Author: Nguyễn Huyền

  • Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần

    Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần

    Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Luật doanh nghiệp 2014 đã sửa đổi, bổ sung những quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của luật cũ, tiếp tục tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, phù hợp với xu hướng chung của thế giới.

    Qua thời gian chắc chắn sẽ có những sửa đổi, bổ sung cho Luật này nhằm phù hợp với diễn biến của xã hội, của thị trường Việt Nam.

    Giới hạn trong đề bài của Tiểu luận này, em xin trình bày một số hiểu biết về lý thuyết công ty cổ phần và Luật doanh nghiệp 2014.

    Xin chân thành cảm ơn !

    PHẦN I

    LÝ THUYẾT

    Câu 14: Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của CTCP.

    1/ Vốn điều lệ trong công ty cổ phần:

    Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành. Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty.

    Tại thời điểm đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty; số cổ phần này phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần là số cổ phần mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ phát hành để huy động thêm vốn.

    Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký kinh doanh là tổng số cổ phần do cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua tại thời điểm đăng ký kinh doanh và số cổ phần sẽ phát hành thêm trong thời hạn 03 năm, kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi tại Điều lệ công ty.

    2/ Cổ phần:

    Là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần.

    Người” sở hữu cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tùy theo loại cổ phần họ sở hữu mà có thể có tên gọi khác nhau.

    Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

    3/ Cổ phiếu:

    Là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ đông của công ty đó.

    Nguời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.

    4/ Cổ tức:

    Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần. Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu

    5/ Trái phiếu:

    Công ty có thể vay mượn nợ của công chúng để huy động vốn. Người cho vay giữ một giấy chứng nhận do công ty phát hành, gọi là trái phiếu .

    Khi phát hành trái phiếu, dù làm ăn thua lỗ công ty vẫn phải trả lãi theo lãi suất đã xác định từ đầu.

    PHẦN II

    BÀI TẬP

    Bài 14 : Công ty TNHH M, vốn điều lệ 1 tỷ đồng; trong đó A góp 350 triệu đồng, B góp 200 triệu đồng, C, D, E mỗi người  góp 150 triệu đồng. Được biết A hiện đang là kế toán trưởng của công ty xăng dầu tỉnh K( DN vốn 100% vốn nhà nước), các thành viên còn lại là cán bộ hưu trí. A được cử làm giám đốc công ty trong nhiệm kỳ đầu là 5 năm. Trong thời gian giữ chức giám đốc, A lập doanh nghiệp và đã được cấp GCN/DKKD. Các thành viên còn lại của công ty yêu cầu A thôi giữ chức giám đốc công ty TNHH nhưng A không đồng ý vì cho rằng mình là người góp vốn nhiều nhất trong công ty nên đương nhiên phải làm giám đốc. Hãy giải quyết vụ ciệc trên theo quy định của luật DN 2014.

    Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014.

    Tại Mục d, Khoản 2, Điều 18 có quy định Tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: « Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác »

    Như vậy ở đây A đang là Kế toán trưởng của Công ty xăng dầu tỉnh K là Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, vì vậy A không được làm quản lý tại Công ty TNHH M hay thành lập bất kỳ doanh nghiệp nào khác.

    Căn cứ Mục đ, Khoản 2, Điều 56 của Luật doanh nghiệp 2014 Hội đồng thành viên có quyền : bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

    Vậy Hội đồng thành viên Công ty TNHH M tổ chức họp và tiến hành bãi nhiệm giám đốc hiện tại và bầu giám đốc mới.

    —— HẾT ——–

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Cung cấp điện 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADt-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Môn pháp luật kinh tế : doanh nghiêp nhà nước và hợp đồng kinh doanh

    DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

     

    16. Doanh nghiệp tư nhân là

    1. Doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ
    2. Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và mọi hoạt động của doanh nghiệp
    3. Doanh nghiệp do nhiều người đồng sở hữu

    D. A và B đúng

    1. Doanh nghiệp tư nhân có quyền phát hành chứng khoán
    2. Đúng B. Sai

    18. Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp 1 chủ
    2. Doanh nghiệp tư nhân kô có tư cách pháp nhân
    3. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
    4. Tất cả đều đúng

    19. Trường hợp nào sau đây được phép mở doanh nghiệp tư nhân

    1. Sĩ quan, hạ sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN
    2. Cá nhân người nước ngoài
    3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu nhà nước
    4. Người đang chấp hành hình phạt tù

    20. Điều kiện nào kô có trong điều kiện đăng ký kinh doanh

    1. Phải có logo của doanh nghiệp
    2. Tên doanh nghiệp tư nhân phải viết được bằng tiếng Việt
    3. Kô được đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

    D, Tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch

    1. Khi một doanh nghiệp muốn giải thể, trong thời hạn 7 ngày làm việc thông qua quyết định giải thể, nếu pháp luật yêu cầu đăng báo điện tử hoặc 1 tờ báo thì phải đăng
    2. Trong 1 số
    3. Trong 2 số liên tiếp
    4. Trong 3 số liên tiếp
    5. Tất cả đều sai

    22. Doanh nghiệp tư nhân không có quyền

    1. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
    2. Phát hành chứng khoán
    3. Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định
    4. Tất cả các quyền trên

    23. Đặc điểm hộ kinh doanh tr 160

    1. Do một cá nhân là công dân VN, 1 nhóm người, 1 hộ gia đình làm chủ
    2. Không có con dấu
    3. Sử dụng không quá mười lao động
    4. Tất cả những đặc điểm trên

    24. Phát biểu nào sau đây là sai

    1. Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm hữu hạn trong hoạt động kinh doanh
    2. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp
    3. Hộ kinh doanh thường tồn tại với quy mô nhỏ
    4. Tất cả các phát biểu trên

    25. Những người nào kô được đăng ký hộ kinh doanh

    1. Người chưa thành niên
    2. Người đang chấp hành hình phạt tù
    3. Người bị tước quyền hành nghề
    4. Tất cả những người trên

     

    26. Phát biểu nào sau đây là đúng

    1. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã được đăng ký trong phạm vi tỉnh
    2. Tên riêng hộ kinh doanh không bắt buộc phải viết bằng tiếng việt
    3. Tên riêng hộ kinh doanh phải phát âm được
    4. Tên riêng hộ kinh doanh kô được kèm theo chữ số và ký hiệu
    5. Trong thời gian bao lâu, kể từ ngày nhận hồ sơ xin đăng ký kinh doanh, nếu kô hợp lệ, cơ quan kinh doanh phải gửi văn bản yêu cầu bổ sung sửa đổi cho người thành lập
    6. 3 ngày
    7. 5 ngày
    8. 7 ngày
    9. 10 ngày
    10. Vào thởi điểm nào, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký cho phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và sở chuyên ngành
    11. Tuần thứ 1 hằng tháng
    12. Tuần thú 2 hằng tháng
    13. Tuần thứ 3 hằng tháng
    14. Tuần thứ 4 hằng tháng

    29. Thời gian tạm ngừng kinh doanh của hô kinh doanh không quá d43 nd88

    1. 1 tháng
    2. 3 tháng
    3. 6 tháng
    4. 1 năm
    5. Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn địa điểm để đăng ký kinh doanh
    6. Đăng ký hộ khẩu thường trú
    7. Địa điểm thường xuyên kinh doanh
    8. Địa điểm thu mua giao dịch
    9. Tất cả đều đúng
    10. Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân là chủ sở hữu.Tính chất một chủ này thể hiện ở tất cả các phương diện nên có thể nói, doanh nghiệp tư nhân có sự độc lập về tài sản.Phát biểu này:
    11. Đúng.
    12. Sai.

    11. Cá nhân có thể đăng ký kinh doanh (làm chủ doanh nghiệp) hiện nay là:

    1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi.
    2. Công dân Việt nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
    3. Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, trừ một số trường hợp do pháp luật quy định.
    4. Cả a,b,c.
    5. Một trong những quyền cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là “chiếm hữu, định đoạt tài sản của doanh nghiệp”

    a.Đúng.

    b.Sai.

    1. Cơ quan đặng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong vòng bao nhiêu ngày? D20 nd88
    2. 1 tuần(7 ngày).

    b.10 ngày.

    1. 15 ngày.
    2. 20 ngày.

    14. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được quy định như thế nào? D33ldn

    1. Không được đặt trước tên tiếng Việt trong cùng một bảng hiệu(nêú doanh nghiệp đó muốn để cùng lúc 2 tên).
    2. Có thể được dịch từ tên tiếng Việt sang.
    3. In hoặc viết cùng khổ chữ với tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp đó hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp đó phát hành.
    4. a,b,c đều sai.
    1. Vợ (là một cán bộ công chức) của một cán bộ lãnh đạo trong một doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không:
    2. Có.
    3. Không.

    Câu 1:   Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là loại hình doanh nghiệp do bao nhiêu người làm chủ sở hữu?

    • 1 cá nhân
    • 1 tổ chức
    • 1 cá nhân hoặc một tổ chức
    • 2 cá nhân hoặc tổ chức trở lên

    Câu 2:   Trách nhiệm về tài sản của DNTN như thế nào ?

    • Hữu hạn với số vốn đăng ký ban đầu
    • Chịu tránh nhiệm vô hạn
    • Chịu trách nhiệm liên đới
    • Cả 3 phương án trên

    Câu 3:   DNTN được phát hành loại chứng khoán gì?

    • Trái phiếu
    • Cổ phiếu
    • Trái phiếu và cổ phiếu
    • Không được phát hành

    Câu 4:   Một cá nhân được thành lập tối đa bao nhiêu DNTN?

    • 1 DNTN
    • 2 DNTN
    • Không hạn chế
    • Cá nhân không có quyền thành lập

     

    Câu 5:   Tài sản của DNTN bao gồm:

    • Vốn điều lệ
    • Vốn hiện tại đang sử dụng kinh doanh
    • Tài sản riêng của người chủ DNTN
    • Cả 3 loại trên

     

     

    Câu 6:   Điều kiệu để cá nhân trở thành chủ doanh nghiệp:

    • Mọi cá nhân VN
    • Không rơi vào trường hợp pháp luật cấm
    • Mọi cá nhân người nước ngoài
    • Cả 3 ý trên

    Câu 7:   Điều kiện để chủ doanh nghiệp được phát động kinh doanh:

    • Không cần điều kiện gì
    • Kinh doanh trong lĩnh vực mà pháp luật không cấm
    • Kinh doanh trong lnhx vực pháp luật cho phép
    • Kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật không cấm, đối với những ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện, đối với ngành nghề đòi hỏi chứng chỉ hành nghề thì chủ doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

    Câu 8:   Tên DNTN không được vi phạm những điều gì?

    • Đặt tên trùng, tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký
    • Sử dụng tên của cơ quan nhà nước,đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,tên tổ chức chính trị,tổ chức công tác xã hội,chính trị- nghề nghiệp,tổ chức xã hội…trừ khi cơ quan tổ chức đó cho phép.
    • Sử dung từ ngữ,ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử,văn hóa ,đạo đức và thuần phong mĩ tục của dân tộc
    • Tất cả các ý trên

    Câu 9:   Hồ sơ đăng ký kinh doanh của DNTN bao gồm những gì?

    • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và bản saohợp lệ chứng chỉ hành nghề của DNTN dưới lĩnh vực mà pháp luật yêu cầu.
    • Bản sao hợp lệ các chứng từ chhứng thực cá nhân hợp pháp của chủ DNTN.
    • Văn bản xác định vốn xác định của DNTN
    • Tất cả văn bản trên

     

    Câu 10:   Đặc điểm pháp lý của DNTN:

    • Là doanh nghiệp 1 chủ
    • Là doanh nghiệp không có tư cánh pháp nhân
    • Là doanh nghiêp có khả năng huy động vốn
    • Là doanh nghiệp có một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản, không có tư cách doanh nhân, không được phát hành chứng khoán

    Câu 11:   Sau khi bán doanh nghiệp, chậm nhất là bao lâu chủ DNTN phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh?

    • 10 ngày
    • 15 ngày
    • 1 tháng
    • 3 tháng

    Câu 12:   Trong quá trình hoạt động vốn đầu tư của doanh nghiệp có thể tăng   giảm như thế nào?

    • Chỉ được tăng lên
    • Chỉ được giảm xuống
    • Có thể tăng và giảm vốn
    • Được tăng hoặc giảm vốn. Trong trường hợp giảm vốn đầu tư thấp hơn vốn đầu tư thì phải đăng ký với cơ quan đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh

    Câu 13:   Trong quá trình cho thuê doanh nghiệp , trách nhiệm của chủ doanh nghiệp như thế nào?

    • Không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
    • Phải chịu trách nhiệm 1 phần
    • Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
    • Phải chịu trách nhiệm nếu 2 bên thỏa thuận

     

    Câu 14:   Ai là người đại diện theo pháp luật của DNTN

    • Giám đốc DNTN
    • Chính DNTN
    • Chủ sở hữu DNTN
    • Tất cả ý trên

    Câu 15:   Sau khi bán doanh nghiệp, trách nhiệm của chủ DNTN cũ như thế nào?

    • Chuyển hết trách nhiệm sang người chủ mới
    • Vẫn có trách nhiệm lien đới
    • Chịu trách nhiệm với những khoản nợ và nghĩa vụ khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện trừ trường hợp có thủa thuận khác.
    • Tất cả các ý trên đều sai.
    1. Doanh nghiệp tư nhân được phát hành cổ phiếu.
    2. Đúng b. Sai
    3. Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân.
    4. Đúng b. Sai
    5. Những ai có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân.
    6. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự.
    7. Công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
    8. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc diện bị cấm thành lập doanh nghiệp.
    9. Cả a và b
    10. Chọn phát biểu đúng:

    a.Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập có thể đặt trùng tên với doanh nghiệp khác.

    1. Có thể sử dụng tên cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội mà không cần có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị tổ chức đó.
    2. Cả a và b đúng.
    3. Cả a và b sai.
    4. Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh bị thua lỗ kéo dài thì có thể:
    5. Giải thể doanh nghiệp.
    6. Xin phá sản.
    7. Cả a và b đúng.
    8. Cả a và b sai.
    9. Doanh nghiệp tư nhân được quyền kinh doanh xuất nhập khẩu.
    10. Đúng
    11. Sai
    12. Chủ doanh nghiệp có quyền:
    13. Tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
    14. Có quyền giảm vốn đầu tư kinh doanh xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký sau khi đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
    15. Cả a và b đúng.
    16. Cả a và b sai.
    17. Chọn phát biểu sai:
    18. Chủ doanh nghiệp có quyền quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    19. Chủ doanh nghiệp có quyền sử dụnglợi nhuận sau khi đã nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật.
    20. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    21. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người quản lí, điều hành doanh nghiệp.

     

    1. Chọn phát câu đúng:
    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian cho thuê.
    3. Người quản lí, điều hành doanh nghiệp là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc tòa án tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
    4. a và b đúng.
    5. a và b sai.

     

    Câu 1: Đối tượng nào sau đây không phải là hộ kinh doanh:

                A.Các gia đình sản xuất                                           B.Các hộ gia đình sản xuất muối.

                     nông-lâm-ngư nghiệp.

                C.Những người bán hàng rong.                             D.Tất cả các đối tượng trên. x

    Câu 2:Trước đây vợ chồng anh A mở một quán cơm ở Q1.Hiện nay do tình hình buôn bán thuận lợi

                nên anh A từ tự tay làm lấy mọi việc,anh thuê thêm 2 phụ bếp,4 phục vụ và 4 tạp vụ.Vậy hình thúc

                kinh doanh của anh A hiện nay được coi là:

                A.Hộ kinh doanh. x                                                   B.Cá nhân kinh doanh.

    Câu 4:Hộ kinh doanh và doanh nghiệp được phân biệt với nhau bởi:

                A.Qui mô kinh doanh.                                                          B.Số lượng cơ sở.

                C.Số lượng lao động thuê mướn.                          D.Cả 3 yếu tố trên. x

    Câu 5:Theo quy định thì tên riêng của hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh

                đã đăng ký trong phạm vi:

                A.Xã,phường.                                                                       B.Quận,huyện. x

                C.Tỉnh,thành phố.                                                     D.Toàn quốc.

    Câu 6:Hộ kinh doanh các ngành nghề không cần điều kiện được phép tiến hành kinh doanh sau khi nộp

               đủ hồ sơ:

                A.5 ngày. x                                                                 B.1 ngày.

                C.1 tháng.                                                                  D.Khác.

    Câu 7:Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh không được quá:

                A.30 ngày.                                                                  B.3 tháng.

                C.6 tháng.                                                                  D.1 năm.x

    Câu 8:Luật Doanh nghiệp trước 1999 phân biệt DNTN và hộ kinh doanh bởi:

                A.Mức vốn pháp định.         x                                 B.Tư cách pháp nhân.

                C.Quy mô.                                                                  D.Phạm vi chịu trách nhiệm.

    Câu 9:Hộ kinh doanh là đơn vị kinh doanh nhỏ nhất, đúng hay sai?

    1. Đúng B.Sai.x

    Câu 10:Phát biểu nào sau đây là sai:

                A.Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm duy nhất.

                B.Hộ kinh doanh không phải đóng thuế.x

                C.Pháp luật hạn chế quy mô sử dụng lao đông của hộ kinh doanh.

                D.Hộ kinh doanh có thể do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn.                                                          

    CÂU 2: Theo điều 141 luật doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp tư nhân là do. . . làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng  . . .  của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    a)cá nhân, một phần tài sản                                                b) tổ chức, toàn bộ tài sản

    c)tổ chức ,toàn bộ tài sản                                                    d)cá nhân, toàn bộ tài                 sản

    CÂU 3 :câu nào sau đây là đúng:

    1. a) DNTN được quyền phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

    b)mỗi cá nhân có thể được thành lập nhiều DNTN

    1. c) DNTN không có tư cách pháp nhân

           d)Người điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của DNTN nhất thiết phải  là chủ của DNTN

    CÂU 4 :Chủ DNTN  chịu trách nhiệm như thế nào về các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp :

    1. a) Chịu trách nhiệm vô hạn                                      b)Chịu trách nhiệm hữu

    hạn

    1. c) Chịu trách nhiệm một phần d) Không phải chịu trách

    trách nhiệm

    CÂU 5:Trong các chủ thể sau đây ,chủ thể nào được quyền thành lập DNTN theo quy định tại luật doanh nghiệp 2005 :

    1. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ ,công chức
    2. Sĩ quan, hạ sĩ quan,quân nhân chuyên nghệp
    3. Công dân Việt nam và người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
    4. Chỉ có công dân Việt Nam

    CÂU 6: Sau khi  chủ DNTN bán doanh nghiệp của mình cho người khác thì   chậm nhất là bao nhiêu ngày thì chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh

    1. a) 10 ngày b) 15 ngày
    2. c) 20 ngày d) 30 ngày

     

    CÂU 7 : Chủ DNTNcó thể trở thành:

    1. a) Chủ của một DNTN khác

    b)Giám đốc của công ti Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.            D9 nd139      

    1. c) Chủ tịch HDQT của của công ti cổ phần
    2. d) Thành viên hợp danh công ti hợp danh                         .

    CÂU 8 : Chủ DNTN  có các quyền nào sau đây:

             a)Tuyển dụng, thuê và sử dụng                                          b)Kinh doanh xuất nhập

               theo yêu cầu kinh doanh                                                     khẩu

    c)Chiếm hữu, sử dụng định đoạt                                         d)Cả a, b, c đều đúng

    tài sản của doanh nghiệp

    CÂU 9:   Khi chủ DNTN muốn giảm vốn đầu tư  xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng kí thì đăng kí với cơ quan nào sau đây:

    1. a) Sở kế hoạch và đầu tư
    2. b) Cơ quan đăng kí kinh doanh
    3. c) Phòng công chứng
    4. d) a , b , c đều sai

    CÂU 10 : Chọn câu sai :

    1. Chủ DNTN không có quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Chủ DNTN phải chịu các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện khi bán doanh nghiệp của mình cho người  khác. Trừ trường hợp thỏa thuận khác.
    3. Chủ DNTN là nguyên đơn,bị đơn hoặc người có quyền lợi ,nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
    4. Người mua doanh nghiệp tư nhân thì phải đăng kí kinh doanh lại theo quy định của pháp luật.

    CÂU 11:   Khi chưa có giấy chứng nhận quyền đăng ký kinh doanh ,DNTN không được tự ý ký hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp khác

    1. a) Đúng b) Sai

    CÂU 12 :  các hoạt động nào sau đây không bị cấm khi DNTN có quyết định giải thể:

             a)Bán doanh nghiệp cho người khác                                  b)Cho thuê doanh nghiệp

    1. c) Huy động vốn d) a,b,c đều sai

    CÂU 13 :  Theo luật doanh nghiệp năm 2005 thì loại hình đăng ký kinh doanh nào không có tư cách pháp nhân:

    1. Công ty TNHH 1 thành viên
    2. Công ty cổ phần
    3. Doanh nghiệp tư nhân
    4. Hộ kinh doanh

    Câu 1: Hộ kinh doanh phải đăng kí hinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp khi sử dụng:

    1. Hơn 8 lao động
    2. Hơn 10 lao độngx
    3. Hơn 12 lao động
    4. Hơn 20 lao động

    Câu 2: Đặc điểm pháp lý nào của hộ kinh doanh là sai:

    1. Hộ kinh doanh do một cá nhân, một nhóm hoặc một hộ gia đình làm chủ
    2. Hộ kinh doanh thường tồn tại với qui mô vừa và nhỏ.
    3. Chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiêm vô hạn trong hoạt động kinh doanh.x
    4. Tất cả đều sai

    Câu 3:  Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kí kinh doanh cấp Huyện trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    1. 5 ngày x
    2. 10 ngày
    3. 15 ngày
    4. Tất cả đều sai

    Câu 4: Thời gian tạm ngưng kinh doanh của hộ kinh doanh không được vượt quá.

    1. 3 tháng
    2. 6 tháng
    3. 12 tháng x
    4. 18 tháng

    Câu 5: Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân nào là không đúng:

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ.
    2. Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép đăng kí kinh doanh.x
    3. Chủ doanh nghiêp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoảng nợ phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp mình
    4. Tất cả đều đúng

    Câu 6: Cơ quan đăng kí kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    1. 5 ngày
    2. 10 ngàyx
    3. 15 ngày
    4. 20 ngày

    Câu 7: Chọn câu phát biểu sai

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình.
    2. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư doanh do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
    3. Trong quá trình hoạt động kinh doanh chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền tăng hoăc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh
    4. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp chưa thực hiện x

    Câu 8 : Chọn phát biểu sai

    1. Cả chủ doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh đều chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
    2. Cả hai đều có trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh.x
    3. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
    4. Tất cả đều sai

    Câu 9: Việc giải thể doanh nghiệp tư nhân được thực hiện theo mấy bước.

    1. 2
    2. 3
    3. 4 x
    4. 5

    Câu 10: Chọn câu sai

    1. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
    2. Trong quá trình hoạt động chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp.
    3. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của doanh nghiệp là do doanh nghiệp tự quyết định thực hiện
    4. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ở tất cả các lĩnh vực kinh doanh là do nhà nước quy định x

    Câu 11: Câu phát biểu nào không đúng về hộ kinh doanh

    1. Là do một cá nhân duy nhất hoặc một hộ gia đình làm chủ
    2. Phải đăng ký kinh doanh
    3. Kinh doanh sản xuất tại một địa điểm và phải có con dấu x
    1. Không sử dụng quá muời lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

    Câu 12: Đặc điểm để phân biệt hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân là:

    1. Hô kinh doanh thường tồn tại dưới quy mô nhỏ
    2. Hộ kinh doanh do một người làm chủ sở hữu
    3. Có trách nhiệm vô hạn về hoạt động kinh doanh
    4. Tất cả đều đúng x

    Câu 1: Theo luật doanh nghiệp năm 2005 thì cá nhân nào sau đây không có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam?

    1. Cá nhân người nước ngoài
    2. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi
    3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp… x

    Câu 2: Doanh nghiệp tư nhân là loại hình không được công nhận là pháp nhân, đúng hay sai?

    1. Đúng x
    2. Sai

    Câu 3: Điều nào sau đây bị cấm khi đặt tên Doanh Nghiệp Tư Nhân?

    1. Tên viết bằng tiếng Việt kèm theo chữ số và kí hiệu.
    2. Sử dụng tên cơ quan Nhà nước. x

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn cung cấp điện


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

                CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

                LỜI NÓI ĐẦU

    **********

    – Trong thời đại hiện ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật cộng vớii nên công nghiệp của nước ta đang trên đà phát triển cao. Để theo kịp với nên công nghiệp hiện đại của thế giới thì chúng ta phải học hỏi ,nghiên cứu và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới.Muốn  đạt được  những thành tựu đó chúng ta phải trang bị cho mình một vốn kiến thức lớn bằng cách cố gắn học và tìm hiểu thêm một số kiến thức mới.Cung cấp điện là một môn học quan trọng,nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về công tác thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp điện.

    – Cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà… là hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho quá trình vận hành của nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, tòa nhà… được an toàn, liên tục và đảm bảo tính kỹ thuật cao.

    – Qua việc học môn cung cấp điện và làm bài tập lớn cung cấp điện theo nhóm đã giúp chúng em có cơ hội tổng hợp lại các kiến thức đã học và học hỏi thêm một số kiến thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế sẽ có nhiều thiếu sót.Vì vậy chúng em rất mong giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng góp ý kiến và giúp đỡ để hoàn thiện hơn.

    Chúng em thành thật cảm ơn

    LỜI CẢM ƠN

    *************

    – Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Phong Phú đã tận tình hướng dẫn,góp ý,tạo điều kiện cho chúng em báo cáo hàng tuần. Để chúng em thu thập ý kiến và kịp thời sửa chữa những sai sót và một điều hết sức cảm ơn thầy là thầy đã cung cấp nhiều tài liệu quan trọng của môn cung cấp điện để chúng em hoàn thành đồ án.

    – Cảm ơn cac bạn trong lớp TCĐCN08A đã đóng góp nhiều ý kiến hay và quan trọng để kịp thời sửa chữa cho đúng và hợp lý.

        CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

     

    A LÝ THUYẾT

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống (máy biến áp, đường dây…), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất.

    Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải gây ra.

    Mục đích của việc tính toán phụ tải nhằm:

    + Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp dưới 1000V trở lên.

    + Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp.

    + Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối.

    + Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.

        I. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

    Có rất nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán nhưng trong bài này ta chỉ sử dụng 5 cách tính toán cơ bản.

    1– Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán lấy bằng giá trị trung bình của cả phụ tải lớn nhất đó. Hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ điện này lấy bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian.

    Ptt = Pca.Wo/Tca

    Trong đó:

    Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca

    Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất

    Wo: suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

    Khi biết Wo và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là: Ptt = M .Wo/Tmax

    Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất

             2-xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị sản phẩm

    Ptt = Po.F

    Trong đó:

    F: diện tích bố trí nhóm tiêu thụ

    Po: xuất phụ tải trên một đơn vị sản xuất lá m2,kw/m2

    Suất phụ tải phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số liệu thống kê.

    3-Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu                      

    – Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị làm việc được tính theo biểu thức:

    Ptt = Knc * Pđmi

    Qtt = Ptt * tgφ

    Stt = (P²tt + Q²tt) = Ptt/cosφ

    Ở đây ta lấy Pđ = Pđm thì ta được:   Ptt = Knc * Pđmi

    Knc: hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng

    Tgφ: ứng với cosφ đặc trưng cho nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm nang

    –  Nếu hệ số cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình.

    COSφt b= P1cosφ1 + P2cosφ2 + ….+ PNcosφn  /  P1+P2+…+ Pn

    – Phụ tải tính toán ở điểm mút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị nói đến lúc này có kể đến hệ số đồng thời được tính như sau:

    Stt = Kđt * [(∑Ptt)² + (∑Qtt)²]

    Trong đó: Ptt:  tổng phụ tải tác dụng của nhóm thiết bị

    Qtt: tổng phụ tải phản kháng tính toán của các nhóm thiết bị

    Kđt : hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0.85

    -Ưu điểm:đơn giản tính toán thuận lợi , nên nó là phương pháp thường dùng.

    -Nhược điểm: phương pháp này kém chính xác vì knc tra ở sổ tay.

    4-Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptb. ( còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq hay phương pháp sắp sếp biểu đồ )

    –   Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này.

    Công thức tính như sau:

    Ptt = Kmax * Pca = Kmax * Ksd * Pđm

    Hay Ptt = Kn * .Pđm

    – Cơ sở để xác định tính toán là sử dụng phụ tải trung bình cực đại trong thời gian T gần bằng 3To. Vậy một cách chính xác có thể viết như sau:

    Ptt(30) = KMAX(30) * Pca

    Ptt (30):   phụ tải tác dụng tính toán của nhóm thiết bị trong thời gian 30 phút hay còn gọi là phụ tải cực đại nữa giờ.

    Pca:     công suất trung bình của nhóm thiết bị ở ca phụ tải max.

    Kmax (30):   hệ số cực đại của công suất tác dụng ứng với thới giant rung bình 30 phút.

     

    5-Tính phụ tải đỉnh nhọn

    Đối với một máy, dòng điện đỉnh nhọn chính dòng điện mở máy:

    Lđn =lmm = lmmlđm

    Trong đó: kmm là hệ số mở máy của động cơ.

    Khi không có số liệu chính xác thì hệ số mở máy có thể lấy như sau:

    – Đối với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc: kmm =5-7

    – Đối với động cơ một chiều hay động cơ không đồng bộ roto dây quấn Kmm = 2.5

    – Đối với máy biến áp và lò điện hồ quang Kmm = 3 ( theo lý lịch máy tức là không qui đổi về.

    – Đối với một số nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm máy còn các máy khác làm việc bình thường. Do đó công thức tính như sau:

    Iđn = Imm(max) + ( Iđmi  – Iđmmax )

    Hay: Iđn = Imm(max) + (Itt – Ksd*Iđmmax)

    Immmax:  dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điên mở máy của các động cơ trong nhóm

    Iđmi: tổng dòng điện tính toán của các máy trừ máy có dòng điện mở máy lớn nhất

    Iđmmax: dòng điện định mức của đông cơ có dòng điện mở máy lớn nhất đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn

    Phụ tải tính toán động lực:            Pttđl = ∑ptti

    Qttđl = ∑Qtti

    Công suất tính toán động luật của toàn phân xưởng:   Stt = Kđt*√[( Pttđt)² + (Qttđl)²]

    B TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO CÁC HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

         I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO LẦU 1 NHÀ E

     

    STT    THIẾT BỊ SL        Pđm(w/h)   cosφđm
    1   MÁY TÍNH  16        450    0.7
    2   MÁY LẠNH    7        750    0.8
    3   MÁY IN    3        478    0.72
    4   MÁY PHOTO    1      1500    0.85
    5   MÁY NƯỚC NÓNG    1        550    0.75
    6    Ổ CẮM  32        300    0.68
    7    QUẠT TRẦN    8        130    0.65
    8    ĐÈN ĐÔI  14         80    0.62
    9     ĐÈN ĐƠN  14         40    0.6

    Ta sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 86 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 28254W = 28.254W

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 6750 = 6.75KW

    N1= 8 máy

    N0 = N1 /N =  8/96  = 0.08

    P0 = P1 /P= 6.75/28.254 = 0.24   ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.68

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.68 * 96 = 65.28

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 65

    Với Nhq = 65

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 1.29

    Knc = Kmax * Ksd = 1.29 * 0.1 = 0.129

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.129 * 28.254 = 3.64

    Cosφtb = P1COSφ1  +P2COSφ2 + P3COSφ3 +……+ P9COSφ9/P1 + P2 + P3  +…+P9=0.77

    Vậy tgφ = 0.82

    Qtt = Ptt * tgφ = 3.64 * 0.82 = 2.985KVAr

    Stt = √Ptt² +  Qtt² = √3.64² + 2.985² = 4.7KVAr

     

     

     

     

    CHƯƠNGIII

    LỰA CHỌN PHƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN MẠNG ĐỘNG LỰC VÀ MẠNG CHIẾU SÁNG

     

    I .CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO MẠNG ĐIỆN :

                 1.1 Khái quát :

    Việc lựa chọn phương án cung cấp điện gồm :

    -Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý nhất .

    -chọn số lượng và dung lương máy biến áp cho trạm hạ áp và biến áp phân xưởng xí nghiệp .

    Chọn các thiết bị và khí cụ điện ,sứ cách điện ,các phân xưởng dẫn điện khác.

    -Chọn tiết diện dây dẫn ,thanh dẫn ,cáp.

    -chọn cấp điện áp hợp lý cho lưới điện .

    -Lựa chọn  phương án đảm bảo yêu cầu kỷ thuật đồng thời tối ưu về kinh tế, tính tới phương án phát triển của xí nghiệp sau này.

    -Phương án điện được lựa chọn được xem là hợp lý nếu thỏa mãn :

    • Đảm bảo chất lượng điện năng (u ,f)
    • Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải .
    • Thuận tiện trong vận hành ,lắp ráp và sửa chữa.
    • Có các chỉ tiêu kinh tế và kỷ thuật hợp lý.

                1.2 Các phương án tính chọn cấp điện áp :

    Công thức still (Mỷ) :

                                       

                                                      U=4,34(KV)

     

    Trong đó :

    P :công suất cần truyền tải (kw or Mw)

    I : khoảng cách truyền tải (km)

    Công thức này cho kết quả khá tin cậy với I≤250km và s ≤60MVA đối với khoảng cách và công suất truyền lớn hơn ta nên dung công thức zalesski (Nga):

                                          U=(kv)

    Với p tính bằng kw

    Thực tế điện áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố khác ngoài s và f do vậy trị số điện áp được tính ở trên chỉ là gần đúng.

