Category: Điện – Điện Tử – Viễn Thông

  • Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-ch%E1%BA%A5t-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-cung-c%E1%BA%A5p-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-Internet-v%C3%A0-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-%E2%80%93-FPT.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    I.       LỜI NÓI ĐẦU

     

        Trong qúa trình toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng thì cùng với nó sự trao đổi thông tin giữa các quốc gia , giữa các doanh nghiệp cũng như giữa doanh nghiệp với thị trường với người tiêu dùng ngày càng trở nên nhanh chóng . Internet và dịch vụ viễn thông đóng góp một phần lớn trong quá trình trao đổi thông tin và góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa . Và đi kèm với nó là một lĩnh vực kinh doanh mới mang nhiều tiềm năng đó là phục vụ khai thác các thông tin và cung cấp dịch vụ Internet và dịch vụ viễn thông . Inetrnet và dịch vụ viễn thông làm cho mọi người trên toàn thế giới co thể cùng nói chuyện với nhau cùng một thời điểm và xóa đi khoảng cách về không gian do đó quá trình giao dịch trở nên thuận tiện và kịp thời .

    Được nhận định những thập kỷ tiếp theo là thập kỷ của Internet và viễn thông . Và internet sẽ trở thành thông dụng trên toàn thế giới và thị trường  cung cấp dịch vụ Inetrnet và dịch vụ viễn thông sẽ trở thành một trong những ngành hàng đầu mạng lại lợi nhuận cao nhất .

    Ở Việt Nam lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet và viễn thông tuy không còn mới mẻ nữa tuy nhiên nó vẫn còn chứa đựng những bí mật mà các doanh nghiệp Việt Nam đang khám phá và cũng mang lại nhiều khó khăn và thách thức đối với doanh nghiệp . Nhu cầu sử dụng Internet của người dân Việt Nam ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng đó cũng là một thời cơ và cũng là một thách thức lớn cho những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet . Thực tế thì hiện nay ở Việt Nam chất lượng cung cấp dịch vụ Internet còn thấp hơn rất nhiều so với các nước trên thế giới đó là do nhiều nguyên nhân khác nhau mang lại như công nghệ , như trình độ … Bên cạnh đó chúng ta cũng có nhiều lợi thế mà các quốc gia khác không có . Để ngày càng đáp ứng càng cao nhu cầu của khách hàng và ngang tầm với các quốc gia khác thì cần phải nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông .

    Trong quá trình thực tập tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT , em nhận thấy hoạt động cung cấp dịch vụ internet và dịch vụ viễn thông của công ty còn nhiều hạn chế  và bất cập chưa thỏa mãn được khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới , tuy nhiên được đánh gía là một công ty lớn hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và là Công ty mạnh và có tốc độ phát triển cao . Để thực hiện chiến lược phát triển của công ty , trong nhưng năm qua Công ty FPT  đã áp dụng hệ thống ISO 9001 nhằm ngày càng nâng cao vị thế của công ty trong lĩnh vục cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông .

       Nhận thúc được tầm quan trong của việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Interet và viễn thông của công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT , em đã quyết định lựa chọn đề tài : Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT.

    Mục đích nghiên cứu đề tài :

    – Làm rõ những vấn đề chung về chất lượng và chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và dịch vụ viễn thông

    – Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông của Công ty FPT.

    Phạm vi nghiên cứu đề tài :

    – Nghên cứu khảo sát tình hình chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viên thông của Công ty FPT.

    Nội dung nghiên cứu đề tài gồm 2 phần :

      Chương I: Thực trạng chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ – FPT

      Chương II: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lương cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty FPT

    Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ  Trần Bình Trọng cùng các cô , các bác và anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong  quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này .

    II.    CHƯƠNG I

    III. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET VÀ VIỄN THÔNG TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ FPT

    I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

    1.1.1. Hoàn cảnh ra đời

    Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đặt ra một trong những nhiệm vụ trước mắt là xây dựng đất nước , xóa bỏ cơ chế quan liêu bao cấp . Theo tinh thần đó Nghị định của chính phủ ra đời mở đường cho các cơ quan khoa học được thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra kinh phí để tự giải quyết công việc , phát triển các hoạt động khoa học .

    Theo tinh thần của nghị định , Viện cơ học được phép ký kết các hợp đồng kinh tế . trong quan hệ lúc bấy giờ , hai Viện hàn lâm khoa học Liên Xô và Viện khoa học Việt Nam đã ký hợp đồng trao đổi thiết bị , tinh thần của hợp đồng là phía Viện khoa học Việt Nam chuyển cho Viện hàn lâm khoa học Liên Xô máy tính , ngược lại phía bạn chuyển cho ta thiết bị khoa học , các nguyên vật liệu và phương tiện vận tải . Vì vậy Viện khoa học Việt Nam đã giao cho Viện cơ học thực hiện hợp đồng này và Viện cơ học lại giao cho nhóm trao đổ Nhiệt – Chất của Viện thực hiện .

    Để có thể thực hiện tốt hợp đồng này thì ngày 13/ 9 / 1988 Công ty FPT ra đời theo quyết định số 80-88 QĐ/ VCN do Viện trưởng Viện công nghệ Quốc gia ký với tên gọi ban đầu là Công ty công nghệ thực phẩm , tên giao dịch là : Food Prossesing Technology Company viết tắt là FPT do tiến sĩ Trương Gia Bình làm Giám Đốc .

    1.2.2. Quá trình xây dựng và phát triển

    Quá trình xây dựng và phát triển của Công ty FPT trải qua hai giai đoạn :

    Giai đoạn 1988- 1990 :

    Khi mới ra đời Công ty có trụ sở chính tại 30 Hoàng Diệu- ba Đình – Hà Nội  . Trong giai đoạn này Công ty hoạt đọng chủ yếu trong lĩnh vực Công nghệ chế biến thực phẩm.

    Ngày 20/11/1988 công ty chuyển sang trụ sở Viện cơ học tại 224 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội .

    Năm 1989 Công ty được nàh nước cấp cho 3.150 mét vuông để xây dựng nàh cho cán bộ nhân viên và 2.700 mét vuông đát để xây dựng trụ sở chính là trụ sở làm việc hiện nay của Công ty .

    Để có máy tính xuất khẩu sang Liên Xô , Công ty đã quan hệ với hãng máy tính Olivetti , đay là quan hệ đầu tiên của Công ty với một hãng máy tính thuộc loại mạnh ở phương tây .

    Giai đoạn 1990 tới nay :

    Ngày 31/ 3/ 1990 chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh ra đời đánh dáu một bước phát triển về chất và lượng của Công ty .

    Ngày 5/ 6/ 1990 trụ sở được chuyên sang một tòa nhà trương PTTH Giảng Võ . Thời kỳ này định hướng cho phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty đã rõ ràng , hướng chủ đạo vào lĩnh vực tin học .

    Ngày 27/ 10/ 1990 Công ty đổi tên thành Công ty phá triển đầu tư công nghệ – FPT với tên giao dịch quốc tế là : The Corporation for Financing and Promoting  Technology và năm 1991 Công ty đã đổi Lôg như hiện nay .

    Ngày 15/ 1/ 1992 Công ty chuyển trụ sở ra 25 Lý Thường Kiệt .

    Ngày 29/ 9/ 1993 Chính phủ ra Nghị Định 65/ CP về việc sát nhập Viện nghiên cứu công nghệ Quốc gia và Viện năng lượng nguyên tử Quốc gia về Bộ khoa học công nghệ và môi trường , từ đây Công ty chịu sự quản lý của Bộ khoa học công nghệ và môi trường .

    Ngày 20/ 3/ 1995 Công ty chuển  trụ sở sang Yết Kiêu .

    Ngày 21/ 10/ 1995 Công ty FPT và sở GD & ĐT Hà Nội ký biên bản thỏa thuận về việc phổ cập tin học trong các trường phổ thông .

    Tháng 2 năm 1996 Công ty chuyển trụ sở sang 89 Láng Hạ .

    Ngày 13/ 9/ 1997 Công ty FPT được Tổng cục bưu điện cho phép là nhà cung cấp thông tin , sau đó là nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    Ngày 28/ 2/ 2002 theo Quyết định 178/ QĐ- TT của thủ Tường Chính phủ về quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT thành Công ty cổ phần.

    Mười sau năm xây dựng và trưởng thành FPT đã thiết lập mối quan hệ đối tác chiến lược , trở thành nhà cung cấp , đại lý phân phối , dịch vụ ủy quyền của gần 200 Công ty hàng đầu thế giới như : Inter , Microsoft , Oracle, HP, 3Com , Cisco, Apple … Với hệ thống đối tác này của FPT có thể cung cấp các sản phẩm , giải pháp và dịch vụ tổng thể , toàn diện , tối ưu và hiện đại nhất , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng .

    Phát triển tập trung theo xu hướng Hội tụ số ( Digital Convergence ) , FPT lựa chọn đối tác chủ yếu ở các lĩnh vực sau : Thiết bị công nghệ thông tin , công nghệ bảo mật , công nghệ mạng , công nghệ và giải pháp lưu trữ , thiết bị và giải pháp chuyên dụng , phần mềm , giải pháp viễn thông , đào tạo .

    1.3.3.Chức năng nhiệm vụ của Công ty FPT

    Trải qua 16 năm hình thành , phát triển và trưởng thành , tập đoàn FPT đã liên tục trở thành tập đoàn tin học lớn nhất Việt Nam , tạo đà phát triển vững chắc cho giai đoạn tiếp theo . Tập đoàn FPT có lĩnh vực kinh doanh rộng đặc biệt chuyên sâu vào lĩnh vực tin học và chuyển giao công nghệ.

    Lĩnh vực hoạt động hiện nay của Công ty FPT là :

    + Tích hợp hệ thống cho các dự án công gnhệ thông tin của khách hàng

    + Phân phối các sản phẩm tin học

    + Phất triển phần mềm ứng dụng

    + Sản xuất phần mềm đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu

    + Cung cấp các giải pháp , dịch vụ viễn thông và Internet

    + Đào tạo lập trình viên Quốc tế

    + Sản xuất máy tính thương hiệu Việt nam

    + Phân phối điện thoại di động

    + Cung cấp thiết bị công nghệ : Diện , viễn thông , dầu khí…

    + Nghiên cứu thiết kế , sản xuất chuyên giao công nghệ Tin học và ứng dụng vào các công gnhệ khác , xuất nhập khẩu thiết bị , sản phẩm công gnhệ tin học và các công nghệ khác .

    + Ngiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh , tư vấn đầu tư chuyên giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường .

    + Tư vấn đầu tư nước ngoài và đào tạo …

    + Tư vấn quản lý nguồn lực

    Hoạt động chính của công ty là:

    + Ngiên cứu , thiết kế , sản xuất chuyển dao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác

    + Sản xuất phần mềm máy tính

    + Cung cấp các dịch vụ Internet và gia tăng tên mạng

    + Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp phần mềm

    + Mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực Y tế , giáo dục đào tạo , khoa học kỹ thuật công nghệ , công nghệ môi trường, Viễn thông vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng ô tô xe máy

    + Dịch vụ đầu tư chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường , giáo dục đào tạo , Y tế

    + Sản xuất chế tạo lắp ráp tủ bảng điện

    + Đại lý bán vé máy bay

    + Đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hóa

    + Tư vấn đầu tư

    + Sản xuất chế tạo lắp ráp các thiết bị công nghệ thông tin

    + Kinh doanh dịch vụ kết nối Internet (IXP)

    Với các chức năng kinh doanh gồm :

    + Nghiên cứu, thiết kế , sản xuất , chuển giao công nghệ tin học và ứng dụng công nghệ , xuất nhập khẩu thiết bị , sản phẩm công nghệ tin học và các công nghệ khác

    + Xuất nhập khẩu ủy thác …

    + Nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị viễn thông …

    + Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh , tư vấn đầu tư chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường

    II.CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẨNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET VÀ VIỄN THÔNG

    1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm .

    1.1 . Một số khái niệm liên quan

    Hệ thống thiết bị Internet là tập hợp các thiết bị điện tử , viễn thông , tin học và các thiết bị phụ trợ khác bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm được Công ty thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định để phục vụ trực tiếp cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet

    Kết nối là việc liên kết các hệ thống thiết bị Internet với nhau và với mạng viễn thông công cộng trên cơ sở các đường truyền dẫn viễn thông tự xây dựng hoặc thuê của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông .

    Mạng lưới thiết bị Internet là tập hợp các hệ thống thiết bị Internet của đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối với nhau bằng các đường truyền dẫn viễn thông .

    Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến Internet thông qua hệ thống thiết bị Internet đặt tại điểm truy nhập Internet của đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ .

    Dịch vụ kết nối Internet quốc tế phục vụ việc trao đổi lưu lượng thông tin giữa hệ thống thiết bị Internet của các đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong nước với Internet quốc tế .

    Dịch vụ kết nối Internet trong nước phục vụ việc trao đổi lưu lượng thông tin giữa các hệ thống thiết bị Internet của các đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong nước với nhau

    Tên miền ( Domain name ) là định danh Website trên Internet. Tên miền thường gắn kèm với tên công ty , tên doanh nghiệp và thương hiệu của doanh nghiệp . Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể dăng ký trước . Tên miền có hai dạng :

    + Tên miền quốc tế dạng : www.tenongty.com (.net ;.biz ;.org…)

    + Tên miền quốc gia dạng : www.tencongty.com.vn( hoặc .net.vn; .biz.vn …)

    1.2 . Đặc điểm sề sản phẩm dịch vụ Internet

    1. Những giá trị sử dụng của dịch vụ Internet

    – Trao đổi thông tin : gửi,  nhận thư điện tử ( Email)

    – Tra cứu thông tin : dịch vụ WWW ( World Wide Web)

    – Truyền dữ liệu : dịch vụ FTP ( File Transfer Protocol )

    – Quảng cáo thông tin trên Internet : Dịch vụ thiết kế Web

    – Internet cung cấp cho người dùng phườn tiện truyền tin nnhanh , chính xác, chi phí thấp

    1. Những sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực Internet

    + Internet thuê bao

    + Internet Card

    + Gọi 1280

    + Internet Phone

    + Internet băng thông rộng – ADSL Megahome, MegaNet, MegaBiz

    + Kênh thuê riêng

    + Thư điện tử dùng riêng – Mail relay

    + Thư điện tử ảo – Virtual mail

    + Đăng ký tên miền

    + Thiết kế Web

    + Giải pháp điện tử

    + Lưu trữ Web

    + Thuê chỗ đặt máy

    + Máy chủ dùng riêng

    + Bảo trì và cập nhật Website

    + Quảng cáo Internet

    1. Những đặc trưng

    Dịch vụ thư tín điện tử : Khách hàng có thể nhận , gửi thư điện tử trên quy mô toàn cầu. Khi sử dụng dịch vụ cung cấp Internet của Công ty FPT với đường truyền băng thông rộng ADSL thì mỗi khách hàng sẽ có một hộp thư trên máy chủ của FPT với dung lượng không quá 20 MB

    Dịch vụ Mail relay : khách hàng được cung cấp 1 Email domain name, số lượng địa chỉ email không hạn chế , hộp thư giao dịch nằm trên máy chủ của khách hàng . Đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin , và định kỳ máy chủ của káhch hàng được kết nối với máy chủ của FPT để thực hiện truyền tải thồn thư.

    Dịch vụ Virtual mail : khách hàng được cung cấp một email domain name , một số lượng  địa chỉ email nhất định , hộp thư giao dịch nằm trên máy chủ của FPT, Vói dịch vụ này thì thư được gửi nhanh và đảm bảo tính bảo mật .

    Dịch vụ kết nối Internet qua đườn leased line : khách hàng được sử dụng Internet 24/ 24 qua đường truyền riêng với mọi dịch vụ hiện tại của Việt Nam

    Dịch vụ truy nhập các cơ sở dữ liệu World Wide Web : Người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin dưới các dạng ngôn ngữ văn bản , hình ảnh , đồ họa …v..v . Người sử dụng sẽ dễ dàng truy cập các trang Web khác nhau trên toàn thế giới .

    Truyền dữ liệu : Người sử dụng có thể download ( lấy về ) các dữ liệu cần thiết như các phần mềm , trò chới , sách … hoặc đua các dữ liệu lên mạng ( upload) với mục đích chia sẻ thông tin .

    Cho thuê chỗ trên máy chủ : Người sử dụng có thể thuê một khoảng trên máy chủ để lưu trữ thông tin của mình với mục đích  quảng cáo.

