Category: Thương Mại – Marketing

  • Vi phạm cấm vận trong hoạt động thương mại và thanh toán quốc tế – những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng thương mại Việt Nam

    Vi phạm cấm vận trong hoạt động thương mại và thanh toán quốc tế – những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng thương mại Việt Nam

    Vi phạm cấm vận trong hoạt động thương mại và thanh toán quốc tế – những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng thương mại Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận tín dụng của cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Vi-ph%E1%BA%A1m-c%E1%BA%A5m-v%E1%BA%ADn-trong-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i-v%C3%A0-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-nh%E1%BB%AFng-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-%C4%91%E1%BA%B7t-ra-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-doanh-nghi%E1%BB%87p-xu%E1%BA%A5t-nh%E1%BA%ADp-kh%E1%BA%A9u-v%C3%A0-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Vi phạm cấm vận trong hoạt động thương mại và thanh toán quốc tế – những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng thương mại Việt Nam

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Vi phạm cấm vận trong hoạt động thương mại và thanh toán quốc tế- những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    Nguyễn Thị Hồng Hải

     

    Ngày nhận: 10/04/2019                    Ngày nhận bản sửa: 13/05/2019                     Ngày duyệt đăng: 17/05/2019

     

    Thương mại và thanh toán quốc tế góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế quốc gia, tuy nhiên, những hoạt động này tiềm ẩn rủi ro cao. Bên cạnh việc phải tuân thủ những quy định pháp lí quốc tế, luật pháp của các quốc gia có liên quan, hoạt động này còn chịu sự giám sát của các tổ chức quốc tế trong nhiều lĩnh vực quản lí khác nhau. Vi phạm cấm vận có thể là một quá trình từ khi đàm phán kí kết hợp đồng, thuê phương tiện vận tải, lên lịch trình chuyên chở hàng hóa và thanh toán, tuy nhiên về cơ bản vi phạm cấm vận thường được các tổ chức tham gia giám sát phát hiện và trừng phạt một cách nặng nề vào giai đoạn thanh toán qua ngân hàng. Hậu quả của việc vi phạm cấm vận là rất lớn cả về kinh tế, giảm sút uy tín, gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) và ngân hàng thương mại (NHTM). Bài viết tập trung vào nội dung vi phạm cấm vận, hậu quả của vi phạm cấm vận, biện pháp phòng ngừa đối với doanh nghiệp và NHTM Việt Nam nhằm tránh sự trừng phạt từ những tổ chức trực tiếp giám sát chương trình cấm vận quốc tế, đặc biệt từ Văn phòng kiểm soát tài sản nước ngoài của Mỹ (OFAC), bởi Việt Nam có nhiều giao dịch là đối tượng giám sát của tổ chức này.

     

    Từ khóa: Cấm vận, thanh toán qua ngân hàng, trừng phạt ngân hàng vi phạm OFAC

     

     

    1.   Khái quát về cấm vận trong thương mại và thanh toán quốc tế

     

     

    © Học viện Ngân hàng

     

    ISSN 1859 – 011X

     

    1.1. Khái niệm cấm vận

     

    44

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

    Số 204- Tháng 5. 2019

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    ấm vận là các biện pháp trừng phạt do một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia áp dụng đối với cá nhân, tổ chức, quốc gia khác có nguy cơ đe doạ an ninh

     

    quốc gia hoặc khu vực hoặc đã vi phạm luật pháp quốc tế có liên quan đến những vấn đề về vũ khí, tài trợ khủng bố, buôn lậu, rửa tiền, ma túy (Decaux E., 2008; Carter, B. E., và cộng sự, 2012).

     

    Đối tượng của cấm vận khá đa dạng, có thể là một quốc gia; các tổ chức, cá nhân; phương tiện vận tải; và những hàng hóa đặc biệt đối với từng quốc gia.

     

    Khi một quốc gia là đối tượng của cấm vận thì tất cả các cá nhân, tổ chức và chính phủ tại quốc gia đó đều bị cấm vận. Về bản chất đây là cấm vận toàn bộ. Đối với trường hợp tổ chức và cá nhân ở bất kỳ nơi nào trên thế giới là đối tượng của cấm vận thì chỉ những giao dịch có liên quan đến họ mới bị cấm. Về bản chất, đây là trường hợp cấm vận từng phần. Phương tiện vận tải được đề cập ở đây bao gồm tàu, máy bay, hoặc bất cứ phương tiện vận tải nào khác tham gia vào quá trình chuyên chở hàng hóa xuất, nhập khẩu. Đối tượng cuối cùng của cấm vận là hàng hóa đặc biệt đối với từng quốc gia cụ thể. Về phía mình, Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc (UN), Liên minh Châu Âu (EU) và OFAC công bố công khai đâu là những hàng hóa bị cấm, thuộc quốc gia nào. Ví dụ, đối với thị trường Nga, sẽ cấm đối với một tổ chức, các nhân cụ thể trong những giao dịch về vốn, vũ khí, chuyển giao công nghệ về dầu khí.

     

    1.2. Chương trình cấm vận quốc tế

     

    Theo Eaton, J. và cộng sự (1992), cấm vận là tổng hợp các biện pháp mà một hoặc một số bên sử dụng để gây ảnh hưởng đến người khác. Các biện pháp trừng phạt, hoặc đe dọa trừng phạt, đã được các chính phủ sử dụng để thay đổi nhân quyền, thương mại hoặc chính sách đối ngoại của một số chính phủ các nước.

     

    Các lệnh trừng phạt có thể được áp dụng bởi UN, EU và các quốc gia riêng lẻ, mà điển hình là Mỹ, dưới sự giám sát và thực hiện bởi OFAC. Chương trình cấm vận của UN được

     

    quy định trong các Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, theo đó, đưa ra danh sách các cá nhân, tổ chức bị cấm vận. Phạm vi áp dụng chương trình cấm vận của UN bao gồm tất cả các nước thành viên của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc. Hình thức trừng phạt được UN áp dụng là đóng băng tài sản, cấm di chuyển, cấm vận vũ khí (Cameron, I., 2003).

     

    Chương trình cấm vận của EU được hình thành trên các căn cứ của EU. Những quốc gia trong nội bộ lãnh thổ EU, các tổ chức EU, người dân, người cư trú EU, hàng hóa, dịch vụ đến hoặc đi từ EU thuộc phạm vi áp dụng chương trình cấm vận EU. Hình thức trừng phạt của EU ở mức thấp hơn so với OFAC, cụ thể là đóng băng tài sản và cấm hỗ trợ tài chính cho đối tượng cấm vận (Eriksson, M., 2016).

     

    Cấm vận của OFAC là chương trình nghiêm khắc nhất. OFAC là Văn phòng kiểm soát tài sản nước ngoài được thành lập từ năm 1950, có trụ sở tại Washington, Hoa Kỳ. OFAC trực thuộc Bộ Tài chính Mỹ, là cơ quan đầu não hoạch định các biện pháp trừng phạt kinh tế của Mỹ với các nước đối đầu. Chương trình cấm vận của OFAC được hình thành căn cứ trên quy định của Mỹ. Phạm vi hoạt động của OFAC bao gồm: lãnh thổ nước Mỹ; các tổ chức của Mỹ hoặc do Mỹ kiểm soát; người dân, người cư trú tại Mỹ; hàng hóa, dịch vụ đến Mỹ hoặc đi từ Mỹ; và đồng USD. Hình thức trừng phạt của OFAC bao gồm đóng băng tài sản, cấm đầu tư cung cấp dịch vụ. Bên cạnh đó, các nước vi phạm quy định cấm vận không được phép thực hiện giao dịch liên quan đến Mỹ và trong nhiều trường hợp phải nộp phạt rất cao.

     

    Trong ba tổ chức này, cần đặc biệt quan tâm đến OFAC vì những lí do khách quan và chủ quan. Về phía khách quan, đây là tổ chức áp dụng mức độ xử lí vi phạm rất nặng, khác nhiều so với EU và UN. Thông thường, khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của OFAC sẽ phải nộp phạt gấp nhiều lần so với giá trị giao dịch

     

    • phạm, để lại hậu quả nặng nề cho các chủ thể tham gia thương mại và thanh toán quốc tế, mà trong đó các NHTM sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất. Bên cạnh đó, về yếu tố chủ quan là do phần lớn các NHTM Việt Nam có quan hệ đại lý và quan hệ tài khoản với các ngân hàng Mỹ

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 204- Tháng 5. 2019 45

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    và sử dụng chủ yếu đồng USD trong hoạt động xuất, nhập khẩu.

     

    1.3. Danh sách các quốc gia bị cấm vận

     

    Danh sách cấm vận của UN, EU và Mỹ hình

     

    thành trên cơ nghị quyết của Hội đồng Bảo

     

    an Liên Hợp Quốc, Liên minh Châu và Mỹ

     

    (Cameron, I., 2003). Số lượng quốc gia bị cấm

     

    vận hay được dỡ bỏ lệnh trừng phạt sẽ được

     

    công bố một cách công khai, rõ ràng bởi người

     

    đứng đầu của UN, EU và Mỹ. Ví dụ, năm 1994,

     

    cựu Tổng thống Mỹ Bill Cliton đã tuyên bố dỡ

     

    bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam,

     

    kể từ đó tất cả mọi hoạt động thương mại giữa

     

    Việt Nam và Hoa Kỳ không ngừng phát triển.

     

    Về cơ bản, danh sách các quốc gia bị cấm vận

     

    được chia làm hai loại, đó là cấm vận toàn bộ

     

    (comprehensive sanction) và cấm vận từng phần

     

    (selective sanction/ targeted sanction). Cấm

     

    vận toàn bộ là việc nghiêm cấm mọi hoạt động

     

    XNK trực tiếp hoặc gián tiếp, môi giới thương

     

    mại, tài trợ hoặc tạo điều kiện chống lại hầu hết

     

    hàng hóa, công nghệ và dịch vụ liên quan đến

     

    quốc gia đó, không phân biệt doanh nghiệp đó

     

    là ai, hàng hóa gì, đối tác cụ thể thế nào. Ngược

     

    lại, cấm vận từng phần là việc hạn chế đối với

     

    những cá nhân, doanh nghiệp, sản phẩm cụ thể

     

    hoặc dòng tài chính nhất định (Hufbauer, G. C.,

     

    và cộng sự, 2000).

     

    Xu hướng hiện nay là chuyển dần từ cấm vận toàn bộ sang cấm vận từng phần. Đây là tín hiệu tốt cho các thực thể trong danh sách cấm vận, tuy nhiên lại tạo ra những thách thức cho trong việc kiểm tra danh sách cấm vận của các nhà kinh doanh XNK và NHTM bởi công việc kiểm tra sẽ mất nhiều thời gian và công sức và mức độ phức tạp cũng vì thế mà gia tăng. Tính đến thời điểm hiện tại, danh sách cấm vận toàn bộ của OFAC, theo thống kê của Kho bạc Mỹ (tại https://www.treasury.gov) gồm có Iran, Sudan, Syria, Bắc Triều Tiên và Crimea, trong khi đó, cấm vận từng phần có số lượng quốc gia đông đảo, gồm có: Somalia; Libya; Iraq; Belarus; Lebanon; Afghanistan; Republic of Guinea; South Sudan; Central African Republic; Yemen; Eritrea; Republic of Congo; Ukraine; Guinea-Bissau; Balkans related

     

    (Serbia, Albania, Bosnia, Croatia, Macedonia, Kosovo); Haiti; Egypt; Russia; Tunisia; Venezuela và Cuba.

     

    Một quốc gia có thể là đối tượng đồng thời bị cấm vận của cả UN, EU và Mỹ, ngược lại, quốc gia đó có thể chỉ thuộc danh sách cấm vận của một trong các tổ chức đó mà thôi. Ví dụ, theo thống kê tại https://www.bscn.nl, tính đến ngày 7/5/2019, Afghanistan thuộc danh sách cấm vận của EU, trong khi đó quốc gia này không phải chịu cấm vận Mỹ; còn Belarus đều thuộc danh sách cấm vận của cả EU và Mỹ (https://www. treasury.gov).

     

    Danh sách các quốc gia bị cấm vận chỉ có giá trị ở thời điểm hiện tại và được thay đổi tùy thuộc vào quyết định của Hội đồng Bảo an UN, EU và Mỹ. Vì vậy, cần cập nhật để tránh những hệ quả của việc vi phạm. Có hai quốc gia trong danh sách trên cần được lưu ý, đó là Iran và Cuba. Mặc dù OFAC đã nới lỏng chương trình cấm vận với Iran từ 16/01/2016, tuy nhiên các định chế tài chính Mỹ vẫn chưa được phép thực hiện giao dịch liên quan đến quốc gia này. Hơn nữa, các định chế tài chính nước ngoài chưa thay đổi chính sách đối với các giao dịch có liên quan đến Iran. Trong khi đó, OFAC đã gỡ bỏ một phần cấm vận với Cuba, theo đó cho phép các ngân hàng (NH) Mỹ thực hiện thanh toán bằng đồng USD theo hình thức U-turn, tức là những giao dịch chuyển tiền có nguồn gốc và chấm dứt bên ngoài nước Mỹ, trong đó cả người khởi tạo và người thụ hưởng không phải là người chịu sự quản lý của Mỹ. Hiện tại Cuba không bị EU áp đặt cấm vận, nên những giao dịch bằng đồng EURO vẫn được giao dịch bình thường.

     

    1.4. Nội dung giao dịch thương mại và thanh toán quốc tế có yếu tố cấm vận

     

    Giao dịch thương mại và thanh toán quốc tế có yếu tố cấm vận là những giao dịch liên quan đến các đối tượng bị cấm vận và thuộc danh sách cấm vận của UN, EU và OFAC. Những giao dịch này bao gồm: Một trong các bên tham gia nằm trong danh sách cấm vận hoặc thuộc nước cấm vận; hàng hóa có nguồn gốc từ nước cấm vận; cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, cảng

     

    46 Số 204- Tháng 5. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    chuyển tải, cảng mà con tàu ghé qua nằm tại nước cấm vận; giao dịch cơ sở liên quan đến nước cấm vận; thuyền trưởng, người chuyên chở, đối tác xuất, nhập khẩu, bên thứ ba và tất cả các NHTM liên quan. Công việc này thực sự là thách thức đối với chủ thể tham gia thương mại và thanh toán quốc tế, đặc biệt đối với nhà XNK bởi có nhiều hạn chế về nhân lực, kiến thức và kinh nghiệm trong công tác kiểm tra cấm vận.

     

    Nguy cơ vi phạm cấm vận trong thương mại và thanh toán là rất lớn, có thể xuất phát từ khách hàng, hoặc từ NHTM hoặc đồng thời do cả hai chủ thể này.

     

    Về phía nhà XNK có thể kí kết và thực hiện hợp đồng thương mại mà trong đó các giao dịch có liên quan đến cấm vận một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Giao dịch có yếu tố cấm vận rất đa dạng bởi số lượng các bên liên quan tham gia trực tiếp vào hoạt động thương mại rất nhiều và có thể ở bất kỳ quốc gia nào mà không đơn thuần chỉ có nước người mua và người bán. Ví dụ, con tầu chở hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam có ghé qua một cảng của Bắc Triều Tiên, sẽ làm cho việc nhập khẩu này vi phạm cấm vận của Mỹ nếu lô hàng này được thanh toán bằng USD. Cơ sở để có kết luận này là do OFAC giám sát tất cả các giao dịch bằng USD trên toàn thế giới và Bắc Triều Tiên thuộc danh sách cấm vận toàn bộ do Mỹ công bố.

     

    Đối với NHTM, khi thực hiện thanh toán quốc tế cho những giao dịch của khách hàng XNK có yếu tố cấm vận như trình bày ở trên sẽ bị coi là vi phạm cấm vận. Nguy cơ vi phạm cấm vận của NHTM là không nhỏ, liên quan đến các giao dịch sau đây: Chuyển tiền; phát hành, sửa đổi thư tín dụng nhập khẩu (ILC- Import Letter of Credit); thông báo bộ chứng từ theo thư tín dụng (L/C – Letter of Credit) và nhờ thu nhập khẩu; thông báo chấp nhận bộ chứng từ trả chậm theo L/C, nhờ thu trả chậm hàng nhập (D/A- Documents Against Acceptance); thanh toán bộ chứng từ theo L/C; thông báo L/C xuất khẩu; gửi bộ chứng từ đi theo LC và nhờ thu xuất khẩu. Chính vì vậy, NHTM cần kiểm soát tất cả thông tin xuất hiện trên các điện giao dịch của mình bao gồm tất cả các chủ thể tham gia thương mại và tất cả các ngân hàng để tránh

     

    • phạm cấm vận. Chỉ cần một thực thể thuộc danh sách cấm vận, ví dụ ngân hàng trung gian sẽ làm cho NH chuyển tiền bị vi phạm cấm vận. Tóm lại, các nhà kinh doanh XNK và NHTM cần thận trọng nhằm tránh thực hiện các giao dịch có yếu tố cấm vận vì lợi ích của chính bản thân mình.

    1.5. Hậu quả của vi phạm cấm vận đối với nhà kinh doanh xuất nhập khẩu và ngân hàng thương mại

     

    1.5.1. Đối với nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Một khi vi phạm cấm vận, nhà kinh doanh XNK phải gánh chịu thiệt hại nặng nề từ các tổ chức giám sát cấm vận quốc tế, từ NHTM và từ đối tác trong quan hệ thương mại quốc tế.

     

    Trước hết, phải kể đến sự trừng phạt từ OFAC, EU, UN, tùy theo mức độ vi phạm và đối tượng

     

    • phạm mà sẽ chịu áp dụng mức độ xử lý khác nhau từ nhẹ đến nặng, bao gồm các hình phạt hình sự và dân sự. OFAC có thể áp dụng hình phạt hình sự bao gồm phạt tiền lên tới 1 triệu USD và, hoặc tối đa 20 năm tù cho mỗi lần vi phạm. Hình phạt dân sự bao gồm phạt tiền lên tới 55.000 USD cho mỗi lần vi phạm. Các hình phạt khác đối với vi phạm các quy định của OFAC bao gồm thu giữ, hoặc tịch thu hàng hóa liên quan, tạm dừng hoặc hủy giao dịch; phong tỏa, giữ lại khoản tiền giao dịch; và phạt tiền (Refinitiv, 2018; Lau, T. J. , 2004).

    Bên cạnh đó, khi nhà kinh doanh XNK vi phạm cấm vận còn gặp nhiều khó khăn từ phía NHTM, như bị hạ xếp hạng tín dụng, bị từ chối thực hiện những giao dịch tiếp theo. Ngoài ra, các chủ thể tham gia thương mại phải đối mặt với việc bị đánh mất uy tín đối ngoại, mất cơ hội kinh doanh từ phía các đối tác đã, đang và dự định hợp tác kinh doanh trong tương lai. Tóm lại, với tất cả những vấn đề nêu trên sẽ làm cho doanh nghiệp kinh doanh XNK không đủ năng lực tài chính và cơ hội để tiếp tục kinh doanh, nghiêm trọng hơn là bị phá sản và có thể phải ra hầu tòa do những vi phạm cấm vận trong thương mại quốc tế.

     

    1.5.2. Đối với ngân hàng thương mại

     

    Tương tự như các nhà kinh doanh XNK, NHTM

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 204- Tháng 5. 2019 47

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    cũng bị tạm dừng giao dịch, hủy giao dịch, bị phong tỏa, giữ lại khoản tiền giao dịch một khi

     

    • phạm những quy định của OFAC, EU và UN (Refinitiv, 2018). Bên cạnh đó, NHTM còn bị đóng băng tài khoản tại các ngân hàng nước ngoài. Ngoài ra, NHTM còn đối diện với vấn đề trầm trọng hơn, đó là việc vi phạm quy định pháp luật và ngân hàng bị phạt tiền, thậm chí là rất nhiều tiền (Lau, T. J, 2004), đặc biệt đối với Mỹ- quốc gia có quy định chặt chẽ về gian lận, rửa tiền và cấm vận. Một khi đã vi phạm, thì số tiền phạt và bồi thường rất cao mà các ngân hàng phải trả cho nhiều tổ chức khác nhau với tổng số tiền nộp phạt lớn hơn nhiều lần so với trị giá giao dịch gian lận đã thực hiện. Cho dù là ngân hàng nào, ở đâu, của nước nào cũng đều phải chịu mức phạt theo quy định của UN, EU,

    OFAC.

     

    Một ví dụ sau đây cho thấy sự trừng phạt nặng nề một khi ngân hàng vi phạm pháp luật của Mỹ trong hoạt động chuyển tiền. Vào năm 2015, Commerzbank AG, một tổ chức tài chính toàn cầu có trụ sở tại Frankfurt, Đức và chi nhánh tại Hoa Kỳ, Commerzbank AG Chi nhánh New York (Commerz New York) đã phải chấp nhận một khoản tiền phạt khổng lồ, bao gồm 563 triệu USD liên quan đến những giao dịch gian lận, rửa tiền đã bị tịch thu, nộp phạt 79 triệu USD do vi phạm Quy định về Hành động quốc tế quyền hạn khẩn cấp kinh tế (IEEFA- International Emergency Economic Powers Act) và Hoạt động bảo mật ngân hàng (BSA- Bank Secrecy Act), nộp 200 triệu USD phạt dân sự và 610 triệu USD nộp phạt cho Phòng Dịch vụ tài chính (DFS- Department of Financial Services). Như vậy, tổng số tiền mà Commerzbank AGphải nộp phạt là trên 1,45 tỷ USD trên tổng số giao dịch gian lận là 563 triệu USD (Zagaris, B. I. 2015).

     

    Hậu quả tiếp theo đối với ngân hàng, đó là nguy cơ tham gia vào các hoạt động tội phạm. Vì lợi nhuận nên nhiều ngân hàng đã bỏ qua những cảnh báo đỏ, thậm chí cố tình che giấu hoặc làm sai lệch hồ sơ những giao dịch bị cấm theo luật trừng phạt của Mỹ, đặc biệt từ các quốc gia trong mức độ cấm vận loại một như Iran, Sudan, Syria, North Korea, mà điển hình là trường hợp vi phạm của BNP Paribas năm 2014

     

    (Raymond, N., 2015).

     

    Hệ quả tất yếu của việc thực hiện giao dịch bị cấm vận là ảnh hưởng uy tín của ngân hàng. Sẽ có hàng loạt động thái bất lợi cho ngân hàng như các NH nước ngoài đóng quan hệ đại lí, không thực hiện các giao dịch với NH vi phạm, do vậy ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động đối nội, đối ngoại của ngân hàng và dẫn đến tình trạng mất khách hàng, sụt giảm doanh số giao dịch.

     

    2.   Thực trạng và nguyên nhân vi phạm cấm vận trong thương mại và thanh toán quốc tế

     

    2.1. Thực trạng vi phạm cấm vận

     

    Vi phạm cấm vận là lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm mà dường như các chủ thể không muốn công khai số liệu, trừ những trường hợp đã bị tuyên bố phạt của UN, EU và OFAC. Kết quả của vi phạm cấm vận được thể hiện một cách rõ ràng ở giai đoạn thanh toán qua ngân hàng. Về phía các tổ chức giám sát cấm vận quốc tế, họ mong muốn phát hiện vi phạm cấm vận thông qua việc kiểm tra các giao dịch của NHTM bởi việc yêu cầu NHTM nộp phạt thay cho nhà kinh doanh XNK là cách làm thông minh và dễ thực hiện nhất.

     

    Đồng USD được sử dụng chủ yếu trong giao dịch thương mại toàn cầu. Hơn nữa, OFAC là tổ chức giám sát cấm vận áp dụng nhiều biện pháp trừng phạt nặng nề đối với các thực thể vi phạm. Ngoài ra, hoạt động thương mại của Việt Nam chủ yếu sử dụng đồng USD để thanh toán hàng hóa XNK và sử dụng dịch vụ qua các NH Mỹ. Vì những lí do đó, bài viết tập trung xem xét thực trạng vi phạm cấm vận chịu sự điều chỉnh của Mỹ, mà thực chất là OFAC. Theo công bố của OFAC, trong giai đoạn

     

    2010- 2018 có 25 ngân hàng vi phạm cấm vận với tổng lượt vi phạm là 31 lần, bao gồm: RBS; Barclays; Compass Bank; Wells Fargo; JP Morgan; Commerzbank; Societe Generale; Trans -Pacific National Bank; HSBC; SCB; ING; Bank of Tokyo Misubishi; National Bank of Abu Drabi; Intesa Sanpaolo; Bank of Guam; Deutsch Bank; BNP Paribas; Clearstream Banking; Bank of Moscow; Bank of America;

     

    48 Số 204- Tháng 5. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 1. Số tiền bị OFAC phạt trong giai đoạn 2010-2018

     

    Đơn vị: Triệu USD

     

     

     

    Nguồn: Refinitiv (2018). Fines for banks that breached U.S. OFACSanction

     

     

    Bảng 1. Số ngân hàng và quốc gia bị OFAC phạt trong giai đoạn 2010-2018

    Năm

    Số ngân

    Quốc gia

     

    hàng vi

     
     

    phạm

     

    2010

    4

    Anh và Mỹ

         

    2011

    4

    Anh, Đức, Pháp, Mỹ

         
       

    Anh, Hà Lan, Nhật Bản,

    2012

    5

    Các tiểu vương quốc Ả Rập

       

    thống nhất

    2013

    5

    Anh, Ý, Mỹ, Đức

         

    2014

    5

    Ý, Đức, Nga, Mỹ, Nhật Bản

         

    2015

    5

    Đức, Hà Lan, Mỹ

         

    2016

    1

    Anh

         

    2017

    1

    Canada

         

    2018

    2

    Mỹ và Pháp

         

    Nguồn: Refinitiv (2018). Fines for banks that breached U.S. OFACSanction

     

    Credit Agricole; Pay Pay; BancoDo Brasil; National Bank of Pakistan; và Toronto Dominion Bank PLC. Trong số đó có 6 ngân hàng vi phạm hai lần, bao gồm: RBS; Barclays; Compass Bank; JP Morgan; Commerzbank và Bank of Tokyo Misubishi (Refinitiv, 2018). Trong số này, có nhiều ngân hàng phải nộp phạt cho OFAC số tiền rất lớn, như BNP Parisbas, Commerzbank, HSBC với mức phạt lần lượt

    là 8,9 tỷ USD , 1,45 tỷ USD và 1,9 tỷ USD (Refinitiv, 2018).

     

    Thực trạng trên cho thấy, vi phạm cấm vận không chỉ xảy ra ở những ngân hàng nhỏ mà cả những ngân hàng lớn, thậm chí rất lớn. Số lượng ngân hàng vi phạm cấm vận và giá trị các khoản các ngân hàng bị nộp phạt do vi phạm cấm vận của OFAC trong giai đoạn 2010- 2018 thể hiện ở Hình 1 và Bảng 1.

     

    2.2. Nguyên nhân vi phạm cấm vận

     

    Vi phạm cấm vận liên tục xảy ra và nguyên nhân cũng vô cùng đa dạng. Vi phạm cấm vận có thể bắt nguồn từ các nhà kinh doanh XNK và NHTM. Tuy nhiên, NHTM là chủ thể giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn các giao dịch cấm vận bởi họ là người kiểm soát cuối cùng trước khi quyết định có thực hiện hay không. Về cơ bản, có thể tổng hợp thành các nguyên nhân chính như sau:

     

    Thứ nhất, không rà soát kỹ các giao dịch có liên quan: Như đã trình bày ở trên, danh sách cấm vận thay đổi liên tục, đòi hỏi NHTM và nhà kinh doanh XNK dành sự cẩn thận thích đáng để kiểm tra đối tượng và danh sách cấm vận. Lý do sâu xa dẫn đến việc bỏ sót thông tin khá đa dạng, có thể do không đủ nguồn nhân lực, hoặc ý thức của những người có trách nhiệm kiểm tra, hoặc do chủ quan khi rà soát

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 204- Tháng 5. 2019 49

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    các chủ thể quen thuộc, có lịch sử giao dịch tốt và không có bất kỳ vi phạm cấm vận nào trước đó, nên có tâm lý chủ quan, không kiểm tra kỹ lưỡng. Có thể minh chứng bằng trường hợp của ZTE, công ty nổi tiếng của Trung Quốc trong lĩnh vực công nghệ điện tử, năm 2016 ZTE đã bị OFAC tuyên phạt 1,19 tỷ USD do vi phạm lệnh trừng phạt của Mỹ do đã xuất khẩu hàng hóa cho Iran, Sudan, Bắc Triều Tiên, Syria

     

    và Cu Ba (Valentino-DeVries, J, và cộng sự, 2018).

     

    Thứ hai, NHTM cố tình che giấu các giao dịch vi phạm cấm vận của khách hàng: Vì nhiều lí do khác nhau mà ngày càng nhiều NHTM cố tình che giấu cho khách hàng, như BNP, Barclays Bank, và đặc biệt là Standard Chartered Bank (SBC). Mặc dù SBC nhiều lần bị phát hiện vi phạm nhưng SCB chi nhánh New York vẫn cố tình lách luật trừng phạt của chính quyền Hoa Kỳ, đặc biệt đối với các giao dịch có liên quan tới Iran (https://www. trumpandtrade.com).

     

    Nhiều NHTM đã tiếp tay cho những hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố nhưng đã bị phát hiện và phải chấp nhận trừng phạt của OFAC. Ví dụ, năm 2018, OFAC đã phạt JP Morgan Chase Bank NA với số tiền 5,26 triệu USD cho OFAC do có những giao dịch nhằm tài trợ khủng bố Thứ ba, NHTM chưa thực hiện tốt quy định về kiểm soát rửa tiền và cấm vận: Kết quả khảo sát được thực hiện bởi Cơ quan dịch vụ tài chính của Anh (FSA- Financial Services Authority) cho thấy hơn một nửa trong số 27 ngân hàng được kiểm tra chưa thực hiện tốt quy định về kiểm soát rửa tiền và cấm vận. Hơn nữa, nhiều NHTM chỉ tập trung vào việc xác định các giao dịch lớn và không xem xét đến những dấu hiệu cảnh báo khi đánh giá hoạt động của khách hàng (Authority, F. C., 2014).

     

    Thứ tư, cả khách hàng và ngân hàng có tâm lý

     

    • lại quá nhiều vào chương trình sàng lọc cấm vận đã được trang bị tại các NHTM. Giám sát giao dịch là không thể thiếu để xác định các giao dịch đáng ngờ. Tuy nhiên, nhiều nhà kinh doanh XNK cho rằng đã có các NHTM kiểm soát cấm vận và NH có chương trình lọc cấm vận, vì vậy, họ đã không xem xét một cách kỹ lưỡng các thực thể trong giao dịch thương

    mại, hoặc không hợp tác với NH để truy xét đến cùng những thông tin đáng ngờ. Về phía NHTM, không phải mọi thông tin liên quan đến cấm vận đều kiểm tra được từ phần mềm lọc cấm vận. Thông thường, hệ thống giám sát của NHTM chỉ kiểm tra các thông tin xuất hiện trên các giao dịch mà NH gửi đi, vì vậy, khó kiểm soát được những thông tin chỉ liên quan đến giao dịch cơ sở. Ví dụ, thông tin cảng trung gian trên vận đơn đường biển. Đối với trường hợp này cần kết hợp cả hệ thống giám sát giao dịch tự động và thủ công mới đạt được hiệu quả của công tác kiểm tra cấm vận

     

    Thứ năm, chưa chú trọng công tác phòng chống cấm vận: Do kém hiểu biết hoặc chưa ý thức được mức độ nguy hiểm cũng như hậu quả của

     

    • phạm cấm vận nên nhiều chủ thể tham gia thương mại và thanh toán quốc tế, mà trong đó, đặc biệt là các nhà kinh doanh XNK chưa đầu tư, quan tâm thích đáng đến công tác phòng ngừa rủi ro cấm vận.

    3.   Một số gợi ý đối với nhà kinh doanh xuất nhập khẩu và ngân hàng thương mại Việt Nam

    3.1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhẩu khẩu

     

    Vi phạm quy định cấm vận và trừng phạt có thể bắt nguồn từ việc cố tình hoặc vô tình. Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập tới biện pháp làm thế nào để các doanh nghiệp có thể ngăn chặn các hành vi vô tình vi phạm quy định của chương trình cấm vận của OFAC, EU và UN, cụ thể như sau:

     

    Thứ nhất, thực hiện rà soát đặc biệt từng giao dịch. Nhà kinh doanh nên rà soát kỹ càng và đầy đủ tất cả các giao dịch có khả năng vi phạm cấm vận. Lựa chọn biện pháp phù hợp để rà soát cho từng giao dịch, tránh áp dụng một cách máy móc cho tất cả giao dịch. Cân nhắc biện pháp cho phù hợp với từng loại thị trường, hàng hóa, người mua, người bán, nhà trung gian, mà trong đó đặc biệt lưu ý với những đối tác trong danh sách cấm vận toàn bộ, những mặt hàng có nguy cơ liên quan như nhựa đường, xăng dầu. Thứ hai, không ngừng đào tạo, nâng cao kiến

     

     

    50 Số 204- Tháng 5. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    thức cho người lao động của doanh nghiệp, đặc biệt là những người trực tiếp làm công tác XNK. Về cơ bản, doanh nghiệp cần nâng cao kiến thức về ngoại thương, kỹ năng phân tích và đánh giá rủi ro cho nhân viên. Trong hàng loạt kiến thức cần bổ sung, nên dành sự quan tâm thích đáng đến việc lựa chọn thị trường, kí kết hợp đồng thương mại, lựa chọn điều kiện cơ sở giao hàng, điều khoản thanh toán bao gồm phương thức, thời gian, chứng từ. Bên cạnh đó, chủ thể tham gia liên quan bao gồm tất cả các ngân hàng tham gia cũng là nội dung không được phép bỏ qua để khẳng định giao dịch không bị vi phạm cấm vận.

     

    Thứ ba, thực hiện tốt công tác lưu giữ hồ sơ: Lưu giữ hồ sơ đầy đủ và thường xuyên xem lại những giao dịch đã thực hiện nhằm loại trừ nguy cơ vi phạm quy định của các chương trình cấm vận.

     

    Thứ tư, lựa chọn ngân hàng có kinh nghiệm trong phòng chống rửa tiền, cấm vận. Phòng ngừa rủi ro có thể từ chính chất lượng dịch vụ của NHTM. Việc lựa chọn những ngân hàng nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, có chất lượng cao trong việc kiểm tra cấm vận và tư vấn tốt sẽ giảm thiếu tối đa rủi ro cho khách hàng. Hiện nay nhiều ngân hàng lớn như VCB, Vietinbank, BIDV và một số NHTM khác đã đầu tư phần mềm chất lượng cao, có khả năng kiểm soát tốt, đáp ứng được yêu cầu đa dạng hóa thị trường và khách hàng. Bên cạnh đó, việc lựa chọn đúng ngân hàng còn tạo cơ hội cho nhà kinh doanh XNK tham gia hội nghị khách hàng có chất lượng nhằm chia sẻ kinh nghiệm trong phòng chống rửa tiền và cấm vận.

     

    Thứ năm, hình thành bộ phận chuyên nghiên cứu khách hàng có mức độ tiềm ẩn rủi ro cao trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Ví dụ, đối với hoạt động nhập khẩu thiết bị điện tử, thiết bị mạng và viễn thông, hiện nay Việt Nam nhập khá nhiều mặt hàng này từ Trung Quốc. Tuy nhiên, đây là thị trường có độ rủi ro cao, cần có nghiên cứu để tránh những trường hợp vi phạm đáng tiếc xảy ra bằng việc xây dựng danh sách khách hàng cần lưu ý mà Huawei là một ví dụ. Mặc dù hiện Huawei chưa bị đưa vào danh sách cấm vận,

     

    tuy nhiên cần phải lưu ý đến doanh nghiệp này, đặc biệt sau khi chính quyền Mỹ bắt giữ giám đốc tài chính của tập đoàn, bà Mạnh Văn Chu tại Vancouver, Canada vào ngày 01/12/2018.

     

    3.2. Đối với ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    Thứ nhất, đầu tư công nghệ phù hợp nhằm quản trị rủi ro. Công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu kiểm soát rủi ro liên quan đến các giao dịch cấm vận không chỉ là cơ hội nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng mà còn tạo điều kiện phòng ngừa rủi ro cho chính bản thân ngân hàng. Đầu tư thích đáng những phần mềm có khả năng lọc thông tin tốt nhất, chính xác nhất là sự đầu tư thông minh trong điều kiện công nghê 4.0 hiện nay.

     

    Thứ hai, ngân hàng cần tuân thủ việc kiểm tra theo từng loại giao dịch, xác định loại chứng từ và nội dung phải rà soát để tránh vi phạm cấm vận. Những giao dịch cần phải kiểm tra, bao gồm: Chuyển tiền, Phát hành và sửa đổi L/C nhập khẩu; Thông báo bộ chứng từ theo L/C và nhờ thu nhập khẩu; Thông báo chấp nhận bộ chứng từ theo L/C trả chậm và D/A; Thanh toán bộ chứng từ theo L/C và Nhờ thu nhập khẩu; Thông báo LC xuất.

     

    Những chứng từ cần kiểm tra bao gồm điện, chứng từ giữa các ngân hàng. Đối với điện, các mẫu cần kiểm tra bao gồm: Điện chuyển tiền (giao dịch chuyển tiền); MT 103 hoặc MT202 (trong giao dịch thanh toán bộ chứng từ theo L/C và nhờ thu nhập khẩu); MT 700/MT707 (phát hành và sửa đổi L/C và thông báo L/C xuất); MT799 (trong giao dịch thông báo chấp nhận bộ chứng từ theo L/C trả chậm và D/A). Thư đòi tiền- Covering Letter là chứng từ giữa các ngân hàng cần được kiểm tra cấm vận đối với giao dịch thông báo bộ chứng từ theo L/C và nhờ thu nhập khẩu, giao dịch thông báo chấp nhận bộ chứng từ theo L/C trả chậm và D/A, giao dịch thanh toán bộ chứng từ theo L/C và nhờ thu nhập khẩu. Bên cạnh đó số lượng chứng từ cần kiểm tra để tránh vi phạm cấm vận xoay quanh những chứng từ sau đây: Hóa đơn; Hợp đồng thương mại trong trường hợp thông tin trên hóa đơn chưa đủ; B/L (nếu có); C/O và một số chứng từ khác tùy thuộc loại

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 204- Tháng 5. 2019 51

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    giao dịch.

     

    Nội dung cần kiểm tra đối với các giao dịch và chứng từ trên gồm có: Người yêu cầu chuyển tiền hoặc người trả tiền; Người hưởng; Người gửi hàng; Ngân hàng của người hưởng hoặc ngân hàng gửi chứng từ; Nhà trung gian; Hãng tàu; Tên tàu; Thuyền trưởng và đại lý thuyền trưởng (nếu có); Bên được thông báo (Notify party); Tên hàng; Nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Ngoài ra, cần kiểm tra thêm thông tin ngân hàng phát hành, người thụ hưởng, người yêu cầu mở L/C, các bên trung gian (đối với giao dịch thông báo L/C xuất) và ngân hàng thu hộ trong thanh toán nhờ thu.

     

    Thứ ba, Tăng cường hỗ trợ cho khách hàng: NHTM Việt Nam hỗ trợ cho khách hàng nhiều hơn nữa bằng việc cung cấp dịch vụ kiểm tra cấm vận từ trước khi khách hàng kí hợp đồng chính thức. Như đã trình bày ở phần trên, mặc dù hiện nay có nhiều doanh nghiệp rất quan tâm đến việc có được những thông tin liên quan đến cấm vận để phòng ngừa rủi ro.Tuy nhiên, ở giai đoạn chưa kí hợp đồng, khách hàng không có cơ hội sử dụng dịch vụ chính thức của ngân hàng, mà chỉ bằng mối quan hệ cá nhân. Chính vì vậy, việc kiểm tra đối với giai đoạn này chỉ mang tính chất sơ bộ, không đảm bảo tất cả các thông tin liên quan cấm vận được kiểm tra một cách đầy đủ.

     

    Thứ tư, tổ chức hội nghị khách hàng thường xuyên ở tất cả các chi nhánh. Việc tổ chức hội nghị khách hàng cần được thực hiện một cách thường xuyên và ở tất cả các chi nhánh của NHTM thay vì chỉ tập trung ở một số chi nhánh

     

    Tài liệu tham khảo

     

    lớn nhằm tạo cơ hội cho khách hàng cập nhật thông tin hữu ích liên quan đến cấm vận, trừng phạt của các tổ chức quốc tế.

    Thứ năm, NHTM tư vấn cho khách hàng sử dụng đa dạng hóa loại ngoại tệ. Hiện nay Việt Nam phần lớn đang sử dụng USD làm đồng tiền thanh toán, điều này làm tăng nguy cơ rủi ro bởi sự giám sát của OFAC. Ngân hàng cần tư vấn cho khách hàng lựa chọn các đồng tiền khác thay vì việc quá tập trung vào USD. Việc không sử dụng USD sẽ giúp tránh những quy định nặng nề của OFAC, đặc biệt trong trường hợp vi phạm cấm vận xảy ra. NHTM nên áp dụng chính sách giảm trừ cho khách hàng nhập khẩu một phần phí thanh toán quốc tế khi sử dụng ngoại tệ khác ngoài USD trong hoạt động nhập khẩu.

     

    Kết luận

     

    Cấm vận là một vấn đề phức tạp, khó kiểm soát bởi sự đa dạng và thường xuyên thay đổi. Vi phạm cấm vận xuất phát từ những nguyên nhân khách quan chủ quan khác nhau và để lại những hậu quả nặng nề cả về uy tín và tài chính cho các chủ thể tham gia hoạt động thương mại và thanh toán quốc tế. Từ đó, đòi hỏi các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu và NHTM không ngừng cập nhật thông tin về cấm vận, hoàn thiện, tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát đối với tất cả thực thể có liên quan đến giao dịch thương mại và thanh toán quốc tế để không vi phạm cấm vận và hướng tới sự phát triển bển vững, khẳng định uy tín trên thị trường thế giới ■

     

    1. Authority, F. C. (2014). H. w small banks manage money laundering and sanctions risk.

     

    1. Carter, B. E., & Farha, R. M. (2012). Overview and operation of us financial sanctions, including the example of Iran. Geo. J. Int’l L., 44, 903.
    2. Cameron, I. (2003). UN targeted sanctions, legal safeguards and the European Convention on Human Rights. Nordic Journal of International Law, 72(2), 159-214.
    3. Decaux, E. (2008). The definition of traditional sanctions: their scope and characteristics. International Review of the Red Cross, 90(870), 249-257.
    4. Eaton, J., & Engers, M. (1992). Sanctions. Journal of Political Economy, 100(5), 899-928

     

    1. Eland, I. (2018). Economic sanctions as tools of foreign policy. In Economic Sanctions (pp. 29-42). Routledge.

     

    1. Eriksson, M. (2016). Targeting peace: understanding UN and EU targeted sanctions. Routledge

     

    1. Hufbauer, G. C., & Oegg, B. (2000). Targeted sanctions: A policy alternative. Law & Pol’y Int’l Bus., 32, 11.

     

    1. John W. Boscariol, J. Patrick Briscoe, Laura El-Sabaawi, Steven C. Emme, Jahna M. Hartwig, Jack R. Hayes, Adam Klauder, Carlos Ramos-Mrosovsky, Cari N. Stinebower and Petra A. Vorwig, Export Controls and Economic Sanctions, Vol. 44, No. 1, International Legal Developments Year in Review: 2009 (SPRING 2010), pp. 25-44.

     

     

    52 Số 204- Tháng 5. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    1. Lau, T. J. (2004). Triggering Parent Company Liability Under United States Sanctions Regimes: The Troubling Implications of Prohibiting Approval and Facilitation. American Business Law Journal, 41(4), 413-457.
    2. Peter, L. Fitzgerald, (2007), The impact of economic sanctions, Vol. II: Evidence, second reports of session (Paper 96-II),

     

    1. Refinitiv (2018). Fines for banks that breached U.S. OFACSanctions

     

    1. Raymond, N. (2015). BNP Paribas sentenced in $8.9 billion accord over sanctions violations. Reuters, May, 1.

     

    1. Valentino-DeVries, J., Singer, N., Keller, M. H., & Krolik, A. (2018). Your apps know where you were last night, and they’re not keeping it secret. New York Times, 10.
    2. https://www.ft.com/content/9fe358f0-c8cf-11e4-8617-00144feab7de Zagaris, B. I. MONEY LAUNDERING AND ECONOMIC SANCTIONS Commerzbank AG Admits to Sanctions and Money
    3. Quy định số 2112/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố giai đoạn 2015-2020.
    4. https://www.refinitiv.com/content/dam/marketing/en_us/documents/infographics/fines-for-banks-that-breached-us-sanctions-infographic.pdf
    5. https://mdoronin.blogspot.com/2014/12/war-on-terror-finances-of-jihad-how.html?mBreaking the Banks, The Financial Consequences of Counterterorism, Tom Keatinge
    6. https://www.treasury.gov/resource-center/sanctions/Pages/default.aspx

     

    1. https://www.bscn.nl/sanctions-consulting/sanctions-list-countries;

     

    1. https://www.treasury.gov/resource-center/sanctions/CivPen/Documents/20170113_td_bank.pdf;

     

    1. https://www.trumpandtrade.com/2019/04/ofac-settles-with-standard-chartered-bank-over-violations-of-u-s-economic-sanctions
    2. https://www.trumpandtrade.com/2019/04/ofac-settles-with-standard-chartered-bank-over-violations-of-u-s-economic-sanctions
    3. https://sanctionssearch.ofac.treas.gov

    Thông tin tác giả

     

    Nguyễn Thị Hồng Hải, Tiến sĩ

     

    Khoa Kinh doanh Quốc tế, Học viện Ngân hàng

     

    Email: [email protected]

     

    Summary

     

    Sanction Violantions in International Trade and Payments- Critical Issues and Recommendations for Vietnamese Exporters, Importers and Commercial Banks

    International trade and payment contribute positively to the national economic development, however, these activities associate with high risks. In addition to complying with international regulations, the laws of the involved countries, these activities are also subject to the supervision of many international organizations in various management areas. Sanction violations may happen anytime during the process from contract negotiation, signing contracts for carriage, scheduling for transportation and making payment. However, sanction violations arebasically often recognized and heavily fined by supervising organizations at the payment stage through banks. The consequences of violating sanctions are huge in terms of economic aspects, deteriorating reputation and causing difficulties in business activities of import-export enterprises as well as commercial banks. The article focuses on contents of sanction violations, consequences of these violations and preventive measures for Vietnamese enterprises and commercial banks to avoid punishment from organizations which directly supervise the international sanctions, especially from OFAC due to the fact that Vietnam has many transactions that are subject to the supervision of this organization.

     

    Key words: Sanction, Bank Remittance, fines for banks that breached OFAC sanction

     

    Hai Thi Hong Nguyen, PhD.

     

    Faculty of International Business, Banking Academy of Vietnam

     

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 204- Tháng 5. 2019 53


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận tín dụng của cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh

    Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận tín dụng của cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh

    Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận tín dụng của cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1c-nh%C3%A2n-t%E1%BB%91-%E1%BA%A3nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-%C4%91%E1%BA%BFn-m%E1%BB%A9c-%C4%91%E1%BB%99-ti%E1%BA%BFp-c%E1%BA%ADn-t%C3%ADn-d%E1%BB%A5ng-c%E1%BB%A7a-c%C3%A1-nh%C3%A2n-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i-%E1%BB%9F-%C4%91%E1%BB%8Ba-b%C3%A0n-n%C3%B4ng-th%C3%B4n-t%E1%BB%89nh-B%E1%BA%AFc-Ninh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận tín dụng của cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ

     

    Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận tín dụng của cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh

     

    Thanh Kim Huệ

     

    Vương Thị Minh Đức

     

    Ngày nhận: 04/05/2019                    Ngày nhận bản sửa: 12/05/2019                     Ngày duyệt đăng: 17/05/2019

     

    Bắc Ninh là một tỉnh cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội và là một trong tám tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Từ một tỉnh thuần nông, đến nay kinh tế Bắc Ninh đã phát triển theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Đóng góp vào sự thay đổi đó có vai trò quan trọng của vốn tín dụng. Tuy nhiên, ở Bắc Ninh, vẫn còn một bộ phận khách hàng cá nhân hoạt động thương mại ở khu vực nông thôn chưa tiếp cận với nguồn tín dụng chính thức, đây là một trong những thách thức lớn trong phát triển kinh tế nông thôn. Vì vậy, nhóm nghiên cứu thực hiện điều tra bảng hỏi đối với 250 cá nhân có hoạt động thương mại tại địa bàn nông thôn ở các huyện trong tỉnh Bắc Ninh nhằm đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ tiếp cận tín dụng của các khách hàng này, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận tài chính, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế nông thôn.

     

    Từ khóa: cá nhân hoạt động thương mại, tiếp cận tín dụng, Bắc Ninh

     

    1. Giới thiệu

    2005, là hoạt động nhằm mục

    thể phải đăng ký kinh doanh

     

    đích sinh lợi, bao gồm mua

    (gọi đó là thương nhân) và có

    oạt động

    bán hàng hoá, cung ứng dịch

    thể không phải đăng ký kinh

    thương mại,

    vụ, đầu tư, xúc tiến thương

    doanh (không được coi là

    theo khoản 1

    mại và các hoạt động nhằm

    thương nhân).

    Điều 3 Luật

    mục đích sinh lợi khác. Cá

    Đối với cá nhân hoạt động

    Thương mại

    nhân hoạt động thương mại có

    thương mại không phải đăng

    © Học viện Ngân hàng

    24

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

    ISSN 1859 – 011X

    Số 204- Tháng 5. 2019

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

     

     

    ký kinh doanh, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/ NĐ-CP quy định như sau: “Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại 2005. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

     

    1. Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
    1. Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
    1. Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
    1. Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

    đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh,

     

    chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định”

     

    Cá nhân hoạt động thương mại phải đăng ký kinh doanh (thương nhân) theo quy định tại Điều 6 Luật Thương mại 2005 được hiểu là các cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.

     

    Dịch vụ tài chính được xem là một hệ thống cấu thành của loại hình dịch vụ mang tính chất thương mại, nói cách khác, đây là loại hình kinh doanh có tính chất thị trường bao gồm: dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ chứng khoán, tư vấn đầu tư… Dịch vụ tài chính nông nghiệp nông thôn bao gồm việc cung cấp các sản phẩm tài chính tiết kiệm hoặc gửi tiền, thanh toán và chuyển tiền, tín dụng và bảo hiểm, trong đó hoạt động tín dụng phải giữ vai trò nòng cốt để tạo nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. Hiên nay, hê thông tai chinh cung ứng vốn cho khu vưc nông thôn ở Viêt Nam co ba phân khuc chinh:

     

    Khu vưc tin dung chinh thưc: Cac tổ chưc tin dung (TCTD) chinh thưc đã ngay cang đươc mở rông bao gôm Ngân hang Nông nghiêp va Phat triên nông thôn Việt Nam (NHNo), Ngân hang Chinh sach xã hôi (NHCSXH), Ngân hàng Hợp tác xã̃ (NHHTX) và cac quỹ

     

    tin dung nhân dân (QTDND), tổ̉ chức tài chính vi mô, tổ chưc tai chinh quôc tê như Ngân hang Thê giơi (WB), Ngân hang phat triên Châu Á (ADB), Quỹ Tiên tê quôc tê (IMF), cac tổ chưc phi Chinh phu (NGOs). Trong đo, NHNo đươc coi la tổ̉ chức cung ứng vốn chủ yếu cho các hoạt động thương mại ở̉ nông thôn. Khu vưc ban chinh thưc: Cac khu vưc tin dung ban chinh thưc cung câp cac khoan

     

    vay thông qua cac đoan thê chinh tri- xã hôi ở khu vưc nông thôn, khu vưc nay la môt khu vưc co liên quan đên cac chương trinh ưu tiên cua Chinh phu, cac dich vu uy thac cua cac ngân hang va cac hoat đông cua công đoan. Khu vưc tin dung không chinh thưc: Cac hoat đông tin dung không chinh thưc bao gôm cho vay lẫn nhau giưa ban bè va hang xom, cac ca nhân chuyên cho vay tiên gôm ca chu tiêm câm đô, thương nhân cho vay băng tiên măt hoăc hiên vât…

     

    Co nhiêu nhân tô anh hưởng tơi sư phat triên cac hoat đông tai chinh cũng như anh hưởng đên khả năng tiêp cân tín dụng chính thức ở khu vưc nông thôn, tùy theo cac phân loai khac nhau song co thê xem xét cac nhân tô anh hưởng nay ở̉ hai khía cạnh: các nhân tô tư phia cung ứng vốn va các nhân tô tư phia câu vốn tín dụng ở khu vưc nông thôn. Cac nhân tô anh hưởng tư phia cung tín dụng gồm các yếu tố từ phía cac tổ chưc cung câp vốn cho cac khach hang như thủ tục vay vốn, địa điểm, lã̃i

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 204- Tháng 5. 2019 25

     

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

     

    Hình 1. Kết quả huy động và cho vay của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

     

     

    Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

     

     

    suất, chính sách tín dụng…; các nhân tô thuôc vê phia câu dich vu tai chinh la nhưng nhân tô xuât phat tư chinh khach hang, nhưng ngươi co nhu câu vay vôn như tuổ̉i, trình độ học vấn, thu nhập… Các nhân tố này có ảnh hưở̉ng trực tiếp tới mức độ tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân hoạt động thương mại ở̉ khu vực nông thôn. Trong bài viết này, nhóm tác giả tìm hiểu các nhân tố xuất phát từ phía cầu dịch vụ tài chính, đó là cá nhân hoạt động thương mại ở̉ khu vực nông thôn của Tỉnh Bắc Ninh.

     

    2. Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh

     

    2.1. Sơ lược về các tổ chức cung ứng tín dụng chính thức trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh

     

    Tính đến cuối năm 2018, Bắc Ninh có mạng lưới ngân hàng, TCTD đã̃ phát triển rộng khắp tỉnh với 36 tổ̉ chức

    trong đó có Chi nhánh Ngân hàng nhà nước (NHNN), các chi nhánh NHTM Nhà nước,

     

    NHTMCP, NHCSXH, NH Hợp tác xã̃, NH 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng Phát triển, QTDND và tổ̉ chức tài chính vi mô, với hơn 1.000 điểm giao dịch, gồm cả các điểm giao dịch tự động ATM, POS. Ngoài mạng lưới ngân hàng và các TCTD ra thì trên địa bản tỉnh còn có các công ty bảo hiểm cung ứng các dịch vụ tài chính. Kết quả huy động vốn và cho vay giai đoạn 2016- 2018 của các tổ̉ chức tài chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thể hiện qua Hình 1.

     

    Hình 1 cho thấy, hoạt động huy động vốn tăng từ 73.790 tỷ vào năm 2016 lên 100.029 tỷ vào năm 2018. Tương tự, hoạt động cho vay cũ̃ng tăng từ 56.647 tỷ vào năm 2016 lên 80.444 tỷ vào năm 2018. Kết quả hoat động huy động và cho vay của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sự tăng trưở̉ng qua từng năm. Theo báo cáo của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, các TCTD trên địa bàn thực hiện

    nghiêm túc các nhiệm vụ, giải pháp của ngành ngân hàng, đẩy mạnh các chương trình tín dụng, tập trung nguồn vốn tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên.

     

    • khu vực nông thôn Bắc Ninh hiện nay, các tổ̉ chức tài chính chính thức cung ứng vốn chủ yếu cho các cá nhân hoạt động thương mại gồm NHNo, NHCSXH, các QTDND, tổ̉ chức tài chính vi mô. NHNo tỉnh Bắc Ninh có hệ thống mạng lưới rộng khắp các địa bàn trong tỉnh, là kênh cung ứng vốn chủ yếu cho các khách hàng ở̉ địa bàn nông thôn. NHCSXH với những chương trình cho vay được triển khai nhằm mục tiêu giảm nghè̀o và phát triển kinh tế xã̃ hội trên địa bàn tỉnh nói chung và khu vực nông thôn nói riêng. Theo số liệu thống kê từ NHCSXH, tính đến hết năm 2018, có gần 500 nghìn lượt hộ nghè̀o và đối tượng chính sách khác được vay vốn từ NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, góp phần giúp trên 55 nghìn hộ vượt qua ngưỡng nghè̀o; thu hút, tạo việc làm mới cho trên 233 nghìn lao động, trong đó số lao động đi làm việc có

    26 Số 204- Tháng 5. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

     

     

    thời hạn ở̉ nước ngoài là trên 1.300 lao động; hơn 60 nghìn lượt học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn để học tập; trên 2 nghìn hộ nghè̀o được hỗ trợ vốn để xây dựng nhà ở̉; xây dựng gần 256 nghìn công trình nước sạch và vệ sinh môi trường

     

    ở̉ nông thôn, từng bước cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân tại vù̀ng nông thôn. Theo thống kê từ NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có hệ thống gồm

     

    26 QTDND, tổ̉ng nguồn vốn của hệ thống QTDND tại tỉnh tính đến hết năm 2018 đạt hơn 2.876 tỷ đồng; tổ̉ng dư nợ cho vay đạt 1.952 tỷ đồng.

     

    Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mới chỉ có 01 tổ̉ chức tài chính vi mô, đó là Tổ̉ chức Tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương (TYM). Quỹ̃ TYM Bắc Ninh được thành lập năm 2009 và là chi nhánh thứ 37 trên toàn quốc của Tổ̉

     

    chức TYM. Hiện nay, TYM Bắc Ninh có 01 chi nhánh Thành phố Bắc Ninh và 02 Phòng Giao dịch trực thuộc (Yên Phong và Quế Võ) . Sản phẩm dịch vụ TYM Bắc ninh cung ứng mới chỉ dừng lại ở̉ tín dụng và tiết kiệm, có đặc tính phù̀ hợp với các gia đình nghè̀o và thu nhập thấp: không cần tài sản thế chấp; hoàn trả dần theo tuần, tháng; thủ tục vay, trả đơn giản và duy trì kỷ luật tín dụng. Hầu hết thành viên và khách hàng của TYM vay vốn để phát triển kinh tế, dành cho các hoạt động kinh doanh như nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp, lâm nghiệp và buôn bán nhỏ. Một phần để đáp ứng nhu cầu tiêu dù̀ng, sửa chữa nhà cửa hay đầu tư vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

     

    Trong những năm qua, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn liên tục tăng trưở̉ng nhanh. Các chính sách tín dụng đối với nông

     

    nghiệp, nông thôn đã̃ góp phần đẩy mạnh triển khai các chương trình tín dụng đã̃ đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản và nhu cầu vốn phục vụ phát triển nông thôn. Khác với các doanh nghiệp và các tổ̉ chức kinh tế, khách hàng cá nhân tại khu vực nông thôn Bắc Ninh thường có số lượng lớn, nhu cầu vay vốn đa dạng song không thường xuyên và chịu ảnh hưở̉ng nhiều của môi trường kinh tế, văn hóa- xã̃ hội. Chính vì vậy, ở̉ mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân cũ̃ng rất khác nhau. Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, các khoản cho vay khách hàng cá nhân có quy mô vốn thường nhỏ hơn cho vay

     

    đối tượng là doanh nghiệp, tổ̉ chức kinh tế. Nhưng với các NHTM hoạt động theo định hướng ngân hàng bán lẻ thường có số lượng các khoản vay khách hàng cá nhân chiếm

     

    Hình 2. Dư nợ tín dụng cá nhân của một số TCTD ở Bắc Ninh giai đoạn 2016- 2018

     

     

     

    Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả từ số liệu báo cáo tổng kết hàng năm của các tổ chức

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 204- Tháng 5. 2019 27

     

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

     

     

    tỉ trọng lớn. Căn cứ vào số liệu mà nhóm nghiên cứu thu thập được thì NHNo có dư nợ tín dụng cá nhân cao nhất so với 3 tổ̉ chức còn lại do mạng lưới của NHNo rộng khắp, đặc biệt là khu vực nông thôn. Ngoài NHNo Bắc Ninh có tỷ lệ cho vay cao thì đa số các ngân hàng đều có dư nợ cho vay cá nhân đối với lĩnh vực này thấp hơn.

     

    Hiện nay các mức lã̃i suất cho vay đối với lĩnh vực nông thôn thấp hơn so với lã̃i suất cho vay thông thường (Thông tư số 08/2014/TT -NHNN). Trước đó, những sự hỗ trợ về nguồn vốn đối với các TCTD cho vay nông nghiệp, nông thôn chưa được thể hiện rõ mà mới chỉ dừng lại ở̉ việc ban hành các thông tư hướng dẫ̃n thực hiện Nghị định của Chính phủ. Cho vay ngắn hạn vẫ̃n chiếm tỷ trọng lớn trong tín dụng nông nghiệp, nông thôn. Việc cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn Bắc Ninh tập trung chủ yếu vào NHNo và NHCSXH. NHNo Bắc Ninh là ngân hàng đi đầu và có tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực này ở̉ mức cao nhất. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng đã̃ kết hợp cho vay thông thường với cho vay theo các chương trình, dự án quan trọng được ưu đã̃i của Chính phủ, cho vay theo chính sách của Nhà nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở̉ địa phương, tạo công

     

    ăn việc làm, xóa đói, giảm nghè̀o.

     

    2.2. Các nhân tố ảnh hưởng

     

    28 Số 204- Tháng 5. 2019

     

    tới mức độ tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh

     

    Để đánh giá mức độ tiếp cận tín dụng của cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, nhóm nghiên cứu thực hiện điều tra bảng hỏi đối với 250 cá nhân có hoạt động thương mại tại địa bàn nông thôn ở̉ các huyện trong tỉnh Bắc Ninh. Số phiếu phát ra 250, số phiếu thu về 234 phiếu, số phiếu phù̀ hợp sử dụng để nghiên cứu 200 phiếu. Mục tiêu khảo sát nhằm đánh giá về các nhân tố ảnh hưở̉ng tới mức độ tiếp cận tín dụng của các khách hàng là cá nhân hoạt động thương mại ở̉ khu vực nông thôn Bắc Ninh. Thời gian khảo sát từ tháng 12/2018 đến tháng 01/2019. Các câu hỏi trong bảng hỏi được thiết kế gồm các câu hỏi liên quan đến độ tuổ̉i, nhóm ngành nghề của khách hàng, số tiền, mục đích, tổ̉ chức họ đã̃ vay vốn cũ̃ng như các vấn đề khách hàng quan tâm khi vay vốn ở̉ các TCTD (khoảng cách địa lý, thủ tục giấy tờ, sản phẩm, lã̃i suất). Thông tin được phân tích chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê mô tả và so sánh dựa trên các chỉ tiêu cơ bản phản ánh mức độ tiếp cận tín dụng của cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn nông thôn tỉnh như tỷ trọng khách hàng được vay vốn từ các TCTD chính thức trong tổ̉ng số khách hàng được điều tra, tỷ lệ khách hàng có nhu cầu vay vốn ở̉ địa phương, số lượng vốn vay

     

    bình quân…

     

    Trong số 200 cá nhân hoạt động thương mại được phỏng vấn, có 73% là cá nhân hoạt động thương mại có đăng kí kinh doanh và 27% là cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh. Điều này hoàn toàn phù̀ hợp với đặc điểm khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh, cù̀ng với sự phát triển của công nghiệp, khu vực nông thôn Bắc Ninh được đầu tư hệ thống hạ tầng có nhiều thay đổ̉i mạnh mẽ theo hướng văn minh, hiện đại, điều kiện sống cả vật chất và tinh thần của người dân khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh được nâng cao, kéo theo đó là các dịch vụ thương mại ở̉ khu vực nông thôn của tỉnh cũ̃ng hết sức đa dạng, phong phú. Theo số liệu điều tra, trong số 200 cá nhân hoạt động thương mại thì chiếm tỷ trọng lớn là nữ, độ tuổ̉i phổ̉ biến là 30-49 tuổ̉i, đây cũ̃ng là lứa tuổ̉i trong độ tuổ̉i lao động tốt nhất, mặt khác, hầu hết các cá nhân này đều tốt nghiệp PTTH (189/200), cá biệt có một số trường hợp (11/200) chưa tốt nghiệp PTTH, chủ yếu với những cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh. Đây cũ̃ng là đặc điểm thuận lợi cho việc tiếp cận vốn từ các TCTD chính thức trên địa bàn.

     

    Theo số liệu khảo sát thu thập được có thể thấy nguồn thu nhập chủ yếu của cá nhân hoạt động thương mại ở̉ địa bàn nông thôn Bắc Ninh là từ hoạt động buôn bán. Là địa bàn nông thôn của tỉnh có nhiều khu công nghiệp, nguồn thu

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

     

    Bảng 1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

     

    Tiêu chí

    Số quan sát

    Tỷ trọng

    Đối tượng

       

    Cá nhân hoạt động thương mại có đăng kí kinh doanh

    146/200

    73%

         

    Cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh

    54/200

    27%

         

    Giới tính

       

    Nam

    74/200

    37%

    Nữ

    126/200

    63%

    Độ tuổi

       

    Dưới 30

    31/200

    15,5%

    Từ 30-50

    153/200

    76,5%

    Trên 50

    16/200

    8%

    Trình độ

       

    Chưa tốt nghiệp phổ thông trung học

    11/200

    5,5%

    Đã tốt nghiệp phổ thông trung học

    189/200

    94,5%

    Lĩnh vực kinh doanh của cá nhân hoạt động thương mại

       

    Sản xuất nông nghiệp, lâm sản, thủy sản

    16/200

    8%

    Công nghiệp, xây dựng, dịch vụ

    43/200

    21,5%

    Buôn bán

    125/200

    62,5%

    Khác

    16/200

    8%

    Nguồn: Số liệu khảo sát của nhóm nghiên cứu, tháng 01/2019

     

     

    nhập của các khách hàng ở̉ nhiều địa phương là từ việc buôn bán, cung cấp hàng hóa cho các đối tượng là người lao động tại các khu công nghiệp. Một số khách hàng khác kinh doanh nhỏ lẻ các mặt hàng nông sản và vật tư phục vụ nông nghiệp tại địa phương.

     

    Về các tổ chức cung ứng vốn: Qua khảo sát thực tế ở̉ trên địa bàn, trong số những cá nhân đã̃ vay vốn thì nguồn vốn vay chủ yếu là từ NHNo, sau đó là NHCSXH và QTDND. Các QTDND trên địa bàn đã gop thêm môt kênh cung câp vôn san xuât kinh doanh cho khu vưc kinh tê nông nghiêp- nông thôn; khẳng đinh đươc vai tro,

     

    • tri cua loai hinh kinh tê hơp tac trong linh vưc ngân hang trong công cuôc phat triên kinh tê nông nghiêp- nông

    thôn của tỉnh, tuy nhiên do đặc điểm các QTDND không phải địa bàn nông thôn nào cũ̃ng có, trong khi đó NHNo và NHCSXH với hệ thống phòng giao dịch, điểm giao dịch rộng khắp là kênh cung ứng vốn thuận tiện tới người dân trên địa bàn. NHNo đã̃ triển khai hiệu quả 7 chương trình tín dụng chính sách và

     

    2 chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghè̀o bền vững, đối với cho vay xây dựng nông thôn mới. Theo Báo cáo tổ̉ng kết của NHNo năm 2018, NHNo triển khai đến 100% số xã̃ trên cả nước, đây là kênh cung ứng vốn quan trọng đối với khu vực nông thôn nói chung và đối với cá nhân hoạt động thương mại ở̉ nông thôn Bắc Ninh nói riêng.