    Trong thực tế va2theo lịch sử phát triển của đất nước thì chúng ta sử dụng nhiều cấp điện áp,điều này gây khó khăn cho công tác vận hành cho nên khi chọn cấp điện áp cần chú ý :

    -Trong một khu vực thì không nên dung nhiều cấp điện áp vì sơ đồ đấu dây sẽ phức tạp và khó khăn khi vận hành.

    -Chọn cấp điện áp sẵn có hoặc những hộ tiêu thụ đã có ở gần và dễ tìm được nguồn dự phòng .

    -Điện áp của mạch cần chọn phải phù hợp với điện áp của thiết bị sẵn có hoặc dễ dàng nhập khẩu

    -Tổng điều kiện an toàn cho phép sử dụng điện áp càng cao thì càng có lợi .

    II SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP :

         1 Các sơ đồ hình tia và phân nhánh :

     

    1. Sơ đồ phân nhánh H.Sơ đồ hinh tia

    Sơ đồ hình tia có ưu điểm là:

    -Sơ đồ nối dây rõ ràng mổi hộ dùng điện được cấp nguồn từ một đường dây do đó cũng ít ảnh hưởng đến nhau .

    -Độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao.

    Nhược điểm :

    Vốn đầu tư lớn .

    Sơ đồ phân nhánh có ưu nhược điểm ngược lại sơ đồ hình tia .

    2 Sơ đồ mạng điện cao áp thường gặp:

                   a Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung

    Thông thường đường dây dự phòng chung không làm việc ,chỉ khi nào đường dây chính bị hỏng thì đường dây dự phòng chung mới làm việc để thay thế nó .

    Đường dây dự phòng chung có thể lấy từ phân đoạn của trạm phân phối .

                  b Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp.

         c)Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung :

    Trong sơ đồ này các trạm biến áp được cung cấp từ các đường dây phân nhánh .Để năng cao độ tin ca65ycung cấp điện người ta đặt them đường dây dự

    phòng chung.Nhờ có đường dây dự phòng chung nên khi có sự cố trên một phân nhánh nào đó ta có thể cắt phần sự cố ra và đóng đường dây dự phòng vào để tiếp tục làm việc .

    Ngoài ra chúng ta có một số sơ đồ phân nhánh sau :

    +Sơ đồ phân nhánh có nối hình vòng :

    H .Sơ đồ phân nhánh nối hình vòng

    Là hình thức tăng them độ tin cậy bằng cách người ta cắt đôi mạch vòng thành hai nhánh riêng rẽ để vận hành đơn giản .

    Khi có sự cố xảy ra phần tử bị sự cố sẽ bị loại ra khỏi hệ thống và phần tử cắt ra được nối lại .

    +Sơ đồ phân nhánh được cung cấp bằng hai đường dây .

    +Độ tin cậy sơ đồ này là tương đối cao .

    Phía điện áp cao của trạm biến áp có thể đặt máy cắt phân đoạn và thiết bị tự động đóng dự trử .

    +Sơ đồ dẫn sâu :

    Đưa áp cao 35kv trở lên vào sâu trong xí nghiệp  đến tận các trạm biến áp phân xưởng .

    Ưu Điểm :

    -Giảm bớt trạm phân phối ,do đó giảm được số lượng các thiết bị điện và sơ đồ nối dây sẽ đơn giản .

    -giảm được tổn thất điện năng .

    Nhược điểm :

    -Độ tin cậy cung cấp điện không cao, để khắc phục người ta thương dùng hai đường dây song song .

    -Khi đường dây dẫn sâu có cấp điện áp 110-220kv thì diện tích đất của xí nghiệp bị đường dây chiếm sẽ rất lớn, vì thế không thể đưa đường dây vào gần trung tâm phụ tải được .

    -Do co những đặt điểm trên ,phương pháp này thường dùng để cung cấp cho các xí nghiệp có phụ tải lớn ,phân bố trên diện tích rộng và đường dây điện áp cao đi trong xí nghiệp không ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình khác.

    III SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN THẤP ÁP-MẠNG PHÂN XƯỞNG:

    1 Sơ đồ mạng động lực:

     

    H,sơ đồ mạch điện hình tia                     H.Sơ đồ mạch điện hinh tia

     Cung cấp cho phụ tải phân tán             cung cấp điện phụ tải tập trung

    Có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và phân nhánh .

    1. Mạng hình tia :

     

     

     

    H.Sơ đồ hình tia

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cung cấp điện cho phụ tải phân tán ,có độ tin cậy cao,nó thường được dùng trong các phân xưởng có thiết bị phân tán trên diện rộng.

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cng cấp điện cho phụ tải tập trung tương đối lớn như các trạm bơm ,lò nung ,trạm khí nén …

      

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    b)Mạng phân nhánh :

     

    H, Sơ đồ phân nhánh

    Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng co phụ tải quan trọng.

    Sơ đồ này thường dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân bố trải theo chiều dài.

    2)Sơ đồ mạng điện chiếu sáng:

    Mạng chiếu sáng trong xí nghiệp có thể chia làm hai loại :mạng chiếu sáng làm việc và mạng chiếu sáng sự cố .

    a)Mạng chiếu sáng làm việc :

    Là mạng cung cấp ánh sáng làm việc bình thường bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ .

    -Hệ thống chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho toàn phân xưởng có độ rọi như nhau.

    -Hệ thống chiếu sáng cục bộ  là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần có độ rọi cao.

      

     

      b)Mạng chiếu sáng sự cố :

    Là mạng cung cấp ánh sáng khi xảy ra sự cố .Nguồn cung cấp cho mạng này phải được lấy từ nguồn dự phòng xoay chiều hoặc một chiều .

     

     

     

    IV PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO DÃY NHÀ :

    Ta chọn sơ đồ hình tia từ tủ phân phối chính của cả dãy nhà để cung cấp cho các tầng của dãy nhà E nhằm đảm bảo công suất và điện áp cung cấp cho từng tầng.Đồng thời sơ đồ đi dây đơn giản ,dể thi công và không ảnh hưởng lẫn nhau khi có sự cố xảy ra,đảm bảo cung cấp điện liên tục cho dãy nhà.

    Từ các tủ phân phối của các tầng ta sẽ đi dây theo sơ đồ phân nhánh để cung cấp điện cho từng phòng chức năng .

    Sơ đồ đi dây chung sẽ được nối mạch vòng với nhau để mạng luôn cung cấp điện khi xay ra sự cố trên đường dây bất kỳ nào.

     

     

     

    Chương IV. TRẠM BIẾN ÁP

    I. KHÁI NIỆM.

    – Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất trong hệ thống cung cấp điện. Là nơi biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

    – Dung lượng của máy biến áp, vị trí đặt số lượng và phương án vận hành máy biến áp là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn về chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.

    – Dung lượng và các tham số của máy biến áp còn phụ thuộc vào tải của nó, tần số và các cấp điện áp của mạng, phương thức vận hành của máy biến áp. Thông số quan trọng của thiết bị điện và máy biến áp trong trạm biến áp là điện áp định mức.

    – Ngoài ra người ta còn dùng điện áp tiêu chuẩn:

    + Phía cao áp của trạm:

    * Trung áp: 10; 15; 22; 35kv

    * Cao áp: 66; 110; 220kv

    * Siêu cao áp: >= 500kv

    + Phía hạ áp của trạm: 0.4; 3; 6; 10; 22kv

    II. PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP.

    1. Phân loại theo nhiệm vụ.

    – Theo hình thức này, trạm biến áp chia thành hai loại: trạm biến áp trung gian và trạm biến áp phân xưởng.

    + Trạm biến áp trung gian: có nhiệm vụ nhận điện lưới từ lưới điện với điện áp 110/220kv biến đổi thành các cấp điện áp 6kv; 10kv; 22kv.

    + Trạm biến áp phân xưởng nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi xuống các cấp điện áp thích hợp để đáp ứng cho các cấp phụ tải của phân xưởng.

    Phía sơ cấp có thể từ 10kv đến 35kv va sơ cấp là 380/220v.

    2. Phân loại theo hình thức và cấu trúc.

    Có thể chia thành ba loại trạm biến áp:

    – Trạm biến áp ngoài trời: các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến áp, thanh góp đều đặt ngoài trời. Riêng phần phân phối điện áp thấp phải đặt trong nhà. Trạm biến áp ngoài trời có kinh phí xây dựng thấp , thích hợp cho các trạm biến áp trung gian có công suất lớn.

    – Trạm biến áp trong nhà: tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà. Loại này thường gặp ở các trạm biến áp phân xưởng và trạm biến áp khu vực.

    – Trạm biến áp ngầm: các thiết bị điện được đặt trong một trạm ngầm. Chi phí xây dựng lớn và khó khăn trong vận hành và bảo quản.

    III. CHỌN VỊ TRÍ – SỐ LƯỢNG  VÀ CÔNG SUẤT TRẠM BIẾN ÁP VÀ MÁY BIẾN ÁP.

    1. Những yêu cầu cơ bản lựa chọn vị trí trạm biến áp,

    – An toàn và liên tục cung cấp điện.

    – Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.

    – Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng.

    – Phòng ngừa cháy nổ, chống bụi bặm tốt,

    – Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành thấp.

    – Vị trí của trạm biến áp trung gian nên đặt gần trung tâm phụ tải. Tuy nhiên, cần chú ý đường dây dẫn đến trạm thường có cấp điện áp 110/220kv.

    – Vị trí của trạm biến áp phân xưởng có thể ở bên ngoài, liền kề hoặc bên trong phân xưởng.

    1. Xác định dung lượng trạm biến áp và máy biến áp.

    -Dung lượng của máy biến áp trong trạm biến áp nên đồng nhất và chú ý đến sự phát triển phụ tải sau này. Nếu trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại 1 thì nên dùng hai máy biến áp.

    – Việc chọn dung lượng máy biến áp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, mật độ phụ tải, loại hộ tiêu thụ, khả năng phát triển phụ tải sau này,…

    3. Các phương pháp chọn công suất máy biến áp.

    1. a) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải. D(KVA/m2)

    – Dung lượng máy biến áp được tính theo công thức sau:

    d = P/(Fcos)

    Trong đó:  P = Knc∑ Pn

    + F: diện tích khu vực tập trung phụ tải(m2)

    + ∑Pđ: tổng công suất đặc (kw)

    + Knc: hệ số nhu cầu

    + Cos : hệ số công suất trên thanh cái của trạm

    Bảng xác định dung lượng cực đại của trạm theo D

    Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm một máy biến áp kVA Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm hai máy biến áp kVA
    0.004 180 0.004 2×100
    0.010 240 0.022 2×180
    0.023 310 0.052 2×240
    0.061 420 0.125 2×320
    0.121 560 0.282 2×420
    0.292 780 0.670 2×560
    0.695 1000 1.610 2×750
    1. b) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải và chi phí vận hành hàng năm.
    Phí tổn di năng trong một năm của 1 kw thiết bị (kw-năm) Công suất của máy biến áp (kVA)
    400 600 800 1000
    Mật độ phụ tải (kVA/m2)
    0.006 0.009 0.013 180
    0.012 0.012 0.032 240
    0.018 0.036 0.051 0.075 320
    0.036 0.068 0.118 0.170 420
    0.038 0.162 0.276 0.400 560
    0.205 0.390 0.670 0.970 750
    1. c) Xác định dung lượng máy biến áp theo khả năng quá tải cho phép.

    – Sau khi xác định được phụ tải tính toán phía điện áp thấp của máy biến áp phân xưởng, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này và tính đồng thời của phụ tải để tính toán dung lượng máy biến áp.

    – Nhưng vì máy biến áp vận hành với điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn khi chế tạo máy biến áp vì vậy phải hiệu chỉnh lại dung lượng máy biến áp.

    Máy biến áp được thiết kế chế tạo với tuổi thọ từ 17 đến 20 năm, vận hành trong điều kiện lớp dầu phía trên nóng không quá 90 oC. Khi nhiệt độ tăng quá 8oC thì tuổi thọ máy giảm đi 50%.

    – Nhiệt độ trung bình lúc vận hành khoảng 70-80 oC. Nhiệt độ phát nóng cục bộ cho phép lớn hơn nhiệt độ trung bình là 15 oC. Tất cả máy biến áp làm việc ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm lớn hơn 5 độ C thì đều phải hiệu chỉnh lại theo biểu thức:

    S’= Sđm (1-( Øtb-5))/100

    Trong đó:

    S’: dung lượng hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình (kVA)

    Sđm: dung lượng định mức trên biển máy

    Øtb: nhiệt độ trung bình hàng năm của môi trường đặt máy

    Khi nhiệt độ môi trường  đặt máy có nhiệt độ cực đại hơn 35 độ C thì ta phải hiệu chỉnh thêm một lần nữa:

    S’=Sđm (1-( ›tb-5)/100)(1-(Øcđ-35)/100)

    Trong đó:

    Øcđ: nhiệt độ cực đại của môi trường đặt máy

    Do phụ tải mùa hè và mùa đông khác nhau nên máy biến áp lại có khả năng quá tải, vì vậy người ta đưa ra hai quy tắc quá tải cho phép

    * Quy tắc quá tải 3%

    Nếu phụ tải vận hành thấp hơn phụ tải đinh mức 10% thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải 3%. Quy tắc này chỉ áp dụng khi nhiệt độ không khí xung quang không quá 35oC.

    Biểu thức xác định mức quá tải cho phép 3%:

    M%= 3.(100-k).10%

    Trong đó:

    k là hệ số điền kín phụ tải

    k=∑It/24Icd

    * Quy tắc quá tải 1%

    Trong các tháng 6, 7, 8 của mùa hè mà phụ tải trung bình cực đại hàng năm nhỏ hơn công suất định mức thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải với tỉ lệ tương ứng nhưng mức quá tải tối đa không vượt quá15%/

    Kết hợp hai quy tắc với máy biến áp đặt ngoài trời không cho phép quá tải lớn hơn 30%.

    Với máy biến áp đặt trong nhà không cho phép quá tải lớn hơn 20%.

    Trong trạng thái sự cố mạng điện thì máy biến áp được quá tải đến 140%.

    1. d) Xác dịnh dung lượng máy biến áp với phụ tải không cân bằng.

    Trong một số xí nghiệp có nhiều phụ tải một pha thì máy biến áp sẽ làm việc với phụ tải không cân bằng giữa các pha. Trong trường hợp này chúng ta không chọn dung lượng máy biến áp theo pha có phụ tải lớn nhất mà chọn theo một phụ tải nhỏ hơn để máy biến áp vận hành quá tải trong phạm vi cho phép.

    1. e) Xác định dung lượng tối ưu của máy biến áp phân xưởng.

    Điều kiện chọn máy biến áp:

    SB >= Spt là điều kiện phát nóng.

    Đối với phụ tải Spt cho trước thì có nhiều máy biến áp có dung lượng khác nhau thỏa mãn điều kiện phát nóng trên.

    Vì vậy cần xét thêm điều kiện vận hành kinh tế , đảm bảo cho tổn thất trong máy biến áp là nhỏ nhất

    SB >= Spt    và   rAB š min

     

    rAB= rP’ot + rP’Nt(Spt / Sđm ) (Spt / Sđm ) r

    Trong đó:

    rP’o: tổn thất công suất tác dụng không tải (kw)

    rP’N :  tổn thất công suất tác dung ngắn mạch (kw)

    t : thời gian vận hành máy biến áp    (8760h)

    r: thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)

    IV. SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA TRẠM BIẾN ÁP

     

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp có ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề an toàn cung cấp điện liên tục cho nhà máy, góp phần nâng cao chất lượng điện năng.

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    + Đảm bảo liên tục cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.

    + Sơ đồ nối dây phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lý sự cố.

    + An toàn lúc vận hành và sửa chữa.

    + Chú ý tới yêu cầu phát triển.

    + Hợp lý về kinh tế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

    V. VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP

    1. Khái niệm

    Khi thiết kế trạm biến áp và các thiết bị phân phối trong trạm ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật còn chú ý tới vấn đề an toàn và thuận lợi trong vận hành.

    Thiết kế và vận hành có quan hệ mật thiết với nhau, thực triễn vận hành sẽ giúp ta có những kinh nghiệm đề thiết kế,ngược lại vận hành là bước thử nghiệm lại xem thiết kế có tốt hay không.

    Muốn vận hành tốt phải nắm vững tinh thần của bản thiết kế.Phải căn cứ vào các qui trình qui phạm để đề ra các qui định cụ thể trong vạn hành.

    2. Nguyên tắc vận hành

    – Khi bắt đầu cung cấp điện

    + Đóng các cầu dao cách ly của dường dây vào trạm.

    + Đóng dao cách ly của thiết bị chống sét.

    + Đóng dao cách ly phân đoạn thanh cái cao áp và hạ áp.

    + Đóng máy cắt cao áp của đường dây vào trạm.

    + Đóng cầu dao sau đó đóng máy cắt của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt hạ áp của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt của cát đường dây về các phân xưởng.

    – Khi ngừng cung cấp điện

    + Cắt máy cắt của các đường dây về các phân xưởng.

    + Cắt máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly của đường dây vào trạm.

    – Đóng máy biến áp vào vận hành.

    + Đóng máy cắt sau đó đóng cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp đưa vào vận hành.

    + Đóng máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    – Kiểm tra định kỳ

    + Kiểm tra màu sắc của dầu cách điện và kiểm tra độ cao của mức dầu.

    + Kiểm tra sứ đỡ thanh góp.

    + Kiểm tra chiếu sáng.

    + Kiểm tra phương tiện phòng cháy chữa cháy và bảo hộ lao động.

     

     

                  CHƯƠNG V TÍNH TOÁN VỀ ĐIỆN

           I Tính tổn thất công suất đường dây

              1 Tính tổn thất công suất đừơng huỳnh thúc kháng 15kVA

    Sđm  =11.73KVA   , l= 10m = 0.01Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.01 +J 0.336*0.01

    = 0.0054 + J0.00336

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0054*10-3  / 15² =  0.0000033KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.00336*10-3  / 15² = 0.000002KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000033 + J0.000002

              2 Tính tổn thất công suất đường hàm nghi 22KVA

    Sđm  =11.73KVA   , l=120m = 0.12Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.12 +J 0.336*0.12

    = 0.0648 + J0.04032

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0648*10-3  / 22² =  0.0000184KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.04032*10-3  / 22² = 0.00001146KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000184 + J0.00001146

     

     II Tính tổn thất điên áp trên đường dây

    1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Chon dây dẫn M- 35 có      r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω    ,

    l = 10m = 0,01km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.01/15  +  6.9677*0.336*0.01/15 = 0.0241kv

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Chon dây dẫn A- 95 có  ,   r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω

    l = 120m = 0,12km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.12/22+  6.9677*0.336*0.12/22 = 0.1978kv

    III Tính tổn thất điện năng trên đường dây

     

                1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Có l = 10m = 0.01km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,       x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.01 = 0.0054Ω

              `

           Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

     Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0054*10-3/15²                                                                                                                                                                  

    0.0000033kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000033*2405.285 = 0.00793kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.00793*10³ = 7.93(đ)

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Có l = 120m = 0.12km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,                                         x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.12 = 0.0648Ω

              `

          Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

        Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0648*10-3/22²                                                                                                                                                                   

    0.0000184kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000184*2405.285 = 0.04425kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.04425*10³ = 44.25(đ)

     

    ChươngVI. LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

    A. KHÁI NIỆM

    – Hệ thống điện bao gồm các thiết bị điện (phần tử) được mắc với nhau theo một nguyên tắc chặt chẽ tạo nên một cơ cấu đồng bộ  và hoàn chỉnh. Mỗi thiết bị điện cần được lựa chọn đúng để thực hiện tốt chức năng trong sơ đồ cấp điện và làm cho hệ thống cung cấp điện vận hành đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và an toàn.

    – Lựa chọn các phần tử trong hệ thống cung cấp điện là lựa chọn các thiết bị như: khí cụ điện, sứ cách điện, dây dẫn và các bộ phận dẫn điện khác.

    –  Trong điều kiện vận hành, chúng ta có thể lựa chọn theo một trong ba trường hợp sau:

    I. Chế độ làm việc lâu dài.

    Các khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòng điện định mức.

    II. Chế độ quá tải.

    Dòng điện qua các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác lớn hơn so với dòng điện định mức.

    Sự làm việc tin cậy của các thiết bị dựa trên những quy định về giá trị điện áp và dòng điện và thời gian giới hạn cho phép.

    Đối với một số thiết bị có thể cho phép quá tải đến 140% so với giá trị điện áp định mức và dòng điện định mức.

    III. Chế độ ngắn mạch.

    Trong trường hợp ngắn mạch, các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác vẫn đảm bảo sự làm việc tin cậy nếu trong quá trình lựa chọn chúng có các thông số theo đúng điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt.

    Khi xảy ra ngắn mạch, để hạn chế tác hại của nó thì cần phải nhanh chóng cắt bỏ bộ phận hư hỏng ra khỏi mạng điện.  

    B. Những điều kiện chung để lựa chọn thiết bị.

       I. Chọn khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện theo điều kiện làm việc lâu dài.

    1. 1. Chọn theo điện áp định mức.

    – Điện áp của khí cụ điện được ghi trên nhãn máy phù hợp với độ cách điện của nó.

    – Mặt khác, các khí cụ điện được thiết kế, chế tạo có dự trữ độ bền về điện nên cho phép chúng ta làm việc lâu dài không hạn chế với điện áp cao hơn điện áp định mức của khí cụ điện từ 10% đến 15% gọi là điện áp cực đại,

    – Điều kiện lựa chọn khí cụ điện:

    Uđm KCĐ ≥ Uđm M

    Trong đó:

    Uđm KCĐ: điện áp định mức của khí cụ điện.

    Uđm M: điện áp định mức của mạng điện.

    1. Chọn theo dòng định mức.

    – Dòng định mức của khí cụ điện là dòng điện đi qua khí cụ điện trong thời gian không hạn chế với nhiệt độ môi trường xung quanh là định mức.

    – Khi đó, nhiệt độ đốt nóng các bộ phận của khí cụ điện không vượt quá trị số cho phép lâu dài.

    – Chọn khí cụ điện theo điều kiện dòng điện dòng điện định mức sẽ bảo đảm cho các bộ phận của khí cụ điện không bị đốt nóng gây nguy hiểm trong tình trạng làm việc lâu dài định mức.

    Điều kiện:

    I lv max ≤ Iđm KCĐ

    – Dòng điện làm việc cực đại của các mạch được tính như sau:

    + Đường dây làm việc song song: tính khi cắt bớt một dây.

    + Mạch máy biến áp: tính khả năng quá tải của nó (140%).

    + Đường dây cáp không có dự trữ: tính khả năng quá tải của nó.

    + Thanh góp nhà máy điện , trạm biến áp, các thanh dẫn phân đoạn và mạch nối khí cụ điện: tính trong điều kiện vận hành là xấu nhất.

    + Máy phát điện: tính bằng 105% dòng điện định mức.

    Các khí cụ điện được chế tạo với nhiệt độ định mức của môi trường là 35 độ C. Nếu nhiệt độ môi trường xung quanh là ›xq thì phải hiệu chỉnh dòng điện cho phép.

    Icp = Iđm kcđ *√өcp – өxq  /өcp +  өxq

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng cao áp.
    2. Lựa chọn máy cắt điện điện áp cao hơn 1000V.

    – Máy cắt là một thiết bị đóng cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch.

    – Điều kiện:

    Điện áp định mức:                                              UđmMC ≥ Uđm

    Dòng điện định mức:                           IđmMC  ≥ ICB

    Dòng cắt điện định mức:                      Iđmcắt  ≥ IN

    Công suất cắt định mức:                                    Sđmcắt   ≥ SN

    Dòng điện ngắn mạch xung kích                       Iđm     ≥ Ixk

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp
    2. Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn-dây cáp theo điều kiện phát nóng.

    Imax ≤ k. Icp

    Imax: dòng dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn.

    Icp: dòng điện cho phép ứng với dây dẫn.

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép.

    -Xác dịnh tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi.

    ΔU = ΔU’  + ΔU”

    Cho X0 tính được ΔU”

    ΔU” = X0*∑Qm * lm / Uđm hay ΔU” = X0*∑qm * im / Uđm

    Mà      ΔU’ = ΔUcp  –  ΔU”

    Pm = √3*Im *Um*cosφm

    ΔU’ = ΔU’0a  + ΔU’ab

    = √3*I1 *U1*cosφ1 / γF1 + √3*I2 *U2*cosφ2 / γF2

    Theo định nghĩa mật độ dòng điện :  J  = I /F

    Theo điều kiện mật độ dòng điện   :  J = I1 / F1 = I2/ F2

    Do đó : ΔU’ = √3*(п1*cosφ1 + п2*cosφ2)/ γ

    J = γ* ΔU’ / √3*( I1* cosφ1 + I2* cosφ2 )

    Từ đó xác định tiết diện dây dẫn : F1 = I1 / J , F2 = I2 / J

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng hạ áp.
    2. Lựa chọn CB

    CB là khí cụ điện dùng để tự động ngắt mạch để bảo vệ ngắn mạch, quá tải, sụt áp.

    CB phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

    Chế độ làm việc định mức là chế độ làm việc lâu dài.

    CB ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn.

    Thời gian ngắt bé

    Chọn CB theo các điều kiện sau:

    Điều kiện điện áp                         Uđm cb  ≥  U đm M

    Điều kiện dòng điện                     I đm cb   ≥   I cb

    Khả năng cắt của CB                    ixk cb      ≥    ixk

    Trong đó : ixk  = kxk * IN

    Kxk = 1.3

    IN = 400 / √3* √r²∑ + x²∑

    II.Lựa chọn cầu chì

    Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch

    Cầu chì phải có các tính chất sau:

    Đặc tính Ampe-giây phải thấp hơn đặc tính tải

    Làm việc có chọn lọc.

    Làm việc ổn định.

    Có khả năng ngắt dòng ngắn mạch lớn.

    Tránh đươc tác động mở máy của động cơ

    Điện áp định mức,kv                     Uđm cc  ≥  U đmm

    Dòng điện,A                                   I đm cc   ≥   I cb

    Công suất cắt định mức,MVA        S đm cc  ≥   S”

    Dòng điện cắt định mức,KA         I đm cắt   ≥   I”

          III. Lựa chọn cầu dao

    Cầu dao là khí cụ điện đóng ngắt mạch điện hạ áp

    Điều kiện lựa chọn cầu dao:

    Điều kiện điện áp                  Uđm CD  ≥  Uđm M

    Điều kiện dòng điện  Iđm CD  ≥  Ilàm việc max

           IV.Lựa chọn công tắc tơ

    Công tắc tơ là khí cụ điện đóng ngắt các phụ tải có công suất lớn, có khả dập hồ quang.

    Điều kiện lựa chọn công tắc tơ:

    Điều kiện điện áp                       Uđm  CTT  ≥  Ulàm việc

    Điều kiện dòng điện                   Iđm  CTT  ≥  Ilàm việc

        VII  PHẦN TÍNH TOÁN LỰA CHON KHÍ CỤ ĐIỆN

    1CHỌN CÁP CAO ÁP CHO NHÀ E

    + Phía 22KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*22*0.77 = 2.14A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.14*0.95 =  2.033A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  2.033/3.1 =  0.655 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    + Phía 15KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*15*0.77 = 2.77A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.77*0.95 =  2.6315A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =   2.6315 / 3.1 =  0.8488 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    2 CHỌN DÂY DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP VAO NHÀ E

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  28254 / √3*380*0.77 =  55.75A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  55.75*0.95 =  52.9625A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  52.9625/3.1 =  17.08 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 22mm²

    3 Chọn dây dẫn cho từng thiết bị

    Áp dụng công thức :       Ilv   ≥  Ilvmax  / K1*K2*K3

    Trong đó : K1  là hệ số điều chỉnh nhiệt độ theo môi trường chọn K1 = 0.84

    K2  là hệ số điều chỉnh thei số cáp gần nhau chọn K2 = 0.96

    K3  là hệ số điều chỉnh theo ảnh hưởng của đất chọn K3= 1

    Ilvmax =  Iđm * Kt  với  Kt  = 0.95 là hệ số điều chỉnh khi đặt thanh dẫn nằm ngang

    STT THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG Iđm (A) Ilvmax

    A

    ICP

    A

    KÍ HIỆU DÂY TIẾT DIỆN (mm²)
      1 Máy lạnh     7 1.424 1.353 1.678 VCm 2 x 0.5
      2 Máy tính   16 0.976 0.927 1.15 VCm 2 x 0.5
      3 Máy in     3 3.02 1.0086 1.25 VCm 2 x 0.5
      4 Máy n nóng     1 1.114 1.058 1.31 VCm 2 x 0.5
      5 Máy photo     1 2.681 2.54 3.324 VCm 2 x 0.75
      6 ổ cắm 32 0.67 0.636 0.789 VCm 2 x 0.5
      7 Quạt trần     8 0.909 0.86 1.07 VCm 2 x 0.5
      8 Đèn đơn   14 0.303 0.2878 0.357 VCm 2 x 0.5
      9 Đèn đôi   14 0.586 0.557 0.69 VCm 2 x 0.5
    10 TỔNG 9.2274 11.618

    4 CHỌN CÔNG TẮC ĐÈN LẦU 1 NHÀ E

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.6*0.8  = 1.51A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.51A

    Chọn Iđm = 1.51*3 = 4.53A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    +  Phòng vệ sinh

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    +    Hành lang

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  240 / 220*0.6*0.8  = 2.27A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.27A

    Chọn Iđm = 2.27*3 = 6.81A    vậy ta chọn công tắc 7A

    + Cầu thang

    Cầu thang1   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    Cầu thang2   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    5 Chọn công tắc quạt

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    6 Chọn CB cho lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Chọn CB 10A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng đào tạo

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Chọn CB 20A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Chọn CB 16A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I  = Pđ / √3* U*cosφ =  2950  / √3*380*0.75 = 5.97A

    Chọn CB  6A

    7 Chọn cầu chì lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  210 / 220*0.8 = 1.2A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.2 + 9.78 =  11 A    Chọn cầu chì 16A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3*U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng đào tạo

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  17.32  =  20.62A  chọn cầu chì 25A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ = 5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  10.75A = 14.05A     chọn cầu chì 16

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ

    = 2950 / √3*380*0.75 = 5.97A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 5.97 =  7.61A         chọn cầu chì 10

    +  Phòng vệ sinh

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  80 / 220*0.8 =  0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    +    Hành lang

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  240 / 220*0.8 =  1.3 A

    Chọn cầu chì 6A

    + Cầu thang

    Cầu thang1: Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    Cầu thang2 : Chiếu sáng :   Ics = Pđ / U*cosφ

    = 80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

              CHƯƠNG VII. NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT

    A. LÝ THYUYẾT

    I. Khái niệm

    1. Hệ số công suất tức thời.

    – Là hệ số công suất tại một thời điểm nào đó mà đo được nhờ công cụ đo cos hoặc nhờ các đại lượng đo khác.

    cos=

    1. Hệ số công suất trung bình.

    – Là hệ số cos trung bình trong một khoang thời gian nào đó, như: một tháng, một năm, nhiều năm.

    costb=cos arctg

    1. . Hệ số công suất tự nhiên.

    – Là hệ số cos trung bình cho cả na,8 khi không có thiết bị bù. Được dùng làm căn cứ để tính toán nâng cao hệ số công suất và bù công suất phản kháng.

    II. Các biện pháp nâng cao hệ số công suất tự nhiên.

    1. Thay thế động cơ không đồng bộ làm việc non tải bằng động cơ có công suất nhỏ.

    Khi động cơ không đồng bộ làm việc tiêu thụ lượng công suất phản kháng bằng:

    Q = Q0 + ( Qđm – Q0 )* k2pt

    Trong đó:

    Q0: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc non tải.

    Qđm: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc định mức

    kpt: hệ số phụ tải

    Thường thì công suất Q0 = (60 – 70) % Qđm

    Hệ số công suất được tính theo công thức:

    1. Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải.

    Công suất phản kháng mà động cơ không đồng bộ tiêu thụ được tính theo công thức:

    Trong đó:

    k: hằng số

    : hệ số dẫn từ.

    V: thể tích mạch từ.

    Do đó, nếu ta giảm U thì Q giảm đi rõ rệt làm cho cos giảm.

    Trong thực tế, người ta còn dùng các phương pháp khác để giảm điện áp khi động cơ làm việc non tải như:

    – Đổi nối dây quấn stato từ

    – Thay đổi cách đấu dây.

    – Giảm điện áp bằng máy biến áp.

    Ngoài ra người ta còn dùng các phương pháp khác để nâng cao hệ số công suất:

    – Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp ký nhất.

    – Hạn chế động cơ chạy không tải.

    – Dùng động cơ đồng bộ thay thế động cơ không đồng bộ.

    – Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ.

    – Thay thế những máy biến áp làm việc non tải bằng những máy biến áp có dung lượng bé hơn.

    III. Ý nghĩa.

    – Hệ số cos là một chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp sử dụng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không.

    – Nâng cao hệ số công suất là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm điện năng.

    – Những thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng:

    + Động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 60 – 65%.

    + Máy biến áp tiêu thụ khoảng 20 – 25%.

    + Đường dây trên không tiêu thụ khoảng 10%.

    – Công suất phản kháng là công suất từ hóatrong các máy điện xoay chiều và nó không sinh ra công.

    Ta có:

    -Hệ số công suất cos nâng cao sẽ đưa đến những hiệu quả:

    + Giảm tổn thất công suất trong mạng điện.

    Tổn thất công suất:

    Khi giảm công suất phản kháng truyền tải trên đường dây giảm theo  giảm được công suất tác dụng

    + Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.

    Tổn thất điện áp:

    Khi giảm công suất phản kháng trên đường dâyI tăng lên tăng khả năng truyền tải của đường dây.

    III. Phương pháp bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất.

    1. Xác định dung lượng bù.

    Dung lượng bù được xác định theo công thức sau:

    Qbù = P( tg1– tg2 )     kVA

    Trong đó:

    P: phụ tải tính toán của hộ tiêu thụ điện   kW

    1: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos1 trước khi bù.