    Dịch vụ tạo tên miền : khách hàng có địa chỉ riêng trên Internet

    Thiết kế Web : thiết kế các website trên Internet nhằm mục đích quảng cáo sản phẩm , giới thiệu thông tin về tổ chức, cá nhân…

    Báo điện tử : Xuất bản thông tin trên Internet trên site có địa chỉ www.vnexpress.net . Thông tin trên báo được cập nhật 24/24 và trở thành một báo điện tử có danh tiếng ở Việt Nam

    1.5.2. Đặc điểm về thị trường cung cấp dịch vụ Internet

    Thị trường cung cấp dịch vụ Internet của Công ty FPT chủ yếu là thị trường trong nước . Hiện nay trong nước ngoài Công ty FPT còn có 6 Công ty khác cùng cung cấp dịch vụ Internet đó là : VNPT, Saigon Postel, Viettel, Hanoi Telecom, Viễn thông hàng hải , Viễn thông điện lực. Do vậy sự cạnh tranh của các công ty rất cao . Để có thể cạnh tranh mạnh với các công ty khác thì Công ty FPT đã chia thị trường trong nước thành các đối tượng khác hàng nhỏ khác nhau, đó là :

    + Thị trường các cá nhân đại lý

    + Thị trường các doanh nghiệp

    + Thị trường các cơ quan nhà nước .

    Đối với từng đối tượng khác nhau thì có những chính sách về dịch vụ cung cấp có sự nổi trội khác nhau để đáp ứng yêu cầu của khách hàng .

    Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ Internet chiếm 4,6 % trong tổng doanh thu từ lĩnh vực hoạt động kinh doanh tin học . Tuy tỷ lệ này còn thấp so với tổng doanh thu trong lĩnh vực tin học . Nhưng so với trên thị trường thì trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet thì Công ty FPT liên tục tăng trưởng và trở thành doanhnghiệp cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu tại Việt Nam với 600 000 thuê bao Internet trong đó có 20 000 thuê bao Internet băng thông rộng và vài trăm khách hàng sử dụng kênh thuê bao riệng , chiếm 30% thị phần Internet Việt Nam.

    Ngoài ra Công ty FPT cũng là nhà cung cấp thông tin trên mạng Internet được công nhận tại Việt Nam . Hệ thống báo điện tử VnExpress.net và các trang thông tin Ngoisao.net , Danduong.net , Sohoa.net đã trở thành top 10 Website có số lượng người truy nhập đông nhất Việt Nam , trong đó VnExpress đang tiến gần đến top 500 Website có số lượng người truy nhập lớn nhất trên toàn thế giới ( theo thống kê của Alexa ) .

    1.6.3. Đặc điểm quá trình cung cấp dịch vụ Internet

    Lưu đồ cỏc quỏ trỡnh cung cấp dịch vụ Internet

     
       

     

     

     

    Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình cung cấp dịch vụ Internet bao gồm 8 quy trình khép kín . Trong đó quy trình triển khai dịch vụ và bảo đảm hoạt động của mạng đóng vai trò quan trọng , để nâng cao được uy tín cung cấp dịch vụ và thu hút được khách hàng thì rất cần thiết các hoạt động này phải đạt hiệu quả.

    Mục tiêu của từng quy trình trong quá trình cung cấp dịch vụ Internet:

    – Hoạt động Marketing : nghiên cứu , tạo hình ảnh tốt nhất của FPT Internet nhằm mở rộng thị phần khách hàng sử dụng dịch vụ Internet. Giới thiệu dịch vụ , thuyết phục khách hàng để ký hợp đồng sử dụng dịch vụ của FPT Internet .

    – Quản lý thông tin khách hàng : Quản lý và kiểm soát thông tin về khách hàng .

    – Triển khai dịch vụ : Cài đặt Internet và hướng dẫn khách hàng sử dụng Internet .

    – Đảm bảo hoạt động mạng :

    + Thực hiện việc đảm bảo cung cấp đầy đủ và an toàn những dịch vụ mạng như đã thỏa thuận với khách hàng .

    + Vận hành tốt hệ thống máy chủ 24/ 24 ( Web server, Mail Sever , FTP Sever , database Sever, Remote Access Sever , Modem )

    + Đảm bảo về chất lượng truy cập và chất lượng dịch vụ Internet hỗ trợ cho khách hàng

    + Đảm bảo tính riêng tư và bảo mật cho khách hàng ( Email, mật khẩu , thông tin cái nhân )

    + Đảm bảo việc trao đổi thông tin nội bộ thông suốt

    – Hỗ trợ khách hàng : Đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng , giải quyết các sự cố kỹ thuật trong quá trình sử dụng dịch vụ.

    – Thu tiền từ khách hàng : Thu tiền đầy đủ , chính xác cước phí và các khoản thu có liên quan do khách hàng sử dụng dịch vụ mang lại .

    1.7.4. Đặc điểm về lao động

    Là nơi hội tụ , đồng thời là cái nôi phát triển của nhiều chuyên gia cao cấp hàng đầu thế giới , trong suốt nhiều năm qua FPT luôn được đánh giá là Công ty có đội ngũ chuyên gia đông đảo và chuyên nghiệp nhất Việt Nam. Tập trung được đội ngũ đông đảo gần 4000 nhân viên năng động và trẻ trung  được đào tạo chuyên nghiệp và bài bản ở các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước ( Anh , Pháp , Mỹ , Đức , Uc,…) và tiếp tục đào tạo và nâng cấp thường xuyên về công nghệ và giải pháp cùng với kinh nghiệm tích lũy qua hàng trăm các dự án công nghệ phức tạp , quy mô lớn được triển khai hàng năm . Công ty luôn nhận được sự tín nhiệm của các khách hàng lớn ở Việt Nam và các nước trong khu vực .

        4.1.Tăng Trưởng Nhân Sự

    Đơn vị : Người

    Năm 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2005
    FPT 40 393 499 825 1083 2780 3426

    Nguồn : Báo cáo nhân sự hàng năm

    Biểu đồ thay đổi nhân sự của FPT

    4.2.Trình Độ Học Vấn Và Cơ Cấu Nghiệp Vụ

    Các nhân viên FPT có trình độ học thức cao. Số nhân viên có trình độ học vấn trên đại học là 101 người ( chiếm 2,9% ) số người có trình độ đại học là 2761 người ( chiếm 80,5% )

    Số lượng cán bộ quản lý là 360 người ( chiếm 10,5 %) .cán bộ kinh doanh là 689 người (chiếm 20,1 %) , cán bộ kỹ thuật là 1035 người ( chiếm 30,2 %).Đội ngũ phần mềm là 1097 người ( chiếm 32.0 % ) . Đội ngũ chức năng là 245 người (chiếm7,1%)

    Về chuyên gia kỹ thuật và lập trình để thực hiện cung cấp dịch vụ Internet , hiện nay có 628 nhân viên kỹ thuật , 41 chuyên gia phần mềm , cán bộ kinh doanh gồm có 321 người . Với độ tuổi trung bình là 26 tuổi trong đó trình độ trên đại học có 7 người ( chiếm 0,88% ) và trình độ đại học là 495 người ( chiếm 39,45 %) và 743 người có trình độ dưới đại học ( chiếm 59,67 % ) . Với công việc cung cấp dịch vụ Internet thì trình độ này còn thấp , đây có thể là một nguyên nhân dẫn đến chất lượng cung cấp dịch vụ của Công ty còn hạn chế .

    Nhưng với đội ngũ cán bộ kinh doanh trẻ và có năng lực thì đây là một lợi thế để mở rộng kinh doanh trong tương lai .

    1.8.5. Đặc điểm về tài chính

    5.1 Tài Sản – Nguồn Vốn

    Công ty FPT được thành lập từ năm 1988, với số vốn đăng ký kinh doanh 11,982 tỷ đồng . Hiện nay số vốn kinh doanh cảu Công ty là 288.5 tỷ đồng.

    (đơn vị : tỷ đồng)

           Chỉ tiêu      Năm 2003       Năm 2004      Năm 2005
    Tài sản lưu động           509.8            917.1        1,476.6
    Tài sản cố định             40.5              62.0             88.5
    Tổng tài sản           550.4            919.2        1,565.1
    Nợ ngắn hạn           419.1            716.7        1,060.2
    Nợ dài hạn             94.5              84.5           162.6
    Tổng nợ           517.3            806.7        1,233.8
    Vốn kinh doanh             30.0            150.0           288.5

    Nguồn ; Báo cáo tài chính

    Tổng tài sản của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT tăng khá mạnh quả các năm, đặc biệt là từ năm 2004 đến năm 2005 , tổng tài sản của FPT tăng từ 919.2 tỷ lên tới 1,565.1 tỷ , tăng 70%. Đây là nỗ lực của công ty với mục đích hỗ trợ tốt nhất , bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.

