Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/D%E1%BB%B1-to%C3%A1n-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-d%C3%A2n-d%E1%BB%A5ng-v%C3%A0-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Dự toán xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

    CHƯƠ NG I:

    KHÁI NIỆM DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN

    I.                   TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

     

    1.                 Khái niệm tổng dự toán:

    Tổng dự toán là tài liệ u xác định mức chi phí c ần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật ho ặc thiết kế kỹ thuật – thi công. Tổng dự toán công trình bao gồm: giá trị dự toán xây lắp, giá trị dự toán mua sắm trang thiết bị, chi phí khác và các chi phí dự phòng.

    2. Nội dung của tổng dự toán:

     

    Tổng dự toán xây dự ng công trình tích chi tiết, hướng dẫn áp dụng sẽ được

    được tổng hợp đầy đủ các giá trị công tác xây lắp, thiết bị, chi phí khác và các chi phí d ự phòng. Phân giới thiệu cụ thể ở Chương 4 (lập dự toán công trình) ở đây xin nêu khái quát những nội dung cơ bản.

    2.1. Giá trị công tác xây dựng, lắp đặt cấu kiện, lắp đặt thiết bị công nghệ (chi phí xây lắp)

    Bao gồm:

    • Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;
    • Chi phí san lắp mặt bằng xây dựng;
    • Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện nước, nhà xưởng…) nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành (nếu có);
    • Chi phí xây dựng các hạng mục công trình;
    • Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt);
    • Chi phí lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có);
    • Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có).

    Giá trị dự toán xây lắp công trình bao gồm 3 bộ phận cơ bản là:

    • Giá thành dự toán;
    • Thu nhập chịu thuế tính trước;
    • Thuế giá trị gia tăng đầu ra.

    Trong giá thành dự toán thì chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó là khoản mục chi phí chung.

    1. a) Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quá trình thi công xây lắp công trình.

    Chi phí trực tiếp bao gồm:

    • Chi phí về vật liệu;
    • Chi phí về nhân công;
    • Chi phí về sử dụng máy thi công.
    1. Chi phí chung:

    Chi phí chung là mục chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây lắp công trình nhưng lại cần thiết để phục vụ cho công tác thi công, cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng của doanh nghiệp xây dựng.

    Nộ i dung củ a chi phí chung gồm nhiều khoản mục chi phí có liên quan đến toàn bộ sản phẩm xây dựng mà không liên quan đến việc thực hiện xây lắp từng kết cấu riêng biệt.

    Chi phí chung bao gồm một số nhóm chi phí chủ yếu sau:

    • Chi phí quản lý hành chính;
    • Chi phí phục vụ công nhân;
    • Chi phí phục vụ thi công.
    • Chi phí chung khác: là những khoản chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp như: bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, học tập, hội họp, chi phí bảo vệ công trường, phòng chống bão lụt, hoả hoạn, chi phí trạm y tế, chi phí sơ kết, tổng kết, thuê vốn sản xuất…

    Do những đặc điểm phức tạp chi phí chung khó có thể tính trực ti ếp vào nh ững loại công tác riêng rẽ khi xác định dự toán công trình mà được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân công trong dự toán xây lắp theo từng loại công trình.

    1. Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra:

     

    + Thu nhập chịu thuế tính trước:

     

    • Trong dự toán xây lắp mức thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung theo từng loại công trình.

    + Thuế giá trị gia tăng đầu ra:

    • Trong dự toán xây lắp thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính theo quy định đối với công tác xây dựng và lắp đặt.

    2.2. Giá trị dự toán máy móc thiết bị công nghệ:

    Bao gồm:

    • Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) các trang thiết bị phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình (bao gồm thiết bị lắp đặt và không cần lắp đặt)
    • Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi hiện trường.
    • Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình.

    2.3. Chi phí khác:

    Do đặc điểm riêng biệt của khoản chi phí này nên nội dung của từng loại chi phí được phân chia theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng.

    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

     

    • Chi phí cho công tác đầu tư khảo sát, thu thập số liệu…..phục vụ cho công tác lập báo cáo tiền khả thi và khả thi đối với dự án nhóm A hoặc nhóm B (nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư yêu cầu) báo cáo nghiên cứu khả thi nói chung và các dự án chỉ thực hiện lập báo cáo

    đầu tư.

    • Chi phí cho hoạt động tư vấn đầu tư: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thẩm tra xét duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,

    khả thi.

    • Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án (đối với các dự án nhóm A và dự án có yêu cầu đặc biệt).
    • Chi phí cho công tác tuyên truyền, quảng cáo dự án.
    1. Giai đoạn thực hiện đầu tư:

     

    • Chi phí khởi công công trình (nếu có)
    • Chi phí đền bù đất đai, hoa màu, nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả….chi phí cho việc tổ chức thực hiện quá trình đền bù, di chuyển dân cư, các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí cho công tác tái định cư và phục hồi…
    • Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất.
    • Chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng.
    • Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng.
    • Chi phí tư vấn thẩm định thiết kế, dự toán công trình.
    • Chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị…..
    • Chi phí ban quản lý dự án.
    • Một số chi phí khác như: bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, kiểm định vật liệu đưa vào công trình, chi phí lập, thẩm tra đơn giá dự toán, chi phí quản lý, chi phí xây dựng công trình, chi phí bảo hiểm công trình, lệ phí địa chính…
    1. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:

     

    • Chi phí thực hiện quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình.
    • Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm….(trừ giá trị thu hồi).
    • Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình.
    • Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và công nhân kỹ thuật (nếu có).
    • Chi phí nguyên liệu, năng lượng, nhân lực, thiết bị cho quá trình chạy thử không tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)….

    2.4. Chi phí dự phòng:

    Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế hợp lý theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp nhận, khối lượng phát sinh do các yếu tố không lường trước được, dự phòng do yếu tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án.

    II. DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:

     

    1.     Khái niệm:

    Dự toán xây lắp hạng mục công trình là chi phí cần thi ết để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp của hạng mục công trình đó. Nó được tính toán từ bản vẽ thiết kế thi công hoặc thiết kế mỹ thuật – thi công.

    2. Nội dung dự toán xây lắp:

    2.1. Nội dung của nó bao gồm:

    1. a) Giá trị dự toán xây dựng:

    Là toàn b ộ chi phí cho công tác xây dựng và lắp ráp các bộ phận kết cấu kiến trúc để tạo nên điều kiện vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất hoặc sử dụng công trình đó.

    • Chi phí xây dựng phần ngầm, đường dẫn nước, dẫn hơi.
    • Chi phí cho phần xây dựng các kết cấu của công trình.
    • Chi phí cho việc xây dựng nền móng, bệ đỡ máy thiết bị trong dây chuyền công nghệ. b) Giá trị dự toán lắp đặt thiết bị:

    Là dự toán về những chi phí cho công tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết kế trong dây chuyền sản xuất (kể cả các công việc chuẩn bị đưa vào hoạt động chạy thử).

    2.2. Các bộ phận chi phí trong giá trị dự toán xây lắp:

    Khái quát giá trị dự toán xây lắp có thể chia thành 2 phần lớn:

    Giá trị dự toán xây lắp trước thuế.

    Giá trị dự toán xây lắp sau thuế.

    Trong đó mỗi phần lại bao gồm những chi phí cụ thể như sau:

    1. Giá trị dự toán xây lắp trước thuế gồm:

     

    • Chi phí vật liệu;
    • Chi phí nhân công;
    • Chi phí máy thi công;
    • Chi phí chung;
    • Thu nhập chịu thuế tính trước.
    1. Giá trị dự toán xây lắp sau thuế gồm:

     

    • Giá trị dự toán trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra.

    3.Các bước xác định giá trị dự toán xây lắp:

    + Dựa vào bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật – thi công để tính khối lượng các công tác xây lắp của công trình (tính tiên lượng dự

    toán).

    • Sử dụng bảng đơn giá chi tiết của địa phương (hoặc đơn giá công trình) để tính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp.
    • Áp dụng các tỷ lệ định mức: chi phí chung, các hệ số điều chỉnh.. để tính giá trị dự toán xây lắp.
    • Ngoài ra trong hồ sơ dự toán còn cần phải xác định được nhu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công công trình bằng cách:
    • Dựa vào khối lượng công tác xây lắp và định mức dự toán chi tiết để xác định ra nhu cầu này.

    * Nội dung của các bước lập giá trị dự toán xây lắp được biểu diễn bằng sơ đồ ngắn gọn sau đây:

    Dự toán nhu cầu

    VL,NC,M

     

    Bản vẽ thiết kế

    TC TKKT

    Khối lượng

    công tác xây lắp

     

      TC , TKKT-       công tác xây lắp      
           
      TC             Giá trị dự toán
                    xây lắp

    III. VAI TRÒ TÁC DỤNG CỦA GIÁ TRỊ DỰ TOÁN:

     

    • Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng công trình, từ đó xây dựng được kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn.
    • Tính toán hiệu quả kinh tế đầu tư, để có cơ sở so sánh lựa chọn giải pháp thiết kế, phương án tổ chức thi công.
    • Làm cơ sở để xác định giá gói thầu (trong trường hợp đấu thầu) giá hợp đồng, ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp (trong trường hợp chỉ định thầu).
    • Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, năng lực xây dựng.
    • Làm cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị mình.

    CHƯƠ NG II:

    TIÊN LƯỢNG

    I.                   MỘT SỐ ĐIỂM CHUNG:

     

    1.                 Khái niệm:

    Trước khi xây dựng công trình hoặc một bộ phận của công trình, ta cần phải tính toán được khối lượng của từng công vi ệc c ụ th ể. Tính trước kh ối lượng cụ thể c ủa từng công việc được gọi là tính tiên lượng. Vì vậy phải dựa vào các bản vẽ trong hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do thiết kế quy định để tính ra tiên lượng công tác xây lắp của công trình.

    – Bên thiết kế phải tính đầy đủ, chính xác các khối lượng công tác để lập nên bảng tiên lượng trong hồ sơ dự toán thiết kế.

    Bảng tiên l ượng là căn cứ chủ yếu và hết sức quan trọng khi xác định giá trị dự toán xây lắp và dự tính nhu cầu sử dụng vật tư, nhân lực, xe máy thiết bị thi công cho công trình.

    • Bên thi công phải kiểm tra kỹ hồ sơ dự toán, bắt đầu là kiểm tra bảng tiên lượng (và sai sót thiếu chính xác thường ở khâu này) trước khi ký hợp đồng nhận thầu.

    Trong quá trình thi công bên thi công th ường xuyên phải tính tiên lượng (từng phần, toàn công trình) theo trình tự thi công để có khối lượng lập kế hoạch tổ chức thi công, giao khoán khối lượng và thanh toán với công nhân, thanh toán khối lượng hoàn thành với bên A.

    Tiên lượng là công tác trung tâm của dự toán, nó là khâu khó khăn, phức tạp tốn nhiều công sức, thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự toán. Nếu tiên lượng công tác xây lắp xác định không chính xác sẽ dẫn đến sai lệch giá trị dự toán xây lắp của công trình và dự toán sai nhu cầu vật liệu nhân công xe máy thi công phục vụ thi công xây lắp công trình.

    2.                 Một số điều cần chú ý khi tính tiên lượng:

     

    2.1. Đơn vị tính:

    Mỗi loại công tác khi tính ra khối lượng đều phải tính theo một đơn vị quy định thống nhất như: m3, m2, kg, tấn, m, cái…..vì định mức về

    các hao phí và đơn giá chi phí cho mỗi loại công tác xây lắp đều được xây dựng theo khối lượng đã quy định thống nhất đó.

    Ví dụ: Định mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác xây tường được xác định cho đơn vị 1 m3 tường xây các loại, vì vậy tính tiên lượng cho công tác ta phải tính theo đơn vị là m3.

    Đối với công tác trát: Định mức xác định các hao phí cho 1 m2 mặt trát, và đơn giá xác định chi phí cho 1 m2 mặt trát, vì vậy trong tiên lượng công tác trát phải tính theo m2.

    Như ng đối với công tác trát gờ, phào chỉ thì đơn giá, định mức xác định cho 1 mét dài gờ, phào chỉ. Vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo mét dài gờ, phào.

    Trong trường hợp đối với công tác sản xuất lắp dựng cốt thép thì đơn giá, định mức lại xác định cho một tấn thép vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo đơn vị tấn thép.

    2.2. Quy cách:

    Quy cách của mỗi loại công tác là bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng tới sự hao phí về vật tư, nhân công máy thi công và ảnh hưởng tới giá cả của từng loại công tác đó như:

    • Bộ phận công trình: móng, tường, cột, sàn, dầm, mái…..
    • Vị trí (mức độ cao, thấp, ở tầng 1, tầng 2)
    • Hình khối, cấu tạo: đơn giản, phức tạp (khó, dễ trong thi công)
    • Yêu cầu về kỹ thuật
    • Vật liệu xây dựng
    • Biện pháp thi công

    Nh ững kh ối lượng công tác mà có một trong các yếu tố nêu trên khác nhau là những khối lượng có quy cách khác nhau. Cùng một loại công tác nhưng các khối lượng có quy cách khác nhau thì phải tính riêng.

    Ví dụ: Cùng phải tính tiên lượng cho công tác bê tông, nhưng bê tông tường, cột, bê tông xà, dầm, giằng, cầu thang, mỗi loại đều phải tính riêng.

    2.3. Các bước tiến hành tính tiên lượng:

    Khi tính tiên lượng các công tác của một công trình ta cần phải tiến hành theo trình tự sau:

    1. a) Nghiên cứu bản vẽ:

    Nghiên cứu bản vẽ từ toàn thể, đến bộ phận r ồi đến chi tiết để hiểu thật rõ bộ phận cần tính. Hiểu sự liên hệ giữa các bộ phận với nhau giúp ta quyết định cách phân tích khối lượng hợp lý, đúng đắn.

    1. b) Phân tích khối lượng:

     

    Là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán nhưng cần chú ý phân tích kh ối lượng phải phù hợp với quy cách đã quy định trong định mức và đơn giá dự toán. Cùng một loại công tác nhưng quy cách khác nhau thì phải tách riêng.

    • Hiểu rõ từng bộ phận, quan hệ giữa các bộ phận (hình khối, cấu tạo). Phân tích khối lượng gọn để tính đơn giản, các kiến thức toán học như các công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tích của các khối. Các hình hoặc khối phức tạp, ta có thể chia các hình hoặc khối đó thành các hình hoặc khối đơn giản để tính.
    1. c) Tìm kích thước tính toán:

    Khi phân tích ra các hình hoặc khối ta cầ n ph ải tìm các kích thước để tính toán. Kích thướ c có khi là kích thước ghi trên bản vẽ cũng có khi không phải là kích thước ghi trên bản vẽ. Ta cần phải nắm vững cấu tạo của bộ phận cần tính, quy định về kích thước để xác định cho chính xác.

    Ví dụ: Để tính diện tích trát ngoài của tường mà trong bản v ẽ chỉ ghi kích thước từ tim tường vì vậy nếu là tường 220 thì kích thước cần phải tìm là kích thước trên bản vẽ cộng thêm với bề dày của tường 220.

    1. d) Tính toán và trình bày kết quả:

    Sau khi đã phân tích khối lượng hợp lý và đã tìm được kích thước ta tiến hành tính toán và trình bày kết quả. Yêu cầu tính toán phải đơn giản trình bày sao cho dễ kiểm tra. Cần chú ý các điểm sau:

    • Khi tính phải triệt để lợi dụng cách đặt thừa số chung. Các bộ phận giống nhau, rút thừa số chung cho các bộ phận có kích thước giống nhau để giảm bớt số phép tính.

    Ví dụ:                n x ( D x R x C)

    • : số bộ phận giống nhau D : chiều dài

    R : chiều rộng

    C : chiều cao

    II. CÁCH TÍNH TIÊN LƯỢNG CÁC LOẠI CÔNG TÁC XÂY LẮP:

     

    1.     Công tác đất:

     

    Bất cứ một công trình nào khi xây dựng cũng có công việc làm đất thường là: đào móng (tường, cột) đường ống, mương rãnh, đắp nền,

    đường, lấp chân móng.

    1.1. Đơn vị tính: Khi tính tiên lượng cho công tác đất phân ra

    + Đào và đắp đất công trình bằng thủ công (đơn vị tính là: công /m3)

    + Đào, đắp đất bằng máy                           (đơn vị tính là: 100 m3)

    1.2. Quy cách: Cần phân biệt

    • Phương tiện thi công – thủ công hay máy
    • Cấp đất: Tùy theo mức độ khó thi công hay dễ thi công mà phân đất ra thành 4 cấp (I, II, III, IV theo bảng phân cấp đất ở định mức

    dự toán)

    • Chiều rộng, chiều sâu, hệ số dầm nén (với công tác đắp đất, cát)
    1. Đào đất:
    • Đào đất bằng thủ công
    • Đào đất bùn
    • Đào đất để đắp
    • Đào móng công trình
    • Móng băng
    • Móng cột trụ, hố kiểm tra
    • Đào kênh mương, rãnh thoát nước
    • Đào nền đường
    • Đào khuôn đường, rãnh thoát nước, rãnh xương cá…..
    • Đào đất bằng máy
    • San sân bãi -san đồi – đào lòng hồ (bằng tổ hợp máy đào – ô tô – máy ủi hay máy ủi, máy cạp độc lập)
    • Đào xúc đất để đắp hoặc đổ đi
    • Đào móng công trình
    • Đào kênh mương
    • Đào nền đường mới – nền đường mở rộng
    • Đào đất trong khung vây phòng nước, các trụ trên cạn
    • Xói hút bùn trong khung vây phòng nước…..
    1. Đắp đất:
    • Đắp đất công trình bằng thủ công
    • Đắp nền móng công trình
    • Đắp bờ kênh mương đê đập
    • Đắp nền đường
    • Đắp cát công trình
    • Đắp đất công trình bằng máy
    • Đắp đất mặt bằng công trinhf
    • San đầm đất mặt bằng
    • Đắp đê đập kênh mương
    • Đắp nền đường
    • Đắp cát công trình
    • Đắp đá công trình

    1.3. Phương pháp tính:

    Khi tính tiên lượng công tác đào, đắp đất thường gặp các trường hợp sau:

    1. a) Đào (hoặc đắp) đất có thành thẳng đứng:

     

    Trường hợp này thường gặp ở nơi đào móng không sâu, đất tốt thành ít sạt lở, hoặc thành được chống sạt lở bằng vách đứng. Đắp nền nhà sau khi đã xây tường móng.

    Các trường hợp này tính theo hình khối chữ nhật

    * Chú ý một số điều sau:

    • Kính thước hố đào được xác định dựa vào kích thước mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng. Ví dụ:
    S = (b x l) Vđào đất = Sđáy x h (m3)
    1. b) Đào (hoặc đắp) đất có thành vát taluy:

    Trường hợp đào đất tạ i nơi đất xấu, đất d ễ sạt lỡ, đào xong để lâu chưa thi công, hố đào có độ sâu lớn. Để giải quyết chống sạt lở cho vách h ố đào ngươì ta có thể dùng phương pháp đào thành đất vát taluy. Trường hợp đắp đất cũng vậy để tránh sạt lở người ta cũng có thể đắp đất có thành vát taluy. Độ vát khi đào (hoặc đắp) tuỳ theo tính chất của đất, nhóm đất.

    Để tính tiên lượng đất đào (hoặc đắp) ta có thể áp dụng công thức 3 mức cao sau đây:

    b1 a1  
    h  
     

    V = 6 (S1 + S2 + 4S3)

      Trong đó:
      b2
    a2 S1 và S2: là diện tích trên và đáy dưới (S1 // S2)

    S3: là diện tích tiết diện cách đều S1 và S2.

    h: khoảng cách giữa 2 đáy.

    • Nếu trường hợp: hai đáy là hình chữ nhật có cạnh là a1, b1 và a2, b2 thì công thức trên có thể viết: S1 = a1b1

    S2 = a2b2

      a1 + a2 x b1 + b2        
    4S3 =   2 2   x 4 = (a1 + a2)(b1 + b2)  
     
              h  
    Vậy:     V =   [a1b1 + a2b2 + (a1 + a2)(b1 + b2)]  
        6

    Các khối có 2 đáy là hình chữ nhật song song nhau đều có thể áp dụng công thức trên.

    1. Tính tiên lượng đào đất của hệ thống móng (cho cả trường hợp đào đứng thành và vát taluy) đều có thể áp dụng các phương pháp tính như sau:

     

    – Tính theo chu vi tim hay kích thước tim (nếu các móng của hệ thống tạo thành chu vi có các kích thước mặt cắt giống nhau).

    LA

    Chiều dài toàn bộ móng: (LA + LB) x 2

    – Tịnh tiến các khối lượng khi gặp móng gấp khúc

        L1  
      L2 L’1 L’2
       
    l1 = l’1   l2 = l’2  
    1. Tính tiên lượng đất lấp móng: – Tính chính xác:

    Vlấp = Vđào – Vc-trình

    Trong đó:

    Vlấp: khối lượng đất lấp móng

    Vđào: khối lượng đất đào

    Vc-trình: bằng khối lượng bê tông lót móng + khối lượng xây (hoặc bê tông)

    – Tính gần đúng:

    Theo kinh nghiệm ta có thể tính gần đúng bằng:

    1

    Vlấp = 3 Vđào

    2. Công tác đóng cọc:

    Trong các công trình xây dự ng đối với những nơi nền đất yếu để làm tă ng khả năng chịu lực của nền và móng người ta có thể gia cố nền và móng bằng phương pháp đóng cọc. Các công trình xây dựng thông thường thường dùng các loại:

    • Cọc tre tươi có đường kính φ ≥ 80
    • Cọc gỗ.
    • Cọc bê tông cốt thép.

    2.1 Đơn vị tính: Tính theo m dài cọc (100m)

    2.2 Quy cách: Cần phân biệt:

    • Trường hợp đóng cọc bằng thủ công
    • Loại cọc, mật độ cọc (số cọc đóng tính trên 1 m2)
    • Kích thước cọc (chiều dài, đường kính, tiết diện) Cọc tre, gỗ: chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5 m; > 2,5 m b. Cừ gỗ: chiều dài ngập đất ≤ 4 m, > 4 m
    • Cấp đất
    • Biện pháp thi công (đóng cọc thủ công, đóng bằng máy…)
    • Trường hợp đóng cọc bằng máy:
    • Loại cọc (cọc gỗ, cừ gỗ, cọ bê tông cốt thép, cọc ống bê tông cốt thép, cọc ván thép, cọc ống thép, cọc thép hình …)
    • Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước.
    • Cách đóng: có cọc dẫn hay không có cọc dẫn.
    • Chiều dài cọc ngập đất hay không ngập đất.
    • Phương tiện: đóng bằng máy, tàu đóng cọc, trọng lượng của búa.

    2.3 Phương pháp tính:

    Dựa vào bản vẽ thiết kế đã ghi rõ kích thước khu vực cần đóng cọc gia cố, kích thước cọc, mật độ cọc, loại cọc ta sẽ tính được chiều dài

    cọc.

    • chiều dài = diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc

    Ví dụ: Hãy tính tiên lượng cọc cần gia cố nền móng cho 1 công trình với diện tích là 40 m2 đất cấp II bằng cọc tre tươi, đường kính ≥ 80mm, chiều dài cọc 2m, bằng phương pháp thủ công, có mật độ 25 cọc/m2, chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5m.

    Để tính bài này ta cần phải phân biệt:

    1. Đơn vị tính: – Tổng chiều dài bằng m.
    1. Quy cách: – Cọc tre tươi, φ ≥ 80, mật độ 25 cọc/m2.
    • Chiều dài cọc 2 m đóng ngập đất ≤ 2,5m
    • Đất cấp II.
    1. Phương pháp thi công: Đóng cọc bằng thủ công.
    • chiều dài = diện tích gia cố x 1 cọc x mật độ
    • 40m2 x 2m x 25 cọc/m2 = 2.000m

    3.                 Công tác thép:

     

    Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng:

     

    • Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép … những kết cấu này thường dùng thép hình (U, I, T, L, Z), thép bản, cũng có khi dùng thép

    tròn.

    • Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép: thường dúng thép tròn (có gai hoặc không có gai (gờ)).

    3.1 Đơn vị tính: Trong công tác thép đơn vị được tính là: tấn.

    3.2 Quy cách: Cần phân biệt theo các điểm sau:

    – Loại thép: CT1; CT2

    AI; AII … CI; CII; CIII; CIV

    • Kích thước: Đối với thép hình (hoặc ký hiệu thép)
    • Đường kính thép (đối với thép tròn φ ≤ 10; φ ≤ 18, φ > 18
    • Loại cấu kiện (cột, móng, dầm, xà, giằng, lanh tô, cầu thang…)
    • Vị trí cấu kiện: (cao > 4m; cao ≤ 4m)
    • Phương pháp thi công

    3.3. Phương pháp tính toán:

    1. Tính tiên lượng thép cho kết cấu thép:
    • Tính ra chiều dài của từng loại thanh thép hình.
    • Tính ra diện tích của từng tấm thép bản của cấu kiện.

    Dùng bảng trọng lượng đơn vị có sẵn (trong sổ tay tính toán kết cấu thép) để tính ra trọng lượng của từng loại rồi tính được trọng lượng tổng cộng.

    1. Tính thép trong kết cấu bê tông cốt thép

    Tính tiên lượng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ta thường bóc khối lượng đã được tính sẵn trong bảng thống kê cốt thép ở bản vẽ thiết kế (phần bản vẽ kết cấu).

    • Trọng lượng đơn vị của từng loại đường kính có trong phần kết cấu bê tông cốt thép.
    • Bảng thống kê cốt thép thường có mẫu như sau:
    Tên Tên Hình   1 cấu kiện Toàn bộ   Cộng chung  
    dạng và φ   Chiều   chiều   Chiều    
    cấu Số Số φ Trọng  
    thép kích mm dài dài dài
    kiện thanh thanh mm lượng  
      thước   (m) (m) (mm)
                   

    Chú ý: Phần cộng chung, cộng các thép có cùng đường kính của các cấu kiến có cùng quy cách trong công trình. Chẳng hạn ta cộng chung khối lượng từng loại đường kính của các nhóm cấu kiện như:

    – Móng

    – Cột

    – Dầm, giằng

    – Sàn

    – Cầu thang

    – Lanh tô

    – Ô văng

    – Sênô …

    Trong hồ sơ thiết kế việc tính toán, bố trí thép và lập bảng thống kê cốt thép là công việc của người thiết kế nh ưng trong một số trường hợp ta cũng có thể cần ph ải kiểm tra lại và lập bảng thống kê thép trên cơ sở đó để tính khối lượng thép. Để làm việc này phải xem bản vẽ chi tiết cấu tạo. Để tính chiều dài của thanh thép phải tính ra chiều dài từng đoạn chi tiết và cộng lại. Một số chi tiết cấu tạo thép.

    Khi thanh thép uốn xiên đi tạo thành góc α

    Nếu α = 45o thì đoạn xiên bằng 1,414 h1

    Nếu α = 60o thì đoạn xiên bằng 1,155 h1

    Trong đó:

    h1 = h – 2a

    h: chiều cao của dầm

    • khoảng cách từ mép ngoài của dầm đến trọng tâm cốt thép
    • đường kính của thanh thép

    Trường hợp trong bản vẽ không ghi rõ lớp bảo vệ thì áp dụng quy phạm về lớp bảo vệ cốt thép như sau:

    • Sàn, tường dày ≤ 100 → aB = 10 mm
    • Sàn, tường dày > 100 → aB = 15 mm
    • Cột, dầm có đường kính thép φ ≤ 20 → ab = 20 mm
      • > 20 → ab = 25 mm
      • > 30 → ab = 30 mm

    4.                 Công tác bê tông:

     

    Trong công trình xây dựng bê tông và bê tông cốt thép là những khối lượng phổ biến thường gặp ở hầu hết các bộ phận của công trình

    nh ư: bê tông lót móng, bê tông: móng, cộ t, dầm, sàn, lanh tô, ô văng, giằng móng, giằng tường, bê tông nền, bệ máy v.v… Là những khối lượng có thể độc lập hoặc nằm xen kẽ trong các khối lượng của các công tác khác.

    4.1 Đơn vị tính:

    Đơn vị tính cho công tác bê tông và bê tông cốt thép là m3.

    4.2 Quy cách:

    Trong công tác bê tông và bê tông cốt thép quy cách cần được phân biệt bởi những điểm sau đây:

    • Loại bê tông: bê tông gạch vỡ, đá dam, sỏi, có cốt thép hay không
    • Số hiệu bê tông (mác bê tông)
    • Loại kết cấu (móng, cột, dầm, giằng, sàn, cầu thang…)
    • Vị trí kết cấu: cao ≤ 4m; cao > 4m
    • Phương thức thi công: đổ tại chỗ (vữa sản xuất bằng máy trộn đổ bằng thủ công…) đúc sẵn.

    4.3 Phương pháp tính:

    Trong công trình xây dựng các khối bê tông có thể nằm xen kẽ trong các kh ối lượng công tác khác vì vậy khi tính toán c ần nghiên cứu kỹ bản vẽ để tính riêng các khối lượng có quy cách khác nhau. Ta có thể phân thành từng khối để tính theo phương pháp tính thể tích của các hình khối hình học mà ta đã biết cách tính.

    Trường hợp khối lượng bê tông c ủa một bộ phận nằm trong t ườ ng xây ta có thể tính tách bộ phận đ ó thành hai khối: phần bê tông trong tường, phần ngoài tường. Khi tính khối lượng xây tường ta phải trừ đi khối lượng bê tông chiếm chỗ trong tường.

    • Các bộ phận có liên quan với nhau về kích thước khi tính toán ta cần đánh dấu để sử dụng lại cho các phần tính sau, ví dụ: + Diện tích đào móng = diện tích bê tông lót móng

    + Diện tích đắp nền = diện tích lót nền

    + Chiều dài giằng tường = chiều dài tường…

    • Tính khối lượng bê tông thường không phải trừ khối lượng cốt thép nằm trong bê tông.
    • Khi tính khối lượng của các cấu kiện đúc sẵn điển hình (panen, tấm đan…) ta chỉ việc tính ra số cấu kiện rồi tính ra khối lượng toàn bộ

    bằng cách nhân số cấu kiện với khối lượng một cấu kiện đã biết sẵn.

    Ví dụ: Panen hộp

    PH    = 0,16 m3/cái (kích thước d = 3300; r = 600; h = 200)

    33.6.2

    5.                 Công tác nề:

     

    Những công việc thuộc về nền trong một công trình xây dựng thường là: xây, trát, láng, lát, ốp, lợp mái, xây bờ chảy.

     

    5.1 Công tác xây:

     

    1. Đơn vị tính: Công tác xây tính theo m3

     

    1. Quy cách: cần phân biệt theo các yếu tố sau:
    • Bộ phận xây (móng, tường, trụ độc lập …)
    • Vị trí của bộ phận (tầng 1 hay tầng 2 cao ≤ 4m hay > 4m)
    • Vật liệu xây (đá, gạch v.v…)
    • Loại vữa (vữa xi măng hay vữa tam hợp) mác vữa (25, 50, 75…) Phương pháp tính:

    Khi tính tường nằm thành hệ thống cần chú ý:

    • Áp dụng cách đặt thừa số chung cho chiều cao và chiều dày tường.
    • Lấy toàn bộ chiều dài của tường (theo chiều dài giằng tường đã tính ở phần bê tông) nhân với chiều cao ta được diện tích tường toàn bộ.
    • Lấy diện tích toàn bộ trừ đi diện tích ô cửa và diện tích ô trống được diện tích mặt tường
    • Lấy diện tích mặt tường nhân với bề dày tường được khối lượng toàn bộ.
    • Trừ đi khối lượng các kết cấu khác nằm trong tường ta được khối lượng tường xây cần tính.

    5.2 Công tác trát, láng:

    Là công việc thuộc về công tác hoàn thiện

    1. Đơn vị: Tính tiên lượng cho công tác trát láng theo m2 mặt trát, láng (nếu trát gờ, phào, chỉ, hèm cửa. Tính theo m dài).
    2. Quy cách: Cần phải phân biệt theo các yếu tố sau:
    • Cấu kiện được trát, láng, vị trí (trát tường, trần, trụ, gờ, phào mấy cỉ, láng nền, sàn, ô văng, bể nước… có đánh màu, không đánh màu, cao ≤ 4m hay cao > 4m.
    • Loại vữa, số hiệu vữa
    • Chiều dày lớp trát, láng
    • Biện pháp trát
    • Yêu cầu kỹ thuật
    1. Phương pháp tính:
    • Tính theo diện tích mặt cấu kiện bộ phận được trát, láng.
    • Các cấu kiện có nhiều mặt cần phân biệt: mặt trát, mặt láng (bậc thang, ô văng…)
    • Khi tính trát, láng cho toàn bộ công trình chú ý tách riêng các bộ phận, các khu vực trát vữa khác, bề dày lớp trát khác nhau.
    • Tính diện tích mặt tường toàn bộ rồi trừ diện tích cửa, ô trống và diện tích trát vữa khác quy cách hoặc diện tích ốp.

    5.3 Công tác lát, ốp:

    1. Đơn vị: Tính theo m2 mặt cần lát, ốp
    2. Quy cách: Cần phân biệt theo các yếu tố sau:
    • Bộ phận cần lát, ốp vị trí các bộ phận đó (cao ≤ 4m, > 4m)
    • Vật liệu lát ốp (đá, gạch loại gì, kích thước…)
    • Loại vữa, số hiệu vữa, bề dày …)
    1. Phương pháp tính: Tính theo diện tích mặt được ốp, lát
    • Chú ý: Diện tích lát nền = diện tích trát trần + diện tích qua cửa đi

     

    5.4 Công tác lợp mái:

    1. Đơn vị: Lợp mái tính theo m2 mái
    2. Quy cách: Cần phân biệt:
    • Vật liệu để lợp (ngói, tôn, phibrô xi măng …)
    • Loại ngói lợp: 22 v/m2; 13 v/m2; 75v/m2
    • Tầng nhà (chiều cao) phương tiện thi công.
    1. Phương pháp tính: Căn cứ vào góc nghiêng của mái ta tính được diện tích mái cần lợp

     

    6.                 Công tác mộc:

     

    Trong xây dựng dân dụng thông thường các công tác thuộc về mộc gồm có: làm cửa, làm trần, ván khuôn, ốp trang trí.

     

    6.1 Công tác làm cửa:

     

    – Chỉ tính khối lượng cửa đi để mua chứ không tính nhân công. Chỉ tính công lắp cửa.

     

    1. Đơn vị tính: m2 – cho cánh cửa; m – dài cho khuôn cửa

     

    1. Quy cách: cần phân biệt
    • Loại cánh cửa: cửa đi, dổ, lật, kính, đơn, kép, gỗ, sắt, có khuôn, không khuôn, khuôn đơn, khuôn khép.
    • Loại gỗ: lim, hồng sắc, chò chỉ, dổi, de…
    • Điều kiện kỹ thuật: mộng, đố, cấu tạo mặt cửa, huỳnh, trám…
    1. Phương pháp tính:

    Dựa theo kích thước mặt bằng và mặt cắt (hay bảng thống kê cửa trong hồ sơ thiết kế) ta tính được khối lượng của từng loại theo quy cách của chúng. Chi phí cho công tác sản xuất cửa các loại tính theo bảng giá thông báo hàng tháng (hoặc hàng quý) của liên sở Xây dựng- Tài

    chính – Vật giá ở địa phương để tính, kể cả phụ tùng mà không tính công sản xuất.

    – Chỉ tính công tác lắp dựng cửa, khuôn cửa.

    6.2 Công tác làm trần, sản xuất vì kèo làm mái:

    * Công tác làm trần:

    1. Đơn vị tính: m2
    2. Quy cách: cần phân biệt
    • Trần vôi rơm, trần mè gỗ;
    • Trần giấy ép cứng, trần ván ép, trần phibrô xi măng;
    • Trần cót ép, trần gỗ dán;
    • Trần gỗ dán có cách âm, cách nhiệt;
    • Trần ván ép bọc simili, mút dày 5cm nẹp phân ô bằng gỗ;
    • Trần ván ép chia ô nhỏ có gioăng chìm hoặc nẹp nổi trang trí;
    • Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 50x50cm, 63x41cm;
    • Trần bằng tấm nhựa hoa văn 50x50cm;
    • Trần lambri gỗ.
    1. Cách tính: Dựa vào bản vẽ thiết kế diện tích trần cần làm và loại trần để tính ra vật liệu. * Sản xuất vì kèo làm mái:
    2. Đơn vị tính: m3
    1. Quy cách: Cần phân biệt
    • Vì kèo mái ngói
    • Vì kèo phibrô xi măng
    • Vì kèo hỗn hợp gỗ mái ngói
    • Vì kèo hỗn hợp gỗ, sắt tròn mái phibrô xi măng…
    1. Phương pháp tính:
    • Đối với xà gồ và cầu phong: Tính ra khối lượng 1 thanh (chiều dài x tiết diện thanh) sau đó nhân với tổng số thanh cần tính.
    • Đối với nhà dân dụng: Thường dùng vì kèo điển hình do Bộ Xây dựng ban hành KGNT – 01; KGN-02; KGF-03 trong mỗi loại vì kèo đều có ghi cụ thể về phụ kiện và thể tính gỗ cần làm cho một vì kèo. Như vậy ta chỉ việc lấy số liệu đó đưa vào tiên lượng.
    • Trường hợp không phải vì kèo thiết kế điển hình thì phải xem kích thước từng thanh theo bản vẽ (hoặc theo bảng thống kế của vì kèo) và tổng cộng khối lượng gỗ các thanh lại ta được khối lượng của vì kèo.

    6.3 Công tác ván khuôn:

    1. Đơn vị tính: m2(100m2)
    2. Quy cách: Cần phân biệt

    + Ván khuôn cho bê tông đổ tại chỗ       – Ván khuôn

    • Loại kết cấu
    • Ván khuôn kim loại
    • Loại kết cấu

    + Ván khuôn cho bê tông lắp ghép        – Ván khuôn gỗ

    • Loại cấu kiện
    • Ván khuôn kim loại
    • Loại cấu kiện
    1. Phương pháp tính:
    • Khối lượng ván khuôn bê tông( đối với bê tông đổ tại chỗ hay đúc sẵn) được tính theo diện tích bề mặt bê tông cần sử dụng ván khuôn.
    • Đối với các kết cấu, cấu kiện bê tông có chỗ rỗng với diện tích chỗ rỗng
    • 1m2 thì không trừ khối lượng diện tích ván khuôn và cũng không được tính thêm khối lượng ván khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quanh chỗ rỗng.

    7.                 Công tác quét vôi, sơn, bả ma tít…

     

    7.1 Công tác quét vôi:

     

    1. Đơn vị tính: m2

     

    1. Quy cách: cần phân biệt:

     

    • Phương pháp thi công: quét, phun;
    • Quét vôi trắng hay màu, mấy nước;
    • Bộ phận cần quét;
    • Tầng nhà (chiều cao)
    1. Phương pháp tính: khối lượng công tác quét vôi thường căn cứ vào diện tích trát.

     

    7.2 Công tác sơn:

    1. Đơn vị: Tính theo m2
    2. Quy cách: Cần phân biệt

     

    • Bộ phận được sơn;
    • Vật liệu của vật cần sơn: gỗ, thép, kính, tường…
    • Số nước cần sơn;
    • Quét hay phun.
    1. Phương pháp tính: Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ của vật sơn.

     

    7.3. Công tác bạ ma tít:

     

    1. Đơn vị tính: m2

     

    1. Quy cách tính: cần phân biệt:

     

    • Kết cấu cần bạ: tường, cột, dầm, trần
    • Vật liệu bạ: hỗn hợp, hay bột bạ chế tạo sẵn

    8.                 Công tác lắp đặt điện, cấp thoát nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt:

     

    8.1 Công tác lắp đặt điện:

     

    + Cần phân biệt theo từng loại:

     

    • Lắp đặt các loại đèn, quạt điện.
    • Lắp đặt ống bảo vệ cáp, dây dẫn và phụ kiện đường dây.
    • Lắp đặt các phụ kiện đóng ngắt đo lường, bảo vệ.
    • Lắp đặt hệ thống chống sét

    8.2 Công tác cấp thoát nước trong nhà:

    • Cần phân biệt
    • Lắp đặt các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh
    • Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong nhà

    Phương pháp tính: Để tính được tiên lượ ng của những công việc này phải d ựa vào các bản vẽ tương ứng trong hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, các loại thống kê về quy cách, chủng loại, số lượng vật liệu phù hợp với đơn vị sử dụng trong ĐMDT xây dựng.

    9. Công tác làm sân, đường:

    + Cần phân biệt:

    9.1 Công tác làm đường bộ

    Phân theo từng loại đường bộ (đường cấp phối, đường nhựa v.v…)

    9.2 Công tác làm mặt đường sắt

    9.3 Công tác làm sân: (sân bêtông, sân lát gạch, sân bê tông gạch vỡ láng vữa có hay không đánh màu v.v…)

    Phươ ng pháp tính: Từ nh ững bản v ẽ tương ứng, các chỉ dẫn kỹ thuật và các bảng thống kê trong hồ sơ thiết kế ta sẽ tính ra tiên lượng xây lắp có đơn vị phù hợp với từng loại công việc.

    III. TÍNH TIÊN LƯỢNG MỘT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:

    Tính tiên lượng toàn bộ một công trình xây dựng là một công việc phức tạp vì nó tổng hợp nhiều loại công tác, các quy cách, hình khối đa dạng, khối lượng tính toán nhiều. Vì vậy muốn tính đượ c đầy đủ tránh nhầm lẫn sai sót (tính trùng lặp thừa, hoặc bỏ sót). Rút giảm được thời gian và khối lượng tính toán cần phải chú ý một số điểm sau đây:

    1. Các bước tiến hành tính tiên lượng:

    Cần nghiên cứu b ản v ẽ từ toàn th ể đế n bộ phận chi tiết để nắm chắc cấu tạ o các bộ phận của công trình. Sự liên quan giữ a các bộ phận với nhau để xác định được các khối lượng cần tính toán cho mỗi công tác của công trình. Sau đó ta thực hiện tính tiên lượng cho mỗi công tác như đã học.

    2.     Trình tự tính toán tiên lượng xây lắp các công tác:

     

    Để tránh bỏ sót khi tính tiên lượng ta nên tiến hành liệt kê các công việc phải tính trong mỗi phần công trình như sau: (như 1 dàn bài)

     

    1. Phần móng
    1. Công tác đất: (đào, đắp đất móng nền) 4. Công tác ván khuôn móng
    2. Công tác bê tông: lót móng, móng 5. Công tác xây
    3. Công tác cốt thép 6. Công tác trát láng phần cổ móng
        ở ngoài nhà
    7. Công tác quét vôi 8. Lấp móng, san nền…
      B. Phần hè rãnh    
    1. Công tác đất 4. Công tác trát, láng
    2. Công tác bê tông 5. Công tác quét vôi, sơn trang trí bồn hoa, tam cấp
    3. Công tác xây 6. Vận chuyển đất đi xa (nếu có)
      C. Phần thân nhà    
    1. Công tác bê tông (đúc sẵn, tại chỗ) 5. Công tác cửa, then khoá
    2. Công tác sắt thép 6. Công tác quét vôi, sơn
    3. Công tác xây 7. Láng, lát, dán, ốp trang trí … (nếu có)
    4. Công tác trát, láng, lát, ốp 8. Công tác lắp ghép sàn
    1. Phần mái
    1. Làm mái bằng:
    • Kiểu dáng
    • Xây tường mái
    • Trát, ốp, quét vôi
    • Chống nóng ngoài quy cách nêu trong các kiểu mái (nếu có)
    1. Làm mái dốc
    • Gỗ mái: vì kèo – xà gồ, cầu phong
    • Lợp mái, xây bờ
    • Sơn, quét vôi

    Tùy từng công trình cụ thể mà m ột vài công tác có thể vắng mặt trong từng phần của công trình. Trước khi tính ta cần liệt kê đầy đủ từng công việc và sắp xếp theo trình tự như trên.

    Nếu l ập dự toán thi công thì ta nên tính theo trình tự thi công, để tạo điều kiện dễ dàng cho việc nhặt khối lượng lập kế hoạch thi công, giao khoán khối lượng.

    3. Tính toán và trình bày kết quả vào bảng tiên lượng:

    Sau khi đã liệt kê đầ y đủ các loại công tác của từng phần công trình ta ti ến hành tính tiên lượng cho từng công tác đó như đã nêu ở mục II nhưng đó chỉ là diễn giải cách thực hiện phương pháp tính. Còn trong hồ sơ dự toán thiết kế ta phải thể hiện cách tính đó và ghi kết quả vào bảng tiên lượng theo mẫu sau.

    + Chú ý khi ghi bảng tiên lượng:

    • Về quy cách: cần ghi đầy đủ, chính xác quy cách của từng loại công tác, không hạn chế số dòng ứng với một quy cách của một khối lượng công tác ta ghi một số thứ tự, ứng với một số thứ tự ta có một kết quả ghi ở cột toàn phần (mọi kết quả trong quá trình tính mà chưa phải là khối lượng cần tìm thì không được ghi ở cột toàn phần).

    -Phần diễn giải cách phân tích khối lượng tính toán cần ghi rõ để dễ kiểm tra theo dõi.

    • Các kích thước ghi trong bảng tiên lượng là kích thước thực đã được tính toán nhưng không cần trình bày cách tính các kích thước đó trong bảng.
              Mẫu bảng tiên lượng      
      Tên công việc và Số bộ   Kích thước   Khối lượng    
    TT phận       Đơn Số Từng Toàn  
    quy cách giống D R C
     
        nhau       vị phụ phần phần  

    A- Phần móng

    • Đào móng…
    • Đất đắp …

    3    BT gạch vỡ lót móng

    B- Phần thân

    • Tầng 1
    • Tầng 2

    …………….

    C- Phần mái

    ……..;……..

    ……………..

    CHƯƠ NG III

    DỰ TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG,

    XE MÁY THI CÔNG

    I.                   VAI TRÒ CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, XE MÁY THI CÔNG:

     

    1.                 Tác dụng của công tác dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công xe máy thi công:

     

    • Dự toán vật liệu, nhân công, máy thi công là cơ sở để đơn vị xây lắp lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thi công điều động nhân lực và xe máy thi công. Trong đó dự toán nhu cầu của các vật liệu xây dựng còn làm căn cứ để tính bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu khi lập dự toán xây lắp công trình, hạng mục công trình.
    • Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công máy thi công là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của ngành, của chủ đầu tư.

    2.                 Cơ sở để lập dự toán vật liệu, nhân công và xe máy thi công:

     

    • Khối lượng công tác của công trình (tiên lượng)
    • Định mức dự toán xây dựng cơ bản

    II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP (TIÊN LƯỢNG):

    Nội dung của phần này đã được trình bày ở Chương 2 của giáo trình này.

    III. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN:

     

    1.     Khái niệm:

    Định m ức dự toán xây dựng cơ b ản (gọi tắt là định mức dự toán) do Bộ Xây dựng ch ủ trì cùng với các Bộ chuyên ngành nghiên cứu xây dựng và ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước. Nó là định mức kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, lao động và

    máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh như 1m3 tường gạch xây, 1 m3 bê tông, 1 m2 lát

    gạch, 1m2 mái nhà … t ừ khẩu chuyển bị đến xuất nhằm đảm bảo thi công xây lắp liên tục,

    khâu kết thúc công tác xây l ắp (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản đúng quy trình quy phạm kỹ thuật).

    2. Nội dung định mức dự toán xây dựng cơ bản:

    Định mức dự toán xây dựng cơ bản gồm 3 mức hao phí:

    1. Mức hao phí vật liệu:

    Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp.

    • Mức hao phí vật liệu chính được quy định bằng số lượng theo đơn vị thống nhất cho từng chủng loại trên phạm vi cả nước.
    • Mức hao phí vật liệu phụ khác được quy định tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí vật liệu chính.
    1. Mức hao phí lao động:

    Là số ngày công lao động của công nhân (chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp) tr ực tiếp thực hiện m ột đơ n vị khối lượng công tác xây lắp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc trong đó đã kể cả thợ và phụ (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu, bán thành phẩm trong phạm

    • mặt bằng xây lắp)
    • Mức hao phí lao động được quy định tính bằng số ngày công theo cấp bậc của công nhân trực tiếp xây lắp bình quân đã bao gồm cả lao

    động chính, phụ kể cả công tác chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

    1. Mức hao phí máy thi công:

    Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp phục v ụ xây lắ p công trình chuyể n động bằng động cơ hơ i nướ c, điezen, xăng, điện, khí nén… (kể cả một số máy phục vụ xây lắp có hoạt động độc lập tại hiện trường nhưng gắn liền với dây chuyền sản xuất thi công xây lắp công trình).

    • Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.
    • Mức hao phí máy thi công phụ khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

    3.                 Quy định áp dụng:

     

    • Định mức dự toán được áp dụng để lập đơn giá xây dựng cơ bản, làm cơ sở để lập dự toán xây lắp công trình xây dựng cơ bản thuộc các dự án đầu tư xây dựng.

    Trường h ợp những loại công tác xây lắp mà yêu cầu kĩ thuật và điều kiện thi công khác với quy định trong định mức dự toán hoặc chưa có trong danh mục định mứ c dự toán hiện hành (Đị nh mức dự toán xây dựng cơ b ản kèm theo Quyết định 1242/1998 QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ Xây d ựng ban hành, áp dụ ng thống nhất trong cả nước có hiệu lực từ 01/01/1999) thì chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế và các đơn vị nh ận thầu xây dự ng căn cứ vào tài liệu thiết kế, các đị nh mức đơn giá t ương tự, ho ặc că n cứ vào điều kiện cụ thể và hệ thống đị nh mức sản xuất (Định mức thi công) để lập định mức đơn giá thích hợp phục vụ cho việc lập dự toán xây lắp công trình, để trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng.

    IV. TÍNH TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, XE MÁY THI CÔNG:

    1.                 Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng:

     

    • Nhu cầu vật liệu, công nhân, xe máy thi công ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Xác định theo tài liệu thiết kế kỹ thuật và định mức dự toán tổng hợp.
    • Nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công xác định theo tài liệu thiết kế bản vẽ thi công và định mức dự toán chi tiết.

    + Yêu cầu khi xác định từng loại nhu cầu:

    • Đối với vật liệu cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách;
    • Đối với nhân công: cần xác định rõ số lượng công cho từng loại thợ, cấp bậc thợ,
    • Đối với máy thi công cần xác định rõ số lượng ca cho từng loại máy, ghi rõ mã hiệu, công suất của máy.

    2.                 Cách tra cứu bản định mức dự toán:

    Sau khi ta đã tính được khối lượng các loại công tác của công trình ta tiến hành tra cứu định mức dự toán để xác định vật liệu, nhân công và máy thi công.

    Khi tra cứ u định mức dự toán cho một loại công tác xây lắp hoặc một kết cấu cụ th ể ta tra theo danh mục ở từng chương (ĐMDT có 18 chương). Trong mỗi chương lại gồm 1 số tiết định mức. Trong mỗi tiết định mức đều có 2 phần:

    • Thành phần công việc;
    • Bảng định mức và các khoản mục hao phí.
    • Thành phần công việc quy định rõ đầy đủ điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công, các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc hoàn thành. Xác định đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó.
    • Bảng định mức mô tả tên, chủng loại, quy cách vật liệu chính cần thiết và các vật liệu phụ khác, loại thợ, cấp bậc công nhân bình quân, tên, loại, công suất của máy móc thiết bị chủ đạo và một số máy thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn chỉnh công tác, kết cấu xây lắp.

    Các mục định m ức đượ c tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp và được đặt mã thống nhất trong Ngành Xây dựng. Mỗi mục định m ức là một tổ hợp gồm nhiều danh mục công tác cụ thể, mỗi danh mục đều có một mã hiệu riêng cho nó, thể hiện một cách cụ thể tên gọi, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công phổ biến.

    Sau khi ta đã xác định được số hiệu định mức dự toán ta tiến hành tra từng thành phần hao phí.

    • Vật liệu: gồm những loại nào, đơn vị tính và mức tiêu hao từng loại vật liệu cho đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp.

     

    • Nhân công: Xác định được loại thợ, cấp bậc thợ bình quân và mức tiêu hao lao động theo ngày công.

     

    • Máy thi công: Xác định tên, loại, công suất của máy chính và một số máy, thiết bị khác trong dây chuyền thi công, mức tiêu hao thời gian của máy tính theo ca máy.

    Ví dụ: công tác xây gạch đá (ở Chương V)

     

    • Mục xây đá (trang 162 – ĐNDT):

    Mã hoá                                                                                   GA.0000 Xây đá hộc

    GA.1000 Xây móng

    Mã hiệu định mức GA.11 mã hoá công việc xây móng

    Đơn vị tính 1 m3 xây

    Thành phần hao phí: ứng với quy cách chiều dày móng ≤ 60 cm và > 60 cm

    – Đá hộc đơn vị tính : m3
    – Đá dăm đơn vị tính : m3
    – Vữa đơn vị tính : m3
    – Nhân công 3, 5/7 đơn vị tính : công

    – Mục xây gạch (trang 167 – 168 ĐMDT):

    Mã hoá            GD.0000 Xây gạch chỉ (6,5 x 10,5 x 22)

    GD.2000 Xây tường thẳng

    Mã hiệu định mức GD 2 mã hoá công việc xây tường thẳng

    Đơn vị tính 1 m3 xây

    Thành phần hao phí, ứng với quy cách chiều dày tường xây ≤ 11cm ≤ 33cm > 33cm và chiều cao tường xây ≤ 4m; > 4m + Vật liệu:

    – Gạch

    đơn vị tính

    :

    viên

    – Vữa

    đơn vị tính

    :

    m3

    – Cây chống đơn vị tính : cây
    – Gỗ ván đơn vị tính : m3
    – Dây buộc đơn vị tính : kg
    + Nhân công 3,5/7 đơn vị tính : công
    + Máy thi công      
    – Máy trộn 80l đơn vị đơn vị : ca  
    – Máy vận thăng 0,8T đơn vị : ca  

    3. Tổng hợp nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho toàn công trình:

    Sau khi tính toán được nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công cho từng khối l ượng công tác của toàn công trình. Để tổng hợp nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công thì quá trình tính nhu c ầu cho t ừng loại công tác ta trình bày kết quả tính toán vào “B ảng phân tích vật liệu, nhân công, máy thi công” theo Bảng 1, rồi cộng ở các cột ta được bảng tổng hợp các nhu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công.

    Bảng 1. Bảng phân tích vật liệu, nhân công, máy thi công

      Số Loại     Vật liệu sử dụng Nhân công sử dụng Máy thi công (ca)
      hiệu Đơn   Khối     (công)
    TT công tác            
    định vị    lượng XM Gạch Vôi        
      xây lắp   Nề    …   Trộn  Đầm   …
      mức   (kg) viên (kg) (công)
               

    Liệt kê

    • các công

    việc

    2

    Cộng

    Ghi chú:

    • Cần ghi rõ số hiệu định mức sử dụng.
    • Cột loại công tác xây lắp, ghi rõ quy cách công tác đó
    • Các cột vật liệu sử dụng, nhân công, máy thi công sử dụng không hạn chế cột, tuỳ theo tính chất của loại công tác xây lắp của công trình mà số cột đó có thể nhiều hay ít. Để cho bảng phân tích trên được gọn ta nên nhóm các công việc có sử dụng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công gần giống nhau (vó dụ công việc thuộc về nề, bê tông, cùng sử dụng xi măng, cát) ghi rõ đơn vị của các loại vật liệu, đơn vị (công) cho nhân công, đơn vị (ca) cho xe máy.

    Sau đó ta tiến hành cộng các cột của Bảng 1 để tổng hợp nhu cầu về vật liệu, nhân công và xe máy thi công theo các bảng sau đây (Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4)

    Bảng 2. Bảng tổng h ợp nhu cầu vật liệu

    TT           Tên chủng loại, quy cách              Đơn vị             Số lượng            Ghi chú

    Người lập

    Bảng 3. Bảng tổng hợ p nhu cầu công nhân

    TT                 Loại thợ, bậc thợ                    Đơn vị             Số lượng            Ghi chú

    Người lập

    Bảng 4. Bảng tổng hợp nhu cầu máy thi công

    TT                       Loại máy                          Đơn vị             Số lượng            Ghi chú

    Người lập

    Bài tập ví dụ

    Sử dụng tập định mức dự toán để tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho các khối lượng công tác của công trình khi đã tính được phần tiên lượng.

    Ví d ụ 1: Tính công đ ào đất thủ công, đất cấp II cho một móng băng của công trình với khối lượng là 81,5 m3, chiều rộng móng đào ≤ 3m, sâu ≤ 1m, đào thành thẳng đứng.

    Bài giải:

    Theo mục đào đất móng băng ở chương II của Định mức dự toán (trang 27) ta có số hiệu định mức là: (có thể chọn ghi theo 1 trong 2

    BA131                          BA131

    cách:     2    ; hay BA 1312).     2     với định mức cho 1 m3 đất đào đất cấp II là:

    – Nhân công 0,82 công/m3 (công nhân 2,7/7)

    Vậy số công cần thiết để hoàn thành khối lượng đất đào là:

    81,5 m3 x 0,82 công/m3 = 66,83 công

    Ví dụ 2: Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác đổ bê tông gạch vỡ lót móng vữa TH cát mịn (ML = 1,5 ÷ 2,0) mác 25 dày 100 với khối lượng bê tông là 25 m3.

    Bài giải:

    HE −11

    Theo mục công tác bê tông gạch vỡ ở cuối Chương VI (công tác bê tông (trang 208 DMDT) ta có số mã hiệu định mức 10 với định mức cho 1 m3 bê tông gạch vỡ

    • Vữa 0,538 m3
    • Gạch vỡ 0,893 m3
    • Nhân công 3,0/7 : 1,17 công

    B112

    Tra ở phụ lục về định mức cấp phối vữa của công tác xây dựng (trang 179 ĐMDT), ta có số hiệu định mức: 2 là định mức cho 1 m3 vữa tam hợp cát mịn.

    Cát có mô đun độ lớn ML = 1,5 ÷ 2,0

    Ta có:

      B112    
        – Xi măng PC 30: 121,01 kg  
      2  
        – Vôi cục: 71,07 kg  
        – Cát mịn: 1,13 m3  
    Vậy số lượng vật liệu và nhân công cần sử dụng là:
    + Về vật liệu:    
      – Gạch vỡ: 25 m3 x 0,893 = 22,33 m3 ≈ 22,3 m3
      – Xi măng PCB 30: 25 x 0,538 x 71,07 = 955,89 kg ≈ 0,96 tấn
      – Cát mịn: 5 x 0,538 x 1,13 = 15,20 m3
    + Về nhân công bậc 3/7: 25 x 1,17 = 29,25 công ≈ 29,2 công

    Ví dụ 3: Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết cho khối lượng công tác xây tường thẳng 220 gạch chỉ đặc mác 75 vữa TH cát mịn (ML = 1,5 ÷ 2,0) mác 25 ở tầng một.

    Có khối lượng tường xây là 62 m3.

    Bài giải:

    GD2

    Tra mục xây tường thẳng gạch chỉ ở Chương V (công tác xây gạch đá) (trang 168 ĐMDT) ta có số hiệu định mức  210  là định mức cho

    • m3 xây tường.
      • Vật liệu cần sử dụng là:
    – Gạch chỉ: 550 viên.
    – Vữa: 0,29 m3
    – Cây chống: 0,5 cây
    – Gỗ ván: 0,003 m3
    – Dây buộc: 0,23 kg
    • Nhân công (3,5/7): 1,92 công
    • Máy thi công:

    – Máy trộn 80l: 0,036 ca

    Tra phụ lục định mức về vữa xây (trang 179 ĐMDT)

    B112

    Số hiệu định mức   2    là định mức cho 1 m3 vữa tam hợp cát mịn ML = 1,5 – 2,0 xi măng PC 30.

    – Xi măng : 121,01 kg
    – Vôi cục : 92,82 kg
    – Cát mịn : 1,13 m3
    • Số lượng vật liệu cần sử dụng là:
    • Gạch chỉ:62 x 550 viên = 34100 viên.
    • Xi măng PC 30:62 x 0,29 x 121,01 = 2175,76 kg ≈ 2,2 tấn
    • Vôi cục:62 x 0,29 x 92,82 = 1668,9 kg ≈ 1,7 tấn
    – Cát mịn: 62 x 0,29 x 1,13 = 20,32 m3 ≈ 20,3 m3
    – Cây chống: 62 x 0,5 = 31 cây
    – Gỗ ván: 62 x 0,003 = 0,19 m3 ≈ 0,2
    • Dây buộc:62 x 0,23 = 14,26 kg ≈ 14,3 kg
    • Nhân công sử dụng là:

    62 x 1,92 = 119,04 công ≈ 119 công

    • Máy thi công cần sử dụng:
    • Máy trộn vữa 80l 62 x 0,036 = 2,23 ca ≈ 2,2 ca

    Ví dụ 4:

    Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết cho khối lượng công tác bê tông dầm đá dăm. Đá có độ lớn dmax = 20 mm vữa có độ sụt 2 ÷ 4 cm mác 200 vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn, đổ bê tông thủ công, có khối lượng là 3,2 m3

    Bài giải:

    HA − 31

    Tra mục bê tông xà dằm, giằng nhà ở Chương VI (công tác bê tông đổ tại chỗ) (trang 187 ĐMDT) ta có số hiệu định mức 10 là định mức cho 1 m3 bê tông.

    + Vật liệu cần sử dụng là:

    – Vữa : 1,025 m3
    – Vật liệu khác : 1,0%
         
    • Nhân công (3,5/7): 3,56 công
    • Máy thi công:
    – Máy trộn 250l: 0,095 ca
    – Máy đầm dùi 1,5 KW: 0,18 ca
    – Máy vận thăng 0,8 T: 0,11 ca

    Tra phần phụ lục định mức dự toán cấp phối vật liệu vữa bê tông thông thường xi măng P 30 (trang 229) ĐMDT.

