Author: Nguyễn Huyền

  • Báo cáo thực tập cơ khí

    Báo cáo thực tập cơ khí

    Báo cáo thực tập cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập cơ khí

    Lời nói đầu

    Qua các môn học đại cương (cơ khí đại cương, vật liệu học, nguyên lí may,..)chúng ta đã có được những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về dòng điện hàn,kí hiệu thép,hiểu biết về bánh răng và các thông số chế tạo bánh răng.. Để nhắc lại những kiến thức cũ và đưa kiến thức lí thuyết vào thực tiễn chúng ta cần phải làm để biết được thực tiễn. Đó chính là mục đích của đợt thực tập cơ sở vừa qua.

    Nó trang bị cho chúng ta nhưng kiến thức cơ bản về quá trình chế tạo các chi tiết máy bằng phương pháp gia công cắt gọt.Qua đó nắm được nguyên lí tạo phoi, cấu tạo bộ phận chính của các máy công cụ (máy phay ngang, máy tiện, máy khoan…) các loại dụng cụ cắt gọt (dao tiện, dao khoan, dao phay lăn răng..)các bọ phận gá nắp và đo lường trong cơ khí chế tạo.Từ các hiểu biết về máy có thể vận hành các máy để tiến hành gia công chi tiết tạo ra các sản phẩm như: gia công tiện, gia công răng, gia công lỗ…

    Ý nghĩa: làm quen với thực tiễn, định hướng nội dung lĩnh vực chuyên nghành của mình tạo điều kiện để học tập có hiệu quả các môn học chuyên nghành tiếp theo. Đợt thực tập cơ sở này còn giúp nhắc lại kiến thức cũ, như một lần học lại.

    Bài 1: Các Dụng Cụ Đo

    I. Giới thiệu chung

    Các thông số về kích thước chiều cao, chiều rộng, bề dày,..là những số liệu đầu tiên để chế tạo một chi tiết. Để đo được những kích thước đó ta cần có các dụng cụ đo,dụng cụ đo thông dụng nhất như: thước kẹp (caliper), pame (micrometer), đồng hồ so (indicator)

    II. Thước kẹp (caliper)

    1.     Đặc điểm

    Dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong, đo chiều sâu lỗ,..phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng, giá thành rẻ…

    2. Cấu tạo và phân loại.

    a.Thước cặp được phân loại dựa vào dung sai ghi trên du xích (độ chính xác của thước).

    -Thước cặp 1/10: đo được các kích thước chính xác tới 0.1 mm

    -Thước cặp 1/20: đo được các kích thước chính xác tới 0.05 mm

    -Thước cặp 1/50 : do được các kích thước chính xác tới 0.02 mm.

    –    Ngoài ra còn có thước cặp điện tử, thước cặp đồng hồ số,..vv

     
       
    1. cấu tạo thước cặp
     
       
    1. má kẹp ngoài (má động, má tĩnh)
    2. má kẹp trong (má động, má tĩnh)
    3. thanh đo chiều sâu lỗ.
    4. mặt chia chính theo đơn vị mm
    5. mặt chia chính theo đơn vị inch
    6. thang chia trên du xích theo đơn vị mm
    7. thang chia trên du xích theo đơn vị inch
    8. hàm động

    (ngoài ra các thước còn có chốt khoá, đai ốc hãm, nấc kéo…)

     

      3. Cách sử dụng thước cặp

    + Cách đo.

    – Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có còn chính xác không.Thước còn chính xác nếu hai vạch “0” trùng nhau khi hai mép thước trùng nhau.

    – kiểm tra mặt vật có sạch không

    – khi đo phải giữ cho hai mặt của thước song song với kích  thước cần đo.

    – Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính.

    + Cách đọc trị số

    – xem nếu vạch “0” của du xích trùng với vạch bất kì trên mặt thước chính thì đó là kích thước của chi tiết.

    -Nếu vạch “0” của du xích không trùng với vạch trên mặt thước chính thì ta lấy vị trí vạch bên trái gần nhất cạnh vị trí vạch “0” của du xích làm phần nguyên của kích thước.Xem trên trên du xích vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta nhân với dung sai.Cộng hai giá trị lại ta được trị số đo.

    VD:

    Đường kính viên bi là 2.7 mm

     

    III. Pame (micrometer)

    1. Đặc điểm

    – Là dụng cụ đo chính xác, tính vạn năng kém, c nhiều loại pame: pame đo đường kính ngoài, pame đo đường kính trong, pame đo chiều sâu lỗ.

    – Pame có phạm vi đo hẹp, có nhiều cỡ : 0 ÷ 25 ; 25 ÷ 50 ; 50 ÷ 75 …  (mm)

    2.Cấu tạo

    1. má kẹp tĩnh
    2. má kẹp động
    3. chốt hãm
    4. trục thước chính
    5. trục thước phụ (du xích )
    6. núm vặn thước phụ
    7. dung sai và kích thước có thể đo được

    2.     Cách sử dụng pame

    + Cách đo

    – Trước khi đo cần kiểm ra xem pame có còn chính xác không.

    – Khi đo tay trái cầm pame, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo.

    – Phải giữ cho đường tâm của 2 đầu đo trùng với  kích thước cần đo

    – Trường hợp phải lấy pame ra khỏi vị trí đo thì phải vặn cần hãm (đai ốc ) để cố định đầu đo động trước khi lấy pame ra khỏi vật đo.

    + Cách đọc trị số

    – Khi đo dựa vào mép thớc động đọc được số “mm” và nửa “mm” của kích thước ở trên thước chính. Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần chỉ số trên thước phụ  (giá trị mỗi vạch tương ứng với dung sai của thước )

    VD:

    Đường kính vật cần đo là 9.53 mm

    Bài tập: tập đo chi tiết

      4. Cách bảo quản pame.

    – Không dùng pame để đo vật đang quay

    – Không đo các mặt thô, bẩn, phải lau sạch trước khi đo

    – Không vặn trực tiếp ống thước phụ để mỏ đo kẹp vào vật đo

    – Cần hạn chế việc lấy mỏ đo ra khỏi vị trí đo rồi mới đọc kích thước.

    – Các mặt đo của pame cần phải giữ gìn cần thận tránh để bị gỉ bị bụi cát,bụi đá mài hoặc phôi kim loại mài mòn.

    – Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng mỏ đo.

    – Hàng ngayfsaukhi làm việc phải lau chùi pame bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ,nên siết vít ( hoặc cần hãm ) để cố định đầu đo động và đặt pame đúng vị trí ở trong hộp.

    IV. Đồng hồ so ( indicator )

    1. Đặc điểm

    – Là dụng cụ đo chính xác cỡ 0.01 mm ÷ 0,001 mm (đồng hồ điện

    tử còn chính xác hơn nữa.)

    – Đồng hồ so dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học và vị trí của chi tiết như độ thẳng độ song song, độ không đồng trục, ..

    – Đồng hồ so còn kiểm trra hàng loạt khi kiểm tra kích thước bằng phương pháp so sánh.

      2. Cấu tạo

    1. đầu đo
    2. bạc
    3. mặt số vòng chia dung sai
    4. kim chỉ dung sai
    5. núm vặn ( cố định đầu đo )
    6. kim chỉ mm
    7. vòng chia mm

    3. Cách sử dụng

    – Khi sử dụng đồng hồ so trước hết phải gá lên giá đo van năng hoặc phụ kiện riêng. Sau đó chỉnh cho đầu đo tiếp xúc với vật cần đo.

    – Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0” .Di chuyển đồng hồ so tiếp xúc trượt theo bề mặt cần kiểm tra.

      4. Cách bảo quản

    – Khi sử dụng phải hết sức nhẹ nhàng tránh va đập

    – Giữ không để xước hoặc vỡ mặt đồng hồ

    – Không nên dùng tay ấn vào đầu đo để thanh đo di chuyển mạnh

    – Đồng hồ so phải luôn được gá trên giá, khi sử dụng xong phải đặt đúng vào vị trí ở trong hộp

    – Không để đồng hồ so ở chỗ ẩm ướt.

    – Không nên tự ý tháo các nắp của đồng hồ so

     

    Bài 2 : Máy tiện

         Công nghệ tiện

    I. Máy tiện

      1. Công dụng của máy tiện

    – Thường dùng để gia công các chi tiết máy như : puly, trục trơn, các loại ren vít ,….và gia công phôi cho các nguyên công khác như mài, doa, truốt, phay, …vv.

    – Các chi tiết nếu không qua quá trình tiện thì không thể đưa vào gia công ở các nguyên công sau như do truốt, phay, mài,…Vì vậy trong các nhà máy, các phân xưởng cơ khí số lượng máy tiện thường chiếm nhiều hơn các máy khác .

      2. Phân loại máy tiện

    – Theo chức năng : máy tiện vạn năng, chuyên dùng, tự động, bán tự động, một trục, nhiều trục, máy tiện CNC,… vv.

    – Theo kích thước : đường kính lớn nhất và chiều dài lớn nhất có thể gia công được.

    – Theo độ chính xác : cấp chính xác khác nhau

      3. Cấu tạo của máy tiện

    – Thân máy và băng máy nâng đỡ máy, duy trì khả năng chuyển động ăn khớp của các chi tiết máy.

    – Hộp tốc độ truyền chuyển động n và momen xoắn M  của trục chính và thay đổi tốc độ quay của trục chính.

    – Hộp chạy dao truyền lực kéo và chuyển động, đồng thời thay đổi lượng chạy dao Sng, Sd của bàn xe dao.

    – Ụ sau gá mũi tâm để nâng đỡ phôi và định tâm cho phôi

    – Mâm cặp ba chấu định tâm kẹp chặt phôi truyền chuyển động quay cho phôi.

    – Động cở chính (AC) tạo chuyển động chính cho máy.

    – Bàn xe dao có :

    • đài gá dao : định vị và kẹp chặt dao tiện
    • bàn trượt dọc : di chuyển dọc theo băng máy
    • bàn trượt ngang : điều chỉnh dao dịch chuyển vuông góc với đường tâm máy.

    bàn trượt dọc nhỏ : để gá đài gá dao và điều chỉnh đài gá dao dịch chuyển theo hướng song song hoặc xiên với tâm máy một góc độ nhất định.Khoảng dịch chuyển của bàn trượt dọc nhỏ thường là 100 mm.

    II. Dao tiện

    1.     Đặc điểm và phân loại

    + Đặc điểm : Dao tiện trực tiếp cắt đi phần vật liệu trên phôi để tạo ra chi tiết. Để tiện được thì dao tiện phải có những cơ tính sau : phần cắt phải có độ cứng cao để cắt được phôi, phần thân phải chịu được lực công sôi.

    + Phân loại dao tiện .

    – Phân loại theo công dụng : Dao tiện trong, dao tiện ngoài, dao tiện ren các loại, dao tiện cắt đứt, dao tiện định hình,…vv.

    – Phân loại theo kết cấu dao tiện : Dao tiện liền con, dao tiện hàn mảnh dao vào thân dao, dao tiện gắn mảnh dao vào thân dao bằng cơ cấu cơ khí.

    – Phân loại theo hình dáng :Dao tiện đầu thẳng, dao tiện đầu cong

    – Phân loại theo vật liệu phần cắt : dao tiện làm bằng thép gió ( P9, P12, P18…) dao tiện hợp kim cứng ( BK8, T15K6…)dao tiện bằng kim cương , Nitoritbon lập phuowng.(vật liệu siêu cứng tổng hợp nhân tạo  )

      2. Cấu tạo, kết cấu hình học của dao tiện.

    + Cấu tạo :

     
       

    – Thân dao có tiết diện hình chữ nhật, kích thước LxBxH được tiêu chuẩn hoá theo kích thước đài gá daoáThan dao có tác dụng định vị và kẹp chặt daotreen đài gá dao, thân dao mang đầu dao.Vật liệu làm thân dao có thể như phần cắt hoặc khác vật liệu phần cắt (thường chế tạo từ thép C45 )

    – Phần đầu dao : được chế tạo tắtvatj liệu dụng cụ cắt (thép gió, hợp kim cứng,…)

    + Kết cấu hình học phần cắt của dao tiện

    – Mặt sau 1 và 2(mặt sát) : gồm mặt sau chính và mặt sau phụ. Mặt sau chính đối diện với mặt đang gia công, mặt sau phụ đối diện với mặt đã gia công.

    – Mũi dao 3 là dao tuyến của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Mũi có thể là nhọn hoặc có bán kính R

    – Lưỡi cắt có lưỡi cắt chính 5 và lưỡi cắt phụ 4 .Lưỡi cắt chính là giao tuyến của mặt  trước với  mặt sau chính. Lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặt trước với mặt sau phụ.

    – Mặt trước 6 (mặt thoát) : có tác dụng thoát phôi trên nó trong quá trình cắt gọt

    **Chú ý : vị trí các mặt, các lưỡi cắt và các thông số hình học của phần cắt có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo phoi, thoát phoi, ma sat, lực cắt, …Do đó phần cắt của dao phải có thông số hình học tói ưu, nó phụ thuộc vào :

    vật liệu phần cắt

    vật liệu của phôi

    năng suất, chất lượng gia công.

    III. Quá trình hình thành phoi khi tiện.

      1.Sơ đồ tạo phoi khi tiện

    • Phôi thực hiện quay tròn
    • Dao tịnh tiến vào tâm phôi
    • Phoi được hình thành

    + Chuyển động quay của phôi là chuyển động tạo phoi. Được điều chỉnh bởi hộp tốc độ

    p.D.n                                                 1000.V

    V =  –––––      (m/ph)                        n =  ———–         (vg/ph)

    1000                                                    p.D

    D : đường kính phôi

    n : số vòng quay của phôi   (vòng/ phút)

    V : vận tốc vòng quay của phôi  (m/ phút )

    + Chuyển động Sng, Sd là chuyển động chạy dao. Chạy dao có nhều tốc độ được điều chỉnh bằng bởi hộp chạy dao.

    VD : Khi tiện ren, chi tiết quay được 1 vòng thì dao tịnh tiến được  1 bước ren S (mm) .Hộp chạy dao phải tạo ra các S phù hợp với bước ren theo tiêu chuẩn của bước ren, biên dạng ren là biên dạng của dao tiện ren tạo ra.

     

    IV. Tiến trình tiện

    Sau khi đo đạt bằng các dụng cụ đo ta đã có số liệu về kích thước của chi tiết. Để tiện ra được chi tiết có kích thước đã cho ta cần thực hiện các bước sau

    + Bước1:Giả sử phôi có đường kính ban đầu lớn hơn đường kính lớn nhất của chi tiết ( F30 ). Đầu tiên tiện để phôi có đường kính là F24 . Dao tiện tịnh tiến 1 đoạn Sd = 45 (mm)

    + Bước 2 : Tiện đoạn có đường kính F 19 chiều dài 35 mm

    + Bước 3 : tiện đoạn có đường kính F 10 , chiều dài 6 (mm)

    + Bước 4 : Tiện đoạn côn, có độ côn là 14°, đường kính đáy nhỏ là F14. Để tiện được đoạn này ta cần xoay bàn dao trên một góc 7°, Sd lúc này là chuyển động của dao trên bàn trượt dao nhỏ.

    +  Bước 5 : Ta sử dụng dao cắt đứt để cắt chi tiết ra khỏi phôi.

    Sản phẩm tiện có độ chính xác chưa cao cần gia công lại trên máy mài để có độ chính xác cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 3 : Máy Phay Ngang

    Công Nghệ Phay

    I. Máy phay

      1. Công dụng

    – phay mặt phẳng, mặt bậc

    – Phay mặt định hình ( phẳng + nghiêng + cong + răng )

    – Phay rãnh các loại

    – Phay các đường xoắn trên mặt phẳng, mặt trụ, bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, trục vít, bánh vít…vv.

      2. Các loại máy phay.

    – Theo công dụng : máy phay đứng vạn năng, máy phay ngang vạn năng, máy phay chuyên dụng, máy phay răng, phay ren….vv

    – Theo kích thước :

    bàn máy nhỏ : 200 x 600 (mm)

    bàn máy trung bình : 1000 x 1600 (mm)

    bàn máy lớn : 1800 x 3000 (mm)

    Theo cấp chính xác : máy phay cấp chính xác bình thường

    máy phay cấp chính xác cao và rất cao.

     

     

    3. Cấu tạo của máy phay ngang

    1. Bàn máy
    2. ê tô
    3. chi tiết
    4. trục gá dao
    5. gối đỡ
    6. xà ngang
    7. dao phay
    8. hộp tốc độ
    9. động cơ điện
    10. thân máy
    11. hộp chạy dao (chạy bàn máy )

    -Hộp tốc độ : truyền chuyển động quay cho trục chính và thay đổi tốc độ vòng quay của trục chính.Trục chính mang dao phay, quay với só vòng quay từ n1,n2,..nk

    – Hộp chạy bàn máy : Tạo ra các chuyển động và thay đôi tốc độ chuyển động của Sng ( mm /ph) , Sd ( mm /ph ), Sđ (mm /ph ). Ba chuyển động này có thể được dẫn động hoặc được điều khiển bằng tay.

    II. Dao phay

    1. Phân loại dao phay.

    – Theo công dụng : Dao phay mặt phẳng, dao phay rãnh, dao phay đĩa môđun để phay răng, dao phay ren…vv.

    – Phân loại theo hình dáng hình học : dao phay răng thẳng, răng nghiêng, răng nhọn, răng hớt lửng, dao phay mặt đầu, dao phay ngón …

    – Phân loại theo vật liệu làm dao : dao phay bằng thép gió, dao phay bằng hợp kim cứng.

      2. Kết cấu của dao phay trụ răng thẳng, răng nghiêng.

    – Dao phay trụ răng thẳng : Thông số đặc trưng là đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dài dao L, số răng dao Z, góc trước g , góc sau α

    – Dao phay trụ răng nghiêng các đặc trưng cũng như ở dao phay trụ răng thẳng chỉ khác ở chỗ dao phay trụ răng thẳng lưỡi cắt song song với đường tâm của dao, còn ở dao phay trụ răng nghiêng thì lưỡi cắt nghiêng với đường tâm của dao một góc w

    – Dao phay trụ răng nghiêng cắt êm hơn dao phay trụ răng thẳng nhưng chế tạo khó hơn, giá thành cao hơn.

      3. Kết cấu dao phay đĩa môđuyn

    – Loại dao này dùng để gia công bánh răng trên máy phay nằm ngang, dao có dạng đĩa. Thông số đặc trưng : Đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dày dao B, moduyn m, lưỡi dao 1,2,3 có biên dạng giống biên dạng bánh răng cần gia công. Sử dụng phương pháp định hình.

    • Vật liệu phần cắt của dao phay đa số đều được chế tạo từ thép gió, có một số được chế tạo bằng hợp kim cứng

    III. Quá trình tạo phoi khi phay .

    – Dao phay quay              p.D.n

    V = –––––         (m /ph)

    1000

    D : đường kính dao phay

    n : số vòng quay của dao trong 1 phút

    Sz : lượng chạy dao răng.   (mm / răng )

    Svg = Sz . Z (mm / vòng )

    Z : là số răng của dao

    Sph  = Svg . n   ( mm / phút )

    n : số vòng quay của dao

    – n được chọn theo số vòng quay nhanh nhất liền kề có ở hộp tốc độ trên máy phay

    VD : khi chọn V = 30 ( vòng / phút )

    D = 30  ( mm )

    =>      n = 302.176  (vòng / phút )

    Căn cứ vào bảng chỉ dẫn trên hộp tốc độ ta chọn :

    nmáy = 300  ( vòng / phút )

    IV. Tiến trình phay

    – Khi đã có số liệu đầy đủ  về kích thước của chi tiết ta tiến hành các bước phay.

    + Bước 1 : Phôi khi vừa cắt ra có bề mặt thô ,cần gia công mặt phẳng bằng máy phay ngang ( phay mặt phẳng )

    + Bước 2 : Phay rãnh rộng 8 mm , sâu 5 mm lần lượt mỗi rãnh cách nhau 7 mm. Tuỳ vào loại vật liệu phôi mà ta cho dao ăn nông hay ăn sâu để có được độ chính xác và năng suất cao .

    – Trong trường hợp dao phay dày 8 mm để phay rãnh rộng 8 mm chỉ cần phay 1 lần là được. Khi phay rãnh rộng 20 mm thì cần phải phay ít nhất 3 lượt để phay hết bề rộng rãnh, lượt sau đè lên lượt trước 2mm

    – Sau khi phay cần gia công thêm trên máy mài để có được độ chính xác cũng như độ bóng bề mặt cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 4 : Máy phay lăn răng

    Công nghệ gia công răng

    I. Máy phay lăn răng.

      1. Hai phương pháp gia công bánh răng.

    – Để chế tạo ra một bánh răng có 2 phương pháp : phương pháp định hình ( chép hình ) sử dụng trên máy phay ngang ; phương pháp bao hình sử dụng trên máy phay lăn răng.

    Ưu nhược điểm của 2 phương pháp gia công bánh răng.

    a ).Phương pháp định hình

    +Ưu điểm :

    – Sử dụng máy phay nằm ngang, đầu phân độ là thiết bị vạn năng thường co trong các nhà máy.

    – Công nghệ không phức tạp

    – Thích hợp và hiệu quả khi yêu cầu đối với bánh răng là không cao, khi chế tạo bánh răng đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    + Nhược điểm :

    – Năng suất thấp vì thời gian phụ lớn ( gá, đo đạt, kiểm tra, ….)cắt không iên tục , mất thời gian cho hành trình chạy không cắt đó là hành trình lùi phôi để cắt tiếp đạt chiều cao H của bánh răng.Cần thời gian phân độ để cắt từng rãnh.

    – Chất lượng không cao vì biên dạng răng dao phay đĩa moduyn không chính xác, có sai số đầu phân độ.

    – Năng suất thấp, chất lượng không cao do đó phương pháp gia công này chỉ sử dụng khi chế tạo bánh răng có độ chính xác không cao và chỉ áp dụng khi chế  tạo đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    b ).Phương pháp bao hình

    + Ưu điểm

    – Sử dụng một dao phay lăn trục vít có thể gia công được tất cả các bánh răng có cùng moduyn và góc ăn khớp mà không phụ thuộc vào số răng Z của bánh răng cần cắt.

    – Năng suất cao vì thời gian phụ giảm nhiều quá trình cắt là liên tục không gián đoạn

    – Chất lượng cao hơn hẳn so với phương pháp chép hình.

    – Sử dụng hiệu quả khi gia công loạt vừa và hàng loạt.

    + Nhược điểm.

    – Phải sử dụng máy , dao chuyên dụng kết cấu phức tạ giiasthành đắt, để có hiệu quả kinh tế cao phương pháp gia công này chỉ sử dụng gia công cho sản xuất hàng loạt và hàng khối.

      2. Cấu tạo máy phay lăn răng.

    1. bệ máy
    2. bàn gá phôi (gá kẹp 3 chấu định tâm )
    3. phôi
    4. trục gá phôi
    5. chốt định tâm
    6. băng máy dọc
    7. xà ngang
    8. gối đỡ sau của trục dao lăn
    9. trục gá dao
    10. dao phay lăn trục vít
    11. gối đỡ trước của trục dao lăn
    12. thân máy
    13. xích chạy dao
    14. công tắc nguồn
    15. xích phân độ
    16. xích vi sai
    17. tay quay di động hướng trục dao lăn.

    -Bên trong phần xích tốc độ, xích vi sai, xích phân độ, xích chạy dao có các bộ phận tháo nắp các bánh răng thay thế để thay đổi lượng chạy dao đứng, chạy dao ngang, tốc độ quay dao, tốc độ quay của phôi và độ nghiêng của dao phay lăn trục vít.

     

     

     

     3. Các thông số kĩ thuật của bánh răng cần gia công

    – Đường kính ngoài D = ( Z+ 2 ). m              (mm)

    – Đường kính lỗ d               (mm )

    – Chiều dày bánh răng B  (mm )

    – Moduyn     m

    – Góc ăn khớp α0

    – Răng nghiêng hay răng thẳng, góc nghiêng β = ?

    – Vật liệu bánh răng cần gia công

    – Độ chính xác độ nhẵn bóng của bánh răng cần gia công

     

     

      4. Sơ đồ nguyên lí bao hình.

    – Nguyên lí tạo hình bằng phương pháp bao hình là dựa vào nguyên lí ăn khớp của trục vít và bánh vít. Trục vít quay được 1 vòng thì bánh vít quay  được 1/ Z vòng. (Z là số răng của bánh vít )

    – Trục vít có khả năng cắt ( dao phay lăn trục vít )

    – Cho trục vít này ăn khớp cưỡng bức với phôi. Phần vật liệu của phôi cản trở quá trình ăn khớp bị cắt cưỡng bức tạo thành răng của bánh vít để ăn khớp đụng với trục vít. Bánh vít được hình thành.

    1. Một số chuyển động chính trong quá trình phay lăn răng trục vít.

    + Chuyển động cắt của dao phay lăn trục vít.

    – Căn cứ vào vật liệu làm dao, vật liệu phôi xác định V tối ưu . Khi đã có đường kính Dd tính vòng quay của dao.

    1. Vd

    nd = –––––––                         ( vg / ph )

    π . Dd

    – Điều chỉnh cặp bánh răng thay thế của máy phay lăn răng để có nd vừa tính

    + Chuyển động quay của phôi ( chuyển động chia răng )

    – Chuyển động quay của phôi bị ràng buộc bởi nguyên lí tạo hình ăn khớp giữa trục vít và bánh vít. khi trục vít (dao phay) quay được 1 vòng thì bánh vít  (phôi) quay được 1/Z vòng.

    nd

    nph = –––            ( vg / ph )

    z

    nd : tính ở trên

    – Cần điều chỉnh chạc bánh răng thay thế  (xích chia) để có nph phù hợp.

    + Chuyển động đứng của dao từ trên xuống Sd

    + Chuyển động hướng kính của dao Sng

    Bánh răng thay thế

    +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng tốc độ

    +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng chạy dao thẳng đứng

    + Sơ đồ nắp bánh răng chạc vi sai

    + Sơ đồ nắp chạc bánh răng phân độ

     

    II. Dao phay lăn răng.

    – Dao phay lăn trục vít bản thân là một trục vít cơ bản có moduyn bằng moduyn của bánh răng cần cắt ra, có góc ăn khớp αo  giống góc ăn khớp của bánh răng cần gia công.

    – Để trục vít này có khả năng cắt, xẻ rãnh nghiêng với đờng tâm 1 góc β. Rãnh này tạo ra mặt trước của từng răng và tạo ra không gian chứa phoi.Mặt trước tạo ra góc trước của lưỡi cắt  gd  đây là góc trước của lưỡi cắt ở đỉnh răng dao. Góc trước ở mỗi đểm trên lưỡi cắt bên có giá trị nhỏ dần theo chiều hướng tâm .

    – Lưỡi cắt ở đỉnh có góc sau αd được tạo ra khi mài hớt lửng ặt sau theo đường Aximetầhi mặt bên của răng dao.

    – Góc nâng của đường ren trục vít l được tính toán dựa vào moduyn, góc ăn khớp và đường kính chia của trục vít cơ bản phù hợp với các thông số bánh răng cần cắt ra .

    – Vật liệu chế tạo dao phay lăn trục vít đa số được chế tạo bằng thép gió P18. Một số dao có kích thước lớn phần cắt được chế tạo từ hợp kim cứng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Tiến trình gia công trên máy phay lăn răng .

    Kích thước bánh răng : đường kính ngoài D = 74

    moduyn m = 2

    bề dày răng    B = 20 mm

    răng thẳng β = 0

    – Trước khi gia công trên máy phay lăn răng cần gia công phôi trên máy tiện để phôi có đường kính đỉnh răng của bánh răng    D = 74 mm .

    Các bước tiến hành phay.

    + Bước 1 : tính toán

    D = ( z + 2 ). m  = 74

    => z = 36 răng

    – Từ vật liệu làm dao và vật liệu phôi ta chọn vận tốc Vd . Đường kính dao đã có Dd tính số vòng quay của dao .

    1. Vd

    nd = –––––––                         (vg / ph )

    π . Dd

    – Khi dao quay được 1 vòng thì phôi quay được 1/Z vòng

    nd

    =>       nph = –––                       ( vg / ph )

    z

    – Từ công thức tính các cặp bánh răng thay thế có thể thay đổi để có tốc độ quay của dao và của phôi thích hợp.

    – Lắp dao : Khi lắp dao cần điều chỉnh dao sao cho hướng cắt của dao đúng với hướng của bánh răng gia công.

    + Bước 2 : Gá chi tiết

    – Phôi được gá chặt trên bàn máy nhờ mâm kẹp ba chấu định tâm.

    – Khi gá chi tiết thường mắc những lỗi trong khi gá.

    1. ghá lệch phôi.
    1. ghá xiên mặt đầu

    – Khi ghá chi tiết thường hay mắc lỗi  “ ghá lệch tâm “.Để khắc phục lỗi này cần thực hiện dò tâm bằng đồng hồ so.

    – Đồng hồ so là thiết bị rất nhạy lên khi dò tâm cần gõ nhẹ nhàng để dò tâm.

    + Bước 3 : Phay răng

    – Sau khi hoàn thành công  tác chuẩn bị , có thể bật máy chạy thử. Khi quay được 1 vòng của phôi thì tắt máy và kiểm tra việc chia răng có sai không  để kịp thời biết và điều chỉnh lại. Sau đó tiếp tục bấm máy gia công tiếp tới khi hoàn thành.

    Bài 5 : Máy khoan

    công nghệ gia công lỗ

    I. Máy khoan

      1. Công dụng

    – gia công được các lỗ thông suốt và không thông suốt với các kích thước khác nhau.

    D = 0.2  ÷ 50   ( mm )

    – Khoan lỗ là phương pháp gia công thô, chất lượng thấp. Dung sai lỗ nằm trong khoảng  ± 0.2 mm, độ nhẵn Ñ3     ( Ra = 4 ÷ 5 µm )

      2. Các  loại máy khoan.

    – Theo đường kính lớn nhất của chi tiết mà máy có thể gia công được.

    – Theo hình dáng kết cấu máy : Máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan nhiều trục,…vv.

      3. Cấu tạo của máy khoan cần.

    1. đế máy
    2. bàn máy
    3. ghá kẹp phôi
    4. phôi
    5. đầu khoan (nắp dao khoan )
    6. hộp tốc độ và chạy dao
    7. động cơ I
    8. động cơ II
    9. cần ngang
    10. trục có ren
    11. cột trụ
    12. cần khoá.

    – Hộp số và hộp chạy dao, động cơ I được nắp trên cần. Chúng có chuyển động tịnh tiến ngang trên cần Sng bằng tay hoặc dẫn động bằng máy.

    – Đầu khoan nắp mũi khoan có chuyển động lên xuống được Sd1

    – Cần ngang của máy khoan cần chuyển động dọc theo cột trụ  được nhờ dẫn động bằng động cơ. Chuyển động quay quanh trụ của cần được thực hiện bằng tay .

    II. Dao khoan.

    – Đoạn L1 : phần côn cắt, góc côn cắt 2j. Góc 2j lớn mũi khoan khó cắt vào vật liệu gia công, song tạo cho mũi khoan có độ bền cơ học tốt hơn. Góc 2j  nhỏ cho tác động ngược lại mũi khoan dễ cắt vào vật liệu gia công nhưng độ bền cơ học kém hơn.

    – Đoạn L2 : Phần định hướng , sửa đúng lỗ và dự trữ cho phần côn cắt khi bị bị mài mòn có thể mài lại mũi khoan, mũi khoan ngắn dần. Phần này có 2 góc j1  côn ngược.

    – Đoạn L3 : Phần cổ mũi khoan thường ở phần này có các kí hiệu các thông số kĩ thuật của mũi khoan như : đường kính, vật liệu chế tạo mũi khoan…(các thông số này cũng có thể ghi trên chuôi dao ) Phần này còn tạo khả năng công nghệ thoát dao, thoát đá mài khi gia công phần định hướng và phần chuôi của mũi khoan.

    – Đoạn L4 : Phần chuôi dao có tác dụng định vị kẹp chặt và truyền lực, truyền momen xoắn, chuyển động quay cho mũi khoan.

    – Vật liệu chế tạo mũi khoan thường thường là thép gió P18 và hợp kim cứng BK8 hoặc T15K6

     

    III. Nguyên lí tạo phoi khi khoan.

    1. phôi

    2 mũi khoan

    + Các lưỡi cắt của dao.

    – Lưỡi cắt 1, 2 là 2 lưỡi cắt chính , lưỡi cắt 3 là lưỡi cắt ngang. Lưỡi cắt 4, 5 là hai cạnh viền có tác dụng sửa đúng lỗ. Ở 2 lưỡi cắt chính có các góc

    Góc trước g đo ở tiết diện N – N’

    Góc sau α đo ở tiết diện O – O’

    – Các góc g, α ở mỗi điểm trên lưỡi cắt chính 1, 2  khác nhau thì có giá trị khác nhau. Ở lưỡi cắt ngang 3 góc g âm bất lợi cho quá tạo phoi. Ở 2 cạnh viền có góc côn ngược j1 giảm ma sát với bề mặt lỗ, phần côn cắt có góc 2j .

    + Các chuyển động tạo phoi khi khoan.

    – Tốc độ khoan : tuỳ vào vật liệu gia công, vật liệu chế tạo mũi khoan và chất lượng gia công mà ta chọn V khoan tối ưu.

    p.D.n

    V = –––––         (m /ph)

    1000

    từ vận tốc V :

    V.1000

    =>                            n =  –––––          (vg / ph)

    p.D

    n : điều chỉnh được trên máy nhờ hộp số

    – Lượng chạy dao : để khoan hết chiều sâu của lỗ mũi khoan phải vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tiến xuống. Chuyển động này là chuyển động chạy dao Sd (Sd có thể điều chỉnh được nhờ hộp chạy dao). Chuyển động chạy dao lớn năng suất cao, chất lượng lỗ thấp. Chuyển động chạy dao chậm năng suất thấp, chất lượng cao.

    IV. Tiến trình khoan.

    Khoan 3 lỗ với 3 kích thước và độ sâu khác nhau.

    lỗ 1 : D = 5 , H = 5

    lỗ 2 : D = 10 , xuyên thủng

    lỗ 3 : D = 8 , H = 10

    Vị trí 3 lỗ :

    Các bước tiến hành tiện :

    + Bước 1 : Sử dụng thước cặp  đo và đánh dấu vị trí các lỗ  trên phôi .

    + Bước 2 :

    –  lắp mũi khoan vào đầu khoan, gá chặt phôi vào bệ gá êtto

    – Điều chỉnh mũi khoan vào đúng vị trí cần khoan . ( hạ mũi khoan thấp xuống ướm thử cho tâm mũi khoan đúng vào tâm của lỗ cần gia công. khi đã điều chỉnh tâm mũi khoan vào đúng tâm của lỗ thì khoá các chuyển động tịnh tiến ngang của hộp tốc độ, chuyển động quay quanh trụ của cần ngang lại để đảm bảo cho tâm mũi khoan không bị xê dịch khi khoan.)

    + Bước 3 :

    – Bật máy điều chỉnh mũi khoan đi xuống để đạt chiều sâu của lỗ khoan ( có thể điều chỉnh bằng tay hoặc bằng tự động )

    VD : Khoan lỗ 1

    – Sau khi khoan xong lỗ thứ nhất thì tắt máy, thay mũi khoan khác cách khoan tương tự như mũi khoan thứ nhất.

     

     

    Bài 6 : Máy hàn điện

    Công nghệ hàn hồ quang

    I. Máy hàn điện

      1. Giới thiệu chung

    – Máy hàn là 1 dạng của máy biến thế biến đổi điện áp nguồn ( 220 V ) xuống điện áp hàn 80 V

    – Dựa trên hiện tượng phóng điện ( chập mạch ) là hiện tượng chuyển động không ngừng của dòng điện từ trong môi trường đã được ion hoá giữa hai điện cực. Ở nơi có hiện tượng phóng điện ( hồ quang ) sinh ra nhiều nhiệt, nhiệt lượng này để đốt cho vật hàn nóng chảy.

    + Phân loại :

    – Theo nguồn điện vào : máy hàn một chiều

    máy hàn xoay chiều

      2. Cấu tạo

    1. Phôi
    2. que hàn
    3. cuộn thứ cấp ( cuộn ra )
    4. lá thép
    5. cuộn sơ cấp ( cuộn vào )
    6. cầu dao nguồn

    – Dây quấn và lõi thép : Trong máy có các trụ quấn các cuộn dây đồng,và các lá thép

    – Núm : điều chỉnh cường độ dòng điện hàn để phù hợp với vật liệu hàn và đường kính que hàn ( núm có khả năng điều chỉnh được nhờ thay đổi điện trở của 1 biến trở bên trong máy )

    đầu ra của máy hàn : cực (- ) kẹp vào chi tiết hàn, cực (+) có tay kẹp que hàn .

    – Trong máy có cơ cấu giảm cường độ dòng ngắn mạch giúp tăng tuổi thọ cho máy hàn.

    – Ngoài ra còn có các dụng cụ đi kèm với máy hàn như : mặt nạ bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay ,..

    Mặt nạ để bảo vệ da mặt và mắt khỏi tia tử ngoại ( hại da ) và tia hồng ngoại ( hại mắt ) của hồ quang đồng thời để chắn các tia lửa từ que hàn và vật hàn bắn ra .

    bao tay :bảo vệ tránh các tia lửa hàn bắn vào tay ..

    II. Dòng điện hàn

    – Điện thế không tải Uo đủ lớn để gây ra hồ quang nhưng phải không gây nguy hiểm khi sử dụng .

    Với dòng xoay chiều : Uo = 55 ÷ 80 V

    Với dòng một chiều :   Uo = 35 ÷ 55 V

    – Khi có tải ( hồ quang cháy ) điện thế hạ xuống tương ứng :

    Dòng xoay chiều : Uh = 25 ÷ 40 V

    Dòng một chiều :  Uh = 15 ÷ 25 V

    – Cường độ dòng điện hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn vật liệu chi tiết hàn .

    Ih = ( a + b.d ).d                           ( A )

    d : đường kính que hàn

    – Công thức kinh nghiệm cho mối hàn sấp, thép cacbon.

    Ih = ( 20 + 6.d ).d

    III. Que hàn

    + Lõi que  d = ( 1 ÷ 12 mm ) tuỳ theo công dụng của que hàn và thành phần hoá học  của vật liệu cần hàn. Lõi que hàn có thể được làm từ các vật liệu khác nhau như thép, gang, đồng, nhôm,…

    + Lớp thuốc :

    – Lớp thuốc bọc loại mỏng (chừng vài phần mười mm ) : dn ≤ 1,2d lớp thuốc bọc loại mỏng dùng để làm tăng tính ổn định của hồ quang. Thành phần gồm có đá vôi, fenpat, bột tan.. ( 80 ÷ 85 % khối lượng ), và thuỷ tinh lỏng ( 15 ÷ 20 % khối lượng ). Lớp thuốc bọc loại này dùng để hàn các cấu trúc không quan trọng. Mối hàn bằng que hàn này có cơ tính kém.

    – Lớp thuốc bọc loại dày : dn ≥ 1,55d  làm tăng tính ổn định của hồ quang và tạo quanh h quang 1 lớp khí và xỉ để bảo vệ kim loại không bị ôxy hoá và không bị tác dụng của khí Nitơ. Trong trường hợp cần thiết ngời ta cho thêm vào lớp thuốc bọc những thành phần hợp kim ( các phero hợp kim ) nững thành phần này sẽ tham gia trong thành phần mối hàn và nâng cao cơ tính của mối hàn. Thành phần của lớp bọc này gồm có các chất ion hoá ( phấn), chất tạo xỉ ( cao lanh ), chất tạo khí ( tinh bột ), chất khử ôxy  (nhôm, fero, mangan…) các hợp kim và chất dính.

    IV. Tiến trình hàn

    Có 4 loại liên kết hàn :

    1. hàn giáp mối
    1. hàn góc
    1. Hàn chữ T
    1. hàn chồng

    Các bước tiến hành

    + Bước 1 : chuẩn bị

    – Kiểm tra que hàn, kiểm tra vật liệu hàn, để tính ra dòng điện hàn và điều chỉnh trên máy hàn.

    – Vệ sinh vị trí hàn ( dùng chổi sắt quét sạch gỉ sắt bụi bẩn ở vị trí hàn )

    – Định vị chi tiết hàn.

    – Cực dương ( tay hàn ) kẹp que hàn, cực âm cho tiếp xúc với chi tiết hàn ( tiếp mát ). Khi kẹp tránh kẹp vào phần thuốc để đảm bảo cho mạch điện hàn là mạch khép kín.

    + Bước 2 : lấy lửa

    Có 2 cách lấy lửa để tạo hồ quang :

    – Mổ cò : mổ nhẹ nhàng vào chi tiết để gây ra hồ quang.

    Vị trí mổ :

    1. Vị trí mổ
    2. đầu mối hàn
    3. que hàn

    Sau khi lấy được hồ quang thì dê tay về vị trí đầu mối hàn.

    – Quẹt diêm : quẹt đầu que hàn vào vị trí đầu mối hàn quẹt dọc theo vết hàn để lấy lửa. Khi có hồ quang thì lại dê tay về đầu của mối hàn.

    1. Chiều quẹt diêm
    2. Chiều dê que hàn về vị trí đầu mối hàn
    3. Que hàn

    – Lấy lửa bằng cách quẹt diêm dễ hơn bằng cách mổ cò nhưng dễ gây ra khuyết tật trên sản phẩm. Chỉ lấy lửa bằng cách quẹt diêm khi que hàn bị ẩm, dòng điện hàn thấp hoặc khi tay nghề của người thợ hàn chưa cao.

    – Góc hàn

    Góc của que hàn hợp với trục Ox  một góc α = (75 ÷ 85˚)

    hợp với trục Oy  một góc β = 90˚

    + Bước 3 : Duy trì và thoát que hàn .

    Để duy trì được dòng hồ quang ổn định và để lấp đầy mối hàn thì que hàn cần có hai chuyển động.

    – Chuyển động Sng để đạt được bề rộng mối hàn 6 ÷ 8 mm

    – Chuyển đông Sd để chạy hết mối hàn

    Có thể đưa que hàn theo 2 cách :

    – Theo đường lò xo ( xoắn ốc )

    – Theo đường rích rắc

    + Thoát que hàn : Khi kết thúc mối hàn không được rút que hàn ra khỏi mối hàn ngay nếu rút que hàn như vậy sẽ làm thổi thủng vết hàn. Để kết thúc mối hàn cần đưa que hàn quay lại một đoạn rồi mới rút que hàn.( Đoạn quay lại này đã được bọc một lớp sỉ bảo vệ ở trên lên không gây ra hiện tượng thổi thủng )

    1. vị trí rút que hàn
    2. điểm cuối của mối hàn

    – Sau khi hàn xong  cần gõ sỉ kiểm tra mối hàn.

     

    Kết luận chung

    – Qua đợt thực tập cơ sở này bản thân em đã nắm được phần nào kinh nghiệm gia công trên các máy công cụ. Nắm được một số cơ cấu truyền lực, dẫn động, cơ cấu thay đổi tốc độ, ăn khớp…vv. Được làm quen với các thuật ngữ chuyên nghành của người làm cơ khí. Trên máy tiện có mâm cặp ba chấu định tâm, trên máy khoan có bệ gá êtô,…

    – Quá trình thực tập là quá trình cố gắng học tập tìm tòi của các bạn sinh viên, là sự chỉ bảo tận tình của các thầy hướng dẫn. Qua đó thầy và trò hiểu nhau hơn, các bạn sinh viên trong lớp thêm gắn kết.Qua lần thực tập em thấy được những ý tưởng trong sản xuất không chỉ là của những người đi trước mà cả những bạn trong đợt thực tập. Một lần nhìn lại mình để so sánh em cảm thấy mình cần học tập nhiều hơn nữa, rèn luyện nhiều hơn nữa.

    – Đợt thực tập cơ sở ngành này cùng với những kiến thức cơ bản từ các môn học đại cương đã định hướng nội dung, lĩnh vực chuyên ngành sẽ đào tạo để có được sụ chuẩn bị tốt hơn cho môn học sau, tạo niềm say mê khi học. Đợt thực tập là điều kiện để học tiếp và là cần thiết để học tốt các môn học chuyên nghành tiếp theo .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-c%C3%B4ng-n%E1%BB%A3-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-S%C6%A1n-Trang.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập Kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

     

    LỜI MỞ ĐẦU

    Với nền kinh tế đang trong thời kỳ phát triển rất mạnh và bất ổn  như hiện nay thì đối với doanh nghiệp công tác kế toán công nợ cũng rất quan trọng vì một doanh nghiệp ngoài việc phải thanh toán các khỏan nợ cho khách hàng nhằm  để có được chữ tín với khách hàng ra còn phải thu hồi được các khỏan nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Ngoài ra việc thanh toán  cũng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

    Sau khi thấy được tầm quan trọng của một kế toán công nợ và được sự phân công công tác của Ban Giám Đốc cty trong quá trình thực tập  em đã chọn đề tài: “kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang” để làm chuyên đề báo cáo thực tập dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập thầy giáo Phạm Văn Cư.

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:

    Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Phần 2: Thực trạng công tác “kế toán công nợ” ở Công ty Cổ Phần  xây dựng Sơn Trang

    Phần 3: Mt số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác “Kế toán công nợ “ ở Công ty Cổ Phần  xây dựng Sơn Trang

    Do thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. Vì vậy trong báo cáo không thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và nhà trường góp ý sửa chữa để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn

    Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần  Xây Dựng Sơn Trang đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác, các cô, chú, anh chị và đặc biệt là cô kế toán trưởng của Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cứu chuyên đề giúp em hoàn thành báo cáo này.

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại Học Dân Lập Lạc Hồng, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Bạch Tuyết  đã tận tình hướng dẫn,  giúp đỡ em hoàn thành báo cáo chuyên đề này.

     

     

     

     

     

     

     

    Phần 1- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG

     

    1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

    1.1.1 Tên công ty

    – Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG

    – Địa chỉ trụ sỏ chính: Số 36 đường Hai Bà Trưng- Xã Quãng Cư – Thị xã Sầm Sơn- Thanh Hóa

    – Điện thoại: 0373821266

    – Fax: 0373212555

    1.1.2 Vốn điều lệ: 51.579.900.000

    1.1.3 Quyết định thành lập:

    Công ty được sở  kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép kinh doanh số 2603000062 vào ngày 20/1/2003 đăng ký thay đổi lần thứ 7 vào ngày 28/6/2010

    1.1.4 Ngành nghề kinh doanh

    Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi và cầu cống, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình điện hạ thế.

    – Kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông đúc sẳn, sản xuất gạch Blôc, sản xuất đồ mộc dân dụng và công nghiệp.

    – Kinh doanh khác sạn và du lịch.

                     – Kinh doanh nhà đất, tư vấn nhà đất, mô giới nhà đất.

    – Kinh doanh bán lẻ xăng, dầu và khí đốt có ga.

    – Chuẩn bị mặt bằng.

    – Lắp đặt hệ thống điện.

    – Bán buôn vật liệu,  thiết bị lắp đặt khác trong xây dụng

    – Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm , rạ và vật liệu tết bện.

    – Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

    – Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quãng bá và tổ chức tua du lịch

    1.1.5 Quá trình phát triển.

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang là đơn vị hạch toán độc lập, Trụ sở chính của công ty đặt tại số 36 đường Hai Bà Trưng –Xã Quảng Cư- Thi Xã Sầm Sơn- Thanh Hóa. Chức năng chính của công ty là xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, và xây dựng nhà các loại, môi giới kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh và ngoài tỉnh.

    Trước yêu cầu to lớn của công tác xây dựng ngành xây dựng công ty đã quyết định thành lập và lấy tên là Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sơn Trang và được Sở kế hoạch và đầu tư xây dựng Thanh Hóa cấp giấy phếp kinh doanh.

    Ngày đầu thành lập công ty có gần 200 cán bộ công nhân viên được tạo ra từ các công trường thực nghiệm và tổ chức thành lập 3 đơn vị xây lắp, một đội bốc xếp, một đội máy cẩu lắp và 4 phòng ban nghiệp vụ. Cơ sở ban đầu của công ty chỉ gồm một số máy móc cũ phục vụ cho sản xuất thi công, lực lượng ban đầu rất mỏng, trình độ quản lý và tay nghề kỹ thuật non yếu. 9 người có bằng đại học, 15 người có bằng trung cấp, và 270 người là lao động phổ thông.

    Sau gần 6 năm hoạt động và phát triển công ty đã có một truyền thống rất tốt, đạt được nhiều thành tựu vẻ vang và đạt được nhiều thành tích cao về sản dựng.

    Về mặt nhân lực, công ty đã có đội ngũ công nhân viên có trình độ cao với 45 người có trình độ cao học và đại học, 23 người có trình độ trung cấp cùng với một đội ngũ công nhân lành nghề. Vì vậy, công ty luôn đảm bảo uy tín của mình với các doanh nghiệp, có đủ năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản ly vững vàng trong cơ chế thị trường.

    Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về xây dựng, thi công nhiều dự án lớn, công ty đang ngày càng có uy tín trên thị trường, đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao điều kiện sống và làm việc của công nhân viên chức toàn công ty.

    1.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản ly hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi cơ caausquanr ly phải khoa học và hợp ly. Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giupf doanh nghiệp tổ chức việc quản ly vốn cũng như quản ly con người được hiệu quả, từ đó quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận hay không.

    Trong những năm qua, cùng với sự phát triển hài hòa của doanh nghiệp trong toàn quốc nói chung và các đơn vị thuộc ngành xây dựng nói riêng Công ty Xây dựng Sơn Trang đã không ngừng đổi mới, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ kinh doanh cán bộ nhân viên quản ly nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, thích ứng với nhu cầu đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, theo kịp tiến trình phát huy hiệu quả kinh doanh của các đơn vị khác trong toàn quốc. Đến nay, Công ty đã có một bộ máy quản ly thích ứng kịp thời với cơ chế thị trường, có năng lực và chuyên môn kỹ thuật cao, quản ly giỏi và làm việc có hiệu quả. Trên cơ sở các phòng ban hiện có, Ban lãnh đạo công ty gồm 4 phòng ban chức năng với đội ngũ nhân viên cồng kềnh, làm việc kém hiệu quả. Vì thế, ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phân công lại nhiệm vụ, công việc của từng phòng ban, cho đến nay , các phòng ban chức năng của công ty chỉ gồm 4 phòng ban với các chức năng, nhiệm vụ cơ bản, mỗi phòng ban có những nhiệm vụ nhất định, cụ thể và rõ rệt, cùng gánh vác công việc làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

    Trải qua một thời gian cũng chưa phải là lâu trong 8 năm, các đội sản xuất trong công ty đã khẳng định được chỗ đứng của mình một cách vững chắc trên thương trường. Các công trình thi công luôn hoàn thành đúng tiến độ đảm bảo chất lượng về kỹ thuật, được chủ đầu tư tín nhiệm. Các đội sản xuất với đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, những người thợ có tay nghề cao đã tổ chức chặt chẽ, bố trí đúng người đúng việc nên đã phát huy được tất cả các khâu trong dây truyền sản xuất. Thêm vào đó, đội trưởng của các đội là những cán bộ quản ly giỏi,có chuyên môn cao nên cùng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất công ty.

    Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo phương thức trực tuyến chức năng. Giám đốc là người trực tiếp quản ly, đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật và là người giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tổng công ty về hoạt động của công ty đi đôi với việc đại diện các quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị. Giúp việc cho Giám đốc là phó Giám đốc, điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc. Phó Giám đốc phụ trách sản xuất là người được giám đốc công ty giao trách nhiệm về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và an toàn lao động, điều hành hoạt động của phòng tổ chức hành chính và kinh tế thị trường. Phó giám đốc phụ trách dự án đầu tư xây dựng cơ bản là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về kỹ thuật thi công các công trình, các dự án, chỉ đạo các đội, các công trình, thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công an toàn cho máy móc, thiết bị, bộ phận công trình, xét duyệt, cho phép thi công theo các biện pháp đó và yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã được phê duyệt , điều hành hoạt động phòng kỹ thuật của công ty. Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban Giám Đốc trong quản ly‎  và điều hành công việc.

    1.1.5.2. Lực lượng cán bộ công nhân

    Kỹ sư xây dựng:                           10 người.

    Kỹ sư giao thông:                                    16 người.

    Kỹ sư thủy lợi:                             04 người.

    Kỹ sư cơ điện, thủy điện:           03 người.

    Cư nhân kinh tế:                          05 người.

    Trung cấp kỹ thuật:                     09 người.

    Công nhân lành nghề:                 270 người

    1.1.6  Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của công ty

    1.1.6.1 Mục tiêu

                     Duy trì và phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị. không ngừng nâng cao hiệu quả tư vấn đầu tư.

    Khai thác và tận dụng triệt để các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh nhà.

    Đảm bảo thực hiện chiến lược Tư vấn cho các công trình lâu dài và giữ uy tín với khách hàng.

    Đảm bảo đội ngũ cán bộ, kỹ sư lành nghề, giàu kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, năng động, nhiệt tình, không ngừng sáng tạo, nổ lực xây dựng và phát triển công ty. Đưa Công ty ngày càng lớn mạnh và vươn xa hơn.

    1.1.6.2 Nhiệm vụ

    Các kế hoạch và mục tiêu Công ty đề ra đảm bảo hoàn thành đúng thời gian và đạt hiệu quả cao.

    Tuân thủ nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế, pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của nhà nước.

    Tạo điều kiện làm việc, đời sống vật chất lẫn tinh thần,đào tạo, bồi dưỡng nang cao trình độ văn hóa, khoa học-kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

    1.1.6.3 Định hướng phát triển

    Luôn xem trọng việc xây dựng uy tín với khách hàng, thực hiện các chế độ ưu đãi với những khách hàng thân thuộc.

    Cố gắng tìm hiểu và tiếp nhận những công trình mới trong tỉnh và mở rộng sang các tỉnh khác.

    Liên tục mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách không ngừng từng bước áp dụng khoa học- kỹ thuật, công nghệ mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần phát triển công ty cũng như phát triển kinh tế xã hội.

    Cùng với sự phát triển chung của đất nước, Công ty  Sơn Trang luôn đổi mới và chăm lo và đào tạo kỹ thuật, đầu tư về mọi mặt để nâng cao hơn nữa về trình độ và mong muốn được tham gia xây dựng nhiều công trình trên địa bàn để phục vụ khách hàng và nâng cao uy tín trong lĩnh vực xây dựng mới phương châm chất lượng, tiến độ, giá cả được khách hàng chập nhận. Chúng tôi mong muốn được tham gia xây dựng công trình.

    1.1.7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây.

    Bảng 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008- 2010

    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2008- 2010

                                                                                                                Đơn vị  tính:VNĐ

     

    1.2 Cơ cấu chung

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    *Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban:

    – Hội đồng quản trị :

                      Hội đồng quản trị công ty có nhiệm vụ hoạch định chiến lược phát triển của công ty, quyết định phương án đầu tư trong công ty và trực tiếp chỉ đạo, giám sát việc điều hành hoạt động của Ban Giám Đốc

    – Ban giám đốc công ty :

    Giám đốc : Chỉ đạo và điều hành sản xuất.

    Chỉ đạo trực tiếp các phòng ban nghiệp vụ, nắm vững yêu cầu nhiệm vụ, diễn biến trong quá trình sản xuất. kinh doanh ở từng công trình, từng thời kỳ tháng, tuần, ngày, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra giải quyết các yêu cầu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm hoàn thành tốt nhất các nhiệm vụ,, đảm bảo chất lượng kỹ, mỹ thuật và tiến độ thi công từng hạng mục công trình.

    – Các phòng ban trong công ty :                                          

    Làm tham mưu cho ban lãnh đạo: Thiết kế thi công, vạch kế hoạch cụ thể về vốn, vật tư, nhân lực, yêu cầu xe máy, nguyên nhiên vật liệu cho từng công trình, từng tháng, quí, năm. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của công trường, báo cáo lãnh đạo để uốn nắn bổ khuyết sữa chữa những sai sót mỗi khi có công trường gặp phải.

    1. Phòng kế hoạch kỹ thuật:

    Thiết bị thi công, vạch kế hoạch tiến độ, theo dõi giám sát chỉ đạo thi công ở từng cồng trình cụ thể, báo cáo giám đốc, báo cáo A để giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật, khối lượng phát sinh ở  từng công trình, cùng giám sát giải quyết các thủ tục nghiệm thu các hạng mục công trình ẩn dấu trước khi lấp kín báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quí, năm với các cơ quan quản lysys cấp trên.

    1. Phòng tài vụ , vật tư xe máy:

    Lập kế hoạch tài vụ tiền vốn để đáp ứng các yêu cầu chi tiết mua sắm vật tư, vật liệu, nguyên vật liệu, sữa chữa xe máy khi hỏng hóc của công trường chi lương và yêu cầu đời sống của toàn Công Ty mua sắm bổ sung các yêu cầu phụ tùng, vật rẻ tiền mua hỏng, công cụ sản xuất, dụng cụ thiết bị phòng hộ lao động, vệ sinh môi trường.

    1. Phòng tổ chức hành chính:

    Chăm lo bồi dưỡng nghiệp vụ, chế độ chính sách mới của Đảng và Nhà nước đối với CBCNV.

    Chăm lo mạng lưới y tế, thuốc men, đời sống vật chất cho các công trường và văn phòng Công ty.

    1. Các ban chỉ huy công trường:

    Phụ trách toàn bộ công nhân viên dưới quyền, thực hiện đầy đủ nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định của Công ty, điều hành các bộ phận tham mưu kế hoạch kỹ thuật ( KCS ) giám sát thi công, thí nghiệm,  đo đạc, thiết bị xe máy thi công, cán bộ nghiệp vụ, bảo vệ theo chức năng từng bộ phận trong từng thời kỳ hoàn thành tốt nhiệm vụ của Công ty.

    Thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, bảo vệ theo chưc năng từng bộ phận trong từng thời kỳ hoàn thành tốt nhiệm vụ của Công ty.

    Thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ theo định kỳ tuần, kỳ tháng về Công ty xin chỉ đạo của Công ty. Trường hợp cần thiết dùng điện thoại để liên lạc để giải quyết kịp thời chỉ huy thi công.

    * Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận công trường:

                     – Bộ phân KHKT :

    + Nắm vững kế hoạch, tiến độ, yêu cầu kỹ thuật của công trình vạch kế hoạch chi tiết, tính toán các yêu cầu vật tư , vật liệu, ca xe, ca máy, nhiên liệu, biện pháp thi công từng hạng mục công trình, từng ngày để có kế hoạch bố trí nhân lực thiết bị xe máy cụ thể, thường xuyên bám sát hiện trường chỉ đạo cụ thể từng việc, từng buổi, đôn đốc giám sát nhắc nhở chỉ đạo để thi công công trình đảm bảo yêu cầu chất lượng, thời gian, tránh lãng phí. Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở CBCNV thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường và điều hành đảm bảo giao thông trên đoạn đang thi công.

    + Cùng các cán bộ KCS phối hợp với Công ty tư vắn xây dựng tiến hành thí nghiệm các thí nghiệm kiểm tra, nền đường (K nền) móng đường, mặt đường Ey/c; cường độ các loại vật liệu đá, cát, sỏi, nước, nhựa, cường độ các mẫu thử bê tông, mác vữa để có kế hoạch điều chỉnh thi công công trình đảm bảo chất lượng. Phối hợp với giám sát B, giám sát A lập các văn bản nghiệm thu chuyển bước các giai đoạn thi công.

    • Bộ phận thí nghiệm KCS, giám sát B:

    + Thường xuyên bám sát hiện trường cùng cán bộ chỉ đạo kỹ thuật hướng dẫn, các bộ phận thi công đúng các yêu cầu kỹ thuật, đúng quy trình quy phạm thi công hiện hành, phối hợp với cán bộ kế hoạch, cùng với các Cán bộ thí nghiệm Công ty tư vấn xây dựng tiến hành các thí nghiệm như mục trên, cùng các cán bộ của Công ty tư vấn tiến hành đấu mối để 2 cơ quan tiến hành kys kết, thực hiện và thanh l‎ys từng hợp đồng cụ thể của từng hạng mục công trình, từng thời gian, để có kết quả hoặc điều chỉnh thêm bớt vật tư để đạt được tỷ lệ thích hợp để vật tư vật liệu đưa vào xây dựng công trình đúng qui phạm đạt các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của thiết kế.

    + Cùng với giám sát A giải quyết các vướng măc phát sinhtrong quá tình thi công, không ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình.

    – Bộ phận vật tư, vật liệu, xe máy, thiết bị:

    + Liên hệ k‎y hợp đồng mua vật tư, vật liệu, phụ tùng, thiết bị, nhiên liệu theo yêu cầu về số lượng về chất lượng của từng thời kỳ thi công, hình thức nhu mua, phương thức vận chuyển, bốc dót, phương thức thanh toán tiến độ cung cấp, phương thức theo dõi trong quá trình mua bán vận chuyển có kế hoạch tu sữa, bảo dưỡng, thay thế nhỏ đảm xe máy tốt phục vụ kịp thời cho đơn vị thi công, liên hệ đấu mối đổi giấy phép lưu hành khi hết hạn, xin giấy vận chuyển lu, ủi khi công trường di chuyển xa ( Giáy phép vận chuyển quá khổ quá tải ) liên hệ cơ quan giải quyết các trường hợp vi phạm

    • Bộ phận tài chính, tổ chức:

    + cán bộ kế toán chịu trách nhiệm trước công ty về mọi chỉ tiêu của toàn công trường theo đúng chế độ chính sách, theo quy chế của công ty

    + Hàng tháng phải nộp báo cáo về công ty và nộp toàn bộ chứng từ pháp sinh trong chỉ tiêu hàng ngày mua sắm vật tư, vật liệu ,phụ tùng, nhiên liệu, thay thế sữa chữa nhỏ xe máy, tiền phục vụ đời sống, tiền ứng của thợ thuê ngoài để làm những việc phụ (nếu có)

    + Quyết toán với công ty tiền ứng của tháng, lên kế hoạch chỉ tiêu và ứng tiền chi têu tháng tới.

    + Cán bộ hành chính, tổ chức, bảo vệ: Chăm lo đời sống ăn ở nơi đóng quân,liên hệ phối hợp với chính quyền địa phương, bảo vệ tài sản, xe máy thiết bị, nguyên nhiên liệu, vật liệu của công trường dược an toàn trong suốt quá trình thi công. Cán bộ y tế: Chăm lo cho CBCNV phòng  và chữa bệnh khi cần thiết cùng với cán bộ phòng hộ lao động thường xuyên kiểm tra các điều kiện lao động rên công trường nhắc nhở mọi cán bộ công  nhân trong công tác đảm bảo giao thông trên tuyến , ngăn ngừa tai nạn lao động, tai nạn giao thông và đôn đốc nhắc nhở xe máy đảm bảo vệ sinh môi trường.

    • Tổ, đội thi công

    + Tổ trưởng nhận bản vẽ chi tiết từng hạng mục công việc, nhân sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật , tính yêu cầu của từng loại vật tư, vật liệu, sổ công chính, công phụ theo định mức, lên kế hoạch công việc hàng ngày, lên phiếu xin lĩnh vật liệu, bố trí nhân công cụ thể, từng người nội dung công việc làm. Thời gian hoàn thành

    + Tổ trưởng cùng cán bộ kỹ thuật lên ga, cắm cọc (các công trình phúc tạp) nếu công trình đơn giản tổ đội sản xuất tự lên ga, cắm cọc báo cáo cán bộ kỹ thuật, giám sát viên B hoặc KCS kiểm tra trước khi cho anh em công nhân thi công.

    + Tổ đội có trách nhiệm động viên anh em làm tốt nhiệm vụ được giao, đúng thời gian quy định đoàn kết nội bộ, nhắc nhở nhau thực hiện tốt  nhiệm vụ an toàn lao động, an tòa giao thông trong quá trình thi công.

    + Khi hoàn công việc được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu ký vào văn bản (bản khoán hoặc phiếu giao việc).

    + Cuối kỳ kế hoạch (cuối tháng) tổ trưởng tổng hợp kết quả công tác của tổ đội trong tháng và lên phiếu ăn chi tiền lương cho từng người theo kết quả lao động trong kỳ kế hoạch(hoặc trong tháng)

    1.3 Cơ cấu phòng kế toán.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                     – Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp các công việc của phòng kế toán, lập các báo cáo tài chính theo đúng thời hạn quy định. Kế toán trưởng là người có trách nhiệm bao quát toàn bộ tình hình tài chính của công ty, thông báo cụ thể cho Tổng giám đốc về mọi hoạt động tài chính của Công ty.

    Kế toán công nợ: Là kế toán liên quan đến các khoản thanh toán:

    + Lập phiếu thu, phiếu chi theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình thu chi và tồn quỹ.

    + Theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả, các khaonr tạm ứng và lập báo cáo kịp thời về tình hình công nợ với kế toán trưởng.

    Kế toán kho: Là kế toán đến việc quản l‎ý kho, lập phiếu nhập kho, xuất kho, theo dõi và báo cáo kịp thời nhập xuất và tồn tại kho.

    1.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.

    * Hệ thống chứng từ.

    Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính, gồm 05 chỉ tiêu: Chứng từ về tiền lương, chứng từ về hàng tồn kho, chứng từ về bán hàng, chứng từ về tiền tệ và chứng từ về tài sản cố định.

    Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số loại chứng từ ban hành theo các loại văn bản pháp luật khác như: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản; hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn…

    Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty đều được lập chứng từ kế toán. Nội dung chứng từ kế toán đầy đủ, rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; số tiền viết bằng chữ khớp, đúng với số tiền viết bằng số và có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ.

    * Luân chuyển, kiểm tra chứng từ.

    Để phục vụ cho công tác quản lý và công tác hạch toán kế toán, chứng từ kế toán trong Công ty được luân chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác theo một trật tự nhất định, phù hợp với từng loại chứng từ và loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo thành một chu trình từ khâu lập chứng từ (hoặc tiếp nhận các chứng từ đã lập từ bên ngoài); kiểm tra chứng từ về nội dung và hình thức (kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ); sử dụng để ghi sổ, chỉ đạo nghiệp vụ (cung cấp thông tin cho chỉ đạo nghiệp vụ, phân loại chứng từ, lập định khoản kế toán tương ứng với nội dung chứng từ và ghi sổ kế toán); bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán; lưu trữ chứng từ (theo thời gian quy định), hủy chứng từ (khi hết hạn lưu trữ).

    Tất cả chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều được tập trung vào bộ phận kế toán Công ty. Bộ phận kế toán Công ty kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

    Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng đều được trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó kế toán mới làm căn cư ghi sổ. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của nhà nước được từ chối thực hiện và được báo ngay cho Ban lãnh đạo Công ty để có biện pháp xử lý kịp thời.

    1.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

                     Công ty sử dụng các tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính. Các tài khoản được chi tiết hóa theo từng đối tượng phù hợp với yêu cầu quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    1.6. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán.

    * Hình thức sổ kế toán:

    Căn cứ vào Luật Kế toán, các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành và yêu cầu quản lý. Công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty:

     
       

    Ghi chú:

     

     

     

     

     

    * Hệ thống sổ kế toán.

    – Công ty sử dụng một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm theo đúng quy định của Luật Kế toán và Chế độ kế toán hiện hành, gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

    Công ty thực hiện mở sổ kế toán tổng hợp tương đối đầy đủ theo đúng quy định của Chế độ kế toán áp dụng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm:

    – Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN). Tuy nhiên, sổ này mở ra nhưng chưa thực hiện ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định.

    – Sổ Cái (Sổ Cái ít cột mẫu số S02c1-DN và Sổ Cái nhiều cột mẫu số S02c2-DN) để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.

    * Sổ kế toán chi tiết:

    Theo yêu cầu quản lý, Công ty đã mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết, như: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, thẻ kho, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh… Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.

    * Trình tự ghi sổ:

    Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty được thực hiện tương đối đầy đủ theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành, cụ thể:

    – Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

    – Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

    – Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

    1.7 Đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính kế toán.

    * Hệ thống báo cáo tài chính:

    – Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty được lập theo quý, năm. Báo cáo gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số F01-DNN); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN); Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN).

    – Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm Dương lịch và kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính.

    – Báo cáo tài chính năm của Công ty được nộp cho Cục thuế, Cục thống kê và Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Thanh Hoá theo đúng các quy định hiện hành.

    Riêng Báo cáo tài chính gửi Cục thuế Thanh Hoá được lập thêm các phụ biểu, gồm: Bảng cân đối tài khoản, kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

    * Hệ thống báo cáo nội bộ:

    – Báo cáo giá thành sản xuất.

    – Báo cáo tình hình công nợ.

    – Báo cáo tình hình tăng, giảm doanh thu, lợi nhuận…

    Các báo cáo này được lập nhằm cung cấp thông tin nhanh, thông tin thường xuyên về hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty. Nội dung các báo cáo này phụ thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể trong nội bộ Công ty tại những thời điểm nhất định giúp Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tại Công ty và cung cấp thông tin cho những người có lợi ích liên quan như các nhà đầu tư, người góp vốn, chủ nợ… của Công ty.

    1.8.Phương pháp kế toán hàng tồn kho.

    – Nguyên tắc định giá hàng tồn kho: Giá thực tế.

    – Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Nhập trước – xuất trước.

    – Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

    1.9 Phương pháp nộp thuế GTGT :theo phương pháp khầu trừ.

    Phần 2- THỰC TẾ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG

    A-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP

    2.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ

    2.1.1, Khái niệm về thanh toán công nợ

    2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ

    Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổ chức lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội. Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên…Trên cơ sở các quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc khoản phải trả. Kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ. Như vậy kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    2.1.1.2 Nội dung của kế toán công nợ

    –  Các khoản nợ phải thu

    Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ…mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.

    Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bbaats cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai. Các khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty.

    Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới một năm( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sản vãng lai. Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sản vãng lai.

    – Các khoản nợ phải trả

    Khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác trong và ngoài doanh nghiệp về vật tư, hàng hóa, sản phẩm đã cung cấp trong một khoản thời gian xác định. Khoản phải trả là những khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng được của các cá nhân, tổ chức khác trong và ngoài doanh nghiệp.

    Nợ phải trả được phân thành hai loại: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

    + Nợ ngắn hạn: Là nợ mà doanh nghiệp phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường.

    + Nợ dài hạn: Là nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời gian trên một năm.

    2.1.1.3 Quan hệ thanh toán

    Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ, ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh toán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian.

    + Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh.

    + Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bán không diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba ( ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng…

    2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ

    2.2.1 Vai trò của kế toán công nợ  

    Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độ đội ngủ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp. Tổ chức công tác kế toán công nợ góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp.

    2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ

    Nhiệm vụ  của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp. Đó là:

    + Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau.

    + Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế tóan cần tiến hành kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.

    + Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán

    + Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề…)

    2.3. Một số nguyên tắc mà kế toán công nợ cần thực hiện:

    + Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.

    + Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu.

    + Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng ngân hàng nhà nước Việt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá qui đổi thực tế.

    + Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu bằng vàng , bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.

    + Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng.

    + Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như 131,331… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.

    2.4 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ

    2.4.1 Đối với hình thức Nhật ký chung

    Sổ sách sử dụng: Bao gồm các sổ: Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái TK 131,136,138, sổ thẻ kế toán chi tiết

    – Quy trình ghi sổ

    Sổ cái
    NKC

    TK 131

    Tk 136,138.331…

     
       
    Sổ cái
    NK đặc biệt

    TK 131

    Tk 136,138.331.341…

     

    2.4.2 Đối với hình thức chứng từ ghi sổ

                – Sổ sách sử dụng: Bao gồm các sổ;  Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 131, sổ, thẻ kế toán chi tiết.

    Trình tự ghi sổ kế toán;

     

    TK 131,136,138.331…
    Chứng từ ghi sổ
    Sổ cái
    Chứng từ gốc

                                                                                                                   

     

    2.4.3 Đối với hình thức Nhật ký sổ cái

    – Sổ sách sử dụng: Bao gồm Nhật ký- sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

    – quy trình ghi sổ                               TK 131,136.138,331…

    Nhật ký sổ cái
    Chứng từ gốc

                                                 

    TK…

    2.4.4 Đối với hình thức nhật ký chứng từ

    – Sổ sách sử dụng: Bao gồm Nhật ký chứng từ (số 8), bảng kê(số 11), sổ cái TK 131, sổ, thẻ kế toán chi tiết

    – Quy trình ghi sổ

     
       

     

    2.4.5 Đối với hình thức kế toán trên máy tính

     

     

     
       

     

     

     

    2.5. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU

    Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa các đơn vị với công nhân viên về tạm ứng, với ngân sách về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, với người mua về tiền hàng bán chịu…Thông qua các mối quan hệ thanh toán có thể đánh giá được tình hình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:

    2.5.1 TK131: Phải thu của khách hàng.

    Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị gia tăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước.

    2.5.1.1Các chứng từ sử dụng:

    + Hóa đơn bán hàng

    + Phiếu xuất kho

    + Phiếu thu

    + Phiếu chi

    + Giấy báo có

    + Biên bản bù trừ công nợ

    + Biên bản xoá nợ…

    2.5.1.2  Kết cấu tài khoản: Tài khoản này có kết cấu 2 bên.

    • Sơ đồ hạch toán TK131

     

     

     

     

     

    • TK 136: Các khoản phải thu nội bộ

    Là khoản phải thu trong đơn vị cấp trên (là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập không phải làcơ quan quản lý) đối với đơn vị cấp dưới trực thuộc, phụ thuộc hoặc là giữa các thành viên với nhau như các khoản đã chi hộ, thu hộ các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc các đơn vị cấp trên cấp xuống.

    2.5.2.1 Các chứng từ sử dụng

    + Hóa đơn thuế GTGT( hóa đơn bán hàng)

    + Phiếu thu

    + Phiếu chi

    + Hóa đơn vận chuyển kiêm xuất kho nội bộ

    + Biên bản bù trừ công nợ nội bộ.

     

    2.5.2.2. Kết cấu tài khoản:

     

     

     

     

    TK 136- PHẢI THU NỘI BỘ

    2.5.2.3 Sơ đồ hạch toán TK 136

    TK 136- Phải thu nội bộ

     
       

    111,112                                                                                      111,112

    Cấp hoặc giao vốn cho đơn vị         Đơn vị trực thuộc hoàn lại

    vốn kinh doanh cho đvị cấp trên

    cấp dưới bắng tiền mặt,TGNH

    211                                                                                             411

    Cấp , giao vốn cho đơn vị                 Số vốn kinh doanh

    đvị trực thuộc đã nộp

    cấp dưới bằng TSCĐ

    214                                                                                           161

    Tổng hợp và duyệt

    quyết toán cho đvị cấp dưới

    411

    Đơn vị trực thuộc nhận vốn

    góp kinh doanh từ NSNN                                                      336

    Bù trừ các khoản phải thu

    với các khoản phải trả nội bộ

    451.414,415,431

    Các khoản phải thu của đơn vị

    cấp dưới từ các quỹ

    511

    Phải thu đvi cấp dưới về kinh

    phí quản lý nộp cấp trên

                   512

                              Số phải thu khi bán

    hàng cho đvị cấp dưới

                   3331

                 

     

     

     

     

    2.5.3 TK 138- Kế toán các khoản phải thu khác

    Là khoản phải thu thiếu hụt vật tư tiền vốn, tiền tổn thất bằng bồi thường chưa thu được, phải thu các khoản cho vay, cho mượn vật tư tiền vốn, vật tư có tính chất tạm thời, phải thu các khoản đã chi cho sự nghiệp, dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các khoản gửi vào tài khoản chuyên chi đã nhờ đơn vị ủy thác xuất nhập khẩu hay đơn vị bán hàng nộp hộ các loại thuế, phải thu lệ phí, phí, nộp phạt

    2.5.3.1 Chứng từ sử dụng

    + Phiếu thu

    + Phiếu thu

    + Giấy báo nợ,có

    + biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa

    + Biên bản kiểm kê quỹ

    + Biên bản xử lý tài sản thiếu…

    2.5.3.2 Kết cấu tài khoản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TK 138- Phải thu khác

     

    2.5.3.4 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                                TK 138-Phải thu khác

     
       

     

                        431                                                                            334,1388,632

           
           

     

                           Tài sản thiếu chờ xử lý đối với

    TSCĐ dùng cho hđ phúc lợi             Xử lý tài sản thiếu

              111,112,152,153                                                                      111,112

           
           
     

     

    Tài sản thiếu chưa xác                thu nợ từ các khoản thu khác

    định rõ nguyên nhân

     
       

     

                        515                                                                                  334,139

           
           

     

    Số lãi phải thu                       xử lý các khoản nợ không

    có khả năng thu hồi

             161,241,641,642                                                                           3385

                           Các khoản chi cho sự nghiêp,

    ĐTXDCB không được phê

    duyệt phải thu

         

     

     

                      211                                        214

           
           
     

     

                                   TSCĐ thiếu chờ xử lý

     
       

     

     

              621,627,152,153                         334 632

                                    Tài sản thiếu xác

    định được nguyên nhân

     

     

    2.5.4  TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: là số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào của các dịch vụ, tài sản cố định doanh nghiệp mua vào dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế được khấu trừ vào thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.

    2.5.4.1 Các chứng từ sử dụng:

    + Hóa đơn mua hàng.

    2.5.4.2 Kết cấu tài khoản: Tài khoản có kết cấu 2 bên

    TK 133 –

    Bên Có
    Bên Nợ

    Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

               
         
     
       
     
         

    2.5.5 TK 139- Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

    Dự phòng phải thu khó đòi được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm bó cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch nhằm bảo toàn vốn kinh doanh, bảo đảm cho doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

    2.5.5.1 Nguyên tắc lập dự phòng

    Khi lập dự phòng phải thu khó đòi kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

    2.5.5.2 Thời điểm lập

    Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Một số trường hợp đặc biệt áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch( bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc ngày 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.

    2.5.5.3 Đối tượng lập và điều kiện lập

    Đối tượng lập dự phòng kế toán dựa vào chứng từ gốc, đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ  bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ…

    Các khoản đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi như nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ. Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc hoặc đang làm thủ tục giải thể.

    2.5.5.4 Phương pháp lập dự phòng

    Doanh nghiệp dự kiến ức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Tùy theo thời gian quá hạn mà mức lập như phòng sẽ là 30% giá trị khoản nợ( quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm),50%(từ một năm đến dưới hai năm), 70%(từ 2 năm đến dưới 3 năm).

    2.5.5.5 Chứng từ sử dụng

    + Quyết định của tòa án

    + Thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị (trong trường hợp giải thể, phá sản)

    + Xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán.

    2.5.5.6 Kết cấu tài khoản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TK 138- Phải thu khác

    2.5.5.7 Sơ đồ hạch toán

     
       

    139                    642

    131,138

     
       

    2.5.6 TK 144,244- Cầm cố, ký cược ký quỹ

                 Tài khoản này pản ánh các tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp mang đi cầm cố, ký cược ký quỹ ngắn hạn( thời gian dưới 1 năm hoác 2 chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường) tại ngân hàng, Công ty tài chính, Kho bạc nhà nước các tổ chức tín dụng.

    Cầm cố là việc doanh nghiệp mang tài sản của mình giao cho người nhận cầm cố cầm giữ để vay vốn hoặc để nhận các loại bảo lãnh. Tài sản cầm cố có thể là vàng,bạc, kim khí quý, đá quý, ô tô, xe máy…và cũng có thể là những giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về nhà, đất hoặc tài sản. Những tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, doanh nghiệp có thể không có quyền sử dụng trong thời gian đang cầm cố. Sau khi thanh toán tiền vay, doanh nghiệp nhận lại những tài sản đã cầm cố.

    Nếu doanh nghiệp không trả nợ được tiền vay hoặc bị phá sản thì người cho vay có thể phát mại các tài sản cầm cố để lấy tiền bù đắp lại số tiền cho vay bị mất.

    Ký quỹ là việc doanh nghiệp gửi một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay các giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp

    Ký cược là việc doanh nghiệp đi thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim,khí quý hoặc các vật có giá trị cao nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của người đi thuê tài sản phải quản lý sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định.

    Đối với tài sản đưa đi cầm cố, ký cược, ký quỹ được phản ánh vào tài khoản 144,244 theo giá đã ghi sổ kế toán của doanh nghiệp. Khi xuất tài sản mang đi cầm cố, ký cược, ký quỹ ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó.

    2.5.6.1 Chứng từ sử dụng

    + Phiếu thu

    + Phiếu chi

    + Biên nhận tài sản

    + Các chứng từ gốc khác có liên quan

    2.5.6.2 Kết cấu tài khoản

    TK 144, 244- Cầm cố, ký quỹ, ký cược

     

     

     

    2.2.5.6.3.Sơ đồ hạch toán

     

     

     

    Nhận lại ký cươc,ký quỹ

    bằng tiền mặ, TGNH

                                                                                                             811

                                             111,112            144,244                                     

    Đem TM, TGNH

    đi ký cược, ký quỹ

                                                                                         DN bị phạt do

    vi phạn hợp đồng

                                                                                                                331

                                                                                         DN không thanh

    toán tiền hàng cho

    người có hàng gửi bán

    2.5.7 – Kế toán tạm ứng

    Là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một số công việc nào đó được phê duyệt.

    2.5.7.1 Chứng từ sử dụng

    2..5.7.2 Kết cấu tài khoản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.5.7.3 Sơ đồ hạch toán

    2.6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

    Các khoản phải trả doanh nghiệp gồm: Các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà Nước, cho cán bộ công nhân viên và các khoản phải trả khác…kế toán dự phòng nợ phải trả …

    2.6.1 Kế toán phải trả người bán (TK 331)

    Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

    2.6.1.1 Các chứng từ sử dụng:

    + Hợp đồng kinh tế

    + Hóa đơn GTGT

    + Phiếu nhập kho

    + Phiếu chi

    + Giấy báo nợ…

    2.6.1.2 Kết cấu tài khoản:

     
     
    TK331 – Phải trả người bán

     

     

     

    2.6.1.3 Sơ đồ hạch toán TK331

                                                                                     
         
         
     
     
         
       
     
     
         
             
     
     
             
     
         
     
     
               
     
         
     
             
     
         
     
           
             
             
     
         
           
     
     
     
         
             
     
     

    2.6.2 Kế toán vay ngắn hạn ( TK 311)

    2.6.2.1 Chứng từ sử dụng

    + Hợp đồng tín dụng

    + Các khế ước vay

    + Giấy báo có, nợ

    + Sổ phụ ngân hàng.

    + Phiếu thu, chi

    2.6.2.2 Kết cấu tài khoản

     
     
    TK311 – Vay ngắn hạn

    2.6.2.3 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.6.3 Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả

    2.6.3.1 Chứng từ sử dụng

    + hợp đồng tín dụng

    + Khế ước vay

    + Bảng kê chi tiết thời gian trả nợ vay

    + Các chứng từ kế toán khác có liên quan

    2.6.2.2 Kết cấu tài khoản

     
     
    TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả

     

     

    2.6.3.3 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

    2.6.4 Kế toán các khoản phải nộp nhà nước

    2.6.4.1 Chứng từ sử dụng

    + Các tờ khai thuế( GTGT, TNDN, XNK)

    + Thông báo nộp thuế

    + Biên lai nộp thuế

    + Giấy nộp tiền vào kho bạc

    2.6.4.2 Kết cấu tài khoản

     

     

     

     

     

     
     
    TK333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

     

     

    2.6.5 Kế toán các khoản phải trả người lao động

    Là khoản tiền phải trả công nhân viên và những người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác về thu nhập của cán bộ công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp.

    2.6.5.1 Chứng từ sử dụng

                + Bảng chấm công

    + Bảng lương

    + Bảng thanh toán tiền lương

    + Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu khoán…

    2.6.5.2 Kết cấu tài khoản

     
     
    TK 334- Phải trả người lao động

    2.6.5.3 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.6.6 – Kế toán phải trả nội bộ (TK 336)

    Là khoản tiền phải trả hay thu hộ đơn vị câp trên với đơn vị cấp dưới phụ thuộc, trực thuộc trong các đơn vị thành viên.

    2.6.6.1 Chứng từ sử dụng

    + Bảng thanh toán công nợ nội bộ

    + Các háo đơn GTGT

    + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

    2.6.6.2 Kết cấu tài khoản

    TK 336- Phải trả nội bộ

    2.6.6.3 Sơ đồ hạch toán

    2.6.7 Kế toán các khoản phải trả phải nộp khác( TK 338)

    Những khoản phải trả ngoài các khoản thanh toán với người bán, với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, giá trị tài sản, vốn bằng tiền, hàng tồn kho phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân chờ sử lý, doanh thu nhận trước, các khoản phải trả, phải nộp khác.

    2.6.7.1 Chứng từ sử dụng

    + Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

    + Bảng phân bổ tiền lương và các khoản phải nộp

    + Các chứng từ khác có liên quan

    2.6.7.2 Kết cấu tài khoản

    TK 338- Phải trả phải nộp khác

     

    2.6.7.3 Sơ đồ hạch toán

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.6.8 Kế toán dự phòng nợ phải trả

                Tài khoản này dùng để đề phòng các rủi ro, cuối năm tài chính doanh nghiệp phải trích dự phòng nợ phải trả. Diều kiện và nguyên tắc lập dự phòng phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 “ Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”.

    2.6.8.1 Chứng từ sử dụng

    2.6.8.2 Kết cấu tài khoản

     

    2.6.9 Kế toán vay dài hạn

                Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các tài khoản vay dài hạn của doanh nghiệp. Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trên một năm.

    2.6.9.1 Chứng từ sử dụng

    2.6.9.2 Kế cấu tài khoản

    B- CƠ SỞ THỰC TIỄN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN TRANG

    2.1. Đặc điểm kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    2.1.1, Đặc điểm các khoản phải thu của công ty:

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang là công ty về xây dựng Kinh doanh chủ yếu là xây dựng các côn trình nhà cưa, cầu đường, trường trạm tuy nhiên công ty cũng buôn bán các vật  liệu khác trong xây dựng. Vì thế nếu công ty nhận công trình hoặc bán với số lượng lớn nhỏ thì công ty sẽ thu ngay bằng tiền mặt hoaawcj TGNH. Còn nếu công ty nhận hoặc bán với số lượng lớn thì công ty sẽ cho khác hàng trả chậm 30 ngày kể từ ngày bàn giao công trình hoặc giao hàng.

    2.1.2, Đặc điểm các khoản phải trả của công ty:

    Do tính chất kinh doanh của công ty là xây dựng vì thế công ty thường phải mua hàng với số lượng lớn để đảm bảo cho việc thi công trình. Do đó việc thanh toán tiền hàng của công ty với nhà cung cấp thường là trả chậm theo như thời gian đã thỏa thuận ở hợp đồng. Tuy nhiên khi mua hàng với số lượng nhỏ thì công ty thường thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    2.2 Thực tế hạch toán công nợ tại công ty

    Để hạch toán công nợ công ty đã sử dụng các tài khoản sau:

    – TK 131, TK 133, TK 141

    – TK 331, TK 311, TK 333,TK341,

    Chi tiết từng tài khoản như sau:

    2.2.1 Tk 131- Phải thu khách hàng

    – Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh:

    1) Căn cứ vào Hóa Đơn GTGT số 012451 của Bộ Tài Chính ngày 19/12/2010 công ty đã hòan thành bàn giao giai đoạn 1 công trình chung cư An Phước Mỹ  cho Công ty TNHH Thăng Long theo hợp đồng kinh tế số 010549 với tổng giá trị theo hóa đơn là: 4.257.550.000 đ, Công ty Thăng Long chưa thanh toán. Kế toán chi phí và doanh thu hạch toán:

    Nợ TK 632                                                     2.809.500.000 đ

                     Có TK 217                                         2.809.500.000 đ

    Đồng thời ghi:

    Nợ TK 131 (Thăng Long)                            4.257.550.000 đ

                     Có TK 5117                                       3.870.500.000 đ

                     Có TK 3331                                          387.050.000 đ

    2) Theo Phiếu thu số 25, lập ngày 27/12/2010 và giấy báo có ngân hàng ACB, công ty đã thu đủ số nợ phải thu công ty TNHH Thăng Long nói trên là 4.257.550.000  đ. Kế toán thanh toán hạch toán:

    Nợ TK 112                                                     4.257.550.000  đ

                            Có TK 131 (Thăng Long)                4.257.550.000 đ

    Đơn vị: …………….  PHIẾU THU     Quyển số: … Mẫu số C31-BB

    Bộ phận: …………….                             Số …Theo QĐ số: 19/2006/ QĐ-BTC

    Đơn vị SDNS: ………                                              Ngày 30 tháng 3 năm 2006

    Ngày 27 tháng 12 năm 2010 NỢ: ………..    của Bộ trưởng BTC                                                                                             

    CÓ: ………..

    Họ, tên người nhận tiền: …………Tăng ThịTâm………………………………………

    Địa chỉ: …P. Trung Sơn- Sầm Sơn-ThanhHóa…………………………………………

    Lý do chi: …Thu tiền từ công trình An Phước Mỹ……………………………………

    Số tiền: 4.257.550.000  ………………………( Viết bằng chữbốn tỷ hai trăm năm mươi bảy triệu năm trăm năm mươi đồng chẵn …………………………………………..

    Kèm theo ………………………………….. Chứng từ gốc …………………………

    Ngày 29 tháng 12 năm2010….                        Thủ trưởng đơn vị    Kế toán trưởng    Người lập        Người nhận        Thủ quỹ

    ( Ký,họ tên, đóng dấu)    ( Ký, họ tên)         ( Ký, họ tên)         ( Ký, họ tên)         ( Ký, họ tên)

    Nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ )…………………………………………………………

    Tỷ giá ngoại tệ ( vàng bạc, đá quý) ………………………………………………………

    Số tiền quy đổi …………………………………………………………………………

     

               

    Sơ đồ hạch toán :

                                                                                                                                                       

                                                                  

                                                                                                                                 

                                                                                              

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Sổ kế toán
    •  

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 01

    Từ ngày 09/12 đến ngày14/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Bàn giao giai đoạn1công trình

     

    – Thuế phải nộp

    131

    5117

    3.870.500.000

     

    131

    3331

    387.050.000

     
     

     

    Cộng

    X X 4.257.550.000    

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 02

    Từ ngày 22/ 12 đến ngày 27/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Công ty Thăng Long trả tiền

    112

    131

    4.257.550.000  

     
                   Tổng x X 4.257.550.000    

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang  
    105-Nguyến Du- P.Bắc Sơn- TX.Sầm Sơn      
               
    SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 131  
    Năm 2010  
            Đơn vị: Đồng  
    Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền phát sinh  
    SH NT     Nợ  
        Số dư đầu kỳ : X 16.860.396.151  7.524.300.000  
      19/12/10 Phải thu cty TNHH Thăng Long (Hđ :012451) 511 3.870.000.000    
      21/12/10 Cty Cp xây dựng Vạn Cường thanh toán tiền xây dựng (Hđ:012447) 111   342..068.800  
      22/12/10 Cty Cp xây dựng Thanh Hải ứng trước tiền công trình 141   2.565.000.000  
      27/12/10 Cty TNHH Thăng Long thanh toán tiền công trình ( Hđ:012451 ) 112   3870500000  
        Cộng phát sinh : X 83.384.964.545 85.108.977.155  
        Số dư cuối kỳ :   17.434.660.035  9.560.000.000  
          Thanh hóa, ngày 31 tháng12 năm 2010  
                               

     

    Cuối kỳ kế toán thanh toán phản ánh số liệu vào sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 131:

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm: 2010

    Tên TK:phải thu khách hàng

    Số hiệu: 131

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    Số hiệu TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày tháng  

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm   16.860.396.151 7.524.300.000  

    19/12

    01

    19/12 Phải thu cty TNHH Thăng Long (Hđ :012451)

    331

    3.870.500.000

       

    21/12

    02

    21/12

    Cty Cp xây dựng Vạn Cường thanh toán tiền xây dựng (Hđ:012447)

    111

     

    342.068.800

     

    22/12

    03

    22/12

    Cty Cp xây dựng Thanh Hải ứng trước tiền công trình – …..

    141

     

    2.565.000.000

     

    27/12

     

    27/12

    Cty TNHH Thăng Long thanh toán tiền công trình ( Hđ:012451 )  

     

     

    112

     

    3.870.500.000

     
          + Cộng số phát sinh X 83.384.964.545 85.108.977.155  
          + Số dư cuối năm   17.434.660.035  9.560.000.000  

    BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CÔNG NỢ TK131- PHẢI THU KHÁCH HÀNG

     

    S

     

    TT

    TÊN KHÁCH HÀNG

    Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ

    NỢ

    NỢ

    NỢ

    1 TH Công ty Thanh Long

    2.009.104

     

    4.257.550.000  

     

    4.277.559.104

     
    2 CP-VT Công ty cổ phần xây dựng Vạn Tường

    0

       

    4.500.000

     

    4.500.000

    3 CP-TH Công ty CP xy dựng Thanh Hải

    3.920.850

     

    29.762.675

    25.095.125

    8.588.400

     

    Ngày 31 tháng12 năm 2010

    Người ghi sổ                          Kế toán trưởng                      Giám đốc

       (Đã ký)                                     (Đã ký)                              (Đã ký)

     

     

     

     

    2.1.2 Tạm ứng

    Tiền tạm ứng sử dụng trong công ty cổ phần xây dựng Sơn trang là khoản tạm chi quỹ kinh phí, vốn nhằm thực hiện các hoạt động hành chính, sự nghiệp hoặc kinh doanh trong đơn vị. Số tiền tạm ứng có thể được sử dụng để chi

    tiêu cho các công vụ như:, chi trả công sửa chữa, chi mua vật tư,

    hàng hóa, dịch vụ, chi công tác phí, chi nghiệp vụ phí, tạm ứng, chi thực hiện dự án, đề tài, nhu cầu cho tạm ứng, có thể bằng tiền hoặc tài sản tương đương tiền.

    Tiền tạm ứng được quản lý, chi tiêu, thanh toán hoàn ứng theo chế độ quy định, trên cơ sở nguyên tắc chung như sau:

    Chỉ được cấp chi tạm ứng trê cơ sở lệnh chi của thủ trưởng, kế toán trưởng trong đơn vị.

    Chỉ được cấp chi tạm ứng cho cán bộ, viên chức thuộc danh sách lương của đơn vị để đảm bảo khả năng hoàn ứng khi đến hạn.

    Tiền tạm ứng phải chi trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp lệ.

    Chi tạm ứng cho các đối tượng đã thực hiện thanh toán đúng quy định các lần tạm ứng trước đã.

    Tiền tạm ứng phải được theo dõi: Sử dụng, thanh toán, đúng mục đích và đúng hạn.

    Kế toán các nghiệp vụ thanh toán tạm ứng chủ yếu:

    Nghiệp vụ 1) Ngày 11/12/2010 nhân viên Trần Thanh Hưng – phòng kế hoạch tổng hợp tạm ứng 10.000.000 đ mua vật liệu sản xuất. Kế toán hạch toán:

    Nợ TK 141 ( Thanh Hưng)                                  10.000.000 đ

    Có TK 111                                                    10.000.000 đ

    Nghiệp vụ 2) Ngày 16/12/2010 thanh toán số chi tạm ứng tháng 2 trên cơ sở bảng thanh toán tạm ứng theo số thực chi do  Nguyễn Thế Anh – Phòng quản lý dự án lập kèm theo chứng từ gốc. Kế toán hạch toán:

    Nợ TK 152                                                             13.900.000 đ

    Có TK 141 (Thế Anh)                                 13.900.000 đ

    Nghiệp vụ 3) Khoản tạm ứng nhân viên Nguyễn Thế Anh chi không hết, nhập lại quỹ tiền mặt, ngày 21/03/2009 kế toán hạch toán:

    Nợ TK 111                                                             1.100.000 đ

    Có TK 141 (Thế Anh)                                   1.100.000 đ

    Nghiệp vụ 4) Ngày 28/12/2010 số tiền thực chi đã được duyệt của nhân viên Trần Thanh Hưng là 13.800.000 đ lớn hơn số đã tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho Thanh Hưng 3.800.000 đ:

    Nợ TK 152                                                              13.800.000 đ

    Có TK 111                                                  3.800.000 đ

    Có TK 141                                                  10.000.000 đ

    Sơ đồ hạch toán:

     

                           

                 TK 111                                TK 141                                                TK 152

                                                                           

                                                                            1.100.000đ

    1.100.000đ                   10.000.000 đ                                             

                                                                                        13.900.000đ                                                             

                                                                           5.000.000 đ

                                                                                                                8.800.000đ

                                        3.800.000đ                           

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số:  C33-BB

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC

    ngày 30/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG

               Ngày 09 tháng 12 năm 2010        Số….