    Vốn kinh doanh của Công ty FPT tăng mạnh qua các năm nhưng đặc biệt là năm 2003 đến năm 2004, Vốn kinh doanh từ 30.0 ty lên đến 150 tỷ và đến năm 2005 thì số vốn kinh doanh của công ty đạt 288.5 tỷ. Trong đó bao gồm vốn của Nhà nước cấp , được cụ thể theo bảng sau:

    Đơn vị : tỷ đồng

               Chỉ tiêu   Năm 2003   Năm 2004   Năm 2005
    Nguồn vốn kinh doanh       30.0        150.0      288.5
      + Vốn Nhà Nước       15.3          15.3        46.2
      + Vốn tự có       14.7        135.7      242.3

    Nguồn : Báo cáo tình hình huy động vốn

    Để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh , Công ty FPT còn áp dụng cơ chế tài chính linh hoạt . Công ty ngoài sử dụng vốn vay Ngân hàng còn tìm mọi biện pháp để huy động tín dụng từ các đối tác nước ngoài với tinh thần hợp tác đôi bên cùng có lợi.

    Công ty còn có khả năng huy động vốn tín dụng của của các hãng HP,IBM, 3COM, NOVEL, APC,CISCO, MICROSOFT, ORACLE, ESRI với số vốn có thể huy động là 9,020,000 USD .Và để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh , Công ty FPT còn áp dụng cơ chế tài chính linh hoạt . Công ty ngoài sử dụng vốn vay Ngân hàng còn tìm mọi biện pháp để huy động tín dụng từ các đối tác nước ngoài với tinh thần hợp tác đôi bên cùng có lợi .

    1- Hạn mức tín dụng ngân hàng
     Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VCB)             20 triệu USD
     Ngân hàng đầu tư và phát triển (BIDV)                  28 triệu USD
     Ngân hàng Nông nghiệp  (VBARD)                       20 triệu USD
     Ngân hàng Công thương (ICB)                                 6 triệu USD
    2- Nguồn vốn tín dụng từ nhà cung cấp              Giá trị (USD)
    Vốn tín dụng của HP                  3,700,000
    Vốn tín dụng của IBM                  3,000,000
    Vốn tín dụng của 3COM                       50,000
    Vốn tín dụng của NOVEL                     500,000
    Vốn tín dụng của APC                     400,000
    Vốn tín dụng của CISCO                     750,000
    Vốn tín dụng của MICROSOFT                     120,000
    Vốn tín dụng của ORACLE                     100,000
    Vốn tín dụng của ESRI                     400,000

    Nguồn : Bóa cáo tài chính

    5.2 Tình Hình Tài Chính Của Công Ty

    Tình hình tài chính của Công ty được thể hiện qua bảng cân đối kế toán hàng năm của Công ty tại thời điểm 31/12 hàng năm:

    Đơn vị : 1,000,000đồng

                     Chỉ Tiêu      2003      2004     2005
    Tài sản 550.408 979.232 1.583.705
    A. Tài sản lưu động và ĐT ngắn hạn 509.891 917.139 1.495.173
    I. Tiền mặt 102.746   79.956    372.681
    II. Đầu tư ngắn hạn      
    III. Các khoản phải thu 275.854 619.655    756.304
    IV. Hàng tồn kho 124.333 206.909    355.824
    V. Tài sản lưu động khác     6.956   10.618      10.363
    B. Tài sản cố định và ĐT dài hạn   40.516   62.093      88.532
    I. Tài sản cố định   36.650   55.806      74.636
    II. Đầu tư tài chính dài hạn     3.790     3.905        5.464
    III. Xây dựng cơ bản dở dang          75          75        2.762
    Nguồn vốn 550.408 979.232 1.583.705
    A. Nở phải trả 517.349 806.761 1.271.656
    I. Nợ ngắn hạn 419.101 716.760 1.098.058
    II. Nợ dài hạn   94.562   84.531    162.668
    III. Nợ khác     3.685     5.469      10.930
    B. Nguồn vốn chủ sở hữu   33.058 172.470    312.048
    I. Nguồn vốn – quỹ   31.254 169.699    297.439
    II. Nguồn kinh phí     1.804     2.771      14.608

    Nguồn : Báo cáo tài chính

    Qua bảng cân đối kế toán tóm tắt của Công ty ta thấy được những đặc điểm nổi bật về tình hình tài chính của Công ty như sau:

    + Về tài sản : giá trị tài sản của công ty tăng mạnh qua hàng năm . Năm 2003 là 550.408 triệu đồng đến năm 2004 đạt 979.232 triệu đồng (tăng 77,9%) và đến năm 2005 đạt 1.583.705 triệu đồng (tăng 61,7%). Tài sản tăng là do công ty đã dành một phần lớn lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng và xây dựng cơ bản. Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất .

    + Về nguồn vốn : nguồn vốn của công ty không ngừng tăng nhanh . Nguyên nhân là do nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng tăng mạnh , năm 2003 vốn chủ sở hữu đạt giá trị là 33.058 triệu đồng đên năm 2004 đạt 172.470 triệu đồng  tăng gấp hơn 5 lần và đến năm 2005 đạt giá trị 312.408 triệu đồng tăng gấp gần 2 lần .Nguyên nhân là do vốn kinh doanh của công ty tăng nhanh và khả năng huy đông vốn từ các nguồn tín dung khác của công ty. Chứng tỏ một tiềm lực tài chính mạnh , thể hiện sự lớn mạnh của công ty .

     5.3 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp

    Công ty FPT được đánh giá là một Công ty lớn mạnh nhất trong lĩnh vực Công nghệ thông tin ở Việt Nam . Để đạt đuợc những kết quả đó là nhờ vào những đường lối kinh doanh hợp lý và mang lại hiệu quả cao , điều đó được thể hiện qua kết quả kinh doanh của Công ty qua hàng năm:

    a.Lãi / Lỗ

    Đơn vị :1.000.000 Đồng

                 Chỉ Tiêu       2003      2004    2005
    Doanh thu thần 1.514.960 4.148.297 8.734.780
    Giá vốn hàng bán 1.361.251 3.890.027 8.196.631
    Lợi nhuận gộp    135.708    258.269    538.149
    Doanh thu hoạt động Tài chính        3.173        2.164        4.389
    Chi phí Tài chính        3.843      32.639      28.325
    Chi phí bán hàng      81.803    110.994    158.411
    Chi phí quản lý doanh nghiệp      50.788      72.980    164.054
    Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD      21.116      43.819    191.747
    Lợi nhuận khác             36      74.661        1.027
    Tổng lợi tức trước thuế      17.979      43.894    192.775
    Thuế thu nhập doanh nghiệp        5.753      14.046      53.871
    Lợi nhuận sau thuế      12.225      29.848    138.904

    Nguồn : Báo cáo tài chính

    + Doanh thu thuần của Công ty tăng nhanh qua từng năm . Năm 2003 doanh thu thuần đạt 1.514.960 triệu đồng thì đến năm 2004 đạt 4.148.297 triệu đồng (tăng 173,8%) và năm 2005 đạt 8.734.780 triệu đồng (tăng 110,5%) . Doanh thu thuần tăng là do Công ty luôn đầu tư mở rộng mạng lưới tiêu thụ với những mặt hàng có giá phù hợp với những người có thu nhập thấp cũng như những người có thu nhập cao. Đặc biệt công ty còn tham gia đầu tư vào những lĩnh vực mới như truyền hình, và do doanh thu từ các hoạt động cung cấp dịch vụ mang lại .

    +  Lợi nhuận của công ty năm 2003 là 12.225 triệu đồng đến năm 2004 là 29.848 triệu đồng tăng gấp 1,4 lần và đến năm 2005 đạt 138.904 triệu đồng tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2004. nguyên nhân là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh trong khi đó các chi phí khác có tăng nhưng không đáng kể.