    2: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos2 muốn đạt được sau khi bù.

    (=0.91 ): hệ số xét tới khả năng nâng cao cos bằng những phương pháp không đòi hỏi thiết bị bù.

    Đối với hộ dùng điện thì dùng lượng bù có thể xác định theo quan điểm tối ưu sau:

    Do bù công suất phản kháng nên có thể tiết kiệm được một lưuợng công suất tác dụng:

    Pkt = kkt*Q – k*Q = Q*(kkt – k)

    Trong đó:

    k: suất tổn thất công suất tác dụng trong thiết bị bù

    Dung lượng bù tối ưu ứng với PktMax là:

    Qbù tối ưu = Q- * k

    Vậy ta có:

    Qbù tối ưu = Q

    1. Các phương pháp điều chỉnh dung lượng bù.

    – Điều chỉnh dung lượng bù theo nguyên tắc điện áp: nếu điện áp của mạng sụt xuống dưới định mức thì đóng thêm tụ vào và ngược lại. Phương pháp này nâng cao được hệ số công suất và ổn định điện áp cho mạng.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo nguyên tắc thời gian dựa vào sự biến đổi của tảitrong một ngày đêm mà đóng thêmhay cắt bớt tụ ra. Phương pháp này áp dụng khi đồ thị phụ tải tương đối ổn định và người vận hành phải nắm vững đồ thị đó.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo dòng điện phụ tải, được dùng trong trường hợp phụ tải biến đổi đột ngột. Khi dòng điện tăng thì đóng thêm tụ và ngược lại.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo hướng đi của công suất phản kháng, thường được dùng khi trạm biến áp ở cuối đường dây và xa nguồn. Nếu công suất phản kháng chạy từ nguồn đến phụ tải thì đóng them tụ vào và ngược lại.

    IV. Phân phối dung lượng bù.

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng hình tia.

    Trong mạng hình tia có n nhánh , tổng dung lượng công suất phản kháng là Q

     

    Q                 Qn

    Q1        Q2                       Qn       

    Qbù1     Qbù2           Qbù n

    Tổn thất công suất tác dụng do công suất phản kháng gây ra:

    = + + … +

    = f*(Qbù1 + Qbù2 + … + Qbù n

     

    Dung lượng bù tối ưu cho các nhánh:

    .   .    .    .    .    .    .    .

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng phân nhánh.

    Q Q   Q01   1               Q12     2        Q23        3          Q34       4

    Q1       r1          Q1   r2        Q3     r3        Q4    r4

     

    Dung lượng bù tại nhánh thứ n được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

    Qn: phụ tải phản kháng của nhánh thứ n.

    Q(n-1)n: phụ tải phản kháng chạy trên đường dây.

    Qbù n: dung lượng bù tại điểm n.

    Rtđ n: điện trở tương đương của mạng kể từ điểm n trở về sau.

    V. Vận hành tụ điện.

    1. Tụ điện.

    Tụ điện áp thấp thường được chế tạo thành tụ ba pha nối hình tam giác. Tụ điện cao áp thường được chế tạo thành tụ điện một pha và chúng được ghép thành hình tam giác. Thường thì có cầu chì bảo vệ riêng cho từng pha. Thiết bị dùng cắt cho nhóm tụ này có thể là máy cắt có kèm theo cầu chì

    1. Vận hành tụ điện.

    – Tụ phải dặt nơi cao ráo, ít bui, không dễ cháy nổ và không có khí ăn mòn.

    – Tụ điện áp cao phải được đặt trong phòng riêng và có biện pháp chống cháy nổ.

    – Điều kiện nhiệt độ: phải giữ cho nhiệt độ không khí xung quanh tụ không vượt quá 35oC.

    – Điều kiện điện áp: giữ áp trên cực của tụ điện không vượt quá 110% điện áp định mức.

    V Tính bù công suất cosφ cho nhà E

    Cho COSφ1 = 0,75 , COSφ2 =  0.93 , Ptt = 8.5183KVAr

    Bài làm

    COSφ1 = 0,75    suy ra     tg φ1   =  0.8819

    COSφ2 =  0.93   suy ra      tg φ2  =  0.3952

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =  8.5183 * (0.8819 – 0.3952) = 4.1458KVA

    Tính bù công suất cosφ cho lầu1 nha E

    + phòng tài chính kế toán

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 15 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.308kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1228 = 1.228KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/15  = 0.1333

    P0 = P1 /P= 1.228/5.038 = 0.2437kw  ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.8

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.8 * 15 = 12

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*5.038 = 1.1285kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.1285* (0.8819 – 0.3952)  =  0.5492kva

    + văn phòng đảng ủy công đoàn

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 750 = 0.750KW

    N1= 1 máy

    N0 = N1 /N =  1/10 = 0.1

    P0 = P1 /P= 0.75/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.61

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.61 * 10 =  6.1

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 6

    Với Nhq = 6

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.04

    Knc = Kmax * Ksd = 3.04 * 0.1 = 0.304

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.304*2.240 = 0.68kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.68* (0.8819 – 0.3952)  =  0.33kva

    + phòng đào tạo

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 8 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    N1= 1  máy

    P1=   750 = 0.750KW

    N0 = N1 /N =  1/8  = 0.125

    P0 = P1 /P= 0.750/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.62

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.62*8 = 4.96

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 5

    Với Nhq = 5

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.23

    Knc = Kmax * Ksd = 3.23 * 0.1 = 0.323

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.323*2.240 = 0.723kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =0.723* (0.8819 – 0.3952)  =  0.3518kva

    + phòng giáo dục đại cương

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 24 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 9.130 kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 3000 = 3KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/24  = 0.083

    P0 = P1 /P=  3 / 9.130 = 0.328 kw  ta chon P0 = 0.328

    Tra bảng Nhq*= 0.51

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.51 * 24 = 12.24

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*9.130 = 2.045kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 2.045* (0.8819 – 0.3952)  =  0.9953 kva

    + phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 19 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.886kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 3506 = 3.506KW

    N1= 7 máy

    N0 = N1 /N =  7/19  = 0.368

    P0 = P1 /P= 3.506/5.886 = 0.6kw  ta chon P0 = 0.6

    Tra bảng Nhq*= 0.7

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.7 * 19 = 13.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 14

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.1

    Knc = Kmax * Ksd = 2.1 * 0.1 = 0.21

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.21*5.886 = 1.236kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.236* (0.8819 – 0.3952)  =  0.6kva

    + phòng phó hiệu trưởng hành chính

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 3.240kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1750 = 1.750KW

    N1= 3 máy

    N0 = N1 /N =  3/10  = 0.3

    P0 = P1 /P= 1.750/3.240 = 0.54kw  ta chon P0 = 0.55

    Tra bảng Nhq*= 0.73

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.73*10 = 7.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 7

    Với Nhq = 7

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.88

    Knc = Kmax * Ksd = 2.88 * 0.1 = 0.288

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.288*3.240 = 0.933 kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.933* (0.8819 – 0.3952)  =  0.454kva

    Chương VIII. NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT

    I. Quá điện áp khí quyển và hiện tượng sét.

    1. Khái niệm về hiện tượng sét.

    – Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang điện tích trái dấu,

    – Truớc khi có sự phóng điện của sét, đã có sự phân chia và tích lũy rất mạnh điện tích trong các đám mây going do tác dụng của các luồng khí nóng thổi bốc lên và hơi nước trong các đám mây.

    – Phần dưới các đám mây thường mang điện tích âm. Các đám mây cùng với đất hình thành các tụ điện mây-đất. Cường độ điện trường của chúng tăng dần lên, khi cường độ điện trường đạt khoảng 28-30 kV/cm2 thì không khí bị ion hóa và bắt đầu dẫn điện.

    – Quá trình hình thành tia lửa điện có kèm theo tiếng nổ gọi là sấm.

    – Chiều dài trung bình của sét khoảng từ 3-5 km, phần lớn chiều dài của chúng phát triển trong các đám mây giông.

    2. Các giai đoạn của sét.

    Quá trình sét chia làm 4 giai đoạn:

    – Giai đoạn 1: phóng tia tiên đạo:

    + Từ những đám mây giông, xuất hiện một dãy sáng mờ kéo dài từng đợt gián đoạn phóng về phía mặt đất với vận tốc trung bình khoảng 105-106m/s.

    + Thời gian của tia tiên đạo mỗi đợt kéo dài khoảng 1s và dài them trung bình khoảng vài chục mét.

    + Thời gian tạm ngừng phát triển giữa hai đợt liên tiếp khoảng 30-90 s.

    Giai đoạn 2: tia tiên đạo đến gần mặt đất, hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt.

    Dưới tác dụng của điện trường tạo nên bởi điện tích của những đám mây giông và điện tích trong tia tiên đạo, hình thành sự tập trung điện tích trái dấu giữa mặt đất với phía dưới những đám mây giông.

    Giai đoạn 3: phóng điện ngược (phóng điện chủ yếu).

    Khi dòng tiên đạo phát triển đến mặt đất hay các vật dẫn điện nối đất, các điện tích dương của đất di chuyển có hướng từ đất theo dòng tiên đạo với tốc độ lớn (1,5.107-1,5.108m/s), chạy lên và trung hòa các điện tích âm của tia tiên đạo.

    Sự phóng điện chủ yếu được đặc trưng bởi dòng điện lớn qua chổ sét đánh gọi là dòng điện sét và sự lóc mãnh liệt của dòng phóng điện.

    Không khí trong dòng phóng điện được nung nóng đến nhiệt độ khoảng 10000oC và giãn nở rất nhanh tạo thành song âm thanh.

    Giai đoạn 4: phóng điện chủ yếu kết thúc.

    Kết thúc sự di chuyển của các điện tích từ những đám mây phóng điện và sự lóc sang dần dần biến mất.

    3. Tính chất chọn lọc của vị trí sét đánh trên bề mặt và ứng dụng của các tính chất đó.

    Ở giai đoạn 1, đường di của tia tiên đạo không phụ thuộc vào tình trạng của mặt dất và các vật thể ở trên mặt đất, nó gần như hướng thẳng về phía mặt đất.

    Khi tia tiên đạo còn cách mặt đất một khoảng  cách gọi là độ cao định hướng thì mới thấy rõ dần ảnh hưởng của sự tập trung điện tích ở mặt đất và các vật nhô khỏi mặt đất đối với hướng phát triển tiếp tục của tia tiên đạo.

    Tia tiên đạo phát triển theo hướng có cường độ điện trường lớn nhất nên vị trí sét đánh có tính chọn lọc.

    Trong kỹ thuật, người ta đã lợi dụng tính chọn lọc vị trí đánh của sét để bảo vệ chống sét cho các công trình bằng cách dùng kim thu sét hoặc dây thu sét bằng kim loại được nối đất, đặt cao hơn công trình cần bảo vệ nhằm thu hút sét đánh vào chúng mà không đánh vào công trình.

    4. Nguyên lý corona

    Nguyên lý coro na là hiện tượng dây dẫn bằng kim loại nhọn được nối đất đặt trong khu vực có điện trường mạnh sẽ có hiện tượng các điện rich bị bức ra ngoài không gian từ điểm nhọn của dây dẫn kim loại được nối đất. Trong quá trình tích lũy các điện tích có sự phân cực khác nhau, cường độ điện trường luôn được gia tăng hình thành xung quanh đám mây. Khi Gradient điện thế ở một điểm bất kỳ dạt tới giá trị tới hạn về tính chất cách điện của không khí (với áp lực khí quyển khoảng 3.103V/m2), ở đó xảy ra sự đánh xuyên hay sét tiên đạo.

    II. Nối đất chống sét.

    1. Khái niệm.

    Nối dất có 3 chức năng: nối đất làm việc, nối đất chống sét, nối đất an toàn.

    Trang bị nối đất bao gồm các điện cực và dây dẫn nối đất. Dây nối đất dùng để nối liền các bộ phận được nối đất với các điện cực.

    Trong nối đất bảo vệ thì điện áp trên vỏ thiết bị so với đất:

    Uđ = Iđ.Rđ

    Trong đó:

    Iđ: dòng điện ngắn mạch một pha chạm đất.

                                    Rđ: điện trở nối đất.

    Khi người chạm thiết bị có điện áp, dòng điện nhạy chạy qua người được xác định:

    Vì điện trở của người coi như mắc song song với điện trở nối đất, nên dòng điện chạy trong đất:

    Iđ = Iđ + Ing

    Nếu thực hiện nối đất sao choRđ = Rng thì Ing = Iđ, ta có thể coi Iđ = Iđ

    Như vậy, khi thực hiện tốt nối đất, điện trở nối đất đủ nhỏ để có thể đảm bảo dòng điện chạy qua người nhỏ và không gây nguy hiểm đến tính mạng,

    Khi có trang bị nối đất, dòng điện ngắn mạch theo đường dây dẫn nối đất xuống các điện cực và chạy tản vào trong đất.

    Mặt đất tại chỗ đặt điện cực có điện thế lớn nhất, càng xa điện cực điện thế giảm dần và bằng 0 khi ở xa điện cực từ 15-20m.

    Nếu bỏ qua điện trở của dây nối đất, thì điện trở nối đất dược xác định:

    Trong đó:

    Uđ: điện áp của trang bị nối đất đối với đất.

    Điện áp tiếp xúc được xác định:

    : điện thế lớn nhất tại điểm đặt cực nối đất.

    : điện áp trên mặt đất tại vị trí người đứng.

    Điện áp bước được xác định:

    Điện áp bước và điện áp tiếp xúc phải nằm trong giới hạn cho phép. Để thõa mãn điều này, người ta tiến hành bố trí lưới nối đất để tạo sự cân bằng thế và tản nhanh dòng điện vào đất.

    2. Tính toán trang bị nối đất.

    1. a) Cách thực hiện nối đất.

    Nối đất có 2 loại: nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo,

    – Nối đất tự nhiên là sử dụng các ống nướchay các ống bằng kim loại khác đặt trong đất, các kết cấu kim loại hoặc công trình nhà xưởng có nối đất.

    – Nối đất nhân tạo thường được thực hiện bằng cọc thép, ống thép, thanh thép dẹp chon sâu xuống đất sao cho đầu trên của chúng cách mặt đất từ 0,5 – 0,7m.

    – Đối với lưới trên 1000V có dòng chạm đất bé yêu cầu:

    + Khi dùng trang bị nối đất chungcho cả điện áp trên và dưới 1000V:

    Rđ

    + Khi dung riêng trang bị nối đất cho các thiết bị có điện áp trên 1000V:

    Rđ

    Trong đó:

    125 và 250: điện áp lớn nhất cho phép của trang bị nối đất.

    Iđ : dòng điện chạm đất một pha.

    Đối với mạng điện áp dưới 1000V, điện trở nối đất trong tại mỗi thời điểm không được lớn hơn 4

    Nối đất lặp lại của dâytrung tính trong mạng 380/220V phải có điện trở không quá 10.

    Điện trở của hệ thống nối đất chống sét không vượt quá 30.

    Điện trở suất của đất phụ thuộc vào thành phần, mật độ, độ ẩm và nhiệt độ của đất:

    Cát                              7.104                .cm

    Cát lẫn đất                   3.104                .cm

    Đất sét                         1.104                .cm

    Đất vườn, ruộng         0,4.104             .cm

    Đất bùn                       0,2.104             .cm

    Không sử dụng nối đất an toàn chung với hệ thống nối đất chống sét.

    III Tính chống sét cho nhà E và trạm biến áp

                  1 Tính chống sét cho nhà E

    Nhà E có chiều dài la 42m , chiều rộng là 9,6m , hx  = 13m , ha = 8m ,

    h = hx  +   ha = 13 + 8 = 21m , do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 8 *1.6 / 1+13/21 = 7.9m

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  * ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 7.9 * 7 *8 – 10 / 14*8 – 10 = 17.25m

    Suy ra bx   =  8.625m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 21  – 10/7*1 = 19.57m

    Với r x = 7.9m , và bề rộng của phân xưởng là 9,6m và chiều dài là 42m ta chỉ cần chọn 5 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của phân xưởng

    2 Tính chống sét cho trạm biến áp

    Tram biến áp nhà có chiều cao là hx  = 5m,rộng 5m, dài 5m,chon ha = 5m

    H = hx  +  ha = 5 + 5 = 10m, do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 5 *1.6 / 1+5/10  = 5.333mm

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  *7 ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 5.333 * 7 *5 – 9 / 14*5-9 = 12.092m

    Suy ra bx   =  6.046m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 10 – 9/7*1 = 8.714m

    Với r x = 5.333m , và bề rộng của trạm biến áp là 5m và chiều dài là 5m ta chỉ cần chọn 1 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của trạm biến áp.

    II Tính nối đất cho nhà E và trạm biến áp

        1 Tính nối đất cho nhà E

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 20 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 20 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.68,   ŋt = 0.56

    Điện trở khuếch tán của 20 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/20*0.68  = 3.409Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.56 = 29.922Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 3.409*29.922 /3.409+ 29.922 = 3.0603Ω

    2 Tính nối đất trạm biến áp

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 4 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 4 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.83,   ŋt = 0.87

    Điện trở khuếch tán của 4 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/4*0.83  = 13.965Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.87 = 19.26Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 13.965*19.26 /13.965+ 19.26 = 8.0952Ω

    Chương IX. KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    I. Khái niệm.

    – Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quang trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản suất công nghiệp. Nếu thiếu ánh sáng sẽ gây hại cho mắt, hại sức khỏe, làm giảm năng suất lao động, … Đặc biệt có những công việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không thật (không giống ánh sáng ban ngày) như bộ phận kiểm tra chất lượng máy, bộ phận pha chế hóa chất, bộ phận nhuộm màu, …

    – Có nhiều cách phân loại các hình thức chiếu sáng:

    + Căn cứ vào đối tượng: chiếu sáng dân dụng (nhà ở, khách sạn, trường học, …) và chiếu sáng công nghiệp (nhà xưởng, kho, …)

    + Căn cứ vào mục đích chiếu sáng: chiếu sáng chung (phòng khách, hội trường, nhà hàng, phân xưởng, …); chiếu sáng cục bộ (bàn làm việc, chi tiết cần gia công, …); chiếu sáng sự cố (lối thoát hiểm ở khu vực đông người).

    + chiếu sáng trong nhà, chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ, …

    – Mọi hình thức chiếu sáng có yêu cầu riêng, đặc điểm riêng, nên cách sử dụng đèn và phương pháp tính toán cũng khác nhau.

    II. Các đại lượng cơ bản của chiếu sáng.

    1. Quang thông (): là công suất phát sáng, được đánh giá bằng cảm giácvới mắt thường của người có thể hấp thụ được lượng bức xạ.

    Đơn vị quang thông là lumen (lm), là quang thông do một nguồn sáng, điểm có cường độ 1cađêla (cd) phát điều trong một góc khối 1 steradian (sr).

    1. Cường độ sáng (I): là mật độ phân bố không gian

    Đơn vị đo cường độ ánh áng: canđêla (cd)

    Cường độ sáng của một số nguồn sáng:

    Ngọn nến                                                        0,8cd   (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 40w/220v                                    35cd    (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v                                  400cd  (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v có bộ phản xạ           1.500cd (ở giữa chum tia)

    Đèn iot kim loại 2kW                                      14.800cd (theo mọi hướng)

    Đèn iot kim loại 2kW có bộ phản xạ              250.000cd (ở giữa chum tia)

    3.Độ chói (B hoặc L): là mật độ phân bố cường độ sáng trên bề mặt theo một phương cho trước.

    Đơn vị đo độ chói: cd/m2 là độ chói của một mặt phẳng có diện tích là 1m2 có cường độ sáng là 1cd theo phương thẳng góc với nguồn sáng.

    1. Độ rọi (E) là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt được chiếu sáng

    Đơn vị đo độ rọi: nx là độ rọi khi quang thông phân bố đồng đều 1lm chiếu sáng vuông góc lên một mặt phẳng diện tích 1m2.

    Như vậy:

    1. Độ trưng (M): là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt do một mặt khác phát ra,

    Đơn vị độ trưng 1m/m2 là độ trưng của một nguồn hình cầu có diện tích mặt ngoài 1m2 phát ra quang thông cầu 1lm phân bố điều theo mọi phương

    1. Tiện nghi nhìn.

    Một số đặc điểm sinh lý của sự nhìn:

    – Khả năng phân biệt của mắt người: được xác định bằng góc (đo bằng phút) mà mắt người có thể phân biệt được 2 điểm hoặc 2 vạch gần nhau

    – Độ tương phản: định nghĩa độ tương phản:

    L0, Lf: độ chói của vật nhìn và nền đặt vật

    Mắt người chỉ có thể phân biệt được ở mức chiếu sáng vừa đủ  nếu c 0,01

    IIITính toán chiếu sáng cho lầu 1 nhà E

    1 Tính chiếu sáng chung

    Chiều dài của nhà E lầu1 là  a = 42m,chiều rộng là b = 9.6m,chiếu cao là h = 3m,diện  tích  s = 403.2m

    Màu sơn trần nhà màu trắng vậy hệ số phản xạ Ptrần = 0.75, hệ số phản xạ của tường nhà

    Ptường = 0.45(xanh sáng), sàn nhà bằng ghạch hệ số phản xạ Plv = 0.2(hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Đối với nhà E lầu 1là văn phòng  làm viêcChọn độ rọi theo yêu cầu Etc = 200(lx) (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bong đèn trắng trắng universelloại  Tm = 4000k, Ra = 76 , Pđ = 36w , Φđ = 2500(lm)

    (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bộ đèn profil paralume laque .cấp E co hiêu suất là 118 , Ldocmax = 1.4htt = 3.08 ,

    Ldocngang = 2htt = 4.4 (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Phân bố các đèn cách trần h΄ = 0m,bề mặt làm việc 0.8m,chiều cao đèn treo so với bề mặt làm việc htt = 2.2m,

    Chỉ số địa điểm K = a.b/htt*(a+b) = 3.55 chọn k = 4

    Tính hệ số bù D = 1/δ1*δ2 = 1/1.25*0.5 = 1.6

    J  =  h΄ / h΄ + htt  =  0

    Hệ số sử dụng u = 0.59 * 1  =  0.59

    Quang thông tổng     Φ tổng  =  Etc * S* D/U =  200 * 403.2 *0.8/0.59 = 218684.74(lm)

    Số bộ đèn là       N bộ đèn  =  Φ tổng/  (Φcác bong/1bộ)  =  218684.47 / (3450/2) =  63.38

    Chọn Nbộ đèn  = 64

    Kiểm tra sai số quang thông : ΔФ% = N bộ đèn   *   (Φcác bong/1bộ) –   Φ tổng  / Φ tổng

    =( 64 * 3450/1 – 218684.74) / 218684 = 0.00967

    Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc  Etb  =  Nbộ đèn * (Φcác bóng/1bộ ) *U/SD                                                   =  64 * (3450/  0.59 ) /403.2 * 1.6 =  202

    Chọn tiết diện dây cho đèn

    Pđ =  64 * 36 = 2304W

    I = Pđ / U*cosφ = 2304 / 220 * 0.8 = 13.09A

    Chọn dây đôi mềm xoắn VCm có tiết diện 2×1.5 có dòng điện cho phép là 16A

    2 Tính chiếu sáng sự cố

    Đối  với nhà E là văn phòng làm việc ta sử dụng đèn thoát hiêm khi có sự  cố EXIT YD-808M ID6001 có công suất là 1.8W .ta sử dung 3đèn sự cố,ta đặt đèn ở 2cầu thang mỗi bên 1 đèn.ở giữa hành lang ta sử dụng 1 đèn nữa.khoảng cách giữa các đèn là 12m

  • Bài tập lớn cung cấp điện

    Bài tập lớn cung cấp điện

    Bài tập lớn cung cấp điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn toán rời rạc


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn cung cấp điện

    Chương I

    Giới thiệu chung về nhà máy.

     

     

    1.1Giới thiệu chung về nhà máy.

    Nhà máy Cơ khí công nghiệp địa phương  ( nhà máy số 8) là một nhà máy có qui mô lớn gồm 10 phân xưởng với tổng công suất tương đối lớn trên 30000 KW.

    Mặt bằng phân xưởng được phân bố như sau:

     

       6
       8

     

    9

                                                        

            2
     5
       7
    4
          1
    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                   Tỉ lệ 1:2000

     

    Suy ra: diện tích thực = diện tích trên bản vẽ 20002

     

     

     

     

     

     

     

     

    Danh sách các phân xưởng trong nhà máy

    Số trên mặt bằng Tên phân xưởng Công suất đặt

    (KW)

    1 Phân xương cơ khí chính 1200
    2 Phân xưởng lắp ráp 800
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
    4 Phân xưởng rèn                  600
    5 Phân xưởng đúc 400
    6 Bộ phận nén ép 450
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80
    9 Trạm bơm 130
    10 Chiếu sáng phân xưởng Xác định theo diện tích

    Nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân giúp chúng ta phát triển nhanh hơn, phục vụ việc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vì vậy nhà máy được xếp vào hộ tiêu thụ loại một (không cho phép mất điện, cấp điện có dự phòng). Các phân xưởng sản xuất theo dây truyền và được cấp điện theo tiêu chuẩn loại một.

    Còn một số phân xưởng như phân xưởng sửa chữa cơ khí, bộ phận phòng ban kho tàng được cấp điện loại 3(cho phép mất điện). Đây là các phân xưởng không ảnh hưởng lớn đến tiến trình hoạt động của nhà máy.

    Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 15 Km, đường dây cấp điện cho nhà máy dùng loại dây AC, dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp là 250 MVA, nhà máy làm việc 3 ca.

     

     

     

     

     

     

    1.2Các nội dung tính toán thiết kế  chủ yếu.

     

    1. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.
    2. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
    3. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy:

    3.1  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp phân xưởng

    3.2  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp trung gian (       trạm biến áp xí nghiệp ) hay trạm phân phối trung gian.

    3.3   Thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy.

    1. Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy.
    2. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1.3Các tài liệu tham khảo.

               

    1. Hệ thống cung cấp điện – TS_Trần Quang Khánh
    2. Thiết kế cấp điện                       – Ngô Hồng Quang.
    3. Mạch điện          – Bùi Ngọc Thư.
    4. Cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp
    5. Vở ghi trên lớp bài giảng của thầy

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương II

    Xác định phủ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy

     

    2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.

    Phụ tải là số liệu ban đầu, để giải quyết những vấn đề tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật phức tạp xuất hiện khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp hiện đại. xác định phụ tải là giai đoạn đầu tiên của công tác thiết kế hệ thống cung cấp điện nhằm mục đích lựa chọn kiểm tra các phần tử mang điện và biến áp theo phương pháp phát nóng và các chỉ tiêu kinh tế.

    Tính toán độ lệch và dao động điện áp lựa chọn thiết bị bù, thiết bị bảo vệ….

    Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và các phần tử  của hệ thống cung cấp điện dùng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nó ( Vốn đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, chi phí qui đổi, chi phí kim loại màu, tổn thất điện năng) đều phụ thuộc vào đánh giá đúng đắn kỳ vọng tính toán ( Giá trị trung bình) của phụ tải điện.

    Vì vậy thiết hệ thống cung cấp điện để xác định phụ tải điện người ta dùng phương pháp đơn giản hoá hoặc phương pháp xác định chính xác là tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết kế và vị trí điểm nút tính toán khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp gồm 2 giai đoạn sau:

    + Giai đoạn làm nhiệm vụ thiết kế.

    + Giai đoạn vẽ bản vẽ cho thi công.

    Trong giai đoạn làm thiết kế tính sơ bộ gần đúng phụ tải điện dựa trên cơ sở tổng công suất đã biết của các nguồn điện tiêu thụ. Ở giai đoạn thiết kế thi công, ta xác định chính xác phụ tải điện dựa vào các số liệu cụ thể và các nguồn tiêu thụ của các phân xưởng.

    Xác định phụ tải tính toán được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện  theo các điểm nút tính toán trong các lưới điện dưới và trên 1000 V.

    Mục đích tính toán phụ tải điện tại các điểm nút nhằm chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp, phân phối điện áp, chọn số lượng và công suất của máy biến áp và trạm giảm áp chính, chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối, chọn thiết bị chuyển mạch và bảo vệ với điện áp trên và dưới 1000 V. Chính vì vậy người ta đã đưa ra một đại lượng gọi là phụ tải tính toán nó được định nghĩa như sau:

    Phụ tải chỉ dùng để thiết kế tính toán nó tương đương vói phụ tải thực về hiệu quả phát nhiệt hay tốc độ hao mòn cách điện trong quá trình làm viêc.

     

    2.2  CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

     

    1.    Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình.

    Ptt=Khd*Ptb

    Với  :  Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Ptb là công suất trung bình của thiết bị hoặc của nhóm thiết bị, [KW]

    2.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại.

     

                             Ptt=Kmax*Ptb=Kmax*Ksd*Kdt

    Với Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị.

    K­max là hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Kmax =F(nhq,ksd)

    Ksd là hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Nhq là hệ số sử dụng hiệu quả.

    3.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích.

    Ptt=Po*F

    Với : Po là xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích, [w/m­­2]

    F là diện tích số thiết bị [m2].

    4.    phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.

                                    Ptt=Ptb+β*Ψ*δ

    Với : Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay của nhóm thiết bị.

              δ độ lệch khỏi đồ thị phụ tải.

    5.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    Ptt=Knc*Pđ

    Với : Knc là hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Pđ là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ =Pđm [Kw]

     

    6.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

     

                                      Ptt=Ao*M/Tmax

    Với : Ao là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm [kw/đvsp]

    M là số sản phẩm sản xuất trong một năm.

    T­max là thời gian sử dụng công suất lớn nhất [h]

    7.    Phương pháp tính trực tiếp.

     

    Trong các phương pháp trên ba phương pháp 3,5,6 dựa trên kinh nghiệm thiết kế để xác định phụ tải tính toán nên chỉ cho các kết qủa gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi. Các phương pháp còn lại được sử dụng trên cơ sở lý thuyết xác xuất thống kê có xét đến yếu tố nên cho kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp. tuỳ theo nhu cầu tính toán và những thông tin có được về phụ tải, người thiết kế có thể lựa chọn những phương pháp thích hợp.

    Trong bài tập này với phân xưởng xửa chữa cơ khí đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể có thể xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại, các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải tính toán cảu các xưởng này ta sử dụng phương pháp tính công suất đặt và hệ số nhu cầu. Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị sản xuất.

    2.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí .

     

    2.3.1.Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm.

     

    Danh sách máy cho phân xưởng sửa chữa cơ khí(bản vẽ số 3).

    Số thứ tự(kí hiệu trên mặt bằng) Tên Máy Số lượng Loại Công suất
    Bộ phận máy công cụ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 8531 1.0
    2 Bàn
    3 Khoan bàn 1 MC-12A 0.65
    4 Máy ép tay 1
    5 Máy mài thô 1 3M364 2.8
    6 Máy khoan đứng 1 2A125 2.8
    7 Máy bào ngang 1 736 4.5
    8 Máy xọc 1 7A420 2.8
    9 Máy mài tròn vạn năng 1 3A130 2.8
    10 Máy phay răng 1 5Đ32 4.5
    11       Máy phay vạn năng 1 BM82 7.0
    12 Máy tiện  ren 1 1A62 8.1
    13 Máy tiện ren 1 IM620 10.0
    14 Máy tiện ren 1 163 14.0
    15 Máy tiện ren 1 1616 4.5
    16 Máy tiện ren 1 1Đ63A 10.0
    17 Máy tiện ren 1 163A 20.0
    Bộ phận lắp ráp
    18 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    19 Cầu trục 1 KH-20 24.2
    20 Bàn lắp ráp 1
    21 Bàn 1
    22 Máy khoan bàn 1 HC-121 0.85
    23 Máy để cần bằng tĩnh 1
    24 Bàn 1
    25 Máy ép tay 1 APO
    26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 2.5
    27 Máy cạo 1 1
    28 Bể ngâm nước nóng 1
    29 Bể ngâm Natri-hidroxit 1
    30 Máy mài thô 1 3M634 2.8
    Bộ phận hàn hơi
    31 Máy ren cắt liên hợp 1 HB31 1.7
    32 Bàn để hàn 1
    33 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    34 Quạt lò rèn 1 1.5
    35 Lò tròn 1
    36 Máy ép tay 1 APO
    37 Bàn 1
    38 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    39 Bàn nắn 1
    40 Bàn đánh dấu 1
    Bộ phận sửa  chữa điện
    41 Bể ngâm dung dịch kiềm 1 3.0
    42 Bể ngâm nước nóng 1 3.0
    43 Bàn 1
    44 Máy cắt vật liệu cách điện 1
    45 Máy ép tay 1 APO-274
    46 Máy cuộn dây 1 1.2
    47 Máy cuộn dây 1 1.0
    48 Bể ngâm tẩm có tăng nhiệt 1 3.0
    49 Tủ sấy 1 3.0
    50 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    51 Máy cân bằng tĩnh 1
    52 Máy mài thô 1 2.5
    53 Bàn thử  thiết bị điện 1 7.0
    Bộ phận đúc đồng
    54 Dao cắt có tay đòn 1 BMC-101
    55 Bể khử dầu mỡ 1 3.0
    56 Lò điện để luyện khuôn 1 5.0
    57 Lò điện để nấu chảy babit 1 10.0
    58 Lò điện mạ thiếc 1 3.5
    59 Đá lát để đổ babít 1
    60 Quạt lò đúc đồng 1 1.5
    61 Bàn 1
    62 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    63 Bàn nắn 1
    64 Máy uốn các tấm mỏng 1 C-237 1.7(KVA)
    65 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    66 Máy hàn điểm 1 MTT-25M 25
      Buồng nạp điện
    67 Tủ để nạp ácqui 1 Y-022
    68 Giá đỡ thiết bị 1 Y-001
    69 Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 BCA-BM 0.6

     

    Phân nhóm phụ tải

     

                Dựa vào các nguyên tắc sau:

    -Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc.

