Category: Ôn thi

  • VĂN MẪU PHÂN TÍCH TẤN BI KỊCH BỊ CỰ TUYỆT QUYỀN LÀM NGƯỜI CỦA NHÂN VẬT CHÍ PHÈO

    VĂN MẪU PHÂN TÍCH TẤN BI KỊCH BỊ CỰ TUYỆT QUYỀN LÀM NGƯỜI CỦA NHÂN VẬT CHÍ PHÈO

    VĂN MẪU PHÂN TÍCH TẤN BI KỊCH BỊ CỰ TUYỆT QUYỀN LÀM NGƯỜI CỦA NHÂN VẬT CHÍ PHÈO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn Mẫu Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: VĂN MẪU PHÂN TÍCH TẤN BI KỊCH BỊ CỰ TUYỆT QUYỀN LÀM NGƯỜI CỦA NHÂN VẬT CHÍ PHÈO

    PHÂN TÍCH TẤN BI KỊCH BỊ CỰ TUYỆT QUYỀN LÀM NGƯỜI CỦA NHÂN VẬT CHÍ PHÈO 

    Nhan đề tác phẩm

    – Đầu tiên, Nam Cao đặt nhan đề : Cái lò gạch cũ. Sau đó – năm 1941- NXB tự ý đổi tên thành Đôi lứa xứng đôi. Năm 1946, khi in lại trong tập Luống cày, Nam Cao đã đặt lại tên là Chí Phèo – Ý nghĩa của nhan đề: Chí Phèo, vẽ nên một con người cụ thể, một số phận cụ thể, cô đơn, cô độc…

    1. Hình tượng nhân vật Chí Phèo

    a, Sự xuất hiện của hình tượng Chí Phèo

    • Mở đầu truyện là một Chí Phèo say rượu và chửi bới:

    + “Hắn vừa đi vừa chửi” 

    + Hắn chửi tất cả : từ trời, đời ,cả làng Vũ Đại , “Chửii cha đứa nào không chửi nhau với hắn” “đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn”=> đối tượng chửi đã được xác định : xã hội thực dân nửa phong kiến đã sinh ra cái thằng Chí Phèo, đối tượng chửi qua đó cũng thu hẹp dần > chứng tỏ Chí đang rơi vào ngõ cụt của sự bế tắc.

    • Cái mà Chí nhận được là : “ trời có của riêng nhà nào”,“đời là tất cả nhưng chẳng là ai” , “không ai lên tiếng cả” ,“không ai ra điều” , “nhưng mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo”. Đáp lại tiếng chửi ấy trớ trêu thay lại là “ tiếng chó cắn lao xao”.

    • Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo:

    Chí đã bị đánh bât ra khỏi xã hội loài người, tiếng chửi trở nên vật vã, tuyệt vọng.¦+ Chí chửi tức là Chí muốn giao tiếp với mọi người nhưng tất cả đều im lặng, chỉ có “ba con chó dữ với một thằng say rượu”)

    + Tiếng chửi của Chí là tiếng nói đau thương của một con người ý thức về bi kịch của mình: sống giữa cuộc đời nhưng đã mất quyền làm người. Đó chính là sự đau xót của nhà văn đối với nhân vật của mình.

    b. Sự ra đời và quá trình tha hoá của Chí Phèo.

    Khi mới sinh ra Chí bị bỏ rơi bên cạnh chiếc lò gạch cũ, được dân làng nhặt về nuôi nấng. Tuổi thơ bất hạnh, tủi cực “ hết lang thang đi ở cho nhà người này lại đi ở cho nhà người khác, năm 20 tuổi thì làm canh điền cho nhà Bá Kiến”

    Chí là một nông dân hiền lành, lương thiện:

    + Bà ba sai bóp đùi, hắn: “vừa làm vừa run” “ thấy nhục chứ yêu đương gì”

    + Chí là một con người có lòng tự trọng: khi bị bà ba sai bóp chân, Chí “thấy nhục hơn là thích” trước một việc làm mà Chí cho là “không chính đáng”.

    + Có ước mơ giản dị: “ có một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc muốn cày thuê, vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm”

    • Xã hội thực dân nửa phong kiến không để yên cho con người tội nghiệp ấy được sống với những ước mơ và khát vọng, Bá Kiến ngấm ngầm đẩy Chí vào tù. Nhà tù thực dân đã tiếp tay cho lão cáo già Bá Kiến biến Chí Phèo từ một người nông dân hiền lành lương thiện thành một kẻ lưu manh, côn đồ khét tiếng . Sau 7, 8 năm tù ra, Chí đã bị cái xã hội ấy vằm nát cả nhân hình lẫn nhân tính, trở thành một kẻ lưu manh, một con quỷ dữ.

    + Nhân hình: Bị xã hội lưu manh vằm nát bộ mặt người.

    •Gương mặt: “cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết” 

    •Trang phục: “mặc quần nái đen với cái áo tây vàng”

    •Thân thể: “cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chuỳ, cả hai cánh tay cũng thế”. 

    + Nhân tính: Hành động và lời nói thể hiện tính cách của một kẻ liều lĩnh, hung hăng:

    • “Hắn về hôm trước, hôm sau đã thấy ngồi uống rượu với thịt chó suốt từ trưa đến xế chiều…Rồi say khướt, hắn xách một cái vỏ chai đến cổng nhà Bá Kiến gọi tận tên tục ra mà chửi”. Chí bộc lộ tính lưu manh cùng đường: “đập cái chai vào cột cổng”, lăn lộn dưới đất…cào vào mặt” 

    • Nói với Bá Kiến: “Tao chỉ liều chết với bố con nhà mày đấy thôi”. Trong câu nói ấy của Chí chất chứa hận thù. Chí vẫn đang còn tỉnh táo để nhận ra kẻ thù của mình. Đó là ý thức hệ của tầng lớp bị thống trị đối với giai cấp thống trị. Thế nhưng trước một Bá Kiến cáo già với châm ngôn sống “ Thứ nhất sợ kẻ anh hùng/ Thứ hai sợ kẻ cố cùng liều thân” “con quỷ dữ của làng Vũ Đại”. Từ đây chí sống bằng rượu và máu và nước mắt của biết bao nhiêu người dân lương thiện: “Hắn đã đập nát biết bao nhiêu cảnh yên vui, làm chảy máu và nước mắt của biết bao nhiêu người dân lương thiện”. Hắn làm những việc ấy trong lúc say “ ăn trong lúc say, ngủ trong lúc say, thức dậy vẫn còn say… đập đầu, rạch mặt, giết người trong lúc say để rồi say nữa say vô tận”. Chưa bao giờ hắn tỉnh để thấy mình tồn tại trên đời bởi vì “ những cơn say của hắn từ cơn này sang cơn khác thành những cơn dài mênh mang”.’. Chí phèo đã sa vào bẫy của tên cáo già ấymột cách thật dễ dàng. Để rồi sau đó hắn trở thành tay sai của BK, đối lập với nhân dân lao động cần lao. Từ một người nông dân hiền lành lương thiện Chí trở thành thằng lưu manh

    Giữa lúc Chí đang rơi vào ngõ thẳm đêm đen của tội lỗi thì Nam Cao bằng tấm lòng nhân đạo sâu sắc đã xuất hiện đúng lúc. Ông mang đến cho Chí một “thiên sứ” – Thị Nở với hi vọng cữu vãn linh hồn Chí Phèo.

    c. Chí Phèo gặp Thị Nở

    Cuộc gặp gỡ với Thị Nở trong một đêm trăng bên bờ suối đã thức tỉnh phần người của Chí giúp hắn trở về kiếp người. Sự quan tâm, chăm sóc của Thị Nở đã giúp Chí cởi bỏ phần “quỷ” để sống lại làm người, khát khao hoàn lương, làm người lương thiện.

    – Diễn biến tâm lí, tình cảm của Chí Phèo

    + Từ tỉnh rượu đến tỉnh ngộ

    • Tỉnh rượu: lần đầu tiên – từ khi mãn hạn tù – Chí hết say và cảm nhận được thời gian và âm thanh hằng ngày của cuộc sống. Âm thanh cuộc sống đang từng tiếng một gõ nhịp vận hành cùng với sự thức tỉnh của Chí Phèo. * “Ở đây (căn lều) người ta thấy chiều lúc xế trưa và gặp đêm khi bên ngoài vẫn sáng” * “Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Tiếng mấy bà đi chợ về, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá trên sông” . Những âm thanh này ngày nào mà chẳng có, nhưng đây lại là lần đầu tiên chí mới nhận ra: chao ôi là buồn!

    • Tỉnh ngộ : nhận thức và nhìn lại cuộc đời mình trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai * Qúa khứ :“Hắn nao nao buồn” nhớ về một thời hắn đã từng ước mơ “có một gia đình nho nhỏ, chồng cuốc mướn,…” * Hiện tại: “Hắn thấy hắn già mà vẫn còn cô độc”, “hắn “đã tới cái dốc bên kia của cuộc đời”“cơ thể đã hư hỏng nhiều” * Tương lai: đáng buồn và lo sợ vì nghĩ đến nhiều điều bất hạnh: “tuổi già”, “đói rét và ốm đau, và cô độc”. Tỉnh ngộ, Chí muốn khóc… Chí Phèo đang thức tỉnh và bắt đầu hồi sinh về kiếp người.

    + Khát khao hoàn lương và mong ước hạnh phúc

    • Chí ngạc nhiên và xúc động “mắt hình như ươn ướt” khi Thị Nở mang “một nồi cháo hành còn nóng nguyên” vì đây là lần đầu tiên “hắn được một người đàn bà cho”, “đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”. Chí lại nghĩ đến con mụ Bà Ba và lấy làm kinh tởm vì những trò dâm đãng “nó chỉ mong cho thỏa nó chứ yêu đương gì”.

    • Chí “ăn năn”, “thấy lòng thành trẻ con” và “muốn làm nũng với thị như với mẹ” khi được Thị Nở chăm sóc bằng tình cảm thương yêu.

    • Chí trở nên hiền lành đến khó tin: “Ôi sao mà hắn hiền, ai dám bảo đó vẫn là cái thằng Chí Phèo vẫn đập đầu, rạch mặt đâm chém người?”, “cái bản tính của hắn, ngày thường bị lấp đi” đã trỗi dậy mạnh mẽ, Chí sống đúng với con người thật của mình, giống như anh canh điền hiền lành trước đây.
    • Chí mong muốn trở lại làm người lương thiện: “Trời ơi ! Hắn thèm lương thiện, hắn muốn làm hoà với mọi người biết bao !… Họ sẽ lại nhận hắn vào cái xã hội bằng phẳng, thân thiện của những người lương thiện” 

    • Chí khát khao hạnh phúc và có một mái ấm gia đình: “Gía cứ thế này mãi thì thích nhỉ?”, “Hay là mình sang đây ở với tớ một nhà cho vui.”  giống như lời cầu hôn chất phác, giản dị. Qua miêu tả tâm lí hồi sinh của nhân vật Chí Phèo, Nam Cao cho cho ta thấy được bản tính tốt của con người có ngay trong con người bị tha hoá. Bản tính ấy sẽ trỗi dậy khi có chất xúc tác. Đó là sự thương yêu, quan tâm. Từ đó nhà văn kêu gọi chúng ta cần tin vào con người, tin vào bản chất tốt đẹp của mỗi con người và cần giúp đỡ họ tìm lại những cái tốt đẹp nhất của phần “người” * Bài học nhân sinh: Con người cần phải quan tâm , chia sẻ tình thương giữa người với người. Tình thương có khả năng cảm hoá được con người.¦

    d. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo

    – Nguyên nhân  cả làng Vũ Đại, cả xã hội ko ai đón nhận linh hồn người vừa trở về của Chí. Định kiến của bà cô cũng là định kiến của cả xã hội đương thời. – Chí đau đớn và tuyệt vọng:’: Thị Nở đã cắt đứt với Chí Phèovì bị bà cô cấm đoán

    + Uống rượu cho thật say nhưng “càng uống lại càng tỉnh ra. Tỉnh ra, chao ôi, buồn!”

    “Hắn ôm mặt khóc rưng rức” càng thấm thía nỗi đau khôn cùng của thân phận. – Phẫn uất, Chí xách dao đi, định đến nhà Thị Nở. Trong ý định, Chí định đến nhà đam chết con “khọm già”, con “đĩ nở” nhưng sự thức tỉnh ý thức về thân phận và bi kịch đã đẩy chệch hướng đi của CP dẫn Chí đến thẳng nhà Bá Kiến. Hơn ai hết lúc này Chí hiểu ra rằng: kẻ đã làm cho mình phải mang lốt quỷ, kẻ đã làm mình ra nỗng nỗi khốn cùng này chính là BK.

    + Lòng căm thù đã âm ỉ bấy lâu trong con người của Chí càng thấm thía tội ác kẻ đã cướp đi quyến làm người, cướp đi cả bộ mặt và linh hồn của mình. – Chí Phèo đến nhà Bá Kiến với tư cách là một nô lệ thức tỉnh, đòi quyền làm người:

    “ Tao muốn làm người lương thiện”

    “ Ai cho tao lương thiện?” Đó là những câu hỏi vút lên đầy cay đắng và không lời giải đáp. Câu hỏi chất chứa nỗi đau của một con người thấm thía được nỗi đau khôn cùng của bi kịch cá nhân.

    • Chí giết Bá Kiến và tự sát. Cái chết của Chí Phèo là bản án tố cáo xã hội thực dân nửa phong , một cuộc sống mà trong đó, con người muốn sống lương thiện cũng không được.

    III. Tổng kết Nghệ thuật:

    – Xây dựng và điển hình hoá nhân vật.

    – Miêu tả , phân tích tâm lí nhân vật.

    – Trần thuật. – Ngôn ngữ sống động, gắn với lời ăn tiếng nói hằng ngày.

    – Giọng điệu phong phú, có sự đan xen lẫn nhau.

    – Cốt truyện hấp dẫn, kịch tính và đầy bất ngờ.

    – Kết cấu truyện độc đáo.

    Thầy Phan Danh Hiếu

    HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH:

    1.a. Chí Phèo là một nông dân lương thiện:

    Dẫn chứng 1: “Lại một thằng hiền lành như đất, tội nghiệp cho hắn, có lần Lí Kiến thấy hắn bóp đùi cho bà ba, vừa run run” (Phân tích để thấy “hắn thấy nhục hơn là thích”).

    Dẫn chứng 2: “Hắn lại nao nao buồn, là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi. Hình như có một thời gian hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn, cày thuê, vợ dệt vải, chúng lại bỏ một con lợn để làm vốn liếng. Khá giả thì mua năm ba sào ruộng” (Phân tích để thấy ước mơ hiền lành của Chí Phèo là một ước mơ bình thường, trong sáng của một nông dân chân chất, hiền hòa). Lương thiện, đó là bản chất của Chí Phèo, là chất người của nhân vật.

    b. Chí Phèo bị tha hóa

    Dẫn chứng 1: “Hắn về lần này trông khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen và rất cơng cơng, hai mắt gờm gờm trông gớm chết (Phân tích để thấy Chí Phèo đã biến thành “người khác”: một tay anh chị, một kẻ lưu manh)

    Dẫn chứng 2: “Cái mặt hắn không trẻ cũng không già; nó không phải còn là mặt người; nó là mặt một con vật lạ, nhìn mặt những con vật đó có bao giờ biết tuổi? Cái mặt hắn vàng vàng mà lại muốn xạm màu tro; nó vằn dọc, vằn ngang, không thứ tự biết bao nhiêu là vết sẹo”. (Phân tích để thấy Chí Phèo đã biến thành một con vật).

    Dân chứng 3: “Hôm nay không có tiền, nhà mày bán chịu cho ông một chai…”. Mụ hàng rượu hơi ngần ngừ. Thế là hắn “rút bao diêm, đánh cái xòe, châm lên mái lều của mụ”. (Phân tích chi tiết này hành động mang tính chất thú vật của Chí Phèo. Từ một nông dân hiền lành như cục đất, Chí Phèo trở về từ nhà tù và trở thành một con quỷ dữ. Chú ý cách so sánh của Nam Cao “Trông đặc như thằng săng đá” tức là đọc trại chữ soldat – có nghĩa là lính. Điều này phải chăng là một ngụ ý của Nam Cao: Chí Phèo là một sản phẩm của nhà tù, của xã hội ấy).

    c. Chí Phèo bừng tỉnh và đòi quyền làm người

    Dẫn chứng 1: Tình yêu cảu Chí Phèo “Hắn thấy lòng thành trẻ con. Hắn muốn làm nũng với thị như với mẹ. Ôi sao mà hắn hiền...” (Phân tích chi tiết này để thấy chất con người của Chí Phèo. Bởi vì sau bát cháo hành ấy, thoáng một cái, hắn lại như hít hơi cháo hành đó là cái hơi của tình yêu).

    Dẫn chứng 2: “Trời ơi! Hắn thèm lương thiện, hắn muốn làm hòa với mọi người biết bao! Thị Nở sẽ mở đường cho hắn. Thị có thể sống yên ổn với hắn thì sao người khác không thể được“. Và hắn nói: “Giá như cứ thế này mãi thì thích nhỉ?” (Phân tích chi tiết này để thấy nội tâm Chí Phèo đã bừng tỉnh, cái bản chất con người, cái thật của Chí Phèo đã trỗi dậy, đã thôi thúc tình cảm Chí Phèo. Chí Phèo thật sự muốn “thế này” mãi nghĩa là muốn sống như một con người).

    Dẫn chứng 3: Chí Phèo tới nhà và giết bá Kiến rồi tự sát.

    – Phân tích chi tiết Chí Phèo định tới nhà giết bà cô thị Nở, nhưng rồi lại đến nhà bá Kiến (ý thức và vô thức).
    – Phân tích câu nói của Chí Phèo “Tao muốn làm người lương thiện”.
    – Lý giải hành động của Chí Phèo giết bá Kiến với ý nghĩa “Làm thế nào cho mất được những vết mảnh chai trên mặt này?” (Chí Phèo đã xác định được kẻ thù của mình và có một hành động quyết liệt và dữ dội – đây là hành động tích cực so với các tác phẩm hiện thực phê phán đương thời).

    2. Hợp

    Chí Phèo là một nhân vật điển hình xuất sắc của Nam Cao, và của dòng văn học hiện thực phê phán 1930 – 1945.

    Nam Cao đã xây dựng nhân vật này rất chu đáo (tất cả những Năm Thọ, binh Chức với hàng loạt chi tiết về những tên “du côn” ấy là để chuẩn bị làm nổi bật tính cách của Chí Phèo).

    Kết luận

    Vì vậy, có thể nói Chí Phèo là tất cả tác phẩm.

    Từ cuộc đời của nhân vật ấy, nhà văn đã phản ánh sâu sắc những hiện thực của xã hội, đã tố cáo mạnh mẽ sự vô nhân đạo của xã hội ấy. Và nhất là, qua nhân vật ấy, nhà văn đã lên tiếng bảo vệ cho quyền làm người của con người.

    Theo Trần Phò* .

  • Văn Mẫu Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Văn Mẫu Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Văn Mẫu Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Mẫu Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh

    Phân tích Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    BÀI LÀM

    Người đọc bản tuyên ngôn độc lập (cũng là tác giả) cất lời là vào ngay vấn đề, nhằm thẳng mục tiêu; xác định một chân lý, nghĩa là khẳng định một chủ quyền.

    Nước Việt Nam là của người Việt Nam. Chân lý bao giờ cũng giản dị đối với người sáng suốt, có thiện chí muốn tiếp thu nó. Còn đối với những kẻ có tà tâm bị lợi lộc ích kỷ làm cho mù, cho điếc, không còn muốn thấy sự thật, muốn nghe lẽ phải thì rất khó tiếp thu. Phải giải thích. Tốt nhất là dựa vào những lý lẽ có uy thế từ lâu.

    Đối tượng được nghe trước hết là một triệu đồng bào trong cuộc biểu tình, là hai mươi lăm triệu nhân dân cả nước đang hướng về Thủ đô Cách mạng…Tất nhiên chúng ta hiểu được nước ta là của ta. Ta hiểu từ lâu rồi, từ bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước. Ta đã khẳng định như thế nhiều lần, “Nam quốc sơn hà Nam đế cư” hoặc:

    “Như nước Đại Việt ta từ trước
    Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
    Núi sông bờ cõi đã chia
    Phong tục Bắc Nam cũng khác.”
    (Bình Ngô đại cáo)

    Nhưng trong hai mươi lăm triệu tất cũng có người còn ngơ ngác bàng hoàng vì cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi quá nhanh, chưa kịp tĩnh tâm để xóa được ngay những luận điệu xảo trá tung ra liên tục tám chục năm qua. Và, có hiểu rồi, nhắc lại cũng không sao. Có những sự thật nghe hàng nghìn lần vẫn thấy sảng khoái.

    Mặt khác, đối tượng nghe đâu phải chỉ có Việt Nam.

    Còn có “Đồng Minh”, có Mỹ, tên trùm tư bản quốc tế, đã trở thành tên đế quốc đầu sỏ sau đại chiến. Có Pháp đang hí hửng giơ vuốt, nhe nanh. Hồ Chí Minh hôm nay, Nguyễn Ái Quốc hôm qua còn lạ gì bụng dạ chúng. Lấy ngay lời nói của chính các bậc tiền bối của chúng, những lời tuyên bố trịnh trọng trong những hoàn cảnh lịch sử vĩ đại mà chúng không thể biết. Chúng cố tình quên thì nhắc lại. Nhắc lại những lời chí lý của những người Mỹ cách đấy chỉ gần hai trăm năm cũng có hoàn cảnh bị áp bức, bị làm nhục như Việt Nam. Câu nói của tên thủ tướng Anh Uy – Liêm như còn văng vẳng bên tai: “Hễ Mỹ làm ra dù chỉ một sợi len, một miếng sắt móng ngựa là bản chức sẽ cho lính sang đóng đầy xứ ngay lập tức.”

    Mười lăm năm sau bản Tuyên ngôn của Mỹ là bản Tuyên ngôn của Pháp, của những người Pháp không chịu được cái phải cõng trên lưng, đội trên đầu mấy chú quý tộc, mấy anh tăng lữ, không chịu được câu nói hống hách vô nghĩa của mấy tên vua: “Trẫm muốn, ấy là pháp luật”.

    Hồ Chủ Tịch khổng chỉ lấy lại lời nói hay của người xưa mà còn giải thích, bình luận, khái quát, nâng lên một tầm vóc cao hơn, rộng hơn, mới hơn. Từ hạnh phúc cá nhân, người nâng lên vấn đề “quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do” của các dân tộc. Không chỉ một cá nhân có quyền bình đẳng về quyền lợi với một cá nhân khác mà các dân tộc đều sinh ra bình đẳng với nhau về mọi mặt, nghĩa là một dân tộc dù nhỏ bé, dù thuộc chủng tộc da đen, da vàng cũng có quyền bình đẳng với một dân tộc lớn thuộc chủng tộc da trắng của nước tiên tiến nhất Âu, Mĩ. Cuộc tranh đấu ấy cũng là mục tiêu lớn, nội dung lớn của thời đại chúng ta, thời đại mở cửa đầu của Cách mạng tháng Mười, thời đại mà tính chất sẽ được khẳng định trong hội nghị 81 họp năm 1960 tại Ma-xcơ-va. Thực tế cách mạng đã xác định tính thiên tài trong cách nhìn, cách nghĩ của vị lãnh tụ đã từng là đại biểu của các dân tộc thuộc địa và bênh vực họ không biết mệt mỏi trong các hội nghị quốc tế.

    Đoạn văn mở đầu hết sức gọn, súc tích. Hai câu trích bổ sung cho nhau. Một lời bình luận, một câu kết thúc, gói lại thật chặt, thật vững.

    “Thế mà…”

    Chỉ một lớp chuyển tiếp là đủ mở ra hết nội dung của đoạn sau. Nó như một tiếng thở dài uất hận, một lời phê phán nghiêm khắc những kẻ muối mặt, cố tình làm bậy. Và thế là Bản án chế độ thực dân Pháp đã từng được đưa ra trước tòa án lịch sử cách đấy hai mươi năm lại được tóm tắt đưa ra lần nữa trước công luận Việt Nam và thế giới.

    Vẫn là lập trường dân tộc rộng rãi của người viết, vẫn là lòng căm giận quân cướp nước thể hiện bằng những lời lẽ súc tích, đanh thép. Những động từ, tính từ, trạng từ đều hết sức nặng để miêu tả bản chất bọn chúng (thẳng tay chém giết, ràng buộc dư luận, cướp không ruộng đất, hàng trăm thứ thuế vô lý…) Vẫn lòng xót xa đối với đất nước lầm than ở tính trữ tình và câu văn giàu hình ảnh (khiến dân ta nghèo nàn thiếu thốn, nước ta xơ xác tiêu điều, chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu). Vẫn cái giọng châm biếm, đả kích sắc sảo, trí tuệ (thế là chẳng những chúng không “bảo hộ” được ta, trái lại trong năm năm, chúng bán nước ta hai lần cho Nhật).

    Bản tuyên ngôn này chỉ khái quát hai loại tội ác về chính trị và kinh tế, đủ nhắc nhở đồng bào tăng cường cảnh giác và để dùng làm một luận cứ cho lí lẽ của bản Tuyên ngôn: Pháp không có quyền nói đến chuyện “bảo hộ” Việt Nam.

    Hết tội xa đến tội gần.

    Bọn thực dân Pháp cũng như mọi kẻ áp bức, lúc còn quyền hành thì hống hách, hung bạo, lúc thất thế thì đê hèn, mất hết, mất hết liêm sỉ, giẫm lên nhân phẩm để bám lấy chút sống thừa. Quỳ gối đầu hàng Nhật, chúng gây bao nhiêu tội ác. Đối với nhân dân Việt Nam mà chúng vẫn rêu rao được chúng “bảo hộ”, “khai hóa”, chúng quàng thêm một ách lên đầu. Kết quả thảm hại, cụ thể mà lịch sử Việt Nam và nhân loại ghi bằng chữ máu không thể phai mờ với thời gian là hai triệu người đã chết đói “chỉ riêng từ Quảng Trị đến Bắc Kì”.

    Đối với Đồng minh là phe của chúng, chúng phản bội, chúng biến Việt Minh là những người đứng về phe Đồng Minh thành kẻ thù chính, và “thẳng tay khủng bố”.

    Nhiều động từ miêu tả được dùng để vẽ lên hình ảnh thảm bại của chúng: quỳ gối đầu hàng, mở cửa rước Nhật, bỏ chạy…Trong sự việc nêu ở câu cuối của đoạn văn mỗi chữ dùng, mỗi nét phác họa đều có ý nghĩa (thậm chí, nhẫn tâm, giết nốt số đông tù chính trị…).

    Đối lập với cái ti tiện, cái dã man của chúng là lượng hải hà, là những hành động văn minh của nhân dân ta. Cũng chỉ là những hiện tượng lịch sử. Nhưng đặt vào đây nó có tác dụng như một thủ pháp nghệ thuật làm nổi bật lên cái khác nhau về bản chất giữa ta và địch, khẳng định thêm về chất nhân đạo của dân ta. Đối với kẻ tay còn đẫm máu Việt Nam, nhân dân và cách mạng Việt Nam vẫn giúp họ, cứu họ, bảo vệ họ. Ba động từ biểu hiện ba hình thái tương quan với kẻ thù, ba trạng thái cụ thể của lòng nhân đạo Việt Nam. Giúp là đối với kẻ còn chủ động, muốn vượt biên giới tránh cái họa của chủ nghĩa phát xít Nhật. Ta thêm cho họ một cái đẩy tay giúp họ vượt được ranh giới giữa mong muốn và hiện thực. Cứu là đối với những kẻ bất lực, trong một tình thế nguy nan tuyệt vọng, những kẻ bị giam trong nhà tù Nhật, chỉ chờ ngày tận số…Ta phá cũi sổ lồng, cứu những con mồi của thần chết. Bảo vệ là đối với những con người đang còn bị đe dọa. Ta cứu họ rồi lại còn tiếp tục bảo vệ, không chỉ tính mạng mà còn cả tài sản nữa. Cái chu đáo của lòng nhân đạo Việt Nam là như thế.

    Vậy thì giữa những người Việt Nam như thế và những người Pháp như trên, ai bảo hộ ai? Và người Pháp có quyền gì đối với Việt Nam nữa không?

    Việc tính sổ trên đã có thể giải đáp rõ ràng.

    Thêm vào đó là một sự thực rành rành: từ tháng 9 – 1940 khi Nhật tràn qua Lạng Sơn vào Việt Nam, Pháp đã đầu hàng Nhật, đã bán chủ quyền nước ta cho Nhật. Về mặt pháp lý, một vật đã bán cho người khác tất thuộc quyền sở hữu của người đó. Và ta đã lấy lại vật ta đã mất từ tay Nhật. Như thế là về mọi mặt, dứt khoát Pháp không còn quan hệ gì với Việt Nam nữa. Bản tuyên ngôn có thể dõng dạc tuyên bố “thoát li hẳn quan hệ với Pháp”.

    Những từ, những ý lập lại (Sự thật là mùa thu…Sự thật là dân ta…) những ý phủ định thèm vào song song tạ các vế để nhấn mạnh (của Nhật, chứ không phải của Pháp) như chồng chất thêm những tầng lớp cản, ngăn cách dứt khoát mọi thứ bắt mối ảo tưởng về chủ quyền của người Pháp trên đất Việt Nam. Những trạng từ dùng trong quan hệ với Pháp: thoát li hẳn, xóa bỏ hết, xóa bỏ tất cả, như những nhát gươm sắc chém ngọt vào sợi dây dợ còn dính díu.

    Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời không phải là một sự thật ngẫu nhiên. Đó là bước phát triển của chủ nghĩa anh hùng Việt Nam vĩ đại. Chủ nghĩa anh hùng đó đã “đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ” bằng vô vàn những cuộc khởi nghĩa quật đổ những ngai vàng mà cuối cùng là của vương triều nhà Nguyễn mục nát. Bảo Đại buộc phải thoái vị để làm một người nông dân.

    Chủ nghĩa anh hùng đó đã “đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm nay “bằng gươm súng, bằng máu xương của những Trương Định, Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám và của những chiến sỹ vô sản bất khuất kiên cường.

    “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị”. Một câu trong những câu hiếm của văn chương, cô đúc bao sự kiện lịch sử.

    Cảnh về chiều của các tầng lớp thống trị thật buồn, mà những động tác gợi ra ở những điên viên lịch sử trên sân khấu Việt Nam thì thật ngoạn mục. Một kẻ chạy thục mạng đâm đầu xuống hố diệt vong. Một kẻ giơ tay nhận lấy phận đầu hàng. Một kẻ tụt từ trên ngai xuống, hai tay run rẩy nộp ấn, kiếm.

    Động từ từ nhanh đến chậm. Nhịp câu văn từ nhanh, chậm lại, rồi ngừng như một chuyến tàu vét lịch sử lao từ xa tới, chậm lại để ngừng vĩnh viễn.

    Ách thực dân, họa phát xít, tệ quân quyền, những rác rưởi ấy bị quét sạch, dọn chỗ đón một quốc gia mới, một chế độ mới. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á ra đời.

    Những lẽ phải không ai chống cãi được, những lẽ phải mà Đồng minh đã công nhận trong các văn kiện còn chưa ráo mực ở hội nghị quốc tế Tê-hê-ran và Cự Kim Sơn, những hành động gan góc mấy năm qua cũng nhằm mục tiêu như Đồng minh: tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, củng cố cái quyền tồn tại của nước Việt Nam mới.

    Nhưng trên hết và cơ bản nhất là quyết tâm vững như bàn thạch của cả một dân tộc có bốn nghìn năm bất khuất nói lên qua tiếng nói của vị Chủ tịch đâu tiên của mình: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập”.

    Ba đoạn cuối của bản tuyên ngôn độc lập là những đoạn văn thép: chất thép của ý chí Hồ Chí Minh, của ý chí Việt Nam.

    Chất thép trong lập luận buộc Đồng minh phải công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam, lấy lời của họ để ràng buộc họ. “Chúng tôi tin rằng…”. Tin có ý nghĩa tu từ. Mềm đấy, mà rắn đấy. Tin là tỏ vẻ tôn trọng họ, giá định phẩm chất tốt đẹp của họ. Đó là cách buộc họ phải tự trọng, nghĩa là buộc họ không được có sự bất nhất giữa lời nói và việc làm, “Không thể khong công nhận” quyền độc lập của dân tộc Việt Nam. “Không thể không” hai phủ định nghe vẫn chắc chắn hơn một khẳng định.

    Chất thép trong câu tiếp ở cái kết luận tất yếu của một thứ tam đoạn luận độc đáo vì có một vế ẩn mà lại rất rõ. Một dân tộc không chịu khuất phục, đã liên tục chiến đấu chống mọi ách nô lệ Pháp cũng như Nhật, dân tộc đó phải được độc lập. Phe Đồng minh gồm toàn những nước tự do. Một nước đứng về phe Đồng minh, cùng lí tưởng, cùng chiến đấu. Nước đó phải được tự do. Dân tộc đó là dân tộc Việt Nam. Vậy dân tộc Việt Nam phải được độc lập, nước Việt Nam phải được tự do.

    Dân tộc, tự do, độc lập. Những từ thiêng liêng đó trở lại cùng với những tính từ gan góc, những trạng ngữ: 80 năm nay, mấy năm nay, những khẳng định: phải được nhưng hùng dũng gõ nhịp trong một điệp khúc của một bài hùng ca đòi quyền sống.

    Chất thép trong đoạn cuối cùng là ở tính chất trịnh trọng của bản tuyên bố về một sự thực, về quyết tâm bảo vệ bằng bất cứ giá nào sự thực đó. “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập…Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Mỗi từ, mỗi từ đều có sức nặng và sau đó những lời thề thiêng liêng thét lên từ cửa miệng của một triệu người, trên cái âm vang của làn sóng bốn nghìn năm bất khuất càng thêm vững chắc. Bản tuyên ngôn kết thúc dứt khoát ngoan cường như một lời thách thức. Những kẻ thù của Việt nam mù quáng vì lòng tham, không đủ khôn ngoan sáng suốt lần lượt lao đầu vào chất thép Việt Nam và sẽ nghiệm thấy thấm thía cái ghê gớm trong lời cảnh báo của một Hồ Chí Minh, cảu một Việt Nam dân chủ cộng hòa.

    (Lược trích GV Nguyễn Trác)

    Phân tích tác phẩm Tuyên ngôn độc lập

    1. MB :

      HCM ( 1890-1969) không chỉ là nhà cách mạng vĩ đại , anh hùng cứu quốc mà còn là một nhà văn lớn của dân tộc .Người đã để lại một di sản văn học với khối lượng đồ sộ , trong đó tác phẩm chính luận “ Tuyên ngôn độc lập” được coi là áng văn bất hủ , kết tinh những tư tưởng , tài năng , tâm hồnHCM.Tác phẩm là một văn kiện chính trị , có giá trị lịch sử lớn lao , có giá trị pháp lý , giá trị tư tưởng , giá trị nghệ thuật và giàu giá trị nhân văn , đã trang trọng tuyên bố về nền độc lập của dân tộc Việt Nam trước nhân dân trong nước và thế giới .

      II.TB : 

      1. Phân tích hoàn cảnh , đối tượng , mục đích bố cục của TN 

      TNĐL được đọc tại quảng trường Ba Đình ngày 2/9 năm 1945 . Khi đó , ở miền Nam nước ta , thực dân Pháp nấp sau quân đội Anh thay mặt đồng minh vào giải giáp quân Nhật đang tiến vào Đông Dương . Miền Bắc , bon tàu tưởng , tay sai của đế quốc Mĩ đã trực sẵn ở bien giới . Trong nước , bọn phản động tìm cách ngóc đầu dậy hòng lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ . Cục diện thế giới có thể khiến Anh-Mĩ nhân nhượng cho Pháp trở lại Đông Dương. Hội nghị các nước thắng trận trong chiến tranh TG II họp tại Tê hê răng và San Phran- xít- cô kết luận: các nước thắng trận được trở lại cai trị các thuộc địa cũ ; các nước là thuộc địa của phe phát xít thì được trao quyền tự trị . Pháp thì đang tung dư luận quốc tế rằng ĐD vốn là thuộc địa của Pháp , Pháp đã có công khai hoá , bảo hộ , nay trở lại là lẽ đương nhiên .

      Trước hoàn cảnh lịch sử đặc biệt như vậy , bản TN của Bác có mục đích rõ ràng là tuyên bố nền ĐL TD của dân tộc VN , tuyên bố chấm dứt xoá bỏ mọi quan hệ thuộc địa với td Pháp , tuyên bố sự sụp đổ của chế độ phong kiến , tuyên bố sự ra đời của một chế độ mới , chế độ DC CH và đập tan mọi luận điệu xảo trá của TD Pháp . Đối tượng bản TN hướng đến không chỉ là toàn thể nhân dân VN mà còn là toàn thế giới , đặc biệt là nhằm vào những thế lực đang nhăm nhe cướp nước ta , can thiệp vào công việc nội bộ của nước ta .Bản TNĐL có bố cục , kết cấu vô cùng chặt chẽ , mạch lạc , rõ ràng , cân đối . Phần đầu tác phẩm , Bác nêu cơ sở pháp lý , chính nghĩa cho lời tuyên ngôn . Phần hai , Bác trình bày cơ sở thực tiễn bằng cách tố cáo , vạch trần tội ác của thực dân Pháp và khẳng định sự xứng đáng hưởng độc lập của dân tộc Việt Nam . Phần ba là lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc ta .

      2. Phân tích phần mở đầu .

      Mở đầu bản TN , Bác đã khéo léo và kiên quyết trích dẫn hai bản TN nổi tiếng của CM Mĩ 1776 và CM Pháp 1791 làm tiền đề , cơ sở pháp lý , chính nghĩa cho lời TNĐL của CM VN . Đó là : “ Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng .Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được ; trong những quyền ấy , có quyền được sống , quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc” ; và “ Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi ; và phải luôn luôn dược tự do và bình đẳng về quyền lợi” .Bác còn khẳng định mạnh mẽ “ Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” . Thật vậy , những lời trích dẫn trên là những lẽ phải , là nguyên lí phổ quát , là chân lí được cả thế giới công nhận ,là thành tựu lớn của tư tưởng nhân loại , là lí tưởng theo đuổi hết sức cao đẹp của nhiều dân tộc . Bác trích dẫn những lời trên một mặt thể hiện sự đề cao tư tưởng nhân đạo , văn minh nhân loại , tỏ sự tôn trọng với những thành quả của hai cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Mĩ và cuộc cách mạng tư sản Pháp . Mặt khác , Bác đã rất khôn khéo , kiên quyết vận dụng chính những lời của tổ tiên người Mĩ , người Pháp-những thế lực đang lăm le tiến vào Đông Dương- để khoá miệng những luận điệu bịp bợm , để nhắc nhở con cháu họ đừng phản bội cha ông mà xâm lược , can thiệp vào nước ta . Đây chính là chiêu “ gậy ông đập lưng ông” sắc sảo của Chủ tịch Hồ Chí Minh . Đồng thời , khi trích dẫn lời hai bản tuyên ngôn , Hồ Chí Minh đã đặt ba bản TN ngang hàng nhau , ba cuộc cách mạng ngang hàng nhau , ba nền độc lập ngang hàng nhau , đưa dân tộc ta bước lên vũ đài chính trị thế giới và ngầm thể hiện niềm tự hào ,tự tôn dân tộc .

      Không chỉ trích dẫn nguyên văn lời hai bản TN nổi tiếng thế giới mà Bác còn mở rộng vấn đề : “ Suy rộng ra , câu ấy có nghĩa là : tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng , dân tộc nào cũng có quyền sống , quyền sung sướng và quyền tự do”. Lời suy rộng này đã nâng quyền con người lên thành quyền dân tộc, chính là một sáng tạo to lớn về tư tưởng , tạo tiền đề cơ sở vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới . Qua đó ta thấy được khát vọng độc lập cháy bỏng và tầm tư tưởng lớn lao của Bác. Như vậy , với lời lẽ sắc bén , đanh thép , Hồ Chí Minh đã đã xác lập cớ sở pháp lý chính nghĩa cho bản TN , nêu cao chính nghĩa và đặt ra vấn đề cốt yếu là độc lập dân tộc .

      3.Phân tích cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn .

      Tiếp theo , Bác đã trình bày những cơ sở thực tiễn của lời tuyên ngôn độc lập . Bác đã tố cáo tội ác của thực dân Pháp trong hơn 80 năm đô hộ nước ta : chúng đã lợi dụng lá cờ tự do bình đẳng bác ái để cướp nước ta , áp bức đồng bào ta , trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa . Bác đã đưa những chứng cứ cụ thể không thể chối cãi về tội ác của thực dân Pháp .Về chính trị , chúng không cho dân ta một chút tự do dân chủ nào , dùng chính sách chia để trị hòng chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ta , chúng khủng bố dã man phong trào cách mạng, chúng thẳng tay chém giết những người Việt Nam yêu nước , chúng “ tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”.Về văn hoá , chúng thi hành chính sách ngu dân , lập nhiều nhà tù hơn trường học , đầu độc , làm suy nhược giống nòi ta . Về kinh tế , chúng bóc lột dân ta đến tận xương tuỷ , đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý , không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên …Những tội ác đó dẫn đến hậu quả xã hội là dân ta trở nên bần cùng , cực khổ , nghèo nàn và hơn hai triệu đồng bào ta đã bị chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945. Đây đều là những chứng cớ có thực không thể chối cãi , đã lật tẩy luận điệu “khai hoá , bác ái , bình đẳng” của thực dân Pháp .Trong năm năm từ 1940-1945 , Pháp đã bán nước ta hai lần cho Nhật , đã phản bội lại đồng minh , không đáp ứng liên minh cùng Việt Minh để chống Nhật .Tư thế của chúng vô cùng nhục nhã hèn hạ là “quỳ gối đầu hàng”.Không những vậy chúng còn nhẫn tâm, dã man , trên đường rút chạy còn giết nốt số tù chính trị ở Yên Bái , Cao Bằng . Bác đã bóc trần luận điệu “bảo hộ” của thực dân Pháp . Đoạn văn có giá trị của bản cáo trạng đanh thép với lời lẽ sục sôi , căn hờn , phẫn nộ , là lời khai tử dứt khoát cho cái sứ mệnh bịp bợm của thực dân Pháp đối với nước ta ngót gần thế kỉ .

      Trái ngược với thực dân Pháp , nhân dân Việt Nam , dân tộc Việt Nam hoàn toàn xứng đáng hưởng tự do độc lập .Bản tuyên ngôn đã hùng hồn khẳng định dân tộc Việt Nam đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm , nghĩa là đã làm công việc tương tự nhiệm vụ của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Mĩ 1776 ; đã gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm , góp phần vào công cuộc bảo vệ nền hoà bình thế giới chống lại những thế lực phản văn minh , phản nhân đạo ; đã lật đổ được chế độ phong kiến mấy mươi thế kỉ lập nên chế độ mới dân chủ cộng hoà , nghĩa là đã làm nhiệm vụ giống với cuộc cách mạng tư sản Pháp 1791.Đồng thời , nhân dân ta lại vô cùng khoan hồng độ lượng , giúp đỡ nhiều binh lính Pháp ra khỏi nhà giam Nhật , bảo vệ tính mạng , tài sản cho họ , giúp họ chạy thoát qua biên thuỳ . Tư thế của dân tộc Việt Nam vô cùng cao đẹp , anh hùng , dũng cảm . Hơn nữa , bản Tuyên ngôn cũng dõng dạc khẳng định dân tộc ta giành độc lập từ tay Nhật cứ không phải từ tay Pháp . Nước ta đã bị Pháp bán cho Nhật , nước ta là thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp , vì vậy , sau chiến tranh thế giới II, đương nhiên nước ta phải được trao quyền độc lập theo quyết định của các nước đồng minh thắng trận họp tại Cựu Kim Sơn và Tê-hê-răng. Bác đã nêu cơ sở trên bằng phương pháp biện luận chặt chẽ , lôgíc, từ ngữ sắc sảo . Đoạn văn có nhiều cấu trúc câu đặc biệt , nhịp điệu dồn dập , điệp ngữ “ sự thật” được nhắc lại như chân lý không chối cãi được ; lời văn biền ngẫu rất nhịp nhàng , hùng hồn .

      Từ những cơ sở thực tiễn trên , bản Tuyên ngôn đã phủ định chế độ thuộc địa thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập , tự do của dân tộc Việt Nam . Bác đã phủ định dứt khoát , triệt để mọi đặc quyền đặc lợi của thực dân Pháp đối với đất nước Việt Nam bằng những cụm từ có tính tuyệt đối “ thoát li hẳn” , “ xoá bỏ hết” , “xoá bỏ tất cả” . Lời khẳng định quyền độc lập dân tộc thì rất mạnh mẽ , tuyệt đối với hệ thống câu móc xích “ Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay , một dân tộc đã gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm nay , dân tộc đó phải được tự do ! Dân tộc đó phải được độc lập !”. Đây là những lời kết luận hợp lý , có cơ sở chắc chắn , đáp ứng lòng mong mỏi của dân tộc Việt Nam . Từ đó bản tuyên ngôn kêu gọi toàn dân Việt Nam đoàn kết chống thực dân Pháp ; kêu gọi thế giới công nhận quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam .

      4.Phân tích lời tuyên ngôn.

      Lời tuyên ngôn tuyên bố độc lập cuối tác phẩm rất dứt khoát triệt để : “ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập .Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng , tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do , độc lập ấy”. Lời tuyên bố thể hiện lí lẽ đanh thép vững vàng của Hồ Chủ Tịch về quyền độc lập tự do trên cơ sở lí luận pháp lý , thực tế và bằng ý chí mãnh liệt của dân tộc .

      III.KB

      – Như vậy , với tư duy sâu sắc , lập luận chặt chẽ , ngôn ngữ chính xác , dẫn chứng cụ thể , đầy sức thuyết phục , bản Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta , đánh dấu kỉ nguyên độc lập , tự do của nước Việt Nam mới .Tác phẩm là áng văn chính luận mẫu mực , bộc lộ tình cảm yêu nước thương dân , khát vọng độc lập tự do cháy bỏng của tác giả và toàn dân tộc .TNĐL là áng văn bất hủ của nền văn học dân tộc .

      (Sưu tầm) .

    TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – HỒ CHÍ MINH 
    NGUYỄN ĐĂNG MẠNH

    Như đã nói, Bác Hồ có một quan điểm sáng tác hết sức nhất quán: trước hết Người xác định đối tượng viết (viết cho ai?) và mục đích viết (viết để làm gì?). Từ đó mới quyết định nội dung (viết cái gì?) và hình thức (viết thế nào?) của tác phẩm.

    Nhưng nắm được quan điểm sáng tác của Người chưa đủ, còn cần phải hiểu đặc điểm về mặt thể loại của mỗi tác phẩm của Người nữa. Văn chính luận hay văn thẩm mĩ, thơ tuyên truyền hay thơ nghệ thuật, không phân biệt được điều đó, sự đánh giá không tránh khỏi hồ đồ. Ngoài ra còn phải biết được phong cách viết của Bác nữa. Nét nổi bật của phong cách văn xuôi Bác Hồ là giản dị, trong sáng, ngắn gọn, súc tích.

    Chúng ta hãy vận dụng những hiểu biết nói trên vào việc phân tích bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Tuyên ngôn Độc lập là một bài văn chính luận. Văn chính luận thuyết phục người khác bằng những lí lẽ, nếu đánh địch thì cũng đánh địch bằng những lí lẽ. Lợi khí của nó là những lí lẽ đanh thép, những lập luận chặt chẽ, những bằng chứng không ai chối cãi được. Văn chính luận nếu có dùng đến hình ảnh, có gợi đến tình cảm thì chẳng qua cũng chỉ để phụ giúp thêm cho sự thuyết phục bằng lí lẽ mà thôi. Chúng ta sẽ nói đến cái hay, cái tài của Tuyên ngôn Độc lập theo quan niệm đó.

    Bản Tuyên ngôn Độc lập viết cho ai? Câu hỏi đặt ra có vẻ như thừa, bởi vì lời giải đáp đã có sẵn trong văn bản:

    “Hỡi đồng bào cả nước,”.
    “…, chúng tôi, (…), trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng…”.
    Như vậy Bác Hồ viết cho đồng bào cả nước và nhân dân thế giới chứ còn cho ai nữa!
    Còn viết để làm gì? Thì viết để “Tuyên ngôn Độc lập” chứ còn mục đích nào khác!

    Thực ra vấn đề không hẳn chỉ có thế. Nếu chỉ viết cho đồng bào và thế giới chung chung thì chắc Người không dùng đến lắm lí lẽ như vậy, và chưa hẳn đã cần phải mở đầu bằng những câu trích trong hai bản Tuyên ngôn Độc lập, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ, Pháp từ thế kỉ XVIII.

    Vậy đối tượng và mục đích của văn kiện lịch sử này phải được tìm hiểu cặn kẽ hơn nữa. Cần thấy rằng khi Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn thì ở phía Nam, thực dân Pháp núp sau lưng quân đội Anh (thay mặt Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật) đang tiến vào Đông Dương, còn ở phía Bắc thì bọn Tàu Tưởng, tay sai của đế quốc Mĩ, đã chực sẵn ở biên giới. Người viết Tuyên ngôn cũng thừa hiểu rằng “mâu thuẫn giữa Anh – Pháp – Mĩ và Liên Xô có thể làm cho Anh, Mĩ nhân nhượng với Pháp và để cho Pháp trở lại Đông Dương”. Và tên thực dân này, để chuẩn bị cho cuộc xâm lược thứ hai của mình, đã tung ra trong dư luận quốc tế những lí lẽ “hùng hồn” của bọn ăn cướp: Đông Dương vốn là thuộc địa của Pháp, Pháp có công khai hoá đất nước này, nay trở lại là lẽ đương nhiên, khi phát xít Nhật đã bị Đồng minh đánh bại.

    Như vậy là bản Tuyên ngôn Độc lập không chỉ đọc trước đồng bào và một thế giới trừu tượng, cũng không phải chỉ để tuyên bố độc lập một cách đơn giản. Đối tượng “thế giới” ở đây, trước hết là bọn đế quốc Mĩ, Anh, Pháp và sự khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc ở đây đồng thời còn là một cuộc tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ của bọn xâm lược trước dư luận thế giới.

    Trong tranh luận, để bác bỏ luận điệu của một đối thủ nào đấy, không gì thú vị và đích đáng hơn là dùng chính lí lẽ của đối thủ ấy. Người ta gọi cách làm đó là “lấy gậy ông đập lưng ông”.

    Bác Hồ đã khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc ta bằng chính những lời lẽ của tổ tiên người Mĩ, người Pháp đã ghi trong hai bản Tuyên ngôn độc lập, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền từng làm vẻ vang cho truyền thống tư tưởng và văn hoá của những dân tộc ấy. Cách nói, cách viết như thế là vừa khéo léo vừa kiên quyết. Khéo léo, vì tỏ ra rất tôn trọng những danh ngôn bất hủ của người Pháp, người Mĩ. Kiên quyết vì nhắc nhở họ đừng phản bội tổ tiên mình, đừng có làm vấy bùn lên lá cờ nhân đạo của những cuộc cách mạng vĩ đại của nước Pháp, nước Mĩ, nếu nhất định tiến quân xâm lược Việt Nam.

    Ngoài ra, mở đầu Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam mà nhắc đến hai bản Tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử nhân loại của hai nước lớn như thế, thì cũng có nghĩa là đặt ba cuộc cách mạng ngang hàng nhau, ba nền độc lập ngang hàng nhau. Một cách kín đáo hơn, bản Tuyên ngôn của Hồ Chí Minh dường như muốn gợi lại niềm tự hào của tác giả bài Bình Ngô đại cáo ngày xưa khi mở đầu tác phẩm bằng hai vế cân xứng như để đặt ngang hàng Triệu, Đinh, Lí, Trần của Nam quốc với Hán, Đường, Tống, Nguyên của Bắc quốc.

    Mà đăng đối, cân xứng cũng là phải, vì cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 thực ra đã giải quyết đúng những nhiệm vụ của hai cuộc cách mạng của Mĩ (1776) và của Pháp (1789). Bản Tuyên ngôn đã nêu rõ: “Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập”. Đó cũng là yêu cầu đặt ra cho cuộc cách mạng nước Mĩ: đấu tranh giải phóng các dân tộc thuộc địa Bắc Mĩ ra khỏi ách thực dân Anh. Bản Tuyên ngôn cũng biết: “Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa”. Đấy cũng là tinh thần cơ bản của cuộc Cách mạng Nhân quyền, Dân quyền của Pháp thế kỉ XVIII.

    Nhưng để đối thoại với bọn đế quốc xâm lược lúc bấy giờ, vấn đề hàng đầu đặt ra là độc lập dân tộc. Điều đó giải thích vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập đã mở đầu như thế:

    “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

    Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ. Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.

    Ý kiến “suy rộng ra” ấy quả là một đóng góp đầy ý nghĩa của Bác Hồ đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Một nhà văn hoá nước ngoài đã viết: “Cống hiến nổi tiếng của cụ Hồ Chí Minh là ở chỗ Người đã phát triển quyền lợi của con người thành quyền lợi của dân tộc. Như vậy tất cả mọi dân tộc đều có quyền tự quyết định lấy vận mệnh của mình”. Vậy có thể xem cái luận điểm “suy rộng ra” kia là phát súng lệnh khởi đầu cho bão táp cách mạng ở các thuộc địa sẽ làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân trên khắp thế giới vào nửa sau thế kỉ XX?

    Nhưng kẻ thù trực tiếp và nguy hiểm nhất đe doạ nền độc lập của dân tộc khi bản Tuyên ngôn ra đời là bọn xâm lược Pháp. Đẩy lùi nguy cơ ấy sẽ phải là cuộc chiến đấu vũ trang lâu dài của toàn dân. Nhưng cuộc chiến đấu ấy rất cần đến sự đồng tình và ủng hộ của nhân loại tiến bộ. Muốn vậy, phải xác lập cơ sở pháp lí của cuộc kháng chiến, phải nêu cao chính nghĩa của ta và đập tan những luận điệu xảo trá của bọn thực dân muốn “hợp pháp hóa” cuộc xâm lược của chúng trước dư luận quốc tế.

    Bản Tuyên ngôn đã giải quyết được yêu cầu ấy bằng một hệ thống lập luận hết sức chặt chẽ và đanh thép.
    Thực dân Pháp muốn khoe khoang công lao khai hóa của chúng đối với Đông Dương ư? Thì bản Tuyên ngôn đã vạch trần những hành động “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa” của chúng trong 80 năm thống trị nước ta: thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, chia rẽ ba kì, tắm máu các phong trào yêu nước và cách mạng, thi hành chính sách ngu dân; đầu độc bằng thuốc phiện, rượu cần, bóc lột, vơ vét đến tận xương tủy, cuối cùng, gây ra nạn đói khiến “từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói”.

    Thực dân Pháp muốn kể công “bảo hộ” Đông Dương ư? Thì bản Tuyên ngôn chỉ rõ đó không phải là công mà là tội, vì “trong 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật”.

    Thực dân Pháp tuyên bố Đông Dương là thuộc địa của chúng và chúng có quyền trở lại Đông Dương ư? Nhưng Đông Dương có còn là thuộc địa của Pháp nữa đâu! Bản Tuyên ngôn vạch rõ: “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
    Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp”. Luận điểm này, đứng về ý nghĩa pháp lí, cực kì quan trọng. Nó sẽ dẫn tới lời tuyên bố tiếp theo của bản Tuyên ngôn:

    “Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu của toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xoá bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xoá bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam”. Sức mạnh của chính nghĩa bao giờ cũng đồng thời là sức mạnh của sự thật. Và không có lí lẽ nào có sức thuyết phục cao hơn là lí lẽ của sự thật. Vì thế, Người viết Tuyên ngôn luôn luôn láy đi láy lại hai chữ “sự thật”: “sự thật là…”, “sự thật là…”. Và cuối cùng thì “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập…”. Đấy là những điệp khúc nối tiếp nhau tăng thêm âm hưởng hùng biện của Tuyên ngôn. Đấy là hệ thống lí lẽ bác bỏ luận điệu của bọn đế quốc thực dân.

    Còn đối với dân tộc Việt Nam? Dân tộc ta có xứng đáng được hưởng độc lập, tự do hay không, có đủ tư cách làm chủ đất nước mình hay không? Bản Tuyên ngôn đã đưa ra những lí lẽ để khẳng định.

    Nếu thực dân Pháp có tội phản bội Đồng minh, hai lần bán rẻ Đông Dương cho Nhật, thì dân tộc Việt Nam đại diện là Việt Minh, đã đứng lên chống Nhật cứu nước và cuối cùng giành được chủ quyền từ tay phát xít Nhật. Nếu thực dân Pháp bộc lộ tính chất đê hèn, tàn bạo và phản động của chúng ở hành động “thẳng tay khủng bố Việt Minh”, “Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”, thì nhân dân ta vẫn giữ thái độ khoan hồng và nhân đạo ngay đối với kẻ thủ đã thất thế: “Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ”.

    Một dân tộc phải chịu biết bao đau khổ dưới ách thực dân tàn bạo, đã anh dũng chiến đấu cho độc lập, tự do, đã đứng hẳn về phe Đồng minh chống phát xít, đã nêu cao tinh thần nhân đạo, bác ái như thế, “dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”.

    Tinh thần khẳng định, trong lời kết luận, còn được tăng cấp lên một bậc nữa: hưởng độc lập tự do không phải chỉ là một cái quyền phải có, không phải chỉ là một tư cách cần có, mà đó đã là một hiện thực: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”. Và vì thế “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

    Người ta gọi bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi là “thiên cổ hùng văn”. Cũng có thể nói như thế về bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tất nhiên bản Tuyên ngôn không ra đời trong thời kì văn học còn nguyên hợp, văn sử bất phân nữa, để tác giả đưa vào bài chính luận của mình những hình tượng hào hùng, tầng tầng lớp lớp như bài Cáo của người xưa. Ngày nay văn chính luận là văn chính luận. Tài nghệ của người viết ở đây là dàn dựng được một lập luận chặt chẽ, đưa ra được những luận điểm, những bằng chứng không ai chối cãi được. Và đằng sau những lí lẽ ấy là một tầm tư tưởng, tầm văn hoá lớn, đã tổng kết được trong một văn bản ngắn gọn, trong sáng, khúc chiết, kinh nghiệm của nhiều thế kỉ đấu tranh vì độc lập, tự do, vì nhân quyền, dân quyền của dân tộc và của nhân loại. Chính Bác Hồ tự đánh giá đây là một thành công thứ ba khiến Người cảm “thấy sung sướng” trong cả cuộc đời viết văn, làm báo dày kinh nghiệm của mình.

    In trong Phân tích bình giảng tác phẩm văn học 12, Nxb GD, 2003.

     

  • ĐỀ THI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

    ĐỀ THI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

    ĐỀ THI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi ôn thi môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%C3%88-THI-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-NH%C3%80-N%C6%AF%E1%BB%9AC-V%E1%BB%80-KINH-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

    BÀI KIỂM TRA

    MÔN : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

    Đề bài : Quản lý Nhà nước về kinh tế là gì ? Vì sao nói quản lý Nhà nước vừa là một khoa học vừa là nghệ thuật, nghề nghiệp ? Để quản lý Nhà nước phải dùng phương pháp nào, các phương pháp này trong các chế độ xã hội khác nhau có gì giống và khác nhau ? Vì sao ?

    Bài làm

    1. Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế :

    Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.

    Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế dược thực hiện thông qua cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước.

    Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp (Chính phủ).

    2. Quản lý Nhà nước về kinh tế vừa là một khoa học vừa là nghệ thuật, nghề nghiệp :

    1. Quản lý Nhà nước về kinh tế là một khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu riêng và có nhiệm vụ phải thực hiện riêng. Đó là các quy luật và các vấn đề mang tính quy luật của các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giưã các chủ thể tham gia các hoạt động kinh tế của xã hội.

    Tính khoa học của quản lý Nhà nước về kinh tế có nghĩa là hoạt động quản lý của Nhà nước trên thực tế không thể phụ thuộc vào ý chí chủ quan hay sở thích của một cơ quan Nhà nước hay cá nhân nào mà phải dựa vào các nguyên tắc, các phương pháp, xuất phát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm, tức là xuất phát từ các quy luật khách quan và điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển.

    Để quản lý Nhà nước mang tính khoa học cần :

    • Tích cực nhận thức các quy luật khách quan, tổng kết thực tiễn để đề ra nguyên lý cho lĩnh vực hoạt động quản lý của Nhà nước về kinh tế.
    • Tổng kết kinh nghiệm, những mô hình quản lý kinh tế của Nhà nước trên thế

    giới.

    • Áp dụng các phương pháp đo lường định lượng hiện đại, sự đánh giá khách quan các quá trình kinh tế.
    • Nghiên cứu toàn diện đồng bộ các hoạt động của nền kinh tế, không chỉ giới hạn ở mặt kinh tế – kỹ thuật mà còn phải suy tính đến các mặt xã hội và tâm lý tức là phải giải quyết tốt vấn đề thực chất và bản chất của quản lý.
    1. Quản lý Nhà nước về kinh tế còn là một nghệ thuật và là một nghề vì nó lệ thuộc không nhỏ vào trình độ nghề nghiệp, nhân cách, bản lĩnh của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, phong cách làm việc, phương pháp và hình thức tổ chức quản lý; khả năng thích nghi cao hay thấp v.v… của bộ máy quản lý kinh tế của Nhà nước.

    Tính nghệ thuật của quản lý Nhà nước về kinh tế thể hiện ở việc xử lý linh hoạt các tình huống phong phú trong thực tiễn kinh tế trên cơ sở các nguyên lý khoa học. Bản thân khoa học không thể đua ra câu trả lời cho mọi tình huống trong hoạt động thực tiễn. Nó chỉ có thể đưa ra các nguyên lý khoa học là cơ sở cho các hoạt động quản lý thực tế. Còn vận dụng những nguyên lý này vào thực tiễn cuộc sống phụ thuộc nhiều vào kiến thức, ý chí và tài năng của các nhà quản lý kinh tế. Kết quả của nghệ thuật quản lý là đưa ra quyết định quản lý hợp lý tối ưu nhất cho một tình huống quản lsy.

