâm nhiều đến sở thích và nhu cầu của khách hàng. Quảng cáo

    23

    kết hợp với giá, lựa chọn sản phẩm, dịch vụ và sự thuận tiện là ưu thế hàng đầu nhằm thu hút khách hàng.

    • Khách hàng: hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức mua và sử dụng sản phẩm. Khách hàng tổ chức có thể mua sản phẩm để kết hợp với một sản phẩm khác rồi bán chúng. Hoặc khách hàng có thể là người tiêu dùng cuối cùng, mua sản phẩm để tiêu dùng, sử dụng nó.
    • Nhà cung cấp dịch vụ: là những tổ chức cung cấp các dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, người bán lẻ, và khách hàng. Nhà cung cấp dịch vụ có kiến thức chuyên sâu, và các kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng. Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn, với mức giá rẻ hơn so với việc chính các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, hay người tiêu dùng thực hiện. Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp dịch vụ phổ biến nhất là cung cấp dịch vụ vận tải và dịch vụ kho hàng. Đây là các công ty vận tải và công ty kho hàng, thường được biết đến là nhà cung cấp logistics. Nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp các dịch vụ như cho vay, phân tích tín dụng và thu các khoản nợ đáo hạn. Đó chính là ngân hàng, công ty định giá tín dụng và công ty thu nợ. Một số nhà cung cấp thực hiện nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thiết kế sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý, và tư vấn quản lý. Trong khi những nhà cung cấp khác tiến hành các dịch vụ về công nghệ thông tin, thu thập dữ liệu. Tất cả các nhà cung cấp dịch vụ được kết hợp vào những hoạt động liên tục của nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, và khách hàng ở mức cao hoặc thấp trong chuỗi cung ứng.

    24

    1.3. Quy trình quản trị chuỗi cung ứng:

    Theo Hội Đồng Chuỗi Cung Ứng, quy trình quản trị chuỗi cung ứng hoạt động nhờ 4 yếu tố, gồm: lập kế hoạch, tìm nguồn cung ứng9, sản xuất, và phân phối10.

    1.3.1. Lập kế hoạch

    1.3.1.1.     Quản trị tồn kho

    Tồn kho là số lượng hàng hóa có sẵn trong kho. Hàng tồn kho có thể là nguyên vật liệu, thành phẩm, và đôi khi là bán thành phẩm.

    Nguyên nhân xuất hiện hàng tồn kho là: thứ nhất và quan trọng nhất đó là đảm bảo tính không chắc chắn do sự thay đổi nhu cầu hoặc khan hiếm nguồn cung. Thứ hai, lưu trữ hàng hóa để tránh hàng lỗi. Thứ ba, tồn kho cũng là phương pháp để ổn định sản xuất. Ví dụ, nhu cầu về quần áo rét vào mùa đông tăng mạnh, để đáp ứng được nhu cầu, quần áo rét sẽ được sản xuất quanh năm và lưu kho. Phương pháp này được sử dụng trong việc sản xuất rất nhiều sản phẩm mùa vụ, cũng như trong việc sản xuất mặt hàng công nghệ đắt tiền, nhằm để tái đầu tư hiệu quả. Thứ tư, hàng được lưu kho nhằm mục đích dự phòng: ví dụ, khi ra đời một sản phẩm đột phá như iPhone, nhu cầu về sản phẩm thường chưa xuất hiện, nên rất khó dự đoán. Vì thế, công ty Apple sẽ quyết định sản xuất một lượng sản phẩm để dự phòng trước khi tung sản phẩm ra thị trường, nhằm đảm bảo đủ hàng khi nhu cầu tăng vọt. Cuối cùng, tồn kho là phương pháp để cân bằng cung và cầu.

    • Các dạng tồn kho: có nhiều dạng tồn kho, nhưng 2 dạng cần chú ý nhất trong

     

    quản trị tồn kho đó là: tồn kho chu kỳ và tồn kho an toàn.

    • Michael Hugos, 2003, Essentials of Supply Chain Management, 2: Supply Chain Operations: Planning and Sourcing, tr.43 – tr.76, John Wiley & Sons, Inc.

     

    • Michael Hugos, 2003, Essentials of Supply Chain Management, 3: Supply Chain Operations: Making and Delivering, tr.77 – tr.101, John Wiley & Sons, Inc.

     

    25

    • Tồn kho chu kỳ: là lượng hàng tồn kho cần thiết để đáp ứng nhu cầu về hàng hóa đó trong khoảng thời gian giữa các lần đặt hàng. Tồn kho chu kỳ hiệu quả vì tính kinh tế theo quy mô. Các doanh nghiệp thích đặt một số lượng lớn hàng hóa trong một vài lần hơn là liên tục đặt các đơn hàng với số lượng nhỏ. Tồn kho chu kỳ làm gia tăng hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng, vì trên thực tế các doanh nghiệp luôn sản xuất và lưu kho hàng hóa với số lượng lớn hơn nhu cầu hiện tại của hàng hóa đó.
    • Tồn kho an toàn: là phương pháp để bảo hiểm tính không chắc chắn luôn tồn tại trong chuỗi cung ứng. Các nhà bán lẻ và nhà phân phối để tránh tình trạng hết hàng do nhu cầu tăng mạnh của khách hàng hoặc do chậm trễ nguồn cung, họ luôn lưu trữ một lượng hàng. Thường thì mức độ không chắc chắn càng cao, tồn kho an toàn càng lớn. Tồn kho an toàn của một loại sản phẩm là số lượng lưu kho sản phẩm đó tại thời điểm nhập thêm lô hàng mới cùng chủng loại. Điều này cho thấy, lượng hàng tồn kho an toàn không đổi, và vì thế nó là một loại tài sản cố định của doanh nghiệp.
    • Giảm tồn kho: có nhiều cách để giảm hàng tồn kho. Đặt hàng thường xuyên hơn để làm giảm lượng hàng tồn kho chu kỳ, ví dụ, thay bằng đặt hàng một tháng một lần, ta đặt hàng một tuần một lần. Tương tự, để giảm lượng hàng tồn kho an toàn, thường có 4 phương pháp sau:11 (Colin Scott, Paul Thompson, Henriette Lundgren, 2011)
    • Giảm thời gian thực hiện đơn hàng
    • Giảm tính không chắc chắn của nhà cung ứng
    • Giảm sai số trong các dự báo cầu
    • Giảm mức độ dịch vụ
    • Colin Scott, Paul Thompson, Henriette Lundgren, 2011, Guide to Supply Chain Management, tr.16, Springer.

     

    26

    Rút ngắn thời gian thực hiện đơn hàng của nhà cung cấp, ví dụ giảm từ 4 ngày xuống 1 ngày, thì số lượng hàng tồn kho an toàn để đảm bảo nguồn cung sẽ ít đi. Tương tự, khi các nhà cung cấp trở nên đáng tin cậy hơn (sự biến thiên thời gian thực hiện đơn hàng bằng không), tồn kho an toàn cũng giảm đáng kể. Tiếp theo, việc giảm sai số trong các dự báo làm hạn chế tính không chắc chắn về nhu cầu; kết quả làm giảm mức hàng hóa cần lưu trữ. Cuối cùng, việc giảm các mức độ dịch vụ sẽ tác động tích cực đến lượng hàng tồn kho. Giảm mức độ dịch vụ tức là giảm tính sẵn sàng của sản phẩm. Nếu thỏa thuận này được khách hàng chấp thuận, doanh nghiệp sẽ cải thiện đáng kể lượng hàng tồn kho an toàn phải nắm giữ.

    1.3.1.2.      Lên kế hoạch cung và cầu12

    • Mô tả cầu: Cầu được phân loại theo các đặc điểm như:

     

    • Mức độ: nhu cầu về sản phẩm trên một khu vực cao hay thấp
    • Tần suất: sản phẩm đó đang được tiêu thụ nhanh hay chậm
    • Theo các mô hình: nhu cầu về sản phẩm đó luôn ổn định, hay chỉ xuất hiện theo mùa, hoặc đang có xu hướng tăng (giảm).
    • Theo vòng đời sản phẩm: sản phẩm đó đang ở giai đoạn nào trong vòng

    đời sản phẩm. Ví dụ, sản phẩm vừa mới thâm nhập thị trường, nhu cầu khó dự đoán; sản phẩm đang giai đoạn suy thoái, nhu cầu đang giảm mạnh.

    Việc nhận dạng và phân loại nhu cầu của thị trường giúp các nhà lập kế hoạch tập trung nguồn lực vào những mặt hàng có tiềm năng, dự báo nhu cầu sản phẩm đó chính xác, và quản trị tồn kho hiệu quả.

    • Colin Scott, Paul Thompson, Henriette Lundgren, 2011, Guide to Supply Chain Management, tr.17-24, Springer.

     

    27

    • Các phương pháp dự báo: Có 4 phương pháp cơ bản được sử dụng trong việc dự báo cầu là:
    • Phương pháp định tính: dựa vào trực giác, khả năng quan sát hay ý kiến chủ quan về thị trường. Phương pháp này thường được sử dụng khi có rất ít dữ liệu quá khứ để tiến hành dự báo. Khi có một dòng sản phẩm mới tung ra thị trường, công ty có thể dự báo dựa vào việc so sánh với các sản phẩm khác, hoặc với các tình huống mà công ty cho rằng có sự giống nhau.

     

    • Phương pháp nhân quả: giả thiết rằng nhu cầu có liên quan mạnh đến các yếu tố thị trường. Ví dụ, nhu cầu vay vốn có liên quan mạnh đến tỉ lệ lãi suất.

     

    • Phương pháp dãy thời gian: sử dụng các số liệu quá khứ để dự báo nhu cầu tương lai. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi các dữ liệu quá khứ là đáng tin cậy. Sau đây là một vài phương pháp dãy thời gian thường được sử dụng:
    • Phương pháp bình quân trượt: Mỗi dự báo là số bình quân của nhiều mức nhu cầu khác nhau.
    • Phương pháp san bằng mũ: Mỗi dự báo là bình quân trọng số của dự báo trước và điểm nhu cầu gần đây. Phương pháp này tương tự với bình quân trượt, ngoại trừ đó là bình quân trọng số cho tất cả các điểm dữ liệu quá khứ, trong đó các điểm càng gần thời gian hiện tại có trọng số càng cao.
    • Các phương pháp đối với dữ liệu có xu hướng: như: phân tích hồi quy,

    ấn định đường thẳng cho chuỗi dữ liệu.

    • Các phương pháp đối với dữ liệu mùa: ví dụ, phương pháp phân tích mùa vụ loại bỏ các vấn đề thời vụ từ số liệu và sau đó áp dụng các kỹ thuật liệt kê với số liệu đã hiệu chỉnh.
    • Phương pháp mô phỏng sử dụng kết hợp giữa phương pháp nhân quả và phương pháp dãy thời gian để mô phỏng hành vi của người tiêu dùng trong các hoàn cảnh khác nhau.

     

    Ø
    Ø                                     Wisner, Tan, Leong, 2009)

    28

    1.3.2. Tìm nguồn cung ứng

    Trong hoạt động tìm nguồn cung ứng, có 4 hoạt động chính: mua hàng, lựa chọn nhà cung cấp, thương lượng hợp đồng, và quản lý hợp đồng.

    1.3.2.1.     Mua hàng

    Mua hàng được hiểu là hành động trao đổi tiền hoặc tương đương tiền để có được hàng hóa, tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, dịch vụ; hoặc được cung cấp dịch vụ

    bảo dưỡng, sửa chữa, điều hành.13(

    Khi quyết định mua hàng thì bộ phận cung ứng phát bản chào hàng, liên hệ với nhà cung cấp và cuối cùng là đặt hàng. Giữa công ty và nhà cung cấp, có nhiều hoạt động tương tác trong quá trình mua hàng như: danh mục sản phẩm, số lượng đơn đặt hàng, giá cả, phương thức vận chuyển, ngày giao hàng, địa chỉ giao hàng và các điều khoản thành toán.

    1.3.2.2.     Lựa chọn nhà cung cấp

    Lựa chọn nhà cung cấp là quá trình liên tục để xác định khả năng cung ứng cần có của nhà cung cấp nhằm hỗ trợ cho kế hoạch kinh doanh cũng như mô hình hoạt động của công ty. Khả năng cung ứng của nhà cung cấp sẽ được đánh giá dựa vào: mức giá của sản phẩm, chất lượng sản phẩm, mức độ dịch vụ, khả năng giao hàng đúng thời hạn, và các hỗ trợ công nghệ. Một khi công ty xác định rõ được nhu cầu về sản phẩm cũng như những yêu cầu khác đối với nhà cung ứng, công ty có thể tìm kiếm được người cung cấp đáp ứng tốt nhất những yêu cầu đó. Một nguyên tắc chung là công ty luôn phải thu hẹp dần số lượng nhà cung cấp để lựa chọn đối tác phù hợp. Đây chính là đòn bẩy quyết định quyền lực của người mua với nhà cung cấp để có được mức giá tốt nhất khi mua sản phẩm khối lượng lớn

    • Wisner, Tan, Leong, 2009, Principles of Supply Chain management: A Balanced Approach, tr.39, South-Western.

     

    29

    1.3.2.3.      Thƣơng lƣợng hợp đồng

    Khi phát sinh nhu cầu kinh doanh cụ thể, hợp đồng sẽ được đàm phán riêng với từng nhà cung cấp có tên trong bản danh sách các nhà cung cấp được lựa chọn. Trong quá trình đàm phán, các điều khoản cụ thể về hàng hóa, giá cả, và mức độ dịch vụ sẽ được giải quyết. Việc đàm phán giữa hai bên phải được thực hiện trên cơ sở cân bằng giữa đơn giá của sản phẩm với các dịch vụ làm gia tăng giá trị khác. Các dịch vụ này có thể được trả dựa vào mức chênh lệch so với đơn giá, hoặc được thanh toán riêng, hay cũng có thể kết hợp cả hai hình thức. Các điều khoản về việc thực hiện hợp đồng phải được quy định rõ ràng, cũng như những điều khoản phạt, và các mức phí phạt nếu việc thực hiện không đúng như quy định. Bên cạnh đó, các nhà cung cấp cần thiết phải thiết lập cho mình những năng lực chung. Để hoạt động mua hàng hiệu quả, nhà cung cấp phải có khả năng kết nối dữ liệu điện tử nhằm mục đích nhận các đơn đặt hàng, gửi thông báo giao hàng, gửi hóa đơn, và nhận thanh toán.

    1.3.2.4.      Quản lý hợp đồng

    Khi hợp đồng được ký kết, việc thực hiện hợp đồng của nhà cung cấp cần được đo lường và giám sát. Do các công ty thường chỉ lựa chọn một số nhà cung cấp, nên hoạt động của mỗi nhà cung cấp được lựa chọn có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của công ty. Khi đó, một nhà cung cấp có thể là nguồn cung duy nhất cho một loại hàng hóa của công ty, vì thế nếu nhà cung cấp đó không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình như trong hợp đồng thì những hoạt động phụ thuộc vào loại hàng hóa đó của công ty sẽ bị ảnh hưởng. Công ty cần có khả năng đánh giá hiệu quả hoạt động nhà cung cấp và kiểm soát mức đáp ứng dịch vụ cung ứng đã thỏa thuận trong hợp đồng. Tương tự như quản lý kênh tiêu thụ, nhân viên trong công ty phải thường xuyên thu thập dữ liệu về tính hiệu quả của nhà cung cấp.

    Thông thường, bản thân nhà cung cấp luôn có khả năng giám sát các hoạt động của mình. Họ có khả năng phản ứng nhanh trước những vấn đề phát sinh để giữ hợp đồng. Minh họa cho vấn đề này chính là khái niệm VMI ( Vendor managed

    30

    Inventory)-Hàng tồn kho được quản lý bởi nhà cung ứng. Mô hình này yêu cầu nhà cung cấp theo dõi mức tồn kho sản phẩm của mình bên trong công ty khách hàng. Nhà cung cấp chịu trách nhiệm theo dõi mức sử dụng và tính toán lượng đặt hành kinh tế. Sau đó, họ chủ động vận chuyển sản phẩm đến địa điểm của khách hàng cần, và gửi hóa đơn cho khách hàng vê số lượng hàng gửi theo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

    1.3.3. Sản xuất

    1.3.3.1.     Thiết kế sản phẩm trong sản xuất

    Việc thiết kế và lựa chọn các yếu tố cần thiết để sản xuất ra sản phẩm dựa trên tính năng yêu cầu và công nghệ sẵn có. Khi xem xét thiết kế sản phẩm trên quan điểm chuỗi cung ứng, mục tiêu là nhằm thiết kế những sản phẩm đơn giản hơn, có ít bộ phận cấu thành hơn, và có tính chất mô hình hóa từ tổ hợp nhiều đơn vị cấu thành riêng lẻ. Bằng cách này, các bộ phận có thể được cung cấp từ một nhóm nhỏ các nhà cung cấp. Và hàng tồn kho được lưu trữ dưới dạng các bộ phận riêng lẻ ở một vị trí thích hợp trong chuỗi cung ứng, nên công ty không cần nắm giữ khối lượng lớn thành phẩm. Sản phẩm càng linh hoạt, tính đáp ứng cao, và đạt hiệu quả chi phí thì khả năng thành công của sản phẩm trong thị trường càng cao. Thiết kế sản phẩm xác định hình dạng của chuỗi cung ứng, và điều này có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và tính sẵn có của sản phẩm. Một khi một sản phẩm có sự kết hợp của 3 yếu tố: thiết kế, cung ứng, và sản xuất, thì sản phẩm ấy có được cơ hội rất lớn để thành công và tạo ra lợi nhuận.

    1.3.3.2.     Lập kế hoạch sản xuất

    Là phân bổ những nguồn lực sẵn có (thiết bị, lao động, nhà máy) cho việc sản xuất các sản phẩm nhằm sử dụng các nguồn lực đó một cách hiệu quả nhất, và tạo ra lợi nhuận. Hoạt động lập kế hoạch sản xuất là một quá trình nhằm tìm ra sự cân bằng giữa các mục tiêu:

    31

    • Mức sử dụng cao: sản xuất trong dài hạn, tập trung hóa sản xuất và các trung tâm phân phối nhằm đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô.
    • Mức tồn kho thấp: chia nhỏ sản xuất, giao nguyên vật liệu đúng lúc nhằm tối thiểu hóa tài sản và dòng tiền mặt bị ứ đọng trong hàng tồn kho.
    • Dịch vụ khách hàng ở mức cao: hàng tồn kho được giữ ở mức cao nhằm tăng khả năng đáp ứng khách hàng, tránh tình trạng hết hàng.

    Các bước trong quá trình lập kế hoạch sản xuất gồm: thứ nhất, xác định quy mô kinh tế cho việc sản xuất sản phẩm. Quyết định quy mô kinh tế là việc cân đối giữa chi phí sản xuất sản phẩm với chi phí lưu giữ hàng tồn kho. Cụ thể, sản xuất thường xuyên với khối lượng nhỏ, giảm chi phí tồn kho nhưng gia tăng chi phí sản xuất và ngược lại. Thứ hai, xác định số lần sản xuất cho sản phẩm dựa vào thời gian sử dụng hàng tồn kho tối đa (là số ngày hay tuần công ty sẽ dùng hết sản phẩm tồn kho để đáp ứng nhu cầu phát sinh).

    1.3.3.3.      Quản lý nhà máy trong sản xuất

    Quản lý nhà máy là xem xét các địa điểm bố trí nhà máy và tập trung sử dụng công suất sẵn có hiệu quả nhất. Điều này liên quan đến quyết định ở 3 lĩnh vực:

    • Vai trò của mỗi nhà máy là xác định những hoạt động nào sẽ được thực hiện trong mỗi nhà máy. Những quyết định này có tác động rất lớn đến tính linh hoạt của chuỗi cung ứng, có thể đáp ứng được sự thay đổi nhu cầu.
    • Phân bổ công suất cho mỗi nhà máy: Quyết định về phân bổ công suất liên quan đến thiết bị và nguồn nhân công sử dụng trong các nhà máy, đồng thời

    được thực hiện thông qua vai trò của mỗi nhà máy.

    • Phân bổ các nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy. Sự phân bổ nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy bị ảnh hưởng bởi hai quyết định trước đó. Sự tham gia của các nhà cung cấp, khối lượng sản phẩm sản xuất tùy thuộc vào

    32

    vai trò và công suất được phân bổ của mỗi nhà máy. Những quyết định này ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp đến nhà máy và từ nhà máy đến khách hàng. Những quyết định này cũng ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của toàn bộ chuỗi cung ứng.

    1.3.4. Phân phối

    1.3.4.1.     Quản lý đơn hàng trong phân phối

    Quản lý đơn hàng là quá trình truyền thông tin phản hồi của khách hàng thông qua chuỗi cung ứng từ nhà bán lẻ đến nhà phân phối, đến những nhà cung cấp dịch vụ, và nhà sản xuất. Quá trình này cũng đồng thời truyền tải thông tin về ngày giao hàng, sản phẩm thay thế và những đơn hàng thực hiện trước đó của khách hàng. Quản lý đơn hàng hiện đại tập trung vào những kỹ thuật có thể giúp dòng dữ liệu liên quan đến đơn hàng diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn. Trong quá trình quản lý đơn hàng cũng cần xử lý một số trường hợp ngoại lệ, từ đó đưa ra cách nhận diện vấn đề nhanh chóng và quyết định đúng đắn hơn. Điều này có nghĩa là quá trình quản lý đơn hàng hàng ngày nên tự động hóa và có những đơn hàng đòi hỏi quá trình xử lý đặc biệt do nhầm lẫn ngày giao hàng, yêu cầu của khách hàng thay đổi. . . Với những yêu cầu như vậy, quản lý đơn hàng thường bắt đầu bằng sự kết hợp chồng chéo chức năng của bộ phận tiếp thị và bán hàng, được gọi là quản lý mối quan hệ khách hàng – CRM (Customer Relationship Management). Có một số nguyên tắc cơ bản được liệt kê dưới đây có thể giúp quá trình quản lý đơn hàng hiệu quả:

    • Nhập dữ liệu cho một đơn hàng: nhập một và chỉ một lần.
    • Tự động hóa trong xử lý đơn hàng.
    • Đơn hàng luôn ở trạng thái sẵn sàng phục vụ khách hàng.
    • Tích hợp hệ thống đặt hàng với các hệ thống liên quan khác để duy trì tính toàn vẹn dữ liệu.

    33

    1.3.4.2.     Kế hoạch phân phối

    Kế hoạch phân phối chịu ảnh hưởng mạnh từ quyết định liên quan đến cách thức vận tải được sử dụng. Đối với hầu hết các phương thức vận tải đều có 2 hình thức giao hàng phổ biến nhất trong kế hoạch phân phối là: phân phối trực tiếp và phân phối theo lộ trình đã định.

