Category: Điện – Điện Tử – Viễn Thông

  • Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô

    Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô

    Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Đầu tư tài chính


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-M%C3%B4n-L%C3%BD-Thuy%E1%BA%BFt-%C3%94-T%C3%B4-T%C3%8DNH-TO%C3%81N-S%E1%BB%A8C-K%C3%89O-C%E1%BB%A6A-%C3%94T%C3%94-CON.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô

     

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

     

    1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TÍNH TOÁN SỨC KÉO;

    Tính toán sức kéo ô tô nhằm mục đích xác định các thông số cơ bản của động cơ, của hệ thống truyền lực để đảm bảo chất lượng động lực học cần thiết của chúng trong các điều kiện sử dụng khác nhau, phù hợp với các điều kiện đã cho của ô tô. Từ đó để xác định các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng kéo của ô tô như chỉ tiêu vận tốc lớn nhất, góc dốc lớn nhất của đường mà ô tô có thể khắc phục được, gia tốc lớn nhất của ô tô, quãng đường và thời gian tăng tốc ngắn nhất khi đạt vận tốc là lớn nhất . Các chỉ tiêu trên có thể tìm được khi giải phương trình chuyển động của ô tô bằng phương pháp đồ thị hoặc phương pháp giải tích.

    Tài liệu tính toán sức kéo ô tô có thể làm tài liệu nghiên cứu cho nhiều đối tượng khác nhau như: Sinh viên cơ khí, thợ sửa chữa ô tô trong các gara cũng như những người có nhu cầu khác…

    Vì kiến thức còn hạn chế vì vậy tài liệu không thể không có những sai xót vì vậy mong nhận được những đóng góp của thầy giáo cũng như các bạn để tài liệu ngày càng được hoàn thiện.

     

     

    Phần I

    Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

    I . Xác định trọng lượng và sự phân bố trọng lượng

    1. Trọng lượng xe thiết kế :
      G = Go + n. A + n.Gh

    Trong đó :  

                                 Go : Trọng lượng bản thân của xe

                                  Gh: Trọng lượng của hành lý

                                  A : Trọng lượng của 1 người

                                  n : Số chỗ ngồi trong xe

                                   G : Trọng lượng toàn bộ của ô tô (kG)

    Vậy ta có: G = 1450+ 5*60+5*25 = 1875 (kG)

              2 .Phân bố tải trọng lên các cầu.

    Với xe du lịch :  theo số liệu cho trước ta có:

    +Tải trọng phân bố cầu trước:

                 Z1 = 0,42*G =  0,42* 1875= 787.5(kG) 

    +Tải trọng phân bố cầu sau:

                 Z2 = 0.58*G= 0.58* 1775=1087.5(kG)

    1. Chọn lốp

    – Lốp có kí hiệu 195/60Z14

    Þ Bán kính thiết kế của bánh xe :

    r0 = 195+  *25,4 = 372.8 (mm)= 0.3782(m)

         Bán kính động và động lực học bánh xe : rb = rk = l. r0

         Chọn lốp có áp suất cao,hệ số biến dạng  = 0,95

               rk = l. r0 =  0,95*0.3782  = 0.35 (m)    

     

    II. Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ

     

    – Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ của các đại lượng công suất , mô men và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ. Các đường đặc tính này gồm :

              + Đường công suất Ne = f(ne)

              + Đường mô men xoắn Me = f(ne)

              + Đường xuất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ge = f(ne)

     

    1. Xác định công suất của động cơ theo điều kiện cản chuyển động

                           ; (W)

            -Trong dó  : G – tổng trọng lượng của ô tô = 1875 KG

                                vmax – vận tốc lớn nhất của ô tô 309 (km/h)

                            K- hệ số cản khí động học, chọn K = 0,025  (kG.s2/m4)

                 F – diện tích cản chính diện. F = B.H0 =0.8*1.6*1.5 = 1.92(m2)

                  – hiệu suất của hệ thống truyền lực: chọn = 0,93

                               f : là hệ số cản lăn của đường (chọn f0 =0,018 với đường nhựa tốt ).

     Vậy ta có f  = f0 (1 + )= 0.1164 Vì v = 309 > 80( km/h.)

    Vậy ta có :

    Nv= ( mã lực)

    Error! No bookmark name given.

     

     

       2 . Xác định công suất cực đại của động cơ

    Công suất lớn nhất của động cơ:   Nemax=        (kW)

    Trong đó  a,b,c  là các hệ số thực nghiệm ,với động cơ xăng 4 kỳ:

      a= b=c =1

                         l ==1.1

         Chọn  n=5000v/p  : số vòng quay của trục khuỷu động cơ ứng với Nemax= 719 ( mã lực)

    Với động cơ xăng chọn =1.1

    3 . Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.

         -Tính công suất động cơ ở số vòng quay khác nhau :

          Sử dụng công thức  Lây-Đec-Man:

                  (mã lực)

    Trong đó Ne max và Nn là công suất cực đại và số vòng quay tương ứng.

    Ne và ne công suất và số vòng quay ở 1 thời điểm trên đường đặc tính ngoài của động cơ.

    • Tính mô men xoắn của trục khuỷu động cơ ứng với vòng quay

         ne khác nhau :   Me = (kG.m)

    λ| =  là các đại lượng ne và nn đã biết ( với λ| = 0,2; 0,4 … 0,9;1: 1,1)

    λ

    0.2

    0.3

    0.5

    0.6

    0.8

    0.9

    1

    1.1

    ne(v/p)

    1000

    1500

    2500

    3000

    4000

    4500

    5000

    5500

    Ne(PS)

    167

    261

    449

    535

    667

    704

    719.

    703.9

    Me(KG.m)

    119.6

    124.6

    128.6

    127.7

    119.4

    112

    103

    91.7

     

    Đồ thị đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.

                                                ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

             Nhận xét :

             Trị số công suất Nemax­ ở trên chỉ là phần công suất động cơ dùng để khắc phục các lực cản chuyển động. Để chọn động cơ đặt trên ô tô, cần tăng thêm phần công khắc phục các sức cản phụ, quạt gió, máy nén khí,… Vì vậy phải chọn công suất lớn nhất là:

            Nemax = 1,1*Nemax = 1.1*704=719(mã lực)

      –  Hệ số thích ứng của động cơ theo mô men xoắn:

          k==1,2   Memax=k*MN=1.2*103 = 123.6 (KG.m)

    III. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính

      Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực chính trong trường hợp tổng quát được xác định theo công thức :

                  it = ih . if . io

         Trong đó : ih là tỷ số truyền lực chính

                          if là tỷ số truyền của hộp số phụ

                          i­o là tỷ số truyền của truyền lực chính

    1. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính.

              i0 được xác định trên cơ sở đảm bảo tốc độ chuyển động cực đại của ô tô ở số truyền cao nhất trong hộp số.

          i0 =             

          rb= 0,35 m     : bán kính động lực học của bánh xe (m).

          ihn = 1 : tỷ số truyền của tay số cao nhất

               vmax  : vận tốc lớn nhất của ô tô  309( km/h).

               nv : số vòng quay của động cơ khi ô tô đạt tốc độ lớn nhất

               ipc =1.3

                                      i0 =  0.377.=1.8

    1. Xác định tỷ số truyền của hộp số

        2.1.Xác định tỷ số truyền của tay số 1

    • Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định trên cơ sở đảm bảo khắc phục được sức cản lớn nhất của mặt đường mà bánh xe chủ động không bị trượt quay trong mọi điều kiện chuyển động.
    • Theo ĐK chuyển động ta có :

                 Pkmax  P +Pw

       Pkmax : lực kéo lớn nhất của động cơ phát ra ở bánh xe chủ  động.

       P: lực cản tổng cộng của đường .

       Pw     : lực cản không khí .

    Khi ô tô chuyển động ở tay số I ,vận tốc của ôtô nhỏ nên bỏ qua Pw

    Vậy :  Pkmax  P=.G

                         .G         

     suy ra :       iI     

    f = 0,018

    α : góc dốc cực đại của đường =10o

    Ψmax là hệ số cản tổng cộng lớn nhất của đường

    Ψmax = f + tgαmax = 0.1164+ tg10o = 0.29

    • ih1 ≥ =15 (1)

    -Mặt khác Pkmax còn bị giới hạn bởi điều kiện bám giữa bánh xe với mặt đường:  

            Pkmax   P=mk.G

                mk.G 

             Theo điều kiện bám ta có :

                  ihI  

                  G  : trọng lượng phân bố ở cầu chủ động

              = 0,8  : hệ số bám của mặt đường tốt.  

             rb : bán kính làm việc trung bình của bánh xe .

                 ih1 ≤     = 1.84(2)

               Từ (1) và (2) ta chọn lấy  ih1= 1.50

     

    2.Xác định tỷ số truyền của các tay số trung gian 

    • Chọn hệ thống tỷ số truyền của các cấp số trong hộp số theo cấp số nhân. 

         Công bội được xác định theo biểu thức;

     

    Trong đ: n – số cấp trong hộp số; n= 6

                  – tỷ sổ truyền tay số 1, ih1 = 1.50

                  – tỷ số truyền tay số cuối cùng trong hộp số. ih6 =1

     

    Tỷ số truyền tay số thứ i được xác định theo công thức sau:

     

    Trong đó: –  – tỷ số truyền tay số thứ i trong hộp số (i=2,…,n-1)

     

    Từ hai công thức trên ta sẽ xác định được tỷ số truyền ở các tay số:

      +Tỷ số truyền của tay số II

                         =

      +Tỷ số truyền của tay số III là :ih3 =

      +Tỷ số truyền của tay số IVlà :ih4 = 1.19

     + Tỷ số truyền tay số 5 là : ih5 =1.10

    + Tỷ số truyền tay số 6 là :1

    -Tỷ số truyền tay số lùi : i1= 1,2.ihi= 1,2* 1.50=1.8

    Kiểm tra tỷ số truyền tay số lùi theo điều kiện bám Pkl   P=G

                 G 

             Theo điều kiện bám ta phải có :

                   ihI ≤     = 1.84

      Vậy il  1.8 < 1.84  là thỏa mãn điều kiện.        

       Tỷ số truyền tương ứng với từng tay số :

     

        Bảng 2: bảng tỷ số truyền của các tay số

    Tay số

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    Số lùi

    Tỷ số truyền

    1.5

    1.39

    1.29

    1.19

    1.1

    1

    1.8

    3 ) Lập bảng xác định vận tốc của ô tô tương ứng với từng số truyền.

                  Vm = 0.377

     

    ne(v/p)

    1000

    1500

    2500

    3000

    4000

    4500

    5000

    5500

    V số 1

    37.59

    56.39

    93.98

    112.78

    150.37

    169.17

    187.96

    206.76

    V số 2

    40.57

    60.85

    101.42

    121.7

    162.27

    182.55

    202.84

    223.12

    V số 3

    43.71

    65.57

    109.28

    131.14

    174.85

    196.71

    218.56

    240.42

    V số 4

    47.39

    71.08

    118.46

    142.17

    189.54

    213.24

    236.93

    260.62

    V số 5

    51.26

    76.89

    128.16

    153.79

    205.05

    230.68

    256.31

    289.94

    V số 6

    56.39

    84.58

    140.97

    169.17

    225.56

    253.75

    281.94

    309

     

    PHẦN II

    XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÁC CHỈ TIÊU ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ô TÔ

     

    I. Cân bằng công suất của ô tô

    1. Phương trình cân bằng công suất

    Phương trình cân bằng công suất tại bánh xe chủ động

    Nk = Nf  N i N +Nw

    Công suất của động cơ phát ra tại bánh xe chủ động

    Nk = Ne – Nr = Ne . = Ne .

    Nr công suất tiêu hao cho tổn thất cơ khí trong hệ thống truyền lực

    = 0,89 hiệu suất truyền lực.

    Nf  công suất tiêu hao cho lực cản lăn.

         Nf =  G.f.cos. 

    • Công suất tiêu hao cho lực cản của không khí

    Nw =

    – Nj   Công suất tiêu hao cho lực cản quán tính  khi tăng tốc .

    N= .

    Trong đó :     j : gia tốc của ôtô.

                          v : vận tốc chuyển động của ôtô.

                     : hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay.

                     g : gia tốc trọng trường.

    Tuy nhiên trong phương trình chỉ cần xác định thanh phần Nk ,Nf,Nw

    Ta thấy đường biểu diễn Nf là đường bậc nhất qua gôc tọa độ nên chỉ cần xác định 2 điểm.

    Nf0 = 0 và

    • Đương biểu diễn đồ thị Nw là đường cong
    • Các đồ thị Nk-v theo các số truyền .

    Bảng 4: Tính công suất của động cơ

    ne(v/p)

    1000

    1500

    2500

    3000

    4000

    4500

    5000

    5500

    Ne(PS)

    167

    261

    449

    535

    667

    704

    719.

    703.9

    Nk

    155.31

    242.73

    417.57

    497.55

    620.31

    654.72

    668.67

    654.63

    V số 1

    37.59

    56.39

    93.98

    112.78

    150.37

    169.17

    187.96

    206.76

    V số 2

    40.57

    60.85

    101.42

    121.7

    162.27

    182.55

    202.84

    223.12

    V số 3

    43.71

    65.57

    109.28

    131.14

    174.85

    196.71

    218.56

    240.42

    V số 4

    47.39

    71.08

    118.46

    142.17

    189.54

    213.24

    236.93

    260.62

    V số 5

    51.26

    76.89

    128.16

    153.79

    205.05

    230.68

    256.31

    289.94

    V số 6

    56.39

    84.58

    140.97

    169.17

    225.56

    253.75

    281.94

    309.

                       

    –  Xét ô tô chuyển động trên đường bằng : Nc = Nf + Nw

    • Ta có bảng tính sau :

    Bảng 5: Tính công cản của động cơ  

    V(km/h)

    0

    40

    60

    86

    100

    120

    f

    0

    0.018

    0.018

    0.02

    0.03

    0.035

    Nf

    0

    4.92

    7.39

    11.76

    20.52

    28.72

    Nw

    0

    0.88

    2.96

    8.72

    13.71

    23.70

    Nw+Nf

    0

    5.8

    10.35

    20.48

    34.23

    52.42

     

    V(km/h)

    150

    180

    220

    250

    280

    309

    f

    0.045

    0.055

    0.07

    0.085

    0.097

    0.1164

    Nf

    46.16

    67.71

    105.32

    145.33

    185.75

    245.98

    Nw

    46.29

    79.98

    146.03

    214.29

    301.06

    404.62

    Nw+Nf

    92.45

    147.69

    251.35

    359.62

    486.81

    650.60

     

    1. Đồ thị cân bằng công suất (vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét:

    Trên đồ thị, đoạn nằm giữa Nk và (Nf + Nw) là công suất dư. Công suất dư này để khắc phục các công cản công lên dốc, công suất cản tăng tốc.

    II.Xác định chỉ tiêu về  lực kéo của ô tô:

    1. Phương trình cân bằng lực kéo:

        Pki = Pf  Pi P + Pw

    Pk : Lực kéo tiếp tuyến ở bánh xe chủ động,    Pki =    ( kG ).

    • Pf : Lực cản lăn, Pf =f.G.cos.
    • Pi : Lực cản lên dốc . Pi =G.sin.
    • Pw : Lực cản không khí, Pw=.
    • P: Lực cản quán tính (xuất hiện khi xe chuyển động không ổn định),

                                                 Pj =  .

      : Góc dốc của đường .

    • i=tg:Độ dốc của đường .
    • f : Hệ số cản lăn của đường .

    Bảng 6: Tính lực kéo PK theo tốc độ ô tô

    Me(KG.m)

    119.6

    124.6

    128.6

    127.7

    119.4

    112

    103

    91.7

    Pk1

    858.04

    893.92

    922.61

    916.16

    856.61

    803.51

    738.95

    657.88

    V số 1

    37.59

    56.39

    93.98

    112.78

    150.37

    169.17

    187.96

    206.76

    Pk2

    795.12

    828.36

    854.95

    848.97

    793.79

    744.60

    684.76

    609.64

    V số 2

    40.57

    60.85

    101.42

    121.7

    162.27

    182.55

    202.84

    223.12

    Pk3

    737.92

    768.77

    793.45

    787.89

    736.68

    691.03

    635.50

    565.78

    V số 3

    43.71

    65.57

    109.28

    131.14

    174.85

    196.71

    218.56

    240.42

    Pk4

    680.72

    709.17

    731.94

    726.82

    697.58

    637.46

    586.23

    521.92

    V số 4

    47.39

    71.08

    118.46

    142.17

    189.54

    213.24

    236.93

          260.62

    Pk5

    629.23

    655.54

    676.58

    671.85

    628.18

    589.23

    541.90

    482.45

    V số 5

    51.26

    76.89

    128.16

    153.79

    205.05

    230.68

    256.31

    289.94

    Pk6

    572.03

    595.94

    615.08

    610.77

    571.07

    535.68

    492.63

    438.59

    V số 6

    56.39

    84.58

    140.97

    169.17

    225.56

    253.75

    281.94

    309.

     Bảng 7:Tính các loại lực cản theo tốc độ của ô tô

    V(km/h)

    0

    40

    60

    86

    100

    120

    f

    0

    0.018

    0.018

    0.02

    0.03

    0.035

    Pw

    0

    5.91

    13.29

    27.31

    36.92

    53.17

    Pf

    0

    32.24

    32.24

    36.93

    55.40

    64.63

    Pf+Pw

    0

    38.15

    45.53

    64.24

    92.32

    117.80

    V(km/h)

    150

    180

    220

    250

    280

    309

    f

    0.045

    0.055

    0.07

    0.085

    0.097

    0.1164

    Pw

    83.08

    119.63

    178.71

    230.77

    289.48

    352.55

    Pf

    83.09

    101.56

    129.26

    156.95

    179.11

    214.93

    Pf+Pw

    166.17

    221.19

    307.97

    387.72

    468.59

    567.48

    +)   Pki =  

        Trong đó :     pki :lực kéo tương ứng ở cấp số i

                                 ii   : tỷ số truyền của cấp số i

                                  i0  :tỷ số truyền lực chính.

                                 Vi  : vận tốc chuyển động của ô tô theo số vòng quay                                              của trục khuỷu động cơ khi ôtô chuyển động ở cấp số i .

    Lực cản lăn Pf được xác định như sau :

    Với v ≤ 80 km/h thì f = fo = 0,018

    Pf = G.f đồ thị là đường thẳng song song với trục hoành.

    Với v ≥ 80km/h thì f = 0,018 (1+) đồ thị có dạng đường cong bậc 2

    1. Đồ thị cân bằng lực kéo của ô tô (vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét:

    Trục tung biểu diễn lực Pk, Pf, Pw. Trục hoành biểu diễn vận tốc của ô tô theo km/h.

    * Đường PK6 (lực kéo khi xe chạy ở số truyền 6) cắt nhau với đường biểu diễn lực cản (Pf, Pw) tại A dóng xuống ta được Vmax =309  km/h

    Đồ thị Pf là đường thẳng // với trục hoành khi V < 80km/h và là đường cong bậc 2 khi V > 80km/h.

    Khoảng cách từ Pf + Pw đến Pki là lực kéo dư để khắc phục các lực cản khác.

     

    1. Giới hạn của đồ thị D theo điều kiện bám

              Ψ ≤ D ≤ Dφ

       Trong đó Ψ = f ± tgα

     D ≥ Ψ là điều kiện cần thiết khi ô tô chuyển động ở vận tốc của các số truyền khác nhau ( trường hợp không tăng tốc )

    • Điều kiện D ≤ Dφ là giới hạn của nhân tố động lực học D theo điều kiện bám. Dφ được xác định theo biểu thức :
    • Dφ = = –

     

    PHẦN III

    XÂY DỰNG ĐỒ THỊ DX

     

    1.Biểu thức xác định Dx

    -Trong thực tế ô tô có thể làm việc với tải trọng thay đổi khi đó ta có biểu thức xác định nhân tố động lực học như sau :

    Dx =  (1)

    mặt khác ta có      D  = (2)

    từ 1 và 2 suy ra : Dx.Gx = D.G

    = = tgα1

              -Trong đó : α1 là góc nghiêng biểu thị tỷ số giữa tải trọng của xe đang tính với khối lượng toàn bộ của xe

        – Gx : Khối lượng của ô tô ở tảI trọng đang tính Gx = Go + Gex

        – Khối lượng của ô tô ở trạng tháI không tải

         – Gex : Tải trọng của ô tô ở trạng thái đang tính

         – Trị số của α1 được biểu diễn theo các góc thứ nguyên ( 00) khi :

              Gx < G suy ra tgα1 < 1 , α1<450 ( non tải)

              Gx = G suy ra tgα1 =1 , α1= 450 ( đầy tải)

              Gx > G suy ra tgα1 >1 , α1> 450 ( quá tải)

              -Đồ thị nhân tố động lực học Dx (cũn gọi là đồ thị tia) được biểu diễn kết hợp với đồ thị D.Phần bên phải là đồ thị D khi ô tô chở đầy tải ,phần bên trái là đồ thị biểu diễn nhân tố động lực học khi xe chở tải thay đổi Dx hoặc φx ( trục hoành ) , trục tung biểu thị nhân tố động lực học D khi đầy tải.

    -Lập bảng giá trị nhân tố động lực học ;

    – Ta có Di = =( Pki – ).  

                      

    Bảng 8: Tính đồ thị nhân tố D theo tay số

     

    V số 1

    37.59

    56.39

    93.98

    112.78

    150.37

    169.17

    187.96

    206.76

    Pk1

    858.04

    893.92

    922.61

    916.16

    856.61

    803.51

    738.95

    657.88

    Pw1

    5.22

    11.74

    32.61

    46.96

    83.49

    105.67

    130.45

    157.85

    D1

    0.455

    0.470

    0.475

    0.464

    0.412

    0.372

    0.325

    0.267

    V số 2

    40.57

    60.85

    101.42

    121.7

    162.27

    182.55

    202.84

    223.12

    Pk2

    795.12

    828.36

    854.95

    848.97

    793.79

    744.60

    684.76

    609.64

    Pw2

    6.08

    13.67

    37.98

    54.69

    97.22

    123.04

    151.92

    183.81

    D2

    0.421

    0.435

    0.436

    0.424

    0.372

    0.331

    0.284

    0.227

    V số 3

    43.71

    65.57

    109.28

    131.14

    174.85

    196.71

    218.56

    240.42

    Pk3

    737.92

    768.77

    793.45

    787.89

    736.68

    691.03

    635.50

    565.78

    Pw3

    7.05

    15.87

    44.09

    63.50

    112.88

    142.87

    176.38

    213.42

    D3

    0.390

    0.402

    0.400

    0.386

    0.333

    0.292

    0.245

    0.188

    V số 4

    47.39

    71.08

    118.46

    142.17

    189.54

    213.24

    236.93

    260.62

    Pk4

    680.72

    709.17

    731.94

    726.82

    697.58

    637.46

    586.23

    521.92

    Pw4

    8.29

    18.65

    51.81

    74.63

    132.65

    167.89

    207.27

    250.79

    D4

    0.359

    0.368

    0.363

    0.348

    0.301

    0.250

    0.202

    0.145

    V số 5

    51.26

    76.89

    128.16

    153.79

    205.05

    230.68

    256.31

    289.94

    Pk5

    629.23

    655.54

    676.58

    671.85

    628.18

    589.23

    541.90

    482.45

    Pw5

    9.7

    21.83

    60.65

    87.33

    155.24

    196.48

    242.57

    310.39

    D5

    0.330

    0.338

    0.328

    0.312

    0.252

    0.209

    0.160

    0.092

    V số 6

    56.39

    84.58

    140.97

    169.17

    225.56

    253.75

    281.94

    309.

    Pk6

    572.03

    595.94

    615.08

    610.77

    571.07

    535.68

    492.63

    438.59

    Pw6

    11.74

    26.41

    73.38

    105.67

    187.85

    237.74

    293.50

    352.55

    D6

    0.299

    0.304

    0.289

    0.269

    0.204

    0.159

    0.106

    0.046

     

     

     

    1. Đồ thị nhân tố động lực học Dx khi tải trọng thay đổi

                                         (vẽ trên giấy Ao kẻ ly).

     

    PHẦN IV

    XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TĂNG TỐC CỦA Ô TÔ

    I.Xác định gia tốc của ô tô :

    1.Biểu thức xác định gia tốc

    J =­ *g

     -Khi ô tô chuyển động trên đường bằng ( α = 0 ) suy ra:

                Jm = * g

    Trong đó

    • m chỉ số tương ứng với tỷ số truyền đang tính m = 1 .. – D là nhân tố động học của ô tô khi chở đủ tải.

    – djm hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay được tính theo công thức sau:      djm = 1,05+ 0,05.i2hm

     

     

    Bảng 10: Tính giá trị của gia tốc theo tỷ số truyền và vận tốc

    V số 1

    37.59

    56.39

    93.98

    112.78

    150.37

    169.17

    187.96

    206.76

    D1

    0.455

    0.470

    0.475

    0.464

    0.412

    0.372

    0.325

    0.267

    f

    0.018

    0.018

    0.027

    0.033

    0.045

    0.051

    0.058

    0.066

    j1

    2.25

    2.38

    2.34

    2.20

    1.64

    1.25

    0.78

    0.21

    V số 2

    40.57

    60.85

    101.42

    121.7

    162.27

    182.55

    202.84

    223.12

    D2

    0.421

    0.435

    0.436

    0.424

    0.372

    0.331

    0.284

    0.227

    f

    0.018

    0.018

    0.030

    0.035

    0.049

    0.056

    0.064

    0.071

    j2

    1.95

    2.07

    1.98

    1.83

    1.26

    0.85

    0.38

    0.18

    V số 3

    43.71

    65.57

    109.28

    131.14

    174.85

    196.71

    218.56

    240.42

    D3

    0.390

    0.402

    0.400

    0.386

    0.333

    0.292

    0.245

    0.188

    f

    0.018

    0.018

    0.032

    0.038

    0.053

    0.062

    0.069

    0.080

    j3

    1.73

    1.84

    1.70

    1.52

    0.92

    0.63

    0.20

    0.12

    V số 4

    47.39

    71.08

    118.46

    142.17

    189.54

    213.24

    236.93

    260.62

    D4

    0.359

    0.368

    0.363

    0.348

    0.301

    0.250

    0.202

    0.145

    f

    0.018

    0.018

    0.034

    0.042

    0.059

    0.067

    0.078

    0.088

    j4

    1.47

    1.55

    1.36

    1.16

    0.59

    0.35

    0.17

    0.07

    V số 5

    51.26

    76.89

    128.16

    153.79

    205.05

    230.68

    256.31

    289.94

    D5

    0.330

    0.338

    0.328

    0.312

    0.252

    0.209

    0.160

    0.092

    f

    0.018

    0.018

    0.037

    0.046

    0.065

    0.075

    0.086

    0.10

    j5

    1.21

    1.28

    1.02

    0.80

    0.42

    0.24

    0.14

    0.03

    V số 6

    56.39

    84.58

    140.97

    169.17

    225.56

    253.75

    281.94

    309.

    D6

    0.299

    0.304

    0.289

    0.269

    0.204

    0.159

    0.106

    0.046

    f

    0.018

    0.020

    0.041

    0.051

    0.072

    0.085

    0.097

    0.1164

    j6

    0.95

    0.98

    0.65

    0.38

    0.29

    0.15

    0.09

    0

     

    – Đồ thị gia tốc(vẽ trên giấy Ao kẻ ly).

        2.Lập đồ thị xác định gia tốc của ô tô

    Nhận xét:  Vmax =  309 km/h

    – Ở tốc độ của ô tô Jvmax = 0 vì xe không còn khả năng tăng tốc.

    – Do ảnh hưởng của hệ số di1 nên j2 (gia tốc ở tay số 2) > j1 (gia tốc ở tay số 1).

    II. Xác định thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc.

    1. Biểu thức xác định thời gian tăng tốc

              – Từ CT : j =  suy ra dt =

         – Suy ra:Khoảng thời gian tăng tốc từ v1 v2 của ô tô là:

    t1,2=.dv

    – Bảng giá trị gia tốc ngược

    V số 1

    37.59

    56.39

    93.98

    112.78

    150.37

    169.17

    187.96

    206.76

    j1

    2.25

    2.38

    2.34

    2.20

    1.64

    1.25

    0.78

    0.21

    1/j1

    0.44

    0.42

    0.43

    0.45

    0.61

    0.8

    1.28

    4.76

    V số 2

    40.57

    60.85

    101.42

    121.7

    162.27

    182.55

    202.84

    223.12

    j2

    1.95

    2.07

    1.98

    1.83

    1.26

    0.85

    0.38

    0.18

    1/j2

    0.51

    0.48

    0.51

    0.55

    0.79

    1.18

    2.63

    5.55

    V số 3

    43.71

    65.57

    109.28

    131.14

    174.85

    196.71

    218.56

    240.42

    j3

    1.73

    1.84

    1.70

    1.52

    0.92

    0.63

    0.20

    0.12

    1/j3

    0.59

    0.54

    0.59

    0.66

    1.09

    1.59

    5.00

    8.33

    V số 4

    47.39

    71.08

    118.46

    142.17

    189.54

    213.24

    236.93

    260.62

    j4

    1.47

    1.55

    1.36

    1.16

    0.59

    0.35

    0.17

    0.07

    1/j4

    0.68

    0.65

    0.74

    0.86

    1.69

    2.86

    5.88

    14.28

    V số 5

    51.26

    76.89

    128.16

    153.79

    205.05

    230.68

    256.31

    289.94

    j5

    1.21

    1.28

    1.02

    0.80

    0.42

    0.24

    0.14

    0.03

    1/j5

    0.83

    0.78

    0.98

    1.25

    2.38

    4.17

    7.14

    33.33

    V số 6

    56.39

    84.58

    140.97

    169.17

    225.56

    253.75

    281.94

    309.

    j6

    0.95

    0.98

    0.65

    0.38

    0.29

    0.15

    0.09

    0

    1/j6

    1.05

    1.02

    1.53

    2.63

    3.45

    6.67

    11.11

     

    -Đồ thị gia tốc ngược  ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly ).

     

     

     

     

    1. Thời gian tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng phương pháp tính gần đúng chia đồ thị 1/j thành k phần với :

    : là thời gian tăng tốc từ

    Với

    Suy ra thời gian tăng tốc toàn bộ

     : là số khoảng chia vận tốc từ

     là vận tốc trung bình thứ i

     : là vận tốc tại thời điểm i ( km/h)

     là vận tốc tại thời điểm i-1 ( km/h)

     

              4.Quãng đường tăng tốc của ô tô

    1. Biểu thức tính quãng đường tăng tốc

    Áp dụng công thức tính quãng đường :

     

    Từ phương pháp tính gần đúng ta có :

    Chia vận tốc từ  thành n khoảng ta có :

     

    Trong đó :

     là quãng đường tăng tốc được trong khoảng thời gian

     : giá trị trung bình của vận tốc tại thời điểm thứ i

    Tổng quãng đường tăng tốc :       

         Bảng 12: Tính giá trị thời gian và quãng đường tăng tốc

    tay số 1

    Vi-1- Vi

    037.59

    37.5956.39

    56.3993.98

     
     

    Jtb

    1.13

    2.32

    2.36

     
     

    ∆t

    9.24

    2.25

    4.42

     
               
     

    ∆s

    173.67

    105.73

    332.32

     
               

    tay số 2

    Vi-1- Vi

    93.98101.42

    101.42162.27

    162.27 202.84

     
     

    Jtb

    2.16

    1.62

    0.82

     
     

    ∆t

    0.96

    10.43

    13.74

     
               
     

    ∆s

    93.79

    1375.14

    2508.31

     
               

    tay số 3

    Vi-1- Vi

    202.84218.56

       
     

    Jtb

    0.29

       
     

    ∆t

    15.06

       
             
     

    ∆s

    3173.14

       
             

    tay số 4

    Vi-1- Vi

    218.56236.93

       
     

    Jtb

    0.19

       
     

    ∆t

    26.86

       
             
     

    ∆s

    6117.23

       
             

    tay số 5

    Vi-1- Vi

    236.93 256.31

     
     

    Jtb

    0.16

     
     

    ∆t

    33.65

     
           
     

    ∆s

    8298.76

     
           

    tay số 6

    Vi-1- Vi

    256.31281.94

    281.94309.

     
     

    Jtb

    0.12

    0.05

     
     

    ∆t

    59.33

    150.33

     
             
     

    ∆s

    15967.19

    44418

     
             
                   

     37.6 (s);  5413(m)
    5. Đồ thị thời gian tăng tốc và quáng đường tăng tốc
    ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly ).

     

    Nhận xét:

    Vì trong quá trình tính toán còn có cả thời gian và quãng đường sang số. Nên trong quá trình vẽ đồ thị ta nên bỏ qua các thời gian va quãng đường đó.

     

     

    KẾT LUẬN

        Việc tính toán động lực kéo của ô tô chỉ có ý nghĩa về mặt lí thuyết do tính tương đối của các phép tính,và sự lựa chọn các hệ số trong quá trình tính toán không chính xác so với thực tế.Trong thực tế ,việc nghiên cứu đánh giá chất lượng kéo của ô tô  được thực hiện trên đường hoặc trên các bệ thử chuyên dùng.

    ***************************************************************

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án chi tiết máy 2019

    Đồ án chi tiết máy 2019

    Đồ án chi tiết máy 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luật bất thành văn trong quản lý hoạt động nhóm


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Chi-Ti%E1%BA%BFt-M%C3%A1y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án chi tiết máy 2019

     

    Đồ án môn học

     

     

     

     

     

     

     

    CHI TIẾT MÁY
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ

                       KHOA CƠ KHÍ

                          ***                                  ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY

                    Đề Số: 10                                    

                                             THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG BÁNH RĂNG TẢI

     

     

    1. Động cơ 3. Hộp giảm tốc  4.Bộ truyền đai                thang
    2. Nối trục đàn hồi      5. Băng tải       dẹt

    Số Liệu Cho Trước :        

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    STT

    Sinh viên thiết kế

    Lực kéo băng tải

    F (N)

    Vận tốc băng tải

    V (m/s)

    Đường kính tang

    D (mm)

    Thời hạn phục vụ

    lh (giờ)

    Số ca làm việc Soca

    Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài α (o)

    Đặc tính làm việc

    5

    Nguyễn Bá Anh Hào

    14000

    0.7

    400

    10000

    1

    38

    Va đập

                                                                                             

     Khối Lượng Thiết Kế :

                 

                1/ Bản vẽ lắp hộp giảm tốc – khổ A0

                 

                2/ Bản vẽ chế tạo chi tiết – khổ A3

     

                3/ 1 bản thuyết minh  (Kèm theo đĩa CD)

     

                Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THANH TÂN

     

    PHẦN I: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC

    I. Chọn động cơ điện

    1. Chọn kiểu, loại động cơ

    Đây là trạm dẫn động băng tải nên ta chọn động cơ: 3 pha không đồng bộ roto lồng sóc, do nó có nhiều ưu điểm cơ bản sau:

    – Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.

    – Dễ bảo quản và làm việc tin cậy.

    2. Chọn công suất động cơ

    Công suất của động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ, đảm bảo cho khi động cơ làm việc                                     nhiệt độ sinh ra không quá mức cho phép. Muốn vậy, điều kiện sau phải thoả mãn:

          (KW)

     – công suất định mức của động cơ.

    – công suất đẳng trị trên trục động cơ.

    Do ở đây do chế độ làm việc êm nên tải trọng là không đổi :

     

    – công suất làm việc danh nghĩa trên trục  động cơ

     – Giá trị công suất làm việc danh nghĩa trên trục công tác:

     =   (KW) (2.11)[I]          

    Ft – lực vòng trên trục công tác (N);

    V – vận tốc vòng của băng tải    (m/s).

     – hiệu suất chung của toàn hệ thống.

    Theo bảng 2.3[I] ta chọn:

     = 0,96        –  Hiệu suất bộ truyền đai

    = 0,97         –  Hiệu suất bộ truyền bánh răng

     = 0,99       –  Hiệu suất của mỗi cặp ổ lăn

     =  1                                   –  Hiệu suất khớp nối

     P  = 14000 (N)

     V = 0,7 (m/s)

    Þ  = 0,96.0,972.0,994.1 = 0,868

    Công suất cần thiết là:

     

    Suy ra, công suất làm việc danh nghĩa trên trục  động cơ:

                  (KW)

                     (KW)

    3. Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ nđb

    Tính số vòng quay của trục công tác

    – Với hệ dẫn động băng tải:

                    (v/ph)                                                                    D – đường kính tang dẫn của băng tải (mm);

        v – vận tốc vòng của băng tải       (m/s)

    4. Chọn động cơ thực tế

    Qua các bước trên ta đã xác định được:                

    Căn cứ vào những điều kiện trên tra bảng phụ lục P1.1; P1.2: P1.3[I]:

    Các thông số kỹ thuật của động cơ, ta chọn động cơ4A160M8Y3. Bảng các thông số kỹ thuật của động cơ này.

    Kiểu động cơ

    Công suất KW

    Vận tốc quay (v/ph)

           

    4A160M8Y3

    11

    730

    0,75

    87

    2,2

    1,4

     

    5. Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ:

    1. Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ

    Khi khởi động, động cơ cần sinh ra một công suất mở máy đủ lớn để thắng sức ỳ của hệ thống.

     Vậy:

                       (KW)

    – Công suất mở máy của động cơ 

     =2,2  Hệ số mở máy của động cơ

    – Công suất ban đầu trên trục động cơ

    Từ các công thức trên ta tính được:

       (KW)     

             (KW)

    Kbd – Hệ số cản ban đầu;ta chọn Kbd =1,5

    Ta thấy: . Vậy động cơ đã chọn thoả mãn điều kiện mở máy.

    1. Kiểm tra điều kiện quá tải cho động cơ

    Ở đây chế độ  làm việc êm nên tải trọng là không đổi nên ta không cần kiểm tra quá tải cho động cơ.

             II. Phân phối tỉ số truyền

    Việc phân phối tỷ số truyền Ich cho các cấp bộ truyền tong hộp có ảnh hưởng rất lớn đến kích thước và khối lượng trong hộp giảm tốc 

    Thỏa mản nguyên tăc sau :

    +Phân phối tỷ số truyền I ch sao cho các bộ truyền có kíchthươc nhở gọn

    +Phân phối tỷ số truyền sao cho việc bôi trơn dể nhất

     Ta có :

    ichung=

    =  v/p  (v=)

       Mà :ih = ing.itr = iđ.it = iđ.inh.ichậm

       Chọn  iđ=1,82 ta có : it==

       Bộ truyền cấp nhanh (bộ truyền bánh răng nón răng thẳng): inh

       Bộ truyền cấp chậm (bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng): ichậm

       Trong điều kiện bôi trơn các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm tốc bằng phương pháp     ngâm dầu 

        lấy inh =0,22it => choün inh = 0,22.11,97=2,63

     => inh =

    Tỉ số truyền chung của toàn hệ thống:  

    Trong đó: ndc – số vòng quay của động cơ đã chọn (v/ph)

    nct  – số vòng quay của trục công tác (v/ph)

    Ta có:     

    Với:     ung – tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp

    uh – tỉ số truyền của hộp giảm tốc uh = u1.u2

    u1, u2 – tỉ số truyền của các bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm

    1. Tỉ số truyền của bộ truyền ngoài hộp

    Hệ dẫn động gồm hộp giảm tốc hai cấp đồng trục nối với 1 bộ truyền xích ngoài hộp.

     

    Chọn ung = ux = 3

    2. Tỉ số truyền của các bộ truyền trong hộp giảm tốc

                    uh = u1.u2

    Đối với hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục ta tính TST  theo công thức:

    III. Xác định các thông số trên các trục

    1. Tính tốc độ quay của các trục (v/ph)

    – Tốc độ quay của trục I:                                 (v/ph)

    – Trong đó  là tỉ số truyền của khớp nối

    – Tốc độ quay của trục II:                               (v/ph)

    – Tốc độ quay của trục III:                            (v/ph)

    – Tốc độ quay của trục IV:                          (v/ph)

              2. Tính công suất trên các trục (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục động cơ:

                                                                                   (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục I:

                      (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục II:

                            (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục III:

                                         (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục IV:

                                           (KW)

    3. Tính mômen xoắn trên các trục (Nmm)

    Mô men xoắn trên trục thứ k được xác định theo công thức sau:

     

    – Mômen xoắn trên trục động cơ:

                                      (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục I:

                                      (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục II:

                                        (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục III:

                                          (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục IV:

                                         (Nmm)

    4. Lập bảng số liệu tính toán:

     

    Tham số

    Trục

    Đ/cơ

    I

    II

    III

    Công tác

    i

    Iđ = 1,82

    Inh= 2,63

                     Ich= 4,55

                             4,55

     

     Công suất (kw)

    11,3

    11,187

    10,7

    10,3

    9,8

     Tỷ số truyền

     

    3

    4,7

    3,1

    1

     

    Số vòng quay(v/ph)

    730

    730

    270

    100

    33,4

     Mô men (Nmm)

    147829

    146351

    378463

    983650

    2802096

                               

     

    PHẦN II: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT TRUYỀN ĐỘNG

    I. Tính toán thiết kế các bộ truyền trong hộp

    1. Chọn vật liệu cặp bánh răng côn và cặp bánh răng trụ

    Do hộp giảm tốc ta đang thiết kế có công suất trung bình, nên chọn vật liệu nhóm I có độ cứng HB < 350 để chế tạo bánh răng.

    Đồng thời để tăng khả năng chạy mòn của răng,nên nhiệt luyện bánh răng lớn đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị độ cứng.

     

    – Dựa vào bảng 6.1, [I]: Cơ tính của một số vật liệu chế tạo bánh răng, ta chọn:

    Cặp bánh răng trụ:

    Loại bánh răng

    Nhãn hiệu thép

    Nhiệt luyện

    Kích thướt S(mm) không lớn hơn

    Độ rắn

    Giới hạn bền  (Mpa)

    Giới hạn chảy  (Mpa)

    Bánh răng nhỏ

    45XH

    Tôi cải thiện

    100

    HB 230300

    850

    600

    Bánh răng lớn

    45X

    Tôi cải thiện

    100

    HB 230280

    850

    650

    2. Xác định ứng suất cho phép

    Ứng suất tiếp xúc cho phép  và ứng suất uốn cho phép xác định theo các công thức sau:

                                                                                            (6.1)[I]

                                                                                            (6.2)[I]

    ZR – Hệ số xét đến độ nhám mặt răng làm việc.

    ZV – Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng.

    KXH – Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng.

    YR – Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng.

    YS – Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu với tập trung ứng suất.

    KXF – Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn.

    Chọn sơ bộ:  và  nên ta có:

                                                                                                         (6.1a)[I]

                                                                                                    (6.2a)[I]

    Trong đó: và : lần lượt là ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kì cơ sở.

    Giá trị của chúng được tra trong bảng 6.2, [I].

    Chọn độ rắn       

                                                                                                            (MPa)

                                                                                                             (MPa)

    Vậy    

    Bánh nhỏ:2.290+70=650                                                   (MPa)

                   1,8.290=522                                                              (MPa)

    Bánh lớn:2.280+70=630                                                     (MPa)

                   1,8.280=504                                                               (MPa)

    • KFC: Hệ số xét đến ảnh hưởng của việc đặt tải.

    Vì hệ dẫn động ta thiết kế, tải được đặt một phía (bộ truyền quay 1 chiều) [ KFC =1

    • KHL,FL: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải trọng, được xác định theo công thức sau:

                                                                                               (6.3)[I]

                                                                                                  (6.4)[I]

    Với:

    -mH, mF: bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn.

    Vì vật liệu ta chọn làm bánh răng có HB < 350 nên: mH = mF = 6

     -NHO: số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc.

     (HHB – Độ rắn Brinen)                                                                   (6.5)[I]

    : số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc của bánh răng nhỏ.

    : số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc của bánh răng lớn

     

    NFO: số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn

    Với tất cả các loại thép thì: NFO = 4.106

    NHE, NFE: số chu kì thay đổi ứng suất tương đương.

    Vì ở đây bộ truyền chịu tải động tĩnh nên:

    NHE = NFE = N = 60.c.n.tS                                                                                                                    (6.6)[I]     

    Với: c, n, tS lần lượt là số lần ăn khớp trong một vòng quay, số vòng quay trong 1 phút và tổng số giờ làm việc của bánh răng đang xét.

    Ta có:c=1

      (giời)

    – Trong  bộ truyền bánh răng cấp nhanh:

    Bánh nhỏ có:n1 =730 (v/ph) nên:

    Bánh lớn có:n2 = 270 (v/ph) nên:

    – Trong bộ truyền bánh răng cấp chậm:

    Bánh nhỏ có:n3 = 100  (v/ph) nên:

    Bánh lớn có:n4 = 33,4(v/ph) nên:

    Vậy:

    – Bộ truyền bánh răng cấp nhanh có:

    >lấy 

    >lấy 

    >lấy 

    >lấy 

    – Bộ truyền bánh răng trụ cấp chậm có:

    >lấy 

    >lấy 

     

    SH,SF: Hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc và uốn, tra bảng 6.2 ta có ứng với vật liệu đã chọn thì:

    SH = 1,1; SF = 1,75

    Từ đó ta xác định được sơ bộ ứng suất cho phép của bánh răng.

              =590                                                               (MPa)

              =298                                                    (MPa)

              =573                                                                 (MPa)

              =288                                                      (MPa)

    Vì vậy, ứng suất tiếp xúc cho phép là: ==573(MPa).

    Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải:

                                (MPa)                               (6.13)[I]

    Ứng suất uốn cho phép khi quá tải (vật liệu có HB<350) là:

              =0,8.650=520                                                                   (MPa)

             =0,8.600=480                                                                  (MPa)

              3.Tính toán cấp chậm ,bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng :

              a.Tính khoảng cách trục:

              aw1 =Ka(u+1)                                                                        (6.15a)[I]

    Tra bảng 6.6   =0,25…0,4 ,chọn      = 0,3.Bánh răng thẳng Ka =49,5.

    Theo (6.16)

      = 0,53.0,3.(2,7+1)=0,6 bảng (6.7) ,tra theo đồ 4

      = 1,01

    aw1 = (mm)

              b.Xác định các thông số ăn khớp :

     Lấy  aw1 = 210 (mm)

     từ đó   m = (0,01..0,02)aw1 = (0,01..0,02) .210= 2,1..4,2                                  (6.17)[I]

    Chọn môdun tiêu chuẩn m = 2,5

     z1 =    chọn z1 =45

     z2 = .45=2,7.45=121  chọn z2 = 121

    Do đó

    aw =

    Có tỉ số truyền thực   ut = =3

    Vì  45 theo bảng 6.9[I] ta chọn hệ số dịch chỉnh = 0

    cos                                               (6.27)[I]

     

                c.Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc : 

    Do hệ thống bánh răng được đậy kín trong hộp ( môi trường không bụi) và được bôi trơn đầy đủ.Vậy dạng hỏng nguy hiểm nhất thường gặp là tróc rỗ bề mặt, nên cơ sở chọn độ bền tiếp xúc để thiết kế kiểm nghiệm hệ thống dẫn động bánh răng:

                                                                              (6.33)[I]

    Trong đó:  hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp trong bảng 6.5

                     số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc

    Bảng 6.5     ZM = 274 (MPa1/3)

                   ZH =                                                      (6.34)[I]

                 hệ số kể đến sự trùng khớp của răng

     hệ số trùng khớp dọc

     hệ số trùng khớp ngang

     =

     

                  Ze                                                                       (6.36a)[I]

    Đường kính vònh lăn bánh nhỏ

                dw1 =                  

                v                                                                            (6.40)[I]

    Theo bảng  (6.13) ,chọn cấp chính xác 9,tra bảng 6.16 hệ số làm việc êm g0 =73

                                                                        (6.42)[I]

                hệ số kể đến ảnh hưởng của sai số ăn khớp

                dH = 0,006 tra theo bảng  (6.15)

                KHv = 1 +                                                                                     (6.41)[I]

                 chiều rộng vành răng

                bw  = Yba .aw2=0,3232,5 = 70 (mm) 

                KHb  = 1,0 ,KHa= 1

                 hệ số kể đến ảnh hưởng của tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp

                KHv  = 1 +  

                KH  = KHb . KHa . KHv =1,01.1.1,01=1                                                                       (6.39)[I]

                                                                       (6.33)[I]

     

                [                                                                                    (6.1)[I]

    – hệ số xét đến độ nhám của mặt răng làm việc

    Với  cấp chính xác về mức tiếp xúc là 9, khi đó cần gia công đạt độ nhám: Ra = 2,5 … 1,25 mm Þ ZR = 0,95

    – hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng,ta có v = 0,6 < 5 (m/s) nên lấy

    – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thướt bánh răng

    Lại có  da <700 mm KXH =1

    [sH] = 573.0,95.1.1.1 = 544,4 (Mpa)

      Vậy kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc đạt yêu cầu

                d.Kiểm nghiệm  răng về độ bền uốn :

                                                                           (6.43)[I]                                                                         

                                                                                               (6.44)[I]                                                                        – hệ số kể đến sự trùng khớp của răng              

    -hệ số kể đến độ nghiêng của răng, đối với răng thẳng

    -hệ số dạng răng của bánh 1, 2. Tra bảng 6.18[I] ta có:

     

    K­F– hệ só tải trọng vêt uốn

    K­F = KFb . KFa . KFv

                                                                                                   (6.46)[I]

                                                                                                                (6.47)[I]

    go = 73

     – hệ số kể đến ảnh hưởng của sai số ăn khớp.                                    bảng(6.15)[I]

     

    KFa =1

    KFb = 1,23                                                                                                                         (6.7)[I]  

    K­F = KFb . KFa . KFv  = 1,23.1.1,05 = 1,3

     (Mpa)                                                 

                      (Mpa)                                                             

    Vậy kiểm nghiệm về độ bền uốn đạt yêu cầu.

                e.Kiểm nghiệm răng về quá tải:             

                                                                                          (6.48)[I]

     

    Vậy bộ truyền thỏa mãn điều kiện quá tải

                g.Các thông số bộ truyền

    Dựa theo bảng 6.11[I] ta tính

     

    Bánh răng 1

    Bánh răng 2

    Khoảng cách trục, aw

     

    210 mm

    Môđun pháp, m

     

    2,5 mm

    Chiều rộng, bw

     

    72 mm

    72 mm

    Tỉ số truyền, u

     

    2,7

    Số răng, z1, z2

     

    45

    121

    Hệ số dịch chỉnh răng

     

     

     

    0

    0

    Đường kính lăn,

     

    65 mm

    175,5 mm

    Đường kính đỉnh răng,

     

    70 mm

    180,5 mm

    Đường kính đáy răng,

     

    58,75 mm

    169,25 mm

    Đường kính chia, d

     

    d 1= mm

    175,5 mm

     

              4. Tính toán truyền động bánh răng trụ răng thẳng (cấp mhanh)

    Vì trong hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục có khoảng cách trục của bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm bằng nhau nên ta chọn các thống bộ truyền như phần trên.

    Vì momen xoắn trên trục ở bộ truyền cấp chậm bao giờ cũng lớn hơn ở cấp chậm, ta cũng đã kiểm tra bền cho bánh răng ở cấp chậm rồi nên bánh răng ở cấp nhanh không cần kiểm nữa.Ta chỉ cần tính lại vận tốc và cấp chính xác

    v                                                                                     (6.40)[I]

    Theo bảng  (6.13) ,chọn cấp chính xác 8,tra bảng 6.16 hệ số làm việc êm g0 =56                             

    Với  cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi đó cần gia công đạt độ nhám: Ra = 2,5 … 1,25mm

     

    PHẦN III : THIẾT  KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI

                         THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI DẸT

    I.Giới thiệu:

    – Truyền động đai là truyền động ma sát giữa đai và bánh đai. Ưu điểm của bộ truyền đai là làm việc không ồn, thích hợp với vận tốc lớn. Đai không làm việc được trong điều kiện ẩm ướt

    – Chọ loại đai :

    – Ta chọn loại đai dẹt vật liệu là vải cao su dày là loại có sứ bền tính đàn hồi cao ít chịu ảnh hưởng của độ ẩm nhiệt độ, vận tốc truyền cao.

    II.Các bước thiết kế bộ truyền đai :

    + Giai đoạn I : Nghiêng cứu các yêu cầu của bộ truyền

    Ta thiết kế bộ truyền đai dẹt để dẫn truyền công suất từ động cơ đến hộp giảm tốc với tỷ số truyền của đai là số vồng quay của truc dẫn là n=730 v/p

    Trục bị dẫn là n=270v/p

    Đai làm việc trong nhiệt đọ và môi trường khô vận tốc khá lớn ta thiết kế bộ truyền đai theo hai phương án sau đó chọn một phương án hợp lý.

    + Giai đoạn II :

    Xác định các thông số hình học của đai

    1.Xác định đường kính bánh đai.

    Ta có sơ đồ đọng có A là khoảng cách trục D1,D2 là đường kính bánh đai nhỏ và bánh đai lớn , là góc ôm bánh nhỏ và bánh lớn

     A  =      (I1CT5-2T83)

    1. Đường kính bánh đai nhỏ.

    Theo công thức D1=(11001300)  (I1 CT(5-6)_T84)

    Với Ncông suất trục dẫn kw

      n1   Số vòng quay trong một phút của bằng số vòng quay của động trục bị dẫn cơ

    Phương án 1: chọn D1=1100=1100.  mm

    Phương án 2 : chọn D1=1300 =1300 =324mm

    Kiểm tra vận tốc theo điều kiện V= (I1CT5-7T84)

    Ta có : PA1:V= 

                PA2:V=    

    Cả hai phương án đều thỏa mãn điều kiện

    Ta có : D2 =i.D1

                 Phương án 1:    D2 =1,82.274=498 mm

                Phương án 2:    D2 =1,82.324 =589mm

    Tính số vòng quay trục

                n2­= choün =0,1

    Phương án 1: n2=     

    Phương án 2: n2=

    1. Xác định chiều dài đai.

    Ta có : Lmim=(I­1  CT(5-9)  T85)

    umax  Là số vòng chạy lần nhất trong một giây của đai umax(35) chọn umax=3

    Lmin=  ( PA1)

    Lmin= ( PA2)

    Thay Lvà D1,D2 vàocông thức A ta được:

     

    – Kiểm tra điều kiện A2(D1+D2)   (I1  CT(5-10)T86)

    Phương án 1: 1138>2(274+498)=1544mm                                                                                                        

    Phương án 2: 1377>2(324+589)=1826mm   

    Thỏa mãn

    – Kiểm tra theo điều kiện góc ôm :

    Phương án 1:   (I1  CT(5-11)T86)

     

    Phương án 2:  

    Cả hai đều thỏa mãn điều kiện

    Tính lại L : L=(I1 CT5-1 T83)

    Phương án 1: L = (mm)

    Phương án 1: L=  ( mm)

    Để xác định chiều rộng đai ta xác định theo điều kiện bền mòn b         (I1 CT5-13 T86)

    Chiều dài đai  chọn theo tỷ số (I1 CT5-12 T86)

    Ta có :        ( PA1)

     

                 (PA2)

    Chọn ứng suất công ban đầu ,Theo(I1 B5-7 T89 ) có

    ct: Hệ số xét đến ảnh hưởng chế độ trọng tải

    c Hệ số xét đến ảnh hưởng góc ôm

    cHệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc

    cb Hệ số xét đến ảnh hưởng của bộ truyền

    Theo(I1 B5-7,5-8,5-6T90,89)ta coï ct=0,8 c=0,97,cv=0,9, cb=1

    Phương án 1:                   b

     

    Phương án 2:               b

    Chiều rộng B của bánh đai

    B=1,1b+( 10)(I1 CT,5-14T91)

    Phương án 1: B=1,1.96+10=115,6(mm) ta láúy B=125(mm)

    Phương án 2: B=1,1.114+10 =135,4mm láúy  B=140mm

    Xác định lực căng đai

    S0=(I1 CT,5-16  T91)

    Phương án 1: S0=1,8.4,3.96=743.04N

    Phương án 2: S0=1,8.5,08.114=1072N

    Lực tác dụng lên trục : R=3S0.sin   (I1 CT5-17T91)

    R1=3.487,6 sin

     R2=3.1072. sin 

    Giai đoạn III :

    Qua hai phương án thiết kế ta thấy cả hai phương án đều thỏa mãn tuy nhiên ta phải chọn  phương án một vì phương án này làm bộ truyền đai có kích thướt nhỏ gọn

    Vậy ta đã thiết kế bộ truyền đai với các thong số hình học

    Khoảng cách trục A=1138 chiều dài đai L=3499mm

    Góc ôm  chiều rộng đai b=63 chiều dài đai là 8,1mm

    Bánh đai : Đường kính bánh đai nhỏ D1=274mm,D2=498mm

    Lực căng đai S0=743,04N ,Râ=1453,4

    Ta có kết cấu bánh đai như hình vẽ :

     

     

    IV. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC

     

             1.Thông số khớp nối trục đàn hồi

    Do khớp nối truyền công suất tương đối lớn nên ta chọn cách nối trục vòng đàn hồi. Tđc= 147829 (Nmm). Khi đó tra bảng16.10a các kích thước cơ bản của nối trục vòng đàn hồi được tra theo mômem xoắn.    

                T =500 (M.m)                 d = 40 (mm)                   D = 170 (mm)

                dm = 80  (mm)                 L = 175 (mm)                 l = 110 (mm) 

                d1 = 71 (mm)                  Do = 130 (mm)               Z = 8

                nmax = 3600                     B = 5                              B1 =70

                l1 = 30 (mm)                   D3  = 28 (mm)                l2 = 32(mm)

              2. Thiết kế trục

                a.Chọn vật liệu

    Chọn vật liệu chế tạo trục I, II, III trong hộp truyền giảm tốc là thép 35 có

    sb = 600 MPa , ứng suất xoắn cho phép [t] = 15..30 Mpa

                b.Tính đường kính sơ bộ

                d =                                                                                             (10.9)[I]

    []-ứng suất xoắn cho phép []= 15…30 Mpa, lấy số nhỏ đối với trục vào của hộp giảm tốc, trị số lớn đối với trục ra

                 d1 =

                 d2 =

                d3 =

    Ở đây do trục I (d1) nối với động cơ điện 4A160M8Y3 có đường kính trục dđc =42 mm.

     d1=(0,8..1,2) dđc = (0,8..1,2).42 = 36.6…50,4 mm.

    Vậy chọn d1 = 35 mm.

                c.Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực.

    Dựa theo bảng 10.2, 10.3 [I] ta chọn

                mm                                       mm                                                 mm

                mm                                      mm

    Tra bảng (10.4),(10.3)[I], kết quả tính được khoảng cách lki  trên trục thứ k từ gối đỡ 0 đến chi tiết quay thứ i như sau:

                l12 = – lc12 = 0,5.(lm12 + b0) + k3 +hn = 78,25 mm

                l13 = 0,5(lm13 + b0) + k1 +k2 = 69,5 mm

                 2.55,5 = 139 mm

    ­            l22 = 0,5(lm22 + b0) + k1 +k2 = 74,3 mm

                l23 = l11 +k1 + b0+ l32 = 259 mm

                l21 = l23 + l32 = 343 mm                             

                l32 = 0,5(lm32+ b0) + k1 +k2 = 0,5(1,5.60+19)+10+15 = 84 mm

                l31 = 2 l32 = 84.2 = 168 mm

                l33 = l31 +0,5.(lm33 + b0) +k3 + hn = 262

                d.Xác định trị số và chiều của các lực từ chi tiết quáy tác dụng lên trục:

    Ta có sơ đồ bố trí hộp giảm tốc như hình (10.9)[I]

    `

    Lực từ đai tác dụng lên trục 1 hướng theo phương y có trị số là:

    Fy12 = 1453 N.

    Theo phương y có trị số là

    Fx12 = 3185 N

    Lực tác dụng của khớp nối trục đàn hồi tạo ra: Fx33= (0,2 ¸ 0,3) Fr ; Fr = 2TIII/D0 ,

    Tra bảng 16.10a  ta chọn D0 = 71 mm: Fx33 = 2459 N

    Lực tác dụng khi ăn khớp trong các bộ truyền được chia làm ba thành phần:

    Fx: Lực vòng.

    Fy: Lực hướng tâm.

    Fz: Lực dọc trục.

    Với trục 1:

    Fx13=

    Fy13 =

    Fz13 =

    Với trục 2:

    Fx22=  – Fx13 =  4503 N

    Fy22=  – Fy13 =  2600 N    

                Fz22=  – Fz13 =  0 N

    Với trục 3:

    Fx32=  – Fx23 =  11645 N

    Fy32=  – Fy13 = – 6723 N

    Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục. Khi đó ta có các biểu đồ Momen và các giá trị tương ứng trên các vị trí, khi tính toán momen uốn tổng và các momem tương đương tại các thiết diện ta tiến hành làm tròn, các kết qủa có sai số đó được bù bằng hệ số an toàn khi các trục được kiểm nghiệm. Tính phản lực tác dụng lên các gối đỡ:

    Với trục 1:

     

     Flx11 =

     

    Momen uốn tổng tại các thiết diện và mômen tương ứng(với các tiết diện 0, 1, 3: lần lượt là các tiết diện từ trái sang phải ứng với các trục tương ứng:

    Đường kính trục tại các thiết diện tương ứng khi tính sơ bộ:

    Khi đó theo tiêu chuẩn và điều kiện công nghệ và điều kiện bền ta chọn thông số các đường kính trục tại các thiết diện tương ứng là: d12 =40 mm, d11 = 45 mm và d13 = 48mm.Khi tính toán lắp bánh răng lên trục 1 ta dùng then bằng để truyền momen xoắn.Khi đó theo TCVN 2261- 77 ta có các thông số về các loại then được lắp trên các trục như sau:

    Đường kính trục

    Kích thướt tiết diện

    Chiều sâu rãnh then

    Bán kính góc lượn của rãnh

    b

    h

    t1

    t2

    nhỏ nhất

    lớn nhất

    45

    14

    9

    5,5

    3,3

    0,25

    0,4

    40

    12

    8

    5

    3,3

    0,25

    0,4

    48

    14

    9

    5,5

    3,3

    0,25

    0,4

                   

    Với trục 2:

    = 9768 N               

    = -(7000 + 4503 – 11645) = 31110 N                   

    Momen uốn tổng tại các thiết diện và mômen tương ứng:

    Đường kính trục tại các thiết diện tương ứng khi tính sơ bộ:

    Khi đó theo tiêu chuẩn và điều kiện công nghệ ta chọn thông số các đường kính trục tại các thiết diện tương ứng là: d21 =40 mm, d22 = 45 mm và d23 = 48 mm 

    Trên trục 2 ta cũng dùng then bằng để truyền momen. Khi đó theo TCVN 2261- 77 có các thông số về các loại then được lắp trên các trục như sau:

     

    Đường kính trục

    Kích thước thiết diện

    Chiều sâu rãnh then

    Bán kính góc lượn của rónh

    b

    h

    t1

    t2

    nhỏ nhất

    lớn nhất

    40

    12

    8

    5

    3,3

    0,25

    0,4

    45; 48

    14

    9

    5,5

    3,8

    0,25

    0,4

                   

    Với trục 3:

    = 474 N            

      N         

    Khi đó ta có các biểu đồ Momen, các giá trị tương ứng trên các vị trí và sơ bộ các kích thước của trục:

    Momen uốn tổng tại các thiết diện và mômen tương ứng:

    Đường kính trục tại các thiết diện tương ứng khi tính sơ bộ:

    Khi đó theo tiêu chuẩn và điều kiện công nghệ ta chọn thông số các đường kính trục tại các thiết diện tương ứng là: d33 = 42 mm,  d31 = 60 mm, d32 = 63 mm. Các đường kính ở các đoạn trục này chỉ là tính sơ bộ nên ta chỉ sử dụng các số liệu này khi nó thoả món điều kiện bền và điều kiện an toàn khi kiểm nghiệm lại. Chọn kiểu lắp ghép: các ổ lăn lắp trên trục theo kiểu k6, lắp bánh răng, bánh xích theo k6 kết hợp với lắp then.Khi tính toán lắp bánh răng và bánh xích lên trục, dùng then bằng để truyền momen xoắn từ trục đến các chi tiết lắp trên nó.Khi đó theo TCVN 2261- 77 ta có các thông số về các loại then được lắp trên các trục như sau:

    Đường kính trục

    kích thước thiết diện

    Chiều sâu rãnh then

    Bán kính góc lượn của rãnh

    b

    h

    t1

    t2

    nhỏ nhất

    lớn nhất

    60;63

    18

    11

    7

    4,4

    0,25

    0,4

    42

    12

    8

    5

    3,3

    0,25

    0,4

                   

     

     

     

              * Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi:

    Với thép 35 có:

    Theo bảng 10.7 ta có: ,

    Trên trục I

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

     ;                                                                             (10.2)[I]

                        (10.23)[I]

    nên:     

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỡ mạch động, do đó:

                                                                               (10.23)[I]

    với      

    nên:                    

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng.

    Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:     

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5

    khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng. sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 .Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1.Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 48 mm, es = 0, 81, et= 0,76 xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này :

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,1

    Kt/et= 1,54/0,76 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số  

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1:      

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm)

    lt   (mm)

    bxh

    t1(mm)

    T(Nmm)

    sd (MPa)

    tc (MPa)

    48

    60

    14×9

    5,5

    146351

    10,9

    4,1

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

                Trên trục II(Tại tiết diện 22)               

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

     ;                                                                                         (10.2)[I]                 (10.23)[I]

    nên:     

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỡ mạch động, do đó:

                                                                               (10.23)[I]

    với      

    nên:        

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng. Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:     

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5 khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng.sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

     

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 .Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1 Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 45 mm, es = 0, 81, et= 0,7xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,1

    Kt/et= 1,54/0,76 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số  

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1: 

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm)

    lt   (mm)

    bxh

    t1(mm)

    T(Nmm)

    sd (MPa)

    tc (MPa)

    45

    67,5

    14×9

    5,5

    378463

    27,6

    7,8

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

    Trên trục II(Tại tiết diện 23)               

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

     ;                                                                             (10.2)[I]

                       (10.23)[I]

    nên:     

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỡ mạch động, do đó:

                                                                               (10.23)[I]

    với        

    nên:      

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng. Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:     

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5 khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng. sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1 Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 48 mm, es = 0, 81, et= 0,76 xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,2

    Kt/et= 1,54/0,76 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số  

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0 

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

     

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1: 

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm)

    lt   (mm)

    bxh

    t1(mm)

    T(Nmm)

    sd (MPa)

    tc (MPa)

    48

    75

    14×9

    5,5

    378463

    15,5

    6,3

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

                *Trên trục III(Tại tiết diện 32)           

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

     ;                                                                        (10.2)[I]                                                                                                                                                                                            (10.23)[I]

    nên: 

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ mạch động, do đó:

                                                                                           (10.23)[I]

    với      

    nên:    

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng. Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:     

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5 khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng. sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạtRa = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 45 mm, es = 0, 81, et= 0,76 xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,2

    Kt/et= 1,54/0,73 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số  

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0  Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1: 

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm)

    lt   (mm)

    bxh

    t1(mm)

    T(Nmm)

    sd (MPa)

    tc (MPa)

    70

    105

    20×12

    7,5

    983650

    55

    12,3

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

     

    PHẦN V: THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC

    I.Chọn ổ lăn

    Cả ba trục đều không có lực dọc trục, do đó ta chọn ổ bi, đỡ chặn để làm gối đỡ trục

    a.Chọn ổ lăn

    Với trục1 : d= 45 mm số vòng quay n = 730 v/p

    Ta chọn sơ bộ theo bảng (P 2.7)[I] :

    Kí hiệu ổ

    d, mm

    D, mm

    B, mm

    R, mm

    Đườn kính bi, mm

    C, kN

    , kN

    309

    45

    100

    25

    2,5

    17,46

    37,8

    26,70

                b.Kiểm tra khả năng tải

                Kiểm tra tải trọng động :

                Tải trọng hướng tâm :ta chọn gối có lực lớn hơn để tính

    Đối với ổ bi đỡ :  

                                                                                                                (11.1)[I]

    Q- tải trọng động quy ước, kN

    L- tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay

    Gọi  là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ thì :                                              (11.2)[I]

    m- bậc của đường cong mỏi, m = 3

    nên ổ ta chọn đủ bền

                c.Kiểm tra tải trọng tỉnh :

                                                                                                                         (11.18)[I]

                 Vậy ổ đủ bền tỉnh

                Với trục2 :d = 40 mm, n = 270 vòng/ph

    Ta chọn sơ bộ theo bảng (P 2.7)[I] :

    Kí hiệu ổ

    d, mm

    D, mm

    B, mm

    R, mm

    Đườn kính bi, mm

    C, kN

    , kN

    308

    40

    90

    23

    2,5

    15,08

    31,9

    21,7

    Đối với ổ bi đỡ : Q =

                                                                                                                (11.1)[I]

    Q- tải trọng động quy ước, kN

    L- tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay

    Gọi  là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ thì :                                              (11.2)[I]

    m- bậc của đường cong mỏi, m = 3

    nên ổ ta chọn đủ bền

                d.Kiểm tra tải trọng tỉnh :

    (11.18)[I]

     Vậy ổ đủ bền tỉnh

    Với trục3 :d = 65 mm, n = 33,4vòng/ph

    Ta chọn sơ bộ theo bảng (P 2.7)[I] :

    Kí hiệu ổ

    d, mm

    D, mm

    B, mm

    R, mm

    Đườn kính bi, mm

    C, kN

    , kN

    312

    60

    130

    31

    3,5

    22,23

    64,1

        49,40

    Đối với ổ bi đỡ : Q =

                                                                                                                (11.1)[I]

    Q- tải trọng động quy ước, kN

    L- tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay

    Gọi  là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ thì :                                              (11.2)[I]

    m- bậc của đường cong mỏi, m = 3

    nên ổ ta chọn đủ bền

                e.Kiểm tra tải trọng tỉnh :

    (11.18)[I]

     Vậy ổ đủ bền tỉnh

                II.Các phương pháp cố định ổ trên trục và trên vỏ hộp

    1.Cố định ổ trên trục:

    Vì không có lực dọc trục lớn nên ta chọn phương pháp đệm chắn mặt đầu

    Kích thướt tra bảng 8-10, 8-12 [II]

    2.Cố định ổ trong hộp

    Đặt vòng ngoài của ổ vào giữa mặt tỳ của nắp ổ và vai lỗ trong hộp

                III. Chọn kiểu lắp và cấu tạo lắp ổ

    + Lắp ô lăn vào trục theo hệ lỗ, kiểu T2ô

    + Lắp ô lăn vào vỏ theo hệ trục, kiểu L1ô

                IV. Ống lót và nắp ổ.

    * Ống lót được chế tạo bằng gang GX15-32

    Có hai loại nắp ổ: Nắp ổ kín và nắp ổ thủng để trục nắp xuyên qua.

    Đối với nắp ổ kín lấy bề mặt có đường kính D làm chuẩn định tân theo kiểu lắp L1ô, L3ô. Kết cấu được trình trong hình vẽ.

     

    + Bề mặt tiếp xúc của nắp với đầu mút kẹp chặt cần được gia công đạt độ nhẵn ³Ñ3

    + Kích thước chổ lắp nắp tra bảng 10-10b

    – Các tâm lỗ nắp lấy cách mép lỗ một khoảng bằng (0,8¸ 1)d3; d3- đường kính vít.

    – Đường kính ngoài của mặt bích: Db = D + d=  D + 4,4d3

    – Chiều dài bích nắp ổ lấy bằng (0,7¸ 0,8) chiều dài vỏ hộp.

    – Trị số d3 và số bu lông lấy theo bảng 10-10b được M8, M10, số bu lông là 6.

    Trục I:   d3 = 8;      DIb =80 + 4,4.8 = 115,2      [mm]

    TrụcII:   d3 = 8;      DIIb =90 + 4,4.8 = 125,5     [mm]

    Trục III:            d3 = 10;   DIIIb =140+ 4,4.10 = 184    [mm]

     

                V.Cố định trục theo phương dọc trục

    Sơ đồ nguyên lý như hình vẽ:

    Trục được cố định bằng các nắp ổ, vòng trong ổ được tỳ lên vai trục, vòng ngoài được tỳ lên nắp ổ. Ta chỉ cố định một đầu còn đầu kia “tuỳ động.

                VI.Bôi trơn ổ lăn

    Bộ phận ổ lăn được bôi trơn bằng mỡ, vì vận tốc bộ truyền bé nên dầu không thể bắn toé lên trên được.

     Mỡ dùng bôi trơn chọn trong bảng 8-28[II], nhiệt độ làm việc 60¸C và số vòng quay < 1500 vg/ph chọn mỡ T

    Lượng mỡ cho vào lần đầu trong bộ phận ổ theo qui định:

    + Số vòng quay nhỏ và trung bình, mỡ lấp đầu dưới 2/3 thể tích rỗng của bộ phận ổ.

    + Vòng quay lớn: Dưới 1/3 ¸ 2/3 thể tích trên.

                VII.Che kín ổ lăn

    Để che kín các đầu trục ra, tránh sự xâm nhập của bụi, tạp chất, ngăn mỡ chảy ra ngoài ta dùng vòng phớt.

    Tra bảng 8-29 được;

    Trục I: D = 100 [mm]

    Þ d = 75 [mm];  = 76,5 [mm];  = 74 [mm]

    a = 12 [mm];b = 9 [mm];So= 15 [mm]

    Trục II: D=90

    Þ d = 70 [mm];  = 71,5 [mm];  = 69 [mm]

    a = 9 [mm];b = 6,5 [mm];So= 12 [mm

     

     

    PHẦN VI: THIẾT KẾ VỎ

    Vỏ máy được đúc bang gang xám. Những nơi cần yêu cầu về độ cứng thì làm thêm gân chịu lực.

    Các kích thướt sơ bộ dưới đây được tra trong bảng 10.9[II]

    + Chiều dày thành thân hộp (vỏ máy)

    d = 0.025.A + 3 = 0,025.240 + 3 = 9 [mm]

    lấyd = 9 [mm]

    + Chiều dày thành nắp

     = 0.02.A + 3 = 0,02.240 + 3 = 7,8[mm]

    lấy = 8,5 [mm]

    + Chiều dày mặt bích dưới của thân hộp

    b = 1,5.d = 1,5.9 = 13,5 [mm]

    + Chiều dày mặt bích trên của nắp hộp

    b1 = 1,5. = 1,5.8,5 = 12,75 [mm]

    + Chiều dày mặt đế

    phần không có phần lồi:          p = 2,35.d = 2,35.9 = 21,15[mm]

    + Chiều dày gân ở thân hộp:  m = 0,9.d = 0,9.9 = 8,1 [mm]         

    + Chiều dày gân ở nắp hộp:    m1 = 0,9.d1 = 0,9.8,5 = 7,7 [mm]

    + Đường kính bu lông nền:

    + Đường kính bu lông:

    – Ở cạnh ổ:       = 0,7. = 0,7.20,64 = 14,5[mm]

    – Ghép các mặt bích và nắp thân:       

                 = 0,5.dn =0,5.20,64 = 10,3[mm]

    – Ghép nắp ổ:   = 8 [mm]     (M8)

    – Ghép nắp cửa thăm:   = 8 [mm]     (M8x12)

    + khoảng cánh  từ mặt ngoài của vỏ đến tâm bu lông:   =14[mm]

    + Chiều rộng mặt bích k:

    k = + ;        = 12[mm]

    Þ k = 14 + 12 = 26[mm]

    + Kích thước phần lồi:             =     = 12[mm]

     = 0,2. =0,2.12 = 2,4[mm]

    + Chiều rộng mặt bích chỗ lắp ổ:         = k + 2 = 26 + 2 = 28[mm]

    + Đường kính bu lông vòng d:

    Có A1.A2 = 240. 240, tra bảng 10-11b Þ trọng lượng 400kg

    Tra bảng 10-11a Þ chọn loại M16

    Khối lượng 1 vít 0,295kg

    Số lượng bu lông nền:           

    Chọn sơ bộ L = 500[mm]; B = 420[mm]

    Tra bảng 10-13 chọn n = 6 bu lông

                *Kích thước nút tháo dầu:

    Nút tháo dầu dùng để xả dầu khi cần

    Đáy hộp được làm nghiêng một góc 1¸ về phía tháo dầu, chỗ tháo dầu được làm hơi lõm xuống.

    * Chân đế: Mặt chân đế không làm phẳng mà làm hai dẫy lồi song song.

    * Mặt thông hơi: Để thông hơi khi dầu bị nóng

    * Chốt định vị: Dùng chốt định vị hình trụ để định vị tương đối giữa nắp và thân hộp khi lắp.

    Đường kính chốt:        d = 5[mm]

    * Cửa thăm: Để quan sát các chi tiết máy trong hộp và rót dầu vào hộp thì trên nắp hộp ta làm cửa thăm (hình vẽ).

    * Bu lông vòng:Để nâng và vận chuyển hộp giảm tốc người ta dùng bu lông vòng trên nắp. Kích thước bu lông vòng chọn theo khôi lượng hộp giảm tốc.

    * Mắt dầu: kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc

    * Tính toán và chọn dầu bôi trơn hộp giảm tốc:

    Mục đích của việc bôi trơn các chi tiết máy là để bảo vệ bề mặt các chi tiết máy không bị rỉ, giảm ma sát, hao mòn, thoát nhiệt, lọc bụi bẩn, giảm tiếng ồn, dao động.

    Khả năng làm việc và tuổi thọ của máy phụ thuộc nhiều vào việc chọn vật liệu bôi trơn và lót kín.

    1) Vật liệu bôi trơn

    Vật liệu bôi trơn là dầu khoáng và mỡ, khi chọn dầu cần tính đến nhiệt độ đông đặc, nhiệt độ bôi trơn.

    2) Bôi trơn bộ truyền bánh răng

    Bộ truyền bánh răng được bôi trơn bằng phương pháp ngâm dầu.

    Chiều sâu ngâm dầu ở bánh răng cấp chậm khoảng 1/3 bán kính bánh răng lớn, bánh răng nhỏ được bôi trơn nhờ bánh răng lớn vung toé lên.

    Dung lượng bôi trơn phải lấy đủ lớn để đảm bảo bôi trơn tốt.

    Nhiệt độ dầu bôi trơn <C

    Chọn loại dầu bôi trơn:          

    +Vật liệu bánh răng là thép

    +Thường hoá, vận tốc vòng  2,5¸ 5

    +Giới hạn bền kéo:     470 ¸ 1000 [N/mm2]

    Tra bảng 10-17 và 10-20 ta chọn được dầu MC-14.

    Trong hộp giảm tốc có dùng vòng chắn để ngăn cách dầu trong hộp và mỡ trong ổ.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp Mô hình hệ thống quản lý mạng tập trung Mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương

    Luận văn tốt nghiệp Mô hình hệ thống quản lý mạng tập trung Mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương

    Luận văn tốt nghiệp Mô hình hệ thống quản lý mạng tập trung Mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận Phân tích SWOT về thị trường viễn thông Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-M%C3%B4-h%C3%ACnh-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-m%E1%BA%A1ng-t%E1%BA%ADp-trung-M%E1%BA%A1ng-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-th%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-sau-C%E1%BB%A5c-B%C6%B0u-%C4%91i%E1%BB%87n-Trung-%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp Mô hình hệ thống quản lý mạng tập trung Mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương

     

    Luận văn tốt nghiệp

     MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG TẬP TRUNG MẠNG VIỄN THÔNG THẾ HỆ SAU CỤC BƯU ĐIỆN TRUNG ƯƠNG
    MỞ ĐẦU

     

    Mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu Điện Trung ương được biết dưới tên gọi “Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước”, hiện nay dự án xây dựng mạng đã được Đảng, Nhà nước và các cơ quan có chức năng phê duyệt và được Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Cục Bưu Điện Trung ương gấp rút triển khai. Mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương có phạm vi rất rộng, phủ kín tất cả các tỉnh thành trong cả nước do đó vấn đề đặt ra sau khi xây dựng xong là phải quản lý mạng đó như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.

    Hệ thống quản lý mạng là khối óc của mạng viễn thông. Với một hệ thống quản lý tốt, mạng sẽ hoạt động hiệu quả, giảm thiểu sự cố và tăng lợi nhuận, uy tín của nhà khai thác.

    Trên cơ sở dự án mạng viễn thông thế hệ sau của Cục Bưu Điện Trung ương, đề tài đã đưa ra mô hình hệ thống quản lý mạng tập trung có khả năng quản lý mạng trên phạm vi toàn quốc.

     

    CHƯƠNG 1

    GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ SAU CỦA CỤC BƯU ĐIỆN TRUNG ƯƠNG

     

    1.1.      SƠ LƯỢC VỀ CỤC BƯU ĐIỆN TRUNG ƯƠNG

    Cục Bưu điện Trung ương là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được giao nhiệm vụ phục vụ thông tin cho các cơ quan Đảng, Nhà nước. Mạng Viễn thông Cục BĐTW hiện đang được triển khai ở Hà Nội (CP16) , Hồ Chí Minh (BĐT78) và 11 tỉnh Quảng Ninh, Hải phòng, Đà Nẵng, Thừa thiên – Huế, Cần Thơ và Bà Rịa – Vũng Tàu, Lai Châu, Điện Biên, Đắc Lắc, Kon Tum, Hậu Giang. Tại các điểm trên được lắp đặt các tổng đài đa dịch vụ băng hẹp (N-ISDN) phục vụ thông tin cho các cơ quan Trung ương và cơ quan Đảng, chính quyền địa phương.

    Từ năm 2002, Cục Bưu điện Trung ương được Đảng, Nhà nước và Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam giao nhiệm vụ xây dựng dự án “Xây dựng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước”, tiền đề để xây dựng mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương.

    Chương này sẽ giới thiệu một cái nhìn tổng quan  về mạng viễn thông thế hệ sau mà Cục Bưu điện Trung ương đang xây dựng.

    1.2.      TỔNG QUAN MẠNG VIỄN THÔNG THẾ HỆ SAU CỤC BƯU ĐIỆN TRUNG ƯƠNG

    1.2.1.  MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA MẠNG VIỄN THÔNG THẾ HỆ SAU CỤC BƯU ĐIỆN TRUNG ƯƠNG

    Mạng viễn thông thế hệ sau của Cục Bưu điện Trung ương được xây dựng dựa trên dự án “Xây dựng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước” với mục tiêu nhằm xây dựng một mạng đường trục truyền số liệu chuyên dùng thống nhất cho mạng tin học diện rộng cũng như cung cấp một số cổng thoại cho các cơ quan Đảng và Nhà nước. Mạng được xây dựng phải có tốc độ cao, dung lượng lớn, dựa trên công nghệ IP, có kết nối với Internet.

     

    • Mục tiêu:

    Mục tiêu cụ thể và các yêu cầu đạt được thể hiện trên các mặt sau :

    • Xây dựng mạng kết nối từ trung ương đến các tỉnh/thành và đến tận cấp quận, huyện, sở, ban, ngành; cung cấp các cổng kết nối tới mạng tin học của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại các cấp với tốc độ cao, công  nghệ mở, hiện đại, trực tuyến đặc biệt đồng nhất về giao diện; từ xã, phường có thể truy nhập vào mạng diện rộng của các cơ quan Đảng, Nhà nước thông qua  mạng công cộng đến thiết bị truy nhập đặt tại nút mạng tỉnh/thành phố.
    • Trên cơ sở hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng sẽ triển khai đa dịch vụ viễn thông (thoại, truyền số liệu – liên kết mạng diện rộng và một số dịch vụ khác tùy theo yêu cầu từ các cơ quan Đảng, Nhà nước cũng như xu hướng phát triển của công nghệ).
    • Tạo thành các kết nối chiều dọc theo kiến trúc phân cấp của các cơ quan hành chính Nhà nước cũng như tích hợp theo chiều ngang mạng thông tin diện rộng của Đảng với mạng thông tin diện rộng của Chính phủ, Quốc hội.
    • Mạng đường trục đảm bảo thông suốt, tin cậy và an toàn.
      • Phạm vi:

    Trên phương diện về phân bố hành chính của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phạm vi của mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương bao gồm :

    • Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước phục vụ việc kết nối mạng diện rộng của Đảng, Nhà nước trên phạm vi toàn quốc, từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, thành phố và sở, ban, ngành, quận, huyện.
    • Mạng cung cấp các cổng kết nối ra Internet tốc độ cao tại Hà Nội và Hồ Chí Minh.
    • Mạng cung cấp các dịch vụ thoại, video cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên phạm vi toàn quốc, từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, thành phố và sở, ban, ngành, quận, huyện..
      • Đối tượng sử dụng dịch vụ:

    Các cơ quan dưới đây là đối tượng được sử dụng các cổng kết nối của mạng truyền số liệu chuyên dùng cũng như các dịch vụ gia tăng được triển khai trên nền mạng chuyên dùng (thoại, video, Internet, ….) :

    • Các cơ quan Đảng, Chính phủ, Quốc hội cấp trung ương.
    • Văn phòng tỉnh, thành ủy (VPTU), ủy ban nhân dân (UBND), hội đồng nhân dân (HĐND), các sở, ban, ngành tại các tỉnh/thành trên toàn quốc.
    • Văn phòng huyện/thị/thành ủy (VPHU, VPTU), ủy ban nhân dân huyện/thị/thành (VP UBND huyện/thị/thành) trên toàn quốc.
      • Các hạng mục cần thực hiện

    Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước bao gồm các hạng mục sau :

    • Các nút mạng cho mạng truyền số liệu đường trục: ba nút tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
    • Xây dựng các nút mạng kết nối từ mạng truyền số liệu đường trục tới các tỉnh, thành phố.
    • Xây dựng các nút mạng tại các quận, huyện, sở, ban, ngành kết nối về nút mạng tại tỉnh, thành phố.
    • Xây dựng cổng kết nối Internet tại Hà Nội và Hồ Chí Minh.
    • Triển khai dịch vụ điện thoại hệ trung ương (tại một số tỉnh chưa có tổng đài điện thoại mã 80) trên nền mạng truyền số liệu chuyên dùng.
    • Xây dựng hệ thống bảo mật đường truyền.
    • Xây dựng mới một số tuyến cáp quang/đồng, cải tạo nhà trạm (tại những nơi không tận dụng được cơ sở hạ tầng hiện có).
    • Xây dựng hệ thống quản lý mạng đường truyền số liệu chuyên dùng tập trung tại Hà Nội.

    Trong các hạng mục trên, hạng mục cuối cùng chính là nội dung đề tài cần nghiên cứu.

    • Cấu trúc mạng
    • Mạng đường trục (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) đạt 155 Mbps. Từ nút mạng đường trục vềcác tỉnh/thành phố tối thiểu đạt 2Mbps. Từ tỉnh/thành phố về quận, huyện, sở, ban, ngành tối thiểu đạt 64Kbps.
    • Tại các tỉnh/thành phố các cổng kết nối vào mạng LAN của VPTU và UBND được tách riêng và chạy trên các đuờng cáp quang riêng nhưng có thể truy nhập lẫn nhau để khai thác số liệu khi lãnh đạo có thẩm quyền yêu cầu.
    • Đối với các tỉnh/thành phố chưa có tổng đài hệ I, mạng truyền số liệu chuyên dùng sẽ cung cấp thêm một số cổng điện thoại cho phép các đồng chí lãnh đạo chủ chốt tại tỉnh/thành và trung ương có thể liên lạc với nhau trong mạng riêng (hệ 5 số).
    • Mạng được xây dựng cho phép phương thức kết nối qua quay số (analog, ISDN) vẫn được tiếp tục sử dụng đối với các cơ quan mà mạng chuyên dùng chưa vươn tới được hay những người không ngồi tại phòng làm việc có thể đăng nhập vào mạng nội bộ qua các kênh truy nhập dành riêng.
    • Cục Bưu điện Trung ương được ưu tiên kết nối vào chuyển mạch lõi của VDC với tốc độ cao trên cáp quang tại Hà Nội và Hồ Chí Minh để phục vụ nhu cầu truy nhập Internet của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại hai điểm này.
      • Công nghệ

    Mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương được xây dựng dựa trên công nghệ IP, hỗ trợ đa phương thức kết nối (cáp quang, cáp đồng) và băng thông linh hoạt  (trực tiếp: xDSL, n 64Kbps, n E1, STM1, Fast Ethernet, Giga Ethernet thông qua giao diện kết nối đồng nhất là cổng Ethernet; gián tiếp: quay số qua mạng điện thoại analog, ISDN).

    • Sử dụng các công nghệ tiên tiến như MPLS, VLAN,…. để tách riêng các mạng diện rộng của các cơ quan Đảng, Nhà nước tùy theo chức năng nhiệm vụ của các cơ quan này.
    • Hỗ trợ đa dịch vụ viễn thông trên nền IP (thoại, truyền số liệu, Internet , EMail, và các dịch vụ khác) trên cơ sở tương thích với mạng điện thoại chuyên dùng (mạng điện thoại hệ trung ương mã 80) hiện có.
    • Quản lý tập trung từ một trung tâm quản lý mạng duy nhất tại Hà Nội cho toàn bộ mạng đường truyền số liệu, đảm bảo độ thông suốt, an toàn, tin cậy của mạng đường truyền số liệu chuyên dùng.
    • Sử dụng các công nghệ mã hóa đường truyền tiên tiến để đảm bảo an toàn cho đường truyền số liệu, dữ liệu trên đường truyền, chống mọi khả năng có sự truy nhập trái phép vào hệ thống đường truyền.
    • Việc sử dụng các kênh vật lý riêng (tách từ kênh truyền dẫn liên tỉnh, nội tỉnh của mạng công cộng) dành cho mạng đường trục đảm bảo tính ưu tiên cao có tính đến đường truyền dự phòng (tính vu hồi), đảm bảo truyền dữ liệu truyền trong mạng chuyên dùng, tránh khỏi bất cứ sự tắc nghẽn, gián đoạn thông tin nào đồng thời vẫn đảm bảo tiết kiệm đầu tư ở mức cao nhất.
    • Triển khai hai cổng ra Internet tại Hà Nội và Hồ Chí Minh: hai cổng ra Internet này phục vụ nhu cầu kết nối Internet của các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp trung ương tại Hà Nội và Hồ Chí Minh. Từ các cơ quan cấp địa phương (tỉnh, thành phố) có thể kết nối ra Internet thông qua các PoP Internet của mạng công cộng tại địa phương.
      • Cấu trúc phân lớp:

    Mô hình mạng diện rộng của các cơ quan Đảng và Nhà nước được mô tả trên hình 1.1.

    Hình 1.1. Mô hình mạng diện rộng của Đảng, Nhà nước

    Trong đó:

    • Mức A : Cấp Trung ương.
    • Mức B : Cấp Bộ, Tỉnh.
    • Mức C : Cấp Sở, Ban, Ngành, quận, huyện, thị hoặc Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ.
    • Mức D : Cấp xã, phường.

    Cấu trúc phân lớp của mạng thệ hệ sau Cục Bưu điện Trung ương như hình 1.2.

    Hình 1.2. Mô hình mạng theo cấu trúc phân cấp

    Trong đó:

    • Lớp chuyển mạch lõi: Đặt tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng để làm nút tập trung lưu lượng cho các tỉnh trong vùng đó, được kết nối với tốc độ STM-1 (155Mbps). Các nút chuyển mạch ở lớp này được đấu với nhau cấu trúc 2 hướng chọn (1+1) để đảm  bảo an toàn.
    • Lớp truy nhập: Kết nối về lớp chuyển mạch lõi qua các cổng n x E1, Fast Ethernet (100 Mbps) hoặc STM-1 (tùy theo lưu lượng dữ liệu và khả năng bố trí kênh truyền dẫn).
    • Lớp đầu cuối: Bao gồm các đầu cuối đặt tại phía mạng của các cơ quan Đảng, Nhà nước; kết nối về lớp truy nhập thông qua kênh n xE1, xDSL, STM-1, FastEthernet hay Giga Ethernet khi có yêu cầu. Lớp đầu cuối cung cấp các giao diện để kết nối thẳng vào HUB, LAN Switch của mạng LAN của các cơ quan Đảng, Nhà nước với tốc độ 10 Mbps, 100 Mbps hay 1000 Mbps (GE)
    • .
    • Lớp Extranet (cung cấp cổng ra Internet từ mạng nội bộ): việc cung cấp kết nối ra Internet do 02 PoP đặt tại Hà Nội và Hồ Chí Minh đảm nhiệm.
    • Hệ thống quản lý giám sát mạng (NMS): đặt tại Hà Nội có khả năng giám sát, vận hành, tính cước, …. toàn mạng truyền số liệu nội bộ và mạng cung cấp cổng kết nối Internet, bên cạnh đó hệ thống quản lý mạng cũng phải hỗ trợ khả năng giám sát, vận hành từ xa cho các trạm tại các nút mạng mức B, C theo mô hình không sử dụng người trực thường xuyên. Đây chính là mục tiêu của luận văn.
      • Cấu trúc mạng đường trục (lớp A)

    Mạng đường trục bao gồm các trung tâm  Hà Nội, Hồ Chí Minh Đà Nẵng bao gồm:

    1. Thiết bị chuyển mạch :
    1. Là các chuyển mạch nhiều lớp hỗ trợ các giao tiếp 10/100/1000 Mbps, chuyển mạch đa tầng 2/3/4 và chính sách lưu lượng để hỗ trợ tốt nhất cho các dịch vụ trung tâm dữ liệu .
    2. Đảm nhiệm chức năng chuyển mạch lưu lượng ở mức cao, đồng thời cung cấp các cổng kết nối cho các trung tâm dữ liệu của các cơ quan Đảng, Nhà nước (hosting), đấu trực tiếp vào lớp mạng B của khu vực Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
    3. Bộ định tuyến đường trục ( Backbone-Router ):
    1. Cung cấp khả năng kết nối giữa các nút mạng trung tâm với nhau (đấu chéo 1+1), kết nối về lớp mạng B.
    2. Tạo thành một backbone giữa các nút mạng trung tâm (chuyển mạch IP lớp lõi ), tốc độ kết nối là STM-1 trở nên.
    3. Định tuyến ở mức đường trục.

    Hình 1.3. Mô hình mạng đường trục

    • Cấu trúc mạng lớp truy nhập (lớp B)

    Như mô tả ở trên, lớp truy nhập sẽ bao gồm các thiết bị để đảm nhiệm các chức năng sau :

    • Kết nối về lớp mạng đường trục.
    • Chuyển mạch nội bộ của khu vực (tỉnh/thành sở tại).
    • Cung cấp một số cổng điện thoại.
    • Cung cấp các giao tiếp kết nối đến lớp mạng C.
    1. Lớp mạng B tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

    Lớp mạng B tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng được phân tích ở đây là thuộc mạng Cục BĐTW nhằm phục vụ kết nối cho các cơ quan cấp trung ương để phân biệt với phần mạng phục vụ cho các cơ quan cấp tỉnh/thành, …

    Có một số điểm khác biệt so với mạng lớp B tại các tỉnh/thành khác là:

    • Mạng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng dựa trên cấu trúc vòng RING cáp quang hiện có của Cục Bưu điện Trung ương để phục vụ nhu cầu kết nối của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội đóng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
    • Cung cấp các cổng kết nối về mạng tại các tỉnh/thành (ở đây lớp mạng B của Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đảm nhiệm một phần chức năng của lớp lõi nhằm phân chia tải xử lý trên mạng).
    • Đấu trực tiếp vào thiết bị chuyển mạch của lớp lõi thông qua cổng 100/1000 Mbps.

    Trong đó:

    Trung kế kết nối từ Access Router đến tổng đài tại Hà Nội và Hồ Chí Minh gồm 2 nhóm :

    • Nhóm 1: kết nối cho phép các cuộc điện thoại vào/ra từ mạng điện thoại bên ngoài (PSTN, các máy hệ 5 số Cục BĐTW của tổng đài MD110 hiện có) với các máy điện thoại hệ 5 số do mạng truyền số liệu nội bộ cung cấp.
    • Nhóm 2: để cho các kết nối vào mạng truyền số nội bộ qua truy nhập gián tiếp (analog/ISDN). Các kết nối này có thể được áp dụng đối với cơ quan có mạng LAN nhỏ hay chưa kịp chuyển sang sử dụng kết nối mới cũng như cho người dùng đi công tác sang địa phương khác có thể truy nhập về mạng LAN của mình.

    Hình 1.4. Mô hình kết nối mạng lớp B tại Hà Nội, Hồ Chí Minh

    1. Lớp mạng B tỉnh/thành phố khác

    Từ hình 1.5, có thể liệt kê các thiết bị thuộc lớp mạng này như sau:

    Bộ định tuyến (Uplink/Access Router): Định tuyến cho khu vực, kết nối về lớp mạng trên. Tốc độ kết nối có thể là nxE1, E3, Fast Ethernet, STM-1. Đồng thời là Router truy nhập, cung cấp khả năng kết nối đến lớp mạng C, cũng như cho phép các kết nối thông qua cổng analog vào mạng truyền số liệu nội bộ.

    Chuyển mạch LAN (LAN switch): Đảm nhiệm nhiệm vụ chuyển mạch cho phân mạng, cung cấp các dịch vụ trung tâm dữ liệu cũng như hỗ trợ các cổng kết nối tốc độ cao (FE/GE).

    Thiết bị truy nhập:

    • Thiết bị DSLAM : cung cấp các cổng xDSL.
    • Thiết bị IP-MUX : cung cấp các cổng nx 64Kbps, 2 Mbps cho kết nối về các nút mạng xa thông qua truyền dẫn nội tỉnh.
    • Thiết bị cung cấp các cổng điện thoại analog.

    Tốc độ kết nối từ nút mạng thuộc lớp mạng này (lớp B) về lớp đường trục tại thời điểm ban đầu là n x E1, tuy nhiên tùy theo yêu cầu về băng thông của  mạng máy tính các cơ quan Đảng, Nhà nước cũng như khả năng bố trí kênh truyền dẫn của Ngành, có thể nâng cấp lên tốc độ cao hơn (E3, STM-1, …) mà không cần phải thay thế bất cứ thiết bị nào (chỉ cần thay đổi bảng mạch giao tiếp kết nối có khả năng hỗ trợ tốc độ cao hơn).

    • Cấu hình mạng truyền số liệu tại lớp C

    Tại các nút mạng lớp C có một số phương thức kết nối sau :

    1. Để kết nối vào các mạng LAN lớn ( VPCP, VPTW, VPQH hay UBND-HĐND/VPTU của các tỉnh/thành,… ) sử dụng kết nối trên cáp quang tốc độ cao ( nếu chưa có tuyến cáp quang thì xây dựng mới ), các thiết bị đầu cuối sử dụng các thiết bị chuyển đổi quang /điện như Gigabit Interface Converter hay Fast Ethernet Converter.
    2. Với các sở, ban, ngành, quận, huyện nội thị hay khoảng cách phù hợp và có thể bố trí được đôi cáp đồng thì dùng các thiết bị xDSL để kết nối.
    3. Với các điểm mạng lớp C ở xa nút mạng lớp B hay phải sử dụng kênh truyền dẫn nội tỉnh tốc độ n x 64 – 2Mbps thì dùng các thiết bị kết cuối mạng (NTU) để kết nối.

    Hình 1.5. Mô hình kết nối mạng lớp B tại các tỉnh/thành khác

    Một số giao diện hỗ trợ các kết nối thông qua cổng quay số điện thoại (analog/ISDN) để truy nhập vào mạng nội bộ, giao diện này được dùng cho các cơ quan chưa kịp chuyển sang sử dụng hạ tầng truyền thông mới hay cho những người dùng di động ( ví dụ đi công tác xa cơ quan), có thể kết nối về mạng máy tính của cơ quan mình thông qua các cổng truy nhập sử dụng quay số điện thoại. Sau khi kết nối thành công vào mạng truyền số liệu nội bộ, mạng sẽ tạo ra một kênh kết nối ảo đến mạng diện rộng của cơ quan tương ứng (của VPTW hoặc VPCP ) và từ đó người dùng phải nhập tiếp các thông tin xác thực để thực sự kết nối vào mạng máy tính của cơ quan mình ).

    • Kết luận

    Như đã trình bày ở trên, ta có thể khái quát về mạng viễn thông thế hệ sau của Cục Bưu điện Trung ương như sau:

    Công nghệ:

    • Giao thức: TCP/IP.
    • Công nghệ cho mạng đường trục: công nghệ MPLS.
    • Công nghệ cho mạng truy nhập:
    • Qua cáp quang FE/FO tốc độ 100/1000 Mbps đối với VPCP, VPTW, VPQH, các bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh/thành ủy, UBND tỉnh/thành phố.
    • Qua modem xDSL tốc độ 2Mbps đối với các Sở, Ban, Ngành.
    • Qua WAN (NTU) tốc độ nx64 Kbps tới các quận, huyện.
    • Giao diện kết nối đều là Ethernet.

    Hình 1.6. Mô hình kết nối mạng lớp C

    Kỹ thuật:

    • Mạng đường trục gồm 3 nút mạng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Tại Hà Nội và Hồ Chí Minh còn có thêm các tổng đài chuyển mạch mềm cung cấp kết nối thoại/video và tại đây cũng cung cấp thêm các kết nối Internet phục vụ hành chính công.
    • Mạng truy nhập tại các tỉnh, thành kết nối về các core PoP tại các miền tương ứng.
    • Mạng kết cuối: Cung cấp kết nối đến người sử dụng.

    1.2.2.  CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG THẾ HỆ SAU CỤC BƯU ĐIỆN TRUNG ƯƠNG

    Mục tiêu của luận văn là xây dựng được hệ thống quản lý mạng thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương trên nguyên tắc quản lý tập trung từ một trung tâm duy nhất. Các yêu cầu về hệ thống quản lý mạng này như sau:

    • Quản lý sự cố: quan tâm đến các sự kiện mạng lưới như là các cảnh báo và các quá trình cần thiết để xử lý chúng.
    • Quản lý tài nguyên: quản lý cấu trúc của tất cả các các lớp của mạng khi có thay đổi các tài nguyên thiết bị và các phần mềm.
    • Quản lý cấu hình: sắp đặt các tìa nguyên lên toàn bộ mạng lưới và quản lý sự cung cấp, di chuyển, thay đổi, định tuyến lại khi có hỏng hóc hay tắc nghẽn…
    • Quản lý truy cập và an toàn: kiểm soát sự truy cập vào mạng lưới đối với các đối tượng được phép.
    • Lưu trữ, sao lưu dữ liệu: đảm bảo sự an toàn dữ liệu.

    Vì mạng thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương được xây dựng trên nền tảng công nghệ IP/MPLS nên trong các chương tiếp theo sẽ trình bày rõ về các công nghệ này cũng như các công nghệ quản lý trong mạng IP/MPLS.

    CHƯƠNG 2

    TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG TMN

     

    2.1. CÁC NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ MẠNG VIỄN THÔNG

    Mạng viễn thông ngày càng trở nên đa dạng và được phổ biến rộng rãi. Trong suốt những năm 90 người ta đã trông đợi mạng viễn thông cùng với hệ thống phần mềm cơ sở sử dụng hàng ngàn phần tử mạng thông minh sẽ tiến triển tăng theo các dịch vụ mà lại giảm được giá thành để duy trì hoạt động và quản lý mạng. Từ năm 1988 ITU-T đã công bố một số khuyến nghị về những thủ tục, cấu trúc, giao diện tiêu chuẩn tập hợp thành bộ khuyến nghị M.3000 – đó chính là mạng quản lý viễn thông TMN, một giải pháp đã và đang được triển khai rộng rãi.

    TMN cung cấp những thông tin và chức năng quản lý mạng như: điều khiển hoạt động, quản lý, vận hành trong môi trường đa phương tiện, phức tạp của mạng viễn thông. Chức năng của TMN có thể được chia ra làm hai loại chính là chức năng cơ bản và chức năng mở rộng.

    Phần này sẽ đề cập tới mối quan hệ giữa TMN và mạng viễn thông; cấu trúc, các giao diện chuẩn và phân bố của TMN.

    Chương hai sẽ xem xét về hệ thống quản lý mạng TMN và đánh giá xem hệ thống quản lý mạng TMN có thích hợp với việc xây dựng hệ thống quản lý mạng cho mạng thế hệ sau của Cục Bưu điện Trung ương hay không. Trong mỗi mục đều có các so sánh và đánh giá về sự phù hợp đó.

    2.1.1.

    QUAN HỆ GIỮA TMN VÀ MẠNG VIỄN THÔNG

    TMN có thể ở dạng rất đơn giản là một kết nối giữa hệ điều hành (Operating System) tới một thiết bị viễn thông nào đó, hoặc ở dạng rất phức tạp là mạng kết nối nhiều hệ điều hành với nhiều hệ thống với các thiết bị đầu cuối khác nhau. Trên hình 2.1 biểu diễn mối quan hệ giữa một mạng TMN với mạng viễn thông TN mà nó quản lý.

    Một mạng quản lý có thể cung cấp các chức năng quản lý và sự liên lạc giữa hệ điều hành (OS) và các phần khác nhau của mạng viễn thông. TMN cũng cung cấp  chức năng quản lý và liên lạc tới các TMN khác hay các thực thể tương đương TMN để hỗ trợ khả năng quản lý mạng toàn quốc hoặc quốc tế. Mạng viễn thông bao gồm các loại thiết bị tương tự, số như thiết bị tổng đài, truyền dẫn, thiết bị đầu cuối, thiết bị kiểm tra bảo dưỡng,… trong mạng quản lý các thiết bị này đều được xem là phần tử mạng (NE – Network Element).

    Một cách tổng quát, TMN là một mạng riêng độc lập về mặt logic với được quản lý, giao tiếp với mạng viễn thông ở một số điểm để nhận hay gửi thông tin để điều khiển hoạt động của nó. TMN sử dụng các thành phần của mạng viễn thông để cung cấp các thông tin của mạng.

    Hình 2.1: Quan hệ giữa TMN và mạng viễn thông

    2.1.2. CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA TMN

    Theo khuyến nghị M.3010, sau đây là một số ví dụ về các mạng, các dịch vụ viễn thông và một số thiết bị chính có thể quản lý bởi TMN:

    • Các mạng công cộng và mạng riêng bao gồm các mạng đa dịch vụ ISDN băng rộng và băng hẹp (bao gồm cả ATM), các mạng thông tin di động, các mạng thoại riêng, các mạng riêng ảo và các mạng thông minh.
    • Bản thân TMN.
    • Các thiết bị truyền dẫn (các bộ ghép kênh, các bộ phối luồng, thiết bị chuyển kênh SDH…)
    • Các hệ thống truyền dẫn số và tương tự (cáp kim loại, cáp sợi quang, vô tuyến, vệ tinh…)
    • Các hệ thống lưu trữ.
    • Các hệ điều hành và thiết bị ngoại vi của chúng.
    • Các bộ điều khiển nhóm, máy chủ, các bộ xử lý phụ cận, các máy tính lớn.
    • Các tổng đài số và tương tự.
    • Các mạng WAN, LAN, MAN.
    • Các mạng chuyển mạch gói và chuyển mạch.
    • Các hệ thống và thiết bị đầu cuối báo hiệu bao gồm các điểm chuyển tín hiệu (STP – Signal Transfer Point) và cơ sở dữ liệu thời gian thực.
    • Các dịch vụ viễn thông và các dịch vụ kèm theo.
    • PBXs, truy nhập PBX và đầu cuối người sử dụng (khách hàng).
    • Các đầu cuối người sử dụng ISDN.
    • Phần mềm được cung cấp bởi các dịch vụ viễn thông hoặc liên quan với các dịch vụ viễn thông, phần mềm chuyển mạch, đường dẫn,cơ sở dữ liệu báo hiệu.
    • Phần mềm ứng dụng hoạt động trong các máy tính lớn (siêu máy tính)… bao gồm cả các ứng dụng cung cấp cho TMN.
    • Các hệ thống liên quan (các module đo kiểm tra, các hệ thống nguồn, điều hòa nhiệt độ, các hệ thống cảnh báo của một toà nhà,…)

    Như vậy, căn cứ vào các ứng dụng của TMN ta thấy rằng TMN phù hợp với việc xây dựng hệ thống quản lý mạng của Cục Bưu điện Trung ương. Tuy nhiên, để xem xét xem có thể áp dụng hay không cần phải nghiên cứu các đặc trưng khác của mạng quản lý viễn thông TMN.

    2.1.3 MỤC TIÊU CƠ BẢN CỦA TMN

    Mục tiêu cơ bản của của TMN là cung cấp một cơ cấu tổ chức cho quản lý viễn thông. Ngoài ra các mục tiêu để xây dựng TMN là:

    • Từ một hoặc một vài hệ thống quản lý, người điều hành có thể quản lý nhiều mặt các loại thiết bị, mạng, dịch vụ phân bố rộng rãi.
    • Các cơ chế bảo mật và toàn vẹn dữ liệu ở nhiều mức như quản lý hệ thống, các chức năng liên lạc bởi vì TMN có thể cho phép truy cập và điều khiển từ các nguồn được coi là bên ngoài TMN.
    • Tương thích với các ứng dụng cơ bản của mô hình OSI.
    • Dùng kỹ thuật xử lý phân bố hướng đối tượng (ODP) với nhân là các đối tượng để quản lý các tài nguyên trong môi trường TMN bởi môi trường quản lý viễn thông phân bố.

    2.1.4. LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG TMN

    Việc triển khai mạng quản lý viễn thông TMN mang lại các ích lợi sau đây cho các nhà khai thác, cho khách hàng và cả đối với các nhà sản xuất cung cấp thiết bị:

    2.1.4.1.Các lợi ích chiến lược:

    • Liên kết các nhà sản xuất, cung cấp thiết bị.
    • Tác động lớn đến các hoạch định về chính sách trong kinh doanh.
    • Thực hiện tốt các chức năng bảo vệ, bảo mật cho mạng.
    • Cung cấp khả năng điều chỉnh kế hoạch khai thác và kinh doanh.

    2.1.4.2.Các dịch vụ cho khách hàng được cải thiện:

    • Chất lượng dịch vụ được nâng cao.
    • Chuyển giao sản phẩm nhanh hơn.
    • Theo dõi và đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng.
    • Khách hàng có thể tham gia vào việc quản lý dịch vụ.

    2.1.4.3.Giá thành các dịch vụ và thiết bị được giảm đi:

    • Các thiết bị được chuẩn hoá.
    • Phân chia lại cơ sở hạ tầng.
    • Kiểm tra và thiết kế chi tiết.

    2.1.4.4.Tăng lợi nhuận kinh doanh:

    • Quản lý chặt chẽ mạng khách hàng.
    • Bán lại các hệ thống.
    • Các giá trị được tái cải thiện.

    Việc đáp ứng các tiêu chuẩn để đạt được các lợi ích trên phụ thuộc vào:

    • Tính năng và đặc điểm của các phương tiện được cung cấp trong hệ thống quản lý.
    • Khả năng giám sát, kiểm soát các bộ phận của mạng quản lý.
    • Cơ cấu tổ chức và phương thức điều hành được xây dựng để khai thác việc quản lý mạng.

    2.1.5. CẤU TRÚC MẠNG TMN

    2.1.5.1. Các yêu cầu về cấu trúc TMN:

    • Tối thiểu hoá thời gian hoạt động quản lý đối với các sự cố trên mạng.
    • Khả năng điều khiển theo các hướng của việc vận hành mạng.
    • Cung cấp cơ cấu cô lập để tối thiểu hoá ảnh hưởng nguy hại đối với việc bảo mật.
    • Xác định vị trí, nguyên nhân và nội dung của các lỗi mạng.
    • Cung cấp dịch vụ hỗ trợ và sự liên kết với khách hàng.

    2.1.5.2. Cấu trúc của TMN:

    Đối với cấu trúc tổng quan của TMN – khi lập kế hoạch và thiết kế – có 3 xu hướng cấu trúc sau đây được nghiên cứu xem xét, đó là:

    • Cấu trúc chức năng TMN: phân bố các chức năng trong TMN cho phép khởi tạo các khối chức năng mà từ đó một TMN sẽ được tạo thành từ tổ hợp các khối chức năng này. Định nghĩa về các khối chức năng và các điểm liên quan giữa các khối chức năng sẽ dẫn tới các yêu cầu đối với các tính năng giao diện được khuyến nghị đối với TMN.
    • Cấu trúc thông tin TMN: Dựa trên cơ sở đối tượng là nguyên nhân cơ bản để áp dụng kết nối hệ thống mở OSI. OSI và nguyên lý X500 là cơ sở để đưa ra nguyên tắc TMN và được mở rộng để thích hợp với môi trường TMN khi cần thiết.
    • Cấu trúc vật lý TMN: trình bày các giao diện thực và các ví dụ về các thành phần vật lý đối với TMN.

    2.1.5.3. Cấu trúc chức năng TMN:

    TMN cung cấp các phương tiện để truyền tải và xử lý thông tin liên quan đến việc quản lý các mạng viễn thông. Cấu trúc chức năng của TMN được dựa trên một số khối chức năng của TMN. Các khối chức năng cung cấp cho TMN các chức năng giúp cho việc thực hiện các chức năng quản lý TMN. Chức năng truyền thông dữ liệu DCF được sử dụng để chuyển đổi thông tin giữa các khối chức năng TMN. Các khối chức năng khác nhau điển hình có thể là mức độ giới hạn về phạm vi thực hiện tại cùng điểm chuẩn. Chức năng được cung cấp bởi các khối chức năng của TMN sẽ được trình bày chi tiết hơn trong các bộ phận chức năng cấu thành TMN. Các khối chức năng của TMN được minh hoạ như hình 2.2.

     
       

    Hình 2.2: Các khối chức năng TMN

    Trong đó:

    OSF:   Operation Systems Function – Chức năng hệ thống vận hành

    MF:     Media Funtion: Chức năng trung gian

    WSF: Work Station Function – Chức năng trạm làm việc

    NEF:   Network Element Function – Chức năng phần tử  mạng

    QAF:   Q Adaptor Function – Chức năng tương thích Q

    ——:  Đường biên chức năng TMN.

    2.1.5.4. Các khối chức năng

    * Khối chức năng điều hành (OSF):

    OSF cung cấp chức năng lập kế hoạch và quản lý cho mạng TMN. OSF xử lý thông tin liên quan đến việc quản lý viễn thông nhằm giám sát/phối hợp và có thể điều khiển các chức năng viễn thông. Hiện tại có rất nhiều OSF cần thiết cho việc hoạt động của TMN, các tổ chức chuẩn hoá đang cố gắng để định ra các loại OSF có thể được thực hiện bởi các hệ thống vật lý. Theo tiêu chuẩn M.3010 của ITU thì có 4 loại OSF để cung cấp chức năng quản lý các lớp: lớp kinh doanh BML, lớp dịch vụ SML, lớp mạng NML và lớp quản lý các thành phần mạng NEML.

    * Khối chức năng phần tử mạng (NEF):

    • NEF là một khối chức năng thông tin với TMN nhằm mục đích được giám sát và/hoặc được điều khiển. NEF cung cấp các chức năng viễn thông và hỗ trợ được yêu cầu bởi mạng viễn thông đang được quản lý.
    • NEF gồm các chức năng viễn thông đó là các vấn đề quản lý. Các chức năng này không phải là một phần của TMN nhưng đại diện cho TMN thông qua NEF. Phần của NEF cung cấp sự biểu thị này trong việc hỗ trợ TMN là một phần bản thân TMN trong khi đó bản thân các chức năng viễn thông là nằm ngoài NEF.

    * Khối chức năng trạm làm việc (WSF):

    WSF cung cấp phương tiện để diễn giải thông tin TMN cho người sử dụng và ngược lại. WSF chịu trách nhiệm chuyển đổi thông tin giữa điểm chuẩn TMN và điểm chuẩn không thuộc TMN đóng vi trò như một “cổng” giao tiếp, do vậy một phần của khối chức năng này nằm ngoài đường biên.

    * Khối chức năng trung gian (MF):

    Khối MF cho phép các khối chức năng khác trong TMN trao đổi thông tin với nhau khi giao diện và điểm tham chiếu giữa chúng không giống nhau. Nói cách khác MF có nhiệm vụ như các cổng làm nhiệm vụ chuyển tiếp. Theo các tiêu chuẩn M30/3010 của ITU khối MF còn có nhiệm vụ xử lý và trao đổi thông tin qua lại giữa OSF và NEF (hay QAF) để đảm bảo sự tương thích của thông tin giữa các khối chức năng gắn với MF. Một số ví dụ về chức năng của MF.

    • Truyền tải thông tin
      • Chuyển đổi các thủ tục
      • Chuyển đổi các bản tin và tín hiệu
      • Phiên dịch địa chỉ
      • Định tuyến
      • Làm bộ tập trung
    • Xử lý thông tin
      • Thực hiện lệnh
      • Lưu trữ, sửa chữa, lọc, đặt ngưỡng và điều chỉnh lại thông tin

    * Khối chức năng tiếp hợp Q (QAF):

    Khối QAF được sử dụng để kết nối bộ phận của TMN (như NEF hoặc OSF) với bên ngoài không thuộc TMN. Nhiệm vụ của QAF là chuyển đổi thông tin giữa điểm chuẩn TMN với điểm chuẩn không thuộc TMN, do vậy một phần của khối chức năng này nằm ngoài đường biên.

    2.1.5.5. Các bộ phận chức năng TMN:

    Một số bộ phận chức năng đã được xác định là phần tử tạo nên các khối chức năng của TMN và được  xác định trong mục này. Bảng 2.1 chỉ ra bằng cách nào các bộ phận chức năng này được tổ hợp thành các khối chức năng khác nhau. Bảng 2.2 chỉ ra mối quan hệ của các bộ phận chức năng với các khối chức năng.

    * Chức năng áp dụng quản lý (MAF):

    MAF diễn tả phần chức năng của một hoặc nhiều dịch vụ quản lý TMN như đã trình bày trong khuyến nghị M 3020 và được tổng quát hoá trong khuyến nghị M.3200. MAF có thể được đặc tính hoá bởi các kiểu khối chức năng của nó, ví dụ MF-MAF, OSF-MAF, NEF-MAF và QAF-MAF.

    Để điều khiển các dịch vụ quản lý TMN hay phối hợp tương tác giữa MAF trong các khối chức năng khác nhau thì cần có sự giúp đỡ các bộ phận chức năng khác. Mỗi tác động qua lại được biết là chức năng quản lý TMN liên quan đến một hoặc nhiều cặp MAF phối hợp. Chức năng quản lý TMN liên quan được nhóm lại thành tập hợp chức năng quản lý TMN và được trình bày trong khuyến nghị M.3400.Tập hợp chức năng quản lý TMN này có thể cấu thành tất cả các chức năng quản lý TMN được cung cấp bởi một MAF riêng biệt.

    • Chức năng hệ thống vận hành – Chức năng ứng dụng quản lý (OSF-MAF): Các chức năng ứng dụng quản lý này rất quan trọng và là một phần của OSF. Chúng có dải chức năng từ đơn giản đến phức tạp như  là:
    • Trợ giúp vai trò của quản lý và Agent trong việc truy nhập đến thông tin đối tượng được quản lý.
    • Cộng thêm giá trị vào thông tin ban đầu, ví dụ tập trung dữ liệu, sửa lỗi cảnh báo, phân tích chỉ tiêu chất lượng, thống kê…
    • Tương tác với thông tin đến, ví dụ tái cấu hình tự động, bám lỗi…
    • Các chức năng khác (đang tiếp tục nghiên cứu).
    • Chức năng phần tử mạng- Chức năng ứng dụng quản lý (NEF- MAF): Các chức năng ứng dụng quản lý này trình bày trong QAF, chủ yếu hỗ trợ vai trò nhà quản lý và tác nhân (Agent) của nó. Các khía cạnh khác vẫn đang tiếp tục nghiên cứu.
    • Chức năng tương thích Q – Chức năng ứng dụng quản lý (QAF-MAF): Các chức năng ứng dụng quản lý này trình bày trong QAF,chủ yếu hỗ trợ vai trò nhà quản lý và tác nhân của nó.Các khía cạnh khác vẫn đang tiếp tục nghiên cứu.
    • Chức năng trung gian – Chức năng ứng dụng quản lý (MF-MAF): Các ứng dụng quản lý này được biểu thị ở MF trong việc hỗ trợ chức năng chuyển đổi thông tin. Ví dụ về các chức năng như vậy là:
    • Đảm bảo tổ hợp dữ liệu thông qua thủ tục trung gian,
    • Tập trung, tái định dạng và tính hiệu lực của dữ liệu,
    • Tạo ngưỡng giới hạn, định tuyến/tái định tuyến dữ liệu,
    • Đảm bảo rằng chức năng chuyển đổi thông tin được thực hiện phù hợp với đặc quyền truy nhập của các đối tượng sử dụng TMN
    * Chức năng chuyển đổi thông tin (ICF):

    ICF được sử dụng giữa các hệ thống trung gian nhằm cung cấp cơ chế chuyển đổi thông tin giữa các mô hình thông tin với các giao thức tại cả hai giao diện. Các mô hình thông tin này có thể hoặc không thể được định hướng đối tượng.

    * Chức năng trợ giúp trạm công tác (WSSF):

    WSSF hỗ trợ cho khối chức năng (WSF) bao gồm cả truy nhập dữ liệu và thao tác, dẫn chứng và khẳng định hoạt động, truyền dẫn thông báo và che dấu sự tồn tại của NEF và OSF khác đối với đối tượng sử dụng WSF truyền thông với OSF riêng. WSSF cũng  có thể hỗ trợ trong việc điều hành WSF và truy nhập đối với việc điều hành OSF.

    * Chức năng trợ giúp giao diện đối tượng sử dụng (UISF):

    UISF chuyển đổi thông tin trong mô hình thông tin TMN tới định dạng có thể hiển thị đối với giao diện người – máy và chuyển đổi lối vào đối tượng sử dụng đến mô hình thông tin TMN. UISF chịu trách nhiệm về tổ hợp thông tin từ một hoặc nhiều đoạn có một hoặc nhiều OSF, đồng thời UISF còn có thể cung cấp chức năng tương tự như  MAF và ICF.

    * Chức năng hệ thống thư mục (DSF):

    Bộ phận chức năng DSF đưa ra một hệ thống thư mục phân bố khả dụng toàn cầu hoặc nội hạt.Thuật ngữ “thư mục” được sử dụng ở đây trong một ý nghĩa chung.Nó không ngụ ý cho một trường hợp riêng nào về thực hiện cấu trúc dữ liệu kết hợp với thông tin này.Chức năng yêu cầu có thể thực hiện với cơ sở dữ liệu lưu  trữ đối tượng được quản lý ,đối tượng trong thư mục…

    * Chức năng truy nhập thư mục(DAF):

    Bộ phận chức năng của DAF được kết hợp với tất cả các khối chức năng cần thiết để truy nhập tới thư mục. Nó được sử dụng để truy nhập tới và/ hoặc duy trì thông tin liên quan TMN biểu thị thông qua các chức năng hệ thống thư mục (DSF).

    * Chức năng bảo mật (SF):

    Bộ phận chức năng bảo mật cung cấp các dịch vụ an toàn cần thiết cho các khối chức năng để thoả mãn chính sách bảo mật và/hoặc yêu cầu của người sử dụng. Tất cả dịch vụ bảo mật mà khối chức năng có thể được phân thành 5 dịch vụ cơ bản: Xác nhận, điều khiển truy nhập, độ tin cậy dữ liệu, tổ hợp dữ liệu và an toàn như trình bày trong khuyến nghị X.800.

    * Khối chức năng truyền thông báo (MCF):

    MCF được kết hợp với tất cả các khối chức năng có giao diện vật lý. Nó được  sử dụng và được giới hạn, cho sự thay đổi thông tin quản lý chứa đựng thông báo tương xứng với nó. MCF hợp thành ngăn giao thức cho phép kết nối các khối chức năng tới chức năng thông tin dữ liêụ DCF. MCF có thể cung cấp các chức năng hội tụ giao thức cho giao diện ở đó không phải tất cả 7 lớp OSI để được trợ giúp. Phụ thuộc ngăn giao thức được trợ giúp ở điểm tham chiếu, các loại MCF khác sẽ tồn tại. Khi một khối chức năng được kết nối ở hai loại giao diện cần có hai loại MCF để cung cấp sự chuyển đổi giao thức.

    Khối chức năng Các bộ phận chức năng
    OSF d) OSF-MAF (A/M), WSSF, ICF, DSF, DAF, SF
    WSF UISF, DAF, SF
    NEF­­q3  a) NEF-MAF (A), DSF, DAF, SF
    NEFqx a) NEF-MAF (A), DSF, DAF, SF
    MF d) MF-MAF (A/M), ICF, WSSF, DSF, DAF, SF
    QAFq3 b) d) QAF-MAF (A/M), ICF, DSF, DAF, SF
    QAF qx c) QAF-MAF (A/M), ICF, DSF, DAF, SF

    Bảng 2.1 – Mối quan hệ giữa các khối chức năng với bộ phận chức năng

    A/M   Agent/Manager : Tác nhân/Quản lý

    DAF  Directory Access Function : Chức năng truy cập thư mục

    DSF   Directory System Function : Chức năng hệ thống thư mục

    ICF    Information Conversation Function : Chức năng chuyển đổi thông tin

    MCF  Message Communication Function : Chức năng truyền thông điệp

    MAF Management Application Function : Chức năng ứng dụng quản lý

    SF     Security Function : Chức năng bảo mật

    UISF User Interface Support Function : Chức năng hỗ trợ giao diện người sử dụng

    WSSF WorkStation Support Function : Chức năng hỗ trợ trạm làm việc

    1. a) NEF cũng bao gồm các nguồn viễn thông và hỗ trợ bên ngoài TMN
    2. b) Khi QAF q3 được sử dụng trong vai trò quản lý, các điểm tham chiếu q3 nằm giữa QAF và OSF
    3. c) Việc sử dụng QAF qx trong vai trò quản lý là để nghiên cứu sâu hơn
    4. d) MAF(A/M) nghĩa là chức năng ứng dụng quản lý trong vai trò tác nhân hoặc quản lý.

    Khối

    Chức năng

    Các bộ phận chức năng

     

    MAF

    Chú ý 1

    ICF

    WSSF

    UISF

    DSF

    DAF

    SF

    OSF

    M

    O

    O

    O

    O

    O

    WSF

    Chú ý 2

    Chú ý 2

    M

    O

    O

    NEF q3

    M

    O

    O

    O

    NEF qx

    O

    O

    O

    O

    MF

    O

    M

    O

    O

    O

    O

    QAF q3

    O

    M

    O

    O

    O

    QAF qx

    O

    M

    O

    O

    O

    Bảng 1.2 Tuỳ chọn bộ phận chức năng đối với các khối chức năng

    M: Mandatory :Bắt buộc

    O : Optional:Tuỳ chọn

    –  : Không cho phép

    Chú ý 1 : MAF được xem xét để thêm vào các hoạt động tác nhân hoặc quản lý và có thể mâu thuẫn với các định nghĩa ISO

    Chú ý 2 : Các chức năng này có thể xem là một phần của UISF

    Như ở trên ta thấy về mặt chức năng TMN

    2.1.5.6. Chức năng thông tin dữ liệu DCF của TMN

    Các khối chức năng TMN sẽ sử dụng chức năng truyền thông dữ liệu (DCF) để chuyển đổi thông tin. Vai trò chủ yếu của DCF là cung cấp các cơ chế chuyển đổi thông tin. DCF có thể cung cấp các chức năng định tuyến, chuyển tiếp và phối hợp hoạt động. DCF có thể cung cấp phương tiện để chuyển tải thông tin liên quan đến quản lý viễn thông giữa các khối chức năng quản lý. DCF cung cấp các lớp 1 đến 3 trong mô hình chuẩn OSI.

     
       

    Hình 2.3. Chức năng TMN

    2.1.5.6. Mô hình quản lý TMN

    CHƯƠNG 2

    SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ IP VÀ MPLS

     

    2.1. GIỚI THIỆU

    Như đã nói ở chương trước, mạng thế hệ sau của Cục Bưu điện Trung ương dựa trên nền tảng công nghệ IP và MPLS do đó trong chương này giới thiệu về các công nghệ tiềm năng như IP, MPLS.

    Tìm hiểu kiến trúc IP về tổng thể là hiểu rõ nền tảng của cơ chế chuyển tiếp và định tuyến, điều này tạo nên một cơ sở sâu hơn để có thể hiểu rõ làm sao các bộ định tuyến (Router) chuyển tiếp các gói dữ liệu thông qua mạng IP và cách thức mà chúng sử dụng các địa chỉ.

    Trong chương này cũng sẽ trình bày tương đối kỹ về kiến trúc MPLS và so sánh nó với kiến trúc IP, bởi vì đây là một công nghệ khá mới. Thành phần điều khiển giao tiếp với các Router khác để tạo ra các đường liên kết giữa các router trong mạng. Các đường liên kết này được phân biệt với nhau bởi một nhãn. Thành phần chuyển tiếp đọc các nhãn ở trong tiếp đầu của gói tin MPLS và chuyển gói tin đó đến các đường liên kết tương ứng.

    2.2. SƠ LƯỢC VỀ KIẾN TRÚC IP

    Phần này miêu tả  về kiến trúc phân lớp IP khi so sánh với mô hình bảy lớp OSI – như trong hình 2-1. Các thành phần của lớp ứng dụng trong mô hình TCP/IP (Application layer) sẽ được miêu tả trong hình 2-2.

    Hình 2-1: So sánh giữa mô hình bảy lớp OSI và kiến trúc ngăn xếp IP

    Mạng Internet (và cả ARPANET) được phát triển trước khi có mô hình OSI và các kinh nghiệm thu được khi xây dựng các mạng này đã có ảnh hưởng quan trọng đến mô hình OSI.

    Bởi vì kiến trúc tiếp đầu của gói tin IP đã được chuẩn hóa vào cuối thế kỷ trước, rất nhiều dịch vụ mới đã được phát triển cho nền tảng này. Hình 1-2 đưa ra miêu tả về kiến trúc của gói tin chuyển mạch IP.

    Hình 2-2: Kiến trúc IP với vị trí của thông tin SNMP và ICMP

    Khi xem xét các ứng dụng ở hình trên có thể thấy có một số liên quan đến một lớp thấp hơn lớp ứng dụng, ví dụ như Ping, điều này lý giải tại sao lớp ứng dụng của mô hình TCP/IP lại mở rộng, như trong hình 2-1.

    2.2.1. TỔNG QUAN VỀ BỘ ĐỊNH TUYẾN

    Chuyển tiếp các gói tin tới các địa chỉ đích khác nhau có lẽ là phần cốt yếu nhất của mạng Internet, trong khi đó định tuyến là hành động chuyển các thông tin qua một liên mạng (internetwork) từ một nguồn tới một đích. Theo cách này, ít nhất là truyền trong một mạng cục bộ, còn lại các gói tin thường được truyền từ mạng này qua mạng khác. Tiến trình thu nhận các gói tin qua các mạng khác nhau được thực hiện bởi các Router.

    Một Router có thể được xác định như là một tập các thiết bị mà được dùng để liên kết các mạng dữ liệu khác nhau. Trong những năm vừa qua Router  đã được bổ xung thêm nhiều tính năng mới. Chúng có thể có thêm các chức năng cao cấp như giám sát lưu lượng, mà có thể được đọc bằng cách sử dụng giao thức SNMP.

    Router xác định điểm mạng kế tiếp mà gói tin cần đi qua để chuyển tiếp gói tin đến đích của nó. Router phải được kết nối với ít nhất là hai mạng khác nhau và xác định  địa chỉ đích nào để định tuyến một gói tin bằng cách đọc địa chỉ của gói tin. Điều này lý giải tại sao router được đặt ở cổng ra (gateway) của mạng.

    Để các Router có thể liên hệ với nhau, IETF đã đưa ra chuẩn RIP (Routing Information Protocol) để chia xẻ thông tin định tuyến giữa các router với nhau. Giao thức RIP yêu cầu router gửi toàn bộ bảng định tuyến của nó tới router lân cận theo chu kỳ 30 giây. Tất cả các router có thể được định nghĩa để chia xẻ các thông thin này và tất cả chúng cập nhật bên trong vùng quản lý của chúng cũng theo chu kỳ 30 giây.

    2.2.2. ĐỊNH TUYẾN VÀ CHUYỂN TIẾP IP

    Định tuyến và chuyển tiếp có sự khác nhau. Chuyển tiếp là quá trình lấy gói tin từ một giao diện và gửi nó ra trên một đầu ra xác định, trong khi đó định tuyến là quá trình xây dựng lên các bảng mà cho phép các đầu ra đúng của gói tin có thể được xác định.

