Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu chính phủ và tỷ giá đối với xuất khẩu của Việt Nam Tiếp cận mô hình ARDL

    Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu chính phủ và tỷ giá đối với xuất khẩu của Việt Nam Tiếp cận mô hình ARDL

    Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu chính phủ và tỷ giá đối với xuất khẩu của Việt Nam Tiếp cận mô hình ARDL

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng nghiên cứu thực nghiệm Trường hợp Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%99ng-c%E1%BB%A7a-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-chi-ti%C3%AAu-ch%C3%ADnh-ph%E1%BB%A7-v%C3%A0-t%E1%BB%B7-gi%C3%A1-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-xu%E1%BA%A5t-kh%E1%BA%A9u-c%E1%BB%A7a-Vi%E1%BB%87t-Nam-Ti%E1%BA%BFp-c%E1%BA%ADn-m%C3%B4-h%C3%ACnh-ARDL.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu chính phủ và tỷ giá đối với xuất khẩu của Việt Nam Tiếp cận mô hình ARDL

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU CHÍNH PHỦ VÀ TỶ GIÁ ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM: TIẾP CẬN MÔ HÌNH ARDL

     

    IMPACT OF FOREIGN DIRECT INVESTMENT, GOVERNMENT

     

    SPENDING AND EXCHANGE RATE ON THE EXPORT PERFORMANCE OF VIETNAM: ARDL APPROACH

     

    Lê Hoàng Phong1, Đặng Thị Bạch Vân2, Phạm Đức Huy3

     

    Ngày nhận: 24/8/2017                Ngày nhận bản sửa: 15/11/2017            Ngày đăng: 5/2/2018

     

    Tóm tắt

     

    Mục đích của nghiên cứu này là nhằm phân tích tác động của một số nhân tố đến xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 2015 như: đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu của Chính phủ và tỷ giá. Trên cơ sở mô hình đa biến, bằng cách tiếp cận mô hình phân phối độ trễ tự hồi quy (Autoregressive Distributed Lag: ARDL) nhóm tác giả kiểm định mối quan hệ đồng liên kết (ĐLK) giữa các biến với kiểm định bound test và tính toán tác động dài hạn của các biến. Bên cạnh, mô hình UECM-ARDL được sử dụng để đánh giá các tác động ngắn hạn. Thông qua kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một vài khuyến nghị chính sách xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới.

     

    Từ khóa: ARDL, FDI, chi tiêu chính phủ, tỷ giá

    Abstract

     

    This paper investigates the impact of foreign direct investment, government spending and exchange rate on the export performance of Vietnam over the period of 1986–2015. Using the bound testing approach to cointegration developed within an autoregressive distributed lag (ARDL) framework, we investigate whether a long-run equilibrium relationship exists between export and the determinants as the basis for calculating the long-term effects. Additionally, using unrestricted error correction model based on ARDL approach (UECM-ARDL), we find evidences of the short-run impact. From the study findings, the paper also suggests few solutions to enhance the export policies of Vietnam.

     

    Keywords: ARDL, FDI, government spending, exchange

     

     

    • Trường Đại học Luật TP.HCM

     

    • Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

     

    • Trường Đại học Tài chính – Marketing

    13

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    1. Giới thiệu

     

    Từ khi bắt đầu đổi mới năm 1986, Việt Nam đã thực hiện nhiều cải cách theo hướng thị trường, hội nhập với kinh tế thế giới và khu vực nhằm tạo thêm cơ hội cũng như nâng cao khả năng tận dụng các cơ hội cho phát triển kinh tế. Đây chính là tiền đề quan trọng để Việt Nam thu được những thành tựu quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo, đưa Việt Nam từ một nước thu nhập thấp sang một nước có thu nhập trung bình thấp. Cũng trong giai đoạn 1986 – 2011, Việt Nam luôn trong tình trạng thâm hụt thương mại do nhu cầu lớn đối với nguyên vật liệu, thiết bị máy móc hay công nghệ của nước ngoài trong khi khả năng và trình độ sản xuất trong nước còn

    thấp kém, điều kiện nguồn vốn trong nước còn hạn chế và giá trị xuất khẩu chưa đủ bù đắp cho chi tiêu nhập khẩu. Xét về mặt tổng thể, Việt Nam đối diện với tình trạng nhập siêu dai dẳng, tuy nhiên, nếu xét riêng về giá trị xuất khẩu hàng năm, dữ liệu cho thấy có một sự nỗ lực đáng kể trong việc đẩy mạnh xuất khẩu qua các năm (Hình 1). Tỷ lệ đóng góp xuất khẩu/GDP không ngừng tăng qua các năm. Đặc biệt, giai đoạn từ 2012 cho đến nay, xuất khẩu của Việt Nam đã tăng mạnh mẽ đưa Việt Nam vượt qua giai đoạn nhập siêu trở thành quốc gia xuất siêu. Dấu hiệu này tạo nên các kỳ vọng và những nỗ lực nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hơn nữa.

     

     

     

     

     

    Hình 1: Cán cân thương mại, FDI và chi tiêu Chính phủ của Việt Nam 1986 – 2015

     

     

    Trong phạm vi bài viết này, tác giả sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) kiểm định trên dữ liệu của Việt Nam giai đoạn

    Nguồn: World bank (WB). 1986 – 2015 về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, chi tiêu của Chính phủ và tỷ giá đến xuất khẩu của Việt Nam.

     

    14

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    2. Khung phân tích

     

    Hoạt động xuất khẩu của một quốc gia trở thành chủ đề quan tâm đối với các nhà nghiên cứu lẫn các nhà hoạch định chính sách vì một số lý do cơ bản sau: tăng xuất khẩu được kỳ vọng cải thiện cán cân thương mại; giải quyết việc làm; cải thiện GDP quốc gia; sự năng động của các ngành xuất khẩu được kỳ vọng tạo động lực cho sáng tạo và đổi mới, trong một số tình huống nhất định tập trung đổi mới và đẩy mạnh xuất khẩu được xem là giải pháp chiến lược để phục hồi kinh tế,… (Bournakis & Tsoukis, 2016).

     

    Vì thế, nghiên cứu thực nghiệm về tác động của các yếu tố vĩ mô đến hoạt động xuất khẩu được nhiều tác giả tiến hành, như: Arize (1996), Arize và ctg (2000), F.S.T.Hsiao và M.C.W.Hsiao (2006), Sahoo (2006), Mortaza và Narayan (2007), Njong (2008), Wong (2008), Duasa (2009), Babatunde (2009), Chimobi và Uche (2010), Martinez-Martin (2010), Adhikary (2012),…

     

    Về tác động của FDI đến xuất khẩu nhận được sự quan tâm tương đối ít trong các nghiên cứu trước. Về mặt khái niệm, mối quan hệ nhân quả hai chiều tồn tại giữa xuất khẩu và FDI: xuất khẩu tạo ra FDI và sau đó FDI có thể kích thích xuất khẩu. Trong trường hợp FDI tìm kiếm thị trường, xuất khẩu và FDI có xu hướng thay thế cho nhau nhưng trong trường hợp FDI đầu tư để gia tăng năng suất, xuất khẩu và FDI có xu hướng bổ sung (Dunning, 1988; Markusen & Venables, 1998). Các tài liệu nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, khi xuất khẩu sang một thị trường nước ngoài dễ dàng hơn và ít nguy hiểm hơn là đầu tư vào một thị trường nước ngoài (tức là FDI). Các công ty có xu hướng ban đầu để xuất khẩu trong một thị trường nước ngoài và thành lập công ty con hoặc công ty hợp danh

    trên thị trường chỉ sau khi có được kinh nghiệm và kiến thức cần thiết về môi trường kinh tế, chính trị và xã hội của một đất nước (Liu, Wang, & Wei, 2001; Vernon, 1999). Bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng các doanh nghiệp địa phương trong các nền kinh tế chủ nhà được hưởng lợi từ những ảnh hưởng lan truyền phát sinh từ các công ty con nước ngoài theo định hướng xuất khẩu (Aitken, Hanson & Harrison, 1997; Anwar và Nguyen, 2011; Nguyen và Sun, 2012).

     

    • Việt Nam, theo Nguyen, Sun, & Anwar (2017), trong khi FDI và xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam, mối quan hệ này vẫn không nhận được được nhiều sự chú ý trong các nghiên cứu. Nhiều nghiên cứu chỉ mang tính chất thống kê mô tả. Trong nghiên cứu của mình, Nguyen, Sun, & Anwar tìm thấy rằng FDI tác động mạnh đến xuất khẩu hơn là nhập khẩu, tuy nhiên, tác động này là rất nhỏ (Nguyen, Sun,

    Về tác động của tỷ giá hối đoái đối với xuất khẩu: theo lý thuyết về tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế mở, khi tỷ giá hối đoái thực tăng (đồng nội tệ được coi là giảm giá thực tế so với đồng tiền nước ngoài) làm cho xuất khẩu hàng hóa trong nước tăng, nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài giảm và ngược lại (Krugman, Obsfeld và Melitz, 2012). Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã tiến hành kiểm tra tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia với nhau với nhiều kết quả khác biệt. Trong khi Haleem và cộng sự (2005), Mwinuka và Mlay (2015), Phạm Thị Ngân và Nguyễn Thanh Tú (2015), Trần Nhuận Kiên và Ngô Thị Mỹ (2015) chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái tác động dương lên xuất khẩu; Nghiên cứu của Amoro và Shen (2013), Yusoff và Sabit (2015), Trần Thanh Long và

     

    15

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Phạm Thị Quỳnh Hoa (2015) thì cho thấy tỷ giá hối đoái tác động âm lên xuất khẩu.

     

    Các nghiên cứu tác động của tỷ giá đối với xuất khẩu cho trường hợp Việt Nam như Phạm Thị Ngân và Nguyễn Thanh Tú (2015), Trần Nhuận Kiên và Ngô Thị Mỹ (2015), Trần Thanh Long và Phạm Thị Quỳnh Hoa (2015) chỉ đo lường tác động của tỷ giá và các nhân tố có ảnh hướng đến xuất khẩu của Việt Nam trong phạm vi một ngành xuất khẩu mà không đo lường tổng thể tác động của tỷ giá đối với tổng giá trị xuất khẩu. Một số nghiên cứu khác chỉ ra vai trò của tỷ giá đối với cán cân thương mại Việt Nam (sự chênh lệch giữa tổng giá trị xuất khẩu và tổng giá trị nhập khẩu). Nghiên cứu của Lê Hoàng Phong và Đặng Thị Bạch Vân (2016, 2017) cho thấy tỷ giá có tác động tích cực đến cán cân thương mại cả trong ngắn hạn và dài hạn. Nghiên cứu của Hạ Thị Thiều Dao và Phạm Thị Tuyết Trinh (2013) cho thấy tỷ giá có tác động đối với cán cân thương mại theo hiệu ứng tuyến J, tức là tỷ giá có tác động làm thâm hụt cán cân thương mại trong ngắn hạn nhưng có tác động cải thiện trong dài hạn.

     

    Ngoài ra, Bournakis và Tsoukis (2016) đã tìm thấy vai trò đáng kể của Chính phủ trong việc hỗ trợ và đẩy mạnh xuất khẩu của một quốc gia. Bên cạnh đó, Morrison (1977)

    nghiên cứu về các yếu tố tác động đến xuất khẩu của các quốc gia đang phát triển cũng tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ với mật độ dân số, các quốc gia có mật độ dân số cao có xu hướng vươn ra thế giới nhiều hơn (Yanikkaya, 2003; Adhikary, 2012).

     

    Nhìn chung, việc có tồn tại mối quan hệ giữa các biến số vĩ mô như FDI, tỷ giá, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu hay không trong các nghiên cứu thực nghiệm trên vẫn chưa đạt sự đồng thuận trong kết quả nghiên cứu xuất phát từ sự khác biệt trong mẫu nghiên cứu, các biến đại diện, các công cụ kinh tế lượng cũng như đặc thù công nghệ, cấu trúc riêng của mỗi quốc gia. Vì vậy, mối quan hệ giữa chúng vẫn là nguồn cảm hứng cho tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đối với dữ liệu của Việt Nam.

     

    3. Dữ liệu nghiên cứu

     

    Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu hàng năm trong khoảng thời gian 1986 – 2015. Dữ liệu các biến được thu thập từ World bank (WB), gồm biến phụ thuộc là xuất khẩu (EXP), các biến giải thích gồm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), mật độ dân số (PD), chi tiêu tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ (GC), tỷ giá (E). Các biến được thể hiện ở dạng logarit cơ số tự nhiên.

     

         

    Bảng 1: Tóm tắt các biến trong mô hình

               
     

    S

    Biến

     

    Giải thích biến

     
     

    TT

       
             
               
     

    1

    LEX

    Logarit tự nhiên của giá trị Xuất khẩu trên GDP

     
     

    P

     
             
             
     

    2

    LFDI

    Logarit tự nhiên của Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên GDP.

     
             
     

    3

    LPD

    Logarit tự nhiên của mật độ dân số.

     
             
     

    4

    LGC

    Logarit tự nhiên của chi tiêu tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ

     
     

    trên GDP.

       
             
             
     

    5

    LE

    Logarit tự nhiên của tỷ giá USD/VND (E).

     
               

    4. Phương pháp nghiên cứu

    gian là tính dừng của dữ liệu. Khi các biến tích

    Một yêu cầu khi hồi quy dữ liệu chuỗi thời

    hợp ở các mức I (0) và I(1), các phương pháp

           

    16

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    kiểm định đồng liên kết như phương pháp Engle and Granger (1987) dựa vào phần dư 2 giai đoạn và maximum likelihood của Johansen (1988) có thể thiên chệch kết quả về sự tương tác giữa các biến trong dài hạn. Liên quan tới vấn đề này, phương pháp phân phối trễ tự hồi quy (ARDL: Autoregressive distributed lag) được đề xuất bởi Pesaran, Shin và Smith (1996) cho kết quả ước lượng không thiên chệch ngay cả khi các biến tích hợp ở các mức I(0) và I(1) trong mô hình (Nieh và Wang, 2005). Vì vậy, một điểm thuận lợi của ARDL là không cần thiết xem xét mức tích hợp của các biến trong mô hình (Ahmed, Muzib, và Roy, 2013).

     

    Cũng theo Pesaran và cộng sự (1996) và Hamuda và cộng sự (2013), nếu như chúng ta không đảm bảo về thuộc tính về nghiệm đơn vị hay tính dừng của hệ thống dữ liệu, các biến không cùng mức liên kết I(1) hoặc I(0) thì áp dụng thủ tục ARDL là thích hợp nhất cho nghiên cứu thực nghiệm. Bên cạnh, theo Pesaran và cộng sự (1996), Hamuda và cộng sự (2013), phương pháp ARDL còn có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp ĐLK khác:

     

    Thứ nhất, trong trường hợp số lượng mẫu nhỏ, mô hình ARDL là cách tiếp cận có ý nghĩa thống kê hơn để kiểm định tính ĐLK,

    trong khi đó kỹ thuật ĐLK của Johansen yêu cầu số mẫu lớn hơn để đạt được độ tin cậy.

     

    Thứ hai, trái với các phương pháp thông thường để tìm mối quan hệ dài hạn, phương pháp ARDL không ước tính hệ phương trình, mà nó chỉ ước tính một phương trình duy nhất.

     

    Thứ ba, các kỹ thuật ĐLK khác yêu cầu các biến hồi quy được đưa vào liên kết có độ trễ như nhau thì trong cách tiếp cận ARDL, các biến hồi quy có thể dung nạp các độ trễ tối ưu khác nhau.

     

    Thứ tư, cách tiếp cận ARDL cung cấp các ước lượng dài hạn không thiên lệch nếu một số các hồi quy mô hình là nội sinh.

     

    Dựa trên những thuận lợi của phương pháp ARDL, nhóm tác giả tiến hành sử dụng phương pháp này cho bài nghiên cứu của mình.

     

    Mô hình phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) trong phân tích dữ liệu chuỗi thời gian bao gồm hai thành phần: (i) Thành phần trễ (DL: Distributed Lag) – biến giải thích có thể ảnh hưởng đến biến phụ thuộc với độ trễ; (ii) Thành phần tự hồi quy (AR: Autoregressive) – biến phụ thuộc cũng có thể liên quan đến giá trị của thời kỳ trước (độ trễ) của chúng. Mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL p1 , p2 , p3 , p4 , p5 cho bài nghiên cứu có thể viết dưới dạng sau:

     

    p1

    p2

         

    LEXPt1, i LEXPt  i

    2, j LEt   j

         

    1

    0

     

    (1)

     

    p3

    p4

    p5

       

    3, k LFDI t  k

    4, l LPDt  l

    5, m LGCt  m

    t .

     

    0

    0

    0

       

    Ký hiệu     p1 , p2 , p3 , p4 , p5           là các độ trễ tối

     

    ưu của các biến trong mô hình. Việc lựa chọn độ trễ tối ưu cho các biến có thể được thực hiện bằng việc dựa vào các tiêu chuẩn AIC hay SBC.

     

    Theo Pesaran và Pesaran (1997), kiểm định

    đường bao (Bound test) là bước đầu tiên của thủ tục ARDL, để xác định việc tồn tại hay không tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến, tức là xác định việc có tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến hay không.

     

    17

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    p1

    p 2

         

    LEXPt1, i   LEXPt  i2, j   LEt   j

         

    1

    0

         

    p 3

    p 4

    p5

       

    3, k    LFDI t  k

    4, l    LPDt  l

    5,m

    LGCt  m

    (2)

    0

    0

    m  0

       

    1 LEXPt  1             2 LEt  1        3 LFDI t  1       4 LPDt  1        5 LGCt  1        t .

     

    Các giả thuyết kiểm định mối quan hệ ĐLK giữa các biến như sau: Giả thuyết H0:

    1 2 3 4 5 0 : không tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến, tức là không tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các

     

    biến.                    Giả                    thuyết                    H1:

     

    1 2 3 4 5 0 : tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến, tức là tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến.

     

    Để kiểm định giả thuyết H0, tác giả so sánh giá trị của thống kê F (F-statistic) tính toán với giá trị giới hạn của hai đường bao ứng với các mức ý nghĩa chuẩn (đường bao dưới ứng với I(0), đường bao trên ứng với I(1)): Nếu giá trị

    của thống kê F (F-statistic) lớn hơn giá trị giới hạn của đường bao trên ứng với I(1) thì bác bỏ giả thuyết H0. Kết luận tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến. Nếu giá trị của thống kê F (F-statistic) nhỏ hơn giá trị giới hạn của đường bao dưới ứng với I(0) thì chấp nhận giả thuyết H0. Kết luận không tồn tại mối quan hệ ĐLK giữa các biến.

     

    Nếu giá trị của thống kê F (F-statistic) nằm giữa hai đường bao thì không rút ra được kết luận. Hiệu chỉnh sai số (Error correction term) sẽ được dùng xác định ĐLK (Kremers và cộng sự, 1992).

     

    Phương trình cân bằng dài hạn được viết dưới dạng sau:

     

           

    LEXP

    12

    LE

    3

    LFDI

     

    4

    LPD

    5

    LGC

    .

           

    (3)

    Trong đó, các hệ số dài hạn  12345

    được xác định như sau:

                   
                     

    p2

               

    p

               

    p

             

    p

       
                   

    2, j

             

    3

               

    4

             

    5

       
                               

    3, k

               

    4, l

             

    5,m

       
       

    ;

         

    0

    ;

         

    0

     

    ;

         

    0

    ;

           

    0

    .

    (4)

     

    p

    2

       

    p

    3

       

    p

     

    4

       

    p

    5

     

    p

    1

                                                 
     

    1

           

    1

             

    1

             

    1

             

    1

       
     

    11, i

           

    11, i

             

    11, i

             

    11, i

           

    11,i

       
       

    1

               

    1

                 

    1

                 

    1

             

    1

       

    Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM – ARDL) với độ trễ            p1 , p2 , p3 , p4 , p5     theo phương pháp

     

    Engle – Granger như sau:

     

    LEXP

    p1

     

    p1

       

    LEXP

    ( i   1)

       

    t

       

    1, i

    t

       
     

    i   2

     

    i

               

    2,0     LEt

    p2

     

    p2

     

    LEt   ( j   1)

           
       

    2, j

           
                         
     

    j   2

     

    j

               
                       
     

    p3

    p3

               

    3,0LFDI t3, k

    LFDIt   ( k   1)

     
     

    k   2

    k

               

    4,0     LPDt

    p4

       

    p4

     

    LPDt   ( l   1)

         
       

    4, l

         
     

    l   2

       

    l

                 
     

    p5

     

    p5

     

    LGCt   (1)

       

    5,0     LGCt

    5, m

       
     

    m   2

    m

               
                                       

    p

    (11, i ) ECM t   1t .

     

    • 11

    18

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    (5)

     

    Trong đó ECMt-1 là sai số hiệu chỉnh, phản ánh tốc độ điều chỉnh hướng tới cân bằng dài hạn.

    p1

    p2

       

    ECM1LEXPt1, i LEXPt  i2, j LEt  j

     

    1

    0

    (6)

     

    p3

    p4

    p5

     

    3, k LFDI t  k

    4, l LPDt  l

    5,m LGCt  m .

     

    0

    0

    0

     

    Để đảm bảo mô hình ARDL đáng tin cậy và ổn định, cần thực hiện các kiểm định chẩn đoán liên quan như: kiểm định Wald, kiểm định dạng sai mô hình thông qua kiểm định RESET của Ramsey, kiểm định Larange multiplier (LM) để kiểm tra tính tự tương quan, kiểm định phương sai sai số thay đổi, định tính ổn định của phần dư của mô hình thông qua kiểm định tổng tích lũy của phần dư (CUSUM: Cumulative Sum of Recursive Residuals) và tổng tích lũy hiệu chỉnh của

    phần dư (CUSUMSQ: Cumulative Sum of Square of Recursive Residuals).

     

    1. Kết quả nghiên cứu

    5.1. Kiểm định nghiệm đơn vị

     

    Kiểm định nghiệm đơn vị để chắc chắn rằng không có biến nào tích hợp ở bậc 2, bởi vì hồi quy có thể là giả mạo nếu các biến dừng

     

    • sai phân bậc 2. Kết quả kiểm định nghiệm

    đơn vị của các biến theo phương pháp ADF của Dickey và Fuller (1979) như sau:

     

    Bảng 2: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của các biến:

     

     

    Biến

    Giá trị thống kê t

     

    Kết luận

    Bậc tích hợp

     
                 
     

    LEXP

    -3,417**

     

    Chuỗi dừng

    I(0)

     
                 
     

    LE

    -6,455***

     

    Chuỗi dừng

    I(0)

     
                 
     

    LFDI

    -6,329***

     

    Chuỗi dừng

    I(0)

     
               
     

    LPD

    -0,965

    Chuỗi không dừng

       
                 
     

    ΔLPD

    -5,346***

     

    Chuỗi dừng

    I(1)

     
               
     

    LGC

    -2,677

    Chuỗi không dừng

       
                 
     

    ΔLGC

    -8,430***

     

    Chuỗi dừng

    I(1)

     
               
       

    Ghi chú: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

    Bảng 2 cho thấy ở mức ý nghĩa 5%, các

    không cùng mức liên kết I(1) hoặc I(0) thì áp

    biến LEXP, LE và LFDI cùng tích hợp bậc 0,

    dụng  thủ  tục  ARDL  là  thích  hợp  nhất  cho

    riêng LPD VÀ LGC tích hợp bậc 1. Điều này

    nghiên cứu thực nghiệm).

    cho thấy việc sử dụng phương pháp ARDL là

    5.2. Kiểm định đường bao (bound test)

    thích hợp theo phương pháp nghiên cứu được

    Kiểm định đường bao nhằm xác định mối

    trình  bày  ở  mục  4  (Theo  Pesaran  và  Shin

    quan hệ ĐLK giữa các biến cho kết quả như

    (1999), Hamuda và cộng sự (2013), các biến

    Bảng 3.

       

     

    19

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Bảng 3: Kết quả kiểm định đường bao (bound test)

     

    Intercept and no trend

    Số

    Giá trị

     

    Giá trị giới hạn của các đường bao

       

    biến

    thống kê F

         
                     

    k

    F-statistic

    90%

    95%

    97,5%

    99%

     

    I(0)

    I(1)

    I(0)

    I(1)

    I(0)

    I(1)

    I(0)

    I(1)

     
       

    4

    17,965

    2,425

    3,574

    2,850

    4,049

    3,292

    4,518

    3,817

    5,122

     

    Kết quả Bảng 3 cho thấy giá trị F-statistic lớn hơn giá trị giới hạn đường bao trên ứng với mức ý nghĩa 1% được cung cấp ở phần phụ lục trang 478, Pesaran và Pesaran (1997). Như vậy có thể bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1: có sự tồn tại mối quan hệ ĐLK

    giữa các biến, hay nói cách khác là tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến trong mô hình.

     

    5.3. Lựa chọn độ trễ của mô hình ARDL Dựa vào tiêu chí SBC, độ trễ tối ưu của mô

     

    hình ARDL là ARDL (1, 1, 2, 0, 1) (Bảng 4).

     

    Bảng 4: Ước lượng mô hình ARDL với biến phụ thuộc LEXP

    Biến

    Hệ số

    Độ lệch chuẩn

    Thống kê t

    Xác suất

             

    LEXP(-1)

    0,06593

    0,17118

    0,3852

    0,705

             

    LE

    0,97502***

    0,18373

    5,3069

    0,000

             

    LE(-1)

    -0,35007*

    0,17790

    -1,9679

    0,065

             

    LFDI

    0,19449***

    0,05303

    3,6678

    0,002

             

    LFDI(-1)

    -0,24133***

    0,04214

    -5,7265

    0,000

             

    LFDI(-2)

    0,08931***

    0,03027

    2,9506

    0,009

             

    LPD

    1,78940***

    0,61100

    2,9286

    0,009

             

    LGC

    -0,17956

    0,15897

    -1,1295

    0,274

             

    LGC(-1)

    0,43655**

    0,16996

    2,5686

    0,019

             

    INPT

    -12,7470***

    2,84560

    -4,4795

    0,000

             

    R-Squared

    0,99

    DW-statistic

    1,680

           

    R-Bar-Squared

    0,98

    Schwarz Bayesian Criterion

    27,204

           

    F-statistic

    277,883

    Pob (F-statistic)

    0,000

             

    Ghi chú: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

     

    Mô hình ARDL vừa tìm được có R2  hiệu

    Tác  giả đã tiến hành các kiểm định liên

    chỉnh bằng 0,98, tức là mô hình giải thích đến

    quan như: kiểm định Wald, kiểm định dạng sai

    98% sự biến động của biến xuất khẩu theo các

    mô  hình  thông  qua  kiểm  định  RESET  của

    biến: tỷ giá, đầu tư trực tiếp nước ngoài, mật

    Ramsey, kiểm định Larange multiplier (LM)

    độ dân số và chi tiêu tiêu dùng của Chính phủ.

    để  kiểm  tra  tính  tự  tương  quan,  kiểm  định

    5.4. Các kiểm định tính phù hợp của mô

    phương sai sai số thay đổi (Bảng 5).

    hình

     
     

    20

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Bảng 5: Các kiểm định chẩn đoán

     

     

    STT

    Kiểm định

     

    Thống kê

       

    Giá trị thống kê

     

    Xác suất

     
                                         
     

    1

    Wald

       

    CHSQ(9)

       

    2500,949

     

    0,000

     
                               
         

    F(9, 18)

       

    277,883

     

    0,000

     
                                   
                                           
     

    2

    Dạng hàm

     

    CHSQ( 1)

         

    0,003

     

    0,955

     
                             
       

    F(1, 17)

         

    0,002

     

    0,964

     
                                     
                                           
     

    3

    Tự tương quan

     

    CHSQ( 1)

         

    0,534

     

    0,465

     
                             
       

    F(1, 17)

         

    0,330

     

    0,573

     
                                     
                           
     

    4

    Phương sai sai số

     

    CHSQ( 1)

         

    0,891

     

    0,345

     
     

    thay đổi

       

    F (1, 26)

         

    0,854

     

    0,364

     
                     
                                     
                   

    Bên cạnh, tác giả kiểm định tính ổn định

    of Recursive Residuals) (Hình 3) đều cho thấy

    của phần dư của mô hình thông qua kiểm định

    tổng tích lũy của phần dư và tổng tích lũy hiệu

    tổng   tích   lũy   của   phần   dư   (CUSUM:

    chỉnh  của  phần  dư  đều  nằm  trong  dải  tiêu

    Cumulative  Sum  of  Recursive  Residuals)

    chuẩn ứng với mức ý nghĩa 5% nên có thể kết

    (Hình 2) và tổng tích lũy hiệu chỉnh củ

    phần

    luận phần dư  ủa mô hình có tính ổn định và

                       

    Plot of Cumulative Sum of

    Recursive

       
                             

    Residuals

           

    dư (CUSUMSQ: Cumulative Sum of Square

    vì thế mô hình là ổn định.

       
       

    15

                                           
                                               
       

    10

                                         
                                             
       

    5

                                       
                                           
       

    0

                                       
       

    -5

                                         
                                             
       

    -10

                                     
                                         
       

    -15

           

    1993

    1998

    2003

    2008

    2013

     

    2015

     
                 
       

    1988

       
                       

    Plot of Cumulative Sum of Squares

       
                       

    The straight lines represent critical bounds at 5% significance level

       
                       

    Hình 2: Tổng tích lũy củ  phần dư.

       
                         

    of Recursive Residuals

       
       

    1.5

                                 
                                     
       

    1.0

                                 
                                     
       

    0.5

                                   
                                       
       

    0.0

                                 
                                     

    -0.5

    1993

    1998

    2003

    2008

    2013

    2015

    1988

    The straight lines represent critical bounds at 5% significance level

    Hình 3: Tổng tích lũy hiệu ch ỉnh của phần dư.

     

     

    Kết quả các kiểm định cho thấy mô hình đáng tin cậy và ổn định, đảm bảo để ước lượng các hệ số dài hạn và ngắn hạn.

     

    5.5. Ước lượng các hệ số dài hạn của mô hình ARDL:

     

    Bảng 6 trình bày kết quả ước lượng các hệ số dài hạn của mô hình ARDL với độ trễ (1, 1, 2, 0, 1). Với kết quả tính toán từ mô hình ARDL cho thấy: trong dài hạn các biến đều có tác động tích cực đến xuất khẩu của Việt Nam

    (LEXP).

     

    5.6. Ước lượng các hệ số ngắn hạn của mô hình ARDL:

     

    Để phân tích ảnh hưởng của xu hướng thay đổi ngắn hạn lên cân bằng trong dài hạn, nghiên cứu sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM. Bảng 7 trình bày kết quả ước lượng các hệ số ngắn hạn từ mô hình ARDL với các độ trễ được lựa chọn.

     

    21

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Bảng 6: Ước lượng các hệ số dài hạn của mô hình ARDL

     

    với các độ trễ (1, 1, 2, 0, 1) với biến phụ thuộc LEXP

     

    Biến

    Hệ số

    Độ lệch chuẩn

    Thống kê t

    Xác suất

    LE

    0,669***

    0,136

    4,929

    0,000

    LFDI

    0,045**

    0,076

    2,676

    0,015

    LPD

    1,915***

    0,365

    5,248

    0,000

    LGC

    0,275*

    0,152

    1,810

    0,087

    INPT

    -13,647***

    1,332

    -10,241

    0,000

    Ghi chú: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

     

    Kết quả cho thấy trong ngắn hạn, trong điều

    nước ngoài có tác động cùng chiều với biến

    kiện các yếu tố khác không đổi, biến thiên của

    thiên xuất khẩu ở hiện tại, nhưng giá trị biến

    tỷ giá hối đoái và mật độ phân bố dân số có tác

    thiên một năm trước đó có tác động trái chiều.

    động dương đến biến thiên của xuất khẩu của

    Trong khi sự tác động của chi tiêu Chính phủ

    Việt Nam. Còn biến thiên của đầu tư trực tiếp

    không có ý nghĩa về mặt thống kê.

    Bảng 7: Kết quả tính toán tác động ngắn hạn bằng mô hình

     

    hiệu chỉnh sai số (ECM) dựa trên cách tiếp cận ARDL với biến phụ thuộc ΔLEXP

     

    Biến

    Hệ số

    Độ lệch chuẩn

    Thống kê t

    Xác suất

    ΔLE

    0,975***

    0,184

    5,307

    0,000

    ΔLFDI

    0,194***

    0,053

    3,668

    0,001

    ΔLFDI (-1)

    -0,089***

    0,030

    -2,951

    0,008

    ΔLPD

    1,789***

    0,611

    2,929

    0,008

    ΔLGC

    -0,179

    0,159

    -1,130

    0,271

    INPT

    -12,747***

    2,846

    -4,480

    0,000

    ECM(-1)

    -0,934***

    0,171

    -5,456

    0,000

    R-Squared

    0,97

    DW-statistic

    1,731

    R-Bar-Squared

    0,96

    Schwarz Bayesian Criterion

    27,204

    F-statistic

    146,723

    Pob (F-statistic)

    0,000

    Ghi chú: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

     

    Với:

     

    ECM   LEXP   0, 669  LE   0, 045  LFDI

    (7)

     

    1,916  LPD   0, 275  LGC   13, 647   INPT.

       

    Phần sai số hiệu chỉnh cung cấp thông tin phản hồi hay tốc độ điều chỉnh của các hệ số ngắn hạn quy tụ về cân bằng dài hạn trong mô hình. Hệ số của phần sai số hiệu chỉnh ECM(-

     

    • có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đã đảm bảo rằng nghiên cứu có tồn tại mối quan hệ đồng tích hợp như đã tìm ra ở phần kiểm định

    đường bao theo Pesaran (1997). Phần sai số hiệu chỉnh nằm trong khoảng [-1 < -0,934 < 0]. Điều này cho thấy mức độ điều chỉnh tới 93% sự sai lệch giữa giá trị ngắn hạn để đạt cân bằng dài hạn. Mô hình ECM giải thích được 96% sự biến động của chỉ số xuất khẩu

    của Việt Nam trong ngắn hạn.

     

    1. Kết luận

    Kết quả thực nghiệm cho thấy trong dài hạn, sự biến động của xuất khẩu của Việt Nam được giải thích bởi sự biến động của các biến: tỷ giá, đầu tư trực tiếp nước ngoài, mật độ dân số và chi tiêu tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ. Chúng đều có tác động một cách tích cực và có ý nghĩa thống kê đến xuất khẩu (LEXP) của Việt Nam.

     

    Với thị trường nội địa tương đối nhỏ, Việt Nam theo đuổi các chính sách kinh tế mở cửa và khuyến khích với hoạt động FDI, đã thu hút

     

    22

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    được nhiều FDI định hướng xuất khẩu quan trọng. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, mặc dù trong ngắn hạn tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với xuất khẩu không rõ ràng nhưng trong dài hạn lại có tác động tích cực, khi cứ 1% tăng lên của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên GDP làm cho EXP tăng 0,045% với mức ý nghĩa 5%. Tuy nhiên, tác động này là rất thấp. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyen, Sun, & Anwar (2017).

     

    Theo báo cáo của Viện Nghiên cứu Chính sách và Kinh tế (VEPR), sở dĩ FDI tăng là do Việt Nam là nước có lợi thế xuất khẩu khi giá nhân công rẻ, chi phí đầu vào trung bình rẻ hơn so với nhiều nước khác, nguyên liệu nhiều ngành như nông sản, thủy sản có tại chỗ,… (Quốc Hùng và Hồng Phúc, 2015). Vì thế, để tận dụng cơ hội với nguồn vốn FDI, khi đưa ra các ưu đãi đầu tư, Việt Nam cần phải có chọn lọc đối với ngành, lĩnh vực nhất định phù hợp với chính sách xuất khẩu, nhằm đạt mục tiêu và định hướng phát triển theo từng giai đoạn.

     

    Trong mô hình, biến tỷ giá có tác động tích cực đến EXP, cứ 1% tăng lên của tỷ giá thì EXP tăng 0,669% với mức ý nghĩa 1%. Để cải thiện xuất khẩu, đối với cơ chế điều hành tỷ giá hiện thời, Chính phủ cần có những biện pháp nhằm giảm thiểu những rủi ro, đặc biệt là

     

    Tài liệu tham khảo

    tăng cường tính linh hoạt của tỷ giá trong giới hạn ổn định cho phép, theo hướng ổn định vĩ mô. Để ổn định tỷ giá, một điểm tựa vững chắc để ổn định kinh tế vĩ mô, Chính phủ cũng cần kiểm soát chặt chẽ cung tiền. Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt và thận trọng nhằm ổn định thị trường tiền tệ, bảo đảm khả năng thanh khoản của hệ thống ngân hàng và đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, trong đó ưu tiên lĩnh vực xuất khẩu.

     

    Trong dài hạn, khi các điều kiện vĩ mô đã chín muồi, thị trường tài chính trong nước được cải thiện cùng với các cơ chế giám sát hữu hiệu, mở cửa tài chính là bắt buộc và tất yếu theo lộ trình cam kết mở cửa tài khoản vốn, thì cơ chế thả nổi tỷ giá có quản lý là một lựa chọn hợp lý.

     

    Mặc khác, kết quả thực nghiệm minh chứng tác động của chi tiêu tiêu dùng Chính phủ đối với xuất khẩu của Việt Nam trong ngắn hạn không có ý nghĩa thống kê nhưng có tác động thúc đẩy xuất khẩu trong dài hạn, khi mà cứ 1% tăng lên của chi tiêu tiêu dùng Chính phủ thì EXP tăng 0,275% với mức ý nghĩa 10%. Điều này hàm ý: Chính phủ cần điều tiết chi tiêu tiêu dùng, quan tâm để đạt được cân bằng cán cân ngân sách trung và dài hạn, đồng thời để tạo cú hích cho xuất khẩu hướng đến mục tiêu tăng trưởng bền vững.

     

    Adhikary, B. K. (2012). Impact of foreign direct investment, trade openness, domestic demand, and exchange Rate on the export performance of Bangladesh: A VEC Approach. Economics Research International, 2012.

     

    Ahmed, M.U., Muzib, M. and Roy, A. (2013). Price-Wage Spiral in Bangladesh:Evidence from ARDL Bound Testing Approach. International Journal of Applied Economics, 10(2), pp. 77-103.

     

    Amoro, G., Shen. Y. (2013). The Determinants of Agricultural Export: Cocoa and Rubber in Cote d’Ivoire. International Journal of Economics and Finance. 5(1), pp. 77-103.

     

    Anwar, S., & Nguyen, L. P. (2011). Foreign direct investment and export spillovers: Evidence from Vietnam. International Business Review, 20(2), pp. 177-193.

     

    23

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Aitken, B., Hanson, G. H., & Harrison, A. E. (1997). Spillovers, foreign investment, and export behavior. Journal of International Economics, 43(1), pp. 103-132.

     

    Arize, A. C. (1996). The effects of exchange-rate volatility on U.S.exports: an empirical investigation. Southern Economic Jour-nal, vol. 62, no. 1, pp. 34–43.

     

    Arize, A. C., Osang, T., & Slottje, D. J. (2000). Exchange-rate volatil- ity and foreign trade: evidence from thirteen LDC’s. Journal of Business and Economic Statistics, vol. 18, no. 1, pp. 10–17.

     

    Babatunde, M. A. (2009). Can trade liberalization stimulate export performance in Sub-Saharan Africa?. Journal of International and Global Economic Studies, vol. 2, no. 1, pp. 68–92.

     

    Bournakis, I., and Tsoukis, C. (2016). Government size, institutions, and export performance among OECD economies. Economic Modelling, 53, 37-47.

     

    Chimobi, O. P. and Uche, U. C. (2010). Export, domestic demand and economic growth in Nigeria: granger causality analysis. European Journal of Social Sciences, vol. 13, no. 2, pp. 211– 218.

     

    Dickey, D. and Fuller, W. (1979). Distribution of the Estimators for Autoregressive Time Series with a Unit Root. Journal of the American Statistical Association (74), pp. 427-431.

     

    Duasa, J. (2009). Asymmetric cointegration relationship between real exchange rate and trade variables: the case ofMalaysia. MPRA Paper 1453.

     

    Dunning, J. H. (1988). The eclectic paradigm of international production: A restatement and some possible extensions. Journal of International Business Studies, 19(1), pp. 1-31.

     

    Engle,  R.   F.,   and   C.   W.   J.   Granger.   (1987).   Co-Integration   and   Error    Correction:

     

    Representation, Estimation, and Testing. Econometrica, 55, pp. 251-276.

     

    Haleem, U. et al. (2005). Estimation of Export Supply Function for Citrus Fruit in Pakistan.

     

    The Pakistan Development Review, 44 (4), pp. 659–672.

     

    Hamuda, A. M., Suliková, V., Gazda, V. & Horváth, D. (2013). ARDL investment model of Tunisia. Theoretical and Applied Economics. (20:2), pp. 57-68.

     

    Hà Thị Thiều Dao và Phạm Thị Tuyết Trinh. (2013). Mối quan hệ tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán. Tạp chí Khoa học đào tạo ngân hàng, số 103, trang 17-24.

     

    Hsiao, F. S. T. and Hsiao, M. C. W. (2006). FDI, exports, and GDP in East and Southeast Asia-Panel data versus time-series causality analyses. Journal of Asian Economics, vol. 17, no. 6, pp. 1082–1106.

     

    Johansen, S. (1988). Statistical Analysis of Cointegration Vectors. Journal of Economic Dynamic and Control, 12, pp. 231-254.

     

    Krugman, P. R., Obsfeld, M., Melitz, M. (2012). International economic. 9th ed, Addison Wesley Pearson.

     

    Le Hoang Phong and Dang Thi Bach Van. (2017). The impact of macroeconomic factors on trade balance in Vietnam. Banking Technology Review. No.1, September, 2017

     

    Lê Hoàng Phong và Đặng Thị Bạch Vân. (2016). Tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đối với cán cân thương mại tại Việt Nam. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 123, trang 25-35.

     

    24

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Liu, X., Wang, C., & Wei, Y. (2001). Causal links between foreign direct investment and trade in China. China Economic Review, 12(2), pp. 190-202.

     

    Markusen, J. R., & Venables, A. J. (1998). Multinational firms and the new trade theory.

     

    Journal of International Economics, 46(2), pp. 183-203.

     

    Martinez-Martin, J. (2010). On the dynamics of exports and FDI: the Spanish internationalization process. Working Paper 2010/10, Research Institute of Applied Economics, Barcelona, Spain.

     

    Mwinuka, L., and Mlay, F. (2015). Determinants and Performance of Sugar Export in Tanzania. Journal of Finance and Economics, 3(1), pp. 6-14.

     

    Mortaza, M. G. and Narayan, C. D. (2007). Foreign direct investment, trade liberalization and economic growth: empirical evidence from South Asia and implications for Bangladesh. Working Paper Series 0712, Policy Analysis Unit, Bangladesh Bank, Dhaka, Bangladesh.

     

    Morrison, T. K. (1977). The Effects of Population Size and Population Density on the Manufactured Exports of Developing Countries. Southern Economic Journal, pp. 1368-1371.

     

    Nieh, C. C., Wang, Y. S. (2005). ARDL Approach to the Exchange Rate Overshooting in Taiwan. Review of Quantitative Finance and Accounting, 25, pp. 55–71.

     

    Njong, A. M. (2008). Investigating the effects of foreign direct investment on export growth in Cameroon. In Proceedings of the UNECA Ad-hoc Expert Group Meeting Paper, Addis Ababa, Ethiopia.

     

    Nguyen, D. T. H., & Sun, S. (2012). FDI and Domestic Firms’ Export Behaviour: Evidence

     

    from Vietnam. Economic Papers: A journal of applied economics and policy, 31(3), pp. 380-390.

     

    Nguyen, D. T. H., Sun, S., & Anwar, S. (2017). A long-run and short-run analysis of the macroeconomic interrelationships in Vietnam. Economic Analysis and Policy, Vol. 54, pp. 15-25.

     

    Pesaran, M. H., Shin, Y. and Smith, R. J. (1996). Bounds Testing Approaches to the Analysis of Level Relationships. DEA Working Paper 9622, Department of Applied Economics, University of Cambridge.

     

    Pesaran, M.H. and Pesaran B. (1997). Working with Microfit 4.0 – Interactive Econometric Analysis. Oxford University Press, pp. 478.

     

    Phạm Thị Ngân và Nguyễn Thanh Tú. (2015). Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của VN sang thị trường Âu Mỹ. Tạp chí Khoa học thương mại, Số 80, trang 10 – 19.

     

    Quốc Hùng – Hồng Phúc. (2015). Liệu có làn sóng lớn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam hậu TPP, truy cập từ http://www.thesaigontimes.vn/136616/Lieu-co-lan-song-lon-dau-tu-nuoc-ngoai-vao-Viet-Nam-hau-TPP.html

     

    Sahoo, P. (2006). Foreign direct investment in South Asia: policy, trends, impact and determinants. ADB Institute Discussion Paper 56, 2006.

     

    Trần Nhuận Kiên và Ngô Thị Mỹ. (2015). Các yếu tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu nông sản VN: Phân tích bằng mô hình trọng lực. Chuyên đề Kinh tế & Chính trị thế giới, Số 3, trang 47 – 52.

     

    25

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 43, 02/2018

     

    Trần Thanh Long và Phan Thị Quỳnh Hoa. (2015). Phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản của VN. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số 13, trang 32– 34.

     

    Vernon, R. (1999). International investment and international trade in the product cycle. The Internationalization of the Firm: A Reader, pp. 14-26.

     

    Wong, H.-T. (2008). Exports and domestic demand: some empirical evidence in ASEAN 5.

     

    Labuan Bulletin of International Business and Finance, vol. 6, pp. 39–55.

     

    Yanikkaya, H. (2003). Trade openness and economic growth: a cross-country empirical investigation. Journal of Development economics, 72(1), 57-89.

     

    Yusoff, M. B., and Sabit, A. H. (2015). The Effects of Exchange Rate Volatility on ASEAN-China Bilateral Exports. Journal of Economics, Business and Management, 3(5), pp. 479-482.

     

     

     

     

     

     

     

    26


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng nghiên cứu thực nghiệm Trường hợp Việt Nam

    Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng nghiên cứu thực nghiệm Trường hợp Việt Nam

    Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng nghiên cứu thực nghiệm Trường hợp Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Ôn Tập Các loại động cơ bước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1c-y%E1%BA%BFu-t%E1%BB%91-%E1%BA%A3nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-%C4%91%E1%BA%BFn-r%E1%BB%A7i-ro-thanh-kho%E1%BA%A3n-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-th%E1%BB%B1c-nghi%E1%BB%87m-Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-h%E1%BB%A3p-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng nghiên cứu thực nghiệm Trường hợp Việt Nam

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN NGÂN HÀNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM: TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM

     

    THE DETERMINANTS OF BANK LIQUIDITY RISK EMPIRICAL

     

    EVIDENCE FROM VIETNAM

     

    Trần Thị Thanh Nga4, Trầm Thị Xuân Hương5

     

    Ngày nhận: 20/9/2017                Ngày nhận bản sửa: 24/1/2018               Ngày đăng: 5/4/2018

     

    Tóm tắt

     

    Bài viết sử dụng dữ liệu Bankscope và ADB trong giai đoạn 2005 – 2015 để nghiên cứu nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản (RRTK) trường hợp Việt Nam. Thông qua phương pháp SGMM cho dữ liệu bảng, nghiên cứu cho thấy RRTK chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: Chất lượng tài sản thanh khoản, Vốn ngân hàng, Dự phòng rủi ro tín dụng, Thu nhập lãi thuần, Lạm phát và Cung tiền. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chưa tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê về các yếu tố Tăng trưởng kinh tế, Quy mô ngân hàng và Khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến RRTK trường hợp Việt Nam. Điều này gợi mở hàm ý chính sách quan trọng cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam để kiểm soát RRTK.

     

    Từ khóa: rủi ro thanh khoản, ngân hàng thương mại, quản trị rủi ro thanh khoản.

     

    Abstract

     

    The paper uses Bankscope and ADB data for the 2005-2015 period to identify the determinants of the liquidity risk in Vietnam. Through the SGMM methodology for panel data, research has shown that the liquidity risk is influenced by the following factors: asset quality, bank capital, credit risk provision, net interest income, inflation and money supply. In addition, the results of the study did not find statistically significant evidence of the factors of economic growth, bank size and financial crisis affecting the liquidity risk in Vietnam. This suggests an important policy implication for commercial banks in Vietnam to control liquidity risk.

     

    Key words: liquidity risk, commercial banks, liquidity risk management.

     

     

    1. Giới thiệu

    độ và sức lan truyền, có thể làm ngưng trệ hoạt

     

    Rủi ro thanh khoản là rủi ro nguy hiểm nhất

    động của một hay nhiều ngân hàng. Chính vì

    trong các rủi ro của ngân hàng, nó không chỉ đe

    ảnh hưởng lớn vừa mang tính cục bộ vừa mang

    dọa sự an toàn của từng ngân hàng thương mại,

    tính toàn cầu của loại rủi ro này, quản trị RRTK

    mà còn liên quan đến sự an toàn của cả hệ thống

    trở thành một vấn đề thường trực mang tính

    ngân  hàng  (Eichberger,  Jürgen,  &  Martin

    sống còn cho ngành ngân hàng nói riêng và kinh

    Summer, 2005). Khi RRTK xảy ra, tùy vào mức

    tế nói chung.

           
     

    4 Trường Đại học Tài chính – Marketing

     
     

    5 Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM

     
         

    26

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    Tài liệu nghiên cứu riêng về RRTK khá phổ biến. Nghiên cứu thực nghiệm về quản trị RRTK nhằm ổn định ngân hàng (Acharya & Naqvi, 2012), hầu như các tác giả không chỉ mở rộng định nghĩa mà còn đưa ra các kỹ thuật quản trị RRTK. Các nghiên cứu về RRTK được xem là một trong các loại rủi ro ngân hàng như rủi ro tín dụng hoặc là một trong nhưng yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng (Bourke, 1989; Shen và cộng sự, 2009). Các nghiên cứu tiếp cận nguyên nhân gây ra RRTK (Bonfim & Kim, 2014; Bunda & Desquilbet, 2008; Gibilaro, Giannotti, & Mattarocci, 2010; Horváth, Seidler, & Weill, 2012; Skully & Perera, 2012; Vodova, 2011) nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK.

     

    Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước, nhóm tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK của ngân hàng tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này của nhóm tác giả đóng góp vào tài liệu khoa học trên các khía cạnh khác nhau. Thứ nhất: Nghiên cứu sẽ có những đóng góp nhất định vào việc hoàn thiện khung lý thuyết RRTK ngân hàng tại Việt Nam. Thứ hai: Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng tại Việt Nam. Thứ ba: Trên cơ sở kế thừa mô hình nghiên cứu trước và có điều chỉnh các biến nghiên cứu cho phù hợp với tình hình Việt Nam, đề tài bổ sung thêm biến giả khủng hoảng để đánh giá sự ảnh hưởng đến RRTK tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, kết quả của nghiên cứu giúp các nhà quản lý ngân hàng có một phương pháp tiếp cận và đo lường các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng. Đồng thời nghiên cứu bổ sung kết quả thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng của RRTK ngân hàng trường hợp Việt Nam. Đây là cơ sở để các nhà quản lý ngân hàng hoàn thiện khung chính sách quản lý và điều hành hệ thống ngân hàng ở cả khía cạnh vĩ mô (cơ quan quản lý) và

    góc độ vi mô (quản trị ngân hàng) nhằm mục tiêu kiểm soát tốt RRTK cho hệ thống ngân hàng hiện nay.

     

    1. Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm

     

    2.1 Các lý thuyết về rủi ro thanh khoản Theo Rudolf Duttweiler, thanh khoản đại

     

    diện cho khả năng thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn. Do thực hiện bằng tiền mặt, thanh khoản chỉ liên quan đến các dòng lưu chuyển tiền tệ. Việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản. Dưới góc độ ngân hàng, thanh khoản là khả năng ngân hàng đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao dịch tài chính khác. Khi tình trạng thiếu thanh khoản kéo dài sẽ dẫn

     

    đến RRTK. Bonfim and Kim (2012) cho rằng sự phức tạp của vai trò trung gian tài chính của ngân hàng làm phát sinh rủi ro nguy hiểm đó là rủi ro thanh khoản. Các ngân hàng sử dụng các nguồn lực hạn chế của mình trong việc cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng để tài trợ thanh khoản nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư và tiêu dùng của họ. Hơn nữa, phần lớn các nguồn lực được sử dụng bởi các ngân hàng này thường được gắn liền với nghĩa vụ nợ phải trả trong các hình thức nhận tiền gửi. Vì mục tiêu lợi nhuận, các ngân hàng đã chuyển đổi các khoản nợ (tiền gửi kỳ hạn ngắn) để cho vay trung và dài hạn. Sự không phù hợp về kỳ hạn đã dẫn đến RRTK cho các ngân hàng (Diamond và Dybvig, 1983). Để giảm bớt sự chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản và nợ phải trả nhằm kiểm soát trạng thái thanh khoản kém, các ngân hàng có thể quản lý đầy đủ các RRTK thông qua cấu trúc bảng cân đối kế toán bằng cách giữ một bộ đệm thanh khoản. Tuy nhiên, chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản thanh

     

    27

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    khoản đó là yếu tố lợi nhuận, nếu ngân hàng nắm giữ tài sản thanh khoản để đảm khả năng thanh khoản càng nhiều thì lợi nhuận sẽ giảm và ngược lại. Do đó, mặc dù các ngân hàng có các ưu đãi trong việc nắm giữ bộ đệm tài sản thanh khoản (tiền mặt, tài sản ngắn hạn và trái phiếu chính phủ) nhưng khó để đảm bảo an toàn thanh khoản trong quản lý hoạt động kinh doanh ngân hàng Bonfim and Kim (2012).

