Author: Nguyễn Huyền

  • Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Tập Động Cơ Điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-cu%E1%BB%91i-kh%C3%B3a-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-h%E1%BB%8Dc-sinh-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-c%E1%BA%A5p-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Lời nói đầu

    Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn. Để quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều công việc. Nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

    Ví dụ như để quản lý được điểm của học sinh thì người quản lý cần liên tục cập nhật điểm của học sinh. Thông tin về học sinh như: mã học sinh, giới tính, năm sinh, quê quán, điểm thi.… Công việc đó làm người quản lý rất vất vả. Với phần mềm quản lý

    điểm mà chúng em nghiên cứu và xây dựng trong bài tập sau đây sẽ phần nào giúp ích cho người quản lý. Đây là một đề tài nhỏ của chúng em. Vì sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn phần mềm của chúng em vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy và các bạn.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn !

    Giới Thiệu Chung

    1 , Giới Thiệu

    Chương trình : Quản lí học sinh cấp 3 (Trường THPT Nghĩa Hưng C ) với một số chức năng cơ bản giúp bộ phận giáo vụ của trường thực hiện nghiệp vụ của mình dễ dàng và nhanh chóng hơn

    Chương trình được viết ra với mục đích quản lí các học sinh về thông tin cơ bản ( tên , tuổi , địa chỉ ….) , điểm của các môn trong 2 kì học , điểm thi tốt nghiệp, học phí . Người quản trị có thể thêm , sửa , xóa thông tin về học sinh và điểm của các học sinh

    2 , Khảo sát thực trạng

    Hiện nay, quản lí điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường học. Công việc đó hiện còn đang làm rất thủ công tại một số trường và chính vì thế mà nó mang lại hiệu quả không cao. Nguồn khảo sát mà chúng tôi thực tế là trường THPT Nghĩa Hưng C . Công việc hàng ngày bao gồm:

    Nhập điểm cho học sinh, sửa chữa thông tin về điểm.

    Cập Nhật các khoản tiền học phí .

    In bảng điểm, in danh sách Học sinh các lớp , các học sinh đỗ, trượt tốt nghiệp … Lưu trữ thông tin của các bảng điểm của Học sinh…

    Công việc quản lí còn hết sức thủ công và đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lí.

    Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lí nhập điểm cho học sinh, tính toán, in danh sách theo yêu cầu của nhà trường: những học sinh đỗ trượt, đạt học bổng… thời gian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độ tin cậy…

    2 , Yêu cầu đề tài

    Bộ phân : Giáo Vụ lập được danh sách lớp từ kết quả thi đầu vào của các học sinh ( Ở đây chương trình đã nhập từ năm 2006 – Người quản trị có thể thêm vào các năm trước hoặc các năm sau để quản lý) .

    Các giáo viên các bộ môn : tổng hợp điểm trung bình môn và điểm thi(nếu có) . hạnh kiểm , tiền học…. . sau đó nộp về phòng giáo vụ để tính điểm trung bình và đưa ra

    xếp loại học lực cho các học sinh , xếp loại hạnh kiểm , quản lí những học sinh đã và chưa nộp học phí….

    Bảng các công việc của người quản trị

    Công Việc Ghi Chú
    Tiếp nhận hồ sơ học sinh Lấy từ kết quả thi đầu vào
       
    Lập danh sách lớp Gồm các giá trị : mã học
      sinh , tên sv , ngày sinh ,
      địa chỉ , năm học ….
    Tra cứu học sinh Tra cứu theo mã sv , tên
      sv , năm học , lớp
    Nhận bảng điểm các môn Theo học kì
       
    Nhập bảng điểm thi tốt nghiệp  
       
    Tra cứu điểm  
       
    Xếp loai học sinh Theo cả năm học
    Nhập danh sách các khoản tiền cho học  
    sinh  
    In Thống kê , báo cáo  

    4 , Cơ sở dữ liệu của hệ thống.

    Để nắm được yêu cầu của bài toán, chúng ta cần hiểu rõ những thông tin về cơ sở dữ liệu mà bài toán cần. Ở đây, chúng tôi xin đưa ra những thông tin mà phần mềm quản lí học sinh cần có như sau:

    Thông tin của học sinh:

    MaHS (Mã Học sinh), HotenSV (họ tên học sinh), ngaysinh (Ngày sinh ) , diachi (địa chỉ) , gioitinh (giới tính ) , Malop (mã lớp), namhoc (năm học ) , dantoc (dân tộc ) , tongiao(tôn giáo ) , tencha(tên cha) , nghenghiepcha(nghề nghiệp cha) , ngaysinhcha(ngày sinh cha) , tenme(tên mẹ) , nghenghiepme(nghề nghiệp mẹ) , ngaysinhme (ngày sinh mẹ) , hanhkiem (hạnh kiểm) ,Ghichu (ghi chú)…

    Thông tin về Điểm học kì :

    Mahs(mã học sinh), namhoc(năm học ), toan_tk(toán tổng kết ), toan_thi(toán thi), vatly_tk (vật lí tổng kết), vatly_thi (vật lý thi) , anh_tk(anh tổng kết) , anh_thi (anh thi), van_tk (văn tổng kết), van_thi (văn thi), sinhhoc(sinh học), hoa (hóa học), dialy (địa lý), cd(công dân), cn (công nghệ), tin (tin học), lsu (lịch sử), theduc(thể dục)

    Thông tin điểm tốt nghiệp

    Sobd(số báo danh) , mahs (mã học sinh ) , namthi (năm thi ), lop (lớp ), toan ( điểm toán ), vatly (điểm vật lý ), anh (điểm anh ), van (điểm văn ), monphu1 ( môn phụ 1 ), monphu2 (môn phụ 2 )

    Thông tin các khoản tiền

    Mahs(mã học sinh ) , namhoc(năm học ) , lop(lớp học) , hocphi(học phí tháng) ,

    baohiem( tiền bảo hiểm ) , xaydung(xây dựng) , sachgiaokhoa(sách giáo khoa ) , dongphuc(đồng phục) , doanphi( đoàn phí)

    Thông tin năm học

    Namhoc( năm học)

    Thông tin lớp học

    Malop (mã lớp ) , siso (sĩ số ) , khoi ( khối ) , namhoc (năm học ) , gvcn (giáo viên chủ nhiệm )

    Mã lớp học

    Malop (mã lớp ) , tenlop ( tên lớp học )

    Thông tin các giáo viên

    Magv ( mã giáo viên ) , tengv ( tên giáo viên ) , lopchunhiem ( lớp chủ nhiệm ) , Monday (môn dạy )

    Thông tin các môn học

    Mamon ( mã môn học ) , tenmon ( tên môn học )

    Thông tin đăng nhập

    Taikhoan ( tài khoản ) , matkhau ( mật khẩu )

    Các thông tin khác:

    Yêu cầu của hệ thống

    Để thực hiện những mục tiêu trên chúng tôi thấy phần mềm cần phải đạt những yêu cần sau:

    Việc đăng nhập thông tin và truy nhập thông tin phải hết sức đơn giản và nhanh chóng.

    Đưa ra những danh sách học sinh , danh sách  điểm một cách chính xác và đầy đủ.

    Việc thao tác trên máy tính phải đơn giản và dễ sử dụng.

    Các thông tin đưa ra phải dễ hiểu và thuận tiệc cho người quản lí sử dụng được thuận lợi và an toàn.

    3 , Mô tả hệ thống

    Sơ đồ phân cấp chức năng

    Quản lý học sinh cấp 3

     

    1.Quản

    lý học

    sinh

    1.1 QL

    DS học

    sinh

    1.2 QL

    chuyển

    lớp

    1.3 QL

    học phí

    2.Quản

    lý điểm

    1. 1QL Điểm Học kì 1

    2.2 QL Điểm

    học kì 2

    2.3 QL Điểm

    cả năm

    2.4 QL Điểm

    Thi Tốt

    nghiệp

    3.Tra

    cứu

    3.1 Tra

    cứu TT

    học sinh

    3.2 Tra

    cứu Điểm

    học kì 1

    3.3Tra

    cứu Điểm

    học kì 2

    3.4 Tra

    cứu Điểm

    cả năm

    3.5Tra

    cứu Điểm

    Thi tốt

    nghiệp

    3.6 Tra

    cứu tổng

    hợp

    4.Báo cáo

    4.1 BC

    Danh Sách

    Học sinh

    4.2BC

    điểm Hk1

    4.3 BC

    điểm Hk2

    4.4 BC

    điểm cả

    năm

    4.5 BC

    điểm TN

    4.6 BC DS

    Lớp học

    4.7 BC DS

    Nộp tiền

    4.8 BC

    tổng hợp

    Ds học sinh ở lại lớp

    Ds học sinh lên lớp

    Trả lời  yêu cầu chuyển lớp

    Yêu cầu chuyển lớp

    Tiền học phí

    Phiếu Xác nhận tiền học phí

    Bằng ( chứng chỉ ) Tốt nghiệp

    Học bạ

    Giấy khen

    Học Sinh

    Sổ liên lạc

    Hồ sơ học sinh

    Thẻ học sinh

    Thời khóa biểu

    DS HS rèn luyện đạo đức trong hè

    Ds điểm HK1

    Ds điểm HK2

    Ds điểm cả năm

    Ds điểm thi TN

    Sơ đồ luồng mức ngữ cảnh

    Quản

    Học

    Sinh

    DS KQ tra cứu    
    Người  
     
    Báo cáo Quản  
     

    Yêu cầu báo cáo

    Yêu cầu tra cứu

    Người Quản Lí

    Yêu cầu báo cáo BC Tổng hợp

    Báo cáo

    4.Báo Cáo

    DS HS rèn luyện đạo đức trong hè

    Thời khóa biểu

    Trả lời yêu cầu chuyển lớp

    Yêu cầu chuyển lớp

    Tiền học phí

    Phiếu Xác nhận tiền học Ds các  
    khoản tiền  
     
    Thẻ học sinh    
       
      Học bạ
      Sổ liên lạc
       
    Học Sinh Hồ sơ học sinh
       

    DS Lớp

    1.Quản Lý

    Học Sinh

    DS nộp Tiền

    DS             Hồ sơ HS     TT HS  
    điểm DS   Bằng        
    hk2 điểm DS DS ở (chứng                    
                       
    hk1   lên chỉ )                    
      lớp lại Tốt                    
      lớp Giấy                  
        nghiệp DS                
                         
            khen điểm   DS          
                         
              cả   điểm          
              năm   thi          
        2.Quản lí       TN       DS khen
                        thưởng
        điểm                    
                           

    DS điểm cả năm

    DS điểm Hk1 DS điểm Hk2      
      DS điểm thi TN
           
               

    3.Tra cứu

    DSKQ tra

    cứu                   Yêu cầu tra cứu

    Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh                               Tra cứu tổng hợp

    Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

    1 , Quản lí học sinh

    DS rèn luyện đạo đức              
    Sổ liên lạc     1.1 QL DS
    Thời       học sinh
    Hồ sơ              
    khóa Thẻ            
    biểu HS             Hồ sơ HS
      HS          
                   
                     
          Học bạ
    Học sinh    
                       
        Trả lời yêu TT Học sinh  
         
               
             
       
        cầu chuyển
    Yêu cầu   lớp              
                     
    chuyển lớp                  
    Tiền Phiếu  
    Xác  
    Học
    nhận  
    Phí
    tiền học  
      phí  

    1.2 QL

    chuyển lớp

    1.3 QL học DS lớp
     
    phí  

    Ds các khoản tiền

    DS nộp tiền

    2 , Quản lí điểm

    Ds điểm Hk2

              Ds điểm       2.1 QL điểm         2.2 QL điểm
                    hk1               hk2
              Hk1                            
                                                 
                                                 
                          DS điểm hk1                  
                                 
                                               
                                             
    Học     Ds điểm cả năm               DS điểm hk2
                                                   
                                                 
      sinh       Ds hs DS lớp                  
                                 
              Giấy lên lớp                      
                                                 
                                                 
              khen                                    
            Ds hs ở     2.3 QL         2.4 QL điểm
                điểm cả         Thi TN
            lại lớp            
                  năm                      
                                           
                                           
                                       
                                       
          DS khen thưởng                      
                            DS điểm
                    DS điểm cả năm                  
                                     
                                      thi tn
                                               
          Bằng (chứng chỉ) TN                  
                               
                               
                                           
                Ds điểm thi TN                      

    3, Tra cứu

      Tra cứu tổng hợp      
      Người quản lí  
           
          Yêu    
          cầu DS  
          tra
    DS tra cứu HS
    KQ  
    cứu
          tra  
           
            cứu  
              3.6 Tra             3.2 Tra
      3.1 Tra cứu tổng   DS điểm hk1   cứu điểm
        cứu   hợp             Hk1
        DS Học                    
        sinh                    
                                 
                    DS tra cứu điểm hk1    
        DSHS                   3.3 Tra
                               
                    DS tra cứu điểm hk2  
                      cứu
      DS tra cứu điểm thi TN  
                  điểm Hk2
                               
                         
                DS tra cứu điểm cả năm    
        3.5 Tra         3.4 Tra cứu    
        cứu         DS điểm hk2
                điểm cả
        điểm thi            
                năm    
                         
          DS điểm TN     DS điểm cả năm

    4, Báo cáo

            Người quản lí       DS điểm hk1
      DSHS                
                     
        Yêu Báo Báo cáo 4.2 BC
           
          BCDS HS cáo
          cầu tổng hợp điểm
             
            báo         Hk1
      4.1 BC   cáo            
    Danh 4.8 Báo BC bảng  
    Sách Học  
    cáo tổng  
    điểm Hk1  
    sinh  
    hợp  
       
         
    BCDS lớp   BC bảng 4.3 BC
      điểm Hk2
        điểm
    4.6 BC    
        Hk2
    ds lớp    
         
        BC DS  
    BC bảng BC điểmNộp tiền  
    điểm thi cả năm DS điểm hk2
     

    DS lớp

      BC DS khen 4.4 BC  
    4.5 BC thưởng  
    điểm cả  
    điểm thi   4.7 BC
      năm
    TN   DS nộp
       
      DS khen thưởng tiền  
         
    DS điểm TN DS điểm cả năm DS nộp tiền  
     
         
               
    DS Thuộc tính   1NF   2NF   3NF  
                   
    Mã học sinh   Mã học sinh   Mã học sinh   Mã học sinh    
    Tên học sinh   Tên học sinh   Tên học sinh   Tên học sinh  
    Ngày sinh   Ngày sinh   Ngày sinh   Ngày sinh  
    Địa chỉ   Địa chỉ   Địa chỉ   Địa chỉ  
    Giới tính   Giới tính   Giới tính   Giới tính  
    Mã lớp   Mã lớp   Mã lớp   Mã lớp    
    Năm học   Năm học   Năm học   Năm học    
    Dân tộc   Dân tộc   Dân tộc   Dân tộc  
    Tôn giáo   Tôn giáo   Tôn giáo   Tôn giáo  
    Tên cha   Tên cha   Tên cha   Tên cha  
    Ngày sinh cha   Ngày sinh cha   Ngày sinh cha   Ngày sinh cha  
    Nghề nghiêp cha   Nghề nghiêp cha   Nghề nghiêp cha   Nghề nghiêp cha  
    Tên mẹ   Tên mẹ   Tên mẹ   Tên mẹ  
    Ngày sinh mẹ   Ngày sinh mẹ   Ngày sinh mẹ   Ngày sinh mẹ  
    Nghề nghiệp mẹ   Nghề nghiệp mẹ   Nghề nghiệp mẹ   Nghề nghiệp mẹ  
    Hạnh kiểm   Hạnh kiểm   Hạnh kiểm   Hạnh kiểm  
    Ghi chú   Ghi chú   Ghi chú   Ghi chú  
    Tổng kết toán   Tổng kết toán   Tổng kết toán                
    Tổng kết anh   Tổng kết anh   Tổng kết anh   Mã học sinh    
    Tổng kết văn   Tổng kết văn   Tổng kết văn   Năm học  
    Tổng kết lý   Tổng kết lý   Tổng kết lý                
    Tổng kết toán  
    ĐiểmThi toán   ĐiểmThi toán   ĐiểmThi toán  
          Tổng kết anh  
    Điểm Thi anh   Điểm Thi anh   Điểm Thi anh  
          Tổng kết văn  
    Điểm Thi văn   Điểm Thi văn   Điểm Thi văn  
          Tổng kết lý  
    Điểm Thi lý   Điểm Thi lý   Điểm Thi lý  
          ĐiểmThi toán  
    Sinh học   Sinh học   Sinh học  
          Điểm Thi anh  
    Hóa học   Hóa học   Hóa học  
          Điểm Thi văn  
    Địa lý   Địa lý   Địa lý  
          Điểm Thi lý  
    Công dân   Công dân   Công dân  
          Sinh học  
    Công nghệ   Công nghệ   Công nghệ  
          Hóa học  
    Tin học   Tin học   Tin học  
          Địa lý  
    Thể dục   Thể dục   Thể dục  
          Công dân  
                       
    Mã giáo viên   Mã giáo viên     Mã giáo viên     Công nghệ  
              Tin học  
    Tên giáo viên   Tên giáo viên   Tên giáo viên   Thể dục  
    Lớp chủ nhiệm   Lớp chủ nhiệm   Môn dạy                
    Môn dạy   Môn dạy           Mã giáo viên  
                Số báo danh   Tên giáo viên    
    Số báo danh   Số báo danh         Địa chỉ  
        ĐiểmThi toán  
              Điểm Thi anh   Số điện thoại  
    ĐiểmThi toán   ĐiểmThi toán    
    Điểm Thi anh   Điểm Thi anh   Điểm Thi văn   Môn dạy  
    Điểm Thi văn   Điểm Thi văn   Điểm Thi lý                
    Điểm Thi lý   Điểm Thi lý   Điểm môn phụ 1   Số báo danh  
    Điểm môn phụ 1   Điểm môn phụ 1   Điểm môn phụ 2  
          Mã học sinh    
                       
                                     
    Điểm môn phụ 2 Điểm môn phụ 2         ĐiểmThi toán
    Sĩ số Sĩ số   Mã lớp     Điểm Thi anh
      Sĩ số   Điểm Thi văn
    Khối Khối   Khối   Điểm Thi lý
    Giáo viên CN Địa chỉ   Địa chỉ   Điểm môn phụ 1
      Số điện thoại   Số điện thoại   Điểm môn phụ 2
                   
    Học phí Giáo viên CN   Giáo viên CN   Mã lớp
    Sách Giáo khoa          
              Sĩ số  
    Đồng phục Học phí   Học phí  
        Khối
    Đoàn phí Sách Giáo khoa   Sách Giáo khoa  
        Năm học  
    Bảo hiểm Đồng phục   Đồng phục  
        Giáo viên CN
    Xây dựng Đoàn phí   Đoàn phí  
                 
    Điểm trung bình Bảo hiểm   Bảo hiểm   Mã học sinh  
    Xây dựng   Xây dựng  
    Tổng điểm     Năm học  
             
              Mã lớp  
               
    Tổng tiền           Học phí
              Sách Giáo khoa
               
                Đồng phục
                Đoàn phí
                Bảo hiểm
                Xây dựng

    Sơ đồ thực thể liên kết

     

                                                  1                       Chủ                     n   Lớp học
                    Giáo viên chủ nhiệm                                                                    
                                                  nhiệm                                              
                                                                                               
            Mã Lớp  
            Sĩ số
                    Mã giáo viên               1                                                          
                    Tên giáo viên                                                                                 Khối
      Địa chỉ   1   Năm học  
                    Số điện thoại                                                                           Giáo viên CN
                                                                      Thuộc              
                    Môn dạy                                                                                          
              n      
             
         
      Dạy     1   Nộp  
                                                                                                                               
                                                        Học sinh                                    
                                                                                                 
                                                                                                               
             
                                                          n     Mã học sinh                                              
                                                              Tên học sinh                     Bảng Điểm HK2      
        Bảng Điểm HK1                                      
                                        Ngày sinh                                              
                                                                                     
                                                                                                               
                                                                  Địa chỉ                   Mã học sinh          
        Mã học sinh                                                          
                                                Giới tính                   Năm học            
          Năm học                                                          
                                                                        Tổng kết toán      
                                                    Mã lớp                        
        Tổng kết toán                                                      
                                                              Tổng kết anh      
                                                                                           
                                          Năm học                  
        Tổng kết anh                                                       Tổng kết văn      
                                            Dân tộc                          
        Tổng kết văn                                                       Tổng kết lý      
                                            Tôn giáo                        
        Tổng kết lý                                                       ĐiểmThi toán      
                                            Tên cha                        
        ĐiểmThi toán                                                       Điểm Thi anh      
        Điểm Thi anh                                     Ngày sinh cha                   Điểm Thi văn      
        Điểm Thi văn                                     Nghề nghiêp cha           Điểm Thi lý      
        Điểm Thi lý                                     Tên mẹ                   Sinh học      
        Sinh học                                     Ngày sinh mẹ                   Hóa học      
        Hóa học                                     Nghề nghiệp mẹ                   Địa lý                    
        Địa lý  * *                                   Hạnh kiểm                   Công dân      
        Công dân                                     Ghi chú                   Công nghệ      
        Công nghệ                                                       Tin học                    
                                        1                                                          
        Tin học       1                                         1     Thể dục                    
        Thể dục                                                                                    
                                                                                       
               
             
             
                                                                                          Điểm thi TN                    
                                                                                                             
                                              Học phí kì 1         1                          
                                                                                                         
                                                  Số báo danh                    
                                                                                           
            Học phí kì 2                 Mã học sinh                                    
                                                                             
                                                                             
                                                          Mã học sinh                            
                                                                                                       
                                                                                                       
                  Năm học              
            Mã học sinh                                   Năm học                                  
                            Lớp                                                                
                                                                      Lớp                                    
                       
            Năm học                                                                                            
                            Tiền xây dựng                                                              
                                                                                                     
                                                      ĐiểmThi toán                    
                                                                                             
            Lớp                                                                
                            Tiền học phí                             Điểm Thi anh                    
                                                                                             
            Tiền xây dựng                                                                
                            Tiền bảo hiểm                             Điểm Thi văn                    
            Tiền học phí                                                                
                            Tiền sách GK                             Điểm Thi lý                            
            Tiền bảo hiểm                                                                        
                            Tiền đồng phục                             Điểm môn phụ 1                    
            Tiền sách GK                                                                
                            Đoàn phí                             Điểm môn phụ 2                    
            Tiền đồng phục                         1                                    
                                                                                                             
        Đoàn phí   1        
             
         
         
         

    Các Form chương trình

    1. Màn hình đăng nhập

    Sau khi người dùng đăng nhập thành công bằng tài khoản đã được cung cấp sẵn (user : admin / password : admin)

    thì mới được quyền quản trị hệ thống

    1. Màn hình chính

    -Menu :

    +Trang chủ (phím tắt Ctrl + H)

    • Đăng nhập (phím tắt Ctrl + L)
    • Đăng Xuất (phím tắt Ctrl + Q)
    • Hướng Dẫn sử dụng (phím tắt F1 )
    • Đóng hết các tab ( Ctrl + shift + A) +Tác Giả

    +Thoát

    • quản lí học sinh
      • thông tin học sinh
      • thêm học sinh

    +sửa học sinh

    • Xóa học sinh
    • tìm kiếm hs

    -Quản lí điểm

    • Bảng điểm Hk
    • Tra cứu điểm HK
    • Bảng điểm TN
    • Tra cứu điểm TN

    -Quản lí học phí

    • DS nộp tiền Hk1
    • DS nộp tiền Hk2

    -Quản lí khác

    • Giáo viên CN
    • Lớp học
      • xếp lớp
    • Các lớp học +Năm học

    -Thống kê

    • Học sinh
    • hạnh kiểm yếu *học lực kém
    • điểm tốt nghiệp

    *đỗ TN

    * trượt TN

    -Báo cáo

    • Học sinh
    • Bảng điểm +DS lớp
    • DS khen thưởng
    • DS nộp tiền

    -Tiện ích

    • Nhập dữ liệu +Hướng dẫn sử dụng
    • Thông tin tác giả

    -Giao diện

    +Animal

    +windows 8

    +life

    • vista +valentine +christmas +summer +my book
    • phong cảnh
    1. Các chức năng chính

    Quản lí thông tin học sinh

    STT Chức năng   Ý nghĩa   Ghi chú
           
    1 Button thu nhỏ Thu  nhỏ  các  giá  trị  trong  
        datagridview      
      Button phóng to          
        Phóng  to  các  giá  trị  trong  
        datagridview      
    2 Các button đầu , cuối , Để di chuyển đến các bản ghi  
      sau , trước tương ứng trong datagridview  
           
    3 Button xóa Dùng để xóa 1 học sinh nào đó  
           
    4 Group box thông tin Để  hiện  thị  các  học  sinh  khi  
        người  dùng  click  chọn  vào  1  
        học sinh bên lưới  
        (datagridview)      
    5 Button cập nhật Để thay đổi các thông tin của sau khi sửa xong click button cập
        học sinh       nhật để lưu lại thông tin
             
    6 Button thêm Thêm thông tin học sinh   để thêm thông tin học sinh vào
                csdl
                . để xóa các giá trị nhập trong
                groupbox thông tin các giá trị bạn
                click vào button làm mới
    7 Thoát Đóng form quản lí học sinh    
                 

    Quản lí điểm

    Gồm điểm của học kì 1 + hk2 , điểm thi tốt nghiệp

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa điểm của 1 học sinh nào  
        đó  
           
    2 Group box thông Để  hiện  thị  các  học  sinh  khi  người  
      tin dùng click chọn vào 1 học sinh bên  
        lưới (datagridview)  
    3 Button sửa Để thay đổi các thông tin điểm của Khi bạn click vào button sửa sẽ
        học sinh hiện ra button Thực hiện cho
          phép bạn lưu lại các thông tin
          đã được sửa bên group box
          thông tin, sau khi sửa xong
          click button Back để quay lại
           
    4 Button thêm Thêm điểm cho học sinh Tương tự như button sửa . sau
          khi nhập các giá trị cần thêm .
          lúc này button Thực hiện sẽ để
          lưu thông tin học sinh vào csdl
    6 Thoát Đóng form quản lí học sinh  
           

    Điểm thi tốt nghiệp

     

    Quản lí Lớp

    Lớp học

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa 1 lớp học  
           
    2 Button sửa Để thay đổi các thông tin lớp học Thay đổi về số học sinh , năm
          học …
           
    3 Button thêm Thêm lớp mới (nếu có)  
           
    4 Button chi tiết Hiện  lên  bảng  thông  tin  chi  tiết  về  
      gv giáo viên đó  
    5 Thoát Đóng form quản lí các lớp học  
           

    Quản lí năm học

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa 1 năm học  
           
    2 Button sửa Để thay đổi các thông tin năm học  
           
    3 Button thêm Thêm năm học mới  
           
    4 Thoát Đóng form quản lí năm học  
           

    Quản lí giáo viên

     

    Quản lí thông tin giáo viên chủ nhiệm các lớp

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa 1 giáo viên  
           
    2 Button sửa Để thay đổi các thông tin giáo viên  
           
    3 Button thêm Thêm giáo viên mới  
           
    4 Thoát Đóng form quản lí giáo viên  
           

    Tra cứu Thông tin

    Tra cứu thông tin học sinh

    Cho phép tra cứu thông tin theo các giá trị : mã học sinh , tên học sinh

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button tìm Tìm kiếm học sinh theo mã hoặc tên  
      kiếm khi giá trị được nhập vào textbox  
           
    2 Radio button Tra cứu các học sinh mã  
      mã học sinh    
           
    3 Radio button Tra cứu các học sinh theo tên  
      tên học sinh    
           
    • Button thoátĐóng form tìm kiếm học sinh

    Tra cứu điểm

    Cho phép tra cứu điểm của các học sinh và hiện thị thông tin cơ bản của các học sinh học kì 1 + 2 + xếp loại cả năm , điểm tốt nghiệp

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Textbox nhập Tra cứu các học sinh theo mã  
      mã hs    
           
    2 Texbox  thông Hiện thị số học sinh có mã đã nhập  
      tin HS sau khi tìm  
           
    3 Button Tìm Tra cứu thông tin điểm của học sinh Bạn cần phải chọn cả năm học và
        theo năm học và lớp học lớp cần tra cứu
           
    4 Button thoát Đóng form  
           

    In Báo Cáo



    Form cho phép người dùng xuất ra các dạng xls , pdf .và chức năng in ấn . Người dùng có thể in ra , hay xuất ra các định dạng về học sinh , bảng điểm …. Đã được chọn từ các button và combobox

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Menu Cho phép người dùng chọn cách tra  
        cứu học sinh , điểm  
           
    2 ReportViewer Hiện thị các thông tin đã tra cứu  
           
    3 Comboxbox Cho phép chọn năm hoặc lớp cần tra  
        cứu để in ấn  
           
    4 Các điều khiển Cho phép người dùng in thông tin  
      bên trên vừa tìm được , xuất ra các định dạng  
      ReportViewer khác . trỏ tới các trang khác trong  
        ReportViewer ……  
           

    Các Hàm chính trong chương trình

    Class kết nối đến csdl dùng chung cho tất cả các form Ở đây dùng csdl là access nên ta cần khai báo 2 namespace sau

    using System.Data;

    using System.Data.OleDb;

    // khai báo đường dẫn đến data

    public OleDbConnection taoketnoi()

    {

    return new OleDbConnection(“Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source=csdl.mdb”);

    }

    // tạo truy vấn đến data

    public DataTable taobang(string sql)

    {

    OleDbConnection con = taoketnoi();

    OleDbDataAdapter ad = new OleDbDataAdapter(sql, con); DataTable dt = new DataTable(); ad.Fill(dt);

    return dt;

    }

    • thực hiện truy vấn

    public void ExcuteNonQuery(string sql)

    {

    OleDbConnection con = taoketnoi(); OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(sql, con); con.Open();

    cmd.ExecuteNonQuery();

    con.Close();

    cmd.Dispose();

    }

    Sau khi đã có class kết nối đến data , chúng ta dùng khai báo trong các form cần kết nối đến data như sau :

    Tên class (dấu cách) tên viết tắt = new tên class

    ketnoi ac = new ketnoi();

    Hàm đăng nhập

    OleDbConnection con = ac.taoketnoi();

    con.Open();

    OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(“Select matkhau from dangnhap where taikhoan =’” + txtDangnhap.Text + “’”, con);

    OleDbDataReader reader = cmd.ExecuteReader();

    reader.Read();

    Trong đó : matkhau và taikhoan là 2 trường được lấy trong bảng dangnhap ở csdl

    Ta dùng OleDbDataReader để đọc giá trị cần lấy

    Hàm load giá trị từ csdl vào combobox

    private void load_lop()

    {

    // truy vấn bằng câu lệnh select

    string sql = “select * from malop order by malop asc “;

    comboBox2.DataSource = ac.taobang(sql);

    comboBox2.ValueMember = “malop”;

    comboBox2.DisplayMember = “tenlop”;

    }

    private void load_nam()

    {string sql = “select * from namhoc order by namhoc asc “; comboBox3.DataSource = ac.taobang(sql); comboBox3.ValueMember = “namhoc”; comboBox3.DisplayMember = “namhoc”;

    }

    Tương tự với nhưng combobox khác

    Load data vào lưới

    // khai báo 1 chuỗi truy vấn đến bảng

    string sql = “select * from sinhvien”;

    • Đổ dữ liệu vào lưới DataSource = ac.taobang(sql);

    Thêm 1 bản ghi vào csdl

    //truy vấn bằng câu lệnh insert into tên bảng value (các giá trị cần thêm )

    string sql = “insert into sinhvien values(‘” + textBox1.Text + “‘ ,’” + textBox2.Text + “‘,’” + textBox4.Text + “‘ , ‘” + dateTimePicker1.Text + “‘, ‘” + textBox3.Text + “‘, ‘” + comboBox1.Text + “‘, ‘” + comboBox2.Text + “‘, ‘” + comboBox3.Text + “‘)”;

    • thực thi câu lệnh sql ExcuteNonQuery(sql);

    Xóa 1 bản ghi

    //truy vấn bằng câu lệnh delete from tên bảng where điều kiện

    string sql = “delete from sinhvien where masv=’” + textBox1.Text + “‘”; ac.ExcuteNonQuery(sql);

    Cập nhật

    //truy vấn bằng câu lệnh  update tên bảng set các giá trị where điều kiện

    string sql = “update sinhvien set hosv =’” + textBox2.Text + “‘ ,tensv =’” + textBox4.Text + “‘ , malop=’” + comboBox2.Text + “‘,namhoc=’” + comboBox3.Text + “‘,gioitinh =’” + comboBox1.Text + “‘, diachi=’” + textBox3.Text + “‘, ngaysinh=’”

    • Text + “‘ where masv=’” + textBox1.Text + “‘”; ac.ExcuteNonQuery(sql);

    Tìm kiếm

    // truy vấn bằng câu lệnh select các giá trị trong bảng from tên bảng where điều kiện

    dataGridView1.DataSource = ac.taobang(“select * from sinhvien where malop=’” + comboBox4.Text + “‘ order by tensv asc”);

    Bắt lỗi

    Trong trường hợp trùng với khóa chính hoặc tên đăng nhập không đúng ,… thì chúng ta có thể sử dụng

    Try

    {

    • câu lệnh truy vấn

    }

    Catch

    {

    • hiện thị thông báo lỗi

    }

    Để bắt lỗi

    Import data từ file excel

    Code mẫu với bảng namhoc

    • mở file dùng open filedialog

    OpenFileDialog dlg = new OpenFileDialog();

    dlg.Filter = “Excel files 2003 (*.xls)|*.xls|All files (*.*)|*.*”; //tạo kết nối

    if (dlg.ShowDialog() == DialogResult.OK)

    {

    System.Data.OleDb.OleDbConnection oleCnn = new System.Data.OleDb.OleDbConnection();

    OleDbConnection sqlCnn = ac.taoketnoi();

    try

    {

    //load file excel

    string sConnectionString = “Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0; Data Source= ” + dlg.FileName + “;” + “Extended Properties=Excel 8.0;”;

    oleCnn.ConnectionString = sConnectionString; System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter oleDa = new

    System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter(); oleDa.SelectCommand = new

    System.Data.OleDb.OleDbCommand(“Select * from [Sheet1$] , [Sheet2$] ,[Sheet3$]”, oleCnn);

    DataTable dtExcel = new DataTable();

    oleDa.Fill(dtExcel);

    //END

    //load bảng cần import trong csdl

    OleDbDataAdapter sqlDa = new OleDbDataAdapter(); sqlDa.SelectCommand = new OleDbCommand(“Select * from namhoc”,

    sqlCnn);

    DataTable dtSql = new DataTable();

    sqlDa.Fill(dtSql);

    dtSql.PrimaryKey = new DataColumn[] { dtSql.Columns[“namhoc”] }; // kiểm tra khóa chính

    // bắt đầu chèn vào csdl

    OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(“Insert into namhoc values(@namhoc)”, sqlCnn);

    cmd.Parameters.Add(“@namhoc”, OleDbType.VarChar, 50);

    sqlCnn.Open();

    cmd.Prepare();

    int dem = 0;

    foreach (DataRow row in dtExcel.Rows)

    {

    if (dtSql.Rows.Find(row[“namhoc”]) != null)

    {

    MessageBox.Show(“Row with namhoc is ” + row[“namhoc”] +

    ” already exists.”);

    }

    else

    {

    cmd.Parameters[“@namhoc”].Value =

    row[“namhoc”].ToString();

    cmd.ExecuteNonQuery();

    //end

    dem++;

    }

    }

    MessageBox.Show(“There are ” + dem.ToString() + ” added

    row(s).”);

    }

    catch (Exception ex)

    {

    MessageBox.Show(ex.Message);

    }

    finally

    {

    if (oleCnn.State == ConnectionState.Open)

    sqlCnn.Close();

    if (oleCnn.State == ConnectionState.Open)

    oleCnn.Close();

    }

    }

    Tổng Kết

    1.                 Khả thi về kĩ thuật:

     

    • Thành viên tham gia dự án: 4 thành viên
    • Thời gian thực hiện: 4 tuần
    • Kích thước hệ thống: trung bình

    2.                 Công cụ phát triển:

     

    • Hệ điều hành windows 2007
    • Công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2005 (ngôn ngữ C sharp)
    • Cơ sở dữ liệu : Microsoft access 2003
    • Công cụ khác : photoshop cs2 , Microsoft office 2007 ….

    3.                 Bảng tổng hợp về rủi ro hệ thống:

    STT Rủi ro Mức độ Mô tả đánh giá Chú thích
             
    1 Tâm lý người dùng Cao Nhân viên nơi làm Tổ chức đào tạo huấn luyện
      chưa quen với hệ   việc đều có khả cho người sử dụng hệ hống.
      thống mới.   năng sử dụng máy Hỗ trợ trực tiếp người dùng
          vi tính. trong thời gian đầu.
            Tiến hành triển khai thử từng
            bước.
             
    2 Kích thước hệ thống Trung Thời gian triển  
        bình khai hệ thống là 1  
          tuần  
             
    3 Chuyển từ cách hoạt Bình Nhân viên sẽ Đào tạo một lớp sử dụng phần
      động từ thủ công sang thường nhanh chóng thích mềm trước khi sử dụng.
      sử dụng phần mềm   nghi với việc sử  
          dụng hệ thống  
          mới.  
             
    4 Dữ liệu không thể Cao Chọn chức năng Có cảnh báo.
      phục hồi khi xóa   xóa.  
             
    5 Nhập dữ liệu sai Khá cao Trong quá trinh Có cảnh báo.
          nhập không tránh  
          khỏi khả năng  
          nhập sai.  
             
    6 Mở thêm tính năng Thấp Khi muốn mở tính Nhóm phát triển phải chi cho
      cho phần mềm.   năng mới cho phần phép người dùng hoạt động
          mềm. trên những model có sẵn
             

    4.Yêu cầu bảo mật:

    Chỉ người có user + password của hệ thống mới có quyền truy cập quản trị hệ thống

    5 , Ngôn ngữ viết

    Chương trình sử dụng ngôn ngữ C # :

    • Phát triển tại Microsoft, đội nghiên cứu do Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth lãnh đạo

     

    • Điều khiển sự kiện, hướng đối tượng, ngôn ngữ lập trình trực quan

     

    • Dựa trên nền tảng C, C++ và Java

     

    • Hợp nhất trong nền .NET platform

     

    • Có thể phân phối các ứng dụng Web

     

    • Các thiết bị và máy tính để bàn

     

    • Các chương trình cho phép mọi người truy cập qua bất cứ thiết bị nào

     

    • Cho phép giao tiếp với các ngôn ngữ máy khác.

     

    • Integrated Design Environment (IDE)-Môi trường tích hợp phát triển phần mềm

     

    • Dễ dàng hoá việc lập trình và gỡ lỗi.

     

    • Phát triển ứng dụng nhanh- Rapid Application Development (RAD)

    6 , Cơ sở dữ liệu

     

    Chương trình sử dụng cơ sở dữ liệu access      vì :

    • Tiện lợi , dễ dùng

     

    • Các form, query, report đều chung 1 chỗ nên nên phát triển và xây dựng nhanh.

     

    • Chi phí mua bản quyền rẻ hơn sql server

    KẾT LUẬN

    • Ưu điểm:
      • Các chức năng cơ bản của chương trình đã hoàn thành.

     

    • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

     

    • Cài đặt trên nhiều hệ điều hành

     

    • Có trợ giúp hướng dẫn sử dụng

     

    • Nhược điểm
      • Dữ liệu cập nhật hơi chậm.

     

    • Nếu mở rộng chức năng quản lí ( quản lí nhiều lớp – nhiều năm ) thì cơ sở dữ liệu access không đáp ứng được yêu cầu truy vấn vì thế cần chạy trên csdl khác như sql , oracle …

     

    • Phần mềm được viết trên bộ visual studio 2005 vì thế để chạy được chương trình cần phải cài netframe work 2.0

     

    • Độ bảo mật ko cao

     

    • Thời gian hạn chế và nhóm chỉ có 4 thành viên cho nên trong quá trình xây dựng phần mềm còn gặp nhiều khó khăn.

     

    • Chưa có kinh nghiệm nhiều trong việc xây dựng một chương trình quản lý với quy mô lớn.

     

    • Hầu hết các chức năng hệ thống đã hoàn chỉnh , nhưng còn chức năng chuyển lớp cho các học sinh chúng em chưa làm được ( chuyển các học sinh từ lớp dưới lên lớp trên sau 1 năm học , chuyển các lớp trong khối và chuyển xuống lớp dưới – nếu học lực yếu )

     

    • Kinh nghiệm thu được:
      • Hiểu được nhiều kinh nghiệm trong giao tiếp cũng như công việc thực tế

     

    • Có cơ hội để vận dụng kiến thức lý thuyết trong nhà trường áp dụng vào thực tiễn.

     

    • Củng cố các kiến thức về các môn học: công cụ phần mềm, phân tích thiết kế hệ thống thông tin, ngôn ngữ lập trình…
    • Hướng giải quyết :

    Phần mềm được viết với các chức năng cơ bản và có thể dựa vào nó để nâng cấp lên quản trị thêm nhiều chức năng hơn , như chức năng quản lí các điểm kiểm tra các môn ( điểm 15 phút , điểm 1 tiết ….) giúp giáo viên không cần mất nhiều thời gian để tính điểm , quản lí các giáo viên trong trường , quản lí hạnh kiểm học sinh ( số buổi vắng , các vi phạm ) , quản lí điểm tổng kết 3 năm và điểm thi tốt nghiệp để xét loại tốt nghiệp cho học sinh , quản lí học sinh diện con nhà nghèo , …..


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề Cương Ôn Tập Động Cơ Điện

    Đề Cương Ôn Tập Động Cơ Điện

    Đề Cương Ôn Tập Động Cơ Điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Tập Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-%C4%90%E1%BB%99ng-C%C6%A1-%C4%90i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Động Cơ Điện

    ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

     

    Động cơ điện xoay chiều

    Động cơ điện xoay chiều động cơ điện hoạt động với dòng điện xoay chiều.

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

    Động cơ gồm có hai phần chính là stator rotor. Stato gồm các cuộn dây của ba pha

    điện quấn trên các lõi sắt bố trí trên một vành tròn để tạo ra từ trường quay. Rôto hình trụ có tác dụng như một cuộn dây quấn trên lõi thép.

    Khi mắc động cơ vào mạng điện xoay chiều, từ trường quay do stato gây ra làm cho rôto quay trên trục. Chuyển động quay của rôto được trục máy truyền ra ngoài và được sử dụng để vận hành các máy công cụ hoặc các cơ cấu chuyển động khác.

    Phân loại

    Ảnh một số động cơ điện

    Động cơ điện xoay chiều được sản xuất với nhiều kiểu và công suất khác nhau. Theo sơ đồ nối điện có thể phân ra làm 2 loại: động cơ 3 pha và 1 pha, và nếu theo tốc độ có động cơ đồng bộ động cơ không đồng bộ.

    Động cơ điện xoay chiều 3 pha

    Từ trường quay được tạo ra bằng cách cho dòng điện ba pha chạy vào ba nam châm điện đặt lệch nhau trên một vòng tròn. Cách bố trí các cuộn dây tương tự như trong máy phát điện ba pha, nhưng trong động cơ điện người ta đưa dòng điện từ ngoài vào các cuộn dây 1, 2, 3.

    Khi mắc động cơ vào mạng điện ba pha, từ trường quay do stato gây ra làm cho rôto quay trên trục. Chuyển động quay của rôto được trục máy truyền ra ngoài và được sử dụng để vận hành các máy công cụ hoặc các cơ cấu chuyển động khác.

    Động cơ điện xoay chiều 1 pha

    Dựa theo nguyên tắc của động cơ không đồng bộ ba pha, người ta chế tạo được những động cơ không đồng bộ một pha. Stato của loại động cơ này gồm hai cuộn dây đặt lệch nhau một góc, một dây nối thẳng với mạng điện, dây kia nối với mạng điện qua một tụ điện. Cách mắc như vậy làm cho hai dòng điện trong hai cuộn dây lệch pha nhau và tạo ra từ trường quay. Động cơ không đồng bộ một pha chỉ đạt được công suất nhỏ, nó chủ yếu được dùng trong các dụng cụ gia đình như quạt điện, máy hút bụi, máy bơm nước…

    Động cơ điện một chiều

     

    Động cơ điện một chiều

    Động cơ điện một chiều động cơ điện hoạt động với dòng điện một chiều.

    Nguyên tắc hoạt động

    Stator của động cơ điện 1 chiều thường là 1 hay nhiều cặp nam châm vĩnh cửu, hay nam châm điện, rotor có các cuộn dây quấn và được nối với nguồn điện một chiều, 1 phần quan trọng khác của động cơ điện 1 chiều là bộ phận chỉnh lưu, nó có nhiệm vụ là đổi chiều dòng điện trong khi chuyển động quay của rotor là liên tục. Thông thường bộ phận này gồm có một bộ cổ góp và một bộ chổi than tiếp xúc với cổ góp.

    Nguyên tắc hoạt độngcủa động cơ điện một chiều

    Pha 1: Từ trường của rotor cùng Pha 2: Rotor tiếp Pha 3: Bộ phận chỉnh điện sẽ đổi
    cực với stator, sẽ đẩy nhau tạo ra tục quay cực sao cho từ trường giữa stator
    chuyển động quay của rotor   và rotor cùng dấu, trở lại pha 1

    Nếu trục của một động cơ điện một chiều được kéo bằng 1 lực ngoài, động cơ sẽ hoạt động như một máy phát điện một chiều, và tạo ra một sức điện động cảm ứng Electromotive force (EMF). Khi vận hành bình thường, rotor khi quay sẽ phát ra một điện áp gọi là sức phản điện động counter-EMF (CEMF) hoặc sức điện độngđối kháng, vì nó đối kháng lại điện áp bên ngoài đặt vào động cơ. Sức điện động này tương tự như sức điện động phát ra khi động cơ được sử dụng như một máy phát điện (như lúc ta nối một điện trở tải vào đầu ra của động cơ, và kéo trục động cơ bằng một ngẫu lực bên ngoài). Như vậy điện áp đặt trên động cơ bao gồm 2 thành phần: sức phản điện động, và điện áp

    giáng tạo ra do điện trở nội của các cuộn dây phần ứng. Dòng điện chạy qua động cơ được tính theo biều thức sau:

    I = (VNguon VPhanDienDong) / RPhanUng

    Công suất cơ mà động cơ đưa ra được, được tính bằng:

    • = I * (VPhanDienDong)

    Cơ chế sinh lực quay của động cơ điện một chiều

    Một máy điện một chiều đang được tháo ra đại tu.

    Khi có một dòng điện chạy qua cuộn dây quấn xung quanh một lõi sắt non, cạnh phía bên cực dương sẽ bị tác động bởi một lực hướng lên, trong khi cạnh đối diện lại bị tác động bằng một lực hướng xuống theo nguyên lý bàn tay trái của Fleming. Các lực này gây tác động quay lên cuộn dây, và làm cho rotor quay. Để làm cho rô to quay liên tục và đúng chiều, một bộ cổ góp điện sẽ làm chuyển mạch dòng điện sau mỗi vị trí ứng với 1/2 chu kỳ. Chỉ có vấn đề là khi mặt của cuộn dây song song với các đường sức từ trường. Nghĩa là lực quay của động cơ bằng 0 khi cuộn dây lệch 90o so với phương ban đầu của nó, khi đó Rô to sẽ quay theo quán tính.

    Trong các máy điện một chiều lớn, người ta có nhiều cuộn dây nối ra nhiều phiến góp khác nhau trên cổ góp. Nhờ vậy dòng điện và lực quay được liên tục và hầu như không bị thay đổi theo các vị trí khác nhau của Rô to.

    1. Phương trình cơ bản của động cơ 1 chiều:
    E= K Φ.omega (1)
    V= E+Rư.Iư (2)
    M= K Φ Iư (3)

    Với:

    • Φ: Từ thông trên mỗi cực( Wb)
    • Iư: dòng điện phần ứng (A)
    • V : Điện áp phần ứng (V)
    • Rư: Điện trở phần ứng (Ohm)
    • omega : tốc độ động cơ(rad/s)
    • M : moment động cơ (Nm)
    • K: hằng số, phụ thuộc cấu trúc động cơ

    Điều khiển tốc độ

    Thông thường, tốc độ quay của một động cơ điện một chiều tỷ lệ với điện áp đặt vào nó,

    và ngẫu lực quay tỷ lệ với dòng điện. Điều khiển tốc độ của động cơ có thể bằng cách

    điều khiển các điểm chia điện áp của bình ắc quy, điều khiển bộ cấp nguồn thay đổi

    được, dùng điện trở hoặc mạch điện tử… Chiều quay của động cơ có thể thay đổi được

    bằng cách thay đồi chiều nối dây của phần kích từ, hoặc phần ứng, nhưng không thể được

    nếu thay đổi cả hai. Thông thường sẽ được thực hiện bằng các bộ công tắc tơ đặc biệt

    (Công tắc tơ đổi chiều).

    Điện áp tác dụng có thể thay đổi bằng cách xen vào mạch một điện trở nối tiếp hoặc sử

    dụng một thiết bị điện tử điều khiển kiểu chuyển mạch lắp bằng Thyristor, transistor hoặc loại cổ điển hơn nữa bằng các đèn chỉnh lưu hồ quang Thủy ngân. Trong một mạch điện

    gọi là mạch băm điện áp, điện áp trung bình đặt vào động cơ thay đổi bằng cách chuyển mạch nguồn cung cấp thật nhanh. Khi tỷ lệ thời gian “on” trên thời gian “off” thay đổi sẽ làm thay đổi điện áp trung bình. Tỷ lệ phần trăm thời gian “on” trong một chu kỳ chuyển mạch nhân với điện áp cấp nguồn sẽ cho điện áp trung bình đặt vào động cơ. Như vậy với điện áp nguồn cung cấp là 100V, và tỷ lệ thời gian ON là 25% thì điện áp trung bình là 25V. Trong thời gian “Off”, điện áp cảm ứng của phần ứng sẽ làm cho dòng điện không bị gián đoạn, qua một đi ốt gọi là đi ốt phi hồi, nối song song với động cơ. Tại thời điểm này, dòng điện của mạch cung cấp sẽ bằng không trong khi dòng điện qua động cơ vẫn khác không và dòng trung bình của động cơ vẫn luôn lớn hơn dòng điện trong mạch cung cấp, trừ khi tỷ lệ thời gian “on” đạt đến 100%. Ở tỷ lệ 100% “on” này, dòng qua động cơ và dòng cung cấp bằng nhau. Mạch đóng cắt tức thời này ít bị tổn hao năng lượng hơn mạch dùng điện trở. Phương pháp này gọi là phương pháp điều khiển kiểu điều biến độ rộng xung (pulse width modulation, or PWM), và thường được điều khiển bằng vi xử lý. Đôi khi người ta còn sử dụng mạch lọc đầu ra để làm bằng phẳng điện áp đầu ra và giảm bớt tạp nhiễu của động cơ.

    Vì động cơ điện một chiều kiểu nối tiếp có thể đạt tới mô men quay cực đại từ khi vận tốc còn nhỏ, nó thường được sử dụng để kéo, chẳng hạn đầu máy xe lửa hay tàu điện. Một ứng dụng khác nữa là để khởi động các loại động cơ xăng hay động cơ điezen loại nhỏ. Tuy nhiên nó không bao giờ dùng trong các ứng dụng mà hệ thống truyền động có thể dừng (hay hỏng), như băng truyền. Khi động cơ tăng tốc, dòng điện phần ứng giảm (do đó cả trường điện cũng giảm). Sự giảm trường điện này làm cho động cơ tăng tốc cho tới khi tự phá hủy chính nó. Đây cũng là một vấn đề với động cơ xe lửa trong trường hợp mất liên kết, vì nó có thể đạt tốc độ cao hơn so với chế độ làm việc định mức. Điều này không chỉ gây ra sự cố cho động cơ và hộp số, mà còn phá hủy nghiêm trọng đường ray và bề mặt bánh xe vì chúng bị đốt nóng và làm lạnh quá nhanh. Việc giảm từ trường trong bộ điều khiển điện tử được ứng dụng để tăng tốc độ tối đa của các phương tiện vận tải chạy bằng điện. Dạng đơn giản nhất là dùng một bộ đóng cắt và điện trở làm yếu từ trường, một bộ điều khiển điện tử sẽ giám sát dòng điện của động cơ và sẽ chuyển mạch, đưa các điện trở suy giảm từ vào mạch khi dòng điện của động cơ giảm thấp hơn giá trị đặt trước. Khi điện trở được đưa vào mạch, nó sẽ làm tăng tốc động cơ, vượt lên trên tốc

    độ thông thường ở điện áp định mức. Khi dòng điện tăng bộ điều khiển sẽ tách điện trở ra, và động cơ sẽ trở về mức ngẫu lực ứng với tốc độ thấp.

    Một phương pháp khác thường được dùng để điều khiển tốc độ động cơ một chiều là

    phương pháp điều khiển theo kiểu Ward-Leonard. Đây là phương pháp điều khiển động

    cơ một chiều (thường là loại kích thích song song hay hỗn hợp) bằng cách sử dụng nguồn

    điện xoay chiều, mặc dù nó không được tiện lợi như những sơ đồ điều khiển một chiều.

    Nguồn điện xoay chiều được dùng để quay một động cơ điện xoay chiều, thường là một

    động cơ cảm ứng, và động cơ này sẽ kéo một máy phát điện một chiều. Điện áp ra của

    phần ứng máy phát một chiều này được đưa thẳng đến phần ứng của động cơ điện một

    chiều cần điều khiển. Cuộn dây kích từ song song của cả máy phát điện và động cơ điện

    một chiều sẽ được kích thích độc lập qua các biến trở kích từ. Có thể điều khiển tốc độ

    động cơ rất tốt từ tốc độ = 0 đến tốc độ cao nhất với ngẫu lực phù hợp bằng cách thay đổi

    dòng điện kích thích của máy phát và động cơ điện một chiều. Phương pháp điều khiển

    này đã được xem là chuẩn mực cho đến khi nó bị thay thế bằng hệ thống mạch rắn sử

    dụng Thyristor. Nó đã tìm được chỗ đứng ở hầu hết những nơi cần điều khiển tốc độ thật

    tốt, từ các hệ thống thang nâng hạ người trong các hầm mỏ, cho đến những máy công

    nghiệm cà các cần trục điện. Nhược điểm chủ yếu của nó là phải cần đến ba máy điện

    cho một sơ đồ (có thể lên đến 5 trong các ứng dụng rất lớn vì các máy DC có thể được

    nhân đôi lên và điều khiển bằng các biến trở chỉnh đồng thời). Trong rất nhiều ứng dụng,

    hợp bộ động cơ – máy phát điện thường được duy trì chạy không tải, để tránh mất thời

    gian khởi động lại.

    Mặc dù các hệ thống điều khiển điện tử sử dụng Thy ris tor đã thay thế hầu hết các hệ

    thống Ward Leonard cỡ nhỏ và trung bình, nhưng một số hệ thống lớn (cỡ vài trăm mã

    lực) vẫn còn đắc dụng. Dòng điện kích từ nhỏ hơn nhiều so với dòng điện phần ứng, cho

    phép các Thyristor cỡ trung bình có thể điều khiển một động cơ lớn hơn rất nhiều, so với

    điều khiển trực tiếp. Thí dụ, trong một ứng dụng, một bộ Thy ris tor 300 am pe có thể

    điều khiển một máy phát điện. Dòng điện ngõ ra của máy phát này có thể lên đến 15.000

    am pe, với cùng dòng này, nếu điều khiển trực tiếp bằng thy ris tor thì có thể rất khó khăn

    và giá thành cao.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề Cương Ôn Tập Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Đề Cương Ôn Tập Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Đề Cương Ôn Tập Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Nguy%C3%AAn-l%C3%BD-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-c%E1%BB%A7a-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-l%C3%A1i-oto.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Sơ đồ bố trí hệ thống lái trên xe hơi

    Khi bạn xoay vành tay lái đi, đương nhiên chiếc xe của bạn sẽ chuyển hướng theo phía mà bạn muốn. Thế nhưng quan hệ “nhân quả” của chúng như thế nào? Chắc chắn sẽ có nhiều điều thú vị khi bạn tìm hiểu về nguyên lý làm việc của hệ thống lái trên xe ô tô.

    Sau đây sẽ là một số kiến thức cơ bản nhất về hệ thống chuyển hướng của xe. Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về nguyên lý làm việc, một số hệ thống chuyển hướng cơ bản và ảnh hưởng của nó đến tính kinh tế nhiên liệu của xe. Chúng ta hãy cùng xem xét cái gì làm cho chiếc xe chuyển hướng. Chắc chắn nó không đơn giản như bạn nghĩ!.

    Đầu tiên, bạn sẽ rất ngạc nhiên vì khi chuyển hướng, các bánh xe trước không đi theo cùng một hướng. Tại sao vậy? Để chiếc xe chuyển hướng êm dịu, mỗi bánh xe cần phải đi theo một đường tròn khác nhau. Bởi vì bánh xe bên trong chuyển động theo một vòng tròn có bán kính nhỏ hơn, việc quay vòng khó khăn hơn so với bánh xe phía ngoài.

    Nếu bạn vẽ một đường thẳng vuông góc với từng bánh xe, các đường thẳng đó sẽ giao nhau tại tâm quay vòng. Sơ đồ hình học dưới đây cho biết bánh xe bên trong sẽ phải quay nhiều hơn bánh xe ngoài.

    Sơ đồ mô phỏng bán kính quay vòng

    Từ trước đến nay tồn tại một cặp cơ cấu lái khác nhau. Có thể tóm tắt chung nhất là cơ cấu bánh răng – thanh răng (Rack-and-pinion) và trục vít – bánh vít (recirculating ball). Trước hết chúng ta cùng xem xét nguyên lý của hệ thống bánh răng – thanh răng.

    Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng xuất hiện và rất nhanh được sử dụng phổ biến trên các xe ô tô du lịch và xe tải nhỏ, xe SUV. Nó là một cơ cấu cơ khí khá đơn giản. Một bánh răng được nối với một ống kim loại, một thanh răng được gắn trên một ống kim loại. Một thanh nối (tie rod) nối với hai đầu mút của thanh răng.

    Bánh răng tròn được nối với trục tay lái. Khi bạn xoay vành tay lái, bánh răng quay làm chuyển động thanh răng. Thanh nối ở hai đầu thanh răng được gắn với một cánh tay đòn trên một trục xoay

    Hệ thống lái với bánh dẫn hướng trong hệ thống treo độc lập

    Cặp bánh răng – thanh răng làm hai nhiệm vụ:

    – Chuyển đổi chuyển động xoay của vành tay lái thành chuyển động thẳng cần thiết để làm đổi hướng bánh xe.

    – Nó cung cấp một sự giảm tốc, tăng lực để làm đổi hướng các bánh xe dễ dàng và chính xác hơn.

    Trên đa số xe hơi hiện nay người ta thường phải xoay vành tay lái ba đến bốn vòng để chuyển hướng bánh xe từ cuối cùng bên trái sang tận cùng bên phải và ngược lại. Tỉ số truyền của hộp tay lái là tỉ số biểu thị mối quan hệ của góc quay vành tay lái với góc mà bánh xe đổi hướng.

    Ví dụ, nếu vành tay lái quay đượcmột vòng (360 độ) mà chiếc xe đổi hướng 20 độ, thì khi đó tỉ số lái là 360 chia 20 bằng 18: 1. Một tỉ số cao nghĩa là bạn cần phải quay vành tay lái nhiều hơn để bánh xe đổi hướng theo một khoảng cách cho trước. Tuy nhiên, một tỉ số truyền cao sẽ không hiệu quả bằng tỉ số truyền thấp. Nhìn chung, những chiếc ô tô hạng nhẹ và thể thao có tỉ số này thấp hơn so với các xe lớn hơn và các xe tải hạng nặng.

    Tỉ số thấp hơn sẽ tạo cho tay lái phản ứng nhanh hơn, bạn không cần xoay nhiều vành tay lái khi vào cua gấp, và đây chính là một đặc điểm có lợi cho các xe đua. Các ô tô loại nhỏ này khá nhẹ nên chỉ cần loại tay lái có tỷ số thấp, các loại xe lớn thường phải dùng loại hộp tay lái có tỷ số cao hơn đển giảm lực tác động của người lái khi điều khiển xe vào cua.

    Một số chiếc xe có hộp số với tỷ số thay đổi được, vẫn sử dụng bộ bánh răng thanh răng nhưng có bước răng ở phần giữa và phần bên ngoài khác nhau (bước răng là số răng trên một đơn vị độ dài). Điều này làm cho chiếc xe có phản ứng nhanh hơn khi bác tài bắt đầu đánh lái nhưng lại giảm được lực khi các bánh xe gần ở vị trí hạn chế.

    Hệ thống lái bánh răng-thanh răng có trợ lực

    Sơ đồ hệ thống lái có trợ lực

    Ở hệ thống lái này, thanh răng được thiết kế hơi khác so với loại thường một chút. Một phần của thanh răng có chứa một xi lanh và một piston luôn ở vị trí giữa. Piston được nối với thanh răng. Có hai đường ống dẫn chất lỏng ở hai bên của piston.

    Một dòng chất lỏng (thường là dầu thuỷ lực) có áp suất cao sẽ được bơm vào một đầu đường ống để đẩy piston dịch chuyển, hỗ trợ thanh răng chuyển dịch. Như vậy, khi bạn đánh lái sang bên nào thì cũng có sự hỗ trợ của hệ thống thuỷ lực sang bên đó.

    Cơ cấu lái trục vít-êcu-bi-cung răng

    Cơ cấu này hiện đang được sử dụng trên hầu hết các xe tải và SUV. Sự liên kết của các chi tiết trong cơ cấu hơi khác với cơ cấu lái kiểu bánh răng – thanh răng.

    Sơ đồ bố trí các chi tiết trong hệ thống lái

    Bạn có thể tưởng tượng rằng cơ cấu có hai phần. Phần thứ nhất là một khối kim loại có một đường ren rỗng trong đó. Bên ngoài khối kim loại này có một vài răng ăn khớp với một vành răng (có thể dịch chuyển một cánh tay đòn). Vành tay lái được nối với một trục có ren (giống như một cái êcu lớn) và ăn khớp với các rãnh ren trên khối kim loại nhờ các viên bi tròn (xem hình 7). Khi xoay vành tay lái, êcu quay theo.

    Đáng lẽ khi vặn chiếc êcu này, nó phải đi sâu vào trong khối kim loại đúng theo nguyên tắc ren nhưng nó đã bị giữ lại nên khối kim loại phải di chuyển ngược lại. Điều này đã làm cho bánh răng ăn khớp với khối kim loại này quay và dẫn đến di chuyển các cánh tay đòn làm các bánh xe chuyển hướng.

    Cơ cấu lái trục vít-êcu-bi-cung răng

    Như trên hình vẽ đã thể hiện, chiếc êcu ăn khớp với khối kim loại nhờ các viên bi tròn. Các bi này có hai tác dụng: một là nó giảm ma sát giữa các chi tiết. Thứ hai, nó làm giảm độ rơ của cơ cấu. Độ rơ xuất hiện khi đổi chiều tay lái, nếu không có các viên bi, các răng sẽ rời nhau ra trong chốc lát gây nên độ dơ của tay lái.

    Hệ thống trợ lực của cơ cấu lái này cũng tương tự như của cơ cấu lái bánh răng – thanh răng. Việc hỗ trợ cũng được thực hiện bằng cách đưa dòng chất lỏng áp suất cao vào một phía của khối kim loại.

    Bơm thuỷ lực

    Vị trí bơm trợ lực trong hệ thống lái

    Để cung cấp cho hệ thống thuỷ lực hoạt động hỗ trợ cho hệ thống lái, người ta sử dụng một bơm thuỷ lực kiểu cánh gạt (hình 8). Bơm này được dẫn động bằng mô men của động cơ nhờ truyền động puli – đai. Nó bao gồm rất nhiều cánh gạt (van) vừa có thể di chuyển hướng kính trong các rãnh của một rô to. Khi rô to quay, dưới tác dụng của lực ly tâm các cánh gạt này bị văng ra và tì sát vào một không gian kín hình ô van.

    Dầu thuỷ lực bị kéo từ đường ống có áp suất thấp (return line) và bị nén tới một đầu ra có áp suất cao. Lượng dầu được cung cấp phụ thuộc vào tốc độ của động cơ. Bơm luôn được thiết kế để cung cấp đủ lượng dầu ngay khi động cơ chạy không tải, và do vậy nó sẽ cung cấp quá nhiều dầu khi động cơ hoạt động ở tốc độ cao. Để tránh quá tải cho hệ thống ở áp suất cao, người ta phải lắp đặt cho hệ thống một van giảm áp (xem hình 9).

    Kết cấu bơm trợ lực kiểu cánh gạt

    Hệ thống trợ lực lái sẽ hỗ trợ người lái khi anh ta tác dụng một lực trên vành tay lái (khi muốn chuyển hướng xe). Khi người lái không tác động một lực nào (khi xe chuyển động thẳng), hệ thống không cung cấp bất cứ một sự hỗ trợ nào. Thiết bị dùng để cảm nhận được lực tác động lên vành tay lái được gọi là van quay.

    Sơ đồ kết cấu van quay

    Chi tiết chính của van quay là một thanh xoắn. Thanh xoắn là một thanh kim loại mỏng có thể xoắn được khi có một mô men tác dụng vào nó. Đầu trên của thanh xoắn nối với vành tay lái còn đầu dưới nối với bánh răng hoặc trục vít, vì vậy toàn bộ mô men xoắn của thanh xoắn cân bằng với tổng mô men người lái sử dụng để làm đổi hướng bánh xe. Mô men mà người lái tác động càng lớn thì mức độ xoắn của thanh càng nhiều.

    Đầu vào của trục tay lái là một thành phần bên trong của một khối van hình trụ ống. Nó cũng nối với đầu mút phía trên của thanh xoắn. Phía dưới của thanh xoắn nối với phía ngoài của van ống. Thanh xoắn cũng làm xoay đầu ra của cơ cấu lái, nối với bánh răng hoặc trục vít phụ thuộc vào kiểu hệ thống lái.

    Khi thanh xoắn bị vặn đi, nó làm bên trong của van ống xoay tương đối với phía ngoài. Do phần bên trong của van ống cũng được nối với trục tay lái (tức là nối với vành tay lái) nên tổng số góc quay giữa bên trong và ngoài của van ống phụ thuộc vào việc người lái xoay vành tay lái.

    Khi vành tay lái không có tác động, cả hai đường ống thuỷ lực đều cung cấp áp suất như nhau cho cơ cấu lái. Nhưng nếu van ống được xoay về một bên, các đường ống sẽ được mở để cung cấp dòng cao áp cho đường ống phía bên đó. Tuy nhiên các hệ thống bổ trợ trên có hiệu quả thấp. Chúng ta cùng nghiên cứu một số hệ thống trong tương lai cho hiệu suất cao hơn.

    Hệ thống trợ lực lái trong tương lai

    Vì bơm trợ lực lái làm việc liên tục nên rất lãng phí năng lượng của động cơ. Bạn sẽ thấy một vài hệ thống mới để có thể cải thiện tính kinh tế nhiên liệu của ô tô.

    Một trong những ý tưởng mới mẻ đang nằm trên bàn giấy là hệ thống “steer-by-wire” hay “drive-by-wire”, tạm hiểu là lái bằng dây. Những hệ thống này đã loại bỏ hoàn toàn việc liên kết cơ khí giữa vành tay lái và hộp tay lái, thay thế chúng là hệ thống điều khiển điện tử hoàn toàn. Về cơ bản, vành tay lái có thể làm việc giống như bàn phím của bộ chơi game điện tử.

    Nó có thể bao gồm các cảm biến để “nói” cho chiếc xe của bạn biết bạn đang làm gì với bánh xe, và có vài mô tơ điện để cung cấp cho người lái những phản hồi mà chiếc xe sẽ làm. Đầu ra của các cảm biến này sẽ được sử dụng để điều khiển một hệ thống lái được cơ giới hoá. Điều này sẽ làm rộng rãi thêm khoang chứa động cơ bởi vì không cần trục tay lái đồng thời tiếng ồn trong cabin xe cũng được giảm đáng kể.

    Mẫu concept Hy-wire của General Motor

    Hãng General Motor đã từng giới thiệu một chiếc concept, đó là chiếc Hy-wire, đây là tên xe mang đặc điểm của hệ thống lái. Một trong những điều thú vị nhất của hệ thống drive-by-wire được sử dụng trên chiếc GM Hy-wire là bạn có thể điều khiển chiếc xe cực kỳ chính xác mà không cần tác động lên bất cứ thành phần cơ khí nào trên xe.

    Tất cả những gì bạn là để điều chỉnh tay lái giống như một số phần mềm máy tính mới. Trong các xe hơi drive-by-wire tương lai, vành tay lái hình tròn có thể sẽ không tồn tại nữa. Tất cả những gì để bạn dùng để chuyển hướng bánh xe chỉ là những núm, nút giống như dùng để điều chỉnh vị trí ghế ngồi hiện nay. Như vậy, hệ thống lái của xe có thể được điều khiển bằng nhiều loại núm nút riêng biệt, phù hợp với sở thích của từng người trong một gia đình.

    Trong 50 năm qua, hệ thống lái của xe không thay đổi nhiều lắm, nhưng chỉ cần một thập kỷ nữa thôi, bạn sẽ nhìn thấy những chiếc xe tiện nghi có hệ thống lái cực kỳ thông minh và hiệu quả. Bạn có tin như vậy không?


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-THI-M%C3%94N-T%C3%82M-L%C3%8D-H%E1%BB%8CC-LAO-%C4%90%E1%BB%98NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÂM LÍ HỌC VÀ TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    I.                   Khái niệm lao động:

    lao động là một dạng hoạt động được thực hiện thông

    qua hai quá trình : quá trình đối tượng hóa (cá nhân tác động đến đối tượng)

    • quá trình cụ thể hóa ( đối ượng tác động đến cá nhân).

    Như vậy: trong lao động con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thề giới, và cả về phía con người.