    Có hai phương pháp định tuyến là định tuyến trực tiếpđịnh tuyến gián tiếp. Định tuyến gián tiếp là khi các máy chủ phải gửi dữ liệu thông qua một router tới một mạng khác, trong khi đó định tuyến trực tiếp là khi các máy chủ trong cùng một mạng gửi dữ liệu cho nhau. Chúng ta cũng có định tuyến tĩnhđịnh tuyến động. Định tuyến tĩnh là khi nhà khai thác mạng cấu hình các bảng chuyển tiếp của router nhân công. Định tuyến động là khi các router tính toán số mạng từ phần tiêu đề của gói tin và tìm ra đúng router kế tiếp để gửi gói tin tới. Phương án này chủ yếu được dùng nếu các máy chủ có các địa chỉ IP ngẫu nhiên.

    Để hiểu công việc định tuyến và chuyển tiếp được thực hiện như thế nào, hãy xem xét mô hình có ba máy tính trong một mạng LAN nhỏ, tất cả đều nằm ở một phân đoạn địa chỉ IP. Chúng có địa chỉ thuộc lớp C: 128.39.202.*, và do đó có thể cho phép tới 254 nút trên mạng. Dấu sao * là một số bất kỳ từ 0 đến 254. Mỗi một giao diện mạng đều có địa chỉ MAC riêng của nó (48 bit) , ví dụ :4A-CE-87-44-4C-2A.

    Hình 2-3: Một mạng máy tính điển hình

    Ở hình 2-3, ta xem xét một mạng có 3 máy chủ (host). Nếu  máy A muốn gửi một gói tin IP tới máy tính C thông qua Ethernet, A cần phải biết địa chỉ IP của máy C. Giao thức ARP ( Address Resolution Protocol ) được sử dụng để khám phá động các địa chỉ này.

    Định tuyến trực tiếp là khi các gói tin được gửi trong cùng một mạng bằng cách sử dụng ARP. Mục đính của ARP là cho phép mỗi máy chủ trên một mạng tạo ra một bảng ánh xạ giữa các địa chỉ IP và địa chỉ MAC. Nói cách khác ARP giữ một bảng địa chỉ IP nội bộ và các địa chỉ Ethernet tương ứng. Nếu module ARP không biết địa chỉ IP của máy C thì nó sẽ phát quảng bá gói tin trên mạng và C sẽ đáp ứng lại A với địa chỉ IP của nó, ARP sẽ cập nhật bảng dữ liệu và bắt đầu gửi gói tin đến địa chỉ IP đó.

    Định tuyến gián tiếp được sử dụng khi có một Router tại cổng ra (gateway) giữa các mạng. Chú ý rằng từ gateway có thể có các ý nghĩa khác nhưng trong luận văn này nói miêu tả Router như một cánh cửa để đi vào một mạng khác. Bằng cách thêm vào một Router, điều này được môt tả trong hình 2-4.

    Hình 2-4: Hai mạng máy tính với một Router

    Router R ở trong hình 2-4 chuyển tiếp các gói tin giữa các mạng. Để làm điều này, nó cần hai giao tiếp mạng, mỗi giao diện sẽ “nghe” (listening) trên mỗi mạng. Nếu A muốn gửi một gói tin tới C, đầu tiên nó cần gửi gói tin tới R, và tới lượt mình R sẽ chuyển tiếp gói tin tới C. Điều này được thực hiện bằng cách làm cho A sử dụng địa chỉ Ethernet của R  mà có thể thu được bằng cách sử dụng ARP và quan trọng hơn và địa chỉ IP của C.

    Sử dụng bảng định tuyến được cấu hình nhân công gọi là Định tuyến tĩnh, tuy nhiên nó yêu cầu rằng các giao tiếp mạng có các địa chỉ IP được cấu hình tĩnh và nó cũng yêu cầu các giao tiếp mạng không được chuyển khỏi mạng ban đầu. Nếu phải chuyển một máy tính ra khỏi mạng thì bảng định tuyến cần phải được cập nhập nhân công.

    Định tuyến động sử dụng các giao thức thông tin định tuyến đặc biệt để tự động cập nhật bảng định tuyến với các router khác trong mạng mà có cấu hình để chia xẻ thông tin với nhau. Các giao thức này được nhóm lại với nhau thành nhóm các giao thức IGP (Interior Gateway Protocol) hoặc EGP (Exterior Gateway Protocol). Các giao thức IGP được sử dụng để phân bố thông tin định tuyến bên trong một vùng quản lý (MD- Management Domain). Một vùng quản lý là một tập các router bên trong một vùng được quản trị bởi một người có thẩm quyền. Các ví dụ của giao thức IGP là OSPF  (Open Shortest Path First) và RIP.

    Định tuyến tĩnh có một số ưu điểm khi so sánh với định tuyến động. Ưu điểm cơ bản là khả năng dự đoán được trước. Bởi vì nhà khai thác mạng tính toán được bảng định tuyến, và đường đi của gói tin giữa hai điểm đích luôn luôn được biết một cách chính xác và do đó có thể được điều khiển một cách chính xác,  hơn nữa bởi vì không có giao thức định tuyến động nào được sử dụng, định tuyến tĩnh không bắt các router hoặc các liên kết mạng chịu thêm bất kỳ một tải nào nữa, nhưng đối với mạng có kích thước lớn, băng tần giành cho việc cập nhật số liệu định tuyến tăng lên một cách nhanh chóng. Tổng kết lại định tuyến tĩnh dễ dàng triển khai với các mạng có kích thước nhỏ. Nhà khai thác mạng đơn giản chỉ cần “nói” với mỗi Router làm sao để liên kết với tất cả các phân đoạn mạng khác mà nó không kết trực tiếp.

    2.2.3. MẶT NẠ MẠNG

    Bằng cách sử dụng phép toán logic AND giữa mặt nạ mạng (netmask) và địa chỉ IP, giao thức IP có thể tính toán xem liệu địa chỉ đích có thể được gửi tới mạng nội bộ hoặc thông qua một gateway. Mỗi khi thiết lập một địa chỉ IP cho một giao tiếp mạng thì cũng cần phải chỉ ra netmask. Ví dụ, trong Windows 2000địa chỉ netmask mặc định là 255.255.255.0. Chúng ta sẽ không đi vào chi tiết việc này được thực hiện thế nào và làm sao số hiệu mạng và số hiệu của các máy chủ tương ứng với địa chỉ IP được tìm thấy.

    Hình 2-5: Ba mạng được kết nối với nhau

    Hn = Host, Rn = Router

    Trong hình 2-5 miêu tả ba mạng được kết nối với nhau sử dụng các kiểu đường kết nối khác nhau, như Ethernet (ETH), Giao tiếp dữ liệu quang phân bố (FDDI) và điểm -điểm (PPP). Các router chuyển tiếp các gói dữ liệu TCP từ H1 tới H8 như miêu tả ở trong hình 2-6. Như ta thấy các gói tin IP có thể được gửi trên các dạng liên kết khác nhau và do đó là độc lập với lớp liên kết.

    Hình 2-6 : Miêu tả giao thức nào mà các lớp sử dụng để kết nối giữa H1 tới H8 trong hình 2-5. Ba router tương ứng ba bước nhảy từ H1 tới H8.

    Chú ý rằng tất cả tất cả các gói tin IP bao gồm đủ các thông tin để cho mạng chuyển tiếp gói tin tới đích của nó và việc tìm kiếm các địa chỉ sẽ được thực hiện tại tất cả các router. Tuy nhiên, do nó không có một cơ chế thiết lập để thông báo cho mạng phải làm gì khi có gói tin đến. Một máy chủ gửi các gói tin và mạng sẽ cố gắng ở mức cao nhất (best-effort) để chuyển chúng tới đích mong muốn. Thuật ngữ “best-effort” có nghĩa rằng nếu có lỗi gì xảy ra và gói tin bị mất, mạng sẽ không làm gì cả – vì nó đã làm hết sức. Các gói tin có thể đến không đúng theo trật tự, hoặc chúng có thể được truyền nhiều lần, điều này làm cho các giao thức ở lớp cao hơn phải làm thêm một số công việc. Giữ cho các router càng đơn giản càng tốt là một trong những mục tiêu chính của mạng IP.

    2.2.4. CHUYỂN TIẾP KHUNG DỮ LIỆU

    Một khung dữ liệu được gửi từ một máy chủ nguồn tới một máy chủ đích, có thể thông qua một vài router trên quãng đường truyền đưa. Bất kỳ một node nào dù là máy chủ hay router, đầu tiên cố gắng thiết lập xem liệu nó có được kết nối tới cùng mạng vật lý của máy đích. Nó thực hiện điều này bằng cách sử dụng phép toán AND giữa netmask và địa chỉ IP. Nếu nút của địa chỉ đích không được nối với mạng nội bộ, nó cần phải gửi khung dữ liệu tới router. Nói chunng, mỗi nút sẽ có sự lựa chọn trong vài tuyến, và sau đó nó chọn cái tốt nhất hay ít nhất là cơ hội có thể để chuyển gói tin tới gần địa chỉ đích hơn. Các router tìm đúng “hop” kế tiếp bằng cách tham khảo trong bảng chuyển tiếp của nó. Bảng chuyển tiếp về mặt khái niệm là một danh sách các cặp <Số_hiệu_mạng, Hop_kế_tiếp> như miêu tả trong bảng 2-1.

    NetworkNum NextHop
    1 R3
    2 R1

    Bảng 2-1: Ví dụ về bảng chuyển tiếp cho Router R2 trong hình 2-5.

    Trong hình 2-5 chúng ta có một ví dụ về bảng chuyển tiếp của Router R2. Các router tìm kiếm số hiệu mạng ở trong tiếp đầu gói tin, tìm kiếm nó trong bảng chuyển tiếp và gửi gói tin đến “hop” kế tiếp. Để giảm khối lượng thông tin, IP đưa ra hệ thống hai cấp với các mạng ở cấp trên và các nút ở cấp dưới của bảng.

    2.2.5. CÁC MỞ RỘNG CỦA IPv6

    IPv6 có một định dạng tiếp đầu đơn giản hơn so với IPv4. Rất nhiều chức năng không cần thiết ở trong tiếp đầu của IPv4 đã được bỏ đi đối với IPv6. Điều này dẫn tới kết quả là hiệu năng của Router được tăng lên. Điểm khác nhau căn bản giữa hai phiên bản IP là 16 byte địa chỉ nguồn và đích và các trường tùy chọn ở trong phần tiếp đầu của IPv4 đã được chuyển đặt vào phần tiếp đầu mở rộng trong IPv6. Ngoài ra cũng có thể có rất nhiều tiếp đầu mở rộng khác trong IPv6. Các tiếp đầy này khi có mặt trong IPv6 thì phải được đặt theo một trật tự nhất định. Một sự đơn giản hóa khác của IPv6 so với IPv4 là phần tiếp đầu của nó luôn luôn có độ dài cố định.

    Cả phần tiếp đầu chính (main-header) và phần tiếp đầu mở rông của IPv6 đều có trường NextHeader. Trường này bao gồm một thẻ nhận dạng kiểu của tiếp đầu mở rộng kế tiếp. Sau phần tiếp đầu mở rộng cuối cùng là một tiếp đầu của lớp chuyển vận (transport-layer) (ví dụ: TCP) và trường NextHeader sẽ bao gồm một thẻ nhận dạng cho giao thức của lớp cao hơn đó.

    Có sáu kiểu tiếp đầu mở rộng trong IPv6 đó là:

    • Hop-by-Hop Options
    • Routing
    • Fragment
    • Destination Options
    • Authentication
    • Encapsulating Security Payload

    2.3. KIẾN TRÚC MPLS VÀ CƠ CHẾ CHUYỂN TIẾP CỦA NÓ

    2.3.1. KIẾN TRÚC MPLS

    MPLS là viết tắt của thuật ngữ Chuyển mạch nhãn đa giao thức (Multi-Protocol Label Switching) trong đó từ multi-protocol có ý nghĩa rằng phương pháp chuyển mạch này áp dụng được cho tất cả các giao thức lớp mạng chứ không phải là chỉ riêng IP. MPLS có tác dụng gắn kết chuyển mạch phi kết nối IP (connectionless IP) tới các mạng hướng kết nối (connection-oriented networks). MPLS cũng sẽ hoạt động ảo trên mọi giao thức của lớp liên kết. Nguyên lý của MPLS là tất cả các tin được chỉ định một nhãn (label) và các gói tin được chuyển tiếp dọc theo một Đường chuyển mạch nhãn (Label Switched Path-LSP) trong đó mỗi router trên đường đi của gói tin thực hiện các quyết định chuyển tiếp gói tin dựa trên nội dung của nhãn gắn trên gói tin. Các router có bảng chuyển tiếp của mình, các bảng này được chỉ mục hóa theo giá trị của nhãn đầu vào (incoming label) . Đây là điểm khác biệt so với cơ chế chuyển tiếp IP.

    Công nghệ MPLS đóng góp một sự đa dạng các tính chất mới cho kiến trúc mạng ở các lớp thấp. Ví dụ như là đảm bảo hiệu năng ở một cấp độ nhất định để định tuyến trong một mạng bị nghẽn hoặc để tạo các đường hầm IPcho các mạng riêng ảo dựa trên một mạng (network-based VPN). MPLS có khả năng tạo các kênh xuyên suốt (end-to-end) tương tự như các kênh ảo (Virtual Circuit -VC) như trong ATM. MPLS cũng cung cấp các đặc tính xác định về hiệu năng như  xử lý lưu lượng (traffic engineering) trên bất kỳ một hạ tầng truyền thông nào. Các khả năng này cho phép giảm sự cần thiết của các mạng overlay và các cơ chế điều khiển lớp 2.

    Thông thường chúng ta thường có nhiều kinh nghiệm về giao thức lớp liên kết của Ethernet nhưng đối với các giao thức khác như ATM, FrameRelay thì lại có ít hiểu biết hơn. Thực sự  là không cần thiết để đi sâu phân tích tất cả cá giao thức lớp liên kết mà MPLS tương thích bởi vì trong luận văn này chúng ta chủ yếu tập trung vào Ethernet, để diễn giải thêm về khả năng của MPLS tôi sẽ điểm sơ lược về thực hiện MPLS trên ATM.

    Lớp mạng cung cấp cho chúng ta ít lựa chọn hơn. Hiện tại hầu như chỉ có các tài liệu về IP/MPLS, mặc dù MPLS có thể áp dụng cho tất cả các giao thức lớp mạng khác nhau nhưng trong luận văn này chỉ miêu tả công nghệ này trên khía cạnh tương ứng với IP. Lý do là các tiêu chuẩn quốc tế cũng như các sản phẩm thương mại của các nhà cung cấp thiết bị hầu như chỉ giải quyết các giải pháp dựa trên giao thức này.

    Kiến trúc của MPLS được chỉ ra trong IETF RFC 3031. MPLS được tham khảo đến như một “Lớp chêm” (“shim” layer). “Lớp chêm”  này có ý nghĩa rằng như trong hình 1-7 thì MPLS nằm giữa lớp 2 và lớp 3 khi quy chiếu với mô hình OSI và về thực chất MPLS chỉ có tác dụng làm cho các lớp này gắn kết nhuần nhuyễn với nhau hơn.

    Hình 2-7: So sánh giữa mô hình OSI với TCP/IP và MPLS

    Khái niệm cơ bản của chuyển mạch nhãn thực sự rất đơn giản. Hãy lấy một ví dụ về việc gửi một bức thư điện tử từ một người dùng đến một người khác, trong các mạng sử dụng cấp độ dịch vụ “best-effort” như IP, thì phương pháp để gửi bức thư này đến đích hoàn toàn tương đương như việc gửi một bức thư qua Bưu chính với giả thiết là không sử dụng mã ZIP của Bưu cục nhận và bức thư này có địa chỉ nhận là duy nhất. Công việc ở đây là xác định địa chỉ đích và đưa ra phương án làm sao để gửi bức thư đến người nhận cuối cùng.

    Đối với chuyển mạch nhãn thì sự việc có khác. Thay vì việc dùng toàn bộ địa chỉ đích để cung cấp đầu vào cho các router đưa ra quyết định chuyển tiếp thì chỉ có một nhãn được gắn vào gói tin. Tương tự như trong dịch vụ Bưu chính thì giá trị của nhãn được đặt vào giống như mã ZIP của Bưu cục nhận và phần sau đó của địa chỉ nhận được sử dụng bởi Bưu cục nhận để chuyển lá thư tới người nhận. Trong các mạng máy tính nhãn được đặt ở phần tiếp đầu của gói tin và toàn bộ gói tin IP trở thành payload. Các bộ định tuyến bây giờ chỉ sử dụng nhãn thay vì sử dụng địa chỉ IP để định hướng lưu lượng về phía địa chỉ đích (xem hình 1-8).

    Hình 2-8: Hoạt động của MPLS

    Các router có hỗ trợ MPLS được gọi là Router chuyển mạch nhãn (Label Switch Routers-LSRs). LSR đầu vào (ingress LSR) là nơi mà gói tin đi vào mạng MPLS. Nó thêm tiếp đầu MPLS vào gói tin IP và gắn thêm một nhãn. LSR đầu ra (egress LSR) là nơi mà gói tin IP rời khỏi mạng MPLS và tiếp đầu MPLS được loại bỏ khỏi gói tin. Cả LSR đầu vào và LSR đầu ra là các nút biên (edge nodes) kết nối mạng MPLS với các mạng khác. Các LSR quá giang  (transit LSRs) cũng còn được gọi là LSR bên trong nhận gói tin từ các MPLS biên và sử dụng tiếp đầu MPLS để để tạo ra các quyết định chuyển tiếp. Nó cũng thực hiện việc tráo đổi  nhãn đảo (label swapping).

    Có hai cơ chế định tuyến MPLS là : định tuyến từng chặng (hop by hop) và định tuyến thẳng. Trong cơ chế định tuyến từng chặng, các LSR tạo ra các đường chuyển mạch nhãn (Label Switch Paths-LSPs) từ LSR đầu vào  tới LSR đầu ra bằng cách trao đổi thông tin với nhau một cách ngang hàng. Các thông tin  trao đổi này được lưu trong bảng định tuyến của LSR. Theo phương pháp này các LSR tạo ra một đường đi hợp lý nhất. Trong khi đó định tuyến thẳng có sự khác biệt nhỏ ở chỗ  toàn bộ đường đi hay một phần đường đi mà các LSR sử dụng để đi ngang qua mạng từ biên bên này tới bên kia được định nghĩa thẳng bởi LSR đầu vào và các LSR sẽ được xây dựng dựa trên tuyến có sẵn này.

    Khi các LSR thực hiện việc chuyển tiếp các gói tin, nó tách lấy nhãn hiện tại của gói tin MPLS tại mỗi một hop và sử dụng nó như một chỉ mục để tìm trong trong bảng chuyển tiếp của nó. Khi tìm thấy một chỉ mục đầu vào tương ứng trong bảng thì LSR áp dụng nhãn đầu ra cho chỉ mục này đối với gói tin MPLS. Sau đó gói tin được gửi qua giao tiếp đã được xác định trong bảng chuyển tiếp của LSR. Các gói tin MPLS thuộc về một LSP sẽ được chuyển tiếp theo cùng một cách bởi tất cả các router trên LSP đó. Một cách đơn giản việc chuyển tiếp và chỉ mục hóa dựa trên các bảng chuyển tiếp sẽ làm tăng tốc độ xử lý chuyển tiếp bên trong mạng MPLS và do đó cải thiện được các đặc tính trễ và trượt của lưu lượng.

    MPLS cho phép một hệ thống cấp bậc các nhãn được biết đến như là một ngăn xếp nhãn (label stack). Và do đó nó có khả năng có các LSPs khác nhau tại các cấp khác nhau của ngăn xếp nhãn. Tính năng này làm tăng khả năng mở rộng của LSP. Nó cũng có thể cho phép đặt các LSP nhỏ các LSP lớn hơn. Đối với các nhãn theo hệ thống cấp bậc trường ngăn xếp (stack-field) của tiếp đầu MPLS (được trình bày ở phần sau) được đặt là “1” nếu nhãn ở dưới cùng , và được đặt là “0” nếu không phải là ở dưới cùng. Hình 2-9 giải thích rõ hơn về hệ thống cấp bậc của nhãn.

    Hình 2-9: Một ví dụ về cấp bậc của nhãn trong MPLS

    Các router R1 và R5 thuộc về hai LSP khác nhau. Các số 1 và 2 là độ sâu của ngăn xếp. R1 và R5 là các router biên và R2, R3, R4 là các router trong. Với mục đích là chuyển tiếp nhãn thì R1 và R5 là ngang hành tại cấp biên và R2, R3, R4 là ngang hàng tại cấp độ nội bộ. Khi R1 nhận được một gói tin với nhãn có độ sâu là 1 chỉ tới R5, nó sẽ tráo đổi nhãn của gói tin bởi một nhãn tương ứng mà sẽ được sử dụng bởi R5. Cũng bởi vì gói tin này phải đi qua R2, R3, R4 cho nên R1 sẽ đẩy vào gói tin thêm một nhãn mới và do vậy độ sâu của ngăn xếp bây giờ là 2. Chính vì thế chúng ta thấy đã có hai LSP, một tại cấp độ 1 từ R1 tới R5 và LSP thứ 2 từ R2 tới R4.

    Tiếp đầu MPLS được đặt giữa tiếp đâu lớp 2 và tiếp đầu lớp 3. Một ví dụ về tiếp đầu lớp 2 và lớp 3 là Ethernet và IP. vị trí của tiếp đầu MPLS và định dạng của nó như trong hình 2-10.

    Hình 2-10: Vị trí và định dạng của tiếp đầu MPLS.

    Tiếp đầu MPLS dài 32 bít và có bốn trường. Tiếp đầu MPLS được chỉ ra ở hình 11 và bao gồm các trường sau :

    • Trường nhãn có độ dài 20-bits chứa giá trị thực của nhãn MPLS. Các giá trị từ 0 đến 15 được dành cho các chức năng đặc biệt nhưng chỉ một số giá trị đã được định nghĩa:
    • IPv4 Explicit NULL Label (value 0).
    • Router Alert Label (value 1).
    • IPv6 Explicit NULL Label (value 2).
    • Implicit NULL Label (value 3).
    • OAM Alert Label (value 14)
    • Trường Exp/QoS có độ dài 3-bits là bản chất là một trường được đưa ra dựa trên thực tế để giải quyết các thuật toán cho xếp hàng và hủy bỏ gói tin khi nó được truyền qua mạng.
    • Trường ngăn xếp có độ dài 1-bit (trường S) xác định đáy của ngăn xếp khi ngăn xếp được dùng. S là “0” khi nhãn không phải ở đáy của ngăn xếp và là “1” khi nó ở đáy của ngăn xếp.
    • Trường thời gian sống dài 8 bit (time-to-live: T) là một sao chép của trường TTL trong tiếp đầu của gói tin IP nó được tăng lên khi gói tin đi qua mỗi chặng.

    Phương án “Lớp chêm ” như nêu ở phần trên được sử dụng cho các công nghệ lớp 2 mà các công nghệ này không thể đưa các nhãn vào trong phần tiếp đầu của mình. Các công nghệ lớp 2 này chủ yếu là để chỉ kiểu kết nối ngoại trừ đối với ATM và FrameRelay. Đối với ATM và Frame Relay, các nhãn được chứa trong tiếp đầu lớp liên kết của chúng. Trong ATM, nhãn có thể được chứa trong trường VCI (virtual circuit identifier) hoặc trường VPI (virtual path identifier). Cũng như thế, đối với Frame Relay, nhãn có thể được chứa trong trường DLCI (Data Link Connection Identifiers) của tiếp đầu Frame Relay.

    2.3.2. THỰC HIỆN MPLS TRÊN ATM

    Chúng ta sẽ xem xét việc thực hiện của MPLS trên ATM, nhưng trước hết hãy tìm hiểu sơ lược về ATM.

    Các tế bào ATM bao gồm một tiếp đầu có độ dài 5 bytes và tải có độ dài 48 bytes. Để truyền một thông tin có độ dài lớn hơn 48 bytes được chuyển xuống từ các lớp trên, IP chẳng hạn, thông thường ATM chia các thông tin này thành các phần nhỏ hơn, công việc này gọi là phân mảnh. Việc phân mảnh thông tin được thực hiện bởi lớp AAL (ATM Adaptation Layer ), lớp này nằm ở giữa lớp 2 và lớp 3. Tiếp đầu AAL bao gồm các thông tin cần thiết để nơi đến của các gói tin có thể lắp ráp lại các thông tin đã bị phân mảnh.

    Một đơn vị dữ liệu theo giao thức AAL5 (PDU) sẽ được chia ra thành các phần có độ dài 48 byte và các đoạn 48 bytes này cùng với một tiếp đầu ATM để tạo thành một tế bào ATM. Khi tất cả các tế bào ATM thuộc về một PDU đã đến đích hoặc đến điểm cuối của mạng ATM thì chúng sẽ hợp lại với nhau thành một PDU như ở đầu vào.

    Hình 2-11: Đóng gói các gói tinđược gắn nhãn trên liên kết ATM

    Khi muốn sử dụng đóng gói các gói tin được gắn nhãn của MPLS trên ATM, toàn bộ ngăn xếp nhãn sẽ được chứa trong AAL5 và nhãn ở mức trên cùng sẽ được chưa trong trường VCI/VPI của tiếp đầu ATM  (xem hình 12). Lý do của việc chưa các nhãn trong cả AAL5 PDU và tiếp đầu ATM chủ yếu là do độ sâu tùy ý của ngăn xếp. Khi các tế bào ATM đến cuối của LSP chúng sẽ được ráp lại. Nếu có nhiều nhãn hơn ở trong ngăn xếp nhãn thì AAL5 PDU sẽ lại được phân mảnh và nhãn mà ở trên cùng của ngăn xếp nhãn sẽ được đặt vào trong trường VCI/VPI của tiếp đầu ATM.

    Cho đến thời điểm này chúng ta thường sử dụng thuật ngữ bảng định tuyến và bảng chuyển tiếp (forwarding tables and routing tables) để chỉ các bảng chưa các thông tin tương ứng cho việc định tuyến và chuyển tiếp gói tin. Kiến trúc MPLS sử dụng các tên khác cho các bảng này: Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn (Label Forwarding Information Base- LFIB) và Cơ sở thông tin nhãn (Label Information Base-LIB). LIB bao gồm tất cả các thông tin nhãn mà LSR cần phải thu thập được từ các LSR lân cận của nó, theo khía cạnh về hướng đi của các khung thì LFIB sử dụng một tập con các nhãn chứa trong LIB để cho chuyển tiếp gói tin hiện tại.

    Là cần thiết để xác định một cách chính xác các gói tin nào được ánh xạ tới mỗi LSP. Điều này được thực hiện bởi xác định FEC (Forwarding Equivalency Class) cho mỗi LSP. FEC chỉ ra tập các gói tin IP mà được ánh xạ tới LSP đó. Mỗi một FEC được xác định bởi một tập của một hay nhiều thành phần FEC, trong đó mỗi thành phần xác định một tập các gói tin có thể được ánh xạ tới LSP tương ứng. Có một vài kiểu FEC thành phần được định nghĩa ; thành phần FEC địa chỉ tiếp đầu là tiếp đầu địa chỉ có độ dài từ 0 tới toàn bộ độ dài của địa chỉ. Một địa chỉ IP phù hợp với tiếp đầu địa chỉ trong FEC là địa chỉ IP có phần đầu giống tiếp đầu đó. Một FEC thành phần khác là địa chỉ máy chủ (Host Address). Thành phần này là địa chỉ đầy đủ của máy chủ. Các nhãn sẽ được gắn cho FEC trên toàn bộ LSP. Nhãn này không đơn thuần chỉ phụ thuộc vào FEC mà còn có thể biểu diễn cho tổ hợp các gói tin FEC và các gói tin thứ hạng ưu tiên hoặc cấp độ dịch vụ (CoS).

    2.3.4. THÀNH PHẦN ĐIỀU KHIỂN

    Thành phần điều khiển có nhiệm vụ phân phối các thông tin định tuyến giữa các LSR và các thủ tục mà các router này sử dụng để chuyển các thông tin này thành các bản tin định dạng LFIB. Các bản tin LFIB sẽ được sử dụng bởi các thành phần chuyển tiếp khi tiến hành chuyển tiếp các khung tin MPLS.

    Có một sự tương đương khá lớn giữa thành phần điều khiển của kiến trúc định tuyến trước đây và thành phần điều khiển của chuyển mạch nhãn. Thành phần điều khiển của MPLS bao gồm tất cả các tính năng kế thừa từ các giao thức định tuyến được dùng trong thành phần điều khiển trước đây như OSPF, BGP và PIM. Theo nghĩa này các thành phần điều khiển này tạo thành một tập con của thành phần điều khiển MPLS. Để thêm vào các thủ tục cần thiết còn thiếu một LSR có thể :

    • Tạo các liên kết giữa các nhãn và FEC.
    • Thông báo tới các LSR khác về liên kết mà mà nó tạo ra.
    • Tận dụng cả hai cơ chế ở trên để xây dựng và duy trì các LFIB.

    Để thực hiện việc liên kết giữa các nhãn và các FEC có hai phương pháp. Kiểu liên kết thứ nhất được biết đến như là phương pháp liên kết cục bộ và chỉ xảy ra khi router tạo ra liên kết cho nhãn đầu vào (incoming label) một cách cục bộ. Kiểu liên kết thứ hai là liên kết xa, khi router nhận được thông tin liên kết nhãn từ một LSR khác về liên kết nhãn được tạo bởi LSR đó.

    Thành phần điều khiển chuyển mạch nhãn dùng cả hai phương pháp liên kết cục bộ và liên kết xa để định vị bảng LFIB của nó với các nhãn đi vào và đi ra. Để thực hiện được công việc trên có hai cách trái ngược nhau:

    • Các nhãn từ liên kết cục bộ trở thành nhãn đi vào (ingoing labels) và các nhãn từ liên kết xa được sử dụng như các nhãn đi ra – Đây là liên kết nhãn theo dòng đi xuống (downstream label binding).
    • Các nhãn từ liên kết xa trở thành nhãn đi vào và các nhãn từ liên kết nội bộ được dùng như là các nhãn đi ra – Đây là liên kết nhãn theo dòng đi lên (upstream label binding).

    Để giải thích thêm về các liên kết này, cần phải hiểu rõ thuật ngữ dòng đi xuống (downstream) dòng đi lên (upstream) . Luồng các gói tin được gửi từ LSR tải lên (upstream LSR) về phía LSR tải xuống (downstream LSR) – Xem hình 2-12.

    Hình 2-12: Liên kết nhãn dòng đi xuống và đi lên.

    Hai phương pháp liên kết nhãn khác nhau được gọi tên tương ứng với các LSR thực hiện công việc tải lên hay tải xuống. Một sự liên kết nhãn là ánh xạ giưa một nhãn chưa trong gói tin và một FEC cụ thể mà gói tin đó thuộc về. Hình 2-12 có minh hoạ hai kiểu liên kết nhãn. Trong kiểu liên kết nhãn dòng tải xuống, các nhãn đầu ra trong bảng chuyển tiếp được tạo bởi LSR tải xuống, với kiểu liên kết nhãn thứ hai, việc liên kể được thực hiện bởi LSR tải lên và do đó gọi là liên kết nhãn theo dòng tải lên, nhãn này trở thành nhãn đầu vào trong bảng chuyển tiếp.

    Giao thức phân tán nhãn (Label Distribution Protocol-LDP)là một cơ chế được biết đến nhiều nhất để cho phép các LSR phân tán các liên kết FEC tới các LDP ngang hàng của nó. Nhưng cũng có một số giao thức khác cho phép phân tán nhãn như BGP, PIM và RSVP. Trước khi hai LSR có thể thực hiện một kết nối LDP, chúng cần phải thực hiện việc xác định các LSR lân cận. Việc này được làm theo cách LSR sẽ phát theo chu kỳ một tin phát dạng : Hello Message tới cổng UDP tới tất cả các router trên subnet mà thuộc về nhóm multicast. Tất cả các LSR nghe trên cổng UDP này và nhờ việc nhận được tin phát Hello Message nó nhận biết được các LSR lận cận của nó. Khi một LSR đã biết được địa chỉ của một LSR khác nhờ cơ chế này, nó thiết lập một kết nối TCP tới LSR đó. Tại thời điểm này một phiên làm việc LDP song phương đã được thiết lập giữa hai LSR.

    Trước khi có thể trao đổi các nhãn, thì có một phiên khởi tại LDP mà các LSR ngang hàng thỏa thuận mới nhau chế độ trao đổi nào được dùng. Có một số chế độ cho việc trao đổi các liên kết nhãn FEC. Hai chế độ lựa chọn chủ yếu là tải xuống theo nhu cầu (downstream-on-demand) và đối ngược lại là tải xuống tư nguyện. Tải xuống theo yêu cầu là khi LSR phát tán một liên kết nhãn FEC để đáp ứng lại một yêu cầu xác định từ một LSR khác, trong khi đó tải xuống tự nguyện là phát tán các liên kết nhãn mà không cần phải có yêu cầu xác định từ bất kỳ từ một LSR nào.

    Một bản tin LR (Label Request Message) được sử dụng bởi một LSR tải lên như kết quả của việc phát hiện một FEC mới, để xác định một cách rõ ràng nó yêu cầu LSR tải xuống chỉ định và báo lại cho biết một nhãn cho FEC này. LSR tải xuống luôn luôn phải thực hiện việc liên kết này cho các kết nối tải lên. FEC được truyền tới LSR tải xuống trong LRM.  LSR nhận được bản tin LR phải đáp ứng lại với bản tin LM (Label Mapping Message) với một nhãn xạ ánh cho nhãn được yêu cầu hoặc với một bản tin  thông báo xác định rằng tại sao nó không thể đáp ứng được yêu cầu này. Các nhãn này chỉ có ý nghĩa một cách cục bộ, có nghĩa rằng nhãn này chỉ có ích và có liên quan trên một liên kết đơn lẻ, giữa các LSR liền kề. LSR ngang hàng tới lượt mình lại gửi một bản tin LR tới LSR ngang hàng của nó nếu nó chưa có một ánh xạ nào trong LIB của nó để xác định đường đi tới chặng kế tiếp. Chặng kế tiếp (next hop) là một trường trong LFIB miêu tả router kế tiếp để chuyển tiếp các gói tin đã được gắn nhãn về phía LSR đầu ra (egress LSR). Các router này được xác định theo thuâth toán tìm đường đi ngắn nhất hoặc đường đi có chi phí thấp nhất . Bằng cách nêu trên LFIB được chuyển tới các LSR trên mạng.

    Việc thiết lập một LSP mà được trình bày ở phần trên hoàn toàn độc lập với việc thiết lập điều khiển LSP. Trong phương pháp thứ hai, để thiết lập một điều khiển LSP, LSR đầu vào và đầu ra khởi tạo việc cài đặt LSP. Việc chỉ định nhãn được điều khiển theo một cách có thứ tự từ LSR đầu ra tới LSR đầu vào của LSP. Đó là một bản tin LR phải được gửi tới mỗi LSR dọc theo đường đi của gói tin từ LSR tải lên của LSP đó. Không có một liên kết nhãn nào có thể được chỉ định trước kh bản tin này đến được LSR đầu ra. Bản tin LM bây giờ có thể được gửi theo đường đã được dành sẵn về phía LSR đầu vào. Với mỗi LSR trên đường đi liên kết nhãn được chỉ định và được thêm vào LFIB của nó.

    Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu LIB được phát tán trên MPLS như thế nào. Như đã nêu ở trên LIB bao gồm tất cả các thông tin nhãn mà LSR cần phải học từ các LSR tải xuống lân cận của nó cả theo yêu cầu và tự nguyện . Thông tin này có thể là tiếp đầu địa chỉ FEC (FEC Address Prefix), Nhận dạng LSR lân cận (Neighbor LSR Identifier), địa chỉ IP của các LSR lân cận và các liên kết các FEC tới nhãn. Bởi vì LIB cũng bao gồm thông tin không bắt buộc, vì vậy sẽ có các mục chứa các đường đi không phải là tốt nhất và sẽ không được dùng cho việc chuyển tiếp gói in. LIB không được dùng để ánh xạ nhãn đầu vào tới nhãn đầu ra.

    Các phương pháp được trình bày ở trên đầy là các thành phần điều khiển mà cho phép sự thiết lập trạng thái chuyển tiếp dữ liệu giữa các LSR liền kề chỉ dựa trên thông tin trong bảng định tuyến hoặc từ một hệ thống điều khiển. Nhưng các phương pháp này không có khả năng thiết lập trạng thái chuyển tiếp dữ liệu tới tất các LSRs dọc theo một tuyến xác định và khả năng dự trữ tài nguyên dọc theo một tuyến. Các điều này và một số tính chất khác tạo thành nền tảng của định tuyến cưỡng bức. Có hai phương pháp để đạt được các LSP dựa trên cưỡng bức là : RSVP xắp đặt lưu lượng (RSVP Traffic Engineering :RSVP-TE) và LDP định tuyến cưỡng bức (CR-LDP). Các giao thức báo hiệu này cho phép MPLS điều khiển đường đi của một gói tin  bằng cách xác định rõ ràng các router trung gian và tuyến truyền được tính toán tại một thời điểm tại một điểm ở biên của mạng. Các công việc theo cách này được thực hiện khá giống nhau trong cả hai cơ chế vì vậy sau đây sẽ chỉ trình bầy thêm về phương pháp CR-LDP.

    CR-LDP sử dụng bản tin LR trong LDP để thiết lập việc định tuyến cưỡng bức, trong đó LDP đã được mở rộng với các giá trị độ dài kiểu (Type-length-values :TLVs) mới thêm vào so với các LDP TLVs chung. TLV là một bản miêu tả đối tượng được dùng trong một vài giao thức. các TLV cho LDP mới này được gọi là các TLV định tuyến cưỡng bức (Constrained-based Routing TLVs :CR-TLV). Khi một LSR muốn tạo một CR-LSP, bản tin LR phải chưa ít nhất là LSPID TLV và cũng có thể chứa một hoặc nhiều CR-TLV trong trường các giá trị tùy chọn của nó. LSPID TLV cung cấp cho CR-LDP một đặc tính xác địn mà có thể được sử dụng để sửa đổi LSP. Khi sử dụng CR-LDP nó có thể xác định một cách rõ ràng việc định tuyến và tài nguyên nào sẽ được cấp khi LSP được thiết lập.

    2.3.5. THÀNH PHẦN CHUYỂN TIẾP

    Hình 2-13: Cấu trúc của LFIB

    Thành phần chuyển tiếp liệt  kê các mục của LFIB để tìm ra cách làm sao chuyển tiếp các khung MPLS đi vào tới LSR kế tiếp. LFIB như đã miêu tả ở phần trên đã được phát tán bở thành phần điều khiển.

    LFIB của một LSR bao gồm các mục theo tuần từ, trong đó mỗi mục bao gồm một nhãn đầu vào và một hoặc nhiều mục con. Mỗi mục con bao gồm một nhãn đầu ra, một giao diện đầu ra và địa chỉ chăng kế tiếp (xem hình 2-14). Các mục con khác nhau trong một mục chính lại có thể có nhiều hơn một mục con nữa để điều khiển việc chuyển tiếp tới nhiều địa chỉ. Hơn nữa đối với thông tin để điều khiển gói tin sẽ được chuyển tiếp tới đâu, một mục trong bảng chuyển tiếp có thể bao gồm thông tin liên quan tới các tài nguyên nào mà gói tin có thể được sử dụng. Thông tin này ví dụ như là hàng đợi đầu ra đặc biệt nào mà gói tin được xếp vào.

    Một LSR có thể chỉ duy trì một bảng chuyển tiếp đơn hay cho mỗi giao tiếp của mình nó lại có một bảng chuyển tiếp riêng. Với khả năng thứ nhất, việc điểu khiển một gói tin được xác định đơn thuần chỉ bởi nhãn được chưa trong gói tin đó. Trong khi đó với lựa chọn thứ hai, điều khiển gói tin được xác định bởi không chỉ bởi nhãn chứa trong gói tinmà còn bởi giao tiếp mà trên đó gói tin đã tới . Một LSR có thể sử dụng lựa chọn một hoặc hai hoặc một tổ hợp cả hai.

    Một tính chất quan trọng của thuật toán chuyển tiếp được dùng bởi chuyển mạch nhãn là một LSR có thể nhận được tất cả các thông tin cần thiết để chuyển tiếp gói tin cũng như để quyết định xemtài nguyên nào mà gói tin có thể dùng chỉ trong một lần truy nhập bộ nhớ duy nhất, bởi vì các lý do sau :

    1. Một mục dữ liệu trong bảng chuyển tiếp bao gồm tất cả các thông tin cần để chuyển tiếp gói tin cũng như quyết định tài nguyên nào mà gói tin được dùng.
    2. Nhãn được chứa trong gói tin cung cấp chỉ mục để tìm mục dữ liệu tương ứng trong bảng chuyển tiếp sử dụng cho việc chuyển tiếp gói tin này.

    Khả năng nhận được cả thông tin để chuyển tiếp và thông tin về tài nguyên dành cho gói tin trong một lần truy nhập bộ nhớ đã làm cho chuyển mạch nhãn trở thành một công nghệ có tốc độ chuyển tiếp dữ liệu cao so với các công nghệ trước nó.

    2.3.6. VÍ DỤ VỀ ĐỊNH TUYẾN TRONG MPLS

    Một ví dụ về định tuyến dữ liệu trong MPLS minh họa hoạt động cơ bản của MPLS khi định tuyến. Bằng cách sử dụng các giao thức định tuyến IP quy ước và LDP các LSR tạo nên các bảng định tuyến được bổ xung thêm với các nhãn được gọi là các LIBs . Trong hình 2-14 các nút mạng A, B, C, và D là các máy chủ không được cấu hình với MPLS, LSR1 là LSR đầu vào, LSR2 là LSR quá giang và LSR3 là LSR đầu ra.

    Hình 2-14: Tráo đổi nhãn và chuyển tiếp trong MPLS

    LSR1 trong hình 2-14 nhận một gói tin IP từ nút A trên giao tiếp 0,được xác định địa chỉ gửi đến là nút C . LSR1 là LSR đầu vào và nó thực hiện việc tìm kiếm mục phù hợp có độ dài nhất giữa địa chỉ đích trong gói tin Ip và các tiếp đầu trong trong LIB của nó. Các thủ tục liên kết FEC tới nhãn trong LIB của nó cũng được thực hiện. Theo cách này nhãn ban đầu cho gói tin IP được tìm thấy và tiếp đầu của nhãn được đóng gói vào gói tin IP. Các đặc tính chuyển tiếp khác như router chặng tiếp theo và giao tiếp đi ra được tìm trong LFIB của LSR1. Gói tin đã được gắn nhãn sẽ đwocj chuyển với nhãn 3 tới LSR chặng tiếp theo (là LSR2) trên giao tiếp

    đầu ra số 2.

    Khi LSR2 nhận được gói tin nó chỉ xử lý phần tiếp đầu nhãn. Nó tách lấy nhãn và sử dụng giá trị lấy được để tìm kiếm chỉ mục theo cột nhãn vào (label IN column) trong LFIB của nó. Nó tìm thấy nhãn đầu ra tương ứng cho nhãn đầu vào 3 là “7” và nó thực hiện thay thế nhãn đầu vào này bằng giá trị của nhãn đầu ra trong phần tiếp đầu nhãn sau đó chuyển tiếp gói tin tới LSR3 trên giao tiếp 2. Đây chính là việc chuyển mạch nhãn .

    LSR đầu ra cũng chỉ thực hiện việc xử lý đối với tiếp đầu nhãn và tìm kiếm nhãn đầu vào ở trong LFIB của nó. LSR3 phát hiện rằng nó là đầu ra của LSP vì router chặng kế tiếp lại chính là nó vì vậy nó bỏ tiếp đầu nhãn ra khỏi gói tin đến. Phần còn lại của gói tin chính là gói tin đầu vào của LSR1 đã nhận và được chuyển tiếp đế nút  C qua giao tiếp 2.

    CHƯƠNG 3

    MỘT SỐ CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ MẠNG ÁP DỤNG TRONG MẠNG IP VÀ MPLS

     

    3.1. GIỚI THIỆU

    Trong chương này chúng ta sẽ đi sâu phân loại một số chức năng về vận hành và bảo dưỡng (Operation And Management – OAM) đã có hoặc được đề xuất cho IP và MPLS.

    Trước hết, chúng ta sẽ mô tả về một cơ chế quản lý mạng có thể được sử dụng cho cả các mạng IP và MPLS. Về định nghĩa quản lý mạng là một giải pháp để giám sát và kiểm tra mạng lưới để phát hiện lỗi. Giao thức quản lý mạng đơn giản (Simple Network Management Protocol – SNMP) đã được phát triển cho mục đích này . SNMP được dùng để nhận các thông tin từ các Router bằng cách truy nhập vào các MIB (Management Information Bases) khác nhau của chúng ở các nút trên mạng.

    Tiếp theo, một sự phân loại các cơ chế OAM cho IP và MPLS sẽ được trình bày. Bản thân IP không có một cơ chế nào kiểu như vậy, nhưng các mở rộng của IP như ICMP (Internet Control Message Protocol), Ping, Traceroute và MIBs là các chức năng chính được sử dụng cho công nghệ này. Ngược lại MPLS có các phương án cho rất nhiều cơ chế OAM khác nhau.Cơ chế xác minh kết nối LSP cho phép phát hiện các lỗi khác nhau trên các LSP và đề xuất một số các định dạng gói tin khác nhau. MPLS ping, Traceroute và phát hiện nút lỗi – RSVP  là các phương pháp khác để phát hiện lỗi. Chuyển mạch bảo vệ và tái định tuyến nhanh cho phép việc truyền đưa gói tin qua mạng một các tin cậy, trong khi đó xử lý lưu lượng MPLS và MPLS SNMP MIB là các cơ chế thay thế khác cho phép giám sát mạng một cách hiệu quả.

    3.2. QUẢN LÝ MẠNG

    3.2.1. KIẾN TRÚC QUẢN LÝ MẠNG

    Trong một hệ thống quản lý mạng có hai thành phần chính là máy chủ quản lý (Manager) và các tác nhân (Agents). Máy chủ quản lý có hai chức năng chính: thu thập và hiển thị trực quan thông tin. Nó thu thập thông tin từ các tác nhân và sử dụng các cơ chế khác nhau để xắp xếp và nhặt ra các dữ liệu có liên quan. Các tác nhân có trách nhiệm truyền đưa thông tin về phần cứng hoặc phần mềm. Một cách tổng thể, các tác nhân được dùng cho mục đích làm tác vụ như giám sát sử dụng lưu lượng, tình trạng của các thành phần được nối vào mạng và các hoạt động tương tự.

    Hình 3.1. Kiến trúc một hệ thống quản lý mạng

    Như ở hình 3.1, hệ thống quản lý mạng NMS (Network Management System) liên hệ với các thiết bị khác nhau trên mạng và nhận các thông tin MIB (Management Information Bases) từ các tác nhân SNMP của các thiết bị này.

    3.2.2. SNMP

    Được phát triển từ năm 1998,  SNMP đã trở thành phương án chung cho việc giám sát các mạng IP. SNMP có khả năng mở rộng, cho phép các nhà cung cấp thiết bị khác nhau dễ dàng thêm các chức năng quản lý mạng vào trong các thiết bị hiện có của họ. SNMP chạy ở trên cùng của giao thức UDP.

    Chiến lược ngầm ở trong SNMP là giám sát các trạng thái của mạng tại bất kỳ một cấp độ có ý nghĩa nào về mặt chi tiết  bằng cách kiểm soát theo kiểu xoay vòng để tìm kiếm các thông tin đúng để ra được các giải pháp quản lý tốt nhất có thể. Một số lượng giới hạn các bản tin được phát đi một cách chủ động (traps) để xác định thời điểm và tiêu điểm của việc kiểm soát xoay vòng. Việc giới hạn số lượng các bản tin chủ động phát đi nhằm nhất quán mục tiêu làm đơn giản và tối thiểu hoá lưu lượng truyền trên mạng tạo ra bởi các chức năng quản lý mạng.

    Nói một cách khác SNMP là một tập các các quy tắc mà làm cho các thiết bị phần cứng như là máy tính và router có thể dò theo theo các thống kê khác nhau để cho phép đo các đặc điểm quan trọng như số gói tin đã nhận trên một giao tiếp. Các thông tin khác nhau mà SNMP nhận được được lưu trong các cơ sở dữ liệu khác nhau, được gọi là MIB (Management Information Base). SNMP là một giao thức lớp ứng dụng và được dùng gần như chỉ dành riêng cho các mạng TCP/IP.

    3.2.2.1. Kiến trúc MIB

    Có tương đối nhiều các dạng MIB khác nhau, cho rất nhiều các khía cạnh khác nhau của việc vận hành mạng cũng như để thể hiện các loại thiết bị khác nhau. Khi sử dụng SNMP có thể kết nối tới các MIB này, định vị các biến của MIB và gọi ra các giá này cũng như sửa đổi chúng. các biến của MIB được định nghĩa bởi một thẻ xác định đối tượng (Object Identifier-OID) mà thực ra là một  hệ thống địa chỉ có cấp bậc, như một hệ thống dịch vụ tên vùng DNS (Domain Name Service) . OID sử dung một hệ thống các số, trong đó số đầu tiên là gốc của hệ thống cấp bậc và số thứ hai là nhánh, v..v.. . Hãy xem ví dụ dưới đây, địa chỉ của MIB sysDescr là 1.3.6.1.2.1.1.1. Diễn dịch ra như sau :

     .iso(1).org(3).dod(6).internet(1).mgmt(2).mib(1).system(1).sysDescr(1).

    Ta có thể thấy gốc ở đây là ISO và các đối tượng con được xác định theo đường số của nó. Hình 3.2 mô tả rõ hơn về vấn đề này:

    Hình 3.2. Cây OID

    Ngày nay SNMP trên các thiết bị mạng đang trở thành một yêu cầu gần như bắt buộc. Internet là một trong những ứng dụng đơn lẻ sử dụng SNMP. SNMP qua UDP/IP được xác định như là một giao thức của tiêu chuẩn Internet (“Internet Standard” protocol). Do đó, để có thể được vận hành qua Internet và để quản lý được thì một thiết bị phải hỗ trợ SNMP qua UDP/IP.

    3.2.2.2. An ninh mạng

    Để truy nhập tới các tác nhân SNMP, SNMP sử dụng phương thức Yêu cầu lấy” (Get-Request) và sẽ được chấp nhận hoặc bị từ chối tùy theo mật khẩu mà nó dùng để truy nhập đúng hay sai. Mật khẩu này được định nghĩa như là một chuỗi nhóm chỉ đọc (Read-only Community String). Thông thường, mật khẩu mặc định là công cộng. Các nhà khai thác thường thay đổi mật khẩu mặc định thành chuỗi nhóm chỉ đọc để giữ các thông tin này chỉ riêng cho các nhà vận hành mạng. Ta cũng có thể định nghĩa bộ lọc IP, đối với một số thiết bị, cho kết nối SNM để cải thiện an toàn cho mạng.

    Ngoài ra SNMP cũng dùng phương thức yêu cầu thiết lập (Set-Request) để thiết lập hoặc thay thế một số biến của MIB thành một giá trị xác định. Các yêu cầu thiết lập này được bảo vệ bởi chuỗi nhóm chỉ viết (Write Community String).

    SNMP cũng định nghĩa bẫy lỗi SNMP, nó là một ngắt từ một thiết bị tới một bàn giao tiếp SNMP về trạng thái của thiết bị. Các bẫy lỗi có thể xác định đường liên kết tốt/xấu và thông báo về tình trạng của nguồn cung cấp. Các bẫy lỗi này cải thiện khả năng thu nhận số liệu của SNMP, bởi vì một số bẫy lỗi không được phát hiện khi hệ thống NMS gửi yêu cầu SNMP theo một chu kỳ nhất định.

    3.2.3. OAM TRÊN IP

    Để cung cấp chức năng OAM trên IP nhà khai thác hệ thống có thể sử dụng các phần mềm khác nhau hoặc các kịch bản dựng sẵn để giám sát mạng. Các giải pháp về phần mềm yêu cầu thông tin từ các router và các switch bằng cách sử dụng các lệnh ping, traceroute và SNMP. SNMP có thể kết nối tới các loại MIB khác nhau mà bao gồm các thông tin như tải của bộ xử lý, tải lưu lượng, v..v…

    Hình 3.3. OAM trên IP

    Máy tính ở trên hình 3.3 thu thập các thông tin và lưu trữ các thông tin này theo một chu kỳ nhất định. Các thông tin này là đầu vào cho các tiến trình xử lý để phát hiện lỗi hoặc các bất thường trên mạng.

    3.2.3.1. Ping và ICMP

    Một cơ chế phổ dụng nhất được sử dụng để xác định xem các router hoặc các nút trên mạng có thể kết nối được không là sử dụng lệnh Ping. Ping đo trễ hai chiều giữa nguồn và đích.Ta cũng có thể xác định thời gian đáp ứng của các hệ thống khác nhau bằng cách sử dụng chương trình nhỏ này. Nó sử dụng các trường ICMP để xác định các giá trị lỗi tương ứng:

    Một số trường ICMP
    Kiểu

     

    3

    0 = Mạng không tới được

    1 = Host không tới được;

    2 = Giao thức không tới được;

    3 = Cổng không tới được;

    5 = Tuyến nguồn bị lỗi.

    Kiểu

     

    8 cho bản tin echo;

    0 cho bản tin đáp ứng echo.

    0

    Bảng 3.1: Bản tin ICMP không tới được đích (type3) và bản tin ICMP Echo (Reply Message)

    ICMP là một giao thức điều khiên bản tin và báo cáo lỗi mà hoạt động giữa thiết bị mạng và cổng vào. Nó sử dụng các khung tin và thực tế nó là một phần của gói tin IP (xem hình 2.2). Các bản tin được gửi lại máy chủ có yêu cầu, và không được điều chỉnh bởi các routers. Đó là cách tốt nhất để xem liệu các thiết bị trên mạng có on-line hay không.

    ICMP có rất nhiều các bản tin lỗi mà có thể xác định được máy đích là :

    • Không thể kết nối tới được(có thể bởi vì kết nối bị lỗi).
    • Quá trình ghép lại các gói tin bị lỗi.
    • Thời gian sống của gói tin (TTL) đạt giá trị 0.
    • Tổng kiểm tra tiếp đầu IP bị lỗi.
    • …..

    Có một số kiểu bản tin ICMP là :

    0          –           Echo Reply.

    3          –           Destination Unreachable

    4          –           Source Quench.

    5          –           Redirect.

    8          –           Echo

    11        –           Time Exceeded

    12        –           Parameter Problem

    13        –           Timestamp)

    14        –           Timestamp Reply

    15        –           Information Request

    16        –           Information Reply

    Tất cả chúng đều có chức năng xác định để xác định các lỗi và số lần đáp ứng.

    3.2.3.2. IP MIB

    Bởi vì các nút mạng mà chúng ta cần phải dò theo để xác định trạng thái được phân tán, tùy chọn duy nhất của chúng ta là sử dụng mạng để quản lý mạng. Điều này có nghĩa là chúng ta cần một giao thức cho phép chúng ta đọc và cả viết các thông tin trạng thái trên các nút mạng khác nhau.

    Các biến MIB thông thường chỉ duy trì các thông tin về phần cứng xác định cho một thiết bị theo yêu cầu. Các hãng sản xuất có một lọat các thông tin mà có thể được giám sát cho các thiết bị của họ.

    Một số biến MIB tiêu biểu là:

    • sysUpTime : biến hệ thống chứa thời gian kể từ lần hệ thống được khởi động lại lần cuối cùng.
    • ifNumber : biến giao tiếp chứa số giao diện mạng.
    • ipDefaultTTL : biến IP chứa giá trị thời gian sống mặc định .
    • ipInReceives: số gói tin đã nhận được.

    3.2.3.3. Các chức năng OAM mới trong IPv6

    Trong IPv6 hỗ trợ cho việc tự động cấu hình địa chỉ các máy chủ và các routers. Có hai kiểu tự động cấu hình địa chỉ : phi trạng thái (Stateless) and có trạng thái (stateful). Phương pháp phi trạng thái được sử dụng khi một site không quan hệ đặc biệt với chính xác các địa chỉ các máy chủ được dùng, và vì vậy chúng là duy nhất và có khả năng định tuyến đúng. Phương pháp định tuyến có trạng thái được dùng khi một site yêu cầu sự điều khiển chặt chẽ hơn thông qua các sự chỉ định địa chỉ chính xác. cả hai phương thức tự động cấu hình địa chỉ trên có thể được sử dụng đồng thời.

    Tự động cấu hình phi trạng thái không yêu cầu bất kỳ một sự cấu hình nhân công các máy chủ nào, tối thiểu (nếu có) sự cấu hình các router. Cơ chế phi trạng thái cho phép máy chủ tạo ra các địa chỉ của riêng nó bằng cách sử dụng một tổ hợp thông tin cục bộ và thông tin được cung cấp bởi các router. Các router cung cấp các tiếp đầu để xác định các subnet liên kết với một kết nối, trong khi đó máy chủ tạo ra một “Thẻ nhận dạng giao tiếp”, thẻ này là nhận dạng duy nhất cho một giao tiếp trên một. Một địa chỉ được tạo ra trên cơ sở tổ hợp cả hai. Nhưng trước khi một địa chỉ cục bộ mới được sử dụng, máy chủ phải đảm chắc rằng không có máy chủ nào khác đang sử dụng địa chỉ này.

    Trong mô hình tự động cấu hình có trạng thái, các máy chủ nhận các địa chỉ của các giao tiếp và/hoặc thông tin cấu hình và các tham số từ một máy phục vụ khác . Các máy phục vụ duy trì một cơ sở dữ liệu bám theo các địa chỉ đã được cấp cho các máy chủ.

    3.2.4. OAM TRÊN MPLS

    3.2.4.1    Tổng quan các công việc hiện tại

    Công việc đang được triển khai về OAM trên MPLS mới chỉ dùng chủ yếu ở mức bản thảo chứ chưa phải là các khuyến nghị hoặc các tiêu chuẩn. ITU-T đã xuất bản bản dự thảo Các yêu cầu về chức năng OAM cho các mạng MPLS cung cấp các yề nền tảng chức năng OAM người dùng trong mạng MPLS. Nền tảng người dùng tham chiếu đến tập các thành phần chuyển tiếp lưu lượng qua các dòng lưu lượng. Sự thúc đẩy chính cho công việc này đã là sự cần thiết theo yêu cầu của các nhà khai thácvề chức năng của OAM để đảm bảo độ tin cậy và hiệu năng của các LSP MPLS.

    3.2.4.2. Kết nối LSP

    MPLS đưa ra một kiến trúc mạng mới và do đó sẽ có các cách thức lỗi mới mà chỉ liên quan tới lớp MPLS. Và vì vậy các lớp trên hoặc dưới lớp MPLS sẽ không thể sử dụng các chức năng OAM của MPLS.

    Các công cụ OAM trên nền tảng người dùng được yêu cầu để kiểm tra rằng các LSP duy trì được kết nối một cách hoàn hảo, cón nghĩa là cho phép truyền đưa dữ liệu người dùng tới các đích theo như cả đảm bảo về độ sẵn sàng và QoS, theo như chỉ định trong các SLA (Service Level Agreements).

    Một số yêu cầu phải được hỗ trợ bở các chức năng OAM MPLS là:

    • Cả hai sự kiểm tả: theo yêu cầu và liên tục đối với các LSP để khẳng định rằng không có lỗi trên các LSP đích.
    • Một sự kiện lỗi đối với một lớp nào đó không được gây ra nhiều cảnh báo đồng thời hoặc tạo ra các hoạt động sửa lỗi không cần thiết ở các lớp khách. Lớp khách là lớp cao hơn trong hệ thống cấp bậc nhãn mà sử dụng lớp hiện tại như lớp phục vụ.
    • Khả năng đo độ sẵn sàng và hiệu năng QoS của một LSP.
    • Ít nhất các lỗi sau của nền tảng ngwofi dùng MPLS có thể được phát hiện:
    • Mất kết nối LSP vì lỗi của lớp phục vụ hoặc lỗi của lớp MPLS.
    • Các dấu vết LSP bị tráo đổi.
    • Bản sao LSP không theo yêu cầu của một lưu lượng LSP vào lưu lượng của một LSP khác.
    • Tự sao chép không theo ý định.

    16 giá trị của một trường nhãn có độ rộng 20 bit đã được dành sẵn trong tiếp đầu nhãn cho các chức năng đặc biệt, nhưng chưa được dùng hết. Một trong những chức năng này là nhãn cảnh báo OAM (OAM Alert Label) và đã được gán giá trị 14.

    Hình 3.4. Gói tin OAM MPLS

    Có các kiểu payload khác nhau phụ thuộc vào chức năng OAM nào mà gói tin chứa. Tại đầu mỗi gói tin đều có một trường “Kiểu chức năng OAM” (OAM Function Type) để chỉ định chức năng của OAM trong payload. Trong mỗi gói tin cũng có các dữ liệu kiểu chức năng OAM xác định và ở cuối của gói tin có trường BIP16 (Bit Interleaved Parity) – là cơ chế phát hiện lỗi. Payload có độ dài tối thiểu là 44 octet bởi vì điều này làm cho thuận tiện trong việc xử lý và để hỗ trợ kích thước gói tin tối thiểu được yêu cầu bởi các công nghệ xử lý lớp 2. Khi cần thiết có thể chèn trường dữ liệu kiểu OAM với các giá trị“0”.

    Các gói tin OAM được làm khác với lưu lượng thông thường bằng cách tăng thêm một  trong độ sâu của ngăn xếp nhãn đối với LSP mà cho được chèn vào. Để đảm bảo rằng các gói tin OAM có một PHB (Per Hop Behavior), cho khả năng bị rớt mạch là nhỏ nhất, ta phải mã hóa trườngEXP theo cách nhất định.

    Hiện tại có 6 kiểu khác nhau của chức năng OAM và chúng có  các giá trị như trong bảng 3.2.

    Giá trị kiểu chức năng OAM

     

    (HEX)

    Octet thứ 2 phần payload gói tin OAM

     

    Kiểu chức năng và mục đích

    00 Dành sẵn.
    01 CV – Kiểm tra kết nối.
    02 P – Hiệu suất.
    03 FDI – Bộ báo lỗi chuyển xuôi.
    04 BDI – Bộ báo lỗi chuyển ngược.
    05 LB-Req – Yêu cầu loop vòng.
    06 LB-Rsp – Đáp ứng loop vòng.
    07 – FF Dành cho tương lai

    Bảng 3.2: Các mã kiểu chức năng OAM

    3.2.4.2. Kiểm tra kết nối (CV)

    Chức năng kiểm tra kết nối được sử dụng để phát hiện và chẩn đoán tất cả các kiểu lỗi kết nối LSP gây ra bởi lớp phía dưới hay lớp MPLS. Dòng CV được tạo ra bởi LSR đầu vào của LSP và được truyền tới LSR đầu ra của LSP. Các gói tin CV là trong suốt đối với các LSR quá giang. Gói tin CV bao gồm thẻ nhận dạng mạng duy nhất TTSI (Trail Termination Source Identifier) và thẻ định dạng này được dùng để phát hiện các lỗi. Điều này được thực hiện bởi LSR đầu ra khi nó kiểm tra các gói tin CV nhận được trên mỗi LSP. Một LSP bị rơi và trạng thá lỗi khi có một trong những giá trị như ở hình 21.

    – Xác định lỗi chuyển xuôi (FDI)

    FDI được tạo bởi LSR đầu ra khi phát hiện ta lỗi. Khi LSR đầu ra phát hiện ra lỗi nói tạo ra một gói tin FDI , bám theo sự chuyển tiếp của nó cũng như lên trên bất kỳ một ngăn xếp LSP nào.

    – Xác định lỗi chuyển ngược (BDI)

    Mục đích của chức năng BDI là báo tới đầu tải lên cuối cùng của một LSP về một lỗi của dòng tải xuống.

    3.2.4.3. MPLS ping

    MPLS ping là một cơ chế đơn giản và hiệu quả được dùng để phát hiện các lỗi lớp dữ liệu tong các LSP , mà không phải luôn luôn được phát hiện bởi các thành phần điều khiển của MPLS.

    3.2.4.4. Phát hiện các nút lỗi  RSVP

    Phần mở rộng ‘Hello’ của RSVP cho phép các nút RSVP phát hiện khi nào một nút lận cận bị mất liên hệ. Cơ chế này cung cấp một sự phát hiện lỗi nút tới nút.

    Phát hiện lỗi của nút lân cận được làm bằng cách thu thập và lưu  giá trị tức thời của lân cận đó. Nếu có một sự thay đổi trong giá trị nhận được hoặc nếu nút lân cận đó không trả lời đúng các giá nội bộ đã được thông báo, thì nút lân cận đó được coi như là đã reset.

    3.2.4.5. Chuyển mạch có bảo vệ

    Chuyển mạch có bảo vệ là một thuật ngữ của ITU-T. Chúng được xác nhận rằng chức năng chuyển mạch có bảo vệ là quan trọng nhằm tăng cường tính sẵn sàng và độ tin cậy của mạng MPLS. Chuyển mạch có bảo vệ ngụ ý là cả việc định tuyến và các tài nguyên được tính toán trước và  cấp cho một LSP được bảo vệ ưu tiên đối với lỗi.

    3.2.4.6. Tái định tuyến nhanh

    Để đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng thời gain thực như hội nghị truyền hình và một số dịch vụ khác,  IETF thấy rằng có một yêu cầu rất cao để có thể chuyển hướng lưu lượng vào các đường hần LSP dự phòng trong 10 phần triệu giây. Khi một lỗi xuất hiện ở trên đường liên kết hoặc trên một nút mà lưu lượng đi qua sẽ nhanh chóng chuyển lưu lượng vào phân đoạn dự phòng và đồng thời thông báo cho LSR đầu vào. Nó sẽ phải tính toán một đường đi thay thế cho LSP chính. Lưu lượng bây giờ sẽ được chuyển vào LSP mới thay vì đi vào phân đoạn dự phòng.