    -Các thiết bị trong nhóm ở gần nhau về vị trí.

    -Tổng công suất của các nhóm trong phân xưởng chênh lệch ít.

    Vì phụ  tải cho biết khá nhiều thông tin, nên ta quyết định xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại. tra bảng sổ tay kỹ thuật ta có

                             Ksd=0.16  và  Cosφ=0.6

     

    Ta có bảng phân chia các nhóm như sau

    Tên nhóm và thiết bị điện Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Hệ số sử dụng Cosφ/tagφ
    Nhóm 1
    Máy cưa kiểu đai 1 1 1 0.16 0.6/1.33
    Khoan bàn 1 3 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 5 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 6 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy bào ngang 1 7 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy xọc 1 8 2.8 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 1 6 14.55 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 2
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 10 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 11 7 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 12 8.1 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 13 10 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 14 14 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 15 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 16 10 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 2 9 63.45 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 3
    Máy tiện ren 1 17 20 0.16 0.6/1.33
    Cầu trục 1 19 24.2 0.16 0.6/1.33
    Bàn 1 21 0.85 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 0.16 0.6/1.33
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 0.16 0.6/1.33
    Máy cạo 1 27 1 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 30 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 33 2.8 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 3 10 59.05 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 4
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 46 1.2 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 47 1.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 0.16 0.6/1.33
    Tủ sấy 1 49 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 52 2.8 0.16 0.6/1.33
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 0.16 0.6/1.33
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 69 0.6 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 4 10 25.25 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 5
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10 0.16 0.6/1.33
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.77 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 65 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 5 9 53.22 0.16 0.6/1.33

    -Trong đó Iđm được tính theo công thức Iđm=Po/(3*U*cosφ)

    với U=220V

    Máy uốn các tấm mỏng có Sđm=1.7 KVA ta qui đổi về chế độ dài hạn với

                  Pđm=Sđm*cosφ = 1.7*0.6=1.02(kW)

     

    Phụ tải 3 pha tương đương

    Po=*1.02=1.77(kW)

    1. phụ tải tính toán của nhóm 1.
    Thứ tự Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    1 máy Toàn bộ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 1 1.0 1.0 2.53
    2 Khoan bàn 1 3 0.65 0.65 1.64
    3 Máy mài thô 1 5 2.8 2.8 7.07
    4 Máy khoan đứng 1 6 2.8 2.8 7.07
    5 Máy bào ngang 1 7 4.5 4.5 11.36
    6 Máy xọc 1 8 2.8 2.8 7.07
    Tổng 14.55 36.74

    Ta có:   n=6, n1=4;

    n* =   =  =0.667

    P*=P1/P=  =0.887            P*  (1-P* )2   n(1-n*)

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*6 ≈ 4.68

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.68 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính được phụ tải tính toán nhóm 1:

    Ptt= Kmax * Cosφ * P0 = 1.72*0.16*14.55= 4 (kW)

    Qtt=4*tagφ=4*1.33=5.321 KVA

    Stt== =6.657 KVA

    Itt== = 10.086 (A)

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*11.36 + 36.74=70.82 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 2.
    Nhóm 2 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 2.8 7.07
    Máy phay răng 1 10 4.5 11.36
    Máy phay vạn năng 1 11 7.0 17.67
    Máy tiện ren 1 12 8.1 20.45
    Máy tiện ren 1 13 10.0 25.25
    Máy tiện ren 1 14 14.0 35.35
    Máy tiện ren 1 15 4.5 11.36
    Máy tiện ren 1 16 10.0 25.25
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 2 9 61.75 155.91

    Ta có:   n=9,  n1=5

    n*=n1/n =5/9=0.56

    P*=P1/P= =0.795

    Tra bảng hoặc có thể tính       n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*9 ≈ 7.02

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7.02 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính  được phụ tải tính toán nhóm 2:

    Ptt=1.67*0.16*61.75=16.54  kW

    Qtt=16.54*tagφ=25.18*1.33=22 KVAr

    Stt===27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*35.35+155.91=261.96 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 3.

     

    Nhóm 3 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy tiện ren 1 17 20 50.5
    Cầu trục 1 19 24.2 61.1
    Bàn 1 21 0.85 2.15
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 2.15
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 6.3
    Máy cạo 1 27 1.0 2.53
    Máy mài thô 1 30 2.8 7.07
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 33 2.8 7.07
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 3.79
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 3 11 59.05 149.1

     

    Ta có:   n=11,  n1=2

    n*=n1/n =2/11=0.18

    P*=P1/P==0.75

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.3->nhq=0.3*11 = 3.3

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=3.3 ta có Kmax=1.75

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 3:

    Ptt=1.75*0.16*59.05=16.534  kW

    Qtt=16.534  *tagφ=16.534  *1.33=22 KVA

    Stt==  = 27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện đỉnh nhọn:

        =*+=3*61.1+149.1=332.4 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 4.

     

    Nhóm 4 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 7.57
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 7.57
    Máy cuốn dây 1 46 1.2 3.03
    Máy cuốn dây 1 47 1.0 2.53
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 7.57
    Tủ sấy 1 49 3.0 7.57
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 1.64
    Máy mài thô 1 52 2.5 6.31
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 17.68
    Chỉnh lưu seleinu 1 69 0.6 1.52
    Cộng theo nhóm 4 10 24.95 62.99

     

     

    Ta có:   n=10,  n1=1

    n*=n1/n =1/10=0.1

    P*=P1/P==0.28

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.7 ->nhq=0.7*0 = 7

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 4:

    Ptt=1.67*0.16*24.95=6.67 kW

    Qtt=6.67*tagφ=6.67*1.33=8.87 KVAr

    Stt=    =   = 11.09 KVA

    Itt===16.81 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*17.68+62.99=151.39 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 5.
    Nhóm 5 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 7.57
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 12.63
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10.0 25.25
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 8.84
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 3.79
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 1.64
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 65 2.8 7.07
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 63.13
    Cộng theo nhóm 5 9 53.15 134.21

    Ta có:   n=9,  n1=1

    n*=n1/n =1/9=0.11

    P*=P1/P==0,47

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.4->nhq=0.4*11 = 4.4

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.4 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 5:

    Ptt=1.72*0.16*53.15= 14.67  kW

    Qtt=18.9*tagφ=14.67*1.33=19.5 KVAr

        Stt===24.41 KVAr

    Itt===39.98A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*63.13+134.21=323.6 A

    2.3.2.Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1. Xác định phụ tải tính toán.

    Lấy suất chiếu sáng chung cho toàn xưởng là Po=12 w/m2

    chọn loại đèn sợi đốt có cosβ=1. F là diện tích chiếu sáng, tính theo tỉ lệ trên sơ đồ là 1610 m2.

    Pcs=Po*F=12*1610=19320 W =19,32 KW

    1. Xác định phụ tải tác dụng tính toán cho toàn phân xưởng.

                    Px=Kđt*Ptti

    Tra bảng  ta có Kđt=0.85

    Vậy ta có Px=0.85*( 4+16.54+16.354+6.67+14.67)=49.5 KW

    Phụ tải phản kháng toàn phân xưởng:

    Qx=Px*tagφ=49.5*1.33=65.834 KVA

    Phụ tải toàn phần của phân xưởng kể cả chiếu sáng :

    Sx==(49.5+19.32)2 +65.8342 =95.24KVA

    Với phụ tải tính toán toàn xưởng là: Ptt=Px+Pcs=68.82 KW

    Suy ra Cosδ=Ptt/Sx=68.82/95.24=0.72

    2.4.Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại.

    2.4.1Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí chính

    Theo bản vẽ thiết kế phân xưởng cơ khí chính có:

    +P diện tích S=962 m2.

    +Có công suất đặt : PĐ=1200 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                         QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.4*1200=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*962=11544 W=11.54KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+11.54=491.54KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===805.7 KVAr

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=491.54/805.7=0.61

    2.4.2.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng lắp ráp.

     

    Phân xưởng lắp ráp có diện tích S=672 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=800 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                             QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.6*800=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 15 W/m2

    Pcs=Po*F=12*672=8064 W=8.064KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+8.064=488.064KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===803.59KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=488.064/803.59=0.6

     

    2.4.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng rèn.

    Phân xưởngẻnèncó diện tích S=396 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=600 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.55  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.55*600=330 KW

    QĐL=1.17*330=386.1 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*396=4752 W=4.752KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=330+4.752=334.752KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=386.1 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===511.01 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=334.752/511.01=0.65

     

     

     

    2.4.4Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng đúc

    Phân xưởng đúc có diện tích S=322 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=400 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                                        QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*400=240 KW

    QĐL=1.02*240=244.8 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*322=3864 W=3.864 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=240+3.864=243.864KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=244.8 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===345.54 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=243.86/345.54=0.7

     

     

    2.4.5.Xác định phụ tải tính toán cho bộ phận nén ép

     

    Bộ phận nén ép có diện tích S=380 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=450 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.6*450=270 KW

    QĐL=0.75*270=202.5 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*380=3696 W=3.696KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=270+3.696=273.696KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=202.5 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===340.46(A)

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=273.69/340.46=0.8

    2.4.6.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng kết cấu kim loại

     

    Phân xưởng kết cấu kim loại có diện tích S=600m2.

    Có công suất đặt : PĐ=230 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*230=138 KW

    QĐL=1.02*138=140.76 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*600=7200W=7.2 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=138+7.2=145.2 KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=140.76 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===202.2KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=145.2/202.2=0.72

     

    2.4.7.Xác định phụ tải tính toán cho trạm bơm.

     

    Tạm bơm có diện tích S=224 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=130 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.6*130=78 KW

    QĐL=1.17*78=91.26 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*224=2688 W=2.688KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=78+2.688=80.68KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=91.26 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===121.8  KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=80.68/121.8=0.66

     

    2.4.8. Xác định phụ tải tính toán cho văn phòng và phòng thiết kế .

     

    Văn phòng và phòng thiết kế có diện tích S=540 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=80 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.8  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.8*80=64 KW

    QĐL=0.75*64=48 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*540=6480 W=6.48KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=64+6.48=70.48KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=48 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===85.27KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=70.48/85.27=0.83

     

     

    2.5.Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy

    2.5.1Công thức

    Phụ tải tính toán cho toàn nhà máy được xác định theo các bước sau.

    PTTNM=KDT*PTTi

    QTTNM=KDT*QTTi

    STTNM=

    trong đó KDT là hệ số dự trữ  KDT=0.8

     

    2.5.2Tính toán

    Bảng phụ tải tính toán của các phân xưởng:

    STT Tên phân xưởng Pđ

    KW

    Knc cosφ Ptt

    kW

    Qtt

    kVAr

    Stt

    KVA

    1 Phân xưởng cơ khí chính 1200 0,4 0,6 491.54 638.4 805.7
    2 Phân xưởng lắp ráp 800 0,4 0,6 488.064 638.4 803.59
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 0,65 87.46 103.46 135.47
    4 Phân xưởng rèn 600 0.55 0,65 334.75 386.1 551.01
    5 Phân xưởng đúc 400 0,6 0,7 243.86 244.8 345.54
    6 Bộ phận nén ép 450 0,6 0,8 273.69 202.5 340
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230 0.6 0,7 145.2 140.76 202.2
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80 0,8 0,8 70.48 48 85.27
    9 Trạm bơm 130 0,6 0,65 80.68 91.26 121.8

    PTTNM=0.8*(491.54+488.064+87.46+34.75+345.54+273.69+145.2+80.86+70.48)

    =1772.8 KW

    QTTNM=0.8*(638.4+638.4+77.8+386.1+244.8+202.5+140.76+91.26+48)

    =1958.96 KVAr

    Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:

    STTNM=  =2642.03  KVA

    Hệ số công suất của nhà máy:

    cos===0.72

    2.6.Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải.

     

    2.6.1Khái niệm tâm phụ tải điện và biểu đồ phụ tải.

    Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp. việc bố trí hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp là một vấn đề quan trọng. Để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật đảm bảo chi phí hàng năm là ít nhất, hiệu quả cao. Để xác định được các vị trí đặt biến áp, trạm phân phối chính, các trạm biến áp xí nghiệp công nghiệp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên toàn bộ mặt bằng nhà máy.

    Biểu đồ nhà máy có vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xưởng theo tỷ lệ đã chọn.

    SI=Π*RI2*m    suy ra : RI=

    Trong đó:

    +SI là phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i (KVA)

    +RI là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xưởng thứ i (cm,m)

    +m là tỷ lệ xích (KVA/cm2) hay (KVA/m2)

    Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải tâm của đường tròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm phụ tải phân xưởng.

    Các trạm biến áp được đặt đúng  gần sát tâm phụ tải điện.

    Mỗi biểu đồ phụ tải trên vòng tròn được chia làm hai phần hình quạt tương ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng.

    2.6.2.Cách xác định tâm phụ tải.

    Các phân xưởng do kích thước hạn chế nên coi tâm phụ tải chính là tâm hình học của các phân xưởng trên mặt bằng

    Nếu tính đến sự phân bố thực tế của phụ tải điện được xác định như là xác định trọng tâm của khối vật thể theo công thức.

    1. Xác định tâm phụ tải điện toàn nhà máy.

    Từ sơ đồ nhà máy, vị trí các phân xưởng ta xác định được tâm phụ tải toàn nhà máy.

    Vị trí các phân xưởng theo 2 trục X và Y là: ( Hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ  mặt bằng).

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X 4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 4.5 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Áp dụng công thức tinh toán trên ta có toạ độ

    +Theo trục X: 5.9

    +Theo trục Y: 4.5

    2.6.3Vẽ biểu đồ phụ tải toàn nhà máy .

     

    Biểu đồ phụ tải là một hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trung với tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo một tỉ lệ xích nào đây. Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung ra được sự phân bố phụ tải trong khu vực cần thiết kế để từ đó vạch ra nhưng phương án thiết kế hợp lý và kinh tế nhất

    Để xác định biểu đồ toàn nhà máy ta chọn tỷ lệ xích là  m=2 KVA/ mm

    +Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định theo biểu thức .

    +Góc chiếu sáng được tính theo biểu thức .

    = (360*Pcs)/Ptt

     

    *Tính toán bán kính R và góc chiếu sáng của từng phân xưởng .

    Kết quả tính toán được cho trong bảng sau :

    STT Tên phân xưởng S

    m2

    Pcs

    kW

    Ptt

    kW

    R

    mm

    1 Phân xưởng cơ khí chính 962 57.72 491.54 8.7 42.27
    2 Phân xưởng lắp ráp 672 40.62 488.064 7.3 29.96
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 322 19.32 87.46 4.3 79.52
    4 Phân xưởng rèn 396 23.76 334.75 4.7 25.5
    5 Phân xưởng đúc 322 19.32 243.86 4.3 28.52
    6 Bộ phận nén ép 308 18.48 273.69 4.2 24.3
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 600 36 145.2 5.8 89.25
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 540 32.4 70.48 5.5 165.5
    9 Trạm bơm 224 13.44 80.68 3.6 60

     

     

    *Vẽ biểu đồ phụ tải hình tròn toàn nhà máy:

    Chương III:

    Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

     

    3.1. Giới thiệu chung về phân xưởng.

     

                Trong nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương thì phân xưởng sửa chữa cơ khí đóng một vai trò quan trọng vì đây là nơi sửa chữa các loại máy móc thiết bị hỏng hóc của  nhà máy.

    Phụ tải nhà máy là phụ tải loại 2 nên điện áp nhà máy có 2 cấp sau:

    +Cấp điện áp 110V-220V, 1 pha cung cấp điện cho các phụ tải chiếu sáng.

    + Cấp điện áp 127V/220V, 220V/380V, 3 pha cung cấp điện cho thiết bị máy móc trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng chủ  yếu là phụ tải loại 2 nên yêu cầu cung cấp điện tương đối cao, tuy nhiên vẫn cho pháp mất điện trong khi sửa chữa hoặc đóng nguồn dự trữ.

    Trình tự thiết kế

    1. Vạch phương án di dây
    2. Lựa chọn phương án di dây
    3. Lựa chọn các thiết bị điện
    4. Tính toán ngắn mạch cho hạ áp

    3.2.Lựa chọn phương án cấp điện .

     

    Lựa chọn phương án cấp điện là vấn đề rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành khai thác và phát huy hiệu quả cấp điện. Để chọn phương án cấp điện an toàn phải tuân theo các điều kiện sau;

    + Đảm bảo chất lượng điện năng

    + Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện về tính liên tục phù hợp với yêu cầu của phụ tải.

    + Thận lợi cho việc lắp ráp vận hành và sửa chữa cũng như phát triển phụ tải.

    + An toàn cho người vận hành và máy móc

    + Có chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lý.

    3.2.1.Lựa chọn các phương án cấp điện:

    1.Phương án 1

    Sơ đồ nối dây mạng hình tia

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    – Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

    1. Phương án 2: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.
    • Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp, phức tạp khi bảo vệ.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

     

                3.Phương án 3: Sơ đồ nối dây hỗn hợp

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia và phân nhánh.

    Mạng này có ưu diểm của cả 2 phương án trên.

    -Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    -Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

    Từ các phương án trên ta thấy chỉ có phương án 3 là khả thi nhất. Nó kết hợp được cả chỉ tiêu kĩ thuật và kinh tế.

    3.2.2. Sơ đồ đi dây cho mạng phân xưởng

                -Để cấp điện cho toàn bộ phân xưởng ta đặt một tủ phân phối cho toàn bộ phân xưởng. Tủ phân phối này cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chếu sáng.

    -Tủ phân phối đặt 1 Aptomat tổng và 6 Aptomat nhánh cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng.

    -Tủ động lực được cấp điện bằng cáp hình tia và đặt 1 dao cách ly và cầu chì tổng. Các nhánh đèu được đặt càu chì bảo vệ. Mỗi động cơ của máy công cụ đều được bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt và bảo vệ ngắn mạch bằg bằng cầu chì.

    -Các cáp từ tủ phân phối đén tủ động lực và từ tủ động lực đến các thiết bị đều được di ngầm trong đất và đặt trong ống thép bảo vệ.

    3.3.Lựa chọn các thiết bị cho mạng hạ áp:

     

    3.3.1Chọn tủ phân phối tủ động lực và các thiết bị điện cho phân xưởng cơ khí chính.

     

    1. a) Chọn tủ phân phối và tủ động lực.

                – Khi chọn tủ phân phối  cũng như tủ động lực ta phải đảm bảo các điều kiện sau:

    +Điện áp UdmtuUmang

    +Dòng điện IdmtuImang

    +Đảm bảo số lộ dây ra cần thiết.

    • Chọn tủ phân phối:

    -Tủ phân phối là thiết bị điện nhận điện từ trạm biến áp phân xưởng

    để phân phối đến các tủ động lực trong phân xưởng.

    Trong tủ phân phối có đặt các Aptomat tổng và Aptomat nhánh, ngoài ra còn có các thiết bị đo đếm Ampemet Volmet….

    • Ta chọn loại tủ phân phối do hãng SIEMEN chế tạo và đặt thanh cái ở trạm biến áp phân xưởng.
    • Theo tính toán dòng định mức của phân xưởng ở trên ta chọn Aptomat tổng loại NS 600E do hãng MERLIN GERIN chế tạo.
    • Ta chọn 6 aptomat nhánh tương ứng công suất của các tủ động lực

    + Nhóm 1: có Idm1=10.086 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 2: có Idm2=41.70A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 3: có Idm3=41.70 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 4: có Idm4=16.84 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

                             + Nhóm 5: có Idm5=39.98A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Tủ chiếu sáng: có Idmcs=50.7 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    • Chọn tủ động lực:

    – Chọn 6 tủ động lực loại 2200800400 do hãng Siemen chế tạo.

    – Tủ có 1 dây vào và 10 lọ dây ra.

    – Trong tủ cos đặt thiết bị

    + Lộ vào có 1 cầu dao và 1 cầu chì bảo vệ.

    + 10 lộ ra có đặt 10 cầu chì bảo vệ.

             b)Chọn cầu chì và dây dẫn cho mạng điện phân xưởng:

    • Chọn cầu chì:

    – Phải có các điều kiện sau:

    + Điện áp : UdmccUmang

                    + Dòng điện: IdmccI mang

    + Công suất định mức Sodmcc  SN

                    + Công suất cắt định mức  Icdmcc IN

    – Khi chọn dây chảy cầu chì ta phải chọn sao cho khi có dòng Ilvmax và dòng Ikd ngắn mạch đi qua thì dây không bị chảy ra. Ngược lại khi có dòng ngắn mạch và quá tải chảy qua thì dây dẫn chảy được.

    Từ các điều kiện trên ta chọn dây chảy cầu chì theo điều kiện:

    Idc >Ilvmax

    Trong đó  Ilvmax  là dòng làm việc lớn nhất

    • Khi 1 thiết bị hay một nhóm thiết bị khởi động thì dòng khởi động của nó cũng rất lớn. Do vậy việc chọn dây chảy của cầu chì cũng phải xét tới:

    Idc >Idn/

    Trong đó

    + : Hệ số góc phụ  thuộc loại động cơ và đặc tính mở             máy của nó

    =2.5 khi mở máy không tải

    =1.6 khi mở máy ở chế độ tải nặng nề nhất

    • Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng.

    Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng theo điều kiện phất nóng cho phép sau đó kiểm tra tổn thất trên dây.

    • Điều kiện phát nóng :

    Icp.K1.K2 > Ilvmax

    Trong đó:

    + K1 hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường

    + K2 hệ số hiệu chỉnh theo  cáp đặt cùng một rãnh

    + Icp dòng điện cho phép của cáp

    + Ilvmax  dòng điện làm việc lâu dài lớn nhất

    • Nếu dây được bảo vệ bởi cầu chì thì khi chọn dây dẫn phải xét đến điều kiện sau:

    Icp >Idc/

    Trong đó

    Idm dòng điện định mức của dây chảy

    hệ số phụ thuộc vào đặc điểm của mạng điện

    Mạng động lực:=3

    Mạng sinh hoạt:=0.8

    • Nếu mạng dây dẫn được bảo vệ bởi Aptomat

    Icp >Ikdnhiet/1.5

    hoặc

    Icp >Ikđientu/4.5

    Trong đó Ikdnhiet,Ikđientu là dòng khởi động ngắt mạch điện bằng nhiệt hay bằng điện từ của Aptomat.

    1. c) Tính chọn chi tiết cho các thiết bị điện trong phân xưởng sửa chữa cơ khí.
      • Tính chọn cho tủ động lực:

    – Tính cho tư động lực 1:

    +Theo tính toán ở phần phụ tải tính toán ta đã có:

    Ittnhom1=10.086A.

    Idnnhom1=70.82 A

    Áp dụng công thức trên ta có:

    Idc>=Ittnhom1=10.086A

    Idc>= Idnnhom1/=70.82/2.5=28.33 A

    Vậy ta chọn cầu chì loại: ống H-2 có các thông số sau:

    Udm=380V, Idc=150A

    +Xác định dòng khởi động nhiệt (dòng chỉnh định) cuả Aptomat ở đầu ra của tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Áp dụng công thức

    Ikdn=1.25*IdmA =1.25*100=125

    Vậy ta chọn dòng khởi động nhiệt của Ap nhánh tủ 1 là

    Ikdn=125

    +Chọn dây cáp từ tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Xét điều kiện phát nóng đối với đường dây bảo vệ bằng Ap ta có:

    Icp>= Ikdn/1.5=125/1.5=83.3A

    Tra bảng số liệu ta chọn được cáp đông 4 lõi cách điện bằng PVL do hãng LENS chế tạo loại 4G10 có

    F=10mm, Icp=87A.

    Kiểm tra điều kiện phát nóng:

    K1*K2*Icp>= Ilvmax

    Ta lấy K1=0.95, K2=1

    0.95*87=82.65>=36.74 thoả mãn

    Tương tự cho 4 nhóm còn lại có bảng sau:

    STT       Cầu chì Dây dẫn
    Udm Idc
    1 380 150 4G2.5
    2 380 150 4G2.5
    3 380 150 4G2.5
    4 380 150 4G2.5
    5 380 150 4G2.5
    • Tính chọn cho các thiết bị trong phân xưởng

    3.2.1. Tính cho nhóm 1:

    -Lựa chọn cầu chì bảo vệ máy cưa kiểu đai 1kW

    Idc ≥ Idm*kkd/

    Trong đó:

    Kkd=5,=2.5

    Vậy Idc>=2.53*5/2.5=5.06 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan bàn 0.65 kW

    Idc≥ Idm=1.63 A

    Idc ≥ =3,3 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy mài thô 2.8 kW

    Idc  ≥Idm=7.07 A

    Idc ≥ 7.07*5/2.5=14.14A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan đứng 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7.07 A

    Idc  ≥=14.14 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy bào ngang 4.5 kW

    Idc ≥ Idm=11.36A

    Idc  ≥11.36*5/2=22.72 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy xọc 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7,07 A

    Idc  ≥=14.14  A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì tổng ĐL1:

    Idc ≥ Itt nhóm=36.74A

    Idc ≥ 36.74*5/2.5=73.48A

    chọn Idc=200 A

    Các nhóm khác chọn Idc cầu chì tương tự , kết quả ghi trong bảng

    Tên máy Phụ tải Dây dẫn Cầu chì
    Pu,kW Iu, A Mã hiệu tiết diện Đường kính ống thép Mã hiệu Ivo/Idc, A
    1 2 3 4 5 6 7 8
    Nhóm 1
    Máy cưa kiểu đai 1 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Khoan bàn 0.65 1.63 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy bào ngang 4.5 11.36 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy xọc 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 2
    Máy mài tròn vạn năng 2.8 7.07 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 4.5 11.36 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 7.0 17.67 PTO 4 ¾” H-2 100/50
    Máy tiện ren 8.1 20.45 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 14.0 35.35 PTO 6 ¾” H-2 250/100
    Máy tiện ren 4.5 11.36 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 3
    Máy tiện ren 20 50.5 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Cầu trục 24.2 61.1 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Bàn 0.85 2.15 PTO 2.5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể dầu tăng nhiệt 2.5 6.3 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cạo 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy nén cắt liên hợp 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò rèn 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 4
    Bể ngâm dung dịch kiềm 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm nước nóng 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.2 3.03 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm có tăng nhiệt 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Tủ sấy 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.5 6.31 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bàn thử nghiệm TBĐ 7.0 17.68 PTO 2,5 ¾” H-2 100/40
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 0.6 1.52 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 5
    Bể khử dầu mỡ 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để luyện nhôm 5.0 12.63 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để nấu chảy babit 10.0 25.25 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò điện mạ thiếc 3.5 8.84 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò đúc đồng 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy uốn các tấm mỏng 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy hàn điểm 25.0 63.13 PTO 4 ¾” H-2 100/80

    Chương IV:

    Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy

        

    4.1.Đặt vấn đề

    Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau :

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật

    +> Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

    +> Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành

    +> An toàn cho người và thiết bị

    +> Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của phụ tải điện

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế

    Trình tự tính toán thiết kế cho mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bước:

    +> Vạch các phương án cung cấp điện

    +> Lựa chọn vị trí , số lượng , dung lượng của các trạm biến áp và chủng loại , tiết diện các đường dây cho các phương án

    +> Tính toán kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn các phương án hợp lý

    +> Thiết kế chi tiết cho các phương án được chọn

    4.2. Vạch các phương án cấp điện:

        4.2.1. Lựa chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ thống về nhà máy:

     

           Với qui mô nhà máy như số liệu đã tính toán thì toàn nhà máy thuộc hộ tiêu thụ loại I nên đường dây cung cấp điện cho nhà máy sẽ dùng đường dây trên không lộ kép.lựa chọn cấp điện áp chuyển tải

    Trong đó :     P – công suất tính toán của nhà máy [KW]

    l – khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy(km)

    Vậy lựa chọn điện áp truyền tải là 110 KV . do đó phải dùng trạm biến áp trung gian . Tại trạm BATG và các trạm biến áp phân xưởng cho hộ tiêu thụ loại I mỗi trạm đặt 2 MBA , đối với hộ tiêu thụ loại II mỗi trạm đặt 1 MBA . từ đường dây 110 KV về nhà máy sẽ dùng dây AC lộ kép cấp điện cho trạm BATT . Vị trí đặt trạm BATT được đặt tại tâm phụ tải điện . từ đó di cáp đến các trạm BAPX.

    Do đó ta có cấp điện áp hợp lí để truyền tải từ hệ thống về nhà máy là:

    =731.13(V)

    4.2.2.Phương pháp chọn máy biến áp:

     

    Máy biến áp được lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    1. Vị trí đặt trạm biến áp phải thoả mãn theo các yêu cầu gần tâm phụ tải ,thuận tiện cho việc vận chuyển ,lắp đặt vận hành ,sửa chữa,an toàn cho người sử dụng và hiệu quả kinh tế.
    1.          Số lượng máy biến áp được chọn theo yêu cầu cung cấp điện của phụ tải . Bình thường.nếu nhu cầu cung cấp điện không cao thì đặt 1 máy biến áp trong một trạm biến áp (TBA) là kinh tế nhất.Còn nếu yêu cầu cung cấp điên của phụ tải cao thì đật hai máy biến áp trong một trong 1 TBA là hợp lí nhất
    1. Dung lượng các máy biên áp được chọn theo điều kiện :

    n*khc*sdmB = Stt

                    Khi kiểm tra theo điênù kiện sự cố một máy biến áp thì:

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttcs

    Trong đó :

    n:Số máy biến áp làm việc song song trong TBA.

    Khc:hệ số hiệu chỉnh máy biến áp theo nhiệt độ môi trường .Ta chọn máy biến áp sản xuất tại Việt Nam nên khc=1.

    Kqt:hệ số quá tải sự cố.Chọn kqt=1.4 nếu thoả mãn MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm,số giờ quá tải trong 1 ngày đêm không quá 6 giờ và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số quá tải =0.93.

    Sttsc:Công suất tính toán sự cố.Khi có sự cố một máy biến áp có thể bớt một số phụ tải không cần thiết.Giả sử trong mỗi phân xưởng có 30%phụ tải loại 3.Khi đó ta có Sttsc=0.7*Stt

     

      4.2.3. Phương pháp chọn biến áp phân xưởng :

    Đặt 4 trạm biến áp phân xưởng ,trong đó:

    1.          Trạm biến áp B1 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng cơ khí chính “ và “Trạm bơm” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =463.75 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc     suy ra ­SdmB =

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = =463.75

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B2 gồm hai máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng lắp ráp “ và “Phân xưởng sửa chữa cơ khí” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra   SdmB

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =469.53 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttsc     suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = = 469.53 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy có

    SdmB =560(kVA) là thoả  mãn

    1.          Trạm biến áp B3 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng rèn “ và “Phân xưởng đúc” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 448.275(kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   suy ra  ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB= =448.275 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B4 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Bộ phận nén ép“ , “Phân xưởng kết cấu kim loại” và “Văn phòng và phòng thiết kế.Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt    Suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 313.735 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là500(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB =  = 313.735 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

     

    4.2.4.Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng có nhiều phương án lắp đặt khác nhau ,tuỳ thuộc điều kiện của khí hậu ,của nhà máy cũng như kích hước của trạm biến áp .Trạm biến áp có thể đặt trong nhà máy có thể tiết kiệm đất ,tránh bụi bặm hoặc hoá chất ăn mòn kim loại .Song trạm biến áp cũng xó thể đặt ngoài trời,đỡ gây nguy hiểm cho phân xưởng và người sản xuất .

    Vị trí đặt MBA phải đảm bảo gần tâm phụ tải ,như vậy độ dài mạng phân phối cao áp ,hạ áp sẽ được rút ngắn ,các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sơ đồ cung cấp điện được đảm bảo tốt hơn .

    Khi xác định vị trí đặt trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm chiếm vị trí nhỏ nhất để đảm bảo mỹ quan ,không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như phải thuận tiện cho vận hành ,sửa chữa . Mặt khác cũng nên phải đảm bảo an toàn cho người và  thiết bị trong quá trình vận hành .

    – Xác định tâm phụ tải của phân xưởng hoặc nhóm phân xưởng được cung cấp điện từ các trạm biến áp

    Ta đã có công thức tổng quát xác định tâm phụ tải:

    Với:

      +Si là công suất của phân xưởng thứ i

    +xi     ;yi  là phân xưởng thứ i ,được cho trên sơ đồ mặt bằng

    +Z  là trục toạ tính đến độ cao bố trí của thiết bị so với chiều dài và chiều rộng.

    Từ sơ đồ mặt bằng nhà máy ,vị trí của các phân xưởng được ghi trong bảng sau (hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ ,hàng dọc là toạ độ của chúng theo trục X và Y

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X   4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 2 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Từ đó ta có bảng tổng kết về tâm các phụ tải như sau

    Tên trạm Toạ độ trạm trên mặt bằng
    x y
    B1 4.4 2.7
    B2 4.9 5.9
    B3 7 4.2
    B4 8.1 2.9

     

     

     

    4.2.5.Các phương án cấp điện cho trạm bién áp phân xưởng:

    1.Các phương án cấp điện:

     

    a)Phương án sử dụng sơ đồ dẫn dây sâu:

    Đây là phương án đưa trực tiếp đường dây cung cấp 35(kV) đến trực tiếp máy biến áp phâ xưởng ,và máy biến áp phân xưởng thực hiện hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống còn 0.4(kV) để cung cấp cho phụ tải .Do đó phương án này giảm được vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian ,giảm tổn thất và nâng cao năng lực truyền tải của mạng điện .Tuy nhiên độ tin cậy của sơ đồ này không cao,thiết bị sử dụng đắt và yêu cầu trình độ vận hành cao.

    b)Phương án sử dụng trạm biến áp trung gian:

    Theo phương án này ,điện áp 35(kV)từ nguồn sẽ được hạ xuống 6(kV) nhờ biến áp trung gian và từ đó sẽ được đưa tới các trạm biến áp phân xưởng và lại được hạ xuống 0.4(kV)để cung cấp cho phụ tải .Phương án này có ưu điểm là vận hành an toàn ,độ tin cậy cao .Tuy nhiên làm tăng giá thànhcho việc xây dựng trạm biến áp trung gian và gây tổn hao trên đường dây .Với phương án  náy phải chọn trạm biến áp trung gian gồm hai máy làm việc song song và công suất mỗi máy phải đảm bảo :

    n*khc*Sdm= Stt

    Suy ra  SdmB  = = =1695.29(kVA )

    Vậy ta chọn MBA trung gian loại có công suất SdmB=2500  (kVA )

    Kiểm tra điều kiện sự cố 1 MBA :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

    Thay số vào ta có:

    ­SdmB==1695.29(kVA)

    Vậy ta chọn MBA trung gian có công suất SdmB=2500(kVA) là hợp lí.