    Về khả năng tiếp cận vốn: Theo kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu, lượng vốn vay mà các chủ thể có thể tiếp cận được về cơ bản đáp ứng được các nhu cầu của các chủ thể có nhu cầu về vốn, nhu cầu vay của các cá nhân hoạt động thương mại ở̉ địa bàn nông thôn Bắc Ninh không lớn, chủ yếu phục vụ nhu cầu kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn. Mức vốn vay trung bình của cá nhân hoạt động thương mại có đăng kí kinh doanh là 89 triệu/món, trong khi đó với cá nhân hoạt động thương mại không đăng kí kinh doanh là 21 triệu/món. Kết quả khảo sát cũ̃ng cho thấy, khách hàng không có đăng kí kinh doanh gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay chính thức với những lý do chủ yếu như là không có tài

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 204- Tháng 5. 2019 29

     

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

     

    Hình 3. Những vấn đề cá nhân hoạt động thương mại quan tâm khi vay vốn các TCTD

     

     

     

    Nguồn: Số liệu khảo sát của nhóm nghiên cứu, tháng 01/2019

     

     

    sản đảm bảo, việc cung cấp các giấy tờ xác nhận để hoàn thiện hồ sơ vay không đầy đủ…

     

    Trong các TCTD cung ứng vốn chủ yếu ở̉ nông thôn tỉnh Bắc Ninh là NHNo, NHCSXH, QTDND và Tổ̉ chức tài chính vi mô, khách hàng có nhu cầu vay tại NHNo và NHCSXH chiếm tỷ lệ cao hơn vì khi vay ở̉ NHNo và NHCSXH, khách hàng được sự hỗ trợ của các tổ̉ chức đoàn thể, được hưở̉ng lã̃i suất ưu đã̃i và những chương trình tín dụng hỗ trợ của nhà nước, trong khi đó, vay vốn ở̉ QTDND, khách hàng phải trả lã̃i tương đối cao hơn so với 3 tổ̉ chức còn lại. Trong tổ̉ng mẫ̃u điều tra thì 115/200 người trả lời ngoài các nguồn cung ứng tín dụng chính thức thì họ còn có khả năng vay từ các nguồn cung ứng tín dụng phi chính thức (chiếm 57,5%), hầu hết những khách hàng này họ có những điều kiện tốt để tiếp cận tín dụng như tài sản đảm bảo, thu nhập từ lương

    hưu, có nhiều người thân, người quen sống trên địa bàn, thời gian cư trú tại địa phương lâu dài…

     

    Bên cạnh những khách hàng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức thì cũ̃ng có trường hợp khách hàng là cá nhân có hoạt động thương mại nhưng lại không tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức mà họ phải sử dụng các dịch vụ tài chính phi chính thức (15/200 khách hàng, chiếm 7,5%) , một số nguyên nhân chính đó là do khách hàng không đáp ứng được các điều kiện cần thiết về hồ sơ vay vốn (thiếu, mất một số giấy tờ pháp lý), không thuộc đối tượng vay chính sách của NHCSXH…

     

    Về các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận vốn: Bằng việc đặt ra những câu hỏi phỏng vấn sâu về các điều kiện và thủ tục vay vốn, các yếu tố khách hàng nông thôn quan tâm tới khi vay vốn ở̉ các TCTD, nhóm nghiên cứu tập

    trung xem xét các yếu tố địa điểm, thủ tục, lã̃i suất và sản phẩm, kết quả cho thấy các cá nhân trong mẫ̃u khảo sát đặc biệt quan tâm tới địa điểm (182/200, chiếm 91%) và thủ tục vay (192/200, chiếm 96%), lã̃i suất (146/200, chiếm

     

    73%), trong khi đó sản phẩm (87/200 chiếm 43,5%) không phải là yếu tố được dành nhiều sự quan tâm. Điều này cũ̃ng dễ giải thích bở̉i lẽ đối với cá nhân hoạt động thương mại ở̉ khu vực nông thôn các sản phẩm vay chủ yếu là vay nhỏ lẻ, phục vụ hoạt động kinh doanh thường ngày với quy mô nhỏ.

     

    Trong các yếu tố ảnh hưở̉ng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, các yếu tố có ảnh hưở̉ng lớn là đảm bảo tín dụng, thu nhập bình quân của gia đình, mối quan hệ thân quen và khả năng nắm bắt thông tin tín dụng. Yếu tố thân quen (có người quen làm việc ở̉ các ngân hàng, các

     

    30 Số 204- Tháng 5. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

     

     

    QTDND, các tổ̉ chức hội ở̉ địa phương) được xem là có ảnh hưở̉ng lớn đến khả năng tiếp cận vốn và lượng vốn có thể vay từ các tổ̉ chức cung ứng vốn, khi có người quen, người thân làm việc trong các TCTD, các khách hàng có điều kiện nắm bắt thông tin về các chương trình vay ưu đã̃i nhanh hơn, việc có mối quan hệ quen biết cũ̃ng khiến cho các cán bộ ở̉ các TCTD rút ngắn được thời gian phân tích tín dụng, ra quyết định đối với khoản vay. Ngoài ra, đối với các khách hàng có bảo đảm tín dụng cũ̃ng có điều kiện tiếp cận vốn dễ dàng hơn, đặc biệt sự bảo lã̃nh từ các tổ̉ chức chính trị xã̃ hội đã̃ giúp một bộ phận không nhỏ khách hàng có hoạt động thương mại không đăng kí kinh doanh có thể tiếp cận vốn. Trong khi đó, những khách hàng có thu nhập bình quân gia đình ổ̉n định, chủ yếu cá nhân hoạt động thương mại có đăng kí kinh doanh có xu hướng dễ dàng vay vốn hơn bở̉i lẽ họ có vốn nên mạnh dạn đầu tư vào việc kinh doanh các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp, cửa hiệu tạp hóa… với địa điểm cố định và có tài sản thế chấp khi vay vốn. Trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh, mặc dù̀ các kênh thông tin tín dụng tới người dân khá đa dạng như qua chính quyền địa phương, thông qua hệ thống phát thanh tại các xã̃, cán bộ phụ trách tại từng thôn… Tuy nhiên nhiều cá nhân được phỏng vấn chia sẻ rằng họ không tiếp cận được kịp thời các chương trình tín dụng,

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    không nắm được các quy định ưu đã̃i của nhà nước nên phải vay tạm thời từ các cá nhân, tổ̉ chức cung ứng vốn phi chính thức với chi phí vốn vay cao hơn rất nhiều. Mặt khác, nhiều trường hợp khách hàng đã̃ vay vốn từ các TCTD nhưng sử dụng vốn không đúng mục đích dẫ̃n đến tình trạng không hoàn trả hoặc hoàn trả vốn vay không đúng thời hạn cũ̃ng là nguyên nhân khiến họ khó tiếp cận vốn ở̉ những lần vay tiếp theo.

     

    Như vậy, tại địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh hiện nay, cá nhân hoạt động thương mại có điều kiện thuận lợi tiếp cận tín dụng chính thức, tuy nhiên bên cạnh đó vẫ̃n có một bộ phận không nhỏ khách hàng chưa có điều kiện vay vốn từ các TCTD. Việc đánh giá thực trạng là cơ sở̉ để nhóm tác giả đề xuất các giải pháp để tăng cường sự toàn diện tài chính trên địa bàn tỉnh.

     

    3. Một số đề xuất

     

    Trong Dự thảo chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đã̃ đưa ra mục tiêu tổ̉ng quát về tài chính toàn diện đó là “Mọi người dân và doanh nghiệp đều được tiếp cận và sử dụng thuận tiện các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù̀ hợp với nhu cầu, với chi phí hợp lý do các tổ̉ chức cung cấp dịch vụ tài chính cung ứng một cách có trách nhiệm và bền vững”. Xuất phát từ việc khảo sát thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của các cá nhân có hoạt động thương mại tại địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Ninh, để

     

    tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng của các cá nhân này, nhóm tác giả có một số đề xuất:

     

    Thứ nhất , các tổ̉ chức cung ứng dịch vụ tài chính chính thức trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cần nghiên cứu rút ngắn thời gian ra quyết định tín dụng và đơn giản hóa thủ tục, phát triển mạng lưới để người dân có thể tiếp cận vốn một cách thuận lợi hơn, tăng cường sự phối hợp với các tổ̉ chức đoàn thể xã̃ hội ở̉ địa bàn nông thôn trong việc truyền tải các chính sách tín dụng ưu đã̃i tới người dân. Trong những năm qua, Chính phủ, NHNN đã̃ có những văn bản chỉ đạo hệ thống ngân hàng cân đối nguồn vốn, tăng cường đẩy mạnh hỗ trợ vốn phục vụ phát triển kinh tế nông thôn. Nghị định 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ đã̃ sửa đổ̉i một số điều của nghị định số 55/2015/ NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, trong đó đã̃ quy định nâng mức cho vay không có tài sản đảm bảo tối đa đối với một số đối tượng khách hàng là cá nhân hộ gia đình lên mức 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn, 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn. Ngoài ra Nghị định 116/2018/NĐ-CP cũ̃ng bổ̉ sung quy định cho phép các TCTD được nhận tài sản hình thành từ vốn vay của những dự án, phương án sản xuất kinh doanh có ứng dụng công nghệ cao làm tài sản đảm

     

    Số 204- Tháng 5. 2019 31

     

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

     

     

    bảo cho khoản vay của khách hàng. Đây là những điều kiện rất thuận lợi để người dân ở̉ địa bàn nông thôn nói chung và cá nhân hoạt động thương mại ở̉ địa bàn nông thôn Bắc Ninh nói riêng có điều kiện tiếp cận tín dụng chính thức. Thứ hai, các cơ quan quản lý địa phương cần có sự hỗ trợ phối kết hợp chặt chẽ với các tổ̉ chức cung ứng để đảm bảo hỗ trợ tốt nhất tới người dân trong việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức. Trên thực tế, trong nguồn vốn hoạt động của NHCSXH có một bộ phận vốn không nhỏ là nguồn vốn ủy thác từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện. Tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua, chính quyền rất chú trọng đến việc tăng cường nguồn vốn này. Lượng vốn ủy thác qua NHCSXH có xu hướng tăng trong những năm gần đây, theo Báo cáo kết quả hoạt động của NHCSXH tỉnh Bắc

     

    Tài liệu tham khảo

     

    Ninh trong 3 năm gần đây (2016, 2017, 2018), nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương các năm 2016, 2017, 2018 lần lượt là 10.105 triệu đồng, 62.624 triệu đồng và 114. 924 triệu đồng. Để nguồn vốn được triển khai một cách hiệu quả tới người dân trên địa bàn nông thôn nói chung và cá nhân hoạt động thương mại nói riêng, cần tăng cường công tác truyền thông tới người dân và tăng cường cơ chế quản lý giám sát để vốn vay được sử dụng một cách hiệu quả, đúng đối tượng. Tỉnh Bắc Ninh cần tăng cường các hoạt động giáo dục tài chính cá nhân đối với người dân trên cơ sở̉ phối kết hợp với các trường đại học, các cơ sở̉ giáo dục trên địa bàn. Chiến lược tăng cường giáo dục tài chính cá nhân trên quy mô rộng khắp sẽ cải thiện được mức độ nhận thức về tài chính của người dân một cách nhanh chóng, chính điều

     

    này là điều kiện quan trọng để phát triển các sản phẩm tiết kiệm, tín dụng, thanh toán và bảo hiểm một cách rộng khắp đến mọi khu vực dân cư trong toàn tỉnh theo một lộ trình dài hạn nhằm phục vụ mục tiêu nâng cao hiểu biết tài chính cho cộng đồng.

     

    Thứ ba, các cá nhân hoạt động thương mại cần chủ động trong việc nắm bắt các thông tin về các tổ̉ chức cung ứng tín dụng chính thức trên địa bàn, trong quá trình sử dụng vốn, các khách hàng cần nghiên cứu kỹ̃ các nội dung quy định trong hợp đồng tín dụng, hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ trong quá trình vay vốn, sử dụng vốn đúng mục đích. Mặt khác khách hàng tranh thủ sự hỗ trợ từ các tổ̉ chức hội, các tổ̉ chức đoàn thể, các tổ̉ chức tín dụng để có thể tiếp cận và sử dụng, quản lý vốn một cách hiệu quả, phát triển hoạt động thương mại một cách chủ động, bền

     

    1. Chính phủ (2015), Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

     

    1. Chính phủ (2018), Nghị định 116/2018/NĐ-CP, Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.
    2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư số 08/2014/TT-NHNN, Quy định lãi suất cho vay ngăn hạn bằng đồng Việt Nam của TCTD đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế.
    3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2017), Sơ lược về tài chính toàn diện

     

    1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2018), Dự thảo về chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
    2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (2016, 2017, 2018), Báo cáo kết quả hoạt động ngân hàng tỉnh Bắc Ninh
    3. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (2016, 2017, 2018),

     

    1. Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (2016,2017,2018), Báo cáo kết quả hoat động

     

    1. Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Mậu Dũng (2011), Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ngoại

     

    thành Hà Nội: nghiên cứu điển hình tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 9, số 5: 844-

     

    1.  

     

    1. Nguyễn Văn Vũ An, Phạm Phi Hùng, Bùi Hoàng Nam (2016), Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại xã Đại An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, Tạp chí Kinh tế- Văn hóa- Giáo dục, số 22, tháng 7/2016.

    Thông tin tác giả

     

    32 Số 204- Tháng 5. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

     

    Thanhvững■Kim Huệ, Thạc sĩ

     

    Học viện Ngân hàng, Phân viện Bắc Ninh

     

    Email: [email protected]

     

    Vương Thị Minh Đức, Tiến sĩ

     

    Học viện Ngân hàng, Phân viện Bắc Ninh

     

    Email: [email protected]

     

    Summary

     

    Factors affecting the level of access to credit by individuals doing commercial activities in rural areas of Bac Ninh province

     

    Bac Ninh is a northern gateway province of Hanoi capital and is one of eight provinces in the Northern key economic region. From a purely agricultural province, Bac Ninh economy has developed in the direction of reducing the proportion of agriculture, increasing the proportion of industry-handicraft and trade villages, and developing agricultural production towards high-tech applications in order to improve added value and sustainable development. Contributing to that change has an important role of credit capital. However, in Bac Ninh, there is still a part of individual commercial customers in rural areas who have not yet access to formal credit, which is one of the major challenges in rural economic development. Therefore, the research team had a questionnaire survey for 250 individuals with commercial activities in rural areas in the districts of Bac Ninh province to assess the factors affecting the level of access to credit of these customers, on that basis, propose solutions to enhance access to finance, contributing to promoting sustainable rural economic development. Key words: individuals doing commercial activities, access to credit, Bac Ninh

     

    Hue Kim Thanh, MEc.

     

    Duc Thi Minh Vuong, PhD.

     

    Organization of all: Banking Academy of Vietnam, Bacninh Campus

     

    tiếp theo trang 23

     

    trong toàn hệ thống pháp luật.

     

    1. Kết luận

    Không thể phủ nhận sự cần thiết của sự ra đời Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 và một số văn bản hướng dẫ̃n thi hành như Nghị định số 87/2015 NĐ-CP về giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước; Nghị định số 10/2019/NĐ -CP về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở̉ hữu Nhà nước đã̃ góp phần tạo nên một hành

     

    lang pháp lý tương đối chuẩn mực, đảm bảo những điều kiện cần thiết cho hoạt động kiểm soát vốn Nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp ở̉ Việt Nam. Tuy nhiên, qua quá trình áp dụng trên thực tế, những qui định điều chỉnh hoạt động kiểm soát vốn Nhà nước trong các doanh nghiệp cho thấy vẫ̃n còn những điểm chưa hợp lý và không phù̀ hợp với điều kiện hiện nay. Do đó những qui định này cần phải được tiếp tục hoàn thiện. Bài viết này dừng lại ở̉ việc nêu một vài những bất cập đó (theo quan điểm cá nhân của tác giả) nhằm giúp các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có cái nhìn toàn diện hơn về khung pháp luật điều chỉnh hoạt động kiểm soát vốn Nhà nước đầu tư vào các doanh

     

    nghiệp ở̉ Việt Nam hiện nay, đồng thời đề xuất những kiến nghị để giải quyết những bất cập này ■

     

    tiếp theo trang 9

     

    nhanh và bền vững. Do đó, các nỗ lực tái cấu trúc kinh tế hiện nay, đặt trọng tâm vào cải cách thể chế, phải được tiến hành một cách mạnh mẽ và dứt khoát hơn nếu muốn thoát khỏi mối lo đổ̉ vỡ của bong bóng nợ công và cả mối nguy của bẫ̃y thu nhập trung bình mà Việt Nam có thể sẽ mắc phải ■

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 204- Tháng 5. 2019 33


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

    Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

    Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BB%A8ng-d%E1%BB%A5ng-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u-l%E1%BB%9Bn-trong-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-quan-h%E1%BB%87-kh%C3%A1ch-h%C3%A0ng-t%E1%BA%A1i-c%C3%A1c-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    Phan Thanh Đức

     

    Chu Thị Hồng Hải

     

    Đình Trọng Hiếu

     

    Chu Văn Huy

     

    Ngô Thùy Linh

     

    Ngày nhận: 21/03/2019                    Ngày nhận bản sửa: 01/04/2019                     Ngày duyệt đăng: 26/04/2019

     

    Sự xuất hiện của dữ liệu lớn (Big Data) trong bối cảnh hiện nay đang được các doanh nghiệp kỳ vọng như nguồn tài nguyên khổng lồ. Tuy nhiên việc ứng dụng Big Data ở đâu và như thế nào vẫn đang là bài toán chưa được giải quyết tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam hiện nay. Bài báo đề cập đến việc ứng dụng Big Data vào hoạt động quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tại các NHTM bằng việc đề xuất mô hình kiến trúc tổng thể cho hệ thống CRM-Big Data và đề cập việc sử dụng các phương pháp, kỹ thuật MDM, CDP, DMP nhằm giải quyết bài toán tích hợp dữ liệu có cấu trúc bên trong ngân hàng và dữ liệu phi cấu trúc trên Big Data.

     

    Từ khoá: Dữ liệu lớn (Big Data), quản trị quan hệ khách hàng (CRM), quản lý dữ liệu chủ (MDM), nền tảng dữ liệu khách hàng (CDP), nền tảng quản lý dữ liệu (DMP).

     

    1.  Đặt vấn đề

     

    35 tỷ USD vào năm 2023, với tốc độ tăng

       

    trưởng kép hàng năm (CAGR) trung bình xấp

    heo “Báo cáo nghiên cứu về thị

     

    xỉ 6% trong khoảng 2017- 2023. Các doanh

    trường phần mềm CRM- Dự

     

    nghiệp hướng tới việc triển khai các hệ thống

    báo toàn cầu đến 2023” của

     

    CRM với hy vọng chăm sóc và quản lý khách

    Market Research Future (Market

     

    hàng tốt hơn, bán hàng nhanh hơn, xây dựng

    Research Future, 2019), giá trị thị

     

    trải nghiệm khách hàng hấp dẫn hơn... Rõ ràng,

    trường CRM trên toàn thế giới đã đạt 27,16 tỷ

     

    quản trị mối quan hệ với khách hàng luôn là

    đô la năm 2017 và được dự báo sẽ đạt khoảng

     

    vấn đề được quan tâm đối với các doanh nghiệp

    © Học viện Ngân hàng

    50

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

    ISSN 1859 – 011X

    Số 203- Tháng 4. 2019

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    và đặc biệt là đối với các NHTM. Các hệ thống CRM đã giúp các NHTM tạo chiến lược cạnh tranh, đưa ra quyết định nhanh chóng, thiết lập mối quan hệ khách hàng, tối ưu hiệu quả kinh doanh trên nền tảng các dữ liệu thu thập được. Tuy nhiên, các hoạt động CRM trong các NHTM hiện nay liệu đã thực sự giúp NHTM hiểu đúng khách hàng của mình? Dữ liệu khách hàng là những thông tin và giao dịch nội bộ hay bao gồm cả các dữ liệu bên ngoài ngân hàng? Làm thế nào để có được các dữ liệu bên trong và bên ngoài chính xác, cập nhật và liên tục? Liệu ngân hàng đã có biện pháp tiếp cận đúng khách hàng, qua đúng kênh, đúng nhu cầu, đúng thời điểm để cải thiện trải nghiệm của khách hàng, nâng cao thương hiệu và tăng lợi nhuận?

     

    Kết quả khảo sát về hoạt động quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tại 36 NHTM Việt Nam1 năm 2018 của Nhóm nghiên cứu cho thấy rằng, các hoạt động CRM mặc dù đã có những thay đổi vượt bậc nhưng vẫn chưa giải quyết triệt để được vấn đề đã nêu ở trên. Trong thập kỷ qua, ngành Ngân hàng đã phát triển theo bước nhảy vọt từ hoạt động vận hành kinh doanh đến cung cấp dịch vụ. Nhưng thực tế, hầu hết các ngân hàng vẫn đang gặp khó khăn trong việc sử dụng, khai thác thông tin, dữ liệu từ các nguồn dữ liệu mà họ có được từ khách hàng và từ các chi nhánh, bộ phận của ngân hàng. Hiển nhiên, khi các ngân hàng ngày càng mở rộng dịch vụ, các tiện ích, hay phát triển thêm thị trường, thu hút thêm khách hàng thì cũng phải xây dựng một hệ thống hạ tầng để thu thập dữ liệu và tiến hành phân tích giúp tìm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vậy ngân hàng có thể có được những lợi ích gì từ sự phát triển công nghệ trên thế giới hiện nay như Big Data?

     

    Cuộc cách mạng 4.0 với nền tảng IoT, công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo đã đưa Big Data lên vai trò trung tâm của xã hội và doanh nghiệp. Dữ liệu trong Big Data đến từ nhiều nguồn: Giao dịch của khách hàng trên các kênh dịch vụ, tương tác khách hàng trên mạng viễn thông, sự di chuyển khách hàng, hành vi của khách hàng trên mạng xã hội… Nhờ các dữ

     

    • 36 là toàn bộ các Ngân hàng thương mại Nhà nước & Cổ phần Việt Nam

    liệu này trên Big Data, các NHTM có thể cá nhân hóa dịch vụ đến từng khách hàng, đáp ứng mong muốn khách hàng, hay xác định rủi ro ở mọi thời điểm. Các ngân hàng đều kỳ vọng từ nguồn Big Data có thể tạo ra các doanh thu mới và cung cấp những hệ sinh thái ứng dụng, dịch vụ và sản phẩm kỹ thuật số mới. Tuy nhiên, việc khai thác Big Data vẫn đặt ra nhiều thách thức cho mỗi nhà quản trị ngân hàng. Làm thế nào để có thể khai thác được các giá trị mới từ Big Data? Big Data có các đặc tính là không có cấu trúc, có dung lượng rất lớn, lưu trữ phân tán, yêu cầu tốc độ xử lý rất cao và thường xuyên thay đổi, vậy làm thế nào để tích hợp với các phân hệ nghiệp vụ vốn rất ổn định của ngân hàng. Và thực trạng dữ liệu tại các ngân hàng đang ở đâu, đã đủ lớn và có phù hợp để nghĩ đến việc tích hợp với Big Data?

     

    2. Thực trạng dữ liệu lớn và hoạt động CRM tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    2.1. Mức độ trưởng thành Dữ liệu lớn tại các ngân hàng thương mại

     

    Để xác định chính xác tính sẵn sàng, mức độ ứng dụng dữ liệu lớn, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp BDMM (Big Data Maturity Model) và mô hình Hortonworks (Hortonworks, 2019) để đo lường và giám sát trạng thái dữ liệu, xác định mức độ trưởng thành Big Data của các NHTM. Đối tượng được lựa chọn để tiến hành điều tra trong đề tài này là cán bộ quản lý bộ phận Nghiệp vụ, Công nghệ thông tin, Dữ liệu, Hạ tầng Công nghệ,… tại 36 NHTM. Từ các kết quả thu được, nhóm đưa

     

    ra đánh giá về thực trạng và khái quát thành những vấn đề còn vướng mắc trong quá trình triển khai Big Data tại các NHTM, từ đó đề xuất các hoạt động cần thiết để hoàn thành mức độ hiện tại và để chuyển sang mức độ tiếp theo. Bộ câu hỏi được nhóm nghiên cứu sử dụng nhằm xác định mức độ trưởng thành dữ liệu lớn tại các NHTM Việt Nam gồm 5 phần chính: (1) Định hướng chiến lược, (2) Dữ liệu và Phân tích dữ liệu, (3) Công nghệ và Cơ sở hạ tầng, (4) Tổ chức và Kỹ năng & (5) Quản lý và Quy trình. Mỗi phân vùng là một tập các câu

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 51

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Bảng 1. Số lượng câu hỏi từng phân vùng đánh giá theo mô hình Hortonworks

     

    Phân vùng đánh giá

    Số lượng câu hỏi liên quan mức

    Số lượng câu hỏi liên quan mức

     

    độ triển khai ở thời điểm hiện tại

    độ triển khai ở thời điểm tương lai

       

    (2 năm tới)

    Định hướng chiến lược

    4

    4

         

    Dữ liệu và Phân tích dữ liệu

    4

    4

         

    Công nghệ và Cơ sở hạ tầng

    4

    4

         

    Tổ chức và Kỹ năng

    4

    4

         

    Quản lý và Quy trình

    4

    4

         

    Tổng

    16

    16

         

    Nguồn: Hortonworks, 2019

     

     

    hỏi, với tổng số lượng 16 câu chia thành 5 phân vùng được thiết kế và xây dựng trên giao diện Web tại địa chỉ http://igdata-crm.bav.edu.vn/ bigdata_question.

     

    Dựa trên phương pháp tính điểm trung bình, mô hình Hortonworks đưa ra sự đánh giá mức độ trưởng thành từng khía cạnh và tổng thể về ứng dụng dữ liệu lớn ở cả hai giai đoạn hiện tại và tương lai (trong hai năm tới). Kết quả được quy thành mức độ căn cứ theo điểm đánh giá cụ thể như sau:

     

    Mức độ 1- Nhận thức (0-1 điểm): Ngân hàng thể hiện sự quan tâm đến ứng dụng Big Data, bắt đầu có những nghiên cứu về phân tích dữ liệu, phân tích Big Data.

     

    Mức độ 2- Khai phá (1-2 điểm): Ngân hàng có

     

    những khám phá về hiệu quả những dự án thử nghiệm đầu tiên liên quan đến Big Data. Mức độ 3- Tối ưu (2- 3 điểm): Ngân hàng đã từng bước tổ chức tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, khả năng hỗ trợ gia quyết định ở các bộ phận nghiệp vụ thông qua Big Data,.

     

    Mức độ 4- Chuyển đổi (3-4 điểm): Big Data cho phép có được các thông tin dự đoán đáng tin cậy, được ngân hàng xem là nhân tố chính đem lại lợi thế cạnh tranh.

     

    Qua tổng hợp kết quả khảo sát thực hiện bởi 36 NHTM, 72% các NHTM (26 ngân hàng) đang dừng lại ở mức độ 1, 25% NHTM (9 ngân hàng) đã có mức độ trưởng thành dữ liệu lớn ở mức độ 2, 3% NHTM (1 ngân hàng) được đánh giá ở mức độ 3, mức độ 4 hiện chưa có NHTM nào đạt được.

     

    Hình 1. Mức độ trưởng thành Big Data tại các ngân hàng thương mại

     

    Việt Nam

     

     

     

    Nguồn: Kết quả khảo sát của Nhóm nghiên cứu

     

    52 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Dựa trên kết quả khảo sát về mức độ trưởng thành, mức độ sẵn sàng triển khai dữ liệu lớn tại các NHTM Việt Nam, nhóm nghiên cứu đưa ra một số nhận định chủ quan về mức độ sẵn sàng sử dụng dữ liệu lớn của các NHTM:

     

    Vấn đề 1. Chưa có chiến lược tổng thể trong thu thập, xử lý, quản trị và sử dụng các nguồn dữ liệu khác nhau; Thiếu những hướng dẫn cụ thể trong việc thực hiện thu thập, xử lý, quản trị và sử dụng các nguồn dữ liệu bán cấu trúc và phi cấu trúc tại các NHTM.

     

    Vấn đề 2. Chưa có một phương pháp tiếp cận phù hợp và toàn diện trong hoạt động điều hành, quản trị để duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng; Chưa có giải pháp tổng thể cho việc kết hợp Big Data với bài toán CRM. Vấn đề 3. Các yếu tố pháp lý liên quan đến sở hữu, sử dụng các nguồn dữ liệu ngoài ngân hàng (từ các mạng xã hội, từ các bên thứ 3) chưa rõ ràng. Thiếu các hướng dẫn cụ thể về việc triển khai các hoạt động thuê ngoài dịch vụ, ứng dụng điện toán đám mây, mua bán dữ liệu…

     

    2.2. Thực trạng hoạt động CRM tại các ngân hàng thương mại

     

    Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và dựa trên cây vấn đề trình bày trong Hình 2 để phát triển các bảng hỏi phỏng vấn nhằm đánh giá thực tế hoạt động quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM) tại các ngân hàng. Nhóm nghiên cứu đã tiếp cận để phỏng vấn đối với lãnh đạo và nhân viên trực tiếp phụ trách công nghệ CRM của 25 NHTM Việt Nam. Căn cứ vào dữ liệu thu thập từ các cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng lựa chọn, Nhóm nghiên cứu đưa ra nhận định về 6 vấn đề đang tồn tại trong hoạt động CRM như sau:

     

    Vấn đề 1: Nguồn dữ liệu khách hàng chưa đầy đủ

     

    Các NHTM chưa quan tâm thích đáng đến dữ liệu và hành vi khách hàng trên các mạng xã hội. Các nguồn dữ liệu chính vẫn chủ yếu dựa trên các dữ liệu nội bộ, có cấu trúc từ các giao dịch của khách hàng. Một số ngân hàng đã bắt đầu thu thập dữ liệu hành vi người dùng trên mạng xã hội nhưng đang dừng ở mức độ xử lý khủng hoảng truyền thông, cải thiện và nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng.

     

    Hình 2.

     

    Cây vấn đề về CRM tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng

     

    tại các NHTM Việt Nam

     

                                 
                                 
           

    Dữ liệu

       

    Hoạt động quản trị

       
           

    khách hàng

       

    quan hệ khách hàng

       
                                 
                                 
           

    Nguồn dữ liệu

         

    Quy trình hoạt động

     
                 

    quản trị khách hàng

     
                         
                             
           

    Tổ chức lưu trữ dữ liệu

         

    Hệ thống phần mềm

     
                   
                               
                             
           

    Khai thác dữ liệu

           

    Kênh tương tác

     
                     
                                 
                 

    Nguồn: Đề xuất của Nhóm nghiên cứu

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

           

    Số 203- Tháng 4. 2019 53

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Vấn đề 2: Chưa có phương pháp đảm bảo tính nhất quán dữ liệu thông qua việc triển khai hệ thống Quản trị Dữ liệu chủ (Master Data Management-MDM)

     

    Các ngân hàng mặc dù bắt đầu ý thức đến việc đảm bảo chất lượng của một số dữ liệu quan trọng như khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, kênh bán hàng… Tuy nhiên, trong số các NHTM được phỏng vấn, chỉ có 20% bắt đầu chú ý và quan tâm đến “Master Data – Dữ liệu chủ” và cũng mới chỉ có 10% có kế hoạch xây dựng giải pháp MDM.

     

    Vấn đề 3: Thiếu công cụ, cách thức tổ chức để xây dựng hình ảnh 3600 khách hàng

     

    Phần lớn các ngân hàng đang thiếu phương pháp tổ chức và công cụ để xây dựng được hồ sơ 3600 về khách hàng.

     

    Vấn đề 4: Các phân hệ CRM đang triển khai tại ngân hàng còn thiếu phân hệ “Phân tích dữ liệu” (Data Analytics)

     

    Một số ngân hàng đã và đang triển khai CRM, tuy nhiên có đến 80% các ngân hàng chưa triển khai được các phân hệ liên quan đến phân tích dữ liệu (Data Analytics) để tiếp cận khách hàng, tư vấn bán chéo cho khách hàng mua sản phẩm.

     

    Vấn đề 5: Chưa có quy trình chuẩn cho việc tích hợp dữ liệu giữa CRM và các hệ thống khác trong ngân hàng

     

    Với các ngân hàng đã triển khai hệ thống CRM (có thể đầy đủ các phân hệ hoặc chưa đầy đủ) thì vẫn thiếu quy trình chuẩn cho việc tích hợp với các phân hệ nghiệp vụ và hệ thống Core banking nhằm thu thập, lưu trữ đến quản trị dữ liệu khách hàng.

     

    Vấn đề 6: Cách thức lưu trữ tổ chức dữ liệu chưa đáp ứng cho việc kinh doanh đặc biệt là hoạt động marketing

     

    20% các ngân hàng đã xây dựng kho dữ liệu, số còn lại thì vẫn đang lưu trữ dữ liệu trong hệ thống Core, do đó khả năng truy xuất của các nghiệp vụ làm marketing rất hạn chế, thậm chí là không truy cập được. 80% các câu trả lời xác nhận việc chưa có dữ liệu phục vụ riêng cho nghiệp vụ kinh doanh, đặc biệt là nghiệp

     

    vụ marketing. Bên cạnh đó, đại đa số các ngân hàng đã có quy định cho việc phân khúc, phân hạng khách hàng doanh nghiệp. Các quy định này về cơ bản đáp ứng đủ cho việc thiết kế sản phẩm và xây dựng chính sách giá cho từng loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, 60% các ngân hàng được phỏng vấn chưa có quy định chính thức về việc phân khúc khách hàng bán lẻ. Điều này gây nhiều khó khăn cho hoạt động marketing đối với khách hàng cá nhân.

     

    Kết hợp kết quả khảo sát về mức độ trưởng thành dữ liệu lớn và hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các NHTM, Nhóm nghiên cứu nhận định một số bài toán cần giải quyết để có thể ứng dụng, phát huy hiệu quả của Big Data cho hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các NHTM.

     

    Bài toán 1: Cần có một kiến trúc tổng thể cho việc ứng dụng Big Data vào hoạt động CRM tại các NHTM

     

    Kiến trúc tổng thể cần thể hiện được phương pháp nào để thu thập và tích hợp các nguồn dữ liệu bên ngoài vào mối quan hệ giữa các hệ thống thông tin ngân hàng, đầu vào và đầu ra của mỗi hệ thống thông tin. Đặc biệt cần làm rõ mối quan hệ giữa các hệ thống CRM truyền thống của các ngân hàng với Big Data. Bài toán này sẽ giải quyết được các vấn đề 1, 5 và 6 đối với hoạt động quản trị hoạt động quan hệ khách hàng.

     

    Bài toán 2: Cần có các phương pháp, kỹ thuật cho việc thu thập và xử lý dữ liệu

     

    Để có được các chính sách khách hàng phù hợp, ngân hàng cần có được hồ sơ đầy đủ 360o về khách hàng. Muốn vậy ngoài dữ liệu về các giao dịch của khách hàng, cần có các dữ liệu tương tác, hành vi và cảm xúc của khách hàng để có thể kịp thời đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng vào đúng thời điểm. Do vậy cần có các kỹ thuật và phương pháp:

     

    Thu thập dữ liệu không cấu trúc và bán cấu trúc từ các nguồn dữ liệu bên ngoài ngân hàng.

     

    Cần có một nền tảng dữ liệu khách hàng thống nhất tích hợp và lưu trữ các dữ liệu bên trong và bên ngoài nhằm cung cấp một hồ sơ khách hàng 360o.

     

    Bài toán này nhằm giải quyết các vấn đề 2, 3 và là cơ sở giải quyết vấn đề số 4.

     

    54 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Bài toán 3: Cần có một khung pháp lý đầy đủ cho việc sở hữu, sử dụng các nguồn dữ liệu ngoài ngân hàng (từ các mạng xã hội, từ các bên thứ 3)

     

    Trên thực tế, các bài toán công nghệ không đủ để có thể giải quyết được những tồn tại trong thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàng. Ở Việt Nam, yếu tố pháp lý liên quan đến sở hữu, sử dụng các nguồn dữ liệu ngoài ngân hàng (từ mạng xã hội, từ bên thứ 3) chưa rõ ràng. Và do thiếu các hướng dẫn cụ thể từ các cơ quan Nhà nước nên mỗi ngân hàng phải chủ động bỏ nguồn lực đi tìm các nguồn dữ liệu khác nhau (Telco, mạng di động, mạng xã hội,…) để đưa vào phân tích, chắt lọc các thông tin mong muốn phục vụ hoạt động nghiệp vụ; hay các giải pháp của nước ngoài rất tốt nhưng không thể triển khai tại Việt Nam do những vướng mắc liên quan đến địa điểm đặt dữ liệu/xử lý trên nền tảng điện toán đám mây…

     

    3. Đề xuất giải pháp ứng dụng Big Data trong hoạt động CRM tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    CRM được coi như một công cụ được sử dụng để quản lý liên hệ, bán hàng, sản phẩm, marketing, chăm sóc khách hàng và được kỳ vọng sẽ giúp các ngân hàng cải thiện quan hệ với khách hàng. Khi triển khai CRM, các ngân hàng thường chú trọng vào các nhân tố quy trình, chính sách, nhân lực, chiến lược và công nghệ. Tuy nhiên, nền tảng cho tất cả các nhân tố trên vẫn phải là một hệ thống dữ liệu đầy đủ, có chất lượng và có khả năng truy xuất khi cần. Đối với các hệ thống CRM, các nguồn dữ liệu phải đặt khách hàng ở vị trí trung tâm. Dữ liệu khách hàng phải bao gồm đầy đủ tất cả dữ liệu, từ các dữ liệu có cấu trúc và các dữ liệu không có cấu trúc từ nhiều nguồn khác nhau. CRM tỷ lệ thuận với 3V trong Big Data: độ lớn, tốc độ truy cập và sự đa dạng của dữ liệu. Để có được một cái nhìn đơn giản và chính xác về khách hàng, dữ liệu cần được thống nhất trên tất cả các nguồn và phải là dữ liệu sạch. Như vậy bức tranh toàn cảnh cho việc ứng dụng Big Data trong CRM là cần phải có một phương pháp luận rõ ràng, cách tiếp cận phù hợp và công

     

    cụ thích hợp để có thể tập hợp các nguồn dữ liệu lớn, đa dạng, và có khả năng truy cập kịp thời vào một nguồn thống nhất tại ngân hàng. Để thực hiện điều này, các ngân hàng cần phải có: (i) Một mô hình quản lý, khai thác dữ liệu thống nhất toàn ngân hàng, cũng như có (ii) phương pháp và công cụ để thu thập, xử lý dữ liệu về khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau: dữ liệu nội bộ (hệ thống tác nghiệp, kho dữ liệu), từ các nhà cung cấp dữ liệu (bên thứ 3), các dữ liệu về hành vi của khách hàng, mạng xã hội (dữ liệu lớn)… và (iii) một kiến trúc hệ thống tổng thể của CRM cho phép kết hợp được các mô hình, phương pháp, kỹ thuật, công cụ ở trên.

     

    3.1. Phương pháp luận “lấy khách hàng là trung tâm” trong trong các hoạt động ngân hàng

     

    Cách tiếp cận “lấy khách hàng làm trung tâm” không hoàn toàn mới, nhưng ngày càng trở nên quan trọng trong thời đại ngày nay, khi các ngân hàng đang thực hiện chuyển đổi số, tạo văn hóa khách hàng là trung tâm và quản lý trải nghiệm khách hàng. Lấy khách hàng làm trung tâm cần phải trở thành một tư duy trong toàn ngân hàng với tất cả các bộ phận liên quan, bởi vì tất cả các bộ phận cần phải làm việc theo quan điểm lấy khách hàng làm trung tâm (thay vì quan điểm lấy sản phẩm làm trung tâm) để đạt lợi nhuận từ những khách hàng có giá trị nhất. Nhưng để thực hiện cách tiếp cận “lấy khách hàng làm trung tâm”, không chỉ đơn giản cứ đặt khẩu hiệu “đặt khách hàng lên hàng đầu” là đủ. Các ngân hàng thực sự lấy “khách hàng làm trung tâm” cần biết đâu là khách hàng có giá trị nhất của họ và đảm bảo sự hài lòng của những khách hàng này. Ngân hàng cũng cần biết từng mong muốn và kỳ vọng của từng phân khúc khách hàng để quyết định làm những gì phù hợp với mong muốn của họ. Ngay đối với những khách hàng chưa hài lòng, ngân hàng cũng cần biết chính xác những dịch vụ nào chưa tốt để và cần phải thay đổi. Và để có thể làm được tất cả những điều này, ngân hàng bắt buộc phải có phương pháp thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu khách hàng từ nhiều nguồn, nhiều

     

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 55

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 3: Mô hình kiến trúc tổng thể ứng dụng Big Data cho CRM trong ngân hàng

     

     

     

     

    kênh, nhiều thời điểm để hướng tới mục tiêu hiểu được từng khách hàng, có cơ sở để phân chia những phân khúc khách hàng chính xác nhất. Dựa trên các thông tin khách hàng, ngân hàng sẽ phải cung cấp những trải nghiệm thông qua các dịch vụ và ứng dụng phù hợp, tiếp tục thu thập dữ liệu từ những trải nghiệm của khách hàng và các hoạt động này được thực hiện theo những chu kỳ nhằm tạo ra được hồ sơ khách hàng một cách đầy đủ và cập nhật.

     

    Các ngân hàng lấy khách hàng làm trung tâm không quá tập trung vào khách hàng trung bình, không cố gắng để có được hoặc giữ chân khách hàng chất lượng thấp hoặc chi tiêu quá ít để tập trung vào khách hàng chất lượng cao. Thay vào đó, các ngân hàng lấy khách hàng làm trung tâm có các đặc điểm sau:

     

    Sử dụng dữ liệu khách hàng từ cả nguồn bên trong và bên ngoài để xây dựng hồ sơ 360o cho từng khách hàng, cần thực hiện phân tích để nhận biết khách hàng trên tất cả các kênh giao tiếp, hiểu rõ từng khách hàng và tiến hành phân khúc dựa trên giá trị trọn đời của khách hàng. Dựa trên hồ sơ 360o để xác định những khách hàng giá trị nhất. Khách hàng giá trị có thể đến từ những khách hàng ít hoặc thậm chí chưa sử

     

     

     

    Nguồn: Đề xuất của Nhóm nghiên cứu

     

    dụng dịch vụ tại ngân hàng. Do vậy, đừng chỉ phụ thuộc vào lịch sử giao dịch tại ngân hàng mình để quyết định danh sách những khách hàng giá trị nhất.

     

    Tập trung vào các sản phẩm và dịch vụ cho các khách hàng giá trị nhất. Ngân hàng cần xác định không có ngân hàng nào là tốt nhất cho tất cả mọi người. Do vậy đừng cố đáp ứng được nhu cầu sản phẩm và dịch vụ cho tất cả mọi người mà cần thiết kế quy trình sản phẩm và chính sách dịch vụ theo quan điểm của khách hàng.

     

    Ngân hàng cần thiết kế một dịch vụ tổng thể với khách hàng, có cam kết về sự thành công của khách hàng, tương tác với khách hàng ngay từ đầu, thể hiện cam kết của khách hàng từ cấp cao nhất trở xuống, có công cụ để đo lường những gì quan trọng với khách hàng và đối với nhân viên cần nuôi dưỡng văn hóa lấy khách hàng làm trung tâm trong toàn ngân hàng. Tóm lại, có thể khẳng định việc xây dựng một ngân hàng lấy khách hàng làm trung tâm nói riêng là lựa chọn tốt hơn việc lấy sản phẩm/ dịch vụ làm trung tâm. Mấu chốt của cách tiếp cận này là hệ thống CRM của ngân hàng cần phải có đủ dữ liệu để hiểu rõ khách hàng của

     

    56 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 4. Kiến trúc MDM

     

     

     

     

    mình (KYC) hay nói cách khác là cung cấp được cái nhìn đầy đủ, toàn diện về khách hàng (360o khách hàng) cho các bộ phận phân tích và hoạt động nghiệp vụ khác của ngân hàng.

     

    3.2. Mô hình kiến trúc tổng thể giải pháp ứng dụng Big Data cho CRM trong ngân hàng

     

    Cần lưu ý rằng không phải cứ có nguồn dữ liệu lớn là cần dự án Big Data. Để xây dựng lên một hệ thống Big Data, ngân hàng cần phải xác định nhiều vấn đề: nguồn dữ liệu, chuẩn định dạng, các kỹ thuật khai phá và phân tích, việc sử dụng kết quả… Tuy nhiên, vấn đề đầu tiên cần giải quyết là hệ thống sẽ thu thập dữ liệu như thế nào? Ở một khía cạnh khác, với cách tiếp cận lấy khách hàng làm trung tâm, các ngân hàng phải thực sự hiểu khách hàng của mình và biết tất cả các khía cạnh về họ- hành vi, cảm xúc, thói quen, sở thích. Các ngân hàng phải có đầy đủ dữ liệu, không chỉ các dữ liệu định danh, có cấu trúc mà còn cả các dữ liệu về hành vi, cảm xúc để có thể tiếp cận đúng khách hàng, qua đúng kênh, đúng nội dung, đúng thời điểm để cải thiện trải nghiệm của khách hàng, nâng cao lòng trung thành thương hiệu và tăng giá trị khách hàng. Lý thuyết khách hàng làm trung tâm nghe có vẻ đơn giản, nhưng cũng rất khó để

     

     

     

    Nguồn: Dan Wolfson, 2014

     

    hình dung. Và trong trường hợp này, một kiến trúc tổng thể biểu diễn ngữ cảnh là cần thiết để xác định các mối quan hệ giữa các giải pháp công nghệ MDM, CDP, DMP và CRM. Trong đó CDP- nền tảng dữ liệu khách hàng đóng vai trò trung tâm của kiến trúc.

     

    Kiến trúc tổng thể được đề xuất là mô hình tham chiếu cho việc triển khai các dự án Big Data dành các hoạt động kinh doanh, tiếp thị dựa trên dữ liệu khách hàng. Kiến trúc tổng thể được chia thành 4 khối, tương tác với nhau thông qua các web services. Các ngân hàng lựa chọn việc triển khai khi cần một kho lưu trữ dữ liệu 360° hoạt động nhằm quản lý và phục vụ một số lượng đáng kể các thuộc tính căn cứ trên nhiều dữ liệu chi tiết của khách hàng trong các trường hợp:

     

    Xử lý khối lượng công việc tương tác lớn (ví dụ> 200 truy vấn/giây) trong khi vẫn phải thường xuyên cập nhật hồ sơ dựa trên các tương tác thường xuyên với từng khách hàng.

     

    Khi ngân hàng có các tập dữ liệu lớn dùng chung trong toàn hệ thống (100 nghìn đến hàng triệu khách hàng và có mỗi khách hàng có trung bình 10-20 tương tác hàng tuần).

     

    Khi ngân hàng muốn triển khai các mô hình tính điểm theo thời gian thực để phản ánh chính xác hiện trạng theo thời gian thực của khách

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 57

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    hàng.

     

    3.2.1. Quản lý dữ liệu chủ (MDM)

     

    Hệ thống MDM sẽ cung cấp công cụ và quy trình quản lý dữ liệu chủ, cho phép ngân hàng đạt được mục tiêu hoạt động chính như: Dữ liệu chủ không chỉ nhất quán mà còn chính xác đảm bảo rằng mỗi bộ phận sử dụng cùng một tên gọi thống nhất về khách hàng hoặc cùng một mô tả về sản phẩm. Dữ liệu chủ được điều chỉnh để được cập nhật hoặc thay đổi theo chính sách kinh doanh và có sẵn, đồng nhất ở bất cứ bộ phận phòng ban nào cần đến dữ liệu đó. Ngoài việc quản lý dữ liệu từ các miền: khách hàng, sản phẩm, các đại lý…, MDM còn quản lý thông tin về mối quan hệ giữa các miền này. Hệ thống MDM sử dụng một tập các dịch vụ, các thành phần và kho lưu trữ để nhận dữ liệu chủ từ các hệ thống khác nhau và sau đó chuẩn hóa dữ liệu để cung cấp dữ liệu nhất quán cho các ứng dụng. Một số thành phần của MDM bao gồm (Dan Wolfson, 2014):

     

    Giao diện dịch vụ (Interface Service): Sử dụng các giao thức và giao diện lập trình để truy vấn và cập nhật vào hệ thống MDM như: các dịch vụ web, các RESTful, các giao diện nhắn tin, các quy trình xử lý hàng loạt, cũng như các giao thức tùy chỉnh để cho phép truy cập nhất quán vào MDM.

     

    Các dịch vụ quản lý vòng đời (Lifecycle Management Services): Dịch vụ quản lý vòng đời kiểm soát cách thức dữ liệu chủ được phát triển theo thời gian. Cụ thể thông qua các dịch vụ này các đối tượng dữ liệu chủ được tạo ra, được hợp nhất, được cập nhật, được xác nhận tính đúng đắn, được phân phối, được tạo ra các phiên bản và được huỷ bỏ.

     

    Quản lý các mối quan hệ và phân cấp (Hierarchy and Relationship Management): Các dịch vụ phân cấp và mối quan hệ được sử dụng để tổ chức dữ liệu chủ trong các mối quan hệ khác nhau. Chẳng hạn, nhân viên thuộc về các phòng ban, các phòng ban thuộc về các tổ chức… Đó là một hệ thống phân cấp điển hình. Các loại mối quan hệ khác có thể được phân lớp trên dữ liệu chủ: ví dụ mô tả ở trên cho thấy ông An là chồng của bà Mai. Tất cả điều này được quản lý thông qua Dịch vụ phân cấp và

     

    mối quan hệ.

     

    Các dịch vụ quản lý sự kiện (Event Management Services): Dịch vụ quản lý sự kiện cho phép hệ thống MDM và người dùng nhận thông tin về những thay đổi trong dữ liệu chủ và cập nhật theo thông tin đó. Hệ thống có thể đăng ký cập nhật dữ liệu cá nhân (một người cụ thể), các kiểu dữ liệu (người, sản phẩm, tài khoản…) và nhận thông báo khi các mục đó được cập nhật. Điều này thường được sử dụng cho các sự kiện quản trị (như hạn chế thay đổi tài khoản hoặc các báo cáo cho một đối tượng bị trùng lặp) hoặc các sự kiện dựa trên một số quy tắc kinh doanh hoặc hoạt động khác và cho phép người nhận thực thi chính sách hoặc thông báo cho người quản trị dữ liệu.

     

    Các dịch vụ uỷ quyền (Authoring Services): Dịch vụ uỷ quyền là một trong các dịch vụ của “Dịch vụ quản lý vòng đời” được sử dụng bởi một hệ cộng tác tạo ra dữ liệu chủ, chẳng hạn hệ thống cho phép tạo ra các dữ liệu chủ về sản phẩm và các phân cấp của nó.

     

    Các dịch vụ quản lý chất lượng (Data Quality Management Services): Dịch vụ quản lý chất lượng là những dịch vụ được sử dụng để chuẩn hoá (ví dụ viết “Phố Chùa Bộc” thay vì viết “Chùa Bộc”), định dạng, hợp nhất dữ liệu chủ và những quy định phải có những thuộc tính quan trọng. Ví dụ tất cả các khách hàng phải khai báo “Họ” khi khai báo “Tên” của mình. Vũ Văn An và An Vũ Văn đều là một khách hàng với hai cách gọi tên khác nhau, dịch vụ này sẽ cho phép tích hợp hai thông tin này vào một bản ghi duy nhất trong MDM với một cách gọi duy nhất và chính xác nhất.

     

    Các dịch vụ cơ bản (Base Services): Các dịch vụ cơ bản bao gồm bảo mật, quyền riêng tư, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, quy tắc kinh doanh và các dịch vụ khác mà MDM sử dụng để cung cấp dữ liệu chủ nhất quán, an toàn.

     

    3.2.2. Nền tảng dữ liệu khách hàng CDP

     

    Để quản lý được “dữ liệu chủ về khách hàng” cần thu thập được tất cả các nguồn dữ liệu liên quan đến khách hàng vào MDM. Để thực hiện nhiệm vụ đó cần đến “nền tảng quản lý dữ liệu khách hàng” CDP (Customer Data Platform). CDP cho phép tạo ra cơ sở dữ liệu về khách

     

    58 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 5. Kiến trúc CDP

     

     

     

     

    hàng, bao gồm dữ liệu về lịch sử giao dịch và dữ liệu hành vi của khách hàng. Với cách thức này CDP cho phép hình thành một cái nhìn toàn diện về khách hàng, để hiểu rõ hơn và đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo thời gian thực. CDP là nền tảng cho phép thu thập dữ liệu khách hàng từ các nguồn bên trong và bên ngoài của tổ chức, dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc, dữ liệu phi cấu trúc, dữ liệu trực tuyến. Cụ thể được lấy từ cơ sở dữ liệu trong các phân hệ nghiệp vụ của các hệ thống, CRM, các hành vi, các giao dịch trên website liên quan đến thương mại điện tử, trên các ứng dụng hoặc hệ thống giao dịch, các điểm bán hàng … Sau khi tích hợp các nguồn dữ liệu này vào “một nền tảng” (platform) hay “một cơ sở dữ liệu duy nhất” (a single database) với một “thông tin định danh khách hàng” (personally identifiable information), ngân hàng có thể sử dụng thông tin đó để lên kế hoạch quảng cáo, khuyến mãi, gửi tin nhắn và tùy chỉnh email gửi tới khách hàng. CDP cũng có thể được sử dụng để tuỳ chỉnh nội dung tương tác với khách hàng trên web khi khách hàng đăng nhập vào website.

     

    3.2.3. Nền tảng quản lý dữ liệu DMP

     

    DMP (Data Management Platform) là một nền tảng thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau

     

     

     

    Nguồn: Garry Lee, 2018

     

    cho phép lưu trữ, xử lý, phân tích, phân loại dữ liệu để hỗ trợ các nhà tiếp thị và quảng cáo có thể hướng tới các nhóm khách hàng mục tiêu.

     

    DMP không chỉ theo dõi các đối tượng, khách hàng đã đăng ký thông tin của họ trên các “phương tiện truyền thông và quảng cáo kỹ thuật số” (thư điện tử quảng cáo, quảng cáo trả cho mỗi lần nhấp, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, quảng cáo hiển thị, tiếp thị truyền thông xã hội, tiếp thị nội dung, tiếp thị liên kết…) mà còn theo dõi cả các khách hàng chưa đăng ký. Chính vì vậy DMP có thể tạo ra bộ hồ sơ người dùng lớn hơn CRM. Cụ thể DMP thu thập khách hàng “chưa đăng ký” hay còn gọi là “khách hàng ẩn danh” qua các “thẻ ẩn danh” như địa chỉ IP2, thiết bị và cookie3. DMP gắn thẻ các website để theo dõi thông tin về người dùng đã truy cập vào website đó và thời gian họ truy cập là bao nhiêu lâu. Sau đó DMP cho phép phân nhóm khách hàng dựa vào các đặc điểm hành vi của họ (A.Cross, 2018).

     

    Mối quan hệ giữa CDP – DMP và CRM

     

    2 Địa chỉ IP (IP là viết tắt của từ tiếng Anh: Internet Protocol- giao thức Internet) là một địa chỉ mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet.

     

    • Cookie là một dạng bản ghi được tạo ra và lưu lại trên trình duyệt khi người dùng truy cập một website.

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 59

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 6: Quá trình phát triển CRM, DMP, CDP

     

     

     

    Khi CDP thu thập và tích hợp dữ liệu từ DMP, CRM,… đã tạo ra một hồ sơ khách hàng liên tục và cung cấp cái nhìn toàn diện 3600 khách hàng. Mục đích của CDP là tập hợp tất cả dữ liệu khách hàng và gắn dữ liệu lại với nhau thành hồ sơ khách hàng thống nhất. Vì vậy, bộ phận tiếp thị có thể dễ dàng làm việc với hệ thống này. Có thể hình dung sự phát triển của CRM, DMP, CDP qua hình vẽ dưới đây:

     

    4. Minh họa và kết luận

     

    4.1. Minh họa

     

    Để minh hoạ rõ nét về cách thức thu thập sử dụng phương pháp DMP và lưu trữ dữ liệu của nền tảng dữ liệu khách hàng CDP, Nhóm nghiên cứu đã phối hợp với Công ty Mobio (http://mobio.vn) triển khai hoạt động mô phỏng lấy dữ liệu khách hàng từ các kênh khác nhau và kết hợp với dữ liệu của khách hàng đã được lưu trữ trong CRM để tạo ra “cơ sở dữ liệu tổng thể về khách hàng”. Giải pháp CDP trên thực tế được thể hiện ở mô hình vật lý dưới đây (Hình 7).

     

    Mô hình CDP ở đây không chỉ lấy dữ liệu trong (Inside) các phân hệ nghiệp vụ và hệ thống Core của ngân hàng mà còn thu thập từ bên thứ 3 (Outside) như: Telco, các website thương mại điện tử…

     

    Sau khi thu thập dữ liệu từ bên thứ 3 và các chiến dịch marketing thì dữ liệu sẽ được đổ về Cassandra, đây là cơ sở dữ liệu lưu trữ các sự kiện, mọi tương tác và dữ liệu phi cấu trúc. Dữ

     

     

    Nguồn: Safa, 2018

     

    liệu ở cơ sở dữ liệu Cassandra sẽ được tổng hợp phân tích thành dữ liệu có ý nghĩa được đưa về MongoDB, nơi lưu trữ Profiles, dữ liệu chắt lọc và có ý nghĩa trong việc phân tích dữ liệu. Còn các dữ liệu báo cáo, phục vụ nhanh truy vấn cho các lãnh đạo của ngân hàng sẽ được ghi lại trong My SQL.

     

    Các khách hàng sau khi được chấm điểm sẽ được phân loại và gửi thông tin sang hệ thống CRM để chăm sóc khách hàng. Kết quả của quá trình này sẽ được gửi ngược lại cho DMP để làm báo cáo, chạy tiếp thị lại (remarketing) và tinh chỉnh lại mô hình. Các báo cáo sẽ được tự động lưu trữ vào cơ sở dữ liệu MySQL, phục vụ báo cáo theo từng nghiệp vụ của ngân hàng. Như vậy với mô hình CDP như triển khai ở trên sẽ hợp nhất hồ sơ khách hàng thành một cơ sở dữ liệu khách hàng duy nhất. CDP có tính linh hoạt khi thu thập dữ liệu mức độ sự kiện thô mà không cần xác định trước các trường. Điều này cho phép truy vấn dữ liệu đã xác định trước. Thực nghiệm đã khằng định CDP là một hệ thống cho phép tạo ra cơ sở dữ liệu khách hàng bền vững và thống nhất. Hệ thống này có thể tiếp nhận dữ liệu từ các nguồn dữ liệu khác nhau và cung cấp quyền truy cập tới các hệ thống khác trong khi vẫn là trung tâm tiếp thị (marketer-centric).

     

    4.2. Kết luận

     

    CRM là hệ thống thông tin đóng vai trò quyết định trong hoạt động quản trị mối quan hệ khách hàng đối với các NHTM. Để có thể phát

     

    60 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 7: Mô hình thu thập và lưu trữ dữ liệu của CDP

     

     

     

     

     

     

     

     

    huy được vai trò CRM, các dữ liệu cần được tổ chức theo định hướng khách hàng với các nguồn dữ liệu được tích hợp, phân tích, tổ chức và lưu trữ từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau

     

     

     

     

     

     

     

    Nguồn: Mobio, 2019

     

    từ bên trong và bên ngoài ngân hàng. Các dữ liệu bên trong thường là những dữ liệu có cấu trúc đến từ các hệ thống Core-banking và các phân hệ nghiệp vụ khác. Các dữ liệu bên ngoài

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 61

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    thường là các dữ liệu bán cấu trúc hoặc phi cấu trúc đến từ các mạng xã hội, các thiết bị IoT, mạng viễn thông hoặc các nhà cung cấp dịch vụ. Để tích hợp và tổ chức lại được các nguồn dữ liệu này, các ngân hàng cần có: (1) một phương pháp luận phù hợp với việc quản trị dữ liệu khách hàng; (2) một kiến trúc tổng thể cho hệ thống thông tin có khả năng tích hợp

     

    Tài liệu tham khảo

     

    với Big Data; và (3) các công cụ, phương pháp cách thức tổ chức để xây dựng hồ sơ 360o khách hàng. Tuy nhiên, để có thể ứng dụng Big Data vào CRM, cần phải các hướng dẫn cụ thể trong hoạt động triển khai trên nền tảng điện toán đám mây, và đặc biệt, cần hoàn thiện các khung pháp lý trong việc đảm bảo an toàn dữ liệu và tính riêng tư dữ liệu khách hàng ■

     

    1. Cross, 2018, “CDP vs. DMP: What’s the Difference?”, NGDATA.

     

    1. Dan Wolfson, Scott Schumacher, Ivan Milman, Eberhard Hechler, Martin Oberhofer, 2014, “Beyond Big Data: Using Social MDM to Drive Deep Customer Insight, IBM Press”.
    2. Garry Lee, 2018, “Why a Customer Data Platform (CDP) Will Be the Next Evolution of Your Marketing Automation”, truy cập từ: https://www.emailvendorselection.com/customer-data-platform-cdp-evolution-marketing-automation
    3. Hortonworks, 2019, “Data Strategy Scorecard Survey”

     

    1. Mobio, 2019, “Mô hình thu thập và lưu trữ dữ liệu của CDP”

     

    1. Market Research Future, 2019, “CRM Software Market Research Report – Global Forecast to 2023”, MRFR/ICT/3512-

     

    HCRR

     

    1. Safa, 2018, “The evolution of customer data management: DMP vs. CDP”, TREASURE DATA

    Thông tin tác giả

     

    Phan Thanh Đức, Tiến sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Chu Thị Hồng Hải, Tiến sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Đinh Trọng Hiếu, Tiến sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Chu Văn Huy, Thạc sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Ngô Thùy Linh, Thạc sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Khoa Hệ thống thông tin quản lý, Học viện Ngân hàng

     

    Summary

     

    Application of big data in customer relationship management for Vienamese Commercial Banks

     

    “Data is the new oil” and big data is expected as a huge resource for business. But how to take advantage of big data is still an problem for many Vietnamese commercial banks today. In this article, we consider the application of Big Data in customer relationship management (CRM) activities. We propose an architectural model of “Big Data – CRM” system in using a combination of MDM, CDP and DMP to integrate the unstructured data from multi chanels like social networks, mobile applications, webs… with structured data in banking information systems.

     

    Keywords: Big data, Customer relationship management (CRM), Master Data Management (MDM), Customer Data Platform (CDP), Data Management Platform (DMP)

     

    Duc Thanh Phan, PhD.

     

    Hai Thi Hong Chu, PhD.

     

    Hieu Trong Dinh, PhD.

     

    Huy Van Chu, MEc.

     

    Linh Thuy Ngo, MEc.

     

    Organization of all: Banking Academy of Vietnam

     

    62 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải

    Nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải

    Nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đánh giá sự mài mòn xéc măng trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ngu%E1%BB%93n-lu%E1%BA%ADt-%C3%A1p-d%E1%BB%A5ng-gi%E1%BA%A3i-quy%E1%BA%BFt-tranh-ch%E1%BA%A5p-h%C3%A0ng-h%E1%BA%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    • Abknowitz, M.A, Lectures on ship hydrodynamics steering and manoeuvrability, Hya report no. hy- 5, 1964.
    • Nomoto, K., Analysis of Kempf’s Standard Maneuver Test and Proposed Steering Quality

    Indices, Proceedings of 1st Symposium on ShipManoeuvrability, (1960), pp.275- 304.

     

    • Hamamoto, M. : MMG report II, Bulletin of the society of Naval Architects of Japan, No. 577, pp. 322-329, July 1997.

    Người phản biện: TS. Nguyễn Kim Phương; TS. Nguyễn Công Vịnh

     

    NGUỒN LUẬT ÁP DỤNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HÀNG HẢI

    SOURCE OF LAW FOR MARITIME DISPUTE RESOLUTION

     

    1. NGUYỄN KIM PHƯƠNG CN.LS. PHẠM THANH TÂN Khoa Hàng hải, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

    Tóm tắt

     

    Bài báo giới thiệu một nghiên cứu về nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải, một sự kiện pháp lý phức tạp nảy sinh trong hoạt động thương mại hàng hải. Qua đó, nghiên cứu cho thấy tổng quan những quy định áp dụng luật để giải quyết tranh chấp hàng hải ở phạm

     

    • quốc tế và Việt Nam.

     

    Abstract

     

    This paper presents a study of the applicable sources of law for resolving maritime dispute that arises in commercial maritime operations.Thereby, an overview of the legal provisions which are applicable to the maritime dispute resolution in international scope and Vietnam is shown.

    1.   Đặt vấn đề

     

    Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005, Chương XVII, Điều 258 quy định rằng “Tranh chấp hàng hải là các tranh chấp phát sinh liên quan đến hoạt động hàng hải”. Đặc điểm đặc trưng của tranh chấp hàng hải là tranh chấp đa dạng, phức tạp, thường xuyên nảy sinh trong thực tiễn hàng hải quốc tế. Trong hoạt động hàng hải có thể phát sinh hai loại tranh chấp: tranh chấp trong hợp đồng và tranh chấp ngoài hợp đồng. Ngoài ra, theo đối tượng liên quan đến tranh chấp, lĩnh vực hoạt động của tàu biển, tranh chấp hàng hải có thể phân loại thành các dạng như: Tranh chấp liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa; Tranh chấp về hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý; Tranh chấp liên quan đến các dịch vụ hàng hải; Tranh chấp về tai nạn va chạm tàu; Tranh chấp liên quan đến thuyền viên;…

     

    Khi tranh chấp xảy ra, nếu bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu thì phải giải quyết tranh chấp. Việc giải quyết các tranh chấp là khâu cuối cùng của cả một quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng trong hàng hải thương mại. Trên thực tế giải quyết các tranh chấp hàng hải có thể được thể hiện bằng các phương thức khác nhau: Thương lượng, hòa giải hoặc đưa tranh chấp ra giải quyết trước trọng tài hoặc tòa án [1]. Trong tất cả các phương thức giải quyết tranh chấp, vấn đề áp dụng luật nào để phán quyết là điểm mấu chốt mà thực tiễn hàng hải đang đặt ra.

     

    Vấn đề tranh chấp hàng hải đã được một số tác giả nước ngoài và trong nước đề cập đến trong các tài liệu như: Maritime Law, 2004 (Chistopher Hill); Resolving Maritime Disputes, 2010 (Marilyn Raia); International Commercial and Marine Arbitration, 2008 (Georgios I. Zekos); Các tài liệu [1], [2], [3] và [4]. Tuy nhiên, các công trình này mới chủ yếu tập trung vào việc làm rõ khái niệm tranh chấp hàng hải và phương thức giải quyết tranh chấp. Do đó, việc đi sâu nghiên cứu để có cái nhìn đầy đủ và chi tiết về nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

     

    2.   Nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải

     

    • Nguồn luật quốc tế

    Loại hình đầu tiên cần kể đến là các điều ước đa phương như Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển năm 1924 (Quy tắc Hague), Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số qui tắc về vận đơn đường biển thường được gọi là Nghị định thư 1968 hay Qui tắc Visby (ký 23/2/1968, hiệu lực 23/6/1977), Công ước của Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng hoá bằng đường biển quốc tế năm 1978 (Công ước Hamburg), Công ước của Liên hợp quốc về Bộ luật hành vi đối với các Công hội tàu chợ năm 1974, Công ước quốc tế về

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               48

     

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    giới hạn trách nhiệm của chủ tàu biển năm 1957, Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc liên quan đến việc bắt giữ tàu biển năm 1952,…

     

    Ví dụ, vụ tranh chấp về khả năng đi biển của tàu giữa công ty thuê chở hàng Australia (nguyên đơn) và công ty vận tải đường biển Trung Quốc (bị đơn) vào năm 1982 đã được giải quyết tại trọng tài với nguồn luật áp dụng để giải quyết là Điều 4, Qui tắc Hague [5].