    Có hai chiến lược cơ bản cho việc thiết lập các đường hầm dự phòng. Đó là dự phòng một một và dự phòng theo điều kiện cho RSVP-TE và cho CR-LDP theo tương ứng là bảo vệ riêng biệt và bảo vệ chia sẻ băng thông. Lưu lượng sẽ được chuyển sang phân đoạn dự phòng khi có lỗi xuất hiện trên LSP được bảo vệ và sẽ chuyển lại LSP được bảo vệ khi lỗi đã được khắc phục.

    3.2.4.7. MPLS và xắp xếp lưu lượng

    Xắp xếp lưu lượng (Traffic Engineering-TE) được coi như là việc tối ưu hiệu năng của các mạng đang được vận hành. Các khía cạnh được quan tâm của MPLS là đo các thông số và điều khiển. Điều này cho phép các nhà khai thác một sự linh hoạt nhất định trong việc điều khiển các đường đi của các dòng lưu lượng qua các mạng của họ và cho phép áp dụng các biện pháp mà làm tối ưu hoạt động của mạng. Nhưng tất nhiên là một giới hạn về số lượng LSP thực sự cần thiết vì nếu tăng số LSP thì cũng làm tăng lưu lượng điều khiển trên mạng và làm tăng độ phức tạp của mạng.

    Một đường đi từ một nút này tới một nút mạng khác phải được tính toán  sao cho đường đi đó có thể cung cấp QoS theo yêu cầu cho lưu lượng IP và thực hiện được các yêu cầu khác mà lưu lượng đó có thể có. Mỗi khi đường đi đã được tính toán xong, việc xắp xếp lưu lượng, mà nó là một tập con của định tuyến cưỡng bức, có trách  nhiệm thiết lập và duy trì trạng thái  chuyển tiếp dữ liệu dọc theo đường đó.

    Hình 3.5. Ví dụ về việc xắp xếp lưu lượng

    Trong hình 3.5, có hai đường từ router C tới router G. Nếu router chọn một trong các đường này, nó sẽ chuyển tất cả lưu lượng có đích là G theo đường đó. Kết quả là có thể gay nghẽn trên đường truyền này, trong khi đó các đường khác lại đang ở dưới mức tải cho phép. Để tăng tối đa hiệu năng của của toàn mạng có thể dịch một số phân mảnh của dữ liệu sang các liên kết khác.

    CHƯƠNG 4

    TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG

     

    4.1. TỔNG QUAN VỀ TMN

    4.1.1. TỔNG QUAN VỀ TMN

    Mạng quản lý viễn thông (Telecommunications Management Network (TMN)) được ITU-T giới thiệu trong các khuyến nghị M.3000 từ năm 1985 như là một mô hình tham chiếu của hệ thống hỗ trợ vận hành OSS. TMN là kiến trúc hạ tầng kết nối các loại OSS khác nhau với các phần tử mạng. TMN cũng mô tả các thủ tục và chuẩn giao tiếp dùng để trao đổi thông tin giữa các thành phần của OSS với các phần tử mạng cũng như các chức năng cần thiết để quản lý mạng.

    Mô hình TMN gồm có 4 lớp sau:

    • Lớp quản lý kinh doanh: thực hiện các chức năng liên quan đến kinh doanh, phân tích nhu cầu và chất lượng dịch vụ, các chức năng cơ bản liên quan đến tính cước và kế toán.
    • Lớp quản lý dịch vụ: thực hiện chức năng quản lý dịch vụ mạng như: khởi tạo, quản lý, thay đổi dịch vụ.
    • Lớp quản lý mạng: thực hiện chức năng phân bổ tài nguyên mạng: cấu hình, điều khiển và giám sát mạng.
    • Lớp quản lý phần tử mạng: thực hiện chức năng quản lý từng phần tử mạng bao gồm: quản lý cảnh báo, quản lý thông tin, sao lưu, lưu log, bảo dưỡng phần cứng và phần mềm.

    Mặt khác mô hình TMN còn có thể xem xét dưới quan điểm chức năng, bao gồm năm chức năng sau:

    • Quản lý lỗi (Fault): nhận dạng, cô lập, ghi chép và báo cáo lỗi.
    • Quản lý kế toán (Accounting): thu thập, lưu trữ và phân phối các thông tin kế toán.
    • Quản lý lưu lượng (Performance): thu thập, lưu trữ và phân phối các thông tin thống kê về hoạt động mạng để đưa ra các kế hoạch về lưu lượng và tối ưu hóa kênh thông tin.
    • Quản lý cấu hình (Configuration): Cài đặt thiết bị mạng, thiết lập các tham số và trạng thái, cấu hình dung lượng mạng.
    • Quản lý bảo mật: (Sercurity): Quản lý các chức năng về phân quyền truyy nhập, quản lý các tiến trình đồng thời của một OSS, bảo vệ chống lại các truy nhập trái phép.

    Năm chức năng trên là các chức năng cơ bản trong tất cả các hệ thống quản lý mạng bao gồm cả mạng thoại và mạng số liệu.

    Hình 4.1. Mô hình TMN

    4.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA TMN

    4.2.1. QUẢN LÝ CẤU HÌNH:

    Quản lý cấu hình bao gồm việc cung cấp các nguồn tai nguyên mạng (triển khai các nguồn tài nguyên mạng một cách kịp thời nhằm thỏa mãn các nhu cầu dịch vụ), và cung cấp dịch vụ (phân bổ các tính năng và dịch vụ đến người dùng cuối). Nó xác định, điều khiển, thu thập số liệu và cung cấp số liệu cho mạng để chuẩn bị, khởi tạo và bắt đầu hoạt động dịch vụ cũng như chấm dứt dịch vụ. Quản lý cấu hình đề cập đến mạng dịch vụ, mạng logic, mạng khách hàng như mạng điện thoại PSTN, các mạng dùng riêng.

    4.2.2. QUẢN LÝ LỖI:

    Bao gồm quản lý sự cố trong đó quan tâm đến việc sửa chữa và phục hội dịch vụ, phát hiện lỗi, chủ động bảo dưỡng để tạo khả năng tự phục hồi. Quản lý sự cố thực hiện so sánh tương quan giữa cảnh báo với các dịch vụ và nguồn tài nguyên mạng, khởi tạo đo thử kiểm tra, thực hiện phân tích chẩn đoán để tách lỗi vào bộ phận hay linh kiện có thể thay thế được, khôi phục lại các dịch vụ và thực hiện các công việc cần thiết khác để có sửa chữa lỗi đã được chẩn đoán. Bảo dưỡng chủ động sẽ đề cập đến tình trạng gần sử cố mà có thể làm suy giam độ tin cậy của hệ thống và gây ảnh hưởng đến dịch vụ. Để làm được điều này hệ thống có thể phải thực hiện các hoạt động bảo dưỡng định kỳ, khởi tọa đo thử, kiểm tra và sửa chữa lỗi trước khi xảy ra các sự cố dịch vụ.

    4.2.3. QUẢN LÝ HIỆU NĂNG HOẠT ĐỘNG

    Bao gồm các tiến trình bảo đảm cho việc sử dụng các nguồn tài nguyên mạng một cách hiệu quả nhất đồng thời đáp ứng ácc mục tiêu của người sử dụng ở mức dịch vụ. Nó đánh giá và báo cáo về các nguồn tài nguyên mạng đồng thời đảm bảo hiệu năng hoạt động cao nhất trong việc chuyển phát các dịch vụ mạng, số liệu hay video.

    4.2.4. QUẢN LÝ KẾ TOÁN

    Xử lý và sử dụng các bản ghi về mức độ sử dụng dịch vụ và các nguồn tài nguyên mạng rồi đưa ra hóa đơn dịch vụ cho khác hàng. Hóa đơn này ghi rõ các khoản cước phí sử dụng dịch vụ cũng như các nguồn tài nguyên mạng.

    4.2.4. QUẢN LÝ AN NINH, AN TOÀN

    Điều khiển truy cập mạng, bảo vệ mạng cũng như hệ thống quản lý mạng khỏi các truy nhập trái phép hay mất liên lạc. Các cơ chế an ninh phải đảm bảo linh hoạt để có thể cho phép một phạm vi điều khiển rộng cũng như các đặc quyền hỗ trợ nhóm khách hàng, nhóm nhà cung cấp dịch vụ, hệ thống khai thác có nhu cầu quản trị độc lập.

    4.2.5. CÁC CHỨC NĂNG KHÁC

    • Lập kế hoạch: bao gồm một tập hợp các tiến trình cho phép lắp đặt các nguồn tài nguyên mạng một cách kịp thời để phát triển và triển khai các dịch vụ mạng phù hợp với dự báo và yêu cầu của khách hàng.
    • Quản lý nguồn nhân lực: lập kế hoạch và điều khiển các hoạt động của lực lượng nhân sự khai thác. Quan lý nguồn nhân lực liên quan đến việc bố trí nhân sự, khối lượng công việc, các công cụ sử dụng trong quản lý mạng. Việc này cũng bao gồm: sửa chữa (quản lý lỗi), tách cáp và lắp đặt thiết bị mạng (cung cấp tài nguyên), các nhân viên kỹ thuật ở văn phòng cũng như ở ngoài hiện trường.
    • Quản lý vật tư: bao gồm các công việc mua, phân phối và lưu trữ thiết bị linh kiện phục vụ cho việc lắp đặt và sửa chữa mạng. Để có được vật tư cần tiến hành các bước: tìm kiếm, lựa chọn, cam kết cung cấp thiết bị từ nhà cung cấp có uy tín.

    4.3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG NMS

    Trong mạng riêng kỹ thuật và công nghệ NMS cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tăng khả năng  kiểm soát các hoạt động mạng. Nhờ có hệ thống NMS, các nhà cung cấp dịch vụ có thể tự động thi hành các tác vụ theo kiểu end-to-end (đầu cuối đến đầu cuối) trên mạng của họ. Ví dụ để quản lý các VLAN, hệ thống NMS cung cấp các giao diện đồ họa về các VLAN bao gồm các thông tin về các cổng, địa chỉ MAC, VLAN ID…Hệ thống NMS cũng cho phép dễ dàng thêm bớt, thay đổi các cổng cũng như cung cấp khả năng quản lý lỗi khi nó xảy ra. Trong trường hợp sử dụng ATM hoặc kênh ảo FR để chuyển tải lưu lượng mạng, hệ thống quản lý mạng cho phép tạo, xóa, thay đổi hoặc quan sát tình trạng của các kênh ảo (bao gồm các nút mạng, các kết nối, các giao tiếp). Ngoài ra các công nghệ ứng dụng trong NMS cho phép nó có khả năng quản lý việc lưu trữ (bao gồm cả các hệ thống SAN), quản lý các thiết bị đàm thoại audio/video…Ở mạng riêng các dịch vụ mạng tăng lên không ngừng và khả năng quản lý của các hệ thống NMS cũng phải tăng theo.

    Về cơ bản, các thành phần của một hệ thống quản lý mạng như sau:

    Hình 4.2. Các thành phần của một hệ thống NMS

    Hình 4.2 mô tả một hệ thống quản lý mạng bao gồm các máy chủ trung tâm, hệ cơ sở dữ liệu quan hệ và một số máy trạm.

    Mạng được quản lý bao gồm các bộ định tuyến, các bộ chuyển mạch (ATM. IP, MPLS), các bộ tập trung thuê bao xDSL, các đầu cuối xDSL, IP phone….

    NMS bao gồm tập hợp các máy chủ với các chức năng khác nhau tạo thành tập hợp các chức năng của hệ thống. NMS giao tiếp trực tiếp với các phần tử mạng để lấy thông tin hoặc thiết lập chức năng cho các phần tử mạng. Hệ cơ sở dữ liệu thường sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ để lưu trữ thông tin về cấu hình, tổ chức đấu nối, cảnh báo…

    Máy trạm truy cập thông tin cần quản lý thông qua NMS, ví dụ quan sát lỗi, giám sát, quản lý truy cập…

    CHƯƠNG 5

    XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG THẾ HỆ SAU CỦA CỤC BƯU ĐIỆN

    TRUNG ƯƠNG

    Như đã trình bày ở các chương trước, mạng thế hệ sau của Cục Bưu điện Trung ương có các đặc điểm sau:

    • Là mạng riêng.
    • Trải rộng về mặt địa lý (trên phạm vi toàn quốc).
    • Số lượng thuê bao gần như cố định, ít biến đổi với khoảng 6000 cổng Ethernet và 20.000 cổng thoại.

    Với các đặc điểm trên, mô hình hệ thống quản lý mạng thế hệ sau Cục Bưu điện trung ương không thể hoàn toàn giống với mô hình hệ thống quản lý mạng của các mạng công cộng khác.

    Mục đích của đề tài là

    • Đưa ra được mô hình của hệ thống quản lý mạng thế hệ sau của Cục Bưu điện Trung ương
    • Chức năng chi tiết của từng khối.

    Các mục tiêu cần đạt được:

    • Hệ thống quản lý mạng phải có khả năng quản lý, giám sát đến tất cả các nút mạng.
    • Hệ thống phải được xây dựng tập trung với một trung tâm đặt tại Hà Nội và hệ thống các máy tính trạm được phân quyền đặt tại các cơ sở tham gia vào hệ thống quản lý.
    • Do tính chất phân bố rộng (trên toàn quốc) của mạng, hệ thhống phải an toàn ổn định để giảm tối đa chi phí cho việc vận hành, giám sát, bảo dưỡng hệ thống, có khả năng vận hành từ xa đối với nút mạng lớp B, C.
    • Có khả năng quản lý chống lại các truy cập trái phép và phân quyền truy cập cho tất cả các thiết bị mạng.
    • Có khả năng giám sát và tính cước theo lượng thông tin sử dụng, dịch vụ sử dụng.

    5.1. CẤU TRÚC MÔ HÌNH NMS CỦA CỤC BƯU ĐIỆN TRUNG ƯƠNG

    Như ta đã biết, mạng TMN thường có quy mô quốc gia, đối với Cục Bưu điện Trung ương có qui mô nhỏ do đó ta áp dụng mô hình NMS với các chức năng cụ thể. Hơn nữa ta cũng không thể áp dụng tất cả các chức năng của mạng quản lý TMN vào trường hợp Cục Bưu điện Trung ương vì như vậy giá thành của mạng quản lý sẽ rất cao. Về cơ bản, cấu trúc mô hình NMS của Cục Bưu điện Trung ương chỉ cần đáp ứng được các nhu cầu quản lý một số lượng khách hàng không lớn và ít thay đổi, nhu cầu dịch vụ không có biến động nhiều nhưng đòi hỏi phải có chất lượng cao. Do đó, mô hình NMS của Cục Bưu điện Trung ương chỉ cần bao gồm các chức năng sau:

    • Quản lý cấu hình thiết bị mạng.
    • Quản lý cảnh báo thiết bị mạng theo thời gian thực.
    • Quản lý lưu lượng mạng theo thời gian thực
    • Quản lý an ninh mạng.
    • Quản lý cước và chăm sóc khách hàng.
    • Quản lý sao lưu và khôi phục số liệu.

    Mô hình chức năng hệ thống NMS như hình 5.1

    Hình 5.1. Mô hình cấu trúc mạng NMS

    5.1.1. CÁC YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG

    Vấn đề mấu chốt vẫn là: Phải có một hệ thống tích hợp đưa trên các khái niệm kiến trúc chung, nó phải bao trùm các lĩnh vực quản lý trong một môi trường hỗn hợp. Điểm này có nghĩa là:

    • Tích hợp của các kiến trúc truyền thông và dịch vụ dưới một kiến trúc quản lý.
    • Tích hợp các lĩnh vực chức năng quản lý vào các chức quản lý các hệ thống tổng quát.
    • Tích hợp các khía cạnh tổ chức.
    • Có khái niệm chung cho quản lý cơ sở dữ liệu hay nói cách khác có một mô hình thông tin được chấp nhận rộng rãi cho việc diễn tả các đối tượng cần quản lý.
    • Mô hình ngữ nghĩa cho các hệ thống mạng phức tạp.
    • Mở rộng các khái niệm đã chuẩn hoá cho việc quản lý mạng và hệ thống.
    • Hỗ trợ các ứng dụng và hệ thống phân tán.
    • Thiết kế các platform thích hợp cung cấp các giao diện người sử dụng và lập trình chung.

    Một tiền đề cho việc tích hợp đó là khả năng của các hệ thống hoặc thành phần cần quản lý trong mỗi trường hỗn hợp cung cấp được thông tin trong một hạ cơ sở các kiến trúc quản lý đã được chuẩn hoá. Một yêu cầu thứ hai đó là một cơ sở chung cho các khối xây dựng tổng quát cho các ứng dụng quản lý.

    Dù áp dụng các tiêu chuẩn hoặc công nghệ nào, thì các xu hướng trong quản lý mạng hiện này đều nhằm đáp ứng những nhu cầu sau đây:

    • Tự động: Một số phần trong công việc quản lý cần đến tự động ví dụ như quá trình theo dõi (tracking) lỗi. Việc tự động sẽ là một trong những lợi thế trong các dòng sản phẩm. Một vấn đề cần thiết cấp bách đó là tự động toàn bộ cho việc quản lý lỗi và quản lý thay đổi.
    • Độc lập ngôn ngữ: Các ứng dụng quản lý hiện tại phải viết trên những ngôn ngữ lập trình cụ thể. Điều này làm phát sinh nhu cầu trong tương lai viết các ứng dụng trên một loại ngôn ngữ bất kỳ hoặc ngôn ngữ hướng đối tượng.
    • Độc lập với hệ điều hành: Khi viết các ứng dụng quản lý, người lập trình không phải bị cột chặt vào một hệ điều hành nào đó. Bởi họ muốn các ứng dụng làm việc trên nhiều hệ điều hành khác nhau theo cùng một kiểu.
    • Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng: Một cơ sở dữ liệu là rất quan trọng trong việc lưu trữ các đối tượng, đặc biết các thông tin dữ liệu về cấu hình, quản lý lỗi, quản lý hiệu suất thực hiện… Cơ sở dữ liệu cần phải có độ thực hiện tốt và có khả năng quản lý dụng lượng lớn. Một định hướng cho việc lưu trữ các dữ liệu mới là các cơ sở dữ liệu hướng đối tượng và hiệu suất thực hiện sẽ là một vấn đề quan trọng. Dù các bộ xử lý là càng ngày nhanh hơn, những yêu cầu về lưu trữ và xử lý số liệu sẽ ngày càng lớn. Do vậy, hiệu suất thực hiện của cơ sở dữ liệu vẫn là một vấn đề quan trọng… Để vượt qua những trở ngại này các vùng lưu trữ tạm thời (cache) lớn sẽ được sử dụng.
    • Tích hợp tính toán, viễn thông và truyền hình: Hiện nay nhiều quốc gia hệ thống truyền thoại đã sử dụng truyền dẫn số. Các hệ thống máy tính cần nhiều nhu cầu bao gồm các chức năng như đồ hoạ, hình ảnh, thoại và dữ liệu. Vấn đề đặt ra là cần có sự tích hợp. Song song thì thuật ngữ tính toán bắt đầu chuyển dịch dần từ các mainframe hoặc trung tâm dữ liệu sang tính toán client/server. Tính toán client/server từ mạng LAN cũng đã mở ra cho việc truyền dẫn dữ liệu, thoại, hình ảnh sang công nghiệp viễn thông. Kết quả của quá trình này là thông tin dữ liệu và viễn thông sẽ hội tụ mà dẫn  đến việc tích hợp các hệ thống quản lý của tính toán và thiết bị viễn thông.
    • Bảo mật: Bảo mật là một yếu tố then chốt trong các mạng mở như trong các tính toán client/server. Những phương pháp bảo mật được tăng cường để bảo mật các dữ liệu quan trọng các thông tin nhạy cảm như số liệu về tài khoản cần phải được bảo mật. Như vậy việc cung cấp các cơ chế bảo mật sẽ là một vấn đề rất quan trọng.

    5.1.2. MỘ SỐ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT

    5.1.2.1. Mô hình 1

    Theo mô hình này, hệ thống NMS gồm 3 trung tâm đặt tại 3 thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh tương ứng với 3 nút mạng lõi. Tại các tỉnh, thành phố khác có các máy trạm truy cập vào trung tâm để quản lý cục bộ tại mỗi nút mạng.

    Hình 5.2: Mô hình thứ nhất

    1. Các nhóm chức năng:

    Hỗ trợ điều hành: Cung cấp các chức năng hỗ trợ khai thác cho các phần tử mạng và phân tích các lỗi chi tiết của phần tử mạng. Nhóm chức năng này có thể cung cấp các kết nối với nhà cung cấp thiết bị để tiến hành nâng cấp, cập nhật phần mềm, sửa lỗi.

    Đồng bộ số liệu: cung cấp khả năng cập nhật số liệu từ các OMC. Mỗi OMC chỉ lưu trữ số liệu của riêng OMC đó còn NMS sẽ cập nhật tất cả các số liệu của các OMC để lưu trữ tạo khả năng có một trung tâm số liệu thống nhất.

    Sao lưu số liệu: cung cấp khả năng sao lưu số liệu thường xuyên theo định kỳ hoặc đọt xuất cho toàn mạng.

    Quản lý mạng: nhóm này đặt tại các OMC thực hiện các chức năng:

    • Giám sát chất lượng mạng.
    • Quản lý lưu lượng mạng.
    • Quản lý sự cố mạng.
    • Hỗ trợ phân tích chi tiết lỗi.

    Quản lý lưu lượng mạng:

    • Báo cáo chất lượng mạng: Báo cáo chất lượng đường truyền, chuyển mạch, báo cáo sự gián đoạn mạng lưới, báo cáo tình trạng tắc nghẽn mạng, báo cáo nguồn tài nguyên mạng.
    • Phân tích tình trạng mạng lưới : Phân tích lỗi trên mạng, phân tích tình trạng tắc nghẽn, phân tích tỷ lệ thành công cuộc gọi.
    • Quản lý độ hoàn thiện mạng lưới: Quản lý kế hoạch ngừng liên lạc, quản lý sự mất liên lạc, quản lý sự mở rộng của mạng, quản lý các thủ tục và cách thức mở rộng.
    1. Đánh giá

    Theo mô hình này, hệ thống quản lý mạng chia thành 3 trung tâm ứng với 3 nút mạng lõi hình thành 3 OMC. Mỗi OMC quản lý các tỉnh phía dưới bao gồm các chức năng: quản lý lỗi, quản lý cấu hình, quản lý lưu lượng và hiệu năng hoạt động, quản lý tính cước và bảo mật. Trung tâm quản lý mạng chỉ thực hiện được một phần các trong số các chức năng của TMN tức là chỉ bao gồm ba chức năng đầu tiên trong số năm chức năng trên.

    Theo cách tổ chức trên, do cơ sở dữ liệu không được tập trung nên việc hoạch định chiến lược phát triển trên toàn mạng sẽ gặp khó khăn. Mặt khác cũng gây tốn kém vì như thế sẽ phải xây dựng gần như 3 hệ thống NMS độc lập tuy rằng việc triển khai từng hệ thống là dễ dàng hơn.

    5.1.2.2. Mô hình 2

    Theo mô hình này hệ thống NMS gồm duy nhất một trung tâm đặt tại Hà Nội, tại mỗi tỉnh đều có một máy trạm truy cập vào trung tâm NMS để quản lý cục bộ tại nút mạng cấp tỉnh, riêng 3 trung tâm lớn mang thêm chức năng OMC đặt tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Tại trung tâm NMS có tất cả các thiết bị thực hiện các chức năng giám sát, cấu hình, tính cước, bảo mật…Tại các OMC chỉ có các máy trạm truy cập thông tin thông qua các NMS server và được gán thêm quyền quản lý các nút mạng cấp dưới.

    Hình 5.3: Mô hình thứ hai

    1. Các nhóm chức năng:

    Các nhóm chức năng không khác gì mô hình 1 mà chỉ khác ở chỗ tất cả các chức năng được tích hợp trong một trung tâm NMS thống nhất. Hệ thống NMS khi đó phải có khả năng phân quyền truy nhập cho các OMC, mỗi OMC chỉ thực hiện một số chức năng nhất định đối với một số tỉnh nhất định.

    1. Đánh giá

    Theo mô hình này, hệ thống quản lý mạng được tập trung theo các tiêu chuẩn của hệ thống TMN. Việc quản lý hệ thống như thế cũng dễ dàng hơn. Tuy nhiên việc tích hợp để quản lý một số lượng lớn các nút mạng gặp phải một số khó khăn như nhân sự để quản lý, năng lực của các hệ thống phần cứng và phần mềm.

     

    5.1.2.2. Kết luận:

    Giải pháp thứ hai được lựa chọn vì những ưu điểm của nó so với giải pháp thứ nhất. Với mô hình thứ hai, ta sẽ tiếp tục xây dựng chi tiết các thành phần của hệ thống quản lý mạng và cũng như lựa chọn các sản phẩm hợp lý để xây dựng trung tâm quản lý mạng thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương.

    5.2. CHI TIẾT HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG

    Trên thị trường hiện có rất nhiều sản phẩm quản lý mạng nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của nhà cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp. Nói chung, mỗi sản phẩm thường đáp ứng được một số hoặc gần như tất cả các chức năng của một hệ thống TMN. Trong trường hợp Cục Bưu điện Trung ương, ta không thể sử dụng một hệ thống đắt tiền có giá thành cao của một nhà cung cấp có sẵn mà có thể sử dụng nhiều sản phẩm khác nhau của nhiều nhà cung cấp khác nhau. Vấn đề là đưa được ra các yêu cầu chức năng của sản phẩm, lựa chọn và tích hợp lại để xây dựng được hệ thống quản lý mạng có tính thống nhất cao.

    5.2.1. QUẢN LÝ THIẾT BỊ

    Hầu hết các hệ thống quản lý thiết bị đều phải đáp ứng được các chức năng sau:

    • Quản lý thiết bị trên toàn mạng. Chủng loại thiết bị bao gồm:
    • Bộ định tuyến.
    • Bộ chuyển mạch.
    • Bộ tập trung thuê bao DSLAM.
    • Thiết bị đầu cuối modem xDSL.
    • Quản lý cảnh báo của các phần tử mạng theo thời gian thực.
    • Quản lý truy nhập vào/ra mạng theo thời gian thực.
    • Quản lý lưu lượng mạng theo thời gian thực.

    Danh mục thiết bị quản lý

    Như đã phân tích ở trên, hệ thống quản lý chỉ bao gồm 01 hệ thống NMS tại Hà Nội (CP16), tại tất cả các tỉnh/thành còn lại chỉ sử dụng các máy trạm kết nối vào trung tâm NMS tại Hà Nội để quản lý cục bộ thiết bị tại nút mạng đó, theo phân quyền của NMS, danh mục các thiết bị cần cho phân hệ quản lý như sau :

    STT Tên thiết bị SL
      I. Máy chủ ( Phần cứng )  
    1 Quản lý thiết bị trên toàn mạng 01
    2 Quản lý truy nhập vào/ra mạng theo thời gian thực 01
    3 Quản lý lưu lượng mạng theo thời gian thực 01
    4 Hệ thống an ninh mạng 01
    5 Hệ thống giám sát phòng đặt thiết bị từ xa

     

    – Hệ thống xử lý, lưu trữ, cảnh báo.

    – Các hệ thống hiển thị (màn hình lớn )

    – ……..

    01
    6 Quản lý cước và chăm sóc khách hàng 01
    7 Hệ thống sao lưu dữ liệu 01
    8 Một số phụ kiện mạng kèm theo 01
         
      II. Phần mềm  
    1 Hệ điều hành 07
    2 Máy chủ số liệu (Software) 07
    3 Phần mềm quản lý thiết bị 01
    4 Phần mềm quản lý truy nhập 01
    5 Phần mềm quản lý lưu lượng 01
    6 Phần mềm an ninh mạng 01
    7 Phần mềm quản lý giám sát từ xa 01
    8 Phần mềm quản lý cước 01
    9 Phần mềm sao lưu dữ liệu 01
      III. Thiết bị quản lý, giám sát từ xa cho tất cả các tỉnh  
    1 Máy tính trạm 122
    4 Cáp mạng và phụ kiện mạng  
    5 Camera 61
    6 Đầu báo nhiệt 61
    7 Đầu báo khói 61
    8 Đầu báo độ ẩm 61

     

     

     

     

    CHƯƠNG 6

    KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

    CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    DCF Data Communications Function: Chức năng truyền thông dữ liệu
    DSL Digital Subscriber Line: Đường dây thuê bao số
    MIB Management Information Base: Hệ thông tin quản lý
    NMS Network Management System: Hệ thống quản lý mạng
    OAM&P Operation, Administration, Mainternance & Provisionning:  Khai thác, quản trị, bảo dưỡng và dự phòng
    OSI Open System Interconnection: Kết nối hệ thống mở
    OSS Operation Support System: Hệ thống hỗ trợ vận hành
    PSTN Public Switching Telephone Network: Mạng điện thoại công cộng
    SAN Storage Area Network: Mạng lưu trữ số liệu
    SNMP Simple Network Management Protocol: Giao thức quản lý mạng đơn giản
    TMN Telecommunication Management Network: Mạng quản lý viễn thông

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    [1]. Công nghệ quản lý mạng hiện đại, CN. Nguyễn Hải Yến biên dịch, Nhà xuất bản Bưu điện 2001.

    [2]. Network Management, MIBs and MPLS: Principles, Design and Implementation, Stephen B. Morris, Prentice Hall 2003.

    [3]. ITU-T Recommendation M.3020 – TMN interface speccification methodology.

    [4]. ITU-T Recommendation M.3200 – TMN management services: overview.

    [5]. ITU-T Recommendation M.3400 – TMN management funtions.

    [6]. ITU-T Recommendation M.3180 – Catalog of TMN management funtions.

    [7]. Quản lý viễn thông – Các khái niệm cơ bản, Nguyễn Thị Minh Huyền chủ biên, Nhà xuất bản Bưu điện 2000.

    [8]. Quản lý mạng trong xu thế phát triển mạng viễn thông thế hệ sau,  TS. Nguyễn Quý Minh Hiền, Nhà xuất bản Bưu điện 2003.

    [9]. Quản lý mạng viễn thông thế kỷ 21, ThS Trần Quang Cường, KS Võ Văn Thương biên dịch, Nhà xuất bản Bưu điện 2001.

    [10]. Storage Networks: The Complete Reference, Robert Spalding, McGraw-Hill 2003.

    PHỤ LỤC

    Cấu trúc phân lớp của mạng Cục Bưu điện Trung ương

     

    Cấu trúc mạng lõi

     

    Cấu trúc nút mạng lõi tại Hà Nội

     

    Cấu trúc nút mạng lõi tại Hồ Chí Minh

    Cấu trúc nút mạng lõi tại Đà Nẵng

    Cấu trúc nút mạng lõi tại các tỉnh, thành phố khác


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Phân tích SWOT về thị trường viễn thông Việt Nam

    Tiểu luận Phân tích SWOT về thị trường viễn thông Việt Nam

    Tiểu luận Phân tích SWOT về thị trường viễn thông Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo cáo thực tập thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại trung tâm viễn thông công ty điện lực phú thọ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-SWOT-v%E1%BB%81-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Phân tích SWOT về thị trường viễn thông Việt Nam

    Tiểu luận: Phân tích SWOT về thị trường viễn thông Việt Nam

     

    I KHÁI QUÁT CHUNG:

     

    1. Khái quát về môi trường marketing vĩ mô của doanh nghiệp.

    Môi trường marketing là một tập hợp những lực lượng “không khống chế được” mà các công ty phải chú ý đến khi xây dựng các hệ thống marketing – mix của mình. Môi trường marketing được hiểu như sau:

    Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu.

    Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định, môi trường marketing động chạm sâu sắc đến đời sống công ty. Những biến đổi diễn ra trong môi trường này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được. Nó có thể gây ra những điều bất ngờ lớn và những hậu quả nặng nề. Vì thế công ty cần phải chú ý theo dõi tất cả những diễn biến của môi trường bằng cách sử dụng vào mục đích này việc nghiên cứu marketing và những khả năng thu thập thông tin marketing thường ngày bên ngoài công ty hiện có.

    Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. Môi trường vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân công ty và những khả năng phục vụ khách hàng của nó, tức là những người cung ứng, những người môi giới marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp. Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô, như các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hóa. Chúng ta hãy cùng nghiên cứu môi trường markting vĩ mô của doanh nghiệp.

    Các lực lượng chủ yếu của môi trường vĩ mô.

    Các công ty, những người cung ứng, những người trung gian Marketing, khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng đều hoạt động trong một môi trường vĩ mô rộng lớn của các lực lượng và xu hướng tạo ra những cơ hội đồng thời cũng làm nảy sinh những mối đe dọa. Những lực lượng này là những lực lượng “không thể khống chế được” mà công ty phải theo dõi và đối phó. Trong số những lực lượng xã hội mới có phong trào xanh, phong trào phụ nữ, quyền đồng tình luyến ái, v…v. Trong số các lực lượng kinh tế có tác động ngày càng tăng của sự cạnh tranh toàn cầu. Các công ty và người tiêu dùng ngày càng phải chịu nhiều tác động của những lực lượng toàn cầu. Trong bức tranh toàn cầu đang biến đổi nhanh chóng công ty phải theo dõi sáu lực lượng chủ yếu, cụ thể là các lực lượng nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị và văn hóa.

    Trong khi mô hình 5 áp lực của M-Porter đi sâu vào việc phân tích các yếu tố trong môi trường ngành kinh doanh thì PEST lại nghiên cứu các tác động của các yếu tố trong môi trường vĩ mô. Các yếu tố đó là:

    → Political (Thể chế- Luật pháp)

    → Economics (Kinh tế)

    → Sociocultrural (Văn hóa- Xã Hội)

    → Technological (Công nghệ)

    Đây là bốn yếu tố có ảnh hưởng  trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố này là các yếu tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành, và ngành phải chịu các tác động của nó đem lại như một yếu tố khách quan. Các doanh nghiệp dựa trên các tác động sẽ đưa ra những chính sách, hoạt động kinh doanh phù hợp.

    Trong các yếu tố đã nêu trên của môi trường Marketing vĩ mô mô thì yếu tố  kinh tế và tâm lý xã hội là những yếu tó có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và giải pháp marketing của doanh nghiệp. Chúng ta hãy cùng phân tích, dự báo và tìm ra các giải pháp marketing khi bị tác động bởi các yếu tố kinh tế và tâm lý xã hội.

    2. GIỚI THIỆU VỀ VIETTEL.

     Chặng đường phát triển:

     

    –  1/6/1989: Thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO), tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel).

    – 1989 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (85m).

    – 1995: Doanh nghiệp mới duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.

    –  1999: Hoàn thành đường trục cáp quang Bắc – Nam với dung lượng 2.5Mbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phát trên một sợi quang.

    –  2000: Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc.

    –  2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế.

    –  2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.

    –  2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN). Cổng vệ tinh quốc tế.

    –  2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Cổng cáp quang quốc tế.

    –  2005: Dịch vụ mạng riêng ảo.

    –  2006: Đầu tư sang Lào và Campuchia.

    –  2007: Doanh thu 1 tỷ USD. 12 triệu thuê bao. Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet

    –  2008: Doanh thu 2 tỷ USD. Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới. Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông.

    –  2010 : Viettel trở thành tập đoàn kinh tế nhà nước.

    Thành tích đạt được:

    Tại Việt Nam:

    ♦  Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính-Viễn thông-Tin học do người tiêu dùng bình chọn.

    ♦   Doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính Viễn thông ở Việt Nam.

    ♦    Mạng di động đứng đầu Việt Nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS trên toàn quốc, có 11 triệu thuê bao, và là một trong những mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn).

    ♦   Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2009

    ♦  Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam.

    ♦   Số 2 về vùng phủ dịch vụ PSTN, VoIP và ADSL ở Việt Nam.

    ♦   Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.

    ♦   Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.

    ♦   Số 1 về đột phá kỹ thuật: Thu – phát trên một sợi quang. VoIP. Cung cấp GPRS trên toàn quốc. Thử nghiệm thành công Wimax. Triển khai NGN. Hệ thống tính cước tích hợp. MPLS. DWDM (40 x 10Mbps).

    ♦  Số 1 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam.

    Trong khu Vực:

    ♦  Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tiên đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

    ♦  Số 1 tại Campuchia về hạ tầng viễn thông.

    Trên thế giới:

    ♦  Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới

    ♦  Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn)

    ♦  Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009.

    Nhận xét:

    Viettel telecom ra đời với sứ mệnh luôn theo đuổi trở thành nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông số một tại Việt Nam và có tên tuổi trên thị trường thế giới, do đó công ty luôn phấn đấu và cố gắng nỗ lực hết mình để vươn lên trong thị trường Viễn thông cạnh tranh đầy cam go và quyết liệt như hiện nay.

    Chỉ tính riêng trong năm 2008, Viettel có tới 25,5 triệu thuê bao kích hoạt mới, đạt 119% kế hoạch và bằng tổng số thuê bao phát triển trong vòng 4 năm 2004-2007.

    Năm 2008,mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhưng Viettel vẫn hoàn thành tốt chỉ tiêu kinh doanh với doanh thu đạt 30.000 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận ước khoảng 6.600 tỷ đồng, tăng 26% so với kế hoạch và gấp 1,7 lần so với năm 2007.

    Năm 2009, Viettel đạt doanh thu 60,2 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 80%. Đây là năm thứ 5 Viettel phát triển nhanh. Bốn năm trước (2004 – 2008) phát triển trên 100%. Trong 5 năm qua, tổng doanh thu của Viettel tăng 32 lần

    Từ thành công và đà tăng trưởng trong năm 2009, năm 2010 Viettel tiếp tục đặt mục tiêu duy trì tăng tốc độ tăng trưởng nhanh, thấp nhất là 60%, tương đương với doanh thu đạt 75 – 78 nghìn tỷ đồng. Tiếp tục lắp đặt gần 20.000 trạm BTS, trong đó chủ yếu là  trạm 3G tại thị trường Việt Nam.

    Một trong những mục tiêu quan trọng của Viettel trong năm 2010 là triển khai nghiên cứu phát triển và sản xuất thiết bị Viễn thông và CNTT. Năm 2010, Viettel dự kiến đưa ra thị trường 3-5 sản phẩm đầu tiên.

    Trong năm 2010, Viettel tiếp tục đẩy mạnh đầu tư về hạ tầng Viễn thông tại Việt Nam, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đầu tư cho công nghệ mới, tiếp tục triển khai các dự án của năm 2009: hoàn thành quang hóa đến xã, hoàn thành xây dựng mỗi xã một trạm BTS, đưa điện thoại Homephone về các hộ gia đình, tiếp tục hoàn thành kết nối Internet tới các trường học trong cả nước.

    Viettel cũng tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ cho an ninh quốc phòng như phủ sóng hoàn toàn quần đào Trường Sa và khu vực Biển Đông, triển khai cáp quang vùng biên giới…

    Có thể nói rằng dù Viettel là doanh nghiệp phát triển sau các nhà mạng như: Vinaphone, Mobiphone nhưng trong chặng đường phát triển của  mình ,công ty đã có những bước phát triễn nhảy vọt, số lượng thị phần tăng lên cấp số nhân trong những năm phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình. Không chỉ phát triển thị trường trong nước mà còn tập trung phát  triển thị trường nước ngoài. Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của Viettel đã có những thành công đáng kể và thương hiệu Viettel đã được khẳng định trên thị trường Viễn thông. Hiện nay Viettel trở thành nhà cung cấp dịch vụ di động số một tại Việt Nam.

    3. Marketing Viettel:

    Khi đọc câu khẩu hiệu (slogan) “Hãy nói theo cách của bạn – Say it your way”, không ai tin đó là một slogan của một công ty Việt Nam mà còn là slogan của một công ty của quân đội bởi nó quá “Tây”. Những chuyên gia xây dựng thương hiệu gọi đùa đó là câu chuyện của “Gã nhà quê” làm thương hiệu. “ Viettel, gã nhà quê làm thương hiệu” – “Nhà quê” nhưng chơi trội!

    Trước khi bắt tay vào việc xây dựng thương hiệu cho Công ty Viễn thông Quân đội, kiến thức về thương hiệu của những lãnh đạo công ty này gần như bằng con số O tròn trĩnh..
    JW Thompson (JWT) – Công ty quảng cáo nước ngoài đã được chọn. Một công ty quân đội vốn có kiểu marketing “nhà quê” như Viettel thì việc thuê JWT có thể coi là một hành động “chơi trội”. Hợp đồng của Viettel và JWT lúc đó có trị giá 45.000 USD với thời hạn 2 tháng được coi là một hợp đồng đắt đỏ của Viettel trong lịch sử làm marketing của công ty này.

    Vì là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mặt khác trên thị trường dịch vụ Viễn thông có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh nặng kí và đáng gờm như Mobifone, Vinaphone cùng các đối thủ cạnh tranh hiện tại như Sfone, Vinamobile,Beeline, Evntelecom cùng nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn khác  nên hoạt động marketing luôn được Viettel quan tâm và chú trọng nhằm thu hút khách hàng và khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Chiến lược định vị: giá thấp, linh loạt trong quảng bá hình ảnh và đặc biệt là có hẳn sách lược chăm sóc khách hàng một cách thân thiện, tận tình là một chiến lược kinh doanh rất đúng đắn của Viettel. Bên cạnh chiến lược định vị đúng, Viettel còn thể hiện lối tư duy kinh doanh “vì khách hàng trước, vì mình sau” tuy chưa đậm nét và đạt tới mức độ cao nhưng đã tạo được sự tin cậy trong người tiêu dùng. Các gói cước tính có lợi cho khách hàng, các cách chăm sóc khách hàng tốt, các tiện ích mang lại giá trị ngoại sinh cho khách hàng như chọn số… thật sự đã góp phần làm cho Viettel thành công hơn. Ngoài ra, Viettel còn có các hoạt động chăm sóc khách hàng nhằm thu hút khách hàng như: Viettel chào đón khách hàng thứ 10 triệu, Viettel tri ân khách hàng…Và các hoạt động xã hội khác mang tính nhân bản cao như: Vang mãi khúc quân hàng, Chúng tôi là chiến sĩ…Đây cũng thể hiện triết lý kinh doanh gắn với trách nhiệm xã hội của Viettel. Viettel đã tặng hơn 3000 suất quà với tổng trị giá 900 triệu đồng trong chương trình “ấm áp tình thân” đến các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, các chiến sĩ biên giới, hải đảo đón tết xa nhà trong dịp Tết Mậu Tý. Công ty cũng đã dành hơn 10 tỷ đồng cho hoạt động xây dựng nhà tình nghĩa trên toàn quốc; tài trợ các chương trình có tiếng vang lớn như: Chúng tôi là chiến sĩ, Như chưa hề có cuộc chia ly, Chương trình mổ tim nhân đạo: Trái tim cho em, chương trình phẫu thuật nụ cười… Ngoài ra, Viettel đã phát động chương trình hỗ trợ hàng tháng cho mỗi sinh viên Việt Nam, Campuchia 25.000 -30.000 đồng, mỗi chiến sĩ biên phòng và hải đảo 50.000 đồng sử dụng điện thoại di động, miễn phí Internet đến 39.000 trường và 25 triệu học sinh, sinh viên; chương trình đưa Internet về 100% xã; chương trình hỗ trợ mỗi hộ nông dân nghèo 15.000 đồng một tháng để gọi điện thoại cố định. Đến hết năm 2008, Viettel đã đưa Internet băng rộng đến được trên 6.000 trường học và điện thoại cố định đến trên 1, 5 triệu hộ gia đình. Với các hoạt động nhân đạo, hoạt động xã hội hướng tới khách hàng, vì lợi ích của người tiêu dùng Viettel đang dần chiếm được sự tin dùng của khách hàng. Các hoạt động của Viettel vừa mang tính nhân đạo cao cả vừa giúp cho Viettel nâng vị trí của mình lên tầm cao mới để có được những thành công vang dội như ngày nay..

    1. Sự ảnh hưởng các nhân tố của môi trường marketing vĩ mô đến hoạt động của viettel

    1. Tác động của yếu tố kinh tế đến hoạt động marketing của doanh nghiệp.

    1. Phân tích và dự báo.

    Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng. Tình hình có thể tạo nên tính hấp dẫn về thị trường và sức mua khác nhau với các thị trường hàng hóa khác nhau.Môi trường kinh tế cũng bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng. Các hoạt động thị trường đều quan tâm đến sức mua và việc phân bổ thu nhập để mua sắm các loại hàng hóa dịch vụ khác nhau. Tổng sức mua lại phụ thuộc nhiều nhân tố như thu nhập hiện tại, giá cả hàng hóa dịch vụ, các khoản tiết kiệm và tín dụng …. Cơ cấu chi tiêu lại còn chịu tác động thêm của nhiều yếu tố nữa như điều kiện giai đoạn phát triển của nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh. Thu nhập bình quân đầu người có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong nước và quốc tế. khi nền kinh tế ở giai đoạn khủng hoảng , tỷ lệ lạm phát cũng như thuế khóa tăng….thì người tiêu dùng buộc phải đắn đo để đưa ra các quyết định mua sắm. Nhiều hành vi mua sắm mang tính chất không tích cực sẽ diễn ra . Tình trạng sẽ ngược lại khi nền kinh tế trở lại thời kỳ phục hồi và tăng trưởng, phân hóa thu nhập sẽ chỉ cho các nhà marketing những phân đoạn thị trường khác nhau rất rõ rệt với mức độ chi tiêu và phân bố chi tiêu. Những người có thu nhập cao sẽ đòi  hỏi hàng hóa và dịch vụ cao hơn. Con người không chỉ đơn giản  “ ăn no mặc ấm” mà thay bằng mong muốn “ăn ngon mặc đẹp”. Họ cần nhiều loại sản phẩm tiêu dùng cho phép tiết kiệm thời gian hình thức bao bì mẫu mã trở thành yếu tố quan trọng để thu hút người mua, đạt được trạng thái thảo mãn những mong muốn nhu cầu nguyện vọng của khách hàng- người tiêu dùng. Nền kinh tế thế giới đang diễn ra theo xu hướng vận động  nhiều chiều. Sự phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia chậm phát triển và các quốc gia phasot triển theo hướng “dịch vụ hậu công nghiệp” , xu thế toàn cầu hóa, những nỗ lực cạnh tranh và hợp tác đang làm thay đổi bộ mặt đời sống kinh tế từng vùng từng khu vực. Thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp dịch vụ bên cạnh việc tăng mức độ tuyệt đối về thu nhập quốc dân sẽ là điều kiện nền tảng để mỗi quốc gia hội nhập với nền kinh tế quốc tế. Chiến lược marketing mang tính toàn cầu, đa quốc gia , xuyên quốc gia là một đòi hỏi tất yếu một thách thức cơ hội đồi với các nhà hoạt động thị trường.

    Thật vậy, trong bối cảnh kinh tế thị trường như hiện nay, nhất là Việt Nam đang trong tiến trình gia nhập WTO thì tác động của nhân tố kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động marketing của Viettel.

    Năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Với việc gia nhập WTO đã mang đến làn gió mới, động lực mới thúc đẩy kinh tế trong nước tăng trưởng và phát triển tốt, trong đó có thị trường viễn thông Việt Nam. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều cơ hội mới song cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức này, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm ra cho mình hướng đi và cách làm mới để nâng cao khả năng cạnh tranh không chỉ trong nước mà cả với nước ngoài.

    Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam

    Từ cuối năm 2006 và đầu năm 2007, trên thị trường viễn thông di động Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa 6 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã ra đời và có tên tuổi. Trong đó có ba nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động sử dụng công nghệ GSM là Công ty thông tin di động VMS (MobiFone), Công ty dịch vụ viễn thông (Vinaphone) và Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel), ba nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động sử dụng cùng công nghệ CDMA là: Công ty thông tin viễn thông điện lực (EVN Telecom), Công ty Cổ phần viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom với mạng di động HT mobile, từ ngày 15/3/2008 HT mobile chính thức chuyển đổi công nghệ từ CDMA sanng e – GSM ) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (với mạng di động S – Fone). Sự cạnh tranh trên thị trường viễn thông Việt Nam tập trung chủ yếu cạnh tranh về giá cước, chất lượng dịch vụ, dịch vụ gia tăng trên mạng di động, cạnh tranh vùng phủ sóng, tăng thuê bao và lợi nhuận.

    Các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam tập trung cạnh tranh đẩy mạnh vùng phủ sóng, lắp đặt trạm BTS để nâng cao chất lượng dịch vụ, trong đó nổi lên Viettel là doanh nghiệp viễn thông ra đời sau vào năm 2004 nhưng đã vượt MobiFone và Vinaphone. Viettel với cách làm tập trung xây dưng mạng lưới trước và kinh doanh sau, chỉ trong một thời gian ngắn Viettel đã phát triển được vượt bậc được số trạm BTS với vùng phủ sóng 63/63 tỉnh nhất là tại vùng sâu, vùng xa, biên gới và hải đảo, tiếp theo sau Viettel là Mobiphone và Vinaphone, S – Fone, HT mobile và EVN Telecom có vùng phủ sóng và trạm BTS ít.

    Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường viễn thông trong nước với quy mô thị trường hơn 80 triệu dân, xu hướng thị trưởng viễn thông di động sau năm 2010 sẽ bão hoà và phải đối mặt cạnh tranh với các tập đoàn viễn thông hùng mạnh của nước ngoài vào Việt Nam buộc các doanh nghiệp viễn thông của Việt Nam phải tìm ra những hướng đi mới để tự nâng cao sức mạnh cạnh tranh của mình.

    Nền kinh tế tuột dốc, nhu cầu sử dụng điện thoại di động vẫn cao

    Gần đây, một nghiên cứu của Hiệp hội viễn thông quốc tế mới công bố cho hay điện thoại di động đã trở thành một “nhu cầu tối tiểu” với mọi cư dân khắp thế giới. Cho dù nền kinh tế tuột dốc, nhu cầu sử dụng dịch vụ này vẫn tiếp tục tăng mạnh.

    Điện thoại di động- không thể ngưng sử dụng

    “Một khi ai đó đã có chiếc điện thoại di đông, quả là khó để ngưng không dùng nữa, hơn thế ở nhiều nước, sử dụng điện thoại di động đã trở thành một nhu cầu thiết yếu. Công nghệ viễn thông, trong đó có điện thoại di động và băng thông rộng vẫn còn rất nhiều tiềm năng phát triển, kể cả nền kinh tế có suy giảm hay không. Với tiềm năng phát triển lớn như hiện nay, ngành điện thoại di động còn có thể trợ giúp cho quá trình khôi phục nền kinh tế”

    Tuy nhiên,  năm 2009 là năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, vấn đề lớn nhất của năm là sự giảm sút lòng tin của người tiêu dùng, niềm tin của người tiêu dùng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nền kinh tế, tỷ giá đồng việt nam, công ăn việc làm, chi phí sinh hoạt, đầu tư nước ngoài và mức sống cá nhân, với cạnh tranh dịch vụ viễn thông gay gắt thì người tiêu dùng có nhiều cơ hội sử dụng, lựa chọn những mạng có giá cước rẻ và khuyến mãi cao.

    Thị trường viễn thông sắp có bão khuyến mãi

    Tốc độ phát triển thuê bao giảm sút, người tiêu dùng quay lưng với mức khuyến mãi thấp là nguyên nhân khiến các nhà khai thác di động nghĩ ra chiêu thức mới để chạy đua.

    MobiFone vừa tạo ra một cú sốc cực lớn trên thị trường với việc cho phép khách hàng gọi miễn phí “quên ngày tháng” gần như chính sách của gói cước BigZero mà Beeline đang áp dụng.

    Theo chương trình khuyến mại này, MobiFone cho phép tất cả các thuê bao di động tại Hà Nội (cả Hà Nội cũ và Hà Tây) thực hiện các cuộc gọi nội mạng được miễn phí 9 phút. Nghĩa là các cuộc gọi 10 phút chỉ bị tính tiền một phút trong khoảng thời gian từ ngày 2/10 cho đến hết năm 2009.

    Đây cũng chính là 1 trong những khó khăn lớn của Viettel trong nền kinh tế hiện nay.

    Đánh giá toàn cảnh thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam hiện tại với các dự báo và phân tích từ năm 2009 đến năm 2013. Được kích thích bởi cam kết của chính phủ đối với phát triển nội dung kỹ thuật số và tự do hóa ngành – có nghĩa đón thêm các nhà cung cấp dịch vụ mới và cạnh tranh mạnh mẽ. Ngoài việc tiếp tục tăng trưởng, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam sẽ phải đối mặt với một số vấn đề như các chương trình khuyến mãi không thể tránh khỏi, doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao (ARPU) giảm, tỷ giá cao và thuê bao danh nghĩa (thuê bao ảo).

    PHÂN TÍCH SWOT VỀ THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM

    * Điểm mạnh:

    – Thị trường di động cạnh tranh hơn với sự tham gia của  EVNTelecom và  Hanoi Telecom

    – Dịch vụ di động và dịch vụ cố định đạt mức tăng trưởng cao tương ứng với 104% và 43%

    – Việc gia nhập WTO cuối năm 2006 giúp Việt Nam thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhất là tập trung cho thi trường băng rộng.

    * Điểm Yếu

    – Lĩnh vực dịch vụ cố định vẫn do một công ty nắm giữ (VNPT)

    – Thiếu các nhà đầu tư chiến lược trên thị trường

    – Tuy dịch vụ viễn thông đã khá phổ biến tại khu vực thành thị, nhưng nhiều vùng nông thôn vẫn chưa tiếp cận được với các dịch vụ viễn thông.

     

    * Cơ hội

    –   Cạnh tranh gia tăng trên thị trường di động sẽ thức đẩy tăng trưởng toàn thị trường viễn thông

    –   Tốc độ tăng trưởng thị trường băng rộng là rất nhanh, dự kiến vượt 1 triệu thuê bao trong năm 2008 – Chính phủ đang thực hiện tự do hoá ngành viễn thông, tạo điều kiện tham gia cho các tập đoàn viễn thông lớn.

    –   VNPT mới triển khai dịch vụ vô tuyến cố định để phủ sóng vùng nông thôn cùng với Viettel và EVN Telecom.

     

    * Nguy cơ

    –   Quá trình phân cấp quản lý nhà nước diễn ra chậm chạp

    –   1/3 làng xã Việt Nam nằm tại các vùng núi non rất khó để triển khai dịch vụ viễn thông. Làm cản trở việc phát triển mạng cố đinh, di động và Internet.

    –   Tỷ lệ thuê bao di động ngừng hoạt động chưa được xác định rõ ràng, tạo ra sự không minh bạch trên thị trường di động

    –   Sự gia tăng cạnh tranh có thể dẫn đến chiến tranh về giá cước, quá đó có thể làm giảm nghiêm trọng chất lượng dịch vụ.

    Sau 1 năm gia nhập WTO, thị trường dịch vụ di động tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao với mức tăng trung bình hàng năm đạt 35%. Dự báo đến năm 2011, tổng thuê bao di động sẽ vượt mốc 50 triệu, với mật độ đạt 56%. Các nhà khai thác di động đang cạnh tranh mạnh mẽ để giành thị phần bằng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và kéo dài liên tục.

    • Đứng trước những phân tích và dự báo trên đây thì Viettel đã, đang và sắp đưa ra các giải pháp marketing như thế nào để đứng vững trên thị trường viễn thông đầy khốc liệt.
    1. B. Giải pháp.

    Như chúng ta đã biết thành công của VIETTEL mang dấu ấn MARKETING: Viettel vừa đạt con số kỷ lục 1 triệu thuê bao. Đây là một thành tích đáng nể với một mạng di động mới. Trong sự thành công của Viettel, nhiều người đã nói đến sự năng động và vai trò quan trọng của marketing với thông điệp “ Hãy nói theo cách của bạn ”.

    Nghiên cứu của Markcom Research & Consulting về thị trường viễn thông VN và động thái cạnh tranh của từng nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường trong ba năm qua cho phép đánh giá 50% thành công của Viettel là do khai thác hiệu quả sự lơi lỏng (nếu không muốn nói là sai lầm) của đối thủ về marketing và 50% là do nỗ lực của đội ngũ nhân viên năng động.

    Đánh giá về sự sai lầm trong marketing của các đối thủ của Viettel có ba nguyên nhân và điều này đã tạo lợi thế cho Viettel khi biết tận dụng thời cơ, đó là sự chậm chạp trong chiến lược cạnh tranh (thiếu linh hoạt) và xử lý rủi ro chậm (ví dụ vụ nghẽn mạng Vinaphone đầu năm 2005); chăm sóc quyền lợi khách hàng chưa đúng mức; cuối cùng là có sai lầm trong xây dựng hình ảnh.

    Chính vì vậy việc “đánh bóng” hình ảnh của mình nhân sự lơi lỏng về chiến lược marketing của đối thủ đã là một giải pháp làm nên thành công của Viettel. Tuy nhiên, thành công của thương hiệu Viettel,  còn do hai nguyên nhân bao trùm khác. Đó là một chiến lược định vị và tiêu chí tiếp cận kinh doanh “vì khách hàng trước, vì mình sau”.

    Chiến lược định vị: giá thấp, linh loạt trong quảng bá hình ảnh và đặc biệt là có hẳn sách lược chăm sóc khách hàng một cách thân thiện, tận tình là một chiến lược kinh doanh rất đúng đắn. Đây có thể coi là cách định vị tối ưu nhất cho một mạng di động trong bối cảnh thị trường di động VN cách đây 2 – 3 năm (S-Fone tuy ra trước đã không làm điều này).

    Bên cạnh chiến lược định vị đúng, Viettel còn thể hiện lối tư duy kinh doanh “vì khách hàng trước, vì mình sau” tuy chưa đậm nét và đạt tới mức độ cao nhưng đã tạo được sự tin cậy trong người tiêu dùng. Các gói cước tính có lợi cho khách hàng, các cách chăm sóc khách hàng tốt, các tiện ích mang lại giá trị ngoại sinh cho khách hàng như chọn số… thật sự đã góp phần làm cho Viettel thành công hơn.

    Viettel đã đưa ra các gói cước đánh vào nền kinh tế thị trường rất ưu dụng, luôn muốn phổ cập hóa viễn thông đến người dân việt nam, với những mức phí rẻ nhất giúp nền kinh tế ngày càng tăng trưởng cao và chính viettel cũng đã đạt được những bước đột phá đáng kế trang nền kinh tế thị trường cùng với quá trình gia nhập WTO của việt nam:

    • Gói cước tomato- điện thoại di động cho mọi người:

    Không giới hạn thời gian sử dụng, với mức cước hàng tháng bằng không!

    Gói cước Tomato là gói cước đại chúng nhất của Viettel, đặc biệt dành cho nhóm khách hàng mong muốn sử dụng điện thoại di động nhưng ít có nhu cầu gọi, mà nghe là chủ yếu. Gói cước không giới hạn thời gian sử dụng, với mức cước hàng tháng bằng không.

    Lợi ích khi sử dụng gói cước Tomato:

    –     Không giới hạn thời hạn thẻ  => Dùng vô thời hạn đến khi tài khoản không còn tiền;

    –     Không cước thuê bao tháng

    –     Không cước hoà mạng

    –     Chỉ cần phát sinh 1 cuộc đến hoặc gọi đi trong vòng 2 tháng.

    –     Khách hàng có thể thực hiện cuộc gọi hoặc nhắn tin tại bất kỳ thời điểm nào, miễn là tài khoản >0 đồng.

    Gói cước sumo sim: giá hấp dẫn.

    Nếu như trước đây các khách hàng muốn dùng dịch vụ di động phải đầu tư máy điện thoại và thẻ SIM với mức chi phí cả triệu đồng thì giờ đây chỉ phải bỏ ra một mức chi phí từ 445.000đ đến 500.000đ sẽ có ngay một SIM Tomato không hạn gọi, không hạn nghe, mà còn được tặng thêm 150.000đ trong tài khoản trong vòng 4 tháng và một máy ĐTDĐ. Bên cạnh đó, trong 5 lần nạp thẻ đầu tiên, thuê bao Sumo SIM sẽ được khuyến mãi nhân đôi tài khoản. Chính sách ưu đãi này mở ra cơ hội dùng di động cho những người dân có thu nhập thấp, người dân vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn… giúp thu hẹp khoảng cách số giữa thành thị và nông thôn, góp phần xã hội hóa dịch vụ di động.
    Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, người dân đang cắt giảm chi tiêu tối đa thì việc ra mắt bộ hòa mạng tích hợp cả SIM và “dế” với mức giá hết sức bình dân của Viettel sẽ phần nào giải tỏa nỗi lo về chi phí viễn thông cho khách hàng.
    Ngoài lợi thế về giá, chất lượng sản phẩm và chế độ bảo hành cũng được nhà cung cấp này đặc biệt quan tâm. Hệ thống bảo hành chuyên nghiệp, rộng khắp với điểm bảo hành ở ngay tại cửa hàng bán sản phẩm của Viettel tại tất cả các tỉnh thành trên cả nước, Viettel luôn tạo được sự quan tâm tuyệt đối cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của mình.

    Gói cước Tourist

    Tourist Sim là gói cước di động đầu tiên ở Việt Nam được thiết kế dành riêng cho đối tượng khách hàng là người nước ngoài đến Việt Nam công tác, du lịch, thăm bạn bè Với ưu điểm

    • Giá cước quốc tế ưu đãi
    • Không cước thuê bao tháng
    • Gói cước này được cài đặt mặc định và miễn phí cước thuê bao GPRS.
    • Không cước hoà mạng
    • Miễn phí tin nhắn tra cứu thông tin du lịch
    • Hệ thống tổng đài hỗ trợ riêng 18008168  (miễn phí) bằng tiếng Anh và tiếng Trung
    • Kênh phân phối thuận tiện

    – Gói cước Economy: Thân thiện và kinh tế

    Đơn giản, thuận tiện và dễ sử dụng,Economy là gói cước trả trước đơn giản, thuận tiện và dễ sử dụng nhất của Viettel Mobile. Khác với các gói cước trả sau (Basic+, Family) và các gói trả trước khác, Gói cước Economy có cước thoại thấp, dành cho khách hàng cá nhân gọi nhiều với mức sử dụng dưới 150.000đồng/tháng. Lợi ích khi sử dụng gói cước economy:

    • Không phải ký hợp đồng thuê bao;
    • Không phải trả phí hoà mạng;
    • Không phải trả cước thuê bao tháng, thuê bao ngày;
    • Không phải thanh toán hoá đơn cước hàng tháng;
    • Chỉ trả cước cho từng cuộc gọi;
    • Giá cước thoại cực thấp;
    • Sử dụng dịch vụ bất cứ lúc nào.

    – Gói cước VIP- Luôn khác biệt

    Gói cước VIP của Viettel là gói cước trả sau dành cho nhóm khách  hàng có thu nhập cao với những ưu đãi đặc biệt.

    Lợi ích khi sử dụng gói cước VIP:

    • Không cần đặt cọc khi đăng ký chuyển vùng quốc tế;
    • Được hoãn thời gian chặn cước;
    • Được cài đặt ngay các dịch vụ gia tăng khi đăng ký gói cước;
    • Miễn phí 200 phút gọi đầu tiên trong nước/tháng;
    • Miễn phí cước thuê bao tháng dịch vụ MCA;
    • Miễn phí cước thuê bao tháng dịch vụ I – mail;
    • Được đăng ký sử dụng gói dịch vụ data Dvip với những ưu đãi sau:
    • Miễn phí cước thuê bao tháng;
    • Lưu lượng miễn phí: 200MB;
    • Giá cước vượt định mức: 0.25đ/1kb (lớn hơn 200MB).

    – Gói cước Corporate: Giải pháp tiết kiệm cho doanh nghiệp

    Gói cước Coporate (đổi tên từ gói VPN) của Viettel là gói cước trả sau dành cho doanh nghiệp, tổ chức có từ 5 thuê bao trả sau của Viettel trở lên. Với tính năng quản lý hướng gọi và mức sử dụng của các thành viên, giờ đây, việc quản lý doanh nghiệp của chủ nhóm đã trở nên dễ dàng hơn.

    • Lợi ích khi sử dụng gói cước Corporate:
    • Gói cước duy nhất cung cấp tính năng quản lý hướng gọi và mức sử dụng tại Việt Nam;
    • Thuê bao nhóm Corporate được hưởng tính năng hoá đơn kép;
    • Tạo ra kết nối dài lâu giữa các thành viên trong nhóm chỉ với 495 đồng/phút, giảm tới 50% so với cước gọi nội mạng thông thường;
    • Chính sách chăm sóc khách hàng tốt nhất dành cho doanh nghiệp.

    Chủ động đầu tư ra nước ngoài – cách làm mới để Viettel nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập

    Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông di động ra thị trường, chỉ sau một thời gian ngắn Viettel đã có bước phát triển ngoạn mục, liên tục trong 4 năm qua Viettel giữ được tốc độ tăng trưởng doanh thu năm sau gấp đôi năm trước và năm 2008 Viettel đạt mốc doanh thu 2 tỷ USD. Viettel là doanh nghiệp Viễn thông có tốc độ phát triển trạm BTS và thuê bao nhanh nhất và lớn nhất Việt Nam hiện nay, tính đến hết năm 2008 Viettel có hơn 28 triệu thuê bao di động.

    Năm 2008, Viettel được Vietnam Mobile Awards 2008 trao giải mạng di động có tốc độ phát triển thuê bao nhanh nhất và mạng di động có hệ thống thương hiệu được nhiều người biết đến nhất. Đặc biệt theo tổ chức chuyên đánh giá thương hiệu thuộc World Cellular Service đã công bố 100 nhãn hiệu nhà khai thác đi động lớn nhất thế giới thì Viettel là nhãn hiệu di động duy nhất Việt Nam có trong danh sách với giá trị thương hiệu là 536 triệu USD, đứng thứ 83/100. Tháng 10/2008, Viettel được đánh giá là 1 trong 4 Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất ở các quốc gia đang phát triển do tổ chức WCA (World Communication Awards) bình chọn. Như vậy có thể thấy chỉ sau một thời gian ngắn, Viettel đã nổi lên là doanh nghiệp viễn thông phát triển nhanh nhất Việt Nam với tên tuổi và thương hiệu đã được xếp vào bản đồ viễn thông thế giới.

    Điều đặc biệt ở đây là mặc dù đang dẫn đầu thị trường về tốc độ phát triển thuê bao cũng như thị phần, đang phải cạnh tranh găy gắt với các hãng viễn thông trong nước thì Viettel đã có một quyết định đầy bất ngờ và táo bạo, Viettel là doanh nghiệp viễn thông đầu tiên của Việt Nam vươn ra đầu tư ở nước ngoài.