    Quản lý Nhà nước về kinh tế là một nghề nghiệp với bộ máy là hệ thống tổ chức bao gồm nhiều người, nhiều cơ quan, nhiều bộ phận có những chức năng quyền hạn khác nhau nhằm đảm bảo tổ chức và quản lý có hiệu quả các lĩnh vực kinh tế của Nhà nước. Những người làm việc trong các cơ quan đó đều phải được qua đào tạo như một nghề nghiệp để có đủ tri thức, kỹ năng năng lực làm công tác quản lý các lĩnh vực kinh tế của Nhà nước.

    3. Các phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế :

    Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân ( tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và công bằng kinh tế …).

     

    Qúa trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng những nguyên tắc đã định. Những nguyên tắc đó chỉ được vận dụng và được thể hiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định. Vì vậy, vận dụng các phương pháp quản lý là một nội dung cơ bản của quản lý kinh tế.

    Các phương pháp quản lý kinh tế mang tính chất đa dạng và phong phú, đó là vấn đề cần phải đặc biệt lưu ý trong quản lý kinh tế vì nó chính là bộ phận năng động nhất của hệ thống quản lý kinh tế. Phương pháp quản lý kinh tế thường xuyên thay đổi trong từng tình huống cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng đối tượng cũng như năng lực và kinh nghiệm của Nhà nước và đội ngũ cán bộ, viên chức Nhà nước.

    Các phương pháp quản lý chủ yếu của Nhà nước về kinh tế bao gồm :

    3.1 Các phương pháp hành chính :

    Các phương pháp hành chính trong quản lý kinh tế là các cách tác động trực tiếp bằng các quyết đinhj dứt khoát mang tính bắt buộc của Nhà nước lên đối tượng và khách thể trong quản lý kinh tế của Nhà nước nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong những tình huống nhất định.

    Phương pháp này có hai đặc điểm cơ bản là :

    • Tính bắt buộc : các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tacs động hành chính, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời thích đáng.
    • Tính quyền lực : các cơ quan quản lý Nhà nước chỉ được phép đưa ra các tác động hành chính đúng với thẩm quyền của mình.

    Vai trò của các phương pháp hành chính là xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống; khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ thống; có thể giấu được ý đồ hoạt động và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý rất nhanh chóng.

    Sử dụng các phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản lý phải nằm vững những yêu cầu chặt chẽ sau :

    • Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế.
    • Khi sử dụng các phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của cấp ra quyết định, chống việc lạm dụng quyền hành nhưng không có trách nhiệm cũng như chống hiện tượng trốn tránh trách nhiệm, không sử dụng những quyền hạn được phép.

    3.2. Các phương pháp kinh tế :

    Là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng bị quản lý lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động. Các phương pháp kinh tế chính là các phương pháp tác động của Nhà nước thông qua sụ vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế, các định mức kinh tế – kỹ thuật; tức là về thực chất các phương pháp kinh tế là một biện pháp để sử dụng các quy luật kinh tế.

    Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là nó tác động lên đối tượng quản lý không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là chỉ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ.

    Việc sử dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn được Nhà nước định hướng, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, các mục tiêu kinh tế từng thời kỳ của đát nước. Nhưng đây không phải là những nhiệm vụ gò ép, mệnh lệnh chủ quan mà là những mục tiêu, nhiệm vụ có căn cứ khoa học và cơ sở chủ động. Nhà nước tác động lên đối tượng quản lý bằng các phương pháp kinh tế theo những hướng sau :

    • Định hướng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng phân hệ, từng cá nhân của hệ thống.
    • Sử dụng các định mức kinh tế ( mức thuế, mức lãi suất ngân hàng v.v…), các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các cá nhân và doanh nghiệp phát triển sản xuất theo hướng vừa lợi nhà, vừa ích nước.
    • Bằng chính sách ưu đãi kinh tế để điều chỉnh hoạt động kinh tế trong cả nước và thu hút được tiềm năng của Việt kiều cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

    Xu hướng chung ngày nay của các quốc gia là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế. Để thực hiện hiệu quả phương pháp này cần chú ý đến :

    • Hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các quan hệ hàng hoá – tiền tệ, quan hệ thị trường.
    • Thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý theo hướng mở rộng quyền hạn cho các cấp dưới.
    • Các cán bộ quản lý phải là những người có trình độ và năng lực về nhiều mặt. Bởi vì sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý phải hiểu biết và thông

    thạo nhiều loại kiến thức và kinh nghiệm quản lý đồng thời phải có bản lĩnh tự chủ vững vàng.

    3.3. Phương pháp giáo dục :

    Phương pháp giáo dục trong quản lý Nhà nước về kinh tế là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của những con người thuộc đối tượng quản lý Nhà nước về kinh tế, nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    Phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế vì đối tượng của quản lý là con người – một thực thể năng động và là tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội. Phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý.

    Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục, tức là làm cho người lao động phân biệt phải – trái, đúng – sai, lợi – hại, đẹp – xấu, thiện – ác, từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với doanh nghiệp.

    Phương pháp giáo dục thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng người lao động, có tác đông giáo dục rộng rãi trong xã hội.

    Nội dung của phương pháp giáo dục bao gồm :

    • Giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước để mọi người dân đều hiểu, đều ủng hộ và đều quyết tâm xây dựng đất nước, có ý chí làm giàu.
    • Giáo dục ý thức lao động sáng tạo, có năng suất, có hiệu quả, có tổ chức.
    • Xoá bỏ tâm lý và phong cách của người sản xuất nhỏ mà biểu hiện là chủ nghĩa cá nhân, thu vén nhỏ mọn, tâm lý ích kỷ gia đình, đầu óc thiển cận, hẹp hòi, tư tưởng địa phương, cục bộ, bản vị, phường hội, bình quân chủ nghĩa, không chịu để ai hơn mình, ghen ghét, đố kị nhau, tác phong làm việc luộm thuộm, tuỳ tiện, cửa quyền, không biết tiết kiệm thời giờ, thích hội họp.
    • Xoá bỏ tàn dư tư tưởng phong kiến, thói đạo đức giả, nói một đằng làm một nẻo, thích đặc quyền đặc lợi, thích hưởng thụ, kìm hãm thanh niên, coi thường phụ nữ.
    • Xoá bỏ tàn dư tư tưởng tư sản, với các biểu hiện xấu như chủ nghĩa thực dụng vô đạo đức, chủ nghĩa tự do vô Chính phủ “cá lớn nuốt cá bé”.
    • Xây dựng tác phong đại công nghiệp; tính hiệu quả, hiện thực, tính tổ chức, tính kỷ luật, đảm nhận trách nhiệm, khẩn trương, tiết kiệm.

    Các hình thức giáo dục bao gồm : sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng ( sách, báo, đài phát thanh, truyền hình…), sử dụng các đoàn thể, các hoạt động có tính xã hội. Tiến hành giáo dục cá biệt, sử dụng các hội nghị tổng kết, hội thi tay nghề, hội chợ triển lãm v.v… sử dụng các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả v.v…

    Như vậy việc sử dụng các phương pháp quản lý kinh tế vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Tính khoa học đòi hỏi phải nắm vững đối tượng với những đặc điểm vốn có của nó để tác động trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan, phù hợp với đối tượng. Tính nghệ thuật biểu hiện ở chỗ biết lựa chọn và kết hợp các phương pháp trong thực tiễn để sử dụng tốt tiềm năng và cơ hội của đất nước, đạt mục tiêu quản lý đề ra. Quản lý kinh tế có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợp linh hoạt các phương pháp quản lý. Đó chính là tài nghệ thuật quản lý, của Nhà nước nói riêng, của các viên chức quản lý nói chung.

    4. Sự giống nhau và khác nhau của các phương pháp quản lý Nhà nước về kinh tế trong các chế độ xã hội khác nhau :

    Về bản chất, quản lý kinh tế tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa là khác nhau. Quản lý kinh tế tư bản chủ nghĩa vì một nhóm nhỏ những người giầu, những người này nắm quyền lực kinh tế, đồng thời nắm quyền lực chính trị – Nhà nước của giai cấp tư sản. Quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa vì đại bộ phận người dân lao động vì xoá đói giảm nghèo, vì mục tiêu phát triển – Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Tuy nhiên, Nhà nước xã hội chủ nghĩa với chế độ công hữu và chính quyền nằm trong tay nhân dân không có nghĩa là Nhà nước đó sẽ đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người bằng bất kỳ cách quản lý nào của mình.

    Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa mang tính thị trường thuần tuý :

    Trong nền kinh tế, các nguồn lực sản xuất cũng như các hàng hoá và dịch vụ kinh tế được phân bố cho các hoạt động và các mục đích sử dụng khác nhau thông qua cái mà người ta gọi là “cơ chế thị trường”. Việc quyết định xem sản xuất và tiêu thụ cái gì bao nhiêu đều được các đơn vị kinh tế cá thể đưa ra. Những đơn vị kinh tế đưa ra quyết định dựa trên các giải pháp mà họ có trong đó có yếu tố giá thị trường của các loại hàng hoá, dịch vụ và nguồn lực mà họ phải chấp nhận, không được tác động đến. Mô hình kinh tế này nhấn mạnh đến cạnh tranh hoàn hảo và bàn tay vô hình. Vai trò quản lý của Nhà nước không được nhấn mạnh, Nhà nước sử dụng các phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế để quản lý nền kinh

    tế song chủ yếu phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản chi phối, không chú trọng tới những vấn đề xã hội.

    Trong nền kinh tế thị trường phát triển :

    Chính phủ ngày càng nắm nhiều quyền kiểm soát hơn đối với toàn bộ hoạt động kinh tế, không chỉ thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như các chính sách tài khoá và tiền tệ mà còn thông qua việc :

    • Tham gia trực tiếp ngày càng nhiều vào các hoạt động kinh tế dưới hình thức các ngành công nghiệp được quốc hữu hóa, các doanh nghiệp Nhà nước và các chương trình đầu tư công cộng.
    • Kế hoạch hoá kinh tế, điều tiết hoạt động của các công ty tư nhân, đánh thuế các nhà tư doanh và các doanh nghiệp.
    • Tiến hành và điều tiết các hoạt động ngoại thương…

    Trên nhiều phương diện, “bàn tay vô hình ” của cơ chế thị trường đã được thay bởi “bàn tay hữu hinh” chỉ đạo của Chính phủ trung ương như một lực lượng kinh tế chủ yếu trong những xã hội tư bản chủ nghĩa này. Nhà nước sử dụng cả phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế để quản lý nền kinh tế.

    Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa “mệnh lệnh”

    Đây là nền kinh tế không chỉ dựa trên chế độ sở hữu công cộng đối với toàn bộ các nguồn lực của sanr xuất mà còn dựa trên việc thay thế hoàn toàn cơ chế giá thị trường bằng việc kế hoạch hoá tập trung toàn bộ các hoạt động kinh tế. Tất cả các loại giá cả đều do Nhà nước quyết định. Các kế hoạch tổng thể cho toàn quốc cũng như cho từng vùng được Nhà nước tạo lập ra hàng năm. Nhu cầu và khả năng sẵn có về nguồn lực được cân đối bởi những quyết định phân bổ của Trung ương chứ không phải bởi những tín hiệu của giá cả trong hệ thống thị trường. Trong nền kinh tế này, Nhà nước chỉ sử dụng phương pháp quản lý hành chính và còn rất nhiều hạn chế làm cho nền kinh tế bị kìm hãm không phát triển được.

    Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa định hướng “thị trường” :

    Các hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa định hướng thị trường cố gắng hội tụ những tinh hoa của cả hai chế độ : tính đơn giản của cơ chế giá tự động và hiệu quả của chủ nghĩa tư bản thị trường cùng với chủ nghĩa bình quân của hình thức xã hội chủ nghĩa đối với các tư liệu sản xuất và phân phối. Công tác kế hoạch hoá của

    Trung ương đóng vai trò kiểm soát trực tiếp. Nhà nước sử dụng kết hợp cả các phương pháp kinh tế và phương pháp hành chính.

    Trong nền kinh tế hỗn hợp giữa thị trường và kế hoạch hoá :

    • đây, những mức độ khác nhau về sở hữu tư nhân đối với các nguồn lực tồn tại song song với quy mô đáng kể của sở hữu Nhà nước và sự tham gia của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế. Có sự tồn tại song song của hình thức phân bổ nguồn lực và sản phẩm bởi thị trường và giá cả do Nhà nước quy định, cùng với hình thức kế hoạch hoá tập trung và chỉ đạo toàn bộ hoạt động của nền kinh tế bởi Nhà nước.

    Nền kinh tế Việt nam là nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế từ mô hình kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp dựa trên chế độ công hữu tư liệu sản xuất với hai hình thức Nhà nước và tập thể là chủ yếu, đã chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hàng loạt các biện pháp cải cách chính sách kinh tế vĩ mô đã được thực hiện, tạo lập được đồng bộ các yếu tố thị trường, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tài chính, tiền tệ và giá cả. Nhà nước tham gia vào quá trình quản lý kinh tế với tư cách là nhà quản lý vĩ mô, Nhà nước điều tiết các hoạt động thị trường, giữ cho nền kinh tế phát triển ổn định đi theo đúng định hướng do Đảng, Nhà nước đã vạch ra. Nhà nước sử dụng tổng hợp các phương pháp đã nêu ở trên để quản lý nền kinh tế quốc gia, trong đó phương pháp kinh tế giữ vai trò quan trọng nhất ( khác hẳn với trước đây trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thì phương pháp hành chính được sử dụng chủ yếu ). Nhờ vậy trong những năm qua nền kinh tế Việt nam đã có những bước phát triển vượt bậc, theo đúng định hướng XHCN.

    Trong những năm tới đây, để nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước,chúng ta cần tiếp tục thực hiện đổi mới, sắp xếp và kiện toàn bộ máy Nhà nước và đặc biệt là củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Có như vậy Nhà nước mới đủ thực lực và sức mạnh kinh tế và quản lý để thực hiện tốt vai trò là bà đỡ cho nền kinh tế phát triển, thực hiện tốt chức năng người quản lý vĩ mô nền kinh tế.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-%C4%90%E1%BB%8AA-L%C3%9D-12.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    Bài 1: Việt nam trên đường đổi mới và hội nhập

    • Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội Bối cảnh

     

    • Ngày 30 – 4 – 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước.
    • Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu.
    • Tình hình trong nước và quốc tế trong những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức

    tạp. Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng.

    1. Diễn biến
      • Năm 1979: Bắt đầu thực hiện Đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
      • Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:
        • Dân chủ hoá đời sống kinh tế – xã hội.
        • Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
        • Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. Thành tựu
          • Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.

    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005).

    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)

    – Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ củng chuyển dịch rỏ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh…).

    – Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước.

    1. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a. Bối cảnh
    • Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế thế giới và khu vực.
    • Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/1995), bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ, thành viên WTO năm 2007.
    1. Thành tựu

     

    • Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng (ODA, FDI)
    • Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường
    • Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo, dệt dầu thô, sản phẩm cây công nghiệp, các sản phẩm công nghệp tăng. Thị trường xuất nhận khẩu ngày càng mở rộng

    3.                 Một số đ̣nh hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

    • Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo.
    • Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế tḥtrường.
    • Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
    • Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục

    Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

    1.                 Vị trí đ̣a lí

    • Nằm ở phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á. Giáp Trung quốc, Lào, Campuchia
    • Hệ toạ độ đ̣a lí:
      • Vĩ độ:…….
      • Kinh độ:……..
    • Việt nam vừa tiếp giáp lục địa Á-Au, vừa tiếp giáp Biển đông, thông ra Thái bình dương
    • Việt nam nằm trọn trong múi giờ thứ 7
    1. Phạm vi lãnh thổ Vùng đất

     

    • Diện tích đất liền và các hải đảo 331 212 km2
    • Biên giới:
      • Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km2
    • Phía Tây giáp Lào 2100km2, Campuchia hơn 1100km2
    • Phía đông va nam giáp biển dài 3260km
    • Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
    1. Vùng biển:
      • Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
      • Vùng biển giáp các quốc gia Trung quốc, Phi lip pin, Ma lai xia, Sing ga po, Cam pu chia
    1. Vùng trời

    Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ không giới hạn độ cao

    3. Ý nghĩa của vị trí địa lí

    1. Ý nghĩa về tự nhiên

     

    • Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Vị trí địa lí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa thiên nhiên, sự phong phú về tài nguyên sinh vật và khoáng sản
    • Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao.
    • Khó khăn: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
    1. Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng
      • Về kinh tế:

     

    • Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí
    • Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch).
    • Về văn hoá – xã hội: Thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
      • Về chính trị và quốc phòng: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở trong khu vực Đông nam A. Biển Đông có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

    Bài 4,5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

    Lãnh thổ Việt nam gắn liền với lịch sử phát triển của trái đất, bao gồm 3 giai đọan

    • Giai đoạn Tiền cambri
    • Giai đoạn Cổ kiến tạo
    • Giai đoạn Tân kiến tạo

    1.                 Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam. Với các đặc điểm sau:

    • Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ việt nam. Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm, kéo dài……triệu năm
    • Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay
    • Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

    2.                 Giai đoạn Cổ kiến tạo. Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính chất quyết định đến sự phát triển của tự nhiên với các đặc điểm sau:

     

    • Diễn ra thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua đại cổ sinh và trung sinh, kéo dài…. triệu năm
    • Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta
    • Về cơ bản, đại lãnh thổ nước ta hiện nay đã được hình thành từ khi kết thúc giai đoạn này

    3.                 Giai đoạn Tân kiến tạo. Giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, với các đặc điểm sau:

    • Diễn ra thời gian ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ. Diễn ra cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn cho đến ngày nay
    • Chịu tác động mạnh mẽ nhất trong vận động kiến tạo Hymalaya và những biến đổi khí hậu có qui mô toàn cầu
    • Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có điều kiện tự nhiên như ngày nay

    Bài 6: Đất nứơc nhiều đồi núi

    1.                 Đặc điểm chung của địa hình

    • Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
    • Cấu trúc đia hình nước ta khá đa dạng, gồm 2 hướng chính

     

    • Hướng Tây bắc- Đông nam (kể tên các dãy núi tiêu biểu)
    • Hướng vòng cung (kể tên các dãy núi tiêu biểu)
    • Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

    2.                 Các khu vực địa hình

    1. Khu vực đồi núi

     

    Địa hình núi

     

    • Vùng núi Đông bắc

     

    • Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.
    • Gồm 4 cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo. Địa hình Cac xtơ rất phổ biến.
    • Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam
    • Có 4 cánh cung lớn là Sông gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông triều. Theo các dãy núi là các thung lũng Sông cầu, Sông thương, Sông lục nam. Có các khối núi đá vôi ở Hà giang, Cao bằng. Giáp đồng bằng là các vùng đồi núi thấp dưới 100m.
    • Vùng núi Tây bắc:

     

    • Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
    • Đặc điểm: Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng Tây bắc – Đông nam, xen giữa là Cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).
    • Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam
    • Có 3 mạch chính: Đông là Dãy Hoàng liên sơn; Tây là dãy Pu đen đinh, Pu sam sao: giữa là các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi Phông thổ, Tả phìn, Sín chảy, Sơn la, Mộc châu. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông Đà, sông Mã
    • Vùng núi Trường Sơn Bắc

     

    • Giới hạn: Từ Sông Cả tới dãy núi Bạch Mã
    • Hướng tây bắc – đông nam .
    • Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa
    • Phía bắc là vùng núi thượng du Nghệ an, giữa là vùng đá vôi Quảng bình, nam là vùng núi phía Tây Thừa thiên Huế. Có các mạch núi đâm ra biển như dãy Hoành sơn, dãy Bạch mã
    • Vùng núi Trường Sơn Nam
      • Giới hạn: từ nam Bạch mã đến vĩ tuyến 110o B
    • Các khối núi cao nguyên theo hướng Đông bắc- Tây nam
    • Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam
    • Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 – 1000m.. Các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo sự bất đối xứng

    Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du: Chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng, rõ nhấ t là Đông nam bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m. Địa hình đồi trung du phần nhiều là các bậc thềm phù sa c ổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy. Dải đồi trung du rộng nhất ở rìa phía bắc và tây Đồng bằng song Hồng, thu hẹp rìa đồng bằng ven biển miền Trung

    1. Khu vực đồng bằng
      • Đồng bằng châu thổ sông: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

     

    • Đặc điểm chung

     

    • Đều là 2 đồng bằng lớn nhất cả nước
    • Đều được hình thành trên cơ sở các sụt lún trên các vịnh biển nông
    • Địa hình tương đối bằng phẳng
    • Thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
    • Đồng bằng sông Hồng

     

    • Diện tích 15 nghìn km2
    • Đồng bằng bồi tụ do phù sa sông Hồng và sông Thái bình
    • Đồng bằng có hình tam giác cao ở ở Phía tây va Tây bắc, thấp dần ra biển, có một số khu thấp trủng và gò đồi
    • Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, đồng bằng có đê bao phủ nên đất có 2 loại đất phù sa trong đê và đất phù sa ngoài đê
    • Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
    • Đồng bằng sông Cửu long

     

    • Diện tích 40 nghìn km2
    • Được bồi đấp do con sông Tiền và sông Hậu
    • Đồng bắng có hình thang, địa hình khá bằng phẳng, thấp dần từ Tây bắc xuống

    Đông nam, phần lớn lãnh thổ có địa hình trủng thấp

    • Đồng bằng cómạng lưới sông ngòi chằn chịt. Đất có đất phèn, đất mặn, đất phù sa. Vùng đồng bằng có các vùng trủng thấp như Đồng Tháp mười và Tứ giác Long xuyên
    • Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
    • Đồng bằng ven biển miền Trung

     

    • Diện tích 15 nghìn km2
    • Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nhiều cát, ít phù sa. Hẹp chiều ngang, bị chia

    cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

    • Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn, …
    • Địa hình chia làm 3 dãy: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa thấp trủng; bên trong đã bồi tụ thành đồng bằng
    • Thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp ngắn ngày nhưng không thật thuận lợi cho trồng lúa
    1. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế – xã hội Khu vực đồi núi
      • Thế mạnh

     

    • Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
    • Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới, thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp
    • Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc
    • Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai…).
    • Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà

    Lạt, Sa Pa, Tam Đảo thuận lợi cho phát triển du lịch

    • Hạn chế
      • Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
      • Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…
    1. Khu vực đồng bằng
    • Thuận lợi:

     

    • Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
    • Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
    • Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại…
    • Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán gây thiệt hại về người và tài sản

     

    Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

    1.                 Khái quát về Biển Đông:

    • Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2), lớn thứ hai trong Thái bình dương
    • Là biển tương đối kín
    • Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

    2.                 Anh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

     

    • Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.
    • Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng
    • Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú khoáng sản, hải sản
    • Thiên tai như bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy

    Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

    1.     Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

    1. Tính chất nhiệt đới

     

    • Biểu hiện:

     

    • Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
    • Nhiệt độ trung bình năm trên 200
    • Tổng số giờ nắng từ 14000 – 3000 giờ.
    • Nguyên nhân:
      • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
      • Tổng số giờ nắng lớn
    1. Lượng mưa, độ ẩm lớn

     

    • Biểu hiện:
      • Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 – 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 – 4000mm.
    • Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
    • Nguyên nhân:

     

    • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyên
    • Giáp biển Đông.
    • Có gió mùa
    1. Gió mùa

    Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có gió tín phong hoạt động quanh năm, nhưng nứơc ta chụ ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa

    *Gío mùa mùa đông

    • Biểu hiện

     

    • Từ tháng 11 đến tháng 4
    • Thổi từ áp cao Xibia
    • Hứớng gió đông bắc
    • Phạm vi ảnh hưởng từ dãy Bạch mã trở ra bắc
    • Anh hưởng: Miền bắc nửa đầu mùa: lạnh khô, nửa cuối mùa: lạnh, ẩm có mưa phùn
    • Nguyên nhân

     

    • Khối không khí lạnh từ áp cao Xi bia thổi vào nước ta gây lạnh, cuối mùa có mưa phùn
    • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
    • Chịu ảnh hưởng của dãy Bạch mã
    • Gió mùa mùa hạ:
      • Biểu hiện:

     

    • Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10
    • Thổi từ Ấn độ dương vào nước ta
    • Hướng gió Tây nam

    +Phạm vi cả nước

    • Anh hưởng:Đầu mùa hạ: khối khí ẩm từ An độ dương thổi vào gây cho mưa ở Nam bộ và Tây nguyên. Do ảnh hưởng của dãy Trường sơn nên ở Trung bộ, Tây bắc khô. Cuối mùa hạ: khối khí từ An Độ dương thổi vào gây ra mưa ở Nam bộ và Tây nguyên. Gió mùa Tây nam cùng dãy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước
    • Nguyên nhân:
      • Khối không khí nóng ẩm từ An Độ dương thổi vào nước ta
      • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
      • Chịu tác động của dãy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước

    Chế độ phân mùa khí hậu:

    • Miền khí hậu phía bắc: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm
    • Miền khí hậu phía nam: mùa mưa, mùa khô
    • Tây nguyên và Trung bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô

    2.                 Các thành phần tự nhiên khác:

    a/ Địa hình

    • Biểu hiện

     

    • Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
    • Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
    • Nguyên nhân:
      • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
      • Địa hình có độ dốc lớn
      • Nham thạch dễ bị phong hóa

    b/ Sông ngòi, đất, sinh vật.

    • Biểu hiện

     

    • Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nứơc ta có 2360 con sông có độ dài trên 10 km
    • Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
    • Chế độ nước theo mùa

    *Nguyên nhân:

    • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn
    • Địa hình chia cắt mạnh
    • Mưa theo mùa

    c/ Đất

    • Biểu hiện

     

    • Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
    • Đất dễ bị suy thoái thoái hóa
    • Nguyên nhân:

     

    • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Quá trình feralit diễn ra mạnh
    • Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

    d/ Sinh vật

    • Biểu hiện

     

    • Rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
    • Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
    • Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Nguyên nhân:
      • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa
      • Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

    3/ Anh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

    • Anh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

     

    • Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp
    • Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

    *Anh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

     

    • Thuận lợi: để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô.

     

    • Khó khăn:

     

    • Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chụ ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
    • Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc quản máy móc, thiết bị, nông sản.
    • Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán
    • Diễn biến bất thường của thời tiết như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
    • Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

    Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

    1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam là do sự phân hóa của khí hậu

    a. Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy Bạch mã trở ra) b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
    – Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông – Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng
    lạnh quanh năm
    – Nhiệt độ trung bình năm trên 20 oC, biên độ nhiệt độ – Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC, biên độ nhiệt độ
    trung bình năm lớn trung bình năm nhỏ
    – Phân thành 2 mùa là mùa đôngmùa hạ – Phân thành 2 mùa là mưakhô
    – Cảnh quan phổ biến là đới rừng nhiệt đới gió mùa – Cảnh quan phổ biến đới rừng cận xích đạo gió mùa
    – Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu – Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt
    thế. đơí với nhiều loài

    2.                 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây

     

    1. Vùng biển và thềm lục địa

     

    • Vùng biển nước ta gấp 3 lần diện tích đất liền
    • Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
    1. Vùng đồng bằng ven biển
      • Đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Nam bộ

     

    • Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa mở rộng, nông;
    • Phong cảnh thiên nhiên phong phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
    • Dãy đồng bằng ven biển Miền trung:

     

    • Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khủy với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu
    • Các dạng địa hình chịu ảnh hưởng của biển
    • Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mở nhưng giàu tiềm năng du lịch và phát triển kinh tế biển

    c/ Vùng đồi núi

    • Trong khi vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận nhiệt đới thì ở vùng đồi núi thấp Tây bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng Tây bắc cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới
    • Sườn đông Trường sơn mùa mưa vào thu đông thì Tây nguyên lại là mùa khô. Tây nguyên vào mùa mưa thì bên Trường sơn đông chịu tác động của gió tây khô nóng
    1. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao Đai nhiệt đới gió mùa:
      • Ở miền Bắc: có độ cao trung bình dưới 600 – 700m, miền Nam có độ cao dưới 900-1000m.
      • Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rỏ rệt. Độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô đến ẩm ước
      • Trong đai này có 2 nhóm đất
        • Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích tự nhiên gồm phù sa ngọt, phù sa mặn, phù sa phèn, đất cát
        • Nhóm đất feralit chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên
      • Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới
        • Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
    • Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nữa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô

     

    1. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

     

    • Miền Bắc có độ cao từ 600 – 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 – 1000m đến độ cao 2600m.
    • Khí hậu mát mẽ, mưa nhiều, độ ẩm tăng
    • Hệ sinh thái đa dạng:
      • Ơ độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m: Rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn
      • Ơ độ cao trên 1600-1700m rừng phát triển kém
      • Đất feralit có mùn và đất mùn
    1. Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ

     

    • Cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
    • Khí hậu có tính chất ôn đới
    • Đất chủ yếu là đất mùn thô

    4/ Các miền đ̣a lí tự nhiên

    Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Miền Nam Trung Bộ và Nam
        Bộ Bộ
    Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông Vùng núi hữu ngạn sông Hồng Từ 16 oB trở xuống.
      Hồng và đồng bằng sông Hồng đến dãy bạch mã  
    Địa chất Cấu trúc địa chất quan hệ với Cấu trúc địa chất quan hệ với Các khôi núi cổ, các bề mặt sơn
      Hoa Nam (TQ), địa hình tương Vân Nam (TQ). Địa chưa ổn nguyên bóc mòn và các cao
      đối ổn định định, tân kiến tạo nâng mạnh nguyên badan
      Tân kiến tạo nâng yếu    
    Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp. Độ cao Địa hình cao nhất nước vơí độ Chủ yếu là cao nguyên, sơn
      trung bình 600m, có nhiều núi dốc lớn, hướng chủ yếu là tây nguyên
      đá vôi, hướng núi vòng cung, bắc – đông nam với các bề mặt Đồng bằng Nam bộ thấp, phẳng
      đồng bằng mở rông, địa hình sơn nguyên, cao nguyên, đồng và mở rộng
      bờ biển đa dạng bằng giữa núi  
    Khoáng Giàu khoáng sản: than, sắt, … Có đất hiếm, sắt, crôm, titan Dầu khí có trữ lượng lớn, bôxit
    sản     ở Tây Nguyên
    Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng Chịu tác độn của địa hình, có Phân thành mùa mưa và mùa
      mưa nhiều gió phơn khô
    Sông ngòi Dày đặc chảy theo hướng TB- Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Dày đặc
      ĐN và vòng cung tây- đông là chủ yếu  
    Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới, cận xích đạo

    Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

    1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

    a/ Suy giảm tài nguyên rừng

    • Biểu hiện: Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng giảm

     

    • Nguyên nhân:

     

    • Rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh giảm
    • Rừng trồng tăng
    • Khai thác chưa hợp lí
    • Phá rừng
    • Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng

     

    • Đảm bảo sự quản lí của nhà nước về sử dụng, bảo vệ tài nguyên rừng
    • Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho nông dân
    • Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng

    b/ Suy giảm da dạng sinh học

    • Biểu hiện: Nước ta có tính đa dạng sinh học cao nhưng đang bị suy giảm. Số thành phần loài sinh vật có xu hướng giảm, có nguy cơ tuyệt chủng
    • Nguyên nhân

     

    • Khai thác quá mức
    • O nhiễm môi trường sống
    • Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

     

    • Xây dựng mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
    • Ban hành Sách đỏ Việt nam
    • Qui đ̣nh việc khai thác
    • Hạn chế ô nhiễm môi trường

    2/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

    *Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

    Nứơc ta có 12,7 triệu ha diện tích đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng nông nghiệp, bình quân đầu người 0,1 ha/ người. Trong 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì đồng bằng có trên 350 nghìn ha, còn lại

    • vùng đồi núi bị thoái hóa nặng

    *Nguyên nhân

    – Phá rừng

    – Canh tác chưa hợp lí

    – Ô nhiễm môi trường đất

    • Các biện pháp bảo vệ đất
    • Hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi
    • Bảo vệ và phát triển rừng
    • Định canh định cư cho nhân dân miền núi
    • Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp
    • Thâm canh, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất
    • Bón phân cải tạo thích hợp
    • Chống ô nhiễm đất do các chất hóa học

    3/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác

    • Tài nguyên nước: sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nứơc
    • Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặc chẽ việc khai thác khoáng sản. Tránh lãng phí và gây ô nhiễm
    • Tài nguyên du lịch:bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên du lịch, bảo vệ cảnh quan không bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
    • Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như khí hậu, tài nguyên biển

    Bài 15. Bảo vệ môi trường và phong chống thiên tai

    1/ Bảo vệ môi trường: Có 2 vấn đề môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:

    • Tình trạng mất cân bằng sinh thái
    • Tình trạng ô nhiễm môi trường
    1. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống Bão
      • Hoạt động của bão ở Việt nam

     

    • Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc vào tháng 9. Đặc biệt là các tháng 9 và 12 bão hoạt động mạnh
    • Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
    • Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
    • Trung bình mỗi năm có từ 9 đến 10 cơn bão
    • Hậu quả của bão

     

    • Mưa lớn trên diện rộng (300 – 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông
    • Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
    • Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế…
    • Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
    • Biện pháp phòng chống bão

     

    • Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão
    • Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.
    • Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
    • Sơ tán dân khi có bão mạnh.

    – Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.

    1. Ngập lụt

    -Nới diễn ra: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu long

    • Hậu quả:
      • Gây ngập lụt trên diện rộng
      • Anh hường đến hoạt động sản xuất (nhất là nông nghiệp, lâm nghiệp) và đời sống
    • Biện pháp

     

    • Làm các công trình ngăn lũ và thủy triều
    • Bảo vệ rừng

    c/ Lũ quét

    • Nơi diên ra: Diễn ra mạnh ớ khu vực đồi núi,

     

    • Hậu quả:

     

    • Làm mất lớp phủ thực vật,
    • Đất đai dễ xói mòn
    • Biện pháp: Qui hoạch các điểm dân cư, phát triển thủy lợi và trồng rừng dự báo lũ quét d/ Hạn hán
    • Nới diễn ra: khắp nới trên cả nứơc

     

    • Hậu quả

     

    • Gây thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt
    • Gây cháy rừng
    • Biện pháp: trồng rừng và phát triển các công trình thủy lợi

    đ/ Động đất

    • Nơi xảy ra: Tây bắc, Tây nguyên, vùng biển Nam trung bộ
    • Hậu quả: gây thiệt hại rất lớn về người và của

    3/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

    • Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thai chu yeu
    • Đảm bảo sự giàu có về vốn gen
    • Đảm bảo việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi

    được

    • Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu cuộc sống của con người
    • Phấn đấu đạt tới trạng thái dân số ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên
    • Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường

    BÀI 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

    1.                 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

    • Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới.

    ÖNguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

    – Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)

    ÖĐoàn kết tạo nên sức mạ nh dân t ộc, đa dạ ng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp.

    2.                 Dân số tăng nhanh, dân số trẻ.

    • Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%.
    • Thời kỳ 2000-2005 còn 1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người. ÆSức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.
    • Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già chỉ 9,0% (2005).
    • LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm.

    3.                 Sự phân bố dân cư không đều

    M ật độ dân số: 254 người/km2 (2006) Æ phân bố không đều a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:

    • Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số Æ ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2 , gấp 5 lần cả nước.
    • Miền núi: 3/4 diện tích – chiếm 1/4 dân số Æ Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2

    b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:

    • Thực trạng
      • Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.
      • Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng.

    4/ Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí

    • Nguyên nhân của dân số đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ.
    • Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường

    5/ Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:

    • Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả.
    • Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.
    • Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
    • Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
    • Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.

    BÀI  17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

    1.                 Nguồn lao động

    • Nguồn lao động dồi dào: Dân số hoạt dộng kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệu người), mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động.

    ÖLà lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước.

    • Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất.
    • Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25,0%.

    ÖVẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhất là lao động có trình độ cao.

    • Chất lượng lao động các vùng không đồng đều.
    • Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn.

    2.                 Cơ cấu lao động

    a/ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế cơ cấu này có sự thay đổi nhưng còn chậm

    Lao động có xu hướng gi ảm ở khu vực 1 (57,3%), tăng ở khu vực 2 (18,2%) và 3 (24,5%). Tuy nhiên lao động trong khu vực 1 vẫn còn cao Æsự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT, công nghiệp hóa,hiện đại hóa và quá trình Đổi mới.

    b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

    Giai đoạn 2000-2005, lao độngtrong khu v ực ngoài Nhà nướ c chiếm 88,9% có xu hướng giảm, lao động trong khu vực nhà nước chi ếm 9,5% có xu hướng giảm và lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 1,6% có xu hướng tăng

    c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

    Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm chiếm 75,0% (2005).

    d/ Năng suất lao dộng chưa cao:

    Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng triệt để, làm chậm sự chuyển biến trong thay đổi cơ cấu lao động

    • Nguyên nhân của các xu hướng trên:
      • Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
      • Do chính sách nhà nước về dân số và dân cư
      • Nước ta thu hút đầu tư nước ngoài
      • Nước ta đang đô thị hóa
      • Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế
      • Năng suất lao động chưa cao do lao động chưa qua đào tạo còn nhiều. Quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp và nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa sử dụng triệt để
    1. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết a/ Vấn đề giải quyết việc làm

     

    • Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt.
    • Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1%. Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%. Ở nông thôn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%.

    b/ Quan hệ giữa dân số- lao động- việc làm

    • Dân số đông nguồn lao động dồi dào
    • Nguồn lao động dồi dào tạo ra nhu cầu việc làm rất lớn. nếu không giải quyết dẫn đến thất nghiệp và thiếu việc làm

    c/ Hướng giải quyết

    • Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
    • Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
    • Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
    • Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK.
    • Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
    • Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

    BÀI  18. ĐÔ THỊ HÓA

    1.     Đặc điểm

    a/ Quá trình Đô thị hoá nước ta diển ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

    • Thành Cổ Loa, kinh đô của Nhà nước Âu Lạc, được coi là đô thị đầu tiên của nước ta.
    • Thế kỷ XXI, xuất hiện thành Thăng Long.
    • Thời Pháp thuộc, xuất hiện một số đô thị lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sài gòn
    • Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ ĐTH nước ta còn thấp so với thế giới và khu vực b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng: năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.

    c/ Đô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng

    • Các đô thị tập trung đồng bằng ven biển
    • Số lượng và qui mô đô thị khác nhau giữa các vùng. Vùng có số lượng đô thị nhiều là Trung du Miền núi bắc bộ. vùng có tỉ lệ dân thành thị cao là Đông nam bộ

    2/ Nguyên nhân đô thị hóa

    • Gia tăng dân số nhanh
    • Nươc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    • Dân cư tập trung tự phát vào đô thị
    • Sự phát triển công nghiệp và dịch vụ thu hút lao động về thành thị
    • Nhu cầu việc làm của người dân
    • Cơ sở hạ tầng phát triển và thu nhập cao

    3.                 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội

     

    • Đô thị hoá ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế đất nước và địa phương.
    • Đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội. Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách Nhà nước.
    • Đô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ chuyên môn, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
    • Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế.
    • Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
    • Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở

    Bài chất lượng cuộc sống

    Mức sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện, tuy nhiên có sự phân hóa giữa các vùng

    • Mức sống của người dân đang được cải thiện. năm 1999 là 295 nghìn đồng/người/tháng, năm 2002 là 356,1 nghìn đồng/người/tháng, năm 2004 là 448,4 nghìn đồng/người/tháng
    • Mức sống có sự phân hóa giữa các vùng. Năm 2004 cao nhất là Đông nam bộ (833 nghìn đồng/người/tháng), thấp nhất là Bắc trung bộ (317 nghìn đồng/người/tháng) chênh lệch 2,6 lần

    BÀI 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

    1/Ý nghĩa:

    -Có tầm quan trọng trong các mục tiêu phát triển kinh tế.

    -Tạo tiền đề đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo…

    • Phát huy tốt các nguồn lực
    • Góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước 1/Chuyển dịch cơ cấu ngành:

    * Thực trạng

    • Giảm tỷ trong khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II, khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng chưa

    ổn định. Năm 2005, lần lượt các khu vực I, II, III có tỷ trọng là: 21,0%; 41,0%; 38,0%.

    • Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới.
    • Có sự chuyển dịch trong nội bộ ngành

    +Khu v ực I: giả m tỷ tr ọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ tr ọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, ngành chăn nuôi tăng.

    +Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghi ệp khai thác có tỷ trọng giảm. Đa dạ ng hóa các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh.

    +Khu v ực III : tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các dịch vụ mới.

    • Nguyên nhân
      • Nước ta đang trong giai đoan công nghiệp hóa hiện đại hóa
      • Chính sách của nhà nước
      • Đa dạng hóa các ngành kinh tế

    2.                 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

     

    • Thực trạng

     

    • Thành phần kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
    • Thành phần kinh tế tư nhân ngày càng tăng tỉ trọng
    • Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập

    WTO

    • Nguyên nhân:

     

    • Nước ta đa dạng hóa các thành phần kinh tế
    • Nước ta đang công nghiệp hóa hiện đại hóa
    • Chính sách nhà nước

    3.                 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

    • Thực trang

     

    • Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
    • Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
    • Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
      • Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
      • Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
      • Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

    *Nguyên nhân

    • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của các vùng khác nhau
    • Điều kiện kinh tế xã hội
    • Chính sách nhà nước và có sự đầu tư của nước ngoài

    BÀI 21.  ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

    1. Nền nông nghiệp nhiệt đới:

    1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt

    đới

     

    • Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

     

    • Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp. Mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở ĐBSH.
    • Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
    • Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
    • Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
    1. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
      • Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
      • Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.
      • Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ hoạt động giao thông vận tải và công nghiệp chế biến
      • Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

    2.     Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt

    đới :

     

    • Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
    • Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

    Nền nông nghiệp cổ truyền (đặc điểm, phân bố)

    Nền nông nghiệ p sản xuất hang hóa (đặc điểm, phân bố)

    3.     Xu hướng chuyển dịch trong nông nghiệp

     

    • Nông nghiệp giảm tỉ trọng 79,3%(1990)-> 73,5%(2005)
    • Chăn nuôi tăng tỉ trọng 17,9%(1990)->24,7% (2005)
    • Dịch vụ nông nghiệp chưa ổn định tỉ trọng 2,8%(1990)->1,8%(2005)

    BÀI 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

    I. Ngành trồng trọt:

    Cơ c ấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng tích cực

    • Cây lương thực giảm tỉ trọng (dẫn chứng) …………………….(biểu đồ trang 93 sách giáo khoa)
    • Cây rau đậu tăng tỉ trọng……………………..
    • Cây công nghiệp tăng tỉ trọng………………………
    • Cây ăn quả giảm tỉ trọng………………………….
    • Cây khác giảm tỉ trọng ……………..
    • 1/Sản xuất lương thực
    • Tình hình sản xuất lương thực:

     

    • Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).
    • Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
    • Năng suất tăng mạnhÆ đạt 4,9 tấn/ha/năm Æ nhờ áp dụng các biện pháp thâm canh.
    • Sản lượng lương thực quy thóc tăng nhanh: 14,4 triệu tấn (1980) lên 39,5 triệu tấn, trong đó lúa là 36,0 triệu tấn (2005).
    • Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm.
    • VN xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
    • Diện tích và sản lượng hoa màu lương thực cũng tăng nhanh.
    • Phân bố:

    ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả nước.

    2.                 Sản xuất cây thực phẩm

    • Tình hình phát triển

    Rau đậu trồng tập trung ven các thành phố lớn. Diện tích rau cả nước là trên 500.000 ha, Diện tích đậu các loại trên 200.000 ha

    • Phân bố: ĐNB, Tây Nguyên, ĐBSH, ĐBSCL

     

    3.                 Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:

    a/ Cây công nghiệp: chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và có xu hướng trong đó cây lâu năm tăng tỉ trọng, cây hang năm giảm tỉ trọng

    • Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
      • Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
      • Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
      • Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
      • Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở trung du-miền núi
      • Góp phần phần phân bố lại dân cư và lao động
    • Điều kiện phát triển:

     

    • Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội, kinh tế: trình bày, phân tích và dẫn chứng)
    • Khó khăn (thị trường)
    • Tình hình phát triển và phân bố

    Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệ p có nguồn gốc nhiệ t đới, ngoài ra còn có một s ố cây có ngu ồn gốc cận nhiệt. Tổng DT gieo trồng năm 2005 khoảng 2,5 triệu ha, trong đó cây lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (65%)

    • Cây công nghiệp lâu năm:
      • Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
      • Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
      • Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.
      • Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
        • Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
    • Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
    • Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
    • Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
    • Điều trồng nhiều ở ĐNB
    • Dừa trồng nhiều ở ĐBSCL

    +Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá…

    • Mía trồng nhiều ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT
    • Lạc trồng nhiều ở BTB, ĐNB, Đắc Lắc
    • Đậu tương trồng nhiều ở TD-MN phía Bắc, Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng Tháp
    • Đay trồng nhiều ở ĐBSH
    • Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
    • Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng
    • Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc

    b/ Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB.

    II.Ngành chăn nuôi:

    • Chiếm 24,7% giá trị sản lượng nông nghiệp có xu hướng tăng trong nông nghiệp
    • Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
    • Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
      • Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
      • Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
      • Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao.
    • Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
      • Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ…)
      • Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh…)

    1/Chăn nuôi lợn và gia cầm

    -Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại.

    -Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003).

    -Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL

    2/ Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

    -Đàn trâu: 2,9 triệu conÆ nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB

    -Đàn bò: 5,5 triệu conÆ BTB, NTB, Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp.HCM, HN…

    -Dê, cừu: 1,3 triệu con nuôi khắp nơi

    BÀI 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

    I.Ngành thủy sản

    1/ Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.

    a/Thuận lợi:

    • Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo

    Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang.

    • Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,…
    • Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 850.000 ha, trong đó 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu.
    • Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt.
    • Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản và công nghiệp chế biến

    cũng phát triển mạnh.

    • Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước. b/Khó khăn:
    • Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra.
    • Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp. Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
    • Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế.
    • Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.

    2/Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

    • Tình hình phát triển: trong những năm gần đây có những bước phát triển đột phá.,SLTS năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, SL bình quân đạt 42 kg/người/năm, là một trong những nước xuất khẩu hang đầu thế giới. ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng trong cơ cấu và giá trị

    *Khai thác thủy sản:

    • Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn.
    • Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ. Dẫn đầu là các tỉnh về SL đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình

    Định, Bình Thuận, Cà Mau.

     

    *Nuôi trồng thủy sản:

    -Chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.

    -Tiề m năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều, diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu ha, trong đó ĐBSCL chiếm hơn 70%.

    -Nghề nuôi tôm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệpÆ tập trung ở ĐBSCL

    • Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa.

    II.Ngành lâm nghiệp

    • Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
      • Kinh tế:
        • Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
        • Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
        • Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
        • Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng đồng bằng
      • Sinh thái:
        • Chống xói mòn đất
        • Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
        • Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
        • Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
    • Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
    • Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha, có tác dụng lớn đối với việc điều hòa dòng chảy, chống lũ, chống xói mòn, ở DHMT còn chắn cát bay.

    -Rừng đặc dụng: bảo tồn ĐTV quý hiếm, phát triển du lịch, cân bằng sinh thái…

    • Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, tạo ra nhiều giá trị kinh tế.
    • Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

    -Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ. Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng tập trung.

    -Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa.

    -Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang đượ c phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằ ng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai). -Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB

    -Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi.

    BÀI 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

    1.                 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

    • Sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố lên hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau là cơ sở cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
    • Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền chung cho sự phân hóa
    • Trên nền chung ấy, các nhân tố kinh tế,xã hội, kĩ thuật, lịch sử có tác động khác nhau

    2.                 Các vùng nông nghiệp ở nước ta: có 7 vùng nông nghiệp (học trong sách giáo khoa + át lát)

     

    3.                 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

     

    • Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:
    • Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển vùng chuyên canh quy mô lớn
    • Đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
    • Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá.

    BÀI 26 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

    • Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
      • Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng

     

    • Thuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước;
    • Cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự chuyển dịch
    • Công nghiệp khai thác………………………(dẫn chứng biểu đồ trang 113 sgk)
    • Công nghiệp chế biên………………………
    • Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước………………..
    • Nguyên nhân:

     

    • Điều kiện trong nước và thế giới
    • Chính sách phát triển công nghiệp của việt nam
    • Có sự đầu tư của nước ngoài
    • Cơ cấu CN theo lãnh thổ:

    a/Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

    ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ t ập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. Từ Hà Nội toả theo các hướng với các cụm chuyên môn hoá:

    1. Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí.
    2. Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD.
    3. Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí.
    4. Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy.
    5. Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện.
    6. Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện.

    -Ở Nam Bộ: Hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu,

    có các ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, đi ện tửÆtp.HCM là TTCN lớn nhất cả nướ c. –DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điệnÆĐà Nẵng là TTCN lớn nhất vùng.

    Vùng núi: Công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc, chủ yếu là điểm công nghiệp b/ Sự phân trên là kết quả tác động của nhiều yếu tố:

    • Vị trí địa lý, TNTN
    • Nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ
    • Kết cấu hạ tầng
    • Chính sách phát triển CN
    • Thu hút đầu tư nước ngoài.

    Khu vực TD-MN còn hạn chế là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên, nhất là GTVT kém phát triển.

    *Những vùng có giá trị công nghiệp lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCLÆĐNB chiếm hơn ½ tổng GTSXCN.

    3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần KT:

    -Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc:

    • Khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng
    • Khu vực ngoài Nhà nước tăng tỉ trọng
    • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trong
    • Nguyên nhân: Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế công nghiệp, có sự đầu tư của nước ngoài

    BÀI 26. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 1/ Công nghiệp năng lượng:

    a/Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:

    *Công nghiệp khai thác than:

    – Tình hình phát triển

    +Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với tr ữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau…

    +Than đượ c khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò. Năm 2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước.

    • Phân bố: Than khai thác nhiều ở Quảng ninh

     

    *Công nghiệp khai thác dầu khí: -Tình hình phát triển

     

    +Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long

    +Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí. +Năm 1986 bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn. +Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi).

     

    +Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp điện lực, sản xuất phân bón như: nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú Mỹ, Cà Mau.

     

    • Phân bố:

     

    • Các mỏ dầu đang khai thác:………………………..
    • Các mỏ khí đang khai thác:……………………………

    b/ Công nghiệp điện lực:

    *Tình hình phát triển

    • Đến nay, sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005), bao gồm nhiệt điện và thủy điện. Trong đó nhiệt điện cung cấp 70% sản lượng địên
    • Đường dây 500 kv được xây dựng từ Hoà Bình đi Phú Lâm (tp.HCM) đưa vào hoạt động.
    • Thủy điện: Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%).
    • Nhiệt điện:
      • Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
      • Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí.
    • Phân bố:

     

    • Các nhà máy thủy điện đã xây dựng…………….
    • Các nhà máy thủy điên đang xây dựng…………
    • Các nhà máy nhiệt điện……………..

    2/ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:

    a/ Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:

    -Công nghiệp xay xát phát triển mạnh, sản l ượng gạo, ngô xay xát đạt 39,0 triệu tấn (2005)Æ phân bố tập trung tp.HCM, HN, ĐBSH, ĐBSCL.

    -Công nghiệp đường mía: sản lượng đường kính đạt 1,0 triệu tấn (2005)Æ phân bố tập trung ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT…

    -Công nghiệp chế biến cafe, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD-MN BB, Tây Nguyên-SL đạt 127.000 tấn; chế biến cafe chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB-SL đạt 840.000 tấn cafe nhân;

    -Công nghiệp rượ u, bia, nước giải khát phát triể n nhanh. Hàng năm sx 160-220 triệu lít rượu, 1,4 tỷ lít biaÆ tập trung nhất ở tp.HCM, HN, HP, ĐN

    b/ Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:

    -Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế.

    -Các cơ sở chế biến s ữa và các sả n phẩ m từ sữa tập trung ở một số đô thị lớn. Sản lượng sữa đặc trung bình hàng năm đạt 300-350 triệu hộp.

    -Thịt và sản phẩm từ thịt Æ Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh.

    c/ Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:

    -Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).

    Sản lượng hàng năm đạt 190-200 triệu lít.

    -Chế biến tôm, cá và một số s ản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nướcÆ phát triển tập trung ở ĐBSCL

    BÀI 28 .TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

    1/Khái niệm

    Tổ chức lãnh thổ công nghiệ p là sự sắp xếp, phối hợ p gi ữa các quá trình và cơ s ở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có để đạt hiệu quả kinh tế cao.

    2/ Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

    • Nhóm nhân tố bên trong (vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế xã hội) có ảnh hưởng rất quan trọng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp
    • Nhóm nhân tố bên ngoài (thị trường, hợp tác quốc tê) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

    3/ Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

    1. Điểm công nghiệp: *Đặc điểm
      • Gắn liền với điểm dân cư
      • Có vị trí thuận lợi
      • Bao gồm 1 hoặc 2 xí nghiệp nằm gần nguồn khoáng sản hoặc nguyên liệu nông sản
      • Các xí nghiệp không có mối lien hệ với nhau
    • Phân bố:có nhiều ở Tây Bắc, Tây Nguyên

     

    1. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao:

     

    • Đặc điểm

     

    • Khu vức có vị trí thuận lợi, có ranh giới rỏ rang, không có dân cư ở
    • Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp công nghiệp có khả năng hợp tác sản xuẩt cao
    • Sản xuất phục vụ tiêu dung trong nước và xuất khẩu
    • Có các xí nghiệp bỗ trợ và phục vụ
    • Hình thành trong những năm 90
    • Khu công nghiệp do chính phủ quyết định thành lập
    • Năm 2007 cả nước có 150 khu, trong đó có 90 khu đi vào hoạt động

    *Phân bố:Tập trung ở ĐNB, ĐBSH, DHMT

    1. Trung tâm công nghiệp
      • Đặc điểm:

     

    • Gằn liền với đô thị vừa và lớn, có vị trí thuận lợi
    • Bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp có mối quan hệ chặc chẻ với nhau
    • Có các xí nghiệp nồng cốt và bỗ trợ, phục vụ

    *Phân bố

    • Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia……………
    • Các trung tâm có ý nghĩa vùng……………
    • Các trung tâm có ý nghĩa địa phương………
    1. Vùng công nghiệp:

     

    • Đặc điểm

     

    • Vùng lãnh thổ rộng lớn
    • Bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp,trung tâm công nghiệp có mối lien hệ trong sản xuất và có nét tương đồng trong quá trình hình thành và phát triển
    • Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa sản xuất
    • Có các ngành bỗ trợ và phục vụ
    • Phân bố: theo qui hoạch của bộ công nghiệp(năm 2001) cả nước có 6 vùng công nghiệp
      • Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh Ninh.
      • Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
      • Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
      • Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng.
      • Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận.
      • Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL.

    BÀI 29. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC

    1. GTVT:

    1/ Đường bộ:

    *Sự phát triển:

    -Ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.

    -Mạ ng lưới đường bộ đã phủ kín các vùng, tuy nhiên mậ t độ đường bộ vẫn còn thấp so với một số nước trong khu vực, chất lượng đường còn nhiều hạn chế.

    *Các tuyến đường chính:

    -QL 1 và đường HCM là 2 trục đường bộ xuyên quốc gia. QL 1 chạy từ c ửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2.300 km, là tuyến đường xương sống đi qua các vùng kinh tế của cả nước.

    – Đường HCM có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển KT-XH của dải đất phía tây đất nước.

    -Các tuyến đường bộ xuyên Á được kết nối vào hệ thống đường bộ các nước trong khu vực.

    2/ Đường sắt:

    *Tổng chiều dài là 3.143 km.

    * Các tuyến đường chính:

    -Đường sắ t Thống Nhất dài 1.726 km (HN-tp.HCM) là trục giao thông quan trọng theo hướng Bắc-Nam.

    -Các tuyến khác: HN-HP, HN-Lào Cai, HN-Đồng Đăng.

    -Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á cũng đang được xây dựng.

    3/ Đường sông:

    *Tổng chiều dài là 11.000 km.

    -Các phươ ng tiện vận tải trên sông khá đa dạng nhưng ít hiện đại hóa. Cả nước có hàng tăm cảng sông với năng lực bốc dỡ khoảng 100 triệu tấn/năm.

    *Các tuyến đường chính: tập trung trên một số hệ thống sông chính.

    -Hệ thống s.Hồng-s.Thái Bình

    -Hệ thống s.Mekong-s.Đồng Nai

    -Hệ thống sông ở miền Trung.

    4/ Đường biển:

    • Các tuyến đường biển chủ yếu
      • Hải phòng- thành phố HCM dài……….km
      • Hải phòng- đà nẵng dài…………..km
      • Thành phố HCM- Đà nẵng dài…………..km
    • Đà nẵng – Vinh dài………….km
    • Các cảng và cụm cảng quan trọng…………..

    5/ Đường không:

    – Tình hình phát triển

    -Phát triển nhanh chóng và ngày càng hiện đại hóa.

    -Cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế: Tân Sơn Nhất (tp.HCM), Nội Bài (HN)

    • Các đầu mối chủ yếu: Hà nội, thành phố HCM, Đà nẵng
    1. TTLL

    1/ Bưu chính:

    -Mạng lưới phân bố rộng khắp.

    -Hạn chế: mạ ng lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ còn lạc hậ u, thiếu lao động trình độ cao… -Định hướng phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa.

    2/ Viễn thông:

    *Sự phát triển:

    -Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đạt mức trung bình 30%/năm. Đến 2005, cả nước có 15, 8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân. -Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ.

    -Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế.

    *Mạng lưới viễn thông:

    -Mạng điện thoại: nội hạt, đường dài, cố định và di động.

    -Mạng phi thoại: fax, telex

    -M ạng truyền dẫn: có nhiều phương thức khác nhau: mạng truyề n dẫn viba, truyền dẫn cáp sợ i quang… Năm 2005, có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9% dân số. -3 trung tâm thông tin chính: HN, tp.HCM, Đà Nẵng.

    BÀI 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

    1. Thương mại:

    1/ Nội thương:

    a/Tình hình phát triển:

    -Sau khi thống nhất đất nước đến nay, đã hình thành thị trường thống nhất đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.

    b/Cơ cấu theo thành phần kinh tế:

    • Khu vực nhà nước giảm tỉ trọng (Chứng minh)
    • Khu vực ngoài nhà nước tăng tỉ trọng
    • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng

    2/ Ngoại thương: a/Tình hình:

    • Sau khi đổi mới thị trường ngày càng mở rộng

    -Hoạt động XNK có nhiều chuyển biến rõ rệt. 1992, lần đầu tiên cán cân XNK tiến tới cân đối; từ 1993 tiếp tục nhập siêu.

    -Thị trường mua bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

    -2007, VN chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức

    • Giá trị nhập khẩu tăng,giá trị xuất khẩu tăng b/cơ cấu hàng Xuất nhập khẩu:

    -Các mặt hàng XK ngày càng phong phú: hàng CN nặng và khoáng sản, hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN, hàng nông lâm thuỷ sản.

    -Các mặt hàng NK: tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, nguyên liệu…

    1. Du lịch:

    1/ Tài nguyên du lịch:

    a/Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong phú và đa dạng, gồm: địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.

    -Về địa hình có nhiều cảnh quan đẹp như: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo. Địa hình

    Caxtơ với hơn 200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẽ

    Bàng…

    -Sự đa dạng c ủa khí hậu thuận lợi cho phát triển du l ịch, nhất là phân hóa theo độ cao. Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng như thiên tai, sự phân mùa của khí hậu.

    -Nhiề u vùng sông nước trở thành các điểm tham quan du lịch như: hệ thống s.Cửu Long, các hồ tự nhiên (Ba Bể) và nhân tạo (Hoà Bình, Dầu Tiếng). Ngoài ra còn có nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức hút cao đối với du khách.

    -Tài nguyên SV có nhiều giá trị: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia.

    b/Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…

    -Các di tích văn hóa-lị ch sử có giá trị hàng đầu. Cả nước có 2.600 di tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là di s ản văn hóa thế giới như: Cố đô Huế, Phố c ổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn; di s ản phi vật thể như: Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.

    -Các lễ hội diễn ra khắp cả nước, có ý nghĩa qưuốc gia là lễ hội đền Hùng, kéo dài nhất là lễ hội Chùa Hương…

    -Hàng loạt làng nghề truyền thống và các sản phẩm đặc sắc khác có khả năng phục vụ mục đích du lịch.

    2/ Tình hình phát triển du lịch và các trung tâm du lịch chủ yếu:

    a/Tình hình phát triển:

    -Phát triển mạnh từ đầu thập kỷ 90 (TK XX) đến nay, nhờ có chính sách đổi mới:

    • khách nội địa tăng, khách quốc tế tăng, doanh thu từ du lịch tăng b/Sự phân bố

    -Nước ta chia làm 3 vùng du lịch: vùng du lịch Bắc Bộ, BTB, NTB và Nam Bộ.

    -Tập trung ở 2 tam giác tăng trưởng du lịch: HN-HP-QN, tp.HCM-Nha Trang-Đà Lạt.

    -Các trung tâm du lịch lớn: HN, tp.HCM, Huế-Đà Nẵng, Hạ Long, Vũng Tàu, Cần Thơ…

    3/ Phát triển du lịch bền vững:

    -Là mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịchÆbền vững về KT, XH, tài nguyên-môi trường.

    -Cần có nhiều giải pháp đồng bộ như: tạ o ra các sản phẩm du lịch độc đáo, tôn tạ o và bảo vệ tài nguyên-môi trường gắn với lợi ích cộng đồng, tổ chức thực hiện theo quy hoạch, giáo dục-đào tạo về du lịch…

    BÀI 32 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU-MIỀN NÚI BẮC BỘ 1/ Khái quát chung

    • Vị trí địa lí: giáp Trung quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, có vùng biển Đông bắc
    • Ý nghĩa:
      • Thuận lợi cho phát triển kinh tế
      • Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế bắng giao thông đường bộ, đường biển
      • Có ý nghĩa quan trọng trong an ninh, quốc phòng
    • Thế mạnh
      • Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có điều kiện phát triển kinh tế đa ngành
      • Cơ sở vật chất có nhiều tiến bộ
    • Khó khăn: đây là vùng thưa dân, trình độ lao động còn hạn chế, vùng núi cơ sở vật chất còn nghèo nàn

     

    2/ Thé mạnh vè khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện a/ Khai thác, chế biến khoáng sản

     

    * Tiềm năng Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại (kể ra)…………..

    * Thực trạng

    • Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên, Sản lượng khai thác trên 30 triệu

    tấn/nă m. Than tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Than dùng trong nhà máy luyện kim, nhiệt đ iện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…

    • Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn,
    • Dồng-vàng ở Lào Cai,
    • Bô-xit ở Cao Bằng.

    -Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/nămÆ tiêu dùng trong nước & xuất khẩu.

    • Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón.
    • Đồ ng-niken ở Sơn La.
    • Cơ cấu công nghiệp đa ngành
      • Phát triển công nghiệp khai khoáng (Sản lượng khai thác than đá 30triệu tấn/năm)

    +Phát triển công nghiệp luyện kim,hóa chất và sản xuất vậy liệu xây dựng (mỗi năm sản xuất 1000 tấn thiếc)

    b/Thuỷ điện:

    • Tiềm năng : Trữ năng lớn nhất nước ta. Trữ năng trên sông Hồng chiếm 37% trữ năng cả nước (11 triệu KW), riêng sông Đà 6 triệu KW
    • Thực trạng :
      • Đã xây dựng: nhà máy thuỷ điện Hòa Bình trên sông Đà (1,900MW), Thác Bà trên sông Chảy (110MW)
      • Đang xây dựng thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Tuyên Quang trên sông Gâm (342MW)
      • Phát triển thủy điện cần chú ý sự thay đổi môi trường

    3/ Trồng và ch ế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt & ôn đới * Tiềm năng

    -Đất: feralít trên đá phiến, đá vôi và đá mẹ khác; đất phù sa cổ, đất phù sa ở các cánh đồng giữa núi: Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên…

    -Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông l ạnh, chị u ảnh h ưởng sâu sắc của vùng đồi núi nên có khí hậu lạnhÆ phát triển các cây CN có nguồn gốc cận nhiệt & ôn đới

    • Nhân dân có kinh nghiệm trồng và chế biến chè

    *Hiện trạng:

    + Chè: Đây là vùng trồng chè lớn nhất nước ta, 80 nghìn ha, trồng nhiều ở Phú thọ, Thái nguyên, Yên bái, Hà giang, Sơn la

    + Cà phê : 3,3 nghìn ha trồng rải rác các tỉnh

    + Cây dược liệu. trồng nhiều ở Cao bằng, Lạng sơn, vùng núi Hoàng liên sơn +Cây ăn quả: trồng nhiều ở Cao bằng, Lạng sơn, vùng núi Hoàng liên sơn

    + Rau vụ đông & sản xuất hạt giống, rau quanh năm, trồng hoa xuất khẩu ở Sapa

    Æ cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đem lại hiệu quả cao & có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư.

    *Biện pháp:

    • Phát triển CNCB,GTVT
    • Định canh, định cư cho nhân dân
    • Phát triển thủy lợi
    • Hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn

    4/Chăn nuôi gia súc: a.Tiềm năng:

    • Nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên 600-700m
    • Nhiều giống vật nuôi tốt
    • Người dân có kinh nghiệm chăn nuôi đại gia súc nhất là trâu, bò
    • Lương thực được đảm bảo
    • Nhu cầu trong nước và xuất khẩu lớn

    b.Thực trạng

    -Bò sữa 900.000 con, chiếm 16% đàn bò cả nước (2005) ở Mộc Châu, Sơn La.

    -Trâu 1,7 triệu con, chiếm 1/2 đàn trâu cả nước, nuôi rộng khắp (2005)

    • Lợn trong vùng hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước (2005) Biện pháp :
    • Tăng cường dịch vụ thú y, giống vật nuôi.
    • Phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở chế biến

    -Cải tạo đồng cỏ để nâng cao năng suất

    5/ Kinh tế biển

    *Tiềm năng: Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năngÆphát triển tổng hợp kinh tế biển như…………

    • Thực trạng
      • Phát triển mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản( ngư trường Quảng Ninh-Hải Phòng.)
      • Du lịch biển-đảo (vịnh Hạ Long)
      • GTVT biển: xây dựng, nâng cấp cảng nước sâu Cái lân

    BÀI 33 VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    1/ Các thế mạnh, hạn chế của vùng chủ yếu của vùng:

    a/ Thế mạnh

    • Vị trí địa lí: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, giáp Trung du miền núi Bắc bộ, Bắc trung bộ, vịnh Bắc bộ, thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế
    • Tài nguyên thiên nhiên
      • Diện tích đất nông nghiệp lớn 51,2%diện tích đồng bằng, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡÆ giá trị nông nghiệp
      • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
      • Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
    • Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng phát triển KT biển, du lịch
    • Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
    • Điều kiện kinh tế – xã hội:
      • Nguồn lao động dồi dào
      • Thị trường tiêu thụ rộng lớn
      • Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt

    b/ Hạn chế:

    • Một số tài nguyên bị xuống cấp
    • Thiên tai thường xuyên xảy ra
    • Số dân, mật độ dân số cao so với cả nước
    • Vấn đề việc làm còn nan giải
    • Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm c/ Vấn đề cần giải quyết:
    • Quỹ đất nông nghiệp đang bị thu hẹp
    • Sức ép việc làm

    2/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

    a/ Nguyên nhân

    Do vai trò đặc biệt của ĐBSH: nằm trong địa bàn kt trọng điểm PB, vùng trọng điểm LTTP lớn thứ2…

    -Cơ cấu KT của ĐBSH trước đây có nhiều hạn chế, không phù hợp với tình hình phát triển KTXH hiện nay và trong tương lai

    -Chuy ển d ịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH nhằm khai thác hiệu quả những thế mạnh vốn có của vùng, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

    b/Thực trạng:

    Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch tích cực nhưng còn chậm.

    • Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III
    • Có sự chuyển dịch trong nội bộ ngành

    c/Định hướng:

    • Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề XH và môi trường
    • Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
      • Trong khu vực I:
    • Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
    • Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
    • Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử…
    • Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo

    BÀI 35 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

    1/ Khái quát chung:

    -Thuận lợi: điều kiện tự nhiên đa dạng, lãnh thổ kéo dài, vùng biển mở rộng thuận lợi cho phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành

    • Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai: bão, lũ, khô hạn, gió Lào…

     

    2/ Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp

    a/ Lí do để hình thành cơ cấu nông lâm ngư: lãnh thổ kéo dài, tỉnh nào cũng có đồi núi, đồng bằng, biển b/ Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp:

    • Tiềm năng
      • Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên.
      • Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến…), nhiều lâm sản chim, thú có giá trị(voi, bò tót…)
      • Nhiều trung tâm chế biến gỗ và lâm sản

    *Hiện trạng :

    -Nhiều lâm trường hình thành khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng -Rừng sản xuất 34% diện tích, rừng phòng hộ 50%, rừng đặc dụng 16%

    c/ Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển:

    *Thế mạnh

    Vùng đồi trước núi có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc

    -Diện tích đất badan khá màu mỡ ÆTrồng cây công nghiệp lâu năm

    -Vùng đồng bằng ven biển có nhiều đất cát pha Æhình thành cây công nghiệp hàng năm và vùng lúa thâm canh

    *Hiện trạng

    • Đàn bò có 1,1 triệu con, (1/5 cả nước)
    • Đàn trâu có 750 000 con, (1/4 cả nước)
    • Hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, hàng năm
    • Cà phê ở Tây nghệ an, Quảng trị
    • Cao su, hồ tiêu ở Quãng bình, quãng trị
    • Chè ở Nghệ an
    • Bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người (năm 2005) c/ Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:

    *Thế mạnh

    -Tỉnh nào cũng giáp biểnÆ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

    • vùng biển có nhiều vịnh đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

    -Người dân có kinh nghiệm đánh bắt thủy sản

    *Hiện trạng

    -Việc nuôi tr ồng thủy sản nước lợn,nước mặn phát triển khá nhanh đã làm thay đôi rõ nét cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

    -Các tỉnh khai thác, đánh bắt nhiều………………….

    3 Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT

    a/ Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:

    • Một số ngành CN trọng điểm:
      • Công nghiệp khai thác crom, thiếc
      • Công nghiệp sản xuất xi măng: Bỉm sơn, Nghi sơn , Hoàng mai
      • Công nghiệp sản xuất thép: Hà tĩnh
      • Các nhà máy thủy điện: Bản vẽ, Cửa đạt, Rào quán
    • Các TTCN chuyên môn hóa: phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau.

    b/ Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT

    • Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
    • Mạng lưới giao thông: quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất
    • Các tuyến đường ngang như: quốc lộ 7, 8, 9.
    • Đường Hồ Chí Minh hoàn thành thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở vùng phía Tây
    • Tuyến hành lang giao thông Đông-Tây cũng đã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở ra như: Lao Bảo, thúc đẩy giao thương với các nước láng giềng.
    • Hầm đường bộ qua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc-Nam
    • Hệ thống sân bay, cảng biển đang được đầu tư xây dựng & nâng cấp hiện đại như…………

    BÀI 36 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

    • Các thế mạnh và hạn chế: a/ Thế mạnh:
      • Vị trí địa lí: thuận lợi giáp……………………………thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế
      • Có nhiều tiềm năng trong kinh tế biển như……………………………………………………………

    b/Hạn chế:

    • Đồng bằng nhỏ hẹp
    • Thiên tai thường xảy ra như bão, hạn hán, lũ lụt

    2/ Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    a/ Nghề cá:

    *Tiềm năng

    • Biển lắm tôm, cá; tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, lớn nhất ở các tỉnh cực NTB và ngư trường Hoàng Sa-Trường Sa.
    • Nhiều vũng, vịnh, đầm, phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản
    • Người dân có nhiều kinh nghiệm nghề cá

    *Thực trạng

    • Sản lượng thuỷ sản tăng: 624 nghìn tấn, trong đó cá biển 420 nghìn tần (2005)
    • Nuôi trồng thủy sản phát triển
    • Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết.
    • Có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn đề thực phẩm

    b/ Du lịch biển:

    *Tiềm năng

    -Có nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quãng Ngãi), Qui nhơn (Bình định), Nha trang (Khánh hòa)

    -Nhiều nhà hàng khách sạn chất lượng tốt

    *Thực trạng

    • Có nhiều bãi biển đẹp
    • Các trung tâm du lịch biển của vùng: Đà nẵng, Qui nhơn, Nha trang
    • Thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế
    • Đẩy mạnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo kết hợp nghỉ dưỡng, thể thao… c/ Dịch vụ hàng hải:

    *Tiềm năng: Có tiềm năng xây dựng các cảng nước sâu: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.

    *Thực trạng:

    -Cảng lớn, năng lực bốc xếp tăng

    -Cảng tổng hợp: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang

    • Các cảng nước sâu: Dung Quất
    • Cảng trung chuyển: Vân Phong

    d/ Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:

    *Tiềm năng

    -Khoáng sản có dầu khí ở thềm lục địa, phía đông đảo Phú quí

    -Nước biển có độ mặn cao thuận lợi cho sản xuất muối

    *Thực trạng

    • Khai thác dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)
    • Sản xuất muối nổi tiếng ở Cà Ná, Sa Huỳnh…

    3/ Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:

    a/ Phát triển công nghiệp:

    • Hình thành các trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan ThiếtÆ công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
    • Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.

    -Với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc đẩy công nghiệp của vùng ngày càng phát triển.

    b/Phát triển giao thông vận tải:

    • Quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam đang được nâng cấp
    • Các tuyến đường ngang (đường 19, 26…)
    • Các sân bay cũng được hiện đại hóa:
    • Các cảng biển đã được nâng cấp, xây dựng như
    • Tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng: thúc đầy kinh tế xã hội trong vùng, ngoài vùng phát triển và phát huy các nguồn lực của vùng

    BÀI 37 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

    1.Khái quát chung:

    a/ Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế của Tây nguyên:

    • Vùng giáp Lào và Cam pu chia -> vùng có ý nghĩa quốc phòng đặc biệt
    • Vùng có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng-> cơ cấu kinh tế đa dạng
    • Đây là vùng thưa dân, có nhiều dân tộc ít người, truyền thống văn hóa độc đáo
    • Mức sống của người dân thấp

    => Việc phát huy thế mạnh của vùng này có ý nghĩa quốc phòng và kinh tế đặc biệt

    b.Các thế mạnh

    -Địa hình: các khối cao nguyên xếp tầng đồ sộ, mặt bằng rộng lớn

    -Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trungÆ vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.

    -Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao Æ tiềm năng to lớn về nông nghiệp (Cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt)

    -Diện tích rừng và độ che phủ rừng cao nhất nước taÆphát triển lâm nghiệp nghiệp, du lịch

    -Không nhiều khoáng sản nhưng có qu ặng bô-xit với trữ l ượng hàng tỷ tấn Æphát triển công nghiệp -Trữ năng thủy điện tương đối lớn trên các sông: Xê Xan, Xrê Pok, thượng nguồn sông Đồng Nai

    • Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú Æphát triển du lịch c/ Hạn chế:
    • Đây là vùng thưa dân nhất cả nước

    -Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.

    -Thiếu lao động lành nghề.

    -Mức sống của nhân dân còn thấp, giáo dục, y tế còn kém phát triển…

    -Cơ sở hạ tầng còn thiếu, nhất là GTVT còn kém phát triển, các TTCN qui mô nhỏ.

    2.Phát triển cây công nghiệp lâu năm:

    a.Tiềm năng

    -Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trungÆ Vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.

    -Khí hậu có tính chất cận xích đạo, phân hóa theo độ cao, mùa khô kéo dài thuận lợi cho phát triể cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt, phơi sấy, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp

    b.Thực trạng

    -Café chiếm 4/5 diện tích trồng café cả nước (445.000 ha). Đắc Lắc là có diện tích café lớn nhất nước +Café chè: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng

    +Café vối: Đắc Lắk.

    • Chè: 27 nghìn ha trồng nhiều ở Lâm đồng
    • Cao su lớn thứ 2 cả nước 109,4 nghìn ha (sau ĐNB), tập trung ở Gia Lai, Đắc Lắk. Biện pháp khắc phục:

     

    • Phát triển thuỷ lợi, chống xói mòn đất.
    • Thu hút lao động từ nơi khác đến tạo ra tập quán sản xuất mới.
    • Bảo đảm lương thực, thực phẩmÆ ổn định diện tích cây công nghiệp.
    • Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích có kế hoạch, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thuỷ lợi.
    • Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp.
    • Phát triển mô hình kinh tế vườn vườn trồng
    • Nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải
    • Đẩy mạnh các cơ sở chế biến, xuất khẩu & thu hút đầu tư nước ngoài.

    3.Khai thác và chế biến lâm sản:

    a.Tiềm năng

    • Rừng diện tích lớn nhất nước chiếm 36% diện tích đất có rừng & 52% SL gỗ có thể khai thác của cả nước, là “kho vàng xanh”

    -Có nhiều gỗ quý, chim, thú có giá trị: cẩm lai, sến, trắc, voi, bò tót, tê giác…

    b.Thực trạng

    -Có hàng chục lâm trường khai thác, chế biến & trồng rừng

    -Liên hiệp lâm-nông-công nghiệp lớn nhất :Kon Hà Nừng (Gia Lai ), Gia Nghĩa (Đắc lắc)

    -Sản lượng khai thác gỗ hàng năm đều giảm

    -Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút lớp phủ thực vật, môi trường sống bị đe dọa, mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn…

    c.biện pháp

    • Biện pháp ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lý đi đôi với trồng rừng mới,
    • Đẩy mạnh giao đất, giao rừng, chế biến tại địa phương và hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

    4./Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi: a.Thực trạng:

    Thế mạnh thủy điện đang khai thác càng hiệu quả

    -Đã xây dựng một số nhà máy thuỷ điện:………………………

    -Đang xây dựng thêm:………………………………………………

    b.Ý nghĩa:

    -Cung cấp năng lượng để phát triển công nghiệp (khai thác và chế biến bột nhôm ) -Giải quyết nước tưới vào mùa khô, du lịch, nuôi trồng thủy sản

    5/ Phát triển chăn nuôi gia súc

    • Tiềm năng
      • Vùng có nhiều đồng cỏ
      • Người dân có kinh nghiêm trong chăn nuôi
      • Chính sách nhà nước thúc đầy ngành chăn nuôi
    • Thực trạng
      • Nuôi nhiều trâu: 71,9 nghìn con nuôi nhiều ở…………..
      • Nuôi nhiều bò: 616 nghìn con, nuôi nhiều ở……….

    5.Sự khác nhau về trồng cây CN lâu năm và chăn nuôi gia súc của vùng TN và TDMN Bắc Bộ a.TDMNBB:

    * Điều kiện

    -Đất feralit có độ phì không cao

    -Địa hình đồi núi bị chia cắt,ít mặt bằng lớn

    ÆQuy mô sản xuất nhỏ

    -Khí hậu lạnh ẩm thích hợp để nuôi trâu

    -Người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến chè

    * Sản phẩm chuyên môn hóa: chè, trâu, bò sữa

    b.TN:

    * Điều kiện phát triển

    -Đất badan có độ phì cao

    -Địa hình tương đối bằng phẳng

    ÆQuy mô sản xuất lớn

    -Khí hâu cận xích đạo nóng khô,đồng cỏ lớnÆnuôi bò đàn,bò sữa theo quy mô lớn -Người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến cà phê

    • Sản phẩm chuyên môn hóa: cà phê, cao su, hồ tiêu, trâu, bò thịt

    BÀI 39 VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ 1/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng:

    a/ Vị trí địa lý:

    • Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên, Campuchia, Duyên hải NTB là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưu bằng đường bộ
    • Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.

    b/ ĐKTN & TNTN:

    * Thế mạnh

    -Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích vùng, đất xám,đất phù sa cổ ở Tây Ninh, Bình Dương.

    -Khí hậu cận xích đạo thuận lợi trồng cây công nghiệp nhiệt đới

    -Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị lớn về thuỷ điện,giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản.

    -Vùng nằm gần các ngư trường l ớn: Ninh Thuận-Bình Thuận-BR-VT, Cà Mau-Kiên GiangÆ có điều kiện xây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

    -Rừng: không nhiều nhưng là nguồn cung cấp gỗ , nguyên liệu giấy ,du lịch. Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sảnÆ Nam Cát Tiên, Cần Giờ

    -Khoáng sản: dầu, khí trữ lượ ng lớ n ở thềm lục địa Vũng Tàu; đất sét, cao lanh cho công nghiệp VLXD, gốm, sứ ở Đồng Nai, Bình Dương.

    * Hạn chế

    -Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất & sinh hoạt.

    c/ ĐKKT-XH:

    * Thế mạnh

    -Lực lượng lao động lành nghề, có chuyên môn cao.

    -Có cơ sở vật chất-kỹ thuật hoàn thiện nhất nước, đặc biệt là GTVT & TTLL.

    -Có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: tp.HCM-ĐN-BD-VT, đặc biệt quan trọng tp.HCM là TTCN, GTVT, DV lớn nhất nước.

    -Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước.

    * Hạn chế

    -Giải quyết việc làm cho lao động từ vùng khác đến.

    – O nhiễm môi trường.

    -CSHT có phát triển nhưng chậm so với yêu cầu phát triển kinh tế của vùng.

    2/Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:

    Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ , nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

    a/Trong CN:

    *Hướng khai thác theo chiều sâu :

    • Chiếm tỷ trọng CN cao nhất nước (khoảng 55,6% GTSLCN cả nước)
    • Cơ cấu công nghiệp đa dạng, bao gồm nhiều ngành công nghiệp công nghệ cao: công nghiệp điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực phẩm…
    • Công nghiệp rất phát triến nên nhu cầu năng lượng rất lớn: Tăng cường cải thiện & phát triển nguồn năng lượng:

    +Đường dây 500 kv từ Hòa Bình vào Phú Lâm (tp.HCM) +Xây dựng các nhà máy thuỷ điện:…………………….

    +Phát triển các nhà máy điện tuốc-bin khí: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức

    +Phát triển các nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu công nghiệp, khu chế xuất.

    • Nâng cao, hoàn thiện CSHT, nhất là GTVT-TTLL.
    • Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài, chú trọng các ngành trọng điểm, công nghệ cao, đặc biệt ngành hóa dầu trong ương lai.

    ÆTuy nhiên vấn đề môi trường cần phải quan tâm, tránh ảnh hưởng tới ngành du lịch.

    *Nguyên nhân:

    • Là vùng có vị trí thuận lợi, gần nguồn nguyên liệu
    • Là vùng năng động nhất nước
    • Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao
    • Cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất nước
    • Vùng có sự đầu tư trong và ngoài nước

    b/ Trong nông-lâm nghiệp:

    Nông nghiệp

    *Hướng khai thác

    -Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu. Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng như hồ Dầu Tiếng, Phước Hòa

    -Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước.

    • Thay đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi có năng suất cao và ứng dụng công nghệ thông

    tin

    • Trồng với qui mô lớn các loại cây công nghiệp…………………………….

    * Nguyên nhân

    -ĐNB có 1 mùa khô kéo dài cần giải quyết nước tưới

    -Do giống cao su cũ, già cỗi, năng suất thấp

    -Người dân có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp

    • Vùng có điều kiện để phát triển nông nghiệp
    • Nhu cầu trong vùng lớn

    Lâm nghiệp:

    *Hướng khai thác

    • Cần được bảo vệ nhất là ở vùng thượng lưu các con sông để giữ nguồn nước ngầm, môi trường sinh thái.
    • Bảo vệ và quy hoạch tốt vùng rừng ngập mặn, vườn quốc gia

    *Nguyên nhân:

    • Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường,phát triển bền vững.
    • Vùng có nhiều rừng

    c/ Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển:

    • Lí do để phát triển kinh tế biển
      • Có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển: Tài nguyên biển phong phú, đa dạng, nhiều vũng vịnh, nhiều bãi tắm ….
      • Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông, đã tác động đến sự phát triển của vùng, nhất là Vũng Tàu.
    • Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển ngành hóa dầu trong tương lai góp phần thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ ở ĐNB
    • Phát triển GTVT biển với cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
    • Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…
    • Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.
    • Ngành công nghiệp dầu khí tác động đến nhiều ngành kinh tế khác
    • Ngành công nghiệp dầu khí tác động đến nhiều vùng kinh tế khác

    *Lí do bảo vệ môi trường biển

    • Vùng có nhiều rừng
    • Do khai thác khoáng sản, thủy sản … dễ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới phát triển du lịch, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của vùng
    • Công nghiệp rất phát triển tác động đến môi trường biển

    BÀI 41. ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    1. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu: a/ Thế mạnh:
      • Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm đất chính:
        • Đất phù sa ngọt: (1,2 triệu ha ) ven sông Tiền, sông Hậu, là đất tốt nhất thích hợp trồng lúa.
        • Đất phèn (1,6 triệu ha) ở ĐTM, tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau.
        • Đất mặn (75 vạn ha )ven biển Đông và vịnh Thái Lan Æ sản xuất NN hoặc nuôi trồng thủy sản.

    -Khí hậu: có tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao ổn địnhÆ thuận lợi cho trồng trọt, nhất là trồng lúa

    • Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Æđể tháu chua, rửa mặn, phát triển giao thông, nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt.
    • Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu) & rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp). Có nhiều loại chim, cá(54% trữ lượng cá biển cả nước)Æ Phát triển lâm nghiệp, thúy sản
    • Khoáng sản: không nhiều chủ yếu là than bùn, dầu, khí ÆPhát triển CN năng lượng

    b/ Khó khăn:

    -Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn.

    -Mùa khô kéo dài gây thiếu nước & sự xâm nhập mặn

    -Thiên tai lũ lụt thường xảy ra.

    -Khoáng sản hạn chế

    3/ Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL

    -Khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường

    -Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu

    -Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.

    -Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

    -Cần chủ động sống chung với lũ

    BÀI 42 VẤ N ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO 1/ Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên:

    a/Nước ta có vùng biển rộng lớn:

    -Diện tích trên 1 triệu km2

    -Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa.

    b/Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

    -Nguồn lợ i SV: SV biển rất phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao: cá, tôm, mực, cua, đồi mồi, bào ngư…trên các đảo ven bờ NTB có nhiều chim yến.

    -Tài nguyên khoáng sản: muối biển, titan, cát thủy tinh, dầu khí

    -Có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu, tạo điều kiện phát triển GTVT biển.

    -Phát triển du lịch biển-đảo thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.

    2/ Đảo và quần đảo là bộ phận quan trọng của nước ta.Đây là nơi có nhiều tài nguyên,có vị trí quan trọng về an ninh,quốc phòng,cần phải bảo vệ :

    a/Đảo và quần đảo:

    -Có hơn 4.000 đảo lớn, nhỏ. Trong đó đảo lớn nhất là Phú Quốc.

    -Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu, Nam Du.

    • Biển nước ta có nhiều điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển:nguồn lợi sinh vật,tài nguyên ks,tài nguyên du lịch.

    -Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển: tiền tiêu để bảo vệ đất liền và cơ sở để tiến ra biển trong điều kiện hiện nay

    b/Các huyện đảo ở nước ta:       Atlat

    3/Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo:

    a/Tại sao phải khai thác tổng hợp:

    -Hoạt động KT biển rất đa d ạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao.

    -Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn.

    -Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ môi trường có thể biến thành hoang đảo.

    b/Khai thác tài nguyên SV biển và hải đảo:

    -Hiện trạng: Biển sâu trung bình,vùng biển nông,ấm quanh năm,sinh vật biển phong phú, ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh

    -Biện pháp: Cần tránh khai thác quá mức, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ,cấm sử dung các phương tiện đánh bắt có tính hủy diệt, hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt

    c/Khai thác tài nguyên khoáng sản:

    *Hiện trạng :

    • Phát triển nghề làm muối, nhất là ở Duyên hải NTB.
    • Đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu, khí thềm lục địaÆphát triển CN hóa dầu, sx nhiệt điện, phân bón…
    • Biện pháp :
      • Bảo vệ môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến.
      • Xây dựng các nhà máy lọc dầu,hóa dầu

    d/Phát triển du lịch biển:

    *Hiện trạng

    • Từ B-N có nhiều bãi tắm rộng,phong cảnh đẹp,khí hậu tốtÆdu lịch,an dưỡng
    • Du lịch biển đảo đang là loại hình du lịch thu hút nhiều nhất du khách
    • Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp và đưa vào khai thác như: Khu du lịch Hạ Long-Cát Bà-Đồ Sơn; Nha Trang; Vũng Tàu…
    • Các tuyến du lịch biển đảo đã hình thành

    *Bi ện pháp: Bảo vệ môi trường,đa dạng hoạt động du lịch,nâng cấp CSHT, khai thác bãi biển mới e/GTVT biển:

    *Hiện trạng

    Có nhiều vụng biển kín,nhiều cửa sôngÆxây dựng cảng

    -Hàng loạt hải cảng được cải tạo, nâng cấp: cụm cảng SG, HP, Quảng Ninh….

    -Một số cảng nước sâu được xây dựng: Cái Lân, Nghi Sơn, Dung Quất, Vũng Tàu…

    • Các tuyến vận tải biển đảo đã hình thành

    *Biện pháp

    • Phát triển giao thông quốc tế
    • Hiện đại hóa các cảng biển
    • Phát triển các dịch vụ hàng hải

    4/Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:

    • Cần tăng cường đối thoại, hợp tác giữa VN và các nước, nhằm tạo sự ổn định và bảo vệ lợi ích chính đáng ,giữ vững chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
    • Mỗi công dân có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo.
    • Biển đông là vùng biển chung có nhiều tiềm năng
    • Việt nam là nước có nhiều lợi ích từ biển

    => Do vậy cần hợp tác giải quyết các vấn đề biển

    Bài 43 CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

    1/ Dặc điểm chung của 3 vùng kinh tế trọng điểm

    a/ Phạm vi lãnh thổ: bao gồm nhiều tỉnh và thành phố, ranh giới có thể thay đổi theo thới gian tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

    b/ Tên các tỉnh thành của mỗi vùng kinh tế trọng điểm

    • Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
    • Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
    • Vùng kinh tế trọng điểm miền nam

    c/ Vai trò : có ý nghĩ a quyết định đối với nền kinh tế đấ t nước, có tỉ trọng GDP lớn, tốc độ phát triển kinh tế cao, có khả năng thu hút các ngành mớ i về công nghiệp và dịch vụ c/ Thực trạng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm

    • Tốc độ tăng trưởng GDP
    • % GDP
    • Cơ cấu GDP

    Nông lâm ngư

    Công nghiệp xây dựng

    Dịch vụ

    • Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước
    • Đặc điểm
    • Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian,tùy thuộc

    vào chiến lược phát triển KT-XH của đất nước.

    • Có đủ các thế mạnh, có tiềm lực KT và hấp dẫn đầu tư.
    • Vai trò: Có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cả nước,có tỉ trọng GDP lớn,tốc độ phát triển kinh tế cao, có khả năng thu hút các ngành mới về CNghệ, DV

    2/ Ba vùng kinh tế trọng điểm

    a/ Vùng KTTĐ phía Bắc

    *Qui mô

    • Gồm 8 tỉnh………………………………………………………….
    • Diện tích: 15,3 nghìn km2 (4,7%)
    • Dân số: 13,7 triệu người (16,3%)

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    *Thế mạnh

    • Vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu
    • Có thủ đô Hà Nội là trung tâm
    • Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông
    • Nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao
    • Các ngành KT phát triển sớm, cơ cấu tương đối đa dạng
    • Có lị ch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

    *Thực

    trạng

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    -Trung tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương….

    *Định hướng phát triển:

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa
    • Đẩy mạnh phát triển các ngành KTTĐ
    • Giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm
    • Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm MT nước, không khí và đất.

    b/ Vùng KTTĐ miền Trung

    *Qui mô

    • Gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
    • Diện tích: 28 nghìn km2 (8,5%)
    • Dân số: 6,3 triệu người (7,4%)

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    *Thế mạnh

    • Vị trí chuyển tiếp từ vùng phía Bắc sang phía Nam. Là của ngõ thông ra biển với các cảng biển, sân bay: Đà Nẵng, Phú Bài… thuận lợi trong giao trong và ngoài nước
    • Có Đà Nẵng là trung tâm
    • Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
    • Còn khó khăn về lực lượng lao động và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông

    *Thực trạng

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    -Trung tâm: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang

    • Định hướng phát triển:
      • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển tổng hợp tài nguyên biển, rừng, du lịch.
      • Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, giao thông
      • Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu
      • Giải quyết vấn đề phòng chống thiên tai do bão.

    c/ Vùng KTTĐ phía Nam:

    • Qui mô

     

    • Gồm 8 tỉnh: TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
    • Diện tích: 30,6 nghìn km2 (9,2%)
    • Dân số: 15,2 triệu người (18,1%)

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    • Thế mạnh
      • Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐBSCL
      • Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có: dầu mỏ, khí đốt
      • Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất cao
      • Cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt và đồng bộ
      • Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng

    *Thực

    trạng

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    -Trung tâm: TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu

    *Định hướng phát triển:

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển các ngành công nghệ cao.
    • Hoàn thiện cơ sơ vật chất kỹ thuật, giao thông theo hướng hiện đại
    • Hình thành các khu công nghiệp tập trung công nghệ cao
    • Giải quyết vấn đề đô thị hóa và việc làm cho người lao động
    • Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không khí, nước…

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-H%C3%93A-H%E1%BB%8CC-L%E1%BB%9AP-12.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    CHƯƠNG 1: ESTE – CHẤT BÉO

     

    Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

    1. 5. B. 4. C. 2.                            D. 3.

    Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

    1. 2.                            B. 3.                             C. 4.                            D. 5.

    Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

    1. 2.                            B. 3.                             C. 4.                            D. 5.

    Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

    1. 6.                            B. 3.                             C. 4.                            D. 5.

    Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

    1. 2. B. 5. C. 4.                            D. 3.

    Câu 6: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    1. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO. C. CH3COOCH3.         D. HCOOC2H5.

    Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:

    1. A. etyl axetat.              metyl propionat.      C. metyl axetat.                        D. propyl axetat.

    Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C4HO2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:

    1. metyl propionat.      B. propyl fomat.          C. ancol etylic.                          D. etyl axetat.

    Câu 9: Este etyl axetat có công thức là

    1. CH3CH2OH. B. CH3COOH.              C. CH3COOC2H5.           D. CH3CHO.

    Câu 10: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 11: Este etyl fomat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.               C. HCOOCH=CH2.    D. HCOOCH3.

    Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 13: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

    1. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3.        D. CH3COOC2H5.

    Câu 14: Este metyl acrilat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3.    D. HCOOCH3.

    Câu 15: Este vinyl axetat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3.    D. HCOOCH3.

    Câu 16: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
    2. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 17: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
    2. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 18: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là

    1. n-propyl axetat. B. metyl axetat. C. etyl axetat.              D. metyl fomat.

    Câu 19: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

    1. CH3-COOH, CH3-COO-CH3. B. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
    2. H-COO-CH3, CH3-COOH. D. CH3-COOH, H-COO-CH3.

    Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

    Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

    1. C2H5OH, CH3COOH. B. CH3COOH, CH3OH.
    2. CH3COOH, C2H5OH. D. C2H4, CH3COOH.

    Câu 21: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

    1. HCOO-C(CH3)=CH2. B. HCOO-CH=CH-CH3.
    2. CH3COO-CH=CH2.                       D. CH2=CH-COO-CH3.

    Câu 22: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

    1. 6. B. 3. C. 5.                            D. 4.

    Câu 23: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic,

    p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

    1. 4. B. 6.                             C. 5.                            D. 3.

    Câu 24: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

    1. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức.      D. este đơn chức.

    Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 26: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COONa và glixerol.  D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 27: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.

    Câu 28: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 29: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16).

    1. 50% B.  62,5%                    C. 55%                        D. 75%

    Câu 30: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

    1. etyl axetat. B. propyl fomat. C. metyl axetat.           D. metyl fomat.

    Câu 31: Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)

    1. 4,8 B. 6,0                            C. 5,5                            D. 7,2

    Câu 32: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

    1. 400 ml. B. 300 ml. C. 150 ml.                   D. 200 ml.

    Câu 33: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

    1. 16,68 gam. B. 18,38 gam. C. 18,24 gam.              D. 17,80 gam.

    Câu 34: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 3,28 gam. B. 8,56 gam. C. 8,2 gam.                  D. 10,4 gam.

    Câu 35: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    1. 3. B. 6. C. 4.                            D. 5.

    Câu 36: Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại

    1. ancol no đa chức. B. axit không no đơn chức. C. este no đơn chức.    D. axit no đơn chức.

    Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là

    1. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2                       D. C3H6O2

    Câu 38: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    1. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Etyl propionat            D. Propyl axetat

    Câu 39: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất  hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

    1. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5                D. C2H5COOCH3

    Câu 40: Propyl fomiat được điều chế từ

    1. axit fomic và ancol metylic. B. axit fomic và ancol propylic.
    2. axit axetic và ancol propylic. D. axit propionic và ancol metylic.

    Câu 41: Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó là

    1. 6         B. 5                                C. 7                               D. 8

    Câu 42: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5

    1. triolein B. tristearin C. tripanmitin                 D. stearic

    Câu 43: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là           A. 13,8                                    B. 4,6                           C. 6,975                      D. 9,2

    Câu 44: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là

    1. 8,0g B. 20,0g C. 16,0g                          D. 12,0g

    Câu 45: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là

    1. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3.           D. HCOOC3H7.

    Câu 46: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị v đã dùng là

    1. 200 ml. B. 500 ml. C. 400 ml.                      D. 600 ml.

    Câu 47: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là                       A. 4.                            B. 2.                             C. 3.                            D. 5.

     

    CHƯƠNG 2: GLUCOZƠ – SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ

     

    Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

    1. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol.   D. nhóm chức anđehit.

    Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là

    1. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ.               D. fructozơ.

    Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là

    1. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ.    D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

    1. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH.                 D. CH3CHO.

    Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có

    1. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
    2. phản ứng với dung dịch NaCl.
    3. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
    4. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

    Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ ® X ® Y ® CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    1. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO.
    2. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2.

    Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    1. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ.                 D. saccarozơ.

    Câu 8: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là

    1. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH.

    Câu 9: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là

    1. glucozơ, glixerol, ancol etylic. B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat.
    2. glucozơ, glixerol, axit axetic. D. glucozơ, glixerol, natri axetat.

    Câu 10: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    1. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
    2. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na.

    Câu 11: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

    1. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam.                   D. 138 gam.

    Câu 12: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là

    1. 14,4 B. 45. C. 11,25                      D. 22,5

    Câu 13: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

    1. 16,2 gam. B. 10,8 gam. C. 21,6 gam.                D. 32,4 gam.

    Câu 14: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu

    được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho Ag = 108)

    1. 0,20M B. 0,01M                     C. 0,02M                     D. 0,10M

    Câu 15: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

    1. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam.                D. 1,44 gam.

    Câu 16: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

    1. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ.                 D. mantozơ.

    Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là

    1. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic.
    2. glucozơ, etyl axetat. D. glucozơ, anđehit axetic.

    Câu 18: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    1. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương.            D. thủy phân.

    Câu 19: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là

    1. protit. B. saccarozơ. C. tinh bột.                  D. xenlulozơ.

    Câu 20: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    1. 3. B. 4. C. 2.                            D. 5.

    Câu 21: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

    1. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam.                 D. 270 gam.

    Câu 22: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

    1. 26,73. B. 33,00. C. 25,46.                     D. 29,70.

    Câu 23: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là            A. 3.                            B. 1.                             C. 4.                            D. 2.

    Câu 24: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối l­ượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là

    1. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam.                  D. 4995 gam.

    Câu 25: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

    1. Cu(OH)2 B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2] NO3         D. Na

    Câu 26: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

    1. 11,4 % B. 14,4 % C. 13,4 %                       D. 12,4 %

    Câu 27: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n

    1. 10000 B. 8000 C. 9000                          D. 7000

    Câu 28: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam  glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

    1. 60g. B. 20g. C. 40g.                            D. 80g.

    Câu 29: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

    1. 3 B. 5 C. 1                                D. 4

    Câu 30: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

    1. 18,4 B. 28,75g C. 36,8g                          D. 23g.

    Câu 31: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là

    1. 225 gam. B. 112,5 gam. C. 120 gam.                    D. 180 gam.

    Câu 32: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là

    1. 3. B. 4. C. 5.                               D. 2.

    Câu 33: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

    1. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ. C. glucozơ.                              D. fructozơ.

    Câu 34: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    1. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n.         D. [C6H5O2(OH)3]n.

    Câu 35: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

    1. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
    2. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

     

    CHƯƠNG 3: AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN

    AMIN – ANILIN

     

    Câu 1: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 2: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 3: Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N là

    1. 5. B. 7. C. 6.                            D. 8.

    Câu 4: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 5: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 6: Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H9N ?

    1. 3 amin.                     B. 5 amin.                    C. 6 amin.                    D. 7 amin.

    Câu 7: Anilin có công thức là

    1. CH3COOH. B. C6H5OH. C. C6H5NH2.                D. CH3OH.

    Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    1. H2N-[CH2]6–NH2         B. CH3–CH(CH3)–NH2   C.  CH3–NH–CH3                 D. C6H5NH2

    Câu 9: Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C5H13N ?

    1. 4 amin.                     B. 5 amin.                          C. 6 amin.                          D. 7 amin.

    Câu 10: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2?

    1. Metyletylamin.         B. Etylmetylamin.              C. Isopropanamin.             D. Isopropylamin.

    Câu 11: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?

    1. NH3                          B. C6H5CH2NH2                 C. C6H5NH2                       D. (CH3)2NH

    Câu 12: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

    1. C6H5NH2                      B. C6H5CH2NH2                 C. (C6H5)2NH                    D. NH3

    Câu 13: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?

    1. Phenylamin. B. Benzylamin.                  C. Anilin.                           D. Phenylmetylamin.

    Câu 14: Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?

    1. C6H5NH2. B. (C6H5)2NH                     C. p-CH3-C6H4-NH2.          D. C6H5-CH2-NH2

    Câu 15: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là

    1. Anilin B. Natri hiđroxit. C. Natri axetat.            D. Amoniac.

    Câu 16: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là

    1. C6H5NH3Cl. B. C6H5CH2OH. C. p-CH3C6H4OH.       D. C6H5OH.

    Câu 17: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất (dụng cụ,điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là

    1. dung dịch NaOH, dung dịch HCl, khí CO2. B. dung dịch Br2, dung dịch HCl, khí CO2.
    2. dung dịch Br2, dung dịch NaOH, khí CO2. D. dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, khí CO2.

    Câu 18: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

    1. anilin, metyl amin, amoniac. B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
    2. anilin, amoniac, natri hiđroxit. D. metyl amin, amoniac, natri axetat.

    Câu 19: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

    1. ancol etylic. B. benzen.                  C. anilin.                      D. axit axetic.

    Câu 20: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

    1. C2H5OH. B. CH3NH2. C. C6H5NH2.                D. NaCl.

    Câu 21: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch

    1. NaOH. B. HCl. C. Na2CO3.                  D. NaCl.

    Câu 22: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

    1. dung dịch phenolphtalein. B. nước brom. C. dung dịch NaOH.                D. giấy quì tím.

    Câu 23: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

    1. dung dịch NaCl. B. dung dịch HCl. C. nước Br2.                 D. dung dịch NaOH.

    Câu 24: Dung dịch metylamin trong nước làm

    1. quì tím không đổi màu. B. quì tím hóa xanh.
    2. phenolphtalein hoá xanh. D. phenolphtalein không đổi màu.

    Câu 25: Chất có tính bazơ là

    1. CH3NH2. B. CH3COOH. C. CH3CHO.                D. C6H5OH.

    Câu 26: Cho 500 gam benzen phản ứng với HNO3 (đặc) có mặt H2SO4 đặc, sản phẩm thu được đem khử thành anilin. Nếu hiệu suất chung của quá trình là 78% thì khối lượng anilin thu được là

    1. 456 gam. B. 564 gam. C. 465 gam.                 D. 546 gam.

    Câu 27: Cho 9,3 gam anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    1. 11,95 gam. B. 12,95 gam. C. 12,59 gam.              D. 11,85 gam.

    Câu 28: Cho 5,9 gam etylamin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối (C3H7NH3Cl) thu được là (Cho H = 1, C = 12, N = 14)

    1. 8,15 gam. B. 9,65 gam. C. 8,10 gam.                D. 9,55 gam.

    Câu 29: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    1. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam.                D. 0,85 gam.

    Câu 30: Cho anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 38,85 gam muối. Khối lượng anilin đã phản ứng là

    1. 18,6g                       B. 9,3g                         C. 37,2g                       D. 27,9g.

    Câu 31: Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    1. C2H5N                   B. CH5N                        C. C3H9N                     D. C3H7N

    Câu 32: Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,05 mol H2SO4 loãng. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?

    1. 7,1g.      B. 14,2g.                      C. 19,1g.                     D. 28,4g.

    Câu 33: Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 22,5% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)

    1. C2H7N B. CH5N                      C. C3H5N                     D. C3H7N

    Câu 34: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

    1. 8. B. 7.                             C. 5.                            D. 4.

    Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metylamin (CH3NH2), sinh ra V lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 4,48. B. 1,12. C. 2,24.                       D. 3,36.

    Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 3,1 gam. B. 6,2 gam. C. 5,4 gam.                  D. 2,6 gam.

    Câu 37: Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam kết tủa 2,4,6 – tribrom anilin là

    1. 164,1ml. B. 49,23ml.                  C 146,1ml.                  D. 16,41ml.

    Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2 ; 2,8 lít N2 (đktc) và 20,25 g H2O. Công thức phân tử của X là

    1. C4H9N. B. C3H7N.                          C. C2H7N.                          D. C3H9N.

    Câu 39: Một amin đơn chức có chứa 31,111%N về khối lượng. Công thức phân tử và số đồng phân của amin tương ứng là

    1. CH5N; 1 đồng phân.        B. C2H7N; 2 đồng phân.   C. C3H9N; 4 đồng phân.     D. C4H11N; 8 đồng phân.

    Câu 40: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là

    1. 1,3M B. 1,25M C. 1,36M                        D. 1,5M

    Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở thu được tỉ lệ khối lượng của CO2 so với nước là 44 : 27. Công thức phân tử của amin đó là

    1. C3H7N B. C3H9N C. C4H9N                        D. C4H11N

    Câu 42: Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là

    1. 0,93 gam B. 2,79 gam C. 1,86 gam                    D. 3,72 gam

    Câu 43: Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là

    1. quỳ tím. B. kim loại Na. C. dung dịch Br2.         D. dung dịch NaOH.

    Câu 44. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là

    1. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.   
    2. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.

    Câu 45: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là

    1. 3. B. 2. C. 1.                            D. 4.

     

    AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN

     

    Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

    1. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm amino.
    2. chỉ chứa nhóm cacboxyl. D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

    Câu 2: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?

    1. 4. B. 3.                             C. 2.                            D. 5.

    Câu 3: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N?

    1. 3 chất.                B. 4 chất.                     C. 5 chất.                     D. 6 chất.

    Câu 4: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C3H7O2N?

    1. 3 chất.                B. 4 chất.                     C. 2 chất.                     D. 1 chất.

    Câu 5: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

    1. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit a-aminopropionic.      C. Anilin.                     D. Alanin.

    Câu 6: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH?

    1. Axit 3-metyl-2-aminobutanoic.                   B. Valin.
    2. Axit 2-amino-3-metylbutanoic. D. Axit a-aminoisovaleric.

    Câu 7: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

    1. H2N-CH2-COOH                                    B. CH3–CH(NH2)–COOH
    2. HOOC-CH2CH(NH2)COOH D. H2N–CH2-CH2–COOH

    Câu 8: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím :

    1. Glixin (CH2NH2-COOH)                                    B. Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)
    2. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D. Natriphenolat (C6H5ONa)

    Câu 9: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là

    1. CH3COOH. B. H2NCH2COOH. C. CH3CHO.                D. CH3NH2.

    Câu 10: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

    1. NaCl. B. HCl. C. CH3OH.                  D. NaOH.

    Câu 11: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

    1. C6H5NH2. B. C2H5OH. C. H2NCH2COOH.      D. CH3NH2.

    Câu 12: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

    1. C2H5OH. B. CH2 = CHCOOH. C. H2NCH2COOH.      D. CH3COOH.

    Câu 13: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol).  Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

    1. 4. B. 2. C. 3.                            D. 5.

    Câu 14: Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với

    1. dung dịch KOH và dung dịch HCl. B. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.
    2. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 . D. dung dịch KOH và CuO.

    Câu 15: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là

    1. C2H6. B. H2N-CH2-COOH. C. CH3COOH.             D. C2H5OH.

    Câu 16: Axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. NaNO3. B. NaCl. C. NaOH.                    D. Na2SO4.

    Câu 17: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ?

    1. CH3NH2.                 B. NH2CH2COOH        C. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.     D. CH3COONa.

    Câu 18: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là

    1. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl.        C. natri kim loại.          D. quỳ tím.

    Câu 19: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là

    1. 2. B. 5.                             C. 4.                            D. 3.

    Câu 20: Glixin không tác dụng với

    1. H2SO4 loãng. B. CaCO3. C. C2H5OH.                 D. NaCl.

    Câu 21: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35, 5)

    1. 43,00 gam. B. 44,00 gam. C. 11,05 gam.                 D. 11,15 gam.

    Câu 22: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 7,9 gam.                     D. 9,7 gam.

    Câu 23: Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 8,9 gam.                     D. 7,5 gam.

    Câu 24: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là

    1. H2NC3H6COOH. B. H2NCH2COOH. C. H2NC2H4COOH.     D. H2NC4H8COOH.

    Câu 25: 1 mol a – amino axit X  tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287% Công thức cấu tạo của X là

    1. CH3-CH(NH2)–COOH B. H2N-CH2-CH2-COOH
    2. H2N-CH2-COOH                                                    D. H2N-CH2-CH(NH2 )-COOH

    Câu 26: Khi trùng ngưng 13,1 g axit  e – aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit còn dư người ta thu được m gam polime và 1,44 g nước. Giá trị m là

    1. 10,41                      B. 9,04                         C. 11,02                     D. 8,43

    Câu 27: Este A được điều chế từ ancol metylic và amino axit no B(chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl). Tỉ khối hơi của A so với oxi là 2,78125. Amino axit B là

    1. axit amino fomic. B. axit aminoaxetic.     C. axit glutamic.          D. axit β-amino propionic.

    Câu 28: Cứ 0,01 mol aminoaxit (A) phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,5 gam aminoaxit (A) phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Khối lượng phân tử của A là

    1. 150. B. 75. C. 105.                        D. 89.

    Câu 29: 0,01 mol aminoaxit (A) tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 1,835 gam muối khan. Khối lượng phân tử của A là

    1. 89. B. 103. C. 117.                                    D. 147.

    Câu 30: Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là

    1. axit glutamic. B. valin. C. alanin.                        D. glixin

    Câu 31: Este A được điều chế từ-amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 44,5. Công thức cấu tạo của A là:

    1. CH3–CH(NH2)–COOCH3. B. H2N-CH2CH2-COOH
    2. H2N–CH2–COOCH3. D. H2N–CH2–CH(NH2)–COOCH3.

    Câu 32: A là một a–aminoaxit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng clo trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là :

    1. HOOC–CH2CHCH(NH2)–COOH B. HOOC–CH2CHCH–CH(NH2)–COOH
    2. CH3CH2–CH(NH2)–COOH D. CH3CH(NH2)COOH

    Câu 33: Tri peptit là hợp chất

    1. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
    2. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
    3. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
    4. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

    Câu 34: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

    1. 3 chất.                     B. 5 chất.                     C. 6 chất.                     D. 8 chất.

    Câu 35: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?

    1. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
    2. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
    3. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
    4. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

    Câu 36: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

    1. 1 chất.                    B. 2 chất.                     C. 3 chất.                     D. 4 chất.

    Câu 37: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

    1. 2. B. 3. C. 5.                            D. 4.

    Câu 38: Số đồng phân tripeptit có chứa gốc của cả glyxin và alanin là

    1. 6. B. 3. C. 5.                            D. 4.

    Câu 39: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

    1. α-aminoaxit. B. β-aminoaxit.              C. axit cacboxylic.      D. este.

    Câu 40: Số đồng phân đipeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 1 phân tử alanin là

    1. 3. B. 1. C. 2.                            D. 4.

     

    CHƯƠNG 4: POLIME – VẬT LIỆU POLIME

     

    Câu 1: Polivinyl clorua có công thức là

    1. (-CH2-CHCl-)2. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CH2-CHBr-)n.       D. (-CH2-CHF-)n.

    Câu 2: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    1. stiren. B. isopren. C. propen.                   D. toluen.

    Câu 3: Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    1. propan.      B. propen.                 C. etan.                            D. toluen.

    Câu 4: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

    1. nhiệt phân. B. trao đổi. C. trùng hợp.               D. trùng ngưng.

    Câu 5: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước được gọi là phản ứng

    1. trao đổi. B. nhiệt phân. C. trùng hợp.               D. trùng ngưng.

    Câu 6: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là

    1. polivinyl clorua. B. polietilen. C. polimetyl metacrylat.          D. polistiren.

    Câu 7: Từ monome nào sau đây có thể điều chế được poli(vinyl ancol)?

    1. CH2=CH-COOCH3. B. CH2=CH-OCOCH3. C. CH2=CH-COOC2H5.          D. CH2=CH-CH2OH.

    Câu 8: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

    1. CH3-CH2-Cl. B. CH3-CH3. C. CH2=CH-CH3.         D. CH3-CH2-CH3.

    Câu 9: Monome được dùng để điều chế polietilen là

    1. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH2. C. CH≡CH.                  D. CH2=CH-CH=CH2.

    Câu 10: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:

    1. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2. B. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
    2. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh. D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.

    Câu 11: Cho các polime sau: (-CH2 – CH2-)n ; (- CH2– CH=CH- CH2-)n ; (- NH-CH2 -CO-)n

    Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là

    1. CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3– CH(NH2)- COOH.
    2. CH2=CH2, CH2=CH-CH= CH2, NH2– CH2– COOH.
    3. CH2=CH2, CH3– CH=C= CH2, NH2– CH2– COOH.
    4. CH2=CH2, CH3– CH=CH-CH3, NH2– CH2– CH2– COOH.

    Câu 12: Trong số các loại tơ sau:

    (1) [-NH-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n                (2) [-NH-(CH2)5-CO-]n                                 (3) [C6H7O2(OOC-CH3)3]n .

    Tơ nilon-6,6 là

    1. (1). B. (1), (2), (3).                             C. (3).                                  D. (2).

    Câu 13: Nhựa phenolfomandehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch

    1. HCOOH trong môi trường axit. B. CH3CHO trong môi trường axit.
    2. CH3COOH trong môi trường axit. D. HCHO trong môi trường axit.

    Câu 14: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

    1. C2H5COO-CH=CH2. B. CH2=CH-COO-C2H5.
    2. CH3COO-CH=CH2. D. CH2=CH-COO-CH3.

    Câu 15: Nilon–6,6 là một loại

    1. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. polieste. D. tơ visco.

    Câu 16: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

    1. CH2=C(CH3)COOCH3. B. CH2 =CHCOOCH3.
    2. C6H5CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 17: Polivinyl clorua (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng

    1. trao đổi. B. oxi hoá – khử. C. trùng hợp.               D. trùng ngưng.

    Câu 18: Công thức cấu tạo của polibutađien là

    1. (-CF2-CF2-)n. B. (-CH2-CHCl-)n. C. (-CH2-CH2-)n.         D. (-CH2-CH=CH-CH2-)n.

    Câu 19: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

    1. tơ tằm. B. tơ capron. C. tơ nilon-6,6.            D. tơ visco.

    Câu 20: Monome được dùng để điều chế polipropilen là

    1. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH2. C. CH≡CH.                  D. CH2=CH-CH=CH2.

    Câu 21: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

    1. tơ visco. B. tơ nilon-6,6. C. tơ tằm.                     D. tơ capron.

    Câu 22: Tơ lapsan thuộc loại

    1. tơ poliamit. B. tơ visco. C. tơ polieste.              D. tơ axetat.

    Câu 23: Tơ capron thuộc loại

    1. tơ poliamit. B. tơ visco. C. tơ polieste.              D. tơ axetat.

    Câu 24: Tơ nilon – 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

    1. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH. B. HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH.
    2. HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2. D. H2N-(CH2)5-COOH.

    Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ ® X ® Y ® Cao su Buna. Hai chất X, Y lần lượt là

    1. CH3CH2OH và CH3CHO. B. CH3CH2OH và CH2=CH2.
    2. CH2CH2OH và CH3-CH=CH-CH3. D. CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2.

    Câu 26: Cao su buna được tạo thành từ  buta-1,3-đien bằng phản ứng

    1. trùng hợp              B.  trùng ngưng       C.  cộng hợp        D.  phản ứng thế

    Câu 27: Công thức phân tử của cao su thiên nhiên

    1. ( C5H8)n B. ( C4H8)n                         C. ( C4H6)n                         D. ( C2H4)n

    Câu 28: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là :

    1. glyxin.                      B. axit terephtaric.             C. axit axetic.                    D. etylen glycol.

    Câu 29: Tơ nilon -6,6 thuộc loại

    1. tơ nhân tạo. B. tơ bán tổng hợp.            C. tơ thiên nhiên.               D. tơ tổng hợp.

    Câu 30: Tơ visco không thuộc loại

    1. tơ hóa học.               B. tơ tổng hợp.                   C. tơ bán tổng hợp.            D. tơ nhân tạo.

    Câu 31. Trong các loại tơ dưới đây, tơ nhân tạo là

    1. tơ visco. B. tơ capron.                      C. tơ nilon -6,6.                 D. tơ tằm.

    Câu 32. Teflon là tên của một polime được dùng làm

    1. chất dẻo. B. tơ tổng hợp.                   C. cao su tổng hợp.            D. keo dán.

    Câu 33: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là

    1. PVC. B. nhựa bakelit. C. PE.                          D. amilopectin.

    Câu 34: Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng

    1. trùng hợp giữa axit ađipic và hexametylen đi amin C. trùng hợp từ caprolactan
    2. trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen đi amin D. trùng ngưng từ caprolactan

    Câu 35: Từ 4 tấn C2H4  có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%)  A. 2,55                             B. 2,8                           C. 2,52                        D.3,6

    Câu 36: Phân tử khối trung bình của PVC là 750000. Hệ số polime hoá của PVC là

    1. 12.000 B. 15.000 C. 24.000                    D. 25.000

    Câu 37: Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420000. Hệ số polime hoá của PE là

    1. 12.000 B. 13.000 C. 15.000                    D. 17.000

    Câu 38: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

    1. 113 và 152. B. 121 và 114.           C. 121 và 152.                           D. 113 và 114.

     

    CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

    VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG HTTH

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 3: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    1. R2O3. B. RO2. C. R2O.                        D. RO.

    Câu 4: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là

    1. R2O3. B. RO2. C. R2O.                        D. RO.

    Câu 5: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

    1. 1s22s2 2p6 3s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s22p63s1.           D. 1s22s22p6 3s23p1.

    Câu 6: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

    1. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al.                    D. Ca, Ba.

    Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là

    1. Sr, K. B. Na, K. C. Be, Al.                    D. Ca, Ba.

    Câu 8: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là

    1. [Ar ] 3d6 4s2.      B. [Ar ] 4s13d7.            C. [Ar ] 3d7 4s1.               D. [Ar ] 4s23d6.

    Câu 9: Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình e của Cu là

    1. [Ar ] 3d9 4s2.   B. [Ar ] 4s23d9.            C. [Ar ] 3d10 4s1.             D. [Ar ] 4s13d10.

    Câu 10: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là

    1. [Ar ] 3d4 4s2.              B. [Ar ] 4s23d4.            C. [Ar ] 3d5 4s1.               D. [Ar ] 4s13d5.

    Câu 11: Nguyên tử Al có Z = 13, cấu hình e của Al là

    1. 1s22s22p63s23p1. B. 1s22s22p63s3.            C. 1s22s22p63s23p3.         D. 1s22s22p63s23p2.

    Câu 12: Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6

    1. Rb+.        B. Na+.               C. Li+.                          D. K+.

     

    TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

     

    Câu 13: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vàng.                      B. Bạc.                         C. Đồng.                      D. Nhôm.

    Câu 14: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vàng.                      B. Bạc.                         C. Đồng.                      D. Nhôm.

    Câu 15: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vonfam.                 B. Crom                       C. Sắt                           D. Đồng

    Câu 16: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?

    1. Liti.                         B. Xesi.                        C. Natri.                       D. Kali.

    Câu 17: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vonfam.                 B. Sắt.                          C. Đồng.                      D. Kẽm.

    Câu 18: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim loại ?

    1. Natri                        B. Liti                          C. Kali                         D. Rubidi

    Câu 19: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

    1. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit.                  D. tính khử.

    Câu 20: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au. C. Al và Ag.                D. Fe và Ag.

    Câu 21: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3. C. Zn + Fe(NO3)2.        D. Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 22: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

    1. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. NaOH loãng

    Câu 23: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch

    1. FeSO4. B. AgNO3. C. KNO3.                     D. HCl.

    Câu 24: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

    1. Ag. B. Fe. C. Cu.                          D. Zn.

    Câu 25: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch

    1. HCl. B. AlCl3. C. AgNO3.                   D. CuSO4.

    Câu 26: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là

    1. CuSO4 và HCl. B. CuSO4 và ZnCl2. C. HCl và CaCl2.         D. MgCl2 và FeCl3.

    Câu 27: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2

    1. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 28: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?

    1. Pb(NO3)2. B. Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2.                D. Ni(NO3)2.

    Câu 29: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

    1. HCl. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. KOH.

    Câu 30: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. Al. B. Na. C. Mg.                         D. Fe.

    Câu 31: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

    1. 5. B. 4. C. 7.                            D. 6.

    Câu 32: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?

    1. Zn, Cu, Mg             B. Al, Fe, CuO C. Fe, Ni, Sn                D. Hg, Na, Ca

    Câu 33: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    1. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
    2. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

    Câu 34: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

    1. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung dịch HCl.
    2. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2.

    Câu 35: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là

    1. Mg                         B. Al                            C. Zn                           D. Fe

    Câu 36: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

    1. K                         B. Na                           C. Ba                           D. Fe

    Câu 37: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

    1. Kim loại Mg B. Kim loại Ba C. Kim loại Cu            D. Kim loại Ag

    Câu 38: Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là

    1. Cu và dung dịch FeCl3                         B. Fe và dung dịch CuCl2
    2. Fe và dung dịch FeCl3                         D. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2

    Câu 39: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

    1. Fe, Cu. B. Cu, Fe. C. Ag, Mg.                   D. Mg, Ag.

    Câu 40: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là

    1. Mg, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Fe, Al, Mg. D. Al, Mg, Fe.

    Câu 41: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm

    1. Na, Ba, K. B. Be, Na, Ca. C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.

    Câu 42: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại

    1. Fe. B. Ag. C. Mg.                         D. Zn.

    Câu 43: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    1. 4. B. 1. C. 3.                            D. 2.

    Câu 44: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    1. Ag. B. Au. C. Cu.                          D. Al.

    Câu 45: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 5. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 46: Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nóng. B. H2SO4 loãng. C. FeSO4.                     D. HCl.

    Câu 47: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 3. B. 1. C. 4.                            D. 2.

    Câu 48: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là

    1. Na. B. Mg. C. Al.                           D. K.

     

    SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

     

    Câu 49: Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau 1 thời gian, người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?

    1. Ancol etylic. B. Dây nhôm. C. Dầu hoả.                 D. Axit clohydric.

    Câu 50: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

    1. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá. B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
    2. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. D. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.

    Câu 51: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là

    1. 4 B. 1                              C. 2                             D. 3

    Câu 52: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:

    1. Sn bị ăn mòn điện hóa. B. Fe bị ăn mòn điện hóa.
    2. Fe bị ăn mòn hóa học. D. Sn bị ăn mòn hóa học.

    Câu 53: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)

    những tấm kim loại

    1. Cu. B. Zn. C. Sn.                          D. Pb.

    Câu 54: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

    1. 0. B. 1. C. 2.                            D. 3.

    Câu 55: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

    1. I, II và III.             B. I, II và IV.               C. I, III và IV.              D. II, III và IV.

     

    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

     

    Câu 56: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

    1. bị khử. B. nhận proton. C. bị oxi hoá.   D. cho proton.

    Câu 57: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch

    1. AgNO3. B. HNO3. C. Cu(NO3)2.               D. Fe(NO3)2.

    Câu 58: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là

    1. Cu. B. Al. C. CO.                         D. H2.

    Câu 59: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

    1. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu.                D. Fe và Cu.

    Câu 60: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
    2. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2. D. điện phân dung dịch CaCl2.

    Câu 61: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

    1. Na2O. B. CaO. C. CuO.                       D. K2O.

    Câu 62: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?

    1. Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4 B.  H2 + CuO → Cu + H2O
    2. CuCl2 → Cu + Cl2 D. 2CuSO4 + 2H2O  → 2Cu + 2H2SO4 + O2

    Câu 63: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện ?

    1. 2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2 B. 2AgNO3 →  2Ag  +  2NO2  +  O2
    2. 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2 D. Ag2O + CO → 2Ag + CO2.