    Trong đó đóng góp của kết quả kinh doanh cung cấp dịch vụ Internet được thể hiện qua báo cáo kết quả kinh doanh tin học :

    Đơn vị : 1.000.000.000VND

            Lĩnh vực tin học Năm 2003  Năm 2004  Năm 2005
    I. Doanh Thu Thuần      
       1. Hàng hóa tin học    1183,8   2395,1     4098,4
       2. Phần mềm        40,9       64,3       122,6
       3. Dịch vụ tin học        35,7       64,1         94,7
       4. Dịch vụ Internet        66,2      106,4       186,8
             Tổng    1326,6    2629,9     4052,5
    II. Giá Vốn      
       1. Hàng hóa tin học   1124,7    2286,4     3919,6
       2. Phần mềm       10,1        22,4         33,6
       3. Dịch vụ tin học       14,2        33,7         29,0
       4. Dịch vụ Internet       42,4        69,2         98,8
             Tổng   1191,4    2411,7     4081,0
    III. Lãi Gộp      
       1. Hàng hóa tin học      59,1      108,7      178,8
       2. Phần mềm      30,7        41,8        89,0
       3. Dịch vụ tin học      21,5        30,3        65,6
       4. Dịch vụ Internet      23,8        37,1        87,9
             Tổng    135,1      217,9      421,3
    IV. Chi Phí Kinh Doanh Tin Học    120,6      181,4      271,9
    V. Lợi Tức Trước Thuế Tin Học      14,5        36,5      149,4

    Nguồn : Báo cáo tài chính

    Ta thấy doanh thu thần của dịch vụ Internet mạnh qua từng năm , năm 2004 tăng 60,6% ( 106,4 tỷ đồng) so với với năm 2003 ( là 66,2 tỷ đồng ) và tới năm 2005 thì tăng 75,5% so với năm 2004. Do đó nó đã chiếm 5,5% trong tổng doanh thu thuần tin học vào năm 2003 và chiếm 4,0 % năm 2004 và năm 2005 là 4,6% . Nguyên nhân giảm tỷ lệ đóng góp trong doanh thu không phải do giảm doanh thu thuần dịch vụ Internet mà do có sự tăng mạnh của hàng hóa tin học.

    1. Một Số Chỉ Tiêu Đánh Giá Khái Quát Thực Trạng Tài Chính Và Kết

    Quả Kinh Doanh Nghiệp

                     Chỉ Tiêu Đơn vị 2003 2004 2005
    I. Bố trí cơ cấu tài sản & cơ cấu nguồn vốn        
    1. Bố trí cơ cấu tài sản        
    Tài sản cố định / Tổng số tài sản     % 7,36 6,34 5,59
    Tài sản lưu động / Tổng số tài sản     % 92,64 93,66 94,41
    2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn        
    Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn    % 93,99 82,39 80,30
    Nguôn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn    % 3,01 17,61 19,70
    II. Khả năng thanh toán        
    1. Khả năng thanh toán hiện hành   Lần 1,06 1,21 1,25
    2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn   Lần 1,22 1,28 1,36
    3. Khả năng thanh toán nhanh   Lần 0,25 0,11 0,34
    III. Tỷ suất sinh lời        
    1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu        
    Tỷ suất lợi nhận KD / Doanh thu thần    % 1,39 1,06 2,19
    Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Thu nhập    % 1,19 0,96 2,06
    2.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản        
    Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản   % 3,26 4,48 12,17
    3. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Nguồn vốn chủ sở hữu   % 54,39 25,45 61,78

    + Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng qua từng năm trong khi đó lượng tiền mặt trong Công ty không ngừng tăng lên và các khoản nợ ngắn hạn cung tăng đồng thời chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty ổn định .

    + Khả năng thanh toán hiện hành tăng đều theo từng năm chứng tỏ khả năng thanh toan hiện hành của Công ty cao, nguyên nhân là do tài sản của Công ty tăng nhanh hơn số nợ của công ty phải trả.

    + Khả năng thanh toán nhanh của Công ty thấp , tuy có tăng qua từng năm nhưng lượng tăng không đấng kể .Nguyên nhân là do lương tiền mặt trong Công ty luôn nhỏ hơn nợ ngắn hạn và không có khoản đầ tư ngăn hạn nào . Mtạ khac lương tiền mạt tăng nhưng tốc độ tăng không nhanh bằng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn . do đặc tính kinh doanh của Công ty cho nên lượng tiền mặt của công ty chỉ được thu hồi sau khi đã thực hiện xong các dự án thầu lớn.

    c.Tình Hình Thực Hiện Nghĩa Vụ Với Nhà Nước

    Tình hình tài chính của Công ty còn được thể hiện thông qua việc thực hiện nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước. Trong 15 năm phát triển và trưởng thành , Công ty FPT luôn nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ của mình với nhà nước . Công ty không ngừng nâng cao mức đóng góp của công ty đối với Chính phủ và Xã hội các khoản thuế đều nộp đầy đủ và kịp thời.

    Đơn vị : 1.000.000đồng

                  Chỉ Tiêu     2003     2004     2005
    1.Thuế GTGT hàng nội địa       5.948  225.662     9.350
    2.Thuế GTGT hàng nhập khẩu     43.460  110.967 226.588
    3.Thuế xuất , nhập khẩu     84.191  174.999 280.464
    4.Thuế thu nhập doanh nghiệp      5.328    16.038     5.649
    5. Tiền thê đất         119        119        119
    6.Các loại thuế khác         275        276     1.764
    7.Các khoản phải nộp khác       0       0        0,442
                 Tổng Cộng   139.453   528.075 523.937

    1.9. 6. Đặc điểm về cơ chế bộ máy quản lý.

    6.1. Cơ cấu tổ chức 

    Để phù hợp với quy mô ngày càng lớn mạnh và sự phát triển vượt bậc của mình , FPT được tổ chức theo hướng năng động về kinh doanh , chuyên môn hóa về công nghệ , giải pháp, dịc vụ

    Năm 2003 được đánh dấu là một mốc chuyển mình mới , có tính quyết định tới tính phát triển của Công ty FPT , khi FPT bắt đầu thực hiện mô hình quản lý và kinh doanh theo hướng tập đoàn kinh tế

                                 6.2.đặc điểm về cơ chế và bộ máy quản lý

    Các bộ phận của Công ty bao gồm:

    + Các bộ phận hỗ trợ : thực hiện các công việc của quá trình hỗ trợ của Công ty , các bộ phận hỗ trợ của Công ty được tổ chức theo mô hình phòng , ban , tổ , chức năng .

    + Các bộ phận sản xuất kinh doanh : thực hiện các công việc của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty có thể được tổ chức dưới hình thức hạch toán độc lập , hạch toán phụ thuộc, hạch toán báo số hoặc hình thức khác .

    + Các bộ phận nghiên cứu và phát triển : thực hiện các công việc của quá trình nghiên cứu và phát triển trong các lĩnh vực khoa học công nghệ của Công ty . Các bộ phận nghiên cứu và phát triển của công ty có thể được tổ chức theo mô hình các viện , các trường hoặc các trung tâm .

    Ngoài ra các phòng đại diện của Công ty thực hiện chức năng đại diện cho công ty tại các địa phương trong và ngoài nước .Các chi nhánh của công ty thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của Công ty tại các địa phương trong và ngoài nước.

    Bộ máy quản lý của Công ty thể hiện trong sơ đồ sau:

    Chú thích viết tắt các phòng ban :

    + HC & PT : Hành chính và các bộ phận phi tin học

    + CL&TH:Chất lượng và các bộ phận dự án và dịch vụ công nghệ thông tin

    + TC &PP : Tài chính và các bộ phận phân phối công nghệ thông tin

    + FAD : Văn phòng Công ty FPT

    + FSC : Tổ thư ký

    + FQA : Trung tâm bảo đảm chât lượng FPT

    + FSM : Trung tâm bảo hành

    + FAF : Phòng tài chính kế toán

    + FBP : Phòng kế hoạch kinh doanh

    + GDA : Trọ lý Tổng Giám Đốc

    + GHR : Phòng nhân sự

    + FSOFT : Trung tâm xuất khẩu phần mềm FPT

    + FPT- USA : Văn phòng đại diện FPT tại Mỹ

    + FPT –HCM : Công ty FPT chi nhánh Hồ Chí Minh

    + FPT- INDIA : Công ty FPT chi nhánh ấn Độ

    Nguồn : Sổ tay chất lượng Công ty FPT

    Qua hai sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý và quản lý chất lượng của Công ty được triển khai theo kiểu trực tuyến . Người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Tổng giám đốc do hội đồng Quản trị quyết định bầu ra nhưng người đứng đầu bộ phận quản lý chất lượng của Công ty là đại diện lãnh đạo FPT về chất lượng do Tổng giám đốc chỉ định chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các vấn đề chất lượng của Công ty .

    Bộ máy này tăng cường trách nhiệm của mọi người và tránh tình trạng người thừa hành phải nhận nhiều mệnh lệnh từ nhiều người khác nhau từ đó tạo điều kiện để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ . Nhưng bộ máy này không thu hút được nhiều chuyên gia giỏi và có nhiều hạn chế như các quyết định là mệnh lệnh từ trên xuống , thông tin chỉ có tính một chiều do đó ban lãnh đạo không hiểu được tâm tư nguyện vọng và những phản ánh của cấp dưới , điều này sẽ gây ra sự khó chịu , chán nản và bất mãn của cấp dưới từ đó ảnh hưởng đến quá trình cung cấp dịch vụ và sản phẩm.