    Tháng 5/2006, Viettel bắt đầu cung cấp dịch vụ tại Campuchia với dịch vụ VoIP, sau đó là dịch vụ internet, tiếp theo đó Viettel triển khai mạng di động. Khi Viettel bắt đầu thâm nhập vào thị trường Capuchia thì đã phải đối mặt với các doanh nghiệp viễn thông đang hoạt động tại Campuchia có nhiều kinh nghiệm và tiềm lực tài chính mạnh, chủ yếu là liên doanh với nước ngoài như Thuỵ Điển, Thái Lan, NaUy.

    Viettel đã đẩy nhanh tập trung vào xây dựng hạ tầng mạng lưới và xây dựng riêng một đường truyền về Việt Nam, trong khi các doanh nghiệp viễn thông khác tại Campuchia không có đường truyền riêng như vậy. Đến ngày 19/2/2009, Viettel chính thức khai trương mạng Metfone thuộc công ty Viettel Cambodia ( Công ty 100% vốn của Viettel đầu tư), chỉ sau 3 tháng đi vào hoạt động mạng lưới Metfone đã triển khai rộng khắp Campuchia, dung lượng lớn với hơn 1000 trạm phát sóng BTS tương đương hớn 40% tổng số trạm phát sóng của cả nước Campuchia, phủ sóng cả nước, với một mạng cáp quang lớn nhất Camphuchia với chiều dài 5000km phủ khắp các quốc lộ, tỉnh thành.

    Sự thích ứng nhanh của Viettel khi đầu tư ra nước ngoài còn thể hiện ở chỗ Metfone xây dựng gói cước đa dạng với mệnh giá thấp và dịch vụ gia tăng phong phú đã đem đến cho người dân Camphuchia nhiều sự lựa chọn. Hiện nay Metfone là mạng có giá cước tốt nhất, giúp người dân Campuchia tiết kiêm 25% chi phí nhờ cách tính cước theo từng giây cho tất cả các hướng gọi, kể cả liên mạng và quốc tế. Sau 3 tháng cung cấp thử nghiệm Metfone đã có 500.000 thuê bao.

    Viettel đẩy mạnh kinh doanh gắn kết với vấn đề xã hội, cùng với việc khai trương mạng Metfone tại Campuchia, Viettel chính thức công bố tài trợ dịch vụ internet miễn phí tới các trường học Camphuchia, dự kiến 5 năm tới Metfone sẽ cung cấp internet miễn phí cho 1.000 trường học trên toàn lãnh thổ Campuchia với tổng giá trị ước tính 5 triệu USD. Dự kiến năm 2009 Metfone sẽ tiếp tục đẩy mạnh phát triển mạng lưới, mở rộng lên 3000 trạm BTS với 10,000 km cáp quang. Viettel đặt mục tiêu là doanh nghiệp số 1 Camphuchia.

    Viettel táo bạo đầu tư sang Campuchia bước đầu thành công đã thể hiện một cách làm mới đầy táo bạo và nhanh nhạy để chủ động cọ sát với bên ngoài, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới. Sau sự thành công tại Campuchia, Viettel đang chuẩn bị đầu tư sang Lào, Myanmar và nhiều nước khác nữa.

    Như vậy có thể thấy Viettel đầu tư ra nước ngoài đã nâng cao khả năng cạnh tranh của Viettel trên các mặt chủ yếu sau: Phát triển thương hiệu Viettel vượt khỏi lãnh thổ Việt Nam vươn ra nước ngoài nhằm nâng cao thương hiệu Viettel; Nâng cao sự cọ sát với bên ngoài để tích luỹ và lấy kinh nghiệm cạnh tranh quốc tế; Viettel chủ động đầu tư ra nước ngoài để mở ra thị trường mới đầy tiềm năng phát triển, tạo nguồn doanh thu từ nước ngoài; Nâng cao vị thế và sức cạnh tranh của Viettel trên trường quốc tế.

    2. Tác động của yếu tố văn hóa đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp:

    1. Phân tích và dự báo các yếu tố văn hóa xã hội:

    Văn hóa thường được định nghĩa là hệ thống những giá trị và đức tin, truyền thống và những chuẩn mực hành vi. Văn hóa được hình thành và phát triển qua nhiều thế hệ, được truyền từ đời này sang đời khác và thường được hấp thụ ngay từ buổi đầu trong đời sống gia đình, giáo dục, tôn giáo, trong công việc và bằng giao tiếp với những người khác trong cộng đồng. Có thể xem văn hóa là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định đến nhu cầu và hành vi của con người. Những điều cơ bản về cảm thụ, giá trị thực sự, sự ưa thích, thói quen, hành vi ứng xử mà chúng ta quan sát được qua việc mua sắm đều chứa đựng bản sắc văn hóa. Từ đó, để nhận biết những người có trình độ văn hóa cao, thái độ của họ đối với sản phẩm khác biệt so với những người có trình độ văn hóa thấp. chấp nhận của người bản địa.

    Văn hóa rất có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, đến quyết định mua hàng của mỗi người. Do vậy, hành vi tiêu dùng đã được xem là một nghiên cứu về đặc điểm của người tiêu dùng, về nhân khẩu học, tâm thần học và những biến chuyển của nhu cầu con người. Ngoài ra, đây còn được dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của một nhóm người như gia đình, bạn bè và xã hội lên một cá thể. Do tất cả các khía cạnh của hành vi tiêu dùng đều được yếu tố văn hóa bao trùm, nên những người làm marketing cần phải xác định và thấu hiểu nhân tố này và tầm ảnh hưởng của nó lên marketing toàn cầu để đạt được thành công trong kinh doanh.

    Tháp nhu cầu của Maslow

    Khi nhắc đến hành vi tiêu người tiêu dùng, không thể không nhắc đến Tháp nhu cầu của Maslow (Maslow’s hierachy of needs). Maslow đã phân chia nhu cầu của con ngườit heo 5 giai đoạn: Giai đoạn đầu tiên là các nhu cầu cơ bản con người như văn, uống, duy trì nòi giống…. để đảm bảo sự tồn tại của con người. Khi đã thỏa mãn nhu cầu cơ bản này, vấn đề con người quan tâm lúc này là sự an toàn, an ninh của chính bản thân.

    Kế đến là nhu cầu giao tiếp, những mối quan hệ và gắn bó trong xã hội. Nhu cầu tiếp tục tiến lên đến giai đaọn được nhận biết và tôn trọng, để cuối cùng nhu cầu cao nhất là nhu cầu được thể hiện chính mình.Hành vi người tiêu dùng sẽ thể hiện rất khác nhau qua các giai đoạn của tháp Maslow và văn hóa có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ ở 2 điểm sau:

    Thứ nhất: Một điều cơ bản trong thuyết Maslow nhưng không hoàn toàn đúng ở tất cả các nền văn hóa là nhu cầu không nối tiếp nhu cầu theo một trật tự nhất định. Đối với nền kinh tế đang phát triển, mọi người sẽ chú trọng nhiều đến điều cơ bản là nhu cầu tồn tại. Trong khi đó, một số nền văn hóa (tiêu biểu là Hindu) khuyến khích nhu cầu tự khẳng định mình phải được đặt ưu tiên so với các nhu cầu khác. Hay như nhu cầu về sự an toàn có thể không được xem trọng ở một số nền văn hóa khác.

    Thứ hai: Các nhu cầu có tính chất tương đồng sẽ được thỏa mãn bởi nhiều sản phẩm khác nhau hay loại hình tiêu thụ khác nhau.Thật vậy, văn hóa có ảnh hưởng mạnh đến hành vi người tiêu dùng và những nhà làm marketing phải hiểu được hành vi con người để có htể cung cấp những sản phẩm, dịch vụ đến đúng đối tượng trong một không gian và thời gian thích hợp.

    Mối quan hệ giữa văn hóa và hành vi tiêu dùng

    Rào cản của văn hóa đối với việc phát triển thị trường đã quá rõ ràng. Để vượt qua rào cản này đòi hỏi nhà sản xuất và người kinh doanh phải “luôn luôn thấu hiểu”  văn hóa bản địa và tầm ảnh hưởng của văn hóa ấy lên quyết định mua hàng. Trong một phạm vi xã hội, hành vi tiêu dùng của cá nhân sẽ thể hiện cá tính riêng và sẽ xây dựng mối quan hệ xã hội dưới sự dẫn dắt của yếu tố văn hóa. Tôi chỉ lấy ví dụ thông qua chỉ số đo lường Hofsted ở các quốc gia đa văn hóa.

    Tại Indonesia, dân số thừa hưởng một di sản Malay quan trọng nhưng đã bị thay đổi thành hơn 300 nền văn hóa khác nhau trên lãnh thổ. Văn hóa khác biệt này bắt nguồn từ sự xung đột giữa các quốc gia, văn hóa, tín ngưỡng mà sản sinh ra các hành vi tiêu dùng khác nhau. Một trong những điều thú vị là người dân Indonesia rất lịch sự và luôn nói từ “Đúng” trong câu trả lời dù đôi khi câu trả lời đó không thật sự chính xác. Họ cho rằng nói từ “Không” sẽ thể hiện sự bất lịch sự, thiếu tôn trọng người đối diện.

    Nếu như không hiểu những điều về giao tiếp nhỏ nhặt đó thì làm sao những người làm kinh doanh có thể hiểu và bán hàng cho người dân tại đây. Nếu chúng ta chưa hiểu văn hóa của Indonesia, không biết về hành vi, con người Indonesia thì chúng ta không thể cung cấp cho họ những sản phẩm và dịch vụ đúng.Sự tồn tại của văn hóa ảnh hưởng đến sở thích của từng cá nhân và đồng thời ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.

    Văn hóa là một kinh nghiệm được chia sẽ bao gồm những hành vi đã được trải nghiệm và ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của từng cá nhân trong xã hội. Việc tiêu dùng trở thành một tiến trình xã hội tích cực bắt nguồn từ các yếu tố văn hóa. Văn hóa ảnh hưởng đến sự lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng và đồng thời ảnh hưởng đến đức tin và thái độ của cá nhân.

    Vì vậy người làm marketing không chỉ hiểu về hành vi khách hàng, sự thay đổi hành vi của mỗi cá nhân mà chúng ta còn cần phải nhận biết các khía cạnh khác nhau như sự thay đổi của môi trường, đối thủ cạnh tranh….

    Để thành công trong thị trường đầy cạnh tranh, chúng ta phải hiểu đối thủ mang đến những gì cho người tiêu dùng và chiến lược của họ để chúng ta tìm cách ứng phó kịp thời. Điều đó quả thật không dễ dàng. Chúng ta hiểu sâu sắc hành vi người tiêu dùng, niềm mong ước và sự khát khao của họ để từ đó chúng ta mới có thể phát triển hàng hóa, dịch vụ bằng các chiến lược marketing cụ thể trên thị trường các nước trên thế giới.

    Ảnh hưởng của văn hoá lên hoạt động marketing của doanh nghiệp

    Ảnh hưởng trực tiếp của văn hoá lên hoạt động marketing của DN là tác động lên chính hành vi của các chủ thể kinh doanh hay hành vi của các nhà hoạt động thị trường. Những hành vi đó sẽ in dấu lên các biện pháp marketing mà họ thực hiện. Ví dụ: những quy tắc xã giao, cách nói năng cư xử của một nền văn hoá nào đó mà các nhà hoạt động thị trường chịu ảnh hưởng sẽ đựơc họ mang theo và sử dụng trong quá trình giao tiếp, đàm phán, thương lượng với khách hàng. Trong trường hợp này văn hoá đã tác động hay chi phối trực tiếp đến loại công cụ thứ tư của marketing- công cụ xúc tiến hỗn hợp với ý nghĩa giao tiếp, truyền thông.

    So với ảnh hưởng trực tiếp, ảnh hưởng gián tiếp của văn hoá mang tính thường xuyên hơn với diện tác động rộng hơn. Các giá trị văn hoá được truyền tải thông qua các tổ chức như: gia đình, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội, trường học, v.v… từ đó mà ảnh hưởng đến người mua để rồi quyệt định các biện pháp marketing của người bán. Tác động của văn hoá đến người mua không chỉ tập trung ở nhu cầu mong muốn của họ mà còn được thể hiện qua thái độ của con người đối với bản thân mình, đối với người khác, đối với các chủ thể tồn tại trong xã hội, đối với tự nhiên và vũ trụ… Tất cả những điều đó đều có ảnh hưởng đến các biện pháp marketing.

    Văn hoá với tư cách là yếu tố của môi trường marketing ảnh hưởng toàn diện đến hoạt động marketing của các DN, cụ thể:

    • Văn hoá ảnh hưởng đến hàng loạt các vấn đề có tính chất chiến lược trong marketing như: lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu, lựa chọn các chiến lược marketing chung, các quyết định về nhiệm vụ mục tiêu tổng quát của DN và hoạt động marketing.
    • Văn hoá cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến thuật, các sach lược, các biện pháp cụ thể, các thao tác, hành vi cụ thể của nhà hoạt động thị trường trong quá trình làm marketing.
    • Văn hoá hầu như ảnh hưởng một cách toàn diện đến các công cụ khác nhau của hệ thống marketing- mix của DN trong đó đặc biệt đáng lưu ý là ảnh hưởng đến công cụ sản phẩm, phân phối và xúc tiến hỗn hợp.

    B Giải pháp:

    Với triết lý kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội, trong năm 2009 Tập đoàn Viễn thông Quân đội tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động xã hội cả về tổng số kinh phí cũng như hình thức các chương trình.

    Chương trình nhân đạo Trái tim cho em sau 2 năm hoạt động, từ một chương trình do Viettel khởi xướng, phối hợp tổ chức với Đài Truyền hình VN và tổ chức Đông Tây Hội ngộ đã được xã hội hoá mạnh mẽ và lôi cuốn được các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hưởng ứng. Ngoài 7,6 tỷ đồng đóng góp của Viettel, đến cuối năm 2009 các tổ chức cá nhân đã ủng hộ hơn 13 tỷ đồng để trẻ em nghèo bị bệnh tim có cơ hội sống. Đến hết năm 2009 tổng cộng đã có 305 em bé được tài trợ kinh phí phẫu thuật để trở lại cuộc sống bình thường. Bên cạnh chương trình Trái tim cho em, Viettel còn phối hợp với chương trình Nụ cười trẻ thơ tổ chức phẫu thuật miễn phí cho gần 500 em bị dị tật hở hàm ếch bẩm sinh với tổng kinh phí hỗ trợ lên tới hơn 2 tỷ đồng. Đối với các chương trình này, không chỉ là đóng góp kinh phí đơn thuần, người Viettel còn trực tiếp tham gia tổ chức vừa để bám sát hiệu quả vừa là một hình thức giáo dục CBNV về trách nhiệm xã hội. Ngoài ra, Viettel còn đóng góp 8 tỷ đồng cho chương trình xây 1.500 nhà tình nghĩa của Bộ Quốc phòng, đóng góp 10 tỷ đồng cho Quỹ Chất độc da cam và ủng hộ đồng bào các tỉnh bị thiên tai năm 2009.

    Với cách làm bám sát cơ sở, hỗ trợ thiết thực để đưa cần câu và cách câu cá, Viettel đã hỗ trợ 3 huyện nghèo theo Nghị quyết 30A của Chính phủ (gồm các huyện: Mường Lát, Bá Thước – Thanh Hóa; Đakrong – Quảng Trị) bước đầu tạo được tiền đề phát triển bền vững. 30 tỷ đồng hỗ trợ xoá hàng ngàn nhà dột nát, hỗ trợ viễn thông, truyền hình kỹ thuật số cho các trường học đã được chuyển đến tận tay những đối tượng cần được hỗ trợ. Năm 2010, các hỗ trợ của Viettel sẽ tập trung nhiều vào nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng cuộc sống, đặc biệt là chăm sóc sức khoẻ cộng đồng cho nhân dân các địa phương được hỗ trợ.

    Là doanh nghiệp viễn thông hàng đầu Việt Nam, Viettel luôn sử dụng chính sức mạnh cốt lõi của mình vào đóng góp phát triển lâu dài cho đất nước. Chương trình Kết nối mạng Giáo dục đang được tiếp tục triển khai mạnh mẽ với 65% cơ sở giáo dục trên cả nước đã được lắp đặt và sử dụng Internet miễn phí, bước đầu ứng dụng hiệu quả trong công tác quản lý, nâng cao chất lượng dạy và học. Dự kiến chương trình sẽ hoàn thành trong năm 2010. Chương trình Điện thoại nông thôn nhằm hỗ trợ để mọi hộ nông dân Việt Nam đều có điện thoại phục vụ nhu cầu kết nối do chính phủ giao cho Viettel thực hiện đã đi được những bước rất quan trọng. Chỉ trong 1 năm, 3 triệu máy điện thoại đã được cung cấp trên tổng số 9 triệu hộ nông dân chưa có điện thoại. Với chính sách hỗ trợ cước thuê bao và tặng 15.000 đồng tiền gọi mỗi tháng, mỗi năm Viettel hỗ trợ cho đối tượng này tương đương tới 1.200 tỷ đồng. Một chương trình có ý nghĩa xã hội đặc biệt khác cũng đã được Viettel hoàn thành về cơ bản trong năm qua, đó là 2.000 km duyên hải với bán kính ra biển là 100 km, riêng vùng biển Vịnh Bắc Bộ là 100% diện tích đã được phủ sóng di động. Trong năm 2010, Viettel sẽ hoàn thành phủ sóng di động hoàn toàn con đường nối đất liền với quần đảo Trường Sa. Hiện nay, hầu hết các đảo chính của quần đảo này đã được Viettel phủ sóng di động.  Ông Dương Văn Tính, Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội cho biết: “Năm 2010 với một quy mô mới, Viettel chắc chắn sẽ không chỉ đóng góp nhiều hơn về kinh phí mà còn tham gia sâu hơn nữa vào các chương trình xã hội để người Viettel thực sự chia sẻ, đồng cảm và sáng tạo những cách làm mới nhằm nâng cao hiệu quả của những hoạt động này”. 

    Đưa ra các gói cước hợp lý với văn hóa và thuộc tính văn hóa của từng đối tượng, từng tầng lớp xã hội thuộc các quốc gia khác nhau:

    – Gói cha và con – Lời giải cho bài toán khó

    Hiện nay, cuộc sống ở thành thị vốn bận rộn, các bậc phụ huynh mải mê với công việc, không còn thời gian quan tâm nhiều đến con cái như trước. Nhiều bậc cha mẹ muốn làm thế nào đó để có thể quản lý được giờ giấc, thời gian học hành của con cái, biết con mình đang ở đâu,.. . Họ cũng nghĩ đến việc cho con dùng di động bởi các cô tú cậu tú dù sao cũng không còn nhỏ, dùng di động cũng không phải là nhu cầu quá đáng. Tuy nhiên, họ lo lắng khi cho con dùng điện thoại bởi cho rằng nếu con dùng điện thoại di động tự do thì sẽ khó kiểm soát được mức chi tiêu cũng như các mối quan hệ của con. Hiểu được băn khoăn ấy, gói Cha và con ra đời giúp “giải bài toán khó” cho các bậc làm cha làm mẹ: Con vẫn dùng được di động, nhưng tiền sử dụng cho di động lại phụ thuộc vào người cha, chobaonhiêuthìdùngbấynhiêu…
    Nếu phân tích sâu xa thì mới thấy, quan điểm kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội của Viettel luôn là sợi chỉ đỏ, kim chỉ nam để Viettel sáng tạo ra các sản phẩm của mình.
    Do vậy, vì sao đối tượng có thu nhập thấp là cảm hứng sáng tạo bất tận cho một doanh nghiệp lớn như Viettel tưởng chừng như rất dễ lí giải…

    – Hi School- gói cước mới của Viettel dành cho teen: Đồng hành cùng tuổi xanh

    Gói cước dành cho các teen từ 14-18 tuổi.Với tên gọi Hi School, Viettel đã thiết kế gói cước mới dành riêng cho các teen, đây là một ưu đãi đặc biệt dành cho các teen các teen có thể gọi và nhắn tin thoải mái cho bạn bè mà không phải lo tốn nhiều cước phí, các thuê bao sẽ được đăng kí tự động và miễn phí cước thuê bao gói Data tốc độ cao, hàng tháng được dùng free 10 Mb dung lượng, miến phí thuê bao dịch vụ nhạc chuông chờ Imuzik, gói “SMS siêu tiết kiệm”: chỉ với 3.000đ cho 100 tin nhắn nội mạng trong một ngày.Các teen sẽ được ưu đãi trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường, Hi school cũng giúp các bậc phụ huynh tiết kiệm được chi phí điện thoại cho con em mình. Hi School với những tính năng và ưu đãi hấp dẫn. Thông qua gói cước mới này, Viettel mong muốn đem đến cho các teen  một phương tiện kết nối, chia sẻ tiện ích trong quá trình giao lưu và học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trường”.Hi School còn hấp dẫn đặc biệt ngay từ khi đăng ký hòa mạng, với bộ Kit có mệnh giá chỉ 25.000đ, rất phù hợp với độ tuổi học sinh còn đang phụ thuộc về tài chính. Sau khi đăng ký thành công, Viettel sẽ cộng 25.000đ vào tài khoản gốc. Trong thời gian đầu ra mắt gói cước này, Viettel áp dụng chương trình khuyến mại đặc biệt tặng 100% giá trị thẻ nạp trong 3 tháng liên tiếp kể từ khi hòa mạng.

    – Gói cước Sinh viên: Tôi là sinh viên

    Gói cước trả trước dành riêng cho đối tượng khách hàng đang là sinh viên; như một món quà Viettel tặg riêng cho sinh viên- những người chăm chỉ học hành và là niềm tự hào của gia đình, bè bạn. Gói cước sinh viên hội tụ tất cả những tính năng ưu việt nhất từ các gói cước hiện có của Viettel:

    • Mức cước thoại và nhắn tin rẻ nhất trong số các gói cước trả trước.
    • Không giới hạn thời gian sử dụng.
    • Được cộng 25.000 đồng vào tài khoản sử dụng mỗi tháng
    • Được đăng ký tự động và miễn phí cước thuê bao gói data tốc độ cao với 30MB lưu lượng sử dụng miễn phí hàng tháng
    • Sử dụng tính năng gọi nhóm tiết kiệm 50% chi phí.

    – Gói cước Family: Chi tiêu hiệu quả- gắn kết tình thân

    Gói cước Family của Viettel là gói cước trả sau dành riêng cho nhóm khách hàng gia đình, bạn bè có từ 2 – 4 thuê bao trả sau của Viettel.

    Lợi ích khi sử dụng gói cước Family: Gói cước Family của Viettel là gói cước trả sau dành riêng cho nhóm khách hàng gia đình, bạn bè có từ 2 – 4 thuê bao trả sau của Viettel.

    • Giảm 50% cước gọi giữa các thuê bao thành viên trong nhóm;
    • Giảm 50% cước cuộc gọi tới 02 số máy điện thoại cố định (bao gồm số cố định có dây và không dây của tất cả các mạng) đã đăng ký trước;
    • Được sử dụng tất cả các dịch vụ giá trị gia tăng và chăm sóc khách hàng tốt nhất.

    Văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội, những mỹ từ mà doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng hô lên trong các hội nghị, diễn đàn, trong các trang quảng cáo, nhưng để thực hiện chúng một cách nghiêm túc thật không dễ. Bài toán lợi nhuận dễ làm mờ mắt không ít người. Tuy nhiên, từ câu chuyện của những doanh nhân hàng đầu thế giới không chỉ trong kinh doanh mà cả trong những đóng góp từ thiện, xã hội như Bill Gates, Warent Buffet đến những doanh nghiệp Việt Nam như Viettel, có thể khẳng định rằng, người ta  có thể cạnh tranh, làm giàu thành công nhưng vẫn luôn ý thức đầy đẩy đủ trách nhiệm xã hội của mình.

    Khi viettel đàu tư vào campuchia. Mục tiêu số 1 là dẫn đầu thị phần tại thị trường này, trong đó yếu tố văn hóa được viettel đặt lên hàng đầu: Cơ hội của Viettel ở thị trường này hiện còn rất ít, nhưng mục tiêu và khát vọng của công ty khi đầu tư sang Campuchia rất lớn, Mạng Metfone là mạng của người Campuchia xuất phát đầu tiên từ sự nhận thức của ban lãnh đạo Tổng công ty khi đầu tư sang thị trường này. Khi đến một quốc gia nào ta cũng phải “nhập gia tùy tục”. Ngoài ra, khi xây dựng mạng Metfone thì lực lượng chính để xây dựng mạng này là người dân Campuchia, được xây dựng trên đất nước Campuchia. Khi Viettel cung cấp dịch vụ thì chính những người Campuchia được hưởng. Sang nước bạn ta phải tuân thủ theo đúng luật pháp Campuchia, theo văn hóa, phong tục tập quán của Campuchia. Nếu không xác định được yếu tố Metfone là mạng của người Campuchia, phục vụ người dân Campuchia thì sẽ không pháttriểnđược.Viettel Cambodia quyết tâm trong thời gian nhanh nhất sẽ trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đứng số 1 tại Campuchia. Trước thách thức và cơ hội đó, Viettel phải có những chiến lược cụ thể, ví dụ như chiến lược về giá cả, chiến lược về chất lượng sản phẩm với việc phủ sóng cân bằng ở tất cả các vùng với giá thành tốt nhất. Hơn nữa, Viettel Cambodia còn thực hiện đúng triết lý kinh doanh của Viettel là “kinh doanh gắn với trách nhiệm xã hội”, đẩy mạnh những hoạt động xã hội như quỹ người nghèo, ủng hộ các trường học, các bệnh viện… Chính những hoạt động xã hội đó đã giúp thương hiệu Viettel đi sâu vào đời sống người dân Campuchia, chiếm được thiện cảm của người dân để từ đó có chỗ đứng vững chắc trên đất nước Campuchia.

     Tóm tại: Văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội, những mỹ từ mà doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng hô lên trong các hội nghị, diễn đàn, trong các trang quảng cáo, nhưng để thực hiện chúng một cách nghiêm túc thật không dễ. Bài toán lợi nhuận dễ làm mờ mắt không ít người. Tuy nhiên, từ câu chuyện của những doanh nhân hàng đầu thế giới không chỉ trong kinh doanh mà cả trong những đóng góp từ thiện, xã hội như Bill Gates, Warent Buffet đến những doanh nghiệp Việt Nam như Viettel, có thể khẳng định rằng, người ta  có thể cạnh tranh, làm giàu thành công nhưng vẫn luôn ý thức đầy đẩy đủ trách nhiệm xã hộicủamình.

     

    III KẾT LUẬN:

     

    Qua bài thảo luận trên, nhóm chúng tôi muốn mang lại cho mọi người các chiến lược marketting mà công ti Viettel đã sử dụng thành công. Quan trọng hơn là tất cả chúng ta có cái nhìn như thế nào về những yếu tố luôn luôn thay đổi xung quanh môi trường kinh doanh của doanh nghiệp? Đặt ra câu hỏi này, chúng tôi muốn cùng các bạn thảo luận sâu hơn về những chiến lược marketing đối với sự thay đổi đó – mà mỗi nhà làm marketing cần phải nắm bắt lấy cơ hội cũng như thách thức từ nó để có những quyết định marketing phù hợp. Cảm ơn mọi người đã lắng nghe và cùng nhóm thảo luận!!!

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Báo cáo thực tập thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại trung tâm viễn thông công ty điện lực phú thọ

    Báo cáo thực tập thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại trung tâm viễn thông công ty điện lực phú thọ

    Báo cáo thực tập thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại trung tâm viễn thông công ty điện lực phú thọ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Một số vấn đề về công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-ch%C4%83m-s%C3%B3c-kh%C3%A1ch-h%C3%A0ng-t%E1%BA%A1i-trung-t%C3%A2m-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-c%C3%B4ng-ty-%C4%91i%E1%BB%87n-l%E1%BB%B1c-ph%C3%BA-th%E1%BB%8D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại trung tâm viễn thông công ty điện lực phú thọ

     

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ là đơn vị trực thuộc công ty Điện lực Phú Thọ. Trải qua gần sáu năm xây dựng và trưởng thành, Trung tâm đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh viễn thông. Song, trong tình hình cạnh tranh gay gắt của thị trường viễn thông như hiện nay, hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ đều gặp phải không ít khó khăn. Một trong những khó khăn đó liên quan đến hoạt động chăm sóc khách hàng.

    Trên thực tế, Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ đã tập trung mọi nỗ lực vào hoạt động Marketing, chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao vị thế và uy tín của Viễn thông điện lực trên thương trường, tăng khả năng cạnh tranh để tồn tại phát triển lâu dài. Xuất phát từ thực tế nên em chọn chủ đề “Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ” cho bài báo cáo thực tập của mình. Bài báo cáo được chia làm 2 phần như sau:

    -Phần 1 : Giới thiệu về Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

    -Phần 2 : Công tác Chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

    Chương 1: Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ.

    Chương 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ.

     

     

     

     

     

     

    LỜI CẢM ƠN

    Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể thầy cô khoa Điện tử viễn thông trường Đại học Điện lực đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để em tiếp cận được với môi trường thực tế thông qua đợt thực tập đầy ý nghĩa thiết thực này.

    Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian em thực tập. Em tiếp thu được những kiến thức bổ ích từ thực tế và góp phần to lớn vào việc hoàn thiện kiến thức chuyên môn.

    Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn – cô Vũ Ngọc Châm đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn thành báo cáo thực tập đúng thời gian quy định.

    Với thời gian thực tập ngắn, cơ hội tiếp cận thực tế và hoàn thiện bài viết tuy có cố gắng, nhưng em sẽ còn có nhiều thiếu sót nhất định. Trên cơ sở của những vấn đề đã được giải quyết, em sẽ tiếp tục quá trình tìm hiểu, nghiên cứu góp phần vào sự phát triển chung của ngành viễn thông.

    Trân trọng cảm ơn!

     

    PHẦN 1 :   KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ

    1.1 Giới thiệu về Trung tâm viễn thông (TTVT) công ty Điện lực Phú Thọ

    1.1.1 Quá trình thành lập doanh nghiệp

    Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ được thành lập ngày 01/12/2006 theo quyết định số 2690/QĐ-ĐL1-P3 ngày 29/11/2006 của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc.

    1.1.2 Ngành nghề kinh doanh hiện tại

    – Cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng.

    – Kinh doanh dịch vụ Internet.

    – Phối hợp kinh doanh và quản lý hệ thống đường dây, cáp quang trục mạng truyền hình cáp.

    1.1.3 Tổ chức bộ máy và nhân lực

    Qui mô đơn vị: Trung tâm viễn thông có tổng số lao động tính đến thời điểm ngày 01 tháng 5 năm 2011 có 68 CBCNV.

    Ban lãnh đạo gồm: P.Giám đốc TTVT, Phó trưởng TTVT, 3 trưởng phòng chức năng (phòng Kinh doanh, Phòng Tổng hợp, phòng Kỹ thuật) và 12 Điện Lực (gồm: Điện lực Thị xã Phú Thọ, Điện lực huyện Lâm Thao, Điện lực huyện Phù Ninh, Điện lực huyện Đoan Hùng, Điện lực huyện Thanh Ba, Điện lực huyện Cẩm Khê, Điện lực huyện Hạ Hoà, Điện lực huyện Yên Lập, Điện lực huyện Thanh Sơn, Điện lực huyện Thanh Thuỷ, Điện lực huyện Tam Nông, Điện lực huyện Tân Sơn)

    Hiện tại, đơn vị đang quản lý chính thức 13 cửa hàng đại lý cấp 1 và trên 150 cửa hàng (cộng tác viên bán hàng) trên khắp địa bàn tỉnh Phú Thọ.

    1.2 Mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

    TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC

    1.2.1 Mô hình tổ chức

     
       

     

    PHÒNG KINH DOANH
    PHÒNG KỸ THUẬT
    PHÒNG TỔNG HỢP

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ( Nguồn: Phòng Tổng hợp Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ)

    1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

    – Công ty Điện lực Phú Thọ là đơn vị được Tổng công ty Điện lực Miền Bắc giao nhiệm vụ kinh doanh, phân phối các sản phẩm, dịch vụ Viễn thông công cộng (VTCC), Internet và truyền hình cáp  trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (bao gồm cả các dịch vụ trả trước và trả sau).

    – Triển khai trực tiếp các hoạt động khai thác, kinh doanh cung cấp dịch vụ, quản lý thuê bao, phát triển và hỗ trợ, chăm sóc phục vụ khách hàng viễn thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

    – Quản lý vận hành hệ thống cáp quang truyền dẫn nội hạt, các trạm BTS theo hợp đồng giữa EVNTelecom và Tổng công ty Điện lực Miền Bắc hoặc công ty Điện lực Phú Thọ.

    – Quản lý hệ thống kênh phân phối (đại lý phổ thông, cộng tác viên bán hàng).

    – Khảo sát và tìm kiếm khai thác thị trường, xác định các khách hàng chiến lược, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi các dịch vụ  viễn thông công cộng theo quy định của EVNTelecom.

    – Xây dựng quy trình khai thác kinh doanh, tập huấn, tổ chức công tác giám sát và kiểm tra nghiệp vụ; Tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại theo quy trình giải quyết khiếu – Thực hiện các nhiệm vụ khác do công ty Điện lực Phú Thọ giao theo phân cấp.

    – Thực hiện thi công, lắp đặt các đường kết nối nội hạt và đấu nối các thiết bị đầu cuối để cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng đến các khách hàng khi có yêu cầu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

    PHẦN 2 : CÔNG TÁC CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ

    CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TTVTĐLPT

    1.1. Cơ sở lý luận về Chăm sóc khách hàng

    1.1.1 Khái niệm về khách hàng

    Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì việc tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường là điều hết sức quan trọng. Để thực hiện được điều đó thì doanh nghiệp phải không ngừng giữ vững khách hàng hiện có và thu hút được ngày càng đông những khách hàng mới. Vì vậy, khách hàng đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều có vai trò rất quan trọng. Vậy “khách hàng” là những ai? Theo một cách hiểu chung nhất của các nhà kinh tế thì khách hàng là tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp; đã, đang và sẽ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

    1.1.2 Khái niệm về Chăm sóc khách hàng

    Từ nhận thức đúng đắn về vai trò của khách hàng đối với sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp, công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được chú trọng. Người ta thường nghĩ rằng chăm sóc khách hàng nghĩa là phải lịch sự và thân thiện khi tiếp xúc với khách hàng và chỉ có nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mới cần quan tâm đến việc chăm sóc khách hàng. Thực chất thì thái độ khi tiếp xúc với khách hàng chỉ là một phần rất nhỏ của công tác chăm sóc khách hàng. Bên cạnh đó, công tác này còn bao gồm rất nhiều các hoạt động khác nữa. Vậy, chăm sóc khách hàng là gì?

    Trên thực tế hiện nay, thuật ngữ chăm sóc khách hàng vẫn chưa được định nghĩa một cách nhất quán. Tuy nhiên, ta có thể hiểu một cách tương đối về CSKH là một trong những hoạt động của Marketing hiện đại. Nó hướng tới việc phục vụ khách hàng theo như cách họ mong muốn. Nói một cách khác, chăm sóc khách hàng là tất cả những gì một doanh nghiệp có thể làm để làm khách hàng hài lòng.

    1.1.3 Tầm quan trọng và vai trò của Chăm sóc khách hàng

    Hoạt động chăm sóc khách hàng có thể đem lại nhiều lợi thế cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển quan hệ với khách hàng, duy trì và giữ vững lợi thế cạnh tranh. Khách hàng thường coi chăm sóc khách hàng là một tiêu chuẩn quan trọng khi quyết định lựa chọn nhà cung cấp. Như vậy một dịch vụ sẽ thiếu hoàn chỉnh nếu thiếu nội dung chăm sóc khách hàng. Còn xét về thực chất, nếu thiếu hoạt động chăm sóc khách hàng thì dịch vụ không có khả năng cạnh tranh, do vậy không thể cung cấp được trong môi trường cạnh tranh như hiện nay.

    Chăm sóc khách hàng có một số vai trò cụ thể như sau:

    Thứ nhất: chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp duy trì khách hàng hiện tại và tạo ra khách hàng trung thành

    Thứ hai: chăm sóc khách hàng góp phần thu hút khách hàng tiềm năng

    Thứ ba: chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp giảm chi phí kinh doanh

    Thứ tư: chăm sóc khách hàng – vũ khí cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh hiện nay

    1.2 Thực trạng hoạt động Chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

    1.2.1 Các dịch vụ Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ cung cấp cho khách hàng

    + Dịch vụ điện thoại cố định không dây (E-Com): Hay còn gọi là điện thoại để bàn, xuất hiện đầu tiên tại Việt Nam so với các nhà cung cấp khác. Việc truyền tín hiệu không bằng dây cáp đồng như máy bàn thông thường mà tín hiệu được truyền đi bằng sóng vô tuyến tần số 450MHz giữa máy điện thoại và trạm thu phát sóng nhờ có hệ thống Anten lắp sẵn trong máy điện thoại. Dịch vụ này rất phù hợp với địa bàn vùng sâu, vùng xa, những nơi chưa có điều kiện kéo cáp điện thoại hữu tuyến. Với tính năng vượt trội là kết nối không cần đi cáp như vậy, máy E-Com có thể di chuyển máy dễ dàng trong nhà, mang đến nơi làm việc…. Ngoài ra, dịch vụ điện thoại cố định không dây còn cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích như nhắn tin, miễn phí chức năng hiển thị số gọi đến, gọi đi, gọi lỡ…

    + Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh (E-Phone): Là dịch vụ điện thoại di động mà vùng di động (di chuyển) của máy trong phạm vi tỉnh mà khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ. Thiết bị đầu cuối của EVNTelecom cho phép sử dụng SIM rời với đầy đủ tính năng nghe, gọi như các dịch vụ di động thông thường khác ViNa, Viettel, S-Fone… nên tạo điều kiện cho khách hàng nâng cấp máy và chuyển sang sử dụng dịch vụ di động toàn quốc E-Mobile dễ dàng. Cách tính cước hợp lý 6s+1s, thủ tục hòa mạng nhanh chóng, giá cước cực rẻ so với di động toàn quốc và cung cấp nhiều nhiều dịch vụ phong phú: nhắn tin, kết nối Internet tốc độ cao… E-Phone thực sự là dịch vụ điện thoại di động dành cho khách hàng ít có nhu cầu di chuyển ra ngoài tỉnh.

    + Dịch vụ di động toàn quốc (E-Mobile): Phạm vi cung cấp trên cả nước, EVNTelecom luôn cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ. Vùng phủ sóng của EVNTelecom trên tỉnh Phú Thọ đã đạt khoảng 95% diện tích hành chính. Dịch vụ     E-Mobile mang đến cho khách hàng các dịch vụ thông thường như nhắn tin, hiển thị số cuộc gọi… và còn có nhiều dịch vụ vượt trội khác: Truy cập Internet, mạng riêng ảo, thông tin định vị toàn cầu… Chủng loại thiết bị tương đối đa dạng, phong phú, mẫu mã được cải tiến liên tục và có dùng thẻ SIM rời rất thuận tiện cho việc khách hàng thay thế và nâng cấp máy.

    + Dịch vụ điện thoại đường dài giá rẻ trong nước và quốc tế (VoIP 179): Dịch vụ giá rẻ trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ thoại qua giao thức IP nên gọi 179 khách hàng sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí. Cũng giồng như các nhà cung cấp dịch vụ khác như Viettel có 178, VNPT có 171, EVNTelecom cung cấp cho khách hàng dịch vụ 179 với giá cước rẻ và cách tính cước hiệu quả đang là dịch vụ có tính cạnh tranh cao nhất đối với các dịch vụ cùng loại trên thị trường

    1.2.2 Mô hình tổ chức hoạt động CSKH tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

    Ngày 02/4/2008, Tổ Chăm sóc khách hàng tại TTVTĐLPT chính thức được thành lập với mô hình tổ chức như sau:

     
       
     
       

    Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động CSKH của Trung tâm viễn thông công ty Điện lưc (Nguồn phòng Kinh doanh viễn thông)

    • Cách thức phối hợp hoạt động CSKH

    Khách hàng phản ánh tới bộ phận CSKH nào (đội CSKH của Điện lực, hay Trung tâm CSKH của EVNTelecom) thì bộ phận đó chịu trách nhiệm giải quyết đến cùng phản ánh của KH đó. Mỗi bộ phận CSKH chủ động trả lời các thông tin cơ bản như: hướng dẫn quy trình thủ tục, quy định về giá cước, khuyến mại, hướng dẫn sử dụng TBĐC, truy cập Internet Dial Up, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ gia tăng,…

    Đối với các trường hợp KH phản ánh đến Điện lực mà Điện lực có thể tự giải quyết. Đội CSKH tại Điện lực có trách nhiệm giải quyết và thông báo kết quả cho khách hàng, thời gian giải quyết tối đa không quá 24h kể từ thời điểm nhận được phản ánh.

    Đối với các trường hợp khách hàng phản ánh đến Điện lực tiếp về các vấn đề Điện lực không giải quyết được kết nối, KH không sử dụng được dịch vụ (gọi đi, gọi đến, hộp thư thoại, truy cập Internet,…), KH không nạp được thẻ cào, không kích hoạt được dịch vụ,….Sau khi đã kiểm tra nhưng không khắc phục được cho KH, Điện lực cần chuyển yêu cầu cho Trung tâm CSKH của EVNTelecom (Callcenter hoặc HTHM) để tiếp tục giải quyết trong vòng 4h. Trung tâm CSKH của EVNTelecom có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết hoặc tiến độ giải quyết cụ thể (với các trường hợp chưa xử lý được ngay) trong vòng 24h.

    Đối với các khách hàng phản ánh đến Trung tâm CSKH cần sự hỗ trợ trực tiếp (các phản ánh liên quan đến bảo hành, thu cước, thái độ nhân viên, KH bị chặn cắt dịch vụ,….). Trung tâm CSKH sẽ liên hệ với Đội CSKH của Điện lực. Đội CSKH có trách nhiệm phối hợp để giải quyết ngay cho KH.

    Ngoài thời gian làm việc của Đội CSKH tại Điện lực, mọi phản ánh của KH đều do Trung tâm CSKH tiếp nhận giải đáp.

    1.2.3 Hoạt động Chăm sóc khách hàng

    Hiện tại, TTVTĐLPT đang thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng theo chỉ thị của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc số 2491/CT-PC1 và theo kế hoạch của TTVTĐLPT. Dựa trên các điều kiện về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh, nhu cầu của khách hàng, khả năng của đơn vị. Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ đã phân loại khách hàng thành các cấp và mức độ khác nhau để có kế hoạch và phương thức chăm sóc phù hợp cho từng đối tượng khách hàng. Cụ thể là:

    • Nhóm khách hàng đặc biệt

    Là khách hàng thuộc các cơ quan thường trực, điều hành của Đảng, cơ quan quản lý nhà nước từ tỉnh đến huyện, xã. Các số máy đặc biệt phục vụ báo cháy, cứu thương, phòng chống bão lụt, hoả hoạn, thiên tai và các số máy phục vụ các trường hợp khẩn cấp khác. Nhóm khách hàng này tuy có thể là doanh thu không cao nhưng phải luôn được ưu tiên phục vụ. TTVTĐLPT đã tổ chức tặng hoa, tặng quà cho khách hàng nhân dịp Lễ, Tết, ngày kỷ niệm, ngày truyền thống… Trung tâm viễn thông Điện lực Phú Thọ đã lên kế hoạch tặng quà cụ thể cho khách hàng theo từng tháng, trong kế hoạch nêu rõ tên khách hàng, nội dung quà tặng, chi phí tặng quà và đơn vị chịu trách nhiệm tặng quà . Đối với khách hàng đặc biệt cấp tỉnh, lãnh đạo Trung tâm viễn thông sẽ trực tiếp tặng hoa, quà cho khách hàng. Đối với khách hàng đặc biệt cấp Huyện, Thị xã Trung tâm yêu cầu Lãnh đạo đơn vị trực tiếp tặng hoa, quà cho khách hàng.

    • Nhóm khách hàng lớn

    Là khách hàng sử dụng các dịch vụ viễn thông Điện lực trả sau đạt mức doanh thu bình quân trên tháng từ 500.000 đồng trở lên.

    Đối với khách hàng là các doanh nghiệp, công ty kinh doanh thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông là rất lớn. Phân công cho cá nhân cụ thể, cho nhóm nhân viên chịu trách nhiệm chăm sóc từng đối tượng khách hàng. Các cá nhân, nhóm nhân viên này có nhiệm vụ thường xuyên liên lạc với khách hàng để tìm hiểu về khách hàng cũng như xây dựng mối quan hệ thân thiết với khách hàng.

    Khu vực Dịch vụ Viễn thông
    Số lượng Tỷ trọng DT/ DT khu vực (%)
    TP. Việt Trì 160 17,3
    TX. Phú Thọ 115 16,5
    Đoan Hùng 98 12,1
    Cẩm Khê 82 8,2
    Yên Lập 48 10,7
    Tam Nông 56 11,3
    Tân Sơn 21 21,5

     

    Bảng 2.1: Bảng thống kê số lượng khách hàng lớn trên một số địa bàn tỉnh Phú Thọ (tháng 5/2011)

    (Nguồn: Phòng Kinh doanh viễn thông)

     

     

    • Nhóm khách hàng doanh nghiệp đặc biệt

    Là doanh nghiệp có tiềm năng sử dụng nhiều dịch vụ Viễn thông , phạm vi hoạt động trên toàn quốc và quốc tế. Đó là các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp. Đạt mức doanh thu bình quân trên tháng từ 1triệu trở lên. Được tặng quà vào các dịp lễ tết, ưu tiên giải quyết nhanh chóng yêu cầu cũng như khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Cụ thể như sau:

    – Được thực hiện chính sách ưu tiên mềm dẻo, linh hoạt trong giải quyết các yêu cầu cung cấp dịch vụ, giải quyết khiếu nại cũng như trong việc xử lý tạm dừng thông tin do chậm thanh toán cước phí theo qui định của Trung tâm viễn thông.

    – Được các đơn vị quản lý hướng dẫn, tập huấn và cung cấp đầy đủ các thông tin về dịch vụ, giá cước và các hoạt động chăm sóc khách hàng.

    • Nhóm khách hàng là các đại lý

    Là các khách hàng đã ký làm Cộng tác viên cho Trung tâm viễn thông công ty  ĐLPT, hưởng hoa hồng theo doanh số bán hàng. Bao gồm: Cộng tác viên bán hàng, Cộng tác viên thu cước. Cung cấp cho nhóm khách hàng này 01 số thuê bao và được hỗ trợ tiền thuê bao hàng tháng. Được tặng quà 1lần/năm nhân các ngày lễ, Tết, tổng kết cuối năm.

    • Nhóm khách hàng nhỏ, khách hàng là cá nhân hộ gia đình

    Đối với các khách hàng là các hộ gia đình, công nhân lao động, học sinh – sinh viên… thì nhu cầu về dịch vụ viễn thông, internet… cũng khá cao. Đối với loại khách hàng này, TTVTĐLPT thực hiện CSKH với hình thức tổ chức hội nghị khách hàng, phát tờ rơi, lấy phiếu thăm dò của khách hàng nhận xét về chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ của từng loại dịch vụ. Tại các điểm giao dịch, khách hàng được phục vụ tân tình chu đáo. Tất cả các khiếu tố khiếu nại về dịch vụ được giải quyết nhanh chóng, chính xác, kịp thời làm khách hàng rất hài lòng.

    • Vào các dịp lễ tế TTVTĐLPT tiến hành tặng quà cho khách hàng. Số lượng khách hàng nhận quà là tương đối nhiều và đây chủ yếu là những khách hàng lớn của Trung tâm viễn thông Điện lực Phú Thọ. Kinh phí chi ra mỗi đợt chăm sóc khách hàng lên đến hàng chục triệu đồng. Điều này cho thấy Trung tâm viễn thông đã chú trọng rất nhiều đến vấn đề chăm sóc khách hàng đặc biệt là các khách hàng lớn.
    TT Nội dung tặng quà cho khách hàng Số lượng khách hàng
    1 Tặng quà nhân dịp ngày lễ tết 626
    2 Tổ chức hội nghị khách hàng 100
    3 Ngày thành lập các doanh nghiệp lớn 300
    4 Mừng ngày lễ sinh nhật 150
      Tổng cộng 1176

     

    Bảng 2.2: Các đợt chăm sóc khách hàng lớn của Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ 5 tháng đầu năm 2011.

    (Nguồn: Phòng Kinh doanh viễn thông)

    1.2.4 Hoạt động hỗ trợ công tác chăm sóc khách hàng

    • Quảng cáo

    Về hình thức, các loại hình quảng cáo của TTVTĐLPT được thực hiện theo từng đợt khi có yêu cầu phát triển dịch vụ hoặc khi đưa ra sản phẩm mới trên nhiều loại phương tiện phong phú khác nhau như:

    • Quảng cáo trên báo, tạp chí: báo Phú Thọ, hoặc trên các báo ngành như: Tạp chí Điện lực…
    • Quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình: chương trình quảng cáo chưa hấp dẫn, không gây được ảnh hưởng lớn với khách hàng.
    • Quảng cáo trên băng rôn.
    • Quảng cáo trên tờ rơi đặt tại các kênh phân phối.
      • Quan hệ với công chúng

    Trong những năm qua ngành Điện lực nói chung và Điện lực Phú Thọ nói riêng đã quan tâm nhiều đến công tác này. Cụ thể bằng các hoạt động sau:

    – Xây dựng nhà tình nghĩa và nuôi dưỡng hai mẹ Việt nam anh hùng trên địa bàn Tỉnh, thường xuyên thăm hỏi, gặp mặt tặng quà cho gia đình chính sách, cho thương binh, gia đình liệt sĩ. Quyên góp tiền ủng hộ quỹ xóa đói giảm nghèo, quĩ chất độc màu da cam, quĩ vì người nghèo, quĩ vì trẻ thơ, quỹ người tàn tật, ủng hộ, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt với số tiền mỗi đợt lên tới hàng trăm triệu đồng.

    – Tham gia tài trợ cho các hoạt động Văn hoá xã hội của Tỉnh

    – Tham gia các hoạt động công cộng của địa phương như tham gia phong trào phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, phong trào phòng chống cháy nổ, phong trào an ninh quốc phòng, phong trào thi đua xây dựng cơ quan văn hoá…

    • Khuyến mại

    Việc khuyến mại cho khách hàng của TTVTĐLPT được thực hiện theo đúng Quy định của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc.

    – Khuyến mại giảm trừ tiền cước đối với các thuê bao trả sau.

    -Khuyến mại bán thẻ di động trả trước EVNTelecom: Tặng 100% mệnh giá thẻ cào, thời gian gọi, nghe.

    – Khuyến mại bộ kít trả trước: tặng tiền vào tài khoản, thời gian gọi, nghe…

    • Tổ chức hội nghị khách hàng

    Việc tổ chức Hội nghị khách hàng của Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ diễn ra mỗi năm một lần. Do tính chất quy mô của tổ chức Hội nghị lớn nên với điều kiện hiện tại của Trung tâm viễn thông không thể tổ chức liên tục được. Tuy nhiên, với số lượng khoảng 200 khách hàng lớn thì sau mỗi hội nghị, Trung tâm viễn thông thu được những ý kiến đóng góp rất bổ ích cho công tác chăm sóc khách của mình.

    • Tổ chức quản lý, theo dõi cơ sở dữ liệu khách hàng

    – Với khách hàng là cơ quan, doanh nghiệp đã có một số thông tin chủ yếu như: tên cơ quan; doanh nghiệp; loại khách hàng; địa chỉ; điện thoại; tên người liên hệ; ngày thành lập; chức năng hoặc lĩnh vực kinh doanh chủ yếu; những thông tin về các cấp lãnh đạo; mức cước sử dụng.

    – Đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có các thông tin chủ yếu: họ và tên khách hàng; ngày tháng năm sinh; địa chỉ nghề nghiệp; mức cước sử dụng.

    – Cơ sở dữ liệu khách hàng được chia làm 2 mảng chính: khách hàng hiện tại và tiềm năng theo quy định của Công ty.

    Việc quản lý và theo dõi cơ sở dữ liệu về khách hàng giúp Trung tâm viễn thông  nắm rõ khách hàng và có những chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý, đúng thời điểm… tạo được những ấn tượng tốt cho khách hàng.

    1.2.5 Công tác giải quyết khiếu nại

    Công tác giải quyết khiếu nại là một bộ phận quan trọng của chăm sóc khách hàng. TTVTĐLPT đã tổ chức đa dạng hoá các kênh tiếp nhận khiếu nại của khách hàng như: tiếp nhận trực tiếp các khiếu nại bằng văn bản tại các điểm giao dịch của chi nhánh điện, qua đường thư gửi về Tổ CSKH của TTVTĐLPT.

    Kênh tiếp nhận khác: là bộ phận tiếp nhận khiếu nại ở đội ngũ thu cước, bán hàng trực tiếp. Bộ phận này có trách nhiệm tiếp nhận đơn khiếu nại của khách hàng và chuyển đến bộ phận giải quyết khiếu nại.

    Bộ phận giải quyết và tiếp nhận khiếu nại là Tổ CSKH của TTVTĐLPT. Bộ phận này tiếp nhận và trả lời các khiếu nại nếu có cơ sở chính xác. Khi nhận được khiếu nại các nhân viên sẽ tiến hành phân loại khiếu nại thành khiếu nại về chất lượng dịch vụ, về thái độ phục vụ, về cước phí và các loại khác. Từ đó định tuyến khiếu nại và gửi phiếu xác minh khiếu nại đến Trung tâm CSKH của EVNTelecom những vấn đề không thuộc quyền giải quyết. Khi nhận được thông tin khiếu nại Trung tâm CSKH của EVNTelecom sẽ giải quyết khiếu nại và phản hồi về Tổ CSKH của TTVTĐLPT, bộ phận sẽ phối hợp với các điện lực thông báo trả lời khách hàng.

    • Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

    Với sự nỗ lực hết mình của tập thể cán bộ công nhân viên trong thời gian qua, đồng thời với nhận thức mới về công tác chăm sóc khách hàng, TTVTĐLPT đã bước đầu xây dựng được hình ảnh tốt trong lòng khách hàng.

    Đây sẽ là động lực và điều kiện thuận lợi để giúp viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ tăng khả năng cạnh tranh và ngày càng phát triển hơn nữa.

    Do việc thực hiện công tác chăm sóc khách hàng được đẩy mạnh nên số lượng đơn khiếu nại đã giảm đáng kể. Số đơn khiếu nại tính đến tháng 5/2011 đã giảm 28% so với thời gian cùng kỳ năm trước.

    Dịch vụ Tổng số đơn khiếu nại Số đơn khiếu nại đã được giải quyết Số đơn khiếu nại chưa giải quyết
    Số đơn Tỷ lệ Số đơn Tỷ lệ
    Viễn thông 120 110 91,6% 10 8,4%

    Bảng 2.3: Tình hình giải quyết khiếu nại của Trung tâm viễn thông ĐLPT 9 tháng đầu năm 2009

    (Nguồn: Phòng Kinh doanh viễn thông)

     

    Dịch vụ Xác định nguyên nhân gây lỗi Số tiền đã bồi thường (đồng)
    Do TTVTĐLPT Do khách hàng
    Viễn thông 67% 33% 5.000.000

    Bảng 2.4: Nguyên nhân khiếu nại

    (Nguồn: Phòng Kinh doanh viễn thông)

    1.3 Đánh giá thực trạng CSKH tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

    1.3.1. Kết quả đã đạt được

    Trong giai đoạn hiện nay, khi tình hình cạnh tranh về các dịch vụ viễn thông trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt TTVTĐLPT đã ngày càng chú trọng hơn đến việc xây dựng và thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng. Với những nỗ lực không ngừng TTVTĐLPT đã đạt được một số kết quả nhất định sau:

    – Có đội ngũ CSKH bảo hành lưu động đến từng khách hàng khi có nhu cầu của khách hàng. Do đó dã tạo được ấn tượng tốt của khách hàng về dịch vụ viễn thông điện lực.

    – Thiết lập hệ thống đường dây nóng CSKH qua số điện thoại 0210. 2244444 miễn phí nội mạng chiều gọi đến. Mọi thắc mắc khách hàng đã gọi trực tiếp và được giải đáp một cách nhanh chóng tạo tâm lý thoải mải cho khách hàng.

    – Việc giải quyết khiếu nại của khách hàng ngày càng nhanh gọn hơn, số lượng khiếu nại giảm bớt nhiều do các khâu được quản lý chặt chẽ và đồng bộ. Và với chính sách chăm sóc khách hàng hiện tại, TTVTĐLPT đã thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp với rất nhiều khách hàng lớn trong tỉnh.

    Những kết quả bước đầu trên đã trở thành động lực, nguồn cổ vũ rất lớn cho cán bộ TTVTĐLPT tiếp tục hoàn thiện thêm công tác chăm sóc khách hàng.

    1.3.2. Những tồn tại

    Ngoài những thành công mà TTVTĐLPT đã đạt được thì bên cạnh đó cũng tồn tại hạn chế mà TTVT cần khắc phục, cụ thể như sau:

    – Nhiều chi nhánh điện chưa tạo được tính tiện lợi, an toàn cho khách hàng như quầy giao dịch còn hơi nhỏ, các biển quảng cáo, hướng dẫn nghiệp vụ đặt ở những chỗ không thuận tiện.

    – Việc tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị chưa được thực hiện rộng rãi cho người sử dụng, nên chưa tận dụng được hết khách hàng có nhu cầu sử dụng vụ. Bên cạnh đó, các chính sách khuyến mại của TTVTĐLPT cũng thiếu tính chiến lược nên chưa thực sự khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ lâu dài.

    – Các hoạt động CSKH của TTVTĐLPT nhiều khi chưa xuất phát từ thực tế mà mang tính dây chuyền, chưa thực sự chủ động. Nhìn chung, các hoạt động CSKH của TTVT còn đơn lẻ, chưa được xây dựng thành một chiến lược hoạt động cụ thể. Nội dung các hoạt động phần lớn chỉ chú trọng vào các hình thức khuyến mại.

    Qua kết quả điều tra khách hàng, TTVTĐLPT đã nhận được một số phản ánh như sau:

    + Việc tiếp nhận khách hàng tại địa chỉ giao dịch vào giờ cao điểm còn chậm.

    + Có trường hợp khách hàng phải chờ đợi lâu trong quá trình sử dụng dịch vụ, yêu cầu phải được phục vụ ngay khi có yêu cầu. Do vậy đội ngũ giao dịch viên cần phải có chuyên môn nghiệp vụ vững chắc.

    + Thủ tục, quy trình dịch vụ phức tạp. Chính vì vậy mà có nhiều khách hàng đã chuyển sang sử dụng dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh với thủ tục đơn giản hơn.

    – Chăm sóc khách hàng đôi khi chưa thống nhất, thiếu sự đôn đốc kiểm tra của trung tâm, vi phạm về thái độ phục vụ chưa mềm dẻo gây cho khách hàng không hài lòng.

    – Công tác nghiên cứu thị trường chưa phát huy được hết thế mạnh. Đối với khách hàng tiềm năng chưa sử dụng dịch vụ hoặc đang sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, hoặc ngừng sử dụng dịch vụ của đơn vị chuyển sang sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, TTVTĐLPT chưa có các hình thức tích cực để tìm hiểu, thăm dò, nghiên cứu thị trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tiềm năng, thuyết phục khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ.

    • Những tồn tại về hoạt động chăm sóc khách hàng của TTVTĐLPT có thể thấy là do những nguyên nhân sau:

    – Việc bồi dưỡng và phát triển lực lượng cán bộ có chuyên môn về công tác Maketing cũng như CSKH trong TTVTĐLPT chưa được tiến hành đầy đủ, hoàn chỉnh và rộng khắp.

    – Các hình thức khuyến mãi, quảng cáo không hiệu quả do chưa thực sự chú trọng và các kênh thông tin ít, nhiều khi thông tin về khuyến mại hay quảng cáo không đến được người tiêu dùng hoặc đến nơi mà không đầy đủ.

    – Các sản phẩm thay thế mang lại sự tiện lợi, chất lượng cao, hoặc theo nhu cầu sở thích của từng nhóm đối tượng khách hàng còn ít. Các sản phẩm thay thế  thường là kết quả của công nghệ mới triển khai chậm. Do công tác nghiên cứu thị trường chưa thực sự chuyên sâu nên chậm đưa ra các sản phẩm mới hoặc sản phẩm thay thế và khi đưa ra rồi có một số lại không thực sự phù hợp với thị hiếu của khách hàng.

    – Hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng là căn cứ để xây dựng các chính sách và nội dung CSKH. Việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu là điều kiện tiên quyết để hoàn thiện công tác CSKH. Tuy nhiên việc này vẫn chưa được hoàn thiện và quan tâm đúng mức, xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng còn thô sơ.

     

     

     

     

    CHƯƠNG 2 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ

    2.1 Định hướng phát triển của trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

    2.1.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động phát triển chung của Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

               Để có một h­ư­ớng đi đúng đắn, một chiến l­ư­ợc phát triển lâu dài đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong thời kỳ cạnh tranh và hội nhập, Trung tâm viễn thông đã đề ra cho mình các định hướng phát triển như sau :

    – Cung cấp thêm dịch vụ mới (3G). Cụ thể là giữ vững và nâng cao chất lượng dịch vụ chấp hành nghiêm chỉnh các thể lệ, thủ tục đã quy định, không để xẩy ra sai sót nghiệp vụ, tích cực nghiên cứu để phát triển thêm dịch vụ mới và đề ra biện pháp để giành lại thị trường doanh thu cao.

    – Chuyên nghiệp hoá các dịch vụ phối hợp với viễn thông và các hoạt động liên quan đến dịch vụ viễn thông như: thu cước kinh doanh viễn thông công cộng, Internet, hoà mạng….

    – Chính sách hoa hồng, chiết khấu linh hoạt và bám sát chỉ đạo của Công ty. Cơ chế giao khoán phù hợp.

    – Giao khoán sản lượng, doanh thu, đơn giá tiền lương đến từng Đơn vị để tiến tới giao khoán đến từng cá nhân.

    – Rà soát và định mức lại lao động trong toàn tỉnh. Các đơn vị phải tổ chức cho các cán bộ công nhân viên tự thu cước. Giám đốc trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về công tác thu nợ. Giao thu nợ kiêm nhiệm cho Tổ khoán quản của bên Điện, giao dịch viên…..

    – Việc mua sắm công cụ dụng cụ phải được kiểm soát chặt chẽ, chỉ mua khi thực sự cần thiết. Các loại công cụ dụng cụ như giấy, mực in, văn phòng phẩm,… được cấp bằng hiện vật để giảm chi phí, quản lý được thời gian sử dụng.

    – Quy định lại chế độ sử dụng và thanh toán cước điện thoại, định mức sử dụng, văn phòng phẩm…

    – Rà soát lại công tác đạo tạo, việc đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn được thực hiện trên nguyên tắc chức danh nào cần trình độ đào tạo đến đâu thì đào tạo đến đó.

    – Khẩn trương ban hành các quy định, quy chế để tạo hành lang pháp lý cho hoạt động viến thông và công tác quản lý. Quy chế phân phối thu nhập phải dựa trên nguyên tắc: làm việc nhiều, kết quả cao thì hưởng nhiều, làm việc ít, kết quả thấp lương thấp.

    – Các tổ chức Đảng, đoàn thể tập trung chỉ đạo, vận động Đảng viên tích cực thực hiện các chủ trương lớn của Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ, phấn đấu hoàn thành nhiệm đã đặt ra trong năm 2011 và các năm tiếp theo. Kịp thời phát hiện những nhân tố tích cực để động viên khen thưởng, đồng thời cũng phát hiện những vi phạm sai sót để phối hợp với chuyên môn có hình thức xử lý phù hợp.

    2.1.2 Định hướng phát triển thị trường và khách hàng

    Để TVTVĐLPT thực hiện được các chỉ tiêu kinh doanh cũng như chiến lược phát triển lâu dài thì đơn vị cần phải tổ chức nghiên cứu thị trường nhằm xác định nhu cầu tiêu dùng các dịch vụ, phát hiện những yêu cầu cần đòi hỏi của khách hàng đối với các dịch vụ hiện có để có biện pháp điều chỉnh nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo giữ thị phần khách hàng hiện có. Đồng thời kích thích khơi dậy tiềm năng sử dụng dịch vụ của khách hàng. Việc xác định giữ vững khách hàng hiện có và mục tiêu phát triển khách hàng, thị trường là một trong những mục tiêu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong toàn bộ mục tiêu phát triển của của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu này, Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ xác định trong thời gian tới cần chú trọng thực hiện tốt các vấn đề sau:

    – Khảo sát, phát triển thêm các Cộng tác viên, nhằm mở rộng diện phục vụ và tăng doanh thu; nghiên cứu đưa thêm dịch vụ mới vào kinh doanh nhằm mục tiêu cung cấp và làm hài lòng các khách hàng đã đang và sẽ sử dụng các dịch vụ của Viễn thông Điện lực.

    – Nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo niềm tin và lòng trung thành của khách hàng hiện có, với mục tiêu quan trọng là giữ khách hàng trung thành sử dụng dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp.

    2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ

    Từ những nguyên nhân và tồn tại trong công tác chăm sóc khách hàng và định hướng phát triển của Trung tâm viễn thông, em xin đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện hơn công tác chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông.

    2.2.1 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng

    Để chăm sóc tốt khách hàng không gì tốt hơn là phải hiểu rõ khách hàng có như vậy mới thật sự biết được khách hàng cần gì và phải cung cấp phục vụ khách hàng thế nào cho họ hài lòng. Do vậy, TTVTĐLPT cần phải xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu khách hàng. Sau đây là những vấn đề cần thực hiện :

    Hiện nay tại bộ phận chăm sóc khách hàng của Trung tâm viễn thông chỉ quản lý cơ sở dữ liệu của khách hàng với những dữ liệu đơn giản như: tên , địa chỉ, mức cước sử dụng, ngày hoà mạng… chứ chưa xây dựng được một cơ sở dữ liệu với đầy đủ mọi thông tin về khách hàng.