    Câu 64: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?            A. K.                            B. Ca.                          C. Zn.                          D. Ag.

    Câu 65: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

    1. Cu, Al, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, Al2O3, Mg. D. Cu, Al2O3, MgO.

    Câu 66: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

    1. Cu, FeO, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg. C. Cu, Fe, Zn, MgO.    D. Cu, Fe, ZnO, MgO.

    Câu 67: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

    1. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag.                D. Mg và Zn.

    Câu 68: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

    1. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung dịch HCl. C. Fe + dung dịch FeCl3.    D. Cu + dung dịch FeCl2.

    Câu 69: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

    1. Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag.             C. Al, Fe, Cr.               D. Mg, Zn, Cu.

    Câu 70: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

    1. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag.                D. Mg và Zn.

    Câu 71: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

    1. sự khử ion Cl. B. sự oxi hoá ion Cl. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+.

    Câu 72: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

    1. Na2O. B. CaO. C. CuO.                       D. K2O.

    Câu 73: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là         A. Na.                          B. Ag.                          C. Fe.                           D. Cu.

    Câu 74: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2

    1. điện phân dung dịch MgCl2. B. điện phân MgCl2 nóng chảy.
    2. nhiệt phân MgCl2. D. dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.

     

    CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẦN ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

    DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM

     

    Câu 1. Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?

    1. 21,3 gam             B.  12,3 gam.               C.  13,2 gam.               D.  23,1 gam.

    Câu 2: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn trong bình

    tăng 4,26 gam. Khối lượng Al đã phản ứng là

    1. 1,08 gam. B. 2,16 gam. C. 1,62 gam.                D. 3,24 gam.

    Câu 3. Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2?

    1. 12,4 gam B.  12,8 gam.               C.  6,4 gam.                 D.  25,6 gam.

    Câu 4.  Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1 thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là:

    1. 1,2 gam. B.  0,2 gam.                 C.  0,1 gam.                 D.  1,0 gam.

    Câu 5: Đốt 1 lượng nhôm(Al) trong 6,72 lít O2. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đkc). Khối lượng nhôm đã dùng là

    1. 8,1gam. B. 16,2gam.                C.  18,4gam.                D.  24,3gam.

     

    DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT

     

    Câu 1.  Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu  tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2(đkc). Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là:

    1. 50%. B.  35%.                          C.  20%.                          D. 40%.

    Câu 2. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    1. 2,24 lit. B. 4,48 lit.                       C. 6,72 lit.                       D. 67,2 lit.

    Câu 3. Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là

    1. 2,52 lít.                        B.  3,36 lít.                      C.  4,48 lít.                      D.  1,26 lít.

    Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là

    1. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít.                   D. 4,48 lít.

    Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần  % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

    1. 60%. B. 40%. C. 30%.                       D. 80%.

    Câu 6: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

    1. 2,8. B. 1,4. C. 5,6.                                     D. 11,2.

    Câu 7: Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5)

    1. 20,7 gam. B. 13,6 gam. C. 14,96 gam.              D. 27,2 gam.

    Câu 8: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 4,48. B. 6,72. C. 3,36.                       D. 2,24.

    Câu 9: Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 4,05. B. 2,70. C. 5,40.                       D. 1,35.

    Câu 10: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 6,72. B. 4,48. C. 2,24.                       D. 3,36.

    Câu 11: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)

    1. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 5,6 gam.                  D. 4,4 gam.

    Câu 12: Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Lượng

    muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

    1. 40,5g.    B. 45,5g.                     C. 55,5g.                    D. 60,5g.

    Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

    1. 15,6. B. 10,5. C. 11,5.                       D. 12,3.

    Câu 14:  Trong hợp kim Al – Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1 mol Mg. Thành phần phần % khối lượng của hợp kim là

    1. 80% Al và 20% Mg. B. 81% Al và 19% Mg.      C. 91% Al và 9% Mg.            D. 83% Al và 17% Mg.

    Câu 15: Hoà tan 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít khí (đkc) và 1,86 gam chất rắn không tan. Thành phần phần % của hợp kim là

    1. 40% Fe, 28% Al 32% Cu. B. 41% Fe, 29% Al, 30% Cu.
    2. 42% Fe, 27% Al, 31% Cu. D. 43% Fe, 26% Al, 31% Cu.

    Câu 16.  Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96 lít khí H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    1. 18,1 gam. B. 36,2 gam.                   C. 54,3 gam.                   D. 63,2 gam.        

    Câu 17.  Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:

    1. 44,9 gam. B.  74,1 gam.                   C. 50,3 gam.                    D.  24,7 gam.

    Câu 18. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là

    1. 0,56 gam. B. 1,12 gam.                    C. 11,2 gam.                    D. 5,6 gam.

    Câu 19. Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 13,44 lit khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Phần % về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:                    

    1. 69%. B. 96%.                           C. 44%                            D. 56%.

    Câu 20. Cho 2,8 gam hỗn hợp bột kim loại bạc và đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu được 0,896 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc). Thành phần phần trăm của bạc và đồng trong hỗn hợp lần lượt là:

    1. 73% ; 27%. B. 77,14% ; 22,86%        C. 50%; 50%.                  D. 44% ; 56%

    Câu 21. Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 45,5 gam muối nitrat khan. Thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra là:

    1. 4,48 lít. B.  6,72 lít.                      C. 2,24 lít.                       D. 3,36 lít.

    Câu 22. Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:    

    1. 40,5 gam.                     B. 14,62 gam.                  C. 24,16 gam.                  D. 14,26 gam.

    Câu 23.  Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư thu 3,36 lít H2 ở đktc. Phần trăm Al theo khối lượng ở hỗn hợp đầu là                          A. 27%.                           B. 51%.                           C. 64%.                  D. 54%.

    Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X  là

    1. 21,95%. B. 78,05%.                  C. 68,05%.                  D. 29,15%.

    Câu 25.  Cho a gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa một muối duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2 có tỉ khối hơi so H2 là 14,25. Tính a ?

    1. 0,459 gam.             B.  0,594 gam.             C.  5,94 gam.               D.  0,954 gam.

    Câu 26.  Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam. Khối lượng của Al có trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 2,7 gam. B. 5,4 gam.                 C. 4,5 gam.                  D. 2,4 gam.

    Câu 27: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và một chất

    rắn không tan B. Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc). Khối

    lượng hỗn hợp A ban đầu là:

    1. 6,4 gam.          B. 12,4 gam.                C. 6,0 gam.                  D. 8,0 gam.

    Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần  % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

    1. 60%. B. 40%. C. 30%.                       D. 80%.

     

    DẠNG 3 : XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC

     

     Câu 1.  Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là:  

    1. Mg. B. Al.                          C.  Zn.                         D. Fe.

    Câu 2.  Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan. Kim loại M là:

    1. Al.                          B.  Mg.                         C.  Zn.                         D.  Fe.

    Câu 3: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là

    1. Zn. B. Fe. C. Ni.                           D. Al.

    Câu 4.  Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn. Muối cacbonat của kim loại đã dùng là:

    1. FeCO3.                   B.  BaCO3.                   C.  MgCO3.                  D. CaCO3.

    Câu 5.  Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là:

    1. Li.                          B.  K.                           C.  Na.                         D.  Rb.

    Câu 6.  Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là:

    1. K và Cs. B. Na và K.                  C. Li và Na.                 D.  Rb và Cs.

    Câu 7.  Hoà tan 1,3 gam một kim loại M trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hoà lượng axit dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Xác định kim loại M?

    1. Al.                          B.  Fe.                          C.  Zn.                         D.  Mg.

    Câu 8.  Lượng khí clo sinh ra khi cho dung dịch HCl đặc dư tác dụng với 6,96 gam MnO2 đã oxi hoá kim loại M (thuộc nhóm IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan. Kim loại M là:

    1. Ba.                         B.  Mg.                         C.  Ca.                         D.  Be.

    Câu 9. Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là:

    1. Be.                         B.  Ba.                         C.  Ca.                         D.  Mg.

    Câu 10: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (Mg= 24, Ca= 40, Sr= 87, Ba = 137)

    1. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba.                 D. Ca và Sr.

    Câu 11.  Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là

    1. NaCl.                           B.  CaCl2.                        C. KCl.                               D.  MgCl2.

    Câu 12.  Cho 19,2 gam kim loại (M) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại (M) là:

    1. Cu. B.  Zn.                             C.  Fe.                             D.  Mg.     

     

    DẠNG 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUÔI

     

    Câu 1. Hoà tan 58 gam CuSO4. 5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là:

    1. 0,65g. B. 1,2992g.                     C. 1,36g.                         D. 12,99g.

    Câu 2. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:   

    1. 0,25M. B. 0,4M.                          C. 0,3M.                             D. 0,5M.

    Câu 3. Ngâm một lá kẽm vào dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lượng lá kẽm trước phản ứng. Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là:

    1. 80gam B. 60gam                         C. 20gam                         D. 40gam

    Câu 4. Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là:

    1. 0,27M                          B. 1,36M                         C. 1,8M                           D. 2,3M

    Câu 5: Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá kẽm:

    1. A. tăng 0,1 gam. tăng 0,01 gam. C. giảm 0,1 gam.         D. không thay đổi.

    Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là

    1. 108 gam. B. 162 gam. C. 216 gam.                 D. 154 gam.

    Câu 7: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?

                A. 0,64gam.                 B. 1,28gam.                 C. 1,92gam.                 D. 2,56gam.

    Câu 8: Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là bao nhiêu gam?

    1. 12,8 gam. B. 8,2 gam. C. 6,4 gam.                  D. 9,6 gam.

    Câu 9: Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm tăng thêm            A. 0,65 gam.                B. 1,51 gam.                C. 0,755 gam.              D. 1,3 gam.

     

    DẠNG 5: NHIỆT LUYỆN

     

    Câu 1: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

    1. 0,448. B. 0,112. C. 0,224.                     D. 0,560.

    Câu 2: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3  (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

    1. 1,120. B. 0,896. C. 0,448.                     D. 0,224.

    Câu 3: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

    1. 1,12 lít. B. 2,24 lít.                    C. 3,36 lít.                   D. 4,48 lít.

    Câu 4: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    1. 3,22 gam.       B. 3,12 gam.                C. 4,0 gam.                  D. 4,2 gam.

    Câu 5: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

    1. 28 gam. B. 26 gam.                   C. 22 gam.                   D.  24 gam.

    Câu 6: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là            A. 5,6 gam.                 B. 6,72 gam.                C. 16,0 gam.                D. 8,0 gam.

    Câu 7: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 0,8 gam. B. 8,3 gam.                      C. 2,0 gam.                    D. 4,0 gam.

    Câu 8. Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là

    1. 5,60 lít. B. 4,48 lít.                           C. 6,72 lít.                           D. 2,24 lít.

    Câu 9. Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

    1. 39g B. 38g C. 24g                          D. 42g

     

    DẠNG 6: ĐIỆN PHÂN

     

    Câu 1. Khi cho dòng điện một chiều I=2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catod là

    1. 40 gam.                        B.  0,4 gam.                     C.  0,2 gam.                     D.  4 gam.

    Câu 2. Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?

    1. 1,6 gam. B. 6,4 gam.                  C. 8,0 gam.                  D. 18,8 gam.

    Câu 3. Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là

    1. CuSO4.                         B.  NiSO4.                       C.  MgSO4.                      D.  ZnSO4.

    Câu 4.  Điện phân hoàn toàn 1 lít dung dịch AgNO3 với 2 điên cực trơ thu được một dung dịch có pH= 2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catod là:

    1. 0,54 gam.                     B.  0,108 gam.                 C. 1,08 gam.                    D.  0,216 gam.

    Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

    1. 1M. B.0,5M. C. 2M.                         D. 1,125M.

    Câu 6: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108)

    1. 0,429 A và 2,38 gam. B. 0,492 A và 3,28 gam.
    2. 0,429 A và 3,82 gam. D. 0,249 A và 2,38 gam.

    Câu 7: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là

    1. AgNO3 0,15M và HNO3 0,3M. B. AgNO3 0,1M và HNO3 0,3M.
    2. AgNO3 0,1M D. HNO3 0,3M

    Câu 8:  Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí X (ở đktc). Ngâm đinh sắt vào dung dịch sau điện phân, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 gam. Nồng độ mol của CuCl2 ban đầu là

    1. 1M. B. 1,5M.                      C. 1,2M.                      D. 2M.

    Câu 9: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là:

    1. Zn. B. Cu. C. Ni.                           D. Sn.

    Câu 10: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đkc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là

    1. 1,28 gam. B. 0,32 gam. C. 0,64 gam.                D. 3,2 gam.

     

    KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    1. R2O3. B. RO2. C. R2O.                        D. RO.

    Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

    1. 1s22s2 2p6 3s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s2 2p6 3s1.         D. 1s22s2 2p6 3s23p1.

    Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

    1. KNO3. B. FeCl3. C. BaCl2.                     D. K2SO4.

    Câu 5: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    1. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH.                    D. NaNO3.

    Câu 6: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    1. KCl. B. KOH. C. NaNO3.                   D. CaCl2.

    Câu 7: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

    1. NaOH, CO2, H2. B. Na2O, CO2, H2O. C. Na2CO3, CO2, H2O.             D. NaOH, CO2, H2O.

    Câu 8: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

    1. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. phenol lỏng.

    Câu 9: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là

    1. Na2CO3. B. MgCl2. C. KHSO4.                   D. NaCl.

    Câu 10: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí

    1. NH3, O2, N2, CH4, H2 B. N2, Cl2, O2, CO2, H2
    2. NH3, SO2, CO, Cl2 D. N2, NO2, CO2, CH4, H2

    Câu 11: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

    1. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
    2. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
    3. điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
    4. điện phân NaCl nóng chảy

    Câu 12: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. 2. B. 1. C. 3.                            D. 4.

    Câu 13: Phản ứng nhiệt phân không đúng là

    1. 2KNO3 2KNO2 + O2. B. NaHCO3 NaOH + CO2.
    2. NH4Cl NH3 + HCl. D. NH4NO2 N2 + 2H2O.

    Câu 14: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?

    1. Điện phân NaCl nóng chảy. B. Điện phân dung dịch NaCl trong nước
    2. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Điện phân Na2O nóng chảy

    Câu 15: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?

    1. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. B. Điện phân NaCl nóng chảy.
    2. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl. D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.

    Câu 16: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:

    1. sự khử ion Na+. B. Sự oxi hoá ion Na+.   C.  Sự khử phân tử nước.         D. Sự oxi hoá phân tử nước

    Câu 17: Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?

    1. Ion Br bị oxi hoá. B. ion Br bị khử.        C. Ion K+ bị oxi hoá.               D. Ion K+ bị khử.

    Câu 18: Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?

    1. số oxihoá của nguyên tố trong hợp chất. B. số lớp electron.
    2. số electron ngoài cùng của nguyên tử. D. cấu tạo đơn chất kim loại.

    Câu 19: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được

    1. Na. B. NaOH.                     C. Cl2.                          D. HCl.

    Câu 20: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :

    1. tác dụng với kiềm. B. tác dụng với CO2.   C. đun nóng.                D. tác dụng với axit.

    Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng:  NaHCO3  +  X  Na2CO3 +   H2O. X là hợp chất

    1. KOH B. NaOH C. K2CO3                     D. HCl

    Câu 22: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là

    1. 0,672 lít. B. 0,224 lít. C. 0,336 lít.                 D. 0,448 lít.

    Câu 23: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 200. C. 100.                        D. 300.

    Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 10,6 gam. B. 5,3 gam. C. 21,2 gam.                D. 15,9 gam.

    Câu 25: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là

    1. LiCl. B. NaCl.                       C.  KCl.                       ,D.  RbCl.

    Câu 26: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)

    1. Rb. B. Li. C. Na.                          D. K.

    Câu 27: Để tác dụng hết với dung dịch chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là

    1. 40 ml. B. 20 ml. C. 10 ml.                     D. 30 ml.

    Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là (Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S = 32)

    1. 20,8 gam. B. 23,0 gam. C. 25,2 gam.                D. 18,9 gam.

    Câu 29: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:

    1. 2,4 gam và 3,68 gam. B. 1,6 gam và 4,48 gam.    C. 3,2 gam và 2,88 gam.        D. 0,8 gam và 5,28 gam.

    Câu 30: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư. Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung dịch NaOH 30%. Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là

    1. 10,6 gam Na2CO3 B. 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3
    2. 16,8 gam NaHCO3 D. 79,5 gam Na2CO3 và 21 gam NaHCO3

    Câu 31: Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3. Thành phần % thể tích của CO2 trong hỗn hợp là

    1. 42%. B.  56%.                      C.  28%.                      D.  50%.

    Câu 32: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

    1. 0,784 lít. B. 0,560 lít.                 C. 0,224 lít.                 D. 1,344 lít.

    Câu 33: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

    1. 100 ml. B. 200 ml. C. 300 ml.                   D. 600 ml.

    Câu 34: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl. Lượng khí CO2 thu được (đktc) bằng :

    1. 0,448 lít B. 0,224 lít. C. 0,336 lít.                 D. 0,112 lít.

    Câu 35: Dẫn khí CO2 điều chế được bằng cách cho 10 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư đi vào dung dịch có chứa 8 gam NaOH. Khối lượng muối Natri điều chế được (cho Ca = 40, C=12, O =16)

    1. 5,3 gam. B. 9,5 gam.                  C. 10,6 gam.                D. 8,4 gam.

    Câu 36: Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 50 gam dung dịch HCl 3,65%. X là kim loại nào sau đây?

    1. K. B. Na.                          C. Cs.                          D. Li.

    Câu 37: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Kali tác dụng với 108,2 gam H2O là

    1. 5,00% B. 6,00%                     C. 4,99%.                    D. 4,00%

    Câu 38: Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 100ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là

    1. 6,9 gam.      B. 4,6 gam.                 C. 9,2 gam.                               D. 2,3 gam.

    Câu 39: Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là

    1. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3. B. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH.
    2. 0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH. D. 0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3.

    Câu 40: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

    1. 5,8 gam.                  B. 6,5 gam.                  C. 4,2 gam.                  D. 6,3 gam.

    KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 2: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm

    1. IIA. B. IVA. C. IIIA.                        D. IA.

    Câu 3: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là

    1. 4. B. 5.                             C. 6.                            D. 7.

    Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là

    1. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K.             C. Na, Fe, K.               D. Na, Cr, K.

    Câu 5: Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch

    1. HCl. B. NaOH. C. NaCl.                      D. MgCl2.

    Câu 6: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Fe. B. Na. C. Ba.                          D. K.

    Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

    1. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al.                    D. Ca, Ba.

    Câu 8: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

    1. NaCl. B. NaHSO4. C. Ca(OH)2.                 D. HCl.

    Câu 9: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Na. B. Ba. C. Be.                          D. Ca.

    Câu 10: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
    2. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 11: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là

    1. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2.                     D. NaCl.

    Câu 12: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

    1. Cu2+, Fe3+. B. Al3+, Fe3+. C. Na+, K+.                  D. Ca2+, Mg2+.

    Câu 13: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

    1. Na2CO3 và HCl. B. Na2CO3 và Na3PO4. C. Na2CO3 và Ca(OH)2. D. NaCl và Ca(OH)2.

    Câu 14:  Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

    1. Gây ngộ độc nước uống.
    2. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
    3. Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
    4. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.

    Câu 15: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

    1. NaOH. B. Mg(OH)2. C. Fe(OH)3.                 D. Al(OH)3.

    Câu 16: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Na2O và H2O. B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
    2. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl. D. dung dịch NaOH và Al2O3.

    Câu 17: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

    1. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
    2. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

    Câu 18: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

    1. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
    2. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

    Câu 19: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    1. 4. B. 1. C. 2.                            D. 3.

    Câu 20: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch

    1. HNO3. B. HCl. C. Na2CO3.                  D. KNO3.

    Câu 21: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là

    1. Ba.             B. Mg.                          C. Ca.                         D. Sr.

    Câu 22: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Trị số của m bằng

    1. 10 gam. B. 8 gam.                     C. 6 gam.                     D. 12 gam.

    Câu 23: Cho 10 ml dung dịch muối Canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư tách ra một kết tủa, lọc và đem nung kết tuả đến lượng không đổi còn lại 0,28 gam chất rắn. Khối lượng ion Ca2+ trong 1 lít dung dịch đầu là

    1. 10 gam B. 20 gam.                   C. 30 gam.                   D.  40 gam.

    Câu 24: Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc). Số gam mỗi muối ban đầu là

    1. 2,0 gam và 6,2 gam B. 6,1 gam và 2,1 gam
    2. 4,0 gam và 4,2 gam             D.  1,48 gam và 6,72 gam

    Câu 29: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là:             A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml          B. 224 ml         C. 44,8 ml hoặc 224 ml           D. 44,8 ml

    Câu 25: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M. Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa?            A. 20 gam.                   B. 30 gam.                   C. 40 gam.                   D. 25 gam.

    Câu 26: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)­2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là

    1. 7,84 lit B. 11,2 lit C. 6,72 lit                    D. 5,6 lit

    Câu 27: Khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,15 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,10 mol Ba(OH)2, sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị m là (Cho C = 12, O = 16, Na = , Ba = 137)

    1. 39,40 gam. B. 19,70 gam.              C. 39,40 gam.              D. 29,55 gam.

    Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được một chất khí và dung dịch G1. Cô cạn G1, được 12,0 gam muối sunfat trung hoà, khan. Công thức hoá học của muối cacbonat là (Cho C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Fe = 56, Ba = 137)

    1. CaCO3. B. MgCO3.                   C. BaCO3.                    D. FeCO3.

    Câu 29: Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít CO2(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng

    1. 7,800 gam. B. 5,825 gam.              C. 11,100 gam.            D. 8,900 gam.

    Câu 30: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là

    1. 150 ml             B. 60 ml                       C. 75 ml                      D. 30 ml

    Câu 31: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)

    1. 0,032. B. 0,04. C. 0,048.                     D. 0,06.

     

    NHÔM và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

    1. 4. B. 3. C. 1.                            D. 2.

    Câu 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

    1. Na2SO4, KOH. B. NaOH, HCl. C. KCl, NaNO3.           D. NaCl, H2SO4.

    Câu 3: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

    1. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA. B. Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
    2. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện. D. Mức oxi hóa đặc trưng +3.

    Câu 4: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. NaOH loãng. B. H2SO4 đặc, nguội. C. H2SO4 đặc, nóng.    D. H2SO4 loãng.

    Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch

    1. Mg(NO3)2. B. Ca(NO3)2.             C. KNO3.                     D. Cu(NO3)2.

    Câu 6: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Mg(OH)2. B. Ca(OH)2. C. KOH.                      D. Al(OH)3.

    Câu 7: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

    1. NaOH. B. HCl. C. NaNO3.                   D. H2SO4.

    Câu 8: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

    1. quặng pirit. B. quặng boxit. C. quặng manhetit. D. quặng đôlômit.

    Câu 9: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

    1. Zn, Al2O3, Al. B. Mg, K, Na.              C. Mg, Al2O3, Al.         D. Fe, Al2O3, Mg.

    Câu 10: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Ag. B. Cu. C. Fe.                           D. Al.

    Câu 11: Chất có tính chất lưỡng tính là

    1. NaCl. B. Al(OH)3. C. AlCl3.                      D. NaOH.

    Câu 12: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

    1. 5. B. 4. C. 7.                            D. 6.

    Câu 13: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 14: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Al2O3. B. MgO. C. KOH.                      D. CuO.

    Câu 15: Chất không có tính chất lưỡng tính là

    1. NaHCO3. B. AlCl3. C. Al(OH)3.                 D. Al2O3.

    Câu 16: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

    1. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
    2. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

    Câu 17: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

    1. KCl, NaNO3. B. Na2SO4, KOH. C. NaCl, H2SO4.          D. NaOH, HCl.

    Câu 18: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

    1. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
    2. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên.

    Câu 19: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là

    1. có kết tủa nâu đỏ. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
    2. có kết tủa keo trắng.                         D. dung dịch vẫn trong suốt.

    Câu 20: Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây?

    1. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat. B. Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.
    2. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. D. Cho Al2O3 tác dụng với nước

    Câu 21: Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?

    1. NaOH. B. HNO3.                   C. HCl.                        D. NaCl.

    Câu 22: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Al = 27)

    1. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít.                   D. 6,72 lít.

    Câu 23: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là (Cho Al = 27)

    1. 2,7 gam. B. 10,4 gam. C. 5,4 gam.                  D. 16,2 gam.

    Câu 24: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là (Cho H = 1, Al = 27)

    1. 0,336 lít. B. 0,672 lít. C. 0,448 lít.                 D. 0,224 lít.

    Câu 25: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là

    1. 8,1 gam. B. 1,53 gam. C. 1,35 gam.                D. 13,5 gam.

    Câu 26: Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1 gam kim loại nhôm, sau phản ứng thu được 50,2 gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là

    1. 54,4 gam. B. 53,4 gam. C. 56,4 gam.                D. 57,4 gam.

    Câu 27: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn

    trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị m đã dùng là

    1. 11,00 gam. B. 12,28 gam. C. 13,70 gam.              D. 19,50 gam.

    Câu 28: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là

    1. 10,8 gam Al và 5,6 gam Fe. B. 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
    2. 5,4 gam Al và 8,4 gam Fe. D. 5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.

    Câu 29: 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

    1. 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3 B. 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3
    2. 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3 D. 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3

    Câu 30: Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần khác của hợp kim không phản ứng. Thành phần % của Al trong hợp kim  là

    1. 75%.                B.  80%.                      C.  90%.                      D.  60%.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn hợp kim Al – Mg trong dung dịch HCl, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho một lượng hợp kim như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim là

    1. 69,2%. B. 65,4%. C. 80,2%.                    D. 75,4%.

    Câu 32. Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là

    1. 3,12 gam.               B.  2,34 gam.               C.  1,56 gam.               D.  0,78 gam.

    Câu 33: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)

    1. 1,2. B. 1,8. C. 2,4.                                     D. 2.

    SẮT và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe?
    A. [Ar] 4s23d6.             B. [Ar]3d64s2.              C. [Ar]3d8.                   D. [Ar]3d74s1.

    Câu 2: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
    A. [Ar]3d6.                   B. [Ar]3d5.                   C. [Ar]3d4.                   D. [Ar]3d3.

    Câu 3: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
    A. [Ar]3d6.                   B. [Ar]3d5.                   C. [Ar]3d4.                   D. [Ar]3d3.

    Câu 4: Cho phương trình hoá học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là

    1. 25. B. 24. C. 27.                          D. 26.

    Câu 5: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

    1. hematit nâu. B. manhetit. C. xiđerit.                    D. hematit đỏ.

    Câu 6: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

    1. CuSO4 và ZnCl2. B. CuSO4 và HCl. C. ZnCl2 và FeCl3.       D. HCl và AlCl3.

    Câu 7: Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là

    1. NO2. B. N2O. C. NH3.                        D. N2.

    Câu 8: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

    1. 2,8. B. 1,4. C. 5,6.                                     D. 11,2.

    Câu 9: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

    1. 11,2. B. 0,56. C. 5,60.                       D. 1,12.

    Câu 10. Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại sắt tạo ra 32,5 gam FeCl3?

    1. 21,3 gam B.  14,2 gam.               C.  13,2 gam.               D.  23,1 gam.

    Câu 11: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là:
    A. Mg.                         B. Zn.                          C. Fe.                           D. Al.

    Câu 12: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là
    A. Zn.                          B. Fe.                           C. Al.                           D. Ni.

    Câu 13: Cho một ít bột sắt nguyên chất tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí (ở đktc). Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thu được m gam một chất rắn. Giá trị m là

    1. 1,4 gam.                  B. 4,2 gam.                  C. 2,3 gam.                  D. 3,2 gam.

    Câu 14: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
    A. 1,12 lít.                   B. 2,24 lít.                    C. 4,48 lít.                   D. 3,36 lít.

    Câu 15: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2 gam. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
    A. 9,3 gam.                  B. 9,4 gam.                  C. 9,5 gam.                  D. 9,6 gam.

    Câu 16: Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là
    A. 8,19 lít.                   B. 7,33 lít.                    C. 4,48 lít.                  D. 6,23 lít.

    Câu 17: Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô, cân nặng 4,2857 gam. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
    A. 1,9990 gam.            B. 1,9999 gam.            C. 0,3999 gam.            D. 2,1000 gam

    Câu 18: Hoà tan 58 gam muối CuSO4.5H2O vào nước được 500 ml dung dịch A. Cho dần dần bột sắt vào 50 ml dung dịch A, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh. Khối lượng sắt đã tham gian phản ứng là

    1. 1,9922 gam.            B. 1,2992 gam.            C. 1,2299 gam.            D. 2,1992 gam.

    Câu 19. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    1. 2,24 lit. B. 4,48 lit.                       C. 6,72 lit.                       D. 67,2 lit.

    Câu 20: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 6,72. B. 4,48. C. 2,24.                       D. 3,36.

    Câu 21: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)

    1. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 5,6 gam.                  D. 4,4 gam.

    Câu 22: Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Lượng

    muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

    1. 40,5 gam. B. 45,5 gam.                C. 55,5 gam.                D. 60,5 gam.

    Câu 23. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là

    1. 0,56 gam. B. 1,12 gam.                C. 11,2 gam.                D. 5,6 gam.

    Câu 24: Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

    1. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4.                     D. Fe(OH)2.

    Câu 25: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch

    1. NaOH. B. Na2SO4.                   C. NaCl.                      D. CuSO4.

    Câu 26: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là

    1. Fe(NO3)2, FeCl3. B. Fe(OH)2, FeO. C. Fe2O3, Fe2(SO4)3.     D. FeO, Fe2O3.

    Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hoá: FeFeCl3Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là

    1. HCl, NaOH. B. HCl, Al(OH)3. C. NaCl, Cu(OH)2.       D. Cl2, NaOH.

    Câu 28: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là

    1. FeSO4. B. Fe(OH)3. C. Fe2O3.                     D. Fe2(SO4)3.

    Câu 29: Sắt có thể tan trong dung dịch nào sau đây?

    1. FeCl2 . B. FeCl3.             C. MgCl2.                     D. AlCl3.

    Câu 30: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

    1. FeO. B. Fe2O3. C. Fe(OH)3.                 D. Fe(NO3)3.

    Câu 31: Nhận định nào sau đây sai?

    1. Sắt tan được trong dung dịch CuSO4. B. Sắt tan được trong dung dịch FeCl3.
    2. Sắt tan được trong dung dịch FeCl2. D. Đồng tan được trong dung dịch FeCl3.

    Câu 32: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    1. Fe. B. Fe2O3. C. FeCl2.                      D. FeO.

    Câu 33: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là

    1. CH3COOCH3. B. CH3OH. C. CH3NH2.                 D. CH3COOH.

    Câu 34: Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O

    Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng

    1. 3. B. 6. C. 4.                            D. 5.

    Câu 35: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là   A. 2.                                 B. 1.                             C. 3.                            D. 4.

    Câu 36: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 5. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 37: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

    1. I, II và III. B. I, II và IV.               C. I, III và IV.              D. II, III và IV.

    Câu 38: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là (Cho H = 1, O = 16, Fe = 56)

    1. 16. B. 14. C. 8.                            D. 12.

    Câu 39: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

    1. 1,12 lít. B. 2,24 lít.                    C. 3,36 lít.                   D. 4,48 lít.

    Câu 40: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

    1. 28 gam. B. 26 gam.                   C. 22 gam.                   D.  24 gam.

    Câu 41: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là            A. 5,6 gam.                 B. 6,72 gam.                C. 16,0 gam.                D. 8,0 gam.

    Câu 42: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Trong hỗn hợp A, mỗi oxit đều có 0,5 mol. Khối lượng của hỗn hợp A là

    1. A. 231 gam. 232 gam. C. 233 gam.                 D. 234 gam.

    Câu 43: Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là
    A. 15 gam                    B. 20 gam.                   C. 25 gam.                   D. 30 gam.

    Câu 44: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 bằng H2 (to), kết thúc thí nghiệm thu được 9 gam  H2O và 22,4 gam chất rắn. % số mol của FeO có trong hỗn hợp X là:

    1. 66,67%.             B. 20%.                       C. 67,67%.                  D. 40%.

    Câu 45: Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 gam trong O2 dư thu được 0,1568 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là
    A. 0,82%.                    B. 0,84%.                    C. 0,85%.                    D. 0,86%.

    Câu 46: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

    1. 3,81 gam. B. 4,81 gam. C. 5,81 gam.                D. 6,81 gam.

    Câu 47: Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là
    A. 60 gam.                   B. 80 gam.                   C. 85 gam.                   D. 90 gam.

    Câu 48:  Hòa tàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là:

    1. 11,2 gam. B. 12,4 gam. C. 15,2 gam.                D. 10,9 gam.

    Câu 49: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)

    1. 40. B. 80. C. 60.                          D. 20.

     

    CRÔM và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Cấu hình electron của ion Cr3+ là:
    A. [Ar]3d5.                   B. [Ar]3d4.                   C. [Ar]3d3.                   D. [Ar]3d2.

    Câu 2: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
    A. +2; +4, +6.              B. +2, +3, +6.               C. +1, +2, +4, +6.        D. +3, +4, +6.

    Câu 3: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

    1. không màu sang màu vàng. B. màu da cam sang màu vàng.
    2. không màu sang màu da cam. D. màu vàng sang màu da cam.

    Câu 4: Oxit lưỡng tính là

    1. Cr2O3. B. MgO. C. CrO.                        D. CaO.

    Câu 5: Cho phản ứng : NaCrO2 + Br2 + NaOH Na2CrO4  + NaBr + H2O

    Khi cân bằng phản ứng trên, hệ số của NaCrO2 là

    1. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 6: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?

    1. Fe và Al. B. Fe và Cr. C. Mn và Cr.                D. Al và Cr.

    Câu 7: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là

    1. Na2Cr2O7, NaCl, H2O. B. Na2CrO4, NaClO3, H2O.
    2. Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O. D. Na2CrO4, NaCl, H2O.

    Câu 8: Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn

    1. Fe. B. K. C. Na.                          D. Ca.

    Câu 9: Khối luợng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi

    trường là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)

    1. 29,4 gam B. 59,2 gam. C. 24,9 gam.                D. 29,6 gam

    Câu 10: Muốn điều chế 6,72 lít khí clo (đkc) thì khối luợng K2Cr2O7 tối thiểu cần dùng để tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)

    1. 29,4 gam B. 27,4 gam. C. 24,9 gam.                D. 26,4 gam

    Câu 11: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là

    1. 0,015 mol và 0,04 mol. B. 0,015 mol và 0,08 mol.
    2. 0,03 mol và 0,08 mol. D. 0,03 mol và 0,04 mol.

    Câu 12: Khối lượng bột nhôm cần dùng để thu được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) là

    1. 13,5 gam B. 27,0 gam. C. 54,0 gam.                D. 40,5 gam

    Câu 13: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (cho O = 16, Al = 27, Cr = 52)

    1. 7,84. B. 4,48. C. 3,36.                       D. 10,08.

    Câu 14: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

    1. 42,6. B. 45,5. C. 48,8.                       D. 47,1.

     

    ĐỒNG, KẼM và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Cấu hình electron của ion Cu là
    A. [Ar]4s13d10. B. [Ar]4s23d9.              C. [Ar]3d104s1. D. [Ar]3d94s2.

    Câu 2: Cấu hình electron của ion Cu2+
    A. [Ar]3d7.                   B. [Ar]3d8.                   C. [Ar]3d9.                   D. [Ar]3d10.

    Câu 3: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng sẽ giải phóng khí nào sau đây?
    A. NO2.                        B. NO.                         C. N2O.                        D. NH3.

    Câu 4: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

    1. 10. B. 8. C. 9.                            D. 11.

    Câu 5: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

    1. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 6: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au. C. Al và Ag.                D. Fe và Ag.

    Câu 7: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3. C. Zn + Fe(NO3)2.        D. Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 8: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

    1. Ag. B. Fe. C. Cu.                          D. Zn.

    Câu 9: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch

    1. FeSO4. B. AgNO3. C. KNO3.                     D. HCl.

    Câu 10: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

    1. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu.                D. Fe và Cu.

    Câu 11: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là

    1. Cu. B. Al. C. CO.                         D. H2.

    Câu 12: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?

    1. Pb(NO3)2. B. Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2.                D. Ni(NO3)2.

    Câu 13: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch

    1. AgNO3. B. HNO3. C. Cu(NO3)2.               D. Fe(NO3)2.

    Câu 14: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

    1. HCl. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. KOH.

    Câu 15: Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là

    1. Fe. B. Ag. C. Cu.                          D. Na.

    Câu 16: Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nóng. B. H2SO4 loãng. C. FeSO4.                     D. HCl.

    Câu 17: Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là

    1. Al. B. Zn. C. Fe.                           D. Ag.

    Câu 18: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là

    1. chất xúc tác. B. chất oxi hoá. C. môi trường.             D. chất khử.

    Câu 19: Trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. Cu + Pb(NO3)2 (loãng) ® B. Cu + HCl (loãng) ®
    2. Cu + HCl (loãng) + O2 ® D. Cu + H2SO4 (loãng) ®

    Câu 20: Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
    A. ZnO.                       B. Zn(OH)2.                 C. ZnSO4.                    D. Zn(HCO3)2.

    Câu 21: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối sunfat của một kim loại có hoá trị II thấy sinh ra kết tủa tan trong dung dịch NaOH dư. Muối sunfat đó là muối nào sau đây?
    A. MgSO4.                   B. CaSO4.                    C. MnSO4.                   D. ZnSO4.

    Câu 22: Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại đúng theo thứ tự tính khử tăng dần?
    A. Pb, Ni, Sn, Zn.        B. Pb, Sn, Ni, Zn.         C. Ni, Sn, Zn, Pb.        D. Ni, Zn, Pb, Sn.

    Câu 23: Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây?
    A. Zn.                          B. Ni.                           C. Sn.                          D. Cr.

    Câu 24: Cho 19,2 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí duy nhất NO (đktc). Kim loại M là
    A. Mg.                         B. Cu.                          C. Fe.                           D. Zn.

    Câu 25: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

    1. Cu + dung dịch FeCl3.                                 B. Fe + dung dịch HCl.
    2. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2.

    Câu 26: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

    1. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag.                D. Mg và Zn.

    Câu 27: Cho 7,68 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thấy có khí NO thoát ra. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là
    A. 21, 56 gam.             B. 21,65 gam.              C. 22,56 gam.              D. 22,65 gam.

    Câu 28: Đốt 12,8 gam Cu trong không khí. Hoà tan chất rắn thu được vào dung dịch HNO3 0,5M thấy thoát ra 448 ml khí NO duy nhất (đktc). Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 cần dùng để hoà tan chất rắn là

    1. 0,84 lít.                   B. 0,48 lít.                    C. 0,16 lít.                  D. 0,42 lít.

    Câu 29: Khử m gam bột CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn X. Để hoà tan hết X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HNO3 1M, thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Hiệu suất của phản ứng khử CuO là
    A. 70%.                       B. 75%.                       C. 80%.                       D. 85%.

     

    PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

     

    Câu 1: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

    1. Zn, Al2O3, Al. B. Mg, K, Na.              C. Mg, Al2O3, Al.         D. Fe, Al2O3, Mg.

    Câu 2: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là

    1. dung dịch Ba(OH)2. B. CaO. C. dung dịch NaOH.    D. nước brom.

    Câu 3: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa một cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch?
    A. 2 dung dịch.            B. 3 dung dịch.            C. 1 dung dịch.            D. 5 dung dịch.

    Câu 4: Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch chứa cation sau (nồng độ mỗi dung dịch khoảng 0,01M): Fe2+, Cu2+, Ag+, Al3+, Fe3+. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử KOH có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch?
    A. 2 dung dịch.            B. 3 dung dịch.            C. 1 dung dịch.            D. 5 dung dịch.

    Câu 5: Có 5 dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi dung dịch nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO3. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể phân biệt tối đa mấy dung dịch?
    A. 1 dung dịch.            B. 2 dung dịch.            C. 3 dung dịch.            D. 5 dung dịch.

    Câu 6: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại trừ tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?
    A. Dung dịch NaOH dư.                                  B. Dung dịch NaHCO3 bão hoà dư.
    C. Dung dịch Na2CO3 dư.                                D. Dung dịch AgNO3 dư.

    Câu 7: Có các lọ dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch không màu của các muối sau: Na2SO4, Na3PO4, Na2CO3, Na2S, Na2SO3. Chỉ dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể được các dung dịch
    A. Na2CO3, Na2S, Na2SO3.                               B. Na2CO3, Na2S.

    1. Na3PO4, Na2CO3, Na2S. D. Na2SO4, Na3PO4, Na2CO3, Na2S, Na2SO3.

    Câu 8: Có 4 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch không màu sau(nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 và CH3NH2. Chỉ dùng giấy quì tím lần lượt nhúng vào từng dung dịch, quan sát sự đổi màu của nó có thể nhận biết được dãy các dung dịch nào?
    A. Hai dung dịch NaCl và KHSO4.                  B. Hai dung dịch CH3NH2 và KHSO4.

    1. Dung dịch NaCl. D. Ba dung dịch NaCl, Na2CO3 và KHSO4.

    Câu 9: Để phân biệt dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch FeCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch

    1. K2SO4. B. KNO3. C. NaNO3.                   D. NaOH.

    Câu 10: Có 4 mẫu kim loại là Na, Ca, Al, Fe. Chỉ dùng thêm nước làm thuốc thử có thể nhận biết được tối đa

    1. 2 chất.     B. 3 chất. C. 1 chất.                     D. 4 chất.

    Câu 11: Để nhận biết ion NO3 người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì:

    1. tạo ra khí có màu nâu. B. tạo ra dung dịch có màu vàng.
    2. tạo ra kết tủa có màu vàng. D. tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

    Câu 12: Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng một hóa chất để nhận biết thì dùng chất nào trong số các chất cho dưới đây?

    1. Dung dịch HNO3 B. Dung dịch KOH.   C. Dung dịch BaCl2     D. Dung dịch NaCl.

    Câu 13: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là

    1. CO2. B. CO.                         C. HCl.                        D. SO2.

    Câu 14: Khí nào sau có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen?

    1. CO2. B. O2.                           C. H2S.                        D. SO2.

    Câu 15: Hỗn hợp khí nào sau đay tồn tại ở bất kỳ điều kiện nào?

    1. H2 và Cl2. B. N2 và O2.                 C. HCl và CO2.            D. H2 và O2.

     

    HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

     

    Câu 1: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là

    1. vôi sống. B. cát. C. lưu huỳnh.              D. muối ăn.

    Câu 2: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?

    1. Khí cacbonic. B. Khí clo. C. Khí hidroclorua.      D. Khí cacbon oxit.

    Câu 3: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

    1. nicotin. B. aspirin.                    C. cafein.                     D. moocphin.

    Câu 4: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

    1. CO và CH4. B. CH4 và NH3. C. SO2 và NO2.            D. CO và CO2.

    Câu 5: Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

    1. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NH3. C. Dung dịch H2SO4.   D. Dung dịch NaCl.

    Câu 6: Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện màu đen. Không khí đó đã bị nhiễm bẩn khí nào sau đây?

    1. Cl2. B. H2S. C. SO2.                        D. NO2.

    Câu 7: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là

    1. penixilin, paradol, cocain.                           B. heroin, seduxen, erythromixin
    2. cocain, seduxen, cafein.                             D. ampixilin, erythromixin, cafein.

    Câu 8: Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí: SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại các khí đó?                  A. NaOH.                    B. Ca(OH)2.                 C. HCl.                        D. NH3.

    GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỀ THI TỐT NGHIỆP

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT – 2008

    Đề chính thức                                                                 Môn thi: HOÁ HỌC – Bổ túc

                                                                                                                           

    Câu 1:  Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    1. 4. B. 3.                             C. 2.                             D. 5.

    Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là

    1. 3. B. 2.                             C. 4.                             D. 1.

    Câu 3: Công thức chung của oxit kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I là

    1. R2O3. B. RO2.                        C. R2O.                        D. RO.

    Câu 4: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n

    1. poli vinyl clorua. B. poli etylen.
    2. poli metyl metacrylat. D. polistiren.

    Câu 5: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

    1. KNO3. B. FeCl3.                      C. BaCl2.                      D. K2SO4.

    Câu 6: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

    1. nhiệt phân. B. trao đổi.                   C. trùng hợp.                D. trùng ngưng.

    Câu 7: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

    1. CH3-CH3. B. CH3-CH2-CH3.         C. CH3-CH2-Cl.            D. CH2=CH-CH3.

    Câu 8: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Al2O3. B. MgO.                       C. KOH.                      D. CuO.

    Câu 9:  Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

    1. NaOH. B. HCl.                        C. H2SO4.                     D. NaNO3.

    Câu 10:Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

    1. CuSO4. B. Al2(SO4)3.                C. MgSO4.                    D. ZnSO4.

    Câu 11:Chất phản ứng được với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là

    1. phenol. B. etyl axetat.               C. ancol etylic. D. glixerol.

    Câu 12:  Trong điều kiện thích hợp, axit fomic (HCOOH) phản ứng được với

    1. HCl. B. Cu.                          C. C2H5OH.                D. NaCl.

    Câu 13: Cho các kim loại Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. Al. B. Na.                          C. Mg.                          D. Fe.

    Câu 14:  Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 10,8. B. 8,1.                          C. 5,4.                          D. 2,7.

    Câu 15:  Trung hoà m gam axit CH3COOH bằng 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    1. 9,0. B. 3,0.                          C. 12,0.                        D. 6,0.

    Câu 16: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2.                C. HCl.                        D. NaOH.

    Câu 17: Cho 4,6gam ancol etylic phản ứng với lượng dư kim loại Na, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 4,48.                        C. 2,24.                        D. 1,12.

    Câu 18: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
    2. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 19: Chất phản ứng được với dung dịch CaCl2 tạo kết tủa là

    1. Mg(NO3)2. B. Na2CO3.                  C. NaNO3.                   D. HCl.

    Câu 20:  Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    1. Fe. B. Fe2O3.                     C. FeCl.                      D. FeO.

    Câu 21: Axit aminoaxetic (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. NaNO3. B. NaCl.                       C. NaOH.                    D. Na2SO4.

    Câu 22: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 200.                         C. 100.                         D. 300.

    Câu 23: Chất phản ứng được với Ag2O trong NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

    1. glucozơ. B. saccarozơ.               C. xenlulozơ.               D. tinh bột.

    Câu 24: Chất phản ứng được với axit HCl là

    1. HCOOH. B. C6H5NH2 (anilin).   C. C6H5OH.                 D. CH3COOH.

    Câu 25: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au.                C. Al và Ag.                 D. Fe và Ag.

    Câu 26:  Công thức chung của dãy đồng đẳng rượu no, đơn chức, mạch hở là

    1. CnH2n-1OH (n≥3). B. CnH2n+1OH (n1).
    2. CnH2n+1CHO (n≥0).               D. CnH2n+1COOH (n≥0).

    Câu 27:  Cho phản ứng a Al  + bHNO3 → c Al(NO3)3   + dNO  + eH2O

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng

    1. 5. B. 4.                             C. 7.                             D. 6.

    Câu 28: Andehyt axetic có công thức là

    1. CH3COOH. B. HCHO.                   C. CH3CHO.               D. HCOOH.

    Câu 29: Axit axetic không phản ứng với

    1. CaO. B. Na2SO4.                  C. NaOH.                     D. Na2CO3.

    Câu 30: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

    1. 16. B. 14.                           C. 8.                             D. 12.

    Câu 31: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11)

    1. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p6.                C. 1s22s22p63s1.           D. 1s22s22p63s23p1.

    Câu 32:  Cho 4,4 gam một andehyt no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là

    1. CH3CHO. B. C3H7CHO.               C. HCHO.                    D. C2H5CHO.

    Câu 33: Chất phản ứng được với Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

    1. CH3NH2. B. CH3CH2OH.            C. CH3CHO.               D. CH3COOH.

    Câu 34: Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH), ta dùng thuốc thử là

    1. kim loại Na. B. quỳ tím.                   C. nước brom. D. dd NaCl.

    Câu 35:  Oxi hoá CH3CH2OH bằng CuO đun nóng, thu được andehit có công thức là

    1. CH3CHO. B. CH3CH2CHO.          C. CH2=CH-CHO.        D. HCHO.

    Câu 36: Chất không phản ứng với brom là

    1. C6H5OH. B. C6H5NH2.                C. CH3CH2OH.           D. CH2=CH-COOH.

    Câu 37: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 38: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Ba. B. Na.                          C. Fe.                           D. K

    Câu 39: Kim loại tác dụng được với axit HCl là

    1. Cu. B. Au.                          C. Ag.                          D. Zn.

    Câu 40: Nhôm oxit (Al2O3) không phản ứng được với dung dịch

    1. NaOH. B. HNO3.                     C. H2SO4.                     D. NaCl.

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT – 2008

    Đề chính thức                                                      Môn thi: HOÁ HỌC –Phân ban

                                                                                                                           

    1. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 33 câu, từ câu 1 đến câu 33)

    Câu 1: Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 4,05. B. 2,70.                        C. 1,35.                        D. 5,40.

    Câu 2: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại trong dãy mạnh nhất là

    1. K. B. Mg.                          C. Al.                           D. Na.

    Câu 3: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

    1. NaOH, HCl. B. Na2SO4, KOH.         C. KCl, NaNO3.           D. NaCl, H2SO4.

    Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe FeCl3 Fe(OH)3. Hai chất X, Y lần lượt là

    1. Cl2, NaOH. B. NaCl, Cu(OH)2. C. HCl, Al(OH)3.         D. HCl, NaOH.

    Câu 5: Đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được sản phẩm chính ( chất hữu cơ) là

    1. C2H6. B. (CH3)2O.                  C. C2H4.                      D. (C2H5)2O.

    Câu 6: Đồng phân của glucozơ là

    1. saccarozơ. B. xenloluzơ.               C. fructozơ.                 D. mantozơ.

    Câu 7: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là

    1. C2H5OH. B. CH3COOH.             C. H2N-CH2-COOH.  D. C2H6.

    Câu 8: Cho dãy các chất: CH3OH, CH3COOH, CH3COOCH3, CH3CHO, C6H5OH. Số chất trong dãy tác dụng được với Na sinh ra H2

    1. 5. B. 2.                             C.3.                              D. 4.

    Câu 9: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch

    1. NaOH. B. Na2SO4.                   C. NaCl.                       D. CuSO4.

    Câu 10: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó

    1. Fe. B. Ag.                          C. Na.                          D. Cu.

    Câu 11: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    1. CaCl2. B. KCl.                        C. KOH.                      D. NaNO3.

    Câu 12: Axit acrylic có công thức là

    1. C3H7COOH. B. CH3COOH.             C.C2H3COOH.            D. C2H5COOH

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metyl amin ( CH3NH2), sinh ra V lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 1,12. B. 4,48.                        C. 3,36.                        D. 2,24.

    Câu 14: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2

    1. nhiệt phân MgCl2.              B. điện phân dung dịch MgCl2.
    2. dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2. D. điện phân MgCl2 nóng chảy

    Câu 15: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    1. 4. B. 1.                             C. 3.                             D. 2.

    Câu 16: Kết tủa tạo thành khi nhỏ nước brom vào

    1. anilin. B. ancol etylic. C. axit axetic.               D. benzen.

    Câu 17: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 2. B. 4.                             C. 5.                             D. 3.

    Câu 18: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm

    1. IIA. B. IA.                           C. IVA.                        D. IIIA.

    Câu 19: Poli(vinyl clorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp

    1. CH3-CH=CHCl. B. CH2=CH-CH2Cl       C. CH3CH2Cl.              D. CH2=CHCl.

    Câu 20: Số nhóm hydroxyl (-OH) trong một phân tử glixerol là

    1. 3. B. 1.                             C. 4.                             D. 2.

    Câu 21: Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là

    1. CnH2n+1OH. B. CnH2n+1COOH. C. CnH2n+1CHO.           D. CnH2n-1COOH

    Câu 22: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là

    1. 5. B. 4.                             C. 2.                             D. 3.

    Câu 23: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    1. NaNO3. B. NaCl.                       C. Na2SO4.                   D. NaOH.

    Câu 24: Cho 3,2 gam ancol metylic phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 2,24. B. 3,36.                        C. 4,48.                        D. 1,12.

    Câu 25: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    1. tinh bột. B. axit axetic.               C. xenlulozơ.               D. mantozơ.

    Câu 26: Để phản ứng hoàn toàn với 100ml dung dịch CuSO4 1M, cần vừa đủ m gam Fe. Giá trị của m là

    1. 11,2. B. 2,8.                          C. 5,6.                          D. 8,4.

    Câu 27: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là       A. 2,24.                       B. 3,36.                        C. 6,72.                        D. 4,48.

    Câu 28: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là

    1. Fe2(SO4)3. B. FeSO4.                    C. Fe(OH)3.                  D. Fe2O3.

    Câu 29: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. 3. B. 2.                             C. 1.                             D. 4.

    Câu 30: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại

    1. Zn. B. Ag.                          C. Mg.                          D. Fe.

    Câu 31: Cho phương trình hoá học: a Al + b Fe3O4 →cFe  + dAl2O3. (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là

    1. 26. B. 24.                           C. 27.                           D. 25.

    Câu 32: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    1. Au. B. Ag.                          C. Al.                           D. Cu

    Câu 33: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

    1. 1. B. 2.                             C. 4.                             D. 3.
    2. PHẦN RIÊNG [7 câu]. ( thí sinh học theo ban nào phải làm phần đề thi riêng của ban đó).

    Phần dành chi thí sinh ban khoa học tự nhiên ( 7 câu, từ câu 34 đến câu 40)

    Câu 34: Cho E0 (Zn2+/Zn)= -0,76V; E0(Cu2+/Cu)= 0,34V. Suất điện động của pin điện hoá Zn –Cu là

    1. -1,1V. B. -0,42V.                    C. 1,1V.                       D. 0,42V.

    Câu 35: Kim loại phản ứng với dung dịch NaOH là

    1. Ag. B. Al.                           C. Cu.                          D. Au.

    Câu 36: Để tinh chế Ag từ hỗn hợp bột gồm Zn và Ag, người ta ngâm hỗn hợp trên vào một lượng dư dung dịch

    1. AgNO3. B. NaNO3.                   C. Zn(NO3)3.                D. Mg(NO3)2.

    Câu 37: Chất không tham gia phản ứng tráng gương là

    1. glucozơ. B. axeton.                    C. andehyt axetic.        D. andehit fomic.

    Câu 38: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch

    1. HCl. B. HNO3.                     C. KNO3.                     D. Na2CO3.

    Câu 39: Để phân biệt dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch FeCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch

    1. NaOH. B. NaNO3.                   C. KNO3.                     D. K2SO4.

    Câu 40: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng(dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 6,72.                        C. 4,48.                        D. 2,24.

    Phần dành cho thí sinh ban Khoa học xã hội và nhân văn ( 7 câu, từ câu 41 đến câu 47).

    Câu 41: Trung hoà 6 gam CH3COOH cần V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 100.                         C. 300.                         D. 200.

    Câu 42: Chất tác dụng được với agNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra Ag là

    1. CH3COOH. B. CH3CHO. C. CH3COOCH3.          D. CH3OH.

    Câu 43: Cho sơ đồ phản ứng: C2H5OH →X →CH3COOH (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Chất X là

    1. HCHO. B. C2H5CHO.               C. CH4.                        D. CH3CHO.

    Câu 44: Phenol (C6H5OH) tác dụng được với

    1. NaCl. B. CH4.                        C. NaOH.                    D. NaNO3.

    Câu 45: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức cấu tạo của X là

    1. C2H5COOH. B. CH3COOCH3.        C. HCOOC2H5.            D. HOC2H4CHO.

    Câu 46: Ancol metylic có công thức là

    1. C2H5OH. B. C3H7OH.                 C. CH3OH.                  D. C4H9OH.

    Câu 47: Thuốc thử để phân biệt axit axetic và ancol etyilc là

    1. phenolphtalein. B. quỳ tím.
    2. nước brom. D. AgNO3 trong dung dịch NH3.

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                           KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT – 2008

    Đề chính thức                                                             Môn thi: HOÁ HỌC –Không Phân ban

                                                                                                                           

    Câu 1: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

    1. CH3-CH3. B. CH3-CH2-CH3.         C. CH3-CH2-Cl.                                  D. CH2=CH-CH3.

    Câu 2: Cho 4,6gam ancol etylic phản ứng với lượng dư kim loại Na, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 4,48.                        C. 2,24.                        D. 1,12.

    Câu 3: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 4: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là

    1. 3. B. 2.                             C. 4.                             D. 1.

    Câu 5: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

    1. CuSO4 và ZnCl2. B. CuSO4 và HCl.       C. ZnCl2 và FeCl3.                   D. HCl và AlCl3.

    Câu 6: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    1. Fe. B. Fe2O3.                     C. FeCl.                      D. FeO.

    Câu 7: Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 10,8. B. 8,1.                          C. 5,4.                          D. 2,7.

    Câu 8: Trong điều kiện thích hợp, axit fomic (HCOOH) phản ứng được với

    1. HCl. B. Cu.                          C. C2H5OH.                D. NaCl.

    Câu 9: Trung hoà m gam axit CH3COOH bằng 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    1. 9,0. B. 3,0.                          C. 12,0.                        D. 6,0.

    Câu 10: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2.                C. HCl.                        D. NaOH.

    Câu 11: Cho các kim loại Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. Al. B. Na.                          C. Mg.                          D. Fe.

    Câu 12: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-) là

    1. poli vinyl clorua. B. poli etylen.
    2. poli metyl metacrylat. D. polistiren.

    Câu 13: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

    1. 16. B. 14.                           C. 8.                             D. 12.

    Câu 14: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Al2O3. B. MgO.                       C. KOH.                      D. CuO.

    Câu 15: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    1. 4. B. 3.                             C. 2.                             D. 5.

    Câu 16: Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH), ta dùng thuốc thử là

    1. kim loại Na. B. quỳ tím.                   C. nước brom. D. dd NaCl.

    Câu 17: Hai chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là

    1. CH3COOH và C6H5NH2 (anilin). B. HCOOH và C6H5NH2 (anilin).
    2. CH3NH2 và C6H5OH (phenol). D. HCOOH và C6H5OH (phenol).

    Câu 18: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 200.                         C. 100.                         D. 300.

    Câu 19: Chất thuộc loại đisaccarit là

    1. glucozơ. B. saccarozơ.              C. xelulozơ.                 D. fructozơ.

    Câu 20:  Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, ta dùng dung dịch

    1. Ca(NO3)2. B. NaCl.                       C. HCl.                        D. Na2CO3.

    Câu 21: Oxi hoá CH3CH2OH bằng CuO đun nóng, thu được andehit có công thức là

    1. CH3CHO. B. CH3CH2CHO.          C. CH2=CH-CHO.        D. HCHO.

    Câu 22: Công thức chung của dãy đồng đẳng rượu no, đơn chức, mạch hở là

    1. CnH2n-1OH (n≥3). B. CnH2n+1OH (n1).
    2. CnH2n+1CHO (n≥0). D. CnH2n+1COOH (n≥0).

    Câu 23: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

    1. KNO3. B. FeCl3.                      C. BaCl2.                      D. K2SO4.

    Câu 24: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
    2. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 25: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là

    1. NaOH. B. Na2CO3.                  C. BaCl2.                     D. NaCl.

    Câu 26: Este etylfomiat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.           C. HCOOCH=CH2.      D. HCOOCH3.

    Câu 27: Axit axetic CH3COOH không phản ứng với

    1. Na2SO4. B. NaOH.                     C. Na2CO3.                  D. CaO

    Câu 28: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

    1. NaOH. B. HCl.                        C. H2SO4.                     D. NaNO3.

    Câu 29: Chất phản ứng được với Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

    1. CH3NH2. B. CH3CH2OH.            C. CH3CHO.               D. CH3COOH.

    Câu 30: Cho 4,4 gam một andehyt no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là

    1. CH3CHO. B. C3H7CHO.               C. HCHO.                    D. C2H5CHO.

    Câu 31: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au.                C. Al và Ag.                 D. Fe và Ag.

    Câu 32: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

    1. nhiệt phân. B. trao đổi.                   C. trùng hợp.                D. trùng ngưng.

    Câu 33: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3.           C. Zn + Fe(NO3)2.        D. Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 34: Chất phản ứng được với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là

    1. phenol. B. etyl axetat.               C. ancol etylic. D. glixerol.

    Câu 35: Axit aminoaxetic (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. NaNO3. B. NaCl.                       C. NaOH.                    D. Na2SO4.

    Câu 36: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11)

    1. 1s22s22p63s2.              B. 1s22s22p6.               C. 1s22s22p63s1.              D. 1s22s22p63s23p1.

    Câu 37: Cho phản ứng a Al  + bHNO3 → c Al(NO3)3   + dNO  + eH2O

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng

    1. 5. B. 4.                             C. 7.                             D. 6.

    Câu 38: Chất phản ứng được với CaCO3

    1. CH3CH2OH. B. C6H5OH.                 C. CH2=CH-COOH.   D. C6H5NH2 (anilin)

    Câu 39: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Fe. B. Na.                          C. Ba.                          D. K.

    Câu 40: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

    1. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. NaOH loãng.

     

    MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN THI DO TÁC GIẢ ĐỀ XUẤT

     

                   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                        KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT

    Môn thi: HOÁ HỌC

    1. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 32 câu, từ câu 1 đến câu 32)

    Câu 1: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH thu được các sản phẩm hữu cơ là

    1. axit axetic và phenol . B. natri axetat và phenol.
    2. natri axetat và natri phenolat. D. axit axetic và natri phenolat.

    Câu 2: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào sau đây thuận nghịch?

    1. Đun hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic.       B. Axit axetic tác dụng với axetilen.
    2. Thuỷ phân phenyl axetat trong môi trường axit.       D. thuỷ phân etyl axetat trong môi trường bazơ.

    Câu 3: Cho dãy các chất: phenol, o- crezol, ancol benzylic, ancol metylic. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A.1.                             B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 4: Số lượng este đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C4H8O2

    A.2.                             B. 3.                             C. 4.                             D. 5.

    Câu 5: Để trung hoà lượng axit béo tử do có trong 14 gam chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo là

    1. 6. B. 12.                           C. 7.                             D. 14.

    Câu 6: Cacbohidrat ở dang polime là

    1. glucozơ. B. saccarozơ.               C. xenlulozơ.               D. fructozơ.

    Câu 7: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng là

    1. anilin. B. axit 2- amino axetic.
    2. metyl amin. D. axit glutamic.