    III. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET TRONG NHỮNG NĂM QUA

    1.10.      1.Những tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ Internet và đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ

    1.1 Quá trình và chỉ tiêu đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ ADSL

     
       

     

    Hoạt động Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    1. Tiếp thị và đăng ký dịch vụ Đầu vào Thông tin về khách hàng, thị trường

     

    Thụng tin từ hệ thống bỏo cỏo nội bộ

    Chính xác và được tổng hợp
    Đầu ra Hợp đồng

     

    Báo cáo định kỳ về khách hàng đó hoặc chưa ký hợp đồng

    Hợp đồng được ký

     

    Hỗ trợ kinh doanh

    Điều kiện thực hiện Cỏc nguồn lực cần thiết Đầy đủ
    Chỉ tiêu đánh giá Tỷ lệ khỏch hàng ký hợp đồng/ kế hoạch ≥85%
    Quỏ trỡnh liờn quan Quản lý thụng tin khỏch hàng

     

    Thu tiền từ khỏch hàng

    + Hồ sơ hợp đồng, BB nghiệm thu, BB khảo sát, phiếu đăng ký.

     

    + Hóa đơn

    2. Khảo sỏt và triển khai dịch vụ Đầu vào Hợp đồng được ký, Phớ cài đặt thu đầy đủ. Đầy đủ, chính xác
    Đầu ra Biên bản nghiệm thu được ký Đầy đủ, chính xác
    Điều kiện thực hiện Đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng, vật tư, dụng cụ thi công, bảo hộ lao động

     

    Điều kiện về thiết bị của khách hàng đó sẵn sàng

    01.9-HD/IN/HDCV/FPT
    Chỉ tiêu đánh giá ● Tỉ lệ khảo sát đúng hạn/ tổng số khách hàng.

     

    (Tính từ thời điểm INF tiếp nhận hồ sơ khách hàng phải có kết quả khảo sát trong vũng 4 giờ đối với MegaBIZ, MegaOFFICE, và 24 giờ đối với cỏc dịch vụ ADSL khỏc).

    ●Tỉ lệ triển khai đúng hạn/ tổng số khách hàng triển khai.

    (Tớnh từ ngày ký hợp đồng là:

    + Trong vũng 7 ngày làm việc đối với các dịnh vụ ADSL trừ MegaBIZ và MegaOFFICE.

    + Trong vũng 4 ngày làm việc đối với MegaBIZ và MegaOFFICE)

     ≥95 %

     

    ≥90 %

    Quỏ trỡnh liờn quan Marketing

     

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Hợp đồng

     

    Account ADSL

    Hoá đơn thu cước phí

    Yêu cầu đảm bảo mạng

    Nguồn : Sổ tay quy trình chất lượng

     

    1.2. Chỉ tiêu đánh giá sản phẩm dịch vụ Internet

    STT Chỉ tiêu
    chất lượng
    Đơn vị
    đo
    Yờu cầu Cỏch đo
    01 Tỷ lệ thời gian mạng hoạt động tốt % ³ 95% D=1-Tf/Tr

     

    Trong đó :

    – Tf là thời gian mạng cú sự cố thuộc trỏch nhiệm của FPT

    – Tr là tổng thời gian hoạt động của mạng (tớnh theo thỏng)

    02 Thời gian mở dịch vụ Giờ 02h Khoảng thời gian tớnh từ lỳc khỏch hàng yờu cầu mở dịch vụ cho đến khi yờu cầu này được đáp ứng
    03 Thời gian hỗ trợ kỹ thuật Giờ 02h Khoảng thời gian tớnh từ lỳc khỏch hàng yờu cầu hỗ trợ cho đến khi yờu cầu này được thỏa món (kỹ thuật cú mặt tại địa điểm của khỏch hàng để hỗ trợ trực tiếp)
    04 Tỷ lệ hợp đồng Thiết kế web đúng tiến độ % ³ 90% Số hợp đồng đúng tiến độ/ Tổng số hợp đồng trong thỏng
    05 Số độc giả Số đếm ³100.000 Tổng số mỏy tớnh truy cập tới tờ bỏo trong 1 thỏng
    06 Tỷ lệ khách hàng khiếu nại về cước phí % £ 1% Số trường hợp khiếu nại/ 100 khách hàng trong năm
    07 Tỷ lệ khiếu nại của khỏch % £ 2% Số trường hợp khiếu nại/ 100 khách hàng trong năm
    08 Thời gian giải quyết khiếu nại giờ <24h Thời gian phản hồi khiếu nại của khỏch – Thời gian khỏch khiếu nại

    Nguồn : Sổ tay quy trình chất lượng

    1.3. Quy trình và chỉ tiêu đánh giá chất lượng họat động mạng Internet

     
       
    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Yờu cầu đảm bảo mạng Rừ ràng, đầy đủ, chớnh xỏc
    Đầu ra Cỏc yờu cầu đảm bảo mạng được thực hiện Mạng hoạt động tốt
    Điều kiện thực hiện Trang thiết bị, mỏy múc, phần mềm liờn quan.

     

    Quản trị mạng đủ trỡnh độ

    Tốt nhất cú thể với điều kiện cõn đối giữa lợi nhuận và đầu tư.

     

    Cú kiến thức vững về những dịch vụ đang cung cấp, cú khả năng tiếp thu nhanh cụng nghệ mới

    Chỉ tiờu đánh giỏ Thời gian mạng hoạt động tốt

     

    Thời gian xử lý sự cố

    >= 95%

     

    < 1h

    Quỏ trỡnh liờn quan Triển khai dịch vụ

     

    Hỗ trợ khỏch hàng

    Yờu cầu đảm bảo hoạt động mạng

     

    Yờu cầu đảm bảo hoạt động mạng

    Nguồn : Sổ tay quy trình chất lượng

    1.4. Quy trình và chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động hỗ trợ khách hàng

     

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Yờu cầu hỗ trợ Thụng tin cập nhật rừ ràng, chớnh xỏc
    Đầu ra Biờn bản nghiệm thu sửa chữa, Bỏo cỏo Thông tin đầy đủ và chính xác
    Điều kiện thực hiện – Điện thoại

     

    – Hệ thống Inside

    – Máy đo đứt cáp

    – Đồng hồ VOM

    – Thang tre

    – Modem test

    – Bảo hộ an toàn lao động (giày, mũ, dây bảo hiểm,…)

    Đầy đủ
    Chỉ tiêu đánh giá Tỉ lệ hỗ trợ kỹ thuật đúng hạn/ tổng khỏch hàng yờu cầu hỗ trợ

     

     

    Hoàn tất hỗ trợ trong vũng 4 giờ đối với dịch vụ BDSL và Leased line,  24 giờ với MegaBIZ và MegaOffice) và 48 giờ đối với các dịch vụ khác.

    ≥95%
    Quỏ trỡnh liờn quan Triển khai dịch vụ

     

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Biờn bản nghiệm thu cài đặt

     

    Biờn bản nghiệm thu bàn giao

    1.5. Quy trình và tiêu chuẩn chất lượng hoạt động thu tiền từ khách hàng

     

     
       

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Cước dịch vụ mà khách hàng phải thanh toán Cước phải chính xác
    Đầu ra Khỏch hàng đó thanh toán cước phí Thanh toỏn đầy đủ, đúng hạn
    Điều kiện thực hiện Cú thiết bị đầy đủ (mỏy tớnh, mỏy in, mỏy đếm tiền, kột đựng tiền)

     

    Nhõn viờn cú trỡnh độ nghiệp vụ về kế toỏn tiền mặt, nghiệp vụ ngõn quỹ, ngoại tệ và tỷ giỏ thanh toỏn

     
    Chỉ tiờu đánh giỏ Nợ quỏ hạn

     

    Xử lý khiếu nại của khỏch hàng (nếu cú)

    < 10% tổng cước phải thu

     

    Phản hồi trong 24 tiếng

    Tỷ lệ khiếu nại <= 1%/ năm

    Quỏ trỡnh liờn quan Triển khai

     

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Tài chớnh

    Hoỏ đơn phí hoà mạng

     

    Hoỏ đơn dịch vụ

    Chứng từ, bảng kờ sộc & tiền mặt

    1.6. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng triển khai dịch vụ Internet

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Hợp đồng đó được ký Đầy đủ, chớnh xỏc
    Đầu ra Biờn bản nghiệm thu được ký Đầy đủ và chớnh xỏc
    Điều kiện thực hiện Điều kiện về thiết bị của khỏch hàng đó sẵn sàng. -Mỏy tớnh

     

    -Modem

    -Đường dây điện thoại.