     

    Bên cạnh các điều ước quốc tế đa phương, còn tồn tại nhiều điều ước quốc tế song phương dưới dạng các Hiệp định hàng hải. Hiệp định hàng hải được chia làm hai loại là Hiệp định chung và Hiệp định đặc thù (chứa các điều khoản cụ thể như định nghĩa tàu, điều khoản tự do ra vào, điều khoản vận chuyển hàng hoá,…). Việt Nam đã tham gia nhiều Công ước quốc tế về hàng hải như Công ước quốc tế về bắt giữ tàu biển (1952, 1999), Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường và thống nhất hành động khi có sự cố, các Hiệp định hàng hải song phương với Thái Lan, Malaysia, Philippines, Indonesia, Singapore, Brunei,…

     

    Bên cạnh các Công ước và các Điều ước quốc tế chính thức khác, trong những năm qua Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) đã thông qua nhiều Luật, Khuyến cáo, Hướng dẫn,… IMO đã soạn thảo, ban hành trên 30 Công ước và Nghị định thư, khoảng 600 các Luật và Khuyến cáo,… Các Khuyến cáo không ràng buộc các Chính phủ, nhưng có tác dụng hướng dẫn, tạo cơ sở cho các quy tắc, quy phạm pháp luật của các quốc gia [2].

     

    2.2. Nguồn luật quốc gia

     

    Bên cạnh các điều ước quốc tế, các nước đã ban hành các luật về hàng hải, trong đó nổi bật là các luật chuyên chở bằng đường biển hoặc luật hàng hải. Ở Hoa Kỳ tồn tại ba đạo luật liên bang là Luật Harter năm 1893, Luật Pomerene năm 1916 điều chỉnh về vận đơn đường biển và Luật chuyên chở hàng hoá năm 1936. Pháp luật hàng hải ở Anh về cơ bản dựa trên Luật chuyên chở hàng hoá bằng đường biển năm 1924 (được thay bằng Luật chuyên chở hàng hoá bằng đường biển năm 1971). Tuy nhiên, Luật 1924 vẫn có hiệu lực đối với các vận đơn được ký phát trước ngày 23/6/1977 (ngày có hiệu lực của Luật 1977). Ở Trung Quốc, Bộ luật Hàng hải năm 1992 điều chỉnh các vấn đề liên quan tới tàu biển và vận chuyển hàng hoá bằng đường biển, bảo vệ quyền và lợi ích các bên liên quan đến hoạt động hàng hải. Nhiều nước Bắc Âu cũng áp dụng Bộ luật Hàng hải. Điểm đặc biệt của bốn nước Bắc Âu là họ chấp nhận một Bộ luật Hàng hải chung, có hiệu lực vào ngày 1/10/1994. Ở một số quốc gia khác như Nhật Bản, Philíppin,… các quy định về hàng hải lại nằm trong Bộ luật Thương mại [2].

     

    2.3. Tập quán hàng hải quốc tế

     

    Một nguồn luật quan trọng khác cũng cần nhắc tới là tập quán hàng hải quốc tế – là những phong tục, thói quen phổ biến về hàng hải được nhiều nước công nhận và áp dụng thường xuyên đến mức trở thành các quy tắc được các bên mặc nhiên tuân thủ. Tập quán hàng hải sẽ được áp dụng trong hợp đồng vận tải khi không có quy định về luật áp dụng hoặc có luật nhưng chưa được quy định đầy đủ. Ví dụ, việc ném hàng xuống biển để cứu tàu, hàng hoá và sinh mạng thuyền viên và hành khách trên tàu để tránh một thảm họa thực sự là một tập quán hàng hải lâu đời được xã hội thừa nhận [2].

     

    3.   Nguồn luật Việt nam áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải

     

    • Bộ luật Hàng hải Việt Nam

    Năm 1990 Việt Nam đã ban hành Bộ luật Hàng hải và hiện nay là Bộ luật Hàng hải năm 2005 nhằm đáp ứng nhu cầu hoàn thiện pháp luật quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế. Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005 đã xây dựng được một hệ thống quy phạm làm cơ sở cho việc giải quyết các tranh chấp hàng hải với việc làm rõ tranh chấp hàng hải, thẩm quyền giải quyết tranh chấp hàng hải, tranh chấp hàng hải có yếu tố nước ngoài, thời hiệu giải quyết các tranh chấp hàng hải,…[2].

     

    Theo quy định của Bộ luật Hàng hải năm 2005, các bên tham gia trong hợp đồng liên quan đến hoạt động hàng hải mà trong đó có ít nhất một bên là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì có quyền thoả thuận áp dụng tập quán hàng hải quốc tế trong các quan hệ hợp đồng và chọn trọng tài, toà án ở một trong hai nước hoặc ở một nước thứ ba để giải quyết tranh chấp [3]. Khi giải quyết các tranh chấp hàng hải tại các cơ quan tài phán Việt Nam thì vấn đề vận dụng pháp luật để điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp đó được dựa trên cơ sở các bên đương sự hoàn toàn có quyền tự do thỏa thuận chọn nguồn luật áp dụng cho mối quan hệ hợp đồng của mình (Khoản 2, Điều 4, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005). Nguồn luật đó có thể là luật quốc gia, điều ước quốc tế về hàng hải, về thương mại, tập quán hàng hải quốc tế thậm chí cả án lệ. Song, điều quan trọng là

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               49

     

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    • chỗ nên chọn nguồn luật nào, làm thế nào để chọn nguồn luật thích hợp nhất để bảo vệ quyền lợi của mình, vấn đề này thật không đơn giản. Điều 1, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005 quy định phạm vi áp dụng các quy định của Bộ luật này như sau:

    “Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền bộ, cảng biển, luồng hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển,…

     

    Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng hải thì áp dụng quy định của Bộ luật này”.

     

    Trong trường hợp có xung đột pháp luật thì việc chọn luật để áp dụng được xác định theo các nguyên tắc sau đây (Điều 2 và Điều 3, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005):

     

    • Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến các quyền sở hữu tài sản trên tàu; Hợp đồng cho thuê tàu; Hợp đồng thuê thuyền viên; Hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý; chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và và thuyền bộ của tàu cứu hộ; trục vớt tài sản chìm đắm ở biển cả; các vụ việc xảy ra trên tàu khi tàu đang ở biển cả thì luật được chọn là luật của quốc gia mà tàu mang cờ.
    • Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến tổn thất chung, thì luật được chọn là luật nơi tàu ghé vào ngay sau khi xảy ra tổn thất chung đó.
    • Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm va, tiền công cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở biển, xảy ra tại nội thủy hoặc lãnh hải của quốc gia nào thì luật được chọn là luật của quốc gia đó.
    • Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm va hoặc cứu hộ xảy ra ở biển cả thì luật được chọn là luật của quốc gia mà trọng tài hoặc tòa án của quốc gia đầu tiên đã thụ lý giải quyết tranh chấp. Trường hợp tai nạn đâm va xảy ra ở biển cả hoặc trong nội thủy, lãnh hải của quốc gia khác giữa các tàu biển cùng quốc tịch thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch.
    • Đối với các quan hệ pháp luật liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa thì luật được chọn là luật quốc gia nơi hàng hóa được trả theo hợp đồng.
    • Nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc công nhận có quy định khác với Bộ luật này thì áp dụng điều ước quốc tế.

    Ví dụ năm 2002 xảy ra vụ tranh chấp giữa 3 doanh nghiệp Việt Nam nhập hàng điện tử từ Mỹ về theo hợp đồng vận chuyển với hãng tàu OOC (đại diện OOC tại Thành phố Hồ Chí Minh). Tàu Matt V0175 bị chìm trên đường vận chuyển về Việt Nam mang theo toàn bộ số hàng. Chủ hàng đã khiếu nại và khởi kiện OOC tại tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo Điều 5 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990 (nay là Điều 3 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005) [4].

     

    3.2. Bộ luật Dân sự Việt Nam

     

    Điều 759 Bộ luật Dân sự Việt Nam cũng có những quy định tương tự như Bộ luật Hàng hải Việt Nam. Tuy nhiên, khoản 4 của Điều 759 quy định:“Trong trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không được bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc hợp đồng dân sự mà các bên điều chỉnh thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Nhà nước Việt Nam dành cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sự bảo hộ pháp lý bình đẳng như cá nhân, tổ chức Việt Nam. Khoản 2 điều 761 và khoản 2 điều 765 Bộ luật Dân sự quy định: “Người nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự tại Việt Nam như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác”; “Trong trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được xác định theo pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Ngoài việc được hưởng chế độ đãi ngộ như công dân, pháp nhân Việt Nam trong lĩnh vực tố tụng, pháp nhân, cá nhân nước ngoài còn được quyền tiến hành tố tụng ở tòa án thông qua người đại diện, trong đó có cơ quan lãnh sự ở nước ta. Vấn đề này đã được ghi nhận trong các hiệp định về lãnh sự và hiệp định tương trợ tư pháp của Việt Nam với nước ngoài.

     

    Các tranh chấp hàng hải thông thường phát sinh từ hai cơ sở pháp lý khác nhau đó là những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng và các tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng (bồi thường

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               50

     

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    thiệt hại ngoài hợp đồng). Vì có sự phát sinh tranh chấp từ hai cơ sở pháp lý khác nhau như vậy nên quá trình giải quyết xung đột pháp luật của mỗi loại tranh chấp cũng khác nhau.

     

    Các tranh chấp hàng hải phát sinh từ hợp đồng thường xảy ra trong các trường hợp:

     

    • Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng có quốc tịch khác nhau;
    • Hợp đồng được các bên tham gia ký kết ở nước này nhưng lại được thực hiện ở nước khác, nên cùng một lúc các quan hệ phát sinh từ hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hai hệ thống pháp luật: Luật nơi ký kết hợp đồng và luật nơi thực hiện hợp đồng;
    • Đối tượng của hợp đồng ở một nước khác, mặc dù các bên tham gia ký kết có cùng quốc tịch và hợp đồng đó được thực hiện ngay trên lãnh thổ mà các bên mang quốc tịch. Như vậy, trường hợp này chịu sự điều chỉnh của luật quốc tịch của các bên chủ thể và luật nơi tồn tại đối tượng của hợp đồng.

    Khi xuất hiện một tranh chấp hàng hải phát sinh từ hợp đồng, người ta thường căn cứ vào hợp đồng làm cơ sở để giải quyết xung đột pháp luật, vì thực chất hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên tham gia ký kết đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ nên nó phải là cơ sở pháp lý cơ bản và chủ yếu để giải quyết các tranh chấp đó. Về vấn đề này Khoản 1, Điều 770, Bộ luật Dân sự Việt Nam quy định như sau: “Hình thức của hợp đồng dân sự phải tuân theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng. Trong trường hợp hợp đồng được giao kết ở nước ngoài mà vi phạm quy định về hình thức hợp đồng theo pháp luật nước đó, nhưng không trái với quy định về hình thức hợp đồng theo pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hình thức hợp đồng được giao kết ở nước ngoài đó vẫn được công nhận tại Việt Nam”. Khoản 1 Điều 769 quy định về hợp đồng dân sự như sau: “Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu không có thỏa thuận khác. Hợp đồng được giao kết tại Việt Nam và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong trường hợp hợp đồng không ghi nơi thực hiện thì việc xác định nơi thực hiện hợp đồng cũng phải tuân theo pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

     

    Trong thực tiễn giao lưu thương mại hàng hải quốc tế có không ít những tranh chấp phát sinh từ những sự kiện pháp lý ngoài hợp đồng. Ví dụ như việc gây ra thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe, liên quan đến con tàu đang hoạt động, tai nạn đâm va, cứu hộ, tổn thất chung,… rõ ràng những sự kiện pháp lý này xảy ra hoàn toàn ngoài dự kiến của các bên nhưng nó lại làm nảy sinh mối quan hệ pháp lý mà ở đó các bên liên quan có trách nhiệm với nhau. Quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có hai chủ thể là người bị thiệt hại và người gây thiệt hại. Nó hàm chứa hai yếu tố: Các bên tham gia quan hệ (người bị thiệt hại và người gây thiệt hại) có quốc tịch khác nhau và sẽ được điều chỉnh cùng một lúc bởi vì hệ thống pháp luật theo dấu hiệu quốc tịch của hai bên đương sự; Hành vi gây thiệt hại xảy ra ở nước ngoài chịu sự điều chỉnh của hai hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật quốc tịch của đương sự và hệ thống pháp luật nơi xảy ra hành vi thiệt hại.

     

    Các trường hợp tranh chấp hàng hải phát sinh ngoài hợp đồng được Bộ luật Dân sự Việt Nam quy định tại Điều 773 “Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” như sau:

     

    “Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại. Việc bồi thường thiệt hại do tàu bay, tàu biển gây ra ở không phận quốc tế hoặc nơi biển cả được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch, trừ trường hợp pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật về hàng hải của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác. Trong trường hợp hành vi gây thiệt hại xảy ra ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người gây thiệt hại và người bị thiệt hại đều là công dân hoặc pháp nhân Việt Nam thì áp dụng pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

     

    4.   Kết luận

     

    Từ những vấn đề đã được trình bày ở trên, cho thấy việc áp dụng luật để điều chỉnh các tranh chấp hàng hải đã được pháp luật quốc tế quy định khá đầy đủ và toàn diện. Đối với Việt Nam, vấn đề này cũng đã được quy định tương đối cụ thể và hoàn chỉnh trong Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hàng hải, các pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, kinh tế, lao động, pháp lệnh thi hành các bản án dân sự, pháp lệnh công nhận và thi hành các bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài… Dựa vào đó, các cơ quan tòa án của Việt Nam vận dụng các quy phạm pháp luật thích hợp cho từng quan hệ pháp luật cụ thể, nhằm thừa nhận hoặc bác bỏ quyền và nghĩa vụ dân sự, kinh tế, hàng hải, thương mại… và ra các quyết định chế tài trong các trường hợp cần thiết.

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               51


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Chất lượng thể chế và phát triển tài chính Bằng chứng thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển tại châu Á

    Chất lượng thể chế và phát triển tài chính Bằng chứng thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển tại châu Á

    Chất lượng thể chế và phát triển tài chính Bằng chứng thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển tại châu Á

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu chính phủ và tỷ giá đối với xuất khẩu của Việt Nam Tiếp cận mô hình ARDL


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ch%E1%BA%A5t-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-th%E1%BB%83-ch%E1%BA%BF-v%C3%A0-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-B%E1%BA%B1ng-ch%E1%BB%A9ng-th%E1%BB%B1c-nghi%E1%BB%87m-t%E1%BA%A1i-c%C3%A1c-qu%E1%BB%91c-gia-%C4%91ang-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-t%E1%BA%A1i-ch%C3%A2u-%C3%81.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Chất lượng thể chế và phát triển tài chính Bằng chứng thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển tại châu Á

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ VÀ PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN TẠI CHÂU Á

     

    QUALITY OF INSTITUTIONS AND FINANCIAL DEVELOPMENT:

     

    EVIDENCE FROM DEVELOPING ASIAN COUNTRIES

     

    Nguyễn Thị Mỹ Linh1

     

    Ngày nhận: 24/7/2018             Ngày nhận bản sửa: 7/9/2018              Ngày đăng: 5/12/2018

     

    Tóm tắt

     

    Các nghiên cứu về phát triển tài chính đã nhận định chất lượng thể chế là yếu tố tạo nên sự khác biệt về phát triển tài chính giữa các quốc gia. Bài viết này đánh giá tác động của tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại, độ mở tài chính và chất lượng thể chế đến phát triển tài chính tại các quốc gia đang phát triển ở châu Á bằng phương pháp thực nghiệm. Bài viết sử dụng kỹ thuật ước lượng GMM cho dữ liệu bảng từ 18 quốc gia trong giai đoạn 2000–2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại có tác động âm có ý nghĩa tới phát triển tài chính. Trong khi đó độ mở tài chính không có ý nghĩa thống kê. Đặc biệt giữa chất lượng thể chế và phát triển tài chính tồn tại mối quan hệ phi tuyến có hình chữ U. Các phát hiện này đưa đến một số hàm ý chính sách cho Chính phủ các quốc gia đang phát triển tại khu vực này. Từ khóa: Chất lượng thể chế, phát triển tài chính, GMM.

     

    Abstract

     

    Recent studies of financial development have confirmed that the quality of institutions was the crucial element of financial development difference among various countries. This paper focus on investigating the effect of economic growth, trade openness, financial opennes and institutional quality on financial development in developing Asian countries. Using Generalized Method of Moments (GMM) to analyse a panel data of 18 countries spanning from 2000 to 2015, we find that economic growth and trade openness have significantly negative influences on financial development. Meanwhile, financial openness has no statistical significance. Especially, there’s U-shaped relationship between financial development and quality of institutions. Our results have several significant contributions to policy makers of these countries. Keywords: Quality of Institutions, financial development, GMM.

     

    1. Giới thiệu

     

    Các lý thuyết kinh tế tài chính trong những năm cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21 đã cho thấy tầm quan trọng ngày càng gia tăng của hệ thống

    __________________________________________

    tài chính trong việc thúc đẩy tăng trưởng. Các lý thuyết đó cũng hướng tới việc cung cấp câu trả lời cho câu hỏi tại sao một số quốc gia lại phát triển tài chính hơn những quốc gia khác. Trong

     

    • Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Tài chính – Marketing; Email: [email protected]

    11

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    bối cảnh này, một sự hiểu biết sâu sắc hơn về nguồn gốc của sự phát triển thị trường tài chính ngày càng trở nên cần thiết hơn cho việc thiết kế các chính sách để thúc đẩy sự phát triển tài chính, bởi phát triển tài chính sẽ̃ tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế, mà các nghiên cứu thực nghiệm rộng rãi đã minh chứng.

     

    Gần đây, một số lượng lớn các nghiên cứu đã xác định rằng phát triển tài chính thúc đẩy tăng trưởng và phát triển tài chính của một quốc gia liên quan đến các đặc điểm thể chế của nó, bao gồm khung pháp lý (Arestis và Demetriades, 1996). Claessens và Leaven (2003) chỉ ra rằng việc phân bổ tài sản được cải thiện do bảo vệ quyền sở hữu tài sản tốt hơn có ảnh hưởng đến tăng trưởng do nó làm gia tăng giá trị ngành nghề tương đương với sự cải thiện khả năng tiếp cận tài chính phát sinh từ sự phát triển tài chính mạnh mẽ̃ hơn. Garretsen và cộng sự (2004) cũng chỉ ra rằng các tiêu chuẩn xã hội và văn hóa giúp giải thích sự khác biệt trong phát triển tài chính xuyên quốc gia. Demetriades và Andrianova (2004) cho rằng sức mạnh của các thể chế, như quy định tài chính và tuân thủ pháp luật, có thể quyết định sự thành công hay thất bại của cải cách tài chính. Chinn và Ito (2006) cho rằng các hệ thống tài chính có mức độ phát triển pháp lý/thể chế cao hơn thường có lợi ích nhiều hơn từ tự do hóa tài chính so với các hệ thống tài chính có mức độ phát triển thấp hơn. Như vậy thể chế mang một tầm ảnh hưởng nhất định đến phát triển tài chính. Theo đó, mục tiêu của nghiên cứu này là xem xét tác động của chất lượng thể chế đến phát triển tài chính dựa trên phân tích dữ liệu bảng thu thập cho các quốc gia đang phát triển tại Châu Á. Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng dữ liệu bảng động để ước lượng mối quan hệ tuyến tính và phi tuyến của các biến trong mô hình. Trong đó, thước đo chất lượng thể chế sử dụng trong

    nghiên cứu được xây dựng bởi Kaufmann và cộng sự (2008) bao gồm một tập hợp các biến khác nhau, có thể đánh giá một cách đa chiều ảnh hưởng của chất lượng thể chế đến phát triển tài chính.

     

    2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

     

    • Cơ sở lý thuyết

     

    Cơ sở lý luận giải thích cho sự phát triển tài chính xuất phát từ bốn giả thuyết bao gồm giả thuyết cung ứng vốn, giả thuyết luật và tài chính, giả thuyết mở cửa đồng bộ và giả thuyết thể chế kinh tế.

    Giả thuyết cung ứng vốn (The endowment hypothesis) của Acemoglu và cộng sự (2001) xác nhận tầm quan trọng của một thể chế vững mạnh đến sự phát triển tài chính và cho rằng chất lượng thể chế khác nhau giữa các quốc gia là do sự thay đổi cung ứng vốn ban đầu. Nói một cách đơn giản, giả thuyết này cho rằng môi trường không thuận lợi do các cường quốc thuộc địa châu Âu gây ra trong nhiều thế kỷ ở quá khứ là nhân tố chính làm chậm lại sự thành lập các thể chế có thể thúc đẩy sự thịnh vượng trong dài hạn. Vì vậy, giả thuyết cho rằng các cường quốc thuộc địa châu Âu đã thành lập nên các thể chế khai thác không phù hợp, không tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng trong dài hạn.

     

    Giả thuyết luật và tài chính (The law and finance hypothesis) của La Porta và cộng sự (1997) đưa ra ý tưởng về các hệ thống dựa trên nền tảng luật thông thường, có nguồn gốc từ luật pháp Anh là tốt hơn các hệ thống dựa trên luật dân sự cho sự phát triển của thị trường vốn. Điều này là bởi luật pháp Anh được hình thành để bảo vệ tài sản tư nhân từ Chính phủ các quốc gia quân chủ chuyên chế. Trong khi đó, luật pháp Pháp được phát triển với mục tiêu giải quyết tham nhũng của bộ máy tư pháp và gia tăng quyền lực của Nhà nước. Qua thời gian,

     

    12

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    điều này cho thấy luật pháp Anh bảo vệ các nhà đầu tư nhỏ tốt hơn nhiều so với luật pháp Pháp, được cho rằng có lợi hơn cho sự phát triển của thị trường vốn.

    Giả thuyết mở cửa đồng bộ (The simultaneous openness hypothesis) được đưa ra bởi Rajan và Zingales (2003) cho rằng các nhóm lợi ích, đặc biệt là những người giữ chức vụ trong ngành công nghiệp và tài chính thường bị mất đi ích lợi do phát triển tài chính, bởi mở cửa sẽ̃ tạo ra cạnh tranh làm xói mòn đặc quyền của họ. Giả thuyết cho rằng sự kháng nghị của các cán bộ đương nhiệm sẽ̃ trở nên yếu hơn khi nền kinh tế mở cửa cho cả dòng chảy thương mại và vốn. Do đó, sự mở cửa đồng bộ đối với tài khoản thương mại và vốn chính là chìa khóa cho sự phát triển tài chính thành công. Điều này không chỉ bởi vì độ mở thương mại và tài chính làm giới hạn khả năng của cán bộ đương nhiệm ngăn chặn sự phát triển của thị trường tài chính mà còn bởi những cơ hội mới được tạo ra từ mở cửa, làm sản sinh đủ lợi nhuận mới cho họ có giá trị hơn những ảnh hưởng tiêu cực của cạnh tranh gia tăng.

     

    Giả thuyết thể chế kinh tế (The economic institutions hypothesis) gần nhất được đưa ra bởi Acemoglu và cộng sự (2004), được xây dựng trên giả thuyết cung ứng vốn, đề xuất về một khung kinh tế chính trị năng động mà trong đó sự khác biệt về kinh tế trong các thể chế kinh tế là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự phát triển kinh tế khác nhau. Các thể chế kinh tế trong đó xác định các động lực khuyến khích và kiềm hãm các chủ thể kinh tế. Các thể chế chính trị và phân phối thu nhập là các lực lượng động kết hợp với nhau hình thành nên các thể chế kinh tế và kết quả đầu ra. Các lập luận cho rằng tăng trưởng thúc đẩy các thể chế kinh tế khi các thể chế chính trị (i) phân bổ quyền lực cho các nhóm có lợi ích trong việc thực thi quyền sở

    hữu tài sản rộng rãi, (ii) tạo ra các hạn chế hiệu quả đối với người nắm giữ quyền lực và khi có ít đặc lợi chiếm giữ bởi người cầm quyền.

    Hai giả thuyết đầu nhấn mạnh yếu tố lịch sử bất biến theo thời gian có thể chỉ giải thích một phần nhất định cho sự thay đổi của phát triển tài chính xuyên quốc gia. Giả thuyết thứ ba và thứ tư có thể giải thích cho sự phát triển tài chính xuyên quốc gia và cả sự thay đổi của phát triển tài chính qua thời gian, bởi chúng đều có tính chất động, trong đó nhấn mạnh đến các yếu tố biến đổi qua thời gian. Mặc dù cả hai giả thuyết đều xác nhận tầm quan trọng của các tinh hoa chính trị, nhưng nó vẫn nhấn mạnh các cơ chế khác nhau của phát triển tài chính. Giả thuyết thứ ba nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở rộng tài khoản vãng lai và tài khoản vốn và như vậy mang đến một hàm ý chính sách đương đại rõ ràng. Giả thuyết thứ tư cho thấy mặc dù các cơ chế chính trị phức tạp có ở công sở (bao gồm cả xung đột xã hội phát sinh từ việc thay đổi lực lượng chính trị như sự gia tăng dân chủ đại chúng và những thay đổi trong phân phối thu nhập), nhưng giả thuyết thể chế kinh tế này đã cung cấp lập luận hữu ích giúp định hình cho phát triển kinh tế tại bất kỳ thời điểm nào.

     

    2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm

     

    Levine (2001) xem xét mối liên kết giữa môi trường pháp lý và phát triển tài chính, sau đó truy xuất mối liên kết này thông qua tăng trưởng kinh tế dài hạn. Thứ nhất nghiên cứu cho rằng môi trường pháp lý và luật lệ có vai trò quan trọng đối với phát triển tài chính. Các quốc gia với hệ thống pháp lý và quy định ưu tiên cho các chủ nợ nhận được giá trị hiện tại đầy đủ của các khoản cho vay đối với các tập đoàn, có chức năng trung gian tài chính tốt hơn các quốc gia nơi hệ thống pháp lý cung cấp sự hỗ trợ yếu ớt cho các chủ nợ. Thứ hai, kết quả thực nghiệm cho thấy rằng việc thực thi hợp

     

    13

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    đồng là rất quan trọng quyết định đến sự phát triển tài chính. Các quốc gia áp đặt sự tuân thủ pháp luật một cách hiệu quả và thực thi các hợp đồng bao gồm cả những hợp đồng của Chính phủ có xu hướng phát triển các định chế tài chính trung gian tốt hơn nhiều so với các quốc gia mà việc tuân thủ lỏng lẻo hơn. Cuối cùng, nghiên cứu phát hiện ra rằng việc tiết lộ thông tin cũng đóng một vai trò quan trọng quyết định phát triển tài chính. Chẳng hạn tại các quốc gia nơi mà các công ty công bố báo cáo tài chính tương đối toàn diện và chính xác thì phát triển các trung gian tài chính tốt hơn các quốc gia mà việc công bố thông tin kém tin cậy hơn.

     

    Baltagi và cộng sự (2007) cung cấp bằng chứng về đóng góp của độ mở thương mại và thể chế kinh tế đến phát triển tài chính khác nhau giữa các quốc gia cho các mẫu các quốc gia đang phát triển với khoảng thời gian nghiên cứu từ 1980–2003. Kết quả cho thấy cả hai yếu tố đều mang tác động quan trọng tiềm tàng đến các mức độ phát triển tài chính. Tuy nhiên độ mở thương mại có hiệu quả đáng kể hơn là độ mở tài chính trong việc thúc đẩy phát triển tài chính cho các quốc gia.

     

    Law và Azman – Saini (2008) sử dụng phương pháp ước lượng GMM cho dữ liệu bảng động thu thập từ các quốc gia phát triển và đang phát triển và kết luận chất lượng thể chế làm gia tăng sự phát triển tài chính, đặc biệt là sự phát triển của khu vực ngân hàng trong đó chỉ tiêu tín dụng khu vực tư được sử dụng trong phân tích. Mặc dầu vậy một số dẫn xuất của thể chế có tầm ảnh hưởng hơn một số dẫn xuất còn lại. Đặc biệt, nghiên cứu phát hiện rằng tuân thủ pháp luật, sự ổn định chính trị và hiệu quả của Chính phủ đóng vai trò cơ bản đối với sự phát triển của khu vực ngân hàng. Bên cạnh đó, GDP thực bình quân đầu người cũng là yếu tố quyết định đến phát triển tài chính. Tuy nhiên

    độ mở tài chính lại làm suy yếu sự phát triển của thị trường này. Trong sáu chỉ số phản ánh chất lượng thể chế, chỉ số chất lượng quản lý cho thấy tồn tại mối quan hệ có hình dạng chữ U với phát triển tài chính.

    Như vậy các giả thuyết và nghiên cứu ngoài nước trên cho rằng tự do hóa tài chính, hệ thống pháp luật, nền kinh tế chính trị, độ mở thương mại là nguồn gốc của phát triển tài chính. Trong đó, tầm quan trọng của chất lượng thể chế đã thu hút sự chú ý của các nhà kinh tế trong nhiều lĩnh vực. North (1990) định nghĩa các thể chế là các ràng buộc do con người tạo ra nhằm để cấu trúc các tương tác chính trị, kinh tế và xã hội. Thể chế bao gồm các thể chế chính thức và phi chính thức. Thể chế chính thức là những ràng buộc được chế tài bởi Nhà nước như hiến pháp, luật, các qui định; thể chế phi chính thức là những ràng buộc không thuộc phạm vi chế tài của nhà nước như tập quán, qui tắc hành xử, văn hóa. Khi các quy tắc thay đổi liên tục hoặc không được tôn trọng, tham nhũng phổ biến, việc thực thi quy tắc còn mong manh hoặc khi quyền đối với tài sản không được xác định rõ ràng, thì đó vấn đề về chất lượng thể chế. Vai trò của thể chế là làm giảm tính bất định và rủi ro của các giao dịch kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua trao đổi, tăng kinh tế quy mô và tăng cường phân công lao động xã hội. Ảnh hưởng khác của thể chế lên tăng trưởng kinh tế là một cấu trúc thể chế sẽ̃ tạo ra một cấu trúc khuyến khích nhất định, ảnh hưởng quyết định đến việc phân bổ tài nguyên theo hướng tốt hay xấu cho tăng trưởng kinh tế. Baumol (1990, 1993) cho rằng khi cơ cấu thể chế không khuyến khích tài năng kinh doanh sáng tạo mà chỉ khuyến khích tái phân phối, tìm kiếm đặc lợi thì tăng trưởng kinh tế sẽ̃ thấp đi. Các vấn đề liên quan đến chất lượng thể chế dẫn đến sự gia tăng tính không chắc chắn, gửi tín hiệu gây

     

    14

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    hiểu lầm đến thị trường, do đó ảnh hưởng đến năng suất và tăng trưởng kinh tế.

    3. Mô hình nghiên cứu và phương pháp ước lượng

     

    • Mô hình nghiên cứu

     

    Trên cơ sở lý thuyết, nền tảng của các nghiên cứu trước và của Law và Saini (2008), mô hình thực nghiệm được thể hiện như sau:

     

    (FD)it = β0 + β1(FD)(it-1)  + β2(GDPG)it + β3(INS)

     

    it  + β4(TO)it + β5(FO)it + εit     (3.1)

     

    Mối quan hệ giữa chất lượng thể chế và phát triển tài chính có thể là phi tuyến. Cải cách thể

    chế nhìn chung có tác động tích cực đến phát triển tài chính. Tuy nhiên độ lớn của tác động có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ của phát triển kinh tế. Nghiên cứu giả thiết rằng tác động của chất lượng thể chế đến phát triển tài chính là chưa rõ ràng tại mức phát triển thấp trong khi nó sẽ̃ trở nên tích cực bởi tiến trình phát triển hay đây chính là mối quan hệ có hình dạng chữ U giữa hai yếu tố này. Để xem xét mối quan hệ phi tuyến trên, biến thể chế bình phương được đưa vào phương trình (3.1) và vì vậy mô hình hồi quy được viết lại như sau:

     

    (FD)it = β

    0

    + β

    (FD)

    it-1

    + β

    (GDPG)

    it

    + β

    (INS)

    it

    + β (INS2)

    it

    + β

    (TO)

    it

    + β

    (FO)

    it

    + ε

    it

    (3.2.)

     

    1

     

    2

     

    3

     

    4

    5

     

    6

         

    với kỳ vọng β3 < 0 và β4 > 0.

                                 
               

    Bảng 1. Mô tả biến và nguồn dữ liệu

                 

    Ký hiệu biến

    Mô tả

                           

    Nguồn

       
             

    FD

       

    Sự phát triển tài chính, đo bằng tín dụng nội địa được

    World Development

         

    cung ứng bởi khu vực tài chính/GDP

             

    Indicator – WDI

    GDPG

       

    Tốc độ tăng trưởng GDP

                   

    WDI

         

    INS

       

    Chất lượng thể chế, sử dụng chỉ số đánh giá trong bộ chỉ

    World

    Governance

         

    số Quản trị công toàn cầu với giá trị xấp xỉ từ – 2,5 đến 2,5

    Indicator – WGI

    TO

       

    Độ mở thương mại, bằng Xuất khẩu + Nhập khẩu/GDP

    WDI

         

    FO

       

    Độ mở tài chính, sử dụng chỉ số Chinn – Ito

           

    Chinn-Ito website

    Dữ liệu được thu thập cho 18 quốc gia đang phát triển thuộc khu vực châu Á giai đoạn 2000– 2015 bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Ấn Độ, Pakistan, Sri Lanka, Bangladesh, Trung Quốc, Armenia, Bhutan, Kyrgyz, Mông Cổ, Nepal, và Georgia. Trong đó, chỉ tiêu tín dụng nội địa được cung ứng bởi khu vực tài chính được sử dụng để đo lường mức độ phát triển tài chính của các quốc gia. Do tính chất nguồn dữ liệu có giới hạn số liệu không được cập nhật nên bài nghiên cứu chỉ sử dụng duy nhất chỉ tiêu này. Đây cũng là thước đo được sử dụng khá rộng rãi trong các nghiên cứu liên quan đến phát triển tài chính. Bên cạnh đó, chỉ tiêu đánh giá chất lượng thể chế sử dụng trong nghiên cứu là bộ chỉ số “Quản trị công toàn cầu” do

    Nguồn: Tác giả tổng hợp

     

    WB công bố với sáu biến đo lường gồm: tham nhũng; hiệu quả Chính phủ; ổn định chính trị; chất lượng quản lý; tuân thủ luật pháp; tiếng nói và trách nhiệm giải trình. Đây được xem là một đánh giá khá đầy đủ về chất lượng thể chế của một quốc gia và cũng được sử dụng trong nghiên cứu của Law và Saini (2008). Đối với chỉ số Chinn-Ito (Kaopen) là chỉ số đo mức độ mở tài khoản vốn của một quốc gia. Chỉ số này ban đầu được giới thiệu trong Chinn và Ito (Tạp chí Journal of Development Economics, 2006). Kaopen được xác định dựa trên các biến giả nhị phân mã hóa hạn chế về giao dịch tài chính xuyên biên giới được báo cáo trong Báo cáo thường niên của IMF về các thỏa thuận giao dịch và hạn chế giao dịch.

     

    15

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    3.2. Phương pháp ước lượng

     

    Bài viết sử dụng phương pháp ước lượng GMM do một số vấn đề sau đây có thể phát sinh và dẫn đến các kết quả ước lượng phương trình (3.1) bị chệch:

     

    • Do tính chất của các biến nghiên cứu đều là các biến số vĩ mô, thường có tác động hai chiều, ví dụ như biến GDPG có thể là biến nội sinh khi nó tác động tới phát triển tài chính và ngược lại phát triển tài chính cũng tác động tới phát triển kinh tế. Điều này cũng tương tự với biến FO. Vì thế, việc hồi qui các biến này có thể dẫn đến sự tương quan với sai số và một số biến khác có thể có những thuộc tính tương tự.
    • Các đặc tính quốc gia, bất biến theo thời gian như là địa lý, văn hóa và nhân chủng học, có thể tương quan với các biến giải thích (các tác động cố định). Các tác động cố định này hiện diện trong đại lượng sai số của các phương trình thực nghiệm.
    • Sự hiện diện của biến trễ của biến phụ thuộc FDit-1 đưa đến khả năng tự tương quan cao.

    Các vấn đề nêu trên có thể khiến hồi quy OLS không nhất quán và ước lượng bị chệch, hay vấn đề nội sinh của các biến chưa thể xử lý triệt để bằng các phương pháp như FE, RE, 2SLS. Phương pháp hồi quy GMM sai phân được phát triển bởi Arellano và Bond (1991) có thể xử lý tốt hơn các vấn đề trên. Tính phù hợp của các biến công cụ trong ước lượng GMM sai phân dữ liệu bảng được đánh giá thông qua thống kê Sargan và thống kê Arellano-Bond. Kiểm định Sargan với giả thuyết H0: biến công cụ có tính ngoại sinh, nghĩa là nó không tương quan với sai số. Vì thế p-value của thống kê Sargan càng lớn càng tốt. Kiểm định Arellano-Bond được dùng để phát hiện tự tương quan chuỗi ở sai phân bậc 1. Vì thế, kết quả kiểm định tương quan chuỗi bậc một AR(1) không cần quan tâm trong khi tự tương quan chuỗi bậc hai AR(2) được kiểm định dựa trên chuỗi sai phân bậc 1 của sai số để phát hiện hiện tượng tự tương quan bậc 1 của nó.

     

    4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

     

     

    Bảng 2. Thống kê mô tả giá trị của các biến trong mô hình

     

    Các biến

    Obs

    Mean

    Std.Dev.

    Min

    Max

    FD

    283

    56.37612

    42.37533

    2.942829

    193.4096

    GDPG

    288

    6.121962

    3.199587

    -14.14999

    17.92582

    FO

    288

    -0.1772923

    1.16868

    -1.90359

    2.374419

    TO

    288

    86.15815

    42.05665

    26.27484

    220.4073

    COR

    288

    -0.5388194

    0.5470128

    -1.5

    1.28

    POS

    288

    -0.6288889

    0.866287

    -2.81

    1.28

    RUL

    288

    -0.4327431

    0.4815948

    -1.37

    0.59

    VOI

    288

    -0.5435417

    0.6074961

    -1.78

    0.47

    GEF

    288

    -0.2013889

    0.5165398

    -1.21

    1.27

    REG

    288

    -0.3154514

    0.4845701

    -1.41

    1.29

    Nguồn: Tính từ phần mềm Stata 12.0

     

    Ghi chú: FD = Financial Development (Phát triển tài chính), GDPG = GDP Growth (Tăng trưởng

     

    GDP), FO = Financial Openness (Độ mở tài chính), TO = Trade Opennes (Độ mở thương mại),

     

    COR = Control of Corruption (Kiểm soát tham nhũng), POS = Political Stability (Ổn định chính

     

    trị), RUL = Rule of Law (Tuân thủ pháp luật), VOI = Voice and Accountability (Tiếng nói và trách

     

    nhiệm), GEF = Government effectiveness (Hiệu quả Chính phủ), REG = Regulatory quality (Chất

     

    lượng quản lý)

     

    16

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Bảng 3. Ma trận tương quan các biến trong mô hình nghiên cứu

     

     

    FD

    GDPG

    FO

    TO

    COR

    POS

    RUL

    VOI

    GEF

    REG

    FD

    1.0000

                     

    GDPG

    -0.0423

    1.0000

                   

    FO

    -0.3367

    0.0009

    1.0000

                 

    TO

    0.2617

    0.0212

    0.2471

    1.0000

               

    COR

    0.3093

    0.0598

    -0.1025

    0.2862

    1.0000

             

    POS

    0.0563

    0.2388

    0.2302

    0.5479

    0.4886

    1.0000

           

    RUL

    0.4341

    0.0040

    -0.0857

    0.2863

    0.8429

    0.4082

    1.0000

         

    VOI

    -0.1451

    -0.1461

    0.2925

    -0.0191

    0.1796

    -0.0871

    0.3894

    1.0000

       

    GEF

    0.5292

    -0.0222

    -0.0081

    0.4638

    0.7572

    0.3720

    0.7705

    0.1921

    1.0000

     

    REG

    0.3658

    -0.0959

    0.4001

    0.4033

    0.3840

    0.1626

    0.5269

    0.3385

    0.6621

    1.0000

     

    Nguồn: Tính từ phần mềm Stata 12.0

    Bảng 2 thể hiện giá trị các biến trong mô

    GDPG, FO, VOI và có tương quan thuận với

    hình nghiên cứu, qua đó tỷ lệ tín dụng nội địa

    tất cả các biến còn lại trong mô hình. Điều này

    được cung ứng bởi khu vực tài chính trung bình

    cho thấy đa số các biến thể chế thực sự có tương

    ở các quốc gia trong mẫu đạt giá trị dương 56.3.

    quan dương với phát triển tài chính. Tuy nhiên,

    Chỉ số đánh giá chất lượng thể chế ở các quốc

    kết quả với FO và VOI không như mong đợi

    gia này còn thấp khi mà giá trị trung bình của

    theo lý thuyết tiêu chuẩn, dù vậy đây không

    các chỉ số đều mang dấu âm. Bảng 3 chỉ ra sự

    phải là nghiên cứu đầu tiên có kết quả này.

    phát triển tài chính có tương quan nghịch với

     

    Bảng 4. Kết quả ước lượng GMM (Mô hình tuyến tính, phương trình 3.1)

     

                 

    Các biến

    Mô hình 1a

    Mô hình 2a

    Mô hình 3a

    Mô hình 4a

    Mô hình 5a

    Mô hình 6a

    FD (-1)

    0.708***

    0.643***

    0.746***

    0.787***

    0.788***

    0.751***

     

    (0.096)

    (0.107)

    (0.096)

    (0.093)

    (0.083)

    (0.100)

    GDPG

    -0.615*

    -0.576*

    -0.763**

    -0.646*

    -0.752**

    -0.689*

     

    (0.344)

    (0.341)

    (0.360)

    (0.353)

    (0.358)

    (0.352)

    FO

    0.509

    0.963

    1.472

    1.934

    1.094

    1.784

     

    (2.627)

    (2.509)

    (2.564)

    (2.546)

    (2.649)

    (2.562)

    TO

    -0.333***

    -0.364***

    -0.287***

    -0.293***

    -0.258***

    -0.287***

     

    (0.094)

    (0.096)

    (0.091)

    (0.101)

    (0.093)

    (0.092)

    COR

    15.703*

             
     

    (8.914)

             

    POS

     

    9.098**

           
       

    (4.176)

           

    RUL

       

    11.394

         
         

    (10.844)

         

    VOI

         

    1.850

       
           

    (7.258)

       

    GEF

           

    9.660

     
             

    (8.701)

     

    REG

             

    9.611

               

    (11.247)

    AR (2) test

    0.26

    0.41

    0.35

    0.38

    0.27

    0.22

    Sargan test

    0.46

    0.49

    0.39

    0.36

    0.42

    0.42

    Nguồn: Tính toán từ phần mềm Stata

     

    Ghi chú: dấu ***, **, *: ký hiệu lần lượt cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, và 10%, số liệu trong ( ) là sai số chuẩn.

     

     

    17

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Kết quả ước lượng tại Bảng 4 kết quả thực nghiệm của mô hình tuyến tính (phương trình 3.1) bằng phương pháp tiếp cận dữ liệu bảng động GMM, với các mô hình từ 1a đến 6a lần lượt từng biến thể chế được đưa vào. Biến trễ phụ thuộc FD(-1) có ý nghĩa thống kê, ngụ ý rằng GMM là một phương pháp ước lượng thích hợp và có thể dựa vào kết quả thực nghiệm để thực hiện suy luận thống kê. Trong đó, hai biến thể chế COR và POS mang tác động dương còn GDPG và TO mang tác động âm có ý nghĩa thống kê tới phát triển tài chính. Kết quả về sự tác động nghịch chiều của tăng trưởng kinh tế đến phát triển tài chính tuy ngược với kỳ vọng nhưng tương đồng với nghiên cứu của Baltagi và cộng sự (2007) và có thể được giải thích thông qua tính nghịch chu kỳ của chính sách tiền tệ. Thực vậy các tử số của biến phụ thuộc là tín dụng nội địa thường được các ngân hàng trung ương lựa chọn là mục tiêu trung gian rõ ràng hoặc ngầm định của chính sách tiền tệ, kết hợp với sự tịnh tiến của mẫu số là GDP. Do đó, mối quan hệ nghịch chiều giữa GDP và các chỉ số ngân hàng về phát triển tài chính không là sự bất thường, đặc biệt là ở tần suất hàng năm, trùng với các hoạt động của chính sách tiền tệ. Tương tự, độ mở thương mại cũng tác động âm có ý nghĩa thống kê đến phát triển tài chính. Trên khía cạnh nghiên cứu thực nghiệm, tác động của độ mở thương mại đến phát triển tài chính cho kết quả rất khác nhau. Anutechia (2010) không phát hiện ảnh hưởng của độ mở thương mại đến phát triển tài chính. Hu và Iyke (2018) kết luận độ mở thương mại làm gia tăng phát triển tài chính trong dài hạn, tuy nhiên xét trong ngắn hạn, tác động của nó đến phát triển tài chính là không rõ ràng và có xu hướng ảnh hưởng nghịch chiều đến phát triển tài chính. Khi các quốc gia được phân chia thành hai nhóm có thu nhập thấp và thu nhập trung bình

    thì độ mở tài chính có tác động tích cực đến phát triển tài chính đối với nhóm trước trong khi đó lại nó tác động bất lợi cho phát triển tài chính đối với nhóm sau. Bayar (2017) cho rằng chất lượng thể chế và quy định là cần thiết cho sự tương tác tích cực giữa sự mở cửa thương mại và sự phát triển của tài chính. Do đó, sự tương tác không đáng kể hay tiêu cực giữa độ mở thương mại và phát triển tài chính là kết quả của sự phát triển không đầy đủ của thể chế. Trong khi đó, với sáu biến dẫn xuất cho vấn đề thể chế lần lượt được đưa vào mô hình, có hai biến là tham nhũng và sự ổn định chính trị tác động dương có ý nghĩa thống kê đến phát triển tài chính, phù hợp với giả thuyết thể chế kinh tế của Acemoglu và cộng sự (2004). Kết quả về sự ảnh hưởng của ổn định chính trị đến phát triển tài chính cũng được tìm thấy trong nghiên cứu của Roe và Siegel (2008) cho rằng bất ổn chính trị cản trở phát triển tài chính, ổn định chính trị chính là yếu tố then chốt giải thích cho sự phát triển tài chính khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới.

     

    Bảng 5 thể hiện kết quả ước lượng của phương trình (3.2), kiểm tra mối quan hệ phi tuyến giữa phát triển tài chính và thể chế. Việc bổ sung thêm yếu tố thể chế được bình phương cho phép hình thành chuyển động có dạng U của yếu tố này. Kết quả thực nghiệm cho thấy ngoại trừ hai dẫn xuất VOI và GEF không có

     

    • nghĩa thống kê, bốn dẫn xuất còn lại đều có mối quan hệ phi tuyến với tín dụng nội địa được cung ứng bởi khu vực tài chính. Các hệ số của thể chế và thể chế bình phương lần lượt là âm và dương. Điều này cho thấy tồn tại một mối quan hệ hình chữ U về chất lượng thể chế phát triển tài chính. Điều này tương đồng với nghiên cứu của Law và Saini (2008). Giá trị ngưỡng của chất lượng thể chế là các biến COR, POS, RUL, REG cũng được xác định cho các quốc gia trong mẫu nhằm làm sáng tỏ hơn về mặt

    18

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    định lượng tầm quan trọng của chất lượng thể chế đến phát triển tài chính, theo đó giá trị của chúng lần lượt là 0.37, 0.26, 0.54 và 0.62. Điều này có nghĩa là trong bối cảnh chất lượng thể chế của các quốc gia thấp hơn hay bằng mức ngưỡng, chất lượng thể chế có tác động tiêu

    cực đến phát triển tài chính, tức là phát triển tài chính bị suy giảm khi chất lượng thể chế được cải thiện. Tuy nhiên, khi chất lượng thể chế vượt ngưỡng, tác động của chất lượng thể chế đến sẽ̃ trở nên tích cực. Nói cách khác, việc cải cách thể chế dẫn đến phát triển tài chính.

     

    Bảng 5. Kết quả ước lượng GMM (Mô hình phi tuyến tính, phương trình 3.2)

     

    Các biến

    Mô hình 1b

    Mô hình 2b

    Mô hình 3b

    Mô hình 4b

    Mô hình 5b

    Mô hình 6b

    FD (-1)

    1.150***

    1.096***

    0.924***

    1.089***

    1.036***

    1.082***

     

    (0.066)

    (0.063)

    (0.080)

    (0.067)

    (0.077)

    (0.063)

    GDPG

    -0.022

    -0.738**

    -0.097

    -0.029

    0.048

    -0.431

     

    (0.231)

    (0.344)

    (0.317)

    (0.232)

    (0.184)

    (0.320)

    FO

    1.981

    0.631

    3.044

    1.503

    -1.416

    -1.830

     

    (3.095)

    (3.227)

    (3.142)

    (2.935)

    (1.608)

    (1.771)

    TO

    -0.067

    -0.020

    -0.269**

    -0.273**

    -0.069

    -0.078

     

    (0.081)

    (0.088)

    (0.115)

    (0.116)

    (0.072)

    (0.084)

    COR

    -43.586**

             
     

    (22.180)

             

    COR2

    32.993**

             
     

    (16.510)

             

    POS

     

    -23.682**

           
       

    (11.932)

           

    POS2

     

    12.227*

           
       

    (6.378)

           

    RUL

       

    -48.128***

         
         

    (15.814)

         

    RUL2

       

    51.589***

         
         

    (17.012)

         

    VOI

         

    -12.957

       
           

    (12.753)

       

    VOI2

         

    9.816

       
           

    (11.145)

       

    GEF

           

    37.091**

     
             

    (18.215)

     

    GEF2

           

    -29.983

     
             

    (18.860)

     

    REG

             

    -39.638*

               

    (23.783)

    REG2

             

    48.951**

               

    (23.280)

    AR (2) test

    0.83

    0.71

    0.93

    0.70

    0.70

    0.49

    Sargan test

    0.21

    0.50

    0.60

    0.18

    0.21

    0.65

    Nguồn: Tính toán từ phần mềm Stata

     

    Ghi chú: dấu ***, **, *: ký hiệu lần lượt cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, và 10%, số liệu trong ( ) là

     

    sai số chuẩn.

     

     

    19

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    5. Kết luận và hàm ý chính sách

     

    Cả hai nhân tố phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế đều là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế (Law và Azman-Saini, 2008). Trong đó, nghiên cứu này xem xét vai trò của chất lượng thể chế ảnh hưởng đến sự phát triển tài chính tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Á giai đoạn 2000–2015. Kết quả thực nghiệm cho thấy chất lượng thể chế mà đặc biệt là yếu tố tham nhũng là sự ổn định chính trị làm gia tăng đáng kể sự phát triển tài chính mà yếu tố tín dụng nội địa được cung ứng bởi khu vực tài chính được sử dụng trong phân tích. Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế và mở cửa thương mại cũng là hai yếu tố có tầm quan trọng về mặt thống kê đối với phát triển tài chính, tuy nhiên tác động của chúng đến phát triển tài chính là nghịch chiều. Nghiên cứu cũng phát hiện rằng tác động của chất lượng thể

     

    Tài liệu tham khảo

    chế đến phát triển tài chính không đơn điệu và phụ thuộc vào các dẫn xuất của thể chế. Trong số sáu chỉ số chất lượng thể chế, chỉ số tham nhũng, sự ổn định chính trị, tuân thủ pháp luật và chất lượng quản lý có mối quan hệ hình chữ U với sự phát triển tài chính. Kết quả này cho thấy chất lượng thể chế đóng góp vào phát triển tài chính khi mà nó vượt mức ngưỡng. Do đó việc cải thiện chất lượng thể chế hơn nữa có vai trò then chốt nhằm phát triển thị trường tài chính hơn nữa tại các quốc gia đang phát triển tại châu Á. Chính phủ của các nền kinh tế này nên áp dụng các chính sách quản lý hoạt động thị trường tài chính cho khu vực tư nhân một cách có kỷ luật và tăng cường cơ sở hạ tầng thể chế nhằm khai thác các khía cạnh có lợi của các thể chế cụ thể, khuyến khích sự phát triển của thị trường tài chính.

     

    Acemoglu, D., Johnson, S., & Robinson, J. A. (2004). Institutions as a fundamental cause of long-run growth. NBER Working paper 10481.

     

    Demetriades, P., & Andrianova, S. (2004). Finance and growth: what we know and what we need to know. In Financial development and economic growth (pp. 38-65). Palgrave Macmillan, London.

    Anutechia, A. S. (2010). Linkages between Financial Development and Openness: panel evidence from developing countries. MPRA paper no. 26926.

     

    Arestis, P., & Demetriades, P. (1997). Financial development and economic growth: assessing the evidence. The economic journal, 107(442), 783-799.

     

    Baltagi, B. H., Demetriades, P. O., & Law, S. H. (2009). Financial development and openness:

     

    Evidence from panel data. Journal of development economics, 89(2), 285-296.

     

    Baumol, W. (1993). Entrepreneurship, Management and the Structure of Payoffs. London: The MIT Press.

     

    Bayar, Y., Akyuz, F., & Erem, I. (2017). Openness and Financial Development in Central and Eastern European Countries. Studies in Business and Economics, 12(3), 5-16.

     

    Chinn, M. D., & Ito, H. (2002). Capital account liberalization, institutions and financial development: cross country evidence (No. w8967). National Bureau of Economic Research.

     

    Claessens, S., & Leaven, L. (2003). What Drives Bank Competition, Some International Evidence World Bank Policy, Working Paper 3113.

     

    20

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Garretsen, H., Lensink, R., & Sterken, E. (2004). Growth, financial development, societal norms and legal institutions. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 14(2), 165-183.

    Ho, S. Y., & Njindan Iyke, B. (2018). Short-and Long-term Impact of Trade Openness on Financial Development in Sub-Saharan Africa. MPRA Working Paper 84272.

     

    Kaufman, D. (10). Myths about Governance and Corruption,”. Finance and Development, 42(3), 2005.

     

    La Porta, R., Lopez‐de‐Silanes, F., Shleifer, A., & Vishny, R. W. (1997). Legal determinants of external finance. The journal of finance, 52(3), 1131-1150.

     

    Law, S. H., & Azman-Saini, W. N. W. (2008). The quality of institutions and financial development.

     

    MPRA paper no. 12107.

     

    Levine, R. (2001). International financial liberalization and economic growth. Review of international Economics, 9(4), 688-702.

     

    North, D. C. (1991). Institutions. Journal of economic perspectives, 5(1), 97-112.

     

    Rajan, R. G., & Zingales, L. (2003). The great reversals: the politics of financial development in the twentieth century. Journal of financial economics, 69(1), 5-50.

     

    Roe, M. J., & Siegel, J. I. (2009). Finance and politics: A review essay based on Kenneth Dam’s analysis of legal traditions in the law-growth nexus. Journal of Economic Literature, 47(3), 781-800.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu chính phủ và tỷ giá đối với xuất khẩu của Việt Nam Tiếp cận mô hình ARDL

    Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu chính phủ và tỷ giá đối với xuất khẩu của Việt Nam Tiếp cận mô hình ARDL

    Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu chính phủ và tỷ giá đối với xuất khẩu của Việt Nam Tiếp cận mô hình ARDL

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng nghiên cứu thực nghiệm Trường hợp Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%99ng-c%E1%BB%A7a-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-chi-ti%C3%AAu-ch%C3%ADnh-ph%E1%BB%A7-v%C3%A0-t%E1%BB%B7-gi%C3%A1-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-xu%E1%BA%A5t-kh%E1%BA%A9u-c%E1%BB%A7a-Vi%E1%BB%87t-Nam-Ti%E1%BA%BFp-c%E1%BA%ADn-m%C3%B4-h%C3%ACnh-ARDL.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu chính phủ và tỷ giá đối với xuất khẩu của Việt Nam Tiếp cận mô hình ARDL

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU CHÍNH PHỦ VÀ TỶ GIÁ ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM: TIẾP CẬN MÔ HÌNH ARDL

     

    IMPACT OF FOREIGN DIRECT INVESTMENT, GOVERNMENT

     

    SPENDING AND EXCHANGE RATE ON THE EXPORT PERFORMANCE OF VIETNAM: ARDL APPROACH

     

    Lê Hoàng Phong1, Đặng Thị Bạch Vân2, Phạm Đức Huy3

     

    Ngày nhận: 24/8/2017                Ngày nhận bản sửa: 15/11/2017            Ngày đăng: 5/2/2018

     

    Tóm tắt

     

    Mục đích của nghiên cứu này là nhằm phân tích tác động của một số nhân tố đến xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 2015 như: đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu của Chính phủ và tỷ giá. Trên cơ sở mô hình đa biến, bằng cách tiếp cận mô hình phân phối độ trễ tự hồi quy (Autoregressive Distributed Lag: ARDL) nhóm tác giả kiểm định mối quan hệ đồng liên kết (ĐLK) giữa các biến với kiểm định bound test và tính toán tác động dài hạn của các biến. Bên cạnh, mô hình UECM-ARDL được sử dụng để đánh giá các tác động ngắn hạn. Thông qua kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một vài khuyến nghị chính sách xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới.

     

    Từ khóa: ARDL, FDI, chi tiêu chính phủ, tỷ giá

    Abstract

     

    This paper investigates the impact of foreign direct investment, government spending and exchange rate on the export performance of Vietnam over the period of 1986–2015. Using the bound testing approach to cointegration developed within an autoregressive distributed lag (ARDL) framework, we investigate whether a long-run equilibrium relationship exists between export and the determinants as the basis for calculating the long-term effects. Additionally, using unrestricted error correction model based on ARDL approach (UECM-ARDL), we find evidences of the short-run impact. From the study findings, the paper also suggests few solutions to enhance the export policies of Vietnam.

     

    Keywords: ARDL, FDI, government spending, exchange

     

     

    • Trường Đại học Luật TP.HCM

     

    • Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

     

    • Trường Đại học Tài chính – Marketing

    13

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    1. Giới thiệu

     

    Từ khi bắt đầu đổi mới năm 1986, Việt Nam đã thực hiện nhiều cải cách theo hướng thị trường, hội nhập với kinh tế thế giới và khu vực nhằm tạo thêm cơ hội cũng như nâng cao khả năng tận dụng các cơ hội cho phát triển kinh tế. Đây chính là tiền đề quan trọng để Việt Nam thu được những thành tựu quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo, đưa Việt Nam từ một nước thu nhập thấp sang một nước có thu nhập trung bình thấp. Cũng trong giai đoạn 1986 – 2011, Việt Nam luôn trong tình trạng thâm hụt thương mại do nhu cầu lớn đối với nguyên vật liệu, thiết bị máy móc hay công nghệ của nước ngoài trong khi khả năng và trình độ sản xuất trong nước còn

    thấp kém, điều kiện nguồn vốn trong nước còn hạn chế và giá trị xuất khẩu chưa đủ bù đắp cho chi tiêu nhập khẩu. Xét về mặt tổng thể, Việt Nam đối diện với tình trạng nhập siêu dai dẳng, tuy nhiên, nếu xét riêng về giá trị xuất khẩu hàng năm, dữ liệu cho thấy có một sự nỗ lực đáng kể trong việc đẩy mạnh xuất khẩu qua các năm (Hình 1). Tỷ lệ đóng góp xuất khẩu/GDP không ngừng tăng qua các năm. Đặc biệt, giai đoạn từ 2012 cho đến nay, xuất khẩu của Việt Nam đã tăng mạnh mẽ đưa Việt Nam vượt qua giai đoạn nhập siêu trở thành quốc gia xuất siêu. Dấu hiệu này tạo nên các kỳ vọng và những nỗ lực nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hơn nữa.

     

     

     

     

     

    Hình 1: Cán cân thương mại, FDI và chi tiêu Chính phủ của Việt Nam 1986 – 2015

     

     

    Trong phạm vi bài viết này, tác giả sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) kiểm định trên dữ liệu của Việt Nam giai đoạn

    Nguồn: World bank (WB). 1986 – 2015 về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu của Chính phủ và tỷ giá đến xuất khẩu của Việt Nam.

     

    14

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    2. Khung phân tích

     

    Hoạt động xuất khẩu của một quốc gia trở thành chủ đề quan tâm đối với các nhà nghiên cứu lẫn các nhà hoạch định chính sách vì một số lý do cơ bản sau: tăng xuất khẩu được kỳ vọng cải thiện cán cân thương mại; giải quyết việc làm; cải thiện GDP quốc gia; sự năng động của các ngành xuất khẩu được kỳ vọng tạo động lực cho sáng tạo và đổi mới, trong một số tình huống nhất định tập trung đổi mới và đẩy mạnh xuất khẩu được xem là giải pháp chiến lược để phục hồi kinh tế,… (Bournakis & Tsoukis, 2016).

     

    Vì thế, nghiên cứu thực nghiệm về tác động của các yếu tố vĩ mô đến hoạt động xuất khẩu được nhiều tác giả tiến hành, như: Arize (1996), Arize và ctg (2000), F.S.T.Hsiao và M.C.W.Hsiao (2006), Sahoo (2006), Mortaza và Narayan (2007), Njong (2008), Wong (2008), Duasa (2009), Babatunde (2009), Chimobi và Uche (2010), Martinez-Martin (2010), Adhikary (2012),…

     

    Về tác động của FDI đến xuất khẩu nhận được sự quan tâm tương đối ít trong các nghiên cứu trước. Về mặt khái niệm, mối quan hệ nhân quả hai chiều tồn tại giữa xuất khẩu và FDI: xuất khẩu tạo ra FDI và sau đó FDI có thể kích thích xuất khẩu. Trong trường hợp FDI tìm kiếm thị trường, xuất khẩu và FDI có xu hướng thay thế cho nhau nhưng trong trường hợp FDI đầu tư để gia tăng năng suất, xuất khẩu và FDI có xu hướng bổ sung (Dunning, 1988; Markusen & Venables, 1998). Các tài liệu nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, khi xuất khẩu sang một thị trường nước ngoài dễ dàng hơn và ít nguy hiểm hơn là đầu tư vào một thị trường nước ngoài (tức là FDI). Các công ty có xu hướng ban đầu để xuất khẩu trong một thị trường nước ngoài và thành lập công ty con hoặc công ty hợp danh

    trên thị trường chỉ sau khi có được kinh nghiệm và kiến thức cần thiết về môi trường kinh tế, chính trị và xã hội của một đất nước (Liu, Wang, & Wei, 2001; Vernon, 1999). Bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng các doanh nghiệp địa phương trong các nền kinh tế chủ nhà được hưởng lợi từ những ảnh hưởng lan truyền phát sinh từ các công ty con nước ngoài theo định hướng xuất khẩu (Aitken, Hanson & Harrison, 1997; Anwar và Nguyen, 2011; Nguyen và Sun, 2012).

     

    • Việt Nam, theo Nguyen, Sun, & Anwar (2017), trong khi FDI và xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam, mối quan hệ này vẫn không nhận được được nhiều sự chú ý trong các nghiên cứu. Nhiều nghiên cứu chỉ mang tính chất thống kê mô tả. Trong nghiên cứu của mình, Nguyen, Sun, & Anwar tìm thấy rằng FDI tác động mạnh đến xuất khẩu hơn là nhập khẩu, tuy nhiên, tác động này là rất nhỏ (Nguyen, Sun,

    Về tác động của tỷ giá hối đoái đối với xuất khẩu: theo lý thuyết về tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế mở, khi tỷ giá hối đoái thực tăng (đồng nội tệ được coi là giảm giá thực tế so với đồng tiền nước ngoài) làm cho xuất khẩu hàng hóa trong nước tăng, nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài giảm và ngược lại (Krugman, Obsfeld và Melitz, 2012). Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã tiến hành kiểm tra tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia với nhau với nhiều kết quả khác biệt. Trong khi Haleem và cộng sự (2005), Mwinuka và Mlay (2015), Phạm Thị Ngân và Nguyễn Thanh Tú (2015), Trần Nhuận Kiên và Ngô Thị Mỹ (2015) chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái tác động dương lên xuất khẩu; Nghiên cứu của Amoro và Shen (2013), Yusoff và Sabit (2015), Trần Thanh Long và

     

    15

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Phạm Thị Quỳnh Hoa (2015) thì cho thấy tỷ giá hối đoái tác động âm lên xuất khẩu.

     

    Các nghiên cứu tác động của tỷ giá đối với xuất khẩu cho trường hợp Việt Nam như Phạm Thị Ngân và Nguyễn Thanh Tú (2015), Trần Nhuận Kiên và Ngô Thị Mỹ (2015), Trần Thanh Long và Phạm Thị Quỳnh Hoa (2015) chỉ đo lường tác động của tỷ giá và các nhân tố có ảnh hướng đến xuất khẩu của Việt Nam trong phạm vi một ngành xuất khẩu mà không đo lường tổng thể tác động của tỷ giá đối với tổng giá trị xuất khẩu. Một số nghiên cứu khác chỉ ra vai trò của tỷ giá đối với cán cân thương mại Việt Nam (sự chênh lệch giữa tổng giá trị xuất khẩu và tổng giá trị nhập khẩu). Nghiên cứu của Lê Hoàng Phong và Đặng Thị Bạch Vân (2016, 2017) cho thấy tỷ giá có tác động tích cực đến cán cân thương mại cả trong ngắn hạn và dài hạn. Nghiên cứu của Hạ Thị Thiều Dao và Phạm Thị Tuyết Trinh (2013) cho thấy tỷ giá có tác động đối với cán cân thương mại theo hiệu ứng tuyến J, tức là tỷ giá có tác động làm thâm hụt cán cân thương mại trong ngắn hạn nhưng có tác động cải thiện trong dài hạn.

     

    Ngoài ra, Bournakis và Tsoukis (2016) đã tìm thấy vai trò đáng kể của Chính phủ trong việc hỗ trợ và đẩy mạnh xuất khẩu của một quốc gia. Bên cạnh đó, Morrison (1977)

    nghiên cứu về các yếu tố tác động đến xuất khẩu của các quốc gia đang phát triển cũng tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ với mật độ dân số, các quốc gia có mật độ dân số cao có xu hướng vươn ra thế giới nhiều hơn (Yanikkaya, 2003; Adhikary, 2012).

     

    Nhìn chung, việc có tồn tại mối quan hệ giữa các biến số vĩ mô như FDI, tỷ giá, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu hay không trong các nghiên cứu thực nghiệm trên vẫn chưa đạt sự đồng thuận trong kết quả nghiên cứu xuất phát từ sự khác biệt trong mẫu nghiên cứu, các biến đại diện, các công cụ kinh tế lượng cũng như đặc thù công nghệ, cấu trúc riêng của mỗi quốc gia. Vì vậy, mối quan hệ giữa chúng vẫn là nguồn cảm hứng cho tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đối với dữ liệu của Việt Nam.