    • Phân phối trực tiếp

    Phân phối trực tiếp là quá trình phân phối từ một địa điểm gốc đến một địa điểm nhận hàng. Với phương thức này, đơn giản nhất là lựa chọn lộ trình vận tải ngắn nhất giữa hai địa điểm. Kế hoạch phân phối gồm những quyết định về số lượng và số lần giao hàng cho mỗi địa điểm. Thuận lợi trong mô hình này là hoạt động đơn giản và có sự kết hợp phân phối. Phương pháp này vận chuyển sản phẩm trực tiếp từ một địa điểm sản phẩm được sản xuất/tồn kho đến một địa điểm sản phẩm được sử dụng. Nó cắt giảm hoạt động trung gian thông qua vận chuyển những đơn hàng nhỏ đến một điểm tập trung, sau đó kết hợp thành một đơn hàng lớn hơn để phân phối đồng thời.

    • Phân phối theo lộ trình đã định

    Phân phối theo lộ trình đã định là phân phối sản phẩm từ một địa điểm gốc đến nhiều địa điểm nhận hàng, hay phân phối sản phẩm từ nhiều địa điểm gốc đến một địa điểm nhận hàng. Kế hoạch phân phối theo lộ trình đã định phức tạp hơn so với phân phối trực tiếp. Kế hoạch này cần quyết định về số lượng phân phối các sản phẩm khác nhau; số lần phân phối. . . Và điều quan trọng nhất là lộ trình phân phối và hoạt động bốc dỡ khi giao hàng. Điểm thuận lợi của phương pháp phân phối theo theo lộ trình đã định là sử dụng hiệu quả các phương tiện vận chuyển sử dụng và chi phí nhận hàng thấp do địa điểm nhận hàng ít và khối lượng giao hàng nhiều hơn.

    34

    1.3.4.3.      Nguồn phân phối

    Việc phân phối sản phẩm đến khách hàng được thực hiện từ hai nguồn: địa điểm lẻ, và trung tâm phân phối. Địa điểm lẻ như nhà máy, nhà kho. . . , là những nơi có một loại sản phẩm hay có danh mục một vài sản phẩm có liên quan với nhau đang sẵn sàng để phân phối. Các địa điểm lẻ được sử dụng khi nhu cầu về sản phẩm ở mức cao và có thể dự báo, đồng thời chúng có vị trí thuận tiện cho việc giao hàng thẳng tới khách hàng với khối lượng lớn. Trung tâm phân phối là nơi tồn trữ, xuất- nhập khối lượng lớn sản phẩm bằng phương tiện vận chuyển có tải trọng lớn đến từ nhiều địa điểm khác nhau. Khi vị trí nhà cung cấp xa khách hàng thì việc sử dụng trung tâm phân phối có tính kinh tế cao do rút ngắn khoảng cách vận chuyển, và tồn trữ khối lượng lớn sản phẩm gần địa điểm với khách hàng -người sử dụng cuối. Trung tâm phân phối là nơi tồn trữ sản phẩm hay sử dụng duy nhất cho kỹ thuật cross-docking. Trung tâm phân phối sử dụng cross-docking mang lại nhiều lợi ích. Thứ nhất, dòng vận chuyển sản phẩm trong chuỗi cung ứng nhanh hơn do có sự hỗ trợ hàng tồn kho. Thứ hai, chí phí tồn trữ ít tốn kém do sản phẩm sử dụng nhanh mà không lưu vào kho. Tuy nhiên, kỹ thuật Cross-docking yêu cầu về mức độ hợp tác chặc chẽ giữa xuất và nhập sản phẩm là rất cao.

    Tóm lại, quy trình quản trị chuỗi cung ứng gồm: lập kế hoạch, tìm nguồn cung ứng, sản xuất và phân phối cho phép doanh nghiệp thiết kế, phân bổ các nguồn lực hợp lý, đồng thời làm tăng hiệu quả liên kết giữa các mắt xích trong chuỗi.

    35

    CHƢƠNG 2: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN BÁN LẺ WAL-MART

    2.1. Vài nét về tập đoàn bán lẻ Wal-mart

    2.1.1. Lịch sử thành lập và phát triển của Wal-mart

    Wal-mart là công ty hoạt động trong ngành bán lẻ của Mỹ, được thành lập bởi Sam Walton vào năm 1962. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu kinh doanh hệ thống các cửa hàng bán lẻ này, Sam Walton đã sở hữu thành công chuỗi cửa hàng với tên gọi Ben Franklin. Cho đến khi Walton nhận ra xu hướng mới là giảm giá bán lẻ, dựa vào việc bán những khối lượng lớn hàng hóa thông qua các cửa hàng bán lẻ chi phí thấp; ông đã quyết định mở những cửa hàng lớn, với những đặc điểm như kho hàng để cạnh tranh. Ông đặt tên cho chuỗi với 18 cửa hàng này là “Wal-mart Discount City”, trụ sở tại Arkansas. Đến năm 1969, công ty Wal-mart Stores Inc. chính thức ra đời. Vào năm 1991, Wal-mart bắt đầu thâm nhập thị trường quốc tế bằng việc liên doanh với Cifra trên thị trường Mê-hi-cô. Hai năm sau đó, công ty mua lại 122 cửa hàng từ Woolworth, Canada. Năm 1997 Wal-mart trở thành nhà bán lẻ lớn nhất tại Canada và Mexico. Cùng năm đó, Wal-mart mua lại chuỗi 21 đại siêu thị Wertkauf của Đức. Nỗ lực mở rộng thị trường quốc tế được thực hiện khi công ty liên tiếp mua lại hoặc liên doanh với các nhà phân phối địa phương ở các nước như Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh… Đến năm 2002, Wal-mart trở thành công ty lớn nhất thế giới về doanh thu theo bình chọn của tạp chí Fortune. Từ đó đến nay, Wal-mart luôn duy trì vị thế dẫn đầu của mình trong ngành công nghiệp bán lẻ thế giới.

    2.1.2. Hoạt động kinh doanh của Wal-mart

    Hiện nay, hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành 3 mảng lớn: bộ phận Walmart tại Mỹ, câu lạc bộ Sam, bộ phận quốc tế.

    36

    • Bộ phận Wal-mart tại Mỹ14 là bộ phận lớn nhất, ước tính tạo ra 62,1% doanh thu ròng năm tài chính 201115, và chỉ kinh doanh trên phạm vi nước Mỹ; gồm các hình thức bán lẻ khác nhau là:

     

    • Chuỗi cửa hàng giảm giá Wal-mart (Walmart Discount Stores), được mở cửa đầu tiên vào năm 1962 bởi Sam Walton. Ngày nay, công ty có 629 cửa hàng được phân bố trên toàn nước Mỹ. Kích cỡ trung bình của mỗi cửa hàng khoảng 108.000 mét vuông Anh. Mỗi cửa hàng có khoảng 225 nhân viên phục vụ. Các loại mặt hàng được bày bán gồm: đồ may mặc gia đình, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, làm đẹp, đồ điện tử, đồ chơi, các sản phẩm làm vườn, đồ trang sức, đồ nội thất, máy móc tự động, đồ gia dụng, sản phẩm thể thao…
    • Siêu trung tâm Wal-mart (Walmart Supercenters), được phát triển từ năm 1988, và hiện này có 3.029 siêu trung tâm ở Mỹ, với diện tích trung bình vào khoản 185.000 mét vuông Anh với khoảng 350 nhân viên mỗi trung tâm. Các siêu trung tâm này mở cửa cả ngày và đêm, chuyên phục vụ các mặt hàng thực phẩm, và những hàng tạp hóa.
    • Thị trường lân cận (Walmart Neighborhood Markets), được thành lập nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm nhanh và thuận tiện cho khách hàng về các sản phẩm như: hàng tạp hóa, dược phẩm, và một số mặt hàng phổ thông khác. Hình thức này được phát triển từ năm 1998, hiện công ty có 168 thị trường lân cận, với khoảng 95 nhân viên phục vụ từng thị trường.
    • Các cửa hàng nhỏ (Wal-mart Express Stores), hai cửa hàng nhỏ đầu tiên

    được mở cửa vào tháng 6 năm 2011 tại Arkansas nhằm mục đích cung cấp hàng hóa tạm thời cho khách hàng, đặc biệt khách hàng ở những khu

    14 14 Walmartstores.com, xem 3.5.2012, http://www.walmartstores.com/AboutUs/7606.aspx.

    • Wal-mart 2011 Annual Report.

     

    37

    vực không thể thường xuyên đến các cửa hàng lớn. Các cửa hàng này có diện tích nhỏ, trung bình khoảng 15.000 mét vuông Anh, chuyên phân phối các hàng tạp hóa, và những hàng phổ thông.

    Bên cạnh các kênh bán hàng truyền thống, Wal-mart cũng phát triển kênh bán hàng thông qua trang web walmart.com, với đa dạng các chủng loại hàng hóa. Khách hàng có thể lựa chọn các sản phẩm có trên website, rồi đặt hàng trực tiếp tại đó. Sản phẩm sẽ được vận chuyển tới những cửa hàng của Wal-mart có mặt trong khu vực của khách hàng.

    • Câu lạc bộ Sam (Sam’club)16 gồm: các câu lạc bộ cửa hàng thành viên , đóng góp khoảng 11,8% doanh thu ròng năm tài chính 201117. Câu lạc bộ Sam được mở đầu tiên tại thành phố Midwest, Oklohama vào năm 1983. Hiện này, có 611 câu lạc bộ hoạt động ở Mỹ, và hơn 100 câu lạc bộ quốc tế ở Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, và Puerto Rico. Đối tượng khách hàng của câu lạc bộ Sam gồm người tiêu dùng, và cả các doanh nghiệp nhỏ với mức phí/năm là 35 đô la cho khách hàng doanh nghiệp và 40 đô la cho khách hàng cá nhân.

     

    • Bộ phận quốc tế (Wal-mart International)18: chiếm 26,1% doanh thu ròng năm tài chính 2011. Năm 1991, Warmat trở thành công ty quốc tế khi mở một câu lạc bộ Sam ở Mê-hi-cô. Hai năm sau đó, bộ phận quốc tế được thành lập. Hơn

     

    90% các cửa hàng thuộc bộ phận quốc tế hoạt động với thương hiệu không phải là Walmart như: Pali ở Costa-Riaca, Todi-Dia ở Braxin….Hiện nay, bộ phận quốc tế của Walmart có tới 5,651 cửa hàng ở 26 thị trường không tính Mỹ như: Nhật Bản, Trung Quốc, Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Canada, Costa Rica, Chi-lê,

    • Wal-mart 2011 Annual Report.

     

    38

    Botswana, El Salvador, Ấn Độ, Honduras, Gua-ta-ma-la, Gha-na, Mê-hi-cô, Anh, Nam Phi, Mô-zăm-bich, Ni-giê-ria… (không gồm Hàn Quốc, và Đức).

    2.2. Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart

    Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan về chuỗi cung cứng Wal-mart19 2.2.4. Quản trị hệ thống thông tin và các ứng dụng công nghệ

    Trong xu thế cạnh tranh toàn cầu ngày nay, công nghệ thông tin đóng một vai trò cực kỳ quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp. Với một tập đoàn bán lẻ và phân phối lớn nhất thế giới như Wal-mart thì kỹ thuật và công nghệ thông tin gần như là yếu tố then chốt tạo ra sự hiệu quả và liên tục trong toàn hệ thống.

    Vào giữa những năm 1980, Wal-mart đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu trung tâm, hệ thống các điểm bán hàng cấp độ cửa hàng, và mạng vệ tinh20. Kết hợp với việc ứng

    • Harvard Business Review 70, March–April 1992, Adapted from Garrison Wieland for “Wal-Mart’s Supply Chain”, 60–71.

     

    39

    dụng rộng rãi lần đầu tiên công nghệ mã vạch UPC vào ngành công nghiệp bán lẻ, nên thông tin ở cấp độ cửa hàng có thể thu thập ngay lập tức và phân tích. Thông qua việc kết hợp dữ liệu bán hàng và các thông tin bên ngoài, Wal-mart có thể hỗ trợ đội mua hàng, và cải thiện tính chính xác của các dự báo cầu. Mạng lưới vệ tinh của Wal-mart ngoài việc nhận và truyền dữ liệu về các điểm bán hàng, cũng giúp các nhà quản lý cấp cao phát sóng các tin nhắn video đến các cửa hàng. Mặc dù, phần lớn họ đều sống và làm việc tại Bentonville, nhưng việc phát sóng thường xuyên các video đến từng cửa hàng giúp các nhân viên ở đây thông báo tình hình cập nhật nhất về công ty.

    Vào đầu những năm 1991, Wal-mart phát triển Hệ thống kết nối bán lẻ (Retail Link), với dung lượng ước tính là 570 bit, nhằm mở rộng hơn nữa các trang cố định trên Internet. Hệ thống kết nối bán lẻ là một cơ sở dữ liệu dân sự lớn nhất thế giới thời điểm đó. Hệ thống chứa các dữ liệu về các giao dịch của công ty trong suốt 20 năm. Wal-mart cho phép các nhà cung ứng truy cập các dữ liệu bán hàng của các sản phẩm mà họ cung cấp, để cắt giảm việc lưu kho từng mặt hàng. Cung cấp quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu của mình, Wal-mart mong muốn các nhà cung ứng chủ động quản lý và bổ sung sản phẩm một cách liên tục. Vào năm 1990, Wal-mart là một trong những công ty đầu tiên ứng dụng giải pháp CPRF21 – một giải pháp tích hợp để lập kế hoạch và dự báo thông qua việc chia sẻ các thông tin chuỗi cung ứng quan trọng như: các dữ liệu về hoạt động xúc tiến, mức tồn kho, và doanh thu hàng ngày. Sau đó, đến năm 2003, Wal-mart tiếp tục ứng dụng công nghệ nhận dạng tần sóng radio RFID nhằm quản trị tồn kho hiệu quả hơn.

    20P.Fraser Johnson, 2006, Supply Chain Management at Wal-mart, tr.7, Ivey Management Services, The University of Western Ontario, Ontario, Canada.

    21Johnson, A.H.,2002, 35 Years of IT Leadership: A New Supply Chain Forged, tr.38-39, Computerworld.

    40

    2.2.1.1.     Xây dựng hệ thống kết nối bán lẻ

    Vào đầu những năm 1980, Wal-mart ứng dụng công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử -EDI để gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp trong nỗ lực tăng cường truyền thông với nhà cung cấp. Đến những năm 1990, Wal-mart đã thiết lập được hệ thống trao đổi điện tử với hàng ngàn nhà cung cấp của mình thông qua hệ thống EDI, và sau đó là phát triển ứng dụng riêng là hệ thống kết nối bán lẻ (Retail Link). Hệ thống Retail Link nền tảng là một trình duyệt Web, hoạt động trên mạng Internet, tích hợp với công nghệ EDI giúp các nhà cung cấp trên toàn thế giới đều có thể truy cập dễ dàng, trong khi chi phí để duy trì hoạt động của hệ thống lại thấp. Hệ thống này bao gồm 4 liên kết là:

    • Cửa hàng Wal-mart.
    • Trụ sở công ty của Wal-mart.
    • Trung tâm phân phối.
    • Nhà cung cấp.

    Thông qua hệ thống, Wal-mart kết nối thông tin giữa các cửa hàng với trụ sở công ty và trung tâm Wal-mart để xác định lượng hàng tồn kho. Sau đó, Wal-mart cho phép các nhà cung cấp tiếp cận hệ thống mạng ngoại vi của mình để theo dõi việc bán hàng, nhằm điều chỉnh kế hoạch sản xuất sản phẩm sao cho hợp lý. Việc phối hợp chặt chẽ giữa Wal-mart và các nhà cung cấp thông qua chia sẻ thông tin từ hệ thống dữ liệu của hai bên đã tạo nên hiệu quả trong toàn chuỗi cung ứng. Đó là, cho phép Wal-mart giữ chi phí lưu kho ở mức thấp, đồng thời giúp các nhà cung cấp điều chỉnh việc tăng hay giảm hoạt động sản xuất phụ thuộc vào việc bán hàng. Với hơn 60.000 nhà cung cấp nếu chỉ tính riêng trong nước Mỹ, việc giữ cho mọi thành viên am hiểu thông tin là một thách thức với Wal-mart. Vì thế công ty phải làm xuyên suốt từng mắt xích của hệ thống bán lẻ, nơi mà các nhà cung cấp có thể kết nối thông tin trong một hệ thống internet bảo mật. Thông qua đó, cả hai bên đều có thể kiểm tra mức lưu kho và khả năng bán hàng ở từng cấp độ của các cửa hàng. Và khi mối liên hệ giữa nhà cung cấp

    41

    và công ty càng chặt chẽ, thông tin được chia sẻ càng nhiều thì hiệu quả càng cao đồng thời giảm thiểu nhiều rủi ro. Việc điều tiết được lượng sản phẩm sản xuất ra đã làm giảm đáng kể hàng tồn kho, giúp Wal-mart tiết kiệm được 5% đến 10% chi phí cho hàng hóa so với hầu hết các đối thủ22. Đây cũng là điều kiện để nhà cung cấp càng gắn kết chặt với Wal-mart và Wal-mart càng có nhiều cơ hội mua hàng trực tiếp từ chính nhà sản xuất mà không cần thông qua trung gian.

    2.2.1.2.      Ứng dụng công nghệ RFID

    • Vài nét về công nghệ RFID

    Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) hay hệ thống nhận dạng bằng tần số radio là công nghệ nhận dạng hàng hóa bằng tần số radio. Các con chíp nhỏ được gắn vào các sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và chúng phát ra tín hiệu radio tới thiết bị máy thu cầm tay. Hệ thông RFID gồm 2 phần cơ bản23:

    • Thẻ RFID có gắn chip silicon và ăng ten radio dùng để gắn vào đối tượng quản lý như: sản phẩm, hàng hóa, động vật, hoặc ngay cả con người.
    • Đầu đọc cho phép giao tiếp với thẻ RFID qua sóng radio ở một khoảng cách nhất định, từ đó truyền dữ liệu về hệ thống máy tính trung tâm.

    RFID là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép đọc dữ liệu trên con chíp điện tử nhờ sóng vô tuyến mà không cần tiếp xúc trực tiếp với nó ở khoảng cách từ 50 cm tới 10 mét. Bộ nhớ của con chíp có thể chứa tới 96 đến 512 bit giữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với một mã vạch. Bên cạnh đó, thông tin lưu trữ trên con chip có thể được sửa đổi nhờ vào một máy đọc. Dung lượng lưu trữ cao của những thẻ thông minh này cho phép chúng cung cấp các thông tin đa dạng như: thời gian lưu trữ, ngày bán, giá, và thậm chí cả nhiệt độ sản phẩm. Vì thế, các thẻ RFID có thể cung cấp chính xác

    • Dain Ehring, 2006, The Wal-mart Model, The Mortgage Bankers Association.

     

    42

    sản phẩm là gì, nó nằm ở đâu, khi nào hệt hạn, hay bất cứ thông tin nào mà người dùng muốn lập trình cho nó.

    Có 3 loại thể RFID gồm24:

    • Thẻ thụ động: Không có nguồn năng lượng bên trong. Khi thẻ thụ động đi qua máy đọc, năng lượng của sóng radio phát từ máy đọc sẽ cung cấp năng lượng cho chip và “đánh thức” nó để thu nhận thông tin mà nó lưu giữ. Trên thực tế, thẻ thụ động đọc được khoảng cách từ 2 mm cho tới vài mét, phụ thuộc vào sự lựa chọn sóng radio và thiết kế, kích thước của ăng-ten. Do đó, loại thẻ này thường có chi phí sản xuất rẻ, không có pin.
    • Thẻ bán chủ động (semi-passive tag): loại thẻ này về cơ bản giống thẻ thụ

    động, tuy nhiên có thêm một pin nhỏ. Pin này cho phép chip của thẻ được cấp nguồn liên tục. Các thẻ này không tích cực truyền tín hiệu đến bộ đọc cho tới khi chúng nhận được tín hiệu từ bộ đọc. Thẻ bán chủ động nhanh hơn trong sự phản hồi so với thẻ thụ động vì thế khỏe hơn trong việc đọc số truyền.

    • Thẻ chủ động (active tag): Không giống như hai loại thẻ trên, thẻ chủ động có nguồn năng lượng bên trong, được sử dụng để cung cấp cho tất cả các chip và phát ra tín hiệu. Loại thẻ này có tầm hoạt động lớn hơn và bộ nhớ có khả năng lưu trữ thông tin tốt hơn. Vì thẻ phát ra tín hiệu mạnh hơn thẻ thụ

    động nên hiệu quả hơn trong môi trường mà sóng radio bị nhiễu bởi độ ẩm và các tia khác, hay các vật chứa nước (con người, động vật). Thẻ chủ động có khả năng thu và phát tín hiệu trong phạm vi lên tới vài trăm mét và năng lượng bên trong có thể hoạt động tới 10 năm.

    • Lợi ích của công nghệ RFID

    43

    Kế hoạch ứng dụng công nghệ RFID trong quản trị chuỗi cung ứng được Wal-mart khởi xướng vào tháng 6 năm 200325 (P.Fraser Johnson, 2006). Sau đó, Wal-mart tăng cường các kế hoạch và tích cực khẳng định những tiêu chuẩn RFID sẽ được áp dụng. Wal-Mart đã công bố yêu cầu các nhà cung cấp lắp đặt các thẻ RFID trên các chuyến hàng để cải thiện việc quản trị chuỗi cung ứng. Công nghệ RFID cho phép Wal-mart kiểm soát được hàng hóa khi chúng được chuyển từ trung tâm phân phối vào các xe tải để vận chuyển đến các cửa hàng. Điều này sẽ làm tăng tính hiệu quả cho việc lưu kho hàng hóa, đồng thời giảm thua lỗ do hết hàng, cũng như hạn chế các chi phí vì lưu kho quá nhiều. Các máy đọc thẻ RFID được đặt ở một vài nơi trong nhà kho như: ở cửa nơi hàng hóa được nhập kho, ở cửa nơi hàng hóa xuất kho. Với những vị trí này, các nhà quản lý kho sẽ biết được các loại hàng nào và bao nhiêu hàng đang được lưu kho, cũng như loại hàng nào, số lượng bao nhiêu đang được bày bán. Với Wal-mart, mục tiêu chủ yếu khi sử dụng RFID là giảm thiểu sự thiếu hàng trong kho và bằng cách đó, nâng cao doanh thu. Ngoài ra, RFID cũng giúp Wal-mart hạn chế những nhầm lẫn khi đơn hàng có nhiều chủng loại sản phẩm, sự hỗn loạn trong kiểm kê ở các cửa hàng, và nâng cao khả năng hoạch định sản lượng cho các nhà sản xuất. Hơn thế nữa, việc sử dụng RFID làm tăng khả năng kiểm soát nguồn gốc, những thay đổi nhiệt độ, và hạn sử dụng của sản phẩm.