    • 212
    Ta có số hiệu định mức   là định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông
    3
    Ta có:    
    – Xi măng: 342 kg
    – Cát vàng: 0,469 m3
    – Đá dăm: 0,878 3
    – Nước: 185 lít
    • Vật liệu
    • Xi măng PC 30:3,2 x 1,025 x 342 = 1121,76 kg ≈ 1,12 tấn
    – Cát vàng: 3,2 x 1,025 x 0,469 = 1,54 m3 ≈ 1,5 m3
    – Đá dăm: (1 x 2) 3,2 x 1,025 x 0,878 = 2,88 m3 ≈ 2,9 m3
    – Nước: 3,2 x 1,025 x 185 = 606,8 lít ≈ 607 l
    + Nhân công (3,5/7) 3,2 x 3,56 = 11,39 công ≈ 11,4 công
    + Máy thi công:    
    – Máy trộn 250 l: 3,2 x 0,095 = 0,3 ca
    – Máy đầm dùi 1,5 KW: 3,2 x 1,18 = 0,58 ca ≈ 0,6 ca
    – Máy vận thăng 0,8T: 3,2 x 0,11 = 0,35 ca

    BẢNG PHÂN TÍCH VẬT LIỆU NHÂN CÔNG – MÁY THI CÔNG

    Số hiệu Tên công           Vật liệu sử dụng        
    Đơn Khối Gạch   Vôi Cát Cát Gỗ Cây   Đá  
    TT   định việc và quy Gạch  XM Dây
    đen vàng ván 1×2  
    mức cách vị lượng 1000 vỡ (v)  (tấn) cục (m3) (m3) (m3) chống (kg) (m3)  
            (v)   (tấn) (c)  
      Nhân công (công) Máy thi công (ca)
            Máy Máy
    Nước Lao   trộn  Đầm  Vận
    (1) động Nề tông trộn bê   dùi  thăng
            vữa tông
             

    1

    2

    3

    4

    BA131

    2

    HE11

    10

    GD2

    210

    B112

    2

    HA31

    10

    • 212

     

    3

    Đào móng

    bằng đất

    nhóm 4 m3 đứng thành

    Rộng < 3m

    Sâu<1m

    Bêtông

    gạch vỡ lót

    móng vữa m3 TH 25 cát

    mịn δ =

    100

    Xây tường

    gạch chỉ

    220, tầng 1 m3 vữa TH

    mác 25

    Bê tông

    dầm đ á 1×2 m3 mác 200

    81,5

    25               22,3     0,96            15,2

    62     34,1              2,2     1,7     20,3             0,2      31     14,3

    3,2                       1,12                     1,5                                 2,9

    67

    29,2

    119            2,2

    607                    11,4            0,3     0,6      0,35

    Cộng 34,1   22,3   4,28   1,7   35,5   1,5   0,2 31 14,3   2,9 607 67   119  40,6   2,2   0,3   0,6   0,35
    • Tên vật liệu và quy cách

    1 Gạch chỉ đặc mác 75 2 Gạch vỡ củ đậu

    3Xi măng PC 30

    4Vôi cục

    5Cát mịn (cát đen) xây

    6Cát vàng (đổ bêtông)

    7Gỗ ván nhóm 7 dày 3 cm

    • Cây chống (10 x 10 cm)
    • Dây buộc
    • Đá dăm 1 x 2 cm
    • Nước sạch

    BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VẬT LIỆU

    Đơn vị Số lượng Ghi chú
    viên 34.100  
    m3 22,33  
    kg 4253,41  
    kg 1668,9  
    m3 35,52  
    m3 1,54  
    m3 0,19  
    cây 31  
    kg 14,26  
    m3 2,88  
    lít 606,8  

    Người lập

     

    BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU NHÂN CÔNG

    TT Loại thợ Đơn vị Số lượng Ghi chú
    1 Thợ lao động công 66,83  
    2 Thợ nề công 119,04  
    3 Thợ bê tông công 40,64  

    Người lập

    BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MÁY THI CÔNG

    TT Tên vật liệu và quy cách Đơn vị Số lượng Ghi chú
    1 Máy trộn vữa 80l ca 2,23  
    2 Máy trộn bê tông 250l ca 0,30  
    3 Đầm dùi 1,5 KW ca 0,58  
    4 Máy vận thăng 0,8T ca 0,35  

    Người lập

    CHƯƠ NG IV

    LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

    I.                   CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:

     

    1.                 Đơn giá xây dựng cơ bản:

     

    1.1 Khái niệm:

    Đơn gia xây dựng c ơ bản là chỉ tiêu kinh tế kỹ thu ật tổng hợp xác định nhữ ng chi phí trực tiếp (vậ t liệu, nhân công, máy thi công) hay toàn bộ chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp tạo nên công trình.

    Ví dụ: Đơn giá 1m3 xây tường gạch chỉ 220 là bao gồm toàn bộ chi phí tình bằng tiền của:

    • Vật liệu: gạch, vôi, xi măng, cát
    • Nhân công: lương và phụ cấp lương của công nhân chính, phụ trực tiếp xây dựng lên 1m3 tường xây đó.
    • Máy thi công: chi phí sử dụng máy, máy trộn vữa máy vận chuyển vật liệu

    Trong xây d ựng, đơn giá xây dựng cơ bản đượ c dùng để xác định dự toán công trình xây dự ng, làm că n c ứ để lập kế hoạ ch và quản lý v ốn đầu t ư xây dựng, được s ử dụng để đánh giá về mặt kinh tế, tài chính các hồ sơ dự thầu. Đơn giá xây dựng cơ bản còn là các chỉ tiêu để các tổ chức tư vấn thiết kế, thi công so sánh lựa chọn các giải pháp thiết kế, phương pháp thi công và tổ chức thi công hợp lý quá trình thiết kế xây dựng công trình.

    1.2 Phân loại đơn giá xây dựng cơ bản:

    1. Phân loại theo mức độ tổng hợp và yêu cầu xác lập dự toán

    Trong các giai đoạn thiết kế đơn giá xây dựng cơ bản được phân thành 2 loại chủ yếu:

    • Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp
    • Đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết
    • Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp

    Đơn giá xây dựng cơ b ản tổ ng hợp là đơn giá trong đó bao gồm những chi phí tr ực tiếp, chi phí chung, lãi và thuế tính trên m ột đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp hoặc một kết cấu xây lắp hoàn chỉnh và được xác định trên cơ sở đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết hoặc định mức dự toán tổng hợp.

    Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp được sử dụng để lập tổng dự toán công trình xây dựng theo thiết kế kỹ thuật ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng.

    Ví dụ:

    1. Toàn bộ chi phí trực tiếp (gồm vật liệu, nhân công, máy thi công và các chi phí chung, lãi và thuế để hoàn thành 1m2 xây dựng, 1m2

     

    sàn) đây là đơn giá tổng hợp đầy đủ.

    1. Toàn bộ chi phí trực tiếp (gồm vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành 1m2 xây dựng, 1m2 sàn) đây là đơn giá tổng hợp chưa

    đầy đủ.

    b/ Phân loại theo phạm vi sử dụng

    Do phạm vi sử dụng của đơn giá xây dựng cơ bản mà theo cách phân loại này thì nó lại được chia thành 3 loại: – Đơn giá xây dựng của tỉnh, thành phố

    – Đơn giá xây dựng công trình – Đơn giá xây dựng dự thầu

    + Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh, thành phố (còn gọi là đơn giá xây dựng chi tiết của địa phương)

    Đơn giá này do chủ t ịch UBND tỉnh, thành ph ố trực thuộc trung ương ban hành và hướng dẫn sử dụng. Nó được dùng để lập d ự toán chi tiết công trình xây dựng ở giai đoạn thiết kế b ản vẽ thi công hoặc dùng để xác định tổng dự toán công trình theo thiết kế kỹ thu ật thi công (đối với công trình thiết kế một bướ c) ở giai đoạn chu ẩn b ị xây dựng. Làm că n cứ để xác định giá xét thầu đối với tất cả các công trình của trung ương và địa phương không phụ thuộc vào cơ quan chủ quản xây dựng trên địa phương đó.

    + Đơn giá xây dựng công trình (bao gồm đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết)

    Đối với các công trình quan trọng của Nhà nước ho ặc công trình có những đặc điểm kỹ thuậ t, đ iều kiện thi công phứ c tạp hoặc một số công trình có điều ki ện riêng biệt, có thể lập đơn giá riêng theo đ iều kiện thi công điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng. Các ch ế độ chính sách quy định riêng đối với từng công trình. Đơn giá này do ban đơn giá công trình lập và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt ban hành.

    Ban đơn giá công trình gồm:

    • Chủ đầu tư hoặc đại diện thay mặt chủ đầu tư làm trưởng ban.
    • Tổ chức nhận thầu xây lắp chính là phó ban.

    Các uỷ viên của ban:

    – Cục đầu tư phát triển (nếu công trình sử dụng vốn đầu tư nhà nước) hoặc ngân hàng thương mại (nếu công trình xây dựng bằng vốn

    vay).

    • Đơn vị thiết kế, giám sát kỹ thuật xây dựng công trình.
    • Đại diện sở xây dựng, sở có xây dựng chuyên ngành (tuỳ theo tính chất của dự án đầu tư xây dựng).

    Đối v ới công trình thuộc nhóm A, bo Bộ Xây dựng thống nhất với các ngành hoặ c đại phương việc thành lập ban đơn giá và xem xét, phê duyệt hoặc thoả thuận để ban hành đơn giá đó. Đối với các công trình khác do các bộ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt có sự thoả thuận của Bộ xây dựng.

    + Đơn giá xây dựng dự thầu:

    Đơn giá xây dựng dự thầu là đơn giá xây d ựng c ơ b ản được lập riêng cho từ ng công trình. Nó c ăn cứ vào đ iều kiện biện pháp thi công cụ thể, các định mức kinh tế, kỹ thuật biện pháp tổ chứ c thi công của từng nhà th ầu và mức giá cả trên thị trường. Đơn giá xây dựng dự thầu do nhà thầu tham dự đấu thầu lập; Nếu trúng thầu thì nó là cơ sở của giá hợp đồng giao nhận thầu.

    1.3 Cơ sở để lập đơn giá xây dựng cơ bản:

    Đơn giá xây dựng cơ bản được xác định trên cơ sở:

    • Định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ Xây dựng.
    • Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo Quyết định số 1260/QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ Xây dựng.
    • Bảng lương A6 kèm theo Nghị định số 05/CP ngày 26/01/1994 của Chính phủ.
    • Bảng thông báo giá vật liệu đến chân công trình theo mặt bằng của liên Sở xây dựng – Tài chính- Vật giá.

    1.4 Nội dung chi phí trong đơn giá xây dựng cơ bản:

    a/ Với đơn giá XDCB chi tiết

    Nội dung các chi phí trong đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết là bao gồm toàn bộ những chi phí trực tiếp có liên quan để tạo nên công trình.

    Những chi phí này bao gồm:

    • Chi phí vật liệu: là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo…) phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp. Chi phí này đã bao gồm cả giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, hao hụt và chi phí tại hiện trường xây lắp. Nhưng không bao gồm giá trị các loại vật liệu đã được tính vào chi phí chung.
    • Chi phí nhân công: là chi phí về lương chính, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ chính sách đối với công nhân trực tiếp xây dựng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Nhưng không bao gồm tiền lương, phụ cấp lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, công nhân các xưởng phụ trợ, công nhân vận chuyển ngoài công trường, công nhân thu mua bảo quản và bốc xếp vật tư.
    • Chi phí máy thi công: là chi phí sử dụng ca máy hoạt động tại hiện trường để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Được tính theo bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng hiện hành (Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ Xây dựng). Trong đó chi phí đã bao gồm các chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, năng lượng vật liệu phụ, phụ tùng thay thế. Chi phí tiền lương chính, phụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển, phục vụ máy và chi phí khác của máy như: chi phí vận chuyển tới công trường, chi phí làm đường tạm lán tạm cho xe máy.
    1. Với đơn giá tổng hợp
    • Trường hợp đơn giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ thì nội dung chi phí tính như trường hợp đơn giá XDCB chi tiết nhưng được tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp.
    • Đối với đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp đầy đủ thì ngoài nội dung chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy còn phải tính cả chi phí chung và lãi, thuế theo quy định.

    2.                 Giá thành theo một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng:

     

    Là chỉ tiêu xác định chi phí xây lắp bình quân để hoàn thành một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng hoặc một đơn vị kết

    cấu của từng loại nhà, hạng mục công trình thông dụ ng được xây dựng theo thiết kế đ iển hình, hay theo thiế t kế hợp lý kinh tế. Giá đượ c tính toán từ giá trị dự toán trước thuế của các loạ i công tác, kết cấu xây lắp trong phạm vi ngôi nhà hay hạng mục công trình (dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi…) không bao gồ m các chi phí không cấu thành trực tiếp trong phạm vi ngôi nhà hoặc hạng mục công trình như các chi phí để xây dựng các hạng mục đường sá, cấp thoát n ước, điện ngoài nhà… và chi phí thiết bị của ngôi nhà hay hạng mục công trình. Căn cứ này để lập tổng dự toán làm cơ sở ghi kế hoạch vốn đầu tư.

    3.                 Định mức các chi phí, phí, lệ phí tính theo tỷ lệ:

     

    3.1 Chi phí chung:

     

    1. Nội dung của chi phí chung

    Như đã giới thiệu ở Chương 1, chi phí chung trong giá thành dự toán chiếm một tỷ trọng khá lớn chỉ sau chi phí trực tiếp. Đây là loại chi phí cần thiết có liên quan đến việc xây dựng hoàn thành công trình nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng đó.

    Bao gồm:

    • Chi phí quản lý hành chính: là toàn bộ những khoản chi phí cần thiết nhằm đảm bảo cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng hoạt động gồm lương, phụ cấp lương, công tác phí, điện nước, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại…
    • Chi phí phục vụ công nhân: là những khoản chi phí phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp mà chưa được tính vào chi phí nhân công trong đơn giá như: chi phí bảo hiểm xã hội, nghỉ ốm, thai sản, trích nộp phí công đoàn, chi phí phục vụ thi công, bảo hộ lao động có giá trị lớn không giao khoán cho người lao động được.
    • Chi phí phục vụ thi công: là những khoản chi phí cần thiết để phục vụ cho quá trình thi công, cải tiến kỹ thuật, tăng cường chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ thi công … chi phí di chuyển điều động công nhân …
    • Chi phí chung khác: là các chi phí về những khoản phát sinh có tính chất phục vụ cho toàn doanh nghiệp như bồi dưỡng nghiệp vụ, học tập, hội họp, sơ kết tổng kết, lụt bão, hoả hoạn v.v…
    1. Định mức chi phí chung:

    Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công cho từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành.

    3.2 Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng:

    • Thu nhập chịu thuế tính trước: được sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tính vào các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quy định.

    Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước hiện hành được áp dụng theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của

    Bộ Xây dựng và được thể hiện ở bảng sau đây:

    Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

    TT                               Loại công trình

    • Xây lắp công trình dân dụng
    • Xây lắp công trình công nghiệp, trạm thuỷ điện nhỏ
    • Xây dựng công trình thuỷ điện, đường dây tải điện, trạm biến thế
    • Xây dựng đường hầm, hầm lò, lắp đặt máy trong đường hầm, hầm lò
    • Xây dựng nền đường, mặt đường
    • Xây dựng cầu cống giao thông, bến cảng, các công trình biển
    • Xây lắp công trình thuỷ lợi

    – Riêng đào đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ)

    • Xây lắp công trình thông tin bưu điện, thông tin tín hiệu đường sắt, phát thanh truyền hình
    • Xây dựng và lắp đặt bể xăng dầu đường ống dẫn dầu khí
    • Xây dựng trạm trại các loại, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, khai hoang xây dựng đồng ruộng
    • Thuế giá trị gia tăng (gọi tắt là VAT) đầu ra:

    Đơn vị tính: %

    Chi phí Thu nhập  
    chịu thuế  
    chung
    tính trước  
     
    58,0 5,5  
    67,0 5,5  
    71,0 6,0  
    74,0 6,5  
    66,0 6,0  
    64,0 6,0  
    64,0 5,5  
    51,0 5,0  
    69,0 5,5  
    66,0 6,0  
         
    55,0 5,5  

    Thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) đối với công tác xây dựng và lắp đặt. Thuế giá trị gia tăng đầu ra được sử dụng để trả thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã ứng trước để trả khi mua các loại vật liệu, vật t ư, nhiên liệu, năng lượng… nhưng chưa được tính vào chi phí vật liệu, chi phí máy thi công và chi phí chung trong dự toán xây lắp trước thuế và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp.

    3.3 Các phí, lệ phí, các bảng giá:

    Bao gồm:

    • Chi phí đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ công tác tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi). Được xác định theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền.
    • Quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền về mức tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất.
    • Hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức lệ phí địa chính các lệ phí khác, thuế, phí bảo hiểm.
    • Định mức chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí công tác tư vấn, các chi phí và lệ phí thẩm định (báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công, tổng dự toán, dự toán công trình…) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng – Bộ tài chính và các cơ quan có thẩm quyền.
    • Các chế độ, chính sách khác có liên quan do Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    4.                 Các tài liệu:

     

    Để có căn cứ lập dự toán xây dựng cơ bản công trình cần phải căn cứ vào một số tài liệu sau:

     

    • Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công.
    • Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục định mức, đơn giá xây dựng cơ bản.
    • Danh mục và số lượng các thiết bị công nghệ (bao gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc sinh hoạt cần phải lắp đặt, không cần lắp đặt theo yêu cầu công nghệ sản xuất của công trình xây dựng.

    II. PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:

     

    1. Tổng dự toán công trình:

     

    1.1 Nguyên tắc lập tổng dự toán:

    • Công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao, điều kiện địa chất phức tạp phải thực hiện thiết kế kỹ thuật trước khi thiết kế bản vẽ thi công (công trình thiết kế 2 bước) thì tổng dự toán lập theo thiết kế kỹ thuật.
    • Các công trình có kỹ thuật đơn giản, hoặc đã có thiết kế mẫu chỉ thực hiện thiết kế kỹ thuật- thi công thì tổng dự toán lập theo thiết kế kỹ thuật thi công.

    a/ Chi phí xây lắp:

    • Công trình có yêu cầu phức tạp phải thực hiện thiết kế 2 bước: thiết kễ kỹ thuật (thiết kế triển khai), thiết kế bản vẽ thi công(thiết kế chi tiết) thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và đơn giá xây dựng cơ bản của các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp được lập phù hợp với thiết kế kỹ thuật.
    • Những công trình chỉ thực hiện bước thiết kế kỹ thuật thi công thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế kỹ thuật- thi công và đơn giá xây dựng cơ bản nơi xây dựng công trình do UBND cấp Tỉnh ban hành.
    • Những hạng mục công trình thông dụng thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở tổng diện tích sàn hay công suất thiết kế của hạng mục công trình và mức giá tính theo một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng của hạng mục công trình.
    • Đối với các hạng mục công trình thuộc khu phụ trợ nhà tạm của công nhân được thực hiện như sau:
    • Chi phí xây dựng khu phụ trợ được lập thành dự toán riêng tuỳ thuộc vào thiết kế cụ thể theo quy mô và tính chất của từng hạng mục công trình. Dự toán được lập theo phương pháp lập dự toán xây lắp hạng mục công trình.
    • Chí phí xây dựng nhà tạm của công nhan xây dựng được tính toán căn cứ vào nhu cầu cần thiết của loại nhà ở tạm cần xây dựng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc không vượt quá 2% giá trị xây lắp trong tổng dự toán đã được phê duyệt của công trình (đối với công trình mới khởi công xây dựng ở xa khu dân cư, những công trình đi theo tuyến (đường xá, kênh mương cấp I, đường lâm nghiệp, đường dây) và không vượt quá 1% giá trị xây lắp trong tổng dự toán đã được phê duyệt của công trình (đối với các công trình khác).

    Chi phí khu phụ trợ, nhà tạm của công nhân xây dựng đượ c tính trong giá của gói thầu (đối với công trình thực hiện đấu thầu) hoặc khoán gọn các chi phí này (đối với công trình được cấp có thẩm quyền chỉ định thầu).

    b/ Chi phí thiết bị:

    • Chi phí thiết bị được xác định theo số lượng từng loại thiết bị và giá trị tính cho một tấn hoặc một cái thiết bị của loại tương ứng. Trong đó giá tính bao gồm: giá mua, chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại khi bãi hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình. Trường hợp đấu thầu thì giá thiết bị là trúng thầu (đã gồm các nội dung nói trên) và các khoản chi phí khác (nếu có) được ghi trong hợp đồng.

    Riêng đối với các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia cồn thì chi phí cho các lo ại thiết b ị này được xác định trên cơ sở khối lượ ng cần sản xu ất, gia công và mức giá s ản xuất gia công tính cho một tấn hoặc một cái phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị phi tiêu chuẩn và các khoản chi phí khác có liên quan như dã nói ở phần trên.

    c/ Chi phí khác:

    Bao gồm các chi phí không thuộc chi phí xây lắp, chi phí thiết bị. Các khoản chi phí này được xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ (%)

    hoặc bảng giá cụ thể và được chia thành 2 nhóm:

    • Nhóm xác định theo định mức bằng tỷ lệ (%) gồm:
    • Chi phí thiết kế
    • Chi phí ban quản lý dự án
    • Chi phí, lệ phí thẩm định và chi phí tư vấn khác…
    • Nhóm xác định bằng cách lập dự toán các loại chi phí như:
    • Khảo sát xây dựng
    • Tuyên truyền quảng cáo dự án
    • Đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý sản xuất
    • Thuê chuyên gia vận hành sản xuất thử (nếu cần )
    • Đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai hoa màu
    • Di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng
    • Phục vụ công tác tái định cư và phục hồi (nếu cần)

    d/ Dự phòng phí:

    Định mức dự phòng trong tổng dự toán công trình được tính bằng 10% trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.

    1.2 Phương pháp và trình tự lập tổng dự toán công trình:

    Tổng dự toán là tài liệu xác định toàn bộ vốn đầu t ư cần thiết để xây dựng công trình và được lập ở bước thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế kỹ thuật thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước) tổng dự toán công trình bao gồm:

    • Chí phí xây lắp (GXL)
    • Chi phí thiết bị (GTB)
    • Chi phí khác (GK)
    • Chi phí dự phòng (GDP)

    Tổng dự toán công trình tính theo công thức

    GTDT = GXL + GTB +GK +GDP               (i)

    a/ Tính giá trị dự toán xây lắp:

    a.1 Tài liệu cần thiết để tính dự toán xây lắp:

    • Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt
    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
    • Khối lượng công tác xây lắp được tính toán hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công phù hợp với danh mục của đơn giá tổng hợp.
    • Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể
    • Đơn giá tổng hợp được lập phù hợp với bước thiết kế kỹ thuật (đối với tổng dự toán công trình theo thiết kế kỹ thuật).
    • Đơn giá xây dựng chi tiết do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố ban hành (đối với tổng dự toán công trình theo thiết kế kỹ thuật thi công).
    • Giá tính cho một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng (đối với dự toán các hạng mục công trình thông dụng)
    • Các chế độ chính sách có liên quan đến XDCB.

    a.2 Phương pháp tính dự toán xây lắp công trình (hay cụm công trình)

    Là tập hợp toàn bộ chi phí xây lắp từng hạng mục công trình, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp của công trình đó.

    Chi phí xây lắp công trình được tính theo công thức sau:

      n    
    GXL = g iXL (1+ TGTGTXL ) (2)
    i =1  

    Trong đó:

    g iXL : Giá trị dự toán xây lắp trước thuế của hạng mục công trình thứ i

    TGTGTXL : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng lắp đặt

    Chú ý:

    • Đối với những hạng mục công trình xây dựng theo thiết kế riêng biệt thì giá trị dự toán xây lắp trước thuế của hạng mục công trình được tính theo phương pháp “Lập dự toán chi tiết các hạng mục công trình” sẽ trình bày ở phần 2.
    • Đối với những hạng mục công trình thông dụng (như nhà ở, nhà làm việc, hội trường, kho tàng, đường sá, sân bãi…) được xây dựng theo thiết kế điển hình hoặc thiết kế hợp lý kinh tế đã có trong bảng giá (tính cho một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất) thì dự toán xây lắp trước thuế được xác định theo công thức sau:
    g iXL  = Pi x Si (3)

    Trong đó:

    Pi: mức giá tính cho một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng của hạng mục công trình thứ i.

    Si: diện tích hay công suất sử dụng của hạng mục công trình thứ i

    1. Tính giá trị dự toán mua sắm thiết bị:

    b.1 Tài liệu cần thiết để tính giá trị dự toán mua sắm thiết bị công nghệ

    • Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt
    • Danh mục và số lượng các thiết bị cần lắp đặt và không cần lắp đặt theo yêu cầu của công nghệ sản xuất của công trình xây dựng.
    • Giá mua các thiết bị (theo cái hay theo tấn thiết bị)
    • Giá cước vận tải bốc xếp.
    • Định mức chi phí tính theo tỷ lệ (hay theo dự toán) của công tác bảo quản bảo dưỡng được cấp có thẩm quyền ban hành.
    • Các chế độ, chính sách khác có liên quan.

    b.2 Phương pháp tính

    Giá trị dự toán mua sắm thiết bị công nghệ toàn bộ công trình được tính theo công thức sau:

        n      
    G   ∑ QiMi TB ) (4)
    TB = i =1 (1 + TGTGT
             
    Trong đó:          
    Qi: là trọng lượng (tấn) hoặc số lượng (cái) thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i    
    Mi: giá tính cho 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i của công trình    
    Mi = mi + ni + ki + vi + hi   (5)

    mi: giá trị của thiết bị thứ i ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị công nghệ tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu)

    ni: chi phí vận chuyển 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình

    ki: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu)

    vi: chi phí bảo quản, bảo dưỡng 1 tấn hoặc 1 cái (1 nhóm) thiết bị thứ i tại hiện trường.

    hi: thuế và phí bảo hiểm thiết bị thứ i

    TGTGTTB : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với từng loại thiết bị

    • Riêng đối với các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công thì chi phí cho các loại thiết bị này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị và mức giá sản xuất, gia công tính cho 1 tấn hoặc 1 cái phù hợp với tính chất chủng loại thiết bị và các khoản chi phí khác có liên quan.
    1. Tính chi phí khác:

    c.1 Tài liệu cần thiết để tính chi phí khác

    • Báo cáo nghiên cứu khả thi
    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công
    • Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể
    • Bảng giá khảo sát, thiết kế, tư vấn…
    • Các văn bản thông tư, chính sách có liên quan đến xây dựng cơ bản.

    c.2 Phương pháp tính

    Giá trị dự toán chi phí khác được tính theo công thức:

          m m    
    G   = (∑ Bi + ∑ C1 ) k (6)
    k i =1 J =1 x (1 + TGTGT )
               

    Trong đó:

    Bi: giá trị của khoản mục chi phí khác thứ i thuộc nhóm chi phí, lệ phí tính theo định mức tỷ lệ %

    Ci: giá trị của khoản mục chi phí khác thứ i thuộc nhóm chi phí khác tính bằng cách lập dự toán

    TGTGTk : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với từng loại chi phí khác là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. d. Tính chi phí dự phòng

    Chi phí dự phòng (g ồm dự phòng do khối lượng phát sinh và dự phòng do yếu tố trượt giá) được tính bằng 10% trên toàn bộ chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác của công trình. Được tính theo công thức:

    GDP = (GXL + GTB + GK) x 10% (7)

    1.3 Hồ sơ, biểu mẫu tổng dự toán:

    1. Hồ sơ tổng dự toán bao gồm: – Tờ trình xin duyệt tổng dự toán – Bản thuyết minh tổng dự toán
    • Biểu tổng hợp dự toán, các biểu tổng hợp riêng từng khoản mục chi phí bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác và biểu tính khối lượng công tác xây lắp (theo hình thức và nội dung trong mục 2 dưới đây).
    1. Biểu mẫu tổng dự toán

    Biểu tổng hợp tổng dự toán (biểu số 1 – TDT)

    Ngày …… tháng …… năm ……

    Tên công trình:

    TT

    1

    2

    3

    4

    Khoản mục chi phí Giá trị trước Thuế GTGT Giá trị sau  
    thuế đầu ra thuế  
     
    Chi phí xây lắp     GXL  
    Chi phí thiết bị     GTB  
    Chi phí khác        
    • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
    • Giai đoạn thực hiện đầu tư
    • Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

    Chi phí dự phòng                     GDP

    Tổng cộng: (1 + 2 + 3 + 4)                                                                           GTDT

     

    Người tính                         Người kiểm tra                         Cơ quan lập

    Biểu tổng hợp chi phí xây lắp (biểu số 2-TDT)

    Ngày …… tháng ……. năm

      Tên công trình:      
    TT   Tên hạng mục công Giá trị dự toán xây lắp Thuế GTGT Giá trị dự toán
      trình trước thuế đầu ra xây lắp sau thuế
       
    1   Hạng mục …………..      
    2   Hạng mục …………..      
    3   Hạng mục …………..      
        Tổng cộng     GXL
        Người tính Người kiểm tra Cơ quan lập

    Ghi chú: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế của từng hạng mục công trình xác định theo phương pháp nêu trong điểm a.2 (phương pháp tính dự toán xây lắp công trình).

    Biểu tổng hợp chi phí thiết bị (biểu số 3 – TDT)

    Ngày …….. tháng ………. năm ………

    Tên công trình:

      Tên thiết bị Đơn Số Giá
    TT hay nhóm
      thiết bị vị lượng mua
           
    1 2 3 4 5
      I. Thiết bị      
      phải lắp      
           
           
      II. Thiết bị      
      không      
      phải lắp      
           
           
      III. Thiết bị      
      phi tiêu      
      chuẩn phải      
      gia công      

    Thành

    tiền Chi phí vận mua chuyển

    thiết bị

    6          7

    Có thể tính chung cho toàn bộ ho ặc tính cho từng thiết bị

    Chi phí lưu

    kho, lưu bãi, lưu Container (nếu có) tạ i cảng Vi ệt Nam

    8

    Chi phí

    bảo quản

    9

    Có thể tính chung cho toàn bộ hoặc tính cho từng thiết bị

    Phí   Tổ ng  Thuế bảo  giá trị  GTGT hiểm  trước  đầu ra thuế

    10     11      12

    Tổng

    giá trị

    sau

    thuế

    13

    sản xuất

    Người tính                         Người kiểm tra                         Cơ quan lập

    Biểu tổng hợp chi phí khác (biểu số 4 – TDT)

    Ngày …. tháng …. năm ….

    Tên công trình

    Các khoản chi phí khác

    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

    1. Giai đoạn thực hiện đầu tư

    1. Giai đoạn kết thúc xây dựng vào khai thác sử dụng

    Tổng cộng

    Người tính

    Giá trị trước                      Thuế giá trị gia Giá trị sau

    thuế             tăng đầu ra           thuế

    đưa dự án

    GK

    Người kiểm tra                        Cơ quan lập

     

    Biểu tính khối lượng công tác xây lắp chủ yếu (biểu số 5 – TDT)

    Ngày …. tháng …. năm ….

    Tên công trình:

    TT Loại công tác Đơn     Khối lượng công tác     Tổng
    Hạng Hạng Hạng Hạng   Hạng
    vị v.v… cộng
          mục 1   mục 2   mục 3   mục 4   mục n  
    1 2 3 4 5 6 7 ….. m-1 m
    • Đào đắp đất

    đá, cát

    • Đào đất
    • Đắp đất

    n   v.v…

    II  Công    tác

    đóng cọc

    • Đóng cọc tre
    • Đóng cọc gỗ
    • Đóng cọc bê tông

    n     v.v……..

    Người tính                         Người kiểm tra                         Cơ quan lập

    1. Phương pháp lập dự toán xây lắp chi tiết các hạng mục công trình:

     

    2.1 Nguyên tắc và phương pháp tính:

     

    + Giá trị dự toán xây lắp sau thuế của hạng mục công trình bao gồm: giá trị dự toán xây lắp trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đầu

    ra.

    + Giá trị dự toán xây lắp trước thuế của hạng mục công trình bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

    • Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công. Nó được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp nhân (x) với đơn giá xây dựng của công tác xây lắp tương ứng.
    • Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức (áp dụng theo các văn bản hướng dẫn của nhà nước tại thời điểm tính toán).
    • Các khoản phụ cấp: bao gồm phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất bằng 20% tiền lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức thấp nhất bình quân bằng 10% tiền lương cơ bản, một số khoản phụ cấp (nghỉ hè, tết, phép…) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.
    • Đối với các công trình được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cho phép được hưởng thêm các khoản phụ cấp lương và chế độ chính sách khác chưa tính vào chi phí nhân công trong đơn giá nêu trên hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% hay hưởng phụ cấp không ổn định sản xuất cao hơn 10% thì được bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công trong dự toán như ở bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình (Bảng 4-2).
    • Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo mức giá do liên sở xây dựng và tài chính vật giá địa phương thông báo tại thời điểm xây dựng tập đơn giá.
    • Chi phí máy thi công trong đơn giá tính theo bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998QĐ-BXD ngày 28/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
    • Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân công trong dự toán xây lắp. Tỷ lệ này quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành (Bảng 4-3).
    • Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung quy định theo từn loại công trình (tại Bảng 4-3).

    Bảng 4.1 Biểu tính các thành phần chi phí trực tiếp theo đơn giá

    Tên công trình:

    Diện tích sử dụng:

    Các căn cứ để lập dự toán:

    TT Số hiệu Tên công việc quy  
    đơn giá cách  
     
    (1) (2) (3)  
      …… Đào  đất  móng  băng  
    • nhóm 4 đứng thành R<3m sâu <1m

    2                       ……………………….

    3                       ……………………….

    Cộng

    Đơn vị Khối   Đơn giá   Thành tiền    
    lượng VL NC M VL NC M  
     
    (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)  

    Chú ý:

    • Để tính thành tiền các chi phí của từng loại khối lượng công tác ta lấy khối lượng ở cột (5) nhân với giá VL ở cột (6) được kết quả ghi vào cột (9).

    Tiếp tục (5) x (7) → ghi vào cột (10)

    • x (8) → ghi vào cột (11)
    • Cứ tính lần lượt các công tác như vậy cho đến hết các công tác của công trình.
    • Cuối cùng cộng theo cột (9) được ΣQj x QjVL là tổng chi phí vật liệu theo đơn giá
    • Cộng cột (10) được ΣQj x DjNC là tổng chi phí nhân công theo đơn giá
    • Cộng cột (11) được ΣQj x Djm là tổng chi phí máy thi công theo đơn giá:
    • Khoản mục chi phí
    • (2)

    I     Chi phí trực tiếp

    Chi phí vật liệu

    1

    Chi phí nhân công

    2

    Bảng 4.2. Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng
    (Theo Thông tư số 03/2001/TT-BXD ngày 13-2-2001 của Bộ Xây dựng)
      Cách tính       Kết quả
        (3)             (4)
      m                  
      Q j x D jvl + CLvl   VL
      j =1        
    m           F   F    
    Q j     +   1 + 2    
    x D jNC 1   h1n     NC
    j =1           h2n   x

    KNC

    Chi phí máy thi công

    3

     Cộng chi phí trực tiếp

    II    Chi phí chung

    • Thu nhập chịu thuế tính trước Giá trị dự toán xây lắp trước thuế

    IV   Thuế giá trị gia tăng đầu ra

    Giá trị dự toán xây lắp sau thuế

    m        
    Q j x D jm x KMTC M
    j =1    
    VL + NC + M T
      P x NC C
    (T + C) x tỉ lệ quy định TL
    (T + C + TL) gXL
    gXL x TGTGTXL VAT
    (T + C + TL) + VAT GXL

    Trong đó:

    Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j;

    DjVL, DjNC, Djm: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j;

    F1: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng.

    F2: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương cấp bậc mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng.

    h1n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n:

    – Nhóm I: h1.1 = 2,342
    – Nhóm II: h1.2 = 2,493
    – Nhóm III: h1.3 = 2,638
    – Nhóm IV: h1.4 = 2,796

    h2n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc của các nhóm lương thứ n:

    – Nhóm I: h2.1 = 1,378
    – Nhóm II: h2.2 = 1,370
    – Nhóm III: h2.3 = 1,363
    – Nhóm IV: h2.4 = 1,357
    • Định mức chi phí chung (%) TL: Thu nhập chịu thuế tính trước;

    gXL: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế;

    GXL: Giá trị dự toán xây lắp sau thuế;

    CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có);

    KNC, KMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công.

    TGTGTXL : Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng, lắp đặt;

    VAT: Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra (gồm thuế GTGT đầu vào để trả khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng… và phần thuế GTGT mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp).

    Bảng 4.3 Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

     

    TT

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Loại công trình

    Xây lắp công trình dân dụng

    Xây lắp công trình công nghiệp, trạm thuỷ điện nhỏ

    Xây lắp công trình thuỷ điện, đường dây tải điện, trạm biến thế

    Xây dựng đường hầm, hầm lò, lắp đặt máy trong đường hầm, hầm lò

    Xây dựng nền đường, mặt đường

    Xây lắp cầu cống giao thông, bến cảng, các công trình biển

    Xây lắp công trình thuỷ lợi

    • Riêng đào, đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ)

    Xây lắp công trình thông tin bưu điện, thông tin tín hiệu đường sắt, phát thanh truyền hình

    Xây dựng và lắp đặt bể xăng dầu, đường ống dẫn dầu, dẫn khí

    Đơn vị tính: %

    Chi phí Thu nhập chịu
    chung thuế tính trước
    58,0 5,5
    67,0 5,5
    71,0 6,0
    74,0 6,5
    66,0 6,0
    64,0 6,0
    64,0 5,5
    51,0 5,0
    69,0 5,5
    66,0 6,0
       
    10 Xây dựng trạm, trại các loại, trồng rừng, trồng cây 55,0 5,5  
    công nghiệp, khai hoang xây dựng đồng ruộng
           

    3.                 Thẩm tra xét duyệt tài liệu dự toán:

     

    Các tài liệu dự toán được lập và trình duyệt cùng một lần với tài liệu thiết kế Tổ chức có thẩm quyền phê duyệt:

    3.1 Đối với những dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh.

    1. Dự án nhóm A (theo phân loại dự án đầu tư kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ) do: – Bộ trưởng

     

    – Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ – Cơ quan thuộc Chính phủ

     

    – Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp quản lý. – Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

     

    Có dự án đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được Bộ Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định.

    1. b. Dự án nhóm B, C thuộc các bộ, ngành, cơ quan trung ương và các tổng công ty nhà nước. Ngườ i có thẩm quyền quyết định đầu t ư dự án đồng thờ i là người phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư thẩm định.
    1. c. Dự án nhóm B, C do địa phương quản lý. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được sở xây dựng hoặc sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định (tu ỳ theo tính chất của dự án). Ch ủ tị ch UBND tỉnh có thể uỷ quyền cho giám đốc sở xây dựng hoặc sở có xây dựng chuyên ngành phê duyệt các công trình thuộc dự án nhóm C do tỉnh quản lý.
    1. d. Chủ đầ u tư được phép phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán các hạng mục công trình phụ (hàng rào, nhà thường trực) có giá trị dưới 100 triệu đồng, không làm ảnh hưởng đến thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình đã được phê duyệt.

    3.2 Các dự án đầu tư s ử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn do doanh nghiệp tự huy động và vốn tín dụng thương mại không do nhà nước bảo lãnh

    1. Dự án nhóm A. Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo quy định như ở điểm a mục 3.1 trên.

     

    1. Dự án nhóm B, C người có thẩm quyền quyết định đầu tư doanh nghiệp đồng thời là người phê duyệt sau khi cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của doanh nghiệp thẩm định.

    3.3 Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của tư nhân và các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp nhà nước, thì chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt.

    3.4 Các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán có quy định riêng.

    4.                 Lập dự toán đấu thầu xây lắp:

     

    4.1 Khái niệm:

    Để tham gia đấ u thầu một công trình xây dự ng thì các đơn vị xây lắp tham gia dự thầu c ần phải lập dự toán chi tiết xây lắp cho công trình đó để xác định được giá đấu thầu công trình, theo khả năng tổ chức quản lý xây dựng và trình độ kỹ thuật thi công của đơn vị mình.

    4.2 Phương pháp lập dự toán đấu thầu:

    Muốn thắng th ầu thì đơn vị tham gia đấu thầu phải xây dựng được giá dự thầu của đơn v ị mình sao cho có khả năng th ắng thầu (thường là thấp, hợp lý hơn giá dự thầu của đơn vị khác). Nội dung và phương pháp lập dự toán đấu thầu về cơ bản cũng giống như lập dự toán xây lắp chi tiết.

    • Để đạt được mục đích trên đơn vị xây lắp tham dự thầu phải có trình độ tổ chức quản lý xây lắp tốt. Có các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, có phương tiện thi công hiện đại, tổ chức quản lý và sử dụng lao động hợp lý khoa học… để có hiệu quả cao trong sản xuất, tìm các nguồn cung cấp vật liệu, nhân công thuận lợi. Trên cơ sở đó xây dựng được các định mức, đơn giá nội bộ (đơn giá riêng) cho đơn vị mình một cách hợp lý nhưng vẫn đảm bảo việc thực hiện được các khối lượng công tác xây lắp của công trình xây dựng đó đúng yêu cầu thiết kế, và lấy đó làm căn cứ để lập dự toán đấu thầu.
    • Mặt khác nghiên cứu tìm biện pháp giảm thấp các chi phí khác ở các khâu trong quá trình chuẩn bị và thi công công trình.
    • Các khối lượng công tác phải xác định tỷ mỷ phù hợp với định mức, đơn giá nội bộ của đơn vị mình và phù hợp với việc giao khoán cho từng đội tổ xây dựng hay từng công nhân.
    • Trên những cơ sở đã nêu, nội dung lập dự toán đấu thầu xây lắp cũng cơ bản giống như lập dự toán xây lắp chi tiết.

    PHẦN BÀI TẬP TỔNG HỢP

    Tính tiên lượng và lập dự toán cho công trình xây dựng

    CHƯƠ NG V

    THANH TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

    I.                   Thanh toán khối lượng thực hiện hay công trình hoàn thành:

     

    1.                 Nguyên tắc chung:

     

    • Tất cả các công trình đầu tư xây dựng từ mọi nguồn vốn đầu tư đều áp dụng việc cấp vốn, cho vay và thanh toán vốn đầu tư theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu.
    • Việc thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện được tiến hành giữa chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu phù hợp với phương thức đấu thầu hoặc giao thầu.
    • Việc cấp vốn thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện (không phân biệt nguồn vốn) giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan trong việc thực hiện khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành khối lượng xây lắp, mua sắm, trang thiết bị…) đều thực hiện thông qua hệ thống cơ quan cấp phát thanh toán và phải có ghi trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Trong năm kết thúc dự án, chủ đầu tư chỉ được cấp thanh toán tối đa là 95% giá trị khối lượng kế hoạch 5% còn lại chỉ được thanh toán sau khi có báo cáo quyết toán được duyệt.

    2.                 Điều kiện để khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện được cấp vốn thanh toán:

     

    2.1. Đối với xây lắp:

     

    • Khối lượng xây lắp đã thực hiện của công trình, hạng mục công trình có trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có ghi trong hợp đồng kinh tế và trong tổng dự toán của cả công trình. Những khối lượng xây lắp thực hiện ngoài kế hoạch và thiết kế dự toán được hội đồng thẩm tra phân cấp xét duyệt chấp thuận mới được thanh toán.
    • Có biên bản nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
    • Có phiếu giá thanh toán được lập tương ứng với khối lượng thực hiện trên cơ sở đơn giá đã thống nhất và các chế độ chính sách do nhà nước quy định.

    2.2. Đối với thiết bị:

    • Các thiết bị máy móc cần lắp đặt và không cần lắp đặt có trong danh mục thiết bị đầu tư phải có trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có hợp đồng mua bán hoặc gia công thiết bị được cấp vốn thanh toán.
    • Mỗi lần thực hiện xong các bước công việc, vận chuyển bốc xếp, bảo quản, gia công thiết bị đúng quy trình kỹ thuật theo hợp đồng ký giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan thì chi phí của mỗi lần thực hiện trên sẽ được cấp vốn thanh toán.

    2.3. Đối với các chi phí khác:

    • Các công việc thuộc chi phí khác có tính chất xây lắp, được cấp có thẩm quyền cho phép được áp dụng cấp vốn thanh toán như đối với khối lượng xây lắp thực hiện.
    • Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thì tổng chi phí mỗi lần được cấp vốn thanh toán.
    • Các chi phí khác cho công tác chuẩn bị đầu tư được cấp thanh toán cho từng khoản mục, chi phí tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện từng kỳ trên cơ sở hợp đồng giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan.
    • Đối với công tác khảo sát, thiết kế, chủ đầu tư ứng trước cho các tổ chức này không quá 30% giá trị khảo sát, thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký. Việc thanh toán được thực hiện theo lịch giao hồ sơ tài liệu, khi bên chủ đầu tư nhận đủ phải thanh toán 95% giá trị hợp đồng, còn 5% các đơn vị khảo sát, thiết kế sẽ nhận được sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đã ghi trong hợp đồng kinh tế.

    Các khoản chi phí khác còn lại được cấp vốn thanh toán theo dự toán chi phí và kế hoạch đầu tư được duyệt.

    3.                 Căn cứ để thanh toán:

     

    • Về khối lượng công tác phải được xác định theo khối lượng thực tế đã hoàn thành. Trường hợp khối lượng công tác phát sinh không có trong thiết kế phải được bên chủ đầu tư xác nhận, phải có ý kiến của cơ quan thiết kế và phải trình duyệt cơ quan cấp trên, phải có biên bản bàn giao.
    • Các biên lai chứng từ tạm ứng, tạm chi.
    • Về đơn giá: giá cả vật liệu theo thông báo giá bán hàng tháng của địa phương để xác định chênh lệch giá vật liệu, không có trong thông báo giá thì phải dựa vào biên lai, hoá đơn của Bộ Tài chính.

    4.                 Phương pháp tính:

     

    Nội dung phương pháp thanh toán cũng giống như tính dự toán:

     

    • Tính các khối lượng công tác thực tế hoàn thành có ghi chú, diễn giải, có ý kiến xét duyệt các khối lượng phát sinh thêm.
    • Sử dụng bảng đơn giá chi tiết hiện hành để tính ra các chi phí trực tiếp theo đơn giá
    • Tổng hợp giá trị dự toán xây lắp
    • Tổng hợp tổng dự toán công trình

    II. Quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành:

    1.                 Phạm vi đối tượng:

     

    • Tất cả các công trình đầu tư xây dựng cơ bản thuộc khu vực nhà nước không phân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư, khi hoàn thành chủ đầu tư phải có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư với cơ quan chủ quản và cơ quan cấp (cho vay) vốn.
    • Nếu công trình đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau thì trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ theo cơ cấu từng nguồn vốn.
    • Các dự án đầu tư nhiều năm khi báo cáo quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định bàn giao (Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn phương pháp quy đổi).
    • Các đơn vị nhận thầu phải quyết toán với cấp trên của mình về kết quả tài chính.

    2.                 Các căn cứ để lập quyết toán công trình:

     

    • Hồ sơ hoàn công
    • Các biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần, từng loại công tác có chữ ký xác nhận của cấp trên.
    • Các văn bản xác nhận của các bên và của cấp trên về khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế đã duyệt.
    • Đơn giá chi tiết địa phương, giá ca máy.
    • Bảng định mức dự toán chi tiết
    • Bảng giá vật liệu theo thông báo hàng tháng của liên Sở Xây dựng – Tài chính – Vật giá địa phương.
    • Nếu sử dụng các loại vật liệu không có trong bảng thông báo giá vật liệu thì phải dựa trên biên lai, hoá đơn của Bộ Tài chính.
    • Các thông tư hướng dẫn về lập dự toán và thanh quyết toán cùng với các định mức về tỷ lệ quy định các khoản chi phí.

    3.                 Nội dung quyết toán công trình:

     

    Nội dung lập quyết toán công trình giống như lập dự toán.

     

    • Tính khối lượng thực tế xây dựng (theo bản vẽ hoàn công) của các loại công tác lấy đó làm căn cứ và dựa vào đơn giá chi tiết của địa phương để tính ra chi phí trực tiếp.
    • Dựa theo các thông báo, hướng dẫn về lập dự toán và các quy định về các hệ số điều chỉnh (nếu có) cùng với các tỷ lệ chi phí tại thời điểm làm quyết toán (nếu có) thay đổi giá cả vật liệu, thay đổi các hệ số hay các tỷ lệ quy định …) hai bên chủ đầu tư và các tổ chức xây lắp nhận thầu phải thống nhất về thời điểm áp dụng đơn giá, hệ số và tỷ lệ quy định, cần tổng hợp theo các vấn đề cơ bản sau
    • Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư.
    • Xác định các khoản thiệt hại không tính vào giá thành công trình (thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ…)
    • Xác định tổng vốn đầu tư thực tế tính vào công trình:

    Tổng số vốn đầu tư tính vào công trình bằng (=) tổng số vốn đầu tư thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ (-) các chi phí thiệt hại được nhà nước cho phép không tính vào giá thành công trình.

    • Xác định giá trị tài sản cố định và phân loại tài sản cố định.
    • Xác định đầy đủ giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động của công trình đã chuyển giao cho đơn vị khác sử dụng để hạch toán tăng giảm vốn đầu tư.

    + Quyết toán công trình theo 2 loại giá:

    Giá thực tế của vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã sử dụng hàng năm Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào vận hành.

    4.                 Hồ sơ quyết toán công trình:

     

    Hồ sơ báo cáo quyết toán được lập theo biểu mẫu quy định bao gồm: a. Biểu quyết toán xây lắp cho công trình:

    TT       Loại công tác

    Khối lượng

    Đơn giá

    Thành tiền

    So sánh

    Tổng hợp giá quyết toán (theo nội dung tổng hợp dự toán)

    • Hệ số điều chỉnh
    • Khối lượng công tác xây lắp tăng hay giảm so với dự toán, giải thích lý do
    • Do tính tiên lượng chưa sát với quy cách trong đơn giá
    • Do khối lượng phát sinh: do thiên tai, dịch hoạ so với thiết kế phải có xác nhận của cơ quan thiết kế và chủ đầu tư trong biên bản.
    • Những khối lượng chưa có trong dự toán
    • Đơn giá có phần nào khác so với đơn giá tính trong dự toán và thuyết minh nêu rõ
    • Do thay đổi thiết kế: thay đổi chủng loại vật liệu, yêu cầu kỹ thuật
    • Do thay đổi về giá cả vật liệu, chế độ tiền lương.
    • Do đơn giá áp dụng trong dự toán chưa phù hợp…
    1. Biểu tính chi phí trực tiếp các khối lượng công tác xây lắp:
      Số Loại Đơn   Khối      
    TT công Đơn giá Thành tiền  
    hiệu vị    lượng
      tác      
      đơn        
               

    giá

    VL NC MTC VL NC MTC c. Biểu tổng quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình:

    Hạng Công suất Dự toán   Vốn đầu tư thực hiện    
        Chia ra    
    mục thiết kế được duyệt Tổng số      
    XL TB Chi phí khác  
           

    5.                 Thời hạn gửi báo cáo quyết toán:

     

    • Hàng năm khi kết thúc năm kế hoạch, chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo vốn đầu tư thực hiện của năm trước gửi cơ quan cấp phát vốn hoặc cho vay vốn gửi về Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Đối với dự án nhóm A chậm nhất là 6 tháng và các dự án còn lại (B, C) chậm nhất là 3 tháng sau khi dự án đầu tư hoàn thành đưa vào vận hành sử dụng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn, cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán của bộ hoặc tỉnh và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

    6.                 Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:

     

    Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải tiến hành thẩm tra. + Đối với dự án thuộc nhóm A, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì thẩm tra.

     

    + Đối với các dự án còn lại do các bộ hoặc tỉnh, thành phố tổ chức thẩm tra.

     

    Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm tra và có ý kiến nhận xét bằng văn bản trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

     

    • Phê duyệt quyết toán.
    • Đối với các dự án thuộc nhóm B, C người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán.
    • Đối với các dự án thuộc nhóm A, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán.
    • Đối với vốn đầu tư thực hiện hàng năm, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn tiến hành kiểm tra số vốn đã sử dụng theo kế hoạch được

    duyệt.

    • Thời gian phê duyệt quyết toán của cấp quyết định đầu tư không quá 1 tháng (đối với quyết toán vốn đầu tư dự án nhóm A), không quá 15 ngày (đối với quyết toán vốn đầu tư dự án B, C) sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra trình duyệt.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội

    Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội

    Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-T%C3%A0i-s%E1%BA%A3n-c%E1%BB%91-%C4%91%E1%BB%8Bnh-v%C3%A0-vi%E1%BB%87c-H%E1%BA%A1ch-to%C3%A1n-t%C3%A0i-s%E1%BA%A3n-c%E1%BB%91-%C4%91%E1%BB%8Bnh-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-TNHH-Nh%E1%BA%A5t-Vi%E1%BB%87t-H%C3%A0-N%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trải qua hơn mười năm đổi mới, đất nước Việt Nam đã có những bước chuyển mình khởi sắc. Đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất cần nhà ở và các công trình xây lắp…Tạo cơ sở hạ tầng vững mạnh cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.

    Công ty xây dựng TNHH Nhất Việt là một doanh nghiệp thành công trong nghành xây lắp nói riêng, của nền kinh té quốc dân nói chung, dã nhận thấy rằng: TSCĐ đóng vai trò không nhỏ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chỉ cần một biến động nhỏ về TSCĐ cũng ảnh hưởng tới giá thành, tới lợi nhuận của Công ty.

    Một trong những biện pháp bền vững là phải sử dụng hợp lý và hiệu quả khi đưa vào sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch toán TSCĐ sẽ giúp cho các nhà quản lý lập dự toán chi phí TSCĐ, lập kế hoạch vật tư cung cấp kịp thời cho sản xuất. Làm tốt công tác hạch toán TSCĐ sẽ giúp doanh nghiệp vươn lên hơn nữa trên thương trường và ngày càng khẳng định mình không chỉ trong nước mà cả trên thế giới.

    Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề này,trong thời gian đi sâu nghiên cứu, tìn hiểu tại công ty Nhất Việt được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng tài chính- kế toán, được sự chỉ đạo tận tình của thầy giáo Hà Đức Trụ em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng TNHH Nhất Việt-Hà Nội”

    Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

    CHƯƠNG I :Lý luận chung về công tác hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp CHƯƠNG II:Thực trạng tổ chức Hạch toán tài sản cố định tại công ty TNHH Nhất Việt

    CHƯƠNG III:Những tồn tại và một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác Hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Nhất Việt

     

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 1 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    CHƯƠNG I

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP

    I.Khái niệm, đặc điểm và vai trò TSCĐ trong doanh nghiệp:

    1.Khái niệm TSCĐ:

    TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam các tài sản được coi là TSCĐ phải đồng thời thoả mãn 4 tiêu chuẩn sau (theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 3) :

    • Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
    • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
    • Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
    • Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

    2.Đặc điểm của TSCĐ;

    Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng không thay đổi hình thái vật chất lúc ban đầu cho đến khi bị hư hỏng .

    Giá trị TSCĐ hao mòn dần và chuyển dịch tong phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì.

    Vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ thường lớn, thời gian thu hồi vốn dài

     3.Vai trò TSCĐ trong doanh nghiệp:

    Thông qua công tác hạch toán TSCĐ các nhà quản lý và những người quan tâm nắm bắt được tình hình thực tế về TSCĐ trong doanh nghiệp

    Công tác hạch toán TSCĐ phản ánh được tình hình tăng giảm hiện có của TSCĐ tại công ty.Từ đó giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược cho công ty một cách chính xác và hiệu quả.

    4.Yêu cầu của công tác quản lý trong doanh nghiệp:

    Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý TSCĐ chặt chẽ về cả hiện vật và giá trị.

    Về mặt hiện vật:Đòi hỏi phải ghi chép, phản ánh đầy đủ số lượng TSCĐ cũng như việc bảo quản và sử dụng chúng ở các đặc điểm khác nhau.

    Nguyễn Đức Hạnh – 2 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Về mặt giá trị:đòi hỏi kế toán phải tính toán, xác định giá TSCĐ, hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ và kết quả kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ.

    II.Phân loại và đánh giá TSCĐ

    1.Phân loại TSCĐ:

    Để đáp ứng yêu cầu quản lý và công tác kế toán, TSCĐ được phân theo các tiêu thức khác nhau sau đây:

    a.Theo hình thái vật chất:

    TSCĐ hữu hình:Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thuê hoặc cho hoạt động hành chính doanh nghiệp, phúc lợi phù hợp vưói tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng

    TSCĐ hữu hình gồm có;

    • Nhà cửa vật kiến trúc
    • Máy móc thiết bị
    • Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
    • Thiết bị, dụng cụ quản lý
    • Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
    • TSCĐ hữu hình khác

    TSCĐ vô hình:là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ trong sản xuất hay cung ứng dich vụ, cho các đối tượng khác thuê hoặc dùng cho mục đích quản lý.

    TSCĐ vô hình gồm có:

    • Quyền sử dụng đất
    • Quyền phát hành
    • Bản quyền, bằng sáng chế
    • Nhãn hiệu hàng hoá
    • Phần mềm máy vi tính
    • Giấy phép và giấy nhượng quyền
    • TSCĐ vô hình khác
    Nguyễn Đức Hạnh – 3 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    b.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:  

    Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành:

    • TSCĐ tự có: Là những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ được quyền tặng, viện trợ không hoàn lại
    • TSCĐ thuê ngoài:là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành do đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê TSCĐ. TSCĐ

    thuê ngoài được chia thành:TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động

    Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có tác dụng trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ với TSCĐ tự có của doanh nghiệp.

    c.Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

    • TSCĐ hìmh thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp (nếu là doanh nghiệp nhà nước)
    • TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay
    • TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
    • TSCĐ nhận vốn góp liên doanh bằng hiện vật

    Qua cách phân loại trên, giúp doanh nghiệp sử dụng phân phối nguồn khấu hao được chính xác, theo dõi chi tiết nguồn hình thành TSCĐ.

    d.Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:

    • TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
    • TSCĐ dùng cho đơn vị hành chính sự nghiệp
    • TSCĐ dùng cho phúc lợi, an ninh, quốc phòng, dự trữ
    • TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý, giải quyết

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 4 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Qua cách phân loại trên, giúp doanh nghiệp có thông tin về cơ cấu TSCĐ tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tượng sử dụng và có biện pháp đối với TSCĐ chờ thanh lý.

    2.Tính giá TSCĐ.

    TSCĐ được ghi sổ hạch toán và tính giá theo từng TSCĐ hoàn chỉnh chúng có thể là những TSCĐ độc lập hoậc một hệ thống các tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chứuc năng nhất định. Như vậy, đối tượng ghi TSCĐ có thể là một dây chuyền sản xuất đồng bộ và hoàn chỉnh.TSCĐ được hạch toántheo nguyên giá, giá trị còn lại và giá trị hao mòn.

    a.Nguyên giá TSCĐ

    Nguyên giá TSCĐ là giá trị ban đầu (giá trị nguyên thuỷ) của TSCĐ khi nó được xuất hiện lần đầu ở doanh nghệp. Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi nâng cấp trang thết bị thêm cho TSCĐ hay tháo bớt một số bộ phận không dùng dến hoặc đánh giá lại TSCĐ. Tuỳ nguồn hình thành của TSCĐ mà nguyên giá được tính nhưu sau: *Trường hợp mua sắm TSCĐ được xác định theo nguyên tắc:

     

    Nguyên giá TSCĐ Mua sắm

    = Giá      + phí tổn trước  + thuế nhập khẩu

    mua                Khi dùng                           (nếu có)

    – giảm giá (nếu có)

     

    *Trường hợp tự xây dựng, chế tạo mới:

     

    Nguyên giáTSCĐ do XDCB bàn giao

    giá trị dự án duyệt

    =

    lần cuối TSCĐ

    +

    phí tổn trước

    khi dùng

     

    *Trường hợp TSCĐ được cấp:

    Nguyên giá TSCĐ Gía trị trên “biên bản chi phí trước
    = +    
    được cấp giao nhận” TSCĐ khi dùng (nếu có)
    *Trường hợp nhận TSCĐ của đơn vị khác góp vốn liên doanh  
           
    Nguyên giá TSCĐ nhận  =  giá trị do hội đồng liên + phí tổn khác
      Góp liên doanh doanh đánh giá   (nếu có)
    Nguyễn Đức Hạnh – 5 –   Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
           
    *Trường hợp TSCĐ được quyền tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại:
      Nguyên giá TSCĐ được  = Gía thị trường của  
      biếu tặng, viện trợ TSCĐ tương đương

    *Trường hợp TSCĐ được điều chuyển nội bộ cho đơn vị cấp dưới:

    Nếu đơn vị cấp dưới hạch toán độc lập

    Nguyên giá TSCĐ = giá trị còn lại + chi phí phát sinh liên quan (nếu có)

    Nếu đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc TSCĐ đó, chi phí liên quan tính vào chi phí hoạt động

    *Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:

    Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở hữu tài sản.

    Nguyên giá TSCĐ  =     giá    +    chi phí trước     +         thuế và lệ phí

    Thuê tài chính                     mua             khi dùng                            trước bạ (nếu có)

    Phần chênh lệch tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và nguyên giá TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp vói thời hạn của hợp đồng thuê tài chính.

    Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá khách quan đúng năng lực sản xuất, trình độ trang bị, cơ sở vật chất kĩ thuật và quya mô vốn đầu tư của doanh nghệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao.

    Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệpchỉ được thay đổi trong các trường hợp

    sau

    • Đánh giá lại TSCĐ
    • Xây dựng trang bị thêm
    • Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động kéo dài tuổi thọ của TSCĐ
    • Tháo dỡ một hay một số các bộ phận của TSCĐ

    b.Gía trị còn lại của TSCĐ:

    Gía trị còn lại của TSCĐ là giá trị thực tế còn lại của TSCĐ tại thời điểm báo cáo

    Gía trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ –  số khấu hao luỹ kế

     

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 6 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp     ĐH Quản lý và kinh doanh HN
                 
    Gía trị còn lại của TSCĐ được xác định lại nếu nguyên giá TSCĐ được đánh giá
    lại và tính như sau:          
    Giá trị còn lại   Gía trị còn lại của     Giá trị đánh giá lại TSCĐ
    Của TSCĐ = TSCĐtrước khi x      
         
        được đánh giá     Nguyên giá TSCĐ
           

    Theo chuẩn mực của kế toán quốc tế thì gía trị còn lại trong trường hợp đánh giá lại được tính như sau:

    Gía trị còn lại  = Gía trị đánh giá lại    –  Số khấu hao luỹ kế

    III.Nội dung công tác Kế toán TSCĐ:

    1.Nhiệm vụ Kế toán TSCĐ:

    TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số giá trị tài sản cảu doanh nghiệp.Quản lý và sử dụng tốt tài sản của doanh nghiệp không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động tốt trong kế hoạch sản xuất mà còn là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốnhạ giá thành sản phẩm. Để góp phần quản lý và sử dụng TSCĐ tốt, hạch toán TSCĐ phải thực hiện theo các nhiệm vụ sau:

    Theo dõi, ghi chép, quản lí chặt chẽ tình hình sử dụng và thay đổi của từng TSCĐ trong doanh nghiệp

    • Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng
    • Tham gia và lập kế hoạch và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ

     2.Kế toán chi tiết TSCĐ

    Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể,chi tiết đối với từng loại, nhóm và đối tượng ghi TSCĐ cần thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ theo địa điểm sử dụng và tại phòng kế toán của đơn vị việc vào sổ kế toán chi tiết TSCĐ cần tiến hành theo từng đối tượng ghi TSCĐ : đối tượng ghi TSCĐ hữu hình và vô hình

    *Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng, bảo quản

     

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 7 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Để quản lý theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở sổ “sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị bộ phận. Sổ này dùng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ

    *Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận Kế toán

    Bộ phận Kế toán TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của tiừng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ. Thẻ TSCĐ được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng.

    Để tổng hợp TSCĐ theo từng loại, nhóm TSCĐ kế toán còn sử dụng “sổ TSCĐ” Mỗi loại TSCĐ được mở riêng từng sổ hoặc một số trang trong sổ TSCĐ.

    3.Kế toán tổng hợp TSCĐ

    *Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình:

    Kế toán sử dụng TK 211,411 và một số TK có liên quan khác

    TK 211 “TSCĐ hữu hình dùng để phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của TSCĐ hữu hình theo nguyên giá”

    *Nguyên tắc đánh giá TSCĐ – TK 211

    Giá trị TSCĐ phản ánh trên TK211 theo nguyên giá, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ

    Mọi trường hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận TSCĐ và phải thực hiện đúng thủ tục quy định.

    TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và điều kiện bảo quản sử dụng, quản lý TSCĐ.

    Khi xây dựng cơ bản và mau sắm TSCĐ hoàn thành bằng nguồn vốn khấu hao, bằng nguồn vốn kinh doanh, thì chi phí ghi tăng giá trị TSCĐ không được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh.

    Trường hợp TSCĐ được xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bằng quỹ phát triển kinh doanh, thì kế toán phải ghi tăng giá trị TSCĐ

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 8 –                                                                             Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    và đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi giảm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản,ghi giảm quỹ phát triển kinh doanh

    *Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình được phản ánh sơ đồ 1 trang phụ lục

    4.Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ thuê tài chính:

    Kế toán sử dụng TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” để phản ánh tình hình tăng, giảm và hiện có của TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá

    Nguyên tắc kế toán TSCĐ thuê tài chính- TK212

    –  Không phản ánh vào TK 212 giá trị của các TSCĐ thuê có tính chất hoạt động

    Các TSCĐ được coi là TSCĐ thuê tài chính phải thoả mãn một trong các điều kiện sau:

    • Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển sang cho bên đi thuê khi hết hạn hợp

    đồng.

    • Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
    • Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê
    • Giá trị hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng ít nhất bằng 90% giá trị của TSCĐ thuê .

    Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau: – Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữu tài

    sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên.

    – Nội dung hợp đồng thuê có quy định :khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại

    – Thời hạn thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.

    Nguyễn Đức Hạnh – 9 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    –   Tổng số tiền thuê một số loại tài sản quy định tại một hợp đồng thuê ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm kí hợp đồng.

    Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê như là đã được mua và ghi sổ nợ dài hạn.

    Bên cho thuê TSCĐ tài chính được coi hoạt động này là hoạt động đầu tư tài chính, vì vậy phải tổ chức theo dõi đầy đủ các quá trình: đầu tư cho thuê, tính chi phí về cho thuê TSCĐ (khấu hao) thu hồi vốn đàu tư, lỗ lãi của hoạt động đầu tư cho thuê

    TK 212 được mở chi tiết theo dõi từng loại, từng TSCĐ cho thuê tài chính

    *Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ thuê tài chính được phản ánh qua sơ đồ2 trang phụ lục

    5.Kế toán TSCĐ vô hình:

    Hạch toán TSCĐ vô hình được phản ánh trên TK 213, TK213dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

    * Nguyên tắc kế toán TSCĐ vô hình TK213

    Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế về thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển.Số chi trả về mua quyền hoặc nhượng quyền, bằng phát minh sáng chế.

    Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ vô hình trong quá trình hình thành trước hết được tập hợp vào TK214- XDCB dở dang sau khi kết thúc quá trình đầu tư phải xác định tổng chi phí đầu tư thuê từng đối tượng tập hợp chi phí,ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình vào bên nợ TK213

    Trong quá trình sử dụng phải trích khấu hao TSCĐ vô hình theo mức độ hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “sổ TSCĐ”

    *Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ vô hình được phản ánh qua sơ đồ 3 trang phụ lục

    6.Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:

    Nguyễn Đức Hạnh – 10 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    *Kế toán tại đơn vị đi thuê:  

    Kế toán tăng giảm TSCĐ thuê hoạt động được phản ánhtrên tài khoản ngoài bảng TK 001 “TSCĐ thuê ngoài”. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả tài sản mà đơn vị thuê của đơn vị khác.

    Tài khoản này theo dõi chi tiết thuê từng đối tượng cho thuê và từng loại cho

    thuê

    Trình tự kế toán TSCĐ thuê hoạt động theo sơ đồ 4 trang phụ lục *Kế toán tại đơn vị cho thuê:

    Nghiệp vụ cho thuê TSCĐ hoạt động được coi là hoạt động bất thường. Trình tự kế toán TSCĐ theo sơ đồ 5 ttrang phụ lục

    Các chi phí khác

    7.Kế toán khấu hao TSCĐ

    Hạch toán hao mòn TSCĐ được phản ánh trên TK214.Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐtrong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm hao mòn khác.

    Nguyên tắc kế toán hao mòn TSCĐ -TK214

    Mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều phải được huy động và sử dụng và đều phải trích khấu hao cơ bản, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên giá TSCĐ. Các trường hợp đặc biệt không trích khấu hao cơ bản, doanh nghiệp phải chấp hành đúng theo quy định quản lý hiện hành của nhà nước.

    Căn cứ vào quản lý tài chính hiện hành của nhà nướcđối với doanh nghiệp và căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp trích tỉ lệ và mức trích khấu hao cho thích hợp, nhằm kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp phải chấp hành ngiêm chỉnh các quy định về điều hoà và sử dụng vốn khấu hao TSCĐ.

    Đối với các TSCĐ đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không trích khấu hao nữa.

    Nguyễn Đức Hạnh – 11 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Đối với các TSCĐ vô hình phải tuỳ theo thời gian phát huy hiệu quả của từng TSCĐ để trích khấu hao cơ bản tính từ khi TSCĐ đưa vào hoạt động.

    Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao cơ bản trong thời gian thuê theo hợp đồngtính vào chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo thu hồi vốn. Bên cho thuê phải tính chi phí đầu tư tài chính theo mức khấu hao của TSCĐ cho thuê.

    Đối với TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi thì không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ.

    Phương pháp khấu hao

    Phương pháp khấu hao TSCĐ phải phù hợp vói đặc điểm của doanh nghiệp và đảm bảo tính nhất quán cho các niên độ kế toán

    Các phương pháp khu hao cơ bn

    Khấu hao theo đường thẳng (khấu hao tuyến tính), khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

    Do đặc điểm hình thành và sự vận động tăng giảm của TSCĐ nên để đơn giản trong công tác Kế toán thì những TSCĐ tăng, giảm trong kì sang kì sau mới tính khấu hao tăng giảm. vì vậy số khấu hao TSCĐ phải trích trong kì tính như sau:

    Mức khấu hao TSCĐ = M ức KH TSCĐ + mức KH TSCĐ Phải trích trong kì đã trích kì trước tăng trong kì

    – mức KH TSCĐ giảm trong kì

     

    Hiện nay việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng Bộ tài Chính

    Mức KH TSCĐ phải   Nguyên giá TSCĐ  x tỷ lệ khấu hao trong kì
    Trích hàng tháng =    
    12 tháng

    Phương pháp Kế toán khấu hao TSCĐ

    Để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng và các khoản tăng giảm giá trị hao mòn kế toán sử dụng TK214 “hao mòn TSCĐ”.

    Nguyễn Đức Hạnh – 12 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Trình tự hạch toán khấu hao và hao mòn TSCĐ được phản ánh theo sơ đồ 6 trang phụ lục

    8.Kế toán sửa chữa TSCĐ

    Sửa chữa TSCĐ là việc duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ.

    Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, TSCĐ bị hao mòn dần và hư hỏng từng chi tiết bộ phận.

    Để duy trì và tiếp tục cho TSCĐ hoạt động bình thường, khôi phục duy trì năng lực hoạt động TSCĐ cần tiến hành sửa chữa thay thế những bộ phận chi tiết của TSCĐ bị hư hỏng.

    Căn cứ vào quy mô, tính chất công việc sửa chữa cũng như mức độ chi phí sửa chữa và khả năng thực hiện mà doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa TSCĐ theo phương thức tự làm hoặc thuê ngoài.

    Kế toán sử dụng TK241 (TK2413-sửa chữa lớn TSCĐ)

    Trình tự hạch toán theo sơ đồ 7 trang phụ lục

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH NHẤT VIỆT

    I.Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng TNHH Nhất Việt

    Công ty xây dựng TNHH Nhất Việt là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập theo giấy phép số 240/GP_UB ngày 05/03/1997do UBND thành phố Hà Nội cấp. Giấy phép đăng kí kinh doanh 110786035 của UBKH thành phố Hà Nội cấp ngày 10/05/1997

    Tên công ty: Công ty TNHH NhấT Việt

    Tên giao dịch:Nhat Viet Construction Company Limited

    Trụ sở đặt tại: toà nhà A4 .Làng quốc tế Thăng Long.Trần Đăng Ninh.HN

    ĐT: (84-4) 7 567 567

    Fax: (84-4)7 567 777

    Có tài khoản riêng tại Ngân Hàng Công Thương Hai Bà Trưng-Hà Nội

    Nguyễn Đức Hạnh – 13 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Có con dấu riêng, là doanh nghiệp tư nhân

    Ban đầu thành lập công ty chỉ có hơn 20 cán bộ công nhân, hầu như chưa có đội ngũ cán bộ chuyên ngành, vốn liếngcơ sở vật chất kĩ thuật buổi ban đầu rất nhỏ bé hạn hẹp. Là một đơn vị kinh tế độc lập, hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu, có chức năng hành nghề. Nhận thầu thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, dịch vụ chăm sóc nhà cửa.Với đội ngũ cán bộ công nhân viên phát huy năng lực, kế thừa những thành tích và những thuận lợi cùng kinh nghiệm của lớp trước, tìm tòi sáng tạo để tìm ra hướng đi mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

    Phát huy nội lực để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời liên kết hợp tác với các doanh nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh. Đảm bảo đời sống cho CBCNV

    Với những thành tích đạt được trong những năm qua, công ty đã tự khẳng định mình, đứng vững và đang trên đà phát triển của nền kinh tế thị trường mở của nước ta hiện nay

    II.Chức năng và nhiệm vụ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

    Là doanh nghiệp thi công công trình xây dựng hạ tầng xây lắp, các công trình mà công ty tự nhận thầu.

    Địa bàn hoạt động của công ty là chuyên xây dựng cơ bản các công trình dân dụng, công nghiệp do đó địa bàn hoạt động của công ty rất phong phú và đa dạng Tổ chức cán bộ công nhân viên chức thi đua, quản lý doanh nghiệp theo

    quy định của pháp luật

    Đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao thu nhập và phúc lợi của công nhân lao động

    Phát hiện đấu tranh, ngăn chặn hoạt động tiêu cực, vận động cán bộ công nhân viên học tập, nâng cao trình độ chính trị, kĩ thuật, chuyên môn nghiệp vụ tổ chức hoạt động xã hội

    Nguyễn Đức Hạnh – 14 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty

    Góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước III.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (sơ đồ 8 phần phụ lục)

    Trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý và định hướng của nhà nước, để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đòi hỏi tổ chức bộ máy của công ty phải được củng cố và kiện toàn với cơ cấu đơn giản, hiệu quả cao. Mặt khác để mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty, buộc công ty phải có một bộ máy quản lý hợp lý.

    Từ những yêu cầu và đòi hỏi như vậy, công ty đã cố gắng điều chỉnh và kiện toàn cơ cấu tổ chức, các lực lượng lao động, sắp xếp được hợp lý theo từng công việc phù hợp trình độ của mỗi người.

    Đứng đầu công ty, giám đốc công ty, giám đốc là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn thể công ty trước pháp luật. Giám đốc chịu trách nhiệm chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp phụ trách khâu tổ chức lao động kế hoạch, tài chính kế toán, giám đốc là người quyết định mọi phương thức kinh doanh hoạt động của công ty.

    Các phòng chức năng thực hiện các chức năng chính của mình đồng thời là bộ phận tham mưu giúp ban giám đốc diều hành quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.

    • Phòng hành chính: Có trách nhiệm tổ chức và quản lý về vấn đề nhân sự.
    • Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ kỹ thuật để nghiệm thu công trình, cấp giấy xác nhận đủ diều kiện nghiệm thu chuyển giao cho cho phòng kế hoạch.
    • Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lên kế hoạch công việc sao cho hợp lý, kịp

    thời.

    • Phòng tài chính, kế toán: Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, phương hướng, kế hoạch và chuẩn bị kịp thời, chính xác cho các quyết định quản lý thuộc lĩnh vực tài chính kế toán cho giám đốc.
    Nguyễn Đức Hạnh – 15 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Tổ chức kiểm tra, giám sát hạch toán, quyết toán và phân tích kết quả thực hiện các quy định quản lý tài chính ké toán của giám đốc giao.

    Đảm bảo kịp thời các điều kiện về vốn, số liệu tài chính kế toán theo đúng trách nhiệm đã phân công dể đảm bảo phục vụ tốt nhất việc sản xuất kinh doanh.Kịp thời đề xuất các biện pháp quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.Báo cáo tổng kết rút kinh nghiệm công tác quản lý tài chính, kế toán.

    • Các tổ sản xuất: Tham gia vào hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị

    trường.

    Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

            Đơn vị:nghìn đồng
               
    TT Chỉ tiêu 2004 2005   Chênh lệch
               
    1 Doanh thu thuần 63.226.893 84.779.695   21.552.802
               
    2 Lợi nhuận trước thuế 3.150.217 5.861.367   2.711.150
               
    3 Thuế thu nhập phải nộp 882.061 1.641.183   759.122
               
    4 Lợi nhuận sau thuế 2.268.156 4.220.184   1.952.028
               
    5 Thu  nhập  bình  quân 950 1.150   200
      1CNV/tháng        
               

    Các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh được lấy từ bảng cân đối kế toán trong hai năm 2004, 2005, lưu tại phòng kế toán của công ty

    IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của công ty.

    1- Bộ máy kế toán (Sơ đồ 9 phần phụ lục)

    Công ty Tnhh nhất việt là một doanh nghiệp tư nhân, thực hiện chế độ kinh tế độc lập và áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập chung.Trong số các phòng ban chức năng thuộc bộ máy quản lý của công ty, phòng tài chính kế toán có vị trí trung tâm quan trọng, nó đảm bảo tài chính, giám sát toàn bộ quá trình kinh doanh và tính toán kết quả kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về mọi mặt của quá trình kinh

    Nguyễn Đức Hạnh – 16 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    doanh. Tất cả các công tác kế toán như thu nhận chứng từ, hạch toán, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế đều do phòng kế toán đảm nhận.

    *Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng: là người phụ trách và quản lý chung về toàn bộ tài chính, phân công công tác cho từng phần hành kế toán của công ty, có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mọi mặt trong hoạt động quản lý tài chính

    • Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế là người có trách nhiẹm giúp việc cho kế toán trưởng, có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu làm báo cáo tổng hợp theo định kỳ theo yêu cầu quản lý mà bộ tài chính qui định, phản ánh giá thành tiêu thụ, lỗ, lãi và tổng kết tài sản, đổng thời theo dõi các khoản thu
    • Kế toán thanh toán kiêm kế toán tập tập hợp chi phí: Là người có nhiệm vụ ttheo dõi thu, chi tiền mặt, tiền gửi, thanh toán công nợ tạm ứng và phản ánh kịp thời chính xác theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán.Đồng thời có nhiẹm vụ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tưọng cụ thể.
    • Kế toán tiền lương kiêm kế toán vật tư, CCDC, TSCĐ:
    • Về tiền lương có nhiệm vụ chấm công, ghi rõ ngày công làm việc, nghỉ việc của từng cán bộ công nhân viên, đảm bảo chấp hành chế độ đối với lao động, cung cấp thông tin về sử dụng lao động, về chi phí tiền lương và các khoản trích nộp bảo hiểm.Cuối kỳ tổng hợp thời gian lao động và tính lương, thực hiện các khoản nộp bảo hiểm cho từng bộ phận tổng công ty.
    • Về vật tư: phản ánh tình hình hiện có, biến đọng từng loại vật liệu và toàn bộ vật liệu. Chấp hành dầy đủ thủ tục về nhập, xuất, bảo quản vật liệu.Nắm vững phương pháp tính giá vật liệu và phân bổ vật liệu cho các đối tượng sử dụng vật liệu.Hàng tháng lập bản kê tổng hợp nhập, xuất tồn vật liệu bảo đảm đúng khớp với chi tiết và tổng hợp với the kho, cuối kỳ lập báo cáo kiểm kê.
    • Về công cụ dụng cụ, TSCĐ: theo dõ vào sổ sách tình hình tải sản phát sinh trong tháng, quý năm.

    * Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, vào sổ quỹ hàng tháng, cuối ngày phải báo cáo số tiền tồn két cho giám đốc.Đồng thời có nhiệm

    Nguyễn Đức Hạnh – 17 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    vụ giao dịch với ngân hàng theo dõi tiền mặt và tièn gửi ngân hàng làm thủ tục, lập phiếu chi, ghi séc, uỷ nhiệm chi. Công ty XD TNHH Nhất Việt hiện đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi chép và xử lý số liệu được thực hiện như sau.

    2- Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán

    Sổ kế toán là phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kế toán ghi chép phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời gian cũng như theo đối tượng. Việc lựa chọn hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Đối với công ty TNHH Nhất Việt thì hình thức sổ sách được sử dụng là hình thức ” Chứng từ ghi sổ”, công tác kế toán được kết hợp vừa làm thủ công vừa đưọcc thực hiện bằng máy vi tính.1. Định khoản cho chứng từ gốc

    1. Từ chứng từ gốc vào sổ quỹ
    1. Từ chứng từ gốc vaò chứng từ ghi sổ
    1. Từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết
    1. Từ chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
    • Từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái
    • Từ sổ chi tiết lập bảng tổng hợp

    8.Đối chiếu giữa sổ cái và bảng tổng hợp

    • Lên báo cáo kế toán

    Trình tự hạch toán:(Sơ đồ 10 phần phụ lục)

    Các loại sổ kế toán sử dụng:

    • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
    • Sổ cái
    • Các sổ kế toán chi tiết ( Sổ TK 112,111, 131, 133, 144, 156.1, 156.2, 155, 311, 331, 333.1, 333.3, 333.4, 334, 421, 211, 511, 632, 511, 642, 413, 711, 911, 142. )

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 18 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
         
      Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán  

    Tất cả các loại báo cáo tài chính đều được lập theo biểu mẫu và gửi đúng kỳ hạn quy định.

    • Bảng cân đối kế toán
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Thuyết minh báo cáo tài chính
    • Bảng lưu chuyển tài sản
    • Bảng cân đối tài khoản
    • Báo cáo các khoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ của công

    ty

    Báo cáo quỹ, thủ quỹ lập hàng ngày và gửi tới giám đốc.

    V.Thực trạng hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt:

    1. Đặc điểm Tài sản cố định tại công ty TNHH Nhất Việt :

    Qua nhiều năm hoạt động từ công ty nhỏ đến nay công ty đã có cơ ngơi khang trang, máy móc thiết bị tương đối hiện đại, cùng với quá trình hiện đại hóa sản xuất công ty đã sử dụng bộ máy kế toán của mình ngày càng hữu hiệu để quản lý chặt chẽ TSCĐ trên mọi mặt nâng cao hiệu quả sử dụng và cung cấp thông tin, để tiếp tục đổi mới TSCĐ, đưa công nghệ vào sản xuất.

    Mặc dù công ty TNHH Nhất Việt không phải là một công ty lớn, nhưng địa bàn hoạt động của công ty rộng, vì vậy khả năng quản lý tập trung TSCĐ là rất khó khăn. Tuy nhiên, đây không phải là yếu tố quyết định đối với hiệu quả sử dụng TSCĐ mà điều quyết định là công ty có được biện pháp quản lý TSCĐ đúng đắn.

    Trước hết, TSCĐ được xác định đúng nguyên giá khi nhập về hoặc khi xây dựng cơ bản bàn giao. Đây là bước khởi đầu quan trọng để công ty hạch toán chính xác TSCĐ theo đúng giá trị của nó. Sau đó mọi TSCĐ được quản lý theo hồ sơ ghi chép trên sổ sách cả về số lượng và giá trị. TSCĐ không chỉ theo dõi trên tổng số mà còn được theo dõi riêng từng loại, không những thế mà còn được quản lý theo địa điểm sử

    Nguyễn Đức Hạnh – 19 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    dụng, thậm chí giao trực tiếp cho nhóm đội sản xuất. TSCĐ khi có sự điều chuyển trong nội bộ đều có biên bản giao nhận rõ ràng. Để sản xuất tốt hơn công ty luôn kịp thời tu bổ sửa chữa những tài sản đã xuống cấp.

    Trong thời gian sử dụng, một mặt TSCĐ được tính và trích khấu hao đưa vào giá thành theo tỷ lệ quy định của công ty, mặt khác lại được theo dõi xác định mức hao mòn giá trị còn lại thực tế để có kế hoạch đổi mới. Hàng năm công ty đều tổ chức kiểm kê vào cuối năm, vừa để kiểm tra TSCĐ, vừa để xử lý trách nhiệm vật chất với trách nhiệm hư hỏng, mất một cách kịp thời. Định kỳ công ty có tổ chức đánh giá lại TSCĐ.

    Tính đến thời điểm cuối tháng6 năm 2005, tài sản cố định của công ty đạt mức trên 3 tỷ đồng, về nguyên giá gồm nhiều loại do nhiều nước sản xuất như : Anh úc, Pháp. Trong đó thiết bị máy móc chủ yếu là của Việt Nam.

    Công ty có rất nhiều TSCĐ như thông qua bảng sau ta cũng thấy phần nào của công ty.

    Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ

          Đơn vị tính:nghìn đồng
           
      Loại tài sản Nguyên giá KH tb hàng năm
           
    Nhà cửa 621.895 77.737
           
    Vật kiến trúc 189.674 23.709
         
    – Phương tiện vận tải 756.165 94.520
         
    – Máy móc thiết bị 298.478 37.310
         
    – Dụng cụ quản lý 171.214 21.402
         
    – Tài sản chờ thanh lý 121.353 15.169
           
      Cộng 2.158.779 269.847
           

    2.Hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt

    2.1. Hạch toán tăng TSCĐ (Sơ đồ 1 phần phụ lục)

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 20 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    TSCĐ ở công ty TNHH Nhất việt nói chung có ít biên động các trường hợp tăng TSCĐ chủ yếu là do công ty mua sắm bằng nguồn vốn tự có. Xuất phát từ nhu cầu cần thiết của các bộ phận, căn cứ vào kế hoạch đầu tư, tình hình TSCĐ hiện có của công ty, công ty đã có kế hoạch mua sắm TSCĐ cho mỗi năm mà công ty có quyết định mua sắm mới TSCĐ. Bộ phận có nhu cầu sử dụng TSCĐ và kế toán trưởng lập tờ trình gửi Giám Đốc xét duyệt và cho lập kế hoạch mua sắm khi tài sản mà bên bán giao cho công ty, căn cứ vào hoá đơn bán hàng hay hoá đơn GTGT và các chứng từ gốc cần thiết kế toán hạch toán nghiệp vụ mua sắm TSCĐ.

    Hồ sơ TSCĐ bao gồm :

    • Quyết định cấp phát hoặc điều chuyểnTSCĐ giữa các bộ phận trong công ty
    • các tài liệu kỹ thuật kèm theo.
    • Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản này được thành lập 3 bản:
    • 01 bản được lưu ở kế toán công ty để làm hồ sơ gốc để ghi sổ kế toán.
    • 01 bản được giao cho bên giao tài sản .
    • Phiếu thu của bên giao nhận tài sản giữ
    • Phiếu chi của đơn vị.
    • Phiếu bảo hành < nếu có>.
    • Ngày 24 tháng 4 năm 2005 công ty mua thêm 1 máy vi tính và 1 máy in Canon.theo hoá đơn GTGT .Hoá đơn chưa thuế là 16.350.000đ.Thuế GTGT 5%, thanh toán bằng tièn mặt (DN đã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

    Căn cứ vào chứng từ trên kế toán phản ánh tăng TSCĐ và tiến hành ghi sổ, trước tiên kế toán lập chứng từ ghi sổ,vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái ghi:

    Nợ TK 211: 16.350.000
    Nợ TK133: 817.500

    Có TK 111 : 17.167.500

    Đồng thời ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn và kế toán tiến hành ghi sổ cái 411

    Nợ TK 414: 16.350.000

    Có TK 411: 16.350.000

    Nguyễn Đức Hạnh – 21 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    2.2. Trường hợp giảm TSCĐ  

    TSCĐ của công ty TNHHNhất Việt giảm có thể do nhượng bán thanh lý, đối với một TSCĐ đã cũ không dùng được không phù hợp với công việc thì bộ phận sử dụng với kế toán trưởng đề nghị với Giám Đốc nhượng bán thanh lýTSCĐ ,Giám Đốc công ty sẽ xét tình hình thực tế hiện trạng TSCĐ tại công ty. Từ đó cho phép nhượng bán thanh lý, thủ tục thanh lý bao gồm: Lập bản thanh lý TSCĐ để xem xét đánh giá hiện trạng của TSCĐ cần thanh lý và giá trị TSCĐ thanh lý cần thu hồi, lập biên bản thanh lý TSCĐ

    Ngày 18 tháng 6 năm 2005 công ty thanh lý xe cẩu KC2 biển số 29E-15-32 Biên bản thanh lýTSCĐ nhằm mục đích xác nhận việc thanh lý TSCĐvà làm

    căn cứ để kế toán ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán

    Biên bản này do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký ghi rõ họ tên của trưởng ban, kế toán trưởng, Giám đốc. Cùng với biên bản thanh lý còn có biên bản giao nhậnTSCĐ với bên muaTSCĐ , phiếu thu

    *Viêc xác định kết quả về thanh lýTSCĐ được tính như sau:

    • Sổ TSCĐ, kế toán ghi:

    Nợ TK 821: 720.000 đ

    Nợ TK 214 :209.730.000 đ

    Có TK 211 : 210 450.000 đ

    • Toàn bộ số thu về thanh lýTSCĐ, kế toán ghi:

    Nợ TK111: 65.000.000 đ

    Có TK 721: 65.000.000 đ

    • Xác định kết quả thanh lý, kế toán ghi:

    Nợ TK 911: 64 .280.000 đ

    Có TK421: 64.280.000đ

    Trên cơ sở chứng từ kế toán gốc, kế toán TSCĐ cuối tháng và sổ chi tiếtTSCĐ tại công ty lập theo tháng và theo loại tài sản, đối với việc tăng ,giảmTSCĐ được hạch toán kịp thời chi tiết vào sổTSCĐ của đơn vị và được lập theo mẫu sổ

    Nguyễn Đức Hạnh – 22 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Báo cáo tăng ,giảmTSCĐở công ty được theo dõi cho tình hình biến động của TSCĐ trong tháng theo ngùôn hình thànhTSCĐ đó.

    Trong gần 160 đơn vị TSCĐ của công ty 35 máy móc đã cũ để thanh lý và có kế hoạch xử lý số máy móc này kế toán TSCĐ lập ( bảng kê thiết bị chờ xử lý ) số hiệu của bảng này được bổ xung thường xuyên năm.

    3.Hạch toán khấu hao TSCĐ (Sơ đồ 6 phần phụ lục)

    Trong quá trình sử dụngTSCĐ cùng với sự tác động của thiên nhiên và sự tiế bộ của khoa học kỹ thuật thì TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị theo thời gian. Do vậy kế toán phải làm công tác khấu hao TSCĐ theo định kỳ, hàng tháng kế toánTSCĐ tại công ty phải tiến hành tính và khấu haoTSCĐ theo từng đói tượng sử dụng. Việc khấu hao TSCĐ là quá trình chuyển dần giá trịTSCĐ đang sử dụng vào chi phí kinh doanh , cụ thể là chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

    Việc xác định thời gian khấu haoTSCĐ dựa vào tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế đặc tính hao mòn của TSCĐ, đặc điểm nguồn vốn hình thànhTSCĐ và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.

    Phương pháp tính khấu hao: TSCĐ trong công ty được tinh khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, việc tính khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng, đối với TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng thì giá trị còn lại phải thu hồi một lần, đói với những TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn sử dụng được thì không trích khấu hao nữa.

    Nguyên giá TSCĐ

    Mức KH TB năm          =

    Thời gian sử dụng

    Mức KH TB năm

    Mức KH Tháng            =

    12

    Từ đây xác định được mức KH của mỗi tháng là :

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 23 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Mức KH tháng này = mức KH tháng trước + mức KH tăng trong tháng từ mức KH giảm trong tháng. Việc tính và phân bổKH được xác định theo từng tháng, nó được thể hiện trên bảng tính và phân bổ KH.

    * VD trong tháng 3 năm 2005 thì việc thanh toán khấu hao như sau :

    Trong tháng 02: số TSCĐ tăng lên 31.932.248 đ làm cho số KH trong tháng 03 tăng là 530. 537đ. Số TSCĐ giảm 36.560.000đ làm số KH trong tháng 03 giảm 253.889đ. Từ bảng tính và phân bổ KH kế toán tiến hành ghi sổ và ghi nợ TK 009-nguòn vốn KH.

    Và ghi nợ TK 009 : 222.755.958đ

    Để cung cấp thông tin chi tiết cho nhà quản lý tại phòng kế toán của công ty mở sổ chi tiết TK 214, sổ chi tiết này mở chi tiết theo từng loại TSCĐ.

    Căn cứ vào số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết TK 214 của từng tháng, kế toán tập hợp KH trích theo quý và lập ra bảng KH của mỗi quý để cung cấp cho nhà quản lý.

    4.Hạch toán sửa chữa TSCĐ.

    TSCĐ là tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài , vì vậy để TSCĐ của công ty hoạt động tốt, hoạt động kinh doanh diễn ra đều đặn thì phải luôn quan tâm đến sửa chữaTSCĐ. Việc sửa chữa TSCĐ tại công ty có thể sửa chữa lớn thường xuyên huặc sửa chữa lớn TSCĐ.

    4.1. Sửa chữa thường xuyên.

    Loại hình sửa chữa này có tính chất bảo quản, bảo dưởng thường xuyênTSCĐ, kỹ thuật sửa chữa đơn giản thường do công nhân của công ty làm, thời gian sửa chữa diễn ra ngắn,chi phí phát sinh chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp, chi phí này được đưa vào chiphí kinh doanh trong kỳ.

    *VD: tháng 3 quý I năm 2005 trong công ty có sửa chữa nhỏ như sau: tại công ty có sửa chữa nền nhà của một số phòng với tổng chi phí là: 4.342.000đ. nghiệp vụ này được hạch toán như sau :

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 24 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Căn cứ vào chứng từ có liên quan: hoá đơn xuất vật liệu, phiếu chi tiền mặt cho sửa chữa ,kế toán ghi

    NợTK 642: 4.341.500

    Có TK 152: 1.085 500

    Có TK 111: 3.256 .000

    Sau đó kế toán tiến hành ghi sổ

    4.2. Sửa chữa lớn TSCĐ:

    Tại công ty thì loại hình sửa chữa này có tính chất khôi phục năng lực hoạt dộng của TSCĐ, kỹ thuật sửa chữa phức tạp có thể do công nhân của công ty đảm nhận huặc thuê ngoài. thời gian sửa chữa thường kéo dài và phải ngừng hoạt động đối với TSCĐ. chi phí sửa chữa phát sinh thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của công ty

    Sửa chữa lớn TSCĐ tại công ty có thể ngoài kế hoạch hoặc theo kế hoạch.

    *Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch.

    Khi TSCĐ không thể hoạt động, hoặc hoạt động không hiệu quả mà cần sửa chữa thì bộ phận sử dụng đề nghị cần sửa chữaTSCĐ. Giám đốc công ty duyệt và cho tiến hành sửa chữa.

    Khi sửa chữa xong công ty tiến hành quyết toán công trình bộ phận sửa chữa xây dựng kế hoạch giải trình. Căn cứ vào bảng quyết toán công trình và các chứng từ liên quan kế toán tiến hành hạch toán, chi phí cuả nghiệp vụ này được tập hợp vào TK 142 và tiến hành phân bổ vào chi phí kinh doanh của các kỳ sau khi sửa chữa hoàn thành.

    • VD: trong tháng 2 năm 2005 công ty tiến hành SCL một số phương tiện vận tải theo phương thức tự làm với tổng chi phí : 17.794.872đ

    trong đó CP về vật tư là : 11.235.271đ , số công là : 1.534 ; tiền lương là : 5.594.200đ khi tiến hành sửa chữa các CP được tập hợp theo các chứng từ gốc ( chi phí khác : 965.401đ ).

    Kế toán tiến hành vào sổ cái TK241 , TK 142

    Nguyễn Đức Hạnh – 25 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Khi công trình được quyết toán, kế toán còn ghi sổ cái TK142

    Loại hình sửa chữa này ít xảy ra, phần lớn các nghiệp vụSCL xảy ra đã có kế hoạch định trước.

    *Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch

    Tại công ty TNHH Nhất việt cùng với định kỳ kiểm kêTSCĐ là 6 tháng hoặc 1 năm thì bộ phận bảo dưỡngTSCĐ của công xem xét tình hình thực tế TSCĐ tại từng bộ phận sử dụng quản lý TSCĐ. Đến cuối mỗi năm, căn cứ rà soát những tài sản trang thiết bị cần sửa chữa, bảo dưỡng thay thế. Từ đây cùng với phòng kế toán lập văn bản và lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ trình lên Giám đốc

    VD: công ty có dự định sửa 1 chiếc ô tô biển số 29H 97.38 và xe cẩu biển số

    29H 61.38 kế toán có kế hoạch trích trong 3 tháng ( 1,2,3 ), khi trích trước kế toán hạch toán tại thời điểm tháng 01 năm 2005 và tháng 02.03 năm 2005 và tiến hành ghi sổ như sau:

    Nợ TK 642: 6.987.000đ

    Có TK 335: 6.987.000đ

    Đồng thời kế toán vào sổ cái TK355

    Nhưng thực tế nghiệp vụ này xảy ra đầu tháng 4 năm 2005,căn cứ vào các chứng tù như phiếu xuất kho vật tư, hoá đơn GTGT kế toán hạch toán bằng chứng từ ghi sổ số 86

    Khi cuối tháng 04 năm 2005 việc sửa chữa tài sản này kết thúc và giá trị sửa chữa được quyết toán là 20.960.000đ . Kế toán so sánh số liệu này với số liệu đã trích theo kế hoạch xác định, chênh lệch giữa số đã trích và thực tế phát sinh là: 3.880.348đ.Kế toán căn cứ vào bảng quyết toánSCL và các chứng từ liên quan hạch toán như sau :

    Nợ TK 335: 20.960.000

    Có TK 2413 : 20.960.000

    Số chênh lệch được hạch toán vào chi phí trả trước Nợ TK 142: 3.880.348

    Nguyễn Đức Hạnh – 26 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
      Có TK 2413 : 3.880.348

    5. Hạch toán kiểm kê TSCĐ:

    Tại công ty TNHH Nhất việt, công tác kiểm kê được tiến hành đều đặn mỗi năm hai lần vào cuối năm. Trước mỗi đợt kiểm kê, công ty lập ban chỉ đạo kiểm kê, ban này sẽ lập phương án kiểm kê, đánh giá TSCĐ, xác định phạm vi kiểm kê, xác định đói tượng chính xác , chẩn bị kiểu mẫu báo cáo, dự chù kinh phí. Phòng kế toán có nhiệm vụ cung cấp chứng từ , sổ sách và các tài liệu có liên quan để tổng hợp sau khi đã tiến hành kiểm kê đánh giá TSCĐ cùng hệ thống chỉ tiêu kiểu mẫu báo cáo. quá trình kiểm kê sử dụng phiếu kiểm kê hiện vật

    Sau khi kiểm kê kết thúc ngoài biên bản kiểm kê ban kiểm kê đánh giáTSCĐ còn lập bảng tổng hợp.

    Thực tế kết quả kiểm kê năm 2005 của công ty TNHH Nhất việt không thừa thiếu so với sổ sách. Nếu thấy thừa , thiếu so với chế độ sau :

    Nếuphát hiện thiếu : căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định sử lý của Giám đốc, kế toán ghi:

    Nợ TK214 : Giá trị hao mòn

    Nợ TK 138 : giá trị cá nhân phải bồi thường

    Nợ TK 411: ghi giảm vốn

    Nợ TK 821 : tính vào chi phí bất thường

    Có TK 211: nguyên giá

    • Mặt khác phân tích đẻ phục vụ cho công tác quản lý
    • Phân tích TSCĐ đã kiểm kê theo các loại giá
    • Phân tích khấu hao và quỹ khấu hao, mức hao mòn
    • Phân tích hiệu quả kinh tế sử dụng TSCĐ qua các chỉ tiêu cơ bản

    Trên đây là công tác hạch toán các nghiệp vụ cơ bản về TSCĐ của công ty TNHH Nhất việt. Tuy nhiên công việc không chỉ dừng lại ở các bút toán định khoản mà kế toán TSCĐ còn có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ này và hệ thóng sổ kế toán thống nhất của công ty.

    Nguyễn Đức Hạnh – 27 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    CHƯƠNG III

    NHỮNG TỒN TẠI VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH NHẤT VIỆT

    I. Đánh giá chung về công tác hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Nhất Việt

    Đến nay công ty TNHH Nhất việt đã có vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật tư, các thiết bị cho ngành xây dựng lớn trên khắp các tỉnh miền Bắc. Công ty không ngừng lớn mạnh, sự lớn mạnh này thể hiện ở đội ngũ công nhân viên trình độ cao, cơ sở vật chất không ngừng được nâng cấp, cũng như trình độ quản lý đang từng bước được hoàn thiện.

    Hiện nay công ty không ngừng khẳng định tính độc lập , tự chủ trong kinh doanh khai thác nguồn hàng mới và mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nứơc. Công ty đã biết khai thác, phát huy và sử dụng có hiệu quả nội lực, tiềm năng sẵn có của mình, mà trong đó TSCĐ là yếu tố quan trọng. Nhận thức được điều này ban lãnh đạo Công ty đã có những biện pháp quan trọng, tích cực tới quản lý và sử dụng TSCĐ

    Công ty không ngừng tăng cường công tác quản lý , sử dụng TSCĐ như phân công, phân cấp quản lý, sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, sử dụng TSCĐ đúng công suất cố gắng đảm bảo hiệu quả sử dụng TSCĐ đạt mức cao nhất.

    Công ty đẫ đưa máy vi tính vào sử dụng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng, nhờ đó hiệu quả công việc được nâng lên rõ rệt, giảm bớt nhân lực.

    Công ty đã làm tốt công tác phân công, bố trí nhân lực ở các phân xưởng và phòng ban song song với việc tổ chức gọn nhẹ ở các bộ phận. ở phòng kế toán chỉ với

    • nhân viên nhưng đã tỏ ra làm việc rất hiệu quả. Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình biến động tài sản, tính toán tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh và kết quả kinh doanh cũng như quản lý các nguồn vốn của công ty Trong đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của kê toán TSCĐ, kế toán TSCĐ đã phản ánh tương đói đầy đủ, chính xác kịp thời tình hình biến động tăng , giảmTSCĐ, quá trình sử dụng quỹ khấu haoTSCĐ.

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 28 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Qua một thời gian thực tập tại công ty TNHH Nhất việt, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn công tác hạch toán TSCĐ, tôi rút ra một số nhận xét cụ thể về công tác hạch toánTSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt như sau :

    1.                 Ưu điểm

     

    • 1- Sổ sách:

     

    Với đặc điểm kinh doanh và sản xuất của công ty TNHH Nhất việt, với khối lượng TSCĐ tương đối lớn. Do đó lượng thông tin cho người quản lý là rất nhiều và cần thiết. Vì vậy kế toán tổng hợp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp, sổ sách kế toán tổng hợp được thực hiện theo đúng quy định của Bộ tài chính và kế toán viên ghi đúng theo quy định.

     

    • 2-Về hệ thống quản lý của công ty và các yếu tố có ảnh hưởng tới công tác hạch toán TSCĐ: Hệ thống quản lý TSCĐ tập chung đã giúp công ty quản lý tương đối tốt TSCĐ. Từ công nhân, trưởng phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán tổng hợp , Giám đốc đều có mối quan hệ chặt chẽ trong vấn đề quản lý sử dụng.

     

    • 3-Về hạch toán TSCĐ

     

    Về cơ bản kế toán TSCĐ đã theo dõi tình hinh tăng, giảm, khấu hao và sửa chữaTSCĐ theo đúng quy định, đảm bảo việc phản ánh đúng nguyên giá TSCĐ hiện có cũng như mức tính khấu hao.

    Các bước trong quá trình hạch toán đã tuân theo đúng quy định của Bộ tài chính. Hiện nay công ty tiến hành trích khấu haoTSCĐ theo đúng quyết định 166 / 1999/ QĐ- BTC ngày 30/ 12 /1999. Hàng tháng công ty lập tính và phân bổ khấu hao

     

    theo quy định.

     

    Qua việc phân tích những ưu điểm trên cho phép rút ra kết luận : nhìn chung công tác hạch toánTSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt được thực hiện khá tốt đảm bảo việc tuân thủ các quy định hiện hành của BTC về các nghiệp vụ hạch toán TSCĐ và việc ghi sổ sách kế toán. Tuy nhiên bên cạnh đó công ty vẫn còn một số tồn tại và thiếu sót

     

    2.                 Một số tồn tại

    Nguyễn Đức Hạnh – 29 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    2.1- Về kiểm kê đánh giá TSCĐ  

    Theo quy định 6 tháng hoặc 1 năm công ty tiến hành kiểm kê đánh giá lại TSCĐ xem xét hiện trạngTSCĐ. Nhưng tại công ty TNHH Nhất Việt chỉ diễn ra kiểm kê hoặc xem xét hiện trạng tình hình TSCĐ cần bảo dưỡng mà không đánh giá lại giá trị hiện thời của TSCĐ. Điều này dẫn tới việc xem xét giá trị của TSCĐ hiện có không đúng với thực tế mà chỉ theo sổ sách . Từ đây làm cho nhà quản lý đưa ra các quyết định không sát với thực tế, đầu tư và sử dụng TSCĐ kém hiệu quả hơn.

    2.2- Về việc áp dụng máy tính trong công tác kế toán

    Phòng kế toán đã áp dụng máy vi tính nhưng một số kế toán viên chưa có khả năng áp dụng, khai thác phần mềm hiện có, mặt khác số lượng người biết sử dụng máy vi tính vẫn ít ( 4/8 ). Do đó khối lượng công việc làm thủ công vẫn còn nhiều.

    2.3- Về việc sửa chữa TSCĐ

    Việc sủa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch khá chặt chẽ và chủ động còn việc sửa chữa lớn ngoài kế hoạch diễn ra chậm, điều này dẫn đến tình trạng bị động trong quá trình kinh doanh tại công ty

    2.4- Về việc khấu hao TSCĐ

    Hiện nay công ty thực hiện tính khấu hao nhanh nhằm đổi mới công nghệ mức khấu hao này đối với công ty còn quá cao làm tăng giá thành một cách giả tạo gây khó khăn cho công ty khi quyết toán nên công ty cũng phải bỏ ra 1 khoản chi phí để bù đắp thiếu sót. Như vậy việc tính khấu hao của công ty không những không chính xác mà còn không có cơ sở khoa học cho phương pháp tính.

    2.5 – Phương pháp đánh giá lại TSCĐ

    Chưa phù hợp với thực tế nên việc xác định giá trị còn lại của máy móc thiết bị cao hơn nhiều so với giá cả thực mà nó có thể làm được. Vì vậy công ty có nhiều máy móc thiết bị hư hỏng cần thanh lý nhưng không bán được vì bán không thu được vốn, vậy là cứ để đó, tiếp tục khấu hao mặc cho vốn không phát huy được hiệu quả.

    II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt

    Nguyễn Đức Hạnh – 30 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp ĐH Quản lý và kinh doanh HN
       
    Căn cứ vào những tồn tại và khó khăn hiện nay của công ty, căn cứ vào chế độ

    quy định của nhà nước và BTC em xin có 1 số ý kiến sau đây hy vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH Nhất việt

    1.Về việc kiểm kê đánh giá lại TSCĐ

    Công việc kiểm kê đánh giálại TSCĐ của bất kỳ 1 doanh nghiệp nào cũng là việc làm cần thiết, qua đó xác định số lượng thừa thiếu TSCĐ, thực trạng TSCĐ cần sửa chữa bảo dưỡng cũng như đánh giá được giá trị hiện tại của TSCĐ thực tế của doanh nghiệp trên thị trường từ đó đưa ra các biện pháp thích hợp cho quá trình sử dụng và quản lý nên khi doanh nghiệp tiến hành kiểm kê thì cần đi đôi với đánh giá lại TSCĐ sẽ được thể hiện trên biên bản đánh giá lại TSCĐ *Biên bản đánh giá lại TSCĐ

    Mục đích của biên bản này nhằm xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan số chênh lệch ( tăng, giảm ) do đánh giá lại TSCĐ

    Sau đây là mẫu biên bản đánh giá lại (trang phụ lục 19)

    Sau khi đánh giá xong,Hội đồng có trách nhiệm lập biên bản ghi đầy đủ các nội dung và các thành viên trong hội đồng ký, ghi rõ họ tên và biên bản đánh giá lại TSCĐ

    Biên bản đánh giá lại TSCĐ được lập thành 2 bản, 1lưu lại phòng kế toán để ghi sổ kế toán, 1 bản lưu cùng với hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ

    2.Về việc trang bị hiện đại cho phòng kế toán góp phần nâng cao năng lực TSCĐ

    Trong hạch toán kế toán cần áp dụng tin học hoá nhằm hoà nhập với sự phát triển KHCN kỹ thuật , hoà nhập với su hướng tiến bộ trên toàn thế giới. côg ty nên trang bị máy vi tính cho phòng kế toán đầy đủ hơn, đồng thời cần có chính sách thích hợp dể các kế toán viên đều có khả năng sử dụng máy vi tính thành thạo .Việc này ban đầu sẽ gặp khó khăn nhưng đảm bảo được tính nhất quán và chính xác trong công tác kế toán. Hơn nữa việc cập nhập thông tin diễn ra thường xuyên nhanh chóng đáp

    Nguyễn Đức Hạnh – 31 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    ứng kịp thời thông tin, phục vụ đắc lực trong công tác quản lý mọi mặt hoạt động của công ty cũng như góp phần giảm nhẹ khối lượng công tác kế toán trong đó có việc quản lý và hạch toán TSCĐ.

    3. Về việc hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ

    *Công việc sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch: Việc sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch trong công ty còn diễn ra chậm, mất nhiều thời gian

    • Biên bản giao nhận SCL hoàn thành: như đã trình bày phần hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ, công ty không sử dụng biên bản này trong hạch toán , mà bộ phận SCL của côngty chỉ lập biên bản giao khối lượng công việc hoàn thành. Việc sử dụng chứng từ này sẽ không khoa học và không đúng quy định của BTC. Vì vậy đối với việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành thì cần lập biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lơns hoàn thành việc SCL giữa bên có TSCĐ sửa chữa và bên thực hiện sửa chữa. Đây là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ

    Giả sử với ví dụ trong phần hạch toán SCL ngoài kế hoạch thì khi hoàn thành công việc quyết toán công trình và giao cho đơn vị sử dụng thì hội đồng giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành sẽ được lập (trang phụ lục20)

    * Phương pháp ghi chép:

    • Khi có TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành phải tiến hành lập ban giao nhận gồm đại diện bên thực hiện việc sửa chữa

    Nơi quản lý sử dụg TSCĐ và ghi rõ thời gian bắt đầu sửa chữa và hoàn thành việc sửa chữa TSCĐ

    Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, lập thành 2 bản, 2 bên giao nhận cùng ký và mỗi bên giữ 1bản, sau dó chuyển cho kế toán trưởng của đơn vị mình duyệt và lưu tại phòng kế toán.

    4.Công tác thanh lý TSCĐ

    Tại thời điểm này công ty có sự lãng phí lớn về vốn gây ra bởi TSCĐ chờ thanh lý. Số tài sản này cần phải được giải quyết nhanh hơn, tốt hơn trên nguyên tắc cơ bản

    Nguyễn Đức Hạnh – 32 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    bảo tồn vốn, sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn không nhằm mục đích mua đi bán lại tạo chênh lệch để ăn chia vào vốn, thời gian thanh lý công ty nên rút ngắn và hạn chế tối đa các chi phí trong quá trình này.

    KẾT LUẬN

    Tài sản cố định có vị trí quan trọng và cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh năng lực trình độ tiến bộ KHKT và trang bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp .Với vị trí như vậy mà nó được quản lý 1cách chặt chẽ và các doanh nghiệp luôn tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ .Việc tổ chức tố các công tác hạch toán TSCĐ có ý nghĩa quan trọng dối với việc hoạt động kinh doanh.

    Chương trình thực tập tại công ty TNHH Nhất việt đã giúp em vận dụng những kiến thức đã ddược trang bị ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời giúp em củng cố những kiến thức đã học. Thông quaviệc thực tập đã giúp cho sinh viên kế toán vững vàng, tự tin bước vào nghề, bởi vì thực tế và lý luận luôn có 1 khoảng cách nhất định.

    Báo cáo tốt nghiệp này được hoàn thành trên cơ sở những kiến thức được tiếp thu tại nhà trường và các hoạt động thực tiễn tại công ty TNHH Nhất việt. Do hạn chế về thời gian thục tập cũng như kiến thức, báo cáo của em không tránh khỏi những sai

    Nguyễn Đức Hạnh – 33 – Lớp 604

     

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy giáo , cô giáo để báo áo của em được hoàn thiện hơn.

    Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa kế toán trường ĐHQLKD.

    • Cảm ơn thầy giáo Hà Đức Trụ và các anh, chị phòng kế toán và các cán bộ nhân viên của công ty TNHH Nhất việt đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập để em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.

    Sinh viên thực hiện

    Nguyễn Đức Hạnh

     

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 34 –                                                                         Lớp 604

    Luận văn tốt nghiệp                                                                               ĐH Quản lý và kinh doanh HN

    Nguyễn Đức Hạnh                                                        – 35 –                                                                         Lớp 604


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-th%C3%B4ng-tin-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-b%C3%A1n-h%C3%A0ng-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-V%E1%BA%ADt-t%C6%B0-V%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-Xi-m%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    LỜ I MỞ ĐẦU

    Bán hàng là giai đoạ n cuố i cùng của hoạ t độ ng sả n xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậ y, đẩ y nhanh quá trình bán hàng đồ ng nghĩa vớ i việc rút ngắ n chu kỳ sả n xuấ t kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vố n, tăng lợ i nhuận của doanh nghiệ p. Trong xu thế thươ ng mại hóa, toàn cầu hóa hiện này, khố i lượng thông tin cần xử lý ngày càng nhiều và đòi hỏi phải đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho nhu cầu quả n lý. Do vậ y, công nghệ tin họ c đóng mộ t vai trò quan trọng trong công tác quả n lí nói chung, quản lí bán hàng nói riêng

    Xuấ t phát từ tầ m quan trọ ng của công tác quản lý bán hàng trong doanh nghiệp sả n xuấ t, em đã chọn đề tài: “Xây dự ng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phầ n Vậ t Tư Vận Tải Xi Măng”

    Vớ i mục tiêu xây dựng hệ thố ng quản lý bán hàng trong công ty nhằ m đạt hiệu quả cao hơn, đề tài đã nghiên cứu công tác quản lý bán hàng trong điều kiện ứng dụng công nghệ tin họ c. Do thờ i gian không cho phép, em chỉ tập trung vào phân tích, thiết kế hệ thống công tác quả n lý bán hàng và thực hiện mộ t số chức năng của chươ ng trình, sử dụng ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị c ơ s ở dữ liệu Visual Foxpro.

    KẾ T CẤ U CỦ A ĐỒ ÁN NGOÀI PHẦ N MỞ ĐẦ U VÀ PHẦ N KẾT LUẬN GỒ M 3 CHƯƠNG:

    Chương 1: Lý luậ n chung về Hệ thố ng thông tin quản lý và công tác quản lý bán hàng

    Chương 2: Tổng quan về công ty và công tác bán hàng tại công ty cổ phần Vật Tư Vận Tải Xi Măng

    Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thố ng thông tin quả n lý bán hàng tại công ty cổ phần Vậ t Tư Vậ n Tải Xi Măng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 4 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Mặc dù rấ t cố gắ ng để hoàn thiệ n công việc, song vì thờ i gian có hạn và kinh nghiệm, kiế n thức còn hạn chế nên đề tài này còn nhiều thiếu sót. Em rấ t mong nhận được ý kiến đóng góp của thầ y cô và bè bạn để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 5 –                                                                     K43/41.01

    CHƯƠNG I

    LÝ LUẬ N CHUNG VỀ HỆ THỐ NG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÁN HÀNG

    1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

    1.1.1 Khái niêm chung

    * Khái niệm

    Thông tin: đượ c hiểu theo nghĩa thông thường là một thông báo hay tin nhận được làm tăng sự hiểu biết của đố i tượ ng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện mố i quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng.

    Hệ thống thông tin quản lý: là hệ thống nhằ m cung cấ p các thông tin cần thiết cho sự quả n lý, điều hành của 1 doanh nghiệp (hay nói rộng là của một tổ chức).

    Thông tin tồ n tạ i dướ i hình thức:

    • Bằ ng ngôn ngữ, hình ảnh
    • Mã hiệu hay xung điện…

    * Các tính chấ t của thông tin

    • Tính tươ ng đối
    • Tính định hướng
    • Tính thờ i điểm
    • Tính cục bộ

    * Thông tin và xử lý thông tin trong doanh nghiệp

    Nhiệm vụ của hệ thố ng thông tin trong doanh nghiệ p là xử lý các thông tin kinh doanh. Ta hiểu xử lý thông tin là tập hợp những thao tác áp dụng lên thông tin nhằ m chuyển chúng về mộ t dạ ng trực tiế p sử dụ ng đượ c: làm cho chúng trở thành hiểu đượ c, tổ ng hợ p hơn, truyền đạt hơn, hoặc có dạng đồ họa…

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 8 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Nói cụ thể hơn thì ,ộ t cử lý thông tin đề cậ p đến mộ t hay mộ t số các thao tác cơ bản sau:

    • Ghi nhậ n và lưu trữ mộ t thông tin lên một giá mang
    • Sắp xếp các thông tin theo mộ t trật tự nào đó
    • Tham khả o thông tin ( chẳng hạn tham khảo một tệp, một cơ s ở dữ liệu, tìm kiếm tài liệu…)
    • Điều chỉnh dạng của thông tin
    • Điều chỉnh nội dung thông tin
    • Từ mộ t số thông tin rút ra mộ t thông tin khác ( tính toán, kết xuất…)
    • Chuyển thông tin đi xa (viễn thông)
    • Phân phố i thông tin tớ i mộ t ngườ i hay một nhóm người (truyền đạt )

    1.1.2 Một số mô hình Hệ thống thông tin – Mô hình Logic

    Mô tả hệ thố ng làm gì: dữ liệ u mà nó thu thập, xử lý mà nó phả i thự c hiện, các kho để chứa các kế t quả hoặ c dữ liệ u để lấ y ra cho các xử lý và những thông tin mà hệ thố ng sản sinh ra. Mô hình này trả lời các câu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì?”. Nó không quan tâm tớ i phương tiện đượ c sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệ u đượ c xử lý. Mô hình của hệ thố ng gắ n ở quầ y tự động dịch vụ khách hàng do giám đố c dịch vụ mô tả thuộc mô hình lôgíc này.

    – Mô hình vật lý ngoài

    Mô hình vậ t lý ngoài chú ý tớ i những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như là các vậ t mang dữ liệ u và vậ t mang kế t quả cũng như hình thứ c củ a đầu vào và của đầ u ra, phương tiệ n để thao tác vớ i hệ thống, những dị ch vụ, bộ phận, con ngườ i và vị trí công tác trong hoạt độ ng xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về đị a điể m thực hiệ n xử lý dữ liệ u, loạ i màn hình hoặc bàn phím đượ c sử dụng. Mô hình này cũng chú ý tớ i mặ t thờ i gian củ a hệ thống, nghĩa là về nhữ ng thời

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 9 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    điể m mà các hoạ t độ ng xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra.

    – Mô hình vật lý trong

    Liên quan tớ i những khía cạ nh vậ t lý của hệ thố ng tuy nhiên không phải là cái nhìn của ngườ i sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuậ t. Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan tớ i loạ i trang thiế t bị đượ c dùng để thực hiệ n hệ thống, dung lượng kho lưu trữ và tố c độ xử lý của thiế t bị , tổ chức vậ t lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chươ ng trình và ngôn ngữ thể hiện. Mô hình này giả i đáp câu hỏi : “Như thế nào?”

    Mỗ i mô hình là kết quả của mộ t góc nhìn khác nhau, mô hình logic là kết quả của góc nhìn quả n lý, mô hình vậ t lý ngoài là của góc nhìn sử dụng, và mô hình vật lý trong là của góc nhìn kỹ thuật. Ba mô hình trên có độ ổn định khác nhau, mô hình logic là ổn định nhấ t và mô hình vậ t lý trong là hay biến đổi nhất.

    1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÁN HÀNG

    1.2.1 Nhiệm vụ chung của kế toán bán hàng

    Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến hành hoạ t độ ng sả n xuấ t, kinh doanh tạ o ra các loạ i sả n phẩ m và cung cấp dịch vụ nhằm thỏ a mãm nhu cầu của thị trườ ng vớ i mục tiêu là lợ i nhuậ n. Để đạ t đượ c mục tiêu đó, doanh nghiệp phả i thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt độ ng bán hàng. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sả n phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợ i ích hoặ c rủi ro cho khách hàngđồ ng thờ i được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuố i của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vố n tiền tệ hoặ c vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa vớ i việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăn lợi nhuậ n cho doanh nghiệp.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 10 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Để thực hiệ n đượ c quá trình bán hàng và cung cấp dị ch vụ, doanh nghiệ p phải phát sinh các khoả n chi phí làm giả m lợ i ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoả n tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giả m vốn chủ sở hữu. Đồ ng thờ i, doanh nghiệp cũng thu đượ c các khoản doanh thu và thu nhậ p khác, đó là tổ ng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạ t độ ng góp phầ n làm tăng vốn chủ sở hữu.

    {{ Kế toán là nghệ thuậ t thu nhậ n, xử lý và cung cấ p thông tin về toàn bộ tài sả n và sự vậ n động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyế t đị nh về kinh tế – xã hộ i và đánh giá hiệ u quả của các hoạ t động trong doanh nghiệp.

    Để cung cấ p thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có mộ t số công cụ theo dõi những hoạ t độ ng kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệ p, trên cơ sở đó tổng hợ p các kế t quả thành các bản báo cáo kế toán. Những phươ ng pháp mà mộ t doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán.