    -Mạng cục bộ

    Chỉ tiờu đánh giỏ Thời gian cài đặt và hướng dẫn

     

    Thời gian mở dịch vụ

    Mức độ hài lũng của khỏch hàng

    <= 2 tiếng

     

    <= 2 tiếng

    >= 80%

    Quỏ trỡnh liờn quan Marketing

     

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Hợp đồng

     

    Internet Account

    Hoỏ đơn thu cước phí

    Yờu cầu đảm bảo mạng

    1.7. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động Marketing

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Thông tin về khách hàng, thị trường

     

    Thụng tin từ hệ thống bỏo cỏo nội bộ

    Chớnh xỏc và được tổng hợp
    Đầu ra Hợp đồng

     

    Bỏo cỏo định kỳ về khỏch hàng đó hoặc chưa ký hợp đồng

    Hợp đồng được ký

     

    Hỗ trợ kinh doanh

    Điều kiện thực hiện Cỏc nguồn lực cần thiết Đầy đủ
    Chỉ tiờu đánh giỏ Tỷ lệ (doanh số/ hợp đồng được ký)/ Kế hoạch >=85%
    Quỏ trỡnh liờn quan Triển khai dịch vụ

     

    Thiết kế web

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Hợp đồng

     

    Hợp đồng

    Hồ sơ hợp đồng

    Hoỏ đơn

     

    1.8. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng quản lý khách hàng

     
       

     

     

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Thụng tin về nhu cầu của khỏch hàng Thụng tin chớnh xỏc, đầy đủ
    Đầu ra Thụng tin về khỏch hàng đó được cập nhật và xử lý Cập nhật chớnh xỏc và đỳng thời hạn
    Điều kiện thực hiện Yờu cầu của khỏch hàng Thụng tin chớnh xỏc
    Chỉ tiờu đánh giỏ Thời gian truy cập thụng tin <=5 phỳt
    Quỏ trỡnh liờn quan Marketing

     

    Triển khai dịch vụ

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Hợp đồng

     

    Biờn bản nghiệm thu cài đặt và hồ sơ

    Hoỏ đơn thanh toán

    Yờu cầu đảm bảo mạng

     

    1.11.      2. Những biện pháp Công ty đã thực hiện để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet

    Theo những phân tích ở trên đã đề cập thì chất lượng cung cấp dịch vụ Internet phụ thuộc vào các yếu tố : Yếu tố thị trường , thời gian triển khai dịch vụ , yếu tố đảm bảo hoạt động của mạng , hỗ trợ khách hàng , con người và quản lý. Bộ phận cung cấp dịch vụ Internet ( FOX ) đã thực hiện các biện pháp để những yếu tố này tác động tích cực tới chất lượng cung cấp dịch vụ Internet là :

    * Yếu tố thị trường :

    Do đặc điểm của thị trường là chủ yếu là thị trường trong nước . Và những hợp đồng lắp đặt cung cấp dịch vụ chỉ có được nhờ hoạt động Marketing và quá trình thương lượng nằhm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng . Do vậy trong thời gian qua hoạt động nghiên cứu thị trường được Công ty chú trọng , điều đó được thể hiện khá rõ khi Công ty chia thị trường cung cấp dịch vụ Internet thành các thị trường nhỏ khác nhau , bao gồm thị trường cá nhân và đại lý , thị trường doanh nghiệp và thị trường cơ quan nhà nước . Và tập trung nghiên cứu từng nhu cầu riêng của cac thị trường này . Do vậy thỏa mãn nhu cầu của khách hàng , do vậy mà thị phần của công ty không ngừng tăng lên và hiện nay Công ty đang chiếm 30 % thị phần Internet ở Việt Nam.

    * Thời gian triển khai :

    Tất cả các hợp đồng cung cấp dịch vụ tại FOX đều được lập kế họach cụ thể và chi tiết và thực hiện theo đúng yêu cầu của hợp đồng . Điều này đảm bảo cho việc phân bổ lực lượng để thực hiện các hợp đồng khác và tìm kiếm hợp đồng mới đặc biệt là đối với những hợp đồng thiết kế Website.

    Tuy nhiên , việc thực hiện kế hoạch thực hiện hợp đồng còn yếu và chưa có sự vượt bậc rõ rệt . Theo như báo cáo chất lượng thì năm 2004 thì tỷ lệ thực hiện đúng hợp đồng chỉ hoàn thành vừa đúng kế hoạch , nhưng đến năm 2005 thì tỷ lệ không hoàn thành theo kế họach là 5,87% . Việc thực hiện hợp đồng chậm không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ mà còn dẫn đến sự lãng phí thời gian và nguồn lực .

    * Yếu tố đảm bảo hoạt động của mạng :

    Được xem là một nhân tố quan trọng trong quá trình cung cấp dịch vụ Internet . Để đảm bảo hoạt động của mạng thì Công ty đã đưa ra những giải pháp cụ thể tác động vào những nhân tố tác động vào quá trình hoạt động của mạng , như đường truyền dẫn , các máy móc thiết bị và quan trọng nhất là hệ thống máy chủ , các phần mềm liên quan , đặc biệt là nâng cao trình độ của nhân viên quản trị mạng . Nhằm đảm bảo tính bảo mật , nâng cấp hệ thống  và khả năng xử lý sự cố một cách nhanh chóng .

    FOX luôn tìm cách để nâng cao thời gian hoạt động mạng tốt là tối đa và những giải pháp đã mang lại hiệu quả rõ rệt . Thời gian mạng hoạt động tốt đã vượt mức kế hoạch là 0,46% so với chỉ tiêu thời gian mạng hoạt động tốt là 99% năm 2004 và đến năm 2005 thì vượt mức kế hoạch là 0,87 % . Đây là việc đảm bảo chất lượng cung cấp dịch vụ rất có hiệu quả , không chỉ tiết kiệm được thời gian khắc phục sự cố mà còn tránh việc lãng phí nguồn lực cho quá trình khắc phục sự cố do đó giảm được chi phí rất lớn.

    * Hoạt động hỗ trợ khách hàng

    Công ty luôn hướng vào việc chăm sóc khách hàng , và xem đây là một giải pháp để mở rộng thị trường và không ngừng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng . Do đó Công ty thực hiện các giải pháp nhằm rút ngắn khoảng cách của mình với khách hàng hiện tại cũng như tương lai thông qua hệ thống Call Center và Call 1280  và trả lời thông qua Website

    Để nâng cao hoạt động hỗ trợ khách hàng thì Công ty luôn cố gắng cung cấp những thông tin về dịch vụ cung cấp Internet một cách đày đủ và chi tiết nhất . đồng thời luôn cố gắng ngày một nâng cao khả năng đáp ứng những khiếu nại của khách hàng một cách nhanh chóng và thảo mãn được thắc mắc của khách hàng .

    * Về con người

    Đánh giá và nhận thức một cách đúng đắn về nhân tố con người nên Công ty đã có những chính sách cụ thể để phát triển nguồn nhân lực và khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên này . Triết lý của Công ty FPT khẳng định con người là tài sản quý giá nhất . Trọng dụng con người, trọng dụng hiền tài , đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tốt nhất về tài năng , và một cuộc sống đầy đủ về vật chất , phong phú về tinh thần là những cam kết của công ty đối với toàn bộ công nhân viên FPT.

    Do có triết lý đó mà Công ty có phương châm là:

    + Đầu tư vào phát triển năng lực cá nhân

    + Đầu tư nâng cao môi trường làm việc

    + Đầu tư vào tối ưu hóa môi trường và phương pháp làm việc

    * Về quản lý

    Sự cam kết và tham gia của lãnh đạo trong việc xây dựng , áp dụng duy trì và hoàn thiện hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 là một nhân tố quan trọng và được coi làmột nhân tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm . Thiếu sự quan tâm và hỗ trợ của ban lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tới sự hăng hái trong công tác của các thành viên và tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của các sản phẩm cung cấp dịch vụ Internet.

    Sự cam kết của lãnh đạo FOX về đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet được thể hiện qua việc FOX có một bộ phận riêng chuyên trách về vấn đề đảm bảo chất lượng . Các hợp đồng cung cấp dịch vụ và các dụ án thiết kế Website cho khách hàng luôn được phòng chất lượng lên kế hoạch đánh giá ít nhất một lần một tháng , đây là hoạt động quan trọng trong việc đảm bảo và cải tiến chất lượng cung cấp dịch vụ Internet.