    Câu 8: Polime bị thuỷ phân cho α-amino axit là

    1. polistiren. B. polipeptit.               C. nilon-6,6.                D. polisaccarit.

    Câu 9: Cho m gam hỗn hợp hai ancol tác dụng hoàn toàn với Na (dư) được 2,24 lít H2 và 12,2 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    1. 7,8. B. 8,2.                          C. 4,6.                          D. 3,9.

    Câu 10: Trung hoà một lượng axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1M. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,2gam muối khan. Công thức của axit là

    1. HCOOH. B. CH3COOH.                         C. C2H3COOH.                        D. C2H5COOH.

    Câu 11: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là

    1. HCOOC3H7.            B. C2H5COOCH3.         C. CH3COOC2H5.       D. HCOOC3H5.

    Câu 12: Cho cùng một khối lượng mỗi chất: CH3OH, CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3 tác dụng hoàn toàn với Na (dư). Số mol H2 lớn nhất sinh ra là từ phản ứng của Na với

    1. CH3OH. B. CH3COOH.             C. C2H4(OH)2.              D. C3H5(OH)3.

    Câu 13: Cho dãy các chất: CH3Cl, C2H5COOCH3, CH3CHO, CH3COONa. Số chất trong dãy khi thuỷ phân sinh ra ancol metylic là

    1. 1. B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 14: Cho dãy các kim loại: Be, Mg, Cu, Li, Na. Số kim loại trong dãy có kiểu mạng tinh thể lục phương là

    1. 1. B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 15: Cấu hình electron của cation R3+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là

    1. S. B. Al.                           C. N.                            D. Mg.

    Câu 16: Cho dãy các kim loại: Al, Cr, Hg, W. Hai kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất tương ứng là :

    1. Hg, Al. B. Al, Cr.                     C. Hg, W.                    D. W, Cr.

    Câu 17: Công thức của thạch cao sống là

    1. CaSO4. B. CaSO4.2H2O.         C. CaSO4.H2O. D.2CaSO4.2H2O.

    Câu 18: Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Số gam kết tủa thu được là

    1. 25gam. B. 10gam.                    C. 12gam.                    D. 40gam.

    Câu 19: Nhôm không tan trong dung dịch

    1. HCl. B. NaOH.                     C. NaHSO4.                 D. Na2SO4.

    Câu 20: Cho hỗn hợp kim loại gồm 5,4 gam Al và 2,3 gam Na tác dụng với nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn còn lại là

    1. 2,7gam. B. 2,3gam.                   C. 4,05gam.                 D. 5,0 gam.

    Câu 21: Hỗn hợp X gồm 3 oxit có số mol bằng nhau: FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH loãng (dư), thu được 6,42 gam kết tủa nâu đỏ. Giá trị của m là

    1. 2,32. B. 4,64.                        C. 1,6.                          D. 4,8.

    Câu 22: Cấu hình electron của ion Fe2+

    1. [Ar] 3d6. B. [Ar] 3d54s1.             C. [Ar] 3d44s2.             D. [Ar] 3d34s2.

    Câu 23: Khi cho dung dịch muối sắt (II) vào dung dịch kiềm, cò mặt không khí đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hợp chất

    1. Fe(OH)2. B. Fe(OH)3.                 C. FeO.                        D. Fe2O3.

    Câu 24: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80gam kết tủa. Giá trị của m là            A. 34,88.                     B. 36,16.                      C. 46,4.                        D. 59,2.

    Câu 25: Hoà tan phèn chua vào nước thu được dung dịch có môi trường

    1. kiềm yếu. B. kiềm mạnh.             C. axit yếu.                  D. trung tính.

    Câu 26: Cho dãy các ion Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion trong dãy có số electron độc thân lớn nhất là

    1. Al3+. B. Ca2+.                        C. Fe2+.                        D. Fe3+.

    Câu 27: Cho dãy kim loại: Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học của các kim loại từ trái sang phải trong dãy là

    1. Zn, Fe, Cr. B. Fe, Zn, Cr.               C. Zn, Cr, Fe.              D. Cr, Fe, Zn.

    Câu 28: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá…) an toàn là sử dụng

    1. fomon. B. phân đạm.               C. nước đá.                  D. nước vôi.

    Câu 29: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại X bằng dung dịch HCl sinh ra V lít khí (đktc), cũng m gam X khi đun nóng phản ứng hết với V lít O2 (đktc). Kim loại đó là

    1. Ni. B. Zn.                          C. Pb.                           D. Sn.

    Câu 30: Cho dãy các chất: FeO, Fe3O4, Al2O3, HCl, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hoá bởi dung dịch H2SO4 đặc, nóng là         A. 2.                            B. 3.                             C. 4.                             D. 5.

    Câu 31: Amilozơ được tạo thành từ các gốc

    1. α-glucozơ. B. β-glucozơ.               C. α- fructozơ.             D. β-fructozơ.

    Câu 32: Khi đốt cháy 4,5 gam một amin đơn chức giải phóng 1,12 lít N2 (đktc). Công thức phân tử của amin đó là

    1. CH5N. B. C2H7N.                    C. C3H9N.                    D. C3H7N.
    2. PHẦN RIÊNG [8 câu].

    Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn ( 8 câu, từ câu 33 đến câu 40)

    Câu 33: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là

    1. NO. B. NH3.                        C. N2O.                        D. NO2.

    Câu 34: Kim loại không khử được nước ở nhiệt độ thường là

    1. Na. B. Ca.                          C. Be.                          D. Cs.

    Câu 35: Cho dãy các chất: CH3-NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin), NaOH. Chất có lực bazơ nhỏ nhất trong dãy là

    1. CH3-NH2. B. NH3.                        C. C6H5NH2.               D. NaOH.

    Câu 36: Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước chứa nhiều ion

    1. Ca2+. B. Na+.                         C. NH                       D. Cl.

    Câu 37: Chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím là

    1. andehyt axetic. B. tinh bột.                   C. xenlulozơ.               D. peptit.

    Câu 38: Các số oxi hoá phổ biến của crom trong các hợp chất là

    1. +2, +4, +6. B. +2, +3, +6.              C. +1, +2, +6.               D. +3, +4, +6.

    Câu 39: Chất không có tính chất lưỡng tính là

    1. Al(OH)3. B. Al2O3.                      C. NaHCO3.                 D. ZnSO4.

    Câu 40: Tính chất hóa học đặc trưng của Fe là

    1. A. tính khử. tính oxi hoá.            C. tính axit.                  D. tính bazơ.
    2. Theo chương trình Nâng cao ( 8 câu , từ câu 41 đến câu 48)

    Câu 41: Khi điện phân NaCl nóng chảy, ở catot xảy ra

    1. sự khử ion Cl. B. sự oxi hoá ion Cl.
    2. sự khử ion Na+. D. sự oxi hoá ion Na+.

    Câu 42: Kim loại khử được nước ở nhiệt độ thường là

    1. Cu. B. Ca.                          C. Be.                          D. Fe.

    Câu 43: Khi cho glyxin tác dụng với dung dịch chất X thấy có khí N2 được giải phóng. Chất X là

    1. HCl. B. NaNO3.                   C. HNO3.                     D. NaOH.

    Câu 44: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    1. Metyl glucozit có thể chuyển được từ dạng mạch vòng sang dạng mạch hở.
    2. Fructozơ còn tồn tại ở dạng β-, vòng 5 cạnh ở trạng thái tinh thể.
    3. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được amoni gluconat.
    4. Khử glucozơ bằng H2 thu được sobitol.

    Câu 45: Tơ lapsan thuộc loại tơ

    1. poliamit. B. polieste.                  C. poli ete.                   D. vinylic.

    Câu 46: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang xanh là

    1. Na2CO3. B. NaNO3.                   C. NaHSO4.                 D. NaCl.

    Câu 47: Oxi hoá NH3 bằng CrO3 sinh ra N2, H2O và Cr2O3. Số phân tử NH3 tác dụng với một phân tử CrO3

    1. 4. B. 2.                             C. 3.                             D. 1.

    Câu 48: Hai hidroxit đều tan được trong dung dịch NH3

    1. Cu(OH)2 và Ni(OH)2. B. Fe(OH)2 và Ni(OH)2.
    2. Cu(OH)2 và Al(OH)3. D. Zn(OH)2 và Al(OH)3.

                    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                        KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT

    Môn thi: HOÁ HỌC

    Câu 1: Este CH3COOC2H5 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là

    1. C2H5COONa và CH3OH. B. C2H5ONa và CH3COOH.
    2. CH3COONa và C2H5OH. D. C2H5COOH và CH3ONa.

    Câu 2: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với

    1. H2O. B. NaOH.                     C. CO2.                        D. H2.

    Câu 3: Vinyl axetat được điều chế bằng phản ứng của

    1. axit axetic với ancol vinylic. B. axit axetic với axetilen.
    2. axit axetic với vinyl clorua. D. axit axetic với etilen.

    Câu 4: Lên men chất X sinh ra sản phẩm gồm ancol etylic và khí cacbonic. Chất X là

    1. glucozơ. B. xenlulozơ.               C. tinh bột.                   D. saccarozơ.

    Câu 5: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là   A. 1.                            B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 6: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là

    1. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. B. NH3, C6H5NH2, CH3NH2.
    2. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. D. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.

    Câu 7: Số amino axit đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C4H9NO2

    1. 3. B. 4.                             C. 2.                             D. 5.

    Câu 8: Polime được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) là

    1. poli ( metyl acrylat). B. poli( metyl metacrylat).
    2. poli (phenol – fomanđehit). D. poli (metyl axetat).

    Câu 9: Dãy gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. C2H5Cl, C2H5COOCH3, CH3COOH.   C2H5OH, C2H5COOCH3, CH3COOH.
    2. C2H5Cl, C2H5COOCH3, CH3OH. D. C2H5Cl, C2H5COOCH3, C6H5– CH2OH

    Câu 10: Dãy gồm các chất tham gia phản ứng tráng bạc là

    1. andehyt axetic, saccarozơ, mantozơ    B. axit axetic, glucozơ, mantozơ.
    2. andehit axetic, glucozơ, mantozơ.               D. andehit axetic, glucozơ, mantozơ.

    Câu 11: Để phân biệt hai dung dịch riêng biệt: axit α- amino axetic, axit axetic người ta dùng một thuốc thử là

    1. quỳ tím. B. AgNO3/NH3.            C. NaOH.                     D. phenolphtalein.

    Câu 12: Khi xà phòng hoá triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm là

    1. natri oleat và glixerol. B. natri oleat và etylen glicol.
    2. natri stearat và glixerol. D. natri stearat và etylen glicol.

    Câu 13: Để trung hoà 6,0 gam một axit cacboxylic X ( no, đơn chức, mạch hở) cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của X là

    1. C3H7COOH.          B. C2H5COOH.                  C. HCOOH.              D. CH3COOH.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi ancol X thu được 3 thể tích khí CO2 và 4 thể tích hơi nước ( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức của X là

    1. C2H5OH. B. C3H7OH.                C. CH3OH.                   D. C4H9OH.

    Câu 15: Cho dãy các chất CH3COONa, CH3COOCH3, H2NCH2COOH, CH3CH2NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là            A. 4.                            B. 3.                             C. 2.                             D. 1.

    Câu 16: Cấu hình electron của cation R+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là

    1. Na. B. K.                            C. Li.                           D. Mg.

    Câu 17: Cho sắt lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, AlCl3, CuCl2, Pb(NO3)2, HCl, H2SO4 đặc nóng (dư). Số trường hợp phản ứng sinh ra muối sắt (II) là

    1. 5. B. 4.                             C. 3.                             D. 6.

    Câu 18:  Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

    1. khử ion kim loại thành nguyên tử. B. oxi hoá ion kim loại thành kim loại.

    C.cho ion kim loại tác dụng với axit.               D. cho ion kim loại tác dụng với bazơ.

    Câu 19: Cho dãy các kim loại: K, Na, Ba, Ca, Be. Số kim loại trong dãy khử được nước ở nhiệt độ thường là

    1. 5. B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 20: Cho dãy các kim loại: K, Ca, Al, Fe. Kim loại trong dãy có tính khử mạnh nhất là

    1. K. B. Ca.                          C. Al.                           D. Fe.

    Câu 21: Cho dãy các chất: Na, Na2O, NaOH, NaHCO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra chất khí là   A. 2.                            B. 1.                             C. 3.                             D. 4

    Câu 22: Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng để sản xuất clorua vôi. Chất X là

    1. KOH. B. NaOH.                     C. Ba(OH)2.                 D. Ca(OH)2.

    Câu 23: Cho dãy các chất: AlCl3, NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3, Al. Số chất trong dãy đều tác dụng được với axit HCl, dung dịch NaOH là      A. 2.                            B. 4.                             C. 3.                             D. 5.

    Câu 24: Dãy gồm các chất đều có tính chất lưỡng tính.

    1. NaHCO3, Al(OH)3, Al2O3. B. AlCl3, Al(OH)3, Al2O3.
    2. Al, Al(OH)3, Al2O3. D. AlCl3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.

    Câu 25: Cho 4,6 gam kim loại kiềm M tác dụng với lượng nước (dư) sinh ra 2,24 lít H2 (đktc). Kim loại M là

    1. K. B. Na.                          C. Li.                           D. Cs.

    Câu 26: Cho dãy các chất: Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng sinh ra sản phẩm khí ( chứa nitơ) là

    1. 5. B. 2.                             C. 4.                             D. 3.

    Câu 27: Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là

    1. 2,7gam và 2,8gam. B. 2,8gam và 2,7gam.
    2. 2,5gam và 3,0gam. D. 3,5gam và 2,0gam.

    Câu 28: Cho 6,85 gam kimloại X thuộc nhóm IIA vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là

    1. Sr. B. Ca.                          C. Mg.                          D. Ba.

    Câu 29: Cho m gam Fe tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO ( sản phẩm duy nhất, ở đktc) thu được là 1,12 lít. Giá trị của m là     A. 2,8.                         B. 5,6.                          C. 4,2.              D. 7,0.

    Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Sắt bị oxi hoá bởi clo tạo thành hợp chất sắt (II).
    2. Sắt tác dụng với axit loãng H2SO4, HCl đều tạo thành hợp chất sắt (III).
    3. Hợp chất sắt(II) bị oxi hoá thành hợp chất sắt (III).
    4. Hợp chất sắt (III) bị oxi hoá thành sắt.

    Câu 31: Một hợp chất của crom có khả năng làm bốc cháy S, C, P, C2H5OH khi tiếp xúc với nó. Hợp chất đó là

    1. CrO3. B. Cr2O3.                      C. Cr(OH)3.                  D. Cr2(SO4)3.

    Câu 32: Kim loại X có thể khử được Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe2+ nhưng không khử được H+ trong dung dịch HCl thành H2. Kim loại X là

    1. Mg. B. Fe.                           C. Zn.                          D. Cu.

    Câu 33: Thuốc thử để phân biệt ba dung dịch riêng biệt: NaOH, HCl, H2SO4 loãng là

    1. BaCO3. B. Al.                           C. Fe.                           D. BaSO4.

    Câu 34: Một loại than đá dùng cho một nhà máy nhiệt điện có chứa 2% lưu huỳnh. Nếu mỗi ngày nhà máy đốt hết 100 tấn than chì trong một năm (365 ngày) khối lượng khí SO2 xả vào khí quyển là

    1. 1420 tấn. B. 1250 tấn.                 C. 1530 tấn.                 D. 1460 tấn.

    Câu 35: Cho một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra; dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng ( không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là

    1. xiđerit. B. hematit.                   C. manhetit.                 D. pirit sắt.

    Câu 36: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra một khí không màu, hoá nâu trong không khí. Khí đó là

    1. N2. B. NO.                         C. NO2.                        D. NH3.

    Câu 37: Cho dãy các chất: NaHCO3, Na2CO3, Ca(HCO3)2, FeCl3, AlCl3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. 4.                         B. 2.                             C. 3.                             D. 5.

    Câu 38: Khi đun ancol X ( công thức phân tử C2H6O) với axit Y( công thức phân tử C2H4O2) có axit H2SO4 đặc làm chất xúc tác thu được este có công thức phân tử

    1. C4H10O2. B. C4H8O2.                  C. C4H10O3.                  D. C4H8O3

    Câu 39: Khi đun hợp chất X với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y ( C2H4NNaO2) và Z ( C2H6O). Công thức phân tử của X là

    1. C4H7NO2. B. C4H10NO2.               C. C4H9NO2.               D. C4H7NNaO2.

    Câu 40: Hai chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. CH3COOH và CH3COOCH3. B. CH3COOH và C2H5OH.
    2. C2H5OH và CH3COOCH3. D. CH3OH và CH3COOCH3.

                   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                               KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT

    Môn thi: HOÁ HỌC

    Câu 1: Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện

    1. kết tủa màu nâu đỏ.
    2. kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dẩn sang màu nâu đỏ.
    3. kết tủa màu trắng hơi xanh.
    4. kết tủa màu xanh lam.

    Câu 2:Công thức hoá học của sắt (II) hidroxit là

    1. Fe(OH)2. B. Fe3O4.                      C. Fe(OH)3.                  D. FeO.

    Câu 3:Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là

    1. Cu. B. Al.                           C. Cr.                           D. Na.

    Câu 4:Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được

    1. xenlulozơ. B. glucozơ.                  C. glixerol.                   D. etyl axetat.

    Câu 5: Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất.

    1. CH3NH2. B. C2H5NH2.                C. C6H5NH2.               D. NH3.

    Câu 6:Hợp chất có tính lưỡng tính là

    1. Ba(OH)2. B. Cr(OH)3.                C. Ca(OH)2.                 D. NaOH.

    Câu 7:Cho 1,37gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là

    1. Sr. B. Mg.                          C. Ba.                          D. Ca.

    Câu 8:Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

    1. Fe. B. W.                           C. Al.                           D. Na.

    Câu 9: Cho 8,9 gam hỗn hợp bột Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng( dư), thu được 0,2 mol khí H2. Khối lượng của Mg và Zn trong 8,9 gam hỗn hợp trên lần lượt là

    1. 2,4gam và 6,5gam, B. 1,2 gam và 7,7 gam.
    2. 1,8gam và 7,1gam. D. 3,6gam và 5,3gam.

    Câu 10:Điều chế kim loại Mg bằng phương pháp

    1. điện phân dung dịch MgCl2.             B. dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao.
    2. dùng kim loại Na khử ion Mg2+ trong dung dịch MgCl2.       D. điện phân MgCl2 nóng chảy.

    Câu 11:Dãy gồm các ion được sắp xếp theo thứ tự oxi hoá giảm dần từ trái sang phải là:

    1. Al3+, Cu2+, K+. B. Cu2+, Al3+, K+.        C. K+, Al3+, Cu2+.         D. K+, Cu2+, Al3+.

    Câu 12:Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit?

    1. Na2O. B. CrO3.                      C. K2O.                        D. CaO.

    Câu 13:Cho 5,0 gam CaCO3 phản ứng hết với axit CH3COOH (dư), thu được V lít khí CO2 (ở đktc), Giá trị của V là

    1. 1,12. B. 4,48.                        C. 2,24.                        D. 3,36.

    Câu 14: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Cu là

    1. FeCl3 và AgNO3. B. FeCl2 và ZnCl2.
    2. AlCl3 và HCl. D. MgSO4 và ZnCl2.

    Câu 15:Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al ( Z= 13) là

    1. 3s23p3. B. 3s23p2.                     C. 3s23p1.                     D. 3s13p2.

    Câu 16: Chất có chứa nguyên tố nitơ là

    1. metyl.amin. B. saccarozơ.               C. xenlulozơ.               D. glucozơ.

    Câu 17: Chất béo là trieste của axit béo với

    1. etanol. B. phenol.                    C. glixerol.                  D. etylen glicol.

    Câu 18: Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO ( sản phẩm duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 8,96. B. 2,24.                        C. 4,48.                        D. 3,36.

    Câu 19:Chất có nhiều trong khói thuốc lá gây hại cho sức khoẻ con người là

    1. heroin. B. nicotin.                    C. cafein.                     D. cocain.

    Câu 20: Cho dãy các chất: H2, H2NCH2COOH, C65NH2, C25NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với NaoH trong dung dịch là        A. 2.                            B. 1.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 21:Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) còn gọi là

    1. thạch cao. B. đá vôi.                     C. thạch ca sống.         D. vôi tôi.

    Câu 22: Cho dãy các kim loại: Fe, K, Mg, Ag. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là

    1. Fe. B. K.                            C. Ag.                          D. Mg.

    Câu 23: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là

    1. CH3COOC2H5. B. CH2=CHCOOCH3.
    2. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 24: Este HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là

    1. CH3COONa và CH3OH. B. CH3ONa và HCOONa.
    2. HCOONa và CH3OH. D. HCOOH và CH3Ona.

    Câu 25: Axit amino axetic ( H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. Na2SO4. B. NaOH.                    C. NaNO3.                   D. NaCl.

    Câu 26: Trùng hợp etilen thu được sản phẩm là

    1. poli (metyl metacrylat). B. poli (vinyl clorua) (PVC)
    2. poli (phenol-fomanđehit). D. poli etylen (PE)

    Câu 27: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là

    1. CH3COOH. B. CH3COOC2H5.        C. C2H5OH.                 D. CH3NH2.

    Câu 28: Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit.

    1. K2O. B. Fe2O3.                     C. MgO.                       D. BaO.

    Câu 29: Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu

    1. vàng. B. đen.                         C. đỏ.                           D. tím.

    Câu 30: Kim loại phản ứng được với dung dịch HCl loãng là

    1. Ag. B. Au.                          C. Cu.                          D. Al.

    Câu 31: Kim loại không phản ứng được với axit HNO3 đặc, nguội là

    1. Ag. B. Cu.                          C. Mg.                          D. Cr.

    Câu 32: Polime thuộc loại tơ thiên nhiên là

    1. tơ nitron. B. tơ visco.                  C. tơ nilon-6,6.            D. tơ tằm.

    Câu 33: Glucozơ thuộc loại

    1. polime. B. polisaccarit. C. monsaccarit.           D. đisaccarit.

    Câu 34: Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, NaNO3, Na2SO4. Chất trong dãy phản ứng được với dung dịch BaCl2

    1. Na2SO4. B. NaOH.                     C. NaNO3.                   D. NaCl.

    Câu 35: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là

    1. 16,4gam. B. 12,3gam.                 C. 4,1gam.                   D. 8,2gam.

    Câu 36: Cho dãy các kim loại: Ag, Fe, Au, Al. Kim loại trong dãy có độ dẫn điện tốt nhất là

    1. Al. B. Fe.                           C. Ag.                          D. Au.

    Câu 37: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl amin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là               A. 4.                            B. 3.                             C. 1.                             D. 2.

    Câu 38: Cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối phenylamoniclorua ( C6H5NH3Cl) thu được là

    1. 25,900 gam . B. 6,475gam.               C. 19,425gam.             D. 12,950gam.

    Câu 39: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    1. HCl. B. H2S.             C. Ba(OH)2.                D. Na2SO4.

    Câu 40: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch MgCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch

    1. KCl. B. KOH.                      C. KNO3.                     D. K2SO4.
    trung t©m  «n – luyÖn

     

    Phan

    E-mail: [email protected]

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG  NĂM 2010

     

    MÔN HOÁ HỌC

    Thời gian làm bài: 90 phút

    (50 câu trắc nghiệm)

     

     

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm (K, Al) nặng 10,5 gam. Hòa tan hoàn toàn X trong nước được dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y nhận thấy khi thêm được 100 ml thì bắt đầu có kết tủa, và khi thêm được V ml thì thu được 3,9 gam kết tủa trắng keo. Giá trị của V và phần trăm khối lượng K trong X là:

    1. A. 50 ml hoặc 250 ml và 74,29 % 150 ml hoặc 350 ml và 66,67 %
    2. 50 ml hoặc 350 ml và 66,67 % D. 150 ml hoặc 250 ml và 74,29 %

    Câu 2: Thuỷ phân một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 trong môi trường NaOH đun nóng; sản phẩm thu được một ancol A và muối của một axit hữu cơ B. Ng­­ười ta có thể điều chế B bằng cách dùng CuO ôxy hoá etylenglycol rồi lấy sản phẩm thu được tráng bạc. Cấu tạo đúng của X là ?

    1. HOOC-COOCH2-CH3 B. CH3OOC-CH2-COOH
    2. CH3COOCH2COOH D. Cả A, B và C đều phù hợp

    Câu 3: Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được etanal, propan−2−on và pent−1−in ?

    1. H2 (Ni, to) B. Dung dịch Na2CO3
    2. Dung dịch brom D. Dung dịch AgNO3/NH3

    Câu 4: Cho phản ứng: CO  +  Cl2   D   COCl2 thực hiện trong bình kín dung tích 1 lít ở nhiệt độ không đổi. Khi cân bằng [CO] = 0,02; [Cl2] = 0,01; [COCl2] = 0,02. Bơm thêm vào bình 1,42gam Cl2. Nồng độ mol/l của CO; Cl2 và COCl2 ở trạng thái cân bằng mới lần l­ượt là

    1. 0,016; 0,026 và 0,024. B. 0,014; 0,024 và 0,026.
    2. 0,012; 0,022 và 0,028. D. 0,015; 0,025 và 0,025.

    Câu 5: Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 a (mol/lít). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch B và 1,46 gam kim loại.

    Khối l­­ượng muối trong B và giá trị của a là

    1. 38,50g và 2,4M B. 54,92g và 1,2M C. 65,34g và 1,6M          D. 48,60g và 3,2M

    Câu 6: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol etylic. Sau phản ứng thu được 16,8 gam 3 este. Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiện phản ứng xà phòng hoá với dung dịch NaOH 4 M thì thu được m gam muối: (Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 100%).  Giá trị của m là

    1. 10,0gam B.  16,4gam                    C.  20,0gam.                   D.  8,0gam

    Câu 7: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch chứa 0,29 mol HNO3 loãng (vừa đủ) thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO. Giá trị của m là

    1. 13,5 gam. B. 8,1 gam C. 2,07 gam.                   D. 1,35 gam.

    Câu 8: Cho 2,56 gam đồng phản ứng hoàn toàn với 25,2 gam dung dịch HNO 60% thu được dung dịch X. Hãy xác định nồng độ % của các chất tan trong X biết rằng nếu thêm 210ml dung dịch KOH 1M vào X rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được tới khối lượng không đổi thì được 20,76 gam chất rắn.

    1. 28,66% B. 26,15% C. 17,67%                   D. 75,12%

    Câu 9: Trong 1 cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M. Rót vào cốc V ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l, ta thu đ­­ược một kết tủa đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thì được 5,1g chất rắn. Nếu V = 200ml thì a có giá trị nào sau đây.

    1. 1,5M B. 7,5M C. 1,5M hoặc 7,5M.       D. 1,5M hoặc 3M

    Câu 10: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích V(C2H2) ; V(H2) = 2 : 3 ) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được 896ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2. Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5. Biết các khí đều đo ở đktc. Khối lượng bình Br2 tăng thêm là :

    1. 0,4 gam B. 0,8gam C. 1,6gam                       D. 0,6 gam

    Câu 11: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

    1. K2S + Pb(NO3)2 ® PbS¯ + 2KNO3. B. CuS + 2HCl ® CuCl2 + H2S­.
    2. FeS + 2HCl ® FeCl2 + H2S­. D. H2S + Pb(NO3)2 ® PbS¯ + 2HNO3.

    Câu 12: Chia 23,0 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Li thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được 1,12 lít khí N2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối (không chứa NH4NO3). Phần 2 hoà tan hoàn toàn trong nước thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của m và V là

    1. 48,7 và 4,48. B. 42,5 và 11,20. C. 17,7 và 8,96               D. 54,0 và 5,60

    Câu 13: Một ancol X bậc 1 mạch hở (có thể no hoặc chứa một liên kết đôi) có CTPT là CxH10O. Lấy 0,01 mol X và 0,02 mol CH3OH trộn với 0,1 mol Oxi rồi đốt cháy hoàn toàn 2 ancol nhận thấy sau phản ứng có Oxi còn dư. CTPT của X là:

    1. C6H10O5 B. C5H10O C. C8H10O                       D. C4H10O

    Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, H3PO4 được điều chế bằng phản ứng

    1. Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 ® 2H3PO4 + 3CaSO4. B. 3P + 5HNO3 + 22HH2O ® 33PO4H3PO4  +  5NO.
    2. 2AlPO4 + 3H2SO4 ® 2H3PO4 + Al2(SO4)3. D. P2O5 + 3H2O ® 2H3PO4.

    Câu 15: Cho các chất sau:

    H2N-CH2-COOH ; HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH ; H2N-CH2-CH(COOH)-CH2-NH2

    Thuốc thử dùng nhận biết dung dịch các chất trên là:

    1. Na B. dung dịch KMnO4 C. Phenolphtalein           D. Quì tím

    Câu 16: Hoà tan 4 chất sau với cùng số mol vào nước để được 4 dung dịch có thể tích bằng nhau: C2H5ONa, C6H5ONa, CH3COONa, CH3NH2. Dung dịch có pH lớn nhất là dung dịch tạo từ

    1. C2H5ONa. B. CH3COONa. C. CH3NH2.                    D. C6H5ONa.

    Câu 17: Sắp xếp tính axit theo chiều tăng dần của các axit sau: H3PO4; H2SO4; HClO4

    1. H2SO4 < HClO4 < H3PO4 B. HClO4 > H2SO4 > H3PO4
    2. H2SO4 < H3PO4 < HClO4 D. H3PO4< H2SO4 < HClO4

    Câu 18: Chất hữu cơ X mạch hở, tồn tại ở dạng trans có công thức phân tử C4H8O, X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2. X ứng với công thức phân tử nào sau đây?

    1. CH2=CH−CH2−CH2−OH. B. CH2=C(CH3)−CH2−OH
    2. CH3−CH=CH−CH2−OH. D. CH3−CH2−CH=CH−OH.

    Câu 19: Cho X có CTPT C4H6O.   Biết :   – X phản ứng Na theo tỷ lệ mol 1 : 2 cho ra khí H2.

    – X phản ứng C2H5OH , AgNO3/NH3     CTPT của X là :

    1. CH ≡ C – CH2 – O – CH3 B. CH ≡ C – CH­2CH2OH
    2. CH3– C ≡ C – CH2OH D. CH2 = C = CH -CH2OH

    Câu 20: Cho 200 ml dung dịch X gồm (NaAlO2 0,1M và Ba(OH)2 0,1M) tác dụng với V ml dung dịch HCl 2M thu được 0,78 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

    1. 35. B. 55. C. 25 hoặc 45                 D. 45.

    Câu 21: Khi thuỷ phân 0,1mol este A được tạo bởi một ancol đa chức với một axit cacboxylic đơn chức cần dùng vừa đủ 12gam NaOH. Mặt khác để thuỷ phân 6,35gam A cần dùng 3gam NaOH và thu được 7,05gam  muối. Công thức của A là:

    1. (HCOO)3CH5 B. (CH3COO)3C3H5 C. (C2H3COO)3C3H5       D. (CH3COO)2C2H4

    Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 13,200 gam hỗn hợp Na và K vào nư­­ớc thu đ­­ược dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho 5,200 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl  thu đư­­ợc dung dịch Y chứa m gam muối và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho X tác dụng với Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được x gam kết tủa.  Giá trị của m và x là.

    1. 10,525 và 12,000. B. 25,167 và 22,235 C. 9,580 và 14,875.       D. 15,850 và10,300.

    Câu 23: Chia 14,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Ni, Zn thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng­ thu được 3,36 lít khí SO2(đktc). Phần 2 nung trong oxi đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    1. 9,8. B. 17,2. C. 8,6.                            D. 16,0.

    Câu 24: Một chất hữu cơ X có CTPT là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc). Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Hỏi khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    1. 8,6 gam B. 8,2 gam C. 12,3 gam                 D. 8,62 gam

    Câu 25: Để phân biệt glucozo và Fructozo người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây?

    1. dung dịch Br2 B. dung dịch KMnO4
    2. dung dịch Ag2O/NH3 D. cả A,B,C đều đúng

    Câu 26: So sánh bán kính nguyên tử và ion sau: Mg ; O2- ; S ; P ; K+ ; Al3+

    1. Al3+ > S > K+ > Mg > O2- > P B. K+ > Mg > P > Al3+ > S > O2-
    2. Mg > P > S > K+ > O2- > Al3+ D. P > Al3+ > S > K+ > Mg > O2-

    Câu 27: Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, lượng muối khan thu được là

    1. 40 gam. B. 48 gam. C. 20 gam.                      D. 32 gam.

    Câu 28: Khi cho (CH3)2CHC6H5 (có tên gọi (iso-propyl)benzen)  tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1, có mặt bột sắt), sản phẩm nào thu được chiếm ­­u thế?

    1. 4-Clo-1-(iso-propyl)benzen B. 2-Clo-1-(iso-propyl)benzen
    2. 3-Clo-1-(iso-propyl)benzen D. Cả A, B.

    Câu 29: Một aminoaxit no X tồn tại trong tự nhiên (phân tử chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255g muối. Công thức cấu tạo của X là:

    1. H2N–CH2–COOH. B. H2N–CH2–CH2–COOH.
    2. CH3–CH(NH2)–COOH. D. B, C đều đúng.

    Câu 30: Cho hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại­. Chất tan đó là

    1. Cu(NO3)2. B. HNO3. C. Fe(NO3)2.                   D. Fe(NO3)3.

    Câu 31: Có các dãy đồng đẳng của: anken; anđêhit no đơn chức; este của ancol êtylic với axit no đơn chức. Các dãy đồng đẳng trên có đặc điểm gì chung?

    1. Đều làm mất màu dung dịch Brôm B. Đốt cháy luôn cho = 1:1
    2. Đều chứa 1 liên kết p trong phân tử D. Cả A và B

    Câu 32: Điện phân 200ml dung dịch R(NO3)2 (R là kim loại ch­­a biết có hóa trị 2 và 3, không tác dụng với H2O). Với dòng điện một chiều c­­ờng độ 1A trong 32 phút 10 giây thì vừa điện phân hết R2+, ngừng điện phân và để yên dung dịch một thời gian thì  thu được 0,28gam kim loại. Khối lượng dung dịch giảm là:

    1. 0,16 gam B. 0,72 gam C. 0,59 gam                    D. 1,44 gam

    Câu 33: Trộn 200ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/lít thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của a và m t­­ương ứng là

    1. 0,15; 2,33. B. 0,2; 10,48. C. 0,1; 2,33.                   D. 0,25; 10,48.

    Câu 34: M là hỗn hợp của một ancol no X và axit hữu cơ đơn chức Y đều mạch hở. Đốt cháy hết 0,4 mol hõn hợp M cần 30,24 lít O2 (đktc) vừa đủ, thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Biết số nguyên tử Cacbon trong X và Y bằng nhau. Số mol của Y lớn hơn số mol của X. Hãy xác định CTPT của X, Y?

    1. C3H8O2 và C3H6O2 B. C3H8O2 và C3H4O2             C. C3H8O2 và C3H2O2   D. Cả A,B,C đúng

    Câu 35: Cho các cân bằng:

    H2(k)  +  I2(k)  D 2HI(k)            (1)                            2NO(k)  +  O2(k) D 2NO2(k)         (2)

    CO(k)  +  Cl2(k) D COCl2(k)                (3)                                   CaCO3(r)  D CaO(r)  +  CO2(k)   (4)

    3Fe(r) + 4H2O(k) D Fe3O4(r) + 4H2(k)       (5)          Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:

    1. 1, 4 B. 1, 5 C. 2, 3, 5                        D. 2, 3

    Câu 36: Đồng trùng ngưng hỗn hợp phenol và anđêhit fomic. Để thu được sản phẩm là nhựa mạch thẳng (novolac) ta cần dùng điều kiện nào sau đây?

    1. lấy dư anđêhit fomic; môi trường bazơ B. lấy dư phenol; môi trường axit
    2. lấy dư phenol; môi trường bazơ D. lấy dư anđêhit fomic; môi trường axit

    Câu 37: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít khí NO. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít khí NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2

    1. V2 = 2V1. B. V2 = V1. C. V2 = 1,5V1.                D. V2 = 2,5V1.

    Câu 38: Để điều chế axit picric cần thiết dùng những hoá chất nào?

    1. Natriphenolat và dung dịch HCl B. Benzen, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc
    2. Phenol, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc D. Tôluen, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc

    Câu 39: Trong các chất sau: (X1): 1,2 – điCloeten; (X2): buten-2; (X3): anđehit acrylic; (X4): metylmetacrylat và (X5): axit oleic. Những chất nào có đồng phân hình học? Chọn kết luận đúng:

    1. (X1); (X3); (X5) B. (X1); (X2); (X5) C. (X2); (X3); (X5)           D. (X1); (X2); (X3)

    Câu 40: Cho dãy các hợp chất hữu cơ gồm: (X1): axít focmic; (X2): aminometan; (X3): amoniac; (X4): anilin và (X5): phenol.

    Trật tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính axít của dãy các chất trên đó là:

    1. A. (X2); (X3); (X4); (X5); (X1).   (X5); (X3); (X4); (X2); (X1)
    2. (X3); (X2); (X4); (X5); (X1).      D.  (X1); (X4); (X3); (X2); (X5)

    ——————————————

    1. PHẦN RIÊNG [10 câu]

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 41: Hỗn hợp X gồm hai axit no. Đốt cháy hoàn toàn 0,3mol X thu được 11,2lit khí CO2 (đktc). Để trung hoà 0,3mol X cần 500ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của hai axit đó là?

    1. H-COOH và CH3 – CH2 – COOH B. CH3 – COOH và HOOC – CH2 – COOH
    2. CH3 – COOH và CH3 – CH2 – COOH D. H- COOH và HOOC – COOH

    Câu 42: Cho các bazơ sau: NH3 ; C6H5NH2 ; (CH3)2NH ; C2H5NH2.

    Tính bazơ tăng theo chiều từ trái qua phải là:

    1. C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2 < (CH3)2NH B. NH3 < C2H5NH2 < (CH3)2NH < C6H5NH2
    2. C6H5NH2 < NH3 < (CH3)2NH < C2H5NH2 D. C2H5NH2 < C6H5NH2 < (CH3)2NH < NH3

    Câu 43: Chì không phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

    1. HNO3 loãng B. H2SO4 đặc, nóng C. HCl                            D. Cả A, B, C

    Câu 44: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất lỏng sau: dung dịch HCOOH, dung dịch CH3COOH, ancol etylic, glixerol, dung dịch CH3CHO. Chỉ dùng thêm 2 thuốc thử nào d­ới đây để nhận biết được 5 lọ trên dung dịch trên?

    1. Cu(OH)2, Na2SO4. B. Qùi tím, Cu(OH)2.
    2. AgNO3 trong dung dịch NH3, quỳ tím. D. AgNO3 trong dung dịch NH3, Cu(OH)2

    Câu 45: Có 4 dung dịch riêng biệt: X (HCl), Y (CuCl2), Z (FeCl3), T (HCl có lẫn CuCl2). Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Số trường hợp ăn mòn điện hoá là

    1. 0. B. 3. C. 2.                               D. 1.

    Câu 46: Cân bằng   N2 + 3H2    D    2NH3 ,     chuyển dịch sang chiều thuận khi :

    1. Hạ áp suất, hạ nhiệt độ B. Tăng áp suất, tăng nhiệt đô
    2. Tăng áp suất, hạ nhiệt độ. D. Hạ áp suất, tăng nhiệt đô

    Câu 47: Chia một lu­ợng hỗn hợp hai ancol no, đơn chức thành hai phần bằng nhau. Phần I đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 2,24lit CO2 (đktc). Phần II đem tách nước hoàn toàn được hai anken. Đem đốt cháy hoàn toàn hai anken này được bao nhiêu gam nước?             A. 1,8g               B. 3,6g                     C. 2,4g                 D. 1,2g

    Câu 48: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

    1. với dung dịch NaCl. B. thuỷ phân trong môi trường axit.
    2. Ag2O (AgNO3) trong dung dịch NH3. D. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ th­ờng.

    Câu 49: Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:

    2CrO42-  +  2H+   D   Cr2O72-   +  H2O.

    Chất nào sau đây khi thêm vào, làm cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận?

    1. dung dịch NaOH B. dung dịch NaNO3 C. dung dịch NaHSO4                  D. dung dịch CH3COOK

    Câu 50: Tên gọi theo danh pháp quốc tế (IUPAC) của axit b-lactic là:

    1. axit 3- hiđroxipropannoic B. axit 1- hiđroxietanoic
    2. axit 2- hiđroxietanoic D. axit 2- hiđroxipropannoic—————————————–
    1. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

    Câu 51: Cho dung dịch hỗn hợp (HCN 0,010M; NaCN 0,010M). Giá trị pH của dung dịch là bao nhiêu nếu cho hằng số axit của HCN là Ka = 10-9,35

    1. 9,87 B. 12,64 C. 4,65                           D. 9,35

    Câu 52: Cho cumen tác dụng với CH3Cl trong AlCl3 thu được các sản phẩm monometyl hóa trong đó có X. Khi cho X tác dụng với KMnO4 đun nóng thu được chất Y có công thức C8H4O4K2 cấu tạo đối xứng. Công thức cấu tạo của X là:

    1. p-CH3-C6H4-CH(CH3)2 B. m-CH3-C6H4-CH(CH3)2 C. o-CH3-C6H4-CH(CH3)2     D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 53: Cho pin Sn-Au có suất điện động là 1,64 V. Biết , thế khử chuẩn

    1. -0,14 V B. +0,14 V C. -0,14 V hoặc +0,14 V             D. 0,28 V

    Câu 54: Người ta dùng dd KMnO4 để chuẩn độ H2O2. Biết rằng 100 ml dung dịch H2O2 phản ứng đủ với 10 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường axit H2SO4. Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch H2O2?

    1. 0,1M B. 0,3M C. 0,25M                        D. 0,05M

    Câu 55: Để trung hoà a gam hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch thẳng là đồng đẳng kế tiếp cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu đư­ợc b gam nước và (b+3,64) gam CO2. Công thức phân tử của 2 axit là

    1. C4H8O2 và C5H10O2. B. CH2O2 và C2H4O2. C. C2H4O2 và C3H6O2.    D. C3H6O2 và C4H8O2.

    Câu 56: Cho các dd sau: glucozơ, axit axetic, glixerol, saccarozơ, ancol etylic.Số lượng dung dịch có thể hoà tan được Cu(OH)2 là                      A. 5.                   B. 4.                                     C. 2.                     D. 3.

    Câu 57: So sánh tính bazơ của các chất sau: NH3 ; NaOH ; C2H5ONa ; CH3NH2

    1. CH3NH2 < NH3 < NaOH < C2H5ONa B. NH3 < CH3NH2 < C2H5ONa < NaOH
    2. NH3 < CH3NH2 < NaOH < C2H5ONa D. NH3 < NaOH < C2H5ONa < CH3NH2

    Câu 58: Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là

    1. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl.
    2. dung dịch HCl. D. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

    Câu 59: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn, Cu, Fe, Cr vào dung dịch HCl có sục khí oxi thu được dung dịch X. Cho dung dịch NH3 dư vào X thu được kết tủa Y. Nung Y trong chân không hoàn toàn thu được chất rắn Z.

    Chất rắn Z gồm:

    1. CuO, FeO, CrO       B. Fe2O3, Cr2O3            C. Fe2O3, CrO, ZnO                           D. FeO, Cr2O3

    Câu 60: Trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. Cu + Fe(NO3)2 (loãng) ® B. Cu + HCl (loãng) + O2 ®
    2. Cu + H2SO4 (loãng) ® D. Cu + HCl (loãng) ®

    ————————————-

    ———– HẾT ———-

    (Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố : Cl = 35,5 ; H = 1 ; N = 14 ; Ba = 137 ; S = 32 ; O = 16 ; Al = 27 ; C = 12 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; K = 39 ; Na = 23; Mg = 24 ; KK = 29 ; Br = 80 )

    Đón đọc cùng một Tác giả: “Trắc nghiệm Tổng hợp luyện thi Đại học 10-11-12”  (80 trang)

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

    BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

    BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Thuế GTGT và việc thực hiện Luật thuế GTGT ở công ty TNHH Thương Mại – Vân tải – Du Lịch”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%80-THI-V%C3%80-%C4%90%C3%81P-%C3%81N-THI-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M-TR%E1%BB%B0C-TUY%E1%BA%BEN-CHO-C%C3%94NG-CH%E1%BB%A8C-%C4%90%C3%83-HO%C3%80N-TH%C3%80NH-CH%C6%AF%C6%A0NG-TR%C3%8CNH-%C4%90%C3%80O-T%E1%BA%A0O-C%C3%94NG-CH%E1%BB%A8C-M%E1%BB%9AI-NG%C3%80NH-THU%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

    BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN

     CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

     

    1. Thuế Giá trị gia tăng

     

    Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không phải của Thuế giá trị gia tăng:

    1. Gián thu
    2. Đánh nhiều giai đoạn
    3. Trùng lắp
    4. Có tính trung lập cao

    Đáp án : c)

     

    Câu 2.  Đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Hàng hoá dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
    2. Hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
    3. Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng.
    4. Tất cả các đáp án trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 3. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế gia trị gia tăng:

    1. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.
    2. Hàng hoá gia công chuyển tiếp
    3. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
    4. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của chính phủ.

    Đáp án: d)

     

    Câu 4. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng:

    1. Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
    2. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
    3. Phân bón
    4. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

    Đáp án: a)

     

    Câu 5.  Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    2. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
    3. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại
    4. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ.

    Đáp án: d)

     

    Câu 6.  Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Không phải tính và nộp Thuế giá trị gia tăng
    2. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    3. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
    4. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

    Đáp án: a)

     

    Câu 7. Hàng hoá luân chuyển nội bộ là hàng hoá:

    1. Do cơ sở kinh doanh xuất bán
    2. Do cơ sở kinh doanh cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh
    3. Để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh
    4. Do cơ sở kinh doanh biếu, tặng

    Đáp án: c)

     

    Câu 8. Giá tính Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là:

    1. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng
    2. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế tiêu thụ đặc biệt
    3. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế nhập khẩu
    4. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với Thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

    Đáp án: d)

     

    Câu 9. Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
    2. Giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng
    3. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng
    4. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 10. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
    2. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    3. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    4. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 11. Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế.
    2. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    3. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    4. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: d)

     

    Câu 12. Đối với kinh doanh bất động sản, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá chuyển nhượng bất động sản.
    2. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất.
    3. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng.
    4. Giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất.

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Thuế suất 0% không áp dụng đối với:

    1. Hàng hoá xuất khẩu
    2. Dịch vụ xuất khẩu
    3. Vận tải quốc tế
    4. Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

    Đáp án: d)

     

    Câu 14. Số Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng (=)?

    1. Số Thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
    2. Tổng số Thuế giá trị gia tăng đầu ra
    3. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất Thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
    4. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào.

    Đáp án: a)

     

    Câu 15. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

    1. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    3. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
    4. Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Đáp án: d)

     

    Câu 16. Từ ngày 01/01/2009, khi bán hàng ghi thuế suất cao hơn quy định mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra , phát hiện thì xử lý như sau:

    1. Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.
    2. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.
    3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.
    4. Không phải kê khai, nộp thuế.

    Đáp án: b)

    Câu 17.  Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên bán như thế nào?.

    1. Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.
    2. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.
    3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.
    4. Không phải kê khai, nộp thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 18. Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất Thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên mua như thế nào?.

    1. Yêu cầu bên bán lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định và được kê khai bổ sung.
    2. Khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.
    3. Được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định.
    4. Không được khấu trừ đầu vào.

    Đáp án: b)

     

    Câu 19. Doanh nghiệp A có hoá đơn giá trị gia tăng mua vào lập ngày 12/05/2009. Trong kỳ kê khai thuế tháng 5/2009, doanh nghiệp A bỏ sót không kê khai hoá đơn này. Thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là vào kỳ khai thuế tháng mấy?

    1. Tháng 8/2009.
    2. Tháng 9/2009.
    3. Tháng 10/2009.
    4. Tháng 11/2009.

    Đáp án: c)

     

    Câu 20. Từ 01/01/2009 điều kiện khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ  từ 20 triệu đồng trở lên được bổ sung thêm quy định nào sau đây:

    1. Có hoá đơn giá trị gia tăng.
    2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
    3. Cả hai đáp án trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 21. Từ 01/01/2009  trường hợp nào không được coi là thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên:

    1. Bù trừ công nợ.
    2. Bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra.
    3. Thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 thanh toán qua ngân hàng.
    4. Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán.

    Đáp án: d)

     

    Câu 22. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được xác định bằng (=)?

    1. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
    2. Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra
    3. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
    4. Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.

    Đáp án: c)

     

    Câu 23.  Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

    1. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    3. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
    4. Cả ba đáp án trên đều đúng.

    Đáp án: d)

     

    Câu 24. Hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng nào dưới đây được coi là không hợp pháp:

    1. Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng.
    2. Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.
    3. Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng.
    4. Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.

    Đáp án: a)              

     

    Câu 25. Cơ sở kinh doanh nào được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

    1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 1 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    2. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
    3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
    4. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 26. Đối với cơ sở kinh doanh nào dưới đây trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế theo tháng:

    1. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 100 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    2. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 150 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    3. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    4. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 27. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:

    1. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
    2. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
    3. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
    4. Cả 3 trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 28. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:

    1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    2. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
    3. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa.
    4. Cả 3 trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 29. Thời hạn nộp hồ sơ khai Thuế giá trị gia tăng đối với khai Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

    1. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    2. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    3. Chậm nhất là ngày thứ 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    4. Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 30. Khai Thuế giá trị gia tăng là loại thuế khai theo tháng và các trường hợp:

    1. Khai thuế gí trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.
    2. Khai Thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
    3. Khai quyết toán năm đối với Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
    4. Tất cả các phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 31. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng:

    1. Đối với người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là ngày 20.
    2. Đối với trường hợp nhập khẩu hàng hoá là thời hạn nộp Thuế nhập khẩu.
    3. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, theo thông báo nộp thuế khoán của cơ quan thuế.
    4. Tất cả các phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 32. Giá tính Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là:

    1. Giá bán lẻ hàng hóa trên thị trường
    2. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    3. Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn

    Đáp án: b)

     

    Câu 33. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là:

    1. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế TTĐB (nếu có)
    2. Giá hàng hoá nhập khẩu.
    3. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có)

    Đáp án: c)

     

    Câu 34. Việc tính thuế GTGT có thể thực hiện bằng phương pháp nào?

    1. Phương pháp khấu trừ thuế
    2. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
    3. Cả 2 cách trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 35. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài là đối tượng chịu mức thuế suất thuế GTGT nào?

    1. 0%
    2. 5%
    3. Không thuộc diện chịu thuế GTGT

    Đáp án: a)

     

    Câu 36. Theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

    1. Thuế GTGT đầu ra x Thuế suất thuế GTGT của HHDV
    2. Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    3. Giá tính thuế của HHDV x Thuế suất thuế GTGT của HHDV

    Đáp án: b)

     

    Câu 37. Theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

    1. GTGT của HHDV chịu thuế x thuế suất thuế GTGT của HHDV tương ứng
    2. Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    3. Giá thanh toán của HHDV bán ra – Giá thanh toán của HHDV mua vào.

    Đáp án: a)

     

    Câu 38. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ như thế nào?

    1. Khấu trừ toàn bộ
    2. Khấu trừ 50%
    3. Không được khấu trừ

    Đáp án: a)

     

    Câu 39. Căn cứ tính thuế GTGT là gì?

    1. Giá bán hàng hóa tại cơ sở sản xuất và thuế suất
    2. Giá bán hàng hóa trên thị trường và thuế suất
    3. Giá tính thuế và thuế suất

    Đáp án: c)

     

    Câu 40. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu:

    1. Trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
    2. Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
    3. Trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

    Đáp án: b)

     

    Câu 41. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì:

    1. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
    2. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT
    3. Cả 2 phương án trên đều sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 42.Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì :

    1. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ theo tỷ lệ khấu hao trích cho hoạt động sản, xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
    2. Được khấu trừ toàn bộ.
    3. Cả 2 phương án trên đều sai

    Đáp án: b)

     

    Câu 43.Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB là giá bán:

    1. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt
    2. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
    3. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT

    Đáp án: b)

     

    Câu 44. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là:

    1. Giá bán trả một lần
    2. Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp
    3. Giá bán trả một lần cộng lãi trả góp

    Đáp án: b)

     

    Câu 45.  Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi:

    1. Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu
    2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
    3. Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
    4. Cả a, b, c.

    Đáp án: d)

     

    Câu 46. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế GTGT  trong trường hợp sau:

    1. a. Trong 3 tháng trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    2. Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    3. Cả a và b

    Đáp án: b)

     

    Câu 47. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế GTGT theo tháng nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ:

    1. 300.000.000 đồng trở lên
    2. 200.000.000 đồng trở lên
    3. 250.000.000 đồng trở lên

    Đáp án: b)

     

    Câu 48. Mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:

    1. Dạy học
    2. Dạy nghề
    3. Vận tải quốc tế
    4. Sản phẩm trồng trọt

    Đáp án: c)

     

    Câu 49. Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;

    a.Thức ăn gia súc

    b.Thức ăn cho vật nuôi

    1. Máy bay (loại trong nước chưa sản xuất được) nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp.
    2. Nước sạch phục vụ sinh hoạt.

    Đáp án: c)

     

    Câu 50. Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;

    a.Vận tải quốc tế

    b.Chuyển quyền sử dụng đất

    c.Thức ăn gia súc

    d.Nước sạch phục vụ sản xuất.

    Đáp án: b)

     

    2. Thuế Giá trị gia tăng

     

    Câu 1. Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái. Thuế suất 10%. Thuế GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?

    1. 200.000 đồng
    2. 250.000 đồng
    3. 300.000 đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Doanh nghiệp B nhập khẩu 1000 chai rượu 39 độ giá chưa có thuế TTĐB là 300.000 đồng/chai, thuế suất thuế TTĐB là 30%. Giá tính thuế GTGT của 01 chai rượu đó là bao nhiêu?

    1. 390.000 đồng
    2. 400.000 đồng
    3. 410.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 3. Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng 7/2009 là 100.000.000 đồng

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng

    – Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%

    Thuế GTGT  phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng 07/2009 của công ty là bao nhiêu?

    1. 2.000.000 đồng
    2. 3.000.000 đồng
    3. 4.000.000 đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 4. Công ty xây dựng Y có doanh thu trong kỳ tính thuế là 2.000.000.000 đồng.

    Trong đó:

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng với doanh nghiệp Z: 1.500.000.000 đồng.

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác : 500.000.000 đồng.

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 20.000.000 đồng

    – Doanh nghiệp được giảm 50% thuế suất thuế GTGT (biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng là 10%)

    Thuế GTGT  phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty Y là bao nhiêu?

    1. 60.000.000 đồng
    2. 70.000.000 đồng
    3. 80.000.000 đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 5. Công ty cổ phần thương mại và xây dựng M có doanh thu trong kỳ tính thuế là 5.000.000.000 đồng.

    Trong đó:

    + Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại: 2.000.000.000 đồng.

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác : 3.000.000.000 đồng.

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 75.000.000 đồng

    – Biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động kinh doanh thương mại và xây dựng là 10%)

    Thuế GTGT  phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty M là bao nhiêu?

    1. 425.000.000 đồng
    2. 450.000.000 đồng
    3. 475.000.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 6. Kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty Thương mại AMB có số liệu sau:

    – Số thuế GTGT đầu vào: 400.000.000 đồng ( trong đó có 01 hoá đơn có số thuế GTGT đầu vào là 30.000.000 đồng được thanh toán bằng tiền mặt).

    – Số thuế GTGT đầu ra: 800.000.000 đồng.

    – Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ tính thuế  tháng 06/2006 là: 0 đồng.

    Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 7/2009 của công ty AMB là:

    a.400.000.000 đồng

    b.370.000.000 đồng

    1. 430.000.000 đồng
    2. Cả 3 phương án trên đều sai

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Kỳ tính thuế tháng 8/2009, Công ty Thương mại Phương Đông có số liệu:

    – Số thuế GTGT đầu vào tập hợp được: 600.000.000 đồng ( trong đó mua 01 tài sản cố định có số thuế GTGT đầu vào là 500.000.000 đồng dùng để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT là 50% thời gian; dùng để sản xuất hàng hoá không chịu thuế GTGT là 50% thời gian.). Số còn lại đủ điều kiện khấu trừ.

    – Số thuế GTGT đầu ra tập hợp được: 700.000.000 đồng

    Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kỳ tính thuế tháng 8/2009 là:

    1. 600.000.000 đồng
    2. 110.000.000 đồng
    3. 350.000.000 đồng
    4. Cả 3 phương án trên đều sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Kỳ tính thuế tháng 6/2009. Công ty Xây dựng – Cơ Khí Thăng Tiến có số liệu sau:

    – Hoàn thành bàn giao các công trình, giá trị xây lắp chưa thuế GTGT : 12.000.000.000 đồng

    –  Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 500.000.000 đồng.

    –  Thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ tính thuế tháng 6/2009:  0 đồng

    – Thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng, lắp đặt:  10% ( Hiện đang trong thời gian được giảm 50% thuế suất thuế GTGT).

    Số thuế GTGT  phải nộp kỳ tính thuế tháng 6/2009 là:

    1. 100.000.000 đồng
    2. 700.000.000 đồng
    3. Cả 2 phương án trên đều sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 9. Công ty thương mại VINCOMAIE đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 8/2009, theo yêu cầu của khách hàng công ty đã xuất 01 hoá đơn GTGT không ghi khoản thuế GTGT đầu ra  mà chỉ ghi tổng giá thanh toán là 660.000.000 đồng. Biết rằng mặt hàng này có thuế suất thuế GTGT là 10%.

    Số thuế GTGT đầu ra tính trên hoá đơn này là:

    1. 60.000.000 đồng
    2. 66.000.000 đồng
    3. 0 đồng.

    d.Cả 3 trường hợp trên đều sai.

    Đáp án: b)

     

    Câu 10. Kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty  cổ phần  ô tô AMP có số liệu sau:

    –  Bán  10 xe ô tô 9 chỗ ngồi  theo phương thức trả góp, thời gian thanh toán trong vòng 2 năm (chia thành 10 kỳ, mỗi kỳ thanh toán 220.000.000 đồng/xe) với giá bán chưa có Thuế GTGT là 2.000.000.000 đồng/xe, lãi trả góp 200.000.000 đồng/xe; Thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty đã xuất hoá đơn cho khách hàng.

    – Số thuế GTGT đầu ra kỳ tính thuế tháng 7/2009 là:

    1. 2.000.000.000 đồng
    2. 2.200.000.000 đồng
    3. 220.000.000 đồng
    4. Cả 3 phương án trên đều sai.

    Đáp án: a)

     

    Câu 11. Doanh nghiệp A nhận gia công hàng hoá cho doanh nghiệp B, có các số liệu sau:

    – Tiền công DN B trả cho DN A là 40 triệu đồng

    – Nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công hàng hoá do DN A mua (chưa có thuế GTGT): 15 triệu đồng

    – Nguyên liệu chính do DN B cung cấp (chưa có thuế GTGT) 135 triệu đồng

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 40 triệu đồng
    2. 150 triệu đồng
    3. 55 triệu đồng
    4. 190 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 12. Doanh nghiệp A nhận uỷ thác xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp B và đã thực hiện xuất khẩu.

    Giá trị lô hàng xuất khẩu (chưa có thuế GTGT): 820 triệu đồng

    Hoa hồng uỷ thác (chưa có thuế GTGT): 5%

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 820 triệu đồng
    2. 410 triệu đồng
    3. 41 triệu đồng
    4. 421 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Cơ sở kinh doanh A kinh doanh xe gắn máy, trong tháng 4/2009 có số liệu sau:

    – Bán xe theo phương thức trả góp 3 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 30,3 triệu đồng/xe (trong đó giá bán xe là 30 triệu đồng/xe, lãi trả góp 3 tháng là 0,3 triệu). Trong tháng 4/2009, thu được 10,1 triệu đồng.

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 30 triệu đồng
    2. 30,3 triệu đồng
    3. 10,1 triệu đồng
    4. 30,6 triệu đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 14. Công ty du lịch Hà Nội ký hợp đồng du lịch  với Công ty B tại Thái Lan theo hình thức lữ hành trọn gói  cho 20 khách du lịch là 32.000 USD.

    Trong đó: Tiền vé máy bay đi về: 9.000 USD

    Chi phí trả cho phía nước ngoài: 1.000 USD

    Tỷ giá 1 USD  = 18.000 VNĐ

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 000 x 18.000
    2. 000 x 18.000
    3. 000 x 18.000
    4. 000 x 18.000

    Đáp án: d)

     

    Câu 15. Ngày 09/01/2009, CSKD A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 7 chỗ, giá chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng. CSKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu.

    1. 80 triệu.
    2. 100 triệu.
    3. 160 triệu.
    4. 200 triệu.

    Đáp án: d)

     

    Câu 16. Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hoá đơn đặc thù như các loại vé. Tổng giá thanh toán theo hoá đơn là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ là:

    1. 0 đồng (không được khấu trừ)
    2. 10 triệu đồng
    3. 11 triệu đồng
    4. 1 triệu đồng.

    Đáp án: b)

    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

     

    Câu 1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá gia công chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giao gia công

    b.Giá tính thuế của sản phẩm cùng loại tại cùng thời điểm bán hàng

    c.Giá tính thuế của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm bán hàng

    1. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 2. Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là:

    1. Giá bán của cơ sở sản xuất.
    2. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT;
    3. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT và thuế TTĐB;
    4. Không câu trả lời nào trên là đúng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 3. Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:

    1. Thuế TTĐB của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
    2. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ (nếu có chứng từ hợp pháp)
    3. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào (nếu có chứng từ hợp pháp)
    4. Không có câu nào trên là đúng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 4. Những hàng hoá dưới đây, hàng hoá nào thuộc diện chịu thuế TTĐB:

    1. Tàu bay du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh;
    2. Xe ô tô chở người từ 24 chỗ trở lên;
    3. Điều hoà nhiệt độ có công suất trên 90.000 BTU;
    4. Xe mô tô hai bánh có dung tích trên 125cm3.

    Đáp án: d)

     

    Câu 5. Trường hợp nào dưới đây mà người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB được xét giảm thuế TTĐB:

    1. Gặp khó khăn do thiên tai;
    2. Gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ;
    3. Kinh doanh bị thua lỗ;
    4. a và b đều đúng.