    2.2.1.3.      Giải pháp CPFR

    Giải pháp CPFR là một kế hoạch, trong đó các nhà cung cấp và Wal-mart cộng tác với nhau để dự báo nhu cầu khách hàng, nhằm tối ưu hóa hoạt động cung ứng. CPFR mang đến những lợi ích:

    • Cải thiện hoạt động dự báo cho tất cả các đối tác trong chuỗi cung ứng và thực hiện việc chia sẻ các thông tin dự báo.
    • Fraser Johnson, 2006, Supply Chain Management at Wal-mart, tr.9, Ivey Management Services, The University of Western Ontario, Ontario, Canada.

     

    44

    • Sau đó Wal-mart và các nhà cung ứng điều chỉnh các hoạt động logistics có liên quan.

    Đối tác thương

    mại

    Đối tác thương

    mại

    Đối tác thương

    mại

                   
          Giải pháp CPFR    
                  Tạo
                 
                  cầu
              Xúc tiến
               
                   
                   
          EDI   Dự báo  
    Cộng tác      
               
                   
              Danh mục  
          Internet  
            sản phẩm  
               
                  Đáp ứng
                 
                  cầu
              Đặt hàng
               
                   
                   

    CRM

    APS

    ERP

     

    Hình 2.2 Các bộ phận của giải pháp CPFR26:

    Nguồn: Matt Johnson,”Collaboration Modelling: CPFR Implementation Guidelines”.

    • CRM (Customer relationship management) là giải pháp phần mềm giúp Wal-mart quản lý mối quan hệ khách hàng hiệu quả hơn thông qua những kênh trực tiếp và gián tiếp mà khách hàng lựa chọn sử dụng. Với CRM, công ty có thể lựa chọn những giải pháp quan hệ khách hàng hợp lý nhằm duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và đạt được lợi nhuận tối ưu dựa trên tiêu chí khách hàng là trung tâm, quan tâm tới nhu cầu của khách hàng.

     

    • ERP ( Enterprise resources planning) – hệ thống hoạch định các nguồn lực của doanh nghiệp, là giải pháp công nghệ thông tin có khả năng tích hợp toàn bộ các ứng dụng quản lý sản xuất kinh doanh vào một hệ thống duy nhất nhằm tự

    26 Matt Johnson,”Collaboration Modelling: CPFR Implementation Guidelines”,Chicago,Council of Logistics Management.

     

    45

    động hóa các quy trình quản lý….Với ERP, mọi hoạt động của công ty, từ quản

    trị nguồn nhân lực, quản lý dây chuyền sản xuất và cung ứng vật tư, quản lý tài chính nội bộ, đến việc bán hàng, tiếp thị sản phẩm, trao đổi với đối tác, khách hàng…đều được thực hiện trên một hệ thống duy nhất. V thế công ty có thể tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh.

    • ASP (Advanced planning and scheduling) là chương trình dùng thuật toán để tìm ra các giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp trong việc lập kế hoạch.
    Công ty cộng tác   Thỏa thuận phạm   Lựa chọn phần
    với nhà cung ứng   vi hợp tác   mềm hỗ trợ
             
    Cùng thực hiện việc   Xác định rõ những   Đánh giá giá trị
    dự báo và giải quyết   yêu cầu về hợp tác   của chuỗi
    khó khăn   như: dự báo nhu    
        cầu, logistics    
             
             
    Sử dụng kết quả để        
    thực hiện dự trữ và        
    lên lịch trình giải        
    quyết        
      Hình 2.3 Sơ đồ chu trình CPFR  
       

    46

    2.2.4. Quản trị nguồn hàng

    2.2.2.1.      Chiến lƣợc mua hàng

    Vào năm 2006, Wal-mart có khoảng 90.000 nhà cung cấp trên toàn thế giới27, trong đó có khoảng 200 nhà cung cấp chính như: P&G, Nestle, Unilever, và Kraft. Là một tập đoàn bán lẻ lớn nhất nhất thế giới, Wal-Mart có sức mạnh vô cùng to lớn so với các nhà cung cấp và công ty đã sử dụng quyền lực này để ảnh hưởng mọi thứ từ giá cả, sản phẩm cho đến lịch trình giao hàng. Trong hoạt động quản trị nguồn hàng, Wal-mart sử dụng một số chiến lược như28:

    • Chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, không chấp nhận trung gian. Vào năm 1970, Wal-mart mở trung tâm mua hàng đầu tiên có trụ sở tại Bentonville, nhằm cắt giảm trung gian. Bên cạnh đó, vào những năm 1980, Wal-mart bắt đầu tìm nguồn cung ứng toàn cầu bằng việc mở văn phòng ở Trung Quốc, Ấn Độ29( P.Fraser Johnson, 2006,).
    • Trong quá trình đàm phán, Wal-mart tập trung vào giá và chỉ giá. Trong quá trình thương lượng với các nhà cung cấp, Wal-mart luôn nhấn mạnh vào một mức giá hóa đơn duy nhất và chỉ đi đến giao dịch cuồi cùng khi biết chắc rằng công ty đã mua sản phẩm với giá cả thấp nhất.
    • Chính sách mua hàng của Wal-Mart là “factory gate pricing”, nghĩa là Wal-Mart sẽ vận chuyển hàng từ cửa nhà máy của nhà sản xuất.
    • Công ty giành rất nhiều thời gian để làm việc với nhà cung cấp để có thể hiểu được cấu trúc chi phí của họ như: nguyên liệu nhập từ ai? giá bao nhiêu? bao
    • Fraser Johnson, 2006, Supply Chain Management at Wal-mart, tr.4, Ivey Management Services, The University of Western Ontario, Ontario, Canada.

     

    • Mohan Chandran, 2003, Wal-mart’s Supply Chain Management Practices, tr.4, ICFAI Center for

     

    Management Research.

     

    • Fraser Johnson, 2006, Supply Chain Management at Wal-mart, tr.3, Ivey Management Services, The University of Western Ontario, Ontario, Canada.

     

    47

    nhiêu công nhân? lương thế nào? vận chuyển nguyên liệu như thế nào?….Từ đó,

    Wal-Mart thúc ép, gây áp lực cho những nhà cung cấp phải hiệu quả, cắt giảm chi phí trên chuỗi cung ứng của mình.

    2.2.2.2.     Quản trị mối quan hệ với nhà cung cấp

    Để quản lý nguồn cung hiệu quả và liên tục, Wal-mart tập trung xây dựng mối quan hệ với các nhà cung ứng. Sau đây là ví dụ điển hình về việc quản trị mối quan hệ với nhà cung ứng giữa Wal-mart và P&G. Trước năm 1988, mối quan hệ kinh doanh giữa Wal-mart và P&G rất yếu30. Mô hình hợp tác giữa P&G và Wal-mart được mô tả bởi hình 2.4.

    Hình 2.4: Mô hình hợp tác giữa Wal-mart và P&G trƣớc năm 1988

    Nguồn: Machael Grean, Machael J.Shaw, 2000.

    Theo hình 2.4, việc hợp tác giữa hai công ty chỉ đơn thuần tồn tại dựa trên hoạt động mua và bán hàng, các hoạt động khác như: chia sẻ thông tin, marketing, logistics…hầu như không tồn tại, hoặc nếu tồn tại cũng không liên tục. Đến năm 1988, để cải thiện mối quan hệ này, cả hai công ty đã thay đổi mô hình hợp tác theo hình 2.5. Theo đó, việc hợp tác được tiến hành ở tất cả các hoạt động chức năng của hai công ty.

    • Machael Grean, Machael J.Shaw, 2000, Supply-Chain Integration through Information Sharing: Channel Partnership between Wal-Mart and Procter & Gamble.

     

    48

    Hình 2.5: Mô hình hợp tác hiện nay giữa Wal-mart và P&G

    Nguồn: Machael Grean, Machael J.Shaw, 2000.

    Việc thay đổi mô hình hợp tác, kết hợp với những ứng dụng công nghệ như: hệ thống kết nối bán lẻ, công nghệ EDI (trao đổi dữ liệu điện tử), giải pháp CPFR…đã cho phép luồng thông tin di chuyển liên tục, đồng thời hàng hóa được sản xuất, vận chuyển kịp thời. Kết quả là, lượng giao dịch tăng từ 375 triệu đô la vào năm 1988 lên 4 tỷ đô la vào năm 200031.

    2.2.3. Quản trị logistics

    2.2.3.1.      Hệ thống vận tải

    Một trong những đặc trưng quan trọng trong cơ sở hạ tầng logistics của Wal-Mart là tính đáp ứng nhanh và linh hoạt của hệ thống vận tải. Cùng với bộ phận logistics lên tới 75.000 người, là 7.800 lái xe quản lý gần 7.000 xe tải thuộc đội xe tư

    • Machael Grean, Machael J.Shaw, 2000, Supply-Chain Integration through Information Sharing: Channel Partnership between Wal-Mart and Procter & Gamble, tr.6.

     

    49

    nhân của Wal-mart32, đã tạo nền tảng để công ty phân phối hầu hết những hàng hóa được bày bán tại các cửa hàng thông qua khoảng 114 trung tâm phân phối trải rộng toàn nước Mỹ. Hàng hóa được vận chuyển từ kho của các nhà cung cấp bởi đội xe của Wal-mart đến các trung tâm phân phối. Từ đây, hàng hóa được vận chuyển trực tiếp đến các cửa hàng mà không cần lưu kho thêm. Những đội xe tải chuyên dụng cho phép công ty vận chuyển hàng hoá từ những trung tâm phân phối đến cửa hàng chỉ trong hai ngày và bổ sung cho các kệ hàng trong cửa hàng 2 lần/tuần. Đoàn xe tải chính là một sự kết nối hiệu quả giữa cửa hàng và các trung tâm phân phối của Wal-mart. Quản lý hoạt động của đội xe tải là bộ phận phối hợp. Những người tài xế phải báo cáo giờ làm việc sẵn sàng của mình cho bộ phận phối hợp hằng ngày. Bộ phận này dựa vào những báo cáo đó và khoảng thời gian ước tính cho một chuyến chở hàng từ trung tâm phân phối đến một cửa hàng nào đó để lên kế hoạch tất cả những chuyến vận tải. Sau đó họ thông báo cho tài xế biết về hành trình vận chuyển hàng hóa, cụ thể là: chiều từ trung tâm phân phối tới cửa hàng hay ngược lại, thời gian xuất hành, và tất cả những thông tin có liên quan mà tài xế yêu cầu. Trong các chuyến vận chuyển, nhiều khi các tài xế phải lái xe trong đêm tối. Để kiểm soát sự tỉnh táo khi làm việc vào ban đêm của các tài xế, Wal-mart đưa ra môt quy định khá khắt khe, đó là, các tài xế phải ghi chép các hoạt động của mình vào một cuố sổ tay các nhân33( P.Mohan Chandran, 2003). Mục đích của cuốn sổ tay này là hướng dẫn lái xe kiểm soát hành vi của mình. Bên cạnh đó, trong cuốn sổ tay còn quy định các điều khoản và quy tắc nhằm đảm bảo an toàn trong lúc dỡ hàng hóa và bảo vệ tài sản của Wal-mart trong môi trường làm việc đêm khuya.

    Để quá trình phân phối và vận tải thêm hiệu quả, Wal Mart đã sử dụng một kĩ thuật trong logistics là hệ thống “ cross docking”. Trong hệ thống này, những sản

    • Fraser Johnson, 2006, Supply Chain Management at Wal-mart, tr.5, Ivey Management Services, The University of Western Ontario, Ontario, Canada.

     

    • Mohan Chandran, 2003, Wal-mart’s Supply Chain Management Practices, tr.5, ICFAI Center for Management Research.

     

    50

    phẩm hoàn thiện được vận chuyển trực tiếp từ nhà máy sản xuất của nhà cung ứng đến những kho “ cross docking” theo những lô hàng lớn, tại đây lô hàng sẽ được tách ra, chuẩn bị theo những nhu cầu cần thiết của khách hàng, rồi gửi đi cho khách. Do đã được chuẩn bị đầy đủ, nên khi chở đến nơi hàng sẽ được đưa vào sử dụng ngay mà không cần qua kho nữa. Hệ thống này góp phần giảm chi phí tồn kho rất nhiều. Để đạt được hiệu quả cao nhất của hệ thống cross docking, Wal mart đã thực hiện những sự thay đổi rất cơ bản trong hệ thống quản lí. Theo truyền thống, những quyết định về sản phẩm, giá cả và khuyến mãi được tập trung và giải quyết ở cấp độ công ty. Tuy nhiên, hệ thống cross docking từ khi ra đời đã thay đổi truyền thống này. Hệ thống đã chuyển hướng mục tiêu từ “ chuỗi cung ứng “ sang “ chuỗi nhu cầu”, nghĩa là thay vì nhà bán lẻ “ đẩy” ( push) sản phẩm vào hệ thống thì khách hàng sẽ “kéo” (pull) sản phẩm khi nào họ cần. Phương pháp này đảm bảo mối quan hệ giữa các cửa hàng và trung tâm phân phối, nhà cung ứng hơn trước.

    2.3.3.2.     Hệ thống kho bãi

    Hệ thống kho bãi của Wal-mart chính là các trung tâm phân phối trên khắp nước Mỹ. Sau khi hàng hoá được nhập đến từ các nhà cung cấp, chúng có thể sẽ được chuyển đến trung tâm phân phối, thực hiện phân loại, ghi nhãn, đóng bao,… Sau đó, thông qua hệ thống xe tải những hàng hoá này sẽ được chuyển đến các cửa hàng và siêu thị trong khu vực. Hiện nay, Wal-mart có khoảng 114 trung tâm phân phối trên khắp nước Mỹ, mỗi trung tâm có kích thước lớn hơn 1 triệu mét vuông Anh34. Các trung tâm này hoạt động 24/7 để hỗ trợ liên tục cho đội xe tải. Bên trong mỗi trung tâm, có các bằng chuyền với chiều dài hơn 5 dặm, phục vụ hơn 9.000 dòng sản phẩm khác nhau. Các trung tâm được phân bổ khoa học, mỗi trung tâm hỗ trợ hoạt động cho

    • đến 100 cửa hàng trong vòng bán kính 250 dặm. Để thuận tiện trong di chuyển, mỗi trung tâm phân phối đều được đánh dấu trên các cung đường đến các cửa hàng. Những

    hàng hóa được nhập trực tiếp từ các nhà sản xuất ở nước ngoài như: Trung Quốc hay

    51

    Ấn Độ, sẽ được chuyển đến các trung tâm phân phối nằm ở khu vực ven biển trước khi vận chuyển đến các cửa hàng trên khắp nước Mỹ. Mỗi trung tâm phân phối được phân ra ở những khu vực khác nhau trên cơ sở số lượng hàng hóa nhận được. Tỉ lệ quay vòng hàng tồn kho là rất cao khoảng 1 lần trong 2 tuần đối với hầu hết các chủng loại hàng hóa35( P.Mohan Chandran, 2003). Những hàng hóa phân phối trong phạm vi nước Mỹ thường được chuyển tới trong những tấm nâng, trong khi đó hàng hóa nhập khẩu thì lại được chuyển tới trong những chiếc hộp hoặc thùng có thể tái sử dụng.

    Hình 2.6 Sơ đồ hệ thống phân phối của Wal-mart.

    2.2.4. Quản trị tồn kho

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay thì tồn kho hàng hoá và nguyên vật liệu là một nhân tố có ý nghĩa đối với sự hoạt động của một chuỗi cung ứng. Nhưng, số lượng hàng tồn kho quá nhiều sẽ dẫn tới tăng chi phí lưu kho, giảm sức cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Với một quy mô hoạt động phân phối và

    • Mohan Chandran, 2003, Wal-mart’s Supply Chain Management Practices, tr.4, ICFAI Center for Management Research.

     

    52

    bán lẻ khổng lồ như Wal-mart, để có thể đáp ứng được phân phối một cánh linh hoạt hoạt, kịp thời đến các cửa hàng, vừa cạnh tranh với các đối thủ về cắt giảm chi phí là một vấn đề không nhỏ. Để giải quyết vấn đề này, Wal-mart đã tiến hành phát triển chương trình “Nhà cung ứng quản trị tồn kho”, song song với việc áp dụng kỹ thuật “cross – docking” để tạo ra hiệu quả cao nhất.

    2.2.4.1.      Hàng tồn kho đƣợc quản lý bởi nhà cung ứng

    Chương trình hàng tồn kho được quản lý bởi nhà cung ứng – VMI của Wal-mart yêu cầu các nhà cung ứng quản trị mức tồn kho ở các trung tâm phân phối của Wal-mart bắt đầu áp dụng cho nhãn hàng tã lóp của P&G vào cuối những năm 1980. Đến năm 2006, chương trình này đã mở rộng cho nhiều nhà cung cấp và các loại mặt hàng khác nhau36( P.Fraser Johnson, 2006). Dưới sự hỗ trợ từ các ứng dụng công nghệ như: hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI, hệ thống kết nối bán lẻ Retail Link, chương trình này phát triển nhanh chóng, và mang lại hiệu quả tích cực.

    Chương trình bắt đầu tại các cửa hàng của Wal-Mart. Công nhân ở các cửa hàng được trang bị máy vi tính cầm tay để kiểm soát hàng tồn kho, những lần giao hàng, và lưu giữ hàng hóa trong các trung tâm phân phối thông qua hệ thống nhận dạng tần số radio. Bên cạnh đó, việc quản trị đơn hàng và lưu kho hàng hóa cũng được thực hiện bởi hệ thống máy tính. Thông qua hệ thống điểm bán hàng (POS), Wal-mart có thể kiểm soát và ghi nhận doanh số, mức tồn kho trên các kệ hàng tại cửa hàng. Wal-mart cũng sử dụng hệ thống thuật toán phức tạp để dự đoán số lượng chính xác mỗi loại hàng hóa cần được giao, căn cứ vào mức tồn kho ở các cửa hàng. Sau đó, thông qua hệ thống kết nối bán lẻ, Wal-mart gửi tất cả những thông tin đã thu thập, và phân tích ở trên đến các nhà cung ứng (nhà sản xuất). Với những thông tin được chia sẻ, nhà sản xuất có thể quản lý tần suất, số lượng, và định thời gian giao hàng thay vì phải chờ đợi nhà bán lẻ đặt hàng. Hoạt động này cho phép nhà sản xuất chủ động sản

    • Fraser Johnson, 2006, Supply Chain Management at Wal-mart, tr.7, Ivey Management Services, The University of Western Ontario, Ontario, Canada.

     

    53

    xuất đủ số hàng hóa cần giao, làm giảm sự cần thiết của hàng tồn kho, đồng thời lên kế hoạch giao hàng hiệu quả hơn. Mặt khác, để hỗ trợ nỗ lực quản trị tồn kho của Wal-mart, các chuyên gia phân tích đền từ các nhà cung ứng đã làm việc cùng những chuyên viên chuỗi cung ứng của Wal-mart nhằm phối hợp các dòng hàng hóa từ nhà máy sản xuất, đồng thời giải quyết các vấn đề trong chuỗi cung ứng, từ những vấn đề thông thường như: đảm bảo có sẵn hàng hóa để bốc dỡ lên các xe tải, và sắp xếp đổi các hàng hóa lỗi, đến những vấn đề bất thường như: sự tăng vọt của cầu về một loại hàng hóa phổ biến. Hơn nữa, để tăng cường quản lý hàng tồn kho trong ngắn hạn và thảo luận về những xu hướng của hàng hóa, các chiến lược chuỗi cung ứng từ trung hạn đến dài hạn như: vị trí nhà máy sản xuất, sự kết hợp giữa các nhà cung ứng nguyên liệu sản xuất với các dự báo về nhu cầu hàng hóa cũng được đưa ra bàn bạc giữa Wal-mart với nhà cung cấp.

    2.2.4.2.      Sử dụng kỹ thuật “Cross docking”

    Cross-docking hay kỹ thuật “di chuyển hàng liên tục thông quá kho” , là kho đa năng phân loại, tổng hợp, đóng gói, hoàn thiện hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng. Loại kho này đóng vai trò như một trung tâm phân phối tổng hợp. Sản phẩm được chuyển từ nơi sản xuất đến kho cross-docking theo những lô hàng lớn. Tại đây lô hàng sẽ được tách ra, chuẩn bị theo những đơn đặt hàng của khách hàng rồi gửi đi cho khách. Do đã được chuẩn bị đầy đủ, nên khi chở đến nơi, hàng sẽ được đưa vào sử dụng ngay mà không cần qua kho nữa.

    54

    Hình 2.7: Sơ đồ di chuyển hàng hóa khi sử dụng kỹ thuật Cross-docking

    Áp dụng Cross-docking ở Wal-mart là đưa hàng hoá thành phẩm từ cơ sở sản xuất và phân phối trực tiếp nó cho các cửa hàng và siêu thị mà rất ít và hầu như không phải lưu trữ hàng qua khâu trung gian. Cross-docking cắt giảm chi phí nắm giữ và lưu trữ tồn kho. Tức là bước lấp đầy một kho hàng bằng hàng tồn kho trước khi giao nó đi là hoàn toàn được cắt giảm. Đơn giản như là nhận hàng từ một cửa và giao chúng thông qua một cửa khác mà không phải lưu trữ chúng trong nhà kho.

    Hiện nay, Wal-mart đang điều hành 19 khu “cross – docking” để hỗ trợ cho phòng ban của Sam’s club.

    55

    Hàng được nhận, được kiểm tra tính chính xác và chuẩn bị cho việc đưa đến các cửa hàng. (nhãn mã vạch được ghép vào các thùng carton)

    Các               thùng

    carton xuyên suốt nhà máy trên các băng

    chuyền nhằm cắt giảm nhân công và tốc độ

    chu chuyển hàng hoá

    Máy     đọc        mã

    vạch nhận dạng sản phẩm và chuyển các thùng carton

    xuống theo từng line bốc hàng thích hợp

    thùng carton được bốc lên các xe móc hàng và sẽ được giao khi các xe móc hàng đầy hàng.

    Hình 2.8 Quy trình Cross-docking

    Trong hoạt động quản trị tồn kho của mình thì Wal-mart đang thực hiện có 5 loại hình kỹ thuật về “cross – docking” như sau37:

    • Opportunistic Cross docking: theo loại hình này thì thông tin chính xác về nơi hàng hóa được chuyển đi, nơi sẽ được chuyển đến cũng như chính xác số lượng hàng hóa giao nhận là rất cần thiết. Bởi vì theo loại hình này thì Wal – Mart sẽ nắm bắt chính xác thông tin và chuyển hàng trực tiếp cho các cửa hàng bán lẻ của mình từ nơi nhà cung cấp mà không cần phải thông qua
    • Mohan Chandran, 2003, Wal-mart’s Supply Chain Management Practices, tr.12, ICFAI Center for Management Research.