     

    Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (1997) cho rằng RRTK là rủi ro mà ngân hàng không có khả năng gia tăng quỹ trong tài sản hoặc nghĩa vụ nợ với chi phí thấp nhất. Brunnermeier (2009) nhấn mạnh rằng nếu các ngân hàng không quản lý RRTK phù hợp, chắc chắn các ngân hàng phải đối mặt với một cú sốc thanh khoản, phải thường xuyên bán tháo tài sản thanh khoản và giảm cho vay đối với nền kinh tế. Có thể thấy rằng, vấn đề RRTK của từng NHTM cũng như RRTK hệ thống của toàn hệ thống ngân hàng đã không nhận được sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà quản trị ngân hàng cho đến khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 – 2009 xảy ra. Chính vì vậy, việc đo lường và đưa ra các cảnh báo về khả năng xảy ra RRTK hệ thống cho cả hệ thống NHTM là hết sức cần thiết.

     

    2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm

     

    Các nghiên cứu về chủ đề thanh khoản tập trung về nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản. Nghiên cứu Lucchetta (2007) cho rằng lãi suất phi rủi ro của chính sách tiền tệ đã tác động tiêu cực đến quyết định nắm giữ thanh khoản của ngân hàng và quyết định cho vay trên thị trường liên ngân hàng, còn lãi suất liên ngân hàng có tác động tích cực đối với những quyết định này của ngân hàng. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu không cân bằng của 5066 ngân hàng châu Âu trong khoảng thời gian giữa năm 1998 và 2004

    để kiểm tra mối quan hệ giữa hoạt động đầu tư và cho vay trên thị trường liên ngân hàng trong điều kiện lãi suất thay đổi. Tác giả sử dụng chính sách tiền tệ với công cụ lãi suất là chủ yếu để nghiên cứu lãi suất tác động đến khả năng chấp nhận rủi ro và quyết định nắm giữ thanh khoản của các ngân hàng. Các biến quan trọng có ảnh hưởng quyết định cho vay trên thị trường liên ngân hàng là Giá cả trên thị trường liên ngân hàng (phụ thuộc vào cung cầu thanh khoản và lãi suất phi rủi ro) và biến Tỷ lệ thanh khoản. Kết quả cũng cho thấy Lãi suất của chính sách tiền tệ tác động tiêu cực đến quyết định nắm giữ thanh khoản của ngân hàng và cho vay trên thị trường liên ngân hàng. Vẫn sử dụng Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản để đo lường rủi ro thanh khoản, (Bunda & Desquilbet, 2008) sử dụng dữ liệu bảng nhằm phân tích các yếu tố quyết định đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng từ các nền kinh tế mới nổi. Kết quả cho thấy, Quy mô của một ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến rủi ro thanh khoản, Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản như một biện pháp an toàn vốn có tác động tích cực đến RRTK. Họ cho thấy rằng, trong thời gian khủng hoảng thanh khoản, ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản trầm trọng. Với các chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau, tác động đối với RRTK cũng khác nhau, các ngân hàng ở các nước có chế độ tỷ giá thả nổi ít có khả năng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản so với ở các nước có cơ chế trung gian. (Hackethal, Rauch, Steffen, & Tyrell, 2010) nghiên cứu dựa vào bộ dữ liệu gồm 1107 ngân hàng thương mại ở 36 quốc gia có nền kinh tế mới nổi, từ năm 1997 đến 2006 nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK, từ đó xác định các yếu tố tác động đến sáng tạo thanh khoản. Theo nghiên cứu này, các yếu tố kinh tế vĩ mô như Chính sách thắt chặt tiền tệ đã tác động tiêu cực vào việc tạo ra tính thanh

     

    28

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    khoản ngân hàng thông qua kênh lãi suất. Với mức thất nghiệp hiện tại, cần kích cầu việc làm thông qua việc tăng trưởng tín dụng như là kênh bơm vốn nhằm duy trì sức khỏe cho nền kinh tế nói chung và điều này ảnh hưởng tiêu cực đến thanh khoản và cuối cùng tác động tích cực về rủi ro thanh khoản. Họ kết luận rằng chỉ có các yếu tố vĩ mô và chính sách tiền tệ có liên quan chặt chẽ với rủi ro thanh khoản còn các các yếu tố đặc trưng của ngân hàng như quy mô và hiệu quả hoạt động ngân hàng không có mối tương quan với RRTK.

     

    Tiếp tục tiếp cận nguyên nhân gây ra RRTK, trong nghiên cứu các yếu tố tác động đến RRTK của ngân hàng thương mại ở Cộng Hòa Séc, (Vodova, 2011) đã sử dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng xem xét các yếu tố mang tính đặc trưng và các yếu tố kinh tế vĩ mô trong giai đoạn 2001 – 2010. Các biến bao gồm Quy mô của các ngân hàng, Lợi nhuận ngân hàng, Cuộc khủng hoảng tài chính, GDP, Tỷ lệ lạm phát, Lãi suất liên ngân hàng, Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, và Tỷ lệ thất nghiệp. Nghiên cứu cho rằng thanh khoản ngân hàng đã có mối tương quan dương đến lợi nhuận ngân hàng, an toàn vốn và quy mô của ngân hàng. Thanh khoản ngân hàng giảm với tỷ lệ thất nghiệp cao hơn. Nghiên cứu cho thấy tính thanh khoản của các NHTM Cộng Hòa Séc cao hơn khi hệ số an toàn vốn cao hơn và lãi suất cho vay cao hơn. Ngược lại với các tài liệu trước đây, (Vodova, 2011) thấy rằng các ngân hàng càng lớn thường tính thanh khoản thấp hơn; điều này phù hợp với lý thuyết “Too big to fail” dùng để chỉ đến trường hợp đặc biệt trong nền kinh tế, đó là những công ty lớn hay tập đoàn có qui mô hoạt động rộng và liên kết với nhiều thành phần kinh tế khác, có tầm ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế của một quốc gia, một khi có sự đổ vỡ hay phá sản xảy ra dù

    vì lý do gì, Chính phủ nước đó sẽ không để công ty hay tập đoàn sụp đổ bằng những biện pháp như hỗ trợ vốn, trả nợ, sáp nhập hoặc chính Nhà nước sẽ mua lại tập đoàn đó nhằm bảo đảm hoạt động của tập đoàn được duy trì một cách bình thường. Hay các ngân hàng lớn hơn ít động cơ để giữ thanh khoản vì họ dựa vào sự can thiệp của Chính phủ trong trường hợp thiếu hụt thanh khoản. Thông thường, có một mối quan hệ tích cực giữa quy mô và thị trường chứng khoán, tính thanh khoản của các ngân hàng niêm yết có xu hướng lớn hơn các ngân hàng không niêm yết.

     

    Khác với các nghiên cứu trước, (Munteanu, 2012) chia bộ dữ liệu của 27 ngân hàng ở Romania làm 2 giai đoạn, trước khủng hoảng 2002 – 2007 và sau khủng hoảng 2008 – 2010 để nghiên cứu các yếu tố quyết định đến RRTK ngân hàng tại Romania. Tác giả sử dụng 5 biến đặc trưng ngân hàng gồm: Tỷ lệ an toàn vốn, Chất lượng tài sản, Tài trợ liên ngân hàng, Chi phí tài trợ, Tổng chi phí trên thu nhập. Đồng thời sử dụng 5 biến bên ngoài ngân hàng: Tỷ lệ lãi suất ROBOR, Tỷ lệ rủi ro tín dụng, Tỷ lệ lạm phát, Tỷ lệ tăng trưởng GDP, Tỷ lệ thất nghiệp. Được đo lường bằng 2 biến phụ thuộc: (1) L1 = khoản cho vay thực/tổng tài sản; (2) L2 = tài sản lưu động/tiền gửi và tài trợ ngắn hạn, thông qua phương pháp hồi quy đa biến. Tác giả cho rằng, công thức L2 là phù hợp nhất khi đánh giá rủi ro thanh khoản. Kết quả cho thấy, yếu tố ổn định của ngành ngân hàng (Z-score) có ảnh hưởng đáng kể đối với RRTK ngân hàng trong những năm khủng hoảng 2008 – 2010.

     

    Khắc phục khe hở nghiên cứu trước, Cucinelli (2013) tiếp cận phương pháp đo lường thanh khoản theo quy định của Basel 3, tác giả sử dụng 2 biến phụ thuộc để đo lường tỷ lệ thanh khoản bao gồm: Hệ số thanh khoản (LCR) và Tỷ lệ tài trợ (NSER) và 6 biến độc lập

     

    29

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    gồm: Quy mô ngân hàng, Rủi ro tín dụng,Tỷ lệ vốn tự có, Chuyên môn của ngân hàng trong hoạt động cho vay, Tỷ lệ tăng trưởng GDP, Tỷ lệ lạm phát INF, 2 biến giả: Khủng hoảng và Ngân hàng niêm yết. Nhóm nghiên cứu sử dụng 1080 quan sát ở khu vực đồng tiền chung Châu Âu để phân tích các nhân tố tác động đến thanh khoản trong khu vực đồng tiền chung Châu Âu có chú ý đến yếu tố khủng hoảng thanh khoản. Kết quả cho thấy quy mô ngân hàng càng lớn thì tính thanh khoản càng thấp, tỷ lệ vốn càng cao phản ánh tính thanh khoản cao của ngân hàng, khủng hoảng tài chính chỉ ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng trong ngắn hạn. Nghiên cứu cho thấy các ngân hàng lớn chuyên biệt hơn trong các hoạt động cho vay có khả năng thanh khoản thấp hơn; điều này có thể là do xu hướng của các ngân hàng có tâm lý trong trường hợp họ có vấn đề có thể tiếp cận vốn người cho vay cuối cùng (Vodova, 2011). Thanh khoản có mối tương quan dương với quy mô vốn của ngân hàng trong dài hạn, chất lượng tài sản đánh giá khả năng quản lý thanh khoản tốt chỉ có ý nghĩa trong ngắn hạn.

     

    Khu vực Châu Á có nghiên cứu (Abdullah & Khan, 2012) kiểm tra sự khác biệt trong quản trị RRTK giữa ngân hàng nội và ngoại ở Paskitan giai đoạn 2001 – 2010. Thông qua kỹ thuật ước lượng mô hình hồi quy, kết quả cho thấy quy mô ngân hàng và RRTK có mối tương quan âm, ngân hàng càng nắm giữ nhiều tài sản thanh khoản thì RRTK càng giảm. Nghiên cứu cũng cho thấy mối tương quan âm giữa RRTK và lợi nhuận ngân hàng (ROE), điều đó có nghĩa nếu lợi nhuận ngân hàng càng gia tăng, rủi ro thanh khoản càng thấp vì ngân hàng có thể dựa vào lợi thế nhờ quy mô. Tiếp cận mối quan hệ giữa thanh khoản và cấu trúc vốn ngân hàng, (Lei & Song, 2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa sáng tạo thanh khoản và cấu trúc vốn ngân

    hàng ở Trung Quốc. Trên cơ sở kiểm định giả thuyết “Cấu trúc mong manh tài chính” và giả thuyết “Hấp thụ rủi ro” cho thấy cấu trúc vốn ngân hàng có mối tương quan âm với sáng tạo thanh khoản đối với ngân hàng nội, các ngân hàng ngoại mối tương quan này chưa thấy rõ. Kết quả nghiên cứu cho hàm ý rằng cấu trúc vốn ngân hàng thấp, ngân hàng cần phải nỗ lực huy động nguồn tài trợ để tạo tính thanh khoản do đó tạo tính thanh khoản hơn. Hơn nữa, nếu tỷ lệ vốn cao, ngân hàng sẽ chủ động tài trợ vốn cho các nhà đầu tư từ các khoản tiền gửi có tính thanh khoản cao, điều này tạo các khoản tài sản có tính thanh khoản thấp hơn hay tỷ lệ vốn ngân hàng cao, tính thanh khoản thấp hơn. Kết quả nghiên cứu phù hợp giả thuyết “Cấu trúc mong manh tài chính” hay tỷ lệ vốn và thanh khoản có mối tương quan âm (Berger & Bouwman, 2013).

     

    Tại Việt Nam, nghiên cứu về RRTK khá hiếm và nếu có chỉ có nghiên cứu định tính hoặc tiếp cận góc độ quản trị RRTK hoặc nhận diện nguyên nhân của RRTK. (Trương Quang Thông, 2013) sử dụng dữ liệu của các NHTM Việt Nam từ 2002 – 2011 để nhận diện các nguyên nhân gây ra RRTK đối với hệ thống NHTM Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy RRTK không những phụ thuộc vào các yếu tố vĩ mô mà còn phụ thuộc vào các yếu tố đặc trưng của ngành ngân hàng như Quy mô tổng tài sản, Dự trữ thanh khoản, Thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng. Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy biến Tổng tài sản có tác động phi tuyến đến RRTK, qua đó, giai đoạn đầu, một khi tài sản tăng sẽ làm giảm RRTK ngân hàng, khi tổng tài sản tăng đến một mức nào đó sẽ làm tăng RRTK. Nghiên cứu mối quan hệ giữa RRTK và rủi ro tín dụng, Võ Xuân Vinh (1/2017) sử dụng dữ liệu thu thập từ báo cáo thường niên từ các NHTM Việt Nam giai

     

    30

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    đoạn 2007 -2015, phân tích dựa trên mô hình tự hồi quy dạng vector (VAR) cho thấy không tồn tại mối quan hệ giữa RRTK và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên, biến trễ của RRTK và rủi ro tín dụng lại ảnh hưởng đến chính rủi ro đó ở hiện tại. Theo tác giả quan sát, đây có lẽ là 2 nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận riêng lẻ về RRTK, tuy nhiên tác giả chưa khai thác hết các biến ảnh hưởng đến RRTK trong mô hình lý thuyết và chưa giải quyết vấn đề nội sinh trong mô hình nghiên cứu.

     

    1. Phương pháp nghiên cứu

    Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu yếu tố nào ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng trong trường hợp Việt Nam, tác giả đã trích tách số liệu bảng trong giai đoạn 2005 – 2015 của Việt Nam gồm 26 ngân hàng với 312 quan sát từ bộ dữ liệu ngân hàng khu vực Đông Nam Á nguồn Bankscope và dữ liệu thông tin vĩ mô từ cơ sở dữ liệu của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB). Trên cơ sở các dữ liệu nghiên cứu, đề tài xác định các biến nghiên cứu và mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK tại Việt Nam, nghiên cứu lần lượt sử dụng kỹ thuật ước lượng cho dữ liệu bảng từ mô hình OLS đến kỹ thuật ước lượng hiệu ứng cố định (FEM) và hiệu ứng ngẫu nhiên (REM). Do hạn chế của mô hình Pool OLS trong ước lượng dữ liệu bảng với các hiện tượng bị chệch do phương sai thay đổi, tự tương quan hay nội sinh (Kiviet, 1995), do đó kỹ thuật ước lượng GMM hệ thống được sử dụng để xử lý các vấn đề nêu trên (Arellano & Bond, 1991; Hansen, 1982; Hansen, Heaton, & Yaron, 1996). Trong nghiên cứu này, tác giả dùng OLS để kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi, tiếp đến sử dụng FEM và REM kiểm tra khả năng mô hình bị nội sinh và sử dụng GMM hệ thống để xử lý nội sinh. Ngoài ra, phương pháp GMM cũng cho ra

    các hệ số ước lượng vững, phân phối chuẩn và hiệu quả. Phần mềm Stata phiên bản 12 được sử dụng để xác định các kết quả nghiên cứu này.

     

    Đề tài dựa trên cách tiếp cận của Shen và cộng sự (2009) và có bổ sung các biến kinh tế vĩ mô như Tăng trưởng kinh tế GDP, Lạm phát (INF), Cung tiền (M2) và biến giả Khủng hoảng nhằm đánh giá tác động của các yếu tố vi mô và vĩ mô đến RRTK trường hợp Việt Nam.

     

    LIQUIDITYRISKt = f(α, LIQUIDITYRISKt-1, SIZEit, SIZEit^2, LIAit, LLRit, LADSit, ETAit, LLPit, NIMit GDPit, INFit, M2it,, D_CRISt, u)

     

    Trong đó: Biến phụ thuộc, LIQUIDITY RISK: FGAP (chênh lệch giữa các khoản tín dụng và huy động vốn chia cho tổng tài sản), NLTA (Dư nợ tín dụng/Tổng tài sản), NLST (Dư nợ tín dụng/Tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn). Biến độc lập gồm: Quy mô ngân hàng (SIZEit): Log (tổng tài sản); Bình phương quy mô ngân hàng (SIZEit^2 ); Chất lượng tài sản thanh khoản gồm các biến : LIAit (Tài sản thanh khoản/tổng tài sản), LLRit (tài sản thanh khoản/ Tổng dư nợ tín dụng), LADSit (Tài sản thanh khoản/Tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn). Ngân hàng sở hữu chất lượng tài sản thanh khoản càng cao, cấu trúc thanh khoản càng cao, rủi ro thanh khoản càng thấp và ngược lại; Cấu trúc vốn (ETAit): vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, vốn càng lớn ngân hàng có xu hướng ít nắm giữ tài sản thanh khoản hay RRTK cao hơn; Rủi ro tín dụng (LLPit): Dự phòng rủi ro tín dụng/ Cho vay ròng đo lường rủi ro tín dụng. Các ngân hàng có tỷ trọng cho vay cao, có tính thanh khoản thấp hơn hay cơ cấu vốn dễ bị tổn thương hơn, rủi ro thanh khoản cao hơn; Thu nhập lãi thuần (NIM): (Thu từ lãi – Chi từ lãi)/ Tài sản có rủi ro lãi suất. Các biến vĩ mô: Tăng trưởng kinh tế (GDPit): Sự thay đổi thực trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo năm đối với từng

     

    31

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    quốc gia; Biến động của lạm phát (INFit): Tỷ lệ thay đổi CPI cho từng Quốc gia của từng năm; Cung tiền (M2it): gia tăng cung tiền từng Quốc gia của từng năm; Biến giả: D_CRIS: Đánh giá tác động của khủng hoảng đến RRTK. Trong đó: α ( hệ số chặn), i (ngân hàng), t (năm), u (phần dư mô hình)

     

    1. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

    Để đánh giá của các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng, nghiên cứu sử dụng 12 hồi quy khác nhau (Bảng 1). Nghiên cứu sử dụng các kiểm định (test) như: F, LM, Hausman test để chọn mô hình thích hợp cho phân tích. Tỷ lệ VIF đều nhỏ hơn 20, nên mô hình không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến. Các F test, LM test, cho thấy các P-value của F, LM test đều nhỏ hơn 5% (<0,05), có bằng chứng để bác bỏ các giả thuyết. Kiểm định Hausman cho kết quả p-value (Prob > F) của mô hình đều nhỏ hơn 0.05 (Bảng 1), đều này cho thấy mô hình FEM là phù hợp hơn REM. Kiểm định LM cho kết quả REM là phù hợp hơn Pooled OLS. Như vậy giữa phương pháp REM và FEM thì FEM là phương pháp phù hợp nhất để ước lượng mô hình 1. Như vậy, ước lượng FEM thích hợp hơn REM và OLS trong việc xác định, giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK, trường hợp tại các NHTM Việt Nam. Tuy nhiên kiểm định Wooldridge và Wald có P-value (<0,05) cho thấy tồn tại hiện tượng phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan trong FEM, điều này khiến cho kết quả của các hệ số hồi quy sẽ không hiệu quả.

     

    Nghiên cứu sử dụng kiểm định Sargan Test để kiểm định tính over-identifying của các biến công cụ. Kết quả cho thấy hệ số p-value đều lớn hơn 0.05, kết luận biến công cụ được sử dụng trong mô hình GMM thỏa mãn tính over-identifying. Ngoài ra, kiểm định tự tương quan bậc hai cho kết quả p-value đều lớn hơn 0.05,

    kết luận phần dư của mô hình GMM không tồn tại hiện tượng tự tương quan bậc hai. Biến công cụ được sử dụng trong mô hình đều thõa mãn hai kiểm định đề ra. Các kết quả tìm thấy được trong mô hình là vững và hoàn toàn có thể phân tích được.

     

    Xét về tương quan, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK trường hợp Việt Nam phù hợp với những dự đoán trên cơ sở khoa học. Kết quả cho thấy biến trễ của biến RRTK (FGAP) đều có tương quan dương với RRTK ở mức ý nghĩa 1%. Nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với kết quả nghiên cứu của Delécha et al. (2012). Rủi ro thanh khoản có tác động lẫn nhau và có tương quan dương giữa các thời kỳ.

     

    Kết quả cũng tìm thấy biến đa số các thang đo chất lượng tài sản thanh khoản (LIA, LLR ) đều có tương quan âm với các biến Rủi ro thanh khoản ở mức ý nghĩa 1%. Điều này có nghĩa, ngân hàng càng dự trữ tài sản thanh khoản cao, cấu trúc thanh khoản càng cao, RRTK càng thấp và ngược lại. Ngoài ra, kết quả còn cho thấy vốn có tương quan dương với rủi ro thanh khoản với mức ý nghĩa 1%. Kết quả nghiên cứu khá tương đồng với nghiên cứu của Berger và Bouwman (2013) và phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam. Toby (2006) nghiên cứu về nguồn gốc gây ra rủi ro thanh khoản của các ngân hàng Mỹ dựa trên lý thuyết khả năng thay đổi “Shiftability theory” giải thích rằng tính thanh khoản của một ngân hàng phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi các tài sản ngắn hạn (công cụ ngắn hạn trên thị trường mở) trong một mức giá dự đoán được. Vốn ngân hàng tác động đến thanh khoản thông qua hai tác động riêng biệt: “Cấu trúc mong manh tài chính” và “Cấu trúc lấn át tiền gửi”. Tác động của “Cấu trúc mong manh tài chính” được đặc trưng bởi vốn thấp hơn, RRTK thấp hơn (Diamond & Rajan, 2001)

     

    32

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    Bảng 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng, nghiên cứu trường hợp Việt Nam

     

    Biến phụ thuộc: Rủi ro thanh khoản (FGAP, NLTA, NLST). Biến độc lập: SIZE – Quy mô ngân hàng; SIZE^2 – Bnh phương quy mô ngân hàng; LIA- Chất lượng tài sản thanh khoản; LLR – Chất lượng tài sản thanh khoản, LADS – chất lượng tài sản thanh khoản; ETA – vốn; LLP- Rủi ro tín dụng; NIM -Thu nhập lãi cận biên. Các biến số kinh tế vĩ mô: GDP – tăng trưởng GDP , M2 – cung tiền, INFL – Lạm phát, d_cris – Biến giả khủng hoảng 2008. Giai đoạn nghiên cứu 2004 – 2015, Phương pháp ước lượng OSL, FEM, REM và GMM.

    Mô hình hồi quy (1): LIQUIDITYRISKt = f(α, LIQUIDITYRISKt-1, SIZEit, SIZEit^2, LIAit, LLRit, LADSit  ETAit, LLPit, NIMit GDPit, INFit, M2it , D_CRISt, u).

     

       

    Model

       

    OLS

       

    FEM

       

    REM

       

    GMM

       

    OLS

       

    FEM

       

    REM

         

    GMM

       

    OLS

       

    FEM

       

    REM

       

    GMM

       
                                                             
                                                                                       
       

    Variable

             

    FGAP

                 

    NLTA

                       

    NLST

           
                                                                         
       

    L.fgap

       

    0.213***

       

    0.0652**

       

    0.154***

       

    0.0744**

                                                         
                                                                                       
           

    [7.17]

    [2.45]

     

    [5.34]

    [2.44]

                                                       
                                                                         
       

    L.nlta

                               

    0.533***

       

    0.322***

       

    0.530***

         

    0.118

                               
                                                                                       
                                   

    [15.56]

     

    [7.47]

     

    [15.40]

     

    [0.73]

                             
                                                                     
       

    L.nlst

                                                         

    0.600***

       

    0.149***

       

    0.541***

       

    0.0394

       
                                                                                       
                                                             

    [11.67]

    [3.66]

    [9.95]

    [0.61]

     
                                           
       

    size

       

    -0.0999*

       

    -0.136**

       

    -0.107*

       

    0.00701

       

    -16.35***

       

    -15.86**

       

    -16.45***

         

    -35.27

       

    -41.76***

       

    -20.36**

       

    -40.63***

       

    -27.67

       
                                                                                       
           

    [-1.84]

    [-2.30]

     

    [-1.89]

    [0.05]

    [-3.88]

     

    [-2.52]

     

    [-3.87]

     

    [-1.36]

    [-4.22]

    [-2.19]

    [-3.31]

    [-0.99]

     
                                           
       

    size2

       

    0.00714*

       

    -0.000133

       

    0.00730*

       

    -0.015

       

    1.211***

       

    0.641

       

    1.217***

         

    2.289

       

    3.178***

       

    0.957

       

    3.238***

       

    1.747

       
                                                                                       
           

    [1.77]

    [-0.03]

     

    [1.73]

    [-1.07]

    [3.88]

     

    [1.30]

     

    [3.87]

     

    [0.95]

    [4.33]

    [1.31]

    [3.53]

    [0.63]

     
                                           
       

    lia

       

    -0.451***

       

    -0.256*

       

    -0.500***

       

    0.115

       

    12.47

       

    3.798

       

    12.05

         

    -13.78

       

    -321.6***

       

    -113.0***

       

    -325.9***

       

    -189.7***

       
                                                                                       
           

    [-3.73]

    [-1.72]

     

    [-4.15]

    [0.30]

    [1.18]

     

    [0.26]

     

    [1.14]

     

    [-0.38]

    [-10.67]

    [-4.58]

    [-10.16]

    [-3.79]

     
                                           
       

    llr

       

    -0.00144***

       

    -0.00102***

       

    -0.00128***

       

    -0.000741***

       

    -0.164***

       

    -0.139***

       

    -0.164***

         

    -0.106***

       

    -0.173***

       

    -0.190***

       

    -0.177***

       

    -0.152***

       
                                                                                       
           

    [-7.81]

    [-6.47]

     

    [-7.21]

    [-3.84]

    [-8.76]

     

    [-7.25]

     

    [-8.75]

     

    [-3.11]

    [-4.12]

    [-6.74]

    [-4.10]

    [-3.82]

     
                                           
       

    lads

       

    0.00208**

       

    0.000017

       

    0.00211**

       

    -0.00286

       

    -0.0829

       

    -0.139

       

    -0.0825

         

    -0.0757

       

    2.520***

       

    0.798***

       

    2.431***

       

    1.257***

       
                                                                                       
           

    [2.40]

    [0.02]

     

    [2.49]

    [-1.39]

    [-1.20]

     

    [-1.47]

     

    [-1.20]

     

    [-0.42]

    [12.07]

    [4.76]

    [11.26]

    [4.30]

     
                                           
       

    eta

       

    0.00846***

       

    0.00794***

       

    0.00867***

       

    0.0109***

       

    -0.0545

       

    -0.133

       

    -0.056

         

    0.0835

       

    -0.968***

       

    0.00178

       

    -0.850***

       

    -0.319

       
                                                                                       
           

    [7.28]

    [6.65]

     

    [7.68]

    [6.48]

    [-0.60]

     

    [-1.22]

     

    [-0.62]

     

    [0.29]

    [-4.56]

    [0.01]

    [-3.76]

    [-0.94]

     
                                           
       

    llp

       

    0.00302

       

    -0.00742

       

    -0.00296

       

    -0.0114***

       

    0.279

       

    -0.489

       

    0.254

         

    1.352

       

    -1.17

       

    -0.2

       

    -1.775*

       

    -0.713

       
                                                                                       
           

    [0.52]

    [-1.49]

     

    [-0.53]

    [-2.85]

    [0.65]

     

    [-1.09]

     

    [0.59]

     

    [0.67]

    [-1.18]

    [-0.30]

    [-1.73]

    [-0.78]

     
                                           
       

    nim

       

    0.0176***

       

    0.0191***

       

    0.0171***

       

    0.0144***

       

    0.0528

       

    0.487

       

    0.0531

         

    0.578

       

    -0.739

       

    0.954

       

    -1.515

       

    1.843**

       
                                                                                       
           

    [3.46]

    [3.86]

     

    [3.33]

    [4.97]

    [0.13]

     

    [1.03]

     

    [0.13]

     

    [0.65]

    [-0.78]

    [1.36]

    [-1.46]

    [2.24]

     
                                           
       

    gdp

       

    -0.0119

       

    -0.00316

       

    -0.00935

       

    0.00426

       

    -1.504

       

    -0.961

       

    -1.508

         

    0.355

       

    -3.484

       

    0.652

       

    -3.558*

       

    0.65

       
                                                                                       
           

    [-0.92]

    [-0.33]

     

    [-0.81]

    [0.75]

    [-1.61]

     

    [-1.16]

     

    [-1.62]

     

    [0.30]

    [-1.60]

    [0.53]

    [-1.81]

    [0.69]

     
                                                                                       

    33

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    infl

    0.00047

     

    -0.000702

     

    0.0000273

     

    -0.00125**

    -0.062

    -0.0803

     

    -0.0614

       

    -0.239***

    -0.157

     

    -0.0806

     

    -0.0898

     

    -0.286***

                                               
     

    [0.36]

     

    [-0.73]

     

    [0.02]

     

    [-2.48]

    [-0.64]

    [-0.96]

     

    [-0.64]

       

    [-3.62]

    [-0.70]

     

    [-0.65]

     

    [-0.44]

     

    [-3.78]

                                               

    m2

    -0.00000823

     

    0.00000698

     

    -0.00000752

     

    0.0000105

    -0.000685

    -0.0000297

     

    -0.000686

       

    -0.00107

    -0.000941

     

    -0.00107

     

    -0.00151

     

    -0.00274**

                                               
     

    [-1.18]

     

    [1.19]

     

    [-1.20]

     

    [1.29]

    [-1.36]

    [-0.06]

     

    [-1.37]

       

    [-1.25]

    [-0.80]

     

    [-1.38]

     

    [-1.38]

     

    [-2.56]

                                               

    d_cris

    -0.0780**

     

    -0.00432

     

    -0.0645**

     

    0.0192

    -2.582

    -0.873

     

    -2.601

       

    2.349

    -5.193

     

    1.998

     

    -6.396

     

    3.501

                                               
     

    [-2.41]

     

    [-0.18]

     

    [-2.23]

     

    [1.04]

    [-1.10]

    [-0.41]

     

    [-1.11]

       

    [0.96]

    [-0.94]

     

    [0.63]

     

    [-1.27]

     

    [1.32]

                                               

    _cons

    0.196

     

    0.478**

     

    0.196

     

    0.0875

    100.7***

    126.6***

     

    101.3***

       

    182.0**

    214.5***

     

    153.5***

     

    218.9***

     

    188.3***

                                               
     

    [0.94]

     

    [2.16]

     

    [0.93]

     

    [0.23]

    [6.20]

    [5.56]

     

    [6.21]

       

    [2.48]

    [5.60]

     

    [4.61]

     

    [4.96]

     

    [2.97]

                                               

    N

    245

     

    245

     

    245

     

    216

    236

    236

     

    236

       

    207

    235

     

    235

     

    235

     

    206

                                               

    R-sq

    0.778

     

    0.738

           

    0.86

    0.721

             

    0.859

     

    0.661

           
                                               

    Mean VIF

         

    4.15

         

    4.6

                 

    5.8

       
                                               

    White’s

    Ho: homoskedasticity

           

    Ho: homoskedasticity

           

    Ho: homoskedasticity

           

    test

    chi2(99) = 208.50

             

    chi2(99) = 181.52

           

    chi2(99) = 230.64

             
     

    Prob > chi2 = 0.0000

           

    Prob > chi2 = 0.0000

           

    Prob > chi2 = 0.0000

           
                                   

    F-test

             

    F test that all u_i=0:

         

    F test that all u_i=0:

           

    F test that all u_i=0:

                 

    F(25, 206) = 9.90

         

    F(25, 197) = 4.16

           

    F(25, 196) = 21.82

                 

    Prob > F = 0.0000

         

    Prob > F = 0.0000

           

    Prob > F = 0.0000

                                               

    Hausman

    Ho: difference in coefficients not systematic

       

    Ho: difference in coefficients not systematic

     

    Ho: difference in coefficients not systematic

    test

    chi2(11) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) = 470.02

       

    chi2(11) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) = 41.94

     

    chi2(11) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) = 981.01

     

    Prob > chi2 = 0.0000

           

    Prob > chi2 = 0.0000

           

    Prob > chi2 = 0.0000

           
                                       

    Bresh-

               

    Test: Var(u) = 0

         

    Test: Var(u) = 0

             

    Test: Var(u) = 0

    Pagan test

             

    chibar2(01) = 51.05

         

    chibar2(01) = 7.69

           

    chibar2(01) = 3.92

             

    Prob > chibar2 = 0.0000

         

    Prob > chibar2 = 0.0028

           

    Prob > chibar2 = 0.0239

    Sargan

    H0: overidentifying restrictions are valid

       

    H0: overidentifying restrictions are valid

     

    H0: overidentifying restrictions are valid

       

    test

    chi2(54) = 14.62433

           

    chi2(54) = 11.28685

           

    chi2(54) = 13.01916

           
     

    Prob > chi2 = 1.0000

           

    Prob > chi2 = 1.0000

           

    Prob > chi2 = 1.0000

           
                                               

    Ghi chú: Các ký hiệu (***), (**), (*) cho biết mức ý nghĩa thống kê lần lượt là 1%, 5%, 10%

     

     

    34

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    trong khi tỷ lệ vốn cao, RRTK có xu hướng gia tăng (Gorton & Winton, 2014). Điều đó hàm ý, các ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh vì dễ tiếp cận thị trường vốn nên các ngân hàng lớn có xu hướng nắm ít tài sản thanh khoản, phần nào có đáp ứng động cơ đầu tư mạo hiểm, điều này vô hình chung làm gia tăng rủi ro thanh khoản.

     

    Kết quả nghiên cứu cho thấy Rủi ro tín dụng và RRTK (FGAP) có mối quan hệ ngược chiều

     

    • mức ý nghĩa 1%. Kết quả này không đúng với kỳ vọng của tác giả, tuy nhiên không đáng ngạc nhiên vì phát hiện của Acharya và cộng sự (2010) cũng tương tự. Acharya và cộng sự

    (2010) cho rằng việc nắm giữ tiền mặt trong ngân hàng tăng lên rất nhanh vì khách hàng có xu hướng gửi tiền ngân hàng trong giai đoạn khủng hoảng tài chính gần đây. Việc nắm giữ

     

    tiền mặt làm tăng thanh khoản ngân hàng nhưng ngân hàng dễ dãi trong việc cấp tín dụng các khoản vay mới, các khoản này ít có sự giám sát chặt chẽ từ ngân hàng nên rủi ro cho vay tăng cao. Nghiên cứu cũng chưa tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê về tác động Rủi ro tín dụng với 2 biến đo lường rủi ro thanh khoản (NLTA, NLST) tại Việt Nam. Điều này cho thấy ảnh hưởng của yếu tố Rủi ro tín dụng đến RRTK trường hợp Việt Nam vẫn chưa thật sự rõ nét. Nhóm nghiên cứu tìm thấy mối tương quan dương giữa thu nhập lãi biên (NIM) với các biến đo lường RRTK (FGAP, NLST) ở mức

     

    • nghĩa 1%. Về mặt dấu tác động, kết quả này hoàn toàn đúng với kỳ vọng của tác giả và kết quả nghiên cứu của Delécha et al. (2012), Munteanu (2012), Bonfim and Kim (2011), Abdullah & Khan (2012). Kết luận này hàm ý rằng hoạt động cho vay gia tăng làm gia tăng thu nhập lãi và điều này sẽ làm gia tăng RRTK

    (Demirguc-Kunt và Huizinga, 1999).

    Đối với nhóm biến kinh tế vĩ mô, kết quả cho thấy lạm phát, cung tiền tương quan âm với RRTK (FGAP, NLTA, NLST) với mức ý nghĩa 1%. Kết quả nghiên cứu hàm ý lạm phát cao hơn giúp khách hàng dễ trả nợ hơn do lạm phát làm giảm giá trị thực của khoản vay, RRTK được kiểm soát và lạm phát cao làm giảm tỷ lệ thất nghiệp (Castro, 2013). Kết quả nghiên cứu này không tương đồng với các nghiên cứu Delechat, Camila Henao et. al (2012), Bonfim and Kim (2011), Vodova ( 2011), Cucinelli (2013), Bunda and Desquilbet (2008), Munteanu (2012). Yurdakul (2014b) cho rằng chỉ tiêu cung tiền cho biết khả năng thanh khoản của nền kinh tế, cung tiền có mối tương quan với rủi ro ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này có tốc độ tăng trưởng cao, có thể dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán, rủi ro cho ngân hàng. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chưa tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê về tác động của khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng GDP, quy mô ngân hàng đối với RRTK tại Việt Nam.

     

    1. Kết luận

    Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng trường hợp Việt Nam cho thấy các yếu tố Chất lượng tài sản thanh khoản, Vốn ngân hàng, Dự phòng rủi ro tín dụng, Thu nhập lãi thuần, Lạm phát, Cung tiền đều ảnh hưởng đến RRTK và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố khá tương đồng so với các nghiên cứu trước. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hoạt động ngân hàng ở Việt Nam không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố khủng hoảng tài chính có lẽ do hoạt động thị trường vốn ngân hàng Việt Nam chưa hòa nhập nên ít tác động. Vì vậy, để hạn chế rủi ro thanh khoản, các ngân hàng cần tăng cường kiểm soát vốn ngân hàng, bên cạnh đó không ngừng cải thiện năng lực quản trị rủi ro và năng lực điều hành của các ngân hàng. Đa dạng hóa các nghiệp vụ huy

     

    35

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    động vốn và sử dụng vốn nhằm kiểm soát rủi ro

    các NHTM, đặc biệt tập trung những nghiệp vụ

     

    và nâng cao năng lực quản lý thanh khoản của

    làm tăng tính thanh khoản ngân hàng.

     

    Tài liệu tham khảo

     

    Abdullah, A., & Khan, A. Q. (2012). Liquidity risk management: a comparative study between domestic and foreign banks in Pakistan. Journal of Managerial Sciences Volume VI Number, 1, 62.

     

    Allen, F., & Gale, D. (2004). Financial intermediaries and markets. Econometrica, 72(4), 1023-1061.

     

    Almumani, M. A. (2013). Impact of managerial factors on commercial bank profitability: Empirical evidence from Jordan. International Journal of Academic Research in Accounting, Finance and Management Sciences, 3(3), 298-310.

     

    Anbar, A., & Alper, D. (2011). Bank specific and macroeconomic determinants of commercial bank profitability: Empirical evidence from Turkey. Business and Economics Research Journal, 2(2), 139-152.

     

    Aspachs, O., Nier, E. W., & Tiesset, M. (2005). Liquidity, banking regulation and the macroeconomy. Available at SSRN 673883.

     

    Berger, A. N., & Bouwman, C. H. (2009). Bank liquidity creation. Review of Financial Studies, 22(9), 3779-3837.

     

    Bonfim, D., & Kim, M. (2011). Liquidity risk in banking: is there herding?

     

    Bordeleau, É., & Graham, C. (2010). The impact of liquidity on bank profitability: Bank of Canada.

     

    Bourke, P. (1989). Concentration and other determinants of bank profitability in Europe, North America and Australia. Journal of Banking & Finance, 13(1), 65-79.

     

    Bunda, I., & Desquilbet, J.-B. (2008). The bank liquidity smile across exchange rate regimes.

     

    International Economic Journal, 22(3), 361-386.

     

    Cucinelli, D. (2013). The determinants of bank liquidity risk within the context of euro area.

     

    Interdisciplinary Journal of Research in Business, 2(10), 51-64.

     

    Delécha, C., Henao, C., Muthoora, P., & Vtyurina, S. (2012). The Determinants of Banks’ Liquidity Buffers in Central America.

     

    Demsetz, H. (1973). Industry structure, market rivalry, and public policy. The Journal of Law & Economics, 16(1), 1-9.

     

    DeYoung, R., & Jang, K. Y. (2016). Do banks actively manage their liquidity? Journal of Banking & Finance, 66, 143-161.

     

    Fadare, S. O. (2011). Banking sector liquidity and financial crisis in Nigeria. International Journal of Economics and Finance, 3(5), 3.

     

    Gibilaro, L., Giannotti, C., & Mattarocci, G. (2010). Liquidity Risk Exposure For Specialized And Unspecialized Real Estate Banks: Evidences From The Italian Market: European Real Estate Society (ERES).

     

    Gorton, G. B., & Winton, A. (2014). Liquidity provision, bank capital, and the macroeconomy.

     

    Bank Capital, and the Macroeconomy (January 25, 2014).

     

    Hackethal, A., Rauch, C., Steffen, S., & Tyrell, M. (2010). Determinants of bank liquidity creation Working paper.

     

    Horváth, R., Seidler, J., & Weill, L. (2012). Bank capital and liquidity creation: Granger-causality evidence.

     

    36

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 44, 04/2018

     

    Kosmidou, K., Tanna, S., & Pasiouras, F. (2005). Determinants of profitability of domestic UK commercial banks: panel evidence from the period 1995-2002. Paper presented at the Money Macro and Finance (MMF) Research Group Conference.

     

    Lei, A. C., & Song, Z. (2013). Liquidity creation and bank capital structure in China. Global Finance Journal, 24(3), 188-202.

     

    Moulton, H. G. (1918). Commercial banking and capital formation: III. The Journal of Political Economy, 705-731.

     

    Munteanu, I. (2012). Bank liquidity and its determinants in Romania. Procedia Economics and Finance, 3, 993-998.

     

    Shen, C.-H., Chen, Y.-K., Kao, L.-F., & Yeh, C.-Y. (2009). Bank liquidity risk and performance. Paper presented at the 17th Conference on the Theories and Practices of Securities and Financial Markets, Hsi-Tze Bay, Kaohsiung, Taiwan.

     

    Skully, M. T., & Perera, S. (2012). Bank Market Power and Liquidity: Evidence from 113 Developed and Developing Countries. Paper presented at the 25th Australasian Finance and Banking Conference.

     

    Sufian, F., & Chong, R. R. (2008). Determinants of bank profitability in a developing economy: Empirical evidence from the Philippines. Asian academy of management journal of accounting and finance, 4(2), 91-112.

     

    Toby, A. (2006). Empirical Study of Liquidity Risk Management in Nigerian Banks. Journal of Financial Management and Analysis. , 3(5).

     

    V Acharya, H Naqvi (2012). The Seeds of a Crisis: A Theory of Bank Liquidity and Risk Taking over the Business Cycle. Journal of Financial Economics, 43(1):40-42.

     

    Vodova, P. (2011). Liquidity of Czech commercial banks and its determinants. International Journal of Mathematical Models and Methods in Applied Sciences, 5(6), 1060-1067.

     

    Wilson, J. O., Casu, B., Girardone, C., & Molyneux, P. (2010). Emerging themes in banking: recent literature and directions for future research. The British Accounting Review, 42(3), 153-169.

     

    Trương Quang Thông. (2013). Các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam. Phát triển kinh tế, 276, 50-62

     

    Võ Xuân Vinh, P. H. V. (1/2017). Rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng: trường hợp các NHTM Việt Nam, Tạp chí phát triển kinh tế, 28(1), 45-63.

     

     

     

    37


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền động điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-h%C3%B3a-nh%C3%A0-m%C3%A1y-nhi%E1%BB%87t-%C4%91i%E1%BB%87n-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-m%C3%A1y-ph%C3%A1t-trong-nh%C3%A0-m%C3%A1y-nhi%E1%BB%87t-%C4%91i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    CHƯƠNG 1: CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CỦA THIẾT BỊ, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH

    1.1. Tổng quan nhà máy nhiệt điện

    Hình 1: Sơ đồ công nghệ nhà máy nhiệt điện

    Phân xưởng điện thường được chia thành 2 hệ thống: hệ thống phân phối điện lưới 220kV, 110kV, 10.5kV, 0.4kV… và hệ thống điện tự dùng. Các thiết bị: máy biến thế, máy cắt AT, dao cách li, biến áp đo lường, hệ thống đồng hồ ghi công suất điện, tần số dòng điện, các hệ thống bảo vệ tự động…

    a. Phụ tải địa phương, , ,  =0,87

    b. Phụ tải trung áp , ,  =0,86

    c. Phụ tải cao áp, , ,  =0,9

    d. Phụ tải tự dùng, , ,  =0,83

     

    Hình 2: Một số đồ thị phụ tải cho nhà máy nhiệt điện

    Sự cố rã lưới là một trong những sự cố lớn nhất nhà máy điện kể khi xây dựng nhà máy. Sự cố rã lưới là hiện tượng công suất điện phát ra lớn hơn so với công suất định mức, lúc này tần số f giảm dưới mức cho phép, máy cắt sẽ tự động cắt khỏi hệ thống.

    Nguyên nhân dẫn đến sự cố rã lưới có rất nhiều sự cố, thường là sự cố trên dường dây 500 kV.

    Khi sự cố sảy ra, tất cả nhà máy điện tự động cắt khỏi hệ thống bởi van bảo vệ, điện tự dùng mất, toàn bộ các hệ thống bơm, quạt, nghiền than cũng dừng lại… hơi được xả qua các đường xả sự cố về bình ngưng. Sau khi sự cố xảy ra, việc khởi động lại mỗi tổ máy và hoà lưới điện mất khoảng vài giờ đồng hồ.

    Để khắc phụ sự cố rã điện, ta phải quan tâm đến đồ thị phụ tải để từ đó thiết kế hệ thống máy phát đảm bảo độ tin cậy vận hành tốt.

    1.2. Cấu tạo, chức năng các bộ phận máy phát

    – Bộ truyền động: truyền cơ năng dưới dạng momen từ trục quay turbin hơi sang trục quay máy phát

    – Bộ phận sơ cấp: nhiệm vụ là chỉnh lưu điện áp xoay chiều thành 1 chiều và cấp điện một chiều vào cuộn dây rotor thông qua vành góp.

    – Bộ phận thứ cấp: các cuộn dây stato được gắn cố định trên thân máy, để đưa điện ra ngoài

    – Máy biến áp: nâng điện áp lên cao rồi hòa vào lưới điện, với nhà máy nhiệt điện thường nâng đến 220kV, 110kV.

    1.3. Nguyên lý hoạt động máy phát điện

    Điện một chiều được cấp vào cuộn dây rotor , rôto quay tạo ra từ trường Ft quay với tốc độ n, lực điện từ F cảm ứng nên các suất điện động eA, eB. eC tương ứng với 3 cuộn dây stato được bố trí lệch pha nhau , mỗi cuộn có tần số: 

    trong đó:

              p- số đôi cực

              n- tốc độ từ trường quay(hay chính là tốc độ quay turbin hơi)

    Để điều chỉnh tần số điện áp ra 50Hz để hòa đồng bộ chính xác được vào lưới điện, ta điều khiển tốc độ quay turbin thông qua lưu lượng hơi quá nhiệt đi ra từ lò hơi.

     

    + Số tổ máy:

    + Số hiệu máy phát:

    + Số đôi cực :1

    + Số pha : 3                                                                     

    + Tần số :50Hz

    + Hệ số công suất : 0,85

     

    CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

    2.1. Tính toán phụ tải

    Tùy theo công suất tổng yêu cầu mà cần nhiều tổ máy, thông thường với nhà máy nhiệt điện thì mỗi tổ máy có công suất định mức P = 110 MW.

    TB   – 120 -2T3, với các thông số sau:

    Bảng 1: Thông số kỹ thuật máy phát

    S

    (MVA)

    P

    (MW)

    n

    (V/p)

    U

    (kV)

     

    dmStato

    (A)

    IdmRoto

    (A)

    Xd’’

    Xd

    Xd

    129, 412

    110

    3000

    10, 5

    0, 85

    7760

    1830

    0, 190

    0, 278

    1, 91

    Công suất phát vào hệ thống tại một thời điểm t được xác định theo công thức sau:

    SVHT = STNM – (STD + SUF + ST + SC)

    trong đó:

    STNM: Công suất tổng của nhà máy tại thời điểm t

    STD: Công suất điện tự dùng tại thời điểm t.

    SUF: Công suất phụ tải cấp điện cho bộ sơ cấp máy phát tại thời điểm t.

    ST: Công suất phụ tải trung áp 110kV tại thời điểm t.

    SC: Công suất phụ tải cao áp 220kV tại thời điểm t.

     

    + Công thức tính công suất phụ tải tại một thời điểm: (SUF, ST, SC):

    %

    trong đó:

    : công suất biểu kiến của phụ tải ở từng cấp điện áp.

    : công suất tác dụng cực đại.

    : hệ số công suất tính theo   của công suất cực đại(thường ).

    : hệ số công suất phụ tải.

    + Công thức tính công suất điện tự dùng tại một thời điểm: (STD)

     

    trong đó:

    : phụ tải tự dùng tại thời điểm t.

    = 440 MW công suất tác dụng của nhà máy.

    : Công suất tổng nhà máy phát ra tại thời điểm t.

    a: số phần trăm lượng điện tự dùng (a = 7%).

    =0,82.

     

    2.2. Tính toán chọn máy biến áp

    2.2.1. Đề xuất các phương án

    Dựa vào kết quả tính toán ở chương 1 ta có một số nhận xét sau:    

        – Do  nên không cần dùng thanh góp điện áp máy phát.

        – Do các cấp điện áp 220kV và 110kV đều có trung tính nối đất trực tiếp, mặt khác hệ số có lợi a = 0,5 nên ta dùng máy biến áp tự ngẫu vừa để truyền tải công suất liên lạc giữa các cấp điện áp vừa để phát công suất lên hệ thống.

        – Do công suất phát về hệ thống lớn hơn dự trữ quay của hệ thống nên ta phải đặt ít nhất hai máy biến áp nối với thanh điện áp 220kV.

         – Công suất một bộ máy phát điện – máy biến áp không lớn hơn dữ trữ quay của hệ thống nên ta có thể dùng sơ đồ bộ máy phát điện – máy biến áp.

         – Do SUTmax/SUTmin= 174,419/122,093 MVA và SFđm = 68,75 MVA, cho nên ta có thể ghép từ 1 đến 3 bộ máy phát điện – máy biến áp ba pha hai cuộn dây bên trung áp.

         – Do tầm quan trọng của nhà máy đối với hệ thống nên các sơ đồ nối điện ngoài việc đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải còn phải là các sơ đồ đơn giản, an toàn và linh hoạt trong quá trình vận hành sau này.

         – Sơ đồ nối điện cần phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cung cấp điện an toàn, liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp khác nhau, đồng thời khi bị sự cố không bị tách rời các phần có điện áp khác nhau .

    Với các nhận xét trên ta có các phương án nối điện cho nhà máy như sau:

     

    1. Phương án 1

           Phương án 1 có ba bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp cho phụ tải 110kV. Hai bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV.

    Ưu điểm:

      – Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp.

      – Số lượng và chủng loại máy biến áp ít nên dễ lựa chọn thiết bị và vận hành đơn giản,  giá thành rẻ thoả mãn điều kiện kinh tế .

    Nhược điểm:

      – Khi các bộ máy phát điện – máy biến áp bên trung làm việc định mức, sẽ có một phần công suất từ bên trung truyền qua máy biến áp tự ngẫu phát lên hệ thống gây tổn thất qua 2 lần máy biến áp (lớn nhất khi SUTmin).

    1. Phương án 2

            Phương án 2 có hai bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV và một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV. Hai bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV.

    Ưu điểm:

      – Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp.

    Nhược điểm:

      – Tổn thất công suất qua hai lần máy biến áp nhỏ (chỉ xảy ra khi SUTmin).

      – Do có một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối bên cao nên giá thành cao hơn và tổn thất nhiều hơn so với phương án 1.

    1. Phương án 3

    Phương án 3 có một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV và hai bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV. Hai bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV.

    Ưu điểm:

      – Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp.

    Nhược điểm:

      – Có một phần lớn công suất truy ền qua máy biến áp sang bên trung (lớn nhất khi SUTmin).

      – Do có thêm một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối bên cao nên giá thành cao hơn và tổn thất nhiều hơn so với phương án 2.

    1. Phương án 4

    Phương án 4 dùng năm bộ máy phát- máy biến áp 2 cuộn dây : ba bộ nối với thanh góp 110kV, hai bộ nối với thanh góp 220kV. Dùng hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa hai cấp điện áp cao và trung, đồng thời để cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát SUF .


    Ưu điểm:

      – Cũng đảm bảo cung cấp điện liên tục.

    Nhược điểm:

      – Số lượng máy biến áp nhiều đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đồng thời trong quá trình vận hành xác suất sự cố máy biến áp tăng, tổn thất công suất lớn.

    Kết luận :

    Qua 4 phương án ta có nhận xét rằng hai phương án 1 và 2 đơn giản và kinh tế hơn so với phương án còn lại. Hơn nữa, nó vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn cho các phụ tải và thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật. Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 và phương án 2 để tính toán kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhà máy điện.

     

    2.2.2. Tính toán chọn máy biến áp cho các phương án

    2.2.2.1. Phương án 1

    1. Chọn máy biến áp

    Chọn máy biến áp 2 cuộn dây phía 110kV B3, B4, B5 :

    Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5 được chọn theo điều kiện:

     

    Do đó ta có thể chọn máy biến áp B3, B4, B5 có các thông số kỹ thuật:

    Loại

    MBA

    Sđm

    MVA

    ĐA cuộn dây, kV

    Tổn thất, kW

    UN%

    I0%

    C

    H

    DP0

    DPN

    TPдцH

    80

    115

    10,5

    70

    310

    10,5

    0,55

    Chọn máy biến áp  tự ngẫu  B1, B2 :

    Máy biến áp tự ngẫu B1, B2 được chọn theo điều kiện:

    Với a là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu:

              Do đó :

    Từ kết quả tính toán trên ta chọn máy biến áp tự ngẫu B1, B2 có thông số kỹ thuật :

     

    Loại

    MBA

    Sđm

    MVA

    ĐA cuộn dây, kV

    Tổn thất, kW

    UN%

    I0%

    C

    T

    H

    DP0

    DPN

    C-T

    C-H

    T-H

    C-T

    C-H

    T-H

    ATдцTH

    160

    230

    121

    11

    85

    380

    11

    32

    20

    0,5

     

    1. Phân bố công suất cho các máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5:

    Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây ta cho phát hết công suất từ 0 – 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng. Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng : 

     

     Máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 :

    – Công suất phía cao áp :

    – Công suất phía trung áp:

    – Công suất phía hạ áp:

         Kết quả tính toán phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 được cho trong bảng sau :

     

    0-7

    7-8

    8-12

    12-18

    18-24

    SC (MVA )

    66,118

    64,739

    68,359

    72,440

    57,767

    ST (MVA)

    -37,226

    -37,226

    -24,145

    -11,063

    -37,226

    SH (MVA)

    28,892

    27,513

    44,214

    61,377

    20,541

         Dấu “ – ” trước công suất của phía trung có nghĩa là chỉ chiều truyền tải công suất từ phía trung áp sang phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu. Như vậy, máy biến áp tự ngẫu làm việc trong chế độ tải công suất từ hạ và trung áp lên cao áp.