    Đáp án: d)

     

    Câu 6: Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12

    1. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009;
    2. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2010;
    3. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009 đối với tất cả các mặt hàng chịu thuế TTĐB;
    4. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009; các quy định đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2010.

    Đáp án: d)

     

    Câu 7. Căn cứ tính thuế TTĐB là gì?

    1. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ đó.
    2. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
    3. Thuế suất thuế TTĐB

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB là?

    1. Giá tính thuế nhập khẩu
    2. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
    3. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế suất nhập khẩu + Thuế GTGT

    Đáp án: b)

     

    Câu 9. Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là?

    1. Giá do cơ quan thuế ấn định
    2. Giá do cơ sở sản xuất bán ra

    Đáp án: b)

     

    Câu 10. Phương pháp tính thuế TTĐB như thế nào?

    1. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB.
    2. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB+ Thuế GTGT

    c Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB + Thuế nhập khẩu

    Đáp án: a)

     

    Câu 11. Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá gia công chịu thuế TTĐB là?

    1. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.
    2. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế TTĐB.
    3. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT

    Đáp án: a)

    Câu 12. Giám đốc công ty B mua 1 chiếc du thuyền để vận chuyển hành khách và phục vụ khách du lịch, trường hợp này chiếc du thuyền đó có phải chịu thuế TTĐB không?

    1. Không

    Đáp án: b)

     

    Câu 13. Hàng hoá nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    a.Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để nhai

    b.Bài lá

    c.Rượu

    1. Tàu bay dùng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách.

    Đáp án: d)

     

    Câu 14. Hàng hoá nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    a.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá.

    b.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách.

    c.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch.

    d.Tàu bay dùng cho mục đích cá nhân.

    Đáp án: d)

     

    Câu 15. Trong kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty A mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB  của cơ sở sản xuất D để xuất khẩu nhưng chỉ xuất khẩu một phần, phần còn lại thì tiêu thụ hết ở trong nước. Công ty A phải khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt kỳ tính thuế tháng 7/2009  cho:

    a.Toàn bộ số hàng hoá đã mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/2009.

    b.Toàn bộ số hàng hoá đã xuất khẩu mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/2009 .

    c.Toàn bộ số hàng hoá đã tiêu thụ trong nước mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/2009.

    1. cả a, b, c đều sai.

    Đáp án : c)

     

    Câu 16. Hàng hoá nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    1. Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mua của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu.
    2. Hàng hoá do cơ sở sản xuất uỷ thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.
    3. Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
    4. Xe môtô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.

    Đáp án : b)

     

    Câu 17.Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá do cơ sở sản xuất bán ra.

    b.Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

    1. Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế Giá trị gia tăng.
    2. Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế Giá trị gia tăng

    Đáp án : c)

     

    Câu 18. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt

    b.Giá chưa bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt

    c.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu chưa bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt

    d.Cả 3 trường hợp trên đều sai:

    Đáp án : c)

     

    Câu 19. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó cộng với khoản lãi trả góp.

    b.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó không bao gồm khoản lãi trả góp.

    c.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó.

    d.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án : b)

    Câu 20. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong trường hợp nào?

    a.Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.

    b.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

    c.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu

    1. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án : d)

    4. Thuế Thu nhập doanh nghiệp

     

    Câu 1. Người nộp thuế TNDN bao gồm:

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
    2. Hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
    3. Cả 2 đối tượng nêu trên.

    Đáp án : a)

     

    Câu 2. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp được tính trừ:

    1. Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài.
    2. Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN tại Việt Nam.
    3. Không có trường hợp nào nêu trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 3. Khoản chi nào đáp ứng đủ các điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

    1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
    2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và không vượt mức khống chế theo quy định.
    3. Khoản chi đáp ứng cả 2 điều kiện nêu trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Khoản chi nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

    1. Khoản chi không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    2. Khoản chi không có hoá đơn nhưng có bảng kê và bảng kê này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
    3. Khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

    Đáp án: a)

     

    Câu 5. Phần trích khấu hao TSCĐ nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

    1. Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang được sử dụng.
    2. Khấu hao đối với TSCĐ có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
    3. Khấu hao đối với TSCĐ được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.

    Đáp án: a)

     

    Câu 6. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi trả cho người lao động nào dưới đây:

    1. Tiền lương, tiền công trả cho người lao động có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Tiền thưởng cho người lao động không ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.
    3. Cả 2 khoản chi nêu trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 7. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Khoản trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mức quy định.
    2. Khoản chi tài trợ cho giáo dục theo đúng quy định.
    3. Các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định;
    4. Không có khoản chi nào nêu trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 8. Doanh nghiệp thành lập mới trong 3 năm đầu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị không vượt quá bao nhiêu % tổng số chi được trừ:

    1. 15%
    2. 20%
    3. 25%

    Đáp án: a)

     

    Câu 9. Khoản chi nào sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

    1. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; Tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ).
    2. Tiền lương trả cho các thành viên của hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
    3. Cả hai khoản chi (a) và (b) nêu trên.

    Đáp án : a)

     

    Câu 10. Doanh nghiệp được tính vào chi phí khoản chi nào dưới đây khi có đầy đủ hoá đơn chứng từ.

    1. Phần trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
    2. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu.
    3. Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của tổ chức tín dụng khi đã góp đủ vốn điều lệ.
    4. Không có khoản chi nào cả.

    Đáp án: c)

     

    Câu 11. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn.
    2. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
    3. Không có khoản chi nào nêu trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 12. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
    2. Thuế xuất nhập khẩu.
    3. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo đúng quy định.
    2. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp.
    3. Chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf.
    4. Không có khoản chi nào nêu trên.

    Đáp án: a)

     

    Câu 14. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa bao nhiêu phần trăm (%) thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp?

    1. 10%
    2. 15%.
    3. 20%.

    Đáp án: a)

     

    Câu 15. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hết bao nhiêu % thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hết và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó?

    1. 50%.
    2. 60%
    3. 70%

    Đáp án: c)

     

    Câu 16. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi đối với phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không được sử dụng.

    1. Thuế suất 20%
    2. Thuế suất 25%.
    3. Thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.

    Đáp án: c)

     

    Câu 17. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không sử dụng hết là:

    1. Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi.
    2. Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Đáp án: a)

     

    Câu 18. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ sử dụng sai mục đích là:

    1. Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi.
    2. Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 19. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ:

    1. Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
    2. Trong thời hạn 6 năm, kể từ năm phát sinh lỗ.
    3. Không giới hạn thời gian chuyển lỗ.

    Đáp án: a)

     

    Câu 20. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu số lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì:

    1. Doanh nghiệp sẽ được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.
    2. Doanh nghiệp sẽ không được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.
    3. Không có trường hợp nào nêu trên.

    Đáp án: b)

    Câu 21. Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là:

    1. Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
    2. Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: a)

     

    Câu 22. Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là:

    1. Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
    2. Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án b)

     

    Câu 23. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại VN là:

    1. Thuế suất 20%
    2. Thuế suất 25%.
    3. Thuế suất từ 32% đến 50%.

    Đáp án: c)

     

    Câu 24. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:

    1. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu.
    2. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu, chứng chỉ quỹ.
    3. Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.

    Đáp án: c)

     

    Câu 25. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

    1. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
    2. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản gắn với tài sản trên đất.
    3. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
    4. Bao gồm tất cả các trường hợp nêu trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 26. Khi phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp phải làm gì?

    1. Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
    2. Được cộng chung vào tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp để tính thuế TNDN.

    Đáp án: a)

    Câu 27. Trường hợp DN đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN có phát sinh thu nhập chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp thực hiện kê khai như thế nào?

    1. Cộng chung vào thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp và hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với toàn bộ thu nhập.
    2. Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và không hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

    Đáp án: b)

     

    Câu 28. Doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế TNDN khi:

    1. Không thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định.
    2. Thực hiện nộp thuế TNDN theo phương pháp ấn định.
    3. Thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

    Đáp án: c)

     

    Câu 29. Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo nhiều trường hợp khác nhau thì khoản thu nhập đó được áp dụng ưu đãi như thế nào?

    1. Được tổng hợp tất cả các trường hợp ưu đãi.
    2. Lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi có lợi nhất.

    Đáp án: b)

     

    Câu 30. Thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

    1. Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
    2. Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi và tự kê khai, quyết toán thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 31. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là?

    1. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công mà DN được hưởng.
    2. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà DN được hưởng.
    3. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá mà DN được hưởng.
    4. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng.

    Đáp án: d)

                           

    Câu 32. Theo luật thuế TNDN thì căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp là:

    1. Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và thuế suất
    2. Thu nhập tính thuế và thuế suất
    3. Doanh thu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp và thuế suất
    4. Thu nhập ròng của doanh nghiệp và thuế suất

    Đáp án: b)

     

    Câu 33. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang các năm sau và trừ vào thu nhập tính thuế TNDN số lỗ đó không quá bao nhiêu năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

    1. 3 năm
    2. 4 năm
    3. 5 năm
    4. 6 năm

    Đáp án: c)

     

    Câu 34. Các khoản Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

    1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
    2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
    3. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật.
    4. Tất cả các trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 35. Các khoản Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

    1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
    2. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật.
    3. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
    4. Tất cả các trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 36. Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế được xác định bằng:

    1. a. Thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
    2. b. Thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
    3. Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ cộng (+) các khoản thu nhập khác.
    4. Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ.

    Đáp án: b)

     

    Câu 37. Thu nhập chịu thuế TNDN gồm :

    1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp.
    2. Thu nhập từ hoạt động chính của doanh nghiệp và các khoản thu nhập ngoài Việt Nam
    3. Thu nhập từ hoạt động sản suất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác của doanh nghiệp.
    4. Không phải các phương án trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 38. Thu nhập được miễn thuế TNDN:

    1. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản.
    2. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
    3. Thu nhập từ lãi tiền gửi.

    Đáp án: b)

     

    Câu 39. Khoản chi nào dưới đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN :

    1. Chi mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật cho người lao động.
    2. Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    3. Chi lãi tiền vay vốn tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu.
    4. Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.

    Đáp án: c)

     

    Câu 40. Kỳ tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được xác định theo :

    1. Năm dương lịch
    2. Năm tài chính
    3. Từng lần phát sinh thu nhập
    4. a và c

    Đáp án: c)

     

    5. Thuế Thu nhập doanh nghiệp – Bài tập

     

    Câu 1. Một doanh nghiệp A thành lập năm 2001. Trong năm 2009 DN có kê khai:

    – Doanh thu bán hàng: 6.000 triệu đồng

    – Tổng các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN (không bao gồm chi quảng cáo, tiếp thị …) là 3.500 triệu đồng.

    – Phần chi quảng cáo, tiếp thị … liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp : 430 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế là:

    1. 2.070 triệu đồng
    2. 2.150 triệu đồng
    3. 2.500 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 4.000 triệu đồng

    – Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 3.000 triệu đồng, trong đó:

    + Chi phí xử lý nước thải: 300 triệu đồng

    + Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả: 200 triệu đồng.

    + Các chi phí còn lại là hợp lý.

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%,

    Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm:

    1. 250 triệu đồng
    2. 300 triệu đồng
    3. 375 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: b)

     

    Câu 3. Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có tài liệu sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 8.000 triệu đồng

    – Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 6.000 triệu đồng, trong đó:

    + Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 300 triệu đồng

    + Chi đào tạo tay nghề cho công nhân: 200 triệu đồng

    + Các chi phí còn lại được coi là hợp lý.

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%,

    Thuế TNDN doanh nghiệp A phải nộp trong năm:

    1. 500 triệu đồng
    2. 625 triệu đồng
    3. 575 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: c)

    Câu 4. Doanh nghiệp B trong năm có số liệu sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 7.000 triệu đồng

    – Chi phí doanh nghiệp kê khai: 5.000 triệu đồng, trong đó:

    + Tiền lương công nhân viên có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

    + Tiền trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật: 200 triệu đồng

    + Các chi phí còn lại được coi là chi phí hợp lý

    – Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm (có chứng nhận đăng ký và được cơ quan quản lý có thẩm quyền xác nhận): 200 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp là:

    1. 2.000 triệu đồng
    2. 2.200 triệu đồng
    3. 2.700 triệu đồng
    4. 2.900 triệu đồng

    Đáp án: b)                                                                                                 

     

    Câu 5. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có số liệu :

    – Doanh thu bán hàng : 5.000 triệu đồng

    – DN kê khai : Tổng các khoản chi được trừ vào chi phí là 4.000 triệu đồng.

    – Thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế : 200 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế :

    1. 600 triệu đồng
    2. 800 triệu đồng
    3. 1.000 triệu đồng
    4. 1.200 triệu đồng

    Đáp án: d)

     

    Câu 6. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có số  liệu như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 3.500 triệu đồng

    – Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 2.500 triệu đồng, trong đó:

    + Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả : 100 triệu đồng

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%.Các chi phí  được coi là hợp lý.

    Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm:

    1. 250 triệu đồng
    2. 275 triệu đồng
    3. 300 triệu đồng
    4. 325 triệu đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 7. Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có số liệu sau :

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 6.000 triệu đồng

    – Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 5.000 triệu đồng.

    – Thu nhập nhận được từ dự án đầu tư tại nước ngoài : 1.000 triệu đồng (thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước doanh nghiệp X đầu tư là 300 triệu đồng)

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%.Các chi phí được coi là hợp lý.

    Thuế TNDN doanh nghiệp A  phải nộp trong năm:

    1. 250 triệu đồng
    2. 275 triệu đồng
    3. 575 triệu đồng.
    4. 600 triệu đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 8. Một công ty cổ phần trong năm tính thuế có số liệu như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 10.000 triệu đồng

    – Chi phí doanh nghiệp kê khai: 8.500 triệu đồng, trong đó:

    + Tiền lương của các sáng lập viên doanh nghiệp nhưng không tham gia điều hành doanh nghiệp có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

    Thuế suất thuế TNDN là 25%.

    Thuế TNDN phải nộp trong năm tính thuế :

    1. 250 triệu đồng
    2. 375 triệu đồng
    3. 500 triệu đồng
    4. 520 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 9.  Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có số liệu sau :

    Doanh thu trong kỳ là : 10.000 triệu đồng

    Chi phí doanh nghiệp kê khai : 8.100 triệu đồng, trong đó :

    – Chi nộp tiền phạt do vi phạm hành chính là 100 triệu đồng

    – Chi tài trợ cho cơ sở y tế theo đúng quy định của pháp luật là : 100 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế :

    1. 1.900 triệu đồng
    2. 2.000 triệu đồng
    3. 2.100 triệu đồng
    4. 2.200 triệu đồng

    Đáp án : b)

     

    Câu 10. Doanh nghiệp Y thành lập từ năm 2000.

    – Trong năm 2009, DN kê khai chi phí là (chưa bao gồm chi phí quảng cáo, tiếp thị) : 25.000 triệu đồng, trong đó :

    + Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động : 500 triệu đồng

    + Chi trả lãi vay vốn điều lệ còn thiếu : 200 triệu đồng

    + Chi trả lãi vay vốn Ngân hàng dùng cho sản xuất, kinh doanh : 300 triệu đồng

    – Chi phí quảng cáo, tiếp thị có đủ hoá đơn chứng từ : 2.500 triệu

    Xác định chi phí quảng cáo, tiếp thị được tính vào chi phí hợp lý của DN trong năm 2009:

    1. 2.400 triệu đồng
    2. 2.430 triệu đồng
    3. 2.450 triệu đồng
    4. 2.480 triệu đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 11. Doanh nghiệp sản xuất A thành lập năm 2002, báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2009 có số liệu về chi phí được ghi nhận như sau :

    – Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: 600 triệu đồng

    – Tổng các khoản chi phí được trừ (không bao gồm: phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh): 5 tỷ đồng.

    Vậy tổng chi phí được trừ bao gồm cả chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết khi xác định thu nhập chịu thuế trong năm 2009 là bao nhiêu?

    1. 5,4 tỷ đồng.
    2. 5,5 tỷ đồng.
    3. 5,6 tỷ đồng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 12. Doanh nghiệp Việt Nam C có một khoản thu nhập 850 triệu đồng từ dự án đầu tư tại nước ngoài. Khoản thu nhập này là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước ngoài. Số thuế thu nhập phải nộp tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước ngoài là 250 triệu đồng.

    Trường hợp này doanh nghiệp VN C sẽ phải nộp thêm thuế TNDN tại Việt Nam là bao nhiêu?

    1. Không phải nộp thêm thuế TNDN
    2. 20 triệu đồng
    3. 25 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Năm 2009, doanh nghiệp A có số liệu như sau:

    – Thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm là 200 triệu đồng

    – Thu nhập từ hoạt động cho thuê văn phòng là 120 triệu đồng

    – Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán là 300 triệu đồng.

    Trường hợp này DN A trong năm 2009 sẽ phải nộp thuế TNDN là bao nhiêu biết rằng thu nhập của hoạt động sản xuất phần mềm của doanh nghiệp A đang được miễn thuế TNDN.

    1. 125 triệu đồng.
    2. 155 triệu đồng.
    3. 105 triệu đồng.
    4. Không phải nộp thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 14. Năm 2009, doanh nghiệp B có số liệu như sau:

    – Thu nhập từ hoạt động sản xuất đồ chơi cho trẻ em: 200 triệu đồng.

    – Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng: 50 triệu đồng.

    – Thu nhập từ hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị: 90 triệu đồng.

    Trường hợp này DN B trong năm 2009 sẽ phải nộp thuế TNDN là bao nhiêu biết rằng hoạt động sản xuất đồ chơi trẻ em của doanh nghiệp B được hưởng ưu đãi thuế TNDN (thuế suất 15% và DN B năm 2009 đang được giảm 50% thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất đồ chơi trẻ em).

    1. 85 triệu đồng
    2. 50 triệu đồng
    3. 65 triệu đồng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 15. Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định của Doanh nghiệp B trong 4 năm với số tiền thuê là 800 triệu đồng, Doanh nghiệp A đã thanh toán một lần cho Doanh nghiệp B đủ 800 triệu đồng. Trường hợp này Doanh nghiệp A được tính vào chi phí được trừ tiền thuê tài sản cố định hàng năm là bao nhiêu?

    1. 200 triệu đồng.
    2. 800 triệu đồng.
    3. Tuỳ doanh nghiệp được phép lựa chọn

    Đáp án: a)

    6. Thuế Thu nhập cá nhân

         Câu 1. Thế nào là cá nhân cư trú ?

    1. Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN;
    2. Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng thuê có thời hạn;
    3. Đáp ứng một trong hai điều kiện trên;
    4. Tất cả các điều kiện trên.

            Đáp án: c)

     

    Câu 2. Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú:

    1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
    3. Thu nhập từ bản quyền;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên.

            Đáp án: d)

     

    Câu 3.  Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú:

    1. Thu nhập từ kinh doanh;
    2. Thu nhập từ thừa kế;
    3. Thu nhập từ đầu tư vốn;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên.

            Đáp án: d)

     

    Câu 4. Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế:

    1. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với phần tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;
    2. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;
    3. Thu nhập từ học bổng;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

            Đáp án: d)

     

    Câu 5. Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế:

    1. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật;
    2. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận;
    3. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)     

     

    Câu 6.  Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định:

    1. Theo năm;
    2. Theo quý;
    3. Theo tháng;

    Đáp án: a)

     

    Câu 7. Kỳ tính thuế áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng được quy định thế nào?

    1. Theo từng lần phát sinh thu nhập;
    2. Theo năm;

    c.Theo quý;

    1. Theo tháng;

    Đáp án: a)  

     

    Câu 8. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú:

    1. Từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
    2. Theo năm;
    3. Theo quý;
    4. Theo tháng;

    Đáp án: a)

     

    Câu 9. Cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp nào:

    1. Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
    2. Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
    3. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    4. Tất cả các trường hợp trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 10.  Cá nhân được giảm trừ những khoản nào sau đây khi xác định thu nhập tính thuế:

    1. Các khoản giảm trừ gia cảnh;
    2. Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc;
    3. Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
    4. Tất cả các khoản trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 11. Những khoản thu nhập chịu thuế nào được trừ 10 triệu đồng trước khi tính thuế:

    1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng;
    2. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền;
    3. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại;
    4. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng;
    5. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: e)

     

    Câu 12. Thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú:

    1. 10%
    2. 15%
    3. 20%
    4. 30%

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Những trường hợp nào thì con của đối tượng nộp thuế được xác định  là người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh ?

    1. Con dưới 18 tuổi;
    2. Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động;
    3. Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định (mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng).
    4. Tất cả các trường hợp trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 14. Trường hợp nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo nguyên tắc nào:

    1. Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
    2. Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
    3. Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân;
    4. Một trong các nguyên tắc trên.

          Đáp án: d)

     

    Câu 15. Thu nhập nào thuộc thu nhập từ đầu tư vốn:

    1. Tiền lãi cho vay;
    2. Lợi tức cổ phần;
    3. Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 16. Thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế:

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
    3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 17. Thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế?

    1. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    2. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
    3. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 18.  Thu nhập nào được miễn thuế  TNCN?

    1. Thu nhập từ đầu tư vốn;
    2. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
    3. Thu nhập từ trúng thưởng;
    4. Thu nhập từ bản quyền;

    Đáp án: b)

     

    Câu 19. Thu nhập nào được miễn thuế  TNCN?

    1. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
    2.   Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;
    3. Thu nhập từ kiều hối;
    4. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

    Đáp án: c)

     

    Câu 20. Thu nhập nào được miễn thuế  TNCN?

    1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
    2. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;
    3. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
    4. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;

    Đáp án: b)

     

    Câu 21. Trường hợp nào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng.
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể.                          
    3. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 22. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của  cá nhân không cư  trú được xác định bằng bao nhiêu % trên giá chuyển nhượng?

    1. 1%
    2. 2%
    3. 3%

    Đáp án: b)

     

    Câu 23. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn  vào tổ chức cá nhân tại Việt Nam của cá nhân không cư trú ?

    1. 1%
    2. 2%
    3. 3%
    4. 5%

    Đáp án: d)

     

    Câu 24. Quy định về giảm trừ gia cảnh được thực hiện :

    1. Với người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm.
    2. Với người phụ thuộc là 19,2 triệu đồng /năm.
    3. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ 1 lần vào một người nộp thuế.
    4. Câu a và b
    5. Câu a và c

    Đáp án: e)

     

    Câu 25. Luật thuế TNCN quy định, đối tượng nộp thuế TNCN là:

    1. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài
    2. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
    3. Cả a và b
    4. Không phải các trường hợp trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 26.  Theo quy định hiện hành thì:

    1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải nộp thuế TNCN theo quy định của Luật thuế TNCN.
    2. Hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN.
    3. Cá nhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
    4. a và b
    5. a và c

    Đáp án: a)

     

    Câu 27. Thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn không bao gồm:

    1. Lợi tức cổ phần
    2. Lãi tiền cho vay
    3. Lãi từ chuyển nhượng chứng khoán
    4. Cả a, b và c

    Đáp án: c)

     

    Câu 28. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là:

    1. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng nhà ở
    3. Thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước mà Nhà nước cho thuê.
    4. Cả a,b và c

    Đáp án: d)

     

    Câu 29. Thu nhập chịu thuế TNCN từ trúng thưởng là:

    1. Thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại của các doanh nghiệp có đăng ký trước hoạt động khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.
    2. Thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino.
    3. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng.
    4. Cả a,b và c

    Đáp án: d)

    Câu 30. Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền là :

    1. Thu nhập từ bản quyền tác giả, tác phẩm văn học, âm nhạc
    2. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu thương mại.
    3. Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ.
    4. Cả a,b và c

    Đáp án: d)

     

    Câu 31. Thu nhập không thuộc diện chịu thuế TNCN:

    1. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, cha mẹ với con cái, ông bà nội ngoại với cháu ruột.
    3. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phòng tặng như: Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân…
    4. Cả a, b và c

    Đáp án: c)

     

    Câu 32. Người nộp thuế TNCN gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì theo quy định:

    1. Được miễn thuế TNCN phải nộp tương ứng với mức độ thiệt hại.
    2. Được xét giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại, số thuế được giảm không vượt quá số thuế phải nộp
    3. Không câu trả lời nào trên là đúng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 33. Kỳ tính thuế TNCN với cá nhân cư trú được quy định :

    1. Kỳ tính thuế theo quý áp dụng với thu nhập từ kinh doanh
    2. Kỳ tính thuế theo năm áp dụng với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công.
    3. Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh áp dụng với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.
    4. Câu b và c
    5. Cả a, b và c

    Đáp án : d)

     

    Câu 34. Cá nhân được hoàn thuế TNCN trong trường hợp:

    1. Có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp
    2. Đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa tới mức phải nộp thuế
    3. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
    4. Cả a,b và c

    Đáp án : d)

     

    Câu 35. Theo quy định của Luật thuế TNCN, thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân cư trú được xác định:

    1. Doanh thu trừ (-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong ký tính thuế
    2. Doanh thu trừ(-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế trừ(-) Các khoản giảm trừ gia cảnh.
    3. Không phải các phương án trên

    Đáp án : a)

     

    Câu 36. Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền là:

    1. Là toàn bộ phần thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
    2. Là thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên theo từng hợp đồng.
    3. Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
    4. Không phải theo các phương án trên

    Đáp án : c)

     

    Câu 37. Thu nhập chịu thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng được xác định:

    1. Là toàn bộ giá trị tài sản thừa kế, quà tặng nhận được theo từng lần phát sinh
    2. Là phần giá trị của tài sản thừa kế, quà tặng từ 10 triệu đồng trở lên theo từng lần phát sinh
    3. Là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng nhận được theo từng lần phát sinh.
    4. Không phải theo các phương án trên.

    Đáp án : c)

     

    Câu 38. Theo quy định của Luật thuế TNCN, người phụ thuộc của người nộp thuế không bao gồm:

    1. Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động.
    2. Con thành niên đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề không có thu nhập.
    3. Bố mẹ trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng không có thu nhập.
    4. Câu a và b
    5. Câu b và c

    Đáp án : c)

     

    Câu 39. Luật thuế TNCN quy định, các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, quỹ khuyến học:

    1. Được trừ vào tất cả các loại thu nhập của cá nhân cư trú trước khi tính thuế
    2. Được trừ vào thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh của cá nhân cư trú trước khi tính thuế
    3. Chỉ được trừ vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú trước khi tính thuế.
    4. Câu a và c
    5. Câu b và c

    Đáp án : b)

     

    Câu 40. Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định :

    1. Doanh thu nhân (x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định.
    2. [Doanh thu trừ(-) Các khoản chi phí hợp lý] nhân(x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề.
    3. [Doanh thu trừ(-) Các khoản chi phí hợp lý trừ(-) Các khoản giảm trừ gia cảnh] nhân(x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề.
    4. Không câu trả lời nào trên là đúng

    Đáp án : a)

     

    Câu 41. Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định :

    1. Thu nhập chịu thuế nhân (x) biểu thuế suất luỹ tiến từng phần
    2. Thu nhập chịu thuế nhân (x) thuế suất 20%
    3. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh] nhân (x) thuế suất 20%
    4. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh trừ (-) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo] nhân (x) thuế suất 20%.

    Đáp án : b)

     

    7. Thuế Thu nhập cá nhân – Bài tập

    Câu 1. Một gia đình có 2 con nhỏ và một mẹ già không có thu nhập. Thu nhập của người chồng là 17triệu đồng/tháng. Thu nhập của người vợ bị tàn tật là 450.000đồng/tháng. Thu nhập tính thuế bình quân một tháng là bao nhiêu?

    1. 500.000 đồng
    2. 200.000 đồng
    3. 500.000 đồng
    4. 600.000 đồng

    Đáp án: d)

     

    Câu 2. Chị M là cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ. Trong năm, chị M có doanh thu từ hoạt động kinh doanh 500 triệu đồng, chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh là 432 triệu đồng. Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu do cơ quan thuế quy định tại địa phương với hoạt động kinh doanh của chị M là 5%. Chi M không có người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trong năm. Thuế TNCN chị M phải nộp trong năm là:

    1. 1 triệu đồng
    2. 25 triệu đồng
    3. Số khác
    4. Không phải nộp thuế

    Đáp án: d)

     

    Câu 3. Cá nhân C là đối tượng cư trú đồng sở hữu 2 căn hộ. Tháng 8/2009 anh C quyết định bán cả 2 căn hộ với giá 800 trđ và 750 trđ mỗi căn. Anh C không còn giấy tờ mua 2 căn hộ nên không xác định được giá vốn của 2 căn hộ này. Thuế thu nhập cá nhân do bán 2 căn hộ này được xác định như thế nào?

    1. 000.000 đồng
    2. 500.000 đồng
    3. 000.000 đồng
    4. 000.000 đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Ông B bán 500 cổ phiếu với giá bán là 25,000 đồng/cổ phiếu, giá mua 8,500 đồng/cổ phiếu, chi phí liên quan cho việc bán 500 cổ phiếu này là 750,000 đồng (các chứng từ mua, bán và chi phí hợp lý). Thuế TNCN ông B phải nộp là bao nhiêu?

    1. 500.000 đồng
    2. 750.000 đồng
    3. 950.000 đồng
    4. 200.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 5. Chị C được ông B tặng một chiếc xe máy trị giá 25 triệu đồng. số thuế TNCN chị C phải nộp là bao nhiêu?

    1. 1.200.000 đồng
      1. 500.000 đồng
      2. 750.000 đồng
      3. 100.000 đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 6. Bà Jolie sang Việt Nam giảng dạy từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009. Tháng 3/2009 Bà nhận được khoản lương là 2,500USD thì thuế TNCN của Bà phải nộp là bao nhiêu với tỷ giá 1USD = 17.000 VN đồng? (giả thiết Bà Jolie không phải đóng góp các khoản BHXH, BHYT bắt buộc và không có khoản đóng góp từ thiện nhân đạo nào)

    1. 500.000 đồng
    2. 200.000 đồng
    3. 500.000 đồng
    4. 000.000 đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Ông Henmus trong 2 tuần du lịch tại Việt Nam đã trúng thưởng xổ số 300 triệu đồng. Thuế TNCN ông Henmus phải nộp là bao nhiêu?

    1. 000.000 đồng
    2. 000.000 đồng
    3. 000.000 đồng
    4. 000.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Ông X là cá nhân không cư trú theo Luật thuế TNCN, trong tháng 9 năm 2009 ông có thu nhập từ tiền công do doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả là 10 triệu đồng. Ông X phải nuôi 2 con nhỏ và không có khoản đóng góp từ thiện nhân đạo nào.

    Số thuế TNCN trong tháng 9 năm 2009 ông X phải nộp là:

    1. 140.000 đồng
    2. 350.000 đồng
    3. 750.000 đồng
    4. Số khác

    Đáp án: d)

     

    Câu 9. Bà M là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương hàng tháng là 10 triệu đồng và không có khoản thu nhập nào khác trong năm. Bà phải nuôi 01 con nhỏ dưới 10 tuổi và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trong năm. Số thuế TNCN bà M phải nộp trong năm là :

    1. 9 triệu đồng
    2. 4,2 triệu đồng
    3. 2,64 triệu đồng
    4. 750 nghìn đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 10. Ông A có thu nhập từ bản quyền tác giả do nhà xuất bản trả một lần là 120 triệu đồng. Ông A trích 10 triệu đồng ủng hộ quỹ nạn nhân chất độc da cam dioxin. Thuế TNCN ông A phải nộp với thu nhập từ bản quyền là :

    1. 6 triệu đồng
    2. 5,5 triệu đồng
    3. 5 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: b)

     

    Câu 11. Ông T trong năm 2009 chỉ có duy nhất nguồn thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán niêm yết với tổng giá trị chuyển nhượng là 1000 triệu đồng. Theo kê khai của ông C thì giá mua loại chứng khoán đã chuyển nhượng trước khi niêm yết là 900 triệu đồng nhưng không có chứng từ chứng minh. Thuế TNCN ông C phải nộp trong năm 2009 là :

    1. 200 triệu đồng
    2. 20 triệu đồng
    3. 1 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: c)

     

    Câu 12.  Ông J là cá nhân không cư trú theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam. Trong năm 2009, ông J có doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam là 2000 triệu đồng. Tổng chi phí hợp lý được trừ với hoạt động kinh doanh trên là 1800 triệu đồng. Ông J không có người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trên lãnh thổ Việt Nam trong năm.

    Thuế TNCN ông J phải nộp trong năm 2009 là :

    1. 1,52 triệu đồng
    2. 2 triệu đồng
    3. 20 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: c)

     

    Bài 13. Trong năm, Anh H có thu nhập từ tiền lương là 4,5 triệu đồng / tháng (sau khi trừ BHXH, BHYT) và tổng tiền thưởng nhân ngày  30/4, 1/5, 2/9 trong năm là 5 triệu đồng. Anh H không có người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trong năm, thuế TNCN anh H phải nộp là :

    1. 550.000 đồng
    2. 300.000 đồng
    3. Số khác
    4. Không phải nộp thuế

    Đáp án: a)

     

    8. Thuế Tài nguyên

    Câu 1. Căn cứ tính thuế tài nguyên là gì?

    1. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác, giá tính thuế và thuế suất
    2. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và giá tính thuế
    3. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và thuế suất.

    Đáp án: a)

     

    Câu 2. Giá tính thuế tài nguyên là:

    1. Giá bán của một đơn vị tài nguyên tại nơi khai thác.
    2. Giá bán của một đơn vị tài nguyên bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
    3. Giá bán của một đơn vị tài nguyên theo giá thị trường

    Đáp án: a)

     

    Câu 3. Đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm:

    1. Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân tạo
    2. Tài nguyên thiên nhiên dưới lòng đất
    3. Tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế về thềm lục địa của Việt Nam
    4. Khoáng sản và dầu thô, khí thiên nhiên, khí than

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Đối tượng nộp thuế tài nguyên:

    1. Doanh nghiệp, hộ gia đình kinh doanh khai thác có khai thác tài nguyên.
    2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên
    3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tài nguyên
    4. Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có khai thác tài nguyên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 5. Việt Nam góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên thành lập doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài thì:

    1. Doanh nghiệp liên doanh phải nộp thuế tài nguyên.
    2. Bên Việt Nam sử dụng tài nguyên góp vốn phải nộp thuế tài nguyên
    3. Tùy theo thỏa thuận của các bên trong liên doanh
    4. Bên Việt Nam và bên nước ngoài đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên theo vốn góp

    Đáp án: b)

     

    Câu 6. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện là:

    1. Giá bán nước dùng sản xuất thủy điện
    2. Giá bán điện thương phẩm cho người tiêu dùng
    3. Giá bán điện thương phẩm tại nhà máy thủy điện
    4. Gồm các trường hợp tại điểm a, điểm c

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Việc đăng ký, khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế, ấn định thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định.

    1. Pháp lệnh thuế tài nguyên
    2. Luật Dầu khí, Luật Khoáng sản
    3. Luật Quản lý thuế
    4. Tất cả các trường hợp trên.

    Đáp án: c)

     

    9. Các khoản thu về đất đai

     

    Câu 1. Trong hệ thống thuế nhà nước hiện hành, các khoản thu liên quan đến đất đai là những khoản thu sau:

    1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất;
    2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp ; Thuế nhà đất; Tiền sử dụng đất;
    3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất; Tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất, thuê mặt nước
    4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất; Tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất, thuê mặt nước, Lệ phí trước bạ.

    Đáp án: d)

     

    Câu 2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất là:

    1. Người được Nhà nước giao đất theo diện thu tiền sử dụng đất;
    2. Người đang sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
    3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở mà đất đó được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa nộp tiền sử dụng đất, nay được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    4. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 3. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là:

    1. Diện tích đất được nhà nước giao, được phép chuyển mục đích, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    2. Giá đất
    3. Thời hạn sử dụng đất:
    4. Cả 3 phương án trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 4:  Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được điều chỉnh:

    1. Hàng năm;
    2. Sau 3 năm
    3. Sau 5 năm
    4. Sau 10 năm

    Đáp án : c)

     

    Câu 5: Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày:

    1. Ngày ghi trên quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền;
    2. Ngày ký Hợp đồng thuê đất
    3. Ngày nhận được Thông báo thu tiền thuê đất của cơ quan Thuế.

    Đáp án : a)

     

    Câu 6:  Đối tượng chịu thuế nhà đất là:

    1. Đất ở thuộc khu dân cư ở các thành thị và nông thôn
    2. Đất xây dựng công trình và các khoảnh đất phụ thuộc (diện tích ao hồ, trồng cây) bao quanh công trình kiến trúc
    3. Cả 2 phương án trên

    Đáp án : c)

     

    Câu 7:  Hạng đất làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được ổn định trong thời gian:

    1. 3 năm
    2. 5 năm
    3. 10 năm
    4. 15 năm

    Đáp án : c)

     

    Câu 8. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất sử dụng làm nhà ở là:

    1. Diện tích đất thu tiền sử dụng đất
    2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất
    3. Thời hạn sử dụng đất
    4. Câu a và b
    5. Câu a,b và c

    Đáp án : d)

     

    Câu 9. Căn cứ tính thuế nhà đất là:

    1. Diện tích đất, giá đất do UBND cấp tỉnh quy định và thuế suất thuế nhà đất
    2. Diện tích đất, hạng đất và thuế suất thuế nhà đất tương ứng với hạng đất
    3. Diện tích đất, hạng đất và mức thuế đất
    4. Không phải các phương án trên

    Đáp án : c)

     

    Câu 10. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu:

    1. Được nhà nước giao đất để xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
    2. Được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước để sản xuất kinh doanh
    3. Được nhà nước giao đất để xây dựng kết cấu hạ tầng để cho thuê
    4. Câu a,b và c

    Đáp án : b)

     

    10. Phí, lệ phí trước bạ

     

    Câu 1. Người nộp thuế phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ vào thời điểm:

    1. Bất cứ lúc nào
    2. Trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
    3. Sau khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Pháp lệnh phí và lệ phí điều chỉnh đối với loại phí nào trong các loại phí sau đây:

    1. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện của chủ xe cơ giới.
    2. Phí thanh toán của tổ chức tín dụng.
    3. Niên liễm thu theo điều lệ của câu lạc bộ.
    4. Phí thi hành án.

    Đáp án: d)

     

    Câu 3.  Phần tiền phí, lệ phí nộp vào NSNN được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định nào dưới đây:

    1. Quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    2. Quy định của cơ quan thuế địa phương.
    3. Quy định của Luật Ngân sách nhà nước
    4. Quy định của tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí.

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Cơ quan nào có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí?

    1. Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
    2. Chính Phủ
    3. Bộ Tài chính

    Đáp án: c)

     

    Câu 5. Doanh nghiệp tư nhân A được phép thầu bãi trông xe ô tô tại trung tâm của thành phố B. Doanh nghiệp A khi nhận trông xe phải công khai tại bãi trông xe các nội dung sau:

    1. Loại phí, lệ phí doanh nghiệp A thu đối với xe ôtô giữ tại bãi
    2. Mức thu phí, lệ phí
    3. Tên nhân viên thu phí
    4. Chỉ a và b
    5. Chỉ c và d

    Đáp án: d)

     

    Câu 6. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước có phải chịu thuế không?

    1. Không

    Đáp án: b)

    Câu 7. Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí :

    1. Cơ quan thuế nhà nước
    2. Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí
    3. Tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.
    4. Tất cả các phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 8. Trường hợp nào sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ :

    1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam
    2. Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
    3. Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
    4. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: d)

     

     

    11. Luật quản lý thuế

     

    Câu 1. Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế là:

    1. Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
    2. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu;
    3. Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước;
    4. Người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định;

    đ. Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

    1. Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu;
    2. Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.
    3. Tất cả các trường hợp trên

    Đáp án: h)

     

    Câu 2. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm

    1. Văn bản yêu cầu hoàn thuế.
    2. Chứng từ nộp thuế.
    3. Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.
    4. Tất cả các loại trên (a, b,c).

    Đáp án: d)

     

    Câu 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?

    1. 07 ngày
    2. 05 ngày
    3. 03 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp do cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao gồm:

    1. Tờ khai thuế và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
    2. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
    3. Cả a và b

    Đáp án: b)

    Câu 5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào?

    1. Ngay sau khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn.
    2. Sau khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
    3. Trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ bao nhiêu của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng?

    1. Ngày 10
    2. Ngày 15
    3. Ngày 20

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp gồm những gì?

    1. Tờ khai quyết toán thuế
    2. Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động
    3. Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế
    4. Tất cả các loại trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 8. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế bằng các hình thức nào?

    1. Trực tiếp tại cơ quan thuế
    2. Gửi qua đường bưu chính
    3. Thông qua giao dịch điện tử
    4. Tất cả các loại trên (a, b,c)

    Đáp án: d)

     

    Câu 9. Theo quy định của Luật quản lý thuế, thời điểm nào được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp tiền thuế, tiền phạt vào NSNN?

    1. a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.
    2. Ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt.
    3. Tất cả các trường hợp trên (a và b).

    Đáp án: c)

    Câu 10. Theo quy định của Luật quản lý thuế, người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:

    1. a. Không đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
    2. Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
    3. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
    4. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
    5. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
    6. Tất cả các trường hợp nêu trên.

    Đáp án: f)

                   

    Câu 11. Công chức quản lý thuế qua kiểm tra hồ sơ khai thuế của Công ty cổ phần A thấy hồ sơ không chính xác nên đã quyết định yêu cầu giải trình hồ sơ. Được biết Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B có chức năng kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế với Công ty cổ phần A. Hỏi trường hợp này đối tượng nào giải trình hồ sơ khai thuế của công ty A với cơ quan thuế?

    a. Công ty cổ phần A.

    b.Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B.

    c. Công ty cổ phần A và Công ty kế toán, kiểm toán B.

    d. Tất cả các câu trả lời trên đều đúng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 12. Trong lần đi kiểm tra tại địa bàn quản lý, một chiến sỹ Công an phường X tên là Nguyễn Văn A thấy có hai quán phở có quy mô như nhau nhưng khi tìm hiểu kỹ thì thấy chủ hai quán phở có số thuế nộp hàng tháng là khác nhau. Chiến sỹ công an A đang là thành viên của hội đồng tư vấn phường X. Công an A nghĩ rằng đây là việc của cơ quan quản lý thuế nên không can thiệp. Hãy cho biết nhận định của chiến sỹ công an A đúng hay sai?

    a) Đúng.

    b) Sai.

    Đáp án: b)

     

    Câu 13. Hồ sơ khai thuế tháng gồm các tài liệu :

    a. Tờ khai thuế tháng

    b. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra

    c. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào

    d. Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp

    e. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: e)

     

    Câu 14. Doanh nghiệp X là đơn vị mới thành lập, có đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng của doanh nghiệp trên là:

    a. Chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    b. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    c. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    Đáp án: c)

     

    Câu 15. Sau khi nộp Tờ khai Quyết toán thuế năm 2006, doanh nghiệp A phát hiện khai thiếu chỉ tiêu doanh thu khác. Trường hợp của Doanh nghiệp A có được khai bổ sung hay không? Được biết cơ quan thuế chưa ra quyết định thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp A.

    a. Có

    b. Không

    Đáp án: a)

     

    Câu 16. Việc khai thuế, khai các khoản thu thuộc NSNN về đất đai theo năm được áp dụng với loại thuế nào?

    a.  Thuế nhà, đất

    b. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

    c. Tiền thuê đất, thuê mặt nước

    d. Cả 3 trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 17. Bà X mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà X phải nộp thuế theo phương pháp:

    a. Phương pháp kê khai trực tiếp

    b. Phương pháp kê khai khấu trừ

    c. Phương pháp khoán thuế

    Đáp án: c)

     

    Câu 18. Người nộp thuế có thể nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước tại:

    a. Kho bạc Nhà nước;

    b. Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

    c. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;

    d. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    e. Cả 4 phương án trên.

      Đáp án: e)

     

    Câu 19. Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế theo thứ tự thanh toán nào sau đây:

    a. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

    b. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền thuế phát sinh.

    c. Tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh.

    d. Tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt.

    Đáp án: a)

     

    Câu 20 Thời điểm nào được xem là người nộp thuế đã thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước:

    a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.

    b. Ngày cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.

    c. Ngày Kho bạc Nhà nước xác nhận trên chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.

    d. Cả 3 phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 21 Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện về việc tính, ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế thì người nộp thuế:

    a. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.

    b. Phải nộp đủ số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.

    c. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.

    d. Cả b và c.

      Đáp án: d)

     

    Câu 22 Công ty TNHH X được chia thành Công ty TNHH Y và Công ty TNHH Z. Việc chia doanh nghiệp có làm thay đổi thời hạn nộp thuế của Công ty TNHH X hay không?

    a. Có

    b. Không

    Đáp án: b)

     

    Câu 23 Công ty cổ phần A nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế kiểm tra thấy hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định. Cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho Công ty cổ phần A bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao lâu kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?

    a. 07 ngày

    b. 05 ngày

    c. 03 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 24 Cơ sở kinh doanh A đề nghị miễn thuế, giảm thuế. Qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện hồ sơ miễn, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A chưa đầy đủ theo qui định, cơ quan thuế đã thông báo cho cơ sở kinh doanh A hoàn chỉnh hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A thì cơ quan thuế phải ra quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo cho cơ sở kinh doanh A lý do không thuộc diện miễn thuế, giảm thuế trong thời hạn bao nhiêu ngày?

    a. 45 ngày

    b. 30 ngày

    c. 15 ngày

    Đáp án: b)

     

    Câu 25 Cơ sở kinh doanh D đề nghị miễn, giảm thuế. Cơ sở kinh doanh D thuộc diện phải kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh D là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ?

    a. 60 ngày

    b. 45 ngày

    c. 30 ngày

      Đáp án: a)

     

    Câu 26 Công ty kinh doanh A xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Hàn Quốc. Công ty kinh doanh A thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế hàng  xuất khẩu. Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của công ty A được nộp tại cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?

    a. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

    b. Cơ quan Hải quan.

    c. Cơ quan Tài chính.

    Đáp án: b)

     

    Câu 27 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?

    a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

    b. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

    c. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

    d. Cả 3 phương án trên

      Đáp án: d)

     

    Câu 28 Trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản thì quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải gửi cho các đối tượng nào dưới đây:

    a. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan.

    b. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; cơ quan quản lý thuế cấp trên trực tiếp; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.

    c. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 29 Mức xử phạt là bao nhiêu phần trăm (%) mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế?

    a. 0,1%.

    b. 0,05%.

    c. 0,2%.

    Đáp án: b)

     

    Câu 30 Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.

    a. Bộ Trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.

    b. Cơ quan thuế địa phương được xem xét, quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.

    c. Cả hai phương án trên.

    Đáp án: a)

     

    Câu 31 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?

    a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

    b. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

    c. Cả hai phương án trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 32. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được quyền giữ bí mật thông tin.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: b)

    Câu 33. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra:

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    Câu 34. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan thuế.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    Câu 35. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: b)

    Câu 36. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì cơ quan thuế được quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    Câu 37. Luật Quản lý thuế quy định việc quản lý

    1. Các loại thuế
    2. Các khoản thu khác thuộc NSNN
    3. Các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.
    4. Phương án a và c

    Đáp án: d)

     

    Câu 38. Các đối tượng nào phải giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khi có yêu cầu bằng văn bản của một số cơ quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 73 Luật quản lý thuế :

    1. Cơ quan quản lý thuế
    2. Cơ quan quản lý thuế, công chức thuế
    3. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế.
    4. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

    Đáp án: d)

     

    Câu 39. Có bao nhiêu hình thức kiểm tra thuế :

    1. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
    2. Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
    3. Kiểm tra thuế được thực hiện dưới cả hai hình thức trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 40. Cơ quan quản lý thuế được công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp nào sau đây :

    1. Trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn.
    2. Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác.
    3. Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
    4. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 41. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan quản lý thuế phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự :

    1. 05 ngày
    2. 10 ngày
    3. 15 ngày

    Đáp án: b)

     

    Câu 42. Các trường hợp nào sau đây cơ quan thuế được thanh tra thuế :

    1. Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng.
    2. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
    3. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    4. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 43. Quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra chậm nhất là bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày ký :

    1. 03 ngày
    2. 04 ngày
    3. 05 ngày

    Đáp án: a)

     

    Câu 44. Thời hạn một lần thanh tra thuế là bao nhiêu ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra thuế? (không tính thời gian gia hạn)

    1. Không quá 15 ngày
    2. Không quá 30 ngày
    3. Không quá 45 ngày

    Đáp án: b)

     

    Câu 45. Có bao nhiêu nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

    1. 5 nguyên tắc
    2. 6 nguyên tắc
    3. 7 nguyên tắc

    Đáp án: c)

     

    Câu 46. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là mấy năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện :

    1. 01 năm
    2. 02 năm
    3. 03 năm

    Đáp án: b)

     

    Câu 47. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế có bị xử phạt hay không?

    1. Không

    Đáp án: b)

     

    Câu 48. Các trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt :

    1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
    2. Doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ liên tục 3 năm trở lên không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
    3. Doanh nghiệp đang thực hiện các thủ tục để được toàn án tuyên bố phá sản và không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
    4. Cá nhân được cơ quan thuế coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.

    Đáp án: a)

    Câu 49. Công việc nào dưới đây không thuộc trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật quản lý thuế:

    1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cơ quan quản lý thuế cấp trên.
    2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
    3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ hoặc thong báo trường hợp không thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.

    Đáp án: b)

     

    Câu 50. Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong những trường hợp nào :

    1. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế.

    b.Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp thuế.

    1. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạt pháp luật về thuế có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
    2. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 51. Tổ chức, cá nhân nào sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế :

    1. Kho bạc nhà nước không thực hiện trích tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế vào Ngân sách nhà nước theo quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế.
    2. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
    3. Tổ chức, cá nhân có liên quan không chấp hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan có thẩm quyền.
    4. Cả 3 trường hợp.

    Đáp án: d)

     

    Câu 52. Quyết định cưỡng chế hành chính thuế có hiệu lực thi hành trong thời hạn bao lâu kể từ ngày ra quyết định :

    1. 1 năm
    2. 2 năm
    3. 6 tháng
    4. 3 tháng

    Đáp án: a)

    Câu 53. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế trong thời hạn :

    1. 7 ngày
    2. 10 ngày
    3. 5 ngày
    4. 30 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 54. Cá nhân được cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác nhận là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ thì được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt. Đúng hay sai?

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 55. Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt đối với trường hợp :

    1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
    2. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
    3. Các trường hợp khác
    4. Trường hợp a và c
    5. Trường hợp a và b

    Đáp án: e)

     

    Câu 56. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ hoặc thông báo trường hợp không thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt?

    1. 30 ngày
    2. 45 ngày
    3. 60 ngày
    4. 90 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 57. Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gồm có :

    – Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế trực tiếp người nộp thuế.

    – Tờ khai quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    – Các tài liệu khác liên quan do người nộp thuế gửi đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

    Đúng hay sai?

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    2. Hệ thống CNTT ngành Thuế

     

    Câu 1. Khi bắt đầu ra kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục hành chính đầu tiên nào với cơ quan thuế?

    1. Kê khai thuế phải nộp
    2. Đăng ký thuế
    3. Nộp thuế vào Ngân sách

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Anh chị cho biết Cục thuế thực hiện công việc tính phạt nộp chậm các ĐTNT có số thuế nợ đọng trong phần mềm ứng dụng nào?

    1. QLT_TKN
    2. QTN
    3. QTT

    Đáp án: b)

     

    Câu 3. Anh chị cho biết, Cục thuế có thể sử dụng phần mềm ứng dụng nào để theo dõi việc nhận, trả hồ sơ thuế của người nộp thuế?

    1. TTR
    2. QLT_TKN
    3. QHS

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Anh chị sẽ hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng ứng dụng nào để kê khai thuế bằng tờ khai mã vạch?

    1. HTKK
    2. NTK
    3. QLT_TKN

    Đáp án: a)

     

    Câu 5. Cục thuế và Chi cục Thuế đang sử dụng phần mềm ứng dụng nào để Đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho NNT?

    1. QHS
    2. TIN
    3. QTN

    Đáp án : b)

     

    Câu 6. Để xử lý dữ liệu tờ khai thuế của các doanh nghiệp, Cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QTN
    3. QLT_TKN

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Để đôn đốc thu nợ và phân tích nợ thuế, Cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. QTN
    2. QLT_TKN
    3. QTT

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Cục Thuế và Chi cục Thuế muốn nhận dữ liệu tự động của các tờ khai thuế có mã vạch thì phải dùng ứng dụng nào?

    1. QLT_TKN
    2. QHS
    3. NTK

    Đáp án: c)

     

    Câu 9. Người nộp thuế muốn xem một thông tư hướng dẫn về một loại thuế nào đó trên trang web ngành Thuế thì anh chị giới thiệu xem ở trang web nào?

    1. HTKK
    2. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn)
    3. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.tct.vn)

    Đáp án: b)

     

    Câu 10. Doanh nghiệp mới ra kinh doanh sẽ được cơ quan thuế nào cấp mã số thuế?

    1. Cục Thuế
    2. Chi cục Thuế
    3. Tổng cục Thuế

    Đáp án: a)

     

    Câu 11. Để theo dõi số thuế phải nộp của hộ cá thể, Chi cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QTN
    3. VATCC

    Đáp án : c)

     

    Câu 12. Để theo dõi số thuế đã nộp của doanh nghiệp, Cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. BCTC
    3. QLT_TKN

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Để theo dõi số thuế đã nộp của hộ cá thể, Chi cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QHS
    3. VATCC

    Đáp án: c)

     

    Câu 14. Để trình bày một nội dung nghiệp vụ trong một cuộc Hội thảo, anh chị phải sử dụng phần mềm nào?

    1. Windows
    2. Powerpoint
    3. Excel

    Đáp án: b)

     

    Câu 15. Phần mềm nào sau đây không phải là phần mềm ứng dụng?

    1. VATCC
    2. Windows
    3. Word

    Đáp án: b)

     

    Câu 16. Tên miền trong địa chỉ email của cá nhân thuộc cơ quan Tổng cục Thuế là gì?

    1. @tct.gov.vn
    2. @gdt.gov.vn
    3. @Tongcucthue.gov.vn

    Đáp án: b)

     

    Câu 17. Một người không phải là cán bộ trong ngành Thuế, muốn tra cứu thông tin đăng ký thuế của một NNT thì tìm ở đâu?

    1. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn)
    2. Ứng dụng Đăng ký thuế (TIN)
    3. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.tct.vn)

    Đáp án: a)

     

    Câu 18. Giả sử bạn làm việc ở Cục thuế Hà Nội và được cấp một địa chỉ vào mạng là nva, bạn sẽ có địa chỉ email như thế nào?

    1. [email protected]
    2. [email protected]
    3. [email protected]

    Đáp án: c)

     

    Câu 19. Bộ phận thực hiện chức năng triển khai công tác tin học tại các Cục thuế được gọi là:

    1. Phòng Công nghệ thông tin
    2. Phòng Máy tính
    3. Phòng Tin học

    Đáp án: c)

    Câu 20. Trong các cơ quan sau đây, cơ quan nào không có kết nối trao đổi thông tin qua mạng máy tính với cơ quan Thuế?

    1. Kho bạc
    2. Hải quan
    3. Công an

    Đáp án: c)

     

    Câu 21. Các Chi cục thuế vừa và nhỏ hiện đang sử dụng ứng dụng nào sau đây để quản lý việc kê khai, nộp thuế?

    1. QLT_TKN
    2. QCT
    3. VATCC

    Đáp án: c)

     

    Câu 22. Ứng dụng Quản lý thuế cấp Tổng cục (QTC) tổng hợp thông tin kế toán, thống kê tình hình thu nộp thuế của toàn quốc:

    1. Từ tờ khai thuế của từng người nộp thuế
    2. Từ các tệp báo cáo kế toán, thống kê của các Cục thuế truyền lên.
    3. Từ chứng từ nộp thuế của từng người nộp thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 23. Phần mềm ứng dụng Theo dõi nhận, trả hồ sơ thuế (QHS) là phần mềm hỗ trợ công tác của bộ phận nào của Cơ quan thuế:

    1. Bộ phận Hành chính
    2. Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ
    3. Bộ phận Kiểm tra thuế

    Đáp án: b)

     

    Câu 24. Phần mềm ứng dụng TIN được sử dụng để:

    1. Đăng ký thuế cho NNT
    2. Cấp Mã số thuế cho NNT
    3. Cả 2 nội dung trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 25. Là công chức nghiệp vụ ngành Thuế bắt buộc phải hiểu biết kiến thức CNTT theo các nội dung sau

    1. Biết sửa chữa máy tính mà cơ quan đã trang bị cho mình khi máy bị hỏng hóc phần cứng
    2. Biết lập trình các ứng dụng nhỏ để đáp ứng yêu cầu công việc của mình
    3. Biết sử dụng hoặc khai thác thành thạo các phần mềm ứng dụng của ngành Thuế để phục vụ công việc của mình

    Đáp án: c)

     

    Câu 26. Bộ phận Một cửa của Cục thuế có thể in phiếu hẹn trả kết quả xử lý hồ sơ hoàn thuế cho ĐTNT từ ứng dụng nào?

    1. QLCV
    2. QHS
    3. QLT_TKN

    Đáp án: b)

     

    Câu 27. Muốn biết tổng số nộp NSNN của cả Cục thuế thì xem ở ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QTN
    3. QLT_TKN

    Đáp án: c)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

    BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

    BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%80-THI-H%E1%BB%8CC-K%C3%8C-I-M%C3%94N-%C4%90%E1%BB%8AA-L%C3%8D-L%E1%BB%9AP-11-N%C4%82M-2017-2018-C%C3%93-%C4%90%C3%81P-%C3%81N.pdf[/pdfviewer]

    BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

    1.                 Đề thi học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Lý Thái Tổ

     

    2.                 Đề thi học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Ngô Lê Tân

     

    3.                 Đề thi học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

     

    4.                 Đề thi học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Nguyễn Trãi

    5.                 Đề thi học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Yên Lạc 2

     

     

     

    SỞ GD & ĐT BẮC NINH ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017-2018
    TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 11
    Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    Mã đề thi 301

    Câu 1 :    Vùng phía Tây Hoa Kì bao gồm:

    1. Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương và dãy núi già A-pa-lat.

     

    1. Đồng bằng phù sa màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp và vùng đồi thấp.

     

    1. Các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên.

     

    1. Khu vực gò đồi thấp và các đồng cỏ rộng lớn.
    1. phần Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.

     

    1. phần trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ca-ri-bê.

     

    1. phần trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.

     

    1. phần trung tâm Bắc Mĩ, vùng núi Coóc-đi-e và quần đảo Ha-oai. Câu 3 : Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là
    2. cạn kiệt tài nguyên, thiếu lực lượng lao động.

     

    1. trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột sắc tộc.

     

    1. các nước phát triển cắt giảm viện trợ, thất nghiệp gia tăng.

     

    1. cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
    Câu 4 : Biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu là
    A. nhiệt độ Trái Đất tăng. B. băng ở hai cực ngày càng dày.
    C. xuất hiện nhiều động đất, núi lửa. D. núi lửa, sóng thần thường xuyên xảy ra.
    Câu 5 : Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ
    yếu là do
    1. nước xả từ các nhà máy thủy điện.

     

    1. chất thải công nghiệp chưa qua xử lí đưa trực tiếp vào sông, hồ.

     

    1. chất thải trong sản xuất nông nghiệp.

     

    1. do khai thác và vận chuyển dầu mỏ.
    Câu 6 : Đối với hầu hết các nước ở châu Phi, hoạt động kinh tế chính hiện nay là ngành:
    A. Công nghiệp, xây dựng. B. Nông, lâm, ngư nghiệp.
    C. Công nghiệp, dịch vụ. D. Nông nghiệp, dịch vụ.
    Câu 7 : Ở Mĩ La-tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do
    A. không ban hành chính sách ruộng đất. B. cải cách ruộng đất không triệt để.
    C. người dân có ít nhu cầu sản xuất nông nghiệp. D. người dân tự nguyện bán đất cho các chủ
    trang trại.
    Câu 8 : Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là
    A. mất cân bằng giới tính. B. ô nhiễm môi trường.
    C. cạn kiệt nguồn nước ngọt. D. động đất và núi lửa.
    Câu 9 : Thuận lợi của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu là
    1. tăng thuế giá trị gia tăng khi lưu thông hàng hóa, tiền tệ và dịch vụ.

     

    1. tăng thuế cho các nước thành viên khi lưu thông hàng hóa, dịch vụ.

     

    1. tăng cường vai trò của từng quốc gia khi buôn bán với các nước ngoài khối.

     

    1. tăng cường tự do lưu thông về người, hàng hóa, tiền tệ và dịch vụ.

    Trang 1/5 – Mã đề thi 301

    Câu 10 : Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào Mĩ La-tinh giảm mạnh trong thời kỳ 1985-2004 là do:
    A. thiên tai xảy ra nhiều, kinh tế suy thoái. B. tình hình chính trị không ổn định.
    C. chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo. D. chính sách thu hút đầu tư không phù hợp.
    Câu 11 : Năm 2004 ngành công nghiệp chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của Hoa Kì là
    A. công nghiệp năng lượng. B. công nghiệp khai khoáng.
    C. công nghiệp điện lực. D. công nghiệp chế biến.
    Câu 12 : Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?
    A. Nước biển ngày càng dâng cao. B. Mất đi nhiều loài sinh vật, các gen di
    truyền.
    C. Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền. D. Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa.
    Câu 13 : Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa nhóm
    nước phát triển với nhóm nước đang phát triển là
    A. trình độ khoa học – kĩ thuật. B. quy mô dân số và cơ cấu dân số.
    C. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. D. thành phần chủng tộc và tôn giáo.
    Câu 14 : Xu hướng khu vực hóa đặt ra một trong những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải
    quyết là
    A. nhu cầu đi lại giữa các nước. B. tự chủ về kinh tế.
    C. thị trường tiêu thụ sản phẩm. D. khai thác và sử dụng tài nguyên.
    Câu 15 : Những nguồn tài nguyên nào của châu Phi đang bị khai thác mạnh?
    A. Hải sản và lâm sản. B. Khoáng sản và rừng.
    C. Hải sản và khoáng sản. D. Nông sản và hải sản.
    Câu 16 : Thế mạnh về thủy điện của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng nào?
    A. Vùng phía Đông và vùng Trung tâm. B. Vùng Trung tâm và bán đảo A-la-xca.
    C. Vùng phía Tây và vùng phía Đông. D. Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
    Câu 17 : Tiền thân của EU ngày ngay là
    A. Cộng đồng Than và thép châu Âu. B. Cộng đồng châu Âu (EC).
    C. Cộng đồng Nguyên tử châu Âu. D. Cộng đồng Kinh tế châu Âu.
    Câu 18 : Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La-tinh là
    A. khoáng sản phi kim loại, muối mỏ. B. đất chịu lửa, vàng, apatit.
    C. quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên D. vật liệu xây dựng, đá vôi.
    liệu.