     

    56

    dự trữ trong nhà xưởng. Opportunistic cross docking cũng được dùng trong việc quản trị hệ thống kho bãi của Wal – Mart thông qua hệ thống thông tin, liên kết giữa Wal – Mart và các nhà bán lẻ, để nhà cung ứng thông báo thường xuyên cho nhà bán lẻ những mặt hàng cần thiết đã sẵn sàng được vận chuyển và có thể vận chuyển ngay tức thời.

    • Flow through Cross docking: theo loại hình này thì luôn luôn có một dòng

    ổn định hàng hóa đi ra và đi vào trung tâm phân phối hàng hóa của Wal – Mart. Loại cross docking này thường được áp dụng cho những hàng hóa dễ bị hư hỏng, chỉ tươi mới trong một khoảng thời gian ngắn như rau quả, thực phẩm tươi sống; hay cho những loại hàng hóa không dự trữ được lâu trong kho (sữa, thực phẩm đóng hộp). Hệ thống cross docking này được dùng trong việc phân phối hàng hóa cho các siêu thị và những cửa hàng bán lẻ giá rẻ khác.

    • Distributor Cross docking: Trong loại hình cross docking này thì hàng hóa sẽ được nhà cung ứng chuyển trực tiếp cho các cửa hàng bán lẻ. Không có một trung gian vận chuyển nào tham gia vào quá trình phân phối này. Ðiều này làm giảm một lýợng chi phí ðáng kể cho các nhà bán lẻ của Wal – Mart vì họ sẽ không phải tốn bất kì chi phí nào cho việc dự trữ. Vì các nhà bán lẻ tại một số nơi của Wal – Mart không cần phải có trung tâm phân phối nên Wal – Mart không cần phải tốn chi phí cho nhà kho. Thời gian để vận chuyển hàng hóa từ nhà cung ứng đến cho khách hàng cũng được giảm xuống. Tuy nhiên, loại hình cross docking này cũng có những hạn chế. Đó là chi phí vận chuyển cho cả nhà cung ứng và nhà bán lẻ của Wal – Mart có xu hướng tăng trong một quãng thời gian nhất định vì khi hàng hóa cần được chuyển đến những cửa hàng bán lẻ ở những vị trí khác và cách xa nhau. Hệ thống vận chuyển cũng cần được vận hành thật nhanh chóng. Và trong trường hợp này, ý nghĩa của kho cross docking cũng mất đi ý nghĩa.

    Hệ thống vận chuyển và phân phối hàng hóa phải thật linh hoạt, có hiệu quả và hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc chậm trễ phân phối hàng cho nhà

    57

    bán lẻ. Người bán lẻ chịu nhiều rủi ro nhất vì họ không được chia sẻ rủi ro cùng với nhà sản xuất. Hình thức này chỉ thích hợp cho những nhà cung ứng có mạng lưới phân phối rộng lớn và có thể linh hoạt vận chuyển trong trường hợp hàng hóa phải được phân phối trong một khoảng thời gian thật ngắn.

    • Manufacturing Cross docking: những cơ sở kho tạm của cross docking phục vụ cho nhà máy và tạm thời được coi là kho mini của xưởng sản xuất. Khi mà xưởng sản xuất cần những phần và nguyên vật liệu để sản xuất một phần của sản phẩm, nó sẽ được cung cấp cho các supplier trong khu vực sản xuất trong một thời gian ngắn khi cần thiết. Điều này giúp giảm thiểu thời gian và chi phí vận chuyển, cũng như chi phí lưu kho bãi.
    • Pre allocated cross docking: trong loại hình này, hàng hóa đã sẵn sàng

    được đóng gói và dán nhãn bởi nhà sản xuất và sẵn sàng chuyển cho các trung tâm phân phối và từ đó hàng hóa sẽ được chuyển đến các cửa hàng. Hàng hóa được vận chuyển đến trung tâm phân phối và chuyển trực tiếp từ

    đây đến các cửa hàng và đến tay người tiêu dung mà không cần phải đóng gói lại hay là thay đổi bao bì của sản phẩm.

    Cross docking đòi hỏi một sự phối hợp đồng bộ, và chặt chẽ giữa nhà sản xuất (nhà cung ứng), kho chứa, và hệ thống các cửa hàng bán lẻ của Wal – Mart. Hàng hóa chỉ có thể phân phối dễ dàng và nhanh chóng chỉ khi thông tin chính xác. Việc quản lí hệ thống thông tin trong việc quản trị cross docking với sự trợ giúp của hệ thống dữ liệu chuyển đổi (Electronic Data Interchange – EDI) và những hệ thống thông tin kinh doanh.

    2.3. Đánh giá về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-

    mart

    Ngày nay, người ta biết tới Wal-mart như là một đế chế bán lẻ lớn nhất thế giới mà doanh thu của nó hàng năm có thể được xếp vào danh mục những quốc gia có GDP

    58

    cao nhất thế giới khoảng 419 tỉ đô la Mỹ năm 201138. Suốt từ năm 2007 đến năm 2011 (trừ năm 2009), Wal-Mart luôn đứng đầu danh sách Fortune 500 và Global (Bảng 2.1).

    Bảng 2.1 Bảng xếp hạng Wal-mart của Fortune 500 và Global 500 (Triệu USD)

    Xếp hạng

    Năm     Doanh thu Lợi nhuận
      Fortune 500 Global 500    
             
    2007 1 1 351.139 11.284
             
    2008 1 1 378.799 12.731
             
    2009 2 3 405.607 13.400
             
    2010 1 1 408.214 14.335
             
    2011 1 1 421.849 16.389

    Nguồn: Fortune 50039 và Global 50040

    Wal-Mart là công ty dịch vụ đầu tiên leo đến vị trí hạng nhất trên danh sách của Fortune (bắt đầu công bố từ năm 1955). Wal-mart thành công bởi công ty không chỉ tập trung vào chiến lược bán lẻ mà còn là một công ty tối ưu hoá về Quản trị chuỗi cung ứng.Các nét nổi bật trong hoạt động Quản trị chuỗi cung ứng của Wal-mart:

    • Ứng dụng tiên phong, thành công công nghệ thông tin như: công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI, công nghệ nhận dạng tần số radio RFID, vệ tinh nhân tạo, giải pháp CPFR; kết hợp với hệ thống kết nối bán lẻ đã tạo tiền đề cho một chuỗi cung ứng hiệu quả.
    • Wal-mart 2011 Annual Report.

     

    59

    • Tiên phong xây dụng hệ thống các nhà kho đa chức năng “Cross – docking” thành công; đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng và tạo ra các giá trị tăng thêm cho hàng hoá.
    • Chiến lược mua hàng hiệu quả tạo lợi thế cạnh tranh về giá; bên cạnh chương trình “Nhà cung ứng quản trị tồn kho” càng làm giảm chi phí, tạo cơ sở thành công cho chiến lược “Giá rẻ mỗi ngày”.
    • Dựa trên nền tảng công nghệ để tăng tính hiệu quả của hoạt động vận tải, mức độ đáp ứng của các trung tâm phân phối, tiết giảm tồn kho bằng hệ thống Just in

    time,…

    Những thành công trên được minh chứng bởi các sự kiện như: năm 1990, Wal-mart vượt qua Target và Kmart trở thành công ty bán lẻ lớn nhất nước Mỹ. Đến năm 2006, doanh thu của Wal-mart đã vượt xa tất cả các đối thủ khác trên thị trường bán lẻ (Đồ thị 2.1).

    Đồ thị 2.1 Doanh thu của các công ty bán lẻ năm 2006

    Doanh thu năm 2006

    (Triệu USD)

     

    350

    315.654

    300

    250

    200

    150

    100                            
    52.935 60.553 52.62      
           
                   
    50 40.358             38.416          
          16.023                  
                             
    0                            

    Doanh thu năm 2006 (Triệu đô la)

    60

    Nguồn: Supply Chain Management at Wal-mart, The University of Western Ontario, 2006.

    Từ năm 2007 đến năm 2011, mặc dù giai đoạn này nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng, đặc biệt là nền kinh tế Mỹ, nhưng Wal-mart vẫn trên đà tăng trưởng dương. Theo báo cáo thường niên của Wal-mart41, tốc độ tăng trưởng doanh thu ròng các năm trong giai đoạn này cao nhất là 11,6% (2007), và thấp nhất 1,0% (2010). Trong khi đó, tốc độ gia tăng lợi nhuận luôn ở mức cao, thấp nhất là 23,4% (2007) và cao nhất là 24,9% (2010). Từ đồ thị 2.1 có thể thấy rõ doanh thu ròng của công ty liên tục tăng từ 344.759 triệu đô la vào năm 2007 lên mốc 418.952 triệu USD vào năm 2011. Đây chính là những kết quả cho thấy Wal-mart đang sở hữu một trong những chuỗi cung ứng tốt nhất thế giới hiện nay.

    Đồ thị 2.2 Doanh thu ròng năm tài chính của Wal-mart (2007-2011)

    Doanh thu ròng năm tài chính của Wal-mart

    (Triệu USD)

    Doanh thu

    401.087                     405.132                      418.952

    373.821

    344.759

    2007                           2008                           2009                           2010                           2011

    Nguồn: Wal-mart 2011 Annual Report.

    41 Wal-mart Annual  Report.

    61

    CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM

    3.1. Tổng quan về thị trƣờng bán lẻ Việt Nam hiện nay

    Thị trường bán lẻ Việt Nam được coi là một trong những thị trường bán lẻ có sức sinh lời hấp dẫn nhất trên thế giới. Theo kết quả nghiên cứu của tập đoàn tư vấn AT Kearney, chỉ số phát triển bán lẻ chung của Việt Nam năm 2004 đạt 76 điểm và đứng thứ 7 (lần lượt sau Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Slovenia, Croatia và Latvia). Ba năm sau, năm 2007 Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới cũng theo đánh giá của tổ chức này (Nguyễn Đình Bích, 2007)42. Sau 5 năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thị trường bán lẻ Việt Nam tiếp tục có nhiều thay đổi theo hướng mở cửa sâu rộng hơn, đầy đủ hơn, hội nhập nhanh hơn vào thị trường khu vực và thế giới. Tính tới thời điểm đầu năm 2012, thị trường bán lẻ Việt Nam đã có những bước tiến mới (Phan Thế Ruệ, 2011)43: có khoảng 600 siêu thị, 120 trung tâm thương mại , và 1.000 cửa hàng tiện ích với hình thức bán lẻ hiện đại, thuận tiện, giá cả ổn định, thu hút nhiều tầng lớp người tiêu dùng. Bên cạnh đó, cả nước có khoảng 9000 chợ truyền thống, tập trung chủ yếu ở nông thôn, ven các đô thị lớn, nhỏ. Một vài đặc điểm của thị trường bán lẻ:

    • Thứ nhất, mặc dù dân số đông, nhưng thu nhập đầu người chỉ ở mức trung bình thấp, nên quy mô thị trường vẫn nhỏ. Tầng lớp tiêu dùng phần lớn ở
    • Phan Thế Ruệ, 2011, Thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2011 và dự báo năm 2012.

     

    62

    nông thôn, thu nhập không ổn định, dân trí tiêu dùng không cao, chuyển dịch tập quán tiêu dùng chậm.

    • Thứ hai, chất lượng, giá cả hàng hóa dịch vụ khó kiểm soát, vệ sinh an toàn thực phẩm không được chú ý, ảnh hưởng đến sức khỏe ngươi tiêu dùng. Hàng hóa tăng giá không tương xứng với tiêu chuẩn chất lượng, khai giá và niêm yết giá không minh bạch, gây mất lòng tin người tiêu dùng.
    • Thứ ba, gian lận, hàng giả, hàng nhái là các vấn đề ngày càng nhức nhối. Theo Hiệp hội phòng chống hàng giả, năm 2011 các cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý 500.000 vụ sản xuất, lưu hành hàng giả,.
    • Thứ tư, hệ thống bán lẻ của Việt Nam đang còn nhiều tầng nấc, làm tăng chi phí lưu thông. Hàng tiêu dùng được lưu hành trên thị trường thông qua nhiều hình thức, không rõ nguồn gốc, kém chất lượng. Chưa có hệ thống bán lẻ hoàn chỉnh, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi.

    Mặc dù vậy, thị trường bán lẻ liên tục phát triển với tốc độ cao từ 20% đến 25% qui mô, tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ đạt từ 750.000-800.000 tỷ đồng những năm 2006-2008, lên trên 1 triệu ngàn tỷ đồng năm 2010. Năm 2011 mặc dù kinh tế khó khăn, giá cả tiêu dùng cao, sức mua giảm nhưng vẫn có thể đạt 1,3 triệu tỷ đồng. Theo số liệu thống kê, lĩnh vực bán lẻ hàng hoá-dịch vụ đã đóng góp khoảng 15% GDP, doanh số bán lẻ bằng 60-70% GDP, góp phần tăng trưởng kinh tế trong những năm qua44.

    3.1.1. Những doanh nghiệp bán lẻ nƣớc ngoài ở Việt Nam

    Dù các hình thức bán lẻ ở Việt Nam có nhiều, nhưng còn manh mún, thu lợi nhuận thấp, thiếu tính chuyên nghiệp. Nên các tập đoàn bán lẻ nước ngoài đã tìm mọi cách vào thị trường Việt Nam nhằm khai thác nhiều cơ hội từ thị trường sơ khai này.

    63

    Cụ thể, Metro (Tập đoàn Metro Cash&Carry, Đức) đăng ký kinh doanh theo hình thức bán buôn nhưng thực ra hoạt động phần lớn là bán lẻ; BigC (Tập đoàn Casino, Pháp) hoạt động theo hình thức bách hóa tổng hợp; Parkson (Tập đoàn Lion, Malaysia) với mô hình bán hàng bách hóa chuyên về hàng công nghiệp; Lotte (Hàn Quốc) kinh doanh cả siêu thị lẫn gian hàng… Sau khi vào thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài nhanh chóng thu được những kết quả khả quan như: Metro, BigC, Parkson đạt được doanh thu, tốc độ tăng trưởng trên 40%/năm, trong đó Metro kiếm lời khoảng 500 triệu đô la trên năm và tăng trưởng hàng năm đạt 45%45. Hiện nay, các công ty này đang nỗ lực mở rộng mạng lưới phân phối của mình như: BigC có tới 18 “đại siêu thị”46, Parkson sở hữu 8 trung tâm thương mại47, Metro không thua kém với

    • chi nhánh kinh doanh (trung tâm thương mại)48….. Bên cạnh việc mở rộng kinh doanh, các doanh nghiệp này còn tập trung xây dựng và quản lý chuỗi cung ứng của

    mình. Ví dụ điển hình phải kể tới Metro. Nhằm hỗ trợ hoạt động cho 17 trung tâm thương mại, công ty thành lập phòng cung ứng49: với 25 nhân viên chính thức, và 25 nhân viên dịch vụ thuê ngoài, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động quản lý dây chuyền cung ứng và kho vận của công ty. Kết nối hơn 1.000 nhà cung cấp hàng hóa với các trung tâm thương mại của Metro là 4 trung tâm phân phối (TTPP) như: trung tâm phân phối rau quả Đà Lạt, TTPP hàng tươi sống Bình Dương, TTPP hàng thực phẩm khô và phi thực phẩm TP.Hồ Chí Minh, và TTPP Hà Nội. Ngoài ra, Metro còn

     

    46Thông tin các siêu thị BigC, xem ngày 8.5.2012, http://www.bigc.vn/Sieuthigannhat/ThongtinsieuthiBigC/tabid/139/language/vi-VN/Default.aspx.

     

     

    48Lịch sử hình thành và phát triển Metro, xem ngày 8.5.2012, http://www.metro.com.vn/servlet/PB/menu/1108611_l30/index.html.

     

    64

    xây dựng đội xe tải riêng gồm các xe lạnh trọng tải lớn và xe container để vận chuyển hàng hóa giữa các TTPP và trung tâm thương mại.

    3.1.2. Các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

    Từ sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam đã không ngừng mở rộng mạng lưới bán lẻ, hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích, trung tâm thương mại, trong đó, có nhiều doanh nghiệp bán lẻ lớn như: Saigon Coop, Tổng công ty thương mại Hà Nội, Tổng công ty thương mại Sài Gòn, Điện máy Nguyễn Kim…. Năm 2010,

    Tạp chí bán lẻ Châu Á (Retail Asia) công bố danh sách xếp hạng 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á – Thái Bình Dương50, Việt Nam có 10 doanh nghiệp được vinh dự xếp hạng. Trong đó, ngoài 3 nhà bán lẻ nước ngoài hoạt động tại Việt nam là: hệ thống siêu thị BigC, hệ thống Parkson, trung tâm thương mại Diamond Plaza, các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam góp mặt 7 thành viên còn lại như: hệ thống siêu thị Co.opMart, trung tâm điện máy Nguyễn Kim, chuỗi G7 Mart…. Tuy nhiên, chất lượng

    hệ thống bán lẻ còn ở mức thấp, quy mô một siêu thị, trung tâm thương mại mới đạt doanh số bình quân vào khoảng 2-3 triệu USD/năm, cửa hàng, cửa hiệu bình quân doanh thu từ 10-13 tỷ đồng/năm51. Số lượng chủng loại hàng hoá ở một cửa hàng, siêu thị còn quá ít mẫu mã, đơn điệu. Chất lượng hàng hoá bán lẻ khó kiểm soát, xuất sứ vệ sinh công nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng vẫn được lưu thông (Phan thế Ruệ, 2011)52. Chi phí đầu vào quá cao, năng lực cạnh tranh thấp, hệ thống bán lẻ bị phân khúc nhiều tầng nấc, hầu hết các doanh nghiệp bán lẻ, phải thuê mặt bằng, cửa hàng với giá ở mức cao, không ổn định, vay vốn lãi suất cao, trả công người lao động ngày càng có xu hướng tăng; môi trường

    • Phan Thế Ruệ, 2011, Thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2011 và dự báo năm 2012

     

    65

    cạnh tranh giành giật thị trường khá khốc liệt dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp, không mở rộng kinh doanh như mong muốn.

    3.2. Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

    3.2.1.  Quản lý thông tin

    Hệ thống thông tin có thể xem như trái tim của hoạt động chuỗi cung ứng, là quản lý cả dòng vật chất lẫn dòng thông tin. Nếu thiếu một trong hai thì hoạt động đó chưa phải là hoạt động chuỗi cung ứng thật sự, Tuy nhiên, thực tế các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam chủ yếu sử dụng hệ thống thông tin truyền thống (điện thoại, fax, email) để trao đổi thông tin, gửi và nhận chứng từ, hầu như chưa có công ty Việt Nam nào có phần mềm hay hệ thống thông tin kết nối với các đối tác của riêng mình. So với tiêu chuẩn quốc tế cũng như sự ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành công nghiệp bán lẻ toàn cầu thì mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp Việt Nam rất thấp. Mức độ phát triển các tính năng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp Việt Nam nhìn chung ở mức độ trung bình so với thế giới. Hệ thống thông tin mà các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam triển khai vẫn còn mang tính cục bộ, đơn lẻ, chưa có sự kết nối giữa các đối tác trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Gần như không có sự liên kết hệ thống thông tin giữa các đối tác như nhà cung cấp hàng hóa,doanh nghiệp bán lẻ, nhà cung cấp dịch vụ logistics.

    Mô hình kinh doanh mà các công ty bán lẻ trên thế giới đang ứng dụng là mô hình kéo (pull model) nghĩa là mô hình đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường và điều này chỉ có thể thực hiện được thông qua ứng dụng hệ thống thông tin toàn bộ và phức tạp. Việc ứng dụng thương mại điện tử để gia tăng kênh bán hàng trực tuyến hoặc phục vụ cho hoạt động mua hàng chưa được các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam thực hiện. Hầu hết các website của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam chỉ mang tính thông tin, rất ít hoạt động giao dịch trực tuyến. Do đó, lợi ích của thương mại điện tử

    66

    như giảm chi phí giao dịch, tốc độ giao dịch gia tăng, cơ hội tăng doanh thu,… không được các doanh nghiệp nhận thức một cách nghiêm chỉnh.

    3.2.2. Hoạt động quản trị mua hàng và nhà cung cấp

    Đây là hoạt động đầu vào của bất kỳ nhà bán lẻ nào và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc chi phí của doanh nghiệp cũng như phản ánh khả năng đáp ứng sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Hầu hết các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam đều đã và đang xây dựng được mối liên hệ với các nhà cung cấp trong và ngoài nước với quan hệ ổn định và lâu dài. Một số doanh nghiệp bán lẻ như Saigon Co.opmart, Vissan, Vinatex mart,…cũng thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với một số nhà cung cấp để tạo ra sản phẩm riêng của mình. Thông thường đó là các sản phẩm như: thực phẩm khô, sản phẩm đông lạnh và chế biến sẵn, sản phẩm tươi sống, sản phẩm may mặc. Đôi khi các công ty cũng tham gia vào một số hoạt động hỗ trợ sản phẩm như: đóng gói, dán nhãn, chế biến. Tuy nhiên, đối với những sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài, quan hệ mua hàng cũng chỉ là mối quan hệ đại lý phân phối nên nguồn cung cấp không mang tính ổn định và dễ dàng gặp rủi ro trong các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát thời gian giao hàng, tỷ lệ hao hụt, chất lượng sản phẩm.

    Từ bảng 3.2 ta thấy, hầu hết các doanh nghiệp bán lẻ lớn của Việt Nam đã có hệ thống các nhà cung cấp chiến lược. Mặc dù vậy, hầu hết những nhà sản xuất trong nước hoặc chỉ là những công ty hay đại lý phân phối sản phẩm nước ngoài tại Việt Nam. Trong khi, đảm bảo hàng hóa cung cấp cho nhà bán lẻ là vấn đề cức kỳ quan trọng, và mang tính sống còn; thì chỉ với vài đối tác chiến lược khó có thể thỏa mãn nhu cầu đa dạng về hàng hóa, dẫn đến thiếu nguồn cung cho hệ thống bán lẻ, trực tiếp ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu số lượng các nhà cung cấp chiến lược tăng lên tới hàng trăm, thậm chí hàng ngàn nhà cung cấp, với tiềm lực hạn chế, các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam khó có thể quản trị tốt nguồn hàng, cũng như đảm bảo nguồn thông tin là chính xác và liên tục. Thực tế cho thấy,

    67

    nhiều nhà bán lẻ không thể kiểm soát hết chất lượng, nguồn gốc hàng hóa của các nhà cung cấp, nên hàng hóa kém chất lượng dễ dàng xâm nhập.