     

    3. Dữ liệu nghiên cứu

     

    Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu hàng năm trong khoảng thời gian 1986 – 2015. Dữ liệu các biến được thu thập từ World bank (WB), gồm biến phụ thuộc là xuất khẩu (EXP), các biến giải thích gồm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), mật độ dân số (PD), chi tiêu tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ (GC), tỷ giá (E). Các biến được thể hiện ở dạng logarit cơ số tự nhiên.

     

         

    Bảng 1: Tóm tắt các biến trong mô hình

               
     

    S

    Biến

     

    Giải thích biến

     
     

    TT

       
             
               
     

    1

    LEX

    Logarit tự nhiên của giá trị Xuất khẩu trên GDP

     
     

    P

     
             
             
     

    2

    LFDI

    Logarit tự nhiên của Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên GDP.

     
             
     

    3

    LPD

    Logarit tự nhiên của mật độ dân số.

     
             
     

    4

    LGC

    Logarit tự nhiên của chi tiêu tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ

     
     

    trên GDP.

       
             
             
     

    5

    LE

    Logarit tự nhiên của tỷ giá USD/VND (E).

     
               

    4. Phương pháp nghiên cứu

    gian là tính dừng của dữ liệu. Khi các biến tích

    Một yêu cầu khi hồi quy dữ liệu chuỗi thời

    hợp ở các mức I (0) và I(1), các phương pháp

           

    16

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    kiểm định đồng liên kết như phương pháp Engle and Granger (1987) dựa vào phần dư 2 giai đoạn và maximum likelihood của Johansen (1988) có thể thiên chệch kết quả về sự tương tác giữa các biến trong dài hạn. Liên quan tới vấn đề này, phương pháp phân phối trễ tự hồi quy (ARDL: Autoregressive distributed lag) được đề xuất bởi Pesaran, Shin và Smith (1996) cho kết quả ước lượng không thiên chệch ngay cả khi các biến tích hợp ở các mức I(0) và I(1) trong mô hình (Nieh và Wang, 2005). Vì vậy, một điểm thuận lợi của ARDL là không cần thiết xem xét mức tích hợp của các biến trong mô hình (Ahmed, Muzib, và Roy, 2013).

     

    Cũng theo Pesaran và cộng sự (1996) và Hamuda và cộng sự (2013), nếu như chúng ta không đảm bảo về thuộc tính về nghiệm đơn vị hay tính dừng của hệ thống dữ liệu, các biến không cùng mức liên kết I(1) hoặc I(0) thì áp dụng thủ tục ARDL là thích hợp nhất cho nghiên cứu thực nghiệm. Bên cạnh, theo Pesaran và cộng sự (1996), Hamuda và cộng sự (2013), phương pháp ARDL còn có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp ĐLK khác:

     

    Thứ nhất, trong trường hợp số lượng mẫu nhỏ, mô hình ARDL là cách tiếp cận có ý nghĩa thống kê hơn để kiểm định tính ĐLK,

    trong khi đó kỹ thuật ĐLK của Johansen yêu cầu số mẫu lớn hơn để đạt được độ tin cậy.

     

    Thứ hai, trái với các phương pháp thông thường để tìm mối quan hệ dài hạn, phương pháp ARDL không ước tính hệ phương trình, mà nó chỉ ước tính một phương trình duy nhất.

     

    Thứ ba, các kỹ thuật ĐLK khác yêu cầu các biến hồi quy được đưa vào liên kết có độ trễ như nhau thì trong cách tiếp cận ARDL, các biến hồi quy có thể dung nạp các độ trễ tối ưu khác nhau.

     

    Thứ tư, cách tiếp cận ARDL cung cấp các ước lượng dài hạn không thiên lệch nếu một số các hồi quy mô hình là nội sinh.

     

    Dựa trên những thuận lợi của phương pháp ARDL, nhóm tác giả tiến hành sử dụng phương pháp này cho bài nghiên cứu của mình.

     

    Mô hình phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) trong phân tích dữ liệu chuỗi thời gian bao gồm hai thành phần: (i) Thành phần trễ (DL: Distributed Lag) – biến giải thích có thể ảnh hưởng đến biến phụ thuộc với độ trễ; (ii) Thành phần tự hồi quy (AR: Autoregressive) – biến phụ thuộc cũng có thể liên quan đến giá trị của thời kỳ trước (độ trễ) của chúng. Mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL p1 , p2 , p3 , p4 , p5 cho bài nghiên cứu có thể viết dưới dạng sau:

     

    p1

    p2

         

    LEXPt1, i LEXPt  i

    2, j LEt   j

         

    1

    0

     

    (1)

     

    p3

    p4

    p5

       

    3, k LFDI t  k

    4, l LPDt  l

    5, m LGCt  m

    t .

     

    0

    0

    0

       

    Ký hiệu     p1 , p2 , p3 , p4 , p5           là các độ trễ tối

     

    ưu của các biến trong mô hình. Việc lựa chọn độ trễ tối ưu cho các biến có thể được thực hiện bằng việc dựa vào các tiêu chuẩn AIC hay SBC.

     

    Theo Pesaran và Pesaran (1997), kiểm định

    đường bao (Bound test) là bước đầu tiên của thủ tục ARDL, để xác định việc tồn tại hay không tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến, tức là xác định việc có tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến hay không.

     

    17

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    p1

    p 2

         

    LEXPt1, i   LEXPt  i2, j   LEt   j

         

    1

    0

         

    p 3

    p 4

    p5

       

    3, k    LFDI t  k

    4, l    LPDt  l

    5,m

    LGCt  m

    (2)

    0

    0

    m  0

       

    1 LEXPt  1             2 LEt  1        3 LFDI t  1       4 LPDt  1        5 LGCt  1        t .

     

    Các giả thuyết kiểm định mối quan hệ ĐLK giữa các biến như sau: Giả thuyết H0:

    1 2 3 4 5 0 : không tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến, tức là không tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các

     

    biến.                    Giả                    thuyết                    H1:

     

    1 2 3 4 5 0 : tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến, tức là tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến.

     

    Để kiểm định giả thuyết H0, tác giả so sánh giá trị của thống kê F (F-statistic) tính toán với giá trị giới hạn của hai đường bao ứng với các mức ý nghĩa chuẩn (đường bao dưới ứng với I(0), đường bao trên ứng với I(1)): Nếu giá trị

    của thống kê F (F-statistic) lớn hơn giá trị giới hạn của đường bao trên ứng với I(1) thì bác bỏ giả thuyết H0. Kết luận tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến. Nếu giá trị của thống kê F (F-statistic) nhỏ hơn giá trị giới hạn của đường bao dưới ứng với I(0) thì chấp nhận giả thuyết H0. Kết luận không tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến.

     

    Nếu giá trị của thống kê F (F-statistic) nằm giữa hai đường bao thì không rút ra được kết luận. Hiệu chỉnh sai số (Error correction term) sẽ được dùng xác định ĐLK (Kremers và cộng sự, 1992).

     

    Phương trình cân bằng dài hạn được viết dưới dạng sau:

     

           

    LEXP

    12

    LE

    3

    LFDI

     

    4

    LPD

    5

    LGC

    .

           

    (3)

    Trong đó, các hệ số dài hạn  12345

    được xác định như sau:

                   
                     

    p2

               

    p

               

    p

             

    p

       
                   

    2, j

             

    3

               

    4

             

    5

       
                               

    3, k

               

    4, l

             

    5,m

       
       

    ;

         

    0

    ;

         

    0

     

    ;

         

    0

    ;

           

    0

    .

    (4)

     

    p

    2

       

    p

    3

       

    p

     

    4

       

    p

    5

     

    p

    1

                                                 
     

    1

           

    1

             

    1

             

    1

             

    1

       
     

    11, i

           

    11, i

             

    11, i

             

    11, i

           

    11,i

       
       

    1

               

    1

                 

    1

                 

    1

             

    1

       

    Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM – ARDL) với độ trễ            p1 , p2 , p3 , p4 , p5     theo phương pháp

     

    Engle – Granger như sau:

     

    LEXP

    p1

     

    p1

       

    LEXP

    ( i   1)

       

    t

       

    1, i

    t

       
     

    i   2

     

    i

               

    2,0     LEt

    p2

     

    p2

     

    LEt   ( j   1)

           
       

    2, j

           
                         
     

    j   2

     

    j

               
                       
     

    p3

    p3

               

    3,0LFDI t3, k

    LFDIt   ( k   1)

     
     

    k   2

    k

               

    4,0     LPDt

    p4

       

    p4

     

    LPDt   ( l   1)

         
       

    4, l

         
     

    l   2

       

    l

                 
     

    p5

     

    p5

     

    LGCt   (1)

       

    5,0     LGCt

    5, m

       
     

    m   2

    m

               
                                       

    p

    (11, i ) ECM t   1t .

     

    • 11

    18

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    (5)

     

    Trong đó ECMt-1 là sai số hiệu chỉnh, phản ánh tốc độ điều chỉnh hướng tới cân bằng dài hạn.

    p1

    p2

       

    ECM1LEXPt1, i LEXPt  i2, j LEt  j

     

    1

    0

    (6)

     

    p3

    p4

    p5

     

    3, k LFDI t  k

    4, l LPDt  l

    5,m LGCt  m .

     

    0

    0

    0

     

    Để đảm bảo mô hình ARDL đáng tin cậy và ổn định, cần thực hiện các kiểm định chẩn đoán liên quan như: kiểm định Wald, kiểm định dạng sai mô hình thông qua kiểm định RESET của Ramsey, kiểm định Larange multiplier (LM) để kiểm tra tính tự tương quan, kiểm định phương sai sai số thay đổi, định tính ổn định của phần dư của mô hình thông qua kiểm định tổng tích lũy của phần dư (CUSUM: Cumulative Sum of Recursive Residuals) và tổng tích lũy hiệu chỉnh của

    phần dư (CUSUMSQ: Cumulative Sum of Square of Recursive Residuals).

     

    1. Kết quả nghiên cứu

    5.1. Kiểm định nghiệm đơn vị

     

    Kiểm định nghiệm đơn vị để chắc chắn rằng không có biến nào tích hợp ở bậc 2, bởi vì hồi quy có thể là giả mạo nếu các biến dừng

     

    • sai phân bậc 2. Kết quả kiểm định nghiệm

    đơn vị của các biến theo phương pháp ADF của Dickey và Fuller (1979) như sau:

     

    Bảng 2: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của các biến:

     

     

    Biến

    Giá trị thống kê t

     

    Kết luận

    Bậc tích hợp

     
                 
     

    LEXP

    -3,417**

     

    Chuỗi dừng

    I(0)

     
                 
     

    LE

    -6,455***

     

    Chuỗi dừng

    I(0)

     
                 
     

    LFDI

    -6,329***

     

    Chuỗi dừng

    I(0)

     
               
     

    LPD

    -0,965

    Chuỗi không dừng

       
                 
     

    ΔLPD

    -5,346***

     

    Chuỗi dừng

    I(1)

     
               
     

    LGC

    -2,677

    Chuỗi không dừng

       
                 
     

    ΔLGC

    -8,430***

     

    Chuỗi dừng

    I(1)

     
               
       

    Ghi chú: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

    Bảng 2 cho thấy ở mức ý nghĩa 5%, các

    không cùng mức liên kết I(1) hoặc I(0) thì áp

    biến LEXP, LE và LFDI cùng tích hợp bậc 0,

    dụng  thủ  tục  ARDL  là  thích  hợp  nhất  cho

    riêng LPD VÀ LGC tích hợp bậc 1. Điều này

    nghiên cứu thực nghiệm).

    cho thấy việc sử dụng phương pháp ARDL là

    5.2. Kiểm định đường bao (bound test)

    thích hợp theo phương pháp nghiên cứu được

    Kiểm định đường bao nhằm xác định mối

    trình  bày  ở  mục  4  (Theo  Pesaran  và  Shin

    quan hệ ĐLK giữa các biến cho kết quả như

    (1999), Hamuda và cộng sự (2013), các biến

    Bảng 3.

       

     

    19

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Bảng 3: Kết quả kiểm định đường bao (bound test)

     

    Intercept and no trend

    Số

    Giá trị

     

    Giá trị giới hạn của các đường bao

       

    biến

    thống kê F

         
                     

    k

    F-statistic

    90%

    95%

    97,5%

    99%

     

    I(0)

    I(1)

    I(0)

    I(1)

    I(0)

    I(1)

    I(0)

    I(1)

     
       

    4

    17,965

    2,425

    3,574

    2,850

    4,049

    3,292

    4,518

    3,817

    5,122

     

    Kết quả Bảng 3 cho thấy giá trị F-statistic lớn hơn giá trị giới hạn đường bao trên ứng với mức ý nghĩa 1% được cung cấp ở phần phụ lục trang 478, Pesaran và Pesaran (1997). Như vậy có thể bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1: có sự tồn tại mối quan hệ ĐLK

    giữa các biến, hay nói cách khác là tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến trong mô hình.

     

    5.3. Lựa chọn độ trễ của mô hình ARDL Dựa vào tiêu chí SBC, độ trễ tối ưu của mô

     

    hình ARDL là ARDL (1, 1, 2, 0, 1) (Bảng 4).

     

    Bảng 4: Ước lượng mô hình ARDL với biến phụ thuộc LEXP

    Biến

    Hệ số

    Độ lệch chuẩn

    Thống kê t

    Xác suất

             

    LEXP(-1)

    0,06593

    0,17118

    0,3852

    0,705

             

    LE

    0,97502***

    0,18373

    5,3069

    0,000

             

    LE(-1)

    -0,35007*

    0,17790

    -1,9679

    0,065

             

    LFDI

    0,19449***

    0,05303

    3,6678

    0,002

             

    LFDI(-1)

    -0,24133***

    0,04214

    -5,7265

    0,000

             

    LFDI(-2)

    0,08931***

    0,03027

    2,9506

    0,009

             

    LPD

    1,78940***

    0,61100

    2,9286

    0,009

             

    LGC

    -0,17956

    0,15897

    -1,1295

    0,274

             

    LGC(-1)

    0,43655**

    0,16996

    2,5686

    0,019

             

    INPT

    -12,7470***

    2,84560

    -4,4795

    0,000

             

    R-Squared

    0,99

    DW-statistic

    1,680

           

    R-Bar-Squared

    0,98

    Schwarz Bayesian Criterion

    27,204

           

    F-statistic

    277,883

    Pob (F-statistic)

    0,000

             

    Ghi chú: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

     

    Mô hình ARDL vừa tìm được có R2  hiệu

    Tác  giả đã tiến hành các kiểm định liên

    chỉnh bằng 0,98, tức là mô hình giải thích đến

    quan như: kiểm định Wald, kiểm định dạng sai

    98% sự biến động của biến xuất khẩu theo các

    mô  hình  thông  qua  kiểm  định  RESET  của

    biến: tỷ giá, đầu tư trực tiếp nước ngoài, mật

    Ramsey, kiểm định Larange multiplier (LM)

    độ dân số và chi tiêu tiêu dùng của Chính phủ.

    để  kiểm  tra  tính  tự  tương  quan,  kiểm  định

    5.4. Các kiểm định tính phù hợp của mô

    phương sai sai số thay đổi (Bảng 5).

    hình

     
     

    20

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Bảng 5: Các kiểm định chẩn đoán

     

     

    STT

    Kiểm định

     

    Thống kê

       

    Giá trị thống kê

     

    Xác suất

     
                                         
     

    1

    Wald

       

    CHSQ(9)

       

    2500,949

     

    0,000

     
                               
         

    F(9, 18)

       

    277,883

     

    0,000

     
                                   
                                           
     

    2

    Dạng hàm

     

    CHSQ( 1)

         

    0,003

     

    0,955

     
                             
       

    F(1, 17)

         

    0,002

     

    0,964

     
                                     
                                           
     

    3

    Tự tương quan

     

    CHSQ( 1)

         

    0,534

     

    0,465

     
                             
       

    F(1, 17)

         

    0,330

     

    0,573

     
                                     
                           
     

    4

    Phương sai sai số

     

    CHSQ( 1)

         

    0,891

     

    0,345

     
     

    thay đổi

       

    F (1, 26)

         

    0,854

     

    0,364

     
                     
                                     
                   

    Bên cạnh, tác giả kiểm định tính ổn định

    of Recursive Residuals) (Hình 3) đều cho thấy

    của phần dư của mô hình thông qua kiểm định

    tổng tích lũy của phần dư và tổng tích lũy hiệu

    tổng   tích   lũy   của   phần   dư   (CUSUM:

    chỉnh  của  phần  dư  đều  nằm  trong  dải  tiêu

    Cumulative  Sum  of  Recursive  Residuals)

    chuẩn ứng với mức ý nghĩa 5% nên có thể kết

    (Hình 2) và tổng tích lũy hiệu chỉnh củ

    phần

    luận phần dư  ủa mô hình có tính ổn định và

                       

    Plot of Cumulative Sum of

    Recursive

       
                             

    Residuals

           

    dư (CUSUMSQ: Cumulative Sum of Square

    vì thế mô hình là ổn định.

       
       

    15

                                           
                                               
       

    10

                                         
                                             
       

    5

                                       
                                           
       

    0

                                       
       

    -5

                                         
                                             
       

    -10

                                     
                                         
       

    -15

           

    1993

    1998

    2003

    2008

    2013

     

    2015

     
                 
       

    1988

       
                       

    Plot of Cumulative Sum of Squares

       
                       

    The straight lines represent critical bounds at 5% significance level

       
                       

    Hình 2: Tổng tích lũy củ  phần dư.

       
                         

    of Recursive Residuals

       
       

    1.5

                                 
                                     
       

    1.0

                                 
                                     
       

    0.5

                                   
                                       
       

    0.0

                                 
                                     

    -0.5

    1993

    1998

    2003

    2008

    2013

    2015

    1988

    The straight lines represent critical bounds at 5% significance level

    Hình 3: Tổng tích lũy hiệu ch ỉnh của phần dư.

     

     

    Kết quả các kiểm định cho thấy mô hình đáng tin cậy và ổn định, đảm bảo để ước lượng các hệ số dài hạn và ngắn hạn.

     

    5.5. Ước lượng các hệ số dài hạn của mô hình ARDL:

     

    Bảng 6 trình bày kết quả ước lượng các hệ số dài hạn của mô hình ARDL với độ trễ (1, 1, 2, 0, 1). Với kết quả tính toán từ mô hình ARDL cho thấy: trong dài hạn các biến đều có tác động tích cực đến xuất khẩu của Việt Nam

    (LEXP).

     

    5.6. Ước lượng các hệ số ngắn hạn của mô hình ARDL:

     

    Để phân tích ảnh hưởng của xu hướng thay đổi ngắn hạn lên cân bằng trong dài hạn, nghiên cứu sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM. Bảng 7 trình bày kết quả ước lượng các hệ số ngắn hạn từ mô hình ARDL với các độ trễ được lựa chọn.

     

    21

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Bảng 6: Ước lượng các hệ số dài hạn của mô hình ARDL

     

    với các độ trễ (1, 1, 2, 0, 1) với biến phụ thuộc LEXP

     

    Biến

    Hệ số

    Độ lệch chuẩn

    Thống kê t

    Xác suất

    LE

    0,669***

    0,136

    4,929

    0,000

    LFDI

    0,045**

    0,076

    2,676

    0,015

    LPD

    1,915***

    0,365

    5,248

    0,000

    LGC

    0,275*

    0,152

    1,810

    0,087

    INPT

    -13,647***

    1,332

    -10,241

    0,000

    Ghi chú: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

     

    Kết quả cho thấy trong ngắn hạn, trong điều

    nước ngoài có tác động cùng chiều với biến

    kiện các yếu tố khác không đổi, biến thiên của

    thiên xuất khẩu ở hiện tại, nhưng giá trị biến

    tỷ giá hối đoái và mật độ phân bố dân số có tác

    thiên một năm trước đó có tác động trái chiều.

    động dương đến biến thiên của xuất khẩu của

    Trong khi sự tác động của chi tiêu Chính phủ

    Việt Nam. Còn biến thiên của đầu tư trực tiếp

    không có ý nghĩa về mặt thống kê.

    Bảng 7: Kết quả tính toán tác động ngắn hạn bằng mô hình

     

    hiệu chỉnh sai số (ECM) dựa trên cách tiếp cận ARDL với biến phụ thuộc ΔLEXP

     

    Biến

    Hệ số

    Độ lệch chuẩn

    Thống kê t

    Xác suất

    ΔLE

    0,975***

    0,184

    5,307

    0,000

    ΔLFDI

    0,194***

    0,053

    3,668

    0,001

    ΔLFDI (-1)

    -0,089***

    0,030

    -2,951

    0,008

    ΔLPD

    1,789***

    0,611

    2,929

    0,008

    ΔLGC

    -0,179

    0,159

    -1,130

    0,271

    INPT

    -12,747***

    2,846

    -4,480

    0,000

    ECM(-1)

    -0,934***

    0,171

    -5,456

    0,000

    R-Squared

    0,97

    DW-statistic

    1,731

    R-Bar-Squared

    0,96

    Schwarz Bayesian Criterion

    27,204

    F-statistic

    146,723

    Pob (F-statistic)

    0,000

    Ghi chú: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

     

    Với:

     

    ECM   LEXP   0, 669  LE   0, 045  LFDI

    (7)

     

    1,916  LPD   0, 275  LGC   13, 647   INPT.

       

    Phần sai số hiệu chỉnh cung cấp thông tin phản hồi hay tốc độ điều chỉnh của các hệ số ngắn hạn quy tụ về cân bằng dài hạn trong mô hình. Hệ số của phần sai số hiệu chỉnh ECM(-

     

    • có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đã đảm bảo rằng nghiên cứu có tồn tại mối quan hệ đồng tích hợp như đã tìm ra ở phần kiểm định

    đường bao theo Pesaran (1997). Phần sai số hiệu chỉnh nằm trong khoảng [-1 < -0,934 < 0]. Điều này cho thấy mức độ điều chỉnh tới 93% sự sai lệch giữa giá trị ngắn hạn để đạt cân bằng dài hạn. Mô hình ECM giải thích được 96% sự biến động của chỉ số xuất khẩu

    của Việt Nam trong ngắn hạn.

     

    1. Kết luận

    Kết quả thực nghiệm cho thấy trong dài hạn, sự biến động của xuất khẩu của Việt Nam được giải thích bởi sự biến động của các biến: tỷ giá, đầu tư trực tiếp nước ngoài, mật độ dân số và chi tiêu tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ. Chúng đều có tác động một cách tích cực và có ý nghĩa thống kê đến xuất khẩu (LEXP) của Việt Nam.

     

    Với thị trường nội địa tương đối nhỏ, Việt Nam theo đuổi các chính sách kinh tế mở cửa và khuyến khích với hoạt động FDI, đã thu hút

     

    22

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    được nhiều FDI định hướng xuất khẩu quan trọng. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, mặc dù trong ngắn hạn tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với xuất khẩu không rõ ràng nhưng trong dài hạn lại có tác động tích cực, khi cứ 1% tăng lên của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên GDP làm cho EXP tăng 0,045% với mức ý nghĩa 5%. Tuy nhiên, tác động này là rất thấp. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyen, Sun, & Anwar (2017).

     

    Theo báo cáo của Viện Nghiên cứu Chính sách và Kinh tế (VEPR), sở dĩ FDI tăng là do Việt Nam là nước có lợi thế xuất khẩu khi giá nhân công rẻ, chi phí đầu vào trung bình rẻ hơn so với nhiều nước khác, nguyên liệu nhiều ngành như nông sản, thủy sản có tại chỗ,… (Quốc Hùng và Hồng Phúc, 2015). Vì thế, để tận dụng cơ hội với nguồn vốn FDI, khi đưa ra các ưu đãi đầu tư, Việt Nam cần phải có chọn lọc đối với ngành, lĩnh vực nhất định phù hợp với chính sách xuất khẩu, nhằm đạt mục tiêu và định hướng phát triển theo từng giai đoạn.

     

    Trong mô hình, biến tỷ giá có tác động tích cực đến EXP, cứ 1% tăng lên của tỷ giá thì EXP tăng 0,669% với mức ý nghĩa 1%. Để cải thiện xuất khẩu, đối với cơ chế điều hành tỷ giá hiện thời, Chính phủ cần có những biện pháp nhằm giảm thiểu những rủi ro, đặc biệt là

     

    Tài liệu tham khảo

    tăng cường tính linh hoạt của tỷ giá trong giới hạn ổn định cho phép, theo hướng ổn định vĩ mô. Để ổn định tỷ giá, một điểm tựa vững chắc để ổn định kinh tế vĩ mô, Chính phủ cũng cần kiểm soát chặt chẽ cung tiền. Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt và thận trọng nhằm ổn định thị trường tiền tệ, bảo đảm khả năng thanh khoản của hệ thống ngân hàng và đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, trong đó ưu tiên lĩnh vực xuất khẩu.

     

    Trong dài hạn, khi các điều kiện vĩ mô đã chín muồi, thị trường tài chính trong nước được cải thiện cùng với các cơ chế giám sát hữu hiệu, mở cửa tài chính là bắt buộc và tất yếu theo lộ trình cam kết mở cửa tài khoản vốn, thì cơ chế thả nổi tỷ giá có quản lý là một lựa chọn hợp lý.

     

    Mặc khác, kết quả thực nghiệm minh chứng tác động của chi tiêu tiêu dùng Chính phủ đối với xuất khẩu của Việt Nam trong ngắn hạn không có ý nghĩa thống kê nhưng có tác động thúc đẩy xuất khẩu trong dài hạn, khi mà cứ 1% tăng lên của chi tiêu tiêu dùng Chính phủ thì EXP tăng 0,275% với mức ý nghĩa 10%. Điều này hàm ý: Chính phủ cần điều tiết chi tiêu tiêu dùng, quan tâm để đạt được cân bằng cán cân ngân sách trung và dài hạn, đồng thời để tạo cú hích cho xuất khẩu hướng đến mục tiêu tăng trưởng bền vững.

     

    Adhikary, B. K. (2012). Impact of foreign direct investment, trade openness, domestic demand, and exchange Rate on the export performance of Bangladesh: A VEC Approach. Economics Research International, 2012.

     

    Ahmed, M.U., Muzib, M. and Roy, A. (2013). Price-Wage Spiral in Bangladesh:Evidence from ARDL Bound Testing Approach. International Journal of Applied Economics, 10(2), pp. 77-103.

     

    Amoro, G., Shen. Y. (2013). The Determinants of Agricultural Export: Cocoa and Rubber in Cote d’Ivoire. International Journal of Economics and Finance. 5(1), pp. 77-103.

     

    Anwar, S., & Nguyen, L. P. (2011). Foreign direct investment and export spillovers: Evidence from Vietnam. International Business Review, 20(2), pp. 177-193.

     

    23

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Aitken, B., Hanson, G. H., & Harrison, A. E. (1997). Spillovers, foreign investment, and export behavior. Journal of International Economics, 43(1), pp. 103-132.

     

    Arize, A. C. (1996). The effects of exchange-rate volatility on U.S.exports: an empirical investigation. Southern Economic Jour-nal, vol. 62, no. 1, pp. 34–43.

     

    Arize, A. C., Osang, T., & Slottje, D. J. (2000). Exchange-rate volatil- ity and foreign trade: evidence from thirteen LDC’s. Journal of Business and Economic Statistics, vol. 18, no. 1, pp. 10–17.

     

    Babatunde, M. A. (2009). Can trade liberalization stimulate export performance in Sub-Saharan Africa?. Journal of International and Global Economic Studies, vol. 2, no. 1, pp. 68–92.

     

    Bournakis, I., and Tsoukis, C. (2016). Government size, institutions, and export performance among OECD economies. Economic Modelling, 53, 37-47.

     

    Chimobi, O. P. and Uche, U. C. (2010). Export, domestic demand and economic growth in Nigeria: granger causality analysis. European Journal of Social Sciences, vol. 13, no. 2, pp. 211– 218.

     

    Dickey, D. and Fuller, W. (1979). Distribution of the Estimators for Autoregressive Time Series with a Unit Root. Journal of the American Statistical Association (74), pp. 427-431.

     

    Duasa, J. (2009). Asymmetric cointegration relationship between real exchange rate and trade variables: the case ofMalaysia. MPRA Paper 1453.

     

    Dunning, J. H. (1988). The eclectic paradigm of international production: A restatement and some possible extensions. Journal of International Business Studies, 19(1), pp. 1-31.

     

    Engle,  R.   F.,   and   C.   W.   J.   Granger.   (1987).   Co-Integration   and   Error    Correction:

     

    Representation, Estimation, and Testing. Econometrica, 55, pp. 251-276.

     

    Haleem, U. et al. (2005). Estimation of Export Supply Function for Citrus Fruit in Pakistan.

     

    The Pakistan Development Review, 44 (4), pp. 659–672.

     

    Hamuda, A. M., Suliková, V., Gazda, V. & Horváth, D. (2013). ARDL investment model of Tunisia. Theoretical and Applied Economics. (20:2), pp. 57-68.

     

    Hà Thị Thiều Dao và Phạm Thị Tuyết Trinh. (2013). Mối quan hệ tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán. Tạp chí Khoa học đào tạo ngân hàng, số 103, trang 17-24.

     

    Hsiao, F. S. T. and Hsiao, M. C. W. (2006). FDI, exports, and GDP in East and Southeast Asia-Panel data versus time-series causality analyses. Journal of Asian Economics, vol. 17, no. 6, pp. 1082–1106.

     

    Johansen, S. (1988). Statistical Analysis of Cointegration Vectors. Journal of Economic Dynamic and Control, 12, pp. 231-254.

     

    Krugman, P. R., Obsfeld, M., Melitz, M. (2012). International economic. 9th ed, Addison Wesley Pearson.

     

    Le Hoang Phong and Dang Thi Bach Van. (2017). The impact of macroeconomic factors on trade balance in Vietnam. Banking Technology Review. No.1, September, 2017

     

    Lê Hoàng Phong và Đặng Thị Bạch Vân. (2016). Tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đối với cán cân thương mại tại Việt Nam. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 123, trang 25-35.

     

    24

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Liu, X., Wang, C., & Wei, Y. (2001). Causal links between foreign direct investment and trade in China. China Economic Review, 12(2), pp. 190-202.

     

    Markusen, J. R., & Venables, A. J. (1998). Multinational firms and the new trade theory.

     

    Journal of International Economics, 46(2), pp. 183-203.

     

    Martinez-Martin, J. (2010). On the dynamics of exports and FDI: the Spanish internationalization process. Working Paper 2010/10, Research Institute of Applied Economics, Barcelona, Spain.

     

    Mwinuka, L., and Mlay, F. (2015). Determinants and Performance of Sugar Export in Tanzania. Journal of Finance and Economics, 3(1), pp. 6-14.

     

    Mortaza, M. G. and Narayan, C. D. (2007). Foreign direct investment, trade liberalization and economic growth: empirical evidence from South Asia and implications for Bangladesh. Working Paper Series 0712, Policy Analysis Unit, Bangladesh Bank, Dhaka, Bangladesh.

     

    Morrison, T. K. (1977). The Effects of Population Size and Population Density on the Manufactured Exports of Developing Countries. Southern Economic Journal, pp. 1368-1371.

     

    Nieh, C. C., Wang, Y. S. (2005). ARDL Approach to the Exchange Rate Overshooting in Taiwan. Review of Quantitative Finance and Accounting, 25, pp. 55–71.

     

    Njong, A. M. (2008). Investigating the effects of foreign direct investment on export growth in Cameroon. In Proceedings of the UNECA Ad-hoc Expert Group Meeting Paper, Addis Ababa, Ethiopia.

     

    Nguyen, D. T. H., & Sun, S. (2012). FDI and Domestic Firms’ Export Behaviour: Evidence

     

    from Vietnam. Economic Papers: A journal of applied economics and policy, 31(3), pp. 380-390.

     

    Nguyen, D. T. H., Sun, S., & Anwar, S. (2017). A long-run and short-run analysis of the macroeconomic interrelationships in Vietnam. Economic Analysis and Policy, Vol. 54, pp. 15-25.

     

    Pesaran, M. H., Shin, Y. and Smith, R. J. (1996). Bounds Testing Approaches to the Analysis of Level Relationships. DEA Working Paper 9622, Department of Applied Economics, University of Cambridge.

     

    Pesaran, M.H. and Pesaran B. (1997). Working with Microfit 4.0 – Interactive Econometric Analysis. Oxford University Press, pp. 478.

     

    Phạm Thị Ngân và Nguyễn Thanh Tú. (2015). Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của VN sang thị trường Âu Mỹ. Tạp chí Khoa học thương mại, Số 80, trang 10 – 19.

     

    Quốc Hùng – Hồng Phúc. (2015). Liệu có làn sóng lớn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam hậu TPP, truy cập từ http://www.thesaigontimes.vn/136616/Lieu-co-lan-song-lon-dau-tu-nuoc-ngoai-vao-Viet-Nam-hau-TPP.html

     

    Sahoo, P. (2006). Foreign direct investment in South Asia: policy, trends, impact and determinants. ADB Institute Discussion Paper 56, 2006.

     

    Trần Nhuận Kiên và Ngô Thị Mỹ. (2015). Các yếu tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu nông sản VN: Phân tích bằng mô hình trọng lực. Chuyên đề Kinh tế & Chính trị thế giới, Số 3, trang 47 – 52.

     

    25

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Trần Thanh Long và Phan Thị Quỳnh Hoa. (2015). Phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản của VN. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số 13, trang 32– 34.

     

    Vernon, R. (1999). International investment and international trade in the product cycle. The Internationalization of the Firm: A Reader, pp. 14-26.

     

    Wong, H.-T. (2008). Exports and domestic demand: some empirical evidence in ASEAN 5.

     

    Labuan Bulletin of International Business and Finance, vol. 6, pp. 39–55.

     

    Yanikkaya, H. (2003). Trade openness and economic growth: a cross-country empirical investigation. Journal of Development economics, 72(1), 57-89.

     

    Yusoff, M. B., and Sabit, A. H. (2015). The Effects of Exchange Rate Volatility on ASEAN-China Bilateral Exports. Journal of Economics, Business and Management, 3(5), pp. 479-482.

     

     

     

     

     

     

     

    26


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài

    Tiểu luận Tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài

    Tiểu luận Tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-v%E1%BB%91n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài

     

    Lời mở đầu

    Có thể nói trong 10 năm trở lại đây nền kinh tế của đất nước ta đã thay đổi rất nhiều. Từ một nước nông nghiệp lac hậu chúng ta đã và đang đi lên xây dựng một nước Việt Nam  ấm no, giàu đẹp, và văn minh. Chúng ta đang trên con đường xây dung đất nước công nghiệp hóa hiện đaị  hóa . Trong đó phải nói đến một sự đóng góp rất tích cực từ những nhà đầu tư nước ngoài. Họ đã mang đến cho chúng ta công nghệ mới, con người mới,  việc làm cho người lao động. Thu hút được một lượng ngân sách rất lớn cho nhà nước. ..FDI là một trong những nguồn vốn tư nước ngoài đầu tư vào nước ta. Những năm gần đây chúng ta đang  thu hút được rất nhiều nguồn vốn này. Điều này đã làm thay đổi rất nhiều bộ mặt kinh tế nước ta. Nó đang đóng một vai trò rất quan trọng trong việc giúp tăng trưởng kinh tế nước ta

    Nhận thấy việc tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài FDI là một vấn đề rất hay và được nhiều sự quan tâm tìm hiểu nên em đã chọn vốn FDI làm đề tài cho bài tiểu luận của em.

     

    I Khái niệm

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI = Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

    Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”.

    II Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI

    1.     Thực trạng

    Trong những năm qua đầu tư trưc tiếp nước ngoài FDI là một động lực quan trọng góp phần đáng kể vào việc tăng trưởng kinh tế của Việt Vam.

    Bảng 1

    Năm 2008 mặc dù nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng FDI vào Việt Nam vẫn có bước tăng trưởng rất khả quan. FDI năm 2008 là hơn 64 tỷ USD vốn đăng ký và vốn giải ngân là 11 tỷ USD. Đây là một thành  tích  ấn tượng của Việt Nam trong năm 2008. FDI đăng ký tập trung chủ yếu vào  các lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 572 dự án với tổng số vốn đăng ký là 32,6 tỷ USD. Khối doanh nghiệp FDI đã đóng góp vào ngân sách nhà nước 1,982 tỷ USD, tăg 25,8% so với năm 2007, tạo ra trên 200.000 việc làm mới, nâng tổng số lao động làm việc trong các dự án FDI  lên tới 1,4 67 triệu người.( bảng 2)

    Bảng số 2: vốn FDI đầu tư vào các nghành

    Trong các lĩnh vực đầu tư, vốn FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, gồm 572 dự án với tổng vốn đăng ký 32,62 tỷ USD, chiếm 48,85% về số dự án và 54,12% về vốn đầu tư đăng ký. Lĩnh vực dịch vụ có 554 dự án, tổng vốn đăng ký 27,4 tỷ USD, chiếm 47,3% về số dự án và 45,4% về vốn đầu tư đăng ký. Số còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp.

    Năm 2008, đã có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư tại Việt Nam, trong đó có 11 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư vốn trên 1 tỷ USD. Malaysia đứng đầu, với 55 dự án, vốn đăng ký 14,9 tỷ USD, Đài Loan đứng thứ hai, với 132 dự án, vốn đầu tư 8,64 tỷ USD. Nhật Bản đứng thứ ba, với 105 dự án, vốn đầu tư 7,28 tỷ USD.

    Tỉnh Ninh Thuận đã vươn lên đứng đầu về số vốn đăng ký do có dự án liên doanh sản xuất thép giữa tập đoàn Lion Malaysia và Vinashin tổng vốn đăng ký 9,79 tỷ USD, Bà Rịa – Vũng Tàu đứng thứ hai trong số 43 địa phương của cả nước có vốn FDI, với 4 dự án, tổng vốn đăng ký 9,35 tỷ USD.

    Năm 2008 là một năm kỷ lục về thu hút FDI dưới bất kỳ góc độ nào. Vốn đăng ký cũng như vốn giải ngân cao nhất từ trước tới nay, cao nhất trong 20 năm qua kể từ khi Việt Nam thu hút vốn đầu tư FDI đầu tiên điều này  thể hiện sự tin tưởng của các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) đối với môi trường đầu tư Việt Nam hiện nay, mặc dù nền kinh tế đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức như: lạm phát tăng cao, giá cả biến động, giá vật liệu xây dựng tăng cao đột biến. Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay mà vốn FDI vẫn tăng mạnh chứng tỏ nhà đầu tư có  niềm tin rất lớn vào môi trường kinh doanh.

    2.     Vấn đề giải ngân vốn FDI

    Thực tế năm 2008 con số 64,11 tỷ  USD vốn FDI đăng ký,  mà số vốn điều lệ của các dự án chỉ là 15,429 tỷ USD, bằng khoảng 25,6%. Như vậy phần vốn mà các nhà đầu tư nước ngoài dự định phải đi vay để tài trợ cho các dự án của mình là rất lớn. Điều này làm nảy sinh một số vấn đề lo ngại là sẽ có những dự án mà nhà đầu tư chỉ dăng ký xin giấy phép cũng như cấp đất sau đó sẽ vay vốn của các tổ chức tài chính của Việt Nam để thực hiện dự án. Nếu nhà đầu tư đó lẩn tránh hoặc không đử lực để thực hiện dự án thì hậu quả để lại cho các ngân hàng là rất nặng nề.

    Nhìn vào bảng số 1 ta thấy ngay được tình trạng này. Vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay chính là tỷ lệ giải ngân nguồn vốn trong những năm gần đây đã giảm rất mạnh Thấp nhất phải nói đến năm 2008 chỉ với 17% .Măc dù đây là năm thu hút nhiều vôn FDI nhất nhưng lại là năm có tỷ lệ thực hiện thấp nhất cho thấy đằng sau vấn đề đó còn nhiều điều cần phải quan tâm hơn nữa . Đặc biệt có biện pháp khắc phục vấn đề này sao cho hạn chế tối đa rủi ro cho các ngân hàng của ta.

    Bảng 3: tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với cam kết

    Nguyên nhân là do: Hiện đang có rất nhiều yếu kém tác động đến việc thực hiện cam kết cũng như tốc độ giải ngân các nguồn tiền đang đổ vào Việt Nam. Cụ thể, kết cấu hạ tầng yếu kém, thiếu trầm trọng đường cao tốc, bến cảng container, kẹt xe… Nếu như ở Singapore chỉ mất 2 tiếng đồng hồ để chu chuyển một container thì ở VN phải mất tới 7 ngày. Lợi thế giá nhân công thấp bị giảm hấp dẫn vì thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong 1 năm qua, mức lương các nhân sự quản lý của Việt Nam đã tăng 34% bởi sự thiếu hụt nghiêm trọng này.

    Một điều nữa cần nói về vấn đề giải ngân vốn là có một số lượng lớn nguồn vốn FDI được tập trung vào các lĩnh vực bất động sản và đi vào các dự án lớn ( với quy mô  trên 1 tỷ ). Citybank ước tính vốn FDI liên quan đến các dự án bất động sản hiện nay chiếm đến 1/4 tổng vốn giải ngân. Mà thị trường bất động sản là thị trường nhạy cảm và hay biến động theo chu kỳ cho nên bất động sản hay đi vào các chu kỳ nóng rồi giảm mạnh. Cùng với sự đóng băng được dự đoán vào năm 2009 trên thị trường bất động sản thì chắc chắn nguồn vốn FDI đổ và lĩnh vực này sẽ giảm ảnh hưởng đến nguồn vốn FDI vào Việt Nam năm 2009.

    Quy mô dự án đầu tư lớn và tỷ trọng đầu tư vào bất động sản cao đặt ra một số vấn đề cần được quan tâm ngay từ bây giờ để có những biện pháp, bước đi phù hợp, vừa phát huy điểm mạnh, vừa hạn chế những tiêu cực của nó

    Đầu tư nhiều vào bất động sản sẽ làm cho việc cân bằng xuất nhập khẩu thêm khó khăn vì khi giải ngân các dự án này chỉ có nhập khẩu, không có xuất khẩu. Cân đối ngoại tệ sẽ phức tạp khi các nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn, thu nhập hợp pháp ra nước ngoài.

    Những dự án bất động sản cần nhiều diện tích đất hơn các dự án thuộc các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác. Thêm nữa, dự án bất động sản thường tập trung ở các khu đô thị, khu công nghiệp, thành ra phần lớn đất bị lấy làm dự án là đất nông nghiệp “bờ xôi, ruộng mật”. Đời sống của người nông dân bị thu hồi đất đến nay vẫn nóng bỏng và chưa được giải quyết rốt ráo.

    Bảng vốn FDI và bất động sản

    Quy mô dự án càng lớn thì thu hút lao động càng ít tính trên một đơn vị đồng vốn. Đến nay, FDI mới tạo việc làm cho 1,2 triệu lao động. Khu vực kinh tế nhà nước cũng đang trong giai đoạn cơ cấu, sắp xếp lại, nên việc làm ở khu vực này tăng không đáng kể. Khu vực kinh tế tư nhân, kinh tế hộ gia đình mới là khu vực giải quyết lao động cho hơn một triệu lao động hàng năm.

     

    Như vậy có thể sơ bộ kết luận nguồn vốn FDI của Việt Nam hiện này đang thiếu một sự định hướng và điều tiết mạnh mẽ từ chính phủ. Việc thiếu các chính sách định hướng nguồn vốn FDI khiến cho nguồn vốn này không thể phát huy tối đa hiệu quả cho nền kinh tế Việt Nam. Có thể khẳng định nguồn vốn FDI vẫn là một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế  Việt Nam hiện nay và trong nhiều năm nữa. Tuy nhiên công tác quản lý và định hướng nguồn vốn này nhằm phát huy tối đa hiệu quả của nó cũng như hạn chế các mặt tiêu cực đòi hỏi một chiến lược sáng suốt của chính phủ Việt Nam.

    3. Đánh giá tác động của FDI tới phát triển kinh tế đất nước

    3.1 tích cực

    Bổ sung cho nguồn vốn trong nước : Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập. Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.

         -Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng “chính sách thắt lưng buộc bụng”. Tuy nhiên,  công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó. Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước.

    Tham gia mạng lưới toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.

       -Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    -Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng. Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50 phần trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006.

    Đạt được những kết quả trên là nhờ những nguyên nhân:

    + Cơ chế chính sách thu hút vốn thong thoáng, minh bạch

    + Kịp thời điều chỉnh, bổ sung và ban hành danh mục dự án gọi vốn FDI

    + Tích cực tuyên truyền, tiếp thị và quảng bá hình ảnh, môi trường và cơ hội đầu tư

    +Tổ chức tham gia hội ngị, hội thảo xúc tiến, vạn động đầu tư

    + Tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư

    Bên cạnh đó còn có những khó, khăn hạn chế

    -Việc thẩm định dự án đầu tư khá nhiều thì số dự án được cấp phép vẫn còn thấp do thẩm định dự án của bộ thường bị kéo dài, công tác xúc tiến đầu tư thiếu một chiến lược cụ thể về đối tác, thị trường và phương pháp tiếp cận thị trường

    -Công tác đào tạo cán bộ còn yếu

    -Viếc phối hợp giữa các ban nghành, địa phương trong việc giải quyết các thủ tục đầu tư còn yếu chưa chặt chẽ, chưa có quy định rõ ràng

    III.  Giải pháp trong thu hút vốn đầu tư

    -Vấn đề quy hoạch đầu tưxác đingj dự án gọi vốn đầu tư theo thứ tự ưu tiên về ngành ngề, thời gian, địa điểm cụ thể

    -tăng cường công tác xúc tiến, khai thác và lựa chọn đối tác đầu tư

    -cải thiện môi trường đầu tư bao gồm hoàn tiện cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính

    -Đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ cán bộ cho hoạt động FDI

    -Thực hiện các chính sách thu hút vốn đầu tư

    giải pháp gia tăng hấp thụ FDI

     

    trong bối cảnh đặc biệt hiện nay, giải pháp quan trọng hàng đầu là thúc đẩy giải ngân vốn FDI trong năm nay và trong giai đoạn còn lại của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010. Về luật pháp và chính sách, cần sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh, thực hiện các biện pháp thúc đẩy giải ngân…

    Về quy hoạch, cần hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất, công bố rộng rãi quy hoạch, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư. Về cải thiện cơ sở hạ tầng, sẽ tiến hành tổng rà soát, điều chỉnh, phê duyệt và công bố các quy hoạch về kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

    UBND các tỉnh, thành phố cần chỉ đạo các cơ quan chức năng tiến hành ngay các thủ tục thu hồi đất và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án FDI không có khả năng triển khai, hoặc chưa có kế hoạch sử dụng hết diện tích đất đã được giao để chuyển cho dự án

        Từ thực tế kinh nghiệm những năm qua => Bài học trong thu hút vốn đầu tư

    Bài học thứ nhất trong việc thu hút FDI, đó chính là nắm bắt và tận dụng cơ hội.Cần phải biết tận dụng những cơ hội để biến đó thành thế mạnh thu hút vốn đầu tư. VD: Tháng 2/1997, cuộc khủng hoảng tài chính châu Á đã đã lan rộng ra nhiều nước, gây thiệt hại nặng nề đối với các nền kinh tế vốn được coi là “sự thần kỳ Đông Á”. Việt Nam khi đó vẫn nằm ngoài “rìa” vòng xoáy của cuộc khủng hoảng. Lẽ ra chúng ta có thể nhân đó biến thành lợi thế so sánh để thu hút FDI hơn nữa. Nhìn thấy cơ hội và biết nắm bắt nó để có thể làm lợi cho đất nước giữ một vai trò quyết định trong vấn đề thu hút vốn FDI.
    Nhưng điều đó cũng đã không xảy ra, do nước ta bị động đối phó nên không những không biến được cơ hội thành hiện thực mà còn chịu tác dộng tiêu cực, khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, vốn FDI cũng do đó mà ít dần.
        -Bài học thứ hai, đó chính là ba mối quan hệ lợi ích liên quan đến FDI.
    Trước hết, đó là lợi ích của nước ta và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài. cần hài hòa lợi ích của cả hai bên trên cơ sở bảo đảm lợi ích chính đáng của đất nước, phải bảo đảm nhà đầu tư thu được lợi nhuận đến mức đủ hấp dẫn họ, đi cùng với sự hướng dẫn và hỗ trợ của cơ quan nhà nước trong việc cấp phép và triển khai dự án.
    Tiếp theo, đó là mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng và người lao động.
    Do đó, trong các doanh nghiệp có vốn FDI thì càng phải có cái nhìn đúng đắn hơn về vụ việc này. các doanh nghiệp có vốn FDI thì càng phải có cái nhìn đúng đắn hơn về vụ việc đình công bãi công của người lao động. Các cơ quan chức năng cần phải hướng dẫn người sử dụng lao động, nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ, tôn trọng văn hóa ứng xử, tập quán của người Việt Nam để từ đó giáo dục, tổ chức người lao động làm việc có kỷ luật, năng suất và đảm bảo công bằng. –          – Bài học thứ ba, đó là lợi thế so sánh. Chúng ta cần phải biết phát huy lợi thế về lực lượng lao động của mình, cần phải có hệ giải pháp đồng bộ từ chủ trương, chính sách của Chính phủ đến vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo…
        – Bài học thứ tư về FDI, đó là chính sách. Việc theo đuổi chính sách khuyến khích FDI và coi trọng chất lượng FDI luôn là hai mặt có quan hệ hữu cơ của thể chế và chính sách của chúng ta. Trong điều kiện hoạt động đầu tư trong nước đang gia tăng nhanh chóng thì việc lựa chọn dự án FDI cần phải bảo đảm hiệu quả kinh tế – xã hội trong mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực.

    KẾT LUẬN

    Như vậy có thể sơ bộ kết luận nguồn vốn FDI của Việt Nam hiện này đang thiếu một sự định hướng và điều tiết mạnh mẽ từ chính phủ. Việc thiếu các chính sách định hướng nguồn vốn FDI khiến cho nguồn vốn này không thể phát huy tối đa hiệu quả cho nền kinh tế Việt Nam. Có thể khẳng định nguồn vốn FDI vẫn là một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay và trong nhiều năm nữa. Tuy nhiên công tác quản lý và định hướng nguồn vốn này nhằm phát huy tối đa hiệu quả của nó cũng như hạn chế các mặt tiêu cực đòi hỏi một chiến lược sáng suốt của chính phủ Việt Nam.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C6%A1-s%E1%BB%9F-h%E1%BA%A1-t%E1%BA%A7ng-k%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam-trong-th%E1%BB%9Di-gian-qua-v%C3%A0-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-trong-th%E1%BB%9Di-gian-t%E1%BB%9Bi-nh%E1%BA%B1m-thu-h%C3%BAt-v%E1%BB%91n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của một quốc gia là một trong những vấn đề hàng đầu mà nhà đầu tư quan tâm khi quyết định thực hiện đầu tư.

     

    Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt Nam đã có những bước phát triển, đáp ứng phần nào yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nói chung và khẳng định được vai trò của lĩnh vực này đối với quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng.

     

    Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của chúng ta đã và đang bộc lộ hạn chế về nhiều mặt, chẳng hạn sự xuống cấp của hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, phí bưu điện khá cao… Dẫn đến vai trò của lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật bị suy giảm, xuất hiện nguy cơ về sự giảm sút của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    Xuất phát từ thực tiễn trên, với sự tìm hiểu và nghiên cứu của mình, hơn nữa được hướng dẫn, giúp đỡ của Thầy Minh em đã nhận thức được rõ vai trò và tầm quan trọng của lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật với quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài . Đây là lý do em chọn đề tài:

     

    “Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài “

     

    Nhưng vì cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một khái niệm riêng bao gồm một hệ thống các công trình như cấp điện, cấp nước, giao thông, nhà ở, thông tin liên lạc…mà thời gian nghiên cứu hạn chế, nên em chỉ giới hạn ở việc tìm hiểu một số bộ phận như cấp điện, giao thông, thông tin liên lạc.

     

    Kết cấu bài viết ngoài phần mở đầu và phần kết luận còn bao gồm:

     

    Trang 1

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Chương I: Cơ sở lý luận chung.

     

    Chương II: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian qua.

     

    Chương III: Phương hướng và giải pháp đối với vấn đề đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút FDI trong thời gian tới.

     

    Do trình độ lý luận và thực tiễn còn hạn chế, bài viết này của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy giáo nhằm giúp đỡ em trau dồi và nắm chắc hơn những gì mình đã học, những gì mình có thể vận dụng cho thực tiễn.

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

     

    I.                   MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.

     

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    1. Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển

     

    Trong thời đại ngày nay, đầu tư đã trở thành một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia. Thuật ngữ “đầu tư ” được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau, song tựu chung lại có thể coi “đầu tư là việc bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng các nguồn lực khác trong hiện tại để thực hiện một hoạt động nào đó để tạo ra, khai thác sử dụng tài sản nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai”.

     

    Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, tạo ra những tài sản mới cũng như duy trì được những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế.

     

    Đây là hoạt động không những chỉ tạo ra tài sản mà còn duy trì hoạt động của những tài sản đã có. Những tài sản đó bao gồm cả tài sản vật chất và phi vật chất. Do vậy, kết quả của hoạt động đầu tư khi được xem xét từ góc độ nền kinh tế thì nó còn phải làm tăng thêm tài sản mới cho nền kinh tế.

     

    2. Khái niệm và đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật

     

    2.1. Khái niệm.

     

    • Khái niệm: Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định.

    Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt động chỉ là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố đó là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Nhưng khi lực lượng sản xuất đã phát triển đến trình độ cao thì để sản xuất có hiệu quả cần có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được phát triển mạnh mẽ gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19. Bên cạnh đó, chính

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    vì sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà nó thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. Hiện nay, chúng ta đang tiến hành phát triển cơ sở hạ tầng ở giai đoạn 3. Giai đoạn vừa phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vừa phát triển cơ sở hạ tầng xã hội. Như vậy, khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thì cơ sở hạ tầng càng phát triển.

     

    * Phân loại

     

    Căn cứ vào chức năng, tính chất và đặc điểm người ta chia các công trình cơ sở hạ tầng thành 3 loại

     

    • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
    • Cơ sở hạ tầng xã hội.
    • Cơ sở hạ tầng môi trường

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống bao gồm: các công trình thiết bị chuyển tải và cung cấp năng lượng, mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, thông tin liên lạc.

     

    Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm các cồn trình phục vụ cho các địa điểm dân cư như nhà văn hoá, bệnh viện, trường học, nhà ở và các hoạt động dịch vụ công cộng khác. Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư làm cơ sở góp phần ổn định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ.

     

    Cơ sở hạ tầng môi trường là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc bảo về, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người. Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chống thiên tai, các công trình bảo vệ đất đai, vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

     

    2.2.Đặc điểm

     

    Trang 4

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Hệ thống cơ sở hạ tầng có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với hệ thống kinh tế xã hội khác. Đứng dưới góc độ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cần xem xét các đặc điểm sau:

     

    • Bản thân hệ thống cơ sở hạ tầng là một tập hợp các cồn trình xây dựng có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài thường là thông qua các hoạt động kinh tế khác để thu hồi vốn.

    Trong cơ chế thị trường hiện nay, đồng vốn luôn vận động một cách năng động và chịu sự chi phối của lợi nhuận, nơi nào có lợi nhuận cao, thời gian thu hồi vốn nhanh thì sẽ được đầu tư nhiều và ngược lại. Vì thế, lĩnh vực kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật thường được các nhà đầu tư ít quan tâm hơn là dịch vụ kinh doanh buôn bán khác.

     

    • Các công trình cơ sở hạ tầng mang tính xã hội hoá cao, có nhiều đặc tính của hàng hoá công cộng. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng thì không chỉ có sự tham gia của chính phủ mà còn có sự đóng góp của khu vực tư nhân, còn hàng hoá công cộng về cơ bản do chính phủ cấp, chính phủ là người đứng ra bỏ vốn đầu tư xây dựng mà chủ yếu là vốn từ ngân sách, tư nhân thì rất ít, đầu tư thì các công trình này thường có vốn đầu tư hơn, thời gian thu hồi vốn chậm, thậm trí rất khó thu hồi vốn.
    • Hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật mang tính kỹ thuật cao, quy mô lớn nó không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống, sản xuất, dịch vụ, đời sống con người… trong hiện tại và cả trong tương lai nữa. Mặt khác thời gian tồn tại của các công trình cơ sở hạ tầng trên lãnh thổ là rất lâu dài. Vì thế những sai lầm trong bố trí địa điểm, áp dụng công nghê sẽ đều phải trả giá rất đắt. Do đó, yêu cầu khi xây dựng cơ sở hạ tầng bên cạnh việc áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật, phải căn cứ vào quy hoạch phát triển vùng và dự kiến được những biến động trong tương lai.

    Trang 5

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    • Các công trình cơ sở hạ tầng trên phạm vị lãnh thổ có chức năng phục vụ sản xuất và đời sống. Tuy vậy, nếu xét về bản chất kết quả hoạt động của các cơ sở hạ tầng lại là từ dịch vụ chứ không phải là sản xuất vật chất cụ thể chẳng hạn dịch vụ bưu chính viễn thông, giáo dục đào tạo đây chính là điểm điểm phân biệt giữa cơ cở hạ tầng với các ngành sản xuất vật chất khác.

    3.                 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    3.1. khái niệm.

     

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) là một hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên cơ sở của quá trình dịch chuyển tư bản giữa các quốc gia, chủ yếu do các pháp nhân hoặc thể nhân thực hiện theo những hình thức nhất định trong đó chủ đầu tư tham gia trực tiếp vào quá trình điều hành, quản lý và sử dụng vốn đầu tư.

     

    Xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, FDI nhanh chóng khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các quan hệ kinh tế quốc tế. Đến nay khi FDI đã trở thành xu hướng của thời đại thì cũng là một nhân tố quan trọng góp phần đẩy mạnh lợi thế so sánh của các nước và mang lại quyền lợi cho cả đôi bên.

     

    3.2. Vai trò.

     

    Việc tiếp nhận FDI là lợi thế hiển nhiên mà thời đại tạo ra cho các nước đi sau. Đứng dưới góc độ nước nhận đầu tư, FDI có một vai trò sau:

     

    • FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn, ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là những nước kem phát triển.

    Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn, đó là: thu nhập thấp, dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và hậu quả lại là thu nhập thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn nhất mà các nước này phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trưởng kinh tế hiện đại.

     

    Trang 6

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Nhiều nước lâm vào tình trạng trì trệ của sự nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra được điểm đột phá chính xác một mắt xích của vòng luẩn quẩn này. Trở ngại lớn nhất đối với các nước này là vốn đầu tư, tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ vào tích luỹ nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi là sự tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới. Do đó FDI là cú huých đột phá cái vòng luẩn quẩn đó.

     

    Mặt khác theo lý thuyết hai lỗ hổng của Cherery và Strout, có hai cản trở chính cho sự tăng trưởng của một quốc gia đó là: (1) Tiết kiệm không đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tư gọi là lỗ hổng tiết kiệm; (2) Thu nhập của hoạt động xuất khẩu không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu gọi là lỗ hổng thương mại. Hầu hết ở các nước đang phát triển, hai lỗ hổng trên là rất lớn. Vì vậy FDI là nguồn quan trọng không chỉ bổ xung sự thiếu hụt về vốn nói chung mà cả sự thiếu hụt ngoại tệ nói riêng.

     

    • Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến của các nươc đi trước.

    Đứng về lâu dài, đây là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư, FDI có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật, trong các nước nhận đầu tư như là góp phần tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản phẩm…thúc đẩy sự phát triển của các nghề mới đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng đối với quá trình công nghệ hoá – hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư.

     

    FDI mang lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư thông qua các chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo ra những kỹ sư, nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liên doanh với nước ngoài.

     

    Trang 7

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    * Lợi ích về công ăn việc làm

     

    Thực ra đây là một tác động kép: tạo thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho người lao động, từ đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nước.

     

    FDI ảnh hưởng trực tiếp tới cơ hội tạo việc làm thông qua việc cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu tư nước ngoài. FDI còn tạo ra những cơ hội việc làm trong những tổ chức khác khi các nhà đầu tư nước ngoài mua hàng hoá dịch vụ từ các nhà sản xuất trong nước hoặc thuê họ qua các hợp đồng gia công chế biến. Thực tiễn ở một số nước cho thấy FDI đã góp phần tích cực tạo ra công ăn việc làm trong các ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc, điện tử, chế biến.

     

    * Thông qua FDI các nước nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế

     

    giới.

     

    Các nước đang phát triển nếu có khả năng sản xuất ở mức chi phí có thể cạnh tranh được thì lại rất khó khăn trong việc thâm nhập vào thị trường nước ngoài. Trong khi đó, thông qua FDI các nước này có thể thâm nhập vào thị trường thế giới. Bởi vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty đa quốc gia thực hiện, mà các công ty này lại có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở những thanh thế và uy tín của họ về chất lượng và kiểu dáng của các sản phẩm, việc giữ đúng thời hạn…

     

    Với những vai trò của FDI đã trình bày ở trên, một lẫn nữa khẳng định FDI là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của mỗi quốc gia và được coi là nguồn lực quốc tế cần được khai thác để từng bước hội nhập vào cộng đồng quốc tế, góp phần giải quyết về vốn. Một cách tiếp cận thông minh để bước nhanh trên con đường phát triển.

     

    Trang 8

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    3.3 Các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn của các nước đang phát triển đối với FDI.

     

    Nhiều nghiên cứu gần đây đã đưa ra nhận xét: Thành công của các nước đang phát triển trong thu hút FDI có thể được đặc trưng bởi sự kết hợp hài hoà giữa các nhân tố về sự ổn định chính trị, kinh tế – xã hội. Nó bao gồm một loạt các yếu tố như tăng trưởng nhanh, sự phát triển của thị trường trong nước, những điều kiện thuận lợi và tiềm năng của các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tự nhiên và con người, điều kiện hoàn hảo về cơ sở hạ tầng

     

    Vấn đề đặt ra là liệu các nhân tố như vậy có thực sự đóng góp vào việc thu hút đối với đầu tư nước ngoài hay không.

     

    Trong thực tế không có một lý thuyết đơn nhất nào có khả năng khái quát một cách toàn diện hiện tượng FDI và các điều kiện cần thiết để thu hút nó. Trong một chuẩn mực nhất định, các yếu tố quyết định tính hấp dẫn đối với FDI của mỗi nước là khác nhau, mối liên hệ giữa các yếu tố này với sự vận động của từng nền kinh tế cũng khác nhau. Mặc dù không phải là lý thuyết chuyên về đầu tư quốc tế nhưng “hệ phương pháp luận về sản xuất quốc tế thuộc phái trung dung” (J.H Dunning 1988) đã nêu ra hai tiền đề quan trọng.

     

    • Đó là các yếu tố thuộc về tiền năng các nguồn lực của nền kinh tế và khả năng kết hợp một cách linh hoạt các nguồn lực đó.
    • Những nhân tố thuộc thị trường nhằm vào việc tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một trong các nhân tố thuộc loaị này.

    Đứng trên góc độ các nhà đầu tư, nhân tố này rất quan trọng bởi đó là chỉ dẫn đại thể về mức độ hấp dẫn của nước chủ nhà. FDI sẽ được đẩy mạnh khi có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, sự phát triển của FDI tại Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh duyên hải là một ví dụ. Điều này cũng phù hợp với các

     

    Trang 9

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    nghiên cứu gần đây đối với các thành phố duyên hải của Trung Quốc: chính vì hệ thống giao thông thuận lợi, khoảng cách đến các cảng lớn ngắn đã thu hút mạnh FDI vào khu vực này. ngược lại các nghiên cứu tại phía Nam Sahara cho thấy hệ thống đường xá kém phát triển, liên lạc viễn thông xấu không có khả năng thu hút FDI vào khu vực này.

     

    Qua việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến cơ sở hạ tầng và FDI chúng ta đã phần nào thấy được mối quan hệ giữa hệ thống cơ sở hạ tầng với quá trình thu hút FDI. Song để hiểu rõ hơn mối quan hệ này chúng ta cần phải nghiên cứu tiếp.

     

    II. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH THU HÚT VỐN FDI.

    1. Đặc điểm của hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng .

     

    Các công trình cơ sở hạ tầng khi xây dựng thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn lâu và thường là việc thu hồi vốn phải thực hiện gián tiếp thông qua các ngành kinh tế khác. Do vậy, khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tính toán kỹ vấn đề kinh tế kỹ thuật trong xây dựng và sử dụng các công trình đó. Công tác thăm dò tài nguyên, xác định nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng mỗi vùng là công việc thiết thực trong quá trình đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả của công trình. Bên cạnh đó, phương hướng phát triển của vùng, lãnh thổ cũng là nhân tố quyết định đến việc bố trí đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng.

     

    Với vai trò là nền tảng tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển, là yếu tố tạo nên tính hấp dẫn đối với FDI nên khi đầu tư vào cơ sở hạ tầng phải lựa chọn các công trình có hàm lượng kỹ thuật cao, đây là vấn đề đảm bảo tính hiệu quả. Nếu tồn tại tình trạng lạc hậu cac cơ sở hạ tầng thì công trình không còn

     

    Trang 10

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    mang tính hiệu quả nữa, thậm chí ảnh hưởng tới các ngành khác và nhịp độ thu hút FDI là điều không tránh khỏi.

     

    Hoạt động đầu tư thường được tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau, xong đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng thì được thực hiện dưới hình thức đầu tư trực tiếp, chủ thể tham gia có thể là các chủ thể nươc sở tại hoặc nước ngoài. Dưới hình thức chủ đầu tư bỏ vốn và trực tiếp tham gia điều hành, quản lý công trình.

     

    Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ sở hạ tầng hết sức yếu kém, cần được củng cố và hoàn thiện. Tuy nhiên vồn đầu tư cho cơ sở hạ tầng hết sức hạn hẹp. Khu vực tư nhân không thể đáp ứng nhiều về vốn trong lĩnh vực này. Do vậy, hình thức BOT ra đời là giải pháp tốt nhất để xây dựng cơ sở hạ tầng.

     

    Nhưng dù hoạt động đầu tư có được tiến hành dưới hình thức nào đi chăng nữa thì hiệu quả đầu tư không được coi nhẹ. Bởi đây là vấn đề hết sức phức tạp, bao gồm những nội dung mang tính tổng hợp.

     

    Để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và vốn đầu tư, người ta sử dụng mô hình Harrod- bomar. Nếu gọi K là tỷ số giữa vốn và đầu tư (ICOR), ta có:

    K =

     

    Trong đó:

     

    It là vốn đầu tư

     

    Yt, Yt+1 sản lượng năm t & t+1.

     

    -> ICOR là thước đo năng lực của vốn đầu tư, nó nói lên rằng để tạo ra một đơn vị sản lượng cần bao nhiêu vốn đầu tư. ICOR càng nhỏ chúng tỏ hiệu quả đầu tư càng lớn và ngược lại.

     

    Trang 11

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Theo ước tính, năm 2000 hệ số ICOR mọt số ngành nước ta như sau:

     

    Nông – lâm – nghiệp

    1,5 – 2,5

    Công nghiệp

    2,5 – 3,5

    Cơ sở hạ tầng

    3 – 5

    Như vậy, qua đó ta thấy ICOR của lĩnh vực cơ sở hạ tầng là cao hơn so với các ngành khác. Song tại sao chúng ta vẫn phải giành một vốn lớn cho cơ sở hạ tầng.

     

    2. Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng với quá trình thu hút FDI.