    Nợ TK 141

    Có TK 111

    Họ và tên người thanh toán tạm ứng:  Nguyễn Thế Anh

    – Bộ phận (hoặc địa chỉ): Phòng quản lý dự án

    – Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

    Diễn giải Số tiền (VNĐ)
    A 1
    I. Số tiền tạm ứng 15.000.000
    1. Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết  
    2. Số tạm ứng kỳ này 15.000.000
    – Phiếu chi số 32 ngày 04/03/2009 15.000.000
    – Phiếu chi số……. ngày  
     
    II. Số tiền đã chi 13.900.000
    1. Chứng từ số 015697 ngày 06/03/2009 13.900.000
    2……  
     
    III. Chênh lệch  
    1. Số tạm ứng đã chi không hết (I-II) 1.100.000
    2. Số chi quá số tạm ứng (II-I)  

    Thủ trưởng đơn vị     Kế toán trưởng   Kế toán thanh toán     Người đề nghị

    (Ký, họ tên)               (Ký, họ tên)           (Ký, họ tên)                 (Ký, họ tên)

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 03

    Từ ngày 09/ 12 đến ngày 14/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – tạm ứng cho NV Trần Văn Hưng mua nguyên vật liệu

    141

    111

    10.000.000  

     
                   Tổng x X 10.000.000    

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 04

    Từ ngày 14/ 12 đến ngày 16/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Thanh toán chi tạm ứng( Thế Anh)

    152

    141

    13.900.000  

     
                   Tổng x X 13.900.000    

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 05

    Từ ngày 21/ 12 đến ngày 26/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Tạm ứng chi không hết nhập quỹ

    111

    141

    1.100.000  

     
                   Tổng x X 1.100.000    

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn

    SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 141
    Năm 2010

                                                                                                                      Đơn vị: Đồng

    Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền phát sinh
    SH NT Nợ
        Số dư đầu kỳ : X 1.319.444.230  
       

     

    11/12/10

    tạm ứng cho NV Trần Văn Hưng mua nguyên vật liệu 111   10.000.000
      16/12/10 Thanh toán chi tạm ứng( Thế Anh) 152

    13.900.000

     
      21/12/10 Khoản tạm ứng nhân viên Nguyễn Thế Anh chi không hết, nhập lại quỹ tiền mặt 111   1.100.000
      26/12/10 Số tiền phải  thanh toán thêm cho nhân viên Thanh Hưng

    152

      3.800.000
        Cộng phát sinh : X 27.350.368.395 27.101.916.625
        Số dư cuối kỳ :   1.567.896.000  
         

    Biên Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2009

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm: 2010

    Tên TK: Tạm ứng

    Số hiệu: 141

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    Số hiệu TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày tháng  

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm   1.319.444.230    

    11/12

    01

    19/12 tạm ứng cho NV Trần Văn Hưng mua nguyên vật liệu

    111

    10.000.000

       

    16/12

    02

    21/12

    Thanh toán chi tạm ứng( Thế Anh)

    152

     

    13.900.000

     

    21/12

    03

    22/12

    Tạm ứng chi không hết nhập quỹ

    111

     

    1.100.000

     

    28/12

     

    27/12

    Thanh toán thêm cho Thanh Hưng tiền tạm ứng thiếu  

     

     

    111

     

    3.800.000

     
          + Cộng số phát sinh X 27.350.368.395 27.101.916.625  
          + Số dư cuối năm   1.567.896.000    

     

     

    2.1.3 Vay ngắn hạn

    Nghiệp vụ 1:  Ngày 16 tháng 12 năm 2010 Công ty trả nợ cho ngân hàng công thương Sầm Sơn bắng chuyển khoản 480.000.000đ đã nhận được giấy báo nợ.

    Nợ TK 311:                       480.000.000

    Có TK 1121: 480.000.000

    Sổ kế toán sử dụng

    – Sổ tổng hợp

    – Sổ chứng từ ghi sổ( xem mẫu)

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 06

    Từ ngày 16/12 đến ngày 21/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Công ty trả nợ cho ngân hàng

     

    – ………………..

    311

    1121

    480.000.000

     
    Cộng     480.000.000  

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm 2010

    Tên TK: Vay ngắn hạn

    Số hiệu: 311

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày

     

    tháng

     

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm     18.698.500.000  
    16/12 06 16/12 – – Công ty trả nợ cho ngân hàng

     

    – ……

    -……

    1121 480.000.000    
          +Cộng số phát sinh   21.176.150.000 24.749.789.900  
          +Số dư cuối năm   22.272.129.900    

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn

    SỔ CHI TIẾT TK 311

    Năm 2010

    Tên TK: Vay ngắn hạn

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng

     

     từ

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    TK đối ứng  

     

    Số phát sinh

     

     

    Số dư

     

    Nợ       Có

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày tháng  

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 1             2
          – Số dư đầu năm     14 18.698.500.000
    16/12 06 16/12 -Công ty trả nợ cho ngân hàng

     

    – ……

    -……

    112 480.000.000    
          +Cộng số phát sinh   21.176.150.000 24.749.789.900  
          +Số dư cuối năm   22.272.129.900   24.749.789.900

     

    2.1.4 Phải trả người bán

     Kế toán các nghiệp vụ các khoản phải trả

    Nghiệp vụ1- Ngày 10/12/2010 Công ty đã mua 300 kg xi măng của công ty Vật Liệu Xây Dựng Tư Dinh nhưng chưa thanh toán. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 013890 và phiếu nhập kho, kế toán ghi:

    Nợ TK 152                                                             198.950.000 đ

    Nợ TK 133                                                             19.895.000 đ

    Có TK 331 (Tư Dinh)                                 218.845.000 đ

    Nghiệp vụ2- Ngày 15/12/2010Công ty mua 02 bộ máy vi tính – phòng kế toán sử dụng nguồn kinh phí dự án mua TSCĐ của công ty TNHH Máy Tính Chí Lành nhưng chưa thanh toán, căn cứ HĐGTGT số 015596 và phiếu xuất kho, kế toán hạch toán:.

          Nợ TK 211                                                             19.000.000 đ

    Nợ TK 133                                                             1.900.000 đ

                   Có TK 331 ( Chí Lành)                              20.900.000 đ

    Đồng thời ghi:

    Nợ TK 661                                                             20.900.000 đ

    Có TK 466                                                    20.900.000 đ

    Nghiệp vụ 3- Ngày 24/12/2010 thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành do công ty Xây Dựng Nhà Nha Bích hoàn thành bàn giao theo hợp đồng số HĐKT04 và HĐGTGT số 013571, đã ứng trước 1.000.000.000 đ, kế toán hạch toán:

    Nợ TK 241                                                             1.300.000.000 đ

    Nợ TK 133                                                             130.000.000 đ

      Có TK 331 (Nha Bích)                               430.000.000 đ

    Có TK 111                                                     1.000.000.000đ

    Nghiệp vụ 4- Ngày 26/12/2010 thanh toán tiền cho Công ty Xây Dựng Nhà Nha Bích theo HĐGTGT (liên 2) số 013571, kế toán hạch toán:

    Nợ TK 331 (Nha Bích)                                         1.430.000.000 đ

                   Có TK 112                                                   1.430.000.000 đ

    Nghiệp vụ5- Ngày 29/12/2010 công ty chuyển khoản thanh toán tiền theo HĐGTGT (liên 2) số 015596 cho Công Ty TNHH Máy Tính Chí Lành. Căn cứ phiếu chi và ủy nhiệm chi của ngân hàng, kế toán hạch toán:

        Nợ TK 331 (Chí Lành)                                          20.900.000 đ

                 Có TK 111                                                     20.900.000 đ

    Sơ đồ hạch toán:

    TK 111                                       TK 331                                          TK 152

                                                   218.845.000 đ       198.950.000đ

                             20.900.000 đ

                                                                                                                   TK 211                                                                                             20.900.000đ         19.000.000đ               

    TK 112

                                                                                                                                    TK 241

                             1.430.000.000đ        1.430.000.000đ               1.300.000.000đ          

     

                                                                                                             TK 133

     130.000.000đ

                                                                                         1.900.000đ

                                                                                           19.895.000 đ

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 07

    Từ ngày 10/12 đến ngày 15/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Phải trả cty Vật Liệu Tư Dinh

     

    – Thuế được khấu trừ

    152

    133

    331

    331

    198.950.000

    19.895.000

     
    Cộng     218.845.000  

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Số: 08

    Từ ngày 10/12 đến ngày 15/12 năm 2010

    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    – Mua TSCĐ

     

    – Thuế được khấu trừ

    152

    133

    331

    331

    198.950.000

    19.895.000

     
    Cộng     218.845.000  

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn

    SỔ CHI TIẾT TK 331
    Năm 2010
            Đơn vị: Đồng
    Cứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền phát sinh
    SH NT Nợ
        Số dư đầu kỳ : X    2.395.000.000
      10/12/10 Phải trả cty Vật Liệu Tư Dinh (HĐ : 013890) 152

     

    133

      218.845.000
      15/12/10 Phải trả cho công ty TNHH Máy Tính Chí Lành (HĐ: 015596) 211   20.900.000
      24/12/10 Công ty Xây Dựng Nhà Nha Bích bàn giao công trình 214

     

    133

      430.000.000
      26/12/10 Chuyển khoản thanh toán cho Công ty Xây Dựng Nhà Nha Bích ( HĐ 013571) 112 430.000.000  
      29/12/10 Chuyển khoản thanh toán tiền theo HĐGTGT (liên 2) số 015596 cho Công Ty TNHH Máy Tính Chí Lành 112 20.900.000  
      30/12/10 Chuyển khoản thanh toán tiền theo HĐ 014687 cho công ty Nhà Đất Xanh 112 1.500.000.000  
        Cộng phát sinh : X 1.950.900.000 669.745.000
        Số dư cuối kỳ :   1.113.845.000  
          Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12năm 2010

    BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CÔNG NỢ TK331- PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN                                                                     Năm 2010

    S

     

    TT

    Tên nhà

     

    cung cấp

    Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ

    NỢ

    NỢ

    NỢ

    1 TC Công ty vật liệu Tư Dinh  

    5.673.024

     

    218.845.000

    224.518.024

     
    2 CL Công ty TNHH máy tính Chí Lành  

    0

    20.900.000

    20.900.000

     

    900.000

    3 NB Công ty xây dựng nhà Nha Bích  

    0

     

    26.209.000

     

    26.209.000

    4 NĐX

     

    ….

    Công ty Nhà đất Xanh

     

    ….

    ….

    ….

    1.500.000.000

    ….

    ….

    ….

    1.500.000.000

    ….

    Ngày 31 tháng 12 năm 2010

    Người ghi sổ                          Kế toán trưởng                      Giám đốc

       (Đã ký)                                     (Đã ký)                              (Đã ký)

    2.1.5 Kế toán thanh toán với công nhân viên và các đối tượng khác

     

    Bộ…….                                                                                      Mẫu số C01a-HD

    Đơn vị…..                                                         (Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC

                                                                                    ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

    BẢNG CHẤM CÔNG

    Tháng….         năm…. Số ………

     

     

     

     

     

     

     

    STT

     

     

     

     

     

    Họ và tên

    Ngạch bậc

     

    lương

    hoặc cấp bậc chức vụ

     

     

    Ngày trong tháng

     

     

    Qui ra công

     

     

     

     

    Ngày

    1

    Ngày         2 Ngày

     

    3

             

     

     

     

    Ngày

    31

    Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ khôn g

     

    lương

    Số công hưởng BH XH
    A B C 1 2 3       31 32 33 34
                               

     

                                          Ngày…… tháng ….. năm……..

    Người châm công                      Phụ trách bộ phận                    Người duyệt

    (Ký, họ tên)                              (Ký, họ tên)                                   (Ký, họ tên)

     Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

    1. Tính tiền lương phải trả cho cán bộ, viên chức trong tháng 03/2008, kế toán hạch toán:

                            Nợ TK 622                                                                 98.000.000 đ

                            Nợ TK 627                                                                 86.000.000đ

                            Nợ TK 641                                                                 60.000.000đ

                            Nợ TK 642                                                                 128.000.000đ

    Có TK 334                                                     372.000.000 đ

    2- Kế toán tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ – công nhân viên trong tháng 3, kế toán ghi:

                            Nợ TK 622                                                                 19.600.000 đ

                            Nợ TK 627                                                                 17.200.000đ

                            Nợ TK 641                                                                 12.000.000đ

                            Nợ TK 642                                                                 25.600.000đ

    Nợ TK 334                                                                 22.320.000đ

                Có TK 338                                                     96.720.000đ

    Sơ đồ hạch toán:

     
     
    622

        TK 338                                          TK 334                                             

    96.720.000
    98.000.000

                                       

     

                                                                                                                                          

           
       
    627
     
    86.000.000
     

     

                                                                                       

     
     
    641

     

                                                                                                                                         

    60.000.000

                                                                                       

    642

                           

     

     
     
    128.000.000

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn

    SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 334
    Tháng 3/2009

                                                                                                                                        Đơn vị: Đồng

    Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền phát sinh
    SH NT Nợ
        Số dư đầu kỳ : X    357.500.000
       

     

    05/12/10

    Thanh toán lương tháng 11 cho cán bộ công nhân viên theo bảng lương 111 354.000.000  
      06/12/10 Trừ tiền lương tạm ứng ngày 24/12/2010 của nhân viên Trần Thanh Phong 141 3.500.000  
      30/12/10 Kế toán các khoản trích theo lương nhân viên tháng 12 338 22.320.000  
      30/12/10 Tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên trong tháng12 622

     

    627

    641

    642

      372.000.000
        Cộng phát sinh : X 379.820.000 372.000.000
        Số dư cuối kỳ :     365.320.000
         

    Thanh hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2010

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm 2010

    Tên TK: Trả CNV

    Số hiệu: 334

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày

     

    tháng

     

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm     18.698.500.000  
    05/12 06 05/12 – thanh toán tiền lương cho nhân viên t12 111 354.000.000    
    06/12   06/12 Trừ tiền lương tạm ứng của Trần Thanh Phong  

     

    141

    3.500.000

     

       
    30/12   30/12 Kế toán các khoản trích theo lương T12 338 22.320.000    
    30/12   30/12 Tiền lương phải trả cán bộ  CNV 622

     

    627

    641

    642

      372.000.000  
          +Cộng số phát sinh   21.176.150.000 24.749.789.900  
          +Số dư cuối năm   22.272.129.900    

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    SỔ CÁI

    Năm 2010

    Tên TK: Trích lương CNV

    Số hiệu: 338

    Ngày

     

    tháng ghi

    sổ

    Chứng từ

     

    Ghi sổ

     

     

     

    Diễn giải

     

     

     

    TK đối ứng  

     

    Số tiền

     

     

     

    Ghi chú

    Số hiệu

     

     

                   

    Ngày

     

    tháng

     

     

    Nợ

     

     

    A B C D E 1 2 G
          – Số dư đầu năm     18.698.500.000  
          Tổng phát sinh các khoản cho nhân viên 622

     

    627

    641

    642

      372.000.000  
    06/12   06/12 Tổng phát sinh các khoản đã thanh toán cho CNV  

     

    141

    3.500.000

     

       
    30/12   30/12 Kế toán các khoản trích theo lương T12 338 22.320.000    
    30/12   30/12 Tiền lương phải trả cán bộ  CNV 622

     

    627

    641

    642

      372.000.000  
          +Cộng số phát sinh   21.176.150.000 24.749.789.900  
          +Số dư cuối năm   22.272.129.900    

    2.1.6 Thuế

     

    2..1.6.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế

    Công ty là tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, do đó công ty phải nộp thuế GTGT theo quy định của Nhà nước. Hiện nay công ty đang thực hiện luật thuế GTGT theo:

    • Luật thuế GTGT được sửa đổi bổ sung năm 2005
    • Nghị định số 85/2007/NĐ – CP ngày 25/5/2007
    • Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008
    • Thông tư số 129 /2008/TT- BTC hướng dẫn thi hành về thuế GTGT

    Công ty đang thực hiện các quy định trong luật thuế GTGT và thông tư hướng dẫn cụ thể như sau:

    2.1.6.2.Đối tượng chịu thuế

    Theo quy định thì đối tượng chịu thuế GTGT tại công ty các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao, dịch vụ vận chuyển mà công ty  cung cấp cho các đơn vị khác.

    2.1.6.3 Căn cứ tính thuế: Đó là giá tính thuế và thuế suất

    • Giá tính thuế
    • Đối với hoạt động xây lắp thì giá tính thuế GTGT là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc thiết bị.
    • Còn đối với các loại vật liệu xây dựng, thiết bị điện…dịch vụ vận chuyển mà công ty bán ra thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
    • Thuế suất
    • Công ty áp dụng mức thuế suất 5% đối với dịch vụ vận chuyển mà công ty cung cấp.
    • Đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao thì chịu mức thuế suất là 10%.

    2.1.6.4 Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là theo phương pháp khấu trừ, cụ thể là:

    + Cách tính thuế GTGT phải nộp:

     

    Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Trong đó:

    Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

    Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ.

    Nếu giá hàng hóa, vật tư, dịch vụ là giá mua vào đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế GTGT được tính theo công thức sau:

    Giá chưa có

     

    thuế GTGT

    = Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem..)
    1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó

    2.1.6.5 Khấu trừ và hoàn thuế

    • Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
    • Tại công ty thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc thi công các công trình, hạng mục công trình, dịch vụ vận chyển như gạch xây dựng, cát, sỏi, đá, xi măng, thép,…xăng dầu, dịch vụ điện nước, điện thoại… đều được khấu trừ toàn bộ.
    • Đối với tài sản cố định trong công ty như: máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thi công, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình cũng được khấu trừ toàn bộ theo quy định tại luật số 13/2008/QH12.
    • Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp công ty phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.

    2.1.6.7  Quy trình hạch toán thuế GTGT tại công ty

    • Đối với kế toán thuế GTGT đầu vào

    Trong tháng khi phát sinh các nghiệp vụ mua NVL, CCDC, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thì căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán sẽ ghi vào chứng từ ghi sổ cho ngày phát sinh đó. Đồng thời kế toán cũng căn cứ vào đó để vào sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC, hàng hóa, sản phẩm…

    Định kỳ 10 ngày kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ cái tài khoản 133 và các sổ cái tài khoản có liên quan như 111, 112…

    Cuối tháng kế toán phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh trong tháng để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

    Trong tháng 10 năm 2009 công ty có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT đầu vào, cụ thể như sau.

    Vào ngày 1 tháng 12 công ty có mua xi măng của công ty Xi Măng Bỉm Sơn, căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng do công ty bạn cung cấp kế toán sẽ dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.

      HOÁ ĐƠN

     

    GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    Liên 2: Giao cho khách hàng

    Ngày 1 tháng 10 năm 2009

    Mẫu số : 01GTKT – 3LL

    Đơn vị bán: Công ty Xi Măng Bỉm Sơn

    Địa chỉ:

    Số tài khoản:

    Điện thoại:

    Họ tên người mua hàng: Lã Thanh Nga

     

    Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang

    Địa chỉ: 105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX. Sầm Sơn

    Hình thức thanh toán:                             Mã số:  2800328139-1

    STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
    A B C 1 2 3 = 1 x 2
    1 Xi măng Tấn 17, 3 927.306 16.038.100
      Cộng tiền hàng 16.038.100
    Thuế suất thuế GTGT:   5% Tiền thuế GTGT: 801.900
      Tổng cộng tiền thanh toán: 16.840.000
    Số tiền viết bằng chữ:  Mười sáu triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng.
                   

    Người mua hàng             Người bán hàng              Thủ trưởng đơn vị

    (Ký, ghi rõ họ tên)           (Ký, ghi rõ họ tên)        (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)  

     

    (Nguồn: Phòng Kế toán)

    Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ cho ngày phát sinh đó.

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                                Mẫu số: S02a- DN

    Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX Sầm Sơn        (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    CHỨNG TỪ GHI SỔ
    Số: 05
    Từ ngaỳ10/12đến 15/12/2010
        Đơn vị tính: đồng
    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
    Mua xi măng 152 111 16.038.100  
    (0004536, 1/10) 133 111 801.900  
         111 16.840.000  
    Thép hình, tôn mạ màu

     

    (0060274, 2/10)

    152 111 70.208.000  
      133 111 3.510.400  
        111 73.718.400  
     
    Cộng x x 200.325.600 x
    Kèm theo … chứng từ gốc

     

     

     

    Người lập

    (Ký, họ tên)

     

     

     

     

    Ngày 10 tháng10 năm 2009.

     

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

     

    (Nguồn : Phòng Kế Toán

     

     

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

     

    SỔ CÁI ( trích)

    Năm: 2010

    Tên tài khoản: Thuế GTGT được khấu trừ

    Số hiệu: 133

     
            Đơn vị tính :đồng  
    Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú  
    Số hiệu Ngày Nợ
    A B C D E 1 2 G  
    1/10     Số dư đầu năm          
    10/10 0004536 1/10 Mua xi măng 111 801.900      
                 
    20/10 0069680 15/10 Gạch xây 111 866.600      
                 
    31/10 0094272 25/10 Thép fi 6-8,fi 10-22 111 11.933.274      
                 
          Cộng số phát sinh x 5.997.819.325 5.981.856.125    
          Số dư cuối x 15.963.200 x    

    – Số này có …………. trang, đánh số trang từ 01 đến trang …………….

    – Ngày mở sổ: ………….

     

     

    Người ghi sổ

    (Ký, họ tên)

     

     

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

    Ngày 31 tháng10 năm 2010.

     

    Giám đốc

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    • Đối với kế toán thuế GTGT đầu ra

    Kế toán thuế GTGT đầu ra liên quan tới các phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm, kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán, kế toán xác định kết quả kinh doanh của thành phẩm bán ngoài. Còn các sản phẩm tiêu thụ nội bộ bán theo giá công ty đã quy định không có thuế GTGT đầu ra phát sinh.

    Trong tháng khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm hay cung cấp dịch vụ thì kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan để ghi sổ kế toán.

    Cuối tháng kế toán có nhiệm vụ khoá sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tính ra tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có, số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh.

    Ngày 21 tháng 10 công ty xây dựng Tân Long cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp tư nhân Hoàng Hùng, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế kế toán sẽ căn cứ vào hóa đơn GTGT do công ty lập để ghi sổ kế toán theo trình tự.



     
    HOÁ ĐƠN

     

    GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    Liên 3:  Nội bộ

    Ngày 21 tháng 12 năm 2010

    Mẫu số : 01GTKT – 3LL
    Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang
    Địa chỉ: 105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TX. Sầm Sơn

    Số tài khoản:

    Điện thoại:       Fax:                            Mã số: 2800328139-1

    Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hòa

     

    Đơn vị: công ty

    Địa chỉ:

    Số tài khoản:

    Hình thức thanh toán:                             Mã số:

    STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
    A B C 1 2 3 = 1 x 2
    1 Vận chuyển quặng Tấn     18.460.000
      Cộng tiền hàng 18.460.000
    Thuế suất thuế GTGT:   5% Tiền thuế GTGT: 923.000
      Tổng cộng tiền thanh toán: 19.383.000
    Số tiền viết bằng chữ:  Mười chín triệu ba trăm tám mươi ba nghìn đồng.
                   

    Người mua hàng             Người bán hàng              Thủ trưởng đơn vị

    (Ký, ghi rõ họ tên)           (Ký, ghi rõ họ tên)        (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)  

     

    (Nguồn: Phòng Kế toán)

    Tương tự như kế toán thuế GTGT đầu vào, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT sẽ ghi vào chứng từ ghi sổ cho ngày phát sinh

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

    CHỨNG TỪ GHI SỔ
    Số: 06
    Từ ngày 19/12 đến ngày 24/12/2010
        Đơn vị tính: đồng
    Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
    Nợ
    A B C 1 D
     Vận chuyển quặng

     

    (0049007, 21/10)

    112 511 18.460.000  
      112 3331 923.000  
      112   19.383.000  
    Vận chuyển quặng

     

    (0049008, 31/10)

    112 511 25.435.800  
      112 3331 1.271.790  
      112   26.707.590  
         
    Cộng x x 78.890.500 x
    Kèm theo … chứng từ gốc

     

     

     

    Người lập

    (Ký, họ tên)

     

     

     

     

    Ngày 31 tháng12 năm 2010

     

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

     

    (Nguồn : Phòng Kế Toán )

     

     

     

     

    Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang                      Mẫu số: S02c1 – DN

    105 Nguyễn Du- P.Bắc Sơn- TXSầm Sơn (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

    ngày 20/03/2002 của Bộ Trưởng BTC)

     

     

    SỔ CÁI

    Năm: 2010

    Tên tài khoản: Thuế GTGT phải nộp

    Số hiệu: 3331

     
            Đơn vị tính :đồng  
    Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản đối ứng Số tiền Ghi chú  
    Số hiệu Ngày Nợ
    A B C D E 1 2 G  
    1/10     Số dư đầu tháng      607.086.192    
    31/10 0049007 21/10 Vận chuyển quặng 112   923.000    
    31/10 0049008 31/10 Vận chuyển quặng 112   1.271.790    
      x x Cộng số phát sinh x 12.707.172.692 12.365.985.256    
      x x Số dư cuối năm x        

    – Số này có …………. trang, đánh số trang từ 01 đến trang …………….

    – Ngày mở sổ: ………….

     

     

    Người ghi sổ

    (Ký, họ tên)

     

     

    Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên)

    Ngày31 tháng10 năm 2009.

     

    Giám đốc

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

     

    (Nguồn : Phòng Kế Toán )

    2.1.6.8 Báo cáo thuế GTGT tại Công ty

    Hàng tháng công ty tiến hành tổng hợp và tính số thuế GTGT đầu vào, số thuế GTGT đầu ra, tiến hành bù trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra để xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng hạch toán.

    • Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra tháng 12 năm 2010 là:

    Nợ TK 3331:                                     341.187.440

    Có TK 133:                                                                   341.187.440

    Căn cứ vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số: 01-1/GTGT) và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số: 02-2/GTGT ) kế toán sẽ vào tờ  khai thuế GTGT (Mẫu số: 01/GTGT) của tháng 12năm 2010và kèm theo Bảng Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu số: 26BC.HĐ).

     

     

    CHƯƠNG III

    MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG

       3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán thanh toán tại công ty

         3.1.1. Nhận xét về công tác quản lý và sử dụng lao động

             Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, trong mỗi doanh nghiệp việc quản lý hợp lý nguồn lao động có ý nghĩa vô cùng to lớn. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa người lao động với tư liệu lao động, môi trường lao động sẽ góp phần tăng năng suất lao động mang lại hiệu quả rất lớn cho doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý lao động. Công ty Cp Đầu Tư Xây  Dựng Nhà Ở Sơn An đã cố gắng ngày một hoàn thiện công tác quản lý ngày càng hoàn thiện hơn      

    • Về quản lý
    • Quản lý toàn diện công tác xây dựng và triển khai chiến lược phát triển SXKD của Công ty
    • Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển
    • Công ty, các đơn vị thành viên Công ty chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi trong bảng cân đối tài sản của mình và cam kết tài chính nếu có
    • Công ty luôn chú trọng đổi mới cơ chế quản lý theo hướng ngày càng toàn diện và phát huy cao tính chủ động, sáng tạo cho các cấp. Từng bước thống nhất các tiêu chí trong việc chuẩn hoá mô hình Công ty
      • Về công tác kế toán và hệ thống chứng từ sử dụng
    • Công tác quản lý tài chính toàn công ty về cơ bản đã đúng theo quy định của chế độ hiện hành, đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh
    • Công ty đã quan tâm chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị thực hiện các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn về quản lý doanh thu, chi phí, quỹ lương, các chính sách thuế mới…
    • Công ty đang nghiên cứu xây dựng chế độ kế toán thống nhất toàn Công ty, trên cơ sở đó đào tạo, hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ, hoàn thiện công tác tài chính kế toán của Công
    • Công ty hiện nay đang sử dụng hình thức Nhật ký Hình thức này rõ ràng, dễ hiểu, thuận tiện cho việc phân công lao động trong phòng kế toán và cơ giới hoá công tác kế toán.
    • Hệ thống chứng từ mà Tổng Công ty đang sử dụng tương đối đầy đủ, phù hợp với hoạt động của Tổng Công ty và theo quy định của chế độ kế toán do Nhà nước ban hành.

    Hiện nay, do thị trường sức lao động đang bị dư thừa nên giá trị sức lao động cũng trở lên rẻ mạt, các công ty đều tận dụng cơ hội này để tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản xuất, tăng doanh thu, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Việc tăng thêm các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn là một dấu hiệu tốt báo hiệu công ty đang trên đà phát triển. Tuy nhiên đối với những người lao động không tham gia đón BHXH, BHYT, đồng nghĩa với việc họ không được hưởng những khoản trợ cấp như ốm đau, thai sản… công ty cần xem xét đến những trường hợp này để đảm bảo an toàn người lao động có như thế mới có thể an tâm làm việc và đóng góp hết khả năng lao động của mình.

        3.1.2.Tình hình tổ chức công tác kế toán thanh toán

         3.1.2.1. Ưu điểm

             Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An là công ty tổ chức kinh doanh hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng và chịu sự quản lý trực tiếp của UBND Tỉnh Đồng Nai. Công ty hoạt động cho đến nay với tinh thần tự cường, chủ động sáng tạo và phấn đấu cố gắng lỗ lực của CBCNV công ty. Công ty ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Có được những kết quả đó, ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV trong công ty đã nhận thức đúng đắn được quy luật vận động của nền kinh tế thị trường từ đó rút ra tiền lương là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, việc bố trí sắp xếp lao động hợp lý tính toán và lưong phải trả cho người lao động một cách thỏa đáng, thực hiện theo đúng hợp đồng về hàng hóa cũng như các khoản phải thanh toán với khách hàng góp phần nâng cao năng lực sản xuất, mang lại hiệu quả lớn cho doanh nghiệp.

             Là một Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp của nhà nước, công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung tức là toàn công ty chỉ có một phòng kế toán hạch toán chung, thống kê, theo dõi, giao dịch và làm việc trực tiếp ở phòng kế toán công ty dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và ban giám đốc công ty. Về hình thức kế toán hiện nay công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ rất phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Do vậy mà kế toán có thể quản lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền mà kế toán đã ghi trên các tài khoản được chính xác, kịp thời sửa chữa sai xót và hơn thế nữa là việc tính lương cho cán bộ công nhân viên được phản ánh đúng số công làm việc thực tế của công nhân viên.

             Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sơ sổ pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ đều được sử dung đúng mẫu của bộ tài chính, những thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ. Kinh tế phát sinh đều được nghi đày đủ, chính xác vào chứng từ, các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, điều chỉnh và xử lý kịp thời.

             Đối với công tác hạch toán tổng hợp: Công ty áp dụng đầy đủ chế độ tài chính, kế toán của bộ tài chính ban hành để phù hợp với tình hình và đặc điểm của công ty, kế toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết hơn, cụ thể hơn, tình hình biến động của các tài khoản đã giúp cho kế toán thuận tiện hơn cho việc nghi chép một cách đơn giản, rõ ràng mang tính thiết thực, giảm nhẹ phần viêck kế toán, chánh sự chồng chéo, việc ghi chép kế toán. 

             Công tác hạch toán kế toán thanh toán luôn được hoàn thành. Các chế độ về lương, thưởng, phụ cấp, nợ phải trả nhà cung cấp, cũng như các đối tượng khác… luôn được thực hiện đầy đủ và chính xác. Công việc tổ chức tính và thanh toán lương, các khoản nợ đến hạn cũng như các khoản phải thanh toán khác của công ty  đã được làm tốt, với hệ thống sổ sách khá đầy đủ, hoàn thiện với việc nghi chép số liệu chung thực và khách quan theo đúng quy định của nhà nước. Hệ thốnh sổ sách chứng từ ban đầu về thanh toán luôn phản ánh đầy đử số lượng và chất lượng.

             Về quỹ lương, các khoản phải thanh toán : Ngay từ đầu công ty đã xây dựng quỹ tiền lương để trả CBCNV, và một hệ thống thanh toán công nợ cho nàh cung cấp tốt nhất. Công ty đều tiến hành các quỹ theo đúng quy định, các quỹ tiền thưởng, tiền lương của CBCNV ngày càng cao. Các quỹ BHXH, BHYT vẫn được thành lập mặc dù chỉ có một bộ phận cán bộ tham gia BHXH và được trích theo đúng quy đinh.

         3.1.2.2. Nhược điểm

             Bên cạnh những ưu điểm của công tác thanh toán thì trong kế toán thanh toán vẫn không tránh khỏi những sai sót do đội ngũ cán bộ còn hạn chế về mặt số lượng nên cán bộ phải đảm nhiệm những phần việc khác nhau, điều này dẫn đến tình trạng một số phần việc kế toán còn làm tắt như vậy là phản ánh chưa đúng với yêu cầu của công tác, bên cạnh đó là những hạn chế như:

    • Về quản lý lao động: Việc phân loại lao động trong công ty mặc dù đã tiến hành nhưng hiệu quả lại không cao, phân loại vẫn chưa rõ ràng, quản lý chưa chặt chẽ
    • Về việc tính lương: Mặc dù đã áp dụng hệ thống lương cấp bận theo quy định nhưng mức lương này theo ban giám đốc quyết định nên vẫn mang tính chủ quan. Trong khi hạch toán lương công nhân làm vào các ngày nghỉ, ngày lễ vẫn hạch toán như ngày công bình thường là chưa hợp lý. Ngoài ra không trích trước tiền lương nghỉ phép cho CBCNV trong kỳ, chỉ những cá nhân tham gia BH mới được hưởng những chế độ, điều này là đúng nhưng lại chưa đảm bảo với những công nhân khác nhất là những công nhân có hoàn cảnh khó khăn.
    • Về thanh toán các khoản nợ khác vẫn còn một số chỗ chưa hợp lý như: các chứng từ kèm theo khi thanh toán và một số bảng biểu đối chiếu công nợ vẫn chưa thật rõ ràng.

       3.2. Lý do phải hoàn thiện

             Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An em thấy: về cơ bản công tác kế toán đã đi vào nề nếp đảm bảo tuân thủ theo đúng kế toán của nhà nước và bộ tài chính ban hành, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty hiện nay. Đồng thời đáp ứng được nhu cầu quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty quản lý. Xác định được đúng kết quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, thực hiện đúng, thực hiện đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Với tinh thần trách nhiệm và khả năng thích ứng, đảm bảo quá trình hạch toán kịp thời đúng thời hạn quy định.

             Trên đây là những mặt tích cực mà công ty đã đạt được cần tiếp tục hoàn thiện và phát huy. Bên cạnh những mặt tích cực đã nêu trên quá trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty vẫn không tránh khỏi những tồn tại, những vấn đề chưa hoàn toàn hợp lý và chưa thật tối ưu. Thời gian thực tập tuy ngắn nhưng đã giúp em tìm hiểu tình hình thực tế của công ty và mạnh dạn đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tiên lương và các khoản trích theo lương của công ty.

       3.4 Một số kiến nghị – giải pháp hoàn thiện công tác kế toán

          3.4.2. Tổ chức kế toán thanh toán

    – Tiến hành trích lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi vào mỗi năm theo đúng quy định.

               – Sổ sách kế toán: nên lập sổ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng, nhà cung cấp để tiện cho việc theo dõi công nợ

    – Tiến hành trích tiền lương nghỉ phép để đảm bảo đời sống công nhân viên vừa tránh cho công ty những khoản phát sinh đột biến ảnh hưởng đến kế quả kinh doanh.

    – Tổ chức, sắp xếp lại chứng từ phân loại theo từng hình thức thanh toán, từng khoản nợ thu và chi tiết theo từng đối tượng.

         –  Lên kế hoạch thanh toán nợ cho nhà cung cấp hay thu tiền khách hàng, nắm được các lkhoản phải thu khó đòi, nợ tới hạn thanh toán.

         3.4.3. Hiệu quả của việc thực hiện ý kiến hoàn thiện kế toán thanh toán

             Những ý kiến cũng như những phương hướng khắc phục những hạn chế trong công tác kế toán thanh toán mà em trình bày ở trên sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cụ thể là:

    • Dễ dàng cập nhật thông tin chi tiết về số dư nợ, có của khách hàng, hay số nợ còn phải trả nhà cung cấp hay đối tượng khác.
    • Cập nhật đuợc lịch thanh toán nợ cũng như lịch thu công nợ theo từng đối tượng cụ thể

             Như vậy hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán thanh toán là một trong những yêu cầu thiết yếu trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay. Song việc vận dụng sáng tạo sổ sách kế toán cho phù hợp với điều kiện thực tế công ty phải đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép của chế độ kế toán hiện hành vừa toạ điều kiện thuận lợi cho công ty, vừa đáp ứng nhu cầu thanh tra khi cần thiết của cơ quan chức năng.

     

    KẾT LUẬN

              Để xây dựng và phát triển một nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, kế toán các khoản thanh toán thực sự trở thành động lực chính thúc đẩy tăng năng suất lao động, hiệu quả công việc. Mỗi hình thức lập sổ sách, chứng từ thanh toán đều có ưu điểm, nhược điểm riêng tuỳ từng ngành nghề, từng doanh nghiệp chọn cho mình một hình thức phù hợp nhất đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, tổng hoà giữa các lợi ích: Nhà nước, Doanh nghiệp và Các đối tượng thanh toán

                Công tác kế toán thanh toán đóng góp rất lớn trong quản lý quỹ tiền của công ty. Nếu ta hạch toán đúng, đủ, chính xác sẽ là góp phần đẩy mạnh việc lưu chuyển vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành kế hoạch được giao – là phương cách đúng đắn nhất để tăng thu nhập cho chính mình, tích luỹ cho doanh nghiệp và cho xã hội.

                Tuy nhiên trong tình hình kinh tế hiện nay, các chế độ ngân sách luôn thay đổi để phù hợp với tình hình kinh tế mới. Để thích nghi với sự thay đổi đó buộc các đơn vị, các doanh nghiệp cũng phải có những thay đổi theo để ngày càng hoàn thiện công tác quản lý và xây dựng kế toán thanh toán.

                Vì thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế đặc biệt là thời gian tiếp xúc làm việc thực tế ít nên không tránh khỏi những sai sót và những biện pháp đưa ra chưa hoàn hảo. Kính mong được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An để bài viết của em hoàn thiện hơn.

                Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Cô và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản trị chiến lược

    CHƯƠNG I

     

    CƠ SỞ LÝ LUẬN

    I: KHÁI NIỆM, VAI TRỊ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1: Khái niệm:

    Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai.

    Đặc điểm quan trọng là tất cả các chiến lược kinh doanh khi hình thành được quan tâm và nó được dùng để phân biệt các kế hoạnh kinh doanh chính là “ lợi thế cạnh tranh”. Thực tế cho thấy rằng không có đối thủ cạnh tranh nào mà không cần đến chiến lược, vì các chiến lược có mục đích duy nhất và bảo đảm cho các doanh nghiệp tìm và giành được lợi thế bền vững của mình đối với các đối thủ.

    2: Vai trò của quản trị chiến lược:

    Quá trình quản trị chiến lược giúp tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng đi nào và khi nào thì đạt được vị trí nhất định. Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tựợng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của tổ chức.

    Điều kiện môi trường mà tổ chức gặp phải luôn biến đổi. Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Dùng quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai. Mặc dù các quá trình kế hoạch hóa không loại trừ việc các nhà quản trị dự kiến hoặc dự báo trước các điều kiện môi trường trong tương lai. Trong khi đó, quá trình quản trị chiến lược buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như trong tương lai xa. Nhờ đó thấy rõ môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường.

    Nhờ có quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền với các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Do sự biến động và tính phức tạp của môi trường ngày càng gia tăng doanh nghiệp ngày càng cố gắng chiếm được thế chủ động hoặc thụ động tấn công. Quyết định là sự cố gắng dự đoán điều kiện môi trường và sau đó làm tác động hoặc làm thay đổi dự báo sao cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra. Quyết định thụ động tấn công là dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai và thông qua biện pháp hành động nhằm tối ưu hóa vị thế của doanh nghiệp trong môi trường đó bằng cách tránh những vấn đề đã thấy trước và chuẩn bị tốt hơn để thực hiện bằng được cơ hội tìm tàng

    Phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy các công ty nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với công ty nào không sử dụng quản trị chiến lược. Quản trị chiến lược còn giúp cho doanh nghiệp gặp phải những vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của công ty trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.

    II: CÁC MỨC ĐỘ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1. Chiến lược cấp công ty

    Chiến lược cấp công ty là một kiểu mẫu của các quyết định trong một công ty, nó xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các mục tiêu kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và kế hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công ty.

    Chiến lược công ty đề ra nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó.

    2.. Chiến lược cấp kinh doanh

    Chiến lược kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty, và nó xác định xem công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân công ty, giữa người cạnh tranh của nó.

    Chiến lược cấp các đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu của nó để đóng góp vào việc hoàn thành vào mục tiêu cấp công ty. Nếu như công ty là đơn ngành thì chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có thể được coi là chiến lược cấp công ty.

    1. Chiến lược cấp chức năng

    Tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh.

    Dù ở mức độ nào, các chiến lược cũng tuân theo qui trình cơ bản sau:

    Các cấp chiến lược

          Cấp công ty

     

    v  Phân tích môi trường

    v  Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

    v  Phân tích và lựa chọn chiến lược

    v  Thực hiện

    v  Kiểm soát

    thông tin

     
       

          Cấp chức năng

    v  Phân tích môi trường

    v  Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

    v  Phân tích và lựa chọn chiến lược

    v  Thực hiện

    v Kiểm soát

          Cấp kinh doanh

    v  Phân tích môi trường

    v  Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

    v  Phân tích và lựa chọn chiến lược

    v  Thực hiện

    v  Kiểm soát

    thông tin

    • Các yêu cầu khi xây dựng chiến lược:

    Một là, chiến lược kinh doanh phải đạt được mục tiêu tăng thế lực của doanh nghiệp và giành lợi thế cạnh tranh. Vì chiến lược kinh doanh chỉ thật sự cần thiết khi có sự cạnh tranh trên thị trường. Không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược kinh doanh. Muốn đạt được yêu cầu này khi xây dựng chiến lược phải triệt để khai thác lợi thế so sánh của doanh nghiệp mình, tập trung các biện pháp tận dụng thế mạnh chớ không dùng quá nhiều sức lực cho việc khắc phục các điểm yếu tới mức không đầu tư gì thêm cho các điểm mạnh.

    Hai là, chiến lược kinh doanh đảm bảo an tòan kinh doanh cho doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh chứa đựng trong lòng nó yếu tố mạo hiểm mà các doanh nghiệp phải đương đầu. Do vậy sự an toàn trong kinh doanh nhiều khi là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Để đạt được yêu cầu này chiến lược kinh doanh phải có vùng an toàn, trong đó khả năng rủi ro có thể xảy ra nhưng chỉ là thấp nhất, phải luôn đề phòng chiến lược được ăn cả ngã về không, do chưa hiểu kỹ luận thuyết kinh doanh mạo hiểm.

    Ba là, phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu. Việc xác định phạm vi kinh doanh trong chiến lược kinh doanh phải đảm bảo sao cho khắc phục sự dàn trải nguồn lực. Trong mỗi phạm vi kinh doanh nhất định doanh nghiệp có thể định ra các mục tiêu cần đạt tới, phù hợp với điều kiện cụ thể của mình

    Bốn là, phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai. Việc dự đóan này càng chính xác bao nhiêu thì chiến lược kinh doanh càng phù hơp bấy nhiêu. Dự đoán trước hết là hoạt động trí não, vì vậy muốn có được dự đoán tốt, cần có một khối lượng thông tin và tri thức nhất định, đồng thơi phải có phương pháp tư duy đúng đắng để có được cái nhìn thực tế và sáng suốt về tất cả những gì mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu ở tương lai.

    Năm là, phải kết hợp độ chín mùi với thời cơ. Chiến lược kinh doanh không chín mùi chắc chắn sẽ thất bại.

    Sáu là, phải có chiến lược dự phòng. Sở dĩ phải như vậy vì, chiến lược kinh doanh là để thực thi trong tương lai, lại luôn là điều chưa biết. Vì thế khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến khả năng xấu nhất mà doanh nghiệp gặp phải và trong tình hình đó thì chiến lược nào có thể thay thế.

    III. QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

    1 . Phân tích môi trường

    Các yếu tố môi trường có một tác động to lớn đối với doanh nghiệp. Vì chúng ảnh hưởng đến các tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược. Chiến lược được lựa chọn phải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường đã nghiên cứu.

    Môi trường của tổ chức là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế … nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh của doanh nghiệp.

    Môi trường của tổ chức bao gồm: môi trường vĩ mô hay còn gọi là môi trường tổng quát, môi trường vi mô hay còn goi là môi trường đặc thù. Mục đích xác định và hiểu rõ các điều kiện môi trường nào có nhiều khả năng ảnh hưởng đến các việc ra quyết định của doanh nghiệp. Đó có thể chỉ đơn giản là những danh mục những ảnh hưởng chủ yếu đối với tổ chức. Danh mục này xác định những yếu tố môi trường nào mà doanh nghiệp thực sự thay đổi.

    1.1.  Môi trường vĩ mô

    Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố tác động đến đơn vị một cách toàn

    diện, đặc điểm hoạt động của đơn vị đó. Nó được xác lập bởi các yếu tố như: các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hoá tự nhiên, dân số, công nghệ và kỹ thuật. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh  hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong liên kết với các yếu tố khác

    Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi : doanh nghiệp đang trực diện với những gì ?

    1.1.1.  Các yếu tố kinh tế

    Các yếu tố môi trường kinh tế thường tác động một cách trực tiếp và năng động, các diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp đối với từng doanh nghiệp và cũng có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của các doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế cơ bản là:

    –  Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân. Bao gồm các số liệu về tốc độ tăng trưởng GDP và GNP hàng năm sẽ cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng của thu nhập bình quân đầu người. Từ đó cho phép dự đoán được dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần của từng doanh nghiệp.

    –  Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng. Do đó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

    –  Cán cân thanh toán quốc tế.

    –  Xu hướng của tỷ giá hối đoái. Sự biến động của tỷ giá hối đoái làm thay đổi điều kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với doanh nghiệp.

    –  Mức độ lạm phát. Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Việc lạm phát quá cao hoặc thiểu phát đều ảnh hưởng không tốt đối với nền kinh tế. Do đó việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích thị trường tăng trưởng.

    –  Các chính sách tiền tệ của nhà nước.

    –  Mức độ thất nghiệp         .

    –  Những chính sách thuế quan.

    1.1.2..  Yếu tố chính trị pháp luật

    Môi trường chính trị – pháp luật bao gồm các hệ thống quan điểm đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị, ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới. Các biến động về môi trường chính trị – pháp luật sẽ tạo cơ hội và rủi ro doanh nghiệp với các doanh nghiệp. Do đó khi nghiên cứu cac yếu tố này ta nên chú ý một số các vấn đề sau đây:

    –  Các qui định về khách hàng vay tiêu dùng

    –  Các luật lệ về chống độc quyền.

    –  Những đạo luật về bảo vệ môi trường.

    –  Những đạo luật về thuế khóa

    –  Các chế độ đãi ngộ đặc biệt

    –  Những luật lệ về đạo luật quốc tế

    –  Những luật lệ về thuê mướn lao động

    –  Sự ổn định của chính quyền

    • Yếu tố văn hóa xã hội

    Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp thuận và tôn trọng bởi một văn hóa hoặc một văn hóa cụ thể. Yếu tố văn hoá  – xã hội tác động rất chậm đến doanh nghiệp. Nhung nếu không lưu tâm rất khó nhận ra nhưng lại có ảnh hưởng rất sâu và rộng. Do đó ta phải quan tâm đến yếu tố văn hóa – xã hội. Khi nghiên cứu các vấn đề này cần lưu ý các điểm sau đây

    –  Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống về nghề nghiệp .

    –  Phong tục tập quán truyền thống

    –  Sự thay đổi về quan điểm sống và mức sống

    –  Quan niệm tiêu dùng, nhất là sản phẩm tiêu dùng thời tiết

    • Yếu tố dân số

    Yếu tô dân số rất quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược. Nó tác động tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội. Thông tin về dân số  cung cấp cho nhà quản trị những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược. Do đó khi xây dựng chiến lược cần quan tâm yếu tố dân số sau :

    –  Tổng dân số xã hội, tỉ lệ tăng dân số

    –  Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số: tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo, phân phối thu nhập

    • Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng
    • Yếu tố tự nhiên

    Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan tự nhiên, cảng biển, các tài nguyên. Điều kiện tự nhiên là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều nghành kinh tế. Đồng thời điệu kiện tự nhiên có thể trở thành thế mạnh. Do đó khi xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải quan tâm đến :

    –  Các loại tài nguyên

    –  Các vấn đề ô nhiễm môi trường

    –  Sự thiếu hụt năng lượng

    • Sự tiêu phí nguồn tài nguyên thiên nhiên
    • Yếu tố kỹ thuật-công nghệ

    Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụ thuộc vào công nghệ hiện đại. Sẽ còn nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như các nguy cơ đối với tất cả các nghành. Khi nghiên cứu yếu tố này cần lưu ý các vấn đề sau:

    –  Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển từ ngân sách quốc gia

    –  Chi phí nghiên cứu và phát triển trong ngành

    –  Tiêu điểm các lỗ lực công nghệ

    –  Sự bảo vệ bằng phát minh sáng chế

    –  Chuyển giao công nghệ

    –  Tự động hoá

    Các yếu tố môi trường vĩ mô trên có tác động lẫn nhau và cùng tác động lên doanh nghiệp. Các nội dung của từng yếu tố có mức độ quan trọng khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu. Khi nghiên cứu các yếu tố này không nên kết luận ngay dựa trên một vài yếu tố, mà phải xem xét một cách tòan diện trong quan hệ tác động qua lại giữa chúng với nhau.

    1.2. Môi trường vi mô

    Môi trường vi mô là một phần của môi trường vĩ mô nhưng nó tác động trực tiếp đên doanh nghiệp. Mmỗi doanh nghiệp chịu tác động của môi trường vi mô riêng. Do đó không nên áp dụng một cách máy móc các kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác, mà phải nghiên cứu trong điều kiện ứng với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình. Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ từng yếu tố của môi trường vi mô. Sự hiểu biết của các yếu tố nỳ giúp doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình. Nó liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh gặp phải. Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế.

    Xuất hiện cạnh tranh

    g cấp                 áp lực cung cấp                                  áp lực mặc cả

    đe doạ của sản phẩm thay thế

     
       

    Mô hình 5 áp lực cạnh tranh

    1.2.1. Đối thủ cạnh tranh

    Đối thủ cạnh tranh là những đơn vị cùng chia sẻ lượn khách hàng của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định được mức độ bản chất của cạnh tranh . tè đó đưa ra những biện pháp thích hợp trong cạnh tranh để giữ vững vị trí và gia tăng áp lực lên đối thủ. Những nội dung then chốt khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh bao gồm:

    –    Mục tiêu tương lai của đối thủ cạnh tranh

    • Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh

    Các nội dung chủ yếu cần phân tích đối thủ cạnh tranh

           
           
     
       
           
           

    –  Anh hưởng đối với cạnh tranh trong nghành công nghiệp

    –  Điểm mạnh, điểm yếu cuả đôi thủ cạnh tranh

    –   khả năng chuyển dịch và chuyển hướng chiến lược của đối thủ cạnh tranh

    –  kết quả kinh doanh hiện tại của đối thủ cạnh tranh

    • Khách hàng

    Khách hàng là những người tiêu thụ và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải lôi kéo khách hàng nhiều hơn, khách hàng trung thành là một lợi thế của doanh nghiệp.

    Muốn làm được điều đó doanh nghiệp hải làm thoã mãn những nhu cầu

    và những mong muốn của khách hàng ngày càng một tốt hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu khách hàng là rất quan trọng nhằm giúp doanh nghiệp gần gũi với khách hàng hơn. Các vấn đề đặc ra khi nghiên cứu khách hàng:

    –  Vì sao khách hàng mua hoặc không mua sản phẩm ?

    –  Những vấn đề nhu cầu nào của khách hàng cần xem xét ?

    –  Các khác biệt quan trọng giữa các nhóm khách hàng khác nhau là gì ?

    –  Khách hàng mua sản phẩm như thế nào? Khi nào và bao nhiêu ?

    • Nhà cung cấp

    Nhà cung cấp bao gồm những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: những nhà cung ứng trang thiết bị, vật tư, cung ứng tài chính hay các nguồn lao động. Các nhà cung cấp có thể tạo ra những áp lực cho các doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

    –  Khi chỉ có một số ít các nhà cung cấp

    –  Khi sản phẩm thay thế không có sẳn

    khi người mua thể hiện một lượng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp

    –  Khi sản phẩm của nhà cung cấp có tính khác biệt và đượcđánh giá cao hơn khách hàng của ngươì mua

    – Người mua phải chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

    –  Khi nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước.

    Từ những áp lực của các nhà cung cấp. Doanh nghiệp phải nghiên cứu để hiểu biết về những nhà cung cấp các nguồn lực cho doannh nghiệp, để từ đó giúp doanh nghiệp có chiến lược liên kết một cách thích hợp với các nhà cung cấp nhằm giảm áp lực đầu vào.

    • Đối thủ tiềm ẩn

    Đối thủ tiểm ẩn hay còn goi là đối thủ tiềm năng là các đối thủ chưa nguy hiểm ở hiện tai, nhưng sẽ rất nguy hiểm trong tương lai. Mặc dầu chưa có sức mạnh trong ngành cạnh tranh, nhưng đang nắm vững lợi thế kỹ thuật hoặc ưu thế về phát triển. Do đó doanh nghiệp phải nghiên cứu đề phòng các đối thủ này, vì khi các đối thủ này nhảy vào ngành thì có thể làm giảm thị phần hoặc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, cũng như nó làm ảnh hưởng đếnd chiến lược của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải tạo ra một rào cảng sự xâm nhập từ bên ngoài bằng cácd biện pháp sau:

    –  Tạo lợi thế cho sản phẩm

    –  Đa dang hoá sản phẩm

    –  Sự đòi hỏi của nguồn tài chính

    –  Chi phí chuyển đổi mặc hàng cao

    –  Khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ

    –  Ưu thế về giá thành mà các đối thủ khác không tạo ra được

    • Sản phẩn thay thế

    Sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ, là yếu tố thường tạo ra mối đe doạ làm cho chi phí hoạt động của doanh nhgiệp gia tăng, trong khi lợi nhuận giảm. Dó áp lực từ sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận của mỗi nghành bằn cách đặt một ngưỡng tối đa cho các mưc giá mad doang nghiệp có thể kinh doanh có lãi. Các nhà quản trị cần phải xác định sản phẩm thay thế thông qua tìm kiếm các sản phẩm có cùng công năng nhyư sản phẩm của ngành.

    • Phân tích nội bộ

    Tất cả các tổ chức đều có điểm mạnh và điểm yếu trong lĩnh vực kinh doanh. Những điiểm mạnh và những điểm yếu bên trong, cùng với cơ hội và nguy cơ bên ngoài là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chgiến lược. Trong một doanh nghiệp baoi gồm tất cả các yếu tố và hệ thôngs bên trong của nó, phải phân tích kỹ các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ ưu điểm, nhược điểm ccủa mình. Trên cơ sở đó đưa ra các biên pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy wu điểm để đạt được lợi thế tối da. Các yếu tố chủ yếu bên trong nội bộ mà ta cần phân tích là: Marketing, sản xuất, tài chính, quản trị, nhiên cứu và phát triển hệ thống thông tin.

    Các hoạt động hỗ trợ

    Cấu trúc hạ tần công ty

    Phần lời

    Quản trị nguồn nhân lực
    Phát triển công nghệ
    Mua sắm/thu mua
    Các hoạt động đầu vào

    Vận hành

    Các hoạt động đầu ra Marketing và bán hàng

    Dịch vụ

    Phần lời
                 
    • Marketing

    Marketing là một quá trình xác định dự báo, thiết lập và thoã mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ. Cácc vấn đề sau cần làm rõ v à xem xét đến hiệu quả của hoạt động marketing:

    –  Các loại sản phẩm hay dịch vụcủa doanh nghiệp, mức đa dạng của sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, chất lượng và ấn tượng của sản phẩm.

    –  Kênh phân phối: số lượng, phạn vi và mức độ kiểm soát.

    –  Chiến lược về giá và tính linh động trong việc định  giá.

    • Vấn đề quảng cáo, khuyến mãi và dịch vụ sau khi bán.
    • Sản xuất

    Sản xuất là một hoạt động chính yếu trong doanh nghiệp, nó gắn liền với việc tạo ra sản phẩm. Vgì vậy nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng đạt tới thành công của doanh nghiệp. Do đo, khi phân tích đến hoạt động sản xuất phải chú ý đến quá trình sản xuất, công suất may móc, thiết bị tồn kho, lượng lao động. Khi phân tích các yếu tố sản suất ta nên lưu ý các vấn đề sau:

    –  Mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan hệ với người cung cấp hàng.

    –  Sự bố trí các phương tiện sản xuất v à hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.

    –  Lợi thế do sản xuất quy mô lớn.

    –  Hệ thống kiểm tra hàng tồn kho, chu kỳ lưu chuyển hàng tồn kho.

    –  Các phường pháp kiểm tra tác nghiệp hữu hiệu, kiểm tra thiết bị, lập kế hoạch tiên độ mua hàng, kiểm tra chất lượng.

    • Tài chính kế toán

    Tài chính kế là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp. Vì vậy để xây dựng chiến lược cần xác định điểm mạnh và điểm yếu về tài chính. Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược hiện tai cũng như việc thực hiện các mục tiêu khác của doanh nghiệp. Việc phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp sử dụng nhiều nhất, để xác định điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức về đầu tư, tài chính và tiền lãi cổ phần. Khi phân tích tài chính cần xem xét các vấn đề sau:

    –  Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn.

    –  Tỷ lệ vốn vay và cổ phần

    – Tình hình vay có thế chấp, khả năng tận dụng các chiến lược tài chính, thay thế như: cho thuê,  bán hoặc cho thuê lại.

    –  Vốn lưu động, tính linh hoạt của cơ cấu đầu tư.

    – Quy mô tài chính.

    -Chi phí vốn so với toàn ngành, so với đối thủ cạnh tranh.

    • Quản trị

    Quản trị có bốn chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra.

    *    Hoạch định bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên đến việc chuẩn bị cho tương lai như: Dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra các chiến lược phát triển, các chính sách.

    *   Tổ chức bao gồm tất cả các hoạt dộng quản trị ta ra cơ cấu của mối quan hệ của quyền hạn và trách nhiệm.

    *  Điều khiển gồm những nổ lực nhằm xác định hướng hoạt động của con ngưởi, cụ thể là lãnh đạo, liên lạc với nhóm làm việc chung, thay đổi của hoạt động uỷ quyền, nâng cao chất lượnh công việc.

    *  kiểm soát liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhăm đảm bảo cho kết quả thực tế phù hợp nhất quán với kết quả đã được hoạch định.

    • nghiên cứu và phát triển

    Kết quả của nghiên cứu và phát triển giúp doanh nghiệp giữ vững được vị trí đầu trong ngành, hoặc nếu doanh nghiệp yếu kém trong các nổ lực nghiên cứu và phát triển thì có thể làm cho doanh nghiệp tụt hậu so với các doanh nghiệp khác. Vì vậy cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao khả năng đự báo của doanh nghiệp, cũng như giúp doanh nghiệp kiểm soát được thị trường một cách hữu hiệu nhất.

    1.3.6.  Hệ thống thông tin

    Hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp cải tiến các hoạt động của mình bằng cách nâng cao chất lượng của các quyết định quản trị. Một hệ thống thông tin hiệu quả sẽ thu thập mã hoá, lưu trữ tổng hợp và đưa ra các thông tin nhằm trả lời những câu hỏi về chiến lược. Do ngày nay các tổ chức càng trở nên phức tạp hơn, phân tán trên một không gian rộng nên việc tổ chức một hệ thống thông tin sao cho nhanh chống và có hiệu quả là một việc làm hết sức cần thiết.

    1.3.7   Quản trị nguồn nhân sự

    Bao gồm các hoạt động được thực hiện nhằm tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện  phát hiện và trả công cho tất cả các bật của người lao động. Quản trị nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp. Nó được thể hiện qua các mặt sau:

    –  Hiệu quả của các thủ tục cho việc tuyển mộ, huấn luyện và đề bạt tất cả các cấp của người lao động.

    –  Sự phù hợp của hệ thống phần thưởng cho động viên và thách thức nhân viên.

    –  Môi trường làm việc nhằm giảm thiểu sự vắng mặt và giữ tỷ lệ thuyên chuyển ở các mức độ mong đợi

    –   Những quan hệ công đoàn

    –  Sự tham gia tích cực của các nghà quản trị và các chuyên gia kỹ thuật trong các tổ chức chuyên môn.

    • Mức độ thoả mãn và động viên của người lao động.
    1. Ma trận SWOT
      • Ma trận SWOT

    Từ phân tích môi trường vĩ mô  phân tích môi trường vi mô và môi trường nội bộ ta tổng kết nhữmg điểm mạnh, điểm yếu của doanh mghiệp và các cơ hội, nguy cơ có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

    • Những điểm mạnh : phân tích những điểm mạnh

    –  Những điểm yếu : Phân tích những điểm yếu

    • Những cơ hội : Phân tích các cơ hội
    • Các nguy cơ : Phân tích các nguy cơ

    2.2. Phân tích ma trận SWOT

    Để xây dựng ma trận SWOT trước tiên ta cần phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và các nguy cơ trên các ô tương ứng. Sau đó phối hợp các yêu tố trên để tạo chiến lươc và tiến hành so sánh môtỵ cách có hệ thống từng cập tương ứng của các yếu tố. Ma trận SWOT được biểu thị như sau :

    Ma trận SWOT

    SWOT

    Các cơ hội – O Các nguy cơ – T
    1.

     

    2.

    3.        liệt kê các cơ hội

    4.

    5.

    6.

    1

     

    2.

    3. Lệt kê các nguy cơ

    4.

    5.

    6.

    Các điểm mạnh – S Các chiến lược – SO Các chiến lược – ST
    1.

     

    2.

    3.  liệt kê các điêm mạnh

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng những cơ hội.

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Vượt qua những bất trắc tận dụng điểm mạnh

    4.

    5.

    6.

    Các điểm yếu – W Các chiến lược – WO Các chiến lược – WT
    1..

     

    2.

    3.  liệt kê các điểm yếu

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Hạn chế các điểm yếu lợi dụng các cơ hội

    4.

    5.

    6.

    1.

     

    2.

    3. Tối thiểu hoá những điểm yếu và tránh khử môi đe doạ.

    4.

    5.

    6.

    Việc kết hợp các yếu tố quan trọng bên ttrong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc phát triển ma trận SWOT. Nó đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược phải có sự phán đoán tốt và không có sự kết hợp nào được xem là tốt nhất mà tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà ta nên chọn sự kết hợp nào là tốt nhất.

    1. Xác định mục tiêu của chiến lược
    2. Xây dựng sứ mạng

    Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài, tjể hiện triết lý kinh doanh, thể hiện những nguyên tắc và tin tưởng của con người trong quá trình

    –   Sứ mạng thường thể hiện mục đích tồn tại của tổ chức.

    • Sứ mạng của công ty thường thể hiện trong thời gian dài mang tính chất định hướng cho tổ chức hoạt động.

    Sứ mạng được xây dựng, cần phải xác định rõ các mục tiêu sau.

    –  Phải xác định rõ khách hàng là ai

    –  Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của chúng ta

    –  Thị trường chính của ta ở đâu

    –  Công nghệ nào được sử dụng

    –  Sự quan tâm dến các yếu tố con người

    –  Triết lý hoạt động và triết lý tồn tại

    –  Đánh giá năng lực của doanh nghiệp

    –  Mối quan tâm đến cộng đồng xã hội

    –  Quan tâm đến các nhân viên

    Đồng thời sứ mạng được xây dựng phải thể hiện vai trò sau :

    +  Đảm bảo sự thống nhất trong tổ chức

    +  Tạo cơ sở huy động các nguồn lực của doanh nghiệp

    +  tạo ra các điều kiện xây dựng khung cảmh nội bộ thích hợp

    +  Sứ mạng là cơ sở để xây dựng hệ thống mục tiêu phù hợp

    + là cơ sở hình thành và khai thác các hoạt động

    Ngoài ra mạng còn nhằm các khía cạnh phân biệt tổ chức với tổ chức khác, là khuôn khổ đánh giá các hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai.

    1. Xây dựng mục tiêu

    Mục tiêu là kết quả kỳ vọng cần phải đạt được các đối tượng tại thời điểm nhất định. Mục tiêu thường mang các đặc điểm sau :

    –  Mục tiêu phải mang tính định lượng

    –  Mục tiêu phải gắn liền với từng đối tượng cụ thể

    – Mục tiêu phải gắn liền với thời gian

    *  Mục tiêu xây dựng có các tiêu chuẩn sau

    Mục tiêu phải mang tính chuyên biệt, gắn liền với đặc điểm hoạt động của từng đối tượng

    –  Tính linh hoạt tạo ra giới hạn của mục tiêu

    – tính định hướng : Mục tiêu phải là những con số có khả năng đo lường được

    –  Mục tiêu phải mang tính khả thi, lhả năng thực hiện được trê thực tế.

    – Mục tiêu phải đảm bảo tính thiíng nhất

    • Mục tiêu phải được con người chấp nhận

    Sơ đồ các áp lực cần xem xét mục tiêu

     
       
     
       

    Bảo vệ quyền lợi

    Độ an                                                 Thói

    toàn                                         quen

    thoả mãn

     
       

    *  Các loại mục tiêu

    –  Căn cứ theo thời gian

    +  Mục tiêu dài hạn : mục tiêu được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối dài, thường khoảng 5 năm trở lên

    +  Mục tiêu khác hạn : Gồm những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, thường có thời gian thực hiện 3 năm trở lại.

    • Mục tiêu ngắn hạn : NHững mục tiêu có thời gín thực hiện khoảng một năm. Loại mục tiêu này thường gắn với các quyết định chiến thuật và tác nghiệp.

    –  Căn cứ vào bản chất của mục tiêu

    +  Những mục tiêu kinh tế : Lợi nhuận, doanh thu, thị phần, năng suất,

    Chất lượng sản phẩm, vị thế cạch tranh…

    +  Mục tiêu Xã hội : Giải quyết công ăn việc làm, tham gia vào các họt động Xã hội, các hoạt động từ thiện, vấn đề bảo vệ môi trường, môi sinh, tạo ra hình ảnh doanh nghiệp trước cộng đồng Xã hội.

    +  Những mục tiêu chính trị : Quan hệ tốt với chính quyền địa phương, quan hệ tốt đẹp với cơ quan chính phủ nhằm nắm bắc kịp thời thông tin.

    *  Các yếu tố ảnh hưởng tới mục tiêu:

    –  Yếu tố ảnh hưởng bên trong : Khả năng về nguồn nhân tài và vật lực của doanh nghiệp, quan điểm người đứn đầu doanh nghiệp, hoạt động và thành tích của doanh nghiệp trong quá khứ, các đối tượng hữu quan bên trong bao gồm các chủ sở hữu và tậo thể.

    –  Các yêu tố ảnh hưởng bên ngoài : Những điều kiện môi trường tổng quát. Đặc biệt là môi trừơng kinh tế và môi trường chính trị – pháp luật. Các đối tượng hữu quan bên ngoài gồm : Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, Xã hội…

    1. 4. Xây dựng chiến lược.

    Muốn xây dựng được chiến lược nhà quản trị phải thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược trong doanh nghiệp.

    Trước hết, quản trị chiến lược nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức, quản trị chiến lược giúp thấy rõ các mục tiêu của tổ chức. Thông qua đó lôi kéo các nhà quản trị của các cấp vào quá trình quản trị chiến lược của tổ chức, tạo ra sự cộng hưởng của toàn bộ tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu chung của toàn bộ phận tổ chức là các mục tiêu cụ thể của từng bộ phận phòng ban.

    Thứ hai, quản trị chiến lược quan tâm một cách rộng lớn với các nhân vật hữu quan. Các nhân vật hữu quan này có thể là khách hàng, nhà cung ứng, người lao động, cũng như sự thành bại của tổ chức. Vì vậy, quan tâm và giải quyết hài hoà cá nhu cầu và lợi ích của các nhân vật hữu quan là một việc làm có sự quan tâm đặc biệt của các tổ chức hiện nay.

    Thứ ba, quản trị chiến lược gắn với sự phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn. Phát triển bền vững và tư duy chiến lược là những khái niệm được nhắc đến ẻất nhiều hiện nay. nghĩa vụ của các nhà quản trị là phải đảm bảo sự phát triển của tổ chức họ. Muốn vậy, các nhà quản trị cần có quan điểm dài hạn, có tầm nhìn chiến lược cho sự phát triể của tổ chức họ. Những mục tiêu chiến lược là những cơ sở quan trọng cho các kế hoạch, và mục tiêu ngắn hạn. Thông qua đó các mục tiêu và kế hoạch ngắn hạn để đạt tới những mục tiêu chiến lược dài hạn. Trong điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi nhanh, và bất định thì năng lực thích ứng của tổ chức đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển, và tồn tại của nó.

    Thứ tư, quản trị chiến lược quan tâm đến hiệu suất và hiệu quả, quản trị

    nhằm đưa tổ chức đạt tới mục tiêu của nó với hiệu suất cao nhất.

    * Các loại chiến lược phát triển

    –  Chiến lược tăng trưởng tập trung

    Đó là những chiến lược chủ yếu nhằm cải thiện những sản phẩm thông thường trên thị trường không thay đổi những yếu tố nào. Khi theo đuổi chiến lược này, doanh nghiệp chủ yếu phải nổ lực khai thác những cơ hội sẳn có với nững sản phẩm thường sản xuất, hay những thị trường thông dụng bằng cách làm những gì hiẹn có, đang làm và tốt hơn. Một chiến lược tang trưởng tập trung chỉ ra rằng, những nhà chiến lựoc cấp công ty có ý định ở lại trong một ngành kinh doanh cơ bản.

    Trong những hoàn cảnh khác nhau, một chiến lược tăng trưởng tập trung sẽ được thực hiện cấp công ty. Do đó, nó thực hiện cấp đợn vị kinh doanh, nhất là một thủ đắc bên ngoài cần tới gấp. Chiến lược này có ưu điểm và khuyết điêm sau

    • Ưu điểm:
      • Có khả năng tập trung nguồn lực.
      • Hoạt động quản trị không phức tạp lắm.
      • Khai thác được lợi thế kinh nghiệm
      • Khuyết điểm
      • Khó tối đa hoá lợi nhuận.
      • Khả năng khai thác cơ hôi kém.

    Ba chiến lược tập trung chính yếu được nghiên cứu qua sơ đồ sau đây:

    Mạng lưới thay đổi chiến lược:

    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới
     
    Mạng lưới thay đổi chiến lược
    cho sự tăng trưởng tập trung:
    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại hay mới Hiện tại hay mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    +  Xâm nhập thị trường

    liên quan tới việc tìm cách tăng trưởng cho sản phẩm hiện tại, bình thường

    bằng việc tiếp thị táo bạo hơn

    Có thông báo của giá trị cao cấp cho các đơn vị chiến lược. Tuy rằng chiến lược về thâm nhập thị trường tập trung về nôị bộ, nhưng cũng có thể chú ý thị trường bên ngoài. Doanh nghiệp có thể tính đến việc tìm cách giữ được quyền kiểm soát lớn hơn của một hay nhiều hãng cạnh tranh. Điều này gọi là “ sát nhập hàng ngan”. Nhưng doanh nghiệp chọn lưa chiến lược này phải cẩn thận không được vi phạm các luật lệ quy định chống độc quyền

    Mạng lưới thay đổi chiến lược

    cho việc thâm nhập thị trường:

    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    +  Phát triển thị trường:

    Công ty tìm cách phát triển thị trường mới dựa tên sản phẩm truyề thống của mình. Điều kiện áp dụng :

    • Thị trường hiện tại chưa có dấu hiệu bảo hoà hay xuất hiện rào cản cạnh tranh mới mà doanh nghiệp không vào được.
    • Nếu thị trường mới chưa bảo hoà, áp lực cạnh tranh chưa cao.
    • Nếu chúng ta chuwrn bị được hệ thống phân phối mới đủ độ tin cậy và chi phí chấp nhận được.
    Mạng lưới thay đổi chiến lược
    cho sự phát triển thị trường
    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    +  phát triển sản phẩm:

    Công ty tìm cách cải tiến hoặc đưa ra sản phẩm mới tại thị trường truyền thống của mình

    Đây là sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường nhiện tại cho sản phẩm mới. Những sản phẩm mới này có thể đưa tới sự phát triển nội bộ, đạt được nhờ những hợp đồng nhượng quyền hay không qua một sự sát nhập với một doanh nghiệp khác. Điều kiện áp dụng chiến lược này :

    • Khi sản phẩm cũ có dấu hiệu bảo hoà.
    • Khi doanh nghiệp hoạt động trong một thị trường có tốc độ phát triển cao.
    • Khi doanh nghiệp hoạt động trong một ngành có tốc độ phát triển công nghệ rất cao.
    • Khi đối thủ cạnh tranh đưa ra sản phẩm mới.
    • Khi doanh nghiệp có khả năng nghiên cứu và phát triển mạnh.
    Mạng lưới thay đổi chiến lược
    cho sự phát triển sản phẩm
    Sản phẩm
    Thị trường
    Ngành sản xuất Trình độ

     

    sản xuất

    Quy trình công nghệ
    Hiện tại
    Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại

    –  Các chiến lược hội nhập :

              Là loại chiến lược tìm cách phá vỡ sự lệ thuộc đầu vào và đầu ra bằng cách thamm gia vào các hoẹt động phân phối, tiêu thụ hoặc tham gia vào các hoạt động cung ứng nguyên vật liệu

    Những chiến lược này thì thích ứng cho những tổ chức nằm trong ngành sản xuất mà e ngại hoặc không thể khởi phát. Một trong những chiến lược tăng trưởng tập trung, có thể vì những thi trường đã bảo hoà. Một chiến lược tăng trưởng hội nhập thích hợp khi những cơ hội có sẳn phù hợp với những chiến lược dài hạn và những mụ tiêu của hãng tăng cường vị trí của tổ chức trong kinh doanh cơ bản, và cho phép một sự khai thác đầy đủ hơn tài năng kỹ thuật của hãng. Có hai loại chiến lược cấp công ty cho việc tăng trưởng hội nhập :

    +  Hội nhập phía sau :

    tìm sự tăng trưởng bằng cách liên kết, hội nhập với các nhà cung cấp, nhằm giành quyền chủ cung cấp các yếu tố đầu vào.

    +  Hội nhập phía trước :

    Nhằm tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách đạt quyền sở hữu hay gia tăng kiểm soát những chức năng mạnh hay gần gũi hơn các thi trường sau cùng.

              –  Những chiến lược tăng trưởng đa dạng: Là loại chiến lược đầu tư phát triển nhiều lĩnh vực, nhiều sản phẩm và nhiều thi trường khác nhau.

    • Ưu điẻm :
    • Tối đa hoá lợi nhuận.
    • Khả năng khai thác cơ hội nhanh.
    • Tạo ra tốc độ tăng trưởng rất nhanh về qui mô và thị trường.
    • Khuyết điểm:
    • Dễ bị xé lẻ nguồn tài nguyên.
    • Trình độ quản lý rất kém.
    • Dễ dẩn tới mâu thuẩn nội bộ và địa phương cục bộ.
    • Yêu cầu:
    • Phải kiểm soát chặt chẽ qui mô hoạt động.
    • Giữ được những lợi thế cạnh tranh và sức mạnh cạnh tranh trong những mặt hàng truyền thống của mình
    • Phải đảm bảo quản lý được lĩnh vực đa dạng hoá.

    +  Đa dạng hoá đồng tâm : Dựa vào những dãy sản phẩm chủ yếu với một công nghệ nhất định người ta phát triển những dãy sản phẩm hoặc những sản phẩm xoay quanh sản phẩm chính đó. Sự  phát triể sản phẩm này đồng thời với việc mở rộng thị trường khác nhau (thường mang cùng nhãn hiệu ).

    +  Đa dạng hoá két hợp : Là việc đầu tư phát triển vào những lĩnh vực hoàn toàn mới,thẩm chí rất xa lạ với những sản phẩm truyền thống của mình.

    +  Đa dạng hoá hỗn hợp : Là sự kết hợp giữa hai chiến lược đa dạng hoá đồng tâm và đa dạng hoá hàng ngang. Chiến lược này áp dụng cho những doanh nghiệp có qui mô lớn

    –  Các loại chiến lược suy thoái : Là chiến lược nhằm giảm bớt qui mô, giảm củng cố thị trường loại bỏ những sản phẩm không có lợi để củng cố cạnh tranh của thương hiệu. Có 4 hình thức sau :

    +  Sự chỉnh đốn đơn giản : Nhằm chỉnh đốn sắp xếp lại nội bộ doanh nghiệp, thông qua việc cắt giảm, xa thải nhân viên, dứt bỏ saen phẩm bên lề.

    +  Sự rút bớt vốn : Là chiến lược rút vốn dầu tư ở một sản phẩm hay thị trường, thường doanh nghiệp đóng cửa hoặc ngưng hoạt động. Các dơn vị kinh doanh không hiệu quả của mình để dạt được sự thay đổi lâu dài trong khuôn khổ hoạt động hoạt động.

    +  Thu hoạch : Doanh nghiệp tìm mọi cách thu hút tối đa lượng tiềm năng trong thời gian ngắn kể cả hậu quả lâu dài, thường doanh nghiệp có một chiến lược tương lai mờ mịt.

    +  Thanh toán : Đây là loạichiến lược được sử dụng khi doanh nghiệp không tồn tại nữa. Nó được thực hiện theo các thủ tục của các cơ quan thẩm quyền như : Toà án, ngân hàng.

    Bên cạnh những chiến lược trên, ta có thể sử dụng từng chiến lược riêng biệt hoặc sử dụng cùng lúc tất cả bốn loại chiến lược nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả cao nhất.

    Nếu doanh nghiệp áp dụng chiến lược suy giảm cần chủ động những yếu cụ thể sau :

    • Cắt giảm chi phí.
    • Sắp xếp lại sản xuất kinh doanh.
    • Loại bỏ thi trường hoặc sản phẩm
    • Rút lui.
    • Phá sản.
    • Quy trình chọn lựa chiến lược :

    Quy trình chọn lựa chiến lược tổng quát cho doanh nghiệp cần tiến hành những bước sau :

    –  Nhận ra chiến lược hiện nay.

    –  Phân tích doanh mục vốn đầu tư.

    –  Chọn lựa chiến lược cuả doanh nghiệp.

    Trên đây là toàn bộ chương cơ sở lý luận cho việc xây dựng chiến lược trong doanh nghiệp sử dụng trong chuyên đề này. Sang chương tiếp theo, ta áp dụng các lý luận này vào trong thực tiển của công ty ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2, từ phân tích môi trường bên trong đến phân tích môi trường bên ngoài, đến phân tích hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp, để ta có thể xác định được điểm mạnh, điểm yếu, nhưng cơ hội và đe doạ để ra chiến lược thực tiển cho doanh nghiệp.

    CHƯƠNG II

     

    TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CƠNG TY

    ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    Tên giao dịch quốc tế : Construction Inesmennt Corporation ( C.I.C )

    Địa chỉ : 45A Nguyễn Văn Tiết, thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An,

    Tỉnh Bình Dương.

    Điện thoại  : 0650.754960               Fax: 0650.755605

    Email         : [email protected]

    Xí nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: QL 1K, ấp Đông An, xã Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

    Xưởng cơ khí và Cấu kiện bêtông ly tâm : QL 13, ấp Hoà Lân I, xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.

    I.  LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 ( C.I.C ) là doanh nghiệp làm kinh tế xây dựng ngân sách Đảng trực thuộc văn phòng tỉnh ủy Bình Dương. Tiền thân của Công ty là Công ty Kinh doanh phát triển nhà Sông Bé (SB.P.Corp ) trực thuộc Uy ban Nhân dân tỉnh Sông Bé, được thành lập theo quyết định số 06/QD-UB ngày 08/01/1993 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Sông Bé.

    Ngay từ khi thành lập, công ty đã sớm ổm định bộ máy tổ chức quản lý, tạp trung sức mạnh vào công tác xây dựng cung ứng vật liệu xây dựng, nhằm đáp ứng nhu cầu được giao và nhu cầu phát triển xã hội. Mục tiêu của công ty là tìm kiếm thị trường về xây dựng, nâng cao sản lượng sản xuất vật liệu xây dựng và thực tốt nghĩa vụ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

    Năm 1997, để phù hợp với tình hình phân chia tỉnh Sông Bé (cũ) thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước theo tinh thần thực hiện hoạt độngtheo tỉnh mới và để đáp ứng nhu cầu phát triển của đơn vị công ty đã đổi tên thành Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 theo quyết định số54/QĐ-UB ngày 04/03/1997 CỦA Sở Kế hoạch và Đầu tỉnh Bình Dương.

    Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 ( C.I.C ) là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phấp nhân, có con dấu riêng thao thể chế nhà nước qui định, có taì khoản tại ngân hàng, chịu sự chỉ đạo và quản ký về mọi mặt của TỈnh Uỷ Bình Dương.

    Ra đời trong điều kiện kinh tế thi trường cạnh tranh gay gắt giưa các đơn vị cùng ngành trong và ngoài tỉnh, trong khi công ty chưa có chổ dựa vững chắc về moi mặt, đứng trước một thực trang như thế, tập thể giám đốc, cán bộ và công nhân viên công ty đã không lùi bước, tìm cách khắc phục khó khăn phát huy tiềm năng sẳn có để từng bước phát triển một cách vững chắc.

    Ngày nay, Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 đã trưởng thành và chứng minh năng lực của mình, nắm trong tay năng lực sản xuất kinh doanh lớn.

    II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠNG TY

    1. Chức năng :

    Xây dựng công trình công nghiệp, công trình nhà ở, công trình kỹ thuật (thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước) và lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng

    Thi công lưới điện hạ thế từ 20 KVA trở xuống và hệ thống chiếu sáng

    San lắp mặt bằng, thi công cầu đường

    Khai thác và kinh doanh đá xây dựng

    Kinh doanh vật liệu xây dựng (sản phẩm thép), dịch vụ sân bãi, bất động sản

    Gia công sản phẩm cơ khí

    Sản xuất bê tông ly tâm

    Hoạt động xây lắp và kinh doanh đá là hai lĩnh vực kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp. Trong năm 2005, kinh doanh khu dân cư, nhà ở sẽ là lĩnh vực kinh doanh đóng góp nhiều vào doanh thu, ngoài ra còn có sản phẩm cơ khí, bêtông ly tâm và kinh doanh sắt, thép.

    1. Nghĩa vụ của công ty

    Nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn :

    Công ty có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, do Nhà Nước giao, nhận và sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà Nước giao.

    Xây dựng phát triển và sản xuất kinh doanh theo pháp luật :

    Công ty có nghĩa vụ đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về kết quả kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm, và dịch vụ do công ty thực hiện.

    Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinhdoanh phù hợp với nhiệm vụ được giao và nhu cầu của thị trường.

    Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý, sử dụng thu nhập từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ của công ty.

    Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo luật lao động, bảo đảm cho người lao động tham  gia quản lý công ty.

    Thực hiện chế dộ báo cáo thống kê, báo cáo định kì và trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.

    Tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luât.

    Thực hiện cá quy định Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,quốc phòng và an ninh quốc gia.

    Công khai tài chính – nghĩa vụ đối với ngân sách.

    Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định và chịu trách nhiệm tính xác thực và hợp pháp của hoạt động tài chính.

    Công ty phải công khai báo cáo tài chính hằng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của công ty.

    Công ty phải thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo quy định của pháp luật

    1. Quyền của công ty

    –  Công ty được quyền sử dụng vốn, đất đai tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh sản xuất.

    Công ty có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc mình quản lý. Đối với đất đai, tài nguyên thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

    –  Tuyển chọn, bố trí, đào tạo lao động và lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng theo luật lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương và hiệu quả kinh doanh.

    –  Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các định mức đơn giá của nhà nước.

    –  Đổi mới công nghệ, trang thiết bị

    –  Đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các tỉnh trong nước

    –  Kinh doanh ngành nghề đã đăng ký, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh theo khả năng công ty và nhu cầu thi trường. Trong quá trình kinh doanh sản xuất, công ty có quyền bổ xung ngành nghề phù hợp với mục tiêu và các ngành nghề khác được cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền cho phép.

    –  Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm ,dịch vụ do mình quản lý

    –  Liên doanh liên kết, góp vốn đầu tư vào công ty cổ phần theo quy định của pháp luật và tổ chức chính trị.

    –  Công tyđược sử dụng vốn và các quỹ của Công tyđể ơphục vụ kiệp thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguên tắc bảo toàn có hoàn trả

    –  Tự huy động vốn kinh doanh nhưng không thay đổi chủ sở hữu, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    1. Hoạt động kinh doanh của công ty
    • Ngành nghề kinh doanh của công ty là :

    –  Xây dựng kinh doanh nhà.

    –  Xây dựng công trình công nghiệp, lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng và xây dựng các công trình kỹ thuật ( thuỷ lợi, cấp thoát nước, xử lý nước )

    –  Xây dựng công trình nhà ở.

    –  Thi công lưới điện hạ thế từ 20KVA trở xuống, hệ thống chiếu sáng

    –   Sang lấp mặt bằng, thi công cầu đường.

    –   Kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ kho bãi, bất động sản

    –   Khai thác nguyên liệu phi quặng như : cát,đá ,sỏi, đất…

    III.  CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CƠNG TY.

    1. Bộ máy công ty
    • Ban giám đốc.

    +  Giám đốc

    +  phó giám đốc kinh tế – kỹ thuật

    +  Kế toán trưởng

    +  Phó giám đốc nhân sự – hành chính

    • Bộ phận nghiệp vụ :

    +  Phòng kinh tế kĩ thuật.

    +  Phòng tài chính tổng hợp

    +  Phòng nhân sự – hành chánh

    • Bộ phận trực thuộc

    +  Xí nghiệp khai thác & sản xuất vật liệu xây dựng.

    +  Ban quản lý khu dân cư

    1. Quyền và nhiệm vụ các phòng ban
    • Nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc

    Quyết định mục tiêu chiến lược, pương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chủ trương đầu tư phát triển công ty.

    Quyết định hợp tác đầu tư, liên doanh liên kếtcủa Công ty.

    Quyết định các vấn đề tổ chức bộ maý điều hành  để đảm bảo hiệu quả cao.

    Quyết định phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty.

    Phê chuẩn quyết toán các đơn vị trực thuộc và duyệt quyết toán Công ty.

    Quyết định về việc mua bán cầm cố cáctài chung của Công ty theo quy định của nhà nước.

    Quyết định về việc thành lập, giải thể , sát nhập các đơn vị trực thuộc Công ty.

    Phê chuẩn quyết toán các đơn vị trực thuộc và duyệt quyết toán công ty.

    Quyết định về việc mua bán, cầm cố các tài sản chung  của công ty theo quy định của Nhà Nước.

    Quyết định về việc thành lập mới, giải thể sáp nhập các đơn vị trực thuộc của công ty.

    Đề cử phó giám đóc, kế toán trưởng của công ty, bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng, phó phòng công ty và các chức danh lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc.

    Quyết định về kế hoạch đào tạo cán bộ, cử cán bộ đi công tác nước ngoài.

    Quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.

    Đề ra chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng hàng năm, tổ chức duy trì hệ thống quản lý chất lượng của công ty, bổ nhiệm đai diện lãnh đạo về chất lượng, phê duyệt ban hành các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng, định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo luôn thích hợp, thoả đáng và có hiệu lực.

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    Ø    Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc

    • PGĐ kinh tế kỹ thuật :

    Được giám đốc phân công trách nhiệm phối hợp, điều hoà kế hoạch thi công của phòng kinh tế kỹ thuật, hướng dẩn và kiểm tra các mặt thiết kế, kỹ thuật, quy trình công nghệ của các sản phẩm theo hợp đồng của khách hàng, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đề xuất các quy trình công nghệ mới.

    Nghiên cứu thị trường giá cả trong nước để đề ra các chính sách tiếp thị, tổng hợp các báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thường kỳ cho giám đốc.

    Xây dựng kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn của phòng kinh tế kỹ thuật trên cơ sở năng lực, thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu.

    Phân công chỉ đạo phòng kinh tế kỹ thuật, rong từng thời kỳ có thể được giám đốc uỷ nhiệm trực tiếp quyết định các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.

    • PGĐ hành chính nhân sự :

    Được giám đốc phân công chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và nhân sự toàn công ty, quản trị cơ sở vật chất của công ty, văn thư hành chính, thực hiện chế độ chính sách, tiền lương và công tác đời sống cho nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ và an ninh tại địa phương, công tác bảo vệ các công trường thi công nơi công ty đóng trụ sở. Tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy và nhân sự, quản trị hành chính, đời sống an ninh nội bộ thường kỳ cho giám đốc

    PGĐ hành chính – nhân sự được phân công chỉ đạo cho phòng nhân sự của công ty.

    • Nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng :

    Theo điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp auốc doanh được ban hành kem theo Nghị định 26-HĐBT ngày 18/03/1989

    • Nhiêm vụ và quyền của phòng kinh tế – kỹ thuật :

    –  Tham mưu cho giám đốc về các mạt quản lý kế hoạch – kỹ thuật, công tác an toàn lao động và thực hiện công tác thiết kế – kỹ thuật.

    –   Nắm vững  các chế độ, chính sách hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và các văn bản pháp quy của công trình

    –   Cập nhật các thông tin trong lĩnh vực xây dựng trên thị trường và toàn cầu

    –   Thực hiện tính toán khối lượng dự toán, lập các hồ sơ dự thầu

    –   Nghiên cứu hồ sơ trúng thầu, tiến hành lên kế hoạch thi công

    –  Lập nhật ký các biên bản nghiệm thu kỹ thuật,

    –  khối lượng thanh toán vốn cho công trình

    –  Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho từng công trình theo tiến độ thi công.

    –  Lập hồ sơ hoàn công theo quy định vàghi chép đầy đủ vào sổ về tình hình đề xuất, thực nhận vật tư, tình hình xuất nhập dụng cụ thi công

    –  Xác định  va tính toán khối lượng  phát sinh của công trình, giám sát quá trình thi công và chất lượng vật tư được cung ứng đến công trình.

    –  Kiểm tra tình hình sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị và vật tư tại công trường, theo dỏi tình hình sử dụng nhiên liệu, phụ tùng thay thế, tình hình sữa chữa, tham gia các công tác thí nghiệm khi có nhu cầu.

    – Thông báo cho phòng nhân sự hành chính khi lập hợp đồng khoán việc với các đội để cùng phối hợp ký hợp đồng lao động cho tất cả cônh nhân tham gia tại công trình.

    • Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tài chính – tổng hợp  :

    Tham mưu cho ban giám đốc về các mặt quản lý tài chinh của công ty, giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện thống nhất kế toán của công ty luôn đạt hiệu quả đúng pháp luật.

    Làm rõ các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt đôngh kinh doanh của công ty. Xây dựng chiến lược, phát triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch hàng năm trước tài chính.

    –  Hoàn vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh :

    +  Thanh toán nhu cầu vốn, tổ chức huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.

    Phân phối thu nhập bằng tiền : kiểm tra băng đồng tiền, hiện vật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo dỏi thường xuyên tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tiêu thụ sản phẩm, theo dỏi thị trường để sản xuất và cung cấp kiệp thời cho thị trường.

    +  Cung cấp tài liệu làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từnh giai đoạn, từng thời kỳ, báo cáo theo qui định của nhà nước.

    Cung cấp số liệu, báo cáp theo qui định nhà nước để giải quyết sự tranh tụng, khiếu tố.

    –   Phân tích tình hình tài chính , quản trị giúp cho giám đốc hạ được giá thành sản phẩm và quản lý doanh nghiệp được kiẹp thời, ra quyết định phù hợp.

    –   Xây dựng định mức tiêu hao vật tư, thiết bị phụ tùng thay thế, định mức lao động tiền công.

    • Công tác kế hoạch:

    –  Kế hoạch định mức tiêu hao vật tư, thiết bị.

    –  Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị.

    –  Lập kế hoạch sản xuất – kinh doanh hàng năm của công ty.

    –  Kế hoạch giá thành sản phẩm đá, sản phẩm xây dựng.

    –  Kế hoạch đơn giá tiền lương và hồ sơ xếp hạn doanh nghiệp.

    –  Kế hoạch tín dụng và phương án vay vốn ngắn hạn và dài hạn

    –  Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

    –  Kế hoạch công tác và tổng hợp số liệu giao ban hàng tháng của phòng tài chính

    –Kế hoạch thi đua của phòng tài chính.

    • Công tác tổng hợp:

    –  Lập báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

    –  Lập báo cáo kế toán – tài chính, báo cáo quản trị theo đúng thời gian quy định.

    –  Lập báo cáo phân tích tình hình tài chính của công ty định kỳ quý, năm.

    –  Phân tích tình hình tài chính quý, năm giúp cho người quản lý hạ giá thành sản phẩm và quản lý doanh nghiệp kịp thời, ra quyết định phù hợp.

    –  Lập báo cáo tổng kết hàng năm cho đại hội công nhân viên chức.

    –  Lập các báo cáo nhanh về tài chính khác theo yêu cầu lãnh đạo, ngành tổng hợp.

    • Công tác nghiệp vụ:

    –  Quản lý doanh thu, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

    –  Quản lý tài sản cố định, công cụ lao động và đầu tư xây dựng cơ bản.

    –  Xây dựng định mức tiêu hao vật tư.

    –  Quản lý vật tư, tiền mặt, tiền lương, các khoản vay ngân hàng và con nợ.

    –  Dự thảo các quy định về quản lý tài chinhs và hoạch toán kế toán.

    –  Tham mưu cho lãnh đạo trong việc xây dựng giá bán các loại sản phẩm.

    –  Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế.

    –  Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, ghi chép và tổng hợp số liệu thống kê luỹ kế hàng năm.

    –  Lập các báo cáo thuế, báo cáo thống kê cho cơ quan chủ quản, các ngành tổng hợp.

    –  Phổ biến các chính sách chế độ về kế toán và tài chính.

    –  Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống kê, cung cấp số liệu kịp thời cho các ban ngành và trong nội bộ công ty.

    • Công tác kiểm tra, thanh tra.

    –  Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán tại phòng tài vụ và xí nghiệp đá định kỳ hàng tháng, quý hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo.

    –  Kiểm tra chứng từ thanh toán theo yêu cầu của lãnh đạo.

    –  Công tác thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của lãnh đạo.

    Phòng tài chính – tổng hợp được phân ra các tổ nhiệm vụ: Tổ một đi chuyên về nhiệm vụ kế toán, hai tổ còn lại thì quản lý chuyên sâu.

    • Tổ kế toán tài chính – kiểm tra – báo cáo thống kê gồm : Một kế toán tổng hợp, công nợ và thống kê; một kế toán thanh toán, một kế toán doanh thu và thuế; một thủ quỹ, một thủ kho.
    • Tổ Dự án tài sản cố định – quản lý chi phí, giá thành – kế hoạch, kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh gồm : một quản lý dự án, tài sản cố định, tài sản lưu động; một quản lý chí phí, giá thành; một kế hoạch, kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh.
    • Tổ Quản lý công nợ – vật tư – công trường gồm : một quản lý kinh doanh, công nợ bán hàng; một cung ứng vật tư; một quản lý vật tư; một quản lý khối lượng, quyết toán công trình

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

               
               
     
    • Trưởng ban quản lý khu dân cư:
    • Nhiệm vụ của Ban quản lý

    Xây dựng và tổ chức thực hiện đầu tư.

    Thực hiện báo cáo thường xuyên và đầy đủ với chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra sự hoạt động của Ban quản lý.

    Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn lao động tại khu dân cư.

    Giám sát thi công xây dựng trong và ngoài khu dân cư.

    Bảo toàn, khai thác và phát triển có hiệu quả tài sản  do chủ đầu tư giao.

    Thực hiện tốt các chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động, tiền lương theo chế độ của Nhà nước.

    Quản lý các dịch vụ về điện, nước, bưu điện, nhập hộ khẩu và các giấy tờ khác có liên quan.

    Cắm mốc ranh, phân lô trên mặt bằng thiết kế.

    Chịu trách nhiệm về chất lượng về công trình do mình quản lý.

    Mua bán bất động sản rong khu vực Khu dân cư theo giấy phép hoạt động của công ty.

    Điều hành khu dân cư, bảo đảm thuận tiện cho đời sống sinh hoạt và quản lý xã hội.

    Quản lý quy hoạhc không gian bảo đảm đúng thiết kế được duyệt.

    Một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công.

    • Quyền hạn :

    Ban quản lý được chủ đông ttổ chức thực hiện các dự án đã được phê duyệt.

    Thay mặt chủ  đầu tư chi trả các chi phí  có liên quan đến quá trình điều hành quản ký của Ban.

    Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước.

    Ban quản lý chịu trách nhiệm tổ chức phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự công cộng, vệ sinh môi trường trên địa bàn mình quản lý.