    Vị trí đặt TBA trung gian nên để gần với tâm phụ tải tính toán của toàn  nhà máy .Có toạ độ (theo tính toán trên ):

    X=5.9;

    Y=4.5;

    c)Phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm:

    Theo phương pháp này ,điện năng từ hệ thống được đưa về trạm phân phối trung tâm , và sau đó  điện được đưa tới trạm biến áp phân xưởng hạ điện từ 35 (kVA) xuống 0.4 (kVA) cung cấp cho phụ tải.

    Phương pháp này có ưu điểm là vận hành đơn giản ,an toàn hơn phương pháp sử dụng sơ đồ dẫn sâu mà vẫn đảm bảo tổn thất thấp .Song phương pháp này có nhược điểm là thiết bị đắt tiền

    .

    • Từ các phương án đã đưa ra ta có các sơ đồ phương án đi dây như sau:
    • Phương án 1:
    • Phương án 2:

    2.Lựa chọn phương án đi dây:

    Do nhà máy thuộc loại hộ tiêu thụ loại 2 ,nên điện cung cấp cho nhà máy được truyền tải trên không lộ kép.

    Mạng cao áp nhà máy sử dụng sơ đồ hình tia ,lộ kép .Sơ đồ này có ưu điểm sau:

    +Độ tin cậy cấp điện cao .

    +Dễ vận hành sửa chữa .

    +Các phân xưởng không bị ảnh hưởng lẫn nhau khi xảy ra sự cố

    +Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

    Mặt khác ,để đảm bảo mỹ quan các dây dẫn được đặt trong các hào bê tông chìm dưới đất và chạy dọc đường giao thông chính trong nhà máy .

    4.3.Tính toán chi tiết cho từng phương án:

               

    4.3.1Phương án 1:

     

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung gian nhận điện từ hệ thống điện đến ,hạ điện áp từ 35 (kVA) xuống 6 (kVA) để cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng DA trong các máy biến áp       

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng và biến áp tổng như sau:

    Tên TBA SdmB

    (kVA)

    Uc/Un

    (kV)

    (kW) (kW) UN

    (%)

    I0

    (%)

    Số lượng

    (máy)

    Giá

    (nghìn đồng)

    Thành tiền

    (nghìn đồng)

    TBATG 2500 35/6.3 3.3 21.5 6.5 0.8    2 270300 540600
    B1 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B2 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B3 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B4 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:1064600000(đ)

    Để xác định tổn thất  trong cac trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất .Do nhà máy làm việc 3 ca

    ( Tmax=6000h)và hệ số công suất của nhà máy =0.7 nen do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    • Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    +Tính toán cho trạm biến áp trung gian:

    Sttnm = 3390.58     (kVA)

    SdmB =    2500      (kVA)

    =    21.5        (kW)

    =       3.3       (kW)

    Thay số vào ta có:

    =142840.65  (kVA)

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp khác ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

    (kVA)

    SdmB

    (kVA)

    (kWh)
    TBATG 2 3390.58 2500 142840.65
    B1 2 927.5 560 48488.67
    B2 2 939.06 560 49278.62
    B3 2 896.55 560 46419.29
    B4 2 627.41 560 31405.81
    Tổn thất điện năng trong các trạm biến áp  : A=272013,75  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

     

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt = Imax/Jkt =  Itt/Jkt

    Đối với nhà máy cơ khi công nghiệp địa phương làm việc 3 ca có thời gian sử dụng công suất lớn nhất là 6000 h ,chọn cáp lõi đồng và tra bảng ta có mật độ dòng kinh tế : Jkt =2.7

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp và Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường đặt cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0.93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiết cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==    =44.6    (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  = = =16.53   (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 25 (mm2) và có Icp= 135  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.2   (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25 (mm2) và có Icp=135 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

    Imax ==     =45.18   (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  = = =16.73  (mm)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 25  (mm2) và có Icp=135   (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.6  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25   (mm2) và có Icp= 135(A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

     

    Ta có :

    Imax ==     =41.8 (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  ==  =15.49   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65(A) > Ics=2*Imax=83.6(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=  105 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

    Imax ==  =30.18  (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt ==   =11.2   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 16(mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65   (A) > Ics=2*Imax=60.36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=105      (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở trên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Đơn giá

    (103đ/m)

    Thành tiền

    (103 đ)

    TBATGB1 325 46,86 0.927 110,6 5182,71
    TBATGB2 325 34,4 0.927 110,6 3804,64
    TBATGB3 316 22,8 1.47 56 1276,8
    TBATGB4 316 54,4 1.47 56 3046,4
    Tổng vốn đầu tư cho dây cáp  :  13.310.550

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TBATG tới B1 là:

    ==0.509  (kW)

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    Dây cáp F(mm2) Stt(kVA) DP(kW)
    TBATGB1 325 927.5 0.519
    TBATGB2 325 939.06 0.39
    TBATGB3 316 896.55 0.374
    TBATGB4 316 627.47 0.437
    tổng tổn thất tác dụng trên dây dẫn:  =1.72(kW)

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =   (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =   4300

    .Từ đó ta có:

    =1.72*4300=7396  (kWh)

    • Chi phí tính toán của phương án 1:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 1:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biến áp và đường dây .

    K1=K+KD=1064600000+13310550=1077910550  đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    = 272013.75+7396=279409.75  (kWh)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z1=(avh+att)*K1+c*

    =(0.1+0.2)*1077910550+1000*279409.75=602782915đ

     

    4.3.2Phương án 2:

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung tâm nhận điện từ hệ thống điện đến ,cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    * Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng  trong các máy biến áp      

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng như sau:

    Tên TBA SdmB

    (kVA)

    Uc /Un

    (kV)

    DP0

    (kW)

    DP­N UN

    (%)

    I0

    (%)

    SL

    (máy)

    Giá

    (nghìn đồng)

    Thành tiền(nghìn đồng)
    B1 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B2 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1,5 2 84.000 168.000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:  672.000.000đ

    Để xác định tổn thất  trong các trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Do nhà máy làm việc 3 ca  (Tmax=6000h) và hệ số công suất của nhà máy =0.71 nên do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp như phần trên ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

    (kVA)

    SdmB

    (kVA)

    DPN

    (kW)

    ĐAP0

    (kW)

    DA(kWh)
    B1 2 927,5 560 5,47 1,06 50832,18
    B2 2 939,06 560 5,47 1,06 51641,36
    B3 2 896,55 560 5,47 1,06 48715,05
    B4 2 627,47 560 5,47 1,06 33336,27
    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp:  DA=184524,86  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt  =   với Jkt=2,7.

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp  với Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường dây cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0,93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp DU của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiêt cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian vè trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==             = 7,64   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = = = 2,83    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15,28  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

                            Imax ==      =7,74   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = ==2,87(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15.48(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

    Ta có :

                            Imax ==             =7,39  (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===2,73    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=14,78 (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

                            Imax ==             =5,18(A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===1,92(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=10,36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Cới phương án 1 ta khong cần tính .

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở rên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Đơn giá

    (nghìn đồng/m)

    Thành tiền

    (nghìn đồng )

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 175.465 8222.29
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 175.465 6035.99
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 175.465 4000.6
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 175.465 9545.29
    Tổng vốn đầu tư dây cáp: 27804170đ

     

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TPPTT tới B1 là:

    ==0,00813

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

     

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Stt

    (kVA)

    P

    (kW)

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 927.5 0.00813
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 939.06 0.01223
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 896.55 0.00739
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 627.47 0.00863
    Tổng tổn thất tác dụng trên dây cáp: =0.03638  (kW)

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =    (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =  4300h

    .Từ đó ta có:

    DA =    = 0.03638*4300=156.434  (kWh)

    Chi phí tính toán của phương án 2:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 2:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biền áp và đường dây .

    K2=K+KD=672.000.000+27.804.170=699.804.170 đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    =184.524,86+156,434=184681,294  (kW)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z2=(avh+att)*K2+c*=(0,1+0,2)*699804.170+1000*184681,294

    =184.891.235,3đ

     

     

     

     

     

    +Nhận xét:

     

    Qua kết quả tính toán trong bảng trên ta thấy phương án 2 là phương án kinh tế hơn. Phương án này có ổn thất điện năng ,tổng số vốn đầu tư thấp hơn  trong 2 phương án đã đưa ra .Vậy ta chọn phương án 2 là phương án kinh tế hơn.

    4.4.Thiết kế chi tiết cho phương án được chọn :

     4.4.1.Chọn dây dẫn từ hệ thống điện về trạm phân phối trung tâm :

    Như ta đã biết ,do đường dây cung cấp điện của nhà máy được truyền từ trạm biến áp trung gian cách nhà máy 15km ,nên ta sử dụng đường dây trần trên không,dây nhôm lõi thép ,lộ kép.

    Với nhà máy làm việc 3 ca có thời gian sử dụng lớn ,dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế .Tra bảng với Tmax=6000h ta có Jkt=1A/mm2

    -Dòng điện tính toán chạy trên mỗi dây dẫn :

    Ittnm===27,96  (A)

    -Tiết diện kinh tế của cáp:

    Fktt  = =   =27,96    (mm2)

    Từ đó ta chọn dây  cáp nhôm lõi thép AC-35,có tiết diện  35 mm2 có Icp=170  (A)

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện sự cố đứt 1 dây :

    Isc=  2.Ittnm=55,93  < Icp=170  A

    Nhận thấy dây đã chọn thoả mãn điều kiện sự cố .

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép :

    Dây dẫn đã chọn có X0=  0,35 (/km) và R0=0,85 (/km).

    Ta có tổn thất điện áp là:

    =

    =469.82  V

    Ta thấy  < cp = 5%Udm = 1750  V

    Như vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.Vậy ta chọn dây dẫn AC-35

     

    4.4.2.Sơ đồ trạm phân phối trung tâm :

    Với phương án đã chọn ,ta sử dụng trạm phân phối trung tâm nhận điện từ hệ thống về để cấp điện cho nàh máy.Do đó ,việc lựa chọn sơ đồ nối daâ của trạm có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cấp điện cho nhà máy .Sơ đồ cần thoả mãn các điều kiện như :cung cấp liên tục theo yêu cầu của phụ tải ,đơn giản ,thuận tiện cho việc vận hành và sử lí sự cố, hợp lí về mặt kinh tế, đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật.

    Nhà máy đang xét thuộc loại phụ tải loại II song đực cấp điện như loại I, vì vậy trạm phân phối được cung cấp bởi 2 đường dây với hệ thống 01 thanh góp có phân đoạn ,liên lạc giữa 2 phân đoạn của thanh góp bằng máy cắt hợp bộ ,Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt 1máy biến áp đo lường 3 pha năm trụ có cuộn tam giac hở báo chạm đất 1 pha trên cáp 35kV .Để chống sét từđường dây truyền vào trạm ,đặt chông sét van trên phân đoạn thanh góp.Máy biến dòng được đặt trên tất ca các lộ vào ra của trạm có tác dụng biến đổi dòng điện lớn thành dòng nhỏ (5A) để cung cấp cho mạch đo lường và bảo vệ .

    Ta chọn các tủ hợp bộ của SIEMENS,máy cắt loại 8DC11 có các thông số sau :

    Loại máy cắt Cách điện Idm(A) Udm(V) IN(kA)max IN(kA)1-3s
    8DC11 SF6 1250 36 63 25

    4.4.3.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

     

    a.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

    Khi tính toán ngắn mạch phía cao áp ,do không biết cấu trúc cụ thể của mạng lưới điện quốc gia thông qua công suất ngắn mạch phía cao hạ áp của trạm biến áp trung gian và coi hệ thống có công suất vô cùng lớn .Sơ đồ nguyen lí và sơ đồ thay thế được trình bày trên hình vẽ sau:

    N1
    N4
    N3
    N2

    – Sơ đồ nguyên lý:

    BATT
    BAPX
    • Sơ đồ thay thế:

    Để lựa chọn ,kiểm tra dây dẫn và các thiết bị điệ cần tính toán 5 điểm ngắn mạch sau:

    N- Điểm ngắn mạch trên thanh cái trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máy cắt và thanh góp .

    Ni­-Điểm ngắn mạch phía cao áp và các trạm biến áp để kiểm tra cáp và các thiết bị cao áp trong trạm .

    +Điện kháng hệ thông :

    XHT=

    SN – Công suất ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp trung gian .SN=   250 MVA

    U -Điện áp của nguồn .U=36 kV

    +Điện trở và điện kháng đường dây :

    R=

    X=

    Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I’’ bằng dòng ngắn mạch ổn định I,nên có thể viết:

    IN=I’’= I=

    Trong đó :

    ZN -Tổng trở hệ thống đến điểm ngắn mạch cần tính

    U – Điện áp của đường dây .

    +Trị số dòng ngắn mạch xung kích:

    IXK  =  1.8   (kA)

    Ta có bảng tính toán điện trở và kháng của các đường dây trong xí nghiệp sau:

    Đường cáp F(mm2) L(Km) R0(/Km) X0(/Km) R() X()
    TPPTTB1 350 0,04686 0,494 0,124 0,023 0,0058
    TPPTTB2 350 0,0344 0,494 0,124 0,017 0,0043
    TPPTTB3 350 0,0228 0,494 0,124 0,011 0,0028
    TPPTTB4 350 0,054 0,494 0,124 0,027 0,0067
    HTTPPTT AC-35 15 0,85 0,35 12,75 5,25

    Tính toán ngắn mạch tại thanh góp của trạm phân phối:

    XHT = ==0,021()

    =RHT=12,75

    =XD+XHT=5,25+0,021=5,271

    IN===1,51  (kA)

    Ixk=1.8**IN=1,8..1,51=3,84  (kA)

    Tính toán tương tự như trên cho các điểm ngắn mạch tại các trạm biến áp phân xưởng ,ta có bảng sau:

    Điểm ngắn mạch IN  (kA) Ixk   (kA)
    N              1,51 3,84
    N1 1,5 3,82
    N2 1,5 3,82
    N3 1,5 3,82
    N4 1,49 3,79

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra máy cắt ,thanh dẫn của trạm PPTT:

    -Máy cắt loại 8DC11 dược chọn theo các tiêu chuẩn sau:

    Điện áp định mức :                           UdmMC Udmmang=35 kV

    Dòng điện định mức ;                      IdmMC Ilvmax =2*Ittnm=55,93 A

    Dòng điệncắt dịnh mức :                 Idmcat=   25   (kA) IN=1,51 kA

    Dòng ổn định động cho phép:        Iodd= 63 (kA) Ixk=3,64 kA

    -Thanh dẫn chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra ổn định động.

    c)Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU:

    -Máy biến điện áp được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BU 3 pha 5 trụ có kí hiệu 4MS46do SIEMENS chế tạo             có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Udm1=35 kV

    Udm2=100,110,120  V

    Tải định mức : 900 VA

    d)Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng điện:

    -Máy biến dòng điện được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BI có kí hiệu 4MA76  doSIEMENS chế tạo có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Idm1=20-2000 A

    Idm2=1 hoặc 5 A

    I ổn định động 120 kA

    I ổn định nhiệt 80 A

    1. d) Lựa chọn chống sét van :

    Chống sét van được chọn theo cấp diện áp Udmm=35 kV

    Vậy ta chon loại chống sét van do hãng  COOPER chế tạo có Udm=35 kV

    4.4.4-Sơ đồ trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng đều đạt 2 MBA do hãng ABB sản xuất .Do các trạm biến phân xưởng đều đặt rất gần trạm phân phối trung tâm nên phía cao áp chỉcần đặt dao cách ly và cầu chì bảo vệ .Dao cách ly dùng để cách ly máy biến áp khi cần sửa chữa ,cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch và qua tải cho máy biên áp .Phía hạ áp ,ta sẽ đặt Aptomat tổng và các Aptomat nhánh ,thanh cái hạ áp được phân đoạn bằng Aptomat phân đoạn .Để hạnh chế dòng ngắn mạch về phía hạ áp và để dơn giản hoá việc bảo vệ ,ta lựa chọn phương thức cho 2 may làm việc độc lập .Chỉ khi 1 máy bị sự cố mới sử dụng .Aptomat phânđoạn để cắt điện cho phụ tải cả phân đoạn có máy bến áp sự cố.

    1. Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly cao áp :

     

    Để dễ dàng cho việc mua sắm ,thay thế lắp đặt ,ta quyết định sử dụng chung 1 loại dao cach ly cho tất cả các trạm biến áp .Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau :

    Điện áp định mức:                            UdmCLUdmm=35 kV

    Dòng điện dịnh mức                        IdmCLIlvmax=2.Ittnm=55,93 A

    Dòng ổn định dộng cho phép         Iodd Ixk=3,64 kA

    Để thoả mãn các điều kiện trên ,ta chọn dao cách ly do hãn SIEMENS chế tạo có các thông số sau :

    Udm =36 kV

    Idm=630-2500 A

    INt=20 -31,5 kA

    INmax=50-80 kA

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra cầu chì hạ áp:

     

    Tta sử dụng chung 1 loạicầu chì cao áp cho tất cả các trạm biến áp .Việc lựa chọn cầu chì hạ áp được tính dựa vào các điều kiện sau:

    Điện áp định mức :                           UdmCC = Udmm=35 kV

    Dòng điện sơ cấp định mức

    Để tính dòng điện sơ cấp định mức ta thực hiện tính cho các điểm có dòng ngắn mạch lớn nhất .Ở đây chính là tại MBA B2:

    IdmB = Ilvmax===12  A

    Dòng diện cắ định mắc:      Idmcắt = IN2=1,5  kA

    Do đó ta chọn cầu chì loại 3GD1604 -5B do hãng SIEMENS chế tạo ,có các thông số sau:

    Udm=36 kV

    Idm=20 A

    IcắtN=31,5 kA

    Icắt Nmin=120 A

    c.Lựa chọn và kiểm tra Aptomat :

     

    Với Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=35 V

    Dòng điện định mức:           IdmA = Ilvmax=

    +Tính cho các trạm biến áp :

    -Trạm biến áp B1,B2,B3,B4:

    có  SdmBA=560 V

    IdmA = Ilvmax==  =1106,08(A)

    Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng chon Aptoma sau ,các aptomat được chọn do hãng  Merline Gerin chế tạo

    Tên trạm Loại Số lượng Udm(V) Idm(A) IcắtN(kA) Số cực
    B1 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B2 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B3 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B4 CM2000N 3 690 2000 50 3-4

    Với Aptomat nhánh :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=0,38

    Dòng điện định mức:           IdmA  = Ilvmax=

    Trong đó n là số Aptomat nhánh đưa điện về phân xưởng .

    Kết qủa lựa chọn Aptomat nhánh được thể hiện trong bảng sau:

    STT Tên phân xưởng Stt

    VA

    Itt

    (A)

    Loại SL Udm

    (V)

    Idm

    (A)

    Icắt

    (kA)

    1 Phân xưởng cơ khí chính 805.7 1224,13 CM1250N 2 690 1250 50
    2 Phân xưởng lắp ráp 803.59 1220,93 CM1600N 2 690 1250 50
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 135.47 205,82 NS400N 2 690 400 10
    4 Phân xưởng rèn 551.01 837,17 C1001N 2 690 1000 25
    5 Phân xưởng đúc 345.54 524,99 NS630N 2 690 630 10
    6 Bộ phận nén ép 340 516,57 NS630N 2 690 630 10
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 202.2 307,21 NS400N 2 690 400 10
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 85.27 129,55 NS250N 2 690 250 8
    9 Trạm bơm 121.8 185,05 NS400N 2 690 400 10

    d.Lựa chọn thanh góp:

     

    Tiêu chuẩn lựa chọn thanh góp:

    Khc.Icp Icb=

    Với Stt: Là công suất tính tián lớn trong các trạm biến áp được tính toán;

    Theo đó Stt=SttB2=1695,29  kVA

    Thay vào công thức trên ta có Icp 1487,09 A

    Vậy ta chọn thanh cái bằng đồng có tiết diện 12010  có l=1,2 m

    Icp=   5200A ;mỗi pha ghép 3 thanh .Khoảng cách trung bình hình học D=300 mm

     

    e.Kiểm tra cáp dã chọn :

     

    Ta kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện ổn định nhiẹy:

    F

    Với:

    :Hệ số nhiệt độ ,cáp lõi đồng có

    I:Dòng ngắn mạch ổn định

    tqd :Thời gian quy đổi ,được xác định bằng tổnh thời gín tác động của bảo vệ chính tại máy cắt điện gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt điện .Với ngắn mạch xa nguồn,ta lấy thời gian quy đổi bằng thời gian tồn tại ngắn mạch

    Ta chỉ cần tính toán cho đoạn cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất là : IN2=1,5 kA

    F=6.1,5.=5,7 mm2

    Với cáp đã chọn có tiết diện F=50 mm2 ta thấy cáp đã chọn là thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    Kết luận :

    Từ các kết quả đã tính toán ở trên ta thấy các phương án và thiêt bị điện chọn cho mạng cao áp là thoả mãn các chỉ tiêu về kinh tế ,kỹ thuật đã đề ra

     

     

     

    Chương V:

    TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ

    CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY

     

    5.1.Đặt vấn đề

     

    Vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng trong các xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế vì các XN này tiêu thụ khoảng 55% tổng số điện năng được sản xuất ra . hệ số công suất cos là một trong các chỉ tiêu để đánh giá XN dùng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không . nâng cao hệ số công suất cos  là một chủ trương lâu dài gắn liền với mục  đích phát huy hiệu quả cao nhất trong quá trình SX , PP và sử dụng điện năng .

    Phần lớn các thiết bị tiêu dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q . P là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệt năng trong các thiết bị dùng điện , còn công suất phản kháng Q là công suất từ hoá trong máy điện xoay chiều , nó không sinh ra công. Qúa trình trao đổi công suất Q giữa MF và hộ tiêu thụ là một quá trình dao động . mỗi chu kỳ của dòng điện , Q đổi chiều 4 lần , giá trị trung bình của Q trong mỗi  chu kỳ của dòng điện bằng không . việc tạo ra công suất phản kháng đòi hỏi tiêu tốn năng lượng của  động cơ sơ cấp quay MF điện . mặt khác công suất phản kháng cung cấp cho hộ tiêu thụ  dùng điện không nhất thiết phải lấy từ nguồn . vì vậy để tránh truyền tải một lượng Q khá lớn trên đường dây , người ta đặt gần các hộ tiêu dùng điện các máy sinh ra Q để cung cấp trực tiếp cho phụ tải , làm như vậy được gọi là bù công suất phản kháng . khi bù công suất phản kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi do đó hệ số công suất cos của mạng được nâng cao Q,P và góc  có quan hệ sau:

    =arctgP/Q

    Khi lượng P không đổi , nhờ có bù công suất phản kháng , lượng Q truyền tải trên đường dây giảm xuống do đó góc giảm , kết quả là cos tăng lên .

    Hệ số công suất  cos được nâng cao lên sẽ đưa đến những hiệu quả sau :

    +> Giảm được tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện.

    +> Giảm được tổn thất điện áp tổng mạng điện .

    +> Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp .

    +> Tăng khả năng phát của các máy phát điện .

    Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosj.

     

    Nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên :là tìm các biện pháp để các hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng công suất PK tiêu thụ như : hợp lý hoá các QT sản xuất, giảm thời gian chạy không tải của các động cơ, thay thế các động cơ thường xuyên làm việc non tải bằng các động cơ cos công suất hợp lý hơn … nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên rất  cos lợi vì đưa lại hiệu quả kinh tế lâu dài mà không phải đặt thêm thiết bị bù .

    Nâng cao hệ số công suất cos bằng biện pháp bù công suất phản kháng . thực chất là đặt các thiết bị bù ở gần các hộ tiêu thụ điện để cung cấp công suất PK theo yêu cầu của chúng , nhờ vậy sẽ giảm được lượng CSPK pha truyền tải trên đường dây theo yêu cầu của chúng .

    Chọn thiết bị bù .

     

    Để bù công suất PK cho các HTCC điện có thể sử dụng tụ điện tĩnh, máy bù đồng bộ .

    ở đây ta lựa chọn các bộ tụ điện tĩnh để làm thiết bị bù cho nhà máy. Sử dụng các bộ tụ có ưu điểm là tiêu hao ít công suất tác dụng , không có phần quay như máy bù đồng bộ nên lắp ráp , vận hành và bảo quản dễ dàng .tụ điện được chế tạo thành từng đơn vị nhỏ , vì thế có thể tuỳ theo sự phát triển của các phụ tải trong qáy trình SX mà chúng ta ghép dần tụ điện vào mạng khiến hiệu suất sử dụng cao và không phải bỏ vốn đầu tư ngay một lúc .

    Vị trí đặt các thiết bị bù ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả bù . các bộ tụ điện bù có thể đặt ở PPTT , thanh cái cao áp của TBATG , tại các tủ phân phối ,tủ động lực hoặc tại đầu cực các phụ tải lớn . để xác định chính xác vị trí và dùng PA đặt bù cho một hệ thống cung cấp điện cụ thể . song theo kinh nghiệm thực tế trong trường hợp công suất và dung lượng bù công PK của các NM , TB không thật lớn có thể phân bố dung lượng bù cần thiết đặt tại thanh cái hạ áp của các TBATG để giảm nhẹ vốn đầu tư và thuận lợi cho công tác quản lý .

    5.2.Xác định và phân bố dung lượng bù .

     

    a). Xác định dung lượng bù .

    Dung lượng bù cần thiết cho nhà máy được xác định theo công thức sau :
    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)

    trong đó   :   Pttnm  – phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy (kw)

    1 – góc ứng với hệ số công suất trung bình trước khi bù cos1  = 0.72

    2 – góc ứng với hệ số công suất bắt buộc sau khi bù

    cos 2 = 0.95

    – hệ số xét tới khả năng nâng cao cos  bằng những biện pháp không đòi hỏi đặt thiết bị bù,= 0.9 – 1

    Với nhà máy đang thiết kế ta tìm được dung lượng bù cần thiết :

    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)= 1904.99.(0,96-0.33).1=1200.14  Kvar

    b). Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng .

    Từ trạm phân phối trung tâm về các máy BAPX là mạng hình tia gồm 6 nhánh .

              

    Công thức tính dung lượng bù tối ưu cho các nhánh của mạng hình tia .

    Qbùi =Qi – ((Q – Q)/Ri )* R

    Trong đó :

    Qbùi:công suất phản kháng cần bù đặt tại phụ tải thứ i (kVAr)

    Qi : công suất tính toán phản kháng ứng với phụ tải thứ i (kVAr)

    Q: công suất  phản kháng toàn nhà máy

    Ri : điện trở của nhánh thứ i ()

    R : điện trở  tương đương của mạng ()

    R=(1/R1+1/R2 +1/R3 +1/R4+1/R5+1/R6)-1

    thay số : R­ =0.01

    Kết quả tính toán phân bố dung lượng bù trong nhà máy

    TT Tuyến cáp R() Qtt (kvar) Q(kvar) Loại tụ Qtụ SL
    1 PPTT-B1 0.077 2209,5 1857,2 KC2-0.38-50-3Y3 50 16
    2 PPTT-B2 0.053 2448 1936,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 26
    3 PPTT-B3 0.028 1836 867,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 14
    4 PPTT-B4 0.056 1530 1045,6 KC2-0.38-50-3Y3 50 34
    5 PPTT-B5 0.132 311,63 106,1 KC2-0.38-28-3Y1 28 4
    6 B5-B6 0.097 1405 1125,3 KC2-0.38-50-3Y3 50 16

     

     

    Sơ đồ lắp đặt tụ bù cosj trạm B1 (các trạm BA khác lắp đặt tương tự)

    Tủ Aptomat     Tủ phân        Tủ bù          Tủ aptomat         Tủ bù            Tủ phân  Tủ Aptomat

    tổng                 phối PX          cos         phân đoạn          cos           phối PX          tổng

    CHƯƠNG VI:

    THIẾT KẾ MẠNG CHIẾU SÁNG CHUNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

     

    6.1.Đặt vấn đề

     

    Trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp hệ thống chiếu sáng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, an toàn trong sản xuất và sức khoẻ của người lao động. Nếu ánh sáng không đủ, người lao động sẽ phải làm việc trong trạng thái căng thẳng, hại mắt và ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, kết quả là hàng loạt sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và năng suất lao động thấp, thậm chí còn gây tai nạn trong khi làm việc. Cũng vì vậy hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu :

    +> Không bị loá mắt .

    +> Không bị loá do phản xạ .

    +> Không tạo ra khoảng tối bởi những vật bị che .

    +> Phải có độ rọi đồng đều

    +> Phải tạo được ánh sáng càng gần ánh sáng tự nhiên càng tốt .

    6.2.Lựa chọn số lượng và công suất của hệ thống đèn chiếu sáng chung

    Hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng sữa cơ khí sẽ dùng các bóng đèn sợi đốt sản xuất tại Việt Nam .

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có mặt bằng sủ dụng là 900 m2 các thiết bị được phân bố đều trên mặt bằng PX gồm cả phòng sinh hoạt và nghiệp vụ phân xưởng .

    Nguồn điện sử dụng U=220 V được lấy từ tủ chiếu sáng của tủ TBAPX B5

    Độ rọi yêu cầu : E=30lx

    Hệ số dự trữ : k=1.3

    Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác
    H= h-hc-hlv =4.5-0.7-0.8 = 3 m

    trong đó : h –chiều cao của PX (tính từ nền đến trần của PX)

    hc –khoảng cách từ trần đến đèn, hc =0.7 m

    hlv – chiều cao từ nền phân xưởng đến mặt công tác,hlv =0.8m

    Khoảng cách giữa các  đèn L=1.8 * H= 5.4 m , chọn L=5 m

    Đèn được bố trí làm 4 dãy , cách nhau 5m , cách tường là 2.5 m , tổng cộng là 32 bóng , mỗi dãy 8 bóng .

    – Xác định chỉ số phòng :

    = a.b/H.(a+b)=20.45/3.(20+45)=4,62

    Lấy hệ số phản xạ của tường là 50% , của trần là 30% , tìm được hệ số sử dụng Ksd =0.48 lấy hệ số dự trữ k=1.3 , hệ số tính toán Z= 1.1 , xác định được quang thông mỗi đèn là :

    F= K*E*S*Z/ n.Ksd

    = 1,3.30.900.1,1/32.0,48= 2513,67   (lumen )

    Tra bảng chọn bóng P=200 W

    Ngoài chiếu sáng trong phòng sản xuất còn đặt thêm 4 bóng cho 2 phòng thay quần áo , phòng WC . tổng cộng toàn xưởng cần :

    32bóng *200+ 4bóng *200= 7,2   KW

    6.3.Thiết kế mạng điện chiếu sáng

    Đặt riêng một tủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào lấy điện từ tủ phân phối của xưởng. Tủ gồm một áptômát tổng 3 pha và 9  áptômát nhánh một pha, mỗi áptômát nhánh cấp điện cho 4 bóng .

    a). Chọn cáp từ tủ PP tới tủ chiếu sáng .

    =16,4 A

    Chọn cáp đồng 4 lõi , vỏ PVC , do CLIPSAL sản xuất , tiết diện 6 m2

    Icp = 45 A      PVC(3.6+1.4)

    b). Chọn áp tômát tổng .

    Chọn áptômát tổng 50 A , 3 pha , do Đài Loan sản xuất TO-50EC- 50A

    c). Chọn áptômát nhánh .

    Các áptômát  nhánh chọn giống nhau, mỗi áptốmát cấp điện  cho 4 bóng .

    Dòng qua áptômát (1pha)

    In =4.0,2 /0,22 = 3,64

    Chọn 9 áptômát nhánh 1 pha Iđm = 10 A do Đài Loan chế tạo

    d). Chọn dây dẫn từ áptốmát nhánh đến cụm 4 bóng

    Chọn dây đồng bọc tiết diện 2.5 mm2 có Icp =27 A

    – Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áptômát .

    +> Kiểm tra cáp  PVC (3.6+1.4)  hệ số hiệu chỉnh k=1

    45A> 1,25.50/1,5=41,6A

    +> Kiểm tra dây 2,5 mm2

    27A> 1,25. 10/ 1,5 =8,33 A

    – Kiểm tra độ lệch điện áp .

    Vì đường dây ngắn , các dây đều được chọn vượt cấp không cần kiểm tra

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

  • Bài tập lớn toán rời rạc

    Bài tập lớn toán rời rạc

    Bài tập lớn toán rời rạc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn toán rời rạc 

    BÀI TẬP LỚN

    Môn: Toán rời rạc

    Lớp: Công nghệ thông tin 15 (BTLTĐ)

    I.                   Yêu cầu:

    1.                 Trình bày:

    • Câu 1, câu 3, câu 4.B, câu 4.C : trình bày trong file word (giấy khổ A4,

    phông chữ: Times new roman 14, công thức toán học viết bằng Equation hoặc MathType). Ghi tên file là baitap<STT>.doc.

    • Câu 2, câu 4.A: sinh viên sử dụng một ngôn ngữ lập trình để thực hiện.

    Chương trình để trong thư mục chuongtrinh<STT>.

    • Tất cả ghi lại trong thư mục <STT><Họ tên>.

    VD: 1. Nguyễn Thị Vân Anh => Bài làm lưu trong thư mục 1.NguyenThiVanAnh gồm file baitap1.doc và thư mục chuongtrinh1.

    1. Cách thức và thời gian nộp bài:

    Lớp trưởng tập hợp bài của tất cả sinh viên vào đĩa CD nộp cho giáo viên trước ngày

    II. Nội dung bài tập:

    Câu 1.            Sử dụng phương pháp quy nạp, chứng minh:

    1. Giả sử rằng: A = é a 0ù Trong đó a và b là các số thực. Chứng minh rằng:

    êë 0 búû

    é a n 0 ù
    An  = ê 0 b n ú
    ë û
    1. Giả sử A và B là các ma trận vuông thỏa mãn: AB = BA. Chỉ ra rằng ABn = BnA với n là số nguyên dương tùy ý.
    1. Chứng minh công thức Demorgan tổng quát:
    æ n ö = n (X \ Ai )
    X \ ç Ai ÷
    è i =1 ø i=1

    n

    1. Với n nguyên dương chứng minh: n! ≤ n
    2. Với n nguyên dương chứng minh: 1 + 1/4 + 1/9 + … + 1/n2 < 2 – 1/n

    Câu 2.

     

    1. Viết chương trình minh họa:

     

    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả xâu nhị phân có độ dài n.
    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả hoán vị của tập A = {1,2,..,n}.
    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả các tổ hợp chập k của n phần tử.
    1. Viết chương trình minh họa:

     

    1. Liệt kê tất cả các xâu nhị phân có độ dài n sử dụng phương pháp sinh.
    1. Liệt kê tất cả hoán vị của tập A = {1,2,..,n} sử dụng phương pháp sinh.
    1. Liệt kê tất cả các tổ hợp chập k của n phần tử sử dụng phương pháp sinh.

    Câu 3.            Tìm dạng tuyển chuẩn tắc tối thiểu của các hàm:

    1. f (x , y , z ) = x ® ( y ® z ) + éë ( x + z ) ® ( y + z )ùû

     

    1. f (x , y , z ) = ( x + y ). (x ® z ).(x + z )

     

    1. f (x , y , z ) = x. z. ( y + t ) + x.t . (y + z )+ x. (y . z + y .t )

     

    1. f (x , y , z ) = x. z. (y + t )+ x. y . z + x. (y .t + z .t )
    1. Viết chương trình minh họa

     

    1. Thuật toán Kruskal tìm cây khung tối thiểu của một đồ thị.
    1. Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh bất kỳ của một đồ thị.
    1. Thuật toán Prim tìm cây khung tối thiểu của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm chu trình Euler của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm đường đi Hamilton của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm đường đi Euler của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm chu trình Hamilton của một đồ thị.
    1. Thuật toán đếm số thành phần liên thông của đồ thị
    1. Thuật toán tìm cây khung bao trùm của đồ thị.

    B.

    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 4.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 4.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 4.

    (Đồ thị ở trang bên)

    `

    (3) (4)

    2

    21

    1

    3

    14              18                  14

    6

    10

    14             11

     

    3                                                  11 11

    7

    5

    20

    4

    (1)

    2
    14
    1 13 7
    4 8 11
    14 12 3
    18 19 14
    11 11
    8
    12 10 5
    4 14 12
    • 6
  • BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI   1:

    1.     BẢNG THỐNG KÊ CÁC GIÁ  MỰC NƯỚC ĐỈNH LŨ LỚN NHẤT:

    Mực nước đỉnh lũ X(i), đơn vị cm. Các giá trị được thống kê từ năm 1977 đến năm 2005. Chọn mỗi năm một giá trị đỉnh lũ.

    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i) SX Ki (Ki – 1)^2 (Ki-1)^3
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021
    • Mực nước đỉnh lũ lớn nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MaxXi = 345,  ngày 15 tháng X năm 2000.

    • Mực nước nhỏ nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MinXi = 239, ngày 11 tháng 10 năm 1988.

    2.     CÁC THAM SỐ THỐNG KÊ VÀ CÁC SAI SỐ:

    • Giá trị bình quân của các mực nước đỉnh lũ: Hbq = X(i)bq.

    Xbq =     =  = 287.17 (cm)

    • Khoảng lệch quân phương: δ

    δ = Xbq = 287.17 x   = 23.61

    • Hệ số biến động: Cv

    Cv =  = 0.08

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    Cs   =  =   = 0.14

    • Sai số tuyệt đối và sai số tương đối:
    • Giá trị bình quân: Xbq

    + Sai số tuyệt đối: δXbq

    бXbq =  4.38

    + Sai số tương đối: δXbq (%)

    δ’Xbq =  = 1.52

    • Hệ số biến động: Cv

    + Sai số tuyệt đối: δCv

    δCv =   = 0.01

    + Sai số tương đối: δ’Cv (%)

    δ’Cv =   =  13.17

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    + Sai số tuyệt đối: δCs

    δCs =  = 0.47

    + Sai số tương đối: δ’Cs (%)

    δ’Cs= 332.43

    3.     ĐƯỜNG TẦN SUẤT KINH NGHIỆM VÀ ĐƯỜNG TẦN SUẤT LÝ LUẬN.

    1. Vẽ theo phương pháp Momen – Peason III.
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT KINH NGHIỆM
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT LÝ LUẬN
    1. Vẽ theo phương pháp ba điểm.
    b.1.   Bảng tần suất kinh nghiệm và chấm điểm kinh nghiệm lên giấy tần suất.
    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i)

    Sắp xếp

    Ki (Ki – 1)2 (Ki-1)3 P%
    (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025 3.33
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012 6.67
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000 10
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004 13.33
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000 16.67
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001 20
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 23.33
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 26.67
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013 30
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001 33.33
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010 36.67
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047 40
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000 43.33
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006 46.67
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001 50
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000 53.33
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002 56.67
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002 60
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000 63.33
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002 66.67
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000 70
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000 73.33
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007 76.67
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082 80
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011 83.33
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001 86.67
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004 90
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000 93.33
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000 96.67
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021

     

     

     

     

     

    b.2. Vẽ đường cong trơn:

     

    b.3.  Chọn 3 điểm có tọa độ (X1, P1), (X2, P2), ( X3, P3).

    Chọn 3 điểm tương ứng với tần suất 5%, 50%, 95% sẽ có tương ứng 3 giá trị mực nước là:

    X5% = 333.3;     X50% = 281.9;     X95% = 239.7

    b.4.    Xác định S, Cs:

    – Trị số của S:

    s =  = 0.1

    Với S = 0.1 tra bảng ta được Cs = 0.37

    b.5.   Xác định các giá trị:бX, Cv, Xbq.

    Có Cs = 0.37 tra bảng ta được các giá trị:  Φ50% = -0.064; Φ5% – Ф95% =3.275

    Tính được:

    бX =  = 28.58

    Và trị số bình quân nhiều năm của mực nước:

    Xbq = X50% – бXФ50% = 282.9 + 28.58(0.064) = 283.73

    Hệ số Cv :

    Cv =  = 0.101

    b.6.   Bảng tung độ đường tần suất lý luận theo các tham số thống kê: Cv, Cs, Xbq

    Theo kết quả tính toán Xtb = 283.73;  Cv = 0.1;  Cs = 0.37. Sử dụng bảng Foxto-rupkin tính được các giá trị đường tần suất Xp ghi trong  bảng sau:

    P(%) 0.1 1 2 5 10 20 50 75 90 95 99
    Ф(Cs,P) 3.5 2.6 2 1.7 1.4 0.9 -0.1 -0.7 -1.3 -1.6 -2.1
    Kp = Ф.Cv + 1 1.35 1.26 1.20 1.17 1.14 1.09 0.99 0.93 0.87 0.84 0.79
    Xp = Kp.Xtb 383.03 357.50 340.47 331.96 323.45 309.26 280.89 263.87 246.84 238.33 224.15

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b.7.  Vẽ đường tần suất theo 3 tham số thống kê Cv, Cs, Xbq:

    Dựa vào ba tham số Cv, Cs, Xbq  ta có đường tần suất lý luận sau:

    Theo hình vẽ trên ta thấy đường tần suất lý luận phù hợp với các điểm kinh nghiệm. Vậy đây chính là đường tần suất cần tìm.

    4. Các giá trị H1%;  H5%;  H10%.

    Theo bảng kết quả tính toán đường tần suất lý luận ta có:

    H1% =343.15 ;  H5% = 325.91;  H10%  =  316.95%

    5. Vẽ đương quá trình lũ thiết kế theo H5%:

    Có H5% = 325.91. So với bảng thống kê mực nước đỉnh lũ, vào ngày 3 tháng IX  năm 1978 có mực nước đỉnh lũ là 318 cm. Vì vậy đường lũ điển hình là đường thể hiện mực nước của ngày 3 tháng IX năm 1978.

    Vậy H5% = 325.91 là đình lũ của đường quá trình lũ thiết kế, và các mực nước khác sẽ tịnh tiến theo hệ số KX.

    Kx =  = 1.024

    Chú thích biểu đồ:

    Hmax,dh = 318 (cm)  và Hmax,tk =  325.91 (cm)

    Đường lũ điển hình

    Đường lũ thiết kế

    Mực nước trung bình ngày

    Bài 2.

    Xác định lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất P1% của lũ xảy ra trên sông thuộc huyện VV tỉnh ZZ nằm trong vùng mưa VII với các tài liệu cho:

    • Diện tích lưu vực = 3,20 + N (km2 )
    • Chiều dài lòng chủ L = 5,6 + 0,4N (km).
    • Tổng chiều dài các lòng nhánh Σl = 2,25 + 0,1N (km).
    • Độ dốc lòng chủ Il = 9,5%o
    • Độ dốc sườn dốc IS = 254%o.
    • Lượng mưa ngày từ tài liệu đo đạc (các giá trị trong bảng được cộng thêm với 0,1N-mm)
    • Đất trong lưu vực : cấp đất III
    • Hệ số nhám sườn dốc mS = 0,2 và hệ số nhám lòng sông ml = 7,0.
    • Diện tích hồ ao trong lưu vực bằng 0,1N km2, nằm ở hạ lưu.

     

    Giải:                    Với N = 18, ta có:

    Diện tích lưu vực:                                       F = 3,20 + 18 = 21.2 (km2)

    Chiều dài lòng chủ:                           L = 5,6 + 0,4.18 = 12,8 (km)

    Tổng chiều dài các lòng nhánh:                  ∑l = 2,25 + 0,1.18 = 4,05 (km)

    Diện tích ao hồ trong lưu vực:           fao = 0,1.18 = 1,8 (km2)

    Dựa vào tài liệu đo đạc lượng mưa từ năm 1978 đến năm 2007 của tỉnh A, ta có. Bảng thống kê lượng mưa ngày lớn nhất của 30 năm. Đơn vị (mm)

    TT Năm Lượng mưa, X(i) Lượng mưa sắp xếp, X(i)sx
    1 1978 158.7 158.7
    2 1979 65.8 149.3
    3 1980 110 140.3
    4 1981 95 138.2
    5 1982 113.2 136.0
    6 1983 80.8 135.3
    7 1984 114.8 124.9
    8 1985 124.9 115.3
    9 1986 60.3 114.8
    10 1987 104.6 113.2
    11 1988 80.3 110
    12 1989 115.3 104.9
    13 1990 90.9 104.6
    14 1991 101.6 101.6
    15 1992 89.5 100
    16 1993 82.8 99
    17 1994 136.0 95
    18 1995 99 92.8
    19 1996 83.3 90.9
    20 1997 64 89.5
    21 1998 87.3 88.7
    22 1999 135.3 87.3
    23 2000 138.2 83.3
    24 2001 140.3 82.8
    25 2002 92.8 80.8
    26 2003 149.3 80.3
    27 2004 100 79.3
    28 2005 79.3 65.8
    29 2006 88.7 64
    30 2007 104.9 60.3
    Tổng   3086,9  
    Trung bình 102,9

    Từ bảng số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán tần suất lý luận:

    Theo kết quả tính toán tần suất lý luận, ta có P1%  là H1%= 171,07.

    Do đó, lưu lượng lũ lớn nhất ứng với P1% là:

    Xác định lưu lượng theo công thức cường độ giới hạn:

    Q = Ap .j.Hp.F                             (1)

    Trong đó j, là hệ số dòng chảy. Phụ thuộc vào loại đất cấu tạo khu vực, lượng mưa ngày thiết kế (Hp) và diện tích lưu vực F. Theo bảng (2.1)

    Hp = H1% = 171.07, F = 21,2 (km2), và cấp đất III

    → j = 0,638

    Ap, là Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất.

    Các bước tiến hành trình tự như sau:
    –     Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực: bs

    bs =  =  698,98 (m)

    • Đặc trưng địa mạo của sườn dốc: Фs

    Фs =  6,42

    Từ Фs tra bảng ta xác định được thời gian nước chảy trên sườn dốc ts= 59,2 phút. Theo bảng (2.2).

    • Đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng sông: Фl

    Фl =  =   = 126,4

    Theo Фl, ts và vùng mưa (VII) xác định Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất Ap theo bảng (2.3).  Ap = 0,0221.

    Thay các trị số vào (1) ta được:
    Q = Ap.j.H1%.F = 0,0221.0,638.171,07.21,2 = 51.13   (m3/s)

    PHỤC LỤC

    Bảng 2.1              BẢNG HỆ SỐ DÒNG CHẢY THIẾT KẾ

    Bảng 2.2    BẢNG THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC ts, TRA THEO HỆ SỐ ĐỊA MẠO THỦY VĂN SƯỜN DỐC VÀ VÙNG MƯA

     

     

    Bảng 2.3 BẢNG MODUN TƯƠNG ĐỐI Ap THEO Фl, VÙNG MƯA VÀ THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC.

  • Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Kế toán tài chính


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    ĐỀ BÀI TẬP LỚN NỀN MÓNG

    TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG NÔNG

     

    Họ và tên sinh viên:……………………………………………………………Lớp:……………….

    Mã số sinh viên:………………………………………………………………………………………….

     

    A.YÊU CẦU CHUNG

    • Mỗi sinh viên làm tất cả 05 vấn đề.
    • Làm trên giấy A4, chép tay.
    • Kẹp tờ đề lên trên cùng khi nộp.

    B. CÁC VẤN ĐỀ

    Các vấn đề sau sử dụng chung một loại vật liệu:

    Bê tông móng dùng bê tông B20 có Rb = 11500 kN/m2; Rbt = 900 kN/m2.

    Cốt thép móng sử dụng loại có Rs = 260 MN/m2.

     

    Vấn đề 1: Tính toán móng đơn chịu tải thẳng đứng đúng tâm

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3m x 0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc = 48T. Đất nền có g = 1,92T/m3, c = 0T/m2, j=30o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 12m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(T/m2) 0 2.5 5 10 20 40 64 80
    e 0.632 0.612 0.591 0.584 0.573 0.56 0.551 0.54

    Vấn đề 2a: Móng đơn chịu tải thẳng lệch tâm nhỏ (lệch tâm 1 phương).

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=48T, moment Mxtc=3,6Tm. Đất nền có g=1,92T/m3, c=0T/m2, j=30o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 12m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(T/m2) 0 2.5 5 10 20 40 64 80
    e 0.632 0.612 0.591 0.584 0.573 0.56 0.551 0.54

    Vấn đề 2: Móng đơn chịu tải thẳng lệch tâm nhỏ (lệch tâm hai phương).

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=50T, moment Mxtc=3,75Tm, moment Mytc=1,25Tm. Đất nền có g=1,89T/m3, c=3,01T/m2, j=20o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 11m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(kG/cm2) 0 0,25 0,5 1 2 4 6,4 8
    e 0,719 0,705 0,69 0,673 0,639 0,594 0,54 0,504

     

    Vấn đề 3: Móng đơn chịu đồng thời tải đứng, moment và tải ngang.

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=50T, moment Mxtc = 2,5Tm, lực ngang Qytc = 5T. Đất nền có g =1,89T/m3, c = 3,01T/m2, j = 20o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 11m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(kG/cm2) 0 0,25 0,5 1 2 4 6,4 8
    e 0,719 0,705 0,69 0,673 0,639 0,594 0,54 0,504

     

    Vấn đề 4: Móng băng dưới tường chịu tải trọng thẳng đứng- Phản lực nền phân bố tuyến tính.

    Thiết kế móng băng dưới tường dày 300 mm, tiếp nhận một tải đúng tâm Ntc = 300 kN/m dài. Các đặc trưng nền và bê tông móng giống vấn đề 1.

     

    Vấn đề 5: Móng băng dưới cột.

    Thiết kế móng băng dưới cột như hình sau, tiếp nhận các tải đúng tâm cột 1 và 4: Ntc = 600 kN, cột 2 và 3: Ntc = 1200 kN. Kích thước chân cột là 500 mm x 500 mm.

    Các đặc trưng của đất nền và bê tông móng giống vấn đề 1.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
    2. Châu Ngọc Ẩn, Nền móng, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002.
    3. Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, Nhà xuất bản Xây dựng, 2008.
    4. Phan Hồng Quân, Nền và móng, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006.
  • Bài tập lớn Kế toán tài chính

    Bài tập lớn Kế toán tài chính

    Bài tập lớn Kế toán tài chính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kế toán tài chính

    BÀI TẬP LỚN

     

    Tài liệu về DN Minh Phương, MST 0300712583, thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có chức năng vừa sản xuất vừa kinh doanh hàng hóa như sau :

    (đvt : 1.000 đ)

    I. Số dư đầu tháng 1/N

    TK 111: 50.000 TK 131:                       40.000

    + Toàn Thủy:                         10.000

    + Ngọc Phương :           5.000

    + Minh Chánh :            5.000

    + Toàn Phương :        20.000

    TK 112:75.000
    TK 141 :3.000

    + Tâm : 1.500

    + Mai :  1.000

    + Toàn:   500

    TK 242: 6000, chi tiết:

    + 1.000: CCDC thuộc loại phân bổ 50% dùng ở bộ phận bán hàng

    + 4.000: CCDC thuộc loại phân bổ 10 lần đã phân bổ 6 lần dùng ở bộ phận sản xuất

    + 1.000 : CCDC thuộc loại phân bổ 4 lần đã phân bổ 3 lần dùng ở bộ phận bán hàng

    TK 1521:     600.000

    + VLA: 250.000 (số lượng: 50.000 kg)

    + VLB: 200.000 (số lượng : 50.000 kg)

    + VLC: 150.000 (số lượng: 50.000 kg)

    TK 153:  7.000 ( số lượng: 1.000 cái)
    TK 154: 1.500 ( trong đó CPNVLTT: 1.000, CPNCTT là 300, CPSXC:200) TK 331:   120.000

    + Doanh nghiệp M : 20.000

    + Doanh nghiệp N : 50.000

    + Doanh nghiệp T : 30.000

    + Doanh nghiệp Q : 10.000

    + Doanh nghiệp P  : 10.000

    TK 155: 40.000  ( chi tiết 5.000 SP)
    TK 157: 16.000 (chi tiết 2.000 SP gởi đại lý Thanh Tấn)
    TK 1561:  530.000

    + Hàng hóa H1: 30.000 (số lượng: 5.000 cái)

    + Hàng hóa H2: 500.000 (số lượng: 25.000 cái)

    TK 1562: 20.000

    TK 211 :  600.000

    TK 214 :    30.000

    TK 241 :    56.000

    TK 421 :  590.000

    TK 411 : 186.500

    TK 414 :  16.000

    TK 3531 : 20.000

    TK 441 : 150.000

    II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng :

    1. Ngày 1: PC số 01 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    2. PNK số 1 ngày 2: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 1 ngày 1 của DN M giá mua chưa thuế là 5,5 (bao gồm thuế VAT 10%), số lượng là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA thuê  DN Q đảm trách, DN Minh Phương phải  thanh toán theo giá chưa thuế GTGT  là 0,055/kg và thuế GTGT là 5% (HĐ GTGT số 15 ngày 2 của DN Q).
    3. Ngày 1: PC số 2 chi tạm ứng 10.000 cho A.Mai.
    4. PNK số 2 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 7 ngày 3 của DN T, số lượng 40.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,5/cái, thuế GTGT 10%.
    5. PXK số 1 ngày 3: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng xuất là 20.000 cái.
    6. Hóa đơn GTGT số 1 ngày 3: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế GTGT 10%.
    7. PNK số 3 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22 và thuế GTGT là 10%.
    8. PT số 1 ngày 3: Rút TGNH về quỹ TM số tiền 000
    9. PNK số 4 ngày 3: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 5 ngày 3 của DN M giá mua chưa thuế là 6 thuế 10%, số lượng nhập là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA do DN Q đảm trách, DN phải thanh toán là 0,066/kg và thuế là 5% (HĐGTGT số 3 ngày 3 của DN Q).
    10. PNK số 5 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN T, số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,3 và thuế GTGT là 10%.
    11. PXK số 2 ngày 3: Xuất kho 5.000 SP bán cho DN Minh Trang.
    12. Hóa đơn GTGT số 2 ngày 3: Bán sản phẩm cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 10/cái, thuế GTGT 10%.
    13. Ngày 3: PC số 3 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    14. PXK số 3 ngày 5 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 5.000 cái.
    15. Hóa đơn GTGT số 4 ngày 5: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9/cái, thuế GTGT 10%.
    16. PNK số 6 ngày 5: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 15 ngày 5 của DN M giá mua chưa thuế là 6,2 và thuế GTGT 10%, số lượng nhập là 100.000 kg.
    17. PNK số 7 ngày 5: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 11 ngày 5 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    18. PT số 2 ngày 6: Thu được toàn bộ số nợ của DN Minh Chánh ở kỳ trước.
    19. PT số 3ngày 6: Thu nợ DN Minh Trang tiền bán hàng hóa H2 ngày 3.
    20. PNK số 8 ngày 6: Nhập kho VLB số lượng 30.000 kg, đơn giá chưa thuế là 0,55/kg và thuế 10% theo HĐ GTGT số 157 ngày 6 của DN T.
    21. PNK số 9 ngày 6: Nhập kho VL C số lượng 40.000 kg, đơn giá chưa thuế 0,35/kg và thuế GTGT 10% theo HĐ GTGT số 200 ngày 6 của DN T.
    22. PNK số 10 ngày 6: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 6 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,4 và thuế GTGT 10%.
    23. PXK số 4 ngày 6: Xuất kho:
      1. VLA: cho sản xuất SP 40.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 50.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 50.000 kg.
    24. Phân bổ CCDC đã xuất dùng ở kỳ trước cho các bộ phận sử dụng theo BPB số 1 tháng 1.
    25. PNK số 11 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 75 ngày 9 của DN T số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế 6,5 và thuế GTGT 10%.
    26. PXK số 5 ngày 10 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 8.000 cái.
    27. Hóa đơn GTGT số 5 ngày 10: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9,5/cái, thuế GTGT 10%.
    28. PNK số 12 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 100 ngày 10 của DN N số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế 23/cái, thuế GTGT 10%.
    29. PNK số 13 ngày 10: Nhập kho VLA số lượng 30.000 kg theo HĐ GTGT số 52 ngày 10 của DN M, đơn giá chưa thuế 0,55/kg và thuế GTGT 10%.
    30. PNK số 14 ngày 10: Nhập kho VLC số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 50 ngày 10 của DN M đơn giá chưa thuế 0,4/kg, thuế GTGT 10%.
    31. PT số 4 ngày 10: DN Minh Chánh trả tiền của HĐ ngày 5.
    32. PT số 5 ngày 10: Rút TGNH về quỹ TM: 25.000.
    33. Hóa đơn GTGT số 75 ngày 12 của DN Thanh Thanh bán TSCĐ cho DN Minh Phương giá chưa thuế là 50.000 và thuế GTGT 10%. Theo biên bản bàn giao số 1 ngày 12.
    34. PC số 4 ngày 12: Chi tiền vận chuyển TSCĐ là 5.500 trong đó thuế GTGT 5% theo HĐGTGT số 95 ngày 12
    35. PT số 6 ngày 11: Thu nợ DN Minh Chánh tiền bán hàng hóa H1 ngày 10.
    36. PXK số 6 ngày 12: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 40.000 cái.
    37. Hóa đơn GTGT số 6 ngày 12: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế 10%.
    38. PNK số 15 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 15 ngày 12 của DN P, số lượng 100.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22/cái và thuế GTGT 10%.
    39. Quyết định số 5 ngày 10: TSCĐ mua sắm được đầu tư bằng nguồn vốn ĐTXDCB: 50.000, số còn lại (nếu thiếu) lấy từ quỹ phát triển.
    40. Thanh lý 01 TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá là 10.000 đã hao mòn 9.000 theo quyết định số 7 ngày 12.
    41. PNK số 16 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 12 ngày 12 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,6 và thuế GTGT 10%.
    42. PC số 5 ngày 12: Chi cho thanh lý TSCĐ là 550 ( trong đó thuế 10%), HĐGTGT số 195 ngày 12.
    43. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12: Phế liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ bán thu ngay bằng tiền mặt theo giá chưa thuế 150 và thuế 10% (PT số 7 ngày 12).
    44. Hợp đồng liên doanh với DN Tân Hương, DN Minh Phương đã góp vốn liên doanh với Tân Hương 01 TSCĐ với nguyên giá là 15.000 đã hao mòn 3.000. Theo biên bản đánh giá số 5 ngày 12: Hội đồng định giá TSCĐ này là 16.000.
    45. PC số 6 ngày 13: Chi vận chuyển TSCĐ đem đi góp vốn với Tân Hương là 550 trong đó thuế 10%, theo HĐGTGT số 905 ngày 13.
    46. PXK số 7 ngày 13: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 80.000 cái.
    47. Hóa đơn GTGT số 8 ngày 13: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 32/cái và thuế GTGT 10%.
    48. PXK số 8 ngày 13: Xuất kho
      1. VLA: cho sản xuất SP 20.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 10.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 30.000 kg.
    49. PC số 7 ngày 15: Chi tạm ứng lương 2.000.
    50. PXK số 9 ngày 15: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng 4.000 cái.
    51. HĐGTGT số 9 ngày 15: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10/cái và thuế GTGT là 10%.
    52. PNK số 18 ngày 16: Nhập kho VLA số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 58 ngày 16 của DN M theo giá chưa thuế 6,5/kg và thuế GTGT 10%.
    53. PNK số 19 ngày 16: Nhập kho CCDC số lượng 10.000 cái theo HĐ GTGT số 59 ngày 16 của DN M theo đơn giá chưa thuế 0,605 và thuế 10%.
    54. Hóa đơn GTGT số 15 ngày 16 của DN vận chuyển Q tiền vận chuyển CCDC và VLA theo đơn giá vận chuyển: VLA là 0,022/kg; CCDC là 0,011/cái và thuế là 10%.
    55. Nhận GBC của ngân hàng số 572 ngày 15: Thu tiền bán hàng của DN Minh Chánh theo HĐ số 9 ngày 15.
    56. Theo báo cáo của đại lý Thanh Tấn số hàng đã bán được là 2.000 SP/ngày 15.
    57. Hóa đơn GTGT số 10 ngày 16: Xuất 2.000 SP cho đại lý Thanh Tấn theo giá bán chưa thuế là 11/SP và thuế GTGT là 10%.
    58. HĐ số 1 ngày 16 của đại lý Thanh Tấn phản ánh sổ hoa hồng phải trả cho đại lý là 5% giá bán chưa thuế và thuế suất GTGT là 10%.
    59. GBC số 482 ngày 17: Đại lý trả tiền bán SP sau khi trừ hoa hồng đại lý.
    60. PXK số 10 ngày 17: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 10.000 cái.
    61. Hóa đơn GTGT số 11 ngày 17: Bán hàng hóa cho DN Minh Chánh đơn giá 10,45/cái, thuế GTGT 10%.
    62. PNK số 20 ngày 17: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 19 ngày 17 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    63. Bảng thanh toán lương tháng :
      1. Tiền lương phải trả CNSX SP : 000
      2. Bộ phận QLPX :           000
      3. Bộ phận bán hàng :           000
      4. Bộ phận QLDN :           000
    64. Tính BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ theo tỷ lệ quy định biết rằng lương cơ bản của bộ phận sản xuất: 000; QLDN: 20.000; QLPX: 20.000; Bán hàng: 20.000.
    65. Bảng thanh toán tiền BHXH, tiền BHXH phải trả trong tháng là 2.000 trong đó :

    CNSX                   : 1.400                        NV QLPX      : 600

    1. Bảng thanh toan tiền thưởng: Tiền thưởng phải trả cho
      1. CNSX     :                  000
      2. Nhân viên BH :                  000
      3. Nhân viên QLDN : 500
    2. PNK số 21 ngày 20: Nhập kho 20.000 SP hoàn thành.
    3. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, số trích khấu hao trong tháng là 40.000, trong đó :
      1. Dùng ở bộ phận sản xuất : 000
      2. Bộ phận bán hàng: 000
      3. Bộ phận quản lý DN : 000
    4. PXK số 11 ngày 23: Xuất kho 20.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    5. Hóa đơn GTGT số 12 ngày 23: bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán là 15/SP, thuế 10%.
    6. Nhận GBC số 7895 ngày 25 của ngân hàng báo số tiền bán SP của DN Toàn Thủy ngày 23.
    7. PXK số 12 ngày 23: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 100.000 cái.
    8. HĐGTGT số 13 ngày 23: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá là 32,5/cái và thuế GTGT là 10%.
    9. HĐ GTGT số 957 ngày 28 của DN Điện lực Thành phố, số tiền phải trả là 10.000 và thuế 10%, phân bổ cho bộ phận SX: 5.000, bộ phận QLDN: 4.000, bộ phận bán hàng: 1.000.
    10. Hóa đơn GTGT số 720 ngày 28 của DN cấp nước Thành phố, số tiền nước phải trả là 8.000 và thuế 5%. Trong đó phân bổ cho bộ phận SX: 7.000, bộ phận QLDN: 1.000.
    11. PNK số 22 ngày 28 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 30 ngày 28 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 0,53và thuế 10%.
    12. Chi phí tiếp khách theo :
      1. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12 của DN Q: Giá chưa thuế 3.000 và thuế 10%, thanh toán bằng TGNH
      2. Hóa đơn bán hàng số 5 ngày 20 của DN XL: Giá thanh toán là 4.000, thanh toán bằng TM (PC số 04)
      3. Theo phiếu tính tiền ăn của Quán Đồng quê là 1.500, PC số 05.
      4. Theo PC số 06 là 2.000 ( không có hóa đơn).
    13. PNK số 23 ngày 28: Nhập kho 5.000 SP hoàn thành.
    14. PNK số 24 ngày 28: Nhập kho CCDC theo HĐ GTGT số 32 ngày 28 của DN P, số lượng 1.000 cái, đơn giá chưa thuế là 8,8 và thuế 10%.
    15. PXK số 13 ngày 29: Xuất kho CCDC 5.000 cái thuộc loại phân bổ 4 lần, Bảng phân bổ số 2 trong đó dùng cho bộ phận bán hàng 2.000 cái , bộ phận sản xuất 3.000 cái.
    16. PXK số 14 ngày 29: Xuất 5.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    17. HĐ GTGT số 14 ngày 29: Bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán chưa thuế 16/SP, thuế GTGT là 10%.
    18. PXK số 15 ngày 29: Xuất hàng hóa H2 số lượng 50.000 cái bán cho DN Ngọc Phương.
    19. HĐ GTGT số 15 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Ngọc Phương, đơn giá 35/cái và thuế GTGT 10%.
    20. PT số 8 ngày 29: Rút TGNH về quỹ tiền mặt: 20.000.
    21. PC số 8 ngày 29: Chi tiền thưởng và tiền BHXH trong tháng.
    22. Biên bản kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang là 5.000 cái (trong đó mức độ hoàn thành là là 30% là 2.000 cái, còn lại có mức độ hoàn thành là 50%). DN đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng SP hoàn thành tương đương với tỷ lệ hoàn thành chung cho tất cả các khoản mục.
    23. Báo cáo thanh toán tạm ứng của anh Tâm: Chi tiếp khách là 18.000, trong đó thuế GTGT là 1.000 (theo HĐ GTGT số 75 ngày 28).
    24. PNK số 25 ngày 29: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 35 ngày 29 của DN P, số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.
    25. PXK số 16 ngày 29: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    26. HĐ GTGT số 16 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá 32,75/cái và thuế 10%.
    27. PNK số 26 ngày 29 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 40 ngày 29 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.HĐGTGT số 100 ngày 29 của DN Q vận chuyển số hàng hoá này với đơn giá là 0,05/cái và thuế GTGT là 10%.
    28. PT số 9 ngày 30: Thu hết số nợ của DN Minh Trang.
    29. Phiếu tính lãi ngân hàng kèm theo GBC số 9879 của ngân hàng: lãi tiền gửi là 100.
    30. PXK số 17 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 28.000 cái.
    31. HĐ GTGT số 17 ngày 30: tính tiền bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10,975/cái, thuế GTGT 10%
    32. PT số 10 ngày 30: Thu lãi do góp vốn liên doanh với DN Tân Hương là 1.000.
    33. PXK số 18 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    34. Hóa đơn GTGT số 18 ngày 30: Tính tiền Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 34,75/cái và thuế GTGT 10%.
    35. PC số 9 ngày 31: Chi lương tháng 1 cho CNV.
    36. Tính chi phí thuế TNDN hiện hành với Thuế suất thuế TNDN hiện hành.
    37. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
    38. Tạm phân phối lãi của tháng 1 ( nếu có)
    39. Bổ sung Quỹ phát triển kinh doanh: 60%
    40. Quỹ khen thưởng và phúc lợi: 20% trong đó mỗi quỹ 10%
    41. Quỹ dự phòng tài chính: 20%
    42. PC số 10 ngày 31: Tạm nộp thuế TNDN trong tháng là 1.000.
    43. PC số 11 ngày 31: chi thăm bệnh CBCNV số tiền là 1.000 lấy từ quỹ công đoàn.
    44. Thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp với nhau. Chênh lệch thanh toán bằng TGNH.

    Yêu cầu chung:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, vẽ chữ T.
    2. Lập bộ chứng từ gốc như: hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,…
    3. Ghi vào các sổ kế toán theo các hình thức kế toán là: hình thức Nhật ký chung.

    v Các yêu cầu tối thiểu phải làm đối với hình thức Nhật ký chung

    • Vào các sổ chi tiết: Vật tư (152, 153, 155, 156), công nợ (131, 331), chi phí (621, 622, 627, 154, 641, 642), doanh thu (511) và các bảng tổng hợp tương ứng.
    • Vào các sổ Nhật ký đặc biệt và sổ Nhật ký chung hoặc chỉ sổ nhật ký chung.
    • Vào sổ cái cho từng tài khoản: Mỗi tài khoản mở 1 sổ cái và sắp xếp theo thứ tự số hiệu của TK.
    • Lên bảng Cân đối tài khoản.
    1. Lập Báo Cáo Tài Chính gồm 04 báo cáo (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chọn 1 trong 2 phương pháp để làm).

     

    v Phương pháp làm :  Sinh viên được chọn 1 trong 2 cách làm

    Làm bằng exel: Mỗi sheet là một sổ theo thứ tự yêu cầu của Bài tập lớn và phải tính toán trên cơ sở các công thức bằng exel.

    (Notes: Bài tập để nộp tính điểm kiểm tra: Tỷ lệ điểm kiểm tra 30%, mỗi nhóm làm 01 quyển.  Ngoài bìa phải ghi tên, MSSV, nhóm, lớp.)

    Phân công cụ thể các nhóm làm bài như sau:

    1. Nhóm 1 : Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá đầu ra tăng 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    2. Nhóm 2: Giá vật tư đầu vào tăng 10% , giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    3. Nhóm 3: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá đầu ra giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    4. Nhóm 4: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    5. Nhóm 5: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá đầu ra tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    6. Nhóm 6: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    7. Nhóm 7: Giá yếu tố đầu vào tăng 5% , giá bán hàng hoá tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    8. Nhóm 8: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định
    9. Nhóm 9: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn
    10. Nhóm 10: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán thành phẩm giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    11. Nhóm 11: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    12. Nhóm 12: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    13. Nhóm 13: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    14. Nhóm 14: Giá vật tư đầu vào giảm 20% , giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    15. Nhóm 15: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá tăng 20%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    16. Nhóm 16: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    17. Nhóm 17: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán thành phẩm giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    18. Nhóm 18: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá tăng 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    19. Nhóm 19: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    20. Nhóm 20: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    21. Nhóm 21: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    22. Nhóm 22: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    23. Nhóm 23: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    24. Nhóm 24: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    25. Nhóm 25: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá đầu ra giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    26. Nhóm 26: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    27. Nhóm 27: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    28. Nhóm 28: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    29. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    30. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    31. Nhóm 31: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    32. Nhóm 32: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    33. Nhóm 33: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    34. Nhóm 34: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    35. Nhóm 35: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    36. Nhóm 36: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    37. Nhóm 37: Giá hàng hóa mua vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    38. Nhóm 38: Giá vật tư đầu vào tăng 40%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    39. Nhóm 39: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 50%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    40. Nhóm 40: Giá vật tư đầu vào giảm 25%, giá bán hàng hoá, thành phẩm giảm 25%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    41. Nhóm 41: Giá các yếu tố đầu vào tăng 40% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 45 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    42. Nhóm 42: Giá các yếu tố đầu vào giảm 20% . Giá các yếu tố đầu ra giảm 5 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    43. Nhóm 43: Giá vật tư đầu vào tăng 60%, giá bán hàng hoá tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    44. Nhóm 44: Giá vật tư đầu vào giảm 50%, giá bán hàng hoá tăng 10%, giá bán thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    45. Nhóm 45: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 70%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    46. Nhóm 46: Giá vật tư đầu vào giảm 70%, giá bán thành phẩm giảm 60%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    47. Nhóm 47: Giá mua hàng hóa đầu vào tăng 80%, giá bán hàng hoá tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    48. Nhóm 48: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
  • BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    Bài tập lớn Kiến trúc Máy tính

    BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    GVHD : ĐINH ĐỒNG LƯỠNG

    Quy định :

    • Lớp trưởng chia nhóm trong lớp từ 5-8 người một nhóm(một trưởng và một thư ký nhóm). Mỗi nhóm sẽ nhận một chuyên đề lý thuyết để tìm hiểu, dịch và báo cáo. Một bài tập lớn lập trình. Lớp trưởng đánh máy và in ra danh sách các nhóm (họ tên, mã số sinh viên).
    • Mỗi nhóm được đặt tên theo thứ tự 1,2,3,…
    • Ngôn ngữ lập trình sử dụng trên môi trường Windows.
    • Phần lập trình sẽ được đánh giá và lấy điểm kiểm tra.
    • Phần lý thuyết các nhóm sinh viên sẽ trình bày trước lớp về đề tài của nhóm mình. Các nhóm phải chuẩn bị phần báo báo bằng slide và phần báo cáo chi tiết bằng word nộp giáo viên bằng đĩa lớp trước buổi báo cáo trong các buổi học đầu đợt 2. Kết quả đánh giá sẽ thuyết trình sẽ được cộng thêm điểm vào bài tập lớn.
    • Sinh viên nộp bài tập lập trình cho GVHD sau khi kết thúc môn học 2 tuần. Chương trình nguồn và chương trình biên dịch sẵn được ghi vào CD nộp.

    Phần I

    TÌM HIỂU LÝ THUYẾT MÔN KIẾN TRÚC MÁY

    1.                 Cache Memory

    • Computer Memory System Overview
    • Cache Memory Principles
    • Elements of Cache Design
    • Pentium II Cache Organizations

    2.                 Internal Memory

    • Semiconductor Main Memory
    • Error Correction
    • Advanced DRAM Organization

    3.                 External Memory

    • Magnetic Disk
    • Optical Memory
    • Magnetic Tape

    4.                 RAID(Redundant Arrays Of Inexpensive Disks)

    • Background
    • Solution
    • A Better Solution: RAID
    • Different Levels of RAID

    5.                 Input/Output

    • External Devices
    • I/O Modules
    • Programmed I/O
    • Interrupt-Driven I/O

    Trang 1/3

    Bài tập lớn Kiến trúc Máy tính

    • Direct Memory Access
    • I/O Channels and Processors

    6.                 Operating System Support

    • Operating System Overview
    • Scheduling
    • Memory Management

    7.                 Instruction Sets: Characteristics and Functions

    • Machine Instruction Characteristics
    • Types of Operands
    • Types of Operations
    • Assembly Language

    8.                 Instruction Sets: Addressing Modes and Formats

    • Addressing
    • Instruction Formats
    • Pentium II Instruction Formats

    9.                 CPU Structure and Function

    • Processor Organization
    • Register Organization
    • The Instruction Cycle
    • Instruction Pipelining
    • The Pentium II,III,IV Processor

    10.           Reduced Instruction Set Computers (RISCs)

    • Instruction Execution Characteristics
    • The Use of a Large Register File
    • Compiler-Based Register Optimization
    • Reduced Instruction Set Architecture
    • RISC Pipelining
    • The RISC versus CISC Controversy

    11.           Instruction-Level Parallelism and Superscalar Processors

    • Overview
    • Design Issues
    • Pentium II
    • IA-64 Instruction Set Architecture
    • Itanium Organization

    Phần II

    ĐỀ TÀI LẬP TRÌNH MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG ALU

    Yêu cầu:

    • Giao diện chương trình thân thiện người sử dụng.
    • Thực hiện đầy đủ các phép toán số học và logic (+,- ,*,/, AND,OR,XOR,NOT, phép dịch, phép quay,…).
    • Trình bầy ngắn gọn lý thuyết và ngôn ngữ và giải thuật có sử dụng để lập trình.
    • Có phần giới thiệu về nhóm làm việc.

    —Hết—

     

    Trang 2/3

    Bài tập lớn Kiến trúc Máy tính

    Trang 3/3

  • Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-V%C3%A2%CC%A3n-du%CC%A3ng-thuy%C3%AA%CC%81t-c%C3%A2%CC%81u-ta%CC%A3o-Hoa%CC%81-ho%CC%A3c-%C4%91%C3%AA%CC%89-gi%E1%BA%A3i-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C4%91%E1%BB%8Bnh-t%C3%ADnh-ph%E1%BA%A7n-phi-kim-trong-%C4%91%E1%BB%81-thi-h%E1%BB%8Dc-sinh-gi%E1%BB%8Fi-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-%C4%91%E1%BB%81-thi-Olympic-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

                PHẦN 1:                    MỞ ĐẦU

    1.1. Lý do chọn đề tài

    Trong sự phát triển của Hóa Học, thuyết liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), thuyết orbital phân tử – Molecular Orbital (MO) và thuyết liên kết hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích bản chất cấu tạo của các chất, từ đó giúp ta có thể dự đoán và giải thích được tính chất lý – hóa của các chất.

    Tuy nhiên, việc vận dụng thiếu tư duy các kết quả nghiên cứu trong học tập sẽ làm cho học sinh khó định hướng được cách giải quyết các vấn đề thuộc về bản chất mà các phương pháp nêu trên có thể làm rõ toàn bộ hay một phần.

    Do đó, để giúp các bạn học sinh – sinh viên nắm chắc được giá trị thực tiễn của việc sử dụng các phương pháp VB, MO và liên kết hóa học, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Học và Olympic Hóa Học 30/4.”

    1.2. Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu

                – Đối tượng nghiên cứu: Các lý thuyết về cấu tạo hóa học

                – Phạm vi nghiên cứu:  Một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Họcvà Olympic Hóa Học 30/4.

    1.3. Mục đích nghiên cứu

    Hiểu và vận dụng kiến thức các lý thuyết về cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính trong đề thi HSG Hóa họcvà Olympic Hóa học 30/4.

    1.4. Phương pháp nghiên cứu

    – Phương pháp tiếp cận tài liệu

    – Phương pháp giải bài tập

    1.5. Tài liệu tham khảo

    1. Đào Đình Thức, Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học (2010), Tập 1 và 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    2. Nguyễn Văn Xuyến, Hóa Lý: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học (2007), Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    3. Hoàng Nhâm, Hóa học vô cơ (2000), Tập 1, 2, Nhà xuất bản giáo dục
    4. Nguyễn Đức Vận, Hóa Học Vô Cơ (2008), Tập 1, 2, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    5. Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4, lần thứ XVIII – 2012. Hóa Học. Ban Tổ chức kì thi, Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm.
    6. Đề thi HSG THPT của tỉnh Đồng Nai và một số tỉnh khác.

     

     

     

     

     

     

     

                PHẦN 2:        NỘI DUNG

     

    2.1. Cơ sở lý thuyết

    2.1.1. Thuyết liên kết hóa học[1][3]:

    -Trong phân tử tồn tại cả tương tác đẩy lẫn tương tác hút giữa các nguyên tử: tồn tại đồng thời lực hút với thế năng hút và lực đẩy với thế năng đẩy. Giữa các liên kết tồn tại góc liên kết hay góc hóa trị, góc hóa trị bị chi phối bởi sức đẩy của các cặp điện tử.

    – Quá trình hình thành và phá vỡ phân tử gắn liền với việc giải phóng và thu nhận năng lượng tương ứng. Độ bền liên kết nội phân tử phụ thuộc năng lượng phân ly thành các nguyên tử tự do, theo bậc liên kết.

    -Trong liên kết ion:

    + Khi các ion ngược điện gần nhau, hiện tượng xảy ra là các đám mây điện tử dịch chuyển so với hạt nhân tạo sự phân cực hóa ion. Sự phân cực hóa ion làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng của từng ion. Sự tăng nhiệt độ kích thích phân cực hóa.

    + Sự phân cực hóa nội ion làm tăng độ bền liên kết ion và làm giảm khả năng phân ly của hợp chất ion[2].

    + Sự phân cực lẫn nhau giữa các ion khác nhau làm suy yếu cấu trúc tinh thể, do đó, nhiệt độ nóng chảy của tinh thể giảm xuống[2].

    – Trong liên kết cộng hóa trị:

    + Phân tử cộng hóa trị thuần túy có momen lưỡng cực bằng 0, nhưng trong phân tử cộng hóa trị có cực thì momen lưỡng cực có giá trị bằng tổng các momen thành phần cùng với dấu của chúng.

    + Loại liên kết mang tính chất liên kết ion và liên kết cộng hóa trị là liên kết bán phân cực – là một trường hợp của liên kết cho nhận (liên kết cho nhận là loại liên kết trong đó: cặp điện tử chung do một cấu tử đóng góp hoàn toàn).

    – Trong liên kết giữa các phân tử:

    + Liên kết hidro: hidro trong các phân tử có liên kết bão hòa hidro vẫn có thể liên kết với các nguyên tử của nguyên tố âm điện mạnh. Liên kết hidro ảnh hưởng nhiều đến tính chất của các chất

    + Liên kết Val der Waals: lực Val der Waals biểu hiện trong chất khí và chất lỏng, bắt nguồn từ 3 lực: lực định hướng – sinh ra do tương tác giữa các phân tử có momen lưỡng cực, lực cảm ứng – sinh ra khi phân tử không phân cực tương tác gần với phân tử phân cực làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng, lực khuếch tán – sinh ra khi xuất hiện các momen lưỡng cực tức thời khi 2 phân tử không phân cực ương tác lẫn nhau.

    – Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút các điện tử khi tạo liên kết hóa học và sự khác nhau càng lớn về độ âm điện giữa hai nguyên tử trong phân tử càng lớn thì độ phân cực càng tăng. [1]

    – Dựa trên cơ sở lý thuyết ba tính chất cơ bản của các điện tử[1]:

    + Các điện tử đẩy lẫn nhau.

    + Các điện tử có spin giống nhau không thể ở trên cùng một orbital.

    + Mặc dù có sức đẩy tĩnh điện nhưng hai điện tử ngược spin có thể ở trên cùng 1 orbital.

    Hình thành mô hình sức đẩy cặp điện tử VSEPR được Sidgewich và Powell đưa ra năm 1940, phát triển và bổ sung bởi Lenard – Jones, Gillespie và Nyholm.

    Trong VSEPR, người ta chú ý đến khoảng không gian cư trú của các điện tử sao cho đạt được khoảng cách xa nhất giữa các điện tử. Điểm quan trọng của VSPER là cho phép xác định chính xác góc liên kết trong các phân tử có tính đối xứng cao, giải thích định tính các góc liên kết trong các phân tử ít đối xứng.[1]

    + Sức đẩy của các cặp điện tử được sắp xếp như sau[1]:

    • Mạnh nhất là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với nhau.
    • Kế đến là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với các cặp điện tử liên kết.
    • Tương tác yếu nhất là tương tác giữa các cặp điện tử liên kết với nhau.

    Do đó, không gian cư trú cho các điện tử tự do và liên kết cũng tương ứng giảm dần như thứ tự sắp xếp tương tác trên.Trong các phân tử có những liên kết đôi – ba, những liên kết này có chung 1 không gian cư trú: chỉ cần chú ý đến số cặp điện tử tự do và số phối tử. [1]

    Lưu ý: Trong các phân tử có các phối tử khác nhau thì góc liên kết hình học lí tưởng của VSEPR khác nhau[1]. Các phối tử có độ âm điện càng lớn sẽ làm lệch cặp điện tử liên kết về nó nhiều hơn về nguyên tử trung tâm, liên kết dài ra và tương tác giữa các cặp điện tử thay đổi.

    Bảng bên dự đoán phân bố hình học theo thuyết VB và mô hình VSEPR.

    Về nguyên tắc: VSEPR không áp dụng cho các phân tử mà nguyên tử trung tâm là nguyên tố chuyển tiếp vì phải xét thêm vai trò của các điện tử trên các phân lớp d chưa bão hòa. [1]

    A: nguyên tử trung tâm; B: phối tử; E: số cặp điện tử tự do.

    + Nếu giả thiết phân bố hình học phân tử nằm trong một hình cầu thì thường xét đến 2 vị trí trục và xích đạo phân tử: trục phân tử là đường thẳng vuông góc với hướng quan sát và xích đạo vòng quanh trục.

    Ví dụ: Trong phân tử SF4, 2 cặp điện tử tự do nằm ở vị trí 2 đầu trục và 4 nguyên tử flo nằm trên mặt phẳng xích đạo (như hình vẽ ở bảng trên về mô hinh VSEPR).

    Công thức kinh nghiệm Gillespie dự đoán dạng lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2

    n = X + E = X +

    Với:

    n là số orbital lai hóa.
    X là số nguyên tử liên kết với nguyên tử trung tâm (phối tử).
    E là số cặp điện tử tự do.

    Ngoại trừ: nhân 2 cho số phối tử hidro.

    Theo đó ta dự đoán gần chính xác dạng hình học phân tử khi biết dạng lai hóa và số cặp điện tử tự do.

    Bảng dự đoán dạng phân bố hình học không gian VSPER dựa theo kết quả của công thức Gillespie:

    Số
    orbital
    lai hóa
    Phân bố
    hình học
    không gian
    Số cặp
    điện tử
    tự do
    Phân bố
    hình học
    phân tử
    Góc
    liên kết
    Ví dụ
    2 Thẳng 0 Thẳng 180 BeCl2, CO2, HCN,, HCN, C2H2, BeF2, NO2+
    3 Tam giác
    phẳng
    0 Tam giác
    đều
    120 BF3, BCl3, C2H4, CO32-, NO3, CH3+
    1 Góc 119,5 O3, SO2
    4 Tứ diện 0 Tứ diện
    đều
    109,5 CH4
    1 Chóp
    tam giác
    107 NH3, CH3
    2 Góc 104,5 H2O
    5 Lưỡng tháp
    tam giác
    0 Lưỡng tháp
    tam giác
    90/120 PCl5
    1 Tứ diện
    lệch
    90/120 SF4
    2 Hình T 90 ClF3
    3 Thẳng 180 XeF2, I3
    6 Bát diện 0 Bát diện 90 SF6
    1 Tháp vuông 90 BrF5
    2 Vuông
    phẳng
    90 XeF4

    – Trong phân tử phân cực + và – thì phân tử ấy được nhận định là 1 lưỡng cực điện.

    +       –

    Ví dụ:

    H – Cl

    + Phân tử phân cực có một momen và momen được biểu diễn bằng 1 vectơ theo hướng lưỡng cực điện từ dương sang âm – momen lưỡng cực vĩnh cửu μ khi và chỉ khi các trọng tâm điện tích trong phân tử không trùng lên nhau:

    +      –

    H  – Cl

    + Momen lưỡng cực vĩnh cửu đặc trưng cho tính phân cực của phân tử. Trong trường hợp tổng các momentheo hướng của chúng tự triệt tiêu lẫn nhau.

    Ví dụ: Trong phân tử CO2: Liên kết C – O có μ = 1,84D, 2 momen cua 2 liên kết ngược chiều nhau nên chúng tự triệt tiêu nhau momen phân tử μ = 0: phù hợp với thực nghiệm – phân tử CO2 không phân cực.

    + Phân tử được đặt trong một điện trường sẽ có một momen lưỡng cực cảm ứng. Momen này có thể làm biến dạng phân cực[1]. Các hợp chất có momen lưỡng cực vĩnh cửu chịu tác dụng của momen lưỡng cực cảm ứng và momen lưỡng cực vĩnh cửu[1]. Tức là phân tử vừa bị biến dạng phân cực và phân cực hóa định hướng – tính định hướng phân tử theo hướng của điện trường ngoài.[1]

    + Phân cực hóa cảm ứng không phụ thuộc nhiệt độ nhưng phân cực hóa định hướng phụ thuộc nhiệt độ, tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

    + Ngoài momen lưỡng cực phân tử μ, phân tử còn có momen từ vĩnh cửu μm luôn luôn tồn tại ở các phân tử có điện tử độc thân như những gốc tự do. Momen từ của phân tử do giá trị momen spin xác định.

    + Phân tử được đặt trong một từ trường sẽ hình thành monen từ cảm ứng trong phân tử biểu hiện qua độ cảm từ χ.

    – Từ hiện tượng cảm ứng từ, ta có định nghĩa ngắn về chất nghịch từ và chất thuận từ:

    + Chất nghịch từ là chất mà trong phân tử không còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Nito là chất nghịch từ vì trong phân tử không có điện tử độc thân: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    + Chất thuận từ là chất mà trong phân tử còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Oxi là chất thuận tử: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2*x)1*y)1– phân tử có 2 điện tử độc thân ở 2 orbital π*x và π*y.

    2.1.2 Phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB)[1][3]: Phương pháp VB được phát triển trên cơ sở phương pháp Heitler – London về phân tử H2 năm 1927.

    – Cấu tạo điện tử của các nguyên tử trong phân tử có thể thừa nhận rằng vẫn tồn tại các trạng thái đơn điện tử nguyên tử với các điện tử được phân bố trên cơ sở nguyên lý Pauli.[1]

    – Trong phương pháp VB, người ta đề cập đến sự trao đổi các điện tử giữa các nguyên tử trong phân tử, sự ghép đôi các điện tử sự thiết lập hàm sóng toàn phần của phân tử dựa trên sự ghép đôi các điện tử mà ở trạng thái nguyên tử chúng là những điện tử độc thân.[1]

    – Trong phương pháp VB, ta gọi những hàm đơn phần thu được từ các cấu hình điện tử là những cấu tạo hóa trị. Cấu tạo hóa trị có thể được biểu diễn bằng công thức vạch hóa trị – biểu thị cho 1 cặp điện tử đối song (spin ngược nhau).[1]

    – Cấu tạo hóa trị chứa tích các orbital thuộc hai nguyên tử khác nhau (a, b) gọi cấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc lcấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc là ở nguyên tử b gọi là cấu tạo ion.[1]

    – Theo phương pháp VB, hóa trị của một nguyên tố bằng số điện tử độc thân có trong nguyên tử; trong nhiều trường hợp: cấu hình điện tử biến đổi khi hình thành liên kết, do hóa trị kích thích của nguyên tử quy định. Trạng thái này được gọi là trạng thái hóa trị[1][3].

    – Nguyên lý xen phủ cực đại: liên kết sẽ được phân bố theo phương hướng nào để mức độ xen phủ các các orbital liên kết có giá trị lớn nhất. Và đối với phân tử nhiều nguyên tử (n>2), các góc liên kết có những giá trị xác định, đặc tính này gọi là tính định hướng hóa trị[1].

    – Sự lai hóa orbital trong khuôn khổ phương pháp VB[1]:

    + Các orbital lai hóa mô tả trạng thái hóa trị của nguyên tử.

    + Các liên kết hình thành bởi các orbital lai hóa bền vững hơn liên kết bởi các orbital cơ bản.

    + Trạng thái lai hóa là trạng thái suy biến, xuất hiện khi mức năng lượng các orbital nguyên tử xấp xỉ nhau. Số các orbital lai hóa bằng số các orbital tham gia lai hóa.

    – Điều kiện lai hóa các AO cần các điều kiện[1]:

    + Năng lượng của các orbital tham gia lai hóa phải xấp xỉ nhau.

    + Mật độ điện tử của orbital đủ lớn  orbital có kích thước nhỏ.

    + Độ xen phủ của các orbital lai hóa với các orbital của các nguyên tử khác liên kết phải đủ lớn để tạo liên kết bền

    – Các liên kết sigma ϭ, liên kết pi π, liên kết delta δ[1]:

    + Liên kết ϭ là liên kết mà đám mây điện tử đối xứng quay quanh trục liên kết, có mật độ cực đại trên đường nối 2 hạt nhân.

    + Liên kết π là liên kết mà đám mây điện tử có mặt phẳng đối xứng đi qua trục liên kết. Liên kết π có thể được tạo bởi 2 orbital p và d (hình hoa 4 cánh) hoặc 2 orbital d.

    + Liên kết δ là liên kết mà đám mây điện tử có 2 mặt phẳng đối xứng thẳng góc với nhau và đi qua trục liên kết, thường chỉ có trong các phức chất kim loại chuyển tiếp hay hợp chất các nguyên tố chu kì 3. Tạo bởi xen phủ 2 orbital d hình hoa 4 cánh d.

    – Theo thuyết VB: Để hình thành các liên kết đặc biệt như liên kết cho nhận trong một số phân tử như CO, SO2, … thì trong phân tử đó, tồn tại năng lượng kích thích để tạo nên các điện tử độc thân hay các orbital trống để xen phủ các orbital.

    – Hiệu quả của phương pháp VB: cho hình ảnh cụ thể về phân tử, biện luận nhiều tính chất về liên kết như: năng lượng, độ dài, momen … thông qua việc khảo sát đồng thời tính chất của các điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp VB: chưa giải phương pháp được quan hệ liên kết trong phân tử thuận từ, giải thích các quá tình kích thích quang phổ, yêu cầu tính toán quá lớn, thiên về tính chất cộng hóa trị, chưa giả thích được tại sao liên kết công hóa trị có thể do số lẻ điện tử tạo thành.

    2.1.3 Phương pháp Orbital Phân tử – Molecular Orbital (MO)[1][3]: phương pháp được phát triển bởi Hund, Mulliken, Lenard – Jones trng khoảng 1927 – 1929.

    – Các MO được xác định bằng phương pháp gần đúng LCAO (tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử – AO) qua việc sử dụng giới hạn một số AO (AO – orbital nguyên tử) nhằm phản ánh tính đối xứng hay không của phân tử.[1]

    – Các AO có thể tương tác với nhau tạo các MO là các orbital có năng lượng xấp xỉ nhau, mức độ xen phủ rõ rệt và tính đối xứng giống nhau đối với trục liên kết. Hiệu ứng liên kết hoặc phản liên kết mạnh nhất thu được khi 2 AO tham gia tổ hợp có năng lượng xấp xỉ hay bằng nhau.[1]

    – Theo phương pháp MO: sự hình thành liên kết hình thành nhờ sự chuyển các điện tử từ các AO của các nguyên tử tương tác về các MO thuộc toàn bộ phân tử có giới hạn xét riêng các điện tử hóa trị[1]. Mỗi MO chỉ có tối đa 2 điện tử có spin ngược nhau được sắp xếp theo mức năng lượng lớn dần.

    – Khi được cung cấp năng lượng, điện tử có thể chuyển từ các MO có đủ 2 điện tử lên các MO còn trống với mức năng lượng cao hơn  phân tử ở trạng thái kích thích.

    Ví dụ:

    Cấu hình điện tử của phân tử N2 ở 2 trạng thái:

    + Cơ bản: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2.

    + Kích thích bằng bức xạ: (σ2s)2*2s)2x)2y)1z)1*y)1*z)1 hoặc các trường hợp tương tự khác.

    σ*z
    π*x          π*y
    πx            πy
    σz

    – Nếu năng lượng cung cấp đủ lớn, điện tử của phân tử có thể được giải phóng khỏi phân tử – ion hóa phân tử.[1]

    – Các MO liên kết hay phản liên kết (do dấu của chúng quy định) hình thành do sự xen phủ các AO nhờ tính đối xứng nhau, được gọi là các orbital ϭ, π, δ.

    – Sự xen phủ các orbital các lớp bên trong của nguyên tử rất nhỏ, do đó, chỉ cần xét các điện tử hóa trị và sự phân bố của chúng trên các MO.[1]

    – Trong phân tử đồng hạch A2 (A – nguyên tố chu kì 2), khi được cung cấp năng lượng đủ lớn, các điện tử trong các MO có điện tử có thể chuyển lên các MO trống, tạo trạng thái kích thích trong phân tử và cũng có thể ion hóa phân tử.[1]

     

    * Giản đồ năng lượng các phân tử đồng hạch A2 nguyên tố chu kì 2:

    Từ Liti đến Nito                                              Từ Oxi đến Neon

    – Trong phân tử dị hạch AB (Giả thiết B âm điện hơn A), Sự xen phủ 2 AO với năng lượng khác nhau tạo 1 MO liên kết làm xuất hiện phân tử có cực, nguyên tử có năng lượng thấp sẽ chiếm điện tích riêng phần của liên kết.

    – Các MO phản liên kết có năng lượng cao hơn các MO liên kết.[1]

    – Đồng thời, các phân tử MO có năng lượng ion hóa cao hơn các nguyên tử AO tham gia tổ hợp MO[1].

    Ví dụ:

    Phân tử O2 có các điện tử ngoài cùng nằm ở các MO phản liên kết nên năng lượng ion hóa cao hơn năng lượng ion hóa của nguyên tử O.

    – Độ bội liên kết  được sử dụng để đánh giá độ bền liên kết.

    – Hiệu quả của phương pháp MO: đánh giá được tính đối xứng, tính thuận từ, số liên kết, mức độ xen phủ của các orbital, các kích thích quang phổ, khả năng tạo liên kết của các phân tử thông qua việc khảo sát riêng biệt từng điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp MO: chưa đánh giá được tính định hướng trong liên kết cộng hóa trị, chưa thể hiện mô hình phân tử cụ thể, khả năng biện luận các tính chất của liên kết, thiên về tính chất ion của liên kết, tính bão hòa của liên kết.

    2.2. Vận dụng

    2.2.1. Một số bài tập trong đề thi HSG

    Bài 1: (Kì thi học sinh giỏi thành phố, Thành phố Đà Nẵng 2004 – 2005)

    Xét hai phân tử PF3 và PF5

    1. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của chúng?
    2. Cho biết sự phân cực của hai phân tử trên. Giải thích?

    Nội dung giải:

    1. Sử dụng công thức kinh nghiệm Gillespie để dự đoán dạng lai hóa của:
    • PF3: = 4  phân tử PF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.
    • PF5: = 5 phân tử PF5 có 5 orbital lai hóa sp3

    Sử dụng mô hình VSEPR, ta xác định được phân tử:

    • PF3 có phân phối hình học tháp tam giác.
    • PF5 có phân phối hình học lưỡng tháp tam giác.
                Phân Tử PF3                                   Phân tử PF5
    1. Theo thuyết liên kết hóa học: Nguyên tử flo âm điện hơn nguyên tử photpho nên các cặp điện tử liên kết lệch về các nguyên tử flo hơn photpho.

    – Phân tử PF3 phân cực mạnh do tổng momen lưỡng cực phân tử lớn có chiều hướng xuống dưới mặt phẳng 3 nguyên tử flo.

    -Phân tử PF5 không phân cực vì tổng momen lưỡng cực 3 liên kết phẳng bằng 0 – đạt được góc liên kết FOF lý tưởng 1200 và tổng momen lưỡng cực 2 liên kết ngược chiều ở trục phân tử cũng bằng 0.

    Bài 2: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2012 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    Phân tử NH3 có dạng hình chóp tam giác đều (nguyên tử N ở đỉnh hình chóp). Ion  có dạng hình tứ diện đều (nguyên tử N nằm ở tâm của tứ diện đều). Dựa vào sự xen phủ của các orbitan, hãy mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử NH3 và ion .

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie, ta xác định số các orbital lai hóa của NH3 và NH4+:

    • NH3: Phân tử NH3có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tử tự do.
    • NH4+: Ion NH4+ có 4 orbital lai hóa sp3.

    Kết hợp với lý thuyết lai hóa trong khuôn khổ phương pháp VB, ta nhận xét:

    – Trong phân tử NH3: có 3 liên kết σ với 3 nguyên tử hidro bởi 3 orbital lai hóa, còn 1 cặp điện tử tự do nằm trên orbital lai hóa còn lại.

    – Trong ion NH4+: ngoài 3 liên kết với các nguyên tử hidro như NH3 còn có liên kết giữa orbital có 2 điện tử với nguyên tử hidro H được kích thích thành H+ – orbital 1s trống, tạo liên kết σ thứ tư.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NH4+

     

    Bài 3: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2009 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    So sánh và giải thích khả năng tạo thành liên kết π của C và Si.

    Nội dung giải:

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình điện tử của:

    – Cacbon C: 1s2 2s2 2p2.

    – Silic Si: [Ne] 3s2 3p2.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học: Bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn bán kính nguyên tử của silic.

    Dựa trên điều kiện lai hóa theo phương pháp VB:

    • Các orbital p của C nhỏ hơn các orbital p của Si.
    • Mật độ điện tử trên các orbital p của C lớn hơn đại lượng tương ứng của Si.

    Do vậy, các liên kết πp – p của nguyên tử cacbon với các nguyên tử cacbon khác hay nguyên tử nguyên tố khác đạt hiệu quả cao hơn việc tạo liên kết π của nguyên tử Si.

    Kết luận: Cacbon có khả năng tạo liên kết π tốt hơn khả năng tạo liên kết π của silic kể cả đơn chất lẫn hợp chất.

    Bài 4: (Kì thi chọn Học sinh giỏi cấp tỉnh THPT lớp 12, 2009 – Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh)

    Điểm sôi của NF3 = 1290C còn của NH3 = 330C. Amoniac tác dụng như một bazơ Lewis còn NF3 thì không. Momen lưỡng cực của NH3 = 1,46D lớn hơn nhiều so với momen lưỡng cực của NF3 = 0,24D mặc dù độ âm điện của F lớn hơn nhiều so với H. Hãy giải thích.

    Nội dung giải:

    Sử dụng công thức Gillespie để xác định số các orbital lai hóa của NF3 và NH3:

    – NF3:  Phân tử NF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    – NH3:  Phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học:

    – Phân tử NH3 có thể tạo được liên kết hidro liên phân tử, phân tử NF3 thì không  điểm sôi của NH3 lớn hơn điểm sôi của NF3.

    – Tính bazơ theo Lewis của NH3 và NF3 tùy thuộc theo mật độ điện tử trên nguyên tử nito của NH3 và NF3. NH3 là 1 bazơ Lewis nhưng NF3 không phải là bazơ Lewis vì:

    + Trong phân tử NH3: độ âm điện của nguyên tử nito lớn hơn độ âm điện của nguyên tử hidro, làm lệch cặp điện tử liên kết về nguyên tử nito  mật độ điện tử trên nguyên tử nito lớn.

    + Trong phân tử NF3: độ âm điện của nito nhỏ hơn độ âm điện của flo nên cặp điện tử liên kết lệch về nguyên tử flo  mật độ điện tử trên nguyên tử nito thấp hơn đại lượng tương ứng của NH3.

    – Vì độ âm điện của flo lớn hơn nhiều so với độ âm điện của hidro nên:

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NH3 cùng chiều nhau.

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NF3 ngược chiều nhau.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NF3

    Bài 5: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2010-2011 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Anion X2- có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm agon. Nguyên tố X có thể kết hợp với flo thành hợp chất XFn trong đó n có giá trị cực đại.

    1. Xác định nguyên tố X và chỉ số n dựa vào cấu hình electron của nguyên tố X.
    2. Cho biết trong phân tử XFn, nguyên tử X có kiểu lai hoá gì? Viết công thức cấu tạo và vẽ mô hình phân tử XFn, biết các góc liên kết trong phân tử đều bằng 900.

    Nội dung giải:

    1. Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của agon là 3s23p6, cùng cấu hình lớp ngoài cùng của X2- X có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng là 3s23p4 X là lưu huỳnh.

    Theo phương pháp liên kết hóa học và VB, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của lưu huỳnh:

    • Ở trạng thái cơ bản: 3s23p43d0.
    • Ở trạng thái kích thích:
      • 3s23p33d1
      • 3s13p33d2

    Do đó, ta xác định n bằng số các liên kết đơn, bằng số điện tử hóa trị: n = 4, n = 6.

    Theo yêu cầu đề, n = 6.

    1. Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie (theo phương pháp liên kết hóa học và VB):

    Phân tử SF6 có orbital lai hóa  nguyên tử lưu huỳnh có kiểu lai hóa sp3d2.

    SF6 có công thức cấu tạo:

    hoặc

    Dựa theo bảng dự đoán dạng phân bố hình học VSEPR, phân tử SF6 có mô hình phân tử:

    S
    F
    F
    F
    F
    F
    F

    Bài 6: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2011-2012 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai).

    Cho 3 nguyên tố A, B, D được xác định như sau:

    – Nguyên tử A mất 1 electron được gọi là proton.

    – Ion B2- có tổng điện tích âm là -1,6.10-18 (C).

    – Tổng số hạt trong nguyên tử D là 18 (ZD≤ND≤1,5ZD)

    a/ Tìm tên A, B, D.

    b/ Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tố trung tâm trong các phân tử DA4, BA2, DB2 và cho biết hình dạng của các phân tử này.

     

    Nội dung giải:

    1.  

    – Nguyên tử A mất 1 điện tử thì được gọi là proton  A là nguyên tố hidro.

    – Ion B2- có = -1,6.10-18 (C) nguyên tử B có = -1,6.10-18 – 2.(-1,6.10-19) = -1,28.10-18 (C)  Tổng số điện tử của nguyên tử B bằng  B là nguyên tố oxi.

    – Trong nguyên tử D:

    Ta có: 2Z + N = 18

    mà ZD≤ND≤1,5ZD 2Z + 1,5Z = 18 hoặc 2Z + Z = 18 với N = 1,5Z hoặc N = Z.

    Với N = 1,5Z, ta có Z = 5,14.

    Với N = Z, ta có Z = 6.

    Do Z  N*  ta chọn Z = 6  D là nguyên tố cacbon.

    1. Từ a) DA4, BA2 và DB2 lần lượt là CH4, H2O và CO2.

    Vận dụng công thức Gillespie để dự đoán dạng lai hóa và hình học phân tử:

    – Phân tử CH4 có  orbital lai hóa sp3 xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CH4 có phân phối hình học dạng tứ diện đều với góc liên kết 109,50.

    – Phân tử H2O có  orbital lai hóa sp3 và 2 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – oxi  Phân tử H2O có phân phối hình học dạng góc với góc liên kết 104,50.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa và 1 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CO2 có phân phối hình học dạng đường thẳng.

    Bài 7: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2006-2007 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Cho các chất: CO2, C2H5OH, CH4, NH3.  Hãy sắp xếp các chất theo thứ tự từ trái sang phải có độ tan tăng dần trong nước, trong CCl4 và trong dung dịch NaOH.Giải thích (ngắn gọn) tại sao chúng có độ tan tăng dần.

    Cho biết các góc liên kết trong các phân tử như sau: HCH = 109,50 , OCO = 1800 , CCH = 109,50,  COH = 109,50 , HNH = 1070,  HOH = 104,50 , ClCCl= 109,50

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức Gillespie và bảng VSEPR trong phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử CH4 có orbital lai hóa sp3 và đạt cấu hình hình học bền, các góc liên kết HCH = 109,50. Phân tử không phân cực với cả 4 liên kết đơn, bền σ.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa sp và có cấu hình hình học thẳng với góc liên kết OCO = 1800. Phân tử không phân cực và có 2 liên kết yếu π trong phân tử.

    – Phân tử NH3 có  orbital lai hóa sp3 và 1 cặp điện tử tự do. Phân tử phân cực và có xu hướng liên kết giữa cặp điện tử tự do với các tiểu phân khác loại.

    – Phân tử C2H5OH phân cực và có dạng phân cực và có dạng lai hóa gần giống H2O, có các cầu liên kết hidro với nhau ở nhóm –OH.

    Do H2O, CCl4 và NaOH lần lượt là các dung dịch: phân cực, không phân cực và phân cực mạnh nên thứ tự độ tan của CO2, C2H5OH, CH4, NH3 sẽ là:

    – Trong H2O: CH4< CO2< NH3< C2H5OH.

    Do các liên kết π của CO2 có thể được thế bởi H+ của nước; nhóm hydroxyl của C2H5OH tạo liên kết hidro với oxi của nước tốt hơn so với việc nhận H+ của cặp điện tử tự do trong NH3.

    – Trong CCl4: NH3< C2H5OH < CO2< CH4.

    Do C2H5OH có gốc CH3– không phân cực nên tan tốt hơn NH3.

    – Trong NaOH: CH4< NH3< CO2< C2H5OH.

    Do C2H5OH tạo được các liên kết hidro, ảnh hưởng của cân bằng NH3 + H2O  NH4+ + OH.

    2.2.2. Một số bài tập trong đề thi Olympic Hóa học 30/4

    Bài 1: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Bến Tre, Bến Tre)

    Hãy giải thích:

    1. CO và N2 có tính chất vật lí gần giống nhau nhưng lại có tính chất hóa học khác nhau?
    2. SiCl4 lại dễ bị thủy phân CCl4 lại không bị thủy phân?
    3. Vì sao O3 hoạt động hóa học hơn O2?
    4. Phân tử CO2 là chất khí, còn SiO2 là phân tử khổng lồ?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng phương pháp MO, ta nhận thấy CO và N2 có cùng một cấu hình phân bố điện tử lớp ngoài cùng: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    Do đó, CO và N2 gần giống nhau tính chất vật lý vì:

    • Đều có thể tạo liên kết 3.
    • Phân bố của các điện tử trên các orbital liên kết và phản liên kết giống nhau.
    • Mức năng lượng các orbital xấp xỉ nhau.

    Vận dụng phương pháp VB để giải thích sự khác nhau về hóa tính của CO và N2:

    – Trong phân tử N2: nguyên tử N có cấu hình điện tử bán bão hòa khi tồn tại 3 điện tử độc thân trên 3 AO 2p  mật độ xen phủ điện tử giữa hai nguyên tử lớn  năng lượng kích thích để chuyển trạng thái lớn  năng lượng họa hóa lớn  khó phá vỡ cấu trúc phân tử để tạo liên kết với nguyên tử nguyên tố khác.

    – Trong phân tử CO: có liên kết cho nhận, mật độ xen phủ đạt giá trị không cao như của phân tử N2, phân tử phân cực yếu (momen lưỡng cực nhỏ)  liên kết cho nhận dễ bị thay thế bằng liên kết δ tạo phức hoặc tham gia phản ứng hóa học.

    * Mặt khác, xét riêng phân tử CO theo phương pháp liên kết hóa học và VB:

    – Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử oxi có cấu hình điện tử 1s22s22p4 và nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2. Nhưng nguyên tử cacbon có 1 orbital 2p trống.

    Oxi                     Cacbon

    – Khi ở trạng thái kích thích, 1 điện tử orbital 2p của oxi chuyển qua orbital 2p trống của nguyên tử cacbon. Cấu hình điện tử kích thích của oxi là 1s22s22p3 và của cacbon là 1s22s22p3.

    – Để đạt cấu hình bền của nguyên tử, các nguyên tử tham gia liên kết cộng hóa trị và tạo liên kết ba trong phân tử, trong đó có 1 liên kết cho – nhận  từ giữa oxi với cacbon.

    1. CCl4 không bị thủy phân nhưng SiCl4 bị thủy phân vì:

    – Ở trạng thái cơ bản: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2 và nguyên tử silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s23p23d0.

    Cacbon

    Silic

    – Ở trạng thái kích thích: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s12p3 và silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s13p33d0.

    Cacbon*

    Silic*

    – Do trong phân tử CCl4, nguyên tử cacbon đã đủ điện tử nên có tính trơ và trung hòa. Trong phân tử SiCl4, nguyên tử Si vẫn còn AO 3d0, do đó nguyên tử Si vẫn có thể được điền thêm điện tử vào AO đó  thể hiện tính axit khi hòa vào nước và bị nước thủy phân:

    SiCl4 + 3H2O  H2SiO3 + 4HCl

    1. O3 hoạt động hóa học mạnh hơn O2 vì:

    – Trong phân tử oxi, mỗi nguyên tử đạt cấu hình bền khi góp chung 2 điện tử độc thân tạo 2 cặp điện tử đầy đủ. Độ phân cực bằng 0 làm cho cấu trúc bền, khó phá vỡ.

    – Trong phân tử O3: có 3 nguyên tử oxi liên kết nhau bằng 2 liên kết ϭ bền và 1 liên kết π không định chỗ kém bền cấu trúc không ổn định, phân tử phân cực khi cung cấp năng lượng đủ lớn, liên kết π sẽ bị đứt để tạo oxi nguyên tử hoạt động mạnh.

    1. Phân tử CO2 là chất khí nhưng SiO2 là phân tử khổng lồ vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – So sánh nguyên tố cacbon và silic: độ âm điện của cacbon cao hơn của silic nhưng điện tích hạt nhân của silic lớn hơn  bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn. Mặt khác, nguyên tử nguyên tố Si có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử nguyên tố C.

    – Trong phân tử CO2: nguyên tử C có điện tích hạt nhân và bán kính nhỏ, dễ tạo liên kết đôi p – p bền có cấu trúc thẳng.

    – Trong phân tử SiO2: nguyên tử Si có điện tích hạt nhân và bán kính lớn, đồng thời lực đẩy mạnh từ các lớp điện tử phía trong tác dụng lên các điện tử liên kết  tương tự CO2, SiO2 cũng có liên kết π trong liên kết đôi, song liên kết này kém bền hơn liên kết cùng loại trong CO2 SiO2 có xu hướng kết hợp thêm oxi bằng tạo polime (SiO4)n bằng các liên kết đơn.

    Bài 2: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP Hồ Chí Minh)

    Năng lượng cần thiết để tách một điện tử ngoài cùng ra khỏi nguyên tử của nó ở trạng thái khí (hơi) được gọi là năng lượng thứ nhất của nguyên tử (I1). Người ta đo được các gía trị I1 của một số nguyên tố thuộc các chu kì ngắn trong bảng tuần hoàn như sau:

    Nguyên tố E F G H I J K L
    Điện tích
    hạt nhân
    Z Z+1 Z+2 Z+3 Z+4 Z+5 Z+6 Z+7
    I1 (kJ/mol) 1402 1314 1680 2080 495 738 518 786

    (E, F, G không là kí hiệu hóa học của các nguyên tố).

    1. Nguyên tố nào thuộc nhóm khí hiếm (khí trơ)?
    2. 8 nguyên tố trên có cùng chu kì hay không?
    3. Nguyên tố nào thuộc nhóm kim loại kiềm, nguyên tố nào thuộc nhóm halogen?
    4. Tại sao nguyên tố J có I1 ao hơn nguyên tố I và K trước và sau nó?
    5. Dự đoán xem đơn chất L có nhiệt độ nóng chảy cao hay thấp, tại sao?

    Nội dung giải:

    1. H là nguyên tố nhóm khí trơ, vì: I1 rất lớn 2080 kJ/mol. Do đó, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của H là ns2np6.
    2. Vì: ZI – ZH = 1 I và H không cùng chu kì (H là nguyên tố cuối chu kì – khí trơ) 8 nguyên tố không cùng chu kì.
    3. I là nguyên tố kim loại kiềm và G là nguyên tố halogen (dựa vào Z và tương quan với H).
    4. Dựa vào tương quan với H, ta xác định J thuộc nhóm nguyên tố IIA J có cấu hình điện tử bão hòa ns2, do đó năng lượng ion hóa sẽ lớn hơn năng lượng ion hóa của: I – có cấu hình điện tử bán bão hòa ns1 và năng lượng ion hóa của K – cấu hình điện tử ns2np1 với mức năng lượng của phân lớp p cao hơn phân lớp s.
    5. Dự đoán: L có nhiệt độ sôi cao. Giải thích theo phương pháp liên kết hóa học:

    L là nguyên tố nhóm IVA có cấu hình điện tử trung gian ns2np2 số điện tử hóa trị cực đại bằng số orbital hóa trị  tổng năng lượng ion hóa lớn (theo phương pháp VB)  năng lượng để phá vỡ cấu trúc bền sẽ lớn.

    Bài 3: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    1. Tại sao trong các phân tử H2O, NH3 các góc liên kết (104,50) và (107,50) lại nhỏ hơn góc tứ diện (109028)?
    2. Xét hai phân tử H2O và H2S, tại sao góc (92015) lại nhỏ hơn góc (104028’)?
    3. Xét hai phân tử H2O và F2O, tại sao góc (103015) lại nhỏ hơn góc (104,50)?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng công thức Gillespie cho phân tử H2O và phân tử NH3:

    H2O:  phân tử H2O có 4 orbital lai hóa sp3 với 2 cặp điện tử tự do.

    NH3:  phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tự tự do.

    Theo phương pháp liên kết hóa học: do sự tồn tại của các cặp điện tử không liên kết làm xuất hiện các lực tương tác làm thay đổi giá trị góc liên kết với xu hướng nhỏ hơn góc liên kết tứ diện lý tưởng – 109028’.

    1. Xét 2 phân tử H2O và H2S:

    – Độ âm điện µ của oxi µO lớn hơn µS momen lưỡng cực của liên kết O – H lớn hơn momen lưỡng cực của liên kết S – H  tương tác đẩy giữa các cặp điên tử liên kết trong phân tử H2O lớn hơn tương tác cùng vị trí trong phân tử H2S.

    Do đó, góc liên kết  lại nhỏ hơn góc liên kết .

    1. Xét 2 phân tử H2O và F2O theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử F2O:

    • Flo âm điện hơn oxi cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử flo, liên kết dài ra, momen lưỡng cực phân tử hướng về 2 nguyên tử flo.
    • Bán kính nguyên tử của flo nhỏ hơn oxi khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử flo nhỏ.

    – Phân tử H2O:

    • Oxi âm điện hơn hidro cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử oxi, liên kết ngắn lại, momen lưỡng cực phân tử hướng về nguyên tử oxi.
    • Bán kính nguyên tử hidro lớn khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử hidro lớn.

    Bài 4: (Đề thi đề chính thức Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Bà Rịa – Vũng Tàu)

    1. Các phân tử AX4 có những dạng hình học nào? Cho ví dụ cụ thể đối với mỗi dạng hình học.
    2. Các kết quả thực nghiệm cho thấy liên kết Cl – F trong phân tử ClF3 có độ dài khác nhau: 169,8pm và 159,8pm. Hãy giải thích liên kết nào trong phân tử ClF3 ứng với độ dài nào, giải thích.

    Nội dung giải:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2
    1. Theo công thức kinh nghiệm Gillespie: n = X + E = X +

    Ngoại trừ: nhân 2 số phối tử hidro.

    Kết hợp với VSEPR, ta xác định phân tử AX4 có những dạng cụ thể như:

    – AX4 có dạng hình tứ diện như CH4, SO42-.

    – AX4E có dạng hình tứ diện biến dạng như SF4, SeF4.

    – AX4E2 có dạng hình vuông phẳng như XeF4, ICl4.

    Với E là số cặp điện tử tự do.

    (A: nguyên tử trung tâm)

    1. Áp dụng đáp án câu a):

    Phân tử ClF3 có orbital lai hóa sp3d với 2 cặp điện tử tự do  phân tử ClF3 có dạng phân tử AX3E2. Nhận định:

    – Trong phân tử ClF3 có 2 vị trí liên kết ở trục phân tử và 1 liên kết ở xích đạo phân tử

    – 2 cặp điện tử nằm trên xích đạo phân tử.

    Do liên kết ở xích đạo xa cặp điện tử tự do hơn liên kết ở trục phân tử nên, tương tác giữa các cặp điện tử liên kết và tự do ở vị trí xích đạo yếu hơn ở trục, độ dài liên kết ở xích đạo phân tử ngắn hơn liên kết ở trục phân tử: mỗi liên kết ở trục dài 168,9 pm và liên kết ở xích đạo dài 159,8 pm.

    Bài 5: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Giải thích tại sao khi F2 chuyển thành F2+ thì độ bền liên kết tăng, còn N2 chuyển thành N2+ thì độ bền liên kết giảm xuống.

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức tính độ bội liên kết để đánh giá độ bền liên kết:

    Theo phương pháp MO, ở trạng thái cơ bản:

    – Phân tử F2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2. Số liên kết bằng 1.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion F2+ sẽ là: : (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1. Số liên kết bằng 1,5.

    – Phân tử N2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 3.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion N2+ sẽ là: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 2,5.

    Vậy, khi F2 chuyển thành F2+ thì độ số liên kết tăng ứng với độ bền liên kết tăng; khi N2 chuyển thành N2+ thì số liên kết giảm ứng với độ bền liên kết giảm.

    Bài 6:. (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng)

    Xét các phân tử BF3, NF3, và IF3. Hãy

    – Viết công thức electron Lewis của các chất trên.

    – Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử. Xác định xem phân tử nào là phân cực và không phân cực. Giải thích kết quả đã chọn.

    Nội dung giải:

    – Công thức electron Lewis của BF3, NF3, và IF3 lần lượt là:

    – Dựa theo thuyết lai hóa AO trong phương pháp VB:

    • Trong phân tử BF3: nguyên tử bo ở trạng thái lai hóa sp2, có dạng hình tam giác phẳng, góc liên kết.
    • Trong phân tử NF3: nguyên tử nito ở trạng thái lai hóa sp3, có dạng tháp tam giác, góc liên kết.
    • Trong phân tử IF3: nguyên tử Iôt ở trạng thái lai hóa sp3d, có dạng hình chữ T.

    Bài 7: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    Hợp chất A có công thức XYy; thành phần phần trăm về khối lượng của Y là 60%. Nguyên tử X, nguyên tử Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử A là 40. Biết rằng Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    1. Theo thuyết MO, viết cấu hình electron của các tiểu phân Y2, Y2+, Y2, y22-; Cho biết từ tính của các tiểu phân trên; tính độ bội liên kết và sắp xếp các tiểu phân trên theo thứ tự tăng dần độ dài liên kết giữa 2 nguyên tử Y.
    2. X, Y tạo thành với nhau 2 hợp chất A, B. Cho biết dạng hình học của phân tử hai hợp chất đó; so sánh góc YXY của 2 phân tử đó, giải thích.

    Nội dung giải:

    Ta có: Thành phần phần trăm của Y trong XYy là 60%  *

    Tổng số proton của A là 40  **

    Từ * và **  ta có hệ phương trình 2 ẩn ZX và yZY. Giải hệ ta được:

    ZX = 16 X là lưu huỳnh.

    yZY = 24. Do Y thuộc chu kì 2  3  10. Chọn y = 3 nhận được ZY = 8 (thỏa điều kiện)  Y là oxi.

    1. Theo thuyết MO, các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- có các cấu hình điện tử lớp ngoài cùng như sau:

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1*Y)1.

    – O2+: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1

    – O22-: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2

    Các tiểu phân O2, O2+, O2 có tính thuận từ, vì trong phân tử vẫn còn những điện tử độc thân ở các orbital: π*X, π*Y.

    Tiểu phân O22- có tính nghịch từ, vì trong phân tử không có điện tử độc thân.

    Độ bội liên kết của các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- tính được như sau theo khái niệm số liên kết trong phương pháp MO: :

    – O2: α = 2.

    – O2+: α = 2,5.

    – O2: α = 1,5.

    – O22-: α = 1.

    Vì có số lượng điện tử tăng dần từ O2 đến O22-  tương tác đẩy giữa các điện tử liên kết cũng tăng dần, làm cho độ dài liên kết giữa hai nguyên tử oxi trong các tiểu phân cũng tăng dần từ O2 đến O22-: O2+< O2< O2< O22-.

    1. Vận dụng công thức Gillepie để dự đoán trạng thái lai hóa cho SO2 và SO3:

    – SO2 có orbital lai hóa sp2 và có 1 cặp điện tử tự do, phân bố hình học dạng góc – góc liên kết 119,50.

    – SO3 có orbital lai hóa phân bố hình học dạng tam giác đều phẳng – góc liên kết 1200.

    Giải thích:

    – Trong phân tử SO2:

    • 1 trong 2 nguyên tử oxi được kích thích để tạo 1 orbital trống tạo liên kết cho nhận S O, liên kết này không định chỗ (có thể xảy ra cho 1 trong 2 nguyên tử oxi bất kì)
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 với 1 cặp điện tử không liên kết đẩy mạnh các cặp điện tử liên kết.
    • Liên kết cho nhận πp – d của 1 cặp điện tử độc thân của nguyên tử oxi đến orbital d trống của nguyên tử lưu huỳnh, thêm phần làm ngắn liên kết S – O.
    • Do đó, tương tác của các cặp điện tử tự do và liên kết làm thay đổi giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO2: 119,50.

    Trong phân tử SO3:

    • Cũng có sự hình thành liên kết πp – d giữa các nguyên tử oxi và lưu huỳnh.
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 nhưng không có điện tử độc thân trong phân tử. 3 orbital lai hóa liên kết σ với cả 3 nguyên tử oxi, 1 orbital p còn lại không lai hóa của lưu huỳnh có điện tử độc thân liên kết với orbital p có điện tử độc thân của 1 trong 3 nguyên tử oxi bất kì.
    • Do đó, tương tác nội phân tử của SO3 không đáng kể làm cho góc liên kết đạt giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO3.

    Bài 8: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Viết cấu hình electron của phân tử CO và NO theo phương pháp MO. Ở nhiệt độ thấp các phân tử NO có thể đime hóa tạo thành chất rắn màu xanh, không bền. Viết phương trình phản ứng và vẽ công thức cấu tạo của sản phẩm đime hóa trên? Phân tử CO có thể thực hiện phản ứng đime hóa không? Vì sao?

    Nội dung giải:

    – Theo phương pháp MO, ta có các cấu hình điện tử của:

    • CO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2
    • NO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2*x)1.

    – Khả năng đime hóa của:

    • CO: Không thể tạo liên kết, vì trong phân tử không có orbital đơn điện tử, năng lượng ion hóa của phân tử lớn.
    • NO: Orbital phản liên kết đơn điện tử năng lượng cao nhưng chưa bền nên vẫn có thể kết hợp thêm 1 điện tử ở điều kiện thích hợp.

    Phương trình phản ứng và công thức cấu tạo của N2O2:

    2
    N2O2

    Bài 9: (Kì thi Olympic 30/4 XV, 2009 – THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP Hồ Chí Minh)

    Trong số các cacboyl halogenua COX2, người ta chỉ điều chế được 3 chất: cacbonyl florua COF2, cbonyl clorua COCl2, cacbonyl bromua COBr2.

    1. Vì sao không có hợp chất cacbonyl iodua COI2?
    2. So sánh góc liên kết ở các phân tử cacbonyl halogenua đã biết.

    Nội dung giải:

    1. Phân tử COX2 có bản chất liên kết ion.

    Độ âm điện của các halogen giảm dần từ flo đến iod (trong bài không xét đến atatin) làm giảm độ phân cực hóa nội ion dẫn đến làm suy yếu các liên kết trong hợp chất ion của COX2.

    Mặt khác:

    – Đối với các cacbonyl halogenua trước iod: bán kính nguyên tử các nguyên tử halogen nhỏ nhưng tăng dần từ flo đến brom, tương tác đẩy giữa các điện tử tăng dần  độ bền liên kết bền nhưng cũng giảm dần theo độ âm điện.

    – Đối với cacbonyl iodua: bán kính nguyên tử iod trong phân tử lớn, tương tác giữa các phân tử lớn làm cho liên kết dài ra  liên kết yếu dễ bị phá vỡ.

    Từ các yếu tố cấu thành trên, ta nhận định tổng quan: do độ âm điện của iod nhỏ không đủ để làm bền liên kết nên không tồn tại hợp chất cacbonyl iodua COI2 (cũng như cacbonyl atatinua COAt2).

    1. Trong phân tử COX2: nguyên tử cacbon thuộc dạng lai hóa sp2 và không có điện tử tự do.

    Thành phần các liên kết trong phân tử cacbonyl halogenua COX2 gồm: liên kết X – C, C = O. Tương ứng có các 2 góc liên kết chính: góc XCX và góc XCO.

    X

    – Góc liên kết XCX: độ lớn của góc giảm dần từ đến  .

    – Góc liên kết XCO: độ lớn của góc giảm dần từ đến .

    Nguyên nhân chính là do sự giảm dần độ âm điện của các nguyên tử halogen từ flo đến brom làm cho liên kết X – C tăng dần từ F – C đến Br – C dẫn đến:

    – Không gian tương tác giữa 2 nguyên tử halogen giảm dần.

    – Không gian tương tác giữa nguyên tử halogen và oxi giảm dần.

    Bài 10: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng)

    So sánh và giải thích:

    1. Nhiệt độ sôi của photphin và amoniac.
    2. Nhiệt độ sôi của silan và metan.
    3. Nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit và cacbon đioxit

    Nội dung giải:

    1. PH3 và NH3:

    Nhiệt độ sôi của PH3 là -880C và nhiệt độ sôi của NH3 là -33,40C  nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn nhiệt độ sôi của PH3. Xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Các liên kết P – H và N – H là liên kết cộng hóa trị: liên kết P – H không phân cực và liên kết N – H phân cực mạnh.

    – Phân tử PH3 không phân cực nên tương tác hút nhau  Val der Waals giữa các phân tử PH3 rất bé hầu như bằng 0  năng lượng để phá vỡ tương tác Val der Waals nhỏ  nhiệt độ sôi thấp.

    – Phân tử NH3 phân cực mạnh nên tương tác Val der Waals giữa các phân tử NH3 diễn ra mạnh hơn  năng lượng phá vỡ liên kết Val der Waals cao hơn năng lượng tương ứng của PH3 nhiệt độ sôi cao hơn.

    Mặt khác nếu xem phân tử PH3 gồm 2 ion P và PH2+ và dựa trên độ âm điện của photpho: sự phân cực hóa ion nội ion PH2+ có giá trị rất nhỏ  độ bền liên kết ion giảm  độ bền nhiệt của hợp chất ion là PH3.

    Tương tự cho phân tử NH3 gồm 2 ion N và NH2+: sự phân cực hóa nội ion NH2+ có giá trị lớn hơn độ phân cực hóa nội ion của PH2+ (độ âm điện µN> µP)  độ bền liên kết ion tăng  nhiệt của NH3 cao hơn độ bền nhiệt của PH3.

    1. Silan có nhiều hợp chất khác nhau có công thức phân tử tổng quát SinH2n+2, trong trường hợp cơ bản ta xét SiH4 – tạm gọi là silan.

    Nhiệt độ sôi của CH4 và SiH4 lần lượt là: -1640C và -1120C  nhiệt độ sôi của CH4 thấp hơn nhiệt độ sôi của SiH4 vì xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Liên kết Si – H là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh, liên kết C – H là liên kết cộng hóa trị không cực  lực hút Val der Waals giữa các phân tử SiH4 mạnh hơn lực tương tự giữa các phân tử CH4.

    – Đồng thời, nguyên tử silic có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử cacbon.

    1. Như đã so sánh SO2 và SiO2 ở câu Bài 1: oxit silic là chất rắn và CO2 là chất khí nên nhiệt độ nóng chảy của SiO2 rất cao và nhiệt độ nóng chảy của CO2 rất thấp.

    Bài 11: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Trong số các cấu trúc có thể có sau đây:

    1. a) Của ICl4(-): b) Của TeCl4:
    2. c) Của ClF3:

    những cấu trúc nào có khả năng tồn tại ưu tiên hơn? Vì sao?

    Nội dung giải:

    1. Của ICl4(-): Cấu trúc vuông phẳng (a) có khả năng tồn tại ưu tiên hơn.

    Vì nguyên tử trung tâm iod có 2 cặp điện tử không liên kết và 2 cặp điện tử này cần không gian khu trú lớn. Do đó, theo sự thừa nhận của mô hình VSEPR: 2 cặp điện tử này ưu tiên chiếm 2 vị trí cách xa nhau tối đa có thể – 2 vị trí đầu trục phân bố hình học của ICl4(-) (như hình trong đề bài).

    1. Của TeCl4: Cấu trúc tứ diện biến dạng (c) có khả năng ưu tiên hơn.

    Theo mô hình VSEPR: cặp điện tử tự do duy nhất của nguyên tử telu cần không gian khu trú lớn nên chiếm vị trí xích đạo của phân bố hình học của TeCl4 (như hình trong đề bài).

    1. Của ClF3: Cấu trúc hình T (cấu trúc thứ nhất) có khả năng ưu tiên hơn.

    Khác với ICl4(-) có 4 phối tử clo, phân tử ClF3 chỉ có 3 phối tử flo nhưng lại cũng có 2 cặp điện tử tự do. 2 cặp điện tử này chiếm 2 vị trí trên xích đạo phân phối hình học cách xa các điện tử liên kết tối đa.

    Bài 12. (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Tại sao nước đá nhẹ hơn nước lỏng? (có vẽ hình minh họa)

    Nội dung giải:

    Nước đá ở 00C nhẹ hơn nước lỏng vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Ở nhiệt độ từ 00C trở xuống, các phân tử nước tạo liên kết hidro với nhau thành tinh thể nước đá: mỗi phân tử H2O liên kết với 4 phân tử H2O khác tạo nên kiến trúc tinh thể nước đá.

    Liên kết của 5 phân tử H2O                             Kiến trúc tinh thể nước đá

    Độ dài mỗi liên kết O – H trong phân tử H2O đơn lẻ là 1,99 Å nhưng mỗi liên kết hidro H – O thêm vào nguyên tử oxi dài 1,76 Å và từ nguyên tử hidro trong liên kết đến nguyên tử oxi của phân tử nước tham gia liên kết là 1 Å  các phân tử nước không xếp sít nhau, cấu trúc rỗng, xốp  nước đá nhẹ hơn nước lỏng ở  cùng 1 thể tích.

    – Từ 00C trở lên, đặc biệt là ở 40C, các liên kết hidro bị đứt ra một phần làm cho các phân tử nước sắp xếp lại gần nhau  đạt giá trị khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng nước đá.

                PHẦN 3:                    KẾT LUẬN

     

    Thuyết cấu tạo hóa học là thuyết hóa học kinh điển có khả năng giải quyết mạnh mẽ các vấn đề cơ bản của hóa học như đặc điểm vật lí – hóa học của các chất. Bằng những phương pháp nghiên cứu như phương pháp liên kết hóa học, phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), phương pháp orbital phân tử – Molecular Orbial (MO) mà việc định hướng giải quyết vấn đề hóa học trở nên dễ dàng và tương đối chính xác.

    Phương pháp liên kết hóa học giúp giải quyết các vấn đề hóa học: khả năng hòa tan, sự tồn tại của các chất… thông qua giải thích tương tác các đại lượng vật lí như độ âm điện, năng lượng ion hóa,…

    Phương pháp VB làm rõ các cơ chế hình thành liên kết hóa học, dạng lai hóa, phân bố hình học trong không gian của các chất ở các dạng đơn chất – hợp chất, giải thích độ lớn các góc liên kết, khả năng hóa trị, oxi hóa – khử của các chất,…

    Phương pháp MO giải thích tính chất từ của các chất tồn tại ở dạng phân tử, các mức năng lượng khác nhau của phân tử, đánh giá mức độ ion hóa của phân tử, giải thích một số cặp chất gần giống nhau về tính chất vật lí nhưng khác nhau về tính chất hóa học như CO và N2,…

    Việc vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải các bài tập định tính chỉ mang tính khách quan vì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố chỉ có thể xét gần đúng như sức đẩy cặp điện tử, momen lưỡng cực, mật độ điện tử.

    Song, bên cạnh đó, việc giải và trình bày các bài tập nghiên cứu không được sắp xếp và phân loại theo một khuôn mẫu nhằm giúp học sinh – sinh viên có khả năng tư duy sáng tạo, linh động, có liên hệ với nhau trên cùng cơ sở lí thuyết. Các bài tập được chọn mang những nét đặc trưng cơ bản của vấn đề mà các phương pháp nghiên cứu đã nói trên có thể giải quyết.

    Qua các điểm nêu trên, ta thấy: cách vận dụng khoa học thuyết cấu tạo hóa học sẽ hình thành cho học sinh – sinh viên một thế giới quan khoa học nền tảng, giá trị của một lí thuyết chỉ có giá trị trong thực tiễn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]