    Bán hàng là việ c chuyể n quyền sở hữu sả n phẩ m, hàng hoá gắn vớ i phần lớn lợ i ích và rủi ro cho khách hàng đồ ng thờ i đượ c khách hàng thanh toán hoặ c chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạ n cuố i cùng của hoạ t động sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vố n từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vố n tiề n tệ hoặ c vốn trong thanh toán. Vì vậ y, đẩ y nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa vớ i việc rút ngắn chu kỳ sả n xuấ t kinh doanh, tăng nhanh vòng quay củ a vốn, tăng lợ i nhuậ n của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ phả i phản ánh và ghi chép đầ y đủ, kịp thờ i, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sả n phẩ m, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượ ng, chấ t lượ ng, chủng loại, giá trị. Đồng thời, cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lậ p báo cáo tài chính và định kỳ phân

    tích hoạ t độ ng kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng. }

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 11 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    1.2.2 Các ngiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng

    – Nhập kho hàng hoá do mua ngoài

    Nợ TK 156 – Hàng hoá

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đượ c khấu trừ

    Có TK 111,112,331… – Tổng giá thanh toán – Xuấ t kho hàng hóa ,thành phẩm đem bán

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 156,155 – Hàng hóa, Thành phẩm – Phản ánh doanh thu bán hàng

    Nợ TK 111,112,131… (Tổng giá thanh toán)

    Có TK 511 -(Giá bán chưa thuế)

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phả i nộp

    – Chiết khấ u thươ ng mại

    Nợ TK 521 – (Chiết khấ u thương mại)

    Có TK – (Phả i thu của khách hàng)

    • Khi thu đượ c tiền của khách hàng Nợ TK 111,112

    Có TK 131 -Phải thu khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 12 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    CHƯƠNG II

    TỔ NG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦ N VẬ T TƯ VẬ N TẢI XI MĂNG

    2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG

    2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

    Công ty vậ t tư vậ n tả i xi măng là doanh nghiệp nhà nướ c hoạch toán kinh tế độ c lập,Trực thuộc tổ ng công ty xi măng Việ t Nam .Dượ c thành lậ p theo quyết đình số 842 / BXD -TCCB ngày 03/12/1990 của bộ trưở ng bộ xây dự ng trên cơ sở hợp nhấ t xí nghiệp cung ứng vậ t tư thiết bị xi măng và Công ty Vận Tải – Bộ xây dựng. Công ty chính thức đi vào hoạ t độ ng kể từ ngày 05/01/1991.

    Ngày 12/02/1993 Bộ trưở ng bộ xây dựng ban hành quyết định số 022A/BXD-TCLD Thành lập lạ i công ty Vậ t tư vận tải xi măng.

    Ngày 22/02/2006 Bộ trưở ng đã có quyết định số 280/QD-BXD về việ c chuyển doanhnghiệp nhà nướ c Công ty vậ t tư vậ n tả i xi măng thuộ c Tổng công ty xi măng Việ t Nam thành Công ty Cổ phầ n Vậ t tư vậ n tải xi măng.

    Công ty chính thức đi vào hoạ t động dướ i hình thức Công ty cổ phần từ ngày 24/04/2006 theo giấy chứng nhậ n đăng ký kinh doanh số 0103011963 do sở kế hoạch đầ u tư Hà Nộ i cấp.

    2.1.2 Giới thiệu chung và cơ cấu tổ chức của công ty

    * Giới thiệu chung

    Tên đầ y đủ: Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng

    Website: www.vtvxm.com.vn www.vtvxm.com www.vtvxm.vn

    Email: [email protected]

    Chủ tịch hộ i đồ ng quả n trị: Ông Trầ n Quang Tuấn

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 13 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Giám đố c: Bà Nguyễn Thị Thúy Mai

    Trụ sở chính: 21B Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội

    Diệ n thoại: (04) 8232882 – (04) 7332308

    Fax: (04) 8457186

    • Cơ cấ u tổ chứ c của công ty – Ban lãnh đạ o gồm có :

     

    • Đạ i hộ i cổ đông
    • Hộ i đồng quả n trị
    • Ban giám đốc
    • Ban kiểm soát
    • Các phòng ban
    • Trụ sở chính Công ty Cổ phần Vật tư vận tải xi măng

    Địa chỉ: 21B Cát Linh, quậ n Đố ng Đa, Hà Nội

    Điện thoại:      (84-4) 8457458

    Fax:  (84-4) 8457186

    Trụ sở chính của Công ty là nơ i đặt văn phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty, các phòng nghiệp vụ của Công ty gồm: Văn phòng Công ty, Phòng Kế hoạ ch – Điề u độ , Phòng Tổ chức lao độ ng, Phòng Tài chính – Kế toán – Thống kê, Phòng Kỹ thuậ t, Phòng Kinh doanh vận tải, Phòng Đầu tư Xây dựng, Phòng Kinh doanh phụ gia, Phòng Điều độ.

    + Văn phòng Công ty:

    Là đơn vị quản lý công tác, hành chính quản trị; hậu cần an ninh; an toàn cơ quan; mua sắ m và quả n lý các tài sản thuộc cơ quan Công ty; phục vụ và chăm lo điều kiện làm việc, sinh hoạ t cho cán bộ công nhân viên trong toàn Cty

    + Phòng Kỹ thuật:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty và tổ chức thực hiện công tác quản lý về chấ t lượ ng sản phẩ m hàng hóa, quả n lý kỹ thuậ t xe máy, thiết bị máy móc;

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 14 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    quản lý chi nhánh tuyển xỉ Phả Lại; tham mưu quản lý toàn bộ hệ thống định mức kỹ thuậ t, quy đị nh giao nhậ n, hao hụ t vậ t tư , đị nh mứ c sử dụng nguyên nhiên vậ t liệ u, vậ t tư trong Công ty; nghiên cứu cả i tiế n kỹ thuậ t, công nghệ trong sản xuất kinh doanh.

    + Phòng Kế toán thống kê tài chính:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty và chịu trách nhiệm trướ c Giám đốc Công ty trong việc tổ chức chỉ đạ o toàn bộ công tác kế toán – thống kê – tài chính trong toàn Công ty theo đúng Luật Kế toán.

    + Phòng Kinh tế – Kế hoạch:

    Tham mưu cho Hộ i đồng quả n trị , Giám đố c Công ty và tổ chứ c thự c hiện các quyế t định về công tác kế hoạ ch hóa, công tác quản lý sản xuất kinh doanh phù hợ p vớ i chiế n lượ c phát triể n của Công ty, đả m bả o hiệ u quả kinh doanh. Phòng chịu trách nhiệm kinh doanh mặ t hàng than cám. Giúp Giám đốc Công ty tổng hợ p thông tin về tình hình sả n xuấ t kinh doanh, đề xuấ t các biện pháp điề u hành hoạ t độ ng sản xuấ t kinh doanh của Công ty.

    + Phòng Kinh doanh vận tải:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty về công tác vận tải và kinh doanh vận tải nhằ m đáp ứng yêu cầu sản xuấ t kinh doanh của Công ty; tổ chức thực hiện công tác vậ n tả i và kinh doanh vận tải.

    + Phòng Tổ chứ c lao động:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý trong Công ty, công tác lao động tiền lương và thực hiện chế độ chính sách đối vơi ngườ i lao độ ng theo quy định của Nhà nước và Công ty.

    – Các chi nhánh trực thuộc công ty:

    Chịu sự chỉ đạ o trực tiếp của giám đốc, chịu trách nhiệm về các hoạ t động sả n xuấ t kinh doanh của chi nhánh mình, khai thác, quản lý, vậ n tả i, tiế p nhậ n, bảo quản và cung ứng các loạ i hàng hóa phục vụ cho sản xuấ t xi măng; giao dịch, tổ chức thực hiện hoạ t độ ng kinh tế được công ty giao, kiểm hàng hó trước khi xuất nhập

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 15 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    hàng; đôn đố c các vấn đề phát sinh trong vậ n tả i bốc xếp,đảm bảo việc giao nhận hàng hóa theo hợp đồ ng kinh tế, thực hiện việc bảo quản và luân chuyển hàng hóa hợ p lý có hiệu quả.

    • Chi nhánh Quảng Ninh

     

    • Chi nhánh Hải Phòng

     

    • Chi nhánh Phả Lại

     

    • Chi nhánh Hoàng Thạch

     

    • Chi nhánh Bỉm Sơn

     

    • Chi nhánh Hà Nam

     

    • Chi nhánh Phú Thọ

     

    • Chi nhánh Hoàng Mai

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 16 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Sơ đồ tổ chứ c của công ty

                          Đạ i hộ i đông cổ đông                          
                                                   
                                                           
                                                         
                            Hộ i đồ ng quản trị           Ban kiểm soát      
                                                             
                                                             
          Phó giám đốc           Giám đốc             Phó giám đốc      
                                     
                                                             
                                                       
                                                             
    Phòng     Phòng   Phòng     Phòng           Phòng   Phòng     Văm
      kế     tổ   kinh     dầu tư     Phong   kinh      
                        kinh     phòng
    toán     chức   doanh         kỹ   doanh      
                      tế kế     công
      tài     lao     vận     phát     thuật   phụ      
                          hoạch     ty
    chính     động     tải     triển           gia      
                                         
                                                             
                                                             
    Chi   Chi   Chi   Chi   Chi   Chi   Chi    
    nhánh               Chi
      nhánh   nhánh   nhánh   nhánh   nhánh   nhánh  
    Quản              
                  nhánh
      Hỉa   Phả   Hoàng   Bỉm     Phú  
    g Ninh              
      Phòng   Lại   Thạch   Sơn   Nam   Thọ   Hoàng
                   
                                Mai
                                 

    Đoàn vậ n tải

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 17 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

    • Kinh doanh các loạ i vậ t tư dùng cho ngành xi măng
    • Kinh doanh vậ t liệu xây dựng, nhiên liệu (xăng, dầu, khí đốt)
    • Kinh doanh vậ n tả i và dịch vụ vậ n tải
    • Kinh doanh phụ tùng ô tô và bảo dưỡ ng sửa chữa ô tô
    • Kinh doanh khai thác, chế biế n các loạ i phụ gia và xỉ thả i phụ c vụ cho sản xuấ t xi măng và các nhu cầu khác của xã hội.
    • Kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà kho, cửa hàng và bến bãi
    • Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

    * Khách hàng và các đối tác của công ty

    Hiệ n nay khách hang của công ty được chia làm hai đối tượng :

    • Khách lẻ: là những khách hàng mua hàng vớ i số lượ ng ít và không thường xuyên. Vì vậ y đố i tượ ng này chiế m mộ t tỷ trọ ng nhỏ trong các giao dịch của công ty
    • Các đố i tác thườ ng xuyên: Là những đối tác quan trọng và thường xuyên chiếm tỷ trọ ng lớ n trong các giao dịch của công ty
    • Công ty Xi Măng Bỉm Sơn
    • Công ty Xi Măng Bút Sơn
    • Công ty Xi Măng Hải Phòng
    • Công ty Xi Măng Hoàng Thạch
    • Công ty Xi Măng Hà Tiên

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 18 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Đị nh hướng phát triển của công ty

    2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

    2.2.1 Đặ c điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

    Tổ chức bộ máy công tác kế toán phù hợ p, khoa học vớ i các đặc điể m tổ chức quản lý sản xuấ t kinh doanh của doanh nghiệp nhằ m phát huy vai trò của kế toán là mộ t yêu cầu quan trọ ng đố i vớ i giám đố c và kế toán trưởng.

    Là mộ t đơ n vị kinh doanh thương nghiệ p vớ i các cửa hàng, các chi nhánh nằm rả i rác trên khắ p đị a bàn phân công. Do vậ y công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vừa phân tán để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình.

    Nhiệm vụ của phòng kế toán cụ thể:

    • Kế toán trưở ng: Là ngườ i duy nhấ t chịu trách nhiệ m hướng dẫ n kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, tổ chức lậ p báo cáo kế toán theo yêu cầu

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 19 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    quản lý và phân công trách nhiệm cho từng người, từng bộ phận có liên quan, chịu trách nhiệm về các thông tin báo cáo trước Giám đốc và tổng công ty.

    – Kế toán tổ ng hợp: Có nhiệ m vụ tậ p hợ p các số liệ u của các nhân viên đem lạ i, làm lạ i bảng biểu kế toán, sau đó trình lên kế toán trưởng ký.

    • Kế toán tiền lươ ng: Có nhiệm vụ lập bảng phân phối hoặc theo dõi tiền lươ ng, thưở ng thực tế.
    • Kế toán tài sản cố đị nh, vậ t tư hàng hóa: Hàng tháng kế toán vậ t tư căn cứ vào phiếu nhập xuấ t để lên chứng từ hàng hóa nhập xuấ t. Đồng thờ i, căn cứ vòa tình hình thực tế tăng giả m TSCĐ qua các biên bản bàn giao, nhượ ng bán… TSCĐ để ghi chép sổ sách liên quan.
    • Kế toán chi nhánh: có nhiệ m vụ tập hợp số liệ u, chứng từ phát sinh lên công ty theo định kỳ.
    • Kế toán mua bán hàng: kiêm rtra tính hợ p lý, hợ p pháp của chứ ng từ mua bán các mặ t hàng trướ c khi ghi chép vào sổ sách có liên quan và làm thủ t ục thanh toán (thu) cho khách hàng.
    • Kế toán tiền mặ t tiề n gửi ngân hàng, tiề n vay: Định kỳ kế toán ghi chép, tập

    hợ p, phân loạ i các hóa đơn, chứng từ có liên quan để ghi sổ kế toán.

    • Kế toán theo dõi cước vậ n chuyển: Tập hợ p các hóa đơn, chứng từ vận chuyể n, thành phẩ m… để ghi sổ kế toán có liên quan.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 20 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ phần vật tư vận tải xi măng Kế toán trưởng

    Phó phòng kế

    toán

    Kế     Kế   Kế   Kế     Kế       Kế
        toán   toán            
    toán         toán     toán       toán
        các   TSCĐ            
    tổng         thuế     bán       mua
        chi              
    hợp         GTGT     hàng       hàng
        nhánh   XDCB            
                                   
                                             
                                           
                                             
        Kế               Kế       Kế  
            Kế             toán  
        toán           toán       theo  
            toán              
        tiền           tiền       dõi  
            TGNH              
        mặt           vay       cước  
                             
                                      VC  
                                             

    Kế tạ i toán các đơn vị chi nhánh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 21 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    2.2.2 Hình thức kế toán và phương thức kế toán

    Hiệ n nay công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính và sử dụng phần mềm kế toán Cyber Accounting 2006 do công ty Cổ phần quản trị doanh nghiệp Cybersoft sản xuất.

    Phầ n mềm này quản lý được danh sách khách hàng, kho, danh mục hàng hóa… Ngoài ra còn quản lý được doanh thu bán hàng, công nợ khách hàng…

    Tuy nhiên đây cũng vẫn là mộ t phầ n mềm kế toán nói chung dành cho cả hệ thố ng kế toán nên nó chưa phải là một phần mềm kế toán bán hàng hoàn chỉnh

    * Các phương pháp kế toán mà công ty sử dụng:

    • Đố i vớ i hàng tồ n kho: Giá trị hang tồn kho cuố i kỳ đượ c ghi nhận theo phươ ng pháp bình quan gia quyề n. Hạch toán hàng tồ n kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Đố i vớ i TSCĐ: Khấ u hao TSCĐ được tính theo phương pháp đườn thẳng.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 22 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    CHƯƠNG III

    PHÂN TÍCH THIẾ T KẾ HỆ THỐ NG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠ I CÔNG TY CỔ PHẦ N VẬ T TƯ VẬ N TẢI XI MĂNG

    3.1 MỘT SỐ YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG Hệ thố ng phả i đả m bảo đượ c mộ t số yêu cầu sau:

    -Quản lý được danh mục hàng hóa, khách hàng, kho, đơn vị s ản xuất…

    -Quản lý được doanh thu bán hàng

    -Quản lý được công nợ phả i thu cũng như phải trả khách hàng -Quản lý được giá vốn hàng bán

    ….

    -Đưa ra được các báo cáo cần thiết :

    -In được các chứng từ như phiếu thu chi, hóa đơnGTGT ,phiếu nhập xuất

    -Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa

    -Báo cáo tổ ng hợp doanh thu

    -Báo cáo chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng -Báo cáo tổ ng hợp công nợ khách hàng

    -Báo cáo chi tiết công nợ theo từng khách hàng -Bả ng kê các chứng từ phát sinh theo thời gian -Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng -Sổ chi tiết tài khoả n phải thu khách hàng -Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

    -Báo cáo chi tiết công nợ theo từng khách hàng

    ….

    -Đả m bả o tính bả o mật và an toàn dữ liệu của hệ thống

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 23 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2 MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ

    3.2.1 Mô tả bài toán

    Công ty CPVTVTXM là công ty chuyên cung cấp các loạ i vậ t tư dùng cho nghành xi măng, kinh doanh vật liệu xây dựng, xăng dầu khí đốt.

    +Bán hàng:

    Khi nhậ n công ty nhận được yêu cầ u mua hàng của khách dướ i nhiều hình thức: Điệ nthoạ i, Fax, email, … Bộ phậ n bán hàng xem xét các yêu cầu cầu của khách hàng và xác đị nh yêu cầ u của công ty như chủng loạ i, số lượ ng, giá cả , phươ ng thức thanh toán…, đồ ng thờ i xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu đặ t hàng của khách thông qua báo cáo nhập xuất tồn hàng. Nếu số lượ ng hàng tồn của công ty không đáp ứng được yêu cầ u đặ t hàng của khách, bộ phận bán hàng sẽ thông báo cho khách hàng. Ngượ c lạ i, Bộ phậ n bán hàng sẽ gửi báo giá cho khách hàng. Sau đó, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành đàm phán vớ i khách để đi đến quyết định có mua hàng hay không. Khi xuấ t hàng bán cho khách, bộ phận bán hàng sẽ xuấ t hóa đơn GTGT kèm theo phiế u xuất kho hàng bán(phiếu xuất kho kiêm biên bản giao hàng). Hóa đơn GTGT gồ m 3 liên: 1 liên bộ phậ n bán hàng giữ, 1 liên giao cho khách làm căn cứ hạch toán còn 1 liên giao cho cơ quan thuế . Phiế u xuấ t kho gồ m 3 liên: 1 liên bộ phận bán hàng giữ, 1 liên thủ kho giữ còn 1 liên giao cho khách hàng làm căn cứ hạch toán.

    Trườ ng hợp khách hàng được hưở ng chiết khấu thương mại (giảm giá) do mua hàng vớ i số lượ ng lớ n theo đũng chính sách chiết khấu thương mại của công ty đã quy định thì giá bán cho khách sẽ là giá sau khi chiết khấu và đượ c phản ánh trên hóa đơn GTGT bán hàng.

    Khách hàng có thể thanh toán bằ ng tiề n mặ t hoặ c thông qua chuyể n khoản.

    Khi khách hàng thanh toán tiền, kế toán tiền mặt sẽ tiến hành lập phiếu thu tiền.

    Nếu quá hạn thanh toán, bộ phận kế toán sẽ gử i thông báo về khoả n nợ quá hạn cho

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 24 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    khách hàng. Khách hàng sẽ chịu phạ t vớ i lãi suấ t 0,1% /ngày trên tổ ng số tiền thanh toán chậ m nhưng không quá 30 ngày. Nếu quá 30 ngày,công ty có thể đưa ra xử lý trướ c pháp luật

    Đến cuố i tháng, căn cứ vào các chứng từ, Kế toán hàng hóa sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết doanh thu. Kế toán công nợ căn cứ vào hóa đơn GTGT bán hàng và phiếu thu chi tiền để ghi sổ theo dõi công nợ khách hàng. Khi kết thúc 1 niên độ kế toán, Kế toán hàng hóa căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong năm để tiến hành tính giá vốn hàng xuất bán.

    Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi có yêu cầu của ban giám đố c, bộ phân kế toán căn cứ vào các sổ : Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ theo dõi công nợ khách hàng lập báo cáo nhậ p xuấ t tồn hàng, báo cáo doanh thu bán hàng, báo cáo công nợ

    khách hàng để ban giám đố c có kế hoạ ch điề u chỉnh kinh doanh cho hợp lý và đạt hiệu quả cao.

    3.2.2 Các hồ sơ dữ li ệu sử dụng

    3.2.2.1. Phiếu nhập kho

    3.2.2.2. Phiếu xuất kho

    3.2.2.3. Hóa đơn GTGT bán hàng

    3.2.2.4. Phiếu thu tiền

    3.2.2.5. Sổ chi tiết hàng hóa

    3.2.2.6. Sổ theo dõi công nợ khách hàng

    3.2.2.7. Sổ chi tiết doanh thu

    3.2.2.8. Báo cáo công nợ khách hàng

    3.2.2.9. Báo cáo nhập xuất tồn

    3.2.2.10. Báo cáo doanh thu bán hàng

    3.2.3 Biểu đồ ngữ cảnh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 25 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

            Yêu cầu mặt hàng                      
          Trả l ời khách- báo giá                      
              Hóa đơn GTGT                      
              0                  
              Ký hợ p đồng             Yêu cầu báo cáo    
                             
              HTTT       Ban
                       
    Khách         quản lý     Báo cáo theo yêu cầu  
        Thanh toán     lãnh
             
      hàng           bán         Báo cáo định kỳ
        Phiế u xuất kho hàng           đạo
              hàng              
              Phiếu thu                    
                                 
                                   
                      Phiếu   Phiếu    
      Thông tin yêu cầ u về hàng giảm giá      
                      nhập   xuất    
                      kho   kho    
                                       

    Bộ phận quản lý kho

    Hình: Biểu đồ ngữ cảnh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 26 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2.4 Biểu đồ phân rã chức năng

    HTTT quản lý bán

                                     
        1. Tiếp xúc     2. Xử lý chứng       3. Ghi sổ       4. Báo cáo
        khách hàng       từ            
                               
                                     
                                     
        1.1 Nhận yêu       2.1 Xử lý       3.1 Ghi sổ chi       4.1 Lập báo
              phiế u nhập             cáo Nhập-
        cầ u của khách             tiết doanh thu      
              xuất kho             Xuất – Tồn
                               
                                     
                                     
        1.2 Kiểm tra       2.2 Viết hóa       3.2 Ghi sổ       4.2 Lập báo
        khả năng cung             theo dõi công      
              đơn GTGT             cáo doanh thu
          ứng             nợ khách hàng      
                           
                                 
                                     
                                     
        1.3 Thu nhận       2.3 Viế t phiếu       3.3 Ghi sổ giá       4.3 Lập báo
        thông tin phản             vốn thự c tế      
              thu             cáo công nợ
          hồi             bán hàng      
                                 
                                     
                                     
        1.4 Đàm phán               3.4 Ghi sổ chi          
        ký hợp đồng                      
                      tiết hàng hóa          
        với khách                        
                                 
                                     

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 27 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2.5 Mô tả chi tiết chức năng lá

    (1.1) Nhậ n yêu cầu của khách: Đây là bộ phậ n tiếp nhận các yêu cầ u về mặt hàng mà khách muốn mua

    (1.2) Kiểm tra khả năng cung ứng: Khi nhậ n đượ c yêu cầu mua hàng của khách sẽ tiến hành đọ c báo cáo nhập xuấ t tồ n hàng để kiểm tra khả năng đáp ứng yêu cầ u của khách

    (1.3) Thu nhận thông tin phả n hồ i: Đây là bộ phận tiếp nhận những phản hồi của khách về các vấn đề như dịch vụ bán hàng, vận chuyển, báo giá…

    (1.4) Đàm phán ký hợ p đồng vớ i khách: Khi đã xác nhận khả năng cung ứng hàng hóa theo yêu cầ u của khách, bộ phậ n này sẽ tiếp xúc với khách để báo giá và đàm phán ký hợ p đồ ng với khách

    (2.1) Xử lý phiếu nhậ p kho: khi công ty nhập kho hàng hóa mới mua về hoặc nhập kho thành phẩ m, bộ phận này sẽ tiến hành lậ p phiếu nhập kho

    (2.2) Viết hóa đơ n GTGT: Sau khi khách hàng đã ký hợp đồng mua hàng, bộ phận này sẽ tiến hành lậ p hóa đơ n GTGT để đưa cho khách đế n các bộ phận khác nộ p tiền và nhận hàng

    (2.3) Viết phiế u thu: Khi khách hàng đem hóa đơ n GTGT đế n, bộ phậ n này sẽ tiến hành nhận tiề n từ khách và viế t phiế u chi cho khách để khách đến bộ phận khác nhận hàng

    (3.1) Ghi sổ chi tiết doanh thu: Cuố i mỗ i tháng căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong tháng, kế toán hàng hóa sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng

    (3.2) Ghi sổ theo dõi công nợ khách hàng: Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong tháng: phiế u thu chi tiề n, hóa đơ n GTGT bán hàng, kế toán công nợ sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết công nợ khách hàng

    (3.3) Ghi sổ giá vố n thực tế hàng bán:

    (3.4) Ghi sổ chi tiêt hàng hóa:

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 28 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    (4.1) Lập báo cáo Nhậ p – Xuấ t – Tồn: Dựa vào sổ chi tiế t hàng hóa, sau một tháng hoặ c khi có yêu cầ u của ban giám đố c, bộ phậ n kế toán sẽ tiế n hành lập báo cáo nhậ p xuấ t tồn hàng hóa

    (4.2) Lậ p báo cáo doanh thu: Dựa vào sổ chi tiế t doanh thu bán hàng, sau một tháng hoặ c khi có yêu cầ u của ban giám đố c, bộ phậ n kế toán sẽ tiế n hành lập báo cáo doanh thu bán hàng

    (4.3) Lập báo cáo công nợ: Dựa vào sổ theo dõi công nợ khách, sau một tháng hoặc khi có yêu cầ u của ban giám đốc, bộ phận kế toán sẽ tiến hành lập báo cáo công nợ khách hàng

    3.2.6 Ma trận thực thể chức năng

    • Các hồ sơ dữ liệu sử dụng + Hồ , dữ liệu đầu vào:

     

    1. Phiếu nhập kho
    1. Phiếu xuất kho
    1. Hóa đơn giá trị gia tăng
    1. Phiếu thu
    • Hồ sơ , dữ liệu đầu ra:
    1. Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản
    1. Báo cáo nhập – xuấ t – tồn
    1. Báo cáo bán hàng
    1. Bảng kê hóa đơ n, chứng từ bán ra
    1. Bảng kê 11 (công nợ khách hàng)
    1. Các bảng kê khác

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 29 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Ma trậ n thự c thể chức năng

    CÁC HỒ SƠ DỮ LIỆU

    1. Phiế u nhập kho
    2. Phiế u xuất kho
    1. Hóa đơn giá trị gia tăng
    2. Phiếu thu
    1. Sổ cái, sổ chi tiết
    2. Báo cáo nhập – xuất –

    tồn

    1. Báo cáo bán hàng
    2. Bảng kê hóa đơ n, chứng

    từ bán ra

    1. Bảng kê công nợ khách

    hàng

    1. Các bảng kê khác

    CÁC CHỨC NĂNG            a           b           c           d           e           f           g          h           i            j

    1. Tiếp xúc khách hàng   R    R
    2. Xử lý chứ ng từ U U          U          C
    1. Ghi sổ   R    R    R    R   C,U
    2. Báo cáo R C,U   C,U   C,U   C,U    C,U

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 30 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 31 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3 MÔ HÌNH HÓA LOGIC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ

    3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu Logic mức 0

    f Báo cáo N-X-T   a Phiế u nhập   b Phiế u xuất kho
                   

    Yêu cầu mặt hàng

    Thông tin yêu cầu

    về hàng giảm giá

    d     Phiếu thu

    1.0 3.0

    Tiếp xúc

    Ghi sổ

    khách hàng

    Khách

    hàng

        Ký hợp đồng     h Hóa đơn                    
                             
    Trả l ời khách- báo giá                 e   Sổ cái, sổ chi  
       
    a Phiế u nhập
                                     
        Hóa đơn GTGT                    
                               
              f   Báo cáo N-X-T  
               
        b Phiế u xuất kho    
                     
                                     
                              i Bảng kê công nợ KH  
                  d Phiếu thu
                                     
                                         

    Thanh toán

    Phiếu thu

    Phiế u xuất kho hàng bán

    2.0

    Xử lý chứng

    từ

    4.0

    j       Bảng kê khác

    Báo cáo

    Bộ

    phận

    quản lý

    kho

                Báo cáo  
      Phiễu g   Báo cáo bán hàngBáo   Yêu
        định kỳ
      nhập   cáo   cầu
         
           
      kho   theo     báo
        yêu   Ban
              cáo
            cầu   lãnh  
    Phiễ u xuất kho        
           
          đạo  
                 
                 
                   

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 32 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

    3.3.2.1 Tiến trình tiếp xúc khách hàng

    Yêu cầu mặt hàng

    1.1

    Nhận yêu Kiểm tra thông tin
       
    cầu của mặt hàng khách y/c
       
    khách    

    1.2

    Kiểm tra

    khả năng

    cung ứng

     

    Khách

    hàng

    f      Báo cáo N-X-T

    Ký hợp đồng

    Trả lời khách – báo

                     
                     
              1.3 1.4
                     
      Thông tin yêu cầu Thu nhận   Đàm phán ký
      thông tin   hợ p đồng
               
      về hàng giảm giá
      phản hồi   với khách
               

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 33 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.2 Tiến trình xử lý chứ ng từ

      2.2  
          Viết hóa đơn  
          GTGT  
                 
             
        Hóa đơn GTGT    
    Khách            
               
    hàng   Phiế u xuất kho hàng bán  
      Thanh toán  
                 
                 
            2.3
        Phiếu thu Viế t phiếu thu
           
            chi
           
             

    d     Phiếu thu

    h     Hóa đơn GTGT

    a      Phiế u nhập kho

    b     Phiế u xuất kho

    2.1

    Xử lý phiếu

    nhập xuất kho

          Phiếu  
          nhập  
          kho Bộ phận
           
           
        Phiế u xuất kho quản lý
        kho
           
           
       
    h Hóa đơn GTGT  
     
             

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 34 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.3 Ghi sổ

    b     Phiế u xuất kho

    • Hóa đơn GTGT

    a     Phiế u nhập kho

    3.1           3.4  
                         
        Ghi sổ chi tiết           Ghi sổ chi tiết  
                 
        doanh thu         hàng hóa  
                           
              e Sổ cái  sổ chi  
    b Phiế u xuất kho
               
                 
                           
    3.3             3.2
                     
    Ghi sổ giá vốn       Ghi sổ theo dõi
    thực tế bán     công nợ khách
       
    hàng       hàng
                     
    a   Phiế u nhập kho d   Phiếu thu h   Hóa đơn GTGT

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 35 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.4 Báo cáo

    f Báo cáo N-X-T   j Bảng kê khác
             
    4.1                     e Sổ cái  sổ chi    
      Lập báo cáo                                
      Y/c báo cáo                            
                      j   Bảng kê khác  
      Nhập – Xuất –                            
        N-X-T                    
                             
      Tồn                                    
          Báo cáo N-X-T                              
                Y/c báo cáo     4.3    
                       
                                       
                                       
                    công nợ          
    e Sổ cái  sổ chi         Ban       Lập báo cáo  
                      lãnh Báo cáo công nợ   công nợ  
        Báo cáo doanh thu      
          đạo          
    4.2                                      
                                         
                                             
                                             
                                i   Bảng kê công nợ KH  
      Lập báo cáo   Y/c báo cáo doanh                          
                                 
      doanh thu   thu                            
                                         
    • Bảng kê khác

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 36 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU

    3.4.1 Liệt kê chính xác các thông tin

    a. HÓA ĐƠN GTGT  
    Ngày lập Ngaylap
    Số hóa đơn Sohoadon
    Họ tên khách hàng tenkh
    Địa chỉ diachi
    Số tài khoản Stk
    Điện thoại sdt
    Hình thức thanh toán Httt
    Mã số thuế mst
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Cộ ng tiền hàng Congtienhang
    Thuế suất GTGT Ts
    Tiề n thuế GTGT Tienthue
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Họ tên người bán hàng Nguoiban
    Thủ trưở ng đơ n vị Thutruongdv
    b. PHIẾU THU  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên ngườ i nộp Nguoinop
    Địa chỉ Diachi
    Lý do thu Lydo
    Số tiền sotien
    Số tiền bằng chữ Sotienchu
    Chứng từ liên quan Ctlq
    Thủ trưở ng đơ n vị Thutruongdv
    Kế toán trưởng Ketoantruong

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 37 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Ngườ i lập phiếu nguoilapphieu
    Thủ quỹ Thuquy
    c. SỔ CÁI, SỔ CHI TIẾ T TÀI KHOẢN  
    Thời gian thoigian
    Dư nợ đầu kỳ Dunodk
    Dư có đầu kỳ Ducodk
    Ngày lập Ngaylap
    Chứng từ Soct
    Diễn giai Diengiai
    Tài khoả n đố i ứng Tkdu
    Phát sinh nợ Phatsinhno
    Phát sinh có Phatsinhco
    Dư nợ cuối kỳ Dunock
    Dư có cuối kỳ Ducock
    Ngày lập biểu Ngaylapbieu
    Ngườ i lập biểu Nguoilap
    Kế toán trưởng Ketoantruong
    Giám đốc giamdoc
    d. PHIẾ U NHẬP KHO  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên người giao hàng Nguoigiao
    Chứng từ liên quan Ctlq
    Tên kho Tenkho
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Ngườ i phụ trách P.KHSX Nguoiphutrach
    Thủ kho Thukho
    e. PHIẾ U XUẤT KHO  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên ngườ i nhận hàng Nguoinhan
    Chứng từ liên quan Ctlq

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 38 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tên kho Tenkho
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Thủ kho Thukho
    f. SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA  
    Tên kho Tenkho
    Tờ số Toso
    Tên hàng hóa Tenhh
    Mã hàng hóa Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số chứng từ (Phiếu nhậ p, xuất) Soct
    Diễ n giải Diengiai
    Ngày nhập, xuất Ngalap
    Số lượ ng nhập Soluong
    Đơ n giá nhập Dongia
    Thành tiền nhập Thanhtien
    Số lượ ng tồ n đầu kì Sltondk
    Đơ n giá tồ n đầu kì Dgtondk
    Thành tiền tồ n đầu kì Tttondk
    Số lượ ng tồn trong kì Sltontk
    Đơ n giá tồn trong kì Dgtontk
    Thành tiền tồn trong kì Tttontk
    Số lượ ng tồ n cuối kì Sltonck
    Đơ n giá tồ n cuối kì Dgtonck
    Thành tiền tồ n cuối kì Tttonck
    g. SỔ THEO DÕI CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG  
    Ngày lập Ngaylap
    Chứng từ Soct
    Tên khách hàng Tenkh
    Số nợ đầu kỳ Phaithudauky
    Số phả i trả đầu kỳ Phaitradauky
    Số nợ trong kỳ Notrongky
    Số thanh toán trong kỳ Sothanhtoan

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 39 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Số nợ cuối kỳ Nocuoiky
    Số trả khách trong kỳ Sotratrongky
    Số phả i trả cuối kỳ Sophaitracuoiky
    Ngườ i lập Nguoilap
    Kế toán trưởng Ketoantruong

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 40 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.2 Các thực thể

     

     

     

     

             
    (1) Tên hàng hóa HÀNG HÓA
      ·  Mahh (Mã hàng hóa)
             
      ·  Tenhh (Tên hàng hóa)
      ·  Dvt (Đơ n vị tính)
      ·  Ts (Thuế suất)
    (2) Tên khách hàng KHÁCH HÀNG
      ·  Makh (Mã khách hàng)
             
      ·  Tenkh (Tên khách hàng)
      · Diachi (Địa chỉ)
      ·  Sdt (Số điện thoại)
      ·  Masothue (Mã số thuế)
      ·  Nguoidaidien (Ngườ i đại diện)
      ·  Sotk (Số tài khoản)
      ·  Tennhom (Tên của nhóm khách hàng)
    (3) Tên kho KHO
      · Makho (Mã kho)
      ·      
      Tenkho (Tên kho)
      · Diachi (Địa chỉ)
      ·  Sdt (Số điện thoại)
      ·  Manv (Mã thủ kho)
      · Phongban (Phòng ban)
    (4) Tên nhân viên NHÂN VIÊN
      ·  Manv (Mã nhân viên)
           
      ·  Tennv (Tên nhân viên)
      · Diachi (Địa chỉ)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 41 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Sdt (Số điện thoại)
    • Phongban (Phòng ban)
    • Chucvu (Chức vụ)

    (5) Nhóm chức vụ                NHÓM CHỨ C VỤ

    • Machucvu (Mã chức vụ)
    • Chucvu (Chức vụ)

    (6) Nhóm đơ n vị tính                 NHÓM DVT

    • Madvt (Mã đơ n vị tính)
    • Dvt (Đơ n vị tính)

    (7) Nhóm phòng ban                  NHÓM PHÒNG BAN

    • Maphongban (Mã phòng ban)
    • Phongban (Phòng ban)

    (8) Nhóm khách hàng                 NHÓM KHÁCH HÀNG

    • Manhomkh (Mã nhóm khách hàng)
    • Nhomkh (Nhóm khách hàng)

    (9) Nhóm loạ i tài khoản               NHÓM LOẠI TK

    • Maloaitk (Mã loạ i tài khoản)
    • Loaitk (Loạ i tài khoản)

    (10) Đơn vị sả n xuất                 ĐƠ N VỊ SX

    • Madv (Mã đơn vị sả n xuất)
    • Tendv (Tên đơ n vị sản xuất)
    • Diachi (Địa chỉ)
    • Sdt (Số điên thoại)

    (11) Tồn đầu kỳ                     TỒN ĐẦU KỲ

    • Mahh (Mã hàng hóa)
    • Soluong (Số lượng)
    • Thanhtien (Thành tiền)

    (12) Nợ đầu kỳ                     NỢ ĐẦU KỲ

    • Mahh (Mã hàng hóa)
    • Duno (Dư nợ)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 42 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Duco (Dư có)

    3.4.3 Xác định các mối quan hệ và gán thuộc tính cho mối quan hệ đó

     

    • <Nhập>
    • Nhập cái gì?
    • Nhậ p ở đâu?
    • Ai nhập?
    • Nhâp từ ai?
    • Nhậ p bằng cách nào?
    • Nhập khi nào?
    • Tạ i sao nhập?
    • Theo cái gì?
    • Nhập bao nhiêu?
    • <Xuất>

    HÀNG HÓA

    KHO

    NHÂN VIÊN (Thủ kho)

    ĐƠ N VỊ SX

    KHÁCH HÀNG

    SoctN (Số chứng từ)

    NgaylapN

    LydoN

    DongiaN

    SoluongN

    ThanhtienN

    • Xuất cái gì?
    • Xuấ t ở đâu?
    • Ai Xuất?
    • Xuất cho ai?
    • Xuấ t bằng cách nào?
    • Xuất khi nào?
    • Tạ i sao Xuất?
    • Theo cái gì?
    • Xuất bao nhiêu?

    HÀNG HÓA

    KHO

    THỦ KHO

    KHÁCH HÀNG

    SoctX (Số chứng từ)

    NgaylapX

    LydoX

    DongiaX

    SoluongX

    Thanhtien

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 43 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • <Thu>
    • Thu của ai ?
    • Ai thu?
    • Bằng cách nào ?
    • Tại sao thu?
    • Theo cái gì?
    • Khi nào ?
    • Bao nhiêu ?
    • <BÁN>
    • Bán cho ai ?
    • Bán cái gì ?
    • Bằng cách nào ?
    • Tại sao bán?
    • Theo cái gì?
    • Thanh toán kiểu gì?
    • Khi nào ?
    • Bao nhiêu ?
    • Thành tiền?

    KHÁCH HÀNG

    NHÂN VIÊN

    SoctT (Số chứng từ)

    Lydothu

    Chungtulq

    Ngaythu

    Tongtien

    KHÁCH HÀNG

    HÀNG HÓA

    SoctB (Số chứng từ)

    Diengiai

    Dongia

    Httt (Hình thức thanh toán)

    Ngayban

    Soluong

    Thanhtien

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 44 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.4 Mô hình E-R

    Nguyễn Hoàng Vũ – 45 – K43/41.01

    Tennv

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.5 Mô hình quan hệ

    • Chuyển các thực thể thành các lược đồ quan hệ tương ứng:

     

    (1) DONVISX (madv, tendv,, diachi, sdt)

     

    (2) KHO (makho, tenkho, tennv, diachi, sdt)

     

    (3) NHOMKHACHHANG(manhomkh, tennhom)

     

    (4) HANGHOA (mahh, tenhh, dvt, ts)

     

    (5) KHACHHANG (makh, tenkh, nguoidaidien, masothue, sotk, diachi, sdt)

     

    (6) NHANVIEN (manv, tennv, diachi, sdt, chucvu, phongban)

     

    (7) TAIKHOAN (matk, tentk, loaitk)

     

    (8) NHOMDVT (madvt, dvt)

     

    (9) NHOMPHONGBAN (maphongban, phongban)

     

    (10) NHOMCHUCVU (machucvu, chucvu)

     

     

    • Chuyển các mố i quan hệ thành các lược đồ quan hệ t ương ứng:

    (1) NHẬP

    • PHIEUNHAP (mahh, makho, madv, makh, tkno, tkco, ngaylapN, soctN, lydoN,

     

    ctlqN, soluongN, dongiaN)

     

    (2) XUẤT

     

    • PHIEUXUAT (mahh, makho, makh, tkno, tkco, ngaylapX, soctX, lydoX, ctlqX, soluongX, dongiaX)

    (3) THU

     

    • PHIEUTHU (mahh, makh, tkno, tkco, ngaylapT, soctT, lydoT, ctlqT, sotienT)

     

    • BÁN
    • HOADON (mahh, makh, tkno, tkco, ngaylapHD, soctHD, lydoHD, ctlqHD, soluongHD, dongiaHD, tongtienHD)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 46 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Chuẩn hóa

    Chuẩn hóa là quá trình chuyển mộ t quan hệ có cấ u trúc phức hợp thành các quan hệ có cấu trúc dữ liệu đơn giả n hơn và vững chắc hơ n. Hiệ n nay có nhiều chuẩ n như: Chuẩ n Boyce codd, Chuẩ n 4, Chuẩ n 5 có thể loạ i bỏ các dư thừ a tố t hơn chuẩ n 3 .Tuy nhiên áp dụng chuẩn hóa Boyce codd, chuẩ n 4 hay chuẩn 5 sẽ gây khó khăn cho ngườ i lập trình nên ở đây ta chỉ xét đến chuẩn 3NF

    Tấ t cả các quan hệ trên, trừ PHIẾU NHẬP, PHIẾU XUẤT, HÓAĐƠN đều đã

    • dạng chuẩ n 3, do đó ta chỉ cầ n chuẩn hoá 3 quan hệ này.
    • Chuẩ n hoá PHIẾU NHẬP

    PHIẾU NHẬ P chứa thuộ c tính lặ p (Mahh, SoluongN, DongiaN) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    CTPHIEUNHAP (SoctN, Mahh, DongiaN, SoluongN)

    PHIEUNHAP (SoctN, ngaylapN, TKno, TKco, LydoN, Makho, Manv, Madonvi, MaKH)

    • Chuẩ n hoá PHIẾU XUẤT

    PHIẾU XUẤT chứa thuộ c tính lặ p (Mahh, SoluongX, DongiaX) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    DONG PHIẾ U XUẤT (SoctX, Mahh, DongiaX, SoluongX)

    PHIẾU XUẤT (SoctX, ngaylapX, TKno, TKco LydoX, MaKH, Makho, Manv)

    • Chuẩ n hoá HÓAĐƠN

    HÓAĐƠ N chứa thuộc tính lặ p (Mahh, SoluongHD, DongiaHD) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    CT HÓA ĐƠN (SoctHD, Mahh, DongiaHD, SoluongHD)

    HÓAĐƠN (SoctHD, ngaylapHD, MaKH, Diengiai, SotienHD ,httt)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 47 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Các quan hệ trên đều đã ở 3NF

    * Mô hình quan hệ

    PHIEUTHU

    #soctT

    manv

    makh

    tkno

    PHIEUXUAT

    #soctX

    makho

    makh

    tkno

    CTPHIEUXUAT

    soctX

    mahh

    soluongX

    HOADON

    #soctHD

    makh

    tkno

    CTHOADON

    soctHD

    mahh

    soluongHD

                           
                           
                           
                    NHOMCHUCVU
    NHANVIEN  
             
      #machucvu
      #manv  
               
      maphongban            
        NHOMPHONGBAN
      machucvu  
               
        #maphongban
                   
                 
    DONVISX       PHIEUNHAP
         
            #soctN
               
    #madv         madv  
                makho  
                makh  
    KHO         tkno
    #makho        
                     
               
    TAIKHOAN             CTPHIEUNHAP
               
                 
      soctN
    #matk              
                mahh    
           
                         
                          soluongN
                         
                               
                               
    KHACHHANG           NODAUKY  
                                           
      #makh           #makh  
                                           
      HANGHOA                    
                         
              TONDAUKY  
      #mahh            
                 
                         
              #mahh  
                                   
                                   
                                           
                                           
                              NHOMKHACHHANG  
                                           
                                  #manhomkh  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 48 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬT LÝ

    3.5.1 Thiết kế CSDL Vật Lý

    Nhằ m phụ c vụ cho công việc lập trình sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro

    • Phi chuẩn hoá các quan hệ trên:

    Quan hệ PHIẾU NHẬP và PHIẾU XUẤT có cấu trúc gần giống nhau, do đó gộp hai quan hệ này lạ i thành quan hệ PHIẾUNHAPXUAT, quan hệ CT PHIẾU NHẬ P và CT PHIẾ U XUẤ T thành quan hệ CTPHIEUNHAPXUAT vớ i các thuộc tính tươ ng ứng ta gộp lạ i thành thuộc tính có tên gọ i chung, trong quan hệ PHIẾU ta phân biệt PHIẾU NHẬP VÀ PHIẾU XUẤ T bằ ng 2 ký tự đầ u .Nế u là PHIẾU NHẬP sẽ là PN còn PHIẾU XUẤT là PX:

    PHIEUNHAPXUAT(Soct,  Ngaylap,  Lydo,  Sotien,  Tkno,  TKco,  Makho,

    Madonvi, MaKh)

    CTPHIẾUNHAPXUAT(Soct, Mahh, Soluong, Đongia)

    3.5.2 Thiết kế các File , trường

    (1) DMKHO        
             
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    makho C 10 Chữ + số Khóa chính
    tenkho C 40 Chữ  
    tenv C 40 Chữ  
    diachi C 50 Chữ  
    sdt C 12 Chữ  
    • DMHANGHOA

    TÊN TRƯỜNG   KIỂU   KÍCH THƯỚC   KHUÔN DẠNG   RÀNG BUỘC

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 49 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

             
    Mahh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tenhh C 40 Chữ  
    Dvt C 10 Chữ  
    Ts N (5,2) Chữ  
    (3) DMDONVI        
             
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Madv C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tendv C 40 Chữ  
    Nguoiphutrach C 40 Chữ  
    Diachi C 50 Chữ  
    Sdt C 12 Chữ  
    • DMKHACHHANG
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Makh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tenkh C 40 Chữ  
    Nguoidaidien C 40 Chữ  
    Masothue C 20 Chữ  
    Stk C 10 Chữ  
    Diachi C 50 Chữ  
    Sdt C 12 Chữ  
    • NHOMKHACHHANG
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Manhomkh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Nhomkh C 40 Chữ  
    • HOADONGTGT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính
    makh C 10 Chữ Khóa ngoại
    tongtien N (15,2) Số  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 50 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    httt C 10 Chữ
    • CTHOADONGTGT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    soct C 7 Chữ + số Khóa ngoại
    mahh C 10 Chữ Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    dongia N (12,2) Số  
    thuegtgt C (12,2) Số  
    • PHIEUNHAPXUAT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính
    makho C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    madv C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    makh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    nguoign C 40 Chữ  
    lydo C 50 Chữ  
    ctlq C 50 Chữ  
    tongtien N (15,2) Số  
    tkno C 5 Số  
    tkco C 5 Số  
    • CTPHIEUNHAPXUAT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    soct C 7 Chữ + số Khóa ngoại
    mahh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    dongia N (12,2) Số  
    • PHIEUTHU
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 51 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    makh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    nguoitt C 40 Chữ  
    lydo C 50 Chữ  
    ctlq C 50 Chữ  
    tongtien N (15,2) Số  
    tkno C 5 Số  
    tkco C 5 Số  
    • NODAUKY
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    makh C 10 Chữ + số Khóa chính
    duno N (12,2) Số  
    duco N (12,2) Số  
    • TONDAUKY
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    mahh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    makho C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    thanhtien N (12,2) Số  
    • DMNHANVIEN
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Manv C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tennv C 40 Chữ  
    Ngaysinh D 8 Ngày  
    Gt L 1 .T./.F. Khóa ngoại
    Chucvu C 30 Chữ
    Phongban C 40   Khóa ngoại
    • NHOMPHONGBAN

    TÊN TRƯỜNG   KIỂU   KÍCH THƯỚC   KHUÔN DẠNG   RÀNG BUỘC

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 52 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Maphongban C 10 Chữ + số Khóa chính
    Phongban C 40 Chữ  
    • NHOMCHUCVU
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Machucvu C 10 Chữ + số Khóa chính
    Chucvu C 30 Chữ  
    • NHOMDVT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Madvt C 5 Chữ + số Khóa chính
    DVT C 15 Chữ  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 53 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5.3 Xác định luồng hệ thống

    Xác đị nh luồ ng hệ thố ng nhằm phân định công việc giữa người và máy, các kho dữ liệu liên quan đến tiến trình máy làm đượ c thay thế bằng các File tươ ng ứng.

    3.5.3.1 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình tiếp xúc khách hàng”

    Yêu cầu mặt hàng

            MÁY LÀM    
    1.1                   1.2
      Kiểm tra thông tin      
    Nhận yêu     Kiểm tra
                     
    cầu của mặt hàng khách y/c   khả năng
                     
    khách                   cung ứng
                    f   Báo cáo N-X-T
                     
                     
                         
    Khách Ký hợp đồng

    hàng             Trả lời khách – báo

                     
                     
              1.3 1.4
                     
      Thông tin yêu cầu Thu nhận   Đàm phán ký
      thông tin   hợ p đồng
               
      về hàng giảm giá
      phản hồi   với khách
               

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 54 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tiế n trình “1.2. Kiểm tra khả năng cung ứng”

    • Phươ ng thức tiến hành: Tiến trình thực hiệ n trên máy và được xử lý trực tuyến để kiể m tra khả năng đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho khách hàng dauwj vào báo cáo Nhập Xuấ t – Tồn

    3.5.3.2 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình xử lý chứng từ”

    h   Hóa đơn GTGT

    2.2

                             
      Viết hóa đơn              
                 
    a Phiế u nhập kho  
      GTGT
             
           
                           
    Hóa đơn GTGT                      
                  b Phiế u xuất kho  
                     
                     

    MÁY LÀM

    Khách

          hàng               Phiế u xuất kho hàng bán 2.1      
                             
                          Thanh toán               Xử lý phiếu  
                                                nhập xuất kho  
                                                 
                                                 
                                                          Phiếu  
                                                           
                                                          nhập  
                                    2.3             kho Bộ phận
                  Phiếu thu Viế t phiếu thu              
                               
                                quản lý
                                            Phiế u xuất kho
                                          chi        
                                                 
                                                  kho
                                                       
                                                             
                                                             
                                                               
                                h        
          d Phiếu thu             Hóa đơn GTGT  
                                                               

    Tiế n trình “2.2 – Viết hóa đơn GTGT bán hàng”

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 55 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Khi xuấ t hàng bán cho khách sẽ tiến hành viết hóa đơn GTGT bán hàng, ngườ i lập phiế u sẽ nhậ p thông tin hàng xuấ t vào máy và có thể in ra hóa đơn GTGT bán hàng

    Tiế n trình “2.3 – Viết phiếu Thu”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô) mỗi khi viết phiếu chi cho khách. Sau khi khách hàng thanh toán tiền hàng, hệ thống sẽ l ưu thông tin về số tiền đã thu của khách và tiến hành xuất phiếu thu cho khách

    Tiế n trình “2.1 – Xử lý phiếu Nhập – Xuất kho”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô) mỗ i khi có tình hình nhập – xuấ t kho hàng hóa. Hệ thố ng sẽ lưu các thông tin về hàng hóa, về kho hàng, về đơn vị sả n xuấ t (nế u là phiếu nhậ p) hoặ c về khách hàng (nếu la xuấ t) và xuấ t phiếu nhập xuất kho.

    3.5.3.3 Luồng hệ thống củ a biểu đồ BLD “Tiến trình ghi sổ”

                                      b Phiế u xuất kho  
                                       
        h Hóa đơn GTGT                            
                                   
                        MÁY LÀM         a Phiế u nhập kho  
      3.1         3.4  
             
                     
                           
                           
              Ghi sổ chi tiết               Ghi sổ chi tiết  
                             
              doanh thu               hàng hóa        
                                   
                                   
                                               
                      e Sổ cái  sổ chi                
    b Phiế u xuất kho                    
                     
                               
      3.3               3.2        
                         
                         

    Ghi sổ giá vốn

    thực tế bán

    Ghi sổ theo dõi

    công nợ khách

     

    a   Phiế u nhập kho   d   Phiếu thu   h Hóa đơn GTGT
                                   
                                   

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 56 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tiế n trình “3.1 – Ghi sổ chi tiết doanh thu”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô). Xác định doanh thu cuối mỗi

    tháng.

    Tiế n trình “3.2 – Ghi sổ giá vốn thực tế bán”

    • Sau 1 niên độ kế toán căn cứ vào các chứng từ nhậ p vào máy có thể tính trị giá vốn hàng bán và có thể in sổ chi tiết tài khoản 632(Giá vốn hàng bán)

    Tiế n trình “3.3 – Ghi sổ theo dõi côn nợ khách hàng”

    • Cuố i mỗ i tháng máy căn cứ vào chứ ng từ nhậ p vào máy có thể in sổ chi tiết theo dõi công nợ

    Tiế n trình “3.4 – Ghi sổ chi tiết hàng hóa”

    • Cuố i mỗ i tháng máy căn cứ vào chứ ng từ nhậ p vào máy để ghi và in sổ chi tiết hàng hóa

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 57 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5.3.4 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình báo cáo”

      f Báo cáo N-X-T     j Bảng kê khác              
              MÁY LÀM  
                               
                         
                           
                                     
    4.1               e Sổ cái  sổ chi
      Lập báo cáo                            
          Y/c báo cáo              
      Nhập – Xuất –         j Bảng kê khác
          N-X-T    
               

    Tồn

     

    Báo cáo N-X-T

    e    Sổ cái  sổ chi

    Báo cáo doanh thu

    Ban lãnh

    đạo

      Y/c báo cáo   4.3  
         
       
      công nợ Lập báo cáo  
            công nợ  
           
    Báo cáo công nợ
       
    4.2                            
                               
                               
                            i Bảng kê công nợ KH
                           
          Y/c báo cáo doanh              
    Lập báo cáo                
                   
    doanh thu   thu  
                             

     j  Bảng kê khác

    Tiế n trình “4.1 – Lập báo cáo Nhập – Xuất – Tồn”

    • Cuố i mỗ i tháng hoặc khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo nhậ p xuất tồn, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầ u của ngườ i sử dụng để lậ p báo cáo nhập xuấ t tồn

    Tiế n trình “4.2 – Lập báo cáo doanh thu”

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 58 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo doanh thu bán hàng, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầu của ngườ i sử dụng để lập báo cáo doanh thu

    Tiế n trình “4.2 – Lập báo cáo doanh thu”

    • Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo công nợ khách hàng, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầu của người sử dụng để lậ p báo cáo công nợ khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 59 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6 HỆ THỐNG GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

    3.6.1 Màn hình đăng nhập

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 60 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6.2 Menu chương trình

    Chươ ng trình được sử dụng chủ yếu thông qua hệ thống Menu, trong đó hệ thố ng menu chính gồm có: menu Quản trị dữ liệu, menu dữ liệu, Tra cứu và Tìm kiếm, menu Báo cáo, menu Trợ giúp. Chi tiết hệ thống menu như sau:

    * Menu Hệ thống

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 61 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Menu Danh mục

    * Menu Lậ p chứ ng từ

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 62 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Menu Báo cáo

    * Menu Tra cứ u – Tìm kiếm

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 63 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6.3 Giao diện trong chương trình

    * Giao diện chính của chương trình

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 64 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Danh sách phiếu nhậ p xuất

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 65 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Giao diện phiếu nhập – xuất

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 66 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Giao diện Danh mục hàng hóa

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 67 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    KẾ T LUẬN

    Tác độ ng mạ nh mẽ củ a Công nghệ thông tin đã tạ o ra thay đổi trong nhiều lĩnh vự c trong đờ i số ng kinh tế và xã hội . Trong nền kinh tế thị trường, khi cạ nh tranh là vấ n đề quyế t đị nh đế n sự số ng còn củ a mỗ i doanh nghiệp thì ứ ng dụ ng tin họ c vào công tác quả n lí trở thành mộ t tấ t yế u, trong đó hệ thố ng quả n lí bán hàng ở doanh nghiệ p sả n xuấ t đóng vai trò quan trọng. Trong đề tài “Xây dự ng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phần g”, em đã nêu lên thự c trạ ng và đánh giá về công tác tổ chứ c quản lý bán hàng và đư a ra giải pháp xây dự ng hệ thố ng quả n lí bán hàng vớ i công việc củ a quả n lý bán hàng của công ty Trong điều kiện nhất định em đã thực hiện đượ c mộ t số module chươ ng trình, sử dụ ng hệ quả n trị c ơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lậ p trình Visual Foxpro (ở đây là 9.0)

    Dù đã cố gắ ng song do nhận thức còn có hạn, đồ án không thể tránh khỏ i nhữ ng hạ n chế và thiế u sót. Em kính mong sẽ nhậ n đượ c ý kiến đóng góp củ a các thầ y giáo cô giáo, các cô chú, anh chị trong phòng kinh doanh và phòng kế toán công ty, để em có thể có nhiều kinh nghiệ m quý giá hơn.

    Mộ t lầ n nữ a em xin chân thành cả m ơ n các cán bộ của phòng kinh doanh và phòng kế toán công ty cổ phầ n Vậ t Tư Vậ n Tả i Xi Măng; các thầy giáo, cô giáo, đặ c biệ t là thầ y giáo – Th.s Phan Phướ c Long đã tạ o điề u kiện để em hoàn thành đồ án.

    Hà Nội , Ngày 27 tháng 4 năm 2008

    Sinh viên: Nguyễn Hoàng Vũ

    Lớp K43/41.01

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 68 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Nguyễn Văn Vỵ. Trung tâm đào tạo Sara. Hà nội 2000.
    • Giáo trình cơ sở dữ liệu (1,2) của Th.S Vũ Bá Anh
    • Kế toán doanh nghiệp

    PGS. TS Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy. Nhà xuấ t bả n thống kê. Hà nội, 2003.

    • Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

    Nguyễn Văn Ba. Nhà xuấ t bả n đạ i họ c quố c gia Hà Nội năm 2006

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 69 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    PHỤ LỤC: CÁC HỒ SƠ DỮ LIỆU THU THẬP ĐƯỢC

    * Mẫ u phiếu nhập kho

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 70 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Mẫ u báo cáo tổng hợp Nhậ p Xuấ t Tồn

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 71 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Mẫ u bán hàng chi tiết theo khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 72 –                                                                    K43/41.01


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-ng%C3%A0nh-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng

    Báo cáo thực tập Tốt nghiệp

    Tuesday, 3. February 2009, 14:12:00

    My Life *

    …thứ Năm, ngày 2, tháng 10, năm 2008| 14:22:50…

    Lời nói đầu:

    Qua thời gian thực tập hơn 2 tháng tại công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.
    Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

    Mở đầu:

    Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vùa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nên kinh tế đất nước. Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng và nhà ở… Do đó, ngành xây dựng đóng 1 vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước.

    Giới thiệu chung về công trình:
    Tên công trinh: Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam
    Địa điểm: Số 1A Yết Kiêu – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
    Chủ quản đầu tư: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
    Chủ đầu tư: Xí nghiệp xây dựng số 18, Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty xây dựng Hà Nội
    Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần Kiến trúc và đầu tư xây dựng số 36
    Đơn vị thẩm định: Trung tâm khoa học Công nghệ xây dựng công nghiệp và đô thị
    Tư vấn giám sát: Công ty cổ phần Kiến trúc và Đô thị Việt Nam
    Tổng diện tích công trình: 3145 (m2) [74×45.2m]
    Diện tích xây dựng: 1215 (m2)[45x27m]
    Chiều cao công trình: 30.6 (m)
    Công trình gồm: 7 tầng nhà, 1 tầng hầm, 1 tầng áp mái, 1 tầng tum và 1 số công trình phụ khác…

    Đào móng:
    Xác định vị trí hố đào:
    -Vị trí hố đào đã được xác định dựa vào mốc chuẩn qua công tác trắc địa, cốt cao đã được đánh dấu lên cách vị trí cố định xung quanh hố móng.
    -Hố móng được đào rộng hơn kích thước của móng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và tháo dỡ cốp pha móng.
    -Trong quá trình thi công, cán bộ kĩ thuật phải luôn kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình thi công.

    Biện pháp thi công :
    *Cốt thép công trình cần sử dụng các loại thép phù hợp với yêu cầu thiết kế.
    *Yêu cầu vật liệu:
    -Nhà thầu phải sử dụng vật liệu có chứng chỉ sản xuất và tài liệu thí nghiệm do cơ sở thí nghiệm có uy tín thực hiện.
    -Chỉ sử dụng loại thép theo quy định của hồ sơ cốt thép. Yêu cầu thép phải có chứng chỉ chất lượng.
    -Cốt thép gia công bằng máy để có năng suất cao. Để không lãng phí, cần phải tính toán chính xác. Các mối nối thép phải tuân theo quy định Nhà nước sao cho lực ở mối nối là nhỏ nhất và số mối nối trong 1 tiết diện là ít nhất. Ko được nối quá 50% diện tích cốt thép trên cùng 1 tiết diện.
    *Hàn cốt thép:
    -Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau nhưng phải đảm bảo về chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Ở đây ta sử dụng phương pháp hàn.
    -Khi hàn phải đáp ứng các yêu cầu cần về bề mặt nhẵn không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, đảm bảo chiều dài chiều cao đường hàn thiết kế.
    *Nối buộc cốt thép:
    -Chiều dài mối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén

    (bảng)

    -Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép trơn, thép có gờ ko cần uốn móc.
    *Trong mọi trường hợp nếu cần thay đổi cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.

    *Lắp dựng cốt thép:
    -Khi tiến hành lắp dựng cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.
    -Khi lắp dựng cốt thép phải đảm bảo tuân theo đúng yêu cầu bản vẽ và trình tự thi công lắp dựng. Liên tục kiểm tra để kịp thời phát hiện sai sót và khắc phục trước khi đổ bê tông nhằm đảm bảo chất lượng công trình.
    -Chiều dày 1 con kê bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
    *Kiểm tra và nhiệm thu cốt thép:

    Thi công bê tông:
    -Bê tông công trình sử dụng là bê tông thương phẩm.
    -Trong khi thi công chúng ta cần chú ý các yêu cầu các yêu cầu sau:
    a/Yêu cầu chung:
    -Các vật liệu để sản xuất bê tông đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật dồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.
    -Đá dăm, cát vàng phải có chứng chỉ rõ ràng ở nơi sản xuất
    b/Biện pháp đổ bê tông phần thân:
    -Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc bộ phận của công trình trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế.
    -Xi măng, cát, đá dăm và các chất phụ gia để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng nước và chất phụ gia đong theo thể tích.
    -Cát để nơi khô ráo, tiến hành cân đong làm giảm lượng nước ngấm trong cát. Phải kiểm tra độ chính xác của thiết bị cân đong trước mỗi đợt đổ bê tông.
    -Khối lượng bê tông nhiều ta sử dụng bê tông thương phẩm; khối lượng ít ta có thể dùng bê tông trộn bằng tay.
    c/Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
    -Sử dụng, bố trí phương tiện vận chuyển, thiết bị và nhân lực hợp lý.
    d/Đổ bê tông:
    *Khi đổ bê tông cần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau:
    -Tránh làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha và con kê.
    -Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi nào hoàn thành kết cấu.
    -Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời khi sự cố xảy ra.
    -Bê tông cột phải được đổ liên tục để đảm bảo quá trình ninh kết.
    *Đổ bê tông dầm sàn:
    -Khi thi công, cần đỏ bê tông dầm sàn liên tục. Sau khi đổ xong tường hay cột, cần dừng lại 1-2h để bê tông đủ thời gian co ngót ban đầu. Trường hợp không đổ liên tục thì mach ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới của dầm sàn từ 2-8cm.
    e/Bảo dưỡng bê tông:
    -Mạc ngừng thi công phải đặt ở vị trí mã lực và momen uốn tương đối đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu.

    Công tác trát:
    -Công trình trát bằng vữa xi măng mác 50.
    -Phải trát theo đúng yêu cầu thiết ké về độ dày của lớp trát.

    Công trường:
    I. Thuận lợi và khó khăn:
    a/Thuận lợi:
    -Công trường có diện tích rộng nên có thể bố trí lán trại cho công nhân, kho bãi để tập kết vật liệu.
    -Nguồn điện công trường lấy từ trạm điện có sẵn bên cạnh nên thuận lợi cho việc vận hành các loại máy thi công.
    -Địa hình khu đất bằng phẳng nên không gây có quá nhiều khó khăn trong công tác san lấp mặt bằng.
    -Ngoài ra công trường được trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ cao nhiệt tình trong công việc.
    b/Khó khăn:
    -Do công trình nằm trong khu vực nội thành đông dân cư và có nhiều cơ quan xung quanh nên việc vận chuyển nguyên vật liệu chỉ được tiến hành về đêm.
    -Do các vấn đề khách quan khác (như: thời tiết, giao thông, v.v…)

    II. Máy móc và trang thiết bị thi công:
    -Công trình được trang bị các loại máy móc hiện đại, phù hợp với công việc thi công (như: máy cắt thép, máy uốn, máy hàn….). Ngoài ra, do công trình có chiều dài thi công lớn nên được trang bị thêm cẩu tháp để dễ vận chuyển nguyên vật liệu trong công trình.

    Cơ cấu và tổ chức của công ty:

    (bảng)

    Nhận xét chung:
    -Qua sơ đồ cơ cấu của công ty, em nhận thấy rằng công ty có nhiều phòng ban. Đây cũng là điều kiện thuận lợi trong thi công để giảm áp lực cho giám đốc và kỹ sư, qua đó giúp họ có nhiều thời gian để tìm biện pháp thi công tốt nhất và quan tâm đến đời sống của công nhân.
    -Đội ngũ công nhân trong công ty rất nhiệt tình, hăng hái trong công việc, tìm tòi những biện pháp thi công mới nhằm đảy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công trình, mang lại nhiều thành tựu cho công ty.
    -Các biện pháp an toàn luôn được công ty áp dụng tốt trong quá trình thi công trên công trường nhằm đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên.

    Nhật ký công trình:
    -Người phụ trách ghi chép là đồng chí Lê Hoàng Hạc, là cán bộ kỹ thuật phụ trách hồ sơ của công trinh.
    -Nhật ký công trinh nhằm ghi chép lại mọi công việc diễn ra hàng ngày trên công trình. Qua đó có biện pháp xử lý kịp thời
    -Hàng ngày, cán bộ kỹ thuật ghi chép đầy đủ các biện pháp, tiến độ thi công rồi tổng hợp lại số công lao động của công nhân. Từ đó đảm bảo tiến độ thi công.
    -Cần có biên bản nghiệm thu có xác nhậncủa giám sát bên chủ đầu tư. qua đó phát hiện các công việc phát sinh và có kế hoach thanh quyết toán.

    Các biện pháp kỹ thuật thi công trong thời gian thực tập:
    1.Công tác chuẩn bị đảm bảo thi công:
    -Để phục vụ thi công an toàn và thuận lợi, các công tác chuẩn bị về máy và trang thiết bị được công ty chú ý, đảm bảo yêu cầu tốt hoạt động phục vụ thi công.
    -Vật liệu được vận chuyển đến công trình và được đưa vào khu vực tập kết vật liệu của công trình.
    -Về nhân lực, các cán bộ kỹ thuật và công nhận có năng lực, kinh nghiệm được điều tới công trình nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công.
    -Công trình được bố trí khu lán trại cho công nhân hợp lý.
    -Thành lập tổ bảo vệ nhằm đảm bảo an ninh trên công trường.
    2.Công tác ghép ván khuôn cốp pha:
    a/Yêu cầu về gia công lắp dựng:
    -Công trình sử dụng cốp pha bằng gỗ, nên yêu cầu gỗ sử dụng làm cốp pha phải tốt, không cong vênh, mối mọt và đảm bảo độ ẩm yêu cầu. Cốp pha phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước để không gay khó khăn trong thi công.
    -Cốp pha sử dụng phải đúng yêu cầu để có thể lắp dựng, tháo dỡ dễ dàng. Không sử dụng cốp pha đã quá số lần sử dụng theo quy định của Nhà nước.
    b/Biện pháp thi công lắp ghép:
    -Cây chống cột có thể bằng gỗ (phải đảm bảo không cong vênh, nứt nẻ) hoặc bàng các thanh kim loại.
    -Ghép cốp pha theo định hình và dùng khóa để liên kết các tấm và thanh cốp pha.
    -Đinh dùng để liên kết các cây chống, gông chống dầm. Sàn dùng hệ thống dàn giáo theo định hình kết hợp với các cốp pha thép và xà gồ thành khung tạo liên kết ổn định chắc chắn.
    c/Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn:
    *Công việc nghiệm thu được tiến hành bởi đại diện bên A và cán bộ kỹ thuật bên B.
    *Nội dung kiểm tra nghiệm thu:
    -Kiểm tra tim cốt, cao độ, vị trí ván khuôn, độ phẳng của ván khuôn.
    -Kiểm tra độ ẩm của ván khuôn, độ ổn định của sàn công tác và dàn giáo.
    -Kiểm tra khoảng cách khe hở giữa các tấm ván khuôn.
    -Kiểm tra các lỗ chờ kỹ thuật.
    d/Công tác tháo dỡ ván khuôn:
    -Công tác tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành khi bê tông đã được cán bộ kỹ thuật kiểm tra và xác nhận độ ổn định.
    -Tháo dỡ dàn giáo chống đỡ ván khuôn ở mặt bên và kiểm tra lại chất lượng của bê tông.
    -Khi tháo dỡ ván khuôn càn phải tháo dỡ theo trình tự. Tránh va chạm mạnh và chấn động trong qua trình tháo dỡ.
    3.Công tác lắp dựng côt thép:
    a/Gia công cốt thép:
    -Trước khi nhập về công trương, cốt thép phải được lấy mẫu để thí nghiệm về cường độ.
    -Với mỗi loại cốt thép ta có biện pháp gia công cốt thép khác nhau theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật. Đối với cốt thép chịu lực không cần bẻ móc. Đối với cốt thép chịu lực kéo ta phải bẻ móc uốn ở 2 đầu. Cụ thể: Thép sàn và dầm bẻ móc thẳng 90* và đường kính móc uôc đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 35d.
    b/Công tác lắp dựng cốt thép sàn:
    -Kiểm tra hệ thống dàn giáo và bề mặt ván khuôn trước khi đưa cốt thép vào vị trí lắp dựng.
    -Ta tiến hành lắp đặt thép dầm trước, sau đó mới lắp thép chịu lực của sàn (thép phải be mũ).

    Chú ý:
    -Khi tiến hành buộc thép dầm, ta buộc bên cốp pha sau đó tiến hành buộc thép sàn. Đặt các thanh thép thành lưới rồi mới buộc. Khi buộc dùng thép 1mm để liên kết các thanh lại với nhau thành 1 khối chịu lực đặt vuông góc với lực kéo do momen tạo ra.
    -Thép chịu lực dùng thép AI đường kính 12mm nằm dọc theo phương có ứng suất kéo. Thép có tác dung kết hợp với bê tông để chịu các lực.
    -Thép phân bố được đặt vuông góc và buộc với thép chịu lực tạo thành lưới.
    -Trong qua trình lắp đặt ta cần chú ý đến vị trí tim cốt và yêu cầu kỹ thuật.

    c/Các biện pháp kiểm tra nghiệm thu cốt thép:
    -Kiểm tra mối buộc, chiều dài, chiều cao mối hàn.
    -Kiểm tra khoảng cách đặt thép.
    -Kiểm tra đường kính, số lượng cốt thép sàn.

    4.Công tác đổ bê tông sàn:
    a/Chuẩn bị mặt bằng thi công:
    *Trước khi đổ bê tông, ta tiến hành kiểm tra lại ván khuôn, dàn giáo, tim cốt, kiểm tra lại thép và con kê
    *Công tác vận chuyển con kê:
    *Công tác vận chuyển bê tông:
    -Do công trường mua bê tông thường phẩm nên sẽ vân chuyển bằng oto và sử dụng máy bơm chuyên dụng.
    -Sau khi bơm bê tông lên bằng máy, công nhân dùng máy đàm để đầm bê tông đều ra khắp mặt sàn.
    b/Công tác đầm:
    -Đây là 1 khâu quan trọng trong thi công giúp bê tông đặc chắc hơn và không có các lỗ rỗng. Do vậy phải đầm kỹ, không được bỏ sót và đảm bảo thời gian đầm. Nếu không bê tông có thể bị phân tầng và hình thành các lỗ rỗng hoặc qua nhão làm giảm cường độ.
    c/Bảo dưỡng bê tông:
    -Bê tông sau khi đổ và đầm thì bắt đầu đông kết và bị mất nước nên khi đổ bê tông xong ta phải bảo dưỡng . Sau 5-6h ta bắt đàu tưới nước.
    d/Nghiện thu sản phẩm:
    -Để nghiệm thu và kiểm tra bê tông ta phải dựa vào bản thiết kế, từ đó xác định kích thước hình dạng đúng với yêu cầu.
    -Kiểm tra cường độ bê tông bằng cách lấy mẫu để thí nghiệm: Lấy 3 mẫu ở cùng 1 xe trong thời gian đỏ bê tông.

    An toàn lao đọng và vệ sinh môi trường:
    I.Tiêu chuẩn quy phạm Pháp luật:
    *Trong qua trình thi công, công ty cam kết tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn quy pham hiện hành về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

    II.Bảo hiểm và bảo hộ lao động:
    -Công ty sẽ mua bảo hiểm cho mọi người, máy móc thiết bị phục vụ thi công
    -Cán bộ, công nhân lao động tại công trình đều phải có chứng chỉ nghề nghiệp, sức khỏe phải phù hợp với mọi công việc được giao.
    -Công ty sẽ trang bị an toàn cho cán bộ và công nhân đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động.

    III. Tổ chức học tập và tập huấn cho cán bộ công nhân viên về an toàn lao động:
    Công ty đã triển khai cho toàn bộ cán bộ công nhân viên tham gia các lớp đào tạo về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

    IV. Bộ máy quản lý an toàn lao động trên công trường:
    -Tổ chức hệ thống an toàn lao động trên công trường.
    -Công ty đã lập ban an toàn với sự chỉ huy của đòng chí chủ nhiệm công trình có trách nhiệm kiểm tra, đôn đóc công tác an toàn trong quá trình thi công.
    -Cán bộ trong Ban an toàn thường xuyên kiểm tra nhắc nhở cán bộ công nhân trên công trường tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc an toàn và có thể đình chỉ công tác nếu thấy công tác đó không an toàn hoặc công nhân không thực đúng nguyên tắc an toàn.
    a/Giải pháp an toàn lao đọng cho công nhân xây lắp:
    -Trong quá trình thi công, công nhân phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như: tiếng ồn, bụi, rung động…Để đảm bảo an toàn lao động, tùy theo điều kiện cụ thể, cán bộ công nhân viên cần có các thiết bị bảo hộ thích hợp.
    b/An toang lao động trong tổ chức công trường:
    -Trong công trường, ngoài cán bộ kiểm tra chuyên trách về an toàn lao động, các tổ đội phải có một người trực tiếp phụ trách an toàn.
    c/An toang trong công tác điện:
    -Kiểm tra thường xuyên các thiết bị điện, dây dẫn, đầu mối.
    d/An toàn trong công tác cốt thep:
    -Khi cắt hay uốn thép, các đầu thép phải được đặt cố định.
    -Cốt thép gia công xong cần cất gọn vào nơi quy định, không được để trên máy.
    -Kiêmr tra máy móc trước khi tiến hành gia công.
    -Khi móc buộc để liên kết cốt thép trên cao, công nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc, có lan can và dây an toàn.
    e/An toàn trong công tác bê tông:
    -Công nhân phải được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn.
    -Khi di chuyển máy đầm không được nắm vào dây dẫn điện để kéo máy để phòng dây đứt. Không được làm nguội máy bằng cách tưới nước trực tiếp lên máy.
    -Tắt các thiết bị điện trước khi giải lao, hết giờ.
    f/An toàn trong công tác bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liêu:
    -Tất cả các loại khi chở đến công trường phải có phương án vận chuyển hợp lý và được giám sát của cán bộ an toàn.
    g/An toàn trong công tác thi công sàn cao (từ 6m trở lên):
    -Người làm việc trên cao phải có sức khỏe tốt, không được uống rược bia, chỉ di chuyển ở những nơi được phân công.
    -Cấm leo trèo, lên xuống từ vị trí trên cao.
    -Cấm dẫm vào các kết cấu đang thi công.
    -Người làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, đặc biệt là khi thời tiết không tốt hoặc có gió lớn.
    h/An toàn trong công tác lắp đặt điện:
    -Trong quá trình thi công đặc biệt tuân thủ các quy phạm về an toàn lao động trong công tác điện.
    -Chỉ thi công về điện khi có đầy đủ biên chế theo yêu cầu kỹ thuật và có đầy đủ trang thiết bị cần thiết.
    -Trên mặt bằng thi công điện phải có biển báo.
    i/An toàn trong công tác xây và hoàn thiện:
    -Kiểm tra dàn giáo, sắp xếp, bố trí vật liệu trên sàn công tác đăm bảo an toàn khi xây.
    -Khi xây tường cao hơn 2m phải đứng lên dàn giáo.
    -Vật liệu chuyển lên cao phải đưa bằng thung, không để rơi vãi ra ngoài.
    -Công nhân tuyệt đối không được đứng trên hoặc dưới khi máy tời đang vận hành.
    -Sàn công tác nhận vật liệu phải chắc chắn, không được chuyển gạch lên cao bằng cách tung, ném.

    V.Biện pháp bảo vệ môi trường:
    -Đây là công rình có quy mô lớn và dài ngày nên công ty đã dùng các biện pháp che chắn tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công, qua trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu và vận hành của máy móc để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường khu vực dân cư và các cơ quan xung quanh.

    Thu họach từ quá trình thực tập:
    *Qua thời gian thực tập tại công trình Trung tâm hội nghị Công đoàn Việt Nam, với việc tiếp xúc trực tiếp với công trường và công ty, em hiểu thêm vè chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của người cán bộ kỹ thuật. Nắm bắt được các công việc mang tính chất nghiệp vụ, chuyên môn của người cán bộ. Thu được nhiều kiến thức thực tế. Từ đó giúp em cũng cố và bổ sung các kiến thức mà em đã học được khi ngồi trên ghế nhà trường.
    *Qua đợt thực tế này, em đã hiểu thêm được một số điểm sau:
    -Trong quá trinh thi công luôn phải chú ý đến những quy định quy phạm xây dựng cơ bản và luôn đảm bảo chính xác yêu cầu kỹ thuật.
    -Trên công trường, để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình thì ngoài việc được cung cấp trang thiết bị đầy đủ, chúng ta phải chú ý tới đời sống của công nhân.

    Lời kết
    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo Nguyễn Xuân Thông, cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.
    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.
    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa Xây dưng trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Xuân Thông đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam thuộc Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    Hà Nội ngày….tháng….năm 2008
    Người làm báo cáo

    Vũ Việt Tiến


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn Xây dựng Dự án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/X%C3%82Y-D%E1%BB%B0NG-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH-TR%C3%8AN-N%E1%BB%80N-%C4%90%E1%BA%A4T-Y%E1%BA%BEU.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    CHƯƠNG IV:     XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

    ß1.     KHÁI NIỆM

    1.1.     Khái niệm về nền đất yếu

    Nền đất yếu là nền đất không đủ sức ch ịu tải, không đủ độ bền và biến dạng nhiều, do vậy không thể làm nền thiên nhiên cho công trình xây dựng.

    Khi xây dựng các công trình dân dụng, cầu đường, thường gặp các loại n ền đất yếu, tùy thuộc vào tính chất của lớp đất yếu, đặc điểm cấu tạo của công trình mà người ta dùng phương pháp xử lý nền móng cho phù hợp để tăng sức chịu tải của nền đất, giảm độ lún, đảm bảo điều kiện khai thác bình thường cho công trình.

    Trong thực tế xây dựng, có rất nhiều công trình bị lún, sập hư hỏng khi xây dựng trên nền đất yếu do không có những biện pháp xử lý phù hợp, không đ ánh giá chính xác được các tính chất cơ lý của n ền đất. Do vậy việc đánh giá chính xác và chặt chẽ các tính chất cơ lý củ a nền đất yếu (chủ yếu b ằng các thí nghiệm trong phòng và hiện trường) để làm cơ sở và đề ra các giải pháp xử lý nền móng phù hợp là một v ấn đề hết sức khó kh ăn, nó đòi hỏi sự k ết hợ p chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm th ực tế để giải quyết, giảm được tối đa các sự cố, hư hỏng công trình khi xây dựng trên nền đất yếu.

    1.2. Một số đặc điểm của nền đất yếu

    Thu ộc lo ại nền đất yếu thường là đất sét có lẫn nhiều hữu cơ; Sức chịu tải bé (0,5 – 1kG/cm2);

    Đất có tính nén lún lớn (a> 0,1 cm2/kG);

    Hệ sô rỗng e lớn (e > 1,0);

    Độ sệt lớn ( B > 1);

    Mo đun biến dạng bé (E< 50kG/cm2);

    Khả năng chống cắt bé (ϕ, c bé), khả năng thấm nước bé;

    Hàm lượng nước trong đất cao, độ bão hòa nước G> 0,8, dung trọng bé;

    1.3. Các loại nền đất yếu thường gặp

    • Đất sét mềm: gồm các loại đất sét hoặc á sét tương đối chặt, ở trạng thái bão hòa nước, có cường độ thấp;
    • Bùn: Các loại đất tạo thành trong môi trường nước, thành phần hạt rất mịn (<200µm) ở trạng thái luôn no nước, hệ số rỗng rất lớn, rất yếu về mặt chịu lực;
    • Than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất hữu cơ có ở các đầm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20 – 80%);
    • Cát chảy: Gồm các loại cát mịn, kết cấu hạt rời rạc, có thể bị nén chặt hoặc pha loãng đáng kể. Loại đất này khi chịu tải trọng động thì chuyển sang trạng thái chảy gọi là cát chảy.
    • Đất bazan: Đây cũng là đất yếu với đặc diểm độ rỗng lớn, dung trọng khô bé, khả năng thấm nước cao, dễ bị lún sập.

    1.4 . Xử lý nền đất yếu

    Với các đặc điểm của đất yếu như trên, muốn đặt móng xây dựng công trình trên nền đất này thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo tính năng xây dựng của nó. Nền đất sau khi xử lý gọi là nền nhân tạo.

    Việc xử lý khi xây dựng công trình trên nền đất yếu phụ thuộc vào nhiều điều kiện như: Đặc điểm công trình, đặc điểm của nền đất.v.v. Với từng điều kiện cụ thể mà

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 136

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    người thiết kế đư a ra biện pháp xử lý hợp lý. Trong phạm vi chương này sẽ đề cập đến các biện pháp xử lý cụ thể khi gặp nền đất yếu như:

    • Các biện pháp xử lý về kết cấu công trình;
    • Các biện pháp xử lý về móng;
    • Các biện pháp xử lý nền.

    ß2.     CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

    K ết cấu công trình có thể bị phá hỏng cục b ộ ho ặc toàn b ộ do các điều kiện biến dạng không thõa mãn: Lún hoặc lún lệch quá lớn làm cho công trình bị nghiêng, lệch, đổ…hoặc do áp lực tác dụng lên mặt nền quá lớn trong khi nền đất yếu, sức chịu tải bé.

    Các biện pháp về Kết cấu công trình nhằm làm giảm áp lực tác dụng lên mặt nền hặc làm tăng khả năng chịu lực của kết cấu công trình. Người ta thường dùng các biện pháp sau:

    • Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ;
    • Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình;
    • Làm tăng cường độ cho kết cấu công trình.

    2.1. Dùng vật liệu nhẹ và kết cấu nhẹ Mục đích: Làm giảm trọng lượng bản

    thân công trình, giảm được tĩnh tải tác dụng lên móng.

    Biện pháp: Có thể sử dụng các loại vật liệu nhẹ, kết cấu thanh mảnh, nhưng phải đảm bảo cường độ công trình.

    2.2. Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình

    Mục đích: Làm tăng độ mềm của kết cấu công trình kể cả móng để khử được ứng suất phụ thêm phát sinh trong kết cấu khi xảy ra lún lệch hoặc lún không đều.

    Biện pháp: Dùng kết cấu tĩnh định hoặc phân cắt các bộ phận của công trình bằng các khe lún.

    2.3. Tăng thêm cường độ cho kết cấu công trình

    Mục đích: Làm tăng cường độ cho kết cấu công trình để đủ sức ch ịu các ứng lực sinh ra do lún lệch và lún không đều.

    Biện pháp: Người ta dùng các đai bê tông cốt thép để tăng khả năng chịu ứng suất kéo khi chịu uốn, đồng thời có thể gia cố tại các vị trí dự đoán xuất hiện ứng suất cục bộ lớn.

    Khe luïn

    Hình 4.1: Bố trí khe lún

    Hình 4.2: Bố trí đai BTCT

     

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 137

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    ß3.     CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỀ MÓNG

    Khi xây dựng công trình trên nền đất yếu, ta có thể sử dụng một số phương pháp xử lý về móng thường dùng như sau:

    • Thay đổi chiều sâu chôn móng;
    • Thay đổi kích thước móng;
    • Thay đổi loại móng và độ cứng của móng.

    3.1. Thay đổi chiều sâu chôn móng

    Dùng biện pháp thay đổi chiều sâu chôn móng có thể giải quyết về mặt lún và khả năng chịu tải của nền.

    Khi tăng chiều sâu chôn móng sẽ làm tăng trị số sức chịu tải của nền. Trị số tăng của áp lực tiêu chuẩn ∆R khi tăng chiều sâu chôn móng có thể tính theo công thức:

    R = 1 +

             
    π       (4.1)
          .γ .∆h = B.γ .∆h
      π  
    cot gϕϕ +      
    2      
           

    Trong đó:

    • – Dung trọng của đất nền;

    ∆h – Độ tăng thêm chiều sâu chôn móng;

    B = f(ϕ) tra bảng;

    Ngoài ra khi tăng độ sâu chôn móng thì sẽ giảm được ứng suất gây lún cho móng nên giảm được độ lún của móng;

    σ gl  = σ tbd γ (h + ∆h) (4.2)

    Đồ ng th ời tăng độ sâu chôn móng có thể đặt móng xuố ng các tầng đất phía dưới chặt hơn, ổn định h ơn. Tuy nhiên việc tăng chiều sâu chôn móng phải cân nhắc giữa hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật.

    Một số trường hợp để giảm bớt độ chênh lệch lún giữa cao trình đặt móng thiết kế với cao trình đáy móng sau khi lún ổn định, thường phải nâng cao trình đặt móng lên một trị số dự phòng.

    Sdp = 1 (S + Stc ) (4.3)  
    2
             

    Trong đó:

    S – Độ lún ổn định tính toán;

    Stc – Độ lún xảy ra khi thi công (với công trình dân dụng Sdp =0,7S).

    Trường hợp nền đất y ếu có chiều dày thay đổi nhiều, để giảm chênh lệch lún có thể đặt móng ở nhiều cao trình khác nhau (Hình 4.3).

    3.2. Biện pháp thay đổi kích thước móng

    Âáút yãúu

    Hình 4.3

     

    Thay đổi kích thước và hình dáng móng sẽ có tác d ụng thay đổi trực tiếp áp lực tác dụng lên mặt n ền, và do đó cũng cải thiện được điều kiện chịu tải cũng như điều kiện biến dạng của nền.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 138

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    Khi tăng diện tích đáy móng thường làm giảm được áp lực tác dụ ng lên mặt nền và làm giảm độ lún củ a công trình. Tuy nhiên với đất có tính nén lún tăng dần theo chiều sâu thì biện pháp này không tốt.

    Nếu  tầng  đất  yếu  chịu  nén  có

    chiều dày khác nhau, có thể dùng biện

    pháp thay đổi chiều rộng móng để cân

    bằng ứng suất cho toàn bộ công trình

    (Hình 4.5).

    3.3. Thay đổi loại móng và độ cứng của

    móng

    Khi thiết kế tùy sự phân bố tải     Âáút yãúu
    trọng tác dụng lên móng và điều kiện địa      
    chất mà chon kết cấu móng cho phù hợp.     Thay âäøi bãö räüngmoïng
    Với nền đất yếu, khi dùng móng      
    đơn, độ lún chênh lệch sẽ lớn, do vậy để b1 b2 b3
    giảm ảnh hưởng của lún lệch ta có thể      
    thay thế bằng móng băng, móng băng      
    giao thoa, móng bè hoặc móng hộp.   Hình 4.5  
    Trường hợp sử dụng móng băng    

    mà biến dạng vẫn lớn thì cần tăng thêm

    cường độ cho móng. Độ cứ ng của móng bản, móng băng càng lớn thì biến dạng bé và độ lún lệch sẽ bé. Ta có th ể sử d ụng các biện pháp như: Tăng chiều dày móng, tăng cốt thép dọc ch ịu lực, tăng độ cứng kết cấu bên trên, bố trí các sườn tăng cường khi móng bản có kích thước lớn.

    ß4. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 4.1. Mục đích

    Xử lý nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải của nền đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của n ền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số moduynh biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất .v.v.

    Đối với công trình thủy lợi, việc xử lý nền đất yếu còn làm giảm tính thấm của đất, đảm bảo ổn định cho khối đất đắp.

    Các biện pháp xử lý nền thông thường:

    • Các biện pháp cơ học: Bao gồm các phương pháp làm chặt bằng đầm, đầm chấn động, phương pháp làm chặt bằng các loại cọc (cọc cát, cọc đất, cọc balat, cọc vôi…), phương pháp thay đất, phương pháp nén trước…
    • Các biện phap vật lý: Gồm các phương pháp hạ mực nước ngầm, phương pháp dùng giếng cát, bấc thấm, điện thấm…
    • Các biện pháp hóa học: Gồm các phương pháp keo kết đất bằng xi măng, vữa
    • măng, phương pháp silicat hóa, phương pháp điện hóa…

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 139

     
    Âáút âàõp

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    4.2. Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát

    L ớp đệm cát sử dụng hiệu quả cho các lớp đất yếu ở trạng thái bão hòa nước (sét nhão, sét pha nhão, cát pha, bùn, than bùn…) và chiều dày các lớp đất yếu nhỏ hơn 3m.

    N

    M

    Q

    Biện pháp tiến hành: Đào bỏ α α hd
    một phần hoặc toàn bộ lớp đất yếu    
         
    (trường hợp lớp đất yếu có chiều dày     Låïp âãûm caït
    bé) và thay vào đó bằng cát hạt      
    trung, hạt thô đầm chặt. yếu     Âáút yãúu
    Việc  thay  thế lớp  đất      
    bằng tầng đệm cát có những tác      
    dụng chủ yếu sau:          
    + Lớp đệm cát thay thế lớp σbt σp  
    đất  yếu  nằm  trực  tiếp  dưới  đáy      
    móng, đệm cát đóng vai trò như một Hình 4.6: Sơ đồ bố trí đệm cát  
       
                   

    lớp chịu tải, tiếp thu tải trọng công

    trình và truyền tải trọng đó các lớp đất yếu bên dưới.

    • Giảm được độ lún và chênh lệch lún của công trình vì có sự phân bố lại ứng suất do tải trọng ngoài gây ra trong nền đất dưới tầng đệm cát.
    • Giảm được chiều sâu chôn móng nên giảm được khối lượng vật liệu làm

    móng.

    • Giảm được áp lực công trình truyền xuống đến trị số mà nền đất yếu có thể tiếp nhận được.
    • Làm tăng khả năng ổn định của công trình, kể cả khi có tải trọng ngang tác dụng, vì cát được nén chặt làm tăng lực ma sát và sức chống trượt.

    Tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, do vậy làm tăng nhanh khả năng chịu tải của nền và tăng nhanh thời gian ổn định về lún cho công trình.

    • Về mặt thi công đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp nên được sử dụng tương đối rộng rãi.

    Phạm vi áp dụng tốt nhất khi lớp đất yếu có chiều dày bé hơn 3m. Không nên sử dụng phương pháp này khi nền đất có mực nước ngầm cao và nước có áp vì sẽ tốn kém về việc hạ mực nước ngầm và đệm cát sẽ kém ổn định.

    4.2. Xác định kích thước đệm cát

    Việc xác định kích thước lớp đệm cát một cách chính xác là một bài toán phức tạp vì tính chất của đệm cát và lớp đất yếu hoàn toàn khác nhau. Để tính toán, ta xem đệm cát như một bộ phận của đất nền, tức là đồng nhất và biến dạng tuyến tính.

    4.2.1. Kiểm tra ổn định và áp lực tại mặt tiếp xúc giữa đệm cát và lớp đất yếu

    Để đảm bảo cho đệm cát ổn định và biến dạng trong giới hạn cho phép thì phải đảm bảo điều kiện sau:

    σ1 + σ 2 Rdy (4.4)
    Trong đó:    
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 140
         

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    σ1 – Ứng suất do trọng lượng bản thân đất trên cốt đáy mặt tiếp xúc giữa đệm cát và lớp đất yếu:

    σ1 = γ.hm + γđ.hđ      
    Với:  γ, γđ  là dung trọng   N M
    của đất và của cát đệm.    
    hm , hđ  – Chiều sâu   Q  
    chôn móng và chiều dày      
    của lớp cát đệm.      
    σ2 – Ứng suất do tải      
    trọng  công  trình  gây  ra,      
    truyền lên mặt lớp đất yếu α   b
    dưới tầng đệm cát.      

    móng và của đệm cát trên

    (4.5)

    Âáút âàõp γ hm
    α γd hd
       
    σ 2 = K o (σ tcγ .h )  (4.6)
        o m

    Với: Ko = f(a/b,2z/b) tra bảng (Xem trong sách Cơ học đất – Lê Xuân Mai – Đỗ Hữu Đạo).

    a, b – Cạnh dài và

    σ      σ             Låïp âãûm aïtc

    bd

    Âáút yãúu

    Hình 4.7: Sơ đồ tính toán lớp đệm cát

     

    rộng của móng, z độ sâu của điểm tính ứng suất.    
    σ otc – Ứng suất trung bình tiêu chuẩn dưới đáy móng.    
    tc   Notc (4.7)  
    σ o = γ tb .hm +    
    F
           
               

    Trường hợp móng chịu tải trọng lệch tâm:

    tc = γ tb .hm + Notc   M otc (4.8)
    σ o   ±  
    F W

    Với:      ∑ Notc – Tổng tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn của công trình tác dụng lên móng;

    • M otc – Tổng momen tiêu chuẩn do tải trọng công trình tác dụng lên móng;

    F – Diện tích đáy móng F = axb;

    W – Mo men chống uốn của tiết diện đáy móng;

    γtb – Dung trọng trung bình của móng và đất đắp trên móng;

    Rđy – Cường độ tiêu chuẩn của lớp đất yếu dưới đáy đệm:

    R dy  = m1 .m 2 (A.b yII  + B.H yII  + D.cIItc ) (4.9)
     
      K tc  

    Trong đó: Các hệ số m1, m2, Ktc, A, B, B đã gới thiệu chi tiết trong chương 2. cIItc – Lực dính đơn vị của đất nền dưới tầng đệm cát;

    • II – Dung trọng trung bình của đất yếu dưới tầng đệm cát;
    • II – Dung trọng trung bình của đất từ đáy tầng đệm cát trở lên; By – Chiều rộng của móng khối quy ước.
    • Đối với móng băng:

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 141

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    by  = Notc (4.10)  
    σ 2 .b
         

    + Đối với móng chữ nhật:

      by  =   2 + Fy  − ∆         (4.11)
      ∆ = a b             (4.12)
               
            2              
      Fy  = Notc           (4.13)
        σ 2        
                     
    Hy – Chiều cao của móng quy ước:          
            Hy = hm + hđ (1.14) R1/R2      
    Với: hm – Chiều sâu chôn móng        
      6,0      
    hđ – Chiều dày của lớp đệm cát, chiều dày hđ      
           
    có thể tự chọn rồi kiểm tra (1.5-2.5m) hoặc có 5,0      
    thể xác định theo công thức gần đúng sau đây:      
        a/b=1
      hđ = K.b (1.15)    
             
    Trong đó: K – Hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b và 4,0      
    R1/R2 tra trên biểu đồ (Hình 4.8).         a/b=2
    Với: R1 – Cường độ tính toán của đệm cát, 3,0      
    xác định bằng thí nghiệm nén tĩnh ngoài hiện        
    trường hoặc theo quy phạm.   2,0      
      R2 – Cường độ tính toán của lớp đất   a/b=x
         
    yếu dưới lớp đệm cát, xác định bằng thí nghiệm 1,0     K
    nén tĩnh ngoài hiện trường hoặc tính toán theo    
    0 0,5 1,0 1,5
    quy phạm.           Hình 4.8: Toán đồ xác định hệ số K
    4.2.2. Xác định chiều rộng của đệm cát  
      bđ = b + 2hđ.tgα (4.16)        

    Với: α – Góc truyền lực, thường lấy bằng góc nội ma sát của cát hoặc có thể lấy trong giới hạn 30-45o.

    4.2.3. Kiểm tra độ lún của đệm cát và nền

    Sau khi xác định kích thước đệm, cần phải kiểm tra lại điều kiện (4.4) và kiểm tra độ lún toàn bộ của nền S:

      S = S1 + S2 ≤ Sgh (4.17)
    Với: S1 – Độ lún của đệm cát;  
      S2 – Độ lún của đất yếu dưới tầng đệm cát;  

    Sgh – Độ lún giới hạn cho phép.

    4.3. Thi công và kiểm tra lớp đệm cát

    Thi công đệm cát phải đảm bảo độ chặt cần thiết (thông thường độ chặt của đệm cát phải đạt D = 0,65-0,7 và không làm phá hoại nền đất thiên nhiên dưới đáy tầng đệm cát.

    Sau khi đ ào b ỏ mộ t phần lớp đất yếu, tiến hành đổ cát thành từng lớp có chiều dày 20-25cm và đầm chặt bằng đầm lăn và đầm xung kích.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 142

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    Trường hợp mực nướ c ngầm cao có thể hạ mực nước ngầm hoặc dùng biện pháp thi công trong nước (lắc xỉa cát trong nước…).

    4.3. Phương pháp đầm chặt lớp đất mặt

    Khi gặp trường h ợp nền đất y ếu nhưng có độ ẩm nhỏ (G<0,7) thì có thể sử dụng phươ ng pháp đầm chặt lớp đất mặt để làm tăng cường độ chống cắt của đất và làm giảm tính nén lún.

    Lớ p đất mặt sau khi được đầm chặt sẽ có tác d ụng như một tầng đệm đất, không những ưu đ iểm nh ư phương pháp đệm cát mà còn có ưu điểm là tận dụng được nền đất thiên nhiên để đặt móng, giảm được khối lượng đào đắp.

    Để đầm chặt lớp đất mặt, người ta có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau, thường hay dùng nh ất là phương pháp đầm xung kích: Theo phương pháp này quả đầm trọng lượ ng 1- 4 tấn (có khi 5- 7tấn) và đườ ng kính không nhỏ hơn 1m. Để hiệu qu ả tốt, khi chọn quả đầm nên đảm bảo áp lự c tĩnh do quả đầm gây ra không nhỏ hơn 0,2kG/cm2 với đất loại sét và 0,15kG/cm2 với đất loại cát.

    Trong quá trình đầm, quả đầm được kéo lên 4- 6m bởi cần trục và để rơi tự do. Theo dõi độ chối (độ lún do một nhát đầm gây ra) để kết thúc quá trình đầm. Đối với đất lọai sét thì độ chối e này không nhỏ hơn 1-2cm, đối với đất loại cát thì e không nhỏ hơn 0,5-1cm.

    Mụ c đích của việc đầm là tạo nên lớp đất có độ ch ặt lớn, dày từ 1,5 – 3,5m. Tùy thuộc vào trọng lượng, kích thước, chiều cao và số lần đầm. Chiều dày của lớp mặt được đầm chặt có thể tính theo công thức:

    h = K.D (4.18)

    Với:    D –  Đường kính mặt đáy quả đầm;

    • – Hệ số, lấy bằng 1,55 với đất cát, K=1,45 đối với đất á sét, K=1,2 với đất loại sét và K=1 đối với đất sét.

    Độ hạ thấp mặt đất sau khi đầm:

    h = eo − 0,5(em + etk ) .h (4.19)

    1 + eo

    Với:     eo – Hệ số rỗng tự nhiên;

    em – Hệ số rỗng sau khi đầm;

    etk – Hệ số rỗng thiết kế ở đáy lớp đệm đất mặt (ở độ sâu h).

    Hæåïngdëch

    chuyãøn

    Quaí âáöm

    4-5m

    Màût âáút træåïc

    Màût âáút sau

    khi âáöm

    khi âáöm

    Hình 4.9: Sơ đồ bố trí đầm xung kích

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 143

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    4.4. Phương pháp xử lý nền bằng cọc cát

    4.4.1. Đặc đ iểm và phạm vi áp dụng Khác với các loại cọc cứng khác (bê tông, bê tông cốt thép, cọc

    gỗ, cọc tre…) là một bộ ph ận của kết cấu móng, làm nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải trọng xuống đất nền, mạng lưới cọc cát làm nhiệm vụ gia cố nền đất yếu nên còn gọi là nền cọc cát.

    Việc sử dụng cọc cát để gia cố nền có những ưu điểm nổi bật sau:

    • Cọc cát làm nhiệm vụ như giếng cát, giúp nước lỗ rỗng thoát ta nhanh, làm tăng nhanh quá trình cố kết và độ lún ổn định diễn ra nhanh hơn.

    N

    M

    Q

    Âáút àpâ

    Låïp âãûm aïtc

    Coüc caït

    + Nền đất được ép chặt do Hình 4.10: Sơ đồ bố trí cọc cát
    ống thép tạo lỗ, sau đó lèn chặt đất  

    vào lỗ làm cho đất đượ c nén chặt thêm, n ước trong đất bị ép thoát vào cọc cát, do vậy làm tăng cường độ cho nền đất sau khi xử lý.

    • Cọc cát thi công đơn giản, vật liệu rẻ tiền (cát) nên giá thành rẻ hơn so với dùng các loại vật liệu khác.

    Cọc cát thường được dùng để gia cố nền đất yếu có chiều dày > 3m.

    4.3.2. Thiết kế nền cọc cát

    Khi thiết kế sơ bộ có thể chấp nhận giả thiết rằng cọc cát chỉ nén chặt vùng đất, thể tích nén chặt đúng bằng thể tích cọc.

    Dụng cụ: Ống thép hay cọc gỗ đóng hạ đến độ sâu thiết kế.

    Vật liệu: Thường dùng cát vàng, hạt trung, hạy thô, lúc đầu đổ từ 1/2- 2/3 chiều dài ống rồi rung hay đầm chặt, đồng thời kéo dần ống lên, và (đầm) rung đến khi hoàn thành cọc cát.

    Trước khi thiết kế cọc cát, cần biết hệ số rỗng tự nhiên eo của lớp đất yếu. Sau khi nén chặt bằng cọc cát thì đất có hệ số rỗng nén chặt là enc.

    Đối với nền đất cát, sau khi gia cố thì phải đạt enc = 0,65 – 0,75.

    Đối với nền đất dính được nén chặt bằng cọc cát thì:

    enc  = ∆(Wd  + 0,5φ) (với φ = Wnh Wd ) (4.21)

    Diện tích cần nén chặt Fnc rộng hơn đáy móng, theo kinh nghiệm diện tích cần nén chặt rộng hơn đáy móng ≥ 0,2b (b – Bề rộng móng) về các phía:

    Fnc = 1,4b(a+0,4b) (4.22)

    Trong đó: a,b – Là cạnh dài và rộng của đáy móng.

    Tỷ lệ diện tích tiết diện của tất cả các cọc cát Fc đối với diện tích đất nền được nén chặt

    Fnc được xác định như sau:

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 144

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    F = Ω = eo enc (4.23)
    F  
      1 + e o  
    nc      

    Số lượng cọc cát cần thiết để nén chặt nền đất yếu dưới đáy móng:

    n = Ω.Fnc (4.24)  
    fc
         

    Trong đó: fc – Diện tích tiết diện ngang của mỗi cọc cát (lấy bằng diện tích tiết diện ống khi tạo lỗ).

    Cọc cát thường đượ c bố trí theo lưới tam giác đều, đây là sơ đồ bố trí hợp lý nhất để đảm bảo cho đất được nén chặt đều trong khoảng cách giữa các cọc cát.

    Khoảng cách giữa các cọc cát đối với đất

    dính:

    0,2b b 0,2b 0,2b
         
    a

    F

    Fnc

    0,2b

    Hình 4.11: Bố trí cọc cát và phạm vi nén chặt đất nền

     

    L = 0,95d γ nc (4.25)
    γ nc γ o

    Đối với đất rời:

    L = 0,95d 1 + eo (4.26)
    eo enc

    Trong đó: d – Đường kính cọc cát (400-500mm);

    γ nc  =     (1 + 0,01W ) (4.27)  
         
    1 + enc
             

    W – độ ẩm tự nhiên của đất;

    γo – Dung trọng tự nhiên của đất;

    ∆ – Tỷ trọng của đất;

    • Trọng lượng cần thiết của cát cho mỗi mét dài của cọc.

    G = fc .c  (1 + 0,01W )

    1 + enc

    d

    L

    Hình 4.12: Bố trí cọc cát theo sơ đồ tam giác

    (4.27)

    Với: ∆c – Tỷ trọng của cát trong cọc;

    W1 – Độ ẩm của cát khi thi công cọc;

    • Chiều sâu nén chặt bằng chiều dài của cọc:
    • Với móng chữ nhật : lc ≥ 2b;
    • Với móng bản: lc ≥ 4b;

    Khi b> 10m thì: lc ≥ 9m + 0,15b (nền sét);

    lc ≥ 6m + 0,10b (nền cát);

    Theo kinh nghiệm chiều dài của cọc cát thường lấy đến độ sâu của nền dưới đáy móng được xem là hết lún (tại độ sâu có σ gl ≤ 0,2σ bt ).

    4.3.3. Thi công và kiểm tra nền cọc cát

    Việc thi công đóng cọc cát bằng các máy chuyên dụng. N ếu là móng công trình cần phải đào thì đào chừa lại 1m để sau khi thi công thì vét đi vì đất ở vị trí này không

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 145

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    được chặt. Việc thi công đóng cọc nhờ bộ phận chấn        
    động, máy rung ấn ống thép (đường kính 40-60cm)  a)       b)
    vào lòng đất đến cao độ thiết kế. Sau khi đóng xuống        
    đất, ống thép có đàu đóng lại (hình 4.13a). Sau đó        
    người ta nhấc bộ phận chấn động ra. Nhồi cát vào rồi        
           
           
    đặt máy chấn động vào rung khoảng 15 – 20 giây. Tiếp        
           
           
    theo bỏ máy chấn động ra rồi rút ống lên chừng 0,5m        
           
           
    rồi đặt máy rung vào rung 10 – 15 giây cho đầu cọc        
           
           
    mở ra (hình 4.13b) để cát tụt xuống. Sau đó rút ống lên        
           
    dần đều, vừa rút ống vừa rung cho cát được chặt.        
           
    •  Kiểm tra nền cọc cát:        
           
    Sau khi thi công cần kiểm tra lại nền cọc cát bằng        
           
    các phương pháp sau:       Hình 4.13
    – Khoan lấy mẫu đất giữa các cọc để xác định      
           

    γnc, enc, c, ϕ sau khi nén chặt từ đó tính ra cường độ đất sau nén chặt.

    – Dùng xuyên tiêu chuẩn để kiểm tra độ chặt của cát trong cọc và đất giữa các

    cọc.

    • Thí nghiệm bàn nén tĩnh tải tại hiện trường trên mặt nền cọc cát. Diện tích bàn nén yêu cầu phải lớn (≥ 4m2) để chùm ít nhất là 3 cọc để thí nghiệm.

    4.5. Xử lý nền bằng cọc vôi và cọc đất – xi măng

    4.5.1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng Cọc vôi thường được

    dùng để xử lý, nén chặt các lớp đất yếu như: Than bùn, bùn, sét và sét pha ở trạng

    thái dẻo nhão. Cáön khoan  
    Việc sử dụng cọc vôi có    
    những tác dụng sau: ÄÚng dáùn  
    –  Sau  khi  cọc  vôi  
       
    được đầm chặt, đường kính    
    cọc vôi sẽ tăng lên 20% làm    
    cho  đất  xung  quanh  nén Maïy iãöuâ khiãøn Xilä
    chặt lại.    
    – Khi vôi được tôi    
    trong lỗ khoan thì nó tỏa ra 1 2
    một  nhiệt  lượng  lớn  làm    
    cho nước lỗ rỗng bốc hơi    
    làm giảm độ ẩm và tăng    
    nhanh quá trình nén chặt.    
    Sau khi x ử lý bằng Hình 4.14: Sơ đồ máy thi công cọc đất – vôi
    cọc vôi nền đất được cải    

    thiện đáng kể:

    • Độ ẩm của đất giảm 5-8%;
    • Lực dính tăng lên khoảng 1,5 –3 lần;

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 146

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    • Modun biến dạng tăng lên 3-4 lần;
    • Cường độ của đất giữa các cọc vôi có thể tăng lên đến 2 lần;

    V ới những ưu đ iểm như trên cho thấy rằng xử lý nền đất yếu bằng cọ c vôi có hiệu quả đáng kể. Tuy nhiên khi gặp các nền đất quá nhão, yếu (đất có B> 1) thì hiệu quả nén chặt của cọc vôi bị hạn chế. Với các lo ại bùn gốc sét nhão yếu thì hiệu quả nén chặt càng ít vì vôi tôi và đất sét đều thấm nước yếu nên việc ép thoát nước lỗ rỗng khó, kém hiệu quả.

    4.4.2. Thiết kế và thi công cọc vôi

    Việc tính toán và thiết kế cọc vôi tương tự như cọ c cát, tuy nhiên cần chú ý khả năng thoát nước của chúng khác nhau. V ới cọc cát thì kh ả năng thoát nướ c đều và trong thời gian dài còn với cọc vôi thì khả năng thoát nước nhanh trong thời gian đầu và sau đó giảm đi nhiều.

    Thi công cọc vôi : Để thi công cọc vôi trước hết phải khoan tạo lỗ , lỗ khoan từ 240 -400mm, nếu thành lỗ khoan bị sạt lở thì hạ ống thép, sau đó cho từng lớp vôi sống dày khoảng 1m xuống lỗ khoan và đầm chặt từng lớp cho đến hết chiều sâu. Kết hợp vừa đầm vừa rút ống lên. Hiệu quả nén chặt của cọt vôi phụ thuộc vào chất lương đầm chặt và thành phần hóa học của vôi.

    Độ chặt và cường độ của nền cọc vôi có thể kiểm tra như đối với nền cọc cát.

    4.5.1. Cọc đất – vôi

    1. Chế tạo cọc đất – vôi

    Việc chế tạo cọc đất – vôi khá phức tạp và phải sử dụng các máy chuyên dụng (Hình 4.14). Cấu tạo máy gồ m hai bộ phận: Phần máy điều khiển và xi lô đựng vôi bột. (máy Alimak của Thụy Điển sản suất)

    Hoạt động của máy như sau:      
    Lưỡi khoan có đường kính b/4 b b/4
    khoảng 500mm có tác dụng tạo lỗ và
    làm cho đất tơi ra tại chỗ, chiều sâu     Coüc väiâáút-
    khoan có thể đạt tới 20m, khi khoan    
         
    đến độ sâu thiết kế thì bắt đầu quá      
    trình phun vôi. Vôi bột được chứa      
    trong xi lô dung tích 2,5m3. Khi máy      
    vận hành, một bộ phận máy nén khí      
    tạo nên một áp lực trong xilô và áp      
    lực đó đẩy vôi bột từ xi lô vào ống      
    cao su dẫn qua cần khoan vào lỗ      
    khoan  và  chui  ra  một  lỗ  nhỏ      
    φ=30mm ở dưới lưỡi khoan và phun      
    vào đất vôi bột tác dụng với nước lỗ      
    rỗng tạo nên liên kết ximăng và các      
    liên kết này gắn kết các hạt khoáng      
    vật trong đất lại và làm cho đất cứng      

    hơn.

      Hình 4.15: Xử lý nền đất yếu bằng cọc vôi – đất
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 147
         

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    1. Hiệu quả và ứng dụng

    Khi tạo cọc vôi đất thì cường độ của cọc này phụ thuộc vào lượng vôi và thời

    gian.

    Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng vôi càng nhiều thì độ cứng của cọc càng tăng nhanh.

    • nước ta với đất yếu có độ ẩm tự nhiên từ 40-70% thì dùng hàm lựợng vôi từ 6-12% là hợp lý. Với tỷ lệ đó thì cường độ cọc đạt 50% sau 1 tháng và 70 – 80% sau 3 tháng.

    Cọc đất – vôi xử lý làm tăng cường độ chống cắt của đất lên hàng 10 lần, có thể sử dụng cọc đất vôi này làm tường cừ hoặc làm nền cho công trình. Khoảng cách giữa các cọc vôi tùy thuộc đặc điểm nền và tải trọng, theo kinh nghiệm lấy bằng 0,75m, chiều dài cọc phải vượt chiều sâu chịu nén của đất, lưới cọc trùm ra diện tích đáy móng là b/4 với b là bề rộng móng.

    Việc kiểm tra sức chịu tải của nền khi xử lý cần xác định bằng thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường, với kích thước bàn nén là 100x100cm.

    4.5.4. Cọc đất – ximăng

    Việc chế tạo cọc đất – xi măng cũng giống như đối với cọc đất – vôi, ở đây xi lô chứa xi măng và phun vào đất với tỷ lệ định trước. Lưu ý sàn ximăng trước khi đổ vào xilô để đảm bảo ximăng không bị vón cục và các hạt ximăng có kích thước đều <0,2mm, để không bị tắc ống phun.

    Hàm lượng ximăng có thể từ 7 – 15% và kết quả cho thấy gia cố đất bằng ximăng tốt hơn vôi và đất bùn gốc cát thì hiệu quả cao hơn đất bùn gốc sét.

    Qua kết quả thí nghiệm xuyên cho thấy sức kháng xuyên của đất nền tăng lên từ 4-5 lần so với khi chưa gia cố.

    • nước ta đã sử dụng loại cọc đất – ximăng này để xử lý gia cố một số công trình và hiện nay triển vọng sử dụng loại cọc đất – ximăng này để gia cố nền là rất tốt.

    4.6. Phương pháp gia tải nén trước

    4.6.1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng

    Phương pháp này có thể sử dụng để xử lý khi gặp nền đất yếu như than bùn, bùn sét và sét pha dẻo nhão, cát pha bão hòa nước.

    Dùng phương pháp này có các ưu điểm sau:

    • Tăng sức chịu tải của nền đất;
    • Tăng nhanh thời gian cố kết, tăng nhanh độ lún ổn định theo thời gian.

    Các biện pháp thực hiện:

    • Chất tải trọng (cát, sỏi, gạch, đá…) bằng hoặc lớn hơn tải trọng công trình dự kiến thiết kế trên nền đất yếu, để cho nền chịu tải trước và lún trước khi xây dựng công trình.
    • Dùng giếng cát hoặc bấc thấm để thoát nước ra khỏi lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền, tăng nhanh tốc độ lún theo thời gian.

    Tùy yêu cầu cụ thể của công trình, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của nơi xây dựng mà dùng biện pháp xử lý thích hợp, có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp cả hai biện pháp trên.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 148

     
    Hình b
     
    Hình a

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

     

    4.6.2. Phương pháp nén trước không dùng giếng thoát nước a. Điều kiện địa chất công trình

     

    Để đạt được mục đích làm cho đất chặt, ép thoát nước ra khỏi lỗ rỗng thì những trường hợp sau thích hợp cho phương pháp gia tải nén trước.

    a1. Cấu tạo địa tầng như hình 4.16a Trên cùng là lớp đất trồng trọt, giữa

     

    là lớp đất yếu cần gia cố , dưới cùng là lớp cát tự nhiên. Khi chịu tải trọng nén trước q thì nước lỗ rỗ ng của đất yếu sẽ bị ép thoát vào lớp cát tự nhiên.

     

    a2. Cấu tạo địa tầng nh ư hình 4.16b Trên cùng là lớp cát tự nhiên, ở giữa

     

    là lớp đất yếu cần xử lý. Dưới cùng là lớp cát tự nhiên. Khi chịu tải trọng nén trước q, nước lỗ rỗng rỗng trong lớp bị ép thoát ra theo cả hai chiều lên và xuống vào hai lớp cát tự nhiên.

     

    a3. Cấu tạo địa tầng như hình 4.16c Trường hợp này khi chịu tải trọng

     

    nén q, n ước thoát ra theo chiều lên vào tầng cát, trường hợp nếu không có lớp cát tự nhiên thì có thể làm một lớp đệm cát nhân tạo sau đó tác dụng tải trọng nén trước.

    b.Tính toán tải trọng nén trước

    Độ lớn của áp lực nén trước được lựa chọn như sau:

     

    • Dùng tải trọng nén trước đúng bằng tải trọng công trình sẽ xây dựng.

    Dùng tải trọng nén trước lớn hơn tải trọng công trình sẽ xây dự ng (lớn hơn kho ảng 20%) để tăng nhanh quá trình cố kết, rút ngắn th ời gian gia tải, tuy nhiên cũng không lớn quá dễ gây phá hoại nền đất yếu.

     

    Độ lún dự kiến được xác định theo công thức kinh nghiệm sau:

     

    St = S   t (4.29) Hình c  
        Hình 4.16  
    α + t
         

    Trong đó: S t – Độ lún dự tính ở thời gian t, với t là thời gian nén trước.

     

    • – Hệ số kinh nghiệm;

     

     

    q

     

     

     

    Âáút träöng troüt

     

    Âáút yãúu

     

     

     

     

    Caït

     

     

     

     

    q

     

     

    Caït

     

     

    Âáút yãúu

     

     

     

     

    Caït

     

     

     

     

     

    q

     

     

    Caït

     

     

    Âáút yãúu

     

     

     

    Seïtkhäng tháúm

     

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 149

     

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    α = S .t1t1 (4.30)
     
      St1  

    Với:

    S – Độ lún ổn định trong quá trình nén trước, xác định theo tài liệu quan trắc

    thực tế.

      t2 t1   (4.31)
      t2 t1  
         
      St 2 St1    
           

    St1, St2 – Độ lún quan trắc ứng với thời gian t1, t2 ; c. Biện pháp thi công

    Để thi công gia tải nén trước ta có thể dùng hai cách sau:

    Cách 1:

    Chất tải trọng nén trướ c lên mặt đất tại v ị trí xây móng, đợi một thời gian theo yêu cầu thiết kế để độ lún đạt ổn định để đạt độ lún ổn định rồi dỡ tải để đào hố móng và thi công móng (với chiều sâu chôn móng h ≤ 1m). N ếu chiều sâu chôn móng lớn thì đào hố móng đến độ sâu bé hơn cốt đáy móng 50cm rồi chất tải trọng nén.

    Cách 2:

    Có th ể xây dựng móng trước, sau đó chất tải lên móng để móng lún đến trị số ổn định, sau đó dỡ tải và xây dựng kết cấu bên trên.

    Trong hai biện pháp trên, tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn biện pháp thích

    hợp.

    Tải trọ ng nén trước phải đượ c tăng dần từng cấp, mỗi cấp tươ ng đương tải trọ ng một tầng nhà hoặc bằng kho ảng 15 – 20% tổng tải trọng công trình. Cần bố trí mốc để quan trắc lún trong suốt thời gian gia tải.

    4.6.3. Phương pháp nén tr ước có bố trí đường thấm thẳng đứng a. Điều kiện địa chất công trình

    Khi chiều dày nền đất y ếu rất dày hoặc khi độ thấm củ a đất rất nhỏ thì có thể bố trí các đường thấm thẳng đứng để tăng tốc độ cố kết. Phương pháp này thường dùng để xử lý nền đường đắp trên nền đất yếu.

    Có hai loại đường thấm thẳng đứng: Giếng cát (SW) và bấc thấm (PVD). Tác dụng của đường thấm thẳng đứng là để tăng nhanh quá trình thoát nước trong các lỗ rỗng của đất yếu, làm giảm độ rỗng, độ ẩm, tăng dung trọng. Kết qu ả là làm tăng nhanh quá trình cố kết của nền đất y ếu, tăng sức chịu tải và làm cho nền đất đạt độ lún quy định trong thời gian cho phép.

    Để tăng nhanh tố c độ cố kết, ta thường k ết hợp biện pháp x ử lý bằng bấc thấm, giếng cát vớ i biện pháp gia tải tạm th ời, tức là đắp cao thêm nền đường so v ới chiều dày thiết kế 2-3m trong vài tháng rồ i sẽ lấy phần gia tải đó đi ở thời điểm t mà nền đường đạt được độ lún cuối cùng như trường hợp nền đắp không gia tải.

    *Cấu tạo chung của nền đường đắp trên đất yếu có sử dụng thiết bị thoát nước thẳng đứng (bấc thấm hoặc giếng cát) (Hình 4.17).

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 150

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

      Thiãút bë quantràõc    
      chuyãøn vëngang Hgt   Hgt
    2m 2m 3m     Thiãút bë quan
            Âáút àõpâ
        :n   tràõc luïn
        1  
      hd     Âãûm caït  
    Âáút ãúyu Lpvd   PVD/giãúngcaït  
    Låïp áútâ cæïng Hình 4.17
    b. Tính toán, thiết kế  

    Thiãút bë quan tràõc

    chuyãøn vë ngan

    3m      2m     2m

    1

    :n

    hd

    Vi ÂKT

    Âáút yãúu

    Nội dung thiết kế h ệ thố ng giếng cát, bấc thấm gồm có việc xác định đường kính giếng cát hoặc đường kính tương đương của bấc thấm khi đã biết các đặc trưng của đất y ếu và thời gian cần thiết để đạt độ cố kết cho trước (tức là tính toán độ lún theo thời gian trong trường hợp có bố trí đường thấm thẳng đứng.

    Trình tự tính toán như sau:

    • Chọn hình thức bố trí hệ thống giếng cát hoặc bấc thấm theo mạng lưới tam giác hoặc chữ nhật, xác định đường kính d và khoảng cách giữa các giếng cát hoặc bấc thấm L.

    – Đối với giếng cát, d chính là đường kính của giếng cát; – Đối với bấc thấm PVD thì d tính như sau:

    Theo Hansbo (1979) thì d = a + b

    π

    Theo Hansbo (1987) thì d = a + b

    2

    Với :  a – Chiều dày của PVD, thường từ 3-5mm (cá biệt a=10mm);l

    • – Chiều rộng của PVD, hiện nay b=100mm;
    • Tính bán kính ảnh hưởng D của SW hoặc PVD.

    (4.31)

    (4.32)

    D = α.L (4.33)

    Với: L – Kho ảng cách từ tâm đến tâm của PVD hoặc SW, chính tà chiều dài của cạnh tam giác đều n ếu b ố trí theo lưới tam giác đều hoặc là chiều dài của cạnh hình vuông nếu bố trí theo lưới hình vuông.

    • = 1,05 – Nếu bố trí PVD hoặc SW theo lưới tam giác đều;
    • = 1,13 – Nếu bố trí PVD hoặc SW theo lưới hình vuông.
    • Tính nhân tố thời gian
    Nr  = Cr .t   (4.34)
    D2  
         
    Với:  Cr – Là hệ số cố kết hướng tâm, t – thời gian cố kết;  
    Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG VI TRANG 151
           

    Trường ĐẠI HỌ C BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng

    Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng Bài giảng Nền và Móng

     

    • Tra toán đồ hình (4.18) để xác định độ cố kết hướng tâm Ur theo Nr và n;
    • Tính nhân tố thời gian Nz và độ cố kết thẳng đứng Uz (tra toán đồ 4.18):
      • .t

    N=  hz2

    • Tính độ cố kết chung theo công thức:

    1 − U = (1 − Ur ).(1 − U v )

    (4.35)

    (4.36)

    Âäü cäúkãút Ur,Uz
    0                  
    10                  
    20                  
    30           n    
                   
                =  
                    1  
    40               0  
      n   n   n 0  
          =   =  
        =   2   4  
    50   1n   0   0  
      n 0=        
          1      
      n =   5      
    60 7            
    =              
    5              
    70                  
    80                  
    90                  
    100 23   4  5  6 7  8 910-1       2   3   4  5  6 7  8 910-1 23
    4  5  6 7 8 910-2        

    Nhán täú thåìi gian Nr,Nz

    Hình 4.18: Toán đồ xác định độ cố

    kết Ur, Uz theo Nr và Nz

    và n=D/d

     

    1. Trình tự các bước thi công:
    • đây giới thiệu trình tự các bước thi công trong trường hợp xử lý bằng bấc thấm: – Định vị trí chân ta luy nền đường;

    – Đào bỏ một phần đất yếu theo thiết kế, thường từ 0,5-0,8m;

    – Rải vải địa kỹ thuật, nên rải vuông góc với tim đường, mép vải chồng lên nhau 15-20cm;

    – Đặt thiết bị quan trắc lún thẳng đứng;

    – Đắp lớp đệm cát đến cao độ thiết kế và tạo phẳng;

    – Đặt thiết bị quan trắc chuyển vị ngang để quan trắc chuyển vị ngang của nền đường; – Tiến hành cắm bấc thấm (cắm PVD – Phabricatied Vertical Drainage), việc cắm bấc thấm thực hiện bằng các máy cắm bấc chuyên dụng. Sau khi cắm, bấc phải cao hơn bề mặt lớp cát đệm từ 15-20cm.

    – Đắp đất: Đất được đắp thành từng lớp với chiều dày mỗi lớp 15, 20, hoặc 25cm. Tốc độ đắp tuân thủ theo thiết kế, kết hợp quan trắc lún để xử lý kịp thời trong trường hợp lún nhanh quá tốc độ thiết kế.

    Đà nẵng 9/2006                                                    CHƯƠNG VI                                                         TRANG 152


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Hướng dẫn  Xây dựng Dự án

    Hướng dẫn Xây dựng Dự án

    Hướng dẫn Xây dựng Dự án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-D%E1%BB%B1-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn Xây dựng Dự án

    Xây dựng Dự án

    Hướng dẫn này nằm trong số các hướng dẫn được soạn thảo theo quan điểm của nhà tài trợ

    dành cho các tổ chức xã hội dân sự.

    Tài liệu này mang tính chất tham khảo và không phải là những hướng dẫn cứng nhắc.

    Tăng cường Năng lực tổ chức

    Xây dựng Dự án: Hướng dẫn xây dựng và thực hiện dự án và các câu hỏi chính cần đưa ra trong quá trình xây dựng và thực hiện.

    Hướng dẫn này bao

    gồm các phần về: mục đích của kế hoạch dự án, các mục đích và mục tiêu; và thiết lập một kế hoạch hành động.

    Lập ngân sách

    Hướng dẫn lập ngân

    sách, chú trọng vào

    mục đích, các bước

    tiến hành và các hợp

    phần.

    Hệ thống Tài chính Hướng dẫn thiết lập một hệ thống tài chính minh bạch và rõ ràng để xây dựng tính bền vững tài chính.

    Giám sát & Đánh giá Hướng dẫn rà soát và đánh giá tiến độ trong việc đạt được các mục tiêu, xác định các vấn đề và chiến lược và điều chỉnh kế hoạch.

    Huy động Nguồn lực

    Hướng dẫn huy động

    các nguồn lực, chủ

    yếu là nội lực, để tăng

    cường năng lực tổ

    chức và mang lại lợi

    ích cho cộng đồng.

    Viết Đề xuất xin tài trợ

    Hướng dẫn xây dựng và viết một đề xuất, bao gồm các yếu tố chính để giúp dự án thành công.

    Báo cáo lên các Nhà tài trợ

    Hướng dẫn duy trì và tăng cường quan hệ với các nhà tài trợ sau khi đã được tài trợ.

    MỤC ĐÍCH CỦA MỘT KẾ HOẠCH DỰ ÁN

    Với các nhà tài trợ, trọng tâm của một đề xuất xin tài trợ là một dự án cụ thể hoặc một loạt các hoạt động mà bạn đang tìm kiếm sự tài trợ và các yêu cầu về ngân sách cần có để hoàn thành tốt công việc. Ở đây, chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn các yếu tố chính để xây dựng và thực hiện một dự án, và làm thế nào để liên kết các khái niệm này trong đề xuất của bạn. Trong hướng dẫn này, từ “dự án” được sử dụng để nói về một sự can thiệp hoặc một hành động cụ thể.

    Khi lập kế hoạch cho một dự án, bước đầu tiên là phải đảm bảo rằng có mối liên hệ mạnh mẽ giữa sứ mệnh của tổ chức bạn và sáng kiến mà bạn đang xem xét. Dự án mà bạn đang lập kế hoạch và tìm kiếm tài trợ phải là một phần trong chiến lược tổng thể của bạn để giải quyết các vấn đề. Khi xây dựng kế hoạch, bạn cần xem xét những điểm sau đây:

    • Dự án có liên quan như thế nào đến sứ mệnh của tổ chức bạn?
    • Bạn đang làm việc trong bối cảnh nào và bối cảnh này có tính đặc trưng như thế nào?
    • Dự án sẽ giúp thay đổi hoặc cải thiện điều kiện sống và phát triển của các thành viên cộng đồng hoặc những người hưởng lợi như thế nào?

    MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU

    Các nhà tài trợ thường đặc biệt quan tâm đến kết quả và lợi ích mà dự án sẽ mang lại cho

    cộng đồng hoặc nhóm người dân các bên có liên quan. Các nhà tài trợ cũng hiểu rằng trong một số trường hợp kết quả sẽ không thấy được rõ ràng trong khoảng thời gian ngắn và có những kết quả mang tính phi vật thể như xây dựng vốn xã hội kết quả hoạt động.

    Các nhà tài trợ thường đánh giá cao quá trình tham vấn với các bên có liên quan trong quá trình thiết kế, thực hiện và đánh giá dự án. Mỗi tổ chức xã hội dân sự sẽ tự quyết định chiến lược nào là phù hợp trong bối cảnh của mình. Khi kết hợp hiểu biết về bối cảnh và đánh giá các kỹ năng có sẵn của mình, mỗi tổ chức có thể đóng góp vào quá trình cải thiện hoặc mang lại các thay đổi cho cộng đồng.

    NHỮNG THUẬT NGỮ THÔNG THƯỜNG

    Dưới đây là một số thuật ngữ thông thường, định nghĩa và các câu hỏi chính để giúp xây dựng dự án. Các nhà tài trợ cũng thường đưa ra những câu hỏi tương tự khi quyết định liệu dự án có phù hợp với các ưu tiên của chương trình tài trợ không, liệu dự án có tính thực tế không hoặc liệu dự án có thể mang lại những thay đổi tích cực cho cộng đồng không.

    Mục đích:

    là các kết quả lâu dài và theo bề rộng mà dự án sẽ mang lại. Khi đưa ra mục đích, hãy tự hỏi: Bạn muốn đạt được kết quả gì với dự án này? Ai sẽ hưởng lợi từ dự án? Họ sẽ được hưởng lợi như thế nào?

    Mục tiêu:

    là các tác động (hoặc là đầu ra trong một số trường hợp) dự kiến sẽ mang lại lợi ích vật chất, tài chính, thể chế, xã hội, môi trường hoặc các lợi ích khác cho xã hội, cộng đồng hoặc một nhóm người thông qua một hoặc nhiều hoạt động phát triển. Khi xác định các mục tiêu, hãy tự hỏi: Các kết quả dự kiến cụ thể và có thể đo lường được của dự án là gì? Các mục đích phải :

    • (specific): cụ thể – dự án phải có các kết quả dự kiến cụ thể
    • (measurable): tính đo lường được – kết quả dự kiến phải đo lường được A (answer): trả lời được các câu hỏi ai, cái gì, khi nào, ở đâu và như thế nào

     

    R (realistic): tính thực tế khi đưa ra những kết quả dự kiến dự án có thể thực sự đạt

     

    được

     

    T (thời gian): có khung thời gian cụ thể cho quá trình thực hiện dự án

    Các hoạt động.

    Các hoạt động hoặc công việc đã được thực hiện. Các hoạt động này có thể được đưa vào một kế hoạch làm việc với khung thời gian cụ thể. Hãy tự đưa ra các câu hỏi như: Hành động hoặc nhiệm vụ nào là cần thiết để thực hiện các mục tiêu này?

    Ví dụ về Mục đích, Mục tiêu và các Hoạt động

    Mục đích của dự án là cải thiện sự tiếp cận của nông dân với các dịch vụ nông nghiệp công trong địa bản của tỉnh/thành phố/huyện

    Mục tiêu của dự án là: tăng 50% số người tiếp cận được với các dịch vụ có sẵn và triển khai hệ thống thẻ đánh giá của cộng đồng tại 5 làng để giúp đánh giá chất lượng các dịch vụ do cơ quan khuyến nông cung cấp.

    Các hoạt động trong hơn 1 năm bao gồm hoạt động quảng bá thông tin về tiếp cận dịch vụ thông qua đài phát thanh và 10 cuộc hội thảo về giám sát và trách nhiệm giải trình sử dụng phương pháp thẻ đánh giá của cộng đồng.

    Điều quan trọng là phải xem xét các quan điểm và nhu cầu của người hưởng lợi của dự án khi xây dựng các mục đích và mục tiêu cũng như khi thực hiện các hoạt động.

    Các nhà tài trợ thường quan tâm đến sự tham gia của người hưởng lợi vào quá trình đưa ra các quyết định chính của dự án. Trong những trường hợp khó khăn khi tổ chức của bạn đang làm việc với những đối tượng đặc biệt dễ bị tổn thương, hãy mô tả tình hình của những nhóm người này, những người có thể không phải là một phần của bất cứ cộng đồng nào.

    Khi xây dựng các mục đích và mục tiêu, bạn cũng cần luôn nghĩ đến phương thức giám sát và đánh giá dự án. Ví dụ như các nhà tài trợ có thể hỏi làm thế nào mà bạn biết là dự án đã mang lại các kết quả đã đề ra. Khi trình bày dự án với các nhà tài trợ, bạn có thể mô tả tình hình trước khi thực hiện dự án để có thể đánh giá được tiến độ của dự án hoặc so sánh tình hình trước và sau khi thực hiện dự án.

    Bạn cũng có thể cần phải xem xét về tính bền vững của dự án và các lợi ích của dự án sau khi được tài trợ hoặc khi dự án kết thúc. Hãy xem thêm hướng dẫn về “Huy động Nguồn lực” để suy nghĩ về tính bền vững.

    CÁC BƯỚC: Thiết lập một Kế hoạch Hành động

    Kế hoạch hành động là các bước của một quá trình mà tổ chức bạn sẽ tiến hành để đạt được các mục đích và mục tiêu của dự án. Quá trình này không nhất thiết phải bao gồm phần huy động nguồn tài trợ. Khi lập kế hoạch hoạt động cần có sự tham gia của các bên có liên quan để đảm bảo sự tham gia và tính sở hữu của họ trong dự án. Một kế hoạch hành động phải trả lời được các câu hỏi sau:

    1. Mục đích và mục tiêu của bạn là gì?
    1. Bạn sẽ tiến hành các bước hành động nào để đạt được các mục tiêu đó?
    1. Ai chịu trách nhiệm cho mỗi bước hoạt động?
    1. Có ai khác tham gia không? Họ tham gia như thế nào vào việc lập kế hoạch? Vai trò và trách nhiệm của họ là gì?
    2. Ai sẽ hưởng lợi từ dự án? Họ đã được tham vấn như thế nào? Họ sẽ được hưởng lợi như thế nào?
    3. Các kết quả dự kiến của bạn là gì? Các kết quả dự án sẽ dẫn đến những thay đổi

    nào?

    1. Có những chỉ số nào để theo dõi tiến độ dự án?
    2. Khung thời gian cho các bước hành động của bạn là gì? Khi nào thì các hoạt động đó sẽ diễn ra? Trong khoảng thời gian nào?
    3. Bạn sẽ cần các nguồn lực tài chính nào để hoàn thành kế hoạch hành động và bạn sẽ gây quỹ như thế nào?
    4. Bạn sẽ cần nguồn nhân lực nào? Nhóm của bạn có những điểm mạnh và điểm yếu gì để hoàn thành các hoạt động?
    5. Bạn có thể xây dựng quan hệ đối tác nào với các tổ chức tương tự hoặc với các cơ quan địa phương để tối đa hóa tác động, bổ sung cho các nỗ lực của bạn và học hỏi từ họ?
    1. Bạn có thể sẽ gặp phải những trở ngại hoặc khó khăn tiềm ẩn nào (ví dụ như điều kiện thời tiết hoặc điều kiện xã hội) và bạn đã có kế hoạch dự phòng nào chưa?

    Các bước trên đây về xây dựng một dự án đã giúp giải quyết một số câu hỏi mà các nhà tài trợ thường nêu ra khi xem xét một đề xuất. Một dự án được xây dựng thông qua quá trình tham vấn với các cơ sở, mục tiêu và kế hoạch hành động rõ ràng cũng sẽ giúp tổ chức của bạn có được nền tảng vững chắc để thành công.

    ThS. Hoàng Trọng Nghĩa

    (theo Yumi Sera và Susan Beaudry, 2007)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi và bài tập marketing căn bản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-Ho%C3%A0n-thi%E1%BB%87n-c%C3%B4ng-t%C3%A1c-%C4%91%C3%A0o-t%E1%BA%A1o-v%C3%A0-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-ngu%E1%BB%93n-nh%C3%A2n-l%E1%BB%B1c-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-v%C3%A0-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-s%E1%BB%91-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Từ nhiều thập kỷ qua, các tổ chức kinh tế đã nhận thức được rằng : trong các yếu tố để phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp, của nền kinh tế thì nguồn lực con người là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất. Bởi lẽ con người vừa là người sáng tạo ra, vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ để đạt được lợi ích kinh tế cao nhất cho xã hội, cho doanh nghiệp và cho bản thân họ. Tuy nhiên, nguồn nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải do ưu thế về số lượng mà là ở chất lượng. Vì vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đang trở thành vấn đề bức xúc của mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Một chiến lược đào tạo, phát triển hợp lý sẽ phát huy được nội lực cao nhất, phát huy được khả năng làm việc, khả năng sáng tạo của người lao động, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

    Hiện nay đất nước ta đang bước vào một thời kỳ phát triển mới sau khi đã hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu hóa, với những cơ hội và thách thức chưa từng có, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực thích ứng. Mặt khác chất lượng nguồn nhân lực của nước ta hiện nay được đánh giá là còn thấp, chưa đáp ứng được mục tiêu phát triển của xã hội. Chính vì vậy nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động càng trở nên quan trọng và cần thiết. Thực tế đã chứng minh rằng đầu tư vào nguồn nhân lực có thể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với việc đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Đó cũng chính là lý do vì sao mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giàu kinh nghiệm của Mỹ và Nhật đều chú trọng hàng đầu đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 – ICON4, thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà nội. Qua tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực của Công ty trong những năm gần đây, em nhận thấy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn luôn giữ một vai trò quan trọng và trở thành công tác thường xuyên được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh thay đổi…thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế. Do vậy làm thế nào để hoàn thiện, nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty nhằm nâng cao trình độ cho người lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời với sự thay đổi? Đây chính là lý do em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 ”.

    • Mục đích nghiên cứu đề tài:

    Về mặt lý luận: Đề tài góp phần đưa ra những ý kiến, quan điểm chung nhất nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Về mặt thực tiễn: Đề tài góp phần tổng hợp và tạo ra một hệ thống các biện pháp có tính khả thi, có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung tìm hiểu công tác đào tạo và phát triển tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4, hiệu quả của công tác và những yếu tố làm ảnh hưởng dẫn đến những tồn tại.
    • Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng hệ thống phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, bảng biểu, thống kê, phương pháp bảng hỏi, khảo sát nhằm đánh giá hiệu quả công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác này của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    Nội dung của bài chuyên đề được chia làm 3 chương như sau:

          Chương I: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

          Chương II: Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    Chương III: Một số phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    CHƯƠNG I:

    CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

    I.                   BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

    1.    Khái niệm về Nguồn nhân lực

    Nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực trong từng con người, bao gồm trí lực và thể lực. Trí lực thể hiện ở sự suy nghĩ, hiểu biết của con người đối với thế giới xung quanh, thể lực là sức khoẻ, khả năng làm việc bằng cơ bắp, chân tay. Nguồn lực phản ánh khả năng lao động của từng con người và là điều kiện cần thiết của quá trình lao động sản xuất xã hội.

    Nguồn nhân lực của một tổ chức chính là tập hợp những người lao động làm việc trong tổ chức đó. Nó được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người, do chính giá trị sức lao động của con người tạo ra. Để nâng cao vai trò của con người, của nguồn nhân lực trong tổ chức thì việc quan tâm đến công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố cần thiết và quan trọng đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.

    2.    Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là hệ thống các biện pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập giúp con người tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Đó là tổng thể các hoạt động có tổ chức được thực hiện trong một thời gian nhất định nhằm đem đến sự thay đổi cho người lao động đối với công việc của họ theo chiều hướng tốt hơn.

    Theo chiều hướng này, phát triển được phản ánh qua 3 hoạt động: Đào tạo, giáo dục và phát triển:

    • Đào tạo: Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đối với các doanh nghiệp thì nhu cầu đào tạo không thể thiếu được bởi vì không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng tuyển được những người mới có đủ trình độ, kỹ năng phù hợp với những công việc đặt ra.
    • Giáo dục: Được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp mới, thích hợp hơn trong tương lai.
    • Phát triển: Là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.

    Đào tạo, giáo dục và phát triển đếu có điểm tương đồng dùng để chỉ một quá trình tương tự như nhau. Đó là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, các kỹ năng mới, thay dổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Đào tạo, giáo dục và phát triển đều sử dụng các phương pháp tương tự nhau nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến thức kỹ năng thực hành. Tuy nhiên, đào tạo và phát triển được phân biệt căn cứ vào mục đích của các hoạt động đó.

      Đào tạo Phát triển
    1. Tập trung Công việc hiện tại Công việc tương lai
    2. Phạm vi Cá nhân Cá nhân và tổ chức
    3. Thời gian Ngắn hạn Dài hạn
    4. Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại Chuẩn bị cho tương lai

    3.    Lý do, mục đích và vai trò, ý nghĩa của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    • Lý do:
    • Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức, chuẩn bị và bù đắp những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống giúp doanh nghiệp hoạt động trôi chảy.
    • Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động. Nghiên cứu về nhu cầu của con người ta thấy rằng nhu cầu tự hoàn thiện là nhu cầu cao nhất của con người, theo đó, con người luôn muốn được học tập để tiến bộ, để đạt được tiềm lực của mình và tự tiến hành công việc.
    • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chính là đầu tư vào nguồn lực con người, là hoạt động sinh lời đáng kể. Bởi vì con người là một yếu tố rất quan trọng của sản xuất, tác động đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất. Suy cho cùng con người là yếu tố quyết định đến sự thành hay bại của một doanh nghiệp.
      • Mục đích:
    • Giúp doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có.
    • Giúp doanh nghiệp có thể chủ động đáp ứng nhu cầu nhân lực cho chiến lược phát triển dài hạn trên cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp.
    • Nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn vè nghề nghiệp của mình.
    • Nâng cao khả năng thích ứng của nhân viên với các công việc trong tương lai.
    • Nâng cao khả năng thích ứng của tổ chứcvới sự thay đổi của môi trường.
    • Chuẩn bị đội ngũ các bộ quản lý, chuyên môn kế cận. Đào tạo và phát triển giúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết.
    • Thoả mãn nhu cầu phát triển của nhân viên.
      • Vai trò, ý nghĩa:
    • Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngày càng trở nên quan trọng do các nguyên nhân:

    + Việc áp dụng các trang bị công nghệ, kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất làm cho lao động thủ công dần dần được thay thế bằng lao động máy móc. Người công nhân cần phải có kiến thức kỹ thuật mới có thể điều khiển, sử dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị, đưa ra các kiến nghị cải tiến kỹ thuật, nâng cao các thông số kỹ thuật làm cho máy móc thiết bị phù hợp với các đặc điểm tâm sinh lý của con người.

    + Việc áp dụng máy móc kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất khiến cho tỷ trọng thời gian máy làm việc tăng lên trong quỹ thời gian ca. Điều này dẫn đến khả năng mở rộng phạm vi và các chức năng hoạt động của nhân viên, phải biết thêm nghề thứ hai, thứ ba…Vì vậy, nhân viên phải được đào tạo ở diẹn rộng, có thể thực hiện nhiều nghề, nhiều chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất.

    + Sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tính chất phức tạp của sản xuất ngày càng tăng, nhiều mặt hàng, sản phẩm mới ra đời để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng cũng làm tăng nhu cầu đào tạo.

    + Trong quá trình lao động, nhân viên sẽ tích luỹ được các thói quen và kinh nghiệm làm việc nhưng quá trình tự đào tạo này diễn ra lâu với lượng ít. Chỉ có thể thực hiện đào tạo mới có thể nhanh chóng cung cấp một số lượng công nhân viên kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản xuất.

    • Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò, ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung cũng như đối với các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động nói riêng:

    + Đối với doanh nghiệp:

    Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến lược của tổ chức. Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội. Quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thành công sẽ mang lại những lợi ích sau:

    • Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
    • Giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ có thể tự giám sát được.
    • Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động.
    • Đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực.
    • Giảm bớt được tai nạn lao động
    • Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế.

    + Đối với người lao động:

    Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà nó còn giúp chop người lao động  cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật. Nhờ có đào tạo và phát triển mà người lao động tránh được sự đào tahỉ trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội. Và nó còn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát triển cho người lao động.

    + Đối với nền kinh tế xã hội:

    Giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới như Anh, Pháp, Nhật…Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

    II.               NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.

    1. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
      • Các phương pháp đào tạo trong công việc.

    Đào tạo trong công việc là một phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn.

    • Ưu điểm: Không yêu cầu một không gian hay những trang thiết bị riêng biệt đặc thù; học viên được làm việc và có thu nhập trong khi học; học viên có thể nhanh chóng nắm vững được các kỹ năng công việc và đòi hỏi ít chi phí để thực hiện.
    • Nhược điểm: Lý thuyết được trang bị không có hệ thống; học viên có thể bắt chước những kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến của người dạy.

    Điều kiện để đào tạo trong công việc đạt được hiệu quả là các giáo viên dạy nghề phải được lựa chọn cẩn thận và phải đáp ứng những yêu cầu chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thành thạo công việc và khả năng truyền thụ; quá trình đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch.

    Đào tạo trong công việc bao gồm các phương pháp sau:

    • Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc

    Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý. Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát , trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy.

    • Đào tạo theo kiểu học nghề

    Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm; được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề. Phương pháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân.

    Phương pháp này thực chất là sự kèm cặp của công nhân lành nghề đối với người học và là phương pháp thông dụng ở Việt Nam.

    • Kèm cặp và chỉ bảo

    Phương pháp này dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc trong tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của người quản lý giỏi hơn. Có 3 cách để kèm cặp là:

    • Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
    • Kèm cặp bởi một cố vấn
    • Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn
      • Luân chuyển và thuyên chuyển công việc.

    Là phương pháp mà người học viên được luân chuyển một cách có tổ chức từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức. Những kinh nghiệm và kiến thức thu được qua quá trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện được những công việc cao hơn trong tương lai.

    Luân chuyển và thuyên chuyển công việc có thể thực hiện theo 3 cách:

    • Luân chuyển đối tượng đào tạo đến một bộ phận khác với một cương vị không thay đổi.
    • Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyên môn của họ.
    • Luân chuyển người học viên trong nội bộ một lĩnh vực chuyên môn.
      • Các phương pháp đào tạo ngoài công việc.

    Đào tạo ngoài công việc là các phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.

    • Ưu điểm: người học sẽ có điều kiện học tập một cách tập trung, nỗ lực và sáng tạo.
    • Nhược điểm: sự chuyển giao kỹ năng thực tế, sử dụng kỹ năng học được vào làm việc thực tế bị hạn chế hơn đào tạo trong công việc.

    Đào tạo ngoài công việc bao gồm các phương pháp sau:

    1.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp

    Đối với những nghề tương đối phức tạp, hoặc các công việc có tính đặc thù, thì việc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng. Các doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với các phương tiện và thiết bị dành riêng cho học tập.

    Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bao gồm hai phần: Lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết được giảng dạy tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách. Còn phần thực hành thì được tiến hành ở các phân xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn. Phương pháp này giúp cho học viên học tập có hệ thống hơn.

    1.2.2. Cử đi học ở các trường chính quy

    Các doanh nghiệp cũng có thể cử người lao động đến học tập ở các trường dạy nghề hoặc quản lý do các Bộ, ngành hoặc do Trung ương tổ chức.

    Trong phương pháp này, người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành. Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian và kinh phí đào tạo.

    1.2.3. Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo

    Phương pháp này dùng chủ yếu để đào tạo kỹ năng, cung cấp kiến thức cần thiết chủ yếu cho cán bộ quản lý, lãnh đạo trong doanh nghiệp.

    Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở một hội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tạo khác. Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó học được các kiến thức, kinh nghiệm cần thiết.

    1.2.4. Đào tạo theo kiểu chương trình hoá, với sự trợ giúp của máy tính

    Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại mà ngày nay nhiều công ty ở nhiều nước đang sử dụng rộng rãi. Trong phương pháp này, các chương trình đào tạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc thực hiện theo các hướng dẫn của máy tính. Phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy.

    Có 3 cách để có chương trình dạy qua máy tính:

    • Thiết kế chương trình.
    • Mua chương trình.
    • Đặt hàng chương trình.

    1.2.5. Đào tạo theo phương thức từ xa

    Là phương pháp đào tạo mà giữa người dạy và người học không trực tiếp gặp nhau tại một dịa điểm và cùng thời gian mà thông qua phương tiện nghe nhìn trung gian. Phương tiện trung gian này có thể là sách, tài liệu học tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CD và VCD, Internet. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin các phương tiện trung gian ngày càng đa dạng.

    Phương pháp đào tạo này có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ động bố trí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân; có thể đảm bảo được chất lượng đào tạo mà không cần đưa giáo viên đến tận người học và do đó tiết kiệm được chi phí đào tạo. Nhược điểm của phương pháp này là thiếu sự trao đổi trực tiếp giữa người học và người dạy, đồng thời các phương tiện cũng phải thiết kế hoặc mua nên cũng phải tính toán cho hợp lý.

    1.2.6. Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm

    Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng các kỹ thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề. Đây là cách đào tạo hiện đại ngày nay nhằm giúp cho người học thực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế.

    1.2.7. Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ

    Đây là một kiểu bài tập, trong đó người quản lý nhận được một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác mà một người quản lý có thể nhận được khi vừa tới nơi làm việc và họ có trách nhiệm sử lý nhanh chóng và đúng đắn. Phương pháp này giúp cho người quản lý học tập cách ra quyết định nhanh chóng trong công việc hàng ngày.

    1.2.8. Mô hình hóa hành vi

    Đây cũng là phương pháp diễn kịch nhưng các vở kịch được thiết kế sẵn để mô hình hóa các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt.

    2.    Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo – phát triển như sau:

    • Xác định nhu cầu đào tạo.

    Nhu cầu đào tạo là khoảng cách giữa những gì hiện có và những gì mong muốn trong tương lai xét về khía cạnh thái độ của người quản lý và người lao động trong doanh nghiệp.

    Xác định nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin nhằm làm rõ nhu cầu cần cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác định đào tạo hiện có phải là giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc, khả năng phát triển với từng cán bộ, nhân viên cụ thể.

    Phân tích nhu cầu đào tạo là một quá trình mang tính hệ thống nhằm xác định và xếp thứ tự các mục tiêu, định lượng các nhu cầu và quyết định các mức độ ưu tiên cho các quyết định trong lĩnh vực đào tạo.

    Công tác đào tạo và huấn luyện phải giúp ích cho việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, hay nói một cách khác là không có sự khác biệt giữa mục tiêu của doanh nghiệp với mục tiêu của việc đào tạo nhân viên. Chính vì vậy nhu cầu đào tạo nhân viên được xem xét bắt đầu từ nhu cầu của chính bản thân doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp phải tự trả lời các câu hỏi:

    – Thách thức của môi trường kinh doanh đặt ra cho doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn là gì?

    – Nhân viên của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đến đâu các đòi hỏi của thị trường?

    – Nhân viên của doanh nghiệp còn thiếu gì để thực hiện chiến lược của doanh nghiệp?

    Nhu cầu đào tạo của mỗi nhân viên là có những điểm khác biệt do kiến thúc cơ bản, tiềm năng và hoài bão phát triển của họ không giống nhau. Do vậy các hoạt động đào tạo phải hướng tới việc thiết kế chương trình sao cho đáp ứng được yêu cầu của từng đối tượng.Nhu cầu đào tạo quyết định phương pháp đào tạo. Không có bất kỳ chương trình hay phương thức nào phù hợp với mọi nhu cầu. Các chương trình đào tạo được chọn lựa trên cơ sở dung hoà mong muốn của các cá nhân với mục tiêu của doanh nghiệp, trong đó hiệu quả kinh doanh được đưa ra làm tiêu chí ảnh hưởng có tính quyết định. Nhiều thất bại trong công tác phát triển nhân sự là nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến hiệu quả đào tạo, không đánh giá được tác động của việc đào tạo tới quá trình thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhân viên.

    2.1.1. Cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo:

    1. Phân tích mục tiêu, kế hoạch, chiến lược, chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức của doanh nghiệp:

    Phân tích chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức bao gồm việc phân tích các tiêu thức tổ chức như: Năng suất, chất lượng thực hiện công việc , tỷ lệ thuyên chuyển, kỷ luật lao động…

    Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp cho biết định hướng phát triển của doanh nghiệp.

    Kế hoạch hóa nguồn nhân lực là quá trình xác định các nhu cầu về nhân lực của tổ chức một cách có hệ thống để phục vụ các mục tiêu của tổ chức,…

    1. Phân tích công việc

    Phân tích công việc là nghiên cứu công việc một cách chi tiết nhằm làm rõ các nhiệm vụ, trách nhiệm và các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đối với người thực hiện công việc. Từ đó tiến hành các chương trình đào tạo phù hợp.

    Trong trường hợp này, sử dụng bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện là rất hữu ích. Sử dụng biểu mẫu phân tích công việc:

    • Liệt kê các nhiệm vụ công việc chính
    • Xác định mức độ thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ, công việc
    • Tiêu chuẩn mẫu thực hiện công việc
    • Điều kiện thực hiện công việc.
    • Các kỹ năng và kiến thức cần thiết giảng dạy cho nhân viên
    • Nhiệm vụ sẽ được học cách thực hiện tốt nhất “tại” hay “ngoài” nơi làm việc.

    Việc xác định nhu cầu đào tạo có thể được thực hiện thông qua phương pháp đánh giá nhu cầu cổ điển như phân tích công việc:

    Lý do đào tạo Bối cảnh nảy sinh nhu cầu đào tạo Kết cục
    Luật pháp

     

    Thiếu các kỹ năng cơ bản

    Thực hiện nhiệm vụ tới

    Công nghệ mới

    Đòi hỏi của khách hàng

    Tiêu chuẩn thực hiện cao hơn

    Công việc mới, sản phẩm mới

    Người lao động cần đào tạo điều gì?

     

    Phân tích tổ chức

    Nảy sinh nhu cầu đào tạo có thứ tự ưu tiên.

    Sự ủng hộ và hỗ trợ của giới quản lý và đồng sự

    Chiến lược của tổ chức đi đến đâu, nhằm mục tiêu  gì?

    Các nguồn lực cho đào tạo: Ngân sách, thời gian, chuyên môn, trình độ

    Phân tích con người

    Đặc tính cá nhân: Kiến thức, kỹ năng và thái độ.

    Đầu vào, đầu ra

    Kết cục: ảnh hưởng, năng suất, chất lượng

    Phân tích nhiệm vụ

    Chọn công việc để phân tích

    Phát triển danh mục các nhiệm vụ.

    Khẳng định danh mục các nhiệm vụ.

    Nhận dạng kiến thức, kỹ năng thái độ cần thiết cho việc thực hiện thành công mỗi nhiệm vụ

    Người học cần học điều gì?

     

    Ai cần đào tạo?

    Loại hình đào tạo?

    Tần số đào tạo?

    Đào tạo hay thực hiện thông qua các hình thức khác như tuyển lựa, thiết kế lại công việc?

    (Nguồn: http://bkeps.com/thong-tin/phat-trien-mo-hinh-dao-tao-trong-doanh-nghiep-tren-mo-hinh-he-thong.html)

    1. Phân tích thực hiện công việc:

    Là nghiên cứu kỹ lưỡng việc thực hiện công việc để xây dựng quy trình thực hiện công việc tối ưu cũng như là để huấn luyện, đào tạo nhân viên khả năng thực hiện công việc. Việc phân tích này chú trọng đến các năng lực và các đặc tính cá nhân của nhân vien, được sử dụng để xác định ai là người có thể đảm đương được công việc và họ thiếu những kiến thức, kỹ năng gì, để từ đó xác định cần chú trọng đào tạo những kiến thức, kỹ năng nào.

    Quá trình phân tích thực hiện công việc gồm các bước sau:

    1. Ngoài ra, còn có thể sử dụng các thông tin khác để xác định nhu cầu đào tạo:
    • Theo báo cáo của viên giám thị.
    • Theo yêu cầu quản trị.
    • Căn cứ vào thành tích, chỉ tiêu cá nhân đạt được.
    • Trách nghiệm kiến thức.
    • Bản câu hỏi điều tra.

    Kết quả thực hiện mức lao động.

    2.1.2. Xác định nhu cầu đào tạo kỹ thuật:

    1. Phương pháp tính toán căn cứ tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật cần thiết cho từng loại sản phẩm và quỹ thời gian lao động của loại nhân viên kỹ thuật tương ứng.

    Nhu cầu (công) nhân viên thuộc nghề (chuyên môn) i

    Tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề (chuyên môn) i cần thiết để sản xuất

    Quỹ thời gian lao động của một (công) nhân viên kỹ thật thuộc nghề (chuyên môn) i

    Khả năng hoan thành vượt mức ở kỳ triển vọng của (công) nhân viên kỹ thuật thuộc nghề (chuyên môn) i

    1. Phương pháp tính toán căn cứ vào số lượng máy móc thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản xuất , mức đảm nhiệm của một (công) nhân viên kỹ thuật và hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị

    SM: Số lượng máy móc trang thiết bị kỹ thuật cần thiết ở kỳ triển vọng

    Hệ số ca làm việc của máy móc trang thiết bị

    N: Số lượng máy móc trang thiết bị do công nhân viên kỹ thuật phải tính

    1. Phương pháp chỉ số

    Phương pháp này sử dụng công thức:

       

    Chỉ số tăng công nhân viên kỹ thuật

    Chỉ số tăng sản phẩm

    Chỉ số tăng tỷ trọng công nhân viên kỹ thuật trên tổng số

    Chỉ số tăng NSLĐ

    Phương pháp này cho số liệu không chính xác bằng cách tính ở hai phương pháp trên. Thường dùng để dự đoán nhu cầu công nhân viên kỹ thuật của các công ty lớn trong các kế hoạch dài hạn.

    Căn cứ vào bản phân tích công việc và việc đánh giá tình hình thực hiện công việc, căn cứ vào cơ cấu tổ chức, Công ty sẽ các định được số lượng, loại lao động và loại kiến thức kỹ năng cần đào tạo.

    1. Phương pháp trực tiếp:

    Căn cứ vào bản phân tích công việc, căn cứ vào tình hình thực hiện công việc, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp để trực tiếp xác định số lượng nhân viên kỹ thuật của từng nghề cần thiết trong từng bộ phận, phân xưởng, sau đó tổng hợp lại thành nhu cầu của toàn doanh nghiệp.

    Sau khi xác định được nhu cầu nhân viên kỹ thuật cần có ở kỳ kế hoạch, nhu cầu đào tạo ( nhu cầu bổ sung ) sẽ được xác định theo công thức:

    Nhu cầu tăng để phát triển sản xuất = Nhu cầu cần có – Số đã có
    Nhu cầu bổ sung = Nhu cầu tăng để phát triển sản xuất + nhu cầu thay thế

    Trong quá trình đào tạo, thường có một tỷ lệ nhất định học viên bị rớt hoặc không đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Do đó, nhu cầu tuyển sinh đào tạo bao giờ cũng lớn hơn nhu cầu thực tế cần đào tạo, và được xác định theo công thức:

    Dtsđt = Dđt / ( 1- % rơi rớt trong đào tạo )

    Trong đó :

    • Dtsđt : Nhu cầu tuyển sinh đào tạo
    • Dđt : Nhu cầu đào tạo ( nhu cầu bổ sung )
      • Xác định mục tiêu đào tạo

    Là xác định các kết quả cần đạt được của hoạt động đào tạo. Bao gồm:

    + Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sau đào tạo

    + Số lượng và cơ cấu học viên

    + Thời gian đào tạo

    Việc xác định mục tiêu đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và là cơ sở để đánh giá trình độ chuyên môn của người lao động trong mỗi công ty, tổ chức. Các mục tiêu đào tạo phải rõ ràng, cụ thể và có thể đánh giá được.

    • Lựa chọn đối tượng đào tạo

    Là lựa chọn người cụ thể để đào tạo, dựa trên:

    • Nghiên cứu nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao động
    • Tác dụng của đào tạo đối với người lao động
    • Triển vọng nghề nghiệp của từng người

    Việc lựa chọn người để đào tạo đảm bảo phải đào tạo đúng người cần đào tạo, tức là phải lựa chọn người đúng khả năng, nguyện vọng học tập…để tránh tình trạng đào tạo nhầm đối tượng, làm tổn thất về thời gian và chi phí không cần thiết.

    • Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo.

    Chương trình đào tạo là một hệ thống các môn học và các bài học cần được dạy, cho thấy những kiến thức, kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu. Trên cơ sở đó lựa chọn các phương pháp đào tạo phù hợp.

    Chương trình đào tạo phải được xây dựng thật cụ thể về: số môn học, các môn học sẽ cung cấp trong chương trình, số giờ học, tiết học của từng môn, chi phí cho mỗi môn, mỗi tiết, các phương tiện cần thiết cho chương trình như: giáo trình, tài liệu, trang thiết bị,…

    Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở nhu cầu đào tạo và mục tiêu đào tạo đã xác định. Sau đó doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể về năng lực tài chính, cơ sở vật chất…để chọn phương pháp đào tạo cho phù hợp.

    Có nhiều phương pháp đào tạo khác nhau để lựa chọn và mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng của nó. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp đào tạo. Phương pháp đào tạo phải phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, chi phí phải thấp và là phương pháp đem lại hiệu quả lớn nhất.

    • Xác định chi phí đào tạo

    Chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đào tạo, bao gồm các chi phí cho việc học, chi phí cho việc đào tạo.

    • Những chi phí về học tập: là những chi phí phải trả trong quá trình người lao động học việc, bao gồm: Những khoản tiền cho người lao động trong khi học việc, chi phí nguyên vật liệu dùng cho học tập, giá trị hàng hoá bán do gia công không đúng khi thực tập, giá trị sản lượng bị giảm xuống do hiệu quả làm việc thấp của học sinh học nghề…
    • Những chi phí về đào tạo: Bao gồm: Tiền lương của những người quản lý trong thời gian họ quản lý bộ phận học việc; tiền thù lao cho giáo viên hay những nhân viên đào tạo và bộ phận giúp việc của họ; những dụng cụ giảng dạy như: Máy chiếu phim, tài liệu, sách báo, bài kiểm tra, chương trình học tập,…

    Doanh nghiệp phải tính toán để xác định chi phí đào tạo cho hợp lý và có hiệu quả.

    • Lựa chọn và đào tạo giáo viên

    Doanh nghiệp có thể lựa chọn giáo viên theo 2 phương án sau:

    • Lựa chọn những công nhân lành nghề, những người quản lý có kinh nghiệm trong doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Phương án này vừa tiết kiệm chi phí vừa cung cấp cho học viên những kỹ năng thực hiện công việc có tính sát với thực tế của doanh nghiệp. Tuy nhiên cũng còn những hạn chế như: khó cập nhật những thông tin, kiến thức mới đồng thời có thể ảnh hưởng đến công việc mà người được chọn làm giáo viên đảm nhiệm.
    • Lựa chọn giáo viên từ cơ sở đào tạo bên ngoài ( giảng viên của các trường đại học, trung tâm đào tạo…). Theo phương án này có thể cung cấp những kiến thức, những thông tin cập nhật theo kịp được sự tiến bộ của ngành nghề. Tuy nhiên phương án này có nhược điểm là khả năng thực hiện thấp, không sát thực với doanh nghiệp, chi phí thường cao.

    Giáo viên phải được tập huấn để nắm vững mục tiêu và cơ cấu của chương trình đào tạo nói chung.

    • Thiết lập quy trình đánh giá
      • Đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo
    1. Các giai đoạn đánh giá:
    • Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu đặt ra có đạt hay không? ( Có 2 phương pháp )

    + Phương pháp 1: Kiểm tra kiến thức, kinh nghiệm của học viên sau khóa học.

    + Phương pháp 2: Dùng phiếu đánh giá.

    Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập thông tin về kết quả học tập của các học viên sau đào tạo.

    Đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo đó là việc kiểm tra xem sau khi đào tạo các học viên đã áp dụng các kiến thức đã học được vào trong thực tế để thực hiện công việc như thế nào? Hoặc có thể thống kê năng suất lao động, sự thuyên chuyển trong công việc…

    1. Các phương pháp đánh giá:
    • Phân tích thực nghiệm:

    Chọn hai nhóm thực nghiệm, ghi lại kết quả thực hiện công việc của mỗi nhóm lúc trước khi áp dụng chương trình đào tạo. Chọn một nhóm tham gia vào quá trình đào tạo, còn nhóm kia vẫn thực hiện công việc bình thường. Sau thời gian đào tạo ghi lại kết quả thực hiện về cả số lượng và chất lượng giữa hai nhóm: nhóm đã được đào tạo và nhóm không được đào tạo. Phân tích, so sánh kết quả thực hiện công việc giữa hai nhóm với chi phí đào tạo sẽ cho phép xác định mức độ hiệu quả của chương trình đào tạo.

    • Đánh giá hiệu quả đào tạo theo 4 vấn đề cơ bản:
    • Phản ứng: Cần đánh giá phản ứng của học viên đối với chương trình đào tạo. Họ có thích chương trình hay không? Nội dung chương trình có phù hợp với nội dung công việc thực tế hay không?…
    • Hành vi: hành vi của người được đào tạo có thay đổi gì do kết quả tham dự khoá học hay không?
    • Học thuộc: Kiểm tra xem các học viên đã nắm vững những nguyên tắc, kỹ năng, các vấn đề theo yêu cầu của khoá đào tạo chưa?
    • Mục tiêu: Đây là vấn đề cơ bản, quan trọng nhất. Kết của cuối cùng của học viên có đạt được mục tiêu đào tạo hay không?
      • Đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo nói chung:
    1. Đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo thông qua chất lượng lao động.

    Đánh giá chất lượng lao động của doanh nghiệp sau đào tạo xem trình độ lao động được nâng lên như thế nào và đã đáp ứng được đến đâu yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc đánh giá này thông qua các chỉ tiêu như: sự thực hiện công việc, sự chênh lệch về năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, sự hoàn thành nhiệm vụ được giao,…của người lao động sau khi được đào tạo với trước khi được đào tạo .

    1. Đánh giá bằng cách lượng hóa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển:
    • Bước 1: Xác định tổng chi phí đầu tư cho nguồn nhân lực

    Bao gồm:

    • Tổng tiền lương trả cho người lao động và các khoản thu nhập khác của người lao dộng có tính chất lương được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
      ( W )
    • Tổng tiền thưởng ( R )
    • Tổng chi phí cho phúc lợi và dịch vụ ( B )
    • Tổng chi phí cho đào tạo và phát triển ( K )

    Như vậy tổng chi phí đầu tư cho nguồn nhân lực ( T ) là:

    T = W + R + B + K

    • Bước 2: Tính tỷ lệ chi phí đào tạo trong tổng chi phí đầu tư cho nguồn nhân lực ( S )

    K

    S = ­­­­­­­­­­­————– x 100%

    T

    • Bước 3: Xác định phần đóng góp của đào tạo và phát triển và phát triển nguồn nhân lực vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu giả thiết rằng S cũng bằng tỷ lệ giữa phần đóng góp của đào tạo trong tổng lợi nhuận thì ta có:

    Mo = P x S

    Trong đó: Mo : là phần đóng góp của đào tạo năm n-1 vào lợi nhuận năm n

    P : là lợi nhuận năm n

    Hiệu quả của công tác đào tạo có thể được đánh giá qua chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí đào tạo ( HM )

    Mon

    HMn-1 = ————–­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

    Kn-1

    Trong đó: Kn-1 : là chi phí đào tạo và phát triển năm n-1

    HMn-1 : là lợi nhuận trên một đơn vị chi phí đào tạo, phản ánh hiệu quả đào tạo năm n-1

    Mon : là phần đóng góp của đào tạo vào lợi nhuận năm n

    Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đơn vị chi phí cho đào tạo năm trước thì năm sau thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận, cho biết khả năng sinh lợi của đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

    III.            CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.

    1.    Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp.

    • Mục tiêu, chiến lược, chính sách của doanh nghiệp.

    Mỗi một doanh nghiệp đều có những mục tiêu, chiến lược riêng cho từng giai đoạn phát triển. Những mục tiêu chiến lược này chi phối tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động dào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, thay đổi cơ cấu tổ chức, công nghệ,…thì người lao động cần phải được đào tạo lại để có những kiến thức, kỹ năng phù hợp với những thay đổi đó.

    Chính sách, triết lý quản lý, những tư tưởng, quan điểm của người quản lý cấp cao của tổ chức về cách quản lý con người trong tổ chức cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

    • Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

    Quy mô của doanh nghiệp càng lớn thì công tác đào tạo của doanh nghiệp càng phức tạp và ngược lại.

    Cơ cấu tổ chức càng đơn giản thì việc ra quyết định càng nhanh chóng, sự trao đổi thông tin thuận lợi và mức độ gắn kết các bộ phận càng cao. Ngược lại, tổ chức bộ máy càng cồng kềnh, phức tạp thì quản lý càng khó, dẫn đến trong công tác đào tạo tiến trình đào tạo sẽ khó thực hiện một cách đồng bộ và linh hoạt. Ngoài ra sự thay đổi cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo trong doanh nghiệp.

    • Lực lượng lao động hiện tại của doanh nghiệp.

    + Trình độ của người lao động: Nghiên cứu chất lượng lao động của lực lượng lao động hiện tại sẽ cho thấy những ai cần phải đào tạo? Đào tạo những gì?

    + Cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính:

    Về độ tuổi, nếu một doanh nghiệp có cơ cấu lao động trẻ hơn doanh nghiệp kia thì nhu cầu đào tạo sẽ có khả năng cao hơn doanh nghiệp kia. Điều này xuất phát từ đặc điểm tâm lý của người lao động là càng lớn tuổi thì nhu cầu học tập càng giảm đi.

    Giới tính cũng ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo của một doanh nghiệp. Thông thường trong một doanh nghiệp nếu tỷ lệ nữ cao hơn nam giới thì nhu cầu đào tạo sẽ thấp và ngược lại.

    • Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

    Nếu doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì doanh nghiệp đó sẽ có điều kiện thuận lợi để đầu tư cho hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Ngược lại nếu doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ thì kinh phí cho đào tạo có thể phải cắt giảm.

    • Điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ cho đào tạo và phát triển:

    Điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Bởi vì khi điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ được đảm bảo thì công tác đào tạo và phát triển mới tiến hành một cách có hiệu quả, và ngược lại.

    2.    Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp.

    Môi trường pháp lý của doanh nghiệp: Không chỉ riêng hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mà tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều bị giới hạn bởi những khuôn khổ pháp lý do Nhà nước quy định, phải đảm bảo không bị trái pháp luật.

    • Môi trường kinh tế, môi trường chính trị cũng ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Khi nền kinh tế phát triển, môi trường chính trị ổn định thì người lao động thường có nhu cầu đào tạo lớn và công tác đào tạo cũng không bị ảnh hưởng lớn.
    • Sự tiến bộ của khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ càng hiện đại tiên tiến kéo theo trình độ của người lao động phải được nâng lên để có thể nắm vững các thao tác, quy trình của công nghệ khi thực hiện công việc.
    • Thị trường của doanh nghiệp: Thị trường rộng, hàng hoá bán nhiều, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng dần từ đó nó sẽ quyết định đến nguồn kinh phí trích vào quỹ đào tạo và phát triển.

    IV.             SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    Ngày nay nền kinh tế của đất nước ta đang bước vào một thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu hoá đã tạo ra những thuận lợi, những cơ hội mới nhưng đồng thời cũng đặt ra cho Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 những nhiệm vụ hết sức nặng nề, phải nhanh chóng vươn lên, không ngừng phát triển mới có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác để tồn tại và phát triển được. Vì vậy, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần phải được quan tâm đúng mức.

    Với việc mở rộng quy mô sản xuất tạo ra hàng loạt việc làm mới cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Vì vậy Công ty cần phải thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty để họ cập nhật được kiến thức, kỹ năng mới, giúp cho họ thực hiện công việc tốt hơn.

    Đặc thù của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 là một Công ty trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội và có nhiều xí nghiệp thành viên nên thường xuyên có sự điều phối, thuyên chuyển đội ngũ cán bộ quản lý, đòi hỏi Công ty phải chuẩn bị đội ngũ lao động kế cận. Vì vậy đào tạo và phát triển sẽ giúp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG II:

    PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    I.                   NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.

    1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

    – Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    – Tên tiếng Anh: Investment and construction joint stock company No4.

    – Tên viết tắt: ICON4.

    – Địa chỉ: 243A Đê La Thành – Láng Thượng – Đống Đa – Hà Nội

    – Số điện thoại: 04.8348976

    – Fax               : 04.8348863

    Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 được thành lập ngày 18 tháng 10 năm 1959, tiền thân là công trường xây dựng nhà máy phân đạm Hà Bắc và công ty kiến trúc khu bắc Hà nội. Qua nhiều thời kỳ sát nhập đến năm 1955 Bộ có quyết định nhập công ty xây dựng số 4 vào Tổng Công ty xây dựng Hà nội, từ đó đến nay công ty xây dựng số 4 là một doanh nghiệp Nhà nước được xếp hạng I trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà nội.

    Trụ sở của công ty hiện nay : 243A – Đê La Thành – Láng Thượng – Đống Đa – Hà Nội.

    Giấy phép kinh doanh số 314258 cấp ngày 06/04/2001

    Vốn điều lệ: 45.000.000.000 đồng.

    Người đại diện : Tổng giám đốc: Nguyễn Minh Cương

    Qua hơn 45 năm hoạt động từ tiền thân là công trường xây dựng nhà máy phân đạm Hà Bắc và công ty kiến trúc khu bắc Hà nội, sự trưởng thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 có thể khái quát bằng 4 giai đoạn sau :

    • Giai đoạn 1959-1965:

    Công ty xây dựng số 4 ra đời vào lúc bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1961-1965), Đảng và Nhà nước ta chủ trương hàn gắn các vết thương chiến tranh, xây dựng và khôi phục nền kinh tế Miền Bắc. Với tinh thần đó, nhiệm vụ đầu tiên của công ty là xây dựng nhà máy phân đạm Hà Bắc(1960). Việc thi công này gặp rất nhiều khó khăn như cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ hạn chế, lao động thủ công là chủ yếu và đa phần là bộ đội…,song với tinh thần lao động cần cù sáng tạo, vừa sản xuất vừa học tập nâng cao tay nghề nên đã hoàn thành tốt kế hoạch chỉ tiêu đặt ra.

    • Giai đoạn 1965-1975:

    Thời kỳ này đất nước ta trải qua cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược khốc liệt, vừa chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc, vừa xây dựng XHCN, đánh dấu một thời kỳ khó khăn ác liệt song tập thể công ty xây dựng số 4 trong giai đoạn này cũng đã đạt được nhiều thành tích trong lao động. Thời kỳ này công ty được giao thi công hàng loạt các công trình quân sự như sân bay Kép, sân bay Gia Lâm, sân bay Hoà Lạc, kho vật tư kỹ thuật quân sự và các công trình khác như đài phát thanh 69-14, đường Hữu Nghị…Bên cạnh đó với tinh thần tất cả cho tiền tuyến, công ty đã điều hàng trăm xe tải vận chuyển vật tư kỹ thuật quân sự chi viện cho chiến trường Miền Nam, hàng ngàn thanh niên của công ty cũng hăng hái lên đường chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc. Ngoài các công trình về quốc phòng công ty vẫn đảm nhiệm thi công các công trình công nghiệp, dân dụng khác như nhà máy xe lửa Gia Lâm, nhà máy cơ khí Đông Anh, bệnh viện Lạng Sơn, nhiệt điện Hà Bắc…Đây là thời kỳ của sáng tạo, dũng cảm quên mình phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc của tập thể CBCNV số 4

    • Giai đoạn 1975-1986:

    Trong giai đoạn này công ty xây dựng số 4 đã tiến hành phương thức phân công, phân cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh, làm ăn có lãi, tổ chức lại các xí nghiệp theo hướng chuyên ngành, theo vùng…

    Thời kỳ này nhiều công trình được đánh giá cao được thi công bởi công ty như nhà máy xe lửa Gia Lâm, cơ khí Hà Bắc, nhà máy kính Đáp Cầu, nhà máy ô tô 1 tháng 5, nhiệt điện Phả Lại, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, học viện kỹ thuật quân sự Vĩnh Phú, đài vệ tinh mặt đất Hoa Sen I và Hoa Sen II, trại giống lúa Đồng Văn, nhà máy in sách giáo khoa Đông Anh,…

    Thời kỳ này được coi là thời kỳ của sáng kiến cải tiến và quản lý chất lượng đã đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của đội ngũ CBCNV xây dựng số 4 trong quản lý cũng như điều hành tổ chức thi công. Với những thành tích đạt được, công ty xây dựng số 4 được đánh giá là một trong những đơn vị mạnh của Tổng công ty xây dựng Hà nội, và được Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng nhiều bằng khen và bằng lao động sáng tạo.

    • Giai đoạn 1986-nay:

    Đây là thời kỳ bắt đầu của sự đổi mới, từ nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần. Sự cạnh tranh trên thị trường nói chung và thị trường xây dựng nói riêng diễn ra gay gắt. Các đơn vị thiếu việc làm, lao động dôi dư nhiều. Trong khi đó cơ sở vật chất công ty còn nghèo nàn, trang thiết bị đã thiếu lại còn lạc hậu, lực lượng lao động hầu hết được đào tạo trong thời kỳ bao cấp, chưa đáp ứng được những yêu cầu của thời kỳ đổi mới, chưa quen với hoạt động của nền kinh tế thị trường. Tất cả những khó khăn trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển của công ty.

    Trước những khó khăn chồng chất đó công ty xây dựng số 4 dưới sự chỉ đạo của Đảng uỷ, các cấp lãnh đạo công ty cùng với sự chỉ đạo, giúp đỡ, tạo điều kiện của Bộ xây dựng, Tổng công ty xây dựng Hà nội và các ban ngành đoàn thể…đã chủ động kết hợp cùng với sự hăng say, thi đua lao động sản xuất của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đưa ra những giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo đà phát triển để đảm bảo sự tồn tại và không ngừng phát triển của công ty.

    Những công trình thi công đạt chất lượng cao của công ty trong thời kỳ này tiêu biểu như Nhà họp Chính Phủ, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, văn phòng Quốc hội, nhà hát lớn Thành phố, đại sứ quán Pháp, trung tâm điều hành thông tin di động VMS, nhà máy chế biến thức ăn Hoa Kì, Thư viện Quốc gia Hà nội, trường đại học Tài chính, bưu điện Phủ Lý, khách sạn Opera Hilton Hà nội, khách sạn Melia-44 Lý Thường Kiệt-Hà nội, dự án thoát nước Hà nội giai đoạn I,…

    Với hàng chục công trình đạt huy chương vàng chất lượng và sự đánh giá tin tưởng của khách hàng trong và ngoài nước là bằng chứng khẳng định vị trí và sự phát triển của công ty trong thời kỳ mới. Công ty xây dựng số 4 đã được Đảng, Nhà nước, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ xây dựng, Công đoàn ngành xây dựng Việt Nam, Thành phố Hà nội tặng thưởng nhiều danh hiệu thi đua cao quý cho công ty và các cá nhân của đơn vị cụ thể như:

    –     01 Huân chương độc lập Hạng Nhì

    • 03 Huân chương độc lập Hạng Ba
    • 12 Huân chương lao động các hạng
    • Nhiều Bằng khen, cờ thưởng luân lưu, bằng chứng nhận của Chính phủ, Bộ xây dựng, Tổng liên đoàn Lao động, các tỉnh thành phố trực thuộc tặng

    Hàng năm có nhiều đồng chí là CBCNV của Công ty được Chính phủ, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ xây dựng…tặng huân chương Lao động, bằng khen, giấy khen và các danh hiệu khác

    2. Ngành nghề kinh doanh của công ty.

         – Nhận thầu, tổng thầu xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật; đường dây và trạm biến thế điện; trang trí ngoại, nội thất.

    – Tư vấn, tổng thầu tư vấn đầu tư và xây dựng các dự án đầu tư xây dựng bao gồm : Lập và thẩm tra dự án đầu tư; Tư vấn đấu thầu và quản lý dự án; Tư vấn công nghệ thiết bị và tự động hoá; Khảo sát địa hình địa chất thuỷ văn, đo đạc công trình, thí nghiệm; Thiết kế lập tổng dự toán và thẩm tra thiết kế tổng dự toán; Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị, khu công nghiệp; Kiểm định chất lượng công trình

    –  Sửa chữa, phục hồi và phục chế các công trình di tích lịch sử

    –  Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân cư, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp; Kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà, quản lý khai thác dịch vụ các khu đô thị mới

    –  Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn; Vận tải, bốc xếp, dịch vụ giao nhận hàng hoá

    –  Đầu tư, kinh doanh du lịch, thương mại dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, hàng thủ cong mỹ nghệ, rượu, bia, nước giải khát, nước sạch, hàng tiêu dùng

    –  Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiệ vận tải

    –   Cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành điều hoà không khí, điện lạnh, thiết bị phòng cháy nổ, thang máy, sửa chữa xe máy thi công xây dựng.

    3. Cơ cấu tổ chức và chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.

    3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

    Khái niệm cơ cấu tổ chức: Là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện các chức năng riêng biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung. Tổ chức bao hàm một chỉnh thể hoạt động độc lập, có chính danh và tôn chỉ mục đích hoạt động

    Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    Ta có thể thấy cơ cấu của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Đây là cơ cấu tổ chức khá hợp lý và có khoa học phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của công ty.Cơ cấu tổ chức này có ưu điểm là để đảm bảo được tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trưởng và cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt, sự phối hợp chặt chẽ giữa các phong ban. Tuy nhiên cơ cấu này lại bộc lộ những nhược điểm là: chức năng quản lý không được chuyên môn hoá nên không có điều kiện để đi sâu thực hiện từng chức năng một, không tận dụng được đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực quản lý và dễ dẫn đến tình trạng quá tải về công tác đối với người lãnh đạo.

    3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.

    3.2.1. Hội đồng quản trị (HĐQT):

    HĐQT Công ty có 3 thành viên, trong đó có 1 thành viên là giám đốc công ty

    Hoạt động của HĐQT Công ty được quy định rất cụ thể trong quy chế hoạt động của HĐQT Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 do tổng Công ty xây dựng Hà nội ban hành kèm theo quyết định số 617/QĐ-HĐQT ngày 14/07/2003.

    3.2.2. Giám đốc công ty (GĐCT).

           GĐCT là đại diện pháp nhân của công ty, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng và có tránh nhiệm cao nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng pháp luật. Giám đốc Công ty do Hội đồng Quản trị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội bổ nhiệm và miễn nhiệm.

    Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo một số công tác:

    • Công tác sản xuất kinh doanh.
    • Công tác tổ chức cán bộ.
    • Công tác tài chính, thống kê, kế toán.
    • Công tác kiểm tra, thanh tra.
    • Công tác đối ngoại.
    • Công tác thương mại gồm: Xuất khẩu, nhập khẩu, vận tải hàng hoá, vật liệu nổ công nghiệp quá cảnh.
    • Công tác đầu tư liên doanh cà hợp tác sản xuất kinh doanh với nước ngoài.
    • Quan hệ với các đoàn thể trong công ty.
    • Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng Công ty.
    • Trực tiếp chỉ đạo phòng tổ chức cán bộ, Phòng kiểm toán nội bộ- thanh tra, phòng thống kê – kế toán, tài chính, phòng thương mại.
    • Sinh hoạt hành chính tại phòng tổ chức cán bộ.