    1. Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn  dây B3, B4, B5:

         Vì công suất của máy biến áp B3, B4, B5 đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện. Đồng thời từ 0 – 24h luôn cho bộ máy phát điện – máy biến áp này làm việc với phụ tải bằng phẳng nên đối với máy biến áp B3, B4, B5 ta không cần phải kiểm tra khả năng quá tải .

     

    Máy biến áp liên lạc B1 và B2 :

    Quá tải bình thường:

    Từ bảng phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu ta thấy công suất qua các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu đều nhỏ hơn công suất tính toán : 

    Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80MVA

    Vậy trong điều kiện làm việc bình thường các máy biến áp tự ngẫu B1, B2 không bị quá tải.

    Quá tải sự cố:

    Sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp :

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

          Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

          Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :      

           – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 61,377 – 21,695 =39,682 MVA

         Trong trường hợp này công suất được tải từ hạ áp lên cao và trung áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.

          Do Shạ = 61,377 MVA < Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

           Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

    Sthiếu = SVHT – 2.SC = 144,879 – 2.39,682 = 65,515 MVA < SDT = 100 MVA

           Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực đại:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

          Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

              Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :      

           – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                     SC = SH – ST = 57,239 + 22,126 = 79,365 MVA

           Do SC = 79,365 MVA < STNđm= 160 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

           Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

    Sthiếu = SVHT – SC = 144,879 – 79,365 = 65,514 MVA < SDT = 100 MVA

           Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực tiểu:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmin = 122,093 MVA

          Khi đó  SVHT = 132,235 MVA; SUF = 6,437 MVA; STDmax = 16,176 MVA             

          Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :      

           – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 59,078 + 74,452 = 133,53 MVA

         Do SC = 133,53 MVA < STNđm = 160 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

          Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT =132,235MVA < SC = 133,53MVA vì vậy lượng công suất phát thừa lên hệ thống.

         Kết luận : Các máy biến áp đã chọn cho phương án 1 hoàn toàn đảm bảo điều kiện quá tải bình thường và quá tải sự cố.     

    Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây B3, B4, B5 :

         Do bộ máy biến áp – máy phát điện làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt cả năm SB3 = SB4 = SB5 = 65,515 MVA  nên tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây là :

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B1, B2 :

     

        Trong đó:

            SCi, STi’ SHi : công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp tự ngẫu trong khoảng thời gian ti.

            DPNC, DPNT, DPNH : tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung, hạ. Các loại tổn thất này được tính theo các công thức sau :

     

        Ta có :

    Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp của phương án 1 là:

    DAS = 2.DATN + 3.DA2cd  = 2. 1411338,057 + 3.2434440,573

                                            = 10125997,83 kWh.

    1. Tính dòng điện cưỡng bức của các mạch

    Các mạch phía điện áp cao 220kV :

        – Đường dây nối giữa hệ thống điện và nhà máy điện thiết kế là một đường dây kép nên dòng điện cưỡng bức bằng :  

     

    – Mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

      Khi bình thường: SCmax = 72,44 MVA

      Khi sự cố một máy biến áp : SCmax = 123,388 MVA

         Do đó dòng cưỡng bức trong mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu bằng :

     

          Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp cao 220kV là :

     

    Các mạch phía điện áp trung 110 kV :

          – Phụ tải trung áp gồm 3 đường dây cáp kép x 50MW, PTmax­= 150MW, cosφ = 0,86.

          Do đó dòng điện cưỡng bức trên mạch đường dây phụ tải trung áp bằng :

     

          – Dòng điện cưỡng bức phía bộ máy phát – máy biến áp 2 cuộn dây :

          – Dòng điện cưỡng bức phía trung áp của máy biến áp liên lạc:

     

    Trong đó : STmax – công suất lớn nhất bên trung của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường : STmax = 37,226 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây  :

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu : 

     

         Do đó :

         Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp trung 110 kV là :

     

    Các mạch phía hạ áp 10,5 kV :

         – Dòng điện cưỡng bức phía máy phát :

         – Dòng điện cưỡng bức phía hạ áp của máy biến áp liên lạc :

     

    Trong đó : SHmax – công suất lớn nhất bên hạ của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường : SHmax = 61,377 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây  :

     

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu :       

     

         Do đó :

         Vậy dòng điện cưỡng bức phía hạ áp trung 10,5 kV là :

     

     Bảng tổng kết dòng cưỡng bức các cấp điện áp :

    IcbC(kA)

    IcbT(kA)

    IcbH(kA)

    0,380

    0,379

    3,969

     

    2.2.2.2. Phương án 2

    1. Chọn máy biến áp

        – Máy biến áp tự ngẫu B1, B2 và máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp 110kV B3, B4 chọn như phương án 1.

        – Máy biến áp 2 cuộn dây bên cao áp 220kV B5 được chọn theo điều kiện:

     

        Do đó ta có thể chọn máy biến áp B5 có các thông số kỹ thuật:

    Loại

    MBA

    Sđm

    MVA

    ĐA cuộn dây, kV

    Tổn thất, kW

    UN%

    I0%

    C

    H

    DP0

    DPN

    TPдцH

    100

    230

    11

    94

    360

    12

    0,7

    1. Phân bố công suất cho các máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5:

    Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây ta cho phát hết công suất từ 0 – 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng. Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng : 

     Máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 :

    – Công suất phía cao áp :

    – Công suất phía trung áp:

    – Công suất phía hạ áp:

         Kết quả tính toán phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 được cho trong bảng sau :

     

    0-7

    7-8

    8-12

    12-18

    18-24

    SC (MVA )

    33,36

    31,981

    35,602

    39,682

    25,009

    ST (MVA)

    -4,469

    -4,469

    8,613

    21,695

    -4,469

    SH (MVA)

    28,891

    27,512

    44,215

    61,377

    20,54

         Dấu “ – ” trước công suất của phía trung có nghĩa là chỉ chiều truyền tải công suất từ phía trung áp sang phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu. Như vậy, máy biến áp tự ngẫu chỉ làm việc trong chế độ tải công suất từ hạ và trung áp lên cao áp khi phụ tải trung áp cực tiểu còn trong các thời điểm khác máy biến áp tự ngẫu đều làm việc trong chế độ tải công suất từ hạ áp lên cao và trung áp.

     

    1. Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn  dây B3, B4, B5:

    Vì công suất của máy biến áp B3, B4, B5 đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện. Đồng thời từ 0 – 24h luôn cho bộ máy phát điện – máy biến áp này làm việc với phụ tải bằng phẳng nên đối với máy biến áp B3, B4, B5 ta không cần phải kiểm tra khả năng quá tải .

    Máy biến áp liên lạc B1 và B2 :

    Quá tải bình thường:

         Từ bảng phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu ta thấy công suất qua các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu đều nhỏ hơn công suất tính toán :    

    Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80MVA

         Vậy trong điều kiện làm việc bình thường các máy biến áp tự ngẫu B1, B2 không bị quá tải.

              Quá tải sự cố:

    Sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp :

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

          Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

          Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

          – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :       

          – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 61,377 – 54,452 = 6,925 MVA

         Trong trường hợp này công suất được tải từ hạ áp lên cao và trung áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.

          Do Shạ = 61,377 MVA < Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

          Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

         Sthiếu = SVHT – 2.SC – SB5 = 144,879 – 2.6,925 – 65,515 = 65,514 MVA < SDT = 100 MVA

           Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực đại:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

          Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

              Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

          – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :        

          – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 57,239 – 43,389 = 13,85 MVA

         Trong trường hợp này công suất được tải từ hạ áp lên cao và trung áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.

          Do Shạ = 57,239 MVA < Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

          Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

           Sthiếu = SVHT – SC – SB5 = 144,879 – 13,85 – 65,515 = 65,514 MVA < SDT = 100 MVA

           Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực tiểu:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmin = 122,093 MVA

          Khi đó SVHT = 132,235 MVA; SUF = 6,437 MVA; STDmax = 16,176 MVA         

              Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

            – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :      

           – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 59,078 + 8,937 = 68,015 MVA

         Do SC = 68,015 MVA < STNđm= 160 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

         Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 132,235 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

           Sthiếu = SVHT – SC – SB5 = 132,235 – 68,015 – 65,515 = 1,295 MVA < SDT = 100 MVA

          Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

         Kết luận : Các máy biến áp đã chọn cho phương án 2 hoàn toàn đảm bảo điều kiện quá tải bình thường và quá tải sự cố.     

    1. Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây phía trung B3, B4 :

        Theo phương án 1 ta có :

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây phía cao B5 :

         Do bộ máy biến áp – máy phát điện làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt cả năm SB5 = 65,515 MVA  nên tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây phía cao là :

     

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B1, B2 :

     

        Trong đó:

            SCi, STi’ SHi : công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp tự ngẫu trong khoảng thời gian ti.

            DPNC, DPNT, DPNH : tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung, hạ.Các loại tổn thất này được tính theo các công thức sau :

     

      Ta có :

        Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp của phương án 2 là:              DAS  = 2.DATN + 2.DAB3 + DAB5

                                 = 2.1148632,509 + 2.2434440,573 + 2177032,993 

                                 = 9343179,157 kWh.                

    1. Tính dòng điện cưỡng bức của các mạch

    Các mạch phía điện áp cao 220kV :

        – Đường dây nối giữa hệ thống điện và nhà máy điện thiết kế là một đường dây kép nên dòng điện cưỡng bức bằng :  

     

    – Mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

             Khi bình thường : SCmax = 39,682 MVA

             Khi sự cố một máy biến áp : SCmax = 68,015 MVA

         Do đó dòng cưỡng bức trong mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu bằng :

     

          – Dòng cưỡng bức phíabộ máy phát–máy biến áp 2 cuộn dây :

     

          Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp cao 220kV là :

     

    Các mạch phía điện áp trung 110 kV :

          – Phụ tải trung áp gồm 3 đường dây cáp kép x 50MW, PTmax­= 150MW, cosφ = 0,86.

          Do đó dòng điện cưỡng bức trên mạch đường dây phụ tải trung áp bằng :

     

          – Dòng cưỡng bức phía bộ máy phát–máy biến áp 2 cuộn dây :

     

          – Dòng cưỡng bức phía trung áp của máy biến áp liên lạc :

     

    Trong đó : STmax – công suất lớn nhất bên trung của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường :  STmax = 21,695 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây :

     

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu : 

     

    Do đó :

     Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp trung 110 kV là :

     

    Các mạch phía hạ áp 10,5 kV :

         – Dòng cưỡng bức phía máy phát :

     

         – Dòng cưỡng bức phía hạ áp của máy biến áp liên lạc :

     

    Trong đó : SHmax – công suất lớn nhất bên hạ của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường : SHmax = 61,377 MVA

     Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung  :

      Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu :    

     

      Do đó :

      Vậy dòng điện cưỡng bức phía hạ áp trung 10,5 kV là :

     

    Bảng tổng kết dòng cưỡng bức các cấp điện áp :                                             

    IcbC(kA)

    IcbT(kA)

    IcbH(kA)

    0,380

    0,379

    3,969

    2.3. Chọn các thiết bị đóng cắt, đo lường và bảo vệ

    • Chọn máy cắt điện .

       Máy cắt điện được chọn sơ bộ theo điều kiện sau

    • Loại máy cắt điện .

     – Điện áp định mức : UđmMC Umạng

     – Dòng diện định mức : IđmMC Icb

     – Kiểm tra ổn định nhiệt  : I2nh .tnh BN

     – Kiểm tra ổn định động  : Ilđ đ Ixk

     – Điều kiện cắt :IcắtMC I’’

      Dựa vào kết quả tính toán dòng cưỡng bức và dòng điện ngắn mạch ta có lựa chọn máy cắt cho các cấp điện áp như bảng sau :

    Phương án I

    Cấp điện áp (KV)

    Điểm ngắn mạch

    Đại lượng tính toán

    Loại máy cắt

    Đại lượng định mức

    Icb

    (KA)

    IN

    (KA)

    Ixk

    (KA)

    Uđm (KV)

    Iđm (KA)

    Icắtđm

    (KA)

    Ilđđ

    (KA)

    220

    N1

    0,366

    5,5625

    14,1598

    3AQ1

    245

    4

    40

    100

    110

    N2

    0,344

    10,912

    27,7774

    3AQ1

    123

    4

    40

    100

    10

    N’3

    3,61

    24,4906

    62,3429

    8BK41

    12

    12,5

    80

    225

    Phương án II

    Cấp điện áp (KV)

    Điểm ngắn mạch

    Đại lượng tính toán

    Loại máy cắt

    Đại lượng định mức

    Icb

    (KA)

    IN

    (KA)

    Ixk

    (KA)

    Uđm (KV)

    Iđm (KA)

    Icắtđm

    (KA)

    Ilđđ

    (KA)

    220

    N1

    0,366

    5,7978

    14,7588

    3AQ1

    245

    4

    40

    100

    110

    N2

    0,416

    10,912

    27,7774

    3AQ1

    123

    4

    40

    100

    10

    N’3

    3,61

    24,4906

    62,3429

    8BK41

    12

    12,5

    80

    225

    • Chọn sơ đồ thanh ghóp.

    Phía 220 KV ta chọn sơ đồ hệ thống hai thanh ghóp .

    Phía 110 KV ta chọn sơ đồ hai thanh ghóp

    Phía 10 KV ta ko cần dùng thanh ghóp điện áp máy phát

    2.3.3.  Chọn thanh dẫn cho mạch máy phát ( thanh dẫn cứng  )

    1. Chọn tiết diệnđây dẫn :

        Tiết diện của thanh dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép : Icp > Icb

        Trong đó dòng điện cho phép cần phải hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường ( khi nhiệt độ môi trường xung quanh khác với nhiệt độ định mức )

    Với giả thiết dùng thanh dẫn đồng có nhiệt độ lâu dài cho phép là 700C , nhiệt độ của môi trường xung quanh là 350C nhiệt độ của môi trường tính toán quy định là 250C , ta có hiêu chỉnh theo nhiệt độ là :

              khc =

     

    Vậy ta có :

                                     Icp.Khc Icb

                                    Icp (KA).

     Khi dòng nhỏ thì có thẻ dùng thanh dẫn cứng hình chữ nhật , khi dòng trên 3000 A thì dùng thanh dẫn hình máng để giảm hiệu ứng mặt ngoài và hiệu ứng gần , đồng thời làm tăng khả năng làm mát cho chúng .

     Căn cứ vào số liệu tính ở trên ta chọn thanh dẫn hình máng bằng đồng có các thông số như sau:

     

    Kích thước

    (mm)

    Tiết diện một cực

    (mm2)

    Mômen trở kháng

    (cm3)

    Mômen quán tính

    (cm4)

    Dòng điện cho phép  (A)

    h

    b

    c

    r

    Mét thanh

    Hai thanh

    Mét thanh

    Hai thanh

    125

    55

    6,5

    10

    1370

    Wx-x

    Wy-y

    Wyo-yo

    Jx-x

    Jy-y

    Jyo-yo

    50

    9,5

    100

    290,3

    36,7

    625

    5500

     

     

    1. Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch :

      Bởi  vì thanh dẫn có dòng cho phép lớn hơn 1000 A nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt

    1. Kiểm tra ổn định động .

      Theo tiêu chuẩn độ bền cơ học , ứng suất của vật liệu thanh dẫn không được lớn hơn ứng suất cho phép của nó , có nghĩa là : stt scp 

    Đối với nhôm thì ứng suất cho phép là 700 KG/cm2 , còn đối với đồng thì ứng suất cho phép là 1400 KG/ cm2.

       Đối với thanh dẫn ghép thì ứng suất trong vật liệu thanh dẫn bao gồm hai thành phần : ứng suất do lực tác dụng giữa các pha gây ra , và ứng suất do lực tưong tác của các thanh trong cùng một pha gây nên .

    Lực tác dụng lên thanh dẫn pha giữa trên chiều dài khoảng vượt theo công thức :

                                      Ftt =1,76.10 –8. i2xk (KG).

    Trong đó

      ixk : dòng điện xung kích của ngắn mạch ba pha (A)

      l1 : khoảng cách hai sứ liền nhau của một pha (cm)

      A : khoảng các giữa các pha (cm )

     Với cấp điện áp máy phát là 10 KV , có thể chọn l1 = 120 cm và khoảng cách giữa các pha a= 60 (cm ) , vậy lực tác dụng lên thanh dẫn khi đó sẽ là

              Ftt =1,76.10 –8. .( 63,3429.103)2  = 141,233 KG

    Xác định mômen uốn tác dụng lên một nhịp của thanh dẫn :

             M1 =  = 1694,805(KG.cm)

    Ứng suất do lực tác dụng giữa các pha gây nên :

                                s1 =  16,95 (KG/cm2)

    Lực tác dụng tương hỗ giữa các thanh trong một pha trên chiều dài l2 giữa cá miếng đệm sẽ là :

                                 F2 = 0,51.10 –8. i2xk

    Ta có lực tác dụng tưong hỗ giữa các thanh cùng một pha lên trêm 1 cm chiều dài là :

                               F2 = 0,51.10 –8. i2xk = 0,51.10-8. .( 62,3429.103)2 = 1,59 (KG/cm)

     Khi đó mômen uốn do lực tác dụng tương hỗ giữa các thanh trong cùng một pha gây nên

                                M2 =  = 0,13 (KG.cm)

    Để đảm bảo ổn định đọng của thanh dẫn sẽ là :

                                stt = s1 + s2 = s1 +  scp.

     

    Trong đó :

                         scp = 1400 KG/cm2

    Khoảng cách lớn nhất giữa hai miếng đệm

                                    l2max =

    Chọn khoảng cách giữa hai sứ thì đảm bảo ổn định động giá trị lmax tính phải thoả mãn lmax    l1

    Thay số vào tính ta được:

                             l2max =  314,9 (cm) > l1 = 120 (cm)

    Khi xét đến dao động riêng của thanh dẫ thì điều kiện dể ổn định cho thanh dẫn là dao động riêng của thanh dẫn nằm ngoài giới hạn 45- 55 Hz và 90 -110 Hz để tránh cộng hưởng tần số , tần số riêng của dao đọng thanh dẫn được xác định theo công thức :

                                    Wr =

    Trong đó  :

    – l : chiều dài thanh dẫn giữa hai sứ   (l = 120 cm)

    – E : mômên đàn hồi của vật liệu   (ECU = 1,1.106 KG/cm2)

      : mômên quán tính  ( = 625 cm4)

    – S : tiết diện thanh dẫn  2.13,7 = 27,4 cm2

    – g : khối lượng riêng của vật liệu (gcu = 8,93 g/cm3 )

                                  Þ Wr =  = 424,88 (Hz)

    Tần số này thoả mãn yêu cầu ở trên nên thoả mãn điều kiện ổn định khi xét dến dao động riêng .

    2.3.4.        Chọn sứ đỡ .

     Sứ đỡ được chọn theo các điều kiện :

    Loại sứ

       Điện áp  : Uđm S Uđm mg.

       Kiểm tra ổn định động :

       Điều kiện độ bền của sứ :     F’tt  Fcp = 0,6.Fph

       Trong đó  :

           Fcp  : lực cho phép tác dụng lên đầu sứ  (KG)

           Fph  : lực phá hoại định mức của sứ   (KG)

           F’tt = Ftt.

           Ftt   : lực tính toán trên khoảng vượt của thanh dẫn .

     

    Chọn loai sứ dặt trong nhà có các thông số như sau :

     

    Loại sứ

     

    Điện áp định mức  (KV)

    Điện áp duy tì ở trạng thái khô (KV)

    Lực phá hoại nhỏ nhất  Fph (KG)

    Chiều cao H (mm)

    OΦP-10-750Y3

    10

    755

    750

    160

    Với chiều cao thanh dẫn đã chọn là 125 mm

     H = H + h /2 = 160 + 125/2 = 166,25 mm

    Suy ra : F’tt = Ftt. = 141,23. = 146,75 (KG)

    Fcp = 0,6.Fph = 0,6.750 = 450 (KG) > 146,75 (KG) = F’tt

       Vậy sứ chọn thoả mãn điều kiện ổn định động

    2.3.5.  Chọn thanh ghóp mềm phía cao áp ( 220 KV)

    1. Chọn tiết diện

      Tiết diện của thanh dẫn và thanh ghóp mền được chọn theo điều kiện dòng điện cho phép trong chế độ làm việc lâu dài :

                                             I’cp = Icp.khc Icb.

      Theo tính toán từ các phần trước ta có dòng điện cưỡng bức lớn nhất phía cao áp của nhà máy thiết kế là :  Icb = 0,366 KA ; khc = 0,88. Dòng điện cho phép qua dây dẫn trong chế độ làm việc lâu dài là : Icp.Khc Icb

                                               ® Icp (KA).

    Với dòng cho phép 500 ta chọn dây nhôm lõi thép có các thông số sau :

     

    Tiết diện chuẩn nhôm /thép

    Tiết diện (mm2)

    Đường kính (mm)

    Icp­ (A)

    nhôm

    thép

    Dây dẫn

    Lõi thép

    300/39

    301

    38

    24

    8

    690

     

    1. Kiểm tra ổn định nhiệt .

     Điều kiện kiểm tra ổn định nhiệt  : qN qNcp.

    Hay :        Schän  Smin =

    -Trong đó :

            BN : là xung lượng nhiệt khi ngắn mạch

            C : hằng số tuỳ thuộc vào loại vật liệu làm dây dẫn . Với dây AC ta có  C = 79.

     Tính xung lượng nhiệt  (BN) :     BN = BN-CK + BN-KCK

       Xung lượng nhiệt của thành phần chu kỳ xác định theo phương pháp giải tích đồ thị (giả thiết thời gian tồn tại ngắn mạch là 1 (s) )

       Theo kết quả tính toán ở trên  :   (Ngắn mạch tại điểm N­1)

    Điện kháng tính toán phía nhà máy và phía hệ thống là :

                             =  = 1,3744

                              =  = 0,3238

    Tra bảng ta tìm được :

                 0,76 ,   3,2 , (∞) = 0,88 ,  (∞) = 2,2

     

    Dòng điện tính toán:

                       ®  =  = 4,0163 kA

                       ®  =  = 0,7844 kA

    • Tính dòng I’’

                       ®  = .  + .  = 5,5625 kA

    Bảng kết quả :

    t(s)

    0

    0.1

    0.2

    0.5

    1

    I”15(t)

    0.76

    0.69

    0.685

    0.68

    0.67

    I”23(t)

    3.2

    2.7

    2.45

    2.2

    2.1

    IN(kA)

    5.5625

    4.8891

    4.6729

    4.4568

    4.3382

    I2tb1 =  = 27,4224 (KA2)         ;           I2tb2 =  = 22,8696 (KA2)

    I2tb3 =  = 20,8495 (KA2)      ;            I2tb4 =  = 19,3415 (KA2)

     

        Với Dt = 0,1; 0,1; 0,3; 0,5.

    Từ đó ta có  :

         BN-CK = 0,1.27,4224 + 0,1.28,8696 + 0,3.20,8495 + 0,5.19,3415 = 21,5548 (KA2.s)

    – Khi đó ta có thể túnh gần đúng xung nhiệt lượng của thành phần dòng điện ngắn mạch không chu kỳ:

                  BN-KCK = (I’’N1)2.Ta = 5,56252.0,05 = 1,55 (KA2.s)

      Vậy xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch tại N là :

                  BN = BN-CK + BN-KCK = 21,5548 + 1,55 = 23,102 (KA2.s)

    Tiết diện dây dẫn nhỏ nhất đảm bảo ổn định nhiệt ở cấp điện áp 220 KV :

                  Smin = .103 = 60,84 mm2.

      Dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

     

    1. Điều kiện vầng quang .

      Điều kiện  :Uvq Uđm

      Trong đó Uvq là điện áp tới hạn để phát sinh vầng quang . Nếu như dây dẫn ba pha được bố trí trên ba đỉnh của tam giác thì điệ áp vầng quang được tính như sau :

                                   Uvq = 84.m.r.lg  (KV) 

     Trong đó

       m : hệ số xét đến độ nhẵn của bề mặt. (m = 0,85)

       r : bán kính ngoài của dây dẫn (cm)

       a : khoảng cách giữa các pha của dây dẫn.

     Với loại dây đã chọn  : r = 1,2 (cm) ;  a = 500 (cm), ta có :

     Uvq = 84.m.r.lg  = 84.0,85.1,2.lg = 224,46 (KV) > Uđm=220 (KV)

            Dây AC- 300/39  thoả mãn điều kiện vầng quang

    2.3.6.  Chọn thanh ghóp mềm phía trung áp (110KV)

    1. Chọn tiết diện

      Tiết diện của thanh dẫn và thanh ghóp mền được chọn theo điều kiện dòng điện cho phép trong chế độ làm việc lâu dài :

                                      I’cp = Icp.khc Icb.

      Theo tính toán từ các phần trước ta có dòng điện cưỡng bức lớn nhất phía cao áp của nhà máy thiết kế là :  Icb = 0,402 KA ; khc = 0,88. Dòng điện cho phép qua dây dẫn trong chế độ làm việc lâu dài là : Icp.Khc Icb

                              ® Icp (KA).

    Với dòng cho phép lớn hơn 457 A ta chọn dây nhôm lõi thép có các thông số sau :

    Tiết diện chuẩn nhôm /thép

    Tiết diện (mm2)

    Đường kính (mm)

    Icp­ (A)

    nhôm

    thép

    Dây dẫn

    Lõi thép

    400/22

    394

    22

    26,6

    6

    835

     

    1. Kiểm tra ổn định nhiệt .

     Điều kiện kiểm tra ổn định nhiệt  : qN qNcp.

     Hay :        Schän  Smin =

       Trong đó :

            BN : là xung lượng nhiệt khi ngắn mạch

            C : hằng số tuỳ thuộc vào loại vật liệu làm dây dẫn .

                 Với dây AC ta có  C = 79.

       Tính xung lượng nhiệt  (BN) :     BN = BN-CK + BN-KCK

       Xung lượng nhiệt của thành phần chu kỳ xác định theo phương pháp giải tích đồ thị (giả thiết thời gian tồn tại ngắn mạch là 1 (s) )

     

     Điện kháng tính toán:

                             =  = 2,2736

                              =  = 0,2594

          Tra bảng ta tìm được :  0,47 ,   3,9

                                              (∞) = 0,47 ,  (∞) = 2,38

    Dòng điện tính toán:

                       ®  =  = 8,0327 kA

                       ®  =  = 1,5689 kA

    • Tính dòng I’’

                        ®  = .  + .  = 9,8941 kA

    Tương tự ta tính dòng điện ngắn mạch ở các thời điểm khác nhau ta có bảng sau:

    t (s)

    0

    0.1

    0.2

    0.5

    1

    I”24(t)

    0.47

    0.44

    0.44

    0.42

    0.41

    I”27(t)

    3.9

    3.2

    2.5

    2.3

    2.15

    IN

    9.8941

    8.5549

    7.4566

    6.9822

    6.6665

    I2tb1 =  = 85,5398 (KA2)         ;          I2tb2 =  = 64,3936 (KA2)

    I2tb3 =  = 52,176 (KA2)      ;            I2tb4 =  = 46,5967 (KA2)

        Với Dt = 0,1; 0,1; 0,3; 0,5.

     Từ đó ta có  :

     BN-CK=0,1.85,5398 + 0,1.64,3936 + 0,3.52,176 + 0,5.46,5967 = 53,9445 (KA2.s)

    – Khi đó ta có thể túnh gần đúng xung nhiệt lượng của thành phần dòng điện ngắn mạch không chu kỳ:

                  BN-KCK = (I’’N2)2.Ta = 9,89412.0,05 = 4,89 (KA2.s)

      Vậy xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch tại N2 là :

                  BN = BN-CK + BN-KCK = 53,9445 + 4,89 = 58,84 (KA2.s)

    Tiết diện dây dẫn nhỏ nhất đảm bảo ổn định nhiệt ở cấp điện áp 220 KV :

                  Smin = .103 = 97,1 mm2.

    Dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    1. Điều kiện vầng quang .

    Điều kiện  :Uvq Uđm

    Trong đó Uvq là điện áp tới hạn để phát sinh vầng quang . Nếu như dây dẫn ba pha được bố trí trên ba đỉnh của tam giác thì điệ áp vầng quang được tính như sau :

                                   Uvq = 84.m.r.lg  (KV) 

    m : hệ số xét đến độ nhẵn của bề mặt. (m = 0,85)

    r : bán kính ngoài của dây dẫn (cm)

    a : khoảng cách giữa các pha của dây dẫn.

    Với loại dây đã chọn  : r = 1,33 (cm) ;  a = 500 (cm), ta có :

    Uvq = 84.m.r.lg  = 84.0,85.1,33.lg = 223,47 (KV) > Uđm=220 (KV)

            Dây AC- 400/22  thoả mãn điều kiện vầng quang

    2.3.7.  Chọn dao cách ly.

    Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau:

    +)Loại dao cách ly :

    +)Điện áp : Uđmcl Umang

    +)Dòng điện  : Iđmcl Ilvcb

    +)ổn định nhiệt : I2nh .tnh BN

    +)ổn định động : Ilđđ Ixk

     Ta thấy dao cách ly được chọn với dòng định mức trên 1000 A thì không cần kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch .

     Từ dòng cưỡng bức , dòng điện xung kích đã tính ta chọn dao cách ly nhu sau :

    Cấp điện áp

    (KV)

    Đại lượng tính toán

    Loại dao cách ly

    Đại lượng định mức

    Icb

    (KA)

    IN

    (KA)

    Ixk

    (KA)

    Uđm (KV)

    Iđm (KA)

    Ilđđ

    (KA)

    220

    0,366

    5,5625

    14,1598

    SGC-245/1250

    245

    1,25

    80

    110

    0,344

    9,8941

    25,1863

    SGCP-123/1250

    123

    1,25

    80

    10

    3,61

    24,4906

    62,3429

    PBK-20/7000

    20

    5

    200

    Trong đó dao cách ly ở cấp điện áp 220 KV và 110 KV là dao cách ly quay trong mặt phẳng ngang của hãng groupe schneider.

     

    TÓM LƯỢC & KẾT LUẬN

     

    Qua thời gian xem tài liệu tham khảo trên internet và kết hợp những kiến thức bài giảng, chúng em đã hoàn thành xong bài tập dài về tìm hiểu tự động hóa trong nhà máy nhiệt điện. Quá trình làm bài báo cáo, chúng em đã học thêm được nhiều kiến thức bổ ích về công nghệ vận hành, sản xuất nguồn điện trong  nhà máy nhiệt điện. Đây sẽ là những kiến thức quý báu cho chúng em vận dụng sau này khi có cơ hội làm trong các tổ máy của nhà máy nhiệt điện.

    Bài báo cáo mặc dù đã hoàn thành nhưng không tránh khỏi những thiếu sót về kiến thức lý thuyết cũng như thực tế, do chúng em chưa có điều kiện thăm quan, thực tập tại một nhà máy nhiệt điện. Chúng em rất mong được thầy nâng đỡ bài báo cáo này.

    Chúng em trân thành cảm ơn thầy rất nhiều!                                        

     

    Nhóm sinh viên thực hiện

    Nhóm 15

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Cơ sở truyền động điện

    Bài tập lớn môn Cơ sở truyền động điện

    Bài tập lớn môn Cơ sở truyền động điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Cung cấp điện 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C6%A1-s%E1%BB%9F-truy%E1%BB%81n-%C4%91%E1%BB%99ng-%C4%91i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền động điện

    Bài tập lớn môn: Cơ sở truyền động điện

    CHƯƠNG 2: TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 CHIỀU

    Bài 6:  – Đặc tính cơ tự nhiên

    Ta có :  =0,5 (1-0,87) 220/ 130,4 =0,109 Ω

    = =293,19 rad/s;       =  =0,702; =4,52  ;   =  =313,39 rad/s;       =   =85,27 Nm

    -U1 = 50                                                     

     =  =71 rad/s;                         =4,52

     =  =458,71 A;                                   =322 Nm

    -U2 = 100

     =  =142,45 rad/s;                            =4,52

     =  =917 A;                                   =643,7 Nm

    -r1=1 Ω

    =  =313 rad/s;                                =0,44

    =198,38 A;                                          =1339,26 Nm

    -r2=2 Ω

    =  =313 rad/s;                                 =0,23

     

    =104 A;                                     = 73Nm

    -F1 = 0,75Fđm

    =  = 415rad/s;                            =2,57

    =2018 A;                             =1069 Nm

    -F1 = 0,9Fđm

    =  =349 rad/s;                        =3,64

    = 2018 A;                            = 1271 Nm

    Bài 7.

     RU  = (1 – P­dm/ Udm ­Idm ) Udm/Idm  =0,26   => Idm=31 A

    = =230  rad/s;              =  =0,92

    =  = 239 rad/s;                = =28  Nm ;       =3,3

    -r1=1,26 Ω

    =  = 239rad/s;                                =0,6

    = 145 A;                                          =133 Nm

     

    Bài 8.

    = = 73,3 rad/s;           =  =5,5

    =  = 40rad/s;                            =150 rad/s,

    è =                èF=0,27 Fdm

    Bài 9.

    Theo đề bài ta có :

     

    Suy ra :

    Phươnh trình đặc tính điện cơ của động cơ:

     

    và  

    suy ra:

    Vậy tốc độ của động cơ khi Rưf=0,52 W

    Suy ra:

     

     

    Bài 11.

    Ta có:

     

    Và ta có: ;          

    -Đặc tính cơ tự nhiên :  điểm thứ nhất : M=0 , w=w0

    điểm thứ hai : M=Mdm , w=wdm

    -Đặc tính cơ nhân tạo: :  điểm thứ nhất : M=0 , w=w0

    điểm thứ hai : M=Mdmnt , w=wdmnt

     

     

    Bài 15.

    I=0,5Idm

    =  =61,3 rad/s     

     =  =3,3

     =  =64,2 rad/s

    n=9,55.w =613 rpm

    -Rf =1,2

     =  =33 rad/s

    n=9,55.w =315 rpm

    Bài 16.

     = =1,7

    m =4 

    R1=Ru.(I2/I1) = 0,29 Ω  ; è r1=R1 –Ru=0,11 Ω

    R2=R1.(I2/I1) =0,5 Ω ; è r2=R2 –Ru=0,33 Ω

    R3=R2.(I2/I1) =0,86 Ω ; è r3=R1 –Ru=0,69 Ω

    R4=R3.(I2/I1) =1,47 Ω ; è r3=R1 –Ru=1,3 Ω

    Bài 17.

    = =147 rad/s;      =   =54 Nm

     =  =1,4;

    w1  =100

    èRf =3,05 Ω

    Bài 18.

     

    = =293,19 rad/s;     

     

    Bài 19.

    RU  = (1 – P­dm/ Udm ­Idm ) Udm/Idm=0,17

    = =60 rad/s;     

     =  =3;

      =2Idm

    èRh=0,32 Ω

    C, F1 = 1/3.Fđm

     =189 rad/s

    n=9,55. w=1805 rpm.

    Bài 20.

    = =147 rad/s;  =  =1,4;

    =   =54 Nm.

    dm.0,6 =100

    èRh=15 Ω

    Bài 21.

    RU  = (1 – P­dm/ Udm ­Idm ) Udm/Idm=2,9

    = =105 rad/s;       =  =1,3

    =-84 rad/s

     = -84

    èRh=7,7 Ω

            Chương 3. TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ.

    Bài 30.           

    =

    ó Pdm=

    ó22,5.103 =   

    ó =9,29

    •  

    Vậy s=0,24.

    n1= =1500 rpm

    s=        è n=n1– s.n1 =1140 rpm.

    Bài 31.

    =

    ó Pdm=

    ó22,5.103 =   

    ó =1,5488

    •  

    Vậy +s=0,5.

    n1= =1500 rpm

    s=        è n=n1– s.n1 =750 rpm.

    +s=0,04.

    s=        è n=n1– s.n1 =1440 rpm.

    CHƯƠNG 4: ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ.

    Bài 49

      Một động cơ kích từ độc lập có các thông số sau :

    Pđm = 29KW, Uđm = 440V, Iđm = 76A, nđm = 1000rpm

    Hãy xác định Moment cho phép của động cơ khi phụ tải dài hạn với điều kiện làm việc Ic = Iđm và tốc độ quay của động cơ là 1,5 nđm.

      Giải:

    -chỉ có phương pháp giảm  vì tốc độ động cơ tăng lên = 1,5nđm

     

    đm = = =104.7 rad/s.  Mđm== =277 Nmn

     

    -Rư = (1-)*= (1- )* =0.384 Ω

     

    -KEϕđm == =0.41 v/phút.

     

    -Khi nđc= 1.5nđm : KEϕđm =  = 0.27 v/phút.

    -Moment do động cơ sinh ra thì:

       Mđc= KEϕđc*Iđm.   

     

    -Ta lấy : =  →Mđc = *Mđm = *Mđm

                       →Mđc=182.38 Nm

     

    Bài 50:

    Một động cơ điện một chiều kích từ độc lập có công suất nhỏ được cấp điện qua  chỉnh lưu cầu 1 pha bán điều khiển. Biết điện áp nguồn xoay chiều U = 240V, Thyristo được mồi với góc mở a = 110o . Điện áp đặt vào phần ứng động cơ có dạng như hình vẽ sau.

    Xác định tốc độ quay của động cơ ứng với M = 1,8 Nm cho biết:

    wt

    50o

    360o

    180o

    110o

    Eư

    Um

    Hằng số Moment – dòng điện của động cơ là 1Nm/A, Rư =  6W (bỏ qua tổn hao bộ  chỉnh lưu)

     

     

    Giải:

    -Theo dạng đường cong chỉnh lưu ta xác định được điện áp chỉnh lưu:

     

        → Utb = 71.1 + 0.333Eư

    – dòng điện trung bình:

     Iư = =  =1.8 A

    -theo phương trình cơ bản của động cơ ta có :

     Eư = Utb – Iu*Ru = 271.1 + 0.333Eu – 1.8*6 = 90.33 V

    -Công suất điện từ:

         Pđt = Eu*Iu = M*n → n =

    -Vì tỉ số = 1  → n = Eu =90.33 rad/s = 864 v/phút.

     

    Bài 51:

    Động cơ điện một chiều kích từ độc lập được cung cấp điện từ chỉnh lưu cầu 1 pha bán điều khiển có điện áp nguồn xoay  chiều U = 240V, f = 50Hz

    có Eư  = 150V, Rư = 6W, a = 80o, tỷ số  = = 0,9 , Utb =  169V.  Xác định Moment trung bình và tốc độ quay của động cơ.

     

    Giải :

    Ta có : Eu = 150V

         → Iu * Ru = U – Eu →Iu =  =  = 3.22A

         M = Iu * 0.9 = 3.22 * 0.9 =2.98 Nm.

    Tốc độ : n =  =166.7 rad/s =1592 v/phút .

     

    Bài 52

    Người ta cung cấp cho một động cơ một chiều công suất nhỏ kích  từ độc lập từ nguồn 240V,50Hz qua chỉnh lưu cầu một pha bán điều khiển. Các thông số của phần ứng là điện cảm = 0,06H,  điện trở  bằng 6W, hằng số từ thông 0,9Nm/A (vòng/rad/s). Người ta đưa vào một mạch vòng kín để  duy trì tốc độ không đổi  là 1000rpm, cho tới khi Moment là 4Nm. Xácđịnh biến thiên của góc mở bắt đầu từ lúc chạy không tải để thỏa mãn điều kiện tốc độ không đổi.

     

    Giải :

     Ta có:

     E = ωkΦ =  = 94.25V

    Với góc arcsin () = arcsin () = 163.9° .

    Ở giá trị Momen = 0 như khi góc ở giá trị không tải , nhưng thực tế dòng điện phải chạy qua để cung cấp cho Momen tổn hao .

    Ta chọn góc mở đặc biệt nhỏ hơn 163.9°.

    Như vậy với góc mở 150° thì Moment là 0.04Nm.

                     140° thì Moment là 0.2Nm.

                     130° thì Moment là 0.58Nm.

                     120° thì Moment là 1.06Nm.

                     110° thì Moment là 2.79Nm.

                     90° thì Moment là 3.92Nm.

    Bài 53 :

    Một động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn r2 = 0,0278W,
    nđm = 970rpm, hiệu suất = 0,885. Để thay đổi tốc độ động cơ người ta mắc thêm Rf vào mạch roto. Tính Rf ? để tốc độ động cơ bằng 700rpm. Biết rằng Moment cản của tải không phụ thuộc tốc độ. 

    f = 50Hz, no = 1000rpm.

     

    Giải :

     Ta có : Sđm = =  =0.03

    Khi tốc độ là n = 700v/phút thì hệ số trượt là :

         S=  = 0.3

    Vậy  =

     

            → Rf =0.25Ω.

    Bài 54:

    Một đồng cơ không đồng bộ ba pha roto lồng sóc có bốn cực, điện áp U = 220V, f = 50Hz. Người ta dùng bộ nghịch lưu để cung cấp điện cho động cơ. Để thay đổi tốc độ động cơ người ta sử dụng phương pháp biến đổi tần số. Hãy tính tốc độ động cơ và lượng điện áp đầu ra của bộ nghịch lưu với f = 30Hz, 40Hz, 50Hz,60Hz.

     

    Giải :

    Ta có :

    Khi :

    f1 = 30Hz → n = 900v/phút . Ura = = =132V

    f1 = 40Hz → n = 1200v/phút . Ura = =176V

    f1 = 50Hz → n = 1500v/phút . Ura = =220V

    f1 = 60Hz → n = 1800v/phút . Ura = =264V.

    Bài 55:

    Một động cơ không đồng bộ ba pha Roto dây quấn sáu cực được nối qua bộ nghịch lưu, biết điện áp  giữa các vành trượt E2 = 600V. Xác định góc mồi của bộ nghịch lưu ở tốc độ 600V/phút. Bộ nghịch lưu được nối vào lưới ba pha 415V, 50Hz. Bỏ qua hiện tượng chuyển mạch và các tổn hao.

     

    Giải :

     Tốc độ đồng bộ của động cơ :

             =  =1000v/phút .

           =  = 0.4

    Điện áp trên rôt với tốc độ n = 600v/phút

            U2= s *E2  = 0.4 *600 = 240V

    Giả sử ta dùng sơ đồ cầu 3 pha thì điện áp một chiều là :

     

         = sin  = 324V

    Gọi β là gốc mồi ta có :

     

          = 324V

          → β = 54°7.

     

    Bài 56:

    Một bộ nghịch lưu cung cấp cho động cơ roto lồng sóc 4 cực điện áp U = 240V,50Hz. Xác định tần số và hiệu điện thế ở đầu ra khi tốc độ của động cơ bằng 900V/phút.

     

    Giải :

     

     →  =  =30 Hz

     

    Ura  =  =  = 144V.

     

    Bài 57:

     

    Một bộ nghịch lưu cung cấp cho một động cơ không đồng bộ ba pha ở tần số 52Hz và thành phần cơ bản của điện áp pha là 208V.

    • Xác định tốc độ khi hệ số trượt bằng 0,04.
    • Khi bộ nghịch lưu chuyển đột ngột sang f = 48Hz và điện áp = 192V thì tốc độ bằng bao nhiêu ?

    Giải :

    Khi s = 0.04 :

    Tốc độ của động cơ 4 cực là :

     

      =  =1497.6 v/phút  = 24.96v/s

    Khi bộ chỉnh lưu giảm xuống 48Hz thì tốc độ đồng bộ là 24v/s

    → hệ số trượt

     

         = .

    Hệ số trượt âm nên động cơ hoạt động ở chế độ hãm tái sinh .

     

    Đặc tính cơ của động cơ điện là mối quan hệ giửa tốc độ quay của rotor và moment của động cơ , có 2 loại đặc tính cơ là đặc tính cơ tự nhiên và đặc tính cơ nhân tạo:

    + đặc tính cơ tự nhiên là đặc tính cơ ứng với chế độ làm việc với các thông số định mức của động cơ điện (điện áp, tần số, từ thông,…định mức).

    + đặc tính cơ nhân tạo là đặc tính cơ ứng với chế độ làm việc khi thay đổi thông số nguồn hoặc thông số của động cơ.

    Độ cứng của đặc tính cơ  , càng lớn thì đường đặc tính cơ càng cứng, khi thì đặc tính cơ cứng tuyệt đối.

    Đường đặc tính cơ càng cứng thì tốc độ động cơ càng ít thay đổi khi tải thay đổi.

    Đường đặc tính ca[ càng mềm thì tốc độ động cơ thay đổi càng nhiều khi tải thay đổi.

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG 5 và 6:

    CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ ĐIỆN

    Bài 58

    Cho đồ thị phụ tải tĩnh  của  một máy sản xuất có các tham số sau :

    t (s)

    25

    12

    40

    40

    7

    15

    Mc(Nm)

    55

    100

    50

    80

    140

    70

    –  Hệ thống yêu cầu tốc độ bằng 1800V/phút

    –  Động cơ để kéo  hệ thống trên có :

    Pđm = 13kW,  nđm =  1000rpm, lm  = 2,2

    – Hãy kiểm tra  tính hợp lý của  động cơ trên

     Giải :

            Mdt= =74Nm.

    Công suất phụ tải yêu cầu:

     

    Moment định mức của động cơ :

     

    Ta thấy : Mdm > Mdt

     Vậy điều kiên phát nóng của động cơ thỏa mãn.

     Kiểm tra điều kiện quá tải :

          2.2* 77 =169.4 Nm

     Từ đồ thị ta được Mmax = 140Nm

           > Mmax

       → thỏa mãn .

     

    Bài 59

    Cho đồ thị phụ tải tĩnh  của  một máy sản xuất có các tham số sau :

    t (s)

    20

    10

    40

    40

    5

    20

    Mc(Nm)

    50

    100

    50

    80

    120

    50

    Tốc độ yêu cầu của máy sản xuất nyc = 1450vòng/phút.  Động cơ kéo  máy sản xuất có :

    Pđm = 13kW,  nđm =  1450rpm, bội số quá tải Mmax/Mđm  = 2,2. Hãy kiểm nghiệm xem động cơ có thể kéo máy sản xuất trên hay không?

     

    Giải :

        Mdt = = 68 Nm

     Công suất phụ tải yêu cầu:

     

    Moment định mức của động cơ :

     

    Ta thấy : Mdm > Mdt

      Vậy điều kiên phát nóng của động cơ thỏa mãn.

      Kiểm tra điều kiện quá tải :

          2.2* 85.6 = 188.32 Nm

      Từ đồ thị ta được Mmax = 120Nm

           >  Mmax    → thỏa mãn .

    Vậy động cơ có thể kéo được máy trên.

     

    Bài 60:

    – Cho đồ thị phụ tải  sau :

    t (s)

    50

    70

    90

    25

    50

    73

    40

    Mc(Nm)

    230

    0

    200

    30

    230

    0

    0

    – Có tốc độ yêu cầu nyc =  720V/phút

    –  Động cơ kéo  máy trên có thông số :

    Pđm = 11kW, nđm = 720rpm, Uđm  =  220V/380V, eđc  = 60% đấu  sao

    – Hãy kiểm tra  công suất của động cơ trên

     

    Giải

    Mdt =  = 137 Nm

    Hệ số đóng điện tương đối của phụ tải với nyc = 720v/phút.

     = 54%.

    Công suất đẳng trị :

     

    Vậy Pdm > Pdt (11 > 10)

     

     Vậy công sauaatsn động cơ thỏa mãn.

     

    Bài 61

     Hãy xác định công suất động cơ kéo 1 máy  sản xuất có đồ thị phụ tải sau :

    t (s)

    20

    10

    30

    30

    6

    Mc(Nm)

    40

    90

    40

    70

    120

    – Có tốc  độ yêu cầu  bằng 1450rpm.

     

    Giải :

     

    Mdt =  = 64Nm

    Công suất phụ tải yêu cầu:

     

    Vậy ta chọn động cơ có công suất Pdm =10KW , n =1420v/phút.

    lm  = 2,2

     

    → .

    Vậy điều kiện phát nóng thỏa mãn Mdm > Mdt.

    Khả năng quá tải :  2.2*67=147.95

    Theo đồ thị phụ tải ta có Mmax = 120Nm

    –>  >  Mdm

     

    Bài 62:

     

    Cho đồ thị phụ tải sau :

    T (s)

    15

    6

    20

    10

    15

    8

    5

    40

    Mc(Nm)

    240

    140

    0

    190

    0

    260

    100

    0

    – Dùng cho động cơ dài hạn có Pđm = 10 kW, nđm = 750rpm,
    Uđm = 220V/380V kéo phụ tải ở tốc độ định mức.

    – Hãy kiểm tra  công suất  động cơ trên.

     

    Giải :

    Mdt =  = 127Nm

    Công suất phụ tải yêu cầu:

     

    Vì  Mdm > Mdt  nên động cơ phù hợp với yêu cầu

     

    Bài 63

    Hãy xác định  công suất động cơ trong cầu trục có đồ thị phụ  tải như sau :

    t (s)

    12

    4

    20

    10

    25

    15

    8

    5

    40

    Mc(Nm)

    250

    150

    0

    200

    70

    0

    270

    100

    0

    – Tốc độ yêu cầu  bằng 720V/phút, bỏ  qua tổn hao trong khâu truyền lực.

     

    Giải :

    Hệ số đóng điện tương đối:

     = 46%

     

    Mdt =  = 119Nm

    Công suất phụ tải yêu cầu:

     

    Vậy ta chọn động cơ có :

    Pdm = 11kW , ndm = 720v/phút , Udm = 380V , ε% =60%.

     

     

    Bài 64

     

    t (phút)

    2

    3

    1

    4

    2

    3

    1

    4

    ….

    Pc(KW)

    15

    14

    10

    0

    15

    14

    10

    0

    ….

    Công suất động cơ là  14KW, etc = 60%

    Kiểm tra  công suất động cơ theo đồ thị phụ tải tĩnh đã cho. Nếu  giữ công suất động cơ không thay đổi, giảm hệ số đóng  điện của động cơ  xuống là 45% thì  động cơ có  đạt yêu cầu  không ?

     

    Giải :

     

    Pdt =  =10.67 Nm

     

    Công suất phù hợp với phụ tải đã cho.

    Khi thay đổi hệ số đóng điện của động cơ xuống 45% thì động cơ vẫn đạt yêu cầu vì Pdt < Pdm.

     

     

    Bài 66

     

    t (s)

    50

    73

    80

    40

    25

    50

    73

    ….

    Mc(Nm)

    230

    0

    150

    0

    40

    230

    0

    ….

    Tốc độ yêu  cầu = 720V/phút

    Động cơ kéo máy trên có  số  liệu như sau :  Pđm =  16kW, 
    nđm = 720rpm, Uđm = 230V/380V,  eđc = 40%  đấu sao.

    Hãy kiểm nghiệm công suất động cơ trên.

     

    Giải :

    Mdt =  = 126Nm

    Công suất phụ tải yêu cầu:

     

    Vì Mdm > Mdt

    → công suất động cơ phù hợp với phụ tải đã cho.

    t(s)

    t(s)

    Mc (Nm)

    Mđg (Nm)

    110

    150

    110

    0

    0

    132

    -160

    5

    t

    700

    tôđ

    4

    th

    Bài 67:

     

    Cho đồ thị phụ tải như hình vẽ :

    Tốc độ yêu cầu của hệ thống: 720rpm.

    Động cơ kéo hệ thống có

    Pđm = 11kW,

    Uđm = 380V,

    lm =  1,8,

    nđm  = 720V/phút. 

    Hãy kiểm tra điều kiện quá tải  của động cơ.

     

     

    Giải

     

    → .

    Khả năng quá tải :

     1.8*145.9=262.62

    Theo đồ thị phụ tải ta có Mmax = 150Nm

    –>  >  Mdm

    –>điều kiện quá tải của động cơ phừ hợp với phụ tải.

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

    Câu 1:

    Đặc tính cơ của máy sản xuất là mối quan hệ giửa tốc độ quay của máy sản xuất và mô men cản của máy sản xuất . Máy sản xuất rất đa dạng, do đó đặc tính cơ của máy sản xuất củng rất đa dạng tuy vậy phần lơn được biểu diển dưới dạng sau:

    Trong đó : Mco là mô men ứng với tốc độ

                        Mdm là mô men ứng với tốc độ

                        Mc là mô men ứng với tốc độ  

    phân tích một số dạng đặc tính cơ cơ bản của máy sản xuất:

    từ phương trình đặc tính cơ :  ta có.

    Với  và không đổi chúng bao gồm các cơ cấu nâng hạ, bang tải cơ cấu ăn giao máy cắt gọt thuộc loại này (đường 1, hình 1-3, a)

    Với , moment tỷ lệ bậc nhất với tốc độ, ví dụ máy phát 1 chiều tải thuần trở.

    Với , moment tỷ lệ bậc 2 với tốc độ là đặc tính cơ của các bơm, quạt gió (đường 3, hình 1-3, a).

    Moment cản phụ thuộc vào thời gian Mc=f(t), Ví dụ như máy nghiền đá, quặng

    Moment cản thế năng như trong các cơ cấu nâng hạ tải trọng (có đặc tính
    Mc = const và không phụ thuộc vào chiều quay

    Moment phản kháng luôn luôn chống lại chiều quay như moment ma sát trong dao máy cắt gọt kim loại…

    Câu 3

    Trạng thái động cơ: trạng thái động cơ là trạng thái mà động cơ nhận được năng lượng từ lưới và biến đổi cơ năng trên trục động cơ điện để cung cấp cho máy sản xuất hay còn gọi là trạng thái động cơ có công suất điện dương. Trong trạng thái này mô men của động cơ điện cùng chiều với tốc độ quay. Nếu biểu diển trên hệ trục tọa độ  thì đó là điểm làm việc  nằm trong góc phần tư thứ I và thứ III.