    Dữ liệu về khách hàng bao gồm các thông tin về khách hàng, thông tin do khách hàng tạo ra và các thông tin khách hàng có thể giúp doanh nghiệp hiểu được khách hàng. Các thông tin này có thể giúp chỉ ra các thị trường cần hướng tới và các khách hàng cần phải quan tâm chăm sóc đặc biệt.

    * Các bước chính trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng

    Trước hết xây dựng các thông tin, dữ liệu cơ bản về khách hàng như là: tên, tuổi, địa chỉ liên lạc, sản lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.

    Sau khi đã xây dựng được cơ sở dữ liệu thô cần thực hiện sắp xếp và phân loại khách hàng.

    Khi phân loại được các khách hàng lớn, đặc biệt cần tiến hành thu thập bổ sung thêm các thông tin chi tiết. Thông tin càng chi tiết càng giúp ích cho việc chăm sóc khách hàng.

    Có được cơ sở dữ liệu rồi cần phải thường xuyên cập nhật thông tin theo một khoảng thời gian nhất định, tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp có thể cập nhật theo tuần, quý….

    * Nhóm thông tin cần thu thập về khách hàng

    – Nhóm thông tin cơ bản về khách hàng .

    – Dữ liệu về quá trình sử dụng dịch vụ của khách hàng.

    – Mối quan hệ giữa Trung tâm viễn thông và khách hàng.

    – Dữ liệu về khiếu nại của khách hàng.

    – Một số dữ liệu khác mà doanh nghiệp thấy cần thiết.

    * Đối tượng nhân viên chịu trách nhiệm thu thập thông tin

    -Để có được thông tin về khách hàng cần sự tham gia của tất cả các nhân viên giao dịch, nhân viên khai thác,…đã có điều kiện tiếp xúc một hoặc vài lần với khách hàng. Thực hiện giải pháp này sẽ giúp cho Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ hiểu rõ về khách hàng hơn, trên cơ sở đó sẽ duy trì lòng trung thành của khách hàng và tranh thủ những khách hàng mục tiêu đang sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.

    Ngoài ra, TTVTĐLPT cần phải được trang bị thêm một số hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu, chi phí bước đầu cho việc thu thập. Nguồn nhân lực đã có chỉ cần đào tạo thêm về kỹ năng phân tích thống kê dữ liệu. Và việc quản lý lại được thực hiện trên máy tính nên cũng không tốn nhiều nhân công. Chi phí đầu tư không tốn kém lắm và nếu được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và các nhân viên sẽ thực hiện được dễ dàng.

    2.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy chăm sóc khách hàng

    Tổ chức bộ máy chăm sóc khách hàng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý và điều hành tổ chức các hoạt động chăm sóc khách hàng, nâng cao vị thế, uy tín của Trung tâm viễn thông đối với khách hàng. Để bộ máy hoạt động phát huy tốt hơn vai trò của mình thì cần phải tổ chức bộ máy theo h­ướng gọn nhẹ, năng động, linh hoạt, hiệu quả trên cơ sở những nội dung sau:

    – Phân công trong bộ máy chăm sóc khách hàng phải có một ngư­ời giữ vai trò chủ đạo, là ng­ười có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi mặt của hoạt động trong bộ máy đó.

    – Tổ chức các tổ, nhóm hoặc chuyên viên chăm sóc khách hàng ở các đơn vị trực thuộc. Qui định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, từng khâu, từng vị trí, từng ng­ười để họ phát huy quyền tự chủ thực hiện nhiệm vụ đ­ược phân công.

    – Xác định, tuyển chọn, bố trí nhân sự làm việc trong bộ máy chăm sóc khách hàng là những ng­ười có kiến thức, am hiểu về công tác Marketing và chăm sóc khách hàng, nếu đã qua thực tế thì càng có điều kiện để họ phát huy năng lực và đem lại hiệu quả cao cho bộ máy.

    – Th­ường xuyên xem xét đánh giá thực trạng hoạt động của bộ máy để có những biện pháp chấn chỉnh và hoàn thiện. Công tác này có ý nghĩa quan trọng, nhờ đó có thể kiểm tra đ­ược hiệu quả hoạt động của từng khâu, từng bộ phận.

    – Tổ chức các nhóm chăm sóc khách hàng đối với nhóm khách hàng lớn, khách hàng đặc biệt.

    Đối với Trung tâm viễn thông do đặc điểm riêng nên chưa có phòng chăm sóc khách hàng riêng biệt nên vấn đề cần thiết nhất là phải thành lập phòng chăm sóc khách hàng riêng, để có hiệu quả tốt trong việc chăm sóc khách hàng.

    Công tác hoàn thiện bộ máy chăm sóc khách hàng phải được tiến hành song song với công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức kinh doanh và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động. Những lớp tập huấn về công tác kinh doanh nói chung và chăm sóc khách hàng nói riêng. Đó chính là cơ sở để lãnh đạo các đơn vị, các thành viên tham gia lớp tập huấn tự nâng cao trình độ và ý thức kinh doanh. Đồng thời chính họ sẽ trở thành cán bộ đào tạo tại đơn vị mình, để biến những kiến thức thu nhận được trở thành kiến thức và hành động chung của toàn đơn vị. Kết hợp với công tác đào tạo là học tập, rút kinh nghiệm qua các hoạt động cụ thể của đơn vị, xây dựng đơn vị thí điểm, điển hình sau đó sử dụng trong toàn đơn vị. Kết quả là mọi cán bộ công nhân viên sẽ trở thành những nhân viên chăm sóc khách hàng không chuyên, tạo nên một mạng lưới chăm sóc khách hàng rộng khắp và đồng bộ.

    Việc tổ chức bộ máy CSKH theo hướng nêu trên có thể giảm bớt gánh nặng cho phòng Kinh doanh viễn thông, đồng thời tạo ra bộ máy chăm sóc khách hàng chuyên sâu hơn. Trên thực tế, với điều kiện về nguồn lực và nguồn vốn của đơn vị, cùng với sự quyết tâm của lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong TTVTĐLPT thì nhất định giải pháp sẽ thực hiện được.

    2.2.3 Nâng cao ý thức và trình độ của cán bộ công nhân viên trong TTVTĐLPT

    Ban lãnh đạo đơn vị là nhân tố quyết định các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, tầm nhìn của họ quyết định quy mô phương thức kinh doanh của doanh nghiệp, là nhân tố chủ chốt dẫn đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Các cấp lãnh đạo phải thường xuyên đổi mới tư duy để bắt kịp với sự thay đổi của thị trường, kiên quyết chỉ đạo đạt bằng được những kế hoạch đã đặt ra.

    Yếu tố con người, ý thức, chất l­ượng đội ngũ CBNV có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác CSKH. Công tác chăm sóc khách hàng không còn là việc riêng của một bộ phận nào đó mà phải trở thành ý thức của mọi lao động tham gia. Riêng đối với với các khâu trực tiếp giao dịch với khách hàng (như: giao dịch viên,  nhân viên thu cước, nhân viên bảo hành thiết bị đầu cuối…) cần được nâng cao hơn nữa ý thức phục vụ khách hàng, thái độ phục vụ chu đáo ân cần, niềm nở. Để làm được điều này, TTVTĐLPT cần có biện pháp giáo dục tích cực để mọi người đều nhận thức một cách sâu sắc rằng ngày nay chăm sóc khách hàng là một vũ khí cạnh tranh mạnh nhất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp và nó sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến thu nhập và lợi ích của từng người trong doanh nghiệp.

    Đi đôi với việc nâng cao ý thức kinh doanh, tuyên truyền giáo dục phải không ngừng nâng cao trình độ của công nhân viên. Coi trọng vấn đề tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng đào tạo lại, khuyến khích đi học thêm. Đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh hiện nay để tăng sức cạnh tranh, tăng ưu thế cạnh tranh thì phải đảm bảo đội ngũ lao động có năng lưc là rất cần thiết.

    Đối với hình thức đào tạo cần đa dạng hoá các loại hình đào tạo như sau :

    – Thuê các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng về giảng dạy trực tiếp cho tất cả các nhân viên chuyên trách về chăm sóc khách hàng.

    – Luân phiên cử các nhân viên chăm sóc khách hàng đi đào tạo, về chuyên môn nghiệp vụ hoặc tham dự các chương trình hội thảo, hội nghị về chăm sóc khách hàng.

    – Tiến hành đào tạo tại chỗ: Xây dựng một đội ngũ chuyên gia được đào tạo chuyên sâu về chăm sóc khách hàng để chuyên phục vụ những khách hàng lớn của Trung tâm viễn thông và sử dụng chính các chuyên gia này để đào tạo cho các nhân viên cán bộ trong Trung tâm viễn thông.

    -Tiến hành điều tra đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện có theo các tiêu thức: lứa tuổi, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sở trường, sức khỏe để có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo bố trí lao động cho phù hợp với từng bộ phận, từng cơ sở sản xuất. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ, kỹ thuật mới chuyên sâu hơn để người lao động ở từng lĩnh vực công tác nắm vững kiến thức phục vụ tốt hơn trong công việc

    – Đối với lao động quản lý: khi dinh doanh trong điều kiên cạnh tranh, người quản lý ngoài việc biết về chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật cần phải được đào tạo các kiến thức về kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh. Trên cơ sở những kiến thức nền tảng, họ cần phải thường xuyên được cập nhật các thông tin về công nghệ mới, các phương pháp quản lý tiên tiến, về các chủ trương chính sách của nhà nước, của ngành.

    – Đối với lao động kỹ thuật: lao động kỹ thuật phải thường xuyên được đào tạo và tái đào tạo để thích ứng với công nghệ mới, từ đó làm chủ được công nghệ, kỹ thuật mạng lưới, đủ sức đảm đương việc vận hành, khai thác mạng lưới an toàn, ổn định, giải đáp những khó khăn vướng mắc của khách hàng.

    – Đối với nhân viên giao dịch: cần được đào tạo các kỹ năng về khai thác, xử lý nghiệp vụ, nên khuyến khích nhân viên cố gắng học hỏi, nâng cao trình độ, kỹ năng giao tiếp xử lý tình huống. Ngoài ra đây còn là bộ phận lao động trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, là nơi thể hiện hình ảnh của doanh nghiệp. Với đội ngũ này nên bổ xung các chương trình đào tạo về kiến thức Marketing, làm cho mỗi người đều hiểu rõ những nguy có thách thức của quá trình cạnh tranh và hội nhập, để từ đó thay đổi cung cách kinh doanh, phục vụ để mỗi giao dịch viên đều là nhân viên tiếp thị cho các hoạt động của đơn vị, chiếm được niềm tin yêu của khách hàng.

    Thực hiện giải pháp này sẽ tạo ra đội ngũ nhân viên có phẩm chất, nghiệp vụ cao, sẵn sàng cho những khó khăn và thử thách mới. Là tiền đề cho việc phát triển của Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ về lâu về dài.

    2.2.4 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường

                Mục đích của công tác điều tra nghiên cứu, tìm hiểu thị trường là đo lư­ờng, đánh giá mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng, đánh giá sự am hiểu, lòng tin và sự ­ưa thích của khách hàng, phát hiện ra các nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng…Từ đó xác định chính xác nhu cầu tiêu dùng đối với dịch vụ đang cung cấp và khả năng cung cấp dịch vụ mới nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.

    Nội dung nghiên cứu có thể tập trung vào các vấn đề:

    – Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng: Nhằm xác định nhu cầu mà khách hàng muốn thoả mãn khi sử dụng dịch vụ. Khi xác định đ­ược những nhu cầu nào của khách hàng mà hiện tại ch­ưa đ­ược đáp ứng thì đây là cơ hội để Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ phát triển dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

    – Nghiên cứu sự mong đợi của khách hàng: Dùng các kỹ thuật định lư­ợng để xác định tiêu chuẩn dịch vụ mà khách hàng mong đợi khi họ tiêu dùng dịch vụ. Ví dụ thời gian chờ đợi khi sử dụng dịch vụ, thời gian sử lý khiếu nại, thái độ phục vụ của nhân viên Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ…

    – Nghiên cứu sự nhận thức của khách hàng về dịch vụ: Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ không thể cho rằng dịch vụ mình cung cấp là tốt, mà phải xem xét sự đánh giá của khách hàng như­ thế nào. Nếu thật sự dịch vụ mà viễn thông Điện lực cung cấp là tốt thì phải chứng minh để khách hàng hiểu và sử dụng; nếu theo đúng đánh giá của khách hàng chư­a tốt thì ta phải sửa đổi hoàn thiện chất l­ượng dịch vụ.

    – Nghiên cứu để phân loại các đối t­ượng khách hàng: Việc nghiên cứu này nhằm mục đích phân loại từng đối tư­ợng khách hàng để có cơ chế chăm sóc khách hàng đối với từng loại khách hàng.

    – Nghiên cứu tìm hiểu về hoạt động của các đối thủ cạnh tranh để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh và của doanh nghiệp mình, từ đó đư­a ra các quyết định chính xác trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

    Nghiên cứu về khách hàng có thể bằng nhiều phư­ơng pháp khác nhau:

    – Qua phiếu điều tra do bộ phận chăm sóc khách hàng thiết kế mẫu mã và thu thập dữ liệu.

    – Thiết lập đ­ường dây nóng bằng cách cung cấp số máy điện thoại thư­ờng trực nhận tin để khách hàng gọi đến phản ảnh các vấn đề có liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ.

    – Nếu khách hàng cho phép có thể phỏng vấn xin ý kiến khách hàng về các lĩnh vực: Chất l­ượng dịch vụ, chất lư­ợng phục vụ, nhu cầu sử dụng dịch vụ mới…

    – Ng­ười làm công tác chăm sóc khách hàng có thể đóng vai ng­ười bình thường để thâm nhập tìm hiểu, lắng nghe khách hàng trong quá trình sử dụng các dịch vụ tại các nơi công cộng.

    – Mở hộp thư để nhận các ý kiến đóng góp của khách hàng về mọi mặt. Hộp thư nên sử dụng cả hai hình thức bưu chính và điện tử để thuận lợi cho khách hàng.

    – Đơn vị phải tổ chức các cuộc điều tra nhu cầu của thị trư­ờng về dịch vụ viễn thông, tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh về dịch vụ bị cạnh tranh, tìm hiểu thị tr­­ường trong t­­ương lai. Để từ đó có cơ sở ra quyết định kinh doanh có hiệu quả.

    Qua công tác nghiên cứu thị trường doanh nghiệp sẽ xác định được điểm mạnh điểm yếu của mình để sửa chữa khắc phục. Biết được điểm yếu của đối thủ để tấn công và điểm mạnh của đối thủ để phòng thủ. Biết được nhu cầu, ý kiến của khách hàng về sản phẩm dịch vụ mình cung cấp để sửa chữa cho phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.

    Trung tâm viễn thông Điện lực Phú Thọ có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, hiểu biết về các dịch vụ viễn thông. Đội ngũ giao dịch, chăm sóc khách hàng có trình độ, nhanh nhạy trong việc nắm bắt  tâm lý khách hàng là điều kiện để thực hiện tốt giải pháp.

    2.2.5 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

    Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng chính là việc thực hiện theo phương châm “Hướng về khách hàng”, TTVTĐLPT phải cải tiến cung cách phục vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Để nâng cao chất lượng phục vụ, TTVTĐLPT cần phải kể đến các hoạt động sau:

    – Tiếp tục đầu tư trang thiết bị khai thác, giao dịch hiện đại cho tất cả các điểm phục vụ, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

    – Bố trí quầy gjao dịch, bảng giá cước, bảng hướng dẫn sử dụng dịch vụ ở những nơi dễ quan sát để khách hàng dễ dàng tìm hiểu về các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

    – Cần phát triển hơn nữa mạng lưới phân phối bằng cách mở thêm đại lý ở những nơi có nhu cầu lớn nhằm nâng cao khả năng phục vụ cho khách hàng.

    – Đẩy mạnh các dịch vụ sau cung cấp dịch vụ: Với thị trường cạnh tranh như hiện nay thì việc đẩy mạnh các dịch vụ chăm sóc khách hàng sau cung cấp dịch vụ là vô cùng cần thiết vì nếu như khách hàng không hài lòng với những sản phẩm dịch vụ mà Trung tâm viễn thông cung cấp thì họ sẽ chuyển sang sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp khác. Các hoạt động chăm sóc khách hàng sau cung cấp dịch vụ có thể bao gồm: Tư vấn, giúp đỡ khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ

    – Thực hiện việc đa dạng hóa các hoạt động chăm sóc khách hàng, mục tiêu của các hoạt động này là duy trì mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp. Vì vậy, TTVTĐLPT cần có kế hoạch xây dựng các hoạt động chăm sóc khách hàng cụ thể với từng nhóm khách hàng khác nhau. Để thực hiện tốt được các hoạt động chăm sóc khách hàng thì cần phải hiểu rõ tâm lý thị hiếu cũng như đặc điểm của từng đối tượng khách hàng trên từng khu vực thị trường.

    – Cố gắng giải quyết khiếu nại một cách triệt để, hạn chế khiếu nại vượt cấp, khiếu nại không cần thiết của khách hàng. Các thủ tục giải quyết và tiếp nhận khiếu nại cần được cải tiến, chất lượng giải quyết khiếu nại phải được nâng cao hơn, giảm thời gian trả lời khiếu nại cho khách hàng. Nên xây dựng quy trình giải quyết khiếu nại nội bộ, phân cấp, tạo điều kiện chủ động về giải quyết khiếu nại ở từng khâu, nhằm rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng. Phải thường xuyên đánh giá, thống kê tỷ lệ khiếu nại của khách hàng để có giải pháp trả lời, hướng dẫn thỏa đáng xây dựng các nội dung hướng dẫn, trả lời khách hàng mẫu để các nhân viên làm nhiệm vụ liên quan có sở cứ để trả lời khách hàng một cách thống nhất.

    Thực hiện giải pháp này sẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông của mọi tầng lớp khách hàng. Thông qua các phân phối đánh giá được thị trường của từng loại dịch vụ và có kế hoạch để cung cấp các dịch vụ cho phù hợp với từng địa bàn. Đồng thời để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thu hút được nhiều khách hàng, là mục tiêu của đơn vị. Với số lượng điểm phục vụ rộng và đội ngũ lao động như hiện nay, chỉ cần sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị và sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, nhân viên Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ sẽ thực hiện được giải pháp này.

    2.2.6 Tăng cường các kênh thông tin về chương trình khuyến mãi

    Người ta thường cho rằng chính sách khuyến mại là cứ việc bỏ tiền ra để mua lấy lòng tin, hưởng ứng của khách hàng và khuyến mãi càng nhiều càng tốt mà ít ai để ý đến việc các thông tin về chương trình khuyến mãi đó có đến được với người sử dụng hay không.

    Đối với công tác chăm sóc khách hàng thì khuyến mãi là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng về phía doanh nghiệp. Nhưng để các chương trình khuyến mãi được thành công thì việc trước hết là phải làm cho khách hàng biết đến chúng. Và để làm được điều này thì phải tăng cường các kênh thông tin đến người tiêu dùng về các đợt, các chính sách khuyến mại đã, đang và sắp có của doanh nghiệp.

    Đối với các khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng đặc biệt, khách hàng là doanh nghiệp đặc biệt trong thời gian tới, Trung tâm viễn thông cần phải tăng cường các kênh thông tin để thông báo, nhanh chóng kịp thời các chương trình khuyến mại tới tất cả các khách hàng. Thay vì bỏ ra rất nhiều tiền để được một vài phút xuất hiện trên đài truyền hình, sóng phát thanh để quảng cáo chúng ta có thể giảm bớt chi phí bằng các kênh phân phối trực tiếp – phân tán tại địa chỉ khách hàng là các nhân viên thu cước, lắp đặt, nhân viên bảo hành thiết bị đầu cuối… gửi các thông báo về khuyến mãi đi kèm với các hoá đơn, các hợp đồng. Trên các thông báo khuyến mãi sẽ ghi tên và địa chỉ cụ thể của khách hàng. Việc làm này sẽ làm tăng tính hiệu quả của các chương trình khuyến mãi lên rất nhiều.

    Với các doanh nghiệp thuộc nhóm khách hàng lớn cần phải đảm bảo rằng tất cả trong số họ sẽ nhận được thông báo khuyến mãi của mình. Cần gọi điện, gửi email thậm chí cử cả chuyên viên chăm sóc khách hàng đến tận nơi để thông báo. Theo nhiều nghiên cứu thì nhóm khách hàng này sẽ quyết định ngay sau khi nhận thông báo không lâu.

    Qua các hình thức trên, thì việc thông tin khuyến mãi đến với khách hàng là hiệu quả. Phương pháp này sử dụng nguồn nhân lực sẵn có không phải thuê ngoài chỉ cần tổ chức cho tốt và được sự đồng ý của ban lãnh đạo thì giải pháp này sẽ thực hiện được.

    KẾT LUẬN

    Ngày nay, trong xu thế mở cửa hội nhập quốc tế, cạnh tranh sẽ ngày càng gay go quyết liệt, vấn đề chất lượng, giá cả và dịch vụ chăm sóc khách hàng là vấn đề then chốt đối với mọi doanh nghiệp Việt Nam.

    Thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng theo chỉ thị của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc và theo kế hoạch của Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ. TTVTĐLPT đang rất nỗ lực để có thể dần đứng vững trên đôi chân của mình. Với những cố gắng không ngừng TTVTĐLPT đã dần đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Nhờ vậy, viễn thông điện lực đã phục vụ tốt nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của toàn xã hội.

    Trên cơ sở sau khi được liên hệ thực tiễn với hoạt động chăm sóc khách hàng tại TTVTĐLPT, em đã chọn chủ đề báo cáo thực tập là “Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ”.

    Trong bài báo cáo này em đã nêu được một số vấn đề sau:

    –  Phân tích thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ.

    – Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng.

    Em hy vọng bài báo cáo này sẽ đóng góp phần nào vào việc cải thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Trung tâm viễn thông công ty Điện lực Phú Thọ. Song, do hiểu biết về lý thuyết cũng như thực tế còn hạn chế, vì vậy báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được các thầy cô giáo góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa.

    Em xin cám ơn sự giúp đỡ của CBCNV trong TTVTĐLPT và cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này .

    Sinh viên

    Chử Thị Ngọc Liên


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/C%C3%A1c-%C4%91%E1%BA%B7c-%C4%91i%E1%BB%83m-c%E1%BB%A7a-m%E1%BA%A1ng-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-ng%C3%A0y-nay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    1. GIỚI THIỆU

    1.1. Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Hiệ n nay, các mạng viễn thông hiện tại có đặc điểm chung là tồn tại một cách riêng rẽ, ứng với mỗi loạ i dịch vụ thông tin lại có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biệt để phục vụ dịch vụ đó. Thí dụ:

    • Mạng Telex: dùng để gửi các bức điện dưới dạng các ký tự đã được mã hoá bằng mã 5 bit (mã Baudot). Tốc độ truyền rất thấp (từ 75 tới 300 bit/s).
    • Mạng điện thoại công cộng, còn gọi là mạng POST (Plain Old Telephone Service): ở đây thông tin tiếng nói được số hoá và chuyển mạch ở hệ thống chuyển mạch điện thoại công cộng PSTN (Public Swiched Telephone Network).
    • Mạng truyền số liệu: bao gồm các mạng chuyển mạch gói để trao đổi số liệu giữa các máy tính dựa trên các giao thức của X.25 và hệ thống truyền số liệu chuyển mạch kênh dựa trên các giao thức X.21.
    • Các tín hiệu truyền hình có thể được truyền theo ba cách: truyền bằng sóng vô tuyến, truyền qua hệ thống mạng truyền hình CATV (Community Antenna TV) bằng cáp đồng trục hoặc truyền qua hệ thống vệ tinh, còn gọi hệ thống truyền qua hệ thống vệ tinh, còn gọi hệ thống truyền hình trực tiếp DBS (Direct Broadcast System).
    • Trong phạm vi cơ quan, số liệu giữa các máy tính được trao đổi thông qua mạng cục bộ LAN (Local Area Network) mà nổi tiếng nhất là mạng Ethernet, Token Bus và Token Ring.

    Mỗi mạng trên được thiết kế cho các dịch vụ riêng biệt và không thể sử dụng cho các mục đích khác. Thí dụ, ta không thể truyền tiếng nói qua mạng chuyển mạch gói X.25 vì trễ qua mạng này quá lớn.

    Hậu quả là hiện nay có rất nhiề u loại mạng khác nhau cùng song song tồn tại. Mỗi mạng lại yêu cầu phương pháp thiết kế, sản xuất, vậ n hành, bảo dưỡ ng khác nhau. Như vậy hệ thống mạng viễn thông hiện tại có rất nhiều nhược điểm mà quan trọng nhất là:

    • Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng.
    • Thiếu mềm dẻo: Sự ra đời của các thuật toán nén tiếng nói, nén ảnh và tiến bộ trong công nghệ VLSI ảnh hưởng mạnh mẽ tới tốc độ truyền tín hiệu. Ngoài ra còn có nhiều dịch vụ truyền thông trong tương lai mà hiện nay chưa dự đoán trước được, mỗi loại dịch vụ sẽ có tốc độ truyền khác nhau. Ta dễ dàng nhận thấy rằng hệ thống hiện nay rất khó thích nghi với yêu cầu của các dịch vụ khác nhau trong tương lai.
    • Kém hiệu quả trong việc bảo dưỡng, vận hành cũng như việc sử dụng tài nguyên. Tài nguyên sẵn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng cùng sử dụng.

    1.2. Sự ra đời của hệ thống viễn thông mới – B-ISDN

    Như đã nêu ở trên, yêu cầu có một mạng viễn thông duy nhất ngày càng trở nên bức thiết, chủ yếu là do các nguyên nhân sau:

    • Các yêu cầu dịch vụ băng rộng đang tăng lên.
    • Các kỹ thuật xử lý tín hiệu, chuyển mạch, truyền dẫn ở tốc độ cao (cỡ khoảng vài trăm Mbit/s tới vài Gbit/s) đã trở thành hiện thực.
    • Tiến bộ về khả năng xử lý ảnh và số liệu.
    • Sự phát triển của các ứng dụng phần mềm trong lĩnh vực tin học và viễn thông.
    • Sự cần thiết phải tổ hợp các dịch vụ phụ thuộc lẫn nhau ở chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói vào một mạng băng rộng duy nhất. So với các mạng khác, dịch vụ tổ hợp và mạng tổ hợp có nhiều ưu điểm về mặt kinh tế, phát triển, thực hiện, vận hành và bảo dưỡng.
    • Sự cần thiết phải thoả mãn tính mềm dẻo cho các yêu cầu về phía người sử dụng cũng như người quản trị mạng (về mặt tốc độ truyền, chất lượng dịch vụ .v.v.).

    Khuyến nghị ITU-T I.121 đưa ra tổng quan về khả năng của B-ISDN như sau:

    Mạng tổ hợp dịch vụ số băng rộng (Broadband Integrated Services Digital

    Network – B-ISDN) cung cấp các cuộc nối thông qua chuyển mạch, các

    cuộc nối cố định (Permanent) hoặc bán cố định (Semi-Permanent), các

    cuộc nối từ điểm tới điểm tới điểm hoặc từ điểm tới nhiều điểm và cung cấp

    các dịch vụ yêu cầu, các dịch vụ dành trước hoặc các dịch vụ yêu cầu cố

    định. Cuộc nối trong B-ISDN phục vụ cho cả các dịch vụ chuyển mạch

    kênh, chuyển mạch gói theo kiểu đa phương tiện (Multimedia), đơn phương

    tiện (Monomedia), theo kiểu hướng liên kết (Connection-Oriented) hoặc

    không liên kết (Connectionless) và theo cấu hình đơn hướng hoặc đa

    hướng.

    B-ISDN là một mạng thông minh có khả năng cung cấp các dịch vụ c ải tiến, cung cấp các công cụ bảo dưỡng và vận hành (OAM), điều khiển và quản lý mạng rất hiệu quả.

    2. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ATM

    2.1. Định nghĩa và các đặc điểm chính của ATM

    B-ISDN theo ITU-T dựa trên cơ sở kiểu truyền không đồng bộ ATM (Asynchronous Transfer Mode). Như vậy ATM sẽ là nền tảng của B-ISDN trong tương lai.

    Trong kiểu truyền không đồng bộ, thuậ t ngữ “truyền” bao gồm c ả lĩnh vực truyền dẫn và chuyển mạch, do đó “dạng truyền” ám chỉ cả chế độ truyền dẫn và chuyển mạch thông tin trong mạng.

    Thuậ t ngữ “không đồng bộ” giải thích cho một kiểu truyền trong đó các gói trong cùng mộ t cuộc nối có th ể lặp lại một cách bất bình thường như lúc chúng được tạo ra theo yêu cầu cụ thể mà không theo chu kỳ.

    Để minh họa, hình 1.1 và 1.2 biểu diễn sự khác nhau giữa dạng truyền đồng bộ và dạng truyền không đồng bộ . Trong dạng truyền đồng bộ STM (Synchronous Transfer Mode), các phần tử số liệu tương ứng với kênh đã cho được nhận biết bởi vị trí của nó trong khung

    truyền (hình 1.1) trong khi ở ATM, các gói thuộc về một cuộc nối lại tương ứng với các kênh ảo cụ thể và có thể xuất hiện tại bất kỳ vị trí nào (hình 1.2).

    ATM còn có hai đặc điểm quan trọng:

    Thứ nhất, ATM sử dụng các gói có kích thước nhỏ và cố định gọi là các tế bào ATM (ATM

    Cell), các tế bào nhỏ cùng với tốc độ truyền lớn sẽ làm cho trễ truyền và biến động trễ

    (Delay Jitter) giảm đủ nhỏ đối với các dịch vụ thời gian thực, ngoài ra kích thước nhỏ cũng

    sẽ tạo điều kiện cho việc hợp kênh ở tốc độ cao được dễ dàng hơn.

    Thứ hai, ATM còn có một đặc điểm rất quan trọng là khả năng nhóm một vài kênh ảo

    (Virtual Channel) thành một đường ảo (Virtual Path), nhằm giúp cho việc định tuyến được dễ dàng.

    2.2. Các lĩnh vực công nghệ mới quyết định sự ra đời và phát triển của ATM

    Có hai yếu tố ảnh hưởng tới ATM, đó là:

    • Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ bán dẫn cũng như công nghệ quang điện tử.
    • Sự phát triển các ý tưởng mới về khái niệm hệ thống.

    2.2.1. Các tiến bộ về mặt công nghệ

    Công nghệ bán dẫn:

    Công nghệ CMOS là công nghệ rấ t có triển vọng bởi độ tích hợp lớn, tốc độ cao (cỡ vài trăm Mbit/s tới vài Gbit/s), độ rộng băng truyền lớn, kích thước nhỏ, độ mềm dẻ o cơ học cao, tránh được nhiễu của trường điện tử, xác suất truyền lỗi thấp và không có nhiễu xuyên âm.

    2.2.2. Các ý tưởng mới về khái niệm hệ thống

    Các quan điểm mới về hệ thống được phát triển mạnh mẽ trong nhữ ng năm gần đây, đ ó là hệ thống phải có độ mềm dẻ o thích hợp, độ r ộng băng của hệ thống phải tuỳ thuộ c vào yêu cầu của từng dịch vụ cụ thể, các dịch vụ thời gian thực được truyền theo phương pháp chuyển mạch gói.

    Các ý tưởng này phải thoả mãn hai chức năng chính của mạng là:

    Tính trong suốt về mặt nội dung:(Semantic Transparency):

    Tính trong suốt về mặt nội dung là chức năng đảm bảo việc truyền đúng các bit từ đầu phát tới đầu thu (tức là sự chính xác về mặt nội dung).

    Khi mới ra đời, trong các mạng chuyển mạch gói, chất lượng truyền số li ệu còn kém, do đó để đảm bảo chất lượng truyền chấp nhận được, ngườ i ta ph ải thực hiện chức năng điều khiển lỗi trên mọi liên kế t (Link).Việc điều khiển lỗi này được thực hiện bởi các giao thức HDLC (High-Level Data Link Control) bao gồm các chức nă ng: giớ i hạ n khung (Frame Delimiting), đảm bảo truyền bit chính xác, kiểm tra lỗi (kiểm tra mã dư vòng CRC-Cyclic Redundancy Check), sửa lỗi bằng các thủ tụ c truyền lạ i. Hình 1.3. trình bày thủ tục điều khiển lỗ i đầy đủ c ủa mạng chuyển mạch gói thông qua mô hình liên k ết các hệ thống mở OSI. Ta thấy quá trình điều khiển lỗi được thực hiện trên mọi liên kết (Link-by-Link) thông qua nút chuyể n mạch, do đó nút chuyển mạch phải xử lý một loạt các thủ tục phức tạp khác nhau làm ảnh hưởng đến tốc độ xử lý chung của hệ thống.

    Sau này do chất lượ ng của hệ thống truyền dẫn và chuyển mạch tăng lên nên tỷ lệ lỗi trên mạng giảm. Với một mạ ng chất lượng cao như vậy, người ta chỉ cầ n thực hiện một số chức năng của thủ tụ c HDLC như chứ c năng giới hạn khung, ch ức năng truyền bit chính xác, kiểm tra lỗi trên cơ sở từ liên kết tới liên kết (Link-by-Link). Như vậy chỉ có những chức năng này được cung cấp bởi các nút chuyển mạch trong mạng còn các chức nă ng khác như sửa lỗi sẽ được thực hiện trên cơ sở từ đầu cuối tớ i đầu cuối (End-to- End). Bằng cách này ng ườ i ta đã giảm được khối lượng thông tin mà nút chuyển mạch cầ n sử lý, nhờ đó mà tốc độ xử lý củ a nút tăng lên. Như vậy lớp 2 trên mô hình OSI được chia thành hai lớ p con, lớp 2a chuyên cung cấp các chức năng c ơ bản của lớ p 2, lớp 2b cung c ấp các chức n ăng bổ sung. Các hệ th ống ứng dụng nguyên lý này được gọi là chuyển tiếp khung (frame relay). Các nguyên lý này được trình bày trên hình 1.4.

    Đối với B-ISDN ý tưởng này còn được mở rộng hơn nữa, các chức năng điều khiển lỗi

    không còn được cung cấp ở các nút chuyển mạch trong mạng nữa mà trong trường hợp

    cần thiết, sẽ được cung cấp bởi các thiết bị đầu cuối. Như vậy các chức năng được thực

    hiện trong mạng được giảm từ điều khiển lỗi đầy đủ (Full error Control) ở mạng chuyển

    mạch gói X.25 xuống còn cực kỳ tối thiểu ở mạng ATM, do đó các nút của ATM có độ phức

    tạp tối thiểu và vì thế có tốc độ truyền rất cao, có thể lên tới 600 Mbit/s (hình 1.5). Bảng 1.1

    trình bày các chức năng được thực hiện ở nút mạng ATM so với mạng chuyển mạch gói và

    chuyển tiếp khung.

    Bảng 1.1: Các chức năng được thực hiện ở nút mạng của X.25, chuyển tiếp khung, ATM

                 
    Chức năng   Chuyển mạch   Chuyển tiếp   ATM
      gói   khung  
             
                 
             
    Truyền lại gói   x    
                 
               
    Giới hạn khung   x   x  
                 
               
    Kiểm tra lỗi   x   x  
                 
                 

    Rõ ràng nút mạng ATM hầu như không phải xử lý một thông tin điều khiển nào trong khi nút chuyển mạch X.25 và chuyển tiếp khung phải thực hiện một loạt các thủ tục phức tạp khác nhau.

    Tính trong suốt về mặt thời gian: (Time Transparency)

    Các dịch vụ thời gian thực yêu cầu dòng bit có trễ rấ t ngắn khi được truyền từ đầu phát tới đầu thu, tức là chúng yêu cầu tính chính xác về mặt thời gian. Có thể phân biệt hai loại trễ: trễ do chuyển mạch và trễ từ điểm đầu tới điểm cuối.

    Hệ thống chuyển mạch gói và chuyển tiếp khung rất khó khăn khi thực hiện các dịch vụ thời gian thực vì độ trễ cao. Do độ phức tạp của các nút chuyể n mạch, chúng chỉ có thể hoạt động ở tốc độ vừa và th ấp. Mạng ATM, mặt khác, chỉ cần những chức năng tối thiểu ở nút chuyển mạch, do đó nó cho phép truyền số liệu tốc độ rất cao, trễ trên mạng và các biến động trễ giảm xuống còn vài tră m micro giây, do đó quan hệ thời gian được đảm bảo như trong trường hợp chuyển mạch kênh.

    3. CÁC DỊCH VỤ TƯƠNG LAI CỦA B-ISDN TRÊN CƠ SỞ ATM

    3.1. Các dịch vụ phục vụ cho các thuê bao gia đình

    Các dịch vụ quan tr ọng cho các thuê bao gia đình là những dịch vụ truyền hình (TV) bao gồm dịch vụ truyền hình cáp CATV, truyền hình số chuẩn SDTV(Standard Digital TV) hay trong tương lai là dịch vụ truyền hình độ phân giải cao HDTV (High Definition TV). Tuy vậy

    người ta còn phải giả i quyết các vấn đề về tính tương thích giữa các tín hiệu video nói trên sao cho một chương trình SDTV có thể xem được trên màn hình HDTV và ngược lại.

    Tất c ả các tín hiệu video nói trên có thể được cung cấp bằng nhiều cách khác nhau. Dễ thực hiện nhất là phươ ng pháp mô phỏng CATV trong đ ó một loạt các chương trình TV được đưa tới thuê bao theo các đườ ng nối bán cố định. Một phương pháp khác là các kênh TV được truy nhậ p theo kiểu chuyển mạch, nghĩa là khách hàng có thể chọn một chươ ng trình mong muố n theo một kênh thông tin xác định. Xa hơn nữa, ngườ i sử dụ ng có thể gọi tới một thư viện video sau đó chọn lấy một kênh từ rất nhiều các kênh truyền hình sẵn có.

    Một ứng d ụng quan trọng nữa là dịch vụ điện thoại truyền hình trong đó các hình ảnh chất lượng cao được truyền đi ở tốc độ từ 2 tới 5 Mbit/s với giá thành phải chăng.

    Ngoài ra còn một loạt các ứng dụng thú vị khác như mua hàng tại nhà (Video-Shopping), dạy học tại nhà (Home-Education), các dịch vụ thông tin quảng cáo .v.v.

    3.2. Các dịch vụ phục vụ trong lĩnh vực kinh doanh, giao dịch

    Các thuê bao trong phạm vi công s ở, văn phòng có những đặc điểm hoàn toàn khác so với các thuê bao gia đình. Điểm chung duy nhất giữa hai lĩnh vực này là điện thoại truyền hình. Tuy vậy dịch vụ này cũng phải được mở rộng để tiến tới điện thoại hội nghị truyền hình, sao cho người sử dụng có thể dùng dịch vụ điện thoại truyền hình để liên lạc giữa vài điểm cùng một lúc.

    Có thể dự đoán nhiều d ịch vụ của B-ISDN cho mạng LAN sẽ được đư a vào ứng dụ ng trong tương lai. Các hệ thống ATM-LAN được nối với nhau sẽ tạo khả năng truy nhập hệ cơ sở dữ liệu phân tán với tốc độ r ất cao, đ iều này rất quan trọng do khả năng của PC đang tăng lên không ngừng về mặt tố c độ xử lý cũng như khả năng lưu trữ thông tin, do đó sẽ có ngày càng nhiều các phần mềm ứng dụng chạy trên các máy khác nhau trong môi tr ường dữ li ệu phân tán. Ngoài ra còn phải kể đến các dịch vụ khác như: truyền ảnh y tế chất lượng cao để phục vụ cho việc chữa bệnh từ xa, giáo dục phân tán, truyền thông đa phương tiện, thư tín điện tử.

    Trong lĩnh vực sản xuất, các ứng dụng sẽ là điều khiển/giám sát t ừ xa, phân phối các thông tin hình ảnh về sả n xuất/xử lý tới công nhân trong nhà máy. Bảng 1.2. tóm tắt các dịch vụ băng rộng cơ bản và tốc độ tương ứng của chúng.

    Bảng 2: Đặc điểm các dịch vụ băng rộng cơ bản

    Dịch vụ

    Truyền số liệu (hướng liên kết)

    Truyền số liệu (không liên kết)

    Truyền văn bản, tài liệu

    Điện thoại truyền hình / Hội nghị truyền hình

    TV

    Tốc độ

    (Mbit/s)

    1,5 -130

    1,5 -130

    1,5 – 45

    1,5 -130

    30 – 130

             
      Truyền hình phân giải cao   130  
             
             

    4. TÓM TẮT

    Chương này đã trình bày các đặc điểm của các mạng viễn thông hiện hữu cũng như các

    mặt hạn chế cuả chúng và các nhu cầu dịch vụ băng rộng đang tăng lên. Từ đó đặt ra vấn

    đề phải có một mạng tổ hợp băng rộng duy nhất ( B-ISDN) thay thế tất cả các mạng viễn

    thông nói trên, chính trên cơ sở này mà ATM hình thành và phát triển. Sự phát triển của kỹ

    thuật ATM là kết quả trực tiếp của các ý tưởng mới về khái niệm hệ thống được hỗ trợ bởi

    các thành tựu to lớn trong công nghệ bán dẫn và công nghệ quang điện tử. ATM có khả

    năng đáp ứng được một loạt các dịch vụ băng rộng khác nhau, kể cả trong lĩnh vực gia đình

    cũng như trong thương mại.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/T%C3%80I-LI%E1%BB%86U-T%E1%BB%94NG-QUAN-VI%E1%BB%84N-TH%C3%94NG-VIETTEL.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    LỜI NÓI ĐẦU

    Viettel là một Tập đoàn Viễn thông có sức phát triển mạnh mẽ sau 10 năm qua tại Việt Nam. Lấy viễn thông làm một trong bốn mũi nhọn phát triển, Viettel không còn là thương hiệu trong nước mà đã vươn mình ra thế giới với việc đầu tư viễn thông tại một số nước, hội nhập cùng xu hướng phát triển của thế giới, học hỏi những khoa học công nghệ tiên tiến, sáng tạo những thứ của riêng mình

    Có thể nói, để một doanh nghiệp phát triển bền vững, ngày càng tiến xa hơn thì không những cần một chiến lược kinh doanh đúng đắn mà còn cần một đội ngũ cán bộ công nhân viên chất lượng cao. Nhằm đảm bảo nguồn tài liệu đào tạo cho những đối tượng sau tuyển dụng đã được học các chuyên ngành kỹ thuật, ban Kỹ thuật của phòng Biên soạn tài liệu – Trung tâm đào tạo đã tái bản lại cuốn tài liệu “Tổng quan Viễn thông Viettel”. Tài liệu này nhằm cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng quát về các mạng, sơ đồ nguyên lý đấu nối… giúp ích trong bước đầu làm quen với mạng Viettel

    Nội dung tài liệu gồm 2 phần chính:

    • Chương 1: Giới thiệu về các thuật ngữ thường dùng trong mạng viễn thông của Viettel.
    • Chương 2: Giới thiệu đến người đọc các mạng dịch vụ mà Viettel đang có. Trong chương này cũng giới thiệu tổng quan mạng viễn thông Viettel qua sơ đồ kết nối logic.

    Trong quá trình biện soạn lại tài liệu, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, Ban Kỹ thuật rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các đồng chí Lãnh đạo các cấp cũng như những đồng nghiệp để tài liệu ngày càng hoàn thiện và đầy đủ hơn.

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:

    Trung tâm đào tạo Viettel

    M1 – An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội

    Tell: 04.62650.329 – Mobile: 0988.888.319

    Fax: 04.62650.174

    MR: Nguyễn Tây Khoa

    Mobile: 0977568648 – 086549179

    Mail: [email protected]

    1

    CHƯƠNG I. THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG

    Phần thuật ngữ thường dùng là những thuật ngữ cơ bản được sử dụng thường xuyên và thống nhất cách hiểu trong mạng viễn thông Viettel. Tài liệu này giải thích các thuật ngữ một cách đơn giản và dễ hiểu cho người đọc.

    I. Thuật ngữ thường dùng trong mạng di động.

    1.1. Thuật ngữ chung trong mạng di động 2G và 3G

    1.1.1. Thuê bao attach

    Là thuê bao đang bật máy mà hệ thống tổng đài đang quản lý.

    1.1.2. Thuê bao registered

    Là thuê bao attach hoặc thuê bao attach vừa tắt máy chưa quá 24h.

    1.1.3. BHCA (Busy hour call attempt)

    Là số lượng cuộc gọi (thành công và không thành công) được thực hiện trong giờ peak trong ngày. BHCA ngày bình thường khoảng 1.2.

    1.1.4. MHT (Mean Holding Time)

    Là thời gian tính từ lúc thuê bao nhấc máy tới khi gác máy. MHT ngày bình thường khoảng 50s.

    1.1.5. Erlang (Erl)

    Là đơn vị đo của lưu lượng (Traffic), được tính như sau:

    A = nT´ t

    Trong đó: – A là lưu lượng đo bằng Erl.

    • n là số cuộc gọi.
    • t là độ dài trung bình của mỗi cuộc gọi.
    • T là thời gian đo (thường T=1giờ = 3600s).

    Ví dụ: Trong 1 giờ, 1 thuê bao trung bình gọi 1,2 cuộc, mỗi cuộc gọi dài 60s, thì

    Erl của thuê bao là: A = 1,2*60/3600 » 0.020Erl = 20 (mErl).

    • Từ Erl ta có thể biết được số phút gọi:

    số phút gọi = lưu lượng (Erl )*60 (phút)

    Ví dụ: 1cell trong 1 giờ có lưu lượng là 16,63 Erl thì trong 1 giờ đó cell phục vụ được 16,63*60 = 997,8 (phút gọi)

    • Vậy nếu biết được lưu lượng của cell trong 1 giờ (Ví dụ: 16,63 Erl) và Erl trung bình của 1 thuê bao trong giờ đó (Ví dụ: 0,020 Erl) thì ta có thể tính được số thuê bao đang thuộc cell đó = 16,63/0,020 = 831 thuê bao trong 1 giờ

    1.1.6. Giờ peak (giờ cao điểm)

    Là giờ mà lưu lượng mạng lớn nhất (thường là khoảng thời gian nhiều thuê bao gọi nhất. Trong một ngày, thời gian cao điểm là khoảng từ 19h đến 20h).

    1.1.7. GoS (Grade of Service – cấp độ dịch vụ)

    Là tỷ lệ nghẽn cuộc gọi cho phép trên mạng.

    2

    Ví dụ: GoS = 2% tức là nếu có 100 cuộc gọi thì cho phép nghẽn 2 cuộc gọi.

    1.2. Thuật ngữ trong Vô tuyến di động 2G

    1.2.1. Nhóm thuật ngữ chung

    1.2.1.1. TRX (TRE)

    Là bộ thu phát trạm gốc BTS. Mỗi TRX bao gồm 8 khe thời gian (TS-Time Slot). Thông thường, trong 8 khe thời gian sẽ có 1 khe dành cho báo hiệu và 7 khe dành cho lưu lượng.

    1.2.1.2. TCH (Traffic Channel – kênh lưu lượng)

    Khi có cuộc gọi của khách hàng thì cuộc gọi sẽ được mang trên kênh này. Kênh lưu lượng có thể được sử dụng ở 2 chế độ như sau:

    • Kênh toàn tốc (FR – Full Rate): Chỉ 1 thuê bao trên 1 TCH tại một thời điểm.
    • Kênh bán tốc (HR – Half Rate): Có 2 thuê bao trên 1 TCH trên một thời điểm. 2.1.3. Độ cao anten

    Là độ cao thẳng đứng tính từ đáy của anten đến mặt đất. 1.2.1.4. Góc tilt của anten

    Là góc cụp ngẩng của anten. Thông thường người ta hay nhắc đến 3 loại góc tilt:

    • Góc tilt cơ: Là góc cụp/ngẩng của anten tạo bởi mặt phẳng anten và phương thẳng đứng. Góc tilt cơ có thể điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh gá anten.
    • Góc tilt điện: Là góc cụp/ngẩng của hệ thống chấn tử bên trong anten và bề mặt ngoài anten. Có loại anten cho phép điều chỉnh góc tilt điện và cũng có loại không cho phép điều chỉnh (Ví dụ: Nói anten có góc tilt điện bằng 60 thì có thể coi anten đã nghiêng sẵn 60).
    • Góc tilt tổng = góc tilt cơ + góc tilt điện

    Hình 1.1 – Hình ảnh minh họa góc tilt của anten 1.2.1.5. Góc azimuth của anten

    Là góc của anten so với phương bắc theo chiều thuận kim đồ hồ (hay còn gọi là góc phương vị). Thông thường cell A của một trạm là cell gần phương bắc nhất theo chiều kim đồng hồ.

    3

    Hình 1.2 – Hình minh họa góc azimuth của anten

    1.2.1.6. Vùng lõm

    Là vùng/khu vực/đoạn đường không có sóng hoặc sóng rất yếu:

    • Với khu vực thành phố đồng băng, mức thu < -90 dBm.
    • Với khu vực miền núi, mức thu < – 95 dBm

    Hoặc số vạch sóng trên điện thoại còn < 2/3 tổng số vạch sóng.

    1.2.1.7. TF – Thời lượng gián đoạn thông tin di động mạng vô tuyến di động

    Là thời gian trạm BTS/NodeB bị gián đoạn dịch vụ trong ngày

    • Đơn vị tính: BTS*h (2G), NodeB*h (3G).
    • Phương pháp xác định: Thống kê toàn bộ sự cố trong vòng 24h.
    • Chỉ tiêu: Toàn mạng < 40 BTS*h

    1.2.1.8. VSWR (Voltage Standing Wave Ratio – tỷ số sóng đứng điện áp)

    Là giá trị đo sự ảnh hưởng của việc không phối hợp giữa trở kháng đầu cuối của ăng ten và trở kháng đặc trưng của đường truyền dẫn. VSWR là một cách tốt để mô tả ảnh hưởng của trở kháng đầu cuối và băng thông của ăng ten. Nó xuất hiện khi trở kháng không tương thích giữa các phần tử trong hệ thống RF. VSWR được gây ra bởi tín hiệu RF bị phản xạ tại điểm trở kháng không tương thích trên đường truyền tín hiệu về lại phía phát.

    1.2.2. Nhóm thuật ngữ liên quan đến chất lượng mạng vô tuyến 2G

    1.2.2.1. TU (Traffic Utilisation – hiệu suất sử dụng tài nguyên)

    TU được sử dụng để đánh giá hiệu suất sử dụng tài nguyên mạng và đánh giá nghẽn của các Cell. Hiệu suất sử dụng tài nguyên vô tuyến (cell, BTS/NodeB, các KV, toàn mạng) được tính theo công thức sau:

    TU = (Lưu lượng thực tế giờ cao điểm/Lưu lượng có khả năng hỗ trợ)*100

    Trong đó:

    • Lưu lượng thực tế giờ cao điểm: Được lấy từ số liệu thống kê hàng ngày.
    • Lưu lượng có khả năng hỗ trợ được tra từ bảng Erlang B ứng với số TCH toàn tốc và cấp độ dịch vụ (GoS) là 2%.

    4

    1.2.2.2. SDCCH – Stand-alone Dedicated Control Channel

    Đây là một kênh báo hiệu quan trọng, được sử dụng trong các trường hợp sau:

    • Khi khách hàng gửi/nhận tin nhắn, tin nhắn sẽ được mang trên kênh này.
    • Khi máy của khách hàng tự động thông báo vị trí cho mạng biết vị trí của mình (automatic location update)

    Khi khách hàng thực hiện cuộc gọi, kênh này sẽ được sử dụng cho việc trao đổi, thông báo qua lại giữa mạng và máy của khách hàng, trước khi khách hàng được cấp 1 kênh lưu lượng TCH.

    1.2.2.3. CSSR (Call Setup Success Rate – tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công)

    CSSR(%) = (tổng số cuộc gọi được thiết lập thành công/ tổng số lần thiết lập cuộc gọi)*100%

    1.2.2.4. CDR (Call Drop Rate – tỷ lệ rớt cuộc gọi)

    CDR(%) = (tổng số cuộc gọi bị rớt/ tổng số cuộc gọi đã được thiết lập)*100%

    1.2.2.5. SDR (SDCCH Drop Rate – tỷ lệ rớt SDCCH)

    SDR(%) = (số kênh SDCCH bị rớt/tổng số kênh SDCCH thiết lập được)*100%

    1.2.2.6. SCR (SDCCH Congestion Rate – tỷ lệ nghẽn SDCCH)

    SCR(%) = (tổng số lần cấp phát kênh báo hiệu không được do hết kênh/tổng số lần cấp phát kênh báo hiệu)*100%

    1.2.2.7. TCR (TCH Congestion Rate – tỷ lệ nghẽn TCH)

    SCR(%) = (tổng số lần cấp phát kênh TCH không được do hết kênh/tổng số lần cấp phát kênh TCH)*100%

    1.2.2.8. CSR (Call Success Rate – tỷ lệ cuộc gọi thành công)

    CSR = (1 – CDR)*CSSR

    1.2.2.9. RASR (Random Access Success Rate – tỷ lệ truy nhập ngẫu nhiên thành công)

    RASR(%) = (tổng số lần truy nhập ngẫu nhiên thành công/tổng số lần truy nhập ngẫu nhiên)*100%

    1.2.2.10. HOSR (Handover Success Rate – tỷ lệ thành công chuyển giao)

    HOSR(%) = (tổng số cuộc chuyển giao thành công/tổng số cuộc chuyển giao thực hiện)*100%

    1.2.2.11. Cường độ tín hiệu (Rxlev)

    Là đơn vị đo cho biết sóng khoẻ hay yếu (Ví dụ: Cuộc gọi nghe rõ hay chập chờn):

    • Đường xuống: Điểm đo là tại máy của khách hàng
    • Đường lên: Điểm đo là tại đầu card thu/phát
    • Đơn vị là dBm hoặc Oát (W), Rxlev trong khoảng từ -110 dBm (nghĩa là sóng rất yếu) tới -47 dBm (sóng rất khoẻ). Ở trong nhà, mức thu tối thiểu phải đạt >= -90 dBm mới được xem như là có sóng.

    1.3. Thuật ngữ trong Vô tuyến di động 3G

    1.3.1. Nhóm thuật ngữ chung

    1.3.1.1. Voice Traffic (Lưu lượng thoại)

     

    5

    • Tương tự như voice traffic trong 2G.
    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống.
    • Đơn vị tính: Erl

    1.3.1.2. VC Traffic (lưu lượng Video Call)

    Là lưu lượng khi thực hiện cuộc gọi thấy hình ở mạng 3G truyền trên kênh CS

    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống
    • Đơn vị tính: Erl

    1.3.1.3. PS Traffic (lưu lượng data)

    Là lưu lượng dữ liệu data (dữ liệu) lớp RLC ở cả đường lên và đường xuống trong

    3G.

    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống.
    • Đơn vị tính: MB

    1.3.1.4. DL Load (Tương tự TU trong 2G).

    Là hiệu suất sử dụng công suất của cell (đường xuống).

    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống.
    • Đơn vị tính: %

    1.3.1.5. HSDPA Throughput (High Speed Downlink Packet Access Throughput)

    Là thông lượng của dịch vụ HSDPA (truy nhập gói đường xuống tốc độ cao). Hiện nay tốc độ HSDPA của Viettel lên tới 7,2Mbps.

    • Phương pháp tính: Tính thông lượng đường xuống của dịch vụ HSDPA của 1 cell.
    • Đơn vị tính: bps hoặc kbps hoặc Mbps.

    1.3.1.6. HSUPA Throughput (High Speed Uplink Packet Access Throughput)

    Là thông lượng của dịch vụ HSUPA (truy nhập gói đường lên tốc độ cao). Tốc độ upload có thể lên tới 5,76 Mbps.

    • Phương pháp tính: Tính thông lượng đường lên của dịch vụ HSUPA của 1 cell.
    • Đơn vị tính: bps hoặc kbps hoặc Mbps

    1.3.2. Nhóm thuật ngữ liên quan đến chất lượng mạng vô tuyến 3G

    1.3.2.1. P1SR (tương tự PSR trong 2G)

    Là tỷ lệ tìm gọi thuê bao (paging) loại 1 thành công

    • Công thức tính:

    P1SR = (tổng số trả lời paging loại 1/tổng số paging loại 1 gửi đi từ RNC)*100

    • Đơn vị: %

    1.3.2.2. RAB CR (tương tự TCR trong 2G)

    Là tỷ lệ nghẽn thiết lập dịch vụ do thiếu tài nguyên (kênh)

    • Công thức tính:

    RAB CR = (tổng số cuộc gọi bị từ chối do hết tài nguyên / tổng số cuộc gọi được yêu cầu thiết lập)*100

    6

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.3. CSSR (tương tự CSSR trong 2G)

    Là tỷ lệ thiết lập dịch vụ thành công

    • Công thức tính:

    CSSR = (số RRC thiết lập thành công [service]/số RRC yêu cầu thiết lập [service])*(số RAB thiết lập thành công/số RAB yêu cầu thiết lập)* 100.

    • Đơn vị: %

    1.3.2.4. CS CDR (tỷ lệ rớt cuộc gọi trên kênh CS (thoại) – tương tự CDR trong 2G)

    • Đây là tỷ lệ được tính cho tín hiệu thoại.
    • Công thức tính:

    CS CDR = (tổng số cuộc gọi bị giải phóng bất thường/tổng số giải phóng cuộc gọi)*100

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.5. PS CDR (tỷ lệ rớt cuộc gọi trên kênh PS (data)

    • Là tỷ lệ tính cho data.
    • Công thức tính:

    PS CDR = (tổng số lần PS bị giải phóng bất thường/tổng số lần giải phóng PS)*100

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.6. SHOSR (Soft Handover Success Rate – tỷ lệ thành công chuyển giao mềm)

    • Công thức tính:

    SHORS = (tổng Active Set Update thành công/tổng số yêu cầu Active Set Update)*100

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.7. HHOSR (Là tỷ lệ chuyển giao cứng thành công – tương tự HOSR trong 2G)

    Công thức tính:

    HHOSR = {(số Intra -freq Hard HO + số Inter-freq HO thành công)/(số yêu cầu Intra-freq Hard HO + số yêu cầu Inter-freq HO)}*100

    • Đơn vị tính: %

    Ghi chú:

    • Intra-freq Hard HO nghĩa là: Chuyển giao cứng nội tần.
    • Inter-freq HO: Chuyển giao liên tần.

    1.3.2.8. CS InRAT HOSR (tương tự CS InRAT HOSR trong 2G)

    Là tỷ lệ thành công chuyển giao 2G ↔ 3G cho tín hiệu thoại.

    • Công thức tính:

    CS InterRAT HOSR = (tổng số Inter RAT Outgoing Handover thành công.tổng số yêu cầu Inter RAT Outgoing Handover)*100

    • Đơn vị tính: %

    7

    1.3.2.9. PS InRAT HOSR (tương tự PS InRAT HOSR trong 2G)

    Là tỷ lệ thành công chuyển giao 2G ↔ 3G cho data.

    • Công thức tính:

    PS InterRAT HOSR = (tổng số Inter RAT Outgoing Handover thành công/tổng số yêu cầu Inter RAT Outgoing Handover)*100

    • Đơn vị tính: %

    Chú thích:

    • P1SR: Giống PSR trong 2G, là quá trình tìm gọi thuê bao khi thuê bao không chiếm kênh riêng (DCH).
    • CSSR: CSSR được tính từ tỉ lệ thiết lập RRC thành công * tỉ lệ thiết lập

    RAB thành công, trong đó: RRC (Radio Resource Control – điều khiển tài nguyên vô tuyến) mang thông tin báo hiệu của lớp Core và thông tin điều khiển của hệ thống (lớp 3), gần giống nhiệm vụ của kênh SDCCH trong 2G; RAB (Radio Access Bearer) là tài nguyên cấp cho các dịch vụ, gần giống nhiệm vụ của TCH trong 2G. Tuy nhiên, cơ chế cấp phát và mapping sang kênh vật lý là khác nhau.

    II. Thuật ngữ thường dùng trong mạng ADSL

    2.1. ADSL (Asymmetric Digital Subcriber Line – đường thuê bao số bất đối xứng)

    Là một dạng trong DSL, ADSL cung cấp một phương thức truyền dữ liệu với băng thông rộng so với phương thức truy nhập qua đường dây điện thoại truyền thống theo phương thức quay số (dial-up).

    ADSL có tốc độ tải xuống (download) cao hơn tốc độ tải lên (upload) nên gọi là bất đối xứng (Ví dụ: Tốc độ download/upload tối đa của gói Home N+ hiện nay là 3072/512 Kbps. Ta thấy tốc độ download là 3072 Kbps lớn hơn tốc độ upload là 512 Kbps).

    2.2. DSLAM (Digital Subcriber Line Access Multiplexer)

    Là thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ Internet để kết nối với khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL. Đây là thiết bị tập trung các đường dây thuê bao kỹ thuật số truy nhập đa thành phần. Thiết bị này cung cấp nhiều loại truy nhập dịch vụ khác nhau như: Internet tốc độ cao xDSL, VoD, video multicasting, E-commerce…

    2.3. Site Router

    Đây là thiết bị trong mạng Metro Ethernet- một mạng mới của Viettel có chức năng tập trung lưu lượng từ NodeB, DSLAM.

    2.4. BRAS (Broadband Access Sever – server truy nhập băng rộng)

    Là thiết bị quản lý người dùng, điều khiển tính cước, quản lý địa chỉ (MAC, IP), điều khiển dịch vụ và quản lý bảo mật …

    8

    2.5. Switch layer 2 & Switch layer 3

    • Switch layer 2: Là một thiết bị chuyển mạch hoạt động ở lớp 2 (trong mô hình tham chiếu OSI). Nó dựa vào địa chỉ MAC trong bảng nhớ bộ đệm để chuyển thông tin tin từ cổng này sang cổng khác.
    • Swith layer 3: Hoạt động tương tự như switch layer 2 nhưng dựa trên địa chỉ IP để đưa ra quyết định.

    2.6. Thời lượng gián đoạn thông tin mạng A/P (TF)

    Là tổng thời gian thuê bao bị gián đoạn dịch vụ trong ngày (kể từ 17h ngày hôm trước đến 17h ngày hôm sau):

    • Đối với mạng ADSL: Do lỗi phần mạng truy nhập từ DSLAM tới mạng Core gây ra.
    • Đối với mạng PSTN: Do lỗi phần mạng truy nhập từ DLU, TF được tính cho các sự cố trong ngày (đối với các sự cố xảy ra ngày hôm trước, kết thúc vào ngày hôm sau thì TF được tính cho ngày hôm sau).
    • Đơn vị tính: User*h.

    2.7. Sự cố đường dây thuê bao

    Là sự cố xảy ra trong ngày ở mạng ngoại vi của nhà cung cấp.

    2.8. Thời gian thiết lập dịch vụ

    Thời gian thiết lập dịch vụ được tính từ lúc DNCCDV và khách hàng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ (truy nhập Internet ADSL) cho tới khi khách hàng có thể sử dụng được dịch vụ này.

    Chỉ tiêu:

    • Thời gian thiết lập dịch vụ trong 2 ngày: ≥ 90%.
    • Thời gian thiết lập dịch vụ trong 3 ngày: = 100%.

    2.9. Tỷ lệ hoàn thành sửa chữa lỗi

    Thời gian sửa chữa lỗi dịch vụ được tính từ lúc DNCCDV nhận được phản ánh của khách hàng tới Call Center đến lúc DNCCDV khắc phục xong lỗi dịch vụ và khách hàng sử dụng dịch vụ bình thường.

    Chỉ tiêu: Thời gian sửa 6h, tỉ lệ hoàn thành khắc phục lỗi dịch vụ 95%.

    2.10. FTTx – Fiber To The x

    Đây là các dịch vụ truyền dẫn cáp quang đến tận thuê bao khách hàng. Với FTTx, nhà cung cấp có thể đưa ra những dịch vụ băng rộng, tốc độ cao. Một số dịch vụ FTTx như: FTTH (Fiber To The Home), FTTO (Fiber To The Office), …

    2.11. Office WAN

    Đây là dịch vụ cung cấp khả năng kết nối các mạng chi nhánh của một doanh nghiệp với nhau thành mạng nội bộ.

    2.12. Leasedline Internet, leasedline kênh trắng

    • Là dịch vụ cho thuê kênh riêng, băng thông kết nối của khách hàng được đảm bảo không bị chia sẻ với các thuê bao khác.

    9

    • Leasedline Internet là kênh dùng truy nhập Internet còn Leasedline kênh trắng là truyền dữ liệu theo ý người dùng.

    III. Thuật ngữ thường dùng trong mạng truyền dẫn

    3.1. SDH (Synchronous Digital Hierarchy – phân cấp số đồng bộ)

    Đây là một chuẩn quốc tế về truyền dẫn đồng bộ tốc độ cao cho các mạng viễn thông quang. SDH có một số đặc điểm sau:

    • Tiêu chuẩn hóa cao toàn mạng về giao diện, nốii chéo số và đầu cuối tập trung nên dễ lắp đặt và bảo dưỡng.
    • Khả năng tách/ghép “tải thành phần” từ “các tín hiệu toàn thể” dễ dàng, trực tiếp.
    • Mạng đồng bộ tốc độ cao có khả năng chuyển tải hiệu quả và mềm dẻo các dịch vụ băng rộng.
    • Có các cấp tốc độ STM-1, STM-4, STM-16, STM-64

    3.2. DWDM (Dense Wavelength Division Multiplexing – ghép kênh theo bước sóng mật độ cao)

    Đây là kỹ thuật cho phép các tín hiệu quang ở các bước sóng khác nhau có thể cùng ghép vào sợi quang ở phía phát nhờ bộ ghép kênh. Và tín hiệu ghép này sẽ truyền dọc theo sợi quang để tới phía thu. Tại phía thu, luồng tín hiệu này sẽ qua bộ tách bước sóng để thu được các bước sóng riêng rẽ. Mỗi bước sóng hỗ trợ đến 10Gb/s.

    3.3. Luồng E1.

    Đây là luồng truyền dẫn được ghép từ 32 luồng PCM 64Kb/s. E1 có tốc độ 2Mb/s.

    3.4. Luồng STM-1 (Synchronous Transport Module level-1)

    STM-1 là một chuẩn truyền dẫn cáp quang SDH theo ITU. Một luồng STM-1 có tốc độ 155,52 Mb/s.