    Câu 19 :    Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành ba vùng tự nhiên là

    1. vùng phía Bắc, vùng Trung tâm, vùng phía Nam.

     

    1. vùng núi trẻ Coóc- đi-e, vùng Trung tâm, vùng núi già A-pa-lat.

     

    1. vùng phía Tây, vùng Trung tâm, vùng phía Đông.

     

    1. vùng núi trẻ Coóc-đi-e, vùng núi già A-pa-lat, đồng bằng ven Đại Tây Dương. Câu 20 : Sản xuất công nghiệp Hoa Kì gồm các nhóm ngành
    1. Công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử-tin hoc, công nghiệp hàng không vũ trụ.

     

    1. Công nghiệp năng, công nghiệp nhẹ.

     

    1. Công nghiệp chế biến, công nghiệp điện lực, công nghiệp khai khoáng.

     

    1. Công nghiệp cơ khí, sản xuất ô tô, chế biến lương thực, thực phẩm.
    1. Dân số tăng lên một phần quan trọng do nhập cư.

     

    1. Số dân đông nhất châu Mĩ và đông thứ ba thế giới.

    Trang 2/5 – Mã đề thi 301

    1. Dân nhập cư đa số là người gốc châu Á.

     

    1. Dân cư Mĩ La-tinh nhập cư nhiều vào Hoa Kì.

    Câu 22 :    Cho bảng số liệu:

    GDP CỦA THẾ GIỚI, HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC KHÁC NĂM 2014

    LÃNH THỔ GDP
    Thế giới 78 037,1
    Hoa Kì 17 348,1
    Châu Âu 21 896,9
    Châu Á 26 501,4
    Châu Phi 2 475,0
    Năm 2014, tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với châu Âu và châu Á chiếm
    A. 79,2% của châu Âu và 65,5% của châu Á. B. 72,9% của châu Âu và 65,5% của châu Á.
    C. 65,5% của châu Âu và 79,2% của châu Á. D. 65,5% của châu Âu và 72,9% của châu Á.
    Câu 23 : Cho biểu đồ:

    BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI CỦA HOA KÌ,

    GIAI ĐOẠN 2000 – 2014

    14.8
    19.0
    12.3
    21.3
    66.2
    66.4
    Năm 2000 Năm 2014
    Chú giải:
    Nhóm tuổi dưới 15 Nhóm tuổi từ 15-65 Nhóm tuổi trên 65

    Nhận xét nào sau đây đúng nhất về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của Hoa Kì, giai đoạn 2000 – 2014.

    1. Tỉ trọng nhóm tuổi dưới 15 và nhóm tuổi từ 15 – 65 giảm, tỉ trọng nhóm tuổi trên 65 tăng.

     

    1. Nhóm tuổi dưới 15 đang giảm, nhóm tuổi trong tuổi lao động có xu hướng tăng.

     

    1. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Hoa Kì không có sự thay đổi trong giai đoạn trên.

     

    1. Tỉ trọng nhóm tuổi dưới tuổi lao động và nhóm tuổi trên 65 tuổi có xu hướng tăng lên. Câu 24 : Cơ hội của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
    1. tự do hóa thương mại ngày càng mở rộng.

     

    1. các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác.

     

    1. môi trường đang suy thoái trên phạm vi toàn cầu.

     

    1. các nước phát triển có cơ hội để chuyển giao công nghệ cũ lỗi thời cho các nước đang phát triển. Câu 25 : Dân cư Hoa Kì hiện nay đang di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang
    A. phía Bắc và ven bờ Thái Bình Dương. B. phía Nam và ven bờ Đại Tây Dương.
    C. phía Tây và ven bờ Đại Tây Dương. D. phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.
    Câu 26 : Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở

    Trang 3/5 – Mã đề thi 301

    A. Ven biển Ca-xpi. B. Ven biển Đỏ. C. Ven vịnh Péc-xích. D. Ven biển Đen.
    Câu 27 :  Cho bảng số liệu sau:
    QUY MÔ DÂN SỐ HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 1900 – 2015
    (Đơn vị: Triệu người)
    Năm 1900 1920 1940 1960 1980 2005 2014 2015
    Số dân 76,0 105,0 132,0 179,0 229,6 296,5 318,9 321,8
    Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động của dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 – 2015 là
    A. biểu đồ đường. B. biểu đồ tròn. C. biểu đồ thanh D. biểu đồ miền.
    ngang.

    Câu 28 :    Lợi thế nào quan trọng nhất của vị trí địa lí Hoa Kì trong phát triển kinh tế – xã hội?

    1. Nằm ở bán cầu Tây.

     

    1. Tiếp giáp Mĩ La-tinh.

     

    1. Tiếp giáp với Ca-na-đa.

     

    1. Nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, tiếp giáp với hai đại dương lớn. Câu 29 : Dân số già dẫn đến hậu quả nào sau đây?
    A. Thiếu hụt nguồn lao đông cho đất nước. B. Gây sức ép tới các vấn đề tài nguyên môi
    trường.
    C. Khó khăn giải quyết việc làm. D. Tài nguyên nhanh chóng bị cạn kiệt.
    Câu 30 : Liên kết vùng ở châu Âu là thuật ngữ để chỉ một khu vực
    A. Nằm giữa mỗi nước EU. B. Không thuộc EU.
    C. Nằm trong EU. D. Biên giới của EU.
    Câu 31 : Cho bảng số liệu:
    CHỈ SỐ HDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2010 VÀ 2013.
    Nhóm nước Tên nước Năm 2010 Năm 2013
    Phát triển Na Uy 0,941 0,944
    Ô-xtrây-li-a 0,927 0,933
    Nhật Bản 0,899 0,890
    Đang phát triển In-đô-nê-xi-a 0,613 0,684
    Hai-i-ti 0,449 0,471
    Ni-giê 0,293 0,337
    Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
    A. Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng. B. Các nước phát triển có chỉ số HDI cao.
    C. Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi. D. Các nước đang phát triển có chỉ số HDI
    thấp.
    Câu 32 : Khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc ở Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
    A. Khu vực đồi núi ở bán đảo A-la-xca. B. Các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương.
    C. Các khu vực giữa dãy núi A-pa-lat và dãy D. Các bồn địa và cao nguyên ở vùng phía
    Rốc-ki Tây.
    Câu 33 : Than đá và quặng sắt có trữ lượng rất lớn của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở
    A. Vùng phía Tây và vùng Trung tâm. B. Vùng Trung tâm và bán đảo A-la-xca.
    C. Vùng núi phía Đông và quần đảo Ha-oai D. Dãy núi già A-pa-lat và vùng Trung tâm.
    Câu 34 : Tự do di chuyển bao gồm:
    1. Tự do cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc, dịch vụ kiểm toán.

     

    1. Tự do cư trú, tự do đi lại, dịch vụ thông tin liên lạc.

    Trang 4/5 – Mã đề thi 301

    1. Tự do đi lại, lựa chọn nơi cư trú, dịch vụ vận tải.

     

    1. Tự do đi lại, lựa chọn nơi cư trú, lựa chọn nơi làm việc.

    Câu 35 :    Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia châu Phi là

    1. tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.

     

    1. áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.

     

    1. khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.

     

    1. mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.

    Câu 36 :    Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

    1. Vai trò các công ti xuyên quốc gia ngày càng giảm sút.

     

    1. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

     

    1. Thương mại thế giới phát triển mạnh.

     

    1. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
    Câu 37 : Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kì là
    A. kinh nghiệm quản lí đất nước. B. làm đa dạng về chủng tộc.
    C. nguồn lao động có trình độ cao. D. làm phong phú thêm nền văn hóa.
    Câu 38 : Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La-tinh chủ yếu mạng lại lợi ích cho
    A. đại bộ phân dân cư. B. người da đen nhập cư.
    C. các nhà tư bản, các chủ trang trại. D. người dân bản địa (người Anh-điêng).
    Câu 39 : Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu dẫn đến
    1. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

     

    1. Ít phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

     

    1. Các nước phát triển gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết việc làm.

     

    1. Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau.

    Câu 40 :    Vào năm 2016, nước nào sau đây tuyên bố rời khỏi EU?

    1. Hà Lan. B.     Pháp.                                 C.    Ailen.                                D.    Anh.

    ———-HẾT———

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    (Đề thi gồm 05 trang, 40 câu trắc nghiệm)

    Trang 5/5 – Mã đề thi 301

    Phiếu soi đáp án (Dành cho giám khảo)

    Môn ĐỊA HK1 : k1 chuan – lop11

    301 302 304 305
    01 C 01 B 01 D 01 D
    02 C 02 A 02 B 02 B
    03 B 03 C 03 A 03 D
    04 A 04 D 04 B 04 B
    05 B 05 D 05 B 05 D
    06 B 06 A 06 A 06 C
    07 B 07 B 07 B 07 C
    08 B 08 D 08 B 08 A
    09 D 09 B 09 A 09 A
    10 B 10 C 10 B 10 B
    11 D 11 D 11 D 11 C
    12 B 12 A 12 D 12 A
    13 A 13 D 13 C 13 A
    14 B 14 B 14 A 14 B
    15 B 15 B 15 C 15 D
    16 C 16 C 16 D 16 B
    17 D 17 B 17 B 17 B
    18 C 18 A 18 A 18 A
    19 C 19 B 19 A 19 B
    20 C 20 C 20 B 20 C
    21 C 21 A 21 A 21 D
    22 A 22 C 22 A 22 A
    23 A 23 D 23 C 23 D
    24 A 24 C 24 D 24 C
    25 D 25 B 25 A 25 D
    26 C 26 D 26 C 26 A
    27 A 27 A 27 D 27 C
    28 D 28 A 28 D 28 C
    29 A 29 C 29 D 29 B
    30 D 30 D 30 C 30 A
    31 A 31 B 31 A 31 B
    32 D 32 B 32 C 32 C
    33 D 33 D 33 C 33 D
    34 D 34 D 34 B 34 B
    35 B 35 A 35 D 35 C
    36 A 36 C 36 C 36 C
    37 C 37 C 37 C 37 D
    38 C 38 A 38 B 38 A
    39 A 39 A 39 C 39 D
    40 D 40 C 40 D 40 A

    Trang 6/5 – Mã đề thi 301

    phiÕu soi – ®¸p ¸n (Dµnh cho gi¸m kh¶o)
    M«n : k1 chuan – lop11
    M· ®Ò : 301
    01 {   |   )   ~ C 28 {   |   }   ) D
    02 {   |   )   ~ C 29 )   |   }   ~ A
    03 {   )   }   ~ B 30 {   |   }   ) D
    04 )   |   }   ~ A 31 )   |   }   ~ A
    05 {   )   }   ~ B 32 {   |   }   ) D
    06 {   )   }   ~ B 33 {   |   }   ) D
    07 {   )   }   ~ B 34 {   |   }   ) D
    08 {   )   }   ~ B 35 {   )   }   ~ B
    09 {   |   }   ) D 36 )   |   }   ~ A
    10 {   )   }   ~ B 37 {   |   )   ~ C
    11 {   |   }   ) D 38 {   |   )   ~ C
    12 {   )   }   ~ B 39 )   |   }   ~ A
    13 )   |   }   ~ A 40 {   |   }   ) D
    14 { ) } ~ B
    15 { ) } ~ B
    16 { | ) ~ C
    17 { | } ) D
    18 { | ) ~ C
    19 { | ) ~ C
    20 { | ) ~ C
    21 { | ) ~ C
    22 ) | } ~ A
    23 ) | } ~ A
    24 ) | } ~ A
    25 { | } ) D
    26 { | ) ~ C
    27 ) | } ~

    Trang 7/5 – Mã đề thi 301

    SỞ GD & ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I ( NH 2017 – 2018 )
    TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN Môn : Địa Lí: Lớp 11: Thời gian làm bài: 45 phút
    Mã đề thi
    132

    Họ, tên thí sinh:……………………………………………………………

    Lớp:

    1. Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm ): Chọn câu trả lời đúng nhất.

    Câu 1: Cơ quan đầu não nào của EU giữ vai trò tham vấn, ban hành các quyết định và điều lệ?

    1. Tòa án châu Âu. B. Cơ quan kiểm toán
    2. Hội đồng bộ trưởng EU. D. Nghị viện châu Âu.

    Câu 2: Trái Đất nóng dần lên là do A. tầng ôdôn bị thủng.

    1. mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới.
    1. lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển.
    1. băng tan ở hai cực.

    Câu 3: Các nước đang phát triển chiếm khoảng bao nhiêu % dân số của thế giới?

    1. 80%. B. 64%. C. 78%.                                 D. 77%.

    Câu 4: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến dân cư Hoa Kì chủ yếu tập trung ở vùng Đông Bắc?

    1. Lịch sử khai thác lãnh thổ sớm. B. Điều kiện kinh tế xã hội phát triển.
    2. Điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi. D. Tập trung nhiều ngành công nghiệp hiện đại.

    Câu 5: Dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á tập trung ở

    1. quanh biển Đỏ. B. ven vịnh Pecxích.
    2. quanh Địa Trung Hải. D. ven vịnh Ôman.

    Câu 6: Theo hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, vị trí địa lý Hoa Kì tiếp giáp với các khu vực tương ứng, lần lượt là

    1. Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Mỹ Latinh, Canada.
    2. Đại Tây Dương, Canada,Thái Bình Dương, Mỹ Latinh.
    3. Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Canada, Mỹ Latinh.
    4. Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Mỹ Latinh, Canada.

    Câu 7: Dân nhập cư vào Hoa Kì đa số là người

    1. châu Âu. B. Mỹ La tinh. C. Ca-na-đa.                        D. châu Phi.

    Câu 8: Mĩ La tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là

    1. quặng, kim loại quý, nhiên liệu và vật liệu xây dựng.
    2. quặng, kim loại quý, dầu, than, đồng và mangan.
    3. quặng, kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu.
    4. quặng, nhiên liệu, đồng, sắt và mangan.

    Câu 9: Ý nào sau đây không đúng với lãnh thổ vùng phía Tây Hoa Kì?

    1. Có các đồng bằng nhỏ, đất tốt. B. Diện tích rừng tương đối lớn.
    2. Nhiều phi kim loại. D. Nguồn thủy năng hết sức phong phú.

    Câu 10: Dân cư đô thị của Mỹ La tinh chiếm tới 75% dân số chủ yếu là do

    1. ngày càng xuật hiện nhiều xí nghiệp công nghiệp.
    2. chính sách phát triển kinh tế của chính quyền các nước Mỹ La tinh.
    3. quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng.
    4. hiện tượng đô thị hóa tự phát.

    Câu 11: Phần lớn dân cư trong khu vực Tây Nam Á theo đạo

    1. Thiên Chúa. B. Hồi. C. Phật.                                           D. Do Thái.

    Câu 12: Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu cho Hoa Kì, trong đó chiếm tỉ trọng giá trị xuất khẩu cao nhất là ngành

    1. công nghiệp khai khoáng. B. công nghiệp chế biến.
    2. công nghiệp điện lực. D. công nghiệp điện tử.

    Trang 1/6 – Mã đề thi 132

    Câu 13: Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào Mỹ Latinh giảm mạnh trong thời kì 1985 – 2004 là do

    1. chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo. B. tình hình chính trị không ổn định.
    2. thiên tai xảy ra nhiều, kinh tế suy giảm. D. chính sách thu hút đầu tư không phù hợp.

    Câu 14: Sản phẩm biểu hiện cao nhất tính hiện đại và sự hợp tác rất chặt chẽ giữa các nước

    EU trong sản xuất và dịch vụ là

    1. đường hầm giao thông dưới biển Măng – Sơ. B. liên kết vùng Ma-xơ và Rai-nơ.
    1. máy bay Ebớt A380. D. đồng ơ-rô.

    Câu 15: Tính đến đầu năm 2007, EU có bao nhiêu thành viên?

    1. 15. B. 25. C. 29.                                      D. 27.

    Câu 16: Hiện nay, EU đang dẫn đầu thế giới về lĩnh vực nào trong kinh tế?

    1. Quốc phòng. B. Nông nghiệp. C. Thương mại.                  D. Buôn bán vũ khí.
    1. Phần tự luận: (6điểm):

    Câu 1. ( 2,0đ ). Liên minh châu Âu ( EU ) hình thành và phát triển như thế nào? Trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức này.

    Câu 2. ( 1,0đ ). Trình bày đặc điểm của ngành công nghiệp Hoa Kì.

    Câu 3. (3,0đ). Cho bảng số liệu:

    SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC

    CỦA THẾ GIỚI NĂM 2015

    ( Đv: triệu thùng/ngày )
    Khu vực Khai thác Tiêu dùng
    Đông Á 2,5 6,0
    Trung Á 2,8 1,4
    Tây Nam Á 30,1 9,6
    Bắc Mỹ 19,7 23,6

    Em hãy:

    1. Vẽ biểu đồ cột thể hiện lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng của các khu vực trên.
    2. Nhận xét qua biểu đồ đã vẽ.

    ———– HẾT ———-

    Trang 2/6 – Mã đề thi 132

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI ĐỊA LÍ 11

    Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp Vận dụng cấp độ Cộng
    (nội độ thấp cao
    dung)/mức
    độ nhận TN TL TN TL TN TL TN TL
    thức
    Biết được . Nguyên
    các nước nhân làm
    đang phát cho Trái
    Một số vấn triển Đất nóng
    đề mang chiếm dần lên.
    tính toàn khoảng
    cầu. bao nhiêu
    % dân số
    của thế
    giới.
    Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu:
    Số câu: 2 Số điểm: Số điểm: 2
    Số điểm: 0,5 0,25 0,25 Số
    Tỉ lệ : Tỉ lệ: điểm:
    0,5
    Tỉ lệ: 5% 2,5% 2,5%
    Tỉ lệ:
    5%
    Biết được Hiểu Nguyên
    tài nguyên được nhân
    khoáng dân sao nguồn
    sản chủ đô thị vốn đầu
    yếu của của Mỹ tư từ nước
    Một số vấn La La tinh ngoài vào
    đề của Mỹ tinh. chiếm Mỹ
    La Tinh. tới 75% Latinh
    dân số. giảm
    mạnh
    trong thời
    kì  1985-
    2004
    Số câu: 1 Số câu: Số câu: 1 Số câu:
    Số câu: 3 Số điểm: 1 Số điểm: 3
    Số điểm: 0,25 Số điểm: 0,25 Số
    Tỉ lệ: 2,5% 0,25 Tỉ lệ: 2,5% điểm:
    0,75
    Tỉ lệ: 0,75
    Tỉ lệ: 7,5%
    Tỉ lệ:
    2,5%
    7,5%
    Biết Hiểu Vẽ
    Một số vấn được được biểu đồ
    phần lớn Tây cột thể
    đề của
    dân cư kv Nam Á hiện
    TNA và
    Tây Nam kv lượng
    Trung Á.
    Á theo tập dầu thô
    đạo Hồi. trung khai

    Trang 3/6 – Mã đề thi 132

    nhiều thác
    dầu mỏ. tiêu
    dùng
    của các
    khu
    vực.
    –  Nhận
    xét.
    Số câu: 1 Số câu: Số câu: Số
    1 câu:3
    Số câu:3 Số điểm: 1
    0,25 Số điểm: Số điểm: Số
    Số điểm: 3,5 Tỉ lệ: 2,5% 3,0 điểm:
    0,25
    Tỉ lệ: 35% Tỉ lệ: 3,5
    Tỉ lệ:
    30% Tỉ lệ:
    2,5%
    35%
    Biết Trình Hiểu Phải xác Phân tích
    được vị trí bày được định được
    địa lý Hoa được thành được nguyên
    Kì. đặc phần tiềm nhân dẫn
    Biết điểm dân năng đến dân
    Hoa Kì được tỉ của nhập cư không cư Hoa Kì
    trọng  của ngành vào đúng với chủ yếu
    ngành công Hoa Kì. phần tập trung
    CNCB nghiệp lãnh thổ vùng
    trong xuất Hoa phía Tây Đông
    khẩu của Kì. Hoa Kì. Bắc.
    HK.
    Số câu: 2 Số Số câu: Số câu: 1 Số câu: 1 Số
    câu: 1 câu:6
    Số câu:6 Số điểm: 1 Số điểm: Số điểm:
    Số điểm: 0,5 Số Số điểm: 0,25 0,25 Số
    Tỉ lệ: 5% điểm: Tỉ lệ: Tỉ lệ: 2,5% điểm:
    2,25 0,25
    1,0 2,25
    Tỉ lệ: 22,5% Tỉ lệ: 2,5%
    Tỉ  lệ: Tỉ lệ:
    10% 2,5% 22,5%
    Biết Hiểu Hiểu Xác
    được đến được định
    năm 2007 EU trình được sản
    EU đang bày phẩm
    bao nhiêu dẫn đầu được biểu hiện
    thành thế giới Liên cao nhất
    viên. về lĩnh minh tính hiện
    vực nào ( EU ) đại và sự
    Liên minh trong hình hợp tác
    châu Âu kinh tế. thành rất chặt
    ( EU) Hiểu và phát chẽ giữa
    được cơ triển. các nước
    quan Trình EU trong
    của EU bày sản xuất
    giữ vai tóm tắt dịch
    trò mục vụ.
    tham đích và
    vấn, thể chế
    ban của  tổ

    Trang 4/6 – Mã đề thi 132

    hành chức
    các này.
    quyết
    định
    điều lệ.
    Số câu: 1 Số câu: Số câu: 1 Số
    Số  câu: 1
    Số   điểm: Số điểm: câu:5
    2
    Số câu:5 0,25 Số 0,25
    Số
    Tỉ lệ: 2,5% Số điểm: điểm: Tỉ lệ:
    Số điểm: 3,0 2,0 điểm:
    0,5 2,5%
    Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 3,0
    Tỉ lệ:
    Tỉ lệ:
    20%
    5%
    30%
    Số câu: 6TN+1TL Số câu: 5TN+1TL Số câu: 3TN Số câu: 2TN+1TL Số câu:
    Số câu: 19 Số điểm: 2,5 Số điểm: 3,25 Số điểm: 0,75 Số điểm: 3,5 19
    Số
    Tỉ lệ: 25% Tỉ lệ: 32,5% Tỉ lệ: 7,5% Tỉ lệ: 35%
    Số điểm: 10 điểm:
    Tỉ lệ: 100% 10
    Tỉ lệ:
    100%

    Trang 5/6 – Mã đề thi 132

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM- ĐỊA LÍ 11

    Câu Nội dung Điểm
    Mã đề: 132 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
    D B A D B D A C C D B B B C D C
    Mã đề: 209
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
    C C D C A A D D C B B B D B D B 4.0đ’
    Mã đề: 357
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
    D A D C B A B C B D C D D B A B
    Mã đề:458
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
    B B A B D C D A C D B D D C B C
    (Mỗi câu trả lời đúng được: 0.25đ’)
    II. PHẦN TỰ LUẬN: 6,0đ’
    1 1. Liên minh châu Âu ( EU ) hình thành và phát triển như thế nào? Trình bày tóm tắt mục 2,0đ’
    đích và thể chế của tổ chức này.
    a. Sự hình thành và sự phát triển của EU 1,0
    * Sự hình thành của EU: – Với mong muốn duy trì hòa bình và cải thiện đời sống nhân dân, 0,5
    một số nước có ý tưởng xây dựng một châu Âu thống nhất.
    – Năm 1957, 6 nước ( Pháp, CHLB Đức, I- ta- li – a, Bỉ, Hà Lan, Lúc- Xăm- pua) đã thành lập
    Cộng đồng Kinh tế châu Âu, tiền thân của EU ngày nay.
    * Sự phát triển của EU:
    – Số lượng các thành viên tăng liên tục. ( dẫn chứng) 0,5
    – EU được mở rộng theo các hướng khác nhau của không gian địa lí.
    – Mức độ liên kết, thống nhất ngày càng cao.
    b. Mục đích và thể chế:
    * Mục đích: Tạo ra một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người và tiền vốn trong 1,0
    các nước thành viên trên cơ sở tăng cường hợp tác, liên kết kinh tế, luật pháp, nội vụ, an ninh,
    đối ngoại,… 0,5
    * Thể chế: + Nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế và chính trị do các cơ quan đầu não của EU đề
    ra.
    + Các cơ quan quan trọng nhất của EU là: Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu Âu, ủy ban Liên 0,5
    minh châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng EU, tòa án châu Âu, cơ quan kiểm toán châu Âu.
    2 * Đặc điểm của ngành công nghiệp Hoa Kì. 1,0đ
    – Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu. 0,25
    – Tỉ trọng giá trị sản lượng có xu hướng giảm trong GDP. 0,25
    – SXCN gồm 3 nhóm ngành: CNCB, CN điện lực và CN khai khoáng. 0,25
    – Cơ cấu giá trị sản lượng có sự thay đổi. 0,25
    3 * Vẽ biểu đồ: Học sinh vẽ biểu đồ cột, đúng, đầy đủ, chính xác
    – Nếu: + Thiếu tên biểu đồ trừ 0,5đ 2,0đ’
    + Thiếu đơn vị trục tung, năm ở trục hoành trừ 0,5đ
    + Không chính xác một cột, thiếu một cột trừ 0,25đ
    * Nhận xét: – Nhìn chung sản lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng có sự chênh lệch lớn giữa
    các khu vực ( lấy dẫn chứng). 1,0đ’
    – Tây Nam Á có sản lượng dầu thô lớn nhất, thể hiện vai trò cung cấp dầu mỏ của khu vực với
    thế giới
    ĐIỂM TOÀN BÀI = I + II 10,0đ’

    Trang 6/6 – Mã đề thi 132

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2017 – 2018

    Môn: ĐỊA LÝ – Khối: 11

    Thời gian làm bài: 45 phút

    ĐIỂM CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Mật mã STT

    Câu 1: (2.0 điểm). Nêu sự khác nhau về địa hình giữa vùng phía Tây và vùng phía Đông của Hoa Kì.

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ……………………..………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    Câu 2: (1.0 điểm). Trình bày tóm tắt mục đích của EU.

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    Câu 3: (2.0 điểm). Trình bày đặc điểm công nghiệp của Hoa Kì bằng cách hoàn thành từ còn thiếu vào đoạn văn:

    Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng           ……………….. chủ yếu. Sản xuất công nghiệp

    gồm……… nhóm ngành, trong đó nhóm ngành  ……………..…… chiếm 84,2% giá trị xuất

    khẩu. Nhiều ngành có sản lượng ……………. thế giới như: điện, ô tô, phốt phát, môlipđen…

    Hiện nay, cơ cấu ngành đang tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp …………………….…….,

    giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp ………………………………………………

    Hiện nay sản xuất công nghiệp mở rộng xuống …….………… và ven ……………….…

    Câu 4: (2.0 điểm). Liên Minh Châu Âu hình thành và phát triển như thế nào?

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    …….………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    Câu 5: (3.0 điểm). Dựa vào bảng số liệu:

    Số dân Hoa Kì giai đoạn 1800 – 2005 (Đơn vị: triệu người)

    Năm 1800 1900 1960 2005
    Số dân 5 76 179 296,5
    1. Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số dân Hoa Kì giai đoạn 1800 – 2005.
    1. Giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với việc phát triển kinh tế Hoa Kì.

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI

    ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2017 – 2018

    Môn: ĐỊA LÝ – Khối: 11

    Thời gian làm bài: 45 phút

    ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

    CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
    1 Nêu sự khác nhau về địa hình giữa vùng phía Tây và vùng phía đông 2,0
    (2,0đ) Hoa Kì
    – Vùng phíaTây: gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m chạy song 0,25
    song theo hướng bắc – nam xen giữa là các bồn địa và cao nguyên. Ven điểm/ý
    Thái Bình Dương có các đồng bằng nhỏ.
    – Vùng phía Đông: dãy núi già A-pa-lat cao trung bình 1000m – 1500m,
    sườn thoải, nhiều thung lũng rộng cắt ngang và các đồng bằng phù sa ven
    Đại Tây Dương
    2 Trình bày tóm tắt mục đích của EU. 1,0
    (1,0đ)
    Xây dựng, phát triển EU thành khu vực:
    – Tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ,/ con người, tiền vốn giữa các nước
    thành viên. 0,25
    – Tăng cường hợp tác, liên kết:/ kinh tế, luật pháp, nội vụ, an ninh, đối điểm/ý
    ngoại.
    3 Trình bày đặc điểm công nghiệp của Hoa Kì bằng cách hoàn thành từ 2,0
    (2,0đ) còn thiếu vào đoạn văn
    (1) xuất khẩu, (2) 3, (3) công nghiệp chế biến, (4) đứng đầu, (5) hiện đại, 0,25
    (6) truyền thống, (7) phía Nam, (8) Thái Bình Dương điểm/ý
    4 Em hãy cho biết Liên Minh Châu Âu hình thành và phát triển như thế 2,0
    (2,0đ) nào?
    –   Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã có nhiều hoạt 0,25
    động nhằm tăng cường quá trình liên kết ở Châu Âu điểm/ý
    –   1951: Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg
    thành lập Cộng đồng than và thép châu Âu.
    • 1957: ra đời Cộng đồng kinh tế châu Âu với 6 thành viên.
    • 1958: thành lập Cộng đồng nguyên tử châu Âu.
    • 1967: Cộng đồng châu Âu được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 tổ chức trên.
    • 1993: Cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) theo hiệp ước Ma-xtrich.
    • Đầu 2007: EU đã có 27 thành viên.
    (có đủ năm mới chấm)
    5 a  Vẽ biểu đồ cột thể hiện số dân Hoa Kì giai đoạn 1800 – 2005. 2,0
    (3,0đ)
    Vẽ được hệ trục tọa độ có ghi tên biểu đồ, ghi đơn vị ở đầu trục và 0,5
    chia đúng khoảng cách năm.
    Vẽ chính xác các cột, có ghi số liệu đầu cột. 1,5
    Nếu thiếu/sai mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm.
    b  Giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số 1,0
    đối với việc phát triển kinh tế Hoa Kì.
    Nguyên nhân dân số tăng nhanh: chủ yếu là do nhập cư 0,25
    Dân số tăng nhanh cung cấp nguồn lao động dồi dào,
    người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn lợi lớn về tri thức, vốn và lực 0,25
    lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao. 0,5

    —- HẾT —-

     

    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018
    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI -BĐ Môn: Địa lýLớp 11Thời gian: 45 phút
    Họ và tên:…………………
    Mã đề: 135
    Lớp:………………………
    1. PHẦN I: (4 điểm)

    Hãy lựa chọn và ghi đáp án đúng vào ô tương ứng.

    1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8.
    9. 10. 11. 12. 13. 14. 15. 16.
    Câu 1. Trong cơ cấu GDP của các nước phát triển
    1. Khu vực I có tỉ trọng nhỏ nhất, khu vực II có tỉ trọng lớn nhất
    1. Khu vực II có tỉ trọng nhỏ nhất, khu vực III có tỉ trọng lớn nhất
    1. Khu vực I có tỉ trọng nhỏ nhất, khu vực III có tỉ trọng lớn nhất
    1. Khu vực III có tỉ trọng nhỏ nhất, khu vực II có tỉ trọng lớn nhất

    Câu 2. Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế hội của các nước đang phát triển không bao gồm

     

    1. nợ nước ngoài nhiều
    1. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao
    1. GDP bình quan đầu người thấp
    1. chỉ số phát triển con người ở mức thấp

    Câu 3. Vai trò to lớn của tổ chức thương mại thế giới (WTO) là

     

    1. củng cố thị trường chung Nam Mĩ
    1. tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế
    1. thúc đấy tự do hóa thương mại D. giải quyết xung đột giữa các nước

    Câu 4. Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến

    1. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế B. sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
    1. các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn D. ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế Câu 5. Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là

     

    1. tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao C. tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao
    1. số người trong đó tuổi lao động rất đông D. tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới

    Câu 6. Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển của Châu Phi là

     

    1. không có tài nguyên khoáng sản C. dân số già, số lượng lao động ít
    1. hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân
    1. tài nguyên thiên nhiên chưa được khái thác

    nhiều

    Câu 7. Dân cư nhiều nước Mĩ La Tinh còn nghèo đói không phải là do

    1. tình hình chính trị không ổn định B. hạn chế về điều kiện tự nhiên và người lao động
    1. phụ thuộc vào các công ty tư bản nước ngoài D. phần lớn người dân không có đất canh tác

    Câu 8. Tây Nam Á và và Trung Á có vị trí mang tính chiến lược là do

    1. nằm ở nơi tiếp giáp của bán cầu Bắc và bán cầu Nam B. nằm ở nơi tiếp giáp của bán cầu Đông và bán cầu Tây C. nằm ở nơi tiếp giáp của ba châu lục: Á, Âu, và Phi
    1. nằm ở nơi tiếp giáp của ba đại dương Thái Bình Dương, Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. Câu 9. Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La Tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do

     

    1. không còn phụ thuộc vào nước ngoài
    1. san sẻ quyền lợi của các công ty tư bản nước ngoài
    1. cải cách ruộng đất triệt để
    1. tập trung củng cố bộ máy nhà nước

    Câu 10. Lợi thế nào là quan trọng nhất của vị trí địa lý Hoa Kỳ trong phát triển kinh tế xã hội?

    1. Tiếp giáp với Canada B. Nằm ở bán cầu Tây
    1. Nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, tiếp giáp với hai đại dương lớn D. Tiếp giáp với khu vực Mĩ La Tinh

    Câu 11. Ý nào sau đây không đúng về nền sản xuất nông nghiệp của Hoa Kỳ? A. Nền nông nghiệp đứng đấu thế giới

    1. Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
    1. Sản xuất theo hướng đa dạng hóa nông nghiệp trên cùng một lãnh thổ
    1. Sản xuất nông nghiệp chủ yếu cung cấp cho nhu cầu trong nước

    Câu 12. Tại sao vùng phía Tây Hoa Kì có dân cư thưa thớt?

    1. Vùng mới phát triển của Hoa Kỳ
    1. Sản xuất kinh tế gặp nhiều khó khăn, giao thông chưa phát triển
    1. Ít tài nguyên thiên nhiên
    1. Khí hậu cực đoan, không thuận lợi cho nông nghiệp

    Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về EU?

    1. Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới
    1. Là liên kết khu vực chi phối toàn bộ nền kinh tế thế giới
    1. Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các vùng
    1. Là tổ chức thương mại không phụ thuộc vào bên ngoài

    Câu 14. Biểu hiện nào chứng tỏ EU là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới?

    1. Chiếm 6,9% dân số thế giới năm 2015
    1. Dẫn đầu thế giới về thương mại
    1. Tiêu thụ 13,4% trong sản xuất điện của thế giới năm 2015
    1. Là liên kết khu vực chi phối toàn bộ nền kinh tế thế giới

    Câu 15. Cho bảng số liệu

    GDP của thế giới, Hoa Kì và một số châu lục năm 2014 (tỉ USD)

    Lãnh thổ Thế giới Hoa Kì Châu Âu Châu Á Châu Phi
    GDP 78037,1 17348,1 21896,9 26501,4 2475,0
    Theo bảng số liệu trên năm 2014, GPP của Hoa Kì chiếm
    A. 25,8% của thế giới C. 28,5% của thế giới
    B. 22,2% của thế giới D. 23,4% của thế giới
    Câu 16. Cho bảng số liệu
    Tỉ lệ dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và 2014 (%)
    Châu lục Thế giới Châu Phi Châu Mĩ Châu Á Châu Âu Châu Đại dương
    Năm 2005 100,0 13,8 13,7 60,6 11,4 0,5
    Năm 2014 100,0 15,7 13,4 60,2 10,2 0,5

    Biểu đồ thích hợp nhất thế hiện tỉ lệ dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là

    1. biểu đồ cột C. biểu đồ đường
    1. biểu đồ kết hợp D. biểu đồ tròn
    1. PHẦN II (6điểm) Câu 1 (3 điểm)
      • Chứng minh rằng EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới? (1điểm)
    • Hãy cho biết những thay đổi trong ngành nông nghiệp của Hoa Kì. Giải thích tại sao có sự thay đổi đó. (2 điểm)
    Câu 2 (3 điểm)
    Cho bảng số liệu sau:
    GDP của thế giới, Hoa Kì và một số châu lục năm 2014 (ĐV%)
    Các nước, khu vực GDP
    Thế giới 78037,1
    Hoa Kì 17348,1
    Châu Âu 21896,9
    Châu Á 26501,4
    Châu Phi 2475,0
    • Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng GDP của Hoa Kì và một số châu lục trên thế giới năm 2014.
    • Rút ra nhật xét gì?

    BÀI LÀM

     

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA  HỌC  KÌ I NĂM 2017-2018
    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI-BA ĐÌNH Môn: Địa lí Lớp 11
    Thời gian: 45 phút
    Mã đề:135
    I.PHẦN I (4 điểm)  Đúng mỗi câu 0.25 điểm
    1.C 2.C 3.C 4.A 5.C 6.B 7.B 8.C
    9.D 10.C 11.D 12.B 13.A 14.B 15.B 16.D
    II.PHẦN II (6 điểm)
    Câu Nội dung Điểm
    Câu 1 *Chứng minh rằng EU là trung tâm thương mại hàng 1.5 điểm
    (3 điểm)đầu thế giới.
    – EU dẫn đầu thế giới về hoạt động thương mại 0.75 điểm
    • Tỉ trọng của EU trong xuất khẩu của thế giới chiếm

    33,3%(năm 2015)

    -kinh tế của EU phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất

    nhập khẩu 0.75 điểm
    • EU là bạn hàng lớn của các nước đang phát triển,tỉ trọng của EU trong viện trợ phát triển thế giới chiếm 59%.
    – EU là khu vực có đồng tiền chung ơ-rô 0.75 điểm
    * Những thay đổi trong công nghiệp
    • Tỉ trọng giá trị công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm
    • Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp có sự thay đổi giảm tỉ trọng ngành công nghiệp truyền thống tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp hiện đại
    • Phân bố có sự thay đổi:trước kia tập trung chủ yếu ở Đông Bắc,hiện nay mở rộng xuống phía Nam và ven

    Thái bình Dương

    • Giải thích
    • Do lịch sử khai thác lãnh thổ
    • Sự phân bố khoáng sản
    • Sự phân bố dân cư,lao động
    • mối quan hệ với thị trường quốc tế
    • Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
    Câu 2
    (3 điểm)Vẽ biểu đồ và nhận xét
    * Vẽ biểu đồ: 2 điểm
    – Chính xác,đẹp,vẽ 2 biểu đồ hình tròn bán kính bằng
    nhau
    – Có tên biểu đồ,bảng chú giải (thiếu mỗi thứ trừ 0.25
    điểm)
    – Yêu cầu hình tròn được vẽ bút chì,các chi tiết bên
    trong hình tròn vẽ bút mực (vẽ bút chì trừ o.25 điểm)
    – Vẽ bẩn,thiếu chính xác trừ 0.5 điểm
    – Vẽ các dạng biểu đồ khác không cho điểm
    * Nhân xét:
    • Tỉ trọng GDP,số dân của Hoa Kì và một số nước năm 2014 có sự khác biệt lớn
    • GDP của Hoa Kì chiếm tỉ trọng cao nhất( dẫn chứng)
    • Về dân số Hoa Kì chiếm tỉ trọng tương đối cao

    – Hoa Kì là cường quốc kinh tế đứng đầu thê giới) dẫn 1.0 điểm chứng)

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    KỲ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2017 – 2018

     

    TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

    ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ – KHỐI 11

     

    ———–

    Thời gian làm bài:45 phút, không kể thời gian giao đề.

    Đề gồm 2 trang.

    ———————

    I.Trắc nghiệm (2 điểm).

    Câu 1. Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển)

    1. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
    1. đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.
    1. trình độ phát triển kinh tế – xã hội.
    1. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội.

    Câu 2. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương được viết tắt là:

    1. NAFTA B. EU C. ASEAN                        D. APEC

    Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực Trung Á

    1. giàu tài nguyên thiên nhiên nhất là dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, tiềm năng thủy điện, sắt, đồng
    1. điều kiện tự nhiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là chăn thả gia súc.
    1. đa dân tộc, có mật độ dân số thấp, tỉ lệ dân theo đạo hồi cao (trừ Mông Cổ).
    1. từng có “con đường tơ lụa” đi qua nên tiếp thu được nhiều giá trị văn hóa của cả phương Đông và

    phương Tây.

    Câu 4. Phần lãnh thổ Hoa Kỳ nằm ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên là

    1. vùng phía Tây, vùng trung tâm, vùng phía Đông
    1. vùng phía Bắc, vùng Trung tâm, vùng phía Nam
    1. vùng núi trẻ Coóc- đi-e, vùng Trung tâm, vùng núi già Apalát
    1. vùng núi trẻ Coóc-đi-e, vùng núi già Apalát, đồng bằng ven Đại Tây Dương

    Câu 5. Dựa vào bảng số liệu sau:

    Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển

    (Đơn vị: tỉ USD)
    Năm 1990 1998 2000 2004
    Tổng nợ 1310 2465 2498 2724

    Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển là biểu đồ

    1. cột. B. tròn. C. đường.                         D. kết hợp.

    Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau:

    GDP của Hoa kì và một số châu lục năm 2004

    (Đơn vị: tỉ USD)

    Toàn thế giới Hoa Kì Châu Âu Châu Á Châu Phi
    40887,8 11667,5 14146,7 10092,9 790,3

    Nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục

    1. GDP năm 2004 của Hoa Kì chiếm 28,5 % GDP của toàn thế giới.
    1. GDP năm 2004 của Hoa Kì cao hơn châu Á và châu Phi.
    1. GDP năm 2004 của Hoa Kì cao hơn châu Âu và châu Phi.
    1. GDP năm 2004 của Hoa Kì thấp hơn châu Âu và cao hơn châu Á.

    Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia là A. Hải Phòng – Quảng Ninh

    1. SaPa – Lào Cai
    1. Nha Trang – Đà Lạt
    1. Huế – Đà Nẵng

    Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết các khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?

    1. Hòn La, Chu Lai.
    1. Vũng Áng, Hòn La.
    1. Nghi Sơn, Dung Quất.
    1. Dung Quất, Vũng Áng.
    1. Tự luận (8 điểm). Câu 9. (4 điểm).
      1. Trình bày sự phát triển công nghiệp của Hoa Kì.
    1. Tại sao nông nghiệp chỉ chiếm 0,9% GDP , nhưng Hoa kì có nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế

    giới?

    Câu 10. (4 điểm).

    Đặc điểm nổi bật về tự nhiên và xã hội của khu vực Tây Nam Á?

    —————Hết————–

    Thí sinh được sử dụng Atlats Địa lí Việt Nam do nhà xuất bản giáo dục phát hành.

     

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2017 – 2018
    TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2  HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ – KHỐI 11
    ———– ( gồm 1 trang).
    ———————
    I.Trắc nghiệm (2 điểm). Mỗi câu đúng 0,25 điểm.
    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
    Đáp án C D B A C C D B
    II. Tự luận (8 điểm).
    Câu Ý Nội dung Điểm
    9 a Trình bày sự phát triển công nghiệp của Hoa Kì. 4,0
    Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của HK. Tuy nhiên tỉ 0,5
    trọng giảm, năm 2004 chiếm 19,7% GDP.
    Gồm 3 nhóm 0,5
    +CN chế biến (dc)
    +CN điện lực (dc) 0,5
    +CN khai thác (dc) 0,5
    Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi (dc) 0,5
    Phân bố công nghiệp thay đổi (dc) 0,5
    b Tại sao nông nghiệp chỉ chiếm 0,9% GDP , nhưng Hoa kì có nền nông nghiệp
    đứng hàng đầu thế giới?
    Do qui mô kinh tế lớn 0,5
    Nông nghiệp hiện đại (nông nghiệp hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh) 0,5
    10 Đặc điểm nổi bật về tự nhiên và xã hội của khu vực Tây Nam Á? 4,0
    Về tự nhiên: 0,5
    +Diện tích: khoảng 7 triệu km2
    +Vị trí: nằm ở Tây Nam châu Á, án ngữ đường thông thương giữa 3 châu lục Á- 0,5
    Âu – Phi.
    +Khí hậu: Khô, nóng. 0,5
    +Tài nguyên giàu có chủ yếu là dầu mỏ, khí tự nhiên 0,5
    Xã hội: 0,5
    +số dân hơn 313 triệu người (2005)
    +là nơi xuất hiện nhiều nền văn minh cổ đại, 0,5
    +Nơi ra đời của nhiều tôn giáo, phần lớn dân cư theo đạo hồi 0,5
    +Nhiều phần tử cực đoan của các tôn giáo, giáo phái gây mất ổn định của khu vực 0,5
    (nhiều xung đột sắc tộc kéo dài dấn đến bất ổn chính tri, xã hội.)
    —————Hết————–
  • BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 NĂM 2017-2018 (KÈM ĐÁP ÁN)

    BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 NĂM 2017-2018 (KÈM ĐÁP ÁN)

    BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 NĂM 2017-2018 (KÈM ĐÁP ÁN)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 NĂM 2017-2018 (KÈM ĐÁP ÁN)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%80-KI%E1%BB%82M-TRA-1-TI%E1%BA%BET-M%C3%94N-TI%E1%BA%BENG-ANH-L%E1%BB%9AP-11-N%C4%82M-2017-2018-K%C3%88M-%C4%90%C3%81P-%C3%81N.pdf[/pdfviewer]

    BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 NĂM 2017-2018 (KÈM ĐÁP ÁN)

     

    1.                 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Tiếng Anh 11 năm 2018-2019 có đáp án – Trường THPT Nguyễn Trãi

     

    2.                 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Tiếng Anh 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Xuân Hòa (Bài kiểm tra số 1)

     

    3.                 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Tiếng Anh 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Lê Quý Đôn (Bài kiểm tra số 2)

    4.                 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Tiếng Anh 11 năm 2017-2018 – Trường THPT Quảng Hà (Bài kiểm tra số 2)

     

    5.                 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Tiếng Anh 11 năm 2017-2018 – Trường THPT Thừa Lưu (Bài kiểm tra số 2)

     

    6.                 Đề kiểm tra giữa HK1 môn Tiếng Anh 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Lê Quý Đôn

    7.                 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Tiếng Anh 11 có đáp án – Trường THPT Lào Cai (Bài kiểm tra số 3)

     

    8.                 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Tiếng Anh 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Lê Quý Đôn (Bài kiểm tra số 4)

     

    9.                 Đề kiểm tra giữa HK2 môn Tiếng Anh 11 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Lý Thái Tổ

     

    SỞ GD & ĐT THANH HÓA ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT LẦN 1
    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2018 – 2019
    MÔN: ANH VĂN 11
    Thời gian làm bài:45 phút
    Mã đề thi 132

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:…………………………………………………………………….

    1. PRONUNCIATION

    Choose the word that has the letter (s) pronounced differently from the others.

    Câu 1: A. teacher B. choose C. change D. machine
    Câu 2: A. uncertain B. number C. trust D. mutual
    Câu 3: A. turned B. noticed C. looked D. helped
    Câu 4: A. iron B. restaurant C. parent D. celebrate
    Câu 5: A. honest B. happy C. hour D. vehicle
    1. VOCABULARY AND GRAMMAR

    Choose the one word or phrase – A, B, C or D – that best completes the sentence or substitutes for the underlined word or phrase.

    Câu 6: She’s made friends _______ a little girl who lives next door.

    1. of B. by C. with                                 D. to

    Câu 7: Your friendship should be based on _______ trust.

    1. blind B. fragile C. mutual                            D. basic

    Câu 8: _______ anniversary is the day exactly 50 years after a marriage, often celebrated with a party.

    1. Silver B. Copper C. Diamond D. Golden Câu 9: Smoking _______ bad for our health, so my father _______ three years ago.
    A. is/ stopped to smoke B. was/ stopped smoking
    C. is/ stopped smoking D. is/ has stopped smoking
    Câu 10: They let their children _______ up late at weekends.
    A. to stay B. stayed C. staying D. stay
    Câu 11: I don’t like that man. There is a sneaky look on his face.
    A. humorous B. dishonest C. furious D. guilty

    Câu 12: When I arrived at the railway station, he had got _______ the train to Hanoi.

    1. to B. in C. on                                     D. off

    Câu 13: The children seem to be totally _______ of working quietly by themselves.

    A. unable B. not able C. impossible D. incapable
    Câu 14: By the time Jack came with help, we _______ the work.
    A. finished B. had finished C. finish D. have finished
    Câu 15: The newlywed _______ spent their honeymoon in Hawaii.
    A. pair B. two C. double D. couple
    Câu 16: A friend of mine phoned _______ me to a party.
    A. to invite B. inviting C. for invite D. for inviting

    Trang 1/3 – Mã đề 132

    Câu 17: Up to now, they have not made a _______ whether they will go or not.

    1. decide B. decision C. decisive D. decidedly Câu 18: It is not worth _______ that computer. You had better _______ a new one.
    2. for repairing/ bought B. repairing/ buy
    1. to repair/ buying D. to repair/ to buy

    Câu 19: I believe that everyone has had _______ experiences in life.

    1. memorable B. changeable C. acceptable                    D. observable

    Câu 20: The little boy hopes _______ to Disneyland Park on his birthday.

    1. to be taken B. taking C. to take                            D. being taken

    III. ERROR IDENTIFICATION

    Identify the one underlined word or phrase – A, B, C or D – that must be changed for the sentence to be correct.

    Câu 21: I’m delighted hearing that you have made much progress in your study recently.

    1. in B. hearing C. have made                    D. much

    Câu 22: Although Mai’s family is not rich, but they are very kind to people who live nearby.

    A. is B. to C. Mai’s family D. but
    Câu 23: I’d like him going to a university, but I can’t make him go.
    A. going D. go
    B. can’t make C. a university

    Câu 24: When I arrived at the station, John has waited for me for an hour.

    1. for B. has waited C. at D. me Câu 25: Does your brother mind calling at home if his patients need his help?
    2. his help B. if C. calling                             D. Does
    1. READING
    1. Choose the one option – A, B, C or D – that best fits each of the numbered blank.

    If you are invited to someone’s house for dinner in the United States, you should (26)_______ a gift, such as a bunch of flowers or a box of chocolates. If you give your host a wrapped gift, he/ she may open it in front of you. Opening a present in front of the gift-giver is considered polite. It shows that the host is excited (27)_______ receiving the gift and wants to show his/her appreciation to you immediately. Even if the host doesn’t like it, he/ she will tell a “(28)_______ lie” and say how much they like the gift to prevent the guest from feeling bad. If your host asks you to arrive at a particular time, you should not arrive (29)_______ on time or earlier than the expected time, because this is considered to be potentially inconvenient and therefore rude, as the host may not (30)_______ ready.

    Câu 26: A. take B. bring C. give D. make
    Câu 27: A. about B. for C. with D. of
    Câu 28: A. white B. deliberate C. great D. obvious
    Câu 29: A. slowly B. recently C. exactly D. perfectly
    Câu 30: A. been B. be C. being D. to be
    1. Read the passage below and choose one correct answer for each question.

    AN UNLUCKY DAY

    Last Sunday was definitely not a good day for me. It all started when I got into my car and it refused to start. I immediately realized that I had left the lights on and the battery had gone flat. I telephoned my friend George and he came round and helped me start the car. I then drove into town to see a friend. I had arranged to meet him at six thirty, but by the time I

    Trang 2/3 – Mã đề 132

    got there, it was ten past seven and my friend was not there. I waited for him for an hour despite the freezing weather, but he didn’t come. When I returned to my car, I saw that someone had broken into it, probably looking for the radio. Luckily, I never leave the radio in the car! There was nothing I could do but get into my car and drive home. Later, I spoke with my friend and discovered that he had waited for only half an hour and left. He didn’t even apologize for not waiting for me longer!

    Câu 31: Why didn’t the writer’s car start? A. Because it hadn’t been serviced.

    1. Because the battery had gone flat.
    1. Because the lights had gone wrong.
    1. Because the battery had been stolen.

    Câu 32: What was the weather like when the writer waited for his friend?

    1. foggy B. hot C. cold                                 D. rainy

    Câu 33: In the writer’s opinion, what did the thief want to steal?

    1. wallet B. camera C. money                            D. radio

    Câu 34: What time did the writer’s friend leave after waiting for him?

    1. 6:30 B. 7:30 C. 7:10                                 D. 7:00

    Câu 35: Which of the following sentence is not true?

    1. The writer apologized for not waiting his friend for any longer.
    1. A friend of the writer’s lived in town.
    1. A friend of the writer’s helped him start the car.
    1. The writer had waited for his friend until 7:30
    1. WRITING

    Choose the best option that has the same meaning as the original sentence.

    Câu 36: It’s a long time since I last saw a movie.

    1. I spent a long time looking for a movie to see.
    1. I saw a movie that took very long time.
    1. I haven’t seen movie for a long time.
    1. I have seen some movies so far.

    Câu 37: The film was so boring that I fell asleep.

    1. I fell asleep because the film was boring.
    1. The film was too long for me to watch.
    1. The film was interesting enough, but I fell asleep.
    1. I did not fall asleep even though the film was boring.

    Câu 38: I regret lending him money.

    1. I wish I had lent him money.
    1. I did not lend him money

    Câu 39: Shall we go for a walk?

    1. Why didn’t we go for a walk?
    1. What about going for a walk?
    1. He did not borrow money from me.
    1. I lent him money and I regret now.
    1. We shall walk together.
    1. We are going to go for a walk.

    Câu 40: As soon as he arrived at the airport, he called home.

    1. Immediately after he called home, he arrived at the airport.
    1. No sooner had he arrived at the airport than he called home.
    1. He arrived at the airport sooner than he had expected.
    1. Calling home, he said that he had arrived at the airport.

    ———– HẾT ———-

    Trang 3/3 – Mã đề 132

    Sở GD-ĐT Tỉnh Vĩnh Phúc Trường THPT Xuân Hòa

    KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 1 NĂM HỌC 2017-2018

    Môn: Tiếng Anh 11

     

    Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Lớp: 11A . . .

    I.Listening

    Questions 1-3: You will hear three short conversations. There is one question for each conversation. For each of the questions, circle the right answer (A, B, or C). You will listen to the recording twice.

    1. How long has he been working as a teacher?
    1. 1 ½ years B. 2 ½ years C. 3 ½ years
    1. Which airline are they going to fly with?
    1. British Airways. B. Anglo Air. C. Euroflight.
    1. Who is working at the moment?
    1. Her brother. B. Her brother’s wife. C. Both A & B.

    Questions 4-8: Listen to a news bulletin. Answer each of the questions with a number. You will listen to the recording twice.

    1. How many people were injured in the crash? ________________________________
    1. How fast was the lorry going? ________________________________mph
    2. How many workers have walked out of the Peugeot factory? ___________________________
    3. What pay rise do they want? ________________________________%
    4. How many more unemployed people are there this year? ________________________________

    Pronunciation

    1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
    1: A. belief B. generation C. extended D. elegant
    2: A. follow B. romantic C. problem D. confident
    II. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
    3: A. independent B. sympathetic C. expectation D. appearance
    4: A. impose B. childcare C. housework D. nuclear
    Vocabulary
    I.Make words related to generation gap and relationships using the letters
    1. lucaner  mafyil ………………………………………
    2. wucfer ………………………………………
    3. norcedciel ………………………………………
    4. tconarim ………………………………………
    5. borlmep ………………………………………
    II.Complete the sentences with the correct words based on the letter given
    1. When Laura suffer a b………………………… in her relationship, she saw a c………………………… for advice.
    2. To maintain a lifelong f…………………………. you should be s…………………………. and care about your friend’s feelings.
    3. The biggest advantages of living in an extended family is that parents don’t have to worry much about
    c……………………………. and housework.
    Grammar
    I.Complete the sentences with the verbs in the box.
    taste seem look stay grow
    1. Jack broke up with his girl friend, and he …………………. very sad when I saw him
    2. Getting involved in a romantic relationship ……………………. unreasonable to you now.  You are too young.
    3. I can’t ………………….. awake any longer
    4. This boy will become a genius when he ……………………. older.
    5. This curry ……………….. delicious. Is it Thai or Indian?

    II.Choose the best option to complete the following sentences.

    • I think you should _________ with your sister. She did that just to protect you.
    1. break up B. reconcile C. argue                               D. have got a date
    • I don’t think you should _________ my friends by their appearances. Sometimes appearances don’t say anything because they are really good friends.
    • Although my grandmother is old, she is very ________ about my relationships.
    1. open-minded B. strict C. comfortable                   D. narrow-minded
    • ________ we held the party.

     

    1. It was in my room thatB. It is in my room
    • _______ Tom who came to help us.
    • Children become more independent as they ________ older.
    • Jeanette did very badly on the exam. She _____ harder.
    1. should have studied B. could have studied
    2. must have studied D. must studied
    • A: My parents forbid me to play the computer games.
      • Sounds bad. _________________________________

     

    1. What’s the matter with you?
    2. What kind of conflicts do you get into with your parents? C. What’s wrong with the computer games?
    3. That’s a good idea!
    • A: I think parents should respect their children’s privacy.
      • “________”
    1. Really?

     

    1. Absolutely! I really hate it.

     

    1. Definitely! Children should be punished.

     

    1. I can’t agree with you more. I like it.

     

    • Members of 4 generations in his family produce furniture so his parents want him to _________ in their footsteps.
    1. follow B. watch C. observe                           D. work

    III.Rewrite the sentences, using the cleft structure

    1. Their wedding will be held on a luxury cruise ship.
    1. Hoa couldn’t understand Phong’s sense of humour.
    1. I am in charge of organising the storytelling contest.

    READING

    Read the text the do the following tasks

    Max and Carol’s weeding is to be held next week. Max never thought he could find the woman of his dreams. He became a successful businessman at the age of 37. He has worked hard all his life to get through university and then

    set up a company to provide a (1)……………………….. income. The problem was that meetings and hard work made it difficult for him to meet a suitable (2)…………………………. Last year, when he wanted to (3)……………………………………,

    he looked around and found that all his old friends and female college were already married.

    Some friends suggested going to bars or dance clubs. However, he thought the girls who went to these places were not mature or .(4)………………………… enough. Another suggestion was to look for a partner online. In fact, Max had a lot of online girlfriends, but he did not .(5)…………………………… them, as they usually hid their real (6)………………………………….. He was beginning to feel lonely and hopeless when he saw an advertisement about the Speed Dating and Matchmaking Center

    When Mark went to the Speed Dating and Matchmaking Centre Office, he thought they could help. After completing a survey .(7)…………………………… about his age, education, religion, like and dislike, he was invited to a get-

    together with other nine men and ten women. There, he spent about six minutes with each woman, talking about things like jobs, hobbies, families and children. At the end of the evening he made a report (8)……………………………. which women he wished to see a gain. Luckily, Lucy, the woman that he chose, was also interested in him. They had a meeting

    the following week. Max and Lucy had many things in common, but he did not really feel (9)…………………………. to her. Lucy felt the same, and they agreed to (10)……………………………… friends. A month later, Lucy invited Max to her

    birthday party and introduced him to her friends. Fate was kind to Max this time as he met Carol there, and they fell in love with each other at first sight.

    I.Fill in the missing words

     

    stating                 settle down

    identity

    form

    partner

    attracted                            serious

    stable

    trust

    remain

    II.Find the words or phrases from the text which means the following

    1. the money a person earns from work or business (n) ……………………………………
    1. an informal meeting (n) …………………………………..
    1. fully grown and developed; sensible (adj) …………………………………………
    2. when you see someone for the first time (pre) …………………………………………..
    3. the power that is believed to control people’s life (n) ………………………………………..

    WRITING

    Write a paragraph about conflicts in your family(about 80-100ws)

     

    ANSWER KEY

    1. LISTENING

    Questions 1-3: You will hear three short conversations. There is one question for each conversation. For each of the questions, circle the right answer (A, B, or C). You will listen to the recording twice.

    1. C 2. C 3. A

    Questions 4-8: Listen to a news bulletin. Answer each of the questions with a number. You will listen to the recording twice.

    1. 17
    1. 85
    2. 2600
    3. 5
    4. 150263

    LANGUAGE

    Pronunciation

    1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
    1: A. belief B. generation C. extended D. elegant
    2: A. follow B. romantic C. problem D. confident
    II. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
    3: A. independent B. sympathetic C. expectation D. appearance
    4: A. impose B. childcare C. housework D. nuclear
    1. nuclear family
    1. curfew
    2. reconciled
    3. romantic
    4. problem

    Complete the sentences with the correct words based on the letter given

    1. break-up; councellor
    2. friendship; sympathetic
    3. childcare
    1. looked
    1. seems
    2. stay
    3. grows
    4. tastes
    • I think you should _________ with your sister. She did that just to protect you.
    1. break up B. reconcile C. argue                               D. have got a date
    • I don’t think you should _________ my friends by their appearances. Sometimes appearances don’t say anything because they are really good friends.
    • Although my grandmother is old, she is very ________ about my relationships.
    1. open-minded B. strict C. comfortable                   D. narrow-minded
    • ________ we held the party.
    A. It was in my room that B. It is in my room
    C. It is in my room that D. It was in my room
    10: _______ Tom who came to help us.
    A. Was it B. It was C. It is D. Is it
    • Children become more independent as they ________ older.
    • Jeanette did very badly on the exam. She _____ harder.
    1. should have studied B. could have studied
    1. must have studied D. must studied
    • A: My parents forbid me to play the computer games.
      • Sounds bad. _________________________________

     

    1. What’s the matter with you?
    2. What kind of conflicts do you get into with your parents? C. What’s wrong with the computer games?
    3. That’s a good idea!
    • A: I think parents should respect their children’s privacy.
      • “________”
    1. Really?

     

    1. Absolutely! I really hate it.

     

    1. Definitely! Children should be punished.

     

    1. I can’t agree with you more. I like it.

     

    • Members of 4 generations in his family produce furniture so his parents want him to _________ in their footsteps.
    1. It is on a luxury cruise ship that their wedding will be held.
    1. It was Phong’s sense of humour that Hoa couldn’t understand.
    2. It is me that is/ It is I who am in charge of organizing the storytelling contest.

    SKILLS READING

    Read the text the do the following tasks

    1. stable
    2. partner
    3. settle down
    4. serious
    5. trust
    6. identity
    7. form
    8. stating
    9. attracted
    10. remain

    Find the words or phrases from the text which means the following

    1. income
    2. get-together
    3. mature
    4. at first sight
    5. fate

    WRITING

    Write a paragraph about conflicts in your family

    • form of a paragraph
    • correct grammar and vocabulary
    • coherence
    FULL NAME:…………………………………………… ONE PERIOD TEST Mã đề: 144
    CLASS 11C……………… NO2- 2017-2018
    01. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 09. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 17. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 25. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
    02. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 10. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 18. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 26. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
    03. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 11. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 19. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 27. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
    04. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 12. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 20. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 28. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
    05. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 13. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 21. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 29. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
    06. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 14. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 22. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 30. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
    07. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 15. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 23. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 31. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
    08. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 16. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 24. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 32. Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
    Question 1. Choose the best answer to complete the sentence below:
    They blamed the rise in oil prices ……………the big increase in inflation.
    . about . of . from . for
    Question 2. Choose the best answer to complete the sentence below:
    Thank you ……………..me move to my new apartment last weekend.
    . to help . to helping . for having helped . helping
    Question 3. Choose the best answer to complete the sentence below:
    If you had had breakfast, you ………………..hungry now.
    . were . wouldn’t be . wouldn’t have been . won’t be
    Question 4. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the rest:
    . why . wheel . whale . who
    Question 5. Choose the word that has the same meaning as the underlined word :
    All students can take part in the annual English speaking Competition.
    . happening once a term. . happening once a year.
    . happening one every six months. . happening one a month.
    Question 6. Choose the option among A,B,C or D that is the opposite of the underlined part:
    Landslides have cut off many villages in remote areas.
    . central . far-away . suburb . near
    Question 7. Choose the best answer to complete the sentence below:
    Waiter: “Here’s your bill, sir.” Customer: “…………………………………………….”
    . You’re welcome. . Can I pay by credit card?
    What do you have? . Don’t mention it.
    Question 8. Choose the best answer to complete the sentence below:
    He was ………….. of having deserted his ship two months ago.
    . objected . dreamed . blamed . accused
    Question 9. Choose the word that has the stress placed differently from the rest:
    . volunteer . available . donation . participant
    Question 10. Choose the best answer to complete the sentence below:
    The ……………… of the singing contest is to find out the best voice.
    . effect . representative . procedure . aim
    Question 11. Choose the word that needs correcting
    We insist of your leaving the meeting before any further conflict takes places.
    A B C D
    Question 12. Choose the best answer to complete the sentence below:
    Schools need ______ to help children to read and write.
    . voluntarily . volunteers . volunteer . voluntary
    Question 13. Choose the best answer to complete the sentence below:
    Many people are not aware ……………the problem of overpopulation.
    . with . to . of . for

    Question 14. Choose the best answer to complete the sentence below:

    Mã đề 144 – Trang 1

    A person who decides who has won a competition is called a(n) ……………

    . paticipant                                 . sponsor                              .  judge                                 . candidate

    Question 15. Choose the best answer to complete the sentence below:

    After the car accident , he became . ……………..

    . voluntary                                 . comfortable                     . handicapped                    . advantaged

    Question 16. Choose the best answer to complete the sentence below:

    A: “Our team has just won the last football match.”                   B:- “………………………………………………………..”

    . Well, that’s very surprising!                                                    . Good idea. Thanks for the news.

    . Yes. I guess it’s very good.                                                    . Yes, it’s our pleasure.

    Read the passage below and choose the best answer to the question from Q 17 to Q 21:

    Man can’t go on increasing numbers at the present rate. In the next 30 years, man will face a period of crisis (17)_______ experts believe that there will be a widespread food (18)_______ . Other experts think this is too pessimistic, and that man can prevent things (19)_______ getting worse than they are now. But remember that two -thirds of the people in the world are undernourished or starving now.

    One thing that man can do is to limit the amount of babies born. The need for this is obvious, but is not easy

    (20)_______ . People have to be persuaded to limit their families. In the country of the population (21)_______
    , many people like big families.
    Question 17. All . Some More . Any
    Question 18. . want . absence . shortage . weed
    Question 19. . of . in . from . about
    Question 20. . having achieved . achieving . achieve . to achieve
    Question 21. . explosion . bursting . extension . raising
    Question 22. Choose the word that has the stress placed differently from the rest:
    . representative . handicaped . invalid . gratitude
    Question 23. Choose the best answer to complete the sentence below:
    A (n) ………….is a person who is killed because of his political belief.
    . martyr . soldier . invalid . volunteer
    Question 24. Choose the best answer to complete the sentence below:
    If she catches you …………her dairy, she’ll be furious.
    . read . reading . to read . having read
    Question 25. Choose the best answer to complete the sentence below:
    That victory was a ……………………….in our country’s history.
    . period . point of time . memory . milestone
    Question 26. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the rest:
    . resources . mount . about . houses
    Question 27. Choose the best answer to complete the sentence below:
    A sudden large increase in the number of people in an area is called a……………
    . population crisis . population increase . population growth . population explosion

    Read the passage below and choose the best answer to the question from Q 28 to Q 32:

    Médecins Sans Frontières (MSF), which means ” Doctors Without Borders”, was established in 1971. It is now the world’s largest independent organization that provides emergency medical relief. The aim of the organization is to help people who have suffered badly in wars or natural disasters, such as earthquakes or floods.

    Each year, about 3,000 people are sent abroad to work in over seventy different countries worldwide. MSF relies on volunteer professionals; in most projects, there are seven local staff members to every one foreigner. Volunteers are paid about $800 a month and receive travel expenses. They usually work for nine months to a year on a project and then go home; however, about 50% of volunteers go on more than one missionQuestion 28. What does Médecins Sans Frontières provide?

    . science and technology . . emergency medical relief.
    . clothes in floods. . earthquakes with food.
    Question 29. MSF is ……………
    . now the world’s largest dependent organization. . established in 1971.
    . a “Doctors Without Borders” organization. . an educational organization

    Mã đề 144 – Trang 2

    Question 30. How many countries are people sent abroad to work in?

    . over seventy different countries.                                        . about three thousands countries.

    . twelve countries.                                                                          . twenty countries.

    Question 31. Which sentence is TRUE?

    .   Nine months is fixed time to work on a project.

    . Most volunteers work on only one project.

    . There are more local people than foreigners working on most MSF projects.

    . You get very little or even no pay to volunteer for MSF.

    Question 32. The word “mission” in the final line refers to…………..

    . country                                     . task                                      . cost                                      . job

    WRITING (2ms)

    Rewrite the following sentences, using the cues provided:

    1.“It was nice of you to help me. Thank you” the boy said to me

    • The boy thanked ………………………………………………………………………………………………….
    1. They don’t study abroad. They are afraid of flying.
    • If ………………………………………………………………………………………………………………………

    3.My cousin failed twice. He didn’t want to try again.

    ->Having …………………………………………………………………………………………………………………………..

    4.The man said to her: “If I have time, I will come to see you”

    • The man told …………………………………………………………………………………………………………

    Mã đề 144 – Trang 3

    FULL NAME:…………………………………………… ONE PERIOD TEST
    CLASS 11C……………… NO2- 2017-2018
    Đáp án mã đề: 144
    They blamed the rise in oil prices ……………the big increase in inflation.
    . about . of . from . for
    01. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 09. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 17. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 25. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    02. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 10. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 18. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 26. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    03. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 11. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 19. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 27. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    04. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 12. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 20. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 28. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    05. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 13. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 21. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 29. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    06. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 14. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 22. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 30. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    07. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 15. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 23. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 31. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    08. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 16. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 24. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 32. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    Đáp án mã đề: 177
    We insist of your leaving the meeting before any further conflict takes places.
    A B C D
    01. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 09. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 17. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 25. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    02. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 10. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 18. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 26. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    03. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 11. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 19. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 27. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    04. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 12. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 20. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 28. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    05. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 13. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 21. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 29. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    06. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 14. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 22. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 30. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    07. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 15. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 23. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 31. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    08. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 16. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 24. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 32. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    Đáp án mã đề: 210
    Question 1. MSF is ……………
    . now the world’s largest dependent organization. . an educational organization
    01. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 09. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 17. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 25. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    02. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 10. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 18. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 26. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    03. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 11. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 19. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 27. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    04. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 12. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 20. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 28. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    05. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 13. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 21. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 29. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    06. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 14. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 22. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 30. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    07. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 15. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 23. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 31. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    08. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 16. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 24. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 32. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    Đáp án mã đề: 243
    All students can take part in the annual English speaking Competition.
    . happening once a term. . happening one a month.
    01. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 09. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 17. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 25. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    02. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 10. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 18. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 26. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    03. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 11. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 19. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 27. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    04. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 12. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 20. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 28. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    05. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 13. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 21. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 29. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    06. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 14. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 22. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 30. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    07. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 15. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 23. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 31. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    08. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 16. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 24. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 32. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    Đáp án mã đề: 276
    Waiter: “Here’s your bill, sir.” Customer: “…………………………………………….”
    What do you have? . Can I pay by credit card?
    01. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 09. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 17. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 25. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    02. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 10. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 18. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 26. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    03. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 11. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 19. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 27. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    04. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 12. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 20. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 28. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    05. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 13. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 21. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 29. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    06. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 14. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 22. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 30. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    07. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 15. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 23. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 31. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    08. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 16. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 24. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 32. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    Đáp án mã đề: 309
    The ……………… of the singing contest is to find out the best voice.
    . aim . procedure . representative . effect
    01. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 09. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 17. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 25. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    02. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 10. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 18. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 26. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    03. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 11. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 19. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 27. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    04. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 12. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 20. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 28. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    05. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 13. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 21. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 29. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    06. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 14. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 22. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 30. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    07. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 15. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 23. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 31. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    08. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 16. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 24. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 32. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    Đáp án mã đề: 342
    A sudden large increase in the number of people in an area is called a……………
    . population growth . population explosion . population increase . population crisis
    01. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 09. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 17. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 25. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    02. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 10. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 18. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 26. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    03. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 11. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 19. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 27. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    04. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 12. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 20. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 28. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    05. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 13. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 21. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 29. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    06. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 14. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 22. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 30. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    07. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 15. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 23. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 31. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    08. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 16. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 24. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 32. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    Đáp án mã đề: 375
    Question 1. The word “mission” in the final line refers to…………..
    . country . job . task . cost
    01. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 09. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 17. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 25. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    02. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 10. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 18. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 26. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    03. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 11. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 19. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 27. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ
    04. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 12. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 20. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 28. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    05. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 13. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 21. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 29. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ
    06. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 14. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 22. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 30. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ
    07. Ⓘ Ⓘ Ⓒ Ⓘ 15. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 23. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 31. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ
    08. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ 16. Ⓐ Ⓘ Ⓘ Ⓘ 24. Ⓘ Ⓘ Ⓘ Ⓓ 32. Ⓘ Ⓑ Ⓘ Ⓘ

    Key:

    A

    1. The boy thanked me for helping/ having helped him.
    1. If they weren’t afraid of flying, they would study
    1. Having …. failed twice, my cousin didn’t want to try it again.
    1. The man told her (that) If he had time, he would come to see me

    B.

    1. Peter congratulated me on passing/ having passed my exam.
    1. If she had a car, she would go out in the evening.
    1. Having ….read the instruction, the man snatched up the fire extinguisher.
    1. The boy told me (that) If it didn’t rain, he would go out with me”.
    TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 02 HỌC KỲ 2
    NĂM HỌC 2017-2018 ANH VĂN_KHỐI 11 (45 phút )
    Student’s name:……………………………………….………. Class:………
    I.Choose the best answer
    1. A. rugby B. nearby C. cycling D. apply
    2. A. stre ngth B. event C. athlete D. wre stling
    3. A. admired B. look ed C. miss ed D. hop ed
    4. A. chips B. keeps C. ships D. rob s
    5.  Swimming is one of the ____ sports.
    C. racing D. running
    A. mountainous B. aquatic
    6. I’m not the man ____ you are looking for? C. whom D. which
    A. when B. whose
    7. This is a picture in the newspaper of a high jumper ____ leg was seriously hurt.
    A. who B. who . C. whose D. that
    8. I like the book ____ you lent me last week C. where D. x (nothing)
    A. who B. when
    9 . My father is an ____ guitarist. B. accomplished C. accomplish D. accomplishment
    A. accomplishing
    10. I am quite keen on my father’s valuable stamp ____. C. collection D. collector
    A. collect B. collecting
    11. You should not indulge yourself ____ anything that can form a bad habit.
    A. in B. on C. for D. at
    12. ____ I bought the golden fish. B. I was from this shop where
    A. It was from this shop that
    C. It was this shop which. D. It was this shop that
    13. It was Tom ____ to help us C. to come D. who came
    A. comes B. that come
    14. ____ a high level of blood cholesterol. B. Those are eggs it contains
    A. It is eggs that contain
    C. It is eggs that contains D. It is eggs contain
    15. The film…………………..was made in Hollywood last year.
    A. we are going to see tonight B. which we went to see tonight
    C. which about star wars D. which we went to see
    16. Many people like football because it is a very……………………sport.
    A. strong B. aquatic C. unfair D. competitive
    17. Television viewing is by far the most popular pastime , and nearly all households have a television set.
    A. translation B. invention. C. emotion D. recreation
    18. ………….a lot of flowers on her birthday B. Mary that was given
    A. It was Mary was given
    C. It was Mary, whom was given D. Mary was given
    19. …………that the Capital of South Carolina was moved from Charleston to Columbia.
    A. In 1790 was B. There was in 1790 C. In 1790 D. It was in 1790
    20. The man……………..must be intelligent and handsome C. she is loving D. she loves
    A. whom loves her B. who loving her
    1. Circle the underlined part among A, B, C or D that needs correcting The flight it I wanted to travel on was fully booked
    2. He is the second person be killed in that way.

    AB    CD

    1. It was the bag who the boy carried away

    A                        B          C                  D

    1. Are these the keys that you are looking for them.

    A                        B                                  C        D

    1. It was at this shop where I bought a T-shirt yesterday

    A                             B                              C                  D

    III. Read the passage and then answer the questions below.

    The Asian Games owes its origins to small Asian multi-sport competitions. The Far Eastern Championship Games were created to show unity and cooperation among three nations: Japan, the Philippines and China. The first games were held in Manila, the Philippines in 1931. Other Asian nations participated after it was organized.

    After World War II, a number of Asian countries became independent. Many of the new independent Asian countries wanted to use a new type of competition where Asian dominance should not be shown by violence and should be strengthened by mutual understanding. In August 1948, during the 14th Olympic Game in London, India Representative Guru Dutt Sondhi proposed to sports leaders of the Asian teams the idea of having discussions about holding the Asian Games. They agreed to form the Asian Athletic Federation. A preparatory was set up to draft the charter for the Asian amateur athletic federation. In February, 1949, the Asian athletic federation was formed and used the name Asian Games Federation. It was decided to hold the first Asian Games in 1951 in New Delhi the capital of India. They added that the Asian Games would be regularly held once every four years.

    1. The text is about ____.
    A. the origin of the Asian Games B. the Far Eastern Championship Games
    C. the Games in Manila D. the relationship of Japan, the Philippines, and China
    27. The Far Eastern Championship Games ____. B. were held in Japan
    A. were held in Manila after World War II
    C. were attendedth by all countries in Asia D. had the participation of only three nations
    28. The 14  Olympic Games took place ____. C. before the World War II D. In February 1949
    A. in 1913 B. in August 1948
    29. The Asian Games ____. B. were first held in Chinath
    A. were suggested establishing by a Londoner
    C. were first held in India D. were held in the same year of the 14 Olympic Games
    30. The Asian Games were first held in ____. C. 1948 D. 1951
    A. 1931 B. 1941
    IV. Rewrite these sentences using the cues below
    31. The girl was very clever . Her mother was a worker . (whose)
    →The girl……………………………………………………………………………….…………………
    32. The director gave Jack the book yesterday (cleft sentence)
    →……………………………………………………………………………………………….…………….
    33. She bought him a computer at this shop. (cleft sentence)
    →………………………………………………………………………………………………..…………….
    34. The boy saw the dog in the garden (cleft sentence )
    →………………………………………………………………………………….……………….………
    35. Helen likes black cat more than black dog . (cleft sentence)
    →……………………………………………………………………………………………..……………
    1 6 11 16 21 26
    2 7 12 17 22 27
    3 8 13 18 23 28
    4 9 14 19 24 29
    5 10 15 20 25 30
    TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 02 HỌC KỲ 2
    NĂM HỌC 2017-2018 ANH VĂN_KHỐI 11 (45 phút )

    Student’s name:……………………………………….……….       Class:………

    I.Choose the best answer
    1. A nearby. B. cycling C. rugby D. strength
    2. A. apply B. wr estling C. event D. athl ete
    3. A. miss ed B. look ed C.  admired D. hop ed
    4. A. chips B. keeps C. ships D. rob s
    5. Swimming is one of the ____ sports. C. racing D. running
    A. mountainous B. aquatic
    6. I’m not the man ____ you are looking for? C. whose D. where
    A. which B. whom
    7. This is a picture in the newspaper of a high jumper ____ leg was seriously hurt.
    A. who B. who . C. whose D. that
    8. I like the book ____ you lent me last week C. where D. x (nothing)
    A. who B. when
    9 . My father is an ____ guitarist. C. accomplish D. accomplishment
    A. accomplishing B. accomplished
    10. I am quite keen on my father’s valuable stamp ____. C. collection D. collector
    A. collect B. collecting
    11. You should not indulge yourself ____ anything that can form a bad habit.
    A. in B. on C. for D. at
    12. ____ I bought the golden fish. B. I was from this shop where
    A. It was from this shop that
    C. It was this shop which. D. It was this shop that
    13. It was Tom ____ to help us C. to come D. who came
    A. comes B. that come
    14. ____ a high level of blood cholesterol. B. Those are eggs it contains
    A. It is eggs that contain
    C. It is eggs that contains D. It is eggs contain
    15. The film…………………..was made in Hollywood last year.
    A. we are going to see tonight B. which we went to see tonight
    C. which about star wars D. which we went to see
    16. Many people like football because it is a very……………………sport.
    A. strong B. aquatic C. unfair D. competitive
    1. Television viewing is by far the most popular pastime, and nearly all households have a television set.
    18. A. translation B. invention. C. emotion D. recreation
    ………….a lot of flowers on her birthday B. Mary that was given
    A. It was Mary was given
    19. C. It was Mary, whom was given D. Mary was given
    …………that the Capital of South Carolina was moved from Charleston to Columbia.
    A. In 1790 was B. There was in 1790 C. In 1790 D. It was in 1790
    20. The man……………..must be intelligent and handsome D. she loves
    A. whom loves her B. who loving her C. she is loving
    1. Circle the underlined part among A, B, C or D that needs correcting
    21. It was the bag who the  boy carried away
    A B C D
    1. He is the second person be killed in that way.
    1. The flight it I wanted to travel on was fully booked

    A           B          C                                D

    1. Are these the keys that you are looking for them.

    A                     B                                   C      D

    1. It was at this shop where I bought a T-shirt yesterday

    A                              B                               C                 D

    III. Read the passage and then answer the questions below.

    I’m interested in sports, especially athletics, and I run seven or eight kilometers every day. I particularly enjoy cross country running, where you have to run across fields, jump over streams and so on. While I’m running I think about all sorts of things, and at the end of a run I’m sometimes surprised to find that I’ve managed to solve a problem that was on my mind.

    Next year, I’m going to try the London Marathon. It’s hard race 26 miles, or 42 kilometers-and you have to be tough to finish, but I very much want to do it. I worry a bit about getting too old, and I’d like to prove to myself that I’m still almost as fit as I was twenty years old.

    I’m interested in mountaineering as well as running. I’ll never become an expert climber, but I know what I’m doing in the mountains. I successfully completed a course in snow and ice climbing when I was younger; and I’ve done a series of easy climbs in the Alps during the last few years. My wife doesn’t share my interest in mountains. She agreed to go climbing with me once, but she found that she felt ill as soon as she got above 1,000 meters.

    Câu 26: If you do cross country running, you must ____. C. cross your countryside D. cross fields, stream and so on
    A. cross your country B. run along the coast
    Câu 27: At the end of a run the writer sometimes finds that ____. C. he feels better D. he gets a surprising problem
    A. he can solve problem on his mine B. he grows bigger
    Câu 28: The writer wants to take part in the London Marathon because ____.
    A. it helps to keep him fit B. he wants to do it before getting old
    C. the reward is great D. it helps him solve his problems
    Câu 29: The writer takes up mountaineering because ____.
    A. he wants to become an expert climber B. he simply likes it
    C. his wife is interested in it D. it is easy to practice
    Câu 30: The writer’s wife is not interested in mountaineering for ____.
    A. it doesn’t bring her any interest C. She doesn’t want to climb together with her husband
    IV. B. she almost feels ill at the height of above 1,000 meters D. The air is cold
    Rewrite these sentences using the cues below
    31. The boy was very intelligent . His father was a teacher . (whose)
    →The boy ……………………………………………………………………………….…………………
    32. The secretary sent Jack the photo last week. (cleft sentence)
    →……………………………………………………………………………………………….…………….
    33. She bought him a computer at this shop. (cleft sentence)
    →………………………………………………………………………………………………..…………….
    34. The boy saw the dog in the garden (cleft sentence )
    →………………………………………………………………………………….……………….………
    35. Helen likes black cat more than black dog . (cleft sentence)
    →……………………………………………………………………………………………..……………
    1 6 11 16 21 26
    2 7 12 17 22 27
    3 8 13 18 23 28
    4 9 14 19 24 29
    5 10 15 20 25 30

    SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THPT THỪA LƯU

    KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN II 1
    MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 11
    HỌ VÀ TÊN: ………………………………………………….. LỚP 11……
    Choose the word whose underlined part is pronounced differently
    1. A. honey B. handle C. honest D. happy
    2. A. whale B. wood C. windy D. wrong
    Pick out the word whose main stressed syllable is different from the rest
    3. A. contest B. receipt C. remote D. comfort
    4. A. stimulate B. participate C. competitive D. activity

    Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    1. In my country, volunteers often _________ in helping handicapped people.
    A. volunteer B. co-operate C. participate D. help
    6.The work of the charity is funded by voluntary ______.
    A. education B. teenagers C. donations D. orphanages
    7. How many contestants were there in all?
    A. as a total B. as a result C. as respected D. as usual
    8. Firstly , the MC explained the competition’s …………………. to the participants.
    A.laws B. pages C.decisions D. rules
    9. The competition was_____by the Students’ Parents Society.
    A. judged B. sponsored C. recited D. announced
    10. Peter thanked Ben __________ playing with him.
    A. on B. with C. for D. to
    11. In tonight’s quiz, our contestants have come from all over the country.
    A. losers B. judges C. competitors D. winners
    12. I could feel my hands ……………with fear!
    A. to shake B. shaking C. was shaking D. none is correct
    13. The transition from school to work doesn’t happen smoothly to everybody.
    A. without difficulties B.
    full of troubles
    C. with problems D. plenty of challenges
    14. The volunteers ________ the houses, do their shopping or mow their lawns.
    A. take care of B. clean up C. take part in D. overcome
    15. Time was up, and the judges ________ the results.
    A. announced B. spoke C. declared D. delivered
    16. A home for children whose parents are dead is called a(n) ………………
    A. kindergarten B. orphanage C. street people house D. lodging
    17. I’ve heard a lot about Dr. James, and I’m looking forward ______ his talk tomorrow.
    A. hear B. hearing C. to hear D. to hearing
    1. “ How about spending the day at the beach?” said Tom.
    1. Tom said he wanted to spend the day at the beach. B. Tom suggested spending the day at the beach.
    1. Tom insisted on spending the day at the beach. D. Tom advised us to spend the day at the beach.
    2. ………………….. it several times, he didn’t want to read it once again.
    3. Reading B. To read C. To have read                   D. Having read
    4. How many ————– are there in the competition.?

    A participants                    B participations                       C participative                    D. participates

    Choose the underlined part in each sentence that should be corrected

    1. They voluntarily spent their vacations to teach children in mountainous areas to read & write.

    A B C D 22. My brother has always dreamed to be a famous film star.

    A                      B                                            C                             D

    Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

    Before the  (23)…..…………..started, the  girls  chatted with each other.  Some  of them had  come

    (24)………….. different towns and were not used to being away from home. Ngoc Mai started talking to one of

    them and soon they are getting on well together. As soon as the competition started, there was no more time for talk. They each had to (25)……………..on three pieces of equipment as well as the floor. Ngoc Mai did

    (26)………….. and made no serious mistakes.
    23. a. competition b. compete c. competitor d. competitive
    24. a. at b. from c. with d. of
    25. a. win b. worked c. perform d. do
    26. a. good b. bad c. badly d. well

    Read the passage carefully and answer the questions.

    Each summer, the Winant and Clayton Volunteer program sends a group of Americans to volunteer in London for seven weeks and provides housing and a small stipend to help defray the high cost of living. After seven weeks of volunteering, participants have two weeks to travel independently before returning to London to evaluate the program and get their flight back to the United States.

    The application includes a few short essays, a series of questions about the type of placement one would prefer, and an informal interview with former volunteers that gives applicants a chance to find out more about the program.

    Deciding to participate takes a small leap of faith. The roster of volunteer placements and housing options can change from year to year and volunteers can’t choose their placement in advance. But once you’re accepted you instantly feel that you’ve joined a close-knit group. The volunteer coordinator is in frequent contact through mailings and e-mails to help you prepare for the trip, and there is a daylong orientation in New York that bring all the volunteers together before departure for London.

    1. How long do a group of Americans volunteer in London?

    ……………………………………………………………………………………….

    1. What does the Winant and Clayton Volunteer program provide volunteers with?

    ……………………………………………………………………………………….

    1. What can the volunteers do after seven weeks of volunteering?

    ……………………………………………………………………………………….

    1. How does the volunteer coordinator keep in contact with you?

    ……………………………………………………………………………………….

    Rewrite the sentence using the given words

    1. After he had finished all his homework, he watched TV (using perfect participle)
    • ……………………………………………………………………………………..
    1. The woman stood up and she called the waiter. (using present participle)
    • ……………………………………………………………………………………..
    1. “It’s true. I killed the man.”

    → He admitted …………………………………………………………………………………………………………………………

    1. “I’m sorry I couldn’t come on Saturday,” said David.

    → David apologized …………………………………………………………………………………………………………………

    35.’’Congratulations! You’ve succeeded in the interview, Kate,’’

    • Jane congratulated …………………………………………………..
    SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN II 2
    TRƯỜNG THPT THỪA LƯU MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 11
    HỌ VÀ TÊN: ………………………………………………….. LỚP 11……
    Choose the word whose underlined part is pronounced differently
    1. A. talk B. call C. world D. milk
    2. A. hour C. honour
    B. holiday D. vehicle

    Choose the underlined part in each sentence that should be corrected

    1. She congratulations me on winning the scholarship the week before.
    1. My brother wasted one month to play computer games.
    A B C D
    Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
    5. The volunteers ________ the houses, do their shopping or mow their lawns.
    A. take care of B. clean up C. take part in D. overcome
    6. I could feel my hands ……………with fear!
    A. to shake B. shaking C. was shaking D. none is correct
    7. Spring school was set up to provide education for disadvantaged children in Ho Chi Minh City.
    A. sponsored B. established C. recited D. taken
    8. A home for children whose parents are dead is called a(n) ………………
    A. kindergarten B. orphanage C. street people house D. lodging
    9. “ How about spending the day at the beach?” said Tom.
    A. Tom said he wanted to spend the day at the beach.  B. Tom suggested spending the day at the beach.
    C. Tom insisted on spending the day at the beach. D. Tom advised us to spend the day at the beach.
    10. I’ve heard a lot about Dr. James, and I’m looking forward ______ his talk tomorrow.
    A. hear B. hearing C. to hear D. to hearing
    11. In tonight’s quiz, our contestants have come from all over the country.
    A. losers B. judges C. participants D. winners
    12. The work of the charity is funded by voluntary ______.
    A. education B. teenagers C. donations D. orphanages
    13. ………………….. it several times, he didn’t want to read it once again.
    A. Reading B. To read C. To have read D. Having read
    14. In my country, volunteers often _________ in helping handicapped people.
    A. volunteer B. co-operate C. participate D. help
    15. Time was up, and the judges ________ the results.
    A. announced B. spoke C. declared D. delivered
    16. Firstly , the MC explained the competition’s …………………. to the participants.
    A. laws B. pages C. decisions D. rules
    17. How many ————– are there in the competition.?
    A participants B participations C participative D. participates
    18. The competition was_____by the Students’ Parents Society.
    A. judged B. sponsored C. recited D. announced
    19. The transition from school to work doesn’t happen smoothly to everybody.
    A. without difficulties B.
    full of troubles
    C. with problems D. plenty of challenges
    20. Mary accused her sister __________ taking her shoes.
    A. on B. with C. in D. of
    Pick out the word whose main stressed syllable is different from the rest
    21. A. contest B. receipt C. remote D. comfort
    22. A.stimulate B. participate C. competitive D. activity

    Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

    Before the  (23)…..…………..started, the  girls  chatted with each other.  Some  of them had  come

    (24)………….. different towns and were not used to being away from home. Ngoc Mai started talking to one of

    them and soon they are getting on well together. As soon as the competition started, there was no more time for talk. They each had to (25)……………..on three pieces of equipment as well as the floor. Ngoc Mai did

    (26)………….. and made no serious mistakes.

    23. a. competitive b. competitively c. competitor d. competition
    24. a. in b. to c. from d. at
    25. a. win b. worked c. perform d. do
    26. a. well b. badly c. bad d. good

    Read the passage carefully and answer the questions.

    Each summer, the Winant and Clayton Volunteer program sends a group of Americans to volunteer in London for seven weeks and provides housing and a small stipend to help defray the high cost of living. After seven weeks of volunteering, participants have two weeks to travel independently before returning to London to evaluate the program and get their flight back to the United States.

    The application includes a few short essays, a series of questions about the type of placement one would prefer, and an informal interview with former volunteers that gives applicants a chance to find out more about the program.

    Deciding to participate takes a small leap of faith. The roster of volunteer placements and housing options can change from year to year and volunteers can’t choose their placement in advance. But once you’re accepted you instantly feel that you’ve joined a close-knit group. The volunteer coordinator is in frequent contact through mailings and e-mails to help you prepare for the trip, and there is a daylong orientation in New York that bring all the volunteers together before departure for London.

    1. How long do a group of Americans volunteer in London?

    ……………………………………………………………………………………….

    1. What does the Winant and Clayton Volunteer program provide volunteers with?

    ……………………………………………………………………………………….

    1. What can the volunteers do after seven weeks of volunteering?

    ……………………………………………………………………………………….

    1. How does the volunteer coordinator keep in contact with you?

    ……………………………………………………………………………………….

    Rewrite the sentence using the given words

    31.“Don’t go near that deserted house,” Tony said to Monica.

    àTony warned ……………………………………………………………….…………………………………

    1. “ I must see the manager,” he cried.

    He insisted …………………………………………………………………………………………

    1. She had watched the film before she wrote a report. (using perfect participle)

    ……………………………………………………………….…………………………………

    1. “No, I didn’t cheat in the exam!”

    Tom denied ……………………………………………………………………………………………………..

    1. When Tom met me, he smiled happily. (using present participle)

    ……………………………………………………………………………………

    SỞ GD& ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I
    TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ NĂM HỌC: 2017-2018
    MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 11
    Điểm THỜI GIAN: 45 phút
    Họ và tên: ……………………………………..  SBD: ………………   Lớp: ……
    (Thí sinh làm bài trực tiếp vào tờ đề thi)

    Giám thị      : ………………………

    1. PRONUNCIATION: (1pt)

    * Choose the underlined word that has the differently pronounced from the others:

    1. A. her B. honour C. hold D. home
    2. niversity
    A. u B. unique C. unit D. undo

    * Choose the word that has stress pattern different from that of the other words.

    3. A. healthy B. summer C. require D. problem
    4. A. advantage B. participate C. appearance D. voluntary
    1. Give the correct form of the verbs in the brackets. (2 pts)

     

    1. I made him………..(promise)…………………(not tell) anybody what happened.
    1. I don’t mind ……………….(remind) you ……………(lock) the door but you’d better

    ……………….(try) ………………..(remember) on your own.

    1. Ronald Regan (be) ……………..a Hollywood actor before he (become) ……………..a politician?

    III. Rewrite each sentence, beginning as shown, so that the meaning stays the same. (3 pts)

    1.The film star wore dark glasses so that no one would recognize him.

    • The film star avoided…………………………………………………………….
    1. He cannot walk very well.
    • He has difficulty………………………………………………………………………………
    1. Good students look forward to getting the scholarship. (expect)
    • ………………………………………………………………………………
    1. It is uneasy to master a foreign language.
    • Mastering……………………………………………………………………… 5. I put on ten kilos and then I decided to go on a diet.
    • By the time……………………………………………………………………….
    1. The last time Nancy came here was in 1986.
    • Nancy hasn’t………………………………………………………………………..
    1. Underline the mistake in each sentence and correct it. (1.5 pts)
    1. Anne hoped being invited to join the private club. She could make important business contacts there.

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    1. I don’t remember to be told of the decision to change the company policy on vocations. When was it decided?

    ………………………………………………………………………………………………………………..

    1. At the end of her life she suffered in Alzheimer’s disease.

    ………………………………………………………………………………………………………………

    1. V. READING
    1. Choose the correct word or phrase- a, b, c or d – that best completes the passage (1.25 pts).

     

    In the United States, volunteering is (1) ………..as a good way to give children a sense of community

    responsibility and to bring the family together. Volunteerism is (2) ……….across the United States today

    because people are trying to put more emphasis on family togetherness , and they are looking for ways to help young people have a feeling of hope and satisfaction. It is believed that volunteering helps children discover their talents, develop their skills, and learn about (3) ……… and problem solving. Moreover

    family volunteering has some (4) …………it benefits the community that is served, it benefits the family

    for serving together, and it benefits each (5) …………in the family.

    1. A. respected B. viewed C. inspected D, showed
    2. A. growing B. traveling C. extending D. forming
    3. A. operation B. corporation C. correspondence D. cooperation
    4. A. advantages B. disadvantages C. conveniences D. inconveniences
    5. A. character B. community C. personnel D. individual
    1. Read the passage and choose the correct answers (1.25pts)

    If you plan your visit in October, don’t miss the Harvest Festival. The festival offers a variety of

    activities for all age groups and interests. Children will enjoy listening to traditional stories and learning

    folk dances. Adults will enjoy the antique show and the crafts fair. Other attractions include a

    celebration of musical heritage and demonstrations of traditional skills such as candle making, butter

    churning, and bee keeping. The festival is held at the County Fairgrounds, ten miles outside of town on

    Highway 64 West. Space is available for you to park your car at the festival at no extra charge. The

    admission fee of $2 for adults and $1 for children is donated to the Preserve Our History Fund.

    1. Which of the following activities is NOT mentioned in the notice?
    1. Candle making
    1. Butter churning and bee keeping
    1. Dancing
    1. Cooking
    1. What activity is available for children?
    1. Ball playing B. Singing C. Dancing                                 D. Painting
    1. How does the advertisement assume that people get to the fairgrounds?
    1. Walk B. Fly C. Take the subway                D. Drive a car
    1. What does this notice describe ?
    1. A lecture
    1. A festival
    1. A school
    1. A parade
    1. What happens to the admission fee?
    1. It is used to rent the fairgrounds.
    1. It pays the performers
    1. It pays for supplies.
    1. It is donated to charity.

    __________ THE END ___________

     

    ĐÁP ÁN THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KỲ I

    Năm học: 2017-2018

    Môn: Tiếng Anh – Lớp 11

    Thời gian: 45 phút

    1. Pronunciation: (1pt)

    * Choose the underlined word that has the differently pronounced from the others:

    1. A. her B.honour C. hold D.home
    2.
    A. u niversity B. unique C. unit D. undo

    * Choose the word that has stress pattern different from that of the other words.

    3. A. healthy B. summer C. require D. problem
    4. A. advantage B. participate C. appearance D. voluntary
    1. Give the correct form of the verbs in the brackets. (2 pts)
    1. I made him…promise……..(promise)……not to tell……………(not tell) anybody what happened.
    1. I don’t mind ……reminding………….(remind) you …to lock…………(lock) the door but you’d better

    ……………….try(try) …………to remember……..(remember) on your own.

    1. Had Ronald Regan (be) …been…………..a Hollywood actor before he (become) …became……a politician?

    III. Rewrite each sentence, beginning as shown, so that the meaning stays the same. (3 pts) The film star wore dark glasses so that no one would recognize him.

    • The film star avoided being recognized by wearing dark grasses.
    1. He can not walk very well.

    He has difficulty (in) walking…………………………………………………………………………

    1. Good students look forward to getting the scholarship. (expect) Good students expect to get the scholarship
    1. It is uneasy to master a foreign language.
    • Mastering a foreign language is uneasy
    1. I put on ten kilos and then I decided to go on a diet.

    By the time I decided to go on a diet, I had put on ten kilos

    1. The last time Nancy came here was in 1986.

    Nancy hasn’t come here since 1986

    1. Underline the mistake in each sentence and correct it. (2 pts)
    1. Anne hoped being invited to join the private club. She could make important business contacts there.

    ……………………to be……………………………………………………………………………

    1. I don’t remember to be told of the decision to change the company policy on vocations. When was it

    decided?                                    à being

    1. At the end of her life she suffered in Alzheimer’s disease.
      • from

     

    1. Reading
    1. Choose the correct word or phrase- a, b, c or d – that best completes the passage (1.25pts).

    In the United States, volunteering is (1) ………..as a good way to give children a sense of

    community responsibility and to bring the family together. Volunteerism is (2) ……….across the United

    States today because people are trying to put more emphasis on family togetherness , and they are looking for ways to help young people have a feeling of hope and satisfaction. It is believed that volunteering helps children discover their talents, develop their skills, and learn about (3) ……… and problem solving.

    Moreover family volunteering has some (4) …………it benefits the community that is served, it benefits

    the family for serving together, and it benefits each (5) …………in the family.

    1. a. a. respected b. viewed c. inspected d, showed
    2. a. growing b. traveling c. extending d. forming
    3. a. operation b. corporation c. correspondence d. cooperation
    4. a. advantages b. disadvantages c. conveniences d. inconveniences
    5. a. character b. community c. personnel d. individual
    1. Read the passage and choose the correct answers (1.25pts)

    If you plan your visit in October, don’t miss the Harvest Festival. The festival offers a variety of

    activities for all age groups and interests. Children will enjoy listening to traditional stories and learning

    folk dances. Adults will enjoy the antique show and the crafts fair. Other attractions include a

    celebration of musical heritage and demonstrations of traditional skills such as candle making, butter

    churning, and bee keeping. The festival is held at the County Fairgrounds, ten miles outside of town on Highway 64 West. Space is available for you to park your car at the festival at no extra charge. The admission fee of $ 2 for adults and $ 1 for children is donated to the Preserve Our History Fund.

    1. Which of the following activities is NOT mentioned in the notice?
    1. Candle making
    1. Butter churning and bee keeping
    1. Dancing
    1. Cooking

     

    1. What activity is available for children?
    1. Ball playing B. Singing C. Dancing                               D. Painting
    1. How does the advertisement assume that people get to the fairgrounds?
    1. Walk B. Fly C. Take the subway                D. Drive a car
    1. What does this notice describe ?
    1. A lecture
    1. A festival
    1. A school
    1. A parade
    1. What happens to the admission fee?
    1. It is used to rent the fairgrounds.
    1. It pays the performers
    1. It pays for supplies.
    1. It is donated to charity.
    ……………………………. Highschool TEST OF ENGLISH
    Class: 11……….. Marks:
    Time alotted: 45 minutes
    Name: …………..………………………
    I. Chọn phương án tốt nhất để hoàn thành các câu sau.
    Câu 1: I was delighted ————- the result of the final exam.
    to hear B to be heard C hearing D hear
    A
    Câu 2: It was a(n) —– situation when I finished meal in a restaurant and I found out I left my purse at home.
    constant B expensive C embarrassing D loyal
    A
    Câu 3: Don’t let your brothers ———— the present.
    see B to be seen C to see D seeing
    A
    Câu 4: My parents didn’t allow her daughter ———— out last night.
    B to go C went D going
    A go
    Câu 5: It is ———– of you to share your food with me.
    B generous C clever D modest
    A calm
    Câu 6: The “ ————- ” is often celebrated on people’s 25th wedding anniversaries.
    B Diamond Anniversary C Cotton Anniversary D Silver Anniversary
    A Golden Anniversary
    Câu 7: My mother ———— to the grocery store on Sunday mornings.
    B goes C had gone D went
    A go
    Câu 8: Your ——— is the aniversary of the date on which you were born.
    wedding B birthday C congratulations D party
    A
    Câu 9: Over fifty ——— were invited to Mr. and Mrs. Brown’s wedding anniversary party.
    witnesses B guests C customers D clients
    A
    Câu 10: While I ————– my room, my grandmother ———- my younger sister.
    A tidied / was teaching B was tidying / was teaching C was tidying / taught D tidy / teaches
    Câu 11: Does Dr. Johnson mind ———– at home if his patients need his help?
    A being called B to call C to be called D calling
    Câu 12: The plants want —————— daily.
    A watering B being watered C to be watered D to water
    Câu 13: She wanted ——–home but the boss made her ——- until she finished ——- those contracts
    A to go / stay / typing B to go / staying / type C go / stay / typing D to go / to stay / to type
    Câu 14: Please don’t ————— . Everything will be all right.
    B make sure C make it D make a fuss
    A make mistakes
    Câu 15: If you only care about your interests and feelings, you are very ——————— .
    A loyal B friendly C selfish D happy
    Câu 16: Could you tell me some of your personal ———– in life?
    B complaints C cottages D experiences
    A packages
    Câu 17: “He got quite a lot of nice presents from his family, and one of them was a beautiful big drum.”
    ———- .
    The word “presents” in this sentence can be replaced by
    A things B gifts C sweets D books
    Câu 18: He was watched ————- my briefcase.
    A open B to open C being open D opening
    Câu 19: In spite of many changes in her life, she always remains —————– to her political principles
    A selfish B unselfishness C sympathy D loyal
    Câu 20: When we ———– home, our parents ———- out for lunch.
    A arrived / had gone B arrived / went C had arrived / went D arrived / have gone
    II. Chọn MỘT từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ còn lại.
    Câu 21: A eager B golden C idol D affair
    Câu 22: A together B celebrate C experience D embarrass
    III. Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành đoạn văn sau. for her. On the table there is a
    Linda is seven years old today, and her parents hold a (23)—————-
    birthday (24) ——– which there are seven colourful (25) ———— sitting in the middle of the cake. People
    sing “Happy birthday” to Linda. When they finish singing, she blows (26) ———— the candles on the cake
    then she cuts the cake to serve the guests. After that, she happily opens her birthday cards and (27)———- that
    her relatives and friends give her. house-warming party C farewell party D wedding pary
    Câu 23: A birthday party B
    Câu 24: A bread B caddy C sandwich D cake
    Câu 25: A gifts B rings C candles D flowers
    Câu 26: A off B over C out D down
    Câu 27: A presents B complaints C parents D helicopters
    1. Chọn câu hoàn chỉnh nhất trong số các phương án đã cho.

    Câu 28: while / I / open / letter / telephone / ring

    A While I had opened the letter, the telephone rang  B While I was opening the letter, the telephone rang
    C While I opened the letter, the telephone rang D  While I was opening the letter, the telephone was
    rung
    Câu 29: they / invite / stay / in Florida
    A They invited me stay with them in Florida. B They invited me staying with them in Florida.
    C They invited to stay with them in Florida. D They invited me to stay with them in Florida.
    V. Chọn MỘT từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại D machine
    Câu 30: A children B church C change
    A B C D mo
    Câu 31: monitor month monkey ney
    A h B h C h D h
    Câu 32: usband old appy our
    xác định một lỗi sai trong số các từ/cụm từ được
    VI. Hãy gạch dưới chân ở mỗi câu sau.
    Câu 33: I expected to admit to the school, but I wasn’t.
    A B C D
    Câu 34: After she buys herself a new motorbike, she sold her old one.
    A B C D
    Câu 35: She said the letter was personal and wouldn’t let me to read it
    A B C D

    VII. Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) cho 5 câu sau.

    MISSING THE TRAIN

    The train I was travelling on was already half an hour late. I had arranged to arrive in Vienna at 7.15 in time to catch the 7.25 train to Paris, but there was no hope of that now. I explained the situations to the ticket collector who advised me to get off two stops before Vienna Central Station and take a taxi. When the time came, he even helped me with my luggage. He wished me good luck as I jumped off, and a few minutes late I was racing towards the centre of the city in a taxi. It was almost 7.25 when we stopped outside the station, paid the driver quickly, seized my bags and hurried inside. “Paris train?” was all I had time to say to the first official I saw. You could imagine my disappointment when he pointed to a train that was just moving out of

    the station at great speed!
    Câu 36: What does the word “seized” in this passage mean?
    A left B threw C took D dragged
    Câu 37: Who helped the writer with his luggage?
    A the taxi driver B the train driver C the ticket collector D a passenger
    Câu 38: Which of the following sentences is NOT true?
    • The writer got off the train before reaching Vienna Centre Station.
    • The writer wanted to catch the 7.25 train to Paris.
    • The train the writer was travelling to Vienna was thity minutes late.
    • Finally, the writer caught the train to Paris at 7.25.
    Câu 39: How did the writer arrive at Vienna Centre Station?
    A by train B by bus C by car D by taxi
    Câu 40: What time had the writer arranged to arrive in Vienna?
    A at 7.30 B at 7.00 C at 7.15 D at 7.25

    ——The end——

     

    Trang 1/3 – Mã đề: 148
    NAME:………………………………………… ONE PERIOD TEST
    CLASS 11/………… NO4 – 2017-2018 Mã đề: 148
    01. ;  /  =  ~ 09. ; / = ~ 17. ; / = ~ 25. ;  /  =  ~
    02. ;  /  =  ~ 10. ; / = ~ 18. ; / = ~ 26. ;  /  =  ~
    03. ;  /  =  ~ 11. ; / = ~ 19. ; / = ~ 27. ;  /  =  ~
    04. ;  /  =  ~ 12. ; / = ~ 20. ; / = ~ 28. ;  /  =  ~
    05. ;  /  =  ~ 13. ; / = ~ 21. ; / = ~ 29. ;  /  =  ~
    06. ;  /  =  ~ 14. ; / = ~ 22. ; / = ~ 30. ;  /  =  ~
    07. ;  /  =  ~ 15. ; / = ~ 23. ; / = ~ 31. ;  /  =  ~
    08. ;  /  =  ~ 16. ; / = ~ 24. ; / = ~ 32. ;  /  =  ~
    1. Choose the word (A,B,C or D) whose stress pattern is different from the others:
    1. avid B. advance C. conquest                           D. orbit
    2. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence: The problem _______ never occurred.
    1. I had expected it B. who I had expected
    1. that I had expected it D. I had expected
    1. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence: Let’s go out for dinner tonight,_______ ?
    1. will you B. do you C. shall we                              D. won’t you
    1. Choose the best option to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

    A: __________    – B: Yes? What can I do for you ?

    1. Excuse me! B. How do you do! C. How are you?                 D. Fine , thanks. And you?
    1. Choose the word or phrase that needs correcting in the sentence below: The Vietnamese participation took part in this event with great enthusiasm.
    1. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence: Bill Gate, _______ is the president of Microsoft Company, is a billionaire.
    1. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence:

     

    _______ the dog that the boy hit in the garden.

    1. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence:

    My brother had forgotten all about it because he had been so ________with other things.

    1. occupied B. interested C. accomplished                     D. successful
    1. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence:

    _______ on the phone.

    1. It is her brother whom is B. It was her brother whom is C. It was her brother who is D. It is her brother who is
    1. Choose the best option to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

    “I like your dress, Hellen “.             – ” __________ “.

    1. I think so. B. I’m sorry C. Do you?                             D. Really, I m not.
    1. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence: Neil Armstrong was famous for what he said when he ________foot on the moon.
    1. Choose the word that has the opposite meaning with the underlined word: My father, who is an accomplished guitarist, taught me how to play.
    2. famous B. skilled C. unskilled                            D. modest
    3. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence: Without the pull of the Earth, we would be ________.
    1. weightlessness B. weight C. weighed                                 D. weightless

    Trang 2/3 – Mã đề: 148

    1. Choose the word ( A,B,C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others:
    1. gigantic B. gathering C. ignorant                             D. congress
    1. Choose the word that has the opposite meaning with the underlined word: The most important thing is to keep yourself occupied.
    1. Choose the word that has the same meaning with the underlined word: He could have made another space flight if a tragic accident had not occurred.
    2. lasted B. dealt C. happened                              D. viewed
    3. Choose the word (A,B,C or D) whose stress pattern is different from the others:
    4. accompany B. artificial C. gymnasium                      D. appreciate
    5. Choose the word or phrase that needs correcting in the sentence below: Please give me more time. The plan needs to be carried on with great care.

    A                       B                                                                               C                               D

    1. Choose the word ( A,B,C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others:
    1. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence: He seldom goes fishing, ________?
    1. does he B. doesn’t he C. is he                                     D. isn’t he
    1. Choose the word that has the same meaning with the underlined word: Sputnik was the first man-made satellite made by USSR.
    2. manned B. artificial C. live                                        D. natural
    1. Choose the best option (A,B,C or D) to complete the following sentence: My friend, my cousin, George has a large ________ of foreign coins.
    1. collecting B. collective C. collection                           D. collector

    Read the passage and choose the best option from 23 to 27:

    People collect a lot of objects: posters, stamps, dolls. Some people collect objects which are connected with historical events or with famous people. But one of the strangest collections is that of eggcups. Kevin Murphy in Yorkshire has 10,000 of them. Not surprisingly, his favourite eggcup is one in the shape of a typical Yorkshire man.

    Kevin’s hobby began seven years ago, after he lent an elephant eggcup to a granddaughter who took such a liking to it that she insisted on keeping it. Kevin saw a few eggcups he liked at a sale at a local shop, and started collecting them. Others like Kevin’s eggcups too. “I have just bought a replacement for one of my favourites, which mysteriously disappeared last week,” he said.

    1. Kevin has pursued his hobby _____.

     

    1. since he bought a replacement for his favourite.

     

    1. for seven years.

     

    1. when he lent an elephant eggcup to his granddaughter

     

    1. seven years ago.

     

    1. What happened to Kevin last week?.

     

    1. He saw his eggcup at a local shop.
    1. Which of the following sentences is true according to the passage?

     

    1. Kevin is a young eggcup collector.

     

    1. Kevin has never bought anything for his collection.

     

    1. Kevin has a large collection of Yorkshire men.

     

    1. Kevin’s hobby is different from other people’s.

     

    1. Kevin’s hobby is collecting _____.
    1. objects B. eggcups C. famous people               D. Yorkshire men
    2. The eggcup he lent his granddaughter is in the shape of a (n ) _____.
    1. woman B. Yorkshire man. C. eggs.                                   D.elephant.

    Trang 3/3 – Mã đề: 148

    Read the following passage and choose the best option from 28 to 32 to complete it:

    LIFE ON OTHER PLANETS

    Humans have long been fascinated by outer space, and have wondered if there are intelligent life forms elsewhere, (28)_______ we might be able to contact naturally, we’ve all seen space creatures on our TV and cinema screens, but “aliens” like these owe more to the (29)_______ of using human actors to play the parts than to any real form of scientific investigation. (30)_______ , many serious space researchers are now beginning to turn their attention to the question of what alien life might actually look like. One early result is Arnold the Alien, (31)_______ by biologist, Dougal Dixon. This strange being, unlike humans, has its eyes, ears and limbs in groups of three instead of pairs but, (32)_______ of its odd appearance, its behavior is not very different from our own.

    28. A. that B. who C. whom D. which
    29. A. convenient B. inconvenience C. inconvenient D. convenience
    30. A. However B. Therefore C. So D. But
    31. A. designer B. designed C. design D. designing
    32. A. instead B. because C. on behalf D. in spite
    1. WRITING: ( 2 pts)

    1.Combine this pair of sentences, using a Relative clause:

    My friend is taking a holiday soon. I visited him last week.

    • …………………………………………………………………………………………………………………….

    Write a cleft sentence, paying attention to the underlined part:

    1. My younger brother is interested in playing football.
    • ……………………………………………………………………………………………………………………..
    1. The man put this letter in front of my house.
    1. Combine these sentences, using relative clauses without relative pronoun.

    The ring is very fashionable. She is wearing it.

    • …………………………………………………………………………………………………………………….
    Trang 1/3 – Mã đề: 182
    NAME:………………………………………… ONE PERIOD TEST
    CLASS 11/………… NO4 – 2017-2018
    Đáp án mã đề: 148
    01. –  /  –  – 09. – ~ 17. – / 25. –  –  –  ~
    02. –  –  –  ~ 10. – = 18. – = 26. –  /  –  –
    03. –  –  =  – 11. – ~ 19. – / 27. –  –  –  ~
    04. ;  –  –  – 12. – = 20. ; 28. –  –  –  ~
    05. ;  –  –  – 13. – ~ 21. – / 29. –  –  –  ~
    06. –  /  –  – 14. ; 22. – = 30. ;  –  –  –
    07. –  –  =  – 15. – = 23. – / 31. –  /  –  –
    08. ;  –  –  – 16. – = 24. – / 32. –  –  –  ~

    Đáp án mã đề: 182

    01. ; 09. = 17. / 25. ;
    02. / 10. = 18. – = 26. ;
    03. ; 11. = 19. – / 27. ~
    04. / 12. / 20. – = 28. ~
    05. ~ 13. / 21. / 29. /
    06. / 14. ; 22. – ~ 30. ~
    07. ; 15. ~ 23. – = 31. ~
    08. = 16. = 24. – / 32. ;

    Key:

    1. It is playing football that my younger brother is interested in .
    1. It was the man that/who put this letter in front of my house.
    1. The ring she is wearing is very fashionable.
    1. My friend, who I visited last week, is taking a holiday soon.

    Đáp án mã đề: 216

     

    Trang 2/3 – Mã đề: 182

    01. = 09. ;
    02. ; 10. ;
    03. ~ 11. =
    04. ~ 12. =
    05. ~ 13. ~
    06. / 14. =
    07. ; 15. ;
    08. ~ 16. ;

    Đáp án mã đề: 250

    01. ~ 09. ;
    02. ~ 10. /
    03. / 11. ~
    04. ~ 12. /
    05. / 13. =
    06. ; 14. ;
    07. ; 15. /
    08. ; 16. =
    17. ~ 25. ~
    18. / 26. =
    19. = 27. /
    20. ; 28. ;
    21. ~ 29. /
    22. / 30. ;
    23. ~ 31. =
    24. = 32. ~
    17. ; 25. /
    18. ; 26. =
    19. = 27. ~
    20. ; 28. /
    21. ; 29. /
    22. = 30. /
    23. ; 31. /
    24. / 32. ;
    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC NINH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II
    TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ MÔN: TIẾNG ANH – Khối 11.
    Thời gian làm bài: 50 phút
    Ngày thi: 30 tháng 3 năm 2018.
    Mã đề thi: 209
    Tên: ………………………SBD:………… Điểm: Giáo viên chấm:
    Lớp: ……………………
    1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

     

    1. A. exactly B. exist
    2. A. sw allow B. sw ord
    3.
    A. shrill B. shrimp
    C. exhaust D. extinct
    C. sw ing D. sw im
    C. shrine D. shrink
    1. Choose the word whose main stress pattern is not the same as that of the others.
    4. A. technology B. competitive C. facsimile D. document
    5. A. nuclear B. balloon C. machine D. create
    • Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in each sentence

    or substitutes for the underlined word or phrase.

    6.When someone _______ you a present, it is a custom togive them in return.

    1. give B. gives C. will give                     D. has given

    7.People believed that what they do on the first day of the year will _______ their luck during the whole year.

    1. control B. influence C. exchange                   D. result
    2. Prices are going _____ in a worry way.
    3. up B. over C. away                            D. off
    4. Last year we spent our holidays in Scotland,………….is in the north of Great Britain.
    A. who B. in which C. where D. which
    10. _____ of all the staff, I would like to wish you a happy retirement.
    A. On behalf B. In place C. Instead D. On account
    11. All fossil fuels are ______ resources that cannot be replaced after use.
    A. unlimited B. renewable C. available D. non-renewable
    1. Ellen Swallow Richards became the first woman _____, graduate from, and teach at the Massachusetts Institute of Technology.
    A. to enter B. enter C. entered D. who enter
    13. The health of our children is being ______ by exhaust fumes.
    A. danger B. endanger C. dangerous D. endangered
    14. Oil spills are having a devastating effect on coral reefs in the ocean.
    A. powerful B. significant C. disastrous D. detectable
    15. The nurse __________blood from patients wears gloves.
    A. taking B. to take C. taken D. took
    16. My collection includes stamps from a ___________of countries all over the world.
    A. various B. variety C. variation D. variously
    17. We offer a very _____ rate for parcels of under 15 kg.
    A. competing B. competent C. competitive D. competition
    Mã đề 209 1/3
    18. The gases _________into the environment are very harmful to our health.
    A. releasing B. released C. which releasing D. which released
    19. I found the test ________easy.
    A. relative B. relatively C. relation D. relationally
    20. The last person __________is knowledgeable.
    A. to interview B. interviewing C. to interviewing D. to be interviewed
    IV. Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting.
    21. The children are decorating the Christmas tree by colored lights and other beautiful ornaments.
    A B C D
    1. If I were you, I’ll go to the police.

    A    B                  C                 D

    1. My close friend, that I’ve lost touch with for 3 years, has just returned from India.

    A    B                                    C                                 D

    1. If Robert Kenedy would have lived a little longer, he probably would have won the election.

    A B C D 25. The world population is expected to increase dramatical in the next decade.

    A                                        B                     C               D

    1. Read the passage carefully, then choose the correct answers.

    David Robert Joseph Beckham was born in Leytonstone, London on May 2nd 1975. Keen on football from very early on, David won the Bobby Charlton Soccer Skills Award when he was 11. Five years later, at the age of 16, he signed on as a trainee at Manchester United Football Club. The following year, he made his first appearance as a substitute but it was another three years before he started playing full-time in the Premier League.

    He established himself as a quality player in the 1995/96 season and, in his midfield right position, the number 7 helped his team to win the FA Cup semi-final against Chelsea.

    In 1996 he started playing for the English senior team and the year ended with him being voted Young Player of the Year.

    It was no surprise that Beckham was picked up to play in the 1998 World Cup in France. A year later he was voted the second best player in the world after Rivaldo, the outstanding Barcelona and Brazil player.

    In 2001, he was made captain of the English team, a responsibility which brought out him the best in him. During the match, he led by example and showed that he could play with all his heart.

    1. When he was 11, he………………
    1. won a famous award for the best player.B. won the Bobby Charlton Soccer Skills Award. C. played for the English senior team.D. was made captain of the English team
    27. When did he sign as a trainee for Manchester United Football Club?
    a. When he was 11 B. in the 1980 C. In 1986 D. in 1991
    28. What position did he play in?
    A. forward B. goal – keeper C. right midfield D. left midfield
    29. Who became the best player in 1999?
    A. Beckham B. Rivaldo C. Bobby Charlton D. Chelsea
    30. When did Beckham become the captain of England team?
    A. in 1999 B. in 1996 C. in 1998 D. in 2001
    1. Choose the word or phrase – A, B, C or D –that best fits the blank space in the following passage.
    Mã đề 209 2/3

    Extinction is the disappearance, brought about by natural or unnatural means, of (31)………

    entire species.

    Some species of plants and animals die (32)…………. naturally because newer species are

    (33)………… successful at competing for food and living space. Others have become extinct because

    of changes in the planet or because of natural disasters. Dinosaurs, for example, may (34)…… died

    out because the climate became cooler- maybe because an asteroid collided with the earth and caused

    a big cloud of dust that blocked out the (35)……….
    31. A. the B. an C. a D. X
    32. A. out B. of C. off D. with
    33. A. most B. much C. more D. little
    34. A. has B. have C. having D. had
    35. A. wind B. moon C. cloud D. sun

    VII.Choose the answer – A, B, C or D -that is nearest in meaning to the printed before it.

    1. Julia didn’t listen to what her doctor told her.
    1. John Smith is a farmer. I bought his land. John Smith, whose land I bought, is a farmer.
    1. John Smith, who is a farmer, whose land I bought. C. John Smith, whom I bought his land, is a farmer. D. John Smith, a farmer, bought his land.
    2. No sooner had she put the telephone down than her boss rang back. As soon as her boss rang back, she put down the telephone.
    3. Scarely had she put the telephone down when her boss rang back. C. Hardly she had hung up, she rang her boss immediately.
    4. She had hardly put the telephone down without her boss rang back.
    5. ‘Why didn’t you join your friends on the trip?’ she asked.
    1. Unlike her friends, Jane prefers an independent life.
    1. Jane doesn’t like her friends because she prefers an independent life.
    2. Her friends live an independent life and Jane doesn’t like it.
    3. Jane prefers an independent life but her friends do not.
    4. Jane doesn’t like her friends to live a dependent life

    THE END

    Mã đề 209 3/3

    ĐÁP ÁN THI GIỮA KÌ MÔN TIẾNG ANH LỚP 11

    STT MĐ 209 MĐ 356 MĐ 472 MĐ 589
    1 D A C B
    2 B B D D
    3 C B A C
    4 D C B A
    5 A A C D
    6 B A C C
    7 B D D B
    8 A D A C
    9 D D D A
    10 A C B A
    11 D A C C
    12 A A C D
    13 D D A B
    14 C B A C
    15 A C C B
    16 B B A D
    17 C B B C
    18 B A D A
    19 B D A B
    20 D C D D
    21 B A A D
    22 C D B B
    23 A C D A
    24 A D C C
    25 D A B B
    26 B B D A
    27 D C B B
    28 C D D C
    29 B A B A
    30 D D A B
    31 B B C C
    32 A C A A
    33 C C D B
    34 B B C A
    35 D B C D
    36 D C B C
    37 A A C B
    Mã đề 209 4/3
    38 B C A A
    39 A D D A
    40 C B A C
    Mã đề 209 5/3