    Trạng thái động cơ bao gồm chế độ làm việc khi không tải và khi có tải.

    Trạng thái hảm: là trạng thái mà mô men động cơ sinh ra ngược chiều với tốc độ của động cơ điện. mô men hảm được sinh ra do quá trình biến đổi ngược cơ năng từ máy sản xuất thành điện năng, động cơ điện làm việc như máy phát do đó trạng thái hãm hay còn gọi là trạng thái máy phát. Trên trục tọa độ thì đó là các điểm làm việc nằm trong góc phần tư thứ II và IV.

    Trạng thái hãm bao gồm: hãm không tải, hãm tái sinh, hãm ngược và hãm động năng.

     Hãm tái sinh: Pđiện < 0, P < 0, cơ năng biến thành điện năng trả về lưới.

    – Hãm ngược: Pđiện > 0 , P < 0, điện năng và cơ năng chuyển thành tổn thất ΔP.

    – Hãm động năng: Pđiện = 0, P < 0, cơ năng biến thành công suất tổn thất ΔP.

     

    Câu 5

    Phương trình chuyển động của truyền động điện có dạng: 

    Với  .

    Trong đó nếu J=const thì

    Câu 6:

     Đặc tính cơ của động cơ điện là mối quan hệ giửa tốc độ quay của rotor và moment của động cơ

    Đặc tính cơ của máy sản xuất là mối quan hệ giửa tốc độ quay của máy sản xuất và mô men cản của máy sản xuất . Máy sản xuất rất đa dạng, do đó đặc tính cơ của máy sản xuất củng rất đa dạng tuy vậy phần lơn được biểu diển dưới dạng sau:

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

     

    câu 1 : khi nguồn điện 1 chiều có công suất lớn và điện áp không đổi thì dòng kích từ song song với mạch phần ứng gần như không thay đổi khi tải thay đổi thì gọi động cơ là 1 chiều kích từ song song.

    Khi nuồn điện 1 chiều công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào 2 nguồn 1 chiều độc lập với nhau lúc này động cơ được gọi là động cơ kích từ độc lập.

     

    Phương trình cân bằng điện áp của mạch phản ứng phần ứng:

    Sức điện động Eu của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:

    Phương trình đặc tính cơ điện của động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập:

    Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập:

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

     

                CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

     

                LỜI NÓI ĐẦU        

                                                          **********

              – Trong thời đại hiện ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật cộng vớii nên công nghiệp của nước ta đang trên đà phát triển cao. Để theo kịp với nên công nghiệp hiện đại của thế giới thì chúng ta phải học hỏi ,nghiên cứu và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới.Muốn  đạt được  những thành tựu đó chúng ta phải trang bị cho mình một vốn kiến thức lớn bằng cách cố gắn học và tìm hiểu thêm một số kiến thức mới.Cung cấp điện là một môn học quan trọng,nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về công tác thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp điện. 

     

              – Cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà… là hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho quá trình vận hành của nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, tòa nhà… được an toàn, liên tục và đảm bảo tính kỹ thuật cao.                                                 

     

              – Qua việc học môn cung cấp điện và làm bài tập lớn cung cấp điện theo nhóm đã giúp chúng em có cơ hội tổng hợp lại các kiến thức đã học và học hỏi thêm một số kiến thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế sẽ có nhiều thiếu sót.Vì vậy chúng em rất mong giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng góp ý kiến và giúp đỡ để hoàn thiện hơn.

     

    Chúng em thành thật cảm ơn

     

     

     

     

     

     

    LỜI CẢM ƠN

    *************

     

    – Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Phong Phú đã tận tình hướng dẫn,góp ý,tạo điều kiện cho chúng em báo cáo hàng tuần. Để chúng em thu thập ý kiến và kịp thời sửa chữa những sai sót và một điều hết sức cảm ơn thầy là thầy đã cung cấp nhiều tài liệu quan trọng của môn cung cấp điện để chúng em hoàn thành đồ án.

    – Cảm ơn cac bạn trong lớp TCĐCN08A đã đóng góp nhiều ý kiến hay và quan trọng để kịp thời sửa chữa cho đúng và hợp lý.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

        CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

     

    A LÝ THUYẾT

     Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống (máy biến áp, đường dây…), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất.

         Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải gây ra.

        Mục đích của việc tính toán phụ tải nhằm:

         + Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp dưới 1000V trở lên.

         + Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp.

         + Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối.

         + Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.

     

        I. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

           Có rất nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán nhưng trong bài này ta chỉ sử dụng 5 cách tính toán cơ bản.

           1– Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.

               + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán lấy bằng giá trị trung bình của cả phụ tải lớn nhất đó. Hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ điện này lấy bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian.

                  Ptt = Pca.Wo/Tca

    Trong đó:       

       Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca

    Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất

                              Wo: suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

                  Khi biết Wo và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là: Ptt = M .Wo/Tmax            

        Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất

             2-xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị sản phẩm

                                     Ptt = Po.F        

            Trong đó:      

    F: diện tích bố trí nhóm tiêu thụ

                                                          Po: xuất phụ tải trên một đơn vị sản xuất lá m2,kw/m2

      Suất phụ tải phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số liệu thống kê.

     

    3-Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu                      

          – Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị làm việc được tính theo biểu thức:

     

     Ptt = Knc * Pđmi

     

     Qtt = Ptt * tgφ

     

                 Stt = (P²tt + Q²tt) = Ptt/cosφ

     

        Ở đây ta lấy Pđ = Pđm thì ta được:   Ptt = Knc * Pđmi

        Knc: hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng

        Tgφ: ứng với cosφ đặc trưng cho nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm nang

    –  Nếu hệ số cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình.                                                          

     

    COSφt b= P1cosφ1 + P2cosφ2 + ….+ PNcosφn  /  P1+P2+…+ Pn

     

    – Phụ tải tính toán ở điểm mút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị nói đến lúc này có kể đến hệ số đồng thời được tính như sau:

     

     Stt = Kđt * [(∑Ptt)² + (∑Qtt)²]

     

     Trong đó: Ptt:  tổng phụ tải tác dụng của nhóm thiết bị

                     Qtt: tổng phụ tải phản kháng tính toán của các nhóm thiết bị

                     Kđt : hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0.85

    -Ưu điểm:đơn giản tính toán thuận lợi , nên nó là phương pháp thường dùng.

    -Nhược điểm: phương pháp này kém chính xác vì knc tra ở sổ tay.

    4-Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptb. ( còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq hay phương pháp sắp sếp biểu đồ )

           –   Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này.

    Công thức tính như sau:

                                            Ptt = Kmax * Pca = Kmax * Ksd * Pđm

                                            Hay Ptt = Kn * .Pđm

              – Cơ sở để xác định tính toán là sử dụng phụ tải trung bình cực đại trong thời gian T gần bằng 3To. Vậy một cách chính xác có thể viết như sau:

                                              Ptt(30) = KMAX(30) * Pca

    Ptt (30):   phụ tải tác dụng tính toán của nhóm thiết bị trong thời gian 30 phút hay còn gọi là phụ tải cực đại nữa giờ.

    Pca:     công suất trung bình của nhóm thiết bị ở ca phụ tải max.

    Kmax (30):   hệ số cực đại của công suất tác dụng ứng với thới giant rung bình 30 phút.

     

    5-Tính phụ tải đỉnh nhọn

         Đối với một máy, dòng điện đỉnh nhọn chính dòng điện mở máy:

                        Lđn =lmm = lmmlđm

            Trong đó: kmm là hệ số mở máy của động cơ.

    Khi không có số liệu chính xác thì hệ số mở máy có thể lấy như sau:

    – Đối với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc: kmm =5-7

    – Đối với động cơ một chiều hay động cơ không đồng bộ roto dây quấn Kmm = 2.5

    – Đối với máy biến áp và lò điện hồ quang Kmm = 3 ( theo lý lịch máy tức là không qui đổi về.

    – Đối với một số nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm máy còn các máy khác làm việc bình thường. Do đó công thức tính như sau:

        Iđn = Imm(max) + ( Iđmi  – Iđmmax )

    Hay: Iđn = Imm(max) + (Itt – Ksd*Iđmmax)

       Immmax:  dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điên mở máy của các động cơ trong nhóm

      Iđmi: tổng dòng điện tính toán của các máy trừ máy có dòng điện mở máy lớn nhất

       Iđmmax: dòng điện định mức của đông cơ có dòng điện mở máy lớn nhất đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn

    Phụ tải tính toán động lực:            Pttđl = ∑ptti

     

                                                           Qttđl = ∑Qtti

    Công suất tính toán động luật của toàn phân xưởng:   Stt = Kđt*√[( Pttđt)² + (Qttđl)²]

     

    B TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO CÁC HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

         I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO LẦU 1 NHÀ E

     

     

    STT

       THIẾT BỊ

    SL

           Pđm(w/h)

      cosφđm

    1

      MÁY TÍNH

     16

           450

       0.7

    2

      MÁY LẠNH

       7

           750

       0.8

    3

      MÁY IN 

       3

           478

       0.72

    4

      MÁY PHOTO

       1

         1500

       0.85

    5

      MÁY NƯỚC NÓNG

       1

           550

       0.75

    6

       Ổ CẮM

     32

           300

       0.68

    7

       QUẠT TRẦN

       8

           130

       0.65

    8

       ĐÈN ĐÔI

     14

            80

       0.62

    9

        ĐÈN ĐƠN

     14

            40

       0.6

     

     

     

    Ta sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

     

           + Chọn Ksd=0.1                                 

     

                                N = 86 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

     

                                 P= 28254W = 28.254W

     

                                 Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

     

                                 P1= 6750 = 6.75KW

     

                                  N1= 8 máy

     

                                 N0 = N1 /N =  8/96  = 0.08

     

                                 P0 = P1 /P= 6.75/28.254 = 0.24   ta chon P0 = 0.25

     

                                 Tra bảng Nhq*= 0.68

     

                                  Nhq =  Nhq*  * N = 0.68 * 96 = 65.28

     

               Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 65

     

                 Với Nhq = 65

                  Ksd  = 0.1

     

    Ta chọn Kmax  = 1.29

     

                               Knc = Kmax * Ksd = 1.29 * 0.1 = 0.129

     

                               Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.129 * 28.254 = 3.64

     

             Cosφtb = P1COSφ1  +P2COSφ2 + P3COSφ3 +……+ P9COSφ9/P1 + P2 + P3  +…+P9=0.77

     

             Vậy tgφ = 0.82

     

             Qtt = Ptt * tgφ = 3.64 * 0.82 = 2.985KVAr

     

              Stt = √Ptt² +  Qtt² = √3.64² + 2.985² = 4.7KVAr

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGIII

    LỰA CHỌN PHƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN MẠNG ĐỘNG LỰC VÀ MẠNG CHIẾU SÁNG

     

    I .CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO MẠNG ĐIỆN :

                 1.1 Khái quát :

        Việc lựa chọn phương án cung cấp điện gồm :

    -Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý nhất .

    -chọn số lượng và dung lương máy biến áp cho trạm hạ áp và biến áp phân xưởng xí nghiệp .

    Chọn các thiết bị và khí cụ điện ,sứ cách điện ,các phân xưởng dẫn điện khác.

     -Chọn tiết diện dây dẫn ,thanh dẫn ,cáp.

     -chọn cấp điện áp hợp lý cho lưới điện .

     -Lựa chọn  phương án đảm bảo yêu cầu kỷ thuật đồng thời tối ưu về kinh tế, tính tới phương án phát triển của xí nghiệp sau này.

     -Phương án điện được lựa chọn được xem là hợp lý nếu thỏa mãn :

    • Đảm bảo chất lượng điện năng (u ,f)
    • Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải .
    • Thuận tiện trong vận hành ,lắp ráp và sửa chữa.
    • Có các chỉ tiêu kinh tế và kỷ thuật hợp lý.

                1.2 Các phương án tính chọn cấp điện áp :

                             Công thức still (Mỷ) :

                                       

                                                      U=4,34(KV)

     

                  Trong đó :

                                         P :công suất cần truyền tải (kw or Mw)

                                         I : khoảng cách truyền tải (km)

     

      Công thức này cho kết quả khá tin cậy với I≤250km và s ≤60MVA đối với khoảng cách và công suất truyền lớn hơn ta nên dung công thức zalesski (Nga):

                                          U=(kv)

     

      Với p tính bằng kw

      Thực tế điện áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố khác ngoài s và f do vậy trị số điện áp được tính ở trên chỉ là gần đúng.

       Trong thực tế va2theo lịch sử phát triển của đất nước thì chúng ta sử dụng nhiều cấp điện áp,điều này gây khó khăn cho công tác vận hành cho nên khi chọn cấp điện áp cần chú ý :

      -Trong một khu vực thì không nên dung nhiều cấp điện áp vì sơ đồ đấu dây sẽ phức tạp và khó khăn khi vận hành.

     

      -Chọn cấp điện áp sẵn có hoặc những hộ tiêu thụ đã có ở gần và dễ tìm được nguồn dự phòng . 

     -Điện áp của mạch cần chọn phải phù hợp với điện áp của thiết bị sẵn có hoặc dễ dàng nhập khẩu

     -Tổng điều kiện an toàn cho phép sử dụng điện áp càng cao thì càng có lợi .

     

    II SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP :

         1 Các sơ đồ hình tia và phân nhánh :

     

     

    1. Sơ đồ phân nhánh                    H.Sơ đồ hinh tia      

       Sơ đồ hình tia có ưu điểm là:

    -Sơ đồ nối dây rõ ràng mổi hộ dùng điện được cấp nguồn từ một đường dây do đó cũng ít ảnh hưởng đến nhau .

    -Độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao.

      Nhược điểm :

     Vốn đầu tư lớn .

    Sơ đồ phân nhánh có ưu nhược điểm ngược lại sơ đồ hình tia .

     

    2 Sơ đồ mạng điện cao áp thường gặp:

                   a Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung

          Thông thường đường dây dự phòng chung không làm việc ,chỉ khi nào đường dây chính bị hỏng thì đường dây dự phòng chung mới làm việc để thay thế nó .

          Đường dây dự phòng chung có thể lấy từ phân đoạn của trạm phân phối .

                  b Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp.

         c)Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung :

            Trong sơ đồ này các trạm biến áp được cung cấp từ các đường dây phân nhánh .Để năng cao độ tin ca65ycung cấp điện người ta đặt them đường dây dự

     

    phòng chung.Nhờ có đường dây dự phòng chung nên khi có sự cố trên một phân nhánh nào đó ta có thể cắt phần sự cố ra và đóng đường dây dự phòng vào để tiếp tục làm việc .

           Ngoài ra chúng ta có một số sơ đồ phân nhánh sau :

    +Sơ đồ phân nhánh có nối hình vòng :

     

     

     

     

     

     

     

    H .Sơ đồ phân nhánh nối hình vòng

     

     Là hình thức tăng them độ tin cậy bằng cách người ta cắt đôi mạch vòng thành hai nhánh riêng rẽ để vận hành đơn giản .

      Khi có sự cố xảy ra phần tử bị sự cố sẽ bị loại ra khỏi hệ thống và phần tử cắt ra được nối lại .

    +Sơ đồ phân nhánh được cung cấp bằng hai đường dây .

    +Độ tin cậy sơ đồ này là tương đối cao .

    Phía điện áp cao của trạm biến áp có thể đặt máy cắt phân đoạn và thiết bị tự động đóng dự trử .

     

    +Sơ đồ dẫn sâu :

     

     

    Đưa áp cao 35kv trở lên vào sâu trong xí nghiệp  đến tận các trạm biến áp phân xưởng .

     

     Ưu Điểm :

    -Giảm bớt trạm phân phối ,do đó giảm được số lượng các thiết bị điện và sơ đồ nối dây sẽ đơn giản .

    -giảm được tổn thất điện năng .

     

      Nhược điểm :

    -Độ tin cậy cung cấp điện không cao, để khắc phục người ta thương dùng hai đường dây song song .

    -Khi đường dây dẫn sâu có cấp điện áp 110-220kv thì diện tích đất của xí nghiệp bị đường dây chiếm sẽ rất lớn, vì thế không thể đưa đường dây vào gần trung tâm phụ tải được .

    -Do co những đặt điểm trên ,phương pháp này thường dùng để cung cấp cho các xí nghiệp có phụ tải lớn ,phân bố trên diện tích rộng và đường dây điện áp cao đi trong xí nghiệp không ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình khác.

    III SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN THẤP ÁP-MẠNG PHÂN XƯỞNG:

    1 Sơ đồ mạng động lực:

     

    H,sơ đồ mạch điện hình tia                     H.Sơ đồ mạch điện hinh tia

     Cung cấp cho phụ tải phân tán             cung cấp điện phụ tải tập trung

     

     

     

    Có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và phân nhánh .

    1. Mạng hình tia :

     

     

     

    H.Sơ đồ hình tia

     

         -Sơ đồ mạng điện hình tia cung cấp điện cho phụ tải phân tán ,có độ tin cậy cao,nó thường được dùng trong các phân xưởng có thiết bị phân tán trên diện rộng.

          -Sơ đồ mạng điện hình tia cng cấp điện cho phụ tải tập trung tương đối lớn như các trạm bơm ,lò nung ,trạm khí nén …

      

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


      b)Mạng phân nhánh :

     

                                                    H, Sơ đồ phân nhánh

     

      Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng co phụ tải quan trọng.

          Sơ đồ này thường dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân bố trải theo chiều dài.

    2)Sơ đồ mạng điện chiếu sáng:

    Mạng chiếu sáng trong xí nghiệp có thể chia làm hai loại :mạng chiếu sáng làm việc và mạng chiếu sáng sự cố .

          a)Mạng chiếu sáng làm việc :

             Là mạng cung cấp ánh sáng làm việc bình thường bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ .

             -Hệ thống chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho toàn phân xưởng có độ rọi như nhau.

             -Hệ thống chiếu sáng cục bộ  là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần có độ rọi cao.

      

     

      b)Mạng chiếu sáng sự cố :

              Là mạng cung cấp ánh sáng khi xảy ra sự cố .Nguồn cung cấp cho mạng này phải được lấy từ nguồn dự phòng xoay chiều hoặc một chiều .

     

     

     

    IV PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO DÃY NHÀ :

     Ta chọn sơ đồ hình tia từ tủ phân phối chính của cả dãy nhà để cung cấp cho các tầng của dãy nhà E nhằm đảm bảo công suất và điện áp cung cấp cho từng tầng.Đồng thời sơ đồ đi dây đơn giản ,dể thi công và không ảnh hưởng lẫn nhau khi có sự cố xảy ra,đảm bảo cung cấp điện liên tục cho dãy nhà.

     

     Từ các tủ phân phối của các tầng ta sẽ đi dây theo sơ đồ phân nhánh để cung cấp điện cho từng phòng chức năng .

       Sơ đồ đi dây chung sẽ được nối mạch vòng với nhau để mạng luôn cung cấp điện khi xay ra sự cố trên đường dây bất kỳ nào.

     

     

     

     

    Chương IV. TRẠM BIẾN ÁP

    I. KHÁI NIỆM.

     

    – Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất trong hệ thống cung cấp điện. Là nơi biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

    – Dung lượng của máy biến áp, vị trí đặt số lượng và phương án vận hành máy biến áp là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn về chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.

    – Dung lượng và các tham số của máy biến áp còn phụ thuộc vào tải của nó, tần số và các cấp điện áp của mạng, phương thức vận hành của máy biến áp. Thông số quan trọng của thiết bị điện và máy biến áp trong trạm biến áp là điện áp định mức.

    – Ngoài ra người ta còn dùng điện áp tiêu chuẩn:

    + Phía cao áp của trạm:

    * Trung áp: 10; 15; 22; 35kv

                       * Cao áp: 66; 110; 220kv

                       * Siêu cao áp: >= 500kv

           + Phía hạ áp của trạm: 0.4; 3; 6; 10; 22kv

     

    II. PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP.

    1. Phân loại theo nhiệm vụ.

    – Theo hình thức này, trạm biến áp chia thành hai loại: trạm biến áp trung gian và trạm biến áp phân xưởng.

           + Trạm biến áp trung gian: có nhiệm vụ nhận điện lưới từ lưới điện với điện áp 110/220kv biến đổi thành các cấp điện áp 6kv; 10kv; 22kv.

           + Trạm biến áp phân xưởng nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi xuống các cấp điện áp thích hợp để đáp ứng cho các cấp phụ tải của phân xưởng.

    Phía sơ cấp có thể từ 10kv đến 35kv va sơ cấp là 380/220v.

    2. Phân loại theo hình thức và cấu trúc.

    Có thể chia thành ba loại trạm biến áp:

    – Trạm biến áp ngoài trời: các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến áp, thanh góp đều đặt ngoài trời. Riêng phần phân phối điện áp thấp phải đặt trong nhà. Trạm biến áp ngoài trời có kinh phí xây dựng thấp , thích hợp cho các trạm biến áp trung gian có công suất lớn.

    – Trạm biến áp trong nhà: tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà. Loại này thường gặp ở các trạm biến áp phân xưởng và trạm biến áp khu vực.

    – Trạm biến áp ngầm: các thiết bị điện được đặt trong một trạm ngầm. Chi phí xây dựng lớn và khó khăn trong vận hành và bảo quản.

     

    III. CHỌN VỊ TRÍ – SỐ LƯỢNG  VÀ CÔNG SUẤT TRẠM BIẾN ÁP VÀ MÁY BIẾN ÁP.

     

    1. Những yêu cầu cơ bản lựa chọn vị trí trạm biến áp,

    – An toàn và liên tục cung cấp điện.

    – Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.

    – Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng.

    – Phòng ngừa cháy nổ, chống bụi bặm tốt,

    – Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành thấp.

    – Vị trí của trạm biến áp trung gian nên đặt gần trung tâm phụ tải. Tuy nhiên, cần chú ý đường dây dẫn đến trạm thường có cấp điện áp 110/220kv.

    – Vị trí của trạm biến áp phân xưởng có thể ở bên ngoài, liền kề hoặc bên trong phân xưởng.

    1. Xác định dung lượng trạm biến áp và máy biến áp.

     

    -Dung lượng của máy biến áp trong trạm biến áp nên đồng nhất và chú ý đến sự phát triển phụ tải sau này. Nếu trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại 1 thì nên dùng hai máy biến áp.

    – Việc chọn dung lượng máy biến áp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, mật độ phụ tải, loại hộ tiêu thụ, khả năng phát triển phụ tải sau này,…

    3. Các phương pháp chọn công suất máy biến áp.

     

    1. a) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải. D(KVA/m2)

    – Dung lượng máy biến áp được tính theo công thức sau:

    d = P/(Fcos)

    Trong đó:  P = Knc∑ Pn

    + F: diện tích khu vực tập trung phụ tải(m2)

    + ∑Pđ: tổng công suất đặc (kw)

    + Knc: hệ số nhu cầu

    + Cos : hệ số công suất trên thanh cái của trạm

     

    Bảng xác định dung lượng cực đại của trạm theo D

     

    Mật độ phụ tải kVA/m2

    Công suất trạm một máy biến áp kVA

    Mật độ phụ tải kVA/m2

    Công suất trạm hai máy biến áp kVA

    0.004

    180

    0.004

    2×100

    0.010

    240

    0.022

    2×180

    0.023

    310

    0.052

    2×240

    0.061

    420

    0.125

    2×320

    0.121

    560

    0.282

    2×420

    0.292

    780

    0.670

    2×560

    0.695

    1000

    1.610

    2×750

    1. b) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải và chi phí vận hành hàng năm.

    Phí tổn di năng trong một năm của 1 kw thiết bị (kw-năm)

    Công suất của máy biến áp (kVA)

    400

    600

    800

    1000

    Mật độ phụ tải (kVA/m2)

    0.006

    0.009

    0.013

    180

    0.012

    0.012

    0.032

    240

    0.018

    0.036

    0.051

    0.075

    320

    0.036

    0.068

    0.118

    0.170

    420

    0.038

    0.162

    0.276

    0.400

    560

    0.205

    0.390

    0.670

    0.970

    750

    1. c) Xác định dung lượng máy biến áp theo khả năng quá tải cho phép.

    – Sau khi xác định được phụ tải tính toán phía điện áp thấp của máy biến áp phân xưởng, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này và tính đồng thời của phụ tải để tính toán dung lượng máy biến áp.

           – Nhưng vì máy biến áp vận hành với điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn khi chế tạo máy biến áp vì vậy phải hiệu chỉnh lại dung lượng máy biến áp.

           Máy biến áp được thiết kế chế tạo với tuổi thọ từ 17 đến 20 năm, vận hành trong điều kiện lớp dầu phía trên nóng không quá 90 oC. Khi nhiệt độ tăng quá 8oC thì tuổi thọ máy giảm đi 50%.

    – Nhiệt độ trung bình lúc vận hành khoảng 70-80 oC. Nhiệt độ phát nóng cục bộ cho phép lớn hơn nhiệt độ trung bình là 15 oC. Tất cả máy biến áp làm việc ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm lớn hơn 5 độ C thì đều phải hiệu chỉnh lại theo biểu thức:

                       S’= Sđm (1-( Øtb-5))/100

     

    Trong đó:

                       S’: dung lượng hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình (kVA)

                       Sđm: dung lượng định mức trên biển máy

                              Øtb: nhiệt độ trung bình hàng năm của môi trường đặt máy

    Khi nhiệt độ môi trường  đặt máy có nhiệt độ cực đại hơn 35 độ C thì ta phải hiệu chỉnh thêm một lần nữa:

     

                       S’=Sđm (1-( ›tb-5)/100)(1-(Øcđ-35)/100)

     

           Trong đó:

                                   Øcđ: nhiệt độ cực đại của môi trường đặt máy

     

    Do phụ tải mùa hè và mùa đông khác nhau nên máy biến áp lại có khả năng quá tải, vì vậy người ta đưa ra hai quy tắc quá tải cho phép

           * Quy tắc quá tải 3%

    Nếu phụ tải vận hành thấp hơn phụ tải đinh mức 10% thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải 3%. Quy tắc này chỉ áp dụng khi nhiệt độ không khí xung quang không quá 35oC.

    Biểu thức xác định mức quá tải cho phép 3%:

    M%= 3.(100-k).10%

    Trong đó:

                k là hệ số điền kín phụ tải

                k=∑It/24Icd

     

      * Quy tắc quá tải 1%

    Trong các tháng 6, 7, 8 của mùa hè mà phụ tải trung bình cực đại hàng năm nhỏ hơn công suất định mức thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải với tỉ lệ tương ứng nhưng mức quá tải tối đa không vượt quá15%/

    Kết hợp hai quy tắc với máy biến áp đặt ngoài trời không cho phép quá tải lớn hơn 30%.

    Với máy biến áp đặt trong nhà không cho phép quá tải lớn hơn 20%.

    Trong trạng thái sự cố mạng điện thì máy biến áp được quá tải đến 140%.

    1. d) Xác dịnh dung lượng máy biến áp với phụ tải không cân bằng.

    Trong một số xí nghiệp có nhiều phụ tải một pha thì máy biến áp sẽ làm việc với phụ tải không cân bằng giữa các pha. Trong trường hợp này chúng ta không chọn dung lượng máy biến áp theo pha có phụ tải lớn nhất mà chọn theo một phụ tải nhỏ hơn để máy biến áp vận hành quá tải trong phạm vi cho phép.

    1. e) Xác định dung lượng tối ưu của máy biến áp phân xưởng.

    Điều kiện chọn máy biến áp:

    SB >= Spt là điều kiện phát nóng.

    Đối với phụ tải Spt cho trước thì có nhiều máy biến áp có dung lượng khác nhau thỏa mãn điều kiện phát nóng trên.

    Vì vậy cần xét thêm điều kiện vận hành kinh tế , đảm bảo cho tổn thất trong máy biến áp là nhỏ nhất

     

    SB >= Spt    và   rAB š min

     

    rAB= rP’ot + rP’Nt(Spt / Sđm ) (Spt / Sđm ) r

     

    Trong đó:

    rP’o: tổn thất công suất tác dụng không tải (kw)

    rP’N :  tổn thất công suất tác dung ngắn mạch (kw)

    t : thời gian vận hành máy biến áp    (8760h)

    r: thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)

     

    IV. SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA TRẠM BIẾN ÁP

     

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp có ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề an toàn cung cấp điện liên tục cho nhà máy, góp phần nâng cao chất lượng điện năng.

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

                + Đảm bảo liên tục cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.

    + Sơ đồ nối dây phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lý sự cố.

    + An toàn lúc vận hành và sửa chữa.

    + Chú ý tới yêu cầu phát triển.

    + Hợp lý về kinh tế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

     

    V. VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP

    1. Khái niệm

    Khi thiết kế trạm biến áp và các thiết bị phân phối trong trạm ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật còn chú ý tới vấn đề an toàn và thuận lợi trong vận hành.

    Thiết kế và vận hành có quan hệ mật thiết với nhau, thực triễn vận hành sẽ giúp ta có những kinh nghiệm đề thiết kế,ngược lại vận hành là bước thử nghiệm lại xem thiết kế có tốt hay không.

    Muốn vận hành tốt phải nắm vững tinh thần của bản thiết kế.Phải căn cứ vào các qui trình qui phạm để đề ra các qui định cụ thể trong vạn hành.

    2. Nguyên tắc vận hành

    – Khi bắt đầu cung cấp điện

    + Đóng các cầu dao cách ly của dường dây vào trạm.

    + Đóng dao cách ly của thiết bị chống sét.

    + Đóng dao cách ly phân đoạn thanh cái cao áp và hạ áp.

    + Đóng máy cắt cao áp của đường dây vào trạm.

    + Đóng cầu dao sau đó đóng máy cắt của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt hạ áp của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt của cát đường dây về các phân xưởng.

    – Khi ngừng cung cấp điện

    + Cắt máy cắt của các đường dây về các phân xưởng.

    + Cắt máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly của đường dây vào trạm.

    – Đóng máy biến áp vào vận hành.

    + Đóng máy cắt sau đó đóng cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp đưa vào vận hành.

    + Đóng máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    – Kiểm tra định kỳ

    + Kiểm tra màu sắc của dầu cách điện và kiểm tra độ cao của mức dầu.

    + Kiểm tra sứ đỡ thanh góp.

    + Kiểm tra chiếu sáng.

    + Kiểm tra phương tiện phòng cháy chữa cháy và bảo hộ lao động.

     

     

     

     

     

     

                  CHƯƠNG V TÍNH TOÁN VỀ ĐIỆN

     

           I Tính tổn thất công suất đường dây

     

              1 Tính tổn thất công suất đừơng huỳnh thúc kháng 15kVA

     

               Sđm  =11.73KVA   , l= 10m = 0.01Km

     

              Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

     

              Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.01 +J 0.336*0.01

                                                      = 0.0054 + J0.00336

               Tổn thất công suất tác dụng

     

                ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0054*10-3  / 15² =  0.0000033KW

     

    Tổn thất công suất phản kháng

     

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.00336*10-3  / 15² = 0.000002KW

     

                     Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

     

                    ΔS = 0.0000033 + J0.000002

     

              2 Tính tổn thất công suất đường hàm nghi 22KVA

     

                  Sđm  =11.73KVA   , l=120m = 0.12Km

     

              Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

     

              Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.12 +J 0.336*0.12

                                                      = 0.0648 + J0.04032

               Tổn thất công suất tác dụng

     

                ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0648*10-3  / 22² =  0.0000184KW

     

    Tổn thất công suất phản kháng

     

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.04032*10-3  / 22² = 0.00001146KW

     

                 Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

     

                    ΔS = 0.0000184 + J0.00001146

     

     II Tính tổn thất điên áp trên đường dây

     

    1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

     

    Chon dây dẫn M- 35 có      r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω    ,     

     

    l = 10m = 0,01km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

     

         ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

     

       = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

     

       = 62.832*0.54*0.01/15  +  6.9677*0.336*0.01/15 = 0.0241kv

     

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

     

      Chon dây dẫn A- 95 có  ,   r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω   

     

    l = 120m = 0,12km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

     

         ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

     

       = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

     

       = 62.832*0.54*0.12/22+  6.9677*0.336*0.12/22 = 0.1978kv

     

    III Tính tổn thất điện năng trên đường dây

     

                1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Có l = 10m = 0.01km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,       x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.01 = 0.0054Ω

              `

           Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

     Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

     

                            ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0054*10-3/15²                                                                                                                                                                   

                                                                =  0.0000033kw

     

        Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

     

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000033*2405.285 = 0.00793kwh

     

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

     

    YΔA = ΔAA1*C = 0.00793*10³ = 7.93(đ)

     

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

     

         Có l = 120m = 0.12km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,                                         x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.12 = 0.0648Ω

              `

          Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

        Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

     

                      ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0648*10-3/22²                                                                                                                                                                   

                                                         =  0.0000184kw

        Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

     

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000184*2405.285 = 0.04425kwh

     

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

     

    YΔA = ΔAA1*C = 0.04425*10³ = 44.25(đ)

     

     

    ChươngVI. LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

    A. KHÁI NIỆM

     – Hệ thống điện bao gồm các thiết bị điện (phần tử) được mắc với nhau theo một nguyên tắc chặt chẽ tạo nên một cơ cấu đồng bộ  và hoàn chỉnh. Mỗi thiết bị điện cần được lựa chọn đúng để thực hiện tốt chức năng trong sơ đồ cấp điện và làm cho hệ thống cung cấp điện vận hành đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và an toàn.

     – Lựa chọn các phần tử trong hệ thống cung cấp điện là lựa chọn các thiết bị như: khí cụ điện, sứ cách điện, dây dẫn và các bộ phận dẫn điện khác.

     –  Trong điều kiện vận hành, chúng ta có thể lựa chọn theo một trong ba trường hợp sau:

    I. Chế độ làm việc lâu dài.

         Các khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòng điện định mức.

    II. Chế độ quá tải.

         Dòng điện qua các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác lớn hơn so với dòng điện định mức.

         Sự làm việc tin cậy của các thiết bị dựa trên những quy định về giá trị điện áp và dòng điện và thời gian giới hạn cho phép.

          Đối với một số thiết bị có thể cho phép quá tải đến 140% so với giá trị điện áp định mức và dòng điện định mức.

    III. Chế độ ngắn mạch.

          Trong trường hợp ngắn mạch, các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác vẫn đảm bảo sự làm việc tin cậy nếu trong quá trình lựa chọn chúng có các thông số theo đúng điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt.

          Khi xảy ra ngắn mạch, để hạn chế tác hại của nó thì cần phải nhanh chóng cắt bỏ bộ phận hư hỏng ra khỏi mạng điện.  

    B. Những điều kiện chung để lựa chọn thiết bị.

       I. Chọn khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện theo điều kiện làm việc lâu dài.

    1. 1. Chọn theo điện áp định mức.

           – Điện áp của khí cụ điện được ghi trên nhãn máy phù hợp với độ cách điện của nó.

            – Mặt khác, các khí cụ điện được thiết kế, chế tạo có dự trữ độ bền về điện nên cho phép chúng ta làm việc lâu dài không hạn chế với điện áp cao hơn điện áp định mức của khí cụ điện từ 10% đến 15% gọi là điện áp cực đại,

               – Điều kiện lựa chọn khí cụ điện:

         Uđm KCĐ ≥ Uđm M

        Trong đó:

          Uđm KCĐ: điện áp định mức của khí cụ điện.

           Uđm M: điện áp định mức của mạng điện.

    1. Chọn theo dòng định mức.

    – Dòng định mức của khí cụ điện là dòng điện đi qua khí cụ điện trong thời gian không hạn chế với nhiệt độ môi trường xung quanh là định mức.

    – Khi đó, nhiệt độ đốt nóng các bộ phận của khí cụ điện không vượt quá trị số cho phép lâu dài.

    – Chọn khí cụ điện theo điều kiện dòng điện dòng điện định mức sẽ bảo đảm cho các bộ phận của khí cụ điện không bị đốt nóng gây nguy hiểm trong tình trạng làm việc lâu dài định mức.

    Điều kiện:

    I lv max ≤ Iđm KCĐ

    – Dòng điện làm việc cực đại của các mạch được tính như sau:

    + Đường dây làm việc song song: tính khi cắt bớt một dây.

    + Mạch máy biến áp: tính khả năng quá tải của nó (140%).

    + Đường dây cáp không có dự trữ: tính khả năng quá tải của nó.

    + Thanh góp nhà máy điện , trạm biến áp, các thanh dẫn phân đoạn và mạch nối khí cụ điện: tính trong điều kiện vận hành là xấu nhất.

    + Máy phát điện: tính bằng 105% dòng điện định mức.

    Các khí cụ điện được chế tạo với nhiệt độ định mức của môi trường là 35 độ C. Nếu nhiệt độ môi trường xung quanh là ›xq thì phải hiệu chỉnh dòng điện cho phép.

    Icp = Iđm kcđ *√өcp – өxq  /өcp +  өxq

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng cao áp.
    2. Lựa chọn máy cắt điện điện áp cao hơn 1000V.

    – Máy cắt là một thiết bị đóng cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch.

    – Điều kiện:

    Điện áp định mức:                                              UđmMC ≥ Uđm

    Dòng điện định mức:                           IđmMC  ≥ ICB

    Dòng cắt điện định mức:                      Iđmcắt  ≥ IN

    Công suất cắt định mức:                                    Sđmcắt   ≥ SN

    Dòng điện ngắn mạch xung kích                       Iđm     ≥ Ixk

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp
    2. Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn-dây cáp theo điều kiện phát nóng.

    Imax ≤ k. Icp

    Imax: dòng dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn.

    Icp: dòng điện cho phép ứng với dây dẫn.

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép.

    -Xác dịnh tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi.                       

                   ΔU = ΔU’  + ΔU”

       Cho X0 tính được ΔU”          

    ΔU” = X0*∑Qm * lm / Uđm hay ΔU” = X0*∑qm * im / Uđm

     

     Mà      ΔU’ = ΔUcp  –  ΔU”

        Pm = √3*Im *Um*cosφm

    ΔU’ = ΔU’0a  + ΔU’ab 

            = √3*I1 *U1*cosφ1 / γF1 + √3*I2 *U2*cosφ2 / γF2

    Theo định nghĩa mật độ dòng điện :  J  = I /F

    Theo điều kiện mật độ dòng điện   :  J = I1 / F1 = I2/ F2

    Do đó : ΔU’ = √3*(п1*cosφ1 + п2*cosφ2)/ γ

              J = γ* ΔU’ / √3*( I1* cosφ1 + I2* cosφ2 )

    Từ đó xác định tiết diện dây dẫn : F1 = I1 / J , F2 = I2 / J

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng hạ áp.
    2. Lựa chọn CB

    CB là khí cụ điện dùng để tự động ngắt mạch để bảo vệ ngắn mạch, quá tải, sụt áp.

    CB phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

    Chế độ làm việc định mức là chế độ làm việc lâu dài.

    CB ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn.

    Thời gian ngắt bé

    Chọn CB theo các điều kiện sau:

    Điều kiện điện áp                         Uđm cb  ≥  U đm M        

    Điều kiện dòng điện                     I đm cb   ≥   I cb

    Khả năng cắt của CB                    ixk cb      ≥    ixk

    Trong đó : ixk  = kxk * IN

                      Kxk = 1.3  

     

    IN = 400 / √3* √r²∑ + x²∑

     

    II.Lựa chọn cầu chì

               Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch

      Cầu chì phải có các tính chất sau:

      Đặc tính Ampe-giây phải thấp hơn đặc tính tải

       Làm việc có chọn lọc.

       Làm việc ổn định.

       Có khả năng ngắt dòng ngắn mạch lớn.

               Tránh đươc tác động mở máy của động cơ

               Điện áp định mức,kv                     Uđm cc  ≥  U đmm        

      Dòng điện,A                                   I đm cc   ≥   I cb

               Công suất cắt định mức,MVA        S đm cc  ≥   S”                       

               Dòng điện cắt định mức,KA         I đm cắt   ≥   I”

     

          III. Lựa chọn cầu dao

         Cầu dao là khí cụ điện đóng ngắt mạch điện hạ áp

         Điều kiện lựa chọn cầu dao:

         Điều kiện điện áp                  Uđm CD  ≥  Uđm M

         Điều kiện dòng điện  Iđm CD  ≥  Ilàm việc max

           IV.Lựa chọn công tắc tơ

          Công tắc tơ là khí cụ điện đóng ngắt các phụ tải có công suất lớn, có khả dập hồ quang.

    Điều kiện lựa chọn công tắc tơ:

    Điều kiện điện áp                       Uđm  CTT  ≥  Ulàm việc

    Điều kiện dòng điện                   Iđm  CTT  ≥  Ilàm việc

     

        VII  PHẦN TÍNH TOÁN LỰA CHON KHÍ CỤ ĐIỆN                     

     

             1CHỌN CÁP CAO ÁP CHO NHÀ E

            + Phía 22KV

     

                  Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

     

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*22*0.77 = 2.14A

     

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.14*0.95 =  2.033A

     

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  2.033/3.1 =  0.655 mm²

     

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

     

                + Phía 15KV

     

                Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

     

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*15*0.77 = 2.77A

     

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.77*0.95 =  2.6315A

     

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =   2.6315 / 3.1 =  0.8488 mm²

     

                Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

     

    2 CHỌN DÂY DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP VAO NHÀ E

     

             Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

     

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  28254 / √3*380*0.77 =  55.75A

     

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  55.75*0.95 =  52.9625A

     

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  52.9625/3.1 =  17.08 mm²

     

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 22mm²

     

                     3 Chọn dây dẫn cho từng thiết bị

     

    Áp dụng công thức :       Ilv   ≥  Ilvmax  / K1*K2*K3

     

    Trong đó : K1  là hệ số điều chỉnh nhiệt độ theo môi trường chọn K1 = 0.84

                      K2  là hệ số điều chỉnh thei số cáp gần nhau chọn K2 = 0.96 

                      K3  là hệ số điều chỉnh theo ảnh hưởng của đất chọn K3= 1

     

                       Ilvmax =  Iđm * Kt  với  Kt  = 0.95 là hệ số điều chỉnh khi đặt thanh dẫn nằm ngang

     

    STT

    THIẾT BỊ

    SỐ LƯỢNG

    Iđm (A)

    Ilvmax

    A

    ICP

    A

    KÍ HIỆU DÂY

    TIẾT DIỆN (mm²)

      1

    Máy lạnh

        7

    1.424

    1.353

    1.678

    VCm

    2 x 0.5

      2

    Máy tính

      16

    0.976

    0.927

    1.15

    VCm

     

    2 x 0.5

      3

    Máy in

        3

    3.02

    1.0086

    1.25

    VCm

     

    2 x 0.5

      4

    Máy n nóng

        1

    1.114

    1.058

    1.31

    VCm

     

    2 x 0.5

      5

    Máy photo

        1

    2.681

    2.54

    3.324

    VCm

     

    2 x 0.75

      6

    ổ cắm

     32

    0.67

    0.636

    0.789

    VCm

     

    2 x 0.5

      7

    Quạt trần

        8

    0.909

    0.86

    1.07

    VCm

     

    2 x 0.5

      8

    Đèn đơn

      14

    0.303

    0.2878

    0.357

    VCm

     

    2 x 0.5

      9

    Đèn đôi

      14

    0.586

    0.557

    0.69

    VCm

     

    2 x 0.5

    10

    TỔNG

       

    9.2274

    11.618

       

               4 CHỌN CÔNG TẮC ĐÈN LẦU 1 NHÀ E

     

                  + phòng tài chính kế toán            

     

                     I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 0.75A

     

                    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

     

                + Văn phòng đảng ủy công đoàn

     

                 I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.6*0.8  = 1.51A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 1.51A

     

                    Chọn Iđm = 1.51*3 = 4.53A    vậy ta chọn công tắc  5A

     

    + Phòng đào tạo

     

                 I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 1.46A

     

                    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

     

    + Phòng giáo dục đại cương

     

               I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 2.93A

     

                    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

     

                + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

     

               I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 2.93A

     

                    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

     

                +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

     

                 I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 1.46A

     

                    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

     

              +  Phòng vệ sinh

     

                    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 0.75A

     

                    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

     

                 +    Hành lang

     

                    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  240 / 220*0.6*0.8  = 2.27A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 2.27A

     

                                 Chọn Iđm = 2.27*3 = 6.81A    vậy ta chọn công tắc 7A

     

                     + Cầu thang

     

                            Cầu thang1   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 0.73A

     

                                 Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

     

                            Cầu thang2   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 0.73A

     

                                 Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

     

              5 Chọn công tắc quạt

     

      + phòng tài chính kế toán            

     

                     I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 0.9A

     

                    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

     

                + Văn phòng đảng ủy công đoàn

     

                     I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 0.9A

     

                    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

     

    + Phòng đào tạo

     

                     I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 0.9A

     

                    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

     

    + Phòng giáo dục đại cương

     

                    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 1.81A

     

                    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

     

                + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

     

                    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 1.81A

     

                  Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

     

                +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

     

                     I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

     

                       Với     u = 220v

                                    Iđ = Iđm  = 0.9A

     

                Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

     

    6 Chọn CB cho lầu 1 nhà E

     

    + phòng tài chính kế toán

     

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

     

       Chọn CB 10A

     

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

     

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

     

    Chọn CB 6A

     

    + Phòng đào tạo

     

                   I = Pđ / √3* U*cosφ =  1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

     

    Chọn CB 6A

     

    + Phòng giáo dục đại cương

     

                  I = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

     

                 Chọn CB 20A

     

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

     

           I = Pđ / √3* U*cosφ =  5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

     

                    Chọn CB 16A

     

                    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

     

                         I  = Pđ / √3* U*cosφ =  2950  / √3*380*0.75 = 5.97A

     

                         Chọn CB  6A 

     

    7 Chọn cầu chì lầu 1 nhà E

     

       + phòng tài chính kế toán

     

                     Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  210 / 220*0.8 = 1.2A

     

         Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

     

          Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.2 + 9.78 =  11 A    Chọn cầu chì 16A

     

                   + Văn phòng đảng ủy công đoàn

     

         Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

     

         Động lực    :   Iđl = Pđ / √3*U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

     

                      Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

     

        + Phòng đào tạo

     

                      Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

     

         Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

     

                      Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

     

        + Phòng giáo dục đại cương

     

                    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

     

                      Động lực    : Iđl  = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

     

                        Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  17.32  =  20.62A  chọn cầu chì 25A

     

                     + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

     

                        Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

     

                        Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ = 5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

     

                        Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  10.75A = 14.05A     chọn cầu chì 16

     

                       +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

                          Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

                                                        =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

     

                           Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ

                                                      = 2950 / √3*380*0.75 = 5.97A

     

                            Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 5.97 =  7.61A         chọn cầu chì 10

     

                         +  Phòng vệ sinh

     

                          Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  80 / 220*0.8 =  0.45 A

     

                           Chọn cầu chì 6A

     

                         +    Hành lang

     

                           Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  240 / 220*0.8 =  1.3 A

     

                            Chọn cầu chì 6A

     

                           + Cầu thang

     

                          Cầu thang1: Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

                                                                           =  80 / 220*0.8 = 0.45 A

     

                               Chọn cầu chì 6A

     

                            Cầu thang2 : Chiếu sáng :   Ics = Pđ / U*cosφ

                                                                             = 80 / 220*0.8 = 0.45 A

     

                               Chọn cầu chì 6A

     

     

     

     

     

              CHƯƠNG VII. NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT

     

    A. LÝ THYUYẾT

    I. Khái niệm

    1. Hệ số công suất tức thời.

    – Là hệ số công suất tại một thời điểm nào đó mà đo được nhờ công cụ đo cos hoặc nhờ các đại lượng đo khác.

     

                cos=

    1. Hệ số công suất trung bình.

    – Là hệ số cos trung bình trong một khoang thời gian nào đó, như: một tháng, một năm, nhiều năm.

     

    costb=cos arctg

    1. . Hệ số công suất tự nhiên.

    – Là hệ số cos trung bình cho cả na,8 khi không có thiết bị bù. Được dùng làm căn cứ để tính toán nâng cao hệ số công suất và bù công suất phản kháng.

    II. Các biện pháp nâng cao hệ số công suất tự nhiên.

    1. Thay thế động cơ không đồng bộ làm việc non tải bằng động cơ có công suất nhỏ.

                Khi động cơ không đồng bộ làm việc tiêu thụ lượng công suất phản kháng bằng:

     

                            Q = Q0 + ( Qđm – Q0 )* k2pt

     

    Trong đó:

    Q0: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc non tải.

    Qđm: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc định mức

    kpt: hệ số phụ tải

                Thường thì công suất Q0 = (60 – 70) % Qđm

     

    Hệ số công suất được tính theo công thức:

     

    1. Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải.

    Công suất phản kháng mà động cơ không đồng bộ tiêu thụ được tính theo công thức:

     

    Trong đó:

                            k: hằng số

                            : hệ số dẫn từ.

                            V: thể tích mạch từ.

    Do đó, nếu ta giảm U thì Q giảm đi rõ rệt làm cho cos giảm.

    Trong thực tế, người ta còn dùng các phương pháp khác để giảm điện áp khi động cơ làm việc non tải như:

    – Đổi nối dây quấn stato từ

    – Thay đổi cách đấu dây.

    – Giảm điện áp bằng máy biến áp.

    Ngoài ra người ta còn dùng các phương pháp khác để nâng cao hệ số công suất:

                – Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp ký nhất.

                – Hạn chế động cơ chạy không tải.

                – Dùng động cơ đồng bộ thay thế động cơ không đồng bộ.

                – Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ.

                – Thay thế những máy biến áp làm việc non tải bằng những máy biến áp có dung lượng bé hơn.

    III. Ý nghĩa.

    – Hệ số cos là một chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp sử dụng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không.

    – Nâng cao hệ số công suất là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm điện năng.

    – Những thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng:

                + Động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 60 – 65%.

                + Máy biến áp tiêu thụ khoảng 20 – 25%.

                + Đường dây trên không tiêu thụ khoảng 10%.

    – Công suất phản kháng là công suất từ hóatrong các máy điện xoay chiều và nó không sinh ra công.

                Ta có: 

     

    -Hệ số công suất cos nâng cao sẽ đưa đến những hiệu quả:

                + Giảm tổn thất công suất trong mạng điện.

                            Tổn thất công suất:

    Khi giảm công suất phản kháng truyền tải trên đường dây giảm theo  giảm được công suất tác dụng

                + Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.

                            Tổn thất điện áp:

     

    Khi giảm công suất phản kháng trên đường dâyI tăng lên tăng khả năng truyền tải của đường dây.

     

    III. Phương pháp bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất.

    1. Xác định dung lượng bù.

    Dung lượng bù được xác định theo công thức sau:               

                Qbù = P( tg1– tg2 )     kVA

    Trong đó:

    P: phụ tải tính toán của hộ tiêu thụ điện   kW

    1: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos1 trước khi bù.

    2: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos2 muốn đạt được sau khi bù.

    (=0.91 ): hệ số xét tới khả năng nâng cao cos bằng những phương pháp không đòi hỏi thiết bị bù.

    Đối với hộ dùng điện thì dùng lượng bù có thể xác định theo quan điểm tối ưu sau:

    Do bù công suất phản kháng nên có thể tiết kiệm được một lưuợng công suất tác dụng:

    Pkt = kkt*Q – k*Q = Q*(kkt – k)

                Trong đó:

    k: suất tổn thất công suất tác dụng trong thiết bị bù

     

    Dung lượng bù tối ưu ứng với PktMax là:

                            Qbù tối ưu = Q- * k

    Vậy ta có:

                            Qbù tối ưu = Q

    1. Các phương pháp điều chỉnh dung lượng bù.

    – Điều chỉnh dung lượng bù theo nguyên tắc điện áp: nếu điện áp của mạng sụt xuống dưới định mức thì đóng thêm tụ vào và ngược lại. Phương pháp này nâng cao được hệ số công suất và ổn định điện áp cho mạng.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo nguyên tắc thời gian dựa vào sự biến đổi của tảitrong một ngày đêm mà đóng thêmhay cắt bớt tụ ra. Phương pháp này áp dụng khi đồ thị phụ tải tương đối ổn định và người vận hành phải nắm vững đồ thị đó.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo dòng điện phụ tải, được dùng trong trường hợp phụ tải biến đổi đột ngột. Khi dòng điện tăng thì đóng thêm tụ và ngược lại.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo hướng đi của công suất phản kháng, thường được dùng khi trạm biến áp ở cuối đường dây và xa nguồn. Nếu công suất phản kháng chạy từ nguồn đến phụ tải thì đóng them tụ vào và ngược lại.

     

    IV. Phân phối dung lượng bù.

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng hình tia.

    Trong mạng hình tia có n nhánh , tổng dung lượng công suất phản kháng là Q

     

                                                                         Q                 Qn

    Q1        Q2                       Qn      

    Qbù1     Qbù2           Qbù n

     

    Tổn thất công suất tác dụng do công suất phản kháng gây ra:

     

                   = + + … +

     

    = f*(Qbù1 + Qbù2 + … + Qbù n

     

    Dung lượng bù tối ưu cho các nhánh:

     

                .   .    .    .    .    .    .    .

     

     

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng phân nhánh.

                Q Q   Q01   1               Q12     2        Q23        3          Q34       4                                             

                 Q1       r1          Q1   r2        Q3     r3        Q4    r4

     

    Dung lượng bù tại nhánh thứ n được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

                Qn: phụ tải phản kháng của nhánh thứ n.

                Q(n-1)n: phụ tải phản kháng chạy trên đường dây.

                Qbù n: dung lượng bù tại điểm n.

                Rtđ n: điện trở tương đương của mạng kể từ điểm n trở về sau.

     

    V. Vận hành tụ điện.

    1. Tụ điện.

    Tụ điện áp thấp thường được chế tạo thành tụ ba pha nối hình tam giác. Tụ điện cao áp thường được chế tạo thành tụ điện một pha và chúng được ghép thành hình tam giác. Thường thì có cầu chì bảo vệ riêng cho từng pha. Thiết bị dùng cắt cho nhóm tụ này có thể là máy cắt có kèm theo cầu chì

    1. Vận hành tụ điện.

    – Tụ phải dặt nơi cao ráo, ít bui, không dễ cháy nổ và không có khí ăn mòn.