    II.                Cấu trúc của hoạt động lao động:

     

    • Hoạt động- động cơ: khi tiến hành một hoạt động nào đó, chủ thể luôn bị tác động bởi một động cơ nào đó_ mục tiêu lớn.
    • Hoạt động-hành động: hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi các hành động nhỏ hơn.
    • Hoạt động-mục đích
    • Hoạt động-thao tác.

    Cấu trúc chung của hoạt động lao động:

    Khách thể                                                                                                  chủ thể

    Hoạt động  ________________________ động cơ( mục đích lớn)

    Hành động ___________________________ mục đích biện pháp

    Thao tác _______________________________ phương tiện

    III.             Động cơ nghề nghiệp:

    Khái niệm: động cơ nghề nghiệp là những nguyên nhân tâm lí xác định hoạt động có định hướng của con người, thể hiện mối quan hệ cá nhân của con người tới một hoạt động nghề nghiệp.

    Diễn biến của động cơ nghề nghiệp:

    Có việc làm -> kiếm nhiều tiền -> được thừa nhận là người quan trọng -> có quyền lực, địa vị -> mở rộng mối quan hệ -> sự bình an trong cuộc sống.

    IV.       Hướng nghiệp:

    Khái niệm: là hệ thống các biện pháp tâm lí, sư phạm, y tế, giáo dục nhằm giúp các cá nhân có đầy đủ cơ sở khoa học về lựa chọn nghề nghiệp.

    Các nguyên tắc hướng nghiệp:

    • Phải giúp cá nhân chọn nghề với ý thức tự giác tức là họ phải tự giải đáp được các câu hỏi:
    • mình thích nghề gì?
    • mình có thể làm được nghề gì?
    • mình nên chọn nghề gì cho phù hợp với điều kiện mình thích, khả năng & phù hợp với yêu cầu xã hội.
    • Đảm bảo tính giáo dục kỹ thuật tổng hợp trong quá trình hướng nghiệp.
    • Thực hiện dạy học, đào tạo tri thức, kỹ năng tổng hợp phục vụ cho việc chọn nghề.

    Ý nghĩa:

    • Đem lại lợi ích cho cá nhân người lao động và cân dối trong phân công lao động cho xã hội.
    • Giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội như: phân công bố trí người vào các vị trí tương ứng.
    • Đảm bảo việ lựa chọn đúng người, đúng việc.
    • Hình thành thái độ nghiêm túc, có trách nghiệm với chuyên môn đảm nhận, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động của tập thể và xã hội.

    CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÂM LÍ HỌC TRONG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG KHOA HỌC

    I.                   Trạng thái chú ý trong lao động:

    Khái niệm: chú ý là trạn thái tâm lí cá nhân biểu hiện sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng để định hướng hoạt dộng, đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.

    Các thuộc tính của chú ý:

    • Sức tập trung của chú ý : khả năng chú ý đến một phạm vi đối tượng hẹp.
    • Sự phân phối chú ý: khả năng cùng một lúc chú ý dến nhiều đối tượng và có hiệu quả.
    • Tính bền vững của chú ý: khả năng duy trì sự chú ý lâu dài vào một hay một số đối tượng của hoạt động.
    • Sự di chuyển của chú ý: là khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động.

    II.                Sự căng thẳng trong lao động:

    Khái niệm: căng thẳng tâm lí trong lao động là trạng thái tâm lí người lao động xuất hiện dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lao động, tùy thuộc vào mức độ căng thẳng mà nó có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới hiệu quả của người lao động.

    • Căng thẳng ở mức độ ôn hòa: trạng thái tâm lí bình thường khi bắt tay vào công việc, huy động sức để làm việc.(cần có)
    • Căng thẳng ở mức cực trị( căng thẳng quá ngưỡng): trạng thái tâm lí tiêu cực.
    • Trạng thái trầm uất, điình trệ: trạng thái tâm lí tiêu cực nảy sinh do tích tụ những căng thẳng quá ngưỡng.

    III.             Các hình thức biểu hiện hành vi của người lao động trong trạng thái căng thẳng tâm lí:

     

    • Kiểu hành vi căng thẳng: thao tác trở nên cứng nhắc, chậm chạp, gò bó, hành động kém hiệu quả, hay mắc lỗi, hay quên.
    • Kiểu hành vi nhút nhát: né tránh công việc, cảm xúc sợ hãi chiếm ưu thế, thực hiện công việc một cách thụ động.
    • Kiểu hành vi ức chế: không còn khả năng vận động, tư thế bất động hoàn toàn.
    • Kiểu hành vi hung hãn: căng thẳng tâm lí trong trường hợp này đẩy con người vào trạng thái bị kích động, không kiểm soát được hành vi, la hét, hành động cuống cuồng, hoảng loạn.
    • Kiểu hành vi tiến bộ: sự căng thẳng tâm lí không làm thay đổi các quá trình tâm lí, sinh lí. Họ bình tĩnh, sáng suốt tìm ra cách giải quyết kịp thời.

    IV.       Nguyên nhân gây ra căng thẳng quá ngưỡng:

    • Nhóm nguyên nhân sinh lí: do lao động thể lực quá sức, điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo.
    • Nhóm nguyên nhân sinh lí: chủ yếu là các yếu tố ảnh hưởng, gây áp lực cho các quá trình tâm lí như:
    • căng thẳng trí óc
    • căng thẳng trong lĩnh vự cảm giác, tri giác.

    +căng thẳng chú ý

    +căng thẳng cảm xúc

    +căng thẳng do công việc đơn điệu, buồn tẻ, hậu quả của sự mệt mỏi

    +căng thẳng do hoạt động trong điều kiện hạn chế giao tiếp, làm việc một mình.

    IV.              Sự mệt mỏi trong lao động:

    Khái niệm: mệt mỏi là trạng thái tâm lí của người lao động xuất hiện khi cơ thể bị cạn kiệt chất dinh dưỡng, thần kinh bị kích thích gây nên những cảm giác mệt nhọc, khó chịu, dẫn đến kém năng suất, chất lượng lao động.

    Nguyên nhân gây mệt mỏi sớm:

    • Nhân tố cơ bản: nhân tố trực tiếp gây ra sự mệt mỏi
    • Dấu hiệu: +dễ phân tán sự chú ý

    +giảm trí nhớ, mất ngủ, ngại làm việc

    • rối loạn nhận thức
    • Nhân tố bổ sung: là nhân tố mà bản thân nó trong điiều kiện nhất định cũng có thể trực tiếp gây ra sự mệt mỏi.
    • Nhân tố thúc đẩy: là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho sự mệt mỏi nhanh chóng xảy ra như mất ngủ, sử dụng rượu, bia…khi làm việc.

    VI.       Khả năng làm việc:

    Khái niệm theo nghĩa rộng: tổng hợp tiềm năng về thể lực là trí tuệ của con người phải hao phí ra trong quá trình lao động để làm ra sản phẩm có giá trị về vật chất hoặc tinh thần cho xã hội.

    Diễn biến của khả năng làm việc trong một ca sản xuất (hình sơ đồ trang 169/sgk)

    • Giai đoạn “đi vào công việc” (kênh a): giai đoạn bắt đầu công việc của ca, lúc đầu khả năng làm việc ở mức thấp, sau đó tăng dần và ổn

    định.

    • Giai đoạn “khả năng làm việc tối đa” (kênh b): giai đoạn khả năng làm việc ổn định ở mức cao nhất. các chỉ số kinh tế kĩ thuật đều cao.
    • Giai đoạn “khả năng làm việc giảm sút” (kênh c): giai đoạn các chỉ số kinh tế – kĩ thuật lại bị hạ thấp, năng suất lao động giảm sút, chất lượng lao động cũng kém đi và sự căng thẳng các chức năng sinh lý lại tăng.
    • Giai đoạn “đợt cuối cùng” (kênh d): không xảy ra sự hạ thấp khả năng làm việc mà nâng cao khả năng làm việc do tác động của cảm xúc tích cực.

    Tóm lại:

     

    • ca sáng hiệu quả hơn ca chiều
    • ca ngày hiệu quả hơn ca đêm
    • đầu tuần hiệu quả hơn cuối tuần
    • quý giữa hiệu quả hơn cuối năm.

    VII.     Tác động của âm nhạc tới đặc điểm tâm sinh lý của con người và ý nghĩa của nó đối với hoạt động lao động:

    • Âm nhạc giúp người ta thư giản, làm giảm lo âu, phát triển sự tập trung, kích thích trí nhớ.
    • Âm nhạc có khả năng làm cho người ta thấy khỏe hơn, giúp con người mong muốn xích lại gần nhau hơn.
    • Trong lao động âm nhạc giúp tạo nhịp lao động, nghe nhạc với nhịp

    điệu nhanh sẽ tăng nhịp lao động.

    • Âm nhạc được sử dụng rất rộng rãi trong một số dây chuyền tự động

    hóa, giúp quên đi cảm giác đơn điệu, buồn tẻ khi làm việc.

    Chú ý khi sử dụng âm nhạc vào sản xuất:

    • Số thời gian mở nhạc: đưa âm nhạc nhỏ giọt, mở một số lần trong cả thời gian một ca sản xuất với những khoảng thời gian không kéo dài, đem lại kết quả tốt nhất.
    • Tính chất của âm nhạc, nhịp độ, âm độ của nó cũng phải khác nhau tùy theo tính chất của động tác lao động, đặc biệt tùy thuộc vào mức độ tập trung chú ý.
    • Nội dung âm nhạc: luân phiên thay đổi.
    • Cần quan tâm tới trình dộ hiểu biết âm nhạc và thi hiếu âm nhạc.

    VIII.    Các yếu tố tâm lý cá nhân đối với các trường hợp để xảy ra sự cố, tai nạn lao động:

    • Tính cách của giới: giới nam thường gặp tai nạn nhiều hơn nữ.
    • Kinh nghiệm nghề nghiệp: người lao động trong độ tuổi trẻ, ít kinh nghiệm thường gặp tai nạn hơn.
    • Xu hướng nghề nghiệp: yêu thích, hứng thú với công việc ít gây sự cố, tai nạn hơn.
    • Năng lực chuyên môn kém dễ gây tai nạn hơn.
    • Sự giảm sút về sức khỏe , căng thẳng thần kinh
    • Sự ngừng tay tạm thời, sự bất cẩn.

    Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động:

    • Xây dựng qui tắc về an toàn lao động.
    • Cần có sự tuyển chọn tâm lí trước và sắp xếp công việc cho phù hợp.
    • Thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, tay nghề chuyên môn.
    • Công tác giáo dục thái độ nghiêm túc cần được đẩy mạnh
    • Áp dụng các nguyên tắc công thái học vào thiết lập nhiệm vụ an toàn cho máy ngay từ giai đoạn thiết kế, lắp đặt.
    • Tổ chức lao động khoa học, hướng tới việc tổ chức điều kiện thuận lợi, đảm bảo an toàn, sắp xếp, bố trí chỗ làm việc, hệ thống ánh sáng phù hợp với người lao động.

    CHƯƠNG 3: TÂM LÍ HỌC QUẢN LÍ TẬP THỂ TRONG LAO ĐỘNG

    I.                   Khái niệm tập thể lao động:

    là nhóm người tồn tại độc lập, liên kết với nhau bởi hoạt động chung, được khẳng định về mặt pháp lý, hoạt động có mục đích và mang lại giá trị xã hội.

    II.                Các giai đoạn phát triển tập thể:

    Giai đoạn 1: giai đoạn tổng hợp sơ cấp

    • Đây là giai đoạn tập thể mới hình thành, thường thời gian 3 thắng đầu

    tiên, mọi người chưa hiểu biết hết về nhau, chưa có sự liên kết. Giai đoạn 2: giai đoạn phân hóa

    • Thời gian từ 4-12 tháng, các thành viên đã có sự hiểu biết về nhau dẫn

    đến sự phân hóa thành các nhóm:

    • nhóm tích cực: những người gương mẫu, đi đầu.
    • nhóm các thành viên thụ động- lành mạnh: những người hiền lành, chấp hành nghiêm túc các mệnh lệnh của người lãnh đạo, ít đưa ra quan điểm.
    • nhóm các thành viên thờ ơ, dửng dưng: không quan tâm tới việc thực hiện công việc và lợi ích tập thể, họ làm cho xong nhanh, chỉ quan tâm tới hứng thú.
    • nhóm chống đối, chây lười, vô tổ chức kỷ luật: hay trốn tránh công việc, đi ngược lại với lợi ích tập thể.
    • Từ 12 tháng trở lên, tập thể đã đạt tới trình độ phát triển cao. Các thành viên có trách nhiệm với công việc được giao, biết phối hợp, hợp tác để hoàn thành tốt công việc. xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.

    III.             Xung đột trong tập thể lao động:

    Khái niệm: là sự mâu thuẫn nảy sinh trong tập thể, do sự bất đồng về quan điểm, lợi ích, thái độ, niềm tin… có liên quan đến việc giải quyết những vấn đề nào đó

    của cá nhân trong tập thể và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự tồn tại và phát triển của họ. những mâu thuẫn này mang tính chất chống đối.

    Nguyên nhân gây xung đột

    • Thứ nhất: do những thiếu xót có liên quan tới việc tổ chức sản xuất, phương thức trả lương, chế độ đãi ngộ vật chất.
    • Thứ hai: xung đột do những thiếu xót trong khâu quản lí tập thể lao động.
    • Thứ ba: xung đột nảy sinh từ sự thiếu xót trong mối quan hệ con người với con người.
    • Thông thường người ta áp dụng biện pháp giáo dục là biện pháp chính.
    • Hòa giải: hai bên cùng nhau ngồi lại bàn bạc, trao đổi, nói rõ, nói hết quan điểm của mình, cần khéo léo, tế nhị.
    • Thỏa hiệp: các bên gây xung đột ngang tài, ngang sức. mỗi bên sẽ từ bỏ, nhân nhượng một số điều khoản để đem lại sự bình yên.
    • Biện pháp áp chế: dùng số đông để áp đảo, chia rẽ các bên gây xung

    đột bằng cách chuyển một số đối phương sang nơi khác, hoặc sa thải nếu cần thiết.

    • Biện pháp lãng tránh: né tránh mâu thuẫn
    • Biện pháp cạnh tranh: lành mạnh- tiêu cực.
    • Biện pháp nhượng bộ: hi sinh lợi ích của bản thân.
    • Biện pháp hợp tác: cả hai bên cùng có lợi.

    IV.       Khái niệm lãnh đạo:

    • Lãnh đạo là một quá trình tác động có mục đích của con người vào những con người nhằm điều khiển, tổ chức, liên kết, thúc đẩy các thành viên để thực hiện mục tiêu mà nhóm và tập thể đề ra.

    Thiếu sót đặc trưng thường mắc phải trong thực tế công việc quản lý:

    • Hiểu một chiều nguyên tắc: “ tập thể lãnh đạo, cá nhân chịu trách nhiệm”.
    • Ưa nịnh hót, bợ đỡ
    • Ra quyết định thiếu sự chuẩn bị, thiếu căn cứ chính xác
    • Quan liêu, giáo điều
    • Không tin tưởng vào cộng sự
    • Chiếm lấy kết quả lao động của tập thể làm thành tích của cá nhân mình
    • Dùng mệnh lệnh thay cho thuyết phục
    • Làm việc theo mối quan hệ cá nhân, không tuân thủ nguyên tắc.

    V.Xây dựng uy tín lãnh đạo:

    Khái niệm: uy tín lãnh đạo là hiện tưởng nảy sinh trong tập thể, biểu hiên giá trị xã hội của một nhân cách cụ thể và sự ảnh hưởng của cá nhân đó tới người khác được mọi người tin tưởng, kính phục và từ đó họ tự giác, tự nguyện phục tùng tiếp nhận và hành động theo tác động của thể có quyền.

    Uy tín = phẩm chất + năng lực

    VI.       Phương pháp kiểm tra:

    Nội dung kiểm tra là việc theo dõi quá trình, tiến độ thực hiện công việc, cũng như cách thức người lao động làm việc, kết quả họ làm được.

    Kiểm tra có tác dụng lớn đối với người lao động và đối với tập thể lao động:

    • Giúp người lãnh đạo xác định được hiện trạng của hệ thống, xem hệ thống đang dừng ở mức nào: tiến lên, dậm chân tại chỗ hay thụt lùi.
    • Kiểm tra có tác dụng thúc đẩy người lao động tích cực hơn, vì họ cũng mong muốn có được kết quả tốt trong công việc mình đang làm.
    • Kiểm tra là cơ sở để đánh giá chính xác.

    Đảm bảo tính toàn diện, tính công khai, tính có luận cứ và có sức thuyết phục.

    Kiểm tra có hai loại: kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.

    • Tôn trọng con người
    • Dựa vào khả năng làm việc và kết quả thực tế mà người lao động đạt được.

    VII.     Phong cách lãnh đạo:

    Khái niệm: Phong cách lãnh đạo là những đặc điểm điển hình của cá nhân (kiểu nhận thức, thái độ phản ứng, hành động) tương đối ổn định, các phương pháp tác động của người lãnh đạo đến tập thể do mình phụ trách.

    Các phong cách lãnh đạo cơ bản:

    Tên phong cách Ưu điểm Nhược điểm
      +sớm  dứt  điểm  hoàn +lãnh đạo  ít chú  ý đến
      thành công việc tâm tư  nguyện vọng và
      +đảm bảo đúng tiến độ hoàn cảnh của nhân viên,
      quy định thường dùng luật, lệ điều
    Lãnh đạo độc đoán +giảm bớt  lãng phí sưc hành công việc.
      người, sức của khi thực +có   biểu   hiện   “gia
      hiện  công  việc  có  tính trưởng” trong điều hành
      gấp rút, thời gian ngắn, +bảo thủ, quan liêu, giáo
        điều  trong  quản  lí  tập
            thể.      
         
      +tôn  trọng  cá  nhân-> +phó thác công việc cho
      người lao động phát huy cấp dưới    
      sáng kiến.     +đôi khi tùy tiện và luộm
    Lãnh đạo tự do +chủ  động  quyết  định thuộm trong giải quyết
    nhiệm vụ     công việc    
             
      +quan hệ với trên đúng +ít  phát  huy  quyền  lực
      bổn phận và trách nhiệm nhà lãnh đạo.    
         
      +luôn có sự thống nhất + rò rỉ thông tin tập thể
      hành  động  và  biết  lắng vì tính công khai.  
      nghe ý kiến quần chúng. +lu  mờ  vai  trò  người
      +quan tâm, nhân hậu, đọ lãnh đạo    
      lượng trong ứng xử với +trong một số trường
      cấp dưới.     hợp, khi gặp trắc trở, thất
      +mọi  quyết định đều bại   trong   công   việc,
      xuất   phát   từ   lợi   ích người quản lí không dám
      chung,  vì  lợi  ích  quần chịu   trách   nhiệm   về
      chúng.     mình.      
      +lấy  nguyên  tắc  “tập +tốn thời gian bàn bạc,
      trung  dân  chủ”  trong không phù hợp với việc
      điều  hành  và ra quyết cấp bách.    
    Lãnh đạo dân chủ định.            
    +kích thích sự sáng tạo,        
             
      phát huy tiềm năng quần        
      chúng.            
      +làm   mọi   người   tự        
      nguyện, tự giác, tận tụy        
      vì việc chung.            
    • tạo không khí vui vẻ, đoàn kết, cởi mở giữa các thành viên.

    +mọi người gắn bó với nhau, biết chia sẻ buồn vui trong c/s và giúp đỡ nhau trong công việc chuyên môn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-THI-M%C3%94N-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-H%E1%BB%8CC-N%C3%82NG-CAO.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN “QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO”

    Module 1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN TIẾP CẬN QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI

    1.     Đổi mới tư duy là gì? Điều kiện nào khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay?

    Đổi mới tư duy là gì ?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng : tư duy là quá trình toàn bộ, tất cả các hoạt động nhận thức về sự vật, hiện tượng về thế giới quan của con người, trong đó, bao gồm cả quá trình nhận thức và phương pháp nhận thức, với sản phẩm tiêu biểu của tu duy là các quan điểm, các nhận thức mới về thế giới quan.

    Và như vậy, cùng một điều kiện thực tiễn khách quan như nhau, nhưng các cá nhân có phương pháp nhận thức về thế giới quan khác nhau thì tất nhiên sản phẩm của nhận thức, cũng như các quan điểm thu nhận được cũng khác nhau, chính vì thế, đổi mới tu duy là đổi mới cả quá trình về nhận thức và phương pháp nhận thức, tuy nhiên, trong đó, đổi mới về phương pháp nhận thức là cốt lõi.

    Vì thế, đổi mới tư duy mang lại lợi ích lớn, khả thi cao, nhưng là một quá trình khó khởi động. Để hiểu rỏ hơn vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu thêm về đặc trưng của phương pháp nhận thức kiểu mới :

    • Luôn xét đoán mọi vấn đề trong tổng thể đa dạng, phức tạp vốn có của nó;
    • Xét đoán vấn đề trên quan điểm hiệu quả, coi hiệu quả là tiêu chuẩn của mọi suy nghĩ, hành động;
    • Nghiên cứu tính toán mọi phương pháp để đạt mục đích;
    • Khuyến khích sự năng động và sáng tạo;
    • Xét đoán mọi vấn đề trên quan điểm lợi ích kinh tế là động lực;
    • Coi trọng điều hòa quan hệ về lợi ích;
    • Phương pháp kinh tế là chính yếu trong quản lý.

    Điều kiện khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay là :

    • Các doanh nghiệp được thành lập dựa vào sự phân chia các hoạt động công nghiệp thành các công đoạn đơn giản nhất của Adam Smith trãi qua hơn 200 năm đã không còn phù hợp trong điều kiện tại. Trong thời đại kinh doanh hậu công nghiệp mà chúng ta đang bước vào, các doanh nghiệp sẽ được thành lập và xây dựng dựa trên tư tưởng thống nhất những công đoạn đó vào
    • một quá trình kinh doanh gắn bó với nhau ».
    • Các doanh nghiệp sẵn sàng nhìn lại chính mình và vượt qua khỏi các « công đoạn », « chức năng » bị chia cắt vươn tới quá trình toàn bộ.
    • Đã đến lúc phải trút bỏ các nguyên lý quản trị củ kỹ và thay vào đó những nguyên lý mới. Nếu không, các công ty Mỹ sẽ phải đóng cửa hoặc rút lui khỏi kinh doanh – Michael Reegineering & James Champy đã viết.

    2.                 Tại sao trong xu thế toàn câu hóa kinh tế, nhiều quốc gia chậm/đang phát triển cần phải thay đổi đường lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ?

     

    Trước hết, toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của

    tất cả các nước trên thế giới, không kể các nước chậm/đang phát triển hay phát triển, các nước giàu hay nghèo. Trong xu thế đó quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và công cụ quản lí hợp lí sẽ mang lại lợi ích, sự phát triển về kinh tế cho quốc gia đó, ngược lại sẽ mang lại kết quả xấu.

    Lợi thế là để có thể tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn, nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ, đòi hỏi các nước phải có sự mở cửa, sự giao lưu, buôn bán hợp tác với các nước trên thế giới mà đặc biệt là các nước tư bản phát triển. Trong đó, tiếp cận nhanh với trình độ quản lý hiện đại, hiệu quả, ứng dụng những tiến bộ khoa học về sản xuất, nâng cao sức sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội; nâng cao khả năng và trình độ tay nghề công nhân. Bắp nhịp cùng nền giáo dục hiện đại của các nước trên thế giới. Một vấn đề quan trọng đây là cơ hội để các nước tiếp cận các nguồn lực tài chính, nguyên nhiên vật liệu, phát huy tối đa lợi thế so sánh của nước mình với các nước trên thế giới; nhằm đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa, khác biệt hóa và tiến tới ưu thế trên thị trường quốc tế.

    Tuy vậy, hầu hết các nước chậm/đang phát triển đều xuất phát điểm từ nền kinh tế « nghèo nàn, lạc hậu, khoa học công nghệ còn thấp kém, năng suất lao động còn chưa cao, sức cạnh tranh về các loại hàng hoá trên thị trường thế giới thấp », trong khi đó các nước đi trước có lợi thế hơn hẳn về mọi mặt, việc mở rộng quan hệ với các nước sẽ dẫn đến tình trạng các nước kém phát triển khó tránh khỏi bị lệ thuộc về kinh tế và từ chỗ bị lệ thuộc về kinh tế. Thực tế ngày nay cho thấy có rất nhiều nước trên thế giới đã bị lệ thuộc quá nhiều vào các nước tư bản nên mọi đường lối, chính sách phát triển kinh tế đều bị các nước tư bản này chi phối và nắm giữ.

    Vì vậy, ngoài việc thay đổi đường lối chính sách về kinh tế của các nước chậm/đang phát triển để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, nhằm phát huy tối đa các cơ hội có được và giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động từ thách thức của toàn cầu hóa, thì các quốc qia chậm/đang phát triển còn đứng trước vấn đề đòi hỏi của đất nước là phát triển kinh tế nước nhà nhanh và bền vững, tạo nền tảng về cơ sở vật chất xã hội và phát triển nhanh nền khoa học công nghệ hiện đại, vì thế, cần phải thay đổi đường

    lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ là yếu tố tất yếu, khách quan.

    Trong đó, đường lối chính sách phát triển kinh tế phải trên cơ sở nhận thức mới là :

    • Quan niệm mới về quản lý là tác động vào các đối tượng quản lý một cách hợp quy luật khách quan, làm cho nó phát triển hợp với quy mô và nhịp độ được xác định bằng phương pháp khoa học, có hiệu quả nhất.
    • Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế chính là làm cho phát triển và tăng trưởng nhanh, bền vững.

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    • Nội dung quản lý nhà nước là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển theo định hướng chung của nhà nước.
    • Tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh thông thoáng rõ ràng.
    • Xử lý công minh các mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên liên quan trong tổ chức nhà nước. Quản lý nhà nước về kinh tế trên cơ sở giúp xác định 4 thành tố cơ bản sau :
    • Định hướng (quy hoạch, kế hoạch, chương trình có mục tiêu,…
    • Định chuẩn (pháp luật)
    • Kích thích (đòn bẩy kinh tế)
    • Đánh giá sự phát triển và xử lý mâu thuẫn về lợi ích

    3.                 Tại sao các DN trong giai đoạn hiện nay cần phải “nhìn nhận lại chính mình” để đưa ra chính sách phát triển bền

    vững? Điều gì xảy ra khi chuyển đổi từ mô hình quản lý MBO sang TQM ? Hãy giải thích.

    Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa là tất yếu, với những cơ hội và thách thức khác nhau; để vượt qua, các doanh nghiệp cần hướng đến các mô hình quản lý hiện đại nhằm tranh thủ các nguồn lực và khoa học công nghệ từ thế giới, và tiếp cận với thị trường toàn cầu. Đó là sự thay đổi và thật khủng khiếp nếu như doanh nghiệp chưa thích ứng với vấn đề này. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nhìn nhận và xét đoán lại, khai thác tiềm năng để vận động tất cả khả năng của mình để doanh nghiệp sống còn và vượt qua, hướng đến là đưa ra chính sách phát triển bền vững.

    Trong xu hướng toàn cầu hóa thì công nghệ quản lý cũng thay đổi từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại hơn (TQM), với đặc trưng như sau:

    • Từ mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận trên cơ sở doanh thu và chi phí sẽ chuyển sang mô hình lợi nhuận từ khách hàng trung thành và thường xuyên hơn.
    • Lợi thế mà doanh nghiệp hướng tới từ doanh số, chi phí chuyển sang mô hình thị phần, thời gian, lòng tin khách hàng đối với doanh nghiệp.

     

    • Cơ cấu tổ chức truyền thống theo chiều dọc, dày và trực tuyến chuyển sang mô hình cơ cấu tổ chức ngang, mỏng, chéo và chức năng.
    • Lãnh đạo, ra quyết định theo mô hình truyền thống là tập quyền chuyển sang mô hình hiện đại là ủy quyền.

     

    • Phương thức quản lý theo khả năng tài chính MBO & KCS chuyển sang mô hình theo thị phần MBP & SPC.
    • Nguồn tài nguyên truyền thống là tài chính chuyển sang nguồn tài nguyên là thông tin.
    • Lực lượng lao động truyền thống là chuyên môn hóa cao chuyển dần sang lực lượng lao động đa năng.
    • Hình thức làm việc truyền thống là cá nhân chuyển sang hình thức làm việc hiện đại là theo nhóm.
    • Kỳ vọng theo nhóm truyền thống là an toàn trong mọi tình huống chuyển sang hợp tác, sáng tạo, thỏa mãn khách hàng.

     

    • Trách nhiệm chất lượng truyền thống là bộ phận chất lượng KCS chuyển sang mô hình trách nhiệm chất lượng là lãnh đạo và tất cả thành viên.

     

    Ngày nay, việc chuyển từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại tại các doanh nghiệp áp dụng theo ISO 9000 & TQM do những ưu đểm vượt trội sau đây :

     

    • Tập trung vào khách hàng không tập trung vào chức năng.
    • Hướng đến những đòi hỏi từ khách hàng, chứ không phải là đòi hỏi của doanh nghiệp.
    • Dựa vào mối quan hệ, không dựa vào sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
    • Chuyển đổi cấu trúc dọc sang cấu trúc ngang, từ cấu trúc dày sang mỏng.
    • Giảm số lượng cấp quản lý.

    Module 2. PHÂN LOẠI CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

    1.     Hãy trình bày cách phân loại các chức năng quản trị: Cơ bản, bổ sung và truyền thống. Bạn có nhận xét gì về những thay đổi trong mỗi lần phân loại?

    Quá trình hình thành đi từ chức năng quản trị truyền thống đến chức năng quản trị cơ bản, bổ sung là một xu hướng tất yếu, nó diễn ra trên phạm vi toàn cầu, quá trình đó là :

    1. Từ chức năng lập kế hoạch sang chức năng hoạch định;
    2. Từ chức năng tổ chức sang cơ cấu tổ chức hiện đại;
    3. Từ chức năng điều khiển – phối hợp sang chức năng lãnh đạo;
    1. Từ chức năng kiểm tra sang chức năng kiểm soát.

    Chức năng quản trị truyền thống gồm :

    1. Lập kế hoạch :
    1. Tổ chức : là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức.
    1. Điều khiển – phối hợp : Đây là một nghệ thuật tạo sự ảnh hưởng từ nhà quản trị đến các nhân viên tự giác thực hiện một công việc cụ thể nào đó theo một mục tiêu đã định trước. Nhà quản trị thực hiện việc động viên, khích lệ, khen thưởng và xử phạt đúng mức theo các quy định, quy chế, nội quy doanh nghiệp,… Qua đó, xây dựng môi trường làm việc tự giác, thoải mái, bình đẳng, nghiêm minh và phối hợp nhịp nhàng trong giữa các cá nhân trong tổ chức.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang2

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    1. Kiểm tra : Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành.

    Chức năng quản trị cơ bản, bổ sung bao gồm :

    1. Hoạch định : Hoạch định là nhắm đến tương lai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành. Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Kết quả của hoạch định là kế hoạch, một văn bản được ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện. Hoạch định là một quá trình xác định những mục tiêu của một tổ chức và cách thế để đạt đến mục tiêu đó. Hoạch định có thể được thực hiện ở mọi cấp bậc trong một tổ chức. Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem lại nhiều ích lợi thực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên.
    1. Cơ cấu tổ chức hiện đại : đó là những cơ cấu tổ chức linh hoạt, với những ưu điểm có trọng tâm trong kế hoạch; tiếp cận các kỹ năng toàn doanh nghiệp; ít có sự chồng chéo trong quản lý dự án thuần túy; có thể phản hồi thông tin nhanh chóng.
    1. Lãnh đạo : là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, đa việc thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn, và phát triển tính cách con người vượt qua những giới hạn thông thường.
    1. Kiểm soát : Kiểm soát những tiêu chuẩn, tỉ lệ, số liệu thống kê và những sự kiện khác căn cứ trên các định hướng, kế hoạch và các quyết định đã ban hành; vấn đề chính trong xây dựng các biện pháp kiểm soát là xác định, tách riêng từng vấn đề, để xem những biện pháp kiểm soát nào có ý nghĩa trong mục đích giúp nhà quản trị thấy được chiều hướng phát triển, những khó khăn, những vấn đề nảy sinh… nhằm xác lập mục đích, chương trình dài hạn và phương án hành động.

    Chúng ta thấy rằng xu hướng hiện đại, chức năng quản trị cơ bản, bổ sung vừa nêu có nhiều ưu điểm và với mức độ cao hơn, tầm nhìn hoạt động rộng hơn, bao quát vấn đề : chức năng hoạch định có mức rộng, sâu hơn, có thể bao gồm cả kế hoạch; chức năng tổ chức đã được nâng lên thành cơ cấu tổ chức hiện đại hiệu quả; chức năng điều khiển – phối hợp được nâng lên mức tầm lãnh đạo, lãnh đạo nhiều khi mang ý nghĩa bao trùm cả quản lý (điều khiển – phối hợp). Cuối cùng chức năng kiểm soát là một quá trình toàn diện, có thể nói bao gồm cả chức năng kiểm tra.

    Module 3. LÃNH ĐẠO

    1.     Tại sao tư tưởng của nhà lãnh đạo lại có thể gây ảnh hưởng đến các hành vi quản lý?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng, lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo đến nhân viên nhằm đạt được

    những mục tiêu của doanh nghiệp thông qua sự thay đổi; là quá trình một nhà lãnh đạo truyền đạt các ý tưởng, đạt được sự chấp thuận về các ý tưởng đó và khuyến khích nhân viên ủng hộ và thực hiện các ý tưởng đó thông qua sự thay đổi.

    Các yếu tố cơ bản của lãnh đạo :

    1. Lãnh đạo tác động lên mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên; làm thế nào để người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả nhóm.
    1. Lãnh đạo gây ảnh hưởng và tác động vào quản lý cấp cao hướng vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    1. Lãnh đạo sự thay đổi (tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng).
    2. Lãnh đạo tác động đến các mục tiêu của tổ chức và có thể đặt ra các mục tiêu cho tổ chức.
    3. Lãnh đạo nhân viên và có thể làm việc với tất cả mọi người, tác động lên nhân viên để ủng hộ các lợi ích của

    doanh nghiệp.

    Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách của con người vượt qua những giới hạn thông thường. Còn quản lý là một tác động có mục tiêu đến một hệ thống nhằm duy trì hệ thống đó ở trạng thái hiện tại hoặc đa hệ thống đó đến một trạng thái mới cao hơn. Người lãnh đạo giỏi là người biết tập hợp, biết điều khiển, biết kiểm soát và biết tạo dựng nên những con người quản lý giỏi.

    Như vậy, tư tưởng của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng rất lớn đối với các hành vi quản lý.

    2.     Sự khác biệt cơ bản giữa vai trò của doanh nhân và vai trò của người điều khiển sự rối loạn?

    Vai trò của người điều khiển sự rối loạn : Có những hành động đúng và kịp thời khi doanh nghiệp đối mặt những vấn đề

    quan trọng khó khăn, biến cố bất ngờ chưa lường trước được.

    Lúc này, nhà quản trị cần nhìn nhận vấn đề nảy sinh một cách thấu đáo, khách quan để có thể đưa ra quyết định kíp thời, chính xác nhằm giải quyết tình huống, dung hòa các biến cố và hướng toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đến hoạt động vì mục tiêu chung. Nhà quản trị có thể kết hợp cả nghệ thuật động viên, khen thưởng hay nghệ thuật khiển trách/xử phạt, đồng thời khuyến khích những nhân tố tích cực, sáng tạo. Nhà quản trị còn thể hiện khả năng tổng hợp hóa của từng người, là sự vận động đồng thời trong cùng một lúc nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ để giải quyết vấn đề.

    Vai trò của doanh nhân : Hành động như người khởi xướng, thiết kế, khuyến khích những cải tiến mới.

    Đổi mới là sự khởi đầu một một ý tưởng mới được áp dụng cho quá trình tiến triển của công việc, sản phẩm hoặc dịch vụ. Quá trình đổi mới, cải tiến gắn liền với vai trò của người đứng đầu trong doanh nghiệp, cụ thể như gắn liền với sự tìm kiếm các cơ hội trong kinh doanh. Tuy nhiên, thúc đẩy sự cải tiến, đổi mới trong doanh nghiệp đòi hỏi phải kết hợp những nổ lực của các t hành viên. Hiếm khi có sự cải tiến, đổi mới thành công lại là kết quả lao động duy nhất của một người. Các nghiên cứu đã cho thấy rằng, quá trình đổi mới cải tiến thường diễn ra ở những nơi mà ở đó các cá nhân ở các cấp độ khác nhau thực 3 loại vai trò khác nhau của doanh nhân : người khởi xướng ý tưởng, người tài trợ (đỡ đầu), và là người phối hợp hoạt động.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang3

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    • Người khởi xướng ý tưởng : là người phát hiện ra những ý tưởng mới hoặc tin tưởng vào giá trị của những sáng kiến và ủng hộ nó mặc dù phải đương đầu nhiều khó khăn trở ngại.
    • Người tài trợ : Một người quản trị nhận biết những điểm quan trọng về những sáng kiến của tổ chức, từ đó giúp tìm kiếm nguồn tài chính cần thiết cho việc phát triển cải tiến và thúc đẩy các bước tiến hành thực sự.
    • Người phối hợp : sẽ đảm nhận vai trò cân bằng các thế lực sao cho các sáng kiến cải tiến có thể được thực hiện. Thông qua việc thực hiện vai trò phối hợp, các nhà quản lý sẽ khuyến khích, thúc đẩy việc cải tiến, đổi mới.

    3.                 Bạn có đồng ý với mối quan hệ tương tác và sự giống nhau đối với ba cạnh tam giác của các mức độ phân tích lãnh đạo?

    3 mức độ của phân tích lãnh đạo ứng với ba cạnh tam giác là: Mức độ cá nhân, mức độ nhóm, mức độ tổ chức/doanh

    nghiệp :

    Mức độ cá nhân :

    • Tập trung vào lãnh cá nhân và mối quan hệ với từng nhân viên
    • Được gọi là quá trình cặp đôi.
    • Tác động tương hỗ lẫn nhau.

    Mức độ nhóm :

    • Tập trung vào mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên.
    • Được gọi là quá trình nhóm
    • Làm thế nào người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả của nhóm.

    Mức độ tổ chức/doanh nghiệp:

    • Tập trung vào việc làm thế nào để ban quản lý cao tác động vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    • Được gọi là “quá trình tổ chức/doanh nghiệp”

    Chúng ta thấy rằng : mối quan hệ tương tác của 3 mức độ trên là một quá trình ảnh hưởng của lãnh đạo lên các cá nhân, tập thể nhóm và tổ chức nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp. Đây là quá trình tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng. Mối tương tác này có tính chất nhiều chiều tác động, phản hồi thông tin đến lãnh đạo, nhằm kiểm soát quá trình và đưa ra các quyết định; đưa ra các mục tiêu của tổ chức. Như vậy, khi tiến hành đánh giá 3 mức độ phân tích lãnh đạo ứng với 3 cạnh tam giác thì nó có sức thuyết phục cao, toàn diện.

    4.                 Sự dịch chuyển trong mô hình từ quản lý sang lãnh đạo có thể giúp cho và ảnh hưởng tới công việc quản lý như thế

    nào?

    Mô hình chuyển đổi từ quản lý sang lãnh đạo

    Nhà quản lý :                                                                                       Nhà lãnh đạo :

    – Quản lý                                                                                                – Sáng tạo

    – Duy trì                                                                                                  – Phát triển

    – Kiểm soát                                                                                            – Truyền cảm hứng

    – Tầm nhìn ngắn hạn                                                                          – Tầm nhìn dài hạn

    – Luôn hỏi “làm thế nào và khi nào”                                               – Luôn hỏi “cái gì và tại sao”

    – Mô phỏng                                                                                            – Phát minh, sáng chế

    – Chấp nhận thực trạng                                                                       – Thay đổi, thực trạng.

    – Làm đúng                                                                                            – Làm những công việc đúng

    Chúng ta thấy rằng nhà quản lý thường chấp nhận thực trạng và có tầm nhìn ngắn hạn, với hướng hoạt động và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất duy trì là chính, đó là một hạn chế so với nhà lãnh đạo mang tính sáng tạo, truyền cảm hứng làm thay đổi thực trạng với chiến lược và tầm nhìn dài hạn.

    Sự tác động, ảnh hưởng của lãnh đạo còn thể hiện rõ ở khả năng tư duy và vận dụng tư duy sáng tạo, sẳn sàng đón nhận các mô hình công nghệ quản lý mới hiện đại, vận hành cơ cấu tổ chức theo hướng năng động, linh hoạt hơn, tránh sự cứng nhắc, cổ điển, lạc hậu.

    Mặc dù phương pháp quản lý truyền thống có rất nhiều hạn chế nhưng cho dù có được phong cách lãnh đạo tốt đến mấy, hiện đại đến mấy cũng không thể thiếu được phương pháp quản lý truyền thống. Bởi vì chính do những hạn chế của phương pháp quản lý truyền thống trong quá trình phát triển đã sản sinh ra phong cách lãnh đạo hiện đại. Đó là hệ quả tất yếu, là sản phẩm của quá trình tư duy logic tự nhiên mang lại.

    5.                 Liệu một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ

    năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo không?

    Trước hết chúng ta cần sơ lược qua các 4 lý thuyết lãnh đạo hiện đang áp dụng:

    Lý thuyết về sự tiêu biểu của lãnh đạo : cố gắng giải thích các đặc điểm khách biệt về tính hiệu quả trong lãnh đạo nhằm xác định một tập hợp các đặc điểm tiêu biểu mà tất cả các nhà lãnh đạo thành công trãi qua.

    Lý thuyết về lãnh đạo hành vi : cố gắng giải thích các phong cách khác biệt được các nhà lãnh đạo hiệu quả sử dụng hoặc để xác định bản chất công việc của họ.

    Lý thuyết lãnh đạo mang tính ngẫu nhiên : cố gắng giải thích phong cách lãnh đạo phù hợp dựa trên nhà lãnh đạo, nhân viên và tình huống/bối cảnh.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang4

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Lý thuyết lãnh đạo tổng hợp: Cố gắng kết hợp giữa lý thuyết về sự tiêu biểu, hành vi và ngẫu nhiên để giải thích mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên thành công và có ảnh hưởng.

    Về kỹ năng tư duy phê phán : cho phép người lãnh đạo có thể đề xuất giải pháp trên cơ sở kế thừa những giá trị bởi những nhà lãnh đạo thành công trước đó, đi đến đánh giá, nhận định, phân tích sâu hơn các vấn đề nảy sinh trong thực tại. Đồng thời phê phán những giá trị lạc hậu lỗi thời, có thể khắc phục nhanh những hạn chế đã nhận thấy trước.

    Chúng ta thấy rằng nhà lãnh đạo cần có phong cách làm việc khoa học, phẩm chất tốt và nền tảng tri thức rộng, ngoài ra cần có những kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn sâu. Vì vậy, một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo sẽ gặp trở ngại nhất định như : đôi lúc thiếu tính kịp thời trong lãnh đạo do không phải lúc nào cũng đưa ra được giải pháp tốt nhất, thiếu tính định hướng nền tảng trong lãnh đạo vì chưa nắm bắt được một lượng kiến thức làm cơ sở về lý thuyết lãnh đạo. Tốt nhất trong trường hợp này là, nhà lãnh đạo nên kết hợp phương pháp này : kỹ năng tư duy phê phán trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo nêu trên.

    Module 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC

    1.     Nêu cách thức thiết kế tổ chức. Những biến nào có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế tổ chức? Hãy giải thích?

    Thiết kế tổ chức là quá trình tạo dựng và điều chỉnh cơ cấu của tổ chức để hướng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đến mục tiêu chung. Cơ cấu của tổ chức là sự liên kết giữa các phòng, ban và công việc trong tổ chức.

    Các thành phần chính của thiết kế tổ chức :

    • Chuyên môn hóa/khác biệt hóa.
    • Phòng ban hóa
    • Chuỗi mệnh lệnh
    • Phạm vi kiểm soát
    • Phân quyền/tập trung hóa
    • Công thức hóa

    Các biến số hoàn cảnh – một số đặc điểm tác động đến các quá trình thiết kế tổ chức bao gồm: Quy mô; Công nghệ; Môi

    trường; Chiến lược và mục tiêu.    
    Biến cố Quy mô    
    Các khía cạnh thi t Tổ ch  c Tổ ch  c
    c   ản nh l  n
    Nghi thức hóa t Nhiều
    Tập trung hóa Cao Thấp
    Chuyên môn hóa Thấp Cao
    Tiêu chuẩn hóa Thấp Cao
    Tính phức tạp Thấp Cao
    Cấp bậc thẩm quyền Ngang bằng Cao

    Biến cố Công nghệ : Sự phụ thuộc lẫn nhau về công nghệ – Mức độ liên quan lẫn nhau giữa các yếu tố công nghệ trong tổ chức

    Biến cố Môi trường :

    Môi trường – bất k   điều gì ngoài ranh giới của tổ chức.

    Môi trường công việc – các thành tố của một môi trường tổ chức liên quan đến việc đạt được mục tiêu của tổ chức. Tính biến động của môi trường – mức độ và tần xuất thay đổi trong môi trường của tổ chức

    Biến cố Chiến lược và mục tiêu:

    Loại chi n l   c Đ c điể   c  c u đ   c d    áo
    Sáng tạo – để hiểu và quản lý các quy trình và công -Nghi thức hoá thấp
    nghệ mới -Phần quyền
      -Cấp bậc bằng phẳng
    Khác biệt hóa thị trường – chuyên môn hoá vào thị -Tính phức tạp từ trung bình đến cao
    hiếu khách hàng -Nghi thức hoá cao – trung bình
      -Tập trung hoá vừa phải
    Kiểm soát chi phí – Tạo ra sản phẩm tiêu chuẩn hoá -Nghi thức hoá cao
    một cách hiệu quả -Tập trung hoá cao
      -Tiêu chuẩn hoá cao
      -Tính phức tạp thấp

    2.     Cơ cấu tổ chức linh hoạt là gì?  và  tích, nêu ưu và nhược điểm của nó. Hãy chỉ ra điều kiện có thể áp dụng được vào

    thực tế quản trị doanh nghiệp (trong trường hợp nào?).

    Đại diện của cơ cấu tổ chức linh hoạt là cơ cấu tổ chức ma trận và cơ cấu tổ chức theo SBU : đơn vị kinh doanh chiến lược. Đó là cơ cấu tổ chức bên cạnh cơ cấu tổ chức truyền thống của doanh nghiệp, với một dự án/sản phẩm riêng, ứng với đó doanh

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang2

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    nghiệp có một giám đốc dự án chịu trách nhiệm điều hành quản lý, hoạt động và sử dụng các nguồn lực từ các phòng ban truyền thống của doanh nghiệp.

    Ví dụ :

    Ưu điểm của cơ cấu ma trận :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hổi nhanh chóng
    • C¸ch tiÕp cËn tæng thÓ,
    • C¸c c¬ héi ph¸t triÓn c¸ nh©n/nghÒ nghiÖp,
    • C¸c nhãm lµm viÖc vÒ c¸c vÊn ®Ò ®Æc

    thï-hç trî lÉn nhau vµ hiÓu nhau h¬n.

    Ứng dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp :

    Nhược điểm của cơ cấu ma trận:

    • Gi¸m ®èc dù ¸n cã thÓ xung ®ét víi gi¸m ®èc chøc n¨ng,
    • C¸c môc tiªu cña c«ng ty cã thÓ ë d-íi møc tèi -u,
    • B¸o c¸o 2 lÇn g©y m©u thuÉn vµ nhÇm lÉn cho c¸c thµnh viªn cña nhãm,
    • ViÖc tù chÞu tr¸ch nhiÖm cã thÓ n¶y sinh vÊn ®Ò tõ c¸c tr¸ch nhiÖm chång chÐo,
    • L-îng th«ng tin bÞ qu¸ t¶i.

    Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình nhà xưởng cho doanh nghiệp với mức tổng vốn đầu tư 4 tỷ đồng, gồm 4 dãy xưởng : A, B, C, D là một dự án hoạt động độc lập ngoài chức năng sản xuất kinh doanh hiện tại của đơn vị. Để đáp ứng yêu cầu đề ra, Tổng Giám đốc doanh nghiệp quyết định bổ nhiệm giám đốc dự án này, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện, yêu cầu về nhân sự, phương tiện, huy động vốn, … và giao quyền chỉ đạo quan hệ phối hợp, yêu cầu các phòng kế hoạch – tài vụ, hành chính- nhân sự, phòng quản lý vật tư,… hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ của mình. Để dự án kịp đưa vào hoạt động đảm bảo tiến độ, giám đốc dự án phải xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện, yêu cầu về nhân sự, phương tiện, nguồn vốn…trình tổng giám đốc phê duyệt làm cơ sở để giám đốc dự án, các phòng, ban chuyên môn có liên quan tổ chức thực hiện.

    3.     Phân tích các mô hình thiết kế tổ chức. Tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức?

    Các mô hình thiết kế tổ chức của doanh nghiệp với các mô hình thiết kế cơ bản đó là : mô hình cơ học và mô hình hữu cơ và các mô hình thiết kế mới.

    Mô hình cơ học : Loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của sản xuất và hiệu quả. Loại thiết kế này rất nghi thức, tập trung hóa và phức tạp. Đây là một mô hình thiết kế có cơ cấu tổ chức trên cơ sở gần như tổ chức truyền thống, tức là phương pháp phân chia các bộ phận phòng, ban cơ bản trong tổ chức :

    • Theo chức năng cung ứng, sản xuất, tiêu thụ.
    • Theo sản phẩm, sản phẩm A, B, C,…
    • Theo quy trình công nghệ
    • Theo khu vực địa lý
    • Theo khách hàng

    Với mô hình thiết kế cơ học như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kế hoạch
    • Toàn bộ phạm vi trách nhiệm – không có xung đột hoặc không nhằm lẫn
    • Tập trung chuyên gia có tay nghề cao
    • Có thể đưa ra quyết định nhanh chóng
    • Thống nhất chỉ huy, tinh thần đồng đội và động viên cao.
    • Tổ chức đơn giản và dễ hiểu
    • Cách tiếp cận tổng thể đối với kế hoạch

    Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :

    • Sự trùng lặp các chuyên gia
    • Cơ sở chi phí cao hơn
    • Sử dụng vốn chưa hiệu quả – tồn kho thiết bị
    • Quá nhiều chuyên môn hóa
    • Mục đích dưới mức tối ưu-các chuyên gia thực hiện công việc của riêng họ
    • Sự cạnh tranh quá nhiều trong nội bộ.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang3

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Mô hình hữu cơ : Là loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của tính thích ứng và phát triển. Đây là mô hình tương đối có nhiều thông tin, phi tập trung hóa và đơn giản. Đây là mô hình thiết kế tổ chức trên cơ sở cơ cấu tổ chức linh hoạt, đó là mô hình cơ cấu ma trận, cơ cấu tổ chức theo các SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược).

    Với mô hình thiết kế hữu cơ như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty.
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hồi nhanh chóng.
    • Cách tiếp cận tổng thể
    • Các cơ hội phát triển cá nhân/nghề nghiệp
    • Các nhóm làm việc về các vấn đề đặc thù – hỗ trợ lẫn nhau và hiểu nhau hơn Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :
    • Giám đốc dự án có thể xung đột với giám đốc chức năng
    • Các mục tiêu của công ty có thể ở dưới mức tối ưu
    • Báo cáo 2 lần gây mâu thuẫn và nhầm lẫn cho các thành viên nhóm
    • Vật tư chịu trách nhiệm có thể nảy sinh vấn đề từ các trách nhiệm chồng chéo
    • Lượng thông tin bị quá tải

    Mô hình thiết kế mới : Với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, các nguồn lực kinh tế, nhân sự… có tính phi tập trung hóa, việc sản xuất kinh doanh diễn ra trên phạm vi rộng lớn, và tương ứng với nó là mô hình thiết kế mới : đó là các cấu trúc nhóm làm việc hiệu quả; cấu trúc tổ chức có tính phi ranh giới; tổ chức ảo phát triển.

    Thế thì tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, theo chúng tôi, bởi những lý do sau đây :

    Thứ nhất, vieäc trieån khai chieán löôïc thaønh coâng caàn coù moät cô caáu toå chöùc phuø hp hoã trôï cho thöïc hieän chieán löôïc:

    • Coù theå caàn thaønh laäp theâm moät soá boä phaän

     

    • Coù theå caàn boû hoaëc saùt nhaäp moät soá boä phaän

     

    • Coù theå caàn taêng theâm hoaëc giaûm bôùt quyeàn haïn cuaû moät soá boä phaän

     

    • Coù theå caàn thay ñoåi ngöôøi phuï traùch tröïc tieáp cuûa moät soá boä phaän

    Thứ hai, cần chuaån bò töøng böôùc cho nhöõng noã löïc thay ñoåi sau naøy của tổ chức nhằm đáp ứng với những đòi hỏi sau :

    • Taêng söï thoaû maõn cuûa ngöôøi lao ñoäng.

     

    • Hoaøn thieän toå chöùc, hoaøn thieän hoaït ñoäng nhoùm; hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
    • Các chức năng gắn kết với mục tiêu chiến lược.
    • Trách nhiệm rõ ràng, cụ thể và có thể kiểm tra, đánh giá.
    • Thông tin thông suốt và phối hợp nhịp nhàng.
    • Linh hoạt trước sự phát triển của doanh nghiệp.

    Cuối cùng, chúng ta cần nhận thức rằng “Caùch thöùc laøm vieäc cuûa ngaøy hoâm qua chæ coøn thích hôïp cho con ngöôøi cuûa ngaøy hoâm qua maø thoâi”. Vì vậy phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, đó là việc làm khách quan, tất yếu hợp quy luật logic phát triển; và theo như Drucker đã nói : “C¬ cÊu tæ chøc tèt tù nã kh«ng t¹o ra viÖc thùc hiÖn tèt…nh-ng c¬ cÊu tæ

    chøc kÐm lµm cho viÖc thùc hiÖn tèt kh«ng thÓ biÕn thµnh hiÖn thùc ®-îc cho dï c¸ nh©n nh÷ng ng-êi qu¶n lý cã tèt ®Õn ®©u”.

    Module 5. TỔ CHỨC, XÂY DỰNG SỨC MẠNH NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC

    1.     Xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược khác biệt nhau ở chỗ nào? Hãy giải thích các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược.

     

    Xây dựng chiến lược :

    Xây dựng chiến lược là một quá trình được xây dựng dần trên các chiến lược được đề ra trước đó chứ không phải là hoạt

    động đơn nhất, có thể tái diễn trong dài hạn hoặc ngắn hạn hằng năm. Ban lãnh đạo xây dựng chiến lược trên cơ sở thấu hiểu và phân tích thị trường; xác định các lỗ hổng chiến lược chính và đưa ra sáng kiến; tư vấn định hướng mới cho chiến lược và các mô hình kinh doanh; định k phê chuẩn chiến lược của doanh nghiệp.

    Quá trình xây dựng chiến lược phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng; thu thập tìm kiếm đầy đủ thông tin cần thiết; sàng lọc và lựa chọn và lấy ý kiến tham gia; phân tích đánh giá các cơ hội và nguy cơ; các mối quan hệ bên trong, bên ngoài doanh nghiệp; phân tích và đánh giá các nguồn lực,… nhằm đưa ra chiến lược khả thi chớp lấy cơ hội.

    Các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược:

    Việc thực hiện chiến lược của doanh nghiệp là trách nhiệm của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, ban lãnh đạo sẽ hỗ trợ thực hiện chiến lược hiệu quả hơn, bằng cách đảm bảo nhân viên đều có cùng trọng tâm chiến lược trong doanh nghiệp. Điều này thực hiện thông qua sử dụng bản đồ chiến lược – sự thể hiện bằng hình ảnh chiến lược, các mục tiêu và nhân tố giá trị then chốt để thực hiện chiến lược của doanh nghiệp. Bản đồ chiến lược được sử dụng để phổ biến chiến lược; làm mục lục cho kế hoạch kinh

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang2

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    doanh và việc hoạch định và lập ngân sách (thường niên); phê chuẩn sáng kiến dựa trên giá trị gia tăng của sáng kiến cho chiến lược; xác định thứ tự ưu tiên các đề xuất đầu tư; làm định hướng xác định thông tin cần thiết và là khởi điểm để báo cáo; làm cơ chế đánh giá và lương thưởng cho nhân viên.

    Trong đó, yếu tố về thời gian : cần đảm bảo về tiến độ – tốc độ-kịp thời; yếu tố nhân viên : cần thấu hiểu năng lực sở trường và mong muốn của nhân viên; trong quá trình điều hành thực thi chiến lược cần tổ chức phân quyền, giao quyền, ủy quyền một cách khoa học hợp lý, phù hợp với khả năng nhân viên.

    Điều chỉnh chiến lược trong toàn doanh nghiệp :

    Doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hết tiềm năng khi mỗi nhân viên biết góp phần tạo nên giá trị cho chiến lược của doanh nghiệp. Bắt đầu từ điều chỉnh đến lập bản đồ chiến lược cấp doanh nghiệp, từ đó phân tầng xuống các đơn vị kinh doanh, phòng ban và cá nhân. Điều này không có nghĩa đẩy chiến lược xuống cấp dưới mà là cho cá nhân tham gia để nâng cao trách nhiệm và đem niềm đam mê cho họ.

    Ngoài ra, cần phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh, công nghệ và dữ liệu cho phù hợp với chiến lược. Có nghĩa là sẽ thay đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp và điều chỉnh quy trình kinh doanh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; sử dụng công nghệ để hỗ trợ các quy trình kinh doanh; quản lý chất lượng dữ liệu để có thể ra quyết định về chiến lược và hoạt động.

    Quản trị cơ cấu chiến lược

    Cần xác định vai trò và trách nhiệm rõ ràng và đảm bảo chiến lược được xây dựng và thực hiện hiệu quả. Kaplan và

    Norton xác định các trách nhiệm chính (chủ trì và hỗ trợ) đối với bộ phận quản trị chiến lược của doanh nghiệp như sau:

    • Xác định cơ cấu chiến lược;
    • Thiết kế quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược;
    • Lập kế hoạch và xây dựng chiến lược;
    • Điều chỉnh tổ chức;
    • Soát xét và áp dụng chiến lược;
    • Kết nối với việc hoạch định hoạt động/lập ngân sách;
    • Kết nối với các quy trình hoạt động chính như nhân sự và các bộ phận hỗ trợ khác trong doanh nghiệp;
    • Phổ biến chiến lược trong DN;
    • Quản lý các sáng kiến chiến lược;
    • Chia sẻ các thông lệ thực hành tốt.

    Rõ ràng, chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng và cần được quản lý hợp lý và theo dõi sâu sát. Bộ phận quản trị chiến lược hoặc người lãnh đạo của toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược, phải đảm bảo sự phối kết hợp tốt nhất.

    Như vậy, xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược là khác nhau. Chúng ta có thể thấy rằng : xây dựng chiến lược là quá trình hoạch định, kế hoạch hóa, định hướng mọi hoạt động của toàn thể các nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm huy động và phát huy mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ở đây sẽ trở lời những câu hỏi : việc gì? Tại sao? Ai, cách nào? Khi nào và ở đâu?… Còn thực hiện chiến lược là quá trình gắn liền với những hoạt động cụ thể của chiến lược, với những mục tiêu của doanh nghiệp đã được đề ra trước đó, có thể là việc thực hiện kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch năm của doanh nghiệp,…trong quá trình thực hiện chiến lược sẽ có những tác động, báo cáo kết quả phản hồi đến lãnh đạo làm cơ sở cho quá trình xây dựng, bổ sung, đều chỉnh chiến lược tiếp theo.

    1. Tại sao nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng tổ chức phù hợp với chiến lược? Lấy thí dụ thực tế để minh chứng. Trước hết, chúng ta thấy rằng tại sao doanh nghiệp cần chiến lược? Bởi vì, chiến lược cho phép doanh nghiệp thực hiện

    các công việc sau :

    • Xác lập định hướng dài hạn cho doanh nghiệp;
    • Tập trung các nỗ lực của doanh nghiệp vào việc thực hiện các nhiệm vụ để đạt được mục tiêu mong muốn;
    • Xác định phương thức tổ chức và hành động định hướng các mục tiêu đặt ra;
    • Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức.

    Và, như chúng ta đã biết, hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Hơn thế nữa, chiến lược không chỉ nhằm định hướng sự hoạt động của các cá nhân trong tổ chức vào các mục tiêu đã định mà cần phải tạo cho tổ chức một giá trị cá biệt, một ý nghĩa riêng về sự hiện diện của doanh nghiệp đối với các thành viên bên trong cũng như các nhân tố bên ngoài. Với tính chất là một kế hoạch hay một mô hình, và đặc biệt là một vị trí hay một triển vọng, chiến lược là cần thiết để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức, doanh nghiệp khác.

    Một thực tế, minh chứng cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp :

    Doanh nghiệp xây dựng chiến lược đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác với đối tác, khai thác lợi thế của từng địa phương tỉnh, thành trong cả nước với những chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp…được xem xét thành lập. Việc này dẫn đến xu hướng tăng về quy mô cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu tổ chức hiện tại sang mô hình doan h nghiệp mẹ – con là một đề xuất khả thi trong lúc này, một khi doanh nghiệp dành được thị phần lớn hơn trên thị trường.

    Hay, doanh nghiệp hiện đang nổ lực thực hiện chiến lược chú trọng vào yếu tố con người, nhằm điều hành bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng nhân lực, coi nhân tố con người là điều

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang3

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    kiện quyết định đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính điều này, đã làm nâng cao năng suất, chất lượng lao động và các nhân viên trong các phòng, ban chức năng luôn được đào tạo nâng cao trình độ, hoặc tuyển dụng mới sao cho phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra tương ứng vị trí của mỗi thành viên trong tổ chức, và đến khi đó, các vị trí được xem xét lại, một cơ cấu tổ chức mới ra đời cho phù hợp với tình hình mới, đó là một chiến lược nhân sự trong toàn doanh nghiệp.

    2.     Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai là gì? Hãy nêu các định hướng chung để hình dung được tiến trình đổi mới và phát triển tổ chức trong tương lai.

    Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai :

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc nhóm : Một trong cơ cấu tổ chức phát triển theo hướng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, linh hoạt, phát huy trách nhiệm từng thành viên. Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng, trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc phi ranh giới : Đây là tổ chức bộ máy hoạt động trên phạm vi rộng khắp, xuyên biên giới; phù hợp xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, trong đó các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả, đội ngũ nhân viên, nguyên vật liệu, nguồn tài chính,… không còn giới hạn trong phạm vi địa lý, lãnh thổ, mà nó xem mọi vấn đề dưới khía cạnh mới, khía cạnh toàn cầu.

    Tầm nhìn tương lai – tổ chức ảo : Một trong những phát triển nhanh nhất trong kinh doanh trên toàn thế giới, lôi kéo các doanh nghiệp vào mối quan hệ mang tính hợp tác với nhà cung cấp, nhà phân phối và thậm chí với cả đối thủ cạnh tranh. Đội ngũ nhân viên có thể làm việc trong môi trường mạng thông tin – internet.

    Định hướng phát triển tổ chức trong tương lai, trước hết chúng ta cần định hướng vai trò của người quản lý tương lai là:

    1. Mối quan hệ theo cấp bậc ít quan trọng hơn
    2. Làm mọi việc thông qua đàm phán
    3. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
    1. Tạo ra công việc thông qua các dự án kinh doanh
    2. Có sự phối hợp rộng rãi với các phòng ban chức năng khác
    3. Chú trọng đến tốc độ & tính linh hoạt
    4. Hướng dẫn (coaching) nhân viên của mình

    Thứ hai, về cơ cấu tổ chức cần hướng đến cơ cấu tổ chức năng động, sẳn sàng thích nghi với sự biến đổi trong xu hướng toàn cầu. Đó là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của tương lai, trong đó, cấu trúc nhóm, cấu trúc phi ranh giới, tổ chức ảo được xem xét như là những chọn lựa cho định hướng tương lai của doanh nghiệp.

    Thứ ba, nhà lãnh đạo cần có tư duy đổi mới, hướng đến đổi mới về mô hình quản lý, như là một tất yếu khách quan trong tương lai.

    Module 6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ NGUỒN LỰC

    1.     Nêu khái niệm về Quyền hạn và các loại quyền hạn. Tại sao và khi nào nên ủy quyền? và thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy?

     

    Quyền hạn:

     

    • Quyền hạn là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết định. Quyền hạn của một vị trí quản trị sẽ được giao phó cho người nào nắm giữ vị trí đó và như vậy nó không liên quan đến những phẩm chất cá nhân của người cán bộ quản trị.
    • Quyền hạn thường được do một hội đồng, một tổ chức hay một người có thẩm quyền giao cho để thực hiện những công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích, hoàn thành mục tiêu được đề ra.
    • Quyền hạn gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ nhằm can thiệp người sở hữu không đi quá xa trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng giúp cho người sở hữu không phải chịu trách nhiệm nếu việc đó nằm ngoài quyền hạn của mình.

    Các loại quyền hạn

    Quyền hạn chức vụ: là quyền hạn đến cùng công việc. Bao gồm các loại:

    • Quan hệ trực tuyến: mỗi người bên dưới có một và chỉ một người lãnh đạo; người giữ một chức vụ nào đó có quyền ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến.
    • Quan hệ tham mưu: trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc. Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu
    • Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng.
    • Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên.

    Quyền hạn chuyên môn: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các cá nhân, bộ phận. Tiếp cận với quyền hạn chuyên môn, người ta thường gặp vấn đề chuyên gia.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang4

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ủy quyền (delegation) là trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho cấp dưới của mình để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

    Tại sao và khi nào nên ủy quyền : Nhằm để chia sẽ công việc và huy động khả năng làm việc sáng tạo, sự tin tưởng và khơi gợi niềm đam mê từ cấp dưới, nhà lãnh đạo thường sử dụng việc ủy quyền. Việc ủy quyền là nhằm cho người khác có khả năng thực hiện được công việc – việc giao quyền mà người được giao không thể thực hiện được công việc ủy quyền này là vô nghĩa. Một khi bộ máy hoạt động tốt, các công việc thật sự đi hệ thống và nề nếp, sự ủy quyền còn làm giảm đi sự tập quyền nơi lãnh đạo, phân chia quyền lực, giao quyền hạn nhiều hơn cho cấp dưới để thực thi nhiệm vụ. Người lãnh lạo có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế, đưa ra các sáng tạo của mình, đó là tư duy đổi mới trong lãnh đạo.

    Thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy: Một trong những thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy là thiết lập và sử dụng đội ngũ chuyên gia nhằm thúc đẩy và phát huy nâng lực cá nhân, đội ngũ nhân viên.

    • Chuyên gia ngoài nhóm: có quyền hạn được ủy thác; thường chỉ khuyên và ra quyết định, nhưng không thực thi quyết định đã đưa ra; có sự ảnh hưởng lớn nhờ quyền lực chuyên môn.
    • Chuyên gia nội bộ nhóm: là nhóm đa chức năng, bao gồm các thành viên có kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm việc ở các tổ chức hay bộ phận khác nhau vì những mục tiêu nhất định. Đặc điểm: quan tâm uy tín chuyên nghiệp hơn mục tiêu chung; khó sẵn lòng công nhận chuyên môn lĩnh vực khác; dễ chia sẻ hơn nếu tham gia theo hợp đồng.

    Bên cạnh, việc thực hiện và mạnh dạn ủy quyền đúng lúc, đúng vị trí để phát huy năng lực nhân viên và cấp dưới của tổ chức. Cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác được giao. Để việc ủy quyền thật sự có giá trị và mang lại hiệu quả việc ủy quyền thường là ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, nghĩa là cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp mà không được ủy quyền vượt cấp. Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền. Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau. Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng. Ủy quyền phải tự giác không áp đặt. Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc. Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủy quyền.

    2.                 Trình bày nội dung quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc hiệu quả.

    Nhóm làm việc là gì : Nhóm làm việc hình thành nên một đơn vị hoạt động cơ bản thông qua một quá trình, nhóm làm

    việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp, những thủ tục được hiểu biết chung và nhiều hơn nữa. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm người, hoạt động của họ sẽ được cải thiện bởi sự hỗ trợ chung.

    Quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc thông thường qua 4 giai đoạn là : Hình thành, Xung đột, Bình thường hóa, Vận hành.

    Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại, mọi người đều rất giữ gìn và rụt rè, do nhóm còn mới nên các cá nhân bị hạn chế bởi những ý kiến riêng của mình và nhìn chung là khép kín; xu hướng là cản trở những người nổi trội lên như một người lãnh đạo nhóm.

    Xung đột: lúc này các tính cách cá nhân sẽ va chạm nhau, giao tiếp nhóm rất ít và các thành viên chưa sẵn sàng bày tỏ quan điểm, ví thế tính đồng thuận chưa cao.

    Giai đoạn bình thường hóa: Mọi thành viên nhóm bắt đầu nhận thấy những lợi ích của việc cộng tác nhóm, tự giác bày tỏ quan điểm, thảo luận cởi mở và lắng nghe, chia sẽ đối với toàn bộ nhóm. Vì thế, phương pháp làm việc nhóm hình thành và toàn bộ nhóm đều nhận biết được điều đó.

    Giai đoạn hoạt động trôi chảy: Đây là điểm cao trào, khi nhóm làm việc đã ổn định trong một hệ thống cho phép trao đổi những quan điểm tự do và thoải mái và có sự hỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và với các quyết định của nhóm.

    Theo khía cạnh hoạt động, nhóm bắt đầu ở một mức độ hoạt động nhỏ hơn mức hoạt động của mọi cá nhân cộng lại và sau đó đột ngột giảm xuống điểm thấp nhất (gia đoạn xung đột) trước khi chuyển sang giai đoạn bình thường hoá và sau đó là một mức độ hoạt động cao hơn nhiều so với lúc mới bắt đầu. Chính mức độ hoạt động được nâng lên này là lý do chính giải thích cho việc sử dụng nhóm làm việc chứ không phải đơn thuần là những tập hợp các nhân viên.

    Kỹ năng làm việc nhóm : Nhóm làm việc là một loạt những thay đổi diễn ra khi một nhóm những cá nhân tập hợp lại và hình thành một đơn vị hoạt động gắn kết và hiệu quả. Nếu hiểu rõ quá trình này, có thể đẩy mạnh sự hoạt động của nhóm . Có hai tập hợp kỹ năng mà một nhóm cần phải có: Kỹ năng quản trị và Kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân nhóm.

    Những gợi ý có thể giúp hình thành nhóm làm việc hiệu quả:

    • Trọng tâm cơ bản là hướng các hoạt động đến nhóm và thực hiện nhiệm vụ nhóm;
    • Xây dựng kế hoạch và minh bạch các hoạt động nhóm, chia sẽ nguồn lực, trách nhiệm;
    • Phát huy nhân tố tích cực, nhân tố chìm trong nhóm;
    • Làm việc khoa học, ghi nhận kết quả làm việc của nhóm, họp nhóm;
    • Chủ động thông tin và ghi nhận những thông tin phản hồi;
    • Kịp thời giải quyết những sai lầm, bế tắc trong nhóm;
    • Luôn định hướng và tránh những giải pháp đơn lẻ;

    Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang5

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Module 7. KIỂM SOÁT

    Trình bày cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát; lợi ích và giá trị của công tác kiểm soát?

    Cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát  (Caùc böôùc tieán haønh Kiểm Soaùt):

    Böôùc 1. Thay ñoåi quan ñieåm KS; laøm saùng toû nhöõng muïc ñích, keát quûa ñöôïc dieãn taû baèng con soá ñôn giaûn; nhöõng yeáu toá chính goùp phaàn vaøo vieät thaønh ñaït keát quûa theo thöù töï quan troïng;

    Böôùc 2. Xaùc ñònh caùc yeáu toá coù yù nghóa ñeå ñaùnh giaù keát quûa theo tyû leä, %, soá giôø laøm vieäc, ñôn vò saûn phaåm; Böôùc 3. Taäp hôïp caùc yeáu toá coù yù nghóa vaø dieãn taû moái lieân quan giöõa chuùng treân bieåu ñoà, sô ñoà;

    Böôùc 4. Thieát laäp caùc tieâu chuaån thoâng qua nghieân cöùu vaø phaân tích, thí nghieäm ñeå chæ roõ möùc ñoä thoûa ñaùng hay baùo ñoäng; Böôùc 5. Trieån khai caùc soá lieäu thoáng keâ vaø dieãn taû baèng bieåu ñoà ñeå so saùnh keát quûa hieän taïi vôùi keá hoaïch vaø quùa khöù;

    döï phoùng keát quûa mong muoán trong töông lai;

    Böôùc 6. Laøm saùng toû chieàu höôùng phaùt trieån môùi vaø laäp keá hoaïch daøi haïn; nhaän thöùc roõ nhöõng khoù khaên ñeå vöôït qua; Böôùc 7. Xaùc ñònh vaø löïa choïn bieän phaùp KS naøo ñöôïc duøng cho baùo caùo ñònh kì, söï chuaån bò ngaân saùch, söï phoái hôïp,

    söï uûy quyeàn, söï ñaùnh giaù vaø caûi tieán;

    Böôùc 8. Xem xeùt caùc bieåu ñoà, sô ñoà, tôø trình, baùo caùo coù phaûn aùnh ñuùng caùc bieän phaùp KS ñeà ra hay khoâng?

    Lợi ích của công tác kiểm soát :

    • Laøm nheï bôùt gaùnh naëng cuûa caáp chæ huy;

     

    • Caùc soá lieäu ñaõ ñöôïc thanh loïc giuùp QTV thöïc thi coâng taùc kieåm tra coù hieäu quûa nhanh choùng;

     

    • Caên cöù treân maãu bieåu, bieåu ñoà, sô ñoà phaùt hieän ra caùc khaâu yeáu,nhaän bieát caùc cô hoäi cuõng nhö ruûi ro, söû

    duïng chuùng moät caùch saùng taïo seõ ñem laïi söï caûi thieän toát ñeïp cho quaûn lí.

    Giá trị của công tác kiểm soát :

    Caàn phaûi uûy quyeàn cho caùc caáp vaø loaïi bôùt nhöõng chi tieát vuïn vaët khoâng caàn thieát. Keá hoaïch KS phaûi roõ raøng vaø chæ ra cho caùc caáp quaûn trò nhöõng vieäc raát cuï theå:

    • Phaûi laøm gì?

     

    • Phaûi laøm nhö theá naøo ( neáu caàn thieát)?

     

    • Ai laø ngöôøi chòu traùch nhieäm veà keát quûa coâng vieäc ?

     

    • Yeâu caàu ñoái vôùi QTV trong coâng taùc KS:

     

    • QTV phaûi bieát linh hoaït söû duïng caùc coâng cuï kieåm soaùt;

     

    • Phaûi coù tö duy ñoåi môùi trong quaûn lí ñoåi môùi;

     

    • Phaûi coù ngheä thuaät laõnh ñaïo;

     

    • Phaûi bieát söû duïng caùc coâng cuï KS moät caùch toát nhaát ñeå kieåm tra hieäu quûa coâng vieäc; ñeå phaân tích möùc ñoä hoøan thaønh coâng vieäc; ñeå phaùt hieän vaø ngaên ngöøa caùc ruûi ro coù theå xaûy ra; ñeå döï phoøng chieàu höôùng phaùt

    trieån cuûa toå chöùc.

    ————/\———-

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang6


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-%C4%90%E1%BB%8AA-L%C3%9D-12.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    Bài 1: Việt nam trên đường đổi mới và hội nhập

    • Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội Bối cảnh

     

    • Ngày 30 – 4 – 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước.
    • Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu.
    • Tình hình trong nước và quốc tế trong những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức

    tạp. Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng.

    1. Diễn biến
      • Năm 1979: Bắt đầu thực hiện Đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
      • Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:
        • Dân chủ hoá đời sống kinh tế – xã hội.
        • Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
        • Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. Thành tựu
          • Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.

    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005).

    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)

    – Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ củng chuyển dịch rỏ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh…).

    – Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước.

    1. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a. Bối cảnh
    • Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế thế giới và khu vực.
    • Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/1995), bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ, thành viên WTO năm 2007.
    1. Thành tựu

     

    • Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng (ODA, FDI)
    • Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường
    • Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo, dệt dầu thô, sản phẩm cây công nghiệp, các sản phẩm công nghệp tăng. Thị trường xuất nhận khẩu ngày càng mở rộng

    3.                 Một số đ̣nh hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

    • Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo.
    • Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế tḥtrường.
    • Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
    • Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục

    Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

    1.                 Vị trí đ̣a lí

    • Nằm ở phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á. Giáp Trung quốc, Lào, Campuchia
    • Hệ toạ độ đ̣a lí:
      • Vĩ độ:…….
      • Kinh độ:……..
    • Việt nam vừa tiếp giáp lục địa Á-Au, vừa tiếp giáp Biển đông, thông ra Thái bình dương
    • Việt nam nằm trọn trong múi giờ thứ 7
    1. Phạm vi lãnh thổ Vùng đất

     

    • Diện tích đất liền và các hải đảo 331 212 km2
    • Biên giới:
      • Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km2
    • Phía Tây giáp Lào 2100km2, Campuchia hơn 1100km2
    • Phía đông va nam giáp biển dài 3260km
    • Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
    1. Vùng biển:
      • Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
      • Vùng biển giáp các quốc gia Trung quốc, Phi lip pin, Ma lai xia, Sing ga po, Cam pu chia
    1. Vùng trời

    Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ không giới hạn độ cao

    3. Ý nghĩa của vị trí địa lí

    1. Ý nghĩa về tự nhiên

     

    • Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Vị trí địa lí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa thiên nhiên, sự phong phú về tài nguyên sinh vật và khoáng sản
    • Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao.
    • Khó khăn: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
    1. Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng
      • Về kinh tế:

     

    • Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí
    • Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch).
    • Về văn hoá – xã hội: Thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
      • Về chính trị và quốc phòng: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở trong khu vực Đông nam A. Biển Đông có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

    Bài 4,5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

    Lãnh thổ Việt nam gắn liền với lịch sử phát triển của trái đất, bao gồm 3 giai đọan

    • Giai đoạn Tiền cambri
    • Giai đoạn Cổ kiến tạo
    • Giai đoạn Tân kiến tạo

    1.                 Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam. Với các đặc điểm sau:

    • Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ việt nam. Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm, kéo dài……triệu năm
    • Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay
    • Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

    2.                 Giai đoạn Cổ kiến tạo. Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính chất quyết định đến sự phát triển của tự nhiên với các đặc điểm sau:

     

    • Diễn ra thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua đại cổ sinh và trung sinh, kéo dài…. triệu năm
    • Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta
    • Về cơ bản, đại lãnh thổ nước ta hiện nay đã được hình thành từ khi kết thúc giai đoạn này

    3.                 Giai đoạn Tân kiến tạo. Giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, với các đặc điểm sau:

    • Diễn ra thời gian ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ. Diễn ra cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn cho đến ngày nay
    • Chịu tác động mạnh mẽ nhất trong vận động kiến tạo Hymalaya và những biến đổi khí hậu có qui mô toàn cầu
    • Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có điều kiện tự nhiên như ngày nay

    Bài 6: Đất nứơc nhiều đồi núi

    1.                 Đặc điểm chung của địa hình

    • Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
    • Cấu trúc đia hình nước ta khá đa dạng, gồm 2 hướng chính

     

    • Hướng Tây bắc- Đông nam (kể tên các dãy núi tiêu biểu)
    • Hướng vòng cung (kể tên các dãy núi tiêu biểu)
    • Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

    2.                 Các khu vực địa hình

    1. Khu vực đồi núi

     

    Địa hình núi

     

    • Vùng núi Đông bắc

     

    • Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.
    • Gồm 4 cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo. Địa hình Cac xtơ rất phổ biến.
    • Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam
    • Có 4 cánh cung lớn là Sông gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông triều. Theo các dãy núi là các thung lũng Sông cầu, Sông thương, Sông lục nam. Có các khối núi đá vôi ở Hà giang, Cao bằng. Giáp đồng bằng là các vùng đồi núi thấp dưới 100m.
    • Vùng núi Tây bắc:

     

    • Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
    • Đặc điểm: Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng Tây bắc – Đông nam, xen giữa là Cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).
    • Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam
    • Có 3 mạch chính: Đông là Dãy Hoàng liên sơn; Tây là dãy Pu đen đinh, Pu sam sao: giữa là các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi Phông thổ, Tả phìn, Sín chảy, Sơn la, Mộc châu. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông Đà, sông Mã
    • Vùng núi Trường Sơn Bắc

     

    • Giới hạn: Từ Sông Cả tới dãy núi Bạch Mã
    • Hướng tây bắc – đông nam .
    • Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa
    • Phía bắc là vùng núi thượng du Nghệ an, giữa là vùng đá vôi Quảng bình, nam là vùng núi phía Tây Thừa thiên Huế. Có các mạch núi đâm ra biển như dãy Hoành sơn, dãy Bạch mã
    • Vùng núi Trường Sơn Nam
      • Giới hạn: từ nam Bạch mã đến vĩ tuyến 110o B
    • Các khối núi cao nguyên theo hướng Đông bắc- Tây nam
    • Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam
    • Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 – 1000m.. Các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo sự bất đối xứng

    Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du: Chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng, rõ nhấ t là Đông nam bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m. Địa hình đồi trung du phần nhiều là các bậc thềm phù sa c ổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy. Dải đồi trung du rộng nhất ở rìa phía bắc và tây Đồng bằng song Hồng, thu hẹp rìa đồng bằng ven biển miền Trung

    1. Khu vực đồng bằng
      • Đồng bằng châu thổ sông: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

     

    • Đặc điểm chung

     

    • Đều là 2 đồng bằng lớn nhất cả nước
    • Đều được hình thành trên cơ sở các sụt lún trên các vịnh biển nông
    • Địa hình tương đối bằng phẳng
    • Thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
    • Đồng bằng sông Hồng

     

    • Diện tích 15 nghìn km2
    • Đồng bằng bồi tụ do phù sa sông Hồng và sông Thái bình
    • Đồng bằng có hình tam giác cao ở ở Phía tây va Tây bắc, thấp dần ra biển, có một số khu thấp trủng và gò đồi
    • Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, đồng bằng có đê bao phủ nên đất có 2 loại đất phù sa trong đê và đất phù sa ngoài đê
    • Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
    • Đồng bằng sông Cửu long

     

    • Diện tích 40 nghìn km2
    • Được bồi đấp do con sông Tiền và sông Hậu
    • Đồng bắng có hình thang, địa hình khá bằng phẳng, thấp dần từ Tây bắc xuống

    Đông nam, phần lớn lãnh thổ có địa hình trủng thấp

    • Đồng bằng cómạng lưới sông ngòi chằn chịt. Đất có đất phèn, đất mặn, đất phù sa. Vùng đồng bằng có các vùng trủng thấp như Đồng Tháp mười và Tứ giác Long xuyên
    • Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
    • Đồng bằng ven biển miền Trung

     

    • Diện tích 15 nghìn km2
    • Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nhiều cát, ít phù sa. Hẹp chiều ngang, bị chia

    cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

    • Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn, …
    • Địa hình chia làm 3 dãy: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa thấp trủng; bên trong đã bồi tụ thành đồng bằng
    • Thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp ngắn ngày nhưng không thật thuận lợi cho trồng lúa
    1. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế – xã hội Khu vực đồi núi
      • Thế mạnh

     

    • Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
    • Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới, thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp
    • Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc
    • Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai…).
    • Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà

    Lạt, Sa Pa, Tam Đảo thuận lợi cho phát triển du lịch

    • Hạn chế
      • Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
      • Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…
    1. Khu vực đồng bằng
    • Thuận lợi:

     

    • Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
    • Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
    • Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại…
    • Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán gây thiệt hại về người và tài sản

     

    Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

    1.                 Khái quát về Biển Đông:

    • Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2), lớn thứ hai trong Thái bình dương
    • Là biển tương đối kín
    • Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

    2.                 Anh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

     

    • Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.
    • Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng
    • Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú khoáng sản, hải sản
    • Thiên tai như bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy

    Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

    1.     Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

    1. Tính chất nhiệt đới

     

    • Biểu hiện:

     

    • Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
    • Nhiệt độ trung bình năm trên 200
    • Tổng số giờ nắng từ 14000 – 3000 giờ.
    • Nguyên nhân:
      • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
      • Tổng số giờ nắng lớn
    1. Lượng mưa, độ ẩm lớn

     

    • Biểu hiện:
      • Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 – 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 – 4000mm.
    • Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
    • Nguyên nhân:

     

    • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyên
    • Giáp biển Đông.
    • Có gió mùa
    1. Gió mùa

    Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có gió tín phong hoạt động quanh năm, nhưng nứơc ta chụ ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa

    *Gío mùa mùa đông

    • Biểu hiện

     

    • Từ tháng 11 đến tháng 4
    • Thổi từ áp cao Xibia
    • Hứớng gió đông bắc
    • Phạm vi ảnh hưởng từ dãy Bạch mã trở ra bắc
    • Anh hưởng: Miền bắc nửa đầu mùa: lạnh khô, nửa cuối mùa: lạnh, ẩm có mưa phùn
    • Nguyên nhân

     

    • Khối không khí lạnh từ áp cao Xi bia thổi vào nước ta gây lạnh, cuối mùa có mưa phùn
    • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
    • Chịu ảnh hưởng của dãy Bạch mã
    • Gió mùa mùa hạ:
      • Biểu hiện:

     

    • Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10
    • Thổi từ Ấn độ dương vào nước ta
    • Hướng gió Tây nam

    +Phạm vi cả nước

    • Anh hưởng:Đầu mùa hạ: khối khí ẩm từ An độ dương thổi vào gây cho mưa ở Nam bộ và Tây nguyên. Do ảnh hưởng của dãy Trường sơn nên ở Trung bộ, Tây bắc khô. Cuối mùa hạ: khối khí từ An Độ dương thổi vào gây ra mưa ở Nam bộ và Tây nguyên. Gió mùa Tây nam cùng dãy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước
    • Nguyên nhân:
      • Khối không khí nóng ẩm từ An Độ dương thổi vào nước ta
      • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
      • Chịu tác động của dãy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước

    Chế độ phân mùa khí hậu:

    • Miền khí hậu phía bắc: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm
    • Miền khí hậu phía nam: mùa mưa, mùa khô
    • Tây nguyên và Trung bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô

    2.                 Các thành phần tự nhiên khác:

    a/ Địa hình

    • Biểu hiện

     

    • Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
    • Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
    • Nguyên nhân:
      • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
      • Địa hình có độ dốc lớn
      • Nham thạch dễ bị phong hóa

    b/ Sông ngòi, đất, sinh vật.

    • Biểu hiện

     

    • Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nứơc ta có 2360 con sông có độ dài trên 10 km
    • Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
    • Chế độ nước theo mùa

    *Nguyên nhân:

    • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn
    • Địa hình chia cắt mạnh
    • Mưa theo mùa

    c/ Đất

    • Biểu hiện

     

    • Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
    • Đất dễ bị suy thoái thoái hóa
    • Nguyên nhân:

     

    • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Quá trình feralit diễn ra mạnh
    • Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

    d/ Sinh vật

    • Biểu hiện

     

    • Rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
    • Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
    • Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Nguyên nhân:
      • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa
      • Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

    3/ Anh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

    • Anh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

     

    • Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp
    • Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

    *Anh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

     

    • Thuận lợi: để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô.

     

    • Khó khăn:

     

    • Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chụ ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
    • Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc quản máy móc, thiết bị, nông sản.
    • Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán
    • Diễn biến bất thường của thời tiết như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
    • Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

    Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

    1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam là do sự phân hóa của khí hậu

    a. Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy Bạch mã trở ra) b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
    – Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông – Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng
    lạnh quanh năm
    – Nhiệt độ trung bình năm trên 20 oC, biên độ nhiệt độ – Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC, biên độ nhiệt độ
    trung bình năm lớn trung bình năm nhỏ
    – Phân thành 2 mùa là mùa đôngmùa hạ – Phân thành 2 mùa là mưakhô
    – Cảnh quan phổ biến là đới rừng nhiệt đới gió mùa – Cảnh quan phổ biến đới rừng cận xích đạo gió mùa
    – Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu – Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt
    thế. đơí với nhiều loài

    2.                 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây

     

    1. Vùng biển và thềm lục địa

     

    • Vùng biển nước ta gấp 3 lần diện tích đất liền
    • Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
    1. Vùng đồng bằng ven biển
      • Đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Nam bộ

     

    • Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa mở rộng, nông;
    • Phong cảnh thiên nhiên phong phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
    • Dãy đồng bằng ven biển Miền trung:

     

    • Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khủy với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu
    • Các dạng địa hình chịu ảnh hưởng của biển
    • Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mở nhưng giàu tiềm năng du lịch và phát triển kinh tế biển

    c/ Vùng đồi núi

    • Trong khi vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận nhiệt đới thì ở vùng đồi núi thấp Tây bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng Tây bắc cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới
    • Sườn đông Trường sơn mùa mưa vào thu đông thì Tây nguyên lại là mùa khô. Tây nguyên vào mùa mưa thì bên Trường sơn đông chịu tác động của gió tây khô nóng
    1. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao Đai nhiệt đới gió mùa:
      • Ở miền Bắc: có độ cao trung bình dưới 600 – 700m, miền Nam có độ cao dưới 900-1000m.
      • Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rỏ rệt. Độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô đến ẩm ước
      • Trong đai này có 2 nhóm đất
        • Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích tự nhiên gồm phù sa ngọt, phù sa mặn, phù sa phèn, đất cát
        • Nhóm đất feralit chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên
      • Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới
        • Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
    • Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nữa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô

     

    1. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

     

    • Miền Bắc có độ cao từ 600 – 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 – 1000m đến độ cao 2600m.
    • Khí hậu mát mẽ, mưa nhiều, độ ẩm tăng
    • Hệ sinh thái đa dạng:
      • Ơ độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m: Rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn
      • Ơ độ cao trên 1600-1700m rừng phát triển kém
      • Đất feralit có mùn và đất mùn
    1. Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ

     

    • Cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
    • Khí hậu có tính chất ôn đới
    • Đất chủ yếu là đất mùn thô

    4/ Các miền đ̣a lí tự nhiên

    Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Miền Nam Trung Bộ và Nam
        Bộ Bộ
    Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông Vùng núi hữu ngạn sông Hồng Từ 16 oB trở xuống.
      Hồng và đồng bằng sông Hồng đến dãy bạch mã  
    Địa chất Cấu trúc địa chất quan hệ với Cấu trúc địa chất quan hệ với Các khôi núi cổ, các bề mặt sơn
      Hoa Nam (TQ), địa hình tương Vân Nam (TQ). Địa chưa ổn nguyên bóc mòn và các cao
      đối ổn định định, tân kiến tạo nâng mạnh nguyên badan
      Tân kiến tạo nâng yếu    
    Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp. Độ cao Địa hình cao nhất nước vơí độ Chủ yếu là cao nguyên, sơn
      trung bình 600m, có nhiều núi dốc lớn, hướng chủ yếu là tây nguyên
      đá vôi, hướng núi vòng cung, bắc – đông nam với các bề mặt Đồng bằng Nam bộ thấp, phẳng
      đồng bằng mở rông, địa hình sơn nguyên, cao nguyên, đồng và mở rộng
      bờ biển đa dạng bằng giữa núi  
    Khoáng Giàu khoáng sản: than, sắt, … Có đất hiếm, sắt, crôm, titan Dầu khí có trữ lượng lớn, bôxit
    sản     ở Tây Nguyên
    Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng Chịu tác độn của địa hình, có Phân thành mùa mưa và mùa
      mưa nhiều gió phơn khô
    Sông ngòi Dày đặc chảy theo hướng TB- Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Dày đặc
      ĐN và vòng cung tây- đông là chủ yếu  
    Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới, cận xích đạo

    Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

    1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

    a/ Suy giảm tài nguyên rừng

    • Biểu hiện: Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng giảm

     

    • Nguyên nhân:

     

    • Rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh giảm
    • Rừng trồng tăng
    • Khai thác chưa hợp lí
    • Phá rừng
    • Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng

     

    • Đảm bảo sự quản lí của nhà nước về sử dụng, bảo vệ tài nguyên rừng
    • Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho nông dân
    • Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng

    b/ Suy giảm da dạng sinh học

    • Biểu hiện: Nước ta có tính đa dạng sinh học cao nhưng đang bị suy giảm. Số thành phần loài sinh vật có xu hướng giảm, có nguy cơ tuyệt chủng
    • Nguyên nhân

     

    • Khai thác quá mức
    • O nhiễm môi trường sống
    • Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

     

    • Xây dựng mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
    • Ban hành Sách đỏ Việt nam
    • Qui đ̣nh việc khai thác
    • Hạn chế ô nhiễm môi trường

    2/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

    *Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

    Nứơc ta có 12,7 triệu ha diện tích đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng nông nghiệp, bình quân đầu người 0,1 ha/ người. Trong 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì đồng bằng có trên 350 nghìn ha, còn lại

    • vùng đồi núi bị thoái hóa nặng

    *Nguyên nhân

    – Phá rừng

    – Canh tác chưa hợp lí

    – Ô nhiễm môi trường đất

    • Các biện pháp bảo vệ đất
    • Hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi
    • Bảo vệ và phát triển rừng
    • Định canh định cư cho nhân dân miền núi
    • Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp
    • Thâm canh, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất
    • Bón phân cải tạo thích hợp
    • Chống ô nhiễm đất do các chất hóa học

    3/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác

    • Tài nguyên nước: sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nứơc
    • Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặc chẽ việc khai thác khoáng sản. Tránh lãng phí và gây ô nhiễm
    • Tài nguyên du lịch:bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên du lịch, bảo vệ cảnh quan không bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
    • Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như khí hậu, tài nguyên biển

    Bài 15. Bảo vệ môi trường và phong chống thiên tai

    1/ Bảo vệ môi trường: Có 2 vấn đề môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:

    • Tình trạng mất cân bằng sinh thái
    • Tình trạng ô nhiễm môi trường
    1. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống Bão
      • Hoạt động của bão ở Việt nam

     

    • Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc vào tháng 9. Đặc biệt là các tháng 9 và 12 bão hoạt động mạnh
    • Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
    • Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
    • Trung bình mỗi năm có từ 9 đến 10 cơn bão
    • Hậu quả của bão

     

    • Mưa lớn trên diện rộng (300 – 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông
    • Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
    • Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế…
    • Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
    • Biện pháp phòng chống bão

     

    • Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão
    • Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.
    • Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
    • Sơ tán dân khi có bão mạnh.

    – Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.

    1. Ngập lụt

    -Nới diễn ra: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu long

    • Hậu quả:
      • Gây ngập lụt trên diện rộng
      • Anh hường đến hoạt động sản xuất (nhất là nông nghiệp, lâm nghiệp) và đời sống
    • Biện pháp

     

    • Làm các công trình ngăn lũ và thủy triều
    • Bảo vệ rừng

    c/ Lũ quét

    • Nơi diên ra: Diễn ra mạnh ớ khu vực đồi núi,

     

    • Hậu quả:

     

    • Làm mất lớp phủ thực vật,
    • Đất đai dễ xói mòn
    • Biện pháp: Qui hoạch các điểm dân cư, phát triển thủy lợi và trồng rừng dự báo lũ quét d/ Hạn hán
    • Nới diễn ra: khắp nới trên cả nứơc

     

    • Hậu quả

     

    • Gây thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt
    • Gây cháy rừng
    • Biện pháp: trồng rừng và phát triển các công trình thủy lợi

    đ/ Động đất

    • Nơi xảy ra: Tây bắc, Tây nguyên, vùng biển Nam trung bộ
    • Hậu quả: gây thiệt hại rất lớn về người và của

    3/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

    • Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thai chu yeu
    • Đảm bảo sự giàu có về vốn gen
    • Đảm bảo việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi

    được

    • Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu cuộc sống của con người
    • Phấn đấu đạt tới trạng thái dân số ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên
    • Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường

    BÀI 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

    1.                 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

    • Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới.

    ÖNguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

    – Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)

    ÖĐoàn kết tạo nên sức mạ nh dân t ộc, đa dạ ng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp.

    2.                 Dân số tăng nhanh, dân số trẻ.

    • Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%.
    • Thời kỳ 2000-2005 còn 1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người. ÆSức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.
    • Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già chỉ 9,0% (2005).
    • LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm.

    3.                 Sự phân bố dân cư không đều

    M ật độ dân số: 254 người/km2 (2006) Æ phân bố không đều a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:

    • Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số Æ ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2 , gấp 5 lần cả nước.
    • Miền núi: 3/4 diện tích – chiếm 1/4 dân số Æ Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2

    b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:

    • Thực trạng
      • Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.
      • Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng.

    4/ Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí

    • Nguyên nhân của dân số đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ.
    • Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường

    5/ Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:

    • Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả.
    • Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.
    • Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
    • Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
    • Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.

    BÀI  17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

    1.                 Nguồn lao động

    • Nguồn lao động dồi dào: Dân số hoạt dộng kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệu người), mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động.

    ÖLà lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước.

    • Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất.
    • Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25,0%.

    ÖVẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhất là lao động có trình độ cao.

    • Chất lượng lao động các vùng không đồng đều.
    • Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn.

    2.                 Cơ cấu lao động

    a/ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế cơ cấu này có sự thay đổi nhưng còn chậm

    Lao động có xu hướng gi ảm ở khu vực 1 (57,3%), tăng ở khu vực 2 (18,2%) và 3 (24,5%). Tuy nhiên lao động trong khu vực 1 vẫn còn cao Æsự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT, công nghiệp hóa,hiện đại hóa và quá trình Đổi mới.

    b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

    Giai đoạn 2000-2005, lao độngtrong khu v ực ngoài Nhà nướ c chiếm 88,9% có xu hướng giảm, lao động trong khu vực nhà nước chi ếm 9,5% có xu hướng giảm và lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 1,6% có xu hướng tăng

    c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

    Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm chiếm 75,0% (2005).

    d/ Năng suất lao dộng chưa cao:

    Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng triệt để, làm chậm sự chuyển biến trong thay đổi cơ cấu lao động

    • Nguyên nhân của các xu hướng trên:
      • Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
      • Do chính sách nhà nước về dân số và dân cư
      • Nước ta thu hút đầu tư nước ngoài
      • Nước ta đang đô thị hóa
      • Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế
      • Năng suất lao động chưa cao do lao động chưa qua đào tạo còn nhiều. Quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp và nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa sử dụng triệt để
    1. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết a/ Vấn đề giải quyết việc làm

     

    • Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt.
    • Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1%. Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%. Ở nông thôn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%.

    b/ Quan hệ giữa dân số- lao động- việc làm

    • Dân số đông nguồn lao động dồi dào
    • Nguồn lao động dồi dào tạo ra nhu cầu việc làm rất lớn. nếu không giải quyết dẫn đến thất nghiệp và thiếu việc làm

    c/ Hướng giải quyết

    • Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
    • Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
    • Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
    • Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK.
    • Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
    • Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

    BÀI  18. ĐÔ THỊ HÓA

    1.     Đặc điểm

    a/ Quá trình Đô thị hoá nước ta diển ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

    • Thành Cổ Loa, kinh đô của Nhà nước Âu Lạc, được coi là đô thị đầu tiên của nước ta.
    • Thế kỷ XXI, xuất hiện thành Thăng Long.
    • Thời Pháp thuộc, xuất hiện một số đô thị lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sài gòn
    • Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ ĐTH nước ta còn thấp so với thế giới và khu vực b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng: năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.

    c/ Đô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng

    • Các đô thị tập trung đồng bằng ven biển
    • Số lượng và qui mô đô thị khác nhau giữa các vùng. Vùng có số lượng đô thị nhiều là Trung du Miền núi bắc bộ. vùng có tỉ lệ dân thành thị cao là Đông nam bộ

    2/ Nguyên nhân đô thị hóa

    • Gia tăng dân số nhanh
    • Nươc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    • Dân cư tập trung tự phát vào đô thị
    • Sự phát triển công nghiệp và dịch vụ thu hút lao động về thành thị
    • Nhu cầu việc làm của người dân
    • Cơ sở hạ tầng phát triển và thu nhập cao

    3.                 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội

     

    • Đô thị hoá ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế đất nước và địa phương.
    • Đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội. Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách Nhà nước.
    • Đô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ chuyên môn, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
    • Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế.
    • Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
    • Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở

    Bài chất lượng cuộc sống

    Mức sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện, tuy nhiên có sự phân hóa giữa các vùng

    • Mức sống của người dân đang được cải thiện. năm 1999 là 295 nghìn đồng/người/tháng, năm 2002 là 356,1 nghìn đồng/người/tháng, năm 2004 là 448,4 nghìn đồng/người/tháng
    • Mức sống có sự phân hóa giữa các vùng. Năm 2004 cao nhất là Đông nam bộ (833 nghìn đồng/người/tháng), thấp nhất là Bắc trung bộ (317 nghìn đồng/người/tháng) chênh lệch 2,6 lần

    BÀI 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

    1/Ý nghĩa:

    -Có tầm quan trọng trong các mục tiêu phát triển kinh tế.

    -Tạo tiền đề đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo…

    • Phát huy tốt các nguồn lực
    • Góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước 1/Chuyển dịch cơ cấu ngành:

    * Thực trạng

    • Giảm tỷ trong khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II, khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng chưa

    ổn định. Năm 2005, lần lượt các khu vực I, II, III có tỷ trọng là: 21,0%; 41,0%; 38,0%.

    • Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới.
    • Có sự chuyển dịch trong nội bộ ngành

    +Khu v ực I: giả m tỷ tr ọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ tr ọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, ngành chăn nuôi tăng.

    +Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghi ệp khai thác có tỷ trọng giảm. Đa dạ ng hóa các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh.

    +Khu v ực III : tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các dịch vụ mới.

    • Nguyên nhân
      • Nước ta đang trong giai đoan công nghiệp hóa hiện đại hóa
      • Chính sách của nhà nước
      • Đa dạng hóa các ngành kinh tế

    2.                 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

     

    • Thực trạng

     

    • Thành phần kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
    • Thành phần kinh tế tư nhân ngày càng tăng tỉ trọng
    • Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập

    WTO

    • Nguyên nhân:

     

    • Nước ta đa dạng hóa các thành phần kinh tế
    • Nước ta đang công nghiệp hóa hiện đại hóa
    • Chính sách nhà nước

    3.                 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

    • Thực trang

     

    • Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
    • Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
    • Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
      • Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
      • Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
      • Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

    *Nguyên nhân

    • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của các vùng khác nhau
    • Điều kiện kinh tế xã hội
    • Chính sách nhà nước và có sự đầu tư của nước ngoài

    BÀI 21.  ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

    1. Nền nông nghiệp nhiệt đới:

    1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt

    đới

     

    • Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

     

    • Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp. Mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở ĐBSH.
    • Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
    • Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
    • Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
    1. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
      • Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
      • Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.
      • Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ hoạt động giao thông vận tải và công nghiệp chế biến
      • Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

    2.     Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt

    đới :

     

    • Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
    • Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

    Nền nông nghiệp cổ truyền (đặc điểm, phân bố)

    Nền nông nghiệ p sản xuất hang hóa (đặc điểm, phân bố)

    3.     Xu hướng chuyển dịch trong nông nghiệp

     

    • Nông nghiệp giảm tỉ trọng 79,3%(1990)-> 73,5%(2005)
    • Chăn nuôi tăng tỉ trọng 17,9%(1990)->24,7% (2005)
    • Dịch vụ nông nghiệp chưa ổn định tỉ trọng 2,8%(1990)->1,8%(2005)

    BÀI 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

    I. Ngành trồng trọt:

    Cơ c ấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng tích cực

    • Cây lương thực giảm tỉ trọng (dẫn chứng) …………………….(biểu đồ trang 93 sách giáo khoa)
    • Cây rau đậu tăng tỉ trọng……………………..
    • Cây công nghiệp tăng tỉ trọng………………………
    • Cây ăn quả giảm tỉ trọng………………………….
    • Cây khác giảm tỉ trọng ……………..
    • 1/Sản xuất lương thực
    • Tình hình sản xuất lương thực:

     

    • Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).
    • Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
    • Năng suất tăng mạnhÆ đạt 4,9 tấn/ha/năm Æ nhờ áp dụng các biện pháp thâm canh.
    • Sản lượng lương thực quy thóc tăng nhanh: 14,4 triệu tấn (1980) lên 39,5 triệu tấn, trong đó lúa là 36,0 triệu tấn (2005).
    • Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm.
    • VN xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
    • Diện tích và sản lượng hoa màu lương thực cũng tăng nhanh.
    • Phân bố:

    ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả nước.

    2.                 Sản xuất cây thực phẩm

    • Tình hình phát triển

    Rau đậu trồng tập trung ven các thành phố lớn. Diện tích rau cả nước là trên 500.000 ha, Diện tích đậu các loại trên 200.000 ha

    • Phân bố: ĐNB, Tây Nguyên, ĐBSH, ĐBSCL

     

    3.                 Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:

    a/ Cây công nghiệp: chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và có xu hướng trong đó cây lâu năm tăng tỉ trọng, cây hang năm giảm tỉ trọng

    • Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
      • Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
      • Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
      • Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
      • Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở trung du-miền núi
      • Góp phần phần phân bố lại dân cư và lao động
    • Điều kiện phát triển:

     

    • Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội, kinh tế: trình bày, phân tích và dẫn chứng)
    • Khó khăn (thị trường)
    • Tình hình phát triển và phân bố

    Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệ p có nguồn gốc nhiệ t đới, ngoài ra còn có một s ố cây có ngu ồn gốc cận nhiệt. Tổng DT gieo trồng năm 2005 khoảng 2,5 triệu ha, trong đó cây lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (65%)

    • Cây công nghiệp lâu năm:
      • Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
      • Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
      • Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.
      • Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
        • Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
    • Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
    • Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
    • Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
    • Điều trồng nhiều ở ĐNB
    • Dừa trồng nhiều ở ĐBSCL

    +Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá…

    • Mía trồng nhiều ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT
    • Lạc trồng nhiều ở BTB, ĐNB, Đắc Lắc
    • Đậu tương trồng nhiều ở TD-MN phía Bắc, Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng Tháp
    • Đay trồng nhiều ở ĐBSH
    • Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
    • Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng
    • Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc

    b/ Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB.

    II.Ngành chăn nuôi:

    • Chiếm 24,7% giá trị sản lượng nông nghiệp có xu hướng tăng trong nông nghiệp
    • Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
    • Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
      • Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
      • Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
      • Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao.
    • Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
      • Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ…)
      • Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh…)

    1/Chăn nuôi lợn và gia cầm

    -Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại.

    -Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003).

    -Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL

    2/ Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

    -Đàn trâu: 2,9 triệu conÆ nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB

    -Đàn bò: 5,5 triệu conÆ BTB, NTB, Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp.HCM, HN…

    -Dê, cừu: 1,3 triệu con nuôi khắp nơi

    BÀI 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

    I.Ngành thủy sản

    1/ Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.

    a/Thuận lợi:

    • Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo

    Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang.

    • Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,…
    • Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 850.000 ha, trong đó 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu.
    • Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt.
    • Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản và công nghiệp chế biến

    cũng phát triển mạnh.

    • Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước. b/Khó khăn:
    • Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra.
    • Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp. Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
    • Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế.
    • Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.

    2/Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

    • Tình hình phát triển: trong những năm gần đây có những bước phát triển đột phá.,SLTS năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, SL bình quân đạt 42 kg/người/năm, là một trong những nước xuất khẩu hang đầu thế giới. ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng trong cơ cấu và giá trị

    *Khai thác thủy sản:

    • Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn.
    • Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ. Dẫn đầu là các tỉnh về SL đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình

    Định, Bình Thuận, Cà Mau.

     

    *Nuôi trồng thủy sản:

    -Chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.

    -Tiề m năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều, diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu ha, trong đó ĐBSCL chiếm hơn 70%.

    -Nghề nuôi tôm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệpÆ tập trung ở ĐBSCL

    • Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa.

    II.Ngành lâm nghiệp

    • Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
      • Kinh tế:
        • Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
        • Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
        • Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
        • Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng đồng bằng
      • Sinh thái:
        • Chống xói mòn đất
        • Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
        • Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
        • Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
    • Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
    • Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha, có tác dụng lớn đối với việc điều hòa dòng chảy, chống lũ, chống xói mòn, ở DHMT còn chắn cát bay.

    -Rừng đặc dụng: bảo tồn ĐTV quý hiếm, phát triển du lịch, cân bằng sinh thái…

    • Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, tạo ra nhiều giá trị kinh tế.
    • Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

    -Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ. Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng tập trung.

    -Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa.

    -Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang đượ c phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằ ng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai). -Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB

    -Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi.

    BÀI 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

    1.                 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

    • Sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố lên hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau là cơ sở cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
    • Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền chung cho sự phân hóa
    • Trên nền chung ấy, các nhân tố kinh tế,xã hội, kĩ thuật, lịch sử có tác động khác nhau

    2.                 Các vùng nông nghiệp ở nước ta: có 7 vùng nông nghiệp (học trong sách giáo khoa + át lát)

     

    3.                 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

     

    • Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:
    • Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển vùng chuyên canh quy mô lớn
    • Đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
    • Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá.

    BÀI 26 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

    • Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
      • Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng

     

    • Thuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước;
    • Cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự chuyển dịch
    • Công nghiệp khai thác………………………(dẫn chứng biểu đồ trang 113 sgk)
    • Công nghiệp chế biên………………………
    • Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước………………..
    • Nguyên nhân:

     

    • Điều kiện trong nước và thế giới
    • Chính sách phát triển công nghiệp của việt nam
    • Có sự đầu tư của nước ngoài
    • Cơ cấu CN theo lãnh thổ:

    a/Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

    ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ t ập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. Từ Hà Nội toả theo các hướng với các cụm chuyên môn hoá:

    1. Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí.
    2. Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD.
    3. Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí.
    4. Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy.
    5. Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện.
    6. Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện.

    -Ở Nam Bộ: Hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu,

    có các ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, đi ện tửÆtp.HCM là TTCN lớn nhất cả nướ c. –DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điệnÆĐà Nẵng là TTCN lớn nhất vùng.

    Vùng núi: Công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc, chủ yếu là điểm công nghiệp b/ Sự phân trên là kết quả tác động của nhiều yếu tố:

    • Vị trí địa lý, TNTN
    • Nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ
    • Kết cấu hạ tầng
    • Chính sách phát triển CN
    • Thu hút đầu tư nước ngoài.

    Khu vực TD-MN còn hạn chế là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên, nhất là GTVT kém phát triển.

    *Những vùng có giá trị công nghiệp lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCLÆĐNB chiếm hơn ½ tổng GTSXCN.

    3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần KT:

    -Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc:

    • Khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng
    • Khu vực ngoài Nhà nước tăng tỉ trọng
    • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trong
    • Nguyên nhân: Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế công nghiệp, có sự đầu tư của nước ngoài

    BÀI 26. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 1/ Công nghiệp năng lượng:

    a/Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:

    *Công nghiệp khai thác than:

    – Tình hình phát triển

    +Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với tr ữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau…

    +Than đượ c khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò. Năm 2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước.

    • Phân bố: Than khai thác nhiều ở Quảng ninh

     

    *Công nghiệp khai thác dầu khí: -Tình hình phát triển

     

    +Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long

    +Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí. +Năm 1986 bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn. +Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi).

     

    +Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp điện lực, sản xuất phân bón như: nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú Mỹ, Cà Mau.

     

    • Phân bố:

     

    • Các mỏ dầu đang khai thác:………………………..
    • Các mỏ khí đang khai thác:……………………………

    b/ Công nghiệp điện lực:

    *Tình hình phát triển

    • Đến nay, sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005), bao gồm nhiệt điện và thủy điện. Trong đó nhiệt điện cung cấp 70% sản lượng địên
    • Đường dây 500 kv được xây dựng từ Hoà Bình đi Phú Lâm (tp.HCM) đưa vào hoạt động.
    • Thủy điện: Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%).
    • Nhiệt điện:
      • Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
      • Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí.
    • Phân bố:

     

    • Các nhà máy thủy điện đã xây dựng…………….
    • Các nhà máy thủy điên đang xây dựng…………
    • Các nhà máy nhiệt điện……………..

    2/ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:

    a/ Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:

    -Công nghiệp xay xát phát triển mạnh, sản l ượng gạo, ngô xay xát đạt 39,0 triệu tấn (2005)Æ phân bố tập trung tp.HCM, HN, ĐBSH, ĐBSCL.

    -Công nghiệp đường mía: sản lượng đường kính đạt 1,0 triệu tấn (2005)Æ phân bố tập trung ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT…

    -Công nghiệp chế biến cafe, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD-MN BB, Tây Nguyên-SL đạt 127.000 tấn; chế biến cafe chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB-SL đạt 840.000 tấn cafe nhân;

    -Công nghiệp rượ u, bia, nước giải khát phát triể n nhanh. Hàng năm sx 160-220 triệu lít rượu, 1,4 tỷ lít biaÆ tập trung nhất ở tp.HCM, HN, HP, ĐN

    b/ Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:

    -Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế.

    -Các cơ sở chế biến s ữa và các sả n phẩ m từ sữa tập trung ở một số đô thị lớn. Sản lượng sữa đặc trung bình hàng năm đạt 300-350 triệu hộp.

    -Thịt và sản phẩm từ thịt Æ Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh.

    c/ Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:

    -Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).

    Sản lượng hàng năm đạt 190-200 triệu lít.

    -Chế biến tôm, cá và một số s ản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nướcÆ phát triển tập trung ở ĐBSCL

    BÀI 28 .TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

    1/Khái niệm

    Tổ chức lãnh thổ công nghiệ p là sự sắp xếp, phối hợ p gi ữa các quá trình và cơ s ở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có để đạt hiệu quả kinh tế cao.

    2/ Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

    • Nhóm nhân tố bên trong (vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế xã hội) có ảnh hưởng rất quan trọng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp
    • Nhóm nhân tố bên ngoài (thị trường, hợp tác quốc tê) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

    3/ Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

    1. Điểm công nghiệp: *Đặc điểm
      • Gắn liền với điểm dân cư
      • Có vị trí thuận lợi
      • Bao gồm 1 hoặc 2 xí nghiệp nằm gần nguồn khoáng sản hoặc nguyên liệu nông sản
      • Các xí nghiệp không có mối lien hệ với nhau
    • Phân bố:có nhiều ở Tây Bắc, Tây Nguyên

     

    1. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao:

     

    • Đặc điểm

     

    • Khu vức có vị trí thuận lợi, có ranh giới rỏ rang, không có dân cư ở
    • Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp công nghiệp có khả năng hợp tác sản xuẩt cao
    • Sản xuất phục vụ tiêu dung trong nước và xuất khẩu
    • Có các xí nghiệp bỗ trợ và phục vụ
    • Hình thành trong những năm 90
    • Khu công nghiệp do chính phủ quyết định thành lập
    • Năm 2007 cả nước có 150 khu, trong đó có 90 khu đi vào hoạt động

    *Phân bố:Tập trung ở ĐNB, ĐBSH, DHMT

    1. Trung tâm công nghiệp
      • Đặc điểm:

     

    • Gằn liền với đô thị vừa và lớn, có vị trí thuận lợi
    • Bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp có mối quan hệ chặc chẻ với nhau
    • Có các xí nghiệp nồng cốt và bỗ trợ, phục vụ

    *Phân bố

    • Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia……………
    • Các trung tâm có ý nghĩa vùng……………
    • Các trung tâm có ý nghĩa địa phương………
    1. Vùng công nghiệp:

     

    • Đặc điểm

     

    • Vùng lãnh thổ rộng lớn
    • Bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp,trung tâm công nghiệp có mối lien hệ trong sản xuất và có nét tương đồng trong quá trình hình thành và phát triển
    • Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa sản xuất
    • Có các ngành bỗ trợ và phục vụ
    • Phân bố: theo qui hoạch của bộ công nghiệp(năm 2001) cả nước có 6 vùng công nghiệp
      • Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh Ninh.
      • Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
      • Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
      • Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng.
      • Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận.
      • Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL.

    BÀI 29. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC

    1. GTVT:

    1/ Đường bộ:

    *Sự phát triển:

    -Ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.

    -Mạ ng lưới đường bộ đã phủ kín các vùng, tuy nhiên mậ t độ đường bộ vẫn còn thấp so với một số nước trong khu vực, chất lượng đường còn nhiều hạn chế.

    *Các tuyến đường chính:

    -QL 1 và đường HCM là 2 trục đường bộ xuyên quốc gia. QL 1 chạy từ c ửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2.300 km, là tuyến đường xương sống đi qua các vùng kinh tế của cả nước.

    – Đường HCM có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển KT-XH của dải đất phía tây đất nước.

    -Các tuyến đường bộ xuyên Á được kết nối vào hệ thống đường bộ các nước trong khu vực.

    2/ Đường sắt:

    *Tổng chiều dài là 3.143 km.

    * Các tuyến đường chính:

    -Đường sắ t Thống Nhất dài 1.726 km (HN-tp.HCM) là trục giao thông quan trọng theo hướng Bắc-Nam.

    -Các tuyến khác: HN-HP, HN-Lào Cai, HN-Đồng Đăng.

    -Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á cũng đang được xây dựng.

    3/ Đường sông:

    *Tổng chiều dài là 11.000 km.

    -Các phươ ng tiện vận tải trên sông khá đa dạng nhưng ít hiện đại hóa. Cả nước có hàng tăm cảng sông với năng lực bốc dỡ khoảng 100 triệu tấn/năm.

    *Các tuyến đường chính: tập trung trên một số hệ thống sông chính.

    -Hệ thống s.Hồng-s.Thái Bình

    -Hệ thống s.Mekong-s.Đồng Nai

    -Hệ thống sông ở miền Trung.

    4/ Đường biển:

    • Các tuyến đường biển chủ yếu
      • Hải phòng- thành phố HCM dài……….km
      • Hải phòng- đà nẵng dài…………..km
      • Thành phố HCM- Đà nẵng dài…………..km
    • Đà nẵng – Vinh dài………….km
    • Các cảng và cụm cảng quan trọng…………..

    5/ Đường không:

    – Tình hình phát triển

    -Phát triển nhanh chóng và ngày càng hiện đại hóa.

    -Cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế: Tân Sơn Nhất (tp.HCM), Nội Bài (HN)

    • Các đầu mối chủ yếu: Hà nội, thành phố HCM, Đà nẵng
    1. TTLL

    1/ Bưu chính:

    -Mạng lưới phân bố rộng khắp.

    -Hạn chế: mạ ng lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ còn lạc hậ u, thiếu lao động trình độ cao… -Định hướng phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa.

    2/ Viễn thông:

    *Sự phát triển:

    -Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đạt mức trung bình 30%/năm. Đến 2005, cả nước có 15, 8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân. -Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ.

    -Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế.

    *Mạng lưới viễn thông:

    -Mạng điện thoại: nội hạt, đường dài, cố định và di động.

    -Mạng phi thoại: fax, telex

    -M ạng truyền dẫn: có nhiều phương thức khác nhau: mạng truyề n dẫn viba, truyền dẫn cáp sợ i quang… Năm 2005, có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9% dân số. -3 trung tâm thông tin chính: HN, tp.HCM, Đà Nẵng.

    BÀI 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

    1. Thương mại:

    1/ Nội thương:

    a/Tình hình phát triển:

    -Sau khi thống nhất đất nước đến nay, đã hình thành thị trường thống nhất đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.

    b/Cơ cấu theo thành phần kinh tế:

    • Khu vực nhà nước giảm tỉ trọng (Chứng minh)
    • Khu vực ngoài nhà nước tăng tỉ trọng
    • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng

    2/ Ngoại thương: a/Tình hình:

    • Sau khi đổi mới thị trường ngày càng mở rộng

    -Hoạt động XNK có nhiều chuyển biến rõ rệt. 1992, lần đầu tiên cán cân XNK tiến tới cân đối; từ 1993 tiếp tục nhập siêu.

    -Thị trường mua bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

    -2007, VN chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức

    • Giá trị nhập khẩu tăng,giá trị xuất khẩu tăng b/cơ cấu hàng Xuất nhập khẩu:

    -Các mặt hàng XK ngày càng phong phú: hàng CN nặng và khoáng sản, hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN, hàng nông lâm thuỷ sản.

    -Các mặt hàng NK: tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, nguyên liệu…

    1. Du lịch:

    1/ Tài nguyên du lịch:

    a/Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong phú và đa dạng, gồm: địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.

    -Về địa hình có nhiều cảnh quan đẹp như: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo. Địa hình

    Caxtơ với hơn 200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẽ

    Bàng…

    -Sự đa dạng c ủa khí hậu thuận lợi cho phát triển du l ịch, nhất là phân hóa theo độ cao. Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng như thiên tai, sự phân mùa của khí hậu.

    -Nhiề u vùng sông nước trở thành các điểm tham quan du lịch như: hệ thống s.Cửu Long, các hồ tự nhiên (Ba Bể) và nhân tạo (Hoà Bình, Dầu Tiếng). Ngoài ra còn có nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức hút cao đối với du khách.

    -Tài nguyên SV có nhiều giá trị: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia.

    b/Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…

    -Các di tích văn hóa-lị ch sử có giá trị hàng đầu. Cả nước có 2.600 di tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là di s ản văn hóa thế giới như: Cố đô Huế, Phố c ổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn; di s ản phi vật thể như: Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.

    -Các lễ hội diễn ra khắp cả nước, có ý nghĩa qưuốc gia là lễ hội đền Hùng, kéo dài nhất là lễ hội Chùa Hương…

    -Hàng loạt làng nghề truyền thống và các sản phẩm đặc sắc khác có khả năng phục vụ mục đích du lịch.

    2/ Tình hình phát triển du lịch và các trung tâm du lịch chủ yếu:

    a/Tình hình phát triển:

    -Phát triển mạnh từ đầu thập kỷ 90 (TK XX) đến nay, nhờ có chính sách đổi mới:

    • khách nội địa tăng, khách quốc tế tăng, doanh thu từ du lịch tăng b/Sự phân bố

    -Nước ta chia làm 3 vùng du lịch: vùng du lịch Bắc Bộ, BTB, NTB và Nam Bộ.

    -Tập trung ở 2 tam giác tăng trưởng du lịch: HN-HP-QN, tp.HCM-Nha Trang-Đà Lạt.

    -Các trung tâm du lịch lớn: HN, tp.HCM, Huế-Đà Nẵng, Hạ Long, Vũng Tàu, Cần Thơ…

    3/ Phát triển du lịch bền vững:

    -Là mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịchÆbền vững về KT, XH, tài nguyên-môi trường.

    -Cần có nhiều giải pháp đồng bộ như: tạ o ra các sản phẩm du lịch độc đáo, tôn tạ o và bảo vệ tài nguyên-môi trường gắn với lợi ích cộng đồng, tổ chức thực hiện theo quy hoạch, giáo dục-đào tạo về du lịch…

    BÀI 32 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU-MIỀN NÚI BẮC BỘ 1/ Khái quát chung

    • Vị trí địa lí: giáp Trung quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, có vùng biển Đông bắc
    • Ý nghĩa:
      • Thuận lợi cho phát triển kinh tế
      • Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế bắng giao thông đường bộ, đường biển
      • Có ý nghĩa quan trọng trong an ninh, quốc phòng
    • Thế mạnh
      • Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có điều kiện phát triển kinh tế đa ngành
      • Cơ sở vật chất có nhiều tiến bộ
    • Khó khăn: đây là vùng thưa dân, trình độ lao động còn hạn chế, vùng núi cơ sở vật chất còn nghèo nàn

     

    2/ Thé mạnh vè khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện a/ Khai thác, chế biến khoáng sản

     

    * Tiềm năng Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại (kể ra)…………..

    * Thực trạng

    • Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên, Sản lượng khai thác trên 30 triệu

    tấn/nă m. Than tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Than dùng trong nhà máy luyện kim, nhiệt đ iện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…

    • Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn,
    • Dồng-vàng ở Lào Cai,
    • Bô-xit ở Cao Bằng.

    -Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/nămÆ tiêu dùng trong nước & xuất khẩu.

    • Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón.
    • Đồ ng-niken ở Sơn La.
    • Cơ cấu công nghiệp đa ngành
      • Phát triển công nghiệp khai khoáng (Sản lượng khai thác than đá 30triệu tấn/năm)

    +Phát triển công nghiệp luyện kim,hóa chất và sản xuất vậy liệu xây dựng (mỗi năm sản xuất 1000 tấn thiếc)

    b/Thuỷ điện:

    • Tiềm năng : Trữ năng lớn nhất nước ta. Trữ năng trên sông Hồng chiếm 37% trữ năng cả nước (11 triệu KW), riêng sông Đà 6 triệu KW
    • Thực trạng :
      • Đã xây dựng: nhà máy thuỷ điện Hòa Bình trên sông Đà (1,900MW), Thác Bà trên sông Chảy (110MW)
      • Đang xây dựng thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Tuyên Quang trên sông Gâm (342MW)
      • Phát triển thủy điện cần chú ý sự thay đổi môi trường

    3/ Trồng và ch ế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt & ôn đới * Tiềm năng

    -Đất: feralít trên đá phiến, đá vôi và đá mẹ khác; đất phù sa cổ, đất phù sa ở các cánh đồng giữa núi: Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên…

    -Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông l ạnh, chị u ảnh h ưởng sâu sắc của vùng đồi núi nên có khí hậu lạnhÆ phát triển các cây CN có nguồn gốc cận nhiệt & ôn đới

    • Nhân dân có kinh nghiệm trồng và chế biến chè

    *Hiện trạng:

    + Chè: Đây là vùng trồng chè lớn nhất nước ta, 80 nghìn ha, trồng nhiều ở Phú thọ, Thái nguyên, Yên bái, Hà giang, Sơn la

    + Cà phê : 3,3 nghìn ha trồng rải rác các tỉnh

    + Cây dược liệu. trồng nhiều ở Cao bằng, Lạng sơn, vùng núi Hoàng liên sơn +Cây ăn quả: trồng nhiều ở Cao bằng, Lạng sơn, vùng núi Hoàng liên sơn

    + Rau vụ đông & sản xuất hạt giống, rau quanh năm, trồng hoa xuất khẩu ở Sapa

    Æ cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đem lại hiệu quả cao & có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư.

    *Biện pháp:

    • Phát triển CNCB,GTVT
    • Định canh, định cư cho nhân dân
    • Phát triển thủy lợi
    • Hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn

    4/Chăn nuôi gia súc: a.Tiềm năng:

    • Nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên 600-700m
    • Nhiều giống vật nuôi tốt
    • Người dân có kinh nghiệm chăn nuôi đại gia súc nhất là trâu, bò
    • Lương thực được đảm bảo
    • Nhu cầu trong nước và xuất khẩu lớn

    b.Thực trạng

    -Bò sữa 900.000 con, chiếm 16% đàn bò cả nước (2005) ở Mộc Châu, Sơn La.

    -Trâu 1,7 triệu con, chiếm 1/2 đàn trâu cả nước, nuôi rộng khắp (2005)

    • Lợn trong vùng hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước (2005) Biện pháp :
    • Tăng cường dịch vụ thú y, giống vật nuôi.
    • Phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở chế biến

    -Cải tạo đồng cỏ để nâng cao năng suất

    5/ Kinh tế biển

    *Tiềm năng: Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năngÆphát triển tổng hợp kinh tế biển như…………

    • Thực trạng
      • Phát triển mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản( ngư trường Quảng Ninh-Hải Phòng.)
      • Du lịch biển-đảo (vịnh Hạ Long)
      • GTVT biển: xây dựng, nâng cấp cảng nước sâu Cái lân

    BÀI 33 VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    1/ Các thế mạnh, hạn chế của vùng chủ yếu của vùng:

    a/ Thế mạnh

    • Vị trí địa lí: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, giáp Trung du miền núi Bắc bộ, Bắc trung bộ, vịnh Bắc bộ, thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế
    • Tài nguyên thiên nhiên
      • Diện tích đất nông nghiệp lớn 51,2%diện tích đồng bằng, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡÆ giá trị nông nghiệp
      • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
      • Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
    • Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng phát triển KT biển, du lịch
    • Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
    • Điều kiện kinh tế – xã hội:
      • Nguồn lao động dồi dào
      • Thị trường tiêu thụ rộng lớn
      • Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt

    b/ Hạn chế:

    • Một số tài nguyên bị xuống cấp
    • Thiên tai thường xuyên xảy ra
    • Số dân, mật độ dân số cao so với cả nước
    • Vấn đề việc làm còn nan giải
    • Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm c/ Vấn đề cần giải quyết:
    • Quỹ đất nông nghiệp đang bị thu hẹp
    • Sức ép việc làm

    2/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

    a/ Nguyên nhân

    Do vai trò đặc biệt của ĐBSH: nằm trong địa bàn kt trọng điểm PB, vùng trọng điểm LTTP lớn thứ2…

    -Cơ cấu KT của ĐBSH trước đây có nhiều hạn chế, không phù hợp với tình hình phát triển KTXH hiện nay và trong tương lai

    -Chuy ển d ịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH nhằm khai thác hiệu quả những thế mạnh vốn có của vùng, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

    b/Thực trạng:

    Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch tích cực nhưng còn chậm.

    • Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III
    • Có sự chuyển dịch trong nội bộ ngành

    c/Định hướng:

    • Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề XH và môi trường
    • Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
      • Trong khu vực I:
    • Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
    • Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
    • Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử…
    • Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo

    BÀI 35 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

    1/ Khái quát chung:

    -Thuận lợi: điều kiện tự nhiên đa dạng, lãnh thổ kéo dài, vùng biển mở rộng thuận lợi cho phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành

    • Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai: bão, lũ, khô hạn, gió Lào…

     

    2/ Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp

    a/ Lí do để hình thành cơ cấu nông lâm ngư: lãnh thổ kéo dài, tỉnh nào cũng có đồi núi, đồng bằng, biển b/ Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp:

    • Tiềm năng
      • Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên.
      • Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến…), nhiều lâm sản chim, thú có giá trị(voi, bò tót…)
      • Nhiều trung tâm chế biến gỗ và lâm sản

    *Hiện trạng :

    -Nhiều lâm trường hình thành khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng -Rừng sản xuất 34% diện tích, rừng phòng hộ 50%, rừng đặc dụng 16%

    c/ Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển:

    *Thế mạnh

    Vùng đồi trước núi có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc

    -Diện tích đất badan khá màu mỡ ÆTrồng cây công nghiệp lâu năm

    -Vùng đồng bằng ven biển có nhiều đất cát pha Æhình thành cây công nghiệp hàng năm và vùng lúa thâm canh

    *Hiện trạng

    • Đàn bò có 1,1 triệu con, (1/5 cả nước)
    • Đàn trâu có 750 000 con, (1/4 cả nước)
    • Hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, hàng năm
    • Cà phê ở Tây nghệ an, Quảng trị
    • Cao su, hồ tiêu ở Quãng bình, quãng trị
    • Chè ở Nghệ an
    • Bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người (năm 2005) c/ Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:

    *Thế mạnh

    -Tỉnh nào cũng giáp biểnÆ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

    • vùng biển có nhiều vịnh đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

    -Người dân có kinh nghiệm đánh bắt thủy sản

    *Hiện trạng

    -Việc nuôi tr ồng thủy sản nước lợn,nước mặn phát triển khá nhanh đã làm thay đôi rõ nét cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

    -Các tỉnh khai thác, đánh bắt nhiều………………….

    3 Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT

    a/ Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:

    • Một số ngành CN trọng điểm:
      • Công nghiệp khai thác crom, thiếc
      • Công nghiệp sản xuất xi măng: Bỉm sơn, Nghi sơn , Hoàng mai
      • Công nghiệp sản xuất thép: Hà tĩnh
      • Các nhà máy thủy điện: Bản vẽ, Cửa đạt, Rào quán
    • Các TTCN chuyên môn hóa: phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau.

    b/ Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT

    • Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
    • Mạng lưới giao thông: quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất
    • Các tuyến đường ngang như: quốc lộ 7, 8, 9.
    • Đường Hồ Chí Minh hoàn thành thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở vùng phía Tây
    • Tuyến hành lang giao thông Đông-Tây cũng đã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở ra như: Lao Bảo, thúc đẩy giao thương với các nước láng giềng.
    • Hầm đường bộ qua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc-Nam
    • Hệ thống sân bay, cảng biển đang được đầu tư xây dựng & nâng cấp hiện đại như…………

    BÀI 36 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

    • Các thế mạnh và hạn chế: a/ Thế mạnh:
      • Vị trí địa lí: thuận lợi giáp……………………………thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế
      • Có nhiều tiềm năng trong kinh tế biển như……………………………………………………………

    b/Hạn chế:

    • Đồng bằng nhỏ hẹp
    • Thiên tai thường xảy ra như bão, hạn hán, lũ lụt

    2/ Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    a/ Nghề cá:

    *Tiềm năng

    • Biển lắm tôm, cá; tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, lớn nhất ở các tỉnh cực NTB và ngư trường Hoàng Sa-Trường Sa.
    • Nhiều vũng, vịnh, đầm, phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản
    • Người dân có nhiều kinh nghiệm nghề cá

    *Thực trạng

    • Sản lượng thuỷ sản tăng: 624 nghìn tấn, trong đó cá biển 420 nghìn tần (2005)
    • Nuôi trồng thủy sản phát triển
    • Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết.
    • Có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn đề thực phẩm

    b/ Du lịch biển:

    *Tiềm năng

    -Có nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quãng Ngãi), Qui nhơn (Bình định), Nha trang (Khánh hòa)

    -Nhiều nhà hàng khách sạn chất lượng tốt

    *Thực trạng

    • Có nhiều bãi biển đẹp
    • Các trung tâm du lịch biển của vùng: Đà nẵng, Qui nhơn, Nha trang
    • Thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế
    • Đẩy mạnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo kết hợp nghỉ dưỡng, thể thao… c/ Dịch vụ hàng hải:

    *Tiềm năng: Có tiềm năng xây dựng các cảng nước sâu: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.

    *Thực trạng:

    -Cảng lớn, năng lực bốc xếp tăng

    -Cảng tổng hợp: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang

    • Các cảng nước sâu: Dung Quất
    • Cảng trung chuyển: Vân Phong

    d/ Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:

    *Tiềm năng

    -Khoáng sản có dầu khí ở thềm lục địa, phía đông đảo Phú quí

    -Nước biển có độ mặn cao thuận lợi cho sản xuất muối

    *Thực trạng

    • Khai thác dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)
    • Sản xuất muối nổi tiếng ở Cà Ná, Sa Huỳnh…

    3/ Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:

    a/ Phát triển công nghiệp:

    • Hình thành các trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan ThiếtÆ công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
    • Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.

    -Với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc đẩy công nghiệp của vùng ngày càng phát triển.

    b/Phát triển giao thông vận tải:

    • Quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam đang được nâng cấp
    • Các tuyến đường ngang (đường 19, 26…)
    • Các sân bay cũng được hiện đại hóa:
    • Các cảng biển đã được nâng cấp, xây dựng như
    • Tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng: thúc đầy kinh tế xã hội trong vùng, ngoài vùng phát triển và phát huy các nguồn lực của vùng

    BÀI 37 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

    1.Khái quát chung:

    a/ Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế của Tây nguyên:

    • Vùng giáp Lào và Cam pu chia -> vùng có ý nghĩa quốc phòng đặc biệt
    • Vùng có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng-> cơ cấu kinh tế đa dạng
    • Đây là vùng thưa dân, có nhiều dân tộc ít người, truyền thống văn hóa độc đáo
    • Mức sống của người dân thấp

    => Việc phát huy thế mạnh của vùng này có ý nghĩa quốc phòng và kinh tế đặc biệt

    b.Các thế mạnh

    -Địa hình: các khối cao nguyên xếp tầng đồ sộ, mặt bằng rộng lớn

    -Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trungÆ vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.

    -Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao Æ tiềm năng to lớn về nông nghiệp (Cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt)

    -Diện tích rừng và độ che phủ rừng cao nhất nước taÆphát triển lâm nghiệp nghiệp, du lịch

    -Không nhiều khoáng sản nhưng có qu ặng bô-xit với trữ l ượng hàng tỷ tấn Æphát triển công nghiệp -Trữ năng thủy điện tương đối lớn trên các sông: Xê Xan, Xrê Pok, thượng nguồn sông Đồng Nai

    • Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú Æphát triển du lịch c/ Hạn chế:
    • Đây là vùng thưa dân nhất cả nước

    -Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.

    -Thiếu lao động lành nghề.

    -Mức sống của nhân dân còn thấp, giáo dục, y tế còn kém phát triển…

    -Cơ sở hạ tầng còn thiếu, nhất là GTVT còn kém phát triển, các TTCN qui mô nhỏ.

    2.Phát triển cây công nghiệp lâu năm:

    a.Tiềm năng

    -Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trungÆ Vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.

    -Khí hậu có tính chất cận xích đạo, phân hóa theo độ cao, mùa khô kéo dài thuận lợi cho phát triể cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt, phơi sấy, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp

    b.Thực trạng

    -Café chiếm 4/5 diện tích trồng café cả nước (445.000 ha). Đắc Lắc là có diện tích café lớn nhất nước +Café chè: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng

    +Café vối: Đắc Lắk.

    • Chè: 27 nghìn ha trồng nhiều ở Lâm đồng
    • Cao su lớn thứ 2 cả nước 109,4 nghìn ha (sau ĐNB), tập trung ở Gia Lai, Đắc Lắk. Biện pháp khắc phục:

     

    • Phát triển thuỷ lợi, chống xói mòn đất.
    • Thu hút lao động từ nơi khác đến tạo ra tập quán sản xuất mới.
    • Bảo đảm lương thực, thực phẩmÆ ổn định diện tích cây công nghiệp.
    • Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích có kế hoạch, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thuỷ lợi.
    • Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp.
    • Phát triển mô hình kinh tế vườn vườn trồng
    • Nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải
    • Đẩy mạnh các cơ sở chế biến, xuất khẩu & thu hút đầu tư nước ngoài.

    3.Khai thác và chế biến lâm sản:

    a.Tiềm năng

    • Rừng diện tích lớn nhất nước chiếm 36% diện tích đất có rừng & 52% SL gỗ có thể khai thác của cả nước, là “kho vàng xanh”

    -Có nhiều gỗ quý, chim, thú có giá trị: cẩm lai, sến, trắc, voi, bò tót, tê giác…

    b.Thực trạng

    -Có hàng chục lâm trường khai thác, chế biến & trồng rừng

    -Liên hiệp lâm-nông-công nghiệp lớn nhất :Kon Hà Nừng (Gia Lai ), Gia Nghĩa (Đắc lắc)

    -Sản lượng khai thác gỗ hàng năm đều giảm

    -Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút lớp phủ thực vật, môi trường sống bị đe dọa, mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn…

    c.biện pháp

    • Biện pháp ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lý đi đôi với trồng rừng mới,
    • Đẩy mạnh giao đất, giao rừng, chế biến tại địa phương và hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

    4./Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi: a.Thực trạng:

    Thế mạnh thủy điện đang khai thác càng hiệu quả

    -Đã xây dựng một số nhà máy thuỷ điện:………………………

    -Đang xây dựng thêm:………………………………………………

    b.Ý nghĩa:

    -Cung cấp năng lượng để phát triển công nghiệp (khai thác và chế biến bột nhôm ) -Giải quyết nước tưới vào mùa khô, du lịch, nuôi trồng thủy sản

    5/ Phát triển chăn nuôi gia súc

    • Tiềm năng
      • Vùng có nhiều đồng cỏ
      • Người dân có kinh nghiêm trong chăn nuôi
      • Chính sách nhà nước thúc đầy ngành chăn nuôi
    • Thực trạng
      • Nuôi nhiều trâu: 71,9 nghìn con nuôi nhiều ở…………..
      • Nuôi nhiều bò: 616 nghìn con, nuôi nhiều ở……….

    5.Sự khác nhau về trồng cây CN lâu năm và chăn nuôi gia súc của vùng TN và TDMN Bắc Bộ a.TDMNBB:

    * Điều kiện

    -Đất feralit có độ phì không cao

    -Địa hình đồi núi bị chia cắt,ít mặt bằng lớn

    ÆQuy mô sản xuất nhỏ

    -Khí hậu lạnh ẩm thích hợp để nuôi trâu

    -Người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến chè

    * Sản phẩm chuyên môn hóa: chè, trâu, bò sữa

    b.TN:

    * Điều kiện phát triển

    -Đất badan có độ phì cao

    -Địa hình tương đối bằng phẳng

    ÆQuy mô sản xuất lớn

    -Khí hâu cận xích đạo nóng khô,đồng cỏ lớnÆnuôi bò đàn,bò sữa theo quy mô lớn -Người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến cà phê

    • Sản phẩm chuyên môn hóa: cà phê, cao su, hồ tiêu, trâu, bò thịt

    BÀI 39 VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ 1/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng:

    a/ Vị trí địa lý:

    • Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên, Campuchia, Duyên hải NTB là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưu bằng đường bộ
    • Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.

    b/ ĐKTN & TNTN:

    * Thế mạnh

    -Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích vùng, đất xám,đất phù sa cổ ở Tây Ninh, Bình Dương.

    -Khí hậu cận xích đạo thuận lợi trồng cây công nghiệp nhiệt đới

    -Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị lớn về thuỷ điện,giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản.

    -Vùng nằm gần các ngư trường l ớn: Ninh Thuận-Bình Thuận-BR-VT, Cà Mau-Kiên GiangÆ có điều kiện xây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

    -Rừng: không nhiều nhưng là nguồn cung cấp gỗ , nguyên liệu giấy ,du lịch. Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sảnÆ Nam Cát Tiên, Cần Giờ

    -Khoáng sản: dầu, khí trữ lượ ng lớ n ở thềm lục địa Vũng Tàu; đất sét, cao lanh cho công nghiệp VLXD, gốm, sứ ở Đồng Nai, Bình Dương.

    * Hạn chế

    -Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất & sinh hoạt.

    c/ ĐKKT-XH:

    * Thế mạnh

    -Lực lượng lao động lành nghề, có chuyên môn cao.

    -Có cơ sở vật chất-kỹ thuật hoàn thiện nhất nước, đặc biệt là GTVT & TTLL.

    -Có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: tp.HCM-ĐN-BD-VT, đặc biệt quan trọng tp.HCM là TTCN, GTVT, DV lớn nhất nước.

    -Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước.

    * Hạn chế

    -Giải quyết việc làm cho lao động từ vùng khác đến.

    – O nhiễm môi trường.

    -CSHT có phát triển nhưng chậm so với yêu cầu phát triển kinh tế của vùng.

    2/Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:

    Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ , nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

    a/Trong CN:

    *Hướng khai thác theo chiều sâu :

    • Chiếm tỷ trọng CN cao nhất nước (khoảng 55,6% GTSLCN cả nước)
    • Cơ cấu công nghiệp đa dạng, bao gồm nhiều ngành công nghiệp công nghệ cao: công nghiệp điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực phẩm…
    • Công nghiệp rất phát triến nên nhu cầu năng lượng rất lớn: Tăng cường cải thiện & phát triển nguồn năng lượng:

    +Đường dây 500 kv từ Hòa Bình vào Phú Lâm (tp.HCM) +Xây dựng các nhà máy thuỷ điện:…………………….

    +Phát triển các nhà máy điện tuốc-bin khí: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức

    +Phát triển các nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu công nghiệp, khu chế xuất.

    • Nâng cao, hoàn thiện CSHT, nhất là GTVT-TTLL.
    • Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài, chú trọng các ngành trọng điểm, công nghệ cao, đặc biệt ngành hóa dầu trong ương lai.

    ÆTuy nhiên vấn đề môi trường cần phải quan tâm, tránh ảnh hưởng tới ngành du lịch.

    *Nguyên nhân:

    • Là vùng có vị trí thuận lợi, gần nguồn nguyên liệu
    • Là vùng năng động nhất nước
    • Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao
    • Cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất nước
    • Vùng có sự đầu tư trong và ngoài nước

    b/ Trong nông-lâm nghiệp:

    Nông nghiệp

    *Hướng khai thác

    -Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu. Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng như hồ Dầu Tiếng, Phước Hòa

    -Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước.

    • Thay đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi có năng suất cao và ứng dụng công nghệ thông

    tin

    • Trồng với qui mô lớn các loại cây công nghiệp…………………………….

    * Nguyên nhân

    -ĐNB có 1 mùa khô kéo dài cần giải quyết nước tưới

    -Do giống cao su cũ, già cỗi, năng suất thấp

    -Người dân có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp

    • Vùng có điều kiện để phát triển nông nghiệp
    • Nhu cầu trong vùng lớn

    Lâm nghiệp:

    *Hướng khai thác

    • Cần được bảo vệ nhất là ở vùng thượng lưu các con sông để giữ nguồn nước ngầm, môi trường sinh thái.
    • Bảo vệ và quy hoạch tốt vùng rừng ngập mặn, vườn quốc gia

    *Nguyên nhân:

    • Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường,phát triển bền vững.
    • Vùng có nhiều rừng

    c/ Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển:

    • Lí do để phát triển kinh tế biển
      • Có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển: Tài nguyên biển phong phú, đa dạng, nhiều vũng vịnh, nhiều bãi tắm ….
      • Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông, đã tác động đến sự phát triển của vùng, nhất là Vũng Tàu.
    • Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển ngành hóa dầu trong tương lai góp phần thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ ở ĐNB
    • Phát triển GTVT biển với cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
    • Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…
    • Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.
    • Ngành công nghiệp dầu khí tác động đến nhiều ngành kinh tế khác
    • Ngành công nghiệp dầu khí tác động đến nhiều vùng kinh tế khác

    *Lí do bảo vệ môi trường biển

    • Vùng có nhiều rừng
    • Do khai thác khoáng sản, thủy sản … dễ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới phát triển du lịch, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của vùng
    • Công nghiệp rất phát triển tác động đến môi trường biển

    BÀI 41. ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    1. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu: a/ Thế mạnh:
      • Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm đất chính:
        • Đất phù sa ngọt: (1,2 triệu ha ) ven sông Tiền, sông Hậu, là đất tốt nhất thích hợp trồng lúa.
        • Đất phèn (1,6 triệu ha) ở ĐTM, tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau.
        • Đất mặn (75 vạn ha )ven biển Đông và vịnh Thái Lan Æ sản xuất NN hoặc nuôi trồng thủy sản.

    -Khí hậu: có tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao ổn địnhÆ thuận lợi cho trồng trọt, nhất là trồng lúa

    • Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Æđể tháu chua, rửa mặn, phát triển giao thông, nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt.
    • Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu) & rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp). Có nhiều loại chim, cá(54% trữ lượng cá biển cả nước)Æ Phát triển lâm nghiệp, thúy sản
    • Khoáng sản: không nhiều chủ yếu là than bùn, dầu, khí ÆPhát triển CN năng lượng

    b/ Khó khăn:

    -Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn.

    -Mùa khô kéo dài gây thiếu nước & sự xâm nhập mặn

    -Thiên tai lũ lụt thường xảy ra.

    -Khoáng sản hạn chế

    3/ Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL

    -Khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường

    -Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu

    -Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.

    -Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

    -Cần chủ động sống chung với lũ

    BÀI 42 VẤ N ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO 1/ Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên:

    a/Nước ta có vùng biển rộng lớn:

    -Diện tích trên 1 triệu km2

    -Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa.

    b/Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

    -Nguồn lợ i SV: SV biển rất phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao: cá, tôm, mực, cua, đồi mồi, bào ngư…trên các đảo ven bờ NTB có nhiều chim yến.

    -Tài nguyên khoáng sản: muối biển, titan, cát thủy tinh, dầu khí

    -Có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu, tạo điều kiện phát triển GTVT biển.

    -Phát triển du lịch biển-đảo thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.

    2/ Đảo và quần đảo là bộ phận quan trọng của nước ta.Đây là nơi có nhiều tài nguyên,có vị trí quan trọng về an ninh,quốc phòng,cần phải bảo vệ :

    a/Đảo và quần đảo:

    -Có hơn 4.000 đảo lớn, nhỏ. Trong đó đảo lớn nhất là Phú Quốc.

    -Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu, Nam Du.

    • Biển nước ta có nhiều điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển:nguồn lợi sinh vật,tài nguyên ks,tài nguyên du lịch.

    -Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển: tiền tiêu để bảo vệ đất liền và cơ sở để tiến ra biển trong điều kiện hiện nay

    b/Các huyện đảo ở nước ta:       Atlat

    3/Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo:

    a/Tại sao phải khai thác tổng hợp:

    -Hoạt động KT biển rất đa d ạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao.

    -Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn.

    -Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ môi trường có thể biến thành hoang đảo.

    b/Khai thác tài nguyên SV biển và hải đảo:

    -Hiện trạng: Biển sâu trung bình,vùng biển nông,ấm quanh năm,sinh vật biển phong phú, ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh

    -Biện pháp: Cần tránh khai thác quá mức, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ,cấm sử dung các phương tiện đánh bắt có tính hủy diệt, hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt

    c/Khai thác tài nguyên khoáng sản:

    *Hiện trạng :

    • Phát triển nghề làm muối, nhất là ở Duyên hải NTB.
    • Đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu, khí thềm lục địaÆphát triển CN hóa dầu, sx nhiệt điện, phân bón…
    • Biện pháp :
      • Bảo vệ môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến.
      • Xây dựng các nhà máy lọc dầu,hóa dầu

    d/Phát triển du lịch biển:

    *Hiện trạng

    • Từ B-N có nhiều bãi tắm rộng,phong cảnh đẹp,khí hậu tốtÆdu lịch,an dưỡng
    • Du lịch biển đảo đang là loại hình du lịch thu hút nhiều nhất du khách
    • Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp và đưa vào khai thác như: Khu du lịch Hạ Long-Cát Bà-Đồ Sơn; Nha Trang; Vũng Tàu…
    • Các tuyến du lịch biển đảo đã hình thành

    *Bi ện pháp: Bảo vệ môi trường,đa dạng hoạt động du lịch,nâng cấp CSHT, khai thác bãi biển mới e/GTVT biển:

    *Hiện trạng

    Có nhiều vụng biển kín,nhiều cửa sôngÆxây dựng cảng

    -Hàng loạt hải cảng được cải tạo, nâng cấp: cụm cảng SG, HP, Quảng Ninh….

    -Một số cảng nước sâu được xây dựng: Cái Lân, Nghi Sơn, Dung Quất, Vũng Tàu…

    • Các tuyến vận tải biển đảo đã hình thành

    *Biện pháp

    • Phát triển giao thông quốc tế
    • Hiện đại hóa các cảng biển
    • Phát triển các dịch vụ hàng hải

    4/Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:

    • Cần tăng cường đối thoại, hợp tác giữa VN và các nước, nhằm tạo sự ổn định và bảo vệ lợi ích chính đáng ,giữ vững chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
    • Mỗi công dân có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo.
    • Biển đông là vùng biển chung có nhiều tiềm năng
    • Việt nam là nước có nhiều lợi ích từ biển

    => Do vậy cần hợp tác giải quyết các vấn đề biển

    Bài 43 CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

    1/ Dặc điểm chung của 3 vùng kinh tế trọng điểm

    a/ Phạm vi lãnh thổ: bao gồm nhiều tỉnh và thành phố, ranh giới có thể thay đổi theo thới gian tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

    b/ Tên các tỉnh thành của mỗi vùng kinh tế trọng điểm

    • Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
    • Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
    • Vùng kinh tế trọng điểm miền nam

    c/ Vai trò : có ý nghĩ a quyết định đối với nền kinh tế đấ t nước, có tỉ trọng GDP lớn, tốc độ phát triển kinh tế cao, có khả năng thu hút các ngành mớ i về công nghiệp và dịch vụ c/ Thực trạng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm

    • Tốc độ tăng trưởng GDP
    • % GDP
    • Cơ cấu GDP

    Nông lâm ngư

    Công nghiệp xây dựng

    Dịch vụ

    • Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước
    • Đặc điểm
    • Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian,tùy thuộc

    vào chiến lược phát triển KT-XH của đất nước.

    • Có đủ các thế mạnh, có tiềm lực KT và hấp dẫn đầu tư.
    • Vai trò: Có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cả nước,có tỉ trọng GDP lớn,tốc độ phát triển kinh tế cao, có khả năng thu hút các ngành mới về CNghệ, DV

    2/ Ba vùng kinh tế trọng điểm

    a/ Vùng KTTĐ phía Bắc

    *Qui mô

    • Gồm 8 tỉnh………………………………………………………….
    • Diện tích: 15,3 nghìn km2 (4,7%)
    • Dân số: 13,7 triệu người (16,3%)

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    *Thế mạnh

    • Vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu
    • Có thủ đô Hà Nội là trung tâm
    • Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông
    • Nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao
    • Các ngành KT phát triển sớm, cơ cấu tương đối đa dạng
    • Có lị ch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

    *Thực

    trạng

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    -Trung tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương….

    *Định hướng phát triển:

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa
    • Đẩy mạnh phát triển các ngành KTTĐ
    • Giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm
    • Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm MT nước, không khí và đất.

    b/ Vùng KTTĐ miền Trung

    *Qui mô

    • Gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
    • Diện tích: 28 nghìn km2 (8,5%)
    • Dân số: 6,3 triệu người (7,4%)

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    *Thế mạnh

    • Vị trí chuyển tiếp từ vùng phía Bắc sang phía Nam. Là của ngõ thông ra biển với các cảng biển, sân bay: Đà Nẵng, Phú Bài… thuận lợi trong giao trong và ngoài nước
    • Có Đà Nẵng là trung tâm
    • Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
    • Còn khó khăn về lực lượng lao động và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông

    *Thực trạng

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    -Trung tâm: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang

    • Định hướng phát triển:
      • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển tổng hợp tài nguyên biển, rừng, du lịch.
      • Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, giao thông
      • Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu
      • Giải quyết vấn đề phòng chống thiên tai do bão.

    c/ Vùng KTTĐ phía Nam:

    • Qui mô

     

    • Gồm 8 tỉnh: TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
    • Diện tích: 30,6 nghìn km2 (9,2%)
    • Dân số: 15,2 triệu người (18,1%)

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    • Thế mạnh
      • Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐBSCL
      • Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có: dầu mỏ, khí đốt
      • Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất cao
      • Cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt và đồng bộ
      • Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng

    *Thực

    trạng

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    -Trung tâm: TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu

    *Định hướng phát triển:

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển các ngành công nghệ cao.
    • Hoàn thiện cơ sơ vật chất kỹ thuật, giao thông theo hướng hiện đại
    • Hình thành các khu công nghiệp tập trung công nghệ cao
    • Giải quyết vấn đề đô thị hóa và việc làm cho người lao động
    • Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không khí, nước…

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-H%C3%93A-H%E1%BB%8CC-L%E1%BB%9AP-12.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    CHƯƠNG 1: ESTE – CHẤT BÉO

     

    Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

    1. 5. B. 4. C. 2.                            D. 3.

    Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

    1. 2.                            B. 3.                             C. 4.                            D. 5.

    Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

    1. 2.                            B. 3.                             C. 4.                            D. 5.

    Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

    1. 6.                            B. 3.                             C. 4.                            D. 5.

    Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

    1. 2. B. 5. C. 4.                            D. 3.

    Câu 6: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    1. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO. C. CH3COOCH3.         D. HCOOC2H5.

    Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:

    1. A. etyl axetat.              metyl propionat.      C. metyl axetat.                        D. propyl axetat.

    Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C4HO2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:

    1. metyl propionat.      B. propyl fomat.          C. ancol etylic.                          D. etyl axetat.

    Câu 9: Este etyl axetat có công thức là

    1. CH3CH2OH. B. CH3COOH.              C. CH3COOC2H5.           D. CH3CHO.

    Câu 10: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 11: Este etyl fomat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.               C. HCOOCH=CH2.    D. HCOOCH3.

    Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 13: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

    1. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3.        D. CH3COOC2H5.

    Câu 14: Este metyl acrilat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3.    D. HCOOCH3.

    Câu 15: Este vinyl axetat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3.    D. HCOOCH3.

    Câu 16: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
    2. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 17: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
    2. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 18: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là

    1. n-propyl axetat. B. metyl axetat. C. etyl axetat.              D. metyl fomat.

    Câu 19: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

    1. CH3-COOH, CH3-COO-CH3. B. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
    2. H-COO-CH3, CH3-COOH. D. CH3-COOH, H-COO-CH3.

    Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

    Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

    1. C2H5OH, CH3COOH. B. CH3COOH, CH3OH.
    2. CH3COOH, C2H5OH. D. C2H4, CH3COOH.

    Câu 21: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

    1. HCOO-C(CH3)=CH2. B. HCOO-CH=CH-CH3.
    2. CH3COO-CH=CH2.                       D. CH2=CH-COO-CH3.

    Câu 22: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

    1. 6. B. 3. C. 5.                            D. 4.

    Câu 23: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic,

    p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

    1. 4. B. 6.                             C. 5.                            D. 3.

    Câu 24: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

    1. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức.      D. este đơn chức.

    Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 26: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COONa và glixerol.  D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 27: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.

    Câu 28: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 29: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16).

    1. 50% B.  62,5%                    C. 55%                        D. 75%

    Câu 30: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

    1. etyl axetat. B. propyl fomat. C. metyl axetat.           D. metyl fomat.

    Câu 31: Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)

    1. 4,8 B. 6,0                            C. 5,5                            D. 7,2

    Câu 32: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

    1. 400 ml. B. 300 ml. C. 150 ml.                   D. 200 ml.

    Câu 33: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

    1. 16,68 gam. B. 18,38 gam. C. 18,24 gam.              D. 17,80 gam.

    Câu 34: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 3,28 gam. B. 8,56 gam. C. 8,2 gam.                  D. 10,4 gam.

    Câu 35: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    1. 3. B. 6. C. 4.                            D. 5.

    Câu 36: Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại

    1. ancol no đa chức. B. axit không no đơn chức. C. este no đơn chức.    D. axit no đơn chức.

    Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là

    1. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2                       D. C3H6O2

    Câu 38: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    1. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Etyl propionat            D. Propyl axetat

    Câu 39: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất  hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

    1. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5                D. C2H5COOCH3

    Câu 40: Propyl fomiat được điều chế từ

    1. axit fomic và ancol metylic. B. axit fomic và ancol propylic.
    2. axit axetic và ancol propylic. D. axit propionic và ancol metylic.

    Câu 41: Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó là

    1. 6         B. 5                                C. 7                               D. 8

    Câu 42: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5

    1. triolein B. tristearin C. tripanmitin                 D. stearic

    Câu 43: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là           A. 13,8                                    B. 4,6                           C. 6,975                      D. 9,2

    Câu 44: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là

    1. 8,0g B. 20,0g C. 16,0g                          D. 12,0g

    Câu 45: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là

    1. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3.           D. HCOOC3H7.

    Câu 46: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị v đã dùng là

    1. 200 ml. B. 500 ml. C. 400 ml.                      D. 600 ml.

    Câu 47: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là                       A. 4.                            B. 2.                             C. 3.                            D. 5.

     

    CHƯƠNG 2: GLUCOZƠ – SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ

     

    Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

    1. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol.   D. nhóm chức anđehit.

    Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là

    1. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ.               D. fructozơ.

    Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là

    1. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ.    D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

    1. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH.                 D. CH3CHO.

    Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có

    1. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
    2. phản ứng với dung dịch NaCl.
    3. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
    4. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

    Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ ® X ® Y ® CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    1. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO.
    2. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2.

    Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    1. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ.                 D. saccarozơ.

    Câu 8: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là

    1. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH.

    Câu 9: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là

    1. glucozơ, glixerol, ancol etylic. B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat.
    2. glucozơ, glixerol, axit axetic. D. glucozơ, glixerol, natri axetat.

    Câu 10: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    1. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
    2. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na.

    Câu 11: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

    1. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam.                   D. 138 gam.

    Câu 12: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là

    1. 14,4 B. 45. C. 11,25                      D. 22,5

    Câu 13: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

    1. 16,2 gam. B. 10,8 gam. C. 21,6 gam.                D. 32,4 gam.

    Câu 14: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu

    được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho Ag = 108)

    1. 0,20M B. 0,01M                     C. 0,02M                     D. 0,10M

    Câu 15: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

    1. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam.                D. 1,44 gam.

    Câu 16: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

    1. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ.                 D. mantozơ.

    Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là

    1. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic.
    2. glucozơ, etyl axetat. D. glucozơ, anđehit axetic.

    Câu 18: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    1. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương.            D. thủy phân.

    Câu 19: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là

    1. protit. B. saccarozơ. C. tinh bột.                  D. xenlulozơ.

    Câu 20: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    1. 3. B. 4. C. 2.                            D. 5.

    Câu 21: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

    1. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam.                 D. 270 gam.

    Câu 22: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

    1. 26,73. B. 33,00. C. 25,46.                     D. 29,70.

    Câu 23: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là            A. 3.                            B. 1.                             C. 4.                            D. 2.

    Câu 24: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối l­ượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là

    1. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam.                  D. 4995 gam.

    Câu 25: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

    1. Cu(OH)2 B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2] NO3         D. Na

    Câu 26: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

    1. 11,4 % B. 14,4 % C. 13,4 %                       D. 12,4 %

    Câu 27: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n

    1. 10000 B. 8000 C. 9000                          D. 7000

    Câu 28: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam  glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

    1. 60g. B. 20g. C. 40g.                            D. 80g.

    Câu 29: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

    1. 3 B. 5 C. 1                                D. 4

    Câu 30: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

    1. 18,4 B. 28,75g C. 36,8g                          D. 23g.

    Câu 31: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là

    1. 225 gam. B. 112,5 gam. C. 120 gam.                    D. 180 gam.

    Câu 32: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là

    1. 3. B. 4. C. 5.                               D. 2.

    Câu 33: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

    1. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ. C. glucozơ.                              D. fructozơ.

    Câu 34: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    1. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n.         D. [C6H5O2(OH)3]n.

    Câu 35: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

    1. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
    2. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

     

    CHƯƠNG 3: AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN

    AMIN – ANILIN

     

    Câu 1: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 2: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 3: Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N là

    1. 5. B. 7. C. 6.                            D. 8.

    Câu 4: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 5: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 6: Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H9N ?

    1. 3 amin.                     B. 5 amin.                    C. 6 amin.                    D. 7 amin.

    Câu 7: Anilin có công thức là

    1. CH3COOH. B. C6H5OH. C. C6H5NH2.                D. CH3OH.

    Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    1. H2N-[CH2]6–NH2         B. CH3–CH(CH3)–NH2   C.  CH3–NH–CH3                 D. C6H5NH2

    Câu 9: Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C5H13N ?

    1. 4 amin.                     B. 5 amin.                          C. 6 amin.                          D. 7 amin.

    Câu 10: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2?

    1. Metyletylamin.         B. Etylmetylamin.              C. Isopropanamin.             D. Isopropylamin.

    Câu 11: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?

    1. NH3                          B. C6H5CH2NH2                 C. C6H5NH2                       D. (CH3)2NH

    Câu 12: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

    1. C6H5NH2                      B. C6H5CH2NH2                 C. (C6H5)2NH                    D. NH3

    Câu 13: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?

    1. Phenylamin. B. Benzylamin.                  C. Anilin.                           D. Phenylmetylamin.

    Câu 14: Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?

    1. C6H5NH2. B. (C6H5)2NH                     C. p-CH3-C6H4-NH2.          D. C6H5-CH2-NH2

    Câu 15: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là

    1. Anilin B. Natri hiđroxit. C. Natri axetat.            D. Amoniac.

    Câu 16: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là

    1. C6H5NH3Cl. B. C6H5CH2OH. C. p-CH3C6H4OH.       D. C6H5OH.

    Câu 17: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất (dụng cụ,điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là

    1. dung dịch NaOH, dung dịch HCl, khí CO2. B. dung dịch Br2, dung dịch HCl, khí CO2.
    2. dung dịch Br2, dung dịch NaOH, khí CO2. D. dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, khí CO2.

    Câu 18: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

    1. anilin, metyl amin, amoniac. B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
    2. anilin, amoniac, natri hiđroxit. D. metyl amin, amoniac, natri axetat.

    Câu 19: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

    1. ancol etylic. B. benzen.                  C. anilin.                      D. axit axetic.

    Câu 20: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

    1. C2H5OH. B. CH3NH2. C. C6H5NH2.                D. NaCl.

    Câu 21: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch

    1. NaOH. B. HCl. C. Na2CO3.                  D. NaCl.

    Câu 22: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

    1. dung dịch phenolphtalein. B. nước brom. C. dung dịch NaOH.                D. giấy quì tím.

    Câu 23: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

    1. dung dịch NaCl. B. dung dịch HCl. C. nước Br2.                 D. dung dịch NaOH.

    Câu 24: Dung dịch metylamin trong nước làm

    1. quì tím không đổi màu. B. quì tím hóa xanh.
    2. phenolphtalein hoá xanh. D. phenolphtalein không đổi màu.

    Câu 25: Chất có tính bazơ là

    1. CH3NH2. B. CH3COOH. C. CH3CHO.                D. C6H5OH.

    Câu 26: Cho 500 gam benzen phản ứng với HNO3 (đặc) có mặt H2SO4 đặc, sản phẩm thu được đem khử thành anilin. Nếu hiệu suất chung của quá trình là 78% thì khối lượng anilin thu được là

    1. 456 gam. B. 564 gam. C. 465 gam.                 D. 546 gam.

    Câu 27: Cho 9,3 gam anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    1. 11,95 gam. B. 12,95 gam. C. 12,59 gam.              D. 11,85 gam.

    Câu 28: Cho 5,9 gam etylamin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối (C3H7NH3Cl) thu được là (Cho H = 1, C = 12, N = 14)

    1. 8,15 gam. B. 9,65 gam. C. 8,10 gam.                D. 9,55 gam.

    Câu 29: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    1. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam.                D. 0,85 gam.

    Câu 30: Cho anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 38,85 gam muối. Khối lượng anilin đã phản ứng là

    1. 18,6g                       B. 9,3g                         C. 37,2g                       D. 27,9g.

    Câu 31: Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    1. C2H5N                   B. CH5N                        C. C3H9N                     D. C3H7N

    Câu 32: Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,05 mol H2SO4 loãng. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?

    1. 7,1g.      B. 14,2g.                      C. 19,1g.                     D. 28,4g.

    Câu 33: Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 22,5% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)

    1. C2H7N B. CH5N                      C. C3H5N                     D. C3H7N

    Câu 34: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

    1. 8. B. 7.                             C. 5.                            D. 4.

    Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metylamin (CH3NH2), sinh ra V lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 4,48. B. 1,12. C. 2,24.                       D. 3,36.

    Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 3,1 gam. B. 6,2 gam. C. 5,4 gam.                  D. 2,6 gam.

    Câu 37: Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam kết tủa 2,4,6 – tribrom anilin là

    1. 164,1ml. B. 49,23ml.                  C 146,1ml.                  D. 16,41ml.

    Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2 ; 2,8 lít N2 (đktc) và 20,25 g H2O. Công thức phân tử của X là

    1. C4H9N. B. C3H7N.                          C. C2H7N.                          D. C3H9N.

    Câu 39: Một amin đơn chức có chứa 31,111%N về khối lượng. Công thức phân tử và số đồng phân của amin tương ứng là

    1. CH5N; 1 đồng phân.        B. C2H7N; 2 đồng phân.   C. C3H9N; 4 đồng phân.     D. C4H11N; 8 đồng phân.

    Câu 40: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là

    1. 1,3M B. 1,25M C. 1,36M                        D. 1,5M

    Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở thu được tỉ lệ khối lượng của CO2 so với nước là 44 : 27. Công thức phân tử của amin đó là

    1. C3H7N B. C3H9N C. C4H9N                        D. C4H11N

    Câu 42: Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là

    1. 0,93 gam B. 2,79 gam C. 1,86 gam                    D. 3,72 gam

    Câu 43: Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là

    1. quỳ tím. B. kim loại Na. C. dung dịch Br2.         D. dung dịch NaOH.

    Câu 44. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là

    1. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.   
    2. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.

    Câu 45: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là

    1. 3. B. 2. C. 1.                            D. 4.

     

    AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN

     

    Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

    1. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm amino.
    2. chỉ chứa nhóm cacboxyl. D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

    Câu 2: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?

    1. 4. B. 3.                             C. 2.                            D. 5.

    Câu 3: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N?

    1. 3 chất.                B. 4 chất.                     C. 5 chất.                     D. 6 chất.

    Câu 4: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C3H7O2N?

    1. 3 chất.                B. 4 chất.                     C. 2 chất.                     D. 1 chất.

    Câu 5: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

    1. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit a-aminopropionic.      C. Anilin.                     D. Alanin.

    Câu 6: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH?

    1. Axit 3-metyl-2-aminobutanoic.                   B. Valin.
    2. Axit 2-amino-3-metylbutanoic. D. Axit a-aminoisovaleric.

    Câu 7: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

    1. H2N-CH2-COOH                                    B. CH3–CH(NH2)–COOH
    2. HOOC-CH2CH(NH2)COOH D. H2N–CH2-CH2–COOH

    Câu 8: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím :

    1. Glixin (CH2NH2-COOH)                                    B. Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)
    2. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D. Natriphenolat (C6H5ONa)

    Câu 9: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là

    1. CH3COOH. B. H2NCH2COOH. C. CH3CHO.                D. CH3NH2.

    Câu 10: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

    1. NaCl. B. HCl. C. CH3OH.                  D. NaOH.

    Câu 11: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

    1. C6H5NH2. B. C2H5OH. C. H2NCH2COOH.      D. CH3NH2.

    Câu 12: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

    1. C2H5OH. B. CH2 = CHCOOH. C. H2NCH2COOH.      D. CH3COOH.

    Câu 13: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol).  Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

    1. 4. B. 2. C. 3.                            D. 5.

    Câu 14: Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với

    1. dung dịch KOH và dung dịch HCl. B. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.
    2. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 . D. dung dịch KOH và CuO.

    Câu 15: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là

    1. C2H6. B. H2N-CH2-COOH. C. CH3COOH.             D. C2H5OH.

    Câu 16: Axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. NaNO3. B. NaCl. C. NaOH.                    D. Na2SO4.

    Câu 17: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ?

    1. CH3NH2.                 B. NH2CH2COOH        C. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.     D. CH3COONa.

    Câu 18: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là

    1. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl.        C. natri kim loại.          D. quỳ tím.

    Câu 19: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là

    1. 2. B. 5.                             C. 4.                            D. 3.

    Câu 20: Glixin không tác dụng với

    1. H2SO4 loãng. B. CaCO3. C. C2H5OH.                 D. NaCl.

    Câu 21: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35, 5)

    1. 43,00 gam. B. 44,00 gam. C. 11,05 gam.                 D. 11,15 gam.

    Câu 22: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 7,9 gam.                     D. 9,7 gam.

    Câu 23: Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 8,9 gam.                     D. 7,5 gam.

    Câu 24: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là

    1. H2NC3H6COOH. B. H2NCH2COOH. C. H2NC2H4COOH.     D. H2NC4H8COOH.

    Câu 25: 1 mol a – amino axit X  tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287% Công thức cấu tạo của X là

    1. CH3-CH(NH2)–COOH B. H2N-CH2-CH2-COOH
    2. H2N-CH2-COOH                                                    D. H2N-CH2-CH(NH2 )-COOH

    Câu 26: Khi trùng ngưng 13,1 g axit  e – aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit còn dư người ta thu được m gam polime và 1,44 g nước. Giá trị m là

    1. 10,41                      B. 9,04                         C. 11,02                     D. 8,43

    Câu 27: Este A được điều chế từ ancol metylic và amino axit no B(chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl). Tỉ khối hơi của A so với oxi là 2,78125. Amino axit B là

    1. axit amino fomic. B. axit aminoaxetic.     C. axit glutamic.          D. axit β-amino propionic.

    Câu 28: Cứ 0,01 mol aminoaxit (A) phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,5 gam aminoaxit (A) phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Khối lượng phân tử của A là

    1. 150. B. 75. C. 105.                        D. 89.

    Câu 29: 0,01 mol aminoaxit (A) tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 1,835 gam muối khan. Khối lượng phân tử của A là

    1. 89. B. 103. C. 117.                                    D. 147.

    Câu 30: Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là

    1. axit glutamic. B. valin. C. alanin.                        D. glixin

    Câu 31: Este A được điều chế từ-amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 44,5. Công thức cấu tạo của A là:

    1. CH3–CH(NH2)–COOCH3. B. H2N-CH2CH2-COOH
    2. H2N–CH2–COOCH3. D. H2N–CH2–CH(NH2)–COOCH3.

    Câu 32: A là một a–aminoaxit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng clo trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là :

    1. HOOC–CH2CHCH(NH2)–COOH B. HOOC–CH2CHCH–CH(NH2)–COOH
    2. CH3CH2–CH(NH2)–COOH D. CH3CH(NH2)COOH

    Câu 33: Tri peptit là hợp chất

    1. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
    2. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
    3. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
    4. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

    Câu 34: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

    1. 3 chất.                     B. 5 chất.                     C. 6 chất.                     D. 8 chất.

    Câu 35: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?

    1. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
    2. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
    3. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
    4. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

    Câu 36: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

    1. 1 chất.                    B. 2 chất.                     C. 3 chất.                     D. 4 chất.

    Câu 37: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

    1. 2. B. 3. C. 5.                            D. 4.

    Câu 38: Số đồng phân tripeptit có chứa gốc của cả glyxin và alanin là

    1. 6. B. 3. C. 5.                            D. 4.

    Câu 39: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

    1. α-aminoaxit. B. β-aminoaxit.              C. axit cacboxylic.      D. este.

    Câu 40: Số đồng phân đipeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 1 phân tử alanin là

    1. 3. B. 1. C. 2.                            D. 4.

     

    CHƯƠNG 4: POLIME – VẬT LIỆU POLIME

     

    Câu 1: Polivinyl clorua có công thức là

    1. (-CH2-CHCl-)2. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CH2-CHBr-)n.       D. (-CH2-CHF-)n.

    Câu 2: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    1. stiren. B. isopren. C. propen.                   D. toluen.

    Câu 3: Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    1. propan.      B. propen.                 C. etan.                            D. toluen.

    Câu 4: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

    1. nhiệt phân. B. trao đổi. C. trùng hợp.               D. trùng ngưng.

    Câu 5: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước được gọi là phản ứng

    1. trao đổi. B. nhiệt phân. C. trùng hợp.               D. trùng ngưng.

    Câu 6: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là

    1. polivinyl clorua. B. polietilen. C. polimetyl metacrylat.          D. polistiren.

    Câu 7: Từ monome nào sau đây có thể điều chế được poli(vinyl ancol)?

    1. CH2=CH-COOCH3. B. CH2=CH-OCOCH3. C. CH2=CH-COOC2H5.          D. CH2=CH-CH2OH.

    Câu 8: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

    1. CH3-CH2-Cl. B. CH3-CH3. C. CH2=CH-CH3.         D. CH3-CH2-CH3.

    Câu 9: Monome được dùng để điều chế polietilen là

    1. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH2. C. CH≡CH.                  D. CH2=CH-CH=CH2.

    Câu 10: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:

    1. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2. B. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
    2. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh. D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.

    Câu 11: Cho các polime sau: (-CH2 – CH2-)n ; (- CH2– CH=CH- CH2-)n ; (- NH-CH2 -CO-)n

    Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là

    1. CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3– CH(NH2)- COOH.
    2. CH2=CH2, CH2=CH-CH= CH2, NH2– CH2– COOH.
    3. CH2=CH2, CH3– CH=C= CH2, NH2– CH2– COOH.
    4. CH2=CH2, CH3– CH=CH-CH3, NH2– CH2– CH2– COOH.

    Câu 12: Trong số các loại tơ sau:

    (1) [-NH-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n                (2) [-NH-(CH2)5-CO-]n                                 (3) [C6H7O2(OOC-CH3)3]n .

    Tơ nilon-6,6 là

    1. (1). B. (1), (2), (3).                             C. (3).                                  D. (2).

    Câu 13: Nhựa phenolfomandehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch

    1. HCOOH trong môi trường axit. B. CH3CHO trong môi trường axit.
    2. CH3COOH trong môi trường axit. D. HCHO trong môi trường axit.

    Câu 14: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

    1. C2H5COO-CH=CH2. B. CH2=CH-COO-C2H5.
    2. CH3COO-CH=CH2. D. CH2=CH-COO-CH3.

    Câu 15: Nilon–6,6 là một loại

    1. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. polieste. D. tơ visco.

    Câu 16: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

    1. CH2=C(CH3)COOCH3. B. CH2 =CHCOOCH3.
    2. C6H5CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 17: Polivinyl clorua (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng

    1. trao đổi. B. oxi hoá – khử. C. trùng hợp.               D. trùng ngưng.

    Câu 18: Công thức cấu tạo của polibutađien là

    1. (-CF2-CF2-)n. B. (-CH2-CHCl-)n. C. (-CH2-CH2-)n.         D. (-CH2-CH=CH-CH2-)n.

    Câu 19: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

    1. tơ tằm. B. tơ capron. C. tơ nilon-6,6.            D. tơ visco.

    Câu 20: Monome được dùng để điều chế polipropilen là

    1. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH2. C. CH≡CH.                  D. CH2=CH-CH=CH2.

    Câu 21: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

    1. tơ visco. B. tơ nilon-6,6. C. tơ tằm.                     D. tơ capron.

    Câu 22: Tơ lapsan thuộc loại

    1. tơ poliamit. B. tơ visco. C. tơ polieste.              D. tơ axetat.

    Câu 23: Tơ capron thuộc loại

    1. tơ poliamit. B. tơ visco. C. tơ polieste.              D. tơ axetat.

    Câu 24: Tơ nilon – 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

    1. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH. B. HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH.
    2. HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2. D. H2N-(CH2)5-COOH.

    Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ ® X ® Y ® Cao su Buna. Hai chất X, Y lần lượt là

    1. CH3CH2OH và CH3CHO. B. CH3CH2OH và CH2=CH2.
    2. CH2CH2OH và CH3-CH=CH-CH3. D. CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2.

    Câu 26: Cao su buna được tạo thành từ  buta-1,3-đien bằng phản ứng

    1. trùng hợp              B.  trùng ngưng       C.  cộng hợp        D.  phản ứng thế

    Câu 27: Công thức phân tử của cao su thiên nhiên

    1. ( C5H8)n B. ( C4H8)n                         C. ( C4H6)n                         D. ( C2H4)n

    Câu 28: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là :

    1. glyxin.                      B. axit terephtaric.             C. axit axetic.                    D. etylen glycol.

    Câu 29: Tơ nilon -6,6 thuộc loại

    1. tơ nhân tạo. B. tơ bán tổng hợp.            C. tơ thiên nhiên.               D. tơ tổng hợp.

    Câu 30: Tơ visco không thuộc loại

    1. tơ hóa học.               B. tơ tổng hợp.                   C. tơ bán tổng hợp.            D. tơ nhân tạo.

    Câu 31. Trong các loại tơ dưới đây, tơ nhân tạo là

    1. tơ visco. B. tơ capron.                      C. tơ nilon -6,6.                 D. tơ tằm.

    Câu 32. Teflon là tên của một polime được dùng làm

    1. chất dẻo. B. tơ tổng hợp.                   C. cao su tổng hợp.            D. keo dán.

    Câu 33: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là

    1. PVC. B. nhựa bakelit. C. PE.                          D. amilopectin.

    Câu 34: Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng

    1. trùng hợp giữa axit ađipic và hexametylen đi amin C. trùng hợp từ caprolactan
    2. trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen đi amin D. trùng ngưng từ caprolactan

    Câu 35: Từ 4 tấn C2H4  có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%)  A. 2,55                             B. 2,8                           C. 2,52                        D.3,6

    Câu 36: Phân tử khối trung bình của PVC là 750000. Hệ số polime hoá của PVC là

    1. 12.000 B. 15.000 C. 24.000                    D. 25.000

    Câu 37: Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420000. Hệ số polime hoá của PE là

    1. 12.000 B. 13.000 C. 15.000                    D. 17.000

    Câu 38: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

    1. 113 và 152. B. 121 và 114.           C. 121 và 152.                           D. 113 và 114.

     

    CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

    VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG HTTH

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 3: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    1. R2O3. B. RO2. C. R2O.                        D. RO.

    Câu 4: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là

    1. R2O3. B. RO2. C. R2O.                        D. RO.

    Câu 5: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

    1. 1s22s2 2p6 3s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s22p63s1.           D. 1s22s22p6 3s23p1.

    Câu 6: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

    1. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al.                    D. Ca, Ba.

    Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là

    1. Sr, K. B. Na, K. C. Be, Al.                    D. Ca, Ba.

    Câu 8: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là

    1. [Ar ] 3d6 4s2.      B. [Ar ] 4s13d7.            C. [Ar ] 3d7 4s1.               D. [Ar ] 4s23d6.

    Câu 9: Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình e của Cu là

    1. [Ar ] 3d9 4s2.   B. [Ar ] 4s23d9.            C. [Ar ] 3d10 4s1.             D. [Ar ] 4s13d10.

    Câu 10: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là

    1. [Ar ] 3d4 4s2.              B. [Ar ] 4s23d4.            C. [Ar ] 3d5 4s1.               D. [Ar ] 4s13d5.

    Câu 11: Nguyên tử Al có Z = 13, cấu hình e của Al là

    1. 1s22s22p63s23p1. B. 1s22s22p63s3.            C. 1s22s22p63s23p3.         D. 1s22s22p63s23p2.

    Câu 12: Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6

    1. Rb+.        B. Na+.               C. Li+.                          D. K+.

     

    TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

     

    Câu 13: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vàng.                      B. Bạc.                         C. Đồng.                      D. Nhôm.

    Câu 14: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vàng.                      B. Bạc.                         C. Đồng.                      D. Nhôm.

    Câu 15: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vonfam.                 B. Crom                       C. Sắt                           D. Đồng

    Câu 16: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?

    1. Liti.                         B. Xesi.                        C. Natri.                       D. Kali.

    Câu 17: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vonfam.                 B. Sắt.                          C. Đồng.                      D. Kẽm.

    Câu 18: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim loại ?

    1. Natri                        B. Liti                          C. Kali                         D. Rubidi

    Câu 19: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

    1. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit.                  D. tính khử.

    Câu 20: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au. C. Al và Ag.                D. Fe và Ag.

    Câu 21: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3. C. Zn + Fe(NO3)2.        D. Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 22: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

    1. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. NaOH loãng

    Câu 23: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch

    1. FeSO4. B. AgNO3. C. KNO3.                     D. HCl.

    Câu 24: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

    1. Ag. B. Fe. C. Cu.                          D. Zn.

    Câu 25: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch

    1. HCl. B. AlCl3. C. AgNO3.                   D. CuSO4.

    Câu 26: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là

    1. CuSO4 và HCl. B. CuSO4 và ZnCl2. C. HCl và CaCl2.         D. MgCl2 và FeCl3.

    Câu 27: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2

    1. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 28: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?

    1. Pb(NO3)2. B. Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2.                D. Ni(NO3)2.

    Câu 29: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

    1. HCl. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. KOH.

    Câu 30: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. Al. B. Na. C. Mg.                         D. Fe.

    Câu 31: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

    1. 5. B. 4. C. 7.                            D. 6.

    Câu 32: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?

    1. Zn, Cu, Mg             B. Al, Fe, CuO C. Fe, Ni, Sn                D. Hg, Na, Ca

    Câu 33: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    1. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
    2. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

    Câu 34: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

    1. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung dịch HCl.
    2. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2.

    Câu 35: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là

    1. Mg                         B. Al                            C. Zn                           D. Fe

    Câu 36: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

    1. K                         B. Na                           C. Ba                           D. Fe

    Câu 37: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

    1. Kim loại Mg B. Kim loại Ba C. Kim loại Cu            D. Kim loại Ag

    Câu 38: Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là

    1. Cu và dung dịch FeCl3                         B. Fe và dung dịch CuCl2
    2. Fe và dung dịch FeCl3                         D. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2

    Câu 39: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

    1. Fe, Cu. B. Cu, Fe. C. Ag, Mg.                   D. Mg, Ag.

    Câu 40: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là

    1. Mg, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Fe, Al, Mg. D. Al, Mg, Fe.

    Câu 41: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm

    1. Na, Ba, K. B. Be, Na, Ca. C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.

    Câu 42: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại

    1. Fe. B. Ag. C. Mg.                         D. Zn.

    Câu 43: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    1. 4. B. 1. C. 3.                            D. 2.

    Câu 44: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    1. Ag. B. Au. C. Cu.                          D. Al.

    Câu 45: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 5. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 46: Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nóng. B. H2SO4 loãng. C. FeSO4.                     D. HCl.

    Câu 47: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 3. B. 1. C. 4.                            D. 2.

    Câu 48: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là

    1. Na. B. Mg. C. Al.                           D. K.

     

    SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

     

    Câu 49: Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau 1 thời gian, người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?

    1. Ancol etylic. B. Dây nhôm. C. Dầu hoả.                 D. Axit clohydric.

    Câu 50: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

    1. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá. B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
    2. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. D. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.

    Câu 51: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là

    1. 4 B. 1                              C. 2                             D. 3

    Câu 52: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:

    1. Sn bị ăn mòn điện hóa. B. Fe bị ăn mòn điện hóa.
    2. Fe bị ăn mòn hóa học. D. Sn bị ăn mòn hóa học.

    Câu 53: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)

    những tấm kim loại

    1. Cu. B. Zn. C. Sn.                          D. Pb.

    Câu 54: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

    1. 0. B. 1. C. 2.                            D. 3.

    Câu 55: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

    1. I, II và III.             B. I, II và IV.               C. I, III và IV.              D. II, III và IV.

     

    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

     

    Câu 56: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

    1. bị khử. B. nhận proton. C. bị oxi hoá.   D. cho proton.

    Câu 57: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch

    1. AgNO3. B. HNO3. C. Cu(NO3)2.               D. Fe(NO3)2.

    Câu 58: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là

    1. Cu. B. Al. C. CO.                         D. H2.

    Câu 59: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

    1. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu.                D. Fe và Cu.

    Câu 60: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
    2. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2. D. điện phân dung dịch CaCl2.

    Câu 61: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

    1. Na2O. B. CaO. C. CuO.                       D. K2O.

    Câu 62: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?

    1. Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4 B.  H2 + CuO → Cu + H2O
    2. CuCl2 → Cu + Cl2 D. 2CuSO4 + 2H2O  → 2Cu + 2H2SO4 + O2

    Câu 63: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện ?

    1. 2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2 B. 2AgNO3 →  2Ag  +  2NO2  +  O2
    2. 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2 D. Ag2O + CO → 2Ag + CO2.

    Câu 64: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?            A. K.                            B. Ca.                          C. Zn.                          D. Ag.

    Câu 65: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

    1. Cu, Al, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, Al2O3, Mg. D. Cu, Al2O3, MgO.

    Câu 66: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

    1. Cu, FeO, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg. C. Cu, Fe, Zn, MgO.    D. Cu, Fe, ZnO, MgO.

    Câu 67: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

    1. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag.                D. Mg và Zn.

    Câu 68: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

    1. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung dịch HCl. C. Fe + dung dịch FeCl3.    D. Cu + dung dịch FeCl2.

    Câu 69: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

    1. Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag.             C. Al, Fe, Cr.               D. Mg, Zn, Cu.

    Câu 70: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

    1. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag.                D. Mg và Zn.

    Câu 71: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

    1. sự khử ion Cl. B. sự oxi hoá ion Cl. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+.

    Câu 72: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

    1. Na2O. B. CaO. C. CuO.                       D. K2O.

    Câu 73: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là         A. Na.                          B. Ag.                          C. Fe.                           D. Cu.

    Câu 74: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2

    1. điện phân dung dịch MgCl2. B. điện phân MgCl2 nóng chảy.
    2. nhiệt phân MgCl2. D. dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.

     

    CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẦN ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

    DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM

     

    Câu 1. Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?

    1. 21,3 gam             B.  12,3 gam.               C.  13,2 gam.               D.  23,1 gam.

    Câu 2: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn trong bình

    tăng 4,26 gam. Khối lượng Al đã phản ứng là

    1. 1,08 gam. B. 2,16 gam. C. 1,62 gam.                D. 3,24 gam.

    Câu 3. Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2?

    1. 12,4 gam B.  12,8 gam.               C.  6,4 gam.                 D.  25,6 gam.

    Câu 4.  Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1 thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là:

    1. 1,2 gam. B.  0,2 gam.                 C.  0,1 gam.                 D.  1,0 gam.

    Câu 5: Đốt 1 lượng nhôm(Al) trong 6,72 lít O2. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đkc). Khối lượng nhôm đã dùng là

    1. 8,1gam. B. 16,2gam.                C.  18,4gam.                D.  24,3gam.

     

    DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT

     

    Câu 1.  Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu  tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2(đkc). Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là:

    1. 50%. B.  35%.                          C.  20%.                          D. 40%.

    Câu 2. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    1. 2,24 lit. B. 4,48 lit.                       C. 6,72 lit.                       D. 67,2 lit.

    Câu 3. Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là

    1. 2,52 lít.                        B.  3,36 lít.                      C.  4,48 lít.                      D.  1,26 lít.

    Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là

    1. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít.                   D. 4,48 lít.

    Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần  % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

    1. 60%. B. 40%. C. 30%.                       D. 80%.

    Câu 6: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

    1. 2,8. B. 1,4. C. 5,6.                                     D. 11,2.

    Câu 7: Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5)

    1. 20,7 gam. B. 13,6 gam. C. 14,96 gam.              D. 27,2 gam.

    Câu 8: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 4,48. B. 6,72. C. 3,36.                       D. 2,24.

    Câu 9: Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 4,05. B. 2,70. C. 5,40.                       D. 1,35.

    Câu 10: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 6,72. B. 4,48. C. 2,24.                       D. 3,36.

    Câu 11: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)

    1. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 5,6 gam.                  D. 4,4 gam.

    Câu 12: Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Lượng

    muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

    1. 40,5g.    B. 45,5g.                     C. 55,5g.                    D. 60,5g.

    Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

    1. 15,6. B. 10,5. C. 11,5.                       D. 12,3.

    Câu 14:  Trong hợp kim Al – Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1 mol Mg. Thành phần phần % khối lượng của hợp kim là

    1. 80% Al và 20% Mg. B. 81% Al và 19% Mg.      C. 91% Al và 9% Mg.            D. 83% Al và 17% Mg.

    Câu 15: Hoà tan 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít khí (đkc) và 1,86 gam chất rắn không tan. Thành phần phần % của hợp kim là

    1. 40% Fe, 28% Al 32% Cu. B. 41% Fe, 29% Al, 30% Cu.
    2. 42% Fe, 27% Al, 31% Cu. D. 43% Fe, 26% Al, 31% Cu.

    Câu 16.  Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96 lít khí H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    1. 18,1 gam. B. 36,2 gam.                   C. 54,3 gam.                   D. 63,2 gam.        

    Câu 17.  Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:

    1. 44,9 gam. B.  74,1 gam.                   C. 50,3 gam.                    D.  24,7 gam.

    Câu 18. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là

    1. 0,56 gam. B. 1,12 gam.                    C. 11,2 gam.                    D. 5,6 gam.

    Câu 19. Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 13,44 lit khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Phần % về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:                    

    1. 69%. B. 96%.                           C. 44%                            D. 56%.

    Câu 20. Cho 2,8 gam hỗn hợp bột kim loại bạc và đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu được 0,896 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc). Thành phần phần trăm của bạc và đồng trong hỗn hợp lần lượt là:

    1. 73% ; 27%. B. 77,14% ; 22,86%        C. 50%; 50%.                  D. 44% ; 56%

    Câu 21. Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 45,5 gam muối nitrat khan. Thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra là:

    1. 4,48 lít. B.  6,72 lít.                      C. 2,24 lít.                       D. 3,36 lít.

    Câu 22. Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:    

    1. 40,5 gam.                     B. 14,62 gam.                  C. 24,16 gam.                  D. 14,26 gam.

    Câu 23.  Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư thu 3,36 lít H2 ở đktc. Phần trăm Al theo khối lượng ở hỗn hợp đầu là                          A. 27%.                           B. 51%.                           C. 64%.                  D. 54%.

    Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X  là

    1. 21,95%. B. 78,05%.                  C. 68,05%.                  D. 29,15%.

    Câu 25.  Cho a gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa một muối duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2 có tỉ khối hơi so H2 là 14,25. Tính a ?

    1. 0,459 gam.             B.  0,594 gam.             C.  5,94 gam.               D.  0,954 gam.

    Câu 26.  Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam. Khối lượng của Al có trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 2,7 gam. B. 5,4 gam.                 C. 4,5 gam.                  D. 2,4 gam.

    Câu 27: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và một chất

    rắn không tan B. Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc). Khối

    lượng hỗn hợp A ban đầu là:

    1. 6,4 gam.          B. 12,4 gam.                C. 6,0 gam.                  D. 8,0 gam.

    Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần  % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

    1. 60%. B. 40%. C. 30%.                       D. 80%.

     

    DẠNG 3 : XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC

     

     Câu 1.  Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là:  

    1. Mg. B. Al.                          C.  Zn.                         D. Fe.

    Câu 2.  Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan. Kim loại M là:

    1. Al.                          B.  Mg.                         C.  Zn.                         D.  Fe.

    Câu 3: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là

    1. Zn. B. Fe. C. Ni.                           D. Al.

    Câu 4.  Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn. Muối cacbonat của kim loại đã dùng là:

    1. FeCO3.                   B.  BaCO3.                   C.  MgCO3.                  D. CaCO3.

    Câu 5.  Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là:

    1. Li.                          B.  K.                           C.  Na.                         D.  Rb.

    Câu 6.  Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là:

    1. K và Cs. B. Na và K.                  C. Li và Na.                 D.  Rb và Cs.

    Câu 7.  Hoà tan 1,3 gam một kim loại M trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hoà lượng axit dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Xác định kim loại M?

    1. Al.                          B.  Fe.                          C.  Zn.                         D.  Mg.

    Câu 8.  Lượng khí clo sinh ra khi cho dung dịch HCl đặc dư tác dụng với 6,96 gam MnO2 đã oxi hoá kim loại M (thuộc nhóm IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan. Kim loại M là:

    1. Ba.                         B.  Mg.                         C.  Ca.                         D.  Be.

    Câu 9. Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là:

    1. Be.                         B.  Ba.                         C.  Ca.                         D.  Mg.

    Câu 10: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (Mg= 24, Ca= 40, Sr= 87, Ba = 137)

    1. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba.                 D. Ca và Sr.

    Câu 11.  Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là

    1. NaCl.                           B.  CaCl2.                        C. KCl.                               D.  MgCl2.

    Câu 12.  Cho 19,2 gam kim loại (M) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại (M) là:

    1. Cu. B.  Zn.                             C.  Fe.                             D.  Mg.     

     

    DẠNG 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUÔI

     

    Câu 1. Hoà tan 58 gam CuSO4. 5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là:

    1. 0,65g. B. 1,2992g.                     C. 1,36g.                         D. 12,99g.

    Câu 2. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:   

    1. 0,25M. B. 0,4M.                          C. 0,3M.                             D. 0,5M.

    Câu 3. Ngâm một lá kẽm vào dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lượng lá kẽm trước phản ứng. Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là:

    1. 80gam B. 60gam                         C. 20gam                         D. 40gam

    Câu 4. Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là:

    1. 0,27M                          B. 1,36M                         C. 1,8M                           D. 2,3M

    Câu 5: Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá kẽm:

    1. A. tăng 0,1 gam. tăng 0,01 gam. C. giảm 0,1 gam.         D. không thay đổi.

    Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là

    1. 108 gam. B. 162 gam. C. 216 gam.                 D. 154 gam.

    Câu 7: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?

                A. 0,64gam.                 B. 1,28gam.                 C. 1,92gam.                 D. 2,56gam.

    Câu 8: Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là bao nhiêu gam?

    1. 12,8 gam. B. 8,2 gam. C. 6,4 gam.                  D. 9,6 gam.

    Câu 9: Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm tăng thêm            A. 0,65 gam.                B. 1,51 gam.                C. 0,755 gam.              D. 1,3 gam.

     

    DẠNG 5: NHIỆT LUYỆN

     

    Câu 1: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

    1. 0,448. B. 0,112. C. 0,224.                     D. 0,560.

    Câu 2: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3  (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

    1. 1,120. B. 0,896. C. 0,448.                     D. 0,224.

    Câu 3: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

    1. 1,12 lít. B. 2,24 lít.                    C. 3,36 lít.                   D. 4,48 lít.

    Câu 4: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    1. 3,22 gam.       B. 3,12 gam.                C. 4,0 gam.                  D. 4,2 gam.

    Câu 5: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

    1. 28 gam. B. 26 gam.                   C. 22 gam.                   D.  24 gam.

    Câu 6: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là            A. 5,6 gam.                 B. 6,72 gam.                C. 16,0 gam.                D. 8,0 gam.

    Câu 7: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 0,8 gam. B. 8,3 gam.                      C. 2,0 gam.                    D. 4,0 gam.

    Câu 8. Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là

    1. 5,60 lít. B. 4,48 lít.                           C. 6,72 lít.                           D. 2,24 lít.

    Câu 9. Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

    1. 39g B. 38g C. 24g                          D. 42g

     

    DẠNG 6: ĐIỆN PHÂN

     

    Câu 1. Khi cho dòng điện một chiều I=2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catod là

    1. 40 gam.                        B.  0,4 gam.                     C.  0,2 gam.                     D.  4 gam.

    Câu 2. Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?

    1. 1,6 gam. B. 6,4 gam.                  C. 8,0 gam.                  D. 18,8 gam.

    Câu 3. Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là

    1. CuSO4.                         B.  NiSO4.                       C.  MgSO4.                      D.  ZnSO4.

    Câu 4.  Điện phân hoàn toàn 1 lít dung dịch AgNO3 với 2 điên cực trơ thu được một dung dịch có pH= 2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catod là:

    1. 0,54 gam.                     B.  0,108 gam.                 C. 1,08 gam.                    D.  0,216 gam.

    Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

    1. 1M. B.0,5M. C. 2M.                         D. 1,125M.

    Câu 6: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108)

    1. 0,429 A và 2,38 gam. B. 0,492 A và 3,28 gam.
    2. 0,429 A và 3,82 gam. D. 0,249 A và 2,38 gam.

    Câu 7: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là

    1. AgNO3 0,15M và HNO3 0,3M. B. AgNO3 0,1M và HNO3 0,3M.
    2. AgNO3 0,1M D. HNO3 0,3M

    Câu 8:  Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí X (ở đktc). Ngâm đinh sắt vào dung dịch sau điện phân, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 gam. Nồng độ mol của CuCl2 ban đầu là

    1. 1M. B. 1,5M.                      C. 1,2M.                      D. 2M.

    Câu 9: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là:

    1. Zn. B. Cu. C. Ni.                           D. Sn.

    Câu 10: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đkc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là

    1. 1,28 gam. B. 0,32 gam. C. 0,64 gam.                D. 3,2 gam.

     

    KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    1. R2O3. B. RO2. C. R2O.                        D. RO.

    Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

    1. 1s22s2 2p6 3s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s2 2p6 3s1.         D. 1s22s2 2p6 3s23p1.

    Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

    1. KNO3. B. FeCl3. C. BaCl2.                     D. K2SO4.

    Câu 5: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    1. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH.                    D. NaNO3.

    Câu 6: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    1. KCl. B. KOH. C. NaNO3.                   D. CaCl2.

    Câu 7: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

    1. NaOH, CO2, H2. B. Na2O, CO2, H2O. C. Na2CO3, CO2, H2O.             D. NaOH, CO2, H2O.

    Câu 8: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

    1. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. phenol lỏng.

    Câu 9: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là

    1. Na2CO3. B. MgCl2. C. KHSO4.                   D. NaCl.

    Câu 10: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí

    1. NH3, O2, N2, CH4, H2 B. N2, Cl2, O2, CO2, H2
    2. NH3, SO2, CO, Cl2 D. N2, NO2, CO2, CH4, H2

    Câu 11: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

    1. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
    2. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
    3. điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
    4. điện phân NaCl nóng chảy

    Câu 12: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. 2. B. 1. C. 3.                            D. 4.

    Câu 13: Phản ứng nhiệt phân không đúng là

    1. 2KNO3 2KNO2 + O2. B. NaHCO3 NaOH + CO2.
    2. NH4Cl NH3 + HCl. D. NH4NO2 N2 + 2H2O.

    Câu 14: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?

    1. Điện phân NaCl nóng chảy. B. Điện phân dung dịch NaCl trong nước
    2. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Điện phân Na2O nóng chảy

    Câu 15: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?

    1. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. B. Điện phân NaCl nóng chảy.
    2. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl. D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.

    Câu 16: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:

    1. sự khử ion Na+. B. Sự oxi hoá ion Na+.   C.  Sự khử phân tử nước.         D. Sự oxi hoá phân tử nước

    Câu 17: Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?

    1. Ion Br bị oxi hoá. B. ion Br bị khử.        C. Ion K+ bị oxi hoá.               D. Ion K+ bị khử.

    Câu 18: Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?

    1. số oxihoá của nguyên tố trong hợp chất. B. số lớp electron.
    2. số electron ngoài cùng của nguyên tử. D. cấu tạo đơn chất kim loại.

    Câu 19: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được

    1. Na. B. NaOH.                     C. Cl2.                          D. HCl.

    Câu 20: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :

    1. tác dụng với kiềm. B. tác dụng với CO2.   C. đun nóng.                D. tác dụng với axit.

    Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng:  NaHCO3  +  X  Na2CO3 +   H2O. X là hợp chất

    1. KOH B. NaOH C. K2CO3                     D. HCl

    Câu 22: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là

    1. 0,672 lít. B. 0,224 lít. C. 0,336 lít.                 D. 0,448 lít.

    Câu 23: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 200. C. 100.                        D. 300.

    Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 10,6 gam. B. 5,3 gam. C. 21,2 gam.                D. 15,9 gam.

    Câu 25: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là

    1. LiCl. B. NaCl.                       C.  KCl.                       ,D.  RbCl.

    Câu 26: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)

    1. Rb. B. Li. C. Na.                          D. K.

    Câu 27: Để tác dụng hết với dung dịch chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là

    1. 40 ml. B. 20 ml. C. 10 ml.                     D. 30 ml.

    Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là (Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S = 32)

    1. 20,8 gam. B. 23,0 gam. C. 25,2 gam.                D. 18,9 gam.

    Câu 29: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:

    1. 2,4 gam và 3,68 gam. B. 1,6 gam và 4,48 gam.    C. 3,2 gam và 2,88 gam.        D. 0,8 gam và 5,28 gam.

    Câu 30: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư. Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung dịch NaOH 30%. Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là

    1. 10,6 gam Na2CO3 B. 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3
    2. 16,8 gam NaHCO3 D. 79,5 gam Na2CO3 và 21 gam NaHCO3

    Câu 31: Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3. Thành phần % thể tích của CO2 trong hỗn hợp là

    1. 42%. B.  56%.                      C.  28%.                      D.  50%.

    Câu 32: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

    1. 0,784 lít. B. 0,560 lít.                 C. 0,224 lít.                 D. 1,344 lít.

    Câu 33: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

    1. 100 ml. B. 200 ml. C. 300 ml.                   D. 600 ml.

    Câu 34: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl. Lượng khí CO2 thu được (đktc) bằng :

    1. 0,448 lít B. 0,224 lít. C. 0,336 lít.                 D. 0,112 lít.

    Câu 35: Dẫn khí CO2 điều chế được bằng cách cho 10 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư đi vào dung dịch có chứa 8 gam NaOH. Khối lượng muối Natri điều chế được (cho Ca = 40, C=12, O =16)

    1. 5,3 gam. B. 9,5 gam.                  C. 10,6 gam.                D. 8,4 gam.

    Câu 36: Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 50 gam dung dịch HCl 3,65%. X là kim loại nào sau đây?

    1. K. B. Na.                          C. Cs.                          D. Li.

    Câu 37: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Kali tác dụng với 108,2 gam H2O là

    1. 5,00% B. 6,00%                     C. 4,99%.                    D. 4,00%

    Câu 38: Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 100ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là

    1. 6,9 gam.      B. 4,6 gam.                 C. 9,2 gam.                               D. 2,3 gam.

    Câu 39: Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là

    1. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3. B. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH.
    2. 0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH. D. 0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3.

    Câu 40: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

    1. 5,8 gam.                  B. 6,5 gam.                  C. 4,2 gam.                  D. 6,3 gam.

    KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 2: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm

    1. IIA. B. IVA. C. IIIA.                        D. IA.

    Câu 3: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là

    1. 4. B. 5.                             C. 6.                            D. 7.

    Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là

    1. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K.             C. Na, Fe, K.               D. Na, Cr, K.

    Câu 5: Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch

    1. HCl. B. NaOH. C. NaCl.                      D. MgCl2.

    Câu 6: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Fe. B. Na. C. Ba.                          D. K.

    Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

    1. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al.                    D. Ca, Ba.

    Câu 8: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

    1. NaCl. B. NaHSO4. C. Ca(OH)2.                 D. HCl.

    Câu 9: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Na. B. Ba. C. Be.                          D. Ca.

    Câu 10: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
    2. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 11: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là

    1. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2.                     D. NaCl.

    Câu 12: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

    1. Cu2+, Fe3+. B. Al3+, Fe3+. C. Na+, K+.                  D. Ca2+, Mg2+.

    Câu 13: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

    1. Na2CO3 và HCl. B. Na2CO3 và Na3PO4. C. Na2CO3 và Ca(OH)2. D. NaCl và Ca(OH)2.

    Câu 14:  Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

    1. Gây ngộ độc nước uống.
    2. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
    3. Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
    4. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.

    Câu 15: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

    1. NaOH. B. Mg(OH)2. C. Fe(OH)3.                 D. Al(OH)3.

    Câu 16: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Na2O và H2O. B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
    2. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl. D. dung dịch NaOH và Al2O3.

    Câu 17: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

    1. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
    2. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

    Câu 18: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

    1. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
    2. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

    Câu 19: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    1. 4. B. 1. C. 2.                            D. 3.

    Câu 20: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch

    1. HNO3. B. HCl. C. Na2CO3.                  D. KNO3.

    Câu 21: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là

    1. Ba.             B. Mg.                          C. Ca.                         D. Sr.

    Câu 22: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Trị số của m bằng

    1. 10 gam. B. 8 gam.                     C. 6 gam.                     D. 12 gam.

    Câu 23: Cho 10 ml dung dịch muối Canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư tách ra một kết tủa, lọc và đem nung kết tuả đến lượng không đổi còn lại 0,28 gam chất rắn. Khối lượng ion Ca2+ trong 1 lít dung dịch đầu là

    1. 10 gam B. 20 gam.                   C. 30 gam.                   D.  40 gam.

    Câu 24: Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc). Số gam mỗi muối ban đầu là

    1. 2,0 gam và 6,2 gam B. 6,1 gam và 2,1 gam
    2. 4,0 gam và 4,2 gam             D.  1,48 gam và 6,72 gam

    Câu 29: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là:             A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml          B. 224 ml         C. 44,8 ml hoặc 224 ml           D. 44,8 ml

    Câu 25: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M. Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa?            A. 20 gam.                   B. 30 gam.                   C. 40 gam.                   D. 25 gam.

    Câu 26: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)­2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là

    1. 7,84 lit B. 11,2 lit C. 6,72 lit                    D. 5,6 lit

    Câu 27: Khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,15 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,10 mol Ba(OH)2, sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị m là (Cho C = 12, O = 16, Na = , Ba = 137)

    1. 39,40 gam. B. 19,70 gam.              C. 39,40 gam.              D. 29,55 gam.

    Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được một chất khí và dung dịch G1. Cô cạn G1, được 12,0 gam muối sunfat trung hoà, khan. Công thức hoá học của muối cacbonat là (Cho C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Fe = 56, Ba = 137)

    1. CaCO3. B. MgCO3.                   C. BaCO3.                    D. FeCO3.

    Câu 29: Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít CO2(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng

    1. 7,800 gam. B. 5,825 gam.              C. 11,100 gam.            D. 8,900 gam.

    Câu 30: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là

    1. 150 ml             B. 60 ml                       C. 75 ml                      D. 30 ml

    Câu 31: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)

    1. 0,032. B. 0,04. C. 0,048.                     D. 0,06.

     

    NHÔM và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

    1. 4. B. 3. C. 1.                            D. 2.

    Câu 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

    1. Na2SO4, KOH. B. NaOH, HCl. C. KCl, NaNO3.           D. NaCl, H2SO4.

    Câu 3: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

    1. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA. B. Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
    2. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện. D. Mức oxi hóa đặc trưng +3.

    Câu 4: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. NaOH loãng. B. H2SO4 đặc, nguội. C. H2SO4 đặc, nóng.    D. H2SO4 loãng.

    Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch

    1. Mg(NO3)2. B. Ca(NO3)2.             C. KNO3.                     D. Cu(NO3)2.

    Câu 6: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Mg(OH)2. B. Ca(OH)2. C. KOH.                      D. Al(OH)3.

    Câu 7: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

    1. NaOH. B. HCl. C. NaNO3.                   D. H2SO4.

    Câu 8: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

    1. quặng pirit. B. quặng boxit. C. quặng manhetit. D. quặng đôlômit.

    Câu 9: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

    1. Zn, Al2O3, Al. B. Mg, K, Na.              C. Mg, Al2O3, Al.         D. Fe, Al2O3, Mg.

    Câu 10: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Ag. B. Cu. C. Fe.                           D. Al.

    Câu 11: Chất có tính chất lưỡng tính là

    1. NaCl. B. Al(OH)3. C. AlCl3.                      D. NaOH.

    Câu 12: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

    1. 5. B. 4. C. 7.                            D. 6.

    Câu 13: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 14: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Al2O3. B. MgO. C. KOH.                      D. CuO.

    Câu 15: Chất không có tính chất lưỡng tính là

    1. NaHCO3. B. AlCl3. C. Al(OH)3.                 D. Al2O3.

    Câu 16: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

    1. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
    2. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

    Câu 17: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

    1. KCl, NaNO3. B. Na2SO4, KOH. C. NaCl, H2SO4.          D. NaOH, HCl.

    Câu 18: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

    1. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
    2. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên.

    Câu 19: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là

    1. có kết tủa nâu đỏ. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
    2. có kết tủa keo trắng.                         D. dung dịch vẫn trong suốt.

    Câu 20: Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây?

    1. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat. B. Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.
    2. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. D. Cho Al2O3 tác dụng với nước

    Câu 21: Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?

    1. NaOH. B. HNO3.                   C. HCl.                        D. NaCl.

    Câu 22: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Al = 27)

    1. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít.                   D. 6,72 lít.

    Câu 23: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là (Cho Al = 27)

    1. 2,7 gam. B. 10,4 gam. C. 5,4 gam.                  D. 16,2 gam.

    Câu 24: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là (Cho H = 1, Al = 27)

    1. 0,336 lít. B. 0,672 lít. C. 0,448 lít.                 D. 0,224 lít.

    Câu 25: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là

    1. 8,1 gam. B. 1,53 gam. C. 1,35 gam.                D. 13,5 gam.

    Câu 26: Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1 gam kim loại nhôm, sau phản ứng thu được 50,2 gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là

    1. 54,4 gam. B. 53,4 gam. C. 56,4 gam.                D. 57,4 gam.

    Câu 27: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn

    trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị m đã dùng là

    1. 11,00 gam. B. 12,28 gam. C. 13,70 gam.              D. 19,50 gam.

    Câu 28: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là

    1. 10,8 gam Al và 5,6 gam Fe. B. 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
    2. 5,4 gam Al và 8,4 gam Fe. D. 5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.

    Câu 29: 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

    1. 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3 B. 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3
    2. 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3 D. 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3

    Câu 30: Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần khác của hợp kim không phản ứng. Thành phần % của Al trong hợp kim  là

    1. 75%.                B.  80%.                      C.  90%.                      D.  60%.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn hợp kim Al – Mg trong dung dịch HCl, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho một lượng hợp kim như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim là

    1. 69,2%. B. 65,4%. C. 80,2%.                    D. 75,4%.

    Câu 32. Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là

    1. 3,12 gam.               B.  2,34 gam.               C.  1,56 gam.               D.  0,78 gam.

    Câu 33: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)

    1. 1,2. B. 1,8. C. 2,4.                                     D. 2.

    SẮT và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe?
    A. [Ar] 4s23d6.             B. [Ar]3d64s2.              C. [Ar]3d8.                   D. [Ar]3d74s1.

    Câu 2: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
    A. [Ar]3d6.                   B. [Ar]3d5.                   C. [Ar]3d4.                   D. [Ar]3d3.

    Câu 3: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
    A. [Ar]3d6.                   B. [Ar]3d5.                   C. [Ar]3d4.                   D. [Ar]3d3.

    Câu 4: Cho phương trình hoá học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là

    1. 25. B. 24. C. 27.                          D. 26.

    Câu 5: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

    1. hematit nâu. B. manhetit. C. xiđerit.                    D. hematit đỏ.

    Câu 6: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

    1. CuSO4 và ZnCl2. B. CuSO4 và HCl. C. ZnCl2 và FeCl3.       D. HCl và AlCl3.

    Câu 7: Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là

    1. NO2. B. N2O. C. NH3.                        D. N2.

    Câu 8: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

    1. 2,8. B. 1,4. C. 5,6.                                     D. 11,2.

    Câu 9: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

    1. 11,2. B. 0,56. C. 5,60.                       D. 1,12.

    Câu 10. Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại sắt tạo ra 32,5 gam FeCl3?

    1. 21,3 gam B.  14,2 gam.               C.  13,2 gam.               D.  23,1 gam.

    Câu 11: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là:
    A. Mg.                         B. Zn.                          C. Fe.                           D. Al.

    Câu 12: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là
    A. Zn.                          B. Fe.                           C. Al.                           D. Ni.

    Câu 13: Cho một ít bột sắt nguyên chất tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí (ở đktc). Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thu được m gam một chất rắn. Giá trị m là

    1. 1,4 gam.                  B. 4,2 gam.                  C. 2,3 gam.                  D. 3,2 gam.

    Câu 14: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
    A. 1,12 lít.                   B. 2,24 lít.                    C. 4,48 lít.                   D. 3,36 lít.

    Câu 15: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2 gam. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
    A. 9,3 gam.                  B. 9,4 gam.                  C. 9,5 gam.                  D. 9,6 gam.

    Câu 16: Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là
    A. 8,19 lít.                   B. 7,33 lít.                    C. 4,48 lít.                  D. 6,23 lít.

    Câu 17: Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô, cân nặng 4,2857 gam. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
    A. 1,9990 gam.            B. 1,9999 gam.            C. 0,3999 gam.            D. 2,1000 gam

    Câu 18: Hoà tan 58 gam muối CuSO4.5H2O vào nước được 500 ml dung dịch A. Cho dần dần bột sắt vào 50 ml dung dịch A, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh. Khối lượng sắt đã tham gian phản ứng là

    1. 1,9922 gam.            B. 1,2992 gam.            C. 1,2299 gam.            D. 2,1992 gam.

    Câu 19. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    1. 2,24 lit. B. 4,48 lit.                       C. 6,72 lit.                       D. 67,2 lit.

    Câu 20: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 6,72. B. 4,48. C. 2,24.                       D. 3,36.

    Câu 21: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)

    1. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 5,6 gam.                  D. 4,4 gam.

    Câu 22: Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Lượng

    muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

    1. 40,5 gam. B. 45,5 gam.                C. 55,5 gam.                D. 60,5 gam.

    Câu 23. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là

    1. 0,56 gam. B. 1,12 gam.                C. 11,2 gam.                D. 5,6 gam.

    Câu 24: Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

    1. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4.                     D. Fe(OH)2.

    Câu 25: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch

    1. NaOH. B. Na2SO4.                   C. NaCl.                      D. CuSO4.

    Câu 26: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là

    1. Fe(NO3)2, FeCl3. B. Fe(OH)2, FeO. C. Fe2O3, Fe2(SO4)3.     D. FeO, Fe2O3.

    Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hoá: FeFeCl3Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là

    1. HCl, NaOH. B. HCl, Al(OH)3. C. NaCl, Cu(OH)2.       D. Cl2, NaOH.

    Câu 28: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là

    1. FeSO4. B. Fe(OH)3. C. Fe2O3.                     D. Fe2(SO4)3.

    Câu 29: Sắt có thể tan trong dung dịch nào sau đây?

    1. FeCl2 . B. FeCl3.             C. MgCl2.                     D. AlCl3.

    Câu 30: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

    1. FeO. B. Fe2O3. C. Fe(OH)3.                 D. Fe(NO3)3.

    Câu 31: Nhận định nào sau đây sai?

    1. Sắt tan được trong dung dịch CuSO4. B. Sắt tan được trong dung dịch FeCl3.
    2. Sắt tan được trong dung dịch FeCl2. D. Đồng tan được trong dung dịch FeCl3.

    Câu 32: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    1. Fe. B. Fe2O3. C. FeCl2.                      D. FeO.

    Câu 33: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là

    1. CH3COOCH3. B. CH3OH. C. CH3NH2.                 D. CH3COOH.

    Câu 34: Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O

    Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng

    1. 3. B. 6. C. 4.                            D. 5.

    Câu 35: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là   A. 2.                                 B. 1.                             C. 3.                            D. 4.

    Câu 36: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 5. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 37: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

    1. I, II và III. B. I, II và IV.               C. I, III và IV.              D. II, III và IV.

    Câu 38: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là (Cho H = 1, O = 16, Fe = 56)

    1. 16. B. 14. C. 8.                            D. 12.

    Câu 39: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

    1. 1,12 lít. B. 2,24 lít.                    C. 3,36 lít.                   D. 4,48 lít.

    Câu 40: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

    1. 28 gam. B. 26 gam.                   C. 22 gam.                   D.  24 gam.

    Câu 41: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là            A. 5,6 gam.                 B. 6,72 gam.                C. 16,0 gam.                D. 8,0 gam.

    Câu 42: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Trong hỗn hợp A, mỗi oxit đều có 0,5 mol. Khối lượng của hỗn hợp A là

    1. A. 231 gam. 232 gam. C. 233 gam.                 D. 234 gam.

    Câu 43: Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là
    A. 15 gam                    B. 20 gam.                   C. 25 gam.                   D. 30 gam.

    Câu 44: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 bằng H2 (to), kết thúc thí nghiệm thu được 9 gam  H2O và 22,4 gam chất rắn. % số mol của FeO có trong hỗn hợp X là:

    1. 66,67%.             B. 20%.                       C. 67,67%.                  D. 40%.

    Câu 45: Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 gam trong O2 dư thu được 0,1568 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là
    A. 0,82%.                    B. 0,84%.                    C. 0,85%.                    D. 0,86%.

    Câu 46: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

    1. 3,81 gam. B. 4,81 gam. C. 5,81 gam.                D. 6,81 gam.

    Câu 47: Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là
    A. 60 gam.                   B. 80 gam.                   C. 85 gam.                   D. 90 gam.

    Câu 48:  Hòa tàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là:

    1. 11,2 gam. B. 12,4 gam. C. 15,2 gam.                D. 10,9 gam.

    Câu 49: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)

    1. 40. B. 80. C. 60.                          D. 20.

     

    CRÔM và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Cấu hình electron của ion Cr3+ là:
    A. [Ar]3d5.                   B. [Ar]3d4.                   C. [Ar]3d3.                   D. [Ar]3d2.

    Câu 2: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
    A. +2; +4, +6.              B. +2, +3, +6.               C. +1, +2, +4, +6.        D. +3, +4, +6.

    Câu 3: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

    1. không màu sang màu vàng. B. màu da cam sang màu vàng.
    2. không màu sang màu da cam. D. màu vàng sang màu da cam.

    Câu 4: Oxit lưỡng tính là

    1. Cr2O3. B. MgO. C. CrO.                        D. CaO.

    Câu 5: Cho phản ứng : NaCrO2 + Br2 + NaOH Na2CrO4  + NaBr + H2O

    Khi cân bằng phản ứng trên, hệ số của NaCrO2 là

    1. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 6: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?

    1. Fe và Al. B. Fe và Cr. C. Mn và Cr.                D. Al và Cr.

    Câu 7: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là

    1. Na2Cr2O7, NaCl, H2O. B. Na2CrO4, NaClO3, H2O.
    2. Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O. D. Na2CrO4, NaCl, H2O.

    Câu 8: Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn

    1. Fe. B. K. C. Na.                          D. Ca.

    Câu 9: Khối luợng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi

    trường là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)

    1. 29,4 gam B. 59,2 gam. C. 24,9 gam.                D. 29,6 gam

    Câu 10: Muốn điều chế 6,72 lít khí clo (đkc) thì khối luợng K2Cr2O7 tối thiểu cần dùng để tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)

    1. 29,4 gam B. 27,4 gam. C. 24,9 gam.                D. 26,4 gam

    Câu 11: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là

    1. 0,015 mol và 0,04 mol. B. 0,015 mol và 0,08 mol.
    2. 0,03 mol và 0,08 mol. D. 0,03 mol và 0,04 mol.

    Câu 12: Khối lượng bột nhôm cần dùng để thu được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) là

    1. 13,5 gam B. 27,0 gam. C. 54,0 gam.                D. 40,5 gam

    Câu 13: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (cho O = 16, Al = 27, Cr = 52)

    1. 7,84. B. 4,48. C. 3,36.                       D. 10,08.

    Câu 14: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

    1. 42,6. B. 45,5. C. 48,8.                       D. 47,1.

     

    ĐỒNG, KẼM và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Cấu hình electron của ion Cu là
    A. [Ar]4s13d10. B. [Ar]4s23d9.              C. [Ar]3d104s1. D. [Ar]3d94s2.

    Câu 2: Cấu hình electron của ion Cu2+
    A. [Ar]3d7.                   B. [Ar]3d8.                   C. [Ar]3d9.                   D. [Ar]3d10.

    Câu 3: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng sẽ giải phóng khí nào sau đây?
    A. NO2.                        B. NO.                         C. N2O.                        D. NH3.

    Câu 4: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

    1. 10. B. 8. C. 9.                            D. 11.

    Câu 5: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

    1. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 6: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au. C. Al và Ag.                D. Fe và Ag.

    Câu 7: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3. C. Zn + Fe(NO3)2.        D. Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 8: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

    1. Ag. B. Fe. C. Cu.                          D. Zn.

    Câu 9: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch

    1. FeSO4. B. AgNO3. C. KNO3.                     D. HCl.

    Câu 10: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

    1. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu.                D. Fe và Cu.

    Câu 11: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là

    1. Cu. B. Al. C. CO.                         D. H2.

    Câu 12: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?

    1. Pb(NO3)2. B. Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2.                D. Ni(NO3)2.

    Câu 13: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch

    1. AgNO3. B. HNO3. C. Cu(NO3)2.               D. Fe(NO3)2.

    Câu 14: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

    1. HCl. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. KOH.

    Câu 15: Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là

    1. Fe. B. Ag. C. Cu.                          D. Na.

    Câu 16: Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nóng. B. H2SO4 loãng. C. FeSO4.                     D. HCl.

    Câu 17: Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là

    1. Al. B. Zn. C. Fe.                           D. Ag.

    Câu 18: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là

    1. chất xúc tác. B. chất oxi hoá. C. môi trường.             D. chất khử.

    Câu 19: Trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. Cu + Pb(NO3)2 (loãng) ® B. Cu + HCl (loãng) ®
    2. Cu + HCl (loãng) + O2 ® D. Cu + H2SO4 (loãng) ®

    Câu 20: Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
    A. ZnO.                       B. Zn(OH)2.                 C. ZnSO4.                    D. Zn(HCO3)2.

    Câu 21: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối sunfat của một kim loại có hoá trị II thấy sinh ra kết tủa tan trong dung dịch NaOH dư. Muối sunfat đó là muối nào sau đây?
    A. MgSO4.                   B. CaSO4.                    C. MnSO4.                   D. ZnSO4.

    Câu 22: Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại đúng theo thứ tự tính khử tăng dần?
    A. Pb, Ni, Sn, Zn.        B. Pb, Sn, Ni, Zn.         C. Ni, Sn, Zn, Pb.        D. Ni, Zn, Pb, Sn.

    Câu 23: Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây?
    A. Zn.                          B. Ni.                           C. Sn.                          D. Cr.

    Câu 24: Cho 19,2 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí duy nhất NO (đktc). Kim loại M là
    A. Mg.                         B. Cu.                          C. Fe.                           D. Zn.

    Câu 25: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

    1. Cu + dung dịch FeCl3.                                 B. Fe + dung dịch HCl.
    2. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2.

    Câu 26: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

    1. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag.                D. Mg và Zn.

    Câu 27: Cho 7,68 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thấy có khí NO thoát ra. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là
    A. 21, 56 gam.             B. 21,65 gam.              C. 22,56 gam.              D. 22,65 gam.

    Câu 28: Đốt 12,8 gam Cu trong không khí. Hoà tan chất rắn thu được vào dung dịch HNO3 0,5M thấy thoát ra 448 ml khí NO duy nhất (đktc). Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 cần dùng để hoà tan chất rắn là

    1. 0,84 lít.                   B. 0,48 lít.                    C. 0,16 lít.                  D. 0,42 lít.

    Câu 29: Khử m gam bột CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn X. Để hoà tan hết X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HNO3 1M, thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Hiệu suất của phản ứng khử CuO là
    A. 70%.                       B. 75%.                       C. 80%.                       D. 85%.

     

    PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

     

    Câu 1: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

    1. Zn, Al2O3, Al. B. Mg, K, Na.              C. Mg, Al2O3, Al.         D. Fe, Al2O3, Mg.

    Câu 2: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là

    1. dung dịch Ba(OH)2. B. CaO. C. dung dịch NaOH.    D. nước brom.

    Câu 3: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa một cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch?
    A. 2 dung dịch.            B. 3 dung dịch.            C. 1 dung dịch.            D. 5 dung dịch.

    Câu 4: Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch chứa cation sau (nồng độ mỗi dung dịch khoảng 0,01M): Fe2+, Cu2+, Ag+, Al3+, Fe3+. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử KOH có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch?
    A. 2 dung dịch.            B. 3 dung dịch.            C. 1 dung dịch.            D. 5 dung dịch.

    Câu 5: Có 5 dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi dung dịch nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO3. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể phân biệt tối đa mấy dung dịch?
    A. 1 dung dịch.            B. 2 dung dịch.            C. 3 dung dịch.            D. 5 dung dịch.

    Câu 6: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại trừ tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?
    A. Dung dịch NaOH dư.                                  B. Dung dịch NaHCO3 bão hoà dư.
    C. Dung dịch Na2CO3 dư.                                D. Dung dịch AgNO3 dư.

    Câu 7: Có các lọ dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch không màu của các muối sau: Na2SO4, Na3PO4, Na2CO3, Na2S, Na2SO3. Chỉ dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể được các dung dịch
    A. Na2CO3, Na2S, Na2SO3.                               B. Na2CO3, Na2S.

    1. Na3PO4, Na2CO3, Na2S. D. Na2SO4, Na3PO4, Na2CO3, Na2S, Na2SO3.

    Câu 8: Có 4 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch không màu sau(nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 và CH3NH2. Chỉ dùng giấy quì tím lần lượt nhúng vào từng dung dịch, quan sát sự đổi màu của nó có thể nhận biết được dãy các dung dịch nào?
    A. Hai dung dịch NaCl và KHSO4.                  B. Hai dung dịch CH3NH2 và KHSO4.

    1. Dung dịch NaCl. D. Ba dung dịch NaCl, Na2CO3 và KHSO4.

    Câu 9: Để phân biệt dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch FeCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch

    1. K2SO4. B. KNO3. C. NaNO3.                   D. NaOH.

    Câu 10: Có 4 mẫu kim loại là Na, Ca, Al, Fe. Chỉ dùng thêm nước làm thuốc thử có thể nhận biết được tối đa

    1. 2 chất.     B. 3 chất. C. 1 chất.                     D. 4 chất.

    Câu 11: Để nhận biết ion NO3 người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì:

    1. tạo ra khí có màu nâu. B. tạo ra dung dịch có màu vàng.
    2. tạo ra kết tủa có màu vàng. D. tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

    Câu 12: Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng một hóa chất để nhận biết thì dùng chất nào trong số các chất cho dưới đây?

    1. Dung dịch HNO3 B. Dung dịch KOH.   C. Dung dịch BaCl2     D. Dung dịch NaCl.

    Câu 13: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là

    1. CO2. B. CO.                         C. HCl.                        D. SO2.

    Câu 14: Khí nào sau có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen?

    1. CO2. B. O2.                           C. H2S.                        D. SO2.

    Câu 15: Hỗn hợp khí nào sau đay tồn tại ở bất kỳ điều kiện nào?

    1. H2 và Cl2. B. N2 và O2.                 C. HCl và CO2.            D. H2 và O2.

     

    HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

     

    Câu 1: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là

    1. vôi sống. B. cát. C. lưu huỳnh.              D. muối ăn.

    Câu 2: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?

    1. Khí cacbonic. B. Khí clo. C. Khí hidroclorua.      D. Khí cacbon oxit.

    Câu 3: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

    1. nicotin. B. aspirin.                    C. cafein.                     D. moocphin.

    Câu 4: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

    1. CO và CH4. B. CH4 và NH3. C. SO2 và NO2.            D. CO và CO2.

    Câu 5: Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

    1. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NH3. C. Dung dịch H2SO4.   D. Dung dịch NaCl.

    Câu 6: Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện màu đen. Không khí đó đã bị nhiễm bẩn khí nào sau đây?

    1. Cl2. B. H2S. C. SO2.                        D. NO2.

    Câu 7: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là

    1. penixilin, paradol, cocain.                           B. heroin, seduxen, erythromixin
    2. cocain, seduxen, cafein.                             D. ampixilin, erythromixin, cafein.

    Câu 8: Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí: SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại các khí đó?                  A. NaOH.                    B. Ca(OH)2.                 C. HCl.                        D. NH3.

    GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỀ THI TỐT NGHIỆP

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT – 2008

    Đề chính thức                                                                 Môn thi: HOÁ HỌC – Bổ túc

                                                                                                                           

    Câu 1:  Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    1. 4. B. 3.                             C. 2.                             D. 5.

    Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là

    1. 3. B. 2.                             C. 4.                             D. 1.

    Câu 3: Công thức chung của oxit kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I là

    1. R2O3. B. RO2.                        C. R2O.                        D. RO.

    Câu 4: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n

    1. poli vinyl clorua. B. poli etylen.
    2. poli metyl metacrylat. D. polistiren.

    Câu 5: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

    1. KNO3. B. FeCl3.                      C. BaCl2.                      D. K2SO4.

    Câu 6: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

    1. nhiệt phân. B. trao đổi.                   C. trùng hợp.                D. trùng ngưng.

    Câu 7: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

    1. CH3-CH3. B. CH3-CH2-CH3.         C. CH3-CH2-Cl.            D. CH2=CH-CH3.

    Câu 8: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Al2O3. B. MgO.                       C. KOH.                      D. CuO.

    Câu 9:  Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

    1. NaOH. B. HCl.                        C. H2SO4.                     D. NaNO3.

    Câu 10:Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

    1. CuSO4. B. Al2(SO4)3.                C. MgSO4.                    D. ZnSO4.

    Câu 11:Chất phản ứng được với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là

    1. phenol. B. etyl axetat.               C. ancol etylic. D. glixerol.

    Câu 12:  Trong điều kiện thích hợp, axit fomic (HCOOH) phản ứng được với

    1. HCl. B. Cu.                          C. C2H5OH.                D. NaCl.

    Câu 13: Cho các kim loại Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. Al. B. Na.                          C. Mg.                          D. Fe.

    Câu 14:  Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 10,8. B. 8,1.                          C. 5,4.                          D. 2,7.

    Câu 15:  Trung hoà m gam axit CH3COOH bằng 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    1. 9,0. B. 3,0.                          C. 12,0.                        D. 6,0.

    Câu 16: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2.                C. HCl.                        D. NaOH.

    Câu 17: Cho 4,6gam ancol etylic phản ứng với lượng dư kim loại Na, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 4,48.                        C. 2,24.                        D. 1,12.

    Câu 18: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
    2. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 19: Chất phản ứng được với dung dịch CaCl2 tạo kết tủa là

    1. Mg(NO3)2. B. Na2CO3.                  C. NaNO3.                   D. HCl.

    Câu 20:  Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    1. Fe. B. Fe2O3.                     C. FeCl.                      D. FeO.

    Câu 21: Axit aminoaxetic (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. NaNO3. B. NaCl.                       C. NaOH.                    D. Na2SO4.

    Câu 22: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 200.                         C. 100.                         D. 300.

    Câu 23: Chất phản ứng được với Ag2O trong NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

    1. glucozơ. B. saccarozơ.               C. xenlulozơ.               D. tinh bột.

    Câu 24: Chất phản ứng được với axit HCl là

    1. HCOOH. B. C6H5NH2 (anilin).   C. C6H5OH.                 D. CH3COOH.

    Câu 25: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au.                C. Al và Ag.                 D. Fe và Ag.

    Câu 26:  Công thức chung của dãy đồng đẳng rượu no, đơn chức, mạch hở là

    1. CnH2n-1OH (n≥3). B. CnH2n+1OH (n1).
    2. CnH2n+1CHO (n≥0).               D. CnH2n+1COOH (n≥0).

    Câu 27:  Cho phản ứng a Al  + bHNO3 → c Al(NO3)3   + dNO  + eH2O

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng

    1. 5. B. 4.                             C. 7.                             D. 6.

    Câu 28: Andehyt axetic có công thức là

    1. CH3COOH. B. HCHO.                   C. CH3CHO.               D. HCOOH.

    Câu 29: Axit axetic không phản ứng với

    1. CaO. B. Na2SO4.                  C. NaOH.                     D. Na2CO3.

    Câu 30: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

    1. 16. B. 14.                           C. 8.                             D. 12.

    Câu 31: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11)

    1. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p6.                C. 1s22s22p63s1.           D. 1s22s22p63s23p1.

    Câu 32:  Cho 4,4 gam một andehyt no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là

    1. CH3CHO. B. C3H7CHO.               C. HCHO.                    D. C2H5CHO.

    Câu 33: Chất phản ứng được với Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

    1. CH3NH2. B. CH3CH2OH.            C. CH3CHO.               D. CH3COOH.

    Câu 34: Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH), ta dùng thuốc thử là

    1. kim loại Na. B. quỳ tím.                   C. nước brom. D. dd NaCl.

    Câu 35:  Oxi hoá CH3CH2OH bằng CuO đun nóng, thu được andehit có công thức là

    1. CH3CHO. B. CH3CH2CHO.          C. CH2=CH-CHO.        D. HCHO.

    Câu 36: Chất không phản ứng với brom là

    1. C6H5OH. B. C6H5NH2.                C. CH3CH2OH.           D. CH2=CH-COOH.

    Câu 37: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 38: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Ba. B. Na.                          C. Fe.                           D. K

    Câu 39: Kim loại tác dụng được với axit HCl là

    1. Cu. B. Au.                          C. Ag.                          D. Zn.

    Câu 40: Nhôm oxit (Al2O3) không phản ứng được với dung dịch

    1. NaOH. B. HNO3.                     C. H2SO4.                     D. NaCl.

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT – 2008

    Đề chính thức                                                      Môn thi: HOÁ HỌC –Phân ban

                                                                                                                           

    1. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 33 câu, từ câu 1 đến câu 33)

    Câu 1: Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 4,05. B. 2,70.                        C. 1,35.                        D. 5,40.

    Câu 2: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại trong dãy mạnh nhất là

    1. K. B. Mg.                          C. Al.                           D. Na.

    Câu 3: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

    1. NaOH, HCl. B. Na2SO4, KOH.         C. KCl, NaNO3.           D. NaCl, H2SO4.

    Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe FeCl3 Fe(OH)3. Hai chất X, Y lần lượt là

    1. Cl2, NaOH. B. NaCl, Cu(OH)2. C. HCl, Al(OH)3.         D. HCl, NaOH.

    Câu 5: Đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được sản phẩm chính ( chất hữu cơ) là

    1. C2H6. B. (CH3)2O.                  C. C2H4.                      D. (C2H5)2O.

    Câu 6: Đồng phân của glucozơ là

    1. saccarozơ. B. xenloluzơ.               C. fructozơ.                 D. mantozơ.

    Câu 7: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là

    1. C2H5OH. B. CH3COOH.             C. H2N-CH2-COOH.  D. C2H6.

    Câu 8: Cho dãy các chất: CH3OH, CH3COOH, CH3COOCH3, CH3CHO, C6H5OH. Số chất trong dãy tác dụng được với Na sinh ra H2

    1. 5. B. 2.                             C.3.                              D. 4.

    Câu 9: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch

    1. NaOH. B. Na2SO4.                   C. NaCl.                       D. CuSO4.

    Câu 10: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó

    1. Fe. B. Ag.                          C. Na.                          D. Cu.

    Câu 11: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    1. CaCl2. B. KCl.                        C. KOH.                      D. NaNO3.

    Câu 12: Axit acrylic có công thức là

    1. C3H7COOH. B. CH3COOH.             C.C2H3COOH.            D. C2H5COOH

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metyl amin ( CH3NH2), sinh ra V lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 1,12. B. 4,48.                        C. 3,36.                        D. 2,24.

    Câu 14: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2

    1. nhiệt phân MgCl2.              B. điện phân dung dịch MgCl2.
    2. dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2. D. điện phân MgCl2 nóng chảy

    Câu 15: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    1. 4. B. 1.                             C. 3.                             D. 2.

    Câu 16: Kết tủa tạo thành khi nhỏ nước brom vào

    1. anilin. B. ancol etylic. C. axit axetic.               D. benzen.

    Câu 17: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 2. B. 4.                             C. 5.                             D. 3.

    Câu 18: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm

    1. IIA. B. IA.                           C. IVA.                        D. IIIA.

    Câu 19: Poli(vinyl clorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp

    1. CH3-CH=CHCl. B. CH2=CH-CH2Cl       C. CH3CH2Cl.              D. CH2=CHCl.

    Câu 20: Số nhóm hydroxyl (-OH) trong một phân tử glixerol là

    1. 3. B. 1.                             C. 4.                             D. 2.

    Câu 21: Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là

    1. CnH2n+1OH. B. CnH2n+1COOH. C. CnH2n+1CHO.           D. CnH2n-1COOH

    Câu 22: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là

    1. 5. B. 4.                             C. 2.                             D. 3.

    Câu 23: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    1. NaNO3. B. NaCl.                       C. Na2SO4.                   D. NaOH.

    Câu 24: Cho 3,2 gam ancol metylic phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 2,24. B. 3,36.                        C. 4,48.                        D. 1,12.

    Câu 25: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    1. tinh bột. B. axit axetic.               C. xenlulozơ.               D. mantozơ.

    Câu 26: Để phản ứng hoàn toàn với 100ml dung dịch CuSO4 1M, cần vừa đủ m gam Fe. Giá trị của m là

    1. 11,2. B. 2,8.                          C. 5,6.                          D. 8,4.

    Câu 27: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là       A. 2,24.                       B. 3,36.                        C. 6,72.                        D. 4,48.

    Câu 28: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là

    1. Fe2(SO4)3. B. FeSO4.                    C. Fe(OH)3.                  D. Fe2O3.

    Câu 29: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. 3. B. 2.                             C. 1.                             D. 4.

    Câu 30: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại

    1. Zn. B. Ag.                          C. Mg.                          D. Fe.

    Câu 31: Cho phương trình hoá học: a Al + b Fe3O4 →cFe  + dAl2O3. (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là

    1. 26. B. 24.                           C. 27.                           D. 25.

    Câu 32: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    1. Au. B. Ag.                          C. Al.                           D. Cu

    Câu 33: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

    1. 1. B. 2.                             C. 4.                             D. 3.
    2. PHẦN RIÊNG [7 câu]. ( thí sinh học theo ban nào phải làm phần đề thi riêng của ban đó).

    Phần dành chi thí sinh ban khoa học tự nhiên ( 7 câu, từ câu 34 đến câu 40)

    Câu 34: Cho E0 (Zn2+/Zn)= -0,76V; E0(Cu2+/Cu)= 0,34V. Suất điện động của pin điện hoá Zn –Cu là

    1. -1,1V. B. -0,42V.                    C. 1,1V.                       D. 0,42V.

    Câu 35: Kim loại phản ứng với dung dịch NaOH là

    1. Ag. B. Al.                           C. Cu.                          D. Au.

    Câu 36: Để tinh chế Ag từ hỗn hợp bột gồm Zn và Ag, người ta ngâm hỗn hợp trên vào một lượng dư dung dịch

    1. AgNO3. B. NaNO3.                   C. Zn(NO3)3.                D. Mg(NO3)2.

    Câu 37: Chất không tham gia phản ứng tráng gương là

    1. glucozơ. B. axeton.                    C. andehyt axetic.        D. andehit fomic.

    Câu 38: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch

    1. HCl. B. HNO3.                     C. KNO3.                     D. Na2CO3.

    Câu 39: Để phân biệt dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch FeCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch

    1. NaOH. B. NaNO3.                   C. KNO3.                     D. K2SO4.

    Câu 40: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng(dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 6,72.                        C. 4,48.                        D. 2,24.

    Phần dành cho thí sinh ban Khoa học xã hội và nhân văn ( 7 câu, từ câu 41 đến câu 47).

    Câu 41: Trung hoà 6 gam CH3COOH cần V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 100.                         C. 300.                         D. 200.

    Câu 42: Chất tác dụng được với agNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra Ag là

    1. CH3COOH. B. CH3CHO. C. CH3COOCH3.          D. CH3OH.

    Câu 43: Cho sơ đồ phản ứng: C2H5OH →X →CH3COOH (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Chất X là

    1. HCHO. B. C2H5CHO.               C. CH4.                        D. CH3CHO.

    Câu 44: Phenol (C6H5OH) tác dụng được với

    1. NaCl. B. CH4.                        C. NaOH.                    D. NaNO3.

    Câu 45: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức cấu tạo của X là

    1. C2H5COOH. B. CH3COOCH3.        C. HCOOC2H5.            D. HOC2H4CHO.

    Câu 46: Ancol metylic có công thức là

    1. C2H5OH. B. C3H7OH.                 C. CH3OH.                  D. C4H9OH.

    Câu 47: Thuốc thử để phân biệt axit axetic và ancol etyilc là

    1. phenolphtalein. B. quỳ tím.
    2. nước brom. D. AgNO3 trong dung dịch NH3.

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                           KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT – 2008

    Đề chính thức                                                             Môn thi: HOÁ HỌC –Không Phân ban

                                                                                                                           

    Câu 1: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

    1. CH3-CH3. B. CH3-CH2-CH3.         C. CH3-CH2-Cl.                                  D. CH2=CH-CH3.

    Câu 2: Cho 4,6gam ancol etylic phản ứng với lượng dư kim loại Na, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 4,48.                        C. 2,24.                        D. 1,12.

    Câu 3: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 4: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là

    1. 3. B. 2.                             C. 4.                             D. 1.

    Câu 5: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

    1. CuSO4 và ZnCl2. B. CuSO4 và HCl.       C. ZnCl2 và FeCl3.                   D. HCl và AlCl3.

    Câu 6: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    1. Fe. B. Fe2O3.                     C. FeCl.                      D. FeO.

    Câu 7: Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 10,8. B. 8,1.                          C. 5,4.                          D. 2,7.

    Câu 8: Trong điều kiện thích hợp, axit fomic (HCOOH) phản ứng được với

    1. HCl. B. Cu.                          C. C2H5OH.                D. NaCl.

    Câu 9: Trung hoà m gam axit CH3COOH bằng 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    1. 9,0. B. 3,0.                          C. 12,0.                        D. 6,0.

    Câu 10: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2.                C. HCl.                        D. NaOH.

    Câu 11: Cho các kim loại Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. Al. B. Na.                          C. Mg.                          D. Fe.

    Câu 12: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-) là

    1. poli vinyl clorua. B. poli etylen.
    2. poli metyl metacrylat. D. polistiren.

    Câu 13: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

    1. 16. B. 14.                           C. 8.                             D. 12.

    Câu 14: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Al2O3. B. MgO.                       C. KOH.                      D. CuO.

    Câu 15: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    1. 4. B. 3.                             C. 2.                             D. 5.

    Câu 16: Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH), ta dùng thuốc thử là

    1. kim loại Na. B. quỳ tím.                   C. nước brom. D. dd NaCl.

    Câu 17: Hai chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là

    1. CH3COOH và C6H5NH2 (anilin). B. HCOOH và C6H5NH2 (anilin).
    2. CH3NH2 và C6H5OH (phenol). D. HCOOH và C6H5OH (phenol).

    Câu 18: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 200.                         C. 100.                         D. 300.

    Câu 19: Chất thuộc loại đisaccarit là

    1. glucozơ. B. saccarozơ.              C. xelulozơ.                 D. fructozơ.

    Câu 20:  Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, ta dùng dung dịch

    1. Ca(NO3)2. B. NaCl.                       C. HCl.                        D. Na2CO3.

    Câu 21: Oxi hoá CH3CH2OH bằng CuO đun nóng, thu được andehit có công thức là

    1. CH3CHO. B. CH3CH2CHO.          C. CH2=CH-CHO.        D. HCHO.

    Câu 22: Công thức chung của dãy đồng đẳng rượu no, đơn chức, mạch hở là

    1. CnH2n-1OH (n≥3). B. CnH2n+1OH (n1).
    2. CnH2n+1CHO (n≥0). D. CnH2n+1COOH (n≥0).

    Câu 23: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

    1. KNO3. B. FeCl3.                      C. BaCl2.                      D. K2SO4.

    Câu 24: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
    2. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 25: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là

    1. NaOH. B. Na2CO3.                  C. BaCl2.                     D. NaCl.

    Câu 26: Este etylfomiat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.           C. HCOOCH=CH2.      D. HCOOCH3.

    Câu 27: Axit axetic CH3COOH không phản ứng với

    1. Na2SO4. B. NaOH.                     C. Na2CO3.                  D. CaO

    Câu 28: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

    1. NaOH. B. HCl.                        C. H2SO4.                     D. NaNO3.

    Câu 29: Chất phản ứng được với Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

    1. CH3NH2. B. CH3CH2OH.            C. CH3CHO.               D. CH3COOH.

    Câu 30: Cho 4,4 gam một andehyt no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là

    1. CH3CHO. B. C3H7CHO.               C. HCHO.                    D. C2H5CHO.

    Câu 31: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au.                C. Al và Ag.                 D. Fe và Ag.

    Câu 32: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

    1. nhiệt phân. B. trao đổi.                   C. trùng hợp.                D. trùng ngưng.

    Câu 33: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3.           C. Zn + Fe(NO3)2.        D. Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 34: Chất phản ứng được với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là

    1. phenol. B. etyl axetat.               C. ancol etylic. D. glixerol.

    Câu 35: Axit aminoaxetic (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. NaNO3. B. NaCl.                       C. NaOH.                    D. Na2SO4.

    Câu 36: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11)

    1. 1s22s22p63s2.              B. 1s22s22p6.               C. 1s22s22p63s1.              D. 1s22s22p63s23p1.

    Câu 37: Cho phản ứng a Al  + bHNO3 → c Al(NO3)3   + dNO  + eH2O

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng

    1. 5. B. 4.                             C. 7.                             D. 6.

    Câu 38: Chất phản ứng được với CaCO3

    1. CH3CH2OH. B. C6H5OH.                 C. CH2=CH-COOH.   D. C6H5NH2 (anilin)

    Câu 39: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Fe. B. Na.                          C. Ba.                          D. K.

    Câu 40: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

    1. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. NaOH loãng.

     

    MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN THI DO TÁC GIẢ ĐỀ XUẤT

     

                   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                        KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT

    Môn thi: HOÁ HỌC

    1. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 32 câu, từ câu 1 đến câu 32)

    Câu 1: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH thu được các sản phẩm hữu cơ là

    1. axit axetic và phenol . B. natri axetat và phenol.
    2. natri axetat và natri phenolat. D. axit axetic và natri phenolat.

    Câu 2: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào sau đây thuận nghịch?

    1. Đun hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic.       B. Axit axetic tác dụng với axetilen.
    2. Thuỷ phân phenyl axetat trong môi trường axit.       D. thuỷ phân etyl axetat trong môi trường bazơ.

    Câu 3: Cho dãy các chất: phenol, o- crezol, ancol benzylic, ancol metylic. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A.1.                             B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 4: Số lượng este đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C4H8O2

    A.2.                             B. 3.                             C. 4.                             D. 5.

    Câu 5: Để trung hoà lượng axit béo tử do có trong 14 gam chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo là

    1. 6. B. 12.                           C. 7.                             D. 14.

    Câu 6: Cacbohidrat ở dang polime là

    1. glucozơ. B. saccarozơ.               C. xenlulozơ.               D. fructozơ.

    Câu 7: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng là

    1. anilin. B. axit 2- amino axetic.
    2. metyl amin. D. axit glutamic.

    Câu 8: Polime bị thuỷ phân cho α-amino axit là

    1. polistiren. B. polipeptit.               C. nilon-6,6.                D. polisaccarit.

    Câu 9: Cho m gam hỗn hợp hai ancol tác dụng hoàn toàn với Na (dư) được 2,24 lít H2 và 12,2 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    1. 7,8. B. 8,2.                          C. 4,6.                          D. 3,9.

    Câu 10: Trung hoà một lượng axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1M. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,2gam muối khan. Công thức của axit là

    1. HCOOH. B. CH3COOH.                         C. C2H3COOH.                        D. C2H5COOH.

    Câu 11: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là

    1. HCOOC3H7.            B. C2H5COOCH3.         C. CH3COOC2H5.       D. HCOOC3H5.

    Câu 12: Cho cùng một khối lượng mỗi chất: CH3OH, CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3 tác dụng hoàn toàn với Na (dư). Số mol H2 lớn nhất sinh ra là từ phản ứng của Na với

    1. CH3OH. B. CH3COOH.             C. C2H4(OH)2.              D. C3H5(OH)3.

    Câu 13: Cho dãy các chất: CH3Cl, C2H5COOCH3, CH3CHO, CH3COONa. Số chất trong dãy khi thuỷ phân sinh ra ancol metylic là

    1. 1. B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 14: Cho dãy các kim loại: Be, Mg, Cu, Li, Na. Số kim loại trong dãy có kiểu mạng tinh thể lục phương là

    1. 1. B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 15: Cấu hình electron của cation R3+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là

    1. S. B. Al.                           C. N.                            D. Mg.

    Câu 16: Cho dãy các kim loại: Al, Cr, Hg, W. Hai kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất tương ứng là :

    1. Hg, Al. B. Al, Cr.                     C. Hg, W.                    D. W, Cr.

    Câu 17: Công thức của thạch cao sống là

    1. CaSO4. B. CaSO4.2H2O.         C. CaSO4.H2O. D.2CaSO4.2H2O.

    Câu 18: Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Số gam kết tủa thu được là

    1. 25gam. B. 10gam.                    C. 12gam.                    D. 40gam.

    Câu 19: Nhôm không tan trong dung dịch

    1. HCl. B. NaOH.                     C. NaHSO4.                 D. Na2SO4.

    Câu 20: Cho hỗn hợp kim loại gồm 5,4 gam Al và 2,3 gam Na tác dụng với nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn còn lại là

    1. 2,7gam. B. 2,3gam.                   C. 4,05gam.                 D. 5,0 gam.

    Câu 21: Hỗn hợp X gồm 3 oxit có số mol bằng nhau: FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH loãng (dư), thu được 6,42 gam kết tủa nâu đỏ. Giá trị của m là

    1. 2,32. B. 4,64.                        C. 1,6.                          D. 4,8.

    Câu 22: Cấu hình electron của ion Fe2+

    1. [Ar] 3d6. B. [Ar] 3d54s1.             C. [Ar] 3d44s2.             D. [Ar] 3d34s2.

    Câu 23: Khi cho dung dịch muối sắt (II) vào dung dịch kiềm, cò mặt không khí đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hợp chất

    1. Fe(OH)2. B. Fe(OH)3.                 C. FeO.                        D. Fe2O3.

    Câu 24: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80gam kết tủa. Giá trị của m là            A. 34,88.                     B. 36,16.                      C. 46,4.                        D. 59,2.

    Câu 25: Hoà tan phèn chua vào nước thu được dung dịch có môi trường

    1. kiềm yếu. B. kiềm mạnh.             C. axit yếu.                  D. trung tính.

    Câu 26: Cho dãy các ion Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion trong dãy có số electron độc thân lớn nhất là

    1. Al3+. B. Ca2+.                        C. Fe2+.                        D. Fe3+.

    Câu 27: Cho dãy kim loại: Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học của các kim loại từ trái sang phải trong dãy là

    1. Zn, Fe, Cr. B. Fe, Zn, Cr.               C. Zn, Cr, Fe.              D. Cr, Fe, Zn.

    Câu 28: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá…) an toàn là sử dụng

    1. fomon. B. phân đạm.               C. nước đá.                  D. nước vôi.

    Câu 29: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại X bằng dung dịch HCl sinh ra V lít khí (đktc), cũng m gam X khi đun nóng phản ứng hết với V lít O2 (đktc). Kim loại đó là

    1. Ni. B. Zn.                          C. Pb.                           D. Sn.

    Câu 30: Cho dãy các chất: FeO, Fe3O4, Al2O3, HCl, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hoá bởi dung dịch H2SO4 đặc, nóng là         A. 2.                            B. 3.                             C. 4.                             D. 5.

    Câu 31: Amilozơ được tạo thành từ các gốc

    1. α-glucozơ. B. β-glucozơ.               C. α- fructozơ.             D. β-fructozơ.

    Câu 32: Khi đốt cháy 4,5 gam một amin đơn chức giải phóng 1,12 lít N2 (đktc). Công thức phân tử của amin đó là

    1. CH5N. B. C2H7N.                    C. C3H9N.                    D. C3H7N.
    2. PHẦN RIÊNG [8 câu].

    Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn ( 8 câu, từ câu 33 đến câu 40)

    Câu 33: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là

    1. NO. B. NH3.                        C. N2O.                        D. NO2.

    Câu 34: Kim loại không khử được nước ở nhiệt độ thường là

    1. Na. B. Ca.                          C. Be.                          D. Cs.

    Câu 35: Cho dãy các chất: CH3-NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin), NaOH. Chất có lực bazơ nhỏ nhất trong dãy là

    1. CH3-NH2. B. NH3.                        C. C6H5NH2.               D. NaOH.

    Câu 36: Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước chứa nhiều ion

    1. Ca2+. B. Na+.                         C. NH                       D. Cl.

    Câu 37: Chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím là

    1. andehyt axetic. B. tinh bột.                   C. xenlulozơ.               D. peptit.

    Câu 38: Các số oxi hoá phổ biến của crom trong các hợp chất là

    1. +2, +4, +6. B. +2, +3, +6.              C. +1, +2, +6.               D. +3, +4, +6.

    Câu 39: Chất không có tính chất lưỡng tính là

    1. Al(OH)3. B. Al2O3.                      C. NaHCO3.                 D. ZnSO4.

    Câu 40: Tính chất hóa học đặc trưng của Fe là

    1. A. tính khử. tính oxi hoá.            C. tính axit.                  D. tính bazơ.
    2. Theo chương trình Nâng cao ( 8 câu , từ câu 41 đến câu 48)

    Câu 41: Khi điện phân NaCl nóng chảy, ở catot xảy ra

    1. sự khử ion Cl. B. sự oxi hoá ion Cl.
    2. sự khử ion Na+. D. sự oxi hoá ion Na+.

    Câu 42: Kim loại khử được nước ở nhiệt độ thường là

    1. Cu. B. Ca.                          C. Be.                          D. Fe.

    Câu 43: Khi cho glyxin tác dụng với dung dịch chất X thấy có khí N2 được giải phóng. Chất X là

    1. HCl. B. NaNO3.                   C. HNO3.                     D. NaOH.

    Câu 44: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    1. Metyl glucozit có thể chuyển được từ dạng mạch vòng sang dạng mạch hở.
    2. Fructozơ còn tồn tại ở dạng β-, vòng 5 cạnh ở trạng thái tinh thể.
    3. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được amoni gluconat.
    4. Khử glucozơ bằng H2 thu được sobitol.

    Câu 45: Tơ lapsan thuộc loại tơ

    1. poliamit. B. polieste.                  C. poli ete.                   D. vinylic.

    Câu 46: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang xanh là

    1. Na2CO3. B. NaNO3.                   C. NaHSO4.                 D. NaCl.

    Câu 47: Oxi hoá NH3 bằng CrO3 sinh ra N2, H2O và Cr2O3. Số phân tử NH3 tác dụng với một phân tử CrO3

    1. 4. B. 2.                             C. 3.                             D. 1.

    Câu 48: Hai hidroxit đều tan được trong dung dịch NH3

    1. Cu(OH)2 và Ni(OH)2. B. Fe(OH)2 và Ni(OH)2.
    2. Cu(OH)2 và Al(OH)3. D. Zn(OH)2 và Al(OH)3.

                    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                        KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT

    Môn thi: HOÁ HỌC

    Câu 1: Este CH3COOC2H5 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là

    1. C2H5COONa và CH3OH. B. C2H5ONa và CH3COOH.
    2. CH3COONa và C2H5OH. D. C2H5COOH và CH3ONa.

    Câu 2: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với

    1. H2O. B. NaOH.                     C. CO2.                        D. H2.

    Câu 3: Vinyl axetat được điều chế bằng phản ứng của

    1. axit axetic với ancol vinylic. B. axit axetic với axetilen.
    2. axit axetic với vinyl clorua. D. axit axetic với etilen.

    Câu 4: Lên men chất X sinh ra sản phẩm gồm ancol etylic và khí cacbonic. Chất X là

    1. glucozơ. B. xenlulozơ.               C. tinh bột.                   D. saccarozơ.

    Câu 5: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là   A. 1.                            B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 6: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là

    1. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. B. NH3, C6H5NH2, CH3NH2.
    2. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. D. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.

    Câu 7: Số amino axit đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C4H9NO2

    1. 3. B. 4.                             C. 2.                             D. 5.

    Câu 8: Polime được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) là

    1. poli ( metyl acrylat). B. poli( metyl metacrylat).
    2. poli (phenol – fomanđehit). D. poli (metyl axetat).

    Câu 9: Dãy gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. C2H5Cl, C2H5COOCH3, CH3COOH.   C2H5OH, C2H5COOCH3, CH3COOH.
    2. C2H5Cl, C2H5COOCH3, CH3OH. D. C2H5Cl, C2H5COOCH3, C6H5– CH2OH

    Câu 10: Dãy gồm các chất tham gia phản ứng tráng bạc là

    1. andehyt axetic, saccarozơ, mantozơ    B. axit axetic, glucozơ, mantozơ.
    2. andehit axetic, glucozơ, mantozơ.               D. andehit axetic, glucozơ, mantozơ.

    Câu 11: Để phân biệt hai dung dịch riêng biệt: axit α- amino axetic, axit axetic người ta dùng một thuốc thử là

    1. quỳ tím. B. AgNO3/NH3.            C. NaOH.                     D. phenolphtalein.

    Câu 12: Khi xà phòng hoá triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm là

    1. natri oleat và glixerol. B. natri oleat và etylen glicol.
    2. natri stearat và glixerol. D. natri stearat và etylen glicol.

    Câu 13: Để trung hoà 6,0 gam một axit cacboxylic X ( no, đơn chức, mạch hở) cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của X là

    1. C3H7COOH.          B. C2H5COOH.                  C. HCOOH.              D. CH3COOH.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi ancol X thu được 3 thể tích khí CO2 và 4 thể tích hơi nước ( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức của X là

    1. C2H5OH. B. C3H7OH.                C. CH3OH.                   D. C4H9OH.

    Câu 15: Cho dãy các chất CH3COONa, CH3COOCH3, H2NCH2COOH, CH3CH2NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là            A. 4.                            B. 3.                             C. 2.                             D. 1.

    Câu 16: Cấu hình electron của cation R+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là

    1. Na. B. K.                            C. Li.                           D. Mg.

    Câu 17: Cho sắt lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, AlCl3, CuCl2, Pb(NO3)2, HCl, H2SO4 đặc nóng (dư). Số trường hợp phản ứng sinh ra muối sắt (II) là

    1. 5. B. 4.                             C. 3.                             D. 6.

    Câu 18:  Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

    1. khử ion kim loại thành nguyên tử. B. oxi hoá ion kim loại thành kim loại.

    C.cho ion kim loại tác dụng với axit.               D. cho ion kim loại tác dụng với bazơ.

    Câu 19: Cho dãy các kim loại: K, Na, Ba, Ca, Be. Số kim loại trong dãy khử được nước ở nhiệt độ thường là

    1. 5. B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 20: Cho dãy các kim loại: K, Ca, Al, Fe. Kim loại trong dãy có tính khử mạnh nhất là

    1. K. B. Ca.                          C. Al.                           D. Fe.

    Câu 21: Cho dãy các chất: Na, Na2O, NaOH, NaHCO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra chất khí là   A. 2.                            B. 1.                             C. 3.                             D. 4

    Câu 22: Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng để sản xuất clorua vôi. Chất X là

    1. KOH. B. NaOH.                     C. Ba(OH)2.                 D. Ca(OH)2.

    Câu 23: Cho dãy các chất: AlCl3, NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3, Al. Số chất trong dãy đều tác dụng được với axit HCl, dung dịch NaOH là      A. 2.                            B. 4.                             C. 3.                             D. 5.

    Câu 24: Dãy gồm các chất đều có tính chất lưỡng tính.

    1. NaHCO3, Al(OH)3, Al2O3. B. AlCl3, Al(OH)3, Al2O3.
    2. Al, Al(OH)3, Al2O3. D. AlCl3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.

    Câu 25: Cho 4,6 gam kim loại kiềm M tác dụng với lượng nước (dư) sinh ra 2,24 lít H2 (đktc). Kim loại M là

    1. K. B. Na.                          C. Li.                           D. Cs.

    Câu 26: Cho dãy các chất: Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng sinh ra sản phẩm khí ( chứa nitơ) là

    1. 5. B. 2.                             C. 4.                             D. 3.

    Câu 27: Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là

    1. 2,7gam và 2,8gam. B. 2,8gam và 2,7gam.
    2. 2,5gam và 3,0gam. D. 3,5gam và 2,0gam.

    Câu 28: Cho 6,85 gam kimloại X thuộc nhóm IIA vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là

    1. Sr. B. Ca.                          C. Mg.                          D. Ba.

    Câu 29: Cho m gam Fe tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO ( sản phẩm duy nhất, ở đktc) thu được là 1,12 lít. Giá trị của m là     A. 2,8.                         B. 5,6.                          C. 4,2.              D. 7,0.

    Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Sắt bị oxi hoá bởi clo tạo thành hợp chất sắt (II).
    2. Sắt tác dụng với axit loãng H2SO4, HCl đều tạo thành hợp chất sắt (III).
    3. Hợp chất sắt(II) bị oxi hoá thành hợp chất sắt (III).
    4. Hợp chất sắt (III) bị oxi hoá thành sắt.

    Câu 31: Một hợp chất của crom có khả năng làm bốc cháy S, C, P, C2H5OH khi tiếp xúc với nó. Hợp chất đó là

    1. CrO3. B. Cr2O3.                      C. Cr(OH)3.                  D. Cr2(SO4)3.

    Câu 32: Kim loại X có thể khử được Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe2+ nhưng không khử được H+ trong dung dịch HCl thành H2. Kim loại X là

    1. Mg. B. Fe.                           C. Zn.                          D. Cu.

    Câu 33: Thuốc thử để phân biệt ba dung dịch riêng biệt: NaOH, HCl, H2SO4 loãng là

    1. BaCO3. B. Al.                           C. Fe.                           D. BaSO4.

    Câu 34: Một loại than đá dùng cho một nhà máy nhiệt điện có chứa 2% lưu huỳnh. Nếu mỗi ngày nhà máy đốt hết 100 tấn than chì trong một năm (365 ngày) khối lượng khí SO2 xả vào khí quyển là

    1. 1420 tấn. B. 1250 tấn.                 C. 1530 tấn.                 D. 1460 tấn.

    Câu 35: Cho một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra; dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng ( không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là

    1. xiđerit. B. hematit.                   C. manhetit.                 D. pirit sắt.

    Câu 36: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra một khí không màu, hoá nâu trong không khí. Khí đó là

    1. N2. B. NO.                         C. NO2.                        D. NH3.

    Câu 37: Cho dãy các chất: NaHCO3, Na2CO3, Ca(HCO3)2, FeCl3, AlCl3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. 4.                         B. 2.                             C. 3.                             D. 5.

    Câu 38: Khi đun ancol X ( công thức phân tử C2H6O) với axit Y( công thức phân tử C2H4O2) có axit H2SO4 đặc làm chất xúc tác thu được este có công thức phân tử

    1. C4H10O2. B. C4H8O2.                  C. C4H10O3.                  D. C4H8O3

    Câu 39: Khi đun hợp chất X với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y ( C2H4NNaO2) và Z ( C2H6O). Công thức phân tử của X là

    1. C4H7NO2. B. C4H10NO2.               C. C4H9NO2.               D. C4H7NNaO2.

    Câu 40: Hai chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. CH3COOH và CH3COOCH3. B. CH3COOH và C2H5OH.
    2. C2H5OH và CH3COOCH3. D. CH3OH và CH3COOCH3.

                   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                               KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT

    Môn thi: HOÁ HỌC

    Câu 1: Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện

    1. kết tủa màu nâu đỏ.
    2. kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dẩn sang màu nâu đỏ.
    3. kết tủa màu trắng hơi xanh.
    4. kết tủa màu xanh lam.

    Câu 2:Công thức hoá học của sắt (II) hidroxit là

    1. Fe(OH)2. B. Fe3O4.                      C. Fe(OH)3.                  D. FeO.

    Câu 3:Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là

    1. Cu. B. Al.                           C. Cr.                           D. Na.

    Câu 4:Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được

    1. xenlulozơ. B. glucozơ.                  C. glixerol.                   D. etyl axetat.

    Câu 5: Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất.

    1. CH3NH2. B. C2H5NH2.                C. C6H5NH2.               D. NH3.

    Câu 6:Hợp chất có tính lưỡng tính là

    1. Ba(OH)2. B. Cr(OH)3.                C. Ca(OH)2.                 D. NaOH.

    Câu 7:Cho 1,37gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là

    1. Sr. B. Mg.                          C. Ba.                          D. Ca.

    Câu 8:Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

    1. Fe. B. W.                           C. Al.                           D. Na.

    Câu 9: Cho 8,9 gam hỗn hợp bột Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng( dư), thu được 0,2 mol khí H2. Khối lượng của Mg và Zn trong 8,9 gam hỗn hợp trên lần lượt là

    1. 2,4gam và 6,5gam, B. 1,2 gam và 7,7 gam.
    2. 1,8gam và 7,1gam. D. 3,6gam và 5,3gam.

    Câu 10:Điều chế kim loại Mg bằng phương pháp

    1. điện phân dung dịch MgCl2.             B. dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao.
    2. dùng kim loại Na khử ion Mg2+ trong dung dịch MgCl2.       D. điện phân MgCl2 nóng chảy.

    Câu 11:Dãy gồm các ion được sắp xếp theo thứ tự oxi hoá giảm dần từ trái sang phải là:

    1. Al3+, Cu2+, K+. B. Cu2+, Al3+, K+.        C. K+, Al3+, Cu2+.         D. K+, Cu2+, Al3+.

    Câu 12:Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit?

    1. Na2O. B. CrO3.                      C. K2O.                        D. CaO.

    Câu 13:Cho 5,0 gam CaCO3 phản ứng hết với axit CH3COOH (dư), thu được V lít khí CO2 (ở đktc), Giá trị của V là

    1. 1,12. B. 4,48.                        C. 2,24.                        D. 3,36.

    Câu 14: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Cu là

    1. FeCl3 và AgNO3. B. FeCl2 và ZnCl2.
    2. AlCl3 và HCl. D. MgSO4 và ZnCl2.

    Câu 15:Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al ( Z= 13) là

    1. 3s23p3. B. 3s23p2.                     C. 3s23p1.                     D. 3s13p2.

    Câu 16: Chất có chứa nguyên tố nitơ là

    1. metyl.amin. B. saccarozơ.               C. xenlulozơ.               D. glucozơ.

    Câu 17: Chất béo là trieste của axit béo với

    1. etanol. B. phenol.                    C. glixerol.                  D. etylen glicol.

    Câu 18: Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO ( sản phẩm duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 8,96. B. 2,24.                        C. 4,48.                        D. 3,36.

    Câu 19:Chất có nhiều trong khói thuốc lá gây hại cho sức khoẻ con người là

    1. heroin. B. nicotin.                    C. cafein.                     D. cocain.

    Câu 20: Cho dãy các chất: H2, H2NCH2COOH, C65NH2, C25NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với NaoH trong dung dịch là        A. 2.                            B. 1.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 21:Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) còn gọi là

    1. thạch cao. B. đá vôi.                     C. thạch ca sống.         D. vôi tôi.

    Câu 22: Cho dãy các kim loại: Fe, K, Mg, Ag. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là

    1. Fe. B. K.                            C. Ag.                          D. Mg.

    Câu 23: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là

    1. CH3COOC2H5. B. CH2=CHCOOCH3.
    2. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 24: Este HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là

    1. CH3COONa và CH3OH. B. CH3ONa và HCOONa.
    2. HCOONa và CH3OH. D. HCOOH và CH3Ona.

    Câu 25: Axit amino axetic ( H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. Na2SO4. B. NaOH.                    C. NaNO3.                   D. NaCl.

    Câu 26: Trùng hợp etilen thu được sản phẩm là

    1. poli (metyl metacrylat). B. poli (vinyl clorua) (PVC)
    2. poli (phenol-fomanđehit). D. poli etylen (PE)

    Câu 27: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là

    1. CH3COOH. B. CH3COOC2H5.        C. C2H5OH.                 D. CH3NH2.

    Câu 28: Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit.

    1. K2O. B. Fe2O3.                     C. MgO.                       D. BaO.

    Câu 29: Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu

    1. vàng. B. đen.                         C. đỏ.                           D. tím.

    Câu 30: Kim loại phản ứng được với dung dịch HCl loãng là

    1. Ag. B. Au.                          C. Cu.                          D. Al.

    Câu 31: Kim loại không phản ứng được với axit HNO3 đặc, nguội là

    1. Ag. B. Cu.                          C. Mg.                          D. Cr.

    Câu 32: Polime thuộc loại tơ thiên nhiên là

    1. tơ nitron. B. tơ visco.                  C. tơ nilon-6,6.            D. tơ tằm.

    Câu 33: Glucozơ thuộc loại

    1. polime. B. polisaccarit. C. monsaccarit.           D. đisaccarit.

    Câu 34: Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, NaNO3, Na2SO4. Chất trong dãy phản ứng được với dung dịch BaCl2

    1. Na2SO4. B. NaOH.                     C. NaNO3.                   D. NaCl.

    Câu 35: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là

    1. 16,4gam. B. 12,3gam.                 C. 4,1gam.                   D. 8,2gam.

    Câu 36: Cho dãy các kim loại: Ag, Fe, Au, Al. Kim loại trong dãy có độ dẫn điện tốt nhất là

    1. Al. B. Fe.                           C. Ag.                          D. Au.

    Câu 37: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl amin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là               A. 4.                            B. 3.                             C. 1.                             D. 2.

    Câu 38: Cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối phenylamoniclorua ( C6H5NH3Cl) thu được là

    1. 25,900 gam . B. 6,475gam.               C. 19,425gam.             D. 12,950gam.

    Câu 39: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    1. HCl. B. H2S.             C. Ba(OH)2.                D. Na2SO4.

    Câu 40: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch MgCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch

    1. KCl. B. KOH.                      C. KNO3.                     D. K2SO4.
    trung t©m  «n – luyÖn

     

    Phan

    E-mail: [email protected]

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG  NĂM 2010

     

    MÔN HOÁ HỌC

    Thời gian làm bài: 90 phút

    (50 câu trắc nghiệm)

     

     

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm (K, Al) nặng 10,5 gam. Hòa tan hoàn toàn X trong nước được dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y nhận thấy khi thêm được 100 ml thì bắt đầu có kết tủa, và khi thêm được V ml thì thu được 3,9 gam kết tủa trắng keo. Giá trị của V và phần trăm khối lượng K trong X là:

    1. A. 50 ml hoặc 250 ml và 74,29 % 150 ml hoặc 350 ml và 66,67 %
    2. 50 ml hoặc 350 ml và 66,67 % D. 150 ml hoặc 250 ml và 74,29 %

    Câu 2: Thuỷ phân một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 trong môi trường NaOH đun nóng; sản phẩm thu được một ancol A và muối của một axit hữu cơ B. Ng­­ười ta có thể điều chế B bằng cách dùng CuO ôxy hoá etylenglycol rồi lấy sản phẩm thu được tráng bạc. Cấu tạo đúng của X là ?

    1. HOOC-COOCH2-CH3 B. CH3OOC-CH2-COOH
    2. CH3COOCH2COOH D. Cả A, B và C đều phù hợp

    Câu 3: Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được etanal, propan−2−on và pent−1−in ?

    1. H2 (Ni, to) B. Dung dịch Na2CO3
    2. Dung dịch brom D. Dung dịch AgNO3/NH3

    Câu 4: Cho phản ứng: CO  +  Cl2   D   COCl2 thực hiện trong bình kín dung tích 1 lít ở nhiệt độ không đổi. Khi cân bằng [CO] = 0,02; [Cl2] = 0,01; [COCl2] = 0,02. Bơm thêm vào bình 1,42gam Cl2. Nồng độ mol/l của CO; Cl2 và COCl2 ở trạng thái cân bằng mới lần l­ượt là

    1. 0,016; 0,026 và 0,024. B. 0,014; 0,024 và 0,026.
    2. 0,012; 0,022 và 0,028. D. 0,015; 0,025 và 0,025.

    Câu 5: Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 a (mol/lít). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch B và 1,46 gam kim loại.

    Khối l­­ượng muối trong B và giá trị của a là

    1. 38,50g và 2,4M B. 54,92g và 1,2M C. 65,34g và 1,6M          D. 48,60g và 3,2M

    Câu 6: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol etylic. Sau phản ứng thu được 16,8 gam 3 este. Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiện phản ứng xà phòng hoá với dung dịch NaOH 4 M thì thu được m gam muối: (Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 100%).  Giá trị của m là

    1. 10,0gam B.  16,4gam                    C.  20,0gam.                   D.  8,0gam

    Câu 7: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch chứa 0,29 mol HNO3 loãng (vừa đủ) thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO. Giá trị của m là

    1. 13,5 gam. B. 8,1 gam C. 2,07 gam.                   D. 1,35 gam.

    Câu 8: Cho 2,56 gam đồng phản ứng hoàn toàn với 25,2 gam dung dịch HNO 60% thu được dung dịch X. Hãy xác định nồng độ % của các chất tan trong X biết rằng nếu thêm 210ml dung dịch KOH 1M vào X rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được tới khối lượng không đổi thì được 20,76 gam chất rắn.

    1. 28,66% B. 26,15% C. 17,67%                   D. 75,12%

    Câu 9: Trong 1 cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M. Rót vào cốc V ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l, ta thu đ­­ược một kết tủa đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thì được 5,1g chất rắn. Nếu V = 200ml thì a có giá trị nào sau đây.

    1. 1,5M B. 7,5M C. 1,5M hoặc 7,5M.       D. 1,5M hoặc 3M

    Câu 10: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích V(C2H2) ; V(H2) = 2 : 3 ) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được 896ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2. Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5. Biết các khí đều đo ở đktc. Khối lượng bình Br2 tăng thêm là :

    1. 0,4 gam B. 0,8gam C. 1,6gam                       D. 0,6 gam

    Câu 11: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

    1. K2S + Pb(NO3)2 ® PbS¯ + 2KNO3. B. CuS + 2HCl ® CuCl2 + H2S­.
    2. FeS + 2HCl ® FeCl2 + H2S­. D. H2S + Pb(NO3)2 ® PbS¯ + 2HNO3.

    Câu 12: Chia 23,0 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Li thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được 1,12 lít khí N2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối (không chứa NH4NO3). Phần 2 hoà tan hoàn toàn trong nước thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của m và V là

    1. 48,7 và 4,48. B. 42,5 và 11,20. C. 17,7 và 8,96               D. 54,0 và 5,60

    Câu 13: Một ancol X bậc 1 mạch hở (có thể no hoặc chứa một liên kết đôi) có CTPT là CxH10O. Lấy 0,01 mol X và 0,02 mol CH3OH trộn với 0,1 mol Oxi rồi đốt cháy hoàn toàn 2 ancol nhận thấy sau phản ứng có Oxi còn dư. CTPT của X là:

    1. C6H10O5 B. C5H10O C. C8H10O                       D. C4H10O

    Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, H3PO4 được điều chế bằng phản ứng

    1. Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 ® 2H3PO4 + 3CaSO4. B. 3P + 5HNO3 + 22HH2O ® 33PO4H3PO4  +  5NO.
    2. 2AlPO4 + 3H2SO4 ® 2H3PO4 + Al2(SO4)3. D. P2O5 + 3H2O ® 2H3PO4.

    Câu 15: Cho các chất sau:

    H2N-CH2-COOH ; HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH ; H2N-CH2-CH(COOH)-CH2-NH2

    Thuốc thử dùng nhận biết dung dịch các chất trên là:

    1. Na B. dung dịch KMnO4 C. Phenolphtalein           D. Quì tím

    Câu 16: Hoà tan 4 chất sau với cùng số mol vào nước để được 4 dung dịch có thể tích bằng nhau: C2H5ONa, C6H5ONa, CH3COONa, CH3NH2. Dung dịch có pH lớn nhất là dung dịch tạo từ

    1. C2H5ONa. B. CH3COONa. C. CH3NH2.                    D. C6H5ONa.

    Câu 17: Sắp xếp tính axit theo chiều tăng dần của các axit sau: H3PO4; H2SO4; HClO4

    1. H2SO4 < HClO4 < H3PO4 B. HClO4 > H2SO4 > H3PO4
    2. H2SO4 < H3PO4 < HClO4 D. H3PO4< H2SO4 < HClO4

    Câu 18: Chất hữu cơ X mạch hở, tồn tại ở dạng trans có công thức phân tử C4H8O, X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2. X ứng với công thức phân tử nào sau đây?

    1. CH2=CH−CH2−CH2−OH. B. CH2=C(CH3)−CH2−OH
    2. CH3−CH=CH−CH2−OH. D. CH3−CH2−CH=CH−OH.

    Câu 19: Cho X có CTPT C4H6O.   Biết :   – X phản ứng Na theo tỷ lệ mol 1 : 2 cho ra khí H2.

    – X phản ứng C2H5OH , AgNO3/NH3     CTPT của X là :

    1. CH ≡ C – CH2 – O – CH3 B. CH ≡ C – CH­2CH2OH
    2. CH3– C ≡ C – CH2OH D. CH2 = C = CH -CH2OH

    Câu 20: Cho 200 ml dung dịch X gồm (NaAlO2 0,1M và Ba(OH)2 0,1M) tác dụng với V ml dung dịch HCl 2M thu được 0,78 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

    1. 35. B. 55. C. 25 hoặc 45                 D. 45.

    Câu 21: Khi thuỷ phân 0,1mol este A được tạo bởi một ancol đa chức với một axit cacboxylic đơn chức cần dùng vừa đủ 12gam NaOH. Mặt khác để thuỷ phân 6,35gam A cần dùng 3gam NaOH và thu được 7,05gam  muối. Công thức của A là:

    1. (HCOO)3CH5 B. (CH3COO)3C3H5 C. (C2H3COO)3C3H5       D. (CH3COO)2C2H4

    Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 13,200 gam hỗn hợp Na và K vào nư­­ớc thu đ­­ược dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho 5,200 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl  thu đư­­ợc dung dịch Y chứa m gam muối và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho X tác dụng với Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được x gam kết tủa.  Giá trị của m và x là.

    1. 10,525 và 12,000. B. 25,167 và 22,235 C. 9,580 và 14,875.       D. 15,850 và10,300.

    Câu 23: Chia 14,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Ni, Zn thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng­ thu được 3,36 lít khí SO2(đktc). Phần 2 nung trong oxi đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    1. 9,8. B. 17,2. C. 8,6.                            D. 16,0.

    Câu 24: Một chất hữu cơ X có CTPT là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc). Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Hỏi khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    1. 8,6 gam B. 8,2 gam C. 12,3 gam                 D. 8,62 gam

    Câu 25: Để phân biệt glucozo và Fructozo người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây?

    1. dung dịch Br2 B. dung dịch KMnO4
    2. dung dịch Ag2O/NH3 D. cả A,B,C đều đúng

    Câu 26: So sánh bán kính nguyên tử và ion sau: Mg ; O2- ; S ; P ; K+ ; Al3+

    1. Al3+ > S > K+ > Mg > O2- > P B. K+ > Mg > P > Al3+ > S > O2-
    2. Mg > P > S > K+ > O2- > Al3+ D. P > Al3+ > S > K+ > Mg > O2-

    Câu 27: Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, lượng muối khan thu được là

    1. 40 gam. B. 48 gam. C. 20 gam.                      D. 32 gam.

    Câu 28: Khi cho (CH3)2CHC6H5 (có tên gọi (iso-propyl)benzen)  tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1, có mặt bột sắt), sản phẩm nào thu được chiếm ­­u thế?

    1. 4-Clo-1-(iso-propyl)benzen B. 2-Clo-1-(iso-propyl)benzen
    2. 3-Clo-1-(iso-propyl)benzen D. Cả A, B.

    Câu 29: Một aminoaxit no X tồn tại trong tự nhiên (phân tử chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255g muối. Công thức cấu tạo của X là:

    1. H2N–CH2–COOH. B. H2N–CH2–CH2–COOH.
    2. CH3–CH(NH2)–COOH. D. B, C đều đúng.

    Câu 30: Cho hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại­. Chất tan đó là

    1. Cu(NO3)2. B. HNO3. C. Fe(NO3)2.                   D. Fe(NO3)3.

    Câu 31: Có các dãy đồng đẳng của: anken; anđêhit no đơn chức; este của ancol êtylic với axit no đơn chức. Các dãy đồng đẳng trên có đặc điểm gì chung?

    1. Đều làm mất màu dung dịch Brôm B. Đốt cháy luôn cho = 1:1
    2. Đều chứa 1 liên kết p trong phân tử D. Cả A và B

    Câu 32: Điện phân 200ml dung dịch R(NO3)2 (R là kim loại ch­­a biết có hóa trị 2 và 3, không tác dụng với H2O). Với dòng điện một chiều c­­ờng độ 1A trong 32 phút 10 giây thì vừa điện phân hết R2+, ngừng điện phân và để yên dung dịch một thời gian thì  thu được 0,28gam kim loại. Khối lượng dung dịch giảm là:

    1. 0,16 gam B. 0,72 gam C. 0,59 gam                    D. 1,44 gam

    Câu 33: Trộn 200ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/lít thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của a và m t­­ương ứng là

    1. 0,15; 2,33. B. 0,2; 10,48. C. 0,1; 2,33.                   D. 0,25; 10,48.

    Câu 34: M là hỗn hợp của một ancol no X và axit hữu cơ đơn chức Y đều mạch hở. Đốt cháy hết 0,4 mol hõn hợp M cần 30,24 lít O2 (đktc) vừa đủ, thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Biết số nguyên tử Cacbon trong X và Y bằng nhau. Số mol của Y lớn hơn số mol của X. Hãy xác định CTPT của X, Y?

    1. C3H8O2 và C3H6O2 B. C3H8O2 và C3H4O2             C. C3H8O2 và C3H2O2   D. Cả A,B,C đúng

    Câu 35: Cho các cân bằng:

    H2(k)  +  I2(k)  D 2HI(k)            (1)                            2NO(k)  +  O2(k) D 2NO2(k)         (2)

    CO(k)  +  Cl2(k) D COCl2(k)                (3)                                   CaCO3(r)  D CaO(r)  +  CO2(k)   (4)

    3Fe(r) + 4H2O(k) D Fe3O4(r) + 4H2(k)       (5)          Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:

    1. 1, 4 B. 1, 5 C. 2, 3, 5                        D. 2, 3

    Câu 36: Đồng trùng ngưng hỗn hợp phenol và anđêhit fomic. Để thu được sản phẩm là nhựa mạch thẳng (novolac) ta cần dùng điều kiện nào sau đây?

    1. lấy dư anđêhit fomic; môi trường bazơ B. lấy dư phenol; môi trường axit
    2. lấy dư phenol; môi trường bazơ D. lấy dư anđêhit fomic; môi trường axit

    Câu 37: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít khí NO. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít khí NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2

    1. V2 = 2V1. B. V2 = V1. C. V2 = 1,5V1.                D. V2 = 2,5V1.

    Câu 38: Để điều chế axit picric cần thiết dùng những hoá chất nào?

    1. Natriphenolat và dung dịch HCl B. Benzen, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc
    2. Phenol, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc D. Tôluen, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc

    Câu 39: Trong các chất sau: (X1): 1,2 – điCloeten; (X2): buten-2; (X3): anđehit acrylic; (X4): metylmetacrylat và (X5): axit oleic. Những chất nào có đồng phân hình học? Chọn kết luận đúng:

    1. (X1); (X3); (X5) B. (X1); (X2); (X5) C. (X2); (X3); (X5)           D. (X1); (X2); (X3)

    Câu 40: Cho dãy các hợp chất hữu cơ gồm: (X1): axít focmic; (X2): aminometan; (X3): amoniac; (X4): anilin và (X5): phenol.

    Trật tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính axít của dãy các chất trên đó là:

    1. A. (X2); (X3); (X4); (X5); (X1).   (X5); (X3); (X4); (X2); (X1)
    2. (X3); (X2); (X4); (X5); (X1).      D.  (X1); (X4); (X3); (X2); (X5)

    ——————————————

    1. PHẦN RIÊNG [10 câu]

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 41: Hỗn hợp X gồm hai axit no. Đốt cháy hoàn toàn 0,3mol X thu được 11,2lit khí CO2 (đktc). Để trung hoà 0,3mol X cần 500ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của hai axit đó là?

    1. H-COOH và CH3 – CH2 – COOH B. CH3 – COOH và HOOC – CH2 – COOH
    2. CH3 – COOH và CH3 – CH2 – COOH D. H- COOH và HOOC – COOH

    Câu 42: Cho các bazơ sau: NH3 ; C6H5NH2 ; (CH3)2NH ; C2H5NH2.

    Tính bazơ tăng theo chiều từ trái qua phải là:

    1. C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2 < (CH3)2NH B. NH3 < C2H5NH2 < (CH3)2NH < C6H5NH2
    2. C6H5NH2 < NH3 < (CH3)2NH < C2H5NH2 D. C2H5NH2 < C6H5NH2 < (CH3)2NH < NH3

    Câu 43: Chì không phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

    1. HNO3 loãng B. H2SO4 đặc, nóng C. HCl                            D. Cả A, B, C

    Câu 44: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất lỏng sau: dung dịch HCOOH, dung dịch CH3COOH, ancol etylic, glixerol, dung dịch CH3CHO. Chỉ dùng thêm 2 thuốc thử nào d­ới đây để nhận biết được 5 lọ trên dung dịch trên?

    1. Cu(OH)2, Na2SO4. B. Qùi tím, Cu(OH)2.
    2. AgNO3 trong dung dịch NH3, quỳ tím. D. AgNO3 trong dung dịch NH3, Cu(OH)2

    Câu 45: Có 4 dung dịch riêng biệt: X (HCl), Y (CuCl2), Z (FeCl3), T (HCl có lẫn CuCl2). Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Số trường hợp ăn mòn điện hoá là

    1. 0. B. 3. C. 2.                               D. 1.

    Câu 46: Cân bằng   N2 + 3H2    D    2NH3 ,     chuyển dịch sang chiều thuận khi :

    1. Hạ áp suất, hạ nhiệt độ B. Tăng áp suất, tăng nhiệt đô
    2. Tăng áp suất, hạ nhiệt độ. D. Hạ áp suất, tăng nhiệt đô

    Câu 47: Chia một lu­ợng hỗn hợp hai ancol no, đơn chức thành hai phần bằng nhau. Phần I đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 2,24lit CO2 (đktc). Phần II đem tách nước hoàn toàn được hai anken. Đem đốt cháy hoàn toàn hai anken này được bao nhiêu gam nước?             A. 1,8g               B. 3,6g                     C. 2,4g                 D. 1,2g

    Câu 48: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

    1. với dung dịch NaCl. B. thuỷ phân trong môi trường axit.
    2. Ag2O (AgNO3) trong dung dịch NH3. D. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ th­ờng.

    Câu 49: Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:

    2CrO42-  +  2H+   D   Cr2O72-   +  H2O.

    Chất nào sau đây khi thêm vào, làm cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận?

    1. dung dịch NaOH B. dung dịch NaNO3 C. dung dịch NaHSO4                  D. dung dịch CH3COOK

    Câu 50: Tên gọi theo danh pháp quốc tế (IUPAC) của axit b-lactic là:

    1. axit 3- hiđroxipropannoic B. axit 1- hiđroxietanoic
    2. axit 2- hiđroxietanoic D. axit 2- hiđroxipropannoic—————————————–
    1. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

    Câu 51: Cho dung dịch hỗn hợp (HCN 0,010M; NaCN 0,010M). Giá trị pH của dung dịch là bao nhiêu nếu cho hằng số axit của HCN là Ka = 10-9,35

    1. 9,87 B. 12,64 C. 4,65                           D. 9,35

    Câu 52: Cho cumen tác dụng với CH3Cl trong AlCl3 thu được các sản phẩm monometyl hóa trong đó có X. Khi cho X tác dụng với KMnO4 đun nóng thu được chất Y có công thức C8H4O4K2 cấu tạo đối xứng. Công thức cấu tạo của X là:

    1. p-CH3-C6H4-CH(CH3)2 B. m-CH3-C6H4-CH(CH3)2 C. o-CH3-C6H4-CH(CH3)2     D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 53: Cho pin Sn-Au có suất điện động là 1,64 V. Biết , thế khử chuẩn

    1. -0,14 V B. +0,14 V C. -0,14 V hoặc +0,14 V             D. 0,28 V

    Câu 54: Người ta dùng dd KMnO4 để chuẩn độ H2O2. Biết rằng 100 ml dung dịch H2O2 phản ứng đủ với 10 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường axit H2SO4. Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch H2O2?

    1. 0,1M B. 0,3M C. 0,25M                        D. 0,05M

    Câu 55: Để trung hoà a gam hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch thẳng là đồng đẳng kế tiếp cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu đư­ợc b gam nước và (b+3,64) gam CO2. Công thức phân tử của 2 axit là

    1. C4H8O2 và C5H10O2. B. CH2O2 và C2H4O2. C. C2H4O2 và C3H6O2.    D. C3H6O2 và C4H8O2.

    Câu 56: Cho các dd sau: glucozơ, axit axetic, glixerol, saccarozơ, ancol etylic.Số lượng dung dịch có thể hoà tan được Cu(OH)2 là                      A. 5.                   B. 4.                                     C. 2.                     D. 3.

    Câu 57: So sánh tính bazơ của các chất sau: NH3 ; NaOH ; C2H5ONa ; CH3NH2

    1. CH3NH2 < NH3 < NaOH < C2H5ONa B. NH3 < CH3NH2 < C2H5ONa < NaOH
    2. NH3 < CH3NH2 < NaOH < C2H5ONa D. NH3 < NaOH < C2H5ONa < CH3NH2

    Câu 58: Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là

    1. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl.
    2. dung dịch HCl. D. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

    Câu 59: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn, Cu, Fe, Cr vào dung dịch HCl có sục khí oxi thu được dung dịch X. Cho dung dịch NH3 dư vào X thu được kết tủa Y. Nung Y trong chân không hoàn toàn thu được chất rắn Z.

    Chất rắn Z gồm:

    1. CuO, FeO, CrO       B. Fe2O3, Cr2O3            C. Fe2O3, CrO, ZnO                           D. FeO, Cr2O3

    Câu 60: Trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. Cu + Fe(NO3)2 (loãng) ® B. Cu + HCl (loãng) + O2 ®
    2. Cu + H2SO4 (loãng) ® D. Cu + HCl (loãng) ®

    ————————————-

    ———– HẾT ———-

    (Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố : Cl = 35,5 ; H = 1 ; N = 14 ; Ba = 137 ; S = 32 ; O = 16 ; Al = 27 ; C = 12 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; K = 39 ; Na = 23; Mg = 24 ; KK = 29 ; Br = 80 )

    Đón đọc cùng một Tác giả: “Trắc nghiệm Tổng hợp luyện thi Đại học 10-11-12”  (80 trang)

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-CUNG-C%E1%BA%A4P-%C4%90I%E1%BB%86N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    I. CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN

    1. Cách 1 : lựa chọn theo jkt

    + bước 1 : tính dòng điện định mức.

    Iđm =

    + Bước 2 : tính tiết diện dây

    – Trong đó jkt tra bảng sau : (jkt = f(Tmax))

              Loại dây        3000h-5000h  
    Dây đồng 2,5 2,1 1,8
    Dây A,AC 1,3 1,1 1
    Cáp đồng 3,5 3,1 2,7
    Cáp nhôm 1,6 1,4 1,2

    + Trường hợp mạch có nhiều phụ tải:

    + Bước 3 : sau khi tính chọn thì kiểm tra các điều kiện :

    – Thường thì  : ΔU% < 5 là tốt

    VD : Chọn cáp cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Với : Tmax = 4500h

    ( Chú ý : trong bài toán chọn dây dẫn thường chọn dây A,AC)

    Giải : + dòng điện định mức :

    + Chọn dây AC với Tmax=4500h Tra bảng ta được : Jkt=1,1

    + Vậy F = 49,5/1,1 = 45mm2

    + Chọn dây AC-50 Tra bảng ta được : Z0= 0,65+j0,392
    + Kiểm tra lại điện áp phần trăm ta được :

    – Vậy : ΔU% =  Thoả mãn yêu cầ bài toán

    VD2 : Chọn cáp cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    +  Với : Tmax = 4500h

    Giải : + dòng điện định mức :

    + Chọn dây AC với Tmax=4500h Tra bảng ta được : Jkt=1,1

    + Vậy F = 49,5/1,1 = 45mm2

    + Chọn dây AC-50 Tra bảng ta được : Z0= 0,65+j0,392 Ω/km
    + Kiểm tra tổn thất điện áp :

    – Vậy : ΔU% =  nên chọn lại :Chọn dây AC70 tra bảng ta được :

    Z0 = 0,46+j0,382 Ω/km

    – Vậy : ΔU% =  Thoả mãn yêu cầu bài toán

    VD3: Chọn cáp cho mạng điện có sơ đồ như sau:

    T1max = 5200h , T2max = 100h

    +  Hãy xác định tiết diện cho cáp

    GIẢI :

    + Xác định thời gian cực đại :

    + Chọn loại dây AC : j­kt = 1,1

    +    Vậy :

    + Ta chọn dây AC95 cho đoạn dây AS1

    +

    → FA2  = 23,6 mm2  → Chọn loại dây AC50

    * Kiểm tra tổn thất điện áp :

    + Điện trở của các loại dây : AC95 : Z0 = 0,33 + j0,371 Ω/km

    AC50 : Z0= 0,65+j0,392 Ω/km

    + AC95 :

    – Vậy : ΔU1% =  phù hợp

    + AC50 :

    – Vậy : ΔU2% =  phù hợp

    → Lựa chọn hai loại dây cho hai đoạn trên với tiết diện trên là hợp lý.

    2. Cách 2: Lựa chọn tiết diện dây theo tổn thất điện áp cho phép

    +      với :

    + Chú ý : Điện kháng đường dây thường chọn : X0 = 0,38 hoặc 0,4 Ω/km

    + Nhiệm vụ : Tính ∆U’ = ∆Ucp – ∆U’’

    + Trong đó :

    + Và :   + Với : γ Là điện dẫn suất .

    + Thường lấy : (AC,A=32Ωm/mm2 , M = 54Ωm/mm2)

    VD1 : Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    + Tổn thất điện áp cho phép : ∆Ucp = 10%

    + GIẢI : + Chọn X0  = 0,38Ω/km Suy ra :         ∆Ucp = 10%Udm = 40V

    +

    → = 40-21,85 = 18,5 V = 18,5.10-3 kV

    + Trong đó : γ = 32 Ωm/mm2 (AC,A)  → Ta chọn dây A_120

    Z0 = 0,27+j0,327Ω/km

    * Kiểm tra lại :

    + Do ΔU < 40V Thoả mãn điều kiện bài toán.

    VD2 : Cho mạng điện có sơ đồ như hình vẽ : Udm = 35kV

    + Chọn tiết diện dây dẫn vớiTổn thất điện áp cho phép : ∆Ucp = 5%

    GIẢI

    + Chọn X0  = 0,4Ω/km

    + Ta có :

    → ΔU’’ =   ΔU’’OA  + ΔU’’AB = 230,9 V

    ( Chú ý : đối với tổn thất điện áp thì tổn thất ở nhánh nào lớn hợn thì ta lấy tổn thất ở nhánh đó )

    + Với Ucp = 5%.35000 = 1750 V   →  = 1750 -230,9 = 1519,1 V

    + Đối với hai nhánh song song khi tính tiết dện cáp ta chỉ lấy công suất của nhánh nào có công suất lớn hơn

    + Lấy Pmax = Pc = 500kVA ( Do nhánh AC có công suất phản kháng lớn hơn)

    + Trong đó : γ = 32 Ωm/mm2

    + Chọn dây AC_16 với : Z0 = 1,98 + j0,391 Ω/km

    + Tính lại : + Do : ΔU < Ucp  nên thoã mãn điều kiện bài toán.

                II. TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN ÁP TỔN THẤT CÔNG SUẤT TRÊN ĐƯỜNG DÂY.

    1. Tính tổn thất công suất

                           

    2. Tổn thất điện áp

                             Và :

    Chú ý : Có hai trương hợp : + Bài toán cho công suất trên đương dây

    + Bài toán cho công suất trên tải

    + Đối với bài toán cho công suất trên đường dây thì điện trở là tính cho từng đoạn

    + Đối với bài toán cho công suất trên tài thì điện trở được xác định từ đầu nguồn đến đoạn cần tính.

    VD1 : (đơn giản nhất) Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Với :  Z0 = 0,45 + j0,42 Ω/km Xác định tổn thất công suất và điện áp trên đường dây

    GIẢI

    + Z = l.Z0 = 4,5 + j4,2 Ω

    * Tổn thất công suất :

            = 103,1 + j96,23 kVA

    * Tổn thất điện áp :

     

     

     

     

     

     

     

    VD2 : Cho mạng điện có sơ đồ như hình vẽ :

    Biết : Z0AB = 0,4+j0,38  ; Z0BC = 0,5 + j0,4

    Udm = 22kV

    1. Xác định tổn thất công suất
    2. Biết UA = 23kV tính UB và UC trong hai trường hợp :

    + Bỏ qua tổn hao công suất

    + Tính cả tổn thất công suất

    GIẢI

    1. Xác định tổn thất điện áp

    + Ta có : ZAB  = Z0AB.lAB = 8 + j7,6 Ω

    ZBC  = Z0BC.lBC = 8 + j6,4 Ω

    Suy ra : SAB  = SB + SC  + ΔSBC = 6669 + j6135,5 kVA

    ΔS = ΔSAB + ΔSBC = 1526,72 + j1424,9 kVA

    1. + Trường hợp bỏ qua tổn thất công suất :

    +

    UB = UA – ΔUAB = 23 – 4,44 = 18,56 kV

    +

    UC = UB – ΔUBC   = 18,56 – 1,49 = 17,07 kV

    + Trường hợp không bỏ qua tổn thất công suất.

    +

    UB = UA – ΔUAB = 23 – 4,54 = 18,46 kV

    +

    UC = UB – ΔUBC   = 18,46 – 1,49 = 16,97 kV

    VD3 : Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Z0 = 0,65 + j0,38 Ω

    1. Xác định tổn thất điện áp , tổn thất công suất của mạng.
    2. Biết UA = 23kV tính điện áp tại các điểm còn lại(tính cả tổn hao công suất)

    GIẢI

    + Điện trở trên các đoạn :

    +  ZAB  = Z0.lAB = 9,75 + j5,7 Ω

    + ZBC  = Z0.lBC = 6,5 + j3,8 Ω

    +  ZBD  = Z0.lBD = 7,8 + j4,65 Ω

    a.+  Tổn thất công suất.

    * Trên đoạn BC

                * Trên đoạn BD

                * Trên đoạn AB

    + Công suất đoạn AB là : SAB  = SB + SC  + SD + ΔSBC + ΔSBD = 3424,6 + j2614,4 kVA

    ΔS = ΔSAB + ΔSBC  + ΔSBD = 398,5 + j233 kVA

    + Tổn thất điện áp :

    + Đoạn AB

    + Đoạn BC

     

     

     

    + Đoạn BD

    Vậy : Tổn thất điện áp của mạng là :

    ΔU = ΔUAB +  ΔUBD   = 2,2+0,41 = 2,61 kV

    1. Điện áp tại các điểm

    +  UB = UA – ΔUAB = 23 – 2,2 = 20,8 kV

    + UC = UB – ΔUBC   = 20,8 – 0,264 = 20,536 kV

    + UD = UB – ΔUBD   = 20,8 – 0,41 = 20,39 Kv

    III. TÍNH TOÁN MÁY BIẾN ÁP

    1. tổn thất công suất trên máy bién áp

                     ;

    + Trong đó : P0,Q0 là tổn thất công suất không tải

    Pn,Qn là tổn hao ngắn mạch

    +      và

    + Trường hợp có n MBA làm việc song song

         ;

    2. Tổn thất điện năng trên MBA và trên đường dây

                + Trên MBA

                      

                – Có n MBA làm việc song song

                – Trong đó : t = 8760h là thời gian của một năm

    + Trên đường dây

                                         Với τ tính ở trên

    VD1. Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Đuờng dây dùng dây AC có : Z0= 0,65+j0,409 Ω/km

    MBA : S =320 kVA ; U1/U2 = 22/0,4 kV

    + ΔP0 = 0,7 kW , ΔPn = 3,67 kW ; i0% = 1,6 : Un% = 4

    1. Vẽ sơ đồ thay thế và xác định các thông số.
    2. Xác định tổn thất công suất trong mạng
    3. Biết UA = 23 kV xác định UB,UC
    4. Với Tmax = 3500h xác định tổn thất điện năng trong 1năm

    GIẢI

    1. Sơ đồ thay thế :

    + Ta có : Zd = l.Z0 = 5.(0,65+j0,409) = 3,25 + j2,045 Ω

    + ZBA = RBA + jXBA

    + Trong đó : RBA  =

    + XBA =

    Vậy : + ZBA = 17,4 + j60,5Ω

    + Hệ số :

    1. + Tổn thất công suất trên máy biến áp :

    + Ta có :

    +

                +  Trong đó :

                Và :

     Vậy : ΔSBA = ΔP + jΔQ = 2,32 + j10,8 kVA

    + Tổn thất công suất trên đoạn AB.

    + Ta có : SAB = SB + SC  + ΔSBA = 352,32 + j310,8 kVA

     

    Tổn thất công suất của toàn mạng : ΔS = ΔSAB + ΔSBA = 3,8 + j11,73 kVA

    1. Với UA = 23kV ta có :

    → UB = UA – ΔUAB = 23 – 0,081 = 22,919 kV

                →

                →

    1. Với Tmax = 3500h tổn thất điện năng trong 1năm :

    + Trên đoạn AB :

     

                Với :

                + Trên MBA :

    + Trên toàn mạng :

    VD2 : Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Với :  Z0AB= 0,33+j0,4 Ω/km

    Z0CD= 0,65+j0,38 Ω/km

    Máy biến áp :  2500kVA , 35/0,4kV , Un = 4% , i0 = 2% , P0 = 0,67 kW , Pn = 2,8kW

    1. Vẽ sơ đồ thay thế và xác định các thông số.
    2. Xác định tổn thất công suất trong mạng
    3. Biết UA = 37 kV xác định UB,UC,UD
    4. Với Tmax = 3500h xác định tổn thất điện năng trong 1năm

    GIẢI

    1. Sơ đồ thay thế :

    + ZAB = Z0AB.l = 6,6 + j8 Ω

    + ZCD = Z0CD.l = 3,25 + j1,9 Ω

    + ZBA = RBA + jXBA

    + Trong đó : RBA  =

    + XBA =

    Vậy : + ZBA = 0,55 + j19,6Ω

    + Hệ số :

    b.* Tổn thất công suất trên đoạn CD.

    + Ta có :

    * Tổn thất công suất trên máy biến áp :

    + Ta có : : SBA = SC + SD  + ΔSCD

    Và :

    +

                +  Trong đó :

                Và :

     Vậy : ΔSBA = ΔP + jΔQ = 1,82 + j91 kVA

    * Tổn thất công suất trên đoạn AB.

    + Ta có : SAB = SB + SBA  + ΔSBA = 4821,82 + j3711 kVA

    Tổn thất công suất của toàn mạng : ΔS = ΔSAB + ΔSBA + ΔSCD= 201,3 + j332,8 kVA

    1. Với UA = 23kV ta có :

    +

    → UB = UA – ΔUAB = 37 – 1,76 = 35,24 kV

    +

                →

                →

                            +

                + Do ∆UCD rất nhỏ nên :

    1. Với Tmax = 3500h tổn thất điện năng trong 1năm :

    * Trên đoạn AB :

     

                Với :

                * Trên đoạn CD :

                * Trên MBA :

    * Trên toàn mạng :

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai

    Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai

    Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-kh%C3%B3-kh%C4%83n-c%E1%BB%A7a-T%E1%BB%95ng-C%C3%B4ng-ty-may-%C4%90%E1%BB%93ng-Nai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai

    LỜI CẢM ƠN

    Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Cao đẳng Cao đẳng Công nghệ & Quản trị Sonadezi, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai. Đặc biệt là Thầy Hồ Văn Khôi – một người Thầy đã cho em rất nhiều kiến thức và niềm đam mê ngành quản trị mà em đã chọn. Cảm ơn Thầy đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ em trong một tháng qua, giải đáp những thắc mắc trong quá trình kiến tập. Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành được bài báo cáo thực tập này.

    Bên cạnh đó, em cũng xin được gởi lời cảm ơn chân thành tới Trưởng phòng, các anh chị trong Công ty CP Tổng Công ty May Đồng Nai đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp mà ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết. Em chân thành cảm ơn chú Phạm Hữu Úy – Trưởng phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu, dù chú rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này.

    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô cũng như Chú, các anh chị trong Tổng Công ty để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai.

    Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Lời mở đầu

    Ngành dệt may đang có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia vì nó phục vụ nhu cầu tất yếu của con người, giải quyết được nhiều việc làm cho lao động xã hội và tạo điều kiện cân bằng xuất nhập khẩu. Ở Việt Nam, ngành dệt may cũng đã sớm phát triển và trong các năm qua được quan tâm đầu tư, mở rộng năng lực sản xuất, trải qua những bước thăng trầm do những diễn biến của thị trường quốc tế và cơ chế quản lý trong nước, đến nay, ngành dệt may đã tạo được sự ổn định và tạo điều kiện cho bước phát triển mới.

    Công ty Cổ phần Tổng Công ty May Đồng Nai là một trong những doanh nghiệp may mặc thu hút và tạo việc làm cho nguồn lao động trong tỉnh Đồng Nai. Là một doanh nghiệp có bề dày trên 35 năm kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; kinh doanh các thiết bị, phụ tùng và các sản phẩm của ngành dệt may; đã tạo được uy tín về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm trong những năm qua. Tuy nhiên, Tổng Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn hiện nay, vì thế em mạnh dạn chọn đề tài “Tìm hiểu một số khó khăn của Tổng Công ty May Đồng Nai đang gặp phải và hướng giải quyết” làm đề tài báo cáo kiến tập của mình và để thuận tiện làm nền tảng cho đề tài tốt nghiệp vào năm sau.

    Bài báo cáo gồm 4 chương:

    Chương 1:  Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty May Đồng Nai

    Chương 2: Tổng quan về Tổng Công ty May Đồng Nai

    Chương 3: Thông tin của phòng kế hoạch xuất nhập khẩu

    Chương 4: Tình hình chung của Tổng Công ty May Đồng Nai, một số khó khăn và hướng giải quyết.

    Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, trình độ, nguồn số liệu nên chắc chắn bài viết của em sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được những góp ý, phê bình và nhận xét của quý Thầy Cô và các Cô Chú trong toàn Công Ty để em rút kinh nghiệm và bài báo cáo tốt nghiệp có cơ hội được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

     

    CHƯƠNG MỘT

    LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

    CỦA TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI

    I.                   Lịch sử hình thành và phát triển:

    Công ty Cổ phần may Đồng Nai trước đây là QUỐC TẾ SẢN XUẤT Y TRANG (Internation Garment Manufacture) gọi tắt là IGM do 14 cổ đông là các chủ nghĩa tư bản người Đài Loan thành lập ngày 17 tháng 12 năm 1974.

    Nhà xưởng sản xuất của công ty đặt tại Khu kĩ nghệ Biên Hòa (nay là  Khu công nghiệp Biên Hòa 1), với số vốn ban đầu 300 triệu (tiền chế độ cũ), 367 máy móc thiết bị và khoảng 300 công nhân; văn phòng của công ty đặt tại số 2-đường Công Lý-Sài Gòn. Dự định của IGM là sản xuất áo chemise và các loại Jean để xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á và một số nước châu Mỹ.

    Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước, vào tháng 5/1975 QUỐC TẾ SẢN XUẤT Y TRANG được tiếp quản và đổi tên là NHÀ MÁY QUỐC TẾ Y TRANG. Sau đó căn cứ vào quyết chuyển sở hữu số: 673/CNn-TSQL ngày 05/09/1977 Quốc tế y trang được chuyển thành XÍ NGHIỆP MAY ĐỒNG NAI là một đơn vị quốc doanh, trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp May. Trong quá trình hình thành và phát triển, đến tháng 6/1992: Xí nghiệp được nâng cấp thành CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI- Theo quyết định của Bộ Công Nghiệp nhẹ số 491/CNn-TCLĐ ngày 22/06/1992 và năm 1993 Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết định số: 415/CNn-TCLĐ ngày 24/04/1993 thành lập công ty May Đồng Nai thuộc liên hiệp các Xí nghiệp May. Năm 1995 Công ty May Đồng Nai trở thành thành viện hạch toán độc lập của Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam (“VINATEX”) – Nay là Tập đoàn Dệt May Việt nam của Thủ tướng Chính phủ, số 253/TTg, ngày 29/04/1995.

    Đến năm 2001, thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước của Đảng và Nhà nước, Công ty May Đồng Nai được tiến hành cổ phần hóa – Theo Quyết định số: 640/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/5/2001 Công ty đã chuyển thành CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỒNG NAI. Sau đó các đại biểu cổ đông của Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập vào ngày 13/8/2001. Hiện nay, Donagamex là thành viên liên kết của Tập đoàn Dệt May Việt Nam – Vinatex, theo Hợp đồng số: 1405/HĐ-TĐDMVN, ngày 29/6/2006.

    Ngày 29/6/2007 Công ty chính thức là Công ty đại chúng thứ 455 được đăng ký với Ủy ban chứng khoán Nhà nước với mức vốn điều lệ là 13 tỷ đồng, đến nay là: 39,84 tỷ đồng.

    Hàng năm Công ty May Đồng Nai ký hợp đồng tham gia thành viên Tập đoàn Vinatex, (Hợp đồng mới nhất số: 525/HĐ-TĐDMVN, ngày 12/6/2009, hiệu lực đến 31/12/2010 – đang tiếp tục gia hạn).

    Năm 2010, đánh dấu 35 năm hình hình và phát triển, kể từ ngày 01/7/2010 Công ty CP May Đồng Nai đã chuyển đổi mô hình hoạt động lên thành Tổng Công ty May Đồng Nai theo Quyết định số 278/QĐ-ĐHCĐ ngày 29/6/2010 và giấy CN.ĐKKD sửa đổi lần 6, số 3600506058, hoạt động theo loại hình Công ty cổ phần và sản xuất kinh doanh đa ngành nghề trong các lĩnh vực: May mặc; bất động sản; cho thuê nhà xưởng, phương tiện vận tải; nhựa bao bì; vải không dệt; đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, khu nghỉ dưỡng, mua bán, đại lý mua bán máy móc, thiết bị y tế…

    II. Thành tích nổi bật Tổng Công ty May Đồng Nai đã đạt qua các thời kì:

    – Các danh hiệu, khen thưởng cấp Nhà nước:

    Trong lịch sử hình thành và phát triển, Tổng Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng: Huân chương Độc lập hạng ba – năm 2007, Huân chương Lao động hạng nhất – năm 1999, Huân chương Lao động hạng nhì – năm 1986 và 1991, Huân chương Lao động hạng ba – năm 1981, Cờ thi đua suất sắc của Chính phủ năm 2008 – 2009 và nhiều Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương và Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Năm 2010 được UBND Tỉnh Đồng Nai tặng Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu 3 năm” (2007-2009).

    Với thành tích và bề dày kinh nghiệm sản xuất kinh doanh nhiều năm Tổng Công ty đã đạt được các Giải thưởng và danh hiệu quý giá như: Sao vàng đất Việt – năm 2004, 2006, 2009; Cúp vàng thương hiệu và Huy chương vàng hàng công nghiệp Việt Nam – năm 2005, 2006; 6 năm liền là Doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành Dệt May Việt Nam – năm 2005 – 2010; Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín Việt Nam từ 2004 – 2009; Doanh nghiệp phát triển bền vững – năm 2008; Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam, Doanh nghiệp văn hóa UNESCO – năm 2009; Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam từ năm 2007 đến nay. Top 100 nhà cung cấp đáng tin cậy Việt Nam năm 2010 và nhiều giải thưởng, danh hiệu, cúp, chứng nhận có giá trị khác…

    – Các Chứng nhận về hệ thống quản lýchất lượng, trách nhiệm xã hội được cấp:

    Ngay từ những năm 2000 đến nay, Tổng Công ty đã xây dựng, đạt chứng nhận và duy trì vận hành hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh và trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 và SA 8000, cũng như đáp ứng các yêu cầu đánh giá của khách hàng trước khi đặt hàng sản xuất tại các thành viên trong Tổng Công ty. Nhiều năm qua Tổng Công ty đã sản xuất được nhiều loại sản phẩm cao cấp (Jacket, Sơ-mi, Quần, Bộ đồng phục…) cho các nhãn hiệu nổi tiếng, như: Cabela’s, Asics, Xebec, DKNY, Lucky, Port Authority …

    – Giấy chứng nhận ISO 9001:2000 – Số: HT 791.04.04, ngày 27/9/2004

    – Giấy chứng nhận TNXH – SA 8000:2001 – Số: 0605-2003-ASA-RGC-SAI, ngày 27/7/2003

     

    Chứng chỉ ISO 9001:2000       Huân chương Độc Lập Hạng Ba          Chứng chỉ SA 8000:2001

    Cúp “Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt”


    Cúp “Vàng Hội chợ Thời Trang”     Cúp “Thời Trang Việt Nam”          Cúp “Thời Trang Việt Nam”

     

    CHƯƠNG HAI

    TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI

    I.                   Giới thiệu sơ lược về Tổng Công ty may Đồng Nai:

    1.     Những thông tin chung về Tổng Công ty:

    Tên công ty: CÔNG TY CP TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI

    Thương hiệu:

    Tên viết tắt: DONAGAMEX

    Tên giao dịch: DONGNAI GARMENT CORPORATION

    Ngành hàng: Dệt may

    Địa chỉ: Đường 2, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

    Địa phương: Đồng Nai

    Điện thoại: 061-3836151

    Fax: 061-3836141

    Email: [email protected]

    Website: http://www.donagamex.com.vn

    Tổng Giám đốc: Bùi Thế Kích

    Vốn điều lệ: 39.844.850.000đ

    Khối lượng phát hành cổ phiếu: 3.984.485 cp

    • Sơ đồ vị trí:

    2.     Ngành nghề kinh doanh:

    • Sản xuất, mua bán hàng may mặc các loại.
    • Mua bán các mặt hàng: thiết bị phụ tùng ngành dệt may, các sản phẩm của ngành dệt may, giấy, bao bì giấy, bao bì nhựa; nguyên liệu sản xuất giấy và sản xuất bao bì giấy; hạt nhựa và nguyên liệu sản xuất bao bì nhựa.
    • Xuất nhập khẩu trực tiếp.
    • Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất, kinh doanh nhà.
    • Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
    • Cho thuê nhà xưởng, kho bãi, nhà ở.
    • Mua bán mỹ phẩm, nước giải khát, rượu, bia.
    • Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
    • Vận tải hành khách đường bộ theo hợp đồng.
    • Vận tải hàng hóa đường bộ. Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, khu nghỉ dưỡng.
    • Đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị.
    • Bổ sung: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (6810). Bán buôn tổng hợp (4690). Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại (4719). Bán buôn gạo (4631). Bán buôn thực phẩm (4632)./. (theo Số: 279 / MĐN-BCTN)

    3.     Quy mô hoạt động của Tổng Công ty May Đồng Nai

    Hiện Tổng Công ty May Đồng Nai có trên 4.000 cán bộ công nhân viên làm việc tại Tổng Công ty và 4 Công ty con thành viên, 1 Công ty thành viên liên kết, 11  Xí nghiệp trực thuộc và đang tiếp tục đầu tư phát triển mở rộng sản xuất ra các vùng xa trung tâm thành phố lớn.

    • Cơ sở vật chất, nguồn nhân lực:
    • Tổng số lao động:

    + Trên 4.000 cán bộ, công  nhân viên. Trong đó: Trên 3.000 công nhân may lành nghề.

    • Tổng số máy móc thiết bị:

    + Trên 4000 máy móc, thiết bị hiện đại, chuyên dùng được sản xuất từ Nhật, Đức, Hàn Quốc, Đài Loan.

    • Số nhà máy sản xuất:

    + 11 xí nghiệp may khép kín từ khâu cắt đến hoàn thành.

    + 1 xưởng thêu vi tính và chần gòn.

    + 1 xưởng ép keo.

    • Diện tích đất đai công ty: 80.000m2. Trong đó:

    + Diện tích nhà xưởng: 45.000m2. Trong đó gồm một khu công nghệ cao với tòa nhà 4 tầng diện tích sử dụng: 8.000m2.

    + Đường nội bộ, sân bãi: 16.000m2

    + Diện tích  cây xanh, đất trống: 27.000m2

    • Sản phẩm chính của Công ty gồm:
    • Áo Jacket và Áo khoác nam nữ các loại.
    • Bộ Vest nữ.
    • Bộ thể thao.
    • Bộ bảo hộ lao động
    • Áo sơ mi và quần nam nữ các loại.
    • Đầm, váy…
    • Khả năng sản xuất hàng năm:
    • 000.000 Áo sơmi
    • 000.000 Quần
    • 000.000 Áo Jacket, Áo Khoác.
    • 000 Bộ Vest nữ.
    • 000 Bộ đồng phục.
    • 000 Sản phẩm thời trang khác.
    • 000.000 Bộ thể thao, Bộ bảo hộ lao động

    Sản phẩm và thương hiệu DONAGAMEX đã tạo được niềm vui của khách hàng vì chất lượng cao, giá cả hợp lý, đảm bảo giao hàng đúng hẹn.

    Tại Donagamex, chúng tôi thấu hiểu “Niềm tin của khách hàng tạo nên sự thành công”.

    Nhiều năm nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt tại thị trường các nước: NHẬT, MỸ, CHÂU ÂU, CANADA, HỒNG KÔNG, ĐÀI LOAN, HÀN QUỐC, ÚC, và NGA…

    • Tình hình hoạt động:

    Kể từ ngày chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần (ngày ĐKKD 21/8/2001) đến nay công ty đều phát triển mạnh, bền vững; mức tăng trưởng hàng năm khá cao; tình hình tài chính lành mạnh; hiệu quả kinh doanh cao, tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập cán bộ công nhân viên (“CB.CNV”) luôn vượt kế hoạch; đời sống vật chất, tinh thần của CB.CNV và cổ tức của cổ đông luôn đảm bảo và nâng cao.

    Tổng Công ty tiếp tục tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc (Sản phẩm chủ yếu: Áo Jacket, Áo Khoác, Áo Sơ-mi, Quần Jeans, Quần Âu, Bộ Vest nữ, Bộ đồng phục BHLĐ, Bộ quần áo thể thao …); đồng thời, từng bước mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác để đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh mang lại hiệu quả cao, như: kinh doanh nhà xưởng bán và cho thuê, sản xuất ngành nhựa, sản xuất vải không dệt ….

    4.     Định hướng phát triển

     Mục tiêu chủ yếu của Tổng Công ty:

    – Tốc độ tăng trưởng hàng năm (GTSXCN, Doanh thu) bình quân 20 – 30%.

    – Hiệu quả hoạt động SXKD (Khấu hao, lợi nhuận, thu nhập người lao động…) hàng năm luôn cao hơn năm trước.

    – Phát triển thị trường nội địa hàng năm tăng thị phần trên doanh thu từ 15 – 20%.

    – Hoạt động theo mô hình Tổng Công ty hiệu quả đạt doanh thu hàng năm trên 1000 tỷ đồng.

    – Đầu tư mở rộng sản xuất, bình quân mỗi năm thêm 1 nhà máy mới.

    Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

    – Tiếp tục kinh doanh ngành may mặc làm nền tảng, trên cơ sở:

    + Chuyển hướng mạnh sang kinh doanh hàng xuất khẩu bán đứt (FOB); chủ động nguồn NPL và mẫu mã để phát triển kinh doanh nội địa và phục vụ kinh doanh FOB xuất khẩu.

    + Đầu tư mở rộng sản xuất ra các vùng xa trung tâm thành phố lớn để tăng năng lực, đầu tư nâng cấp và đổi mới công nghệ cho các khu sản xuất hiện hữu tại Biên Hòa.

    – Phát triển thành Tổng Công ty kinh doanh đa ngành nghề, trên cơ sở:

    + Chuyển hướng dần sang công nghiệp dịch vụ (Khách sạn, nhà hàng), khu đô thị, thương mại tại các Khu A và B ở Biên Hòa.

    + Mở rộng mỗi khu vực sản xuất và mỗi lĩnh vực ngành nghề Tổng Công ty đang kinh doanh để giao cho một Công ty thành viên trực thuộc Tổng Công ty tổ chức quản lý, điều hành.

    + Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành may mặc và các ngành công nghiệp sản xuất khác.

    1. Quy trình sản xuất sản phẩm của Tổng Công ty May Đồng Nai:

     

     

    II.               Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm , quyền hạn của các phòng ban

    ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
    Tổng Giám đốc
    HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
    BAN KIỂM SOÁT
    P. Tổng GĐ
    P. Tổng GĐ
    P. Tổng GĐ
    P. Tổng GĐ
    VP Tổng hợp (TC-HC-NS
    Phòng kinh doanh
    Phòng tài chính- kế toán
    P. Kế hoạch -Xuất nhập khẩu
    P. Kỹ thuật sản xuất
    KHU A

     

    XN May 1

    XN May 2

    XN May 3

    XN May 4

    KHU B

     

    XN May 5

    XN May 6

    XN May 7

    CTY. MAY ĐỊNH QUÁN

     

    XN Đồng Phú

    XN Đồng Lợi

    CT. ĐỒNG XUÂN LỘC

     

    XN May

    VĂN PHÒNG CHI NHÁNH TẠI TP.HCM & CN TẠI HÀ NỘI
    • Cơ cấu tổ chức Tổng Công ty May Đồng Nai

     

    2.     Diễn giải sơ đồ:

    • Đại hội đồng cổ đông:

    Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty và Pháp luật liên quan quy định. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:

    • Thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
    • Thông qua kế hoạch phát triển Công ty, thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của HĐQT, Ban kiểm soát và của Kiểm toán viên.
    • Quyết định số Thành viên HĐQT.
    • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát.
    • Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.
      • Hội đồng quản trị:

    Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty có 05 thành viên, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có các quyền sau:

    • Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty.
    • Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua.
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc.
    • Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, Báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm trình ĐHĐCĐ.
    • Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ.
    • Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty.
    • Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
      • Ban Kiểm soát

    BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như:

    • Kiểm tra sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT.
    • Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Giám đốc.
    • Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết.
    • Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
    STT Họ và tên Chức vụ
    I)                  HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ  
    1 Ô. Bùi Thế Kích Chủ tịch HĐQT
    2 B. Nguyễn Thị Thanh Vân Thành viên HĐQT
    3 Ô. Hứa Trọng Tâm Thành viên HĐQT
    4 Ô. Vũ Đức Dũng Thành viên HĐQT
    5 Ô. Nguyễn Thanh Hoài Thành viên HĐQT
    II)              BAN KIỂM SOÁT  
    1 B. Phạm Ngọc Ánh Trưởng Ban Kiểm soát
    2 Ô. Phạm Hữu Úy Thành viên BKS
    3 B. Vũ Lan Thương Thành viên BKS

     

    • Ô. Bùi Thế Kích – Tổng Giám đốc

    Tổng Giám đốc  phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng Giám đốc chủ động giải quyết và tự chịu trách  nhiệm về các vấn đề hoặc các đơn vị đã được giao phụ trách.

    Các vấn đề chưa được phân công sẽ do Tổng Giám đốc giải quyết hoặc các vấn đề lớn quan trọng sẽ do Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, quyết định, ký duyệt.

    • Phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn diện trước HĐQT và tập thể CB.CNV về các hoạt động của Công ty.
    • Xác định chính sách, mục tiêu và chiến lược phát triển của Công ty.
    • Đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn lực cho các bộ phận.
    • Chịu trách nhiệm trước khách hàng về vấn đề chất lượng của Công ty.
    • Điều hành các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về Hội đồng quản lí chất lượng, Hội đồng quản lí trách nhiệm xã hội.
    • Phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các trưởng bộ phận.

    Ngoài ra, trong công tác điều hành, Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp các hành động sau:

    • Công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch thị trường, đầu tư phát triển, tiền lương, tài chính, công tác kinh doanh, giá cả, thi đua khen thưởng.
    • Phê duyệt các dự án đầu tư, các phương án giá cả, các phương án sản xuất – kinh doanh, các hợp đồng xuất – nhập khẩu, các chi phí ngoài quy chế.
    • Phụ trách ký:
      • Các nội quy, quy chế, quyết định và quy phạm điều hành nội bộ.
      • Các chứng từ kế toán, hợp đồng tín dụng, thuế ước Ngân hàng.
      • Các hợp đồng lao động, thử việc với nhân viên các phòng ban, văn phòng khu.
      • Các hợp đồng nguyên tắc, biên bản xem xét hợp đồng và các hợp đồng mua bán thiết bị.
      • Các loại giấy tờ, chứng từ khác do TGĐ chủ động giải quyết.
    • Nguyễn Thị Thanh Vân – Phó Tổng Giám đốc thường trực
      • Phụ trách phòng Kế hoạch- Xuất Nhập khẩu, phòng Kỹ thuật-Sản xuất và khu A, B, D
      • Công tác kế hoạch sản xuất, chất lượng sản phẩm và giao hàng trong Tổng Công ty.
      • Quản lý chi phí sản xuất, các định mức kinh tế kĩ thuật, đơn giá CM trong Tổng Công ty.
      • Quản lý các hợp đồng gia công trong nước.
      • Thực hiện các nhiệm vụ khác do TGĐ phân công.
    • Phụ trách ký:
      • Ký hợp đồng gia công trong nước.
      • Các phiếu nhập xuất vật tư, sản phẩm.
      • Kế hoạch làm thêm giờ, đơn đặt hàng chỉ-bao bì, xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu và nội địa  tại khu A, B, D.
      • Các đơn đặt hàng trong nước.
      • Phê duyệt các dự trù vật tư, chi phí sản xuất, chi phí quản lý trong Tổng Công ty.
      • Phê duyệt định mức NPL, kế hoạch bổ sung thiết bị trong Tổng Công ty.
      • Điều động thiết bị trong Tổng Công ty.
      • Phê duyệt điều tiết đơn giá CMPT trong Tổng Công ty
      • Bảng tổng hợp lương Tổng Công ty và bảng lương khu A, B, D.
      • Điều tiết đơn giá công đoạn, quỹ lương và phương án lương khu A, B, D.
    • Khi vắng mặt: Giao cho ông Phạm Hữu Úy Trưởng phòng kế hoạch-xuất nhập khẩu ký các chứng từ nhập, xuất vật tư, sản phẩm.
      • Ô. Vũ Đức Dũng – Phó Tổng Giám đốc
        • Phụ trách phòng kinh doanh và chi nhánh TP.HCM, chi nhánh Hà Nội.
        • Chịu trách nhiệm chính về công tác kinh doanh nội địa, phát triển thương hiệu.
        • Các hợp đồng xuất-nhập khẩu, gia công xuất nhập khẩu.
        • Các thủ tục quyết toán, thanh toán, thanh lý các hợp đồng xuất khẩu; các yêu cầu của khách hàng; các thủ tục xuất-nhập khẩu liên quan đến hải quan, VCCI, giải quyết công nợ với khách hàng.
        • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc phân công.
      • Phụ trách ký:
        • Các hợp đồng XNK (FOB, gia công); các hóa đơn GTGT.
        • Các chứng từ XNK của các đơn hàng, các bản sao phục vụ cho XNK.
        • Phương án kinh doanh nội địa, giá thành, giá bán-mua sản phẩm kinh doanh nội địa; chứng từ cửa hàng, các đại lý và hệ thống phân phối hàng kinh doanh nội địa.
      • Ô. Hứa Trọng Tâm – Phó Tổng Giám đốc
        • Phụ trách văn phòng tổng hợp, công tác Đảng, đoàn thể trong Tổng Công ty.
        • Công tác bảo vệ trật tự, an ninh nội chính, PCCC, môi trường, an toàn lao động.
        • Công tác xây dựng cơ bản, quản lý các công trình xây dựng trong Tổng Công ty.
        • Chỉ đạo công tác nâng bậc lương, công tác chế độ lao động và bảo hiểm.
        • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc phân công.
      • Phụ trách ký:
        • Ký phương án lương chung và bảng lương khối gián tiếp trong Tổng Công ty.
        • Quyết định điều động, bổ nhiệm lao động đến cấp tổ trưởng sản xuất tại khu A, B, D.
        • Ký hợp đồng lao động, hợp đồng thử việc, hội nghề, tập nghề với công nhân trực tiếp sản xuất tại khu A, B, D.
        • Ký giấy tờ xác nhận cho CB.CNV, các chứng từ BHXH, BHYT, bản sao phục vụ cho sản xuất-kinh doanh.
        • Các phương án bảo vệ lễ Tết, PCCC, Dân quân tự vệ trong Tổng Công ty.
      • Khi vắng mặt: Giao cho Ô. Phạm Xuân Tâm- Chánh văn phòng ký các chứng từ BHXH, BHYT, giấy giới thiệu và bản sao giấy tờ.
        • Ô. Vũ Đình Hải – Phó Tổng Giám đốc
          • Phụ trách công ty Đồng Xuân Lộc, Cty CP Đông Bình, chỉ đạo sản xuất, giao hàng, chất lượng hàng hóa tại công ty Đồng Xuân Lộc.
          • Theo dõi quản lý công ty CP Đông Bình.
          • Đại diện lãnh đạo hệ thống ISO, SA và chỉ đạo, quyết định về đánh giá sự phù hợp.
          • Thực hiện các nhiệm vụ khác do TGĐ phân công.
        • Phụ trách ký:
          • Kế hoạch làm thêm giờ, đơn đặt hàng chỉ-bao bì, xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu và nội địa tại công ty Đồng Xuân Lộc.
          • Ký hợp đồng lao động, hợp đồng thử việc, hội nghề, tập nghề với công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty Đồng Xuân Lộc.
          • Quyết định điều động, bổ nhiệm lao động đến cấp Tổ trưởng sản xuất tại công ty Đồng Xuân Lộc.
          • Điều tiết đơn giá công đoạn, quỹ lương, phương án lương và bảng lương công ty Đồng Xuân Lộc.
        • Trách nhiệm thi hành và chế độ báo cáo:

    + Các Phó Tổng Giám đốc được phân công và ủy quyền nêu trên:

    • Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng Giám đốc và pháp luật về quyết định của mình.
    • Hàng tháng phải xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể đối với công việc do mình phụ trách để báo cáo cho Tổng Giám đốc và để chỉ đạo thực hiện.
    • Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ báo cáo thỉnh thị ý kiến với TGĐ trước, trong và sau khi thực thi các công việc trong phạm vi phân công, phải tuân thủ đúng các quy định của hệ thống quản lý trong Tổng Công ty.

    + Căn cứ vào phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Tổng Công ty yêu cầu các đơn vị trong Tổng Công ty có trách nhiệm báo cáo, thỉnh thị đúng người phụ trách, trình ký theo phân công. Nếu phát hiện có vấn đề chưa phù hợp phải phản ánh ngay với các đồng chí lãnh đạo trực tiếp phê duyệt hoặc Tổng Giám đốc để xử lý trong thời hạn không quá 1 ngày.

    3.     Chức năng, trách nhiệm của các phòng ban:

    • Phòng Văn phòng tổng hợp
      1. Chức năng:

    Văn phòng công ty là đơn vị giúp việc cho TGĐ, có chức năng điều phối các hoạt động chung trong công ty đảm bảo tính thống nhất, liên tục và có hiệu chung trong các hoạt động của công ty; tham mưu cho TGĐ trong công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý về công tác tổ chức-lao động-tiền lương, công tác quản trị hành chính và công tác văn thư, lưu trữ, điều hành, kiểm tra, công tác bố trí trạm, điều động xe và công nhân lái xe đưa đón công nhân viên: công tác sửa chữa bảo trì bảo dưỡng xe.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn
    • Về công tác tổ chức, lao động-tiền lương:
    • Lập phương án, kế hoạch hoặc xây dựng phương án, kế hoạch đổi mới về tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ, tuyển dụng lao động, đào tạo, theo dõi các diễn biến lao động.
    • Tổ chức, thực hiện công tác tuyển dụng lao động trong toàn bộ công ty.
    • Tổ chức, thực hiện công tác đào tạo: đào tạo cơ bản, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, đào tạo bổ sung, bồi dưỡng tay nghề…
    • Tiếp nhận, quản lý và chịu trách nhiệm về toàn bộ hồ sơ cá nhân của người lao động trong công ty.
    • Lập các thủ tục giúp TGĐ ký kết hợp đồng lao động với người lao động, xây dựng Thỏa ước lao động tập thể với đại diện người lao động; quản lý, theo dõi thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
    • Triển khai công tác điều động và thuyên chuyển nhân sự theo sự chỉ đạo của TGĐ; theo dõi diễn tiến lao động trong toàn công ty.
    • Thực hiện các chế độ về BHXH, BHYT, BH thương mại khác đối với người lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người dan lao động.
    • Xác định các phương án kế hoạch về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ phúc lợi khác đối với người lao động; triển khai thực hiện các phương án, kế hoạch đó khi được duyệt.
    • Tổ chức thực hiện các công việc về nâng bậc lương đối với người lao động toàn công ty.
    • Theo dõi diễn biến tiền lương, tiền thưởng và thu nhập của người lao động; quản lý các hồ sơ nghiệp vụ về lương lao động của công.
    • Triển khai các quy định khác của luật lao động đối với người lao động.
    • Hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị thành tiền về công tác lao động tiền lương.
    • Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về tình hình quản lý lao động, tiền lương trong công ty và đề xuất, kiến nghị và các hoạt động nghiệp vụ lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
    • Thực hiện các nghiệp vụ khác về công tác lao động tiền lương theo sự chỉ đạo của TGĐ.
    • Về công tác quản trị – hành chánh.
    • Tổ chức thực hiện và quản lý công tác bảo vệ công ty; các hoạt động quân sự – an ninh quốc phòng, phòng chống nổ nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của công ty.
    • Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ trong công ty.
    • Tổ chức trang bị, quản lý, bố trí sử dụng và sữa chữa cơ sở vật chất, kỹ thuật, các thiết bị phương tiện, tiện nghi phục vụ văn phòng đảm bảo an toàn, kịp thời và hiệu quả.
    • Quản lý, điều động xe ô tô con đi lại hợp lý và kịp thời; quản lý, tổ chức xe đưa đón công nhân viên đúng giờ, đúng trạm.
    • Tổ chức, thực hiện và quản lý công tác y tế, khám chữa bệnh, cấp phát thuốc; bảo hộ lao động khác, an toàn vệ sinh – lao động, vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường làm việc, tạp vụ .
    • Tổ chức phục vụ tốt bữa ăn giữa ca cho người lao động, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • Quản lý nguồn nước sinh hoạt, nước công nghiệp, nước phòng cháy chữa cháy…trên toàn công ty; phối hợp với P.KT-SX quản lý các nguồn và hệ thống điện sinh hoạt trong công ty.
    • Tổ chức thực hiện và theo dõi việc xác định, sữa chữa nhỏ, sữa chữa thường xuyên; duy trì, bảo quản đất đai, các công trình nhà xưởng, các công trình kiến trúc, các công trình công cộng khác (nếu có).
    • Tổ chức, thực hiện, theo dõi, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, sáng kiến. cải tiến trong toàn công ty.
    • Xác định các chương trình, kế hoạch công tác chung của công ty chuẩn bị và tổ chức thực hiện, phục vụ lễ- hội, tiếp tân, giao lưu, tham gia du lịch; chuẩn bị các nội dung và tham gia các cuộc họp giao ban của công ty.
    • Tổ chức, thực hiện và duy trì mới quan hệ công tác chung giữa công ty với các cơ quan nhà nước hữu quan, cơ quan thông tấn, báo chí để đảm bảo phục vụ lợi ích và hoạt động của công ty.
    • Hướng dẫn chuyên môn các nghiệp vụ công tác quản trị hành chính cho các đơn vị trong công ty.
    • Thực hiện các báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng Giám đốc về công tác quản trị – hành chính.
    • Thực hiện các nghiệp vụ khác về quản trị – hành chính theo sự chỉ đạo của TGĐ.
    • Về công tác pháp chế doanh nghiệp.
    • Tập hợp hóa và hệ thống các văn bản pháp luật, pháp quy của Nhà nước (kể cả của địa phương và của ngành) cũng như các thông lệ quốc tế có liên quan đến tổ chức và hoạt động của công ty để triển khai thực hiện trong công ty.
    • Soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm nội bộ, một số văn bản hành chánh trong công ty; phối hợp và kiểm tra tính pháp lý đối với các văn bản của các đơn vị trong công ty.
    • Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, công bố hoặc phân phối và kiểm tra giám sát việc thực hiện về các nội quy, quy phạm nội bộ của công ty và các quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước áp dụng trong công ty.
    • Tham gia theo dõi và quản lý các loại hợp đồng (HĐ kinh tế và các loại hợp đồng khác ), thông báo giá hạn ngạch XNK; tham gia về mặt pháp lý với các đơn vị trong việc giao dịch, đàm phán, soạn thảo, ký kết thực hiện và thanh lý các loại hợp đồng.
    • Tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để đại diện về mặt tố tụng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty; trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế, hành chánh, dân sự và các tranh chấp khác trước các tranh chấp khác trước các cơ quan pháp luật.
    • Thụ lý, xác định các đơn thư, khiếu nại, tố tụng, kiện tụng có liên quan đến hoạt động, uy tín công ty để tham mưu cho Tổng Giám đốc giải quyết các loại vụ việc này.
    • Quản lý các loại hồ sơ, giấy tờ pháp lý về công ty, thực hiện công tác thư ký cho một số cuộc họp;
    • Lập các báo cáo định kì hoặc đôt xuất theo yêu cầu của cơ quan TGĐ về công tác thực hiện pháp luật, điều lệ về các quy phạm nội bộ trong công ty.

    Thực hiện các nghiệp vụ khác về pháp chế DN theo sự chỉ đạo của TGĐ.

    • Về công tác tổ chức thực hiện công tác văn thư lưu trữ.
    • Tiếp nhận, xử lý và trình giải quyết hay giải quyết theo thẩm quyền tất cả các hoạt động công văn, giấy tờ, báo chí đến công ty (thông qua các phương tiện).
    • Tổ chức soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chép tài liệu;biểu mẫu, trình duyệt và trình ký các loại công văn, giấy tờ, giải quyết các loại giấy tờ ra khỏi công ty.
    • Lập hồ sơ, tiến hành lưu trữ hồ sơ và khai thác hồ sơ lưu trữ theo đúng quy định của nhà nước và quy định của công ty.
    • Quản lý và sử dụng con dấu pháp nhân của công ty theo đúng quy định của nhà nước và công ty, quản lý sử dụng các con dấu nghiệp vụ khác.
    • Tổ chức ghi chép, biên tập, thu âm, thu hình,…làm tư liệu (nếu cần ) về các cuộc họp, hội nghị, lễ hội của công ty; truyền đạt hay quản lý các loại văn bản ấy theo chế độ nghiệp vụ văn thư.
    • Quản lý, cấp và sử dụng các loại giấy tờ nghiệp vụ: giấy giới thiệu, giấy xác nhận công nhân viên.
    • Cập nhật về công tác văn thư – lưu trữ sổ sách riêng để quản lý.
    • Thực hiện công tác báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của TGĐ về công tác văn thư – lưu trữ.

    Thực hiện các công tác, nghiệp vụ văn thư – lưu trữ khác theo sự chỉ đạo của TGĐ.

    • Phòng Kinh doanh
    1. Chức năng

    Phòng kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám đốc trong các hoạt động quản lý và điều hành về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh phục vụ cho kinh doanh nội địa của công ty.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn:
    • Lập phương án kế hoạch, tìm hiểu, phát triển thị trường và khách hàng cho sản phẩm của công ty.
    • Tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu, đánh giá thị trường trong nước để thực hiện các phương án chiến lược cạnh tranh.
    • Xác định các mục tiêu chiến lược và kế hoạch cụ thể về kinh doanh hàng nội địa.
    • Xác nhận hệ thống cửa hàng, đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty, quản lý hệ thống cửa hàng kinh doanh của công ty, theo dõi hoạt động kinh doanh tại các đại lý.
    • Hạch toán tình hình kinh doanh nội địa, thống kê, báo cáo và đề xuất kịp thời về tình hình kinh doanh nội địa.
    • Kiểm tra các hàng hóa tồn kho của Tổng Công ty.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo cũa Tổng Giám đốc.
      • Phòng Tài chính- Kế toán
    1. Chức năng

    P.KT- TC là phòng chuyên môn nghiệp vụ, có chức năng tham mưu và giúp việc cho TGĐ trong các hoạt động quản lý, tổ chức về tài chính, kế toán và báo cáo, thống kê trong công ty.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn
    • Công tác quản lý tài chính và các loại quỹ theo quy định hiện hành.
    • Giao nhận vốn và tài sản khác.
    • Lập các phương án huy động vốn và các nguồn tín dụng khác, các phương án đầu tư tài chính.
    • Quản lý tiền mặt và thu chi tài chính, thanh toán, quyết toán tiền hàng.
    • Quản lý các quỹ trích lập; theo dõi việc sử dụng phân phối các loại quỹ.
    • Lập phương án và tổ chức thực hiện phân phối các loại quỹ.
    • Trích nộp các nghĩa vụ tài chính với nhà Nhập Khẩu.
    • Thực hiện các nghiệp vụ khác về quản lý tài chính.
    • Công tác nghiệp vụ kế toán theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Kế toán tài sản cố định, công cụ lao động và đầu tư dài.
    • Kế toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, BHTM khác.
    • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
    • Kế toán bán hàng và kế quả kinh doanh
    • Kế toán tổng hợp và kiểm tra
    • Kế toán thanh toán, Quốc tế và trong nước
    • Kế toán vật tư, hàng hóa và công cụ.
    • Kế toán nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp
    • Thực hiện các nghiệp vụ kế toán khác theo quy định
    • Thực hiện chế độ tổng kết, báo cáo về tình hình tài chính – kế toán, báo cáo thuế và các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định công bố, công khai về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh theo qui định
    • Thực hiện công tác kế toán thống kê, hoạch toán kinh tế đưa ra các giải pháp tham mưu cho tổng giám đốc về công tác điều hành kinh doanh, lập phương án tài chính cho năm sau.
    • Thực hiện chế độ độc lập và quản lý hệ thống, so sánh, tài liệu, chứng từ kế toán – thống kê, báo cáo tổng giám đốc và trình hệ thống sổ sách, tài liệu chứng từ kế toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo quy định khi thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
    • Hướng dẫn kiểm tra, nhiệm vụ kế toán – tài chính cho các bộ phận, nghiệp vụ kế toán – thống kê tại các đơn vị thành viên theo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành.
    • Phối hợp với văn phòng công ty tiến hành tổ chức bởi những nghiệp vụ cho nhân viên của phòng và các nhân viên của bộ phận liên quan đến tài chính, kế toán – thống kê và quản lý tài chính theo sự chỉ đạo của tổng giám đốc.
      • Phòng Kế hoạch – Xuất Nhập khẩu
    1. Chức năng

    Phòng Kế hoạch- Xuất nhập khẩu là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám đốc trong các hoạt động quản lý và điều hành về công tác kế hoạch, điều độ sản xuất kinh doanh phục vụ cho mục tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn:
    • Xây dựng chiến lược cũng như kế hoạch xuất nhập khẩu của toàn công ty phù hợp với chiến lược phát triển của ngành dệt may.
    • Tiến hành các hoạt động tiếp xúc, đàm phán, thỏa thuận, ký kết hợp đồng với các khách hàng trong và ngoài nước có liên quan đến công tác xuất nhập khẩu.
    • Trực tiếp theo dõi và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công, hợp đồng mua nguyên phụ liệu bán sản phẩm (FOB) xuất nhập khẩu; triển khai thực hiện các hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu, các hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng chuyển giao công nghệ với nước ngoài.
    • Chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, triển khai các hoạt động xuất nhập khẩu của công ty theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty.
    • Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu bao gồm: làm thủ tục đăng ký (hợp đồng, tờ khai); lập bộ hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu; giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, tiến hành thanh lý các hợp đồng xuất nhập khẩu với khách hàng và với cơ quan hải quan, thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu khác.
    • Lập chứng từ và thực hiện các thủ tục thanh toán quốc tế.
    • Thực hiện công tác thống kê, lập báo cáo về hoạt động xuất nhập khẩu của công ty theo quy định.
    • Thực hiện công tác quản lý hạn ngạch được giao; đảm bảo việc phân bổ và quản lý hạn ngạch hợp lý, thống kê, báo cáo về tình hình thưc hiện hạn ngạch được giao.
    • Tiếp xúc, giao dịch và tạo mối quan hệ với Hải quan và các cơ quan hữu quan để phục vụ cho công tác nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
    • Tổ chức, tham gia hội nghị khách hàng, hội chợ triển lãm.
    • Chuẩn bị nội dung các cuộc họp giao ban về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, kịp thời đề xuất các giải pháp kinh doanh xuất nhập khẩu.
    • Phối hợp phòng tài chính-kế toán lập các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, kiến thiết cơ bản, kế hoạch trang bị máy móc thiết bị trong công ty cho hoạt động sản xuất; triển khai thực hiện các dự án đầu tư và kế hoạch phát triển đã được duyệt.
    • Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án đầu tư (đầu tư cơ bản, đầu tư phát triển, mở rộng, đầu tư ngành nghề khác…) liên doanh, liên kết với các tổ chức, đơn vị kinh tế trong và ngoài nước.
    • Công tác kế hoạch  điều độ, cung ứng, triển khai sản xuất:
    • Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và cả năm căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã được triển khai.
    • Định mức các nguồn lực phục vụ sản xuất: Lao động, nguyên phụ liệu, nhiên liệu, vật tư, máy móc thiết bị.
    • Lập kế hoạch chi tiết để triển khai sản xuất đối với từng mã hàng cho các đơn vị sản xuất, số lượng đơn hàng, đơn giá, thời gian sản xuât, tiến độ giao hàng, doanh thu hiệu quả, lợi nhuận…và triển khai thực hiện kế hoạch được duyệt.
    • Cân đối, điều độ và cung ứng các nguồn lực đã định mức, đảm bảo phục vụ kịp thời cho sản xuất.
    • Làm việc với khách hàng về các công tác phát sinh trong quá trình sản xuất.
    • Theo dõi, báo cáo và giải quyết kịp thới các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai sản xuất theo sự chỉ đạo của TGĐ.
    • Công tác quản lí kho tàng, giao nhận hàng hóa.

    Quản lý mặt bằng kho: Kho NPL,…kho thành phẩm và các hoạt động xếp dỡ, lưu kho, bảo quản hàng hóa trong kho hay bến bãi.

    • Quản lý hoạt động xuất nhập kho: thực hiện các nghiệp vụ kế toán kho.
    • Quản lý, điều động lực lượng bốc xếp, vận chuyển hàng háo nội bộ, điều động xe tải.
    • Phối hợp với phòng xuất – nhập khẩu trong công tác giao nhận hàng hóa xuất – nhập khẩu.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác kế hoạch xuất nhập khẩu theo sự chỉ đạo của TGĐ giao.
      • Phòng kĩ thuật – sản xuất
    1. Chức năng

    Phòng kĩ thuật – sản xuất là phòng chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác nghiên cứu, phương pháp và đổi mới kỹ thuật – công nghệ và môi trường; quản lý máy móc thiết bị, thực hiện các yêu cầu về mẫu phục vụ cho công tác sản xuât và kinh doanh của công ty.

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn
    • Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các chương trình quản lý vào sản xuất kinh doanh;
    • Xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phương pháp về kỹ thuật khoa học – công nghệ và môi trường trong công ty.
    • Chú ý quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm của công ty: nghiên cứu cải tiến, đổi mới hoặc áp dụng những quy định công nghệ hiện đại khác vào sản xuất, tiếp thụ chuyển giao kỹ thuật công nghệ vào công ty.
    • Thiết kế các mẫu, mã, nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp,…để đưa vào sản xuất kinh doanh; đăng ký và sở hữu công nghiệp ( nếu có).
    • Quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động sáng kiến, cải tạo kỹ thuật – công nghệ.
    • Quản lý, triển khai kĩ thuật và mẫu mã (FOB) chuẩn bị cho sản xuất.
    • Làm việc với khách hàng về các vấn đề kĩ thuật phát sinh trong sản xuất.
    • Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương theo quy định.
    • Quản lý máy móc thiết bị và hệ thống cung cấp điện sinh hoạt, sản xuất trong toàn công ty.
    • Quản lý theo dõi và kiểm tra số lượng, chất lượng các máy móc thiết bị, phụ tùng, công cụ gác lăng. Lập kế hoạch và hướng dẫn các xí nghiệp thành viên về công tác sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, sữa chữa máy móc thiết bị, lưu trữ hồ sơ về thiết bị cơ – điện.
    • Xây dựng và ban hành các quy đinh về việc sử dụng , vận hành , chế biến an toàn, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
    • Thực hiện các công tác về bảo hộ lao động; nghiên cứu đánh giá tác động môi trường; bảo vệ môi trường trong công ty theo quy định;
    • Tham gia công tác đào tạo về kỹ thuật, tay nghề cho người lao động.
    • Quản lý hoạt động của tổ thêu và chân gòn , tổ ép keo phục vụ cho sản xuất.
    • Chuẩn bị nội dung các cuộc họp chuyên đề với các xí nghiệp thành viên bên về công tác kỹ thuật, khoa học – công nghệ.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác kỹ thuật, khoa học – công nghệ theo sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc.
      • Các xí nghiệp may
    1. Chức năng:

    Các Xí nghiệp thành viên là đơn vị sản xuất trực thuộc của Tổng Công ty, không có tư cách pháp nhân. Có chức năng trực tiếp quản lý sản xuất phù hợp với kế hoạch hay nhiệm vụ do Tổng Công ty giao. Các xí nghiệp thành viên nhận kế hoạch tổ chức sản xuất và giao nộp sản phẩm theo kế hoạch và quy định của Tổng Công ty. Mọi hoạt động điều hành của xí nghiệp đều phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và điều lệ, quy chế, cũng như các văn bản hướng dẫn của Tổng Công ty.

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn:
    • Quản lý và thực hiện về kế hoạch, kỹ thuật sản xuất
    • Nhận kế hoạch sản xuất do Tổng Công ty giao; triển khai kế hoạch sản xuất của Tổng Công ty đến các tổ sản xuất.
    • Tiếp nhận và quản lý NPL đã được giao cho sản xuất theo kế hoạch của Tổng Công ty.
    • Tổ chức thực hiện các hoạt động triển khai kỹ thuật phục vụ sản xuất.
    • Điều hành quá trình sản xuất theo kế hoạch được giao; giải quyết hoặc phối hợp với p.kế hoạch-xuất nhập khẩu, p.kĩ thuật giải quyết các vấn đề phát sinh trong sản xuất.
    • Quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng các loại máy móc thiết bị có hiệu quả.
    • Giao hàng theo kế hoạch; nhập kho thành phẩm và các loại NPL, vật tư thừa (nếu có) sau sản xuất về kho Tổng Công ty theo quy định.
    • Tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định của Tổng Công ty; chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty về chất lượng sản phẩm do đơn vị mình sản xuất.
    • Quản lý và thực hiện công tác lao động và tiền lương
    • Tham gia công tác hoạch định nguồn lao động, phân tích công việc và định mức lao động, đơn giá tiền lương tại đơn vị.
    • Tiếp nhận và quản lý lao động do văn phòng Tổng Công ty tuyển dụng: tổ chức, tuyển dụng hoặc tham gia cùng văn phòng Tổng Công ty thực hiện công tác tuyển dụng lao động theo phương án đã được duyệt.
    • Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, huấn luyện công nhân công nghệ; xác định nhu cầu và giới thiệu công nhân viên của mình tham gia các khóa đào tạo do Tổng Công ty tổ chức.
    • Tổ chức điều chuyển đánh giá, sắp xếp, đề bạt công nhân viên và giải quyết các mối quan hệ về nhân sự khác (kỷ luật, cho thôi việc…) theo phân cấp quản lý lao động trong đơn vị.
    • Tổ chức thực hiện việc trả công lao động thông qua chế độ tiền lương theo quy định của Tổng Công ty: thực hiện việc xét duyệt các danh hiệu thi đua, khen thưởng, nâng bậc lương và cho người lao động trong xí nghiệp theo quy định và phân cấp của Tổng Công ty.
    • Tổ chức thực hiện các công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, y tế các công tác về vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, quang cảnh tại đơn vị.
    • Thực hiện các chế độ BHXH, BHYT đối với công nhân viên tại đơn vị theo quy định và phân cấp quản lý của Tổng Công ty.
    • Quản lý và thực hiện công tác văn phòng và quản trị hành chính
    • Quản lý các văn thư hành chính đến và đi của xí nghiệp.
    • Ban hành văn bản về nội quy, lề lối làm việc của xí nghiệp không trái với quy định của Tổng Công ty, trình TGĐ công ty phê duyệt cho thực hiện; tham gia góp ý các dự thảo quy phạm nội bộ của Tổng Công ty tiếp nhận và chuyển tiếp đơn thư khiếu nại, tố cáo của công nhân viên lên Tổng Công ty theo quy định.
    • Thực hiện hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền trong xí nghiệp.
    • Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ xí nghiệp theo quy định phân cấp của Tổng Công ty và hướng dẫn nghiệp vụ của văn phòng Tổng Công ty.
    • Quản lý và thực hiện công tác hạch toán nội bộ, thống kê báo cáo
    • Xí nghiệp thực hiện hạch toán nội bộ theo sự hướng dẫn của các phòng nghiệp vụ về:
    • Về doanh thu, tiền lương, thưởng, lợi nhuận xí nghiệp
    • Các khoản thu, chi khác theo quy định và phân cấp của Tổng Công ty.
    • Nhận khoán một số khoản chi phí theo quy định của Tổng Công ty.
    • Thực hiện công tác thống kê về các chi tiêu do xí nghiệp thực hiện theo phân cấp quản lý của Tổng Công ty và sự hướng dẫn của các phòng nghiệp vụ.
    • Thực hiện công tác báo cáo thường xuyên, định kì hoặc đột xuất về các chỉ tiêu, các nhiệm vụ đơn vị đã thực hiện theo yêu cầu của Tổng giám đốc và sự hướng dẫn của các phòng nghiệp vụ.

    III.            Nhận xét, kiến nghị về cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty May Đồng Nai:

    Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tổng Công ty May Đồng Nai đang áp dụng là cơ cấu tổ chức trực tuyến-chức năng. Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng. Theo đó mối liên hệ giữa cấp dưới và lãnh đạo là một đường thẳng, còn những bộ phận chức năng (phòng Tài chính-Kế toán, phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu, phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật-Sản xuất, phòng Văn phòng tổng hợp) chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các cán bộ trực tuyến (Tổng Giám đốc, Phó tổng Giám đốc, trưởng phòng).

    Những kết quả đạt được:

    • Theo cơ cấu này Tổng Giám đốc được sự giúp sức của các Phó Tổng Giám đốc để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định.
    • Công tác chỉ đạo sản xuất rất kịp thời, phát huy tối đa lợi thế của mô hình tổ chức thông qua sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng và ban giám đốc .
    • Việc phân chia quyền hạn, nhiệm vụ của các phòng ban chức năng khá rõ ràng không những giúp tạo ra sự linh hoạt trong giải quyết đề mà còn thống nhất hành động, không tạo ra sự chồng chéo trong mệnh lệnh và quá trình thực thi mệnh lệnh đó .
    • Theo mô hình cơ cấu trực tuyến, ban lãnh đạo có thể quan sát một cách tổng thể và chi tiết toàn bộ hoạt động của công ty, từ đó có những điều chỉnh hợp lý và kịp thời trước những biến động của môi trường, tạo ra sự ổn định trong sản xuất, công nhân yên tâm hơn về công việc và thu nhập của họ.

    Những hạn chế:

    • Cơ cấu phức tạp, nhiều vốn, cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyết các mối quan hệ giữa các bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng.
    • Do các chức năng là rất khác nhau nên không có những tiêu chuẩn chung cho các chức năng, vì thế cấu trúc trực tuyến chức năng tạo ra sự khó khăn, phức tạp trong việc kiểm soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các chức năng.
    • Việc trao đổi thông tin, sự truyền thông giữa các phòng ban chức năng bị hạn chế làm giảm sự gắn kết trong toàn bộ công ty. Do đó không tạo ra sự thống nhất hành động cao và rất khó để quy kết trách nhiệm cụ thể khi có sự cố xảy ra .
    • Một cách tổng quan, với thị trường kinh doanh hiện nay và tình hình sản xuất hiện tại của Tổng Công ty, mô hình trực tuyến-chức năng là phù hợp với quy mô hoạt động của Tổng Công ty.

     

    CHƯƠNG BA

    SƠ LƯỢC PHÒNG KẾ HOẠCH-XUẤT NHẬP KHẨU

    I.                   Giới thiệu sơ lược phòng kế hoạch- xuất nhập khẩu

    1.     Sơ đồ tổ chức:

    TRƯỞNG PHÒNG
    PHÓ PHÒNG
    PHÓ PHÒNG
    PHÓ GĐ CHI NHÁNH
    Cân đối
    Điều độ
    Thống kê
    Kho NPL
    Kho TP
    Vận chuyển
    Thủ tục
    Giao nhận
    Gia công
    Thanh lý

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.     Chức năng, quyền hạn của thành viên trong P.KH-XNK

    • Ông Phạm Hữu Úy – Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng phòng
      • Vị trí: Trưởng phòng
      • Báo cáo: Tổng giám đốc

    2.1.3   Trách nhiệm:

    • Đề xuất các biện pháp nhằm ngăn ngừa sự không phù hợp đồi với công việc, quy trình và hệ thống chất lượng.
    • Phát hiện vả lập hồ sơ mọi vấn đề về công việc, quá trình và hệ thống chất lượng.
    • Đề xuất, kiến nghị hoặc cung cấp các giải pháp theo các kênh đã định.
    • Thẩm tra xác nhận việc thực hiện các giải pháp.
    • Kiểm soát việc xử lý tiếp theo thực hiện hoặc chỉnh sửa công việc không phù hợp cho đến khi khiếm khuyết hoặc điều kiện không thỏa mãn được khắc phục.
    • Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi vấn đề trong đơn vị của mình phụ trách.
    • Phân công và huấn luyện nhân viên trong đơn vị thực hiện công việc được giao, điều hành trực tiếp nhóm kinh doanh FOB.
    • Cung cấp nguồn lực cho nhân viên trong đơn vị thực hiện công việc.
    • Phối hợp, hỗ trợ các bộ phận/đơn vị khác.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
    • Được quyền yêu cầu đảm bảo cung cấp đầy đủ các nguồn lực để thực hiện công việc được giao.
    • Ký các chứng từ, giấy tờ liên quan đến phạm vi công việc phụ trách và các công việc khác đã phân công cho phó phòng khi cần thiết.
      • Bà Nguyễn Thị Hằng – Trách nhiệm, quyền hạn của Phó trưởng phòng
        • Vị trí: Phó trưởng phòng
        • Báo cáo: Trưởng phòng
        • Trách nhiệm:
      • Tham mưu, đề xuất và điều hành công tác cung ứng vật tư phục vụ sản xuất.
      • Tham mưu, đề xuất và điều hành công tác quản lý kho, giao nhận hàng hóa; quản lý đội xe vận tải; đội xe con, đội xe đưa rước công nhân.
      • Tham mưu, đề xuất và điều hành trực tiếp nhóm Điều độ, nhóm kỹ thuật sản xuất, tổ Cơ điện.
      • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao hoặc trưởng phòng phân công.
      • Ký các chứng từ, giấy tờ liên quan đến phạm vi công việc được phân công và các công việc khác được Trưởng phòng ủy quyền khi vắng mặt.
        • Bà Nguyễn Thị Bích Thủy – Phó trưởng phòng
          • Vị trí: Phó phòng
          • Báo cáo: Trưởng phòng
          • Trách nhiệm:
        • Trực tiếp phụ trách các hoạt động sau:
        • Tham mưu, đề xuất và lập kế hoạch sản xuất tháng, quý cho toàn Công ty.
        • Tham mưu, đề xuất và điều hành công tác cân đối, điều độ và chuẩn bị sản xuất
        • Tham mưu, đề xuất và điều hành trực tiếp nhóm Điều độ, nhóm Kỹ thuật sản xuất, tổ cơ điện.
        • Triển khai, thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc hoặc phân công của Trưởng phòng.
        • Ký các chứng từ, giấy tờ liên quan đến phạm vi công việc được phân công và các công việc khác được Trưởng phòng ủy quyền khi vắng mặt.
          • Ông Nguyễn Văn Diệu- Phó GĐ Chi nhánh TP.HCM
        • Tham mưu, đề xuất và điều hành công tác chứng từ XNK, giao nhận hàng hóa thanh khoản hợp đồng với Hải quan.
        • Triển khai, thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc
        • Ký các chứng từ, giấy tờ liên quan đến phạm vi công việc được phân công và các công việc khác được TGĐ ủy quyền.
          • Trách nhiệm, quyền hạn của nhân viên
            • Vị trí: Nhân viên
            • Báo cáo: Trưởng hoặc Phó phòng trực tiếp quản lý
            • Trách nhiệm:
          • Tuân thủ chính sách chất lượng.
          • Tuân thủ các thủ tục, các chỉ dẫn công việc để thực hiện tốt công việc của mình.
          • Được quyền yêu cầu cung cấp đủ nguồn lực để thực hiện công việc được giao.

    II.               Quy trình công việc của phòng

    1.     Quy trình công việc của P.KH-XNK (có kèm theo tài liệu dẫn chứng)

    CHI TIẾT CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI HÀNG “FOB”

    1. Tóm Tắt Các Bước Công Việc
    • Tiếp nhận yêu cầu khách hàng
    • Xác định giá gia công (CMPT), định mức nguyên phụ liệu (NPL), may mẫu
    • Xác định giá NPL & chào giá FOB
    • Đàm phán và ghi nhận kết quả đàm phán
    • Lập Hợp đồng bán FOB
    • Bên mua (KH) tiến hành mở L/C cho bên bán (DGM), kiểm tra L/C
    • Đặt mua NPL
    • Thanh toán tiền mua NPL
    • Làm thủ tục Nhập NPL
    • Nhập NPL
    • Kiểm tra NPL
    • Cân đối NPL (SX)
    • Lệnh SX & cấp phát NPL
    • Triển khai kỹ thuật
    • Đặt chỉ, bao bì
    • Nhập kho, kiểm tra, cấp phát
    • Kiểm tra chất lượng thành phẩm
    • Kiểm tra tiến độ SX
    • Thông báo giao hàng
    • Làm thủ tục xuất hàng
    • Đóng gói, nhập kho TP
    • Kiểm tra chất lượng
    • Xuất hàng
    • Bộ chứng từ xuất
    • Thanh toán
    • Quyết toán NPL, thanh lý Hợp đồng
    1. Diễn Giải Chi Tiết

    Hàng “FOB” là các đơn hàng chúng ta mua NPL, SX và bán thành phẩm cho khách hàng (KH).  Trong đó bên mua có thể chỉ định các nhà cung cấp NPL hoặc chúng ta tự tìm nhà cung cấp NPL.

    • Tiếp nhận yêu cầu khách hàng:

    Các thông tin đặt hàng nhận được từ khách hàng qua nhiều hình thức khác nhau như: E-mail, fax, điện thoại, hoặc làm việc trực tiếp… Đối tượng nhận thông tin này là TGĐ, P.TGĐ, P.KH-XNK, P.KT-SX.

    Khi có nhu cầu đặt hàng của khách hàng (KH), các thông tin về đơn hàng được thể hiện trên BM-KH-18-“Phiếu xem xét yêu cầu khách hàng” (có mẫu kèm)

    • Xác định giá CMPT, tính định mức (Đ/M) NPL, may mẫu:
    1. Xác định giá CMPT: Căn cứ vào áo mẫu, tài liệu kỉ thuật (TLKT), số lượng, màu/cỡ, thị trường xuất khẩu, thời gian sản xuất, quy cách đóng gói…, để xác định giá CMPT.
    • Đơn vị thực hiện: KT-SX
    • Yêu cầu thời gian thực hiện
    • Người duyệt giá CMPT trước khi báo khách hàng
    • Đơn vị nhận báo giá CMPT KH; KH-XNK
    1. Tính Đ/M NPL: Căn cứ vào mẫu rập, áo mẫu, TLKT, số lượng, tỉ lệ màu/cỡ, sẽ xác định và lập Đ/M NPL của mỗi mã hàng (có mẫu kèm)
    • Đơn vị thực hiện: KT-SX
    • Yêu cầu thời gian thực hiện:
    • Đơn vị nhận bản Đ/M NPL: KH-XNK

    (Đối với hàng FOB do khách hàng chỉ định NPL, khách hàng đã có Đ/M NPL, P.KT-SX có nhiệm vụ kiểm tra lại Đ/M NPL & làm việc với KH nếu Đ/M tăng).

    1. May mẫu: khi có đủ các điều kiện để may mẫu (mẫu rập, NPL may mẫu, TLKT,…), Kh sẽ yêu cầu may mẫu đối để kiểm tra. Mỗi mã hàng trước khi vào sản xuât, chúng ta phải may mẫu để KH duyệt trước khi sản xuất (gọi là mẫu PP). Đây cũng là cơ sở để đối chiếu về chất lượng hàng sản xuất hàng loạt sau này.
    • Đơn vị thực hiện: KT-SX
    • Yêu cầu thời gian thực hiện:
    • Đơn vị nhận mẫu: KH

    *Lưu ý:  Đối với các đơn hàng FOB mà NPL do KH chỉ định, nếu mục a) không được xác nhận, có nghĩa là đơn hàng sẽ không được thực hiện. Do đó không cần làm tiếp các mục b) và c).

    P.KT-SX sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các loại mẫu mà KH yêu cầu (mẫu đối, mẫu catalog, mẫu PP…, kể cả mẫu chào hàng (salesman). Trường hợp nếu số lượng mẫu salesman nhiều mà P.KT-SX không là được hết thì P.KT-SX phải báo cho P.KH-XNK số lượng  không làm được để bố trí sản xuất tại các XN.

    • Xác định giá NPL, chào giá FOB:
    1. Xác định giá NPL
    • Đối với hàng FOB KH chỉ định NPL, giá NPL KH đã có sẵn
    • Đối với hàng FOB do ta cung cấp NPL, trên cơ sở yêu cầu của KH, ta phải tìm nhà cung cấp, yêu cầu nhà cung cấp gửi mẫu NPL và báo giá NPL. (Các mẫu NPL này sẽ được dùng may mẫu đối và gửi KH duyệt).
    1. Chào giá FOB:

    Trên cơ sở giá NPL, sẽ lập bảng chiết tính giá thành (có mẫu  kèm) đã xác định giá FOB cho từng mã hàng.

    • Đơn vị thực hiện: KH-XNK
    • Yêu cầu thời gian thực hiện
    • Người duyệt giá FOB trước khi báo khách hàng
    • Đơn vị nhận báo giá FOB KH

    Cơ cấu đơn giá FOB:

    Giá FOB = (Trị giá NPL 1sp)*(P%)+ (Giá gia công CMPT)

    Giá FOB trên có thể được công thêm các chi phí khác như giá thêu, wash, in… Tùy theo thỏa thuận giữa hai bên lúc đàm phán.

    + Trị giá NPL 1 sp: Là toàn bộ chi phí NPL của một sp mà bên bán phải mua (không  kể phần bao bì và chỉ đã tính trong CMPT. Lưu ý là chỉ tính NPL chúng ta mua. Vì có thể một số NPL do bên mua cung cấp miễn phí => phần này sẽ không tính vào giá FOB.

    (Trị giá NPL = Đ/M NPL (có % hao hụt) * đơn  giá NPL)

    + P% trên đây gọi là “Handling tharge”: Là phần lợi nhuận và phần bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện đơn hàng của bên bán được hưởng. Các chi phí phát sinh như lãi vay Ngân hàng, phí giao dịch và các chi phí khác trong quá trình NPL, cũng như trong quá trình thực hiện đơn giá nói chung. Tỉ lệ P% này có thể thay đổi tùy theo lúc đàm phán giá (thường từ 5%-8% chi phí NPL).

    • Đàm phán và ghi nhận kết quả đàm phán:

    Quá trình đàm phán nói chung nhằm mục đích thống nhất về giá cả & thời gian giao hàng. Dụa trên các thông tin ban đầu của BM-KH-18 và giá FOB đã chào cho khách hàng, hai bên sẽ tiến hành đàm phán để đi đến thống nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến đơn hàng: Giá FOB, ngày giao hàng, phương thức thanh toán… để đi đến việc ký kết hợp đồng.

    Đối tượng tham gia vào quá trình đàm phán gồm: TGĐ, P.TGĐ, P.KH-XNK, P.KT-SX.

    Sau khi kết thúc đàm phán, các thông tin về đơn hàng được thông báo đến các đơn vị liên quan (P.KH-XNK, P.KT-SX…) để triển khai các công việc tiếp theo. Nhân viên theo dõi đơn hàng của P.KH-XNK sẽ lập  bảng tổng hợp các đơn hàng theo từng khách hàng để theo dõi.

    • Lập Hợp đồng bán FOB/Proforma Invoice:

    Dựa vào kết quả đàm phán, hợp đồng bán FOB sẽ được lập theo mẫu (có mẫu kèm).

    • Đơn vị thực hiện: KH-XNK
    • Yêu cầu thời gian thực hiện
    • Người duyệt HĐ FOB trước khi ký KH-XNK
    • Đơn vị nhận HĐ: KH(3), BP XNK(2), P.KT-TC(1), P.KH-XNK(1copy lưu)

    Một số KH yêu cầu làm Proforma Invoice (P/I) để làm cơ sở mở garment L/C.

    • Yêu cầu KH mở L/C; kiểm tra các điều kiện L/C:

    Sau khi ký kết hợp đồng, phải yêu cầu KH mở L/C TP (garment L/C) theo các điều kiện quy định trong hợp đồng hay P/I (có mẫu L/C kèm).

    Cần yêu cầu KH gửi bản nháp L/C để kiểm tra, nếu phát hiện điểm nào không phù hợp hoặc bất lợi thì đề nghị KH chỉnh lại trước khi KH mở L/C chính thưc để tránh phải tu chỉnh gây phát sinh chi phí. Các điều kiện L/C cần kiểm tra chủ yếu như sau:

    • Tên & địa chỉ người thụ hưởng (Beneficiary name & address)
    • Tên hàng, số lượng, đơn giá, trị giá
    • Ngày giao hàng, ngày hết hiệu lực của L/C
    • Các chứng từ yêu cầu
    • Thời hạn trình chứng từ
    • Quy định về phí ngân hàng

    P.KT-TC sẽ nhận L/C bản gốc từ ngân hàng. Sau đó L/C bản gốc sẽ được chuyển cho BP.XNK của P.XNK, BP.CĐ-ĐĐ của P.KH-XNK & P.KT-TC giữ bản sao.

    BP.XNK sẽ kiểm tra các quy định về chứng từ yêu cầu, thời hạn trình chứng từ, ngày giao hàng, thời hạn hiệu lực L/C.

    P.KT-TC sẽ kiểm tra các quy định về phí ngân hàng, chứng từ, thời hạn trình chứng từ, thời hạn hiệu lực L/C.

    BP.CĐ-ĐĐ sẽ kiểm tra các phần còn lại của L/C, liên lạc với KH.

    Thời gian kiểm tra từ lúc nhận L/C: Tối đa 7 ngày.

    Một số trường hợp đặc biệt KH sẽ không thanh toán bằng L/C, mà thanh toán bằng T/T tùy thuộc sự thỏa thuận giữa hai bên lúc đàm phán và được thực hiện trên hợp đồng. Trường hợp này mục 6) sẽ không thực hiện.

    • Đặt mua NPL cho SX:

    BP.CĐ-ĐĐ sẽ tiến hành cân đối, tính số lượng nhu cầu NPL để đặt mua. Cơ sở tính toán là bảng Đ/M NPL, bảng chiết tính giá thành, TLKT, áo mẫu, số lượng chi tiết của mã hàng… Cần tính toán chính xác S/L nhu cầu đặt mua.

    Sau khi tính toán được nhu cầu NPL cần mua, tiến hành đặt mua NPL:

    Lập các đơn đặt hàng (P/O) hoặc hợp đồng mua NPL theo từng nhà cung cấp (có mẫu kèm)

    Kiểm tra lại các thông tin trên P/O hay HĐ mua và gửi cho các nhà cung cấp (thường bằng email hoặc fax).

    Trên các P.O phải thể hiện đầy đủ chi tiết tên hàng, quy cách, màu sắc, số lượng, ngày giao hàng, phương thức thanh toán…

    Sau khi các nhà cung cấp nhận các P.O này, họ sẽ phát hành các P/I (Proforma Invoice) hay Sales Confirmation (S/C) (áp dụng đối với các nhà  cung cấp ngoài nước) để ta xác nhận. Một số nhà cung cấp trong nước họ sẽ làm  hợp đồng.

    Sau khi nhận các P/I (S/C hay hợp đồng), ta phải kiểm tra lại nội dung các thông tin về hàng hóa, số lượng, đơn giá, ngày giao hàng, điều kiện thanh toán…xem có đúng với nội dung trên các P.O đặt hàng không. Nếu có điều kiệu nào bất lợi thì tiếp tục thương lượng để đạt được thỏa thuận tối ưu, nhất là giá cả và ngày giao hàng.

    Khi đã kiểm tra các P/I…, phải trình kí xác nhận (TGĐ) và gửi lại các nhà cung cấp NPL ngay để họ tiến hành SX (một số nhà cung cấp, nếu không được xác nhận của ta thì họ sẽ không sản xuất). Lưu ý là các P/I, S/C…này có giá trị như hợp đồng và là cơ sở để làm thủ tục thanh toán sau này.

    Phải lập bảng theo dõi đặt mua NPL cho từng đơn hàng để theo dõi tiến độ đặt mua NPL, như số lượng các P.O cần đặt, ngày giao hàng…

    • Đ/Vị thực hiện KH_XNK(Nhóm FOB)

    *Lưu ý: Chỉ sau khi nhận được garment L/C của KH ta mới tiến hành đặt mua NPL, nếu không phải có ý kiến của lãnh đạo.

    • Làm thủ tục thanh toán tiền mua NPL:

    Dựa theo các P/I, S/C hay các hợp đồng mua NPL với các nhà cung cấp, tiến hành làm thủ tục thanh toán theo như thỏa thuận.

    Các hình thức thanh toán phổ biến la L/C và T/T.

    1. Thanh toán bằng L/C: (Đề nghị thanh toán bằng L/C cho các đơn hàng có trị giá >5000USD).

    *Các chứng từ cần có để mở L/C: (P.KH-XNK cung cấp cho P.KT-TC)

    1. Giấy đề nghị mở L/C (có mẫu)
    2. P/I hay S/C hay Hợp đồng mua NPL hay P.O có ký xác nhận hai bên (có mẫu kèm)
    3. Bảng dự trù vật tư & chi phí (có mẫu)
    4. Hợp đồng bán FOB thành phẩm

    Căn cứ vào các chứng từ trên, P.KT-TC sẽ làm thủ tục mở L/C cho nhà cung cấp NPL.

    Thời gian yêu cầu phải mở L/C: chậm nhất 15 ngày trước khi xuất NPL.

    • Lưu ý: Khi mở L/C mua NPL, trong phần chứng từ xuất hàng, ta cần yêu cầu nhà cung cấp gửi trực tiếp cho ta 1 bộ c/từ (Invoice, P.list, B/L), 2 bộ c/từ gốc còn lại nhà cung cấp sẽ trình qua ngân hàng.
    1. Thanh toán bằng T/T: (Đề nghị thanh toán bằng T/T cho các đơn hàng có trị giá <5000USD).

    Thường có hai trường hợp là T/T trước khi xuất hàng và T/T sau khi xuất hàng tùy theo thỏa thuận trong P/I, S/C hay hợp đồng giữa hai bên.

    *Các chứng từ cần có để thanh toán T/T: (P.KH-XNK cung cấp cho P.Kế toán)

    1.Giấy đề nghị thanh toán

    2.P/I hoặc S/C hoặc P.O hay hợp đồng mua có xác nhận hai bên

    1. Bằng dự trù vật tư & chi phí
    2. Hợp đồng bán FOB thành phẩm

    Nếu là T/T sau khi xuất hàng, chừng từ thanh toán cần phải có chứng từ nhập kèm theo (B/L, Invoice, P.list, TKHQ nhập NPL bản gốc).

    Trường hợp T/T trước khi xuất hàng, sau khi đã nhập hàng xong, P.KH-XNK phải cung cấp các chứng từ nhập cho P.Kế toán (Invoice, P.List, B/L), trong đó có TKHQ bản gốc để hoàn tất thủ tục thanh toán với Ngân hàng.

    *Trường hợp NPL mua trong nước, chứng từ thanh toán gồm:

    1. Giấy đề nghị thanh toán
    2. Hợp đồng mua NPL
    3. Hóa đơn GTGT
    4. c) Thanh toán bằng D/P:

    Một số ít trường hợp có thể áp dụng thanh toán bằng D/P (thanh toán nhờ thu hay chấp nhận thanh toán đổi chứng từ gốc).

    • Làm thủ tục nhập NPL:

    Sau khi hoàn tất công việc đặt mua NPL với các nhà cung cấp, phải theo dõi chặt chẽ tiến độ thanh toán & giao hàng căn cứ thỏa thuận đã xác nhận trên P/I, S/C, hợp đồng mua NPL…

    Sau khi nhận chứng từ xuất hàng từ các nhà cung cấp, phải kiểm tra đối chiếu với các P.O đặt hàng, các P/I, S/C hay các hợp đồng mua NPL về chủng loại, màu sắc, số lượng… xem có đúng với các thông tin đã đặt mua không kịp thời yêu cầu nhà cung cấp trước khi phát hành chứng từ chính thức.

    *Bộ chứng từ cần có để nhận hàng khi hàng về cảng/sân bay gồm:

    • B/L hay AWB (bản gốc)
    • Invoice (bản gốc)
    • List (bản gốc)
    • Hợp đồng mua NPL
    • Bản sao L/C mua NPL (nếu thanh toán bằng L/C)

    Đối với trường hợp thanh toán bằng L/C: Nhà cung cấp sẽ gửi bộ chứng từ gốc cho chúng ta theo quy định trong L/C. Thường chứng từ các lô hàng thanh toán bằng L/C, B/L yêu cầu giao hàng theo lệnh của ngân hàng, nên phải có ký hậu của ngân hàng trên B/L mới nhận được hàng. (P.KH-XNK làm c/văn  đề nghị ký hậu (kèm bộ chừng từ gốc), P.KT-TC gửi ngân hàng ký hậu & gửi lại P.KH-XNK để làm thủ tục nhận hàng). Đối với trường hợp hàng xuất Air thì một chứng từ sẽ được gửi kèm theo hàng.

    Đối với trường hợp thanh toán T/T (nước ngoài): Chứng từ gốc các nhà cung cấp sẽ gửi trực tiếp cho ta bằng phát chuyển nhanh.

    *Khi có đủ các chứng từ, bộ phận chứng từ P.KH-XNK tiến hành các thủ tục nhận hàng:

    • Xuất trình B/L cho đại lý vận chuyển để lấy lệnh giao hàng (D/O)
    • Lập TKHQ nhập (theo mẫu TK nhập SXXK)
    • Khai HQ
    • Nhập NPL:

    Sau khi làm xong các thủ tục nhận hàng, giao-nhận P.KH-XNK sẽ nhận hàng.

    Bộ phận giao-nhận P.KH-XNK phải lập kế hoạch dự kiến nhận hàng gửi lãnh đạo Phòng và các bộ phận liên quan (Kho NPL, nhóm FOB) để theo dõi và bố trí nhận hàng. LĐ phòng sẽ xác định các lô hàng cần ưu tiên nhất, bố trí phương tiện vận chuyển,  khó tiếp nhận NPL.

    Khi nhận hàng xong, BP giao-nhận P.KH-XNK phải gửi TKHQ nhập (bản sao)  kèm theo hàng khi vận chuyển về kho. Kho NPL sẽ chuyển TKHQ này cho nhóm FOB của phòng. Tất cả các bản sao TKHQ nhập phải gửi về cho nhóm FOB đầy đủ để làm cơ sở làm ĐMHQ sau này.

    • Kiểm tra NPL:

    Sau khi nhận NPL,

    • Kho NPL tiến hành mở kiện, kiểm tra số lượng, chất lượng NPL theo P.List hoặc đơn đặt hàng.

    Việc kiểm tra chất lượng NPL sẽ được phối hợp với P.KT-SX để  tiến hành kiểm tra. Số lượng kiểm tra bắt buộc là 10% cho vải chính, nếu phát hiện chất lượng không đạt, kho NPL báo lãnh đạo phòng & KH để có hướng xử lý  tiếp theo.

    • Kho NPL lập biên bản mở kiện gửi NV mặt hàng P.KH-XNK chậm nhất 7 ngày kể từ ngày nhận về.

    Trong quá trình SX, nếu có phát sinh về vấn đề chất lượng NPL, XN phải báo cho P.KT-SX, P.KH-XNK để có hướng xử  lý.

    • Cân đối NPL:

    Sau khi NPL nhận về kho, NV mặt hàng P.KH-XNk sẽ lập bảng cân đối NPL. Cập nhật các số liệu thực tế NPL nhận về (theo biên bản mở kiện của kho NPL), đối chiếu với nhu cầu NPL theo bảng cân đối và báo cáo lãnh đạo phòng.

    NV mặt hàng nhóm FOB sẽ báo cho các nhà cung cấp biết để có xu hướng xử lý nếu có vấn đề về chất lượng  hay số lượng NPL thực tế nhận về.

    • Ban hành lệnh sản xuất & bảng cấp phát NPL:

    Sau khi đã cân đối xong NPL, nhóm CĐ-ĐĐ P.KH-XNK sẽ lập lệnh SX & bảng cấp phát NPL (có mẫu) gửi đến các XN SX & kho NPL.

    Cơ sở lập bảng cấp phát NPL: Đ/M NPL (đã xác nhận với KH), số lượng mã hàng.

    Đ/M cấp phát gồm Đ/M gốc x 1.01 (1% hao hụt)

    Tùy từng KH, mã hàng, P.Kh-XNK có thể cấp phát với % hao hụt cao hơn. Việc tăng % hao hụt nhằm tăng số lượng cắt dư để có thể xuất dư số lượng so với kế hoạch. Nếu có thể xuất dư S.L, hiệu quả sẽ rất cao. NV CĐ-ĐĐ sẽ cân đối & điều chỉnh % hao hụt và yêu cầu S.L cắt dư cho từng mã hàng khi cấp phát NPL cho XN.

    • Triển khai kĩ thuật:

    Sau khi có đủ NPL, các XN kết hợp với P.KT-SX triển khai sản xuất.

    P.KT-SX: Cung cấp cho XN áo mẫu, TLKT, mẫu rập, bảng màu NPL, các góp ý của khách hàng…

    XN: Triển khai may mẫu, chuẩn bị rập, sơ đồ…

    • Đặt chỉ, bao bì:
    1. Đặt chỉ: Căn cứ vào số lượng đơn hàng, bảng mẫu, XN tính nhu cầu chỉ & lập phiếu đặt chỉ (có mẫu đặt hàng) & gửi P.KH-XNK để gửi nhà cung cấp chỉ.
    2. Đặt bao bì: Căn cứ số lượng mã hàng, quy cách đóng gói của KH, XN tính nhu cầu bao bì & lập phiếu đặt bao bì (theo mẫu) & gửi P.KH-XNK để gửi nhà cung cấp bao bì.

    *Lưu ý:

    • Việc đặt chỉ cần tiến hành trước khi vào SX 1 tuần.
    • Các đơn hàng đưa g/c ngoài, P.KH-XNK sẽ tính toán & đặt chỉ.
    • Nhập kho, kiểm tra, cấp phát chỉ, bao bì:

    Sau khi nhận chỉ, bao bì, kho kiểm tra số lượng, quy cách theo các đơn đặt hàng và cấp phát cho các XN theo đúng định mức từng mã hàng.

    • Kiểm tra chất lượng:

    Chất lượng sản phẩm sẽ dựa theo mẫu PP đã được KH duyệt.

    P.KT-SX sẽ kiểm tra chất lượng SP đầu tiên may ra, kiểm hàng trên chuyền (kiểm Inline).

    • Kiểm tra tiến độ SX:

    Nhân viên CĐ-ĐĐ P.KH-XNK theo dõi sát tiến độ SX hàng ngày, giải quyết các vấn đề phát sinh, báo cáo lãnh đạo kịp thời.

    Cần theo dõi sát tiến độ cắt, may, giao là, đóng gói, (có biểu mẫu theo dõi), đảm bảo đúng tiến độ giao hàng đã thỏa thuận với KH.

    • Thông báo giao hàng:

    Nhân viên CĐ-ĐĐ lập bảng thông báo giao hàng gửi các XN & BP.XNK trước 1 tuần ngày giao hàng.

    • Làm thủ tục xuất hàng:

    Nhân viên CĐ-ĐĐ lập P.List, nhân viên FOB lập bảng ĐMHQ gửi P.XNK, P.List & ĐMHQ phải gửi cho BP.XNK chậm nhất 3 ngày (đối với hàng xuất bằng tàu), 5 ngày (đối với hàng  xuất bằng máy bay) trước ngày xuất hàng.

    1. C/từ P.XNK liên hệ đại lý vận chuyển đặt chỗ (booking). Sau khi đại lý vận chuyển xác nhận, đại lý vận chuyển sẽ gửi lại bảng xác nhận đặt chỗ cho BP XNK.

    BP C/từ P.XNK làm TKHQ xuất.

    1. C/từ P.XNK đăng ký HQ, C/từ để đăng ký gồm: TKHQ xuất, hợp đồng bán FOB, Invoice, P.List.
    • Đóng gói, nhập kho TP:

    Các XN đóng gói & nhập kho TP.

    • Kiểm tra chất lượng:

    P.KT-SX kiểm tra chất lượng TP (kiểm final), phối hợp với KH kiểm final, lập biên bản kiểm hàng gửi P.KH-XNK.

    • Xuất hàng (sau khi làm xong các thủ tục ở mục 20)

    BP.XNK liên hệ với đại lý vận tải để thống nhất thời gian, địa điểm đóng hàng & báo BP.CĐ-ĐĐ để sắp xếp phương tiện chở hàng ra cảng/sân bay hay đóng hàng tại công ty.

    • Bộ chứng từ xuất hàng:

    BP.XNK lập bộ chứng từ xuất hàng theo quy định trong L/C hay trong hợp đồng. Nếu xuất bằng tàu, chứng từ xuất hàng sẽ được lập hoàn chỉnh sau khi tàu chạy. Nếu là hàng xuất máy bay, chứng từ phải lập trước và một bộ sẽ gửi kèm theo hàng.

    Bộ chứng từ xuất  hàng gồm:

    • Commercial Invoice
    • P/List
    • B/L hay AWB
    • C/O
    • Visa (nếu có)
    • Các chứng từ khác theo yêu cầu L/C.

    Cần lưu ý yêu cầu thời gian trình chứng từ trong L/C tránh bị trễ hạn.

    • Thanh toán:

    Một bộ chứng từ đầy đủ (theo quy định của L/C) sẽ chuyển cho P.KT-TC, P.KT-TC sẽ kiểm tra lại các chứng từ này trước khi trình ngân hàng theo đúng trình tự thanh toán L/C.

    Sau khi nhận được tiền từ KH, ngân hàng sẽ gửi giấy báo có cho P.KT-TC. Điều này xác nhận tiền thanh toán của KH đã được chuyển  vào TK của C.ty, kết thúc việc thanh toán cho một lô hàng xuất.

    • Quyết toán NPL, thanh lý hợp đồng:
    1. Quyết toán NPL với XN: Sau khi xuất hàng, các XN sẽ gửi quyết toán NPL cho NV CĐ-ĐĐ bảng quyết toán NPL.
    • Mục đích: Quyết toán NPL giữa XN và C.ty. Xác định hiệu quả sử dụng NPL tại các XN, làm cơ sở để công ty xét thưởng tiết kiệm NPL cho các XN hàng tháng.
    • Cơ sở số liệu: Bảng cấp phát NPL, số lượng xuất-nhập kho NPL.
    • Thời gian XN gửi quyêt toán NPL cho P.KH-XNK: 7 ngày sau khi giao hàng.
    1. Quyết toán NPL với KH: NV nhóm FOB sẽ lập bảng quyết toán NPL với KH (áp dụng đối với các mã hàng mà một số NPL do KH cung cấp miễn phí).
    • Mục đích: Quyết toán NPL với KH để xác định phần NPL thừa của KH.
    • Cơ sở số liệu: Bảng cân đối NPL theo Đ/M mà hai bên đã xác nhận, số lượng NPL nhập, số lượng TP xuất hàng.
    • Thời gian gửi quyết toán NPL cho KH: 7 ngày sau khi xuất hàng.
    1. Quyết toán NPL với Hải quan: NV chứng từ BP.XNK quyết toán NPL với Hải quan sau khi xuất hàng.
    • Mục đích: Quyết toán NPL với HQ
    • Cơ sở số liệu: TKHQ nhập, bảng ĐMHQ, TKHQ xuất TP.
    • Thời gian hoàn tất quyết toán: 3 tuần sau khi xuất hàng.

    *Lưu ý: Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa là 275 ngày cho các TKHQ nhập SXXK. Tuy nhiên cần tiến hành thanh lý NPL với HQ sớm, tránh để bị quá hạn bị  cưỡng chế làm ảnh hưởng việc xuất-nhập hàng.

    C- NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý:

    1. Về giá CMPT & Đ/M NPL
    • Giá CMPT được hiểu bao gồm gái gia công thuần túy (CM) và các chi phí về bao bì đóng gói (P) và chỉ may (T). Khi làm giá, cần biết rõ các yêu cầu của khách hàng về quy cách đóng gói (số lượng sản phẩm sẽ đóng trong 1 carton, các thông tin về túi nylon, in ấn trên bao bì, băng keo dán thùng, bìa lưng, kẹp nhựa, giấy lót..) cũng như quy định về loại chỉ may sẽ được sử dụng.
    • Về Đ/M NPL: việc xác định chính xác & kịp thời Đ/M NPL là yêu cầu rất quan trọng để làm cơ sở cho việc xác định giá FOB cũng như đặt mua NPL cho SX. Để xác định Đ/M NPL cho 1 mã hàng cần có Mẫu rập, thông số KT, áo mẫu & TLKT. Một số khách hàng họ có sẵn Đ/M NPL, nên P.KT-SX chỉ cần kiểm tra lại tính chính xác cùa Đ/M này. Đ/M các loại NPL có đơn vị tính bằng đơn vị chiều dài Met/Yard là Đ/M bình quân và Đ/M này phụ thuộc vào cơ cấu số lượng của từng size/cỡ và từng màu của 1 mã hàng.
    1. Lập bảng chiết khấu giá thành: Bảng chiết khấu tính giá thành (costing sheet ) là bảng kê chi tiết các khoản mục chi phí về NPL, giá CMPT, % handing…tạo nên giá FOB của một mã hàng. Một số NPL có Đ/M nhỏ, do đó khi lập bảng chiết khấu cần tăng tỷ lệ tiêu hao hợp lý nhằm tránh tình trạng phát sinh thiếu trong SX mà không thể hoặc rất khó có thể mua bổ sung. Một số phụ liệu như Băng dính, Nhãn giấy…, thường các nhà cung cấp chỉ bán theo số lượng tối thiểu hay tròn cuộn, không bán lẻ, do đó cần lưu ý để tăng tỷ lệ hao đối với các số liệu này hợp lý để tránh phát sinh thêm chi phí ngoài giá thành.
    2. Vấn đề “dung sai”cho phép về số lượng xuất hàng của các nhà cung cấp (vải): Thường trên hợp đồng với các nhà cung cấp vải họ yêu cầu chúng ta chấp nhận tỷ lệ dung sai về số lượng xuất hàng trong khoảng 2%~3% (có khi 5%) nhiều hơn hoặc ít hơn số lượng đặt hàng ban đầu. Điều này xuất phát từ đặc điểm riêng của mặt hàng này là không thể đảm bảo số lượng xuất hàng tuyệt đối đúng như yêu cầu được, và buộc chúng ta phải chấp nhận. Do đặc điểm này mà khách hàng của chúng ta cũng phải chấp nhận một tỷ lệ dung sai tương ứng cho số lượng TP xuất và điều này phải được thể hiện trên L/C cũng như trên hợp đồng. Như vậy sau khi nhận NPL& tiến hành SX, cần tính toán khả năng cắt tăng thêm số lượng (hoặc giảm số lượng nếu thiếu vải) hợp lý để có thể xuất tối đa số lượng TP nhằm đạt hiệu quả thuận lợi tối đa.
    3. Tên NPL trên TKHQ nhập: nhóm CĐ-ĐĐ sẽ phối hợp với BP. Chứng từ XNK để thống nhất tên NPL bằng tiếng việt để thể hiện trên TKHQ nhập. Cần lưu ý khi cùng 1 loại NPL nhưng nhập nhiều lần, thì các lần nhập sau phải thống nhất tên NPL của TK nhập đầu.
    4. ĐMHQ: Khi lập bảng ĐMHQ để làm thủ tục xuất hàng, cần lập cho tất cả các mã hàng sử dụng NPL đã nhập về để cân đối trước tình hình thừa thiếu của từng loại NPL. Nên lập bảng tổng hợp NPL nhập theo từng TK nhập, rồi trừ lùi cho từng số lượng sử dụng của từng mặt hàng. Mục đích là triệt tiêu hết NPL đã nhập, tránh để thừa NPL phải nộp thuế NK khi thanh lý NPL với HQ sau này.

    Tên NPL trên bảng ĐMHQ phải thống nhất với tên NPL trên TKHQ nhập.

    Phải thể hiện đúng và đầy đủ số TKHQ nhập & ngày tháng năm của từng TK nhập trên cột “ ghi chú” của bảng ĐMHQ.

    Sau mỗi đợt xuất hàng, BP.XNK cần gửi cho BP.CĐ-ĐĐ các bảng ĐMHQ chính thức để cập nhật lại các Đ/M nếu có thay đổi khi làm thủ tục xuất hàng.

    NV CĐ-ĐĐ cần lưu ý trường hợp số lượng cắt thực tế không đủ số lượng KH để điều chỉnh lại Đ/M trong bảng ĐMHQ cho phù hợp, tránh để thừa NPL (trên số liệu HQ).

    1. Kiểm soát thời gian trong toàn bộ các khâu của quá trình SX:

    Cần kiểm soát chặt chẻ tiến độ thực hiện công việc theo từng mốc thời gian của mỗi khâu trong quá trình SX từ lúc ký kết hợp đồng (nhận đơn hàng) cho đến khi giao hàng.

    Thường thời gian cho phép từ khi kí hợp đồng (nhận đơn hàng) cho đến khi giao hàng TP là khoảng 90 ngày (leadtime).

    Trong đó:

    • Thời gian từ lúc đặt mua NPL đến khi giao NPL: 30~40 ngày
    • Thời gian vận chuyển NPL (từ cảng bên cung cấp NPL đến cảng HCM):7 ngày
    • Thời gian triển khai SX & xuất hàng (cắt, may, đóng gói, giao hàng): 36~ 40 ngày

    Cần phải kiểm soát tiến độ thực hiện công việc trên cơ sở các mốc thời gian này để đảm bảo không ảnh hưởng đến KH SX & giao hàng.

    Trong khoảng thời gian 30~40 ngày đầu, cần phải hoàn tất công việc chuẩn bị (may mẫu, duyệt mẫu, mở L/C mua NPL, theo dõi chứng từ gửi hàng của các nhà cung cấp…) để có thể nhận nhanh NPL, và khi nhận NPL về là có thể tiến hành SX ngay.

    Một vấn đề rất quan trọng là trước khi đặt mua NPL, cần phải có Đ/M NPL chính xác (từ P.KT-SX ) để tiến hành đặt nua NPL. Do đó cần phối hợp tốt giữa P.KT-SX & BP.FOB để có được Đ/M NPL kịp thời & chính xác.

    2.     Mô tả việc đã làm tại phòng KH-XNK (nhật ký thực tập)

    • Quan sát các anh, chị trong phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu làm việc trong Công ty.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III.            Ưu, nhược điểm của Phòng KH-XNK

    1.     Ưu điểm

    • Đội ngũ nhân viên:
      • Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, hứa hẹn nhiều năng lực phát triển lâu dài của công ty (tuổi bình quân 26-35 tuổi)
      • Các nhân viên nắm bắt được môi trường làm việc của Tổng Công ty, xử lý kịp thời những tình huống khó khăn trong công việc.
      • Tác phong làm việc tốt, tuân thủ đúng mọi quy định của Tổng Công ty đề ra.
      • Rất nhiệt tình tham gia các phong trào, văn hóa của Tổng Công ty đề ra. Tham gia tích cực các lớp học nâng cao trình độ, tay nghề.
      • Có Trưởng phòng, phó phòng tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ, khéo léo xử lý các công việc.
    • Hiệu quả công việc
      • Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, chức năng, hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng đạt được yêu cầu cấp trên đề ra.
      • Sáng tạo, dễ thích nghi với những biến đổi quan trọng của Tổng Công ty.
      • Làm việc với tinh thần tự giác, không cần nhắc nhở, sự có mặt của Trưởng phòng.
      • Các cá nhân, nhóm biết phối hợp đồng bộ với nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
    • Mục tiêu của phòng
      • Tập trung hàng FOB, phấn đấu 100% là hàng xuất khẩu.
      • Tiết kiệm chi phí cho nguồn nguyên phụ liệu (tìm nguồn cung cấp ở trong nước, chất lượng), giảm định mức sử dụng.
      • Giao hàng đúng hẹn, giữ uy tín với khách hàng.
      • Chủ động tìm đến khách hàng.

    2.     Nhược điểm

    • Kinh nghiệm
      • Do đội ngũ còn trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm chuyên sâu, còn thiếu nhiều kĩ năng xử lý, dễ mắc sai lầm.
      • Có nhiều nhân viên mới không có nhiều kinh nghiệm.
      • Mất thời gian và chi phí đào tạo.
      • Mất cân đối lao động về cơ cấu lao động về trình độ, tay nghề.
    • Nguyên phụ liệu
      • Còn phụ thuộc rất nhiều vào nhà cung ứng nguyên phụ liệu (chất lượng, thời gian giao hàng).
      • Giá nguyên phụ liệu còn biến động thất thường, khó xác định giá gia công.
      • Nguyên phụ liệu còn phải nhập khẩu của nước ngoài (chủ yếu là Trung Quốc), còn gặp nhiều khó khăn.
    • Ngoài ra, còn rất nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng đến quá trình làm việc của phòng như thiết bị máy móc, tiến độ làm việc của phòng ban khác, thời gian… nên phòng Kế hoạch-Xuất nhập khẩu chưa phát huy hết khả năng làm việc của mình.

    IV.             Nhận xét cá nhân về phòng ban nơi thực tập

    Trong quá trình kiến tập một tháng tại phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu (P.KH-XNK) của Tổng Công ty May Đồng Nai. Với những hiểu biết của mình và những gì em đã được tìm hiểu về phòng, em mạnh dạn nêu lên một số nhận xét của cá nhân với hy vọng nó có ý nghĩa thực tiễn của phòng:

    • Thứ nhất: P.KH-XNK là một phòng ban quan trọng nhất của Tổng Công ty, bao gồm các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu cho Tổng Công ty. Các quy trình được thực hiện một cách logic, trình tự, đúng tiến độ. Mỗi nhân viên có ý thức trách nhiệm, vai trò của mình trong Tổng Công ty.
    • Thứ hai: Các anh, chị làm việc rất nhiệt tình, chu toàn trách nhiệm, hăng say với công việc. Có sự kết hợp giữa đồng nghiệp với nhau tạo nên môi trường làm việc thân thiện, năng động trong công việc để đảm bảo chính xác và đòi hỏi trong công việc.
    • Tuy nhiên, những yếu tố bên trong và bên ngoài cũng đã ảnh hưởng ít nhiều đến các nhân viên, đôi lúc các mối quan hệ căng thẳng do thời gian gấp gáp, trình độ, kinh nghiệm, ngôn ngữ, tiến độ hoàn thành, các nhà cung ứng,… Nhìn chung, P.KH-XNK đã hoàn thành rất tốt nhiệm vụ, vai trò của mình trong công việc được giao.

     

    CHƯƠNG BỐN

    TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI, MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT

    I.                   Những kết quả đạt được của Tổng Công ty năm 2010

    • Hiệu quả kinh doanh đạt cao – tăng 36% cùng kỳ.
    • Vẫn giữ được khách hàng lớn và thị trường truyền thống (thị phần xuất khẩu trên doanh thu cho các thị trường Hoa Kỳ đạt 43%, Nhật đạt 46% và EU đạt 11%) năm 2010.
    • Lao động bình quân có mặt chỉ bằng 90% so cùng kỳ nhưng năng suất vẫn đạt khá, nhất là tại Định Quán năng suất đã tăng mạnh, có triển vọng phát triển.
    • Đầu tư, xây dựng, thành lập và đưa vào hoạt động Công ty Đồng Xuân Lộc tại ấp 3, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai.
    • Tiếp tục tổ chức được nhiều khóa đào tạo nghề cho công nhân lao động theo chương trình hỗ trợ của Khuyến công để tuyển dụng vào làm việc ngay cho Công ty Đồng Xuân Lộc mới đầu tư đã có lao động ngay để hoạt động.
    • Giữ được đội ngũ lao động có kinh nghiệm, tay nghề và đoàn kết gắn bó với Tổng Công ty. Tổng Công ty vẫn đảm bảo chăm lo tốt đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, thể hiện qua: Mức thu nhập bình quân tăng 23%, (Khu vực Biên Hòa tăng 30%), tăng lương cơ bản theo mức lương tối thiểu mới của Nhà nước quy định, thực hiện đầy đủ chế độ BHXH, BHYT, BHTN; đầu năm tổ chức cho cán bộ và CSTĐ đi tham quan nghỉ mát trong nước và ngoài nước; xét khen thưởng với nhiều hình thức: Thưởng danh hiệu thi đua, thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng hiệu quả SXKD, thưởng cuối năm (tháng 13) trên 2 lần lương bình quân năm ….
    • Công tác đầu tư đã đúng định hướng phát triển mở rộng ra các vùng xa trung tâm như: Mở rộng đầu tư ra Bắc Ninh, Định Quán, Xuân Lộc … để tăng năng lực sản xuất.
    • Máy móc thiết bị chuyên dùng, tự động đã được đầu tư trang bị kịp thời phục vụ sản xuất góp phần đảm bảo tăng năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
    • Bước đầu đã đầu tư phát triển hoạt động kinh doanh nội địa bằng việc củng cố tổ chức bộ máy, phát triển mạng lưới tiêu thụ, đầu tư vào nguồn nhân lực, mẫu mã và xây dựng hình ảnh, thương hiệu …
    • Với những kết quả trên, trong năm 2010 Tổng Công ty tiếp tục đạt danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu của ngành Dệt May Việt Nam, Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín,…. và được Bộ Công Thương tặng cờ thi đua đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua năm 2010 trong ngành Dệt May Việt Nam.

    1.     Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

    Như ta đã biết, trong thời gian qua dệt may Việt Nam đã có những sự phát triển nhảy vọt, đóng góp to lớn vào sự ổn định và phát triển kinh tế của đất nước. Với hơn 35 năm tồn tại và phát triển tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng nỗ lực xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh có đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Thêm vào đó, Tổng Công ty luôn nhận được sự quan tâm của các cấp, ban ngành đoàn thể mà đặc biệt là Tập đoàn Dệt-May Việt Nam (“VINATEX”). Do đó công ty đã đạt được những thành tựu vượt bậc trong sản xuất kinh doanh. Điều này được minh họa qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm:

    BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2007-2010

    STT Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010
    1 Giá trị SXCN (GTTSL) Tỷ Đ 284,609 405,285 326,697 509,0
    2 Doanh thu. Trong đó: Tỷ Đ 339,167 487,152 394,719 619,0
      – DT xuất khẩu Tỷ Đ 326,167 475,810 381,970 602,6
      – DT nội địa Tỷ Đ 13,0 11,348 12,751 16,4
    3 Doanh thu CMPT USD 6.250.000 7.220.130 6.598.050 7.798.094
    4 Sản lượng nhập kho Chiếc 5.200.000 4.765.000 3.970.000 4.867.000
    5 Kim ngạch XK.TT USD 32.609.000 31.054.000 28.495.000 36.798.000
    6 Kim ngạch NK.TT USD 21.079.000 19.250.000 15.905.000 24.801.000
    7 Lao động B/Q Người 2.810 2.436 2.347 2.351
    8 Thu nhập B/Q ng/th 2.130.000 2.512.000 2.748.000 3.253.000

    (Qua BCTN qua các năm 2007, 2008, 2009, 2010)

    Qua biểu trên ta thấy: Nhìn chung kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong các năm qua đều đạt chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước, doanh thu không ngừng tăng. Tuy nhiên trong năm 2009 doanh thu có giảm do Tổng Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp từ khủng hoảng kinh tế-tài chính toàn cầu, đơn hàng giảm, việc cung cấp nguyên phụ liệu không đồng bộ (thông qua sản lượng nhập khẩu, Kim ngạch XK, NK của các năm), chậm tiến độ, lao động biến động giảm (giảm 3,65% so với năm 2008) và khách hàng chuyển sang hình thức gia công thay vì kinh doanh FOB xuất khẩu. Nhưng sang năm 2010 doanh thu của công ty lại tiếp tục tăng trong năm 2010. Điều này thể hiện công ty đã vượt qua được những khó khăn trong năm 2009 và nguyên nhân doanh thu tăng trong năm 2010 cũng thể hiện bước phát triển đầu tiên khi chuyển đổi sang mô hình Tổng Công ty và chỉ đạo sát sao việc đẩy mạnh hình thức kinh doanh xuất khẩu bán đứt (FOB), chiếm đến 94% tổng doanh thu xuất khẩu.

    Mặt khác, tổng số vốn công ty đưa vào sản xuất kinh doanh liên tục tăng mạnh qua các năm, điều này chứng tỏ công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường mục tiêu, tạo ra nhiều việc cho người lao động, nâng cao mức sống bằng việc tăng thu nhập bình quân lên tới 3.253.000đ /1 tháng trong năm 2010 (tăng 18,377% so với năm 2009).

    Để đạt được những thành tựu to lớn đó trước hết phải kể đến sự lãnh đạo sáng suốt của Ban điều hành Tổng Công ty và tập thể CB.CNV trong việc thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn, tiết kiệm và giảm tối đa chi phí trong thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế, đặc biệt hiệu quả của việc kinh doanh hàng FOB xuất khẩu vẫn đạt khá cao.

    Hằng năm, Tổng Công ty đều vạch ra kế hoạch phát triển trong tương lai để cho phấn đấu cho toàn công ty. Sau đây là biểu đồ kế hoạch doanh thu trong giai đoạn năm 2006-2011

    1. Đối tác

    Để đạt được những thành tích trong những năm qua, Tổng Công ty đã nỗ lực phát huy, xây dựng được rất nhiều các mối quan hệ hợp tác với các khách hàng trong và ngoài nước. Một số thương hiệu nổi tiếng trên thế giới là người bạn đồng hành cùng Tổng Công ty May Đồng Nai trong suốt thời gian qua.

    Sau đây là các thương hiệu thời trang đồng hành cùng Tổng Công ty:

     

    2.     Một số thị trường trọng điểm của Tổng Công ty May Đồng Nai

    Sau hơn 35 năm hoạt động, sản phẩm của Tổng Công ty May Đồng Nai đã có được chỗ đứng trên thị trường quốc tế. Các thị trường chủ yếu là Nhật, Mỹ, EU. Ngoài ra, các nước Canada, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Úc, Nga,…là những khách hàng tiềm năng cần khai thác.

    Tổng quan chung về thị trường xuất khẩu của Tổng Công ty được thể hiện trong hình sau trong những năm gần đây.

    • Thị trường Mỹ: (chiếm 45%)

    Mỹ là là nơi tiêu thụ hàng dệt may lớn nhất thế giới. Thị trường lại đa dạng, phong phú, có nhiều cấp độ. Điều này rất phù hợp với hoàn cảnh, trình độ sản xuất của Việt Nam. Hiện nay, quan hệ hai bên đã được bình thường hoá. Hiệp định thương mại song phương và hiệp định hàng dệt may được ký kết. Đó chính là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường này.

    Với tiềm năng như vậy, Mỹ được coi là thi trường hấp dẫn, thu hút nhiều quốc gia xuất khẩu hàng dệt may.

    • Thị trường Nhật Bản: (chiếm 35%)

    Nhật Bản là thị trường rất lớn, tiêu thụ nhiều nhất khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Đây cũng là thị trường phi hạn ngạch (Free-quota). Nhật Bản nhập khẩu chủ yếu theo phương thức mua đứt bán đoạn.

    Giống EU, thị trường Nhật bản cũng đòi hỏi quy định rất khắt khe, nghiêm ngặt về chất lượng, cũng như thời hạn giao hàng. Các thương gia Nhật Bản đều khẳng định rằng: “Người tiêu dùng Nhật không dùng sản phẩm có bất kì một khuyết tật nào, hàng may mặc sai quy cách, thủng, không vừa, ố phai màu…đều không bao giờ được chấp nhận”.

    Tuy nhiên, sản phẩm Việt Nam xuất sang Nhật Bản còn hạn chế về chủng loại, mẫu mã, chất lượng. Giá cả chỉ đạt mức trung bình, chưa có mặt hàng cao cấp. Nhưng nếu được đầu tư, chất lượng cao hơn, mẫu mã phù hợp, giá cạnh tranh…ta sẽ có khả năng thâm nhập sâu và phát triển được thị trường to lớn này.

    • Thị trường Châu Âu (EU) (chiếm 15%)

    EU có lịch sử phát triển công nghiệp dệt may lâu đời, là trung tâm mốt thời trang với nhiều công ty tạo mốt thời trang nổi tiếng thế giới như Fendi, Piere – Cardin, Christian Dior, Yves Saint – Laurent,… Đây là nơi có nhiều thông tin nhất về thời trang. EU có kỹ thuật sản xuất những sản phẩm may mặc cao cấp truyền thống với các loại sợi thiên nhiên như len, tơ tằm, sợi tổng hợp…Sự mở rộng ngành dệt may EU dưới các hình thức liên kết sản xuất ở nước ngoài đang ngày càng tăng, nhất là với các nước Châu Á. Ngoài ra, hình thức gia công ở nước ngoài (OPT – Oversea Processing Trade) cũng phát triển mạnh.

    EU là thị trường rộng lớn, có nhu cầu tiêu thụ hàng dệt may lớn nhất, sản phẩm đa dạng, phong phú và tinh tế. Sau 10 năm hợp tác, EU là thị trường quen thuộc. Đây là thị trường đòi hỏi chất lượng cao, điều kiện thương mại nghiêm ngặt, mức bảo hộ đặc biệt cao. EU nổi tiếng là khách hàng khó tính về mẫu mã, chất lượng, thời gian giao hàng. Mặt khác, mối quan hệ truyền thống lâu đời giữa EU với 50 bạn hàng khác trên thế giới đã thẩm định tính nghiệt ngã này. Đây là bức tường thành cản trở sự thâm nhập của ta vào thị trường này. Nếu xem xét kỹ, thì nó cũng mở ra một thị trường rộng lớn để các doanh nghiệp có cơ hội vươn lên thích ứng và phát triển. Qua đó sẽ cải thiện được năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, mẫu mã, chủng loại, phương thức kinh doanh, tiếp thị.

    • Ngoài ra, các thị trường khác cũng chiếm tỷ lệ xuất khẩu gần khoảng 5%, như Canada, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Úc, Nga… là những thị trường tiềm năng phát triển.

    II.               Những thế mạnh của Tổng Công ty May Đồng Nai

    Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, có diện tích 5.894,73 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. Tổng Công ty May Đồng Nai nằm ở Khu Công nghiệp Biên Hòa 1 (trước đây là khu kỹ nghệ Biên Hòa) nằm ở phường An Bình, thành phố Biên Hòa, giáp sông Đồng Nai. Vị trí này rất thuận lợi cho Tổng Công ty, gần Tp.HCM, gần hệ thống tuyến đường huyết mạch quốc lộ 1A, quốc lộ 51; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế của Tổng Công ty. Tuy nhiên, do khu công nghiệp Biên Hòa 1 được xây dựng từ năm 1963 là khu công nghiệp được xây dựng sớm nhất ở Việt Nam, nên đến nay hệ thống hạ tầng kĩ thuật tại đây đang xuống cấp nghiêm trọng. Do vậy, tỉnh Đồng Nai đã có chủ trương thay đổi công năng của KCN Biên Hòa 1 thành khu đô thị-trung tâm thương mại-dịch vụ. Để biến KCN này thành khu đô thị hiện đại, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp sẽ được hỗ trợ di dời về KCN Giang Điền. Tổng Công ty May Đồng Nai đang xúc tiến dự án đầu tư cụm công nghiệp 75 ha tại Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, nhằm chuẩn bị từng bước cho chuyển đổi công năng Khu CN Biên Hòa 1 theo chủ trương của tỉnh Đồng Nai.

    Mặt khác, Việt Nam đang được xem là ứng viên tốt nhất vì giá nhân công hợp lý. (Với lương trung bình 49 USD/tháng, lương của lao động Việt Nam chỉ nhỉnh hơn Campuchia một chút, là 47,36 USD, theo Phòng Thương mại Âu châu tại Việt Nam.

    Trong khi công nhân tại Indonesia được trả 82 USD/tháng, Trung Quốc 117 USD/tháng, Thái Lan 156 USD/tháng, Philipines 167 USD/tháng, Malaysia 336 USD/tháng, Ðài Loan 540 USD/tháng, Hàn Quốc 830 USD/tháng, Singapore 1.146 USD/tháng và Nhật 1.810 USD/tháng).

    Ông Bùi Thế Kích-TGĐ Donagamex thì nhận định, trong năm 2010 các DN may mặc chủ động được đơn hàng sản xuất. Tổng Công ty có thế mạnh hàng FOB chiếm tỷ trọng lớn, đạt 95% tổng doanh thu xuất khẩu. Chất lượng hàng hóa, sản phẩm của Tổng Công ty được các nước nhập khẩu được đánh giá cao, mặt hàng đa dạng so với các nước Campuchia, Lào, Bangladesh.

    Tổng Công ty đang dần chú trọng và có kế hoạch đầu tư nâng cao năng lực thiết kế, năng suất lao động, ứng dụng công nghệ vào sản xuất nhằm giảm lãng phí về nguyên phụ liệu.

    III.            Những khó khăn, thử thách của Tổng Công ty May Đồng Nai

    • Ông Bùi Thế Kích, Tổng giám đốc Công ty Donagamex cho rằng, khó khăn trước mắt đối với DN may không phải đơn hàng, mà là chi phí sản xuất tăng cao (chi phí điện, nước, xăng dầu, vận chuyển) và sự tăng vọt của nguyên phụ liệu nhập khẩu. “Nếu không tính toán kỹ hoặc đàm phán cụ thể với các nhà nhập khẩu để đưa ra hợp đồng linh hoạt, thì sẽ rất khó cho các nhà sản xuất nếu giá nguyên liệu cùng các chi phí khác tiếp tục tăng cao hơn so với thời điểm ký hợp đồng”, ông Kích nhấn mạnh (www.baomoi.com/det-may-tu-tin-vao-xuat-khau). Nguyên phụ liệu được nhập khẩu từ nước ngoài chủ yếu là Trung Quốc do giá NPL rẻ, dồi dào, chất lượng ổn định hơn NPL trong nước, mặt khác giá NPL trong nước thường cao hơn hàng nhập khẩu ít nhất là 5%, kèm theo đó là nguồn cung cấp lẫn chất lượng không ổn định.
    • Tổng Công ty tiếp tục phải đối mặt trong năm là thiếu lao động phổ thông và lao động có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm còn chiếm tỷ lệ nhỏ. Mức độ ổn định của nguồn lao động trong Tổng Công ty không cao khiến Tổng Công ty phải quan tâm đến việc tuyển dụng lao động mới, khiến tốn thời gian và chi phí đào tạo (ở các khu và ở Xuân Lộc, Định Quán).
    • Còn chủ yếu thực hiện may gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài nên giá trị gia tăng của ngành may còn thấp.
    • Chưa xây dựng được thương hiệu riêng cho ngành may của Tổng Công ty tại thị trường nước ngoài.
    • Thị trường nội địa còn gặp rất nhiều khó khăn, chưa tạo được uy tín, được nhiều người tiêu dùng trong nước chú ý và quan tâm.
    • Khả năng tự thiết kế còn yếu, phần lớn là làm theo mẫu mã đặt hàng của phía nước ngoài để xuất khẩu.
    • Các thủ tục xuất nhập khẩu còn gặp rất nhiều trắc trở, phải trải qua rất nhiều thủ tục, gây mất thời gian.

    IV.             Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất nhập khẩu và giải quyết khó khăn cho Tổng Công ty:

    1.     Về phía doanh nghiệp:

    • Kế hoạch và phát triển trong tương lai (năm 2011)

    *Tình hình và đặc điểm chung:

    Năm 2011 sẽ có nhiều cơ hội cho Tổng Công ty phát triển vì tình hình hàng hóa đầy đủ, thị trường tiêu thụ hàng may mặc đã hồi phục sau khủng hoảng. Hiện Tổng Công ty đã có kế hoạch đơn hàng đấn hết tháng 9/2011.

    Bên cạnh đó năm 2011 cũng sẽ được dự báo tăng chi phí rất mạnh do tình hình lạm phát ngay từ đầu năm, lãi suất cho vay của Ngân hàng tăng, giá cả đầu vào (điện, nước, xăng dầu, vận chuyển…) đều tăng, chi phí nhân công tăng mạnh ở tất cả các mặt lương, BHXH, BHYT, lương lễ-tết, phép năm…

    Trước tình hình đó, Tổng Công ty đề ra kế hoạch như sau:

    1/ Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011:

    STT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2011 Tỷ lệ/

     

    2010

    Ghi chú
    1 Giá trị SXCN (GTTSL) Tỷ Đ 650 127  
    2 Doanh thu. Trong đó Tỷ Đ 800 129 Phấn đấu 1.000 tỷ
      -DT xuất khẩu Tỷ Đ 780 129  
      -DT nội địa Tỷ Đ 20 138  
    3 Giá vốn hàng bán Tỷ Đ 770 130  
    4 Lợi nhuận  trước thuế Tỷ Đ 30 100 Phấn đấu 40 tỷ
    5 Doanh thu CMPT USD 9.200.000 118  
    6 Sản lượng nhập kho Ch 6.000.000 123  
    7 Kim ngạch XK.TT USD 40.000.000 111  
    8 Kim ngạch NK.TT USD 28.000.000 116  
    9 Lao động B/Q Ng 2.700 115  
    10 Thu nhập B/Q ng/th 3.650.000 112  

    (theo BCTN năm 2010)

    2/ Các giải pháp định hướng phát triển trong thời gian tới:

    –               Tiếp tục phát triển phương thức kinh doanh hàng FOB, nhưng phải tìm nguồn Nguyên phụ liệu cung ứng đầy đủ, kịp thời, chủ động và chi phí hợp lý.

    –           Tập trung phát triển thị trường nội địa, đầu tư cho sản phẩm và quảng bá thương hiệu. Trong năm 2011 tiếp tục thành lập thêm cửa hàng có quy mô lớn, chuyên nghiệp hơn ở Tp.HCM, Biên Hòa và Hà Nội.

    –           Tập trung đầu tư MMTB chuyên dùng, tự động cao; sản xuất hàng xuất khẩu có giá trị cao, thương hiệu lớn, sẵn sàng đầu tư cải tiến hệ thống để có đơn hàng của khách hàng lớn.

    –           Cải tiến hệ thống quản lý, tổ chức bộ máy; thành lập các công ty thành viên trực thuộc tại Khu A và Xuân Lộc; tiếp tục liên doanh, liên kết để mở rộng sản xuất và thu hút vốn đầu tư của đối tác, khách hàng.

    –           Kiên quyết sắp xếp lại cơ cấu, quy mô một số đơn vị và vị trí công việc của cá nhân để phù hợp với năng lực từng người. Cải tiến cơ bản về tiền lương để thu hút lao động.

    –           Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng tình hình phát triển của Tổng Công ty.

    2. Một số giải pháp từ phía Nhà nước

    Cần đơn giản hóa thủ tục nhập nguyên phụ liệu, nhập hàng mẫu, nhập bản vẽ để thực hiện các hợp đồng gia công xuất khẩu hiện vẫn còn rườm rà, mất nhiều thời gian gây nhiều khó khăn cho Doanh nghiệp đặc biệt là các hợp đồng gia công xuất khẩu có thời hạn ngắn.

    “Doanh nghiệp rất cần sự tiếp sức của Nhà nước có thể giảm, tạm không thu trong ngắn hạn và dài hạn thuế thu nhập DN 20% để DN lấy khoản chi này chăm lo đời sống, giữ chân người lao động. Đây cũng là một cách để ngành may thu hút lao động.” (theo Ông Phạm Xuân Hồng, Tổng Giám đốc Công ty CP May Sài Gòn 3 trên http://vietstock.vn)

    Nhà nước hỗ trợ tư vấn cho các Doanh nghiệp với lãi suất ưu đãi, thủ tục vay đơn giản, gọn nhẹ, đưa ra những chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Nhà nước cần có chính sách khuyến khích sử dụng nguyên phụ liệu sản xuất trong nước.

     

    NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

    Qua một tháng kiến tập tại Công ty CP Tổng Công ty May Đồng Nai, sau khi tìm hiểu về Tổng Công ty nói chung và phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu nói riêng. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, tôi xin đưa ra một số nhận xét và kiến  nghị sau:

    NHẬN XÉT

    • Về Tổng Công ty

    Tổng Công ty là một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, luôn chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ quy định của Nhà nước, có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy mô và hoạt động hiện tại của công ty cùng với đội ngũ công nhân viên có năng lực về chuyên môn, năng động, được đào tạo chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và trách nhiệm cao.

    Tổng Công ty hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (TP Biên Hòa, Xuân Lộc, Định Quán,..) là nơi có nguồn lao động năng lực, hấp dẫn, do đó công ty có thể mở rộng năng lực sản xuất. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Tổng Công ty đã luôn cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín của mình.

    Tổng Công ty đã không ngừng hoàn thiện công tác quản lý và cố gắng không ngừng khắc phục những khó khăn còn tồn tại với mục tiêu là mang kết quả tốt nhất  và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, công ty còn có những chiến lược, kế hoạch đúng đắn trong tương lai, đồng thời cũng luôn quan tâm đến nguồn lực, không ngừng nâng cao, bồi dưỡng trình độ quản lý cũng như năng lực chuyên môn của công nhân viên chính vì vậy sẽ giúp Tổng Công ty ngày càng phát triển hơn nữa trong tương lai.

    Tổng Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO

    • ISO 9001 : 2000
      1. Tổng Công ty May Đồng Nai được giấy chứng nhận ISO 9001 : 2000, Tổng Công ty đã thực hiện tốt việc quản lý chất lượng, giúp nâng cao năng lực quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng Công ty. Giúp điều hành nội bộ và kiểm soát công việc tốt hơn, áp dụng tốt HTQLCL sẽ nâng cao uy tín, hình ảnh của Tổng Công ty với khách hàng và các bên liên quan. Tuy nhiên, HTQLCL thường hay phát sinh nhiều tài liệu, hồ sơ, biểu mẫu…mà có nhiều trường hợp là không cần thiết. Dẫn đến Tổng Công ty khó cập nhật tài liệu mới, sửa và bổ sung tài liệu lỗi thời.
    • SA 8000

    Việc thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn SA 8000 mang lại lợi ích cho từ người lao động đến công ty và các bên hữu quan khác có thể phân loại như sau:

    1. Lợi ích đứng trên quan điểm của người lao động, các tổ chức công đoàn và tổ chức phi chính phủ
    • Tạo cơ hội để thành lập tổ chức công đoàn và thương lượng tập thể.
    • Là công cụ đào tạo cho người lao động về quyền lao động.
    • Nhận thức của công ty về cam kết đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường lành mạnh về an toàn, sức khoẻ và môi trường.
    1. Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng:
    • Có niềm tin về sản phẩm được tạo ra trong một môi trường làm việc an

    toàn và công bằng

    • Giảm thiểu chi phí giám sát
    • Các hành động cải tiến liên tục và đánh giá định kỳ của bên Thứ Ba là cơ sở để chứng tỏ uy tín của công ty
    1. Lợi ích đứng trên quan điểm của chính doanh nghiệp:
    • Cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn và xâm nhập được vào thị trường mới có yêu cầu cao
    • Nâng cao hình ảnh công ty, tạo niềm tin cho các bên trong “Sự yên tâm về mặt trách nhiệm xã hội”
    • Giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội khác nhau.
    • Có vị thế tốt hơn trong thị trường lao động và thể hiện cam kết rõ ràng về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp cho công ty dễ dàng thu hút được các nhân viên giỏi, có kỹ năng. Đây là yếu tố được xem là “Chìa khoá cho sự thành công” trong thời đại mớ
    • Tăng lòng trung thành và cam kết của người lao động đối với công ty.
    • Tăng năng suất, tối ưu hiệu quả quản lý.
    • Có được mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và có được các khách hàng

    trung thành.

    • Về phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu

    Phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu là một trong năm phòng ban quan trọng, có tính chất quyết định đến khâu sản xuất, xuất nhập khẩu, đơn đặt hàng trong Tổng Công ty.

    Tất cả các nhân viên trong phòng Kế hoạch-Xuất nhập khẩu đều có kiến thức vững vàng, có sự phân công rõ ràng. Luôn có sự phối hợp nhịp nhàng, liên hệ, kiểm tra, đối chiếu lẫn nhau tạo điều kiện luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Tuy nhiên, phòng Kế hoạch-Xuất Nhập khẩu cũng gặp một số khó khăn như về thời gian, sự chậm trễ của các bên, phòng ban, các nhà cung ứng nguyên phụ liệu.

    KIẾN NGHỊ

    + Thường xuyên xem xét, cập nhật và sửa đổi hệ thống tài liệu cho phù hợp với môi trường kinh doanh, tình hình hoạt động sản xuất của Tổng Công ty.

    + Các phòng ban phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với nhau để luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và đạt hiệu quả cao trong kinh tế.

    + Luôn cải thiện, nâng cao trình độ chuyên môn cho các đội ngũ nhân viên trong các phòng (P.KH-XNK) để đáp ứng nhu cầu hiện tại của Tổng Công ty.

     

    • Các yêu cầu cần kiểm soát của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

    1- Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ 
    Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài, và dữ liệu của công ty
    2- Trách nhiệm của lãnh đạo
    – Cam kết của lãnh đạo
    – Định hướng bỡi khách hàng
    – Thiết lập chính sách chất lượng, và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban
    – Xác định trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh
    – Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ
    – Tiến hành xem xét của lãnh đạo
    3- Quản lý nguồn lực
    – Cung cấp nguồn lực
    – Tuyển dụng
    – Đào tạo
    – Cơ sở hạ tầng
    – Môi trường làm việc
    4- Tạo sản phẩm
    – Hoạch định sản phẩm
    – Xác định các yêu cầu liên quan đến khách hàng
    – Kiểm soát thiết kế
    – Kiểm soát mua hàng
    – Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
    – Kiểm soát thiết bị đo lường

    5- Đo lường phân tích và cảI tiến
    – Đo lường sự thoả mãn của khách hàng
    – Đánh giá nội bộ
    – Theo dõi và đo lường các quá trình
    – Theo dõi và đo lường sản phẩm
    – Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
    – Phân tích dữ liệu
    – Hành động khắc phục
    – Hành động phòng ngừa

    • Các yêu cầu của SA 8000

    SA 8000 được xây dựng dựa trên các nguyên tắc làm việc trong các công ước của ILO và Tuyên bố toàn cầu của Liên Hợp Quốc về Quyền con người và Công ước về Quyền của Trẻ em. Các yêu cầu của tiêu chuẩn bao gồm:

    1. Lao động trẻ em: Không có công nhân làm việc dưới 15 tuổi, tuối tối thiểu cho các nước đang thực hiện công ước 138 của ILO là 14 tuổi, ngoại trừ các nước đang phát triển; cần có hành động khắc phục khi phát hiện bất cứ trường hợp lao động trẻ em nào.
    2. Lao động bắt buộc: Không có lao động bắt buộc, bao gồm các hình thức lao động trả nợ hoặc lao động nhà tù, không được phép yêu cầu đặt cọc giấy tờ tuỳ thân hoặc bằng tiền khi được tuyển dụng vào.
    3. Sức khoẻ và an toàn: Đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, có các biện pháp ngăn ngừa tai nạn và tổn hại đến an toàn và sức khoẻ, có đầy đủ nhà tắm và nước uống hợp vệ sinh.
    4. Tự do hiệp hội và quyền thương lượng tập thể: Phản ảnh quyền thành lập và gia nhập công đoàn và thương lượng tập thể theo sự lựa chọn của người lao động.
    5. Phân biệt đối xử: Không được phân biệt đối xử dựa trên chủng tộc, đẳng cấp, tôn giáo, nguồn gốc, giới tính, tật nguyền, thành viên công đoàn hoặc quan điểm chính trị
    6. Kỷ luật: Không có hình phạt về thể xác, tinh thần và sỉ nhục bằng lời nói.
    7. Giờ làm việc: Tuân thủ theo luật áp dụng và các tiêu chuẩn công nghiệp về số giờ làm việc trong bất kỳ trường hợp nào, thời gian làm việc bình thường không vượt quá 48 giờ/tuần và cứ bảy ngày làm việc thì phải sắp xếp ít nhất một ngày nghỉ cho nhân viên; phải đảm bảo rằng giờ làm thêm (hơn 48 giờ/tuần) không được vượt quá 12 giờ/người/tuần, trừ những trường hợp ngoại lệ và những hoàn cảnh kinh doanh đặc biệt trong thời gian ngắn và công việc làm thêm giờ luôn nhận được mức thù lao đúng mức.
    8. Thù lao: Tiền lương trả cho thời gian làm việc một tuần phải đáp ứng được với luật pháp và tiêu chuẩn ngành và phải đủ để đáp ứng được với nhu cầu cơ bản của người lao động và gia đình họ; không được áp dụng hình thức xử phạt bằng cách trừ lương.
    9. Hệ thống quản lý: Các tổ chức muốn đạt và duy trì chứng chỉ cần xây dựng và kết hợp tiêu chuẩn này với các hệ thống quản lý và công việc thực tế hiện có tại tổ chức mình.

     

    Kết luận

    Trong công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, với những đặc điểm kinh tế kĩ thuật riêng phù hợp với tình hình kinh tế xã hội nước ta hiện nay, công nghiệp Dệt-May được đánh giá là ngành có triển vọng phát triển sản xuất và xuất khẩu đem lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế trước mắt cũng như lâu dài.

    Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Tổng Công ty May Đồng Nai đã đạt nhiều thành công, đưa công ty lớn mạnh và phát triển như ngày nay. Tuy nhiên, cùng với những tác động của môi trường, chính sách và các nhân tố khác gây một số khó khăn cho Tổng Công ty May Đồng Nai nói riêng và ngành may mặc Việt Nam nói chung. Thực tế đòi hỏi Ban lãnh đạo công ty cần có những điều chỉnh kịp thời và chính xác nhằm khắc phục những hạn chế đang tồn tại và phát triển đi lên.

    Qua thời gian thực tập tại công ty, với sự giúp đỡ của Chú Trưởng phòng, anh chị trong Công ty giúp em tìm hiểu được nhiều kiến thức bổ ích trong thực tế mà  sách vở chưa triệt để nhắc đến. Do trình độ hiểu biết có hạn, lại chưa có kinh nghiệm nên bài báo cáo này chắc chắn còn  nhiều thiếu sót. Em mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô Trường Cao đẳng Công nghệ & Quản trị Sonadezi, Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong Tổng Công ty May Đồng Nai.

    Cuối cùng, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và đặc biệt là Thầy Hồ Văn Khôi, Chú Phạm Hữu Úy, các anh chị trong Tổng Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.

    Sinh viên thực tập

    Lư Thị Hoàng Vang

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tài liệu kham thảo

    1. Giáo trình “Kinh tế và Quản trị doanh nghiệp” của TS Ngô Xuân Bình-TS. Hoàng Văn Hải
    2. Các báo cáo của CTCP Tổng Công ty May Đồng Nai
    3. Tài liệu của Tổng Công ty do phòng KH-XNK cung cấp.
    4. Tổng hợp tài liệu trên các tạp chí điện tử:

    + http://www.donagemex.com.vn

    + http://www.baomoi.vn

    + http://diachidoanhnghiep

    Và một số tạp chí điện tử khác!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Báo cáo thực tập cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-t%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-ph%E1%BB%A5c-v%E1%BB%A5-t%E1%BA%A1i-b%E1%BB%99-ph%E1%BA%ADn-nh%C3%A0-h%C3%A0ng-kh%C3%A1ch-s%E1%BA%A1n-v%C6%B0%E1%BB%9Dn-th%E1%BB%A7-%C4%91%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn vườn thủ đô

    PHẦN 1

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong thời gian thực tập tại khách sạn Vườn Thủ Đô, qua những tìm hiểu cùng những thực tế tại khách sạn tôi đã học hỏi và thu thập được nhiều thông tin, cũng như những nhiệm vụ cần thiết phục vụ cho bản báo cáo thực tập của mình cũng như công việc sau này của mình.

    Từ những thực tế tôi đã thu được trong chuyến thực tập về hoạt động kinh doanh, tổ chức của bộ phận nhà hàng nói riêng và khách sạn Vườn Thủ Đô nói chung, bài báo cáo thực tập của tôi với mục đích tìm hiểu để đánh giá về cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh tại bộ phận nhà hàng, phục vụ ăn uống cho khách. Nó còn nhằm cung cấp cho người đọc những thông tin cũng như những hiểu biết nhất định về nghiệp vụ tổ chức, phục vụ nhà hàng tạ khách sạn Vườn Thủ Đô.

    Bài báo cáo còn nhiều hạn chế về lượng thông tin, tài liệu tham khảo nên còn nhiều thiếu xót mong bạn đọc góp ý để bài báo cáo được tốt hơn tôi xin chân thành cảm ơn.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                                 2

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    PHẦN HAI

    PHẦN NỘI DUNG

    Chương 1: Tổng quan về khách sạn Vườn Thủ Đô

    1.1 Quá trình hình thành khách sạn

    Nói đến Khách sạn người ta thường hình dung ra những công trình nguy nga lộng lẫy, những món ăn sang trọng phong cách phuc vụ hoàn hảo, lợi nhuận trong kinh doanh cao.Chính vì vậy hoat động kinh doanh khách sạn đã thu hút đông đảo số lượng người tham gia vào hoạt động kinh doanh này.

    Khi nhắc đến hoạt động kinh doanh khách sạn, người ta thường nói đến việc kinh doanh dịch vụ lưu trú.Ngoài dịch vụ cơ bản này ngành khách sạn còn tổ chức các dịch vụ bổ sung khác như dịch vụ phục vụ ăn, uống, phục vụ vui chơi giải trí, phục vụ các nhu cầu có liên quan đến sinh hoạt hàng ngày của khách như (điện thoại, fax, giặt là, chữa bệnh…)

    Không nằm ngoài những quy luật chung của hoạt động kinh doanh, khách sạn Vườn Thủ Đô được coi là khách sạn có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí cũng như trật tự an ninh. Khách sạn đã đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về xếp hạng khách sạn.

    Có vị trí kiến trúc

    Trang thiết bị tiện nghi phục vụ Dịch vụ và mức độ phục vụ

    Nhân viên phục vụ

    Vệ sinh

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn trên khách sạn Vườn Thủ Đô đã được công nhận là khách sạn 3 sao với trang thiết bị tiện nghi phục vụ hiện đại, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn 3 sao, phù hợp tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.

    Khách sạn Vườn Thủ Đô nằm trên đường 48A – Láng Hạ – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội. Là khách sạn liên doanh với Hồng Kông được xây dựng và đi vào hoạt động năm 1995, khách sạn được xây dựng theo kiểu kiến trúc Châu Âu giống như một khu vườn nhỏ giữa lòng thủ đô. Khách sạn có tổng số 70 phòng, các phòng đều được trang trí những thiết bị nội thất tốt,chất

    lượng cao. Bao gồm các loại phòng, giá phòng như sau:  
    Room  Types Single Occupancy Double
    Occupancy      
    Superior US$ 79.00 US$ 89.00
    Duluxe US$ 89.00 US$ 99.00
    Executive Deluxe US$ 99.00 US$ 109.00
    Executive Suite US$ 129.00 US$ 139.00
    Roll-away bed for 3rd person     US$ 10.00

    Với tiện nghi trang bị cho các phòng đều rất đầy đủ, trong phòng đều có các trang thiết bị và dịch vụ rất tiện nghi như, minibar, ti vi, điện thoại, điều hòa, phòng tắm, phòng tiếp khách.

    Trong khách sạn đều có sẵn và luôn sẵn sàng phục vụ khách với các dịch vụ như:

    Phòng hội nghị gồm 2 phòng lớn và nhỏ, phòng nhỏ có sức chứa 30 người, còn phòng họp lớn chứa khoảng từ 120-150 người.Giá phòng cho thuê có mức giá là khoảng 150USD/ ngày, khách sạn thường có rất đông các cơ

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    quan tổ chức, các phái đoàn trong và ngoài nứơc chọn làm địa điểm họp và tổ

    chức các diễn đàn, các hội nghi…

    Các dịch vụ như soạn thảo văn bản, thư tín điện tử trong và ngoài nước, giặt là, Thai masage, thu đổi ngoại tệ,dịch vụ internet…đều đựơc phục vụ tận tình và chu đáo.

    Khách sạn còn có một đội xe chuyên chở phuc vụ nhu cầu đi lại của quý khách để phục vụ các chuyến hội nghị xa và nhu cầu đi lại của nhân viên trong khách sạn.

    Ngoài những dịch vụ kể trên khách sạn còn có các phòng ban với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, làm việc tận tình và luôn làm hài lòng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước.

    Những nhân tố kể trên đã làm cho khách sạn trở thành điểm dừng chân lí tưởng, an toàn, tin cậy của du khách quốc tế và nội địa. Hàng năm khách sạn thu hút tới hàng nghìn lượt khách tới nghỉ, giải trí và ăn uống.

    2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của khách sạn Vườn Thủ Đô

    Việc xây dựng được một cơ cấu tổ chức khách sạn tối ưu và chính xác là một nhiệm vụ quan trọng với các cấp quản lí của khách sạn. Khách sạn Vườn Thủ Đô cũng đã nghiên cứu học hỏi, nhằm đưa ra được một cơ cấu tổ chức phù hợp nhất để đưa khách sạn đứng vững trên thị trường kinh doanh và đưa lại nhiều lợi nhuận cho khách sạn. Đó là một cơ cấu tổ chức theo kiểu hỗn hợp, nhưng hài hòa.

    Cơ cấu tổ chức này có sự kết hợp giữa cơ cấu tổ chức trực tuyến và cơ cấu chức năng. Người chỉ đạo và ban hành các quyết định chính là Hội đồng quản trị, dưới đó là Tổng Giám Đốc, các phòng ban đều có các cấp lãnh đạo trực tiếp và giám sát công việc của cấp dưới đảm bảo công việc đựơc thực thi và đạt hiệu quả tốt nhất. Các bộ phận cấp dưới cũng nhận rõ trách nhiệm và

    công việc của mình, với cơ cấu tổ chức này giúp cho từng bộ phận trong

    khách sạn phát huy lợi thế và quyền lợi của bộ phận mình.

    sơ đồ

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                                 7

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Từ cơ cấu tổ chức bộ máy của khách sạn nói trên, căn cứ vào bản chất của ngành khách sạn và tổ chức các hoạt động kinh doanh trong khách sạn, các nhà quản lý khách sạn Vườn Thủ Đô đã chia ra làm 2 khối ngành chính để sản suất và kinh doanh.

    Khối thứ nhất: kinh doanh dịch vụ lưu trú và các dịch vụ bổ sung khác.

    Khối thứ hai: kinh doanh dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ bổ sung khác.

    Việc phân ra thành 2 khối ngành kinh doanh trên nhằm mục đích phân

    định rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi khối, mỗi bộ phận, mỗi tổ trong quá trình kinh doanh phục vụ của khách sạn. Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng tổ chức công tác hạch toán kinh tế cũng như xác định các mục tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của từng khối. Với việc xác định rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh, khách sạn Vườn Thủ Đô đã thu được nhiều lợi nhuận từ kinh doanh và tăng doanh thu cao trong mỗi năm, đó là việc mà không phải khách sạn nào cũng làm đựơc.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                                 8

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Chương 2: Giới thiệu về họat động kinh doanh của bộ phận nhà hàng tại Khách sạn Vườn Thủ Đô

    Trong khoảng thời gian thực tập tại khách sạn Vườn Thủ Đô, căn cứ vào nghành nghề đào tạo của trường cùng sức hấp dẫn của ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống tôi đã xin thực tập tại bộ phận nhà hàng của khách sạn với mục đích tìm hiểu, học hỏi và bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho nghề nghiệp của mình.

    Như nhiều ngành nghề kinh doanh khác, hoạt động kinh doanh nhà hàng, phục vụ ăn uống rất phong phú và đa dạng nó đã và đang thu hút được đông đảo các nhà kinh doanh tham gia vào lĩnh vực này, mà trong khách sạn thì đây được coi là bộ phận quan trọng.

    2.1 Giới thiệu chung về bộ phận nhà hàng- khách sạn Vườn Thủ Đô

    Bộ phận nhà hàng hay còn gọi là bộ phận phục vụ ăn uống, có vai trò quan trọng trong đới sống xã hội và nhất là trong các khách sạn. Nó thỏa mãn một trong những nhu câu thiết yếu của khách, đưa du khách đến với một nền văn hóa ẩm thực, tạo sự hấp dẫn và uy tín cho du khách. Hoạt động này góp phần đáng kể vào sự thành công của công tác đối ngoại, ngoại giao, sự ổn định kinh tế, chính trị, và văn hóa.

    Với chức năng kinh doanh tạo ra sản phẩm và bán sản phẩm, góp phần tạo ra lợi nhuận, tăng doanh thu.Hoạt động kinh doanh này mang lại doanh thu cho khách sạn( chiếm xấp xỉ khoảng 50% doanh thu của khách sạn)

    Đây là bộ phận thu hút đông đảo lực lượng lao động và góp phần chung vào việc giải quyết các khó khăn trong đời sống xã hội nói chung.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                                 9

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    2.2. Tìm hiểu hoạt động chung của bộ phận nhà hàng-Khách sạn Vườn Thủ Đô.

    2.2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý, hoạt động của bộ phận nhà hàng

    Giống như nhiều bộ phận khác trong khách sạn bộ phận phục vụ ăn uống của khách sạn Vườn Thủ Đô chiếm tỉ trọng doanh thu cao trong tổng số thu nhập của khách sạn, đem lại cho khách sạn những lợi nhuận đáng kể. Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của bộ phận ăn uống.

    Giám đốc bộ phận ăn uống

    Trợ lý giám đốc

    Trưởng bộ phận bàn   Trưởng bộ phận bar   Bếp trưởng
             
    Phụ trách nhà hàng   Phụ trách quầy bar   Phụ trách bếp trưởng
             
    Nhân viên bàn   Nhân viên quầy bar   Nhân viên bếp
             

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của bộ phận ăn uống,

    nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              10

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Với cơ cấu tổ chức trên, người đứng đầu là Giám đốc nhà hàng, người trực tiếp điều hành quản lý cả 3 bộ phận, 3 bếp và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Ban giám đốc khách sạn về toàn bộ hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của bộ phận ăn uống trong khách sạn. Xây dựng và hoạch định chiến lựơc kinh doanh của bộ phận, tham gia tổ chức hoạt động sản xuất, chế biến. Tuy giám đốc không phải là người tham gia vào quá trình chế biến, nhưng lại tham gia vào quá trình giám sát công việc. Nhiệm vụ này được cụ thể hóa trong một số việc.

    Tư vấn, duyệt thực đơn nhà hàng, quầy bar

    Lên kế hoạch, kiểm soát nhập nguyên liệu, đồ uống

    Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất, chế biến, quản lý việc sử dụng tiêu hao vật chất.

    Giám đốc của nhà hàng có chức năng tổ chức giới thiệu và bán sản phẩm, lập kế hoạch nghiên cứu và tiếp cận thông tin, tìm hiểu nhu cầu của khách để giới thiệu các sản phẩm của bộ phận, xây dựng các chương trình tiếp thị quảng cáo nhằm tư vấn kích thích tiêu dùng của khách. Nắm vững ngân sách, quản lý chặt chẽ doanh thu và chi tiêu của bộ phận, hoạch toán lỗ lãi hoạt động kinh doanh.

    Bố trí và quản lý lao động, tham gia vào công tác tuyển dụng nhân viên bộ phận trực tiếp chịu trách nhiệm huấn luyện đào tạo nhân viên mới, bồi dưỡng kĩ thuật nghiệp vụ cho nhân viên đang làm tại bộ phận. Bố trí phân công lao động hợp lý và căn cứ vào năng lực, thực tế của nhân viên và tính chất, đặc điểm công việc. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình phục vụ, tổ chức quản lý và thường xuyên giám sát công việc của nhân viên. Quyết định và có vai trò tư vấn cho Ban lãnh đạo khách sạn trong việc thưởng, phạt, cất nhắc, thăng tiếp đối với nhân viên bộ phận.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              11

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Quản lý chất lượng sản phẩm, phát huy tích cực vai trò quản lý chất lượng đầu vào, nguyên vật liệu tươi sống … chất lượng đầu ra(chất lượng phục vụ của nhân viên.Quản lý và đảm bảo an toàn cho hệ thống cơ sở vật chất.

    Trợ lý Giám đốc có trách nhiệm thực thi nhiệm vụ của giám đốc và giúp việc cho giám đốc nhà hàng, có tinh thần trách nhiệm và tổ chức kỷ luật cao trong công việc, khẳng định chuyên môn nghiệp vụ của mình và hỗ trợ cho cấp lãnh đạo quản lý tốt bộ phận nhà hàng.

    Đối với từng bộ phận cụ thể trong nhà hàng đều được tổ chức và phân công công việc cụ thể, nhằm chuyên môn hóa công việc trong từng bộ phận.

    Đối với bộ phận bàn, đứng đầu bộ phận này là trưởng bộ phận bàn, chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý mọi hoạt động liên quan đến việc phục vụ bàn.

    Phụ trách nhà hàng (Dining- room manager) Restaurant Supervisor, có trách nhiệm giám sát hoạt động ăn uống của một nhà hàng, đưa ra thực đơn, định giá và một số việc khác, đón tiếp các đoàn khách.

    Trưởng ca (a.m/p.m Shift Supervisor) quản lý giám sát các nhân viên trong ca, có mặt khi khách ăn để kiểm tra mức độ phục vụ nhân viên, độ hài lòng của khách.

    Nhân viên bộ phận bao gồm nhân viên đón tiếp, nhân viên ghi phiếu, nhân viên phục vụ tại bàn, nhân viên tiếp món, nhân viên thu ngân, nhân viên phục vụ tại phòng, nhân viên phục vụ tiệc.

    Bộ phận bar gồm trưởng bộ phận bar(Bar maneger), phụ trách quầy bar( Bar Supervisor), nhân viên bộ phận (nhân viên đón tiếp, nhân viên đứng quầy, nhân viên pha chế(Bartender), nhân viên phục vụ(wai staff)).

    Bộ phận bếp có bếp trưởng là người phụ trách bếp( Executive Chef),bếp trưởng là người quyết định thực đơn của nhà hàng, khách sạn trên cơ sở có sự

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              12

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    tham gia của các trưởng bộ phận và phụ trách các nhà hàng.Phân công điều phối công việc trong bộ phận bếp, giám sát các hoạt động dưới quyền và của các nhân viên, kiểm soát kỹ thuật chế biến chất lượng các món ăn, lên kế hoạch về nguyên vật liệu, tư vấn về mua sắm thiết bị.Phổ biến kinh nghiệm cách chế biến cũng như nghệ thuật trang trí món ăn cho các đầu bếp.

    Phụ trách bếp bộ phận( Sous Chef), được coi là xương sống củ bộ phận

    bếp.

    Nhân viên bộ phận gồm:Đầu bếp (Chef/Cook), nhân viên vệ sinh(Dish-Washer)

    Trong bộ phận phục vụ ăn uống của nhà hàng-Khách sạn Vườn Thủ Đô, luôn có sư phối hợp chặt chẽ giữa ba bộ phận, nhà hàng- bar- bếp. Đó là sự phối hợp giữa nhiều nhân viên, nhiều nguồn nhân lực, nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất. Phối hợp về mặt nhân lực, trong đó giám đốc bộ phân hay trưởng các bộ phận điều phối, bố trí lại lao động trong các bộ phận vào từng thời điểm nhất định. Phối hợp về mặt thông bằng cách cung cấp cho khách hàng những dịch vụ, phục vụ mang tính chuyên nghiệp đồng thời tạo ra sự dãn đọan mặt thông tin.Chính vì vậy nhân viên trong bộ phận nhà hàng luôn chính xác và truyền đạt thông tin rõ ràng để tránh những sai xót hoặc nhầm lẫn trong công việc.

    Để công việc kinh doanh đạt hiệu quả và thu hút được đông đảo lượng khách đến, cấp quản lý bộ phận nhà hàng cũng rất chú trọng tới những yêu cầu đối với nhân viên trong bộ phận. Nhân viên phải đảm bảo yêu cầu về sức khỏe và vệ sinh cá nhân, yêu cầu về tư cách đạo đức, yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, lịch sự xã giao, yêu cầu về trang phục đông phục. Nhân viên bộ phận phải chấp hành và đạt những yêu cầu trên.

    2.2.2.Quy mô, hình thức hoạt động kinh doanh của bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              13

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    2.2.2.1.Quy mô hoạt động bộ phận nhà hàng

    Bộ phận nhà hàng khách sạn Vườn Thủ Đô, điểm đến của đông đảo du khách trong và ngoài nước.Với 3 nhà hàng lớn sẵn sàng phục vụ và đón tiếp du khách, nơi đây là môt điểm thưởng thức văn hóa ẩm thực với nhiều mầu sắc phong phú và đa dạng.

    Nhà hàng Âu(Anytime) mở cửa từ 6h sáng đến 2h đêm phục vụ khách với món phở CaLi nổi tiếng đến từ Caliphornia của Mỹ, ngoài ra nhà hàng Âu còn phục vụ khách ăn theo thực đơn chọn món với nhiều món ăn nổi tiếng. Món phở CaLi nổi tiếng được ông Tôn Lâm Tổng Giám Đốc khách sạn Vườn Thủ Đô người đã sống và học tập tại Mỹ chọn phục vụ tại nhà hàng, ông nói, nó có nguồn gốc tại Việt Nam nhưng vượt qua nửa vòng trái đất vào Nam rồi qua Mỹ nó vẫn giữ được cái gốc đặc trưng của Việt Nam và lại có thêm hương vị mới. Đó chính là điều đặc biệt thu hút khách tới ăn tại nhà hàng, tô phở CaLi có một đặc điểm rất…Mỹ là lớn hơn nhiều so với phở Hà Nội. Ở Mỹ không phải ai cũng dám kêu một tô phở “xe lửa”(tô lớn bằng cái bánh xe lửa). Phở CaLi khi có mặt tại nhà hàng Âu của khách sạn mặc dù đã “giảm kí rất nhiều so với nguyên bản nhưng còn rất bự”. Món phở được làm theo phong cách của Caliphorlia, thịt bò dùng cho món phở sẽ được để trên đĩa, đưa ra cho khách hàng tự nhúng trong tô sao cho vừa với nhu cầu của bản thân. Một điểm nữa cũng khác nhiều so với các quán phở Hà Nội là đồ dùng như(tô, thìa, đĩa…)của phở CaLi rất sạch, tất cả sau khi rửa đều được tiệt trùng và sấy nóng trong lò, khi nào dùng mới lấy ra.Và một điều hơn hẳn các quán phở khác, phở CaLi không dùng mì chính. Nếu món phở ở Caliphornia phải dùng bánh phở khô(do ở Mỹ không có nơi sản xuất bánh phở) thì phở CaLi tại khách sạn Vườn Thủ Đô lại có bánh phở xịn do đặt làm riêng.

    Phở CaLi được phục vụ ăn sáng tại nhà hàng Âu của khách sạn Vườn Thủ Đô, khi mới được khai trương vào đầu năm 2004 giá của mỗi tô là 15

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              14

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    000nghìn VND nhưng đến nay giá của mỗi tô phở đã thay đổi lên đến 25 000 một tô và với mỗi tô phở đặc biệt là 30 000 mức giá này không phải là cao so với nhưng người sành ăn đã từng ăn phở CaLi.

    Tại nhà hàng Âu còn có một quầy bar phục vụ đồ uống cho khách, coktail, các loại rượu nổi tiếng và mở cửa song song cùng với nhà hàng Âu.

    Nhà hàng Á phục vụ từ 6h sáng đến 10h đêm, có một quầy bar phục vụ đồ uống cho khách với loại Cafe Rendezvous. Phục vụ khách ăn sáng, chủ yếu là khách phòng với các món ăn tự chọn, buffet các món ăn của Nhật Bản, Trung Quốc,và Châu Á. Buổi trưa cơm công sở tự chọn với nhiều món ăn Việt Nam và Hàn Quốc.Tối phục vụ lẩu tự chọn, lẩu hải sản từ thứ 2- đến tối thứ 6.

    Nhà hàng Nhật khai trương tháng 6 năm 2005, phòng ăn đẹp, lịch sự theo phong cách của Nhật mở cửa từ 11giờ sáng đến 12giờ đêm. Phục vụ khách ăn theo thực đơn, thức ăn phong phú với các món Shashimi, gỏi cá hồi, cá ngừ, mực bạch tuộc…Trong nhà hàng Nhật còn có phòng Karaoke, phục vụ nhu cầu giải trí của khách, 2phòng ăn phục vụ khách ăn theo đoàn.

    Bộ phận nhà hàng còn có quầy vịt nướng, do những đầu bếp nổi tiếng chế biến và bán tại quầy hàng bên ngoài khách sạn gồm các món vịt nướng, quay, xa xíu, sườn nướng.

    2.2.2 Hình thức hoạt động kinh doanh của bộ phận nhà hàng

    Bộ phận nhà hàng ra đời cùng với sự ra đời của ngành kinh doanh nhà hàng khách sạn, tại nhà hàng phục vụ bữa sáng với 2 hình thức.

    Nhà hàng Á phục vụ bữa sáng theo kiểu tự chọn, kiểu Alacarter(ăn sáng chọn món), ăn tại phòng.

    Với kiểu ăn sáng tự chọn đồ ăn thức uống được bày trên các dãy bàn, được quy hoạch thành các khu riêng, đồ nóng riêng, đồ nguội riêng, rất bắt mắt.Thông thường các bữa ăn sáng này nằm trong giá phòng, nếu như khách muốn mời bạn ở ngoài vào thì phải trả thêm tiền.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              15

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Còn kiểu ăn sáng chọn món, nhà hàng xây dựng thực đơn điểm tâm số lượng thức ăn ít hay nhiều tùy vào số lượng khách.

    Ăn sáng tại phòng khách là đáp ứng những yêu cầu của khách qua điên thoại, hoặc ghi vào các phiếu yêu cầu để ở ngoài cửa phòng.

    Còn bữa chính ở nhà hàng Á gồm có bữa trưa cơm công sở tự chọn bắt đầu từ11giờ trưa đến 1giờ chiều, cơm công sở phục vụ mọi đối tượng khách, buổi tối lẩu tự chọn kiểu Hồng Kông.Tối thứ7 buffet quốc tế, phong phú và đa dạng.Chủ nhật từ 11giờ đến 14 giờ Dimsum Buffet, do đầu bếp Trung Quốc đảm nhiệm, tối chủ nhật buffet Âu- Á (có góc món ăn Sài Gòn).

    Dưới đây là bảng giá đồ ăn phục vụ tại bộ phận nhà hàng

    *Phở Cali: 25.000/bát

    *Dimsum Chiên US$ 1.00++ -Hấp US$ 1.20++ *Cơm công sở- tư chọn : 60 000 VND /người

    Tối thứ 2 đến thứ 6:           * Lẩu tự chọn – kiểu Hồng Kông

    US$ 8.90++/ người lớn

    US$ 4.90++/ trẻ em

    Tối thứ 7

    * Buffet Quốc tế

    US$ 10.00++/ người lớn

    US$ 6.50++/trẻ em

    Chủ nhật(11h-14h)            * Dim Sum Buffet (đầu bếp Trung Quốc)

    US$ 6.00++/ người lớn

    US$ 4.00++/trẻ em

    Tối chủ nhật                           * Buffet Âu – Á

    US$ 6.50++/người lớn

    US$ 4.00++/ trẻ em

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              16

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Với mức giá trên thực sự chỉ có ở nhà hàng khách sạn Vườn Thủ Đô,với phương châm tạo sự hài lòng, ngon miệng cho khách hàng nhà hàng đã không ngừng tạo ra những phong cách ẩm thực đặc trưng và mới lạ để phục vụ quý khách hàng.

    Nhà hàng Âu với Phở CaLi hấp dẫn sẽ làm cho bạn cảm giác ngon miệng trong bữa sáng với tô phở to, ngon, hấp dẫn trong cách chế biến và phục vụ đã thu hút đông đảo khách trong nước, mở cửa phục vụ khách hàng từ 6h sáng đến 2h đêm.

    *Phở CaLi :giá 25 000Đ/bát

    Các món ăn kiểu Âu phục vụ theo kiểu chọn món đầy hấp dẫn và phong phú, từ cách chế biến đến phong cách phục vụ sẽ tạo cho khách một không khí thưởng thức ẩm thực châu Âu ngay giữa lòng thủ Đô.

    Nhà hàng Nhật với nhừng món ăn Nhật Bản mới lạ Shashimi(gỏi cá hồi,cá ngừ, mực và bạch tuộc…), nhà hàng sẽ phục vụ theo đúng kiểu Nhật và bạn sẽ được ăn món Nhật theo phong cách Nhật. Một phòng Karaoke ngay trong khuôn viên nhà hàng phục vụ nhu cầu giaỉ trí cho khách.

    Với hai quầy bar, lớn ở nhà hàng Âu phục vụ các loại rượu nổi tiếng, rượu vang, coktail, nước hoa quả, sinh tố. Quầy bar nhỏ trong nhà hàng Á phục vụ các loại cafe, trà…Quầy bar với không khí nhạc nhẹ tạo sự thoải mái, và phong cách thưởng thức đồ uống thật lí thú và thoải mái.

    Bộ phận nhà hàng còn mở quầy hàng vịt quay phục vụ khách với các món

    Vịt quay: 160.000VND/kg

    Xa xíu, sườn nướng: 60.000VND/kg

    Quầy vịt mới đựơc đưa vào sử dụng nhưng đã thu hút đông đảo khách hàng doanh thu mỗi ngày đạt từ 10triệu VND trở lên, mở cửa từ 2h chiều đến7h tối để phục vụ.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              17

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Hai phòng hội thảo dành cho các hội nghị hội thảo, các sự kiện trong và ngoài nước thuê làm địa điểm với giá từ 120-150USD/ ngày. Nơi đây cũng làm nơi tổ chức tiệc trà, phục vụ tiệc giải lao, ăn nhẹ cho các đoàn khách.

    Bộ phận nhà hàng còn có dịch vụ tổ chức tiệc cưới, chiêu đãi… thời điểm đông khách nhất diễn ra từ tháng 4- tháng 9 và những tháng cuối năm.

    Giá cho tiệc cưới là:700,000VND/ mâm trở lên (khuyến mại bánh cưới, xe đưa đón, tháp sâm panh với tiệc từ 30 mâm trở lên)

    Phục vụ cartering, out side ngoài trời đến tận các công ty đơn vị đặt ăn với giá cả phù hợp, phục vụ tận tình, chu đáo.

    Với những phương thức kinh doanh riêng và đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng về các loại tiệc, các loại hình phục vụ ăn uống nhà hàng đã thường xuyên có chương trình khuyến mại, giảm giá và có những mức độ ưu đãi nhất định với khách đoàn, khách Vip…với phương thức kinh doanh yếu tố chất lượng và sự ngon miệng, hài lòng của khách hàng được đặt lên hàng đầu nên khách hàng đã tới đây ngày một đông và càng đông nhất vào những ngày cuối tuần.Theo ước tính của bộ phận lãnh đạo nhà hàng cho biết doanh thu của nhà hàng, mỗi tháng đạt khoảng 100,000 USD$ /tháng. Ngoài ra bộ phận còn tiến hành đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận bếp, bar, bàn hàng tháng hàng quý dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ sản xuất kinh doanh, năng suất lao động, các hình thức phục vụ khách, tỷ trọng giữa “sản phẩm tự chế và số hàng hóa chuyên bán, chất lượng phục vụ. Mục tiêu của nhà hàng đặt ra luôn nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, các nhà quản lý bộ phận thường sử dụng các biện pháp kinh tế để điều hòa lợi ích, khuyến khích từng cá thể.

    Ví dụ: Nếu nhân viên phục vụ bàn, phục vụ khách tốt sẽ được thưởng tiền .Số tiền thưởng này sẽ được phân chia thỏa đáng cho bộ phận bếp .Vì nếu như không có món ăn có chất lượng, mỹ thuật thì không thể làm cho khách hài lòng được.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              18

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Vì vậy bộ phận nhà hàng đã và đang khẳng định được uy tín và chỗ đứng của mình trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống và ngày càng thu được nhiều lợi nhuận.

    2.2.3 Công tác tổ chức đón tiếp, quy trình phục vụ khách tại bộ phận nhà hàng Hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ phục vụ ăn uống của bộ phận

    nhà hàng là phong phú và đa dạng, khối này bao gồm những bộ phận sản xuất kinh doanh sau:

    Bộ phận bếp “sản xuất” ra các món ăn phục vụ khách

    Bộ phận phục vụ bàn :phục vụ khách các món ăn do bộ phận bếp “sản xuất” và chế biến

    Bộ phận bar: chế biến và phục vụ các đồ uống cho khách, đồng thời bán

    một số hàng hóa khác như: thuốc lá bánh ngọt…

    Nhà hàng đã vạch rõ kế hoạch tổ chức đón tiếp khách trong từng bộ phận và mỗi bộ phận phải làm tốt công việc của bộ phận mình. Mỗi bộ phận đều có ngưòi lãnh đạo và chỉ đạo rõ ràng phân công đúng công việc, mỗi ca đều có người giám sát đó là ca trưởng(Captian) chịu trách nhiệm giám sát công việc, chỉ đạo, nhắc nhở từng cá nhân.

    Đối với việc phục vụ khách dùng bữa hay phục vụ các loại tiệc chiêu đãi, hội nghị… các bộ phận của nhà hàng đều tuân theo quy trinh phục vụ khách như sau.

    Chuẩn bị trước giờ phục vụ

    Đón tiếp khách

    Giớ thiệu thực đơn

    Tiếp nhận yêu cầu

    Phục vụ khách

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch 19

    Làm thủ tục thanh toán

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Sơ đồ quy trình phục vụ khách dùng bữa

    Bước 1: Với quy trình phục vụ khách trên bao giờ trước giờ phục vụ các nhân viên và Ban quản lý nhà hàng cũng phải tiến hành hội ý phân công công việc.

    Ví dụ như có 200 khách đặt tiệc trong nhà hàng, trước đó trưởng bộ phận tiến hành trao đổi, rút kinh nghiệm từ tiệc trước, đồng thời chỉ ra thiếu xót, khắc phục…Cung cấp thông tin về đối tượng khách hàng (quốc tịch,…) sắp xếp bàn ghế sao cho thuận lợi cho buổi tiệc, kiểm tra hình thức, thực đơn của nhân viên.

    Chuẩn bị nhà hàng, phòng ăn chu đáo, kê bàn trải bàn trước buổi tiệc, bày bàn ăn, xếp ghế, chuẩn bị đồ dùng và các mẫu phiếu cần thiết, chuẩn bị dụng cụ quay vòng.Bày bàn ăn thì căn cứ vào số lượng khách nhiều hay ít để kê cho hợp lí thường kê theo kiểu hình tròn, hinh chữ U, hình kim đồng hồ, kê từ trong ra ngoài…Nếu là khách đặt trước thì chuẩn bị bàn ăn trước cho khách, sau đó phải tiến hành kiểm tra.

    Với bước 2 đón tiếp khách, bao giờ cũng bố trí nhân viên đứng mở cửa cho khách, chào khách, tìm hiểu yêu cầu của khách, xem khách đã đăt trước hay chưa, dẫn khách đến bàn ăn, nhân viên giúp khách cất các vật dụng (áo

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              20

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    khoác, túi xách),bàn giao khách cho nhân viên trong bàn. Nhân viên trong nhà hàng bao giờ cũng được lưu ý vễ vấn đễ tìm hiểu tâm lý khách để bố trí bàn.

    Bước 3:Giới thiệu thực đơn cho khách thực đơn có định sẵn các món ăn, hoặc thực đơn đã đặt trước của khách.Đưa thực đơn từ bên phải đầu hơi cúi, đưa thực đơn cho khách nữ trước, khách nam sau. Khi tiếp nhận yêu cầu của khách nhân viên đứng bên phải khách, giải thích mô tả về thành phần, cách chế biến các món ăn trong thực đơn, giới thiệu các món ăn đặc sản, tư vấn về số lượng, chất lượng, thành phần dinh dưỡng của thực đơn.Tiếp nhận yêu cầu theo trình tự bữa ăn, ghi lại yêu cầu của khách về cách thức chế biến. Kiểm tra lại các yêu cầu của khách.

    Bước 4: Phục vụ khách, trải khăn ăn cho khách, phục vụ trước cho khách một loại đồ uống đặc trưng của nhà hàng.Nhân viên bàn nhận món ăn từ bộ phận bếp kiểm tra xem có đúng vơi thực đơn không, sau đó đem lại bàn cho khách. Phục vụ khách trong khi dùng bữa, giúp khách hoàn thiện món ăn(nếu cần) như nướng, cắt, xé nhỏ, bóc vỏ…Phục vụ món ăn cho từng khách, rót thêm rượu, tiếp thêm đồ uống cho khách, khéo léo quan sát, dự đoán tâm lý nhu cầu của khách, điều chỉnh tốc độ chế biến và tiếp món ăn. Tiếp nhận yêu cầu về món tráng miệng và đồ uống tiêu vị, thu dọn, thay đặt dụng cụ mới khi chuyển món hay khi có yêu cầu của khách.

    Bước 5: Làm thủ tục thanh toán(nhân viên thu ngân hoặc nhân viên phục vụ tại bàn) tham khảo nhận xet đánh giá của khách. Nhân viên bàn thông báo cho nhân viên thu ngân chuẩn bị hóa đơn thanh toán, kiểm tra lại hóa đơn rồi đưa cho khách. Dành thời gian cho khách kiểm tra hóa đơn, thực hiện thanh toán cho khách.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              21

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Bước 6: Tiễn khách và thu dọn, nhân viên kéo ghế cho khách, đưa lại cho khách những vật dụng cần thiết, cám ơn và đưa card nhà hàng cho khách. Tiễn khách ra khỏi nhà hàng và chào khách.

    Trên đây là quy trình phục vụ khách dùng bữa theo kiểu thực đơn chọn món còn đối với quy trình phục vụ tiệc, phục vụ buffet, quầy bar cũng giống như trên nhưng có một số điểm đáng lưu ý sau:

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              22

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Đối với phục vụ tiệc quy trình phục vụ tiệc cũng bao gồm 6 bước

    Chuẩn bị trước giờ phục vụ

    Đón tiếp khách

    Mời khách đồ uống khai vị

    Phục vụ khách

    Làm thủ tục thanh toán

    Tiễn khách

    Quy trình phục vụ tiệc của khách sạn Vườn Thủ Đô

    Bước1: Chuẩn bị trước giờ phục vụ, trang trí phòng tiệc, trang trí sân khấu, chủ đề bữa tiệc nội dung bữa tiệc, kê bàn tiệc, trải khăn, bày biện và trang trí bàn tiệc, xếp ghế, chuẩn bị đồ ăn thức uống theo thực đơn. Hội ý phân công công việc, kiểm tra lại công việc chuẩn bị.

    Bước 2 và bước 3 giống với quy trình phục vụ dùng bữa theo thực đơn. Bước 4 phục vụ khách dùng bữa :bao giờ nhân viên cũng được nhắc nhở và lưu ý các vấn đề sau khi phục vụ như, số lượng khách thường đông, đồ uống nhiều nên cần phục vụ chính xác, đầy đủ các món ghi trong thực đơn.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              23

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Tiệc có khách long trọng đòi hỏi nhân viên có thao tác nhanh nhẹn, có kinh nghiệm, trình độ phục vụ cao hơn khách thông thường. Trong mỗi phòng tiệc đều được có người chỉ huy, tiệc phục vụ đó được các nhân viên luôn hoàn thành tốt.

    Bước 5: Làm thủ tục thanh toán: Nhà hàng thực hiện thanh toán sau khi khách ra về hóa đơn được đưa cho chủ tiệc tránh không để khách biết.

    Quy trình phục vụ tại quầy bar: Bao gồm đón tiếp khách, giới thiệu thực đơn, tiếp nhận đồ ăn nhẹ, đồ uống. Sau đó nhân viên đứng quầy pha chế mang cho khách đồ uống đóng hộp, đặt cốc trên bàn rót mời khách. Làm thủ tục thanh toán, tiễn khách.

    Quy trình phục vụ tiệc Buffet: Với kiểu phục vụ này thức ăn được bày trên các dãy bàn, được quy hoặch thành các khu riêng, đồ nóng riêng nguội riêng. Mỗi khu vực bày đồ ăn thức uống có từ 2 đến 3 nhân viên phục vụ, có nhân viên rót trà và cà phê cho khách

    Việc tuân thủ đảy đủ quy trình nghiệp vụ phục vụ khách trong nhà hàng khách sạn luôn được các nhân viên và cấp lãnh đạo của nhà hàng tuân thủ và thực hiên đúng nhằm làm khách hàng hài lòng và chất lượng phục vụ tốt nhất

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              24

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Chương 3: Trình bày công việc thực tập tại bộ phận

    nhà hàng và những kết quả thu được.

    3.1 Những công việc được phân công và việc vận dụng lí thuyết đã học vào công việc thực tập tại nhà hàng khách sạn Vườn Thủ Đô

    3.1.1.Những công việc được phân công trong bộ phận nhà hàng

    Trong thời gian thực tập tại nhà hàng của khách sạn những công việc mà tôi được phân công đều rất cần thiết cho nghề nghiệp của tôi sau này,những công việc mà tôi làm tôi đều có khái quát trong nhật kí thực tập.Nhưng để hiểu rõ hơn về những công việc mà một sinh viên năm cuối đi thưc tập phải khẳng định chuyên môn nghiệp vụ của mình như thế nào, tôi muốn trình bày rõ về công việc mình thực tập tại bộ phận nhà hàng của khách sạn.

    Với bất kì một sinh viên năm cuối nào đều muốn chọn cho mình một nghề nghiệp ổn định và có thu nhập cao, đúng và phù hợp với ngành nghề mình học.Với sinh viên thời gian thực tập chính là để khăng định và rèn luyện mình để rồi khi ra trường sẽ vững vàng hơn bước vào nghề. Không chọn công ty lữ hành, hay những chỗ thực tập khác tôi xin thực tập tại khách sạn. Xác định và luôn nghĩ công việc sẽ có nhiều khó khăn, nhưng để quen với công việc thì dù thế nào cũng phải cố gắng. Những dư luận xã hội cho rằng sinh viên đại học chuyên ngành du lịch thì không thể lại đi làm công việc phục vụ bàn….Nhưng với tôi một nghề dù nhỏ hay có thể bị cho rằng không phù hợp

    với ngành mình học thì đó cũng là một cơ hội để mình thử sức và học hỏi Hàng ngày 8h sáng tôi đến khách sạn, thay đồng phục nhân viên nhà

    hàng bắt đầu vào công việc như các nhân viên đang làm, tôi phải bắt đầu học từ những công việc nhỏ nhất như cách đi đứng chào hỏi, đầu tóc búi gọn gàng và luôn phải đứng trong các nhà hàng mà không được phép ngồi. Ngày đầu

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    tiên tôi phải học cách làm quen công việc từ tên nhà hàng, các số bàn, các quy cách phục vụ khách, cách bưng đồ uống, bê và phục vụ đồ ăn.Tôi phải quan sát các nhân viên khi họ làm và học dần, rồi cái gì không rõ tôi phải hỏi để được chỉ dẫn.Tuy rằng khi trên giảng đường tôi đã được học môn Nghiệp vụ lễ tân khách sạn, có được học về quy trình phục vụ khách trong bộ phận nhà hàng nhưng số lượng thông tin thì lại không nhiều.Với công việc thực tập tại bộ phận nhà hàng, hầu hết mọi công việc tôi đều phải làm và học hỏi dần, từ việc đón chào khách,dẫn khách vào bàn ăn…Nhưng quy trình phục vụ khách tôi phải nắm được và làm quen dần với công việc của một nhân viên chứ không phải là một sinh viên nữa.

    Nhưng ngày đầu học, nhìn và có sự hướng dẫn của các anh chị đội trưỏng trong bộ phận và cùng với việc đưa những kiến thức mình đã học trong trường vào thực hành tôi cũng làm quen và thấy yêu thích công việc. Buổi sáng sau khi phục vụ bữa sáng cho khách, tôi vừa làm vừa học cách phục vụ để quen và nắm được chính xác các cách phục vụ, cả công việc mình phải làm.Tại nhà hàng Á tôi cùng các nhân viên bày bàn ăn và chuẩn bị dụng cụ phục vụ cho cơm công sở tự chọn buổi trưa như kê bàn, bày bàn ăn, gấp khăn ăn, các dụng cụ phục vụ cho cơm trưa. Buổi trưa bắt đầu khách ăn trưa tư 11h trưa đến 1h chiều tôi đứng tại các bàn ăn thu don dụng cụ ăn của khách khi khách chuyển món hoặc khách yêu cầu, ghi yêu cầu( oder) đồ uống cho khách mang sang quầy bar để pha chế…Hết quy trình phục vụ khách tôi cùng các nhân viên tiễn khách và thu dọn bàn và bày bàn ăn cho món lẩu buổi tối.Ca buổi sáng của tôi bắt đầu từ 8h sáng cho đến 2h chiều thì nghỉ, nếu như lịch làm ca tối sẽ bắt đấu từ 3h chiều đến 9h tối.

    Công việc thường có sự quay vòng trong các nhà hàng của bộ phận bắt đầu làm tại nhà hàng Á thì ngày hôm sau sẽ là tại nhà hàng Âu, rồi đến nhà hàng Nhật.

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Công việc tại nhà hàng Âu phục vụ món phở Cali và các món ăn chọn theo thực đơn hoặc đặt trước.Tôi được giao sẽ đón chào khách, dẵn kháh vào bàn, ghi và tiếp nhận các yêu cầu của khách về đồ ăn, và có lúc thì phục vụ phở cho khách, phục vụ đồ uống. Công việc phục vụ cũng được quay vòng chứ không phải chỉ làm một công việc mà thường đan xen và có sự phối hợp giũa các nhân viên với nhau để tránh sự phân biệt và các nhân viên có thể học hỏi giúp đỡ nhau.

    Trong nhà hàng Nhật thì thường là khách Vip, khách nước ngoài nên mức độ phục vụ cao thường đòi hỏi có ngoại ngữ và chuyên môn nghiệp vụ tốt.Từ những ngày đầu tôi quan sát công việc tỉ mỉ và học dần cách phục vụ và tạo điều kiện tiếp xúc khách trong các công việc phục vụ bằng vốn ngoại ngữ tiếng Anh của mình.Tôi phục vụ đồ uống theo chỉ dẫn của nhân viên và dần tới phục vụ khách, có thể tìm hiểu tâm lý khách để phục vụ đúng yêu cầu sở thích của khách.

    Nhìn chung công việc của tôi tại bộ phận nhà hàng được giao là phục vụ bàn và ghi yêu cấu của khách về chọn món cho khách nhưng tôi thường làm cả nhưng công việc khác để có thêm hiểu biết và va chạm dần với công việc.

    3.2.2 Việc vận dụng lí thuyết vào công việc thực tập

    Với những kiến thức và nghiêp vụ được học tại trường, tôi đều mang vào để vận dụng và làm cơ sở nền tảng cho nhưng quy trình phục vụ khách tại nhà hàng.Viêc nắm chắc các kiến thức và lí thuyết về những bộ môn trong nhà trường như: Quản trị khách sạn, Nghiệp vụ Ngoại giao, Nghiệp vụ Lễ tân khách sạn…đó là nhưng môn học giúp tôi có nhưng kiến thức để áp dụng vào trong công việc thực tập và có cơ hội trau dồi, học thêm để làm phong phú lượng kiến thức của mình. Những môn học trên cho tôi các kiến thức nền tảng vê các quan hệ ngoại giao, các hiểu biết về ngành kinh doanh khách sạn và

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    dịch vụ phục vụ đồ ăn thức uống trong nhà hàng.Tuy rằng việc vận dụng lí thuyết đã học vào trong công việc thực tế không phải là việc dễ dàng mà đòi hỏi chúng ta phải có tư duy và lô gíc để vận dụng đúng kiến thức đã học một cách hiệu quả và chính xác nhất.

    Người ta thưòng nói công việc thường đi đôi với thực hành nên tôi đã rất cố gắng, vận dụng những kiến thức đã học vào trong công việc phục vụ khách tại bộ phận nhà hàng, kinh doanh đồ ăn thức uống và làm thật tốt công việc tại đây, tôi vừa làm vừa quan sát để có thể làm mà tránh xảy ra sai xót trong công việc phục vụ, làm hài lòng khách và khách sẽ còn quay trở lại vào lần sau.

    3.2 Những nhận xét, đánh giá và kết quả thu được trong thời gian thực tập Công việc thực tập tại khách sạn đã cho tôi cơ hội tiếp xúc và hiểu

    được những giá trị trong cuộc sống, bước vào một ngành kinh doanh dịch vụ đòi hỏi nhiều nghiệp vụ phục vụ, khả năng nhanh nhẹn và xử lý tốt các tình huống hay các sai xót xảy ra trong nhà hàng. Bộ phận phục vụ đồ ăn thức uống của nhà hàng thực sự là phát triển và đóng góp nhiều cho sự phát triển của xã hội.Với gần 3 tháng thực tập tôi đã được thực hành băng khả năng, vận dụng kiến thức của mình vào công việc một lĩnh vực kinh doanh phong phú và đa dạng, hấp dẫn với nhiều loại hình kinh doanh khác nhau.

    Học du lịch có thể khong chỉ làm hướng dẫn, làm lữ hành, làm nghiên cứu… mà chúng ta có thể làm kinh doanh khách sạn trong đó có thể học được nhưng nghề dù có thể được coi là không cao không sang như nghề phục vụ. Nhưng chúng ta phải biết rằng mọi thành công bao giờ cũng phải đi lên từ những cái nhỏ, vì vậy làm nhà hàng hay nhân viên phục vụ chúng ta sẽ có cơ hội để thử thách, cọ sát công viêc và khẳng định bản thân. Nếu bạn làm tốt và luôn có ý trí vươn lên bạn sẽ có cơ hội để vươn cao.

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Chuyến thực tập đã giúp tôi có được những hiểu biết cụ thể, chính xác về bộ phận nhà hàng phục vụ đồ ăn thức uống.Tôi đã thu được nhưng kinh nghiệm trong việc đón tiếp các đoàn khách, cách thức phục vụ tiệc, rượu, đồ uống và pha chế đồ uống các chuyên thực tế vế hoạt động outside…Đây là cơ hội để tôi thực hành và làm công việc mà tôi chỉ đựợc học qua lí thuyết trứơc kia không được tìm hiểu sâu.Tôi còn được thưởng thức và tìm hiểu các món ăn từ truyền thống đến đặc sản, từ trong nước cho đến quốc tế để có thể có hiểu biết về công việc sau này của minh.

    Nếu ai hỏi bạn thực tập trong khách sạn bạn có thấy thích và tốt không, tôi sẽ trả lời rằng tôi rất thích và tôi đã học được từ công việc thực tập rất nhiều kinh nghiệm nghề nghiêp, cách sống và cư xử, cả vốn ngoại ngữ của tôi cũng được trau dồi và tích lũy. Những văn hóa ẩm thực, pha trộn nét hiện đại đều được tìm thấy tại đây. Một môi trường mới với những con người mới, nhưng cách làm việc thì đầy nhiệt tình, năng động và sáng tạo đã thực sự làm tôi thấy cần học tập về phong cách làm việc đúng giờ, chính xác và cả những thái độ cư xử ân cần, lịch sự xã giao và luôn có lòng yêu nghề, yêu công việc.Nhiều con người đến từ nhiều vùng đất khác nhau mang theo những nền văn hóa mới là dịp để tôi có thể quan sát, va trạm với mọi đối tượng khách, để rồi khi ra trường đi làm khách sạn, hướng dẫn hay công việc khác tôi cũng có những hiểu biết nhất định về giao tiếp và về cách xử lí công việc. Ngành du lịch nói chung và trong đó có ngành khách sạn, mà những người làm nghề này được coi là nghề làm dâu trăm họ, vậy thì tôi đã được thử thách, được học hỏi và được cả nhìn và làm bằng chính sức mình bằng thực tế đó là một điều bổ ích và lí thú.

    Khi thực tập tại khách sạn tôi có đựơc các anh chị nhân viên hỏi công việc vất vả không? tôi thường cười và trả lời em thấy bình thường, tôi biết rằng họ cũng đang làm tốt công việc đó hơn cả tôi mà tôi thấy nụ cười và

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    gương mặt họ luôn rạng rỡ và thái độ lúc nào cũng ân cần, lịch thiệp vậy thì với tôi những tấm gương đó phẩi là một động lực để tôi theo và học tâp. Để nói về những kết quả mà tôi thu được chắc sẽ rất dài vì ông cha ta thường nói “đi một ngày đàng học một sàng khôn” đúng vậy, tôi đã học đã trải ngiệm từ lí thuyết đến thực hành, thực tế và thấy “khôn” ra rất nhiều mà trước kia tôi chưa được biết đến.

    3.3 Những kiến nghị của bản thân vễ công việc của bộ phận nhà hàng-Khách sạn Vườn Thủ Đô và khoa Du Lịch

    Đứng trên phương diện của một sinh viên Du Lịch đã thực tập và làm tại bộ phận nhà hàng Khách sạn Vườn Thủ Đô tôi thấy công việc của bộ phận nhà hàng rất phát triền, khách đến rất đông và công việc kinh doanh cũng đang dần khẳng định chỗ đứng trên thị trường kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhưng một bộ phận bao giờ cũng tồn tại song song những ưu điểm và nhưng nhược điểm hay những măt thiếu xót mà người làm kinh doanh, nhà kinh doanh đều không thể tránh khỏi.Tôi xin được đưa ra một số kiến nghị sau nhằm làm cho bộ phận có thể khắc phục và rút kinh nghiệm cho hoạt đông kinh doanh của bộ phận nhà hàng nói riêng và khách sạn nói chung.

    Khách sạn phải đặt yếu tố chất lượng phục vụ lên hàng đầu để khách hàng thấy yên tâm, tin tưởng vào các dịch vụ họ sử dụng và tiêu dùng,không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ trong nhà hàng, khách sạn.

    Ví dụ :Nếu tại bộ phận nhà hàng hay bất kì một bộ phận nào mà nhà quản lý luôn thực hiện đúng việc đặt chất lượng phục vụ khách hàng trong việc ăn uống giải trí lên hàng đầu, nhằm tạo sự hài lòng cho khách hàng sẽ là điều kiện thúc đẩy cho khách sạn thu nhiều lợi nhuận và tăng uy tín cho khách sạn.

    Không ngừng nâng cao trình độ quản lý cho các bộ phận lãnh đạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên trong từng

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    bộ phận để có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách và làm khách hài lòng.Vì nếu như khách sạn là 3 sao nhưng nhân viên chỉ có trinh độ nghiệp vụ phục vụ trong khách sạn 2 sao thì sẽ làm giảm uy tín và kìm hãm sự phát triển của khách sạn. Ngoài ra yếu tố ngoại ngữ của nhân viên nhà, quản lý phải được nâng cao, nhìn chung tai bộ phận nhà hàng tôi thực tập nhân viên còn yếu về mặt ngoại ngữ, khả năng giao tiếp còn hạn chế.

    Nhà quản lý phải có các chiến lựơc kinh doanh và cập nhật thông tin trên thi trường chính xác và nhanh nhạy, không ngừng học hỏi từ các bạn hàng các nhà kinh doanh khách sạn khác để rút kinh nghiệm, tạo mối quan hệ tốt.

    Tiến hànhh kiểm tra, rút kinh nghiệm và khắc phục những thiếu xót, hạn chế trong các tuần, tháng, quý. Có thái độ phê bình khen thưởng, kỷ luật hay khuyến khích sự thăng tiến của cá nhân và nhân viên trong bộ phận kịp thời và chính xác.

    Thường xuyên đôn đốc kiểm tra, giám sát các công việc và bồi dưõng chuyên môn cho từng bộ phận, cá nhân.

    Đó là những kiến nghị với khách sạn, cũng từ công việc thực tập của mình tôi xin được đưa ra một vài kiến nghị cho khoa Du Lich.

    Kết hợp việc học lí thuyết và thực hành cho sinh viên, để sinh viên không còn bỡ ngỡ khi đến làm hay thực tập tại các cơ quan đơn vị. Rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng nghiệp vụ nhất định về chuyên ngành, để họ có thể không bị thiếu hụt kiến thức chuyên môn.

    Những chuyến thực tế, thực hành trong các môn học tại nhà trường, và các chuyến đi khảo sát cho sinh viên năm cuối để thực tập các nghiệp vụ là cần thiết nhằm tạo cho họ cơ hội cọ xát với thực tế và ngoài môi truờng xã hội.

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Lượng kiến thức chuyên ngành du lịch còn chưa nhiều vì số tiết học các môn chuyên ngành còn ít, chưa đủ đáp ứng với công việc sau này.Sinh viên muốn được cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác với các phương tiên thông tin hiện đại ngay trên giảng đường.

    Tôi hi vọng rằng rng những kiến nghị trên đây của tôi, sẽ giúp ích cho khách sạn Vườn Thủ Đô trong việc nâng cao chất lượng phục vụ, tăng doanh thu và lợi nhuận trong kinh doanh. Còn với khoa du lịch sẽ nâng cao chất lưọng giảng dạy và đào tạo ra những cử nhân chuyên ngành du lịch thật giỏi, năng động.

    Phần 3: Phần kết luận

    Bản báo cáo thực tập của tôi với tiêu đề “Hoạt động tổ chức phụ vụ tại bộ phận nhà hàng- khách sạn Vườn Thủ Đô” nhằm khái quát về các hoạt động tổ chức của khách sạn và của bộ phận nhà hàng,với các hình thức kinh doanh và quy trình phục vụ ăn uống của bộ phận nhà hàng. Đồng thời giới thiệu, trình bày về các công việc mình đã làm tại khách sạn, qua đó đưa ra những nhận xét đánh giá về kết quả công việc và những kiến nghị cho khách sạn, khoa du lịch. Qua bản báo cáo này tôi xin chân thành cám ơn Khách sạn Vườn Thủ Đô, bộ phận nhà hàng cùng Ban quản lý nhà hàng đã giúp đỡ tôi hoàn thành thời hạn thực tập một cách tốt đẹp và đã cung cấp cho tôi những thông tin tư liệu, cùng những thắc mắc về khách san, nhà hàng…để tôi có thể viết được báo cáo. Tôi cũng chân thành cám ơn Phó giáo sư Tiến sĩ Phạm Quốc Sử đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành bài báo cáo này. Bài báo cáo còn nhiều thiếu xót rất mong nhận được sư giúp đỡ góp ý của bạn đọc và thầy giáo, để tôi có thể hoàn thiện hơn bài báo cáo của mình.Tôi xin chân thành cám ơn.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              32

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              33

    Hoạt động tổ chức phục vụ tại bộ phận nhà hàng – khách sạn Vườn Thủ Đô

    Tài liệu tham khảo

    1. Trịnh Xuân Dũng – Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn.

     

    1. Giảng viên Nguyễn Ngọc Dung – Bài giảng nghiệp vụ lễ tân khách sạn.

     

    1. Tạp chí Du lịch Việt Nam số 2, 3, 4, 5, 6,7 năm 1998 về kinh doanh nhà hàng khách sạn.
    1. Tài liệu tham khảo của Khách sạn Vườn Thủ đô.

    Nguyễn Thị Sao – Lớp: K47 Du lịch                                                                                              34


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]