    Bảng 3.2 : Danh sách các đối tác cung cấp của một số doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

    Tên DN Đối tác       Mặt hàng
         
    G7Mart Dầu Tường An, Ajinomoto, Café Trung Dầu  ăn,  bột  ngọt,  café,
      Nguyên, CocaCola, Tribeco, Vinamilk, nước  giải  khát,  sữa,  sản
      Dutch Lady Vietnam, Nutifood, P&G phẩm vệ sinh cá nhân
         
    Saigon Bibica,  Vissan,  PepsiCo,  Dầu  Tường Bánh kẹo, thực phẩm tươi
    Coopmart An, Đồ hộp Hạ Long,Vinamilk, Dutch sống, nước giải khát, sữa,
      Lady Vietnam, Lavie, Unilever, P&G hàng tiêu dùng nhanh
         
    Vissan Cofidec, Inmexco, Safaco, Seprotimex, Rau quả, thủy hải sản
      Công ty rau củ quả TP.HCM    
         
    Vinatex Mart Phong Phú Corp, Dopimex, Doximex, May mặc
      Texgamex,      
         
    Nguyễn Kim JVC,  LG,  Panasonic,  Philips,  Sanyo, Kim khí điện máy, điện tử,
      Nokia, Samsung, Sony, Toshiba   điện thoại
               
    FPT Retail Nokia, Motorola, Samsung, HP, Điện tử, điện thoại
      Toshiba, Lenova, NEC, Acer, Apple.  
         
    Hapromart Hanoi   Milk,   Vang   Thang   Long, Sữa, rượu, thực phẩm
      Hagrimex, Hanoi Food    
               
    Thế  Giới  Di Nokia, Motorola, Samsung, Sony Điện tử, điện thoại
    Động Ericsson,Lenova, Siemens    
               

    68

    3.2.3. Quản trị Logistics

    3.2.3.1.         Hệ thông phân phối

    Những năm gần đây, hệ thông phân phối của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam đã có nhiều hình thức hiện đại phát triển như: siêu thị, của hàng tiện ích, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng giá rẻ, trung tâm mua sắm…. Song xét về các tiêu chí như: vị

    trí, quy mô, diện tích, thiết kế, hàng hóa, giá cả, dịch vụ kinh doanh, dịch vụ khách hàng…thì các mô hình này chưa hội tụ đủ những tiêu chuẩn là cơ sở bán lẻ văn minh. Kết quả là hệ thống phân phối bán lẻ khập khiễng, cơ sở vật chất sơ sài, bán hàng và thanh toán chủ yếu theo phương thức truyền thống, nên dòng thông tin vừa không liên tục, vừa thiếu, quan hệ giữa nhà bán lẻ và người tiêu dùng còn sơ khai. Bên cạnh đó, việc phân bố mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại chưa hợp lý. Chủ yếu tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh, và Hà Nội, trong khi các tỉnh thành khác hoặc có một vài trung tâm, hoặc thậm chí không có.

    Để cung cấp hàng hóa, sản phẩm cho các siêu thị, trung tâm thương mại, cần thiết phải có một hệ thống các trung tâm phân phối. Tuy nhiên, trong khi một số ít các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam có quy mô lớn đã có một vài trung tâm phân phối tập trung theo khu vực nhất định để xử lý lượng hàng từ nhà cung cấp đến các siêu thị hoặc trung tâm thương mại, còn lại đa số các doanh nghiệp bán lẻ chỉ xây dựng các nhà kho nhỏ để chứa hàng, và phân phối cho một số siêu thị lân cận. Thực tế, các trung tâm phân phối này đảm nhiệm chức năng thu hồi những sản phẩm trả lại từ các siêu thị và trung tâm thương mại. Điều này dẫn đến lưu lượng hàng hóa qua lại trong mạng lưới gia tăng, kéo theo chi phí hoạt động logistics hai chiều gia tăng. Dù vậy, các doanh nghiệp vẫn chưa có một bài toán tổng thể, tối ưu trong việc xây dựng và vận hành các trung tâm phân phối một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, hệ thống thông tin, các dịch vụ logistics tại các trung tâm phân phối này thiếu và kém, hoạt động cross-docking chiếm số lượng rất nhỏ trong tổng lượng hàng phân phối trên toàn bộ mạng lưới. Việc thiết kế trung tâm phân phối theo tiêu chuẩn ngành không được chú trọng.

    69

    Bên cạnh đó, việc quản lý số lượng rất lớn các mặt hàng lưu kho bằng phương pháp thủ công hay bằng những hệ thống đơn giản cũng dẫn đến gia tăng chi phí trong toàn chuỗi cung ứng: như: chi phí giao dịch, chi phí kiểm tra, đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tình trạng phổ biến này diễn ra ở nhiều doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam, một phần vì các doanh nghiệp không có đủ tiềm lực về vốn để đầu tư xây dựng hệ thống quản lý kho hiện đại, một phần vì chưa có hệ thống dự báo, hoạch định đáng tin cậy.

    3.2.3.2.      Quản trị vận tải

    Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam đều thuê ngoài vận tải hàng hóa trong hoạt động phân phối, trừ một số doanh nghiệp lớn như: Saigon Co.opmart, Vissan, G7Mart. Tuy nhiên, đội xe của những doanh nghiệp này khá nhỏ (khoảng 2,5 tấn), chuyên phục vụ việc vận chuyển hàng hóa trong địa bàn hẹp, ở một khu vực nhất định. Ngoài ra, việc hoạch định vận tải tối ưu để tiết kiệm chi phí cũng chưa được quan tâm. Cụ thể, phần lớn hoạt động vận tải chỉ nhằm phục vụ cho kênh thứ cấp từ trung tâm phân phối đến siêu thị, trong khi không kết hợp với chiều vận chuyển ngược lại đối với hàng hóa thu hồi. Điều này dẫn đến tình trạng lãng phí thời gian, năng suất của đội xe. Nhìn chung, quản lý hoạt động vận tải chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa có hệ thống hỗ trợ tối ưu hóa tuyến đường, hình thức vận tải và năng lực vận tải do đó ảnh hưởng đến hiệu quả vận tải. Đối với hàng nhập khẩu, tổng chi phí vận chuyển nội địa (total landed cost) chiếm tỷ trọng khá cao qua trung gian dẫn đến giá thành sản phẩm nhập khẩu cao.

    3.2.4. Quản trị tồn kho

    Quản trị tồn kho là hoạt động quan trọng để duy trì chuỗi cung ứng luôn vận hành xuyên suốt, liên tục. Hoạch định lượng hàng tồn kho làm sao để vừa tối thiểu hóa chi phí, vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng là việc rất khó khăn. Thông thường, để ước lượng tốt lượng hàng tồn kho, các doanh nghiệp phải dựa vào hệ thống dự báo cầu đáng tin cậy. Nhưng thực tế, việc đặt hàng tồn kho được các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam thực hiện chủ yếu dựa vào số liệu quá khứ, và dự báo thủ công trên

    70

    hệ thống dữ liệu thô sư, và đơn giản. Việc áp dụng các mô hình hiện đại, hiệu quả vào quản trị tồn kho chưa được thực hiện rộng rãi, hoặc có áp dụng nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả mong muốn.

    3.3. Một số bài học kinh nghiệm từ hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của Wal-mart cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

    Thứ nhất, hệ thống thông tin là tiền đề, và ứng dụng các công nghệ là những giải pháp cải thiện chuỗi cung ứng. Từ thực tế cho thấy, nguyên nhân khiến quản trị chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam chưa hiệu quả phần lớn là do dòng thông tin lưu chuyển trong toàn chuỗi chưa liên tục. Vì thế, các doanh nghiệp cần nhanh chóng xây dựng cho mình một hệ thống dữ liệu trung tâm kết nối các siêu thị, trung tâm phân phối của mình với nhà cung cấp. Và sau đó là thiết lập một hệ thống liên kết giữa các bộ phận trong chuỗi nhằm chia sẻ thông tin. Khi đó, nhân viên kinh doanh có thể truy cập vào hệ thống quản lý kho, xem xét lượng hàng tồn kho. Nếu hàng có sẵn, nhân viên đó không chỉ có thể yêu cầu cung cấp thêm loại hàng đó vào kho, mà còn có thể yêu cầu hệ thống quản lý kho lấy và đóng gói mặt hàng đó rồi vận chuyển đến cửa hàng. Điều này vừa giúp doanh nghiệp quản trị tồn kho, dự báo nhu cầu, tránh tình trạng hết hàng, hoặc tồn kho quá cao; vừa giúp các nhà sản xuất chủ động sản xuất, để nguồn cung không bị gián đoạn.

    Bên cạnh việc xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin, thì những ứng dụng công nghệ là cực kỳ quan trọng như: EDI, RFID… Từ hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của Wal-mart có thể thấy, ứng dụng công nghệ RFID giúp tăng hiệu quả quản trị tồn kho. Để cải thiện hiệu quả quản lý tồn kho ở các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam, công nghệ RFID là lựa chọn tối ưu. Không những thế, công nghệ này còn giúp kiểm soát xuất xứ, nguồn gốc của sản phẩm. Trong khi nguồn gốc, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đang là vấn đề băn khoăn của doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng, thì công nghệ này sẽ giúp hạn chế hàng nhái, hàng giả, cũng như hàng không rõ xuất xứ.

    71

    Thứ hai, thay khái niệm nhà kho bằng trung tâm phân phối, và dần chuyển sang nhà kho đa năng53. Thiết kế, phân bố các trung tâm phân phối một cách thích hợp, hiệu quả dựa vào khu vực địa lý, và các mặt hàng mà trung tâm phân phối đó lưu chuyển. Theo quan niệm của nhiều doanh nghiệp Việt Nam, kho hàng chỉ đơn thuần là nơi, hay cơ sở lưu giữ hàng hóa, mọi công việc chủ yếu tập trung vào tay thủ kho. Tuy nhiên, kho hàng ngày nay đã khác, nó chính là trung tâm phân phối, nó đảm bảo dòng chảy hàng hóa liên tục và gia tăng nhiều giá trị để hoàn thành tốt đơn hàng. Trong một chuỗi cung ứng, vai trò của trung tâm phân phối lại càng trở nên quan trọng hơn trong việc đảm bảo chuỗi cung ứng được vận hành thông suốt và hoàn hảo. Không những thế, trung tâm phân phối được xem là điểm cân bằng giữa cung và cầu trong chuỗi cung ứng.

    Hình 3.1: Cân bằng chức năng của trung tâm phân phối

    72

    Từ phía cung, trung tâm phân phối phải đảm bảo tính hiệu quả, bao gồm quản lý tồn kho hiệu quả, vận tải tối ưu, vận hành trung tâm một cách hoàn hảo. Từ phía cầu, trung tâm phân phối phải đảm bảo được khả năng đáp ứng cao và nhanh.

    Đứng trên phương diện các chức năng hoạt động, để hoàn thành hai sứ mạng quan trọng trên, trung tâm phân phối ngày nay cần trang bị khả năng thực thi các hoạt động từ quản lý tồn kho, bổ sung tồn kho, cá biệt hóa (customization) đến cross docking, hoạch định vận tải, định vị hàng hóa,… như hình 3.1. Về cơ bản, chức năng chính của trung tâm phân phối là:

    • Xử lý và hoàn thành đơn hàng.
    • Quản lý việc vận chuyển hàng (trung tâm phân phối là đầu não điều tiết toàn bộ hoạt động phân phối một cách nhịp nhàng).

    Hình 3.3: Phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và tạo ra giá trị gia tăng

    73

    Bên cạnh đó, trung tâm phân phối sẽ góp phần tạo ra giá trị như trì hoãn đơn hàng (postponement) hay đẩy nhanh việc chuyển hàng (cross-docking). Ở góc độ giá trị gia tăng, trong khi hoạt động sản xuất chủ yếu là để duy trì giá trị thì phân phối sẽ là nơi tạo thêm nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng”. Hình 3.2 trên đây thể hiện chuỗi giá trị mà hoạt động phân phối đóng vai trò vô cùng quan trọng. Không chỉ dừng lại ở việc xây dựng các trung tâm phân phối thông thường, các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam nên hướng tới những trung tâm hoàn thiện đơn hàng. Bởi xu hướng các doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới đang hướng tới xây dựng mô hình kéo. Có nghĩa là, thay bằng việc doanh nghiệp đẩy hàng hóa vào hệ thống phân phối cho khách hàng lựa chọn, các doanh nghiệp sẽ tập trung vào nhu cầu của khách hàng, và đáp ứng nhu cầu đó, hay chính khách hàng kéo sản phẩm theo nhu cầu của mình. Vì thế, khái niệm trung tâm hoàn thiện đơn hàng mang ý nghĩa của một mô hình kéo nhiều hơn so với trung tâm phân phối thông thường. Để phát triển tốt nhất hình thức này, thương mại điện tử là điều kiện không thể thiếu. Bởi, để trung tâm hoạt động liên tục, xuyên suốt, cần có một khối lượng lớn hàng hóa đi qua trung tâm. Vì thế, thương mại điện tử sẽ là yếu tố giúp tăng lượng hàng hóa ra vào trung tâm nhờ những ưu điểm của nó như: xử lý đơn hàng ở với tốc độ nhanh.

    Thứ ba, các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam cần củng cố mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và nhà cung ứng, bởi có như vậy thì dòng sản phẩm trong toàn chuỗi cung ứng mới liên tục và hiệu quả. Hiện nay, dịch vụ khách hàng, và việc quản trị mối quan hệ với khách hàng của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam vẫn bị khách hàng phản ánh khá nhiều. Giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, cũng như quản lý tốt mối quan hệ với khách hàng cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam là nắm rõ và áp dụng các quy trình sau vào hoạt động và điều hành doanh nghiệp:

    • Quy trình quản lý mối quan hệ với khách hàng (CRM). Quy trình này đảm bảo cho mối quan hệ với khách hàng được duy trì và phát triển. Thông qua quy trình này, nhà quản trị có thể xác định những khách hàng chiến lược cũng như nhóm

    74

    khách hàng mục tiêu. Mục tiêu của hoạt động này là để phân khúc khách hàng dựa trên giá trị mà họ đem đến cho công ty, cũng như tìm ra các giải pháp có giá trị nhằm nâng cao lòng trung thành của họ. Người quản lý quy trình này sẽ thiết lập một đội đặc biệt gồm các thành viên từ các bộ phận khác nhau trong công ty. Đội này có trách nhiệm thiết kế những thỏa thuận về sản phẩm và dịch vụ (PSA – Product and Service Agreements) phù hợp với yêu cầu cụ thể của khách hàng chiến lược và khách hàng mục tiêu, đồng thời đề ra chiến lược làm thế nào để cộng tác với khách hàng. Hơn thế nữa, bản thỏa thuận PSA cũng xác định rõ những kết quả đạt được cho công ty, chẳng hạn như mức độ lời/lỗ của từng khách hàng, cũng như mối quan hệ về mặt tài chính giữa công ty với khách hàng. Sau đó, đội CRM sẽ làm việc với các khách hàng chiến lược để cải thiện quy trình và đồng thời loại bỏ sự biến động nhu cầu và những hoạt động không mang lại giá trị.

    • Quy trình quản lý dịch vụ khách hàng: là bộ mặt của công ty. Bộ phận này là người liên hệ chính trong việc quản lý các PSA và là nơi cung cấp cho khách hàng các thông tin. Bộ phận này cũng hỗ trợ khách hàng trong việc vận hành các ứng dụng sản phẩm.
    • Quy trình quản lý nhu cầu: đòi hỏi sự cân bằng giữa yêu cầu của khách hàng với năng lực cung cấp. Với một quy trình chính xác, nhà quản trị có thể chủ động cân bằng được cung – cầu và đồng thời thực thi kế hoạch với ít tốn kém nhất. Một điểm cần lưu ý là quy trình này không giới hạn tới hoạt động dự đoán, mà còn bao gồm các hoạt động đồng bộ hóa giữa cung – cầu, tăng khả năng linh hoạt, và giảm bớt sự biến động. Một hệ thống quản lý nhu cầu tốt sẽ tận dụng các thông tin từ bán hàng và khách hàng chiến lược để giảm sự biến động trong nhu cầu, và cung cấp sự lưu chuyển hiệu quả trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Hệ thống này cũng sẽ hỗ trợ cho sự hợp tác với bộ phận marketing và sản xuất.
    • Quy trình hoàn thành đơn hàng. Quy trình này bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết để xác định yêu cầu của khách hàng, thiết kế mạng lưới cho phép công ty

    75

    đáp ứng được yêu cầu của khách hàng với chi phí giao hàng thấp nhất. Dường như hầu hết các hoạt động này được thực hiện bởi bộ phận logistics. Tuy nhiên, để làm tốt thì bộ phận logistics cần phải phối hợp với các bộ phận khác trong công ty cũng như với nhà cung cấp/khách hàng.

    Tương tự, quy trình quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp là lựa chọn cần thiết cho doanh nghiệp. Quy trình quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp (SRM): cung cấp một hệ thống cấu trúc để phát triển và duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp. Quy trình này là một hình ảnh thu nhỏ của quy trình CRM. Giống như CRM, quy trình liên quan đến việc phát triển mối quan hệ với nhóm các nhà cung cấp có mang đến giá trị cho công ty. Đối với nhóm nhà cung cấp chiến lược, công ty sẽ xây dựng những thỏa thuận về sản phẩm và dịch vụ (PSA). Đối với nhóm nhà cung cấp ít quan trọng, công ty sẽ tiếp cận theo phương pháp giao dịch. Nói ngắn gọn, thì quy trình SRM là việc định nghĩa và quản lý các thỏa thuận về sản phẩm và dịch vụ.

    Thứ tư, quản trị tồn kho tốt, hiệu quả là yếu tố quan trọng cắt giảm chi phí cho toàn chuỗi, đồng thời gia tăng doanh thu nhờ việc hạn chế tình trạng thiếu hàng. Ngoài những ứng dụng công nghệ như: hệ thống kết nối bán lẻ, hay công nghệ RFID, thì việc quản trị tồn kho còn yêu cầu áp dụng đồng thời nhiều phương pháp khác. Cụ thể (Nguyễn Hữu Duy, 2012)54:

    • Xác định các mặt hàng tồn kho quá lâu hoặc không phù hợp với nhu cầu và loại bỏ chúng. Việc xác định các mặt hàng tồn kho quá lâu, không phù hợp với nhu cầu rồi loại bỏ chúng sẽ được giải quyết thông qua việc áp dụng các công nghệ hiện đại như: hệ thông hoạch định các nguồn lực của doanh nghiệp-ERP (Enterprise Resources Planning).

    54Nguyễn Hữu Duy, 2012, Một số cách giảm chi phí tồn kho trong chuỗi cung ứng, xem ngày 9.5.2012,http://supplychaininsight.vn/home/component/k2/item/683-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-c%C3%A1ch-gi%E1%BA%A3m-chi-ph%C3%AD-t%E1%BB%93n-kho-trong-chu%E1%BB%97i-cung-%E1%BB%A9ng.html.

    76

    • Tận dụng kỹ thuật Cross-docking (di chuyển hàng liên tục thông qua kho) để giảm những chi phí liên quan đến tồn kho và nâng cao hiệu quả giao hàng. Theo kỹ thuật này, nguyên liệu/hàng hóa sẽ được dỡ xuống từ các loại xe tải nhỏ và ngay lập tức được xếp lên các xe tải xuất hàng, vì thế sẽ không có hoặc có rất ít tồn kho giữa việc dỡ xuống và xếp lên. Công ty có thể sử dụng kỹ thuật này để giảm các chi phí liên quan đến hàng tồn kho, nâng cao hoạt động nội bộ, và nâng cao khả năng giao hàng chính xác.

    Thứ năm, các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam nên tập trung xây dựng cho mình đội xe riêng. Có thể ngay từ đầu, để xây dựng hoàn thiện một đội xe sẽ tốn rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc lưu thông hàng hóa liên tục từ khâu này tới khâu kia trong chuỗi cung ứng là cực kỳ quan trọng. Nếu doanh nghiệp đi thuê ngoài dịch vụ vận tải, vừa làm giảm khả năng chủ động của mình, vừa gia tăng chi phí, cũng như không tận dụng được sự linh hoạt của đội xe. Mặc dù vậy, nếu chỉ đơn thuần thành lập một đội xe, rồi yếu kém trong quản lý nó chỉ làm doanh nghiệp trở nên trì trệ hơn. Do đó, việc lập kế hoạch, tuyến đường, cũng như trang bị một hệ thống liên lạc kết nối giữa đội xe với các phòng ban khác là rất cần thiết.

    Thứ sáu, thay thế mô hình cửa hàng tiện tích quá khứ bởi chuỗi cửa hàng tiện ích hiện đại55. Mô hình cửa hàng tiện ích cũ có nhiều bất cập như:

    • Mô hình cũ đòi hỏi các cửa hàng phải có khu vực kho bãi rộng lớn với đội ngũ quản lý riêng biệt. Điều này không còn phù hợp khi quỹ đất ở khu vực trung tâm thành phố không còn cho phép cửa hàng có diện tích đủ rộng để vừa có khu vực trưng bày hàng hóa rộng rãi, vừa có khu vực kho bãi được sắp xếp và quản lý đủ chuẩn.

    77

    • Mô hình cũ phụ thuộc nhiều vào mạng lưới cung ứng hàng hóa của nhà cung cấp. Điều này dẫn đến 2 hệ quả: Thứ nhất -quyền lực đàm phán giá cả và các

    điều kiện trong hợp đồng thu mua bị hạn chế; Thứ hai – khi nhà bán lẻ không nắm giữ trong tay quyền kiểm soát dòng chảy hàng hóa, những vấn đề như đứt hàng đột xuất hoặc nhà cung cấp từ chối giao hàng cho những cửa hàng nằm ngoài khu vực giao hàng tối ưu sẽ xảy ra thường xuyên hơn.

    Hình 3.4 Mô hình cửa hàng tiện ích mới

    Nguồn: Mô hình mới cho chuỗi cung ứng bán lẻ, 2012.

    Nhà bán lẻ sẽ có một kho tổng (trung tâm phân puối) cho từng vùng và sẽ quản lý hệ thống vận tải để giao hàng cho các cửa hàng. Với sự sắp xếp như vậy, quy trình đặt

    78

    hàng và giao nhận hàng hóa cũng sẽ có nhiều thay đổi. Thành viên trong phòng cung ứng (phòng supply chain) sẽ dựa vào thông tin về tồn kho hằng ngày đặt hàng đến nhà cung cấp theo số lượng dự báo (đối với hàng mới) và doanh số (đối với hàng đang kinh doanh) và trữ hàng về kho. Hằng ngày, với lịch đặt hàng cụ thể, các cửa hàng sẽ đặt hàng về kho và bộ phận quản lý chuỗi cung ứng sẽ tiến hành điều phối phương thức vận chuyển phù hợp. Với cách sắp xếp và vận hành như trên, nhà bán lẻ sẽ khắc phục được những yếu điểm của mô hình cũ như cửa hàng sẽ không phải đầu tư nhân lực, không gian và vật dụng trong kho cho những cửa hàng sắp tới; cũng như nhà bán lẻ cũng không còn phụ thuộc vào năng lực của nhà cung cấp trong việc vận chuyển hàng hóa nữa. Và như thế, quyền lợi của nhà bán lẻ trong quá trình đàm phán sẽ cao hơn. Quyền lợi ở đây không chỉ giới hạn ở mức giá và chiết khấu nhà cung cấp dành cho nhà bán lẻ, mà đó còn được thể hiện ở sự ưu tiên hàng hóa, hàng khuyến mãi, ưu tiên trong vấn đề đổi trả hoặc thu hồi những mặt hàng có thay đổi về mẫu mã. Và tất cả những quyền lợi này sẽ ảnh hưởng đến sự xuyên suốt trong chuỗi cung ứng và năng lực cạnh tranh trên thị trường của nhà bán lẻ cũng theo đó mà tăng lên.

    79

    KẾT LUẬN

    Khi môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, sức ép lên các doanh nghiệp phải giảm thiểu chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng dịch vụ khách hàng ngày càng cao. Vì thế quản lý hiệu quả hoạt động logistics vẫn là chưa đủ để các doanh nghiệp đạt được hiệu quả tối ưu. Khi đó, chuỗi cung ứng chính là giải pháp tất yếu. Sau khi nghiên cứu từ lý thuyết về chuỗi cung ứng tới thực tiễn hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart, khóa luận rút ra một số kết luận sau:

    Thứ nhất, chuỗi cung ứng dù mới xuất hiện (đầu những năm 1980) nhưng nó đã cho thấy những hiệu quả to lớn. Khái niệm này đã thay đổi quan điểm về kinh doanh truyền thống: thay vì quản trị hiệu quả trong phạm vi một doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần phải liên kết nếu muốn đứng vững trên thị trường. Chuỗi liên kết đó sẽ kết nối từ nhà cung cấp đầu tiên tới nhà sản xuất, và khách hàng cuối cùng. Dù đơn giản hay phức tạp thì chuỗi cung ứng đều cấu thành từ 5 thành phần cơ bản, gồm: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải, và thông tin. Các thành tố này sẽ đảm bảo để các dòng: thông tin, hàng hóa, tài chính…chảy liên tục và xuyên suốt trong toàn chuỗi. Tuy nhiên, để chuỗi cung ứng mang lại hiệu quả thật sự thì yếu tố quản trị chuỗi cung ứng là không thể thiếu. Quy trình quản trị chuỗi cung ứng cho phép các doanh nghiệp thiết kế được chuỗi cung ứng hiệu quả nhất, và điều hành hoạt động chuỗi một cách trơn chu, thống nhất thông qua: việc lập kế hoạch, tìm nguồn cung ứng, sản xuất, và phân phối.

    Thứ hai, ngoài những yếu tố về chiến lược kinh doanh, nguồn nhân lực…thì tối ưu hóa hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đóng góp một phần rất lớn vào thành công chung của Wal-mart. Từ những tìm hiểu, phân tích sâu sắc về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của Wal-mart ta thấy một số nét nổi bật sau: 1)Việc chia sẻ thông tin giữa các mắt xích trong chuỗi cung ứng của Wal-mart diễn ra liên tục, và mạnh mẽ thông qua hệ thống liên kết bán lẻ, và các ứng dụng công nghệ như: vệ tinh nhân tạo, EDI… 2)Hoạt động logistics được tối ưu hóa chi phí dựa vào một đội xe khổng lồ với khả

    80

    năng hoạt động liên tục và linh hoạt; cùng với hệ thống các trung tâm phân phối được trang bị cơ sở vật chất hiện đại và phân bổ hợp lý. 3)Công tác quản trị tồn kho đạt được hiệu quả về chi phí khi sử dụng chiến lược hàng tồn kho được quản lý bởi nhà cung cấp kết hợp với kỹ thuật di chuyển hàng liên tục trong kho (cross-docking)

    Thứ ba, hiện nay khi các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài đang ồ ạt vào Việt Nam, với lợi thế về tài chính, nguồn nhân lực, kinh nghiệm quản trị, và đặc biệt các công ty này thật sự tập trung vào xây dựng chuỗi cung ứng; thì các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam vẫn đang gặp nhiều khó khăn. Thực trạng quản lý chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam cho thấy vừa yếu chuyên môn, vừa thiếu các nguồn lực. Áp dụng thành công từ quản trị chuỗi cung ứng của Wal-mart, khóa luận đưa ra một số bài học kinh nghiệm như: hiện đại hóa hệ thống thông tin, tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến, thay nhà kho bằng các trung tâm phân phối, xây dựng đội xe tải hiện đại, thay đổi hình thức phân phối, tập trung quản trị tồn kho hiệu quả.

    Khóa luận đã hoàn thành được các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Tuy nhiên, quản trị chuỗi cung ứng là một lĩnh vực rộng, phức tạp nên trong quá trình nghiên cứu tôi không tránh khỏi những hạn chế. Do đó, tôi mong nhận được những góp ý để có thể hoàn thiện tốt hơn nữa bài nghiên cứu.

    81

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Baatz Elizabeth, Pricing Across the Transportation Modes, Logistics Management, 9/2006.
    1. Colin Scott, Paul Thompson, Henriette Lundgren, 2011, Guide to Supply Chain Management,
    1. Cooke James, Logistics Costs Under Pressure, Logistics Management, 7/2006
    2. Courtesy of Supply chain Council, Inc.
    1. Courtesy of the Council of Logistics Management.
    1. Dain Ehring, 2006, The Wal-mart Model, The Mortgage Bankers Association.
    1. Fredendall, Lawrence D., and Ed Hill, 2001, Basics of Supply Chain Management, Boca Raton, FL: St. Lucie Press.
    1. Ganesham, Ran and Terry P.Harrison, 1995, An introduction to supply chain management.
    1. Goldratt, Eliyahu M., 1984, The Goal, Great Barrington, MA: The North River Press Publishing Corporation.
    1. Graham, Gordon, 1987, Distribution Inventory Management, Richardson, TX: Inventory Management Press.
    1. Hamnon David, Tracking Total Logistics Value from the Inside Out, Purchasing Magazine, 10/2004.
    1. Harvard Business Review 70, March–April 1992, Adapted from Garrison

    Wieland for “Wal-Mart’s Supply Chain”.

    1. Johnson, Steven, 2001, Emergence:The Connected Lives of Ants, Brains, Cities, and Software, New York, NY: Scribner.
    1. Johnson, A.H.,2002, 35 Years of IT Leadership: A New Supply Chain Forged, Computerworld.
    1. Lambert, Stock và Elleam , 1998, Fundaments of Logistics Management, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill.
    1. Matt Johnson,”Collaboration Modelling: CPFR Implementation

    Guidelines”,Chicago,Council of Logistics Management.

    1. Machael Grean, Machael J.Shaw, 2000, Supply-Chain Integration through Information Sharing: Channel Partnership between Wal-Mart and Procter & Gamble.
    1. Michael Hugos, 2003, Essentials of Supply Chain Management, 1: Basic Concepts of Supply Chain Management, tr.1 – tr.41, John Wiley & Sons, Inc.

    82

    1. Michael Hugos, 2003, Essentials of Supply Chain Management, 2: Supply

     

    Chain Operations: Planning and Sourcing, tr.43 – tr.76, John Wiley & Sons, Inc.

     

    1. Michael Hugos, 2003, Essentials of Supply Chain Management, 3: Supply

     

    Chain Operations: Making and Delivering, tr.77 – tr.101, John Wiley & Sons, Inc.

     

    1. Fraser Johnson, 2006, Supply Chain Management at Wal-mart, Ivey Management Services, The University of Western Ontario, Ontario, Canada.
    1. Mohan Chandran, 2003, Wal-mart’s Supply Chain Management Practices,

    ICFAI Center for Management Research.

    1. Roman, Eugene R., 1996, Reengineering the Distributor, South Holland, IL: Systems Design, Inc.
    1. Senge, Peter M., 1990, The Fifth Discipline:The Art and Practice of the Learning Organization, New York, NY: Doubleday/Currency.
    1. Stack, Jack, 1992, The Great Game of Business, New York, NY: Currency/Doubleday.
    1. Sunil Chopra, Pete Meindl, 2007, Supply Chain Management: Strategy, Planning, and Operation, Pearson Education, Inc., Upper Saddle River, New
    1. The Institute for supply management.
    1. Wal-mart 2011 Annual Report.
    1. Wisner, Tan, Leong, 2009, Principles of Supply Chain management: A Balanced Approach, South-Western
    1. William Beaver, “Battling Wal-Mart: How Communities Can Respond,”

    Business and Society Review, New York: Summer 2005. Vol. 110, Issue 2; pg. 159.

    1. com, xem 3.5.2012, http://www.walmartstores.com/AboutUs/7606.aspx.
    1. com, xem 3.5.2012, http://www.walmartstores.com/AboutUs/7606.aspx.
    1. Tìm hiểu về RFID, xem ngày 4.5.2012, http://www.oif.vn/vi/20101105122242533p64c66/tim-hieu-ve-rfid.htm.
    1. http://vnpro.org/forum/showthread.php/12690-Th%E1%BA%BB-RFID, xem 5.2012.

    83

    1. Logistics, xem ngày 7.5.2012, http://www.walmartstores.com/AboutUs/7794.aspx

     

    1. http://money.cnn.com/magazines/fortune/fortune500, xem ngày 7.5.2012.
    1. http://money.cnn.com/magazines/fortune/global500/2011/full_list/, xem ngày 5.2012.
    1. Nguyễn Đính Bích, 2007, Xếp hạng thị trường bán lẻ hấp dẫn thế giới: Mất điểm, Việt Nam tụt hạng, xem ngày 8.5.2012, http://www.ncseif.gov.vn/sites/en/Pages/xephangthitruongbanle-nd-7869.html.
    1. Phan Thế Ruệ, 2011, Thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2011 và dự báo năm

     

    2012.

     

    1. Phan Thế Ruệ, 2011, Thị trường bán lẻ Việt Nam sau 4 năm gia nhập WTO, xem ngày 8.5.2012, http://ven.vn/tabid/84/newsid/20893/language/vi-VN/Default.aspx.
    1. Định vị ngành bán lẻ Việt Nam, 2007, xem ngày 8.5.2012, http://tuoitre.vn/Kinh-te/226175/Dinh-vi-nganh-ban-le-Viet-Nam.html.
    1. Thông tin các siêu thị BigC, xem ngày 8.5.2012, http://www.bigc.vn/Sieuthigannhat/ThongtinsieuthiBigC/tabid/139/language/vi-VN/Default.aspx.
    1. http://www.parkson.com.vn/vi/gioi-thieu-parkson.html, xem ngày 8.5.2012.
    1. Lịch sử hình thành và phát triển Metro, xem ngày 8.5.2012, http://www.metro.com.vn/servlet/PB/menu/1108611_l30/index.html.
    1. Quản lý dây chuyền cung ứng và dịch vụ kho vận, xem ngày 8.5.2012, http://www.metro.com.vn/servlet/PB/menu/1098146_l30/index.html.
    1. 10 doanh nghiệp Việt Nam vào danh sách 500 nhà bán lẻ Châu Á, 2010, xem ngày 8.5.2012, http://www.tapchicongnghiep.vn/News/channel/1/News/301/12775/Chitiet.html

    .

     

    1. Phan Thế Ruệ, 2011, Thị trường bán lẻ Việt Nam sau 4 năm gia nhập WTO, xem ngày 8.5.2012, 
    1. Phan Thế Ruệ, 2011, Thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2011 và dự báo năm 2012
    1. Hoạch định phân phối: Tạm biệt nhà kho, xin chào trung tâm phân phối, 2012. xem ngày 9.5.2012, 

    84

     

     

    1. Nguyễn Hữu Duy, 2012, Một số cách giảm chi phí tồn kho trong chuỗi cung ứng, xem ngày

    9.5.2012,

    1. Mô hình mới cho chuỗi cung ứng bán lẻ, 2012, xem ngày 9.5.2012, 

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Định vị ngành bán lẻ Việt Nam

    Định vị ngành bán lẻ Việt Nam

    Định vị ngành bán lẻ Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận Xu hướng phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%8Bnh-v%E1%BB%8B-ng%C3%A0nh-b%C3%A1n-l%E1%BA%BB-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Định vị ngành bán lẻ Việt Nam

    Định vị ngành bán lẻ Việt Nam

    “Với thị trường bán lẻ trị giá 37 tỉ USD mỗi năm, theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng mức bán lẻ dự kiến sẽ đạt 7.000 tỉ đồng, tăng 23% so với năm ngoái. Việt Nam cũng đang dẫn đầu về tiêu dùng hàng hi-tech.” Đằng sau hàng loạt những tích cực, những chỉ số xếp hạng cao ngất của những tổ chức uy tín về thị trường bán lẻ Việt Nam, có một sự thật khác, một mối lo ngại khác về khả năng thất thế của hệ thống phân phối bán lẻ thuần Việt trước ngưỡng cửa 1.1.2009, khi mà ta buộc phải mở cửa thị trường.

    Một thị trường ồn ã

    Tốc độ phát triển khá nhanh của thị trường bán lẻ trong nước đang hấp dẫn các tập đoàn phân phối đa quốc gia.

    Mức hấp dẫn này dẫn đến một nguy cơ tiềm ẩn mà nguyên bộ trưởng Bộ Thương mại Trương Đình Tuyển phải thốt lên: “Vừa rồi, chúng ta cho phép Metro hình thành đến tám điểm, phát triển thành một chuỗi hệ thống bán buôn. Mà trong thị trường, ai hình thành được chuỗi liên kết, nắm được yếu tố cạnh tranh thì người ấy thắng. Chúng ta cam kết nhưng chúng ta vẫn có quyền hạn chế việc mở thêm các điểm

    bán lẻ. Do đó không nên cấp phép ồ ạt cho các nhà phân phối mở thêm đại lý lập thành chuỗi, gây ra sự cạnh tranh quá khốc liệt”.

    Sự khốc liệt này được diễn giải qua việc Ngân hàng Thế giới công bố chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu của Việt Nam năm 2007 đạt 74/100 điểm, đứng thứ 4 trên thế giới sau Ấn Độ, Nga và Trung Quốc.

    Với thị trường bán lẻ trị giá 37 tỉ USD mỗi năm, theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng mức bán lẻ dự kiến sẽ đạt 7.000 tỉ đồng, tăng 23% so với năm ngoái. Việt Nam cũng đang dẫn đầu về tiêu dùng hàng hi-tech. Công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsen công bố: người tiêu dùng Việt Nam xếp thứ năm về chỉ số lạc quan tiêu dùng (Global Consumer Confidence Index). Chỉ số niềm tin của người tiêu dùng Việt Nam đang ở mức cao kỷ lục, đạt 118 điểm và tăng lên 1 điểm, trong khi chỉ số này trên toàn cầu giảm 2 điểm, chỉ còn 97 so với cuối năm 2006.

    Trong số 10 quốc gia lạc quan nhất về tình hình tài chính cá nhân, 72% người Việt Nam tham gia cho biết họ sẵn sàng bỏ tiền trang bị vật dụng kỹ thuật cao, các loại hình giải trí và quần áo mới. Khát khao sở hữu những phương tiện hiện đại của người Việt Nam cao hơn cả những nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc, Brazil. Những điều kiện trên báo hiệu một cơ hội lớn cho sự phát triển và duy trì một thị trường bán lẻ thuận lợi.

    Chủ nhà đang lúng túng

    Hiệp hội siêu thị Hà Nội đã chỉ ra những điểm yếu đang tồn tại trong hệ thống phân phối Việt Nam: tính chuyên nghiệp yếu vì nguồn nhân lực chưa qua đào tạo, chỉ có khoảng 4-5% nhân lực được đào tạo chuyên ngành, 60-70% các đơn vị kinh doanh chưa sử dụng công nghệ thông tin vào lãnh vực quản lý và khoảng 20% đơn vị mới xây dựng web đơn giản với nội dung nghèo nàn.

    Ngoài ra hậu cần cho hệ thống phân phối như kho bảo quản, các kho lạnh, xe tải chuyên dùng thiếu đồng bộ, chưa đạt chuẩn khu vực và quốc tế. Việc tổ chức cung ứng hàng hoá chủ yếu là có gì bán nấy, chưa xây dựng được vùng cung cấp nguồn

    hàng ổn định để tiêu thụ. Tính chủ động trong hợp tác liên kết, liên doanh thu mua, tiêu thụ hàng hoá còn rời rạc.

    Do vậy, hệ thống thương mại bán lẻ của Việt Nam tuy đã có nhiều, nhưng còn mang nặng tính đại lý, thu lợi nhuận thấp.

    Chính vì thế các tập đoàn bán lẻ nước ngoài đã tìm mọi cách vào Việt Nam khai thác cơ hội từ sự sơ khai, thiếu chuyên nghiệp này.

    Điều này được chứng minh qua những thành quả thực tế từ doanh thu, tốc độ tăng trưởng đạt trên 40%/năm mà Metro, Big C, Parkson… đạt được khi mạnh dạn mở kinh doanh tại thị trường Việt Nam. Như Metro Cash & Carry của Đức kiếm lời khoảng 500 triệu USD/năm và tăng trưởng hàng năm đạt 45%.

    Trong báo cáo “Phân tích công nghiệp bán lẻ Việt Nam” của Công ty nghiên cứu, tư vấn toàn cầu RNCOS dự báo sẽ có thêm hàng loạt đại gia bán lẻ nước ngoài đến Việt Nam trong những năm tới. Thị trường bán lẻ Việt Nam đang và sẽ tăng trưởng nhanh, lãnh vực bán lẻ ở Việt Nam sẽ thu hút những khoản đầu tư khổng lồ từ nước ngoài và sẽ ra đời những trung tâm thương mại, mua sắm lớn hơn, hiện đại hơn.

    Theo ông Nguyễn Cẩm Tú – Thứ trưởng Bộ Công thương, mặc dù các nhà phân phối Việt Nam có nhiều động thái củng cố lại hệ thống của mình để chống lại áp lực cạnh tranh từ các nhà phân phối nước ngoài, nhưng phải thừa nhận các tập đoàn phân phối nước ngoài đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thị trường các nước đang phát triển.

    Họ có nguồn vốn rất lớn, đã tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường rất bài bản, sẵn sàng đưa ra giá bán buôn thấp hơn, cung cấp dịch vụ bán hàng thuận tiện và mời chào các chương trình khuyến mãi hấp dẫn.

    Xu hướng bán lẻ 2008 – 2010

    Theo phân tích của Retailer Asia, nếu như trong bảng xếp hạng “Ngôi sao bán lẻ” (bảng xếp hạng các doanh nghiệp bán lẻ dẫn đầu từng quốc gia) năm ngoái, việc một nhà bán lẻ có mặt trong top 3 và top 10 của nhiều nước là phổ biến (Dairy Farm, Carrefoure, Aeon,…) thì năm nay chỉ còn Dairy Farm và Aeon còn trụ lại. Điều này cho thấy sức cạnh tranh nội tại của các nước trong vùng châu Á – Thái Bình Dương, đặc biệt là các nước đang phát triển, là rất lớn.

    Sự xuất hiện của loại hình bán lẻ chuyên biệt chuyên về dược phẩm và/hoặc mỹ phẩm (health and beauty stores), chuyên về hàng điện tử điện máy… được tổ chức thành chuỗi cửa hàng với concept thống nhất: phản ánh xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng các nước này đang dần dần chuyển dịch, từ việc dành phần lớn thu nhập cho việc mua thực phẩm và các mặt hàng thiết yếu, sang tiêu dùng những mặt hàng cao cấp và có giá trị cao hơn như hàng điện tử, mỹ phẩm và dược phẩm.

    Mức thu nhập tăng lên, người tiêu dùng châu Á đang có xu hướng trang trí nội thất nhiều hơn những năm trước. Thêm vào đó, ở các thị trường phát triển hơn, với việc kích cỡ gia đình đang dần co lại, các hộ gia đình nhỏ hơn hoặc chỉ có một người mà chủ hộ là giới trẻ đang đi làm lại có xu hướng cởi mở hơn trong việc mua sắm đồ nội thất để trang trí cho ngôi nhà.

    Điều này đã dẫn đến những viễn cảnh tươi sáng hơn cho các cửa hàng chuyên doanh đồ dùng sửa chữa nhà cửa cũng như những cửa hàng bán đồ nội thất.

    Loại hình nhà sách và trung tâm thương mại đang hạn chế khách hàng. Bản chất của loại hình nhà sách đã cho thấy giới hạn trong các cơ hội đổi mới về chưng bày và bố trí cửa hàng. Thêm vào đó, cùng với những sáng tạo mới về công nghệ, người tiêu dùng châu Á – cũng như ở những nơi khác trên thế giới – đang được giới thiệu với những cách tiêu khiển trong thời gian rảnh rỗi khác hơn là đọc sách.

    Các trung tâm thương mại sẽ chuyển lên vị trí cao hơn trong thị trường, tập trung vào những nhãn hiệu sang trọng, duy trì được tính cao cấp và dịch vụ tốt.

    Loại hình siêu thị nhìn chung đang đối mặt với áp lực ngày càng tăng từ loại hình đại siêu thị. Về mặt tiến hoá của ngành bán lẻ, siêu thị có vẻ như là loại hình bán lẻ hiện đại đầu tiên xuất hiện ở các nước. Tuy nhiên chính vị trí đã ổn định của loại hình siêu thị ở hầu hết các nước, kể cả những nước đang phát triển như Việt Nam và Indonesia, ngoài Trung Quốc và Ấn Độ, là nguyên nhân làm cho siêu thị không còn dẫn đầu trong mức tăng trưởng của ngành bán lẻ tạp hoá.

    Cửa hàng tiện ích: việc kinh doanh của loại hình cửa hàng tiện ích khá bình lặng so với các loại hình bán lẻ khác.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Xu hướng phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ ở Việt Nam

    Tiểu luận Xu hướng phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ ở Việt Nam

    Tiểu luận Xu hướng phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ ở Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Chiến lược Marketing nào cho Ngân hàng bán lẻ Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Xu-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%E1%BB%A7a-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-ph%C3%A2n-ph%E1%BB%91i-b%C3%A1n-l%E1%BA%BB-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Xu hướng phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ ở Việt Nam

    LỜI MỞ ĐẦU.

    Việt Nam được biết đến là một quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế cao, chính trị ổn định, thu hút sự chú ý của không ít các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là một trong những thị trường đông dân, với kết cấu dân số trẻ và nhu cầu mua sắm ngày càng tăng thì lĩnh vực phân phối bán lẻ dường như trở thành một miếng bánh béo bở cho các nhà kinh doanh trong và ngoài nước.

    Sau khi trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã tiến hành gỡ bỏ dần rào cản về thuế quan, đưa ra các chính sách đãi ngộ với các doanh nghiệp nước ngoài nhằm tiến hành xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi theo đúng với những nguyên tắc đã cam kết khi gia nhập vào tổ chức này. Cụ thể là vào 01/01/2009, Việt Nam đã tiến hành mở cửa hoàn toàn với thị trường bán lẻ, cho phép sự tham gia của các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Điều này đem lại lợi ích hay thách thức như thế nào? Ảnh hướng đến xu hướng phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ ở Việt Nam ra sao chính là vấn đề mà nhóm chúng em đã tiến hành tìm hiểu và đưa ra nhận định trong bài tiểu luận này. Vì hạn chế về thời gian và kiến thức nên trong bài nghiên cứu này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong cô góp ý để chúng em có thể hoàn thiện.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

    I. Khái quát chung về thị trường bán lẻ tại Việt Nam.

    1.  Độ hấp dẫn của thị trường bán lẻ ở Việt Nam từ sau khi gia nhập WTO.

    Ngay từ khi tiến hành đẩy mạnh các chính sách mở cửa thị trường trong quá trình xin gia nhập WTO, Việt Nam đã trở thành một trong những “điểm nóng” cho các nhà đầu tư nước ngoài mong đợi, đặc biệt là trong lĩnh vực phân phối bán lẻ. Thông thường, cơ hội tham gia vào mỗi thị trường của các doanh nghiệp sẽ diễn ra trong vòng từ 5 đến 10 năm, đây là khoảng thời gian mà các nhà đầu tư coi là “cơ hội vàng” của họ. Như trước đây thì Trung Quốc đã từng là nước có thị trường bán lẻ hấp dẫn, sôi động, là nơi thu hút nhiều nhất các nhà đầu tư lớn, thế nhưng giai đoạn gần đây, thị trường bán lẻ Trung Quốc đã bão hòa, tiến dần đến thoái trào. Và các đại gia đã nhanh chóng bị thu hút bởi Việt Nam  nổi lên là một thị trường mới đầy tiềm năng cho ngành phân phối bán lẻ, là được xem như một “ Little Indian” mới.

    Sau khi đã trở thành thành viên chính thức của WTO, liên tục trong 3 năm 2007, 2008, 2009 Việt Nam đều nằm trong tốp 7 nước có thị trường bán lẻ hấp dẫn hàng đầu thế giới. Điều này đã giúp Việt Nam trở thành điểm đến của các nhà phân phối hàng đầu trên thế giới như  Parkson (Malaysia), Big C ( Hà Lan) hay Diamond Plaza (Hàn Quốc)… Họ đã nhanh chóng tân dụng cơ hội để thâm nhập vào thị trường nội địa, thiết lập hệ thống phân phối của mình tại các thành phố lớn ( chủ yếu là Sài Gòn, Hà Nội, Đà Nẵng…), và chỉ trong 2 năm (từ 2007 đến 2009) hàng loạt các đại gia lớn đã có mặt trên thị trường bán lẻ Việt Nam, đe dọa đến sự tồn tại của các nhà phân phối bán lẻ Việt (Hapro, Saigon Coopmark, Thái  Phú…). Đặc biệt, vào 01/01/2009 vừa qua, chính phủ đã mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ tại Việt Nam, cho phép sự tham gia của các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài. Điều này có tác động tích cực đến sự phát triển và hoàn thiện hơn nữa hệ thống phân phối bán lẻ ở Việt Nam, nhưng nó lại trở thành một bài toán khó cho các nhà phân phối bán lẻ trong nước.

    2. Đánh giá về các yếu tố tạo điều kiện để phát triển hệ thống phân phối bán lẻ tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay:

    2.1. Các yếu tố thuận lợi:

    2.1.1. Kinh tế.

    Thứ nhất, kinh tế Việt Nam được đánh giá là phát triển bền vững với tốc độ tăng trưởng cao qua các năm, GDP năm 2006 là 8,17% và tăng lên 8,.. % vào năm 2007. Cuối năm 2008, thế giới đã phải chứng kiến cơn bão suy thoái kéo theo sự sụt giảm về mức tăng trưởng kinh tế của toàn thế giới, tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng, tuy vậy, kinh tế Việt Nam đã nhanh chóng vượt qua khủng hoảng với con số khá ấn tượng  doanh số bán lẻ dịch vụ đạt 1.200 nghìn tỷ VNĐ (2009) tương ứng với mức 11%. Nhờ đó các chuyên gia kinh tế đã đưa ra đánh giá lạc quan cho sự phát triển cho ngành phân phối bán lẻ vào năm 2010 với mức lưu chuyển hàng hóa dịch vụ dự kiến sẽ tăng lên 20% ứng với 1.440 nghìn tỷ đồng và hứa hẹn là thị trường tiềm năng mà các doanh nghiệp nước ngoài hướng đến.

    Thứ hai, việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại WTO đồng nghĩa với việc các rào cản kinh tế bị gỡ bỏ, các doanh nghiệp đã có thể tự do tiếp cận và tiến hành khai thác thị trường. Các chính sách của nhà nước cũng đã thông thoáng hơn rất nhiều, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hệ thống phân phối bán lẻ ở Việt Nam, điều này không chỉ đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp thuộc ngành mà quan trọng hơn là sẽ tạo cơ hội phân phối hàng Việt đến tận tay người tiêu dùng Việt tốt nhất.

    Thứ ba, ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa của nước ta đã có rất nhiều tiến bộ như sự ra đời của các khu công nghiệp, các nhà máy có quy mô sản xuất lớn, hay tập đoàn lớn trong ngành Hòa phát, gạch Đồng Tâm, Duy Lợi, Việt Tiến hay các hàng thủ công mỹ nghệ, thực phẩm sạch, nước giải khát… Việc xuất hiện các sản phẩm mang thương hiệu nội đang dần lấy được niềm tin của người dân đã tạo ra nhu cầu đòi hỏi một kênh phân phối hàng hóa bán lẻ tiện dụng là rất lớn. Mà các nhà đầu tư vào lĩnh vực này cũng sẽ không phải lo lắng về việc cung cấp hàng hóa đầu vào.

    2.1.2. Xã hội:

    Hiện nay Việt Nam có khoảng 84 triệu người, với 75% dân số Việt Nam sống ở nông thôn dẫn đến sự chuyển dịch dân cư vào các trung tâm đô thị lớn diễn ra khá mạnh mẽ. Đáng nói hơn, Việt Nam lại là nước có kết cấu dân số trẻ 65% người dân đang ở độ tuổi lao động với hơn ½ ở độ tuổi 30 – là độ tuổi có mức chi tiêu cho mua sắm nhiều nhất. Chính những điều này đã tác động không nhỏ đến thói quen tiêu dùng tại thị trường nước ta hiện nay, mức tiêu thụ hàng hóa đã tăng cao.

    Bên cạnh đó, thu nhập của người dân đã cao hơn trước. Hiện có khoảng 1% dân số thuộc tầng lớp thu nhập rất cao gọi là “ vinavalet” sẽ là lực lượng kích thích sự gia tăng sử dụng hàng hóa xa xỉ (như xe hơi BMW, đồng hồ Swatch, Titan, hàng nội thất sang trọng…) Đây cũng chính là lượng người có mức tiêu thụ lớn nhất và qua đó cũng giúp đẩy mạnh mức tiêu thụ. Các chuyên gia cho rằng chỉ 5 đến 6 năm nữa thôi thì sự tồn tại của các “vinavalet” sẽ chiếm đến 10% dân số, chính điều này đã hứa hẹn một thị trường tiêu dùng Việt Nam đầy tiềm năng.

    Lượng người tiến hành mua sắm qua kênh bán lẻ hiện đại ngày càng tăng, đặt biệt giới trẻ đang nghiêng về xu hướng thích mua sắm qua mạng internet, đặt hàng qua truyền hình  hoặc shopping tại các trung tâm thương mại lớn. Từ  năm 2007 có 66% người tiêu dùng thỉnh thoảng mua sắm tại siêu thị, thì cuối 2008 con số này đã lên tới 96% . %. Tần suất mua sắm tại cửa hàng tiện ích, siêu thị cũng ngày càng tăng, từ 2, 3 lần/tháng trong năm 2008, và nâng lên 4 – 5/tháng trong năm 2009

    2.1.3. Cơ sở hạ tầng.

    Trong những năm gần đây thì cơ sở hạ tầng ở Việt Nam đã có sự đầu tư rất lớn. Sự ra đời của các tòa nhà thương mại, các trung tâm mua sắm hay các chung cư cao cấp tạo thuận lợi cho hệ thống các siêu thị lớn nhanh chóng ra đời (ví dụ như Zen laza, Sai gon Coorpmark, fivi mark…) với các trang bị nội thất hiện đại, thái độ phục vụ chuyên nghiệp và nhiệt tình của nhân viên, không những thế, các trung tâm này còn kết hợp cả việc mua sắm và vui chơi giải trí của người dân thành thị. Bên cạnh đó, hệ thống đường xá được cải tạo và xây mới đã tạo sự tiện lợi trong di chuyển và lưu thông hàng hóa bớt đi một vấn đề cho các nhà bán lẻ khi muốn vào thị trường Việt Nam.

    2.2. Hạn chế.

    2.2.1. Thói quen tiêu dùng của người Việt.

    Bên cạnh thế mạnh về dân số, thì thị trường Việt Nam khiến các nhà phân phối lớn phải đau đầu. Với thói quen “ Ăn một bát cháo chạy ba quãng đường”, người tiêu dùng Việt Nam chấp nhận “ đi xa để mua được hàng hóa rẻ” hơn rất ít so với các trung tâm thương mại. Hơn thế nữa, phần đông người dân của chúng ta lại có mức thu nhập thấp đến trung bình nên họ quen thuộc với hình thức mua hàng tại các cửa hàng bách hóa nhỏ lẻ, hay các chợ trời, chỉ tính đến cuối năm 2008 đã có đến 9000 chợ tồn tại, chi có 13% lượng người chấp nhận mua sắm ở các kênh phân phối hiện đại.

    Hơn thế nữa, thời gian vừa qua thế giới đã chứng kiến sự sụp đổ của hàng loạt thể chế kinh tế lớn. Chính điều này đã tạo nên tâm lý lo ngại, hành động thắt chặt chi tiêu của không chỉ người dân Việt Nam mà đó là xu hướng chung của người tiêu dùng trên toàn thế giới khiến cho thị trường bán lẻ đã và đang đối mặt với nhiều khó khăn để kích thích người dân tăng tiêu dùng.

    2.2.2. Mặt bằng kinh doanh

    Một vấn đề nữa cũng khiến cho các nhà phân phối bán lẻ rất lo ngại đó là mặt bằng để tiến hành kinh doanh. Tuy cơ sở hạ tầng đã được đầu tư để thay đổi rất nhiều nhưng để xây dựng được một trung tâm mua sắm có quy mô phù hợp với mô hình mà các đại gia lớn như Big C, Zen Plaza hay Walt – mark yêu cầu còn rất hạn chế. Như tính đến thời điểm hiện nay, chỉ có ít nhất 7 trung tâm thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh có mặt bằng hơn 8.000 m2  tổng diện tích cho thuê, không những thế, mức giá mặt bằng là khá đắt, cụ thể là từ 15 – 100 USD/m2/tháng.

    2.2.3. Thủ tục để tiến hành tham gia kinh doanh vào lĩnh vực này.

    Theo như cam kết khi gia nhập WTO, Việt Nam đã tiến hành mở cửa hoàn toàn cho ngành phân phối bán lẻ, 01/01/2009, chính phủ đã cho phép sự tham gia của các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài vào thị trường bán lẻ Việt Nam. Thế nhưng trong thủ tục cấp phép đầu tư và thành lập cơ sở bán lẻ lại có một số vấn đề chưa được rõ ràng. Theo quy định tại Nghị định số 23, để được cấp phép đầu tư thì cần có sự chấp thuận của Bộ Công Thương trong từng trường hợp cụ thể. Quy định này nằm ngoài thủ tục cấp phép thông thường đã xây dựng nên rào cản mới về pháp lý trong đầu tư. Theo nội dung các công văn của Bộ Công Thương thì “kinh nghiệm quản lý”,“năng lực kinh doanh” và “khả năng tài chính” của nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện cấp phép mới, trong khi các tiêu chí này lại chưa được ghi nhận và định lượng cụ thể trong bất kỳ tài liệu pháp lý nào. Trong thủ tục tiến hành cấp phép cơ sở bán lẻ thì quyết định 10 quy định: “Quyền phân phối của nhà đầu tư nước ngoài gắn với quyền được lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, việc lập thêm cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được xem xét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)”. Tuy nhiên, trên thực tế lại không có ngoại lệ nào đối với “quyền được lập cơ sở bán lẻ thứ nhất”, nghĩa là việc thành lập cơ sở bán lẻ nói chung và cơ sở bán lẻ thứ nhất nói riêng trong mọi trường hợp đều là đối tượng kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) và phải được sự chấp thuận của Bộ Công Thương. Ngoài ra, trong một công văn của Bộ Công Thương, ngay cả trong trường hợp cơ sở bán lẻ đang hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp cũng sẽ bị kiểm tra nhu cầu kinh tế khi doanh nghiệp đăng ký chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài. Việc sử dụng công cụ “Kiểm tra nhu cầu kinh tế” trong trường hợp này là đã đi quá xa so với mục tiêu và ý nghĩa tồn tại của các tiêu chí “Kiểm tra nhu cầu kinh tế” mà WTO cho phép.

    II Xu hướng phát triển hệ thống phân phối bán lẻ tại thị trường Việt Nam.

    Thị trường bán lẻ tại Việt Nam xuất hiện những xu hướng mới đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập vào WTO và mở cửa hoàn toàn thị trường này từ ngày 1/ 1/ 2009.

    1.         Tiến hành hoạt động sát nhập giữa các doanh nghiệp.

    Không phải chờ tới khi Việt Nam gia nhập WTO thì các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam cũng đã cảm thấy được sức ép lớn từ phía các doanh nghiệp nước ngoài. Theo lộ trình hội nhập WTO, năm 2009 sẽ là năm bắt đầu cho cuộc thay đổi lớn đối với thị trường bán lẻ tại Việt Nam với việc các tập đoàn, nhà đầu tư quốc tế sẽ có thể thành lập công ty bán lẻ 100% vốn nước ngoài thay vì phải xin phép hoặc liên doanh như trong giai đoạn 2006 – 2009. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt trực tiếp với các tập đoàn đa quốc gia mạnh về tài chính, nguồn lực, cách quản lý hiện đại và tiềm lực vượt trội về thị trường. Do đó việc sát nhập và liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước là xu hướng tất yếu của nghành công nghiệp bán lẻ trong môi trường kinh doanh mới như hiện nay. Tiêu biểu là cuộc sát nhập giữa bốn doanh nghiệp lớn trong nước là tổng công ty thương mại Hà Nội (Hapro), tổng công ty thương mại Sài Gòn (Satra), liên hiệp Hợp tác xã thương mại Sài Gòn (Saigon Co.op), công ty cổ phần tập đoàn Phú Thái (Phu Thai Group) hợp tác thành công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hệ thống phân phối Việt Nam (VDA). VDA ra đời nhằm liên kết các nhà phân phối lớn của Việt Nam, làm nòng cốt cho phân phối nội địa và bổ trợ lẫn nhau trong các giải pháp tổng thể về kho vận, giữ vai trò chủ đạo trong lưu thông hàng hoá và đủ sức cạnh tranh với các tập đoàn phân phối nước ngoài. VDA sẽ tập trung vào việc xây dựng và phát triển chuỗi các Trung tâm Thương mại, các Đại siêu thị với các thương hiệu và đẳng cấp khác nhau, hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại để tạo điều kiện cho việc tổ chức lại hệ thống bán buôn, phân phối và bán lẻ.

    2.         Bùng nổ thương mại điện tử.

    Thương mại điện tử hay e-commerce bao gồm một loạt các hoạt động kinh doanh trực tuyến đối với các sản phẩm và dịch vụ, giữa bản thân các doanh nghiệp cũng như giữa doanh nghiệp với khách hàng thông qua Internet. Lợi ích của thương mại điện tử đối với dịch vụ bán lẻ thể hiện rất rõ trên các mặt như: tăng được năng suất do việc quản lý mua sắm và kho dự trữ đạt hiệu quả cao hơn (kiểm kê hàng hoá không cần giấy tờ) hoặc do cải thiện được hệ thống kênh phân phối trong và ngoài nước, tiết kiệm được chi phí giao dịch, đem lại cảm giác thoải mái, tiện lợi khi mua hàng, tăng cường hiệu quả quảng cáo, marketing bán hàng và thanh toán tiền hàng, tăng nhanh khả năng phổ biến và tiếp thu công nghệ mới… Thương mại điện tử bán lẻ với tính cách mạng tiên tiến và những ưu thế ngày càng vượt trội là mục tiêu lớn vươn tới của hệ thống bán lẻ của Việt Nam. Dự báo trong vòng 5 – 10 năm tới, tuy các cửa hàng bán lẻ truyền thống vẫn đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra doanh số của bán lẻ nhưng tỷ trọng của hình thức bán lẻ ảo sẽ tăng lên nhanh chóng và đạt được thị phần đáng kể. Hơn thế nữa Ebay vừa hợp tác với Công ty Peacesoft (chủ website chodientu.com ) tạo nên  khu chợ “ảo” với hàng chục nghìn lượt giao dịch mỗi ngày càng cho thấy những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam. Bên cạnh đó,  theo trung tâm Internet Việt Nam, hiện tại có 15 triệu người Việt Nam sử dụng Internet và trong 3 năm tới, con số này có thể lên tới 30 triệu. Thị trường rộng lớn đó, kết hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử trong xu thế phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ.

    3.         Kết hợp chức năng vừa là bán lẻ vừa là bán buôn.

    Đó là xu hướng kết hợp giữa bán buôn và bán lẻ. Trên thế giới đặc biệt là Mỹ và EU thường kết hợp hai chức năng này tại một điểm bán hàng với các phương thức đơn giản nhằm giảm chi phí về dịch vụ và mang tính công nghiệp cao. Ở Việt Nam hình thức này mới bắt đầu hình thành nhưng được dự đoán là xu hướng phát triển mới của nghành phân phối Việt Nam nói chung và hệ thống bán lẻ Việt Nam nói riêng. Hình thức này ở nước ta tồn tại dưới dạng các trung tâm thương mại hay các đại siêu thị ngày càng tích cực tham gia dịch vụ bán buôn. Sự kết hợp này giúp doanh nghiệp vừa nâng cao lợi nhuận, vừa nắm bắt nhanh chóng nhu cầu xã hội để kịp thời đề ra chiến lược kinh doanh tốt nhất. Siêu thị bán buôn Metro là một trong những doanh nghiệp nước ngoài đi tiên phong về xu hướng này và có những thành công đáng kể.

    4.         Tăng thêm các dịch vụ nhằm thỏa mãn khách hàng.

    Có một số nhận định cho rằng bán lẻ là một nghành rất đặc thù vì nó là hỗn hợp giữa sản phẩm và dịch vụ. Do vậy, để làm hài lòng khách hàng, ngoài yếu tố sản phẩm, chất lượng phục vụ cũng có tầm ảnh hưởng rất lớn. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, bên cạnh việc đảm bảo hàng hoá phong phú về chủng loại, mẫu mã, chất lượng, giá cả hợp lý, doanh nghiệp nào có dịch vụ khách hàng tốt hơn thì khả năng thành công sẽ cao hơn. Với nhận thức như trên thì hiện nay các doanh nghiệp tìm mọi cách để gia tăng các dịch vụ trong và sau khi bán hàng. Có dịch vụ trực tiếp diễn ra trong quá trình bán hàng như: dịch vụ bao bì, đóng gói; vận chuyển hàng tận nhà; bảo hành sửa chữa … Có dịch vụ phục vụ cho sự tiện lợi của khách hàng như kết hợp giữa nơi bán hàng và nơi giải trí, có chỗ cho con trẻ vui chơi trong khi người lớn mua hàng (có thể là phòng chiếu phim, chơi games, phòng vẽ tranh…).

    5.         Hướng về thị trường nông thôn.

    Ở Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm 62,5% GDP,với trên 74% dân số (khoảng 64 triệu người) . Với số lượng khách hàng sẵn sàng tiêu dùng nhiều gấp ba lần khu vực thành thị và nhu cầu mua sắm ngày càng cao, rõ ràng thị trường nông thôn nước ta có tiềm năng rất lớn. Tuy vậy thì thị trường vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả. Người dân nông thôn khi tiếp cận một sản phẩm, hàng hóa thường ít quan tâm tới thương hiệu hơn người dân thành thị. Vì vậy, doanh nghiệp chưa có thương hiệu tại thị trường nội địa có nhiều cơ hội để xâm nhập và hạn chế việc đối đầu trực tiếp với doanh nghiệp có thương hiệu trong giai đoạn đầu. Bên cạnh đó không khó tính như thị trường thành thị, thị trường nông thôn được coi là dễ tính hơn. Yếu tố đầu tiên thu hút đối tượng khách hàng này chính là giá cả. Cùng một loại sản phẩm, chỉ cần nhãn hiệu này giá đắt hơn một chút là lập tức người tiêu dùng nông thôn sẽ chuyển sang mua nhãn hiệu khác rẻ hơn. Tuy nhiên, với mức sống ở nhiều khu vực nông thôn đang ngày càng được cải thiện thì yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng ngày càng tăng.

    6.         Sự phát triển về nhượng quyền thương mại.

    Hình thức nhượng quyền thương mại (franchising) đang ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam. Bản chất của hình thức tổ chức này là doanh nghiệp kinh doanh một ngành hàng nào đó, sau khi đã đạt được những thành công trong kinh doanh và xây dựng được một thương hiệu mạnh, sẽ nhượng quyền khai thác thương mại cho các doanh nghiệp hay cá nhân khác theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.

    Theo thống kê của Hội đồng Nhượng quyền thương mại Thế giới năm 2004, Việt  Nam có khoảng 70 hệ thống nhượng quyền hoạt động, trong đó phần lớn là các thương  hiệu nước ngoài. Đến 2006, có khoảng 530 hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Theo dự đoán, hoạt động nhượng quyền thương  mại sẽ tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng 25-30% trong 2-3 năm tiếp theo. Trong số các ngành có thể áp dụng mô hình nhượng quyền thương mại thì bán lẻ là một trong những ngành có tỉ lệ nhượng quyền cao nhất, chỉ sau ngành thực phẩm. Đây là một trong những xu hướng phát triển mới của hệ thống bán lẻ Việt Nam. Đã có một vài thương hiệu bán lẻ Việt Nam dự định mở rộng hệ thống của mình bằng cách nhượng quyền như Coop-mart, G7 Mart, V-24h… Tuy vậy thì các doanh nghiệp cũng gặp phải những khó khăn nhất định trong kinh nghiệm quản lý chuỗi khi thực hiện nhượng quyền. Nhượng quyền là lựa chọn hợp lý cho nhiều doanh nghiệp nội thiếu vốn, ít kinh nghiệm, khó đầu tư trực tiếp. Khi các thương hiệu nước ngoài sử dụng phương thức này để thâm nhập sâu vào Việt Nam, vấn đề của doanh nghiệp nội phải bắt kịp làn sóng nhượng quyền để mở rộng thị phần trong cuộc cạnh tranh bán lẻ hiện nay.

    III. Các kiến nghị cho các doanh nghiệp trong nước có thể cạnh tranh và phát triển trong hệ thống phân phối bán lẻ tại Việt Nam hiện nay.

    Chỉ hai năm trở lại đây, người ta đã khá quen thuộc khi nghe đến “ngành phân phối bán lẻ” ở Việt Nam. Lúc đầu, phần lớn mọi người đều rất nghi ngờ về khả năng  tồn tại và phát triển của ngành này tại thị trường Việt Nam, vốn là quốc gia nghèo, người dân có thu nhập thấp thì việc chi tiêu thường xuyên cho các khu mua sắm lớn là điều không tưởng. Thế nhưng sự thật lại ngược lại, theo như những phân tích ở trên có thể thấy, hệ thống phân phối bán lẻ tại Việt Nam tuy chỉ mới phát triển mạnh trong thời gian gần đây nhưng đã có mức tăng trưởng nhanh với 18,6% năm 2009, và đóng góp đến 14% GDP cho đất nước và tạo việc làm cho hơn 5 triệu lao động (theo số liệu của Tổng cục thống kê).

    1. Từ phía doanh nghiệp.

    Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế của các quốc gia đều mới hồi phục sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008, thị trường bán lẻ dường như cũng khó khăn hơn với tâm lý thắt chặt chi tiêu của người dân. Nhưng thị trường bán lẻ Việt Nam được đánh giá là phục hồi khá nhanh và đã đang sôi động trở lại. Điều này sẽ giúp hệ thống phân phối bán lẻ Việt Nam sẽ tăng thêm số lượng các nhà đầu tư nước ngoài với tiềm lực tài chính hùng hậu, kinh nghiệm quan lý lâu năm và tính chuyên nghiệp cao nhưng cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp trong nước sẽ phải gồng mình để tồn tại trước sự có mặt của những gã khổng lồ này. Hơn thế nữa, phân phối bán lẻ là một trong những lĩnh vực xương sống cho nền kinh tế nước ta, hỗ trợ rất lớn cho sự phát triển của ngành sản xuất trong nước, đưa hàng hóa Việt vào phục vụ người Việt. Do đó, nếu các doanh nghiệp Việt Nam để mất thị phần ngay trên thị trường nội địa sẽ gây ra những tổn thất rất lớn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế trong nước. Khi nước ta đã là thành viên của WTO thì không có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp trong nước hay ngoài nước, do vậy, nhà nước không thể bảo hộ “các con của mình” như trước đây mà buộc bản thân các doanh nghiệp trong nước cần có những chính sách, hành động phù hợp để có thể tồn tại được trên chính mảnh đất của mình. Có 4 thách thức lớn mà các doanh nghiệp tham gia lĩnh vực phân phối bán lẻ của ta phải đối mặt là:

    –        Nguồn lực tài chính

    –        Tính chuyên nghiệp trong quản lý

    –        Nguồn nhân lực

    –        Ứng dụng công nghệ thông tin.

    Hầu hết những người tiên phong khai thác thị trường bán lẻ Việt Nam đều là những nhà phân phối gạo cội trong ngành, có tiềm lực tài chính rất lớn. Chính vì vậy, đây là một trong những khó khăn lớn nhất mà doanh nghiệp trong nước phải đối mặt, đây là lý do mà nhiều địa điểm phân phối bán lẻ đã mọc lên nhưng chỉ trụ được một thời gian thì phải đống cửa. Do đó muốn tạo nên sức mạnh để cạnh tranh, các doanh nghiệp buộc phải liên kết lại với nhau để tạo nên sức mạnh về vốn, tăng khả năng tài chính nhằm mở rộng quy mô, cải tiến trang thiết bị và cơ sở vật chất, có tiềm năng tài chính mạnh thì mới có thể tạo lòng tin từ các nhà cung cấp, đối tác từ đó mới có được lòng tin từ khách hàng. Tính chuyên nghiệp trong quản lý còn hạn chế, cuộc sống càng hiện đại thì đòi hỏi tính chuyên nghiệp ngày càng cao, do vậy chúng ta cần phải quan tâm hơn nữa đến đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp mình. Sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài vào hệ thống phân phối nước ta là cơ hội để các doanh nghiệp trong nước có thể học tập được các kinh nghiệm trong công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp. Bên cạnh đó cần phải có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp để đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng. Ngày nay, khi  giới trẻ Việt Nam tăng xu hướng tiêu dùng hướng mạnh về loại hình mua sắm hiện đại (như tiến hành mua sắm ở các trung tâm mua sắm lớn, mua hàng qua mạng hay các kênh truyền hình…) thì việc đầu tư xây mới và cải tạo cơ sở hạ tầng, thiết bị điện tử cho hệ thống phân phối.

    Có nhiều doanh nghiệp trong nước đã tiến hành liên doanh với các doanh nghiệp nước ngoài để có thể tận dụng được sức mạnh tài chính, kinh nghiệm quản lý của họ. Đây cũng là một trong những giải pháp tối ưu mà các doanh nghiệp trong nước có thể áp dụng khi tiềm lực kinh tế còn chưa đủ mạnh để tự kinh doanh hoặc đối đầu với họ trong một thị trường mới.

    Bên cạnh việc củng cố sức mạnh nội lực của mình thì các doanh nghiệp phân phối bán lẻ cần phải tập trung đầu tư và mở rộng hệ thống của mình để tranh thủ chiếm lấy các khoảng còn trống của thị trường. Như các thị trấn nhỏ, các khu vực nông thôn hiện đang thiếu hàng hóa rất nhiều. Trong một cuộc thử nghiệm gần đây của nhà phân phối bán lẻ Hapro đã tiến hành bán hàng tại Ba Vì – Hà Tây đã đạt được kết quả khá bất ngờ, doanh số mà họ thu được trong 3 ngày bằng cả một năm kinh doanh tại Hà Nội. Khi các đại gia nước ngoài quá chú trọng đến mảng thị trường ở thành thị thì thiết nghĩ các doanh nghiệp Việt Nam cần chăm sóc hơn nữa đến các khu vực nông thôn hoặc thành phố nhỏ vì đây là vùng đất đang rất cần nguồn cung ứng hàng hóa tiêu dùng. Đặc biệt, trong giai đoạn vừa rồi, khi mà nền kinh tế thế giới phải trải qua cuộc khủng hoảng tài chính cuối năm 2008 làm cho tốc độ đầu tư và mở rộng quy mô của các nhà phân phối nước ngoài vào Việt Nam đã giảm thì đây là cơ hội để các nhà phân phối Việt Nam cần tăng hơn nữa việc mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình ra các địa phương.

    2. Từ phía chính phủ.

    Lưu thông hàng hoá, nhất là khâu tổ chức thị trường bán lẻ là khâu năng động và linh hoạt nhất của chu trình tái sản xuất, có tác động chi phối sự vận động của đời sống kinh tế – xã hội. Do vậy vai trò của nhà nước là không nhỏ trong việc phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam. Với những nhận định về thực trạng cũng như xu hướng phát triển củng ngành công nghiệp bán lẻ, chúng tôi xin đưa ra giải pháp như sau.

    Giải pháp hàng đầu là tổ chức và tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống bán lẻ, nhất là các DN sản xuất, kinh doanh lớn. Trong đó phát huy vai trò chủ lực của DNNN, sớm hình thành mạng lưới phân phối hợp lý, thông suốt trên phạm vi cả nước, từng bước chiếm lĩnh địa bàn trọng yếu, đủ nguồn lực để can thiệp, chi phối quan hệ cung cầu, không để xảy ra cơn sốt những mặt hàng chiến lược phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, như vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, lương thực, thuốc chữa bệnh… Xây dựng cơ chế, chính sách để các DN quốc doanh và dân doanh cùng tham gia cạnh tranh cung ứng hàng hoá để hàng hoá đến người tiêu dùng với mức giá hợp lý nhất.

    Các nước phát triển đang giảm bớt các siêu thị bán lẻ, xuất khẩu các siêu thị bán lẻ sang các nước đang phát triển như Việt Nam để phát triển thương mại điện tử ở nước họ. Các nhà bán lẻ nước ngoài vào Việt Nam kinh doanh chủ yếu tập trung ở các đô thị và một số đối tượng khách hàng nhất định. Cho nên nhà nước cần có những chính sách cần tập trung phát triển hình thức bán lẻ truyền thống (chợ, cửa hàng) đồng thời hướng tới thương mại điện tử. Phương thức bán lẻ truyền thống có thể bị thu hẹp nhưng chợ vẫn là kênh mua sắm chủ yếu của người dân lao động, nhất là các mặt hàng thực phẩm tươi sống, nơi giao thương sản phẩm nông nghiệp giữa nông thôn và thành thị. Cần củng cố, đổi mới nâng cấp các chợ trong chuỗi các giải pháp xây dựng TTBL. Bộ Công thương vừa ban hành quy hoạch phát triển mạng lưới chợ toàn quốc và quy hoạch đất đai xây dựng chợ, trung tâm điều phối bán lẻ là điểm nhấn trong tổng thể phát triển kênh phân phối hiện nay.

    Nhà nước cần tạo cơ chế để các DN bán lẻ trong nước có đất đai, có vốn để mở rộng chuỗi bán lẻ theo quy hoạch. Quan tâm phát triển TTBL ở nông thôn và miền núi, trong đó chú trọng phát triển mô hình HTX dịch vụ tổng hợp ở nông thôn, HTX quản lý chợ và kinh doanh chợ.

    Để phát triển TTBL trong nước, Nhà nước cần xây dựng quy hoạch phát triển ngành thương mại, quy hoạch kết cấu hạ tầng thương mại cả nước và các địa phương đồng thời bổ sung, sửa đổi quy chuẩn để hướng dẫn phát triển các loại hình kinh doanh thương mại, làm cơ sở để DN đầu tư, là tiền đề kiểm soát thị trường của cơ quan quản lý.

    KẾT LUẬN

    Sau hơn một năm (kể từ ngày 01/01/2009) Việt Nam chính thức mở cửa  hoàn toàn thị trường bán lẻ thì hệ thống phân phối bán lẻ của Việt Nam đã thực sự có những bước tiến đáng kể. Giờ đây, thị trường Việt nam không còn là sân chơi của riêng các nhà phân phối trong nước, mà nó đã trở thành thị trường của toàn cầu, là nơi mà các doanh nghiệp nước nhà phải có những nổ lực thực sự mới có thể cạnh tranh và tồn tại được. Sự tồn tại song song giữa các nhà phân phối trong nước và nước ngoài tuy là một trở ngại rất lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể đứng vững được trong hệ thống phân phối bán lẻ hiện nay nhưng đó cũng là một tác nhân quan trọng góp phần thúc đầy, tạo môi trường giúp các nhà phân phối của chúng ta học hỏi và phát triển một cách toàn diện nhất. Chính vì vậy mà giờ đây, người dân Việt Nam đã khá quen thuộc với những tên tuổi mang thương hiệu Việt như  Saigon coorp mark, Thái Phú, hay Vinatech… Những nhà phân phối của chúng ta không những đã dần khẳng định tên tuổi của doanh nghiệp mình trên thị trường nội địa mà còn giúp đưa sản phẩm Việt Nam được biết đến rộng rải hơn ở thị trường nước ngoài. Với những xu hướng phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ hiện nay ở nước ta, phần lớn thị trường nước ta đã bị các nhà phân phối nước ngoài khai thác và nắm giữ, và họ nhanh chóng kéo theo các nhà sản xuất của mình vào để chiếm lĩnh thị trường nước ta, điều này có ảnh hưởng rất lớn không chỉ đến riêng lĩnh vực phân phối bán lẻ mà còn là nền sản xuất nội địa.

    Vì vậy, chúng em thiết nghĩ với những xu hướng phát triển như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần nhanh chóng nắm bắt để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, qua đó liên kết và nắm lại chuỗi phân phối bán lẻ tránh tình trạng để rơi vào tay các nhà đầu tư nước ngoài, gây tổn hại về lâu dài cho nền kinh tế nước nhà.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Chiến lược Marketing nào cho Ngân hàng bán lẻ Việt Nam

    Chiến lược Marketing nào cho Ngân hàng bán lẻ Việt Nam

    Chiến lược Marketing nào cho Ngân hàng bán lẻ Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2010-2015


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-Marketing-n%C3%A0o-cho-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-b%C3%A1n-l%E1%BA%BB-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Chiến lược Marketing nào cho Ngân hàng bán lẻ Việt Nam

    Chiến lược Marketing nào cho Ngân hàng bán lẻ Việt Nam?

    Dăm bảy năm trước đây, ngành ngân hàng chẳng mấy ai nghĩ đến bỏ ngân sách ra truyền thông! Bởi dịch vụ ngân hàng là ban phát là xin cho. Giờ thì đã khác, tiền tỷ tỷ đổ vào các hoạt động quảng cáo, tài trợ như để khẳng định đẳng cấp của ngân hàng mình. Nhưng một hiện trạng là tiền thì cứ đổ còn số thương hiệu ngân hàng tạo được chỗ đứng trong tâm trí người tiêu dùng đếm trên đầu ngón tay!


    Tiếp thị ngân hàng Bán lẻ Việt Nam – Thời xa vắng…

    Tôi vẫn còn nhớ như in các hình ảnh “tín dụng viên” phường xã đầy quyền uy trong các dịch vụ cho vay đối với người dân. Họ là một tầng nấc trung gian của ngân hàng với khách hàng,đầy uy quyền và cả phức tạp rắc rối nếu người dân muốn có đặc ân được vay nợ ngân hàng. Không đâu xa, khoảng năm 2000 tôi đưa mẹ tôi đến ngân hàng mở cho bà một cái tài khoản để chuyển tiền cho bà hàng tháng cho tiện. Cô giao dịch viên Ngân hàng Nông nghiệp Thị xã G. phán một câu: nếu bà chỉ nhận tiền thì không mở tài khoản được, ngân hàng chỉ phục vụ nếu bà muốn gửi tiền đi. Tôi thì gân cổ cãi rằng cô phải phục vụ còn cô thì khăng khăng bác chỉ cần chứng minh nhân dân là có thể chuyển nhận tiền an toàn. Cuối cùng thì mẹ tôi kéo tay tôi về với một câu tôi còn nhớ mãi – con đừng cãi sau này đụng tới họ phiền phức lắm! Kết quả là đến giờ bà cũng chưa có được tài khoản ngân hàng và được hưởng tiện ích của nó.

    Giờ thì đã khác, các ngân hàng khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng của họ mà nói vui – chẳng khác gì nắm tay kéo khách ở các quán cơm lề đường! Bạn tôi làm ở ngân hàng nhiều lắm, nên tôi chẳng lạ gì dăm ba bữa có người bảo: cậu xem mở tài khoản công ty qua ngân hàng tớ đi, nhiều ưu đãi lắm. Hay như ba hôm trước, ra chi nhánh ngân hàng Vietcombank Tân Bình làm thẻ. Anh nhân viên cứ khuyên mở thêm cái tài khoản đi, đang khuyến mãi mà, chẳng mất mát gì đâu dù tôi cứ bảo anh ta rằng tôi đã có tài khoản! Kết quả là tôi có thêm một cái tài khoản nữa mà chưa biết họ có tính phí gì hay không!

    Bùng nổ truyền thông quảng cáo ngành ngân hàng thương mại tại Việt Nam

    Một dạo gần đây, cứ y như rằng bật TV lên là thấy quảng cáo về ngân hàng. Hết ngân hàng này đến ngân hàng khác, hết quảng cáo sang tài trợ, hết tài trợ thể thao đến tài trợ game show… Người tiêu dùng có cảm giác như ngân hàng có nhiều tiền quá nên thi nhau xài khi có ngân sách. Thậm chí cả dự báo thời tiết, cả những game show như “Hãy chọn giá đúng”… Nhiều người nói vui, ngân hàng là nơi nhiều tiền nên xài quảng cáo cho đã! Bước ra đường thì các chi nhánh ngân hàng mọc lên như nấm, bởi họ hiểu rằng (dù có lờ mờ hiểu) càng tiếp cận với người dân thì cơ hội phát triển dịch vụ càng lớn. Cũng như thắng hay thua của một ngân hàng là điểm tiếp xúc với khách hàng (POP – Point of Purchase). Các dịch vụ đi đến ngõ ngách phố phường ở các đô thị và người dân quen dần với dịch vụ của ngân hàng Bán lẻ (dù rằng gần đây báo chí đăng tin một cách “trách móc” rằng chỉ có 5 triệu tài khoản cá nhân trên hơn 80 triệu dân Việt Nam!) Nói vậy, nhưng cũng không phủ nhận một vài thương hiệu ngân hàng cũng đi vào lòng người một cách chuyên nghiệp, nhưng có vẻ như là hiếm hoi và đầy khó khăn.

    Không rõ ràng về truyền thông, thiếu tính cách thương hiệu (brand personality) do thiếu chiến lược định vị thương hiệu (brand positioning)

    Có thể khẳng định trong trường hợp các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đang cố gắng xây dựng thương hiệu của mình thông qua các hoạt động truyền thông, tiếp thị ồ ạt. Ít nhất là trong giai đoạn khẳng định tên tuổi để nâng cao giá trị cổ phiếu chẳng hạn. Có chăng vung tiền nhiều thì sẽ thu lợi nhiều? Câu trả lời đôi khi không phải vậy. Tuy nhiên, cũng sẽ thật kiên cưỡng khi nhà quảng cáo mà không biết tạo cho mình một chỗ đứng “trong tâm trí người tiêu dùng”. Một ngày nào đó bạn có thể bật TV lên và kiểm chứng xem, các mẩu quảng cáo các ngân hàng và cũng chỉ mỗi một thông tin đó là ngân hàng, ngoài ra không hề có sự khác biệt hay một định vị nào rõ ràng. Mà cứ là ngân hàng là tiết kiệm, là tin cậy, là sự bảo đảm, chấm hết!

    Dạo gần đây, cứ cuối mẩu quảng cáo thì có một câu ca hay đọc gì đó ngân ngân vang vang nhắc lại tên ngân hàng như một mốt của thời đại. Và như vậy sự lãng phí, vung tiền qua các hoạt động truyền thông tiếp thị là tất yếu!

    Hãy xem ngân hàng “ngoại” H. truyền thông, họ khẳng định đẳng cấp quốc tế nhưng am hiểu địa phương, điều này nhất quán trong việc truyền thông từ tài trợ đua xe xích lô từ thiện đến các giải golf quốc tế tại Việt Nam. Điều này tạo ra một sự khác biệt, một đẳng cấp cũng như khẳng định người tiêu dùng Việt Nam một cơ hội tiếp cận với dịch vụ ngân hàng của họ. Và vì vậy, họ thành công!

    Bản thân chúng tôi cũng không có những dữ liệu cụ thể nhưng có cảm giác rằng hiệu quả hình ảnh thương hiệu (brand awareness) có vẻ như quá kém thông qua các hoạt động truyền thông các ngân hàng Việt Nam thực sự đáng để chính các ngân hàng xem xét khi quyết định một chiến lược marketing của mình.

    Chiến lược nào cho các ngân hàng Bán lẻ Việt Nam?

    Không có chiến lược, các hoạt động truyền thông liệu có hiệu quả, chưa kể đến có mấy ai đo lường định tính hiệu quả của các chiến dịch tiếp thị này của các ngân hàng. Điều cần thiết đầu tiên là các ngân hàng cần định vị cho mình vị trí nào trong tâm trí người tiêu dùng trước khi lập chiến lược tiếp cận. Kế tiếp, các thương hiệu được xây dựng và gán cho nó tính cách thương hiệu (personality) bởi vì thương hiệu là một thực thể sống, có cả giá trị lý tính (physical) và giá trị cảm tính (emotional), nó ví như đời sống của một con người có hỉ, nộ ái, ố; có sinh, lão, bệnh, tử… Truyền thông chỉ là thể hiện bên ngoài của đứa con thương hiệu này. Và cuối cùng, các ngân hàng đừng quên rằng truyền thông không chỉ có quảng cáo. Nó là một nghệ thuật kết hợp của các biện pháp đối thoại với khách hàng. Nó bắt đầu từ những giá trị bên trong nội bộ nhân viên doanh nghiệp (internal) cho đến bên ngoài (quảng cáo, tiếp thị…). Sẽ thật khiên cưỡng và phản tác dụng (đôi khi là những cú đá hậu – hồi mã thương – đau đớn) nếu những quảng cáo rất tốt nhưng khi đến tiếp xúc với ngân hàng thì thái độ hay dịch vụ tồi tệ như một bài báo đăng trên saga về dịch vụ ngân hàng và dịch vụ thẻ A. gần đây!

    Tóm lại, để có một chiến lược marketing chuyên nghiệp và hiệu quả, các ngân hàng thương mại Việt Nam còn cần phải xem lại và đầu tư cho các hoạt động marketing của doanh nghiệp mình nếu không muốn tình trạng tiền tỷ đổ vào các hoạt động tiếp thị trong khi giá trị thương hiệu vẫn là những mong muốn mơ hồ và xa vời. Quả thật, con đường đi đến một thương hiệu vững mạnh quả là còn chông gai và rất xa.

    Thực hiện: Nhóm 2 – Lớp MBA5 – ĐH Mở Bán công TPHCM (Lê Thanh Dũng; Huỳnh Thị Kim Liên; Nguyễn Thị Hạnh Tâm; Nguyễn Văn Thiệu; Đặng Thanh Toàn)

    Bài viết của các nhóm khác

    1. Để việc thẩm định dự án FDI tại các ngân hàng đạt hiệu quả cao
    2. Vai trò của tổ chức định mức tín dụng tại các thị trường chứng khoán đang nổi
    3. Năng lực tài chính các ngân hàng thương mại
    4. Sân chơi nào cho các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
    5. Huy động vốn cho doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp nhỏ từ quỹ đầu tư mạo hiểm

    ===============================================================
    Bài viết www.saga.vn hợp tác với báo Doanh nghiệp và Thương hiệu, số tháng 07/2007
    ===============================================================


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]