    – Tụ điện áp cao phải được đặt trong phòng riêng và có biện pháp chống cháy nổ.

    – Điều kiện nhiệt độ: phải giữ cho nhiệt độ không khí xung quanh tụ không vượt quá 35oC.

    – Điều kiện điện áp: giữ áp trên cực của tụ điện không vượt quá 110% điện áp định mức.

     

                 V Tính bù công suất cosφ cho nhà E

     

    Cho COSφ1 = 0,75 , COSφ2 =  0.93 , Ptt = 8.5183KVAr

     

                                  Bài làm

     

                COSφ1 = 0,75    suy ra     tg φ1   =  0.8819   

                 COSφ2 =  0.93   suy ra      tg φ2  =  0.3952  

                  Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

                                                    =  8.5183 * (0.8819 – 0.3952) = 4.1458KVA

     

     Tính bù công suất cosφ cho lầu1 nha E

     

               + phòng tài chính kế toán       

     

           + Chọn Ksd=0.1                                 

     

                                N = 15 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

     

                                 P= 5.308kW

     

                                 Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 375

     

                                 P1= 1228 = 1.228KW

     

                                  N1= 2 máy

     

                                 N0 = N1 /N =  2/15  = 0.1333

     

                                 P0 = P1 /P= 1.228/5.038 = 0.2437kw  ta chon P0 = 0.25

     

                                 Tra bảng Nhq*= 0.8

     

                                  Nhq =  Nhq*  * N = 0.8 * 15 = 12

     

               Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

     

                 Với Nhq = 12

                  Ksd  = 0.1

     

    Ta chọn Kmax  = 2.24

     

                               Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

     

                               Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*5.038 = 1.1285kv

     

                        Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

                                              =1.1285* (0.8819 – 0.3952)  =  0.5492kva       

     

    + văn phòng đảng ủy công đoàn

     

           + Chọn Ksd=0.1                                 

     

                                N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

     

                                 P= 2.240kW

     

                                 Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

     

                                 P1= 750 = 0.750KW

     

                                  N1= 1 máy

     

                                 N0 = N1 /N =  1/10 = 0.1

     

                                 P0 = P1 /P= 0.75/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

     

                                 Tra bảng Nhq*= 0.61

     

                                  Nhq =  Nhq*  * N = 0.61 * 10 =  6.1

     

               Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 6

     

                 Với Nhq = 6

                  Ksd  = 0.1

     

    Ta chọn Kmax  = 3.04

     

                               Knc = Kmax * Ksd = 3.04 * 0.1 = 0.304

     

                               Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.304*2.240 = 0.68kv

     

                        Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

                                              = 0.68* (0.8819 – 0.3952)  =  0.33kva       

     

    + phòng đào tạo

     

           + Chọn Ksd=0.1                                 

     

                                N = 8 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

     

                                 P= 2.240kW

     

                                 Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

                                  N1= 1  máy

                                 P1=   750 = 0.750KW                            

     

                                 N0 = N1 /N =  1/8  = 0.125

     

                                 P0 = P1 /P= 0.750/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

     

                                 Tra bảng Nhq*= 0.62

     

                                  Nhq =  Nhq*  * N = 0.62*8 = 4.96

     

               Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 5

     

                 Với Nhq = 5

                  Ksd  = 0.1

     

    Ta chọn Kmax  = 3.23

     

                               Knc = Kmax * Ksd = 3.23 * 0.1 = 0.323

     

                               Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.323*2.240 = 0.723kv

     

                        Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

                                              =0.723* (0.8819 – 0.3952)  =  0.3518kva       

     

    + phòng giáo dục đại cương

     

           + Chọn Ksd=0.1                                 

     

                                N = 24 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

     

                                 P= 9.130 kW

     

                                 Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

     

                                 P1= 3000 = 3KW

     

                                  N1= 2 máy

     

                                 N0 = N1 /N =  2/24  = 0.083

     

                                 P0 = P1 /P=  3 / 9.130 = 0.328 kw  ta chon P0 = 0.328

     

                                 Tra bảng Nhq*= 0.51

     

                                  Nhq =  Nhq*  * N = 0.51 * 24 = 12.24

     

               Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

     

                 Với Nhq = 12

                  Ksd  = 0.1

     

    Ta chọn Kmax  = 2.24

     

                               Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

     

                               Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*9.130 = 2.045kv

     

                        Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

                                              = 2.045* (0.8819 – 0.3952)  =  0.9953 kva       

    + phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

     

           + Chọn Ksd=0.1                                 

     

                                N = 19 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

     

                                 P= 5.886kW

     

                                 Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

     

                                 P1= 3506 = 3.506KW

     

                                  N1= 7 máy

     

                                 N0 = N1 /N =  7/19  = 0.368

     

                                 P0 = P1 /P= 3.506/5.886 = 0.6kw  ta chon P0 = 0.6

     

                                 Tra bảng Nhq*= 0.7

     

                                  Nhq =  Nhq*  * N = 0.7 * 19 = 13.3

     

               Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 14

     

                 Với Nhq = 12

                  Ksd  = 0.1

     

    Ta chọn Kmax  = 2.1

     

                               Knc = Kmax * Ksd = 2.1 * 0.1 = 0.21

     

                               Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.21*5.886 = 1.236kv

     

                        Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

                                              =1.236* (0.8819 – 0.3952)  =  0.6kva       

    + phòng phó hiệu trưởng hành chính

     

           + Chọn Ksd=0.1                                 

     

                                N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

     

                                 P= 3.240kW

     

                                 Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

     

                                 P1= 1750 = 1.750KW

     

                                  N1= 3 máy

     

                                 N0 = N1 /N =  3/10  = 0.3

     

                                 P0 = P1 /P= 1.750/3.240 = 0.54kw  ta chon P0 = 0.55

     

                                 Tra bảng Nhq*= 0.73

     

                                  Nhq =  Nhq*  * N = 0.73*10 = 7.3

     

               Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 7

     

                 Với Nhq = 7

                  Ksd  = 0.1

     

    Ta chọn Kmax  = 2.88

     

                               Knc = Kmax * Ksd = 2.88 * 0.1 = 0.288

     

                               Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.288*3.240 = 0.933 kv

     

                        Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

                                              = 0.933* (0.8819 – 0.3952)  =  0.454kva       

     

     

     

     

     

     

     

    Chương VIII. NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT

    I. Quá điện áp khí quyển và hiện tượng sét.

    1. Khái niệm về hiện tượng sét.

    – Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang điện tích trái dấu,

    – Truớc khi có sự phóng điện của sét, đã có sự phân chia và tích lũy rất mạnh điện tích trong các đám mây going do tác dụng của các luồng khí nóng thổi bốc lên và hơi nước trong các đám mây.

    – Phần dưới các đám mây thường mang điện tích âm. Các đám mây cùng với đất hình thành các tụ điện mây-đất. Cường độ điện trường của chúng tăng dần lên, khi cường độ điện trường đạt khoảng 28-30 kV/cm2 thì không khí bị ion hóa và bắt đầu dẫn điện.

    – Quá trình hình thành tia lửa điện có kèm theo tiếng nổ gọi là sấm.

    – Chiều dài trung bình của sét khoảng từ 3-5 km, phần lớn chiều dài của chúng phát triển trong các đám mây giông.

    2. Các giai đoạn của sét.

    Quá trình sét chia làm 4 giai đoạn:

    – Giai đoạn 1: phóng tia tiên đạo:

    + Từ những đám mây giông, xuất hiện một dãy sáng mờ kéo dài từng đợt gián đoạn phóng về phía mặt đất với vận tốc trung bình khoảng 105-106m/s.

    + Thời gian của tia tiên đạo mỗi đợt kéo dài khoảng 1s và dài them trung bình khoảng vài chục mét.

    + Thời gian tạm ngừng phát triển giữa hai đợt liên tiếp khoảng 30-90 s.

    Giai đoạn 2: tia tiên đạo đến gần mặt đất, hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt.

    Dưới tác dụng của điện trường tạo nên bởi điện tích của những đám mây giông và điện tích trong tia tiên đạo, hình thành sự tập trung điện tích trái dấu giữa mặt đất với phía dưới những đám mây giông.

    Giai đoạn 3: phóng điện ngược (phóng điện chủ yếu).

    Khi dòng tiên đạo phát triển đến mặt đất hay các vật dẫn điện nối đất, các điện tích dương của đất di chuyển có hướng từ đất theo dòng tiên đạo với tốc độ lớn (1,5.107-1,5.108m/s), chạy lên và trung hòa các điện tích âm của tia tiên đạo.

    Sự phóng điện chủ yếu được đặc trưng bởi dòng điện lớn qua chổ sét đánh gọi là dòng điện sét và sự lóc mãnh liệt của dòng phóng điện.

    Không khí trong dòng phóng điện được nung nóng đến nhiệt độ khoảng 10000oC và giãn nở rất nhanh tạo thành song âm thanh.

    Giai đoạn 4: phóng điện chủ yếu kết thúc.

    Kết thúc sự di chuyển của các điện tích từ những đám mây phóng điện và sự lóc sang dần dần biến mất.

    3. Tính chất chọn lọc của vị trí sét đánh trên bề mặt và ứng dụng của các tính chất đó.

    Ở giai đoạn 1, đường di của tia tiên đạo không phụ thuộc vào tình trạng của mặt dất và các vật thể ở trên mặt đất, nó gần như hướng thẳng về phía mặt đất.

    Khi tia tiên đạo còn cách mặt đất một khoảng  cách gọi là độ cao định hướng thì mới thấy rõ dần ảnh hưởng của sự tập trung điện tích ở mặt đất và các vật nhô khỏi mặt đất đối với hướng phát triển tiếp tục của tia tiên đạo.

    Tia tiên đạo phát triển theo hướng có cường độ điện trường lớn nhất nên vị trí sét đánh có tính chọn lọc.

    Trong kỹ thuật, người ta đã lợi dụng tính chọn lọc vị trí đánh của sét để bảo vệ chống sét cho các công trình bằng cách dùng kim thu sét hoặc dây thu sét bằng kim loại được nối đất, đặt cao hơn công trình cần bảo vệ nhằm thu hút sét đánh vào chúng mà không đánh vào công trình.

    4. Nguyên lý corona

    Nguyên lý coro na là hiện tượng dây dẫn bằng kim loại nhọn được nối đất đặt trong khu vực có điện trường mạnh sẽ có hiện tượng các điện rich bị bức ra ngoài không gian từ điểm nhọn của dây dẫn kim loại được nối đất. Trong quá trình tích lũy các điện tích có sự phân cực khác nhau, cường độ điện trường luôn được gia tăng hình thành xung quanh đám mây. Khi Gradient điện thế ở một điểm bất kỳ dạt tới giá trị tới hạn về tính chất cách điện của không khí (với áp lực khí quyển khoảng 3.103V/m2), ở đó xảy ra sự đánh xuyên hay sét tiên đạo.

    II. Nối đất chống sét.

    1. Khái niệm.

    Nối dất có 3 chức năng: nối đất làm việc, nối đất chống sét, nối đất an toàn.

    Trang bị nối đất bao gồm các điện cực và dây dẫn nối đất. Dây nối đất dùng để nối liền các bộ phận được nối đất với các điện cực.

    Trong nối đất bảo vệ thì điện áp trên vỏ thiết bị so với đất:

    Uđ = Iđ.Rđ

    Trong đó:

                            Iđ: dòng điện ngắn mạch một pha chạm đất.

                                    Rđ: điện trở nối đất.

    Khi người chạm thiết bị có điện áp, dòng điện nhạy chạy qua người được xác định:

     

    Vì điện trở của người coi như mắc song song với điện trở nối đất, nên dòng điện chạy trong đất:

    Iđ = Iđ + Ing

    Nếu thực hiện nối đất sao choRđ = Rng thì Ing = Iđ, ta có thể coi Iđ = Iđ

     

    Như vậy, khi thực hiện tốt nối đất, điện trở nối đất đủ nhỏ để có thể đảm bảo dòng điện chạy qua người nhỏ và không gây nguy hiểm đến tính mạng,

    Khi có trang bị nối đất, dòng điện ngắn mạch theo đường dây dẫn nối đất xuống các điện cực và chạy tản vào trong đất.

    Mặt đất tại chỗ đặt điện cực có điện thế lớn nhất, càng xa điện cực điện thế giảm dần và bằng 0 khi ở xa điện cực từ 15-20m.

    Nếu bỏ qua điện trở của dây nối đất, thì điện trở nối đất dược xác định:

     

    Trong đó:

                Uđ: điện áp của trang bị nối đất đối với đất.

     

    Điện áp tiếp xúc được xác định:

    : điện thế lớn nhất tại điểm đặt cực nối đất.

    : điện áp trên mặt đất tại vị trí người đứng.

    Điện áp bước được xác định:

    Điện áp bước và điện áp tiếp xúc phải nằm trong giới hạn cho phép. Để thõa mãn điều này, người ta tiến hành bố trí lưới nối đất để tạo sự cân bằng thế và tản nhanh dòng điện vào đất.

    2. Tính toán trang bị nối đất.

    1. a) Cách thực hiện nối đất.

    Nối đất có 2 loại: nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo,

    – Nối đất tự nhiên là sử dụng các ống nướchay các ống bằng kim loại khác đặt trong đất, các kết cấu kim loại hoặc công trình nhà xưởng có nối đất.

    – Nối đất nhân tạo thường được thực hiện bằng cọc thép, ống thép, thanh thép dẹp chon sâu xuống đất sao cho đầu trên của chúng cách mặt đất từ 0,5 – 0,7m.

    – Đối với lưới trên 1000V có dòng chạm đất bé yêu cầu:

    + Khi dùng trang bị nối đất chungcho cả điện áp trên và dưới 1000V:

                Rđ

    + Khi dung riêng trang bị nối đất cho các thiết bị có điện áp trên 1000V:

                Rđ

    Trong đó:

    125 và 250: điện áp lớn nhất cho phép của trang bị nối đất.

    Iđ : dòng điện chạm đất một pha.

    Đối với mạng điện áp dưới 1000V, điện trở nối đất trong tại mỗi thời điểm không được lớn hơn 4

    Nối đất lặp lại của dâytrung tính trong mạng 380/220V phải có điện trở không quá 10.

    Điện trở của hệ thống nối đất chống sét không vượt quá 30.

    Điện trở suất của đất phụ thuộc vào thành phần, mật độ, độ ẩm và nhiệt độ của đất:

                            Cát                              7.104                .cm

                            Cát lẫn đất                   3.104                .cm

                            Đất sét                         1.104                .cm

                            Đất vườn, ruộng         0,4.104             .cm

                            Đất bùn                       0,2.104             .cm

     

    Không sử dụng nối đất an toàn chung với hệ thống nối đất chống sét.

     

    III Tính chống sét cho nhà E và trạm biến áp

     

                  1 Tính chống sét cho nhà E

                     Nhà E có chiều dài la 42m , chiều rộng là 9,6m , hx  = 13m , ha = 8m ,

                    h = hx  +   ha = 13 + 8 = 21m , do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

     

                    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 8 *1.6 / 1+13/21 = 7.9m

                 Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

     

    2bx = 4r x  * ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 7.9 * 7 *8 – 10 / 14*8 – 10 = 17.25m

    Suy ra bx   =  8.625m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 21  – 10/7*1 = 19.57m

    Với r x = 7.9m , và bề rộng của phân xưởng là 9,6m và chiều dài là 42m ta chỉ cần chọn 5 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của phân xưởng

     

    2 Tính chống sét cho trạm biến áp

    Tram biến áp nhà có chiều cao là hx  = 5m,rộng 5m, dài 5m,chon ha = 5m

    H = hx  +  ha = 5 + 5 = 10m, do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

     

                    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 5 *1.6 / 1+5/10  = 5.333mm

                 Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

     

    2bx = 4r x  *7 ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 5.333 * 7 *5 – 9 / 14*5-9 = 12.092m

    Suy ra bx   =  6.046m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 10 – 9/7*1 = 8.714m

    Với r x = 5.333m , và bề rộng của trạm biến áp là 5m và chiều dài là 5m ta chỉ cần chọn 1 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của trạm biến áp.

     

    II Tính nối đất cho nhà E và trạm biến áp

        1 Tính nối đất cho nhà E

                     Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 20 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

     

                T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

                  R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

                         = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

                         = 46.364Ω

             Chọn hệ thống cọc nhà E là 20 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.68,   ŋt = 0.56

    Điện trở khuếch tán của 20 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/20*0.68  = 3.409Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω                               

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.56 = 29.922Ω

     

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 3.409*29.922 /3.409+ 29.922 = 3.0603Ω

     

    2 Tính nối đất trạm biến áp

     Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 4 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

     

                T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

                  R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

                         = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

                         = 46.364Ω

             Chọn hệ thống cọc nhà E là 4 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.83,   ŋt = 0.87

    Điện trở khuếch tán của 4 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/4*0.83  = 13.965Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω                               

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.87 = 19.26Ω

     

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 13.965*19.26 /13.965+ 19.26 = 8.0952Ω

     

     

     

     

     

     

    Chương IX. KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    I. Khái niệm.

    – Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quang trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản suất công nghiệp. Nếu thiếu ánh sáng sẽ gây hại cho mắt, hại sức khỏe, làm giảm năng suất lao động, … Đặc biệt có những công việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không thật (không giống ánh sáng ban ngày) như bộ phận kiểm tra chất lượng máy, bộ phận pha chế hóa chất, bộ phận nhuộm màu, …

    – Có nhiều cách phân loại các hình thức chiếu sáng:

                + Căn cứ vào đối tượng: chiếu sáng dân dụng (nhà ở, khách sạn, trường học, …) và chiếu sáng công nghiệp (nhà xưởng, kho, …)

                + Căn cứ vào mục đích chiếu sáng: chiếu sáng chung (phòng khách, hội trường, nhà hàng, phân xưởng, …); chiếu sáng cục bộ (bàn làm việc, chi tiết cần gia công, …); chiếu sáng sự cố (lối thoát hiểm ở khu vực đông người).

                + chiếu sáng trong nhà, chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ, …

    – Mọi hình thức chiếu sáng có yêu cầu riêng, đặc điểm riêng, nên cách sử dụng đèn và phương pháp tính toán cũng khác nhau.

     

    II. Các đại lượng cơ bản của chiếu sáng.

    1. Quang thông (): là công suất phát sáng, được đánh giá bằng cảm giácvới mắt thường của người có thể hấp thụ được lượng bức xạ.

    Đơn vị quang thông là lumen (lm), là quang thông do một nguồn sáng, điểm có cường độ 1cađêla (cd) phát điều trong một góc khối 1 steradian (sr).

     

    1. Cường độ sáng (I): là mật độ phân bố không gian

    Đơn vị đo cường độ ánh áng: canđêla (cd)

     

    Cường độ sáng của một số nguồn sáng:

                Ngọn nến                                                        0,8cd   (theo mọi hướng)

                Đèn sợi đốt 40w/220v                                    35cd    (theo mọi hướng)

                Đèn sợi đốt 300w/220v                                  400cd  (theo mọi hướng)

                Đèn sợi đốt 300w/220v có bộ phản xạ           1.500cd (ở giữa chum tia)

                Đèn iot kim loại 2kW                                      14.800cd (theo mọi hướng)

                Đèn iot kim loại 2kW có bộ phản xạ              250.000cd (ở giữa chum tia)

     

    3.Độ chói (B hoặc L): là mật độ phân bố cường độ sáng trên bề mặt theo một phương cho trước.

    Đơn vị đo độ chói: cd/m2 là độ chói của một mặt phẳng có diện tích là 1m2 có cường độ sáng là 1cd theo phương thẳng góc với nguồn sáng.

     

    1. Độ rọi (E) là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt được chiếu sáng

    Đơn vị đo độ rọi: nx là độ rọi khi quang thông phân bố đồng đều 1lm chiếu sáng vuông góc lên một mặt phẳng diện tích 1m2.

    Như vậy:

    1. Độ trưng (M): là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt do một mặt khác phát ra,

    Đơn vị độ trưng 1m/m2 là độ trưng của một nguồn hình cầu có diện tích mặt ngoài 1m2 phát ra quang thông cầu 1lm phân bố điều theo mọi phương

    1. Tiện nghi nhìn.

    Một số đặc điểm sinh lý của sự nhìn:

    – Khả năng phân biệt của mắt người: được xác định bằng góc (đo bằng phút) mà mắt người có thể phân biệt được 2 điểm hoặc 2 vạch gần nhau

    – Độ tương phản: định nghĩa độ tương phản:

    L0, Lf: độ chói của vật nhìn và nền đặt vật

    Mắt người chỉ có thể phân biệt được ở mức chiếu sáng vừa đủ  nếu c 0,01

     

    IIITính toán chiếu sáng cho lầu 1 nhà E

     

    1 Tính chiếu sáng chung

     

    Chiều dài của nhà E lầu1 là  a = 42m,chiều rộng là b = 9.6m,chiếu cao là h = 3m,diện  tích  s = 403.2m

    Màu sơn trần nhà màu trắng vậy hệ số phản xạ Ptrần = 0.75, hệ số phản xạ của tường nhà 

     

    Ptường = 0.45(xanh sáng), sàn nhà bằng ghạch hệ số phản xạ Plv = 0.2(hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

     

    Đối với nhà E lầu 1là văn phòng  làm viêcChọn độ rọi theo yêu cầu Etc = 200(lx) (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

     

    Chọn bong đèn trắng trắng universelloại  Tm = 4000k, Ra = 76 , Pđ = 36w , Φđ = 2500(lm)

     (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

     

    Chọn bộ đèn profil paralume laque .cấp E co hiêu suất là 118 , Ldocmax = 1.4htt = 3.08 ,

    Ldocngang = 2htt = 4.4 (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

     

    Phân bố các đèn cách trần h΄ = 0m,bề mặt làm việc 0.8m,chiều cao đèn treo so với bề mặt làm việc htt = 2.2m,

     

    Chỉ số địa điểm K = a.b/htt*(a+b) = 3.55 chọn k = 4

     

    Tính hệ số bù D = 1/δ1*δ2 = 1/1.25*0.5 = 1.6

     

    J  =  h΄ / h΄ + htt  =  0

     

    Hệ số sử dụng u = 0.59 * 1  =  0.59

     

    Quang thông tổng     Φ tổng  =  Etc * S* D/U =  200 * 403.2 *0.8/0.59 = 218684.74(lm)

     

    Số bộ đèn là       N bộ đèn  =  Φ tổng/  (Φcác bong/1bộ)  =  218684.47 / (3450/2) =  63.38

    Chọn Nbộ đèn  = 64

    Kiểm tra sai số quang thông : ΔФ% = N bộ đèn   *   (Φcác bong/1bộ) –   Φ tổng  / Φ tổng  

       =( 64 * 3450/1 – 218684.74) / 218684 = 0.00967

     

    Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc  Etb  =  Nbộ đèn * (Φcác bóng/1bộ ) *U/SD                                                   =  64 * (3450/  0.59 ) /403.2 * 1.6 =  202

     

     Chọn tiết diện dây cho đèn

     

    Pđ =  64 * 36 = 2304W

     

    I = Pđ / U*cosφ = 2304 / 220 * 0.8 = 13.09A

    Chọn dây đôi mềm xoắn VCm có tiết diện 2×1.5 có dòng điện cho phép là 16A

     

    2 Tính chiếu sáng sự cố

     

    Đối  với nhà E là văn phòng làm việc ta sử dụng đèn thoát hiêm khi có sự  cố EXIT YD-808M ID6001 có công suất là 1.8W .ta sử dung 3đèn sự cố,ta đặt đèn ở 2cầu thang mỗi bên 1 đèn.ở giữa hành lang ta sử dụng 1 đèn nữa.khoảng cách giữa các đèn là 12m

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài

    Tiểu luận Tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài

    Tiểu luận Tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-v%E1%BB%91n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài

     

    Lời mở đầu

    Có thể nói trong 10 năm trở lại đây nền kinh tế của đất nước ta đã thay đổi rất nhiều. Từ một nước nông nghiệp lac hậu chúng ta đã và đang đi lên xây dựng một nước Việt Nam  ấm no, giàu đẹp, và văn minh. Chúng ta đang trên con đường xây dung đất nước công nghiệp hóa hiện đaị  hóa . Trong đó phải nói đến một sự đóng góp rất tích cực từ những nhà đầu tư nước ngoài. Họ đã mang đến cho chúng ta công nghệ mới, con người mới,  việc làm cho người lao động. Thu hút được một lượng ngân sách rất lớn cho nhà nước. ..FDI là một trong những nguồn vốn tư nước ngoài đầu tư vào nước ta. Những năm gần đây chúng ta đang  thu hút được rất nhiều nguồn vốn này. Điều này đã làm thay đổi rất nhiều bộ mặt kinh tế nước ta. Nó đang đóng một vai trò rất quan trọng trong việc giúp tăng trưởng kinh tế nước ta

    Nhận thấy việc tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài FDI là một vấn đề rất hay và được nhiều sự quan tâm tìm hiểu nên em đã chọn vốn FDI làm đề tài cho bài tiểu luận của em.

     

    I Khái niệm

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI = Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

    Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”.

    II Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI

    1.     Thực trạng

    Trong những năm qua đầu tư trưc tiếp nước ngoài FDI là một động lực quan trọng góp phần đáng kể vào việc tăng trưởng kinh tế của Việt Vam.

    Bảng 1

    Năm 2008 mặc dù nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng FDI vào Việt Nam vẫn có bước tăng trưởng rất khả quan. FDI năm 2008 là hơn 64 tỷ USD vốn đăng ký và vốn giải ngân là 11 tỷ USD. Đây là một thành  tích  ấn tượng của Việt Nam trong năm 2008. FDI đăng ký tập trung chủ yếu vào  các lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 572 dự án với tổng số vốn đăng ký là 32,6 tỷ USD. Khối doanh nghiệp FDI đã đóng góp vào ngân sách nhà nước 1,982 tỷ USD, tăg 25,8% so với năm 2007, tạo ra trên 200.000 việc làm mới, nâng tổng số lao động làm việc trong các dự án FDI  lên tới 1,4 67 triệu người.( bảng 2)

    Bảng số 2: vốn FDI đầu tư vào các nghành

    Trong các lĩnh vực đầu tư, vốn FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, gồm 572 dự án với tổng vốn đăng ký 32,62 tỷ USD, chiếm 48,85% về số dự án và 54,12% về vốn đầu tư đăng ký. Lĩnh vực dịch vụ có 554 dự án, tổng vốn đăng ký 27,4 tỷ USD, chiếm 47,3% về số dự án và 45,4% về vốn đầu tư đăng ký. Số còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp.

    Năm 2008, đã có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư tại Việt Nam, trong đó có 11 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư vốn trên 1 tỷ USD. Malaysia đứng đầu, với 55 dự án, vốn đăng ký 14,9 tỷ USD, Đài Loan đứng thứ hai, với 132 dự án, vốn đầu tư 8,64 tỷ USD. Nhật Bản đứng thứ ba, với 105 dự án, vốn đầu tư 7,28 tỷ USD.

    Tỉnh Ninh Thuận đã vươn lên đứng đầu về số vốn đăng ký do có dự án liên doanh sản xuất thép giữa tập đoàn Lion Malaysia và Vinashin tổng vốn đăng ký 9,79 tỷ USD, Bà Rịa – Vũng Tàu đứng thứ hai trong số 43 địa phương của cả nước có vốn FDI, với 4 dự án, tổng vốn đăng ký 9,35 tỷ USD.

    Năm 2008 là một năm kỷ lục về thu hút FDI dưới bất kỳ góc độ nào. Vốn đăng ký cũng như vốn giải ngân cao nhất từ trước tới nay, cao nhất trong 20 năm qua kể từ khi Việt Nam thu hút vốn đầu tư FDI đầu tiên điều này  thể hiện sự tin tưởng của các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) đối với môi trường đầu tư Việt Nam hiện nay, mặc dù nền kinh tế đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức như: lạm phát tăng cao, giá cả biến động, giá vật liệu xây dựng tăng cao đột biến. Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay mà vốn FDI vẫn tăng mạnh chứng tỏ nhà đầu tư có  niềm tin rất lớn vào môi trường kinh doanh.

    2.     Vấn đề giải ngân vốn FDI

    Thực tế năm 2008 con số 64,11 tỷ  USD vốn FDI đăng ký,  mà số vốn điều lệ của các dự án chỉ là 15,429 tỷ USD, bằng khoảng 25,6%. Như vậy phần vốn mà các nhà đầu tư nước ngoài dự định phải đi vay để tài trợ cho các dự án của mình là rất lớn. Điều này làm nảy sinh một số vấn đề lo ngại là sẽ có những dự án mà nhà đầu tư chỉ dăng ký xin giấy phép cũng như cấp đất sau đó sẽ vay vốn của các tổ chức tài chính của Việt Nam để thực hiện dự án. Nếu nhà đầu tư đó lẩn tránh hoặc không đử lực để thực hiện dự án thì hậu quả để lại cho các ngân hàng là rất nặng nề.

    Nhìn vào bảng số 1 ta thấy ngay được tình trạng này. Vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay chính là tỷ lệ giải ngân nguồn vốn trong những năm gần đây đã giảm rất mạnh Thấp nhất phải nói đến năm 2008 chỉ với 17% .Măc dù đây là năm thu hút nhiều vôn FDI nhất nhưng lại là năm có tỷ lệ thực hiện thấp nhất cho thấy đằng sau vấn đề đó còn nhiều điều cần phải quan tâm hơn nữa . Đặc biệt có biện pháp khắc phục vấn đề này sao cho hạn chế tối đa rủi ro cho các ngân hàng của ta.

    Bảng 3: tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với cam kết

    Nguyên nhân là do: Hiện đang có rất nhiều yếu kém tác động đến việc thực hiện cam kết cũng như tốc độ giải ngân các nguồn tiền đang đổ vào Việt Nam. Cụ thể, kết cấu hạ tầng yếu kém, thiếu trầm trọng đường cao tốc, bến cảng container, kẹt xe… Nếu như ở Singapore chỉ mất 2 tiếng đồng hồ để chu chuyển một container thì ở VN phải mất tới 7 ngày. Lợi thế giá nhân công thấp bị giảm hấp dẫn vì thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong 1 năm qua, mức lương các nhân sự quản lý của Việt Nam đã tăng 34% bởi sự thiếu hụt nghiêm trọng này.

    Một điều nữa cần nói về vấn đề giải ngân vốn là có một số lượng lớn nguồn vốn FDI được tập trung vào các lĩnh vực bất động sản và đi vào các dự án lớn ( với quy mô  trên 1 tỷ ). Citybank ước tính vốn FDI liên quan đến các dự án bất động sản hiện nay chiếm đến 1/4 tổng vốn giải ngân. Mà thị trường bất động sản là thị trường nhạy cảm và hay biến động theo chu kỳ cho nên bất động sản hay đi vào các chu kỳ nóng rồi giảm mạnh. Cùng với sự đóng băng được dự đoán vào năm 2009 trên thị trường bất động sản thì chắc chắn nguồn vốn FDI đổ và lĩnh vực này sẽ giảm ảnh hưởng đến nguồn vốn FDI vào Việt Nam năm 2009.

    Quy mô dự án đầu tư lớn và tỷ trọng đầu tư vào bất động sản cao đặt ra một số vấn đề cần được quan tâm ngay từ bây giờ để có những biện pháp, bước đi phù hợp, vừa phát huy điểm mạnh, vừa hạn chế những tiêu cực của nó

    Đầu tư nhiều vào bất động sản sẽ làm cho việc cân bằng xuất nhập khẩu thêm khó khăn vì khi giải ngân các dự án này chỉ có nhập khẩu, không có xuất khẩu. Cân đối ngoại tệ sẽ phức tạp khi các nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn, thu nhập hợp pháp ra nước ngoài.

    Những dự án bất động sản cần nhiều diện tích đất hơn các dự án thuộc các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác. Thêm nữa, dự án bất động sản thường tập trung ở các khu đô thị, khu công nghiệp, thành ra phần lớn đất bị lấy làm dự án là đất nông nghiệp “bờ xôi, ruộng mật”. Đời sống của người nông dân bị thu hồi đất đến nay vẫn nóng bỏng và chưa được giải quyết rốt ráo.

    Bảng vốn FDI và bất động sản

    Quy mô dự án càng lớn thì thu hút lao động càng ít tính trên một đơn vị đồng vốn. Đến nay, FDI mới tạo việc làm cho 1,2 triệu lao động. Khu vực kinh tế nhà nước cũng đang trong giai đoạn cơ cấu, sắp xếp lại, nên việc làm ở khu vực này tăng không đáng kể. Khu vực kinh tế tư nhân, kinh tế hộ gia đình mới là khu vực giải quyết lao động cho hơn một triệu lao động hàng năm.

     

    Như vậy có thể sơ bộ kết luận nguồn vốn FDI của Việt Nam hiện này đang thiếu một sự định hướng và điều tiết mạnh mẽ từ chính phủ. Việc thiếu các chính sách định hướng nguồn vốn FDI khiến cho nguồn vốn này không thể phát huy tối đa hiệu quả cho nền kinh tế Việt Nam. Có thể khẳng định nguồn vốn FDI vẫn là một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế  Việt Nam hiện nay và trong nhiều năm nữa. Tuy nhiên công tác quản lý và định hướng nguồn vốn này nhằm phát huy tối đa hiệu quả của nó cũng như hạn chế các mặt tiêu cực đòi hỏi một chiến lược sáng suốt của chính phủ Việt Nam.

    3. Đánh giá tác động của FDI tới phát triển kinh tế đất nước

    3.1 tích cực

    Bổ sung cho nguồn vốn trong nước : Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập. Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.

         -Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng “chính sách thắt lưng buộc bụng”. Tuy nhiên,  công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó. Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước.

    Tham gia mạng lưới toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.

       -Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    -Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng. Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50 phần trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006.

    Đạt được những kết quả trên là nhờ những nguyên nhân:

    + Cơ chế chính sách thu hút vốn thong thoáng, minh bạch

    + Kịp thời điều chỉnh, bổ sung và ban hành danh mục dự án gọi vốn FDI

    + Tích cực tuyên truyền, tiếp thị và quảng bá hình ảnh, môi trường và cơ hội đầu tư

    +Tổ chức tham gia hội ngị, hội thảo xúc tiến, vạn động đầu tư

    + Tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư

    Bên cạnh đó còn có những khó, khăn hạn chế

    -Việc thẩm định dự án đầu tư khá nhiều thì số dự án được cấp phép vẫn còn thấp do thẩm định dự án của bộ thường bị kéo dài, công tác xúc tiến đầu tư thiếu một chiến lược cụ thể về đối tác, thị trường và phương pháp tiếp cận thị trường

    -Công tác đào tạo cán bộ còn yếu

    -Viếc phối hợp giữa các ban nghành, địa phương trong việc giải quyết các thủ tục đầu tư còn yếu chưa chặt chẽ, chưa có quy định rõ ràng

    III.  Giải pháp trong thu hút vốn đầu tư

    -Vấn đề quy hoạch đầu tưxác đingj dự án gọi vốn đầu tư theo thứ tự ưu tiên về ngành ngề, thời gian, địa điểm cụ thể

    -tăng cường công tác xúc tiến, khai thác và lựa chọn đối tác đầu tư

    -cải thiện môi trường đầu tư bao gồm hoàn tiện cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính

    -Đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ cán bộ cho hoạt động FDI

    -Thực hiện các chính sách thu hút vốn đầu tư

    giải pháp gia tăng hấp thụ FDI

     

    trong bối cảnh đặc biệt hiện nay, giải pháp quan trọng hàng đầu là thúc đẩy giải ngân vốn FDI trong năm nay và trong giai đoạn còn lại của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010. Về luật pháp và chính sách, cần sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh, thực hiện các biện pháp thúc đẩy giải ngân…

    Về quy hoạch, cần hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất, công bố rộng rãi quy hoạch, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư. Về cải thiện cơ sở hạ tầng, sẽ tiến hành tổng rà soát, điều chỉnh, phê duyệt và công bố các quy hoạch về kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

    UBND các tỉnh, thành phố cần chỉ đạo các cơ quan chức năng tiến hành ngay các thủ tục thu hồi đất và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án FDI không có khả năng triển khai, hoặc chưa có kế hoạch sử dụng hết diện tích đất đã được giao để chuyển cho dự án

        Từ thực tế kinh nghiệm những năm qua => Bài học trong thu hút vốn đầu tư

    Bài học thứ nhất trong việc thu hút FDI, đó chính là nắm bắt và tận dụng cơ hội.Cần phải biết tận dụng những cơ hội để biến đó thành thế mạnh thu hút vốn đầu tư. VD: Tháng 2/1997, cuộc khủng hoảng tài chính châu Á đã đã lan rộng ra nhiều nước, gây thiệt hại nặng nề đối với các nền kinh tế vốn được coi là “sự thần kỳ Đông Á”. Việt Nam khi đó vẫn nằm ngoài “rìa” vòng xoáy của cuộc khủng hoảng. Lẽ ra chúng ta có thể nhân đó biến thành lợi thế so sánh để thu hút FDI hơn nữa. Nhìn thấy cơ hội và biết nắm bắt nó để có thể làm lợi cho đất nước giữ một vai trò quyết định trong vấn đề thu hút vốn FDI.
    Nhưng điều đó cũng đã không xảy ra, do nước ta bị động đối phó nên không những không biến được cơ hội thành hiện thực mà còn chịu tác dộng tiêu cực, khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, vốn FDI cũng do đó mà ít dần.
        -Bài học thứ hai, đó chính là ba mối quan hệ lợi ích liên quan đến FDI.
    Trước hết, đó là lợi ích của nước ta và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài. cần hài hòa lợi ích của cả hai bên trên cơ sở bảo đảm lợi ích chính đáng của đất nước, phải bảo đảm nhà đầu tư thu được lợi nhuận đến mức đủ hấp dẫn họ, đi cùng với sự hướng dẫn và hỗ trợ của cơ quan nhà nước trong việc cấp phép và triển khai dự án.
    Tiếp theo, đó là mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng và người lao động.
    Do đó, trong các doanh nghiệp có vốn FDI thì càng phải có cái nhìn đúng đắn hơn về vụ việc này. các doanh nghiệp có vốn FDI thì càng phải có cái nhìn đúng đắn hơn về vụ việc đình công bãi công của người lao động. Các cơ quan chức năng cần phải hướng dẫn người sử dụng lao động, nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ, tôn trọng văn hóa ứng xử, tập quán của người Việt Nam để từ đó giáo dục, tổ chức người lao động làm việc có kỷ luật, năng suất và đảm bảo công bằng. –          – Bài học thứ ba, đó là lợi thế so sánh. Chúng ta cần phải biết phát huy lợi thế về lực lượng lao động của mình, cần phải có hệ giải pháp đồng bộ từ chủ trương, chính sách của Chính phủ đến vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo…
        – Bài học thứ tư về FDI, đó là chính sách. Việc theo đuổi chính sách khuyến khích FDI và coi trọng chất lượng FDI luôn là hai mặt có quan hệ hữu cơ của thể chế và chính sách của chúng ta. Trong điều kiện hoạt động đầu tư trong nước đang gia tăng nhanh chóng thì việc lựa chọn dự án FDI cần phải bảo đảm hiệu quả kinh tế – xã hội trong mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực.

    KẾT LUẬN

    Như vậy có thể sơ bộ kết luận nguồn vốn FDI của Việt Nam hiện này đang thiếu một sự định hướng và điều tiết mạnh mẽ từ chính phủ. Việc thiếu các chính sách định hướng nguồn vốn FDI khiến cho nguồn vốn này không thể phát huy tối đa hiệu quả cho nền kinh tế Việt Nam. Có thể khẳng định nguồn vốn FDI vẫn là một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay và trong nhiều năm nữa. Tuy nhiên công tác quản lý và định hướng nguồn vốn này nhằm phát huy tối đa hiệu quả của nó cũng như hạn chế các mặt tiêu cực đòi hỏi một chiến lược sáng suốt của chính phủ Việt Nam.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C6%A1-s%E1%BB%9F-h%E1%BA%A1-t%E1%BA%A7ng-k%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam-trong-th%E1%BB%9Di-gian-qua-v%C3%A0-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-trong-th%E1%BB%9Di-gian-t%E1%BB%9Bi-nh%E1%BA%B1m-thu-h%C3%BAt-v%E1%BB%91n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ Án Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của một quốc gia là một trong những vấn đề hàng đầu mà nhà đầu tư quan tâm khi quyết định thực hiện đầu tư.

     

    Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt Nam đã có những bước phát triển, đáp ứng phần nào yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nói chung và khẳng định được vai trò của lĩnh vực này đối với quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng.

     

    Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của chúng ta đã và đang bộc lộ hạn chế về nhiều mặt, chẳng hạn sự xuống cấp của hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, phí bưu điện khá cao… Dẫn đến vai trò của lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật bị suy giảm, xuất hiện nguy cơ về sự giảm sút của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    Xuất phát từ thực tiễn trên, với sự tìm hiểu và nghiên cứu của mình, hơn nữa được hướng dẫn, giúp đỡ của Thầy Minh em đã nhận thức được rõ vai trò và tầm quan trọng của lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật với quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài . Đây là lý do em chọn đề tài:

     

    “Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài “

     

    Nhưng vì cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một khái niệm riêng bao gồm một hệ thống các công trình như cấp điện, cấp nước, giao thông, nhà ở, thông tin liên lạc…mà thời gian nghiên cứu hạn chế, nên em chỉ giới hạn ở việc tìm hiểu một số bộ phận như cấp điện, giao thông, thông tin liên lạc.

     

    Kết cấu bài viết ngoài phần mở đầu và phần kết luận còn bao gồm:

     

    Trang 1

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Chương I: Cơ sở lý luận chung.

     

    Chương II: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian qua.

     

    Chương III: Phương hướng và giải pháp đối với vấn đề đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút FDI trong thời gian tới.

     

    Do trình độ lý luận và thực tiễn còn hạn chế, bài viết này của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy giáo nhằm giúp đỡ em trau dồi và nắm chắc hơn những gì mình đã học, những gì mình có thể vận dụng cho thực tiễn.

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

     

    I.                   MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.

     

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    1. Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển

     

    Trong thời đại ngày nay, đầu tư đã trở thành một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia. Thuật ngữ “đầu tư ” được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau, song tựu chung lại có thể coi “đầu tư là việc bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng các nguồn lực khác trong hiện tại để thực hiện một hoạt động nào đó để tạo ra, khai thác sử dụng tài sản nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai”.

     

    Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, tạo ra những tài sản mới cũng như duy trì được những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế.

     

    Đây là hoạt động không những chỉ tạo ra tài sản mà còn duy trì hoạt động của những tài sản đã có. Những tài sản đó bao gồm cả tài sản vật chất và phi vật chất. Do vậy, kết quả của hoạt động đầu tư khi được xem xét từ góc độ nền kinh tế thì nó còn phải làm tăng thêm tài sản mới cho nền kinh tế.

     

    2. Khái niệm và đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật

     

    2.1. Khái niệm.

     

    • Khái niệm: Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định.

    Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt động chỉ là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố đó là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Nhưng khi lực lượng sản xuất đã phát triển đến trình độ cao thì để sản xuất có hiệu quả cần có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được phát triển mạnh mẽ gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19. Bên cạnh đó, chính

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    vì sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà nó thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. Hiện nay, chúng ta đang tiến hành phát triển cơ sở hạ tầng ở giai đoạn 3. Giai đoạn vừa phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vừa phát triển cơ sở hạ tầng xã hội. Như vậy, khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thì cơ sở hạ tầng càng phát triển.

     

    * Phân loại

     

    Căn cứ vào chức năng, tính chất và đặc điểm người ta chia các công trình cơ sở hạ tầng thành 3 loại

     

    • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
    • Cơ sở hạ tầng xã hội.
    • Cơ sở hạ tầng môi trường

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống bao gồm: các công trình thiết bị chuyển tải và cung cấp năng lượng, mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, thông tin liên lạc.

     

    Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm các cồn trình phục vụ cho các địa điểm dân cư như nhà văn hoá, bệnh viện, trường học, nhà ở và các hoạt động dịch vụ công cộng khác. Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư làm cơ sở góp phần ổn định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ.

     

    Cơ sở hạ tầng môi trường là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc bảo về, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người. Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chống thiên tai, các công trình bảo vệ đất đai, vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

     

    2.2.Đặc điểm

     

    Trang 4

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Hệ thống cơ sở hạ tầng có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với hệ thống kinh tế xã hội khác. Đứng dưới góc độ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cần xem xét các đặc điểm sau:

     

    • Bản thân hệ thống cơ sở hạ tầng là một tập hợp các cồn trình xây dựng có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài thường là thông qua các hoạt động kinh tế khác để thu hồi vốn.

    Trong cơ chế thị trường hiện nay, đồng vốn luôn vận động một cách năng động và chịu sự chi phối của lợi nhuận, nơi nào có lợi nhuận cao, thời gian thu hồi vốn nhanh thì sẽ được đầu tư nhiều và ngược lại. Vì thế, lĩnh vực kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật thường được các nhà đầu tư ít quan tâm hơn là dịch vụ kinh doanh buôn bán khác.

     

    • Các công trình cơ sở hạ tầng mang tính xã hội hoá cao, có nhiều đặc tính của hàng hoá công cộng. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng thì không chỉ có sự tham gia của chính phủ mà còn có sự đóng góp của khu vực tư nhân, còn hàng hoá công cộng về cơ bản do chính phủ cấp, chính phủ là người đứng ra bỏ vốn đầu tư xây dựng mà chủ yếu là vốn từ ngân sách, tư nhân thì rất ít, đầu tư thì các công trình này thường có vốn đầu tư hơn, thời gian thu hồi vốn chậm, thậm trí rất khó thu hồi vốn.
    • Hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật mang tính kỹ thuật cao, quy mô lớn nó không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống, sản xuất, dịch vụ, đời sống con người… trong hiện tại và cả trong tương lai nữa. Mặt khác thời gian tồn tại của các công trình cơ sở hạ tầng trên lãnh thổ là rất lâu dài. Vì thế những sai lầm trong bố trí địa điểm, áp dụng công nghê sẽ đều phải trả giá rất đắt. Do đó, yêu cầu khi xây dựng cơ sở hạ tầng bên cạnh việc áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật, phải căn cứ vào quy hoạch phát triển vùng và dự kiến được những biến động trong tương lai.

    Trang 5

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    • Các công trình cơ sở hạ tầng trên phạm vị lãnh thổ có chức năng phục vụ sản xuất và đời sống. Tuy vậy, nếu xét về bản chất kết quả hoạt động của các cơ sở hạ tầng lại là từ dịch vụ chứ không phải là sản xuất vật chất cụ thể chẳng hạn dịch vụ bưu chính viễn thông, giáo dục đào tạo đây chính là điểm điểm phân biệt giữa cơ cở hạ tầng với các ngành sản xuất vật chất khác.

    3.                 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    3.1. khái niệm.

     

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) là một hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên cơ sở của quá trình dịch chuyển tư bản giữa các quốc gia, chủ yếu do các pháp nhân hoặc thể nhân thực hiện theo những hình thức nhất định trong đó chủ đầu tư tham gia trực tiếp vào quá trình điều hành, quản lý và sử dụng vốn đầu tư.

     

    Xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, FDI nhanh chóng khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các quan hệ kinh tế quốc tế. Đến nay khi FDI đã trở thành xu hướng của thời đại thì cũng là một nhân tố quan trọng góp phần đẩy mạnh lợi thế so sánh của các nước và mang lại quyền lợi cho cả đôi bên.

     

    3.2. Vai trò.

     

    Việc tiếp nhận FDI là lợi thế hiển nhiên mà thời đại tạo ra cho các nước đi sau. Đứng dưới góc độ nước nhận đầu tư, FDI có một vai trò sau:

     

    • FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn, ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là những nước kem phát triển.

    Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn, đó là: thu nhập thấp, dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và hậu quả lại là thu nhập thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn nhất mà các nước này phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trưởng kinh tế hiện đại.

     

    Trang 6

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Nhiều nước lâm vào tình trạng trì trệ của sự nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra được điểm đột phá chính xác một mắt xích của vòng luẩn quẩn này. Trở ngại lớn nhất đối với các nước này là vốn đầu tư, tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ vào tích luỹ nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi là sự tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới. Do đó FDI là cú huých đột phá cái vòng luẩn quẩn đó.

     

    Mặt khác theo lý thuyết hai lỗ hổng của Cherery và Strout, có hai cản trở chính cho sự tăng trưởng của một quốc gia đó là: (1) Tiết kiệm không đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tư gọi là lỗ hổng tiết kiệm; (2) Thu nhập của hoạt động xuất khẩu không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu gọi là lỗ hổng thương mại. Hầu hết ở các nước đang phát triển, hai lỗ hổng trên là rất lớn. Vì vậy FDI là nguồn quan trọng không chỉ bổ xung sự thiếu hụt về vốn nói chung mà cả sự thiếu hụt ngoại tệ nói riêng.

     

    • Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến của các nươc đi trước.

    Đứng về lâu dài, đây là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư, FDI có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật, trong các nước nhận đầu tư như là góp phần tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản phẩm…thúc đẩy sự phát triển của các nghề mới đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng đối với quá trình công nghệ hoá – hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư.

     

    FDI mang lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư thông qua các chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo ra những kỹ sư, nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liên doanh với nước ngoài.

     

    Trang 7

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    * Lợi ích về công ăn việc làm

     

    Thực ra đây là một tác động kép: tạo thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho người lao động, từ đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nước.

     

    FDI ảnh hưởng trực tiếp tới cơ hội tạo việc làm thông qua việc cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu tư nước ngoài. FDI còn tạo ra những cơ hội việc làm trong những tổ chức khác khi các nhà đầu tư nước ngoài mua hàng hoá dịch vụ từ các nhà sản xuất trong nước hoặc thuê họ qua các hợp đồng gia công chế biến. Thực tiễn ở một số nước cho thấy FDI đã góp phần tích cực tạo ra công ăn việc làm trong các ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc, điện tử, chế biến.

     

    * Thông qua FDI các nước nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế

     

    giới.

     

    Các nước đang phát triển nếu có khả năng sản xuất ở mức chi phí có thể cạnh tranh được thì lại rất khó khăn trong việc thâm nhập vào thị trường nước ngoài. Trong khi đó, thông qua FDI các nước này có thể thâm nhập vào thị trường thế giới. Bởi vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty đa quốc gia thực hiện, mà các công ty này lại có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở những thanh thế và uy tín của họ về chất lượng và kiểu dáng của các sản phẩm, việc giữ đúng thời hạn…

     

    Với những vai trò của FDI đã trình bày ở trên, một lẫn nữa khẳng định FDI là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của mỗi quốc gia và được coi là nguồn lực quốc tế cần được khai thác để từng bước hội nhập vào cộng đồng quốc tế, góp phần giải quyết về vốn. Một cách tiếp cận thông minh để bước nhanh trên con đường phát triển.

     

    Trang 8

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    3.3 Các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn của các nước đang phát triển đối với FDI.

     

    Nhiều nghiên cứu gần đây đã đưa ra nhận xét: Thành công của các nước đang phát triển trong thu hút FDI có thể được đặc trưng bởi sự kết hợp hài hoà giữa các nhân tố về sự ổn định chính trị, kinh tế – xã hội. Nó bao gồm một loạt các yếu tố như tăng trưởng nhanh, sự phát triển của thị trường trong nước, những điều kiện thuận lợi và tiềm năng của các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tự nhiên và con người, điều kiện hoàn hảo về cơ sở hạ tầng

     

    Vấn đề đặt ra là liệu các nhân tố như vậy có thực sự đóng góp vào việc thu hút đối với đầu tư nước ngoài hay không.

     

    Trong thực tế không có một lý thuyết đơn nhất nào có khả năng khái quát một cách toàn diện hiện tượng FDI và các điều kiện cần thiết để thu hút nó. Trong một chuẩn mực nhất định, các yếu tố quyết định tính hấp dẫn đối với FDI của mỗi nước là khác nhau, mối liên hệ giữa các yếu tố này với sự vận động của từng nền kinh tế cũng khác nhau. Mặc dù không phải là lý thuyết chuyên về đầu tư quốc tế nhưng “hệ phương pháp luận về sản xuất quốc tế thuộc phái trung dung” (J.H Dunning 1988) đã nêu ra hai tiền đề quan trọng.

     

    • Đó là các yếu tố thuộc về tiền năng các nguồn lực của nền kinh tế và khả năng kết hợp một cách linh hoạt các nguồn lực đó.
    • Những nhân tố thuộc thị trường nhằm vào việc tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một trong các nhân tố thuộc loaị này.

    Đứng trên góc độ các nhà đầu tư, nhân tố này rất quan trọng bởi đó là chỉ dẫn đại thể về mức độ hấp dẫn của nước chủ nhà. FDI sẽ được đẩy mạnh khi có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, sự phát triển của FDI tại Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh duyên hải là một ví dụ. Điều này cũng phù hợp với các

     

    Trang 9

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    nghiên cứu gần đây đối với các thành phố duyên hải của Trung Quốc: chính vì hệ thống giao thông thuận lợi, khoảng cách đến các cảng lớn ngắn đã thu hút mạnh FDI vào khu vực này. ngược lại các nghiên cứu tại phía Nam Sahara cho thấy hệ thống đường xá kém phát triển, liên lạc viễn thông xấu không có khả năng thu hút FDI vào khu vực này.

     

    Qua việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến cơ sở hạ tầng và FDI chúng ta đã phần nào thấy được mối quan hệ giữa hệ thống cơ sở hạ tầng với quá trình thu hút FDI. Song để hiểu rõ hơn mối quan hệ này chúng ta cần phải nghiên cứu tiếp.

     

    II. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH THU HÚT VỐN FDI.

    1. Đặc điểm của hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng .

     

    Các công trình cơ sở hạ tầng khi xây dựng thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn lâu và thường là việc thu hồi vốn phải thực hiện gián tiếp thông qua các ngành kinh tế khác. Do vậy, khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tính toán kỹ vấn đề kinh tế kỹ thuật trong xây dựng và sử dụng các công trình đó. Công tác thăm dò tài nguyên, xác định nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng mỗi vùng là công việc thiết thực trong quá trình đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả của công trình. Bên cạnh đó, phương hướng phát triển của vùng, lãnh thổ cũng là nhân tố quyết định đến việc bố trí đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng.

     

    Với vai trò là nền tảng tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển, là yếu tố tạo nên tính hấp dẫn đối với FDI nên khi đầu tư vào cơ sở hạ tầng phải lựa chọn các công trình có hàm lượng kỹ thuật cao, đây là vấn đề đảm bảo tính hiệu quả. Nếu tồn tại tình trạng lạc hậu cac cơ sở hạ tầng thì công trình không còn

     

    Trang 10

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    mang tính hiệu quả nữa, thậm chí ảnh hưởng tới các ngành khác và nhịp độ thu hút FDI là điều không tránh khỏi.

     

    Hoạt động đầu tư thường được tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau, xong đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng thì được thực hiện dưới hình thức đầu tư trực tiếp, chủ thể tham gia có thể là các chủ thể nươc sở tại hoặc nước ngoài. Dưới hình thức chủ đầu tư bỏ vốn và trực tiếp tham gia điều hành, quản lý công trình.

     

    Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ sở hạ tầng hết sức yếu kém, cần được củng cố và hoàn thiện. Tuy nhiên vồn đầu tư cho cơ sở hạ tầng hết sức hạn hẹp. Khu vực tư nhân không thể đáp ứng nhiều về vốn trong lĩnh vực này. Do vậy, hình thức BOT ra đời là giải pháp tốt nhất để xây dựng cơ sở hạ tầng.

     

    Nhưng dù hoạt động đầu tư có được tiến hành dưới hình thức nào đi chăng nữa thì hiệu quả đầu tư không được coi nhẹ. Bởi đây là vấn đề hết sức phức tạp, bao gồm những nội dung mang tính tổng hợp.

     

    Để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và vốn đầu tư, người ta sử dụng mô hình Harrod- bomar. Nếu gọi K là tỷ số giữa vốn và đầu tư (ICOR), ta có:

    K =

     

    Trong đó:

     

    It là vốn đầu tư

     

    Yt, Yt+1 sản lượng năm t & t+1.

     

    -> ICOR là thước đo năng lực của vốn đầu tư, nó nói lên rằng để tạo ra một đơn vị sản lượng cần bao nhiêu vốn đầu tư. ICOR càng nhỏ chúng tỏ hiệu quả đầu tư càng lớn và ngược lại.

     

    Trang 11

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Theo ước tính, năm 2000 hệ số ICOR mọt số ngành nước ta như sau:

     

    Nông – lâm – nghiệp

    1,5 – 2,5

    Công nghiệp

    2,5 – 3,5

    Cơ sở hạ tầng

    3 – 5

    Như vậy, qua đó ta thấy ICOR của lĩnh vực cơ sở hạ tầng là cao hơn so với các ngành khác. Song tại sao chúng ta vẫn phải giành một vốn lớn cho cơ sở hạ tầng.

     

    2. Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng với quá trình thu hút FDI.

     

    Cơ sở hạ tầng là một trong số các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn với FDI nên thực tế cũng cho thấy những quốc gia nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém rất khó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, khi đã không thu hút được đầu tư nước ngoài thì khả năng tạo cơ sở hạ tầng cũng rất hạn chế. Do đó để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn này cần đi trước một bước, tiến hành đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu FDI đặt ra với lĩnh vực này.

     

    Khi một thị trường mới xuất hiện, thời gian đầu luôn là thời kỳ thăm, ào ạt vào thời gian đầu là những công ty nhỏ, thậm chí có cả những môi giới đầu tư. Những đầu tư vào lúc này vốn không lớn, thời gian không dài và chủ yếu ở khu vực dịch vụ và sản xuất nhỏ. Trong khi đó, các nhà đầu tư lớn lại đứng ở ngoài quan sát để quyết định xem có đầu tư hay không.

     

    Điều này cũng có nghĩa: để thu hút được dòng FDI và nước chủ nhà cần phải chuẩn bị một môi trường đầu tư thuận lợi với các chính sách, quy tắc được nới lỏng theo hướng khuyến khích FDI, cải thiện cơ sở hạ tầng … Như vậy, để thu hút được FDI có rất nhiều việc phải làm, song điều quan trọng hơn là làm sao để dòng chảy đó được duy trì liên tục. Câu trả lời: phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bởi số lượng FDI có tăng lên hay không theo thời gian còn

     

    Trang 12

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    phụ thuộc vào sự thoả mãn thường xuyên về cơ sở hạ tầng như đường xá, giao thông vận tải, thông tin liên lạc. Tăng trưởng cao của FDI thường đi đôi với kế hoạch triển vọng về phát triển cơ sở hạ tầng của nước chủ nhà. Malaixia với những dự án khổng lồ về xây dựng cơ sở hạ tầng cho đến năm 2020 của thủ tướng Mahathir, là một trong những minh chứng rõ ràng nhất về thu hút FDI.

     

    Về vai trò của cơ sở hạ tầng, theo kết quả khảo của nhóm 25 nước bao gồm nước: Indonêxia, Hàn Quốc …. Trong khu vực Châu Á -Thái Bình Dương

    cho thấy những chỉ tiêu cụ thể như số máy điện thoại trên 100 người dân, mức độ hiện đại của hệ thống thông tin liên lạc, chất lượng của đường bộ, đường sắt … là một trong những điều hiện được xem xét để duy trì FDI ở nước này.

     

    Vì vậy, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật có vai trò quan trọng đối với quá trình thu hút FDI. Và vốn đầu tư vào lĩnh vực này không đúng hướng và hợp lý thì sẽ làm mất đi một động lực quan trọng trong thu hút FDI. Để không rơi vào tình huống này. Chúng ta cần phải biết được thực trạng hiện nay của các công trình hạ tầng kỹ thuật, nắm bắt được những thành tựu đã đạt được và những mặt tồn tại của nó cũng như các yêu cầu của FDI đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Do đó, ở phần sau chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua.

     

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TRONG THỜI GIAN QUA

     

    Kể từ khi áp dụng chính sách “mở cửa” nền kinh tế vào cuối thập niên trước đến nay, Việt nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật. Chẳng hạn, từ một nước nghèo, nền kinh tế phụ thuộc quá nhiều vào viện trợ nước ngoài, Việt nam đã vươn lên trở thành một trong số ít các quốc gia xuất khẩu gạo lớn

     

    Trang 13

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    nhất thế giới. Những thành tựu kinh tế đáng ghi nhận này ta nhờ một phần đóng góp không nhỏ của FDI. Có thể coi FDI như một trong các nguồn năng lượng quan trọng khởi động cho cỗ máy kinh tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trưởng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây xu thế FDI vào Việt nam đang chững lại và có phần giảm sút.

     

    Có nhiều nguyên nhân để giải thích trình trạng trên, xong theo các chuyên gia thì việc lợi thế so sánh của Việt nam đang bị giảm dần là một trong những lý do chính dẫn đến trình trạng trên.

     

    Muốn phát huy được những lợi thế so sánh, điều đầu tiên chúng ta cần phải làm là nắm được những yêu cầu của FDI. Đối với lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng vậy, FDI có những yêu cầu riêng đối với hệ thống này.

     

    1. NHỮNG YÊU CẦU CỦA FDI ĐỐI VỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT. Theo sự thăm dò ý kiến của hơn 3000 bạn đọc của kinh tế Viễn Đông ở
    • nước Châu Á, được công ty ASIA Studies LTD Hồng Kông thưc hiện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1995. Hầu hết các doanh nghiệp khi được hỏi “Những trở ngại lớn nhất cho việc làm ăn ở các nền kinh tế đang nên như Việt nam, Trung Quốc, Myanma là gì ?” thì những khó khăn được độc giả đưa ra là:
    • Sự bất ổn không thể đoán trước được là trên 70 %
    • Sự bảo đảm về pháp luật là trên 70%
    • Tệ quan liêu trên 70%
    • Nạn tham nhũng trên 60%
    • Cơ sở hạ tầng phù hợp trên 60%

    Như vậy, sự phù hợp của cơ sở hạ tầng có vai trò rất quan trọng đối với quá trình thu hút vốn FDI. Riêng đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật thì sự phù hợp

     

    Trang 14

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    mà FDI yêu cầu cần phải được xem xét ở hai khía cạnh: Sự hiện đại, đồng bộ và một mức giá hợp lý.

     

    Các nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư đều nhằm 3 mục tiêu chính, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm nguồn lực và tìm kiếm hiệu quả.

     

    Do đó, một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ sẽ la ba đỡ cho hoạt động đầu tư của họ. Thực tế cho thấy, ở nước ta trong thời gian qua hệ thống cơ sở hạ tàng kỹ thuật còn tồn tại sự mất cân đối giữa các vùng, miền đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư nước ngoài. Có nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào các vùng miền núi để khai thác tài nguyên phải bỏ dở cũng chỉ vì lú do ở đó chưa có điện, thêm vào đó đường đi đến các vùng này là khó khăn.

     

    Vì vậy, tính đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đồng bộ giữa mạng và nguồn, giữa đường sắt và đường bộ, giữa cảng với đường sắt, đường bộ…)là điều kiện cần làm cho hoạt động đầu tư được thuận lợi. Đồng thời hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần phải đạt được sự hiện đại cần thiết, sự hiện đại đó sẽ đem lại hiệu quả cao trong hoạt động đầu tư.

     

    Tình hình thu hút FDI tại Bình Dương xẽ là một minh chứng rõ ràng nhất cho yêu cầu này. Nếu không tính đến các dự án dầu khí ở tỉnh Quảng Ngãi thì Bình Dương là tính dẫn đầu cả nước về thu hút FDI. Kể từ khi có luật đầu tư nước ngoài đến nay, Bình Dương đã có 227 dự án có vốn FDI với tổng vốn đầu tư 1,75 tỷ USD, hàng năm tạo ra giá trị lượng hàng hoá trên 110 tỷ USD. Vậy bằng cách nào Bình Dương đã hấp dẫn được các nhà đầu tư ? .

     

    Bình Dương không chỉ trải chiếu hoa đón các nhà đầu tư với chính sách thông thoáng, cởi mở, thủ tục hành chính nhanh gọn mà còn đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại cho các nhà đầu tư .Với hệ thống đường giao thông từ Bình Dương tới TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh khác có mặt đường rộng

     

    Trang 15

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    3,6 m với tổng chi phí 100 tỷ đồng và nhiều tuyến đường đã được nhựa hoá,

     

    100% xã đều có đường ôtô.

     

    Bưu chính viễn thông và điện nước luôn được đảm bảo cho nhu cầu thông tin liên lạc thông suốt và sử dụng điện năng trong sinh hoạt và sử dụng đến nay đã có 100% xã có điện và điện thoại.

     

    Tuy nhiên, để hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của FDI thì sự đồng bộ, hiện đại thôi là chưa đủ. Đi liền với nó phải có một mác giá hợp lý cho các dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    Sở dĩ các nhà đầu tư phải tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài là do các nguồn lực trong nước họ trở nên khan hiếm. Vì vậy, chi phí cho các nguồn lực này là rất cao. Điều này đã làm cho chi phí các yếu tố đầu vào tăng lên, dẫn đến lợi nhuận bị giảm sút. Như vậy, vấn đề mấu chốt là chi phí các yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh. Nơi nào có chi phí thấp tất yếu dòng đầu tư sẽ chảy về đó. Bản thân các nhà đầu tư cũng hiểu rằng chi phí đầu vào thấp là tốt nhưng thấp quá không phải đã là tốt. Nếu thấp quá, các nước nhận đầu tư sẽ không có điều kiện tích luỹ. Khi đó, các yếu tố cần thiết cho hoạt động đầu tư nước ngoài sẽ không được đảm bảo. Xong cũng không được quá cao, nếu cao hơn chi phí ở nước họ thì cũng chẳng cần đầu tư ra từ nước ngoài làm gì.

     

    Với các nước nhận đầu tư, điều này dường như là vô lý nhưng thực ra nó lại rất có lý bởi đó chính là chi phí cơ hội cho việc tiếp nhận đầu tư.

     

    Đối với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giá cả cho việc sử dụng các dịch vụ này được coi là yếu tố đầu vào và được xác định trên cơ sở có lợi cho nhà đầu tư nước ngoài nhưng cũng không được quá thấp. Mức giá này không đứng một cách cô lập, bên cạnh nó phải là sự đồng bộ, hiện đại của hệ thống này. Dù cho đó là những khía cạnh khác nhau xong giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau trong đó giá cả dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật là yếu tố

     

    Trang 16

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    quyết định. Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật dù hiện đại, đồng bộ đến mấy mà chi phí cho cho những dịch vụ này quá cao thì hệ thống cơ sỏ hạ tầng kỹ thuật đó cũng không có tác dụng lôi cuốn các nhà đầu tư nước ngoài, ngược lại cũng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại đồng bộ đó nhưng nước chủ nhà lại đưa ra một mức giá quá thấp thì sẽ không có điều kiện tích luỹ để đầu tư phát triển chánh hệ thống cơ sỏ hạ tầng kỹ thuật đó, làm cho nó trở nên lạc hậu. Từ đó cũng lại không có khả năng thu hút FDI.

     

    Do đó, yêu cầu của FDI đối với nước chủ nhà là phải xác định được một mốc giá hợp lý bên cạnh sự hiện đại, đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    Trong thời gian qua, ở Việt nam các nhà đầu tư nước ngoài than phiền rất nhiều về giá cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mức giá này theo các nhà đầu tư là quá cao, đặc biệt là giá cước viễn thông, hàng không và hàng hải. Đây được coi là một trong những nguyên nhân làm cho FDI vào Việt nam đang chững lại và có phần giảm sút.

     

    Theo số liệu điều tra của WB, cước phí vận tải container bằng đường biển từ Nhật về các cảng ở Việt Nam thường cao hơn gấp hai dến ba lần so với đến Singapore, Thái Lan, và Philippines. Chẳng hạn cước phí vận chuyển một container 20 feet từ Tokyo đến Singapore khoảng 500 USD, đến Bangkok khoảng 450-750 USD trong khi đến cảng Đà Nẵng trên 1 500 USD, Hải Phòng từ 1000 đến 1500 USD và cảng Sài Gòn là gần 900 USD.

     

    Nguyên nhân là các cảng của Việt nam không thể đón các tàu lớn và do khối lượng hàng hoá ít nên phải trung chuyển qua Singapore hay Hồng Kông, đôi khi để đi đến được Đà Nẵng hay Hải Phòng các tàu phải ghé qua TP.HCM để tiếp nhiên liệu

     

    Trang 17

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Tương tự, cước phí vận tải hàng không cũng vào loại đắt nhất trong khu vực làm cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá bằng đường không chậm phát triển.

     

    Về giá dịch vụ viễn thông, sở dĩ phải thu giá cước điện thoại quốc tế cao là để bù lỗ cho dịch vụ bưu chính và duy trì mạng viễn thông mà quốc tế cao. Còn cước nội tỉnh lại rất thấp hay nói cách khác: người có nhiều tiền nhất phải trả giá cao nhất.

     

    Như vậy, để thu hút FDI thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải đáp ứng được hai yêu cầu: sự đồng bộ, hiện đại và một mức giá hợp lý.Trong hai yêu cầu trên có một yêu cầu chúng ta chưa đáp ứng được, đó là việc xác định một mức giá hợp lý. Còn trên thực tế yêu cầu về sự hiện đại , đồng bộ có được đảm bảo hay không. Để trả lời câu hỏi này thì phải biết được hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta hiện nay và ở phần tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    II.               THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt nam nhìn chung còn yếu kém trên nhiều phương diện cả về số lượng và chất lượng, lại chưa được xây dựng theo một quy hoạch thống nhất dẫn đến tình trạng khập khiễng, chắp vá và chưa đồng bộ đang là vấn đề lớn ảnh hưởng đến nhịp độ thu hút FDI.

     

    1. Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt nam

     

    1.1 Hệ thống giao thông.

     

    Trang 18

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Hệ thống giao thông Việt nam được đưa vào khai thác từ hơn 100 năm nay. Trong cả thời gian này không được đầu tư đúng mức để bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp. Vì vậy sau một thời gian dù khai thác và trải qua hai cuộc chiến tranh, đến nay hệ thống giao thông Việt nam không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế

     

    Từ cuối những năm 80, Chính phủ Việt nam đã dành ưu tiên nguồn vốn NSNN và tín dụng ra ưu đãi đầu tư nước ngoài cho các dự án cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đường bộ, đường sắt, cảng biến và hàng không. Đến nay, nước ta đã có một mạng lưới giao thông khá đa dạng về số lượng, mật độ và loại hình phong phú. Xong chất lượng còn chưa cao.

     

    • Đường bộ:

    Mạng lưới đường bộ Việt Nam dài khoảng 210 000 km trong đó quốc lộ và tỉnh lộ là 56 000 km, mật độ đường bộ trên 100 km2 là 16,16km. Tỷ số này không phải là thấp so với các nước trong khu vực.

     

    Về hệ thống : có 3 trục Bắc–Nam trong quốc lộ 1 từ Lạng Sơn đến Cà Mau dài 2300 km. Bên cạnh đó chúng ta đã xây dựng được một số công trình giao thông quan trọng, công trình có kỹ thuật cao như cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, tuyến đường Thăng Long-Nội Bài, đường 5 … củng cố nâng cấp một số tuyến giao thông nội thị ở các thành phần phố lớn. Đang khởi công xây dựng công trình trọng điểm, cải thiện các đầu mối và các trục chính ở các vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ, Nam Bộ và Miền Trung.

     

    Tuy nhiên, đường bộ của ta còn hẹp mặt đường xấu và mới có 60% quốc lộ và tính lộ được nhựa hoá. Theo kết quả điều tra cho đến năm 95 trên địa bàn cả nước.

     

    – Đường rải nhựa chiếm

    22%

    • Đường nhựa bán thành nhập 38%

    Trang 19

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    – Đường đá

    15%

    – Đường đất

    25%

    • Đường sắt:

    Mật độ đường sắt nước ta là 0,8 km/100km2 trong đó đường sắt Bắc Nam dài 1726 km, tuyến Hà nội – Lào Cai 230 km, tuyến Hà nội-Hải phòng 100km. Hai tuyến trên vận tải quốc tế Hà nội – Trung Quốc là Hà Nội-Đồng Đăng -Bắc Kinh và Hà nội-Lào Cai-Côn Minh. Đường sắt Bắc Nam đang được củng cố, nâng cấp nhưng hệ thống này đang ở vào thế độc tuyến. Chỉ cần một ách tắc nhỏ tại một địa điểm sẽ làm cho cả hệ thống phải tạm dừng hoạt động .

     

    • Đường biển

    Hệ thống cảng phân bố đều ở cả ba miền với bờ biển dài 3.200 km, quy mô và tổng công suất trên nên trục triệu tấn. Mặc dù đã có những hải cảng quốc tế như Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng đón nhận tàu các nước ra vào. Xong đó chỉ là số ít, phần lớn các cảng biển nước ta không đảm nhận được những tàu trọng tải lớn vì vậy chi phí cho việc bốc dỡ hàng hoá cao do phải chuyển tải. Bên cạnh đó hệ thống dịch vụ ở các cảng này cũng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.

     

    • Hàng không

    Hiện có gần 100 vị trí sân bay lớn nhỏ trong nước, trong số gần 20 sân bay đã được đưa vào khai thác sử dụng, có 3 sân bay cấp IV là Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà Nẵng đạt tương đương tiêu chuẩn quốc tế.

     

    1.2 Bưu chính viễn thông:

     

    Đã triển khai chiến lược tăng tốc, mạng thông tin mở rộng nhanh, đi vào kỹ thuật hiện đại hoà nhập với quốc tế, các dịch vụ bưu chính viễn thông đang có nhiều cố gắng cải thiện đáp ứng yêu cầu sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nói chung và thu hút FDI nói riêng.

     

    Trang 20

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Tuy phát triển tăng tốc xong còn ở mức độ thấp, mới chỉ tập trung ở đô thị, đáp ứng được nhu cầu trước mắt với chất lượng chưa cao và chi phí đắt. Mạng cáp nội hạt quá cũ , bố trí cáp treo thiếu quy hoạch, kém an toàn và mất mỹ quan. Mạng viễn thông có hệ thống thiết bị chưa đồng bộ, tồn tại nhiều hệ khác nhau, chưa phát triển nhiều dạng thông tin, giá cả còn mang tính độc quyền.

     

    1.3 Cung cấp điện.

     

    Đã phát triển nhanh chóng nguồn điện, đến năm 98 sản lượng điện đạt 21,77 tỷ kwh, tốc độ tăng sản lượng điện thời kỳ 91-95 đạt bình quân 10,2%/ năm với việc đưa vào vận hành đường dùng 500 KV Bắc Nam tạo điều kiện khai thác hợp lý các nguồn điện trong cả nước, cung cấp điện an toàn, liên tục cho nhu cầu các vùng và toàn bộ đất nước.

     

    Cung cấp điện năng bình quân đầu người tăng lên đáng kể ( năm 90: 135 Kwh, 95: 175 kwh, 98: 279 kwh). Hệ thống lưới chuyển tải được mở rộng, lưới phân phối được cải tạo hoàn thiện từng bước. Đến nay đã có 85% số huyện và 60% số xã được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia.

     

    Tuy nhiên, thời gian qua phát triển nguồn điện chưa cân đối về cơ cấu, thuỷ điện chiếm tỷ trọng cao gần 71% năm 95 cả về công suất lẫn sảnlượng gây ra tính kém ổn định của hệ thống. Tổn thất điện năng còn lớn (năm 95 là 19%). Hiệu suất của các nhà máy nhiệt điện đạt rất thấp, tiêu hao nhiên liệu cao, máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu.

     

    Phần tiếp theo sau đây, chúng ta đi vào nghiên cứu, phân tích tình hình đầu tư phát triển và kết quả, hiệu quả đạt được trong quá trình xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật Việt Nam trong thời gian qua.

     

    2. Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt nam trong thời gian qua.

     

    Trang 21

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Cùng với tiến trình đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng đang tập trung cải tạo, nâng cấp, xây mới vừa góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước vừa đảm bảo điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI, hướng tới mực tiêu hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.

     

    Như phần trước đã phân tích và chỉ ra cho chúng ta thấy một thực cảnh về hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta: lạc hậu và không đồng bộ. Thực trạng đó bắt nguồn từ những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại, được tiếp nối bởi sự dẫn dắt của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, trì trệ, kém năng động và cuối cùng là thời gian đã tàn phá và hao mòn, huỷ hoại dần từng mảng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta. Nhiệm vụ đặt ra đối với chúng ta lúc này phải từng bước hiện đại hoá hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đang ngày càng bức thiết.

     

    Nắm bắt được điều đó, các cơ quan chức năng đã đề ra mục tiêu đén năm 2020: mạng lưới giao thông vận tải phát triển, kết hợp hài hoà giữa các chủng loại có chất lượng cao, đảm bảo vận tải tiện lợi, nhanh chóng và an toàn Mạng bưu chính viễn thông đạt trình độ trung bình tiên tiến của thế giới, tham gia mạng thông tin siêu tốc toàn cầu, nối mạng đến xã, máy điện thoại đạt bình quân 20 máy/100 người. Mạng điện quốc gia phủ khắp các đô thị đến nông thôn, đạt 100% điện khí hoá toàn quốc, có thể có điện nguyên tử.

     

    Để thực hiện được những mục tiêu thên đã đề ra thì vấn đề khó khăn lớn nhất với chúng ta chính là vốn đầu tư. Theo dự báo của chính phủ, trong vài ba năm tới cầu đầu tư khoảng 3 tỷ USD mỗi năm (tương đương 12% GDP) để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, ngân sách chỉ đáp ứng chừng 3% GDP, nguồn ODA thêm chừng 2% GDP nữa. Khoảng 7% GDP hay chừng 2,1 tỷ USD hàng năm chỉ có thể trông chờ vào các nguồn vốn đầu tư khác. Do đó, một giải pháp lớn được đặt ra là thực hiện chiến lược thu hút, huy

     

    Trang 22

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    động một nguồn vốn đầu tư, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đất nước. Vậy thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua như thế nào, chúng ta sẽ đi vào phân tích va đánh giá.

     

    Vốn đầu tư chính là điều kiện tiền đề để thực hiện các dự án đầu tư, từ đó góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội. Đối với các công trình dự án đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn. Đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng cũng là một hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nên cũng cần một khối lượng vốn lớn.

     

    Trong thời qua, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho việc củng cố và phát triển cơ sỏ hạ tầng của đất nước được thể hiện trong bảng sau:

     

    Bảng 1: Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thời gian qua

     

         

    Đơn vị: tỷ đồng

               

    Năm

    1990

    1995

     

    2000

     

    Ngành

         

    ( ước tính )

     
               

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

    4.732,5

    41.849,3

     

    92.452

     
               

    Ngành khác

    5.6000,5

    26.198,3

     

    23.548

     
               

    Tổng số

    10.333

    68.047,6

     

    116.000

     
               

    Nguồn : Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 10+11/2000

     

    Tính toán các số liệu trong bảng 1 ta thấy được tỷ trọng vốn đầu tư của các ngành trong tổng vốn đầu tư như sau:

     

    Trang 23

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Bảng 2: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thời gian qua

     

    Đơn vị: %

     

    Năm

    1990

    1995

    2000

    Ngành

         
           

    Cơ sở hạ tầng

    45,8

    61,5

    79,7

           

    Ngành khác

    54,2

    38,5

    20,3

           

    Tổng số

    100

    100

    100

           

    Từ số liệu hai bảng trên ta thấy được rằng: vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn. Vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật của năm 2000 ước tính 116.000 tỷ đồng chiếm 79,7%. Nếu so với các ngành khác thì quả là sự chênh lệch khá lớn. Điều này thể hiện những đặc điểm cơ bản trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật…đó là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta trong thời gian qua chủ yếu được thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư từ NSNN, ít có sự tham gia của các thành phần khác trong lĩnh vực này.

     

    Theo số liệu ở bảng 2, trong năm 1990 tỷ trọng vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật chiếm 45,8% trong tổng vốn đầu tư. Các năm sau 1990 và 2000 lượng vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng có tỷ trọng ngày càng cao 61,5% và 79,7%. Tại sao vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng lại tăng cao như vậy, có thể giải thích rằng trước những năm 1990 thì thấy cơ sở hạ tầng còn rất lạc hậu và xuống cấp do hậu quả của những năm chiến tranh, sau đó đất nước lại rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế.

     

    Trang 24

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Để đưa đất nươc ra khỏi khủng hoảng và hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đảng và Nhà Nước thực hiện chủ trương mở cửa về kinh tế, kêu gọi đầu tư nước ngoài. Vì vậy nhu cầu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trở nên hết sức cấp bách. Hơn nữa, do vừa trải qua cuộc khủng hoảng nên tích luỹ trong nước rất thấp, nguồn vốn đầu tư XDCB hết sức hạn hẹp. Chúng ta muốn chuyển dịch sơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH, thúc đẩy quá trình thu hút vốn FDI thì việc ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là lẽ đương nhiên.

     

    Bên cạnh đó, việc đầu tư cho các lĩnh vực trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng đã có những bước tiến đáng kể. Để cụ thể hơn chúng ta sẽ xem xét dựa trên số liệu trên bảng sau:

     

    Bảng 3: vốn đầu tư phát triển các lĩnh vực trong hệ thống CSHT kỹ thuật thời gian qua.

     

         

    Đơn vị: tỷ đồng.

             

    Năm

    1990

    1995

    2000

     

    Ngành

       

    ( ước tính )

     
             

    Giao thông -Bưu điện

    1.102,7

    11.341,2

    21.633,8

     
             

    Công nghiệp

    2.423,0

    5.482,3

    18.582,9

     
             

    Nông nghiệp

    1.206,8

    25.025,8

    52.235,3

     
             

    Tổng số

    4.732,5

    41.849,3

    92.452

     
             

    Nguồn : Tạp chí Kinh tế và dự báo số 10 + 11/2000

     

    Trang 25

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Để tiện theo dõi, chúng ta sẽ tính tỷ trọng vốn đầu tư cho các lĩnh vực trong tổng số vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vào bảng sau:

     

    Bảng 4: Tỷ vốn đầu tư phát triển các lĩnh vực trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thời gian qua.

    Đơn vị: %

     

    Năm

    1990

    1995

    2000

    Ngành

         
           

    Giao thông – bưu điện

    23,3

    27,1

    23,4

           

    Công nghiệp

    51,2

    13,1

    20,1

           

    Nông nghiệp

    25,5

    59,6

    56,5

           

    Tổng số

    100

    100

    100

           

    Nhìn vào bảng 4 có thể thấy rằng, thời gian qua vốn đầu tư cho ngành giao thông – bưu điện mặc dù có sự tăng về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng của chúng trong tổng vốn đầu tư cho CSHT kỹ thuật lại có xu hướng giảm. Điều này đã phản ảnh đúng thực trạng của các lĩnh vực này. Bên cạnh đó đầu tư cho các lĩnh vực trong hệ thống cũng còn tồn tại sự mất cân đối, cụ thể trong hai năm 1995 và 2000 đầu tư cho nông nghiệp chiếm tỷ trong rất cao 59,6% và 56,5% lớn hơn cả các lĩnh vực giao thông -bưu điện và công nghiệp cộng lại. Tuy nhiên, vốn đầu tư cho các lĩnh vực của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đều có sự tăng lên về số tuyệt đối. Đây cũng là điều đáng mừng, nhưng là việc đầu tư đó có đem lại kết quả hay không, để trả lời cho câu trả lời đó trong phần tiếp theo chúng ta sẽ đi vào đánh giá kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    III.            ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN QUA.

     

    Trang 26

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    1.Đánh giá tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

     

    Khách quan mà nói, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua đã đạt được một thành tựu đáng kể.

     

    • Cải thiện hệ thống đường giao thông bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không. Trong đó, hai hệ thống đường bộ và đường không có sự chuyển biến đáng kể. Một loạt các tuyến đường đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp và cải tạo như đường Mai Dịch – Nội Bài, quốc lộ 5, nhiều đoạn của quốc lộ 1, quốc lộ 18… cũng trong thời gian qua các các sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất được xây dựng, bổ xung, hiện đại hoá máy bay và hệ thống thông tin liên lạc dưới mặt đất.

    Sự phát triển đó đã góp phần vào việc nâng cao khả năng lưu thông hàng hoá và đáp ứng phần nào yêu cầu của nhà đầu tư.

     

    • Xây dựng được mạng lưới thông tin liên lạc rộng khắp và kém hiệu quả trên toàn quốc. Đặc biệt ngành bưu chính viễn thông, từ một mạng lưới nhỏ và lạc hậu trược những năm 90, đến nay Việt Nam đã có mạng viễn thông hiện đại ứng dụng hoàn toàn kỹ thuật số. Tốc độ tiếp thu dịch vụ mới của các ngành này tăng khá nhanh, trung bình có sau 6 tháng kẻ từ khi một dịch vụ mới được tung ra trên thị trường quốc tế.
    • Hệ thống điện năng từng bước được nâng cấp, giải quyết cơ bản nhu cầu điện cho sản xuất và tiêu dùng. Đến cuối năm 1999, tổng công suất lắp đặt các hệ thống điện nước ta đạt 5.774 MM, tổng sản lượng điện đạt khoảng 23.740 triệu Kwh. Lưới điện truyền tải có chiều dài 109.977 Km và dung lượng các trạm truyền tải lên tới 14.709 MA. Tất cả các tính toán trên toàn quốc đã có lưới điện quốc gia, 95,7% số huyện và 77,2% số xã, 68,1% số hộ trong nước đã có điện.

    Số liệu về phát triển của ngành điện và bưu chính viễn thông.

     

    Trang 27

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

     

    1990

    2000

         

    Sản lượng điện (tỷ Kwh)

    8,79

    2,5

         

    Số máy điện thoại trên 100 người dân

    0,4

    4

         

    Bên cạnh những thành tựu đạt được, cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta còn tồn tại nhiều yếu kém, cụ thể:

     

    • Giao thông đường bộ và đường sắt còn ở thế độc tuyến, chúng ta chưa có đường bộ cao tốc, đường sắt đôi, nhiều điểm vượt sông không có cầu…mặc dù mỗi năm giao thông đường bộ được đầu tư 5000 tỷ đồng từ MSNN xong chỉ đáp ứng đủ 30 – 40 % nhu cầu. Vì vậy các công trình gần đây được đầu tư xây dựng một cách tình thế. Kết quả là đến nay còn 515 xã chưa có đường ôtô về trung tâm, trung bình 10km đường bộ có 4 km chưa được trải nhựa và khoảng 70% chiều dài toàn bộ nằm trong tình trạng này.

    Cả nước có gần 1000 cây cầu yếu, hàng nghìn km đường bị ngập và ách tắc. Chỉ cần 1 tai nạn gây ách tắc ở một đoạn đường sẽ gây ách tắc giao thông toàn tuyến, một ví dụ rất rõ là tình hình lũ lụt tại miền trung tháng 10/ 1999 gây áhc tắc giao thông từ nam ra bắc hoặc sự cố cầu Bến Lức tháng 1/2000 gây thiệt hại nặng nề cho nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

     

    *Các cảng biển có chất lượng dịch vụ cao vẵn còn chưa nhiều. Trong lúc hiện nay ở các cảng trên thế giới năng suất qua lại đạt đến 4000 tấn/m cầu tàu thì ở Việt Nam con số phổ biến từ 500 m- 1000 tấn/m cầu tàu. Hiện nay, chúng ta vẫn chưa có cảng nào đủ điều kiện thu hút cac tàu contenner trên 1.200 TEU và đáp ứng được dịch vụ tiếp vận phân phối hàng, vận tải đa phương theo tiêu chuẩn quốc tế.

     

    Trang 28

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    • Chính phủ đã có rất nhiều giải pháp để nâng cao sản lượng điện cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng như xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện mới (Sông Hinh, Yaly…) cải tạo hệ thống nhiệt điện nhưng nếu cân đối với các yêu cầu phát triển kinh tế trong tương lai, rõ ràng ta chưa thể đáp ứng được. Nếu so sánh ngành điện Việt Nam với các nước trong khu vực thì quả thật chúng ta còn rất nhiều việc phải làm.

     

     

    So sánh ngành điện Việt Nam với các nước trong khu vực.

     

     

    Việt Nam

    Thái Lan

    Indonexia

    Philipin

    Malaysia

               

    Tỷ lệ hộ có điện (%)

    51

    87

    39

    58

    90

               

    Năng lượng (Mw)

    4.890

    13.003

    14.327

    9.539

    7.391

               

    Sản lượng điện năm

    19.151

    80.068

    61.199

    29.697

    45.453

    97 (Gwh)

             
               

    Tiêu  thụ  điện  đầu

    204

    1294

    315

    399

    2.032

    người mỗi năm (Kwh)

             
               

    Tỷ lệ hao hụt điện qua

    16

    9

    12

    17

    11

               

    Trang 29

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    phân phối (%)

     

    Bên cạnh đó tiền điện dùng cho kinh doanh thuộc vào loại khá cao ảnh hưởng không nhỏ tới lợi thế so sánh của nước ta.

     

    So sánh chi phí đầu tư tại Hà nội, Tp Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn.

     

     

    Hà nội

    Tp. HCM

    Thượng Hải

    Bangkok

    Jakarta

    Kuala Lampar

                 

    – Phí điện thoại quốc tế

    8,52

    8,52

    4,3

    3,11

    2,59

    2,61

    (3 phút gọi dang Nhật)

               
                 

    – Tiền điện dùng cho

    0,07

    0,07

    0,035

    0,03

    0,0177

    0,06

    kinh doanh / kwh

               
                 

    – Vận chuyển container

    1.825

    1.375

    880

    1.466

    1.252

    895

    (40ft/container) chuyển

               

    từ  nhà máy đến cảng

               

    gần nhất ở Nhật – cảng

               

    Yukohama

               
                 

    Từ thực trạng kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua như vừa nêu trên, cho thấy mặc dù đầu tư khá nhiều, xong nhìn chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật nước ta còn lạc hậu, chưa đồng bộ còn chi phí cho các dịch vụ này rất cao. Như vậy, những yêu cầu mà FDI đặ ra đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chúng ta chưa cung cấp được một cách hoàn hảo nhất. Điều đó là do việc đầu tư còn dàn trải, chưa xác định được những màu đột phá trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nguồn vốn còn eo hẹp bởi huy động được các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào làm việc này rất khó khăn.

     

    Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nước ta được thể hiện rõ hơn qua sự so sánh ở bảng sau:

     

    So sánh môi trường đầu tư “cứng” của các nước ASEAN.

     

    Tên nước

    Sân bay

    Cảng biển

    Giao thông

    Điện lực

    Viễn thông

    Bình quân

                 

    Singapore

    4,9

    4,9

    4,6

    4,4

    4,7

    4,7

                 

    Trang 30

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Brunay

    3,3

    3,3

    3,3

    3,6

    3,5

    3,3

                 

    Thailan

    3,1

    2,5

    1,6

    2,7

    3,0

    2,6

                 

    Philipines

    2,3

    2,4

    2,9

    2,2

    2,7

    2,3

                 

    Indonesia

    3,0

    2,4

    2,3

    2,6

    2,7

    2,6

                 

    Malaysia

    3,1

    3,1

    2,7

    2,6

    3,2

    2,9

                 

    Myanma

    1,6

    1,5

    1,6

    1,4

    1,4

    1,5

                 

    Lào

    1,5

    1,5

    1,5

    1,7

    1,5

    1,5

                 

    Campuchia

    1,6

    1,5

    1,8

    1,4

    1,4

    1,5

                 

    Việt Nam

    1,9

    2,0

    1,9

    1,9

    2,2

    2,0

                 

    Xếp hạng: 5 điểm lớn nhất.

     

    Tuy sự so sánh trên còn có phần chưa thoả đáng vì nước ta vẫn còn là một nước đang phát triển, mọi điều kiện về vật chất, con người còn nhiều hạn chế so với các nước đã có quá trình phát triển trước rất nhiều năm. Nhưng dù sao khoảng cách khá chênh lệch đó cuĩng đòi hỏi nhiều hơn nữa cho việc tìm ra giải pháp cho vấn đề này.

     

    Trên đây chúng ta đã đánh giá được một số vấn đề trong công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian qua. Trong quá trình đánh gía, chúng ta đã thấy được những thành tựu và những yếu kém. ở phần tiếp theo chúng ta sẽ đánh giá đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật với qua trình thu hút FDI.

     

    2. Đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với quá trình thu hút vồn FDI.

     

    Trang 31

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Các nhà đầu tư nước ngoài khi bỏ tiền ra đầu tư vào một nơi nào đó, xem xét rất kỹ lưỡng mọi khía cạnh. Trong đó có khía cạnh rất quan trọng từ cơ sở hạ tầng. Thực tế cho thấy những nơi nào có kết cấu hạ tầng phát triển thì nơi đó có nhiều dự án đầu tư. Nhà nước đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trong những năm gần đây chúng ta đã đạt được những kết quả dáng khích lệ trong việc thu hút vốn FDI.

     

    Tính đến thời điểm 30/6/2000 đã có gần 3100 dự án của 65 nước và vùng lãnh thổ được cấp giấy phép, tổng vốn đầu tư đăng ký gần 43 tỷ USD, trong đó vốn tăng thêm của các dự án đang thực hiện là trên 5,5 tỷ USD. Tìm các dự án hết hạn, giải thể, hiện có khoảng 2500 dự án còn hiệu lực với vốn đăng ký đạt gần 36 tỷ USD. Vốn thực hiện đạt gần 18 tỷ USD và hiện chiếm tới 23% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Khu vực đầu tư nước ngoài không những đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, mà còn khai thác, đưa vào sử dụng nhiều nguồn lực trong nước như đất, tài nguyên, lao động.

     

    Để đạt mục tiêu đến năm 2005 GDP tăng gấp hai năm 95, sơ bộ

     

    • nhu cầu vốn đầu tư phát triển của kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 khoảng
    • – 62 tỷ USD, trong đó dự kiến vốn đầu tư nước ngoài khoảng 25 tỷ USD. Vì vậy tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam.

    Tuy nhiên trong những năm gần đây xu thế vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đang chững lại và có phần giảm sút, cụ thể:

     

    Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

     

    Đơn vị: triệu USD.

     

     

    91

    92

    93

    94

    95

    96

    97

    98

    99

    2000

                         

    Trang 32

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Vốn

    1275

    2027

    2589

    3746

    6607

    8640

    4649

    3897

    1567

    1600

    cam kết

                       
                         

    Vốn

    432

    478

    871

    1936

    2363

    2447

    4768

    2062

    1758

    1800

    thực

                       

    hiện

                       
                         

    Theo số liệu ở bảng trên ta thấy rằng, năm 96 là năm có số vốn thu hút cao nhất từ trước đến nay. Sau thời kỳ ấy biểu đồ ngày càng đi xuỗng và đến thời điểm năm 2000 (dự kiến) cũng chỉ hơn năm 91 chút ít cũng sau thời điểm 96 đến nay FDI suy giảm cả về vốn cam kết và vốn thực hiện. So với cùng kỳ năm trước, nbịp tăng vốn đăng ký của các dự án FDI năm 97 giảm 49%, năm 98 giảm 16%, năm 99 giảm 60%. Số vốn thực hiện từ năm 97 – 99 giảm khoảng 40%. Sự suy giảm FDI đã gây ảnh tiêu cực đến việc huy động vốn đầu tư phát triển và tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện nay và một số năm tới.

     

    Ngoài những nguyên nhân khách quan như tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong thu hút FID của các quốc gia thì nguyên nhân chính vẫn thuộc về chúng ta. Mặc dù, cơ chế chính sách, luật pháp đã có sự thông thoáng cởi mở. Song hệ thống CSHT kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu của FDI đã dẫn đến chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư, đã là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lưu lượng của dòng chảy FDI vào Việt Nam.

     

    Để Việt Nam sẽ vẫn là điểm đến của các nhà đầu tư nước ngoài, trong thời gian tới chúng ta cần phải cố gắng hơn nữa trong việc đề ra những giải pháp cho vấn đề này.

     

    Trang 33

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

     

     

     

    CHƯƠNG III

    PHƯONG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT NHẰM THU HÚT VỐN FDI TRONG THỜI GIAN TỚI

     

    I.PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.

    Trong phần này chúng ta sẽ đề cập tới định hướng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong thời gian tới và một số giải pháp để giải quyết những tồn tại trong thời gian qua. Nhưng dù có định hướng hay giải pháp gì đi chăng nữa thì cơ bản việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải tuân theo những nguyên tắc sau

     

    Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật một cách hoàn chỉnh, đồng bộ theo một quy hoạc tổng thể ngay từ ban đầu.

     

    Trang 34

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Trong điều kiện hạn chế về vốn có thể hoàn thành từng phần tránh đầu tư manh mún dẫn đến thất thoát, lãng phí và hiệu quả thấp.

     

    Cần có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật .

     

    1. Hệ thống giao thông vận tải.

     

    Phương hướng phát triển hệ thống giao thông là tạo sự chuyển biến cơ bản về cơ cấu, quy mô, trình độ kỹ thuật công nghệ, trong đó phát triển nhanh ngành hàng hải và hàng không, tận dụng tốt các đường sông, ngăn chặn sự xuống cấp, từng bước nâng cấp các tuyến đường bộ, đường sắt trọng điểm, giải quyết giao thông đường bộ ở các vùng kinh tế trọng điểm. Hoàn chỉnh tuyến trục Bắc-Nam, củng cố các tuyến lên Tây Nguyên và xuống đồng bằng Cửu Long, cải thiện mạng lưới giao thôgn đồng bằng sông Hồng và giao thông các thành phố lớn. Mở rộng, hiện đại hoá các đầu mối giao lưu quốc tế: cảng biển, cảng hàng không, phát triển các tuyến nối trục giao thông quốc tế xuyên A’ và các nước láng giềng.

     

    Phát triển tuyến vận tải ven biển và các cảng nước sâu trên các vùng.

     

    Nâng cấp toàn bộ tuyến quốc lộ 1 từ Đồng Đăng đến Năm Căn Là trục huyết mạch, đến năm 2005 hoàn thành và nối kết các mạng đường bộ các vùng.

    Nghiên cứu khả thi và xây dựng dẫn trục xa lộ Bắc Nam để đáp ứng cho thời kỳ CNH-HĐH từ sau năm 2000.

     

    Nâng cấp tuyến đường sắt xuyên Việt để tạo nên tuyến đường vận tải hàng hoá có khối lượng lớn từ Bác đến Nam và các tính miền Trung, một tuyến vận chuyển hành khách đường dài nhanh chóng tiện lợi.

     

    Tăng năng lực vận chuyển trên các tuyến hàng không hướng Bắc-Trung-Nam, và nâng cấp các sân bay này.

     

    Trang 35

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Triển khai chương trình giao thông nông thôn, giải quyết đường đến huyện và 599 xã cũng 15 điểm cụm xã có tổng chiều dài là 7425 km.

     

    2. Bưu chính viễn thông.

     

    Tăng cường và phát triển mạng bưu chính viễn thông công cộng cũng như chuyên dùng theo hướng đi thẳng vào kỹ thuật hiện đại, cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá bằng kỹ thuật số, quang học với công nghệ tiên tiến để có dung lượng lớn, tốc độ cao nhằm đạt mục tiêu 3T (tốc độ, tiêu chuẩn, tin học và đồng thời cập nhật kịp thời những công nghệ mới)

     

    Mở rộng các dịch vụ mới: Điện thoại thấy hình, hội nghị truyền hình, truyền số liệu tốc độ cao nhằm, internet, thư điện tử, bưu phẩm khai giá

     

    Đưa các dịch vụ đối với khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi, văn minh lịch sự. Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dịch vụ, bỏ độc quyền dịch vụ bưu chính viễn thông.

     

    3. Cung cấp điện

     

    ưu tiên khai thác thuỷ năng, trước hết tập trung vào các công trình có hiệu quả kinh tế cao như Sông Đà, Sông Đồng Nai và một số công trình vừa và nhỏ trên các lưu vực sông khác nhằm kết hợp thuỷ điện và thuỷ lợi, phát triển nhiệt điện dùng than ở các tỉnh phía Bắc trên cơ sở tăng cường khai thác sử dụng than Quảng Ninh.

     

    Tích cực chuẩn bị cho phát điện nguyên tử sau năm 2000

     

    Liên kết tất cả các huyện thị vào mạng lưới quốc gia. Phấn đấu đến năm

     

    2010 có 70% số hộ được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia.

     

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Đầu tư đồng bộ và từng bước hiện đại hoá lưới điện chuyển tải và phân phối nhằm nâng cao độ tin cây, chất lượng cung cấp và giảm tỷ lệ hao hụt xuống còn khoảng 10%.

     

    II.GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG THỜI GIAN TỚI

     

    Căn cứ vào sự đánh giá về tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở phần trước, căn cứ vào định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật . Trong thời gian tới để tăng cường thu hút vốn FDI một mặt chúng ta cần cải thiện và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng những yêu cầu của FDI đối với lĩnh vực này. Mặt khác cần tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật để thu hút FDI có hiệu quả. Nhưng xuất phát từ việc bài viết trên lĩnh vực kinh tế đầu tư nên đưa ra những giải pháp thuộc lĩnh vực kinh tế đầu tư chứ không thể đưa ra những giải pháp dựa trên lĩnh vực kỹ thuật.

     

    1.Giải pháp cải thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

     

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngày càng hiện đại là yếu tố quan trọng trong thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt nam. Do đó, để cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần phải thực hiện một số giải pháp sau:

     

    • Thứ nhất: Tổ chức này cấp hệ thống đường bộ các nước trên quan điểm phá vỡ thế lực tuyến (như hiện nay-vừa qua, dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1 từ 2000-2003 đã được khởi công). Trong thời gian tới cần tập trung thực hiện thành công dự án này nhằm giải quyết hướng ra trong tương lai đối với giao thông đường bộ.
    • Thứ hai: Để khai thức có hiệu quả lợi thế về vị trí địa chính tạo trong thu hút FDI cần đầu tư hienẹ đại bản 3 sân bay Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất nhằm

    Trang 37

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    đáp ứng các chuyến bay trong và ngoài nước. Bên cạnh đó ngành hàng không cũng cần phải tổ chức lại. Nếu tình trạng bù lỗ cứ kéo dài như hiện nay, chúng ta sẽ không có nguồn vốn cho đầu tư phát triển, dẫn đến tình trạng lạc hậu so với hàng không các quốc gia khác trong khu vực.

     

    • Thứ ba: Cải thiện hệ thống giao thông đô thị và chú ý phát triển mạng lưới giao thông ở các vùng nông thôn, vùng xa… ở các đô lớn như Hà nội, TP Hồ Chí Minh… hệ thống giao thông chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế hiện đại , chưa kể đến tầm phát triển trong tương lai. Điều này đã làm ngao ngán không ít các nhà đầu tư. Điển hình, tại TP HCM nạn kẹt xe ngày càng có xu hướng trầm trọng hơn. Tại Hà nội, trong các giờ cao điểm trên trục đường hệ số sử dụng lòng đường đã vượt 1 đến 3 làn do lòng đường nội thành quá chật hẹp, các giao cắt đường mốc quá gần nhau, do đó đã dẫn đến tình trạng ùn tắc, lộn xộn mất trật tự.

    Như vậy, hệ thống giao thông đô thị đến nay đã trở lên quá tải, trong khi việc sửa chữa, áp dụng kỹ thuật còn quá thô sơ, manh mún, mang tính chắp vá không hề cải thiện tình hình giao thông. Việc xây dựng những con đường mới thực hiện quá chậm, thậm chí không đảm bảo chất lượng. Đó là thực trạng ửo các thành phố lớn nói chung ở nước ta hiện nay. Còn ở những thị xã, quận huyện xa thì vấn đề giao thông còn ách tắc hơn, gây cho nhà đầu tư tâm lý muốn đầu tư vào các đô thị lớn, nơi có môi trường đầu tư t*88 cả nước. Do đó, một mặt cần cải thiện hệ thống giao thông đô thị, mặt khác phải chú ý xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông ửo các vùng nông thôn, vùng núi, vùgn xa căn cứ trên quy hoạch chi tiết của từng địa phương.

     

    +Thứ tư: Đầu tư cải thiện hệ thống cảng biển trên quan điểm”cảng biển Việt nam cần chất lượng “ vì vậy cần tiếp tục đầu tư cải tạo và nâng cấp hiệu quả hoạt động của cảng Sài Gòn, cảng Vũng Tàu và cảng Hải Phòng tạo lên khu vực

     

    Trang 38

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    cảng lớn, mặt khác tập trung đầu tư phát triển hệ thống cảng biển miền Trung như Đà Nẵng, Ba Ngòi…. Và đặc biệt là cảng Dung Quất. Đội tàu viễn dương

    của ta đã quá cũ kỹ lạc hậu, vận tải đường biển còn kém phát triển trong khi đây là xu thế cảu Việt nam. Do vậy việc đầu tư hiện đại háo những cơ sở để phát triển kinh tế và thu hút FDI.

     

    • Thứ năm: hợp tác với các nước láng giềng để mở rộng hệ thống giao thông quốc tế, cụ thể: làm một hệ thống truvj giao thông sang Lào, Campuchia và Trung Quốc trên cơ sở hệ thống giao thông đã có, khai thông tuyến giao thông quốc tế đến Hà nội, mở rộng hệ thống giao thông đường sắt với Trung Quốc.

    +Thứ sáu:

     

    Đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc đặc biệt cần tăng số kênh thông tin quốc tế, tìm kiếm nguồn vốn để xây dựng hệ thống cáp quang biển hoà chung vào mạng cáp quang biên thông tin quốc tế khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của chủ đầu tư, điều chỉnh mức cước phí thông tin và bưu điện theo hướng phù hợp với nguồn sử dụng trong nước và hợp lý trong khu vực.

     

    Để thực hiện các giải pháp đầu tư cải thiện và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cảu nền kinh tế, một vấn đề cần giải quyết trước mắt là tìm kiếm, xác định được nguồn vốn đầu tư.

     

    Cũng như các nước đang phát triển khác, nhu cầu về vốn đầu tư cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất lớn, trong khi đó nguồn vốn dành cho đầu tư lại hạn chế do nguồn thu ngân sách không đảm bảo. Do đó, để giải quyết bài toàn về vốn cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần có những giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư một cách hợp lý.

     

    2. Giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

     

     

     

     

     

    Trang 39

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    Thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên quan điểm “tập trung dứt điểm” không đầu tư dàn trải và hậu quả của việc đầu tư dàn trải sẽ không cao, thực hiện đầu tư nhiều công trình nhưng đều chậm hoàn thành và khó đưa vào sử dụng do thiếu vốn. Muốn vậy cần có quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thống nhất và hợp lý. Những công trình trong tình trạng phân phối đều vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các địa phươgn mà phải căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế các địa phương.

     

    • Phải thực hiện chặt chẽ công tác phân cấp quản lý và đầu tư đói với những công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc hế thống quốc gia như đường quốc lộ, những cồng trình mang tính chất liên ngành, liên vùng, những công trình hàng không, cảng biển quốc gia và hệ thống đường sắt. Tránh tình trạng chia nhỏ như trước đây, mỗi địa phương quản lý một đoạn quốc lộ v tổ chức thu kinh phí cho ngân sách địa phương. Cần tập trung nguồn thu này do ngân sách và điều phối một cách hợp lý, không quản lý manh mún, kém hiệu quả và việc đầu tư lại mang tính chắp vá như hiện nay.

    Đồng thời phải có sự phân cấp quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật một cách rõ ràng, chi tiết: bộ máy quản lý thành phố, tỉnh phải khác với huyện, xã. các công trình loại I, loại II thuộc trung ương thì phân cấp thế nào? Phạm vi nào thuộc quyền của tỉnh, lĩnh vực nào của Trung ương… một thực tế là sẹ phân cấp và phối hợp trong quản lý hệ thống giao thông còn rất yếu kém. Tại các thành phố, thị xã có quốc lộ đi qua thì Bộ giao thông vận tải quản lý, một số đoạn lại do sở giao thông công chính đảm nhiệm đầu tư xây dựng, nâng cấp, bảo dưỡng, còn cấp thoát nước, xây dựng mạng lưới điện, điện thoại lại do các cơ sở chuyên ngành nên có tình trạng đường làm xong thì phải đào lên để mắc điện thoại, làm cống thoát nước,/… đây là việc phân cấp quản lý vì mục đích chung lâu dài chứ không phải vì lợi ích nhất thời dàn trải. Việc đầu tư vào các hệ lĩnh vực thuộc hệ

     

    Trang 40

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ do từng địa phương thực hiện một ngân sách để thực hiện tài trợ trong những trường hợp đặc biệt.

     

    Thực hiện xây dựng “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đối với những công trình mang tính chất phúc lợi xã hội. Tuy nhiên, việc huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được bàn bạc từ Trung ương đến địa phương để không lặp lại? Trung ương cho gì, địa phương nhận “và” địa phương xin, Trung ương xem và cho”. Mặt khác, cần có sự chỉ đạo thống nhất trong xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật giữa Trung ương và địa phương. Các nguồn vốn được cấp, sử dụng đều phải có sự giám sát của Họi đồng nhân dân và ở mức độ cho phép thì có sự tham gia của nhân dân.

     

    • hoàn thiện từng bước các chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào cơ sở hạ tầ

    Trong những năm tới, chỉ riêng 4 lĩnh vực điện, đường bộ, viễn thông và cấp nước mỗi năm cần đầu tư hơn 3,5 tỷ USD, gấp 3 lần nguồn vốn ngân sách (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức –ODA) của Chính phủ dành cho cơ sở hạ tầng nói chung.

     

    Cho đến nay ngân sách vẫn là nguồn tài chính chủ yếu cho dự án cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhưng như thế thì không thể đáp ứng hết các yêu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng. Do vậy cần phải có các biện pháp huy động vốn từ các doanh nghiệp, để bù đắp khoảng trống giữa cung, cầu về vốn.

     

    Từ những năm 92, chúng ta đã bắt đầu chú ý đến việc thu hút nguồn đầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật bằng cách đưa ra những chính sách ưu đãi về thuế, giá thuế đất và đưa hình thức đầu tư BOT vào các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài … từ đó đến nay nhiều đường quốc lộ đã được nâng cấp bằng nguồn vốn của doanh nghiệp như QL5L từ TP HCM

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    đi vũng tàu, đường Láng-Hoà Lạc ở Hà nội, quốc lộ 14.. Tuy đã có một số kết quả nhưng các chính sách về thuế, đất đai vẫn chưa thuyết phục được ccs doanh nghiệp đầu tư mạnh hơn vào cơ sở hạ tầng.

     

    Trong thời gian tới cần tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác tham gia rộng rãi hơn vào một số lĩnh vực dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang do các Doanh nghiệp Nhà nước kiểm soát bằng cách cổ phần hoá từng bước các mảng dịch vụ phân phối điện, dịch vụ viễn thông và đấu thầu khai thác các cảng biển cũng như sân bay.

     

     

     

     

     

     

    Trang 42

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    KẾT LUẬN.

     

    Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt để tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

     

    Hiện nay việc huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vào hiệu quả của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đang là vấn đề nóng bỏng. Trong thời gian tới, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế và sự cạnh tranh quyết liệt trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các quốc gia, chắc chắn rằng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt nam sẽ có những bước tiến đáng kể đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư. Chính vì thế ngay từ bây giờ chúng ta phải có sẹ tìm hiểu cụ thể thực trạng của hệ thống này để thấy được vai trò của nó đối với quá trình thu hút FDI. Qua đó tìm ra những giải pháp góp phần giải quyết những tồn tại trong việc đầu tư phát triển hệ thống này.

     

    Trên cơ sở như vậy. bài viết được hoàn thành. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài rất rộng, trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô.

     

    Em xin chân thành cảm ơn.

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Trang 43

     

    Đề án Kinh tế đầu tư

     

    1. Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Giáo trình kinh tế đầu tư. NXB giáo dục – 1998.

     

    1. Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Giáo trình kinh tế phát triển. NXB Thống kê – 1997.

     

    1. Bộ Kế hoạch – Đầu tư. Một số vấn đề mới về FDI tại Việt Nam

     

    1. Nguyễn Anh Tuấn. Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: cơ sở pháp lý, thực trạng và triển vọng. NXB Thế giới – 1994.

     

    1. Vũ Chí Lộc. Giáo trình đầu tư nước ngoài. NXB Giáo dục – 1997.

     

    1. Tổng cục Thống kê. Cơ sở hạ tầng Việt Nam 10 năm đổi mới (1985 –

     

    1995).

     

    1. Niên giám Thống kê Việt Nam các năm 96, 97, 98.
    1. Các báo, tạp chí sau:
    • Kinh tế và dự báo số 1+2/97, 4/98, 3/200, 10+11/2000
    • Thời báo kinh tế Sài Gòn số 27, 28, 36/2000
    • Nghiên cứu kinh tế số 1/98, 7/98, 4/99, 11/99, 9/2000
    • Kinh tế Châu á – Thái Bình Dương số 4/97
    • Thông tin kinh tế xã hội số 2/96
    • Kinh tế và phát triển số 38/2000
    • Công nghiệp số 23/99
    • Phát triển kinh tế số 102/99
    • Thương mại số 1/2000
    • Giao thông vận tải số 1+2/2000

     

    Trang 44

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập cơ khí

    Báo cáo thực tập cơ khí

    Báo cáo thực tập cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập cơ khí

     

    Lời nói đầu

               Qua các môn học đại cương (cơ khí đại cương, vật liệu học, nguyên lí may,..)chúng ta đã có được những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về dòng điện hàn,kí hiệu thép,hiểu biết về bánh răng và các thông số chế tạo bánh răng.. Để nhắc lại những kiến thức cũ và đưa kiến thức lí thuyết vào thực tiễn chúng ta cần phải làm để biết được thực tiễn. Đó chính là mục đích của đợt thực tập cơ sở vừa qua.

               Nó trang bị cho chúng ta nhưng kiến thức cơ bản về quá trình chế tạo các chi tiết máy bằng phương pháp gia công cắt gọt.Qua đó nắm được nguyên lí tạo phoi, cấu tạo bộ phận chính của các máy công cụ (máy phay ngang, máy tiện, máy khoan…) các loại dụng cụ cắt gọt (dao tiện, dao khoan, dao phay lăn răng..)các bọ phận gá nắp và đo lường trong cơ khí chế tạo.Từ các hiểu biết về máy có thể vận hành các máy để tiến hành gia công chi tiết tạo ra các sản phẩm như: gia công tiện, gia công răng, gia công lỗ…

              Ý nghĩa: làm quen với thực tiễn, định hướng nội dung lĩnh vực chuyên nghành của mình tạo điều kiện để học tập có hiệu quả các môn học chuyên nghành tiếp theo. Đợt thực tập cơ sở này còn giúp nhắc lại kiến thức cũ, như một lần học lại.

     

    Bài 1: Các Dụng Cụ Đo

    I. Giới thiệu chung

              Các thông số về kích thước chiều cao, chiều rộng, bề dày,..là những số liệu đầu tiên để chế tạo một chi tiết. Để đo được những kích thước đó ta cần có các dụng cụ đo,dụng cụ đo thông dụng nhất như: thước kẹp (caliper), pame (micrometer), đồng hồ so (indicator)

    II. Thước kẹp (caliper)

    1.     Đặc điểm

              Dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong, đo chiều sâu lỗ,..phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng, giá thành rẻ…

    2. Cấu tạo và phân loại.

              a.Thước cặp được phân loại dựa vào dung sai ghi trên du xích (độ chính xác của thước).

     

    -Thước cặp 1/10: đo được các kích thước chính xác tới 0.1 mm

     

     

     

    -Thước cặp 1/20: đo được các kích thước chính xác tới 0.05 mm

    -Thước cặp 1/50 : do được các kích thước chính xác tới 0.02 mm.

       –    Ngoài ra còn có thước cặp điện tử, thước cặp đồng hồ số,..vv

     
       

     

     

    1. cấu tạo thước cặp
     
       

     

     

     

    1. má kẹp ngoài (má động, má tĩnh)
    2. má kẹp trong (má động, má tĩnh)
    3. thanh đo chiều sâu lỗ.
    4. mặt chia chính theo đơn vị mm
    5. mặt chia chính theo đơn vị inch
    6. thang chia trên du xích theo đơn vị mm
    7. thang chia trên du xích theo đơn vị inch
    8. hàm động

                         (ngoài ra các thước còn có chốt khoá, đai ốc hãm, nấc kéo…)

     

      3. Cách sử dụng thước cặp

            + Cách đo.

                – Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có còn chính xác không.Thước còn chính xác nếu hai vạch “0” trùng nhau khi hai mép thước trùng nhau.

                – kiểm tra mặt vật có sạch không

                – khi đo phải giữ cho hai mặt của thước song song với kích  thước cần đo.

                – Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính.

            + Cách đọc trị số

                – xem nếu vạch “0” của du xích trùng với vạch bất kì trên mặt thước chính thì đó là kích thước của chi tiết.

                -Nếu vạch “0” của du xích không trùng với vạch trên mặt thước chính thì ta lấy vị trí vạch bên trái gần nhất cạnh vị trí vạch “0” của du xích làm phần nguyên của kích thước.Xem trên trên du xích vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta nhân với dung sai.Cộng hai giá trị lại ta được trị số đo.

     

     

          VD:

     

          Đường kính viên bi là 2.7 mm

     

     

    III. Pame (micrometer)

    1. Đặc điểm

               – Là dụng cụ đo chính xác, tính vạn năng kém, c nhiều loại pame: pame đo đường kính ngoài, pame đo đường kính trong, pame đo chiều sâu lỗ.

               – Pame có phạm vi đo hẹp, có nhiều cỡ : 0 ÷ 25 ; 25 ÷ 50 ; 50 ÷ 75 …  (mm)

    2.Cấu tạo

     

    1. má kẹp tĩnh
    2. má kẹp động
    3. chốt hãm
    4. trục thước chính
    5. trục thước phụ (du xích )
    6. núm vặn thước phụ
    7. dung sai và kích thước có thể đo được

    2.     Cách sử dụng pame

          + Cách đo

              – Trước khi đo cần kiểm ra xem pame có còn chính xác không.

              – Khi đo tay trái cầm pame, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo.

              – Phải giữ cho đường tâm của 2 đầu đo trùng với  kích thước cần đo

              – Trường hợp phải lấy pame ra khỏi vị trí đo thì phải vặn cần hãm (đai ốc ) để cố định đầu đo động trước khi lấy pame ra khỏi vật đo.

          + Cách đọc trị số

              – Khi đo dựa vào mép thớc động đọc được số “mm” và nửa “mm” của kích thước ở trên thước chính. Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần chỉ số trên thước phụ  (giá trị mỗi vạch tương ứng với dung sai của thước )

                 VD:

     Đường kính vật cần đo là 9.53 mm

     

     

    Bài tập: tập đo chi tiết

     

     

     

     

      4. Cách bảo quản pame.

              – Không dùng pame để đo vật đang quay

              – Không đo các mặt thô, bẩn, phải lau sạch trước khi đo

              – Không vặn trực tiếp ống thước phụ để mỏ đo kẹp vào vật đo

              – Cần hạn chế việc lấy mỏ đo ra khỏi vị trí đo rồi mới đọc kích thước.

              – Các mặt đo của pame cần phải giữ gìn cần thận tránh để bị gỉ bị bụi cát,bụi đá mài hoặc phôi kim loại mài mòn.

              – Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng mỏ đo.

              – Hàng ngayfsaukhi làm việc phải lau chùi pame bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ,nên siết vít ( hoặc cần hãm ) để cố định đầu đo động và đặt pame đúng vị trí ở trong hộp.

     

    IV. Đồng hồ so ( indicator )

    1. Đặc điểm

              – Là dụng cụ đo chính xác cỡ 0.01 mm ÷ 0,001 mm (đồng hồ điện

    tử còn chính xác hơn nữa.)

              – Đồng hồ so dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học và vị trí của chi tiết như độ thẳng độ song song, độ không đồng trục, ..

              – Đồng hồ so còn kiểm trra hàng loạt khi kiểm tra kích thước bằng phương pháp so sánh.

     

      2. Cấu tạo

     

    1. đầu đo
    2. bạc
    3. mặt số vòng chia dung sai
    4. kim chỉ dung sai
    5. núm vặn ( cố định đầu đo )
    6. kim chỉ mm
    7. vòng chia mm

    3. Cách sử dụng

              – Khi sử dụng đồng hồ so trước hết phải gá lên giá đo van năng hoặc phụ kiện riêng. Sau đó chỉnh cho đầu đo tiếp xúc với vật cần đo.

              – Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0” .Di chuyển đồng hồ so tiếp xúc trượt theo bề mặt cần kiểm tra.

     

      4. Cách bảo quản

              – Khi sử dụng phải hết sức nhẹ nhàng tránh va đập

              – Giữ không để xước hoặc vỡ mặt đồng hồ

              – Không nên dùng tay ấn vào đầu đo để thanh đo di chuyển mạnh

              – Đồng hồ so phải luôn được gá trên giá, khi sử dụng xong phải đặt đúng vào vị trí ở trong hộp

              – Không để đồng hồ so ở chỗ ẩm ướt.

              – Không nên tự ý tháo các nắp của đồng hồ so

     

     

    Bài 2 : Máy tiện

         Công nghệ tiện

    I. Máy tiện

      1. Công dụng của máy tiện

              – Thường dùng để gia công các chi tiết máy như : puly, trục trơn, các loại ren vít ,….và gia công phôi cho các nguyên công khác như mài, doa, truốt, phay, …vv.

              – Các chi tiết nếu không qua quá trình tiện thì không thể đưa vào gia công ở các nguyên công sau như do truốt, phay, mài,…Vì vậy trong các nhà máy, các phân xưởng cơ khí số lượng máy tiện thường chiếm nhiều hơn các máy khác .

      2. Phân loại máy tiện

              – Theo chức năng : máy tiện vạn năng, chuyên dùng, tự động, bán tự động, một trục, nhiều trục, máy tiện CNC,… vv.

              – Theo kích thước : đường kính lớn nhất và chiều dài lớn nhất có thể gia công được.

              – Theo độ chính xác : cấp chính xác khác nhau

     

     

      3. Cấu tạo của máy tiện

     

              – Thân máy và băng máy nâng đỡ máy, duy trì khả năng chuyển động ăn khớp của các chi tiết máy.

              – Hộp tốc độ truyền chuyển động n và momen xoắn M  của trục chính và thay đổi tốc độ quay của trục chính.

              – Hộp chạy dao truyền lực kéo và chuyển động, đồng thời thay đổi lượng chạy dao Sng, Sd của bàn xe dao.

              – Ụ sau gá mũi tâm để nâng đỡ phôi và định tâm cho phôi

              – Mâm cặp ba chấu định tâm kẹp chặt phôi truyền chuyển động quay cho phôi.

              – Động cở chính (AC) tạo chuyển động chính cho máy.

              – Bàn xe dao có :

    • đài gá dao : định vị và kẹp chặt dao tiện
    • bàn trượt dọc : di chuyển dọc theo băng máy
    • bàn trượt ngang : điều chỉnh dao dịch chuyển vuông góc với đường tâm máy.

    bàn trượt dọc nhỏ : để gá đài gá dao và điều chỉnh đài gá dao dịch chuyển theo hướng song song hoặc xiên với tâm máy một góc độ nhất định.Khoảng dịch chuyển của bàn trượt dọc nhỏ thường là 100 mm.

    II. Dao tiện

    1.     Đặc điểm và phân loại

        + Đặc điểm : Dao tiện trực tiếp cắt đi phần vật liệu trên phôi để tạo ra chi tiết. Để tiện được thì dao tiện phải có những cơ tính sau : phần cắt phải có độ cứng cao để cắt được phôi, phần thân phải chịu được lực công sôi.

        + Phân loại dao tiện .

              – Phân loại theo công dụng : Dao tiện trong, dao tiện ngoài, dao tiện ren các loại, dao tiện cắt đứt, dao tiện định hình,…vv.

              – Phân loại theo kết cấu dao tiện : Dao tiện liền con, dao tiện hàn mảnh dao vào thân dao, dao tiện gắn mảnh dao vào thân dao bằng cơ cấu cơ khí.

              – Phân loại theo hình dáng :Dao tiện đầu thẳng, dao tiện đầu cong

              – Phân loại theo vật liệu phần cắt : dao tiện làm bằng thép gió ( P9, P12, P18…) dao tiện hợp kim cứng ( BK8, T15K6…)dao tiện bằng kim cương , Nitoritbon lập phuowng.(vật liệu siêu cứng tổng hợp nhân tạo  )

      2. Cấu tạo, kết cấu hình học của dao tiện.

        + Cấu tạo :

     
       

     

     

              – Thân dao có tiết diện hình chữ nhật, kích thước LxBxH được tiêu chuẩn hoá theo kích thước đài gá daoáThan dao có tác dụng định vị và kẹp chặt daotreen đài gá dao, thân dao mang đầu dao.Vật liệu làm thân dao có thể như phần cắt hoặc khác vật liệu phần cắt (thường chế tạo từ thép C45 )

              – Phần đầu dao : được chế tạo tắtvatj liệu dụng cụ cắt (thép gió, hợp kim cứng,…)

        + Kết cấu hình học phần cắt của dao tiện

     

              – Mặt sau 1 và 2(mặt sát) : gồm mặt sau chính và mặt sau phụ. Mặt sau chính đối diện với mặt đang gia công, mặt sau phụ đối diện với mặt đã gia công.

              – Mũi dao 3 là dao tuyến của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Mũi có thể là nhọn hoặc có bán kính R

               – Lưỡi cắt có lưỡi cắt chính 5 và lưỡi cắt phụ 4 .Lưỡi cắt chính là giao tuyến của mặt  trước với  mặt sau chính. Lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặt trước với mặt sau phụ.

              – Mặt trước 6 (mặt thoát) : có tác dụng thoát phôi trên nó trong quá trình cắt gọt

          **Chú ý : vị trí các mặt, các lưỡi cắt và các thông số hình học của phần cắt có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo phoi, thoát phoi, ma sat, lực cắt, …Do đó phần cắt của dao phải có thông số hình học tói ưu, nó phụ thuộc vào :

     

    vật liệu phần cắt

                                                vật liệu của phôi

                                                năng suất, chất lượng gia công.

    III. Quá trình hình thành phoi khi tiện.

      1.Sơ đồ tạo phoi khi tiện

     

    • Phôi thực hiện quay tròn
    • Dao tịnh tiến vào tâm phôi
    • Phoi được hình thành

              + Chuyển động quay của phôi là chuyển động tạo phoi. Được điều chỉnh bởi hộp tốc độ

                                p.D.n                                                 1000.V

                        V =  –––––      (m/ph)                        n =  ———–         (vg/ph)

                                1000                                                    p.D

     

                              D : đường kính phôi

                              n : số vòng quay của phôi   (vòng/ phút)

                              V : vận tốc vòng quay của phôi  (m/ phút )

              + Chuyển động Sng, Sd là chuyển động chạy dao. Chạy dao có nhều tốc độ được điều chỉnh bằng bởi hộp chạy dao.

     

             VD : Khi tiện ren, chi tiết quay được 1 vòng thì dao tịnh tiến được  1 bước ren S (mm) .Hộp chạy dao phải tạo ra các S phù hợp với bước ren theo tiêu chuẩn của bước ren, biên dạng ren là biên dạng của dao tiện ren tạo ra.

     

     

    IV. Tiến trình tiện

              Sau khi đo đạt bằng các dụng cụ đo ta đã có số liệu về kích thước của chi tiết. Để tiện ra được chi tiết có kích thước đã cho ta cần thực hiện các bước sau

     

        + Bước1:Giả sử phôi có đường kính ban đầu lớn hơn đường kính lớn nhất của chi tiết ( F30 ). Đầu tiên tiện để phôi có đường kính là F24 . Dao tiện tịnh tiến 1 đoạn Sd = 45 (mm)

     

        + Bước 2 : Tiện đoạn có đường kính F 19 chiều dài 35 mm

    + Bước 3 : tiện đoạn có đường kính F 10 , chiều dài 6 (mm)

     

        + Bước 4 : Tiện đoạn côn, có độ côn là 14°, đường kính đáy nhỏ là F14. Để tiện được đoạn này ta cần xoay bàn dao trên một góc 7°, Sd lúc này là chuyển động của dao trên bàn trượt dao nhỏ.

        +  Bước 5 : Ta sử dụng dao cắt đứt để cắt chi tiết ra khỏi phôi.

                 Sản phẩm tiện có độ chính xác chưa cao cần gia công lại trên máy mài để có độ chính xác cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 3 : Máy Phay Ngang

    Công Nghệ Phay

    I. Máy phay

      1. Công dụng

              – phay mặt phẳng, mặt bậc

     

     

     

     

      – Phay mặt định hình ( phẳng + nghiêng + cong + răng )

     

     

     

     – Phay rãnh các loại

              – Phay các đường xoắn trên mặt phẳng, mặt trụ, bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, trục vít, bánh vít…vv.

      2. Các loại máy phay.

              – Theo công dụng : máy phay đứng vạn năng, máy phay ngang vạn năng, máy phay chuyên dụng, máy phay răng, phay ren….vv

              – Theo kích thước :

                            bàn máy nhỏ : 200 x 600 (mm)

                            bàn máy trung bình : 1000 x 1600 (mm)

                            bàn máy lớn : 1800 x 3000 (mm)

    Theo cấp chính xác : máy phay cấp chính xác bình thường

                                      máy phay cấp chính xác cao và rất cao.

     

     

    3. Cấu tạo của máy phay ngang

     

    1. Bàn máy
    2. ê tô
    3. chi tiết
    4. trục gá dao
    5. gối đỡ
    6. xà ngang
    7. dao phay
    8. hộp tốc độ
    9. động cơ điện
    10. thân máy
    11. hộp chạy dao (chạy bàn máy )

              -Hộp tốc độ : truyền chuyển động quay cho trục chính và thay đổi tốc độ vòng quay của trục chính.Trục chính mang dao phay, quay với só vòng quay từ n1,n2,..nk

              – Hộp chạy bàn máy : Tạo ra các chuyển động và thay đôi tốc độ chuyển động của Sng ( mm /ph) , Sd ( mm /ph ), Sđ (mm /ph ). Ba chuyển động này có thể được dẫn động hoặc được điều khiển bằng tay.

     

    II. Dao phay

    1. Phân loại dao phay.

              – Theo công dụng : Dao phay mặt phẳng, dao phay rãnh, dao phay đĩa môđun để phay răng, dao phay ren…vv.

              – Phân loại theo hình dáng hình học : dao phay răng thẳng, răng nghiêng, răng nhọn, răng hớt lửng, dao phay mặt đầu, dao phay ngón …

              – Phân loại theo vật liệu làm dao : dao phay bằng thép gió, dao phay bằng hợp kim cứng.

      2. Kết cấu của dao phay trụ răng thẳng, răng nghiêng.

              – Dao phay trụ răng thẳng : Thông số đặc trưng là đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dài dao L, số răng dao Z, góc trước g , góc sau α

     

              – Dao phay trụ răng nghiêng các đặc trưng cũng như ở dao phay trụ răng thẳng chỉ khác ở chỗ dao phay trụ răng thẳng lưỡi cắt song song với đường tâm của dao, còn ở dao phay trụ răng nghiêng thì lưỡi cắt nghiêng với đường tâm của dao một góc w

              – Dao phay trụ răng nghiêng cắt êm hơn dao phay trụ răng thẳng nhưng chế tạo khó hơn, giá thành cao hơn.

      3. Kết cấu dao phay đĩa môđuyn

     

              – Loại dao này dùng để gia công bánh răng trên máy phay nằm ngang, dao có dạng đĩa. Thông số đặc trưng : Đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dày dao B, moduyn m, lưỡi dao 1,2,3 có biên dạng giống biên dạng bánh răng cần gia công. Sử dụng phương pháp định hình.

     

    • Vật liệu phần cắt của dao phay đa số đều được chế tạo từ thép gió, có một số được chế tạo bằng hợp kim cứng

    III. Quá trình tạo phoi khi phay .

              – Dao phay quay              p.D.n

                                               V = –––––         (m /ph)

                                                      1000

                                                D : đường kính dao phay

                                                n : số vòng quay của dao trong 1 phút

     

    Sz : lượng chạy dao răng.   (mm / răng )

                                       Svg = Sz . Z (mm / vòng )

                                                                                     Z : là số răng của dao

                                       Sph  = Svg . n   ( mm / phút )

                                                                                     n : số vòng quay của dao

              – n được chọn theo số vòng quay nhanh nhất liền kề có ở hộp tốc độ trên máy phay

                         VD : khi chọn V = 30 ( vòng / phút )

                                               D = 30  ( mm )

         =>      n = 302.176  (vòng / phút )

         Căn cứ vào bảng chỉ dẫn trên hộp tốc độ ta chọn :

                                       nmáy = 300  ( vòng / phút )

    IV. Tiến trình phay

              – Khi đã có số liệu đầy đủ  về kích thước của chi tiết ta tiến hành các bước phay.

              + Bước 1 : Phôi khi vừa cắt ra có bề mặt thô ,cần gia công mặt phẳng bằng máy phay ngang ( phay mặt phẳng )

     

              + Bước 2 : Phay rãnh rộng 8 mm , sâu 5 mm lần lượt mỗi rãnh cách nhau 7 mm. Tuỳ vào loại vật liệu phôi mà ta cho dao ăn nông hay ăn sâu để có được độ chính xác và năng suất cao .

     

              – Trong trường hợp dao phay dày 8 mm để phay rãnh rộng 8 mm chỉ cần phay 1 lần là được. Khi phay rãnh rộng 20 mm thì cần phải phay ít nhất 3 lượt để phay hết bề rộng rãnh, lượt sau đè lên lượt trước 2mm

     

              – Sau khi phay cần gia công thêm trên máy mài để có được độ chính xác cũng như độ bóng bề mặt cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 4 : Máy phay lăn răng

    Công nghệ gia công răng

    I. Máy phay lăn răng.

      1. Hai phương pháp gia công bánh răng.

              – Để chế tạo ra một bánh răng có 2 phương pháp : phương pháp định hình ( chép hình ) sử dụng trên máy phay ngang ; phương pháp bao hình sử dụng trên máy phay lăn răng.

               Ưu nhược điểm của 2 phương pháp gia công bánh răng.

        a ).Phương pháp định hình

          +Ưu điểm :

              – Sử dụng máy phay nằm ngang, đầu phân độ là thiết bị vạn năng thường co trong các nhà máy.

              – Công nghệ không phức tạp

              – Thích hợp và hiệu quả khi yêu cầu đối với bánh răng là không cao, khi chế tạo bánh răng đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

          + Nhược điểm :

              – Năng suất thấp vì thời gian phụ lớn ( gá, đo đạt, kiểm tra, ….)cắt không iên tục , mất thời gian cho hành trình chạy không cắt đó là hành trình lùi phôi để cắt tiếp đạt chiều cao H của bánh răng.Cần thời gian phân độ để cắt từng rãnh.

              – Chất lượng không cao vì biên dạng răng dao phay đĩa moduyn không chính xác, có sai số đầu phân độ.

              – Năng suất thấp, chất lượng không cao do đó phương pháp gia công này chỉ sử dụng khi chế tạo bánh răng có độ chính xác không cao và chỉ áp dụng khi chế  tạo đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

        b ).Phương pháp bao hình

          + Ưu điểm

              – Sử dụng một dao phay lăn trục vít có thể gia công được tất cả các bánh răng có cùng moduyn và góc ăn khớp mà không phụ thuộc vào số răng Z của bánh răng cần cắt.

              – Năng suất cao vì thời gian phụ giảm nhiều quá trình cắt là liên tục không gián đoạn

              – Chất lượng cao hơn hẳn so với phương pháp chép hình.

              – Sử dụng hiệu quả khi gia công loạt vừa và hàng loạt.

          + Nhược điểm.

              – Phải sử dụng máy , dao chuyên dụng kết cấu phức tạ giiasthành đắt, để có hiệu quả kinh tế cao phương pháp gia công này chỉ sử dụng gia công cho sản xuất hàng loạt và hàng khối.

      2. Cấu tạo máy phay lăn răng.

     

    1. bệ máy
    2. bàn gá phôi (gá kẹp 3 chấu định tâm )
    3. phôi
    4. trục gá phôi
    5. chốt định tâm
    6. băng máy dọc
    7. xà ngang
    8. gối đỡ sau của trục dao lăn
    9. trục gá dao
    10. dao phay lăn trục vít
    11. gối đỡ trước của trục dao lăn
    12. thân máy
    13. xích chạy dao
    14. công tắc nguồn
    15. xích phân độ
    16. xích vi sai
    17. tay quay di động hướng trục dao lăn.

              -Bên trong phần xích tốc độ, xích vi sai, xích phân độ, xích chạy dao có các bộ phận tháo nắp các bánh răng thay thế để thay đổi lượng chạy dao đứng, chạy dao ngang, tốc độ quay dao, tốc độ quay của phôi và độ nghiêng của dao phay lăn trục vít.

     

     

     

     3. Các thông số kĩ thuật của bánh răng cần gia công

     

              – Đường kính ngoài D = ( Z+ 2 ). m              (mm)

              – Đường kính lỗ d               (mm )

              – Chiều dày bánh răng B  (mm )

              – Moduyn     m

              – Góc ăn khớp α0

              – Răng nghiêng hay răng thẳng, góc nghiêng β = ?

              – Vật liệu bánh răng cần gia công

              – Độ chính xác độ nhẵn bóng của bánh răng cần gia công

     

     

      4. Sơ đồ nguyên lí bao hình.

              – Nguyên lí tạo hình bằng phương pháp bao hình là dựa vào nguyên lí ăn khớp của trục vít và bánh vít. Trục vít quay được 1 vòng thì bánh vít quay  được 1/ Z vòng. (Z là số răng của bánh vít )

              – Trục vít có khả năng cắt ( dao phay lăn trục vít )

              – Cho trục vít này ăn khớp cưỡng bức với phôi. Phần vật liệu của phôi cản trở quá trình ăn khớp bị cắt cưỡng bức tạo thành răng của bánh vít để ăn khớp đụng với trục vít. Bánh vít được hình thành.

    1. Một số chuyển động chính trong quá trình phay lăn răng trục vít.

          + Chuyển động cắt của dao phay lăn trục vít.

              – Căn cứ vào vật liệu làm dao, vật liệu phôi xác định V tối ưu . Khi đã có đường kính Dd tính vòng quay của dao.

    1. Vd

                          nd = –––––––                         ( vg / ph )

                                    π . Dd

              – Điều chỉnh cặp bánh răng thay thế của máy phay lăn răng để có nd vừa tính

     

          + Chuyển động quay của phôi ( chuyển động chia răng )

              – Chuyển động quay của phôi bị ràng buộc bởi nguyên lí tạo hình ăn khớp giữa trục vít và bánh vít. khi trục vít (dao phay) quay được 1 vòng thì bánh vít  (phôi) quay được 1/Z vòng.

                                                    nd

                                         nph = –––            ( vg / ph )

                                                     z

                                                                                nd : tính ở trên

              – Cần điều chỉnh chạc bánh răng thay thế  (xích chia) để có nph phù hợp.

     

          + Chuyển động đứng của dao từ trên xuống Sd

          + Chuyển động hướng kính của dao Sng

                     Bánh răng thay thế  

     

     

      +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng tốc độ

     

     

    +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng chạy dao thẳng đứng

     

     

     + Sơ đồ nắp bánh răng chạc vi sai

     

     + Sơ đồ nắp chạc bánh răng phân độ

     

     

     

     

    II. Dao phay lăn răng.

     

              – Dao phay lăn trục vít bản thân là một trục vít cơ bản có moduyn bằng moduyn của bánh răng cần cắt ra, có góc ăn khớp αo  giống góc ăn khớp của bánh răng cần gia công.

              – Để trục vít này có khả năng cắt, xẻ rãnh nghiêng với đờng tâm 1 góc β. Rãnh này tạo ra mặt trước của từng răng và tạo ra không gian chứa phoi.Mặt trước tạo ra góc trước của lưỡi cắt  gd  đây là góc trước của lưỡi cắt ở đỉnh răng dao. Góc trước ở mỗi đểm trên lưỡi cắt bên có giá trị nhỏ dần theo chiều hướng tâm .

              – Lưỡi cắt ở đỉnh có góc sau αd được tạo ra khi mài hớt lửng ặt sau theo đường Aximetầhi mặt bên của răng dao.

              – Góc nâng của đường ren trục vít l được tính toán dựa vào moduyn, góc ăn khớp và đường kính chia của trục vít cơ bản phù hợp với các thông số bánh răng cần cắt ra .

              – Vật liệu chế tạo dao phay lăn trục vít đa số được chế tạo bằng thép gió P18. Một số dao có kích thước lớn phần cắt được chế tạo từ hợp kim cứng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Tiến trình gia công trên máy phay lăn răng .

     

    Kích thước bánh răng : đường kính ngoài D = 74

                                                        moduyn m = 2

                                                        bề dày răng    B = 20 mm

                                                        răng thẳng β = 0

              – Trước khi gia công trên máy phay lăn răng cần gia công phôi trên máy tiện để phôi có đường kính đỉnh răng của bánh răng    D = 74 mm .

              Các bước tiến hành phay.

           + Bước 1 : tính toán

                               D = ( z + 2 ). m  = 74

                                         => z = 36 răng

              – Từ vật liệu làm dao và vật liệu phôi ta chọn vận tốc Vd . Đường kính dao đã có Dd tính số vòng quay của dao .

    1.           Vd

                                                      nd = –––––––                         (vg / ph )

                                                                π . Dd

              – Khi dao quay được 1 vòng thì phôi quay được 1/Z vòng

     

                                                         nd

                                   =>       nph = –––                       ( vg / ph )

                                                     z

              – Từ công thức tính các cặp bánh răng thay thế có thể thay đổi để có tốc độ quay của dao và của phôi thích hợp.

              – Lắp dao : Khi lắp dao cần điều chỉnh dao sao cho hướng cắt của dao đúng với hướng của bánh răng gia công.

           + Bước 2 : Gá chi tiết

              – Phôi được gá chặt trên bàn máy nhờ mâm kẹp ba chấu định tâm.

              – Khi gá chi tiết thường mắc những lỗi trong khi gá.

     

    1. ghá lệch phôi.
    1. ghá xiên mặt đầu

              – Khi ghá chi tiết thường hay mắc lỗi  “ ghá lệch tâm “.Để khắc phục lỗi này cần thực hiện dò tâm bằng đồng hồ so.

              – Đồng hồ so là thiết bị rất nhạy lên khi dò tâm cần gõ nhẹ nhàng để dò tâm.

           + Bước 3 : Phay răng

              – Sau khi hoàn thành công  tác chuẩn bị , có thể bật máy chạy thử. Khi quay được 1 vòng của phôi thì tắt máy và kiểm tra việc chia răng có sai không  để kịp thời biết và điều chỉnh lại. Sau đó tiếp tục bấm máy gia công tiếp tới khi hoàn thành.

     

     

     

     

     

     

    Bài 5 : Máy khoan

    công nghệ gia công lỗ

    I. Máy khoan

      1. Công dụng

              – gia công được các lỗ thông suốt và không thông suốt với các kích thước khác nhau.

                                       D = 0.2  ÷ 50   ( mm )

              – Khoan lỗ là phương pháp gia công thô, chất lượng thấp. Dung sai lỗ nằm trong khoảng  ± 0.2 mm, độ nhẵn Ñ3     ( Ra = 4 ÷ 5 µm )

      2. Các  loại máy khoan.

              – Theo đường kính lớn nhất của chi tiết mà máy có thể gia công được.

              – Theo hình dáng kết cấu máy : Máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan nhiều trục,…vv.

      3. Cấu tạo của máy khoan cần.

     

    1. đế máy
    2. bàn máy
    3. ghá kẹp phôi
    4. phôi
    5. đầu khoan (nắp dao khoan )
    6. hộp tốc độ và chạy dao
    7. động cơ I
    8. động cơ II
    9. cần ngang
    10. trục có ren
    11. cột trụ
    12. cần khoá.

              – Hộp số và hộp chạy dao, động cơ I được nắp trên cần. Chúng có chuyển động tịnh tiến ngang trên cần Sng bằng tay hoặc dẫn động bằng máy.

              – Đầu khoan nắp mũi khoan có chuyển động lên xuống được Sd1

              – Cần ngang của máy khoan cần chuyển động dọc theo cột trụ  được nhờ dẫn động bằng động cơ. Chuyển động quay quanh trụ của cần được thực hiện bằng tay .

    II. Dao khoan.

     

              – Đoạn L1 : phần côn cắt, góc côn cắt 2j. Góc 2j lớn mũi khoan khó cắt vào vật liệu gia công, song tạo cho mũi khoan có độ bền cơ học tốt hơn. Góc 2j  nhỏ cho tác động ngược lại mũi khoan dễ cắt vào vật liệu gia công nhưng độ bền cơ học kém hơn.

              – Đoạn L2 : Phần định hướng , sửa đúng lỗ và dự trữ cho phần côn cắt khi bị bị mài mòn có thể mài lại mũi khoan, mũi khoan ngắn dần. Phần này có 2 góc j1  côn ngược.

              – Đoạn L3 : Phần cổ mũi khoan thường ở phần này có các kí hiệu các thông số kĩ thuật của mũi khoan như : đường kính, vật liệu chế tạo mũi khoan…(các thông số này cũng có thể ghi trên chuôi dao ) Phần này còn tạo khả năng công nghệ thoát dao, thoát đá mài khi gia công phần định hướng và phần chuôi của mũi khoan.

              – Đoạn L4 : Phần chuôi dao có tác dụng định vị kẹp chặt và truyền lực, truyền momen xoắn, chuyển động quay cho mũi khoan.

              – Vật liệu chế tạo mũi khoan thường thường là thép gió P18 và hợp kim cứng BK8 hoặc T15K6

     

    III. Nguyên lí tạo phoi khi khoan.

    1. phôi

                                                                                             2 mũi khoan

           + Các lưỡi cắt của dao.

              – Lưỡi cắt 1, 2 là 2 lưỡi cắt chính , lưỡi cắt 3 là lưỡi cắt ngang. Lưỡi cắt 4, 5 là hai cạnh viền có tác dụng sửa đúng lỗ. Ở 2 lưỡi cắt chính có các góc

                             Góc trước g đo ở tiết diện N – N’

                             Góc sau α đo ở tiết diện O – O’

              – Các góc g, α ở mỗi điểm trên lưỡi cắt chính 1, 2  khác nhau thì có giá trị khác nhau. Ở lưỡi cắt ngang 3 góc g âm bất lợi cho quá tạo phoi. Ở 2 cạnh viền có góc côn ngược j1 giảm ma sát với bề mặt lỗ, phần côn cắt có góc 2j .

           + Các chuyển động tạo phoi khi khoan.

              – Tốc độ khoan : tuỳ vào vật liệu gia công, vật liệu chế tạo mũi khoan và chất lượng gia công mà ta chọn V khoan tối ưu.

                                                      p.D.n

                                               V = –––––         (m /ph)

                                                      1000

     

    từ vận tốc V :

                                                    V.1000

             =>                            n =  –––––          (vg / ph)

                                                      p.D

                                                                n : điều chỉnh được trên máy nhờ hộp số

              – Lượng chạy dao : để khoan hết chiều sâu của lỗ mũi khoan phải vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tiến xuống. Chuyển động này là chuyển động chạy dao Sd (Sd có thể điều chỉnh được nhờ hộp chạy dao). Chuyển động chạy dao lớn năng suất cao, chất lượng lỗ thấp. Chuyển động chạy dao chậm năng suất thấp, chất lượng cao.

    IV. Tiến trình khoan.

           Khoan 3 lỗ với 3 kích thước và độ sâu khác nhau.

                            lỗ 1 : D = 5 , H = 5

                            lỗ 2 : D = 10 , xuyên thủng

                            lỗ 3 : D = 8 , H = 10

    Vị trí 3 lỗ :

     

                     Các bước tiến hành tiện :

           + Bước 1 : Sử dụng thước cặp  đo và đánh dấu vị trí các lỗ  trên phôi .

           + Bước 2 :

              –  lắp mũi khoan vào đầu khoan, gá chặt phôi vào bệ gá êtto

              – Điều chỉnh mũi khoan vào đúng vị trí cần khoan . ( hạ mũi khoan thấp xuống ướm thử cho tâm mũi khoan đúng vào tâm của lỗ cần gia công. khi đã điều chỉnh tâm mũi khoan vào đúng tâm của lỗ thì khoá các chuyển động tịnh tiến ngang của hộp tốc độ, chuyển động quay quanh trụ của cần ngang lại để đảm bảo cho tâm mũi khoan không bị xê dịch khi khoan.)

           + Bước 3 :

              – Bật máy điều chỉnh mũi khoan đi xuống để đạt chiều sâu của lỗ khoan ( có thể điều chỉnh bằng tay hoặc bằng tự động )

              VD : Khoan lỗ 1

              – Sau khi khoan xong lỗ thứ nhất thì tắt máy, thay mũi khoan khác cách khoan tương tự như mũi khoan thứ nhất.

     

     

     

    Bài 6 : Máy hàn điện

    Công nghệ hàn hồ quang

    I. Máy hàn điện

      1. Giới thiệu chung

              – Máy hàn là 1 dạng của máy biến thế biến đổi điện áp nguồn ( 220 V ) xuống điện áp hàn 80 V

              – Dựa trên hiện tượng phóng điện ( chập mạch ) là hiện tượng chuyển động không ngừng của dòng điện từ trong môi trường đã được ion hoá giữa hai điện cực. Ở nơi có hiện tượng phóng điện ( hồ quang ) sinh ra nhiều nhiệt, nhiệt lượng này để đốt cho vật hàn nóng chảy.

           + Phân loại :

              – Theo nguồn điện vào : máy hàn một chiều

                                                     máy hàn xoay chiều

      2. Cấu tạo

    1. Phôi
    2. que hàn
    3. cuộn thứ cấp ( cuộn ra )
    4. lá thép
    5. cuộn sơ cấp ( cuộn vào )
    6. cầu dao nguồn

              – Dây quấn và lõi thép : Trong máy có các trụ quấn các cuộn dây đồng,và các lá thép

              – Núm : điều chỉnh cường độ dòng điện hàn để phù hợp với vật liệu hàn và đường kính que hàn ( núm có khả năng điều chỉnh được nhờ thay đổi điện trở của 1 biến trở bên trong máy )

    đầu ra của máy hàn : cực (- ) kẹp vào chi tiết hàn, cực (+) có tay kẹp que hàn .

              – Trong máy có cơ cấu giảm cường độ dòng ngắn mạch giúp tăng tuổi thọ cho máy hàn.

              – Ngoài ra còn có các dụng cụ đi kèm với máy hàn như : mặt nạ bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay ,..

     

           Mặt nạ để bảo vệ da mặt và mắt khỏi tia tử ngoại ( hại da ) và tia hồng ngoại ( hại mắt ) của hồ quang đồng thời để chắn các tia lửa từ que hàn và vật hàn bắn ra .

     

               bao tay :bảo vệ tránh các tia lửa hàn bắn vào tay ..

    II. Dòng điện hàn

              – Điện thế không tải Uo đủ lớn để gây ra hồ quang nhưng phải không gây nguy hiểm khi sử dụng .

                        Với dòng xoay chiều : Uo = 55 ÷ 80 V

                        Với dòng một chiều :   Uo = 35 ÷ 55 V

              – Khi có tải ( hồ quang cháy ) điện thế hạ xuống tương ứng :

                         Dòng xoay chiều : Uh = 25 ÷ 40 V

                         Dòng một chiều :  Uh = 15 ÷ 25 V

              – Cường độ dòng điện hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn vật liệu chi tiết hàn .

                                   Ih = ( a + b.d ).d                           ( A )

                                                                d : đường kính que hàn

              – Công thức kinh nghiệm cho mối hàn sấp, thép cacbon.

                                  Ih = ( 20 + 6.d ).d

     

     

     

    III. Que hàn

     

           + Lõi que  d = ( 1 ÷ 12 mm ) tuỳ theo công dụng của que hàn và thành phần hoá học  của vật liệu cần hàn. Lõi que hàn có thể được làm từ các vật liệu khác nhau như thép, gang, đồng, nhôm,…

           + Lớp thuốc :

              – Lớp thuốc bọc loại mỏng (chừng vài phần mười mm ) : dn ≤ 1,2d lớp thuốc bọc loại mỏng dùng để làm tăng tính ổn định của hồ quang. Thành phần gồm có đá vôi, fenpat, bột tan.. ( 80 ÷ 85 % khối lượng ), và thuỷ tinh lỏng ( 15 ÷ 20 % khối lượng ). Lớp thuốc bọc loại này dùng để hàn các cấu trúc không quan trọng. Mối hàn bằng que hàn này có cơ tính kém.

              – Lớp thuốc bọc loại dày : dn ≥ 1,55d  làm tăng tính ổn định của hồ quang và tạo quanh h quang 1 lớp khí và xỉ để bảo vệ kim loại không bị ôxy hoá và không bị tác dụng của khí Nitơ. Trong trường hợp cần thiết ngời ta cho thêm vào lớp thuốc bọc những thành phần hợp kim ( các phero hợp kim ) nững thành phần này sẽ tham gia trong thành phần mối hàn và nâng cao cơ tính của mối hàn. Thành phần của lớp bọc này gồm có các chất ion hoá ( phấn), chất tạo xỉ ( cao lanh ), chất tạo khí ( tinh bột ), chất khử ôxy  (nhôm, fero, mangan…) các hợp kim và chất dính.

    IV. Tiến trình hàn

              Có 4 loại liên kết hàn :

    1. hàn giáp mối
    1. hàn góc

     

    1. Hàn chữ T
    1. hàn chồng

                            Các bước tiến hành

           + Bước 1 : chuẩn bị

              – Kiểm tra que hàn, kiểm tra vật liệu hàn, để tính ra dòng điện hàn và điều chỉnh trên máy hàn.

              – Vệ sinh vị trí hàn ( dùng chổi sắt quét sạch gỉ sắt bụi bẩn ở vị trí hàn )

              – Định vị chi tiết hàn.

              – Cực dương ( tay hàn ) kẹp que hàn, cực âm cho tiếp xúc với chi tiết hàn ( tiếp mát ). Khi kẹp tránh kẹp vào phần thuốc để đảm bảo cho mạch điện hàn là mạch khép kín.

           + Bước 2 : lấy lửa

                  Có 2 cách lấy lửa để tạo hồ quang :

              – Mổ cò : mổ nhẹ nhàng vào chi tiết để gây ra hồ quang.

                         Vị trí mổ :

    1. Vị trí mổ
    2. đầu mối hàn
    3. que hàn

               Sau khi lấy được hồ quang thì dê tay về vị trí đầu mối hàn.

              – Quẹt diêm : quẹt đầu que hàn vào vị trí đầu mối hàn quẹt dọc theo vết hàn để lấy lửa. Khi có hồ quang thì lại dê tay về đầu của mối hàn.

    1. Chiều quẹt diêm
    2. Chiều dê que hàn về vị trí đầu mối hàn
    3. Que hàn

              – Lấy lửa bằng cách quẹt diêm dễ hơn bằng cách mổ cò nhưng dễ gây ra khuyết tật trên sản phẩm. Chỉ lấy lửa bằng cách quẹt diêm khi que hàn bị ẩm, dòng điện hàn thấp hoặc khi tay nghề của người thợ hàn chưa cao.

              – Góc hàn

               Góc của que hàn hợp với trục Ox  một góc α = (75 ÷ 85˚)

                                           hợp với trục Oy  một góc β = 90˚

           + Bước 3 : Duy trì và thoát que hàn .

                    Để duy trì được dòng hồ quang ổn định và để lấp đầy mối hàn thì que hàn cần có hai chuyển động.

              – Chuyển động Sng để đạt được bề rộng mối hàn 6 ÷ 8 mm

              – Chuyển đông Sd để chạy hết mối hàn

                        Có thể đưa que hàn theo 2 cách :

     

              – Theo đường lò xo ( xoắn ốc )

              – Theo đường rích rắc

           + Thoát que hàn : Khi kết thúc mối hàn không được rút que hàn ra khỏi mối hàn ngay nếu rút que hàn như vậy sẽ làm thổi thủng vết hàn. Để kết thúc mối hàn cần đưa que hàn quay lại một đoạn rồi mới rút que hàn.( Đoạn quay lại này đã được bọc một lớp sỉ bảo vệ ở trên lên không gây ra hiện tượng thổi thủng )

     

    1. vị trí rút que hàn
    2. điểm cuối của mối hàn

              – Sau khi hàn xong  cần gõ sỉ kiểm tra mối hàn.

     

    Kết luận chung

     

              – Qua đợt thực tập cơ sở này bản thân em đã nắm được phần nào kinh nghiệm gia công trên các máy công cụ. Nắm được một số cơ cấu truyền lực, dẫn động, cơ cấu thay đổi tốc độ, ăn khớp…vv. Được làm quen với các thuật ngữ chuyên nghành của người làm cơ khí. Trên máy tiện có mâm cặp ba chấu định tâm, trên máy khoan có bệ gá êtô,…

              – Quá trình thực tập là quá trình cố gắng học tập tìm tòi của các bạn sinh viên, là sự chỉ bảo tận tình của các thầy hướng dẫn. Qua đó thầy và trò hiểu nhau hơn, các bạn sinh viên trong lớp thêm gắn kết.Qua lần thực tập em thấy được những ý tưởng trong sản xuất không chỉ là của những người đi trước mà cả những bạn trong đợt thực tập. Một lần nhìn lại mình để so sánh em cảm thấy mình cần học tập nhiều hơn nữa, rèn luyện nhiều hơn nữa.

              – Đợt thực tập cơ sở ngành này cùng với những kiến thức cơ bản từ các môn học đại cương đã định hướng nội dung, lĩnh vực chuyên ngành sẽ đào tạo để có được sụ chuẩn bị tốt hơn cho môn học sau, tạo niềm say mê khi học. Đợt thực tập là điều kiện để học tiếp và là cần thiết để học tốt các môn học chuyên nghành tiếp theo .

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn vô tuyến và áp dụng cho mạng thông tin hàng hải Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-tr%C3%ACnh-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-file-mini.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    MÔN : LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

    Bài tập lớn : Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

     

    I. Mục tiêu :

    • Giúp SV thực hành để hiểu biết hầu hết các tính chất và khả năng lập trình hướng đối tượng của VC# để xây dựng ứng dụng thực tế.

    II. Nội dung :

    • Thiết kế trực quan các cửa sổ ứng dụng FileManager theo đặc tả chi tiết dưới đây.
    • Viết code cho các hàm xử lý sự kiện thực hiện các chức năng quản lý hệ thống file của chương trình

    III. Chuẩn đầu ra :

    • Sinh viên nắm vững và dùng thành thạo qui trình kỹ thuật để thiết kế trực quan các cửa sổ giao diện của chương trình, thiết lập giá trị các thuộc tính cho từng phần tử giao diện, khai báo hàm xử lý sự kiện cho sự kiện quan tâm của đối tượng giao diện.
    • Sinh viên nắm vững và sử dụng thành thạo các tính chất lập trình hướng đối tượng như tính thừa kế, bao đóng, đa xạ để xây dựng các đoạn code tổng quát hóa.

    IV. Đặc tả chương trình FileManager :

    • Chương trình phải cung cấp được 5 chức năng quản lý hệ thống file sau đây :
    1. duyệt tìm và xóa các file thỏa mãn pattern qui định từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.
    2. duyệt tìm và xóa các file *.exe do virus exe.exe tạo ra từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.
    3. duyệt tìm phần tử có độ sâu sâu nhất trong 1 thư mục do người dùng qui định.
    4. duyệt tìm và tính số lượng các file và các thư mục thỏa mãn pattern qui định từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.
    5. duyệt tìm và tính tổng kích thước các file thỏa mãn pattern qui định từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.

    V. Phân tích :

    • Để giúp người dùng thực hiện 5 chức năng trên, chương trình nên có menubar như sau :
    • Để giúp người dùng thực hiện 5 chức năng trên dễ dàng và nhanh chóng hơn, chương trình nên có toolbar như sau (mỗi icon trong toolbar sẽ giúp thực hiện nhanh 1 chức năng tương ứng của chương trình) :
    • Phân tích 5 chức năng cần thực hiện của chương trình, ta thấy qui trình thực hiện các chức năng này đều có những công việc giống nhau như sau :
    • cần 1 form giao diện để người dùng xác định thư mục bắt đầu xử lý, chuỗi pattern nhận dạng các phần tử cần xử lý, hiển thị các thông tin xử lý theo thời gian… Thí dụ form có dạng sau :
    • cần 1 đoạn code thực hiện thuật giải duyệt cây phân cấp từ thư mục xác định bởi người dùng để tìm tất cả phần tử thỏa mãn pattern qui định để xử lý. Lưu ý mỗi chức năng qui định việc xử lý phần tử tìm được hoàn toàn khác nhau : chức năng xóa file thì sẽ xóa file, chức năng đếm số lượng thì sẽ tăng count đếm, …
    • Sau khi phân tích các chức năng của chương trình và nắm vững kiến thức về thiết kế phần mềm hướng đối tượng, ta thấy để giải quyết tốt nhất các chức năng của chương trình là dùng mẫu thiết kế phổ dụng có tên là “Template method” với lược đồ class như sau :
    • thiết kế trực quan 1 lần để tạo giao diện cho form giao diện tổng quát để người dùng xác định thư mục bắt đầu xử lý, chuỗi pattern nhận dạng các phần tử cần xử lý, hiển thị các thông tin xử lý theo thời gian… Đặt tên class cho form này là CRecursiveBrowseDlg, các thuộc tính dùng chung, hàm xử lý button Browse, button Start được viết 1 lần ở class CRecursiveBrowseDlg, ta gọi các hàm này là các template function, thí dụ hàm DuyetCay() sẽ miêu tả thuật giải duyệt cây phân cấp được dùng chung cho mọi chức năng xử lý hệ thống file.
    • Để thực hiện từng chức năng, ta định nghĩa 1 class con của CrecursiveBrowseDlg rồi chỉ cần override các hàm primitive như InitForm, Prolog, Action, Epilog.

    VI. Qui trình xây dựng chương trình

    VI.1 Qui trình điển hình để tạo các icon đồ họa trong toolbar thể hiện các chức năng :

    Toolbar là 1 cửa sổ chứa nhiều button (icon), mỗi button cho phép thực hiện 1 chức năng của ứng dụng. Các button có kích thước đều nhau, nên kết hợp 1 ảnh bitmap với từng button, nội dung ảnh làm sao gợi ý cho người dùng về chức năng tương ứng (thí dụ ảnh dạng cái kéo gợi ý chức năng Cut,…).

    1. Công việc đầu tiên cần thực hiện là dùng 1 trình soạn thảo đồ họa (Paint, CorelDraw,…) để thiết kế (vẽ) từng ảnh bitmap gợi ý cho chức năng của từng button trong Toolbar. Bạn có thể vẽ mới hình bitmap hay dùng trình “Screen Capture” cắt các icon có sẵn của ứng dụng nào đo đang chạy và dán vào vùng soạn thảo ảnh của trình soạn thảo đồ họa. Sau khi soạn xong 1 ảnh, ta cất ảnh lên file dạng *.bmp. Lưu ý rằng các ảnh phải có cùng kích thước (thí dụ ta chọn 20*20) :

    –     file FilesDelete.bmp chứa ảnh của button (xóa file)

    –     file FilesCount.bmp chứa ảnh của button  (đếm số lượng)

    –     file FilesSize.bmp chứa ảnh của button    (tính tổng kích thước)

    –     file DeepLen.bmp chứa ảnh của button    (tính độ sâu max)

    –     file ExeVirusDel.bmp chứa ảnh của button  (tìm và diệt virus exe.exe)

    –     file Help.bmp chứa ảnh của button    (trợ giúp của chương trình)

    –     file About.bmp chứa ảnh của button  (giới thiệu thông tin về chương trình)

    VI.2 Qui trình điển hình để xây dựng MenuBar cho cửa sổ chương trình :

    1. Chạy VS .Net, chọn menu File.New.Project để hiển thị cửa sổ New Project.
    2. Mở rộng mục Visual C# trong TreeView “Project Types”, chọn mục Window, chọn icon “Windows Application” trong listbox “Templates” bên phải, thiết lập thư mục chứa Project trong listbox “Location”, nhập tên Project vào textbox “Name:” (td. FileManager), click button OK để tạo Project theo các thông số đã khai báo.
    3. Form đầu tiên của ứng dụng đã hiển thị trong cửa sổ thiết kế, việc thiết kế form là quá trình lặp 4 thao tác tạo mới/xóa/hiệu chỉnh thuộc tính/tạo hàm xử lý sự kiện cho từng đối tượng cần dùng trong form.
    4. Nếu cửa sổ ToolBox chưa hiển thị chi tiết, chọn menu View.Toolbox để hiển thị nó (thường nằm ở bên trái màn hình). Click chuột vào button (Auto Hide) nằm ở góc trên phải cửa sổ ToolBox để chuyển nó về chế độ hiển thị thường trực.
    5. Duyệt tìm phần tử MenuStrip (trong nhóm Menu & Toolbars), chọn nó, drag nó về vị trí bất kỳ trong form để tạo menubar cho cửa sổ chương trình. Menubar lập tức được tạo ra ở trên cửa sổ. Menubar mới chỉ có 1 menu trống có caption là “Type Here”.
    6. Click chuột vào chuỗi “Type Here” để thiết lập cursor ở đây rồi nhập vào caption của menu đầu tiên của chương trình “File”. Sau khi nhập xong caption cho menu, click chuột để chọn nó, cửa sổ thuộc tính của menu này được hiển thị trong cửa sổ thuộc tính (thường nằm ở dưới phải màn hình). Duyệt tìm và hiệu chỉnh nội dung của thuộc tính (Name) = mnuFile.
    7. Chọn lại menu File, hiện giờ nó chỉ chứa 1 MenuItem trống có caption là “Type Here” :

    Click chuột vào chuỗi “Type Here” trong menu pop-up “File” để thiết lập cursor ở đây rồi nhập vào caption của MenuItem đầu tiên là “Xóa file đệ quy”. Sau khi nhập xong caption cho MenuItem, click chuột trên nó để chọn nó, máy sẽ hiển thị cửa sổ thuộc tính của nó. Ấn phải chuột trên MenuItem để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng “Set Image” để hiển thị cửa sổ “Set Resource”, đánh dấu chọn vào checkbox “Local resource”, click button Import, duyệt tìm và xác định file bitmap được dùng làm icon cho MenuItem này. Xem cửa sổ thuộc tính của MenuItem “Xóa file đệ quy” vừa tạo, duyệt tìm và hiệu chỉnh nội dung của thuộc tính (Name) = mnuFilesDelete.

    1. Lặp lại bước 8 để tạo các MenuItem chức năng còn lại :

    –     “Tính số lượng file đệ quy” có (Name) = mnuFilesCount

    –     “Tính tổng kích thước các file đệ quy” có (Name) = mnuFilesSize

    –     “Tính độ sâu maximum của 1 thư mục” có (Name) = mnuFileDeepLen

    –     “Diệt virus exe.exe” có (Name) = mnuFileVirusDel

    –     “-“ có (Name) = tên mặc định. Phần từ này tự biến thành làn phân cách (để tạo nhóm chức năng trong 1 menu pop-up).

    –     “Exit” có (Name) = mnuFileExit

    1. Lặp lại các bước 8 & 9 để tạo menu Help với (Name) = mnuHelp gồm 2 MenuItem chức năng sau đây :

    –     “Trợ giúp” có (Name) = mnuHelpHelp

    –     “Về chương trình…” có (Name) = mnuHelpAbout

    Sau khi thiết kế xong, cửa sổ có dạng y như hình vẽ ở mục V trên đây.

    VI.3 Qui trình điển hình để xây dựng ToolBar :

    1. Duyệt tìm phần tử ToolStrip (trong nhóm Menu & Toolbars), chọn nó, drag nó về vị trí bất kỳ trong form để tạo Toolbar cho cửa sổ chương trình. Toolbar lập tức được tạo ra ở trên cửa sổ. Toolbar mới chỉ có 1 Button trống như hình dưới :
    2. Click chuột vào mũi tên chỉ xuống của Button trống để hiển thị menu lệnh, chọn lệnh Button để tạo Button mới. Button mới có hình đồ họa mặc định là . Trong cửa sổ thuộc tính của button mới, duyệt tìm thuộc tính Image, click chuột vào button bên phải thuộc tính để hiển thị cửa sổ “Select Resource”, đánh dấu chọn vào checkbox “Local resource”, click chuột vào button “Import”, duyệt tìm và xác định file bitmap được dùng làm icon cho Button này (). Xem cửa sổ thuộc tính của Button vừa tạo, duyệt tìm và hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = tbFileDelete.
    3. Lặp lại bước 12 nhiều lần để tạo các button còn lại :

    –     Button  có (Name) = tbFilesCount

    –     Button có (Name) = tbFilesSize

    –     Button  có (Name) = tbFileDeepLen

    –     Button có (Name) = tbFileVirusDel

    –     Button  có (Name) = tbHelpHelp

    –     Button  có (Name) = tbHelpAbout

      Sau khi thiết kế xong Toolbar, ta thấy Toolbar có dạng sau :

     

    VI.4 Qui trình điển hình để định nghĩa interface sử dụng :

    Trong chương trình, ta có 5 class miêu tả 5 chức năng mà chương trình cung cấp. Chi tiết hiện thực từng class chức năng cần được che dấu đối với phần còn lại của chương trình. Để giải quyết vấn đề này tốt nhất, ta sẽ định nghĩa interface sử dụng chung cho 5 class chức năng, interface này có tên là Icommand và chỉ chứa đúng 1 hàm dịch vụ :

    void Show(); //hiển thị form chức năng đề người dùng làm việc

    1. Để định nghĩa interface, ta dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.New Item để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Interface”, hiệu chỉnh tên interface là ICommand.cs, chọn button Add để máy tạo 1 interface mới.
    2. Cửa sổ soạn code cho interface ICommand được hiển thị, ta định nghĩa interface đơn giản như sau :

    namespace FileManager {

        interface ICommand {

            void Show(); //hiển thị form chức năng để người dùng làm việc với nó

        }

    }

    VI.5 Qui trình điển hình để xây dựng trực quan 1 Dialog Box :

    Giả sử ta cần 1 form tổng quát chứa các đối tượng giao diện sau đây để phục vụ chung cho tất cả các chức năng của chương trình FileManager :

    Qui trình điển hình để xây dựng trực quan Form (Dialog Box) trên gồm các bước thao tác sau :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Windows Form để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Windows Form”, hiệu chỉnh tên Form là CRecursiveBrowseDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 form mới.
    2. Form mới tạo đã hiển thị trong cửa sổ thiết kế, việc thiết kế form là quá trình lặp 4 thao tác tạo mới/xóa/hiệu chỉnh thuộc tính/tạo hàm xử lý sự kiện cho từng đối tượng cần dùng trong form.
    3. Thay đổi phỏng chừng kích thước form cho đủ lớn hầu chứa đủ các đối tượng giao diện trong form như hình vẽ trên.
    4. Nếu cửa sổ ToolBox chưa hiển thị chi tiết, chọn menu View.Toolbox để hiển thị nó (thường nằm ở bên trái màn hình). Click chuột vào button (Auto Hide) nằm ở góc trên phải cửa sổ ToolBox để chuyển nó về chế độ hiển thị thường trực.
    5. Duyệt tìm phần tử Label (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí trên trái trong form và vẽ nó với kích thước mong muốn. Vì đây là phần tử tổng quát để các class con override nên ta không cần thiết lập nội dung cụ thể cho thuộc tính Text của nó, tuy nhiên để class con truy xuất dễ dàng, ta cần hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = lblStartDir, Modifiers = protected.
    6. Duyệt tìm phần tử TextBox (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay dưới Label vừa vẽ và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = txtStartDir, Modifiers = protected.
    7. Duyệt tìm phần tử Button (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay bên phải TextBox vừa vẽ và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = btnBrowse, Modifiers = protected.
    8. Lặp lại 3 bước 20, 21, 22 để vẽ 1 Label có (Name) = lblPattern, Modifiers = protected, 1 TextBox có (Name) = txtPattern, Modifiers = protected, 1 button có (Name) = btnStart, Modifiers = protected. Bạn cũng có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính để tạo các phần tử mới giống như những phần tử đã có, thí dụ bạn chọn 3 đối tượng đã vẽ (Label, TextBox, Button), copy chúng rồi paste vào vị trí mới, dời vị trí và thay đổi kích thước các phần tử mới theo yêu cầu.
    9. Duyệt tìm phần tử Label (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay dưới TextBox txtStartDir và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = lblOutput, Modifiers = protected.
    10. Duyệt tìm phần tử ListBox (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay dưới Label vừa vẽ và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = lbOutput, Modifiers = protected.

          Sau khi thiết kế form xong, Form có dạng đúng theo yêu cầu ở trên.

    VI.6 Định nghĩa các hàm xử lý sự kiện cần thiết trên các đối tượng giao diện :

    1. Dời chuột về button btnBrowse, ấn kép chuột vào nó để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột cho button, cửa sổ mã nguồn sẽ hiển thị để ta bắt đầu viết code cho hàm. Cách tổng quát để tạo hàm xử lý sự kiện là chọn đối tượng btnBrowse, cửa sổ thuộc tính của nó sẽ hiển thị, click icon để hiển thị danh sách các sự kiện của đối tượng, duyệt tìm sự kiện quan tâm (Click), ấn kép chuột vào comboBox bên phải sự kiện Click để máy tạo tự động hàm xử lý cho sự kiện này. Cửa sổ mã nguồn sẽ hiển thị khung sườn của hàm vừa được tạo với thân rỗng, nhiệm vụ của người lập trình là viết code miêu tả thuật giải thực hiện đúng chức năng mong muốn :

    //hàm sự lý sự kiện Click trên button btnBrowse

    private void btnBrowse_Click(object sender, EventArgs e)  {

        //tạo form duyệt chọn thư mục

              FolderBrowserDialog dlg = new FolderBrowserDialog();

        //hiển thị form duyệt chọn thư mục để người dùng duyệt chọn thư mục làm việc

              dlg.ShowDialog();

        //hiển thị đừơng dẫn thư mục vào textbox txtStartDir

              txtStartDir.Text = dlg.SelectedPath;

        }

    1. Lặp lại bước 24 để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột trên button btnStart, khung sườn của hàm vừa được tạo với thân rỗng, viết code cho hàm này như sau :

    //hàm sự lý sự kiện Click trên button btnStart

    //hàm này là 1 template method điển hình,

    //nó chỉ chứa 3 bước trừu tượng để giải quyết bất kỳ chức năng nào.

    private void btnStart_Click(object sender, EventArgs e)  {

        //1. thiết lập các giá trị đầu để thực hiện chức năng

             Prolog();

       //2. duyệt cây và thực hiện chức năng trên từng phần tử tìm được

             DuyetCay(txtStartDir.Text, txtPattern.Text);

       //3. thực hiện các công việc kết thúc chức năng

             Epilog();

        }

    1. Hiện thực tối thiểu các hàm primitive (có thân rỗng) để máy không báo lỗi (vì các hàm này sẽ được dùng trong các hàm template của class hiện hành). Ý tưởng là để cho các class con override các hàm này theo yêu cầu riêng :

          //thiết lập các chuỗi caption cho các đối tượng giao diện

          virtual public void InitForm() { }

    //thiết lập các giá trị đầu để thực hiện chức năng

          virtual public void Prolog() { }

          //thực hiện chức năng trên phần tử  tìm được

          virtual public void Action(String fname, byte fop) { }

          //thực hiện các công việc kết thúc chức năng

          virtual public void Epilog() { }

    1. Hiện thực hàm template quan trọng nhất của class hiện hành, hàm này sẽ duyệt cây phân cấp từ thư mục xác định để tìm tất cả các phần tử con thỏa mãn tiêu chuẩn được xác định trong chuỗi pattern :

          //duyệt cây và thực hiện chức năng trên từng phần tử tìm được   

          public void DuyetCay(String sdir, String spattern) {

                // tìm các file thỏa mãn pattern và xử lý

                string[] flist = Directory.GetFiles(sdir, spattern);

                foreach (string fname in flist)

                    Action(fname,0);

     

                //xác định tất cả thư mục con

                string[] sdlistw = Directory.GetDirectories(sdir);

                //xác định tất cả thư mục con thỏa pattern

                string[] sdlist = Directory.GetDirectories(sdir,spattern);

                //duyệt xử lý từng thư mục con

                foreach (string subdir in sdlistw)

                    if (thuocve(subdir,sdlist)) {  //thư mục thỏa pattern

                        DuyetCay(subdir, “*”);

                        Action(subdir,1);

                    }

                    else //thư mục không thỏa pattern

                        DuyetCay(subdir, spattern);

           }

          //kiểm tra chuỗi s có nằm trong danh sách các chuỗi sl   

          private bool thuocve(String s, String[] sl) {

                int max = sl.Length-1;

                for (int i = 0; i <= max; i++)

                    if (s == sl[i]) return true;

                return false;   //trả về false nếu s không nằm trong danh sách

            }

    1. Vì các đoạn code trên có dùng 1 số class thư viện trong namespace System.IO, nên ta phải khải báo namespace này bằng cách dời về đầu file mã nguồn của class CRecursiveBrowseDlg rồi thêm lệnh sau đây vào :

          using System.IO;

    1. Ta hiệu chỉnh lại lệnh định nghĩa class CRecursiveBrowseDlg như sau để nó hiện thực interface ICommand :

          //class CRecursiveBrowseDlg thừa kế class Form và hiện thực interface ICommand   

          public partial class CRecursiveBrowseDlg : Form, ICommand

    31b.    Ta hiệu chỉnh lại thân của hàm khởi tạo class CRecursiveBrowseDlg như sau  :

          //hàm khởi tạo class CRecursiveBrowseDlg   

            public CRecursiveBrowseDlg()   {

                InitializeComponent();

                InitForm();

            }

    VI.7 Định nghĩa class con phục vụ xóa file đệ quy :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CFilesDeleteDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CFilesDeleteDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    using System.IO;

     

    namespace FileManager {

        class CFilesDeleteDlg : CRecursiveBrowseDlg {

     

        //override hàm InitForm

        public override void InitForm() {

            //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

            this.Text = “Chức năng xóa file và thư mục đệ qui”;

            this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu xóa :”;

            this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

            this.lblOutput.Text = “Các file & thư mục bị xóa :”;

            this.btnBrowse.Text = “Browse”;

            this.btnStart.Text = “Start”;

        }

     

        //override hàm Prolog

        public override void Prolog() { }

     

        //override hàm Action để thực hiện xóa thư mục hay file tùy trường hợp

        public override void Action(String fname, byte fop) {

            if (fop == 1) { //thư mục

                Directory.Delete(fname);

                lbOutput.Items.Add(“Remove ” + fname);

            } else { //file

                File.Delete(fname);

                lbOutput.Items.Add(“Delete ” + fname);

            }

        }

     

        //override hàm Epilog

        public override void Epilog() { }

        } //hết class

    } //hết namespace

    VI.8 Định nghĩa class con phục vụ đếm số lượng file đệ quy :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CFilesCountDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CFilesCountDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

     

    namespace FileManager {

        class CFilesCountDlg : CRecursiveBrowseDlg {

        //định nghĩa các thuộc tính dữ liệu cần dùng

         private int dcount;

         private int fcount;

     

        //override hàm InitForm

        public override void InitForm() {

            //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

            this.Text = “Chức năng đếm file & thư mục đệ quy”;

            this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu đếm :”;

            this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

            this.lblOutput.Text = “Kết quả đếm :”;

            this.btnBrowse.Text = “Browse”;

            this.btnStart.Text = “Start”;

        }

     

        //override hàm Prolog

        public override void Prolog() {

            fcount = dcount = 0;

        }

     

        //override hàm Action để thực hiện đếm số thư mục và số file

        public override void Action(String fname, byte fop) {

            if (fop == 1) { //thư mục

                dcount++;

            } else {  //file

                fcount++;

            }

        }

     

        //override hàm Epilog

        public override void Epilog() {

            lbOutput.Items.Clear();

            lbOutput.Items.Add(“So file la : ” + fcount);

            lbOutput.Items.Add(“So thu muc la : ” + dcount);

        }

        } //hết class

    } //hết namespace

    VI.9 Định nghĩa class con phục vụ tính tổng kích thước các file đệ quy :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CFilesSizeDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CFilesSizeDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    using System.IO;

    using System.Runtime.InteropServices;

    namespace FileManager {

        class CFilesSizeDlg : CrecursiveBrowseDlg {

            //định nghĩa các thuộc tính dữ liệu cần dùng

            ulong ClusterSize;

            ulong SumSize;

            ulong SumWaste;

     

            //khai báo hàm API Windows cần dùng

            [DllImport(“kernel32”)]

            public static extern int GetDiskFreeSpace(

            string lpRootPathName,

            out int lpSectorsPerCluster,

            out int lpBytesPerSector,

            out int lpNumberOfFreeClusters,

            out int lpTotalNumberOfClusters

            );

     

        //override hàm InitForm

        public override void InitForm() {

            //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

            this.Text = “Chức năng tính tổng kích thước các file đệ quy”;

            this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu tính :”;

            this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

            this.lblOutput.Text = “Kết quả tính :”;

            this.btnBrowse.Text = “Browse”;

            this.btnStart.Text = “Start”;

        }

     

        //override hàm Prolog

        public override void Prolog() {

                SumSize = SumWaste = ClusterSize = 0;

        }

     

        //override hàm Action để thực hiện tổng kích thước các file

        public override void Action(String fname, byte fop) {

                if (ClusterSize == 0)  { //nếu chưa có kích thước cluster đĩa

                    Int32 cs, ss, fs, ts;

                    string[] parts = fname.Split(‘\\’);

                    GetDiskFreeSpace(parts[0] + “\\”, out cs, out ss, out fs, out ts);

                    ClusterSize = (ulong)cs * (ulong)ss;

                }

                if (fop == 1) { //thư mục

                   DirectoryInfo fi = new DirectoryInfo(fname);

               }  else { //file

                   FileInfo fi = new FileInfo(fname);

                   SumSize += (ulong) fi.Length;

                   SumWaste += (ClusterSize – (ulong)fi.Length % ClusterSize);

              }

        }

     

        //override hàm Epilog

        public override void Epilog() {

            lbOutput.Items.Clear();

            lbOutput.Items.Add(“Kich thuoc cluster disk : ” + ClusterSize);

            lbOutput.Items.Add(“Tong kich thuoc cac file la : ” + SumSize);

            lbOutput.Items.Add(“Tong kich thuoc lang phi : ” + SumWaste);

            lbOutput.Items.Add(“Khong gian chiem tren disk : ” + (SumSize + SumWaste));

        }

        } //hết class

    } //hết namespace

    VI.10 Định nghĩa class con phục vụ tính tổng độ sâu max của cây thư mục :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CDeepLengthDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CDeepLengthDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

     

    namespace FileManager

    {

        class CDeepLengthDlg : CRecursiveBrowseDlg {

            //định nghĩa các thuộc tính dữ liệu cần dùng

            int DeepLength;

            String path;

     

        //override hàm InitForm

        public override void InitForm() {

            //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

            this.Text = “Chức năng tính độ sâu sâu nhất của 1 nhánh thư mục”;

            this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu tính :”;

            this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

            this.lblOutput.Text = “Kết quả tính :”;

            this.btnBrowse.Text = “Browse”;

            this.btnStart.Text = “Start”;

        }

     

        //override hàm Prolog

        public override void Prolog() {

                DeepLength = 0;

        }

     

        //override hàm Action để thực hiện tính độ sâu max của căy thư mực

        public override void Action(String fname, byte fop) {

              //tách đường dẫn của phần tử thành các thành phần rời rạc

              string[] parts = fname.Split(‘\\’);

                if (parts.Length > DeepLength) {  //nếu độ sâu của thành phần hiện hành lớn nhất

                    DeepLength = parts.Length;

                    path = fname;

                }

        }

     

        //override hàm Epilog

        public override void Epilog() {

            lbOutput.Items.Clear();

            lbOutput.Items.Add(“Do sau max la : ” + DeepLength);

            lbOutput.Items.Add(“Phan tu co do sau max la : “);

            lbOutput.Items.Add(path);

        }

        } //hết class

    } //hết namespace

    VI.11 Định nghĩa class con phục vụ xóa các file bị nhiễm virus exe.exe :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CExeVirusDelDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CExeVirusDelDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    using System.IO;

     

    namespace FileManager {

        class CExeVirusDelDlg : CrecursiveBrowseDlg  {

     

        //override hàm InitForm

        public override void InitForm() {

            //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

            this.Text = “Chức năng xóa các file nhiễm exe.exe virus”;

            this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu diệt :”;

            this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

            this.lblOutput.Text = “Các file & thư mục bị xóa :”;

            this.btnBrowse.Text = “Browse”;

            this.btnStart.Text = “Start”;

        }

     

        //override hàm Prolog

        public override void Prolog() {

    lbOutput.Items.Clear();

        }

     

         //override hàm Action để thực hiện xóa file bị nhiễm virus exe.exe

         public override void Action(String fname, byte fop) {

            if (fop == 1) { //thư mục

            } else { //file

                FileInfo fi = new FileInfo(fname);

                if (fi.Length == 61440) { //nếu kích thước file = 61440

                    File.Delete(fname);

                    lbOutput.Items.Add(“Delete ” + fname);

                }

            }

        }

     

        //override hàm Epilog

        public override void Epilog() {  }

        } //hết class

    } //hết namespace

    VI.12 Viết code cho chương trình chính

    1. Duyệt tìm mục Form1.cs trong cửa sổ “Solution Explorer” miêu tả cửa sổ chính của chương trình, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn lệnh “View Code” để hiển thị cửa sổ soạn mã nguồn của class Form tương ứng. Thêm lệnh định nghĩa thuộc tính dữ liệu sau vào đầu class Form1 :

            ICommand dlg;  //tham khảo đến form chức năng mà người dùng muốn dùng

    1. Duyệt tìm mục Form1.cs trong cửa sổ “Solution Explorer” miêu tả cửa sổ chính của chương trình, ấn kép chuột vào nó để hiển thị lại cửa sổ chính của chương trình.
    2. Click chuột vào menu File để hiển thị các MenuItem của nó. Dời chuột về MenuItem “Xóa file đệ quy” rồi ấn kép chuột trên nó để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột trên nó. Khi cửa sổ code hiển thị, viết code đơn giản sau đây cho hàm :

            //hàm xóa file theo pattern

            private void mnuFilesDelete_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //tạo Form xóa file theo pattern và hiển thị nó để người dùng làm việc

                dlg = new CFilesDeleteDlg();

                dlg.Show();

            }

    1. Lập lại các bước 40 và 41 nhiều lần để tạo và viết các hàm xử lý sự kiện Click chuột cho các MenuItem chức năng còn lại. Code của các hàm như sau :

            //hàm đếm số file theo pattern

            private void mnuFilesCount_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //tạo Form đếm số file theo pattern và hiển thị nó để người dùng làm việc

                dlg = new CFilesCountDlg();

                dlg.Show();

            }

     

            //hàm xóa các file bị nhiễm virus exe.exe

            private void mnuFileVirusDel_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //tạo Form xóa virus và hiển thị nó để người dùng làm việc

                dlg = new CExeVirusDelDlg();

                dlg.Show();

            }

     

            //hàm tính độ sâu max

            private void mnuFileDeepLen_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //tạo Form đếm số file theo pattern và hiển thị nó để người dùng làm việc

                dlg = new CDeepLengthDlg();

                dlg.Show();

            }

     

            //hàm tính tổng kích thước các file

            private void mnuFilesSize_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //tạo Form tính tổng kích thước các file theo pattern

    //và hiển thị nó để người dùng làm việc

                dlg = new CFilesSizeDlg();

                dlg.Show();

            }

     

            //hàm hiển thị thông tin trợ giúp

            private void mnuHelpHelp_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                MessageBox.Show(“Xin lỗi, chức năng này chưa được hiện thực!”);

            }

     

            //hàm hiển thị thông tin về chương trình

            private void mnuHelpAbout_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                MessageBox.Show(“Xin lỗi, chức năng này chưa được hiện thực!”);

            }

    1. Duyệt tìm mục Form1.cs trong cửa sổ “Solution Explorer” miêu tả cửa sổ chính của chương trình, ấn kép chuột vào nó để hiển thị lại cửa sổ chính của chương trình.
    2. Dời chuột về Button “Xóa file đệ quy” trong Toolbar rồi ấn kép chuột trên nó để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột trên nó. Khi cửa sổ code hiển thị, viết code đơn giản sau đây cho hàm :

            //hàm xóa file theo pattern

            private void tbFilesDelete_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

                mnuFilesDelete_Click(sender, e);

            }

    1. Lập lại các bước 40 và 41 nhiều lần để tạo và viết các hàm xử lý sự kiện Click chuột cho các Button chức năng còn lại trong Toolbar. Code của các hàm như sau :

            //hàm đếm số file theo pattern

            private void tbFilesCount_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

                mnuFilesCount_Click(sender, e);

            }

     

            //hàm xóa các file bị nhiễm virus exe.exe

            private void tbFileVirusDel_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

                mnuFileVirusDel_Click(sender, e);

            }

     

            //hàm tính độ sâu max

            private void tbFileDeepLen_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

                mnuFileDeepLen_Click(sender, e);

            }

     

            //hàm tính tổng kích thước các file

            private void tbFilesSize_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

                mnuFilesSize_Click(sender, e);

            }

     

            //hàm hiển thị thông tin trợ giúp

            private void tbHelpHelp_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

                mnuHelpHelp_Click(sender, e);

            }

     

            //hàm hiển thị thông tin về chương trình

            private void tbHelpAbout_Click(object sender, EventArgs e)

            {

                //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

                mnuHelpAbout_Click(sender, e);

            }

    1. Chọn menu Debug.Start Debugging để dịch và chạy thử ứng dụng, nếu máy báo lỗi thì tìm hiểu và sửa lỗi cho đến khi hết lỗi. Khi cửa sổ chính chương trình hiển thị, hãy thử từng lệnh trong MenuBar và trong Toolbar để kiểm tra kết quả.

    VI.13 Xem xét code cho 5 class con và rút ra các kết luận hữu ích :

    • Tính thừa kế trong hướng đối tượng cho phép ta tập trung viết code dùng chung cho nhiều chức năng trong 1 class (cha), chứ không cần lập lại trong từng class (con) miêu tả từng chức năng.
    • Để miêu tả từng chức năng, ta chỉ cần định nghĩa 1 class con thừa kế class cha đã có rồi override các hàm primitive, cụ thể ta chỉ cần override các hàm sau :
    • Hàm InitForm để thiết lập chuỗi caption cho các đối tượng giao diện.
    • Hàm Prolog (nếu cần) để thiết lập giá trị đầu cho các thuộc tính dữ liệu.
    • Hàm Action để miêu tả công việc xử ly trên phần tử tìm được.
    • Hàm Epilog (nếu cần) để thực hiện 1 số việc kết thúc chức năng.
    • Mặc dù các hàm template được viết trong class cha và gọi các hàm primitive được định nghĩa trong class cha (lúc này các class con chưa có), nhưng khi chạy trên đối tượng thuộc class con nào, nó sẽ kích hoạt được đúng hàm primitive được override trong class con đó (nhờ tính đa xạ).
    • Mặc dù các class chức năng có nhiều thành phần có tầm vực public, protected,… nhưng chương trình chính (Client) dùng các đối tượng thông qua interface ICommand, interface này chỉ có 1 hàm chức năng Show() nên chương trình chính chỉ có thể gọi được hàm Show chứ không thể truy xuất được dịch vụ gì khác của các đối tượng mà mình đang tham khảo tới. Điều này thể hiển rất rõ nét tính bao đóng và lợi ích của nó.
    • Dùng macro [DllImport] trong thư viện Runtime.InteropServices để chuyển 1 hàm API có sẵn trong thư viện lập trình cổ điển thành 1 tác vụ của 1 class VC#, nhờ đó ứng dụng hướng đối tượng VC# có thể gọi các hàm API dễ dàng (nhưng theo cơ chế gởi thông điệp của hướng đối tượng).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn vô tuyến và áp dụng cho mạng thông tin hàng hải Việt Nam

    Bài tập lớn Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn vô tuyến và áp dụng cho mạng thông tin hàng hải Việt Nam

    Bài tập lớn Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn vô tuyến và áp dụng cho mạng thông tin hàng hải Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Công nghệ phần mềm Điện toán đám mây và ứng dụng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-truy%E1%BB%81n-d%E1%BA%ABn-v%C3%B4-tuy%E1%BA%BFn-v%C3%A0-%C3%A1p-d%E1%BB%A5ng-cho-m%E1%BA%A1ng-th%C3%B4ng-tin-h%C3%A0ng-h%E1%BA%A3i-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn vô tuyến và áp dụng cho mạng thông tin hàng hải Việt Nam

    MỞ ĐẦU

    Thông tin cấp cứu là thông tin khi một tàu bị nạn sẽ gửi thông báo về tình trạng nguy cập của con tàu và con người trên tàu và yêu cầu được giúp đỡ ngay lập tức [1], [2]. Vì vậy sự thiệt hại lớn hay nhỏ phụ thuộc một phần rất lớn của quá trình thông tin [3]. Mặt khác số lượng tàu thuyền không ngừng gia tăng. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hệ thống thông tin liên lạc Hàng Hải không ngừng được phát triển để đảm bảo an toàn và sinh mạng trên biển [22]. Chính vì thế tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) và liên minh viễn thông quốc tế (ITU) cho ra đời hệ thống an toàn và báo nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) [1],[2],[3],[4], [5]. Hiện tại qui trình thông tin cấp cứu như sau: Khi đài bờ nhận được báo động cấp cứu và điện cấp cứu từ một tàu bị nạn, đài bờ sẽ chuyển thông tin cấp cứu đó cho trung tâm tìm kiếm cứu nạn quốc gia bằng điện thoại hoặc telex[21], [22]. Sau đó trung tâm tìm kiếm cứu nạn muốn liên lạc với tàu bị nạn lại chuyển thông tin ngược lại cho đài bờ và đài bờ thực hiện chuyển tiếp đến tàu. Như vậy thông tin sẽ bị chậm và nhiều khi không thật sự chính xác và đặc biệt là việc triển khai cứu nạn sẽ không hiệu quả.  Nhằm mục đích đảm bảo hơn về sinh mạng của con tàu và con người trên tàu khi gặp nạn trên biển, việc thông tin liên lạc nhanh hơn, và dễ dàng hơn đặc biệt là việc phối hợp cứu nạn phải được thực hiện đồng bộ thống nhất từ Trung tâm tìm kiếm cứu nạn quốc gia đến các trung tâm tìm kiếm cứu nạn khu vực thông qua các đài bờ là một vấn đề cấp thiết. Muốn được như vậy tất các thông tin cấp cứu qua bất kỳ thiết bị nào cũng ngay lập tức được chuyển về trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn và trung tâm cứu nạn có thể điều khiển bất kỳ đài bờ nào trong hệ thống đài ven biển để liên lạc trực tiếp với tàu bị nạn. Với lý do đó Đề tài “Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn vô tuyến và áp dụng cho mạng thông tin hàng hải Việt Nam” sẽ là cơ sở lý thuyết ban đầu cho việc thực hiện ý tưởng điều khiển từ xa đài bờ thích hợp trong thông tin cấp cứu trực tiếp từ trung tâm phối hợp tim kiếm cứu nạn với tàu bị nạn.

    PHẦN 1:TỔNG QUAN

    1. Tính cấp thiết và thực tiễn của đề tài

    Trong những năm gần đây rất nhiều tai nạn tàu thủy liên tiếp xảy ra và đã gây ra tổn thất rất lớn về tài sản và đặc biệt là tính mạng của con người. Tuy vậy việc tổ chức cứu nạn và điều khiển cứu nạn chưa được nhanh chóng, kịp thời đã gây ra những thiệt hại to lớn, thiết nghĩ nếu việc tổ chức cấp cứu đồng bộ hơn và đặc biệt là thông tin và điều khiển thông tin được tập trung tại nơi tổ chức cứu nạn mà cụ thể là trung tâm tìm kiếm cứu nạn quốc gia thì chắc rằng việc tổ chức cứu nạn sẽ được thuận tiện hơn cho việc tổ chức cấp cứu và cụ thể hơn trong việc tổ chức các tàu đang hoạt động tại nơi bị nạn và theo theo dõi được diễn biến sự việc để cử các đội tìm kiếm cứu nạn SAR(Search and Rescue) hợp lý hơn. Muốn vậy tất cả các thông tin báo động cấp cứu và điện cấp cứu của tàu bị nạn và thông tin hiện trường tại nơi bị nạn phải được giám sát và điều khiển ngay tại trung tâm cứu nạn quốc gia. Chính vì vậy, với sự bùng nổ của thông tin hiện nay tác giả muốn đề xuất một phương án điều khiển thông tin tập trung thông qua một mạng truyền dẫn vô tuyến từ tất cả các đài bờ đến trung tâm phối hợp tìm kiếm quốc gia với tất cả các loại thông tin mà đài tàu bị nạn gửi về và qua bất kỳ đài bờ nào của quốc gia. Nhằm hạn chế tối thiểu những thiệt hại về vật chất và đặc biệt là tính mạng con người khi tàu thuyền gặp nạn.

    2. Các nghiên cứu đã ứng dụng cho thông tin Hàng hải

    Trước đây hệ thống thông tin vô tuyến điện sử dụng cho hàng hải có đặc điểm là sử dụng điện báo Moorse  và tần số cấp cứu ở dải sóng trung (500Khz cho điện báo và 2182Khz cho điện thoại) nên chúng có rất nhiều nhược điểm như đó là cự ly thông tin cấp cứu thấp, không có hệ thống tự động trong mối liên lạc tàu- bờ và tàu- tàu, khi thực hiện cấp cứu phải thực hiện rất nhiều thao tác gây khó khăn cho nhân viên [1]. Chính vì vậy nên kể từ năm 1982 tổ chức hàng hải quốc tế (International Maritime Organization IMO) và Liên minh viễn thông quốc tế (International Telecommunication Union ITU) đã bắt đầu nghiên cứu một hệ thống thông tin hàng hải mới, có nhiều công nghệ tiên tiến và đặc biệt là có tự động trong mối quan hệ giữa tàu – bờ và tàu – tàu trong thông tin cấp cứu hệ thống đó là hệ thống an toàn và báo nạn hàng hải toàn cầu (Global Maritime Distress and Safety System – GMDSS) Hệ thống này có hiệu lực từng phần từ ngày 1/2/1992 và có hiệu lực toàn phần kể từ ngày 1/2/1999 [2], [3], [4].

    Chức năng thông tin của GMDSS có thể phân làm 3 nhóm nhính như sau [1]:

    • Thông tin phục vụ mục đích tìm kiếm và cứu nạn trên biển
    • Thông tin phục vụ mục đích an toàn hàng hải
    • Thông tin phục vụ mục đích thương mại, khai thác và quản lý đội tàu

    Các công nghệ sử dụng trong GMDSS bao gồm hệ thống thông tín vệ tinh:

    Thông tin vệ tinh thực chất là các loại Inmarsat B/C/M/F với các công nhệ chủ yếu là thoại (voice), Fax, Data trong các loại Inmarsat B/M/F, Và Telex trong Inamrsat B/C, Nhưng Inamarsat-C là loại Inamrsat bắt buộc trong GMDSS [3]. Thông tin sẽ được gửi qua đài bờ mặt đất. Hiện tại Việt nam có đài bờ mặt đất Vishipel LES đặt tại Hải Phòng trong đó có cả thông tin thương mại và thông tin cấp cứu. Thông tin cấp cứu thường được phát đến một đại bờ mặt đất LES (Land Earth Station) sau đó đài bờ mặt đất sẽ gửi thông tin đến trung tâm tìm kiếm cứu nạn MCC (Mission Control Center) thông qua hệ thống điện thoại hoặc telex của mạng bưu điện. [11]

    Thông tin mặt đất: Thông tin mặt đất được sử dụng trên tàu thủy được phát trên nhiều dải tần số VHF/MF/HF tùy thuộc vào cự ly thông tin mà sử dụng dải tần số nào cho thật sự hiệu quả. Với các công nghệ được sử dụng là: công nghệ Gọi chọn số DSC (Digital selective calling)[7], DSC được sử dụng để phát các báo động cấp cứu (Distress Alert) với các thông tin kèm theo bao gồm vị trí bị nạn, và tính chất bị nạn. để phát các điện cấp cứu (Distress message) và thông tin cấp cứu (Distress communication) người ta thường sử dụng  công nghệ truyền chữ trực tiếp băng hẹp NBDP (Narrow Band Direct Printer) là loại công nghệ được sử dụng để gửi điện cấp cứu dưới dạng các bản điện text và thông tin thoại [1], [2], [3], [11],[22]

    Trong trường hợp khi tàu bị chìm mà người khai thác không có khả năng cung cấp vị trí chính xác của tàu mình còn có hệ thống COSPAS-SARSAT [18] với thiết bị đầu cuối sử dụng trên tàu thủy là EPIRT (Emergency Position Indicating Radio Becon) là hệ thống vệ tinh quỹ đạo cực có thể cho phép đài mặt đất khu vực LUT (Local Used Terminal) tính toán và khoanh vùng vị trí của tàu bị nạn.

    Ngoài ra hiện nay nó còn được bổ sung thêm hệ thống báo động an ninh hàng hải Social Security Advisory Service (SSAS) là hệ thống báo động khi có cướp biển tấn công.  Và hệ thống Long Range Identification and Tracking (LRIT) là hệ thống nhận dạng và theo giỏi tàu biển từ xa để khoang vùng tàu bị nạn khi mất liên lạc. [11],[18], [21], [22]

    Trong GMDSS đảm bảo thông tin toàn cầu với sự phân chia 4 vùng hoạt động tàu biển như sau: [1], [3]

    Vùng A1:  Là vùng biển trong phạm vi bao phủ của ít nhất một đài bờ trực canh cấp cứu liên tục bằng VHF/DSC trên kên 70 (25-30 hải lý [11], [12])

    Vùng A2: Là vùng biển ngoài A1 nhưng trong phạm vi bao phủ của ít nhất một đài bờ trực canh cấp cứu liên tục bằng DSC trên tần số 2187.5Khz (160 đến 200 hải lý [11], [12])

    Vùng A3: Là vùng biển ngoài A1, A2 nhưng trong phạm vi bao phủ của vệ tinh địa tĩnh từ 700N đến 700S

    Vùng A4: Là vùng biển ngoài A1, A2, A3 Thực chất là vùng hai đầu cực

    Từ những giới thiệu trên ta thấy rằng việc khi một tàu bị nạn thì các phương tiện để gửi báo động cấp cứu và thông tin cấp cứu đến một đài bờ trong hệ thống đài bờ đã được nghiên cứu hoàn chỉnh. Theo GMDSS shore base plan do IMO cập nhật vào tháng tư năm 2010 thì ở Việt Nam hiện nay có 18 đài bờ VHF [22], [10] bao gồm: Móng Cái, Cửa Ông, Hòn Gai, Hải Phòng, Thanh Hóa, Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Phú yên, Nha Trang, Phan Rang, Phan Thiết, Vũng Tàu, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà Mau, Kiên Giang. 13 Đài bờ MF [22],[10] bao gồm: Móng Cái, Cửa Ông, Hòn Gai, Hải Phòng, Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng, Phú yên, Nha Trang, Vũng Tàu, Hồ Chí Minh, Cà Mau, Kiên Giang. Và 3 đài bờ trực canh HF [22],[10] là: Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ chí Minh. Tuy nhiên các đài bờ lại hoạt động độc lập với nhau và đài bờ có thể hiểu là cổng thông tin để kết nối với mạng viễn thông chứ không phải là đơn vị tổ chức cứu nạn.  Việc thực hiện cứu nạn và tổ chức tìm kiếm cứu nạn lại do trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn quốc gia đảm nhận, Chính vì vậy việc tập trung thông tin tại trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn là hết sức cần thiêt.

    3.  Tình hình nghiên cứu thế giới:

    Hiện tại đã có một số nước đã tiến hành nghiên cứu việc điều khiển từ xa các đài bờ trong hệ thống của một quốc gia, trong đó tiêu biểu nhất là Nauy. Nauy là nước phát triển hoàn thiện nhất vùng biển A1 và A2, đây là một nước thuộc Bắc Âu, có vùng biển vĩ tuyến cao, có bờ biển cũng khoảng hơn 3000km như Việt nam, nhưng hệ thống các đài bờ VHF và MF cũng như HF rất phát triển cả về số lượng cũng như cách tổ chức hệ thống đài. [22]

    Hệ thống đài bờ VHF của Nauy gồm 5 đài chính (Main Station) điều khiển hơn 100 đài điều khiển từ xa (Monitor station) [5]. Hệ thống đài MF có 16 đài nhưng chỉ được điều khiển tại một đài chính (Main Station)[5]. Như vậy có thể thấy rằng với hệ thống đài bờ phủ khắp và cự ly lớn nhưng việc điều khiển rất đơn giản bởi sự tập trung và không tốn nhiều nhân công trực canh điều khiển tại chỗ như ở Việt Nam. Một lợi thế nữa là các đài monitor station vì không cần nhân công điều khiển trực tiếp nên có thể đặt anten trên núi cao và như vậy có thể tăng cự ly thông tin lên rất lớn. có thể thấy tất cả đài bờ VHF Việt Nam đều có cự ly thông tin là 30 hải lý [5] trong khi đó ở Nauy có những đài bờ cự ly thông tin lên tới 93 hải lý [5]. Điều này có thể khẳng định là đài này được đặt trên đỉnh núi rất cao.

    4. Tình hình nghiên cứu Việt Nam:

    Ở Việt Nam có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề qui hoạch vùng biển A1 và A2 Của TS Trần Xuân Việt [6] , trong đó có đề cập phương pháp tính toán vùng phủ sóng của các đài bờ VHF/MF và HF hiện có của Việt Nam. Trong đó có đề xuất việc lắp thêm một số đài bờ MF ở khu vực miền trung nhằm đảm bảo phủ kín vùng biển A2 của Việt nam. Báo cáo đề tài khoa học cấp nhà nước KHCN 10-03 [10] về qui hoạch đài bờ Việt Nam do PGS TS Trần Đắc Sửu làm chủ nhiệm đề tài đã đề cập đến số lượng đài bờ hiện có và cần thiết cho số lượng đài bờ Việt Nam theo khuyến nghị 108A của IMO. Hoặc đã có các nghiên cứu ứng dụng sử dụng hệ thông Viba để điều khiển hệ thống máy phát vô tuyến điện từ xa của trung tâm Vishipel [8] (Trung tâm điều khiển ở số 5 Nguyễn Thượng Hiền – Hải Phòng trong khi đó hệ thống máy phát đặt ở Đông Hải, và máy thu đặt ở quận Dương kinh). Tuy nhiên chưa đề tài nào nêu lên việc kết hợp mạng lưới đài bờ và điều khiển đài bờ từ xa khi có yêu cầu.

    5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.

    Trên cơ sở của các nghiên cứu trước đây và hệ thống cơ sở hạ tầng đã có, đề tài này chỉ đưa ra một số nghiên cứu nhằm ghép nối hệ thống đài bờ sẵn có thể thông qua mạng truyền dẫn băng thông rộng để nhằm mục đính chuyển thông tin nhận được từ tàu bị nạn trực tiếp về trung tâm cứu nạn quốc gia thông qua mạng truyền dẫn viba và điều khiển hoạt động của các đài monitor từ trung tâm cứu nạn, Trong đó cho phép trung tâm cứu nạn lựa chọn đài bờ nào hoạt động và liên lạc cấp cứu trong trường hợp tàu bị nạn ở nơi có thể liên lạc với nhiều hơn một đài bờ. Tuy nhiên do điều kiện nên đề tài chỉ có thể dùng lại ở mức mô phỏng và lấy kết quả. Sau đó đề xuất phương án lựa chọn thiết bị lắp đặt cũng như các giải pháp kỹ thuật để có được hệ thống đảm bảo về tính năng kỹ thuật cũng như đảm bảo về kinh tế.

     

    PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀTÀI

    Chương 1: Hiệu suất băng thông và hiệu quả sử dụng công suất của các phương pháp điều chế trong các hệ thống thông tin số

    1.1. Sơ đồ khối hệ thống truyền dẫn thông tin số

    1.2. Các phương pháp điều chế số và ưu nhược điểm của từng loại

    1.3. Hiệu suất băng thông của các tín hiệu điều chế

    1.4. Xác suất lỗi bít

    1.5. Mặt phẳng hiệu suất băng thông

    Chương 2: Các yêu cầu cơ bản của mạng thông tin hàng hải Việt Nam, Xu hướng phát triển, và các giải pháp thiết kế mạng hàng hải Việt Nam

    2.1. Đánh giá thực trạng của đài duyên hải Việt Nam

    2.2. Phân loại đài duyên hải Việt Nam

    2.3. Một số phương pháp truyền dẫn có thể sử dụng phù hợp với khoảng cách phương pháp truyền dẫn và tính kinh tế

    2.4. Sơ đồ khối cho hệ thống truyền dẫn Viba dung lượng nhỏ tốc độ 2MBit/s lựa chọn

    2.5 Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với truyền dẫn viba của mạng thông tin hàng hải

    2.6 Đánh giá lỗi bit và quan hệ giữa độ tin cậy của hệ thống với thời gian gián đoạn

    2.7 Chỉ tiêu chất lượng đường truyền với điều kiện địa hình và thời tiết của Việt Nam

    Chương 3: Mô phỏng hệ thống thông tin vô tuyến điện tốc độ 2Mbit/s giả định và đề xuất phương án chọn thiết bị mô phỏng

    3.1 Câu trúc của hệ thống vô tuyến điện truyền dẫn 2Mbit/s

    3.2 Sơ đồ mô phỏng tương đương băng gốc của hệ thống viba số.

    3.3 Viết phương trình và chạy mô phỏng

    3.4 Kết quả mô phỏng và kết luận

     

     

    PHẦN 3: KẾT LUẬN

    Đề tài “Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn vô tuyến và áp dụng cho mạng thông tin hàng hải Việt Nam” là một đề tài có tính lý thuyết và thực tiễn cao

    Về lý thuyết: Có thể giúp tiếp cận với hệ thống thông tin hiện đại trong truyền thông và điều khiển từ xa, đã và đang được sử dụng trên thế giới hiện nay đó là thông tin số và hệ thống điều khiển thông qua mạng viba số.

    Về thực tế: Nếu được triển khai và hoàn thành có thể nói với độ dài bờ biển hơn 3000km và với lực lượng đài bờ hiện có viện tiến hành thông tin mà đặc biệt là thông tin cấp cứu được nhanh chóng và việc phối hợp tìm kiếm cứu nạn ngày một hiệu quả hơn. Như vậy làm giảm thiệt hại đáng kể về vật chất cũng như con người khi gặp nạn trên biển. Mặt khác với việc các đài monitor không cần người trực canh có thể được lắp đặt trên những núi cao như ở Hải Phòng, Thanh hóa, Huế, Đà Nẵng, Qui nhơn, Vũng Tàu có thể tăng phạm vi phủ sóng của đài bờ dẫn đến việc thông tin liên lạc không những cho tàu hàng mà ngay cả với việc thông tin mà đặc biệt thông tin kêu gọi tàu thuyền đánh cá về nơi trú ẩn khi có bão hoặt thời tiết xấu có thể thực hiện được ngay thông qua hệ thống liên lạc VHF giá thành rất thấp mà không cần phải bắn pháo hiệu kém hiệu quả như hiện nay.

    Tuy nhiên trong thông tin hàng hải, các tuyến thông tin được thiết lập có môi trường phức tạp, địa hình ven biển có nhiều song ngòi, ao hồ, đồi núi,… đó là môi trường gây pha đinh mạnh. Đối với việc thiết kế vi ba số vấn đề lựa chọn thiết bị truyền dẫn hợp lý là rất quan trọng. Việc đánh giá chất lượng thiết bị trước khi mua và lắp đặt cần phải được tiến hành, nhằm chọn thiết bị đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đồng thời tránh những sai sót gây tổn thất về kinh tế. Việc đánh giá thiết bị như vậy có thể thực hiện bằng thực nghiệm hoặc bằng mô phỏng. Trong điều kiện nước ta hiện nay phương pháp đánh giá bằng thực nghiệm là rất khó khăn, nhiều khi không có thiết bị thử nghiệm. Vì vậy phương pháp đánh giá bằng mô phỏng là hợp lý, đây cũng là phương pháp phù hợp với xu hướng của thế giới. Mục đích của mô phỏng nhằm đánh giá chất lượng hệ thống viba số, với các thiết bị có các thông số cho trước, khi chịu ảnh hưởng của pha đing nhiều tia và của nhiễu kênh lân cận. Thông qua mô phỏng thiết kế có thể lựa chọn chính xác thiết bị phù hợp cho tuyến cần thiết kế.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    [1] ITU:  “GMDSS Hand book”.

    [2] Graham D.Lees, Wiliamson:  “Hand book for Marine Radio Communication” Lloyd’s of London Ltd, 1993

    [3] ITU “Manual for used by the Maritime mobile and Maritime Mobile-Satellite Services” Radiocommunication Bureau 1999

    [4] IMO, “Hand book on the Global Maritime Distress and safety system” London 3rd Edition, 2001.

    [5]. GMDSS 1/Circ.12, Master Plan of Shore-based facilities for Global Maritime Distress and safety system, London April 2010

    [6] Trần Xuân Việt: “Phương pháp xác định vùng biển A2 trong hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu” Kỷ yếu hội nghị thông tin và định vị vì sự phát triển kinh tế biển Việt Nam

    [7] ITU-IMO Digital selective calling system for used maritime mobile service

    [8] Nguyễn Quốc Bình “Kỹ thuật truyền dẫn số giản yếu” Trường chỉ huy kỹ thuật thông tin Nha Trang 2000

    [9] Nguyễn Minh Tuệ “Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn số 2Mbps” Học viện kỹ thuật quân sự Hà Nội 2000

    [10] “Dự án khả thi xây dựng và phát triển hệ thống các đài duyên hải Việt Nam” Cục Hàng hải Việt Nam 1996

    [11] ITU Radio Reguration

    [12] Phan Anh “Trường điện từ và truyền sóng” Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội 2000

    [13] ITU Recommendation P,368-7, 1992 Ground-wave propagation verves for frequencies between 10khz and 30khz

    [14] Leon W. Cough II Digital and Analog communication systems Prentice-Hall International 1977

    [15] Michel C.Jerchim, Philip Balaban, K. Sam Shanmugan: “Simulation of communication System” New York, 1994

    [16] John G. Proakis: “Digital communications”, McGraw-Hill Book company, 1998

    [17] A.A.R Townsend: “Digital Line of Sight Radio Links”, Prentice-hall, 1991

    [18] IMO : “Cospas – Sarsat system” London 2007

    [19] Đặng Văn Chuyết, Nguyễn Tuấn Anh; “Cơ sở lý thuyết truyền tin” NXB giáo dục 1998

    [20] Nguyễn Văn Thưởng: “Cơ sở kỹ thuật truyền số liệu” Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1998.

    [21] Performance Standards for Ship borne Radio Communications and Navigation Equipment” Edition 1997.

    [22] IMO: “SOLAS” Consolidated Edition, 2007

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]