    3.5. Luồng STM-n (n = 4, 16, 64)

    Là luồng Truyền dẫn quang có tốc độ n x 155 Mbit/s.

    3.6. Thời lượng gián đoạn thông tin (TF)

    TF là tổng thời gian gián đoạn của các luồng dịch vụ đang hoạt động quy đổi về đơn vị cơ bản E1 trong ngày, tuần, tháng theo từng cấp mạng khác nhau (trục quốc gia, liên tỉnh, nội hạt, toàn mạng). Đơn vị tính của TF là E1*h. Với:

    • Trục quốc gia: gồm đường trục Bắc Nam và các đường trục kết nối đi quốc tế.
    • Trục liên tỉnh, Core HNI, DNG, HCM: Bao gồm các kết nối liên tỉnh và Core nội hạt các thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng).
    • Chỉ tiêu: Cấp toàn mạng là ≤ 30 E1*h/ngày

    3.7. Thời gian xử lý sự cố

    Thời gian xử lý sự cố trung bình Txltb là thời gian xử lý trung bình của các loại sự cố trong tháng.

    Chỉ tiêu: Txltb £ 3,5h.

    10

    3.8. Vu hồi mạng truyền dẫn

    Thông thường, truyền dẫn từ điểm A đến điểm B có thể đi theo nhiều hướng. Khi mạng hoạt động bình thường, truyền dẫn từ A đến B đi trên một đường đã được thiết lập – gọi là đường chính. Khi sự cố xảy ra, đường chính bị đứt thì truyền dẫn từ A đến B vẫn không bị gián đoạn bằng cách: Truyền qua một đường khác gọi là đường vu hồi bảo vệ.

    Quy định ưu tiên vu hồi như sau:

    • Mỗi trạm BTS, node B khi phát sóng phải tính phương án vu hồi bảo vệ.
    • Các tuyến, Node Hub có ≥ 5 luồng BTS hoặc ≥10 E1 cần ưu tiên vu hồi trước. Chỉ tiêu: Vu hồi ≥ 90%.

    3.9. Nháy luồng (NL)

    Nháy luồng là các sự cố gián đoạn trong thời gian rất ngắn (dưới 1 phút) do các nguyên nhân như bắn luồng kém, mưa (chập chờn luồng viba)…

    • NL là số lần nháy luồng của 1 trạm BTS trong thời gian 1 tháng.
    • Nháy luồng là việc mất luồng E1 của 1 trạm BTS trong thời gian ≤ 1 phút.
    • Đơn vị tính: Lần/tháng/trạm.
    TT Trạm Chỉ tiêu
         
    1 Trạm Quang NL ≤ 8 lần nháy/tháng/trạm.
         
    2 Trạm Viba NL ≤ 9 lần nháy/tháng/trạm.
         
    3 Trạm VSAT NL ≤ 30 lần nháy/tháng/trạm.
         

    IV. Các đơn vị đo lường trong viễn thông

    4.1. dB – Decibel

    Là một đơn vị thường dùng để chỉ độ lớn của công suất hay cường độ tín hiệu.

    Ví dụ: Đổi công suất từ đơn vị W sang dB được thực hiện theo công thức sau:

    P(dB) = 10lg(P(W))

    Chú ý: Trong hệ thống thông tin di động, người ta thường dùng đơn vị dBm

    4.2. dBi – Decibel (isotropic)

    Là công suất dB của một nguồn đẳng hướng. Trong thông tin di động, dBi dùng để chỉ độ lợi (gain) của anten.

    4.3. bps – bit per second (bit/s)

    Là một đơn vị cơ bản để đo tốc độ truyền dữ liệu. Đây chính là số bit dữ liệu được truyền trong 1 giây trên kênh truyền.

    Một số đơn vị đo tốc độ khách như: Bps (byte per second, 1 byte = 8 bit), Kbps (kilobit per second), Mbps (Megabit per second) …

    11

    CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    I. Mạng di động Viettel

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng di động Viettel

    Mạng di động của Viettel có thể chia làm 4 lớp sau:

    • Lớp người dùng: Gồm thiết bị đầu cuối người dùng, thiết bị di động…
    • Lớp truy nhập: Gồm các trạm BTS, BSC (2G), NodeB, RNC (3G).
    • Lớp lõi: Gồm có khối chuyển mạch MSC+MGW (media gateway), các nút hỗ trợ GPSR (SGSN, GGSN), HLR, STP…
    • Lớp ứng dụng: Các chương trình ứng dụng trên mạng di động như OCS, SMS, MCA, BGM…

    Sơ đồ cấu trúc mạng di động Viettel được thể hiện sơ lược qua mô hình cấu trúc dạng lớp sau:

    12

    Hình 2.1 – Mạng di động Viettel.

    2. Chức năng của các thành phần trong mạng di động Viettel

    Trong phần này trình bày chức năng của một số thành phần chính trong mạng di động Viettel:

    13

    2.1. Lớp người dùng

    Thiết bị di động và đầu cuối người dùng

    • ME (mạng 2G): Đây là máy điện thoại di động, kết nối với BTS qua giao diện Um.
    • UE (mạng 3G): Đây không chỉ là điện thoại di động mà còn có thể là các thiết bị đầu cuối truy nhập internet như modem (Dcom 3G, homegateway), kết nối với NodeB qua giao diện Uu.

    2.2. Lớp truy nhập

    2.2.1. BTS (mạng 2G)

    • Chức năng: BTS thực hiện nhiều chức năng như: Thu phát vô tuyến, ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý, mã hóa/giải mã…
    • Kết nối với BSC qua giao diện Abis.
    • Tần số sử dụng: 900MHz hoặc 1800MHz.

    2.2.2. BSC

    Là khối chức năng điều khiển, giám sát các BTS, quản lý tài nguyên vô tuyến trong hệ thống, thực hiện một số chức năng như:

    • Quản lý một số trạm BTS.
    • Quản lý mạng vô tuyến: Xử lý các bản tin báo hiệu, điều khiển….
    • Quản lý kênh vô tuyến: Ấn định, khởi tạo, giải phóng kênh vô tuyến.
    • Quản lý chuyển giao.
    • Tập trung lưu lượng.
    • Kết nối với MSC qua giao diện A, sử dụng giao thức BSSAP cho dịch vụ thoại. BTS kết nối đến SGSN qua giao diện Gb cho dịch vụ data.

    2.2.3. NodeB (mạng 3G)

    • Chức năng: NodeB thực hiện một số chức năng như: Quản lý tài nguyên vô tuyến, điều khiên công suất sao cho tín hiệu nhận được từ các đầu cuối người dùng là tương đương…
    • Kết nối với RNC qua giao diện Iu bằng mạng Metro Ethernet hoặc IP trên SDH.
    • Tần số: 2110 – 2170 MHz.

    2.2.4. RNC

    RNC thực hiện một số các chức năng sau:

    • Quản lý một số NodeB và điều khiển các tài nguyên của chúng như: Cấp phát, giải phóng kênh, cấp phát tài nguyên.
    • Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khóa bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC.
    • RNC kết nối với nhau qua giao diện Iub. RNC được nối đến lớp lõi bằng hai kết nối, một kết nối tới MGW – MSC Server bằng giao diện Iu-CS (luồng thoại) và một kết nối đến SGSN bằng giao diện Iu-PS (luồng data).

    14

    2.3. Lớp lõi

    2.3.1. MSC (MGW + MSC Server)

    MSC có trách nhiệm kết nối và giám sát cuộc gọi đến MS và từ MS đi. Có nhiều chức năng được thực hiện trong MSC như:

    • Quản lý di động.
    • Quản lý chuyển giao.
    • Xử lý cuộc gọi.
    • Xử lý tính cước.
    • Tương tác mạng (IWF – Internet Working Functions): G-MSC

    Các MSC có giao diện kết nối với các BSC, RNC qua các luồng STM1 hoặc các luồng GE (IP), Giao diện báo hiệu của MSC với BSC sử dụng giao thức BSSAP. Giao diện kết nối MSC với các thành phần mạng core khác như MSC khác, STP, HLR, GMSC… bằng các giao diện IP trên mạng MPBN, các giao thức sử dụng gồm SCCP, ISUP, MAP, CAP của báo hiệu số 7.

    2.3.2. SGSN

    Là nút chính trong miền chuyển mạch gói, chịu trách nhiệm cho tất cả các kết nối PS của tất cả các thuê bao. SGSN chứa thông tin đăng ký thuê bao và thông tin vị trí thuê bao. Kết nối đến BSC qua giao diện Iu- CS dành cho thoại, kết nối đến RNC qua giao diện Iu-PS, kết nối với HLR/Auc qua giao diện Gr (sử dụng báo hiệu MAP) và kết nối với GGSN qua giao diện Gn+.

    2.3.3. GGSN

    Là một nút cổng dữ liệu giữa mạng PS kết nối với mạng internet, các dữ liệu truyền từ thuê bao ra mạng ngoài đều qua GGSN. GGSN cũng chứa thông tin đăng ký và thông tin vị trí thuê bao. Giao diện kết nối đến mạng internet qua router P của mạng Internet.

    2.3.4. GMSC

    Là MSC có chức năng cổng để nối ra các mạng ngoài như PSTN.

    Tổng đài GMSC có giao diện kết nối với ngoại mạng cho cả di động và cố định qua giao diện kết nối là các STM1. Các giao diện này sử dụng ISUP báo hiệu số 7.

    GMSC kết nối tới MSC sử dụng giao thức báo hiệu như: MAP, ISUP, kết nối đến HLR/Auc sử dụng giao thức báo hiệu MAP, kết nối tới tổng đài quốc tế IGW.

    2.3.5. HLR/AuC

    Là cơ sở dữ liệu thông tin về thuê bao và nhận thực thuê bao. HLR/AuC kết nối đến GMSC qua giao diện C (dùng báo hiện MAP). Ngoài ra, HLR còn kết nối đến VLR (Vistor Location Register – Bộ ghi định vị khách) qua giao diện D (sử dụng báo hiệu MAP). HLR/AuC lưu giữ các thông tin như:

    • Các số nhận dạng IMSI, MSISDN.
    • Các mã khóa các nhân Ki.
    • Các thông tin về thuê bao.

    15

    • Danh sách các dịch vụ mà MS được/hạn chế sử dụng.
    • Số hiệu VLR đang phục vụ MS.

    2.3.6. STP (Signaling Tranfer Point – Điểm trung chuyển báo hiệu)

    Chức năng chính của STP là chuyển tiếp các bản tin báo hiệu (hay chức năng định tuyến báo hiệu). STP là một bộ chuyển mạch gói hoạt động như một hub gửi các bản tin báo hiệu tới các STP, SCP hay SSP khác. STP định tuyến các bản tin thông qua việc kiểm tra thông tin định tuyến được gắn kèm với mỗi bản tin báo hiệu và gửi chúng tới điểm báo hiệu cần thiết. Thay vì các node mạng lõi đấu nối báo hiệu trực tiếp với nhau tạo ra một mạng mesh phức tạp, STP sẽ đóng vai trò node trung tâm trong mạng báo hiệu, quản lý mạng báo hiệu trong sáng hơn.

    *) Mạng CS cho các cuộc gọi về thoại: UEà NodeB à RNC à MSC server à …

    *) Mạng PS cho các cuộc gọi về data: UEà NodeB à RNC à SGSN à GGSN à Mạng internet.

    2.4. Lớp ứng dụng

    Thực hiện chức năng là giao diện kết nối giữa các mạng khác nhau, cung cấp các dịch vụ trên nền di động như: OCS, MCA, BGM, CRBT…

    • OCS: Hệ thống tính cước thuê bao trả trước.
    • SMSC: Hệ thống tin nhắn.
    • MCA (Misscall Alert System): Hệ thống cảnh báo cuộc gọi nhỡ.
    • BGM (Background Music): Hệ thống nhạc nền.
    • CRBT (Colour Ringback Tone): Hệ thống nhạc chuông chờ.

    IV. Mạng truyền dẫn Viettel

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng truyền dẫn của Viettel

    Sơ đồ mạng truyền dẫn Viettel được cho như hình sau:

    16

    Hình 2.4 – Mạng truyền dẫn Viettel

    17

    2. Chức năng của các thành phần trong mạng truyền dẫn.

    Mạng truyền dẫn là hạ tầng truyền tải thông tin cho các mạng viễ thông khác như: Mạng IP, A/P/F, Mobile … Nó cung cấp các đường kết nối từ BTS – BSC, NodeB – RNC, DSLAM – Site Router, giữa các core vùng về trung tâm, giữa các khu vực với nhau…

    Mạng truyền dẫn của Viettel cung cấp các kênh: E1 (2Mbps), E3 (45 Mbps), STM-

    • (155,52 Mbps), STM-4 (622 Mbps = 4 x STM-1), STM-16 (2,5 Gbps = 4xSTM-4); các kênh Fast Ethernet (2,4,6,8…100 Mbps).

    Mạng truyền dẫn của Viettel được chia làm 4 lớp:

    • Lớp trục quốc gia (National Backbone Layer).
    • Lớp lõi hay còn gọi là lớp liên tỉnh (Core Layer).
    • Lớp hội tụ hay còn gọi là lớp nội tỉnh (Convergence Layer).
    • Lớp truy nhập (Access Layer).

    2.1. Lớp trục quốc gia

    • Công nghệ: DWDM dung lượng cao
    • Dung lượng: N x STM-64.
    • Độ phủ: Đường trục Bắc – Nam (HNI – HCM), các vòng ring quốc tế.
    • Độ dài: Từ SLA đến CTO.
    • Chức năng: Kết nối lưu lượng các vùng miền, truyền tải dịch vụ Bắc – Nam, kết nối các hướng đi Quốc tế.

    2.2. Lớp lõi (lớp liên tỉnh).

    • Công nghệ: Quy hoạch sử dụng công nghệ DWDM.
    • Dung lượng: 400 Gbps (hiện tại chỉ dùng 50 Gbps).
    • Độ phủ: Nội hạt các thành phố lớn (HNI, DNG, HCM), các vòng ring liên tỉnh.
    • Cơ chế bảo vệ: MSP Ring, SNCP.
    • Quy hoạch mức bảo vệ: 1+3.
    • Chức năng: Tập trung lưu lượng dịch vụ ở các Tỉnh, chuyển tải về các trung tâm dịch vụ tại các thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

    2.3. Lớp hội tụ (lớp nội tỉnh)

    • Công nghệ: SDH.
    • Dung lượng: STM-16 trở lên.
    • Độ phủ: Nội hạt các thành phố, các tuyến liên huyện, thị xã.
    • Cơ chế bảo vệ: PSP Ring, SNCP.
    • Mức bảo vệ: 1+1.
    • Chức năng: Kết nối lớp lõi và lớp truy nhập, chuyển tải lưu lượng dịch vụ tử lớp truy nhập lên lớp lõi.

    18

    2.4. Lớp access

    • Công nghệ: SDH.
    • Dung lượng: STM-1, STM-4.
    • Cơ chế bảo vệ: PP, SNCP.
    • Chức năng: Là lớp trực tiếp kết nối với các node access của các mạng dịch vụ (BTS/NodeB, DSLAM, PSTN, khách hàng thuê kênh…)

    III. Mạng Viettel Internet

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng Viettel Internet

    Mạng Internet của Viettel được mô tả dưới dạng phân lớp như sau:

    19

    Hình 2.3 – Mạng Viettel Internet

    20

    2.                 Chức năng của các thành phần trong mạng Internet

     

    • DSLAM: Tập trung dữ liệu của các thuê bao
    • Site Router:
    • Kết nối đến DSLAM, NodeB, các khách hàng dịch cáp quang và chuyển dữ liệu từ các thành phần đó lên mạng lõi.
    • Dùng công nghệ: MPLS, BGP.
    • Core xã, Core huyện, Core tỉnh, Core khu vực:
    • Tập trung lưu lượng từ lớp dưới và chuyển lên lớp trên.
    • Định tuyến dữ liệu.
    • Router P: Dùng để chuyển mạch nhanh giữa các vùng, các khu vực; kết nối sang phần chuyển mạch gói của lớp Core di động
    • BRAS: Dùng để quản lý địa chỉ, tính cước, điều khiển bảo mật…

    21

    II. Mạng Viettel PSTN

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng Viettel PSTN.

    Hình 2.2 – Mạng PSTN Viettel

    22

    Chú ý: Tại các tỉnh còn lại, do dung lượng cũng như số lượng thuê bao thấp nên thành phần Host sẽ kiêm chức năng quản lý thuê bao và trung chuyển lưu lượng.

    2.                 Chức năng của các thành phần trong mạng PSTN.

     

    • DLU: Dùng để tập trung lưu lượng các thuê bao.
    • Host: Là một dạng tổng đài trung chuyển lưu lượng trong nội tỉnh.
    • Tandem: Dùng để chuyển lưu lượng của các thuê bao liên tỉnh. Với các tỉnh trừ HNI và HCM, Tadem cũng dùng để trung chuyển lưu lượng trong nội tỉnh.
    • TOLL: Dùng để chuyển lưu lượng giữa các khu vực như từ HNI đến DNG.
    1. Sơ đồ kết nối tổng thể mạng viễn thông Viettel theo cấu trúc phân lớp

    1. Sơ đồ kết nối

    Phía trên, các phần đã trình bày từng mạng riêng biệt của Viettel. Sau đây là sơ đồ tổng thể mạng viễn thông của Viettel, sơ đồ này sẽ cho người đọc thế sự liên kết giữa các mạng với nhau:

    23

    Hình 2.5 – Tổng thể mạng viễn thông Viettel

    24

    2. Một số luồng lưu lượng

    2.1. Di động Viettel ↔ Cố định Viettel

    • Trường hợp cùng khu vực: Di động ↔ BTS/NodeB ↔ MSC ↔ GMSC ↔ TOLL ↔Tadem ↔ Host ↔ Cố định.
    • Trường hợp khác khu vực: Di động ↔ BTS/NodeB ↔ MSC ↔ GMSC(1) ↔ TOLL(1) ↔TOLL(2) ↔ Tadem(2) ↔ Host(2) ↔ Cố định.

    2.2. Di động Viettel ↔ Homephone Viettel

    Trường hợp cùng khu vực:

    • Trường hợp cùng MSC: Di động ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ BSC ↔ BTS ↔ Homephone.
    • Trường hợp khác MSC:
    • Tổng đài chuyển mạch mềm sử dụng công nghệ IP: Di động ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSS ↔ MSS# ↔BSC ↔ BTS ↔ Homephone.
    • Tổng đài chuyển mạch mềm sử dụng công nghệ TDM: Di động ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ GMSC ↔ MSC# ↔ BSC ↔ BTS ↔ Homephone.

    2.3. Di động Viettel ↔ Di động mạng khác

    Di động Viettel ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ GMSC Viettel ↔ GMSC mạng khác

    • MSC ↔ BSC ↔ BTS ↔ Di động mạng khác.

    2.4. Di động Viettel ↔ Cố định mạng khác

    Di động Viettel ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ GMSC Viettel ↔ TOLL Viettel ↔ TOLL mạng khác ↔ Tadem ↔ Host ↔ Cố định mạng khác.

    2.5. Cố định Viettel ↔ Cố định mạng khác

    Cố định Viettel ↔ Host ↔ Tadem ↔ TOLL Viettel ↔ TOLL mạng khác ↔ Tadem ↔ Host ↔ Cố định mạng khác

    2.6. Từ thuê bao di động 3G truy nhập internet

    Di động ↔ NodeB ↔ RNC ↔ SGSN ↔ GGSN ↔ Internet

    25

    Phụ lục – Từ viết tắt

    Từ viết tắt Nghĩa
       
    HNI Hà Nội
       
    HCM Thành phố Hồ Chí Minh
       
    DNG Đà Nẵng
       
    A/P ADSL/PSTN
       
    DNCCDV Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
       

    26


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-marketing-mix-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-ineternet-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-%C4%91%E1%BB%93ng-nai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    LỜI MỞ ĐẦU

    –&—

    1. Lý do chọn đề tài:
      • Hiện nay, công nghệ viễn thông đã phát triển không ngừng và góp phần to lớn trong sự phát triển của xã hội. Trong thời gian gần đây, mạng lưới cơ sở hạ tầng viễn thông của nước ta liên tục được cải thiện, nâng cấp để phục vụ tốt hơn đông đảo người dùng. Chính vì thế khả năng đòi hỏi nhu cầu của khách hàng từ đó ngày một tăng. Giới doanh nghiệp nói chung và ngành Viễn thông nói riêng đang đứng trên một bình diện cạnh tranh chưa từng thấy. Mỗi doanh nghiệp cần phải nhạy bén phát hiện được phương hướng kinh doanh và khéo léo hòa nhập vào thị trường. Xu hướng hiện nay là phải nắm bắt được cầu thì mới có thế xác định đựơc cung.
      • Thông tin rất cần thiết, mọi hoạt động của con người đều có nhu cầu về thông tin trong cuộc sống. Viễn thông là một trong những ngành sử dụng thông tin làm nên sản phẩm – dịch vụ của mình đáp ứng nhu cầu của xã hội. Người sử dụng dịch vụ viễn thông không chỉ đơn thuần là liên lạc, trao đổi thông tin qua điện thọai truyền thống mà với các dịch vụ viễn thông mới đặc biệt là Internet.
      • Internet ngày nay cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin và trong sự phát triển của đất nước. Người sử dụng có thể tìm thấy thông tin cần thiết ngay trên mạng hoặc có thể truyền tải những thông điệp đến mọi người trong thời gian ngắn nhất. Nhu cầu về sử dụng Internet ngày càng cao nhất là đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam tính đến tháng 7/2006
      • Số lượng thuê bao Internet quy đổi là :3.688.000 triệu thuê bao
      • Số lượng người sử dụng khoảng 13,4 triệu
      • Tỷ lệ thuê bao/100 dân là:16 (thuê bao/100 dân). Tỷ lệ này ngang với tỷ lệ sử dụng Internet bình quân của cả thế giới
      • Trước một thị trường đầy tiềm năng như thế, viễn thông muốn tự khẳng định mình thì không thể nào lơi lỏng đối với Marketing, vì chính nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp viễn thông đứng vững trên thị trường.
      • Viễn thông Đồng Nai – sau khi hoàn tất việc chia tách Viễn thông ra khỏi Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai cũ – đã gặp nhiều khó khăn trong công tác Marketing, quảng cáo thương hiệu trong hoạt động của mình nhất là những họat động cho dịch vụ Internet nhằm đảm bảo được sự tồn tại và phát triển. Việc phân tích các yếu tố Marketing-mix trong dịch vụ Internet sẽ phần nào giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về những ưu và nhược điểm trong đơn vị

    Phạm vi nghiên cứu : Do hạn chế về mặt không gian và thời gian, vấn đề trình bày  được thể hiện qua 4 phần như sau :

    • Phần 1 : Trình bày về các cơ sở lý luận về Marketing
    • Phần 2 : Phân tích hiện trạng kinh doanh tại Viễn Thông Đồng Nai
    • Phần 3 : Nhận xét về tình hình Marketing và đề xuất ý kiến.

     

     

    PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING

                                                                 I.      Khái niệm về Marketing

    1.      Khái niệm về Marketing

    • Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Marketing là 1 quá trình họach định, quản lý, thực hiện việc họach định giá, chiêu thị, phân phối các hàng hóa nhằm tạo các giao dịch để thỏa mãn mục tiêu của cá nhân, tổ chức, xã hội.”
    • Theo Groncross: “Marketing là thiết lập duy trì củng cố các mối quan hệ với khách hàng hàng, đối tác để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này “. Khái niệm này đáp ứng được sự thỏa mãn của người tiêu dùng và thể hiện được mục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Tóm lại: Marketing là các giải pháp của doanh nghiệp để : Nghiên cứu, phát hiện nhu cầu của khách hàng; đưa ra các giải pháp để khai thác và thỏa mãn các nhu cầu đó. Mục đích của Marketing là: Chọn đúng khách hàng và thị trường mục tiêu; hướng các công tác Marketing vào nhóm khách hàng đó; chiếm thị phần, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh.

    2. Marketing dịch vụ:

                    2.1 Dịch vụ là gì?

    • Là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất. dịch vụ có 4 đặc điểm quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế các chương trình marketing:
    • Tính vô hình
    • Tính đồng thời
    • Tính không thể lưu trữ
    • Tính không ổn định

    2.2 Marketing dịch vụ:

    • Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của Marketing hàng hóa. Tuy nhiên, do những đặc điểm riêng của dịch vụ, hệ thống Marketing Mix cho hàng hóa không hoàn toàn phù hợp với các tổ chức cung ứng dịch vụ. “Tiếp thị trong thế kỷ 21 không còn bó hẹp trong công thức 4P truyền thống nữa mà đã và đang mở rộng ra thêm 3P thành Công thức 7P. Những nỗ lực tiếp thị sẽ được tiếp thêm nhiều năng lực và đánh bại các đối thủ cạnh tranh với công thức mới này. Một khi doanh nghiệp đã xây dựng xong chiến lược tiếp thị, công thức 7P nên được sử dụng để liên tục đánh giá và tái đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”.
    • Product ( Sản phẩm ) Sản phẩm là những cái gì có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Hàng hoá là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua bán. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận thỏa đáng nếu đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống Marketing – mix. Chất lượng của sản phẩm được đo lường giữa chất lượng khách hàng kì vọng và chất lượng khách hàng mong đợi. Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm không như mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng. Ngược lại, khi chất lượng thực tế của sản phẩm đáp ứng như mong đợi hoặc vượt quá sự mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và hoan hỉ, vui vẻ. Chất lượng thật sự của hàng hoá do nhà sản xuất cung cấp thường khác với chất lượng khách hàng cảm nhận được. Chất lượng mà khách hàng cảm nhận mới là quan trọng. Chính vì thế doanh nghiệp cần phải có một chính sách sản phẩm hợp lý. Chính sách sản phẩm này đòi hỏi phải thông qua những quyết định phù hợp với nhau về từng đơn vị hàng hoá, chủng loại hàng hoá và danh mục hàng hoá
    • Price ( Giá ) Giá cả là những gì mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời, giá tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ “trả” để có được sản phẩm với tính năng và nhãn hiệu cụ thể. Doanh nghiệp phát triển thói quen thường xuyên xem xét và xem xét lại các mức giá của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp để đảm bảo rằng nó luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại. Bằng việc nâng giá, các doanh nghiệp có thể đánh mất một số lượng khách hàng, nhưng tỷ lệ phần trăm (%) khách hàng còn lại có thể sẽ phát sinh lợi nhuận trên từng giao dịch bán hàng. Do đó để xây dựng chính sách giá cả các doanh nghiệp cần phải lưu ý: Chi phí nào doanh nghiệp phải chịu với mức giá mà thị trường chấp nhận có lãi; sản phẩm mang nhãn hiệu của doanh nghiệp mình đáng giá bao nhiêu và làm sao truyền được giá trị này cho khách hàng; mức doanh thu hay thị phần nào, sản phẩm có thể đạt được, để thu lợi nhuận tối đa.
      • Promotion ( Xúc tiến ) Xúc tiến bao gồm tất cả các cách thức mà doanh nghiệp có thể nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể tiếp thị và bán chúng. Những thay đổi nhỏ trong cách thức mà doanh nghiệp xúc tiến và bán sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn tới những thay đổi lớn trong kết quả kinh doanh. Thậm chí cả những thay đổi nhỏ trong quảng cáo cũng có thể dẫn ngay tới doanh số bán hàng cao hơn. Doanh nghiệp cần phải linh hoạt hơn trong công tác xúc tiến của mình. Ngay khi phương pháp bán hàng và tiếp thị hiện tại không còn phù hợp nữa doanh nghiệp cần phải xây dựng những chiến lược, chào mời và phương pháp tiếp thị, bán hàng và quảng cáo mới.
        • Place ( Kênh phân phối ) Chữ P thứ tư trong Công thức tiếp thị 7P đó là địa điểm nơi doanh nghiệp thực tế bán các sản phẩm hay dịch vụ. Việc lựa chọn địa điểm hoặc kênh phân phối phù hợp sẽ ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng mạnh mẽ. Bên cạnh đó việc lựa chọn địa điểm bán hàng tốt sẽ giúp cho khách hàng nắm rõ những thông tin thiết yếu về sản phẩm hoặc dịch vụ cần thiết cho những quyết định sử dụng của khách hàng.
      • Process ( Cung ứng dịch vụ ) Do tính đồng thời trong quá trình cung ứng dịch vụ, chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua một quy trình cung ứng rõ ràng, chuẩn xác. Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía. Một quy trình hiệu quả cũng hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ.
      • Physical evidence ( Điều kiện vật chất ) Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ. Do đặc trưng của dịch vụ là vô hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà Marketing phải cố gắng cung cấp các đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ. Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ. Chính vì vậy mà các ngân hàng đã phải chi ra những khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc các trang trí nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên…nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thế của mình.
    • People ( Con người ) Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong Marketing dịch vụ và nó là nhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng. Bởi vì con người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ của công ty. Do vậy chất lượng dịch vụ cũng như sự thành công của một công ty, Marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn đào tạo con người. Chính vì thế khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợp với những năng lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất quan trọng.
      1. Sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh của mỗi công ty
    • Các doanh nghiệp Việt Nam luôn phải đối diện với nhiều cơ hội thị trường hấp dẫn. Chính vì thế việc doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều nguy cơ trước mắt và tiềm ẩn là điều không thể tránh khỏi. Marketing giữ vai trò quan trọng thông qua việc nghiên cứu thị trường doanh nghiệp có thể hoạch định đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm giúp cho doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. Bên cạnh đó, Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được đúng nhu cầu của xã hội và đáp ứng nhu cầu đó ngày một tốt hơn.

    3.      Tổng quan về  Internet

    • Internet là một hệ thống thông tin được kết nối với nhau bởi giao thức truyền thông Internet (IP) và sử dụng một hệ thống địa chỉ thống nhất trên phạm vi toàn cầu để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng.. Internet không phải là một mạng máy tính đơn lẻ mà là một mạng máy tính rất rộng lớn của các mạng máy tính khác nhau nằm trải rộng khắp toàn cầu. không có một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức nào đứng ra vận hành Internet. Thay vào đó, các mạng thành phần của Internet được điều hành bởi nhiều tổ chức và nhiều cá nhân ở những vùng khác nhau trên toàn thế giới, các mạng liên kết với nhau dựa vào giao thức như “giao thức điều khiển truyền dẫn” (TCP-Transmission Control Protocol) và “giao thức liên mạng (IP-Interenet Protocol). Giao thức TCP/IP (giao thức điều khiển truyền dẫn/giao thức liên mạng) là tập hợp các giao thức dùng để truyền tải và sửa lỗi các dữ liệu, cho phép chuyển dữ liệu giữa các máy tình trong mạng Internet, TCP/IP được sử dụng như một giao thức chuẩn trong Internet
    • Ở Việt Nam, Internet là một bộ phận quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, được bảo vệ theo pháp luật Việt Nam, không ai được xâm phạm. Bảo đảm an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin tên Internet là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, mọi tổ chức và cá nhân.

    PHẦN II : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI VÀ ỨNG DỤNG MARKETING TẠI ĐƠN VỊ

    CHƯƠNG I:  GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

                                                           I.      Khái quát về Viễn Thông  Đồng Nai:

    1. Quá trình hình thành :
      • Viễn thông Đồng Nai được thành lập trên cơ sở tách ra từ Bưu điện tỉnh Đồng Nai cũ và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/01/2008. Viễn thông Đồng Nai là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc VNPT, có chức năng: Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng sửa chữa mạng viễn thông, cung cấp các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh… Các dịch vụ mà Viễn thông Đồng Nai cung cấp là: điện thoại cố định, dịch vụ Internet, điện thoại di động, dịch vụ 1080 và 1088, dịch vụ điện thoại VoIP.

    Tên chi nhánh :       VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    – Địa chỉ chi nhánh :  61 Nguyễn Văn Trị, Phường Hoà Bình, TP.Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

    – Điện thoại : 061 – 3842916.               – Fax : 061 – 3824840.

    – Email :  [email protected] Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó                           – Website :  www.dnitc.vn

    • Ngành nghề kinh doanh :
      • Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sữa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh
      • Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin
      • Sản xuất kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng
      • Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin
      • Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
      • Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên
      • Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép.
        • Viễn thông Đồng Nai bao gồm:
        • Trung tâm Dịch vụ khách hàng
        • Trung tâm Viễn thông 1
        • Trung tâm Viễn thông 2
        • Trung tâm Viễn thông 3
        • Trung tâm Viễn thông 4
        • Trung tâm Viễn thông 5
        • Trung tâm Tin học.
        • Các trung tâm này được quản lý chung bởi Ban Giám đốc Viễn thông Đồng Nai. Ở mỗi trung tâm sẽ vận hành theo một mô hình cơ cấu tổ chức thống nhất của Viễn thông Đồng Nai.

    CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    1.     Công tác tổ chức hoạt động tại Viễn Thông Đồng Nai:

    • 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Viễn Thông Đồng Nai
      • Tình hình phát triển số lượng thuê bao viễn thông tại Viễn Thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    thực hiện
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    thực hiện
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Kế hoạch phát triển Máy   44000 43800
    Thực hiện chủ yếu Máy 57807 78156 78428 1.4 1.0
    So với kế hoạch tăng % 37.6 79.9 76.1
    Tổng số máy điện thoại Máy 366462 445634 522764 1.2 1.17
    Số thuê bao Internet phát triển 1000 máy 15.5 17.3 22.4 1.12 1.29

    Bảng 2.1: Bảng tình hình kế hoạch – thực hiện của Viễn Thông Đồng Nai qua các năm_Nguồn :P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Số lượng thuê bao của Viễn thông Đồng Nai qua các năm tăng, số lượng trong thực hiện so với số lượng trong kế hoạch đều hoàn thành vượt kế họach. Năm 2006 tăng 37.6 %, năm 2007 tăng 79.9%,  năm 2008 tăng 76.1%. Số máy thực hiện trong năm 2007 tăng 1.4 lần so với năm 2006. Số máy thực hiện trong năm 2008 tăng 100% so với năm 2007. Tổng số máy điện thoại qua các năm tăng nhanh. Tổng số máy điện thoại trong năm 2007 tăng 1.2 lần so với năm 2006; tổng số máy điện thoại trong năm 2008 tăng 1.17 lần so với năm 2007. Số thuê bao Internet trong năm 2007 tăng 1.12 lần so với năm 2006. Số thuê bao Internet trong năm 2008 tăng 1.29 lần so với năm 2007

    • Tình hình phát triển doanh thu dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh thực hiện
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh thực hiện
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Kế hoạch doanh thu phát triển Tỷ đồng 732 753.9 729.3
    Doanh thu thực hiện Tỷ đồng 741.1 775.1 736.4 1.05 0.95
    So với kế hoạch tăng % 1.2 2.8 0.97

    Bảng 2.2: Bảng tình hình thực hiện doanh thu qua các năm tại Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Doanh thu qua các năm đều tăng, so với kế hoạch thì doanh thu thực hiện các năm đều hoàn thành vượt mức: Năm 2006 tăng 1.2%, năm 2007 tăng 2.8%, năm 2008 tăng 0.97%. Doanh thu năm 2007 tăng 1.05lần so với năm 2006. Doanh thu năm 2008 tăng 0.95 lần so với năm 2007.

    2.     Tình hình kinh doanh dịch vụ Internet tại Viễn Thông Đồng Nai

    • Thị trường dịch vụ Internet là một thị trường hấp dẫn. Trước đây dịch vụ này chủ yếu tập trung vào thành phố Biên Hòa, nhưng từ khi được mở rộng trong tòan tỉnh thì dịch vụ này đã có ảnh hưởng đến sự phát triển chung của Viễn thông Đồng Nai, đặc biệt là đối với các trung tâm Viễn thông. Dưới đây là tình hình khảo sát kinh doanh tại Trung tâm Viễn Thông 4 về dịch vụ Internet, để minh chứng rõ sự phát triển của dịch vụ này khi được mở rộng trong từng khu vực một tại Tỉnh Đồng Nai, và qua đó cũng cho ta thấy rõ sự ảnh hưởng của nó tới sản lượng và doanh thu tại Viễn Thông Đồng Nai như đã nêu ở mục trên.
      • 1 Tình hình doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Doanh thu từ dịch vụ Internet Triệu đồng 1.4 72.1 168.5 51.5 2.34

    Bảng 2.3: Thống kê doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Doanh thu qua năm tại trung tâm Viễn Thông 4 tăng mạnh qua các năm. Năm 2006 doanh thu chỉ đạt 1.4 triệu đồng.Doanh thu năm 2007 tăng 70.7 triệu đồng so với năm 2006. Tỷ lệ so sánh giữa năm 2007 với năm 2006 là: 51.5 lần. Doanh thu năm 2008 tăng 96.4 triệu đồng so với năm 2007. Tỷ lệ so sánh giữa năm 2008 với năm 2007 là 2.34 lần.

    • 2 Tình hình số lượng thuê bao qua các năm
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Số lượng thuê bao Internet Máy 5 212 1236 42.4 5.83

    Bảng 2.4: Thống kê số lượng thuê bao dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét : Dựa vào bảng trên cho thấy số lượng thuê bao Internet qua các năm tại trung tâm này có sự tăng trưởng mạnh. Số lượng thuê bao năm 2007 tăng 207 máy so với năm 2006. Đặc biệt số thuê bao trong năm 2008 tăng nhanh so với năm 2007 tăng 1024 máy – do nhu cầu sử dụng Internet và đời sống người dân trên địa bàn ngày càng tăng cao. Chính vì thế đã làm cho số lượng thuê bao trong năm 2008 tăng 5.83 lần so với năm 2007. Số lượng máy năm 2007 tăng 42.4 lần so với năm 2006. Do dịch vụ Internet mới được triển khai trong những năm gần đây nên dẫn đến sự phát triển mạnh tại các trung tâm cả về số lượng lẫn doanh thu. Số lượng thuê bao Internet và doanh thu của dịch vụ Internet trong năm 2006 của Trung tâm Viễn thông 4 tập trung chủ yếu tại Đài Viễn thông 4 trước đây.

    3.     Tình hình thực hiện chất lượng dịch vụ Internet tại Viễn Thông Đồng Nai.

    STT Tên trạm DSLAM DL lắp đặt DL sử dụng Hiệu suất
    1 Tân Phú 72 70 97,22%
    2 Định Quán 96 91 94,79%
    3 La Ngà 48 40 85,3%
    4 T.xã Long Khánh 1200 1164 97%
    5 Xuân Lộc 120 115 95.8%
      Tổng cộng 1536 1480 96.4%

    Bảng 2.6: Hệ thống mạng DSLAM tại Trung Tâm Viễn Thông 4- Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P. Đầu tư và Quản lý mạng

    Nhận xét:  Theo bảng hệ thống mạng cho ta thấy hiệu suất hoạt động tại các  trạm DSLAM đạt trên 94%. Tuy nhiên trạm DSLAM La Ngà có hiệu suất thấp nhất so với các trạm khác, đạt 85,3%. Hiệu suất sử dụng trung bình tại các trạm DSLAM của Trung tâm Viễn thông 4  đạt 96,4%. Qua đó cần phải có dự phòng để đảm bảo thông tin khi có sự cố xảy ra. Trung tâm Viễn thông 4 cần yêu cầu nâng dung lượng.

    • Để nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng, Viễn thông Đồng Nai đã chú ý hơn trong công tác quản lý mạng của Trung Tâm . Nhận thấy công tác quản lý mạng là công tác chính yếu để quản lý và khai thác hiệu quả năng lực mạng lưới, đơn vị đã tiến hành tổ chức thường xuyên kiểm tra sự đấu nối trên mạng của công nhân dây máy; những công trình cáp mạng ngoại vi được thi công ngoài việc giám sát chặt chẻ còn được cập nhật kịp thời của các trạm và chịu trách nhiệm quản lý kiểm tra độ chính xác của số liệu là cán bộ kỹ thuật mạng, cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi mạng ngoại vi. Hiện nay VTĐN đã hoàn chỉnh việc viết số hiệu cột, số hiệu tủ hộp cáp; và vẽ đầy đủ các bản vẽ kỹ thuật quản lý mạng cáp đồng : bản vẽ tổng thể hiện trạng mạng cáp, bản vẽ chi tiết các tuyến cột treo cáp, các tuyến cống bể của từng trạm để tiện quản lý, từ đó xử lý nhanh được những hư hỏng trên mạng. Thực hiện tương đối tốt theo quy định 119, tận dụng năng lực mạng lưới và có hướng đầu tư mới để đáp ứng việc phát triển thuê bao.
    • Đối với tình hình an toàn mạng lưới : Tuy trong năm xảy ra nhiều vụ trộm căp cáp, điển hình có 12 vụ trộm cắp cáp chủ yếu thuộc khu vực huyện Định Quán có chiều hướng gia tăng do giá kim loại đồng tăng, kẻ gian trộm cắp cáp lấy lõi đồng bán phế liệu. Các vụ việc xảy ra nằm trên địa bàn đường vắng, đường rẫy, trong khu vực khu công nghiệp vắng người chưa khai thác. VTĐN đã tăng cường các biện pháp ngăn chặn, lắp đặt các thiết bị giám sát và phối hợp với lực lượng công an để truy tìm xử lý. Nhìn chung, trong năm qua VTĐN đã đảm bảo được thông tin liên lạc phục vụ cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp và khách hàng trên địa bàn.Đối với công tác đầu tư – xây dựng cơ bản, các công trình phân cấp đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng . Tất cả các công trình thi công đều được giám sát chặt chẻ chất lượng, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ, nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng và khai thác có hiệu quả.
      • Ngòai ra công tác an tòan lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh công nghiệp cũng được VTĐN thực hiện tốt nhằm đảm bảo hiệu quả làm việc và chất lượng của dịch vụ. Công tác ATLĐ, PCCN, Vệ sinh công nghiệp đã được tổ chức triển khai đến CBCNV trong đơn vị về công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, về an toàn khi tham gia giao thông. Phối hợp với Công đoàn bộ phận tập huấn, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn lao động, nhất là đối với bộ phận kỹ thuật, công nhân dây máy.  VTĐN đã phối hợp với các trung tâm trực thuộc tổ chức huấn luyện bảo hộ lao động cho  cán bộ công nhân viên. VTĐN cũng đã thực hiện xây dựng phương án PCCC, quy chế hoạt động an toàn vệ sinh viên, phương án phòng chống bảo lụt; xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động và trang cấp hai đợt về phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm : Nón cứng, giày vải, dép xốp, túi đựng dụng cụ, găng tay, dây an toàn, nón bảo hộ mô tô, áo đi mưa, xà bông. Mạng lưới ATVSV tại các tổ, trạm phối hợp với tổ trưởng chuyên môn, Công đoàn hoạt động có hiệu quả, tổ chức triển khai phổ biến kịp thời các văn bản về ATVSLĐ đến CBCNV cùng thực hiện; Hàng tháng, hàng quý thực hiện tự kiểm tra, chấm điểm theo quy định, có biên bản kiểm tra, mở sổ theo dõi đầy đủ, xử lý tồn tại tại các trạm. Nhìn chung công tác ATLĐ – PCCN được đảm bảo, công tác vệ sinh công nghiệp được chú trọng, các tổ trạm tổ chức vệ sinh xung quanh cơ quan sạch sẽ, tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp.

    CHƯƠNG III: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MARKETING TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    1. Các yếu tố của Marketing – mix của dịch vụ Internet

    • Sản phẩm
      • Dịch vụ Internet 1260: Dịch vụ Internet 1260 là dịch vụ kết nối vào mạng Internet-VNN để sử dụng các dịch vụ truy cập trang Web, thư điện tử (E-mail), truyền tệp dữ liệu (FTP), truy cập từ xa (Telnet), và các dịch vụ thông dụng khác trên mạng Internet. Khi đăng ký thuê bao khách hàng được cấp 1 account truy cập và 1 địa chỉ hộp thư điện tử. Truy cập trên toàn quốc với số điện thoại duy nhất là 1260. Tốc độ truy cập Internet cao nhất hiện nay (56KBPS). Số cổng kết nối nhiều nhất tại Việt nam và liên tục được mở rộng, giúp khách hàng dễ dàng khi kết nối vào Internet qua mạng VNN. Thanh toán cước thuận tiện theo hóa đơn điện thoại hoặc hóa đơn riêng.Áp dụng nhiều biện pháp bảo vệ mã truy cập Internet (password ) cho khách hàng.Hỗ trợ kỹ thuật đa năng và hiệu quả : Tư vấn, hướng dẫn khách hàng trực tiếp tại nhà, qua điện thoại, qua email, trên trang Web. Chi phí sử dụng :Không cước hòa mạng, Cước thuê bao : Miễn cước thuê bao,Cước truy cập : Không bao gồm cước điện thoại nội hạt và chưa bao gồm 10% VAT
      • Dịch vụ Internet 1260-P: Dịch vụ Internet 1260-P là dịch vụ truy cập Internet trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông cho phép sử dụng các dịch vụ Internet thông qua mạng điện thoại công cộng trên phạm vi toàn quốc theo phương thức khách hàng trả tiền trước. Thủ tục đơn giản ,sử dụng thuận tiện, dễ dàng , thuê bao có thể kiểm soát được cước sử dụng. Dịch vụ không cước hòa mạng, không cước thuê bao hàng tháng, dễ dàng thanh toán cho người thân, người có chế độ trong công ty qua phương thức nạp tiền từ thẻ vào tài khoản. Giá truy cập rẻ và  có  nhiều công cụ bảo vệ password tin cậy và linh động.
      • Dịch vụ Internet 1268 – 1269: Dịch vụ Internet 1268 – 1269 Dịch vụ Gọi VNN là dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp tính cước theo số điện thoại truy nhập với mật khẩu chung công khai.
      • Dịch vụ MegaVNN:Dịch vụ MegaVNN là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhập Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL. Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tin trên Internet. Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình… Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tin trên Internet. Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình…Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.Không tín hiệu bận, không thời gian chờ. Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet. Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.Không tín hiệu bận, không thời gian chờ. Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet. Giá rẻ, dùng đến đâu trả đến đó. Vẫn có địa chỉ Email.
      • Dịch vụ VNN-Roaming: Dịch vụ VNN-Roaming là dịch vụ truy nhập Internet chuyển vùng quốc tế. Được sự cho phép của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) là ISP đầu tiên tại Việt Nam hợp tác với mạng Internet toàn cầu iPass và Gric cung cấp dịchvụ Internet chuyển vùng quốc tế : VNN – Roaming. Với dịch vụ VNN-Roaming khi khách hàng đăng ký một tài khoản VNN1260 và dịch vụ Roaming, khách hàng có thể sử dụng tài khỏan này truy nhập Internet tại hơn 150 nước trên thế giới khi đang đi công tác hoặc tạm trú ở nước ngòai. Truy nhập nội hạt với chất lượng kết nối mạng tốt hơn, tránh được việc ngắt quãng trong việc truy nhập đường dài. Chỉ cần duy trì 01 account Internet với 1 ISP có thể truy nhập Internet tại hơn 150 nước trên thế giới. Khách hàng vẫn giữ nguyên địa chỉ hộp thư VNN. Tiết kiệm chi phí từ 70% đến 90% so với những cuộc truy nhập đường dài.Đối tượng sử dụng: Là các thuê bao VNN1260 có đăng ký sử dụng dịch vụ VNN-Roaming.
    • Giá cả: Giá cả là yếu tố duy nhất trong Marketing – mix tạo ra thu nhập, còn các yếu tố khác thì tạo nên giá thành. Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing – mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng. Chiến lược về giá đóng vai trò quan trọng, ngoài việc nó liên quan đến lợi ích của khách hàng, nó còn mang ý nghĩa quan trọng đối với cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay. Thị trường dịch vụ Internet hiện nay có 5 nhà khai thác gồm: VNPT, FPT, Viettel, EVNTelecom và Netnam. Chỉ có duy nhất VNPT bị khống chế không được tự quyết định giá vì là doanh nghiệp có thị phần khống chế. Còn lại các doanh nghiệp khác đều được tự quyết định giá. Hiện tại VNPT là nhà khai thác có mức cước cao nhất.
    • Kênh phân phối: Hệ thống phân phối của Viễn Thông Đồng Nai bao gồm 1 Trung tâm dịch vụ khách hàng, 5 trung tâm viễn thông ,1 trung tâm tin học. Hệ thống phân phối nhìn chung còn thụ động và chậm trễ trong công tác triển khai kế hoạch thực hiện khuyến mãi, ít thu hút được thuê bao trong suốt thời gian tổ chức khuyến mãi. Khó khăn của hệ thống phân phối của Viễn Thông Đồng Nai là các trung tâm mới được thành lập và các công tác quản lý đang được tiến hành bàn giao sau khi chia tách Viễn thông khỏi Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai.
      • Xúc tiến: Để thu hút khách hàng, Viễn Thông Đồng Nai đã triển khai những chương trình quảng cáo và khuyến mãi hấp dẫn:
        • Khuyến mãi : thực hiện các chương trình tặng cước đấu nối hoà mạng dịch vụ Mega VNN/ADSL mang tên như: “Chào 2008” và “Nối tiếp niềm vui cùng Viễn thông Đồng Nai” cho khách hàng, trong đó bao gồm: Tặng 100% cước đấu nối hoà mạng trong trường hợp khách hàng lắp đặt Mega VNN trên đường dây có sẵn; tặng 50% cước đấu nối hoà mạng trong trường hợp khách hàng lắp đặt Mega VNN trên đôi cáp riêng; Tặng 1 modem ADSL. Trong trừơng hợp khách hàng hoà mạng Mega VNN đồng thời với điện thoại cố định trên đôi cáp riêng (đường dây mới), khách hàng được khuyến mãi: 50% cước đấu nối hoà mạng Mega VNN; 1 modem ADSL; 1 máy điện thoại cố định để bàn trị giá tối đa 100000 đồng/máy.
          • Quảng cáo: tổ chức tuyên truyền trên Website Viễn Thông Đồng Nai, Đài Truyền Hình Đồng Nai; treo bandroll tại các trạm viễn Thông và tại các Trung Tâm; kết hợp với hệ thống bưu điện trong địa bàn phát tờ rơi tại nhà kèm với các sản phẩm bưu chính : báo chí, bưu phẩm… Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai cũng đã cố gắng trong công tác giới thiệu, quảng bá hình ảnh VNPT ,các dịch vụ viễn thông – CNTT mà Viễn thông Đồng Nai đang cung cấp trong việc tham gia hội chợ “Khuyến mại Đồng Nai”. Nhìn chung Viễn thông Đồng Nai đã triển khai được nhiều chương trình quảng cáo, tiếp thị đạt hiệu quả. Đơn vị đã có nhiều nổ lực trong việc tự làm mới mình nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng. Tuy nhiên bên cạnh đó thời gian thực hiện quảng cáo, tiếp thị không dài nên chưa gây được nhiều ấn tượng cho khách hàng. Các chương trình khuyến mãi thường bị trùng lắp đã tạo sự hạn chế cho đơn vị tiếp cận khách hàng
        • Con người: Yếu tố con người luôn được Viễn Thông Đồng Nai chú trọng quan tâm. Tính đến 31/12/2007 tổng số cán bộ mà Viễn thông hiện có là 1.949 người. Trong đó lao động nam  là 1.127 người, lao động nữ  là 822 người. Viễn thông Đồng Nai luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ nâng cao trình độ. Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai còn vận động cán bộ- công nhân viên thi đua phấn đấu hoàn thành chương trình công tác quản lý nhà nước và các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở việc làm với năng suất, chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ năm 2003 đến nay, hàng năm đều có tốc độ tăng trưởng từ 10-12% doanh thu, Viễn thông Đồng Nai đã tham gia với Chuyên môn xây dựng quy chế phân phối thu nhập cho người lao động đảm bảo được mức thu nhập năm sau cao hơn năm trước; thu nhập bình quân trong 5 năm qua là 3 triệu đồng/tháng/người. Từ thu nhập đó đời sống cán bộ- công nhân viên chức giữ được ổn định và từng bước được cải thiện, ổn định được cuộc sống ngày càng tốt hơn. Ngoài ra, Viễn thông Đồng Nai cũng chú trọng phần nào đến công tác chăm sóc đời sống tinh thần cho các CB-CNVC như tổ chức các hội thao, các đêm diễn văn nghệ…
        • Cung ứng sản phẩm dịch vụ: Để tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho khách hàng, bên cạnh các thủ tục đăng ký dịch vụ truyền thống, Viễn thông Đồng Nai còn có thêm thủ tục đăng ký dịch vụ trực tuyến trên mạng thông qua website, việc đăng ký này được phối hợp chặt chẽ với website Bưu điện Đồng Nai.Ngoài ra Viễn thông Đồng Nai còn xây dựng hệ thống quản lý khách hàng phù hợp. Mỗi trung tâm Viễn thông được chủ động trong việc quản lý các cơ sở dữ liệu. Các đơn vị này có trách nhiệm theo dõi, quản lý những thông tin về nhu cầu sử dụng dịch vụ, các thông tin liên quan để phục vụ công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng, cung ứng dịch vụ một cách kịp thời
        • Điều kiện vật chất: Nhìn chung cơ sở vật chất tại Viễn thông Đồng Nai được đầu tư khá tốt, các bảng hiệu pano, bandroll đều được thống nhất về hình ảnh cả về màu sắc ứng với màu của ngành. Bên cạnh đó đơn vị cũng đã xúc tiến việc may đồng phục thống nhất cho các nhân viên của các trung tâm, các phòng ban trong đơn vị với màu chủ đạo là màu xanh truyền thống, nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và tạo sự gần gũi với khách hàng.
    1. Công tác nhận và giải quyết khiếu nại
      • Sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì công tác chăm sóc khách hàng càng được chú trọng. Hầu hết các hoạt động chăm sóc khách hàng là những chương trình liên quan đến sử dụng dịch vụ, giải quyết các vướng mắc, khiếu nại một cách nhanh nhất…Chăm sóc khách hàng là tất cả những gì mà một doanh nghiệp cần thiết phải làm để thoả mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Với mục tiêu nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng về chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ thì việc hạn chế mức tối thiểu việc khiếu kiện của khách hàng là điều quan trọng đối với Viễn thông Đồng Nai. Chính vì thế việc giải quyết khiếu nại luôn phải kịp thời, tận  tình, hợp lý và triệt để, không để kéo dài quá thời gian quy định giải quyết khiếu nại ngành theo quyết định 05/2007/QĐ-BBCVT. Nhìn chung vấn đề khiếu nại của khách hàng tập trung chủ yếu vào giá cước và chất lượng của các dịch vụ viễn thông. Khách hàng có thể khiếu nại trực tiếp bằng miệng (kể cả qua điện thoại),  hoặc bằng đơn khiếu nại theo quy định hoặc bằng đơn khiếu nại trực tuyến trên Website Bưu điện Đồng Nai liên kết với Website Viễn thông Đồng Nai để yêu cầu bên cung cấp dịch vụ tiếp nhận khiếu nại
      • Vấn đề thời gian trong công tác khiếu nại là một trong những yếu tố mà khách hàng quan tâm. Do đó, thời gian khiếu nại về giá cước của dịch vụ Viễn thông và Internet là 1 tháng kể từ ngày nhận được thông báo hoặc hóa đơn thanh toán cước đầu tiên hoặc kể từ ngày thanh toán cước dịch vụ, về chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và các vi phạm khác là 03 tháng kể từ ngày sử dụng dịch vụ hoặc xảy ra vi phạm. Thời gian giải quyết khiếu nại đối với dịch vụ viễn thông và Internet là 2 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại. Khi tiếp nhận khiếu nại của khách hàng, bên cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm cấp phiếu xác nhận đã tiếp nhận yêu cầu khiếu nại cho người khiếu nại. Trong trường hợp khiếu nại được gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, bên cung cấp dịch vụ phải có văn bản thông báo cho người khiếu nại về việc đã tiếp nhận đơn khiếu nại. Trường hợp không tiếp nhận đơn, bên cung cấp dịch vụ cũng phải nêu rõ lý do từ chối.
      • Để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, bên cạnh việc phải tiếp nhận, xem xét và trả lời người khiếu nại theo thời hạn quy định và báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, việc hướng dẫn giải quyết tranh chấp tại Viễn thông Đồng Nai được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ, khách quan, đảm bảo công bằng quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp. Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại, bên cung cấp dịch vụ phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về diễn biến vụ khiếu nại, kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu của doanh nghiệp (nếu có), kết quả giải quyết khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và ý kiến của người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại.

    PHẦN IV: NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH MARKETING VÀ NHỮNG  ĐỀ XUẤT

    1.     Nhận xét

    • Viễn thông Đồng Nai đã liên tục có các đợt quảng cáo, khuyến mãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng như Tivi- báo đài, tiến hành treo các bảng pano, bandroll quảng cáo ngòai trời… Đây được xem như một công cụ rất hiệu quả trong cạnh tranh, tạo nên phong cách của Viễn thông Đồng Nai trong mắt người tiêu dùng khi tiềm lực kinh tế cũng như khả năng cạnh tranh của hai đối thủ xấp xỉ nhau, không có sự vượt trội hẳn. Với việc khai thác lợi thế về vốn, nhân lực và kênh phân phối truyền thống có sẵn, Viễn thông Đồng Nai đã khẳng định thương hiệu của mình trong mắt người tiêu dùng, chứng tỏ sức mạnh của mình trước đối thủ cạnh tranh. Nhìn chung chiến lược Marketing tại Viễn thông Đồng Nai đã bám sát đối thủ cạnh tranh, học hỏi các kinh nghiệm đối tác trong các chiến lược kinh doanh, huấn luyện đội ngũ nhân viên năng động,xem khách hàng là người bạn thân thiết, là người trả lương cho mình…Dưới đây là kết quả khảo sát và đánh giá tình hình Marketing mà Viễn thông Đồng Nai để cho chúng ta thấy rõ việc ứng dụng Marketing vào họat động kinh doanh của đơn vị. Dưới sức ép hội nhập và sức ép tăng trưởng trong ngành viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng như:
    • Doanh thu : tăng bình quân 10%/năm
    • Doanh thu năm 2010: 3.7 tỷ $
    • Tổng vốn đầu tư 2006-2010: 3.9tỷ $
    • Phát triển mới 21 triệu thuê bao điện thoại
    • Phát triển 5 triệu thuê bao Internet
    • Phóng vệ tinh lên quỹ đạo vào năm 2008

    (Nguồn _ P.KH-KD )

    • Viễn thông Đồng Nai đã đề ra những chiến lược nhằm phát triển khách hàng của mình. Đối với từng nhóm khách hàng, Viễn thông Đồng Nai đã có những chiến lược riêng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nhìn chung, chiến lựơc hiện nay của Viễn Thông Đồng Nai là đẩy mạnh các nhóm khách hàng . Việc phân chia thị trừơng ra từng nhóm thị trường khác nhau với nhu cầu sử dụng khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng định hướng được các chiến lược của mình sao cho có thể mang lại sự phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Viễn thông Đồng Nai đã tiến hành phân khúc dựa vào các loại hành vi như: hành vi sử dụng, hành vi thanh toán/trả chậm, hành vi bảo trì…Việc phân khúc này giúp cho đơn vị có những hành động nhất quán. Khách hàng của Viễn Thông Đồng Nai là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về dịch vụ BCVT – CNTT đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ của Viễn Thông Đồng Nai. Nhìn chung khách hàng của đơn vị đa dạng và được phân thành các loại như sau: khách hàng đặc biệt, khách hàng là nhà khai thác, khách hàng doanh nghiệp đặc biệt, khách hàng lớn, khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Hiện nay thị trường mục tiêu của Viễn Thông Đồng Nai là các khách hàng lớn. Đặc điểm của nhóm khách hàng này là những khách hàng đã trực tiếp ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với đơn vị, thanh toán cước phí đầy đủ. Các khách hàng này thường là những cơ quan tổ chức hoặc các doanh nghiệp có quy mô lớn.
    • Ngoài ra Viễn Thông Đồng Nai cũng đang mở rộng thị trường của mình khi nhắm tới các khách hàng như nhóm khách hàng tiềm năng, khách hàng là cá nhân, hộ gia đình.. trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Những nhóm khách hàng này có nhu cầu về dịch vụ Internet ngày càng cao. Đây có thể đựơc xem là một thị trường mới hấp dẫn cho Viễn Thông Đồng Nai. Dịch vụ Internet tại tỉnh Đồng Nai hiện nay đang từng bước phát triển, Viễn Thông Đồng Nai vẫn có ưu thế trong lĩnh vực kinh doanh này, khi các đối thủ khác vẫn tập trung phát triển mạnh tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt, Viễn thông Đồng Nai đang là nhà cung cấp chính loại hình dịch vụ này cho các cơ quan chủ chốt của tỉnh.

    1.1.          Những thành quả đạt đựơc

    • Với việc xây dựng chiến lược Marketing cho các dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng, Viễn thông Đồng Nai đã thu hút một lượng lớn khách hàng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về thông tin Internet cho khách hàng. Chất lượng của dịch vụ ngày càng một tăng cao. Trong 5 năm qua mạng lưới dịch vụ viễn thông cùng với mạng lưới bưu chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hoạt động ổn định, đảm bảo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Đảng, nhà nước, chính quyền các cấp, phục vụ yêu cầu sử dụng của nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội…
    • Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai đã tiếp tục đổi mới công nghệ và hiện đại hoá mạng lưới Viễn thông với tốc độ phát triển mạnh mẽ sâu rộng. Lắp đặt thêm tổng đài, tăng dung lượng số, phát triển mạng cáp, mở rộng mặt bằng sản xuất, trang bị thêm phương tiện làm việc, đặc biệt với việc nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng đơn vị đã mở thêm các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Các đợt khuyến mãi được mở ra khá đa dạng, và với các chính sách chăm sóc khách hàng cho từng nhóm  khách hàng riêng biệt đã giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng, đơn vị đã mở thêm các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Doanh thu của đơn vị qua các năm đều tăng. Uy tín của Viễn Thông Đồng Nai ngày được củng cố và phát triển

    1.2.           Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại này

    • Song song với những thành quả mà Viễn thông Đồng Nai đạt được vẫn còn những mặt tồn tại sau: Viễn Thông Đồng Nai vừa mới thực hiện hoàn chỉnh việc chia tách và trong bối cảnh hiện nay thị trường đang bị cạnh tranh gay gắt nhiều doanh nghiệp khác cùng kinh doanh dịch vụ viễn thông, đồng thời liên tục giảm giá cước các dịch vụ viễn thông dẫn đến việc thị phần bị chia sẻ, ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện kế hoạch hàng năm. Công tác chăm sóc khách hàng chưa được quan tâm đúng mức vì vẫn còn một số cán bộ công nhân viên chức chưa thật sự thay đổi cách nghĩ, cách làm.
    • Bên cạnh đó tình hình đội ngũ cán bộ- công nhân viên đã có hiện tuợng “chảy máu chất xám”, một số cán bộ- công nhân viên bỏ ngành sang công tác khác. Việc đầu tư, mở rộng các pha ADSL, mở rộng mạng cáp, lắp đặt tổng đài còn chậm trễ chưa đáp ứng được nhu cầu về dịch vụ. Công tác quảng bá, tiếp thị còn chậm trễ, thời gian tổ chức khuyến mãi của Viễn thông Đồng Nai thường chậm hơn so với thời gian quy định của Tập đoàn. Các chương trình khuyến mại vẫn chưa áp dụng rộng rãi vì còn có những khu vực thiếu cổng ADSL. Chưa có chương trình khuyến mãi riêng cho dịch vụ Internet, đa phần hiện nay chương trình khuyến mãi của dịch vụ này được lồng ghép với các chương trình khuyến mãi của dịch vụ điện thoại.Thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng còn chậm trễ. Việc đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của khách hàng còn chậm
    1. Đề xuất ý kiến
      • Trước khó khăn và tồn tại trước mắt, tôi xin đề xuất ý kiến như sau:
    • Các đơn vị trực thuộc Viễn thông Đồng Nai nên chủ động hơn trong công tác quảng cáo, tiếp thị đến khách hàng.
    • Đối với những khu vực thiếu cổng ADSL, đơn vị nên có kế hoạch mở rộng dung lượng để đáp ứng cung cấp dịch vụ trong thời gian tới. Đồng thời thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng và thông tin ưu tiên lắp đặt cho khách hàng khi đủ điều kiện
    • Đơn vị nên phát động thi đua thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi đưa sản phẩm, dịch vụ ra bán. Nêu cao tinh thần phục vụ “ Tất cả vì khách hàng”, không để khách hàng phàn nàn hay than phiền. Đơn vị cần hòan thiện các chính sách chăm sóc từng đối tượng khách hàng. Chính sách cần theo hướng mở, tăng quyền quyết định cho các đơn vị cơ sở trực thuộc.
    • Bên cạnh đó, nhằm tạo sự tiện lợi cho khách hàng, Viễn thông Đồng Nai nên tạo thêm nhiều kênh thanh tóan cước cho khách hàng như thu cước tại nhà, ATM…
    • Yếu tố con người đóng vai trò khá quan trọng trong chiến lược xây dựng Marketing của đơn vị, chính vì thế đơn vị cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đề ra biện pháp thu hút được lực lượng lao động có chất lượng cao đủ khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và theo hướng phát triển của tập đoàn trong giai đoạn hội nhập phát triển.
    • Đơn vị cần phải thực hiện phong cách văn minh Bưu điện, tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông trên địa bàn.
    1. Kiến nghị
      • Trước xu thế cạnh tranh của thị trường hiện nay, việc xây dựng chiến lược Marketing hợp lý là một vấn đề mà các doanh nghiệp cần chú ý, nhất là đối với những ngành dịch vụ như viễn thông. Các chiến lược Marketing này phải đồng nhất trong một hệ thống để từ đó mang lại hiệu quả cao trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo sự phát triển bền vững cho Viễn thông. Chính vì thế VNPT cần phải có những giải pháp mới, cụ thể và đồng nhất trong họat động Marketing như sau:
      • VNPT nên có chính sách xây dựng về giá hợp lý
      • VNPT cần đầu tư, xây dựng mạng lưới theo hướng đồng bộ, hiện đại, độ an toàn cao để có thể đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng
      • Cần phải nhanh chóng đầu tư, xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng hiện đại, có sự hỗ trợ mạnh mẽ của Công nghệ thông tin
      • Tổ chức lại sản xuất theo hướng phân công, phân nhiệm rõ ràng.
      • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với tình hình mới.
      • Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp, bán hàng qua mạng, thương mại điện tử.
      • Thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng, để nắm bắt nhu cầu thiết thực của khách hàng.
      • Rút ngắn thời gian khiếu nại và giảm thời gian xử lý sự cố đến mức thấp nhất cho khách hàng.
    2. Kết luận
      • Marketing là công cụ quan trọng giúp rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp và khách hàng. Mọi hoạt động thực tiễn của Marketing có ảnh hưởng lớn tới con người khi họ ở cương vị là người mua, người bán và người dân thường. Mục tiêu của Marketing hướng tới là làm sao đạt được mức tiêu dùng cao nhất, đạt được mức độ thoả mãn người tiêu dùng cao nhất, dành cho người tiêu dùng quyền lựa chọn lớn nhất. Họat động kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông cũng chính là họat động kinh doanh dịch vụ. Chính vì thế Viễn thông Đồng Nai cần phải có một chiến lược riêng trong việc đưa “sản phẩm” đến khách hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nắm bắt nhu cầu của khách hàng nhanh chóng kịp thời sẽ giúp cho đơn vị hiểu được khách hàng cần gì, bên cạnh đó cũng giúp đơn vị biết được cách đơn vị đáp ứng nhu cầu đó ra sao. Từ đó góp phần cho sự phát triển bền vững và lâu dài cho Viễn thông Đồng Nai trên con đường hội nhập với công nghệ Viễn thông thế giới.