     

    Cơ sở hạ tầng là một trong số các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn với FDI nên thực tế cũng cho thấy những quốc gia nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém rất khó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, khi đã không thu hút được đầu tư nước ngoài thì khả năng tạo cơ sở hạ tầng cũng rất hạn chế. Do đó để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn này cần đi trước một bước, tiến hành đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu FDI đặt ra với lĩnh vực này.

     

    Khi một thị trường mới xuất hiện, thời gian đầu luôn là thời kỳ thăm, ào ạt vào thời gian đầu là những công ty nhỏ, thậm chí có cả những môi giới đầu tư. Những đầu tư vào lúc này vốn không lớn, thời gian không dài và chủ yếu ở khu vực dịch vụ và sản xuất nhỏ. Trong khi đó, các nhà đầu tư lớn lại đứng ở ngoài quan sát để quyết định xem có đầu tư hay không.

     

    Điều này cũng có nghĩa: để thu hút được dòng FDI và nước chủ nhà cần phải chuẩn bị một môi trường đầu tư thuận lợi với các chính sách, quy tắc được nới lỏng theo hướng khuyến khích FDI, cải thiện cơ sở hạ tầng … Như vậy, để thu hút được FDI có rất nhiều việc phải làm, song điều quan trọng hơn là làm sao để dòng chảy đó được duy trì liên tục. Câu trả lời: phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bởi số lượng FDI có tăng lên hay không theo thời gian còn

     

    Trang 12

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    phụ thuộc vào sự thoả mãn thường xuyên về cơ sở hạ tầng như đường xá, giao thông vận tải, thông tin liên lạc. Tăng trưởng cao của FDI thường đi đôi với kế hoạch triển vọng về phát triển cơ sở hạ tầng của nước chủ nhà. Malaixia với những dự án khổng lồ về xây dựng cơ sở hạ tầng cho đến năm 2020 của thủ tướng Mahathir, là một trong những minh chứng rõ ràng nhất về thu hút FDI.

     

    Về vai trò của cơ sở hạ tầng, theo kết quả khảo của nhóm 25 nước bao gồm nước: Indonêxia, Hàn Quốc …. Trong khu vực Châu Á -Thái Bình Dương

    cho thấy những chỉ tiêu cụ thể như số máy điện thoại trên 100 người dân, mức độ hiện đại của hệ thống thông tin liên lạc, chất lượng của đường bộ, đường sắt … là một trong những điều hiện được xem xét để duy trì FDI ở nước này.

     

    Vì vậy, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật có vai trò quan trọng đối với quá trình thu hút FDI. Và vốn đầu tư vào lĩnh vực này không đúng hướng và hợp lý thì sẽ làm mất đi một động lực quan trọng trong thu hút FDI. Để không rơi vào tình huống này. Chúng ta cần phải biết được thực trạng hiện nay của các công trình hạ tầng kỹ thuật, nắm bắt được những thành tựu đã đạt được và những mặt tồn tại của nó cũng như các yêu cầu của FDI đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Do đó, ở phần sau chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua.

     

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TRONG THỜI GIAN QUA

     

    Kể từ khi áp dụng chính sách “mở cửa” nền kinh tế vào cuối thập niên trước đến nay, Việt nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật. Chẳng hạn, từ một nước nghèo, nền kinh tế phụ thuộc quá nhiều vào viện trợ nước ngoài, Việt nam đã vươn lên trở thành một trong số ít các quốc gia xuất khẩu gạo lớn

     

    Trang 13

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    nhất thế giới. Những thành tựu kinh tế đáng ghi nhận này ta nhờ một phần đóng góp không nhỏ của FDI. Có thể coi FDI như một trong các nguồn năng lượng quan trọng khởi động cho cỗ máy kinh tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trưởng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây xu thế FDI vào Việt nam đang chững lại và có phần giảm sút.

     

    Có nhiều nguyên nhân để giải thích trình trạng trên, xong theo các chuyên gia thì việc lợi thế so sánh của Việt nam đang bị giảm dần là một trong những lý do chính dẫn đến trình trạng trên.

     

    Muốn phát huy được những lợi thế so sánh, điều đầu tiên chúng ta cần phải làm là nắm được những yêu cầu của FDI. Đối với lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng vậy, FDI có những yêu cầu riêng đối với hệ thống này.

     

    1. NHỮNG YÊU CẦU CỦA FDI ĐỐI VỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT. Theo sự thăm dò ý kiến của hơn 3000 bạn đọc của kinh tế Viễn Đông ở
    • nước Châu Á, được công ty ASIA Studies LTD Hồng Kông thưc hiện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1995. Hầu hết các doanh nghiệp khi được hỏi “Những trở ngại lớn nhất cho việc làm ăn ở các nền kinh tế đang nên như Việt nam, Trung Quốc, Myanma là gì ?” thì những khó khăn được độc giả đưa ra là:
    • Sự bất ổn không thể đoán trước được là trên 70 %
    • Sự bảo đảm về pháp luật là trên 70%
    • Tệ quan liêu trên 70%
    • Nạn tham nhũng trên 60%
    • Cơ sở hạ tầng phù hợp trên 60%

    Như vậy, sự phù hợp của cơ sở hạ tầng có vai trò rất quan trọng đối với quá trình thu hút vốn FDI. Riêng đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật thì sự phù hợp

     

    Trang 14

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    mà FDI yêu cầu cần phải được xem xét ở hai khía cạnh: Sự hiện đại, đồng bộ và một mức giá hợp lý.

     

    Các nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư đều nhằm 3 mục tiêu chính, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm nguồn lực và tìm kiếm hiệu quả.

     

    Do đó, một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ sẽ la ba đỡ cho hoạt động đầu tư của họ. Thực tế cho thấy, ở nước ta trong thời gian qua hệ thống cơ sở hạ tàng kỹ thuật còn tồn tại sự mất cân đối giữa các vùng, miền đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư nước ngoài. Có nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào các vùng miền núi để khai thác tài nguyên phải bỏ dở cũng chỉ vì lú do ở đó chưa có điện, thêm vào đó đường đi đến các vùng này là khó khăn.

     

    Vì vậy, tính đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đồng bộ giữa mạng và nguồn, giữa đường sắt và đường bộ, giữa cảng với đường sắt, đường bộ…)là điều kiện cần làm cho hoạt động đầu tư được thuận lợi. Đồng thời hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần phải đạt được sự hiện đại cần thiết, sự hiện đại đó sẽ đem lại hiệu quả cao trong hoạt động đầu tư.

     

    Tình hình thu hút FDI tại Bình Dương xẽ là một minh chứng rõ ràng nhất cho yêu cầu này. Nếu không tính đến các dự án dầu khí ở tỉnh Quảng Ngãi thì Bình Dương là tính dẫn đầu cả nước về thu hút FDI. Kể từ khi có luật đầu tư nước ngoài đến nay, Bình Dương đã có 227 dự án có vốn FDI với tổng vốn đầu tư 1,75 tỷ USD, hàng năm tạo ra giá trị lượng hàng hoá trên 110 tỷ USD. Vậy bằng cách nào Bình Dương đã hấp dẫn được các nhà đầu tư ? .

     

    Bình Dương không chỉ trải chiếu hoa đón các nhà đầu tư với chính sách thông thoáng, cởi mở, thủ tục hành chính nhanh gọn mà còn đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại cho các nhà đầu tư .Với hệ thống đường giao thông từ Bình Dương tới TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh khác có mặt đường rộng

     

    Trang 15

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    3,6 m với tổng chi phí 100 tỷ đồng và nhiều tuyến đường đã được nhựa hoá,

     

    100% xã đều có đường ôtô.

     

    Bưu chính viễn thông và điện nước luôn được đảm bảo cho nhu cầu thông tin liên lạc thông suốt và sử dụng điện năng trong sinh hoạt và sử dụng đến nay đã có 100% xã có điện và điện thoại.

     

    Tuy nhiên, để hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của FDI thì sự đồng bộ, hiện đại thôi là chưa đủ. Đi liền với nó phải có một mác giá hợp lý cho các dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    Sở dĩ các nhà đầu tư phải tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài là do các nguồn lực trong nước họ trở nên khan hiếm. Vì vậy, chi phí cho các nguồn lực này là rất cao. Điều này đã làm cho chi phí các yếu tố đầu vào tăng lên, dẫn đến lợi nhuận bị giảm sút. Như vậy, vấn đề mấu chốt là chi phí các yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh. Nơi nào có chi phí thấp tất yếu dòng đầu tư sẽ chảy về đó. Bản thân các nhà đầu tư cũng hiểu rằng chi phí đầu vào thấp là tốt nhưng thấp quá không phải đã là tốt. Nếu thấp quá, các nước nhận đầu tư sẽ không có điều kiện tích luỹ. Khi đó, các yếu tố cần thiết cho hoạt động đầu tư nước ngoài sẽ không được đảm bảo. Xong cũng không được quá cao, nếu cao hơn chi phí ở nước họ thì cũng chẳng cần đầu tư ra từ nước ngoài làm gì.

     

    Với các nước nhận đầu tư, điều này dường như là vô lý nhưng thực ra nó lại rất có lý bởi đó chính là chi phí cơ hội cho việc tiếp nhận đầu tư.

     

    Đối với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giá cả cho việc sử dụng các dịch vụ này được coi là yếu tố đầu vào và được xác định trên cơ sở có lợi cho nhà đầu tư nước ngoài nhưng cũng không được quá thấp. Mức giá này không đứng một cách cô lập, bên cạnh nó phải là sự đồng bộ, hiện đại của hệ thống này. Dù cho đó là những khía cạnh khác nhau xong giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau trong đó giá cả dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật là yếu tố

     

    Trang 16

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    quyết định. Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật dù hiện đại, đồng bộ đến mấy mà chi phí cho cho những dịch vụ này quá cao thì hệ thống cơ sỏ hạ tầng kỹ thuật đó cũng không có tác dụng lôi cuốn các nhà đầu tư nước ngoài, ngược lại cũng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại đồng bộ đó nhưng nước chủ nhà lại đưa ra một mức giá quá thấp thì sẽ không có điều kiện tích luỹ để đầu tư phát triển chánh hệ thống cơ sỏ hạ tầng kỹ thuật đó, làm cho nó trở nên lạc hậu. Từ đó cũng lại không có khả năng thu hút FDI.

     

    Do đó, yêu cầu của FDI đối với nước chủ nhà là phải xác định được một mốc giá hợp lý bên cạnh sự hiện đại, đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    Trong thời gian qua, ở Việt nam các nhà đầu tư nước ngoài than phiền rất nhiều về giá cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mức giá này theo các nhà đầu tư là quá cao, đặc biệt là giá cước viễn thông, hàng không và hàng hải. Đây được coi là một trong những nguyên nhân làm cho FDI vào Việt nam đang chững lại và có phần giảm sút.

     

    Theo số liệu điều tra của WB, cước phí vận tải container bằng đường biển từ Nhật về các cảng ở Việt Nam thường cao hơn gấp hai dến ba lần so với đến Singapore, Thái Lan, và Philippines. Chẳng hạn cước phí vận chuyển một container 20 feet từ Tokyo đến Singapore khoảng 500 USD, đến Bangkok khoảng 450-750 USD trong khi đến cảng Đà Nẵng trên 1 500 USD, Hải Phòng từ 1000 đến 1500 USD và cảng Sài Gòn là gần 900 USD.

     

    Nguyên nhân là các cảng của Việt nam không thể đón các tàu lớn và do khối lượng hàng hoá ít nên phải trung chuyển qua Singapore hay Hồng Kông, đôi khi để đi đến được Đà Nẵng hay Hải Phòng các tàu phải ghé qua TP.HCM để tiếp nhiên liệu

     

    Trang 17

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Tương tự, cước phí vận tải hàng không cũng vào loại đắt nhất trong khu vực làm cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá bằng đường không chậm phát triển.

     

    Về giá dịch vụ viễn thông, sở dĩ phải thu giá cước điện thoại quốc tế cao là để bù lỗ cho dịch vụ bưu chính và duy trì mạng viễn thông mà quốc tế cao. Còn cước nội tỉnh lại rất thấp hay nói cách khác: người có nhiều tiền nhất phải trả giá cao nhất.

     

    Như vậy, để thu hút FDI thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải đáp ứng được hai yêu cầu: sự đồng bộ, hiện đại và một mức giá hợp lý.Trong hai yêu cầu trên có một yêu cầu chúng ta chưa đáp ứng được, đó là việc xác định một mức giá hợp lý. Còn trên thực tế yêu cầu về sự hiện đại , đồng bộ có được đảm bảo hay không. Để trả lời câu hỏi này thì phải biết được hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta hiện nay và ở phần tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    II.               THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt nam nhìn chung còn yếu kém trên nhiều phương diện cả về số lượng và chất lượng, lại chưa được xây dựng theo một quy hoạch thống nhất dẫn đến tình trạng khập khiễng, chắp vá và chưa đồng bộ đang là vấn đề lớn ảnh hưởng đến nhịp độ thu hút FDI.

     

    1. Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt nam

     

    1.1 Hệ thống giao thông.

     

    Trang 18

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Hệ thống giao thông Việt nam được đưa vào khai thác từ hơn 100 năm nay. Trong cả thời gian này không được đầu tư đúng mức để bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp. Vì vậy sau một thời gian dù khai thác và trải qua hai cuộc chiến tranh, đến nay hệ thống giao thông Việt nam không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế

     

    Từ cuối những năm 80, Chính phủ Việt nam đã dành ưu tiên nguồn vốn NSNN và tín dụng ra ưu đãi đầu tư nước ngoài cho các dự án cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đường bộ, đường sắt, cảng biến và hàng không. Đến nay, nước ta đã có một mạng lưới giao thông khá đa dạng về số lượng, mật độ và loại hình phong phú. Xong chất lượng còn chưa cao.

     

    • Đường bộ:

    Mạng lưới đường bộ Việt Nam dài khoảng 210 000 km trong đó quốc lộ và tỉnh lộ là 56 000 km, mật độ đường bộ trên 100 km2 là 16,16km. Tỷ số này không phải là thấp so với các nước trong khu vực.

     

    Về hệ thống : có 3 trục Bắc–Nam trong quốc lộ 1 từ Lạng Sơn đến Cà Mau dài 2300 km. Bên cạnh đó chúng ta đã xây dựng được một số công trình giao thông quan trọng, công trình có kỹ thuật cao như cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, tuyến đường Thăng Long-Nội Bài, đường 5 … củng cố nâng cấp một số tuyến giao thông nội thị ở các thành phần phố lớn. Đang khởi công xây dựng công trình trọng điểm, cải thiện các đầu mối và các trục chính ở các vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ, Nam Bộ và Miền Trung.

     

    Tuy nhiên, đường bộ của ta còn hẹp mặt đường xấu và mới có 60% quốc lộ và tính lộ được nhựa hoá. Theo kết quả điều tra cho đến năm 95 trên địa bàn cả nước.

     

    – Đường rải nhựa chiếm

    22%

    • Đường nhựa bán thành nhập 38%

    Trang 19

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    – Đường đá

    15%

    – Đường đất

    25%

    • Đường sắt:

    Mật độ đường sắt nước ta là 0,8 km/100km2 trong đó đường sắt Bắc Nam dài 1726 km, tuyến Hà nội – Lào Cai 230 km, tuyến Hà nội-Hải phòng 100km. Hai tuyến trên vận tải quốc tế Hà nội – Trung Quốc là Hà Nội-Đồng Đăng -Bắc Kinh và Hà nội-Lào Cai-Côn Minh. Đường sắt Bắc Nam đang được củng cố, nâng cấp nhưng hệ thống này đang ở vào thế độc tuyến. Chỉ cần một ách tắc nhỏ tại một địa điểm sẽ làm cho cả hệ thống phải tạm dừng hoạt động .

     

    • Đường biển

    Hệ thống cảng phân bố đều ở cả ba miền với bờ biển dài 3.200 km, quy mô và tổng công suất trên nên trục triệu tấn. Mặc dù đã có những hải cảng quốc tế như Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng đón nhận tàu các nước ra vào. Xong đó chỉ là số ít, phần lớn các cảng biển nước ta không đảm nhận được những tàu trọng tải lớn vì vậy chi phí cho việc bốc dỡ hàng hoá cao do phải chuyển tải. Bên cạnh đó hệ thống dịch vụ ở các cảng này cũng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.

     

    • Hàng không

    Hiện có gần 100 vị trí sân bay lớn nhỏ trong nước, trong số gần 20 sân bay đã được đưa vào khai thác sử dụng, có 3 sân bay cấp IV là Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà Nẵng đạt tương đương tiêu chuẩn quốc tế.

     

    1.2 Bưu chính viễn thông:

     

    Đã triển khai chiến lược tăng tốc, mạng thông tin mở rộng nhanh, đi vào kỹ thuật hiện đại hoà nhập với quốc tế, các dịch vụ bưu chính viễn thông đang có nhiều cố gắng cải thiện đáp ứng yêu cầu sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nói chung và thu hút FDI nói riêng.

     

    Trang 20

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Tuy phát triển tăng tốc xong còn ở mức độ thấp, mới chỉ tập trung ở đô thị, đáp ứng được nhu cầu trước mắt với chất lượng chưa cao và chi phí đắt. Mạng cáp nội hạt quá cũ , bố trí cáp treo thiếu quy hoạch, kém an toàn và mất mỹ quan. Mạng viễn thông có hệ thống thiết bị chưa đồng bộ, tồn tại nhiều hệ khác nhau, chưa phát triển nhiều dạng thông tin, giá cả còn mang tính độc quyền.

     

    1.3 Cung cấp điện.

     

    Đã phát triển nhanh chóng nguồn điện, đến năm 98 sản lượng điện đạt 21,77 tỷ kwh, tốc độ tăng sản lượng điện thời kỳ 91-95 đạt bình quân 10,2%/ năm với việc đưa vào vận hành đường dùng 500 KV Bắc Nam tạo điều kiện khai thác hợp lý các nguồn điện trong cả nước, cung cấp điện an toàn, liên tục cho nhu cầu các vùng và toàn bộ đất nước.

     

    Cung cấp điện năng bình quân đầu người tăng lên đáng kể ( năm 90: 135 Kwh, 95: 175 kwh, 98: 279 kwh). Hệ thống lưới chuyển tải được mở rộng, lưới phân phối được cải tạo hoàn thiện từng bước. Đến nay đã có 85% số huyện và 60% số xã được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia.

     

    Tuy nhiên, thời gian qua phát triển nguồn điện chưa cân đối về cơ cấu, thuỷ điện chiếm tỷ trọng cao gần 71% năm 95 cả về công suất lẫn sảnlượng gây ra tính kém ổn định của hệ thống. Tổn thất điện năng còn lớn (năm 95 là 19%). Hiệu suất của các nhà máy nhiệt điện đạt rất thấp, tiêu hao nhiên liệu cao, máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu.

     

    Phần tiếp theo sau đây, chúng ta đi vào nghiên cứu, phân tích tình hình đầu tư phát triển và kết quả, hiệu quả đạt được trong quá trình xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật Việt Nam trong thời gian qua.

     

    2. Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt nam trong thời gian qua.

     

    Trang 21

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Cùng với tiến trình đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng đang tập trung cải tạo, nâng cấp, xây mới vừa góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước vừa đảm bảo điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI, hướng tới mực tiêu hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.

     

    Như phần trước đã phân tích và chỉ ra cho chúng ta thấy một thực cảnh về hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta: lạc hậu và không đồng bộ. Thực trạng đó bắt nguồn từ những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại, được tiếp nối bởi sự dẫn dắt của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, trì trệ, kém năng động và cuối cùng là thời gian đã tàn phá và hao mòn, huỷ hoại dần từng mảng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta. Nhiệm vụ đặt ra đối với chúng ta lúc này phải từng bước hiện đại hoá hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đang ngày càng bức thiết.

     

    Nắm bắt được điều đó, các cơ quan chức năng đã đề ra mục tiêu đén năm 2020: mạng lưới giao thông vận tải phát triển, kết hợp hài hoà giữa các chủng loại có chất lượng cao, đảm bảo vận tải tiện lợi, nhanh chóng và an toàn Mạng bưu chính viễn thông đạt trình độ trung bình tiên tiến của thế giới, tham gia mạng thông tin siêu tốc toàn cầu, nối mạng đến xã, máy điện thoại đạt bình quân 20 máy/100 người. Mạng điện quốc gia phủ khắp các đô thị đến nông thôn, đạt 100% điện khí hoá toàn quốc, có thể có điện nguyên tử.

     

    Để thực hiện được những mục tiêu thên đã đề ra thì vấn đề khó khăn lớn nhất với chúng ta chính là vốn đầu tư. Theo dự báo của chính phủ, trong vài ba năm tới cầu đầu tư khoảng 3 tỷ USD mỗi năm (tương đương 12% GDP) để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, ngân sách chỉ đáp ứng chừng 3% GDP, nguồn ODA thêm chừng 2% GDP nữa. Khoảng 7% GDP hay chừng 2,1 tỷ USD hàng năm chỉ có thể trông chờ vào các nguồn vốn đầu tư khác. Do đó, một giải pháp lớn được đặt ra là thực hiện chiến lược thu hút, huy

     

    Trang 22

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    động một nguồn vốn đầu tư, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đất nước. Vậy thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua như thế nào, chúng ta sẽ đi vào phân tích va đánh giá.

     

    Vốn đầu tư chính là điều kiện tiền đề để thực hiện các dự án đầu tư, từ đó góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội. Đối với các công trình dự án đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn. Đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng cũng là một hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nên cũng cần một khối lượng vốn lớn.

     

    Trong thời qua, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho việc củng cố và phát triển cơ sỏ hạ tầng của đất nước được thể hiện trong bảng sau:

     

    Bảng 1: Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thời gian qua

     

         

    Đơn vị: tỷ đồng

               

    Năm

    1990

    1995

     

    2000

     

    Ngành

         

    ( ước tính )

     
               

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

    4.732,5

    41.849,3

     

    92.452

     
               

    Ngành khác

    5.6000,5

    26.198,3

     

    23.548

     
               

    Tổng số

    10.333

    68.047,6

     

    116.000

     
               

    Nguồn : Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 10+11/2000

     

    Tính toán các số liệu trong bảng 1 ta thấy được tỷ trọng vốn đầu tư của các ngành trong tổng vốn đầu tư như sau:

     

    Trang 23

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Bảng 2: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thời gian qua

     

    Đơn vị: %

     

    Năm

    1990

    1995

    2000

    Ngành

         
           

    Cơ sở hạ tầng

    45,8

    61,5

    79,7

           

    Ngành khác

    54,2

    38,5

    20,3

           

    Tổng số

    100

    100

    100

           

    Từ số liệu hai bảng trên ta thấy được rằng: vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn. Vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật của năm 2000 ước tính 116.000 tỷ đồng chiếm 79,7%. Nếu so với các ngành khác thì quả là sự chênh lệch khá lớn. Điều này thể hiện những đặc điểm cơ bản trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật…đó là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta trong thời gian qua chủ yếu được thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư từ NSNN, ít có sự tham gia của các thành phần khác trong lĩnh vực này.

     

    Theo số liệu ở bảng 2, trong năm 1990 tỷ trọng vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật chiếm 45,8% trong tổng vốn đầu tư. Các năm sau 1990 và 2000 lượng vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng có tỷ trọng ngày càng cao 61,5% và 79,7%. Tại sao vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng lại tăng cao như vậy, có thể giải thích rằng trước những năm 1990 thì thấy cơ sở hạ tầng còn rất lạc hậu và xuống cấp do hậu quả của những năm chiến tranh, sau đó đất nước lại rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế.

     

    Trang 24

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Để đưa đất nươc ra khỏi khủng hoảng và hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đảng và Nhà Nước thực hiện chủ trương mở cửa về kinh tế, kêu gọi đầu tư nước ngoài. Vì vậy nhu cầu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trở nên hết sức cấp bách. Hơn nữa, do vừa trải qua cuộc khủng hoảng nên tích luỹ trong nước rất thấp, nguồn vốn đầu tư XDCB hết sức hạn hẹp. Chúng ta muốn chuyển dịch sơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH, thúc đẩy quá trình thu hút vốn FDI thì việc ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là lẽ đương nhiên.

     

    Bên cạnh đó, việc đầu tư cho các lĩnh vực trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng đã có những bước tiến đáng kể. Để cụ thể hơn chúng ta sẽ xem xét dựa trên số liệu trên bảng sau:

     

    Bảng 3: vốn đầu tư phát triển các lĩnh vực trong hệ thống CSHT kỹ thuật thời gian qua.

     

         

    Đơn vị: tỷ đồng.

             

    Năm

    1990

    1995

    2000

     

    Ngành

       

    ( ước tính )

     
             

    Giao thông -Bưu điện

    1.102,7

    11.341,2

    21.633,8

     
             

    Công nghiệp

    2.423,0

    5.482,3

    18.582,9

     
             

    Nông nghiệp

    1.206,8

    25.025,8

    52.235,3

     
             

    Tổng số

    4.732,5

    41.849,3

    92.452

     
             

    Nguồn : Tạp chí Kinh tế và dự báo số 10 + 11/2000

     

    Trang 25

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Để tiện theo dõi, chúng ta sẽ tính tỷ trọng vốn đầu tư cho các lĩnh vực trong tổng số vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vào bảng sau:

     

    Bảng 4: Tỷ vốn đầu tư phát triển các lĩnh vực trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thời gian qua.

    Đơn vị: %

     

    Năm

    1990

    1995

    2000

    Ngành

         
           

    Giao thông – bưu điện

    23,3

    27,1

    23,4

           

    Công nghiệp

    51,2

    13,1

    20,1

           

    Nông nghiệp

    25,5

    59,6

    56,5

           

    Tổng số

    100

    100

    100

           

    Nhìn vào bảng 4 có thể thấy rằng, thời gian qua vốn đầu tư cho ngành giao thông – bưu điện mặc dù có sự tăng về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng của chúng trong tổng vốn đầu tư cho CSHT kỹ thuật lại có xu hướng giảm. Điều này đã phản ảnh đúng thực trạng của các lĩnh vực này. Bên cạnh đó đầu tư cho các lĩnh vực trong hệ thống cũng còn tồn tại sự mất cân đối, cụ thể trong hai năm 1995 và 2000 đầu tư cho nông nghiệp chiếm tỷ trong rất cao 59,6% và 56,5% lớn hơn cả các lĩnh vực giao thông -bưu điện và công nghiệp cộng lại. Tuy nhiên, vốn đầu tư cho các lĩnh vực của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đều có sự tăng lên về số tuyệt đối. Đây cũng là điều đáng mừng, nhưng là việc đầu tư đó có đem lại kết quả hay không, để trả lời cho câu trả lời đó trong phần tiếp theo chúng ta sẽ đi vào đánh giá kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    III.            ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN QUA.

     

    Trang 26

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    1.Đánh giá tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

     

    Khách quan mà nói, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua đã đạt được một thành tựu đáng kể.

     

    • Cải thiện hệ thống đường giao thông bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không. Trong đó, hai hệ thống đường bộ và đường không có sự chuyển biến đáng kể. Một loạt các tuyến đường đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp và cải tạo như đường Mai Dịch – Nội Bài, quốc lộ 5, nhiều đoạn của quốc lộ 1, quốc lộ 18… cũng trong thời gian qua các các sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất được xây dựng, bổ xung, hiện đại hoá máy bay và hệ thống thông tin liên lạc dưới mặt đất.

    Sự phát triển đó đã góp phần vào việc nâng cao khả năng lưu thông hàng hoá và đáp ứng phần nào yêu cầu của nhà đầu tư.

     

    • Xây dựng được mạng lưới thông tin liên lạc rộng khắp và kém hiệu quả trên toàn quốc. Đặc biệt ngành bưu chính viễn thông, từ một mạng lưới nhỏ và lạc hậu trược những năm 90, đến nay Việt Nam đã có mạng viễn thông hiện đại ứng dụng hoàn toàn kỹ thuật số. Tốc độ tiếp thu dịch vụ mới của các ngành này tăng khá nhanh, trung bình có sau 6 tháng kẻ từ khi một dịch vụ mới được tung ra trên thị trường quốc tế.
    • Hệ thống điện năng từng bước được nâng cấp, giải quyết cơ bản nhu cầu điện cho sản xuất và tiêu dùng. Đến cuối năm 1999, tổng công suất lắp đặt các hệ thống điện nước ta đạt 5.774 MM, tổng sản lượng điện đạt khoảng 23.740 triệu Kwh. Lưới điện truyền tải có chiều dài 109.977 Km và dung lượng các trạm truyền tải lên tới 14.709 MA. Tất cả các tính toán trên toàn quốc đã có lưới điện quốc gia, 95,7% số huyện và 77,2% số xã, 68,1% số hộ trong nước đã có điện.

    Số liệu về phát triển của ngành điện và bưu chính viễn thông.

     

    Trang 27

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

     

    1990

    2000

         

    Sản lượng điện (tỷ Kwh)

    8,79

    2,5

         

    Số máy điện thoại trên 100 người dân

    0,4

    4

         

    Bên cạnh những thành tựu đạt được, cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta còn tồn tại nhiều yếu kém, cụ thể:

     

    • Giao thông đường bộ và đường sắt còn ở thế độc tuyến, chúng ta chưa có đường bộ cao tốc, đường sắt đôi, nhiều điểm vượt sông không có cầu…mặc dù mỗi năm giao thông đường bộ được đầu tư 5000 tỷ đồng từ MSNN xong chỉ đáp ứng đủ 30 – 40 % nhu cầu. Vì vậy các công trình gần đây được đầu tư xây dựng một cách tình thế. Kết quả là đến nay còn 515 xã chưa có đường ôtô về trung tâm, trung bình 10km đường bộ có 4 km chưa được trải nhựa và khoảng 70% chiều dài toàn bộ nằm trong tình trạng này.

    Cả nước có gần 1000 cây cầu yếu, hàng nghìn km đường bị ngập và ách tắc. Chỉ cần 1 tai nạn gây ách tắc ở một đoạn đường sẽ gây ách tắc giao thông toàn tuyến, một ví dụ rất rõ là tình hình lũ lụt tại miền trung tháng 10/ 1999 gây áhc tắc giao thông từ nam ra bắc hoặc sự cố cầu Bến Lức tháng 1/2000 gây thiệt hại nặng nề cho nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

     

    *Các cảng biển có chất lượng dịch vụ cao vẵn còn chưa nhiều. Trong lúc hiện nay ở các cảng trên thế giới năng suất qua lại đạt đến 4000 tấn/m cầu tàu thì ở Việt Nam con số phổ biến từ 500 m- 1000 tấn/m cầu tàu. Hiện nay, chúng ta vẫn chưa có cảng nào đủ điều kiện thu hút cac tàu contenner trên 1.200 TEU và đáp ứng được dịch vụ tiếp vận phân phối hàng, vận tải đa phương theo tiêu chuẩn quốc tế.

     

    Trang 28

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    • Chính phủ đã có rất nhiều giải pháp để nâng cao sản lượng điện cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng như xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện mới (Sông Hinh, Yaly…) cải tạo hệ thống nhiệt điện nhưng nếu cân đối với các yêu cầu phát triển kinh tế trong tương lai, rõ ràng ta chưa thể đáp ứng được. Nếu so sánh ngành điện Việt Nam với các nước trong khu vực thì quả thật chúng ta còn rất nhiều việc phải làm.

     

     

    So sánh ngành điện Việt Nam với các nước trong khu vực.

     

     

    Việt Nam

    Thái Lan

    Indonexia

    Philipin

    Malaysia

               

    Tỷ lệ hộ có điện (%)

    51

    87

    39

    58

    90

               

    Năng lượng (Mw)

    4.890

    13.003

    14.327

    9.539

    7.391

               

    Sản lượng điện năm

    19.151

    80.068

    61.199

    29.697

    45.453

    97 (Gwh)

             
               

    Tiêu  thụ  điện  đầu

    204

    1294

    315

    399

    2.032

    người mỗi năm (Kwh)

             
               

    Tỷ lệ hao hụt điện qua

    16

    9

    12

    17

    11

               

    Trang 29

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    phân phối (%)

     

    Bên cạnh đó tiền điện dùng cho kinh doanh thuộc vào loại khá cao ảnh hưởng không nhỏ tới lợi thế so sánh của nước ta.

     

    So sánh chi phí đầu tư tại Hà nội, Tp Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn.

     

     

    Hà nội

    Tp. HCM

    Thượng Hải

    Bangkok

    Jakarta

    Kuala Lampar

                 

    – Phí điện thoại quốc tế

    8,52

    8,52

    4,3

    3,11

    2,59

    2,61

    (3 phút gọi dang Nhật)

               
                 

    – Tiền điện dùng cho

    0,07

    0,07

    0,035

    0,03

    0,0177

    0,06

    kinh doanh / kwh

               
                 

    – Vận chuyển container

    1.825

    1.375

    880

    1.466

    1.252

    895

    (40ft/container) chuyển

               

    từ  nhà máy đến cảng

               

    gần nhất ở Nhật – cảng

               

    Yukohama

               
                 

    Từ thực trạng kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua như vừa nêu trên, cho thấy mặc dù đầu tư khá nhiều, xong nhìn chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta còn lạc hậu, chưa đồng bộ còn chi phí cho các dịch vụ này rất cao. Như vậy, những yêu cầu mà FDI đặ ra đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chúng ta chưa cung cấp được một cách hoàn hảo nhất. Điều đó là do việc đầu tư còn dàn trải, chưa xác định được những màu đột phá trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nguồn vốn còn eo hẹp bởi huy động được các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào làm việc này rất khó khăn.

     

    Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nước ta được thể hiện rõ hơn qua sự so sánh ở bảng sau:

     

    So sánh môi trường đầu tư “cứng” của các nước ASEAN.

     

    Tên nước

    Sân bay

    Cảng biển

    Giao thông

    Điện lực

    Viễn thông

    Bình quân

                 

    Singapore

    4,9

    4,9

    4,6

    4,4

    4,7

    4,7

                 

    Trang 30

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Brunay

    3,3

    3,3

    3,3

    3,6

    3,5

    3,3

                 

    Thailan

    3,1

    2,5

    1,6

    2,7

    3,0

    2,6

                 

    Philipines

    2,3

    2,4

    2,9

    2,2

    2,7

    2,3

                 

    Indonesia

    3,0

    2,4

    2,3

    2,6

    2,7

    2,6

                 

    Malaysia

    3,1

    3,1

    2,7

    2,6

    3,2

    2,9

                 

    Myanma

    1,6

    1,5

    1,6

    1,4

    1,4

    1,5

                 

    Lào

    1,5

    1,5

    1,5

    1,7

    1,5

    1,5

                 

    Campuchia

    1,6

    1,5

    1,8

    1,4

    1,4

    1,5

                 

    Việt Nam

    1,9

    2,0

    1,9

    1,9

    2,2

    2,0

                 

    Xếp hạng: 5 điểm lớn nhất.

     

    Tuy sự so sánh trên còn có phần chưa thoả đáng vì nước ta vẫn còn là một nước đang phát triển, mọi điều kiện về vật chất, con người còn nhiều hạn chế so với các nước đã có quá trình phát triển trước rất nhiều năm. Nhưng dù sao khoảng cách khá chênh lệch đó cuĩng đòi hỏi nhiều hơn nữa cho việc tìm ra giải pháp cho vấn đề này.

     

    Trên đây chúng ta đã đánh giá được một số vấn đề trong công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua. Trong quá trình đánh gía, chúng ta đã thấy được những thành tựu và những yếu kém. ở phần tiếp theo chúng ta sẽ đánh giá đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật với qua trình thu hút FDI.

     

    2. Đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với quá trình thu hút vồn FDI.

     

    Trang 31

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Các nhà đầu tư nước ngoài khi bỏ tiền ra đầu tư vào một nơi nào đó, xem xét rất kỹ lưỡng mọi khía cạnh. Trong đó có khía cạnh rất quan trọng từ cơ sở hạ tầng. Thực tế cho thấy những nơi nào có kết cấu hạ tầng phát triển thì nơi đó có nhiều dự án đầu tư. Nhà nước đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trong những năm gần đây chúng ta đã đạt được những kết quả dáng khích lệ trong việc thu hút vốn FDI.

     

    Tính đến thời điểm 30/6/2000 đã có gần 3100 dự án của 65 nước và vùng lãnh thổ được cấp giấy phép, tổng vốn đầu tư đăng ký gần 43 tỷ USD, trong đó vốn tăng thêm của các dự án đang thực hiện là trên 5,5 tỷ USD. Tìm các dự án hết hạn, giải thể, hiện có khoảng 2500 dự án còn hiệu lực với vốn đăng ký đạt gần 36 tỷ USD. Vốn thực hiện đạt gần 18 tỷ USD và hiện chiếm tới 23% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Khu vực đầu tư nước ngoài không những đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, mà còn khai thác, đưa vào sử dụng nhiều nguồn lực trong nước như đất, tài nguyên, lao động.

     

    Để đạt mục tiêu đến năm 2005 GDP tăng gấp hai năm 95, sơ bộ

     

    • nhu cầu vốn đầu tư phát triển của kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 khoảng
    • – 62 tỷ USD, trong đó dự kiến vốn đầu tư nước ngoài khoảng 25 tỷ USD. Vì vậy tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam.

    Tuy nhiên trong những năm gần đây xu thế vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đang chững lại và có phần giảm sút, cụ thể:

     

    Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

     

    Đơn vị: triệu USD.

     

     

    91

    92

    93

    94

    95

    96

    97

    98

    99

    2000

                         

    Trang 32

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Vốn

    1275

    2027

    2589

    3746

    6607

    8640

    4649

    3897

    1567

    1600

    cam kết

                       
                         

    Vốn

    432

    478

    871

    1936

    2363

    2447

    4768

    2062

    1758

    1800

    thực

                       

    hiện

                       
                         

    Theo số liệu ở bảng trên ta thấy rằng, năm 96 là năm có số vốn thu hút cao nhất từ trước đến nay. Sau thời kỳ ấy biểu đồ ngày càng đi xuỗng và đến thời điểm năm 2000 (dự kiến) cũng chỉ hơn năm 91 chút ít cũng sau thời điểm 96 đến nay FDI suy giảm cả về vốn cam kết và vốn thực hiện. So với cùng kỳ năm trước, nbịp tăng vốn đăng ký của các dự án FDI năm 97 giảm 49%, năm 98 giảm 16%, năm 99 giảm 60%. Số vốn thực hiện từ năm 97 – 99 giảm khoảng 40%. Sự suy giảm FDI đã gây ảnh tiêu cực đến việc huy động vốn đầu tư phát triển và tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện nay và một số năm tới.

     

    Ngoài những nguyên nhân khách quan như tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong thu hút FID của các quốc gia thì nguyên nhân chính vẫn thuộc về chúng ta. Mặc dù, cơ chế chính sách, luật pháp đã có sự thông thoáng cởi mở. Song hệ thống CSHT kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu của FDI đã dẫn đến chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư, đã là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lưu lượng của dòng chảy FDI vào Việt Nam.

     

    Để Việt Nam sẽ vẫn là điểm đến của các nhà đầu tư nước ngoài, trong thời gian tới chúng ta cần phải cố gắng hơn nữa trong việc đề ra những giải pháp cho vấn đề này.

     

    Trang 33

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

     

     

     

    CHƯƠNG III

    PHƯONG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT NHẰM THU HÚT VỐN FDI TRONG THỜI GIAN TỚI

     

    I.PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.

    Trong phần này chúng ta sẽ đề cập tới định hướng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian tới và một số giải pháp để giải quyết những tồn tại trong thời gian qua. Nhưng dù có định hướng hay giải pháp gì đi chăng nữa thì cơ bản việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải tuân theo những nguyên tắc sau

     

    Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật một cách hoàn chỉnh, đồng bộ theo một quy hoạc tổng thể ngay từ ban đầu.

     

    Trang 34

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Trong điều kiện hạn chế về vốn có thể hoàn thành từng phần tránh đầu tư manh mún dẫn đến thất thoát, lãng phí và hiệu quả thấp.

     

    Cần có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật .

     

    1. Hệ thống giao thông vận tải.

     

    Phương hướng phát triển hệ thống giao thông là tạo sự chuyển biến cơ bản về cơ cấu, quy mô, trình độ kỹ thuật công nghệ, trong đó phát triển nhanh ngành hàng hải và hàng không, tận dụng tốt các đường sông, ngăn chặn sự xuống cấp, từng bước nâng cấp các tuyến đường bộ, đường sắt trọng điểm, giải quyết giao thông đường bộ ở các vùng kinh tế trọng điểm. Hoàn chỉnh tuyến trục Bắc-Nam, củng cố các tuyến lên Tây Nguyên và xuống đồng bằng Cửu Long, cải thiện mạng lưới giao thôgn đồng bằng sông Hồng và giao thông các thành phố lớn. Mở rộng, hiện đại hoá các đầu mối giao lưu quốc tế: cảng biển, cảng hàng không, phát triển các tuyến nối trục giao thông quốc tế xuyên A’ và các nước láng giềng.

     

    Phát triển tuyến vận tải ven biển và các cảng nước sâu trên các vùng.

     

    Nâng cấp toàn bộ tuyến quốc lộ 1 từ Đồng Đăng đến Năm Căn Là trục huyết mạch, đến năm 2005 hoàn thành và nối kết các mạng đường bộ các vùng.

    Nghiên cứu khả thi và xây dựng dẫn trục xa lộ Bắc Nam để đáp ứng cho thời kỳ CNH-HĐH từ sau năm 2000.

     

    Nâng cấp tuyến đường sắt xuyên Việt để tạo nên tuyến đường vận tải hàng hoá có khối lượng lớn từ Bác đến Nam và các tính miền Trung, một tuyến vận chuyển hành khách đường dài nhanh chóng tiện lợi.

     

    Tăng năng lực vận chuyển trên các tuyến hàng không hướng Bắc-Trung-Nam, và nâng cấp các sân bay này.

     

    Trang 35

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Triển khai chương trình giao thông nông thôn, giải quyết đường đến huyện và 599 xã cũng 15 điểm cụm xã có tổng chiều dài là 7425 km.

     

    2. Bưu chính viễn thông.

     

    Tăng cường và phát triển mạng bưu chính viễn thông công cộng cũng như chuyên dùng theo hướng đi thẳng vào kỹ thuật hiện đại, cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá bằng kỹ thuật số, quang học với công nghệ tiên tiến để có dung lượng lớn, tốc độ cao nhằm đạt mục tiêu 3T (tốc độ, tiêu chuẩn, tin học và đồng thời cập nhật kịp thời những công nghệ mới)

     

    Mở rộng các dịch vụ mới: Điện thoại thấy hình, hội nghị truyền hình, truyền số liệu tốc độ cao nhằm, internet, thư điện tử, bưu phẩm khai giá

     

    Đưa các dịch vụ đối với khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi, văn minh lịch sự. Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dịch vụ, bỏ độc quyền dịch vụ bưu chính viễn thông.

     

    3. Cung cấp điện

     

    ưu tiên khai thác thuỷ năng, trước hết tập trung vào các công trình có hiệu quả kinh tế cao như Sông Đà, Sông Đồng Nai và một số công trình vừa và nhỏ trên các lưu vực sông khác nhằm kết hợp thuỷ điện và thuỷ lợi, phát triển nhiệt điện dùng than ở các tỉnh phía Bắc trên cơ sở tăng cường khai thác sử dụng than Quảng Ninh.

     

    Tích cực chuẩn bị cho phát điện nguyên tử sau năm 2000

     

    Liên kết tất cả các huyện thị vào mạng lưới quốc gia. Phấn đấu đến năm

     

    2010 có 70% số hộ được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia.

     

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Đầu tư đồng bộ và từng bước hiện đại hoá lưới điện chuyển tải và phân phối nhằm nâng cao độ tin cây, chất lượng cung cấp và giảm tỷ lệ hao hụt xuống còn khoảng 10%.

     

    II.GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG THỜI GIAN TỚI

     

    Căn cứ vào sự đánh giá về tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở phần trước, căn cứ vào định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật . Trong thời gian tới để tăng cường thu hút vốn FDI một mặt chúng ta cần cải thiện và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng những yêu cầu của FDI đối với lĩnh vực này. Mặt khác cần tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật để thu hút FDI có hiệu quả. Nhưng xuất phát từ việc bài viết trên lĩnh vực kinh tế đầu tư nên đưa ra những giải pháp thuộc lĩnh vực kinh tế đầu tư chứ không thể đưa ra những giải pháp dựa trên lĩnh vực kỹ thuật.

     

    1.Giải pháp cải thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngày càng hiện đại là yếu tố quan trọng trong thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt nam. Do đó, để cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần phải thực hiện một số giải pháp sau:

     

    • Thứ nhất: Tổ chức này cấp hệ thống đường bộ các nước trên quan điểm phá vỡ thế lực tuyến (như hiện nay-vừa qua, dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1 từ 2000-2003 đã được khởi công). Trong thời gian tới cần tập trung thực hiện thành công dự án này nhằm giải quyết hướng ra trong tương lai đối với giao thông đường bộ.
    • Thứ hai: Để khai thức có hiệu quả lợi thế về vị trí địa chính tạo trong thu hút FDI cần đầu tư hienẹ đại bản 3 sân bay Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất nhằm

    Trang 37

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    đáp ứng các chuyến bay trong và ngoài nước. Bên cạnh đó ngành hàng không cũng cần phải tổ chức lại. Nếu tình trạng bù lỗ cứ kéo dài như hiện nay, chúng ta sẽ không có nguồn vốn cho đầu tư phát triển, dẫn đến tình trạng lạc hậu so với hàng không các quốc gia khác trong khu vực.

     

    • Thứ ba: Cải thiện hệ thống giao thông đô thị và chú ý phát triển mạng lưới giao thông ở các vùng nông thôn, vùng xa… ở các đô lớn như Hà nội, TP Hồ Chí Minh… hệ thống giao thông chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế hiện đại , chưa kể đến tầm phát triển trong tương lai. Điều này đã làm ngao ngán không ít các nhà đầu tư. Điển hình, tại TP HCM nạn kẹt xe ngày càng có xu hướng trầm trọng hơn. Tại Hà nội, trong các giờ cao điểm trên trục đường hệ số sử dụng lòng đường đã vượt 1 đến 3 làn do lòng đường nội thành quá chật hẹp, các giao cắt đường mốc quá gần nhau, do đó đã dẫn đến tình trạng ùn tắc, lộn xộn mất trật tự.

    Như vậy, hệ thống giao thông đô thị đến nay đã trở lên quá tải, trong khi việc sửa chữa, áp dụng kỹ thuật còn quá thô sơ, manh mún, mang tính chắp vá không hề cải thiện tình hình giao thông. Việc xây dựng những con đường mới thực hiện quá chậm, thậm chí không đảm bảo chất lượng. Đó là thực trạng ửo các thành phố lớn nói chung ở nước ta hiện nay. Còn ở những thị xã, quận huyện xa thì vấn đề giao thông còn ách tắc hơn, gây cho nhà đầu tư tâm lý muốn đầu tư vào các đô thị lớn, nơi có môi trường đầu tư t*88 cả nước. Do đó, một mặt cần cải thiện hệ thống giao thông đô thị, mặt khác phải chú ý xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông ửo các vùng nông thôn, vùng núi, vùgn xa căn cứ trên quy hoạch chi tiết của từng địa phương.

     

    +Thứ tư: Đầu tư cải thiện hệ thống cảng biển trên quan điểm”cảng biển Việt nam cần chất lượng “ vì vậy cần tiếp tục đầu tư cải tạo và nâng cấp hiệu quả hoạt động của cảng Sài Gòn, cảng Vũng Tàu và cảng Hải Phòng tạo lên khu vực

     

    Trang 38

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    cảng lớn, mặt khác tập trung đầu tư phát triển hệ thống cảng biển miền Trung như Đà Nẵng, Ba Ngòi…. Và đặc biệt là cảng Dung Quất. Đội tàu viễn dương

    của ta đã quá cũ kỹ lạc hậu, vận tải đường biển còn kém phát triển trong khi đây là xu thế cảu Việt nam. Do vậy việc đầu tư hiện đại háo những cơ sở để phát triển kinh tế và thu hút FDI.

     

    • Thứ năm: hợp tác với các nước láng giềng để mở rộng hệ thống giao thông quốc tế, cụ thể: làm một hệ thống truvj giao thông sang Lào, Campuchia và Trung Quốc trên cơ sở hệ thống giao thông đã có, khai thông tuyến giao thông quốc tế đến Hà nội, mở rộng hệ thống giao thông đường sắt với Trung Quốc.

    +Thứ sáu:

     

    Đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc đặc biệt cần tăng số kênh thông tin quốc tế, tìm kiếm nguồn vốn để xây dựng hệ thống cáp quang biển hoà chung vào mạng cáp quang biên thông tin quốc tế khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của chủ đầu tư, điều chỉnh mức cước phí thông tin và bưu điện theo hướng phù hợp với nguồn sử dụng trong nước và hợp lý trong khu vực.

     

    Để thực hiện các giải pháp đầu tư cải thiện và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cảu nền kinh tế, một vấn đề cần giải quyết trước mắt là tìm kiếm, xác định được nguồn vốn đầu tư.

     

    Cũng như các nước đang phát triển khác, nhu cầu về vốn đầu tư cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất lớn, trong khi đó nguồn vốn dành cho đầu tư lại hạn chế do nguồn thu ngân sách không đảm bảo. Do đó, để giải quyết bài toàn về vốn cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần có những giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư một cách hợp lý.

     

    2. Giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

     

     

     

     

     

    Trang 39

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên quan điểm “tập trung dứt điểm” không đầu tư dàn trải và hậu quả của việc đầu tư dàn trải sẽ không cao, thực hiện đầu tư nhiều công trình nhưng đều chậm hoàn thành và khó đưa vào sử dụng do thiếu vốn. Muốn vậy cần có quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thống nhất và hợp lý. Những công trình trong tình trạng phân phối đều vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các địa phươgn mà phải căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế các địa phương.

     

    • Phải thực hiện chặt chẽ công tác phân cấp quản lý và đầu tư đói với những công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc hế thống quốc gia như đường quốc lộ, những cồng trình mang tính chất liên ngành, liên vùng, những công trình hàng không, cảng biển quốc gia và hệ thống đường sắt. Tránh tình trạng chia nhỏ như trước đây, mỗi địa phương quản lý một đoạn quốc lộ v tổ chức thu kinh phí cho ngân sách địa phương. Cần tập trung nguồn thu này do ngân sách và điều phối một cách hợp lý, không quản lý manh mún, kém hiệu quả và việc đầu tư lại mang tính chắp vá như hiện nay.

    Đồng thời phải có sự phân cấp quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật một cách rõ ràng, chi tiết: bộ máy quản lý thành phố, tỉnh phải khác với huyện, xã. các công trình loại I, loại II thuộc trung ương thì phân cấp thế nào? Phạm vi nào thuộc quyền của tỉnh, lĩnh vực nào của Trung ương… một thực tế là sẹ phân cấp và phối hợp trong quản lý hệ thống giao thông còn rất yếu kém. Tại các thành phố, thị xã có quốc lộ đi qua thì Bộ giao thông vận tải quản lý, một số đoạn lại do sở giao thông công chính đảm nhiệm đầu tư xây dựng, nâng cấp, bảo dưỡng, còn cấp thoát nước, xây dựng mạng lưới điện, điện thoại lại do các cơ sở chuyên ngành nên có tình trạng đường làm xong thì phải đào lên để mắc điện thoại, làm cống thoát nước,/… đây là việc phân cấp quản lý vì mục đích chung lâu dài chứ không phải vì lợi ích nhất thời dàn trải. Việc đầu tư vào các hệ lĩnh vực thuộc hệ

     

    Trang 40

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ do từng địa phương thực hiện một ngân sách để thực hiện tài trợ trong những trường hợp đặc biệt.

     

    Thực hiện xây dựng “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đối với những công trình mang tính chất phúc lợi xã hội. Tuy nhiên, việc huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được bàn bạc từ Trung ương đến địa phương để không lặp lại? Trung ương cho gì, địa phương nhận “và” địa phương xin, Trung ương xem và cho”. Mặt khác, cần có sự chỉ đạo thống nhất trong xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật giữa Trung ương và địa phương. Các nguồn vốn được cấp, sử dụng đều phải có sự giám sát của Họi đồng nhân dân và ở mức độ cho phép thì có sự tham gia của nhân dân.

     

    • hoàn thiện từng bước các chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào cơ sở hạ tầ

    Trong những năm tới, chỉ riêng 4 lĩnh vực điện, đường bộ, viễn thông và cấp nước mỗi năm cần đầu tư hơn 3,5 tỷ USD, gấp 3 lần nguồn vốn ngân sách (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức –ODA) của Chính phủ dành cho cơ sở hạ tầng nói chung.

     

    Cho đến nay ngân sách vẫn là nguồn tài chính chủ yếu cho dự án cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhưng như thế thì không thể đáp ứng hết các yêu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng. Do vậy cần phải có các biện pháp huy động vốn từ các doanh nghiệp, để bù đắp khoảng trống giữa cung, cầu về vốn.

     

    Từ những năm 92, chúng ta đã bắt đầu chú ý đến việc thu hút nguồn đầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật bằng cách đưa ra những chính sách ưu đãi về thuế, giá thuế đất và đưa hình thức đầu tư BOT vào các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài … từ đó đến nay nhiều đường quốc lộ đã được nâng cấp bằng nguồn vốn của doanh nghiệp như QL5L từ TP HCM

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    đi vũng tàu, đường Láng-Hoà Lạc ở Hà nội, quốc lộ 14.. Tuy đã có một số kết quả nhưng các chính sách về thuế, đất đai vẫn chưa thuyết phục được ccs doanh nghiệp đầu tư mạnh hơn vào cơ sở hạ tầng.

     

    Trong thời gian tới cần tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác tham gia rộng rãi hơn vào một số lĩnh vực dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang do các Doanh nghiệp Nhà nước kiểm soát bằng cách cổ phần hoá từng bước các mảng dịch vụ phân phối điện, dịch vụ viễn thông và đấu thầu khai thác các cảng biển cũng như sân bay.

     

     

     

     

     

     

    Trang 42

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    KẾT LUẬN.

     

    Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt để tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    Hiện nay việc huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vào hiệu quả của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đang là vấn đề nóng bỏng. Trong thời gian tới, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế và sự cạnh tranh quyết liệt trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các quốc gia, chắc chắn rằng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt nam sẽ có những bước tiến đáng kể đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư. Chính vì thế ngay từ bây giờ chúng ta phải có sẹ tìm hiểu cụ thể thực trạng của hệ thống này để thấy được vai trò của nó đối với quá trình thu hút FDI. Qua đó tìm ra những giải pháp góp phần giải quyết những tồn tại trong việc đầu tư phát triển hệ thống này.

     

    Trên cơ sở như vậy. bài viết được hoàn thành. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài rất rộng, trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô.

     

    Em xin chân thành cảm ơn.

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Trang 43

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    1. Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Giáo trình kinh tế đầu tư. NXB giáo dục – 1998.

     

    1. Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Giáo trình kinh tế phát triển. NXB Thống kê – 1997.

     

    1. Bộ Kế hoạch – Đầu tư. Một số vấn đề mới về FDI tại Việt Nam

     

    1. Nguyễn Anh Tuấn. Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: cơ sở pháp lý, thực trạng và triển vọng. NXB Thế giới – 1994.

     

    1. Vũ Chí Lộc. Giáo trình đầu tư nước ngoài. NXB Giáo dục – 1997.

     

    1. Tổng cục Thống kê. Cơ sở hạ tầng Việt Nam 10 năm đổi mới (1985 –

     

    1995).

     

    1. Niên giám Thống kê Việt Nam các năm 96, 97, 98.
    1. Các báo, tạp chí sau:
    • Kinh tế và dự báo số 1+2/97, 4/98, 3/200, 10+11/2000
    • Thời báo kinh tế Sài Gòn số 27, 28, 36/2000
    • Nghiên cứu kinh tế số 1/98, 7/98, 4/99, 11/99, 9/2000
    • Kinh tế Châu á – Thái Bình Dương số 4/97
    • Thông tin kinh tế xã hội số 2/96
    • Kinh tế và phát triển số 38/2000
    • Công nghiệp số 23/99
    • Phát triển kinh tế số 102/99
    • Thương mại số 1/2000
    • Giao thông vận tải số 1+2/2000

     

    Trang 44

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến

    Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến

    Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-website-b%C3%A1n-s%E1%BB%AFa-tr%E1%BB%B1c-tuy%E1%BA%BFn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Không kể tới những đóng góp to lớn mà ngành công nghệ thông tin đã làm được cho lĩnh vực nghiện cứu khoa học kỹ thuật, mà chúng ta có thể nhìn thấy luôn những đóng góp thiết thực mà nó mang lại trong đời sống xã hội của con người.

    Hãy thử nhìn vào chiếc máy tính cá nhân của mình,chỉ với một vài thao tác đơn giản ,thậm chí là một cú click chuột , bạn có thể đọc báo , xem phim , nghe đài , và cả mua sắm qua mạng,có thể nói cả thế giới thông tin gần như hiện ra trước mắt bạn .

    Nói riêng tới việc mua hàng trực tuyến , thì hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều các website nổi tiếng ,uy tín phục vụ cho người dùng, có thể kể đến như ebay.com , hay amazone.com , còn ngay tại ở Việt Nam cũng có vatgia.com.

    Các doanh nghiệp muốn tiến hành bán hàng trực tuyến , thì điều đầu tiên họ cần đến là một website chất lượng , với một hệ thống thông tin được thiết kế tốt, giao diện đẹp,dễ sử dụng và an toàn…

    Nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến” với mong muốn vận dụng những kiến thức mình đã học , xây dựng được một trang web có tính thực tiễn , đồng thời mỗi thành viên trong nhóm củng cố lại những kiến thức của mình qua thực hành .

    Với một số mục tiêu khi thiết kế trang web

    – Bước đầu xây dựng website bán hàng trực tuyến nhằm quảng bá rộng rãi các sản phẩm.

    – Rút ngắn khoảng cách giữa nhà phân phối và người tiêu dùng, đồng thời tiết kiệm thời gian chi phí một cách đáng kể thông qua những thông tin phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng.

    – Với đề tài này, chúng em xin được trình bày một cách thức quản lý website giúp cho những người quản trị dễ dàng trong việc thay đổi, cập nhật thông tin trang web, cũng như quản lý hiệu quả khách hàng và các đơn đặt hàng trên mạng.

     

    CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐƯA RA BÀI TOÁN

     

    I.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

     

          Hiện nay, khác với các nước đã có nền công nghệ thông tin phổ biến và phát triển, tại Việt Nam, đại đa số vẫn là các website tĩnh, có cấu trúc và tổ chức thông tin cố định, không thay đổi hoặc rất ít thay đổi, chủ yếu mang tính chất giới thiệu công ty và sản phẩm dịch vụ của nó.

          Bên cạnh đó, cũng đã có khá nhiều các trang web động (tên thương mại là Dynamic Website) với nhiều hình thức tổ chức khác nhau về giao diện, bố cục cũng như về cách thức quản lý, tiêu biểu như website kinh doanh địa ốc của Công ty Hoàng Quân, website đặt phòng khách sạn trực tuyến của Công ty Thương mại điện tử Việt, website của Ngân hàng Cổ phần thương mại ABC…

         Tuy nhiên, một thực tế cần nhìn nhận rằng: đa số các website đều do công ty sở hữu thuê các nhà thiết kế (thường là các công ty thiết kế website) đảm nhận việc thiết kế ban đầu, điều này là hợp lý, bởi vì chỉ với một chi phí ban đầu cho dù có hơi cao – đối với các trang web động – thì một website được thiết lập mang tính chuyên nghiệp và hoạt động ổn định là điều hết sức cần thiết; nhưng để website đó hoạt động thực sự hiệu quả thì không thể thiếu bàn tay của chính những người chủ, của chính công ty sở hữu nó quản lý và điều hành. Thực tế là, ở Việt Nam hiện nay, vai trò của người quản trị website dường như chưa được đánh giá đúng, đa phần người quản trị trang web của các công ty chỉ đảm đương công việc này sau khi hoàn tất các công việc khác, vấn đề làm mới thông tin website còn bị xem nhẹ, khiến cho những khách hàng thường xuyên của website cảm thấy nhàm chán và từ từ rời bỏ thói quen vào thăm trang web!

            Sự hoạt động hiệu quả của một số trang web nói trên là những minh chứng cho vai trò của người quản trị website doanh nghiệp. Các công ty sở hữu các website này đều có một bộ phận riêng đảm đương việc quản lý thông tin website, nhằm đáp ứng kịp thời và hiệu quả các yêu cầu của các vị “thượng đế” thông qua mạng internet, có như vậy thì mới khai thác hết giá trị của website, và nguồn khách hàng tiềm năng trên mạng.

          Vì thế, theo chúng tôi, các công ty đã, đang và có ý định xây dựng website riêng cho mình thì dù ít, dù nhiều cũng đã quan tâm đến vai trò của công nghệ thông tin và các khách hàng tiềm năng trên mạng, nên có kế hoạch và cắt đặt người quản trị để website của công ty mình luôn mới mẻ, thu hút khách hàng đến với website, đến với công ty.

    II.GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

    1.Tổng quan về thương mại điện tử

         Nói đến internet, ngày nay, người ta thường nhắc đến chính phủ điện tử, thương mại điện tử. Đây cũng chính là hai trong số những ứng dụng lớn nhất của công nghệ thông tin, của xa lộ thông tin Internet vào lĩnh vực tổ chức và thương mại toàn cầu.

    • Chính phủ điện tử: là một cách thức tổ chức và truyền thông dữ liệu của chính phủ, sử dụng các công nghệ mới để cung cấp cho các công dân khả năng truy cập hiệu quả vào nguồn tài nguyên thông tin có độ tin cậy cao của chính phủ.
    • Thương mại điện tử: được đề cập đến như là một hình thức mua bán, giao tiếp hoàn toàn khác so với hình thức giao tiếp thương mại truyền thống. Ở đó, người mua và người bán đôi khi không hề biết mặt nhau, mọi thoả thuận, trao đổi đều diễn ra trên mạng internet và thông qua một hệ thống thanh toán đặc biệt, chẳng hạn như thẻ tín dụng ngân hàng.

    Thương mại điện tử tạo ra được nhiều mối quan hệ hơn giữa các cá nhân, các công ty và giữa các thành phần trong toàn xã hội. Xây dựng website bán hàng qua mạng là chúng ta cũng đã tham gia vào thương mại điện tử, với mục tiêu đẩy mạnh mối quan hệ thương mại: công ty – khách hàng và khách hàng – công ty.

    Nói đến thương mại điện tử người ta thường nghĩ ngay đến việc chọn mua một sản phẩm trên mạng, sau các phiên giao dịch khác để thực hiện chuyển hàng, nhận hàng (chẳng hạn, điện thoại, email…xác thực thông tin đặt khách hàng trong các đơn hàng), và cuối cùng kết thúc bằng việc thanh toán qua thẻ tín dụng. Tuy nhiên, trong thực tế, thương mại điện tử đôi khi chỉ đơn giản là các phiên giao dịch thông thường, khách hàng chỉ vào viếng thăm website để nắm bắt thông tin, hoặc tìm kiếm những thông tin nào đó thông qua các Search Engines trên mạng Internet. Các phiên giao dịch này chỉ giúp chúng ta giới thiệu về công ty hay những sản phẩm công ty hiện đang cung cấp. Mục tiêu cần khai thác của các giao dịch như vậy là website phải có đủ sức hút để lôi kéo khách hàng viếng thăm trang web của chúng ta những lần sau, lôi kéo họ tìm đến công ty chúng ta để biến họ thành khách hàng chính thức của công ty.

    Muốn vậy, đầu tiên website phải có giao diện rõ ràng, bắt mắt, cấu trúc hợp lý để gây được ấn tượng tốt ban đầu cho người vào xem, và một điều tối quan trọng là dung lượng trang website phải nhỏ vừa phải để khách hàng không mất kiên nhẫn trước khi trang web của chúng ta hiện ra trước mắt họ. Kế đến là, nội dung website phải tiện dụng, phù hợp, đáp ứng được nhu cầu thường gặp của khách hàng. Và cuối cùng là một tên miền ngắn gọn, dễ nhớ để khách hàng khó có thể quên trong những lần thăm viếng sau.

    Một website bán sữa qua mạng hiệu quả cũng không nằm ngoài những yêu cầu đó. Thông tin chính của nó chính là những mặt hàng  mà công ty sẽ kinh doanh trong thời gian sắp tới được phân loại một cách rõ ràng, khoa học theo các chủng loại, theo đơn giá, đầy đủ giá cả, hình ảnh, và các mức giá hấp dẫn trong các đợt khuyến mại do công ty tổ chức…đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm mình mong muốn một cách dễ dàng. Chính vì vậy website bán sữa trực tuyến mà em thực hiện trong bài tập lớn  này cũng mang những chức năng của một website thương mại điện tử, đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng.

     

     

    2.Mô tả đề tài

       “Website bán sữa trực tuyến” là hệ thống quảng bá hình ảnh của cửa hàng cũng như thể hiện việc chăm sóc khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi. Với website này khách hàng không cần đến các cửa hàng hay nhà phân phối mà vẫn tham khảo được tác dụng, giá cả và thông tin về từng sản phẩm sữa và sự đảm bảo từ phía nhà cung cấp. Tạo sự thuận tiện, thoải mái cho khách hàng khi mua sản phẩm.

     

    3.Mục đích của đề tài

       Website bán hàng là một showroom ảo mở của 24/24h có thể đón khách hàng vào bất cứ lúc nào. Dựa vào website, khách hàng có thể biết được doanh nghiệp bạn kinh doanh mặt hàng gì? Giá bao nhiêu?… đó là những câu hỏi mà khách hàng muốn biết về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.

       Bên cạnh đó website bán hàng còn giúp doanh nghiệp nhận được phản hồi của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Doanh nghiệp chỉ cần cập nhật thông tin về sản phẩm và phần việc còn lại là quảng bá website đến tất cả các đối tác.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG 2:Phân Tích Hệ Thống

     

    I.Đặc tả các quy trình nghiệp vụ:

     

    1.KH thêm sản  phẩm  vào giỏ hàng:

     

     

     

    2.Khách hàng đặt hàng mua sản phẩm:

     

    II.Các ca sử dụng của hệ thống:

    1.Biểu đồ use-case tổng quát:

     

    2.Đặc tả Use-case: Add To Shopping Cart

     

    Name of Use Case:

    Add To Shopping Cart

    Brief Description:

    Use-case này cung cấp chức năng thêm một item

    vào giỏ hàng.

    Actors:

    Customer

    Basic Flow:

    ·        Use-case bắt đầu khi actor click vào

    button Add to cart của một sản phẩm sữa

    cụ thể.

    ·        Hệ thống sẽ tạo một giỏ hàng rồi thêm

     sản phẩm vào giỏ hàng .

    ·        Hệ thống thông bán thêm sản phẩm thành

    công, lưu dữ liệu mới vào giỏ hàng.

    Alternate Flows:

    Nếu đã có gi hàng trong sesscion hệ thống

    sẽ chỉ thêm sản phẩm vào giỏ hàng.

    Special requirements:

    Actor phải đang kết nối vào mạng internet.

    Pre-conditions:

    Actor đang ở trạng thái đăng nhập.

    Post-conditions:

    Không có.

    Extension points:

    Không có.

     

     

     

    3.Đặc tả use-case: Order Entry

     

    Name of Use Case:

    Order Entry

    Brief Description:

    Use-case này cung cấp chức năng tạo đơn đặt hàng khi

     khách hàng đã lựa chọn xong và quyết định mua những

     sản phẩm trong giỏ hàng.

    Actors:

    Customer

    Basic Flow:

    ·        Use-case bắt đầu khi actor click vào

    button Finish.

    ·        Actor click I agree khi hệ thống hiện thị  

     một thông báo yêu cầu actor xác nhận việc đặt hàng.

    ·        Hệ thống hiển thị thông điệp báo cho actor

     biết đã tạo đơn đặt hàng thành công và nhân viên

    của công ty sẽ sớm liên lạc với khách hàng, đồng

     thời hệ thống lưu dữ liệu đặt hàng vào database.

    ·        Đồng thời hệ thống xóa bỏ giỏ hàng.

    Alternate Flows:

    o   Actor click No  khi hệ thống yêu cầu xác nhận

     việc đặt hàng, hệ thống đưa actor trở lại màn hình

    quản lý sản phẩm trong giỏ hàng.

    Special requirements:

    Actor phải đang kết nối vào mạng internet.

    Pre-conditions:

    Actor đang ở trạng thái đăng nhập.

    Post-conditions:

    Không có.

    Extension points:

    Không có.

    4.Đặc tả use-case:Đăng nhập vào hệ thống

     

    Tên ca sử dụng

    Đăng nhập vào hệ thống.

    Tác nhân

    Thành viên.

    Mục đích

    Cho phép thành viên đăng nhập hệ thống để thực hiện một số chức năng mà khách vãng lai không có.

    Tóm lược

    Thành viên nhập tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống.

    Điều kiện đầu vào

     

    Kết quả trả về

    Thông báo thành viên đăng nhập vào hệ thống thành công hay không.

    Các luồng tương tác chính

    Thành viên đăng nhập vào hệ thống.

     

     

     

    5.Đặc tả use-case:Đăng xuất khỏi hệ thống

     

    Tên ca sử dụng

    Đăng xuất khỏi hệ thống.

    Tác nhân

    Thành viên.

    Mục đích

    Cho phép thành viên đăng xuất khỏi hệ thống và kết thúc phiên làm việc.

    Tóm lược

    Thành viên thực hiện đăng xuất khỏi hệ thống, kết thúc phiên làm việc và chỉ còn thực hiện được các chức năng của khách vãng lai.

    Điều kiện đầu vào

     

    Kết quả trả về

    Thông báo đã đăng xuất.

    Các luồng tương tác chính

    Thành viên đăng xuất khỏi hệ thống.

    6.Đặc tả use-case:Quản lý thông tin cá nhân

     

    Tên ca sử dụng

    Quản lý thông tin cá nhân.

    Tác nhân

    Thành viên.

    Mục đích

    Cho phép thành viên thực hiện quản lý thông tin cá nhân của mình.

    Tóm lược

    Thành viên thực hiện cập nhật các thông tin tài khoản của mình bao gồm các thông tin cá nhân và mật khẩu.

    Điều kiện đầu vào

     

    Kết quả trả về

    Thông báo cập nhật thành công hay không.

    Các luồng tương tác chính

    1.     Cập nhật thông tin cá nhân.

    2.     Thay đổi mật khẩu.

     

     

    7.Đặc tả use-case:Khởi tạo lại mật khẩu

     

    Tên ca sử dụng

    Khởi tạo lại mật khẩu.

    Tác nhân

    Khách vãng lai.

    Mục đích

    Cho phép khách hàng khởi tạo lại mật khẩu khi quên hoặc bị mất mật khẩu đang sử dụng.

    Tóm lược

    Thành viên bị mất mật khẩu (tương đương với khách vãng lai) thực hiện khởi tạo lại mật khẩu, sau đó sử dụng email đăng ký để xem mật khẩu đã được khởi tạo lại.

    Điều kiện đầu vào

     

    Kết quả trả về

    Thông báo mật khẩu đã được khởi tạo lại.

    Các luồng tương tác chính

    Khởi tạo lại mật khẩu.

     

     

    III.Biểu đồ trình tự:

     

    1.Biểu đồ trình tự của Use-case Add To ShoppingCart:

     

     

     

     

    2.Biểu đồ trình tự của use-case Order Entry:

     

     

    III.Biểu đồ lớp:

     

    1.Biểu đồ lớp của Use-case Add To ShoppingCart:

     

     

    2.Biểu đồ lớp của Use-case Order Entry:

     

     

     

     

    IV. Biểu đồ Collaboration :

     

    1.Biểu đồ Collaboration của Use-case Add To Shopping Cart:

     

    2.Biểu đồ Collaboration của Use-case Order Entry:

     

     

     

     

    V. Biểu đồ Statechart :

     

    1. Biểu đồ Statechart của đối tượng Shopping Cart:

     

    2.Biểu đồ Statechart của Use-case Order Entry:

     

     

     

    VI.Biểu đồ thành phần:

      1.Biểu đồ Component của Use-case Add To Shopping Cart:

     

     

     

     

    1. Biểu đồ Component của Use-case Order Entry:

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-t%C3%A0i-%E2%80%9CL%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-v%C3%A0-c%C3%A1c-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-g%C3%B3p-ph%E1%BA%A7n-t%C4%83ng-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-n%C3%B4ng-th%C3%B4n%E2%80%9D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Lời mở đầu

     

    Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vụ cựng quan trọng tong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tốn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tỡnh hỡnh tài chớnh vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

     

    Thời gian qua nền kinh tế việt nam đang chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xó hội chủ nghĩa. Cỏc doanh nghiệp chuyển hướng sang hạch toán kinh doanh tự chủ trong sản xuất kinh doanh, không cũn được sự bao cấp của nhà nước như trước nữa. do đo, các nhà quản lý kinh doanh phải luôn quan tâm đến kết quả cuối cùng của đơn vị, họ đều ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của mỡnh.

     

    Đặc biệt trong nền kinh tế thi trường hiện nay, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện tập trung nhất đó là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được , mức tăng doanh lợi của doanh nghiệp trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng trưởng kinh tế.

     

    Xuất phỏt từ vai trũ to lớn của lợi nhuận, sau quỏ trỡnh học tập và nghiờn cứu tại HỌC VIỆN TÀI CHÍNH cựng với thời gian thực tập tại cụng ty vật tư và dịch vụ kỹ thuật hà nội, qua nghiên cứu tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây, kết hợp với những kiến thức học tập tại tường, em đó đi sâu nghiên cứu đề tài :

     

    “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần

     

     

    1

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    phỏt triển cụng nghệ nụng thụn”.

     

    Nội dung của luận văn bao gồm ba phần :

     

    Chương I Lý luận chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    chương II Thực trạng về kết quả sản xuất kinh doanh của cụng ty cổ

     

    phần phỏt triển cụng nghệ nụng thụn

     

    chương III Các giải pháp góp phần nông cao lợi nhuận tại công ty cổ

     

    phần phát triển công nghệ nông thôn

     

    Do thời gian thực tập cú hạn và kiến thức cũn nhiều hạn chế nờn những vấn đề trỡnh bày trong bài luõn văn này không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của cỏc thầy cụ giỏo trong trường và các cô chú phũng tài chớnh kế toỏn của Cụng ty cổ phần phỏt triển cụng nghệ nụng thụn RTD để bài viết của em hoàn thiện hơn.

     

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phũng tài chớnh kế toỏn, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tiến sĩ Bùi Văn Vần đó nhiệt tỡnh hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mỡnh.

     

    Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2005

     

    Sinh viờn:

     

    Nguyễn Thị Nga

     

     

     

     

    2

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    CHƯƠNG I Lí LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

    TRONG DOANH NGHIỆP

     

    1.1 Lợi nhuận và cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

     

    1.1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp

     

    1.1.2 1.1.1.1. Khỏi niệm

     

    Một nền sản xuất chỉ cú thể tồn tại và phỏt triển khi cú tớch luỹ. Mà xột về mặt bản chất, tớch luỹ là sử dụng một phần của cải xó hội tạo ra để tỏi đầu tư vào cỏc yếu tố sản xuất nhằm tăng quy mụ và năng lực của nền kinh tế. Muốn tớch luỹ thỡ phải cú lợi nhuận.

     

    Thực tế một thời chỳng ta đó khụng coi trọng lợi nhuận thậm chớ coi nú là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản xấu xa. Lợi nhuận của doanh nghiệp luụn là một đề tài nghiờn cứu, tranh luận của nhiều trường phỏi kinh tế và nhiều nhà kinh tế. Vỡ vậy, tồn tại nhiều quan điểm khỏc nhau về lợi nhuận:

     

    Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: “Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thụng, lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi khụng ngang giỏ, là sự lừa gạt”.

     

    Chủ nghĩa trọng nụng cho rằng: “Ngồn gốc của sự giàu cú của xó hội lại là thu nhập trong sản xuất nụng nghiệp”.

     

    Kinh tế chớnh trị học tư sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smith cho rằng: “Lợi nhuận trong phần lớn trường hợp chỉ là mún tiền thưởng cho việc mạo

    hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản”. Vỡ vậy, ụng ta khụng nhận thấy được sự khỏc nhau giữa lợi nhuận và giỏ trị thặng dư nờn ụng đó đưa ra quan điểm: “Lợi nhuận là hỡnh thỏi khỏc của giỏ trị thăng dư”.

     

    Kế thừa cú chọn lọc cỏc nhõn tố khoa học của kinh tế chớnh trị tư sản cổ

     

    điển kết hợp với những phương phỏp biện chứng duy vật, C.Mỏc đó xõy dựng thành cụng lý luận về hàng hoỏ, sức lao động, đây là cơ sở để xõy dựng học thuyết giỏ trị thặng dư và ụng đó kết luận rằng: “Giỏ trị thặng dư được quan điểm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng ra mang hỡnh thỏi biến tướng là lợi nhuận”. Như vậy bản chất của lợi nhuận là hỡnh thỏi biểu hiện của giỏ trị thặng dư, là kết quả lao động khụng được trả cụng do nhả tư bản chiếm lấy. Tư bản thương nghiệp thuần

     

    3

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tuý mặc dự khụng tạo ra giỏ trị và giỏ trị thặng dư nhưng vẫn thu được lợi nhuận, sở dĩ tư bản thương nghiệp vẫn thu được lợi nhuận là vỡ được tư bản cụng nghiệp nhường cho một phần giỏ trị thặng dư được tạo ra trong quỏ trỡnh sản xuất để tư bản thương nghiệp thực hiện giỏ trị hàng hoỏ cho tư bản cụng nghiệp.

     

    Kinh tế học hiện đại dựa trờn cỏc quan điểm của cỏc trường phỏi và sự

     

    phõn tớch thực tế thỡ kết luận rằng nguồn gốc của lợi nhuận trong doanh nghiệp là: “Thu nhập mặc nhiờn từ cỏc nguồn lực mà doanh nghiệp đó đầu tư cho kinh doanh, phần thưởng cho sự mạo hiểm sỏng tạo, đổi mới cho doanh nghiệp và thu nhập độc quyền”.

    Nhưng từ khi chỳng ta chuyển đổi nền kinh tế từ kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung sang nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được coi là một tiờu chớ quan trọng mà mỗi doanh nghiệp đều phải hướng tới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh.

     

    Khi tiến hành bất cứ một hoạt đông kinh doanh nào chỳng ta đều phải hướng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà mỡnh cú thể thu được từ hoạt động đó.

    Ngày 12/ 06/1999 Luật doanh nghiệp đó được Nước cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua và cú hiệu lực từ ngày 01/ 01/2000, Điều 3 của Luật doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cú tờn riờng, cú trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phỏp luật nhằm mục đích thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh”. Cũng theo Luật doanh nghiệp, “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả cỏc cụng đoạn của quỏ trỡnh đầu tư, từ sản xuất đến tiờu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trờn thị trường nhằm mục đích sinh lời”. Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập, cú tư cỏch phỏp nhõn, được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện một hoặc một số khõu của quỏ trỡnh đầu tư từ khõu sản xuất đến khõu tiờu thụ với mục tiờu chủ yếu là sinh lời. Cũn cỏi mà một thời mà chỳng ta coi trọng, lợi nhuận đó được phỏp luật ngày nay thừa nhận là mục tiờu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy lợi nhuận là gỡ? Lợi nhuận là kết

     

    4

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    quả tài chớnh cuối cựng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là một chỉ tiờu chất lượng để đánh giỏ hiệu quả kinh tế của cỏc hoạt động của doanh nghiệp.

    Từ gúc độ của doanh nghiệp, cú thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chờnh lệch giữa doanh thu và chi phớ từ cỏc hoạt động của doanh nghiệp đưa lại. Từ khỏi niệm trờn, xỏc định lợi nhuận cho một thời kỳ nhất định, người ta căn cứ vào hai yếu tố:

     

    Thứ nhất: Thu nhập phỏt sinh trong một thời kỳ nhất định.

     

    Thứ hai : Chi phớ phỏt sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó hay núi cỏch khỏc chỉ những chi phớ phõn bổ cho cỏc hoạt động, cỏc nghiệp vụ kinh doanh đó thực hiện được trong kỳ.

     

    Cụng thức chung để xỏc định lợi nhuận như sau:

     

    Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phớ

     

    Doanh thu là toàn bộ những khoản tiền thu được do cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại. doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu về tiờu thụ sản phẩm, doanh thu từ hoạt động tài chớnh và doanh thu từ cỏc hoạt động bất thường.

     

    Chi phớ là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cú được donah thu đó. Những khoản chi phớ đó bao gồm:

     

    • Chi phớ vật liệu đó tiờu hao trong quỏ trỡnh sản xuất và tiờu thụ sản

    phẩm như chi pghớ nguyờn vật liệu, khấu hao mỏy múc thiết bị.

     

    • Chi phớ để trả lương cho người lao động nhằm bự đắp chi phớ lao động sống cần thiết mà họ bỏ ra trobng quỏ trỡnh sản xuất.
    • Cỏc khoản để làm nghĩa vụ với Nhà nước, đó là thuế và cỏc khoản phải

    nộp khỏc cho nhà nước như thuế tài nguyờn, thuế tiờu thu đặc biệt…cỏc khoản này Nhà nước sẽ sử dụng vào mục đích phỏt triển kinh tế xó hội như xõy dựng cơ sở hạ tầng, bệnh viện, trường học…

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần doanh thu cũn lại sau khi bự đắp cỏc chi phớ núi trờn.

     

    5

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tõm cỏc chi phớ bỏ ra. Để hoạt động cú hiệu quả, doanh nghiệp cần cú biện phỏp tăng doanh thu hợp lý bờn cạnh đó phải khụng ngừng phấn đấu giảm chi phi, xỏc định đúng đắn cỏc loại chi phớ hợp lý, hợp lệ và loại bỏ cỏc chi phớ khụng hợp lệ trờn cơ sở đó giỳp doanh nghiệp xỏc định được giỏ bỏn hợp lý và cú lói.

     

    1.1.1.2. Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phỳ nhưng bao gồm ba hoạt động chớnh như sau:

     

    Thứ nhất – Hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là hoạt động sản xuất tiờu thụ sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ của cỏc ngành sản xuất kinh doanh chớnh và sản xuất kinh doanh phụ.

     

    Thứ hai – Hoạt động tài chớnh: Đây là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư về tài chớnh ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời như đầu tư chứng khoỏn, cho thuờ tài sản, mua bỏn ngoại tệ…

     

    Thứ ba – Hoạt động bất thường: Đây là hoạt động diễn ra khụng thường xuyờn, khụng dự tớnh trước hoặc cú dự tớnh trước nhưng ớt khả năng thực hiện như giải quyết vấn đề xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rừ nguyờn nhõn…

     

    Xuất phỏt từ cỏc hoạt động chớnh , lợi nhuận của doanh nghiệp thụng thường đựơc cấu thành bởi ba bộ phõn sau:

     

    1.1.2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chờnh lệch giữa doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phớ của hoạt động đó bao gồm toàn bộ sản phẩm, hàng hoỏ dich vụ đó thực hiện và thuế phải nộp theo quy định ( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).

     

    Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bỏn thành phẩm, hàng hoỏ, cung ứng dịch vụ trờn thi trường sau khi trừ đi cỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại(nếu cú chứng từ hợp lệ). Ngoài ra, trong doanh thu cũn bao gồm cỏc khoản trợ giỏ, phụ thu theo quy định của Nhà nước, giỏ trị sản phẩm, hàng hoỏ đem biếu tặng hoặc tiờu dựng nội bộ.

     

    6

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    Cỏc chi phớ của sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ bao gồm:

     

    • Giỏ vốn hàng bỏn: phản ỏnh trị giỏ vốn của thành phẩm, hàng hoỏ, lao vụ

    dịch vụ xuất bỏn trong kỳ ( với doanh nghiệp thương mại, nú chớnh là trị giỏ mua

     

    • chi phớ mua của hàng hoỏ bỏn ra ).
    • Chi phớ bỏn hàng: là toàn bộ cỏc chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh tiờu

    thụ sản phẩm, hàng hoỏ, lao vụ dịch vụ. Đó là cỏc chi phớ như: chi phớ bao gúi sản phẩm, bảo quản hàng hoỏ, chi phớ vận chuyển, tiếp thị, quảng cỏo…

    • Chi phớ quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phớ cho việc quản lý

    kinh doanh, quản lý hành chớnh và phục vụ chung khỏc liờn quan đến toàn hoạt động của doanh nghiệp.

    Ta cú thể khỏi quỏt lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo cụng thức:

    Lợi nhuận từ hoạt động  Doanh thu thuần

     

    sản xuất kinh doanh = – Trị giỏ vốn hàng bỏn – Chi phớ bỏn hàng – Chi phớ quản lý doanh nghiệp

    Trong đó:

     

    Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bỏn hàng – Cỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn – Trị giỏ hàng bỏn bị trả lại – Thuế giỏn thu

     

    1.1.1.2.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh: Là số chờnh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chớnh và chi phớ hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp trong thời kỳ xỏc định.

     

    Cụng thức xỏc định:

     

    Lợi nhuận hoạt động tài chớnh = Doanh thu hoạt động tài chớnh – Chi phớ hoạt động tài chớnh – Thuế giỏn thu (nếu cú)

     

    Thu nhập hoạt động tài chớnh: Là khoản thu do doanh nghiệp tiến hành cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh hoặc kinh doanh vốn đem lại bao gồm hoạt động gúp vốn liờn doanh liờn kết, đầu tư chứng khoỏn, thu nhập từ việc cho thuờ tài sản, thu lói tiền gửi…

     

    7

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Chi phớ hoạt động tài chớnh: Là cỏc khoản chi phớ cho cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh và cỏc chi phớ liờn quan đến hoạt động về vốn gồm chi phớ về liờn doanh khụng tớnh vào giỏ trị vốn gúp, lỗ liờn doanh, lỗ do bỏn chứng khoỏn, chi phớ đầu tư tài chớnh, chi phớ liờn quan đến vay vốn, chi phớ liờn quan đến việc mua bỏn ngoại tệ, chi phớ khấu hao tài sản cố định, thuờ tài chớnh…

     

    1.1.1.2.3. Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

     

    Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là số chờnh lệch giữa thu nhập bất thường và chi phớ hoạt động bất thường.

    Cụng thức xỏc định:

     

    Lợi nhuận bất thường = Doanh thu từ hoạt động bất thường – Chi phớ hoạt động bất thường

     

    Doanh thu hoạt động bất thường: Là những khoản thu mà doanh nghiệp khụng dự tớnh trước và khụng xẩy ra một cỏch thường xuyờn:

     

    Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bỏn tài sản cố định.

     

    Thu tiền phạt khỏch hàng do vi phạm hợp đồng.

     

    Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.

     

    Thu được cỏc khoản nợ phải thu đó xoỏ sổ tớnh vào chi phớ kỳ trước.

     

    Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.

     

    Thu cỏc khoản thuế được giảm, được hoàn lại.

     

    Cỏc khoản thu khỏc.

     

    Chi phớ hoạt động bất thường: Là những khoản chi phớ hoạt động do nguyờn nhõn khỏch quan xảy ra như tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, cỏc khoản ghi nhầm sổ sỏch kế toỏn…

     

    Sau khi đó xỏc định lợi nhuận của cỏc hoạt động, tổng hợp lại ta được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

    Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chớnh + Lợi nhuận hoạt động bất thường.

    Lợi nhuận sau thuế TNDN được xỏc định như sau:

     

    Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế TNDN – Thuế TNDN

     

    8

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Tuy nhiờn, tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận cú sự khỏc nhau giữa cỏc doanh nghiệp do cỏc lĩnh vực kinh doanh khỏc nhau cũng như mụi trường kinh doanh khỏc nhau. Điều này được thể hiện như sau:

     

    • Cú sự khỏc nhau giữa cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh

    doanh thụng thường với doanh nghiệp kinh doanh trờn lĩnh vực tài chớnh tớn dụng: với doanh nghiệp thụng thường, hoạt động sản xuất kinh doanh tỏch biệt với hoạt động tài chớnh. Do đó, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thụng thường gồm ba bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chớnh và lợi nhuận hoạt động bất thường. Trong ba bộ phận trờn thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất. Trong khi đó, khỏc với cỏc doanh nghiệp thụng thường, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp hoạt động trờn lĩnh vực tài chớnh thỡ bao gồm hai bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh và lợi nhuận từ hoạt động bất thường. ở cỏc doanh nghiệp này, lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng lợi nhuận do họ thực hiện chức năng kinh doanh hàng hoỏ đặc biệt là kinh doanh tiền tệ nờn hoạt động tài chớnh cũng là hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    • Trong cỏc mụi trường kinh doanh khỏc nhau cỏc doanh nghiệp cựng loại

    cú sự khỏc biệt về tỷ trọng cỏc bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của mỡnh, chẳng hạn trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thụng thường cơ cấu bao gồm ba bộ phận. Khi nền kinh tế thị trường phỏt triển đến trỡnh độ cao, hoạt động tài chớnh, hoạt động thị trường chứng khoỏn diễn ra sụi nổi, hiệu quả thỡ tất nhiờn hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp cũng được phỏt triển. Lỳc này lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể khụng kộm gỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, khi nền kinh tế thị trường cũn ở trỡnh độ thấp, hoạt động tài chớnh, chứng khoỏn chưa phỏt triển nờn hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp sẽ rất hạn chế.

     

    Vỡ vậy, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ luụn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận doanh nghiệp, nú đóng vai trũ quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.

     

    9

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Túm lại, thụng qua phõn tớch cơ cấu lợi nhuận giỳp doanh nghiệp xỏc định được phần lợi nhuận nào chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tập trung tỡm ra nguyờn nhõn để xõy dựng cỏc biện phỏp nhằm nõng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong điều kiện cỏc doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, hoạt động tài chớnh cũn rất hạn chế, hoạt động bất thường xảy ra khụng thường xuyờn và cũng khụng quan trọng như bản chất của nú do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chớnh tạo ra hầu hết lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chớnh vỡ vậy, mục đích của đề tài này là tập trung nghiờn cứu và tỡm ra cỏc giải phỏp nõng cao lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    1.1.1.3. Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận được xỏc định ở trờn, cho chỳng ta biết tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh cuối cựng của doanh nghiệp hay đây là một chỉ tiờu quan trọng để đánh giỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiờn, việc sử dụng chỉ tiờu này để đánh giỏ chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thỡ nú cũn một số hạn chế là:

     

    • Lợi nhuận là một chỉ tiờu tổng hợp, là kết quả tài chớnh cuối cựng, lợi

    nhuận hàm chứa trong nú ảnh hưởng của cả nhõn tố khỏch quan và chủ quan đó cú sự bự trừ lẫn nhau. Chớnh sự bự trừ lẫn nhau giữa cỏc nhõn tố này đó che lấp kết quả cuối cựng, khụng thể phản ỏnh đúng hết và khụng thấy được sự tỏc động của từng yếu tố đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp cũng như sự nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp.

     

    • Sẽ là rất khập khiễng nếu đem so sỏnh lợi nhuận tuyệt đối của doanh

    nghiệp này với doanh nghiệp khỏc trong khi bản thõn cỏc doanh nghiệp khụng giống nhau về điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trường tiờu thụ, khụng giống nhau cả về quy mụ sản xuất lẫn trỡnh độ trang bị kỹ thuật của ngành sản xuất…

     

    10

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Vỡ những lý do nờu trờn, để đỏnh giỏ chớnh xỏc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xem xột một cỏch toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ những gúc độ khỏc nhau, chủ doanh nghiệp khi đầu tư vốn vào kinh doanh hoặc lựa chọn dự ỏn đầu tư cú hiệu quả, họ thường quan tõm tới cỏc tỷ suất lợi nhuận hay cũn gọi là doanh lợi và những biến động của nú trong quỏ trỡnh kinh doanh của doanh nghiệp.

    Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiờu tương đối phản ỏnh mối quan hệ so sỏnh giữa lợi nhuận thu được trong kỳ với cỏc yếu tố cú liờn quan đến việc tạo ra lợi

    nhuận.

     

    Cú nhiều cỏch xỏc định tỷ suất lợi nhuận, song chỳng đều cú chung mục đích là dưa cỏc doanh nghiệp cú những điều kiện sản xuất khụng giống nhau về cựng một mặt bằng so sỏnh. Bờn cạnh đó chỉ tiờu tỷ suất lợi nhuận cũn cho phộp ta so sỏnh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa cỏc thời kỳ khỏc nhau trong cựng một doanh nghiệp. Dưới đây là một số chỉ tiờu doanh lợi thường được sử dụng:

     

    1.1.1.3.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn(doanh lợi vốn)

     

    Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế đạt được với số vốn bỡnh quõn sử dụng trong kỳ(gồm vốn cố định và vốn lưu động) hoặc vốn chủ sở hữu.

     

    Cụng thức xỏc định:

    Tsv =

    P

    . 100%

     
       

    Vbq

    Trong đó: Tsv

     

    : Tỷ suất lợi nhuận vốn.

    P

    : Lợi nhuận trước(hoặc sau) thuế đạt được trong kỳ.

    Vbq : Tổng số vốn sản xuất được sử dụng bỡnh quõn trong

     

    kỳ.

     

    Tỷ suất lợi nhuận vốn chỉ ra rằng: Cứ 100 đồng vốn bỡnh quõn trong kỳ tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất thỡ gúp phần tạo ra bao nhiờu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. Đây là chỉ tiờu quan trọng nhất phản ỏnh hiệu quả sử dụng tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, nú liờn quan tới hiệu quả hoạt động

     

    11

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    quản lý kinh doanh trong kỳ. Vốn đầu tư của doanh nghiệp được chia thành: Vốn cố định, vốn lưu động và vốn chủ sở hữu do đó khi xỏc định doanh lợi vốn người ta cũng xỏc định riờng cho từng loại vốn trờn.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

    Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Loinhuan .100%

    Voncodinh

     

    Trong đó : Vốn cố định được xỏc định bằng nguyờn giỏ tài sản cố định trừ đi số tiền khấu hao luỹ kế đó thu hồi.

    Chỉ tiờu này cho biết: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn cố định, đặc biệt là vốn sử dụng mỏy múc, thiết bị và phương tiện kỹ thuật. Do đó khuyờn doanh nghiệp sử dụng mỏy múc, thiết bị cụng nghệ cú hiệu quả.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

    Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận rũng / Vốn lưu động . 100% Trong đó : Vốn lưu động gồm vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở

    dang, bỏn thành phẩm tự chế, vốn thành phẩm.

     

    Chỉ tiờu này cho ta thấy: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn lưu động, đặc biệt là vốn nguyờn vật liệu. Điều đó khuyến khớch doanh nghiệp tiờt kiệm vốn lưu động và sử dụng một cỏch đầy đủ, hợp lý.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

    Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bỡnh quõn . 100%.

    Chỉ tiờu này phản ỏnh : Một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiờu đồng lợi nhuận sau thuế, qua đó thấy được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp.

     

    1.1.1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành (doanh lợi giỏ thành)

     

    Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiờu thụ sản phẩm trong kỳ với giỏ thành toàn bộ sản phẩm hàng hoỏ tiờu thụ trong kỳ.

     

    12

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    Cụng thức xỏc định: Tsg = P / Zt . 100%

     

    Trong đó: Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành.

     

    • : Lợi nhuận tiờu thụ trong kỳ.

    Zt     : Giỏ thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoỏ tiờu thụ trong

     

    kỳ.

     

    Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành chỉ ra rằng: Cứ bỏ ra 100 đồng chi phớ cho việc sản xuất tiờu thụ sản phẩm trong kỳ sẽ thu được bao nhiờu đồng lợi nhuận hay núi một cỏch khỏc đây là chỉ tiờu tổng hợp phản ỏnh hiệu quả của những chi phớ bỏ ra cho việc sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Từ đó giỳp doanh nghiệp định hướng sản xuất loại mặt hàng cú mức doanh lợi cao, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tối đa.

     

    Chỉ tiờu này cú thể tớnh chung cho toàn bộ sản phẩm tiờu thụ hay từng loại sản phẩm tiờu thụ.

     

    1.1.1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng(doanh lợi doanh thu tiờu thụ

     

    sản phẩm)

     

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiờu thụ sản phẩm với doanh thu bỏn hàng trong kỳ.

    Cụng thức xỏc định: Tst = P / T . 100%

     

    Trong đó: Tst : Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng.

     

    • : Lợi nhuận tiờu thụ sản phẩm trong kỳ.
    • : Doanh thu tiờu thụ trong kỳ.

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng chỉ ra rằng: Cứ trong 100 đồng doanh thu tiờu thụ trong kỳ thỡ đem lại bao nhiờu đồng lợi nhuận.

     

    Thực tế trong cụng tỏc quản lý, chỉ tiờu này cũn để đỏnh giỏ chất lượng từng hoạt động cụng tỏc khỏc nhau. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bỏn hàng với giỏ thấp hoặc giỏ thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn cỏc ngành khỏc.

     

    13

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Túm lại, thụng qua cỏc chỉ tiờu tỷ suất lợi nhuận trờn đây ta cú thể đánh giỏ một cỏch tương đối đầy đủ, chớnh xỏc tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời so sỏnh được chất lượng của cỏc hoạt động giữa cỏc doanh nghiệp với nhau một cỏch hoàn chỉnh.

     

    Cú thể coi doanh nghiệp là một hệ thống mà việc vận hành của nú đũi hỏi phải tiến hành hàng loạt cỏc giải phỏp kinh tế – kỹ thuật và tổ chức. Do đó, để đánh giỏ một cỏch toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một việc khụng hề đơn giản. Chớnh vỡ vậy, sẽ là thiếu sút nếu khụng kết hợp cả hai chỉ tiờu lợi nhuận tuyệt đối với cỏc chỉ tiờu lợi nhuận tương đối, trong phõn tớch kinh tế chỳng sẽ bổ trợ cho nhau và là cụng cụ đắc lực giỳp cỏc nhà quản lý cú được quyết định đúng đắn nhất.

     

    Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường ở nước ta đó cú những bước phỏt triển mạnh mẽ, cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phỏt triển mạnh mẽ trong cơ chế thị trường đũi hỏi cac doanh nghiệp phải đặt vấn đề lợi nhuận lờn vị trớ hàng đầu. Do đó, việc phấn đấu tăng lợi nhuận của cỏc doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay là hết sức cần thiết.

     

    1.1.1.4. Sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh hiện nay

    1.1.1.4.1. Xuất phỏt từ vai trũ của lợi nhuận đối với quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận là chỉ tiờu tổng quỏt cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng đối với cỏc doanh nghiệp và Nhà nước, nú là chỉ tiờu đánh giỏ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cựng của doanh nghiệp. Nếu kinh doanh cú lói chứng tỏ doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh một cỏch hợp lý, chất lượng sản phẩm tốt, giỏ cả hợp lý, đầu tư đúng hướng vào thị trường mục tiờu. Điều đó tạo điều kiện củng cố được uy tớn, huy động được nhiều vốn đầu tư kinh doanh để phỏt triển sản xuất. Mặt khỏc, nú tạo điều kiện tăng thu nhập cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, doanh

     

    14

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nghiệp cú điều kiện để tỏi sản xuất mở rộng và thực hiện nghĩa vụ đóng gúp cho ngõn sỏch Nhà nước nhằm thỳc đẩy quỏ trỡnh tăng trưởng ổn định và bền vững của nền kinh tế quốc dõn. Ngược lại, nếu kinh doanh thua lỗ sẽ làm giảm thu nhập của người lao động, doanh nghiệp khụng duy trỡ được sản xuất, do đó ảnh hưởng của nú đến nền kinh tế quốc dõn là điều khú trỏnh khỏi. Thụng qua kết quả kinh doanh, Nhà nước nắm được hiệu quả sản xuất kinh doanh ở cỏc đơn vị từ đó cú chớnh sỏch kinh tế hợp lý để điều chỉnh cơ chế quản lý, bổ sung cỏc chớnh sỏch xó hội cú liờn quan đồng thời Nhà nước cũng xem xột cỏc nguồn thu, tớnh khấu hao tài sản cố định, thu cỏc loại thuế… Do vậy, lợi nhuận cú một vai trũ quan trọng khụng thể phủ nhận đối với sự tồn tại, phỏt triển của doanh nghiệp núi riờng và sự phỏt triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dõn núichung cũng như đối với người lao động và bờn thứ ba. Cụ thể như sau:

     

    Đối với doanh nghiệp

     

    Thứ nhất: Lợi nhuận là chỉ tiờu tổng quỏt phản ỏnh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vỡ, dựa vào đó doanh nghiệp cú thể biết được hoạt động kinh doanh của mỡnh cú hiệu quả hay khụng, để cú được sự cung cấp hàng hoỏ và dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường cỏc doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phớ nhất định, chi phớ đó cú thể là tiền thuờ đất đai, thuờ lao động, tiền vốn…trong quỏ trỡnh kinh doanh để sản xuất và tiờu thụ hàng hoỏ đó. Ngoài việc phải bự đắp được chi phớ bỏ ra họ mong muốn cú phần dụi ra để mở rộng sản xuất, trả lói tiền vay.

     

    Thứ hai: Lợi nhuận là mục tiờu, là động lực thỳc đẩy cỏc doanh nghiệp nõng cao năng suất, là một trong những đũn bẩy kinh tế quan trọng tỏc động đến việc hoàn thiện cỏc mặt hoạt động của doanh nghiệp. Đó là nguồn thu để cải thiện điều kiện sản xuất, nõng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, gúp phần khơi dậy tiềm năng của người lao động vỡ sự phỏt triển vững chắc của doanh nghiệp trong tương lai. Lợi nhuận cũn là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mỡnh đối với Nhà nước, thụng qua đó gúp phần vào sự phỏt triển kinh tế quốc dõn. Nền kinh tế như một cơ thể sống, cỏc doanh nghiệp chớnh là những tế

     

    15

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    bào, cơ thể – nền kinh tế – muốn phỏt triển lành mạnh, vững chắc thỡ mỗi tế bào của nú – cỏc doanh nghiệp – phải lớn mạnh, phải làm ăn cú lói. Bằng việc trớch lập một khoản lợi nhuận vào ngõn sỏch Nhà nước dưới hỡnh thức thuế, cỏc doanh nghiệp cú thể đóng gúp một phần đáng kể cho sự phỏt triển của nền kinh tế quốc dõn.

     

    Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chớnh quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh, đổi mới mỏy múc thiết bị, cụng nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm chi phớ nguyờn nhiờn vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giỏ thành hạ. từ đó giỳp doanh nghiệp cú điều kiện tạo dựng và nõng cao uy tớn trờn thị trường, thu hỳt vốn đầu tư, bổ sung vốn kinh doanh, tăng thờm vốn chủ hở hữu và trả cỏc khoản nợ, tạo sự vững chắc về tài chớnh cho doanh nghiệp. Khụng những thế lợi nhuận cũn là nguồn tài chớnh để doanh nghiệp bự đắp cỏc khoản chi phớ khụng được tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh như cỏc khoản lỗ năm tr-ước, những khoản chi phớ vượt định mức…

     

    Thư tư: Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phỏt triển của doanh nghiệp đó trong tương lai đó là doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong cỏc mối quan hệ kinh tế như cú thể huy động thờm vốn dễ dàng, mua chịu hàng hoỏ với khối l-ượng lớn… Doanh nghiệp cũn cú điều kiện trớch lập cỏc quỹ(quỹ đầu tư phỏt triển, quỹ dự phũng tài chớnh, quỹ khen thưởng phỳc lợi…) để phục vụ cho việc tỏi sản xuất giản đơn, tỏi sản xuất mở rộng, phục vụ cho cụng tỏc phỳc lợi.

     

    Thứ năm: Lợi nhuận cũn là thước đo trỡnh độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng đựơc doanh thu và đảm bảo tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phớ. Tức là doanh nghiệp sẽ tăng được lợi nhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả. điều này được thể hiện trờn tất cả cỏc khõu từ sản xuất đến tiờu thụ sản phẩm. Khi lợi nhuận giảm sỳt, nếu loại trừ nhõn tố khỏch quan, cú thể đánh giỏ rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt cụng tỏc quản lý kinh doanh.

     

    Như vậy, lợi nhuận khụng chỉ là vấn đề sống cũn đối với bản thõn mỗi doanh nghiệp mà cũn là là uy tớn của doanh nghiệp đối với Nhà nước và cỏc đối

     

    16

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tỏc, là trỏch nhiệm của doanh nghiệp đối với cỏn bộ nhõn viờn, đồng thời là nguồn tạo nờn sức cạnh tranh của doanh nghiệp trờn thị trường, doanh nghiệp khụng những cú thể tỏi sản xuất giản đơn mà cũn cú thể tỏi sản xuất mở rộng. Ngoài ra doanh nghiệp cú thể làm trũn nghĩa vụ với Nhà nước và cỏc đối tỏc, cú điều kiện quan tõm nhiều hơn đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động. Do đó, đối với mỗi doanh nghiệp nõng cao lợi nhuận luụn là vấn đề trăn trở.

     

    Đối với xó hội

     

    Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ bản quyết định đến sự thành bại của thị trường do vậy lợi nhuận phản ỏnh hiệu quả của nền kinh tế. lợi nhuận là nguồn thu quan trọng của ngõn sỏch Nhà nước, lợi nhuận của doanh nghiệp một phần sẽ được chuyển vào ngõn sỏch Nhà nước thụng qua cỏc sắc thuế và nghĩa vụ đóng gúp của mỗi doanh nghiệp với Nhà nước. nếu doanh nghiệp kinh doanh cú hiệu quả, lợi nhuận cao thỡ ngõn sỏch nhà nước sẽ cú khoản thu lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp. Và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh kộm hiệu quả, lợi nhuận giảm thỡ khoản thu này sẽ giảm xuống. Với khoản đóng gúp ngày càng lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngõn sỏch Nhà nước sẽ gúp phần thoả món nhu cầu chi tiờu của nền kinh tế quốc dõn, củng cố và tăng cường lực lượng quốc phũng, cải thiện và nõng cao đời sống vật chất và văn hoỏ, tinh thần cho nhõn dõn. Nền kinh tế phỏt triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về mụi trường kinh doanh, tài chớnh, đầu tư…cho doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh cú lói và nú cú tỏc động trở lại thỳc đẩy sự phỏt triển của nền kinh tế. Lợi nhuận khụng những cú vai trũ quan trọng đối với bản thõn doanh nghiệp mà cũn cú ý nghĩa với toàn xó hội.

     

    Lợi nhuận cũn cú vai trũ quan trọng với sự tăng trưởng và phỏt triển kinh tế của nền kinh tế, việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phỏt triển mạnh mẽ. Bởi nền kinh tế phỏt triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào tớch luỹ, quy mụ của tớch luỹ quyết định quy mụ tăng trưởng. Doanh nghiệp muốn tăng trưởng nhanh thỡ phải làm ăn đạt lợi nhuận cao. Cú được lợi nhuận doanh

     

    17

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nghiệp sẽ tăng được quy mụ tớch luỹ, một khi đó cú tớch luỹ đủ lớn thi doanh nghiệp cú thể tỏi sản xuất mở rộng, đây là tiền đề thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, nền kinh tế tăng trưởng sẽ tỏc đông trở lại doanh nghiệp , tạo mụi trường thuận lợi và động lực cho doanh nghiệp phỏt triển.

     

    Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay để thớch nghi với giai đoạn mới của nền kinh tế, Nhà nước ban hành chớnh sỏch mới nhằm từng bước cải thiện mụi trương kinh doanh, buộc cỏc doanh nghiệp thực hiện hạch toỏn theo cơ chế thị trường lấy thu bự chi và cuối cựng phải cú lói. Qua thực tiễn cho thấy đó cú nhiều doanh nghiệp Nhà nước rất năng động, linh hoạt thớch nghi với mụi trường kinh doanh, cỏc nhà doanh nghiệp luụn quan tõm đến việc tỡm kiếm lợi nhuận, lấy lợi nhuận làm mục tiờu phấn đấu. Kết quả là cỏc doanh nghiệp này đó phỏt triển vững mạnh và cú sức cạnh tranh trờn thị trường. Tuy nhiờn cũng khụng ớt doanh nghiệp cũn rất lỳng tỳng chậm thớch nghi với cơ chế thị trường, vẫn cũn mang phong cỏch kinh doanh cũ, tõm lý ỷ lại trụng chờ Nhà nước dẫn tới kết quả làm ăn kộm hiệu quả, lợi nhuận thu được thấp, thậm trớ thua lỗ kộo dài dẫn tới phải ngừng sản xuất kinh doanh, giải thể doanh nghiệp tỏc động tiờu cực cho xó hội…. Bởi vậy trong điều kiện cơ chế thị trường việc nõng cao lợi nhuận khụng

     

    chỉ là mục tiờu hàng đầu mà cũn là điều kiện để quyết định sự tồn tại và phỏt triển của cỏc doanh nghiệp đặc biệt là cỏc doanh nghiệp Nhà nước.

     

    Đối với người lao động

     

    lao đông là một trong ba yếu tố khụng thể thiếu được của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh. để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả thỡ doanh nghiệp phải quan tõm thoả đáng đến lao động, cả về vật chất lẫn tinh thần. nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cú hiệu quả, lợi nhuận cao thỡ sẽ cú điều kiện trớch lập cỏc quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phỳc lợi, quỹ dự phũng trợ cấp mất việc làm… là cơ sở để từng bước nõng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong doanh nghiệp.

     

    Lợi nhuận cũn là đũn bẩy kớch thớch người lao động đẩy mạnh sản xuất,

     

    18

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nõng cao năng suất lao động và hăng say sỏng tạo trong cụng việc. Từ đó gúp phần nõng cao thu nhập cho người lao động trong doanh nghiệp, tăng tớch luỹ để mở rộng sản xuất kinh doanh.

     

    Đối với bên thứ ba

     

    bờn thứ ba là những người cú quan hệ với doanh nghiệp như cỏc nhà cung cấp, ngõn hàng, cỏc nhà đầu tư…. nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cú hiệu

    quả, cú lợi nhuận và tăng được lợi nhuận thỡ doanh nghiệp dễ dàng vay thờm vốn từ cỏc ngõn hàng, thu hỳt vốn của cỏc nhà đầu tư, tạo lập tớn dụng thương mại với cỏc nhà cung cấp.

     

    1.1.1.4.2. Xuất phỏt từ cơ chế thị trường

     

    Trước đây, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung quan liờu bao cấp. Cỏc doanh nghiệp sản xuất theo chỉ tiờu kế hoạch Nhà nước giao, sản phẩm sản xuất ra do Nhà nước bao tiờu toàn bộ, mọi nhu cầu về vốn kinh doanh, về vật tư, tài sản… đều do Nhà nước cấp. nếu doanh nghiệp làm ăn cú lói thỡ Nhà nước thu, nếu lỗ thỡ nhà nước chịu. chớnh vỡ vậy mà vấn đề lói , lỗ trong kinh doanh khụng được doanh nghiệp quan tõm hàng đầu. Doanh nghiệp chỉ quan tõm đến việc làm sao hoàn thành được cỏc chỉ tiờu mà Nhà nước đó giao phú. chớnh với tõm lý đó đó làm cho cỏc doanh nghiệp suy yếu về tớnh độc lập tự chủ, tớnh linh hoạt sỏng tạo trong sản xuất kinh doanh và ngày càng bị động, phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước.

     

    Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cơ chế quản lý đó cú những thay đổi tớch cực. Nhà nước từng bước giao quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh, tự chủ về tài chớnh cho cỏc doanh nghiệp, doanh nghiệp khụng cũn phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước như trước nữa. thực hiện hạch toỏn kinh doanh là yờu cầu bắt buộc trong nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp phải tự hạch toỏn theo phương thức

     

    “ lời ăn lỗ chịu”.

     

    Xuất phỏt từ yờu cầu tự hạch toỏn kinh doanh, cỏc doanh nghiệp khụng cũn

     

    19

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    đường nào khỏc là phải đổi mới, phải vươn lờn tự khẳng định mỡnh. để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tự bảo toàn và phỏt triển vốn kinh doanh. Muốn vậy cỏc doanh nghiệp phải kinh doanh cú lói, nếu khụng cú lợi nhuận thỡ doanh nghiệp khụng thể đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, khụng cú điều kiện đổi mới cụng nghệ, ứng dụng những tiến bộ khoa học cụng nghệ hiện đại vào sản xuất. Như vậy, doanh nghiệp sẽ khú đứng vững trờn thị trường nhất là trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt như hiện nay và trong tương lai.

     

    Trong nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi cỏc quy luật khắc nghiệt của thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giỏ trị… tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh. điều đó đũi hỏi mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường, xuất phỏt từ nhu cầu thị trường, doanh nghiệp phải khụng ngừng nghiờn cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp chỉ cú thể đạt được lợi nhuận cao nếu sản xuất và cung ứng những mặt hàng phự hợp với thị hiếu người tiờu dựng, giỏ cả phự hợp với thu nhập của họ và cú chớnh sỏch tiờu thụ hợp lý.

     

    Như vậy, lợi nhuận khụng những là mục tiờu cuối cựng mà cũn là động lực trực tiếp đối với cỏc doanh nghiệp. Trong khi lựa chọn cỏc phương ỏn kinh doanh, doanh nghiệp luụn lấy lợi nhuận làm mục tiờu hàng đầu, đồng thời làm thước đo hiệu quả và định hướng cho mọi hành vi của doanh nghiệp. Vỡ thế, việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong cỏc doanh nghiệp là vấn đề vụ cựng cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.

     

    Túm lại, lợi nhuận là chỉ tiờu chất lượng tổng hợp cú ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp núi riờng và toàn bộ nền kinh tế núi chung. Phấn đấu tăng lợi nhuận là mục tiờu cơ bản và lõu dài của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiờn lợi nhuận là chỉ tiờu chất lượng tổng hợp chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhõn tố khỏc nhau.

     

    1.1.2. Cỏc nhõn tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp

     

     

    20

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh và lợi nhuận từ hoạt động bất thường. Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn và là trọng tõm quản lý của doanh nghiệp. Do đó, muốn tăng được lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải nghiờn cứu cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ta tập trung đi sõu vào nghiờn cứu cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xỏc định theo cụng thức:

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – Giỏ thành

     

    toàn bộ sản phẩm tiờu thụ trong kỳ

     

    Như vậy, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào hai nhõn tố là doanh thu tiờu thụ sản phẩm và giỏ thành toàn bộ của sản phẩm tiờu thụ. Tuy nhiờn doanh thu tiờu thụ sản phẩm và giỏ thành toàn bộ của hàng hoỏ tiờu thụ lại phụ thuộc vào nhiều nhõn tố khỏc nhau.

     

    1.1.2.1. nhúm nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm.

     

    Doanh thu tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của cỏc nhõn tố như khối lượng sản phẩm sản xuất và tiờu thụ, chất lượng sản phẩm tiờu thụ, kết cấu mặt hàng, giỏ bỏn sản phẩm, thị trường tiờu thụ và phương thức tiờu thụ, thanh toỏn tiền hàng.

     

    Nhõn tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiờu thụ

     

    Khối lượng sản phẩm sản xuất cú ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiờu thụ. Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thỡ cú khả năng tiờu thụ càng lớn, khả năng tiờu thụ lớn thỡ doanh thu tiờu thụ càng cao. Song nếu sản phẩm sản xuất ra mà vượt nhu cầu thị trường thỡ dẫn tới cung vượt cầu, sản phẩm khụng tiờu thụ hết, hàmg hoỏ bị ứ đọng, gõy hậu quả xấu cho sản xuất kinh doanh điều này ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhỏ hơn nhu cầu thị trường thỡ doanh thu sẽ giảm và gõy ảnh

     

    21

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần nắm rừ nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất và tiờu thụ sản phẩm để xỏc định khối lượng sản xuất cho phự hợp. Đây được coi là nhõn tố mang tớnh chủ quan thuộc về doanh nghiệp, nú phản ỏnh những cố gắng của doanh nghiệp trong cụng tỏc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Nhõn tố chất lượng sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ tiờu thụ

     

    Chất lượng sản phẩm thường thể hiện ở phẩm cấp, kiểu dỏng mẩu mó, màu sắc, khả năng thoả món thị hiếu người tiờu dựng…. chất lượng sản phẩm hàng

    hoỏ, dịch vụ cú ảnh hưởng đến giỏ cả hàng húa, dịch vụ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm. nếu sản phẩm cú chất lượng cao giỏ bỏn sẽ cao hơn và ngược lại, chất lượng thấp giỏ sẽ hạ. chất lượng sản phẩm cao là một trong những điều kiện quyết định mức độ tớn nhiệm đối với người tiờu dựng, nú là một trong ba yếu tố cơ bản tạo ra lợi thế trong cạnh tranh, là điều kiện cho sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp.

     

    Mặt khỏc, nõng cao chất lượng sản phẩm cũn tạo điều kiện để sản phẩm, dịch vụ tiờu thụ dễ dàng hơn và nhanh chúng thu được tiền hàng. ngược lại, những sản phẩm chất lượng thấp, khụng đúng quy cỏch sẽ rất khú tiờu thụ hoặc tiờu thụ được nhưng giỏ rẻ, từ đó làm giảm doanh thu tiêu thụ dẫn tới giảm lợi nhuận. đây là nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp, thể hiện trỡnh độ tay nghề của người lao động và khả năng ứng dụng cỏc tiến bộ khoa học kĩ thuật, cỏc kinh nghiệm quản lý vào sản xuất kinh doanh .

     

    Nhõn tố kết cấu mặt hàng tiờu thụ

     

    trong nền kinh tế thị trường nhu cầu, thị hiếu của người tiờu dựng ngày càng đa dạng và phong phỳ. Mỗi doanh nghiệp đều cú thể tiến hành sản xuất kinh doanh và tiờu thụ nhiều mặt hàng với kết cấu khỏc nhau. Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng về giỏ trị của mặt hàng đó so với tổng giỏ trị cỏc mặt hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trong thực tế, nếu tăng tỷ trọng mặt hàng cú mức sinh lời cao, giảm tỷ trọng bỏn ra những mặt hàng cú mức sinh lời thấp dự mức lợi

     

    22

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nhuận cỏ biệt của từng mặt hàng khụng thay đổi thỡ tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lờn và ngược lại, tăng tỷ trọng mặt hàng cú mức sinh lời thấp, giảm tỷ trọng những mặt hàng cú mức sinh lời cao sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm đi.

     

    Như vậy, thay đổi kết cấu mặt hàng tiờu thụ sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi. tuy nhiờn, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt việc giữ “chữ tớn” với khỏch hàng là đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp. Vỡ vậy, một mặt doanh nghiệp cú thể thay đổi kết cấu mặt hàng để tăng doanh thu nhưng phải luụn đảm bảo thực hiện đầy đủ những đơn đặt hàng theo yờu cầu của khỏch hàng, hạn chế chạy theo lợi nhuận trước mắt mà ảnh hưởng đến uy tớn của doanh nghiệp .

     

    Nhõn tố giỏ bỏn sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ

     

    Giỏ cả là nhõn tố cú ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bỏn hàng. trong điều kiện cỏc yếu tố khỏc khụng thay đổi, giỏ bỏn sản phẩm hàng hoỏ dịch vụ tăng lờn thỡ doanh thu bỏn hàng sẽ tăng lờn và ngược lại, giỏ giảm sẽ làm doanh thu giảm đi. tuy nhiờn, thụng thường khi tăng giỏ bỏn sản phẩm thỡ khối lượng tiờu thụ lại cú xu hướng giảm xuống và ngược lại, khi giảm giỏ thỡ khối lượng tiờu thụ lại cú xu hướng tăng lờn. vỡ vậy, trong nhiều trường hợp tăng giỏ khụng phải là biện phỏp thớch hợp để tăng doanh thu, nếu việc tăng giỏ bỏn khụng hợp lý sẽ làm cho việc tiờu thụ sản phẩm gặp khú khăn, gõy nờn tỡnh trạng ứ đọng hàng hoỏ và sẽ làm cho doanh thu giảm xuống. Như vậy, giỏ bỏn tăng hay giảm một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trờn thị trường quyết định. Do vậy, để đảm bảo được doanh thu và lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải cú một chớnh sỏch giỏ bỏn hợp lý.

     

    Nhõn tố thị trường tiờu thụ và chớnh sỏch bỏn hàng hợp lý

     

    thị trường tiờu thụ cú ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. nếu sản phẩm của doanh nghiệp phự hợp với nhu cầu thị trường

     

    23

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    và được thị trường chấp nhận thỡ việc tiờu thụ sẽ dễ dàng hơn, nếu thị trường tiờu thụ rộng lớn khụng chỉ bú hẹp trong nước mà cũn mở rộng ra thị trường quốc tế thỡ doanh nghiệp sẽ dễ dàng tăng khối lượng tiờu thụ để tăng doanh thu.

     

    Mặt khỏc, việc vận dụng cỏc phương thức thanh toỏn khỏc nhau luụn ảnh hưởng đến cụng tỏc tiờu thụ. Do vậy, muốn nõng cao doanh thu bỏn hàng, một mặt phải biết vận dụng cỏc phương thức thanh toỏn hợp lý, cú chớnh sỏch tớn dụng thương mại phự hợp, mặt khỏc phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuất giao hàng hóa. đặc biệt là trong thanh toán quốc tế, để đảm bảo thu hồi tiền hàng một cỏch đầy đủ và an toàn, doanh nghiệp phải tuõn thủ một cỏch đầy đủ cỏc điều kiện về tiền tệ, về địa điểm , về thời gian và phương thức thanh toỏn.

     

    1.1.2.2. nhúm nhõn tố ảnh hưởng đến chi phớ

     

    Thực chất ảnh hưởng của nhõn tố này là ảnh hưởng của giỏ thành sản phẩm tiờu thụ và nú tỏc động ngược chiều đến lợi nhuận. Giỏ thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm là tuỳ thuộc vào kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quỏ trỡnh sản xuất của doanh nghiệp. Do đó, nú là tỏc động của cỏc nhõn tố chủ quan trong cụng tỏc quản lý của doanh nghiệp, nhúm nhõn tố này bao gồm cỏc nhõn tố sau:

     

    Nhõn tố chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

     

    Là những khoản chi phớ liờn quan tới việc sử dụng nguyờn liờu, vật liờu phục vụ trực tiếp cho quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Đối với cỏc doanh nghiệp sản xuất, chi phớ nguyờn vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phớ, Do vậy, nếu tiết kiệm được khoản chi phớ này sẽ gúp phần làm giảm giỏ thành và tăng lợi nhuận. Chi phớ nguyờn vật liệu được xỏc định như sau:

     

    Chi phớ nguyờn vật liệu = Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu x Giỏ đơn vị nguyờn vật liệu

     

    Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu: Nhõn tố này cú quan hệ tỷ lệ thuận với khoản chi vật liệu. Việc thay đổi mức tiờu hao cú thể do thay đổi mẫu mó, do

     

    24

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    cụng tỏc quản lý sử dụng nguyờn vật liệu và đặc biệt do quy trỡnh cụng nghệ. trong điều kiện hiện nay cuộc cỏch mạng khoa học kỹ thuật phỏt triển hết sức mạnh mẽ, nhiều phỏt minh mới, nhiều cụng nghệ hiện đại mới ra đời, nhiều vật liệu mới ra đời thay thế vật liệu cũ…. nếu doanh nghiệp cú khả năng ứng dụng được những

     

    thỏnh tựu khoa học cụng nghệ tiờn tiến vào sản xuất kinh doanh thỡ sẽ khụng ngừng nõng cao được năng suất lao động, tiết kiệm nguyờn nhiờn vật liệu, giảm chi phớ, hạ giỏ thành, từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. việc ứng dụng khoa học cụng nghệ hiện đại vào sản xuất cũn nõng cao được chất lương sản phẩm, hạ giỏ thành, cụng tỏc tiờu thụ sẽ thuận lợi hơn và doanh thu sẽ tăng lờn. Vỡ vậy, cỏc nhà quản lý phải xõy dựng kế hoạch sản xuất, đổi mới cụng nghệ và kiểm tra thường xuyờn nhằm sử dụng tiết kiệm nguyờn vật liệu cho sản xuất.

     

    Giỏ đơn vị nguyờn vật liệu xuất dựng: Nhõn tố này tỷ lệ thuận với khoản chi phớ nguyờn vật liệu. Việc thay đổi giỏ nguyờn vật liệu xuất dựng lại tuỳ thuộc vào giỏ mua trờn thị trường và cỏc chi phớ bỏ ra liờn quan tới quỏ trỡnh thu mua vật tư. Do đó, đây là nhõn tố ảnh hưởng vừa khỏch quan vừa chủ quan đến giỏ thành sản phẩm nờn khi xem xột ảnh hưởng của nú phải dựa vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, từng nguồn hàng cụ thể để cú kết luận chớnh xỏc về tỏc động của giỏ nguyờn vật liệu xuất dựng đến khoản chi nguyờn vật liệu trong giỏ thành sản phẩm.

    Như vậy, cỏc nhõn tố định mức tiờu hao nguyờn vật liệu, giỏ mua nguyờn vật liệu, chi phớ thu mua đều ảnh hưởng tới tổng chi phớ và tỏc động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Đũi hỏi cỏc doanh nghiệp khụng những tỡm cỏc biện phỏp để giảm thiểu cỏc khoản chi phớ trờn mà cũn phải xỏc định mức ảnh hưởng của từng nhõn tố đến khoản chi nguyờn vật liệu để cú biện phỏp thớch hợp.

     

    Nhõn tố chi phớ nhõn cụng trực tiếp

     

    Là chi phớ để trả lương và cỏc khoản trớch theo lương cho cụng nhõn sản xuất trực tiếp. Cỏc doanh nghiệp Việt Nam hiện nay do cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật cũn lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, cũn sử dụng nhiều lao động

     

    25

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    trực tiếp vào sản xuất. Do đó chi phớ nhõn cụng trực tiếp cũn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phớ sản xuất. Để giảm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm, nõng cao khả năng cạnh tranh đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải tỡm biện phỏp để giảm chi phớ tiền lương cụng nhõn trực tiếp trờn một đơn vị sản phẩm. Tuy nhiờn, việc hạ thấp chi phớ tiền lương phải hợp lý bởi vỡ tiền lương là một hỡnh thức trả thự lao cho người lao động.

    Cựng với sự phỏt triển của xó hội đời sống ngày càng được cải thiện đũi hỏi tiền lương cũng phải được tăng cao. Do đó doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị cụng nghệ, nõng cao trỡnh độ quản lý, tăng năng suất lao động, cú một chớnh sỏch sử dụng lao động hợp lý, cú nhiều biện phỏp khuyến khớch như tạo điều kiện để người lao động học tập nõng cao trỡnh độ, quan tõm đến đời sống và điều kiện làm việc của cụng nhõn, khuyến khớch bằng vật chất và tinh thần cho người lao động thỡ sẽ kớch thớch được người lao động làm việc nhiệt tỡnh, sỏng tạo, cống hiến hết mỡnh cho sự phỏt triển của doanh nghiệp

     

    Nhõn tố chi phớ sản xuất chung

     

    Là cỏc chi phớ cho hoạt động của phõn xưởng trực tiếp tạo ra hàng hoỏ dịch vụ, bao gồm cỏc chi phớ: Chi phớ nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định phõn xưởng, chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ khỏc bằng tiền phỏt sinh ở phạm vi phõn xưởng…. Cỏc doanh nghiệp cần cú kế hoạch đào

     

    tạo nõng cao trỡnh độ quản lý sản xuất liờn quan đến nhiều khõu như nõng cao trang thiết bị mỏy múc, trỡnh độ kỹ thuật cụng nhõn viờn, tăng hiệu suất làm việc điều đó sẽ gúp phần giảm chi phớ cho doanh nghiệp.

     

    Nhõn tố chi phớ bỏn hàng

     

    Là những khoản chi phớ bỏ ra để đảm bảo cho quỏ trỡnh tiờu thụ hàng hoỏ dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện. Đó là những khoản chi phớ về tiền lương, cỏc khoản phụ cấp phải trả cho nhõn viờn bỏn hàng, chi phớ đóng gúi vận chuyển bảo quản, khấu hao tài sản cố định …. Chi phớ bỏn hàng phụ thuộc vào

     

    26

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    đặc điểm sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiờn, tỡnh hỡnh thị trường tiờu thụ nếu biết tiết kiệm chi phớ tiờu thụ sản phẩm sẽ gúp phần làm hạ giỏ thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiờn phải phấn đấu giảm chi phớ một cỏch hợp lý để khụng làm giảm uy tớn của doanh nghiệp.

     

    Nhõn tố chi phớ quản lý doanh nghiệp

     

    Gồm cỏc chi phớ quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chớnh và cỏc chi phớ chung khỏc cú liờn quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như tiền lương, cỏc khoản phụ cấp phải trả cho ban giỏm đốc và nhõn viờn quản lý ở cỏc phũng ban, lói vay vốn kinh doanh, dự phũng phải thu khú đũi, chi phớ tiếp tõn…. Cỏc

     

    khoản chi phớ này là nhỏ nhất trong tổng giỏ thành nhưng càng tiết kiệm thỡ càng giảm giỏ thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    1.2. phương hướng và biện pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều nhõn tố, nú là kết quả cuối cựng cú liờn quan đến nhiều khõu của quỏ trỡnh sản xuất. Do đó, phấn đấu tăng lợi nhuận cho cỏc doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết. Chớnh vỡ vậy cỏc doanh nghiệp luụn luụn tỡm kiếm những giải phỏp tối ưu để phỏt huy một cỏch tốt nhất lợi thế của doanh nghiệp mỡnh. Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào điều kiện và tỡnh hỡnh cụ thể của mỡnh sẽ cú cỏc biện phỏp khỏc nhau nhằm nõng cao lợi nhuận cho cụng ty. Tuy nhiờn, dưới gúc độ lý luận chung em xin đề cập tới một số giải phỏp mang tớnh chất chung như sau:

     

    1.2.1. Tăng doanh thu tiờu thụ sản phẩm.

     

    Doanh thu chớnh là khoản mà doanh nghiệp nhận được thụng qua hoạt động bỏn hàng và đầu tư. Trong điều kiện cỏc nhõn tố khỏc khụng đổi, việc tăng doanh thu tiờu thụ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiờn việc tăng doanh thu lại phụ thuộc vào nhiều nhõn tố. Do vậy, để tăng doanh thu doanh nghiệp cú thể thực hiện một số biện phỏp cơ bản sau:

     

    27

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Xõy dựng phương ỏn sản xuất kinh doanh cú hiệu quả

     

    Đây là vấn đề cú ý nghĩa sống cũn đối với sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp. Bởi vỡ với bất cứ doanh nghiệp nào cú một phương ỏn sản xuất kinh doanh đúng đắn sẽ gúp phần làm giảm sự tiờu tốn về tiền bạc và cụng sức mà doanh nghiệp vẫn đạt được kết quả tốt, nghĩa là phương ỏn kinh doanh phải cú tớnh khả thi và phải được xõy dựng một cỏch thận trọng, khoa học, chớnh xỏc.

     

    Vấn đề đặt ra ở đây là phương ỏn kinh doanh được xõy dựng phải khả thi, phự hợp với tỡnh hỡnh thị trường, khai thỏc hết lợi thế tiềm năng, điểm mạnh của doanh nghiệp để nõng cao hiệu quả việc sử dụng vốn, để đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp cần phải làm như sau:

     

    Doanh nghiệp phải xỏc định được vị trớ hiện tại của mỡnh trờn thị trường(cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu), mối quan hệ với khỏch hàng, nhà cungcấp, với đối thủ cạnh tranh và doanh nghiệp phải nghiờn cứu thị trường, đây là cụng việc hết sức phức tạp nú bao gồm cỏc hoạt động từ khõu nghiờn cứu thị trường, tổ chức hoạt động sản xuất ra sản phẩm tới khõu tiờu thụ sản phẩm.

     

    Nghiờn cứu thị trường, doanh nghiệp phải tổ chức riờng phũng chuyờn trỏch về nghiờn cứu thị trường, đào tạo bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ về nghiờn cứu thị trường cho cỏn bộ cụng nhõn viờn đặc biệt là nhõn viờn chuyờn trỏch về bộ phận marketing.

     

    Đầu tư để nõng cao số lượng và chất lượng sản phẩm tiờu thụ

     

    Nõng cao khối lượng sản phẩm tiờu thụ. Để làm được điều đó, ngoài việc doanh nghiệp phải cú những biện phỏp quản lý và sử dụng lao động một cỏch hợp lý, nõng cao trỡnh độ tay nghề của cụng nhõn, bố trớ lao động phự hợp với trỡnh độ và kỹ năng của họ, doanh nghiệp cũn phải đầu tư cho sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sõu như hiện đại hoỏ mỏy múc thiết bị, mạnh dạn ứng dụng cụng nghệ mới vào sản xuất, bờn cạnh đó cần làm tốt cụng tỏc quảng cỏo tiếp thị sản phẩm, cụng tỏc tổ chức bỏn hàng.

     

    28

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Ngoài ra, vấn đề nõng cao chất lượng sản phẩm tiờu thụ cũng là một mối quan tõm hàng đầu của doanh nghiệp. Để nõng cao chất lượng sản phẩm doanh nghiệp phải chỳ trọng tới việc thay đổi cụng nghệ cho phự hợp với xu thế thị trường, vấn đề đào tạo con người phải được quan tõm đúng mức. Ngày nay do sự phỏt triển mạnh mẽ của khoa học cụng nghệ, việc ứng dụng khoa học cụng nghệ vào trong sản xuất cũng phải được quan tõm để từ đó tạo ra nhiều sản phẩm.

     

    Xõy dựng kết cấu sản phẩm cú lợi nhất

     

    Kết cấu sản phẩm là một nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu theo những chiều hướng khỏc nhau, nú cú thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận tiờu thụ. Để đạt được lợi nhuận cao, doanh nghiệp cần đầu tư nghiờn cứu, đa dạng hoỏ chủng loại sản phẩm trong đó phải xỏc định một số mặt hàng chủ lực.

     

    1.2.2. Hạ giỏ thành sản phẩm

     

    Hạ giỏ thành sản phẩm thực chất là việc tiết kiệm cỏc chi phớ về lao động sống và lao động vật hoỏ bỏ ra cho việc sản xuất và tiờu thụ sản phẩm. Việc tiết kiệm cỏc khoản chi phớ trực tiếp tạo nờn thực thể sản phẩm phải được thực hiện một cỏch hợp lý để khụng làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, đối với chi phớ bỏn hàng phải tuỳ vào đặc điểm của sản phẩm, điều kiện tự nhiờn, xó hội, thị trường tiờu thụ.

     

    Đây là phương hướng cơ bản, lõu dài để tăng lợi nhuận cho cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đặc biệt trong cơ chế thị trường cú sự cạnh tranh về giỏ, nếu giỏ sản phẩm càng thấp thỡ doanh nghiệp càng cú lợi thế để hạ giỏ bỏn sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, làm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Việc tiết kiệm cỏc chi phớ về lao động sống, lao động vật hoỏ cú ý nghĩa to lớn khụng chỉ đối với doanh nghiệp mà cũn đối với toàn xó hội. Vỡ vậy, nú khụng chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự bự đắp chi phớ sản xuất kinh doanh và cú lói mà cũn giỳp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn để mở rộng quy mụ sản xuất, tăng

     

    29

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    khối lượng sản phẩm sản xuất ra. Để giảm được chi phớ hạ giỏ thành sản phẩm cỏc doanh nghiệp cần thực hiện cỏc biện phỏp sau:

     

    Phấn đấu tăng năng suất lao động

     

    Năng suất lao đông phản ỏnh năng lực sản xuất của người lao động, biểu hiện bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm. Tăng năng suất lao động cú nghĩa là tăng số sản phẩm làm ra hay giảm số thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm, điều này làm cho chi phớ nhõn cụng trong một đơn vị sản phẩm giảm đi. hơn nữa việc tăng năng suất lao động cũn kộo theo sự giảm đi hàng loạt cỏc chi phớ khỏc đặc biệt là chi phớ cố định để hạ giỏ thành sản phẩm. Do đó, để tăng năng suất lao động doanh nghiệp cần ỏp dụng tổng hợp nhiều biện phỏp sau:

     

    đầu tư đổi mới quy trỡnh cụng nghệ, hiện đại hoỏ mỏy múc thiết bị

     

    Trong điều kiện hiện nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đó tạo ra khả năng to lớn để cỏc doanh nghiệp đổi mới quy trỡnh cụng nghệ, cải tiến mỏy múc thiết bị sao cho phự hợp với quy trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cú như vậy mới tạo ra được tiền đề cho việc sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị. đây là biện pháp trực tiếp tăng năng suất lao động.

     

    tăng cường quản lý, sử dụng cú hiệu quả mỏy múc thiết bị

     

    Việc tăng cường sử dụng mỏy múc thiết bị phải được tiến hành đồng thời theo hai hướng là : tăng số lượng mỏy múc thiết bị trờn đầu lao động và nõng cao hiệu quả sử dụng mỏy. muốn vậy phải tổ chức lại quy trỡnh sản xuất, tăng giờ mỏy chạy, giảm giờ mỏy ngừng hoạt động do hỏng húc, thiếu nguyờn nhiờn vật liệu, thiếu người vận hành… đồng thời phải thường xuyờn kiểm tra, sữa chữa, bảo dưỡng mỏy múc thiết bị, thực hiện đúng cỏc yờu cầu của quy trỡnh vận hành mỏy múc.

     

    sắp xếp, bố trớ lao động một cỏch hợp lý

     

    Việc sắp xếp, bố trớ lao động một cỏch hợp lý nhằm tạo nờn sự đồng bộ thống nhất, tạo ra sự gắn kết hài hoà giữa cỏc khõu, cỏc cụng đoạn của quỏ trỡnh

     

    30

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    sản xuất kinh doanh. điều đó giỳp cho doanh nghiệp cú thể sử dụng thời gian của mỡnh một cỏch hiệu quả, gúp phần tăng năng suất lao động.

    nõng cao trỡnh độ tay nghề và ý thức của người lao động

     

    để tăng năng suất, doanh nghiệp khụng thể khụng thực hiện cụng tỏc đào tạo và bồi dưỡng cho người lao động để nõng cao trỡnh độ tay nghề. Hơn nữa, doanh nghiệp phải luụn quan tõm chăm lo đời sống của cỏn bộ cụng nhõn viờn thụng qua tiền lương và cỏc chớnh sỏch khen thưởng hợp lý nhằm khuyến khớch, động viờn người lao động hăng say với cụng việc, gắn trỏch nhiệm với cụng việc của mỡnh. đồng thời doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý lao động cho phự hợp với doanh nghiệp mỡnh.

     

    Tiết kiệm chi phớ nguyờn vật liệu

     

    Tiết kiệm nguyờn vật liệu tiờu hao trong quỏ trỡnh sản xuất sẽ gúp phần lớn vào việc hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra. để tiết nguyên vật liệu tiêu hao cần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và mức tiêu hao nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt cỏc biện phỏp sau:

     

    kết hợp kế hoạch sản xuất với cụng tỏc cung ứng nguyờn vật liệu

     

    Doanh nghiệp phải lập kế hoạch cung ứng nguyờn vật liệu sao cho phự hợp với kế hoạch sản xuất, trỏnh tỡnh trạng sản xuất bị ngừng trệ do thiếu nguyờn vật liệu hoặc tỡnh trạng nguyờn vật liệu ứ đọng quỏ lớn. Doanh nghiệp phải chọn nguồn cung cấp gần, thuận tiện cho việc chuyờn chở, giỏ cả phải chăng đặc biệt là phải ổn định nguồn cung cấp những vật tư chớnh, đây cũng là nhõn tố giỳp tiết kiệm chi phớ và hạ giỏ thành sản phẩm.

     

    tổ chức quản lý nguyờn vật liệu một cỏch tốt nhất

     

    tổ chức quản lý nguyờn vật liệu một cỏch tốt nhất để sao cho đảm bảo về số lượng, chất lượng nguyờn vật liệu. Muốn vậy, doanh nghiệp phải thường xuyờn kiểm tra giỏm sỏt cỏc loại nguyờn vật liệu nhập về, trỏnh tỡnh trạng nhập phải cỏc loại nguyờn vật liệu kộm phẩm chất hoặc để xẩy ra tỡnh trạng hao hụt nguyờn vật

     

    31

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    liệu quỏ lớn. Ngoài ra doanh nghiệp cần chỳ ý đến khõu bảo quản, dự trữ vật tư, thực hiện quản lý và sử dụng nguyờn vật liệu tiết kiệm ngay từ khõu mua vào, ỏp dụng phương phỏp quản trị hàng tồn kho dự trữ thớch hợp nhằm tối thiểu hoỏ chi phớ.

     

    doanh nghiệp phải xõy dựng được định mức tiờu hao nguyờn vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, xõy dựng định mức phế phẩm vật tư hợp lý.

    Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu cho một đơn vị sản phẩm là số nguyờn vật liệu cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm theo yờu cầu kỹ thuật nhất định. Mức tiờu hao thực tế so với định mức càng nhỏ bao nhiờu thỡ vật tư được sử dụng càng tiết kiệm bấy nhiờu. Để giảm bớt tiờu hao nguyờn vật liệu cho một đơn vị sản phẩm doanh nghiệp cần: ỏp dụng tiến bộ khoa học cụng nghệ vào sản xuất, xõy dựng được cỏc mối liờn hệ gắn bú trỏch nhiệm chặt chẽ giữa cỏc khõu mà nguyờn vật đi qua, trỏnh tỡnh trạng cú những khõu nguyờn vật liệu khụng được quản lý chặt chẽ dẫn đến lóng phớ, hao hụt lớn, tăng cường kiểm tra cỏc định mức tiờu hao nguyờn vật liệu, ngăn chặn và xử lý kịp thời cỏc trường hợp gõy thất thoỏt lóng phớ vật tư. Cú kế hoạch sử dụng nguyờn vật liệu thay thế trong những trường hợp cần thiết trờn cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như giỏ thành của sản phẩm đó.

     

    Giảm cỏc loại chi phớ giỏn tiếp

     

    Chi phớ giỏn tiếp bao gồm cỏc khoản : Chi phớ tiền lương cụng nhõn giỏn tiếp, tiền thuờ văn phũng, chi phớ tiếp khỏch, chi phớ nhõn viờn quản lý, chi phớ khỏc…. cỏc khoản chi phớ này khụng liờn quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm.

     

    Do vậy, để giảm chi phớ giỏn tiếp cần phải xõy dựng được cơ cấu bộ mỏy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả khụng chồng chộo, phự hợp với đặc điểm riờng của từng doanh nghiệp và đặc điểm chung của từng ngành, từ đó tiết kiệm chi phớ quản lý.

     

    Ngoài ra, cỏc khoản chi phớ giỏn tiếp này rất dễ bị lạm dụng trong chi tiờu. do đó, doanh nghiệp cần phải cú biện phỏp quản lý khoản chi phớ này cú hiệu quả. Doanh nghiệp nờn xõy dựng hạn mức chi phớ cho cỏc khoản mục này và chi tiờu

     

    32

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    theo hạn mức đó định.

     

    1.2.3.Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn

     

    đây là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, phỏt triển và thu lợi nhuận cao trong nền kinh tế thị trường. Nhằm đạt được hiệu quả cao, với chi phớ đầu vào thấp nhất cỏc doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất. để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, đồng thời tăng nhanh tốc độ tuần hoàn và chu chuyển của vốn lưu động. Ngoài ra trong quỏ trỡnh hoạt động nếu cú vốn nhàn rỗi thỡ doanh nghiệp nờn đầu tư ra ngoài như đầu tư vào cổ phiếu, trỏi phiếu, cỏc chứng chỉ cú giỏ khỏc, liờn doanh liờn kết, gửi ngõn hàng… để nõng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng lợi nhuận.

     

    Bờn cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần cõn nhắc lựa chọn nguồn tài trợ vốn một cỏch hợp lý nhằm giảm chi phớ sử dụng vốn và đảm bảo an toàn tài chớnh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nờn nghiờn cứu, cõn nhắc sử dụng đũn bẩy tài chớnh một cỏch hiệu quả để tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

    Trờn đây chỉ là một số phương hướng cơ bản để nõng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh mà doanh nghiệp cần vận dụng tổng hợp một cỏch uyển chuyển, sỏng tạo những biện phỏp trờn đây để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất, đạt được lợi nhuận cao nhất trong điều kiện cỏc nguồn lực cú giới hạn.

     

    Túm lại, lợi nhuận là một chỉ tiờu tổng hợp cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. để đánh giỏ được chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp chỳng ta phải phõn tớch một cỏch toàn diện, sõu sắc toàn bộ cỏc chỉ tiờu về lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận mà chỳng ta đó nờu. việc phõn tớch khụng chỉ xem xột lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp mà phải tiến hành so sỏnh cỏc chỉ tiờu giữa cỏc năm với nhau để thấy được xu hướng của doanh nghiệp là phỏt triển hay suy thoỏi hoặc so sỏnh cỏc chỉ tiờu của doanh nghiệp với số trung bỡnh của ngành hay cỏc doanh nghiệp cú điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự nhằm xỏc định vị trớ của doanh nghiệp là tiờn tiến hay lạc hậu…

     

    33

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Tuy nhiờn, mỗi doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh thỡ kết quả đạt được củng khỏc nhau. Để nghiờn cứu một cỏch cụ thể và chi tiết hơn về vấn đề này, sau đây chỳng ta sẽ đi sõu xem xột quỏ trỡnh thực hiện lợi nhuận ở Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn.

     

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CễNG NGHỆ NễNG THễN

     

    2.1. Khỏi quỏt về tỡnh hỡnh tổ chức hoạt động kinh doanh của cụng ty cổ phần phỏt triển cụng nghệ nụng thụn

    2.1.1. Khỏi quỏt về quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty

     

    2.1.1.1. Giới thiệu về cụng ty

     

    Tờn giao dịch: Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn.

     

    Tờn tiếng anh: Rural Technology Development.

     

    Tờn viết tắt: RTD.

     

    Trụ sở chớnh: Đặt tại P104 – C1b – Phường Lỏng Hạ – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội.

    Loại hỡnh cụng ty: Cụng ty cổ phần.

     

    Cụng ty được cấp giấy phộp kinh doanh số: 0103000601 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/ 11/ 2001.

    Vốn điều lệ: 9 tỷ đồng huy động từ cỏc cổ đông.

     

    Cụng ty được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua ngày 12/ 06/ 2000 tại Kỳ họp thứ 8 Khoỏ X, cú hiệu lực thi hành 01/ 01/ 2001.

     

    Hiện nay cụng ty cú ba chi nhỏnh với hơn 300 đại lý lớn nhỏ trải dài cả ba miền Bắc, Trung, Nam đó là:

    * Chi nhỏnh Hà Tõy : Đặt tại Khu cụng nghiệp sản xuất và chế biến thức ăn gia sỳc Xó An Khỏnh – Huyện Hoài Đức – Tỉnh Hà Tõy.

    • Chi nhỏnh Miền Nam: Đặt tại 11/ 29A Nguyễn Oanh – Quận Gũ Vấp – Thành phố Hồ Chớ Minh.

    34

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    * Chi nhỏnh Hưng Yờn : Đặt tại Xó Lạc Hồng – Huyện                  – Tỉnh Hưng

     

    Yờn.

     

    Ngành nghề kinh doanh cơ bản: Sản xuất kinh doanh thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc.

    Cụng nghệ sản xuất: Thức ăn gia sỳc được sản xuất theo cụng nghệ của Đức, thuốc thỳ y được sản xuất theo cụng nghệ của Trung Quốc.

     

    2.1.1.2. Khỏi quỏt về quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty

     

    Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn được chớnh thức thành lập vào thỏng 4 năm 1998 với tiền thõn là Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn. Thời gian này cụng ty chủ yếu kinh doanh thương mại cỏc loại nguyờn liệu sản xuất thuốc thỳ y và thuốc thuỷ sản nhập khẩu. Được sự hỗ trợ của cỏc giỏo sư hàng đầu về ngành chế biến thức ăn gia sỳc và thuốc thỳ y, cụng ty đó từng bước chuyển sang tự nghiờn cứu, sản xuất thức ăn và thuốc thỳ y đặc chủng.

     

    Sau một thời gian hoạt động đến ngày 1 thỏng 11 năm 2001 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn chuyển thành Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn. Với cỏc ngành nghề kinh doanh:

     

    ứng dụng cụng nghệ bảo quản và chế biến nụng sản.

     

    Dịch vụ khoa học cụng nghệ phục vụ sản xuất nụng nghiệp.

     

    Đại lý mua, đại lý bỏn, ký gửi hàng hoỏ.

     

    Buụn bỏn nguyờn liệu sản xuất phục vụ nụng nghiệp và nụng thụn.

     

    Mua bỏn trang thiết bị y tế.

     

    Buụn bỏn nguyờn liệu sản xuất thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc.

     

    Sản xuất thức ăn gia sỳc, thức ăn cho thủy sản.

     

    Sản xuất thuốc thỳ y, thức ăn bổ sung cho vật nuụi(gia sỳc và vật nuụi dưới nước).

    Trong đó, cụng ty tập trung vào sản xuất kinh doanh thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc. Thuốc thỳ y của cụng ty rất đa dạng bao gồm cả thuốc bột, thuốc tiờm và thuốc khỏng thể, đây là những sản phẩm cú nhiều tớnh năng ưu việt như tỏc

     

    35

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    dụng trờn cơ thể vật nuụi, giỏ thành tương đối rẻ… Vỡ vậy cỏc loại thuốc này đó chiếm lĩnh được thị trường trong nước và xuất khẩu một phần sang cỏc nước lỏng giềng như Lào, Cam Pu Chia. Cũn thức ăn chăn nuụi của cụng ty gồm 7 nhón hiệu là Việt ỳc, ý Mỹ, GROW, PHỳ Nụng, VINA FEED, Sài Gũn và đặc biệt là cụng ty đang tập trung vào phỏt triển sản phẩm ơn Việt đó là sản phẩm cú chất lượng cao.

     

    Với năng lực sản xuất hiện cú như lao động cú tay nghề, cỏc sản phẩm của cụng ty được sản xuất trờn dõy truyền thiết bị cụng nghệ hiện đại của Cộng hoà liờn bang Đức, Trung Quốc và cả sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cụng nhõn viờn, sự tận tõm sỏng suốt của ban giỏm đốc, vốn lớn… Đứng trước yờu cầu đặt ra là thể hiện tốt cỏc chỉ tiờu kinh tế xó hội hàng năm như sản xuất cỏc sản phẩm chất lượng cao, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng trờn cơ sở mở rộng quy mụ sản xuất, đưa cụng ty từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường và ngày càng cú vị thế vững vàng trờn thị trường trong ngoài nước. Từ những điểm mạnh và với nhiệm vụ đặt ra đặt ra trước mắt cụng ty đó tiến hành liờn kết hợp tỏc, học hỏi những kinh nghiệm quý bỏu trong việc quản lý tài chớnh, trong sản xuất kinh doanh của cỏc đối tỏc và ỏp dụng cỏc thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, phỏt huy hết tiềm năng vốn cú. Chớnh vỡ vậy cụng ty là một trong những đơn vị mạnh so với cỏc đơn vị sản xuất sản phẩm cựng loại và đạt được nhiều thành tớch đáng kể. Điều này được thể hiện cụ thể:

     

    • Ngay từ những năm đầu đi vào hoạt động: Cụng ty đó sản xuất được một

    số khỏng thể như khỏng thể Newcastle, E.coli, Gumboro và được cục Thỳ y cấp giấy phộp cho lưu hành toàn quốc. Khỏng thể này cho hiệu quả cao khi trị bệnh sưng phự đầu đặc biệt là phũng trị bệnh phõn trắng lợn con, tỷ lệ khỏi bệnh đạt rất cao 90% – 95%. Ngoài ra, Cụng ty RTD đó sản xuất ra một bộ gồm hàng trục sản phẩm cú chất lượng tốt, cú một số sản phẩm được bà con tin dựng:

     

    RTD – Tylogendex           : Đặc trị viờm đường hụ hấp.

     

    RTD – E 300                          : Đặc trị ho, hen suyễn.

     

    RTD – Doxyvet                   : Đặc trị tiờu chảy.

     

    36

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    RTD – Depen strep L.A: Đặc trị utụ huyết trựng, viờm

     

    phổi.

     

    • Cuối năm 2003, đầu năm 2004 dịch cỳm gia cầm xuất hiện, lõy lan ra 11

    nước và lónh thổ Chõu ỏ, trong đó cú Việt Nam. Dưới sự chỉ đạo của chớnh phủ, cỏc bộ, ngành địa phương và lực lượng Thỳ y dịch cỳm gia cầm ở nước ta đó được kiểm soỏt nhanh chúng. Về phớa cụng ty, cụng ty đó đẩy mạnh được lượng tiờu thụ gúp phần tăng doanh thu đồng thời hạn chế khả năng lan truyền của dịch bệnh. Vào những ngày cuối thỏng 4 năm 2004 dịch cỳm gia cầm bựng phỏt trở lại ở một số vựng, cụng ty đó rất cố gắng trong việc sản xuất thuốc để hạn chế dịch bệnh lõy lan. Vỡ vậy trong năm này cụng ty cũng đó sản xuất được một số chế phẩm vi sinh như: men USB, USA. Đặc biệt cụng ty sản xuất một bộ gồm 18 sản phẩm cho nhiều loại gia sỳc, gia cầm như cho bũ sữa, cho lợn tập ăn, cho gà, vịt, ngan ở cỏc lứa tuổi. Cú thể kể ra một số sản phẩm đáng lưu tõm như: Ho, B52, RTD – F111…

     

    Trước nhu cầu đũi hỏi cấp bỏch trong xỳc tiến thương mại và thực hiện hiệp định SPS của WTO, ngành Thỳ y chỳng ta đó và đang gồng mỡnh lờn thực hiện một số chương trỡnh thỳ y tầm cỡ quốc tế. Biết bao sự kiện tạo nờn dấu ấn cho năm 2004 này. Năm 2004 là năm kỷ niệm thành lập 80 năm ngày thành lập Tổ chức Thỳ y thế giới(OIE). Tổ chức này kờu gọi cỏc nước thành viờn trong đó cú Việt Nam, phối hợp phũng chống dịch bệnh động vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho đất nước mỡnh và cho toàn cầu.

     

    Để từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực, nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đó xõy dựng và đưa ra nhiều quyết sỏch như: Nghị quyết TW2 khoỏ VIII về khoa học và cụng nghệ, nghị quyết TW6 lần 1 về phỏt triển chăn nuụi theo hướng hàng hoỏ, nghị quyết 15 khoỏ IX về đẩy nhanh, đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nụng nghiệp nụng thụn, nhằm tạo ra những nguồn thực phẩm cú chất lượng, an toàn phục vụ cho tiờu dựng trong nước và xuất khẩu. Đây là những động lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phỏt triển của cỏc doanh nghiệp núi chung và cụng ty RTD núi riờng.

     

    37

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Trong thời gian tới cụng ty RTD tăng cường nghiờn cứu và sản xuất thuốc theo hướng dựng cỏc chủng vi sinh hữu ớch, đây là cỏc chế phẩm probiotic – gọi là chế phẩm trợ sinh học. Hướng này hiện nay trờn thế giới đang phỏt triển mạnh. Để cỏc hướng nghiờn cứu và sản xuất nờu trờn phỏt triển tốt và cú hiệu quả, cụng ty đang hoàn thiện hệ thống sản xuất theo tiờu chuẩn GMP – ASEAN do dõy truyền sản xuất thuốc tiờm và dung dịch do Tập đoàn TUV Cộng hoà liờn bang Đức cụng nhận.

     

    2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của cụng ty

     

    2.1.2.1. Tổ chức nhõn sự

     

    Lao động là yếu tố quan trọng của quỏ trỡnh sản xuất, nú tỏc động đến quỏ trỡnh sản xuất trờn hai mặt số lượng lao động và chất lượng lao động. Cụng ty RTD cú một lực lượng đông đảo là 300 lao động cú tay nghề, cú trỡnh độ cao và cụng ty luụn quan tõm đến việc đào tạo cho số lao động mới vào nghề, tiến hành bồi dưỡng nghiệp vụ chuyờn mụn thi nõng bậc cho đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn, tuyển dụng lao động mới cú trỡnh độ. Điều này được thể hiện qua bảng:

     

    Phõn tớch

     

    2.1.2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh

     

    Hiện nay cụng ty cú cỏc địa điểm hoạt động:

     

    Cửa hàng tại Trường Chinh – Hà Nội: Đảm nhiệm việc giới thiệu và tiờu thụ hàng ở khu vực Hà Nội và những khỏch hàng ở cỏc vựng lõn cận.

    Chi nhỏnh miền Nam : Đảm nhiệm việc tiờu thụ hàng hoỏ tại khu vực miền Nam tớnh từ Đà Nẵng trở vào đến mũi Cà Mau.

    Hệ thống phõn phối của cụng ty tại chi nhỏnh Hà Tõy: Đảm nhiệm việc tiờu thụ hàng hoỏ tại cỏc tỉnh ở miền Bắc và miền Trung đến Đà Nẵng.

    Hệ thống phõn phối của cụng ty tại chi nhỏnh Hưng Yờn: Đầu năm 2005 bắt đầu đi vào hoạt động và tiến hành hạch toỏn độc lập.

    Quỏ trỡnh sản xuất từng nhúm sản phẩm của cụng ty được thực hiện theo dõy truyền tại cỏc phõn xưởng riờng biệt, cụng ty cú cỏc phõn xưởng sau:

     

    38

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    Phõn xưởng sản xuất thức ăn chăn nuụi.

     

    Phõn xưởng sản xuất thuốc bột.

     

    Phõn xưởng sản xuất thuốc nước.

     

    2.1.2.3.Tổ chức bộ mỏy quản lý.

     

    Tổ chức bộ mỏy quản lý kinh doanh.

     

    Quản lý là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Để quản lý cú hiệu quả thỡ đũi hỏi phải tổ chức bộ mỏy quản lý phự hợp cựng đội ngũ quản lý cú trỡnh độ, cú năng lực.

     

    Xuất phỏt từ thực tế, đặc thự sản xuất của ngành, quy mụ, loại hỡnh doanh nghiệp và do nhận thức đúng về tầm quan trọng trong cụng tỏc tổ chức quản lý. Cụng ty đó từng bước củng cố tổ chức, cơ cấu phũng ban, tuyển chọn nhõn viờn, cỏn bộ mới cú năng lực đồng thời đào tạo và nõng cao nghiệp vụ cho cụng nhõn, cỏn bộ cũ của cụng ty cho phự hợp với cụng việc và phục vụ cho kế hoạch xõy dựng cụng ty lõu dài.

     

    Để thực hiện cỏc nhiệm vụ của mỡnh cú hiệu quả cao nhất trong quỏ trỡnh điều hành sản xuất kinh doanh đồng thời tạo ra một cơ cấu năng động sẵn sàng thớch ứng trước biến động của thị trường. Cụng ty đó tổ chức cho mỡnh một bộ mỏy kinh doanh tinh giản, gọn nhẹ và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, cụng ty ỏp dụng mụ hỡnh trực tuyến – chức năng trong hệ thống quản lý kết hợp với hoạt động theo nhúm, lấy thị trường làm trung tõm và mục đích của cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty, cỏc hoạt động của cụng ty là để đáp ứng tốt cho cỏc yờu cầu của thị trường:

     

    * Đại Hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của cụng ty cổ

     

    phần.

     

    • Tổng Giỏm Đốc: Lónh đạo, quản lý và điều hành chung mọi hoạt động

    của cụng ty.

     

    • Cỏc Phú Tổng Giỏm Đốc: Giỳp việc cho Tổng Giỏm Đốc trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý và điều hành theo lĩnh vực cụng tỏc được uỷ quyền.

    39

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    * Trưởng Phũng thuộc cơ cấu giỳp việc cho Ban Giỏm Đốc: Chịu trỏch nhiệm trước Tổng Giỏm Đốc(hoặc Ban Giỏm Đốc) về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    * Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và trỏch nhiệm của cỏc thành viờn trong Ban Giỏm Đốc, cỏc phũng, đơn vị cú trỏch nhiệm liờn hệ cụng tỏc đúng hệ thống, đúng quy trỡnh, thủ tục. Những trường hợp liờn hệ cụng tỏc sai quy trỡnh, thủ tục và chức năng nhiệm vụ khụng được giải quyết và bị xử lý theo quy định chung của cụng ty. Trường hợp đặc biệt do Tổng Giỏm Đốc cụng ty yờu cầu trực tiếp bằng văn bản hoặc núi trực tiếp thỡ khụng nhất thiết phải thụng tin cho cỏn bộ quản lý trực tiếp biết.

     

    • Cỏc Phũng Nghiệp Vụ: Là đầu mối tổng hợp thụng tin theo mảng nghiệp

    vụ phụ trỏch, đảm bảo hệ thụng tin quản lý trong toàn cụng ty, chịu trỏch nhiệm hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ cỏc đơn vị, bộ phận khỏc về những mảng nghiệp vụ liờn quan.

     

    Bộ mỏy quản lý của cụng ty được phõn cấp khỏ hoàn chỉnh bao gồm Ban Giỏm Đốc và cỏc phũng ban chức năng, thực hiện cỏc chức năng quản lý nhất định:

     

    • Đại Hội Đồng Cổ Đông: Bao gồm toàn bộ cỏc cổ đông cựng bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soỏt để quản lý, giỏm sỏt hoạt động của cụng ty.
    • Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất được cỏc cổ đông bầu

    ra thụng qua Đại hội đồng cổ đông, cú trỏch nhiệm tập thể trong việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty trong phạm vi phỏp luật và điều lệ của cụng ty quy định.

     

    • Ban kiểm soỏt: Do cỏc cổ đông bầu ra thụng qua Đại hội đồng cổ đông và phỏp luật về kiểm tra, cú chức năng giỏm sỏt hoạt động của Giỏm đốc, bộ mỏy

    tiến hành hoạt động của cụng ty và chấp hành điều lệ cũng như nghị quyết, quyết điịnh của Đại hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.

     

    40

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    • Tổng giỏm đốc: Điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của cụng ty

    dựa vào ý kiến chỉ đạo của Hội đồng quản trị, lónh đạo và quản lý toàn diện cỏc mặt cụng tỏc, cỏc hoạt động đối nội, đối ngoại của cụng ty. Chịu trỏch nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phỏp luật về thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ được giao.

     

    * Đại diện lónh đạo về chất lượng: Là đại diện một trong cỏc lónh đạo giỳp Tổng giỏm đốc chịu trỏch nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm của cụng ty, chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về cụng việc được giao.

     

    • Cỏc phú Tổng giỏm đốc: Giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong chỉ đạo

    từng lĩnh vực cụng tỏc của cụng ty theo sự phõn cụng, uỷ quyền của Tổng giỏm đốc. Giải quyết cỏc vấn đề cú liờn quan đến lĩnh vực phụ trỏch, bỏo cỏo cụng tỏc thường kỳ lờn Tổng giỏm đốc và chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng hành chớnh – nhõn sự: Tham mưu giỳp việc cho Tổng giỏm đốc

    trong cụng tỏc đối nội, đối ngoại, quản trị hành chớnh nhõn sự và quản lý đất đai, nhà xưởng… Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng tài chớnh – kế toỏn: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc

    trong cụng tỏc quản lý tài chớnh kế toỏn, xõy dựng chiến lược hoạt động kinh doanh, huy động và sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn vốn của cụng ty. Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về nhiệm vụ được giao và bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh, tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty theo quy định của Hội đồng quản trị.

     

    • Phũng kế hoạch – vật tư: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong

    cụng tỏc khai thỏc nguồn vật tư, cung ứng và quản lý vật tư, nguyờn vật liệu đáp ứng cho cỏc yờu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh…

    • Phũng cụng nghệ: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong cụng

    tỏc quản lý cụng nghệ sản xuất và quản lý kỹ thuật, kiểm soỏt, đổi mới cụng nghệ sản xuất, nõng cấp hoàn thiện sản phẩm cũ và nghiờn cứu chế tạo sản phẩm mới.

     

    41

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    • Phũng đảm bảo chất lượng: Tham mưu, giỳp việc cho Ban giỏm đốảntong

    cụng tỏc xõy dựng hệ thống chất lượng thụng cụng ty, kiểm tra việc triển khai hệ thống chất lượng trong cụng ty… Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Phú tổng giam đôc sản xuất và Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng kiểm tra chất lượng: Tham mưu giỳp việc cho Ban giỏm đốc tong

    cụng tỏc kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khõu đàu vào cho đến khi thử nghiờm sản phẩm Triển khai sản xuất sản phẩm. Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Phú tổng giam đôc sản xuất và Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    * Xưởng sản xuất: Triển khai sản xuất sản phẩm theo kế hoạch nhận được từ phũng kế hoạch – vật tư theo cỏc quy định của hệ thống quản lý chất lượng với tiờu chuẩn chất lượng và giỏ thành phự hợp. Quản đốc chịu trỏch nhiờm trực tiểp trước Phú tổng giỏm đốc sản xuất và Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng kinh doanh: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong cụng

    tỏc quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh – tiếp thị cụng ty, tổ chức hệ thống ma keting, hệ thống bỏn hàng và hệ thống bỏn lẻ, cỏc chế độ cho khỏch hàng, quản lý tớn dụng khỏch hàng. Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    Tổ chức bộ mỏy quản lý tài chớnh – kế toỏn.

     

    ở cỏc doanh nghiệp núi chung và ở Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn núi riờng, phũng tài chớnh – kế toỏn giữ một vai trũ hết sức quan trọng. Phũng tài chớnh – kế toỏn của cụng ty thực hiện chức năng là:

     

    • Tổ chức bộ mỏy kế toỏn trong toàn cụng ty.
    • Tổ chức thực hiện cụng tỏc kế toỏn, tập hợp, xử lý và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chớnh xỏc thụng tin tài chớnh – kế toỏn cho giỏm đốc.
    • Tham mưu cho giỏm đốc về quản lý tài chớnh, quản lý kinh tế trờn cỏc

    lĩnh vực.

     

    * Hướng dẫn và phổ biến về nghiệp vụ cho cỏc đơn vị thành viờn về lĩnh vực tài chớnh – kế toỏn.

     

    42

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    • Xõy dựng cỏc quy chế về quản lý tài chớnh và kinh tế trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty.
    • Tổng hợp, phõn tớch đánh giỏ kết quả hoạt động kinh tế trờn cơ sở bỏo

    cỏo tài chớnh, tham mưu cho lónh đạo những biện phỏp nõng cao hiệu quả kinh tế của cụng ty.

    • Huy động vốn và cỏc nguồn lực tài chớnh đáp ứng yờu cầu sản xuất kinh doanh. Đề xuất cỏc phương ỏn đầu tư trong và ngoài nước.

    Để thực hiện đầy đủ cỏc chức năng, nhiệm vụ của mỡnh, đồng thời đảm

     

    bảo sự lónh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất cụng ty đó lập ra một bộ mỏy quản lý tài chớnh – kế toỏn gồm 10 người trong đó cú 1 kế toỏn trưởng, 1 thủ quỹ, 2 kế toỏn tổng hợp và 5 kế toỏn viờn khỏc:

     

    Kế toỏn trưởng kiờm trưởng phũng tài chớnh – kế toỏn: Điều hành mọi cụng việc trong phũng và chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về toàn bộ cụng tỏc tài chớnh của cụng ty.

     

    Kế toỏn trưởng chi nhỏnh.

     

    Kế toỏn bỏn hàng, cụng nợ phải thu.

     

    Kế toỏn vốn bằng tiền, cụng nợ phải trả.

     

    Kế toỏn thuế.

     

    Kế toỏn tập hợp chi phớ và giỏ thành sản phẩm.

     

    Kế toỏn kho vật liệu, thành phẩm.

     

    Kế toỏn tổng hợp.

     

    Thủ quỹ.

     

    Ngoài ra, trong quỏ trỡnh hoạt động phũng kế toỏn tài chớnh của cụng ty đó xõy dựng mục tiờu chất lượng cho phũng mỡnh là:

    Toàn bộ nhõn viờn phũng kế toỏn tài chớnh khụng ngừng rốn luyện nõng cao năng lực, trỡnh độ chuyờn mụn và tu dưỡng đạo đức, tỏc phong nhằm xõy dựng điển hỡnh của “văn hoỏ doanh nghiệp RTD”.

     

    43

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Hợp tỏc chặt chẽ với cỏc Phũng, Ban, Bộ phận khỏc trong cụng ty triển khai thực hiện: Phấn đấu đạt chứng nhận GMP – ASEAN cho Nhà mỏy sản xuất Thuốc Thỳ y vào năm 2005.

     

    Đáp ứng yờu cầu phục vụ của khỏch hàng và nội bộ với phương chõm:

     

    “nhanh, gon, rừ ràng, chớnh xỏc”.

     

    Hoàn thiện việc ỏp dụng phần mềm kế toỏn trong cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn…

    Trong những năm gần đây, nhằm hiện đại hoỏ cụng tỏc quản lý tài chớnh, nõng cao hiệu quả cụng việc, cụng ty đó ỏp dụng chương trỡnh kế toỏn mỏy để đảm bảo việc kiểm tra, đối chiếu cũng như in ấn bỏo cỏo một cỏch nhanh chúng, gúp phần tiết kiệm chi phớ thời gian cũng như nõng cao hiệu quả làm việc độc lập của kế toỏn viờn.

     

    2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của cụng ty.

     

    2.1.3.1. Đặc điểm và quy trỡnh sản xuất sản phẩm.

     

    Đặc điểm sản phẩm.

     

    Đặc điểm của thuốc thỳ y.

     

    Thuốc thỳ y cú tỏc dụng bảo vệ sức khoẻ cho đàn gia sỳc, gia cầm, động vật nuụi; làm thuốc chữa bệnh cho tất cả cỏc vật nuụi khỏc nhằm mục tiờu đạt hiệu quả kinh tế cao và cho những sản phẩm sạch làm thực phẩm cho con người và cỏc nguyờn liệu phụ phẩm sử dụng vào cỏc mục đích khỏc nhau. Thuốc thỳ y cũn cú tỏc dụng ngăn ngừa cỏc bệnh lõy từ gia sỳc, gia cầm sang con người nhằm bảo vệ con người trỏnh khỏi sự lõy nhiễm. Chăn nuụi muốn trở thành ngành sản xuất chớnh thỡ vai thũ thuốc thỳ y lại vụ cựng quan trọng.

     

    Thuốc thỳ y là sản phẩm đũi hỏi đặc tớnh kỹ thuật cao, quy trỡnh bảo quản nghiờm ngặt. Mỗi sản phẩm sản xuất ra phải đúng quy trỡnh kỹ thuật bởi vỡ nú ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh trạng, sức khoẻ vật nuụi và giỏn tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Do đó thuốc thỳ y cú một số đặc điểm sau:

     

    44

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    • Thuốc thỳ y là loại sản phẩm mà người tiờu dựng mua về để phũng và chữa bệnh cho gia sỳc, gia cầm; giỳp cho vật nuụi tăng trưởng và phỏt triển nhanh

    nờn nhu cầu thuốc thỳ y phụ thuộc vào quy mụ đàn gia sỳc và tỡnh trạng sức khoẻ của chỳng tức là quy mụ đàn gia sỳc lớn và tỡnh trạng sức khoẻ đàn gia sỳc kộm thỡ cần phải sử dụng nhiều thuốc thỳ y và ngược lại quy mụ đàn vật nuụi nhỏ hay tỡnh trạng sức khoẻ của đàn vật nuụi tốt thỡ lượng sử dụng thuốc thỳ y giảm.

    • Nếu thuốc thỳ y mà quỏ hạn định sử dụng hoặc là bảo quản thuốc khụng

    theo chế độ thỡ việc sử dụng thuốc thỳ y sẽ khụng cú khả năng phũng và trừ cỏc loại dịch bệnh cho gia sỳc. Vỡ vậy trong quỏ trỡnh đưa sản phẩm đến tay người tiờu dựng cần phải lưu ý đặc điểm này để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc.

     

    • Một số sản phẩm thuốc thỳ y mang tớnh thời vụ do xuất hiện một số bệnh thường gặp ở vật nuụi như bệnh tụ huyết trựng ở trõu bũ thường xảy ra thành dịch
    • cỏc tỉnh miền Nam vào mựa mưa hàng năm và ở miền Trung bệnh thường xảy

    ra sau cỏc trận lũ lụt, cũn ở cỏc tỉnh miền Bắc thường xảy ra trước mựa đông. Để hạn chế bệnh này cần cú vắc xin tiờm phũng hoặc gần đến tết Nguyờn Đán để đảm bảo thực phẩm cho ngày tết người ta thường sử dụng thuốc thỳ y nhiều hơn thuốc bổ.

    • Thuốc thỳ y cú ảnh hưởng giỏn tiếp đến con người nờn phải được sản

    xuất trong điều kiện cho phộp và tuyệt đối đảm bảo về chất lượng.

     

    Đặc điểm của thức ăn chăn nuụi.

     

    2.1.3.2. Thị trường tiờu thụ và kờnh tiờu thụ sản phẩm.

     

    Thị trường tiờu thụ sản phẩm.

     

    ở cỏc vựng khỏc nhau nhu cầu về sản phẩm của cụng ty cũng khỏc nhau: ở vựng đồng bằng đất đai màu mỡ, trồng trọt phỏt triển đi đôi với chăn nuụi phỏt triển nờn ở những vựng này cần nhiều đến thuốc thỳ y, thức ăn chăn nuụi. Cũn ở vựng đồi nỳi cao trỡnh độ dõn trớ thấp, chăn nuụi chủ yếu theo tập quỏn thủ cụng, khụng theo kỹ thuật nờn nhu cầu về thức ăn chăn nuụi, thuốc thỳ y rất ớt.

     

    45

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Mỗi khu vực thị trường chứa đựng trong lũng nú cỏc yếu tố khỏc nhau. Thị trường thức ăn chăn nuụi, thuốc thỳ y của cụng ty RTD được chia thành 3 vựng chớnh: Miền Bắc, miền Trung và miền Nam nhưng chủ yếu được tiờu thụ ở miền Bắc:

     

    • Cửa hàng tại Trường Chinh – Hà Nội: Đảm nhiệm việc giới thiệu và tiờu

    thụ hàng ở khu vực Hà Nội và những khỏch hàng ở cỏc vựng lõn cận.

     

    • Hệ thống phõn phối của cụng ty tại chi nhỏnh Hà Tõy: Đảm nhiệm việc

    tiờu thụ hàng hoỏ tại cỏc tỉnh ở miền Bắc và miền Trung đến Đà Nẵng.

     

    • Chi nhỏnh miền Nam : Đảm nhiệm việc tiờu thụ hàng hoỏ tại khu vực

    miền Nam tớnh từ Đà Nẵng trở vào đến mũi Cà Mau.

     

    Nhỡn chung, thị trường tại miền Bắc của cụng ty vẫn chiếm thị trường lớn nhất. Cụng ty đó cú cố gắng đưa hàng hoỏ vào thị trường miền Nam và miền Trung, trong tương lai thị trường miền Nam cũng hứa hẹn nhiều tiềm năng lớn.

     

    Kờnh tiờu thụ sản phẩm.

     

    Bất cứ doanh nghiệp nào muốn bỏn được nhiều sản phẩm, liờn tục cú lói, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh đều tăng qua cỏc năm thỡ bắt buộc phải cú một hệ thống kờnh tiờu thụ sản phẩm phự hợp. Đây là khõu rất quan trọng quyết định sự sống cũn của một doanh nghiệp. Sơ đồ:

     

                               

    1

    2

         

    Người bán lẻ

               
                     
                           
         

    4

                       

    Cụng ty

                 

    Người

    Đại lý

       

    Bỏn

     

    Bỏn lẻ

                     

    tiêu

                           
         

    3

                 

    dùng

           

    Chi

       

    Bỏn

     

    Bỏn lẻ

           
                               

    Sơ đồ 3: Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty RTD

     

     

    46

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Hiện nay cụng ty sử dụng cỏc kờnh phõn phối theo sơ đồ 3 đối với tất cả cỏc loại sản phẩm của cụng ty. Kờnh tiờu thụ trực tiếp là kờnh (1), kờnh tiờu thụ giỏn tiếp gồm kờnh (2), kờnh (3) và kờnh (4):

     

    • Kờnh trực tiếp: Kờnh (1) cỏc sản phẩm sản xuất do cụng ty sản xuất ra được phõn phối trực tiếp từ cụng ty tới người tiờu dựng thụng qua cỏc cửa hàng bỏn lẻ của cụng ty. Cụng ty đó mở cỏc cửa hàng này để bỏn và giới thiệu sản

    phẩm của cụng ty tại nơi sản xuất, đó là cửa hàng Trường Chinh – Hà Nội. Hàng bỏn ra ở kờnh này khụng cú sự trung gian của cỏc đại lý, người bỏn buụn, người bỏn lẻ. Lượng hàng bỏn ra ở kờnh này khụng nhiều, khả năng thu hỳt khỏch hàng khú hơn, người tiờu dựng ớt cú ấn tượng mạnh. Do kờnh này khụng cú mặt đại lý nờn điều kiện mở rộng thị trường bị hạn chế. Hàng bỏn ở kờnh này khụng cú chi phớ trung gian, sản phẩm luụn được bảo quản chặt chẽ, khụng hỏng, đúng kỹ thuật, người tiờu dựng yờn tõm hơn về chất lượng sản phẩm. Tiền hàng thu về 100%, khỏch hàng khụng nợ nần, trỏnh được rủi ro.

     

    • Kờnh tiờu thụ giỏn tiếp:
    • Kờnh (2): Sản phẩm do cụng ty sản xuất ra dược đưa tới người bỏn lẻ, người bỏn lẻ sẽ bỏn cỏc sản phẩm này cho người tiờu dựng. Hàng bỏn ra ở kờnh

    này khụng cú sư tham gia của cỏc trung gian (cỏc đại lý, người bỏn buụn). Cụng ty bỏn sản phẩm cho nhiều người bỏn lẻ một lượng hàng nhỏ nờn chi phớ cao bao gồm: chi phớ chào hàng, đưa hàng, húa đơn thanh toỏn, hàng đóng thành kiện nhỏ…Do đó giỏ bỏn cho người bỏn lẻ cao. Ngược lại, người bỏn lẻ cũng mua hàng của nhiều nhà sản xuất, để cú nhiều chủng loại hàng thỡ phải thường xuyờn liờn hệ với nhiều nhà sản xuất khỏc với tất cả cỏc chi phớ liờn quan nờn chi phớ của người bỏn lẻ cũng cao, doanh số tiờu thụ sản phẩm ở kờnh này cũng khụng nhiều lắm. Bỏn hàng ở kờnh này cú ưu điờm là: Do người bỏn lẻ tiờp xỳc trực tiếp với người tiờu dựng nờn họ cú nhiều thụng tin về thị trườn(như đũi hỏi của khỏch, nhu cầu thị hiếu, mức tiờu thụ …) để cung cấp thẳng cho người sản xuất, bắt buộc người bỏn lẻ phải theo dừi sỏt thị trường. Mặt khỏc vỡ tiếp xỳc trực tiếp với cỏc nhà sản xuất nờn người bỏn lẻ cũng đem lại cho khỏch hàng những thụng tin

     

    47

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    chớnh xỏc về sản phẩm, những khuynh hướng tiờn tiến của sản phẩm như nõng cấp sản phẩm, mẫu mó, thay thế sản phẩm. ở mỗi cửa hàng bỏn lẻ, khỏch hàng khụng tỡm được một số lượng lớn của mỗi loại sản phẩm nhưng cú thể xem xột và lựa chọn giữa nhiều nhón hiệu, chất lượng, mức giỏ khỏc nhau. Bỏn hàng ở kờnh này khụng lớn nhưng gúp phần tăng doanh số bỏn ra cho cụng ty, giỳp cụng ty nắm bắt thụng tin marketing trực tiếp, nhanh, chớnh xỏc.

    • Kờnh (3): Sản phẩm do cụng ty sản xuất ra được tiờu thụ ở chi nhỏnh(chi

    nhỏnh miền Nam). Cụng ty coi chi nhỏnh như là đại lý đặc biệt.

     

    Giỏ bỏn của cụng ty cho cỏc chi nhỏnh = Giỏ vốn + 10% giỏ vốn = Giỏ mua của chi nhỏnh.

     

    Cụng ty chịu toàn bộ chi phớ vận chuyển, chi nhỏnh bỏn hàng theo chỉ đạo giỏ của cụng ty. Hàng hoỏ là do chi nhỏnh bỏn lại cho người bỏn lẻ cuối cựng đến người tiờu dựng. Tổng giỏ tại đây sẽ bao gồm cỏc chi phớ của 4 giai đoạn(sản xuất, chi nhỏnh, bỏn buụn, bỏn lẻ). Người tiờu dựng sẽ phải trả trong giỏ mua lợi nhuận của cả 4 giai đoạn. Lượng sản phẩm được tiờu thụ qua kờnh này khụng nhiều mặc dự ở cỏc khu vực này chăn nuụi rất phỏt triển, lượng sản phẩm tiờu thụ chiếm khoảng 11,09% tổng doanh số bỏn ra. Bỏn hàng ở kờnh này khú lũng cạnh tranh được khỏch hàng, thụng tin thực về thị trường cú nhiều hạn chế. Giỏ bỏn của cỏc sản phẩm cao(do chi nhỏnh là đơn vị hạch toỏn độc lập, bắt buộc nú phải hoạt động, tồn tại, phỏt triển và cú lợi nhuận). Chế độ đói ngộ khỏch hàng ở đây chưa hợp lý nhưng ban lónh đạo cụng ty vẫn duy trỡ kờnh tiờu thụ này. Trong hai năm đầu khi mới thành lập chi nhỏnh sản lượng bỏn ra chỉ chiếm rất nhỏ so với tổng số bỏn ra của cụng ty, nhưng đến năm 2003 do sự nỗ lực của ban lónh đạo cụng ty và chi nhỏnh trong việc quyết tõm mở rộng thị trường tiờu thụ sản phẩm nờn doanh số bỏn ra tăng khỏ nhanh, chiếm một phần khụng nhỏ trong tổng doanh số bỏn của cụng ty.

     

    • Kờnh (4): Là kờnh tiờu thụ sản phẩm chủ yếu của cụng ty, cỏc đại lý ở cỏc

    tỉnh ký hợp đồng trực tiếp với cụng ty về số lượng, chủng loại thuốc. Sau đó cỏc

     

    48

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    đại lý bỏn cho người bỏn buụn. Sản phẩm này từ nhà bỏn buụn phõn tỏn đến những người bỏn lẻ, từ những người bỏn lẻ phõn tỏn đến người tiờu dựng.

     

    Cụng ty sẵn sàng dành những điều kiện thuận lợi cho khỏch mua nhiều, một khỏch hàng lớn làm phỏt sinh ớt chi phớ hơn là nhiều khỏch hàng nhỏ. Đồng thời những người bỏn lẻ cũng đỡ chi phớ hơn vỡ họ sẽ tỡm thấy ở một cửa hàng đại lý bỏn buụn tỏt cả cỏc sản phẩm họ cần mà khụng cần phải giao dịch với nhiều nhà sản xuất. Tổng giỏ thành ở đây bao gồm cỏc chi phớ của 4 giai đoạn(sản xuất, đại lý, bỏn buụn, bỏn lẻ). Khỏch hàng phải trả trong giỏ mua lợi nhuận của cả 4 giai đoạn. Cỏc đại lý, nhà bỏn buụn, nhà bỏn lẻ là cỏc khõu trung gian cung cấp những dịch vụ hữu ớch, giỳp cho cỏc nhà sản xuất tiờu thụ được nhiều sản phẩm và giỳp khỏch hàng thoả món nhu cầu. Những lợi ớch này phải được cõn nhắc với mức giỏ phải trả. Cỏc nhà phõn phối hay bị coi là cỏc khõu “ ăn bỏm” đè nặng lờn giỏ thành và giỏ bỏn “mua đi bỏn lại” một cỏch vụ ớch, cuối cựng là những trở ngại cho việc tiờu thụ hàng hoỏ vỡ đó làm tăng mức giỏ lờn. Bỏn hàng theo kờnh này khụng trỏnh khỏi những rủi ro lớn xảy ra vỡ khỏch hang luụn nợ tiền hàng từ 50%- 70% thậm chớ cú đại lý nợ đến 100%.

     

    Túm lại, qua những ưu nhược điểm từng kờnh tiờu thụ của cụng ty, kết hợp những hạn chế của sản phẩm như nhiều sản phẩm thời gian sử dụng ngắn mà kờnh tiờu thụ dài nờn việc bảo quản khú khăn hơn, sản phẩm dễ bị hết hạn sử dụng. Do vậy cụng ty phải chủ động trong việc sản xuất và bố trớ sản phẩm tiờu thụ theo từng kờnh cho phự hợp. Cỏc kờnh tiờu thụ đó làm tăng doanh số tiờu thụ của cụng ty nhất là kờnh (4), số lượng sản phẩm đưa ra thị trường nhiều, tiền hàng thu gom gọn, cỏc khoản chi phớ lưu kho giảm, chu kỳ sản xuất sớm hỡnh thành và vũng quay vốn thực hiện nhanh. Chỉ cú kờnh (4) mới thỏa món nhu cầu thị trường lớn. Hệ thống kờnh phõn phối của cụng ty chủ yếu thực hiện qua nhiều thành viờn, khi mà trờn cỏc kờnh cú nhiều nhà sản xuất với quy mụ nhỏ, khả năng kiểm soỏt của cụng ty mờ nhạt đôi khi cũn bị động và chịu sự chi phối của cỏc nhà phõn phối. Thụng qua cỏc kờnh phõn phối cụng ty đó thiết lập một hệ thống thụng tin chớnh xỏc và kịp thời. Qua đó nắm bắt được nhu cầu thị trường và dự đoỏn được cỏc

     

    49

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tỡnh huống biến động xảy ra . Sự đa dạng hoỏ kờnh tiờu thụ đó làm cho lượng sản phẩm tiờu thụ của cụng ty tăng lờn đáng kể.

     

    2.1.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật.

     

    Trong những năm qua, cụng ty khụng ngừng nõng cao năng lực sản xuất, đầu tư cho mỏy múc thiết bị. Hiện nay, cỏc dõy chuyền thiết bị cụng nghệ đều rất hiện đại, được nhập từ cỏc nước tiờn tiến như Đức, Trung Quốc. Cỏc dõy truyền đồng bộ, đảm bảo chất lượng cao. Bờn cạnh đó, cụng ty cũn tiến hành xõy dựng cỏc phũng thớ nghiệm cơ lý hoỏ, phục vụ cho cụng tỏc nghiờn cứu khoa học…

     

    Nhỡn chung, cỏc điều kiện hoạt động kinh doanh của cụng ty là khỏ tốt, khả năng tiờu thụ được mở rộng, cụng suất mỏy múc được khai thỏc tối đa, hiệu quả hoạt động ngày càng được nõng cao.

     

    2.1.4. Những thuận lợi và khú khăn ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh

    doanh

     

    Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay mặc dự phải đối mặt với rất nhiều khú khăn trong nền kinh tế thị trường nhưng cụng ty đó khụng ngừng cố gắng vươn lờn để khẳng định vị trớ của mỡnh trờn thương trường. Để biết rừ hơn về vấn đề nay ta đi tỡm hiểu về những thuận lợi và khú khăn ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của cụng ty.

     

    2.1.4.1. Những thuận lợi

     

    Cỏc chủ trương chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước nhằm lành mạnh hoỏ mụi trường kinh doanh, nõng cao quyền và khả năng tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chớnh cho cỏc doanh nghiệp núi chung và cụng ty RTD núi riờng đó đem lại luồng sinh khớ mới cho cụng ty, cụng ty được quyền lựa chon phương ỏn kinh doanh, được giữ lại toàn bộ quỹ khấu hao để mở rộng sản xuất. Đây là một trong những thuận lợi khỏch quan cơ bản nhất giỳp cho cụng ty cú thể phỏt huy hơn nữa lợi thế riờng của mỡnh.

     

    Trong những năm qua, quan hệ kinh tế quốc tế của nước ta ngày càng mở rộng, xu thế quốc tế hoỏ và toàn cầu hoỏ diễn ra ngày càng sõu sắc. Vỡ vậy, Việt

     

    50

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Nam cú điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều nước trờn thế giới, tham gia ký kết nhiều hiệp ước thương mại song phương và đa phương, tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế. Do đó, cỏc cụng ty của Việt Nam cũng cú những thuận lợi nhất định trong việc mở rộng quan hệ làm ăn với cỏc đối tỏc nước ngoài.

     

    Ngoài ra, cụng ty cũn cú những điều kiện thuận do bản thõn cụng ty cú đó

     

    là:

     

    Từ khi thành lập cụng ty khụng ngừng mở rộng thị trường ra nhiều địa phương trong cả nước, cỏc sản phẩm của cụng ty cú rất nhiều thuận lợi để mở rộng thị trường tiờu thụ của mỡnh. Hiện nay, thị trường tiờu thụ chủ yếu của cụng ty là ở miền Bắc. Do vậy trong tương lai cụng ty cú nhiều tiềm năng để mở rộng thị trường ra toàn quốc nếu cú một chiến lược chiếm lĩnh thớch hợp.

     

    Cụng ty cú tập thể ban lónh đạo và toàn thể cụng nhõn viờn chức đoàn kết nhất trớ cao, cú trỡnh độ kỹ thuật và tay nghề cao, năng động, sỏng tạo, giàu kinh nghiệm trong quản lý sản xuất kinh doanh, tõm huyết xõy dựng cụng ty vững mạnh và phỏt triển toàn diện. Đây chớnh là cơ sở để tạo điều kiện thỳc đẩy sự phỏt triển của cụng ty, đáp ứng kịp thời trước sự thay đổi của thị trường.

     

    Quan hệ hợp tỏc với cỏc đối tỏc trong ngoài nước một cỏch chõn tỡnh trờn phương diện hai bờn cựng cú lợi, cụng ty đó tạo được uy tớn với khỏch hàng nhờ chất lượng sản phẩm ngày càng được nõng cao. Cho nờn việc cung cấp nguyờn vật liệu kịp thời, đảm bảo về số lượng chất lượng, ổn định về giỏ cả và tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm cũng ổn định.

     

    Với việc ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cụng ty khụng ngừng đổi mới cụng nghệ, mở rộng quy mụ sản xuất, đa dạng hoỏ sản phẩm. Do vậy, cụng ty đó tiết kiệm được chi phớ đàu vào, hạ giỏ thành sản phẩm, tăng cường hợp tỏc với nhiều khỏch hàng và mở rộng thị phần từ đó tăng doanh thu và nõng cao lợi nhuận.

     

    Trờn đây là những thuận lợi trong kinh doanh của cụng ty. Tuy nhiờn, bờn cạnh đó cụng ty gặp khụng it những khú khăn ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh.

     

    51

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    2.1.4.2. Những khú khăn

     

    Một trong những hệ quả cuă chớnh sỏch mở cửa nền kinh tế là việc hàng hoỏ được tự do lưu thụngkhiến cho hàng ngoại tràn vào nước ta theo nhiều con đường. Đây là một thỏch thức khụng dễ vượt qua đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, khụng chỉ riờng cụng ty RTD.

    Chịu sự cạnh tranh gay gắt trờn thị trường: Trong xu hướng phỏt triển chung của nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp đều phải cố gắng vươn lờn để khẳng định vị trớ của mỡnh. Vỡ vậy cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp ngày càng trở nờn gay gắt.

     

    Cụng ty chưa thực sự chủ động về nguồn hàng, đa số nhập nguyờn vật liệu từ nước ngoài nờn cụng tỏc vận chuyển và bảo quản gặp nhiều khú khăn, thủ tục hành chớnh rườm rà, đôi khi việc cung cấp nguyờn vật liệu vẫn chưa đáp ứng kịp thời gõy khú khăn cho hoạt động sản xuất. Mặt khỏc, do trực tiếp ký hợp đồng với bờn xuất khẩu nờn với những mặt hàng mà cụng ty đó chọn mua khụng được trả lại, trừ trường hợp hàng khụng đúng theo cỏc điều khoản ghi trong hợp đồng. Điều này làm cụng ty gặp khú khăn trong quản lý hàng tồn kho.

     

    Mặc dự trỡnh độ lao động của cụng ty núi chung là tương đối cao nhưng việc bố trớ lao động hiện tại vẫn chưa hợp lý. Cụng ty chưa xõy dựng được một chớnh sỏch sử dụng lao động hợp lý, chưa cú cỏc biện phỏp khuyến khớch, động viờn người lao động nhiệt tỡnh tham gia cụng việc, lao động sỏng tạo. Hơn nữa, cụng tỏc tổ chức lao động, tổ chức kinh doanh của cụng ty cũn nhiều bất cập vỡ vậy cụng tỏc quản lý cũn nhiều thiếu sút và hiệu quả lao động trong cụng ty thực sự chưa cao.

     

    Quy mụ vốn của cụng ty như hiện nay nhỡn chung là cũn nhỏ so vớic cỏc cụng ty cựng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Vỡ vậy đây cũng là một trong những khú khăn khụng nhỏ trong quỏ trỡnh cạnh tranh, bỏ lỡ cỏc hợp đồng. Về lõu dài là khụng tốt và sẽ ảnh hương tới tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty.

     

    52

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Những thuận lợi và khú khăn trờn đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của cụng ty. Từ đó cần phải nhận thức và hạn chế những khú khăn, phỏt huy những thuận lợi vỡ mục tiờu tối đa hoỏ lợi nhuận.

     

    2.2. Khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả hoạt động kinh doanh của

    cụng ty

     

    2.2.1. Tỡnh hỡnh tài sản và nguồn vốn của cụng ty

     

    Trong kinh doanh, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định. Khi đánh giỏ tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, khụng thể khụng xem xột về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần cú vốn. Vốn được coi là tiềm lực trong kinh doanh gúp phần đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vấn dề đặt ra là phải quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để cú thể đánh giỏ khỏi quỏt thực trạng về tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp, ta đi xem xột tỡnh hỡnh sử dụng tài sản và nguồn vốn của cụng ty.

     

    2.2.1.1. Tỡnh hỡnh sử dụng tài sản của cụng ty

     

    Qua số liệu bảng 1 ta thấy tổng tài sản của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773.760(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 14,41%. Từ đó cú thể khẳng định cụng ty đó cú sự gia tăng quy mụ tài sản, tuy nhiờn để cú kết luận về việc phõn bổ vốn cú hợp lý hay khụng phải đi sõu phõn tớch từng khoản mục.

     

    Sở dĩ cú sự gia tăng trờn là do phần tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn(TSLĐ và ĐTNH), tài sản cố định của cụng ty năm 2004 đều tăng so với năm 2003. Cụ thể như sau:

     

    TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn, năm 2003 tỷ trọng của nú chiếm 64,75% so với tổng tài sản, năm 2004 tỷ trọng của nú là 68,76%, tăng 4,01%. TSLĐ và ĐTNH năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773(đồng), tương ứng

     

    53

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tỷ lệ tăng 21,50%. Qua đó đánh giỏ được TSLĐ và ĐTNH đó cú sự gia tăng đáng kể và kết quả đó cũng phản ỏnh việc phõn bố vốn ở cụng ty là chưa phự hợp với doanh nghiệp chuyờn sõu về sản xuất sản phẩm như cụng ty RTD. Nếu đi sõu xem xột từng loại tài sản cú thể thấy được TSLĐ và ĐTNH tăng là do sự gia tăng chủ yếu của cỏc khoản phải thu và TSLĐ khỏc.

     

    Về tài sản lưu động khỏc, đây là khoản mục cú mức tăng lớn nhất, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.082.057.292(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng là195,47%. Sở dĩ cú sự tăng vậy là do cỏc khoản tạm ứng chưa được thanh toỏn, chi phớ chờ kết chuyển chưa dược kết chuyển. Vậy tài sản lưu động khỏc tăng là chưa hợp lý.

     

    Năm 2004 cỏc khoản phải thu tăng so với năm 2003 là 1.679.724.124(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 47,33%. Khoản phải thu tăng khỏ lớn, điều này cũng dễ hiểu bởi năm 2004 doanh nghiệp tiến hành đẩy mạnh cụng tỏc tiờu thụ hàng hoỏ, tăng doanh thu. Tuy nhiờn, cỏc khoản phải thu tăng cao là biểu hiện vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quỏ nhiều thể hiện cụng tỏc thu hồi nợ của doanh nghiệp đang gặp khú khăn.

     

    Ngoài hai khoản mục trờn thỡ vốn bằng tiền và hàng tồn kho cũng cú tỷ lệ tăng đáng kể. Vốn bằng tiền của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là

    38.730.171(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 2,74%. Tỷ lệ tăng này là thấp nhất so với cỏc khoản mục của TSLĐ và ĐTNH. Việc gia tăng vốn bằng tiền chứng tỏ mức độ an toàn ngõn quỹ của cụng ty tăng lờn, đảm bảo khả năng toỏn của cụng ty. Tuy nhiờn, vốn bằng tiền mà vượt quỏ nhu cầu gõy tỡnh trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thỡ việc gia tăng vốn bằng tiền là khụng hợp lý, chứng tỏ doanh nghiệp chưa thực sự phỏt huy hết hiệu quả của đồng vốn. Nhưng nếu số tiền hiện cú phự hợp với nhu cầu về vốn thỡ vốn bằng tiền tăng là hợp lý.

     

    Với cỏc số liệu như trờn thỡ việc phõn bổ vốn lưu động của cụng ty là chưa hợp lý vỡ một phần vốn của đơn vị là “vốn chết”, một phần khụng nhỏ bị chiếm

     

    54

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    dụng. Để đánh giỏ được chớnh xỏc và cụ thể hơn, cần đi sõu nghiờn cứu chi tiết của hàng tồn kho.

     

    Năm 2004 hàng tồn kho tăng so với năm 2003 là 778.483.473(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 6,99%, đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất so với cỏc khoản mục khỏc của TSLĐ và ĐTNH nú chiếm 66,86% năm 2003, năm 2004 tỷ trọng giảm xuống cũn 58,88%, giảm 7,98%. Nếu là do thành phẩm tồn kho quỏ lớn, như vậy ta cú thể đánh giỏ cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty đang gặp khú khăn, cụng tỏc quản lý chưa tốt, doanh nghiệp phải tỡm thị trường mới cho cụng tỏc tiờu thụ, điều chỉnh giỏ bỏn để tăng khối lượng hàng hoỏ bỏn ra. Tuy nhiờn, hàng tồn kho tăng là

     

    do doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, vỡ cụng ty cú nhiều mặt hàng với quy trỡnh sản xuất khỏc nhau nờn sản xuất với lượng lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường, mặt khỏc do dịch cỳm bựng phỏt trở lại… thỡ hàng tồn kho tăng là tốt, doanh nghiệp phải tỡm thị trường mới cho cụng tỏc tiờu thụ, điều chỉnh giỏ bỏn hợp lý để tăng khối lượng hàng hoỏ bỏn ra.

     

    Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn(TSCĐ và ĐTDH) năm 2004 tăng so với năm 2003 là 126.778.700(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 1,40% nhưng tỷ trọng TSCĐ và ĐTDH chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng tài sản. TSCĐ ớt cho thấy doanh nghiệp khụng ỏp dụng được những cụng nghệ cao vào sản xuất kinh doanh, điều này sẽ làm cho chi phớ biến đổi trờn một đơn vị sản phẩm tăng lờn, cụng ty sẽ gặp khú khăn trong việc giảm chi phớ hạ giỏ thành. Năm 2003 chỉ chiếm 35,25%, năm 2004 giảm xuống cũn 31,24%, giảm 4,01% đây là một điều khụng phự hợp bởi cụng ty sản xuất kinh doanh là chủ yếu. Tuy vậy quy mụ TSCĐ và ĐTDH của doanh nghiệp nghiệp cú sự tăng đáng kể, sự tăng đó cú được là do TSCĐ hữu hỡnh tăng cũn TSCĐ giảm nhưng mức tăng của TSCĐ hữu hỡnh lớn hơn mức giảm của TSCĐ vụ hỡnh. Như vậy, doanh nghiệp đó cú sự đầu tư thờm mỏy múc thiết bị để mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh, để sản xuất sản phẩm mới phự hợp với nhu cầu thị trường thỡ tất nhiờn sự tăng đó là tốt, nhưng cụng ty mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh để sản xuất sản phẩm như trước thỡ khụng

     

    55

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    phự hợp vỡ sản phẩm đó khụng được thị trường chấp nhận. Đồng thời, cụng ty cũng tiến hành thanh lý một số tài sản cũ khụng cũn sử dụng nữa hoặc khụng sử dụng tới. Hy vọng với việc tăng quy mụ sản xuất kinh doanh như hiện nay, cụng ty sẽ khụng ngừng nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh.

     

    Chi phớ xõy dựng cơ bản cú xu hướng tăng, năm 2004 chi phớ xõy dựng cơ bản tăng so với năm 2003 là 312.228.255(đồng) tương ứng tăng 894,57%, mức độ tăng rất lớn.Để cú nhận xột chớnh xỏc thỡ cần tiến hành kiểm tra thời hạn, đối chiếu với dự toỏn để kiểm tra việc chấp hành dự toỏn õy dựng từ đó cú cỏc quyết định thớch hợp, tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành cụng trỡnh cho đơn vị.

     

    Nhỡn chung, tổng tài sản của cụng ty đó tăng lờn trong đó chủ yếu là do sự tăng của TSCĐ và ĐTNH, TSCĐ và ĐTDH cũng cú tăng nhưng khụng nhiều lắm. Trong TSLĐ và ĐTNH thỡ hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất ,cỏc khoản phải thu và TSLĐ khỏc cú mức tăng nhanh. Cũn TSCĐ hữu hỡnh cũng tăng đáng kể. Như vậy việc quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp cú nhiều điểm tốt như doanh nghiệp đó quan tõm đến việc đổi mới mỏy múc thiết bị nhưng cũn nhiều biểu hiện chưa tốt như cỏc khoản phải thu tăng, vốn bị chiếm dụng, cơ cấu tài sản như thế là khụng phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty. Đây là điều đáng quan tõm khi thực hiện việc đánh giỏ tổng hợp tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty.

     

    2.2.1.2. Tỡnh hỡnh sử dụng nguồn vốn của cụng ty

     

    Đối với mỗi doanh nghiệp, việc phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng nguồn vốn sẽ giỳp cho cỏc nhà đàu tư, cỏc bạn hàng, cỏc nhà cung cấp, cỏc ngõn hàng… cú cỏi nhỡn đúng đắn về cơ cấu nguồn vốn của cụng ty lẫn cỏc dơn vị liờn quan bởi nú giỳp cho cỏc đơn vị đó đưa ra quyết định đúng đắn về cụng ty. Tuy nhiờn, cơ cấu nguồn vốn như thế nào là hợp lý lại tuỳ thuộc vào từng loại hỡnh doanh nghiệp cụ thể. Sau đay sẽ xem xột cơ cấu nguồn vốn của cụng ty RTD.

     

    56

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Về mặt nguồn vốn,tài sản được hỡnh thành từ hai nguồn: Nợ phải trả chiếm 68,95% tương ứng với số tuyệt đối là 20.282.039.398(đồng), nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 31,05% tương ứng với số tuyệt đối là 9.132.430.750(đồng).

     

    Tổng nguồn vốn của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773.760(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 14,14%. Điều này là do sự gia tăng của nợ phải trả lẫn nguồn vốn chủ sở hữu.

     

    *Đối với nợ phải trả, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 2.542.038.888(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 14,33%. Tổng nguồn vốn tăng lờn chủ yếu là do nợ phải trả tăng, đây là một tỷ lệ tăng khỏ cao. Như vậy, cú thể nhận xột sự phụ thuộc của cụng ty vào vốn vay là lớn, do đó khả năng tự chủ về tài chớnh giảm.

     

    Trong cơ cấu nợ phải trả thỡ nợ ngắn hạn chiếm 78,98%, tỷ trọng này khỏ lớn và cú xu hướng ngày càng tăng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 2.224.088.687(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 16,12%. Cụng ty tăng nguồn vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng lờn, điều này là hoàn toàn phự hợp với nguyờn tắc sử dụng vốn, tuy nhiờn cụng ty rất dễ dàng dẫn đến tỡnh trạng mất khả năng thanh toỏn. Nợ dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ là 14,49%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 317.950.210(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng là 8,06%.

     

    Với cơ cấu vốn như hiện tại và nợ phải trả khụng ngừng tăng lờn cho ta thấy tỡnh hỡnh diễn biến nguồn vốn của cụng ty đang xấu đi

     

    *Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, tớnh đến 31/12/2004 là 9.132.430.750(đồng) chiếm 31,05%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là

     

    1.163.734.872(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng là 14,60%. Trong đó, là do nguồn vốn quỹ cú sự tăng thờm 1.163.734.872(đồng)với tỷ lệ tăng tương ứng 14,60%, chiếm 100% nguồn vốn chủ sở hữu, trong nguồn vốn quỹ thỡ nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 99,58% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.153.515.790(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 14,53%.

     

    Như vậy, cơ cấu vốn nghiờng về nợ phải trả, chứng tỏ tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty chưa thực sự vững chắc. Cụng ty phụ thuộc quỏ lớn vào nguồn vốn

     

    57

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    bờn ngoài và khú cú thể độc lập về tài chớnh, hệ số nợ cao(0,69 lần) thỡ mức độ rủi ro càng lớn. Đặc biệt trong cơ cấu nợ phải trả của cụng ty thỡ nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, vỡ vậy nguy cơ mất khả năng thanh toỏn của cụng ty cao. Tuy nhiờn, nếu cụng ty làm ăn cú hiệu quả thỡ rất cú lợi. Do đó, trong thời gian tới cụng ty cần cú biện phỏp để trả dần cỏc khoản nợ phải trả để giảm hệ số nợ, mặt khỏc cũng cần nõng cao hệ số vốn chủ sở hữu từ đó đảm bảo cõn bằng giữa an toàn và rủi ro.

     

    Túm lại, qua phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng tài sản và nguồn vốn của cụng ty cú thể đưa ra đánh giỏ là quy mụ vốn của cụng ty đó cú sự tăng lờn đáng kể, cơ cấu tài sản nghiờng về TSLĐ, cũn cơ cấu nguồn vốn cú hệ số nợ cao và cú xu hướng tăng lờn, điều này là khụng tốt đối với tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Với cơ cấu vốn như trờnchỳng ta sẽ đi sõu phõn tớch tỡnh hỡnh kinh doanh cụ thể cũng như hiệu quả sử dụng vốn của cụng ty.

     

    2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty qua hai năm 2003 – 2004

     

    Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự mở cửa của Nhà nước đó gúp phần tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế mới. Nhưng trước sự biến động của nền kinh tế nước ta, từ khi ra đời và phỏt triển cụng ty RTD cũng gặp khụng ớt trở ngại trong hoạt động kinh doanh của mỡnh. Trong điều kiện như vậy cụng ty đang cố gắng vượt qua những trở, vươn lờn khẳng định vị trớ của mỡnh trong nền kinh tế. Cụng ty đó xột cho mỡnh một đường lối kinh doanh đỳng đắn đú là đẩy nhanh doanh số hàng hoỏ tiờu thụ hàng năm, mở rộng thị trường, ưu tiờn xuất khẩu, sản xuất cỏc mặt hàng cú tớnh chất truyền thống, đa dạng hoỏ cỏc loại sản phẩm. Thụng qua số liệu là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty ta cú thể khỏi quat về tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty:

     

    Trong năm 2004, tỡnh hỡnh sản xuất của cụng ty cú những kết quả đỏng nghi nhận so với năm trước, doanh thu tăng thờm được 4.419.391.690 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 9,65%. Điều đú chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty cú chiều hướng phỏt triển, tổng doanh thu của cụng ty tăng là do cụng ty đó mở

     

    58

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    rộng thị trường tiờu thụ tiến hành cỏc hoạt động marketing cho sản phẩm của mỡnh, tạo ra những mẫu mó đỏp ứng nhu cầu của người tiờu dựng. Bờn cạnh đú cụng ty chỳ trọng đến việc nõmg cao chất lượng sản phẩm và tạo được uy tớn đối với khỏch hàng. Mặc dự năm 2004 dịch cỳm gia cầm xuất hiện, việc tiờu thụ sản phẩm thuốc thỳ y và thức ăn chăn nuụi của cụng ty khụng giảm mà cũn tăng lờn, doanh thu tiờu thụ tăng cựng với việc tăng quy mụ vốn kinh doanh. Qua đú thấy được sự cố gắng chủ quan của doanh nghiệp.

     

    Giỏ vốn hàng bỏn của cụng ty tăng năm 2003 giỏ vốn hàng bỏn đạt 40.741.843.943 đồng năm 2004 giỏ vốn hàng bỏn đạt là 44.396.181.494 đồng. Như vậy năm 2004 giỏ vốn hàng bỏn tăng so với năm 2003 là 3.654.337.551 đũng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,97 %. Giỏ vốn hàng bỏn tăng lờn là điều dễ hiểu vỡ doanh thu của doanh nghiệp tăng. Tuy nhiờn tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giỏ vốn hàng bỏn làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của cụng ty tăng lờn.

     

    Cựng với sự gia tăng của doanh thu thuần, lợi nhuận gộp của cụng ty cũng đó tăng lờn tỷ lệ tăng khỏ cao. So với năm 2003, lợi nhuận gộp năm 2004 tăng lờn 765.054.139 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 15,1%. Điều này được coi là một tất yếu bởi mức tăng doanh thu là 9,65% nhưng mức tăng giỏ vốn hàng bỏn là 8,97%. Sự chờnh lệch này đó làm cho lợi nhuận gộp năm 2004 tăng. Mặc dự vậy chi phớ bỏn hàng cũng tăng 20.177.490 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,6 %, chi phớ bỏn hàng tăng lờn được coi là hợp lý bởi doanh thu tăng 9,65%. Cũn chi phớ quản lý doanh nghiệp cũng tăng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3,26% với số tiền tăng là 20.177.490 đồng. Như vậy m, ức độ tăng của chi phớ quản lý doanh nghiệp là nhỏ so với mức độ tăng của doanh thu. Qua đõy chứng tú cụng ty đó rất cố gắng trong việc quản lý chi phi, chỳ trọng tới việc tạo cỏc mối quan hệ tốt đối với cỏc đối tỏc.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty tăng lờn là 565.440.711 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,46%. Đõy là tỷ lệ tăng khỏ lớn

     

    59

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    cho thấy hoạt động sản xuất của cụng ty về cơ bản là tốt, thấy được sự cố gắng toàn cụng ty.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh giảm, tuy nhiờn hoạt động này khụng phỉa là hoatj động chớnh của cụng ty lờn lợi nhuận từ hoạt động này tuy cú giảm nhưng khụng ảnh hưởng nhiều tới tổng lợi nhuận của cụng ty cú nhiều nguyờn nhõn dẫn đến tỡnh trạng trờn như là: trong tổ chức cụng tỏc tài chớnh kế toỏn của cụng ty, cụng tỏc tài chớnh chưa được đỏnh giỏ đỳng mức, đồng thời số cỏn bộ am hiểu về đầu tư chứng khoỏn cũn hạn chế.

     

    Về lợi nhuận khỏc ta thấy thu nhập khỏc năm 2004 tăng so với năm 2003 kà 124.096.623 đồng và chi phớ khỏc năm 2004 tăng 93.311.254 đồng, thu nhập khỏc tăng cao hơn so mức tăng của chi phớ khỏc. Do đú làm lợi nhuận khỏc tăng 30.785.369 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 944,25%.

     

    Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cú sự giảm đỏng kể cũn lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khỏc tăng nhưng do tỷ trọng của những hoạt động thu nhập cao gia tăng trong khi đú tỷ trọng của những hoạt động cú thu nhập thấp giảm nờn làm tổng lợi nhuận vẫn tăng. Tổng lợi nhuận trước thuế của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 596.226.080 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 29,96%. Đõy là một tốc độ tăng khỏ lớn thể hiện được những nỗ lực vượt bậc của cụng ty trong năm qua.

     

    Qua bảng kết quả hoạt động của cụng ty ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm sau cao hơn năm trước, đú là kết quả rất tốt đối với cụng ty. Trong tổng lợi nhuận thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khỏc cú xu hướng tăng cũn lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cú xu hướng giảm. Vậy cụng ty cần quan tõm hơn nữa đến cụng tỏc quản lý tài chớnh.

     

    Thụng qua việc xem xột sơ lược tỡnh hỡnh tài chớnh và những kết qủ đạt được của cụng ty qua 2 năm chỳng ta thấy được những thành tớch cung như tồn tại cần khắc phục.Một số điểm nổi bật mà ta dễ nhận thấy là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng, chiểm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận là do trong những năm qua cụng ty đó chỳ trọng đến việc đầu tư trang thiết bị mỏy múc, đổi

     

    60

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    mới day truyền cụng nghệ nờn cỏc sản phẩm của cụng ty đỏp ứng được nhu cầu của khỏch hàng. Do vậy doanh thu thu được từ hạot đọng này hoạt động này cú xu hướng tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cú xu hướng giảm, lợi nhuận từ hoạt động bất thường tăng. Trờn đõy là những đấnh giỏ sơ bộ về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003, năm2004 của cụng ty RTD. Để cú cỏi nhỡn rừ hơn ta đi sõu nghiờn cứu tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận cua cụng ty.

     

    2.3 Tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận của cụng ty.

     

    Lợi nhuận giữ vị trớ quan trọng hàng đầu trong sản xuất kinh doanh vỡ trong điều kiện hạch toỏn kinh doanh trong cơ chế thị trường doanh nghiệp cú tồn tại và phỏt triển hay khụng điều quyết định doanh nghiệp cú tạo ra được lợi nhuận khụng. Vỡ thế lợi nhuận được coi là đũn bẩy kinh kế quan trọng đồng thời là một chỉ tiờu chất lượng tổng hợp núi nờn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    Mặc dự cụng ty cũn gặp nhiều khú khăn trong kinh doanh xong cụng ty luụn cố gắng phấn đấu khụng ngừng vươn lờn để được đạt kết quả tốt. Cụng ty từng bước mở rộng mạng lưới tiờu thụ sản phẩm cũng như tỡm kiếm đối tỏc mới, làm cho tổng lợi nhuận trướcthuếvà tổng doanh thu tăng lờn đỏng kể cụ thể như sau ( Bảng 2.3)

     

    Qua bảng số liệu ta thấy: tổng lợi nhuận của cụng ty năm 2003 đạt 2.317.778.743 đồng, năm 2004 đạt 3.014.022.491 đồng. Lợi nhuận năm 2004 so với năm 2003 tăng với số tiền là 669.243.748đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 29,96%. Tổng lợi nhuận tăng là dũ cụng ty tiến hành cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh cú hiệu quả, cỏc sản phẩm của cụng ty đó cú tớnh cạnh tranh trờn thị trường và cú tớnh cạnh tranh cao so với cỏc sản phẩm của cỏc cụng ty khỏc. Trong tổng lợi nhuận thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khỏc cú xu hướng tăng, cũn lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh giảm. Cụ thể:

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh.

     

    Năm 2003 và 2004 lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh đều õm và cú xu hướng giảm: năm 2003 lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh là – 331.161.283 đồng, năm 2004 lợi

     

    61

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nhuận – 461.964.320 đồng. Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh năm 2004 giảm so với năm 2003 là 130.083.037 đồng, tỷ lệ giảm 39,5%. Điều này ảnh hưởng khụng nhỏ đến tổng lợi nhuận trước thuế. Sở dĩ cú sự giảm như vậy là do năm 2004 số nợ của cụng ty đó tăng so với năm 2003 làm cho lói vay tăng. Bộ phận kế toỏn của cụng ty chưa chỳ ý đến cụng tỏc quản lý tài chớnh. Tuy nhiờn, đối với một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ yếu thỡ việc vay nợ để mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh là điều đương nhiờn. Một phần do việc mở rộng sản xuất mà lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003. Vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh giảm chưa hẳn đó tốt, nhưng trong thời gian tới cụng ty cú biện phỏp thớch hợp để tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh mà vẫn đảm bảo được hoạt động kinh doanh ở mức cao nhất.

    Lợi nhuận khỏc.

     

    Đõy là khoản thu nhập bất thường mang tuớnh bất thường khụng ổn định. Năm 2004 khoản lợi nhuận này tăng 944,25% so với năm 2003, đõy là tỷ lệ tăng rất lớn, Nếu như năm 2003 lợi nhuận khỏc của cụng ty là 3.260.300 đồng năm 2004 khoản này 34.045.669 đồng. Qua đú thể hiện sự nỗ lực vượt bậc của cụng ty trong năm qua, với việc mở rộng quy mụ sản xuất thỡ cụng ty tiến hàn thanh lý một số mỏy múc cũ thay vào đú là những mỏy múc mới hiện đại hơn cú thể sản xuất cỏc sản phẩm cú chất lượng tốt giỏ thành hạ đỏp ứng được nhu cầu thị trường.Vỡ vậy doanh thu từ những hoạt động này cú xu hướng tăng.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003 là 696.243.747 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 30,04%.Tỷ lệ này khỏ lớn cho thấy hoạt động sản xuất của cụng ty về cơ bản là tốt.

     

    Như vậy trong tổng lợi nhuân thu được thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn, và có xu hướng tăng, lợi nhuận từ hoạt động khác có tăng nhưng không ổn định, cũn lợi nhuận từ hoạt động TC luôn âm. Vỡ vậy, luận văn chỉ giới hạn trong phạm vi tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận và những biện phỏp

     

    62

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    phấn đấu tăng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm 2004 của công ty RTD ta có bảng 2.4

     

    Từ số liệu trên cho thấy doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004tăng lên là 4.419.391.690 đồng với tỷ lệ tăng là 9,65%. Doanh thu tăng cho thấy thị trường tiêu thụ của công ty được mở rộng làm cho số lượng hàng hóa tăng

     

    • dấu hiệu tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, nhỡn vào số liệu tổng hợp ta thấy giỏ vốn hàng bỏn cũng tăng năm 2004 tăng so

    với năm 2003 là 3.654.337.551 đồng với tỷ lệ tăng là 8,97%, giá vốn hàng bán tăng nhưng tốc độ tăng của vốn hàng bán không tăng bằng mức độ tăng của doanh thu. Chính điều này làm cho lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng với tỷ lệ cao, cụ thể là: Nếu như năm 2003 lợi nhuận gộp đạt được là 5.066.600.998 đồng thỡ năm 2004 lợi nhuận đạt là 5.831.625.137 đồng vậy lợi nhuận gộp năm 2004 tăng so với năm 2003 là 765.054.139 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,1%. Điều nàycựng là do sản lượng tiờu thụ thực tế tăng hoặc là do kết cấu mặt hàng tiờu thụ thay đổi theo chiều hướng tốt, đú là tăng tỷ trọng những mặt hàng cú lợi nhuận đơn vị cao giảm tỷ trọng những mặt hàng cú lợi nhuận đơn vị thấp. Từ đú ta cú thể đỏnh giỏ là doanh nghiệp đó nắm bắt nhu cầu thị trường, ttổ chức cụng tỏc sản xuất và tiờu thụ sản phẩm tốt. Kết quả đạt được này cũng cú thể do chất lượng sản phẩm sản xuất tăng làm cho giỏ bỏn đơn vị tăng, đú là sự cố gắng chủ quan của doanh nghiệp trong cụng tỏc quản lý chất lượng, cụng tỏc sản xuất.

     

    Chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp đều tăng.Trong bảng ta thấy chi phớ bỏn hàng năm 2004 tăng so năm 2003là 20.177.490 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,6% , trong khi đú chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng 3,26%, chi phớ bỏn hàng tăng bởi vỡ trong những năm gần đõy để cạnh trang được với cỏc cụng ty khỏc sản xuất sản phẩm cựng loại cụng ty RTD cú những nghiờn cứu nhằm mở rộng thị trường mở rộng quy mụ hoạt động do vậy cho phớ bỏn hàng tăng lờn là điều khụng trỏnh khỏi, mặt khỏc chi phớ bỏn hàng tăng với tỷ nhỏ so

     

    63

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    với tốc độ tăng của doanh thu. Đõy cũng là nguyờn nhõn làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lờn, một dấu hiệu khả quan trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty.

     

    Chi phớ quản lý doanh nghiệp năm2004 tăng so với năm 2003là 3,26% với số tiền là48.632.901 đồng. Khi mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh thỡ chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng lờn là điều tất nhiờn. Tuy nhiờn, tốc độ tăng của chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng nhanh hơn tốc độ của chi phớ bỏn hàng qua đú cho thấy doanh nghiệp chưa thực sự quan tõm đến cụng tỏc quản lý. Do vậy doanh nghiệp cú những biện phỏp giảm chi phớ quản lý.

     

    Năm 2004 so với năm 2003 cỏc chỉ tiờu doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh giỏ vốn hàng bỏn, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp đều tăng. Nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu thuần là lớn nhất cho nờn lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003 là 696.243.748 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,04%, tỷ lệ tăng này khỏ cao. Qua đõy cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty là rất khả quan, cụng ty cần phỏt huy. Để hiểu rừ hơn tỡnh hỡnh này ta cần đi sõu phõn tớch một số nhõn tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty 2 năm qua như:

    2.3.1 Tỡnh hỡnh sản xuất và tiờu thụ củacụng ty qua 2 năm 2003 và 2004.

     

    • Về tỡnh hỡnh sản xuất:

    Với dõy chuyền thiết bị hiện đại nhập từ Đức và Trung Quốc, năng lức sản xuất của cụng ty khụng ngừng được nõng cao. Điều này thể hiện thụng qua số lượng sản xuất và tiờu thụ qua cỏc năm. Hiện nay cụng ty sản xuất thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc. Sản phẩm của cụng ty chủ yếu là tiờu thụ thị trường trong nước, một phần sản phẩm của cụng ty được đặt theo đơn đặt hàng.

     

    • Về tỡnh hỡnh tiờu thụ:

    Lợi nhuận chớnh là khoản chờnh lệch giữa doanh thu và chi phớ doang nghiệp bỏ ra để doanh nghiệp đạt được doanh thu đú. Doanh thu tiờu thụ sản phẩm lại phản ỏng kết quả hoạt động bỏn hàng, đú là nguồn thu chủi yếu để bự đắp chi phớ và cú

     

    64

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    lói. Vỡ vậy nếu cụng ty tăng được doanh thu sẽ gúp phần trực tiếp làm tăng lợi

     

    nhuận

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    65

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Bảng 2.5 Tỡnh hỡnhthực hiện doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 và năm 2004

     

    của cụng ty RTD

     

    ĐVT: đồng

     

    Doanh thu

    Năm 2003

    Năm 2004

    So sỏnh 2004/2003

     
                     
     

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷ lệ %

     

    Tỷ trọng

                     

    Thuốc thỳ y

    23.743.748.685

    51,8

    26.179.706.618

    52,1

    2.435.962.933

    10,26

     

    54,7

                     

    Thức ăn chăn nuụi

    22.064.701.256

    48,2

    24.048.130.013

    47,9

    1.983.428.757

    8,9

     

    44,3

                     

    Tổng doanh thu

    45.808.444.941

     

    50.227.836.631

     

    4.449.391.638

         
                     

     

     

    66

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Qua bảng số liệu trờn ta thấy doanh thu năm 2003 đạt 45.808.444.941 đồng nhưng sang năm 2004 doanh thu tăng lờn đạt 50.227.836.631 đồng, tăng 4.449.391.680 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,16%. Đõy là một kết quả khả quan cho thấy sự phấn đấu của cụng ty. Đặc biệt trong điều kiện dịch cỳm gia cầm xuất hiện gõy khụng ớt trở ngại cho việc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty thỡ đõy là điểm đỏng khớch lệ trong cụng tỏc tổ chức tiờu thụ hàng hoỏ. Trong năm 2004, cụng ty đó tỡm hiểu và mở rộng thị trường tiờu thụ, mở rộng quan hệ với cỏc đối tỏc để xỳc tiến việc tiờu thụ sản phẩm đem lại doanh thu cao hơn trước. Cụ thể hơn ta xem xột doanh từng hoạt động sản xuất qua số liệu chi tiết ở bảng trờn.

     

    Ta thấy doanh thu tiờu thụ thuốc chiếm tỷ trọng lớn năm 2003 chiếm tỷ trọng 51,8%, năm 2004 chiếm 52,1% và cú xu hướng tăng lờn. Năm 2004 doanh thu thuốc thỳ y tăng so với năm 2003 là 2.435.962.933 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,26%. Điều này chứng tỏ cụng ty cú nhiều cố gắng trong nghiờn cứu thị trường, cũng như thị hiếu của khỏch hàng, sản phẩm của cụng ty ngày càng mở rộng thị trường tiờu thụ ra khắp cả nước. Cũn về thức ăn chăn nuụi, mặc dự chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cú xu hướng tăng, cụ thệ doanh thu thức ăn chăn nuụi năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.983.428.757 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,9%. Đõy là biểu hiện tốt trong việc thực hiện chỉ tiờu doanh thu và gúp phần mang lại lợi nhuận cao cho cụng ty. Để hiểu sõu tỡnh hỡnh thực hiện doanh thu ta đi phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện kờ hoạch tiờu thụ sản phẩm của từng nhúm mặt hàng.

     

    Trong năm 200 và năm 2004 mặt hàng thuốc khỏng sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất và cú tốc tăng khỏ nhanh. Cụ thể năm 2003 doanh thu tiờu thụ là 14.065.829.907 đồng, năm 2004 doanh thu tiờu thụ là 14.938.748.939 đồng và hoàn thành vượt mức kế hoạch là 21,89%. Đõy là mặt hàng chủ lực của cụng ty, vỡ vậy tăng được doanh thu và tỷ trọng mặt hàng này cho thấy cụng ty đó cú nhiều nỗ lực trong hoạt động kinh doanh của mỡnh.

     

    67

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Bảng 2.6: Tỡnh hỡnh thực hiện tiờu thụ sản phẩm năm 2004 của

     

    Cụng ty RTD

     

             

    ĐVT :Đồng

     

    Loại thuốc tiờu thụ

    Thực

    tế

    Năm 2004

       

    So sỏnh 2004/2003

     

    2003

               
         

    Kế hoạch

    Thực tế

    TT/KH

    Số tiền

    Tỷ lệ

             

    %

       

    1.Thuốc khỏng sinh

    14.065.829.907

     

    14.618.710.000

    14.938.748.939

    21,89

    872.919.032

    5,84

                   

    2.Thuốc khỏng khuẩn

    650.761.564

     

    711.013.000

    735.503.792

    3,4

    84.742.246

    11,52

                   

    3.Thuốc bổ

    995.683.237

     

    1.052.094.000

    1.106.300.678

    5,15

    110.617.441

    10

                   

    4.Thuốc bổ xung và dinh dưỡng

    3.720.257.164

     

    3.409.905.000

    4.903.403.086

    43,79

    1.183.145.922

    24,12

                   

    5.Thuốc giải độc

    761.889.568

     

    783.036.000

    801.070.154

    2,3

    39.180.586

    4,89

                   

    6.Thuốc sỏt trựng

    444.142.696

     

    454.416.300

    464.438.837

    0,32

    20.293.141

    4,37

                   

    7.Thuốc khỏng thể

    3.105.179.567

     

    3.120.240.000

    3.230.241.112

    3,5

    125.061.565

    3,87

                   

    Tổng cộng

    23.743.743.685

     

    24.149.405.300

    26.179.706.618

         
                   

    68

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Mặt hàng thuốc khỏng khuẩn: mặt hàng này chiếm tỷ trọng khụng lớn lắm, tuy vậy doanh thu năm 2004 tăng 11,52% so với năm 2003 và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2004 là 3,4%. Như vậy mặc dự hoàn thành vượt ức kế hoạch năm 2004, nhưng cụng ty cũng cần phải quan tõm đến mặt hàng này để nõng cao tỷ trọng của mặt hàng.

     

    Thuốc bổ: mặt hàng này cú tỏc dụng rất lớn đối với vật nuụi, nú làm cho vật nuụi lớn nhanh hơn. Tuy vậy mặt hàng này lại thu được doanh thu khụng lớn so với mặt hàng khỏc, mặc dự năm 2004 đó hoàn thành vượt mức kế hoạch 5,15% và tăng so với năm 2003 là 110.617.441 đồng tương ứng với tỷ lệ là 10%

     

    Thuốc bổ xung và dinh dưỡng: mặt hàng này chiếm tỷ trọng cao sau mặt hàng thuốc khỏng sinh và doanh thu năm 2004 tăng 183.145.922 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 24,12%. Như vậy năm 2004 cụng ty đó chỳ trọng đến mặt hàng này nhiều hơn, và kinh doanh mặt hàng này cú hiệu quả hơn. Đõy là biểu hiện tốt trong việc thực hiện chỉ tiờu doanh thu và gúp phần tăng lợi nhuận của cụng ty.

     

    Thuốc giải độc và sỏt trựng: đều hoàn thành kế hoạch năm 2004và năm 2004 doanh thu đều tăng so với năm 2003 nhưng tốc độ tăng khụng lớn, thuốc giải độc tăng 4,89% tương ứng với số tiền 39.180.856 đồng, cũn thuốc sỏt trựng tăng 4,37% tương ứng với số tiền 20.296.141 đồng. Tuy tỷ lệ tăng của 2 mặt hàng này khụng lớn nhưng cũng gúp phần làm tăng doanh thu của cụng ty.

     

    Thuốc khỏng thể: đõy là loại thuốc cú thời gian sử dụng tương đối ngắn so với cỏc loại thuốc khỏc nờn khối lượng sản xuất ra vừa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường, hơn nữa những năm gần thuốc khỏng thể được sử dụng nhiều để hạn chế dịch cỳm gia cầm. Doanh thu tiờu thụ năm 2003 là 3.105.179.567 đồng đến năm 2004 đó tăng lờn đến 3.230.241.132 đồng với tốc độ tăng là 3,87% tương ứng với số tiền tăng là 125.061.565 đồng.

     

    Như vậy doanh thu năm 2004 cỏc mặt hàng đều tăng so với năm 2003 và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2004. Sở dĩ do vậy năm 2004 cụng ty đó từng bước cải tiến dõy chuyền sản xuất cũ mạnh dạn ỏp dụng nhiều biện phỏp thỳc đẩy cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm… Đõy là kết quả đỏng ghi nhận

    • Đối với thức ăn chăn nuụi:

    Thức ăn chăn nuụi cú tỏc dụng lớn đối với cơ thể vật nuụi, làm cho vật nuụi tăng nhanh và gúp phần đem lại hiệu quả cao cho bà con chăn nuụi. Cụng ty chủ yếu sản xuất thức ăn cho lợn, vịt, ngan, gà… Sản phẩm này của công ty được tiêu thụ hầu hết ở các vùng trong cả nước và được bà con tin dùng. Trong thời gian qua cụng ty khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm, ỏp dụng nhiều biện phỏp tiờu thụ như đơn đặt hàng, phõn phối trực tiếp, lập cỏc đại lý…Vỡ vậy doanh thu năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.983.428.7576 đồng tương ứng với tỷ lệ là 19,16%. Tỷ lệ tăng này cũng khỏ cao, tuy vậy doanh thu tiờu thụ thức ăn chăn nuụi chiếm tỷ trọng khoong lớn trong tổng doanh thu. Vỡ vậy trong thời gian tới cụng ty cần đưa ra cỏc giải phỏp phự hợp để làm tăng doanh thu của thức ăn chăn

     

    69

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nuụi, như thực hiện cỏc chương trỡnh marketing, quảng cỏo… để từ đú gúp phần nõng cao tổng lợi nhuận của cụng ty.

     

    Để đạt được những thành tích trên công ty đó thực hiện hang loạt những biện phỏp như sau.

     

    Cụng ty khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mó, đỏp ứng toot nhu cầu của khỏch hàng, cụng ty luụn chỳ trọng đến chất lượng sản phẩm, cụng ty cú chế độ thưởng phạt để thắt chặt và giằng buộc trỏch nhiệm của cụng nhõn, sản phẩm của cụng ty phải trải qua nhiều khõu kiểm tra chất lượng.

     

    Cụng ty đó tận dụng khai thỏc triệt để và cú hiệu quả năng lực sản xuất hiện cú nhu cải tiến thiết bị mỏy múc v.v..

     

    Cụng ty đó ỏp dụng những biện phỏp tớch cực để thỳc đẩy tiờu thụ sản phẩm: Tham gia cỏc triển lóm, hội chợ. Kết quả là sản phẩm cụng ty đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt.

     

    Tuy nhiờn, để thấy được sự biến động của lợi nhuận một cỏch đầy đủ hơn ta phải đi sõu vào phõn tớch tỡnh hỡnh quản lý chi phớ tại cụng ty, nhõn tố quyết định tới sự tăng giảm lợi nhuận.

     

    2.3.2 Tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ kinh doanh của cụng ty năm 2003-2004 Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, để tăng lợi nhuận thỡ biện phỏp hữu hiệu

     

    khụng thể thiếu là thực hiện giảm chi phớ và hạ giỏ thành sản phẩm. Chi phớ sản xuất kinh doanh là toàn bộ những khoản chi phớ sản xuất, chi phớ tiờu thụ và chi phớ khỏc mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất cho một thời kỳ. Đặc biệt đối với cụng ty RTD là một doanh nghiệp sản xuất là chủ yếu thỡ việc quản lý chi phớ càng trở nờn quan trong. Chi phớ sản xuất kinh doanh cú ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp, trong điều kiện cỏc yếu tố khỏc khụng thay đổi, chi phớ này tăng lờn sẽ làm lợi nhuận giảm và ngược lại. Do vậy quản lý chi phớ và hạ giỏ thành luụn là vấn đề thu hỳt sự quan tõm của của tất cả cỏc doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Giảm được chi phí hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với giảm chi phớ cỏ biệt của doanh nghiệp và tăng lợi nhuận. Sau đõy sẽ đi phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ của hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty RTD qua bản số liệu sau: (Bảng 2.7 Tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ kinh doanh của cụng ty)

     

     

     

     

    70

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    BẢNG 2.7 TèNH HèNH THỰC HIỆN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CễNG TY

     

           

    ĐVT: đồng

       

    Yếu tố chi phớ

    Năm 2003

     

    Năm 2004

       

    So sỏnh 2004/2003

     

    Số tiền

    Tỷ trọng %

    Số tiền

     

    Tỷ trọng %

    Số tiền

    Tỷ lệ %

    1.Giỏ vốn hàng bỏn

    40.741.843.943

    93,68

    44.396.181.494

     

    94,04

    3.654.337.551

    8,97

                   

    2.Chi phớ bỏn hàng

    1.258.197.097

    2,89

    1.278.374.587

     

    2,7

    20.177.490

    1,6

                   

    3.Chi phớ quản lý doanh

    1.490.625.158

    3,43

    1.539.258.059

     

    3,26

    48.632.901

    3,26

    nghiệp

                 

    Cộng

    43.490.267.196

    100

    47.211.814.140

     

    100

    3.723.147.942

     
                   

     

     

    71

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty được cấu thành bởi các khoản mục chi phí bán hàng, gía vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp.

     

    Xét trên sự gia tăng của gia vốn hàng hóa trong 2 năm qua cho thấy giá vốn hàng hóa tăng lên 3.654.337.551 đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 8,97% tuy nhiên chưa thể khẳng định giá bán tăng lên là bất hợp lý bởi vỡ doanh thu thuần về hàng bỏn và cung cấp dịch vụ tăng thỡ giỏ vốn hàng bỏn năm 2004 tăng là tất yếu. Xét trên góc độ tăng doanh thu là 9,65% mà tốc đọ tăng của giá vốn hàng bán là 8,97% thỡ tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là hợp lý, làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng, hơn nữa tỷ trọng giá vốn hàng bán trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh là rất cao 93,68%. Vỡ vậy nhõn tố này ảnh hưởng có tính chất quyết định đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhân tố này phụ thuộc vào giá mua, chi phí mua, thuế. Vỡ vậy, bờn cạnh việc chủ động tỡm hiểu nguồn hàng để mua hàng với giỏ thấp nhất thỡ cụng ty phải xem lại chi phớ cho việc thu mua, vận chuyển hàng húa, giảm giỏ vốn hàng bỏn đống một vai trũ quan trọng để tăng lợi nhuận. Qua tỡm hiểu thực tế cho ta thấy rằng đó cú những cố gắng chủ quan trong việc tỡm nguồn hàng mua có giá mua thấp, chất liệu phù hợp. Nhưng bởi vỡ nguyờn vật liệu của cụng ty chủ yếu là nhập ngoại, nờn quỏ trỡnh bảo quản vận chuyển khú, chi phớ vận chuyển tăng, thuế thu nhập cũng tăng làm cho giá vốn hàng bán tăng.

     

    Chi phí bán hàng của công ty năm 2004 tăng là 20.177.490 đồng so với năm 2003 với tỷ lệ tăng là 1,6%. Chi phí bán hàng tăng lên chưa thể khẳng định là hợp lý hay khụng bởi doanh thu bỏn hàng của cụng ty trong năm là tăng cao. Tuy nhiện việc chi phí bán hàng tăng quá lớn sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty, so với tỷ lệ tăng của doanh thu thỡ tỷ lệ tăng của chi phí bán hàng là nhỏ. Qua đó công tác tiêu thụ hàng hóa của công ty không tốn kém và việc quản lý chi phớ này tương đối tốt.

     

    Đối với khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.

     

    Năm 2004, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng so với năm 2003 là 48.632.901 đồng tỷ lệ tăng là 3,26%, chi phí này chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng chi phí năm 2004. Chi phí này tăng một lượng không lớn chứng tỏ công ty đó quản lý hiệu quả chi phớ này.

     

    Vậy xột một cỏch tổng quỏt tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ kinh doanh của cụng ty ta thấy cụng tỏc quản lý chi phớ của cụng ty nhỡn chung là tốt, cỏc chi phớ đều tăng nhưng là do công ty mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến nâng cấp tài sản cố định. Nhưng công ty cũng cấn quản lý tốt hơn các khoản chi nguyên vật liệu trong giá vốn hàng bán nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận.

     

    2.3.3 Tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng vốn của Cụng ty trong năm 2004

     

     

    72

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trường, khi các doanh nghiệp đều được tự chủ trong kinh doanh và tự chủ về mặt tài chính thỡ mặt huy động vốn mới chỉ là bước đầu, vấn đề quan trọng là phân bổ và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất. Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu xem xét.

     

    Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tính đến 31/12/2004 vốn kinh doanh của công ty là 29.414.470.148 đồng trong đó: vốn cố định (VCĐ) 7.356.407.771 đồng, vốn lưu động (VLĐ) 20.244.748.248 đồng . Xem xét tỡnh hỡnh sử dụng vốn và quản lý của Cụng ty

    • Vốn cố định

    Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCD mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Toàn bộ TSCĐ của công ty là TSCĐ hữu hỡnh và TSCĐ vô hỡnh, TSCĐ phi tài chính, nguyên giá, giá trị cũn lại, số đó khấu hao TSCĐ của Công ty năm 2004 được thể hiện qua bảng số liệu sau

     

    Bảng 2.8: Tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ của Công ty năm 2004

     

    Qua bảng số liệu ta thấy cuối năm 2004 nguyên giá TSCĐ của công ty là 9.860.103.419 đồng, nguyên giá cũn lại là 7.356.407.771 đồng, chiếm tỷ lệ 216,46% .Trong khi đó đầu năm TSCĐ là 7.945.421.014 đồng chiếm 280,38% trong tổng nguyên giá TSCĐ. Như vậy công ty đó chỳ trọng đầu tư vào TSCĐ làm tăng quy mô vốn, nhưng TSCĐ cuối năm lại nhỏ hơn đầu năm chứng tỏ khấu hao rất lớn. Với việc mở rộng quy mô sản xuất thỡ khấu hao tăng lên là đương nhiên.

     

    Đối với TSCĐ hữu hỡnh, đây là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSCĐ, cuối năm 2004 TSCĐ hữu hỡnh tăng so với đầu năm là 1.864.862.405 đồng trong khi đó tài sản cũn lại hữu hỡnh đầu năm là 4.966.120.536 đồng chiếm 91,94% tổng nguyên giá TSCĐ hữu hỡnh, cuối năm là 5.183.872.705 đồng chiếm 94,44% tổng nguyên giá TSCĐ hữu hỡnh. Từ đó có thể đánh giá công ty đầu từ vào tài sản hữu hỡnh mua sắm mỏy múc trang thiết bị. Nhu vậy cụng ty rất đầu tư cho tài sản phục vụ cho sản xuất, điều này giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Cuối năm công suất máy so với đầu năm tăng, sản xuất sản phẩm tăng làm cho doanh thu tiêu thụ tăng. Với việc sử dụng triệt để tài sản hữu hỡnh của mỡnh để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, điều này có ý nghĩa thực tiễn mỗi một mặt hàng nâng cao năng lực sản xuất.

     

    Đối với TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính, cuối năm nguyên giá không tăng so với đầu năm tuy nhiên khấu hao tăng nên giá trị cũn lại của chỳng giảm về cuối năm. Chứng tỏ công ty không quan tâm tới đầu tư TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuờ tài chớnh.

     

    73

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Đối với TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính cuối năm nguyên giá không tăng so với đầu kỳ, tuy nhiên khấu hao tăng giá trị cũn lại của chỳng giảm về cuối năm.Chứng tỏ công ty không quan tâm đến đầu tư TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính, trong khi đó TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính cuối năm giảm so với đầu năm. Chứng tỏ quá trỡnh sử dụng nhiều hơn.

     

    Tóm lại, trong thời gian qua công ty đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ. Tuy nhiên vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ đây là một điều không phù hợp với doanh nghiệp đi sâu vào sản xuất kinh doanh, do vậy doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Tuy nhiên để có những đánh giá đúng đắn ta đi xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định.

     

    Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

     

    Qua bảng số lượng ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định trong sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004 là 5,50% có nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ góp phần tạo ra 5,5đồng, tăng 0,21 đồng so với năm 2003, tương ứng với tỷ lệ tăng là 29,96%. Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hai năm qua đều thấp nhưng có xu hướng tăng chứng tỏ công ty đó cú nhiều cố gắng trong việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Tuy nhiên trong thời gian tới công ty phỉa có biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định.

     

    Hiệu suất sử dụng vốn cố định cuar công ty năm 2004 là 5,6%, nghĩa là cứ một đồng TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra 5,6 đồng doanh thu. So với năm 2003hiệu suất svoonshieeujTSCĐ giảm 0,83 đồng tướng ứng với tỷ lệ giảm 12,9%. Điều này chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng TSCĐ của công ty là không tốt, Hiệu quả sử dụng TSCĐ ngày càng giảm. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty.Cũng tuef bảng số liệu trên ta thấy tỷ xuất lợi nhuận TSCĐ năm 2004 là 28,33%và năm 2003 là 23% như vậy năm 2004 tỷ suất lợi nhuận VCĐ tăng so với năm 2003. Điều này là do lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003

    • Vốn lưu động

    Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư hỡnh thành nờn cỏc tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trỡnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên liên tục. Công ty RTD với đặc điểm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất là chủ yếu nhưng lại có số lưu động tương đối lớn trong tổng số vốn kinh doanh. Cơ cấu vốn lưu động được thể hiện qua bảng sau, bảng 2.10.

     

    Tính đến ngày 31/12/2003 tổng vốn lưu động của công ty là 18.327.447.347(đồng) trong đó vốn dự trữ là 10.310.703.980 đồng., choieems 56,26%vốn lưu động , vốn trong khâu sản xuất là 132.317.482 đồng chiếm 0,72%, cũn vốn trong khõu lưu thông là 7.884.425.885 đồng chiếm 43,02%. Kết cấu trên có thể nói là chưa hợp lý bởi vỡ vốn trong sản xuất chiếm tỷlệ thấp nhất, vốn dự

     

    74

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    trữ lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu thông thỡ cỏc khoản phải thu của khỏch hàng chiếm tỷ trọng rất cao là 60,26%.Qua bảng số liệu trờn ta thấy vốn của cụng ty bị ứ đọng nhiều, vốn của khách hàng chiếm dụng lớn. Cuối năm 2004 vốn lưu động của công ty có sự thay đối đáng kể tăng 42,97%, vốn dự trữ cũng tăng nhưng không đáng kể. Việc tăng vốn lưu thông chủ yếu là do vốn thanh toán tăng trong đó cacskhoanr phải thu từ khách hàng tăng nhanh nhất. Sở dĩ có điều này là do cụng ty thực hiện tiờu thụ theo hỡnh thức bỏn trước trả tiền sau. Bên cạnh đó khi mua nguyên vật liệu công ty phải ứng trước một khoản tiền từ đó giảm hiệu quả sử dụng vốn. Với việc lưu giữ một lượng vốn lưu thông quá lớn lại không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phần lớn nằm trong các khoản phải thu đó làm tăng nhu cầu vốn lưu động đũi hỏi cụng ty phải vay nợ để đáp ứng nhu cầu về vốn do đó lói vay tăng là điều đương nhiên.

     

    Như vậy tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty luôn được nâng cao công ty đó sử dụng ngày càng cú hiệu quả tài sản của mỡnh. Về cơ bản, tỡnh hỡnh quản lý hai loại vốn trờn là tốt, điều đó góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chưa cao.

     

    Qua phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận ta cú thẻ đưa ra nhận xét là Tổng lợi nhuận năm 2004 tăng so với 2003, tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty cú nhiều biến triển tốt. Tuy nhiờn điều này chưa thể đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty.

     

    2.4 Tỡnh hỡnh thực hiện tỷ suất lợi nhuận năm 2004 của công ty RTD.

     

    Như ta đó biết lợi nhuận tuyệt đối không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng lợi nhuận kinh doanh của một doanh nghiệp. Bởi lợi nhuận phụ thuộc và nhiều nhân tố, cú những yếu tố khỏch quan và chủ quan. Vỡ vậy, để đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp ngoài lợi nhuận tuyệt đối ta cần phải xem xét tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Bảng2.10

     

     

     

     

     

    75

     

    Luận văn tốt nghiêp                                                                                                                   Hà Nội 5/2005

     

    ==============================================================

     

    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh.

     

    Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Qua số liệu bảng 10 ta thấy năm 2004: Cứ 100đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh công ty 6,7 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2003 tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là 5,7%. Điều này chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của công ty năm 2004 tăng lên. Đây là dấu hiệu tốt, đó là do quy mô vốn kinh doanh tăng, việc quản lý vốn cố định tố và cả sự nỗ lực của công ty, Nhưng trong những năm tới công ty cần cố gắng hơn nữa để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.

     

    Tỷ suất lợi nhuận giá thành đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận tu được và chi phí bỏ ra. Năm 2003 tỷ suất lợi nhuận giá thành là 3,3%, năm 2004 là 3,9%. Nghĩa là năm 2003, cứ 100 đồng chi phí mà công ty bỏ ra thu về được 3,3 đồng lợi nhuận sau thuế, Năm 2004 thu về 3,9 đồng. Tỷ suất lợi nhuận giá thành không cao nhưng có xu hướng tăng. Như vậy, kết quả kinh doanh của công ty rất khả quan và có xu hướng đi lên.

     

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.

     

    Năm 2004 tỷ suất lợi nhuân sau thuế doanh thu bán hàng của công ty là 3,7% năm 2003 chỉ tiêu này là 3,1%.Như vậy tỷ suất lợi nhuận sau thuế doanh thu tăng so năm 2003 là 19,35% Đây là một biểu hiện tốt tuy nhiên tỷ suất này không cao.

     

    2.5 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty RTD

     

    2.5.1 Những kết quả đạt được

     

    Năm 2004 , tổng vốn kinh doanh tăng so với năm 2003 điều này cho thấy công ty đó từng bước mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Lợi nhuận tăng, doanh thu tăng tỡnh hỡnh tiờu thụ hàng húa của cụng ty núi chung là tốt.

    Hiệu suất sử dụng vốn là tương đối tốt nhất là vốn cố định.

     

    Nguyễn Thị Nga                                                                                                                          Lớp K39 – 11 –07

     

    ==============================================================

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ công nhân viên đều được cải thiện đáng kể.

     

    Nhỡn chung, Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty năm 2004 có nhiều biểu hiện tốt so với năm 2003.

     

    2.5.2 Những mặt tồn tại .

     

    -Vốn của cụng ty bị chiếm dụng nhiều.

     

    -Cụng tỏc quản lý chi phớ của cụng ty chưa thực sự hiệu quả.

     

    -Các khoản phải thu chiêm tỷ trọng quá cao trong tổng vốn lưu động.

     

     

     

     

     

     

     

    77

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    CHƯƠNG III

     

    CÁC GIẢI PHÁP GểP PHẦN NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CễNG NGHỆ NễNG THễN

     

    3.1. Định hướng phỏt triển của công ty trong năm tới.

     

    Trên cơ sở đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm 2003 và 2004 cùng với những điều kiện vốn cú của mỡnh, cụng ty nhận định để tồn tại và phỏt triển là phải tỡm ra hướng đi đúng đắn phự hợp với điều kiện hiện tại của cụng ty. Việc tỡm ra một hướng kinh doanh thớch hợp để cú một thị trường vững chắc và vị trí tương xứng là mục tiêu phương hướng của cụng ty trong những năm tới. Cụng ty cần phải cải thiện được tỡnh hỡnh kinh doanh và nõng cao chất lương hoạt động của mỡnh. Trước mắt cụng ty cần duy trỡ đó đạt được, củng cố và phỏt triển hơn nữa cỏc mặt đó làm cơ sở cho phương hướng kinh doanh tiếp theo.

     

    Trên cơ sở những kết quả đó đạt được và phương hướng phát triển của mỡnh, mục tiờu cụ thể của cụng ty trong năm 2004 là :

     

    -Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phải có lợi nhuận cao, phấn đấu tăng lợi nhuận hoạt động tài chính.

     

    -Doanh thu bán hàng đạt trên 100 tỷ đồng

     

    -Thu nhập bỡnh quõn thỏng của cỏn bộ cụng nhõn viên trên một triệu đồng. Từng bước cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên.

     

    -Thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý chi phớ, giảm bớt cỏc khoản chi phớ giỏn tiếp, cỏc khoản chi phớ bất hợp lý.

     

    -Nõng cao nhận thức tư duy về kinh doanh và khả năng nắm bắt nhu cầu trong cơ chế thị trường cho cán bộ công nhân viên để kịp thời với những biến động của thị trường và tự tin hơn trong kinh doanh.

     

    -Tăng cường giáo dục, đào tạo nâng cao, đào tạo lại cho phù hợp với nhiệm vụ mới nhằm nâng cao chất lượng làm việc cho cán bộ công nhân viên.

     

    -Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị trường nhằm cung cấp những mặt hàng mà thị trường có nhu cầu lớn.

    – Tập trung thu hồi cỏc khoản nợ phải thu, hạn chế bớt cỏc khoản vốn bị

     

    78

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    khỏch hàng chiếm dụng.

     

    -Trả bớt các khoản nợ đối với ngân hàng nhằm giảm hệ số nợ, đảm bảo độc lập và an toàn tài chính.

    3.2 một số biện phỏp chủ yếu gúp phần phấn đấu tăng lợi nhuận tại cụng ty RTD .

     

    Theo phần lý luận ở chương I thỡ lợi nhuận của cụng ty chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Do đó, để nâng cao lợi nhuận các công ty phải nghiên cứu tỡm ra nhiều giải phỏp thớch hợp tỏc động vào từng nhân tố cụ thể. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và điều kiện cụ thể của mỡnh, cỏc cụng ty khỏc nhau thường có các giải pháp khác nhau. Đối với công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn với đặc thù kinh doanh của mỡnh cú thể ỏp dụng cỏc giải phỏp sau:

     

    3.2.1 Tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

     

    Vấn đề tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tới sự gia tăng lợi nhuận của công ty bởi vỡ doanh thu cú cao thỡ lợi nhuận mới cao được. Do đó, để tăng lợi nhuận trước hết phải tăng doanh thu. Muốn tăng doanh thu, công ty cần tập trung vào một số biện phỏp sau:

     

    3.2.1.1 Mở rộng và đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh.

     

    Có thể nói, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh là một trong những chiến lược rất hiệu quả và được áp dụng khá phổ biến ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Một doanh nghiệp chỉ kinh doanh một hoặc một số mặt hàng thỡ rất khú tăng doanh thu. Do đó, công ty phải không ngừng đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, mở rộng kinh doanh nhiều mặt hàng mới nhằm tăng doanh thu.

     

    3.2.1.2 Đẩy mạnh công tác bán hàng.

     

    Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng. Khối lượng sản

     

    79

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    phẩm tiêu thụ có lớn thỡ doanh thu mới cao được và ngược lại khối lượng tiêu thụ nhỏ thỡ doanh thu khụng thể cao được.

     

    Cụng ty nờn xõy dựng tốt hệ thống dịch vụ sau bỏn hàng thỡ khả năng tiêu thụ hàng hoá sẽ được tăng nhanh.

     

    3.2.1.3 áp dụng các phương thứ thanh toán hợp lý.

     

    Cụng tỏc thanh toỏn tiền hàng cũng cú ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng doanh thu bán hàng. nếu công ty chỉ duy trỡ mỗi hỡnh thức thanh toỏn ngay bằng tiền mặt thỡ sẽ khụng khuyến khích được tiêu thụ hàng hoá và hàng hoá của công ty sẽ dễ bị ứ đọng. Vỡ vậy, cụng ty cần nghiờn cứu, cõn nhắc để có nhiều phương thức thanh toán thích hợp, lựa chọn phương thức thanh toán có hiệu quả nhất vừa tăng được doanh thu bán hàng, vừa đảm bảo thu hồi tiền hàng.

     

    Hiện nay, công ty thường áp dụng phương thức thanh toán chậm, cung cấp hàng trước thanh toán sau. Với phương thức thanh toán như vậy, sẽ làm cho vốn của công ty dễ bị chiếm dụng, trong khi đó bản thân công ty lại phải đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vỡ vậy, cụng ty nờn cú cỏc phương thức thanh toán hợp lý như yêu cầu khách hàng trả tiền trước với một tỷ lệ nhất định, yêu cầu khách hàng đặt cọc, thế chấp,… nhưng cố gắng làm sao vẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và công ty vẫn có lợi trong hoạt động kinh doanh.

     

    3.2.1.4 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.

     

    Trong nền kinh tế thị trường việc sản xuất cái gỡ và sản xuất như thế nào đều do thị trường quyết định. Mặt khác nhu cầu thị trường thường xuyên thay đổi cho nên doanh nghiệp nào linh hoạt điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp thỡ sẽ phỏt triển, ngược lại sẽ bị đào thải. Vỡ vậy cụng ty khụng thể xem nhẹ cụng tỏc nghiờn cứu thị trường vỡ điều này sẽ giúp cho công ty thích nghi và thoả món nhu cầu thị trường.Công ty cần tập trung cho công tác này thông qua việc thành lập ban maketinh để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường về chủng loại, giá cả, các yêu cầu dịch vụ kèm theo. Cần thực hiện tốt công tác hỗ trợ bán hàng, để thực

     

    80

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    hiện tốt cần đào tạo, nâng cao kiến thức về thị trường cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đặc biệt là nhân viên bán hàng, nhân viên nghiên cứu thị trường. Hơn nữa nên thiết lập quan hệ chặt chẽ giữa ban maketinh và các phũng ban chuyờn mụn để xây dựng chiến lược tiêu thụ hàng hoỏ.

     

    3.2.2 Tăng cường công tác quản lý chi phớ.

     

    Chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty cho nên việc giảm các khoản chi phí đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận nếu các yếu tố khác không thay đổi. Qua phân tích ở chương II cho thấy chi phí hoạt động kinh doanh của công ty tăng quá cao. Do đó, để làm giảm chi phí trong năm tới công ty cần thực hiện các biện pháp sau:

     

    3.2.2.1. Lựa chọn nguồn cung cấp thớch hợp.

     

    Công ty phải chủ động trong việc mua hàng đầu vào, cần có đội ngũ chuyên môn để nghiên cứu tỡm hiểu thị trường trong nước và thị trường nước ngoài để từ đó lựa chọn nguồn cung cấp tốt nhất với số lượng và giá cả phù hợp. Đội ngũ chuyên gia này phải am hiểu sâu về các lĩnh vực vật tư kỹ thuật, đồng thời phải am hiểu thị trường. Có như vậy công ty mới dễ dàng thẩm định được chất của các sản phẩm và xác định được giá mua hợp lý. Bởi trong điều kiện giá bán đầu ra không thay đổi, nếu giá mua đầu vào thấp hơn thỡ sẽ làm cho giỏ vốn hàng bỏn giảm đi.

     

    Chúng ta đều biết rằng trong giá vốn hàng bán bao gồm giá mua, chi phí mua và thuế nhập khẩu. Với những nhân tố mang tính khách quan thỡ cụng ty khú cú thể thay đổi để giảm giá vốn. Nhưng công ty lại có thể chủ động giảm giá mua bằng cách tỡm cỏc nguồn hàng có giá mua thấp nhất. Ngoài ra công ty phải hết sức lưu ý đến chi phí mua. Đó là cỏc khoản chi phớ bao gồm chi phớ vận chuyển, chi phớ bảo hành, chi phớ bốc dỡ, bảo quản,…Cụng ty phải cõn nhắc tớnh toỏn sao cho tổng giỏ mua và chi phớ mua là thấp nhất. Trỏnh tỡnh trạng cụng ty mua

     

    81

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    được hàng với giá mua rẻ nhưng các chi phí mua lại quá cao làm cho giá vốn tăng cao. Do đó, công ty cần lựa chọn địa điểm mua hàng, phương tiện vận chuyển, bảo quản hàng hoá sao cho tối thiểu hoá được chi phí.

     

    Bên cạnh đó, để nâng cao hiệu quả của việc hạ thấp chi phí, công ty nên có chế độ khen thưởng phù hợp với những cá nhân có sự nổ lực trong việc giảm chi phí cho công ty như tỡm được nguồn hàng cung cấp với giá rẻ, phương tiện vận chuyển rẻ nhất, từ đó giúp họ nâng cao ý thức trỏch nhiệm trong việc tiết kiệm chi phớ.

     

    3.2.2.2 Tăng cường việc kiểm tra giám sát đối với việc sử dụng chi phí của công

     

    ty.

     

    Đối với các khoản chi tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,…là các khoản chi dễ bị sử dụng thiếu ý thức tiết kiệm, rơi vào tỡnh trạng lóng phớ hoặc lợi dụng làm việc tư. Vỡ vậy, cụng ty cần đề ra các nội quy quy định việc sử dụng các khoản chi phí này sao cho tiết kiệm nhất. Việc sử dụng phải đúng mục đích phục vụ cho công việc cua công ty. Bên cạnh đó cụng ty cần phải cú cỏc biện phỏp nõng cao ý thức tiết kiệm cho toàn bộ cụng nhõn viờn trong quỏ trỡnh sử dụng, mỗi cỏ nhõn phải cú ý thức tự gúp phần vào lợi ớch chung của cụng ty, khụng dựng phương tiện chung để phục vụ lợi ích riêng.

     

    Chi phớ bằng tiền khác của công ty bao gồm : chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo, chi công tác phí, văn phũng phớ, chi thủ tục hành chớnh,…chi phớ bằng tiền tuy khụng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoỏ nhưng nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Các khoản chi phí này rất dễ bị lạm dụng trong chi tiêu, chi tiêu quá định mức, quá kế hoạch, lợi dụng việc công chi cho việc tư. Vỡ vậy, cụng ty cần cú biện phỏp quản lý chặt chẽ. Trong điều kiện công ty ngày càng mở rông quy mô hoạt động và mở rộng quan hệ với các đối tác thỡ cỏc khoản chi bằng tiền tăng lên là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, việc tăng các khoản chi phí này phải hợp lý, phục vụ cho các hoạt động của công ty, không được lóng phớ. Do đó, công ty cần xem xét một cách kĩ lưỡng để xây dựng một định mức một cách cụ

     

    82

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    thể và thích hợp dựa trên nguyên tắc tiết kiệm nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trong thời gian tới, cỏc khoản chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lý doanh

     

    nghiệp, chi phớ sản xuất chung cụng ty nờn quản lý theo dự toỏn. bởi cỏc khoản chi phí này rất khó xây dựng định mức. Để quản lý tốt cỏc khoản chi này, cụng ty nờn lập ra cỏc bảng dự toỏn. cỏc bảng này được xây dựng dựa trên số liệu thống kê kinh nghiệm của các thời kỳ trước để ấn định nội dung chi tiêu, ấn định khung chi tiêu cho từng khoản mục. Dựa theo bảng dự toỏn này, trong quỏ trỡnh thực hiện cụng ty nờn tiến hành cấp phỏt chi tiờu theo nội dung của bảng dự toỏn. dựa vào dự toỏn để xác minh các khoản chi phí vượt dự toán và ngoài dự toán, xác định các khoản chi phí không đúng nội dung và kém hiệu quả.

     

    3.2.3 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý, giảm hệ số nợ.

     

    Hiện nay mọi doanh nghiệp đều phải tự hạch toán kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh , nhà nước không can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh doanh của công ty. Do vậy, việc trông chờ vào nguồn vốn của nhà nước là không thể. Vỡ vậy, trong thời gian tới để tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ công ty nên thực hiện các giải pháp sau :

     

    -Huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong công ty theo các dự án, chương trỡnh nhất định hay hỡnh thức người lao động muốn làm việc tại công ty phải đóng góp một số vốn nhất định, từ đó góp phần làm tăng vốn lên, đồng thới nâng cao được ý thức tỏch nhiệm của người lao đông trong công ty. Tuy nhiên, hỡnh thức này có những giới hạn nhất định bởi thu nhập của cán bộ công nhân viên hiện nay cũn thấp và số lượng lao động của công ty không nhiều.

     

    -Tăng cường thu hồi các khoản nợ không để vốn bị khách hàng chiếm dụng quá lớn và lâu bởi một mặt công ty phải đi vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh trong khi lại để khách hàng chiếm dụng vốn quá lớn và lâu như vậy là không hợp lý. Cho nờn giảm bớt cỏc khoản phải thu sẽ giải phúng một lượng vốn lớn cho công ty để tài trợ cho các nhu cầu vốn trong kinh doanh, hạn chế được vay nợ và có tiền để thanh toán các khoản nợ đối với khách hàng.

     

    83

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    -Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, đặc biệt là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, phải có cách sở dụng đem lại hiệu quả.

     

    3.2.4 Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn.

     

    Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cần tập trung vào các biện pháp sau :

    -Đối với các khoản phải thu:

     

    do việc tiêu thụ theo đơn đặt hàng nên trong các hợp đồng ký kết thỡ cụng ty nờn quy định rừ phương thức và thời hạn trả tiền cụ thể, các điều khoản vi phạm hợp đồng, thời hạn thanh toán và các điều kiện liên quan. Đồng thời công ty cần nghiên cứu để đưa ra các giải pháp thu hồi nợ đúng kỳ hạn đồng thời vẩn giữ được các mối quan hệ tốt đẹp với bạn hàng. công ty nên cử cán bộ chuyên trách khâu thu hồi nợ, thường xuyên theo dừi, kiểm tra và đốc thúc thu hồi nợ.

     

    Bên cạnh đó là những khoản nợ quá hạn khó đũi thỡ cần cú biện phỏp thường xuyên theo dừi, đôn đốc để thu hồi nợ đúng kỳ hạn. quy định những khoản trong một thời hạn nhất định, nếu quá hạn thỡ chủ nợ phải chịu phạt bằng cỏch tớnh theo lói vay nhất định. nếu khách hàng vẩn dây dưa không chịu trả nợ thỡ cụng ty cú thể ỏp dụng cỏc biện phỏp cứng rắn nếu thấy cần thiết. Những khoản nào khụng cú khả năng thu hồi thỡ cụng ty cú thể xoỏ sổ để khỏi tốn kộm chi phớ theo dừi, quản lý. Việc thu hồi nợ nhanh chúng sẽ giỳp cho cụng ty quản lý đơn giản hơn, giảm được các khoản chi phí phát sinh trong quá trỡnh quản lý nợ, đồng thời làm cho việc sử dụng vốn linh hoạt hơn và hiệu quả hơn.

     

    -Định kỳ tiến hành kiểm kê, kiểm soát để đánh giá chính xác số vốn lưu động hiện có để kịp thời điều chỉnh những chênh lệch giữa thực tế và sổ sách kế toán.

    -Do công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ nên công ty cần phải lưu ý mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trỏnh tỡnh trang lưu trữ quá nhiều dẫn đến tỡnh trạng ứ đọng vốn. đảm bảo mức dự trữ hàng hoá hợp lý và phải cú biện phỏp quản lý tốt hàng tồn kho, đẩy nhanh tiêu thụ hàng hóa.

    Ngoài ra, công ty cần nghiên cứu để có nhiều giả pháp thích hợp nhằm nâng

     

    84

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    cao mọi mặt hoạt động của công ty.

     

    3.3. Một số kiến nghị.

     

    Trên cơ sở tỡm hiểu, phõn tớch thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn trong hai năm qua cùng với những giải pháp đó đưa ra, là sinh viên thực tập tại công ty em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiờn sau:

     

    • Công ty nên xác định tỷ lệ vốn lưu động theo phần trăm doanh thu.

    Công ty nên tính toán số vốn lưu động cần thiết hiện nay cho thích hợp. Trên cơ sở đó, dựa vào khả năng tăng doanh thu dự báo trong năm để tính toán xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho năm tới, tránh tỡnh trạng xỏc định vốn lưu động quá cao gây nên tỡnh trạng ứ đọng vốn hoặc vốn lưu động quá thấp không đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh.

     

    -Công ty nên xây dựng một chính sách tín dụng thương mại một cách có hiệu quả. chính sách tín dụng thương mại này một mặt phải kích thích được tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu đồng thời vẩn đảm bảo cho công ty thu hồi nợ đùng kỳ hạn và tạo nên mối quan hệ mật thiết với các khách hàng mua sản phẩm của công ty.

     

    -Cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đánh giá tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Hệ thống chỉ tiờu này nờn xõy dựng một cỏch đơn giản, dễ hiểu đồng thời vẩn phản ánh chính xác, đầy đủ tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Hàng năm, công ty nên thực hiện tính toán đánh giá váo cuối mỗi quý, 6 tháng hoặc cuối năm để đánh giá chính xác tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty.

     

    -Công ty nên xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn. kế hoạch tài chính này phải sát với hoạt động thực tế của công ty , đảm bảo cho công ty chủ động trong mọi hoạt động, không bị động trong các hoạt động tài chính.

     

    -Công ty nên đánh giá rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh thông qua các hệ số về khả năng thanh toán, mức độ tác động của đũn bẩy tài chớnh. Cú như vậy công ty mới chủ động trong mọi hoạt động, hạn chế được rủi ro trong kinh doanh và chủ động phũng trỏnh rủi ro.

     

     

    85

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    KấT LUẬN

     

    Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh hỡnh tài chớnh cảu doanh nghiệp. Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp được vững chắc. ý thức được tầm quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều phấn đấu hết mỡnh vỡ mục tiờu lợi nhuận.

     

    Trong thời gian qua Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn đó cú nhiều cố gắng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống mọi mặt cho cán bộ công nhân viên. quy mô hoạt động và vị thế của công ty trên thị trường ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, trong quá trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cũn gặp nhiều khú khăn và cũn nhiều vấn đề hạn chế cần giải quyết tốt hơn trong thời gian tới. Hy vọng với tiềm lực hiện có và sự nỗ lực có gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty sẽ không ngừng lớn mạnh và trưởng thành trong nền kinh tế thị trường.

     

    • thức được vai trũ quan trong của lợi nhuận, sau một thời gian thực tập tại công ty và được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tỡnh của tiến sĩ Bựi Văn Vần, em đó hoàn thành đề tài tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giả pháp phấn đấu tăng lợi

    nhuận tại Công ty cổ phần phát triển Công Nghệ Nụng Thụn”.

     

    Đề tài đó đi vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về lý thuyết lợi nhuận và phõn tớch một cỏch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty trong hai năm 2003 và 2004, đặc biệt là việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty trong hai năm qua. đồng thời, qua bài viết em đó mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để công ty xem xét, nghiên cứu nhằm góp phần tăng lợi nhuận cho công ty trong thời gian tới.

     

    86

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Do thời gian và trỡnh độ cũn hạn chế nờn bài viết khụng trỏnh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, phờ bỡnh của cỏc thấy cụ giỏo, cỏc cụ chỳ trong cụng ty để bài viết của em hoàn thiện hơn.

     

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phũng tài chớnh kế toỏn của cụng ty đó giỳp đỡ em hoàn thành bài luận văn. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – Tiến sĩ Bùi Văn Vần đó tận tỡnh hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trỡnh thực tập và hoàn thành luận văn.

     

    Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2005

     

    Sinh viờn

     

    Nguyễn Thị Nga

     

     

     

     

     

     

    87


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]