    3.2.3. Phó giám đốc:

    Là người giúp việc giám đốc công ty điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của Giám đốc. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền thực hiện.

    3.2.4. Kế toán trưởng:

    Giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, thực hiện công tác hạch toán kế toán , thống kê, tài chính của công ty. Kế toán trưởng thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ Kế toán trưởng.

    3.2.5. Các phòng nghiệp vụ chuyên môn của công ty.

    Khối văn phòng cơ quan công ty là khối bao gồm các phòng ban nghiệp vụ được thành lập theo quyết định của chủ tịch Hội đồng quản trị công ty để tham mưu, giúp tổng giám đốc công ty trong việc thực hiện các chức năng quản lý của công ty theo từng lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ.

    Khối văn phòng ban công ty bao gồm các phòng ban sau :

    • Phòng kỹ thuật thi công
    • Phòng tài chính kế toán
    • Phòng kinh tế thị trường
    • Phòng tổ chức lao động
    • Phòng dự án
    • Ban bảo hộ lao động Công ty
    • Văn phòng Công ty
    1. Phòng kinh tế thị trường.

    Là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty nhằm triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện về lĩnh vực tiếp thị, các hợp đồng kinh tế trong và ngoài công ty, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng quý, hàng năm, báo cáo thống kê theo quy định, công tác đầu tư của toàn công ty và thực hiện ISO 9001-2000. Chỉ đạo nghiệp vụ các mặt công tác:

    • Công tác kế hoạch và quản lý kinh tế.
    • Công tác Marketing
    • Công tác đầu tư
    1. Phòng kỹ thuật thi công.

    Là phòng tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty và lãnh đạo Công ty triển khai chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các công trình trực thuộc Công ty và các đơn vị trực thuộc về tiến độ thi công, chất lượng sản phẩm, khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, triển khai việc thực hiện ISO 9001 – 2000 của Công ty. Giúp Công ty thực hiện các mặt công tác:

    –    Công tác thi công

    –    Công tác khoa học kỹ thuật

    1. Phòng tài chính kế toán.

    Là phòng tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc và lãnh đạo Công ty để triển khai tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán và hạch toán kinh tế toàn Công ty, đồng thời kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo điều lệ hoạt động và quy chế quản lý tài chính đã được Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Chỉ đạo nghiệp vụ các mặt công tác:

    –     Công tác tài chính

    –     Công tác kế toán

    1. Phòng tổ chức lao động

    Là phòng tham mưu giúp việc Tổng Giám đốc và lãnh đạo Công ty tổ chức, triển khai, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chủ trương đường lối của lãnh đạo Công ty đối với các đơn vị trực thuộc về các lĩnh vực công tác: tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, dân quân tự vệ và các chế độ khác đối với CBCNV. Thực hiện ISO 9001 – 2000. Các mặt công tác mà phòng thực hiện:

    • Công tác tổ chức
    • Công tác lao động
    • Công tác định mức lao động
    • Công tác đào tạo, thi đua khen thưởng
      1. Phòng dự án Công ty

    Là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong công tác đấu thầu, kiểm soát công tác đấu thầu và đề xuất việc thực hiện sau đấu thầu trong toàn Công ty.

    Chức năng nhiệm vụ của phòng là:

    • Mua hồ sơ thầu và nghiên cứu hồ sơ dự thầu;
    • Chủ trì thực hiện việc lập Hồ sơ dự thầu bao gồm: Tất cả các công việc cần thiết đáp ứng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Hồ sơ pháp lý, kỹ thuật và giá dự thầu. Giải quết các vướng mắc liên quan đến Hồ sơ dự thầu.
    • Đối với các dự án do các xí nghiệp lập: Phòng có chức năng cung cấp tài liệu pháp lý cho các đơn vị, có thể tham gia thực hiện một phần hoặc chủ trì thực hiện dự án khi cần thiết.
    • Kiểm soát việc thực hiện công tác đấu thầu trên toàn Công ty bao gồm: Việc đăng ký hồ sơ dự thầu của các đơn vị, kiểm soát các tài liệu pháp lý của hồ sơ dự thầu.

    Đề xuất biện pháp thực hiện sau đấu thầu đồng báo cáo định kỳ với Tổng Giám đốc về công tác đấu thầu trên toàn Công ty.

    1. Văn phòng Công ty

    Là phòng tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc và lãnh đạo Công ty để tổ chức triển khai tình hình hoạt động của Công ty, nắm bắt thông tin, phản ánh của các đơn vị; công tác hành chính, quản trị để thực hiện các hoạt động tác nghiệp; quản lý đất đai các khu tập thể của Công ty hiện đang quản lý và thực hiện ISO 9001 – 2000.

    1. Phòng khoa học kỹ thuật

    Giúp Giám đốc quản lý, hướng dẫn công tác khoa học kỹ thuật và tiếp thu công nghệ mới; Phổ biến áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đề xuất vận dụng khoa học tiên tiến vào SXKD; Chủ trì nghiên cứu phương án đầu tư chiều sâu; Phối hợp với phòng tổ chức lao động xây dựng chương trình đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân…

         4. Những đặc điểm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua.

    Kể từ khi thành lập đến nay Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tạo dựng được năng lực cơ sở sản xuất mới. Các cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, nơi làm việc, phương tiện vận tải được đầu tư sửa chữa, nâng cấp và đầu tư mới, sản xuất ngày một phát triển, đời sống tinh thần và thu nhập của người lao động ngày càng tăng.

    Kết quả sản xuất Của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

                          Năm

     

    Chỉ tiêu

    2005 2006 2007 So sánh 2006/2005 So sánh 2007/2006
    Δ % Δ %
    1.GTSXKD (tr.đ) 861135 904191 1412305 43056 4,99 508114 56,19
    2.Doanh thu   (tr.đ) 576000 578724 610348 2724 0,47 31624 5,46
    3.Lợi nhuận  (tr.đ) 3500 4250 5380 750 21,43 1130 26,59
    4.Số lao động (người) 6418 6498 6679 80 1,25 181 2,78
    5.Quỹ tiền lương (tr.đ) 101220 117480 133305 16260 16,06 15825 13,47
    6.Nộp ngân sách (tr.đ) 1980 2250 2415 270 13,64 165 7,33
    7.Thu nhập bình quân (tr.đ) 1,600 1,750 1,950 0,15 9,375 0,2 11,43
    8.TLBQ (tr.đ) 15,77 18,08 19,96 2,31 14,65 1,88 10,40
    9.NSLĐ bình quân (tr.đ) 134,17 139,15 211,45 4,98 3,71 72,3 51,96

                                                                        Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

    Theo bảng kết quả sản xuất của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 ta thấy:

    Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua rất tốt, giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu tăng lên đáng kể qua các năm. Đặc biệt là thu nhập bình quân của người lao động đã tăng lên từ 1.600.000 đồng năm 2005 lên 1.950.000 đồng năm 2007 ( tăng 21,87 % ) góp phần cải thiện đời sống của CBCNV, khuyến khích họ tích cực cống hiến vì sự ổn định và phát triển của Công ty.

    Ta thấy TLBQ cũng tăng lên đáng kể, cụ thể tăng từ 18,08 ( tr.đ ) năm 2006 lên 19,96 ( tr.đ ) năm 2007, tức là tăng 1,88 ( tr.đ ), tương ứng tăng 10,40 %. Điều này rất hợp với quy luật phát triển, sẽ tạo động lực cho người lao động làm việc có hiệu quả hơn.

    NSLĐ bình quân năm 2006 so với năm 2005 tăng 4,98 (tr.đ), tương ứng tăng 3,71%. Năm 2007 so với năm 2006 tăng 72,3 (tr.đ), tương ứng tăng 51,96%. Điều này phản ánh lên rằng trong năm 2007 là một năm phát triển vượt bậc. Nguyên nhân là do trong năm 2007, công ty đã có những thay đổi hợp lý trong quản lý, chất lượng nguồn nhân lực cũng được cải thiện rõ rệt…

    So sánh tốc độ tăng NSLĐ bình quân với tốc độ tăng TLBQ ta thấy NSLĐ bình quân tăng nhanh hơn TLBQ. Điều này phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất của công ty.

    Những kết quả mà Công ty đạt được trong sản xuất kinh doanh những năm qua là khá cao. Tuy nhiên, với tư cách là một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, Công ty cần phải năng động hơn nữa trong sản xuất kinh doanh. Để làm được điều đó, công tác đào tạo và phát triển phải luôn bám sát mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh, đào tạo sâu về kiến thức quản lý kinh tế trong nền kinh tế thị trường nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo của người lao động trong doanh nghiệp.

    Tình hình sản xuất kinh doanh thuận lợi đã tạo điều kiện cho công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực của Công ty. Nguồn kinh phí đào tạo tăng lên qua các năm do được trích từ lợi nhuận của Công ty. Bên cạnh đó, với những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh, Công ty đã tạo dựng được lòng tin và sự ủng hộ, đầu tư ngày càng lớn của Nhà nước. Vì thế, nguồn kinh phí đào tạo do Nhà nước cấp ngày càng tăng, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty có nhiều thuận lợi.

         5. Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật chủ yếu của công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

    5.1. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ

    Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiệm vụ có tính tổng quát là tái sản xuất tài sản cố định của sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế và dịch vụ xã hội. Sản xuất và tiêu dùng xã hội ngày càng cao về quy mô và trình độ thì nhu cầu về sản phẩm xây dựng ngày càng phải gia tăng về cả số lượng lẫn chất lượng.

    Ngoài việc tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân dưới hình thức xây dựng mới, trong quá trình sử dụng, tài sản cố định không ngừng bị hao mòn hữu hình và vô hình; Vì vậy, với Công ty nói riêng và ngành xây dựng nói chung còn có nhiệm vụ khôi phục, sửa chữa, mở rộng và hiện đại hoá các loại tài sản cố định đã được sản xuất trong những chu kỳ trước đó. Tỷ trọng giữa xây dựng mới và sửa chữa, khôi phục, hiện đại hoá… tài sản số định có mối tương quan xác định.

    5.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật

    Sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật đã đặt cho Công ty đứng trước một thử thách mới là nếu không đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất thì Công ty sẽ bị tụt hậu do năng xuất lao động thấp, chất lượng sản phẩm không đảm bảo. Chính vì vậy trong những năm qua, Công ty xây dựng số 4 đã tiến hành đầu tư mua sắm hàng loạt máy móc thiết bị thi công tiên tiến hiện đại như hệ thống khoan cọc nhồi,  máy khoan đá,  trạm trộn bê tông AFPHAN, máy trải thảm, máy lu, xúc, ủi,… Đồng thời hệ thống máy móc thiết bị văn phòng cũng được đầu tư trang bị đầy đủ như hệ thống thiết bị liên lạc, FAX, điện thoại, hệ thống máy Vi tính , máy Foto vv.. đảm bảo đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý điều hành sản xuất nhanh, kịp thời, đạt hiệu quả.

    THỐNG KÊ MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ

    TT Tên tài sản Số lượng Đang  SD Tình trạng
    1 Ô tô vận tải tự đổ 21 19 Chất lượng còn 70%-90%
    2 Ô tô con 10 10 Chất lượng còn 80%-100%
    3 Máy xúc-ủi thuỷ lực 10 10 Chất lượng còn 50%-80%
    4 Máy đóng cọc 6 6 Chất lượng còn 60%-80%
    5 Máy khoan cọc nhồi 4 4 Chất lượng còn 80%-90%
    6 Máy ép cọc thuỷ lực 1 1 Chất lượng còn 70%
    7 Máy trộn bê tông 10 10 Chất lượng còn 60%-80%
    8 Các máy cắt uốn 15 15 Chất lượng còn 60%-80%
    9 Máy cưa, bào 17 17 Chất lượng còn 60%-90%
    10 Máy đầm các loại 24 24 Chất lượng còn 70%-80%
    11 Máy lu 4 4 Chất lượng còn 80%-90%
    12 Cẩu tháp 3 3 Chất lượng còn 60%-85%
    13 Vận thăng chở người 4 4 Chất lượng còn 70%-85%
    14 Máy vận thăng 8 8 Chất lượng còn 60%-85%
    15 Cẩu tự hành 4 4 Chất lượng còn 70%-85%
    16 Thiết bị đo 15 15 Chất lượng còn 75%-90%
    17 Máy vi tính 35 35 Chất lượng còn 80%-95%

    Qua bảng thống kê trên, có thể thấy rằng việc cung ứng trang thiết bị trong Công ty là tương đối đầy đủ. Hệ số sử dụng trang thiết bị khá cao, chứng tỏ Công ty đã có sự đầu tư, quan tâm đến việc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu. Điều đó không chỉ làm giảm chi phí trang bị máy móc thiết bị, chi phí sửa chữa mà còn thể hiện ý thức bảo vệ, bảo quản tài sản của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Chi phí sữa chữa, chi phí trang bị máy móc thiết bị giảm sẽ làm tăng doanh thu, góp phầm làm tăng quỹ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty.

       6. Đặc điểm về lao động

    Biên chế thực tế CBCNV của Công ty hiện  nay có Tổng số trong danh sách hợp đồng dài hạn   là: 818 người –  Đây là một đội ngũ cán bộ công nhân viên kỹ thuật có tri thức, có tay nghề cao, đã từng quản lý thi công nhiều công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, luôn yêu nghề và không ngừng nâng cao kiến thức và tay nghề. Nhưng trong quá trình thi công các công trình, do thi công ở những địa điểm khác nhau nên Công ty phải thuê một lực lượng lao động thời vụ rất lớn tới hàng ngàn người, trong đó có nhiều lao động giản đơn, lực lượng này thường không ổn định vì nhiều người coi đây chỉ là công việc tạm bợ, luôn tìm cách chuyển nghề để mong tìm được việc khác đỡ nặng nhọc, vất vả mưa nắng lại tích luỹ được kinh nghiệm nâng cao tay nghề. Do công nghệ và kỹ thuật xây dựng mới không ngừng phát triển, Công ty cũng đã có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại để tiếp thu nhưng với đặc điểm trên, việc đào tạo huấn luyện cũng như thực thi các quy trình quản lý khá khó khăn. Bảng dưới đây cho biết số lượng và chất lượng lao động hịên có :

                    Năm 2007 2006 2005 2007/2006 2006/2005
    Chỉ tiêu Tuyệt đối

     

    (người)

    Tỷ trọng

     

    (%)

    Tuyệt đối

     

    (người)

    Tỷ trọng

     

    (%)

    Tuyệt đối

     

    (người)

    Tỷ trọng

     

    (%)

    % Δ

     

    (Người)

    % Δ

     

    (Người)

    Tổng số lao động 6679 100 6498 100 6418 100 2,7 181 1,2 80
    Theo chức năng:

     

    – Lao động trực tiếp

    – Lao động gián tiếp

    5826

     

    853

    87,23

     

    12,77

    5664

     

    834

    87,16

     

    12,84

    5600

     

    818

    87,25

     

    12,75

    2,8

     

    2,3

    162

     

    19

    1,1

     

    1,9

    64

     

    16

    Theo trình độ chuyên môn:

     

    – ĐH

    – CĐ

    – TC

    – THPT

    318

     

    542

    635

    5184

    4,76

     

    8,11

    9,51

    77,62

    352

     

    512

    608

    5026

    5,42

     

    7,88

    9,36

    77,34

    286

     

    495

    588

    5049

    4,46

     

    7,71

    9,16

    78,67

    – 9,66

     

    5,86

    4,44

    3,14

    – 34

     

    30

    27

    158

    23,1

     

    3,43

    3,4

    -0,45

    66

     

    17

    20

    -23

    Theo độ tuổi:

     

    – 18 – 30

    – 31 – 45

    – 46 – 55

    –     > 55

    2368

     

    3015

    794

    502

    35,45

     

    45,14

    11,89

    7,52

    2014

     

    2895

    824

    765

    30,99

     

    44,55

    12,68

    11,78

    1989

     

    2714

    912

    803

    30,99

     

    42,28

    14,21

    12,52

    17,57

     

    4,14

    -3,64

    -34,4

    354

     

    120

    -30

    -263

    1,26

     

    6,67

    -9,65

    -4,73

    25

     

    181

    -88

    -38

    Theo giới tính:

     

    – Nam

    – Nữ

    4846

     

    1833

    72,55

     

    27,45

    4215

     

    2283

    64,87

     

    35,13

    4011

     

    2407

    62,49

     

    37,51

    204

     

    -124

    631

     

    -450

    5,08

     

    -5,15

    204

     

    -124

                                                                                    Nguồn: Phòng tài vụ

    Như vậy, tính đến cuối năm 2007, Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 có tổng số lao động là 6679 người. Trong đó lao động trực tiếp là 5826 người, chiếm 87,23% tổng số cán bộ công nhân viên; lao động nam là 4846 người, chiếm 72,55%.

    Độ tuổi trung bình của người lao động là 36 tuổi, đây là độ tuổi vẫn đang ở mức sung sức. Số người trong độ tuổi < 30 tuổi và từ 31 – 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao. Cụ thể là: số người trong độ tuổi < 30 tuổi là 2368 người, chiếm 35,45% tổng số cán bộ công nhân viên; số người trong độ tuổi 31 – 45 tuổi là 3015 người, chiếm 45,14%. Đây là nhân tố tích cực giúp cho công ty ngày càng phát triển nhưng cũng đặt ra cho ban lãnh đạo Công ty những khó khăn trước mắt về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Số lao động có trình độ đại học là 318 người, chiếm 4,76%; cao đẳng là 542 người, chiếm 8,11%; lao động trung cấp là 5184 người, chiếm 77,62%. Điều này cho thấy trình độ lao động chưa tương xứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại của Công ty. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài thì Công ty phải có kế hoạch đào tạo và phát triển hiệu quả nhằm nâng cao trình độ chuyen môn, nghiệp vụ cho người lao động.

        7. Những yếu tố thực tế đã ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    7.1. Các yếu tố thuận lợi.

    – Ban lãnh đạo công ty luôn đặt công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực lên hàng đầu.

    – Cán bộ công nhân viên trong công ty đều là những người có tư tưởng “cầu tiến”, ham học hỏi.

    – Cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất của công ty khá tốt.

    7.2. Các yếu tố khó khăn.

    – Địa bàn hoạt động của công ty trải khắp cả nước, công ty lại có nhiều xí nghiệp, đơn vị thành viên trực thuộc nên việc lập kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nhân sự của công ty tương đối khó khăn

    – Là một doanh nghiệp nhà nước nên còn chịu nhiều ảnh hưởng của cơ chế, lề lối làm việc cũ như: tư duy, tác phong làm việc ở một số bộ phận còn lạc hậu, tính tự giác của người lao động chưa cao

    – Đội ngũ cán bộ quản lý trong công ty vừa thiếu lại vừa yếu.

    1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    Quy trình thực hiện công tác đào tạo nhân sự của công ty:

    1. Cách xác định nhu cầu đào tạo tại công ty

    – Hàng năm dựa theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm đó, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tình hình lực lượng lao động thực tế…để xác định nhu cầu đào tạo thực tế

    – Vào quí một hàng năm, người phụ trách có liên quan cần xác định các nhu cầu đào tạo chung cho nhân viên của bộ phận mình quản lý gửi cho Trưởng phòng Tổ chức-Lao động/Người được uỷ quyền. Nhu cầu đào tạo có thể được xác định trên các cơ sở :

    + Nhân viên mới tuyển dụng

    + Yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật

    +  Các yêu cầu xuất phát từ hành động khắc phục và phòng ngừa

    + Kết quả của xem xét lãnh đạo

    Ngoài các nhu cầu đào tạo được xác định như trên, Người phụ trách có liên quan có thể đưa ra các nhu cầu đào tạo đột xuất khi thấy cần thiết để đáp ứng được yêu cầu.

    Đối với nhân viên mới tuyển dụng theo hợp đồng dài hạn, trong vòng 6 tháng kể từ ngày tuyển dụng phải được đào tạo các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Các quy định nội quy của Công ty

    + Cơ cầu tổ chức của Công ty

    + Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng

    + Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-2000 của Công ty

    Đối với công nhân mới tuyển dụng theo hợp đồng ngắn hạn, thời vụ cho các dự án, trong vòng 2 tháng kể từ ngày tuyển dụng cần phải được đào tạo các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Các quy định nội quy của Công ty

    + Biện pháp thi công, đảm bảo an toàn

    + Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng

    + Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001- 2000 của Công ty

    + Các yêu cầu về kỹ thuật khi thấy cần thiết

    – Căn cứ số lượng, chất lượng lao động hiện có; khối lượng, mức độ phức tạp của công việc, đặc điểm thiết bị máy móc; yêu cầu kỹ năng và trình độ cần thiết để lên kế hoạch đào tạo sao cho phù hợp.

    * Nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp qua 3 năm gần đây ngày càng tăng thể hiện qua bảng dưới đây:

                   Năm

     

    Chỉ tiêu

    2005 2006 2007
    Nhu cầu đào tạo và phát triển 789 849 900
    Số người được đào tạo và phát triển 769 835 891
    Tỷ lệ phần trăm được đào tạo và phát triển ( %) 97,46 98,35 99,00

    Từ bảng trên ta thấy nhu cầu đào tạo của Công ty luôn cao hơn số người đước đào tạo là do các nguyên nhân như: phải hoãn việc học để thực hiện nhiệm vụ mới tại cơ sở mới; bị điều động nhận nhiệm vụ khác; hạn chế về trình độ văn hoá…

    Nhu cầu đào tạo tăng nhanh trong năm 2007 là do Công ty đã xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh viên chức, yêu cầu cán bộ công nhân viên chức học tập, nâng cao trình độ tay nghề…

    2.    Xác định mục tiêu đào tạo

    Từ nhu cầu đào tạo, công ty xác định mục tiêu đào tạo. Với mỗi loại nhu cầu đào tạo khác nhau, công ty có những mục tiêu đào tạo tương ứng.

    Dưới đây là bảng mục tiêu đào tạo cho các đối tượng cần được đào tạo của Công ty:

    Đối tượng. Các loại hình đào tạo. Yêu cầu, mục tiêu đặt ra.
    Công nhân trực tiếp sản xuất Đào tạo nâng bậc 100% đạt yêu cầu nâng bậc.
    Đào tạo mới Nắm vững được kiến thức và kỹ năng sau khi được đào tạo.
    Đào tạo sử dụng trang thiết bị công nghệ mới Nắm vững nguyên lý chuyển động, cấu tạo của máy, sử dụng thành thạo và an toàn máy móc thiết bị mới.
    Đào tạo an toàn lao động Sau khi được đào tạo, giảm thiểu được tối đa số vụ tai nạn lao động.
    Cán bộ, nhân viên trong Công ty. Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ CBNV phải nắm vững được kiến thức, kỹ năng  liên quan đến công việc.
    Đào tạo tin học Sau khoá học đảm bảo CBNV ứng dụng kiến thức, phần mềm quản lý để vận dụng vào công việc có hiệu quả.
    Đào tạo ngoại ngữ. Có thể áp dụng được vào thực tế công việc hoặc làm việc được với chuyên gia nước ngoài.

                                                                            Nguồn: phòng hành chính

    Như vậy, ở mỗi chương trình đào tạo, Công ty đều đặt ra những yêu cầu, mục tiêu cụ thể tương ứng với mỗi nội dung đào tạo.Việc đặt ra mục tiêu cụ thể cho từng đối tượng và áp dụng cho từng loại hình đào tạo đã khiến cho việc tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả được tốt hơn. Tuy nhiên, những mục tiêu này còn chưa cụ thể. Những yêu cầu đối với học viên cũng chỉ theo ý kiến chủ quan  của người xây dựng và chưa được sử dụng một cách thực sự có hiệu quả vào công tác đánh giá hiệu quả đào tạo. Mục tiêu là cái đích mà khi thực hiện một hoạt động nào đó cần phải đạt được.do vậy, đây cũng chính là một hạn chế của công tác đào tạo.

    3.    Lựa chọn đối tượng đào tạo.

    Sau khi nhu cầu đào tạo được xác định, chỉ tiêu đào tạo được phân bổ cho các đơn vị, quy định rõ cho từng cấp đào tạo, hội đồng tuyển chọn do Giám đốc Công ty làm chủ tịch tiến hành lựa chọn đối tượng đào tạo. Hội đồng sẽ xem xét kỹ yêu cầu của việc bố trí, sắp xếp lao động để đảm bảo nhiệm vụ và không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời phải chọn đúng đối tượng cần tiến hành đào tạo.

    Căn cứ vào hồ sơ nhân viên và trình độ chuyên môn nghiệp vụ hiện tại của họ để xác định xem ai còn thiếu bằng cấp, chứng chỉ thì thuộc diện đào tạo.

    Nhìn chung công tác lựa chọn đối tượng đào tạo của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 khá bài bản, các tiêu chuẩn lựa chọn được quy định cụ thể và rõ ràng.

    Dưới đây em xin được đưa ra một vài góp ý cho việc lựa chọn đối tượng đào tạo phù hơp thông qua bảng hỏi về nhu cầu đào tạo:

     
     
    BẢNG HỎI VỀ NHU CẦU ĐÀO TẠO

     

    “ Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, phòng Tổ chức, Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4, tiến hành nghiên cứu, thăm dò về nhu cầu đào tạo của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Xin anh (chị) vui lòng điền vào phiếu này ”:

    Họ và tên: ( Có thể có hoặc không )               Nam ( Nữ ):

    Tuổi:                                                                Chức danh công việc:

    Bộ phận:                                                          Trình độ học vấn:

    Thâm niên công tác:                                        Trình độ chuyên môn:

    Câu 1: Các kiến thức, kỹ năng mà anh ( chị ) đã được đào tạo?

    Chuyên ngành:……………………………………………………………..

    Tốt nghiệp trường: …………………………………………………………

    Câu 2: Anh ( chị ) có cảm thấy hài lòng với công việc hiện tại?

    * Rất hài lòng.                                       * Bình thường.

    * Hài lòng                                              * Không hài lòng

    Câu 3: Anh ( chị ) có muốn được đào tạo thêm không?

    * Rất muốn                                            * Bình thường

    * Muốn                                                  * Không muốn

    Câu 4: Ngành nghề mà anh ( chị ) muốn được đào tạo là gì?

    ………………………………………………………………………………

    Câu 5: Để nâng cao hiệu quả trong công việc, anh ( chị ) mong muốn được đào tạo thêm những kiến thức, kỹ năng gì?

    ……………………………………………………………………………….

    Câu 6: Anh ( chị ) muốn được đào tạo thêm nhằm mục đích gì?

    * Thực hiện tốt hơn công việc hiện tại

    * Tăng lương

    * Thăng tiến

    * Học hỏi thêm

    Câu 7: Anh ( chị ) muốn được đào tạo vào thời điểm nào:…………………….

    Trong bao lâu:…………………….

    Câu 8: Anh ( chị ) mong muốn được Công ty hỗ trợ nguồn kinh phí là:

    * 100%                                                   * 50%

    * 75%                                                     * 25%

    Ý kiến khác: ……………………………………………………………………

    “ Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ của Anh ( chị )!”

    1. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo
      • Xây dựng chương trình đào tạo

    Để xây dựng chương trình đào tạo thì phòng Tổ chức cán bộ phải phối hợp với các phòng ban khác trong công ty chủ động lập kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

    Chương trình đào tạo của công ty được lập có những nội dung sau:

    • Số lượng đào tạo bao nhiêu?
    • Phương pháp đào tạo
    • Chi phí đào tạo cụ thể như thế nào?
    • Địa điểm đào tạo
    • Lựa chọn giáo viên như thế nào?
    • Thời gian đào tạo
    • Phương tiện dùng trong đào tạo
    • Cán bộ trực tiếp phụ trách, cán bộ giúp đỡ
    • Hội đồng đánh giá kết quả đào tạo

    Phòng tổ chức lao động lập chương trình đào tạo, sau đó trình Giám đốc Công ty ký duyệt và làm công văn thông báo cho các đơn vị thành viên trực thuộc thực hiện theo kế hoạch được giao.

    • Các phương pháp đào tạo và phát triển tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    Hiện nay, Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 áp dụng một số loại hình đào tạo và phát triển như sau:

    • Đào tạo mới
    • Đào tạo lại
    • Đào tạo nâng bậc
    • Bồi dưỡng nghiệp vụ

    Các phương pháp đào tạo được sử dụng tại Công ty:

    • Đào tạo tại chỗ: Với mục đích để người lao động có khả năng làm việc hiệu quả trong từng công việc cụ thể, Công ty đã tiến các hành hình thức đào tạo tại chỗ như: Dạy kèm, luân chuyển công việc, mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật tại các xí nghiệp của Công ty.
    • Gửi đi đào tạo tại các trường chính quy: Công ty thường cử các cán bộ quản lý cấp cao đi học theo chỉ tiêu do Tổng Công ty xây dựng Hà nội giao xuống. Ngoài ra Công ty còn cử cán bộ công nhân viên đi học tại các trường chính quy của Nhà nước như: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Học viện Hành chính Quốc gia, Đại học Luật,…Hình thức này thường áp dụng đối với các nhân viên văn phòng, cán bộ chuyên môn và cán bộ lãnh đạo Công ty.
    • Dự các cuộc hội nghị, hội thảo: Công ty sẽ cử những người cần thiết tham gia vào các cuộc hội thảo , hội nghị do Tổng Công ty Xây dựng Hà nội tổ chức nhằm học hỏi, nắm bắt được những thông tin cần thiết để từ đó rút ra kinh nghiệm.

    Hiện nay Công ty ngày càng chú trọng việc đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng chuyên môn cho công nhân kỹ thuật. Hàng năm Công ty thực hiện tổ chức các cuộc thi như chọn thợ giỏi, thi nâng bậc,… đã khuyến khích được người lao động tích cực tự nâng cao tay nghề chuyên môn của mình để có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, đồng tời tăng được số công nhân có tay nghề giỏi lên cao.

    4.    Phân tích cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty.

    • Việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác đào tạo ở Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 khá đầy đủ và hiện đại. Công ty có địa bàn hoạt động rộng, có nhiều chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trong cả nước là điều kiện thuận lợi cho việc mở các lớp đào tạo ở nhiều nơi.
    • Nguồn kinh phí đào tạo: Huy động chủ yếu từ 3 nguồn:
    • Nguồn 1: Do tổng công ty xây dựng Hà Nội cấp, một phần cấp bằng tiền, một phần cấp dưới các hình thức mở các lớp học cho các cán bộ lãnh đạo của các công ty trực thuộc.
    • Nguồn 2: Do công ty tự bỏ ra. Nguồn này được trích từ quỹ đào tạo – phát triển mà hàng năm Công ty trích 2% lợi nhuận cho quỹ này.
    • Nguồn 3: Người lao động tự nguyện bỏ tiền ra học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của mình để tạo cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.

    Hàng năm công ty dự tính chi phí đào tạo bằng cách:

    + Với hình thức gửi người đi đào tạo tại các trường chính quy, hay thuê giáo viên ngoài về dạy tại Công ty thì Công ty liên hệ với các trường, các giáo viên đó và qua đó dự tính được chi phí đào tạo cần thiết.

    + Với hình thức đào tạo tại Công ty và các đơn vị trực thuộc thì căn cứ vào quy định của Công ty về chi phí đào tạo cho cán bộ kiêm chức và chi phí tiền lương trả cho công nhân trong thời gian học tập sẽ xác dinh được chi phí đào tạo theo hình thức này.

    * Quỹ đào tạo, phát triển và tình hình sử dụng quỹ tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 được thể hiện qua bảng sau:

    Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
    1. Từ trên hỗ trợ Trđ 437,350 387,500 350,250
    2. Từ lợi nhuận công ty 489,527 565,950 685,950
    3. Từ nguồn khác 144,350 146,269 192,304
    Tổng số 1071,227 1099,719 1228,504
    4. Kinh phí sử dụng từ quỹ ĐTPT 971,215 999,719 1128,254
    5. Tình hình sử dụng quỹ % 90,66 90,91 91,84

              ( Nguồn : Báo cáo công tác đào tạo và phát triển hàng năm của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 )

    Nhìn vào bảng ta thấy quỹ đào tạo – phát triển của Công ty chưa cao. Mặt khác, do một phần quỹ đào tạo được trích từ lợi nhuận của Công ty nên quỹ đào tạo phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đây là một điều bất lợi vì khi Công ty sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, lợi nhuận thấp sẽ dẫn đến quỹ đào tạo và phát triển giảm. Điều này gây khó khăn cho công tác đào tạo và phát triển của Công ty.

    Tình hình sử dụng quỹ là khá cao, cho thấy nhu cầu đào tạo của Công ty là rất lớn. Đây có thể coi là thuận lợi ban đầu vì vừa đáp ứng được phần lớn nhu cầu đào tạo và phát triển của cán bộ công nhân viên trong Công ty, vừa tích lũy được kinh phí cho đào tạo.

    Trong thực tế, việc lập kế hoạch và quản lý kinh phí đào tạo của Công ty được thực hiện tương đối tốt. Công ty đã chủ động trong việc dự tính chi phí, phân bổ chi phí cho từng khâu đào tạo, từng nội dung đào tạo một cách cụ thể, chi tiết, tạo điều kiện cho các chương trình đào tạo được thực hiện dễ dàng hơn.

    5.    Lựa chọn và đào tạo giáo viên.

    Đối với hình thức đào tạo tại chỗ thì công ty sẽ lựa chọn các cán bộ quản lý, kỹ thuật có kinh nghiệm, chuyên môn, tay nghề cao…để đảm nhiệm công tác giảng dạy.

    Đối với hình thức đào tạo gửi đi các trường chính quy thì công ty sẽ quan tâm nhất vào việc lựa chọn các trường có uy tín, tiếp đó là lựa chọn trường thuận lợi cho việc đi lại học tập của cán bộ công nhân viên và sau cùng là chi phí học tập thấp nhất.

    Trong những năm qua công tác lựa chọn giáo viên của Công ty là khá tốt. Tuy nhiên đội ngũ giáo viên chỉ được tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong thời gian ngắn nên chưa đủ để họ có nghiệp vụ sư phạm vững vàng. Điều này gâp khó khăn trong việc truyền đạt cho học viên.

    6.    Tổ chức và quản lý công tác đào tạo.

    Công tác này được công ty quy định rõ trong trách nhiệm của các phòng trong công ty. Đặc biệt đối với Phòng Tổ chức lao động của Công ty có những trách nhiệm sau:

    • Xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí đào tạo; dự kiến phân bổ chỉ tiêu đào tạo. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tập hợp các đề nghị của các đơn vị, đề xuất trình lãnh đạo Công ty duyệt các đối tượng thuộc diện đào tạo hàng năm. Thực hiện các thủ tục cử cán bộ, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các trường trong và ngoài Công ty.
    • Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng định kỳ tháng, quý, năm với lãnh đạo Công ty, Tổng Công ty quy định .
    • Phối hợp cùng các phòng để thực hiện các hoạt động thi đua, khen thưởng, kỷ luật và kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị.
    • Chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm chức về lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ, giảng dạy tay nghề tại Công ty, đơn vị.
    • Tập hợp đề xuất báo cáo Giám đốc Công ty xem xét quyết định thu tiền bồi dưỡng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ công nhân viên bỏ việc, chuyển khỏi Công ty vì lý do cá nhân khi chưa đủ thời gian phục vụ trong Công ty quy định.

    7.    Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    1. Các căn cứ đánh giá.
    • Đối với cán bộ công nhân viên được cử đi học tại các trường chính quy thì Công ty căn cứ vào bảng điểm kết quả đào tạo sau khóa học của họ để đánh giá trình độ năng lực của họ.
    • Đối với công nhân được đào tạo theo kiểu kèm cặp tại Công ty thì Công ty đánh giá kết quả đào tạo thông qua việc thi sát hạch cả về lý thuyết, thực hành và tác phong công nghiệp sau mỗi khóa học.

    Qua đây ta thấy việc đánh giá hiệu quả đào tạo của Công ty được thực hiện khá tốt.

    • Ngoài ra việc đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn được thực hiện thông qua phiếu đánh giá hiệu quả đào tạo:
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO

     

    1.      Anh/chị hiện đang làm việc ở bộ phận:

    ………………………………………………………………………………………

    2.      Theo anh /chị, tham gia các khóa đào tạo trong công ty là:

    * Rất có ích                                                     * Bình thường

    * Lãng phí

    Lý do: ……………………………………………………………………………….

    3.      Đánh giá của anh/chị về các phương pháp đào tạo được áp dụng trong các khóa học

    * Rất phù hợp                                                   * Phù hợp

    * Bình thường                                                   * Không phù hợp

    * Rất không phù hợp

    4.      Đánh giá của anh/chị về giáo viên giảng dạy trong các khóa đào tạo:

    * Rất tốt                                                            * Chư nhiệt tình

    * Chuyên môn nghề thấp                                  * Không quan tâm

    * Ý kiến khác, cụ thể:…………………………………………………………..

    5.      Đánh giá của anh/chị về các vấn đề sau của chương trình đào tạo.

    Nội dung Mức độ
    Kém Trung bình Khá Tốt
    Ý nghĩa thực tiễn        
    Giúp ích cho công việc đang làm        
    Mức độ hiệu quả trong sử dụng thời gian        
    Rõ ràng, dễ hiểu        
    Tài liệu học tập được trang bị        
    Cơ sở vật chất và trang bị phục vụ khóa học        
    Khả năng vận dụng những kiến thức được học vào công việc thực tế        

    6.      Những gì anh/chị muốn được học thêm từ khóa học?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    7.      Anh/chị có đề nghị gì về việc sửa đổi các khóa học không?

    ………………………………………………………………………………………

    III. Hiệu quả cụ thể của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    1. Số lượng đào tạo:
    Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
    1. Số lượng người được đào tạo Người 769 835 891
    2. Tỷ lệ đạt yêu cầu % 100 100 100
    3. Tỷ lệ khá giỏi % 40,2 52,4 60,5
    4. Tổng chi phí cho đào tạo Trđ 971,215 999,719 1128,254
    5. Chi phí đào tạo bình quân/người Trđ 1,26 1,19 1,27

    ( Nguồn: Báo cáo công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 )

    Nhìn vào bảng ta thấy số lượng người được đào tạo qua các năm liên tục tăng, điều này cho thấy Công ty ngày càng chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển cho cán bộ công nhân viên.

    1. Chất lượng đào tạo

    Cũng qua bảng trên ta thấy chất lượng đào tạo của Công ty ngày càng tăng, thể hiện: Tỷ lệ đạt yêu cầu luôn ở mức 100%, tỷ lệ khá giỏi tăng hàng năm, cụ thể: năm 2005 là 40,2%, năm 2006 là 52,4%, và năm 2007 là 60,5%.

    1. Hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty còn được biểu hiện qua sự tăng lên của năng suất lao động. Điều này được thể hiện cụ thể qua bảng dưới đây:
    Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
    1. NSLĐ bình quân của 1 lao động Tr.đ/người 134,17 139,15 211,45
    2. TNBQ đầu người 1,60 1,75 1,95
    3. Tỷ lệ tăng NSLĐ %   + 3,71 + 51,96
    4. Tỷ lệ tăng thu nhập %   + 9,375 + 11,43

                                                                   ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )

    Nhìn vào bảng ta thấy nhờ có công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mà trình độ năng lực tay nghề chuyên môn của người lao động được nâng lên đáng kể góp phần làm tăng NSLĐ bình quân của 1 lao động qua các năm. Đặc biệt so với năm 2006 thì NSLĐ bình quân 1 lao động trong năm 2007 tăng lên một cách đáng kể, cụ thể tăng từ 139,15 (triệu đồng / người) lên 211,45 ( triệu đồng / người ), tương ứng tăng 51,96%. Kết quả tăng lên đáng kể này là do trong năm 2007 Công ty đã tiến hành phương thức sản xuất kinh doanh mới; máy móc thiết bị được trang bị mới, hiện đại; lực lượng lao động được đào tạo mới và đào tạo lại một cách bài bản đã làm cho trình độ tay nghề của lực lượng lao động được nâng lên đáng kể. Điều này tạo điều kiện cho việc phát triển sản xuất hiệu quả hơn, doanh thu của Công ty cũng tăng lên đáng kể. Do đó TNBQ đầu người trong năm 2007 tăng lên 11,43% so với năm 2006.

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG III:

    MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    1. ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    1.    Quan điểm, định hướng chiến lược, mục tiêu của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

    • Quan điểm, định hướng chiến lược về đào tạo và phát triển
    • Thống nhất quản lý công tác đào tạo – phát triển trong toàn Công ty…
    • Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực dài hạn trong toàn Công ty để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH-HĐH.
    • Tập trung chủ yếu vào đào tạo nhân lực có tri thức
    • Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn trong lĩnh vực đào tạo, phát triển
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
      • Mục tiêu đào tạo và phát triển

    Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng cao trình độ năng lực cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty…để ngày càng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên  trong toàn Công ty.

    II.               MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.

    1.    Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

    Để xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực một cách chính xác thì công tác phân tích công việc và đánh giá khả năng thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 phải được thường xuyên.

    Để đánh giá chính xác việc thực hiện công việc thì Công ty cần thực hiện tốt một số công việc sau:

    • Xác định mục tiêu đánh giá thực hiện công việc
    • Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp
    • Lựa chọn thời điểm và chu kỳ đánh giá
    • Lựa chọn và huấn luyện những người làm công tác đánh giá
    • Công tác đánh giá phải tiến hành một cách công khai, nghiêm túc, công bằng, phải có thông tin phản hồi về nội dung, phạm vi và các kết quả đánh giá với cán bộ công nhân viên của mình.

    Phân tích công việc là tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức. Đối với từng công việc, phân tích công việc cho thấy đó là công việc gì? Để thực hiện công việc đó, người lao động cần phải thực hiện những nhiệm vụ gì và phải có những kiến thức, kỹ năng nào cần phải đào tạo cho công nhân viên. Để tiến trình phân tích công việc được thành công, Công ty phải thực hiện tuần tự các bước sau:

    • Bước 1: Tiến hành xác định mục đích sử dụng phân tích công việc
    • Bước 2: Xác định những công việc hay là vị trí đặc trưng cần phân tích.
    • Bước 3: Tiến hành lựa chọn các phương pháp khác nhau cho phù hợp với mục tiêu của phân tích công việc
    • Bước 4: Tiến hành thu thập thông tin
    • Bước 5: Tiến hành tổng hợp thông tin theo mục tiêu ban đầu đặt ra và kiểm tra xác minh lại mức độ chính xác của thông tin
    • Bước 6: Tiến hành xây dựng mô tả bản công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện

    2.    Nâng cao cơ sở vật chất cho học tập.

    Cơ sở vật chất cho đào tạo đóng vai trò rất lớn trong việc quyết định hiệu quả của công tác đào tạo. Với cơ sở vật chất hiện đại, các học viên sẽ tiếp thu được những kiến thức dễ dàng hơn, đồng thời tiếp cận được với những công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến rất có lợi cho học viên. Ngược lại, với cơ sở vật chất yếu kém thì việc giảng dạy sẽ rất khó khăn và gây nhiều cản trở cho người học.

    Cơ sở vật chất cho đào tạo của Công ty không quá yếu kém nhưng việc đầu tư cho công tác Đào tạo & Phát triển luôn là cần thiết và phải được quan tâm đúng mức. Việc khối lượng lớn các học viên được học tập hàng năm đã khiến cho cơ sở vật chất của Công ty dần dần không đáp ứng được nhu cầu đào tạo. Mặt khác đó lại là những cơ sở vật chất được sử dụng nhiều năm qua, ít được cập nhật nên việc tăng cường cơ sở vật chất cho đào tạo là rất cần thiết.

    Nhìn qua chi phí đào tạo của các khoá đào tạo ta có thể thấy hàng năm Công ty đã chi rất nhiều cho công tác đào tạo, vì vậy việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng của việc học tập sẽ giúp cho Công ty giảm bớt được chi phí cho đào tạo trong tương lai, hơn nữa còn tạo được sự hài hoà giữa nội dung chương trình đào tạo và cơ sở vật chất của nó. Nếu mỗi năm Công ty trích khoảng 10% chi phí đào tạo để nâng cấp cơ sở vật chất thì có thể đảm bảo rằng hệ thống đào tạo của Công ty không những đáp ứng được nhu cầu đào tạo mà nó còn là hệ thóng đào tạo hiện đại với công nghệ cao.

    Nhưng ngoài các khoá đào tạo được tổ chức tại Công ty , còn rất nhiều khoá học phải tổ chức ở ngoài, cơ sở vật chất hoàn toàn là của các trung tâm, trường lớp nhận đào tạo. Do đó việc lựa chọn nguồn cung cấp dịch vụ đào tạo cũng được quan tâm đúng mức. Thực ra công tác này không được coi trọng lắm vì Công ty có rất ít sự lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo.

    3.    Tạo động lực cho người được đào tạo

    Đào tạo và nâng cao trình độ lành nghề cho cán bộ công nhân viên mới chỉ là yếu tố quan trọng ban đầu, là điều kiện cần nhưng chưa đủ để bộ máy quản trị Công ty hoạt động có hiệu quả. Nhân viên có năng lực, điều đó chưa có nghĩa là họ làm việc tốt. Vậy làm thế nào để phát huy khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên, làm thế nào để nhân viên trung thành với công ty, làm việc tận tụy hết mình và luôn có gắng tìm tòi sáng tạo để đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn? Đó là khoa học và nghệ thuật lãnh đạo của các quản trị gia. Để làm được điều này, Công ty cần phải tạo động lực để kích thích người lao động.

    Tạo động lực sẽ làm cho người lao động trở lên hưng phấn, hăng hái hơn trong công việc, họ có ý thức hoàn thiện mình hơn. Chính vì vậy Công ty nên áp dụng các hình thức sau:

    • Người lao động sau khi được đào tạo phải được Công ty bố trí công việc phù hợp với trình độ khả năng của họ.
    • Tăng cường công tác thưởng, phạt đối với người lao động: thưởng cho những ai hoàn thành tốt chương trình đào tạo, có kết quả học tập cao, có những sáng kiến mang lại lợi ích cho Công ty, tạo cơ hội thăng tiến cho người được đào tạo như đề bạt, tăng lương…Ngược lại, những ai không hoàn thành chương trình đào tạo, không qua các đợt thi giữ bậc nếu không bị hạ bậc lương thì cũng phải bị giảm trừ tiền thưởng trong tháng hoặc tiền thưởng cuối năm.
    • Hàng năm, Công ty nên thường xuyên tổ chức các cuộc thi thợ giỏi ở một số nghề chủ yếu. Đây cũng là một hình thức khuyến khích, tác động tích cực đến tinh thần học tập, sáng tạo của người lao động trong Công ty.
    • Ngoài ra, để tạo bầu không khí hăng say, tích cực học tập, nâng cao trình độ của người lao động và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực ở từng chi nhánh, xí nghiệp, Công ty nên tổ chức các đợt thi đua giữa các đơn vị xem đơn vị nào có hiệu quả đào tạo cao nhất.

    4.    Mở rộng các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

    Mỗi phương pháp đào tạo và phát triển đều có những điểm mạnh và yếu riêng của nó nên Công ty cần áp dụng một cách linh hoạt các phương pháp khác nhau để đào tạo và phát triển, không nên chỉ áp dụng cứng nhắc một vài phương pháp nhất định. Tuy nhiên, để công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thực sự thành công thì trong bất kỳ hình thức nào, bộ phận làm công tác này trong Công ty cũng cần lưu ý một số nguyên tắc sau:

    • Khi bắt đầu đào tạo phải cung cấp cho học viên kiến thức chung về các vấn đề sẽ học.
    • Sử dụng nhiều ví dụ để minh họa khi cung cấp cho học viên các tư liệu, kiến thức mới.
    • Cố gắng tối đa để các tình huống trong đào tạo giống với thực tế .
    • Học viên tiếp thu kiến thức bằng thực hành sẽ mau nhớ, lâu quên.
    • Để đạt được các kết quả tốt, học viên cần phải tham gia tích cực, chủ động vào quá trình đào tạo. Công ty thường xuyên nên tham gia vào các cuộc hội thảo, thảo luận nhóm, trình bày trước các học viên khác ý kiến của mình, các cuộc thi giữa các nhóm…để thu hút học viên tham dự.

    5.    Mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đào tạo, phát triển.

    Như phân tích ở trên ta thấy nguồn kinh phí cho đào tạo – phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 khá hạn hẹp. Đây là một trong những nguyên nhân làm giảm tính hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển của Công ty. Chính vì vậy quỹ đào tạo phải được tăng cường sẽ làm cho cán bộ quản lý mạnh dạn hơn trong việc hoạch định và thực hiện phương pháp đào tạo.

    Để tăng nguonf kinh phí cho đào tạo, Công ty nên trích một khoản từ lợi nhuận của Công ty. Bên cạnh đó cần đề nghị Tổng Công ty xây dựng Hà nội tăng cường thêm cho quỹ đào tạo. Muốn được như vậy cần có chính sách và chiến lược cụ thể về công tác đào tạo và phát triển.

    6.    Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả đào tạo và phát triển chi tiết, chính xác

    Việc đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển của Công ty sau mỗi khóa học vẫn chưa được tổ chức thường xuyên và kỹ càng, mới chỉ dừng lại ở việc xem xét kết quả học tập của học viên thông qua bảng điểm, chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp,…Để việc đánh giá kết quả đào tạo được chính xác, Công ty cần có thêm các biện pháp như sau:

    • Thu thập thông tin phản hồi thông qua các bảng hỏi, các phiếu điều tra hoặc trực tiếp phỏng vấn.
    • Phỏng vấn, sát hạch những kiến thức, kỹ năng mà học viên đã được học để xem họ áp dụng vào thực tế như thế nào.
    • Tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý, cấp trên trực tiếp của những người mới được đào tạo về những tiến bộ, những hạn chế còn tồn tại của họ sau quá trình đào tạo.
    • Tiến hành sao sánh những người được đào tạo và chưa qua đào tạo để thấy được sự chênh lệch.

    7.    Một số biện pháp khác

    • Gắn năng suất lao động với kết quả của đào tạo và phát triển.

    Việc đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo là rất quan trọng vì nó giúp cho doanh nghiệp có những thay đổi nhằm cải thiện chất lượng lao động thông qua nâng cao hiệu quả của nó. Việc đánh giá này có thể dựa trên nhiều tiêu thức nhưng tiêu thức quan trọng nhất là hiệu quả thực hiện công việc của người lao động sau đào tạo. Hiệu quả đó được thể hiện thông qua năng suất lao động. Mục tiêu của đào tạo là tăng cường hiệu quả thực hiện công việc, nếu không làm được điều này thì doanh nghiệp không cần phải thực hiện đào tạo cho phí thêm một khoản chi phí. Do đó nếu năng suất lao động tăng lên chứng tỏ hiệu quả của công tác đào tạo được nâng lên một mức. Và nhìn vào năng suất lao động có thể thấy được hai điều đó là doanh nghiệp đang thực sự phát triển và thứ hai là công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp được thực hiện rất tốt. Có thể coi năng suất lao động là một chỉ tiêu dựa vào đó hoàn thiện hơn công tác Đào tạo & Phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

    • Có biện pháp sử dụng hợp lý lao động sau đào tạo:

    Việc sử dụng nguồn nhân lực sau khi đào tạo là rất quan trọng và cũng rất phức tạp. Nếu sử dụng hợp lý nguồn lực này sẽ tạo ra một tác dụng to lớn đối với việc thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Nguồn nhân lực sau đào tạo có chất lượng cao hơn, không những có thể thực hiện tốt hơn các công việc hiện tại mà còn có thể đảm nhiệm được những công việc ở vị trí cao hơn, tạo ra giá trị nhiều hơn cho Công ty. Nếu không sử dụng tốt , sẽ gây lãng phí các nguồn lực. Nhưng thực tế việc sử dụng, bố trí nguồn lực này rất phức tạp vì sau khi được đào tạo, trình độ của người lao động được tăng lên và có thể làm việc ở những vị trí cao hơn nhưng nếu không có những vị trí cao hơn nào trống thì họ vẫn phải làm việc tại vị trí cũ.

    Có những nhân viên, sau khi được đào tạo, tay nghề được nâng lên sau đó đã chuyển khỏi Công ty. Đây là thực tế không nhiều những cũng gây lãng phí quỹ đào tạo và cần phải được kiểm soát chặt chẽ hơn. Người lao động sau khi được đào tạo luôn muốn được thăng tiến, chính vì thế có thể sử dụng nó để níu giữ nhân tài.

    • Sử dụng kết quả của công tác quản lý nhân sự khác vào việc quản lý đào tạo.

    Quản lý nhân sự là một hoạt động quản lý mang tính hệ thống và các hoạt động của nó có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau. Trong công tác Đào tạo & Phát triển nguồn nhân lực thì việc sử dụng các kết quả của các công tác quản lý khác là rất cần thiết vì nó sẽ tăng cao mức độ khoa học và chính xác, loại bỏ những sai xót. Một số công cụ có thể sử dụng như kết quả phân tích công việc, các bảng đánh giá thực hiện công việc, …

    KẾT LUẬN

     

    Hiện nay khoa học và công nghệ ngày càng phát triển như vũ bão, nhưng cho dù khoa học và công nghệ có phát triển như thế nào đi chăng nữa, chúng ta cũng không thể phủ nhận vai trò ngày càng trở nên quan trọng trong tổ chức. Con người được đào tạo, phát triển với đầy đủ trình độ kiến thức và kỹ năng cần thiết sẽ là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của bất kỳ một tổ chức nào.

    Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty và hiểu được đào tạo – phát triển là cách tốt nhất để có thể sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đó, Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng đã, đang và chú trọng hơn nữa đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhan lực nhằm có được một đội ngũ lao động có dủ trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề cần thiết đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc và sự phát triển vững chắc của Công ty trong môi trường kinh tế đầy cạnh tranh hiện nay.

    Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và thực hiện đề tài này ở Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4, em nhận thấy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò quan trọng tác động đến việc tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt như hiện nay.

    Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Mai Quốc Chánh và các cô chú, anh chị trong phòng Tổ chức lao động – Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề này.

     

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

     Sách:

    1. Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu. (2000). Kinh tế lao động. NXB Lao động
    2. Lê Thanh Tâm; Ngô Kim Thanh.(2003). Giáo trình quản trị doanh nghiệp. NXB Lao động xã hội.
    3. Lưu Thị Hương.(2005). Giáo trình tài chính doanh nghiệp.NXB thống kê.
    4. Ngô Hoàng Thy.(2004). Đào tạo nguồn nhân lực. NXB Trẻ.
    5. ThS.Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân.(2004). Quản trị nhân lực. NXB Lao Động-Xã Hội.

    Internet:

    1. Đánh giá nhu cầu đào tạo như thế nào

    www.business.gov.vn/advice.aspx?id=210 – 27k

    1. Đào tạo và huấn luyên nhân viên

    www.unicom.com.vn/forum/Default.aspx?g=posts&t=191 – 21k

    1. Đào tạo theo yêu cầu công việc

    http://irv.moi.gov.vn/sodauthang/nghiencuutraodoi/2005/5/14253.ttvn

    1. Xây dựng chương trình đào tạo

    http://tamly.hnue.edu.vn/modules.php?name=News&file=article&sid=17


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-t%E1%BB%8Da-%C4%91%E1%BB%99-trong-m%E1%BA%B7t-ph%E1%BA%B3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

    Bằng cách đưa vào mặt phẳng một hệ trục tọa độ, mỗi vectơ, mỗi điểm trên mặt phẳng đó đều được xác định bởi một tọa độ xác định. Khi đó chúng ta có thể chuyển nhiều bài toán hình học sang bài toán đại số và ngược lại, từ kết quả của đại số suy ra được một số tính chất và mối quan hệ giữa các hình hình học.

    Nội dung chính

    • Phương trình tổng quát của đường thẳng
    • Phương trình tham số của đường thẳng
    • Khoảng cách và góc
    • Đường tròn
    • Đường elip
    • Đường hyperbol
    • Đường parabol
    • Ba đường conic

    CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO BLOOM

    I. Nhận biết

    1. Kiến thức và thông tin

    Trong phần này, học sinh được đòi hỏi chỉ cần gọi ra được định nghĩa, công thức, khái niệm và các thuật ngữ, kí hiệu của các bài trong chương mà chưa cần phải hiểu.

    Cụ thể như sau

    – Phương trình tổng quát của đường thẳng, học sinh chỉ cần gọi ra được các yếu tố sau: định nghĩa vectơ pháp tuyến của đường thẳng, phương trình tổng quát của đường thẳng, phương trình đường thẳng theo đoạn chắn và vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.

    • Phương trình tham số của đường thẳng, học sinh cần gọi được các yếu tố sau: định

    nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng, phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng.

    – Khoảng cách và góc, học sinh chỉ cần gọi ra được: công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.

    • Đường tròn, học sinh chỉ cần gọi ra được: phương trình của đường tròn, nhận dạng

    phương trình đường tròn và khái niệm tiếp tuyến của đường tròn.

    • Đường elip, học sinh chỉ cần gọi ra được: định ngĩa đường elip, nêu được dạng

    phương trình chính tắc của elip, các yếu tố của elip.

    – Đường hyperbol, học sinh chỉ cần gọi ra được: định nghĩa đường hyperbol, nêu được dạng phương trình chính tắc và hình dạng của hyperbol.

    • Đường parabol: định nghĩa đường parabol và nêu được dạng phương trình chính

    tắc của parabol.

    Trong phần này, kiến thức của học sinh chỉ khả năng lập lại chứ không phải để sử dụng. Sau khi học xong “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” học sinh phải có khả năng để:

    • Phát biểu được định nghĩa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của đường thẳng.
    • Nêu được phương trình tham số và phương trình tổng quát của một đường thẳng bất kì.
    • Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng và khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
    • Phát biểu được định nghĩa đường elip, hyperbol và parabol, nêu được phương trình chính tắc của chúng và các yếu tố liên quan.

    Một số ví dụ kiểm tra kiến thức

    Ví dụ 1. Đường thẳng 2 x + y – 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là vectơ nào sau đây ?

    1. n = (2, -1)
    1. n = (1, -1)
    1. n = (2,1)
    1. n = ( -1,2)

    Đáp án: B

    Phân tích: Ví dụ này giúp học sinh nhận biết được vectơ pháp tuyến của một đường thẳng thông qua phương trình tổng quát của nó. Để làm được ví dụ này học sinh phải định nghĩa vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của đường thẳng, học sinh chỉ cần nhớ lại cách xác định vectơ pháp tuyến từ phương trình tổng quát của đường thẳng rồi thực hiện chứ chưa cần phải hiểu rõ vấn đề.

    Ví dụ 2. Phương trình x 2 y2 = 1 là phương trình chính tắc của đường nào ?  
    a 2 b2
           
    1. Elip với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Hyperbol với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Parabol với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Hyperbol với trục thực bằng 2a , trục ảo bằng 2b .

    Đáp án: D

    Phân tích: Ví dụ đòi hỏi học sinh nhận biết phương trình chính tắc nên chỉ cần học sinh nhớ lại phương trình chính tắc của các đường elip, hyperbol, parabol và các yếu tố liên quan mà không cần học sinh phải hiểu rõ ràng. Thông qua ví dụ này giúp học sinh phần nào nắm chắc được phương trình chính tắc của các đường trên.

    2. Kĩ thuật và kĩ năng

    Mục tiêu của phần này bao gồm việc sử dụng các thuật toán như là các kĩ năng, thao tác và khả năng thực hiện trực tiếp các phép tính, những đơn giản hóa và các lời giải tương tự các ví dụ học sinh đã gặp trong lớp mặc dù có khác về chi tiết. Đối với phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, học sinh phải biết vận dụng các kĩ thuật hoặc các công thức, quy tắc đã học để giải quyết vấn đề.

    Cụ thể, khi học xong phần này học sinh phải có khả năng để:

    • Viết được phương trình tham số và tổng quát của đường thẳng dựa vào các yếu tố đã biết.
    • Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng và góc giữa hai đường thẳng.
    • Viết được phương trình đường tròn và phương trình tiếp tuyến của nó.
    • Viết được phương trinh chính tắc của elip, hyperbol và parabol khi biết các yếu tố cho trước và xác định các yếu tố của ( E) , ( H ) và ( P) khi biết phương trình chính

    tắc của chúng.

    Một số ví dụ kiểm tra kĩ năng

    Ví dụ 1. Phương trình nào là phương trình tham số của đường thẳng xy + 3 = 0 ?

    ìx = t   ìx = 2 + t
    A. í + t C. í + t
    îy = 3 îy = 1
    ìx = 3   ìx = t    
    B. í   D. í   t
    îy = t   îy = 3

    Đáp án: A

    Phân tích: Ví dụ nói lên mối liên hệ giữa phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng. Để thự hiện được ví dụ này học sinh chỉ cần nhớ lại cách xác định phương trình tham số của đường thẳng rồi kết hợp với vài kĩ thuật nhỏ.

    Ví dụ 2. Cho elip ( E) : 9x 2 + 16 y2 – 144 = 0 . Mệnh đề nào sau đây là sai ?

    1. Các tiêu điểm của ( E) là F1 ( -7, 0) , F1 (7 , 0) .
    1. Độ dài các trục 2a = 8 , 2b = 6 .
    1. Tâm sai của ( E) là e = 47 .
    1. Độ dài các trục của ( E) là 2a = 4 , 2b = 3 .

    Đáp án: D

    Phân tích: Để giải quyết ví dụ này học sinh phải nhận biết được phương trình chính tắc của elip rồi từ đó sử dụng những công thức đã học để giải quyết.

    II. Thông hiểu

    Cuối phần này học sinh có thể:

    • Viết phương trình để biểu thị một đồ thị đã cho trong mặt phẳng tọa độ.
    • Xác định được điều kiện tương ứng trong các mối quan hệ giữa đường thẳng với đường tròn, đường thẳng với đường thẳng,…
    • Giải các bài toán trong mặt phẳng bằng phương pháp tọa độ.
    • Xác định và hiểu được yêu cầu của bài toán, lập luận suy diễn từ các dữ kiện đã

    cho.

    • Phân biệt được các loại phương trình đường thẳng, đường tròn,…

    Một số ví dụ kiểm tra

    Ví dụ 1. Elip trong hình vẽ sau có phương trình là ?

    y

    2

    3

    O                                                x

    A. x 2 + y2 = 1 C. x 2   +   y2   = 1
    3     36    
        2       16    
    B.   x 2 + y2   = 1 D. x 2   + y2   = 1
      9   6      
        4       4    
                                   

    Đáp án: B

    Phân tích: Học sinh cần hiểu ý nghĩa các con số trên hình vẽ, cũng như các số a , b trong phương trình chính tắc của elip là gì mới đưa ra đáp án chính xác được.

    Ví dụ 2. Đường tròn (C ) : 2x 2 + 2 y 2x + y – 1 = 0 có tâm I  và bán kính R là ?

                        1   1          
    A. I ( -1,1) và R =1       C. I ( – , ) và R =   10
        4 4 2
                           
      1   1                  
    B. I ( , – ) và R = 10   D. I (1, -1) và R =      
      10  
    4 4 4  
                               

    Đáp án: B

    Phân tích: Học sinh cần phải hiểu với phương trình đường tròn đã cho x 2 + y 2 + 2ax + 2by + c = 0 thì tâm của đường tròn là gì, bán kính được tính như thế

    nào.

    Ví dụ 3. Với giá trị nào của m thì đường thẳng 4 x + 3 y + m = 0 tiếp xúc với đường

    tròn

    x 2 + y2

    =1 ?

    1. m = -5
    1. m = 5
    1. m = 0
    1. m = 5

    hoặc

    m = -5

    Đáp án: D

    Phân tích: Để giải quyết bài toán này, học sinh cần nắm được điều kiện khi nào thì một đường thẳng tiếp xúc với một đường tròn, từ đó giải ra m .

    III. Vận dụng

    Cuối phần này học sinh có thể:

    • Vận dụng phương trình đường thẳng để giải tam giác, cũng như xác định các yếu tố liên quan đến tam giác, chẳng hạn: phương trình đường tròn nội và ngoại tiếp…
    • Chọn phương pháp thích hợp nhất để giải các bài toán.
    • Viết được các loại phương trình đường thẳng, phương trình các đường cônic khi

    các yếu tố xác định chúng có thể xác định thông qua các đối tượng khác. Một số ví dụ tƣơng ứng với mức độ vận dụng

    Ví dụ 1. Cho 3 điểm A(1, 3) , B(2, 0) , C(0, 0) .Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn nội tiếp DABC .

    1. x 2 + y 2 – 2 x – 23 y + 113 = 0
    1. x 2 + y 2 – 2 x – 23 y + 83 = 0
    1. x 2 + y 2 – 4x – 23y + 4 = 0
    1. x 2 + y 2 – 2x – 4 y = 0

    Phân tích: Để xác định phương trình đường tròn ta phải biết tâm và bán kính. Tuy

    nhiên, các yếu tố đó không cho sẵn mà phải tìm thông qua các ràng buộc, nên đây là

    tình huống mới.

    Đáp án đúng: A

    Đáp án gây nhiễu

    • là phương trình đường tròn qua B
    • là phương trình đường tròn qua C

    B: là phương trình đường tròn có cùng tâm với phương trình đường tròn ở A

    Ví dụ 2. Cho đường thẳng D : xy = 0 , M (2,1) . Viết phương trình tổng quát của đường thẳng D¢ đối xứng với D qua M .

    Phân tích: Phương trình của D¢ có dạng ax + by + c = 0 . Các yếu tố a , b , c không cho sẵn mà phải tìm thông qua những mối liên hệ với các đối tượng khác, nên đây là tình huống mới.

    – Vì D¢ cùng phương với D nên a =1 và b = -1.

    – Khoảng cách  d ( M , D) = d ( M , D¢) hay | 1|=| 1 + c | . Suy ra c = 0 hoặc c = -2 . Vì

    • khác D¢ nên c = -2 .
    • Vậy D¢ : xy – 2 = 0 .

    Bài này có thể làm theo hướng tìm vectơ pháp tuyến của D¢ và một điểm thuộc D¢ . Ví dụ 3. Viết phương trình đường tròn tiếp xúc với hai trục tọa độ và đi qua

    A(2,1) ?

    Phân tích: Bằng các phương pháp đã được dạy, học sinh không thể viết được phương trình đường tròn ngay được .

    • Ta cần tìm tọa độ của tâm và bán kính.
    • Theo giả thiết ta suy ra: nếu bán kính là a thì tọa độ tâm là ( a , a) .

    – A thuộc đường tròn (xa ) 2 + ( ya ) 2  = a2  suy ra a =1 hoặc a = 5 .

    – Kết luận: (x – 1)2 + ( y – 1)2  =1, (x – 5)2 + ( y – 5)2  = 25 .

    IV. Những khả năng bậc cao

    Đây là một phạm trù rất rộng, bao gồm các phạm trù con là phân tích, tổng hợp và đánh giá. Cụ thể những khả năng bậc cao của học sinh:

    • Từ những tính chất cơ bản đã được học, các em rút ra cho mình những tính chất hay quan hệ khác.
    • Sự khôn khéo, thông minh, sáng tạo trong giải toán.
    • Khả năng phân tích bài toán và tổng hợp các kết quả thu được để kết luận bài toán.
    • Phát hiện ra những sai làm trong lập luận.
    • Trừu tượng hóa, ký hiệu hóa, tổng quát hóa trong cùng một bài toán.

    Sau khi học xong “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng”, học sinh có thể

    • Dựa vào phương pháp tọa độ và một chút khôn khéo, sáng tạo học sinh có thể đưa ra kết luận cho một bài toán mà không cần phải thực hiện quá nhiều phép tính.
    • Dựa vào tọa độ hay phương trình học sinh có thể tưởng tượng được vị trí tương đối giữa các điểm hay đường trong mặt phẳng tọa độ.
    • Khả năng tư duy mà người ta gọi là “cách nhìn” trong toán học thông qua tọa độ.

    Một số ví dụ kiểm tra khả năng bậc cao của học sinh Ví dụ 1

    Tùy theo m , xét vị trí tương đối của đường tròn ( C) và đường thẳng D sau đây (C) : x 2 + y 2 – 4 x + 2 y + 1 = 0

    • : 3 x + y + m = 0

    Phân tích:

    Đường tròn trên có tâm I (2, -1) , bán kính R = 2 .

    Để giải bài toán này học sinh cần biện luận theo m các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Cụ thể, đầu tiên học sinh cần tính d ( I , D) , rồi sau đó biện luận theo các trường hợp

    d ( I , D ) = 2 : Đường thẳng tiếp xúc đường tròn.

    d ( I , D ) > 2 : Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung.

    d ( I , D ) < 2 : Đường thẳng cắt đường tròn.

    Từ đó để ra các giá trị của m tương ứng với từng trường hợp.

    Kết luận

    Đường thẳng tiếp xúc đường tròn khi m = 210 – 5 hoặc m = -210 – 5 .

    Đường    thẳng   và   đường   tròn  không   có   điểm   chung   khi    m > 210 – 5  hoặc

    • < -210 – 5.

    Đường thẳng cắt đường tròn khi -210 – 5 < m < 210 – 5 .

    Ví dụ 2

    Viết phương trình đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng x + y – 2 = 0 , x – 2 = 0 biết đường tròn đi qua điểm A(0,2) và nằm trong góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng trên.

    Phân tích:

    Để giải bài toán này, học sinh cần chia nhỏ bài toán ra từng phần

    Đầu tiên là viết phương trình các đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng trên, xét xem đường phân giác nào là đường phân giác góc nhọn dựa vào tích vô hướng của hai vector pháp.

    Đường tròn có tâm nằm trên đường phân giác và qua điểm A(0,2) , từ đó giải ra phương trình đường tròn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u-k%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật

    Đề số 138

    I/ Nội dung:

    Cho một chi tiết với các yêu cầu cơ bản;

            Chốt xích máy kéo( Ø22 x 418), làm việc trong điều kiện chống mài mòn, lõi cần độ dẻo dai, bền để chịu va đập.

    II/ Thực hiện:

      Câu 1:

    Bản vẽ chi tiết như hình 1.

    Điều kiện làm việc của chi tiết:

    • Chi tiết làm việc trong điều kiện chịu mài mòn cao, chịu va đập lớn.
    • Chịu tải trọng rung động.

    Để đáp ứng các điều kiện làm việc như trên, chi tiết phải đáp ưng các yêu cầu về cơ tính:

    • Độ cứng: HB ≤ 197.
    • Độ bền: б­b­­­­ ≥ 800 N/mm2
    • Giới hạn chảy : бc ≥ 600 N/mm2
    • Độ dãn dài: δ ≥ 12 %
    • Độ thắt: Ψ ≥ 50%
    • Độ dai va đập: ak ≥ 80 J/cm2

      Câu 2:

    Để gia công chi tiết chốt xích máy kéo, ta có thể dùng các vật liệu có các mác thép sau ( theo tiêu chuẩn Nga ГOCT): 15, 20, 45, 60, 15X, 20X, 12XH3A, 15XΦ, 20XΦ….Theo điều kiện đề bài đưa ra: chi tiết làm việc trong điều kiện chịu mài mòn,chịu va đập và chịu tải trọng rung động, vì vậy chi tiết đòi hỏi bề mặt có độ bền, độ cứng cao để chịu va đập, lõi có độ dẻo dai tương đối lớn để chống gẫy hỏng chốt khi làm việc. Do đó ta chọn mác thép  20XΦ.

    Thành phần hóa học của thép 20XΦ:

    • % C = ( 0,17 ÷ 0,23) %
    • % Si = (0,17 ÷ 0,37) %
    • % Mn = (0,5 ÷ 0,8) %
    • % Cr = (0,8 ÷ 1,1) %
    • % P ≤ 0,035 %
    • % S ≤ 0,035 %
    • % Ni ≤ 0,30 %
    • % V = ( 0,1 ÷ 0,2) %

    Hình 2: Bảng so sánh thành phần hóa học của thép 20XΦ với các mác thép tương đương theo các tiêu chuẩn:

    Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Mỹ (ASTM), Nga (ГOCT), Nhật (JIS), Trung Quốc (GB):

    Tiêu chuẩn Mác thép Thành phần hóa học
    % C % Si % Mn % Cr % P % S % Ni % V
    TCVN 15CrV 0,17 ÷ 0,23 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,035 ≤ 0,035 ≤ 0,30 0,1 ÷ 0,2
    ASTM 6120 0,17 ÷ 0,22 0,20 ÷ 0,35 0,70 ÷ 0,90 0,70 ÷ 0,90 ≤ 0,040 ≤ 0,040 ≥ 0,10
    ГOCT 20XΦ 0,17 ÷ 0,23 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,035 ≤ 0,035 ≤ 0,30 0,1 ÷ 0,2
    JIS SCr420 0,18 ÷ 0,23 0,15 ÷ 0,35 0,60 ÷ 0,85 0,9 ÷ 1,2 ≤ 0,030 ≤ 0,030 ≤ 0,25
    GB 20CrV 0,17 ÷ 0,23 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,30 0,1 ÷ 0,2

       Nhận xét:

    Thành phần hóa học giữa các mác thép tương đương có sự khác biệt rất nhỏ vì vậy không ảnh hưởng đến cơ tính của thép khi sử dụng bất cứ mác thép của nước nào.

      Câu 3:

    Vai trò của các nguyên tố hợp kim chính trong thép 20XΦ:

    * Đối với cơ tính:

    – Các bon: do thành phần của Các bon trong thép chỉ chiếm ( 0,17 ÷ 0,23) % nên tổ chức tế vi của thép là pherit và peclit nên thép có tính dẻo, dai và bền.

    – Mangan, Silic: thành phần mangan chiếm khoảng (0,5 ÷ 0,8) %, Silic khoảng (0,17 ÷ 0,37) % có tác dụng loại bỏ tác hại của lưu huỳnh trong thép, hòa tan vào pherit nâng cao độ bền, độ cứng, tăng độ thấm tôi nhưng lại làm giảm đáng kể độ dẻo và độ dai làm cho thép dòn. Tuy nhiên tác dụng không lớn do lượng chứa của nó nhỏ.

    – Phốt pho và lưu huỳnh: trong mác thép chọn, phốt pho và lưu huỳnh chỉ đóng vai trò như tạp chất vì lượng chứa trong thép rất nhỏ (% P ≤ 0,035 %; % S ≤ 0,035 %), không ảnh hưởng tới cơ tính của thép.

    – Crôm và Niken: làm tăng độ bền và độ cứng cho thép không mạnh bằng Si và Mn nhưng lại không làm giảm nhiều độ dẻo và độ dai. Thép được hợp kim hóa bằng Crôm và Niken thì nâng cao được độ bền, độ cứng, tăng mạnh độ thấm tôi mà vẫn duy trì được độ dẻo và độ dai.

    – Vanadi: với mác thép đã chọn, thành phần Vanadi chiếm ( 0,1 ÷ 0,2) % có tác dụng làm tăng độ bền, độ dẻo và độ dai cho thép. Vanadi có khả năng tạo các bít mạnh nên khi cho vào thép sẽ tạo các bít có kiểu mạng đơn giản làm tăng độ cứng, tính chống mài mòn, nâng cao nhiệt độ tôi mà vẫn giữ được kích thước hạt nhỏ,nâng cao tính cứng nóng do vậy nâng cao độ dai và cơ tính. Ngoài ra, Vanadi còn có tác dụng tăng nhiệt độ thường hóa, nhiệt độ ủ và tăng nhiệt độ tôi.

    * Đối với quá trình nhiệt luyện:

    – Chuyển biến khi nung nóng để tôi: Các thép thông thường đều có tổ chức peclit ( trừ một số thép đặc biệt), do đó khi nung nóng sẽ có chuyển biến từ peclit thành austenit, các bít hòa tan vào austenit và hạt austenit phát triển lên. Tuy nhiên có một số dặc điểm sau:

    + Sự hòa tan các bít hợp kim khó khăn hơn nên cần nhiệt độ tôi cao hơn và thời gian giữ nhiệt lâu hơn.

    + Các bít khó hòa tan vào austenit nằm tại biên giới hạt như hàng rào giữ cho kích thước hạt nhỏ. Tác dụng này mạnh với V.Do đó thép hợp kim giữ được hạt thép nhỏ hơn so với thép các bon khi nung ở cùng nhiệt độ.

    – Sự phân hóa đẳng nhiệt của austenit quá nguội và độ thấm tôi: Đây là tác dụng quan trọng nhất và điển hình nhất của nguyên tố hợp kim.

    + Khi hòa tan vào austenit tất cả các nguyên tố hợp kim (trừ Co) với các mức độ khác nhau đều làm chậm tốc độ phân hóa đẳng nhiệt của austenit quá nguội ( làm đường cong chữ C chạy sang phải) do đó làm giảm tốc độ tôi tới hạn. Nếu không hòa tan vào austenit mà ở dạng các bít sẽ có tác dụng ngược lại.

    + Độ thấm tôi: Do làm giảm tốc độ tôi tới hạn nên các nguyên tố hợp kim ( trừ Co) khi hòa tan vào austenit đều làm tăng độ thấm tôi. Nhờ tác dụng này mà thép hợp kim có thể tôi thấu hay tự tôi ( làm nguội trong không khí vẫn tạo thành mactenxit – thép gió) mà thép các bon không thể có được.

    Hình 3: Thép C và thép hợp kim hóa bằng Cr, W, Mo và V

    Hình 4: Sơ đồ biểu diễn sự giảm tốc độ tôi giới hạn (a) và sự tăng độ thấm tôi của thép hợp kim so với thép C

    – Chuyển biến mactencit: Khi hòa tan vào austenit, các nguyên tố hợp kim (trừ Co, Si, Al) đều hạ thấp nhiệt độ chuyển biến mactenxit do vậy làm tăng lượng austenit dư sau khi tôi. Do đó sẽ làm giảm độ cứng sau khi tôi từ 1÷10 HRC. Tuy nhiên hoàn toàn có thể khắc phục được nhược điểm này bằng cách gia công lạnh.

    – Chuyển biến khi ram: Nói chung các nguyên tố hợp kim khi hòa tan vào mactenxit đều cản trở sự phân hóa của nó khi ram có nghĩa là làm tăng các nhiệt độ chuyển biến khi ram. Có hiện tượng trên là do các nguyên tố hợp kim cản trở khá mạnh sự khuếch tán của các bon. Do vậy dẫn tới kết quả sau:

    + Các bít tạo ra rất nhỏ mịn và phân tán làm tăng độ cứng và tính chống mài mòn. Hiện tượng này gọi là biến tính phân tán. Trong một số thép hợp kim cao khi ram ở nhiệt độ thích hợp austenit dư chuyển biến thành mactenxit ram và các bít tiết ra nhỏ mịn, phân tán làm độ cứng tăng lên so với sau khi tôi gọi là độ cứng thứ hai.

    + Khi ram hay làm việc ở cùng nhiệt độ, thép hợp kim bao giờ cũng có độ bền, độ cứng cũng như độ dai cao hơn (do ram cao hơn khử bỏ ứng suất dư nhiều hơn).

        Câu 4:

    Để đảm bảo cơ tính để đáp ứng được các yêu cầu làm việc của chi tiết, phôi thép phải trải qua các quá trình nhiệt luyện. Các chế độ nhiệt luyện như sau:

    – Ủ: Ủ là phương pháp nung nóng thép đến nhiệt độ nhất định và làm nguội chậm cùng là để đạt được tổ chức ổn định (gần với tổ chức cân bằng) có độ bền, độ cứng thấp nhất và độ dẻo cao. Ủ nhằm mục đích:

    + Giảm độ cứng của thép để dễ gia công cắt gọt.

    + Làm tăng độ dẻo để dễ tiến hành biến dạng nguội.

    + Làm giảm hay khử bỏ hoàn toàn ứng suất bên trong do gia công cắt gọt và biến dạng.

    + Làm đồng đều thành phần hóa học trên vật đúc bị thiên tích.

    + Làm nhỏ hạt thép.

    Các phương pháp ủ gồm có: Ủ thấp (T= 200 ÷ 600oC), ủ kết tinh lại       (T = 600 ÷ 700oC), ủ hoàn toàn (T = Ac3 + (30 ÷ 50)oC), ủ không hoàn toàn (T = Ac1 + (30 ÷ 50)oC), ủ cầu hóa (T dao động tuần hoàn quanh nhiệt độ Ac1, số lượng chu trình phụ thuộc vào kích thước chi tiết và mức độ cầu hóa) và ủ khuếch tán (T = 1100 ÷ 1150oC, giữ nhiệt trong khoảng 10 ÷ 15h).

    Đối với chi tiết chốt xích máy kéo như đề bài cho ta có thể dùng phương pháp nhiệt luyện ủ đẳng nhiệt. Phương pháp này giúp thép nhận được tổ chức tế vi là tổ chức peclit đồng nhất và rut ngắn được thời gian ủ.

    – Thường hóa: Là phương pháp nhiệt luyện gồm có nung nóng thép đến trạng thái hoàn toàn là austenit, giữ nhiệt và làm nguội ngoài không khí tĩnh.

    Thường hóa có tác dụng như ủ nhưng cũng có một số đặc điểm khác:

    + Với thép C có thành phần ≤ 0,25% nếu ủ độ cứng quá thấp, phoi sẽ dẻo khó cắt gọt. Thường hóa giúp khắc phục được vấn đề này.

    + Làm nhỏ xementit chuẩn bị cho quá trình gia công kết thúc. Mục đích này thường áp dụng khi tôi.

    + Phá lưới xementit II của thép sau cùng tích.

    Nhiệt độ thường hóa được tính theo công thức:

    Tth = Ac3 + (30 ÷ 50)oC

    Với mác thép 20XΦ thì Ac3 = 840oC và nhiệt độ thường hóa Tth = (870 ÷ 890)oC.

    – Tôi: Trong các nguyên công nhiệt luyện thì tôi là nguyên công quan trọng nhất vì nó tạo chi thép độ cứng và tính chống mài mòn cao nhất.

    Đối với thép 20XΦ ta cần tôi 2 lần. Tôi lần 1 với nhiệt độ tôi Tt = 880oC, làm nguội trong dầu. Tôi lần 2 với nhiệt độ tôi Tt = (770 ÷ 820)oC, môi trường làm nguội là dầu hoặc nước.

    – Ram: Là phương pháp nhiệt luyện gồm nung nóng thép đã tôi đến nhiệt độ thấp hơn Ac1, giữ nhiệt và làm nguội để biến đổi tổ chức sau khi tôi thành các tổ chức có tính chất phù hợp với điều kiện làm việc qui định. Ram là nguyên công bắt buộc đối với thép sau khi tôi.

    Nhiệt độ ram của thép 20XΦ là Tr = 180oC, môi trường làm nguội là không khí hoặc dầu.

    Hình 5: Giản đồ pha Fe – C:

    Dựa vài giản đồ pha Fe – C ta thấy thép C có cùng thành phần C với thép 20XΦ là thép C20 (%C = 0,2%).

    Từ đó ta có:

    Nhận xét: nhiệt độ tới hạn Ac3 và nhiệt độ thường hóa Tth theo tính toán của thép C cao hơn so với thép hợp kim đã chọn.

    Khi làm nguội chậm qua điểm tới hạn Ac3 tổ chức tế vi của thép đật được như sau:

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng = T* > Ac3, tổ chức tế vi của thép là austenit hoàn toàn. %C = 0,2%

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng ≤ Ac3 , tổ chức austenit bị phân hóa thành tổ chức ferit I + austenit (ferit được tiết ra từ pha austenit)

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng ≥ Ac1 = 727oC tổ chức tế vi vẫn là ferit I + austenit.

    + Khi nhiệt độ làm nguội Tng ≤ Ac1 tổ chức tế vi đạt được là ferit I + peclit

    Cơ tính của pha αI là rất mềm, rất dẻo trong khi cơ tính của tổ chức peclit (là tổ chức 2 pha ferit + xementit) có tính tổng hợp cao, nghiêng nhiều về cơ tính của pha ferit.

        Câu 5:

    Đối với chi tiết chốt xích máy kéo, do chi tiết có dạng trụ nên phương pháp gia công thường dùng là phương pháp tiện.

    Khi gia công chi tiết chốt xích với mác thép đã chọn bằng phương pháp tiện, trong quá trình gia công, bề mặt của chi tiết tiếp xúc với lưỡi dao cắt sẽ sinh nhiệt lớn. Vì vậy, trước khi gia công ta xử lí nhiệt bằng phương pháp ủ và thường hóa với T và Tth như đã phân tích ở câu 4. Sau khi gia công cơ khí, quá trình nhiệt luyện kết thúc bao gồm: tôi 2 lần và ram thấp, môi trường làm nguội là dầu hoặc nước với mục đích làm tăng độ bền, độ cứng cho lõi chi tiết, tăng khả năng chịu mài mòn, chịu va đập cho bề mặt chi tiết.

    Sau khi tôi bề mặt tổ chức tế vi đạt được là mactenxit và austenit dư. Hai tổ chức này có cơ tính là rất cứng và có độ bền cao nên giúp cho chi tiết đạt độ bền và độ cứng tốt nhất.

    Sau khi ram thấp bề mặt, tổ chức nhận được là mactenxit ram có độ cứng không kém sau khi tôi và có tính chống mài mòn lớn.

    Khi không tìm được mác thép phù hợp với mác thép đã chọn, ta có thể thay thế bằng các mác thép tương đương. Ví dụ như: 20X, 15XΦ, 25XΦ, 20XH..

    Ta có thể thay thế bằng mác thép 20X hay 15XΦ. Nếu thay bằng hai mác thép này sẽ giảm được giá thành sản phẩm do chất lượng của thép không tốt bằng mác thép đã chọn nhưng cũng vì thế mà chất lượng sản phẩm giảm xuống (do không có thành phần hợp kim đối với thép 20X và thành phần C giảm xuống đối với thép 15XΦ làm cho cơ tính của thép giảm)

    Phương pháp thay thế tốt hơn là thay thế bằng thép 25XΦ hoặc 20XH. Hai mác thép này có cơ tính tốt hơn mác thép đã chọn là 20XΦ (vì có thành phần C cao hơn đối với thép 25XΦ và ảnh hưởng của nguyên tố Ni tới cơ tính của thép tốt hơn so với ảnh hưởng của nguyên tố V). Tuy nhiên, giá thành của hai mác thép này sẽ cao hơn giá thành của mác thép 20XΦ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-v%C3%A0-y%C3%AAu-c%E1%BA%A7u-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Chương 1: Bài tập I

    Đề bài:

    Phân biệt các hướng tiếp cận: Process-Oriented, Data-Oriented, Architecture-Oriented, các điểm mạnh và yếu của từng hướng tiếp cận

    1. Process-Oriented Approach
    2. Data-Oriented Approach
    3. Architecture-Oriented Approach
    4. Điểm mạnh yếu của các phương pháp tiếp cận

    1)    Process-Oriented Approach

    Bản chất của việc phân tích và thiêt kế đặt trọng tâm vào các chức năng do phần mềm thực hiện.

    • Tập trung vào các giải thuật và thao tác xử lý dữ liệu
    • Quá trình phát triển phần mềm tập trung vào thể hiện các phương pháp xử lý dữ liệu
    • Cấu trúc dữ liệu thông thường không thể hiện rõ

    2)    Data-Oriented Approach

    Dữ liệu không thay đổi bởi các yêu cầu hay đòi hỏi của người dùng về các thao tác nghiệp vụ. Trong thiết kế hướng dữ liệu, hệ thống được thiết kế dựa trên cấu trúc tiến trìn dữ liệu. Việc phân tích thiết kế được tiến hành cho dữ liệu một cách tách bạch với yêu cầu hay đòi hỏi của người dùng về thao tác.

    Nghiên cứu và phát triển cơ sở dữ liệu tập trung vào các thực thể và các mối quan hệ của một hệ thống thông tin và dẫn đến sự phát triển của khái niệm, hợp lý và vật lý mô hình dữ liệu, hệ thống chung và các công cụ cũng như phần mềm phát triển các quy trình để hỗ trợ việc phân tích, thiết kế.

    Mô tả tổ chức của dữ liệu ,mô tả dữ liệu lấy ra ở đâu và sử dụng như thế nào.

    Mô hình dữ liệu được thành lập và được mô tả mối quan hệ giữa các dữ liệu tương ứng này và các quy định về mối quan hệ.

    Sử dụng các Business rules để chỉ ra phương pháp xử lí dữ liệu.

    3)   Architecture-Oriented Approach

    Là phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc. Các yêu cầu của hệ thống đích được phát triển được phân tích bằng việc đặc biệt chú ý tới chức năng của hệ thống  và luồng dữ liệu giữa các chức năng. Mục đích của phương pháp này là chuyển các tiến trình trong biểu đồ thành các modules chương trình và tiến hành phân chia các modules bằng cách tiếp cận từ trên xuống.

    • Lựa chọn kiến trúc và công nghệ phần mềm để thực hiện bài toán.
    • Áp dụng các phương pháp Prototyping để nhanh chóng xây dựng được phần mềm.

    Phương  pháp  Prototyping   có  vai  trò  trong  duyệt  và  kiểm  soát  yêu  cầu phần  mềm   giúp  hoàn thiện  hơn  về  yêu cầu, đáp ứng  được yêu cầu của người dùng.

    Cho người dùng dùng thử mẫu thử như là mẫu thử bản beta từ đó người dùng  sẽ dùng  thử và đưa ra những điểm tốt, điểm không tốt của mẫu

    thử, cái nào không cần thiết của mẫu thử từ đó người phân tích viên có

    thể duyệt yêu cầu nào đã đạt được yêu cầu nào hay những yêu cầu nào

    rườm rà có thể bỏ qua hay nên bổ sung những yêu cầu gì để thỏa mãn

    được yêu cầu của người dùng.

    Ví dụ: khi cho người dùng delete một bản ghi thì đòi hỏi phải có yêu cầu

    là có nên delete hay không?

    Mẫu thử thẩmđịnh yêu cầu giải thích các yêu cầu và giúp các bên

    liên quan khám phá được vấn đề.

    Thẩm định  mẫu thử sẽ hoàn thành có  hiệu quả cao  và  thiết thực. nó có

    thể dụng chúng trong cách giống nhau như là yêu cầu hệ thống.

    Tài liệu đào tạo cho người sử dụng sẽ được cung cấp.

    • Sử dụng các Pattern kiến trúc mẫu để chỉ ra phương pháp xử lý dữ liệu

     

    4) Điểm mạnh yếu của các phương pháp tiếp cận

    Hướng tiếp cận Process-Oriented Approach Data-Oriented Approach Architecture-Oriented Approach
    Điểm mạnh – Thích hợp với các bài toán phức tạp.

     

    – Giảm thời gian đáp ứng của phần mềm do tập trung vào giải thuật và xử lí dữ liệu

    – Tránh được sự trùng lặp trong cơ sở dữ liệu

    – Thích hợp với hệ thống quản lí cơ sở dữ liệu.

     

    – Không phụ thuộc vào chức năng và yêu cầu người sử dụng do thiết kế dữ liệu tách bạch.

    – Biểu diễn đươc các mối quan hệ trong các bảng và giữa các dữ liệu với nhau

    – Việc thiết kế phần mềm nhanh do áp dụng các bản mẫu có sẵn. Từ đó thưa kế được những ưu điểm sẵn có.

     

    – Áp dụng các kiến trúc công nghệ tốt nhất  tăng chất lượng phần mềm.

    Điểm yếu – Khó điều chỉnh các yêu cầu cho nhiều người dùng.

     

    – Sử dụng các chức năng chồng chéo nhau là khó tránh khỏi. Kết quả là hệ thống có nhiều chức năng  chồng chéo nhau là một trong những nhân tố làm cho việc bảo trì trở nên khó khăn.

    – Các tệp dữ liệu được xây rất khó để thỏa mãn phần mềm

     – Việc xử lí dữ liệu không được linh hoạt do phụ thuộc vào các  Business rules

     

    – Các chức năng của phần mềm phụ thuộc vào cách tổ chức cơ sở dữ liệu.

    – Dữ liệu được xử lí phụ thuộc cao vào các bản mẫu sẵn có

     

    ð Bị động trong thiết kế

    – Phụ thuộc vào công nghệ hiện tại

    Table 1: Điểm mạnh yếu của các phương pháp tiếp cận

     

    Chương 2: Bài tập II

    Đề bài:

    Tổng kết và hệ thống lại các mô hình SDLC: Mô hình thác nước, Mô hình sử dụng lại, Mô hình Spiral, Mô hình Evolutionary, Mô hình RUP. Tìm các tài liệu phân tích các điểm mạnh yếu của các mô hình.

    1. Mô hình thác nước
    2. Mô hình sử dụng lại
    3. Mô hình Spiral
    4. Mô hình Evolutionary
    5. Mô hình RUP

    1) Mô hình thác nước

    1.1) Khái niệm và mô hình

    Mô hình thác nước (tiếng Anh: waterfall model) là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó quy trình phát triển trông giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự nghiêm ngặt và không có sự quay lui hay nhảy vượt pha là:  phân tích yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử, liên kết và bảo trì.

    Mô hình thác nước gồm 4 giai đoạn phân tích, thiết kế , lập trình kiểm thử.

    Hình 1 : Các giai đoạn của mô hình thác nước

    • Phân tích yêu cầu và tài liệu đặc tả (Requirements) là giai đoạn xác định những yêu cầu liên quan đến chức năng và phi chức năng hệ thống phần mềm cần có. Giai đoạn này cần có sự tham gia tích cực của khách hàng và kết thúc bằng một tài liệu “Bản đặc tả yêu câu phần mềm” hay SRS, trong đó bao gồm toàn bộ tài liệu đã được duyệt và nghiệm thu bởi những người có trách nhiệm đối với dự án ( từ phía khách hàng). SRS chính là nền tảng cho các hoạt động tiếp theo và cho đến cuối của dự án.
    • Phân tích hệ thống (Analysis): giai đoạn xác định các công việc cần làm để hệ thống phần mềm, hiểu lĩnh vực thông tin, chức năng, hành vi, tính năng và giao diện của phần mềm sẽ phát triển. Cần phải tạo tư liệu và bản thảo với khách hang, người dung. giai đoạn xác định các công việc cần làm để hệ thống phần mềm
    • Thiết kế (Design): là quá trình nhiều bước với 4 thuộc tính khác nhau của 1 chương trình: cấu trúc dữ liệu, kiến trúc phần mềm, biều diễn giao diện và chi tiết thủ tục (thuật toán).
    • Lập trình (coding): Chuyển thiết kế thành chương trình máy tính bởi ngôn ngữ nào đó. Nếu thiết kế đã được chi tiết hóa thì lập trình có thể thuần túy cơ học.
    • Kiểm thử (Testing): Kiểm tra các chương trình và module cả về logic bên trong và chức năng bên ngoài, nhằm phát hiện ra lỗi và đảm bảo với đầu vào xác định thì cho kết quả mong muốn.
    • Cài đặt và bảo trì (Acceptance): đây là giai đoạn cài đặt, cấu hình và huấn luyện khách hàng. Giai đoạn này sửa chữa những lỗi của phần mềm nếu có và có thể phát triển thêm những yêu cầu mới mà khách hàng yêu cầu ( như sửa đổi, thêm, bớt chức năng/đặc điểm của hệ thống.

    1.2) Phân tích ưu nhược điểm

    • Ưu điểm:
    • Chuỗi các hoạt động được thực hiện theo quy trình rõ ràng.
    • Thay đổi yêu cầu được giảm tối thiểu khi dự án bắt đầu.
    • Dễ phân công công việc, phân bố chi phí, giám sát công việc.
    • Nhược điểm:
    • Thực tế các dự án ít khi tuân theo dòng tuần tự của mô hình, mà thường có sự lặp lại.
    • Mối quan hệ giữa các giai đoạn không được thể hiện
    • Khách hàng ít khi tuyên bố rõ ràng khi nào xong hết các yêu cầu
    • Khách hàng phải có lòng kiên nhẫn chờ đợi thời gian nhất định mới có sản phẩm. Nếu phát hiện ra lỗi nặng thì rất khó khắc phục.
    • Khả năng thất bại cao

    2) Mô hình sử dụng lại

    2.1) Tổng quan

    Hình 2: Mô hình sử dụng lại

    Mô hình sử dụng lại : tái sử dụng thông tin được tạo ra trong các dự án phát triển phần mềm trước đó nhằm giảm các chi phí, tài nguyên cho việc phát triển dự án mới. Việc sử dụng lại cho phép xây dựng hệ thống phần mềm mới với chất lượng và độ tin cậy cao hơn.

    Mô hình gồm 6 giai đoạn:

    1. Requirements specification ( Yêu cầu kỹ thuật)
    2. Component analysis ( Phân tích thành phần )
    3. Requirements modification ( Sửa đổi)
    4. System design with reuse ( Thiết kế hệ thống với các thành phần tái sử dụng)
    5. Development and integration ( Phát triển)
    6. System validation ( Xác nhận hệ thống )

    2.2) Phân tích ưu khuyết điểm

    1. Ưu điểm
    • Giảm chi phí phát triển phần mềm so với việc xây dựng một hệ thống phần mềm mới hoàn toàn.
    • Tiết kiệm thời gian vì mỗi giai đoạn phát triển lại sử dụng lại các giai đoạn của quá trình phát triển phần mềm trước nhưng được tinh chế
    • Giảm thiểu các sai sót, lỗi của sản phẩm cuối cùng so với phần mềm trước đó.

    b, nhược điểm

    • Việc sử dụng lại có thể không khả thi vì các thành phần tái sử dụng có thể không đầy đủ, cần phải thiết kế mới.
    • Có thể không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
    • không khả thi khi thành phần sử dụng lại chứa nhiều lỗi liên quan đến thiết kế hay không thể khắc phục.

    3) Spiral SDLC

    3.1) Spiral Model trong SDLC là gì?

    Mô hình xoắn ốc là một quá trình phát triển phần mềm (còn gọi với thuật ngữ khác là software development life-cycle, SDLC) với định hướng giải quyết rủi ro (risk-driven). Nó tương đối giống với mô hình lặp và tăng tiến (iterative and incremental development model), nhưng nhấn mạnh vào phân tích và quản lý rủi ro của dự án phần mềm.

    Mô hình xoắn ốc phát triển và tiến hóa sau mô hình thác nước, dựa trên kinh nghiệm cũng như những cải tiến của mô hình thác nước. Riêng nó bao chứa các mô hình khác như là các trường hợp đặc biệt, và cung cấp các hướng dẫn làm thế nào để kết hợp các mô hình khác một cách phù hợp nhất với 1 dự án phần mềm.

    3.2) Mô hình

    Mô hình trực quan của mô hình phát triển này giống như tên gọi của nó:

    Hình 3: Mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc (A Spiral Model of Software Development and Enhancement – Boehm, 1988)

    Có thể thấy, bán kính của quá trình phát triển tăng dần, nó đại diện cho chi phí phát sinh trong quá trình hoàn thành từng bước phát triển phần mềm, còn góc của quá trình (Boehm gọi là angle dimension) biểu diễn quá trình hoàn thành mỗi bước phát triển.

    Các bước triển khai

    Mô hình xoắn ốc gồm nhiều vòng lặp khác nhau  qua 4 pha: Lên kế hoạch, Phân tích rủi ro, Thực hiện và Đánh giá.

    Vòng xoắn ốc cơ sở: bắt đầu từ pha lên kế hoạch, các yêu cầu phần mềm được thu thập và xác định, các rủi ro được đánh giá.

    Các vòng xoắn ốc sau đó được xây dựng dựa trên vòng xoắn ốc cơ sở:

    1. Các yêu cầu được thu thập suốt pha lên kế hoạch.
    2. Trong pha phân tích rủi ro, các rủi ro được nhận diện và đưa ra các giải pháp đối với các rủi ro này. Cuối pha này, nhóm phát triển cho ra một nguyên mẫu của phần mềm cần phát triển.
    3. Phần mềm được xây dựng trong pha thực hiện (engineering), cùng với khâu kiểm thử ở cuối pha.
    4. Pha đánh giá cho phép các khách hàng đánh giá sản phẩm của dự án tại thời điểm hiện tại trước khi dự án tiếp tục chuyển sang vòng xoắn ốc tiếp theo.

    3.3) Áp dụng khi nào?

    Khi việc đánh gia chi phí và rủi ro dự án là rất quan trọng.

    Cho dự án có rủi ro từ mức trung bình trở lên.

    Các dự án dài hạn mà không thể biết trước những thay đổi lớn tiềm ẩn.

    Khi khách hàng không chắc chắn họ cần gì trong phần mềm mà mình yêu cầu.

    Khi các yêu cầu phần mềm rất phức tạp.

    Khi cần cho ra 1 dòng sản phẩm mới (các tính năng được bổ sung dần tùy theo yêu cầu thị trường).

    Khi mong đợi ở đầu ra của dự án là những sự thay đổi lớn (như nghiên cứu, khám phá).

    3.4) Các ưu điểm/nhược điểm?

    Ưu điểm:

    – Quá trình phá triển lặp đi lặp lại và liên tục rất hữu ích cho quản lý rủi ro. Các nhà phát triển chỉ cần mô tả các đặc tính cốt yếu trước rồi sau đó phát triển các nguyên mẫu, sản phẩm dựa trên mô tả này. Những nguyên mẫu này được kiểm thử và nếu có các thay đổi mong muốn, những thay đổi này sẽ được thực hiện trên hệ thống mới (của vòng xoắn ốc sau). Phương pháp tiếp cận liên tục và đều đặn này sẽ tối thiểu hóa mọi rủi ro hay thất bại phát sinh từ các thay đổi của hệ thống.

    – Như vậy mô hình xoắn ốc có khả năng đáp ứng cao các thay đổi có thể xảy ra trong bất kỳ pha nào của dự án phần mềm (nhất là thay đổi trong yêu cầu phần mềm).

    – Việc xây dựng nguyên mẫu khá nhanh và ít tốn kém, việc ước lượng chi phí phát triển trở nên dễ dàng hơn; đồng thời khách hàng sẽ hiểu sâu hơn và giành được nhiều quyền quản trị trên hệ thống mới hơn (họ đều có thể tham gia tích cực vào mỗi vòng xoắn ốc).

    Nhược điểm:

    – Chỉ phát huy hiệu quả thực sự so với các mô hình khác trên các dự án lớn (với chi phí liên quan và độ phức tạp cao hơn rất nhiều). Do đó, đây là một mô hình khá tốn kém, cả về mặt tài chính lẫn con người.

    – Để áp dụng mô hình này, cần có những chuyên gia nhiều kinh nghiệm, kỹ năng trong việc đánh giá sự bất định và rủi ro của dự án.

    – Việc thực hiện dự án cần có kỹ luật chặt chẽ, từng bước của dự án cần tuân theo nghiêm ngặt.

    – Chỉ riêng chi phí cho việc đánh giá rủi ro của 1 hệ thống còn có thể cao hơn cả chi phí để xây dựng lên hệ thống đó.

    – Thành công của 1 dự án phụ thuộc khá nhiều vào pha phân tích rủi ro.

    4) Evolutionary SDLC

    4.1) Khái niệm

    Mô hình tiến hóa dựa trên ý tưởng là nhanh chóng phát triển một phiên bản đầu tiên của phần  mềm từ những đặc tả rất trừu tượng và thay đổi, cải tiến phiên bản này theo đánh giá và yêu cầu của khách hàng. Mỗi phiên bản phần mềm sau sẽ kế thừa những đặc tính tốt nhất từ phiên bản trước đó. Các phiên bản sau được cải tiến dựa trên phản hồi của khách hàng để tạo ra một hệ thống thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Và khi phần mềm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, nó có thể được bàn giao hoàn toàn cho khách hàng.

    4.2) Mô hình

    – Để hiểu về mô hình tiến hóa, ta sẽ tìm sự khác nhau giữa mô hình tiến hóa và mô hình thác nước truyền thống:

    Hình 4: Sự khác nhau giữa mô hình thác nước và mô hình tiến hóa trong phát triển phần mềm (The Evolutionary Development Model for Software – Elaine L. May and Barbara A. Zimmer)

    – Mô hình thác nước được áp dụng rất phổ biến. Tuy nhiên, một nhược điểm lớn của mô hình này, đó là nó chỉ hiệu quả đối với các dự án phần  mềm mà các đặc tả đã rất rõ ràng ngay từ đầu, yêu cầu nhóm phát triển phải hiểu rõ về phần mềm mà mình đang xây dựng, lượng giá được những khó khăn có thể gặp phải trong suốt quá trình phát triển. Tuy nhiên thực tế thì các yêu cầu phần mềm luôn luôn thay đổi trong suốt quá trình dự án được thực hiện, gây nhiều khó khăn cho việc thực hiện dự án (giai đoạn implement). Hơn nữa, rất nhiều yêu cầu khách hàng lại không rõ ràng ngay từ đầu, cũng như hiểu biết của nhóm phát triển không toàn diện về phần mềm mà mình đang xây dựng.

    – Mô hình tiến hóa giúp giải quyết được nhược điểm này của mô hình thác nước. Nó chi giai đoạn thực hiện (implement) ra thành nhiều chu kỳ. Mỗi chu kỳ cũng có 4 bước như 1 mô hình thác nước con (incremental waterfalls): Lên kế hoạch, Thiết kế, Thực hiện, Kiểm thử. Nhờ đó, người dùng có cơ hội tiếp cận tới phần mềm cuối mỗi chu kỳ con và đưa ra được đánh giá, phản hồi lại cho nhóm  phát triển. Bằng cách này, các thay đổi trong yêu cầu người dùng có thể được giải quyết trong các chu kỳ con sau đó.

    – Vì người dùng được tham gia và có ảnh hưởng quan trọng trong quá trình thực hiện (implement), do đó sản phẩm cuối cùng đáp ứng rất sát yêu cầu của người dùng.

    4.3) Các bước triển khai

    1. Khảo sát yêu cầu, đưa ra các đặc tả yêu cầu người dùng.
    2. Thiết kế ban đầu dựa trên các đặc trưng quan trọng nhất của hệ thống.
    3. Lên kế hoạch thực hiện.
    4. Thực hiện các chu kỳ phát triển thác nước con (Plan – Design – Implement – Test). Sau mỗi bước test sẽ giao cho khách hàng 1 phiên bản trung gian để khách hàng đánh giá và nhận phản hồi. Bước kế hoạch của mỗi chu kỳ sẽ dựa trên các phản hồi của khách hàng trong các chu kỳ trước đó.
    5. Kiểm thử phiên bản cuối cùng.

    Áp dụng khi nào?

    Giống với mô hình xoắn ốc.  Được áp dụng nhiều cho các dự án lớn mà yêu cầu ban đầu còn chưa rõ ràng, nhưng cần có sản phẩm sớm.

    4.4) Các ưu điểm/nhược điểm?

    Ưu điểm:

    – Nhờ chia nhỏ quá trịnh thực hiện ra thành các phần nhỏ hơn và quản lý được, kế hoạch dự án sẽ trở nên rõ ràng và trực quan hơn. Nó làm giảm sự phức tạp của dự án, giảm thiểu được nhiều rủi ro cũng như giải quyết được kịp thời các rủi ro, thay đổi (nhờ liên tục nhận được các phản hồi cuối mỗi chu kỳ con).

    – Tầm nhìn dài hạn của hệ thống được chia thành các bước ngắn hạn.

    – Các bước thực hiện được xác định độ ưu tiên rõ ràng.

    – Có kết quả sớm – đây là “công cụ” giao tiếp rất tốt giữa nhóm phát triển và khách hàng (thảo luận  và phản hồi quanh sản phẩm hiện thời)

    – Có phản hồi của khách hàng từ bên ngoài nhóm phát triển.

    – Có sự cải tiến dần dần cho sản phẩm hiện tại.

    – Có thể dễ dàng nhận ra những yêu cầu nào và công việc nào có thể được hoàn thành.

    – Có thể xác định trước các thành phần chức năng chung.

    Nhược điểm:

    – Không phù hợp với các dự án nhỏ.

    – Độ phức tạp quản lý tăng.

    – Không biết rõ ràng khi nào thì kết thúc dự án à bản than điều này là 1 rủi ro.

    – Chi phí tốn kém

    – Yêu cầu nhiều tài nguyên và kỹ năng cho phân tích rủi ro (giống spiral model)

    – Các tiến trình dự án phụ thuộc nhiều vào bước phân tích rủi ro.

    5) RUP (Rational Unified Process) SDLC

    5.1) Khái niệm

    RUP (Rational Unified Process) là một quá trình phát triển phần mềm  theo mô hình lặp (iterative) được sáng tạo bởi Rational Software Corporation  từ 2003. Nó  là quá trình phát triển mang tính thích nghi hơn là mang tính khuôn mẫu như các mô hình khác. RUP sẽ được các đội phát triển thiết kế, lựa chọn những đặc tính phù hợp mà họ thấy cần cho dự án phần mềm của mình.

    5.2) Mô hình

    Các pha và khung phát triển của RUP có dạng:

    Hình 5: Mô hình lặp của RUP (Wikipedia)

    Các pha : Bắt đầu, Cộng tác – chuẩn bị, Xây dựng và Chuyển dịch.

    Các công việc chính cần thực hiện: Tìm hiểu mô hình dịch vụ, Xác định các yêu cầu, Phân tích – Thiết kế, Thực hiện, Kiểm thử và Triển khai.

    Ngoài các công việc chính trên, còn có các  công việc hỗ trợ khác: Quản lý cấu hình và thay đổi, Quản lý dự án, Môi trường dự án.

    5.3) Các bước triển khai

    – Pha bắt đầu (inception phase). Mục đích của pha này là xác định phạm vi của hệ thống để làm cơ sở cho việc tính toán chi phí ban đầu và ngân sách. Trong pha này, các yếu tố  liên quan đến kinh doanh được xác định (như bối cảnh kinh doanh, yếu tố thành công, dự báo tài chính…). Pha này sinh ra các mô hình ca sử dụng, kế hoạch dự án, thẩm định rủi ro ban đầu và mô tả dự án. Các thành phần này và các yếu tốc kinh doanh được để kiểm tra và xem xét xem có tiếp tục thực hiện dự án hay không (phải vượt qua LifeCyle Objective).

    – Pha chuẩn bị (elaboration). Mục đích của pha này là giảm thiểu các rủi ro chính. Các rủi ro này được phát hiện và đề xuất giải pháp bằng cách phân tích các yếu tố liên quan đến dự án. Đến pha này, dự án bắt đầu được định hình: Vấn đề được phân tích và kiến trúc của dự án ban đầu được xác định.

    – Pha này phải vượt qua được cột mốc kiến trúc vòng đời (LifeCycle Architecture Milestone). Nếu không vượt qua được cột mốc này, vẫn còn thời gian để thiết kế lại hoặc quyết định hủy dự án.

    – Pha xây dựng. Mục đích chính của pha này là xây dựng hệ thống phần mềm. Trọng tâm của pha này đặt vào việc phát triển các thành phần và chức năng của hệ thống. Việc lập trình được thực hiện chủ yếu ở pha này. Việc xây dựng hệ thống phần mềm ở pha này có thể được chia theo chức năng, thành phần (component) thành các bộ phận quản lý được và xây dựng nguyên mẫu được (tức là phần đó tương đối hoàn chỉnh về chức năng). Mỗi bộ phận được thực hiện trong 1 vòng lặp riêng.

    – Pha chuyển dịch. Pha này thực hiện việc chuyển dịch hệ thống từ quá trình phát triển sang sản phẩm hoàn thiện, đưa nó tới người sử dụng và giúp họ sử dụng nó hiệu quả. Các hoạt động của pha này gồm có đào tạo người dùng cuối và nhân viên bảo trì; thực hiện kiểm thử hệ thống để kiểm tra tính đúng đắn của nó so với mong muốn của người dùng cuối. Sản phẩm cũng được đối chiếu với yêu cầu chất lượng đề ra trong pha bắt đầu.

    – Một lưu ý quan trọng về các pha trong RUP: bản thân mỗi pha là một vòng lặp, có thể được thực hiện cho đến khi đạt được mục tiêu mỗi pha.

    Hình 6: Các pha và mục tiêu mỗi pha trong RUP (Introduction to Software Development – Ma’am Marium Nosheen)

    5.4) Áp dụng khi nào?

    Mô hình RUP được áp dụng rộng rãi, nhờ tính thích nghi (adaptive) của nó. Các nhóm phát triển có thể chọn lựa các yếu tố cảm thấy cần thiết cho dự án phần mềm của mình để áp dụng RUP.

    5.5) Các ưu điểm/nhược điểm?

    (An overview of the Rational Unified Process (RUP) – Eric Villagomez)

    Ưu điểm:

    – Thường xuyên nhận được phản hồi từ các cổ đông

    – Sử dụng các tài nguyên dự án 1 cách hiệu quả

    – Cung cấp được chính xác cái mà khách hàng muốn

    – Các vấn đề được phát hiện sớm trong dự án

    – Hỗ trợ mô hình phát triển lặp

    – Cải thiện quản lý rủi ro

    Nhược điểm:

    – Các tiến trình dự án rất phức tạp để thực hiện

    – Quá trình phát triển có thể vượt quá tầm kiểm soát (do đánh gia ban đầu sai về chi phí, tài nguyên và rủi ro cũng như do các yếu tố bất định)

    – Cần các chuyên gia để có thể đáp ứng được các mục tiêu của mô hình phát triển này.

    – Tiến trình nặng

     

    Chương 3: Bài tập III

    Đề bài:

    Tìm các KPA cơ bản của Requirement Engineering và vẽ sơ đồ biểu diễn mối quan hệ này. Mô tả ngắn gọn nội dung của từng KPA.

     

    1) Các KPA cơ bản của Requirement Engineering

    1.1) Định nghĩa Requirement Engineering

    Requirement Engineering (quy trình yêu cầu phần mềm) là cơ chế thích hợp để hiểu khách hàng muốn gì, phân tích yêu cầu, đánh giá tính khả thi, đàm phán một giải pháp hợp lí, xác định giải pháp rõ ràng, xác nhận yêu cầu kĩ thuật và quản lí yêu cầu khi chúng được chuyển thành hệ thống hoạt động.

    Sản phẩm của quá trình là tài liệu lớn bằng ngôn ngữ tự nhiên, mô tả những gì hệ thống làm, không mô tả chúng được làm như thế nào.

    1.2) Các KPA (key process area – vùng xử lí quan trọng) cơ bản

    – Requirement Development (Phát triển yêu cầu)

    + Requirement Elicitation (Phát hiện yêu cầu)

    + Requirement Analysis (Phân tích yêu cầu)

    + Requirement Specification (Đặc tả yêu cầu)

    + Requirement Verification (Kiểm thử yêu cầu)

    – Requirement Management (Quản lí yêu cầu)

     

     

    1.3) Sơ đồ mối quan hệ giữa các KPA:

    Về mặt cấu trúc

    Hình 7: Sơ đồ quan hệ cấu trúc các KPA

    (Slide bài giảng Phân tích yêu cầu phần mềm – Thầy Huỳnh Quyết Thắng)

    Quy trình yêu cầu phần mềm có 2 KPA cơ bản là Phát triển yêu cầu và Quản lí yêu cầu, trong đó Phát triển yêu cầu bao gồm 4 KPA thành phần được chỉ ra trong sơ đồ.

     

    Về mặt hoạt động

    Hình 8: Sơ đồ quan hệ trong hoạt động của các KPA

    (Slide bài giảng Phân tích yêu cầu phần mềm – Thầy Huỳnh Quyết Thắng)

    Ban quản lí tiếp thị khách hàng (Marketing Customer Management) sẽ tiến hành các hoạt động với khách hàng để xác định yêu cầu đối với hệ thống đang xây dựng.

    Giai đoạn Requirement Development sẽ tạo ra bản tài liệu yêu cầu cơ sở -Base Line Requirement (thông qua các hoạt động như phân tích tài liệu, phỏng vấn, đàm phán…) để gửi cho khách hàng và làm bước khởi đầu cho giai đoạn Requirement Management.

    Sau khi đã có bản yêu cầu cơ sở, ban quản lí tiếp thị khách hàng sẽ tiếp tục làm việc với khách hàng để thu nhận, xử lí các yêu cầu thay đổi từ khách hàng và tạo nên phiên bản tiếp theo của tài liệu yêu cầu. Sau đó bản yêu cầu mới lại cập nhật vào Base Line Requirement và được gửi cho khách hàng, để tiếp tục lấy ý kiến của khách hàng. Quá trình tiếp tục cho tới khi các bên liên quan đạt được sự đồng thuận về các yêu cầu của hệ thống.

     

    2) Mô tả ngắn gọn các KPA

    2.1) Requirement Development (Phát triển yêu cầu)

    Phát triển yêu cầu là giai đoạn xác định các yêu cầu của khách hàng đối với hệ thống, sản phẩm cho ra là bản yêu cầu cơ sở. Bốn giai đoạn nhỏ của KPA này đảm nhận các công việc cụ thể của quá trình yêu cầu phần mềm

    + Requirement Elicitation (Phát hiện yêu cầu)

    Phát hiện yêu cầu là quá trình thu thập và tài liệu hóa các nhu cầu của các bên liên quan, xác định các yêu cầu tài nguyên và thu thập các thông tin, tài liệu cần thiết khác.

    Đây là bước đầu tiên trong quá trình tìm hiểu các vấn đề được yêu cầu giải quyết. Hoạt động cơ bản thuộc về con người, các bên liên quan sẽ thiết lập mối quan hệ giữa đội phát triển và khách hàng. Giai đoạn này còn được gọi là ‘requirements capture’, ‘requirements discovery’, và ‘requirements acquisition’ (Guide to the Software Engineering Body of Knowledge, 2-4).

    Các hoạt động cụ thể:

    • Phỏng vấn khách hàng
    • Quan sátngười dùng thực hiệncông việc của họ
    • Nghiên cứu các kịch bản làm việc
    • Tổ chức các hội thảo
    • Kiểm tracác báo cáovấn đề
      • Tái sử dụng yêu cầu

    à Mục tiêu:

    • Xác định các yêu cầu quá trình phát triển
      • Xác định tầm nhìn và phạm vi
      • Xác định các lớp người dùng
      • Xác định các tiêu chí sản phẩm
      • Xác định các trường hợp ca sử dụng
      • Xác định cácsự kiện hệ thốngvà đáp ứng

    + Requirement Analysis (Phân tích yêu cầu)

    Phân tích yêu cầu là quá trình phân tích các dữ liệu thu được trong Phát hiện yêu cầu, giải quyết xung đột, phân tích luật thương mại, tài liệu hóa các giả định, các ràng buộc và các sự phụ thuộc, đồng thời làm việc với các bên liên quan để tạo lập các ưu tiên ban đầu.

    Các hoạt động cụ thể:

    • Vẽsơ đồngữ cảnh
      • Tạo mẫu
      • Phân tích tính khả thi
      • Gán độ ưu tiên các yêu cầu
      • Mô hình hóa các yêu cầu
      • Tạo một từ điển dữ liệu
      • Phân bổ các yêu cầu tới hệ thống con
      • Áp dụng việc triển khai hàm đánh giá chất lượng

    à Mục tiêu:

    • Phát hiện và giải quyết xung đột giữa các yêu cầu
      • Tìm ra phạm vi của phần mềm và cách mà nó tác động tới môi trường xung quanh
    • Nghiên cứu các yêu cầu hệ thống để tìm ra yêu cầu phần mềm

    + Requirement Specification (Đặc tả yêu cầu)

    Đặc tả yêu cầu là quá trình xác định các văn bản chức năng và bổ trợ dựa trên các yêu cầu và hỗ trợ bằng các công nghệ trực quan đa dạng như mô hình hóa tiến trình, biểu đồ UML, các bảng khung…

    Các hoạt động cụ thể:

    • Áp dụng các mẫu đặc tả yêu cầu phần mềm
      • Xác định các nguồn yêu cầu
      • Gán nhãn riêng cho mỗi yêu cầu
      • Ghi lại các quy tắc kinh doanh
      • Xác định các thuộc tính chất lượng

    à Mục tiêu:

    • Tạo tài liệu định nghĩa hệ thống
    • Đặc tả được yêu cầu hệ thống
    • Đặc tả được yêu cầu phần mềm

    + Requirement Verification (Kiểm thử yêu cầu)

    Kiểm thử yêu cầu là quá trình xem xét lại các đặc tả yêu cầu và các minh họa trực quan đi kèm với các bên liên quan để xác định các thuộc tính chất lượng như sự hoàn thiện, sự phù hợp, sự rõ ràng, tính thực tiễn…

    Các hoạt động cụ thể:

    • Kiểm tra các tài liệu yêu cầu
      • Kiểm tra các yêu cầu
      • Xác định các tiêu chí chấp nhận
    • Tạo mẫu thử
    • Kiểm tra sự chấp nhận

    à Mục tiêu:

    • Đảm bảo các kĩ sư phần mềm hiểu rõ tất cả yêu cầu
    • Đảm bảo các yêu cầu đưa ra được khách hàng chấp nhận

    2.2) Requirement Management (Quản lí yêu cầu)

    2.2.1) Định nghĩa Requirement Management

    Quản lý các yêu cầu phần mềm thực hiện các giao tiếp và thoả thuận với người sử dụng về các yêu cầu của phần mềm cần thực hiện (CMU/SEI 1995)

    • Xác định giới hạn của phần mềm (Requirement baseline)
    • Duyệt lại các giới hạn của phần mềm
    • Quản lý các thay đổi trong yêu cầu phần mềm (Requirement Changes)

    2.2.2) Các bước chính

    + Xác định một quá trình kiểm soát thay đổi yêu cầu: Thiết lập một quá trình mà qua đó yêu cầu thay đổi được đề xuất, phân tích và giải quyết. Quản lý tất cả những thay đổi được đề xuất thông qua quá trình này. Công cụ có khiếm khuyết theo dõi thương mại có thể hỗ trợ quá trình thay đổi kiểm soát.

    + Thành lập ban kiểm soát thay đổi: Một nhóm nhỏ của các bên liên quan được thành lập để tiếp nhận các đề xuất thay đổi yêu cầu, xử lí chúng, xem xét đề xuất nào được chấp nhận hay loại bỏ và thiết lập các ưu tiên.

    + Phân tích các tác động của sự thay đổi yêu cầu: Đánh giá sự ảnh hưởng của thay đổi tới thiết kế hệ thống, mã nguồn các chương trình, các nhiệm vụ cần tiến hành để đáp ứng sự thay đổi đó.

    + Thiết lập một đường cơ sở và kiểm soát các phiên bản của tài liệu yêu cầu: Đường cơ sở bao gồm các yêu cầu đã được cam kết thực hiện trong một thông cáo cụ thể. Các thay đổi chỉ thực hiện dựa trên những cam kết đã có.

    + Duy trì một lịch sử của yêu cầu thay đổi: Ghi lại những ngày mà yêu cầu đặc điểm kỹ thuật đã được thay đổi, những thay đổi đã được thực hiện, những người thực hiện thay đổi, và tại sao. Một phiên bản điều khiển công cụ hoặc yêu cầu thương mại quản lý công cụ có thể tự động hoá các tác vụ này.

     

    Tài liệu tham khảo

    [1] Slide bài giảng Phân tích yêu cầu phần mềm – Thầy Huỳnh Quyết Thắng

    [2] IEEE Computer Society Professional Practices Committee – Guide to the Software Engineering Body of Knowledge 2004 Version

    [3] Karl E. Wiegers – Software Requirements, Second Edition

    [4] Ma’am Marium Nosheen – Introduction to Software Development

    [5] Boehm – A Spiral Model of Software Development and Enhancement, 1988

    [6] Wikipedia


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]