    DANH SÁCH CÁC BẢNG

    1. Bảng 2.1: Bảng tình hình kế hoạch – thực hiện của Viễn Thông Đồng Nai qua các năm_Nguồn :P.KT-TK-TC
    2. Bảng 2.2: Bảng tình hình thực hiện doanh thu qua các năm tại Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    3. Bảng 2.3: Thống kê doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    4. Bảng 2.4: Thống kê số lượng thuê bao dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    5. Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu chất lượng dịch vụ kết nối Internet _Nguồn: vnpt.com.vn
    6. Bảng 2.6: Hệ thống mạng DSLAM tại Trung Tâm Viễn Thông 4- Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P. Đầu tư và Quản lý mạng

    Các từ viết tắt:

    –&—

    1. TCP Transmission Control Protocol          Giao thức điều khiển truyền dẫn
    2. IP Internet Protocol                                  Giao thức liên mạng
    3. DSLAM DSL Access Multiplexer                       Là một phần thíêt bị được đặt tại tổng đài địa phương, dùng kết nối các đường dây từ  phía khách hàng
    4. ADSL Asymmetrical Digital Subcriber Line 

                                                                                               Là khả năng truy nhập Internet tốc độ cao thông qua đường dây thuê bao hoặc đường cáp riêng

    1. VNPT Viet Nam  Posts and Telecommunications

                                                                                                                Tập đòan Bưu chính – Viễn thông Việt Nam.

    1. CB – CNVC Cán bộ công nhân viên chức
    2. ATLĐ An toàn lao động
    3. PCCC Phòng cháy chữa cháy
    4. ATVSV An toàn vệ sinh viên
    5. ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
    6. VTĐN Viễn Thông Đồng Nai

    Phụ lục

                                     Tên Gói

     

    Mô tả

    Mega Easy Mega Family Mega Extra Mega Maxi
    1.Tốc độ kết nối        
    Tốc độ tối đa (Download/Upload) 1024Kbps/

     

    512Kbps

    1536Kbps/

     

    512Kbps

    2048Kbps/

     

    512Kbps

    3072Kbps/

     

    640Kbps

    Tốc độ tối thiểu (Download/Upload)
    2.Mức cước        
    Cước thuê bao tháng 24000
    đồng/tháng
    35000
    đồng/tháng
    82000
    đồng/tháng
    165000
    đồng/tháng
    Cước 01 Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận 48 đồng 48 đồng _6000 Mbyte đầu:55 đồng
    _các Mbyte tiếp theo:41 đồng
    _6000 Mbyte đầu:55 đồng
    _các Mbyte tiếp theo:41 đồng
    Cước trần: tổng cước thuê bao tháng và cước sử dụng không vượt quá 300000
    đồng/tháng
    450000
    đồng/tháng
    700000
    đồng/tháng
    1100000
    đồng/tháng
    Cước trọn gói (trả luôn 1 lần hàng tháng để sử dụng dịch vụ không hạn chế, không phụ thuộc vào lưu lượng) 250000
    đồng/tháng
    350000
    đồng/tháng
    550000
    đồng/tháng
    900000
    đồng/tháng
    Địa chỉ IP IP động IP động IP động IP động

    Giá cươc dịch vụ Mega-VNN

                                    Tên gói

     

    Mô tả                                     

    Mega Maxi + Mega Pro Mega
    For Game
    Mega
    Dreaming
    1.Tốc độ kết nối        
    Tốc độ tối đa (Download/Upload) 3072Kbps/
    640Kbps
    4096Kbps/
    640Kbps
    6Mbps/
    640Kbps
    8Mbps/
    640Kbps
    Tốc độ tối thiểu (Download/Upload)
    2.Mức cước        
    Cước thuê bao tháng 300.000
    đồng/tháng
    500.000
    đồng/tháng
    600.000
    đồng/tháng
    2.000.000
    đồng/tháng
    Cước 01 Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận _6000Mbyte đầu tiên:
    50 đồng
    _6000Mbyte tiếp theo:
    45 đồng
    _Các Mbyte tiếp theo:
    40 đồng
    40 đồng 45 đồng _10Gbyte đầu tiên:
    450 đồng
    _Các Gbyte tiếp theo:
    350 đồng
    Cước trần: tổng cước thuê bao tháng và cước sử dụng không vượt quá 1818181
    đồng/tháng
    2272727
    đồng/tháng
    3000000
    đồng/tháng
    15000000
    đồng/tháng
    Cước trọn gói (trả luôn 1 lần hàng tháng để sử dụng dịch vụ không hạn chế, không phụ thuộc vào lưu lượng) 1454454
    đồng/tháng
    1818181
    đồng/tháng
    2500000
    đồng/tháng
    10000000
    đồng/tháng
    Địa chỉ IP Miễn phí
    1 địa chỉ IP tĩnh
    Miễn phí
    1 địa chỉ IP tĩnh
    IP động Miễn phí
    8 địa chỉ IP tĩnh

    Giá cước dịch vụ VNN1260 và VNN 1260-P

    Đơn vị tính : đồng/phút

    Thời gian sử dụng của thuê bao trong tháng Đến 5 giờ Từ trên 5 giờ đến 10 giờ Từ trên 10 giờ đến 20 giờ Từ trên 20 giờ đến 35 giờ Từ trên 35 giờ đến 50 giờ Trên 50 giờ
    Mức cước 153 128 102 85 60 40
    • Cấu trúc cước theo gói thời gian sử dụng dịch vụ.
    Gói cước Mức Cước Gói (đồng) Số giờ sử dụng miễn phí trong gói (giờ) Đơn giá cho mỗi phút sử dụng tiếp theo ngoài số giờ miễn phí (đ/phút)
    Basic 20.000 3 107
    Standard 50.000 8 100
    Gold 100.000 18 93
    Silver 150.000 28 85
    • Mệnh giá thẻ và thời lượng truy nhập dịch vụ VNN1260-P :
    STT Mệnh giá  Thời lượng
    truy nhập (giờ)
    Thời hạn
    hiệu lực
    1 30.000 đồng 5 50 ngày
    2 50.000 đồng 10 50 ngày
    3 100.000 đồng 21 500 ngày
    4 200.000 đồng 43 500 ngày
    5 300.000 đồng 79 500 ngày
    6 500.000 đồng 169 500 ngày
    7 1.000.000 đồng 370 500 ngày

    Giá cước sử dụng dịch vụ Internet 1268 – 1269  

    1. VNN1268
    • Cước thuê bao: không thu
    • Cước truy nhập VNN1268: 20đ/ phút
    1. VNN1269

      a . Cước thuê bao: Không thu cước thuê bao dịch vụ VNN1269.

    1. Cước truy nhập.

    Đơn vị tính : đồng/phút

    Thời gian sử dụng của thuê bao trong tháng Đến 5 giờ Từ trên 5 giờ đến 15 giờ Từ trên 15 giờ đến 30 giờ Từ trên 30 giờ đến 50 giờ Trên 50 giờ
    Mức cước 128 111 85 60 40

    Bảng  cơ cấu lao động và trình độ nhân viên tại Viễn thông Đồng Nai

    Trình độ Số lao động (người) Tỷ lệ (%)
    Trên đại học 5 0.3%
    Đại học, cao đẳng 445 22.8
    Trung cấp 400 20.5
    Công nhân 1027 52.7
    Lao động khác 72 3.7
    TỔNG CỘNG 1949 100

    Phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ Internet Gián tiếp (MegaVnn) trực tuyến_Nguồn: www.donapt.com.vn

    Mẫu đơn khiếu nại trực tuyến _ Nguồn: www.donapt.com.vn

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    –¯—

    1. Marketing Căn Bản – TS. Phan Thăng
    2. Marketing dịch vụ viễn thông trong hội nhập và cạnh tranh – NXB Bưu điện ( Năm 2002 )
    3. Chiến lược thành công trong thị trường Viễn thông cạnh tranh – NXB Bưu điện ( Năm 2004)
    4. Các dịch vụ viễn thông của tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam – NXB Bưu điện ( Năm 2005 )
    5. Nghiên cứu thị trường giải mã nhu cầu khách hàng – NXB Trẻ ( Năm 2004)
    6. vnpt.com.vn
    7. donapt.com.vn
    8. dnitc.vn
    9. nhantrachoc.net.vn
    10. fpt.com.vn
    11. viettel.com.vn

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 21


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%8Bnh-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-C%E1%BA%A5u-tr%C3%BAc-m%E1%BA%A1ng-th%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-m%E1%BB%9Bi-m%E1%BA%A1ng-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-c%E1%BB%A7a-VNPT.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT Giai đoạn 2001-2010

    1. Quan điểm chung :

    Cấu trúc mạng viễn thông theo định hướng NGN của VNPT được xây dựng nhằm thoả mãn các yêu cầu sau đây:

    • Đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện nay và các loại dịch vụ viễn thông thế hệ mới bao gồm: ATM, IP, FR, X25, CE, Voice, LAN, giai đoạn trước mắt đáp ứng các nhu cầu IP truy cập internet tốc độ tăng dần VoIP
    • Mạng có cấu trúc đơn giản :
    • Giảm tối đa số cấp chuyển mạch và chuyển tiếp truyền dẫn.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm thiểu chi phí khai thác và bảo dưỡng.
    • Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh:

    – Tiến tới tích hợp mạng thoại và số liệu trên mạng đường trục băng rông.

    • Cấu trúc mạng phải có độ linh hoạt cao, đảm bảo an tàon mạng lưới và chất lượng dịch vụ
    • Dễ dàng mở rộng dung lượng, triển khai dịch vụ mới.
    • Việc thay đổi cấu trúc mạng hiện tại được tiến hành từng bước theo điều kiện thực tế cho phép. Tận dụng tối đa các thiết bị trên mạng ISDN,PSTN hiện có để phát triển dịch vụ N-ISDN, đáp ứng nhu cầu dịch vụ Internet, các dịch vụ IP khác, ATM, FR, … trên cơ sở nâng cấp các Node mạng hiện có nếu công nghệ cho phép và giá cả hợp lý hoặc trang bị các node mạng Multiservice mới
    • Triển khai và hoàn thiện hệ thống quản lý mạng, quản lý dịch vụ.
    • Tăng cường khả năng cạnh tranh trong môi trường hội nhập và mở cửa.

    2. Nguyên tắc tổ chức và cấu trúc mới mạng viễn thông của VNPT giai đoạn  2001-2010:

    2.1. Nguyên tắc tổ chức :

    Việc tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và nhu cầu phát triển dịch vụ, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà tổ chức theo vùng mạng (hay vùng lưu lượng)

    Mạng viễn thông tổng thể  của VNPT được tổ chức thành 5 vùng lưu lượng như  sau:

    • Vùng lưu lượng 1 : Toàn bộ thuê bao của 27 tỉnh phía Bắc từ Hà giang đến Hà tĩnh (trừ Hà nội)
    • Vùng lưu lượng 2 : Toàn bộ thuê bao khu vực Hà nội
    • Vùng lưu lượng 3 : Toàn bộ thuê bao thuộc 14 tỉnh miền Trung và Tây nguyên từ Quảng bình đến Đăklăk
    • Vùng lưu lượng 4 : Toàn bộ thuê bao Tp Hồ Chí Minh
    • Vùng lưu lượng 5 : Toàn bộ thuê bao của 18 tỉnh thuộc đồng bằng Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long.

    Tổ chức mạng chuyển mạch và truyền dẫn cho Backbone của 5 vùng lưu lượng có cấu trúc 2 Plane: ATM/IP và TDM cho chuyển mạch, Ring cho truyền dẫn và kết nối Full Mesh cho từng Plane.

    2.2. Cấu trúc :

    2.2.1. Cấu trúc mạng PSTN

    • Lớp chuyển tải bao gồm các tổng đài quốc tế, tổng đài chuyển tiếp, tổng đài nội hạt.
    • Lớp truy nhập dịch vụ bao gồm phần thuê bao của Host, vệ tinh, thiết bị truy nhập.
     
       

    2.2.2. Cấu trúc mạng NGN

    Xét về cấu trúc vật lý, mạng viễn thông của VNPT được phân thành 2 lớp:

    • Lớp lõi/ chuyển tải
    • Lớp truy nhập
     
       

    Cụ thể :

    – Lớp lõi/ chuyển tải bao gồm  truyền dẫn và chuyển mạch.

    + Các tuyến truyền dẫn  liên vùng, các tuyến truyền dẫn trung kế kết nối các chuyển mạch vùng.

    + Các chuyển mạch cổng quốc tế (Gateway), các chuyển mạch chuyển tiếp  liên vùng (Toll, Tandem), các chuyển mạch vùng.

    • Lớp truy nhập bao gồm :

    + Vô tuyến (Wireless) : Thông tin di động, vi ba, truy nhập vô tuyến cố định

    + Hữu tuyến (Wire) : Các hệ thống truy nhập cáp đồng, cáp quang…

    Xét về mặt chức năng, cấu trúc chức năng của mạng viễn thông của VNPT được phân thành 4 lớp :

    • Lớp lõi/ chuyển tải
    • Lớp truy nhập
    • Lớp điều khiển kết nối và điều khiển dịch vụ
    • Lớp quản lý .

    2.2.3 Ghép nối mạng PSTN với NGN

    Lớp chuyển tải gồm 3 phân lớp:

    • Phân lớp các tổng đài cửa quốc tế: hình thành hai plane:

    – Plane 1 là các tổng đài gateway TDM hiện tại.

    – Plane 2 là các tổng đài gateway ATM/IP sẽ trang bị. Hai plane này kết nối các node trong vùng với nhau để linh hoạt tổ chức các hướng trung kế quốc tế.

    • Phân lớp chuyển tải quốc gia: Bao gồm các tổng dài toll công nghệ TDM và các core switch node công nghệ ATM/IP của 5 vùng lưu lượng miền Bắc, miền trung, miền nam, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh; chúng tạo ra 2 plane TDM và ATM/IP. Các node mạng trong cùng plane kết nối full mesh với nhau. Các node mạng ở 2 plane trong cùng vùng được kết nối với nhau. Các node chuyển mạch toll và core gọi là node chuyển mạch liên vùng.
    • Dưới lớp core là lớp chuyển mạch biên ATM/IP bao gồm các node chuyển mạch nội vùng. Mỗi node chuyển mạch biên sẽ được kết nối ít nhất 2 node core liên vùng.
    • Dưới lớp chuyển tải là lớp access. Lớp này bao gồm các tổng đài host, vệ tinh, truy nhập v5.2 hiện có và các node multiservice access và các node mạng của mạng truyền số liệu VDC hiện nay. Các ttongr đài host, vệ tinh có thể là loại PSTN-ISDN không nâng cấp (chỉ cung cấp các loại hình dịch vụ POST và N-ISDN như hiện có) và loại nâng cấp để cung cấp cả các laoij dịch vụ IP, ATM, LL cho vùng mạng có nhu cầu. Hệ thống các tổng đài HOST và vệ tinh cùng được kết nối với cả mạng PSTN và NGN của lớp chuyển tải.

    Như vậy mọi loại hình dịch vụ POST, IP, ATM, LL đều được cung cấp trên cơ sở hệ thống tổng đài ISDN – PSTN hiện có và các node mạng access mới công nghệ ATM/IP.

    3. Nguyên tắc tổ chức lớp mạng truyền dẫn:

    Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản.

    Cấu trúc mạng đảm bảo tính linh hoạt, độ sẵn sàng cao; có khả năng ứng cứu nhanh, kịp thời khi có sự cố; dễ dàng nâng cấp, mở rộng dung lượng và khiển khai dịch vụ.

    • Mạng cần đảm bảo chất lượng truyền dẫn cho mọi loại hình dịch vụ
    • Mạng cần có năng lực và độ an toàn cao
    • Mạng cần đảm bảo tính kế thừa, tận dụng triệt để mạng truyền dẫn hiện có.

    3.1. Mạng truyền dẫn backbone

    3.1.1. Định hướng phát triển công nghệ

    • Giai đoạn 1: Tiếp tục sử dụng công nghệ SDH kết hợp với công nghệ WDM. Tiến hành cải tạo, nâng cấp và mở rộng năng lực các hệ thống SDH hiện có để đáp ứng nhu cầu chuyển tải lưu lượng IP, ATM.
    • Giai đoạn 2: Tiến hành xây dựng mạng chuyển tải dựa trên OTN (Optical Transport Networking) sử dụng phương thức IP/ATM/SDH/Optic.

    3.1.2. Nguyên tắc tổ chức mạng truyền dẫn lớp chuyển tải

    Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải là mạng trung kế kết nối các tổng đài chuyển tiếp liên vùng ATM/IP lớp core với nhau, với mạng các gateway và kết nối các cặp tổng đài chuyển tiếp liên vùng lớp core với các tổng đài multiservice ATM/IP lớp biên trong vùng tương ứng theo cơ cấu 5 vùng lưu lượng. Ngoài ra mạng truyền dẫn lớp core còn kết nối 5 tổng đài toll công nghệ TDM hiện nay với nhau.

    3.1.2.1. Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải giai đoạn 2001-2005

    • Mạng trung kế ghép nối các coreswitch lớp chuyển tải.

    + Nguyên tắc tổ chức mạng: Tiếp tục sử dụng công nghệ SDH và hoàn thiện nâng cấp các hệ thống truyền dẫn tới tốc độ STM-16. Nâng cấp hệ thống theo công nghệ WDM để đạt được tốc độ hệ thống 20Gbps.

     
       
    • Mạng tiếp tục nâng cấp và xây dựng trên cơ sở tuyến trục Bắc-Nam trên quốc lộ 1 và đường dây 500KV hiện có. Việc nâng cấp mạng chuyển tải thông qua hoàn thiện các thiết bị ADM, DXC và TM nhờ bổ sung các Module xử lý lưu lượng kiểu gói để chuyển tải tín hiệu IP/ATM, tạo cơ sở tiến tới OTN cho NGN.
    • Thiết kế, xây dựng tuyến cáp quang đường Hồ Chí Minh theo tiến độ xây dựng đường
    • Chuẩn bị nâng cấp hệ thống sử dụng kỹ thuật WDM với số kênh quang 8 hoặc 16 bước sóng, tốc độ STM-16 mỗi kênh.
    • Mạng có kết cấu 6 vòng Ring được kết nối với nhau bằng các thiết bị DXC, các địa phương có lưu lượng lớn đi qua được trang bị thiết bị xen rẽ ADM.
    • Xây dựng vòng Ring thứ 6 từ TP.Hồ Chí Minh qua Mỹ Tho, Cần Thơ về TP.Hồ Chí Minh.
    • Mạng trung kế ghép nối 5 tổng đài chuyển tiếp trên vùng (coreswitch) với mạng các tổng đài cửa quốc tế gateway và mạng 17 tổng đài chuyển tiếp vùng lớp biên (Multiservice Switch)

    + Nguyên tắc tổ chức mạng:

    Mạng lưới trung kế kết nối các tổng đài ATM/IP lớp core và với 17 tổng đài multiservice theo cấu trúc Ring kết hợp kỹ thuật SDH và WDM bao gồm:

    • Ring nối coreswitch chuyển tiếp trên vùng Hà Nội với 3 Multiservice lớp biên của mạng số liệu Hà Nội và VDC Hà Nội.
    • Ring nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng miền Bắc với các Multiservice Switch Hải Phòng, Quảng Ninh.
    • Ring nối 5 core switch chuyển tiếp liên vùng với 3 tổng đài ATM/IP gateway 3 vùng (chuyển mạch lớp biên nhưng có kết nối trực tiếp với nhau)
    • Ring kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng Đà Nẵng với các Multiservice switch lớp biên của VDC Đà Nẵng, Bưu điện Đà Nẵng, Khánh Hoà, Thừa Thiên-Huế.
    • Ring kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng TP.Hồ Chí Minh với 3 multiservice vùng mạng TP.Hồ Chí Minh và VDC TP.Hồ Chí Minh.
    • Kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng vùng mạng miền Nam với các multiservice lớp biên của Đồng Nai, Bình Dương, Cần THơ, Bà Rịa-Vũng Tàu.

    Các Ring nêu trên có thể kết hợp kết nối với các tổng đài HOST từ các tổng đài Toll lớp core.

    3.1.2.2. Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải giai đoạn 2006-2010

    • Mạng trung kế ghép nối các core switch lớp chuyển tải với nhau

    + Nguyên tắc tổ chức mạng:

    • Mạng tiếp tục được nâng cấp trên cơ sở tuyến trục quốc lộ 1A và tuyến dọc đường dây 500KV và tuyến cáp quang dọc đường Hồ Chí Minh theo hướng hoàn toàn quang “All-Optical”.
    • Áp dụng kỹ thuật Loop WDM cho mạng chuyển tải SDH để tạo mạng OTN. Số kênh quang đủ và cân bằng tất cả các bước sóng tốc độ STM-16 cho mỗi kênh.
    • Sáu vòng Ring được kết nối với nhau bằng thiết bị ODXC để thực hiện định tuyến luồng quang. Các địa bàn có lưu lượng lớn mà vòng Ring đi qua sẽ được trang bị các thiết bị xen rẽ OADM.
    • Tuyến đường dây 500KV sẽ được chuyển sang cấu trúc dự phòng theo tuyến thẳng và kết nối qua ODXC.
    • Mạng trung kế ghép nối các tổng đài ATM/IP lớp core và các tổng đài Multiservice lớp biên.

    Giai đoạn 2006 tới 2010, mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (các tổng đài core) có 2 mặt phẳng, mỗi mặt phẳng có 5 tổng đài xử lý và chuyển tiếp lưu lượng liên vùng cho 5 vùng lưu lượng. Từng cặp tổng đài ATM/IP liên

    vùng sẽ được kết nối với các tổng đài Multiservice lớp biên chuyển tiếp vùng và các tổng đài ATM/IP cửa quốc tế thông qua các mạch vòng Ring như ở giai đoạn 2001-2005. Tuy vậy công nghệ và dung lượng các hệ thống mạch vòng truyền dẫn được mở rộng và nâng cấp phù hợp với nguyên tắc tổ chức mạng nêu trên.

    4. Nguyên tắc Tổ chức mạng chuyển mạch:t

    Dần dần hình thành 5 trung tâm chuyển mạch cho 5 vùng lưu lượng.

     

    4.1. Mạng chuyển mạch quốc tế :

    Tổ chức 3 trng tâm chuyển mạch quốc tế cho 5 vùng lưu lượng.

    • Chức năng chuyển mạch các cuộc gọi quốc tế đi và đến do các tổng đài Gateway thực hiện.
    • Hiện có 3 tổng đài quốc tế công nghệ TDM, sẽ trang bị thêm 3 tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm để tạo thành 2 Plane mạng Gateway quốc tế.
    • Các trung tâm chuyển mạch quốc tế bao gồm các tổng đài Gateway đặt tại 3 thành phố lớn là : Hà nội, Tp Hồ Chí Minh và Đà nẵng.
    • Các tổng đài Gateway được nối với nhau theo dạng lưới nhằm định tuyến lưu lượng tràn qua các kênh quốc tế và đảm bảo an toàn mạng lưới. Khi một tổng đài quốc tế gateway bị sự cố, các tổng đài chuyển tiếp sẽ định tuyến lưu lượng sang tổng đài gateway khác theo sự điều hành của trung tâm quản lý mạng quốc gia.
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng phía Bắc và Hà nội được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Hà nội.
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng phía Nam và Tp Hồ Chí Minh được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Tp Hồ Chí Minh
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng miền Trung được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Đà nẵng.

    Triển khai các Gateway ATM/IP sẽ được thực hiện vào giai đoạn 2003-2005.

    4.1.1. Mạng chuyển mạch quốc tế giai đoạn 2001-2005

    Giai đoạn 2001-2005 trang bị mới 3 tổng đài gatewaycông nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm chuyển mạch quốc tế Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Ba tổng đài này hình thành plane thứ hai cho mạng chuyển mạch gateway bên cạnh plane 1 tạo bởi ba tổng đài gateway công nghệ TDM hiện nay. Ba tổng đài gateway công nghệ ATM/IP hiện nay sẽ được coi là lớp biên của lớp chuyển tải.

    • Cấu hình hệ thống:
    • Chuyển mạch trung tâm từ 2 – 5 Gbps – Tối đa 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E1 với các tổng đài tooll và mạng quốc tế.
    • Có các giao diện kết nối STM1, E3 với các cạc tổng đài chuyển mạch core-ATM/IP.
    • Có các giao diện cung cấp các loại hình dịch vụ V0ATM, V0IP, leased IP và các loại hình dịch vụ ATM, IP khác.
    • Kết nối:
    • Ba tổng đài gateway ở mỗi plane được nối fuul mesh với nhau.
    • Từng cặp tổng đài gateway ở mỗi trung tâm được kết nối trực tiếp với nhau.
    • Ba tổng đài gateway công nghệ TDM được nối tới ít nhất hai tổng đài toll.
    • Ba tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP được kết nối tới 2 tổng đài ATM/IP lớp Core.

    4.1.2.Mạng chuyển mạch quốc tế giai đoạn 2006-2010:

    Giai đoạn 2006-2010 sẽ trang bị thêm 3 tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm chuyển mạch quốc tế Hà nội, Đà nẵng, Tp HCM để tạo thành 2 Plane công nghệ ATM/IP cho mạng chuyển mạch quốc tế. Các tổng đài này có cấu hình ở lớp biên của lớp chuyển tải.

    Cấu hình hệ thống :

    • Chuyển mạch trung tâm từ 2 đến 5 Gb/s, tối đa 160 Gb/s
    • Có các giao diện kết nối E1 với các tổng đài Toll hiện có
    • Có các giao diện kết nối STM-1 tới các Node chuyển mạch Core ATM/IP
    • Có các giao diện cung cấp các loại hình dịch vụ Leased IP,ATM,LAN,Video, Voice và các loại hình dịch vụ Leased Line khác

    Kết nối :

    • Ba tổng đài Gateway ở mỗi Plane được kết nối Full Mesh với nhau
    • Từng cặp tổng đài Gateway ở mỗi trung tâm được kết nối trực tiếp với nhau

    Mỗi tổng đài Gateway được kết nối với ít nhất 2 tổng đài lớp Core của lớp chuyển tải.

    4.2. Nguyên tắc tổ chức mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (lớp Core):

    Tổ chức 5 trung tâm chuyển mạch liên vùng tương ứng với 5 vùng lưu lượng.

    – Các chức năng chuyển mạch các cuộc gọi nội vùng do các Node chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng thực hiện.

    – Các trung tâm chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng bao gồm các tổng đài chuyển tiếp liên vùng  đặt tại 5 vùng lưu lượng là : Hà nội, khu vực phía Bắc, Tp Hồ Chí Minh, khu vực phía Nam  và khu vực miền Trung.

    – Các nút chuyển mạch quốc gia (chuyển tiếp liên vùng) được tổ chức theo từng cặp tổng đài và được chia thành hai mặt phẳng chuyển mạch.

    4.2.1.Mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (lớp Core của lớp chuyển tải) giai đoạn 2001-2005.

    Giai đoạn 2001-2005 trang bị mới 5 tổng đài chuyển tiếp liên vùng công nghệ ATM/IP cho 5 vùng lưu lượng: Hà Nội (đặt tại Hà Nội), vùng mạng Miền Bắc (đặt tại Hà Nội), vùng mạng Miền Trung (đặt tại Đà Nẵng), vùng mạng Miền Nam (đặt tại TP.Hồ Chí Minh) và vùng mạng TP.Hồ Chí Minh (đặt tại TP.Hồ Chí Minh). Năm tổng đài này hình thành Plane thứ 2 của Core bên cạnh Plane thứ nhất bao gồm các tổng đài Toll công nghệ TDM hiện nay bao gồm tổng đài Toll AXE-10 của VNT cho vùng mạng Miền Bắc, tổng đài Local Tadem AXE10 của mạng Hà Nội, tổng đài AXE10 Đà Nẵng cho vùng mạng Miền Trung, 2 tổng đài AXE10 TP.Hồ Chí Minh và Cần Thơ của VTI cho vùng mạng Miền Nam, 2 tổng đài Local Tandem (sau khi nâng cấp) AXE10, EWSD của vùng mạng TP.Hồ Chí Minh.

    Sơ đồ tổ chức mạng 2 plane lớp Core giai đoạn 2001-2005 mô tả ở H.8.

    Cấu hình hệ thống:

    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài 20 Gbps đến 40 Gbps, có thể mở rộng đến 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E3, STM1, STM4 với các tổng đài Toll, tổng đài Multiservice lớp biên và kết nối Full Mesh với 4 CoreSwitch khác.
    • Có các giao diện kết nối Gega Ethernet.
    • Có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP như Classical Route IP, VDN, MPLS….
    • Ngoài ra cần có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ FR, CES.
    • Kết nối:
    • Năm tổng đài ATM/IP Core của 5 vùng lưu lượng hình thành 4 mặt phẳng mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng. Chúng được kết nối Full Mesh với nhau qua các Ring SDH công nghệ WDM.
    • Từng cặp tổng đài chuyển tiếp liên vùng ở 2 mặt phẳng mạng được kết nối trực tiếp với nhau.
    • Các tổng đài Toll công nghệ TDM ở mặt phẳng mạng 2 được kết nối tới các tổng đài HOST.
    • Các tổng đài ATM/IP Core ở mặt phẳng mạng 1 được kết nối tới các tổng đài Multiservice lớp biên.
    • Trong giai đoạn 2001-2002 trạng bị 3 tổng đài ATM/IP Core cho 3 vùng mạng: Miền Bắc (đặt tại Hà Nội), Miền Trung (đặt tại Đà Nẵng) và Miền Nam (Đặt tại TP.Hồ Chí Minh). Các tổng đài ATM/IP Core Miền Bắc và Miền Nam sẽ đảm nhận xử lý và chuyển tải bưu lượng liên vùng cho cả vùng mạng Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh. Như vậy, vào giai đoạn này sẽ có mạng chuyển mạch liên vùng 2 mặt phẳng với 5 vùng lưu lượng như H.8.

    4.2.2. Mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng giai đoạn 2006-2010.

    Giai đoạn 2006-2010 mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng được trang bị với cấu trúc 2 mặt phẳng chuyển mạch ATM/IP đầy đủ với 5 node chuyển mạch ATM/IP Core để xử lý và chuyển tải lưu lượng chuyển tiếp vùng và liên vùng cho 5 vùng lưu lượng như H.9.

    • Cấu hình hệ thống:
    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 40 Gbps tới 80 Gbps; có thể mở rộng tới 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E3, STM1, STM4, STM16 để kết nối các Core Swith với nhau; kết nối các Core Switch với các Multiservice Switch; kết nối với các tổng đài Toll.
    • Có các giao diện kết nối Giga Ethernet.
    • Có thể nâng cấp tới mạng chuyển mạch quang trong tương lai với các giao diện STM16 và STM64.
    • Có cấu hình phần mềm cho IP over ATM.
    • Kết nối:
    • Năm tổng đài chuyển tiếp liên vùng (ATM/IP Core Switch) ở mỗi mặt phẳng mạng được kết nối Full Mesh với nhau thông qua các mạch vòng Ring SDH công nghệ WDM.
    • Từng cặp tổng đài Core Switch tương ứng ở 2 mặt phẳng mạng được kết nối trực tiếp với nhau và kết nối tới các Multiservice Switch của lớp biên (chuyển mạch vùng).

     

    4.3. Nguyên tắc tổ chức mạng chuyển mạch vùng (Multiservice Switch lớp biên).

    Mạng chuyển mạch vùng được hình thành từ các tổng đài (Multiservice Switch) công nghệ ATM/IP thuộc lớp biên trong lớp chuyển tải backbone. Mục đích của lớp chuyển mạch này nhằm để:

    • Giảm dần số lượng các tổng đài HOST phân bổ theo địa hình hành chính như hiện nay bằng các tổng đài chuyển tiếp vùng công nghệ ATM/IP có năng lực và dung lượng lớn, không phân biệt địa giới hành chính.

    Chuyển đổi dần cấu hình HOST-Vệ tinh hiện nay sang dạng cấu hình chuyển mạch vùng – thiết bị truy nhập đa dịch vụ.

    4.3.1. Mạng chuyển mạch vùng giai đoạn 2001-2005:

    Giai đoạn 2001-2005 hình thành mạng với 5 vùng lưu lượng như nêu trên. Mỗi vùng lưu lượng có một cặp Core Sưitch ATM/IP làm chức năng xử lý  và chuyển tải lưu lượng chuyển tiếp vùng và một số tổng đài Multiservice lớp biên phân bố ở một số node mạng chính trong vùng.

    Giai đoạn 2001-2002 trang bị 17 tổng đài Multiservice đặt tại 11 tỉnh thành trọng điểm là : Hà nội, Tp HCM, Vũng taù , Cần thơ, Đồng nai, Bình dương, Khánh hoà, Thừa thiên-Huế, Đà nẵng, Hải phòng, Quảng ninh. Trong đó có 3 Multiservice cho mạng số liệu VDC, 2 Multiservice cho Hà nội và 3 Multiservice cho Tp HCM.

    Giai đoạn này các Multiservice đóng vai trò cả tổng đài chuyển mạch vùng ( lớp biên) và thiết bị truy nhập đa dịch vụ ở diện rộng hơn sẽ trang bị các Access Node đa dịch vụ mới và kết nối tới các tổng đài lớp biên này như sơ đồ

     

     

     

     

     

    Cấu hình hệ thống :

    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 2 Gb/s đến 10Gb/s có thể mở rộng tới 160 Gb/s.
    • Có các giao diện kết nối E1 tới các tổng đài Host
    • Có các giao diện kết nối E3, STM-1, STM-4 để kết nối với các cặp tổng đài liên vùng lớp Core và kết nối với các hệ thống truy nhập đa dichj vụ trong vùng mạng.
    • Có các giao diện khách hàng để cung cấp các loại hình dịch vụ: truy nhập IP băng hẹp và băng rộng, các loại dịch vụ ATM như CBR, rt-VBR, nrt-VBR, ABR,UBR, các loại hình dịch vụ khác như FR, CE, Voice, Ethernet, X.25… sử dụng cộng nghệ xDSL.

    Kết nối :

    • Các tổng đài chuyển tiếp vùng Multiservice Sưitch trong vùng sẽ kết nối tới cặp tổng đài Core Switch chuyển tiếp liên vùng tương ứng.
    • Các Multiservice kết nối tới các Host, các Access Node của lớp Access.
    • Các Multiservice kết nối với mạng thuê bao để cung cấp các loại hình dịch vụ IP, ATM,FR… cho thuê bao.

     

    4.3.2. Mạng chuyển mạch vùng giai đoạn 2006-2010;

    Giai đoạn 2006-2010 mạng chuyển mạch vùng sẽ phát triển thêm một số ít các Multiservice Switch lớp biên phù hợp với quy mô mở rộng mạng Access công nghệ mới cho các Bưu điện tỉnh/thành phố .

    Cấu hình hệ thống :

    Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 5 Gb/s đến 20Gb/s có thể mở rộng tới 160 Gb/s.

    –   Mở rộng dung lượng các loại giao diện kết nối như ở cấu hình giai đoạn 2001-2005 phù hợp với sự tăng trưởng lưu lượng mạng

    • Tăng cường các giao diện kết nối E3, STM-1, STM-4 tới các Access node trang bị mới.

    Kết nối :

    Cấu hình kết nối mạng tương tự như giai đoạn 2001-2005.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.Nguyên tắc tổ chức lớp mạng truy nhập :

    Mạng truy nhập nằm ở lớp mạng NGN thứ 2, làm nhiệm vụ cung cấp đa loại hình dịch vụ cho thuê bao. Tổ chức mạng truy nhập theo định hướng sau:

    • Truy nhập vô tuyến :

    – Sử dụng WLL đa dịch vụ

    – Mở rộng mạng thông tin di động

    – Phát triển các dịch vụ  mạng thông tin di động thế hệ sau.

    – Phát triển các dịch vụ viễn thông cơ bản như : điện thoại, fax  cho các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

    – Tiếp tục mở rộng tận dụng các Host và tổng đài vệ tinh ở những chỗ chưa có yêu cầu dịch vụ mới. Nâng cấp các tổng đài vệ tinh có giao diện ATM/IP tại những vùng mạng có nhu cầu dịch vụ mới.

    • Truy nhập hữu tuyến :
    • Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp quang công nghệ ATM/IP và xDSL.
    • Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: Dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao tới 2 Mb/s bao gồm cả VoIP, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao.

    Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring SDH cáp quang/4 sợi sử dụng công nghệ cáp quang SDH £ 2,5 Gbit/s. Khi dung lượng vòng ring nội hạt > 2,5 Gbit/s thì sử dụng SDH/WDM. Việc nâng cấp mạng truyền tải ở lớp truy nhập diễn ra theo 3 giai đoạn tương ứng với nần cấp tuyến trục như sau:

    • Giai đoạn 1: nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, thêm các modun xử lý tín hiệu gói vào những điểm có như cầu xen rẽ lưu lượng kiểu gói. Nâng cấp dung lượng theo phương án tận dụng sợi.
    • Giai đoạn 2: Khi dung lượng lớn như ở Hà nội và TP. Hồ Chí Minh, sử dụng công nghệ WDM để tăng dung lượng khi cần thiết.
    • Giai đoạn 3: sử dụng khả năng định tuyến theo bước sóng của công nghệ

    WDM để xây dựng mạng OTN.

    5.1. Phát triển mạng truy nhập giai đoạn 2001 – 2005.

    Giai đoạn 2001 – 2005 sẽ phát triển mạng truy nhập theo hướng nâng cấp và mở rộng hệ thống các trạm HOST và vệ tinh hiện có, kết hợp với trang bị mới các nút truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP trên cơ sở phân chia các vùng mạng dịch vụ theo mức độ phát triển dịch vụ mới như sau:

     

    1. Vùng mạng TP. Hồ Chí Minh và Hà nội

    Đây là hai vùng mạng đặc biệt quan trọng. Thiết bị chuyển mạch hiện có bao gồm ba chủng loại EWSD, A1000E10 và NEAX61å. Với ba chủng loại thiết bị chuyển mạch này, các nút mạng (HOST và vệ tinh) đều có thể nâng cấp công nghệ để hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP và ATM. Ngoài ra sau khi nâng cấp phần mềm R24 (đối với loại A1000E10) và V15 (đối với loại EWSD) thì cả ba chủng loại thiết bị chuyển mạch nêu trên đều có thể cung cấp giao diện V5.2.

    Trong giai đoạn 2001 – 2005 để đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao và các loại hình dịch vụ cho thuê bao trang bị mạng truy nhập theo hướng như sau:

    – Vùng mạng có thuê bao internet gián tiếp với tỷ lệ 20% trở lên so với tổng thuê bao thoại, có nhu cầu dịch vụ băng rộng tốc độ 2 Mbps trở lên cho truy cập internet và truyền số liệu thì cần trang bị công nghệ XDSL cho nút chuyển mạch. Vì vậy có thể mở rộng và nâng cấp các trạm vệ tinh hoặc các trạm HOST hiện có để có thể hỗ trợ các dịch vụ ATM và IP cho khách hang và các giao diện ATM/IP cho kết nối mạng nếu khả năng kỹ thuật cho phép và chi phí hợp lý. Tại những vùng mạng của hệ thống NEAX61å mà có các nhu cầu dịch vụ vừa nêu thì trang bị nút mạng truy nhập mới công nghệ ATM/IP bên cạnh nút mạng hiện có và kết nối tới các nút đa dịch vụ trong vùng.

    – Tại các vùng mạng chỉ có nhu cầu dịch vụ LL và N-ISDN mà có điều kiện hạ tầng đảm bảo thì trang bị thiết bị truy nhập V5.2.

    – Tại những vùng chỉ có nhu cầu dịch vụ thoại thông thường, FAX G3 và internet số lượng nhỏ (dưới 20%) thì mở rộng thiết bị chuyển mạch hiện có.

    – Tại những vùng có nhu cầu thuê bao số lượng lớn sẽ trang bị các nút truy nhập công nghệ ATM/IP cho vùng mạng này; các nút mạng này có thể đáp ứng đa loại hình dịch vụ bao gồm POST, Ip, ATM, FR, LL,… và đầu nối tới chuyển mạch đa dịch vụ trong vùng tương ứng.

     

    1. Vùng mạng các Bưu điện tỉnh, thành phố trọng điểm Đồng nai, Hải phòng, Cần thơ, Bình dương, Khánh hoà, Đà nẵng, Thừa thiên – Huế, Quảng ninh:

    Mạng lưới hiện tại của các Bưu điện tỉnh, thành phố nêu trên là mạng đa trạm HOST và có ít nhất một trạm HOST thuộc một trong ba chủng loại có thể nâng cấp để hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP và ATM như EWSD, A1000E10 và NEAX61å. Đồng thời chúng sẵn sàng cung cấp giao diện V5.2. Ngoài ra tại các Bưu điện tỉnh, thành phố nêu trên đều được trang bị chuyển mạch đa dịch vụ lớp biên (chuyển mạch vùng công nghệ ATM/IP) của mạng ATM/IP backbon. Vì vậy trang bị mạng truy nhập cho các đơn vị nêu trên theo hướng sau:

    – Tại những vùng có tỷ lệ thuê bao internet so với thuê bao thoại hơn 20% và có các nhu cầu dịch vụ băng rộng sử dụng phương thức XDSL có thể mở rộng, nâng cấp các nút chuyển mạch hiện có (trạm HOST hoặc vệ tinh) thành nút mạng có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP, ATM nếu công nghệ cho phép và chi phí hợp lý. Cần quan tâm hàng đầu tới khả năng cung cấp các loại dịch vụ truy cập internet tốc độ cao, Voip và truyền số liệu. Nếu vùng dịch vụ nằm trong vùng mạng của các hệ thống tổng đài khác như DMS 100, TDX-1B, FETEX 100, NEXA61E, LINEA-UT thì không thực hiện phương thức nâng cấp hệ thống chuyển mạch hiện có mà trang bị mới nút truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP kết nối vào tổng đài đa dịch vụ trong vùng.

    – Tại những vùng mạng có số lượng thuê bao internet còn ít (dưới 20%) thì tiếp tục mở rộng các trạm vệ tinh và trạm HOST hiện có hoặc trang bị thiết bị truy nhập thuê bao V5.2 để đáp ứng các nhu cầu thuê bao thoại, N-íDN, LL,…

     

    1. Vùng mạng của các Bưu điện tỉnh, thành còn lại:

              Giai đoạn 2001 – 2005 vẫn phát triển mạng lưới theo cấu trúc PSTN đã dược HĐQT phê duyệt tại quyết định số 178 QĐ/VT/HĐQT ngày 06/07/1999. Có thể trang bị các nút truy nhập công nghệ mới cho các khu công nghệ cao.

    Cầu trúc mạng truy nhập định hướng mạng mới NGN giai đoạn 2001 – 2005 mô tả ở hình vẽ sau.

    Mạng truy nhập cố định gồm hai loại: các hệ thống trạm HOST cùng các trạm vệ tinh được nâng cấp và các nút truy nhập ATM/IP.

    Mạng di động được cấu trúc trong lớp mạng truy nhập. Mạng này sẽ phát triển theo định hướng W-CDMA đi từ công nghệ GSM-TDMA hiện nay. Giai đoạn 2001 – 2005 sẽ phát triển lên 2G sử dụng công nghệ GPRS, bước đầu tại TP. Hồ Chí Minh và Hà nội.

    Nếu thoả mãn điều kiện trang bị MSC mới sẽ sử dụng công nghệ ATM/IP.

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

             

    5.2. Phát triển mạng truy nhập giai đoạn 2006 – 2010:

    1. Mạng Hà nội và TP. Hồ Chí Minh:

    Giai đoạn 2006 – 2010 mạng truy nhập của vùng Hà nội và TP. Hồ Chí Minh sẽ trang bị rộng rãi các nút truy nhập công nghệ ATM/IP để phát triển mạng lưới. Hạn chế nâng cấp các trạm HOST và vệ tinh hiện có mà chỉ tận dụng và mở rộng các trạm đã nâng cấp tới 75% năng lực của chúng.

    1. Mạng các tỉnh, thành phố trọng điểm Đồng nai, Hải phòng, Bình dương, Bà rịa – Vũng tàu, Cần thơ, Khánh hoà, Đà nẵng, Thừa thiên – Huế và Quảng ninh:

    Giai đoạn 2006 – 2010 sẽ phát triển mạng truy nhập song song hai cách:

    Nâng cấp các trạm HOST và vệ tinh hiện có (nếu chi phí hợp lý) và trang bị mới các trạm truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP. Ưu tiên phát triển mạng truy nhập đa dịch vụ công nghệ mới tại các vùng mạng trung tâm thành phố, khu công nghiệp.

     

    1. Vùng mạng các tỉnh thành phố khác:

    Giai đoạn 2006 – 2010 tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp hoặc trung tâm tỉnh thành có thể trang bị các nút truy nhập công nghệ ATM/IP để cung cấp các loại hình dịch vụ IP và băng rộng. Tiếp tục mở rộng các trạm HOST và vệ tinh hiện có để phát triển thuê bao có nhu cầu thoại phổ thông, ISDN băng hẹp.

    Tại những vùng mạng mà số lượng thuê bao internet lớn (hơn 20% so với tổng số thuê bao thoại) thì nâng cấp trạm vệ tinh hay trạm HOST hiện có (nếu thoả mãn yếu tố kinh tế) hoặc trang bị nút truy nhập công nghệ mới nếu có nhu cầu truy nhập internet tốc độ cao tuỳ theo điều kiện thực tế. Ưu tiên trang bị mới các trạm Access cộng nghệ mới sản xuất trong nước.

    Đối với mạng di động giai đoạn 2006 – 2010 sẽ trang bị và mở rộng mạng GPRS kết hợp với 3G công nghệ CDMA.

    Giai đoạn 2001-2005:

    • Mở rộng mạng thông tin di động và triển khai mạng thông tin di động thế hệ sau GPRS (2G)
    • Triển khai mạng truy nhập cáp quang V5.2 và Access ATM/IP
    • Nâng cấp các vệ tinh tại các điểm có nhu cầu và công nghệ , kinh tế cho phép

    Giai đoạn 2006-2010:

    • Tiếp tục phát triển mạng thông tin di động với các loại dịch vụ mới 3G – WCDMA
    • Phát triển mạng truy nhập cáp quang
    • Tăng cường sử dụng các Multiservice Access Node ở thành phố trọng điểm
    • Tiếp tục nâng cấp các tổng đài vệ tinh ở những nơi có nhu cầu và đảm bảo yếu tố kinh tế, kỹ thuật

     

     

     

     

     

     

     

    6. Nguyên tắc tổ chức  mạng báo hiệu :

    Mạng báo hiệu là thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong chức năng điều khiển kết nối. Mạng báo hiệu trong cấu trúc mạng thế hệ sau là mạng báo hiệu kênh chung có chức năng chuyển tải an toàn và hiệu quả các bản tin báo hiệu giữa các vùng lưu lượng :

    • Vùng báo hiệu 1 : tương ứng với vùng lưu lượng 1 [ 27 tỉnh phía Bắc từ Hà giang đến Hà tĩnh (trừ Hà nội)]
    • Vùng báo hiệu 2 : tương ứng với vùng lưu lượng 2 [khu vực Hà nội]
    • Vùng báo hiệu 3 : tương ứng với vùng lưu lượng 3 [14 tỉnh miền Trung và Tây nguyên từ Quảng bình đến Đăklăk]
    • Vùng báo hiệu 4 : tương ứng với vùng lưu lượng 4 [ Tp Hồ Chí Minh]
    • Vùng báo hiệu 5 : tương ứng với vùng lưu lượng 5 [18 tỉnh thuộc đồng bằng Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long]

    ( Hiện nay các giao thức, giao diện, báo hiệu điều khiển kết nối rất đa dạng và còn đang tiếp tục phát triển, chưa được chuẩn hoá nên rất phức tạp. Cần có thời gian theo dõi, xem xét và cần đặc biệt quan tâm đến tính tương thích của các loại giao diện, giao thức, báo hiệu… khi lựa chọn thiết bị mới. )

     

    • Giai đoạn 2001-2005: Tổ chức 5 vùng báo hiệu tương ứng với 5 vùng lưu lượng
    • Giai đoạn 2005-2010: Hoàn thiện lớp mạng điều khiển theo các chuẩn
     
       

     

     

     

     

     

     

     

    7.Nguyên tắc tổ chức mạng đồng bộ

    Trong cấu trúc mạng thế hệ mới, mạng đồng bộ và vấn đề  đồng bộ mạng được coi là vấn đề tất yếu, phải được và đã được triển khai trong các giai đoạn trước của quá trình xây dựng và phát triển mạng viễn thông số. Vì vậy trong các lớp của cấu trúc mạng thế hệ mới không đề cập đến mạng đồng bộ nữa.

    Trong mạng viễn thông của VNPT, mạng đồng bộ vẫn đang được tiếp tục triển khai.

    Xét về mặt tính chất thiết bị, mạng đồng bộ thuộc về lớp vật lý. Xét về mặt chức năng, mạng đồng bộ nhằm đảm bảo chất lượng cho việc kết nối, vì vậy trong cấu trúc mạng tổng thể của VNPT, mạng đồng bộ được xem xét ở lớp điều khiển kết nối.

    Cấu trúc mạng đồng bộ được chia thành 4 lớp đồng bộ:

    a.Lớp 0: lớp đồng hồ chủ quốc gia (PRC): sử dụng đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E-11 (đồng hồ nguyên tử  CESIUM)

    b.Lớp 1: sử dụng đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E –10 (loại radium) để đồng bộ các nút chuyển mạch quốc gia, quốc tế, và ATM/IP core switch trên các Node mạng lớp chuyển tải.

    c.Lớp 2: sử dụng các đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E-8 (Quartz) của các nút chuyển mạch Host và X.25, Frame Relay, di động, ATM/IP access.

    d.Lớp 3: lớp truy nhập sử dụng các đồng hồ có độ ổn định tần số  <1.10 E-7 (Quartz) cho các nút truy nhập mạng nội hạt và mạng dịch vụ X.25, frame relay, Internet ..

    • Lớp đồng hồ chủ gồm ba đồng hồ chủ được đặt tại 3 trung tâm đồng bộ quốc gia là Hà nội, Đà nẵng và TP. Hồ chí Minh đấu tương hỗ với nhau, đồng hồ Đà nẵng là đồng hồ chủ với thứ tự ưu tiên cao nhất.
    • Mỗi trung tâm đồng bộ quốc gia được trang bị nguồn đồng bộ dự phòng lấy tín hiệu đồng bộ từ vệ tinh GPS.
    • Phù hợp với việc phân vùng lưu lượng, mạng đồng bộ VNPT cũng được chia thành 5 vùng độc lập tương ứng dùng thống nhất một hệ thống đồng hồ chủ. Chế độ đồng bộ được thực hiện theo nguyên tắc “chủ tớ “ giữa các lớp đồng bộ.
    • Các trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn quốc gia, quốc tế, mạng di động, tổng đài truyền số liệu, Frame Relay, Ineternet, ATM… quan trọng phải được trang bị các bộ phân phối tín hiệu đồng bộ để cấp tín hiệu đồng bộ riêng rẽ cho các thiết bị trong trung tâm nhằm giảm cấp đồng bộ và nâng cao độ an toàn của mạng lưói khi phần tử mạng bị sự cố.
    • Tín hiệu đồng hồ chủ được cấp qua các tuyến truyền dẫn Ring SDH và sử dụng giao diện đồng bộ 2MHz.
    • Đồng hồ của lớp 1 và 2 phải có khả nănghoạt động ở chế độ giữ đồng hồ (hold – over Mode) ít nhất trong 24 giờ với dộ ổn định <1.10 E-10/ngày khi nguồn đồng bộ chủ bị mất.
    • Tận dụng ưu điểm của công nghệ SDH, thực hiện việc giảm cấp mạng đồng bộ bằng cách cấp trực tiếp tín hiệu đồng hồ chủ trên tất cả các tuyến truyền dẫn quang trục SDH tại giao diện 2 Mhz và đấu liên hoàn giao diện đồng bộ 2 Mhz giữa tuyến SDH trục và SDH nội hạt/nội tỉnh khi mạng nội tỉnh chưa được trang bị thiết bị phân phối tín hiệu đồng bộ.

    Các phần tử mạng cấp nội hạt, nội tỉnh được cấp tín hiệu đồng bộ từ nguồn đồng bộ chủ quốc gia PRC theo các nguyên tắc sau:

    a.Mạng access có tuyến truyền dẫn Sdh và PDH quốc gia:

    + Ưu tiên một: Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục SDH quốc gia để đồng bộ cho tổng đài host và các ATM/IP switch lớp biên.

    + Ưu tiên hai: Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục PDH quốc gia để đồng bộ cho các tổng đài host và các ATM/IP switch lớp biên.

    b.Mạng access có tuyến truyền dẫn SDH quốc gia:

    + Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục SDH quốc gia để đồng bộ cho tổng đài host (tổng đài host phải được trang bị cổng đồng bộ 2Mhz) và tổng đài Multiservice  Switch lớp biên; tổng đài host sẽ cấp tiếp tín hiệu cho các phần tử mạng nội tỉnh khác thông qua luồng E1

    • Các tổng đài vệ tinh , thiết bị truy nhập V5.x được đồng bộ hoá theo tổng đài Multiservice lớp biên , tổng đài host theo tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến truyền dẫn nội tỉnh theo phương thức đã mô tả ở mục a, b
    • Khi phần tử mạng cùng cấp mạng đựoc đấu nối theo dạng lưới (mesh) thì tín hiệu đồng bộ phải được cấp đồng thời và từ cùng nguồn đồng bộ cho các phần tử mạng này, không cấp tín hiệu đồng bộ theo chế độ “chủ tớ “ giữa các phần tử mạng.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8. Nguyên tắc tổ chức mạng quản lý :

    Triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống quản lý mạng viễn thông quốc gia giai đoạn 2001-2005:

    Cần triển khai các bước sau để đạt được hệ thống lõi

    • Xây dựng 1 NMC tại Hà Nội với một số khối chức năng cơ bản như sau:
    • Hỗ trợ khai thác ( O&S )
    • Quản lý mạng ( NM )
    • Quản lý chất lượng ( NPM )
    • Thủ tục và tiến trình ( P&P )
    • Xây dựng một số OMC theo nhà cung cấp thiết bị cho các tổng đài
    • Xây dựng mạng DCN
    • Thay đổi cách thức thực hiện vận hành khai thác hiện nay.
    • Thay đổi về tổ chức, quản lý
    • Tự động hoá một số chức năng vận hành khai thác.
    • Thực hiện chuyển đổi về công nghệ trong quản lý mạng.

    Phương án kỹ thuật của hệ thống:

    • Cấu hình tổng thể của hệ thống quản lý mạng quốc gia giai đoạn 1 được xây dựng trên mô hình quản lý mạng theo công nghệ Cross-Domain.
    • Việc xây dựng các OMC cho chuyển mạch thực hiện trên cơ sở chủng loại thiết bị của nhà cung cấp. Địa điểm đặt OMC phụ thuộc vào số lượng phần tử mạng có cùng tính chất và có vị trí địa lý gần nhau.
    • Sẽ xây dựng các OMC cho 5 chủng loại tổng đài và 1 trung tâm OMC cho truyền dẫn đặt tại Hà Nội.

    Mục tiêu của giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành Hệ thống quản lý mạng Viễn thông theo mô hình TMN là phải xây dựng được các thành phần cơ bản và nền tảng của Hệ thống quản lý mạng, đó chính là cái lõi của hệ thống. Các đặc trưng của giai đoạn này như sau:

    • Thực hiện các chức năng quản lý cơ bản như: quản lý chất lượng mạng, quản lý cấu hình mạng, quản lý cảnh báo, quản lý lỗi, quản lý bảo mật.
    • Quản lý các phần tử chuyển mạch thông qua các OMC theo nhà cung cấp thiết bị.
    • Quản lý các phần tử truyền dẫn thông qua OMC của truyền dẫn.
    • Các loại thiết bị có thể triển khai quản lý như sau: các phần tử chuyển mạch, các phần tử truyền dẫn SDH, IP, ATM, FR…
    • Về giải pháp triển khai: Hệ thống có khả năng quản lý các NE ở xa, có khả năng dễ dàng mở rộng phần cứng và nâng cấp phần mềm để mở rộng thêm chức năng quản lý, cũng như các phần tử sẽ được đưa vào quản lý trong tương lai để tiến tới thành một hệ thống quản lý mạng hoàn chỉnh.

    Để đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như  tính thích ứng trong tương lai, pha 1 của hệ thống quản lý mạng viễn thông được hình thành với quy mô như sau:

    * Hình thành 01 NMC đặt tại Hà Nội thực hiện các chức năng quản lý chính, quản lý 61 phần tử mạng ( Theo bảng danh mục các phần tử mạng ) thông qua các OMC

    * Hình thành 01 OMC để quản lý 23 tuyến truyền dẫn SDH của công ty VTN, VTI, mạng Ring 2.5 Gb/s của bưu điện Hà Nội

    * Hình thành 03 Trung tâm quản lý chuyển mạch để quản lý 38 tổng đài:

     

    +Trung tâm 1: bao gồm 01 OMC để quản lý các tổng đài AXE của hãng ERICSSON.

     

    +Trung tâm 2: bao gồm:

    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST – E10 của hãng ALCATEL,
    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST- NEC của hãng NEC,
    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST- VKX của công ty VKX.

     

    +Trung tâm 3: bao gồm 01 OMC để quản lý các tổng đài EWSD của hãng SIEMENS

    Việc xây dựng OMC sẽ được tiến hành theo thứ tự ưu tiên như sau:

    • OMC cho truyền dẫn, OMC cho tổng đài của hãng ERICSSON ưu tiên 1
    • OMC cho các tổng đài của hãng ALCATEL ưu tiên 2
    • OMC cho các tổng đài của hãng SIEMENS ưu tiên 3
    • OMC cho các tổng đài của hãng NEC ưu tiên 4
    • OMC cho các tổng đài của công ty LD VKX ưu tiên 5
    • Đồng thời số lượng phần tử mạng đấu vào OMC cũng được ưu tiên, các phần tử mạng của công ty VTN, VTI được ưu tiên trước, sau đo đến các phần tử mạng của bưu điện Hà Nội và Hồ Chí Minh, và cuối cùng là phần tử mạng của các bưu điện tỉnh thành khác.
    • Tại NMC sẽ có hệ thống hiển thị trên tường ( Graphical Wall Display ), còn tại các OMC chỉ có hệ thống chiếu trên tường ( Wall Projector )
    • Mạng DCN được xây dựng để phục vụ chung cho hệ thống quản lý mạng cũng như các Trung tâm tính cước và chăm sóc khách hàng.
    • Tại NMC phải thu nhận đầy đủ thông tin về cấu hình , chất lượng, cảnh báo, lỗi và sự cố của các phần tử mạng trên mạng viễn thông Việt Nam.

    PHỤ LỤC

    NHU CẦU DUNG LƯỢNG

    CỦA MẠNG CHUYỂN MẠCH ATM/IP – VTN

    ATM/IP Core VTN-Hà Nội

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 20Gb/s – 40Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    160Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    ATM/IP Core VTN-Hồ Chí Minh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    20Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 20Gb/s – 40Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    160Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    ATM/IP Core VTN-Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    40Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Hà Nội

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    40Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Hồ Chí Minh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    80Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s -10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến 10Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    20Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 40Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Hải Phòng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Quảng Ninh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Huế

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Khánh Hoà

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Đồng Nai

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Bình dương

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Cần thơ

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Vũng Tàu

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

     

    Multiservice Bưu điện Hà Tây

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2005:    1Gb/s – 2Gb/s.

    Số slots tối thiếu là 8.

    Giai đoạn 2005-2010:    5Gb/s

    Multiservice Bưu điện Vĩnh Phúc

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2005:    1Gb/s – 2Gb/s.

    Số slots tối thiếu là 8

    Giai đoạn 2005-2010:    5Gb/s


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG cùng thiết bị điều khiển bật tắt theo giờ mặt trời tích hợp GSM

    TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG cùng thiết bị điều khiển bật tắt theo giờ mặt trời tích hợp GSM

    TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG cùng thiết bị điều khiển bật tắt theo giờ mặt trời tích hợp GSM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Mạch tự động điều khiển đèn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/TI%E1%BA%BET-KI%E1%BB%86M-N%C4%82NG-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-c%C3%B9ng-thi%E1%BA%BFt-b%E1%BB%8B-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-b%E1%BA%ADt-t%E1%BA%AFt-theo-gi%E1%BB%9D-m%E1%BA%B7t-tr%E1%BB%9Di-t%C3%ADch-h%E1%BB%A3p-GSM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG cùng thiết bị điều khiển bật tắt theo giờ mặt trời tích hợp GSM

    TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

    TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG cùng

     

    thiết bị điều khiển bật tắt theo giờ

    mặt trời tích hợp GSM

    BÀI LÀM

     

    Tiết kiệm năng lượng hiện nay đã và đang trở thành chủ để nóng bỏng của đất nước, có rất nhiều phương pháp có thể giúp chúng ta tiết kiệm năng lượng như vận động theo ý thức, thay đổi chủng loại thiết bị điện tiêu hao ít năng lượng, …

    Công ty Cổ phần TECHPAL vừa đưa ra giải pháp phát triển thiết bị điều khiển bật tắt đèn chiếu sáng theo giờ mặt trời tích hợp khả năng điều khiển tập trung qua mạng điện thoại di động.

    Trong chiếu sáng công cộng trước nay giải pháp được sử dụng chủ yếu là bật tắt theo cảm

    biến ánh sáng hoặc timer dẫn đến tồn tại một số điểm bất cập như: khi quang trở (cảm biến ánh sáng) bị bụi hoặc sử dụng lâu ngày sẽ dẫn đến việc bật tắt không đúng, đối với timer thì thời gian bật tắt luôn luôn cố định không có độ mềm dẻo thực

    sự cần theo theo từng giai đoạn trong mỗi mùa và từng mùa trong năm, … Diện tích được chiếu sáng hay công suất tiêu thụ điện năng của đèn chiếu sáng trên một phạm vi rộng là rất lớn. Năm 2010, chiếu sáng chiếm 25,3% điện năng thương phẩm của Việt Nam, chiếu sáng công cộng chiếm một phần mười tổng lượng điện chiếu sáng hay chiếm 2% của tất cả các mức tiêu thụ điện (Theo http://oif.gov.vn) như vậy nếu đưa ra giải pháp tối ưu về thời gian bật tắt đèn chiếu sáng công cộng sẽ mang lại lợi ích kinh tế rất lớn.

    Công ty Cổ phần TECHPAL đã hợp tác cùng đối tác IPNet cho phát triển thành công thiết bị điều khiển bặt tắt thông minh theo giờ mặt trời. Từ quy luật ánh sáng mặt trời tại nơi thiết bị chiếu sáng được lắp đặt phần mềm sẽ tính ra chu kỳ giờ sáng tối của mặt trời theo từng ngày trong năm từ đó đưa ra giờ bật tắt phù hợp nhất. Dữ liệu về thời gian được lưu bộ nhớ và Chip xử lý chính sẽ đọc dữ liệu lưu từ phần mềm để

    bật tắt cho từng ngày từ đó mang lại tối ưu về khoảng thời gian bật tắt giúp tiết kiệm năng lượng tối đa.

    Thiết bị bật tắt theo giờ

    Bằng khen của Ngân

    mặt trời bản đủ chức

    hàng Thế giới

    năng

    Với tính năng điều khiển giám sát từ xa qua mạng điện thoại di động GSM, thiết bị cho phép điều khiển nóng từ trung tâm cho từng đầu cuối thông qua tin nhắn SMS hoặc qua việc mở đường truyền kết nối GPRS. Tính năng này giúp đơn vị quản lý bật/tắt cưỡng chế đèn chiếu sáng từ trung tâm đối với những nơi không được ưu tiên cao trong những ngày thiếu điện trầm trọng hoặc bật những ngày lễ lớn, … Cũng với khả

    năng này, trung tâm có thể quản lý tình trạng mất điện (nhờ nguồn ắc quy dự trữ) hay tình trạng hoạt động bình thường của thiết bị đầu cuối ngay khi xảy ra sự cố qua những bản tin gửi về trung tâm. Việc kết hợp tính năng điều khiển từ xa và tính năng điều khiển bật tắt theo giờ mặt trời tạo ra khả năng linh hoạt và tiết kiệm điện tối ưu. Sản phẩm hoàn toàn được nghiên cứu phát triển trong nước giúp giảm giá thành tối đa và chất lượng đảm bảo.

    Với tính hữu ích và tính khả thi của thiết bị, vừa qua Ngân hàng Thế giới cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trao tặng giải thưởng “Ngày sáng tạo Việt Nam 2011” cho nhóm nghiên cứu phát triển ý tưởng. Đồng thời ủng hộ tài chính triển khai thử nghiệm thiết bị trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn sắp tới.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây