Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

0
829
Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

(Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

Bài liên quan:Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học


Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

Lời nói đầu

Ngày nay việc ứng dụng vi điều khiển, vi xử lý đang ngày càng phát triển rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội. Với xu hướng tất yếu này cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chế tạo, người ta đã tạo những vi điều khiển có cấu trúc mạnh hơn, đáp ứng thời gian thực tốt hơn, chuẩn hóa hơn so với các vi điều khiển 8 bit trước đây.

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, đặc biệt là ngành điện, điện tử, sự phát minh ra các linh kiện điện tử đã và đang ngày càng đáp ứng được yêu cầu của các hệ thống. Ưu điểm của việc sử dụng các linh kiện điện tử làm cho các hệ thống linh hoạt và đa dạng hơn, giá thành thấp hơn và độ chính xác cao hơn.

Sau thời gian học tập và tìm hiểu, chúng em đã được làm quen với môn học vi xử lý và đo lường hệ thống. Để áp dụng lý thuyết với thực tế của môn học này chúng em nhận bài tập lớn :” thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ ( có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]”.

Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế, tài liệu tham khảo có giới hạn nên còn có những sai sót. Chúng em rất mong thầy, cô giáo thông cảm và giúp đỡ chúng em hoàn thiện bài tập lớn này.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Mạch đo và hiển thị tốc độ động cơ ( có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [

0 – 2500 vòng/phút] gồm:

Phần I : giới thiệu chung

1.1.    giới thiệu về vi điều khiển 8051

1.2.    giới thiệu về encoder

1.3.    giới thiệu chức năng của các linh kiện khác trong mạch.

Phần II : xây dựng phần cứng, lưu đồ thuật toán và chương

trình điều khiển.

2.1 Thiết kế phần cứng và sơ đồ mạch mô phỏng

2.2 lưu đồ thuật toán

2.3 chương trình điều khiển

Phần I : giới thiệu chung

1.1 Giới thiệu về vi điều khiển AT89C51

 

30p

19

12MHz

18

30p

29

30

31

9

RD\              17

WR\              16

T1                 15

T0                 14

INT1             13

INT0             12

TXD             11

RXD            10

40

Vcc     Po.7

XTAL1                 Po.6

Po.5

XTAL2                 Po.4

Po.3

Po.2

Po.1

Po.0

PSEN\

ALE

  P2.7
EA\ P2.6
RET P2.5

P2.4

P2.3

P2.2

P2.1

P2.0

P1.7

P1.6

P1.5

P1.4

P1.3

P1.2

P1.1

P1.0

Vss

20

32

33

34

35

36

37

38

39

8

7

6

5

4

3

2

1

28

27

26

25

24

23

22

21

AD7

AD6

AD5

AD4

AD3

AD2

AD1

AD0

A15

A14

A13

A12

A11

A10

A9

A8

Bộ vi điều khiển 8 bit AT89C51 hoạt động ở tần số 12 MHz, với bộ nhớ ROM 4kbyte, bộ nhớ RAM 128 byte cư trú bên trong và có thể mở rộng bộ nhớ ra ngoài. Ở bộ vi điều khiển này còn có 4 cổng 8 bit (P0,P1,P2,P3) vào/ra 2 chiều để giao tiếp với thiết bị ngoại vi. Ngoài ra, nó còn có:

2 bộ định thời 16 bit (Time 0 và Time 1) Mạch giao tiếp nối tiếp

Bộ xử lý bit

Hệ thống điều khiển và xử lý ngắt

Các kênh điều khiển/ dữ liệu/ địa chỉ. CPU

Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) sơ đồ chân tín hiệu của AT89C51:

Chức năng của các chân tín hiệu như sau: -P0.0 đến P0.7 là các chân của cổng 0 -P1.0 đến P1.7 là các chân của cổng 1 -P2.0 đến P2.7 là các chân của cổng 2 -P3.0 đến P3.7 là các chân của cổng 3 -RxD : nhận tín hiệu kiểu nối tiếp -TxD : truyền tín hiệu kiểu nối tiếp -INT0: ngắt ngoài 0

-INT1: ngắt ngoài 1

-T0: chân vào 0 của bộ Timer/Counter 0

-T1: chân vào 1 của bộ Timer/Counter 1

-Wr: ghi dữ liệu vào bộ nhớ ngoài

-RST: chân vào Reset, tích cực ở mức logic cao trong khoảng 2 chu kỳ máy

-XTAL1: chân vào mạch khuếch đại dao động

-XTAL2: chân ra từ mạch khuếch đại dao động

-PSEN: chân cho phép đọc bộ nhớ chương trình ngoài

-ALE: chân tín hiệu cho phép chốt địa chỉ để truy cập bộ nhớ ngoài, khi On – chip xuất ra byte thấp của địa chỉ. Nó có thể được dùng cho các bộ Timer ngoài hoặc cho mục đích tạo xung Clock.

-EA/Vpp: cho phép On – chip truy cập bộ nhớ chương trình ngoài khi EA=0, nếu EA=1 thì On-chip sẽ làm việc với bộ nhớ chương trình nội trú.

-VCC : cung cấp nguồn cho On-chip

-GND: nối mát

+, Các thanh ghi chức năng đặc biệt khác:

Các thanh ghi chức năng đặc biệt là các thanh ghi đảm nhiệm các chức năng khác nhau trong chíp. Chúng nằm ở RAM bên trong chíp chiếm vùng không gian bộ nhớ

128bytes được định địa chỉ từ 80h đến Ffh.

Thanh ghi tích lũy (ACC):

đây là thanh ghi quan trọng trong chip, dùng để lưu trữ các toán hạng và kết quả của phép tính. Thanh ghi ACC dài 8 bit, có địa chỉ là E0h trong SFR.

Thanh ghi B:

thanh ghi thường sử dụng khi thực hiện các phép toán nhân, chia. Đối với các lệnh khác, thanh ghi B có thể xem như là thanh ghi đệm tạm thời. Trong SFR thanh ghi B dài 8 bits và có địa chỉ là F0h.

Con trỏ ngăn xếp:

thanh ghi này dài 8 bits, có địa chỉ trong SFR là 81h, giá trị của nó được tăng tự động trước khi thực hiện các lệnh CALL, PUSH. Ngăn xếp có thể đặt bất cứ nơi nào trong RAM của chíp, nhưng sau khi khởi động lại ngăn xếp thì con trỏ ngăn xếp mặc định sẽ trỏ tới địa chỉ khởi đầu là 07h, vậy ngăn xếp sẽ được tạo ra bắt đầu từ 08h.

Con trỏ dữ liệu :

là thanh ghi dài 16 bits, gồm hai thanh dài 8 bits hợp lại là thanh ghi byte cao DPH và thanh ghi byte thấp DPL. Con trỏ dữ liệu có thể sử dụng như là thanh ghi 16 bits hoặc hai thanh ghi 8 bits độc lập. Trong SFR thanh ghi DPH có địa chỉ là 83h, còn thanh ghi DPL có địa chỉ là 82h.

Thanh ghi PSW:

là thanh ghi dài 8 bits, có địa chỉ trong SFR là D0h. Thanh ghi PSW dùng để chứa thông tin về trạng thái chương trình. Mỗi bit của PSW đảm nhiệm một chức năng cụ thể. Thanh ghi này được phép truy cập ở dạng mức bit.

Thanh ghi PCON : thanh ghi điều khiển nguồn.

Thanh ghi IE: thanh ghi cho phép ngắt

EA : nếu EA=0 không cho phép bất cứ ngắt nào hoạt động. Nếu EA=1 mỗi nguồn ngắt riêng biệt được phép hoặc không được phép hoạt động bằng cách đặt hoặc xóa bit Enable của nó.

ET2 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt bộ Timer 2

ET1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ Timer 1

EX1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 1

ET0 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ Timer 0

EX1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 0

Thanh ghi IP : thanh ghi ưu tiên ngắt

Thanh ghi TCON: thanh ghi điều khiển bộ Timer/Counter TF1: cờ tràn Timer1

TR1 : bit điều khiển bộ Timer 1 hoạt động

TF0 : cờ tràn Timer0

TR0 : bit điều khiển bộ Timer 0 hoạt động

IE1 : cờ ngắt ngoài 1

IE0 : cờ ngắt ngoài 0

Thanh ghi TMOD : thanh ghi điều khiển kiểu Timer/Counter

GATE : khi TRx được thiết lập và GATE = 1, bộ Timer/Counterx hoạt động chỉ khi chân INTx ở mức cao. Khi GATE= 0, Timer/Counterx sẽ hoạt động chỉ khi TRx=1 C/T : bit này cho phép chọn chức năng là Timer hay Counter.

M0,M1 : bit chọn Mode, để xác định trạng thái và kiểu Timer/Counter.

Thanh ghi SCON : là thanh ghi trạng thái và điều khiển cổng nối tiếp.

1.2 Giới thiệu về Encoder :

 

Cấu tạo của encoder :

Nhìn trên hình ta thấy encoder gồm: 1 tấm tròn có khắc lỗ, 1 Hệ thông LED phát và thu.

Cấu tạo chính của encoder :

Gồm 1 bộ phát ánh sáng ( led phát ), một bộ thu ánh sáng nhạy từ ánh sáng nhạy từ ánh sáng của bộ phát (bộ thu thường là photodiotde hoặc phototransistor) 1 hay 2 đĩa quang gắn trên trục quay đặt giữa bộ phát và thu, thông thường trục quay này sẻ được gắn với trục quay của đối tượng cần đo tốc độ.

Nguyên tắc hoạt động :

Nguyên lý cơ bản của encoder : đó là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục. Trên đĩa có các lỗ (rãnh). Người ta dùng một đèn led để chiếu lên mặt đĩa. Khi đĩa quay, chỗ không có lỗ (rãnh), đèn led không chiếu xuyên qua được, chỗ có lỗ (rãnh), đèn led sẽ chiếu xuyên qua. Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu. Với các tín hiệu có, hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗ hay không.Số xung đếm được và tăng lên nó tính bằng số lần ánh sáng bị cắt.

Như vậy là encoder sẽ tạo ra các tín hiệu xung vuông và các tín hiệu xung vuông này được cắt từ ánh sáng xuyên qua lỗ. Nên tần số của xung đầu ra sẽ phụ thuộc vào tốc độ quay của tấm tròn đó. Ứng dụng của encoder : trong các bài toán đo tốc độ động cơ, trong các máy CNC dùng để xác định khoảng dịch chuyển của 1 đối tượng thông qua đếm số vòng quay của trục.

1.3 Giới thiệu về các thiết bị khác trong mạch :

 

Giới thiệu về led 7 thanh :

Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 led đơn có dạng thanh xếp theo hình và có thêm một led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới, bên phải của led 7 đoạn.

8 led đơn trên led 7 đoạn có Anode(cực +) hoặc Cathode(cực -) được nối chung với nhau vào một điểm, được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện. 8 cực còn lại trên mỗi led đơn được đưa thành 8 chân riêng, cũng được đưa ra ngoài để kết nối với mạch điện. Nếu led 7 đoạn có Anode(cực +) chung, đầu chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 0. Nếu led 7 đoạn có Cathode(cực -) chung, đầu chung này được nối xuống Ground (hay Mass), các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 1.

Vì led 7 đoạn chứa bên trong nó các led đơn, do đó khi kết nối cần đảm bảo dòng

qua mỗi led đơn trong khoảng 10mA-20mA để bảo vệ led

Giới thiệu động cơ điện 1 chiều :

Cấu tạo của động cơ gồm có 2 phần: stato đứng yên và rôto quay so với stato. Phần cảm (phần kích từ-thường đặt trên stato) tạo ra từ trường đi trong mạch từ, xuyên qua các vòng dây quấn của phần ứng (thường đặt trên rôto). Khi có dòng điện chạy trong mạch phần ứng, các thanh dẫn phần ứng sẽ chịu tác động bởi các lực điện từ theo phương tiếp tuyến với mặt trụ rôto, làm cho rôto quay. Chính xác hơn, lực điện từ trên một đơn vị chiều dài thanh dẫn là tích có hướng của vectơ mật độ từ thông B và vectơ cường độ dòng điện I. Dòng điện phần ứng được đưa vào rôto thông qua hệ thống chổi than và cổ góp. Cổ góp sẽ giúp cho dòng điện trong mỗi thanh dẫn phần ứng được đổi chiều khi thanh dẫn đi đến một cực từ khác tên với cực từ mà nó vừa đi qua (điều này làm cho lực điện từ được sinh ra luôn luôn tạo ra mômen theo một chiều nhất định). Hình ảnh động cơ điện 1 chiều :

Phần II : xây dựng phần cứng, lưu đồ thuật toán và chương

trình điều khiển.

 

2.1 Thiết kế phần cứng và sơ đồ mạch mô phỏng :

để đo tốc độ ta dùng phương pháp đếm số xung trong một khoảng thời gian đo

(tđ ). Như vậy với phương pháp này thì ta lựa chọn encorder để biến tốc độ thành một dãy xung có tần số tỷ lệ với tốc độ quay của động cơ.

Tính toán kết quả đo :

Phương pháp đo là đếm số xung trong một khoảng thời gian đo (tđ ), số xung đếm được trong thời gian đo tđ là Nx. Ta đo tốc độ động cơ 1 chiều có gắn

 

encoder 100 xung/vòng, vậy ta chọn thời gian đo là tđ = 0,6s để đảm bảo thông tin cập nhật một cách tối ưu nhất.

n : là tốc độ động cơ.

Nx.60

n =  tđ . .l

  60.Nx   60.Nx  
n =   =   = Nx  
tđ .100
0,6.100

Trong đó : tđ : thời gian lấy mẫu đo kết quả là 0,6s

 

Sơ đồ mạch mô phỏng :

RP1

RESPACK-8

                   
                   
                   
1 23456789
                   
                          C1             19                       39                
                                                                           
                                                          XTAL1 P0.0/AD0                  
                                                                    P0.1/AD1   38                
                          33n           X1                 P0.2/AD2   37                
                                        18           36                
                                                          XTAL2 P0.3/AD3   35                
                          C2             CRYSTAL           P0.4/AD4                  
                                                  34                
                                                                    P0.5/AD5   33                
            GND                                                   P0.6/AD6                  
          C3                                             9   RST P0.7/AD7   32                
                        33n                                     21                
          10u                                   +5 v           P2.0/A8     22                
                                                                    P2.1/A9                  
                                                                    P2.2/A10   23                
                                                    29     PSEN   P2.3/A11   24                
                                                    30   ALE P2.4/A12   25                
                                                  31   26                
                                                            EA     P2.5/A13                  
          R1               START                         P2.6/A14   27                
                                                P2.7/A15   28                
                                                             
          10k                                             1   P1.0 P3.0/RXD   10                
                                                                           
                                                    2   P1.1 P3.1/TXD   11                
                                                    3   P1.2 P3.2/ INT0     12                
                                            4     13                
                                                      P1.3 P3. 3/INT1                    
                                            5                      
                                                      P1.4 P3.4/T0   14                
                                                                     
                                                    6   15                
                                                      P1.5 P3.5/T1                  
                                            7     16                
                                                      P1.6 P3.6/ WR                    
                                            8                      
                                                      P1.7           17                
                                                      P3.7/RD                  
                                                                 
  +12 v    
AT89C51
     
                                                                                                     

+88.8

GND

2.2 Lưu đồ thuật toán:

2.3 Chương trình điều khiển :

; chương trình đo và hiển thi tốc độ động cơ

ORG 0000h

dem equ 55h

chuky equ 57h

bl equ 61h

bh equ 69h

layxung equ p3.4

hangchucdonvi equ 13h

hangngantram equ 14h

setb   P1.0

doi_an_phim:

JB   P1.0, doi_an_phim   ; Thoat khi P3.4 = 1

mov p0,#0c0h

mov p2,#11111110b

quet equ p2

led7 equ p0

setb layxung

jb layxung,$

jnb layxung,lucdau

xoaydata16:

clr c

mov a,bl

rlc a

mov bl,a

mov a,bh

rlc a

mov bh,a

mov a,hangchucdonvi

rlc a

mov hangchucdonvi,a

mov a,hangngantram

rlc a

mov hangngantram,a

ret

main:

clr tf0

clr tr0

call hienthiled

lucdau:

mov tmod,#00010101b

mov th0,#00h

mov tl0,#00h

setb tr0

setb p3.4

mov dptr,#ma7doan

lcall delay03s

clr tf1

clr tr1

clr tr0

clr tf0

call tuhextobcd

call giaima7doan

sjmp main

ret

  • hex 16 bit to bcd tuhextobcd:

mov hangchucdonvi,#00h mov hangngantram,#00h mov bh,th0

mov bl,tl0 mov dem,#15

tuhextobcda:

call xoaydata16

mov a,hangchucdonvi

anl a,#0fh

cjne a,#4,$+3                 ;nhay neu nho hon

jc tuhextobcdb

mov a,hangchucdonvi

add a,#3

mov hangchucdonvi,a

tuhextobcdb:

mov a,hangchucdonvi

anl a,#0f0h

cjne a,#50h,$+3

jc tuhextobcdc

mov a,hangchucdonvi

add a,#30h

mov hangchucdonvi,a

tuhextobcdc:

mov a,hangngantram

anl a,#0fh

cjne a,#5,$+3

jc tuhextobcdd

mov a,hangngantram

add a,#3

mov hangngantram,a

tuhextobcdd:

mov a,hangngantram

anl a,#0f0h

cjne a,#50h,$+3

jc tuhextobcde

mov a,hangngantram

add a,#30h

mov hangngantram,a

tuhextobcde:

djnz dem,tuhextobcda

call xoaydata16

ret

;;;;;BCD to 7seg

giaima7doan:

mov a,hangchucdonvi

anl a,#0fh

movc a,@a+dptr

mov 27h,a

mov a,hangchucdonvi

anl a,#0f0h

swap a

movc a,@a+dptr

mov 26h,a

mov a,hangngantram

anl a,#0fh

movc a,@a+dptr

mov 25h,a

mov a,hangngantram

anl a,#0f0h

swap a

movc a,@a+dptr

mov 24h,a

ret

hienthiled:

mov a,#01b

mov r0,#27h

ht1:

mov led7,@r0

mov quet,a

mov quet,#00h

dec r0

rl a

cjne r0,#22h,ht1

ret

delay03s:                           ; chuong trinh delay lay mau (0.6s)

mov r6,#12

lai1:mov tmod ,#00010101b

mov th1,#03ch

mov tl1,#0b0h

setb tr1

here: lcall hienthiled

jnb tf1,here

clr tf1

djnz r6,lai1

ret

ma7doan:

db 0c0h,0f9h,0a4h,0b0h,99h,92h,82h,0f8h,80h,90h

ret

end


Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí


LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here