    Tổ chức bán sản phẩm và dịch vụ do mình quản lý.

    Đề xuất với công ty về việc kí kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng cung ứng vật tư và cá hợp đồng lao động.

    • Giám đốc xí nghiệp trực thuộc:

    Quyết định các phương án, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh của đơn vị theo phương hướng kế hoạch của công ty.

    Đàm phán, kí tắt các văn bản thoả thuận với khách hàng trong giao dịch kinh doanh. Kí hợp đồng kinh tế với khách hàng nếu được Giám đốc Công ty uỷ quyền.

    Điều động các loại tài sản, phương tiện vận tải, vật tư, nguyên liệu cho hoạt động SXKD của đơn vị theo sự phân cấp của Công ty.

    Tổ chức sắp xếp bộ máy làm việc theo yêu cầu phát triển hoặc thu hẹp quy mô của đơn vị sau khi đã được Giám đốc phê duyệt.

    Tổng hợp báo cáo tình hình SXKD của xí nghiệp hàng tháng, quý, năm theo quy định chung của Nhà nước.

    Quyết định các biện pháp an toàn lao động, bảo vệ an ninh, môi trường và an ninh trật tự của đơn vị. Tham gia cùng chính quyền địa phương trong công tác phòng cháy chữa cháy và an ninh quốc phòng.

    v Nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp :

    Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch liên quan đến hoạt động cuả xí nghiệp được lập từ dầu mổi năm như :

    • Kế hoạc sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm.
    • Kế hoạch đào tạo, tuyểnn dụng lao động tại xí nghiệp
    • Kế hoạch sữa chữa thay thế phụ tùng
    • Kế hoạch thi đua khen thưởng
    • Xây dựng các định mức tiêu hao cho các phương tiện vận chuyển, sản xuất tại xí nghiệp và đề xuất lên công ty
    • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và an ninh trật tự tại xí nghiệp

    –       Bảo toàn, khai thác, sử dụng và ohát triển có hiệu quả tài sản do công ty giao.

    Chịu trách nhiệm về chất lượng sảnphẩm của xí nghiệp, cung cách bán hàng theo ophương châm tôn trọng khách hàng.

    Thực hiện tốt các chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động, tuiền lương theo chế độ Nhà Nước.

    Định kỳ tuần, tháng, quý, năm… báo cáo về công ty, tình hình thực hiện các kế hoạch đã lên từ đầu năm.

    Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên xí nghiệp hoạt động đoàn thể phong trào.

    Sơ đồ tổ chức : xí nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

                   
         
     
         
     
         
       
     

     

    1. Những thành quả mà Công ty đạt được trong thời gian qua.
    2. Về công tác tổ chức quản lý

    Thực hiện đổi mới quản lý và điều hành theo mục tiêu đã xác định. Đây là công việc khó khăn, ảnh hưởng đến tư tưởng tình cảm của nhiều người và sự đoàn kết trong nội bộ Công ty.Nhưng với tin thần quyết tâm cao trong đổi mới quản lý điều hành, lãnh đạo Công ty đã đã đi vào nề nếp tổ chức ổn định.          Ban giám đốc trực tiếp điều hành chỉ đạo công tác quản lý khối văn phòng, công tác đối ngoại với chính quyền các cấp.

    Mọi hoạt động  của xí nghiệp, và ban quản ly Khu dân cư đều thông qua ban giám đốc. Đây là mô hình mà quản lý Công ty đã áp dụng một cách triệt để, khối văn phòng kết hợp với ban giám đốc, xi nghiệp, KDC và các phòng ban điều khiển hoạtđông sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm hoàn thành nhiệm vụ của BGĐ đề ra.

    Nhờ mô hình quản lý này đã phát huy được tính năng động của các thành viên thuôc Công ty, đươc đề xuất ý kiến đưa ra những phương án sản xuất, khai thác đá, thi công các công trình xây dựng cho BGĐ phê duyệt. Các phòng chức năng thuộc khối văn phòng không được ra lệnh trực tiếp mà chỉ đóng góp ý kiến cho BGĐ. Điều này giảm thiểu những thiếu sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh được những quyết định chồng chéo giữa các cấp và gây khó khăn cho người điều hành. Đây là mô hình ma trận mà Công ty áp dụng một cách có hiệu quả và là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.

    Tình hình nhân sự của Công ty trong một số năm gần đây.

    Năm 2000, lao động chính thức của công ty đạt 59 lao động thì đến năm 2003 tăng lên 134 lao động, đạt mức 208 vào tháng 9 năm 2004. Tốc độ tăng nhân lực cho thấy hướng mở rộng, phát triển mới của Công ty.

    Trình độ nguồn nhân lực đầy tiềm năng. Lao động có trình độ Đại học chiếm khoảng ¼ tổng lao động, lao động có tay nghề: Công nhân, Trung cấp đạt 45,67% / tổng số lao động, lao động phổ thông chỉ chiếm khoảng 15%. Với trình độ lao động thuộc hàng khá, sự phát triển đi lên của công ty sẽ được tác động bởi yếu tố này.

    Cơ cấu lao động được xác định là lao động trẻ. Lao động ở độ tuổi 18 – 25 chiếm 37,98% tổng số lao động. Lao động vừa có kinh nghiệm, vừa năng động (tuổi từ 26-35) đạt 35,20%. Lao động có nhiều kinh nghiệm (tuổi từ 36-45) đạt mức 20,67%. Lao động trên 45 tuổi chỉ đạt 6,25%. Với cơ cấu độ tuổi lao động như trên, cơ cấu nhân lực của công ty vừa đảm bảo sự kết hợp của sức trẻ và kinh nghiệm. Đặc biệt trong năm 2004, năm chuyển hướng mạnh cho sự đổi mới về nhân sự. Lao động bổ sung, thực tập viên có trình độ cao chiếm tỉ lệ áp đảo, họ đang tràn đầy nhiệt huyết, năng động của sức trẻ, với hy vọng được thử thách và cống hiến nhiều hơn cho công ty.

    1. b) Về công tác quản lý kinh doanh
    • Đầu tư kinh doanh bất động sản, khu dân cư, phát triển nhà.

    Ngành kinh doanh vừa được bổ sung vào hồ sơ kinh doanh, được xác định là ngành kinh doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh này.

    Thị trường hướng đến bao gồm:

    Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.

    Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư.

    Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai.

    • Kinh doanh vật liệu xây dựng các mặt hàng chủ lực.

    Hoạt động mới được đưa vào kinh doanh năm 2004. Giai đoạn 2006 – 2010 xác định những mặt hàng chủ lực liên kết kinh doanh bao gồm: Sắt, thép, xi măng…Những mặt hàng vật liệu xây dựng khác sẽ được đưa vào nếu nghiên cứu thấy nhu cầu thị trường lớn và công ty có khả năng cung cấp. Mục tiêu hướng đến:

    Cung cấp thêm chủng loại vật liệu xây dựng cho các công trình của công ty.

    Giảm được chi phí nhờ mua với giá sỉ.

    Tạo ra doanh thu từ bán hàng.

    Ít lệ thuộc vào việc cung ứng của thị trường.

    1. c) Về Công tác bảo vệ sở hữu Nhà Nước.

    Tài sản hợc vốn trong sản xuất kinh doanh được quản lý chặt chẽ, chế độ trực, gác được phân công rõ trách nhiệm và bàn giao nghiêm túc.

    Công ty tác phòng chống chửa chay dược tập huấn và kiểm tra thường xuyên, nhất là là xí nghiệp chế biến, phát huy quyền làm chủ tập thể tróngản xuất kinh doanh, kiên quyết chống lại hiện tượng tiêu cực xâm phạm tài sản Xã hội Chủ nghĩa.

    Tóm lại  :  Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm qua đã có những dấu hiệu tốt đẹp. Tuy chưa đúng tầm với một Công ty lớn trong ngành xây dựng nhưng đã nói lên quyết tâm của ban lãnh đạo và sự cố gắng to lớn của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Nó khẳng định tồn tại và trụ vưng trong một bối cảnh khó khăn về tài chính, xây dựng lòng tin với với các ngành, các cấp và khách hàng.

    CHƯƠNG III

     

    CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CƠNG TY

    ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2

    GIAI ĐOẠN 1005 – 1010

    PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG KING DOANH CỦA CƠNG TY

    1. Môi trường vĩ mô

    1.1. Môi trường kinh tế

    Cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực và sự kiện 11/9 tại Mỹ đã ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển nền kinh tế thế giới nói chung và khu vực nói riêng. Trong đó có cả những nước công nghiệp mới (NIC ) ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do phụ thuộc nhiều vào mậu dịch của Mỹ. Xuất khẩu Việt Nam cũng chịu chung số phận. Một loạt mặt hàng xuất khẩu then chốt bị giảm giá mạnh, keo theo những vấn đề nang giải : Thất nghiệp, lạm phát..

    Đến năm 2004 Việt Nam cơ bản đã khắc phục được hậu quả trên và đạt được nững thành tựu kinh tế rực rỡ với tốc độ phát triển đứng thứ tư trên thế giới sau Trung Quốc, Singgapore và Hongkong. Việt Nam đang trong thời kỳ mở cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho mọi thành phần kinh tế. Hiệp định thương mại có hiệu lực trong thực tế, trong tương lai gần Việt Nam gia nhập WTO và AFFTA sẽ thu hút được đầu tư nước ngoài vào thị trường nội địa. Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước nói chung và Công ty Đầu tư xây dựng Bình Dương nói riêng.

     

    Tốc độ tăng trưởng của GDP Việt Nam những năm gần đây

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
    GDP 8.85% 5.85 4.8% 6.77 6.84% 7.5% 7.85% 8.0%

    Từ năm 1999 đến nay tốc độ tăng GDP có xu hướng tăng dần đều, do đó chúng ta có thể kỳ vọng một xức tiêu dùng lớn với chất lượmg cao trong tương lai

    • Tỷ lệ lạm phát :

    Tỷ lệ phạm phát của nước ta trong 10 năm gần đây có xu hướng giảm xuống nhanh chóng chỉ còn một con số. Điều này sẽ làm cho giá cả hàng hoá

    được ổn định. Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát xuống quá thấp, có lúc bị giảm phát làm cho môi trường kinh doanh có lúc bị ngưng lại, gây khó khăn cho việc đầu tư đổi mới công nghệ.

    Tỷ lệ lạm phát ở nước ta trong những năm gần đây

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
    Tỷ lệ   lạm  phát 4.5% 3.6% 9.2% 0.1% 3.5% 3.6% 6.5% 5.6%
    • GDP đầu người :

    Qua số liệu thống kê cho thấy GDP đầu người tăng dần trong các năm gần đây và có xu hướng tăng trong các năm sau, qua đó mức chi tiêu cho nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên. Đây là cơ hội cho Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 phát triển sản xuất kinh doanh.

    GDP đầu người một số năm gần đây

    Đơn vị tính USD/người

    năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
    GDP 210 290 376 403 415.5 440.1 483.1 504.3
    • Tỷ giá hối đoái :

    năm

    1997

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    Tỷ giá hối đoái bình quân

    11.689

    13.613

    13.932

    14000

    15425

    15412

    15532

    15621

     

    Từ năm 1997 tỷ giá hối đoái của Việt Nam nhích nhẹ và tương đối ổn định. Đến năm 2003 đồng USDbij mất giá mạnh, nhưng đến năm 2004 đột ngột tăng giá trở lại so với EURO và đồng YÊN Nhật tạo nên tình hình biến động mạnh. Nhưng ngân hàng Nhà Nước đã ra sức can thiệp nên tỷ giá chỉ và hiện nay đang ở mức 15621VND/USD.

    Tỷ lệ mất giá của VND so với USD

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
    Tỷ lệ mất giá của VND so với USD(%) 14,2 9,6 1,1 3,4 3,8 2,1 1,8

    (nguồn: tạp chí tài chính – 02/2004)

    • Lãi suất :

    Từ năm 2001 đến nay ngân hàng Nhà Nước đã cắt giảm lãi suất đói với VND với 4 lần từ mức 0,7%/tháng xuống còn 0,725%/tháng, rồi 0,65%/tháng cuối cùng la 0,625%/tháng. Như vậy xu hướng giảm của lãi suất lại là cơ hội cho công ty vì lãi suất lãi vay thấp. Bên cạnh đó, lãi suất giảm thì xu hướng tiêu dùng sẽ tăng. Đối với Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 là cơ hội đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh.

    • Cán cân thương mại

    Trong những năm qua, cán cân thương mại của Việt Nam thâm hụt khá lớn, tính đến cuối tháng 4/2003 cán cân thương mại thâm hụt đến 1023tỷ USD bằng 16,4% kim ngạch xuất khẩu. Nguyên nhân chủ yếu là do nhập siêu

    Tình hình xuát nhập khẩu của Việt Nam

    năm Xuất khẩu

     

    (tr USD)

    Tốc độ tăng (%) Nhập khẩu

     

    (tr USD)

    Tốc độ tăng (tr USD) Nhập siêu (tr USD) Tốc độ nhập siêu (%)
    1999 11.541,4 23,3 11742,1 2,1 -200,7 -1,7
    2000 14.482,7 25,5 15636,5 33,2 -1153,8 -8,0
    2001 15.027,0 3,8 16162,0 3,4 -1.135,0 -7,66
    2002 16.530 10,0 19300,0 19,4 -2.770,0 -16,8
    01/2003 1.480,0 31,0 1770,0 36,2 -290,0 -19,6
    02/2003 2865,0 44,2 3023,0 25,9 -158,0 -5,5
    03/2003 4.665,0 43,4 4863,0 26,3 -198,0 -4,2
    04/2003 6.223,0 36,1 7264,0 34,7 -1.041,0 -16,4

    (Nguồn: Dương Ngọc thời báo kinh tế)

    Nhưng nhập siêu chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ cho đầu tư, bên cạnh đó tỷ lệ xuất khẩu vẩn tảng đều qua các năm nê không đáng lo ngại cho tình hình cán cân thương mại. Chính điều này thể hiện mối quan tâm đầu tư vào thiết bị công nghệ của Nhà Nước, đồng thời tạo ra môi trường khả quan cho các hoạt động xuất khẩu của cá doanh nghiệp. Bên cạnh đó nhập siêu cũng làm giảm nội tệ do cầu ngoại tệ tăng cũng tạo điều kiện cho xuất khẩu.

    1.2. Chính trị – pháp luật

    Chính phủ cũng như Bộ Thương Mại sử dụng các quỹ xúc tiến thương mại giúp đỡ doanh nghiệp trong việ tiếp thị, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.

    Đại hội Đảng lần IX đẫ quyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh tế Xã hội đất nước giai đoạn 2001 – 2010 là đẩy nhanh công nghiệp

    hóa – hiện đậi hóa (CNH – HĐH), đậc biệt là CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, phát triên toàn diện nông – lâm – ngư nghiệp, chuyển dịch cơ câu kinh tế nông thôn.

    Thủ tục Hải quan được cải tiến, bỏ bớt các giai đoạn rườm rà, tạo điều kiện cho xuất khẩu được tiến hành nhanh chóng.

    • Định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh BÌnh Dương đến năm  2010
    • Huớng chiến luợc phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2010 của tỉnh là: tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng công nghiệp… và khai thác các nguồn lực đầu tư bên ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, phấn đấu để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, thực sự trở thành một địa bàn động lực kinh tế và phát triển năng động gắn kết với các địa phương trong vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ. Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, quốc phòng an ninh vững chắc.
    • Công nghiệp và dịch vụ đóng vai trò chủ yếu để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trước hết là phát triển các khu công nghiệp tập trung (có 13 khu công nghiệp). Các khu công nghiệp này đều nằm trên hành lang công nghiệp của tỉnh (xuất phát từ ga Sóng Thần – tỉnh lộ 743 – An Phú – vành đai ngoài thị xã Thủ Dầu Một). Hành lang này nằm trên vùng đất đồi cao (trên 20m so với mực nước biển) là vùng đất ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng lại rất thuận lợi cho xây dựng, dễ giải tỏa, đền bù thấp.

    Bình Dương có nhiều ưu thế:

    • Có quốc lộ 13, tỉnh lộ 741, 742, 743…
    • Có ga đường sắt Sóng Thần.
    • Gần sân bay, bến cảng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam…
    • Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 40 km.
    • Gần các nguồn cấp điện, cấp nước, các trung tâm đô thị và khu dân cư
    • Lao động trẻ, có trình độ văn hóa, tay nghề khá.
    • Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, mở rộng và phát triển các đô thị. Thị xã Thủ Dầu Một giữ vai trò trung tâm, tập trung các cơ sở kinh tế – kỹ thuật chủ yếu tạo ra động lực phát triển của toàn tỉnh. Phát triển các đô thị độc lập hoặc vệ tinh lân cận là các thị trấn công nghiệp, hình thành chùm đô thị Nam Bình Dương.
    • Định hướng đầu tư và các lĩnh vực ưu tiên
    1. Định huớng đầu tư:

    Từ nay đến 2010, tỉnh Bình Dương mời gọi sự hợp tác của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế trên các phương diện sau:

    • Đầu tư cơ sở hạ tầng như xây dựng hệ thống giao thông, điện nước, thông tin liên lạc giáo dục, y tế,… Tỉnh Bình Dương sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, trong đó đặc biệt khuyến khích các dự án theo phương thức BOT, liên doanh.
    • Với nguồn nguyên liệu sẵn có, phong phú và nguồn lao động dồi dào của địa phương. Tỉnh Bình Dương chú trọng hợp tác liên doanh trong các lĩnh vực hàng xuất khẩu, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng chất lượng cao thay thế nhập khẩu.
    • Các dự án về công nghiệp cơ khí, điện, điện tử, hóa chất cơ bản, cao su và ngành công nghiệp hỗ trợ… sẽ được quan tâm, đặc biệt là các dự án chuyển giao công nghệ. Đẩy nhanh quá trình hình thành và xây dựng các khu công nghiệp tập trung với công nghệ kỹ thuật cao.
    • Trên cơ sở quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đến 2010, tỉnh Bình Dương cần vốn đầu tư rất lớn vào cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường và các công trình phúc lợi xã hội khác. Do vậy, ngoài chính sách chung của Chính phủ, tỉnh sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ cao, các công trình phúc lợi xã hội. Với mong muốn các nhà đầu tư có thể tìm thấy không những cơ hội đầu tư mà còn cả thiện chí trên cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi, tỉnh Bình Dương đang triển khai cải tiến và từng bước hoàn thiện các thủ tục có liên quan đến các hồ sơ đầu tư trên cơ sở pháp luật để các dự án sớm được tiến hành và đi vào hoạt động.
    1. Các giải pháp chủ yếu được thực hiện:

    Thủ tục một cửa :

    Tất cả các dự án khi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương đều thực hiện theo thủ tục một cửa một cách nhanh chóng, thuận lợi; UBND tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phân cấp xét cấp phép các dự án đầu tư; Hiện tỉnh có 2 ban quản lý các khu công nghiệp là BQL các khu công nghiệp Bình Dương và BQL khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP) được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ủy quyền xét cấp phép các dự án đầu tư (từ 40 triệu USD trở xuống).

    Với cơ chế thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xét, cấp phép đầu tư được nhanh chóng, đúng luật; các nhà đầu tư khi có nhu cầu đầu tư tại tỉnh Bình Dương chỉ cần đến liên hệ tại một cơ quan đầu mối để được hướng dẫn và giải quyết các thủ tục đầu tư

    • Giá cho thuê đất với cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp hợp lý. Bình Dương là tỉnh gần thành phố Hồ Chí Minh với giá cho thuê đất thấp hơn các khu vực phụ cận là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư được lựa chọn đầu tư.
    • Các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh hỗ trợ và phục vụ thiết thực cho các nhà đầu tư triển khai dự án sau khi được cấp giấy phép đầu tư.
    • Lập quy hoạch tổng thể và định hướng nhu cầu đầu tư cho các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh (đang trình chờ Quyết định của Chính phủ).
    • Cải tiến thủ tục đầu tư đối với dự án trong và nước ngoài, sắp xếp các đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ nhằm thẩm định, cấp phép nhanh, gọn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương là thường trực hội đồng đầu tư của tỉnh, có trách nhiệm nhận và tham mưu cho UBND tỉnh Bình Dương quyất định tất cả các dự án đầu tư; từ việc cung cấp thông tin cần thiết ban đầu, danh mục các dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài để trả lời các câu hỏi liên quan đến các thủ tục của dự án trước và sau khi cấp giấy phép.
    • Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống trường dạy nghề để đào tạo và cung ứng lao động cho các đơn vị và đặc biệt là các khu công nghiệp, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng lao động. Hình thành và phát triển các khu dân cư đô thị gắn liền với các khu công nghiệp tập trung, hình thành mạng lưới dịch vụ phục vụ cho quá trình xây dựng và hoạt động của các khu công nghiệp tập trung.
    1. Chính sách ưu đãi:
    • Tỉnh Bình Dương ngoài việc thực hiện các chính sách chung của Chính phủ về thu hút, gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước; tỉnh sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tìm hiểu, khảo sát thị trường, tìm cơ hội đầu tư và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh.
    • Với vị trí tiếp giáp với Tp.Hồ Chí Minh, do đó giá cho thuê đất là một lợi thế so sánh của tỉnh đối với các vùng lân cận; các dịch vụ cung ứng cho các khu công nghiệp và các dự án đầu tư như: điện, nước, lao động, thông tin… tỉnh Bình Dương đã đầu tư bảo đảm nguồn để cung cấp cho các nhà đầu tư. Đây là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư trong và ngoài nứơc so sánh lựa chọn. Đầu tư trên địa bàn tỉnh, các nhà đầu tư sẽ được hưởng giá cho thuê đất ưu đãi nầy.
    • Đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp tập trung, các nhà đầu tư nhất là trên các lĩnh vực điện tử, chế biến nông sản phẩm xuất khẩu với công nghệ kỹ thuật tiên tiến sẽ được khuyến khích với giá cho thuê đất giảm

    hơn khung giá bình quân.

    • Đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực giao thông, quy hoạch phát triển vùng rau xanh sạch để cung cấp cho các khu đô thị, chế biến nông sản, chăn nuôi; đầu tư phát triển cây công nghiệp dài ngày như cao su… ở phía Bắc của tỉnh sẽ được đặc biệt khuyến khích như: giá thuê đất giảm, nhà nước đầu tư hỗ trợ hệ thống kỹ thuật hạ tầng…
    • 3. Thông tin liên lạc

    100% cơ sở thông tin với kỹ thuật số hóa và tổng đài kỹ thuật số; các dịch vụ điện thoại, fax, telex, gentex, truyền dẫn số liệu tự động hóa hai chiều đạt tiêu chuẩn quốc tế; hệ thống cáp quang đã được xây dựng ở thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An và các khu công nghiệp; năm 2002 đạt 13,8 máy điện thoại/100 dân và năm 2010 đạt 20 máy/100 dân.

    1.4.         Dân số
    • Theo kết quả tổng điều tra dân số 2001 dân số tỉnh Bình Dương 769.946 người, trong đó nam có 372.350 người, nữ có 397.596 người; số dân thành thị có 229.766 người, chiếm 29,84% tổng số dân; nông thôn có 540.180, chiếm 70,16%. Mật độ dân số 286 người/km2. Số người trong độ tuổi lao động chiếm 59,9% dân số. Lao động trẻ, có trình độ, lao động truyền thống có tay nghề chiếm tỷ lệ cao: Số lao động có trình độ đại học và trên đại học có 6.272 người, chiếrn 4,74% tổng số lao động; trình độ trung cấp và tương đương có 21.268 người, chiếm 16,02%.

    Cơ cấu lao động:

    • Lao động công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 30%
    • Lao động nông lâm ngư nghiệp chiếm 50%
    • Lao động trong các ngành dịch vụ chiếm 20%.
    Đơn vị hành chính Dân số (1000 người) Diện tích (ha)
    Thị xã Thủ Dầu Một 400 – 500 5000 – 6000
    Thi trấn Bình Chuẩn 50 – 70 600 – 700
    Búng – Thuận Giao – Bình Chuẩn 100 – 110 110 – 1200
    Khu đô thi mới Vĩnh Phú 110 – 130 110 – 130
    Dĩ An – Đông Hòa – Tân Đông Hiệp 100 –120 1000 – 1200
    Thị trấn Uyên Hưng 40 – 50 500 – 600
    Thị trấn mới Tân Định An 70 – 90 800 – 900
    Tổng 850 – 1000 9000 – 12000

    Hàng năm có khoảng 15 – 20 nghìn lao động trẻ tham gia lực lượng lao động. Đó là nguồn nhân lực dồi dào phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội.

    Quy mô dân số và đất đai các đô thị năm 2010

     
    1.5.   Điều kiện tự nhiên
    • Vị trí địa lý

    Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.681.01 km2 (chiếm 0,83% diện tích cả nước xếp thứ 42/62 về diện tích tự nhiên), có tọa độ địa lý :

    11052’- 12o18’ vĩ độ Bắc đến 106o45’ – 107o67’30’’ kinh độ Đông

    Phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh

    Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

    Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

    Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh

    Bình Dương có một thị xã, 6 huyện với 5 phường, 8 thị trấn và 66 xã. Tỉnh lỵ là thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm hành chính – kinh tế – văn hóa của tỉnh Bình Dương.

    Diện tích, dân số, phương , thị trấn năm 2004 của các huyện như sau :

    Huyện, thị Diện tích (km2) Dân số  (người) Xã, phường thị trấn
    Thị xã Thủ Dầu Một 84,80 148.645 10
    Huyện dầu Tiếng 720,10 89.037 11
    Huyện Bến Cát 586,52 107.940 15
    Huyện Phú Giáo 538,61 61.340 9
    Huyện Tân Biên 611,17 121.172 18
    Huện Thuận An 82,46 115.754 10
    Huyện Dĩ An 57,35 98.902 6
    cộng 2.681,01 742.790 79
     
    Ø   Khí hậu

    Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.

    Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 – 2000mm với số ngày có mưa là 120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình khoản 50mm và nhiều năm trong tháng này không mưa.                              Nhiệt độ trung bình hàng năm là 36,5oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29oC (tháng 4), tháng thấp nhất 24oC ( tháng 1). Tổng nhiệt độ hàng năm là 9500oC – 10000oC, số giờ nắng trung bình là 2400 giờ, có năm lên đến 2700 giờ.

    Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bão và áp thấp nhiệt đới. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc , về mùa mưa gió thịnh hành nhất là hướng Tây, Tây – Nam. Tốc độ gió bình quân khoản 0.7m/s tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là tây, Tây – Tây Nam.

    Chế độ không khi ẩm tương đối cao trung bình 80 – 90% theo mùa. Độ ẩm mang lại cchủ yếu là gió mùa Tây Nam trong mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất là giữa mùa mưa.

    Với khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nên nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Khi hậu Bình Dương tương đối hiền hòa, ít bị thiên tai, lũ lụt….

     
    Ø Địa hình

    Địa hình tỉnh Bình Dương tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc phổ biến là những dãy đồi phù xa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 – 5o. đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi Tha La cao 198m, núi Cậu cao 155m.

    Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao cóvùng địa hình :

    –     Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé. Đây là vùng đất thấp, phù xa mới,khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 – 10m.

    –        Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp nhau các vùng thung lũng bãi bồi có độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 30 – 60m

    với địa hình cao trung bình từ 6 – 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc theo sông Sài Gòn và sông Đồng Nai. Đất đai ở Bình Dươngít bị lũ lụt, ngập úng, địa hình tương đối bắng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thông giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp.

    • Tài nguyên khóang sản :

    Bình Dương có nguồn khóang sản tương đối đa dạng, nhất là khóan sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hóa đặc thù. Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế

    mạnh của tỉnh như : Gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng.

    Kết quả thăm dò địa chất ở 82 vùng mỏ lớn, nhỏ cho thấy tỉnh Bình Dương có 9 loại khoáng sản gồm : Kaolin, sét, các loại đá xây dựng ( gồm đá phun trào Andezit, đá granit và đất các kết), các xây dựng, cuội sỏi, laterut và than bùn

    • Than bùn

    Thuộc nhóm nhiên liệu cháy, phân bố dọc theo thung lũng xác sông Sài Gòn, Đồng Nai, Thì Tính với trữ lượng không lớn, chất lượng thấp (nhiệt lượng thấp, tro cao) có thể sử dụng chế biến phân bón vi sinh thích hợp hơn là làm chất đốt. Có bảy vùng mỏ, riêng mỏ Tây Ba có trữ lượng 0,705 triệu m3

    • Kaolin

    Có 23 vùng mỏ với tiềm năng từ 300 – 320 triệu tấn trong đó 15 vùng đang được khai thác cung cấp nguyên liệu cho ngàh gốm sứ và lam chất phụ gia công nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong và ngoài tỉnh. Những mỏ có trữ lượng lớn và được nhiều nơi biết đến là Đất Cuốc, Chánh Lưu, BÌnh Hòa.

    Kaolin Bình Dương có chất lượng trung bình do hàmh lượng sắt cao, hàm lượng nhôm thấp.

    • Sét

    Có 23 vùng mỏ với tổng trữ lượng trên 1 tỷ m3, sét có nguồn gốc từ trâm tích và phong hóa với trữ lượng phong phú và phân bố nhiều nơi trong tỉnh.

    Phần lớn mỏ sét có chất lượng tốt, ngoài dùng dể sản xuất gạch ngói thông thường còn có thể san xuất các loại sản phẩm co giá trị cao như : Gạch ngói trang trí, gạch lát sàn, bột màu, làm phối liệu cho ngành gốm sứ, chất độn cho nhiều ngành sản xuất khác.

    • Đá xây dựng

    Đá xây dựng phun trào đã dược thăm dò và khai thác ở Dĩ An với trữ lượng khoản 30 triệu m3 .

    Đá xây dựng granit được phát hiện ở phú giáo gần đây với rổng trữ lượng 200 triệu m3  và còn có thể phát hiện thêm ở một số nơi khác.

    Đá xây dựng cát kết trong tầng Dray Linh đã được thăm dò và khai thác ở Tân Uyên.

    • Cát xây dựng

    Phát triển theo các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thi TÍnh với tổng tiềm

    năng khoáng sản gần 20 triệu m3, trong đó 20% có thể dùng cho xây dựng, 80% dùng cho san nền. Cát xây dựng đang được khai thác ở cù lao Rùa, cù lao Bình Chánh.

    Tài nguyên khóang sản ở Bình Dương là điều kiện thuận lợi và là tiềm năng rất lớn để cho Công ty đầu tư xây dựng 3/2 đầu tư phát triển.

    1. Môi trường vi mô

    2.1.  Thị trường và đối thủ cạnh tranh

    Trong nền kinh tế thị trường mở cửa  hiện nay, ngành xây dựng là một ngành có tốc dộ tăng trưởng khá cao, do đó sẽ xuất hiện nhiều công ty trên thị trường. Đây là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thị trường, giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện hơn, đồng thời cũng loại bỏ những đơn vị yếu kém. Nhờ những yếu tố này mà doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 nói riêng phải xác định thị trường và đối thủ cạnh tranh cụ thể :

    1. a) Thị trường
    • Xây dựng và kinh doanh bất động sản là những ngành tiềm năng trong thị trường tỉnh Bình Dương. Với quá trình công nghiệp hoá, lực lượng lao động đang hướng về Bình Dương như một vùng đất hứa, xây lắp và kinh doanh nhà ở đang có vị trí quan trọng. Tuy nhiên, hai lĩnh vực trên tại địa bàn Tỉnh đang bị cạnh tranh mạnh của các công ty Đầu tư Xây dựng, Địa ốc. Cơ hội và thách thức đang ở phía trước.
    • Đối với lĩnh vực khai thác đá, đây là lĩnh vực mang tính đặc thù hơn – sản phẩm mang tính khan hiếm, sự gia nhập vào thị trường của đối thủ là không lớn – vấn đề kinh doanh đá xây dựng phụ thuộc nhiều vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Đối với những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm bước đầu chủ yếu cung cấp cho hoạt động xây lắp của Công ty. Khi đi vào kinh doanh sản phẩm ra bên ngoài, đòi hỏi phải có chiến lược nghiên cứu thị trường và kinh doanh phù hợp.
    • Thị trường chủ lực tập trung ở ba địa phương: thị xã Thủ Dầu Một, huyện Dĩ An và Thuận An. Thị trường hướng đến bao gồm các huyện xa trung tâm như: Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên, Dầu Tiếng và các Tỉnh lân cận: TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An.
    1. b) Đối thủ cạnh tranh

    – Đối với sản phẩm đá xây dựng, đối thủ cạnh tranh được xác định bao gồm:

    STT Công ty Thành phẩm   / tháng Lượng xuất  / tháng Thị phần
    1 Cty XNK Biên Hòa – Tân Bản 70.000 m3 60.000 m3 10%
    2 Cty VLXD Biên Hòa – Bảy Hồng 15.000 m3 156.000 m3 26%
    3 Cty Khoáng sản va XD Bình Dương 15.000 m3 156.000 m3 26%
    4 Xí nghiệp đá III 15.000 m3 156.000 m3 26%
    5 Cty Đầu tư xây dựng 3/2 76.500 m3 72.000 m3 12%

    Năng lực khai thác và thị phần cung cấp sản phẩm đá của Công ty thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Tiềm năng mỏ đá vẫn còn, nếu được đầu tư và tổ chức tốt hơn, thị phần sản phẩm đá bán ra trên thị trường sẽ tăng cao hơn.

    • Lĩnh vực xây dựng, thị trường Bình Dương có tiềm năng và tốc độ tăng trưởng nhanh. Công ty Đầu tư Xây dựng 3/2 thuộc hàng doanh nghiệp có vị thế trên địa bàn Tỉnh. Đối thủ chính bao gồm các công ty Xây dựng có quy mô lớn trong tỉnh Bình Dương. Mặt khác, với một lĩnh vực tiềm năng và nhiều công ty tham gia, đối thủ khác được nhìn nhận từ việc xây dựng cơ cấu tổ chức và vận hành trong nội bộ Công ty. Xây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh sẽ có vai trò thu ngắn hoặc tạo khoảng cách với các đối thủ cạnh tranh.
    • Đối với lĩnh vực kinh doanh mới: kinh doanh bất động sản, sản phẩm cơ khí, bêtông ly tâm và kinh doanh vật liệu xây dựng là những lĩnh vực vẫn đang trong giai đoạn chuẩn bị vận hành và mới tham gia vào thị trường. Đối thủ cạnh tranh bao gồm tất cả những doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên.
    • 2. Đối thủ tiềm ẩn

    Hiện nay ngành xây dựng có tốc độ phát triển rất nhanh, nhiều đối thủ trong ngành xuất hiện. Điều đó làm cho doanh thu của công ty giảm xuống, tuy nhiên các đối thủ trong tỉnh đa phần đều được Công ty nhận định rõ và có chính sách đối phó, đồng thời công ty cũng tổ chức quản lý trong việc cung ứng nguyên vật liệu để tránh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

    • 3. Nhà cung cấp

    Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 hoạt đông sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và các lĩnh vực kinh doanh có mối quan hệ  bổ trợ vơ cho nhau. Các lĩnh vực kinh doanh hiện nay của Công ty bao gồm :

    • Xây dựng công trình công nghiệp, công trình nhà ở, công trình kỹ thuật (thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước) và lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng
    • Thi công lưới điện hạ thế từ 20 KVA trở xuống và hệ thống chiếu sáng
    • San lắp mặt bằng, thi công cầu đường
    • Khai thác và kinh doanh đá xây dựng
    • Kinh doanh vật liệu xây dựng (sản phẩm thép), dịch vụ sân bãi, bất động sản
    • Gia công sản phẩm cơ khí
    • Sản xuất bê tông ly tâm

    Điều này cho thấy Công ty không lo ngại về nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, tạo lợi thế cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

    Công ty có mối quan hệ và uy tín tốt đối với nhà cung ứng, cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trong và ngoài Tỉnh.

    Nằm trên địa bàn thuận lợi về nguồn tài nguyên, nguyên liệu, đường giao thông. Tập trung nhiều cở sở chế biến nguyên vật liệu, đại lý lớn của các công ty chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng.

    Tiếp giáp với các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng tập trung nhiều khu công nghiệp – nơi sản xuất và cung cấp các sản phẩm đầu vào đối với Công ty.

    Chính với những thuận lợi nêu trên, năng lực tiếp cận và mua nguyên vật liệu luôn ổn định và thuận lợi.

    • 4. Khách hàng

    –        Đối với các công trình phục vụ cho lợi ích xã hội Công ty thực hiện theo mục tiêu phát triển của tỉnh sau khi đã thành công trong đấu thầu xây dựng.

    –        Đối với các công trình xây dựng nhà ở thì khách hàng của Công ty là những khách hàng có nhu cầu xây nhà ở và xây dựng mặt bằng phục vụ cho mục đích kinh doanh

    • Đối với sản phẩm đá xây dựng đối tượng khách hàng của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty xây dựng
    • Chính sách giao tế cộng đồng sẽ đóng vai trò lớn, Chiến lược này có ý nghĩa rất lớn, nó góp phần nâng cao uy tín và chất lượng sản phẩm của Công ty. Đây được xem là chính sách mới được tiếp nhận nhưng đem lại hiểu quả cao.

    –  Về hình thức mua bán : Khách hàng ký hợp đồng với công ty hoặc thoả thuận qua đơn đặt hàng.

    – Hình thức thanh toán: khách hàng phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đúng theo thoả thuận trong hợp đồng và đơn đặt hàng.

    1. Môi trường nội bộ

    3.1. Bộ máy quản lý của Công ty

    • Về lao động

    Công ty xác định bộ phận gián tiếp gọn nhẹ, một người kiêm nhiều việc, công ty tổ chức thành hai phòng nghiệp vụ : kế toán – tài vụ kiêm luôn về tài chính – nhân sự, phòng kế hoạch – kỹ thuật và xí nghiệp trực thuộc là xí nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, dưới các phòng là các đội sẩn xuất đá và cá đội thi công xây dựng.

    • Trình Năm 2000, lao động chính thức của công ty đạt 59 lao động thì đến năm 2003 tăng lên 134 lao động, đạt mức 208 vào tháng 9 năm 2004. Tốc độ tăng nhân lực cho thấy hướng mở rộng, phát triển mới của Công ty.
    • độ nguồn nhân lực đầy tiềm năng. Lao động có trình độ Đại học chiếm khoảng ¼ tổng lao động, lao động có tay nghề: Công nhân, Trung cấp đạt 45,67% / tổng số lao động, lao động phổ thông chỉ chiếm khoảng 15%. Với trình độ lao động thuộc hàng khá, sự phát triển đi lên của công ty sẽ được tác động bởi yếu tố này.

    –      Cơ cấu lao động được xác định là lao động trẻ. Lao động ở độ tuổi 18 – 25 chiếm 37,98% tổng số lao động. Lao động vừa có kinh nghiệm, vừa năng động (tuổi từ 26-35) đạt 35,20%. Lao động có nhiều kinh nghiệm (tuổi từ 36-45) đạt mức 20,67%. Lao động trên 45 tuổi chỉ đạt 6,25%. Với cơ cấu độ tuổi lao động như trên, cơ cấu nhân lực của công ty vừa đảm bảo sự kết hợp của sức trẻ và kinh nghiệm. Đặc biệt trong năm 2004, năm chuyển hướng mạnh cho sự đổi mới về nhân sự. Lao động bổ sung, thực tập viên có trình độ cao chiếm tỉ lệ áp đảo, họ đang tràn đầy nhiệt huyết, năng động của sức trẻ, với

    • Về chuyên môn nghiệp vụ
    • Cán bộ quản lý được đào tạo chuyên môn tốt, trình độ và kinh nghiệm quản lý ngày càng nâng cao. Có tầm nhìn chiến lược đối với từng sản phẩm và thị trường.
    • Cán bộ công nhân viên được đào tạo bài bản, thực tiễn trong hoạt động sản xuất, công tác nhiều năm đã giúp họ tích lũy được kinh nghiệm.
    • 2. Sản xuất

    Quá trình kiểm soát khai thác, chế biến & tiêu thụ đá xây dựng tại Xí nghiệp khai thác & sản xuất VLXD được chia ra làm các giai đoạn sau:

    • Khai thác bắn mìn
    • Sản xuất chế biến
    • Tiêu thụ sản phẩm
    • Kiểm soát về chất lượng sản phẩm
    Giai đoạn I: Khai thác bắn mìn

    Bước 1: Dọn bốc tầng phủ tầng khai thác.

    • Dùng xe cơ giới dọn phần đất phún bề mặt và bốc chuyển cho đến lớp đá phong hoá.
    • Bóc lớp đá phong hoá bằng phương pháp khoan bắn mìn.
    • Dọn bằng thủ công những phần đất phún và đá phong hoá mà máy thi công không làm sạch được.

    Bước 2: Lập hộ chiếu nổ mìn

    • Vẽ sơ đồ bãi khoan, vẽ mặt cắt địa chất bãi mìn (hoặc gương tầng), đo chiều sâu từng lỗ khoan.
    • Tính toán lượng thuốc nổ cho từng lỗ và cả bãi mìn, chọn loại thuốc nổ phù hợp với đất đá, chọn phương pháp nổ cho phù hợp (nổ tập trung vi sai, phân đoạn…) và chọn đấu mạng bãi mìn.
    • Tính toán khoảng cách an toàn cho người và các công trình, thiết bị thi công.
    • Vẽ sơ đồ bố trí canh gác và lên danh sách phân công người gác.
    • Vẽ sơ đồ ẩn nấp cho người đốt mìn, có vật che đỡ (Container trú ẩn, hầm an toàn…)

    Bước 3: Thi công bãi khoan

    • Dùng xe cuốc dọn vệ sinh bãi khoan.
    • Bẩy, cậy hết đá cheo leo phía trên và dưới nơi công nhân đứng khoan.
    • Dọn bằng phẳng chỗ đứng khoan rộng 1m2, nơi đất đá ổn định.
    • Dùng sơn đánh dấu lỗ khoan (theo sơ đồ bãi khoan).
    • Máy khoan thi công theo sơ đồ đã đánh dấu, mũi khoan fi 105.
    • Giám sát việc thi công bãi khoan.
    • Nghiệm thu bãi khoan hoàn thành.

    Bước 4: Nhận và vận chuyển vật liệu nổ

    • Nhận vật liệu nổ từ kho khoáng sản, bốc xếp lên xe tải, vận chuyển đến bãi của xí nghiệp, lập biên bản giao nhận vật liệu nổ.
    • Bốc xếp lên xe xúc, vận chuyển xuống bãi bắn dưới hầm khai thác.
    • Công nhân bốc xếp thuốc nổ đến từng lỗ khoan.

    Bước 5: Thi công bãi bắn mìn

    • Kiểm tra kíp, thuốc nổ, dây dẫn (xem đã nhận đủ, thiếu so với hộ chiếu, kíp xấu tốt, dây dư thiếu) phải đo điện trở kíp và thực hiện ở nơi riêng biệt.
    • Cho di chuyển thiết bị ra khỏi bãi mìn, hướng dẫn và mời người không phận sự ra khỏi khu vực bãi mìn trước 15 phút.
    • Cắm cờ báo hiệu bãi mìn đang thi công (cờ lớn có ký hiệu nguy hiểm).
    • Nạp thuốc, kíp được phép dùng cây tre nhỏ hoặc gỗ để chọc thuốc nhẹ nhàng xuống lỗ khoan, lấp cát hoặc đất mìn.
    • Đấu dây và chia theo mạng nổ.
    • Kiểm tra thông mạch phải dùng đồng hồ chuyên dùng và người chỉ huy nổ mìn thực hiện. Người chỉ huy giữ chìa khoá nổ mìn không giao cho người khác.
    • Dọn vệ sinh bãi thi công chuẩn bị bắn mìn.

    Bước 6: Phân công trực gác bắn mìn

    • Người chỉ huy kiểm tra công nhân trực gác bắn mìn đúng vị trí (theo hộ chiếu tính toán), phân bốn trạm gác xung quanh (phải đáp ứng theo yêu cầu an toàn từ tâm bãi mìn: bán kính đối với thiết bị >= 200 m, đối với người >= 300 m).
    • Bố trí người đốt mìn và hướng dẫn chỗ trú ẩn an toàn.

    Bước 7: Công tác bắn mìn:

    • Chấp hành theo quy định chung của Ban quản lý mỏ Tân Đông Hiệp.
    • Cắm cờ đỏ xung quanh khu vực chuẩn bị bắn mìn.
    • Phải đảm bảo thiết bị và con người cách tâm bãi bắn đúng theo khoảng cách an toàn nêu trên công tác trực gác.
    • Người chỉ huy bắn mìn kiểm tra lại điện trở toàn mạng bãi mìn đã đấu dây, đảm bảo ổn định. Các hiệu lệnh nổ mìn:

    Hiệu lệnh 1: Một hồi còi hú dài, thể hiện các bãi mìn đã thi công xong, tất cả các vị trí an toàn đã bố trí người canh gác.

    Hiệu lệnh 2: Hai hồi còi hú dài, thể hiện công tác an toàn đã đảm bảo 100% và cho bật công tắc nạp điện. Khuyếch đại điện áp lên để đảm bảo đủ cường độ dòng điện đốt cháy kíp điện, sẵn sàng điểm hỏa.

    Hiệu lệnh 3: Ba hồi còi hú liên tục và tiếp theo là một hồi kẻng, thể hiện chuẩn bị bắn. Ban chỉ huy nổ mìn khu vực mỏ, lần lượt liên lạc bằng điện đàm cho từng bãi mìn điểm hỏa theo thứ tự đã sắp xếp trước.

    Hiệu lệnh 4: Một hồi còi hú dài, thể hiện báo yên sau khi bắn mìn. Mười phút sau hiệu lệnh 4 báo yên, người chỉ huy bắn mìn vào kiểm tra bãi mìn vừa nổ. Nếu có hiện tượng mìn câm, báo cáo ngay cho Ban quản lý mỏ để khoanh định khu vực nguy hiểm, cử người canh gác khu vực mìn câm. Xử lý mìn câm do người chỉ huy bắn mìn theo từng tình huống cụ thể mà xử lý kịp thời.

    Bước 8: Thi công đục đá

    • Sau khi bắn mìn cho ra bãi đá nguyên liệu (hỗn hợp), nếu đá to trên 30 x 30, phải tiến hành thi công đục nhỏ lại bằng xe cơ giới tại bãi hầm, đảm bảo đúng kích thước đá nguyên liệu chế biến.
    • Trường hợp đá to, đường kính từ 1m x 1,5m trở lên, xử lý khoan chiết fi 32, tổ chức bắn mìn theo quy định.

    Bước 9: Thi công cuốc đá lên xe tải

    • Khi đá nguyên liệu đảm bảo kích cở từ 30 x 30 trở xuống, dùng xe cơ giới cuốc đá lên xe tải tại bãi hầm.

    Bước 10: Vận chuyển đá nguyên liệu

    • Xe tải xuống tận bãi hầm nhận đá nguyên liệu từ xe cuốc. Khi đầy xe (tính khối lượng chuẩn bằng thùng xe tải), xe tải vận chuyển đá nguyên liệu từ bãi hầm lên đổ vào máng của từng máy xay đá (máy nghiền sàng)

    Bước 11: Ghi nhận số lượng đá nguyên liệu vào chế biến

    • Khi xe tải vận chuyển đá nguyên liệu từ bãi lên tới miệng hầm, nhân viên thống kê nguyên liệu sẽ ghi vào sổ nhật ký số lượng đá nguyên liệu của từng xe tải chuyển lên đổ vào máng từng máy xay (theo số lượng chuẩn đã định mức cho từng xe tải, căn cứ vào kích thước thùng xe, trừ 6% tỷ lệ hao hụt).

    Bước 12: Lập kế hoạch, thống kê, báo cáo

    • Hàng ngày lập các chứng từ gồm: sơ đồ bãi khoan, biên bản nghiệm thu lỗ khoan, bảng yêu cầu vật liệu nổ cho bãi chuẩn bị bắn, hộ chiếu khoan nổ mìn cho từng bãi, ghi nhận ký khai thác, nhật ký khoan bắn mìn, nhật ký đá nguyên liệu chế biến, phiếu xác nhận công việc cuốc, vận chuyển đá nguyên liệu.
    • Hàng tuần lập kế hoạch bãi bắn, ngày bắn, số lượng thuốc bắn cho từng bãi mìn, báo cáo nhật ký khai thác.
    • Hàng tháng lập kế hoạch khai thác, khoan bắn mìn trong tháng.
    • Cuối tháng lập báo vật liệu nổ sử dụng, báo cáo khối lượng đá nguyên liệu cuốc, vận chuyển, báo cáo giờ thi công đục đá.
    Giai đoạn II: Sản xuất chế biến

    Bước 1: chuẩn bị khởi động máy xay

    • Kiểm tra các mô tơ điện, các đầu mối dây điện, dây nối đất.
    • Kiểm tra điều chỉnh dây curoa, đường ống dẫn, bôi trơn các bộ phận (bơm nhớt, mở…).
    • Kiểm tra hệ thống con lăn, băng tải (xem có rách đứt, kẹt…).
    • Kiểm tra xiết chặt các thiết bị che chắn an toàn cho người và máy.
    • Kiểm tra bơm nước, hệ thống dẫn nước rửa đá và chống bụi.
    • Kiểm tra mức dầu bôi trơn máy (nếu thiếu phải bổ sung)

    Bước 2: Nhận đá nguyên liệu (hỗn hợp)

    • Đá nguyên liệu từ xe tải vận chuyển từ hầm khai thác lên đổ vào máng máy xay.
    • Máy xay kiểm tra đá nguyên liệu đảm bảo chất lượng (màu sắc đều xanh hoặc vàng, đá vụn không quá 30%), kích thước đá nạp phải phù hợp với hàm nghiền của máy để tránh hiện tượng kẹt đá làm hư máy.
    • Ghi nhận vào nhật ký máy xay số lượng đá nhập cho máy, theo khối lượng đã định mức cho từng xe.

    Bước 3: Vận hành máy xay

    • Mở máy chạy không tải khoảng 5 phút để kiểm tra thử điện có rò rỉ ra giàn máy hay không, lắng nghe tiếng kêu của motơ, giàn máy (nếu không bình thường thì cho ngừng máy, kiểm tra lại).
    • Tăng tốc độ máy đến tốc độ nghiền và cho nạp liệu (vận hành có tải).

    Bước 4: Xúc dời bãi thành phẩm

    • Khi máy xay ra đá thành phẩm đầy cầu băng tải, phải dùng xe xúc dời đá ra bãi gần. Nếu bãi xa, xúc lên xe tải chuyển đi.
    • Khối lượng tính theo định mức gàu xe xúc hoặc định mức thùng xe tải đá.

    Bước 5: Vệ sinh, bảo trì máy

    • Khi ngừng vận hành máy, công nhân phải tiến hành kiểm tra bảo dưỡng, làm vệ sinh máy xay.

    Bước 6: Thống kê báo cáo

    • Hằng ngày lập phiếu giao nhận đá nguyên liệu, phiếu xác nhận xúc dời bãi thành phẩm.
    • Hàng tuần báo cáo nhật ký tình hình máy nghiền sàng, lượng đá chế biến.
    • Cuối tháng lập bảng kê đá nguyên liệu chế biến, báo cáo chi tiết đá chế biến, báo cáo khối lượng đá xúc vận chuyển dời bãi thành phẩm.
    Giai đoạn III: Tiêu thụ

    Giai đoạn IV: Kiểm soát chất lượng

    • Công nghệ

    Hầu hết các thiết bị máy móc của ngành xây dựng của công ty Đầu tư xây dựng là tương đối hiện đại, năng suất cao, mức tiêu thụ ngyên vật liệu thấp và chất lượng sản phẩm đảm bảo được cạnh tranh tên thi trường. Điều này thuận lợi trong môi trường cạnh tranh của Công ty.

    Nhằm nâng cao  năng suất khai thác cung như chất lượng sản phẩm tốt hơn nữa Công ty đã đầu tư mới công nghệ để tăng hiệu quả cạnh tranh trên thị trường.

    • 4. Marketing

    Hiện nay bộ phận marketing của công ty Đầu tư xây dựng 3/2 chỉ là bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, về tiếp thị và nghiên cứu thị trường chưa mới được thành lập vì vậy đội ngũ nhân viên marketing còn yếu kém và hoạt động chưa thật sự hiệu quả do còn thiếu kinh nghiệm. Đây chính là điều khó khăn trước mắt. Do đó Công ty rất quan tâm đến lĩnh vực này. Sở dĩ có tình trạng như vậy là do trước đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chỉ theo kế hoạch chưa có chiến lược kinh doanh dài hạng. Hiện nay ngành xây dựng phát triển rất nhanh, nhiều doanh nghiệp cùng ngành ra đời. Do đó đòi hỏi Công ty phải có chiến lược kinh doanh cụ thể mà bộ phận marketing là một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của Công ty.

     

    II.  TẦM NHÌN VÀ SỨ MẠNG

    1. Tầm nhìn

    Công ty là một trong những công ty Đầu tư Xây dựng, kinh doanh bất động sản hàng đầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

    Công ty luôn được biết đến như một đơn vị cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt.

    Có những chính sách tốt đối với người lao động dựa trên năng lực, tính kỹ luật và mức đóng góp của nhân viên đối với sự phát triển của Công ty.

    Mục tiêu của Công ty xây dựng một chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn phát triển ổn định, bền vững, xây dựng một thương hiệu có uy tín nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

    • Sứ mạng

    Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty bao gồm: khai thác, sản xuất và kinh doanh đá xây dựng; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và cầu đường; gia công sản phẩm cơ khí.

    Lĩnh vực kinh doanh trong tương lai gần: xây dựng khu dân cư, kinh doanh nhà đất; sản xuất bêtông ly tâm; kinh doanh thép xây dựng. Tương lai xa hơn: xây dựng và cho thuê nhà xưởng, văn phòng, sân bãi; các hoạt động đầu tư tài chính khác.

    Đối với sản phẩm đá xây dựng, thép, sản phẩm cơ khí, bêtông ly tâm: khách hàng chính bao gồm các công ty xây dựng, cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn trong và ngoài Tỉnh Bình Dương. Trong đó, có một phần cung cấp cho lĩnh vực xây lắp của Công ty.

    Đối với lĩnh vực xây lắp: khách hàng bao gồm các cơ quan ban ngành trong và ngoài Tỉnh, các công ty Xây dựng khác; một phần thị trường nhỏ đến từ các công ty và người dân.

    Đối với kinh doanh khu dân cư, nhà ở: khách hàng chính bao gồm người dân trong và ngoài Tỉnh, lao động từ các địa phương khác đến công tác.

    Là một trong những doanh nghiệp làm kinh tế xây dựng ngân sách Đảng đạt được những thành công trong lĩnh vực xây dựng, khai thác đá. Cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt đối với khách hàng. Có nhiều chính sách ưu đãi đối với nhân viên trong công ty.

    III.  MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN (GIAI ĐOẠN 2005 – 2010)

    Định hướng: “Tập trung khai thác các lợi thế của công ty, phát triển ổn định các thế mạnh. Đẩy mạnh liên kết với các nguồn lực bên ngoài, tạo thế cạnh tranh bền vững. Kinh doanh bất động sản, khu dân cư, kinh doanh vật liệu xây dựng và mở rộng địa bàn hoạt động thi công xây dựng. Tạo thương hiệu trong kinh doanh để trở thành một đơn vị có uy tín trong và ngoài Tỉnh.”

    Mục tiêu chung:

    Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng trong những năm qua. Sản phẩm đá thành phẩm và xây lắp vẫn đóng vai trò nền tảng. Trong tương lai xa hơn, doanh thu từ kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà đất sẽ dần đóng vai trò quan trọng trong tổng thu của công ty.

    Đặt trọng tâm vấn đề xây dựng thương hiệu cho công ty giai đoạn 2006 – 2010. Thương hiệu CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 phải được biết đến nhiều hơn trong Tỉnh và các tỉnh lân cận.

    Quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, tuyển dụng và đào tạo vì thế sẽ đóng phần quan trọng. Chiến lược thu hút nguồn nhân lực trình độ cao (trình độ Cao đẳng, Đại học) được xem là ưu tiên. Kế hoạch đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên tiếp tục duy trì theo yêu cầu công việc và nguyện vọng của cán bộ công nhân viên.

    Trong xu thế cạnh tranh hiện nay, xây dựng thương hiệu được xem là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. Đặc biệt trong trường hợp chúng ta muốn mở rộng sang thị trường mới, thị trường tiềm năng, thương hiệu công ty đóng góp một phần vào sự thành công. Định hướng chiến lược năm 2006 – 2010 xác định xây dựng thương hiệu là mục tiêu ưu tiên đầu tư. Ba phương pháp xây dựng:

    Xây dựng thương hiệu từ uy tín tạo ra của công ty (Phương pháp đặt mục tiêu ưu tiên nhất): Khách hàng, người dân và những đối tượng quan tâm sẽ biết đến CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp. Với phương pháp này chất lượng sản phẩm, dịch vụ chính là thước đo cho sự thành công của xây dựng thương hiệu.

    Xây dựng từ việc bỏ vốn ra đầu tư  bao gồm các hoạt động:

    +  Thiết kế website quảng bá thương hiệu

    +  Quảng cáo trên báo trí địa phương

    Một số mục tiêu chủ yếu:

    Phương châm hoạt động của công ty “Năng suất, chất lượng, hiệu quả”.

    Doanh thu năm 2006 dự kiến đạt 150 tỷ đồng, năm 2010 đạt: 200 tỷ đồng.

    Mức đóng góp doanh thu sản phẩm đá ước đạt: 30 – 40% / tổng doanh thu.

    Doanh thu xây lắp ước đạt: 40 – 50 % / Tổng doanh thu.

    Tăng dần doanh thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản, xưởng sản xuất bêtông ly tâm, xưởng cơ khí. Giai đoạn 2006 – 2010 ước chiếm 10 – 30% / tổng doanh thu.

    1. VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2
    1. Ma trận cac yếu tố bên ngoài

    Các yếu tố bên ngoài chủ yếu

    Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
    –  Ngành xây dựng la ngành mũi nhọn của nên kinh tế

     

    –  Môi trường kinh doanh luôn biến động do các chính kinh tế thay đổi.

    –  Thu nhập bình quân đầu người tăng, nền kinh tế phát triể ổn định.

    –  Nhà Nước đang từng bước tháo gỡ vướng măc về thủ tục kinh doanh.

    –  Sự di chyển của dân cư vào thành phố ngày càng tăng.

    –  Hệ thống thông tin đang hiện đại hóa.

    – Vấn đề môi trường, sức khõe người lao động ngày càng đươc quan tâm.

    –  Đối thủ canh tranh ngày càng phat triển mạnh không ngừng.

    0,20

     

    0,10

    0,20

    0,10

    0,05

    0,18

    0,05

    0,12

    4

     

    2

    3

    3

    2

    3

    2

    4

    0,8

     

    0,2

    0,60

    0,3

    0,1

    0,37

    0,1

    0,48

    Tổng cộng 1,00   – 2,95

    Ta thấy số điểm quan trọng của Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 là 2,95 điểm cho thấy Công ty đang ở mức trên trung bình trong việc đeo đuổi các chiến lược nhằn tận dụng các cơ hội môi trường và tránh các cơ hội đe dọa từ bên ngoài.

    1. Ma trận các yếu tố bên trong

    Các yếu tố bên ngoài chủ yếu

    Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
    –   Tin thần làm việc của  nhân viên cao.

     

    –   Cơ cấu tổ chức khoa học.

    –   Đội ngũ Marketing chưa hoạt động mạnh trên thi trường.

    –   Máy móc thiết bị tương đối hiện đại.

    –   Sự cạch tranh của các đối thủ trong ngành ngày càng cao.

    –   Nguyên vật liệu của Công ty thấp.

    –   Thiếu vốn đầu tư và vốn lưu động trong kinh doanh.

    –   Chất lương sản phẩm và năng suất sử dụng công nghệ cao.

    –   Nguyên vật liệu cho  hoạt động sản xuất kinh doanh thấp.

    –   Tỷ lệ CB – CNV có trình độ và kinh nghiệm chiếm tỷ lệ cao.

    0,15

     

    0,20

    0,10

    0,10

    0,05

    0,05

    0,10

    0,05

    0,15

    0,05

    3

     

    4

    3

    3

    2

    1

    2

    2

    2

    1

    0,45

     

    1

    0,3

    0,3

    0,1

    0,05

    0,2

    0,3

    0,05

    0,05

    Tổng cộng 1 2,80

    Số điểm quang trọng la 2,80  cao hơn mức trung bình là 2,5 cho thấy Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 mạnh về nội bộ, nói cách khác là cơ hội giữa các nhà quản trị với các nhân viên trong Công ty với việc tham gia cá quyết định trong tương lai của Công ty là rất cao, đây là động lực thúc đẩy sự phát triển của Công ty.

    1. Ma trận SWOT

    3.1.  xác định điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – đe dọẵ

    • 1.1 Điểm mạnh cua Công ty ( strengths )

    –      CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 có trụ sở và xí nghiệp nằm tại hai trung tâm lớn của Tỉnh: huyện Thuận An, Dĩ An, tiếp giáp với thị xã Thủ Dầu Một, và các khu công nghiệp. Những lợi thế mà Bình Dương có được thì Công ty đều được tiếp cận, cơ hội ở phía trước dành cho chúng ta là rất lớn.

    –        Nguồn khoáng sản về đá xây dựng của Bình Dương là lớn hơn so với các địa phương trong vùng, CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3/2 chiếm được một thị phần trong đó. Tài nguyên khoáng sản là dạng nguồn lực có giới hạn, sở hữu được khoáng sản là một cơ hội, đặc biệt với công ty xây dựng. Vấn đề là tranh thủ cơ hội để phát triển sẽ đóng vai trò quyết định đến sự thành công.

    –     Đăc biệt Công ty được sự quan tâm giúp đỡ của tỉnh Bình Dương các hữu quan và chính quyền địa phương… trong việctháo gỡ những khó khăn và được tỉnh giao nhiều công trình xây dựng quan trọng.

    –        Với một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình tâm quyết với ngành và đại đa số nhân viên cung như công nhân điều được đào tạo, huấn luyện chuyên môn và có tay nghề cao. đây chính là nồng cốt của Công ty.

    • 1.2. Điểm yếu ( weaknesse )

    –     Nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty ở mức thấp, vốn kinh doanh đạt khoảng 10 tỷ đồng. Đối với một công ty Đầu tư Xây dựng và sản xuất đá 10 tỷ đồng khó có thể giải quyết được cho nhu cầu về vốn. Nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay từ hệ thống các ngân hàng, quỹ hỗ trợ của Tỉnh. Chính do những hạn chế nêu trên, Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong trường hợp nguồn vốn vay không được giải ngân.

    –      Thị trường cung cấp sản phẩm và dịch vụ hầu như chỉ tập trung trong địa bàn tỉnh Bình Dương, với ba địa phương: Thuận An, Dĩ An và Thị xã Thủ Dầu Một. Chính do khả năng và nội lực thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ nên có thể công ty bị hạn chế về quy mô. Trong tương lai, muốn thắng lớn, bài toán mở rộng thị trường phải được đầu tư nghiên cứu.

    –     Hoạt động bán hàng và tiếp thị còn yếu, đội ngũ nhân viên Marketing còn thiếu kinh nghiệm.

    –      Cơ cấu nhân sự chưa tương xứng. Tầm nhìn, chiến lược cho nhân sự có thể đã được xây dựng. Thực thi việc quy hoạch lại cơ cấu nhân sự tương xứng với sự đổi mới, phát triển của Công ty. Đặc biệt trong cơ cấu cán bộ của bộ phận quản lý, kinh doanh, tiếp thị và bán hàng.

    –      Máy móc thiết bị chưa đáp ứng đủ theo yêu cầu phát triển và mở rộng của công ty.

    • 1.3 Cơ hội ( opportunities )

    –    Bình Dương là tỉnh nằm trong khu vực kinh tế năng động – vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở tốp đầu, là vùng kinh tế thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất.

    –      Bình Dương tiếp giáp với trung tâm kinh tế lớn nhất nước: Thành phố Hồ Chí Minh (Năm năm trước đây, Đồng Nai là địa phương thu được sức hút mạnh nhất từ TPHCM, thì giờ đây Bình Dương đang thay thế vị trí của Đồng Nai) sức hút từ Thành phố đã tạo cho Bình Dương sự thay đổi vượt bậc (thuật ngữ trong kinh tế gọi là: “Sự vươn ra của vết dầu loang”). Được tiếp cận với trung tâm khoa học kỹ thuật, tài chính, nhân lực là những thuận lợi mà không phải địa phương nào cũng có được, cơ hội đang ở phía trước.

    –     Bình Dương đang trên đường công nghiệp hoá: so với các địa phương trong vùng thì Bình Dương đang trong quá trình công nghiệp hoá nhanh. Các khu công nghiệp và quy hoạch phát triển các khu công nghiệp diễn ra liên tục, mạnh mẽ. Những hệ quả đó kéo theo nhiều sự phát triển, các nhà đầu tư tìm về đây, các công ty tài chính, đặc biệt là lực lượng lao động đang hướng về Bình Dương…chính lực lượng này tạo ra nhu cầu cho phát triển nhà ở, khu dân cư, lĩnh vực xây lắp trên địa bàn.

    • 1.4. Đe dọa ( threats )

    –       Thách thức từ các đối thủ cạnh tranh: Qua việc tìm hiểu thị trường tỉnh Bình Dương cho cả hai lĩnh vực: sản xuất đá và xây dựng, nhận thấy cả hai đều có nhiều đối thủ cạnh tranh từ thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng. Những loại hình kinh doanh mới bổ sung so với thị trường ta còn rất mới và non trẻ. Những nhận định trên xác định thách thức phía trước là rất lớn.

    –       Chậm cơ cấu, đổi mới: nội dung thách thức này thường ít được nhìn nhận nhưng lại đóng vai trò quyết định cho sự thắng lợi của công ty. Hoạt động kinh doanh luôn thay đổi và có những bất trắc, nếu sự đổi mới của công ty trên tất cả các mặt yếu hơn so với thị trường, các đối thủ cạnh tranh Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh. Đổi mới nhìn nhận trên ba khía cạnh: đổi mới về cơ cấu tổ chức trong nội bộ công ty, đổi mới về ngành nghề kinh doanh, đổi mới về thị trường.

    –      Sự biến động của thị trường: biến động của thị trường cho lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản là rất nhạy. Những thành viên kinh doanh trong cả hai lĩnh vực trên phải có kế hoạch nghiên cứu thị trường xường xuyên và hợp lý. Trong bất kỳ trường hợp nào, không nghiên cứu kỹ thị trường thì Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong phương án kinh doanh của mình.

    –      Thiếu nguồn vốn để đầu tư: vấn đề nguồn vốn đầu tư được xem là thách thức cản trở những ý tưởng lớn. Giai đoạn chiến lược 2006 – 2010, lãnh đạo công ty cần tìm ra được nguồn vốn đảm bảo cho nhu cầu phát triển của công ty, hạn chế sự lệ thuộc về vốn từ hệ thống các Ngân hàng và các nguồn vốn khác là mục tiêu cần được quan tâm.

    • 2. Lập ma trận SWOT

    Ma trận SWOT là bước lượng hóa nhưng phân tích điểm mạnh (strengths), điểm yếu (Weaknesse), cơ hội (Opportunities), và đe doa (Threát) để đưa vào mô hình, nhằm giúp cho các doanh nghiệp có cai nhìn tập trung và tập hợp hơn các yếu tố thuận lợi cũng như khó khăn trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra cá chiến lược kinh doanh để đảm bảo cho công ty giành ưu thê trên thị trường hay ít ra cũng có thể tồn tại được…

     
     
     
    Cơ hội (O)

    O1:  Nền kinh tế phát triển ổn định     theo cơ chế thị trường. Bình Dương là vùng kinh tế trọng điểm và thu hút vốn đầu nước ngoài mạnh nhất.

    O2: Nhu cầu về cơ sỡ vật chất ngày càng cao nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế.

    O3 : Bình Dương đang trên đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa

    4: Ngành khai thác vật liệu xây dựng là ngành có hiệuquả kinh tế cao

    Nguy cơ (T)

    T1: Sự cạnh tranh ngày càng gây gắc của nền kinh tế thị trường.

    T2 : Chậm cơ cấu đổi mới. Đổi mới của công ty chậm hơn đối thủ cạnh tranh.

    T3 :  Thị trường vật liệu xây dựng và thị trường bất động sản luôn biến động.

    T4 : Thiếu nguồn vốn đầu tư. Là thách đối với Công ty cho nhũng ý tưỏng lớn.

    Điểm mạnh (S)

    S1 : Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, giàu kinh nghiệm nhiệt tâm huyết với ngành.

    S2 : Có lợi thế về tài nguyên khoáng sản. Đăc biệt khoáng sản phuc vụ cho nhành xây dựng.

    S3 : lĩnh vưc kinh doanh của công ty đa dạng và có mối quan hệ hỗ trợ.

    S4 : Công ty được sự quan tâm giúp đỡ của của các ngành các cấp…

    Phối hợp : (SO)

    S2O1 :  Chiến lựơc mở rộng khai thác và phát triển sản phẩm.

    S2O2 : Chiến lược phát triển thị truờng ra phạm ngoài phạm vi tỉnh Bình Dương.

    S4O2 : Chiến lược xâm nhập thị trường trong tỉnh Bình Dương.

    Phối hợp : (ST)

    S1T1 : Chiến lược định giá sản phẩm.

    S3T :  Chiến lược quảng cáo khuyến mãi

    4T3 : Chiến lựơc về đa dạng hoa hàng ngang

    Điểm yếu (W)

    W1: Thị trường cung cấp sản phẩm chủ yếu ở trong phạm vi tỉnh Bình Dương.

    W2 : Máy móc thiết bị chưa tương xứng với nhu cầu phát triển của Công ty.

    W3 : Cơ cáu nhân sự chưa tương xứng với sự đổi mới của Công ty.

    W4 : Hoạt động Marketing con yếu , còn non trẻ và thiếu kinh nghiệm.

    Phối hợp : (WO)

    W2O4 : Chiến lược tăng    trưởng.

    W2O1  :  Chiến lược cạnh tranh

    Phối hợp : (WT)

    WT1 : Chiến lược hội nhập về phía trước

    W2T4  : Chiến lược về vốn.

     
    1. Lựa chọn chiến lược cho Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 trong gia doạn (2006 – 2010)
    2. Cơ sở lựa chọn

    Với chính sách mở cửa của nền kinh tế và tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay việc lựa chọn chiến lược phát triển cho ngành sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 nói riêng là điều tất yếu. Lựa chọn chiến lược giúp Công ty khai thác, phát triển hết những lợi thế hiện có của mình. Đồng thời hạn chế né tránh những rủi ro mới xuất hiện và lựa chọn chiến lược của  Công ty không ngoài mục đích đạt tới lợi nhuận cao.

    1. Các chiến lược lựa chọn

    Qua việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, nhưng cơ hội cũng như rủi ro của Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 hiện nay, tôi lựa chọn những chiến lược phát triển sau:

    1. a) Chiến lược mở rộng phát triển thị trường.

    Trên cơ sở lợi thế về vật liệu xây dựng của Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 chú trọng đến sự mở rộng và phát triển thị trường kinh doanh. Coi đây là yếu tố sống con của mình, đề ra các phương hướng kinh doanh hợp lý và giữ vững tốc độ phát triển ổn định, bền vững và lâu dài.

    Mở rộng hoạt động thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và cầu đường qua các tỉnh lân cận:

    Doanh thu xây lắp ngày càng tăng thêm. Trong tương lai, xây lắp tiếp tục đóng góp tỉ trọng lớn, khoảng 40% tổng doanh thu. Bình Dương vẫn là thị trường chủ lực. Trong đó, Thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An là thị trường sẵn có sẽ đặc biệt cũng cố, đồng thời sẽ mở rộng ra các huyện lân cận:

    Khai thác các thị trường các tỉnh lân cận: Long An, Tây Ninh, TPHCM, Đồng Nai và Bình Phước. Giai đoạn 2006 – 2010, cố gắng mở rộng thi công các công trình sang các thị trường này. Để đạt mục tiêu nêu trên, vấn đề nghiên cứu thị trường và quảng bá thương hiệu đóng vai trò quan trọng.

    • b) Chiến lược cạnh tranh trên thị trường

    Công ty cần đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm khai thác hiệu quả lợi thế của mình, sản phẩm đạt chất lượng cao, giảm  chi phí sản xuất, tính ổn định và giá bán hạ. Phát triển thị trường nội địa, thực hiện nghiêm ngặt với hợp đồng đã ký với khách hàng truyền thống trong và ngoài tỉnh. Đây là yếu tố giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược cạnh tranh.

    • c) Chiến lược đa dang hóa hàng ngan

    Ngành kinh doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh này.

    Thị trường hướng đến bao gồm:

    Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.

    Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư.

    Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai.

    xác định những mặt hàng chủ lực liên kết kinh doanh bao gồm: Sắt, thép, xi măng…Những mặt hàng vật liệu xây dựng khác sẽ được đưa vào nếu nghiên cứu thấy nhu cầu thị trường lớn và công ty có khả năng cung cấp. Mục tiêu hướng đến:

    Cung cấp thêm chủng loại vật liệu xây dựng cho các công trình của công ty.

    Giảm được chi phí nhờ mua với giá sỉ.

    Tạo ra doanh thu từ bán hàng.

    Ít lệ thuộc vào việc cung ứng của thị trường.

    VI.  CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

    1.  Đào tạo, quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

    Từ những phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty trong các năm qua cùng những việc phân tích thuận lợi và khó khăn và việc sử dụng lao động tôi xin có một số kiến nghị như sau:

    • Về công tác cán bộ:

    Rà soát lại đội ngũ cán bộ hiện có, đào tạo đội ngũ cán bộ là Giám Đốc, Phó Giám Đốc. Mở các lớp bồi dưỡng quản trị doanh nghiệp, pháp luật và kiến thức chuyên môn cho cán bộ kỷ thuật thuộc ba đối tượng: cán bộ quản lý kỹ thuật, cán bộ sản xuất khai thác vật liệu xây dựng,  cán bộ quản lý kinh doanh để có đủ năng lực và khả năng đảm đương khâu sản xuất then chốt của Công Ty.

    Ngoài ra lực lượng cán bộ khoa học kỷ thuật cũng phải từng bước củng cố lại.

    Sắp xếp lại bộ máy quản lý thật tinh gọn, tinh giảm lực lượng lao động gián tiếp tại một số phòng ban, đảm bảo “ đúng người, đúng việc” tạo điều kiện phát huy nghề nghiệp và năng lực làm việc.

    • Về công tác quản lý, xây dựng lao đội ngũ lao động trực tiếp:

    Việc sử dụng lao động phải được chú trọng ngay từ đầu, phải lập thành chỉ tiêu trong kế họach bao gồm việc chăm lo các chế độ, các chính sách trách nhiệm của ban quản lý các đơn vị đối với người lao động, phấn đấu đảm bảo 100% lao động trong kế hoạch có việc lam ổn định, hạn chế thấp nhất hiện tượng khong có việc làm thường xuyên.

    Bên cạnh đó các công tác quản lý xây dựng đội ngũ lao động cũng phải hướng vào mục tiêu thực hiện kế hoạch sẩn xuất kinh doanh hàng năm. Đây thực sự là động lực căn bản phát huy nội lực để hoàn thành nhiệm vụ chung của Công ty.

    Kết hợp quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho công nhân tại chổ hoặc gởi đi học, nhầm nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân lành nghề, trên cơ sở tạo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.

    Tăng cường thưcj hiện chế độ hợp đồng lao động có thời hạn hay theo mùa vụ… việc thực hiện hợp đồng phù hợp sẽ giúp đảm bảp cơ cấu lao động.

    Thực hiện và đầy đủ các chính sách đối với người lao động :

    +     Thường xuyên đôn đốc kiểm tra việc thực nộp bảo hiểm Xã hội và thanh toán các chế độ bảo hiểm Xã hội của người lao động, các đơn vị thành viên. Việc nộp bảo hiểm Xã hội phải dưa vào kế hoạch chương trình của Công ty.

    +   Từng bước thực hiện các chính sách cho người lao động như : BHYT, bảo hộ lao động, bảo hiểm sinh mạng, chế độ bồi thường và các chế độ khác nhằm đảm bảo quyền hợp pháp cho người lao động.

    Có kế hoạch khen thưởng cá nhân một cách hợp lý :

    +   Hưởng theo năng suất lao động: THực hiện trên cơ sở lượng giá rị sản phẩm do công nhân tạo ra.

    +     Thưởng theo ý kiến đóng góp: Để khuyến khích ra những sáng kiến trong công việc. Đặc biệt đối với những cán bộ, đàu ngành, góp phần dưa ra những phương hướng, đường lối phát triển phù hợp với năng lực sẵn có của đơn vị.

    1. Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, công cụ và các phương tiện phục vụ sản xuất kinh donah.

    Quá trình phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty, nhìn chung hầu hết các thiết bị nhà xưởng chỉ mới khai thác khoảng 60% công suất thiết kế, bên cạnh đó còn một số khiếm khuyết làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để khắc phục tình trạng này tôi xin có một số giải pháp kiến nghị với Công ty như sau :

    • Xác định cơ cấu tài sản cố định hợp lý, lập phương án sử dụng tài sản cố định, phân công sản xuất cho từng đơn vị thành viên cụ thể có thiết bị phù hợp tạo ra sản phẩm đáp ứng nh cầu thị trường.
    • Cố gắng khai thác nguồn vâtỵ liệu xây dựng đúng chất lượng, giá thành rẻ làm tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị  trường.
    • Trong giai đoạn mà khoa học phát triển đến chóng mặt như hiện nay trong đó có ngành xây dựng. Tài sản cố định đặc biệt là máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp sản xuất chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hao mòn vô hình. Vì vậy Công ty cầ áp dụng phương pháp khấu hao nhanh là diều kiện càn thiết, nhằm tạo điều kiện để tạo ra máy móc thiết bị mới, công nghệ mới để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao trên thị trường.
    • Thanh lý tài sản cố định không cần thiết, chờ thanh lý, kể cả tài sản cố định sử dụng kém hiệu quả bổ sung vao nguồn vốn lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất.
    • Đối với kho bãi kể cả văn phòng làm việc nếu không làm việc thì nên cho đơn vị khác thuê, sử dụng một thời gian nhất định để góp phần tăng thêm thu nhập.
    1. Các phương pháp nhằm huy động vốn.
    • Từ kết quả phấn tích thực tế trong những năm qua Công ty vẫn còn thiếu nguồn vốn hoạt động. Trong khi đó hiện nay thời cơ đang xuất hiện, nhu cầu về xây dựng đang có chiều hướng tốt. Tuy nhiên việc nắm bắc thời cơ và vận dụng cơ hội của Công ty không phải là chuyện đơn giản. Chính vì vậy Công ty cần tiềm các huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hiiện tại, khắc phuc tình trạng khó khăn cho những ý tưởng lớn từng bước mở rộng quy mô hoạt động của Công ty.

    Theo tôi để giải quyết vấn đề này trước mắt phải huy động vốn dưới nhiều hình thức :

    –      Vay nội bộ nhân viên trong toàn công ty theo mức lãi suất cao hơn mức lãi suất ngân hàng 0,1% tháng.

    –    Vay các công ty trong nội bộ ngành xây dựng dưới sự giúp đỡ của chủ quản.

    –    Bán thanh lý tài sản không cần dùng, hàng tồn kho, giảm hàng kém phẩmm chất….

    Ngoài ra có thể lập bản tường trình, xin kiến nghị với tỉnh, các đơn vị thành viên được xét đặc cách bổ sung thêm vốn và ngân hàng cho phép Công ty vay vốn lưu động để tổ chức sản xuất kinh doanh.

    • Tập trung vào các dự án trọng điểm, tạo mối liên kết với nhà thầu Hoạt động tạo mối liên kết với các nhà thầu gồm liên kết trong lĩnh vực xây dựng và cung cấp sản phẩm đá. Xây dựng các mối liên kết với các nhà thầu xây dựng hướng đến các mục tiêu:

    Liên kết trong đấu thầu xây dựng (thành phẩm của bên này là bán thành phẩm của bên kia và ngược lại).

    Liên kết trong giao khoán thi công.

    Liên kết trong thi công các công trình.

    Liên kết trong trao đổi thông tin thị trường .

    Liên kết trong hoạt động xây lắp với các nhà thầu tiếp tục duy trì và mở rộng ra. Đối với các công trình  không thuận lợi cho bên này hoặc bên kia thì mối liên kết hai bên sẽ giúp giải quyết bài toán cho cả hai bên.

    • Đầu tư kinh doanh bất động sản, khu dân cư, phát triển nhà

    Ngành kinh doanh vừa được bổ sung vào hồ sơ kinh doanh, được xác định là ngành kinh doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh doanh này.

    Thị trường hướng đến bao gồm:

    Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.

    Khu vực tập trung các khu công nghiệp, khu dân cư.

    Khu vực được quy hoạch thành các đô thị trong tương lai.

    1. Củng cố mối quan hệ với khách hàng, từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
    • Để phát huy và tận dụng tốt những cơ hội hiện có của Công ty tôi xin kiến nghị một số vấn đề sau :

    –    Duy trì củng cố khách hàng truyền thống băng cach thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh đối với khách hàng và luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng, làm tốt công tác sản xuất và tổ chức con người trong kinh doanh “ thống nhấtquản lý thị trường xây dựng trong Công ty”.

    –     Củng cố cửa hàng bán vật liệu xây dựng của Công ty và phát triển mạng lưới ra nhiều tỉnh trong vùng và ngoài vùng kinh tế Đông Nam Bộ, thường xuyên nghiên cứu thị trường, nắm bắc thị hiếu của khách hàng để từ đó đưa ra chiến lươc kinh doanh thích hợp với môi trường hiện tại.

    –      Căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ với khách hàng. Công ty ký các hợp đồng với các đơn vị trực thuộc về số lượng, đơn giá các mặt hàng và thời gian giao hàng nhằm đảm bảo yêu cầu của khách hàng.

    –      Công ty cần tạo cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh có thể hội tụ tất cả các thành phần kinh tế trong ngành xây dựng trong vùng thì mới có thể khai thác lợi thế về tài nguyên khoáng sản của vùng kinh tế Đông Nam Bộ, cũng như các vùng khác trong cả nước.

    1. Thực hiện kế hoặch giao nộp ngân sách Nhà Nước và các chế đô cho người lao động

    Nộp ngân sách cho Nhà Nươc và thưc hiện cá chế độ cho người lao động là nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty. Vì vậy thực hiện tốt các chủ trương này theo tôi ban lãnh đạo Công ty trước hết phải thống nhất giao nộp theo quý, dứt điểm hàng kỳ, coi đây là chỉ tiêu pháp lệnh và thi đua trong nội bộ Công ty.

    1. Nhóm biện pháp về tổ chức trong nội bộ Công ty với diển biến của tình hình sản xuất kinh doanh.
    • a) Cải tiến bộ máy tổ chức quản lý

    Bộ máy quản ly của công ty hiện nay chưa thật sự phù hợp với cơ chế mới. Theo tôi Công ty có thể thực hiện một số biện pháp sau :

    –      Tiếp tục nghiên cứu tình hình cụ thể của tưng đơn vị để hòan thiện thêm phương pháp xắp xếp doanh nghiệp, trên cơ sở đã có những giải pháp

    cho từng đơn vị cụ thể.

    –      tập trung củng cố xí nghiệp khai thác, BQL KDC và kinh doanh vật liệu xây dựng về chức năng, nhiệm vụ tổ chức cán bộ và chất lượng sản phẩm nhăm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

    –      Tiếp tục rà soát, xem xét ban hành bổ xung các định mức kih tế kỷ thuật còn thiếu hoặc chưa phù hợp kể cả định mức đơn giá tiền lương/ đơn vị sản phẩm.

    1. b) Thành lập bộ phận Marketing trực thuộc phong kinh doanh và tách phòng kinh doanh từ phòng tài chinh tổng hợp.

    –        Hiện nay phòng kinh doanh của Công ty chưa tách ra khỏi phòng tài chính tổng hợp. Điều này gây kho khăn cho việc tổ chức kinh và dể bị chòng chéo cho việc phân công. Công ty đã có kế hoặch tổ chức lại bộ máy quản ly Công ty theo tôi vấn đề này cần thực hiện ngay càng nhanh càng tốt và xây dựng đội ngũ nhân viên Marketing trực thuộc phòng kinh doanh.

    • Theo như đã phân tích thì vai trò Marketing của Công ty Đầu tư xây xựng 3/2 chỉ mang tính chất bán hàng và chào hàng. Chính vì vậy sự ra đời của bộ phận Marketing là một yêu cầu bức thiết giúp Công ty thích ứng hơn với cơ chế thị trường. Trước mắt bộ phận Marketing của Công ty có thể hình thành từ nguồn nhân lực hiện tại.
    • Về nhiệm vụ của bộ phận Marketing

    +    Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài tỉnh

    +     Xây dựng chiến lược Marketing ngắn, trung và dài hạn

    +     Xây dựng chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị, thực hiện linh hoạt Marketing Mix

    • Việc thiết lập bộ phận Marketing trực thuộc phòng kinh doanh là việc làm trước mắt. Để có thể thực hiện công tác nghiên cứu thị trường và khách hàng chưa được chú trọng trong những năm qua. Theo tôi về lầu dài thì Công ty có quy mô lớn và phát triển vững chắc, có mục tiêu chiến lược trong tương lai thì việc ra đời của phòng Marketing độc lập là điều kiện cần thiết.

     

    MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠNGTY

    1. a) Đối với Nhà Nước
    • Sớm phê duyệt định hướng phát triển sản xuất kinh doanh ngành xây dựng đến năm 2010 để các địa phương có cơ sở quy hoạch, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh xây dựng cũng như các thành phần kinh tế khác.
    • Ưu tiên vốn ngân sách đầu tư cho ngành khai thác xây dựng, tạo điều kiện duyệt các dự án nhỏ. Chỉ đạo ngân hàng thương mại cho phép Công ty vay vốn trung và dài hạn đầu tư công nghệ khai thác vật liệu xây dựng hiện đại.
    • Giảm thuế nhập khẩu đối với thiết bị công nghệ phục vụ khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng và giảm thuế nhập khẩu vật liệu xây dựng đặc biệt là sắt, thép nhằm ổn định thị trường vật liệu xây dựng.

    Nghiên cứu lại chính sách thuế lợi tức hiện hành để doanh nghiệp có điều kiện tích lũy, đầu tư mở rộng sản xuất. Khuyến khích các doanh nghiệp cổ phần hóa bằng cách cho miễn mọi sắc thuế trong những năm đầu tiên, có chính sách ưu đãi cho vay từ quỹ đầu tư và phát triển ngành công nghiệp.

    • Cân đối nguồn tín dụng từ quỹ bổ trợ đầu tư của thành phố cho ngành công nghiệp để nhằm đổi mới trang thiết bị với lãi suất ưu đãi dưới 8% một năm thay vì 13,2% một năm như hiện nay.

    –     Tỉnh cần xem xét để không thu thuế vốn đối với các doanh nghiệp nhà nước, vì doanh nghiệp khi được nhà nước giao vốn có trách nhiệm phải bảo tồn và đã nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức cho nhà nước từ nguồn vốn đó làm ra. Đồng thời nên cho các doanh nghiệp được khấu trừ tiền đền bù giải tỏa và tiền thuê đất hàng năm của nhà nước.

    • b) Đối với Công ty Dầu tư xây dựng 3/2

    Tổ chức xắp xếp lại sản xuất kinh doanh, trên cơ sở sắp xếp lại công nghệ, thiết bị phân công sản xuất , hợp tác sản xuất đạt mục tiêu chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và chiếm lĩnh thị trường, chuyển dịch cơ cấu sản xuất.

    Phát triển thị trường ra khỏi phạm vi tỉnh Bình Dương nhất là một số tỉnh lân cận

    Có kế hoạch đầu tư công nghệ hiện đại vào sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

    Xây dựng từ các hoạt động xã hội (phương pháp đạt hiệu quả cao trong địa bàn với chi phí thấp): Tổ chức và tham gia các hoạt động trong phong trào thanh niên; hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ; hoạt động thể dục thể thao với các cơ quan ban ngành trong Tỉnh. Các hoạt động nêu trên là một hình thức xây dựng thương hiệu cho công ty. Từ những hoạt động này, tên tuổi của công ty sẽ được biết đến nhiều hơn trong các cơ quan ban ngành, các công ty bạn và người dân địa phương. Hoạt động càng mạnh, quy mô càng lớn thì việc mở rộng thương hiệu đạt được hiệu quả càng cao.

     

    KẾT LUẬN

    Trong những năm thập niên 90, với chính sách mở cửa, nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến khá rõ rệt, sản xuất kinh doanh trở nên sôi động hơn nhờ vào sự cạnh tranh của nền kinh tế đa thành phần.

    Chúng ta biết rằng ở bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào, muốn đạt được hiệu quả và lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp cần nhận dạng những cơ hội và đe dọa trong môi trường kinh doanh của mình từ đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu của mình để xây dựng thành công chiến lược trong tương lai.

    Bằng sự phấn đấu nổ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên, Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 trong thời gian qua, tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng đã kiên trì trụ vững, vượt qua khó khăn trước mắt, từng bước đưa Công ty phát triển và đạt được những kết quả tốt trong những năm gần đây tạo niềm tin cho bước phát triển cho những năm tới.

    Nội dung của chuyên đề này đã đề cập đến hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua, từ khâu tổ chức, cơ cấu quản lý đến việc sản xuất kinh doanh của Công ty. Trên cơ sở phân tích chiến lược phát triển của Công ty giai đoạn 2005 – 2010 và đã đề ra một số giải pháp để khắc phục đồng thời có một số kiến nghị với cơ quan chức năng giải quyết những vấn đề mà theo tôi sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển của Công ty.

    Với những định hướng này cùng với đội ngũ co trình độ khoa học kỹ thuật, đầy tâm huyết với ngành xây dựng tôi tin răng trong một tương lai không xa Công ty Đầu tư xây dựng 3/2 sẽ phát triển với quy mô tầm vóc đích thực của một “ CORPORATION” hoạt động có hiệu quả. Và một ngày gần đây vị thế của Công ty sẽ là một Công ty có thế đứng trên thị trường cả Nước.

    Công ty có đầy đủ cơ sở để đạt được niềm tin vào những triển vọng trong tương lai.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-C%C3%B4ng-t%C3%A1c-V%C4%83n-th%C6%B0-L%C6%B0u-tr%E1%BB%AF-v%C3%A0-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-v%C4%83n-ph%C3%B2ng-c%E1%BB%A7a-v%C4%83n-ph%C3%B2ng-UBND-Huy%E1%BB%87n-V%C4%A9nh-T%C6%B0%E1%BB%9Dng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    A. LỜI MỞ  ĐẦU

    Văn thư- Lưu trữ là công tác có ý nghĩa hết sức quan trọng và là công tác thường xuyên của mỗi cơ quan trong lĩnh vực quản lý Hành chính Nhà nước.

    Trong các cơ quan đơn vị công tác Văn thư- Lưu trữ luôn được quan tâm, bởi đó là công tác đảm bảo hoạt động quản lý Hành chính thông qua các văn bản- Tài liệu.

    Làm tốt công tác công văn, giấy tờ sẽ đảm bảo cung cấp  thông tin giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác, đảm bảo bí mật cho mỗi cơ quan.

    Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, mỗi lĩnh vực đều được hiện đại hoá, nền hành chính nhà nứơc cũng có sự phát triển để phù hợp.Với vai trò quan trọng của công tác Văn thư- Lưu trữ, trong lĩnh vực quản lý hành chính, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, đã và đang có những chủ chương chính sách ngày càng hiện đại công tác này, nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động quản lý Nhà nước trong mỗi cơ quan.

    Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết đi dôi với thực tế”. Sau khi hoàn thành song chương trình truyền đạt lý thuyết cơ bản cho học sinh chuyên nghành Văn thư – Lưu trữ. Trường Đào tạo, Bồi dưỡng Cán bộ, Công Chức Nghành GTVT, đã tổ chức đợt thực tập kéo dài 7 tuần. Từ ngày 16/04/2007 đến ngày 01/06/2007 cho học sinh. Đợi thực tập này nhằm giúp cho học sinh xâm nhập thực tế học hỏi kiến thức, bổ sung cho phần lý luận nghiệp vụ chuyên môn đã học trên lớp.

    Được sự đồng ý của nhà trường và sự tiếp nhận UBND Huyện Vĩnh Tường, tôi đã có đợt thực tập đúng quy định về thời gian cũng như việc thực hành các nội dung mà bản đề cương thực tập đã nêu ra.

    Với thời gian thực tập không phải là dài nhưng đã đem lại cho tôi nhữngkết quả ý nghĩa quý giá, nhất là  những kinh nghiệm thực tế mà tôi đã đúc rút được để bổ sung vào phần nghiệp vụ chuyên môn của mình dưói sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của Cán  bộ Văn phòng trong đợt thực tập, tôi đã học được phong cách làm việc của một cán bộ Văn thư – Lưu trữ. Một công việc đòi hỏi sự nhẹ nhàng khéo léo, tế nhị giúp đỡ đắc lực cho lãnh đạo trong việc giải quyết các công việc hàng ngày.

    Là một cán bộ Văn thư trong tương lai, đợt thực tập này đã trang bị cho mình một số kiến thức cơ bản. Trước hết là sự nhận thức rõ ràng về công tác Văn thư cũng như nhận thức được tầm quan trọng của công tác Văn thư đối với sự phát triển của Đất Nước, thấy được những bất cập trong công tác này ở cơ quan. Từ đó thấy được trách nhiệm, nghĩa vụ của thề hệ cán bộ trẻ như chúng tôi là rất lớn.

    Đợt thực tập đã giúp tôi nhận ra được những điểm yếu của mình trong các khâu nghiệp vụ chuyên môn, sự thiếu kinh nghiệm trong quá trình thực hiện các thao tác, nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ, từ đây tôi có thể khắc phục được những lỗ hổng về kiến thức chuyên môn mà chương trình lý thuyết không thể đáp ứng đủ.

    Có thể nói đợi thực tập đã giúp cho chúng tôi cụ thể hoá và nắm chắc hơn kiến thức của mình trưởng thành hơn, sau khi  đã thực tập ở các cơ quan.

    Báo cáo sau đây là kết quả của quá trình khảo sát thực tế cùng sự kết hợp với lý luận chuyên môn mà tôi đã đúc rút được tại cơ quan thực tập.

    Báo cáo gồm 3 chương :

    Chương 1: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của UBND Huyện Vĩnh Tường.

    Chương 2: Quá trình khảo sát, thực hiện công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị văn phòng của Văn phòng UBND Huyện Vĩnh Tường

    Chương 3: Thu hoạch bản thân.

    Trong qúa trình thực tập tôi đã thực hiện đúng trình tự, đầy đủ các nội dung mà đợt thực tập đề ra và đã thực hiện báo cáo này. Để hoàn thành được đợt thực tập và báo cáo của mình, ngoài kiến thức kỹ năng nghiệp vụ mà bản thân có được, tôi ddax nhận đượ sự giúp đỡ, quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi của cán bộ trong cơ quan, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình, của cán bộ Văn thư – Lưu trữ. Tuy nhiên kiến thức còn hạn chế,nên trong quá trình làm báo cáo chắc chắn còn thiếu sót hoặc chưa đầy đủ nội dung theo yêu cầu của nhà trường. Kính mong quý Thầy Cô quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ.

    Xin trân thành cảm ơn !

    B – NỘI DUNG

    CHƯƠNG I: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CÂU

    TỔ CHƯC CỦA UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

     

    I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

                      Vĩnh Tường là huyện đồng bằng nằm bên tả ngạn sông hồng, ở phía tây nam của tỉnh Vĩnh phúc cách Thành Phố Vĩnh Yên 20km. Là huyện có truyền thống lịch sử lâu đời có nhiều di tích lịch sử văn hoá sếp hạng Quốc Gia.

    Về danh giới của Huyện Vĩnh Tường, phía Bắc tiếp giáp huyện Lập Thạch, phía Đông bắc tiếp giáp với huyện Tam Dương. phía Đông tiếp giáp huyện Yên Lạc, con phía Tây Nam tiếp giáp với Sông Hồng sang hai tỉnh Hà Tây và Phú Thọ.

    Diện tích tự nhiên của huyện Vĩnh Tường là 14.182ha trong đó đất canh tác là 8.818ha, dân số toàn huyện là 189.185 người. Gồm có 143.000 hộ dân của 28 xã và 1 thị trấn.

    Huyện Vĩnh Tường nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc, lại tiếp giáp với 3 trung tâm kinh tế chính trị lớn là: Thành Phố Vĩnh Yên, Thị Xã Sơn Tây ( Hà Tây ),Thành Phố Việt Trì Tỉnh Phú Thọ.

    Vĩnh Tường có đủ 3 loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, đây là điều kiện để phát triển Kinh Tế – Xã Hội của huyện

    II – CHỨC NĂNG, NHIÊM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG.

    UBND huyện Vĩnh Tường có chức năng nhiệm vụ quyền hạn sau:

    1. Chức năng

    UBND huyện Vĩnh Tường là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước và các văn bản dưới Luật và Nghị Quyết chỉ đạo sự phát triển Kinh tế – Xã hội, Quốc Phòng – An ninh trên địa bàn Huyện.

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn

    UBND Huyện là cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương với

    chức năng nhiệm vụ quyền hạn như sau:

    Triển khai và thực hiện các Chỉ thị, Nghị Quyết của Đảng,Pháp Luật của Nhà nước và sự chỉ đạo điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên, quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội ,quốc phòng – an ninh ở địa phương.

    1. Cơ cấu tổ chức.

    UBND huyện Vĩnh Tường hoạt động trên cơ sở luật tổ chức HĐND-UBND ban hành ngày 26-11-2003 và quy chế hoạt động của UBND huyện. Để hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ của mình ,UBND huyện Vĩnh Tường đã xắp xếp tổ chức bộ máy làm việc của mình như sau:

    UBND huyện Vĩnh Tường có 01 chủ tịch , 02 phó chủ tịch và 4 thành viên UBND huyện, phòng ban có 13 phòng chuyên môn như sau:

    -Văn phòng HĐND và UBND

    • Phòng Nội Vụ- Lao động- Thương binh và xã hội
    • Phòng Tài chính – Kế hoạch
    • Thanh tra huyện
    • Phòng Kinh tế
    • Phòng Tư pháp
    • Phòng Hạ tầng kinh tế
    • Phòng Văn hoá-Thông tin & thể thao
    • Phòng Giáo dục
    • UB Dân số Gia đình & trẻ em
    • Phòng Y tế
    • Phòng Tài nguyên Môi trường
    • Phòng Dân tộc & Tôn giáo

    UBND huyện Vĩnh Tường ngày càng ổn định về tổ chức và biên chế. Hiện nay UBND huyện các cán bộ đến đều có trình độ chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học trở lên.

    (Sơ đồ phần phụ lục số 3)

    III – CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

    Trong tất cả các cơ quan, Văn phòng là bộ phận giúp việc quan trọng, là nơi giao dịch, tiếp khách làm cầu nối giữa lãnh đạo cơ quan với các mối quan hệ bên ngoài. Do đó văn phòng cần được bố trí ở nơi thích hợp để có thể thực hiện tốt chức năng mhiệm vụ được giao.

    1. Chức năng của Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường.

    Văn phòng HĐND –UBND là bộ phận giúp việc, tham mưu phục vụ tổng cho  mọi hoạt động điều hành của HĐND- UBND huyện trong việc quản lý Nhà nước. Văn phòng UBND huyện có 2 chức năng sau:

    – Văn phòng là cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của HĐND và UBND huyện được tập chung thống nhất.

    – Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho lãnh đạo và cơ quan được thường xuyên liên tục và có hiệu quả.

    – Đồng thời thực hiện chức năng Quản lý công tác Văn thư – Lưu trữ đảm bảo an toàn hiệu quả.

    1. Nhiệm vụ.
    2. Tham mưu tổ hợp

    –   Xây dựng chương trình công tác của cơ quan, chuẩn bị các báo cáo về hoạt đông của HĐND và UBND huyện, biên tập, quản lý hồ sơ biên bản các kỳ họp của HĐND và UBND huyện, phối hợp cùng các ngành chức nắng soạn thảo và hoàn chỉnh các đề án, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị trình HĐND và UBND huyện để ban hành. Thống nhất việc ban hành các văn bản của HĐND và UBND, Chủ tịch UBND.

    – Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn trong việc chuẩn bị các đề án được phân công để trình cấp có thẩm quyền. Tổ chức thực hiện truyền đạt của cấp trên của HĐND và UBND huyện đến các ngành , các cấp và đôn đốc thực hiện.

    – Thường xuyên cung cấp và sử lý thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác của lãnh đạo của HĐND và UBNDhuyện, giúp lãnh dạo cơ quan thực hiện các chế độ thông tin báo các lên cấp trên.

    – Thực hiện tốt mối quan hệ làm việc giữa UBND huyện, Chủ tịch UBND với Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, TMTQ và các đoàn thể nhân dân huyện.

    1. Công tác hành chính tổ chức .

    – Tổ chức, công tác quản lí Văn thư( công văn , giấy tờ ,tài liệu…) và lưu hồ sơ của cơ quan theo qui định của nhà nước.

    1. Công tác quản trị tài vụ

              – Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật phương tiện làm việc cho lãnh đạo và cán bộ của cơ quan.

    – Quản lí tài sản công dân , ngân sách của cơ quan theo chế độ về tài chính nhà nước.

    – Các hoạt động dịch vụ công : Lễ tân, nhà khách , ô tô, điện thoại….

    1. Cơ cấu tổ chức .

    Văn phòng UBND huyện là đơn vị giúp việc cho UBND huyện, văn phòng là cầu nối giữa UBDN với các phòng , Ban và các xã , thị trấn thuộc huyện cũng như các huyện, tỉnh bạn. Văn phong UBND là nơi tổng hơpk thông tin và truyền đạt thông tin đến các nơi cần thiết để giải quyết các công việc hành ngày của cơ quan và các đơn vị trong Huyện.

    Văn phòngUBND huyện VĨnh Tường có 26 cán bộ trong đó có 19 cán bộvào biên chế và 07 cán bộ làm hợp đồng. Các cán bộ đều có trình độ chuyên môn cao và phẩm chất chính trị tốt.

     

     

    CHƯƠNG II. CÔNG TÁC VĂN THƯ – LƯU TRŨ VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG

             

    I. CÔNG TÁC VĂN THƯ

              Công tác văn thư là toàn bộ quá trình xác định Văn bản và tổ chức quản lý, sử dụng các loại Văn bản trong hệ thống cơ quan Nha f nước kết quả của tác Văn thư là sự khởi đầu công tác Lưu trữ, công tác Văn thư chính là tiền đề của công tác Lưu trữ. Công tác Văn thư được thể hiện tốt có tác dụng đối với toàn xã hội.

    Công tác Văn thư tại phòng UBND huyện Vĩnh tường đóng vai trò hết sức quan trọng và được thẻ hiện ở những điểm sau:

    – Công tác Văn thư là sợi dây liên hệ giữa các cơ quan , tổ chức, quần chúng nhân dân và giữa các cơ quan với nhau. Công tác Văn thư góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đảm bảo hiệu lực pháp lý của Văn bản.

    – Công tác Văn thư được xác định như một hoạt động , một mắt xích quan trọng không thể thiếu trong bộ máy hoạt động quản lý của Văn phòng UBND huyện. Cho nên làm tốt công tác Văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan nhanh chóng, chính xác, khoa học đảm bảo được các bí mật.

    1. Quản lý chỉ đạo công tác Văn thư

    Công tác Văn thư được đặt dưới sự quản lý của Văn phòng với mục đích nâng cao hiệu quả của công tác Văn thư trong quá trình giải quyết công việc, đáp ứng nhu cầu thực tế của UBND huyện – là cơ quan quản lý Nhà nước ở dịa phương , công tác Văn thư ở Văn phòng đang rất được quan tâm, chỉ đạo, giám sát, đôn đốc của lãnh đạo, Cán bộ Văn phòng đã làm tốt công tác này .

    – Trong quá trình hoạt động Văn phòng HĐND và UBND Huyện ban hành các văn bản nhằm chỉ đạo, hướng dẫn công tác văn thư. Đặc biệt là ban hành các Văn bản nhằm chỉ đạo về Nghiệp vụ chuyên môn cho Cán bộ chuyên trách lĩnh vực này. Thực hiện Thông Tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày Văn bản, Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về công tác Văn thư …Văn phòng Uỷ ban cũng luôn quan tâm cụ thể đến công việc đưa Cán bộ đi tập huấn chuyên môn ở cấp tỉnh , để nhằm nâng cao chất lượng Cán bộ tại Uỷ ban nhân dân huyện vào cuối mỗi năm hoạt động , văn phòng thường tổ chức Hội nghị tổng kết về công tác Văn thư – Lưu trữ trên địa bàn toàn huyện , đề ra phương hướng nhiệm vụ nămtới tạo điều kiện cho công tác Văn thư ngày một đi vào hoạt động có nề nếp và hiệu quả , phục vụ đắc lực cho hoạt động của cơ quan .

    – Nhìn chung việc quản lí , chỉ đạo công tác Văn thư của UBND huyện đã được tổ chức thực hiện tốt. Tuy nhiên để công tác Văn thư cơ quan được vận hành tốt hơn thì cần có sự kiểm tra , đôn đốc và chỉ đạo về Nghiệp vụ cho Cán bộ Văn thư nhiều hơn.

    1. Công tác soạn thảo văn bản

    Trong công tác Văn thư, soạn thảo văn bản là một khâu Nghiệpvụ quan trọng. Do đó công tác này luôn được chú trọng trong các cơ quan .

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường , công tác soạn thảo , ban hành Văn bản được tiến hành đúng qui trình thủ tục ban hành một Văn bản. Văn bản được ban hành đúng đảm bảo đúng qui định ,có đầy đủ thể thức , có hiệu lực pháp lý cao, giúp giải quyết công việc một cách nhanh chóng , đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.

    1. Quy trình soạn thảo

              Công tác soạn thảo –Ban hành Văn bản được giao cho cán bộ chuyên trách ở Văn phòng HĐND và UBND đảm nhận.

    Quy trình soạn thảo và ban hành được tiến hành theo trình tự sau:

    Văn bản sau khi được nhân viên soạn thảo đánh máy xong  được chuyển đến Chánh văn phòng xem xét , kiểm tra,sau đó trình lên Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND Huyện ký ban hành.

    Sau khi ký vâưn bản được tập trung ở Văn phòng để kiểm tra lại lần nữa. Khi đã kiểm tra thấy không có vấn đề gì , Nhân viên Văn thư tiến hành đánh số, ghi ngày, tháng năm ban hành Văn bản và đăng ký vào sổ “Đăng ký văn bản đi ” sau đó nhân văn bản theo nơi nhận, đóng dấu và làm thủ tục gửi văn bản đi một cách nhanh chóng chính xác , Văn phòng giữ lại hai bản.

    01 bản lưu ở bộ phận soạn thảo

    01 bản lưu ở bộ phận Văn thư

    Việc lưu lại văn bản ban hành đã giúp văn phòng làm tốt công tác quản lí Văn bản, tài liệu. Đồng thời Văn bản được lưu lại cũng giúp cho cơ quan giải quyết tốt công việc khi có sự cố xẩy ra hoặc giải quyết công việc tồn đọng lien quan đến Văn bản.

    Thẩm quyền ban hành : UBND huyện vĩnh Tường có thẩm quyền ban hành các Văn bản như: Quyết định , Chỉ thị, Tờ trình, Báo cáo,Công văn, Giấy mời… các văn bản ban hành luôn dược đảm bảo về mặt thể thức và hiệu lực pháp lý.

    1. Thể thức văn bản:

    Thể thức Văn bản là những yếu tố thông tin cần thẻ hiện ở một Văn bản nhất định theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    Qua khảo sát thực tế tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy thể thức Văn bản được trình bày theo đúng quy định của nhà nước.

    Tên cơ quan ban hành văn bản và quốc hiệu được trình bày ở phía trên cùng của Văn bản, dòng “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ VnTimeH đậm, cỡ chữ 13 nét đậm, dòng “Độc Lập -Tự do- Hạnh phúc” phông chữ VnTime đậm có gạch chân, từ đầu dòng đến cuối dòng được trình bày ở góc trên bên phải văn bản:

    “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do-Hạnh phúc”

    Tác giả văn bản được trình bày ở góc bên trái của văn bản viết bằng phông chữ VntimeH cỡ chữ 13 nét đứng đậm có dấu gạch chân ở 2/3 dòng cuối.

    Địa danh và ngày tháng ban hành văn bản được trình bày phía dưới quốc hiệu kiểu chữ VnTime cỡ chữ 14 nét nghiêng.

    “ Vĩnh Tường, ngày…tháng…năm……..”

    Số và ký hiệu của văn bản: Số của Văn bản là số thứ tự Văn bản ban hành trong một năm bắt đầu từ số 01 đến ngày cuối cùng trong năm .

    Ký hiệu văn bản là tên viết tắt của tên loại văn bản ban hành , số và ký hiệu được trình bày ở dưới tác giả của văn bản . Số văn bản được trình bày bằng phông chữ VnTime ký hiệu VnTimeH cỡ chữ 13 kiểu chữ đứng:

    “Số: 01/QĐ-UBND”

    Tên loại và trích yếu nội dung được trình bày ở phần địa danh và ngày tháng năm ban hành Văn bản. Tên loại được trình bày bằngphông chữ VnTimeH, cỡ chữ 14 nét đứng đậm. Trích yếu nội dung là một câu văn ngắn gọn ở dưới phần tên loại, phông chữ VNnTime, cỡ chữ 14 nét đậm

    QUYẾT ĐỊNH

                                          V/v Bổ nhiệm cán bộ

    Nội dung văn bản trình bày dười tên loại và trích yếu nội dung , nội dung văn bản cần trình bày chĩnh xác, ngắn gọn dễ hiểu.

    Thể thức đề ký và chữ kỹ được trình bày ở dưới nội dung góc bên phải của Văn bản bằng chữ VnTimeH, cỡ chữ 13.

    Con dấu thể hiện tính chân thực và đảm bảo pháp lý của Văn bản dấu được đóng trùm lên 1/3 chữ ký lệch về bên trái . Dấu đóng rõ ràng , đúng chiều.

    Nơi nhận là tên cơ quan đơn vị cá nhân mà văn bản được gửi đến , nơi nhận được trình bày ở phía dưới góc bên trái của Văn bản , trình bày bằng phông VnTime cỡ chữ 12 nét nghiêng, đậm .

    • Nhận xét : Qua khảo sát thực tế tôi thấy thể thức của Văn bản UBND huyện Vĩnh Tường trình bày theo đúng thể thức Văn bản do Nhà nước quy định . Văn bản ban hành luôn đảm bảo đúng thể thức và hiệu lực pháp lý.
    • Ví dụ : Quyết định của UBND huyện Vĩnh Tường có thể như sau:

    UỶ BAN NHÂN DÂN                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    HUYỆN VĨNH TƯỜNG                            Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

               ________________                                               ____________________

    Số: 20/QĐ-UBND                               Vĩnh tường , ngày …tháng…năm 2006

    QUYẾT ĐỊNH

    V/v Bổ nhiệm cán bộ

    CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG

    Căn cứ ………..;

    Căn cứ…………;

    Theo đề nghị ….,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Nay bổ nhiệm ông ……………..

    Điều 2. Nhiệm vụ …………………………

    Điều 3. Ông :…………….

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Nơi nhận :

    -Như điều 3:                                                                         CHỦ TỊCH

    -Lưu VT.                                                                        (đã ký)

    Hàng năm số lượng Văn bản được ban hành ở UBND huyện như sau:

    Năm Quyết định Chỉ thị Côngvăn Báo cáo
    2004 1.252 08 198 79
    2005 2.038 07 240 99
    2006 1.474 12 282 111

    Ngoài ra ba năm trên còn ban hành rất nhiều Văn bản khác như giấy mời, giấy giới thiệu…

    3.Quản lí văn bản

    3.1 Quản lý văn bản đi

              Văn bản đi là Văn bản , tài liệu do cơ quan gửi đi các cơ quan khác tại UBND huyện Vĩnh Tường có các loại Văn bản , tài liệu gửi như Quyết định , Chỉ thị , Công văn…

    Trong hoạt động hàng năm của cơ quan UBND huyện Vĩnh Tường Văn bản hình thành chưa phải là nhiều nhưng công tác quản lí Văn bản đi được tổ chức rất tốt , đúng quy định của Nhà nước. Công tác quản lí Văn bản được tổ chức tốt ở tất cả các khâu.

    1. Đánh máy in văn bản:

    Để trang bị cho việc đánh máy in Văn bản, Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường đã trang bị 02 máy tính và một máy in . Cơ quan cũng đã có một nhân viên đánh máy chuyên trách . Trong cơ quan đã xây dựng phòng đánh máy riêng.

    Nhân viên đánh máy , nhận Văn bản , kiểm tra lỗi chính tả , rà soát lại bản thảo tay với người soạn thảo , khi thấy không có vấn để gì thì đánh máy nguyên Văn bản đã viết tay và in văn bản . Văn bản khi đã được đánh máy xong và kiểm tra chặt chẽư về thể thức thì được nhân bản để làm thủ tục gửi đến các phòng ban (đối với văn bản ban hanh nội bộ ) và gửi đi các cơ quan khác (đối với Văn bản gửi đi ngoài cơ quan ).

    • Nhận xét:

    + Qua khảo sát tôi thấy công tác đánh máy , in Văn bản để ban hành tại UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành tương đối đúng quy trình .

    +Văn bản được đánh máy đúng, rõ ràng , trình bày đúng kỹ thuật kích cỡ giấy theo qui định của Nhà nước.

    Lề trên 2.5 cm                         Lề dưới 2.5cm

    Lề trái 3,5cm                           Lề phải 2cm

    Và đầy đủ các yếu tố thể thức đảm bảo bí mật của Văn bản đánh máy.

    1. Trình ký

    +Ký Văn bản để ban hành là một khâu quan trọng nó thể hiện tính hiệu lực pháp lý của Văn bản , Văn bản trình ký phải được kiểm tra về thể thức nội dung chặt chẽ.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường việc ký văn bản được tiến hành theo nguyên Văn bản sau khi đã đánh máy , in xong thi Chánh Văn phòng kiểm tra vể thể thức , nội dung Văn bản đã đúng chưa, hoàn chỉnh chưa, rồi trình lên Chủ tịch hoặc các Phó chủ tịch ký theo thẩm quyền đã qui định trong qui chế hoạt động của cơ quan.

    • Nhận xét:

    UBND huyện Vĩnh Tường bên cạnh việc thực hiện đúng đầy đủ các quy định về trình ký theo quy định của Nhà nước còn có quy định riêng về ký Văn bản nên đã giúp cho Chánh Văn phòng sắp xếp Văn bản cần trình ký một cách nhanh chóng , trình ký đúng thẩm quyền , tạo điều kiện cho Văn bản được ban hành đúng quy định .

    1. Công tác đóng dấu Văn bản :

    Văn bản sau khi ký phải được đóng dấu để ban hành .

    Qua khảo sát, tôi thấy việc đóng dấu ban hành Văn bản ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành khá tốt.

    Dấu được giao cho một cán bộ Văn thư chịu trách nhiệm giữ và đóng dấu , dấu chỉ đóng lên những Văn bản được kiểm tra về thể thức , ký đúng thẩm quyền ,dấu được đóng đúng vị trí là 1/3 phần bên trái chữ ký .

    UBND huyện Vĩnh tường sử dụng các loại dấu sau:

    -Dấu quốc huy (dấu tròn ) của HĐND và UBND

    -Dấu văn phòng

    -Dấu chức danh: Dấu chủ tịch , phó chủ tịch , dấu tên chủ tịch, Dấu tên phó chủ tịch…

    -Dấu phục vụ công tác văn thư như: Dấu đến , dấu mật , khẩn , hoả tốc…

    *Nhận xét:

    Dấu được giao cho cán bộ văn thư chịu trách nhiệm giẵ và đóng dấu nên dấu được bảo quản tốt, lau chùi sạch sẽ và việc đóng dấu cũng đúng quy định, đóng dấu rõ ràng , đúng chiều.

    1. Đăng ký văn bản đi:

    Đăng ký Văn bản đi là ghi chép một số điều cần thiết về một Văn bản đi như số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu nội dung Văn bản vào trong những phương tiện đăng kýVăn bản như sổ, máy tính … nhằm quản lý chặt chẽ và tra tìm Văn bản được nhanh chóng.

    Tất cả các công văn đi của UBND huyện Vĩnh Tường , sau khi đã có chữ ký và đóng dấu xong thì được đăng ký vào “ số đăng ký công văn đi ” của cơ quan. Văn bản đăng ký rõ ràng chính xác.

    Văn bản sau khi dược kiểm tra về thể thức, Nhân viên văn thư ghi số. ký hiệu ngày tháng năm lên văn bản rồi tiến hành đăng ký sổ Văn bản được lấy theo năm và theo tên loại Văn bản.

    Do số lượng Văn bản hình thành trong cơ quan ít nên chỉ lập hai sổ là:

    Sổ Đăng ký Văn bản mật đi, sổ đăng ký cho tất cả các loại Văn bản đi.

    Mẫu sổ “Đăng ký văn bản đi ” của UBND huyện Vĩnh Tường theo quy định của Nhà nước (mẫu sổ ở phần phụ lục số 2)

    • Nhận xét :

    Ưu điểm việc đăng kí văn bản đi bằng sổ ở UBND huyện Vĩnh Tường rất dễ làm , các Văn bản được đăng ký vào sổ chính xác , đủ thể thức . Cán bộ Văn thư thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ .

    Nhược điểm : Bên cạnh viẹc dễ làm thì đăng ký Văn bản bằng sổ lại gây khó khăn cho việc tra tìm như :Mất thời gian , tốn công khi cần thiết .

    1. Chuyển giao Văn bản

    Để đảm bảo công việc được giải quyết nhanh chóng hiệu quả , các Văn bản sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền , làm thủ tục gửi đi ngay đến đúng  nơi nhận. Việc gửi Văn bản ở UBND huyện Vĩnh Tường đến các cơ quan hay cá nhân ngoài cơ quan gửi qua đường bưu điện, Văn phòng UBND đã chọn sử dụngu hai laọi phong bì , loại nhỏ có kích thước 13cm x 20cm và loại lớn hơn là 15cm x 25cm phong bì được trình bày theo mẫu rõ ràng, có hai phần:

    +Phần nơi gửi : Được trình bày ở góc trái sát mép trên của phong bì .

    +Phần nơi nhận : Được trình bày ở góc phải sát mép dưới cảu phong bì . Khi làm thủ tục gửi Văn bản , Cán bộ văn thư tiến hành ghi các thông tin vào hai phần trên đầy đủ rõ ràng . Đặc biệt phần nơi nhận , ghi rõ tên , địa chỉ của cơ quan , cá nhân nhận Văn bản theo ý kiến phân phối .

    Đối với những văn bản khẩn được đóng “dấu khẩn “để công tác chuyển được nhanh chóng kịp thời .

    Đối với những Văn bản ban hành mà đối tượng tiếp nhận là các phòng ban trong Uỷ ban thì việc chuyển giao được tiến hành bằng hình thức giao đến tận phòng sau khi Văn bản đã được kiểm tra đầy đủ thủ tục và có chữ ký , con dấu hợp lệ.

    • Nhận xét :  Nhìn chung công tác chuyển giao Văn

    bản “Đi” của UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành nhanh chóng đảm bảo Văn bản gửi đi đúng địa chỉ , đúng thẩm quyền giải quyết công việc , một cách nhanh chóng hiệu qủa , nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước bằng Văn bản.

    1. Quản lý bản lưu văn bản đi:

              Để phục vụ mục đích giải quyết công việc hàng ngày và phục vụ mục đích lâu dài , các Văn bản đi cuả tất cả các cơ quan phải được lưu lại 2 bản : Một bản lưu ở Văn thư, một bản giao cho đơn vị soạn thảo để lập hồ sơ công việc của nhân viên soạn thảo . Các bản lưu này phải được sắp xếp một cách khoa học, dẽ tra tìm.

    Công tác quản lí bản lưu tại UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành như sau:

    Sau khi mỗi văn bản được ban hành , ngoài số Văn bản chuyển theo ý kiến phân phối , Cán bộ Văn thư đều lưu lại hai bản :01 bản để lưu vào hồ sơ công việc của cán bộ đã soạn thảo ra Văn bản , 01 bản lưu ở phòng Văn thư. Hai bản này được đảm bảo đầy đủ về thể thức và nội dung .

    Công tác sắp xếp bản lưu được tiến hành : Văn bản nào được hình thành trước sắp xếp xuống dưới , Văn bản nào hình thành sau sắp lên trên. Việc này tạo điều kiện cho việc tra tìm dễ dàng , nhanh chóng khi cần thiết .

    Trên cơ sở quan sát được tôi thấy công tác quản lí bản lưu UBND huyện được tổ chức rất tốt , đảm bảo các văn bản ban hành ra đều được lưu giữ lại một văn bản để phục vụ cho hoạt động hàng ngày của Uỷ ban.

    3.2 Quản lý văn bản đến :

    ** Khái niệm về văn bản đến:

    Văn bản ( Công văn ) đến là toàn bộ văn bản –Tài liệu do cơ quan nhận được từ nơi khác đến .

    UBND huyện Vĩnh Tường là cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm điều hành và chấp hành ở điọa phương trong quá trình hoạt động Uỷ ban phải nhận một khối lượng văn bản đến khá lớn của các cơ quan chính quỳen cấp trên chỉ đạo hoạt động. Để giải quyết tốt công việc , các văn bản đến đã được tổ chức , quản lí rất chặt chẽ, đảm bảo thông tin ho hoạt động quản lí và bảo quản tài liệu phục vụ cho hoạt động hằng ngày của cơ quan.

    Hằng ngày UBND huyện vĩnh tường phải nhận các loại công văn đến của TW , cơ quan tỉnh , văn bản giao dịch của các huyện bạn và các đơn thư của công dân trong địa bàn huyện. Vì vậy công tác quản lí công văn đi đến được tổ chức rất cụ thể , đúng quy định của Nhà nước đề ra.

    Qua quá trình khảo sát thức  tế, tôi thấy công tác quản lý công văn đến ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành theo trình tự sau:

    1. Tiếp nhận , bóc bì văn bản:

    Qua khảo sát tôi thấy việc tiếp nhận , bóc bì văn bản ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành rất tốt.

    Nhân viên văn thư chịu trách nhiệm tiếp nhận văn bản đến và kiểm tra, phân loại các văn bản đến này.

    Khi nhận được văn bản , Nhân viên Văn thư kiểm tra một cách cẩn thận xem phong bì có bị bóc trước không , kiểm tra xem có đúng Văn bản gửi cho UBND huyện không, số lượng Văn bản có đầy đủ không , có bị rách thủng không. Với những trường hợp có sai sót thì Nhân viên văn thư sẽ báo ngay cho Chánh Văn phòng xử lí kịp thời. Sau khi đã kiểm tra xong thì Nhân viên văn thư tiến hành phân ra hai loại là loại những Văn bản cần đăng ký vào sổ và loại thư từ riêng.

    Việc bóc bì văn bản được tiến hành cẩn thận. Nhân viên Văn thư đã dùng kéo để bóc bì và đảm bảo không mất dấu bưu điện, không làm mất số , kí hiệu đã ghi ngoài bì văn bản.

    Nhân viên văn thư luôn bóc bì những Văn bản có dấu khẩn hay hoả tốc trước để đảm bảo nội dung văn bản được giải quyết kịp thời. Với văn bản mật thì Uỷ ban huyện giao trách nhiệm bóc bì cho Chánh Văn phòng.

    1. Đóng dấu đến và đăng ký văn bản vào sổ:

    Để tạo điều kiện cho việc quản lí Văn bản được chặt chẽ , tất cả công văn đến cơ quan đều được nhân viên Văn thư đóng dấu đến và ghi rõ ràng lên đó các thông tin về số đến, ngày tháng năm đến.

    Số đến là số thứ tự văn bản đến cơ quan, được đánh số từ 01 đến số cuối cùng của tất cả các Văn bản đến Uỷ ban trong một năm. Nhân viên Văn thư thường đóng dấu đến vào dưới phần số và ký kiệu công văn đến.

    Mẫu dấu đến của UBND huyện Vĩnh Tường được trình bày như sau:

    CÔNG VĂN ĐẾN
    Số đến:………..

     

    Ngày…tháng….năm……

     

    Dấu đến có kích thước là : chiều rộng 3cm, chiều dài 5cm.

    Sau khi đóng dấu đến , ghi số , ngày tháng năm đến, Nhân viên văn thư , tiến hành đăng ký văn bản đến vào “ Sổ đăng ký Văn bản đến ” một cách chính xác đầy đủ .

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường đang quản lí Văn bản bằng sổ hàng năm do số lượng văn bản đến không nhiều UBND huyện lập các số đăng ký Văn bản theo hai loai là : Một “ Sổ đăng ký văn bản mật đến ”, một “ Sổ đăng ký cho tất cả các loại văn bản đến” của Uỷ ban.

    Mẫu bìa và ruột sổ đăng ký công văn đến của UBND huyện Vĩnh Tường ( phần mục lục số 1 )

    • Nhận xét :

    Công tác đăng ký văn bản đến bằng sổ ở UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành khá tốt . Các văn bản đến đều được đăng ký vào sổ , lấy số , ký hiệu rõ ràng đảm bảo cho việc tra tìm về sau.

    Việc đăng ký bằng sổ tương đối dễ làm, Nhân viên Văn thư hầu như không gặp khó khăn gì trong việc đăng ký các thông tin trên văn bản vào sổ.

    1. Trình phối và chuyển giao văn bản đến :

    Tất cả các văn bản đến , sau khi đã được bóc bì , đóng “ Dấu đến” và đăng ký vào sổ để  quản lý, Nhân viên Văn thư sẽ tập hợp lại trình Chánh Văn phòng Uỷ ban xin ý kiến phân phối đến các bộ phận, cá nhân trong cơ quan.

    Sau khi Chánh Văn phòng đã ghi ý kiến phân phối đến các lãnh đạo HĐND và UBND , Nhân viên Văn thư tiến hành đăng ký các thông tin vào cột “ Nơi nhận , người nhận ” rồi trực tiếp chuyển Văn bản đến tất cả các phòng Ban, bộ phận , cá nhân theo ý kiến đã cho.

    Khi chuyển Văn bản đến ai thì Nhân viên Văn thư đến xin chữ ký vào cột “ ký nhận ” để đảm bảo về tính nguyên tắc cũng như để quản lí Văn bản được chặt chẽ đồng thời làm cơ sở để làm tốt công tác kiểm tra , theo dõi việc giải quyết Văn bản.

    1. Tổ chức giải quyết và kiểm tra việc giải quyết văn bản:

              Các văn bản đến UBND huyện Vĩnh Tường đều được tổ chức giải quyết nhanh chóng , khi đã chuyển đến bộ phận có thẩm quyền việc chuyển công văn cũng đảm bảo đúng quy định , đúng địa chỉ của đơn vị , cá nhân…

    Việc kiểm tra theo dõi công tác giải quyết công văn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch cùng với Chánh Văn phòng và nhân viên Văn thư. Nhân viên văn thư luôn quan tâm việc giải quyết văn bản đến cuả các bộ phận , có những chắc trở kịp thời khi văn bản chưa được giải quyết đặc biệt là văn bản có dấu mật hoặc khẩn .Tuy nhiên văn phòng HĐND và UBND huyện chưa có sổ theo dõi giải quyết Văn bản đến mà chỉ nhắc nhở cho nên chưa làm tốt công tác quản lí Văn bản , tổ chức giải quyết Văn bản chưa sát.

    1. Công tác lập hồ sơ và nộp lưu tài liệu :

    Hồ sơ là một tập( hoặc một văn bản) có liên quan với nhau vì một vấn đề, một sự việc hoặc một người , được hình thành trong quá trình giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng nhiệm vụ của cơ quan.

    Lập hồ sơ là quá trình tập hợp các văn bản –Tài liệu hình thành các hồ sơ trong khi giải quyết công việc theo các nguyên tắc , phương pháp nhất định. Lập hồ sơ tốt, sẽ giúp cho cơ quan nâng cao hiệu xuất và chât lượng công việc, đồng thời tạo điều kiện để làm tốt công tác Lưu trữ.

    Theo bản điều lệ ban hành kèm theo Nghị định 142/CP ngày 18/9/1963 của Văn phòng chính phủ về công tác công văn -giấy tờ quy định :” Cán bộ , Nhân viên làm công tác công văn -giấy tờ và cán bộ làm công tác chuyên môn khác nhưng đôi khi có việc liên quan đến công văn giấy tờ đều phải lập hồ sơ công việc mình đã làm”.

    Thực hiện qui định trên , UBND huyện Vĩnh Tường đã quy định : Cứ sau mỗi công việc được giải quyết thì các phòng , Ban chuyên môn , các cá nhân lãnh đạo phải lập hồ sơ công việc của mình. Tuy nhiên chỉ có một số phòng ban làm tốt , nhiều bộ phận khác chưa làm tốt công tác này .

    Các phòng ban đã tiến hành lập hồ sơ như :

    Phòng tư pháp

    Phòng TN-MT

    UBND huyện đã xây dựng được bản danh mục hồ sơ để các phòng, Ban trong Uỷ ban biết được các tài liệu phải lập hồ sơ giúp cho việc lập hồ sơ được tiến hành nhanh chóng , đúng quy định .

    Tuy cơ quan đã có quy định về lập hồ sơ hiện hành nhưng công tác này chưa được thực hiện tốt , một số tài liệu nộp lưu vẫn đang ở trong tình trạng bó gói, chưa được sắp xếp , biên mục rõ ràng .

    Với một số hồ sơ đã được lập thì văn bản được xếp theo thứ tự khoa học, đánh số văn bản cụ thể , đảm bảo thuận tiện khi tra tìm . Các hồ sơ đã được lập vào cuối năm được nộp lưu vào bộ phận Lưu trữ đúng quy định thời gian , tạo điều kiện làm tốt công tác Lưu trữ.

    • Nhận xét:

    Ưu điểm : Với những tài liệu đã được lập hồ sơ, đảm bảo sắp xếp gọn gàng, đánh số thứ tự rõ ràng . Hồ sơ được biên mục cụ thể hoặc tên gọi nên rất dễ tra tìm .

    Nhược điểm :Hầu hết tài liệu trong hoạt động của Uỷ ban nhân dân Huyện chưa được lập hồ sơ , việc này làm ảnh hưởng đến việc thu nhập , bảo quản tài liệu ở tình trạng lộn xộn, lưu trữ khi chưa lập hốơ nên hạn chế việc tổ chức sử dụng tài liệu , khó tìm và gây khó khăn cho công tác chỉnh lý.

    1. Quản lý và sử dụng con dấu.

    Một trong những nội dung cơ bản của công tác Văn thư trong các cơ quan là việc quản lí và sử dụng con dấu đúng theo quy định của Nhà nước vì con dấu là yếu tố quan trọng trong thủ tục Hành chính hiện hành .

    Một văn bản ban hành ngoài đầy đủ các thể thức và khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền vẫn phải có dấu đóng mới có hiệu lực pháp lý .

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường Văn phòng là nơi diễn ra các hoạt động của công tác văn thư cũng như việc quản lí và đóng dấu .

    Nắm được tính chất quan trọng của Con dấu  Cán bộ Văn phòng nói chung là người chịu trách nhiệm quản lý và đóng dấu nói riêng đã thức hiện việc sử dụng bảo quản dấu rất tốt .

    UBND huyện Vĩnh Tường sử dụng hai loại dấu là: Dấu cơ quan có quốc huy và dấu văn phòng và các dấu như : Dấu mật , dấu khẩn, hoả tốc , dấu đến , dấu chức danh của các chủ tịch và các phó chủ tịch, dấu của Chánh văn phòng.

    Dấu được đóng đúng quy định , chỉ đóng lên những văn bản có đầy đủ thông tin và chữ ký hợp lệ , không đóng dấu lên giấy trắng hay những văn bản không đúng thể thức . Dấu được đóng vào 1/3 chữ ký lệch về bên trái , cơ quan dùng mực dấu là mực đỏ để đóng lên văn bản.

    • Nhận xét : Qua quá trình khảo sát thực tế tại UBND huyện tôi thấy công tác quản lí và sử dụng con dấu tại cơ quan như sau:

              Dấu của UBND huyện Vĩnh Tường được bảo quản cẩn thận, lau chùi sạch sẽ , đặt vào ngăn tủ tại cơ quan , có khoá tủ chắc chắn .Dấu chỉ đóng vào những Văn bản có đầy đủ thông tin và chữ ký hợp lệ . Dấu đóng đúng qui định của Nhà nước.

    1. Lập hồ sơ hiện hành

              Tổ chức quản lí công văn giấy tờ trong một cơ quan nhằm phục vụ thông tin kịp thời nhanh chóng , chính xác cho công tác quản lí không những ở khâu quản lí công văn Đi – Đến mà công tác lập hồ sơ hiện hành cũng đóng vai trò hết sức quan trọng .

    Lập hồ sơ hiện hành là khâu cuối cùng trong các nội dung của công tác Văn thư là móc xích nối liền giữa công tác văn thư với công tác Lưu trữ.

    Như chúng ta đã biết trong quá trình giải quyết công việc của một cơ quan, công văn giấy tờ được sản sinh ra có loại có giá trị để giải quyết công việc trước mắt , có loại sau khi giải quyết công việc xong cần giữ lại bảo quản nhằm phục vụ nghiên cứu lâu dài, giữ gìn bí mật nội dung của tài liệu.

    Qua khảo sát tôi thấy : Công tác lập hồ sơ hiện hành tại UBND huyện Vĩnh Tường đảm bảo yêu cầu , tài liệu trong hồ sơ có sự liên quan chặt chẽ với nhau, Văn bản trong hồ sơ chủ yếu là bản gốc nên hồ sơ lập ra có giá trị nghiên cứu và có thể dùng làm bằng chứng pháp lí.Trong quá trình lập hồ sơ thì Cán bộ Văn thư cũng đã biên mục đầy đủ bên trong và bên ngoài bìa hồ sơ.

              Ví dụ:

    • Hồ sơ về việc nâng lương cho Cán bộ công chức năm 2006 gồm :

    + Biên bản họp hội đồng ngày 12/6/2005 về việc xét nâng lương cho Cán bộ công chức năm 2005.

    + Danh sách Cán bộ đề nghị nâng lương đợt 1.

    +07 quyết định nâng lương của từng Cán bộ công  chức

    + Danh sách Cán bộ đề nghị nâng lương đợt 2

    +24 quyết định nâng lương của từng Cán bộ công chức

    Theo đúng quy định của nhà nước sau khi kết thúc công việc một năm , Cán bộ chuyên môn nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan và Cán bộ Lưu trữ tiến hành thu thập bổ xung tài liệu vào Lưu trữ , công việc này được tiến hành theo quy định.

    • Nhận xét: Qua quá trình khảo sát thực tế tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy công tác lập hồ sơ hiện hành được thực hiện khá tốt. Cán bộ Văn thư đã lập danh mục hồ sơ trước khi đưa vào Lưu trữ cơ quan.

    ( Danh mục hồ sơ và mục lục hồ sơ phần phụ lục số 6 và số 7 ).

    II.QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG.

    1. Mô hình văn phòng:

    Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường tên đầy đủ là Văn phòng HĐND điều hành của HĐND –UBND huyện trong việc quản lí Nhà nước ở địa phương.

    UBND Huyện đã bố trí Văn phòng ở vị trí rất thuận tiện cho việc giao dịch cũng như giải quyết tốt các nhiệm vụ khác . Văn phòng được bố trí ở tầng 1 gần cửa ra vào , rất tiện cho việc giải quyết công việc hàng ngày.

    Phòng Văn thư của Văn phòng HĐND và UBND huyện là một phòng khép kín , được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết để tiến hành chuyên môn , trong phòng có 2 bàn làm việc đặt cạnh cửa sổ ra vào , trên bàn có một máy điện thoại, đây là phương tiện thu thập , xử lý thông tin một cách nhanh nhất. là cầu nối thông tin giữa Cán bộ Văn phòng với lãnh đạo Uỷ ban nhân dân.

    Hai tủ đựng tài liệu : Hai chiếc tủ được đặt gọn gàng trong phòng ; à nơi cất giữ , bảo quản an toàn cho khối tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan.

              * Nhân xét:

    Cách bố trí Văn phòng văn thư của UBND huyện Vĩnh Tường theo mô hình khép kín , tạo ra một không gian làm việc yên tĩnh , tập trung cho cán bộ Văn thư , không gây ảnh hưởng đến người khác , đảm bảo tính kín đáo, bí mật của công tác Văn thư.

    Thiết bị Văn phòng hiện đại được sử dụng là máy tính và phục vụ cho việc soạn thảo là chủ yếu .Do điều kiện khách quan mà máy ở đây chưa được nối mạng nên chưa phát huy được hết tính ưu việt của nó ( như theo dõi các thông tin trên mạng để phục vụ cho mục đích quản lý trong cơ quan).

    Nhìn chung đội ngũ Cán bộ Văn phòng có trình độ chuyên môn, có phẩm chất chính trị tốt, có tinh thần trách nhiệm với công việc.

    1. Tổ chức lao động khoa học Văn phòng và trang thiết bị Văn phòng

    Văn phòng UBND huyện Vĩnh Tường gồm có 01 Chánh Văn phòng , 02 phó Chánh Văn phòng và có 23 Nhân viên, trong đó có 19 Nhân viên đã vào biên chế và 06 Nhân viên hợp đồng. Trong đó có 01 Cán bộ Văn thư .

    Sơ đồ tổ chức thiết bị làm việc phòng Văn thư

    của UBND huyện Vĩnh Tường.

     
       
    1. Bàn làm việc (Điện thoại)
    2. Bàn làm việc
    3. Máy tính , máy in , máy fax
    4. Ghế ngồi
    5. Tủ đựng tài liệu
    6. Quạt điện

    III. CÔNG TÁC LƯU TRỮ.

    1.Sự chỉ đạo về công tác Lưu trữ:

    UBND huyện Vĩnh Tường cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương , một lĩnh vực liên quan đến nhiều văn bản , giấy tờ tài liệu. Trong quá trình hoạt động, Uỷ ban nhân dân Huyện đã có khã nhiều tài liệu hình thành, đây là khối tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ huyện.

    Hiện nay, UBND huyện có một kho lưu trữ cơ quan là Chánh Văn phòng. Trong mỗi năm, mỗi nhiệm kỳ hoạt động thì Chủ tịch UBND huyện kết hợp với Chánh Văn phòng ra các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ cũng như nhắc nhở cán bộ lưu trữ làm tốt công tác này . Để bảo quản tốt tài liệu thì cần trang bị thêm các thiết bị cần thiết như: Cặp đựng tài liệu , tủ …

    Đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hay tổ chức các cuộc tập huấn Nghiệp vụ cho Cán bộ nắm vững các khâu Nghiệp vụ như:Chỉnh lý , thu thập , bảo quản , tổ chức sử dụng … có như vậy khối tài liệu Lưu trữ của cơ quan mới được quan tâm đúng mức và phát huy hiệu quả của nó cao hơn , ý nghĩa hơn khi sử dụng chúng vào mục đích khác nhau.

    1. Công tác chỉnh lý khoa học tài liệu Lưu trữ:

    Tài liệu lưu trữ là tài sản quốc gia, chúng ta có thể khai thác xử dụng chúng vào nhiều mục đích khác nhau , đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Hành chúnh Nhà nước . Thế nhưng do nhận thức chưa đúng đắn về vấn đề này nên ở nhiều cơ quan nói chung chưa chú trọng đến công tác Lưu trữ.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác Lưu trữ được quan tâm nhưng cũng chưa thực sự tốt.

    Cơ quan đã tổ chức bảo quản tài liệu nộp lưu một cách cẩn thận , tuy nhiên mới thành lập kho lưu trữ riêng nên một số tài liệu vẫn chưa chỉnh lý vẫn trong tình trạnh bó gói, để lộn xộn . Cơ quan có một cán bộ văn thư kiêm nhiệm Lưu trữ các khâu Nghiệp vụ công tác Lưu trữ như :Thu thập, chỉnh lý , bảo quản , tổ chức sử dụng , giao nộp tài liệu… thực hiện chưa tốt lắm.

    a.Công tác thu thập tài liệu:

    Thu thập, bổ sung nguồn tài liệu vào Lưu trữ là một công việc thường xuyên và tất yếu nhằm hoàn thiện phông Lưu trữ quốc gia. Ở mỗi cơ quan làm tốt công tác thu thập tài liệu sẽ bảo quản được chọn vẹn khối tài liệu có trong hoạt động của cơ quan đó.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác thu thập tài liệu cũng được tiến hành hàng năm vào cuối năm làm việc với các bộ phận Phòng , Ban chuyên môn.

    Cứ đến cuối mỗi năm hoạt động , Chủ tịch UBND huyện kết hợp với Chánh Văn phòng chỉ đạo các phòng , Ban lập hồ sơ công việc của bộ phận mình. Nhằm tạo điều kiện cho công tác thu thập các nguồn tài liệu đó vào bảo quản ở kho Lưu trữ được thuận lợi , hiệu quả, đảm bảo Văn bản , tài liệu được thu thập là có giá trị , phục vụ lâu dài trong hoạt động của Uỷ ban.

    Các loại tài liệu nộp như : Tài liệu quản lý Hành chính Nhà nước, tài liệu tổ chức chính quyền,tổ chức bộ máy cơ quan, tài liệu về phát triển kinh tế , văn hoá, xã hội….

    • Nhận xét :

    Ưu điểm : Công tác thu thập tài liệu ở UBND huyện Vĩnh Tường đã được tiến hành hàng năm nên đã Lưu trữ được khối tài liệu quan trọng. Công tác thu thập đã tạo điều kiện các khâu khác trong Lưu trữ tại cơ quan.

    Nhược điểm : có những tài liệu tiếp nhận vào Lưu trữ còn chưa lập hồ sơ, chất lượng tài liệu nộp chưa cao, vẫn còn tài liệu đã hết giá trị sử dụng được Lưu trữ.

    1. Công tác chỉnh lý tài liệu:

    Chỉnh lý khoa học tài liệu là biện pháp kết hợp nhiều khâu Nghiệp vụ của công tác Lưu trữ như: Lập hồ sơ , phân loại , xác định giá trị , thu thập bổ sung tài liệu… để nhằm tổ chức khoa học , tài liệu của một phông, loại ra những tài liệu hết giá trị , bảo quản những tài liệu quan trọng.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác chỉnh lý khoa học tài liệu cũng được quan tâm , UBND đã có phông lưu trữ riêng đầu tư chi phí cho công tác Lưu trữ.

    Hiện nay , khối tài liệu được Lưu trữ tại cơ quan, còn một số đang ở trong tình trạng bó gói , lộn xộn . Cơ quan chỉ lập hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản cho một số tài liệu , và cũng có bảng thời hạn bảo quản như quy định của Cục Văn thư –Lưu trữ . Đây là tình trạng chung phổ biến ở tất cả các cơ quan, không riêng gì UBND huyện Vĩnh Tường.

    Để công tác chỉnh lý ở các cơ quan nói chung và ở UBND huyện Vĩnh Tường nói riêng được tổ chức đúng quy định thì các cơ quan quản lý Lưu trữ cấp trên cần có chính sách cụ thể và quan tâm hơn nữa nhằm khuyến khích các cơ quan làm tốt công tác này. Đặc biệt là việc đầu tư kinh phí.

    c.Công tác bảo quản tài liệu lưu trữ:

              Với vai trò , ý nghĩa quan trọng của tài liệu lưu trữ , việc thu thập , phân loai , xác định giá trị để đưa chúng vào bảo quản tại các Lưu trữ đã khó , việc bảo quản an toàn tài liệu trong quá trình lưu trữ khỏi các tác nhân phá hoại còn khó khăn , phức tạp hơn.

    Tài liệu Lưu trữ dễ bị phá hoại dưới nhiều yếu tố khách quan như do kho tàng , trang thiết bị , nấm mốc, côn trùng và yếu tố chủ quan do con người gây ra . Để kéo dài tuổi thọ cho tài liệu cần làm tốt công tác bảo quản tài liệu trong các lưu trữ.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác bảo quản tài liệu Lưu trữ cần được quan tâm hơn.

    Hiện nay Uỷ ban nhân dân huyện đã có kho Lưu trữ tài liệu riêng, trong phòng Lưu trữ mới chỉ có giá đựng tài liệu. Tuy chưa thu thập đủ , nhưng tài liệu Lưu trữ ở đây là tài liệu của tất cả các phòng , ban duy chỉ có tài liệu của phòng Tư pháp là bảo quản riêng tại phòng đó.

    Do mới xây dựng được phòng Lưu trữ , chỉ có một cán bộ Văn thư kiêm nghiệm Lưu trữ nên khối tài liệu chưa thực sự được bảo quản tốt . Chỉ có những tài liệu đã được chỉnh lý từ năm trước thì được xếp lên giá, còn một số tài liệu vẫn ở tình trạng chưa chỉnh lý, sắp xếp chưa khoa học gây khó khăn cho tra tìm khi sử dụng.Vì kho lưu trữ của Uỷ ban chưa trang bị được các thiết bị như cứu hoả, quạt thông gió , máy điều hoà… nên tài liệu chưa được bảo quản an toàn khi có sự cố xảy ra hoặc không tránh khỏi tình trạng tài liệu tự hư hỏng trong điều kiện khắc nghiệt ở đây. Tuy nhiên trong điều kiện chưa có đủ chi phí để xây dựng , củng cố cho công tác bảo quản tài liệu thì UBND huyện Vĩnh Tường cũng tận dụng mọi khả năng, biện pháp để bảo quản tốt tài liệu như: Tài liệu luôn được quét dọn, lau chùi sạch sẽ , thoáng mát , tài liệu trước khi đưa vào lưu trữ luôn được xử lý sạch , khô.

    d.Công tác tổ chức khai thác sử dụng Tài liệu Lưu trữ:

    Qua khảo sát thực tế, tôi nhận thấy tổ chức sử dụng tài liệu tại Uỷ ban huyện Vĩnh Tường tổ chức theo hình thức cho mượn , Cán bộ cần sử dụng tài liệu để nghiên cứu thì đến phòng mượn tài liệu , nghiên cứu tại phòng hoặc phô tô mang về nhà . Ở đây chưa xây dựng được phòng đọc riêng và cũng chưa có các cuộc triển lãm tài liệu do đó hiệu quả công tác này chưa cao.

    Hiện nay Lưu trữ huyện đang mở, phục vụ cho nhu cầu sử dụng , sử dụng tài liệu vào hoạt động hàng ngày của UBND huyện. Đối tượng nghiên cứu tài liệu ở đây là Cán bộ chuyên môn trong Uỷ ban và cũng chỉ nghiên cứu được một khối lượng nhất định.

    Do Cán bộ Văn thư kiêm nhiệm Lưu trữ nên tài liệu chưa được xác định giá trị , chưa thể đưa ra công bố giới thiệu .Do chưa có công cụ tra cứu khoa học nên việc tra tìm tài liêu cũng gặp  nhiều khó khăn.

    Tuy công tác tổ chức sử dụng tài liệu tại UBND huyện chưa được quy mô nhưng khối tài liệu đưa ra nghiên cứu đều là những tài liệu có giá trị và phục vụ thiết thực cho công việc hàng ngày của cơ quan.

    Để khai thác sử dụng tài liệu được nhiều hơn, UBND huyện đang từng bước tổ chức lại công tác Lưu trữ nói chung và quan tâm đến khâu tổ chức sử dụng nói riêng, cụ thể như xây dựng phòng đọc riêng, kho bảo quản và sử dụng tài liệu.

    e.Công tác giao nộp tài liệu :

    Công tác giao nộp tài liệu vào Lưu trữ cơ quan là công tác mà sau mỗi năm làm việc các đơn vị trong cơ quan phải lập hồ sơ công việc mình đã làm xong, để đưa vào Lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan , tạo nguồn nộp lưu cho Lưu trữ lịch sử sau 5 năm sau. Đây là hình thức thu thập tài liệu Lưu trữ , nhằm Lưu trữ những tài liệu quý giá phục vụ mục đích lâu dài.

    Tại UBND huyện Vĩnh Tường công tác nộp tài liệu được tiến hành sau mỗi năm làm việc và khi nôi dung trong Văn bản, tài liệu được giải quyết xong.

    Cứ đến cuối năm bộ phận Lưu trữ huyện tiếp tục tiếp nhận tất cả tài liệu của các phòng chuyên môn như sau:

    Tài liệu về Văn hoáv- Xã hội

    Tài liệu về lĩnh vực kinh tế

    Tài liệu về Địa chính – Quản lý đất đai

    Toàn bộ khối tài liệu này được đưa vào lưu trữ huyện. Tại đây , tài liệu được bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng theo nhu cầu khác nhau của cơ quan.

    UBND huyện đã xây dựng bản danh mục hồ sơ , tài liệu nộp lưu để các Phòng, Ban chuyên môn nắm bắt được những hồ sơ tài liệu cần được lập và đem vào nộp lưu , tạo điều kiện cho công tác giao nộp tài liệu được nhanh chóng, thuận lợi.

    Sau khi công tác nộp lưu tiến hành xong, bộ phận Lưu trữ huyện viết báo cáo lên lưu trữ tỉnh để Lưu trữ cấp trên được biết.

    Nhìn chung, các tài liệu nộp được lập hồ sơ theo công việc, tài liệu thu thập tương đối đầy đủ chọn vẹn. Tuy nhiên , bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề chưa tốt trong công tác này như: Các hồ sơ chưa được biên mục một cách cụ thể, gây khó khăn cho tra tìm.

    1. Tình hình ứng dụng tin học vào công tác Lưu trữ:

    Để nâng cao hiệu quả công việc , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, UBND huyện Vĩnh Tường đã luôn chú trọng quan tâm đến việc áp dụng Khoa học – Công nghệ nói chung và công nghệ Tin học nói riêng vào các lĩnh vực hoạt động của mình nhằm giúp cho quá trình giải quyết công việc nhanh chóng kịp thời , theo kịp thời đại,

    Trong công tác Lưu trữ , UBND huyện cũng đã có sử dụng Tin học vào một số khâu như : Quản lý tài liệu lưu trữ bằng máy tính . Tuy nhiên do máy chưa nối mạng nên chưa khai thác được thông tin phong phú trên mạng để phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước nói chung và thông tin về Lưu trữ tài liệu nói riêng, chưa tổ chức Lưu trữ tài liệu trên mạng.

    UBND huyện Vĩnh Tường cần thu hút được sự đầu tư của cơ quan cấp trên cho lĩnh vực này . Nhằm đưa công nghệ tin học vapò phục vụ thiết thực hơn nữa cho hoạt động của cơ quan cũng như công tác Lưu trữ để công tác này ngày một hiện đại hoá.

     

    CHƯƠNG III : THU HOẠCH BẢN THÂN

    I.THU HOẠCH CỦA BẢN THÂN :

    Sau 7 tuần thực tập tại UBND Huyện Vĩnh Tường , tuy trong thời gian không nhiều , song đợt thực tập đã mang lại cho tôi nhiều điều bổ ích, nhiều kết quả khả quan trong chuyên nghành Văn thư – Lưu trữ .

    Đợt thực tập đã cho tôi có cơ hội học hỏi kiến thức thực tế, bổ sung cho phần lý luận , học hỏi phong cách làm việc của một cán bộ Văn phòng , tự hoàn thiện mình trong công tác chuyên môn để có thể trở thành một Cán bộ chuyên trách Văn thư – Lưu trữ thực thụ trong tương lai.

    Trước hết , đợt thực tập tạo cho tôi điều kiện xâm nhập thực tế, làm quen và cụ thể hoá những phần lý luận đã học. Tuy thời gian ngắn nhưng tôi đã được thực hành khá đầy đủ các khâu Nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ đặt ra trong đề cương như:

    -Về văn thư:

    + Chuyển giao công văn

    + Đóng dấu

    `        + Tiếp nhận , đăng kí văn bản đi – đến

    +Trực điện thoại

    -Về lưu trữ:

    + Phân loại, sắp xếp tài liệu

    + Chỉnh lí tài liệu

    Qua thời gian thực tập đã cho tôi thấy giữa lý luận và thực tiễn tuy có sự khác nhau , nhưng luôn bổ xung cho nhau. Để làm tốt công tác Văn thư – Lưu trữ không chỉ cần một cơ sở lý luận vững chắc mà còn cần một kiến thức thực tế sâu rộng, nắm rõ tình hình thực tế chức năng hoạt động của mỗi cơ quan, áp dụng lý luận một cách sáng tạo , linh hoạt , không rập khuân, có như thế công tác Văn thư – Lưu trữ ở mỗi cơ quan mới thực sự được tổ chức tốt , hiệu quả.

    Về lý luận cần có của Cán bộ Văn thư – Lưu trữ đó là: Nắm chắc các khâu Nghiệp vụ chuyên môn, có kỹ năng thực hành một cách thành thạo các bước như:

    Về văn thư gồm: Soạn thảo , quản lý Văn bản Đi – Đến , đóng dấu…

    Về Lưu trữ gồm : Xây dựng bản lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông, phân loại sắp xếp, chỉnh lý tài liệu.

    Điều quan trọng là mỗi Cán bộ Văn thư – Lưu trữ cần rèn luyện cho mình đó là : Một phẩm chất chính trị tốt , có lập trường tư tưởng vững vàng , tin tưởng vào đường lối chính sách của Đảng , cuả Nhà nước vì đây là công việc liên quan đến bí mật quốc gia. Bên cạnh đó tôi nhận thấy rằng để trở thành một Cán bộ Văn thư – Lưu trữ thực thụ cần có một kiến thức sâu rộng kết hợp với một phong cách làm việc nhanh nhẹn, tận tuỵ , tinh thần trách nhiệm cao, quyết đoán và sáng tạo các khâu Nghiệp vụ … và tất nhiên rất cần tính thận trọng, bí mật , ngăn nắp gọn gàng , cần khéo léo tế nhị trong giao tiếp ứng xử vì công việc đòi hỏi người Cán bộ phải tiếp xúc với nhiều đối tượng, nhất là khách đến cơ quan giao dịch .

    Trên đây là những thu hoạch của bản thân tôi qua đợt thực tập , đây thực sự là những gặt hái không nhỏ giúp tôi tự hoàn thiện mình trong công tác chuyên môn.

    II. NHẬN XÉT , KIẾN NGHỊ.

    1.Nhận xét :

    Qua khảo sát thực tế, kết hợp vận dụng lý thuyết đã học tôi có một số nhận xét về công tác Văn thư – Lưu trữ tại UBND huyện Vĩnh Tường như sau:

    Công tác văn thư tại UBND huyện Vĩnh Tường có những ưu nhược điểm sau:

    1. a) Công tác soạn thảo văn bản tại UBND Huyện được thực hiện tương đối tốt, các văn bản ban hành đúng quy trình, thủ tục ban hành một văn bản. Các văn bản có đầy đủ các yếu tố thể thức, có hiệu lực pháp lý cao, thông tin trong văn bản được bảo đảm an toàn, bí mật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết công việc.
    2. b) Quản lý văn bản đi

    Tại UBND Huyện Vĩnh Tường việc quản lý văn bản đi có những ưu điểm, nhược điểm sau.

    * Ưu điểm: Trong hoạt động của cơ quan công tác quản lý văn bản đi được tổ chức rất tốt đúng quy định của Nhà nước, công tác quản lý văn bản được tổ chức tốt ở tất cả các khâu đánh máy, in văn bản, trình ký, công tác đóng dấu.

    Việc đăng ký văn bản đi của UBND huyện Vĩnh Tường được cán bộ văn thư đăng ký bằng sổ đăng ký văn bản đi.

    Qua khảo sát tôi thấy UBND huyện Vĩnh Tường đã căn cứ vào số lượng ban hành văn bản trong một năm từ 2000 đến 5000 văn bản mà lập các loại sổ:

    – Sổ đăng ký văn bản vi phạm pháp luật

    – Sổ đăng ký văn bản hành chính có tên gọi

    – Sổ đăng ký công văn

    Các loại sổ trên được lập theo năm, mỗi năm dùng 1 quyển riêng, số thứ tự được đánh từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của năm. Việc đăng ký văn bản đi được tiến hành thường xuyên theo từng ngày.

    Công việc đăng ký văn bản đi ở UBND huyện Vĩnh Tường được đăng ký vào sổ chính xác đủ thể thức tạo điều kiện thuận lợi cho công việc được giải quyết nhanh chóng.

    * Nhược điểm:

    Tuy nhiên việc đăng ký văn bản đi của UBND huyện Vĩnh Tường còn tồn tại một số hạn chế gây khó khăn cho việc tra tìm tài liệu mất thời gian tốn công sức khi cần thiết. Bên cạnh đó cán bộ văn thư chưa lập được sổ chuyển giao văn bản đi gây khó khăn cho việc quản lý văn bản.

    1. c) Quản lý văn bản đến

    Qua khảo sát tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy việc quản lý văn bản đến có những ưu, nhược điểm sau:

    * Ưu điểm: Tất cả các văn bản đến cơ quan đều được tập trung vào một đầu mối thống nhất đó là bộ phận văn thư, tất cả các khâu của quản lý văn bản đến như tiếp nhận, bóc bì văn bản đến, giải quyết theo dõi, giải quyết văn bản đều được thực hiện tương đối tốt theo đúng quy định của Nhà nước.

    Tất cả các văn bản đến đều được đăng ký bằng sổ đăng ký văn bản đến. Cán bộ văn thư tại cơ quan căn cứ vào số lượng văn bản đến hàng năm từ 2000 đến 5000 văn bản một năm mà lập 3 loại sổ:

    – Sổ đăng ký văn bản của các bộ, ngành TW

    – Sổ đăng ký văn bản của các cơ quan, tổ chức khác

    – Nhìn chung công tác đăng ký văn bản đến bằng sổ của UBND huyện Vĩnh Tường được tiến hành khá tốt theo đúng quy định của Nhà nước. Các văn bản đến đều được đăng ký vào sổ, lấy số, ký hiệu rõ ràng đảm bảo cho việc tra tìm về sau.

    * Nhược điểm:

    Tuy nhiên công tác đăng ký văn bản đến của UBND huyện Vĩnh Tường còn một số hạn chế. Chưa lập được sổ theo dõi giải quyết văn bản đến mà chỉ nhắc nhở cho nên chưa làm tốt công tác quản lý văn bản, tổ chức giải quyết văn bản chưa sát sao.

    1. d) Quản lý và sử dụng con dấu

    Qua quá trình thực tập tại UBND huyện Vĩnh Tường tôi thấy công tác quản lý sử dụng con dấu được tiến hành rất tốt, dấu được cán bộ văn thư bảo quản chặt chẽ, cẩn thận, được lau chùi sạch sẽ và được đặt vào ngăn tủ sau khi đã sử dụng xong. Dấu chỉ được đóng lên những văn bản có đầy đủ thông tin và chữ ký hợp lệ. Dấu đóng lên một phần ba chữ ký về bên trái.

    Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng con dấu tại UBND còn tồn tại một số hạn chế là do ý thức, tinh thần làm việc của cán bộ văn thư nên nhiều văn bản dấu đóng bị nhoè, bị mờ.

    – Về chất lượng Cán bộ:

    UBND huyện đã có một Cán bộ Văn thư có trình độ chuyên môn cao nên các khâu nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ được tiến hành hiệu quả .

    Cán bộ văn phòng có phẩm chất chính trị tốt ( Chánh văn phòng, phó phòng đều là đảng viên), có tinh thần trách nhiệm với công việc cao, được đào tạo qua lớp nghiệp vụ văn phòng nên không chỉ lãnh đạo tốt công tác Văn thư – Lưu trữ mà còn làm tốt công tác ngoại giao, tiếp khách, giúp lãnh đạo khi cần thiết.

    – Về sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo UBND : UBND huyện luô có các kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn công tác Văn thư – Lưu trữ như đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho các Cán bộ thông qua các hội nghị tổng kết hoặc tập huấn về công tác Văn thư – Lưu trữ đưa Cán bộ đi tập huấn ở cấp tỉnh.

    – Về trang thiết bị

    UBND huyện đã trang bị được các thiết bị văn phòng hiện đaị như máy tính , máy in , tủ đựng tài liệu …

    Nhược điểm của công tác Văn thư – Lưu trữ và quản trị Văn phòng của UBND huyện Vĩnh Tường :

    Trong công tác văn thư , một số hạn chế phổ biến ở tất cả các cơ quan nói chung và UBND huyện Vĩnh Tường nói riêng là toàn bộ văn bản – Tài liệu trong quá trình hoạt động chưa lập hồ sơ hoàn chỉnh. Vì vậy tài liệu nộp lưu của các phòng, ban khi nộp lưu đang trong tình trạng bó gói , gây khó khăn lớn cho công tác Lưu trữ.

    1. d) Nhược điểm của công tác lưu trữ tại UBND huyện Vĩnh Tường

    UBND huyện Vĩnh Tường chưa bố trí được một cán bộ chuyên trách làm công tác Lưu trữ. Cán bộ lưu trữ hiện nay là do cán bộ Văn thư kiêm nhiệm. Vì vậy mà công tác Lưu trữ tại UBND huyện còn nhiều hạn chế.

    Chưa thu hồi được tài liệu đến thời hạn nộp lưu về lưu trữ , tài liệu vẫn bị phân tán nằm rải rác ở các phòng , ban chuyên môn . Một số tài liệu đã thu hồi thì cán bộ lưu trữ chưa tiến hành được các khâu nghiệp vụ phân loại, xác định giá trị, chỉnh lý tài liệu. Vì vậy phần lớn tài liệu vẫn ở trong tình trạng bó gói lộn xộn gây khó khăn cho việc tra tìm , khai thác sử dụng tài liệu.

    Kho lưu trữ của UBND huyện Vĩnh Tường là một kho lưu trữ địa phương vì vậy còn thiếu một số trang thiết bị bảo quản như: Cặp, giá đựng tài liệu ,bình ôxi , quạt thông gió… nên chưa đáp ứng và phục vụ được việc thu hồi tài liệu, bảo quản tài liệu.

    Tuy UBND đã có những trang thiết bị kỹ thuật cho Văn phòng, nhưng những trang thiết bị này còn thiếu một số thiết bị như : máy fax, máy phôtô do sử dụng lâu nên một số máy như máy phôtô bị hỏng vì quá cũ.

    1. Một số đề xuất kiến nghị:

    Qua khảo sát thực tế tôi thấy để làm tốt công tác Văn thư – Lưu trữ, Quản trị văn phòng ở UBND huyện Vĩnh Tường cần làm tốt một số công việc sau:

    Lãnh đạo UBND huyện cần quan tâm sát sao hơn nữa đến công tác văn thư –lưu trữ cơ quan. Ban hành các chủ chương , hướng dẫn về nghiệp vụ công tác này một cách cụ thể , sâu sát hơn. Tổ chức đưa Cán bộ đi tập huấn ở cấp trên chú trọng đào tạo , bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ Văn thư – Lưu trữ , cần thu hút sự đầu tư của cấp trên cho công tác này.

    Hàng năm cần tổ chức công tác kiểm tra thực hiện công tác của cán bộ Văn thư – Lưu trữ và kiểm tra việc lập hồ sơ công việc đối với các phòng, ban trong cơ quan cần ban hành các văn bản hướng dẫn , đôn đốc xây dựng đề án nhằm đưa công tác Văn thư- Lưu trữ đi vào hoạt động có nề nếp, hiệu quả.

    Thường xuyên tổ chức các cuộc sơ kết, tổng kết giữa năm , cuối năm về công tác Văn thư – Lưu trữ để rút ra những kinh nghiệm , đánh giá những việc đã làm được , những việc chưa làm được để có kế hoạch khen thưởng biểu dương những cá nhân , phòng ban có thành tích cao và đưa những giải pháp khắc phục những hình thức sử lý nghiêm khắc đối với cá nhân, phòng ban vi phạm góp phần nâng cao năng lực và trách nhiệm cuả mỗi cán bộ.

    Lãnh đạo UBND huyện đôn đốc kiểm tra thường xuyên các phòng, ban lập hồ sơ khi công việc được giải quyết xong đưa vào lưu trữ , tạo điều kiện làm tốt công tác lưu trữ.

    Ngoài ra lãnh đạo UBND huyện tiến hành lập kế hoạch ban hành quyết định thu hồi hết số tài liệu đến thời hạn nộp lưu đang tồn tại trong các phòng, ban đưa vào lưu trữ lịch sử huyện cần có những biện pháp để việc nộp lưu tài liệu của các phòng ban theo đúng quy định nộp lưu cuả Nhà nước.

    Đối với những tài liệu đã thu hồi thì cần bố trí cán bộ chuyên trách lưu trữ tiến hành phân loại xác định giá trị, chỉnh lý, bố trí nơi bảo quản để công tác lưu trữ được quy củ, việc tra tìm khai thác sử dụng tài liệu được hiệu quả cần xây dựng phòng đọc lưu trữ riêng.

    Cần trang bị thêm các thiết bị văn phòng hiện đại như máy fax , mua thêm một số máy phôtô… phục vụ công tác văn thư . Kho lưu trữ huyện cần được trang bị các thiết bị bảo quản tài liệu như: cặp, hộp , giá đựng tài liệu , bình ôxi, quạt thông gió, và các biện pháp chống ẩm, chống mốc nhằm bảo vệ an toàn tài liệu và xử lý kịp thời mọi tình huống xẩy ra với tài liệu.

    Đưa công nghệ tin học vào phục vụ công tác văn thư – lưu trữ nhiều hơn để công tác này được tiến hành nhanh chóng, chính xác , kịp thời , bí mật và hiện đại đáp ứng được nhu cầu đoi hỏi ngày càng cao.

    C. KẾT LUẬN

    Thực tập tốt nghiệp là khâu kế tiếp sau quá trình tiếp thu lý thuyết trên lớp ở hầu hết các trường . Tất cả các trường ĐH,CĐ, THCN đều tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp .

    Có thể nói đây là phương châm đào tạo hiệu quả kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa lý luận và thực tiễn của Bộ Giáo dục.

    Thực hiện phương châm trên, trường ĐT,BD CBCC ngành GTVT đã tổ chức đợt thực tập trong 7 tuần cho học sinh các nghành Văn thư – Lưu trữ , kế toán…

    Được sự đồng ý của Nhà trường và sự tiếp nhận của UBND huyện Vĩnh Tường, tôi đã thực hiện đợt thực tập với chuyên nghành Văn thư – Lưu trữ .

    Tuy thời gian thực tập không nhiều nhưng nó thực sự có ý nghĩa đối với bản thân tôi, nó đã giúp tôi trưởng thành hơn rất nhiều. Đó là cơ hội cho tôi và các bạn có điều kiện xâm nhập thực tế, làm quen với chuyên môn và cụ thể hoá phần lý thuyết đã học. Có thể nói đợt thực tập đã giúp tôi hiểu sâu hơn về chuyên nghành của mình là Văn thư- Lưu trữ . Từ đó thấy được tầm quan trọng trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước ở các cơ quan từ đó tôi ý thức được rằng trách nhiệm của Cán bộ Văn thư- Lưu trữ trẻ như tôi là rất lớn. Đặc biệt khi nhà nước đang có chính sách quản lý Hành chính “một cửa”, khi công tác Lưu trữ trong các cơ quan có nhiều bất cập, cần khắc phục nhằm đưa công tác này phát triển đi lên với tầm quan trọng của nó .

    Đợt thực tập diễn ra rất thuận lợi, tôi đã thực hành được các khâu nghiệp vụ trong đề cương một cách thuận lợi. Bên cạnh đó tôi đã có thêm được những kinh nghiệm quý báu, rèn luyện tác phong làm việc của cán bộ  Văn phòng là nhanh nhẹn, tự tin và khéo léo, tự chau dồi kiến thức chuyên môn để thành công trong công tác sau này .

    Để hoàn thành được báo cáo , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo chuyên nghành cũng như các thầy , cô trong khoa quản lý Nhà nước và Nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có một môi trường học tập tốt, hoàn thành phần tiếp thu lý thuyết trên lớp, làm nền tảng cho đợt thực tập này.

    Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cấp lãnh đạo đến cán bộ văn phòng cùng các ban nghành khác tại UBND huyện Vĩnh Tường đã tạo điều kịên giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập. Nhờ sự quan tâm , giúp đỡ tận tình sâu sắc của cơ quan tôi đã gặt hái được nhiều kết quả cũng như hoàn thành báo cáo một cách thuận lợi.

    Trong quá trình thực tập tại cơ quan chắc chắn tôi còn không khỏi bỡ ngỡ rất mong được sự góp ý kiến của quý cơ quan.

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp là thành quả sau thời gian dài học lý thuyết và sau khi thực hiện đợt thực tập. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng với sự hướng dẫn tận tình của chị Hoàng thị Loan cán bộ văn thư. Song do kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo của tôi không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo chuyên nghành và các thầy cô trong khoa Quản lý Nhà nước cùng nhà trường .

    Xin chân thành cảm ơn!

                                                   


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-t%E1%BA%A1i-CHI-NHA%CC%81NH-C%C3%94NG-TY-TNHH-M%C3%94%CC%A3T-THA%CC%80NH-VI%C3%8AN-HA%CC%80-THA%CC%80NH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH

    LỜI CẢM ƠN

    Để hoàn thánh bài báo cáo tốt nghiệp này là kết quả của sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Khoa Thương Mại Du Lịch – Trường Đại Học Công Nghiệp TP. HCM cùng với sự quân tâm chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị tại chi nhánh  Công Ty TNHH Một Thành Viên Hà Thành.

    Trong thời gian qua, ở trường tôi đã nhận được sự giúp đỡ dìu dắt của quý thầy cô Khoa Thương Mại Du Lịch. Thầy Cô đã đem đến cho tôi hành trang để bước vào cuộc sống. Ở công ty thực tập tôi có điều kiện được tiếp xúc với thực tế, trao dồi kinh nghiệm sống, kinh nghiệm làm việc cho bản thân, tất cả những điều ấy đều nhờ sự quan tâm từ ban lãnh đạo, cô chú và các anh chị ở chi nhánh công ty.

    Qua đây, cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Khoa Thương Mại – Trường Đại Học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh đặc biệt thầy Nguyễn Viết Bằng người đã hướng dẫn tôi hoàn thành bài báo cáo này, cùng với lòng biết ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo, cô chú anh chị ở Chi Nhánh Công Ty TNHH Một Thành Viên Hà Thành.

    Trong bài báo cáo, không thể không có sai sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và quý công ty.

    Xin chân thành cảm ơn!

    LỜI MỞ ĐẦU.

    Sau thời gian 4 tháng thực tập tại đây, em đã hoàn thành “Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH” với:

    • Mục đích của bài báo cáo.

    Bài báo cáo được thực hiện với mục đích tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh doanh tại CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty.

    • Đối tượng báo cáo.

    Đối tượng của bài báo cáo là tình hình hoạt động của CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH qua các năm 2009-2011.

    • Phạm vi báo cáo.

    Về không gian: Các hoạt động tại công ty CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH .

    Về thời gian: từ năm 2009 đến 2011.

    • Phương pháp báo cáo.

    Bài báo cáo sử dụng các phương pháp báo cáo như: phương pháp so sánh đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm, phương pháp tổng hợp – phân tích, thống kê…

    Bên cạnh đó, báo cáo cũng sử dụng phối hợp nhiều phương pháp, đó là phương pháp định tính và định lượng để thực hiện báo cáo, phương pháp thu thập dự liệu và thông tin từ sổ sách các phòng ban của công ty – đây là phần số liệu chủ yếu phục vụ cho việc làm báo cáo, xử lý các thông tin đã thu thập được bằng những kiến thức đã học.

    • Kết cấu báo cáo.

    Với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Viết Bằng, khoa Thương mại – Du lịch trường Đại Học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh và các anh chị trong CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng vào thực tế. Qua thời gian thực tập em đã tìm hiểu về những hoạt động của công ty và hoàn thành bài báo cáo với nội dung gồm 3 phần:

    + Phần 1: Thực trạng hoạt động của chi nhánh công ty TNHH một thành viên Hà Thành.

    + Phần 2:Một số nhận xét và ý kiến đề xuất đối với chi nhánh công ty TNHH một thành viên Hà Thành.

    + Phần 3:Những kiến thức và kinh nghiệm thu được trong quá trình thực tập.

     

    PHẦN1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÀ THÀNH.

    1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.

    1.1.1.   Tên, trụ sở và lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

    Tên: Công ty Hà Thành – Bộ Quốc Phòng.

    Tên giao dịch quốc tế: HA THANH COMPANY

    Trụ sở chính đặt tại: 99 Lê Duẩn, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

    Điện thoại: 04 7320644

    Fax: 047320646

    Mã số thuế: 0100108529

    Website: http://www.cktqp.gov.vn

    Tổng số vốn ban đầu được cấp: 4.053.000.000 đồng.

    Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

    Sản xuất kinh doanh hàng may, đồ gỗ, lâm sản, gốm sứ mỹ nghệ, các loại tinh dầu, bao bì, nhựa, thực phẩm, đại lý bán hàng.

    Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, nguyên liệu, hàng tiêu dùng phục vụ sản xuất của công ty.

    Sản xuất sản phẩm cơ khí.

    Sản phẩm truyền thống:

    Sản xuất kinh doanh hàng may, đồ gỗ, lâm sản, gốm sứ mỹ nghệ, các loại tinh dầu, bao bì, nhựa, thực phẩm, đại lý bán hàng, xuất nhập khẩu.

    Sản phẩm truyền thống:

    Sản xuất kinh doanh hàng may, đồ gỗ, lâm sản, gốm sứ mỹ nghệ, các loại tinh dầu, bao bì, nhựa, thực phẩm, đại lý bán hàng, xuất nhập khẩu.

    1.1.2.   Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hà Thành.

    Lúc ban đầu khi vừa mới được thành lập công ty mang tên công ty Thăng Long chính thức thành lập theo quyết định 406/QĐQP ngày 07/05/1994, chịu sự điều hành trực tiếp của Bộ Tư Lệnh Quân Khu Thủ Đô (Bộ Quốc Phòng). Và căn cứ vào quyết định số : 245/2003-QĐ-BQP ngày 29/09/2003 của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng về việc trao đổi tên công ty Thăng Long thành công ty Hà Thành thuộc Quân Khu Thủ Đô.

    • Công ty Hà Thành được thành lập do sự sáp nhập của các doanh nghiệp:
    • CÔNG TY THĂNG LONG
    • CÔNG TY LONG GIANG
    • XÍ NGHIỆP 99
    • XÍ NGHIỆP GỐM SỨ MĨ NGHỆ
    • XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ 81
    • XÍ NGHIỆP 56
    • Với mong muốn mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng kinh doanh mới, công ty đã mạnh dạn mở thêm 2 chi nhánh nữa là:
    • Chi nhánh tại Quảng Ninh: 45 Trần Hưng Đạo, TP Quảng Ninh.

    Thành lập ngày 01/01/1996

    Công ty Hà Thành là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán độc lập, có tài khoản tại Ngân Hàng, có con dấu riêng và có giấy phép hoạt động kinh doanh chủ yếu ở lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu.

    1.1.3.   Chức năng và nhiệm vụ.

    • Chức năng.

    Là doanh nghiệp quân đội làm kinh tế thời bình, tận dụng cơ sở sản xuất sẵn có để sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên quốc phòng, góp phần đem lại lợi ích cho toàn xã hội.

    • Nhiệm vụ.

    Hoạt động chính của công ty là kinh doanh mua bán , xuất nhập khẩu trong và ngoài nước.

    Xuất khẩu: Các mặt hàng nông sản, kinh doanh may mặc, đồ gỗ, hàng mỹ nghệ, gốm sứ, hàng tiêu dùng, hàng nhựa, lắp ráp xe máy, đại lý bán hàng dịch vụ khách sạn và bán hàng tại khách sạn…

    Nhập khẩu: Các loại xe máy móc phục vụ cho nông nghiệp, các loại công cụ phục vụ cho sản xuất, xây dựng, các loại xe máy, xe tải xe chuyên dụng…

    Đến năm 1997, do nhu cầu mở rộng thị trường cùng với việc mở rộng quan hệ ngoại giaohợp tác trao đổi với các bạn hàng trong và ngoài nước cộng với chủ trương mở rộng quy mô hoạt động chuẩn bị một bước phát triển mới trong tương lai, công ty Hà Thành đã đăng ký mở rộng thêm một số ngành nghề kinh doanh sau:

    Theo giấy đăng ký mở rộng kinh doanh ngày mùng 7/1/1997 các mặt hàng được bổ sung như sau: vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, thiết bị tin học, đồ điện.

    Theo giấy mở rộng đăng ký kinh doanh ngày 15/05/1997 các mặt hàng được bổ sung như sau: vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng, nguyên vật liệu sản xuất, nệm Mouse, kinh doanh chất đốt.

    1.1.4.   Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty.

    • Sơ đồ bộ máy quản lý.

    Công ty Hà Thành chịu sự quản lý của Bộ Tư Lệnh Quân Khu Thủ Đô. Bộ máy tổ chức văn phòng của công ty có 60 nhân viên với 2 chi nhánh ( Thành Phố Hồ Chí Minh và Quảng Ninh.)

    PHÓ GIÁM ĐỐC
    PHÒNG KINH DOANH XNK
    PHÒNG TIẾP THỊ ĐẦU TƯ
    PHÒNG KẾ TOÁN
    CHI NHÁNH TẠI TP. CHM
    CHI NHÁNH TẠI QUẢNG NINH
     

     

    GIÁM ĐỐC

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
    • Giám đốc:

    Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, có quyền quyết định mọi hoạt động và có trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh.Giám đốc là người giữ vai trò chỉ huy với chức trách quản lý, sử dụng toàn bộ vốn, đất đai, nhân lực và các nguồn lực của công ty

    • Phó Giám Đốc

    Trợ lý cho Giám Đốc trong việc điều hành tổ chức quản lý quá trình hoạt động của công ty , lập kế hoạch kinh doanh, phụ trách lĩnh vực công tác kinh doanh, hành chính, quản trị, đời sống. Điều phối lao động và duy trì kĩ thuật cho toàn công ty. Đồng thời tổ chức sắp xếp bố trí hợp lý lực lượng lao động. Đề suất và tham gia bồi dưỡng về năng lực cho nhân viên. Khi Giám Đốc vắng mặt , ủy quyền cho Phó Giám Đốc chỉ huy điều hành mọi hoạt động của công ty.

    • Phòng Kế toán:
    • Có nhiệm vụ sử dụng và quản lý vốn một cách hiệu quả, cân đối nguồn vốn phù hợp với chế độ, nhu cầu hoạt động kinh doanh, sản xuất của công ty.
    • Tổ chức hạch toán công ty, theo dõi và thực hiện các chức năng thanh toán tài chính theo định kỳ.
    • Thực hiện công tác ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính theo định kỳ.
    • Tổ chức kinh doanh và thu hồi công nợ kịp thời.
    • Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình tài chính của công ty cho ban lãnh đạo hàng tháng và định kỳ.
    • Phòng Tiếp Thị Đầu Tư:
    • Chuyên về khảo sát nghiên cứu thị trường có thể nắm bắt được những thay đổi trên thị trường về kinh doanh và đầu tư.
    • Cung cấp những thông tin cần thiết về thị trường cho các chi nhánh biết và đề ra các phương hướng chiến lược kinh doanh cho từng thời kì, từng giai đoạn cụ thể.
    • Các chi nhánh:
    • Thực hiện chức năng xuất nhập khẩu theo chức năng và quyền hạn được giao.

     

     

    1.2. Giới thiệu chung về Chi nhánh công ty Hà Thành tại TP.HCM.

    1.2.1.   Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh công ty Hà Thành.

    Sau một thời gian hoạt động do lượng giao dịch ngày càng tăng đặc biệt là các bạn hàng ở các tỉnh phía nam, tháng 1/2006 công ty Hà Thành đã quyết định kịp thời thành lập chi nhánh ở TP. HCM, đây là quyết định đúng đắn và kịp thời, vì trong tương lai TP HCM sẽ là một khu đô thị sầm uất, là cơ sở cho việc khai thác tiềm năng rộng lớn của thị trường phía nam.

    Thông tin chi tiết về chi nhánh công ty Hà Thành:

    • Tên giao dịch: Chi nhánh công ty Hà Thành ( BQP) tại TP HCM
    • Địa chỉ đăng ký kinh doanh : 237 Nguyễn Trãi – Q1, TP. HCM
    • Nơi đăng ký kinh doanh: 168/63 D2 – P.25 – Q. Bình Thạnh, TP. HCM
    • Điện thoại: 082944052
    • Fax: 5122435
    • Mã số thuế: 01001085229006
    • Ngành nghề kinh doanh: chi nhánh công ty chuyên xuất nhập khẩu các mặt hàng: nông sản, thực phẩm, các mặt hàng tiêu dùng, vải sợi thủ công mỹ nghệ, máy móc nông ngư nghiệp, các loại xe chuyên dụng: xe ủi, xe nâng, ô tô các loại, xe máy, đồ nội thất,…

    1.2.2.   Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh công ty Hà Thành.

    • Chức năng.

    Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng nông sản , thực phẩm, các mặt hàng tiêudùng, vải sợi, thủ công mĩ nghệ…

    Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất như: sơn sợi, máy móc nông ngư cơ, thuốc lá, các loại xe chuyên dụng như xe ủi, xe nâng, xe xúc, xe ô tô các loại, hàng tiêu dùng như: gạch, xeluloze…

    Bên cạnh đó công ty còn tiến hành làm dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị khác.

    • Nhiệm vụ.

    Tự tạo vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn vốn được cấp

    Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch công ty mẹ đưa ra, tạo nguồn vốn kinh phí cho công ty và quân khu, tạo công ăn việc làm cho người lao động và góp một phần vào phúc lợi xã hội.

    Thông qua xuất nhập khẩu để mở rộng hàng hóa cho các nước, mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của công ty ngày càng phát triển, hội nhập với nền kinh tế thế giới.

    Để tăng thêm lợi nhuận, ngoài việc tích lũy vốn từ việc xuất nhập khẩu trực tiếp, chi nhánh còn thu thêm một khoản lợi nhuận từ việc hưởng phí ủy thác.

    Bên cạnh đó, chi nhánh đã mở rộng quy mô hoạt động bằng việc thành lập được một cửa hàng Thăng Long, một trạm kinh doanh  xuất nhập khẩu, giúp cho chi nhánh mở rộng việc kinh doanh và giao dịch với khách hàng.

    1.2.3.   Các yếu tố nguồn lực của công ty.

    • Tình hình vốn sản xuất kinh doanh.

    Tổng số vốn ban đầu cấp là : 50.000.000 triệu đồng vốn cố định, 200.000.000 đồng vốn lưu động ( 1/1996) , cho đến nay nguồn vốn kinh doanh đã không ngừng gia tăng và đạt được tổng vốn cố định : 300.000.000 đồng và 969.000.00 đồng vốn lưu động ( 1/2012).

    Qua con số nguồn vốn kinh doanh thể hiện được công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh và phát triển. Nhiều mặt hàng được bổ sung vào kinh doanh xuất nhập khẩu,gia tăng lợi nhuận mở rộng thị trường trong và ngài nước

    • Tình hình lao động.

    Chi nhánh công ty Hà Thành tại TP HCM có đa số nhân viên tốt nghiệp Đại Học, Cao Đẳng. Công ty khoảng 35 nhân viên rất năng động và nhiều kinh nghiệm, thích ứng nhanh với môi trường, có trình độ lao động và tay nghề cao, có tinh thần trách nhiệm cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng

    Bảng1: Trình độ học vấn của nhân viên trong chi nhánh công ty Hà Thành.

     

    Trình độ học vấn Số lượng Công việc Tỷ trọng (%)
    Đại Học 20 Văn phòng 57.14
    Cao Đẳng 13 Kĩ thuật 37.14
    Trung Cấp 2 Kĩ thuật 5.72

    (Nguồn: phòng kế toán 2011)

    Qua số liệu bảng ta thấy số lượng nhân viên văn phòng chiếm đại đa số, tuy nhiên công việc của họ là làm văn phòng, yêu cầu trình độ học vấn và khả năng làm việc cao.  Còn công việc liên quan tới kĩ thuật nguồn nhân lực chủ yếu là các nhân viên có trình độ Trung cấp và Cao Đẳng.  Với nguồn nhân lực như vậy, đây là thế mạnh cho chi nhánh công ty ngày càng mở rộng và phát triển.

    1.2.4.   Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ.

    Nhiệm vụ chính của chi nhánh là xuất nhập khẩu, đo đó công việc văn phòng thủ tục hành chính là chủ yếu. Bên cạnh đó là các thủ tục Hải Quan Xuất Nhập Khẩu. Công ty cũng đáp ứng đầy đủ nhu cầu về trang thiết bị máy móc phục vụ cho từng phòng ban.

    Đối với thiết bị văn phòng, công ty mua đầy đủ theo yêu cầu của công việc,

    Do đó ở mỗi phòng ban, cho mỗi vị trí của nhân viên đều có điện thoại và máy tính để bàn riêng.Riêng phòng Giám Đốc và Phòng kinh doanh Xuất Nhập Khẩu được trang bị thêm máy in và máy Fax để phục vụ cho công việc được thuận tiện ( nhận và gửi hồ sơ xuất nhập khẩu, làm thủ tục liên quan nghiệp vụ XNK…)

    Thêm vào đó , tại trạm kinh doanh XNK, cửa hàng Thăng Long, và bãi xe được trang bị thiết bị camera, máy tính để phục vụ việc bán hàng và bảo quản hàng.

    Cơ sở hạ tầng: đáp ứng đủ điều kiện cho nhân viên làm việc trong môi trường tốt nhất, an toàn thuận tiện.

    1.2.5.   Cơ cấu tổ chức.

    Bộ phận nhân sự khá gọn nhẹ tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến. Giám Đốc là quản lý cao nhất và quyết định mọi hoạt động của công ty.

    • Sơ đồ bộ máy quản lý.
    Giám Đốc
    Trạm Kinh Doanh XNK
    Cửa Hàng
    Phòng Kế Toán
    Phó Giám Đốc
    Bãi Xe
    Phòng Kinh Doanh

     

    XNK

    • Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
    • Giám Đốc

    Đoàn Thanh Hải- Q. Giám Đốc chi nhánh công ty hà Thành tại TP. HCM. Điều hành mọi hoạt động của chi nhánh công ty.Do tính chất đặc thù của chi nhánh, Giám Đốc công ty mẹ ủy quyền cho Giám Đốc chi nhánh và các Phó Giám Đốc chi nhánh thay mặt Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

    • Phó Giám Đốc

    Nguyễn Đình Lợi- đề suất và thực hiện các phương án chiến lược kinh doanh do công ty đề ra, đồng thời điều hành mọi hoạt động của chi nhánh TP. HCM. Ngoài ra Phó Giám Đốc có thể trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng của khách hàng, chịu trách nhiệm trước nhà nước Giám Đốc và Đảng Ủy công ty.

    • Phòng Tài Chính Kế Toán

    Có 5 người- trong đó có 1 Kế Toán trưởng , 1 Kế Toán Tiền Mặt, 1 Kế Toán Ngân Hàng, 2 Kế Toán Hàng Hóa chịu trách nhiệm về việc Tài Chính và hạch toán kinh tế cho chi nhánh cũng như những nhiệm vụ luân chuyển tuần hoàn vốn và đề suất các biện pháp giải quyết nhu cầu về vốn của đơn vị

    • Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu

    Gồm 7 người- 1 trưởng phòng và 6 nhân viên. Nhiệm vụ chính là thực hiện các nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nxk, phân phối và bán hàng hóa tại các đầu mối.

    • Cửa hàng Thăng Long

    Gồm 5 người- 1 cửa hàng trưởng, 1 nhân viên kế toán theo dõi bán hàng và 3 nhân viên bán hàng. Công việc của cửa hàng là tiêu thụ các mặt hàng như: gạch, đá hoa cương, các thiết bị điện, hàng hóa tiêu dùng khác nhập khẩu từ nước ngoài và sản xuất trong nước, đồng thời bán kết hợp các mặt hàng kim khí điện máy.

    • Bãi xe

    Gồm 8 người- 2 bãi trưởng, 4 thợ sửa máy, 2 nhân viên bán hàng. Bãi xe là khu mặt bằng thuê dọc tuyến xa lộ hà nội, là nơi trực tiếp giao dịch các loại xe, máy móc thiết bị nhập khẩu.

    1.3. Thực trạng kinh doanh của công ty.

    1.3.1.   Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH MTV HÀ Thành.

    Được ra đời vào những tháng cuối năm 1996 nhưng chính thức đi vào hoạt động năm 1997, hoạt động của chi nhánh diễn ra khá sôi nổi và hiệu quả. Chi nhánh tại TP. HCM áp dụng phương thức kinh doanh hỗn hợp có sự linh hoạt giữa kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và các hoạt động XNK ủy thác. Kim ngạch XNK trong vòng 2 năm 2010-2011 không ngừng gia tăng.

    Trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty Hà Thành đã thực hiện việc giao dịch thông qua ngân hàng EXIMBANK để đảm bảo việc giao dịch  được an toàn.

    Do cơ cấu hiện nay vẫn nghiêng về XNK là chủ yếu nhưng không vì thế mà các hoạt động khác bị trì trệ. Trong những năm qua các hoạt động như vận tải vừa có mặt trong lĩnh vực sản xuất, vừa có mặt trong lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh, sản xuất tại phân xưởng tại TP. HCM đang được đẩy manh.

    Cơ cấu thị trường được mở rộng, ngày nay, các mặt hàng xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng, quy trình giao nhận hàng hóa được đảm bảo. Đồng vốn được sử dụng linh hoạt trong những năm vừa qua thể hiện được chi nhánh đi vào hoạt động theo đúng phương hướng phát triển của công ty đề ra.

    1.3.2.   Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009- 2011.

    Với sự nỗ lực của toàn thể chi nhánh công ty, kết quả đạt được trong 3 năm vừa qua như sau:

    + Doanh thu năm 2009 đạt 526927 triệu đồng

    + Doanh thu năm 2010 đạt 586493 triệu đồng

    + Doanh thu năm 2011 đạt 627185 triệu đồng

    (Trích lược báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty Hà Thành từ năm 2009 đến  năm 2011)

    Bảng 2 : Bảng kết quả kinh doanh của Công ty( 2009- 2011)

    (Đơn vị : triêu đồng)

               Năm

     

    Chỉ tiêu

    2009 2010 2011

    Doanh thu

    526927 586493  

     

    655438

    Chi phí

    526846 586408  

     

    655278

    Lợi nhuận trước thuế

    46 85 160

    Lợi nhuận sau thuế

    35 64 120

    Nguồn: Phòng Kế toán

     

     

    Hình 1 –  Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm 2011.

    v Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng tăng trưởng. Cụ thế :

    Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 11,3% tương ứng 59566 triệu đồng.

    Doanh thu năm 2011 so với  năm 2010 tăng 11,76% tương ứng 68945 triệu đồng.

    àSo sánh tỷ lệ tăng doanh thu năm 2009 với năm 2010 ta nhận thấy tỷ lệ tăng doanh thu năm 2010 tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng doanh thu năm 2009.

    v Nguyên nhân làm cho tỷ lệ tăng doanh thu năm 2010cao hơn năm 2009 là do:

    Nền kinh tế nước ta năm 2010 mới được phục hồi, tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty vẫn hạn chế.

    Các mặt hàng xuất nhập khẩu năm 2011 được mở rộng cả về quy mô lẫn số lượng.

    Chính sách mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng của chi nhánh công ty yêu cầu việc buôn bán được mở rộng theo từng năm

    v Về vấn đề chi phí cũng có xu hướng tăng theo từng năm.

    Chi phí năm 2010 cao hơn so với  năm 2009 là: 595562 triệu đồng.

    Chi phí năm 2011 cao hơn so với năm 2009 là: 655278 triệu đồng.

    à Nhìn chung tốc độ tăng chí phí bình quân tăng dần qua các năm.

    Nguyên nhân là do năm 2009- 2011 công ty đã đầu tư một khoản chi phí lớn  hoạt động nghiên cứu và mở rộng thị trường trong và ngoài nước nâng cao thị phần của công ty.

    Mặt khác, tình hình lạm phát ngày càng gia tăng qua các năm, cụ thể: chỉ số lạm phát 3 năm liên tiếp 2009-2011 là 6,88%; 11,5%; 18,13%.

    v Về lợi nhuận thì công ty tăng ở mức cao.

    Năm 2010 so với 2009 tăng 29 triệu đồng chiếm tỷ lệ 82,85% .

    Năm 2011 so với 2010 tăng 56 triệu đồng chiếm tỷ lệ 87,5%.

    Dù rằng chịu nhiều tác động và ảnh hưởng kinh tế song công ty vẫn đảm bảo được lợi nhuận  cho hoạt động của mình. Điều này chứng minh  tầm nhìn, chiến lược và hoạch định mà Ban Lãnh đạo của công ty vạch ra là rất đúng đắn.

    1.3.3.   Tình hình kinh doanh những năm gần đây.

    • Mặt hàng xuất nhập khẩu.
    • v Mặt hàng xuất khẩu.

    Chi nhánh công ty xuất khẩu chủ yếu 2 mặt hàng : đậu phộng ( xuất khẩu trực tiếp) và vải ( xuất khẩu ủy thác)

    Đậu phộng là mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của chi nhánh công ty. Với chất lượng cũng như giá cả cạnh tranh đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty. Công ty xuất khẩu đậu phộng với những đặc điểm sau:

    v Hàng hóa: 

    Đậu phộng nhân Việt Nam

    Giá FOB: Vui lòng liên hệ với chúng tôi để có giá tốt nhất

    Cảng: Hồ Chí Minh

    Số lượng đặt hàng tối thiểu: 19 tấn

    Khả năng cung cấp:1000 tấn/ tháng

    Hình thức thanh toán: L/C,T/T,D/P

    v Sơ lược:

    Loại:Đậu phộng

    Hình thức trồng trọt: thông thường

    Quy trình chế biến: còn nguyên chất

    Trạng thái: khô

    Phân loại: Super/I/II/III/IV

    Màu sắc: màu tự nhiên

    Đóng gói: bao PP hoặc bao đay

    Giám định: Vinacontrol

    Thương hiệu: THAPHIMEX

    Xuất xứ: Việt Nam

    v Specifications:

    Mặt hàng: Đậu phộng nhân

    Phân loại: Super/I/II/III/IV

    Số lượng: 180-200/200-220/220-240 hạt/100 grams

    Độ ẩm: 8.5% Tối đa

    Tạp chất: 1% Tối đa

    Hạt không hoàn chỉnh: 8% Tối đa

    Năm thu hoạch: năm hiện tại

    Chi tiết đóng gói: 12.5/25/50/60 Kg trong bao PP hoặc bao đay,17/19 trên 1 Container 20′

    Chi tiết vận chuyển: 7-20 ngày

    Mặt hàng vải là mặt hàng thế mạnh của Việt Nam, đây cũng là mặt hàng công  ty nhận xuất khẩu ủy thác cho các công ty khác.

    v Mặt hàng nhập khẩu.

    Các mặt hàng công ty nhập khẩu :máy móc, đồ dùng nội thất, xe máy, sợi vải, bánh kẹo, gạch, keo dán, kem không sữa, dung cụ cầm tay…

    Bảng 3: Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu ( 2011)

    Thị trường

     

     

    Sản phẩm

    Đài Loan Trung Quốc Nhật Hàn Quốc Thái Lan Malaysia Tây Ban Nha

     

     

    Tổng cộng
    Máy móc 8%   6%           14%
    Đồ dùng nội thất   9%             9%
    Xe máy             7% 4% 11%
    Sợi, Vải 14%     11%         25%
    Bánh kẹo           12%     12%
    Gạch             8%   8%
    Keo dán         8%       8%
    Kem không sữa         4%       4%
    Dụng cụ cầm tay 4% 5%             9%

    Nguồn: Phòng Kế toán

    Hình 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản phẩm xuất khẩu.( 2011)

     

     

     

    • Qua biểu đồ ta có thể thấy được:
    • Các sản phẩm được công ty nhập nhiều: vải sơi ( 25%), máy móc (14%),tiếp đó là bánh kẹo 12% và xe máy 11%. Các mặt hàng này đòi hỏi vốn rất cao và chi phí lớn, tuy nhiên đó là những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho ngành công nghiệp dệt may, cơ khí, và tiêu dùng ở nước ta. Do đó, khi nhập hàng về dễ phân phối và không bị tồn kho nhiều. Các mặt hàng này mang lại lợi nhuận chủ yếu cho doanh nghiệp
    • Hàng hóa vốn thấp như keo dán, gạch, kem không sữa thì nhập rất ít. Đây là các mặt hàng cạnh tranh trên thị trường cả về giá cả và chất lượng. Phần trăm lợi nhuận của các loại hàng hóa này cũng khá thấp.
    • Mặt hàng nhập khẩu của chi nhánh chiếm trọng lượng không đồng đều và không đa dạng về sản phẩm. Hàng nhập khẩu không tập chung ngành nghề nào mà theo cầu của khách hàng nội địa.
    • Thị trường và sản phẩm nhập khẩu trực tiếp chưa được khai thác về chiều sâu cũng như chiều rộng
      • Nhà cung cấp.

    v  Nhà cung cấp hàng hóa cho các sản phẩm xuất khẩu:

    Mặt hàng vải xuất khẩu: các công ty kinh doanh và sản xuất sản phẩm may mặc

    Công Ty TNHH MTV Kim Xương Long

    Ngành nghề: Vải Sợi – Sản Xuất & Kinh Doanh.

    Chuyên kinh doanh, mua bán các loại vải như: Vải jean, vải kaki, vải áo gió, vải sợi, v.v..
    Với “Mẫu mã đa dạng – Chất lượng hoàn hảo – Giá thành cạnh tranh”– Kim Xương Long đảm bảo mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho quý khách hàng.

    Địa chỉ: 87/6 Hẻm 73 Đỗ Công Tường, P. Tân Quy, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 08-38474951
    Hotline: 0908709038

    Thịnh Đạt Phong – Công Ty TNHH Công Nghiệp Thịnh Đạt Phong

    Ngành nghề:Vải Sợi – Sản Xuất & Kinh Doanh

    Địa chỉ: 154/43 Nguyễn Kim, P. 6, Q. 10, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại:08-39572945

    Minh Tùng Vi Na – Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Minh Tùng Vi Na

    Ngành nghề: Vải Sợi – Sản Xuất & Kinh Doanh

    Chuyên cung cấp các mặt hàng vải sợi , tư vấn thiết kế các mẫu đồng phục cơ quan, xí nghiệp, trừơng học…

    Địa chỉ: 91A Dương Khuê, P. Hiệp Tân, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 08-38606894
    Hotline: 0909 113 309

    Trân Danh – Công Ty TNHH Trân Danh

    Ngành nghề: Vải Sợi – Sản Xuất & Kinh Doanh

    Chuyên cung cấp vải DENIM, vải sợi cao cấp.

    Địa điểm: Số 16 Đường 44, P. Tân Phong, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 08-54332927

    Hotline:0909 325656

    Nhà cung cấp cho hàng đậu phộng xuất khẩu: những công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh mặt hàng nông sản, ngoài ra còn từ vùng chuyên canh trồng đậu phộng, từ các chợ nông sản nơi cung cấp đậu phộng với số lượng lớn và chất lượng:

    Chợ nông sản Thủ Đức

    Vùng chuyên canh sản xuất đậu phộng huyện Cầu Ngang, Duyên Hải, TP.Trà Vinh và một số tỉnh ở đồng bằng Sông Cửu Long.

    v Nhà cung ứng cho các sản phẩm nhập khẩu:

    Là các công ty đối tác nước ngoài chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu do chi nhánh công ty kinh doanh: điển hình có các bạn hàng ở các nước:Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Tây Ban Nha.

    v Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp máy móc.

    1, Công ty: Oriental Victor Group

    Sản phẩm: máy móc

    Điện thoại:886 – 4 – 23506666

    Fax:886 – 4 – 23503397

    Địa chỉ:5F NO.108 SAI HSI ROAD TAICHUNG Taiwan

    Quốc gia :Đài Loan

    2, Công ty:Marusan Shoji Co., Ltd.

    Sản phẩm: máy móc thiết bị

    Điện thoại:(03)3271-1516

    Fax:(03)3271-1577

    Địa chỉ: 16-9 Nihonbashi 2-chom,Chuo-ku.Tokyo[103-0027]

    Quốc gia:Nhật bản

    v Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng đồ dùng nội thất:

    1, Công ty: Công Ty Tnhh Yiming

    Điện thoại: 86-757-28836154, 28913732

    Fax:86-757-28916096

    Web:

    Địa chỉ:Liangjiao Industrial Area,Shunde District,Foshan          GuangdongChina[Zip/Postal Code:528315]

    Quốc gia: Trung Quốc

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng vải sợi:

    1, Công ty:Công Ty Tnhh Dệt Young Sun

    Điện thoại:82 – 2 – 6630159,0160

    Fax:82 – 2 – 6639603

    Địa chỉ:202-15 Sangpyung-Dong Chinju-City Gyeongsangnam-do 660-340 Korea

    Quốc gia: Hàn Quốc

    2, Công ty:  Tnhh Kuang Yung Enterprise

    sản phẩm: sợi, vải.

    Điện thoại:886 – 4 – 25691393

    Fax:886 – 4 – 25691392

    Web:http://www.kytextile.com.tw/

    Địa chỉNo.165 Da-Lin Rd.Daya ShiangTaichung County 428 Taiwan

    Quốc gia: Đài Loan

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng dụng cụ cầm tay

    1, Công ty:Tnhh Shyang Yun

    sản phẩm: dụng cụ cầm tay

    Điện thoại:886-4-24610088

    Fax:886-4-24615856

    Địa chỉ:No. 15-6 Shi Pyng South Lane. 40750. Taichung.Taiwan

    Quốc gia: Đài Loan

    2, Công ty:Thiên Tân Kilews Tools & Thiết Bị Co, Ltd

    Điện thoại:86-22-27836077

    Fax:86-22-27836051

    Web:http://www.kilews-tj.com/kilews/index123.asp

    Địa chỉ:No. 12 Baojixidao,Tianjin,China[Zip/Postal Code:]

    Quốc gia: Trung Quốc

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng bánh kẹo:

    1, Công ty:Rich Enterprise

    Điện thoại:60 – 12 – 3090601

    Fax:60 – 3 – 79835273

    Địa chỉOld Klang Road-Happy Garden Kuala Lumpur 58200

    Quốc gia: Malaysia

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp xe máy

    1, Công ty:Motorhispania, S.L.

    Điện thoại:+34-954-47.56.87

    Fax:+34-954-40.91.22

    Web:http://www.motorhispania.es/

    Địa chỉc/ Parsi 3-nº 10. 41016 SEVILLE-SPAIN

    Quốc gia: Tây Ban Nha

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng keo dán:

    1, Công ty:Numwattana (Thế Giới)

    Điện thoại:+66875902873

    Fax:+6628172300

    Địa chỉ:104/1 3 4-6 Moo 19-Suksawat 64-Suksawat Rd.-Bangphung-Phrapradaeng-Samutprakarn-10130 Thailand

    Quốc gia: Thái Lan

    Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp mặt hàng gạch:

    1, Công ty:Todagres

    Điện thoại:34-626-021002

    Fax:34-964-534501

    Địachi:CTRA.DEONDAKM.5-VILA-REAL-CASTELLON-Spain(Zip/Postal:12540)

    Quốc gia: Tây Ban Nha

    2, Công ty:Hispania Ceramica S.A.

    Điện thoại:34-964-231658

    Fax:34-964-964776540

    Địa chỉ:Camino viejo Castellon- Onda S/n P.O Box 170

    Quốc gia:Tây Ban Nha

    • Khách hàng.
      • Khách hành trong nước.

    Khách hàng trong nước mua hàng tại chi nhánh công ty chủ yếu là các mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài và một phần sản xuất trong nước. Mỗi khách hàng có nhu cầu hàng hóa khác nhau về hàng hóa. Ta có chia nhóm khách hàng thành 3 nhóm chính sau :

    • Dân lao động phổ thông :

    Khả năng chi trả thấp

    Nhu cầu chất lượng sản phẩm ở mức độ trung bình.

    Mua hàng số lượng nhỏ lẻ, chất lương không đồng đều.

    Chủ yếu là nhân dân lao động ở TP.HCM

    Mặt hàng họ muốn có đó là những sản phẩm : máy móc phục vụ nông, lâm ngư nghiệp, thiết bị điện,hàng hóa tiêu dùng.

    Sản phẩm phù hợp là sản phẩm được sản xuất trong nước với chi phí thấp, giá cả phù hợp với túi tiền của người lao động.

    Lợi nhuận thu được từ việc bán hàng cho dân lao động phổ thông thấp.

    • Cá nhân và gia đình có thu nhập cao :

    Họ chủ yếu là những cá nhân gia đình thuộc TP.HCM và các tỉnh lân cận.

    Họ sẵn sàng chi trả sản phẩm họ muốn với mức giá cao

    Yêu cầu chất lượng và mẫu mã sản phẩm cao

    Mua hàng số liệu nhỏ lẻ, chất lượng thường là cao.

    Họ thường mua những mặt hàng ở chi nhánh: Xe máy, gạch, đá hoa cương được nhập khẩu từ nước ngoài với mẫu mã đẹp và chất lượng đảm bảo phục vụ cho nhu cầu đi lại và xây dựng nhà cửa của họ.

    Lợi nhuận thu được từ viêc bán hàng cho nhóm khách hàng này ở mức độ trung bình.

    • Doanh nghiệp, xí nghiệp kinh doanh, sản xuất :

    Nhóm khách hàng này bao gồm tất cả công ty, xí nghiệp ở mọi miền trên đất nước Việt Nam.

    Mua hàng hóa với số lượng lớn, chất lượng đồng đều.

    Nhu cầu về hàng hóa đa dạng ( nhiều loại mặt hàng)

    Tùy theo loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuât,kinh doanh mà doanh nghiệp ( xí nghiệp ) có thể mua những mặt hàng khác nhau.

    • Doanh nghiệp thuộc ngành may mặc : mua các loại máy móc phụ vụ sản xuất công nghiệp, các thiết bị điện, vải, sợi…

    +  Doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng : mua các loại gạch, đá hoa cương, đồ nội thất..

    + Doanh nghiệp kinh doanh sản xuất nông sản : mua thiết bị máy móc nông nghiệp.

    + Doanh nghiệp kinh doanh buôn bán thủy sản : mua các thiết bị máy móc phục vụ ngư nghiệp

    + Doanh nghiệp thuộc ngành cơ khí : mua những thiết bị kim khí điện máy

    • Doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ : mua các mặt hàng tiêu dùng là chủ yếu.

    Lợi nhuận thu được từ việc bán hàng cho nhóm khách hàng này cao.

    Bảng 4. Thị phần khách hàng trong nước 

      Khách hàng

     

     

    Sản phẩm

    Lao động phổ thông Gia đình cá nhân thu nhập cao Doanh nghiệp, xí nghiệp sản xuất kinh doanh
    Máy móc 18% 11% 71%
    Đồ dùng nội thất 2% 23% 75%
    Xe máy 8% 25% 67%
    Sợi, Vải 1% 2% 97%
    Bánh kẹo 7% 10% 83%
    Gạch 4% 37% 59%
    Keo dán 2% 8% 90%
    Kem không sữa 6% 17% 87%
    Dụng cụ cầm tay 38% 7% 55%
    Tỉ trọng 9% 15% 76%

    Nguồn: Phòng Kế toán 2011

    Hình 3:Biểu đồ thể hiện thị phần khách hàng trong nước :

    • Qua biểu đồ có thể thấy đuợc các mặt hàng của công ty chủ yếu phân phối cho khách hàng doanh nghiệp, xí nghiệp là chủ yếu ( 76%), tiếp đó là cá nhân, hộ gia đình với thu nhập cao (15%) cuối cùng là dân lao động phổ thông (9%).
    • Lợi nhuận thu chủ yếu được phần lớn từ việc bán hàng cho doanh nghiệp xí nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước.

    v  Khách hàng nước ngoài

    Công ty xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Malaysia , xuất khẩu ủy thác qua 3 thị trường : Campuchia, Malaysia, Myanmar. Do đó, khách hàng nước ngoài của chi nhành công ty tập chung ở nước : Campuchia, Malaysia, Myanmar.

     

    Bảng 5 :Nhà nhập khẩu

                          Thị trường

     

    Sản phẩm

    Campuchia Malaysia Myanmar
    Vải ( xk ủy thác) 27% 19% 23%
    Đậu phộng (xk trựctiếp)   31%  

    Nguồn: Phòng Kế toán 2011

    • Khách hàng là các doanh nghiệp ở CamPuChia :
    • Mặt hàng họ mua chỉ có vải do công ty xuất khẩu ủy thác.
    • Số lượng mua chiếm tỉ lệ tương đối chiếm 23%
    • Danh sách các doanh nghiệp ở CamPuChia nhập khẩu vải :
     
     
       
       
    • Công ty :M&V INT’L MANUFACTURING LTD.

    Sản phẩm kinh doanh: quần áo trẻ em

    Tel:+ 852 3549 3300

    ADDRESS: RM 2601-6, 26/F, Billion Plaza,8 Cheung Yue St.,Cheung Sha Wan, Kowloon

    • Công ty: SANTEX INDUSTRIAL ( CAMBODIA ) LIMITED

    Sản phẩm kinh doanh: ba lô, cặp vải

    Tel : 012 810 529

    ADDRESS: National Road 4,Phum Trapeang Chhoeu Neang, Khum Poeuk, Srok Angsnoul, Kandal Province

    • Công ty: JIN CHAN ( CAMBODIA ) CLOTHING CO.,LTD.

    Sản phẩm kinh doanh: áo khoác, mũ nón

    Tel : (855) 23 368 438

    ADDRESS: No.18 Rue 528, Sangkat Beoungkok, Khan Toulkok, Phnom Penh, Cambodia

    • Khách hàng là các doanh nghiệp ở Myanmar:
    • Mua vải của chi nhánh.
    • Khối lượng giao dịch ở mức trung bình ( 23%) trong tổng số các mặt hàng xuất khẩu của chi nhánh.
    • Danh sách các khách hàng ở Myanmar :

    Công ty:  Aung Si Garment (Success Drum Garment)

    Sản phẩm kinh doanh: quần áo thời trang công sở

    Tel : (95-1) 517 656, 401 992
    Fax: (95-1) 524 295

    ADDRESS: 1/D, Padonmar St., IndustrialZone, (Nga) Ward,NOKA.

    • Công ty: Charminh Garmenta manufacturing Co.,Ltd

    Sản phẩm kinh doanh: quần áo nam giới

    Tel : (95-1) 684126,684229

    ADDRESS: 82, Twin Thin Tike Wun U Tun Nyo St.,           IndustrialZone(1),HLTA

    • Công ty : Lucky flowers

    Sản phẩm kinh doanh: áo sơ mi, áo vet Nam

    Tel : (95-1 543675

    ADDRESS: 707, 708(Rm 101), 1st Flr, Kamahtan St., Myittar Nyunt Ward,TMW.

    • Khách hàng là các doanh nghiệp ở Malaysia.
    • Công ty:Empire Golden Nine Enterprise

    Sản phẩm kinh doanh: các loại đầm phụ nữ

    Điện thoại: +60126916622

    Fax: +603-51624124

    Web: http://www.uniformspecialist.blogspot.com/

    Địa chỉ:No 8A Jalan PJS 10/32, Bandar Sri Subang,46000 Petalin Jaya,Selangor Darul Ehsan

    • Công ty:Burhani Thương Mại

    Sản phẩm kinh doanh: hàng may mặc trẻ em

    Điện thoại:60 – 3 – 26983562

    Fax:60 – 3 – 26933326

    Địa chỉ:61 Jalan Tuanku Abdul Rahman,Kuala Lumpur 50100

    • Công ty: Image Glow Merchandising (M) Sdn Bhd

    Sản phẩm kinh doanh: quần jean, quần tây, áo sơ mi.

    Điện thoại: 60 – 07 – 4326660

    Fax:60 – 07 – 4326662

    Web: http://www.image-glow.com/

    Địa chỉ:WISMA IGM, 43-1C JALAN PENJAJA 3,BATU PAHAT JOHOR 83000

    • Đối thủ cạnh tranh.

    Công ty kinh doanh mặt hàng tổng hợp, vì thế mà số lượng đối thủ cạnh tranh về các mặt hàng rất lớn. Hơn nữa khi tham gia vào thị trường kinh tế thế giới, Việt Nam là thành viên tổ chức WTO. Các doanh nghiệp phải đối đầu với cả đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu.

     

    v Đối thủ cạnh tranh trong nước.

    Ngành kinh doanh xuất nhập khẩu là một trong những ngành kinh tế chủ đạo của nền kinh tế nước ta. Theo con số của tổng cục thống kê từ năm 2005 – 2010 trị giá xuất nhập khẩu có xu hướng tăng dần :xuất khẩu tăng từ  4265 triệu USD (2005) lên đến 7460 triệu USD năm 2010, nhập khẩu tăng từ 4450 triệu USD (2005) lên đến 9921triệu USD năm 2010. Qua đó ta có thể thấy được lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng và phát triển. Những công ty kinh doanh xuất nhập khẩu được thành lập ngày càng nhiều, đối thủ cạnh tranh của công ty dần xuất hiện với số lượng lớn. Một số đôi thủ cạnh tranh lớn của công ty về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu có thể kể đến như : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu  Petrolimex, Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định (PiSiCo),Công ty Xuất nhập khẩu Intimex… Đây là 3 công ty lớn chiếm thị phần khá lớn ở thị trường Việt Nam.

    • Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex
    • Những nét chính về công ty:
    • Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩuPetrolimex (PITCO) là thành viên của Tổng Công ty xăng Dầu Việt Nam(PETROLIMEX). Từ khi được thành lập năm 1999 đến nay, PITCO phát triển nhanh chóng, trở thành một trong những doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn của Bộ Công thương, khẳng định vị thế và thương hiệu, giữ vững sự tín nhiệm của các đối tác trong và ngoài nước.
    • Văn Phòng Chính:
      Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex    
      Địa chỉ: 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
      ĐT  : (08) 383 83 400
      Fax : (08) 383 83 500
      Email : [email protected]
    • Ngành nghề kinh doanh:

    Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa nông lâm thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị ngành công nghiệp, nông nghiệp, phương tiện vận tải, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất, tiêu dùng.

    Mua bán, sản xuất, gia công, chế biến, xuất nhập khẩu khoáng sản hàng hóa, kim loại màu. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất chuyển khẩu xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu.

    Kinh doanh vận tải xăng dầu; đại lý kinh doanh xăng dầu.

    Dịch vụ giao nhận; đại lý, sản xuất, gia công, chế biến hàng hóa xuất nhập khẩu.

    Kinh doanh, đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà.

    Sản xuất, mua bán các loại thẻ từ, thẻ vi mạch, thẻ điện thoại.

    Sản xuất, mua bán sơn và nguyên liệu, sản phẩm ngành sản xuất sơn.

    • Thành tích – Giải thưởng

    Huân chương lao động hạng III;

    Được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen do có thành tích xuất sắc từ năm 2001 – 2005;

    Liên tục 05 năm (2000-2004) Công ty được Bộ Thương Mại tặng bằng khen về việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh và tăng trưởng xuất nhập khẩu;

    Được Bộ Công Thương bình chọn là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 05 năm liền (2004-2008);

    Công ty được Bộ Thương Mại tặng Cờ thi đua xuất sắc năm 2006;

    Công ty được tặng Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn do có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển của ngành hàng hồ tiêu năm 2007, 2008;

    Doanh nghiệp tiêu biểu của 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ – TOP TRADE SERVICES 2007 do Bộ Công Thương bình chọn;

    Sao vàng đất Việt 2008-2009 (Top 100);

    Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam;

    Được Trung tâm thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà Nước xếp hạng tín dụng AAA;

    Được nhận giải thưởng “2006 BUSINESS EXCELLENCE AWARDS” do Ủy ban Quốc gia về hợp tác Kinh tế Quốc tế phối hợp với 53 Thương vụ Việt Nam tại các nước, vùng lãnh thổ tổ chức xét chọn và trao tặng;

    Đạt thương hiệu “Việt Nam tốt nhất” trong lĩnh vực xuất nhập khẩu năm 2007 do báo điện tử Việt Nam Net phối hợp cùng đài truyền hình Việt Nam tổ chức;

    Là thành viên kim cương của Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN); được Hải quan TP.HCM chọn là 1 trong những đơn vị đầu tiên được thông quan điện tử;

    Được trao Cúp vàng và Giải thưởng Doanh nhân tiêu biểu ASEAN năm 2007;

    Giải thưởng “Doanh nghiệp thanh toán xuất nhập khẩu tốt nhất năm 2007” do Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trao tặng;

    Top 100 Thương Hiệu Mạnh Xuất Nhập Khẩu Uy Tín Và Hiệu Quả 2008;

    Cúp vàng – Giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam 2008, 2009”.

    • Đánh giá :

    Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO) là đối thủ cạnh chính về các mặt hàng: tiêu dùng, máy móc nhập khẩu, nông lâm thủy sản.

    • Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định (PiSiCo).
    • Những nét chính về công ty:

    Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên: Ông Nguyễn An Điềm

    Tổng Giám Đốc:  Ông Lê Văn Hồng

    Địa chỉ: 99 Tây Sơn, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

    Điện thọai: 056.3947066      Fax: 056.3947029

    Mã số Doanh nghiệp: 4100258987

    Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam: 43520

    Năm thành lập: 1985

    Vốn điều lệ: 221,343 tỷ đồng

    Nhân viên: 5.000 nhân viên

    • Ngành nghề kinh doanh:

    Trồng và khai thác rừng; Tư vấn thiết kế công trình lâm sinh; Kinh doanh nguyên liệu giấy; Khai thác, chế biến và mua bán hàng nông, lâm, thủy sản;

    Sản xuất và mua bán hàng công nghiệp thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, may mặc, giày da;

    Thăm dò, khai thác, chế biến mua bán tài nguyên khoáng sản các loại;

    Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên phụ liệu cho ngành nông, lâm, thủy sản và vật liệu xây dựng;

    Mua bán máy móc, phương tiện vận tải, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xăng dầu;

    Kinh doanh truyền hình cáp và vật tư, thiết bị viễn thông;

    Kinh doanh dịch vụ Cảng biển;

    Kinh doanh khách sạn và dịch vụ ăn uống;

    Dịch vụ cho thuê kho, bãi, giao nhận và bảo quản hàng hóa; Sản xuất các loại bao bì, sản phẩm tiêu dùng từ chất dẻo;

    Đầu tư hạ tầng; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và kinh doanh bất động sản;

    Đầu tư tài chính vào các Doanh nghiệp.

    • Thành tích – Giải thưởng

    Huân chương lao động hạng I cho tập thể Tổng Công ty đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2000 đến năm 2004.

    Huân chương lao động hạng II cho tập thể Tổng Công ty năm 1996.

    Huân chương lao động hạng III cho 2 cá nhân là: lãnh đạo Tổng Công ty  qua các thời kỳ 1996 và 2000.

    Chính phủ, Bộ  NNo &  PT Nông Thôn, Bộ Thương Mại, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế, UBND tỉnh Bình Định, Tổng Liên đoàn Lao động, Liên đoàn lao động  tỉnh Bình Định ngành tặng cờ thi đua và nhiều danh hiệu thi đua khác  cho tập thể, cá nhân, cán bộ Tổng Công ty qua các thời  kỳ.

    • Đánh giá :

    Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định (PiSiCo) là đối thủ cạnh tranh mạnh về các mặt hàng: nông, lâm , thủy sản và các loại máy móc phụ vụ ngành này. Ngoài ra còn có sản phẩm ngành may mặc, giày da, đây là những sản phảm thế mạnh của công ty này.

    • Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex
    • Những nét chính về công ty:

    Tên gọi trước đây là Công ty Cổ phần XNK Intimex chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 2006. Intimex Hochiminh được hình thành trên cơ sở cổ phần hóa Chi nhánh Công ty XNK Intimex tại TPHCM được thành lập năm 1995 và trực thuộc Bộ Công Thương.

    Tổng tài sản của Intimex Hochiminh đã lên đến trên 2.200 tỷ đồng, đó chính là cơ sở quan trọng cho sự phát triển mới của Công ty trong giai đoạn tiếp theo.

    Trụ sở chính: 61 Nguyễn Văn Giai, Đakao, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.
    Điện thoại : 38201754 – 38201998 – 38203033 – Fax: 08. 38201997.
    Website: www.intimexhcm.com
    E-mail : [email protected]

    • Ngành nghề kinh doanh:

    Xuất khẩu: hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ, gạo, hồ tiêu, cơm dừa, hạt tiêu

    Nhập khẩu: máy móc thiết bị, đồ điện gia dụng.

    • Thành tích – Giải thưởng

    v Năm 2006      
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Thương mại trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp đã có thành tích xuất sắc trong tổ chức xuất khẩu Hồ tiêu 2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu xuất sắc 2006 do Ủy ban Quốc gia & Hợp tác Kinh tế và Báo Thương mại cấp.
     Năm 2007   
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương bầu chọn.
    – Bằng khen Doanh nghiệp đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2007 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng.
    – Giải thưởng Thương mại dịch vụ Việt Nam – Top Trade Services 2007 do Bộ Công Thương, Báo Công Thương trao tặng.
    v Năm 2008  
    – Giải thưởng Top 15 Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ xuất sắc năm 2008 do Bộ Công Thương, Báo Công Thương tổ chức.
    – Là doanh nghiệp tư nhân lớn thứ 05 ở Việt Nam năm 2008 theo bảng  xếp hạng VNR 500 do Báo Vietnamnet và Vietnam Report công bố.
    – Giải thưởng “Doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2008 do Bộ Công Thương, Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín  do Bộ Công Thương trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong công tác kinh doanh, xuất khẩu và hoạt động phát triển ngành hàng Hồ tiêu năm 2008 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2008 do Bộ Công Thương trao tặng.
    vNăm 2009   
    – Chứng nhận Top Doanh nghiệp tiêu biểu 3 năm liên tiếp đoạt giải thưởng Thương mại Dịch vụ Việt Nam (2007-2008-2009) do Bộ Công Thương, Báo Công Thương trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương trao tặng.
    – Là doanh nghiệp tư nhân lớn thứ 10 ở Việt Nam năm 2009 theo bảng  xếp hạng VNR 500 do Báo Vietnamnet và Vietnam Report công bố.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có thành xuất sắc trong công tác kinh doanh, xuất khẩu và hoạt động phát triển ngành hàng Hồ tiêu năm 2009 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao tặng.
    – Năm 2010        
    – Chứng nhận Top 10 Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ xuất sắc 2010 do Bộ Công Thương tổ chức.
    – Bằng khen Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương trao tặng.
    – Bằng khen Doanh nghiệp có thành xuất sắc trong công tác kinh doanh, xuất khẩu và hoạt động phát triển ngành hàng Hồ tiêu năm 2010 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao tặng.
    – Là doanh nghiệp tư nhân lớn thứ 13 ở Việt Nam năm 2010 theo bảng  xếp hạng VNR 500 do Báo Vietnamnet và Vietnam Report công bố.
     Năm 2011   
    – Bằng khen do có thành tích trong công tác đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, kiểm soát nhập khẩu năm 2011 do Bộ Công Thương trao tặng.
    – Bằng khen do Thủ tướng Chính phủ trao tặng cho ông Đỗ Hà Nam – Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
    – Huân chương Lao động Hạng ba do Chủ tịch nước trao tặng cho tập thể Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex và cá nhân ông Đỗ Hà Nam, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
    – Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex nhận Cờ truyền thống của UBND TPHCM và cá nhân ông Đỗ Hà Nam, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty, được nhận Huy hiệu công dân tiêu biểu của TPHCM.

    • Đánh giá :

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex là một đối thủ cạnh tranh mạnh về sản phẩm về nông sản và đồ điện gia dụng, với lịch sử hình thành lâu đời và những thành tích đạt được trong thời gian qua chi nhánh công ty cần xem xét đánh giá đúng đối thủ cạnh tranh của mình ở vị trí nào và đưa ra chính sách về giá cả và dịch vụ cho phù hợp với thị trường.

    v Đối thủ cạnh tranh nước ngoài.

    Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam vươn ra xe thị trường thế giới. Tuy nhiên vấn đề gặp phải là sự gia tăng cạnh tranh trên trường quốc tế.Trên thị trường quốc tế, những công ty xuất khẩu mặt hàng về đậu phộng ( nông sản) và vải ( sản phẩm may mặc ) rất nhiều. Và những công ty ở những thị trường : Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, đặc biệt là những công ty ở thị trường mà chi nhánh xuất khẩu qua : Malaysia, Campuchia và Myanmar là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty.

    • Công ty xuất nhập khẩu hàng may mặc và sản phẩm nông sản ở Trung Quốc :

    Lợi thế :

    Giá nhân công và nguyên vật liệu rẻ.

    Về sản phẩm may mặc: Đa dạng mẫu mã, mỗi món hàng đều có hoạ tiết trang trí làm bằng tay tỉ mỉ, chất liệu và hoa văn vải lạ, không đụng hàng thị trường. đem lại sự khác biệt biệt hóa về sản phẩm. Tạo ưu thế cạnh tranh.

    Về mặt hàng nông sản: yếu tố giá cả cạnh tranh,khó có thị trường nào giá rẻ hơn ở thị trường này.

    Nhược điểm:

    Người tiêu dùng trên thế giới khi dùng sản phẩm hàng trung quốc lo ngại về vấn đề an toàn sức khỏe. Yêu cầu chặt chẽ về nguồn gốc sản phẩm khi mua hàng ở thị trường này.

    Một vài doanh nghiệp ở Trung Quốc có uy tín và chiếm được thị phần lớn ở các nước Malaysia, Myanmar và Campuchia:

    Công ty:Hongye Co., Ltd.

    Điện thoại:86 – 020 – 36403995

    Fax:86 – 020 – 36403995

    Địa chỉ:Room 602,Buildiing no 6,Lane 9 South Street,ChenTianCun,baiyun District,GuangZhou city,guangdong         Guangzhou Guangdong 510420 China.

    Sản phẩm kinh doanh: may mặc quần áo thời trang.

    Công ty:Shandong Sinh Hóa Co, Ltd

    Điện thoại:+86 156 0633 0617

    Fax:+86 633 5889929

    Địa chỉ:NO.52 YANHE ROAD.WULIAN COUNTY, SHANDONG, CHINA

    Sản phẩm kinh doanh: mặt hàng nông sản

    • Các công ty ở các thị trường nội địa:
    • Ưu thế:

    các sản phẩm sản xuất trong nước giảm bớt được chi phí nhập khẩu

    + có sự trợ giúp từ nhà nước.

    • Bất lợi:

    + sản phẩm với chất lượng không đồng đều.

    + chi phí nhân công cao.

    • 1 vài công ty kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty tại các thị trường nội địa.
    • Thị trường Malaysia.

    +  Công ty:Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Tyc

    Điện thoại:6-019-8440488

    Fax:6-086-330035

    Địa chỉ:JLN MASJID,BINTULU,SARAWA,(Zip/Postal:97008)

    sản phẩm kinh doanh: phụ kiện và sản phẩm may mặc

    +  Công ty:Nagajati Thực Phẩm Sdn Bhd

    Điện thoại:60-03-60916827

    Fax:60-03-60916829

    Địa chỉ:Lot 3881,Jalan Raya, Sungei Choh Industrial Area, 48000 Rawang, Selangor Darul Ehsan.

    Sản phẩm kinh doanh: các loại đậu

    • Thị trường Myanmar

    + Công ty Aung Si may

    Địa chỉ: 1 / D, Padonmar St, IndustrialZone, (Nga) Phường, NOKA

    Sản phẩm kinh doanh: hàng May công nghiệp

    SDT: 690003,095008520

    Email:[email protected]

    + công ty TNHH Myawaddy.

    Loại hình doanh nghiệp: Công ty Thương mại

    Sản phẩm / Dịch vụ : gạo trắng, toàn bộ toor, matpe đen, đậu xanh, đường, ngô vàng , đậu phộng.

    Địa chỉ: No.189/181 Mahabandoola street.

    Website công ty: www.myawaddytrade.com

    • Thị trường Campuchia

    + Công ty Thương mại Alantic.

    Loại hình doanh nghiệp. Công ty thương mại

    Sản phẩm kinh doanh: các mặt hàng nông sản: Gạo , đậu xanh, ngô, đậu phộng…

    Địa chỉ: 6A distreet, Phnom Phenh, CamPuChia.

    Điện thoại : 855-11-909558

    + Công ty Lucky Star.

    Loại hình kinh doanh: Kinh doanh xuất nhập khẩu.

    Sản phẩm  kinh doanh:  phụ kiện, quần áo thời trang.

    Địa chỉ: 128 blvd monivong, dong anoung, phnom Phenh, Cambodia.

    Điện thoại: 855-9835-9864

    • Tình hình kinh doanh giao nhận hàng xuất nhập khẩu của chi nhánh Công ty Hà Thành.
    • Tình hình kinh doanh giao nhận hàng xuất khẩu của chi nhánh Công ty Hà Thành.

     

    Bảng 6: Tình hình kinh doanh giao nhận hàng FCL xuất khẩu

    Chỉ tiêu Năm
    2009 2010 2011
    Tổng doanh thu 526927 586493

    655438

    Doanh thu  giao nhận hàng xuất khẩu đường biển. 131731,75 176768,99 242446,516
    Tỷ trọng doanh thu hàng xuất khẩu bằng đường biển trên tổng doanh thu. 25% 30,14% 36,99%

     

    Nguồn: Bộ phận  kinh doanh 2011

    Hình 4:Biểu đồ thể hiện doanh thu giao nhận hàng xuất khẩu.

     

    • Qua số liệu bảng và biểu đồ trên ta thấy doanh thu giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển tăng theo từng năm theo doanh thu và chiếm tỉ trọng ngày càng tăng.
    • Tỉ trọng doanh thu hàng xuất khẩu gia tăng theo từng năm : năm 2010 tăng 4,86% so với năm 2009. Năm 2011 tăng 6,85% so với năm 2010. Do đó, có thể đưa ra nhận xét số lượng giao dịch mặt hàng xuất khẩu ngày càng gia tăng về số lượng kèm theo đó là thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.

     

    • Tình hình kinh doanh giao nhận hàng nhập khẩu của chi nhánh Công ty Hà Thành.

    Bảng 7:  Tình hình kinh doanh giao nhận hàng  nhập khẩu

     

    Chỉ tiêu Năm
    2009 2010 2011
    Tổng doanh thu 526927 586493 655438
    Doanh thu  giao nhận hàng nhập khẩu đường biển. 200864,57 253658,223 329554,226
    Tỷ trọng doanh thu hàng nhập khẩu bằng đường biển trên tổng doanh thu. 38,12% 43,25% 50,28%

    Nguồn:Bộ phận kinh doanh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 5:Biểu đồ thể hiện doanh thu giao nhận hàng nhập khẩu

    • Qua bảng số liệu và biểu đồ ta có thể thấy:
    • Doanh thu giao nhận hàng hóa nhập khẩu ở con số lớn.
    • Có sự gia tăng doanh thu theo các năm: tăng 52,79 triệu từ năm 2009-2010, tương ứng gia tăng về tỉ trọng 5,13 %, năm 2010-2011 tăng 75,89 triệu tương ứng gia tăng 7,03%.
    • Sự gia tăng ở con số nhỏ hơn 10%( không cao) thể hiện thị trường nhập khẩu dao dộng ở mức nhỏ.tương đối ổn định.
    • Dự đoán năm 2012 sự gia tăng cao vì thị trường mở rộng theo đà những năm trước đó.
      • Qua 2 bảng số liệu cung cấp trên ta có thể đưa ra biểu đồ thể hiện doanh thu của chung toàn công ty sau:

     

     

     

     

     

    Hình 6:Biểu đồ thể hiện tỉ trọng doanh thu chi nhánh công ty Hà Thành 2011

     

    Nhận xét:

    • Tỷ trọng của hoạt động giao nhận hàng FCL xuất – nhập khẩu bằng đường biển chiếm con số khá cao trong tổng doanh thu.

    + Doanh thu hàng nhập khẩu chiếm đa số trong tổng doanh thu ( 50%) tiếp theo đó là hàng xuất khẩu (37%) tiếp đó là các hoạt động khác chiếm rất nhỏ trong tổng doanh thu ( 13%).

    + Cán cân xuất nhập khẩu bị thâm hụt

    1.3.4.   Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu.

    • Cơ cấu thị trường xuất khẩu.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 7. Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu.

     

    Qua biểu đồ ta thấy:

    • Thị trường giao dịch xuất nhập khẩu bị giới hạn với 3 thị trường chính: Malaysia, Campuchia và Myanmar
    • Thị trường chi nhánh chọn hợp tác là Malaysia, với tỉ trọng giao dịch tương đối lớn 54%
    • Thị trường Campuchia và Myanmar tỉ trọng giao dịch ở con số trung bình lần lượt là 21% và 25%.
    • Thị trường lớn như Mỹ, Nhật, Trung Quốc …còn bỏ ngỏ.
      • Cơ cấu thị trường nhập khẩu.

    Bảng8: Thị trường nhập khẩu:

     

    Thị trường

     

     

    Đài Loan Trung Quốc Nhật Hàn Quốc Thái Lan Malaysia Tây Ban Nha
    Máy móc 8%   6%          
    Đồ dùng nội thất   9%            
    Xe máy             7% 4%
    Sợi, Vải 14%     11%        
    Bánh kẹo           12%    
    Gạch             8%  
    Keo dán         8%      
    Kem không sữa         4%      
    Dụng cụ cầm tay 4% 5%            
    Tổng 26% 14% 6% 11% 12% 12% 15% 4%

     Nguồn Phòng Kế toán

    Hình8 : Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu của chi nhánh

    • Qua biểu đồ ta nhận thấy:
    • Thị trường nhập khẩu đa dạng, chi nhánh giao dịch với nhiều nước trên thế giới với nhiều loại mặt hàng.
    • Thị trường Đài Loan tỉ trọng giao dịch chiếm số lượng lớn 26%. Đây là thị trường mà chi nhánh giao dịch từ lâu.với chi phí giao dịch ở mức độ trung bình
    • Các thị trường có khối lượng giao dịch trung bình:Tây Ban Nha ( 15%) , Trung Quốc (14%), tiếp theo là Malaysia, Thái Lan ( 12%) và Hàn Quốc ( 11%).
    • Thị trường có tỉ trọng giao dịch ít là Nhật Bản ( 6%) và Ý (4%). Tuy nhiên ở thị trường này tỉ trọng giao dịch ít nhưng chi phí và vốn cho lô hàng nhập khẩu ở các thị trường này tương đối cao, bởi chất lượng hàng hóa ở 2 thị trường này rất tốt.

     

    1.4. Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

    Trong tình hình kinh tế thế giới đang dần dần có những biến đổi khởi sắc tốt hơn trong thời gian khủng hoảng vừa qua. Là một công ty xuất nhập khẩu hàng hóa tổng hợp, ban lãnh đạo công ty đã đề ra các phương án sau:

    • Tiếp tục triển khai mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu: củng cố mối quan hệ với các đối tác đã thiết lập làm ăn lâu dài với công ty, tìm kiếm thêm thị trường xuất khẩu tiềm năng.
    • Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại thị trường trong nước bằng việc củng cố chất lượng bán háng và dịch vụ cho khách hàng tại các điểm: trạm kinh doanh xuất nhập khẩu, cửa hàng Thăng Long và Bãi xe của chi nhánh công ty.
    • Tìm kiếm các nguồn nhập khẩu nguyên liệu có giá cả thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng để giảm chi phí nguyên vật liệu.
    • Tiết kiệm năng lượng từ các văn phòng chính để giảm chi phí cho công ty.

     

     

    PHẦN2:  MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CHI NHÁNH CÔNG TY HÀ THÀNH TRONG THỜI GIAN TỚI.

    1.5. Tổng quan thị trường kinh tế Việt Nam 2011,dự đoán tình hình kinh tế 2012.

    • Tình hình kinh tế 2011.

    Năm 2011 tình hình kinh tế- xã hội nước ta phát triển trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức. Đầu năm, giá các hàng hóa và vật tư chủ yếu trên thị trường thế giới biến động theo chiều hướng tăng. Một số nền kinh tế lớn mặc dù vừa phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng vẫn đang tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro và bất ổn. Tình trạng vỡ nợ công ở Hy Lạp và một số nước khu vực đồng Euro, bất ổn ở Bắc Phi, Trung Đông đã tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam ở các mức độ khác nhau. Ở trong nước, lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, một số vấn đề xã hội còn nhiều bất cập….

    • Dự đoán năm 212:

    Năm 2012, dự báo tình hình kinh tế-xã hội nước ta phát triển trong bối cảnh khó khăn và thuận lợi đan xen nhau.
    –  Về khó khăn: Kinh tế thế giới và khu vực vẫn phục hồi chậm, nhất là các nước EU, Mỹ, Trung Quốc.. là những thị trường lớn của nước ta. Khu vực Trung Đông, Bắc Phi vẫn chưa ổn định nên khả năng ổn định thị trường xuất khẩu hàng hóa và lao động nước ta tiếp tục gặp khó khăn. Ở trong nước, thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi. Giá cả thị trường năm 2011 cao, tỷ giá ngoại tệ, vàng vẫn biến động và phụ thuộc lớn vào thị trường thé giới, thị trường bất động sản vẫn trầm lắng, chứng khoán giảm.
    – Về thuận lợi: Sự hồi phục của nền kinh tế có nhiều tiềm năng ở khu vực Đông Nam Á và Đông Á như Hàn Quốc, Nhật Bản sẽ tác động tích cực đến kinh tế- xã hội Việt Nam. Thị trường xuất khẩu đã mở rộng trong những năm gần đây nên khả năng đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là rất khả quan. Vốn FDI thực hiện, ODA, và kiều hối năm 2011 khá lớn. (trên 26 tỷ USD). Ở trong nước, nguồn lực năm 2011 tạo ra về vốn, cơ sở hạ tầng, nhân lực và kinh nghiệm tích luỹ của 25 năm đổi mới là những yếu tố thuận lợi, tạo đà cho tăng trưởng kinh tế năm 2012.

     

    1.  

    1.6. Đánh gia chung về chi nhánh công ty Hà Thành.

    1.6.1.   Điểm mạnh.

    • Sự lãnh đạo đúng đắn.

    Với kim chỉ nam là “Đầu tư đa dạng, phát triển bền vững”, chi nhánh công ty Hà Thành tại TP. HCM  đã quy tụ được Ban Lãnh đạo có bề dày kinh nghiệm trong các lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển, kết hợp với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và chuyên nghiệp tạo lên thế mạnh nòng cốt của công ty để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra.
    Hơn nữa, chi nhánh lựa chọn phát triển những sản phẩm thiết yếu đưa vào xuất nhập khẩu  tạo sự cạnh tranh ở thị trường trong nước cũng như nước ngoài.

    • Thiết lập mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp

    Qua quá trình phát triển, bên cạnh việc thiết lập được một hệ thống đối tác nước ngoài đến từ các doanh nghiệp lớn Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Tây Ban Nha., có thế mạnh trong các lĩnh vực:xuất nhập khẩu hàng máy móc, tiêu dùng, xe máy, nội thất, nông sản, may mặc đó là những sản phẩm chủ lực xuất nhập khẩu của công ty … Chi nhánh công ty còn thiết lập được mối quan hệ tin cậy với các đối tác trong nước là các Tổ chức tài chính, các Quỹ đầu tư và các Ngân hàng thương mại cùng đồng  hành trên con đường phát triển.

    • Tạo cơ sở niềm tin cho khách hàng trong nước.

    Trong suốt quá trình 15 năm hoạt động, từ năm 1997 cho đến nay,thị trường trong và ngoài nước không ngừng gia tăng. Đối với thị trường trong nước công ty chiếm được thị phần khá cao và là nguồn cung cấp hàng hóa không thể thiếu đối với các doanh lớn kinh doanh trong ngành: may mặc, xây dựng và tiêu dùng.

    • Kinh nghiệm xuất nhập khẩu:

    Kể từ khi đi vào hoạt động, với 15 năm kinh nghiệm trong ngành kinh doanh xuất nhập khẩu. Hàng hóa xuất nhập khẩu luôn đảm bảo về chất lượng, cũng như số lượng. Quan trọng nhất thời gian giao hàng và nhận hàng luôn kịp thời. Tạo niềm tin cho khách hàng là tiền đề cho sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp

    • Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và có bề dày kinh nghiệm.

    Với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành xuất nhập khẩu, là nền tảng cho công ty mở rộng và phát triển trong thời gian tới.

    1.6.2.   Điểm yếu.

    • Thương hiệu của công ty chưa được biết đến nhiều

    Ở các thị trường mà doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với những thương hiệu mạnh đến từ Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan… Việc tạo dựng thương hiệu ở các thị trường xuất khẩu rất khó khăn. Việc tạo dựng được  hình ảnh tốt đẹp thì doanh nghiệp không những chỉ cạnh tranh với các thương hiệu mạnh đến từ nước ngoài mà ngay cả những thương hiệu lớn trong nước việc cạnh tranh vô cùng khốc liệt.

    • Nguồn vốn cho mở rộng và phát triển thị trường còn hạn hẹp.

    Là  1 doanh nghiệp nhà nước, nguồn vốn cung cấp cho việc nghiên cứu và mở rộng thị trường của công ty còn rất eo hẹp. Việc nghiên cứu và mở rộng thị trường cũng như sản phẩm mới xuất khẩu còn chưa được quan tâm đúng mức.

    • Sản phẩm và thị trường xuất khẩu bị giới hạn.

    Sản phẩm của công ty đem xuất khẩu chỉ có 2 loại sản phẩm: đậu phộng và vải. Cùng với đó thị trường xuất khẩu bị giới hạn trong 3 thị trường : Malaysia, Myanmar và CamPuchia. Nhiều thị trường lớn bị bỏ ngỏ: Mỹ, Nhật, Hàn Quốc… một phần là sản phẩm còn chưa đáp ứng được nhu cầu và một phần doanh nghiệp vẫn chưa kết nối được với đối tác tiềm năng.

    1.6.3.   Cơ hội.

    • Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.

    Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới, các thành viên WTO sẽ phải bãi bỏ hạn ngạch đối với hàng dệt may và nông sản Việt Nam. Điều này tạo cơ sở thuận lợi cho doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng lợi thế của mình sang các thị trường lớn. Đặc biệt là thị trường Mỹ , Nhật, EU và một số thị trường khác: Đài Loan, Hàn Quốc và các nước Asean. Bên cạnh đó, doanh nghiệp trong nước có cơ hội được hợp tác làm ăn với các đối tác lớn về tiềm năng khai thác những mặt hàng nhập khẩu.

    • Giảm chi phí xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh cho mặt hàng xuất khẩu

    Việc phân bổ hạn ngạch theo Hiệp định ATC đã làm tăng chi phí xuất khẩu cho doanh nghiệp. Chi phí này chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí xuất khẩu và đối với Việt nam, chi phí do hạn ngạch sinh ra đối với mặt hàng dệt xuất khẩu sang US/Canada chiếm 6.9% tổng chi phí, đối với mặt hàng may mặc vào 2 thị trường này là 7.1% và chi phí do hạn ngạch sinh ra khi xuất khẩu sang EU đã là 7.5% đối với mặt hàng dệt và 7.2% đối với mặt hàng may mặc. Như vậy, với việc Việt Nam là  thành viên WTO, bỏ hạn ngạch đối với một số ngành ở Việt Nam: mặt hàng  dệt may xuất khẩu, nông sản… sẽ. Do đó có điều kiện giảm giá xuất khẩu do không phải mất chi phí do việc cấp hạn ngạch gây ra.

    • Thuận lợi thủ tục xuất nhập khẩu, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu.

    Cải cách trong thủ tục hải quan: khai báo hải quan điện tử, xóa bỏ hạn ngạch, mức thuế xuất nhập khẩu giảm giúp doanh nghiệp mạnh dạn hơn vào đầu tư xuất nhập khẩu. Các mặt hàng xuất nhập khẩu được tăng cả về số lượng cũng như chất lượng hàng hóa, từ đó đẩy mạnh kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

    1.6.4.   Thách thức.

    Bên cạnh cơ hội dành cho doanh nghiệp thì cũng có rất nhiều thách thức được đặt ra trong bối cảnh kinh tế hiện tại:

    • Nguy cơ bị áp dụng các biện pháp tự vệ.

    Với việc xâm nhập vào thị trường lớn rất khó khăn, đối với những sản phẩm doanh nghiệp xuất khẩu, dễ bị thị trường áp dụng các biện pháp tự vệ để bảo về ngành sản xuất trong nước: chống bán phá giá hay yêu cầu về chất lượng, nguồn gốc … Những biện pháp này sẽ làm giảm số lượng xuất khẩu của doanh nghiệp.

    • Nguy cơ cạnh tranh ngày càng cao

    Tham gia thị trường thế giớidoanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, đối với các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, trong đó có may mặc và nông sản thì những đối thủ cạnh tranh như Trung Quốc và Ấn Độ là những đối thủ cạnh nhất về cả giá cả cũng như chất lượng sản phẩm. Nếu không có chính sách giá cả, chất lượng hợp lý thì doanh nghiệp rất dễ bị loại khỏi thị trường.

    Bên cạnh đó, ở các thị trường xuất nhập khẩu, với các biện pháp tự vệ được áp dụng, doanh nghiệp muốn xâm nhập thì sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp ở thị trường xuất khẩu nhắm tới.

    Ở thị trường trong nước, những công ty xuất nhập khẩu ngày càng nhiều, sự cạnh tranh trở nên ngày càng khốc liệt hơn, công ty cần đưa ra những sách lược đúng đắn để có thể tồn tại được ở cả thị trường trong và ngoài nước.

    • Yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao

    Khi tham gia vào thị trường thế giới, chất lượng sản phẩm luôn ở vị trí hàng đầu, các sản phẩm Việt Nam khi tham gia vào thị trường thế giới thường bị ép giá cả về chất lượng, và nguồn gốc xuất sứ. Việc muốn cải thiện về doanh thu cũng như kim ngạch xuất nhập khẩu cần thiết phải chú ý và đặt lên hàng đầu về chất lượng sản phẩm. Có vậy, sản phẩm mới có đủ khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế được.

    1.7. Một số ý kiến và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh công ty Hà Thành.

    1.7.1.   Các yếu tố nguồn lực của công ty.

    • Tình hình vốn sản xuất kinh doanh.
    • Yếu tố vốn của doanh nghiệp nhà nước cho việc sản xuất kinh doanh còn hạn chế, tuy nhiên doanh nghiệp cần tăng mức vốn sản xuất sản kinh doanh để có thể nâng cao hiệu quả về chất lượng, dịch vụ của sản phẩm. Để sản phẩm có được chất lượng tốt nhất. Bên cạnh đó, việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì yếu tố vồn là yếu tố quan trọng hàng đầu. Doanh nghiệp nên xem xét và phân bổ thêm vào nguồn vốn sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả nhất.
      • Tình hình lao động.
    • Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc cho nhân viên:

    + nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với những nhân viên mới

    + Đưa nhân viên học các khoa kĩ năng mềm, nâng cao chất lượng phục vụ cho khách hàng tại các địa điểm kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu.

    + Nâng cao tay nghề sửa chữa cho các nhân viên tại các trạm bán máy móc trang thiết bị, xe máy…tạo điều kiện cho họ phát triển

    • Có thêm chế độ khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
      • Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ.
    • Kiểm tra và bảo dưỡng các loại máy móc theo định kỳ, sửa chữa và thay thế kịp thời.
    • Tại các địa điểm kinh doanh, cần sắp xếp và trang trí gian hàng để có thể tạo được sự quan tâm chú ý của khách hàng.
    • Hỗ trợ thêm hệ thống máy tính tại các điểm kinh doanh cho việc quản lý và bán hàng.

     

    • Cơ cấu tổ chức.
    • Hỗ trợ cho các nhân viên trong công ty trong việc trau dồi ngoại ngữ để thuận lợi trong việc giao dịch với đối tác nước ngoài. Đồng thời giúp ích cho việc tìm kiếm được những thông tin hữu ích liên quan tới viêc xuất nhập khẩu.
    • Các phòng ban, địa điểm kinh doanh thường phản hồi và đưa ra những ý kiến giúp phát triển phòng ban nói riêng và chi nhánh công ty nói chung.
    • Tổ chức những buổi họp theo định kì nhằm đánh giá hoạt động, giải đáp thắc mắc của các phòng ban để có hướng giải quyết thích hợp.

    1.7.2.   Tình hình hoạt động kinh doanh.

    • Mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu.
      • Mặt hàng xuất khẩu.
    • Nâng cao chất lượng của 2 mặt hàng xuất khẩu chính của doanh nghiệp: đậu phộng và vải.
    • Tiêu chuẩn hóa 2 mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của công ty theo tiêu chuẩn quốc tế để sản phẩm của công ty đưa đi xuất khẩu có thể xâm nhập vào các thị trường lớn và khó tính như : Mỹ và EU.
    • Dựa trên các đối tác làm ăn quốc tê, kiều bào trên thế giới để thể mở rộng và đưa thêm sản phẩm đi xuất khẩu: các mặt hàng nông sản, hàng may mặc… đó là những sản phẩm mà nước ta có nhiều lợi thế cạnh tranh khi gia nhập WTO.
      • Mặt hàng nhập khẩu.
    • Nhận thấy các mặt hàng nhập khẩu không đồng đều về cơ cấu, sản phẩm không có sự đa dạng. Với nhu cầu ở thị trường hiện tại công ty nên có sự thay đổi về cơ cấu sản phẩm nhập khẩu và chiến lược cho sản phẩm xuất khẩu:
    • Giảm tỉ trọng nhập khẩu các mặt hàng có chi phí về vốn lớn nhưng lợi nhuận đem lại không cao, hoặc thời gian bán hết mặt hàng đó kéo dài dẫn đến ứ đọng vốn: đồ nội thất, máy móc.
    • Nâng cao tỉ trọng các mặt hàng có chi phí vốn ít hơn nhưng đem lại lợi nhuận cao hoặc là các mặt hàng dễ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam: gạch, bánh kẹo.
    • Mở rộng thêm mặt hàng nhập khẩu, là các mặt hàng mà xu hướng thị trường hướng tới. Tùy thời điểm cụ thể mà có thể nhập mặt hàng nào.
    • Các mặt hàng nhập khẩu nên mua từ các nhà cung cấp uy tín và có thương hiệu,chất lượng đảm bảo. Do đó mà tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm nhập khẩu của công ty.
      • Nhà cung cấp.
        • Nhà cung cấp cho sản phẩm xuất khẩu.
      • Cần đưa ra những tiêu chuẩn để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất: giá cả, chất lượng,thời gian giao giao hàng, chất lượng dịch vụ…
      • Lựa chọn những nhà cung cấp đảm bảo sản phẩm phải đủ tiêu chuẩn quốc tế để khi đưa ra thị trường thế giới dễ được chấp nhận.
      • Thiết lập tạo mối quan hệ lâu dài, tạo niềm tin với những nhà cung cấp đạt đủ tiêu chuẩn, song song với việc tìm kiếm những nhà cung cấp mới đáp nhu cầu tốt hơn.
      • Tạo được mối quan hệ với nhiều đối tác cung cấp để luôn chủ động trong công tác xuất khẩu khi cần có hàng.
        • Nhà cung cấp cho sản phẩm nhập khẩu.

    Mỗi một mặt hàng nhập khẩu của công ty thì luôn có nhiều đối tác cung cấp, việc lựa chọn đối tác cung cấp sẽ là nhân tố quyết định đến lợi nhuận mà doanh nghiệp có được. Vì thế khi lựa chọn nhà cung cấp cho sản phẩm nhập khẩu cần chú ý:

    • So sánh giá cả, chất lượng của nhiều nhà cung cấp, tiếp đến thời hạn giao hàng đưa ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp thích hợp nhất.
    • Dựa vào nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trong nước để có thể lựa chọn nhà cung cấp phù hợp:

    Vd: Về loại mặt hàng máy móc, người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng sản phẩm của Nhật và Đài Loan. Vì tâm niệm đó là các sản phẩm với chất lượng tốt.Tuy nhiên mức giá của thị trường Nhật cao hơn mặc dầu chất lượng có thể ngang nhau. Do đó,quyết định mua hàng máy móc ở 2 thị trường Nhật và Đài Loan chứ không phải thị trường khác, nhưng tỉ trọng máy móc mua ở thị trường Nhật ít hơn ở thị trường Đài Loan.

    • Luôn cập nhật thông tin về đối tác để có thể tìm được những thông tin hữu ích cho doanh nghiệp trong việc đàm phán với các nhà cung cấp.
    • Duy trì và thiết lập các nhà cung cấp tiềm năng. Tạo cơ sở niềm tin là nền tảng cho việc làm ăn lâu dài giữa 2 doanh nghiệp.
    • Luôn có nhiều sự lựa chọn giữa các cung cấp, tùy theo nhu cầu thị trường hiện tại mà lựa chọn. Cùng với đó giữ được thế chủ động trong việc nhập khẩu hàng hóa mà không bị phụ thuộc vào bất cứ nhà cung cấp nào.
      • Khách hàng.
        • Khách hàng trong nước.
      • Nghiên cứu, khảo sát nhu cầu của khách hàng trong nước, để đưa ra sản phẩm phụ hợp với nhu cầu của người tiêu dùng: mẫu mã, chất lượng,giá cả, dịch vụ hậu mãi.
      • Khách hàng lớn: kèm theo mức giá ưu đãi hoặc có những dịch vụ sau khi bán hàng,làm tăng mức thỏa mãn về sản phẩm của doanh nghiệp.
      • Lựa chọn từng phân khúc đề ra kế hoạch bán hàng cho khách hàng ở từng phân khúc khác nhau: về giá, về chất lượng

    Vd:  phân phúc khách hàng lớn sẽ có chiến lược bán hàng khác với phân khúc khách hàng là cá nhân: về số lượng lớn hơn sẽ được hưởng mức giá ưu đãi hơn hoặc tỉ lệ chiết khấu nhất định.

    • Duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng quen thuộc, tìm kiềm những khách hàng tiềm năng thông qua việc quảng bá hình ảnh của công ty.
      • Khách hàng nước ngoài.
    • Đáp ứng tốt nhất những nhu cầu mà khách hàng đặt ra, tạo cơ sở niềm tin và hình ảnh tốt đẹp về công ty.
    • Các khách hàng ở các nước khác nhau sẽ có nhu cầu về sản phẩm khác nhau, công ty chú ý đến mẫu mã của sản phẩm sao cho phù hợp với từng khách hàng ở từng thị trường riêng biệt.
    • Thông qua việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm những khách hàng mới tiềm năng.
    • Thiết lập mối quan hệ với những khách hàng mới thông qua Kiều Bào hoặc người đại diện ở thị trường mà doanh nghiệp hướng tới.
      • Đối thủ cạnh tranh.
        • Đối thủ cạnh tranh trong nước.
      • Cần nghiên cứu về chiến lược Marketting của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ở thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế.
      • Đưa ra những chiến lược phù hợp để có thể cạnh tranh với mặt hàng và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh.

    Ví dụ: công ty chấp nhận lợi nhuận thấp với mức giá thấp hơn để có thể cạnh tranh với mặt hàng của đối thủ cạnh tranh.

    • Tránh xung đột trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh mạnh vì tổn thất lớn thuộc về doanh nghiệp chúng ta.
      • Đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
    • Tìm hiểu và nắm rõ thông tin về đối thủ cạnh tranh: chiến lược marketting, phát triển sản phẩm… từ đó thấy được điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.
    • Tìm lợi thế của doanh nghiệp mình, đưa ra chiến lược Marketting phù hợp.
    • Ngoài những đối thủ cạnh tranh trực tiếp, còn nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể dành thị phần của công ty trên thị trường xuất khẩu. Công ty cần lưu ý tới những đối thủ tiềm ẩn như vậy.
      • Thị trường xuất nhập khẩu.
        • Thị trường xuất khẩu.
      • Công ty nên mở rộng thị trường xuất khẩu tới những thị trường tiềm năng về sản phẩm may mặc và nông lâm thủy sản: Nhật, Mỹ, Úc…
      • Chi thêm tiền đầu tư vào việc nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường thích hợp để công ty có thể mở rộng thị trường trong thời gian tới.
      • Xây dựng thương hiệu công ty ở các thị trường mà công ty đã xuất khẩu : Malaysia, Myanmar, Campuchia, đồng thời tạo dựng những hình ảnh ban đầu tốt đẹp tới các thị trường mà công ty muốn hướng tới.
      • Đưa hình ảnh và thông tin về công ty tới nhiều khách hàng trên thế giới biết đến thông qua các trang web thương mại điện tử: google.com hoặc alibaba.com v.v…
      • Bước đầu xâm nhập thị trường mới công ty cần chấp nhận mức lợi nhuận thấp để đạt được mục tiêu tạo dựng mối quan hệ làm ăn với đối tác.
        • Thị trường nhập khẩu.
      • Cần tìm được những mặt lợi ở từng thị trường để có thể xác định thị trường nào là thị trường tiềm năng cung cấp sản phẩm nhập khẩu.
      • Cần nghiên cứu về mức giá cả, chất lượng, dịch vụ ở từng thị trường để có thể mua hàng với chi phí thấp nhất và chất lượng đảm bảo.
      • Cần thay đổi cơ cấu thị trường nhập khẩu, nên mở rộng thị trường nhập khẩu, san sẻ thị phần ở các thị trường nhập khẩu lớn cho những thị trường mới hoặc thị trường có thị phần nhở hơn mà có thể cung cấp hàng hóa và dịch vụ chất lượng. Cụ thể có thể giảm bớt thị phần của thị trường Đài Loan, Trung Quốc.

     

     

    Phần 3: NHỮNG KIẾN THỨC VÀ KINH NGHIỆM TIẾP THU ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP TẠI CÔNG TY.

    1.  

    1.8. Những kiến thức và kinh nghiệm tiếp thu trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty.

    • Nắm bắt được quy trình thực tế giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại biển của công ty.
    • Học hỏi được kinh nghiệm sống, cách giao tiếp trong công sở.
    • Cách thức làm việc có kế hoạch, cụ thể từng ngày, từng tuần và từng quý.
    • Làm việc theo lợi ích tập thể không chỉ vì lợi ích của bản thân.
    • Trong thời gian này thực tập, em xác định mình phù hợp với công việc gì, và đề ra mục tiêu để phấn đấu trong tương lai. Đó là Sale.

    1.9. Một số ý kiến đề xuất đối với các bạn sinh viên, khoa Thương mại – Du lịch và trường Đại học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh.

    1.9.1.   Đối với trường Đại học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh.

    • Tổ chức nhiều hơn những hội chợ việc làm tại trường, liên kết các công ty với nhà trường để tiếp nhận sinh viên thực tập…
    • Tổ chức những buổi hội thảo hướng nghiệp cho sinh viên để họ có một hướng đi đúng ngay từ khi bước chân vào nhà trường.
    • Tạo những sân chơi mới giúp sinh viên năng động và cung cấp những kiến thức bổ ích làm hành trang trong cuộc sống.

    1.9.2.   Đối với khoa Thương mại – Du lịch.

    • Liên kết với doanh nghiệp trong nước nhiều hơn nữa để có thể hỗ trợ tối đa địa điểm thực tập cho sinh viên.
    • Tư vấn và đưa ra lời khuyên cho các sinh viên thực tập đúng ngành nghề.

    1.9.3.   Đối với các bạn sinh viên

    • Xác định rõ mục tiêu đi thực tập: lấy kinh nghiệm, tìm kiếm cơ hội việc làm cho tương lai…
    • Đề ra các việc cần phải làm và thực hiện chúng.
    • Trong thời gian thực tập, các bạn sinh viên cần nỗ lực học hỏi từ các anh chị, các bạn đồng nghiệp tại công ty mình đang thực tập.
    • Cố gắng thiết lập mối quan hệ với càng nhiều đồng nghiệp trong công ty càng tốt để công việc được thuận lợi hơn nếu các bạn được nhận vào làm nhân viên chính thức.
    • Nếu có thể, các bạn nên đàm phán với công ty để trở thành nhân viên chính thức của công ty.
    • Trong lúc thực tập công việc được giao tại công ty, các bạn cố gắng tìm hiểu tất cả những công việc khác trong công ty nhằm so sánh, tìm kiếm công việc mà mình yêu thích và có khả năng làm được.
    • Phải hoạch định cho mình một chiến lược làm việc rõ ràng để không bị mất phương hướng nếu có bất kỳ trở ngại nào trong công việc

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học

    Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học

    Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kế hoạch kinh doanh mở quán cafe năm 2018 và 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-kinh-nghi%E1%BB%87m-trong-c%C3%B4ng-t%C3%A1c-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-%E2%80%93-T%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-nh%C3%A2n-s%E1%BB%B1-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-h%E1%BB%8Dc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học

    A-     Đặt vấn đề

    Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự phát triển của giáo dục gắn liền với sự phát triển của đất nước. Sự nghiệp trồng người là vô cùng cần thiết. Công tác giáo dục làm sao tạo được nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng được yêu cầu xây dựng đất nước. Xã hội hoá là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi. Xã hội hóa hoạt động giáo dục nhằm đào tạo phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân. Nhằm đáp ứng yêu cầu và góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình đổi mới của đất nước, nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính- Nhân sự tại các đơn vị trường học góp phần thực hiện tốt luật giáo dục, đồng thời giúp các đơn vị quản lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nguồn kinh phí Ngân sách cấp.

    Đứng trước sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế nước ta cũng bị ảnh hưởng, khó khăn về kinh tế cũng không thể tránh khỏi. Muốn sử dụng tốt nguồn kinh phí Ngân sách cấp, mỗi đơn vị trường học cần quan tâm làm tốt công tác quản lý Tài chính và sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển giáo dục. Để làm tốt công tác quản lý Tài chính – Quản lý nhân sự cấp trên giao, là người làm công tác kế toán kiêm công tác tổ chức giúp việc Hiệu trưởng trong những năm qua tôi đã tự học hỏi, nâng cao kiến thức nghiệp vụ, rút kinh nghiệm từ thực tế áp dụng vào công việc tôi đã hoàn thành xuất sắc công việc được giao góp phần xây dựng Nhà trường vững mạnh – Đoàn kết giữ vững danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc.

    Bất kỳ một đơn vị nào, công tác quản lý Tài chính, quản lý tổ chức nhân sự là hết sức cần thiết và cần được quan tâm làm tốt có như vậy cán bộ công nhân viên mới yên tâm công tác, gắn bó với Nhà trường.

    Trên cơ sở nhận thức trên, từ những kinh nghiệm rút ra trong công tác tôi viết sáng kiến kinh nghiệm với nội dung: “ Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trường học ”.

    B. Nội dung

    Phần 1 :Nhận thức nhiệm vụ của người kế toán đối với công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự trong trường học.

    1.     – Bản chất của vấn đề Tài chính cho giáo dục:

    Vấn đề đầu tư cho giáo dục là sự thực hiện đầu tư cho phát triển, thực hiện sự giáo dục “ Trồng người ”, để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn

    nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục. Do đó cần tăng cường đầu tư từ Ngân sách nhà nước, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục. Để nguồn kinh phí thực sự có tác dụng tốt trong công tác giáo dục giảng dạy và học tập đòi hỏi người làm công tác kế toán phải thường xuyên cập nhật, phản ánh một cách trung thực giúp Hiệu trưởng điều hành sử dụng tốt, đúng mục đích, có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp trên giao. Đổi mới cơ chế quản lý Tài chính, giao quyền tự chủ cho các đơn vị, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, hiện đại hóa trường sở, trang thiết bị dạy học đã tạo động lực phát triển tốt cho đơn vị trong công tác tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ giáo viên. Ngân sách Nhà nước là nguồn Tài chính chủ yếu của giáo dục. Do vậy mỗi đơn vị trường học cần quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí cho sự phát triển giáo dục “ Trồng người ”.

    Để quản lý tốt nguồn Tài chính mỗi đơn vị trường học cần làm tốt công tác kế toán: Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong nhà trường, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của nhà trường, đảm bảo cho hoạt động đó đem lại lợi ích cho việc giảng dạy và học tập được tốt hơn. Hạch toán kế toán đã sử dụng một hệ thống các phương pháp khoa học, phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán đòi hỏi người kế toán phải phản ánh trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về những thông tin đưa ra. Thông tin của hạch toán kế toán về các hoạt động kinh tế tài chính phải mang tính chất thường xuyên, liên tục, toàn diện và có hệ thống.

    Hạch toán kế toán có vị trí quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính, nó rất cần thiết và tất yếu trong các đơn vị trường học. Việc đầu tư kinh phí cho giảng dạy và học tập muốn đạt được hiệu quả cao, cần thiết phải nắm chắc thông tin chính xác về các hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho giảng dạy, học tập một cách đầy đủ, kịp thời có hệ thống. Những thông tin về các khoản chi phí từ tiền lương cho người lao động, chi phí đầu tư sửa chữa xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí cho nghiệp vụ giảng dạy: Tất cả mọi thông tin trên chỉ có thể nhận biết được thông qua sổ sách kế toán. Kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành Ngân sách Nhà nước để điều hành và quản lý tốt nguồn kinh phí trong trường học, giúp cho Hiệu trưởng nhà trường điều hành tốt mọi hoạt động phục vụ giảng dạy, học tập của nhà trường đạt hiệu quả cao nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

    2- Công tác tổ chức nhân sự trong trường học:

    Bất kỳ một trường học nào muốn hoạt động được đều phải cần có một đội ngũ cán bộ giáo viên. Hiện nay do đặc thù của trường học, cán bộ kế toán phải kiêm công tác tổ chức, giúp Hiệu trưởng nhà trường quản lý hồ sơ và giải quyết mọi quyền lợi, chế độ cho cán bộ giáo viên. Mọi thông tin về cán bộ giáo viên yêu cầu người kế toán phải nắm vững, phản ánh kịp thời, chính xác khi cấp trên và Hiệu trưởng yêu cầu. Muốn làm tốt công việc này đòi hỏi người làm công tác tổ chức phải cập nhật thường xuyên mọi sự thay đổi, biến động về nhân sự, tiền lương một cách có hệ thống, khoa học.

    Hiện nay nước ta đời sống cán bộ giáo viên còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu, do đó công tác tổ chức chăm lo đời sống cán bộ giáo viên là hết sức cần thiết giúp cán bộ giáo viên yên tâm công tác, gắn bó với nghề nghiệp. Muốn làm tốt việc này, người kế toán phải giúp Hiệu trưởng nhà trường cân đối, tiết kiệm mọi khoản chi phí sao cho hàng năm việc trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thu nhập tăng thêm cho cán bộ giáo viên được thỏa đáng có như vậy mới động viên, khích lệ mọi thành viên trong hội đồng nhà trường hăng say, tận tụy với công việc.

    Trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm có một bề dày lịch sử là dạy tốt, học tốt, trường luôn đứng trong tốp 200 các trường trong toàn quốc có tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học cao hàng năm. Trường đạt được kết quả đó là nhờ có một đội ngũ cán bộ giáo viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, tận tuỵ với công việc, say mê với nghề nghiệp. Đạt được kết quả đó là nhờ có sự quan tâm của ban lãnh đạo nhà trường, hàng năm trường giành một khoản kinh phí, tạo điều kiện về thời gian, giúp cán bộ giáo viên đi học đại hoc, cao học để nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ công tác giảng dạy cho học sinh. Mỗi cán bộ giáo viên trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm luôn là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

    Phần 2: Nhiệm vụ và yêu cầu của người làm công tác quản lý tài

    chính – Tổ chức nhân sự trong trường học

     

    1-  Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý Tài chính:

    Người kế toán phải thực hiện tốt những nhiệm vụ và yêu cầu của công tác tài chính do luật Ngân sách quy định.

    Kế toán có trách nhiệm ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác số hiện có, tình hình sử dụng tài sản một cách có hệ thống. Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả sử dụng vốn, kinh phí Ngân sách nhà nước cũng như nguồn kinh phí học phí thu của học sinh, nhằm

    thực hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành vi lãng phí, vi phạm chế độ chính sách tài chính nhà nước ban hành. Để quản lý có hiệu quả các hoạt động kinh tế tài chính trong nhà trường, công tác kiểm tra, giám sát là vô cùng cần thiết. Kế toán thông qua việc ghi chép, tính toán mà thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính, đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ kế hoạch, chính sách, chế độ, quy chế chi tiêu nội bộ, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực để hoạt động của nhà trường đem lại hiệu quả cao.

    Trên cơ sở số liệu kế toán cung cấp giúp Hiệu trưởng nhà trường nghiên cứu, phân tích đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của Nhà trường, thấy rõ được những ưu thế, nhược điểm tồn tại của đơn vị từ đó có những biện pháp quyết định đúng đắn chính xác, phù hợp với thực tế nhà trường, thúc đẩy nhà trường hoạt động tốt công tác giáo dục có hiệu quả. Nhận rõ được vai trò, trách nhiệm của người kế toán trong công tác quản lý kinh tế, có như vậy người kế toán mới hoàn thành tốt công việc cấp trên giao, góp phần xây dựng nhà trường vững mạnh trên con đường sự nghiệp giáo dục “ Trồng người ”.

    2 – Nhiệm vụ của kế toán đối với công tác tổ chức nhân sự:

    Công tác tổ chức nhân sự trong trường học là không thể thiếu. Tổng kinh phí Ngân sách nhà nước cấp, quỹ tiền lương chiếm 65% đòi hỏi người kế toán phải làm tốt công tác tổ chức nhân sự, tham mưu giúp hiệu trưởng nhà trường giải quyết tốt chế độ chính sách tiền lương, tiền thưởng tránh gây thắc mắc trong cơ quan và đảm bảo được quyền lợi cho cán bộ giáo viên. Mọi khoản chi về tiền lương, tiền thưởng, tiền thừa giờ… kế toán phải thông báo và dán công khai cho toàn Hội đồng biết. Muốn làm tốt công tác này người kế toán phải thường xuyên cập nhật thông tin, báo cáo một cách chính xác mọi thông tin về cán bộ giáo viên khi cấp trên và Hiệu trưởng yêu cầu. Tránh được sự nhầm lẫn, gây thắc mắc trong cơ quan, mọi quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ giáo viên kế toán phải có trách nhiệm công khai minh bạch. Chế độ của cán bộ giáo viên phải được giải quyết kịp thời, đúng chế độ ngân sách nhà nước quy định.

    Phần 3 : Công tác quản lý tài chính – Tổ chức nhân sự tại trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm

    1 – Công tác quản lý Tài chính tại trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm:

    Trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm cũng như các trường THPT khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội là một đơn vị hành chính sự nghiệp. Đặc trưng cơ bản của các đơn vị hành chính sự nghiệp là được trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao chủ yếu bằng nguồn kinh phí từ quỹ ngân sách nhà nước theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp, điều đó đòi hỏi

    việc quản lý chi tiêu, hạch toán kế toán phải tuân thủ luật pháp, đúng mục đích, trong phạm vi dự toán đã phê duyệt theo từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu, định mức của nhà nước. Từ những nhận thức trên, bản thân tôi là một kế toán, bắt buộc tôi phải thực hiện tốt công việc kế toán do pháp luật nhà nước quy định. Trong những năm qua công việc quản lý Tài chính tôi đã thực hiện tại trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm như sau:

    Là một kế toán được giao trách nhiệm quản lý tài chính trong đơn vị làm sao phải có hiệu quả và đúng luật ngân sách quy định không làm trái quy định pháp luật. Trước hết bản thân tôi phải luôn giữ vững phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phải trung thực và thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán nhà nước quy định.

    • Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh tình hình biến động, số tiền hiện có tại quỹ của đơn vị và trên tài khoản Kho bạc. Tôi mở sổ theo dõi, hàng tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu với sổ thủ quỹ. Mở sổ theo dõi tiền trên tài khoản kho bạc, cập nhật kịp thời mọi khoản thu- chi, hàng quý đối chiếu với Kho bạc để xác định số tiền thu – chi và số tiền còn tồn trên tài khoản Kho bạc.
    • Kế toán vật tư tài sản: Phản ánh được số lượng, giá trị tài sản hiện có của nhà trường. Phản ánh được nguyên giá, giá trị hao mòn tài sản cố định, tình hình biến động tăng giảm của tài sản cố định cũng như công tác đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định.
    • Kế toán thanh toán – kế toán chi phí: Phản ánh được các khoản phải trả CBGV, các khoản trích nộp theo lương, phản ánh chi phí kinh phí hoạt động thực hiện nhiệm vụ mà Sở Giáo dục giao cho theo dự toán được phê duyệt.
    • Kế toán các khoản thu: Phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản thu học phí và thực hiện theo đúng nguyên tắc quản lý thu chi Tài chính.

    Trường học là một đơn vị sự nghiệp có thu – Ngoài kinh phí nhà nước cấp chi thường xuyên, trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm cũng như các trường khác vẫn phải dựa vào nguồn thu học phí để chi phí hoạt động giảng dạy và hỗ trợ chi lương cho cán bộ giáo viên. Để tránh việc gây thắc mắc và việc thu chi học phí có hiệu quả, trường áp dụng chế độ chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh diện chính sách theo công văn hướng dẫn liên ngành số: 900/HD-LN ngày 07/06/2011 và được phổ biến công khai trước hội nghị cha mẹ học sinh. Để giúp giáo viên chủ nhiệm thu học phí đúng, chính xác đồng thời cũng là chứng từ gốc cho kế toán tổng hợp thu học phí hàng tháng, tôi đã áp dụng các biểu mẫu như sau:

    Đối với khoản thu học phí của học sinh. Dựa trên bảng phê duyệt thu học phí hàng tháng của từng lớp đã được Hiệu trưởng phê duyệt tôi sử dụng mẫu sau :

    Mẫu số 1: Bảng 1 ( Dùng cho giáo viên chủ nhiệm các lớp )

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

    TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT GIA LÂM      
        TỔNG HỢP THU HỌC PHÍ THÁNG 01 NĂM 2012
        Lớp : 10 A5  Sĩ số: 47 Giáo viên chủ nhiệm: Bùi Thị Sâm
                   
    TT   Phân loại học sinh   Số Mức đóng   Thành tiền
        lương học phí  
               
                   
    1   Con Liệt sỹ   0 Miễn    
    2   Con thương binh, bệnh binh   01 Miễn    
    3   Học sinh nghèo   0      
    4   Con CNVC bị TNLĐ đang   01 15.000   15.000 đ
        hưởng chế độ trợ cấp TX          
                   
    5   Học sinh diện còn lại   45 30.000   1.350.000đ
        Cộng         1.365.000đ
                 
        Tổng số tiền phải thu: 1.365.000đ      
        Bằng chữ: Một triệu ba trăm sáu lăm ngàn đỗng chẵn,    
      Giáo viên chủ nhiệm ký tên     Hiệu trưởng phê duyệt

    Bùi Thị Sâm                                                                      Lưu Văn Diêm

    Dựa trên bảng tổng hợp thu học phí hàng tháng của giáo viên chủ nhiệm đã được hiệu trưởng phê duyệt, kế toán đối chiếu số liệu với tháng trước nếu có sự thay đổi yêu cầu giáo viên chủ nhiệm diễn giải sự thay đổi, giúp lãnh đạo nhà trường luôn nắm vững tình hình biến động của học sinh, nguyên nhân biến đổi sĩ số học sinh cũng như tiền thu học phí của các lớp đồng thời giúp cho công tác làm báo cáo thông kê được nhanh, chính xác. Từ cơ sở trên kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thu học phí cho toàn trường theo mẫu số 2 như sau:

    Mẫu số 2

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

    TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT GIA LÂM

    BẢNG TỔNG HỢP THU HỌC PHÍ THÁNG 01 NĂM 2012

            Học sinh   Tiền nộp   G  
    TT Giáo viên chủ lớp       Đóng Diện Diện đóng tổng số viên  
    nhiệm Sĩ số Miễn Giảm tiền nộp CN  
        cả giảm cả
                   
                       
    1 Nguyễn Thị Hà 12A1 47 1 0 46 0 1.380.000 1.380.000    
    2 Đào Thị Hương 12A2 35 1 0 34   1.020.000 1.020.000    
       
    13 Trần Thanh 12A1 48 0 0 48 0 1.440.000 1.440.000    
      Huyền 3                  
    14 Trương.M.Nguyệt 11A1 54 0 0 54   1.620.000 1.620.000    
    15 Thạch Thu Huyến 11A2 36 1 0 35 0 1.080.000 1.080.000    
       
    26 Ng. Thị Lưu 11A1 48 0 1 47 15.000 1.410.000 1.425.000    
      Luyến 3                  
    27 Trần Công Luận 10A1 39 0 0 39 0 1.170.000 1.170.000    
    28 Nguyễn Chí Linh 10A2 35 1 1 33 15.000 1.005.000 1.005.000    
       
    39 Lê Thị Thu Mai 10A1 46 1 0 45 0 1.350.000 1.350.000    
        3                  
      Tổng cộng   1792 26 2 1.764 30..000 52.920.000 52.950.000    
                           

    Tổng số tiền thu bằng chữ : Năm hai triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.

    Kế toán

    Ngày

    25 tháng 01 năm 2012

    Hiệu trưởng

    Căn cứ biểu mẫu số 2 – Giúp kế toán báo cáo nhanh, chính xác hàng tháng về số liệu học sinh, số học sinh miễn, số học sinh giảm… . Căn cứ vào số liệu ở biểu mẫu số 1 và biểu mẫu số 2 giúp ban thanh tra nhân dân kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu chi học phí trong nhà trường.

    Dựa trên số liệu biểu mẫu số 1 để làm căn cứ viết biên lai thu học phí cho học sinh theo đúng yêu cầu cấp trên quy định. Sau khi biên lai viết xong, liên 2

    giao trả học sinh, liên 1 (báo soát) lưu kế toán làm chứng từ. Trên cơ sở liên 1 kế toán lập tổng hợp viết biên lai học phí hàng tháng làm chứng từ gốc báo cáo Sở.

    Mẫu số 3

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

    TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT GIA LÂM

    BẢNG TỔNG HỢP VIẾT BIÊN LAI HỌC PHÍ THÁNG 1 NĂM 2012

    Lớp Quyển số Từ số Đến số Đóng giảm Đóng đủ Tổng nộp
                 
    12A1 GT 0190 0009451 0009496   46 x 30.000đ 1.380.000
    ….. ……. …… …..   …… …..
    12A13 GT 0200 0009980 0010000   20 x 30.000đ 1.440.000
      GT 0921 0046001 0046028   28 x 30.000đ  
    …. …. ….   …. ….
    11A1 GT 2010 0009421 0009450   30 x 30.000đ 1.620.000
      EY 0761 0038001 0038024   24 x 30.000đ  
    …. …. ….   …. ….
    11A13 EY 0771 0038546 0038550 1 x 15.000 4 x 30.000đ 1.425.000
      EY 0772 0038551 0038593   43 x 30.000đ  
    10A1 GT 0761 0009061 0009099   39 x 30.000đ 1.170.000
    …. …. …. ….   …. ….
    10A13 GT 0770 0038487 0038500   14 x 30.000đ 1.350.000
      GT 0771 0038501 0038531   31 x 30.000đ  
    Tổng cộng     30.000 52.920.000 52.950.000
                 

    Số tiền bằng chữ: Năm hai triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.

    Người lập biểu

    Ngày

    25 tháng 01 năm 2012 Kế toán trưởng

    Căn cứ số liệu tổng hợp mẫu số 2 và mẫu số 3 giúp kế toán nhập máy theo phần mềm kế toán một cách nhanh chóng, chính xác, thuận lợi không mất thời gian. Dựa trên cơ sở đó tiến hành lập dự toán thu chi quỹ học phí hàng quý, hàng năm được dễ dàng, thuận lợi.

    2 – Kế toán với công tác tổ chức nhân sự tại trường THPT Cao Bá Quát:

     

    Hiện nay tất cả các trường THPT trong toàn Thành phố Hà Nội, kế toán kiêm công tác tổ chức nhân sự, giúp Hiệu trưởng nhà trường quản lý, theo dõi mọi sự biến động về con người cũng như sự biến đổi về lương. Công tác quản lý Tài chính cũng như công tác tổ chức nhân sự trong trường học đều chung một mục đích là phục vụ công tác giảng dạy và học tập. Để giúp giáo viên yên tâm trên bục giảng, ban lãnh đạo nhà trường phải chăm lo đời sống cho CBGV, mọi quyền lợi của CBGV phải được đảm bảo. Để làm tốt công việc này kế toán kiêm công tác tổ chức nhân sự phải là người giúp việc đắc lực cho Hiệu trưởng, thông tin về CBGV, báo cáo cấp trên, báo cáo Hiệu trưởng phải thật chính xác có như vậy mới không gây thắc mắc trong cơ quan, tạo niềm tin cho CBGV. Quản lý nhân sự tốt thì việc xét duyệt nâng lương mới đảm bảo chính xác không gây thắc mắc trong nội bộ cơ quan.

    Để công việc quản lý hồ sơ CBGV được thuận lợi, dễ kiểm tra tôi tiến hành phân loại hồ sơ CBGV theo tổ công tác, mỗi tổ được đựng trong một hộp cặp hồ sơ, kèm theo 01 danh sách hồ sơ các tổ với các thông tin chủ yếu tôi làm theo mẫu sau:

    DANH SÁCH HỒ SƠ CÁN BỘ GIÁO VIÊN

    Tổ bộ môn : Hóa – Sinh

          Chức Ngày Ngày về Ngày Thông  
    TT Họ tên Sinh ngày tháng nâng
    vụ T/dụng trường tin khác  
                lương    
    1 Chu Thị Minh 05/05/1962 Tổ 01/11/1982 10/1993 4,98  +6%VK -T.Trưởng  
          Trưởng     từ T12/2011 T8/2002  
                  N/lương  
                  trước  hạn  
                  2005  
    …… …… ….. ….. ….. …. ….  
                     
    15 Dương Thị Bích 08/12/1979 GV Hóa 01/05/2008 05/2008 2,34 từ  tháng    
      Hường         05/2009    

    Hiện nay công nghệ thông tin phát triển mạnh, quản lý về nhân sự tại trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm được nhập trong phần mềm quản lý nhân sự, nhưng không phải ai cũng có thể kiểm tra một cách dễ dàng do đó mỗi tổ tôi làm một danh sách riêng ghi tóm tắt những thông tin cơ bản nhất để ai cũng có thể xem, kiểm tra một cách nhanh chóng, dễ dàng thuận lợi không mất thời gian tìm kiếm.

    Trước kia công tác tổ chức chưa được quan tâm đúng mức, quản lý hồ sơ CBGV còn lỏng lẻo dẫn đến tình trạng hồ sơ CBGV bị thất lạc, khi giải quyết chế độ chính sách về hưu, chế độ thâm niên giáo dục . . . gặp nhiều khó khăn, không có đủ hồ sơ để xem xét. Đến nay Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội rất quan tâm đến công tác tổ chức tại các trường học, Sở có công văn hướng dẫn các

    trường về công tác quản lý hồ sơ CBGV và có lịch về các trường kiểm tra công tác quản lý hồ sơ lưu trữ CBGV. Ban lãnh đạo nhà trường cũng tự nhận thấy công tác quản lý hồ sơ CBGV là rất cần thiết do đó cũng rất chú trọng quan tâm và đã triển khai rốt công tác này. Hàng năm trường tổ chức cho cán bộ công nhân viên bổ sung hồ sơ cán bộ và được lưu tại hồ sơ.

    C- Kết luận

    Công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự là vô cùng quan trọng trong mọi đơn vị cơ quan. Đơn vị nào làm tốt công tác quản lý Tài chính – Tổ chức nhân sự, đơn vị đó sẽ có một môi trường sống, làm việc lành mạnh, đoàn kết. Để đạt được như vậy đòi hỏi người kế toán kiêm công tác tổ chức nhân sự trong nhà trường phải làm tốt công tác mà lãnh đạo nhà trường giao, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, giải quyết linh hoạt các công việc nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc Tài chính nhà nước quy định và phải có đạo đức nghề nghiệp. Bên cạnh đó công tác kiểm tra và thông báo công khai minh bạch mọi khoản thu chi, quyền lợi, nghĩa vụ của CBGV là không thể thiếu, đây là một việc làm hết sức quan trọng, có ý nghĩa và phải được làm thường xuyên, liên tục. Do thực hiện tốt công tác này mà nhiều năm qua trường THPT Cao Bá Quát Gia Lâm luôn luôn đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc. Kết quả chất lượng giáo dục cao và năm 2011 đã được UBND Thành phố Hà Nội công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ cao nhất. Đây là một vinh dự cao quý mà UBND Thành phố Hà Nội trao tặng cho nhà trường.

    Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2012

     

    XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác

    Nguyễn Thị Vân

    Kế toán – Tổ trưởng tổ hành chính


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Kế hoạch kinh doanh mở quán cafe năm 2018 và 2019

    Kế hoạch kinh doanh mở quán cafe năm 2018 và 2019

    Kế hoạch kinh doanh mở quán cafe năm 2018 và 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/K%E1%BA%BF-ho%E1%BA%A1ch-kinh-doanh-m%E1%BB%9F-qu%C3%A1n-cafe-n%C4%83m-2018-v%C3%A0-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Kế hoạch kinh doanh mở quán cafe năm 2018 và 2019

    Kế hoạch kinh doanh mở quán cafe năm 2018 và 2019

    Bài viết này sẽ lập cho mọi người 1 kế hoạch kinh doanh mở quán cafe, kinh nghiệm mở quán cafe cần bao nhiêu vốn, làm sao để duy trì kinh doanh và phát triển quán cà phê lớn mạnh hơn.

    Mở quán cafe là một ý tưởng kinh doanh phổ biến, có nhiều người tham gia vào ngành nghề này bằng cách đi học pha chế đồ uống 4-7 tháng, có người đi làm thuê 1 năm, 2 năm để có kinh nghiệm rồi mới tự mở quán riêng. Phần lớn quán cà phê mở ra và chỉ kinh doanh khoảng 4 tháng thì đóng cửa tiệm.

    Vì vậy trước khi chúng ta nghiên cứu kế hoạch cho quán cà phê, bạn cần xác định rằng mô hình này có sức cạnh tranh rất cao, tham gia kinh doanh cà phê rất dễ và phá sản cũng nhanh, lý do là những vấn đề cơ bản như thế này:

    – Sức cạnh tranh lớn làm thị trường bị thu hẹp, từ đó khiến lượng khách hàng thực tế của mỗi quán cà phê giảm đi

    – Vốn đầu tư lớn làm những người ít vốn không thể cạnh tranh theo cách “ngựa đua đường dài”

    – Kinh doanh nhỏ lẻ, không có kế hoạch rõ ràng dẫn đến thất bại

    – Suy nghĩ đơn giản: Cứ mở tiệm và có tên quán cafe đẹp, không gian đẹp là có khách hàng

    Lý do thứ 4 là vấn đề rất phổ biến không ở đâu giống như người Việt Nam kinh doanh theo lý do này. Tư duy “ Cứ mở quán là có khách hàng” chỉ đúng khi bạn độc quyền ngành hàng hóa của thị trường và khách hàng bắt buộc phải dùng sản phẩm đó, nhưng ngay cả trường hợp độc quyền sản phẩm thì cũng có những sản phẩm thay thế rất tốt, chẳng hạn bạn có 1 công thức chế biến cà phê và mua lại thương hiệu từ Nhật Bản về Việt Nam phát triển cửa hàng, trong nước có rất nhiều sản phẩm đồ uống khác nhau, chẳng có lý do gì để khách hàng nhất định phải uống cà phê độc quyền của bạn.

    Pháp luật quy định người bán không được phép ép buộc người mua phải thực hiện giao dịch hàng hóa và ngược lại, mua bán dựa trên bản chất tự nguyện từ 2 bên. Người ta thích thì vào quán cà phê của bạn, chúng ta không có quyền để ép họ, thế nên tại sao lại nghĩ rằng “ Cứ mở quán là có khách mua” ?

    Cho nên trước khi bắt đầu kinh doanh bạn cần tư duy khoa học rằng : Kinh doanh chắc chắn sẽ thất bại nếu như bạn không đủ nguồn lực và chiến lược tốt, và bạn có thể tự tin hiện nay trên thị trường có rất nhiều quán cafe kinh doanh chộp giật.

    Bản kế hoạch kinh doanh mở quán cafe

    1. Kế hoạch phát triển quán cà phê

    a. Kế hoạch doanh thu

    Doanh thu có từ hoạt động bán hàng và các công việc khác ngoài bán hàng, nhiều người kinh doanh cà phê tự đặt ra mức doanh thu mà không căn cứ vào hiện trạng thị trường, tức là mục tiêu đặt ra lớn hơn khả năng thực thi, đây cũng là một trong số lý do dẫn tới kinh doanh thất bại.

    Doanh thu được ước lượng dựa trên quy mô thị trường, nếu bạn kinh doanh cafe ở nông thôn thì không thể đặt mục tiêu 4.000.000 VNĐ/ ngày vì đó là doanh thu từ 1 quán cà phê ở Thành phố. Doanh thu được ước tính có thể tăng dần theo thời gian và phải dựa trên những thông tin đánh giá thị trường mới đi đến quyết định.

    Đặt mục tiêu doanh thu sai với tiềm lực thị trường sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động Marketing và đặc biệt là tốn nhiều chi phí đầu tư tài sản cố định, nguyên vật liệu chế biến cà phê. Cho nên doanh thu không thể xác lập theo cảm tính hay sở thích, mong muốn, tham vọng mà phải dựa trên đặc trưng và hiện trạng thị trường.

    b. Kế hoạch mua hàng (không áp dụng cho nhượng quyền cafe)

    Dựa trên doanh thu ước tính và hoạt động bán hàng để xác lập kế hoạch mua hàng phục vụ hoạt toàn bộ quá trình kinh doanh, vì vậy mục tiêu kinh doanh phải rất rõ ràng có tính khả thi so với thực tế.

    Để lập được kế hoạch mua hàng bạn phải phân tách rõ ràng những nguyên liệu và dụng cụ cần có, một ly cà phê nếu bán với giá 50.000 VNĐ, nhiệm vụ của bạn là phải xác định sẽ phải mua bao gram cà phê nguyên chất, bao nhiêu gram đường, bao nhiêm sữa, đá lạnh, cần 1 chiếc ly với chất liệu gì, bao nhiêu tiền, cần thêm những hương vị nào…

    Từ những thông chi tiết này bạn lập kế hoạch tính toán số lượng nguyên liệu cần sử dụng trong ca làm việc, 1 ngày làm việc, 1 tuần, 1 tháng. Càng rõ ràng bạn sẽ biết được số lượng nguyên liệu và hàng hóa cần phải đặt mua từ đối tác.

    Ngoài ra bạn còn phải xác định chu kỳ nhập hàng đầu vào, để làm điều này phải thống kê số lượng tách cà phê bán ra trong 1 khoảng thời gian nhất định, đánh giá xem kinh doanh có hiệu quả không , có nhất thiết phải tăng tần suất nhập nguyên liệu trong 1 tháng không, làm tốt công tác phân tích số liệu bạn sẽ tiết kiệm được một khoản lớn chi phí vận chuyển.

    c. Quản lý nhân viên

    Bạn cần tuyển 1 người quản lý có năng ổn và sở hữu cách quản lý quán cafe hiệu quả để giúp bạn quản lý hoạt động kinh doanh của toàn cửa hàng, đối với nhân viên pha chế và nhân viên phục vụ khác nên tuyển dụng những người đã có am hiểu hoặc và ít nhiều kinh nghiệm về cafe, điều này giúp bạn cắt giảm khoản thời gian đào tạo.

    Đối với một nhân viên bạn cần 1 kế hoạch bao gồm: Tuyển dụng, đào tạo nghiệp vụ, Bố trí và sử dụng nhân lực sau đào tạo sao cho phù hợp, trả tiền lương, thực hiện chính sách đãi ngộ… Làm sao bảo đảm nhân viên làm việc cho bạn cảm thấy họ nhận được nhiều lợi ích so với làm việc ở nơi khác.

    d. Kế hoạch tài chính

    Mục đích của kế hoạch tài chính là để biết được hạng mục chi tiêu nào sinh lợi nhiều hơn cả, đồng vốn nào không sinh lời, thông qua đó bạn sẽ cắt giảm chi phí cho hoạt động công việc không cần thiết cũng như phải đầu tư thêm tiềm cho những công việc quan trọng.

    Kế hoạch tài chính phải kết hợp chặt chẽ với hoạt động Marketing mặc dù Marketing nghe có vẻ to tát so với 1 quán cà phê, nhưng bạn nhất định phải làm tốt hoạt động tiếp thị. Về vấn đề chi tiêu sẽ viết trong phần 3, còn bây giờ chúng ta nghiên cứu sang phần hai.

    2. Chiến lược Marketing cho kinh doanh mở quán cafe hiệu quả

     

    a. Phân tích cạnh tranh ngành

     

    Mô thức Cạnh tranh Pichael Porter chỉ ra 5 yếu tố cạnh tranh lớn nhất trong ngành thì đối với quán cafe yếu tố : Đối thủ tiềm năng, đối thủ cạnh tranh đang kinh doanh trên khu phố hiện tại, Đồ ăn và thức uống có liên quan đến cạnh tranh với Cà phê như : Trà sữa, đồ ăn vặt, sinh tố hoa quả…

    Phân tích ngành là để biết rằng bạn có thể mở cửa hàng ở nơi đó hay không, có bao nhiêu đối thủ và những người nào thực sự là đối thủ đáng gớm với bạn, những người này là đối thủ mà bạn không thể đánh bật họ ra khỏi thị trường dễ dàng.

    Do vậy nhiệm vụ của việc phân tích là để biết được rằng có bao nhiêu quán cà phê tại khu vực kinh doanh, vốn đầu tư của họ nhiều đến cỡ nào, dịch vụ kinh doanh cà phê của họ khác biệt ở đâu… thông qua những thông tin này chúng ta khắc phục điểm yếu của mình và tập trung phát triển nhiều hơn thế mạnh

    b. Kế hoạch thúc đẩy bán hàng

    Đặc điểm của quán cà phê là kinh doanh theo vị trí cửa hàng, nếu địa điểm kinh doanh mới chỉ có 1-2 quán thì không nhiều và có thể san sẻ doanh thu/lợi nhuận. Nhưng nếu lợi ích nhiều thì chắc chắn sẽ có càng nhiều hơn đối thủ, tức là chúng ta phải hành động để thu hút được nhiều khách hàng hơn.

    Bởi vậy thúc đẩy bán hàng chắc chắn là việc sẽ phải làm, có nhiều cách thúc đẩy bán hàng như: Khuyến mại, tặng kèm sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng quen, tặng quà, giảm giá bán, tặng thêm tách cà phê cho một số khách hàng đáp ứng yêu cầu của 1 Game do cửa hàng tổ chức…

    c. Kế hoạch Xúc tiến cho hoạt động kinh doanh mỗi ngày

    Bạn có thể tổ chức 1 cuộc thi kéo dài trong nhiều tháng, đương nhiên là khách hàng sẽ được nhận giải thưởng như 1 chiếc điện thoại, vài vé xem phim, hoặc 1 món đồ dùng nào chẳng hạn. Cuộc thi giúp kết nối khách hàng và đối với những cặp đôi đang yêu nhau thì có thể bạn sẽ chính là những người kết nội họ gần lại với nhau hơn, họ rất có thể sẽ là khách hàng lâu dài của bạn trong tương lai.

    d. Tạo 1 công thức đồ uống mới

     

    Nếu bạn có am hiểu hoặc đã tham gia khóa học pha chế đồ uống thì bạn nên tự sáng tạo 1 công thức làm đồ uống mới, đặc biệt chưa xuất hiện trên thị trường, chúng ta giữ bí quyết này để thu hút được nhiều khách hàng hơn và họ chỉ có thể đến quán của bạn mới được thưởng thức hương vị đồ uống đó, đó sẽ là điểm khác biệt giúp bạn xây dựng thương hiệu trước khi chúng ta mở rộng thêm cửa hàng.

    3. Vốn dự trù cho ý tưởng setup quán cà phê

    a. Chi phí thuê mặt bằng để mở quán

    Mặt bằng được đánh giá lợi thế cạnh tranh đóng góp một phần vào việc phát triển cửa hàng để chiến thắng đối thủ cạnh tranh. Khi chúng ta thuê mặt bằng mở quán cà phê bạn cần phải lập hợp đồng và trong hợp đồng cần thể hiện những yếu tố sau:

    Địa chỉ thuê mặt bằng, diện tích, phong cách và kết cấu không gian, chi phí thuê mặt bằng, phương thức thanh toán, thời gian trả tiền thuê mặt bằng, không nên thuê với thời hạn quá lâu vì rất có thể bạn đã đánh giá sai tiềm năng thị trường tại khu vực, sau một thời gian kinh doanh bạn có thể sẽ phải đóng cửa tiệm vì hoạt động không hiệu quả. Trong trường hợp bạn chắc chắn rằng bạn đã khảo sát và quyết định thị trường đó rất tiềm năng thì có thể thuê mặt bằng với thơi hạn khoảng 3-4 năm hoặc lâu hơn.

    • khu vực nội thành của Sài Gòn, Hà Nội, Đà Nẵng bạn có thuê một cửa hàng với diện tích khoảng 40m2-80m2 tùy vào số nhiều hay ít của bạn.

    Chi phí dự tính để thuê một không gian cho quán cafe nhỏ đẹp ở khu vực thành phố rộng 50m2: 10.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ tùy vào vị trí đặt cửa hàng ở trung tâm Quận hay khu vực bên ngoài Quận.

    b. Chi phí thiết kế và thi công quán cà phê

    Đối với vấn đề này có 2 khâu tách biệt: Thuê người làm thiết kế không gian sau đó thuê thợ thi công lắp đặt nội thất không gian theo bản thiết kế hoặc thuê 1 công ty vừa làm thiết và cả thi công.

    Hiện nay giá thiết kế và thi công trên thị trường khoảng: 220.000 VNĐ/ m2 không gian, 50m2

    thì tổng chi phí bằng: 11.000.000 VNĐ, còn nếu bạn chỉ thuê thiết không gian quán thì chi phí

    này khoảng : 130.000 VNĐ/m2.

    Khi thuê thiết kế và thi công bạn cần tìm hiểu và đặt vấn đề với đối tác là sử dụng loại chất liệu thi công nào, màu sắc, bố cục không gian, phù hợp với đối tượng khách hàng của bạn. Có nhiều bạn muốn kinh doanh quán cafe bình dân, hoặc lập kế hoạch kinh doanh quán cafe sinh viên, cafe cóc cũng có người muốn đầu tư theo mô hình cao cấp dành cho doanh nhân, giới văn phòng…

    Một số kiến thức cơ bản về cách trang trí quán cafe nhỏ

    Thiết kế quán cà phê bao gồm thiết kế bên trong và bên ngoài quán. Đối với bên ngoài bạn cần tìm hiểu về biển hiệu và chất liệu tường, màu sơn tường hoa văn và thiết kế mỹ thuật trên tường. Đối với bên trong quán bạn sử dụng tường kính hay tường sơn, các loại rèm, chất liệu lót tường bằng gỗ hay bằng những chất liệu khác.

    Ngoài ra bạn còn phải tính toán đến thảm lót sàn, đèn chùm, đèn thả, những vật dụng trang trí trên không gian.

    c. Chi phí cho Đồ dùng , vật dụng làm tài sản cố định khi kinh doanh cà phê

    Bạn cần chuẩn bị những loại dụng cụ sau:

    – Bàn, ghế các loại ( bàn đơn, bàn đôi, bàn nhiều người), giá đỡ: Chi phí dự tính khoảng 40.000.000 VNĐ

    – Giàn âm thanh cho cửa hàng: Chi phí dự tính khoảng 7.000.000 VNĐ

    – Bàn pha chế, các thiết bị rửa chén: 10.000.000 VNĐ

    – Ly, cốc, máy làm nước chà ( dùng làm nước trang miệng, uống nhấp môi)…: Dự tính chi phí khoảng 3.000.000 VNĐ.

    – Mãy làm cà phê tự động: Có nhiều loại máy pha cà phê khác nhau nhưng bạn có thể mua loại

    với giá: 20.000.000 VNĐ, hoặc nếu sản lượng bán hàng ít thì mua máy nhỏ với giá khoảng : 7.000.000 VNĐ.

    – Máy xay cà phê: 4.000.000 VNĐ

    – Máy xay sinh tố, máy làm đá bào: Dự tính chi phí 5.000.000 VNĐ

    d. Chi phí cho tiền hàng lưu động

    Bao gồm hạt cà phê, cà phê đã qua xay, sữa, chà, hoa quả, ước tính chi phí cho thời gian hoạt động ban đầu khoảng: 10.000.000 VNĐ

    e. Chi phí cho hoạt động Marketing

    Bao gồm chi phí quảng cáo, tiền viết bài Pr, tiền làm SEO, phát tờ rơi, khuyến mại, giảm giá bán….: Tổng chi phí này trong thời gian đầu dự tính khoảng 12.000.000 VNĐ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN

    BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN

    BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Tiểu luận Nghiên cứu công ty PepsiCo và bài học kinh nghiệm


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%81O-C%C3%81O-M%C3%94N-TH%E1%BB%B0C-T%E1%BA%ACP-TH%E1%BB%B0C-T%E1%BA%BE-T%E1%BA%A0I-NH%C3%80-THU%E1%BB%90C-THI%C3%8AN-%C3%82N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN

    LỜI MỞ ĐẦU

    Qua 2 năm học tập ở trường TCTH Đông Nam Á, được sự giúp đỡ của nhà trường, em đã trải qua 3 đợt thực tế ở 3 cơ sở đó là Trạm y tế, Bệnh viện và nhà thuốc. Trong đó Nhà thuốc là nơi thực tập vô cùng quan trọng, bởi vì Nhà thuốc là nơi giúp em có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thuốc, trực tiếp tư vấn và bán thuốc cho bệnh nhân. Vì thế, Nhà thuốc là nơi tạo điều kiện thuận lợi, quan trọng để em sau này tốt nghiệp ra trường làm việc trong chuyên ngành của mình, đặc biệt là Nhà thuốc.

    Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Một người Dược sĩ biết cách bán thuốc, biết cách phối hợp thuốc và biết cách tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân thì bệnh nhân sẽ khỏi bệnh. Ngược lại, nếu người Dược sĩ bán thuốc không đúng cách thì bệnh nhân sẽ không khỏi bệnh. Có thể nói vai trò của người Dược sĩ trong Nhà thuốc là rất quan trọng, quyết định sinh mạng con người, cho nên người Dược sĩ cần phải nắm vững những kiến thức cần thiết về thuốc cho chuyên ngành của mình. Vì vậy, trước khi tốt nghiệp ra trường, chúng ta cần phải trải qua các đợt thực tập ở các cơ sở khác nhau, đặc biệt là Nhà thuốc.

    Bài Báo Cáo Thực Tập ở Nhà thuốc là một quyển tóm tắt lại quá trình học tập ở nhà trường và ở Nhà thuốc. Với những kiến thức còn hạn chế nên bài Báo Cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các quý thầy cô.  

     

    LỜI CẢM ƠN

    Suốt khoảng thời gian thực tập ở Nhà thuốc Thiên Ân, em thấy mình là người thực sự may mắn vì có được quý cô tận tình giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm bán thuốc trong Nhà thuốc. Và cũng nhờ quý cô mà em có được những kiến thức cần thiết cho riêng mình. Em vô cùng biết ơn quý cô đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn quý cô và xin chúc quý cô sức khỏe và thành đạt.

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn đến các quý thầy cô ở trường TCTH Đông Nam Á đã giúp đỡ em trong thời gian qua và đã tạo điều kiện thuận lợi để em có một môi trường học tập tốt. Em xin chúc nhà trường ngày càng phát triển, các quý thầy cô dồi dào sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ dạy học của mình.

    Em xin trân trọng cảm ơn!

     

     

     

     

     

     

     

     

                                                                                                   

     

    PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

    1. Tên và địa chỉ đơn vị thực tập

    Nhà thuốc Thiên Ân

    268/7 Phan Văn Hớn, KP6, Tân Thới Nhất, Q.12, TP. HCM

    (Dược sĩ phụ trách: Ngô Thanh Hằng).

    2. Nhiệm vụ và quy mô của tổ chức:

    2.1. Nhiệm vụ

    • Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị bệnh.
    • Quản lý, theo dõi việc bán lẻ thuốc theo nhu cầu điều trị bệnh và các nhu cầu khác.
    • Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)
    • Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược
    • Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
    • Quản lý hoạt động của Nhà thuốc theo đúng quy định
    • Trách nhiệm của chủ nhà thuốc:
      • Là nhà thuốc tư nhân, nên mọi hoạt động của nhà thuốc đều do dược sĩ điều hành, chỉ dẫn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về :
      • Chất lượng thuốc
      • Phương pháp kinh doanh
      • Thực hiện chế độ quản lý thuốc theo chế độ thuốc bán theo đơn và không bán theo đơn.
      • Lập kế hoạch sử dụng thuốc
      • Bảo đảm các loại thuốc thiết yếu
      • Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    2.2. Quy mô tổ chức

    2.2.1. Cở sở vật chất

    • Nhà thuốc khang trang, sáng sủa trang trí đẹp mắt và vệ sinh sạch sẽ
    • Có quầy tủ chắc chắn để trình bày bảo quản thuốc, cân sức khỏe, phục vụ khách hàng.
    • Các thuốc được sắp xếp trong tủ, ngăn kéo, theo nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn, theo nguồn ngoại nhập. Để đảm bảo 3 dễ: “Dễ lấy, dễ thấy, dễ kiểm tra” và theo nguyên tắc thuốc hết hạn trước xuất trước.
    • Nội quy nhà thuốc và bảng giá theo quy định
    • Từ điển tra cứu các loại thuốc tân dược
    • Báo cáo định kỳ các loại sổ sách hàng tháng, quý, năm

    2.2.2. Chế độ sổ sách, báo cáo, kiểm tra:

    • Tình hình kinh doanh nhà thuốc được thể hiện rõ ràng trên sổ sách và được cập nhật thường xuyên :
    • Sổ theo dõi lượng thuốc mua vào
    • Sổ theo dõi hằng ngày
    • Sổ theo dõi những mặc hàng nào khách hàng mua không có đơn tiện cho việc đặt hàng
    • Sổ theo dõi xuất nhập kho để theo dõi số lượng hàng.

    2.2.3. Cách trưng bày và phân loại thuốc trong nhà thuốc:

          Để thuận lợi cho việc bán thuốc và giao tiếp với khách hàng, nhà thuốc đặt phía ngoài một quầy bàn hình chữ L có chiều cao khoảng 1,2m để giao dịch, phía bên trong quầy là từng hộc sắp xếp thuốc theo từng nhóm rất dễ dàng cho việc bán thuốc. Phía ngoài là 2 tủ kính lớn để đặt những thuốc dùng ngoài cũng như thuốc Đông y.

    Thuốc được chia làm 2 nhóm: Thuốc nội và thuốc ngoại.

    2.2.4. Bảo quản thuốc:

    • Chất lượng thuốc tốt hay xấu điều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, tính mạng và tiền của xã hội. Vì vậy, việc bảo quản nhằm giữ vũng chất lượng thuốc đây là một nhiệm vụ không thể thiếu được của những người làm công tác dược.
    • Các loại thuốc được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng và đảm bảo 3 dễ:
      • Dễ thấy
      • Dễ lấy
      • Dễ kiểm tra
        • Đồng thời cũng đảm bảo 5 chống :
        • Chống ẩm nóng
        • Chống mối mọt, nấm mốc
        • Chống cháy nổ
        • Chống quá hạn dùng
        • Chống nhầm lẫn, đỗ vỡ, mất mát.

    2.3. Chức năng và nhiệm vụ của dược sĩ trung cấp tại cơ sở:

    • Thực hiện quy trình bán thuốc theo sự hướng dẫn của dược sĩ phụ trách, tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng thuốc và cách phòng ngừa bệnh, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, theo dõi và phản hồi tình hình sử dụng thuốc của khách hàng.
    • Sắp xếp, bảo quản thuốc theo yêu cầu của Nhà thuốc.
    • Tham gia dọn vệ sinh Nhà thuốc.

     

    PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TÂP – THỰC TẾ

    1. Các hình thức bán lẻ thuốc, địa bàn để mở cơ sở bán lẻ thuốc, phạm vi hoạt động

    • Nhà thuốc: Do Dược sĩ Đại học đứng tên phụ trách.

    Được mở tại địa bàn tất cả các địa phương trên cả nước. Phạm vi hoạt động của Nhà thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm và pha chế thuốc theo đơn.

    • Quầy thuốc: Do Dược sĩ Đại học hoặc Dược sĩ Trung học đứng tên phụ trách.

    Được mở tại địa bàn huyện, xã của các huyện ngoại thành, ngoại thị đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phạm vi hoạt động của Quầy thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm.

    • Đại lý thuốc của doanh nghiệp: Do người có trình độ chuyên môn từ Dược tá trở lên đứng tên phụ trách.

    Được mở tại địa bàn các huyện, xã của các huyện ngoại thành, ngoại thị của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phạm vi hoạt động của đại lý thuốc của doanh nghiệp là được bán lẻ thuốc thành phẩm theo doanh mục thuốc thiết yếu.

    • Tủ thuốc của Trạm y tế: Do người có trình độ chuyên môn từ Dược tá trở lên đứng tên phụ trách.

    Được mở tại địa bàn các xã của các huyện ngoại thành phố, ngoại thị xã đối của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phạm vi hoạt động của tủ thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm theo danh mục thuốc thiết yếu sử dụng cho tuyến y tế cấp xã.

    Lưu ý: Các cơ sở bán lẻ thuốc không được bán nguyên liệu hóa dược làm thuốc.

    2. Điều kiện kinh doanh thuốc

    Các loại giấy phép cần thiết để đủ điều kiện kinh doanh hình thức Nhà thuốc, Quầy thuốc.

    • Chứng chỉ hành nghề dược:
    • Được cấp cho cá nhân đăng ký hành nghề dược, do Giám đốc Sở Y tế cấp và có hiệu lực 5 năm kể từ ngày ký.
    • Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có các điều kiện sau đây:
      • Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của từng hình thức kinh doanh thuốc.
      • Đã qua thực hành nghề nghiệp ít nhất từ 2 năm đến 5 năm tại cơ sở dược hợp pháp đối với từng hình thức kinh doanh.
      • Có đạo đức nghề nghiệp.
      • Có đầy đủ sức khỏe.
    • Giấy đăng ký kinh doanh

    Nhà thuốc tư nhân phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dược phẩm (do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh cấp) và đã được Sở Y tế, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bán lẻ thuốc.

    • Giấy chứng nhận đạt GPP

    Theo quy định mới nhất của Bộ Y tế về GPP, từ 2/2011, các Nhà thuốc không đạt chuẩn GPP chỉ được bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc không kê đơn và chỉ hoạt động đến hết 31/12/2011.

    Giấy chứng nhận đạt chuẩn GPP có thời hạn 3 năm

    Để đạt chuẩn GPP, chủ Nhà thuốc phải có chứng chỉ hành nghề dược và có mặt tại cửa hàng thuốc trong thời gian hoạt động; Nhà thuốc phải có diện tích tối thiểu từ 10m2, được đặt ở địa điểm cố định; có đủ thiết bị để bảo quản thuốc…

    • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

    Được cấp cho cơ sở kinh doanh thuốc, do Giám đốc Sở Y tế và có hiệu lực 5 năm kể từ ngày ký.

    Cơ sở kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phải có đủ các điều kiện sau đây:

    • Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự có trình độ chuyên môn cần thiết cho từng hình thức kinh doanh thuốc.
    • Người quản lý chuyên môn về dược đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức kinh doanh.

    3. So sánh điều kiện của cơ sở thực tập với nội dung quy định của GPP

    Nhà thuốc Thiên Ân là cơ sở thực tập đã đạt chuẩn GPP. Như vậy điều kiện của cơ sở thực tập tương đương với nội dung quy định của GPP. Dưới đây là điều kiện của cơ sở thực tập và cũng là nội dung quy định của GPP.

    3.1. Về nhân sự:

    • Người phụ trách hoặc chủ Nhà thuốc phải có chứng chỉ hành nghề dược (Dược sĩ Đại học).
    • Nhân lực thích hợp và đáp ứng quy mô hoạt động.
    • Nhân viên có văn bằng chuyên môn về dược và thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp, đủ sức khỏe, không bị bệnh truyền nhiễm, không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn y dược.

    3.2. Về diện tích xây dựng và thiết kế, bố trí các vị trí trong Nhà thuốc:

    • Diện tích tối thiểu 10 m2 (Diện tích cơ sở thực tập – Nhà thuốc Thiên Ân là 12m2, phù hợp với quy mô kinh doanh), có khu vực trưng bày bảo quản, giao tiếp khách hàng, có nơi rửa tay dành cho người bán thuốc, khu vực dành riêng cho tư vấn khách hàng và ghế ngồi chờ, có khu vực dành riêng cho những sản phẩm không phải là thuốc.
    • Địa điểm cố định riêng biệt, cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm, xây dựng chắc chắn có trần ngăn bụi, nền dễ làm vệ sinh và đủ ánh sáng

    3.3. Thiết bị bảo quản thuốc

    • Nhà thuốc có đủ thiết bị bảo quản thuốc, tránh được những ảnh hưởng bất lợi đối với thuốc.
    • Nhà thuốc có tủ, quầy, giá, kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản và đảm bảo thẩm mỹ, có nhiệt ẩm kế, có hệ thống thông gió và chiếu sáng.

    3.4. Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn

    • Nhà thuốc có đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc và các quy chế được hiện hành.
    • Có hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc, gồm sổ sách và máy tính, có phần mềm quản lý thuốc tồn trữ, hồ sơ, sổ sách lưu dữ liệu về bệnh nhân, về hoạt động mua bán thuốc, pha chế thuốc.
    • Các hồ sơ sổ sách phải lưu trữ ít nhất là 1 năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng.
    • Xây dựng và thực hiện các quy trình thao tác chuẩn cho tất cả quy trình chuyên môn.

    4. Các hoạt động chủ yếu của một cơ sở bán lẻ thuốc

    4.1. Mua thuốc

    • Nguồn thuốc được mua tại cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp.
    • Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh.
    • Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành. Thuốc mua còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy chế hiện hành. Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về.
    • Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng và có kiểm soát trong quá trình bảo quản.
    • Nhà thuốc phải có đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương quy định.

    4.2. Bán thuốc

    Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:

    • Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi có liên quan đến bệnh, đến thuốc mà người mua yêu cầu.
    • Người bán lẻ thuốc tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói. Trường hợp không có đơn thuốc kèm theo, người bán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc đánh máy, in gắn lên đồ bao gói.
    • Người bán lẻ thuốc cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra đối chiếu thuốc bán ra về nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc.

    4.3. Các quy định về tư vấn cho người mua

    • Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng.
    • Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua thông tin về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn.
    • Đối với người bệnh cần phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc, người bán lẻ cần phải tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên môn thích hợp hoặc bác sĩ điều trị.
    • Đối với người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh.
    • Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì người bán lẻ cần tư vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều trị bệnh và giảm tới mức thấp nhất khả năng chi phí.
    • Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, không khuyến khích người mua coi thuốc là hàng hóa thông thường và không khuyến khích người mua mua thuốc nhiều hơn cần thiết.

    4.4. Bán thuốc theo đơn

    • Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp của người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y tế về bán thuốc theo đơn.
    • Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc. Trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết.
    • Người bán lẻ giải thích giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh.
    • Người bán lẻ là người Dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng môt thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua.
    • Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở thực hiện đúng đơn thuốc.
    • Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính.

    4.5. Bảo quản thuốc

    • Thuốc được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc.
    • Thuốc được sắp xếp theo tác dụng dược lý.
    • Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ “Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theo đơn. Việc sắp xếp đảm bảo sự thuận tiện, tránh nhầm lẫn.

    5. Yêu cầu đối với người bán lẻ thuốc

    5.1. Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc

    • Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc.
    • Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
    • Giữ bí mật các thông tin về người bệnh trong quá trình hành nghề như bệnh tật, các thông tin người bệnh yêu cầu.
    • Trang phục áo Blouse trắng, sạch sẽ, gọn gàng và phải đeo bản tên.
    • Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược.
    • Thường xuyên tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật Y tế..

    5.2. Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán thuốc:

    • Phải thường xuyên có mặt trong lúc hoạt động
    • Trực tiếp tham gia việc bán các thuốc kê đơn, tư vấn cho người mua thuốc.
    • Đào tạo hướng dẫn các nhân viên tại cơ sở bán lẻ.
    • Theo dõi và thông tin cho cơ quan Y tế về tác dụng có hại của thuốc.

    6. Danh mục thuốc được phép kinh doanh tại Nhà thuốc (kể tên ³ 30 loại thuốc kèm hình chụp hoặc bao bì)

    THUỐC KHÁNG SINH

    Cefalexin 500 mg                                                     Amoxicillin 500 mg

    Lincomycin 500 mg                                              Ampicillin 500 mg

    THUỐC GIẢM ĐAU – KHÁNG VIÊM

    Paracetamol 500 mg                                     Fencecod (Ibuprofen 200mg, Codein 8 mg)

    Hapacol (Paracetamol 500mg,                Dozoltac (Paracetamol 325 mg,

    Codein phosphat 30mg)                                          Clorpheniramin 4 mg)

    THUỐC TIÊU HÓA

    TV – Omeprazol (Omeprazole)                      No – spa (Drotaverine)

    Domperidon                                               Ercefuryl (Nifuroxazide 200mg)

    Smecta (Diosmectite 3g)                                Bisacodyl 5mg

    Oresol (Gói 27,9g, gồm có:

    Sodium chloride, Potassium chloride,                      Sorbitol 5 g

    Sodium citrate)

    Duphalac (Lactulose 10g/15ml)                   Sagofene (Natri thiosulfat)

    THUỐC CHỮA HO HEN

    Amproxol                                                                Bromhexin 8mg

    Tragutan (Eucaluptol 100mg, Tinh dầu tần 0,18mg,

    Tinh dầu gừng 0,5mg, Menthol 0,5mg)

     
       

    THUỐC THAY THẾ HORMON

    Metformin 500mg                                        Mifestad 10 (Mifepristone 10mg)

    THUỐC CHỮA BỆNH NGOÀI DA

    Nước Oxy già 10 thể tích 3%                                Maxgel (Betametasone,

    (Hydrogen peroxyl 30ml)                                      Clotrimazole, Gentamicin)

    Kem nghệ Ery (Tinh chất nghệ,Erythromycin)

    THUỐC CHỮA MẮT, TAI MŨI HỌNG

    Neocin (Neomycin sulfat 5ml/ 25mg)                  Efticol (Natri clorid 10ml/ 0,9%)

    Nostravin (Xylometazoline 8ml)                           Coldi b (Oxymetazoline 15ml)

    THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1

    Nautamine (Diphenhydramine 90mg)                        Loratadin 10mg

    Cetirizin 10mg

    VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

    Vitamin C (Acid ascorbic 1000mg)                      Vitamin B1 (Thiamin 50mg, 250mg)

    Vitamin E 400 (Tocoferol 400 mg)                       Vitamin B6 (Pyridoxine 250mg).

    7. Hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc

    Bệnh nhân 1:

    Họ tên: Nguyễn Thị Hoa

    Tuổi: 36

    Giới tính: Nữ

    Nghề nghiệp: Công nhân

    Địa chỉ: KP6A, P. Tân Thới Nhất, Q.12

    Chẩn đoán: Viêm đa khớp

    1) Diclofenac 50mg 15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    2) Paracetamol 500mg         15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    3) Vitamin B1 250mg          10 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    4) Vitamin A-D                     10 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    Giải thích:

    1) Diclofenac: Giảm đau – kháng viêm không steroid, giảm đau trong các trường hợp đau xương và cơ

    2) Peracetamol và Diclofenac: hiệp lực tác dụng giảm đau

    3) Vitamin B1: Chống mệt mỏi, tăng tác dụng giảm đau khớp

    4) Vitamin A-D: có tác dụng làm xương khớp khỏe mạnh.

    Bệnh nhân 2:

    Họ tên: Tô Thanh Ngọc

    Tuổi: 64

    Giới tính: Nam

    Nghề nghiệp: Buôn bán

    Địa chỉ: KP2, P. Tân Thới Nhất, Q.12

    Chẩn đoán: Viêm phế quản

    1) Amoxicilin 500mg              15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    2) Paracetamol 500mg              15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    3) achymotripsin          20 viên

    2 viên x 2 lần/ngày

    4) Salbutamol 2mg        30 viên

    2 viên x 3 lần/ngày

    5) Mg B6

    1 viên x 2 lần/ngày

    Giải thich:

    1) Amoxicillin: Kháng sinh có tác dụng trị nhiễm trùng hô hấp

    2) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau

    3) achymotripsin: Thuốc kháng viêm dạng men

    4) Salbutamol: Giãn phế quản

    5) Mg B6: Vitamin – Khoáng chất.

    Bệnh nhân 3:

    Họ tên người bệnh: Lê Văn Chu

    Tuổi: 56

    Giới tính: Nam

    Nghề nghiệp: Sửa xe máy

    Địa chỉ: KP7, Tân Thới Nhất, Q.12

    Chẩn đoán: Cao huyết áp, tiểu đường.

    1) Amlodipin 5mg    20 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    2) Metformin 850mg           20 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    3) Vitamin C 500mg            10 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    4) Paracetamol 500mg         15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    Giải thích:

    1) Amlodipin: Điều trị tăng huyết áp

    2) Metformin: Điều trị tiểu đường

    3) Vitamin C: Tăng cường sức đề kháng cơ thể

    4) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau.

    Bệnh nhân 4:

    Họ tên: Trần Minh

    Tuổi: 37

    Giới tính: Nam

    Nghề nghiệp: Công nhân

    Địa chỉ: KP7, P. TTN, Q.12

    Chẩn đoán: Viêm hô hấp trên

    1) Cefalexin 500 mg            15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    2) Seratiopeptidase  15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    3) Paracetamol 500 mg              15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    4) Bromhexin 8 mg

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    Giải thích:

    1) Kháng sinh Cefalexin có tác dụng diệt khuẩn.

    2) Seratiopeptidase: Kháng viêm.

    3) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau.

    4) Bromhexin: Trị viêm phế quản, viêm hô hấp mãn, bệnh phổi tắt nghẽn mãn, giãn phế quản…

    Bệnh nhân 5:

    Họ tên: Nguyễn Thị Ái

    Tuổi: 60

    Giới tính: Nữ

    Nghề nghiệp: Buôn bán

    Địa chỉ: KP5, P. TTN, Q. !2

    Chẩn đoán: Rối loạn tiền đình

    1) Cinnarizin 25 mg 15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    2) Paracetamol 500 mg            15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    3) Mg B6                    10 viên

    1 viên/lần x 2 lần/ngày.

    Giải thích:

    1) Cinnarizin: Trị rối loạn tiền đình

    2) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau.

    3) Mg B6: Tăng tác dụng giảm đau.

    8. Một số nhãn thuốc của Nhà thuốc

    THUỐC GIẢM ĐAU – KHÁNG VIÊM

    ALAXAN

    Thành phần:

    Mỗi viên nén chứa:

    Ibuprofen…………………………………………… 200 mg

    Paracetamol………………………………………. 325 mg

    Chỉ định:

    • Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gan.
    • Giảm nhức đầu vì căng thẳng tinh thần, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.

    Liều lượng và cách dùng:

    Giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác, nên dùng ibuprofen + paracetamol ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả tốt.

    • Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc uống theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Không dùng nhiều hơn liều đã hướng dẫn.
    • Không dùng quá 10 ngày nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân dị ứng với paracetamol, ibuprofen, aspirin, các kháng viêm không steroid khác, tiền sử đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp không được kiểm soát, suy tim sung huyết, có thai hoặc cho con bú, loét tiêu hóa tiến triển, bệnh gan thận nặng, hen hoặc co thắt phế quản, rối loạn chảy máu.

    IBUPARAVIC

    Công thức:

    Paracetamol………………………………………. 300 mg

    Ibuprofen…………………………………………… 200 mg

    Cafein……………………………………………….. 20 mg

    Tá dược v.đ……………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Dùng trong các trường hợp đau nhức như nhức đầu, nhức răng, đau bụng khi có kinh, đau nửa đầu, đau nhức thần kinh, viêm đau khớp sau phẫu thuật, thấp khớp.

    Liều dùng:

    • Người lớn: mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3 lần.
    • Trẻ em: theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    • Rối loạn tầm trong chức năng gan hay thận.
    • Triệu chứng thiếu máu tan huyết bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa Porphyrin gan cấp tính.
    • Dị ứng với thành phần của thuốc.
    • Không dùng cho trẻ sơ sinh, không dùng trong thai kỳ.

    Tác dụng phụ:

    • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, ối mửa, khó tiêu, đau dạ dày, đau thượng vị
    • Phản ứng quá mẫn: ở da, ở hệ hô hấp, phù.

    Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    • Dùng đồng thời ibuprofen với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
    • Dùng kèm với acid salicylic có thể hạ thấp nồng độ ibuprofen trong máu và làm giảm hoạt tính kháng viêm.
    • Dùng lâu dài paracetamol với liều cao có thể làm tăng tác động giảm prothrombin huyết của thuốc chống đông máu.

    PANADOL

                                                          VIÊN SỦI

    Thành phần:

    Paracetamol………………………………………. 500 mg

    Tá dược v.đ……………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Điều trị cơn đau từ nhẹ đến vừa bao gồm:

    Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương khớp, sốt và đau sau tiêm phòng, đau sau các thủ thuật nha khoa/nhổ răng, đau răng, đau trong viêm khớp mạn tính.

    • Hạ sốt

    Liều lượng và cách dùng:

    Người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

    • Hòa tan 1-2 viên trong ít nhất nửa cốc nước cho mỗi 4-6 giờ nếu cần.
    • Không đề nghị dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Khoảng cách tối thiểu dùng liều lặp lại: 4 giờ.
    • Liều dùng hằng ngày tối đa cho người lớn: 4000 mg/ngày (8 viên/ngày).
    • Không nên sử dụng với các thuốc khác có chứa paracetamol.
    • Không dùng quá liều chỉ định.

    Chống chỉ định:

    Chống chĩ định dùng PANADOL viên sủi cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng và cảnh báo đặc biệt:

    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, hỏi ý kiến bác sĩ.
    • Mỗi viên thuốc PANADOL viên sủi chứa 427 mg Natri, do vậy không dùng PANADOL viên sủi cho bệnh nhân kiêng muối.

    Tác dụng phụ:

    • Da và các phần phụ: Nhạy cảm, phát ban da/mày đay, phù mạch.
    • Hệ thống hô hấp: Làm nặng thêm bệnh co thắt phế quản đã được biết đến ở những bệnh nhân nhạy cảm với aspirin và các thuốc chống viêm khác.
    • Hệ tạo máu: Loạn thể tạng.

    DECOLGENÒ Ace

    Công thức:

    Mỗi viên chứa:

    Acetaminophen…………………………………. 500 mg

    Tá dược v.đ……………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • DecolgenÒ Ace rất hữu hiệu trong điều trị các chứng nhức đầu do căng thẳng, stress, đau nửa đầu, mất ngủ, viêm xoang và do thời tiết.
    • DecolgenÒ Ace hiệu quả trong điều trị các chứng đau như đau răng, đau bụng kinh, đau cơ, đau dây thần kinh, thấp khớp, viêm khớp và đau cơ xương.
    • DecolgenÒ Ace cũng rất hiệu quả trong hạ sốt.

    Liều dùng:

    Cho những trường hợp nhẹ:

    • Trẻ em trên 6 tuổi…………………………… 1/2 viên
    • Người lớn……………………………………….. 1 viên

    Cho những trường hợp từ trung bình đến nặng:

    • Trẻ em trên 6 tuổi…………………………… 1 viên
    • Người lớn……………………………………….. 2 viên

    Uống DecolgenÒ Ace 3 hoặc 4 lần một ngày, nên uống sau khi ăn.

    Tác dụng phụ:

    Acetaminophen tương ứng không độc ở liều điều trị. Phản ứng ngoài da gồm ban sần ngứa và mề đay hiếm khi được ghi nhận.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc hoặc suy thận.

    Lưu ý: Nên sử dụng theo liều đề nghị vì quá liều nghiêm trong có thể gây độc tính trên gan ở một số bệnh nhân.

     

     

     

     

    IPALZAC

    Công thức:

    Acid mefenamic………………………………… 250 mg

    Tá dược (Tinh bột sắn: 80 mg, Talc: 12 mg, Magnesi stearat: 8 mg).

    Chỉ định:

    • Đau kinh và rong kinh, đau nhức cơ thể và đau viêm thần kinh từ nhẹ đến tương đối nặng.
    • Nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, sau sanh, hậu phẫu, đau răng và sốt sau bất kỳ tình trang viêm nào.

    Liều dùng: Uống sau bữa ăn

    • Người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày.
    • Trẻ em: Theo sự chỉ định của bác sĩ, liều trung bình 5 mg/kg cân nặng/24 giờ.

    Thận trọng:

    Loét dạ dày tá tràng cấp

    Tác dụng phụ:

    • Rối loạn tiêu hóa, nổi mẫn da, mề đay, chóng mặt, trầm cảm, giảm bạch cầu thoáng qua
    • Làm nặng hơn các cơn hen, co giật cơ lớn.

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng phối hợp với 1 loại thuốc loại thuốc chống viêm không phải steroid khác, vì tăng nguy cơ loét dạ dày và chảy máu đường tiêu hóa.

    THUỐC KHÁNG SINH

    LINCOMYCIN

    Thành phần: Mỗi viên nang chứa:

    Lincomycin hydrochloride BP tương đương với Lincomycin 500 mg

    Chỉ định:

    Điều trị những nhiễm khuẩn do các chuẩn ưa khí Gram dương nhạy cảm với thuốc (như liên cầu, phế cầu, tụ cầu) hoặc do các khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.

    Liều lượng và cách dùng:

    Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước khi ăn.

    • Người lớn: Nhiễm khuẩn chưa thật nghiêm trọng, uống mỗi lần 500 mg, cách quãng 8 giờ. Nhiễm khuẩn nghiêm trọng mỗi lần 500 mg cách quãng 6 giờ.
    • Trẻ em: Mỗi lần 30 mg/kg thể trọng, cách quãng 6-8 giờ, tùy thuộc độ tầm trọng của nhiễm khuẩn.

    Chú thích: Nếu nhiễm liên cầu b làm tan máu, phải duy trì dùng lincomycin ít nhất 10 ngày, để giảm khả năng có thể sốt đa khớp hoặc viêm tiểu cầu thận tiếp theo.

    Chống chỉ định:

    Người bệnh trước đây có mẫn cảm với Lincomycin.

    Tác dụng phụ:

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó chịu vùng bụng, tiêu chảy kéo dài và khi uống có thể viêm thực quản..
    • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
    • Phản ứng quá mẫn cảm: Phù thần kinh mạch, bệnh huyết thanh và phản vệ, gặp ở một số người quá nhạy cảm với penicillin.
    • Hiếm: Ban đỏ đa dạng có khi giống hội chứng Steven-Johnson.
    • Da và màng nhày: Ngứa, phát ban ngoài da, mề đay, viêm âm đạo, hiếm gặp viêm da phồng mun nước và tróc mảng.
    • Gan: Vàng da, test chức năng gan bất thường.

    DOVOCIN 500mg

    Thành phần:

    Levofloxacin hemihydrat tương ứng Levofloxacin…………. 500 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………………………………………….. 1 viên

    Chỉ định: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin:

    • Viêm xoang cấp
    • Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi, áp xe phổi
    • Nhiễm khuẩn đường tiểu có và không có biến chứng
    • Viêm thận-bể thận
    • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

    Chống chỉ định:

    • Quá mẫn với Levofloxacin hoặc các quinolone khác hoặc các thành phần của thuốc
    • Tiền sử co giật, động kinh
    • Bệnh nhân đau gân cơ liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolone
    • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú
    • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang trong thời kỳ tăng trưởng (dưới 18 tuổi).

    Tương tác thuốc: Dùng cách 2 giờ với các ion kim loại, thuốc kháng acid chứa Magne, nhôm, sucralfate do có thể làm giảm hấp thu Levofloxacin.

    • Ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng Levofloxacin với Theophyllin, Fenbufen, NSAID.
    • Nên thận trong khi dùng chung levofloxacin với những thuốc ảnh hưởng sự bài tiết ở ống thận như probenecid và cimetidine, đặc biệt là trên bệnh nhân suy thận.
    • Dùng Levofloxacin chung với thuốc kháng Vitamin K (warfarin) làm kéo dài thời gian đông máu.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzyme gan.

    Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu, đau bụng, nổi mẫn, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng bilirubin và creatinine huyết thanh, tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu.

    Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ hiếm gặp khác.

    Cách dùng và liều dùng: Dùng uống

    Cách dùng: Dùng uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    • Người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinine > 50 ml/phút):
      • Viêm xoang cấp: uống 500 mg x 1 lần/ngày, trong 10-14 ngày.
      • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uống 500 mg x 1 lần/ngày, trong 7-10 ngày.
      • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 500 mg x 1-2 lần/ngày, trong 7-14 ngày.
    • Người lớn bị suy thận (thanh thải creatinine £ 50 ml/phút):
      • Độ thanh thải creatinine từ 50-20 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 24 giờ.
      • Độ thanh thải creatinine từ 19-10 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 125 mg mỗi 12 giờ hoặc 24 giờ.
      • Độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 125 mg mỗi 24 giờ.

    AMOXICILIN 500 mg

    Công thức: cho 1 viên

    Amoxicillin……………………………………….. 500 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn. không tiết penicilinase và H.influenzae.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
    • Bệnh lậu.
    • Nhiễm khuẩn đường mật.
    • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với Amoxicilin.

    Chống chỉ định:

    Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại Penicilin nào và Cephalosporin.

    Tương tác thuốc:

    • Hấp thu Amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
    • Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicilin.
    • Khi dùng Alopurinol cùng Amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicilin.
    • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicilin và các chất kìm khuẩn như: Cloramphenicol, Tetracyclin.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Ngoại ban (3-10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens-Johnson.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Gan: Tăng nhẹ SGOT
    • Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/ hoặc chóng mặt.
    • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

    Liều dùng và cách dùng: Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

    • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1-2 viên/lần, cách 8 giờ 1 lần.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi nên dùng dạng bào chế có hàm lượng nhỏ hơn.
    • Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:
    • Để điều trị áp xe quanh răng: uống 6 viên/lần, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ.
    • Để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: uống 6 viên/lần, nhắc lại một lần nữa sau 10-12 giờ.
    • Dùng phác đồ liều cao 6 viên/lần, 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.
    • Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải Creatinin:
    • Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.
    • Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

    THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1

    CHLORPHENIRAMINE 4 mg

    Công thức:

    Chlorpheniramine maleate………………… 4 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.
    • Những triệu chứng dị ứng khác.
    • Mày đay, viêm mũi vận mạch do histamine, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quinke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh.
    • Côn trùng đốt.
    • Ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.

    Cách dùng:

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 6 viên/ngày.
    • Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1/2 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 3 viên/ngày.
    • Trẻ em từ 2- dưới 6 tuổi: 1/4 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 1½ viên/ngày.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
    • Người bệnh đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt.
    • Glaucoma góc hẹp.
    • Tắc cổ bàng quang.
    • Loét dạ dày chít, tắc môn vị- tá tràng.
    • Trẻ em dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh thiếu tháng.
    • Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.

    Tác dụng phụ:

    Buồn ngủ, an thần, khô miệng, chóng mặt, buồn nôn.

    Tương tác thuốc:

    • Các thuốc ức chế monoaminoxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết Acetylcholin của thuốc kháng histamin.
    • Rượu, các chế phẩm chứa cồn hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramine.
    • Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.

    THERALENEÒ 5mg

    Thành phần:

    Alimemazin……………………………………….. 5 mg

    Tá dược vđ………………………………………… 1 viên

    Chỉ định:

    • Dùng trong trường hợp thỉnh thoảng bị mất ngủ (ví dụ đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có một biến cố cảm xúc).
    • Trong điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng như:
      • Viêm mũi (ví dụ: viêm mũi theo mùa, viêm mũi không theo mùa,…),
      • Viêm kết mạc (viêm mắt),
      • Nổi mề đay.
    • Để giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.

    Chống chỉ định:

    • Tiền sử dị ứng với thuốc kháng Histamin,
    • Trẻ em dưới 6 tuổi,
    • Tiền sử mất bạch cầu hạt với các phenothiazin khác.
    • Khó tiểu do nguyên nhân tuyến tiền liệt hoặc nguyên nhân khác,
    • Một số thể bệnh glocom (tăng nhãn áp).
    • Thông thường không nên dùng thuốc này trong các trường hợp sau đây, trừ khi có sự chỉ định của bác sỹ:
    • Trong 3 tháng đầu thai kỳ
    • Trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ
    • Dùng kết hợp với sultopride.

    Tương tác thuốc:

    Các phối hợp không nên dùng:

    Rượu

    • Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng Histamin. Ảnh hưởng bất lợi trên sự sự tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.
    • Tránh dùng các thức uống có cồn và những thuốc có chứa cồn.

    Sultopride

    • Nguy cơ dẫn đến rối loạn nhịp thấp, đặc biệt là xoắn đỉnh, do tăng cường tác dụng điện sinh lý.

    Liều dùng:

    Theo hướng dẫn kê toa của bác sĩ, thông thường:

    Kháng histamine, chống ho

    Uống lặp lại nhiều lần trong ngày trong trường hợp có nhu cầu, nhưng không quá 4 lần trong ngày.

    • Người lớn: 1-2 viên mỗi lần.
    • Trẻ em trên 6 tuổi (tức 20 kg): 0,125 đến 0,25 mg/kg/lần, tức ½-1 viên mỗi lần.

    Tác dụng trên giấc ngủ

    Uống 1 lần lúc đi ngủ.

    • Người lớn: 5 đến 20 mg, tức 1 đến 4 viên.
    • Trẻ em trên 6 tuổi: 0,25 đến 0,5 mg/kg, tức:
      • Trẻ em từ 20 đến 40 kg (6 đến 10 tuổi): 1 viên.
      • Trẻ em từ 40 đến 50 kg (10 đến 15 tuổi): 2 viên.

    Cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc với một ít nước.

    Thời gian uống thuốc

    Vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ, tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng vào buổi tối.

    Thời gian điều trị

    Chỉ nên điều trị triệu chứng ngắn ngày (vài ngày). Nếu trị ho, chỉ nên dùng thuốc vào những lúc bị ho.

    Tác dụng không mong muốn và bất lợi:

    Một số tác dụng cần ngưng điều trị ngay và hỏi ý kiến của bác sĩ:

    • Phản ứng dị ứng
      • Nổi mẩn ngoài da (đỏ da, eczema, ban xuất huyết, nổi mề đay).
      • Phù Quinke (nổi mề đay kèm sưng phù mặt và cổ có thể gây khó thở).
      • Sốc phản vệ.
    • Hiện tượng da mẫn cảm với ánh nắng.
    • Giảm bạch cầu nghiêm trọng trong máu có thể biểu hiện bằng sự xuất hiện hoặc tái diễn sốt đi kèm có hoặc không đi kèm với các dấu hiệu nhiễm khuẩn.
    • Giảm tiểu cầu một cách bất thường trong máu có thể biểu hiện bằng chảy máu cam hoặc chảy máu lợi.
    • Một số tác dụng khác thường gặp hơn:
    • Buồn ngủ, giảm tỉnh táo rõ rệt hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị.
    • Rối loạn trí nhớ hoặc sự tập trung, chóng mặt (hay gặp ở người nhà).
    • Mất phối hợp vận động, run.
    • Lú lẫn, ảo giác.
    • Khô miệng, rối loạn thị giác, bí tiểu, táo bón, hồi hộp, hạ huyết áp.

    FANOZO

    Thành phần:

    Fexofenadin hydroclorid…………………… 60 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định điều trị:

    • Làm giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ³ 12 tuổi như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
    • Điều trị các triệu chứng mề đay tự phát mãn tính ở người lớn và trẻ em ³ 12 tuổi.

    Liều lượng và cách dùng:

    • Người lớn và trẻ em ³ 12 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần hoặc uống mỗi lần 2 viên, ngày 1 lần.
    • Liều khởi đầu cho người suy thận là uống liều duy nhất 60mg mỗi ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    • Fexofenadin không qua chuyển hóa ở gan hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc khác qua cơ chế gan. Dùng phối hợp fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của fexofenadin gấp 2-3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không ảnh hưởng khoảng QT và không gây gia tăng tác dụng phụ so với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ.
    • Fexofenadin không ảnh hưởng trên dược động học của erythromycin và ketoconazol.
    • Không có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên, nếu uống thuốc kháng acid có chứa gel hydroxyd nhôm và magiê trước khi uống fexofenadin hydroclorid 15 phút sẽ gây giảm sinh khả dụng của fexofenadin, do gắn kết thuốc ở đường tiêu hóa. Nên uống fexofenadin hydroclorid cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magiê.

    Tác dụng phụ:

    Chủ yếu là nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, lừ đừ và mệt mỏi. Tỷ lệ tác dụng phụ này tương đương tỷ lệ tác dụng phụ khi dùng placebo.

    FEXO 60

    Thành phần:

    Fexofenadin hydoclorid……………………. 60 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Viêm mũi dị ứng (hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi/vòm họng, ngứa/đỏ/chảy nước mắt, nghẹt mũi).
    • Mày đay vô căn mạn tính.
    • Cách dùng và liều dùng: Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần, ngày 2 lần.
    • Trên bệnh nhân giảm chức năng thận: Uống 1 viên mỗi ngày.

    Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    • Bệnh nhân có tiến sư Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần, ngày 2 lần.
    • Trên bệnh nhân giảm chức năng thận: Uống 1 viên mỗi ngày.

    Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    • Bệnh nhân có tiến sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thận trọng:

    Thận trọng khi dùng thuốc với bệnh nhân suy thận.

    Tác dụng phụ:

    • Thường gặp: Cảm cúm, buồn nôn, buồn ngủ, khó tiêu, mệt mỏi, đau lưng, viêm xoang, chóng mặt.
    • Ít gặp: Mất ngủ, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ hoặc bệnh hoang tưởng.
    • Hiếm gặp: Nổi mẫn, mày đay, ngứa, phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ mặt và phản vệ toàn thân. Có thể gây ra rối loạn nhịp tim.

    Xử lý: Ngưng sử dụng thuốc khi gặp các phản ứng dị ứng với thuốc.

    Tương tác thuốc:

    • Dùng đồng thời thuốc với ketoconazol hoặc erythromycin sẽ làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
    • Không nên uống thuốc gần thời điểm uống các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi.
    • Nên dùng thuốc và các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi cách nhau ít nhất 2 giờ.

    THUỐC HÔ HẤP

    TOPRALSIN

    Thành phần:

    Oxomemazin hydroclorid tương ứng oxomemazin…. 1,65 mg

    Guaifenesin…………………………………………………………….. 33,3 mg

    Paracetamol……………………………………………………………. 33,3 mg

    Natri benzoat………………………………………………………….. 33,3 mg

    Tá dược vừa đủ……………………………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm (ho do dị ứng và kích ứng).

    Cách dùng và liều dùng: Nên điều trị ngắn hạn trong vài ngày.

    • Người lớn: Uống 2-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần.
    • Trẻ em: Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân suy hô hấp, suy gan.

    Thận trọng:

    • Không uống rượu trong thời gian điều trị.
    • Lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về nguy cơ gây buồn ngủ
    • Phụ nữ trong những tháng đầu của thai kỳ và thời kỳ cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    • Buồn ngủ, tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu, chóng mặt, ban đỏ.
    • Hiếm khi gặp các rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.
    • Rất hiếm gặp: Loạn vận động muộn do sử dụng kéo dài thuốc kháng histamine thuộc nhóm phenotiazin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt, hiện tượng kích thích ở trẻ em và trẻ còn bú.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng thuốc với Zidovudin, levodopa, guanethidin và các chất cùng họ. Thận trọng khi dùng thuốc với muối, oxyd, và hydroxyd của Mg, Al, Ca. Một số phối hợp khác cũng cần lưu ý: các thuốc hạ huyết áp, atropin, và các chất có tác dụng atropinic, các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh.

                                           MUXYSTINE

    Công thức:

    Mỗi gói thuốc cốm chứa 200 mg acetylcystein và các tá dược vừa đủ (đường trắng, natri clorid, acid tartaric, chất tạo mùi).

    Chỉ định:

    Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc đường hô hấp (phế quản và xoang), viêm phế quản cấp tính và giai đoạn sớm của viêm phế quản mạn tính.

    Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với acetylcystein
    • Bệnh nhân loét dạ dày- tá tràng
    • Phenylceton niệu
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tác dụng không mong muốn:

    Liều cao có thể gây ra các rối loạn về dạ dày- ruột (đau dạ dày, buồn nôn và tiêu chảy). Nếu các triệu chứng này xảy ra thì phải giảm liều dùng.

    Tương tác thuốc:

    Một số kháng sinh như amphotericin, ampicillin natri, erythromycin lactobionat và tetracycline hoặc là tương kỵ với acetylcystein hoặc là không có hoạt tính trong hỗn hợp với acetylcystein/

    Liều lượng và cách dùng:
    Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày.

    Trẻ em từ 2-7 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày.

    Hòa tan cốm trong nửa ly nước khi uống.

    EUCAPHOR

    Thành phần:

    Eucalyptol…………………………………………. 100 mg

    Camphor……………………………………………. 12 mg

    Guaiacol……………………………………………. 12 mg

    Tá dược vđ………………………………………… 1 viên nang mềm

    Chỉ định:

    Trị ho, sát trùng đường hô hấp, làm long đàm. Dùng trong trường hợp ho do cảm lạnh, cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp.

    Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ em ³ 15 tuổi: 1-2 viên/lần, ngày 2-3 lần.
    • Trẻ em dưới 15 tuổi: dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

    Thận trọng: Khi sử dụng Eucaphor cho trẻ em dưới 15 tuổi.

    Chống chỉ định:

    • Không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi.
    • Người mẫn cảm với một trong các thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hiện chưa phát hiện được tác dụng không mong muốn của thuốc.

    METHORFAR 15

    Công thức:

    Dextromethorphan hydrobromid………. 15 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích gây ho.
    • Ho mạn tính không có đờm.

    Liều dùng và cách dùng:

    • Trẻ em từ 2-6 tuổi: uống ½ viên, 6-8 giờ/lần, tối đa 2 viên/24 giờ.
    • Trẻ em từ 6-12 tuổi: uống 1 viên, 6-8 giờ/lần, tối đa 4 viên/24 giờ.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2 viên, 6-8 giờ, tối đa 8 viên/24 giờ.

    Chống chỉ định:

    • Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
    • Người đang sử dụng thuốc ức chế MAO.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tương tác thuốc:

    • Dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của Dextromethorphan.
    • Quinidin làm tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.

    Tác dụng phụ:

    • Rất hiếm gây buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    • Có thể bị mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, nổi mề đay nhưng hiếm gặp.

     

    MITUX

    Công thức:

    Acetylcystein…………………………………….. 200 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 gói

    Chỉ định:

    Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc đường hô hấp trong các bệnh viêm phế quản, viêm khí phế quản, viêm phế quản phổi cấp và mãn tính, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa tiết dịch.

    Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với Acetylcystein.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Thận trọng:

    Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, bệnh nhân bị loét dạ dày- tá tràng, bị hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Việc kết hợp thuốc điều hòa chất nhầy và các thuốc ho và/hoặc làm khô dịch tiết đàm là không hợp lý.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm gặp: rối loạn tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy).

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Liều dùng và cách dùng:

    • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày.
    • Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: 1 gói x 3 lần/ngày.

    Hoặc theo chỉ dẫn của thấy thuốc.

    THUỐC TIM MẠCH

    NifehexalÒ retard

    Viên nén phóng thích kéo dài

    Hoạt chất: Nifedipine

    Chỉ định: NifeHEXALÒ retard được dùng trong các trường hợp:

    • Tăng huyết áp.
    • Đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau do gắng sức).
    • Đau thắt ngực do co mạch (đau kiểu Prinzmetal, đau thắt ngực biến đổi).

    Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với Nifedipine hay bất cứ thành phần nào của thuốc
    • Shock
    • Hẹp van tim
    • Có các triệu chứng sau khi nghỉ ngơi (đau và co thắt vùng ngực) kèm với thiếu cung cấp oxy tới cơ tim (đau thắt ngực)
    • Bị đột quỵ trong vòng 4 tuần qua
    • Đang dùng các thuốc chứa rifampicin (thuốc chống lao)
    • Có thai và cho con bú.

    Lưu ý đặc biệt khi dùng NifeHEXALÒ retard:

    Điều trị với NifeHEXALÒ retard cần định kỳ kiểm tra nếu:

    • Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg)
    • Suy tim sung huyết
    • Thẩm tách máu kèm theo tăng huyết áp và giảm thể tích tuần hoàn, vì có thể xảy ra tụt huyết áp nặng.

    Liều dùng:

    Nếu không có chỉ dẫn nào khác của bác sĩ, liều thông thường như sau:

    Bệnh mạch vành, cao huyết áp:

    1 viên/lần x 2 lần/ngày (tương đương 40 mg/ngày).

    Cách dùng:

    • Dùng đường uống.
    • Dùng viên thuốc với lượng nước vừa đủ (một cốc nước, không dùng cùng nước bưởi) sau bữa ăn, nên dùng vào buổi sáng và buổi tối, nếu có thể hãy dùng vào cùng một thời điểm trong ngày.

    Tác dụng phụ:

    Những tác dụng phụ có thể xảy ra:
    Hay gặp:

    • Đau đầu, đặc biệt khi mới điều trị.
    • Giữ nước như phù chân do giãn mạch máu (phù ngoại biên), đặc biệt khi mới điều trị.

    Thường gặp:

    • Chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi
    • Đánh trống ngực
    • Nôn
    • Đỏ bừng mặt, ban đỏ, sưng đau ở tay và chân, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

    Ngoài ra còn có các tác dụng phụ khác ít gặp và hiếm gặp.

    VASTARELÒMR

    Thành phần:

    Trimetazidine dihydrochloride………….. 35 mg

    Chỉ định:

    Thuốc này được khuyến nghị dùng để:

    • Điều trị dự phòng các cơn đau thắt ngực.
    • Điều trị triệu chứng phụ trợ chứng chóng mặt và ù tai.
    • Điều trị bổ trợ trong trường hợp rối loạn thị giác có nguồn gốc tuần hoàn.

    Chống chỉ định:

    • Không dùng Vastarel MR nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Thuốc không được khuyến nghị dùng trong suốt thời gian cho con bú.

    Cảnh báo và thận trọng:

    Không dùng thuốc này để điều trị giảm đau trong cơn đau thắt ngực hoặc điều trị khởi đầu cho đau thắt ngực không ổn định. Không dùng để điều trị nhồi máu cơ tim.

    Trong trường hợp có cơn đau thắt ngực phải thông báo cho bác sĩ. Có thể phải làm một số xét nghiệm và việc điều trị có thể phải điều chỉnh.

    Liều lượng và cách dùng:

    Đường uống

    Liều lượng thường dùng là 1 viên một lần vào buổi sáng và buổi tối. Uống viên bao dạng phóng thích mới này với một cốc nước vào bữa ăn.

    Tác dụng phụ:

    • Rối loạn dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn mửa) hiếm gặp.
    • Run, co cứng, khó cử động: rất hiếm gặp. Tác dụng phụ này sẽ mất đi nếu ngừng điều trị.

    AMLODIPIN STADAÒ 5 mg

    Thành phần:

    Mỗi viên nang chứa:

    Amlodipin (besylat)………………………….. 5 mg

    Tá dược vửa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Amlodipin được dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp.
    • Amlodipin cũng được dùng để điều trị đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và đau thắt ngực ổn định mạn tính. Thuốc có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.

    Liều lượng và cách dùng:

    Amlodipin STADAÒ 5 mg được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.

    Liều lượng:

    Tăng huyết áp:

    • Người lớn: Liều khởi đầu thông thường của amlodipin là 2,5- 5 mg x 1 lần/ngày. Người già và những người gầy yếu nên dùng liều khởi đầu 2,5 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng tiếp theo nên điều chỉnh tùy thuộc vào huyết áp và độ thanh thải của bệnh nhân, nhưng không quá 10 mg x 1 lần/ngày. Liều duy trì thông thường để điều trị tăng huyết áp ở người lớn là 5-10 mg x 1 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều thường dùng có hiệu quả của amlodipin là 2,5- 5 mg x 1 lần/ngày.

    Đau thắt ngực:

    Để điều trị đau thắt ngực kiểu Prinzmetal hay đau thắt ngực ổn định mạn tính, liều thường dùng cho người lớn là 5-10 mg x 1 lần/ngày. Người già nên dùng liều thấp hơn, 5 mg x 1 lần/ngày. Liều duy trì là 10 mg mỗi ngày.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân quá mẫn với amlodipin, bất cứ thuốc chẹn kênh calci khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp: Phù cổ chân, đỏ bừng, đau đầu, ban da và mệt mỏi.

    Ít gặp: Tim mạch, hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, tiêu hóa, toàn thân, hệ cơ xương, tâm thần, hệ hô hấp, da và các phần phụ,…

    Các tác dụng phụ khác: Nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực.

    THUỐC TIÊU HÓA

     

    SAGOFENE

     

    Công thức: Cho một viên bao đường:

    Natri Thiosulfat…………………………………. 0,330 g

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Các chứng dị ứng tiêu hóa: Buồn nôn, co thắt bụng, táo bón.
    • Bệnh ngoài da: Nổi mề đay, eczema, ngứa.
    • Bệnh mãn tính đường hô hấp.
    • Ngộ độc kim loại nặng: Bismuth, thủy ngân, arsen.

    Chống chỉ định:

    Không dùng trong các trường hợp có tiền căn dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, đặc biệt là với lưu huỳnh và các sulfite.

    Thận trọng:

    • Trường hợp chế độ ăn kiêng muối hoặc ít muối, phải tính đến nồng độ Natri có trong một viên bao là 61,16 mg.
    • Trường hợp mang thai và đang cho con bú phải hỏi ý kiến của Bác sĩ.

    Tác dụng không mong muốn:

    • Nguy cơ tiêu chảy hoặc đau bụng ở liều cao. Trường hợp này nên ngừng điều trị và hỏi ý kiến của bác sĩ.
    • Các sulfite có thể gây hay làm tăng hơn sự co thắt phế quản ở người bị bệnh suyễn (khó thở cấp tính).

    Liều dùng:

    Người lớn uống mỗi lần 2-4 viên, ngày 2 lần vào giữa bữa ăn.

    Uống liên tục 10 ngày.

    PEPSANE

    Thành phần:

    Guaiazulene………………………………………. 0,004 g

    Dimeticone………………………………………… 3 g

    Chỉ định:

    Thuốc này được chỉ định trong điều trị đau dạ dày.

    Chống chỉ định: Không có

    Tương tác thuốc:

    Nhắm tránh các tương tác có thể xảy ra giữa nhiều thuốc, cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi điều trị khác đang theo.

    Liều lượng và cách dùng:

    ĐƯỜNG UỐNG

    Uống trực tiếp, 1 đến 2 gói, 2 đến 3 lần mỗi ngày vào lúc đau.

    Tác dụng phụ và khó chịu:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

     

    STOMAFAR

    Thành phần:

    Aluminum hydroxide, magnesium hydroxide.

    Chỉ định:
    Điều trị ngắn hạn và dài hạn các chứng loét đường tiêu hóa và giảm do tăng tiết acid, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng & co thắt, đầy hơi khó tiêu, viêm dạ dày, ợ chua, viêm tá tràng, viêm thực quản, thoát vị khe, chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool, đau sau phẫu thuật, cũng có tác dụng giảm đau bụng ở trẻ em.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma góc đóng. Tắc kẹt ruột, hẹp môn vị.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng với Tetracyclin.

    Tác dụng phụ:

    Đôi khi: mệt mỏi, buồn nôn, nhức đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy mạch vành, suy tim hoặc phì đại tiền liệt tuyến.

    Liều lượng:

    • Loét đường tiêu hóa và viêm dạ dày: 2-4 viên mỗi 4 giờ.
    • Tăng tiết acid dạ dày: 1-2 viên sau khi ăn hay khi cần.

     

    THUỐC THAY THẾ HORMON

    DIAMICRONÒMR

    Thành phần:

    • Hoạt chất: Một viên chứa 30 mg gliclazide dưới dạng bào chế phóng thích duy trì.
    • Tá dược: Calcium hydrogen phosphate dehydrate, maltodextrin, hypromellose, magnesium stearate, andydrous colloidal silica.

    Chỉ định:

    Diamicron MR được dùng để điều trị một dạng đái tháo đường (typ2) ở người lớn, khi chế độ dinh dưỡng, thể dục và giảm cân đơn thuần không đủ để đạt được mức đường huyết bình thường.

    Chống chỉ định:

    • Dị ứng với gliclazide hay với một trong các tá dược của thành phẩm, với thuốc khác cùng nhóm sulphonylurea, hoặc với các thuốc có liên quan khác (Sulphonamide hạ đường huyết).
    • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (typ1).
    • Có nhiễm ceton và có đường trong nước tiểu, tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.
    • Suy gan hoặc suy thận nặng.
    • Đang dùng các thuốc điều trị nấm.
    • Thời kỳ cho con bú.

    Liều lượng và cách dùng:

    Liều lượng:

    • Liều thường dùng hàng ngày là từ 1 đến 4 viên (tối đa 120 mg), mỗi ngày uống 1 lần duy nhất vào thời điểm ăn sáng. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị.
    • Nếu khởi trị bằng liệu pháp phối hợp giữa Diamicron MR với metformine, thuốc ức chế alpha glucosidase hoặc insulin, bác sĩ sẽ quyết định liều phù hợp cho từng loại thuốc

    Hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu cảm thấy Diamicron MR quá mạnh hoặc chưa đủ mạnh trong việc kiểm soát đường huyết.

    Phương pháp và đường dùng:

    • Dùng đường uống.
    • Phải nuốt cả viên thuốc. Không được nhai viên thuốc.
    • Uống thuốc với một cốc nước vào thời điểm ăn sáng.
    • Luôn phải uống thuốc sau khi ăn sáng.

    Tác dụng ngoại ý:

    • Phổ biến nhất là hạ đường huyết.
    • Rối loạn về gan, da, máu, tiêu hóa, mắt.

    MIFESTAD 10

    Thành phần:

    Mỗi viên nén chứa:

    Mifepriston……………………………………….. 10 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Mifestad 10 được chỉ định cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp trong vòng 120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ.

    Liều lượng và cách dùng:

    Mifestad 10 được dùng bằng đường uống.

    Uống 1 viên Mifestad 10 trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

    Chống chỉ định:

    • Quá mẫn với mifepriston hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ có thai, cho con bú.
    • Suy tuyến thượng thận mãn tính.
    • Bệnh hen nặng không kiểm soát.
    • Suy thận hoặc suy gan.
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền.

    Tương tác thuốc:

    Không nên dùng aspirin và các NSAID cùng với mifepriston vì theo lý thuyết các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm thay đổi tác dụng của mifepriston.

    Tác dụng phụ:

    • Ngoài trễ kinh, các tác dụng khác ít xảy ra và nhẹ. Các tác dụng phụ thường là: xuất huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, căng ngực.
    • Hơn 50% phụ nữ có kỳ kinh lệch khoảng 2 ngày so với dự kiến và khoảng 9% phụ nữ trễ kinh hơn 7 ngày ở kỳ kinh nguyệt đầu tiên sau khi dùng thuốc.

    POSTOP

    Thành phần:

    Levonorgestrel………………………………….. 0,75 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Postop là thuốc tránh thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai nếu dùng thuốc trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ.

    Cách dùng và liều dùng:

    Thuốc chỉ dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp, không được dùng thường xuyên. Postop có thể được dùng bất cứ lúc nào trong chu kỳ kinh. Nếu nôn trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc, phải uống lại thuốc. Dùng thuốc liều cao có thể gây nam tính hóa thai nhi nữ.

    • Nên uống viên đầu tiên trong vòng 48 giờ (thay vì sau 48 giờ và không muộn hơn 72 giờ) sau khi giao hợp (vì hiệu quả của thuốc sẽ giảm nếu dùng thuốc muộn hơn 48 giờ).
    • Uống thêm 1 viên nữa cách 12 giờ sau khi uống viên đầu.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với levonorgestrel hoặc với các thành phần của thuốc. Mang thai hoặc nghi mang thai. Chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân. Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động. Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính. Carcinom vú hoặc có tiền sử bệnh đó. Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

    Tác dụng phụ:

    • Thường gặp: Nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt, chóng mặt, phù, đau vú, buồn nôn, nôn, ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, và ra máu ít), vô kinh.
    • Ít gặp: Thay đổi cân nặng, giảm dục tính, rậm long, ra mồ hôi, hói.

    Cách xử lý: Ngừng dùng thuốc. Bất kỳ người nào kêu đau bụng vùng dưới đều phải thăm khám để loại trừ có thai ngoài tử cung. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Các chất cảm ứng enzyme gan như barbiturate, phenytoin, primidon, phenobarbiton, rifampicin, carbamazepin và griseofulvin có thể làm giảm tác dụng tránh thai của levonorgestrel. Sử dụng đồng thời các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của thuốc, do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.

    VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

    FATIGÒ

    Thành phần định tính và định lượng:

    Magnesi gluconat………………………………. 0,426 g

    Calci glycerophosphat………………………. 0,456 g

    Cho một ống 10 ml

    Một ống có chứa:

    Phosphor nguyên tố:………………………….. 67 mg (2.17 mmol)

    Calci nguyên tố:………………………………… 87,3 mg (2.17 mmol)

    Magnesi nguyên tố:…………………………… 25 mg (1.03 mmol)

    Chỉ định:

    • Thuốc này được dùng để điều trị suy nhược chức năng.

    Chống chỉ định:

    • Dị ứng với một trong các thành phần của dung dịch, đặc biệt là với parabens.
    • Nồng độ calci tăng bất thường trong máu hoặc trong nước tiểu.
    • Có cặn calci trong mô.
    • Đang theo chế độ ăn kiêng đường fructose (vì thuốc này có chứa sorbitol và sucrose).
    • Trẻ dưới 6 tuổi.

    Nói chung thuốc này không được uống kết hợp cùng với KAYEXALATE, trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.

    Sử dụng thuốc này như thế nào

    • Chỉ dùng cho người lớn và trẻ trên 6 tuổi.
    • Không dùng thuốc này quá 4 tuần.
    • Không được tiêm thuốc này.

    Liều dùng:

    • Người lớn: 2-3 ống mỗi ngày.
    • Trẻ em tử 6-15 tuổi: 1 ống mỗi ngày.

    Cách dùng:

    Pha loãng ống thuốc trong một ít nước và uống trước bữa ăn.

    Tác dụng phụ:

    Đối với một số người, thuốc này có thể có tác dụng không mong muốn gây khó chịu ở mức độ nặng hay nhẹ: vì thuốc có chứa sorbitol, nên có thể có rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy.

                                VITAMIN E 400

    Công thức: Mỗi viên nang mềm chứa:

    Alpha tocopherol acetate…………………… 400 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Công dụng:

    Vitamin E phối hợp với selenium và vitamin C làm thuốc chống oxy hóa tế bào như các bệnh khô da, nám da. Các chỉ định khác như sẩy thai tái diễn, vô sinh, nhiễm độc thai nghén, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành…Phòng thiếu vitamin E trong các trường hợp bệnh thần kinh cơ như giảm phản xạ, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa sợi trục thần kinh, trẻ em thiếu vitamin E có thể dẫn đến xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betaliypoprotein huyết, trẻ sơ sinh thiếu tháng rất nhẹ cân khi đẻ.

    Liều lượng và cách dùng:
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống 1 viên x 3 lần/ngày, uống trong bữa ăn.

    Lưu ý:

    Không dùng quá liều chỉ định.

    Tham khảo ý kiến thầy thuốc khi dùng cho trẻ em.

    THUỐC CÓ TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU

    ADOFEX

    Công thức: Mỗi viên nang Adofex có chứa:

    Ion sắt……………………………………………….. 60,0 mg

    Vitamin B6………………………………………… 3,0 mg

    Vitamin B12………………………………………. 15,0 mcg

    Acid Folic………………………………………….. 1,5 mg

    Tá dược: Natri benzoat, Lactose, Parafin lỏng vừa đủ 1 viên.

    Chỉ định: Adofex được chỉ định sử dụng cho các trường hợp thiếu máu thiếu sắt do các nguyên nhân sau:

    • Phụ nữ thiếu máu khi mang thai, rong kinh hay phá thai.
    • Những bệnh nhân thiếu máu do thiếu ăn gây suy nhược toàn thân, do nhiễm giun móc, loét dạ dày, bệnh trĩ.
    • Những bệnh nhân thiếu sau phẫu thuật, sau chấn thương và đang trong thời kỳ dưỡng bệnh.

    Chống chỉ định:

    • Bệnh gan nhiễm sắt.
    • Bệnh thiếu máu huyết tán.
    • Bệnh đa hồng cầu
    • Bệnh nhân bị u ác tính.
    • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Cách dùng- liều dùng:

    Dùng uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Mỗi lần uống 1 viên, ngày 1 lần.

    Tác dụng phụ:

    Đôi khi có rối loạn tiêu hóa như: chán ăn, nôn, buồn nôn, táo bón, phân màu đen…

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với các chế phẩm chứa sữa, trà, café, chế phẩm có chứa Tanin, Penicilamin, Tetracyclin, Levodopa vì làm giảm sự hấp thu thuốc.

     

    ACID FOLIC

    Thành phần: Folic acid 5 mg

    Chỉ định:

    Thiếu máu hồng cầu do thiếu acid folic, suy dinh dưỡng, phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú.

    Chống chỉ định:

    Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.

    Tương tác thuốc:

    Giảm hấp thu penicillamine, tetracyclin.

    Liều lượng:
    Uống 1 viên 5 mg x 1 lần/ngày.

     

    PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

    Qua 2 năm học tập ở trường TCTH Đông Nam Á, em đã học tập được nhiều kiến thức hữu ích cho riêng mình. Đó là những kiến thức cơ bản nhất mà những người học trong chuyên ngành Dược cần phải có. Đồng thời, em cũng nâng cao và học hỏi thêm nhiều kiến thức mới mẻ  để sau này khi tốt nghiệp ra trường có kiến thức công tác nghề nghiệp. Một trong những kiến thức cần thiết cho chuyên ngành Dược là Đạo đức và lương tâm nghề nghiệp. Như Bác Hồ đã dạy: “Lương y như từ mẫu”, nghĩa là ta cần phải tận tậm tận lực làm việc hết mình vì người bệnh, xem người bệnh như là người thân của mình.

    Suốt khoảng thời gian thực tập ở Nhà thuốc Thiên Ân, dưới sự tận tình giúp đỡ của quý cô, em đã học tập được nhiều kiến thức như cách bán thuốc, cách sắp xếp, bảo quản thuốc, cách tư vấn thuốc cho người bệnh… Và em cũng đã giúp đỡ và chia sẻ cho quý cô một số công việc như trên. Tuy nhiên, thời gian thực tập còn ngắn và kiến thức của em còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập. Em rất mong nhận được sự thông cảm của quý cô và mong cô tạo điều kiện cho em thực tập nhiều hơn.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Nghiên cứu công ty PepsiCo và bài học kinh nghiệm

    Tiểu luận Nghiên cứu công ty PepsiCo và bài học kinh nghiệm

    Tiểu luận Nghiên cứu công ty PepsiCo và bài học kinh nghiệm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng cho công ty TNHH thương mại M.K tại TP.HCM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-c%C3%B4ng-ty-PepsiCo-v%C3%A0-b%C3%A0i-h%E1%BB%8Dc-kinh-nghi%E1%BB%87m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Tiểu luận Nghiên cứu công ty PepsiCo và bài học kinh nghiệm

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong thế kỷ 21, giao thương quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thế giới. Thế giới đang trở nên phẳng hơn một thế kỷ trước đó, nhờ đó cũng mở ra nhiều cơ hội và cả thách thức cho các quốc gia mong muốn hội nhập.

    Trước tình hình đó, sự ra đời của các tập đoàn đa quốc gia đã phần nào rút tạo ra nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển tiến lên một nền sản xuất cao hơn, đưa đất nước sánh ngang cùng các cường quốc. Pepsi là một trong số đó. Ra đời cách đây hơn 1 thế kỷ, Pepsi từ lâu đã trở thành thứ nước uống quen thuộc với mọi người trên toàn thế giới, đã và đang từng bước khẳng định chính mình bằng cách vươn xa hơn, mở rộng phạm vi hoạt động trên toàn thế giới. Nắm bắt được những cơ hội, tập đoàn này đã thực sự khẳng định được chính mình trên sân chơi kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, không một vấn đề gì cũng hoàn hảo tuyệt đối. Tập đoàn Pepsi cũng không ngoại lệ, bên cạnh những thành công cũng có những thất bại trong quá trình hoạt động kinh doanh trên toàn cầu. Và đồng thời cũng là những bài học kinh nghiệm kinh điển cho sự phát triển vươn xa hơn của công ty trong tương lai.

    Nhóm học viên cao học chúng em gồm:

    • Giang Việt Anh
    • Đỗ Mạnh Hà
    • Bùi Thúy Hồng
    • Vũ Văn Lưu
    • Nguyễn Sỹ Quyết
    • Nguyễn Thị Thu Thủy
    • Vũ Quang Tuyến

    đã được giao đề tài “Nghiên cứu công ty PepsiCo và bài học kinh nghiệm” Qua một thời gian tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng cùng với sự hướng dẫn của cô giáo, chúng em đã hoàn thành xong đề tài này.

    Chúng em chân thành cám ơn!

    Nhóm học viên

         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PEPSICO

    I. Lịch sử hình thành và phát triển chung.

    Năm 1886, Bradham – một dược sĩ sinh năm 1867 tại Chinquabin, Duplin County, North Carolina – đã pha chế ra một loại nước uống dễ tiêu làm từ nước cacbonat, đường, vani và một chút dầu ăn. Nó được bán trong khu vực dưới tên “Nước uống của Brad”.

    Đến năm 1893, Bradham đổi sang một cái tên mới “Pepsi-Cola”, nghe thú vị, khoẻ khoắn, mạnh mẽ hơn và chuẩn bị đưa ra bán một cách rộng rãi hơn.

    Năm 1898 – Tập đoàn Pepsi thành lập, trụ sở chính tại thành phố Purchase, bang New York, Mỹ.

    Năm 1902 – Thương hiệu PepsiCola được đăng ký.

    Công ty đã từng hai lần phá sản vào thế chiến thứ nhất và vào năm 1931 trong cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933. Sau đó, Charles Guth, chủ tịch Loft Industries – hệ thống các cửa hàng bán kẹo và nước soda, đã mua lại công việc kinh doanh chính của Pepsi và đưa nó vào bán ở trong các cửa hàng của ông ta.

    Năm 1934 – Doanh số của PepsiCola tăng vọt tại Mỹ.

    Năm 1941 – Thâm nhập châu Âu.

    Năm 1947 – Mở rộng sang Phillipines và Trung Đông.

    Năm 1964 – Diet Pepsi – nước giải khát dành cho người ăn kiêng đầu tiên trên thị trường.

    Năm 1965 – Pepsi mua lại tập đoàn Frito-Lay.

    Năm 1998 – PepsiCo hoàn tất việc mua lại Tropicana với trị giá $ 3.3 tỉ Năm 1998, Pepsi kỉ niệm 100 năm và đưa

    ra logo mới cho thiên niên kỉ mới – hình cầu với 3 màu xanh, trắng, đỏ trên nền màu xanh lạnh, điểm thống nhất của thiết kế biểu tượng Pepsi trên toàn thế giới.

    Hiện nay PepsiCo là:

    • Công ty nước giải khát và thực phẩm hàng đầu thế giới.
    • Công ty hoạt động trên gần 200 quốc gia với hơn 185,000 nhân viên trên toàn cầu.
    • Công ty có doanh số hàng năm 39 tỷ đô la.
    • Công ty nước giải khát và thực phẩm phát triển nhanh nhất thế giới.

    PepsiCo cung cấp những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và sở thích đa dạng của người tiêu dùng, từ những sản phẩm mang tới sự vui nhộn, năng động cho đến những sản phẩm có lợi cho sức khỏe và lối sống lành mạnh.

    Công ty bao gồm Pepsi đồ uống Bắc Mỹ (PepsiCo Americas Beverage -PAB), Pepsi đồ ăn Bắc và Nam Mỹ (PepsiCo Americas Foods), Pepsi Châu Âu (PepsiCo

         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    Europe), Pepsi Châu Á Trung Đông và Châu Phi (PepsiCo Asia, Middle East and Africa).

    Sản phẩm chính: Bên cạnh thương hiệu Pepsi trị giá hàng tỉ USD, tập đoàn này còn sở hữu nhiều thương hiệu nước giải khát lừng danh khác như Mirinda, 7 UP, Mountain Dew hay nước khoáng Aquafina.

    II. Lịch sử hình thành của công ty tại Việt Nam.

    Ngày 24/12/1991 – Công ty Nước giải khát Quốc tế (IBC) được thành lập do liên doanh giữa SP.Co và Marcondray-Singapore với tỷ lệ vốn góp 50% – 50%.

    Năm 1994 – Mỹ bỏ cấm vận với Việt Nam. PCI được thành lập với 2 nhãn hiệu: Pepsi và

    7Up, liên doanh với số vốn góp của PI là 30%. Năm 1998 – PI mua 97% cổ phần, SPCo 3%,

    tăng vốn đầu tư lên 110 triệu đôla.

    Năm 2003 – PepsiCola Global Investment mua

    3% còn lại, đổi tên thành Công ty Nước giải khát Quốc tế PepsiCo Việt Nam. Có thêm các nhãn hiệu: Aquafina, Sting, Twister, Lipton Ice Tea.

    Năm 2005 – Chính thức trở thành công ty có thị phần về nước giải khát lớn nhất Việt Nam.

    Năm 2006 – Tung ra sản phẩm Foods đầu tiên (Snack Poca).

    Năm 2007 – Phát triển thêm ngành hàng sữa đậu nành.

    Năm 2008 – Khánh thành nhà máy sản xuất thực phẩm đóng gói tại Bình Dương. Tung sản phẩm Snack Poca Khoai Tây Cao Cấp, được chế biến cắt lát từ những củ khoai tây tươi nguyên chất được trồng tại Lâm Đồng

    III. Mục tiêu và nguồn lực của công ty PepsiCo Việt Nam.

     

    1.     Mục tiêu:

    Trở thành công ty hàng đầu về sản xuất hàng tiêu dùng, tập trung chủ yếu vào thực phẩm tiện dụng và nước giải khát, không ngừng tìm kiếm và tạo ra các hiệu quả tài chính lành mạnh cho các nhà đầu tư, tạo cơ hội phát triển và đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho nhân viên, các đối tác kinh doanh và cộng đồng nơi chúng tôi hoạt động. Chúng tôi luôn phấn đấu hoạt động trên cơ sở trung thực, công bằng và chính trực trong mọi hành động của mình. Hiện nay mục tiêu của Pepsico là đa dạng hóa sản phẩm và đa dạng hóa thị trường.

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    2. Nguồn lực.

    Pepsico là hãng sản xuất nước ngọt lớn thứ 2 trên thế giới với nguồn lực tài chính vững mạnh. Thông báo lợi nhuận của hàng trong năm 2009 là 1.19 tỉ USD, tăng lên từ mức 1.06 tỉ USD năm ngoái.

    Pepsico có thị phần lớn nhất trong lĩnh vực nước giải khát, với các nhà máy sản xuất lớn, dây chuyền hiện đại.

    Pepsi luôn có những sáng kiến mới để tạo ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng.

    Pepsi sở hữu đội ngũ nhân viên có năng lực, làm việc hiệu quả.

    Hệ thống phân phối và bán hàng rộng khắp toàn quốc.

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 7
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    PHẦN II: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

    I.                   Môi trường vĩ mô.

     

    1.                 Môi trường chính trị luật pháp.

    Trong quá trình toàn cầu hoá, hàng loạt các quốc gia thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế và theo đó hệ thống luật pháp không ngừng hoàn thiện và cải tiến. “Nhượng quyền” được xem là một hình thức kinh doanh mang lại hiệu quả cao cho các công ty trong ngành phân tán. Các công ty muốn tham gia vào hình thức này phải tìm hiểu kỹ hệ thống luật pháp của nước đó về lĩnh vực nhượng quyền thương mại như giấy phép chuyển nhượng thương hiệu, luật thương mại … Ở Mỹ, kinh doanh nhượng quyền dược xem là “ kinh tế lót bạc” …

    2. Môi trường kinh tế.

    Theo dự báo của các cơ quan nghiên cứu kinh tế trên toàn thế giới như IMF, WB và OECD thì sự tăng trưởng kinh tế thế giới có xu hướng phục hồi. Trong “Thế giới mới” Trung Quốc và Ấn Độ sẽ tiếp tục đi lên, Châu Âu cũng khởi sắc là một nền kinh tế gọn nhẹ và hiệu quả. Khu vực Châu Á được dự đoán là khu vực tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới, với tốc độ tăng GDP trung bình khoảng 5,5%/ năm. Sự tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao đời sống của người dân, dẫn dến sự gia tăng về chi tiêu, làm cho Châu Á, Mỹ Latinh trở thành thị trường đầy tiềm năng và hấp dẫn.

    3. Môi trường văn hoá xã hội.

    Sự gia tăng tính đa dạng về văn hoá, dân tộc và giới đang đặt ra hàng loạt cơ hội và thách thức liên quan đến các vấn đề như cách thức kết hợp tốt nhất các phong cách lãnh đạo truyền thống của nam giới và nữ giới để thúc đẩy sự đóng góp của họ có lợi cho doanh nghiệp. Những thay đổi về thực hành quản trị và cấu trúc tổ chức cần được tiến hành để trách tồn tại của các rào cản tinh vi gây bất lợi cho tổ chức. Trong nền kinh tế phát triển mọi người có xu hướng tiết kiệm thời gian dành cho các công việc nội trợ, gia đình và đây chính là điều kiện tạo cơ hội thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kĩ nghệ thức ăn và đồ uống tiện lợi. Đặc biệt các nước Châu Âu và Châu Mỹ có một tác phong làm việc công nghiệp nên thời gian đối với họ rất quan trọng và những bữa ăn nhanh, đồ uống ngon miệng, đảm bảo dinh dưỡng là giải pháp tối ưu. Và đây là các nôi nuôi dưỡng ngành công nghiệp thức ăn và đồ uống tiện lợi, là địa điểm đầu tiên của hầu hết các tập đoàn chế biến thức ăn nhanh và đồ uống tiện lợi lớn nhất thế giới: Cocacola, McDonalds, KFC….Bên cạnh đó

    lượng cola cần thiết cho họ nhiều hơn so với phương đông điều này là vấn đề quan trọng cho sự cải tiến thể tích chai lọ của Pepsico. Ngược lại những quốc gia Châu Á, với nền kinh tế Á Đông những bữa ăn gia đình là đặc điểm nổi bật của nguời dân nên thức ăn nhanh và đồ uống tiện lợi chưa phát triển rộng khắp. Tuy nhiên, trong

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 8
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    những năm gần đây thức ăn nhanh và đồ uống tiện lợi dần dược chấp nhận với nhiều tập đoàn lớn: Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ … cho thấy người dân đã thay đổi trong cách nhìn nhận để theo kịp với cuộc sống mới.

    Một xu hướng mới cần phải đề cập ở đây là việc chú trọng đến sức khoẻ người tiêu dùng. Cùng với sự gia tăng nguồn thu nhập, khách hàng ngày càng quan tâm đến sức khoẻ của mình nhiều hơn. Do đó, cải tiến sản phẩm hạn chế chất béo là một vấn đề quan trọng nhằm đáp ứng khách hàng.

    4. Môi trường công nghệ.

    Mỗi năm các nhà khoa học trên thế giới đã đưa ra các hàng triệu phát minh về khoa học công nghệ, mang lại tiện ích thật sự cho cuộc sống mội người. Công nghệ là một người chèo lái PepsiCo và PepsiCo đang luôn luôn tìm kiếm những cách thức để cung cấp dịch vụ và thông tin với chất lượng và hiệu quả cao

    Quy mô công nghệ được áp dụng ở Pepsi rất khổng lồ và không ngừng phát triển. Công ty là một trong những tổ chức có đội ngũ bán hàng với những chiếc Laptop, và bây giờ đang khám phá những công nghệ như RFID – Radio Frequency Identification (Nhận dạng tần số sóng vô tuyến). Hiệu quả và hiệu lực là những mục đích của công nghệ ở PepsiCo, một công nghệ được triển khai và sử dụng đều được thử nghiệm và kiểm tra. Quan điểm trên bảo đảm rằng người bán lẻ sẽ được

    Công nghệ của PepsiCo được củng cố, cung cấp những dịch vụ tới tất cả những bộ phận của nó. Công nghệ là yếu tố hàng đầu, ngày càng trở thành nhân tố then chốt quyết định sự thành bại của công ty …

    5. Môi trường nhân khẩu.

    Hiện nay dân số thế giới đang gia tăng nhanh chóng, năm 2007 tổng cộng dân số thế giới đã là 7 tỷ người, tỷ lệ tăng trưởng hằng năm là 1,1%, khu vực kém phát triển chiếm đến 76% dân số thế giới và đang tăng vọt với tốc độ 2%/năm và các nước phát triển dân số tăng 0,6%/năm. Tốc độ tăng trưởng dân số nhanh dẫn đến nhu cầu tăng nhanh, do đó Pepsi có khả năng phát triển, nhất là hiện nay hơi thở cuộc sống rất gấp gáp, sản phẩm vừa đảm bảo dinh dưỡng và tiện lợi rất cần thiết, đó là cơ hội cho Pepsi.

    Giới trẻ là đối tượng phục vụ chính của ngành này. Nhưng sự già hoá dân số ở các nước phát triển và trẻ hoá tại các nước phát triển tạo nên một làn sóng chuyển dịch đầu tư khai thác thị trường lao động dồi dào, giá rẻ và thị trường tiêu thụ tiềm năng hiện đang còn bỏ ngõ này. Một thay đổi khác đáng chú ý này trong thập niên vừa qua, nền kinh tế Mỹ đã xuất hiện những dấu hiệu giảm sút, tình trạng thất nghiệp gia tăng nhanh 4% vào tháng 6 năm 2000. Thị trường bị thu hẹp khi sự tăng trưởng lao động trong nước giảm xuống đột ngột thách thức thị trường này đòi hỏi nguồn lao động lớn. Bên cạnh đó những người tham gia vào thị trường lao động này phần lớn là tuổi vị thành niên. Do đó vấn đề chiêu mộ, huấn luyện và nắm giữ

     

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    những con người đòi hỏi tập đoàn phải mất một chi phí lớn kết hợp với hình thức quản lý đa dạng nhằm đáp ứng sự thay đổi của nguồn lao động.

    II. Môi trường vi mô.

     

    1.     Các điểm mạnh (Strengths).

    –  Đa dạng hóa sản phẩm.

    Sản phẩm của Pepsi rất đa dạng về chủng loại và phong phú về mẫu mã bao gồm các sản phẩm trà, nước trái cây, nước uống đóng chai, ngũ cốc, thức ăn nhẹ…

    • Môi trường kinh doanh quốc tế.

     

    • Kênh phân phối.

    Công ty cung cấp sản phẩm của mình trực tiếp từ các nhà máy sản xuất đến kho của khách hàng và tới các cửa hàng bán lẻ. Mạng lưới kênh phân phối bao gồm cả nhân viên giao hàng trực tiếp tại các cửa hàng đồ ăn nhẹ và đồ uống…

    –  Sức mạnh của Thương hiệu.

    Thương hiệu của Pepsi đươc xếp hạng thứ 26 trong số 100 thương hiệu toàn cầu năm 2008. Sức mạnh của những thương hiệu khiến cho Pepsi ngày nay đã và đang hiện diện trên gần 200 quốc gia trên toàn thế giới. PepsiCo có thị phần lớn nhất trong thị trường nước giải khát tại Mỹ ở mức 39%, và thị trường thực phẩm ăn nhẹ

    • mức 25%. Giá trị của thương hiệu này góp phần vào việc đảm bảo doanh số bán hàng đồng thời đóng góp đến hơn $ 15 triệu trong doanh thu hàng năm của công ty.

    2.                 Những điểm yếu (Weknesses).

    • Một số sản phẩm khác nhau được cung cấp bởi Pepsi thường không có tên của Pepsi đi kèm
    • Quá phụ thuộc vào thị trường Mỹ

    Mặc dù đã có sự mở rộng thị trường ra nhiều nước trên thế giới nhưng cho đến nay 52% doanh thu của Pepsi vẫn bắt nguồn từ Mỹ.

    • Chi phí dành cho quảng cáo, marketing cao, dẫn đến lợi nhuận giảm.

     

    3. Những cơ hội: (Opportunities).

     

    • Lối sống của người tiêu dùng.

    Theo thời gian, Pepsi luông đặt phương châm “Better for you” – “Good for you”. Điều này đã khiến cho Pepsi luôn duy trì và ngày càng chiếm được thị phần trên thị trường.

    Hương vị của Pepsi có sự thay đổi phù hợp với từng phân khúc thị trường: thích ứng với thị hiếu của từng địa phương.

    –  Mở rộng thị trường quốc tế.

    Pepsi đã có mặt, hoạt động và có thị phần trên gần 200 quốc gia trên thế giới Những thị trường hiện đang phát triển của Pepsi bao gồm các nước Trung Quốc,

    Ấn Độ, Nga, Mexico, Brazil…

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    Thị trường một số nước phát triển: ngoài Hoa Kỳ, Pepsi cũng chú trọng phát triển thị trường đồ ăn nhẹ lành mạnh hướng đến nhu cầu của các nước phát triển khác. Trung Quốc và Brazil sẽ là 2 thị trường quốc tế lớn nhất cho sản phẩm đồ ăn nhẹ trong những năm tới đây.

    –  Tiềm năng tăng trưởng của các thị trường.

    Hiện nay Pepsi vẫn tiếp tục duy trì tăng cường lượng tiêu thụ của sản phẩm nước đóng chai tại Mỹ. Bên cạnh đó tiếp tục gia tăng lượng tiêu thụ đối với sản phẩm đồ ăn nhẹ (kỳ vọng: sẽ tăng trưởng 27% vào năm 2013). Pepsi mở rộng các sản phẩm: Ngoài thị trường Mỹ rộng lớn, Pepsi luôn hướng tới các thị trường nước ngoài tiềm năng như Myanmar, Ấn Độ, Brazil…

    4. Những thách thức (Threats).

    –  Những nhận thức của người tiêu dùng.

    Những nhận thức của người tiêu dùng về sức khỏe, hàm lượng đường, muối trong các bữa ăn. Điều này dẫn đến sự sụt giảm về lượng bán các loại đồ uống có Ga. Dự kiến trong năm 2012 mặt hàng nước ngọt có ga sẽ giảm 2,7% tương đương với giá trị là $ 63.459 triệu USD.

    –  Một số tác động tiêu cực của các quy định của chính phủ.

    Các rào cản pháp lý ảnh hưởng lớn đến việc thâm nhập vào các thị trường mới: rào cản bảo hộ… Những luật pháp liên quan đến môi trường, sức khỏe và an toàn… cũng có thể có tác động không nhỏ đến sự phát triển của các tổ chức đặc biệt là những tổ chức hoạt động trong ngành công nghiệp thực phẩm.

    –  Sự cạnh tranh gay gắt.

    Ngành công nghiệp đồ ăn nhanh: với giá cả cạnh tranh khốc liệt trong khi đó lợi nhuận thấp. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh đặc biệt mạnh mẽ giữa các công ty toàn cầu (Coca-Cola, Nestlé, Danone, Kraft Foods …). Nguy cơ ảnh hưởng đến giá cả, quảng cáo, quy trình xúc tiến bán hàng…

    –  Tình trạng bất ổn lao động.

    Thực tế cho thấy, trong năm 2008 xảy ra một cuộc đình công tại Ấn Độ đã khiến cho Doanh nghiệp phải đóng cửa san xuất trong vòng 1 tháng.

         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    PHẦN 3: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY

    I.                   Chiến lược kinh doanh quốc tế và phương thức thâm nhập thị trường quốc tế.

    Ngày nay, Pepsi đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Theo khảo sát thì cứ trong bốn sản phẩm nước uống có ga được bán trên thế giới thì có một sản phẩm của Pepsi, tổng cộng là một ngày Pepsi bán được hơn 200 triệu sản phẩm và con số này còn tiếp tục tăng. Tính trên toàn thế giới thì khách hàng chi khoảng 32 tỉ đô la cho các mặt hàng nước giải khát của Pepsi-Cola. Hàng năm, một người tiêu dùng ở Mỹ uống khoảng 55 ga-lông nước có ga, điều khiến cho Mỹ trở thành quốc gia có lượng tiêu thụ nước giải khát lớn nhất thế giới.

    Pepsi thiết lập việc bán hàng, và thiết lập một chuẩn mực cảm xúc khách hàng trong ngành công nghiệp nước giải khát qua việc quảng cáo, phân phối, marketing để mở rộng hoạt động. Pepsi-Cola có một mạng lưới phân phối rộng nhất cho sản phẩm nước giải khát của mình với hơn 900 công ty đang vận hành và các nhà máy nhượng quyền thương mại đóng chai trên thế giới. Pepsi củng cố hệ thống phân phối để nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn cho những người bán lẻ nước giải khát. Hơn nữa, việc mở rộng mạng lưới phân phối còn tạo ra một lợi thế cạnh tranh trong việc đưa sản phẩm mới nhanh chóng ra thị trường.

    1.  Phân khúc tiêu dùng.

    Tập đoàn PepsiCo đã sử dụng chiến lược cạnh tranh phân khúc tiêu dùng trong hoạt động kinh doanh, cụ thể là đã hoạt động trong ba phân khúc hàng tiêu dùng chính:

    • Nước giải khát (Pepsi-Cola).
    • Chuỗi nhà hàng (Taco Bell, gà rán hiệu KFC, và Pizza Hut).
    • Đồ ăn nhẹ (snack food như Frito-Lay).

    Để đạt được lợi thế cạnh tranh trong từng phân khúc, tập đoàn Pepsi đã xây dựng 3 bức tranh chiến lược sau:

    • Thương hiệu chính giữ vị trí đứng đầu, phát triển thị trường.
    • Hệ thống hoạt động hiệu quả.
    • Mở rộng các dòng tiền với rủi ro thấp, tiền đầu tư lớn trong mỗi phân khúc. Phân khúc “ nước giải khát”

    Phân khúc nước giải khát là phân khúc lâu đời và rộng nhất trong danh mục của PepsiCo. Công ty nước giải khát Pepsi-Cola sản xuất và bán ra thị trường các loại nước giải khát, bao gồm: Pepsi-Cola, Mountain Dew, và Slice.

    Công ty Pepsi-Cola là công ty nước giải khát lớn thứ hai trên thế giới chỉ sau Coca-Cola. Các sản phẩm dán nhãn của Pepsi-Cola là: Pepsi, Pepsi dành cho người ăn kiêng (Diet Pepsi), Mountain Dew, 7UP. Pepsi thiết lập việc bán hàng và

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 12
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    thiết lập một chuẩn mực cảm xúc khách hàng trong ngành công nghiệp nước giải khát qua việc quảng cáo, phân phối, marketing để mở rộng hoạt động.

    Pepsi sử dụng 4 chiến lược quan trọng để tăng doanh số bán hàng.

    • Chiến lược thứ nhất: Một trong những chương trình quảng cáo nổi tiếng nhất là chiến dịch “Pepsi – một thế hệ mới”

     

    • Chiến lược thứ 2 là chiến lược tập trung mạnh vào sản phẩm Pepsi dành cho người ăn kiêng với tên gọi Diet Pepsi, và tập trung mở rộng thị trường nước giải khát dành cho người ăn kiêng.

     

    • Chiến lược thứ 3 là mở rộng thị trường cho sản phẩm Mountain Dew, nhãn hiệu nước giải khát lớn thứ 7 ở Mỹ. Trong 2 thập kỷ, Pepsi chú trọng đến việc phát triển mùi vị và hình ảnh cho sản phẩm.

     

    • Chiến lược thứ 4 là mở rộng việc bán hàng thông qua việc phát triển các sản phẩm mới và các dịch vụ chăm sóc nhóm khách hàng khác nhau. Các sản phẩm mới kể đến như là Diet Pepsi, Diet Mountain Dew, H2oh!, Pepsi-AM và Mountain Dew Sport. Pepsi-Cola có một mạng lưới phân phối rộng nhất cho sản phẩm nước giải khát của mình với hơn 900 công ty đang vận hành và các nhà máy nhượng quyền thương mại đóng chai trên thế giới, có một hệ thống phân phối hiệu quả từ bán buôn đến bán lẻ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi đưa sản phẩm mới ra thị trường toàn cầu. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, Pepsi đã phát triển mối quan hệ dài hạn với các nhà cung cấp, đưa vào hoạt động các nhà máy sản xuất mới và kỹ thuật kho hàng để tiết kiệm chi phí (khoảng 25 nghìn USD). Năm 1989, Pepsi-Cola còn phân chia các nhà máy sản xuất nước giải khát ở Mỹ theo 4 khu vực. Trên thế giới Pepsi-Cola cũng phân chia làm 6 khu vực để nâng cao, phát triển thêm cơ hội trong những khu vực đó.

     

    Đánh giá: Đối với phân khúc thị trường “Nước giải khát” của tập đoàn PepsiCo thì tập đoàn đã lựa chọn 4 chiến lược kể trên để thõa mãn với nhu cầu của khách hàng nhằm mục đích tăng doanh số và phát triển tập đoàn.

     

    • Về chiến lược thứ nhất “Pepsi – một thế hệ mới” thì ngoài việc thõa mãn nhu cầu của khách hàng để tăng lợi nhuận cho tập đoàn thì tập đoàn còn đưa ra 1 thông điệp là Pepsi sẽ tạo ra 1 thế giới mới, 1 cuộc sống mới.

     

    • Về chiến lược thứ 2 thì khách hàng mà tập đoàn nhắm đến là những người ăn kiêng. Cuộc sống ngày càng phát triển nên số người béo đã tăng lên nhanh chóng do vậy con người có xu hướng ăn kiêng, nắm bắt được nhu cầu này thì PepsiCo đã cho ra đời sản phẩm Diet Pepsi để phục vụ nhu cầu của nhóm khách hàng này. Đây được coi là một chiến lược makerting hiệu quả của PepsiCo.

     

    • Khi đã có một thị trường nhất định thì tập đoàn PepsiCo đã không ngường mở rộng thị trường của mình, điều này thể hiện ở chiến lược thứ 3 và thứ 4. Đây là hai chiến lược mở rộng thị trường để lấp đầy dòng sản phẩm ngoài mục đích tăng doanh thu thì còn một mục đích nữa là phủ kín dòng sản phẩm hay còn gọi là lấp đầy dòng sản phẩm để ngăn cản đối thủ cạnh tranh gia nhập vào phân khúc thị trường mà
    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 13
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    mình đang kinh doanh. Đây là một chiến lược cạnh tranh hiệu quả và phù hợp khi PepsiCo đã có một thị trường nhất định và đã có vị thế của mình trên phân khúc thị trường “Nước giải khát”. Với những chiến lược kể trên thì tập đoàn PepsiCo đã rất thành công trên phân khúc thị trường “Nước giải khát”.

    1. Nhóm kinh doanh nhà hàng.

    Nhóm nhà hàng bao gồm 3 hệ thống nhượng quyền thương mại lớn trên thế giới là: Pizza Hut, Taco Bell, và gà rán hiệu KFC. Nhóm nhà hàng của tập đoàn PepsiCo là hệ thống nhà hàng lớn nhất thế giới năm 1990.

    • Gà rán KFC được tập đoàn PepsiCo mua lại vào tháng 10/1986. KFC đã mở rộng hoạt động trong 57 nước và suốt năm 1989, KFC mở thêm 3000 đơn vị ở nước ngoài, trở thành chuỗi nhượng quyền thương mại ra nước ngoài lớn nhất của Mỹ.

     

    • Pizza Hut được PepsiCo mua lại vào năm 1977, là một chuỗi sản xuất Pizza lớn nhất thế giới. Trong suốt những năm

     

    1984-89, Pizza Hut trở thành nhà hàng phát triển nhượng quyền thương mại nhanh nhất thế giới.

     

    • Taco Bell được mua lại vào năm 1978 – đứng đầu thế giới trong phân khúc thực phẩm Mexico, với rất ít các đối thủ cạnh tranh. PepsiCo tiếp tục mở rộng Taco Bell ra thế giới thông qua việc tiếp tục đầu tư.

     

    Chiến lược: PepsiCo sử dụng nhiều vũ khí cạnh tranh để nâng cao vị thế trong ngành công nghiệp nhà hàng.

     

    • Để theo kịp ngành công nghiệp thức ăn nhanh và xu hướng thực phẩm đảm bảo sức khỏe và dịch vụ tốt, PepsiCo bắt đầu cung cấp cho người tiêu dùng những thực đơn có giá trị. Thực đơn giá trị của Taco Bell đưa ra vào năm 1988, đã giúp tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận.

     

    • Thứ 2, PepsiCo nhấn mạnh giá trị sức mạnh của thương hiệu và sản phẩm mới (như cánh gà rán nóng KFC) đã kích thích việc bán hàng.

     

    • Quảng cáo là 1 phần quan trọng trong chiến lược, trong suốt 1986-87. Pepsi chi 70 triệu USD để thực hiện chiến dịch quảng cáo trong nước cho Taco Bell với cái tên “chữa bệnh cho bữa ăn”

     

    • Mở rộng việc phân phối qua các phương pháp mới để tìm kiếm người tiêu dùng mới trong những khu vực khác nhau để tăng doanh số bán hàng và tăng thị phần. Mục tiêu của công ty là biến nhà hàng PepsiCo ngày càng phát triển rộng ra trên thế giới.

     

    1. Phân khúc thực phẩm nhẹ (Snack food).

    PepsiCo mua lại Frito-Lay vào năm 1965. Các sản phẩm của Frito-Lay nổi tiếng trên thế giới bao gồm: Doritos, Ruffles, Lay’s, Fritos, và Chee-tos. Công ty

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 14
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    không phải đối mặt với đối thủ lớn nào nhưng phải cạnh tranh từ nhiều hãng trong khu vực, đặc biệt về giá cả.

    Chiến lược: PepsiCo thực hiện các chiến lược để phát triển việc bán hàng:

    • Phát triển mở rộng loại sản phẩm bằng việc giới thiệu mùi vị mới. Mùi vị này thay đổi theo mùa đã thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng trong các khu vực khác nhau. Việc mở rộng này không chỉ là mùi vị mới mà còn có cả sản phẩm mới.

     

    • Tạo ra sản phẩm mới và tạo ra phân khúc đồ ăn nhẹ để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
    • Mở ra thị trường mới qua bao gói và phân phối. Ví dụ khoai tây rán được đóng trong hộp, và được bán chủ yếu qua các cửa hàng.

     

    • Quảng cáo là 1 chiến lược quan trọng, Frito-Lay chi 60.2 nghìn đo la cho quảng cáo năm 1985 và con số này tiếp tục tăng lên qua các năm.

     

    • Frito-Lay tiếp tục nâng cao việc quản lý. Suốt những năm 1989, Frito-Lay phân chia các công ty trong nước Mỹ vào 4 phân khúc để nâng cao hiệu quả và tăng ảnh hưởng địa phương. Frito-Lay là công ty đầu tiên áp đưa vào sử dụng hệ thống máy tính cho việc bán hàng, điều này cho phép người quản lý nắm bắt tình hình bán hàng trong ngày hay trong tháng, và trong một khu vực, thành phố nào đó, …dựa trên những số liệu nhập vào hệ thống máy tính đó. Nó giúp cho các giám đốc bán hàng giải quyết các vấn đề xảy ra và phản ứng một cách nhanh chóng với điều kiện cạnh tranh.

     

    • Frito-Lay phát triển lợi thế cạnh tranh thông qua mạng lưới phân phối của mình với hơn 10.000 nhân viên bán hàng.

     

    • Frito phân phối trực tiếp từ nhà máy sản xuất tới các cửa hàng riêng của mình, cho phép tiết kiệm chi phí trong hoạt động lưu kho bãi.

     

    Vị trí “công ty nước giải khát toàn diện” của Pepsi là một lí do lớn nhất dẫn tới thành công trên toàn cầu. Ở Mỹ, công ty Pepsi-Cola có rất nhiều các thương hiệu sản phẩm như Pepsi, Diet Pepsi, Pepsi ONE, Mountain Dew, Wild Cherry Pepsi, Aquafina… Công ty còn sản xuất và bán các loại trà và cà phê uống liền qua các liên doanh với Lipton và Starbucks. Các sản phẩm chính của Pepsi được bán toàn cầu còn có cả Pepsi Max, Mirinda và 7-Up.

     

    Các sản phẩm của Pepsi-Cola đều có chất lượng và giá trị tuyệt hảo. Làm sao mà mọi người có thể tin rằng tất cả các chai và lon Pepsi luôn luôn có mùi vị tuyệt vời và sảng khoái? Quy trình này bắt đầu từ việc đưa ra chính xác nhất các thành phần. Sau đó, các thành phần này đươc pha chế với quy trình công nghệ hiện đại. Tiếp theo, việc chuẩn hoá quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và hệ thống phân phối của từng địa phương được sắp xếp một cách hoàn chỉnh để đảm bảo việc mở một chai/lon Pepsi ở nhà cũng khiến người uống cảm thấy mát mẻ, sảng khoải, thích thú giống như uống ngay lúc mua. Nghe thì có vẻ hơi khó tin nhưng điều đó là sự thật.

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 15
         
         
     
    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    2.  Chiến lược đa quốc gia.

    Khi thâm nhập thị trường quốc tế, PepsiCo đã sử dụng chiến lược đa quốc gia, tức là Pepsi sẽ thực hiện từng chiến lược riêng biệt cho từng quốc gia nơi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của mình. Tương tự như các công ty làm về lĩnh vực thực phẩm khác, do phụ thuộc đặc biệt vào thị hiếu, sở thích tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau, pepsi lựa chọn chiến lược này nhằm mục đích phù hợp với thị hiếu và sở thích tiêu dùng đặc thù của từng quốc gia cũng như đảm bảo phương pháp tiếp cận thị trường phù hợp với văn hóa từng quốc gia một.

    Pepsi hoạt động trên lĩnh vực sản xuất thực phẩm, chịu sức ép cao từ việc phải thích nghi và điều chỉnh theo các yêu cầu của địa phương và không gặp phải sức ép từ việc phải cung cấp sản phẩm tại thị trường nước ngoài với chi phí thấp. Doanh nghiệp này cho rằng chỉ những người tại thị trường nước sở tại mới hiểu rõ thị trường đó nhất, chỉ họ mới hiểu rõ thị hiếu, thói quen tiêu dùng cũng như văn hóa tại nước sở tại để từ đó nghiên cứu cải biến đưa ra các sản phẩm phù hợp cũng như có các chiến lược marketing tiếp cận người tiêu dùng thích hợp.

    Để thực hiện chiến lược này, Pepsi đã thành lập các công ty con độc lập, hoặc các liên doanh tại các thị trường khác nhau (ví dụ như tại thị trường Việt Nam). Các công ty con hay liên doanh này sẽ thực hiện cả công đoạn nghiên cứu, phát triển sản phẩm, sản xuất và marketing sản phẩm tại thị trường địa phương. Chiến lược đa quốc gia của PepsiCo tỏ ra thích hợp với việc hoạt động trong ngành mà thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng ở các quốc gia có sự khác biệt.

    Pepsi là một công ty có tính thích nghi cao, bởi vì họ luôn tìm kiếm được các ý tưởng mới, sang tạo ở nước sở tại và đảm bảo thay đổi kịp với biến đổi tại thị trường đấy, đồng thời các sản phẩm của nó vẫn phát triển theo vòng đời sản phẩm. Pepsi là một tổ chức phi tập trung hóa với các quyết định điều hành từ các công ty riêng biệt, nhưng luôn phải tuân thep các chính sách của tập đoàn.

    Thương hiệu Pepsi, thắng lợi của sự khác biệt hóa:

    Tạo hình ảnh tươi mới, trẻ trung đối lập nét cổ điển của Coca-cola

    Quảng cáo nhằm vào danh tiếng và sự hài hước, đối lập với Coca-cola nhằm vào những giá trị vượt thời gian

    Bí quyết thành công trước hết của thương hiệu này là tạo dựng sự mập mờ giữa giống và khác so với Coca Cola, giống để có thể tận dụng được những lợi thế mà Coca Cola đã có được trên thị trường và trong tâm lý của người tiêu dùng, khác để thể hiện và khai thác triệt để bản sắc riêng. Coca Cola và Pepsi Cola rất giống nhau mà cũng rất khác nhau. Chất pepsin là chất có trong hạt coca. Nghe đến coca, có thể không phải ai cũng nghĩ ngay tới Pepsin, nhưng nghe tới Pepsin không ai lại không liên tưởng đến ngay hạt coca. Đi sau núp bóng, nhưng lớn dần lên trong từng bước theo sau ấy.

    Bí quyết thành công tiếp theo của Pepsi là tận dụng tác động to lớn của chính trị. Ở Mỹ, Coca Cola có truyền thống hậu thuẫn cho Đảng Dân chủ còn Pepsi thường

    16

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    đứng sau Đảng Cộng hòa. Năm 1941, để thể hiện tinh thần yêu nước, Pepsi sử dụng ba màu đỏ, trắng, xanh trên nền quốc kỳ Mỹ làm màu chai hộp đựng. Hồi ấy, quân đội Mỹ tổ chức theo màu da và Pepsi chỉ được sử dụng trong những đơn vị lính da đen, cho nên đã từng bị gọi là thứ “đồ uống của người da đen”. Thậm chí, tổ chức phân biệt chủng tộc khét tiếng nhất nước Mỹ là Ku Klux Klan còn tiến hành chiến dịch tẩy chay Pepsi trên khắp nước Mỹ.

    Cựu tổng thống Mỹ Richard Nixon là một trong những người hậu thuẫn Pepsi chinh phục thi trường trong và ngoài nước Mỹ mạnh mẽ và hiệu quả nhất. Năm 1959, khi đó là phó tổng tống Mỹ, không biết cách gì mà Nixon thuyết phục được nhà lãnh đạo Liên Xô Nikita Khrutshev đồng ý cho chụp ảnh đang uống Pepsi. Quyết định đầu tiên của Nixon trên cương vị tổng thống Mỹ là dỡ bỏ tất cả máy bán Coca Cola tự động trong Nhà Trắng và thay thế bằng máy bán Pepsi tự động. Năm 1972, Pepsi là một trong những tập đoàn đa quốc gia đầu tiên được phép sản xuất ở Liên Xô. Coca Cola vốn luôn là nhà tài trợ chính cho đội tuyển thế vận hội của Mỹ và việc Mỹ tẩy chay Thế vận hội ở Moscow năm 1980 đã giúp Pepsi chinh phục được gần như toàn bộ thị trường Liên Xô và Đông Âu.

    3.  Chiến lược truyền thông, quảng cáo.

    Trong quảng cáo và tiếp thị, Pepsi chủ định không nhấn mạnh vào trong thức uống có gì và tác động vật chất của nó ra sao mà đi vào định hướng và tạo nên cảm nhận chung cho cả thế hệ.

    Đối tượng Pepsi nhằm vào thế hệ trẻ vì thế hệ ấy mới đông đảo, thích khám phá và phô trương, thích chứng tỏ đẳng cấp và dễ bị cuốn hút. Chủ điểm trong quảng cáo và tiếp thị của Pepsi là người trẻ sử dụng Pepsi và phải uống Pepsi thì mới chứng tỏ và được công nhận là trẻ.

    Một chiến lược quảng cáo hiệu quả sử dụng bởi PepsiCo là liên minh giữa người hãng này và chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh KFC. Mặc dù KFC đã được tách ra từ PepsiCo trong tháng 10 năm 1997, hai nhãn hiệu này vẫn còn hợp tác chặt chẽ. PepsiCo cung cấp tất cả các đồ uống soda trong KFC và KFC chỉ được sử dụng sản phẩm của PepsiCo mà thôi.

    PepsiCo đã sử dụng một chiến lược vô cùng hiệu quả là sử dụng những ngôi sao nổi tiếng gần gũi với giới trẻ để quảng cáo sản phầm cho mình. Ví dụ như Michael Jackson, David Beckham, Ronaldinho, Thierry Henry, Raul Gonzalez, Jay Chou, Jolin Tsai

    • Đây là một chiến lược vô cùng hiệu quả và đã mang lại cho Pepsi những con số lợi nhuận lớn.
    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 17
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    Ví dụ những “sao” đại sứ Pepsi như Mỹ Tâm, Kasim Hoàng Vũ … cũng chính là những đại diện cho một thế hệ trẻ trung, yêu thích khám phá, tràn đầy sáng tạo hiện nay. Bạn trẻ ngày nay luôn muốn vượt qua chính mình, vượt qua thử thách đạt đến thành công và Pepsi mong muốn là người đồng hành cho sức trẻ tràn đầy, vươn mình vượt ra biển lớn của những người Việt Nam trẻ.

    4.  Chiến lược xâm nhập thị trường mới.

    Những phương thức kinh doanh cũ đã không còn hiệu quả khi mà hầu hết các phân khúc thị trường hiện hữu đều đang tiệm cận sự bão hòa trong tương lai không xa. Tấn công vào các thị trường mới nổi là một hướng đi đúng đắn nhưng Pepsi không chỉ đơn thuần cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới mà muốn đưa vào thử nghiệm một mô hình kinh doanh mới. Mô hình này dựa trên mạng lưới đối tác địa phương và hệ thống sản phẩm, dịch vụ có lợi cho sức khỏe chất lượng cao, phù hợp với đa số dân cư. Ví dụ điển hình là thị trường Ấn Độ.

    Để thực hiện mô hình này, Tập đoàn đa quốc gia Pepsi –  
    PepsiCo tập trung phát triển và tiêu thụ các sản phẩm có lợi  
    cho sức khỏe như Tropicana và Quaker, thay cho các sản  
    phẩm đồ ăn nhanh như nước giải khát Pepsi và khoai tây  
    chiên Frito Lay. Thực chất, các kế hoạch của Pepsi đã được  
    âm thầm tiến hành từ nhiều năm nay tại một trong những thị  
    trường đông dân nhất thế giới nhưng nguồn tài nguyên đang  
    cạn kiệt rất nhanh này.  
    Từ năm 2006, PepsiCo đã hợp tác với Đại học nông  
    nghiệp Punjab của Ấn Độ cùng phát triển một giống lúa  
    mới, giảm 30% tỷ lệ sử dụng nước và 70% khí cacbonic và  
    đã được thử nghiệm ở một vài vùng. Công ty này hiện đang  
    lên kế hoạch để xuất khẩu giống lúa này sang những thị  
    trường khan hiếm nguồn nước khác. PepsiCo cũng bắt tay  
    với hãng trà Tata, thuộc tập đoàn công nghiệp Tata lớn nhất  
    Ấn Độ để cùng phát triển một loạt các loại thực phẩm có lợi  
    cho sức khỏe.  
    Việc chuyển đổi từ một nhà cung cấp sản phẩm đồ uống  
    và ăn nhanh truyền thống thành một nhà cung cấp các giải  
    pháp về sức khỏe, đồng thời tạo động lực thúc đẩy kinh tế,  
    môi trường phát triển bền vững hứa hẹn mang lại cho  
    PepsiCo một thị trường tiêu thụ rộng lớn trong tương lai.  
    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 18

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    Người tiêu dùng tại các thị trường mới nổi sẽ tiếp cận mô hình kinh doanh thân thiện với môi trường và sức khỏe này nhanh hơn nhiều so với người tiêu dùng Châu Âu hoặc Mỹ, giống như sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động đã từng xảy ra ở khu vực này trước đó. Pepsi sử dụng các thị trường mới nổi như Ấn Độ để thí điểm mô hình kinh doanh mới vì những thị trường này có tỷ lệ tiêu thụ thực phẩm đóng gói vẫn còn thấp và cạnh tranh không gay gắt như Mỹ hay Châu Âu.

    1. Pepsico đã dựng nên các thương hiệu riêng biệt. Thương hiệu Pepsi-Cola.

    Pepsi đã mang lại niềm vui và tươi mới cho người tiêu dùng trong hơn 100 năm. Thương hiệu của các đồ uống này đã đáp ứng được nhu cầu trên toàn thế giới. Pepsi-Cola Bắc Mỹ là đơn vị đồ uống giải khát PepsiCo, như ở Hoa Kỳ và Canada. Thương hiệu tại Mỹ của nó bao gồm Pepsi, Mountain Dew, Sierra Mist, SoBe, AMP Energy, IZZE, Naked Juice, Propel, Mug, và Aquafina,…. Công ty này cũng bán

    chạy nhất trà và cà phê đá trên thị trường Bắc Mỹ đồng thời thông qua liên doanh với Lipton và Starbucks.

    Từ khởi đầu khiêm tốn của mình hơn một thế kỷ trước đây, Pepsi-Cola đã phát triển để trở thành một trong những sản phẩm nổi tiếng nhất, được yêu thích nhất trên toàn thế giới. Hiện nay, công ty đang luôn tiếp tục đổi mới, tạo ra các sản phẩm mới, hương vị mới và các gói mới trong hình dạng và kích cỡ khác nhau để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cho sự tiện nghi và sự lựa chọn lành mạnh. Pepsi liên tục cập nhật theo các cách khác nhau để đảm bảo người tiêu dùng của họ sẽ có được những sản phẩm mà họ muốn, khi họ muốn và nơi họ muốn.

    1. Thương hiệu Frito-Lay.

    Sử dụng hơn 48.000 người và mang lại hơn 13 tỷ USD kinh doanh, danh mục đầu tư của Frito-Lay tiếp thêm sinh lực của PepsiCo sản phẩm với nhiều món ăn ngon và ‘vui vẻ’. Frito-Lay Bắc Mỹ đạt được 13 tỷ đô trong kinh doanh thực phẩm của PepsiCo. Trong hơn 75 năm, Frito Lay đã được hưởng những món ăn nhẹ tốt nhất trên trái đất bắt đầu với các thành phần đơn giản.

    Frito-Lay cũng được dành riêng cho người tiêu dùng một phạm vi rộng lớn hơn của sự lựa chọn lành mạnh. Họ cung cấp chip vị tuyệt vời với ít chất béo thông qua cách thức nướng của họ, đường và đồ ăn nhẹ làm từ các thành phần tự nhiên, không chứa màu nhân tạo, hương vị hay chất bảo quản với đường tự nhiên của họ. Tất cả các chip snack của họ có chứa 0 gam chất béo.

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 19
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    1. Thương hiệu Tropicana.

    Tropicana, thương hiệu mạnh nhất trong các loại nước ép, mở rộng danh mục đầu tư PepsiCo của các thương hiệu với nhiều dinh dưỡng, chất lượng cao, hương vị. Sản phẩm Tropicana – một bộ phận của PepsiCo là nhà sản xuất hàng đầu thế giới và tiếp thị của nước ép trái cây có thương hiệu. Thị trường Tropicana Mỹ dưới nhiều tên thương hiệu, bao gồm Tropicana từ tập trung các loại nước: Dole nước trái cây và nước trái cây pha trộn; Tropicana Nước trái cây, Trop50 và Tropicana Twister đồ uống nước trái cây.

    1. Thương hiệu Quaker.

    Thương hiệu Quaker đã được khoảng hơn một thế kỷ. Họ là những biểu tượng chất lượng tuyệt vời của hương vị và dinh dưỡng. Giữ vị trí số 1 trong các chuyên mục tương ứng của họ yêu thích như Quaker Oats, Quaker Rice Cakes, Chewy Granola Bars và Rice-A-Roni . Với thương hiệu Aunt Jemima, Quaker cũng là một nhà sản xuất xi-rô và hỗn hợp bánh. Nó là một trong bốn nhà sản xuất lớn nhất các loại ngũ cốc lạnh với các thương hiệu nổi tiếng như Cap’n Crunch và Cuộc sống.

    1. Thương hiệu Gatorade.

    Có sẵn tại hơn 80 quốc gia, Gatorade có dòng đồ uống hơn 45 năm về nước và dinh dưỡng thể thao. Gatorade cung cấp các sản phẩm sinh ra từ phòng thí nghiệm.

    Các nhà nghiên cứu đã phát hiện trong phòng thí nghiệm công thức khoa học một carbohydrate mới chính xác cân bằng điện phân nước giải khát sẽ thay thế đầy đủ các thành phần quan trọng bị mất do người chơi thể thao thông qua mồ hôi và tập thể dục. Họ được gọi là “Gatorade.” Sau vài

    thập kỷ nghiên cứu sâu về khoa học thể dục, thể thao, hydrat hóa, dinh dưỡng, đến năm 1983, Gatorade đã trở thành thức uống chính thức của các môn thể thao của NFL – một tiêu đề giữ cho đến ngày nay. Gatorade cũng là thức uống chính thức của NBA và WNBA, Major League Baseball, Major League Soccer, sử dụng tại hơn 70 trường cao đẳng, và ưu tú và các tổ chức nghề nghiệp và các đội khác rất nhiều.

    Tăng lên đến những thách thức mới: sau nhiều năm nghiên cứu cẩn thận bởi các nhân viên tại GSSI vào nhu cầu của các vận động viên tham gia vào các nhu cầu đào tạo và cạnh tranh cao, Gatorade ra mắt Series Performance Gatorade, một tinh hoa của dòng sản phẩm dinh dưỡng thể thao vào năm 2001. Những sản phẩm này bao

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 20
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    gồm Năng lượng Nước uống Gatorade, Bar Năng lượng Gatorade, và dinh dưỡng Shake Gatorade. Bốn năm sau GSSI đã phát triển Formula Gatorade Endurance. Với nồng độ cao của chất điện phân natri chủ yếu được tìm thấy trong giải khát gốc và bốn điện giải khác bị mất mồ hôi, Gatorade Endurance trở thành một trụ cột trên đường đua trên thế giới.

    Năm 2010, Gatorade tái tập trung và bắt đầu tham gia một cách tiếp cận toàn diện hơn để hydrat hóa và dinh dưỡng thể thao. Kết quả là dòng G, được phát triển bởi GSSI với hai mới tập trung trong tâm trí: cơ thể sẵn sàng cho việc tập thể dục và giúp cơ thể phục hồi sau đó. Mỗi phần của loạt bài này được thiết kế để giúp các vận động viên cạnh tranh trước, trong và sau khi sự kiện thể thao.

    6.  Slogan qua các thời kỳ.

    Nhắc đến Pepsi không thể không nghĩ đến hình ảnh trẻ trung, năng động, đầy sức sống của tuổi trẻ. Chính vì vậy, các slogan của Pepsi luôn gắn liền với lối sống trẻ qua từng thời kỳ, xu hướng của thế giới và thể hiện triết lý kinh doanh của hãng.

    • Năm 1906: “The Original Pure Food Drink” (Nước giải khát tinh khiết đến tự nhiên)

     

    • Năm 1909-1939: Delicious and Healthful (Tuyệt hảo và dinh dưỡng)
    • Năm 1939: “Twice as Much for a Nickel” (Cùng một giá nhưng hai lần nhiều hơn)

     

    • Năm 1950: “More Bounce to the Ounce” (Uống nhiều hơn giá không đổi)
    • Năm 1958: “Be Sociable, Have a Pepsi” (Cùng Pepsi thắt chặt tình bạn bè)
    • Năm 1961: “Now It’s Pepsi for Those Who Think Young” (Pepsi nước uống của tuổi trẻ)

     

    • Năm 1963: “Come Alive, You’re in the Pepsi Generation” (Sảng khoái với Pepsi thế hệ mới)

     

    • Năm 1967: “(Taste that beats the others cold) Pepsi Pours It On” (Pepsi – Hương vị mát lạnh đánh bật tất cả)

     

    • Năm 1969: “You’ve Got a Lot to Live, Pepsi’s Got a Lot to Give” (Bạn trải nghiệm cuộc sống để hưởng thụ, Pepsi sáng tạo để bạn tận hưởng)

     

    • Năm 1973: “Join the Pepsi people (feeling free)” (Gia nhập thế hệ Pepsi)
    • Năm 1975: “Have a Pepsi day” (Tận hưởng một ngày cùng Pepsi)
    • Năm 1979: “Catch that Pepsi spirit” (Cảm nhận tinh thần Pepsi)
    • Năm 1981: “Pepsi’s got your taste for life” (Pepsi – hương vị tuyệt vời cho cuộc sống của bạn)

     

    • Năm 1983: “Pepsi’s Now!” (Khởi nguồn cùng Pepsi)
    • Năm 1984: “The Choice of a New Generation” (Sự lựa chọn của thế hệ mới)
    • Năm 1991: “Gotta Have It” (Trải nghiệm cùng Pepsi)
    • Năm 1995: “Nothing Else is a Pepsi” – (Không gì ngoài Pepsi)
    • Năm 1997: “GeneratioNext” (Thế hệ mới)
    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 21
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    • Năm 1999: “Ask for More”/”The Joy of Pepsi-Cola” (Khát khao hơn/Sôi động hơn với Pepsi)

     

    • Năm 2003: “It’s the Cola”/”Dare for More” (Hương vị cola chính hiệu/Thách thức hơn)

     

    • Năm 2007: “More Happy” (Ngất ngây hơn)

    Hình ảnh minh họa cho logo của Pepsi qua các thời kỳ

    Hoạt động kinh doanh cũng như chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế của tập đoàn PepsiCo dựa trên cơ sở triết lý kinh doanh như sau:

    • PepsiCo là công ty toàn cầu, kinh doanh nước giải khát và thực phẩm đã hoạt động kinh doanh trên 100 năm nay. PepsiCo cung cấp những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và sở thích đa dạng của người tiêu dùng, từ những sản phẩm mang tới sự vui nhộn, năng động cho đến những sản phẩm có lợi cho sức khỏe và lối sống lành mạnh.

     

    • Trụ sở chính PepsiCo được đặt tại Purchase, New York, khoảng 45 phút đường bộ từ Thành phố New York.

     

    • Sứ mệnh PepsiCo đề ra là: “Trở thành công ty hàng đầu về sản xuất hàng tiêu dùng, tập trung chủ yếu vào thực phẩm tiện dụng và nước giải khát. Chúng tôi không ngừng tìm kiếm và tạo ra các hiệu quả tài chính lành mạnh cho các nhà đầu tư, tạo cơ hội phát triển và đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho nhân viên, các đối tác kinh doanh và cộng đồng nơi chúng tôi hoạt động. Chúng tôi luôn phấn đấu hoạt động trên cơ sở trung thực, công bằng và chính trực trong mọi hành động của mình.”
    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 22
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    7.  Quá trình thâm nhập thị trường Việt Nam.

    Khoảng đầu thập niên 90, khi Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường thì trong nước hầu như không có một thương hiệu nước ngọt nào được “cầu chứng” ngoài thương hiệu “xá xị” có từ trước 1975 và sau này có thêm thương hiệu Tribeco (một hãng nước ngọt liên doanh với Ðức), còn lại là các nhãn hiệu nhỏ lẻ với thị phần không đáng kể.

    Ngày 24/12/1991: Công ty nước giải khát quốc tế (IBC) được thành lập do liên doanh giữa SP.Co và Marcondray – Singapore với tỉ lệ vốn góp 50% – 50%. Khi đó Pepsi chính thức thâm nhập thị trường Việt Nam, với thế lực hùng hậu của mình, Pepsi ngay lập tức thống lĩnh thị trường Việt Nam từ Nam ra Bắc chỉ cần với một chiêu thức đơn giản là “khuyến mãi đại hạ giá”. Việt Nam khi đó còn rất yếu kém về mặt quản lý kinh tế nên hầu như không kịp trở tay trước chiêu thức đơn giản đó của Pepsi dẫn đến làm tan vỡ hầu hết các cơ sở sản xuất nước ngọt trong nước. Với giá quá rẻ, cộng thêm uy tín chất lượng hàng đầu thế giới, Pepsi đè bẹp các đối thủ Việt Nam trong vòng không quá một tháng. Riêng hãng nước ngọt Tribeco cũng đành chấm dứt thời hoàng kim ngắn ngủi của một hãng liên doanh với Ðức để chuyển sang sản xuất nước uống sữa đậu nành để tránh phải đối đầu với Pepsi.

    Sau khi đã chiếm lĩnh được thị trường, Pepsi tiến tới thiết lập hệ thống phân phối trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Ngoài các đại lý và tổng đại lý, Pepsi còn tiếp cận hầu hết các quán cà phê – nơi quảng bá và tiêu thụ một lượng rất lớn nước ngọt của Pepsi.

    Trên phạm vi toàn cầu, Coca-cola luôn chiếm ưu thế so với Pepsi nhờ chiến lược tiếp thị và quảng cáo của họ. Riêng thị trường Việt Nam, Pepsi không những có được một hệ thống phân phối tốt trên toàn lãnh thổ nhờ tới trước mà họ còn có được những nhà quản lý và điều hành giỏi. Những người Việt không những am hiểu công nghệ tiếp thị mà đồng thời họ cũng rất am hiểu tâm lý của người Việt – điều này rất quan trọng. Nhờ vậy, Pepsi luôn đẩy lui bất cứ đợt phản công giành giật thị trường nào của Coca-cola. Ví dụ, đánh vào tâm lý yêu thích bóng đá và tâm lý tự hào dân tộc của người Việt, Pepsi tổ chức “Ngày hội bóng đá” thông qua show quảng cáo trên truyền hình, với hình ảnh cầu thủ bóng đá Việt Nam được yêu thích nhất thời bấy giờ, biểu diễn cùng với các danh thủ hàng đầu thế giới và đồng thời tung ra khẩu hiệu: “Uống Pepsi là ủng hộ đội tuyển quốc gia Việt Nam vươn ra đấu trường quốc tế”. Lập tức doanh số bán ra của Pepsi tăng vọt (nhất là trong các giải cầu của Ðông Nam Á, hoặc Châu Á có đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự) đồng thời tình cảm của dân chúng đối với Pepsi cũng được gia tăng.

    Tóm lại, thành công của Pepsi trên thị trường Việt Nam phải nhắc đến đầu tiên là do sự nhanh nhạy khi tiếp cận với một thị trường mới còn sơ khai, hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh và tiếp đó là nhờ thu hút được một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, am hiểu văn hóa bản địa đã đưa ra được những chiến lược kinh doanh rất hiệu

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 23
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    quả. Hai điều trên là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc Pepsi trở thành thương hiệu nước giải khát hàng đầu tại Việt Nam ngày nay.

    II. Cơ cấu tổ chức.

    Tập đoàn đã sử dụng mô hình quản lý phân cấp và phụ trách theo khu vực địa lý. Gia đình Pepsi bao gồm 4 bộ phận: Pepsi đồ uống Bắc Mỹ (PepsiCo Americas Beverage – PAB), Pepsi đồ ăn Bắc và Nam Mỹ (PepsiCo Americas Foods), Pepsi Châu Âu (PepsiCo Europe), Pepsi Châu Á Trung Đông và Châu Phi (PepsiCo Asia, Middle East and Africa).

    1.  PepsiCo Americas Beverage (PAB).

    Pepsi được sáng lập năm 1898 bởi Cableb Bradham. Ngày nay, thương hiệu Pepsi là một trong các thương hiệu đồ uống phát triển lớn mạnh nhất, bao gồm đồ uống có các-bô-nát, nước hoa quả, trà uống liền (ready-to-drink tea), cà phê, các đồ uống cho người chơi thể thao, nước uống đóng chai và nước uống tăng cường khoáng chất. PAB được biết đến với các thương hiệu như Mountain Dew, Diet pepsi, Gatorade, Tropicana Pure Premium, Aquafina, Sierra Mist, Mug …

    Năm 1992, PAB hợp tác cùng công ty Thomas J. Lipton để bán “trà uống liền” vào Mỹ. Pepsi cũng bán cà phê “uống liền” Frappuccino với sự hợp tác cùng Starbucks.

    Tropicana được sáng lập vào năm 1947 bởi Anthony Rossi với lĩnh vực đóng gói hoa quả. Năm 1954, Rossi đi tiên phong trong việc xử lý tiệt trùng theo phương pháp Pasteur cho nước cam. Lần đầu tiên, người tiêu dùng có thể thưởng thức vị cam tươi nguyên chất đựng trong một cái hộp chứa. Nước hoa quả, Tropicana Pure Premium, trở thành con chim đầu đàn của công ty. Pepsi mua lại Tropicana vào năm 1998.

    SoBe trở thành một phần của PAB vào năm 2001. SoBe sản xuất và kinh doanh dòng thức uống cách tân bao gồm đồ uống hoa quả hỗn hợp, nước tăng lực, sữa, trà nhập khẩu và các loại đồ uống khác có hương liệu thực vật.

    Gatorade – đồ uống giải khát cho người chơi thể thao, mua từ công ty “The Quaker Oats” vào năm 1983 và trở thành một phần của gia đình Pepsi, Gatorade là thức uống bão hòa đâu tiên trên thế giới với sự hỗ trợ của 40 năm nghiên cứu. Được sáng chế vào năm 1965 bởi các nhà nghiên cứu tại trường Đại học Florida cho các đội bóng của các trường học. “The Gators” hay Gatorade giờ đã trở thành thức uống dành cho thể thao hàng đầu.

    Công ty Pepsi Beverages (Pepsi Beverage Company – PBC): Vào ngày 26 tháng 2 năm 2010, Pepsi hoàn tất việc sáp nhập với PAS và PBG để tăng cường lĩnh vực kinh doanh thức uống thị trường Bắc Mỹ. Các hoạt dộng đóng chai của PAS và PBG ở Bắc Mỹ giờ được thực hiện tại một thành viên của Pepsi, là công ty Pepsi Beverages. PBC hoạt động ở Mỹ, Canada và Mêhicô và chiếm 75% lượng tiêu thụ đồ uống của Pepsi ở thị trường Bắc Mỹ. Các thức uống của PBC rất đa dạng, bao

         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    gồm một số thương hiệu rất nổi tiếng trên toàn thế giới như Pepsi, Mountain Dew, Sierra Mist, Aquafina, Gatorade, SoBe, Lipto và Amp Energy. PBC còn sản xuất và phân phối các sản phẩm của các hãng khác tại các thị trường sở tại như Dr Pepper, Crush, Rock Star và Muscle Milk. Trụ sở của đơn vị này đóng tại hạt Westchester, NewYork.

    2.  PepsiCo Americas Foods (PAF).

    Là bộ phận kinh doanh thức ăn và đồ ăn nhẹ của Pepsi tại thị trường Bắc và Nam Mỹ. Các bộ phận kinh doanh bao gồm Frito-Lay Bắc Mỹ, Quaker Foods & Snacks, Sabritas, Gamesa and Latin America Foods.

    –  Frito-Lay North America:

    Năm 1932, C.E. Doolin vô tình bước vào một quán cà phê nhỏ ở San Antonio và mua một gói chíp ngô. Ông cũng không ngờ rằng loại chip mặn này có thể trở thành loại đồ ăn nhẹ nổi tiếng nhất thế giời. Doolin nhận ra rằng người chủ này rất háo hức nếu bán được cửa hàng này, do đó ông đã mua công thức và bắt đầu bán FRITOS ® Corn Chips từ mô hình T Ford của ông.

    Cũng tại thời điểm đó, Herman W. Lay bắt đầu kinh doanh chip khoai tây tại Nashville bằng cách phân phối các đồ ăn nhẹ. Không lâu sau đó, ông Lay đã mua nhà máy này, và H.W. Lay & Company được thành lập. H.W. Lay & Company trở thành một trong những hãng kinh doanh đồ ăn nhẹ lớn nhất ở Đông Á, và thương hiệu khoai tây chíp vẫn được ưa thích nhất ở Mỹ.

    Mấy năm sau, năm 1961, Công ty Frito và công ty H.W sáp nhập và trở thành tập đoàn Frito-Lay. Ngày nay, Frito-Lay Bắc Mỹ sản xuất một số thức ăn nhẹ nổi tiếng nhất ở Mỹ, bao gồm chip khoai tây LAYvà RUFFLES, chip bắp ngô DORITOS, TOSTITOS, đồ ăn nhẹ hương phô mai CHEETOS, chip ngô FRITOS, ROLD bánh quy cây GOLD, đồ ăn nhẹ nhiều loại hạt SUNCHIPS, bỏng ngô bọc đường CRACKER JACK®.

    –  Quaker Foods North America:

    Công ty Quaker Oats được sáng lập vào năm 1901 khi một vài người Mỹ tiên phong trong việc xay yến mạch phối hợp thành lập công ty. Ở Ravenna, Ohio, Henry D. Seymour và William Heston đã lập công ty Quaker Mill.

    • Cedar Rapids, Iowa, John Stuart và con trai, Robert, và đối tác của họ, George Douglas, điều hành nhà máy xay ngũ cốc lớn nhất lúc đó. Ferdinand Schumacher, được biết đến như “Ông vua yến mạch”, đã sáng lập công ty German Mills American Oatmeal vào năm 1856.

    Kết hợp công ty The Quaker Mill với The Stuart and Schumacher tạo thành công ty “The Quaker Oats”.

    Aunt Jemima Mills là công ty đầu tiên thu mua công ty này năm 1926, và giờ đây trở thành nhà sản xuất bánh đa trộn và si rô trộn hàng đầu. Gatorade được thu mua vào năm 1983.

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 25
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    Pepsi sáp nhập với “The Quaker Oats” vào năm 2001.

    –  Sabritas:

    Đóng đô tại thành phố Mê xi cô, Sabritas là hãng kinh doanh hàng đầu về đồ ăn nhẹ tại thị trường này. Được sáng lập năm 1943, Sabritas được cải tổ về chất lượng, độ đa dạng và hương liệu và dẫn đầu trong các sản phẩm của Pepsi Frito-Lay tại đây, chẳng hạn Cheetos, Fritos, Doritos và Ruffles. Đây cũng là tên thương hiệu của các dòng khoai tây chip. Ngoài ra, hãng này còn sản xuất và kinh doanh một số thương hiệu tại đây như Crujitos, Poffets, Rancheritos và Sabritones. Sabritas kiểm soát khoảng 80% thị trường đồ ăn nhanh ở Mê hi cô. Pepsi thu mua Sabritas vào năm 1966.

    –  Gamesa:

    Đóng đô ở Monterrey, Mexico, Gamesa là hãng toàn cầu hàng đầu về bánh quy, và là sản xuất bánh quy lớn nhất của Mê xi cô với các sản phẩm chất lượng cao với nhiều phong cách, và được sản xuất tại năm bang ở Mê xi cô. Một số sản phẩm nổi tiếng bao gồm Marías Gamesa, Emperador, Arcoiris, Mamut, Chokis, và Maizoro. Năm 1990, Pepsi đã thu mua công ty này.

    –  Latin Americas Foods:

    Kinh doanh tại Brazil, Argentina, Colombia, Peru và Venezuela. Các thương hiệu nổi tiếng bao gồm Lay’s, Cheetos, Fritos and Doritos, cũng như các sản phẩm tại địa phương như đồ ăn nhẹ Lucky ở Brazil.

    3.  PepsiCo Europe.

    Chi nhánh Pepsi tại Châu Âu là một trong những công ty về đồ ăn và thức uống hàng đầu tại khu vực này, với hơn 60000 lao động và với thị trường 900 triệu người, 11 vùng và 45 nước, vùng kinh doanh kéo dài từ phía tây nước nga cho đến Bồ Đào Nha, Bắc Thổ Nhĩ Kì và Nauy.

    Với doanh thu ước tình tầm 13 tỉ đô la Mỹ, Pepsi đã đem đến đây những sản phẩm Quaker Oats, Tropicana, Gatorade, Walkers, Lay’s và Pepsi-Cola cũng như các đồ ăn thức uống được yêu thích tại đây chẳng hạn Walkers, Fruktovy Sad, Ya, Tonus, Hrusteam, Russky Dar, Yedigun, Alvalle, Kas, Matutano, Benenuts, Star Chips, Duyvis và Sandora.

    Pepsi cũng chú trọng vào sự phát triển bền vững tại khu vực, đầu tư lớn vào Đông Âu, tấn công thị trường 350 triệu người tại nga, Đông Âu và thị trường Châu Á.

    Với việc thu mua Wimm-Bill-Dann, hãng đồ ăn thức uống lớn nhất của Nga với giá 5.4 tỉ đô la đã đưa Pepsi trở thành công ty ăn uống lớn nhất tại Nga.

    Pepsi đưa vào sản xuất dòng khoai tây chip mới Marbo tại một nhà máy tại Backi Maglic, Serbia vào năm 2010, với lượng đầu tư 20 triệu Euro.

    Vào tháng 2/2010, Pepsi tuyên bố đầu tư 50 triệu Euro tại nhà máy Grodzisk Mazowiecki Tomaszow Mazowiecki tại Ba Lan.

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 26
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    4.  PepsiCo Asia, Middle East and Africa (AMEA)

    Trong gia đình Pepsi, thành viên này sản xuất và kinh doanh các loại đồ ăn nhẹ hàng đầu như Lay’s, Kurkure, Chipsy, Doritos, Smith’s, Cheetos, Red Rock Deli và Ruffles, thông qua các công ty phụ thuộc. Hơn nữa, dù độc lập hay thông qua các nhà máy sản xuất, AMEA sản xuất và kinh doanh nhiều sản phẩm ngũ cốc và đồ ăn nhẹ Quaker. AMEA cũng sản xuất và kinh doanh các loại nước uống như Pepsi, Mirinda, 7UP và Mountain Dew. Những sản phẩm này được bán dưới cho các hãng đóng chai ủy quyền, các nhà phân phối và bán lẻ. Tuy nhiên, ở một số thị trường, AMEA tự đóng chai và phân phối. Ngoài ra, AMEA cũng cấp giấy phép cho phép một số hãng đóng chai với sản phẩm Aquafina. Với sản phẩm trà “uống liền”, AMEA cũng liên kết với một số nhà máy hoặc tự sản xuất mặt hàng này và tiêu thụ thông qua công ty quốc tế Unilever (dưới thương hiệu Lipton).

    Sản phẩm của tập đoàn Pepsico được phân phối tại gần 200 quốc gia trên toàn cầu. Pepsico là một tập đoàn dẫn đầu thị trường thế giới về thực phẩm và nước giải khát với danh mục sản phẩm đa dạng lên tới 22 thương hiệu với doanh thu hơn 1 tỷ USD hàng năm bán lẻ.

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 27
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    PHẦN IV: CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM

    I.  Thành công về chiến lược sản phẩm và cơ cấu sản phẩm.

    Một là không ngừng nỗ lực cải tiến, chinh phục và sáng tạo. Với sự phát triển sau, nhưng Pepsi đã biết đi tắt đón đầu, bước từng bước hết sức ổn định đã dần theo kịp vị thế đứng đầu của Cocacola và bỏ xa các đối thủ cạnh tranh khác trong cuộc đua giành thị phần.

    PepsiCo có 22 thương hiệu lớn từng tạo ra 1 tỷ USD trở lên vào năm 2011 trong doanh số bán lẻ hàng năm. Số lượng các thương hiệu hàng tỷ USD trong danh mục đầu tư của chúng tôi phát triển đáng kể từ năm 2000. Trong thực tế, Pepsi đã tăng gấp đôi số lượng trong 11 năm qua, đồng thời cũng liên doanh hợp tác với Unilever và Starbucks, tương ứng.

    Hãng nước ngọt Pepsi được thành lập gần một thế kỷ trước, lượng tiêu thụ và danh tiếng đều kém xa Coca Cola. Nhưng đến những năm đầu của thập niên 90, Pepsi đã vinh dự được xếp hàng thứ bảy trong số 10 tập đoàn lớn nhất nước Mỹ, trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ nhất của Coca Cola.

    Cơ cấu sản phẩm của PepsiCo đã có sự thay đổi. Theo đó nước giải khát lúc này không còn vị trí độc tôn gần như tuyệt đối trong các mặt hàng của PepsiCo như trước nữa. Lúc này PepsiCo đã chi ra 14 tỷ USD để mua lại tập đoàn Quaker Oats – một trong những đối thủ cạnh tranh chính của PepsiCo. PepsiCo ngay sau đó đã có thêm 8% thị phần của sản phẩm nước uống Gatorade dành cho người tập thể thao.

    Ngoài ra PepsiCo còn có thêm các loại nước ép trái cây với thương hiệu Tropicana. Các thương hiệu bánh quy, bánh mặn của Quaker Oats cũng đã góp phần đáng kể làm thay đổi cơ cấu sản phẩm của tập đoàn PepsiCo. Hơn thế nữa, để cạnh tranh với tập đoàn Coca-Cola, tập đoàn PepsiCo đã mở rộng hoạt động kinh doanh trong ba phân khúc hàng tiêu dùng chính bao gồm:

    Một là phân khúc nước giải khát: là phân khúc lâu đời và rộng nhất trong danh mục của PepsiCo. Bên cạnh thương hiệu Pepsi trị giá hàng tỷ USD, tập đoàn này còn sở hữu nhiều thương hiệu nước giải khát lừng danh khác như Mirinda, 7 UP, Mountain Dew, Pepsi dành cho người ăn kiêng (Diet Pepsi), hay nước khoáng Aquafina.

    Hai là chuỗi nhà hàng bao gồm 3 hệ thống nhượng quyền thương mại lớn trên thế giới đó là: Pizza Hut (được PepsiCo mua lại vào năm 1977), Taco Bell (được PepsiCo mua lại vào năm 1978) , và gà rán hiệu KFC (được tập đoàn PepsiCo mua lại vào tháng 10/1986). Để theo kịp ngành công nghiệp thức ăn nhanh và xu hướng thực phẩm đảm bảo sức khỏe và dịch vụ tốt, PepsiCo đã cung cấp cho người tiêu dùng những thực đơn có giá trị dinh dưỡng. Thực đơn giá trị của Taco Bell đưa ra vào năm 1988, đã giúp tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận.

         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    Ba là phân khúc thực phẩm nhẹ (Snack food): Nă m 1995 PepsiCo đã thực hiện thành công thương vụ mua lại Frito-Lay. Các sản phẩm của Frito-Lay nổi tiếng trên thế giới bao gồm: Doritos, Ruffles, Lay’s, Fritos, và Chee-tos.

    Hiệu quả kinh doanh tăng rõ rệt. Không chỉ quy mô doanh thu của PepsiCo đã vượt Coca Cola mà lợi nhuận của tập đoàn cũng nhiều hơn trước đáng kể. Nhờ đó mà giá cổ phiếu của PepsiCo trên thị trường chứng khoán tăng 15,2% lên hơn 41 USD cho mỗi cổ phiếu. Chính trong năm 2002 này, cổ phiếu của PepsiCo đã tăng vùn vụt và đã đạt điểm cao nhất trong lịch sử hơn 100 năm thành lập của mình với giá 53,5 USD.

    Hai là cần phải xác định ưu thế của mình, và sau đó là biết chọn sân chơi phù

    hợp

    Không chỉ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới mà Pepsi đang hướng tới các giải pháp về sức khỏe. Tấn công vào các thị trường mới nổi là một hướng đi đúng đắn nhưng Pepsi không chỉ đơn thuần cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới mà muốn đưa vào thử nghiệm một mô hình kinh doanh mới. Mô hình này dựa trên mạng lưới đối tác địa phương và hệ thống sản phẩm, dịch vụ có lợi cho sức khỏe chất lượng cao, phù hợp với đa số dân cư.

    Để thực hiện mô hình này này, Tập đoàn đa quốc gia PepsiCo tập trung phát triển và tiêu thụ các sản phẩm có lợi cho sức khỏe như Tropicana và Quaker, thay cho các sản phẩm đồ ăn nhanh truyền thống trước đây như nước giải khát Pepsi và khoai tây chiên Frito Lay.

    Việc chuyển đổi từ một nhà cung cấp sản phẩm đồ uống và ăn nhanh truyền thống thành một nhà cung cấp các giải pháp về sức khỏe, đồng thời tạo động lực thúc đẩy kinh tế, môi trường phát triển bền vững hứa hẹn mang lại cho PepsiCo một thị trường tiêu thụ rộng lớn trong tương lai.

    Người tiêu dùng tại các thị trường mới nổi sẽ tiếp cận mô hình kinh doanh thân thiện với môi trường và sức khỏe này nhanh hơn nhiều so với người tiêu dùng Châu Âu hoặc Mỹ, giống như sự bùng nổ trong việc sử dụng điện thoại di động đã từng xảy ra ở khu vực này trước đó. Pepsi sử dụng các thị trường mới nổi như Ấn Độ để thí điểm mô hình kinh doanh mới vì những thị trường này có tỷ lệ tiêu thụ thực phẩm đóng gói vẫn còn thấp và cạnh tranh không gay gắt như Mỹ hay Châu Âu.

    II.  Thành công về Chiến lược truyền thông.

    Một là tạo sự khác biệt so với người đứng đầu Cocacola bằng chiến lược “Generation Next”.

    Pepsi đã triệt để sử dụng sự tương phản, sự khác biệt của mình so với đối thủ Coca-Cola. Là một sản phẩm mới toanh trên thị trường, Pepsi đề cao khẩu hiệu: “Generation Next”. Chiến lược quảng bá của họ là sự góp mặt của hàng loạt các ngôi sao ca nhạc, bóng đá, phim ảnh trẻ trung. Với chiêu bài quảng bá đó, Pepsi đã

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 29
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    khẳng định mình là thức uống dành cho những thế hệ tiếp nối, những thế hệ năng động, trẻ trung.

    Việc quảng bá như vậy cũng đồng nghĩa với việc “chê” Coca Cola là sản phẩm của thế hệ trước, thế hệ già cỗi. Lập tức Pepsi trở thành một hình ảnh tương phản của Coca Cola. Trong quảng bá thì được coi là đối thủ của một hãng lớn cũng đã là một thành công lớn vì nó gây được sự chú ý của mọi người. Cứ vậy Pepsi lớn mạnh và có vị thế rất ổn định trong ngành nước uống như ngày hôm nay.

    Hai là không ngừng nỗ lực tạo dựng hình ảnh tới người tiêu dùng bằng việc dùng các ngôi sao nổi tiếng cho chiến lược quảng cáo sản phẩm.

    Năm 1994: Siêu sao Michael Jackson đã trở thành phát ngôn viên của hãng Pepsi. Năm 1985, Trương Quốc Vinh đã trở thành phát ngôn viên ở thị trường châu

    • Khi Trung Quốc đang cuồng nhiệt với bóng đá, Pepsi Cola đã có David Beckham, Ronaldinho, Thierry Henry và Raul Gonzalez đều mặc màu xanh, màu Pepsi.
    • Hồng Kông thì có diễn viên Louis Koo, ca sĩ Đài Loan F4.Jay Chou, Jolin Tsai, Alan Luo đã trở thành biểu tượng của hãng. Trong năm 2007, nam diễn viên Huang Xiao Ming đã trở thành ngôi sao đại lục đầu tiên để nói chuyện cho Pepsi Cola. Hãng thậm chí hợp tác với Thượng Hải Madame Tussauds để chứng minh sự quyến rũ không thể cưỡng lại của nó. PepsiCo có nhiều ngôi sao khác nhau cho thị trường châu Á khác nhau.

    II.               Thất bại về Chiến lược thiết kế sản phẩm mới.

    Một là mở rộng nhưng vẫn phải giữ những điểm cốt lõi.

         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    Vào khoảng đầu những năm 90, nhu cầu về nước tinh khiết của người tiêu dùng tăng rất cao. Evian và Perrier luôn là những lựa chọn hàng đầu.

    Trước thực tế đó, Pepsi đã cho tiến hành hàng loạt nghiên cứu thị trường để tìm ra một thức uống “tinh khiết” mới nhằm chen chân vào thị phần đầy hấp dẫn này. Kết quả là sau những thử nghiệm này, năm 1992 Pepsi tự hào giới thiệu với cả thế giới loại cola trong suốt đầu tiên mang tên Crystal Pepsi. Sai lầm của hãng này nằm

    • chỗ, nếu một sản phẩm mới được bán ra với cái tên Pepsi thì ít nhất nó phải có vị tưong tự như Pepsi chứ không phải là một thứ nước uống nhàn nhạt khác. Trên thực tế, không một ai biết chính xác được mùi vị các sản phẩm mới này như thế nào.

    Hai là xác định đúng nhu cầu của khách hàng.

    Pepsi là một thương hiệu lớn và luôn là người dẫn đầu thị trường cùng với Coca-Cola. Do đó công ty không nên cho rằng phải lấp hết những chỗ trống trên thị trường mà phải nên chọn cho mình đúng chỗ trống nào cần lấp mà thôi và phải tiến hành nghiên cứu thị trường và tâm lý khách hàng thật kỹ trước khi tung ra sản phẩm mới để tránh lặp lại tình trạng “chết yểu” như các sản phẩm Pepsi Max, Pepsi ONE, Pepsi Lemon…

    IV.  Một số kiến nghị.

    Pepsi nên sử dụng chiến lược nhãn hiệu mới cho những sản phẩm mới. Vì như vậy vừa có thể đa dạng hoá sản phẩm vừa tránh ảnh hưởng xấu, giảm uy tín cho những sản phẩm vốn đã thành công trước đó nếu sản phẩm mới bị thất bại hoặc xảy ra sự cố nào đó.

    Nên tiến hành nghiên cứu và cải thiện hương vị cũng như kiểu dáng, bao bì, màu sắc,… sản phẩm để phù hợp hơn với nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của từng nhóm khách hàng, từng vùng miền của thị trường tiêu thụ.

    Pepsi có những sản phẩm giữ được sự khác biệt và thành công trên thị trường thì cần gìn giữ và làm mới những dòng sản phẩm này đề tạo sự đặc trưng riêng của công ty, có thể về giá cả, hương vị, kiểu dáng hay những giá trị vô hình mà công ty muốn gắn kết với sản phẩm để mang lại cho khách hàng: như Sting, Aquafina,….

    Công ty luôn luôn phải có sự đổi mới sản phẩm cũ và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới để đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của người tiêu dùng ngày một đa dạng trong tình hình hiện nay.

    §Ò tµi: Nghiªn cøu c«ng ty PepsiCo vµ bµi häc kinh nghiÖm 31
         
         

    TiÓu luËn kinh doanh quèc tÕ – nhãm 1

    KẾT LUẬN

    Hơn một thế kỉ xây dựng và phát triển của Pepsi không thể không nhắc đến những sóng gió mà tập đoàn này đã trải qua có những thất bại và thành công đã đi vào lịch sử để từ đó có được Pepsi từng trải và đầy kinh nghiệm hôm nay.Những yếu tố đã giúp pesico vững chắc trên thị trường đó là tập trung xây dựng và phát triển các nhãn hàng lớn mạnh, có khả năng đột phá tạo ra những sản phẩm khác biệt, và có 1hệ thống bán hàng và phân phối vững mạnh.

    Tuy đã thất bại lớn vì đã vội lắp lỗ hỏng của thị trường bằng việc sản xuất ra sản phẩm khác biệt nhưng không hợp với cái tên Pepsi đã gây ra nhiều tổn thất nặng nề,thế nhưng không làm nản chí Pepsi đã nghiên cứu tìm hiểu kĩ và cho ra đời sản phẩm đúng với nhu cầu tiêu dùng đã củng cố lại vị trí của Pepsi trên thị trường toàn cầu. Tiếp nối thành công hơn nữa khi Tập đoàn Pepsico nhắm tới giới trẻ và được gọi là “Thế hệ Pepsi” chiến lược này đã tạo sự khát biệt và mang lại nhiều thành công cho Pepsico.

    Với triết lí vì cuộc sống cộng đồng được thể hiện qua tầm nhìn chiến lược : “Trách nhiệm của PepsiCo là không ngừng cải thiện mọi mặt cuộc sống cộng đồng nơi chúng tôi hoạt động – môi trường, xã hội, kinh tế – góp phần tạo nên một ngày mai tốt đẹp hơn hôm nay” đã mang lại cho Tập đoàn này sự thành công đáng kể và ngày càng vững chắc hơn.

    Và với sự thành công của PepsiCo đã mang lại nhiều kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào môi trường kinh doanh quốc tế.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng cho công ty TNHH thương mại M.K tại TP.HCM

    Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng cho công ty TNHH thương mại M.K tại TP.HCM

    Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng cho công ty TNHH thương mại M.K tại TP.HCM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Tiểu luận Kinh tế phát triển: Kinh tế Trung Quốc


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-kinh-doanh-Gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-b%C3%A1n-h%C3%A0ng-cho-c%C3%B4ng-ty-TNHH-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i-M.K-t%E1%BA%A1i-TP.HCM_.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng cho công ty TNHH thương mại M.K tại TP.HCM

    LỜI MỞ ĐẦU

    1.     Tính cấp thiết

    Thị trường hiện nay là một thị trường toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ chịu sự cạnh tranh gay gắt trên quy mô quốc tế mà còn diễn ra mạnh mẽ tại thị trường trong nước nơi mà có rất nhiều người bán với một lượng khách hàng hạn chế. Sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài với nguồn tài chính, công nghệ quản lý tiên tiến cùng với những thay đổi liên tục trong nhu cầu, thói quen của người tiêu dùng đã và đang đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc giữ vững và phát tiển thị trường. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, đổi mới các phương thức bán hàng truyền thống và tiếp cận các phương thức bán hàng tiên tiến và hiệu quả hơn.

    Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có những chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng thông qua hoạt động quản trị bán hàng song hiệu quả chưa cao. Do đó để thành công trong hoạt động bán hàng các doanh nghiệp Việt Nam cần xây dựng một hệ thống quản trị bán hàng với những mục tiêu, chính sách và cách thức bán hàng hiệu quả phù hợp với năng lực cũng như nguồn lực của mình. Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh hoạt động quản trị bán hàng đang được quan tâm đặc biệt là việc Việt Nam gia nhập WTO và mở của thị trường bán lẻ. Trên đây là những nguyên nhân chính cho thấy sự cấp thiết về việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng tại các doanh nghiệp Việt Nam và cũng là nội dung được nói đến trong bài luận văn này.

    2. Mục tiêu nghiên cứu

    Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm tìm hiểu, phân tích quy trình thực hiện việc quản trị bán hàng trong công ty, đồng thời khảo sát, phân tích những ý kiến, đánh giá của khách hàng và nhân viên bán hàng về hoạt động quản trị bán hàng của công ty. Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét đánh giá về hiệu quả hoạt động bán hàng tại công ty cũng như đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng tại công ty M.K.

    3.     Đối tượng nghiên cứu

    Đối tượng chính được nghiên cứu trong đề tài bao gồm các đối tượng sau:

    Thứ nhất: hệ thống, quy trình quản trị bán hàng trong công ty nhằm tìm hiểu,

    phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống và quy trình đó.

    Thứ hai: Nhân viên bán hàng của công ty nhằm tìm hiểu cách thức thực hiện và triển khai quy trình bán hàng cũng như mức độ hài lòng về công tác quản trị bán hàng của công ty.

    Thứ ba: Nghiên cứu khách hàng của công ty nhằm thu thập thông tin, ý kiến phản ánh về các hoạt động bán hàng của công ty.

    4.     Phạm vi nghiên cứu

    Phạm vi nghiên cứu chủ yếu trong nội bộ công ty mà đối tượng chính là bộ phận bán hàng trong công ty và đối tượng khách hàng của công ty. Bên cạnh đó phạm

    • nghiên cứu cũng được mở rộng một phần với việc nghiên cứu một số yếu tố môi trường hoạt động bên ngoài của công ty.

    5.     Phương pháp nghiên cứu

    Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp gồm: Phương pháp tiếp cận thực tế hiện trường, Phương pháp thống kê, Phương pháp khảo sát và điều tra hiện trường. Ngoài ra bài viết còn dùng một số phương pháp như: phương pháp phân tích tổng hợp số liệu, phương pháp logic biện chứng, phương pháp dùng bảng, sơ đồ nhằm đánh giá thực trạng vấn đề.

    6.     Bố cục đề tài

    Bố cục của đề tài bao gồm 3 chương:

    Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị bán hàng

    Chương 2:Thực trạng về hoạt động quản trị bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại M.K trong thời gian qua

    Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng cho công ty TNHH Thương Mại M.K tại Tp.HCM

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG

    1.1. Các khái niệm cơ bản

    1.1.1. Khái quát về hoạt động bán hàng

    1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng

    Theo James.M.Comer thì “Bán hàng là một hoạt động mang tính cá nhân trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua nhằm thỏa mãn quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của hai bên”.

    Từ đó, có thể hiểu hoạt động bán hàng hiện đại như là một hoạt động giao tiếp mà người bán khám phá nhu cầu hoặc làm phát sinh nhu cầu của đối tượng đồng thời khẳng định khả năng đáp ứng nhu cầu đó bằng lợi ích của sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của cả khách hàng và công ty.

    1.1.1.2. Các hình thức bán hàng chủ yếu

    Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nhu của ngày càng thay đổi của con người đã dẫn đến việc xuất hiện nhiều phương thức bán hàng mới và hiệu quả. Sau đây là một số hình thức bán hàng chủ yếu hiện nay:

    Hình thức bán lẻ

    Bán lẻ là hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân, không mang tính thương mại.

    Hình thức bán buôn

    Bán buôn là hình thức bán hàng nói chung, thường nhằm thỏa mãn nhu cầu kinh doanh hay tìm kiếm lợi nhuận của khách hàng.

    Bán hàng trực tiếp

    Bán hàng trực tiếp là hoạt động của những nhân viên bán hàng thực hiện những giao dịch trực tiếp với khách hàng có thể là cá nhân hay tổ chức.

    Bán hàng theo hợp đồng

    Bán hàng theo hợp đồng là hình thức bán hàng trong đó các giao dịch mua bán giữa hai bên được thực hiện thông qua việc ký kết hợp đồng.

    Bán hàng qua điện thoại

    Bán hàng qua điện thoại là hình thức bán hàng mà các giao dịch mua bán trao đổi giữa người bán và mua được thực hiện thông qua điện thoại.

    Bán hàng qua Internet

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          13                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Bán hàng qua Internet là hình thức bán hàng qua mạng. Thông qua quảng cáo, giá, thông tin về sản phẩm mà khách hàng có thể điện thoại hoặc trực tiếp đăng ký mua hàng trên mạng.

    1.1.1.3. Vai trò của hoạt động bán hàng

    Bán hàng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động bán hàng không chỉ có ý nghĩa với các mặt hàng tiêu dùng mà còn cả với các sản phẩm công nghiệp. Vai trò của hoạt động bán hàng được thể hiện ở những điểm sau:

    Bán hàng đem lại sự thỏa mãn cho cả người bán lẫn người mua thông qua chức năng đáp ứng nhu cầu và kích hoạt nhu cầu.

    Bán hàng giúp cho hàng hóa, tiền tệ lưu thông một cách hiệu quả trong nền kinh tế từ đó kích thích đầu tư và mở rộng sản xuất.

    Bán hàng giúp cho tính chuyên môn hóa ngày càng cao, nhà sản xuất có thể tách rời với việc bán hàng. Nhờ đó nhà sản xuất có thể tập trung sản xuất và những nhà bán hàng chuyên nghiệp sẽ đảm nhận việc tiêu thụ.

    Những nhà bán hàng chuyên nghiệp sẽ là trung gian trong việc tìm hiểu nhu cầu thị trường, cung cấp những thông tin quan trọng cho nhà sản xuất. Ngoài ra người bán hàng còn là cầu nối liên kết khách hàng và nhà sản xuất.

    Như vậy, nhìn chung bán hàng là một chuỗi các hoạt động mang tính độc lập nhằm thiết lập các quan hệ và truyền tin về sản phẩm và dịch vụ một cách hiệu quả tới khách hàng với mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của cả người bán và người mua.

    1.1.2. Quản trị bán hàng

    1.1.2.1. Khái niệm về quản trị bán hàng

    Quản trị bán hàng là hoạt động quản trị của những người thuộc lực lượng bán hàng của doanh nghiệp hoặc những người hỗ trợ cho lực lượng bán hàng bao gồm những hoạt động chính như lập kế hoạch, phân tích, dự báo, thực hiện và kiểm tra hoạt động bán hàng.

    Như vậy, quản trị bán hàng là một tiến trình kết hợp chặt chẽ từ việc thiết lập mục tiêu, chiến lược bán hàng đến việc tuyển dụng, huấn luyện, giám sát và đánh giá kết quả công việc của nhân viên bán hàng.

    1.1.2.2. Mục tiêu của hoạt động quản trị bán hàng

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          14                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Hoạt động của lực lượng bán hàng mang ý nghĩa quan trọng giúp cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường nhằm thuyết phục khách hàng mua, sử dụng và trung thành với sản phẩm. Các công ty thành công trong lĩnh vực bán hàng đều có những mục tiêu rõ ràng trong quản trị bán hàng và chiến lược để đạt được mục tiêu đó. Mục tiêu quản trị bán hàng ở từng giai đoạn, từng ngành hàng là khác nhau song chủ yếu nhắm đến hai mục tiêu sau:

    Mục tiêu về nhân sự

    Mục tiêu này liên quan đến quá trình tuyển chọn nhân sự với những tiêu chuẩn được xây dựng rõ ràng, kỹ lưỡng nhằm xây dựng một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, năng động, hoàn thành tốt nhiệm vụ cũng như khả năng sáng tạo trong bán hàng. Do đó nhiệm vụ của nhà quản trị bán hàng phải tuyển dụng và đào tạo một đội ngũ bán hàng hiệu quả, có chính sách khen thưởng hợp lý, xây dựng mối quan hệ bền vững với nhân viên. Sự phối hợp nhịp nhàng và tinh thần làm việc tập thể với năng suất cao sẽ đem lại thành công cho bộ phận bán hàng.

    Mục tiêu về doanh số, lợi nhuận

    Mục tiêu tiếp theo mà nhà quản trị bán hàng hướng đến là mục tiêu về doanh số, lợi nhuận. Mục tiêu về doanh số được thể hiện bằng giá trị, doanh số hay thị phần… Mục tiêu về doanh số và lợi nhuận là thước đo thực tế đánh giá năng lực và hiệu quả trong công tác quản trị bán hàng. Để đạt được mục tiêu về doanh số thì ngay từ người giám sát ở cấp thấp nhất cũng phải đôn đốc nhân viên và có chiến lược hành động cụ thể. Bên cạnh đó người quản trị cấp cao cần có những cách thức kiểm soát cho các cấp dưới. Như vậy, mục tiêu chung của công ty về doanh số và lợi nhuận mới được phát huy hiệu quả qua từng thời kỳ.

    1.1.2.3. Vai trò của hoạt động quản trị bán hàng

    Ngày nay, quản trị bán hàng trở thành một yếu tố quan trọng tạo nên thành công cho các công ty bán hàng. Vai trò của hoạt động bán hàng được thể hiện qua một số vấn đề sau:

    Quản trị bán hàng giúp bộ phận bán hàng phối hợp hoạt động với các bộ phận khách như: marketing, sản xuất nhằm hoàn thành chiến lược tổng thể của cả công ty.

    Thông qua hoạt động quản trị bán hàng giúp công ty xây dựng các mục tiêu và các chiến lược bán hàng hiệu quả.

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          15                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Quản trị bán hàng giúp công ty vận hành và kiểm soát hệ thống bán hàng của mình một cách hiệu quả, hướng nguồn lực vào việc hoàn thành mục tiêu đề ra.

    Quản trị bán hàng là một trong những biện pháp hữu hiệu khuyến khích nhân viên sáng tạo và năng động trong bán hàng thông qua các biện pháp kiểm tra, giám sát và khen thưởng.

    Ngoài ra, quản trị bán hàng còn góp phần xây dựng một lực lượng bán hàng hiệu quả, xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua việc chăm sóc khách hàng và hoạt động hiệu quả của kênh phân phối.

    1.2. Một số khái niệm cơ bản khác

    1.2.1. Khái niệm thị trường

    Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm năng cùng chung một nhu cầu hay ước muốn nào đó và mong muốn cũng như có khả năng tham gia vào giao dịch để thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn đó.

    Theo quan điểm của nhà hoạt động Marketing: thị trường là một tập hợp những người mua thực tế và tiềm năng về một loại sản phẩm nào đó.

    Thị trường thực hiện chức năng trung gian giữa người bán và người mua và chức năng thông tin. Ngoài ra thị trường còn là nơi kích thích các nhà sản xuất hoàn thiện sản phẩm của mình ngày càng tốt hơn.

    1.2.2. Khái niệm về sản phẩm

    Sản phẩm là tất cả những gì thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng. Sản phẩm có thể là những vật thể, hàng hóa hữu hình hay vô hình.

    Mỗi sản phẩm gồm có những đặc điểm và thuộc tính hữu hình cũng như vô hình. Tổng thể của một sản phẩm là sự kết hợp của nhiều yếu tố như: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm mở rộng. Sự kết hợp các yếu tố nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn ngày càng cao của người tiêu dùng.

    1.2.3. Khái niệm nhu cầu và cầu sản phẩm

    Nhu cầu hay ước muốn là trạng thái cần thỏa mãn, cần đạt được trong tâm thức. Cầu sản phẩm là trạng thái cần đạt được, cần thỏa mãn trong tâm thức và sẵn sàng hành động để đạt được. Như vậy nhu cầu hay mong muốn chỉ dừng lại trong tâm thức còn cầu sản phẩm phản ánh sự sẵn sàng hành động để thỏa mãn do có động lực và khả năng.

    Theo quan điểm Marketing thì nhu cầu bao gồm: Nhu cầu được phát biểu, nhu cầu không được phát biểu, nhu cầu thực, nhu cầu bí mật.

    Quá trình phân tích nhu cầu và cầu sản phẩm của khách hàng giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu khách hàng và tác động đến nhu cầu đó dẫn tới cầu sản phẩm và thỏa mãn cầu sản phẩm đó bằng lợi ích sản phẩm của doanh nghiệp.

    1.2.4. Khái niệm về khách hàng

    Khách hàng là người (có thể là cá nhân, tập thể, tổ chức…) thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa hay dịch vụ với các cơ sở sản xuất, dịch vụ, các cửa hàng.

    Theo quan điểm Marketing thì khách hàng là những cá nhân hay tổ chức có điều kiện ra quyết định mua sắm mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào.

    Khách hàng bao gồm nhiều đối tượng và mỗi ngành nghề kinh doanh, sản phẩm sẽ có một đối tượng khách hàng khác nhau. Tuy nhiên khách hàng thường được phân loại thành hai nhóm chính:

    Khách hàng tiêu dùng: Là những cá nhân mua sản phẩm, dịch vụ với mục dích thỏa mãn nhu cầu cho bản thân hoặc gia đình và mua hàng không mang tính chất thương mại.

    Khách hàng công nghiệp: là những tổ chức mua hàng nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng như để phục vụ cho các phòng ban trong tổ chức.

    Mỗi nhóm khách hàng có nhu cầu và cách thức mua hàng khác nhau. Do đó doanh nghiệp cần tìm hiểu nhu cầu, cách thức mua hàng cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới từng nhóm khách hàng để nắm bắt và thỏa mãn nhu cầu riêng của từng dối tượng khách hàng.

    1.3. Cơ sở nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng

    1.3.1. Chiến lược tổng thể công ty

    Chiến lược tổng thể phản ánh những đánh giá của công ty về điều kiện và những cơ hội của thị trường để từ đó đưa ra những chính sách đáp ứng thị trường một cách hiệu quả. Chiến lược tổng thể sẽ tạo ra hướng phát triển mà công ty phải đi theo trong môi trường kinh doanh cụ thể, đồng thời hướng dẫn cho việc phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý và đưa ra cách thức phối hợp giữa các bộ phận trong một công ty để cùng đi đến mục tiêu. Giữa chiến lược tổng thể và quản trị bán hàng có mối tương

    quan chặt chẽ. Để xây dựng và phát triển hệ thống quản trị bán hàng thì cấp quản lý phải nắm rõ chiến lược tổng thể và cách thức tham gia vào chiến lược chung của công ty. Chiến lược quản trị bán hàng là một phần trong toàn bộ chiến lược chung của toàn công ty. Do đó chiến lược tổng thể có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả trong việc quản trị bán hàng và là một trong những cơ sở góp phần nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng. Một chiến lược tổng thể được đưa ra một cách khoa học, hợp lý và phối hợp được toàn bộ nguồn lực công ty để thực hiện chiến lược sẽ là tiền đề và là cơ sở cho các chiến lược cấp chức năng thực hoàn thiện trong đó có hoạt động quản trị bán hàng.

    1.3.2. Phân tích môi trường

    Hoạt động quản trị bán hàng không thể tách rời giữa con người với tổ chức, doanh nghiệp với môi trường kinh doanh. Nhìn chung, khi doanh nghiệp hoạt động tại các thị trường cụ thể, nó sẽ chịu sự tác động từ các yếu tố của môi trường như chính sách pháp lý, dân số, khoa học công nghệ. Do vậy các hoạt động quản trị bán hàng phải được thiết lập và tiến hành theo hướng phù hợp và hiệu quả nhất. Môi trường hoạt động quản trị bán hàng được mô tả bằng hình sau:

    Hình 1.1: Môi trường quản trị bán hàng (J.M.Comer, Quản trị bán hàng, 2005, trang 10)

    Xã hội Môi trường bên ngoài   Cạnh tranh
      Môi trường nội bộ    
    Kinh tế Quản trị bán hàng      
           
              Xây dựng    
      Phát       lực lượng    
               
      triển       bán hàng   Thực
    Mục tiêu          
    quản           hiện
      trị       Quản trị    
              lực lượng    
                 
              bán hàng    
                 
                   

    Pháp lý                                                                                                                          Chính trị

    Nhìn vào sơ đồ ta thấy hoạt động quản trị bán hàng chịu sự tác động bởi môi trường bên ngoài và bên trong. Yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố như chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hóa, tình hình cạnh tranh. Việc thay đổi trong chính sách pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh và ngành hàng sẽ làm cho doanh nghiệp cũng phải

    thay đổi theo và từ đó tác động đến chính sách quản trị bán hàng. Yếu tố bên trong bao gồm các phòng ban trong công ty và mối quan hệ ngay trong nội bộ doanh nghiệp mà cụ thể ở đây là bộ phận bán hàng. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng như phòng nhân sự, phòng kế toán, bộ phận sản xuất… với phòng bán hàng sẽ làm tăng khả năng cung ứng hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc hoạch định chính sách bán hàng. Do đó việc phân tích môi trường sẽ góp phần quan trọng trong việc xây dựng chính sách bán hàng, xây dựng và quản lý lực lượng bán hàng và cũng là một trong những cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng.

    1.3.3. Kỹ thuật phân tích ma trận SWOT

    Ma trận SWOT là một ma trận tổng hợp các cơ hội và đe dọa từ bên ngoài, điểm mạnh và điểm yếu của công ty nhằm xây dựng các phương án chiến lược hành động. Phương pháp phân tích SWOT dựa trên việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày và dễ đưa ra các quyết định. Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức nào.

    Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty thông qua việc phân tích tình hình bên trong (Strengths, Weakness) và bên ngoài (Opportunities, Threats) công ty. Xây dựng ma trận SWOT và các chiến lược hành

    động được mô tả theo bảng sau:

    Bảng 1.1. Bảng phân tích ma trận SWOT

      Môi trường bên ngoài   O: Những cơ hội T: Những nguy cơ
          Liệt kê những cơ hội Liệt kê những nguy cơ
        1. ….. 1. ……
    Môi trường bên trong .…… ………
      S: Những điểm mạnh   Các chiến lược – SO Các chiến lược – ST
    Liệt kê những điểm mạnh Phát huy điểm mạnh để tận Phát huy điểm mạnh để
    1. ….   dụng cơ hội hạn chế nguy cơ
    2. ….. 1. …. 1. …..
    ……. …….. ……..
      W: Những điểm yếu   Các chiến lược – WO Các chiến lược – WT
    Liệt kê những điểm yếu Tận dụng cơ hội để khắc Khắc phục điểm yếu và
    1. …….   phục điểm yếu hạn chế nguy cơ
    2. …… 1. ……. 1. ……
    ………… ………. ………

    Nguồn: Lê Đăng Lăng, Kỹ năng và quản trị bán hàng

    Việc xây dựng ma trận SWOT không chỉ giúp công ty nhận ra những tác động ảnh hưởng có lợi là các cơ hội và ảnh hưởng bất lợi là nguy cơ từ môi trường bên ngoài đồng thời giúp công ty nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình. Trên cơ sở đó hình thành các chiến lược hành động nhằm phát huy điểm mạnh, tận dụng cơ hội, khắc phục điểm yếu và hạn chế nguy cơ. Trong hoạt động quản trị bán hàng thì việc áp dụng ma trận SWOT sẽ góp phần quan trọng vào việc xây dựng các chiến lược nhằm khai thác những cơ hội thị trường, hạn chế áp lực cạnh tranh từ đối thủ, hoàn thiện các quy trình bán hàng cũng như nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.

    1.3.4. Một số kỹ năng quản trị bán hàng hiệu quả

    Để nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng thì bên cạnh chiến lược tổng thể công ty, phân tích môi trường thì cần phải có những kỹ năng trong việc quản trị bán hàng một cách hiệu quả. Một số kỹ năng cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng là:

    Kỹ năng hoạch định

    Hoạch định là một kỹ năng quan trọng trong hoạt động quản trị bán hàng. Hoạch định giúp cho nhà quản trị vạch ra những kế hoạch và chương trình hành động cũng như biết được thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc một cách hiệu quả. Bên cạnh đó hoạch định còn giúp cho nhà quản trị xây dựng các chiến lược hành động cũng như nắm bắt được toàn bộ quy trình nhằm thực hiện mục tiêu bán hàng đề ra.

    Kỹ năng quản lý địa bàn

    Trong kinh doanh mà đặc biệt là trong khâu tổ chức bán hàng thì việc xác định địa bàn và quản lý địa bàn là nhiệm vụ quan trọng ảnh hưởng tới doanh số bán hàng cũng như việc khai thác tối đa tiềm năng của mỗi khu vực. Hoạt động quản trị bán hàng bao hàm trong đó là quản trị từng khu vực địa bàn. Mỗi khu vực địa bàn bao gồm: khách hàng là nguồn tạo ra doanh số và đối thủ là người cạnh tranh với công ty. Việc quản lý địa bán hiệu quả sẽ góp phần quan trọng trong việc quản lý khách hàng tức là quản lý nguồn doanh thu của công ty đồng thời giám sát những đối thủ nhằm có những chính sách đề phòng và ứng phó kịp thời trước sự cạnh tranh đến từ đối thủ.

    Kỹ năng lãnh đạo và động viên

    Bên cạnh kỹ năng quản trị thì kỹ năng lãnh đạo cũng góp phần quan trọng trong việc quản lý hiệu quả tổ chức bán hàng. Nếu như các kỹ năng quản trị thiên về các

    nguyên tắc, hành động, kết quả và thực hiện theo những kế hoạch đề ra còn lãnh đạo là quan hệ với con người và thích ứng với sự thay đổi. Hai kỹ năng này không xung khắc mà nó hỗ trợ bổ sung cho nhau giúp vận hành một tổ chức bán hàng hoạt động một cách hiệu quả vừa theo quy trình vừa thay đổi để thích ứng.

    1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị bán hàng

    1.4.1. Ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô

    Sự ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô gồm các yếu tố: môi trường kinh tế, xã hội, chính trị, luật pháp, dân số, khoa học công nghệ. Ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô mang tính gián tiếp song lại rất quan trọng không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động quản trị bán hàng của công ty mà còn ảnh hưởng tới toàn bộ công ty. Môi trường kinh tế thuận lợi sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và việc bán hàng sẽ thuận lợi ngược lại khi môi trường kinh tế khó khăn đặc biệt là khủng hoảng kinh tế sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới việc têu thụ sản phẩm và đòi hỏi những nỗ lực lớn trong hoạt động bán hàng. Ảnh hưởng từ môi trường luật pháp có thể làm tăng hoặc giảm mức độ cạnh tranh hay sự phát triển khoa học công nghệ kéo theo những hình thức bán hàng mới ra đời buộc các công ty phải có những thay đổi lớn trong quản trị bán hàng nếu không muốn trở nên lạc hậu và kém cạnh trang so với đối thủ.

    Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập kéo theo đó là những thay đổi lớn về môi trường kinh tế, luật pháp, khoa học kỹ thuật. Những thay đổi đó sẽ ảnh hưởng lớn tới các doanh nghiệp cũng như trong hoạt động bán hàng. Việc theo dõi phân tích ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô không chỉ giúp các doanh nghiệp thích ứng với những thay đổi mà còn nhận ra nhiều cơ hội phát triển và mở rộng kinh doanh.

    1.4.2. Ảnh hưởng từ môi trường vi mô

    Nếu môi trường vĩ mô ảnh hưởng gián tiếp tới hoạt động quản trị bán hàng thì môi trường vi mô lại ảnh hưởng trực tiếp, liên tục và thường xuyên đòi hỏi công ty luôn chủ động đối phó. Những yếu tố từ môi trường vi mô ảnh hưởng rõ nét nhất là các yếu tố:

    Sự cạnh tranh gay gắt từ cách đối thủ cạnh tranh đặc biệt là trong hoạt động bán hàng. Các đối thủ cạnh tranh luôn xây dựng hững chiến lược bán hàng mới nhằm mở rộng thị trường thậm chí là lôi kéo khách hàng của công ty. Điều này ảnh hưởng rất lớn và đe dọa tới thị trường và khách hàng của công ty.

     

    Ngày nay sức mạnh của khách hàng ngày càng tăng đây là một điều dễ thấy khi mà thị trường đang cạnh tranh khốc liệt với nhiều người bán và thị trường hạn chế. Điều này sẽ ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi công ty đặc biệt là trong việc quản trị bán hàng. Nhà quản trị sẽ phải nỗ lực nhiều hơn nhằm thỏa mãn yêu cầu khách hàng cũng như đảm bảo lợi ích của công ty đồng thời phải tăng khả năng cạnh tranh với đối thủ.

    Đây là những yếu tố ảnh hưởng rõ nét nhất tới hoạt động bán hàng của công ty. Bên cạnh đó còn một số yếu tố cũng ảnh hưởng không nhỏ như: ảnh hưởng từ sức mạnh nhà cung cấp làm cho giá sản phẩm trở nên cao hơn, những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẵn sàng cạnh tranh với nguồn lực và công nghệ được chuẩn bị tốt…

    Sự ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường vi mô đòi hỏi công ty không ngừng đổi mới và hoàn thiện trong hoạt động bán hàng, theo sát thị trường và chủ động đối phó nhằm bảo vệ thị trường và phát triển lâu dài.

    1.4.3. Ảnh hưởng từ môi trường nội bộ

    Môi trường nội bộ doanh nghiệp cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng. Tình hình tài chính không ổn định sẽ ảnh hưởng tới ngân sách bán hàng, quá trình triển khai bán hàng cũng như các chương trình hỗ trợ bán hàng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động bán hàng như: tình hình tài chính ổn định, phòng sản xuất luôn hoàn thành nhiệm vụ về thời gian và chất lượng sản phẩm thì sẽ hạn chế những khó khăn do khiếu nại cho bộ phận bán hàng. Ngược lại tình hình tài chính không ổn định, sự phối hợp hoạt động giữa các phòng không hiệu quả sẽ ảnh hưởng không tốt cho hoạt động bán hàng cũng như ảnh hưởng tới toàn công ty.

    Tóm lại việc nghiên cứu môi trường hoạt động cũng như các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường tới hoạt động bán hàng sẽ giúp công ty chủ động đối phó với những khó khăn thách thức cũng như tận dụng các cơ hội thị trường nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như hạn chế những tác động ảnh hưởng bất lợi từ môi trường.

    1.5. Quy trình thực hiện quản trị bán hàng

    Quản trị bán hàng là một quá trình phức tạp với nhiều công việc và cách thực hiện khác nhau. Việc xây dựng một quy trình quản trị bán hàng hoàn thiện sẽ là một

     

    nhân tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi khi triển khai các kế hoạch bán hàng. Quy trình quản trị bán hàng có thể được mô tả bằng sơ đồ sau:

    Xây dựng mục   Hoạch định chiến   Xây dựng cấu trúc tổ
    tiêu bán hàng   lược bán hàng   chức lực lượng bán hàng
             
    Giám sát, đánh giá   Phân bổ chỉ tiêu,   Tuyển dụng và đào tạo
    hiệu quả bán hàng   triển khai bán hàng   nhân viên bán hàng
             

    Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị bán hàng (Lê Đăng Lăng, Kỹ năng và quản trị bán hàng)

    1.5.1. Xây dựng mục tiêu bán hàng

    Xây dựng mục tiêu bán hàng là một trong những công việc đầu tiên và quan trọng nhất trong hoạt động quản trị bán hàng. Xây dựng mục tiêu bán hàng thường xoay quanh ba mục tiêu chính sau:

    Mục tiêu về doanh số – sản lượng

    Mục tiêu về thị phần

    Mục tiêu về lợi nhuận

    Bên cạnh đó người ta còn xây dựng các mục tiêu tổng hợp như: mục tiêu doanh số và lợi nhuận, mục tiêu thị phần và sản lượng. Việc xây dựng mục tiêu bán hàng phải rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tế và đặc biệt mục tiêu phải mang tính khả thi.

    1.5.2. Hoạch định chiến lược bán hàng

    Việc hoạch định chiến lược bán hàng sẽ giúp công ty hoàn thành mục đích, mục tiêu đã đặt ra một cách hiệu quả nhất thông qua việc sử dụng hợp lý nguồn lực, phối hợp sự tham gia của mọi người và tạo sự khác biệt so với đối thủ. Một số chiến lược bán hàng phổ biến là:

    Chiến lược bán hàng cá nhân

    Chiến lược bán hàng theo nhóm

    Chiến lược bán hàng tư vấn

    Chiến lược gia tăng giá trị

    Bên cạnh đó các nhà quản trị còn sử dụng một số chiến lược khác như: chiến lược bán hàng thương thảo, bán hàng liên kết…Việc hoạch định chiến lược bán hàng còn tùy thuộc vào trình độ, năng lực của lực lượng bán hàng và ngân sách dành cho chiến lược bán hàng.

    1.5.3. Xây dựng cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng

    Cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng là sự phân bổ, sắp xếp nhân sự bán hàng một cách hợp lý căn cứ vào khả năng, kinh nghiệm, tính cách nhân viên nhằm thực hiện chiến lược bán hàng một cách hiệu quả mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Một số dạng cơ cấu tổ chức bán hàng thường dùng là:

    Cơ cấu tổ chức bán hàng theo khách hàng

    Cơ cấu tổ chúc theo địa bàn

    Cơ cấu tổ chức bán hàng theo sản phẩm

    Cơ cấu tổ chức bán hàng hỗn hợp

    Trong thực tế kinh doanh, tùy thuộc vào loại hình kinh doanh, địa bàn hoạt động cụ thể mà nhà quản trị lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp, có thể phối hợp nhiều cơ cấu tổ chức hoặc không theo một khuân mẫu nào.

    1.5.4. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên bán hàng

    Tuyển dụng và đào tạo nằm trong mục tiêu về nhân sự trong quản trị bán hàng. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, hiệu quả và không ngừng đào tạo nhằm nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên và thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Do đó nhà quản trị phải xây dựng một quy trình tuyển dụng nhân viên sao cho có thể tìm được những nhân viên có khả năng và lên chương trình đào tạo có trọng tâm và phù hợp với tình hình mới.

    1.5.5. Phân bổ chỉ tiêu và triển khai kế hoạch bán hàng

    Đây chính là phần triển khai toàn bộ những mục tiêu, chiến lược thông qua lực lược bán hàng hướng vào thị trường. Để triển khai một kế hoạch bán hàng thành công cần phải làm một số công việc sau:

    Phân bổ chỉ tiêu bán hàng như: doanh số, thị phần, sản lượng hợp lý Xây dựng chiến lược kênh phân phối hiệu quả

    Tổ chức bán hàng qua kênh phân phối

    Động viên tinh thành nhân viên

    Để triển khai kế hoạch bán hàng thành công thì không chỉ làm theo những gì đã được xây dựng, hoạch định từ trước mà phải luôn thích ứng với thị trường. Trong thực tế có rất nhiều tác nhân ảnh hưởng tới kết quả mà doanh nghiệp không biết trước được. Do đó một mặt doanh nghiệp phải thực hiện theo những chiến lược mục tiêu đề ra

    nhưng cũng có những thay đổi kịp thời phù hợp với từng hoàn cảnh. Có như vậy việc triển khai kế hoạch bán hàng mới đem lại hiệu quả cao nhất.

    1.5.6. Giám sát đánh giá hiệu quả bán hàng

    Giám sát và đánh giá hiệu quả bán hàng là một trong những nhiệm vụ chính của nhà quản trị bán hàng. Việc giám sát và đánh giá nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng, đồng thời đánh giá mức độ thành công trong công tác bán hàng. Bên cạnh đó việc giám sát còn nhằm phát hiện ra những tình huống bất lợi, các tình huống chưa phù hợp nhằm kịp thời khắc phục. Giám sát và đánh giá hiệu quả bán hàng thường được thực hiện thông qua các biểu mẫu, các báo cáo từ nhân viên trên cơ sở phân tích doanh thu, mức độ hài lòng của khách hàng, thị phần. Tóm lại mục đích chính của công tác giám sát và đánh giá chính là đánh giá kết quả bán hàng so với mục tiêu đề ra.

    1.5.7. Chăm sóc khách hàng

    Ngày nay chăm sóc khách hàng không chỉ là thể hiện sự quan tâm, trách nhiệm, xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng mà chăm sóc khách hàng còn là một công cụ làm tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Do đó việc chăm sóc khách hàng cần phải thực hiện nghiêm túc và có kế hoạch. Để làm được điều này nhà quản trị bán hàng cần xây dựng các chính sách, chương trình chăm sóc khách hàng và đo lường sự thỏa mãn mãn khách hàng để có những điều chỉnh phù hợp. Doanh nghiệp cần không ngừng hoàn thiện chương trình chăm sóc khách hàng, đồng thời không ngừng đổi mới để tạo sự khác biệt và tốt hơn so với đối thủ. Điều này sẽ là một yếu tố quan trọng nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng.

    Tóm lại một quy trình quản trị bán hàng hiệu quả không chỉ là thực hiện đầy đủ các nội dung mà còn phải liên tục hoàn thiện và thực hiện một cách tốt nhất . Để mang lại hiệu quả trong hoạt động quản trị bán hàng mỗi doanh nghiệp cần xây dựng những mục tiêu, các chiến lược để hoàn thành mục tiêu đó một cách hiệu quả nhằm đạt được hai mục tiêu quan trọng đó là mục tiêu con người và mục tiêu lợi nhuận qua đó thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và công ty.

     

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI M.K TRONG THỜI GIAN QUA

    2.1. Giới thiệu khái quát về công ty

    2.1.1. Tìm hiểu chung

    Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại M.K

    Tên giao dịch: MK BUSINESS CO.,LDT

    Tên viết tắt: M.K CO.,LDT

    Địa chỉ trụ sở chính (theo giấy đăng ký kinh doanh): 215B/12 Phan Đăng Lưu, Phường 1, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM.

    Địa chỉ hiện tại: 1/25 Đoàn Thị Điểm, P.1, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM.

    Văn phòng giao dịch: 61/4 Đường Số 20, P.6, Quận Gò Vấp, Tp.HCM.

    Số điện thoại: 39846446 – 39846447 – 22165217 – 22165218. Fax: 39846449

    Email: [email protected]

    Loại hình công ty: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên.

    Vốn điều lệ: 6.980.000.000 đ (Sáu tỷ chín trăm tám mươi triệu đồng).

    (Trong đó: Hiện kim: 5.780.000.000 đ; Hiện vật: 1.200.000.000 đ).

    Nhà máy sản xuất: Tổ 10, ấp 3, xã Phú An, huyện Bến Cát, Bình Dương.

    2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

    2.1.2.1. Quyết định thành lập

    Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp hiện đại. Sự phát triển của những ngành công nghiệp chính kéo theo đó là sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm phục vụ cho các ngành công nghiệp chính và thay thế hàng nhập khẩu. Mặc dù ngành công nghiệp phụ trợ nước ta còn yếu kém song lĩnh vực sản xuất bao bì, nhãn mác, in ấn và quảng cáo lại phát triển nhanh và một trong những nguyên liệu chính trong lĩnh vực sản xuất bao bì, nhãn mác, in ấn và quảng cáo là giấy Decal.

    Nắm bắt được cơ hội thị trường và sự phát triển trong tương lai, công ty TNHH Thương Mại M.K chính thức được thành lập vào tháng 12 năm 2001 theo giấy đăng ký kinh doanh số: 4102007879 do phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế Hoạch – Đầu Tư

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          26                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Tp.HCM cấp ngày 26/12/2001 với lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất kinh doanh các mặt hàng giấy Decal.

    2.1.2.2. Quá trình phát triển

    Công ty TNHH Thương Mại M.K chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 12 năm 2001 trụ sở chính tại 215B/12 Phan Đăng Lưu, Phường 1, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM với 100% sản phẩm nhập khẩu từ Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc. Sau 2 năm hoạt động, công ty đã dần đi vào ổn định và thị trường đang tăng nhanh. Đến năm 2003 do nhu cầu ngày càng tăng và lượng khách hàng ngày càng nhiều công ty đã rời trụ sở chính đến 1/25 Đoàn Thị Điểm, P.1, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM lớn hơn và có vị trí thuận lợi trong việc giao dịch với khách hàng. Vào đầu năm 2004 công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại Bình Dương nhằm thay thế hàng ngoại nhập hoàn chỉnh mà chỉ nhập nguyên liệu góp phần làm giảm giá thành sản phẩm và đến tháng 9/2004 nhà máy chính thức đi vào hoạt động. Bên cạnh đó công ty đã tạo ra cho mình một thương hiệu riêng đó là “Decal 3 ngôi sao” đã được cục sở hữu công nghiệp cấp bằng chứng nhận ngày 20/6/2003. Bước sang 2005 công ty đã dần tạo được chỗ đứng trong thị trường giấy decal tại Tp.HCM và bước đầu mở rộng thị trường sang các tỉnh thành khác đồng thời thành lập một văn phòng giao dịch chính thức tại địa chỉ 61/4 Đường Số 20, P.6, Quận Gò Vấp, Tp.HCM. Trải qua gần 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định, doanh thu liên tục tăng qua các năm và thu nhập của công nhân ngày càng tăng. Với những thành tựu đã đạt được và những bước đi đúng hướng công ty sẽ ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu lớn trong tương lai.

    2.1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ

    Chức năng

    Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM cấp thì chức năng hoạt động của công ty bao gồm những lĩnh vực sau: Mua bán vật tư – nguyên vật liệu ngành in; giấy, giấy decal, lương thực – thực phẩm, bánh kẹo. Dịch vụ thương mại. Đại lý ký gửi hàng hóa. Dịch vụ tư vấn môi trường. Gia công bế hộp, giấy và màng decal. Sản xuất giấy decal từ giấy cuộn (không tái chế phế thải giấy, sản xuất bột giấy, không in). Trong đó lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất – kinh doanh giấy decal.

    Nhiệm vụ

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          27                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Công ty TNHH Thương Mại M.K hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh giấy decal với những nhiệm vụ cơ bản sau:

    Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và phù hợp với mục tiêu thành lập công ty.

    Nghiên cứu, thiết kế những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng thay đổi của thị trường.

    Sử dụng hiệu quả các nguồn lực và khai thác tốt tiềm năng của công ty.

    Tạo ra nguồn vốn ổn định, duy trì hoạt động liên tục đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị trường.

    Ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.

    Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên, trả lương hợp lý và quan tâm tới nhân viên.

    Thực hiện những cam kết về uy tín, chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng với mức giá hợp lý.

    Trên đây là những chức năng và nhiệm vụ chính đặt ra trong quá trình hoạt động của công ty. Việc thực hiện tốt những chức năng và nhiệm vụ đề ra sẽ góp phần vào thành công chung, tạo sự ổn định và phát triển lâu dài cho công ty trong tương lai.

    2.1.3. Cơ cấu tổ chức

    Mọi công ty dù lớn hay nhỏ đều phải xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức đảm bảo cho sự vận hành thông suốt và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau đây là sơ đồ mô tả cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH Thương Mại M.K:

    Giám đốc

    P. Giám đốc   P. Giám đốc
         
    Phòng   Phòng     Phòng     Nhà máy  
    kế   bán     gia công     sản  
    toán   hàng     sản xuất     xuất  
                   
      Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thương Mại M.K
    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 28 SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Nhìn sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty khá đơn giản nhưng góp phần quan trọng vào sự hoạt động ổn định và phát triển của công ty hiện nay. Trong đó chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty được phân rõ như sau:

    Giám đốc công ty

    Giám đốc là người đứng đầu công ty với những chức năng và công việc:

    Tổ chức bộ máy quản lý, chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Xây dựng các mục tiêu, chính sách và đề ra các chiến lược để hoàn thành các mục tiêu và chính sách đã đề ra.

    Kiểm tra, giám sát và đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giám đốc xây dựng mục tiêu chính sách cho năm tới.

    Là người đại diện cho công ty trước pháp luật và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

    Phó giám đốc

    Tư vấn và tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng các mục tiêu chính sách cho công ty.

    Nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc và truyền đạt những chính sách, mục tiêu cũng như những chiến lược bán hành động xuống cấp dưới.

    Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, đôn đốc cấp dưới hoàn thành chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.

    Thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc đi vắng.

    Phòng kế toán

    Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi tất cả các khoản tài sản và nguồn vốn của công ty một cách chi tiết và đầy đủ.

    Bảo vệ các thông tin tài chính công ty, bảo quản các loại chứng từ, sổ ghi chép và các tài liệu liên quan tới hoạt động của công ty.

    Lập các báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu trong báo cáo.

    Cung cấp thông tin và cáo cáo cho cấp trên về những bất ổn trong quá trình sản xuất kinh doanh để giám đốc kịp thời xem xét và khắc phục.

    Phòng bán hàng

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          29                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Hoàn thành chỉ tiêu và kế hoạch bán hàng được giao, thu hồi công nợ từ khách hàng, báo kết quả cho cấp trên và quản lý khách hàng tại khu vực mình.

    Tìm hiểu thị trường, thực hiện tiếp xúc chào hàng khách hàng mới.

    Thực hiện những giao dịch với khách hàng, không ngừng quảng bá và nâng cao uy tín của công ty trước khách hàng.

    Phòng gia công sản xuất

    Có trách nhiệm sản xuất, gia công sản phẩm đúng quy cách, chủng loại theo yêu cầu của khách hàng.

    Thực hiện công tác bảo trì, kiểm tra máy móc thiết bị đảm bảo cho hoạt động sản xuất ổn định.

    Thực hiện đúng tiêu chuẩn về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.

    Nhà máy sản xuất

    Nhà máy sản xuất có chức năng nhiệm vụ sản xuất cung cấp các loại giấy cuộn, đảm bảo sản xuất hiệu quả và cung ứng hàng kịp thời cho phòng gia công sản xuất.

    2.1.4. Các sản phẩm chính của công ty

    Hoạt động chính tại công ty M.K là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm giấy decal. Sản phẩm của công ty bao gồm nhiều chủng loại và kích thức khác nhau. Sau đây là bảng tổng hợp chi tiết về các sản phẩm chính của công ty:

    Bảng 2.1: Các sản phẩm chính của công ty

    Tên sản phẩm Tên sản phẩm
           
    Decal AL Super Alsuper-0 Decal PL nhám (đế xanh) PLBL-0
           
    Decal AL (ba ngôi sao đỏ) ALY-0 Decal PL nhám(đế trắng) HPL-0
           
    Decal AL bóng mờ (ba ngôi sao đỏ) ALW-0 Decal PL nhám(đế vàng) PLY-0
           
    Decal AL bóng mờ (Star bạc) ALS-0 Decal PL nhám không logo PLBS-0
           
    Decal AL bóng mờ (không logo) ALYK-0 Decal MCL bóng(đế xanh) MCLBL-0
           
    Decal AL bóng mờ (đế xanh) ALBL-0 Decal MCL bóng(đế trắng) MCLY-0
           
    Decal AL bóng mờ Super HALsuper-0 Giấy cảm nhiệt-gián tiếp HTLM-0
           
    Decal AL bóng mờ (đế trắng) HAL-0 Giấy cảm nhiệt- trực tiếp BTLM-0
           
    Decal PL nhám Super Plsuper-0    
           

    2.2. Phân tích tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty

    2.2.1. Vận dụng ma trận SWOT vào tình hình hoạt động của công ty

     

    Hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn ẩn chứa nhiều cơ hội và nguy cơ, những điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình. Do đó việc tìm hiểu, phân tích những cơ hội, thách thức, điểm mạnh cũng như điểm yếu sẽ góp phần quan trọng trong việc tận dụng các cơ hội thị trường, tránh các nguy cơ, phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu. Ma trận SWOT sau đây sẽ phản ánh những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại M.K.

    Bảng 2.2: Phân tích ma trận SWOT về hoạt động kinh doanh của công ty

    Hoàn cảnh nội bộ   ĐIỂM MẠNH – S ĐIỂM YẾU – W
      1. Tình hình tài chính ổn 1. Cơ sở hạ tầng còn nhỏ,
      định thiếu  máy  móc  thiết  bị
      2. Sản phẩm thay thế hàng chuyên nghiệp.
      ngoại nhập. 2. Sản xuất đạt hiệu quả
      3. Lực lượng bán hàng hiệu chưa cao.
      quả. 3. Uy tín thương hiệu chưa
      4. Sự liên kết và hợp tác đủ để tạo ra động lực thúc
      hiệu quả giữa các phòng đẩy việc bán hàng.
      ban. 4. Nguồn lực còn thiếu đặc
      5. Thị  trường  sản  phẩm biệt là nguồn lực tài chính.
      liên tục tăng trưởng và mở 5.  Phụ  thuộc  nhiều  vào
    Môi trường bên ngoài rộng. nguồn nguyên liệu  ngoại
          nhập.
    CƠ HỘI – O CÁC CHIẾN LƯỢC CÁC CHIẾN LƯỢC
    1. Nền kinh tế liên tục tăng SO WO
    trưởng cao. 1. Chiến lược phát triển thị 1. Chiến  lược phát triển
    1. Thị trường bao bì, in ấn, trường để thâm nhập thị thương hiệu (W3, O1, O2, quảng cáo phát triển rất trường nội địa (S3, S5, O1, O3).
    nhanh. O2).  
    3. Nhiều cơ hội xuất khẩu   2. Chiến lược đổi mới công
    khi  Việt  Nam  gia  nhập 2. Chiến lược tăng trưởng nghệ (W1, W4, O4, O5)
    WTO. ổn định dựa vào năng lực  
    4. Chính phủ chủ trương cốt lõi (S1, S2, S4, O4, 3.  Chủ  động  về  nguồn
         
    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 31 SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    khuyến  khích  sản  xuất O5). nguyên liệu đặc biệt là các
    trong nước thay thế hàng   nguồn  nguyên  liệu  trong
    ngoại. 3. Chiến lược đẩy mạnh nước.
    5. Thị trường tài chính phát bán hàng (S1, S2, S3, O2,  
    triển mạnh, cơ hội tiếp cận O3, O4)  
    được  nhiều  nguồn  tài    
    chính.    
         
    NGUY CƠ – T CÁC CHIẾN LƯỢC CÁC CHIẾN LƯỢC
    1. Sự cạnh tranh ngày càng ST WT
    gay gắt, đặc biệt là từ nước 1. Chiến lược đa dạng hóa 1. Chiến lược huy động tài
    ngoài. sản phẩm (S2, S3, S4, T1, chính (W4, T5).
    2. Sản phẩm thay thế. T2).  
    3. Khủng hoảng  kinh  tế   2.  Chiến  lược  hội  nhập
    ảnh hưởng đến nguyên liệu 2. Chiến lược phát triển sản phía sau (W5, T3, T4).
    nhập khẩu. phẩm (S1, S2,S4, T1, T2). 3.  Đổi  mới  công  nghệ,
    4. Nguồn nguyên liệu phụ 3. Xây dựng các chiến lược nâng cao hiệu quả sản xuất,
    thuộc nhiều vào nhập khẩu. cạnh  tranh:  bảo  vệ  thị chủ động đối phó với biến
    5.  Thay  đổi  công  nghệ trường hiện tại, thâm nhập động thị trường đặc biệt là
    không kịp trình độ chung. thị trường mới. nguồn nguyên liệu  ngoại
        nhập.
         

    Trên đây là ma trận SWOT phản ánh thực trạng về những điểm mạnh, điểm yếu cũng như nguy cơ và thách thức cũng như một số phương án kết hợp để khắc phục những mặt hạn chế như:

    Chiến lược SO: Phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội

    Chiến lược được thực hiện nhằm phối hợp giữa điểm mạnh và cơ hội là chiến lược phát triển thị trường nhằm tìm kiếm và mở rộng thị trường mới với khu vực mới và khách hàng mới. Với ưu thế là mặt hàng thay thế hàng ngoại nhập, thị trường trong nước đang phát triển nhanh. Do đó với chiến lược phát triển thị trường sẽ thì thị trường của công ty sẽ mở rộng và tạo ra sự tăng trưởng cao trong tương lai.

    Chiến lược ST: Phát huy điểm mạnh, hạn chế nguy cơ

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          32                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Với những nguy cơ ảnh hưởng tới công ty thì chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược phát triển sản phẩm là những chiến lược có thể giúp công ty phát huy diểm mạnh và hạn chế nguy cơ. Đa dạng hóa và phát triển sản phẩm giúp công ty tăng khả năng phục vụ nhu cầu khách hàng cũng như nâng cao chất lược sản phẩm góp phần tăng năng lực cạnh tranh của công ty so với các đối thủ đặc biệt là đối thủ nước ngoài.

    Chiến lược WO: Tận dụng cơ hội khắc phục điểm yếu

    Với những cơ hội từ thị trường công ty có thể khắc phục các điểm yếu của mình thông qua chiến lược phát triển thương hiệu và chiến lược đổi mới công nghệ. Thị trường tài chính đang phát triển sôi động. Doanh nghiệp có thể tận dụng việc huy động các nguồn tài chính trong việc đổi mới công nghệ nâng cao năng lực sản xuất, hiệu quả giảm giá thành sản phẩm là một động lực cạnh tranh hiệu quả.

    Chiến lược WT: Khắc phục điểm yếu và hạn chế nguy cơ

    Việc thực hiện phối hợp các chiến lược trong việc khắc phục điểm yếu và hạn chế nguy cơ thường khó hơn so với việc phối hợp các chiến lược khác. Những chiến lược được thực hiện như: chiến lược huy động tài chính và chiến lược hội nhập phía sau. Việc tạo ra nguồn tài chính dồi dào và ổn định có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là đối phó với những bất ổn thị trường.

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh không nhất thiết là phối hợp tất các các chiến lược là thành công đôi khi ta chỉ cần thực hiện một trong các chiến lược như: chiến lược phát huy điểm mạnh hoặc tận dụng cơ hội là đã thành công. Sự thành công không chỉ thể hiện ở việc xây dựng nhiều chiến lược mà ở chỗ là xây dựng một chiến lược hiệu quả và thực thi một cách tốt nhất với tất cả nguồn lực của công ty.

    2.2.2. Phân tích kết quả kinh doanh

    Trong sản xuất kinh doanh, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng không chỉ cho ta biết về mức độ biết động tăng giảm của các chỉ tiêu mà còn cung cấp thông tin quan trọng giúp ta nhận biết những biến động bất lợi cho công ty, là căn cứ cho việc xây dựng mục tiêu và chiến lược cho năm tới. Nhằm đánh giá sự biến động kết quả kinh doanh của công ty cũng như nguyên nhân của sự biến động đó. Bảng tổng hợp sau đây cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại M.K trong 3 năm trở lại đây.

    Bảng 2.3: Trích báo cáo kết quả kinh doanh (nguồn BCTC công ty M.K 2007 – 2009)

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          33                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Đơn vị tính: ngàn đồng

    Chỉ tiêu   Năm   Tăng trưởng (%)
               
      2007 2008 2009 08/07 09/08
               
    Doanh thu thuần 52.483.555 59.710.430 62.466.487 13,76% 4, 61%
               
    Giá vốn hàng bán 47.611.102 53.545.179 55.745.844 16,66% 4,1%
               
    Lợi nhuận gộp 4.872.453 6.165.251 6.720.643 26,53% 9 %
               
    Lợi nhuận trước thuế 2.524.391 3.022.465 2.777.943 19,730 – 8,09%
               
    Thuế thu nhập 709.629 846.290 694.485 19,25% -17,93%
               
    Lợi nhuận sau thuế 1.814.761 2.176.175 2.083.457 19,91% – 4,26%
               

    Nhìn vào bảng trích trên ta thấy rõ trong năm 2009 các chỉ tiêu quan trọng chỉ tăng ít và một số chỉ tiêu lại giảm. Để thấy rõ hơn sự biến động này ta lần lượt phân tích các chỉ tiêu quan trọng sau:

    Doanh thu thuần: Chỉ tiêu này trong năm chỉ tăng 4,61% so với năm 2008 trong khi đó năm 2008 lại tăng 13,76% so với năm 2007. Sự giảm sút này lại phù hợp với sự khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng nước ta và gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp. Một số khách hàng lớn của công ty giảm số lượng đặt và một số khách hàng đã ngưng sản xuất. Tuy nhiên với những nỗ lực của công ty trong việc tìm kiếm khách hàng thậm chí nhận cả những đơn hàng nhỏ đã góp phần làm cho doanh thu năm 2009 không giảm mà lại tăng 4,61%. Tuy nhiên việc tăng này lại kéo theo sự tăng chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2009 tăng 33% so với năm 2008.

    Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế: Mặc dù doanh thu tăng lên song chỉ tiêu lợi nhuận thuần lại giảm 8,09% so với năm 2008. Mới nhìn thì thấy không hợp lý, tuy nhiên để tạo ra sự tăng trưởng về doanh thu thì công ty đã nỗ lực rất nhiều trong hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là bán hàng. Nhằm khắc phục khó khăn công ty đã nhận và vận chuyển những đơn hàng khá nhỏ. Vì chi phí giao hàng được tính vào chi phí quản lý nên chi phí này tăng đến 33%. Chính sự tăng mạnh về chi phí quản lý nên chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế lại giảm đi so với năm 2008.

    Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế năm 2009 giảm 4,26% so với năm 2008, sự giảm này nhỏ hơn so với sự sụt giảm 8,09% về chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế. Đồng thời thuế thu nhập năm 2009 giảm đi 17,93% trong khi lợi nhuận trước thuế năm 2009 chỉ giảm 8,09%. Điều này được giải thích vì ngày 1/01/2009 luật

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          34                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    thuế thu nhập doanh nghiệp mới chính thức có hiệu lực với thuế suất mới là 25% thay cho thuế suất 28% trước kia. Do đó báo cáo tài chính năm 2009 tính thuế thu nhập là 25%. Sự giảm thuế suất thuế thu nhập đã làm cho thuế thu nhập năm 2009 giảm đi 17,93% và góp phần làm cho lợi nhuận sau thuế chỉ giảm 4,26%. Điều này cũng giải thích tại sao mà năm 2009 có lợi nhuận trước thuế cao hơn năm 2007 nhưng lại đóng thuế ít hơn do năm 2007 đóng theo thuế suất 28% trong khi năm 2009 đóng theo thuế suất 25%. Một số chỉ tiêu tổng hợp cũng có những biến động theo bảng sau:

    Bảng 2.4: Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp về doanh thu và lợi nhuận

    Đơn vị tính: triệu đồng

    Chỉ tiêu   Năm   % trên doanh thu thuần
                 
      2007 2008 2009 2007 2008 2009
                 
    Doanh thu thuần 52.483 59.710 62.466
                 
    Giá vốn hàng bán 47.611 53.545 55.745 90,72% 89,67% 89,25%
                 
    Lợi nhuận gộp 4.872 6.165 6.720 9,28% 10,33% 10,75%
                 
    Chi phí quản lý 1.960 2.384 3.171 3,73% 3,99% 5,07%
                 
    Lợi nhuận trước thuế 2.524 3.022 2.777 4.8% 5,06% 4,44%
                 
    Lợi nhuận sau thuế 1.814 2.176 2.083 3,45% 3,64% 3,33%
                 

    Dựa vào bảng trên ta lần lượt phân tích một số chỉ tiêu tổng hợp như sau:

    Chỉ tiêu giá vốn hàng bán / doanh thu: Nhìn vào bảng ta thấy giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ rất cao trong doanh thu xấp xỉ khoảng 90%. Mặc dù chỉ tiêu này có giảm qua 3 năm song mức giảm là không đáng kể. Chỉ tiêu này cho thấy chi phí sản xuất chiếm tỷ lệ rất cao và công ty đang cố gắng hạ thấp tỷ lệ này nhưng hiệu quả rất ít. Nhận xét về vấn đề này sở dĩ giá vốn hàng bán cao là do hầu hết các nguyên liệu công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài như: Thái Lan, Đài loan, Trung Quốc… với giá nhập khẩu khá cao. Để thu hút khách hàng và cạnh tranh nên công ty chấp nhận một mức giá với lợi nhuận không cao. Trong thời gian gần đây công ty đang cố gắng tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong nước và bước đầu đã có dấu hiệu tích cực bằng việc tỷ lệ giá vốn trên doanh thu có xu hướng giảm nhẹ.

    Chỉ tiêu chi phí quản lý / doanh thu: Chỉ tiêu liên tục tăng qua các năm các năm đặc biệt là trong năm 2009 tăng 1,08% so với năm 2008 và chiếm 5,07% trong doanh thu. Với việc tính chi phí vận chuyển giao hàng tính vào chi phí quản lý nên số lượng

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          35                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    đơn hàng, doanh số tăng đồng nghĩa với việc tăng chi phí quản lý nên làm cho chi phí quản lý ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu.

    Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế / doanh thu: Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức độ sinh lợi của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này cho ta biết trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận hay nói cách khác cho ta biết mức độ sinh lợi chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu thuần. Nhìn vào bảng ta thấy trong năm 2009 chỉ tiêu này giảm 0,31% so với năm 2008 và cho ta biết mức độ sinh lợi từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chiếm 3.33% trên doanh thu thuần. Chỉ tiêu này giảm một phần là do mức độ tăng doanh thu trong năm 2009 chỉ đạt 4,61% trong khi các khoản chi phí trong năm tăng đáng kể đặc biệt là chi phí quản lý tăng tới 33% trong năm 2009.

    Tóm lại, dựa vào phân tích khái quát một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy được những nỗ lực và cố gắng của công ty trong việc hoàn thành chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trong năm 2009 đầy biến động và khó khăn. Với những gì đã đạt được trong năm 2009 sẽ là tiền đề để công ty gặt hái được những thành công trong năm 2010 khi mà nền kinh tế phục hồi và tăng trưởng cao.

    2.3. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

    2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô

    Trong xu thế hội nhập ngày càng sâu vào kinh tế thế giới đã tạo ra những biến đổi lớn trong nền kinh tế Việt Nam ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có công ty TNHH Thương Mại M.K. Sự tác động này thể hiện rõ nét nhất ở những khía cạnh sau:

    Dễ thấy nhất là sự tác động của luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới tới công ty M.K như phân tích ở trên. Chỉ sự thay đổi nhỏ từ thuế suất 28% xuống 25% đã ảnh hưởng nhiều đến các chỉ tiêu của công ty đặc biệt là chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế.

    Kế đến là chính sách khuyến khích sản xuất trong nước của Chính phủ, với chính sách này vừa đem lại cho công ty M.K khả năng tìm kiếm các nguồn nguyên liệu trong nước thay thế hàng nhập khẩu giảm tỷ lệ giá vốn hàng bán trong doanh thu mặt khác lại tạo ra nhiều đối thủ cạnh tranh đối với công ty. Việc Việt Nam gia nhập WTO và mở cửa thị trường đặc biệt là thị trường bán lẻ ngày 01/01/2009 đã đặt ra cho

    các doanh nghiệp nhiều khó khăn thách thức với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nước ngoài.

    Ngoài ra còn một chính sách nữa ảnh hưởng không nhỏ tới doanh nghiệp là các gói kích thích kinh tế, các chương trình tín dụng ưu đãi vay vốn với lãi suất 4% cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhằm đối phó với những ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế thế giới. Nhờ đó mà các doanh nghiệp đảm bảo được nguồn tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Cùng với quá trình hội nhập là những biến đổi sâu sắc môi trường kinh doanh Việt Nam đã và đang mở ra nhiều cơ hội phát triển cũng như rất nhiều khó khăn thách thức. Do đó việc theo dõi những thay đổi và tận dụng các cơ hội đó sẽ giúp công ty chủ động đối phó và phát triển ổn định trong thời gian tới.

    2.3.1. Phân tích tình hình cạnh tranh

    Thành phố Hồ Chí Minh là một thị trường lớn không chỉ đối với công ty M.K mà cả với các đối thủ cạnh tranh. Một thực tế cho thấy hầu hết các đối thủ chính của công ty đều có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh đã và đang cạnh tranh gay gắt với công ty trên thị trường này. Một số đối thủ chính có thể kể tên như: Công ty TNHH một thành viên Hoàn Vũ với trụ sở tại 37-39 Đường 25 P.10, Quận 6, Tp.HCM, công ty Decal Thảo Nhân tại 83/47 Phạm Văn Bạch, P.15, Q.Tân Bình, công ty TNHH công nghệ mã vạch Kỷ Nguyên tại 238 Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh, Công Ty TNHH TM DV Vũ Hoàng Minh địa chỉ Lô III-29, Nhóm CN3, Đường 19/5A, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú. Những công ty kể trên được đánh giá là có tiềm lực và vị thế về sản phẩm decal trên thị trường đặc biệt là tại thị trường TP. HCM. Trong đó đối thủ mạnh nhất với cũa công ty M.K là công ty Vũ Hoàng Minh là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực decal với khoảng 40% thị phần tại Tp.HCM và 80% thị phần Hà Nội. Ngoài ra công ty Thảo Nhân cũng là một đối thủ cần lưu ý, họ có vị trí tài chính vững mạnh, nếu đầu tư thỏa đáng, hiệu quả sẽ có những bước phát triển lớn và một số đối thủ cạnh tranh khác. Trước sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ một mặt công ty phải duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường chính này chiếm hơn 75% doanh thu của công ty một mặt tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường các tỉnh nhằm nỗ trợ cho thị trường chính đang cạnh tranh gay gắt từ đối thủ.

    Việc phân tích môi trường vĩ mô và môi trường cạnh tranh cho ta thấy được những tác động từ những môi trường này lên công ty. Mặc dù môi trường vĩ mô chỉ

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          37                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

     
    tác động gián tiếp song ảnh hưởng rất lớn tới công ty. Do đó công ty cần phải phân tích kỹ lưỡng đặc biệt là với những thay đổi để chủ động thích nghi. Với môi trường cạnh tranh sự chủ động là rất cần thiết nhằm đối phó với những phương thức cạnh tranh mới từ đối thủ để bảo vệ thị trường chính đồng thời không ngừng tìm kiếm mở rộng thị trường mới.
    2.4. Thực trạng về tổ chức hoạt động quản trị bán hàng tại công ty
    2.4.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động quản trị bán hàng trong công ty
    Cơ cấu tổ chức hoạt động quản trị bán hàng trong công ty được mô tả theo sơ
    đồ dưới đây:
    Giám đốc
    P.Giám đốc
    Phòng bán hàng

     

    Nhân viên   Nhân viên
         

     

    Sơ đồ 2.2: Cơ cấu quản trị bán hàng của công ty

     

    Trong đó việc xây dựng các mục tiêu, chính sách, tổ chức lực lượng bán hàng, triển khai, giám sát bán hàng đều do giám đốc hoặc do phó giám đốc thực hiện. Phòng bán hàng được tổ chức ngang cấp mỗi nhân viên sẽ độc lập với nhau có chức năng và nhiệm vụ ngang nhau. Các nhân viên bán hàng nhận lệnh và chịu sự giám sát trực tiếp từ ban giám đốc. Bên cạnh đó nhân viên bán hàng chỉ báo cáo kết quả bán hàng, những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai cho ban giám đốc mà không phải thông qua bất kỳ thành viên nào của phòng bán hàng trong công ty.

     

    2.4.2. Xây dựng mục tiêu bán hàng

     

    Mục tiêu bán hàng của công ty được giám đốc trực tiếp xây dựng và phân bổ cho các nhân viên bán hàng trong cuộc họp đầu năm. Những mục tiêu bán hàng này được xây dụng chủ yếu trên ý kiến chủ quan của giám đốc và dựa vào một số căn cứ như: mức tăng trưởng những năm gần đây, doanh số bán hàng năm trước, nguồn lực, vị trí cạnh tranh và tình hình thị trường.

     

    Trong kế hoạch bán hàng, mục tiêu bán hàng trong công ty thường được xây dựng với mục tiêu ngắn hạn và liên tục thay đổi, điều chỉnh qua các năm. Mục tiêu bán hàng trong công ty chủ yếu xoay quanh mục tiêu về doanh số tức là tổng giá trị hàng

     

     

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          38                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    hóa bán ra trong một năm khi tiến hành những nỗ lực bán hàng. Thuận lợi khi xây dựng mục tiêu về doanh số là giúp công ty dễ dàng do lường được kết quả, dễ dàng phân bổ cho các nhân viên. Đồng thời các nhân viên biết được chỉ tiêu của mình để có kế hoạch và chiến lược để hoàn thành chỉ tiêu bán hàng. Tuy nhiên việc xây dựng mục tiêu theo doanh số cũng có hạn chế khó khăn trong việc hiểm soát chi phí cũng như đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng so với chi phí bỏ ra trong quá trình bán hàng.

    2.4.3. Chiến lược bán hàng

    Với phần lớn lượng khách hàng của công ty là khách hàng công nghiệp và một số nhà bán buôn. Do đó chiến lược bán hàng chủ yếu được áp dụng trong công ty là chiến lược bán hàng cá nhân. Trong chiến lược này mỗi nhân viên bán hàng sẽ quản lý một khu vực địa bàn riêng và tiếp xúc trực tiếp với từng khách hàng. Khi áp dụng chiến lược này nhân viên bán hàng có quyền chủ động cao và sự thành công trong công tác bán hàng phụ thuộc rất nhiều vào khả năng và kinh nghiệm của nhân viên.

    Một trong những biện pháp để nâng cao hiệu quả cho chiến lược bán hàng cá nhân là vận dụng các kỹ năng bán hàng, các bước bán hàng chuyên nghiệp. Một trong những điểm tạo điều kiện thuận lợi cho chiến lược bán hàng cá nhân của công ty là công ty M.K có một lực lượng bán hàng tuy không nhiều song lại năng động, có nhiều kinh nghiệm và am hiểu thị trường ngoài ra giá sản phẩm không cao và chủ yếu phục vụ khách hàng công nghiệp.

    2.4.4. Chiến lược tiếp xúc khách hàng và chào hàng

    Việc thực hiện chiến lược tiếp xúc khách hàng và chào hàng được thực hiện bởi chính những nhân viên bán hàng và chỉ báo cáo lại kết quả cho giám đốc. Nhân viên bán hàng thông qua kinh nghiệm, các mối quan hệ và cả thu thập thông tin thị trường nhằm xác định khách hàng tiềm năng và chuẩn bị chào hàng. Việc tiếp xúc khách hàng và chào hàng được thực hiện theo cả hai chiều thuận và nghịch.

    Theo chiều thuận thì nhân viên bán hàng thực hiện với sơ đồ sau:

      Khám phá   Đánh giá   Gửi đơn chào hàng,  
      nhu cầu   tiềm năng   điện thoại gặp mặt  
                 
               
      Theo dõi kết   Kết thúc   Tiếp xúc và chào  
      quả   bán hàng   hàng  
                 
      Sơ đồ 2.3: Quy trình tiếp xúc chào hàng theo chiều thuận

    Trong đó việc khám phá nhu cầu khách hàng đòi hỏi nhân viên phải nỗ lực tìm hiểu nhu cầu khách hàng và thị trường. Trong một số trường hợp thì những khách hàng mới này do chính người thân quen hay khách hàng cũ giới thiệu. Tuy nhiên việc đánh giá tiềm năng khách hàng sẽ quyết định đến việc có thực hiện việc tiếp xúc chào hàng hay không. Nhân viên bán hàng đánh giá tiềm năng khách hàng thông qua các chỉ tiêu như: tư cách pháp nhân hoặc có cơ sở đáng tin cậy, tiềm năng về doanh số, khả năng tài chính và có thể làm ăn lâu dài và những kết quả khi thỏa thuận chào hàng.

    Theo chiều ngược thì quy trình tiếp xúc khách hàng được thực hiện như sau:

    Khách hàng thông   Xem xét đánh giá     Chuẩn bị tiếp xúc
    báo nhu cầu đặt hàng   khách hàng       khách hàng
                       
                 
    Theo dõi chăm     Kết thúc bán     Trao đổi tư vấn thêm về sản
    sóc       hàng       phẩm với khách hàng
                         

    Sơ đồ 2.4: Quy trình tiếp xúc chào hàng theo chiều ngược

    Tương

    tự các bước trong quy trình chào hàng thuận nhưng chào hàng nghịch có một số thuận lợi hơn khi khách hàng đã chủ động thông báo nhu cầu và tỏ ý muốn đặt hàng từ công ty. Mặc dù việc chào hàng trong trường hợp này thuận lợi hơn nhưng vẫn đòi hỏi những nỗ lực từ nhân viên bán hàng nhằm đạt được kết quả cuối cùng là bán hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài. Tuy nhiên trong trường hợp này thì việc đánh giá xem xét cũng được thực hiện như trường hợp ban đầu nhằm xác định những khách hàng tiềm năng nhất và quyết định tới những bước sau.

    2.4.5. Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng

    Tại công ty hầu hết các đơn đặt hàng đều được thực hiện thông qua điện thoại hoặc fax và một số đặt hàng thông qua đơn đặt hàng. Các đơn hàng được gửi đến công ty và được tiếp nhận theo hai cách:

    Cách thứ nhất:

    Khách hàng gọi điện thoại hoặc gửi fax đặt hàng trực tiếp tới công ty. Sau đó chị Trang nhân viên phòng kế toán có nhiệm vụ tiếp nhận và ghi lại tất cả các đơn đặt hàng, xem xét thời gian giao hàng. Tiếp đó chị Trang sẽ xuất một hóa đơn gọi là “phiếu đặt hàng nội bộ” xuống phòng sản xuất và gia công theo đơn hàng. Sau đó bộ

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          40                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    phận sản xuất căn cứ vào số lượng, quy cách sản phẩm tiến hành sản xuất đơn hàng đó và cuối cùng là giao hàng cho khách hàng.

    Cách thứ hai: Khách hàng đặt hàng thông qua nhân viên bán hàng quản lý khu của khách hàng đó. Sau khi nhân viên nhận được đơn hàng sẽ gửi đơn hàng xuống cho chị Trang có nhiệm vụ thu thập các đơn hàng và công việc tiếp theo được thực hiện như cách thứ nhất.

    Ngoài ra đối với các khách hàng lớn đặt hàng với số lượng lớn và giao hàng theo tùng chu kỳ thì chỉ đặt hàng một lần và theo từng thời điểm công ty sẽ giao hàng như công ty in số văn hóa Sài Gòn là một khách hàng lớn và nửa tháng thì công ty M.K giao hàng một lần cho tới khi kết thúc số lượng hàng đặt từ đầu và thực hiện đơn đặt hàng mới.

    Các đơn hàng sẽ được ghi lại và theo dõi từng ngày thông qua bảng “tổng hợp đơn hàng theo ngày”. Việc ghi lại các đơn hàng theo ngày nhằm mục đích theo dõi và đánh giá mức độ biến động các đơn hàng và để tiện cho việc giao hàng đúng thời hạn cũng như thu tiền hàng.

    2.4.6. Tổ chức lực lượng bán hàng

    Việc tổ chức lực lượng bán hàng trong công ty nhằm mục đích tìm kiếm khách hàng mới, xúc tiến bán hàng, thu thập thông tin và cung cấp các dịch vụ khách hàng. Ở nhiều công ty thì lực lượng bán hàng thường được chia làm 3 loại: lực lượng công ty, đại lý hợp đồng và lực lượng hỗn hợp. Với những đặc điểm riêng và để phù hợp với cơ cấu tổ chức nên lực lượng bán hàng tại công ty M.K chỉ gồm những người trong công ty. Lực lượng bán hàng này vừa hoạt động bên trong công ty theo phòng ban vừa hoạt động bên ngoài trực tiếp đi gặp khách hàng và chào hàng. Dựa vào chức năng và phương hướng hoạt động thì cơ cấu tổ chức bán hàng trong công ty là tổ chức bán hàng theo địa bàn, khu vực theo sơ đồ sau:

    Giám đốc

    1. Giám đốc
      Nhân viên bán hàng     Nhân viên bán hàng   Nhân viên bán hàng  
      đồng thời quản lý khu     đồng thời quản lý khu   đồng thời quản lý  
      vực A     vực B   khu vực C  
                 
      Sơ đồ 2.5: Tổ chức lực lượng bán hàng trong công ty
    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 41   SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Trong cơ cấu tổ chức này nhân viên bán hàng vừa thực hiện nhiệm vụ bán hàng vừa thực hiện quản lý đối tượng khách hàng trong khu vực của mình. Mọi giao dịch từ khâu tiếp xúc, bán hàng, chăm sóc khách hàng và thu hồi công nợ trong mỗi khu vực đều thông qua nhân viên bán hàng quản lý khu vực đó. Ngoài ra nhân viên bán hàng còn đóng vai trò đại diện công ty kinh doanh tất cả các sản phẩm cho tất cả các đối tượng khách hàng trong khu vực mình quản lý. Việc tổ chức cơ cấu bán hàng theo địa bàn sẽ đảm bảo không có một khách hàng nào được chào hàng hai lần qua đó giúp công ty tăng khả năng tiếp xúc khách hàng và chào hàng. Thành công của cơ cấu tổ chức này giúp công ty mở rộng thị trường bao gồm: Thị trường Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng, Bình Dương… và trọng điểm là thị trường TP. Hồ Chí Minh.

    2.4.7. Triển khai kế hoạch bán hàng

    Quá trình triển khai hoạt động bán hàng của công ty được thực hiện theo 2

    bước:

    Bước 1: Phân bổ chỉ tiêu bán hàng cho các nhân viên

    Như đã phân tích thì giám đốc là người xây dựng các mục tiêu doanh số bán hàng và phân bổ trực tiếp cho các nhân viên. Giám đốc đặt ra mục tiêu về tổng doanh số bán hàng mà công ty hướng tới trong năm. Sau đó chỉ tiêu này sẽ được phân bổ cho từng nhân viên. Mỗi nhân viên sẽ nhận được một bản chi tiết về chỉ tiêu bán hàng với những nhiệm vụ và yêu cầu như sau:

    Bảng 2.5: Phân bổ chỉ tiêu bán hàng trong công ty

          CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI M.K  
          CHỈ TIÊU BÁN HÀNG NĂM 20…        
      Khu vực: ………………………….                
      Nhân viên phụ trách: ………………                
      Tổng chỉ tiêu:………………………                
      Chỉ tiêu từng quý:                    
        Quý I Quý II Quý III     Quý IV  
                           
        Doanh số Doanh số   Doanh số       Doanh số    
        Khách hàng Khách hàng Khách hàng số Khách hàng    
        mới Doanh s   Doanh   mới    
        mới   mới hàng    
          Khách hàng   Khách      
          mới   mới          
        Yêu cầu: Hoàn thành đúng và vượt chỉ tiêu              
        Thu hồi nợ đúng hạn   Ngày…..tháng….năm……  
                 
        Nhân viên ký tên   Giám đốc ký tên, đóng dấu  
                         
    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 42     SVTH: Nguyễn Vũ Phương

    Chỉ tiêu bán hàng phân bổ cho các nhân viên tùy theo các tiêu chí như: báo cáo bán hàng năm trước, địa bàn hoạt động, mức độ thuận lợi, số lượng khách hàng, tiềm năng thị trường. Theo đó những nhân viên quản lý khu vực có số lượng khách hàng nhiều và khách hàng lớn, thuận lợi và nhiều tiềm năng sẽ nhận chỉ tiêu về doanh số cao hơn so với các nhân viên quản lý các khu vực ít thuận lợi hơn. Trên cơ sở chỉ tiêu bán hàng được phân bổ, mỗi nhân viên bán hàng sẽ tự xây dựng mục tiêu và chiến lược nhằm hoàn thành chỉ tiêu bán hàng.

    Bước 2: Tổ chức kênh phân phối

    Tổ chức kênh phân phối của công ty chủ yếu là kênh phân phối trực tiếp theo sơ

    đồ sau:   Công ty  
               
               
              Nhân viên bán hàng
               
      Khách hàng    
               

    Sơ đồ 2.6: Tổ chức kênh phân phối

    Theo cấu trúc kênh phân phối này, công ty thiết lập quan hệ trực tiếp với khách hàng hiện tại cũng như tiềm năng thông qua lực lượng bán hàng chính của công ty. Sản phẩm của công ty là sản phẩm công nghiệp với khách hàng chính là công ty và các nhà bán buôn. Do đó những giao dịch trực tiếp với khách hàng để chào hàng và bán hàng là rất quan trọng đặc biệt là khách hàng lớn. Sau khi nhận đơn hàng và sản xuất công ty sẽ giao hàng trực tiếp cho khách hàng thông qua phương tiện và nhân viên của chính công ty. Đối với những khách hàng ở khu vực Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận thì công ty trực tiếp vận chuyển tới và công ty chịu hoàn toàn chi phí vận chuyển. Đối với khách hàng ở xa như Hà Nội, Đà Nẵng thường thì công ty gửi tới bằng máy bay hoặc xe tải và chi phí vận chuyển thường do khách hàng trả ngay hoặc tính phí vào giá thành sản phẩm. Việc tổ chức kênh phân phối trực tiếp đảm bảo cho công ty linh hoạt và chủ động trong việc tìm kiếm và giao dịch với khách hàng.

    2.4.8. Giám sát và đánh giá hiệu quả bán hàng

    Việc thực hiện công tác kiểm tra giám sát bán hàng trong công ty được thực hiện định kỳ dựa theo những báo cáo bán hàng của các nhân viên. Do đó việc kiểm tra giám sát không chỉ là việc của cấp trên mà chính nhân viên bán hàng cũng phải thực hiện. Mỗi nhân viên sẽ lập các kế hoạch làm việc theo tháng, quý với các mục tiêu về

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          43                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    doanh số, lượng khách hàng và mức thu hồi nợ cũ dựa theo chỉ tiêu được phân bổ và chỉ liên hệ với giám đốc khi cần thêm sự hỗ trợ hoặc báo cáo kết quả. Hàng tháng mỗi nhân viên sẽ lập một bảng báo cáo về kết quả bán hàng tại khu vực mình cho giám đốc. Hệ thống bảng báo cáo trong công ty gồm các loại như: Báo cáo theo nhân viên / khách hàng theo tháng, quý năm. Sau đây là bảng trích tổng hợp báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng Lưu Minh Mẫu, phụ trách khu vực các tỉnh, thành khác như sau:

      Bảng 2.6: Bảng báo cáo bán hàng theo nhân viên / khách hàng  
        Từ ngày: 01/01/2009 Đến ngày: 31/12/2009  
                   
    Ngày   Tên khách hàng   Số lượng Đơn Doanh
    tháng   KH     m2 giá/m2 số
                 
    Nhân viên: Lưu Minh Mẫu        
                   
    4-08   ANNH0002 Cty An Nhân        
        000PLBL Decal PL đế xanh   16.84 7,125 115,708
          Tổng cộng khách hàng 16.84   115,708
                   
    3-08   ANTH0003 Anh Thy        
        0ALSuper DecalAL Super   123.00 8,190 959,400
          Tổng cộng khách hàng 123.00   959,400
                   
    ….   …………… ……………..   ………. …… ………
                   
        Tổng cộng   …. ….  
                   

    Thông qua các báo cáo bán hàng gửi về giám đốc sẽ đánh giá kết quả của từng nhân viên bán hàng so với chỉ tiêu được phân bổ để cũng như nắm bắt được tình hình thị trường khu vực. Bên cạnh đó báo cáo bán hàng còn là căn cứ khen thưởng bán hàng. Vì nhân viên bán hàng hưởng theo lương cố định không có hoa hồng bán hàng, do đó việc thưởng theo kết quả bán hàng không căn cứ vào doanh số mà căn cứ trên lương của nhân viên. Thông thường tiền thưởng bán hàng là 20% trên lương căn bản của nhân viên. Ngoài ra báo cáo bán hàng còn là căn cứ để xây dựng chỉ tiêu cho năm sau.

    2.4.9. Chính sách bán hàng và chăm sóc khách hàng

    Hiện tại công ty dang áp dụng chính sách bán hàng linh động với những chính sách sau:

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          44                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Chính sách bán chịu: bán chịu là một phần không thể thiếu trong bán hàng đặc biệt là hàng hóa công nghiệp. Với chính sách này công ty chưa có một chính sách chung mà được thực hiện tùy vào đối tượng khách hàng và thỏa thuận khi chào hàng giữa nhân viên và khách hàng. Đối với khách hàng nhỏ, lẻ, ít thông tin cũng không rõ ràng về cơ sở hay địa điểm kinh doanh thì công ty thường thu tiền ngay khi giao hàng. Đối với những khách hàng cũ làm ăn lâu năm, uy tín đặc biệt là khách hàng lớn thì việc thu tiền có thể kéo dài tuy nhiên không quá hai tháng kể từ khi giao hàng. Ngoài ra tùy vào những thỏa thuận khác khi chào hàng với khách hàng thì chính sách này lại phụ thuộc vào những gì đạt được giữa hai bên.

    Chính sách giảm giá: Việc giảm giá được công ty thực hiện trong những trường hợp sau: những khách hàng mua với số lượng lớn, khách hàng trả tiền ngay, hoặc mục hàng theo khổ chuẩn (mua cả cuộn mà không được gia công cắt theo ý muốn, khách hàng tự làm). Thông thường mức giảm giá, chiết khấu dao động từ 0.5% – 3% trên giá bán (giá có VAT). Ngoài ra những trường hợp hàng bán bị trả lại mà lỗi thuộc về công ty thì công ty cũng có chính sách giảm giá tùy theo mức độ thiệt hại và khả năng sửa chữa gia công lại.

    Chăm sóc khách hàng: Sản phẩm của công ty chủ yếu là giấy decal đây sản phẩm công nghiệp song giá trị không cao, sử dụng một lần và không có bảo hành. Do đó việc chăm sóc khách hàng không nặng và không thực hiện một cách thường xuyên như các sản phẩm khách như: thiết bị, dây chuyền công nghiệp. Phần lớn những việc chăm sóc khách hàng được thực hiện thông qua nhân viên bán hàng như: tư vấn sử dụng, cách tranh trí, giao hàng tận nơi… Ngoài ra vào những dịp lễ lớn hay đối tác khai trương những cơ sở mới thì công ty thường tặng lịch năm mới, hoa, bia, nước ngọt…

    Trên đây là toàn bộ quy trình quản trị bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại M.K. Một quy trình quản trị bán hàng hiệu quả không chỉ làm tốt một vài công đoạn là được mà phải thực hiện tốt tại mọi khâu và thực hiện một cách thường xuyên. Sự thành công trong hoạt động quản trị bán hàng sẽ góp phần quan trọng trong việc hoàn thành mục tiêu kế hoạch công ty đặc biệt là với doanh nghiệp thương mại. Ngày nay khoa học về quản trị bán hàng ngày càng phát triển với nhiều phương thức mới hơn và hiệu quả hơn. Do đó để thành công trong lĩnh vực bán hàng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          45                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    không ngừng đổi mới và hoàn thiện những quy trình, phương pháp bán hàng tốt nhất đối với khách hàng và khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.

    2.5. Khảo sát thực tế về hiệu quả quản trị bán hàng

    Hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng không chỉ được xem xét thông qua kết quả bán hàng mà thông qua những đánh giá và nhận xét của chính khách hàng và lực lượng bán hàng. Cuộc khảo sát dưới đây với khách hàng và lượng lượng bán hàng trong công ty sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn về hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng của công ty.

    2.5.1. Khảo sát từ phía khách hàng

    Hoạt động quản trị bán hàng chính là nhằm đáp ứng nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất qua đó làm thỏa mãn nhu cầu của doanh nghiệp đó là doanh số và lợi nhuận. Cuộc khảo sát được thực hiện với 100 khách hàng thường xuyên và chiếm tỷ lệ doanh thu cao nhất đối với công ty thông qua bảng câu hỏi. Sau đây là tổng hợp ý kiến từ một số câu hỏi:

    Về tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà cung cấp

    Lựa chọn nhà cung cấp

     

    tiêu chí khác

    thuận lợi

    giá cả

    khả năng cung ứng

    chất lượng

    uy tín

    4.84%

    12.90%

    6.45%

    19.35%

    27.42%

    29.03%

    0.00% 5.00% 10.00%15.00%20.00%25.00%30.00%

    Biểu đồ 2.1: Đánh giá về tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh việc đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, có chất lượng đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo sản xuất ổn định và phát triển bền vững. Qua biểu đồ 2.1 ta thấy ba yếu tố hàng đầu khi lựa chọn nhà cung cấp đó là: uy tín với 29,03% doanh nghiệp lựa chọn, chất lượng là 27,42% và khả năng cung ứng là 19,35% và một số tiêu chí khác cũng được đánh giá với kết quả như sau: yếu tố thuận lợi với 12,9%, giá cả là 6,45% và các tiêu chí khác là 4.48% trong đó phần lớn khách hàng đánh giá cao về sự đa dạng mẫu mã. Nắm bắt được điều này doanh nghiệp cần phải có những chiến lược phù hợp đặc biệt là trong việc tạo dựng uy tín, xây dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như khả năng cung ứng, phát triển

    sản phẩm tạo sự đa dạng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Thành công trong việc tạo dựng uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩm của công ty sẽ góp phần quan trọng trong hoạt động bán hàng như thuận lợi cho việc tìm kiếm khách hàng, việc chào hàng, bán hàng đặc biệt là việc tiếp cận với những khách hàng lớn.

    Đánh giá về chất lượng sản phẩm của công ty

    Như đã phân tích ở biểu đồ 2.1, ta thấy cùng với uy tín thương hiệu thì chất lượng cũng là yếu tố hàng đầu khi các công ty lựa chọn nhà cung cấp. Biểu đồ dưới đây cho ta thấy những đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty:

    Chất lượng sản phẩm

    60% 47% 40%  
    40% 10%    
    20% 3%  
     
    0%      

    Chất     Khá tốt      Trung

    Chất

    lượng tốt

    bình

    lượng

    kém

    Biểu đồ 2.2: Đánh giá về chất lượng sản phẩm của công ty

    Qua biểu đồ trên cho thấy khách hàng đánh giá khá cao về chất lượng sản phẩm công ty với 57% khách hàng cho sản phẩm của công ty từ khá tốt đến tốt trong đó 10% đánh giá tốt và 47% cho là khá tốt. Điều này là một tín hiệu tích cực khi sản phẩm của công ty ngày càng được khách hàng đánh giá cao và tín nhiệm. Tuy nhiên cũng có một tỷ lệ khách hàng khá cao với 40% chỉ đánh giá sản phẩm của công ty ở mức trung bình và đặc biệt có một tỷ lệ nhỏ 3% cho là sản phẩm của công ty có chất lượng kém. Do đó doanh nghiệp cần không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm hiểu những nguyên nhân, thiếu sót trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo các mặt hàng của công ty khi giao cho khách hàng luôn đạt chất lượng và đảm bảo răng sẽ không có sản phẩm kém chất lượng giao cho khách hàng. Để làm được điều này công ty cần thực hiện kiểm tra chặt chẽ và thực hiện đúng các tiêu chuẩn chất lượng đề ra.

    Đánh giá về phong cách bán hàng của công ty

    Ngày nay sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ và gay gắt nơi mà rất nhiều người bán cùng bán hàng cho một đối tượng tiêu dùng. Do đó để bán được hàng không chỉ dựa vào yếu tố chất lượng, thương hiệu, giá cả mà còn dựa vào những nỗ lực bán hàng và trong nhiều trường hợp thì nhân tố quyết định tới hành vi mua hàng đó là những tác

    động từ chính người bán hàng. Biểu đồ sau cho chúng ta thấy được những đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng của công ty:

            phong cách hán hàng    
    50%       46%        
    45%                    
    40%                    
                       
    35%                    
                       
    30%                    
              22%      
    25%                
      18%           14%  
    20%                  
    15%                    
    10%                    
                       
    5%                    
                       
    0%                    
                       

    Chuyên            Khá chuyên

    Chưa

    Bình thường

    nghiệp

    nghiệp

    chuyên

    nghiệp

    Biểu đồ 2.3: Đánh giá về phong cách bán hàng của công ty

    Biểu đồ trên cho thấy công ty đã xây dựng được một phương thức bán hàng hiệu quả và được khách hàng đánh giá cao. Trong đó có 18% đánh giá của khách hàng cho là phương thức bán hàng của công ty là chuyên nghiệp và 46% khách hàng đánh giá là khá chuyên nghiệp. Đây thực sự là những phần thưởng cho những nỗ lực của công ty trong hoạt động bán hàng và là động lực thúc đẩy giúp cho doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn trong việc bán hàng. Tuy nhiên bên cạnh những mặt đã đạt được vẫn còn một số hạn chế khi có tới 22% ý kiến cho là chưa chuyên nghiệp và 14% ý kiến lại cho rằng hoạt động bán hàng của công ty chỉ ở mức bình thường, không có gì đặc biệt. Do đó công ty cần hoàn thiện các phương thức bán hàng hiện tại và tiếp cận các phương thức bán hàng mới đem lại hiệu quả. Ngoài ra nhân viên bán hàng cần nỗ lực sáng tạo trong việc thỏa mãn và làm hài lòng khách hàng trong mọi tình huống nhất là trong khâu chào hàng. Có như vậy công ty mới chiếm được lòng tin của khách hàng bởi sự chuyên nghiệp và tính hiệu quả góp phần không nhỏ làm tăng lòng tin của khách hàng đặc biệt là khâu tiếp xúc chào hàng.

    Đánh giá về giải quyết khiếu nại

    Giải quyết khiếu nại

    Không giải quyết       7%              
                       
          10%              
    Giải quyết không thỏa đáng           28%          
                     
                     
    Giải quyết chậm trễ                 55%
                 
    Giải quyết ngay                  
                           
                         
    0.00% 20.00% 40.00% 60.00%
                               

    Biểu đồ 2.4: Đánh giá về việc giải quyết kiếu nại của công ty

     

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh không thể tránh khỏi những thiếu sót đặc biệt là những khiếu nại và phàn nàn của khách hàng. Khảo sát khách hàng về những khiếu nại cho thấy phần lớn những khiếu nại của khách hàng được công ty giải quyết ngay với 55% khách hàng. Bên cạnh một số khách hàng cho biết công ty thường giải quyết chậm trễ với 28%, 10% khách hàng cho là công ty giải quyết không thỏa đáng và 7% cho là công ty không giải quyết. Việc giải quyết tất cả các khiếu nại một cách tốt nhất là rất khó. Vì vậy trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cần có những chính sách về chất lượng, giá cả, giao hàng cũng như thông báo đầy đủ cho khách hàng nhằm hạn chế những khiếu nại không cần thiết. Bên cạnh đó công ty cần nỗ lực giải quyết ngay có thể những khiếu nại hoặc thông báo cho khách hàng nếu cần thời gian giải quyết và cần hạn chế tới mức thấp nhất việc giải quyết không thỏa đáng hoặc không giải quyết vì điều này sẽ làm giảm uy tín công ty sẽ là cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh. Có như vậy công ty mới tạo được uy tín và chiếm được lòng tin từ khách hàng, tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài.

    Đánh giá của khách hàng với các hoạt động bán hàng của công ty

    Đánh giá về các hoạt động bán hàng

    35.00%   32.32%   27.85%       29.75%    
               
    30.00%   25.61%                  
                       
                               
    25.00%       19.51%   20.89%            
                             
                             
    20.00%                                  
          12.66%           13.41%               Hài lòng
    15.00%                               Không hài lòng
          8.86%         9.15%    
    10.00%                                
                                           
    5.00%                                        
                                           
    0.00%                                        
      Chào hàngPhân phối Giá cả Chất lượng Chăm sóc
       
                                  khách hàng

    Biểu đồ 2.5: Đánh giá chung về một số hoạt động bán hàng của công ty

    Biểu đồ trên cho ta thấy mức độ hài lòng và không hài lòng của khách hàng về một số hoạt động bán hàng của công ty. Qua đó ta thấy khách hàng đánh giá cao và hài lòng nhất là khâu phân phối và giao hàng với 32,32% khách hàng hài lòng. Điều này cho thấy hoạt động phân phối của công ty khá hiệu quả mà thực tế cho thấy có 90% khách hàng được hỏi thì 90% cho biết công ty thường giao hàng trước hạn và đúng hạn trong đó giao trước hạn là 10% và đúng hạn là 80%. Một số tiêu chí khác cũng được khách hàng đánh giá cao như chào hàng với hơn 25,61% khách hàng hài lòng,

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          49                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    chất lượng là 13,41%, chất lượng là 19,51% và thấp nhất là chăm sóc khách hàng với chỉ hơn 9,15% hài lòng. Đây thực sự là những thông tin quan trọng cho công ty trong việc phát huy những thành tựu đã đạt được và những nỗ lực trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Bên cạnh những hoạt động được khách hàng đánh giá cao và hài lòng ta cũng cần quan tâm tới những gì khách hàng không hài lòng trong hoạt động bán hàng của công ty.

    Cũng qua biểu đồ ta thấy phần lớn khách hàng không hài lòng về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty với 29,75% khách hàng. Bên cạnh đó yếu tố về giá cả và chất lượng cũng có tỷ lệ khá cao với ý kiến lần lượt là 27,85% và 20,89%. Mặc dù hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty thường không nhiều và quan trọng như với mặt hàng cao cấp song việc chăm sóc khách hàng không chỉ là thực hiện sau khi bán hàng mà có thể thực hiện ngay cả trước khi bán hàng đặc biệt là trong khâu chào hàng thông qua sự hỗ trợ tư vấn về sản phẩm, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để khách hàng đặt hàng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm, quản trị chi phí hiệu quả nhằm xây dựng mức giá cạnh tranh so với yêu cầu thị trường.

    2.5.2. Khảo sát từ lực lượng bán hàng

    Mặc dù lực lượng bán hàng trong công ty không nhiều với khoảng 10 người nhưng lại là lực lượng quan trọng trong hoạt động quản trị bán hàng của công ty đồng thời cũng là một trong hai mục tiêu của hoạt động quản trị bán hàng đó là mục tiêu con người. Hiệu quả trong hoạt động quản trị bán hàng của công ty cũng chính là những hiệu quả trong hoạt động quản trị con người chính là lực lượng bán hàng trong công ty. Cuộc khảo sát với tất cả nhân viên bán hàng của công ty được một số kết quả quan trọng như sau:

    Đánh giá về cơ cấu quản lý

                Cơ cấu quản lý            
                                       
          0%                      
      Không hiệu quả                          
                        30%          
      Chưa đạt hiệu                          
                                   
      quả cao                           50%  
      Khá hiệu quả                            
                                 
      Hiệu quả             20%                
                                   
                               
      0.00% 10.00%  20.00%  30.00% 40.00%  50.00%  
                                   
    Biểu đồ 2.6: Đánh giá của nhân viên bán hàng về cơ cấu quản lý bán hàng
    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 50         SVTH: Nguyễn Vũ Phương

    Một cơ cấu quản lý hiệu quả sẽ là tiền đề cho việc thực hiện thành công những mục tiêu, chiến lược quản trị bán hàng. Nhận xét đánh giá về cơ cấu tổ chức quản lý bán hàng trong công ty ta thấy có 20% nhân viên cho rằng cơ cấu quản lý bán hàng đang hoạt động hiệu quả, 50% cho rằng hoạt động là khá hiệu quả. Dựa vào những nhận xét trên ta thấy cơ cấu quản lý bán hàng trong công ty được tổ chức khá tốt góp phần quan trọng cho việc triển khai các kế hoạch bán hàng. Bên cạnh đó cũng có 30% nhân viên cho rằng cơ cấu quản lý trong công ty là chưa hiệu quả cao so với tình hình thực tế và chưa đáp ứng yêu cầu quản lý khi thị trường ngày càng phát triển. Do đó để đáp ứng nhu cầu ngày càng mở rộng thị trường và hướng tới xuất khẩu công ty cần tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản trị bán hàng sao cho phát huy được tiềm năng và hiệu quả của tổ chức bán hàng.

    Đánh giá về quy mô lực lượng bán hàng

    Quy mô lực lượng bán hàng

    Chưa đáp ứng nhu cầu Đáp ứng một phần nhu cầu

    Đáp ứng phần lớn nhu cầu Đáp ứng đầy đủ nhu cầu

    10%

    60%

    20%

    10%

    0%   10% 20% 30% 40% 50% 60%

    Biểu đồ 2.7: Nhận xét của nhân viên về quy mô lực lượng bán hàng

    Xét về quy mô lực lượng bán hàng trong công ty thì phần lớn các đánh giá cho rằng lực lượng bán hàng trong công ty còn khá ít chưa đáp ứng hoặc đáp ứng không đủ yêu cầu khi lượng khách hàng công ty đang tăng nhanh. Trong đó có tới 60% nhân viên cho rằng lực lượng hiện nay chỉ đáp ứng một phần nhu cầu, 20% đáp ứng phần lớn nhu cầu đặc biệt là có 10% cho rằng chưa đáp ứng nhu cầu trong khi chỉ có 10% là cho rằng đã đủ yêu cầu. Hiện nay lượng khách hàng của công ty đang tăng nhanh cùng với đó là rất nhiều công việc mà nhân viên bán hàng phải thực hiện như: chào hàng, quản lý địa bàn, lập báo cáo, thu nợ… đang gây nhiều khó khăn cho nhân viên bán hàng. Do đó công ty cần xem xét về tình hình khách hàng như số lượng, mức tăng trưởng, quy mô địa bàn trong việc bố trí và xác định số lượng nhân viên một cách phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường.

    Về hoạt dộng giám sát hiệu quả bán hàng

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          51                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Giám sát bán hàng

    Chưa hiệu quả 10%     50%
    Hiệu quả trung bình       30%
    Khá hiệu quả        
    Hiệu quả 10%      
    0% 10% 20% 30% 40% 50%

    Biểu đồ 2.8: Đánh giá của nhân viên về hoạt động giám sát bán hàng

    Việc giám sát bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đánh giá kết quả bán hàng và so sánh quá trình thực hiện với mục tiêu đề ra. Một hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả sẽ giúp cho việc thực hiện đúng với kế hoạch đề ra. Nhận xét về hoạt động giám sát của công ty chỉ có 10% nhân viên đánh giá là hiệu quả, 30% cho là khá hiệu quả trong khi đó có tới 50% cho là hiệu quả trung bình và 10% cho là chưa hiệu quả. Từ kết quả trên cho thấy công ty hiệu quả của hoạt động giám sát bán hàng của công ty chưa cao, chưa phát huy vai trò quan trọng trong việc tạo ra động lực thúc đẩy những nỗ lực bán hàng và chăm sóc khách hàng. Do đó nhà quản trị cần nỗ lực hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt giám sát bán hàng bằng cách xây dựng các bảng biểu, báo cáo, áp dụng khoa hoặc kỹ thuật đặc biệt là các phần mềm quản lý bán hàng.

    Về chính sách khen thưởng

        Chính sách khen thưởng
            60%    
    60.00%                    
                     
                         
    40.00%       30%        
                         
    20.00%     10%           0%  
                     
                       
    0.00%                    
                     
      Rất hài Hài lòng Tạm hài Không
       
        lòng     lòng hài lòng

    Biểu đồ 2.9: Đánh giá nhân viên về chính sách khen thưởng của công ty

    Khen thưởng là một chính sách quan trọng không chỉ góp phần làm cho nhân viên nỗ lực trong việc bán hàng mà còn là một nguồn động viên tinh thần. Tuy nhiên khi hỏi về việc hài lòng với việc khen thưởng của công ty thì chỉ có 40% nhân viên là thấy hài lòng song có tới 60% nhân viên là chưa hoàn toàn hài lòng và tỷ lệ nhân viên

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          52                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    không hài lòng là 0%. Do đó trong hoạt động bán hàng công ty cần có những chính sách phù hợp đặc biệt là việc động viên tinh thần trong đó chính sách khen thưởng cần phải thực hiện một cách hiệu quả và công bằng góp phần nâng cao hiệu quả cũng như tinh thần làm việc của nhân viên.

    Tóm lại những kết quả thu được từ ý kiến khách hàng và từ nhân viên bán hàng sẽ là những ý kiến đánh giá quan trọng và thực tế nhất về hiệu quả quản trị bán hàng của công ty. Qua kết quả khảo ta thấy bên cạnh những đánh giá tích cực về hoạt động bán hàng của công ty còn có những hạn chế nhất định. Điều này sẽ góp phần quan trọng giúp công ty ngày càng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả bán hàng góp phần làm thỏa mãn nhu cầu của cả công ty và khách hàng

    2.6. Nhận xét và đánh giá về hiệu quả quản trị bán hàng tại công ty

    Qua quá trình phân tích, tìm hiểu quy trình thực hiện quản trị bán hàng trong công ty cũng như phân tích ý kiến đánh giá của khách hàng và nhân viên bán hàng, sau đây là một số ý kiến nhận xét và đánh giá về hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại M.K

    2.6.1. Những thành tựu và kết đạt được

    Những thành tựu và hiệu quả trong hoạt động quản trị bán hàng của công ty

    TNHH Thương Mại M.K được thể hiện qua những điểm sau:

    Bước đầu đã xây dựng và vận hành quy trình quản trị bán hàng với những mục tiêu, chính sách bán hàng góp phần quan trọng giúp công ty tìm kiếm và mở rộng thị trường. Đây là tiền đề quan trọng cho công ty tạo nền tảng cho sự hoàn thiện và nâng cao hiệu quả bán hàng cũng như sự mở rộng và phát triển thị trường sau này.

    Giữ vững và ổn định thị trường đặc biệt là thị trường T.p Hồ Chí Minh trước sự cạnh tranh từ các đối thủ. Quản trị bán hàng giúp tạo lập lòng tin, duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng cũ chiếm hơn 80% doanh thu của công ty đồng thời không ngừng nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới với mức tăng trưởng cao.

    Thị trường công ty không ngừng mở rộng ra các tỉnh bên ngoài như: Bình Dương, Hà Nội, Đà Nẵng… cùng với đó là doanh thu không ngừng tăng cao đặc biệt là những nỗ lực bán của công ty trong năm 2009 khi mà kinh tế trong nước và thế giới đang bị khủng hoảng.

    Hoạt động quản trị bán hàng góp phần quan trọng trong việc quảng bá và phát triển thương hiệu. Thông qua sự năng động của nhân viên bán hàng trong việc tìm hiểu nhu

     

    cầu khách hàng và chào hàng làm cho thương hiệu về sản phẩm của công ty được khách hàng biết đến và thực tế cũng cho thấy phần lớn khách hàng biết tới công ty là do sự chào hàng từ nhân viên bán hàng của công ty.

    Đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty rất hiệu quả là hạt nhân trong hoạt động quản trị bán hàng của công ty. Nhân viên bán hàng của công ty rất năng động không chỉ làm nhiệm vụ bán hàng mà còn thực hiện nhiều chức năng như: quản lý địa bàn, tìm hiểu nhu cầu, chào hàng, tư vấn khách hàng. Hoạt động quản trị bán hàng đặc biệt là quản trị nhân viên bán hàng đã giúp công ty có thể quản lý một lượng khách hàng lớn với hơn 1000 khách hàng trong khi nhân viên bán hàng chỉ khoảng 10 nhân viên.

    Những thành tựu và kết quả đạt được trong hoạt động quản trị bán hàng của công ty đã và đang góp phần quan trọng vào sự thành công chung của doanh nghiệp.

    2.6.2. Những hạn chế trong hoạt động quản trị bán hàng của công ty

    Bên cạnh những thành tựu và hiệu quả thì hoạt động quản trị bán hàng của công ty còn có một số hạn chế nhất định sau:

    Thứ nhất: Công ty đã bước đầu xây dựng và thực hiện quản trị bán hàng song chỉ là những hoạt động phải thực hiện và mức độ liên kết không cao. Hoạt động quản trị bán hàng của công ty còn hạn chế và sơ sài thiếu những cải tiến, những đột phá, chưa tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật và phương pháp quản trị bán hàng hiện đại. Hoạt động dự báo bán hàng, nghiên cứu thị trường, xây dựng hạn ngạch, lập ngân sách bán hàng của công ty không được chú trọng thậm chí không được thực hiện trong khi đó đây là những nội dung quan trọng trong quản trị bán hàng và góp phần quan trọng tạo điều kiện thuận lợi khi triển khai các kế hoạch bán hàng.

    Thứ hai: Cơ cấu quản trị bán hàng chưa tách khỏi cơ cấu quản trị công ty khi mà giám đốc công ty đồng thời là nhà quản trị bán hàng. Bên cạnh đó việc phân cấp trong phòng bán hàng theo nguyên tắc ngang cấp và mỗi người quản lý một địa bàn làm hạn chế khả năng phối hợp và trao đổi kinh nghiệm cũng như hỗ trợ giữa các nhân viên trong quá trình bán hàng.

    Thứ ba: hoạt động bán hàng chủ yếu dựa vào nỗ lực của bộ phận bán hàng trong việc tìm kiếm khách hàng và quảng bá thương hiệu chưa có sự hỗ trợ vai trò của hoạt động marketing như: quảng cáo, chiêu thị, khuyến mại…

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          54                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Thứ tư: Uy tín và sự phổ biến thương hiệu của công ty không cao không hỗ trợ nhiều cho hoạt động quản trị bán hàng đặc biệt là trong việc tiếp xúc khách hàng và chào hàng. Điều này làm cho việc chào hàng của công ty rất khó khăn khi khách hàng không biết về công ty, sản phẩm, chất lượng thậm chí còn không quan tâm tới đơn

    chào hàng và gặp mặt nhân viên bán hàng.

    Thứ năm: Nhân viên bán hàng trong công ty thực hiện quá nhiều chức năng

    như: tìm kiếm khách hàng, chào hàng, quản lý địa bàn, bán hàng, nhận đơn hàng thậm

    chí là thu nợ khách hàng. Việc thực hiện quá nhiều công việc sẽ hạn chế thời gian và

    công sức của nhân viên dành cho nhiệm vụ chính và làm trở ngại trong việc hoàn

    thành chỉ tiêu bán hàng.

    Thứ sáu: Lực lượng bán hàng của công ty trong khi lực lượng bán hàng chỉ khoảng 10 người với nhiều chức năng và nhiệm vụ khác nhau hoạt động hiệu quả song lại đang quá tải và ngày càng thiếu so với nhu cầu phát triển thị trường. Khách hàng công ty hiện nay hơn 1000 khách hàng và không ngừng tăng một mặt sẽ gây ra những khó khăn cho nhân viên trong việc quản lý và hạn chế những cơ hội mở rộng thị trường.

    Thứ bảy: Nhìn chung chất lượng sản phẩm công ty chưa cao cũng như chưa thực sự tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và động lực làm tăng hiệu quả hoạt động bán hàng. Hiệu quả quản trị bán hàng không chỉ là nỗ lực của bộ phận bán hàng mà còn cần đến sự hỗ trợ gián tiếp từ các nguồn lực trong công ty như: sự hợp tác của các phòng ban, thương hiệu, chất lượng sản phẩm… Vì vậy yếu tố chất lượng sản phẩm sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng.

    Thứ tám: Ngày nay bán hàng qua mạng và quản trị bán hàng bằng các phần mềm chuyên nghiệp đang phát triển nhanh. Nhiều công ty thành công và phát triển thương hiệu chính là nhờ bán hàng qua mạng. Mặc dù vậy việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong quản trị bán hàng của công ty còn hạn chế như: công ty không có trang web chính thức một công cụ hữu hiệu không chỉ quảng bá thương hiệu mà còn là cách thu hút khách hàng và bán hàng. Bên cạnh đó phần lớn các hoạt động báo cáo, giám sát được thực hiện thủ công và máy tính chỉ dùng để nhập và in tài liệu mà không có các phần mềm quản trị bán hàng hiệu quả.

    Tóm lại bên cạnh những thành tựu và kết quả đạt được trong quản trị bán hàng của công ty cũng còn một số hạn chế nhất định. Do đó để nâng cao hiệu quả quản trị

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          55                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    bán hàng công ty cần không ngừng nỗ lực hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt công ty cần luôn duy trì và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng thị trường.

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          56                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

    HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY TNHH

    THƯƠNG MẠI M.K TẠI TP.HCM

    3.1. Hoàn thiện quy trình

    Hoàn thiện quy trình là một trong những yếu tố quan trọng nhất nhằm xây dựng một quy trình quản trị bán hàng một cách đầy đủ và hiệu quả nhằm phối hợp các hoạt động trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng và công ty. Để hoàn thiện quy trình quản trị bán hàng cần xây dựng và hoàn thiện ở những vấn đề sau:

    Xây dựng mục tiêu bán hàng bên cạnh mục tiêu về doanh số công ty cần xây dựng các mục tiêu khác như: mục tiêu về lợi nhuận, thị phần, mức tăng trưởng. Việc xây dựng các mục tiêu tổng hợp giúp công ty có thể kiểm soát chi phí với mục tiêu về lợi nhuận, phối hợp các nguồn lực nhằm đạt mức tăng trưởng với mục tiêu tăng trưởng. Công ty nên xây dựng các mục tiêu cho từng khu vực địa lý nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng khách hàng. Ngoài ra công ty cần xây dựng và đặt ra các mục tiêu dài hạn nhằm định hướng phát triển cho công ty cũng như thấy được quy mô và thành công mà công ty muốn đạt được trong tương lai.

    Sử dụng chiến lược bán hàng tư vấn bên cạnh chiến lược bán hàng cá nhân sẽ làm tăng hiệu quả bán hàng và chăm sóc khách hàng cũng như là thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tối ưu và hài lòng nhất.

    Phối hợp các chương trình marketing như: thu thập thong tin thị trường,quảng cáo, khuyến mại, tham gia triển lãm hội trợ… các chương marketing sẽ góp phần quan trọng và hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động bán hàng.

    Quản trị thông tin hiệu quả tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên bán hàng dễ dàng trong việc tiếp cận thông tin về các chiến lược bán hàng cũng như những chính sách mới. Bên cạnh đó nhà quản trị cần tích cực hỗ trợ nhân viên bán hàng hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu bán hàng.

    Tổ chức công tác dự báo bán hàng, nghiên cứu thị trường làm căn cứ để xây dựng hạn ngạch bán hàng cũng như lập ngân sách bán hàng. Dự báo bán hàng giúp nhà quản trị phân phối các chỉ tiêu bán hàng, phân công lực lượng bán hàng một cách hiệu quả hơn. Một số phương pháp dự báo hiệu quả như: dự báo bình quân di động hay dự báo san bằng số mũ cho những kết quả dự báo khá chính sác. Bên cạnh đó

    công ty cần lập ngân sách bán hàng nhằm giúp cho các hoạt động như: chào hàng, khuyến mại, tặng quà khách hàng được thuận lợi và nhanh chóng đồng thời ghi nhận vào chi phí bán hàng thay vì chi phí quản lý. Nhờ đó công ty dễ dàng đánh giá hiệu quả bán hàng so với chi phí bỏ ra và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả.

    Tổ chức những nhân viên có nhiệm vụ quản lý và thu hồi công nợ. Những nhân viên thu hồi công nợ một mặt sẽ làm giảm áp lực thu hồi nợ cho nhân viên bán hàng giúp nhân viên bán hàng tập trung vào nhiệm vụ chính một mặt có thể quản lý, tập trung thu hồi các khoản nợ thay vì mỗi nhân viên bán hàng thu từng khoản nợ.

    Tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát thường xuyên thông qua các cuộc họp (tuần, tháng, quý, năm) và theo dõi chặt chẽ quá trình triển khai bán hàng. Bên cạnh đó khi kết thúc chu kỳ bán hàng nhà quả trị cần yêu cầu nhân viên nộp báo cáo về kết quả đạt được, tình hình khách hàng, những thuận lợi và khó khăn cũng như những thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh. Như vậy nhà quản trị không những theo sát toàn bộ quá trình triển khai bán hàng mà còn nắm được những thông tin từ thị trường làm cơ sở đưa ra những quyết định và chính sách cho từng giai đoạn triển khai kế hoạch bán hàng.

    Xây dựng và hoàn thiện các chính sách bán hàng đặc biệt là các chính sách như: bán chịu, thời hạn thu hồi nợ, về việc giao hàng. Việc xây dựng các chính sách giúp công ty chủ động trong hoạt động chào hàng, giao hàng và thu nợ, cũng như khách hàng biết được chính sách của công ty tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai bên khi thực hiện giao dịch.

    Về việc chăm sóc khách hàng công ty cần thường xuyên gọi điện trao đổi với khách hàng đặc biệt là khách hàng lớn nhằm tạo sự liên kết, xây dựng mối quan hệ làm ăn tốt đẹp tạo thuận lợi dễ dàng giải quyết các khiếu nại phát sinh đồng thời ngăn cản những đối thủ tiếp cận khách hàng của công ty.

    3.2. Duy trì và phát triển nguồn nhân lực

    Việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và then chốt trong sự hoàn thành các mục tiêu và sự phát trển của doanh nghiệp. Hiện tại công ty có một lực lượng bán hàng rất năng động và hiệu quả song lại đang thiếu so với sự phát triển của thị trường. Vì vậy công ty cần chủ động trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực bán hàng trong đó chú trọng những việc sau:

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          58                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Duy trì nguồn nhân lực hiện có vì đây là lực lượng bán hàng nòng cốt và hiệu quả của doanh nghiệp. Đảm bảo nguồn nhân lực sẽ giúp công ty luôn duy trì mức sản xuất và kinh doanh tránh được những biến động do sự thiếu hụt nguồn nhân lực. Việc duy trì nhân viên bán hàng không chỉ là tăng lương, thưởng mà là xây dựng một bầu không khí thân thiện, làm việc hăng say, luôn quan tâm đời sống, động viên tinh thần và xây dựng tình đoàn kết trong toàn công ty.

    Việc tuyển dụng nhân viên bán hàng có năng lực, trình độ phù hợp với yêu cầu công việc giữ vai trò quan trọng và phải thực hiện một cách hiệu quả nhằm tìm kiếm và lực chọn những nhân viên bán hàng bổ sung cho lực lượng bán hàng hiện tại. Do đó để đảm bảo được nguồn nhân lực nhà quản trị bán hàng cần xây dựng một quy trình tuyển dụng với đầy đủ các tiêu chuẩn từ khi nhận dạng nhu cầu, đánh giá, tuyển dụng, bố trí một cách hợp lý nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng đảm bảo yêu cầu và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Tổ chức các chương trình đào tạo, huyến luyện kỹ năng và các phương thức bán hàng hiện đại nhất là đối với nhân viên mới, những sản phẩm mới, hay chiến lược kinh doanh mới. Đào tạo nhân viên là một công việc quan trọng. Do đó công ty cần phải có kế hoạch chi tiết và thực tiễn chương trình nhằm phát huy được hiệu quả của chương trình đào tạo.

    Ngoài ra công ty cần xây dựng một chính sách khen thưởng hợp lý nhằm phát huy tinh thần làm việc của nhân viên và cũng là cách để ghi nhận những cố gắng của nhân viên trong việc bán hàng. Theo đó những nhân viên bán hàng hoàn thành đúng chỉ tiêu đề ra sẽ thưởng căn cứ trên lương nhân viên như hiện nay. Những nhân viên hoàn thành vượt chỉ tiêu với một mức nhất định thì vừa thưởng căn cứ theo lương như hiện nay đồng thời thưởng theo doanh số vượt theo quy định. Tuy nhiên việc thưởng theo doanh số không được vượt quá mức lương căn bản của nhân viên đó và không thấp hơn mức thưởng theo lương. Có như vậy không những mức thưởng cho nhân viên không quá cao với tỷ lệ hợp lý mà còn khuyến khích nhân viên hoàn thành các chỉ tiêu bán hàng mà còn nỗ lực vượt chỉ tiêu bán hàng.

    3.3. Tổ chức cơ cấu quản trị bán hàng

    Như đã phân tích ở phần trước thì cơ cấu quản trị bán hàng của công ty chưa tách khỏi cơ cấu quản trị chung của công ty khi mà giám đốc công ty chính là nhà quản trị bán hàng. Điều này sẽ làm giảm đi tính hiệu quả trong quản trị bán hàng vì

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          59                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    giám đốc phải thực hiện rất nhiều công việc chung cho toàn công ty nên không thể nắm bắt rõ ràng và giải quyết ngay những vấn đề phát sinh trong hoạt động bán hàng. Do đó để hoạt động quản trị bán hàng hiệu quả hơn và phù hợp với tình hình công ty việc hoàn thiện cơ cấu quản trị là rất cần thiết. Theo đó bộ phận bán hàng nên tổ chức theo cơ cấu có tổ trưởng, tổ phó thay vì tổ chức theo từng nhân với chức vụ và nhiệm vụ như nhau. Tổ trưởng, tổ phó vẫn thực hiện những chức năng như một nhân viên bán hàng trước đây nhưng lại có nhiệm vụ như một trưởng phòng, phó phòng như: tiến hành họp phòng định kỳ, giám sát tình hình chung của bộ phận, phối hợp hoạt động và tăng cường sự hỗ trợ giữa các nhân viên, tổng hợp các số liệu về tình hình khách hàng, thị trường, giải quyết một số vấn đề phát sinh trong quá trình bán hàng và báo cáo lại cho giám đốc.

    Ngoài ra lương, thưởng cho tổ trưởng, tổ phó sẽ nhỉnh hơn so với các nhân viên khác do phải thực hiện nhiều công việc cũng như trách nhiệm cao trong công việc. Hoạt động của tổ trưởng, tổ phó sẽ giúp ích cho giám đốc rất nhiều trong việc quản lý, giám sát và điều hành và giúp cho giám đốc trong việc xây dựng các chiến lược, mục tiêu bán hàng hiệu quả hơn.

    3.4. Xây dựng và phát triển thương hiệu

    Xây dựng và phát triển thương hiệu đã trở thành một động lực quan trọng nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong việc thu hút khách hàng cũng như lợi thế trong cạnh tranh. Một thương hiệu mạnh, uy tín và được nhiều người biết đến sẽ góp phần quan trọng trong hoạt động bán hàng của công ty. Do đó đòi hỏi công ty cần có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu không chỉ góp phần nâng cào hiệu quả bán hàng mà còn tạo chỗ đứng vững chắc cho doanh nghiệp trên thị trường.

    Chiến lược xây dựng thương hiệu phải nằm trong một chiến lược marketing tổng thể, xuất phát từ nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng, xác định đối tượng khách hàng là mục tiêu, kết hợp với chiến lược phát triển sản phẩm, quảng bá, chính sách giá cả, phân phối hợp lý, nhằm tạo cho doanh nghiệp và các sản phẩm dịch vụ của họ một hình ảnh riêng trong tâm trí và nhận thức của khách hàng trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh.

    Trước tiên việc xây dựng thương hiệu đối với công ty cần chú trọng vào các yếu tố sau:

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          60                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Cấu trúc nền móng thương hiệu “decal ba ngôi sao”: cấu trúc nền móng thương hiệu bao gồm các yếu tố như: chất lượng, logo, biểu tượng, hình ảnh và tất cả những làm nên thương hiệu decal ba ngôi sao.

    Định vị thương hiệu: đâu sẽ là hình ảnh nổi bật nhất của thương hiệu decal ba ngôi sao nhằm khắc họa và chiếm một vị trí quan trọng trong tâm trí khách hàng. Chẳng hạn khi nhắc tới “decal ba ngôi sao” người ta nghĩ ngay tới công ty M.K và ngược lại.

    Xây dựng và giữ gìn mối quan hệ mật thiết với khách hàng, tạo sự gắn bó giữa thương hiệu và khách hàng. Doanh nghiệp cần phải đi vào chiều sâu, tạo sự đặc biệt so với đối thủ cạnh tranh. Không ngừng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu khách hàng.

    Không ngừng quảng bá thương hiệu: việc xây dựng thương hiệu phải đi đôi với quảng bá thương hiệu một số công cụ hỗ trợ cho việc quảng bá thương hiệu như: quảng cáo, tham gia hội chợ, triển lãm, quảng bá thông qua trang web…

    Xây dựng thương hiệu sẽ là tiền đề cho sự phát triển thương hiệu. Trong chiến lược phát triển thương hiệu thì công ty nên phát triển thượng theo chiến lược “ thương hiệu theo nhóm”. Bởi vì các sản phẩm của công ty có cùng thuộc tính, chức năng, chỉ khác nhau về mẫu mã và quy cách sản phẩm. Do đó sử dụng chiến lực thương hiệu theo dãy sẽ giúp tránh đươc sự loãng thông tin bằng cách tập trung vào một tên gọi “decal ba ngôi sao”. Việc tạo dựng và phát triển thương hiệu luôn gắn liền với các cam kết về chất lượng, uy tín, an toàn… mà doanh nghiệp gửi tới khách hàng. Việc thực hiện tốt những cam kết của mình tới khách hàng sẽ giúp sản phẩm dễ dàng được khách hàng đón nhận, trung thành với sản phẩm và góp phần nâng cao giá trị thương hiệu trong tâm trí khách hàng.

    3.5. Nâng cao chất lượng sản phẩm

    Ngày nay chất lượng sản phẩm là một trong những tiêu chí hàng đầu trong việc lựa chọn sản phẩm của khách hàng đặc biệt là khách hàng công nghiệp. Nhìn chung chất lượng sản phẩm của công ty còn nhiều hạn chế và không được đánh giá cao so với các mặt hàng ngoại nhập. Do đó để giữ vững và phát triển thị trường hạn chế sự cạnh tranh từ các đối thủ công ty cần hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm trong đó công ty cần chú trọng vào một số vấn đề sau:

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          61                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Nhiều khách hàng phàn nàn về keo dính của giấy decal như: thiếu keo, keo phủ không đều, có hiện tượng chảy keo khi trời nóng hay độ dính không cao. Do đó trong quá trình sản xuất cần tập trung kiểm tra điều chỉnh máy móc tạo sự ổn định nhằm phân phối keo một cách đầy đủ và phân phối đều khắp mặt giấy. Bên cạnh đó trong quá trình sản xuất công ty cần sử dụng các loại keo có chất lượng cao đảm bảo tiêu chuẩn trong quá trình sản xuất.

    Cải thiện độ bóng của mặt giấy decal, tăng khả năng chịu ướt cũng như giữ được độ bóng trong thời gian dài. Bên cạnh đó một số mặt hàng như giấy chịu cảm nhiệt cũng cần đảm bảo về khả năng chịu và hấp thụ nhiệt.

    Một khâu quan trọng nữa là phải thực hiện kiểm tra chặt chẽ về chất lượng sản phẩm trước khi giao cho khách hàng. Trong hoạt động sản xuất cần thực hiện theo nguyên tắc “làm đúng ngay từ đầu” bắt đầu từ đảm bảo khâu nguyên liệu cho tới khi giao hàng đều thực hiện một cách chính sác nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhằm hạn chế những khiếu nại từ khách hàng và tránh lãng phí nguồn lực.

    Bên cạnh đó công ty cần không ngừng hoàn thiện các dòng sản pẩm cũ và phát triển sản phẩm mới đặc biệt là những sản phẩm mà thị trường chưa đáp ứng và đối thủ chưa có.

    3.6. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong quản trị bán bán hàng

    Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là máy tính và công nghệ thông tin đã tạo ra nhiều phương thức quản lý và bán hàng hiệu quả hơn. Do đó để nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng và năng lực bán hàng thì việc tiếp cận khoa học kỹ thuật là rất cần thiết.

    Trước tiên công ty cần xây dựng một trang web chính thức nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm, thương hiệu công ty tới khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bên cạnh đó trang web còn là nơi nhận đặt hàng và bán hàng cho khách hàng mà không cần phải tiếp xúc trực tiếp chào hàng. Việc xây dựng trang web phải tạo được ấn tượng, mới lạ và làm nổi bật thương hiệu của công ty. Ngoài ra trang web cần phải liên tục cập nhật và đổi mới nội dung, hình thức, có chiến lược quản lý hiệu quả.

    Tiếp theo công ty nên sử dụng các phần mềm quản trị bán hàng chuyên nhiệp nhằm giúp cho hoạt động giám sát, quản lý khách hàng, doanh thu và công nợ được dễ dàng và chính xác. Một số phần mềm quản lý bán hàng khá hiệu quả như: SMIS (Sale

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          62                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    Management Support Information System) là phần mềm hỗ trợ việc quản lý các thông tin cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ với các chức năng quan trọng như: Quản lý các thông tin giao dịch của khách hàng, thông tin của khách hàng, thông tin đơn đặt hàng, thông tin số lượng hàng hóa bán ra, quản lý doanh thu, quản lý chi tiết hàng hóa và công nợ của khách hàng theo các tiêu thức quản trị tùy chọn. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong quản trị bán hàng là rất cần thiết và góp phần làm tăng hiệu quả quản trị bán hàng của công ty.

    Trên đây là một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại M.K. Theo đó để nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng trong thời gian tới công ty cần tiếp tục hoàn thiện quy trình quản trị bán hàng đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu, tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cũng như ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản trị bán hàng. Thị trường luôn biến đổi không ngừng với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của khách hàng. Sự thành công và hiệu quả trong quản trị bán hàng sẽ là một nhân tố quan trọng giúp công ty không những hoàn thành những mục tiêu đề ra mà còn là một cách thức nâng cao khả năng cạnh tranh và khả năng đáp ứng nhu cầu luôn biến đổi của khách hàng.

    GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng                          63                                SVTH: Nguyễn Vũ Phương

     

    KẾT LUẬN

    Hoạt động quản trị bán hàng tại các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều yếu kém về trình độ và công nghệ chưa tạo ra động lực cạnh tranh hiệu quả và do đó không thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chính và các phương thức bán hàng tiên tiến cả trên quy mô quốc tế và thị trường trong nước. Trước sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp nước ngoài khi mà nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào kinh tế thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải đổi mới các phương thức bán hàng và hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng.

    Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương Mại M.K với việc tập trung nghiên cứu tìm hiểu công tác quản trị bán hàng của công ty. Bài luận văn đã đạt được hai nội dung quan trọng sau:

    Tìm hiểu và phân tích một số nội dung quan trọng trong hoạt động bán hàng của công ty làm cơ sở cho đánh giá và nhận xét về hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng tại công ty.

    Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị bán hàng trong công ty.

    Với những gì đã đạt được trong bài luận văn này mong rằng sẽ đóng góp một phần nhỏ giúp công ty hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong quản trị bán hàng. Để đạt được thành công và phát triển trong tương lai thì công ty cần phải nỗ lực rất nhiều đặc biệt là trong việc bán hàng. Với những gì đã và đang được thực hiện trong công ty sẽ là tiền đề để công ty tiếp tục hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng.

    Để hoàn thiện bài luận văn này em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy hướng dẫn là thầy Trần Phi Hoàng và các anh chị trong công ty TNHH Thương Mại M.K. Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe tới thầy, các anh chị trong công ty. Mặc dù đã rất nỗ lực và cố gắng hoàn thiện bài luận văn song vì thời gian, năng lực cũng như lần đầu tiếp cận trực tiếp tại công ty nên bài luận văn còn rất nhiều hạn chế cũng như thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các anh chị trong công ty để bài làm được hoàn thiện hơn.

    Xin chân thành cảm ơn

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]