    Việc lập kế hoạch chưa tốt cho triển khai thực hiện các hợp đồng đã khiến cho các hợp đồng bị chậm tiến độ và ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ Internet .Do vậy trươc khi thực hiện hợp đồng cần phải lập kế hoạch thực hiện một cách hợp lý và thực sự có hiệu quả , phải phòng ngừa được các sự cố có thể xảy ra để việc thực hiện hợp đồng có thể thành công và đảm bảo chất lượng.

    1.12.      3. Thực trạng chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông của                           Công ty FPT

    3.1 Tình hình chất lượng cung cấp dịch vụ Internet

    Những đánh giá về chất lương cung cấp dịch vụ Internet được dựa trên các chỉ tiêu đánh giá theo hệ thống ISO 9001  và được thể hiện thông qua bảng sau:

    Kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng

    TT Chỉ tiêu chất lượng Đơn vị Năm 2004 Năm 2005
    Thực tế Tăng /giảm so với tiêu chuẩn (%) Thực tế Tăng /giảm so với tiêu chuẩn (%)
    1 Thời gian mạng hoạt động ổn định % 99 2 98.9 -0.1
    2 Thời gian xử lý sự cố Giờ <=1 0 0.29 -71
    3 Thời gian đáp ứng yêu cầu của khách hàng Giờ <=1 1 <=1 1
    4 Tỷ lệ đáp ứng yêu cầu của khách hàng % >=98 1 98.11 0.11
    5 Tỷ lệ khiếu nại % 0.05 -50 0.02 -96

    Qua bảng trên ta thấy thời gian mạng hoạt động tốt của năm 2005 chưa hoàn thành kế hoạch, chỉ hoàn thành được 99,9% kế hoạch . Nhưng năm 2004 hoàn thành vượt mức kế hoạch là 2%. Điều đó chưa thể hiện được ràng chất lượng dịch vụ giảm mà nguyên nhân là do số thêu bao Internet tăng mạnh so với sụ cải tiến và nâng cấp hệ thống máy chủ. Điều đó được khẳng định rõ hơn ở tỷ lệ khiếu nại không tăng mà còn giảm đó là năm 2004 giảm so với kế hoạch là 50 % và năm 2005 thì giảm so với kế hoạch là 96 %. Tuy nhiên tỷ lệ đáp ứng yêu cầu của năm 2005 tăng ( 0.11%) nhưng không mạnh bằng năm 2004 (1%).

    TT Chỉ tiêu đánh giá Đơn vị          Năm 2004        Năm 2005
     Dự kiến Thực tế  Thực tế  Thực tế
    1 Mức độ hài lũng của khỏch hàng % 80 98 80 85.73
    2 Số độc giả/ Tháng Người 500000 835000 800000 1210181
    3 Thời gian cài đặt và hướng dẫn Giờ 2 0.7 2 0.6
    4 Thời gian hỗ trợ kỹ thuật Giờ 2 0.8 1 0.6
    5 Thời gian mạng hoạt động tốt % 99 99.97 99 99.4
    6 Thời gian mở dịch vụ Giờ 2 0.5 2 0.6
    7 Thời gian phản hồi giải quyết khiếu nại Giờ 24 0.61 24 11.18
    8 Thời gian truy cập thụng tin Phỳt 5 4 5 4.55
    9 Thời gian xử lý sự cố Giờ 1 0.5 1 0.29
    10 Tiến độ triển khai hợp đồng đúng hạn % 90 90 90 84.63
    11 Tỷ lệ hợp đồng được ký theo kế hoạch % 85 73.6 85 96.39
    12 Tỷ lệ khiếu nại về cước phí % 1 0.09 0.25 0.28
    13 Tỷ lệ khiếu nại về dịch vụ hỗ trợ % 1 0.08 0.5 0.45
    14 Tỷ lệ nợ quỏ hạn thỏng % 10 2,69 10 13.78
    15 Tỷ lệ sai sút % 1 0 1 0.05

    Qua các biểu đồ trên ta thấy :

    + Mức độ hài lòng của khách hàng năm 2004đã vượt mực kế hoạch và đạt 99,97% so với kế hoạch là 80%  như vậy đã tăng 19,97 % . Đến năm 2005 thì vẫn tăng nhưng không lớn bằng chỉ đạt 80,73% so với chỉ tiêu là 80%

    + Tỷ lệ sai sót ta thấy trong năm 2004 không xảy ra sai sót nhưng đến năm 2005 thì tỷ lệ sai sót là 0,05 nhưng vẫn không vượt mức kế hoạch dặt ra là 1.

    + Tỷ lệ hợp đồng được ký theo kế hoạch năm 2004 giảm so với kế hoạch đặt ra , nó chỉ đạt 73,6% so với kế hoạch là 85% thì nó giảm 11,4 % nhưng đến năm 2005 thì có sự tăng đáng kể đạt 96,39% so với kế hoạch là 85% và đã tăng được 11,39%.

    + Tiến độ thực hiện hợp đồng đúng hạn trong năm 2004 thì đảm bảo tiêu chuẩn đề ra và đạt 90% tức là vãn còn 10 % hợp đồng không đảm bảo đúng hạn . Đến năm 2005 thì giảm mạnh và chỉ đáp ứng được 84,63 % hợp đồng là đúng hạn giảm so với chỉ tiêu 90% là 5,37 % điều đó cũng có nghĩa là tỷ lệ hợp đồng không đúng hạn là 15,37 % .

    + Thời gian xử lý sự cố trong năm 2004 đã vượt mức kế hoạch và khả năng xử lý sự cố chỉ trong 0,5 giờ anh gấp đôi so với kế hoạch là 1 giờ . Đến năm 2005 thì hời gian xử lý sự cố còn nhanh hơn và chỉ mất 0,29 giờ để xử lý .

    + Thời gian hoạt động tốt trong năm 2004 thì thời gian này vượt mức kế hoạch và đạt 99,97 % trong tổng thời gian hoạt động vượt mức kế hoạch là 99% . Đến năm 2005 thì vẫn tăng nhưng không đáng kể mà chỉ đạt 99,4% so với kế hoạch là 99%.

    3.2. Các hành động khắc phục phòng ngừa

    Các hành động khắc phục phòng ngừa của năm 2004 và 2005 được thể hiện trong bảng sau:

    TT Hạng mục Tổng số Tổng số đó đóng Số ngày thực hiện TB đối với cỏc NX/NC đó đóng
    2004 2005 2004 2005 2004 2005
    1 Cỏc NC/NX từ đánh giỏ nội bộ của FPT trong kỳ 12 12 12 12 20 30
    2 Cỏc NC/NX từ đánh giỏ của bờn ngoài trong kỳ 1 15 1 10 30 18
    3 Cỏc NC/NX cũn tồn đọng từ kỳ trước 0 4 0 4   20
    4 Cỏc NC/NX khỏc 0 0 0 0    
    Tổng hợp: 13 27 13 22   26

    Qua bảng số liệu trên ta thấy các NX/ NC từ đánh giá nội bộ của FPT không cao và được khắc phục hết trong kỳ , năm 2004 cũng như năm 2005 có tổng số 12 NX/NC và khác phục đóng hết . Nhưng số ngày thực hiện trung bình năm 2004 chỉ 20 ngày nhưng đến năm 2005 thì đã tăng lên tới 30 ngày

    Các NX/NC từ đánh giá , giám sát từ bên ngoài trong năm 2004 chỉ phát sinh co 1 NX/NC và được khắc phục hết nhưng thời gian khắc phục lại rất dài đó là 30 ngày . Nhưng đến năm 2005 thì phát sinh 14 NX/NC và chỉ káhc phục được 10 NX/NC nhưng thời gian khắc phục tương đối nhanh 18 ngày.         Nhìn chung thì các hành động khắc phục phòng ngừa tương đối tốt .

    3.3. Các phản hồi và khiếu nại cảu khách hàng

    1. Cỏc phản hồi và khiếu nại của khỏch hàng và kết quả xử lý trong năm 2004 (kể cả cỏc phàn nàn nội bộ) được tổng hợp lại như sau :

    Nguyờn nhõn chủ yếu của cỏc khiếu nại:

    Bị mất mật khẩu truy cập Internet: Hiện tượng này trong năm 2003 tuy đó giảm nhiều nhưng vẫn xảy ra một số trường hợp. Nguyên nhân của hiện tượng này là do có một chương trỡnh Trojan thường trú trong máy tính của khách hàng.

    Quản lý mật khẩu truy cập khụng tốt: Hiện tượng này thường diễn ra ở các cơ quan, công ty dẫn đến nhiều người biết mật khẩu, cho người ngoài công ty sử dụng dấn đến cước phí sử dụng tăng vọt.

    Giải thích các chính sách khuyến mại chưa rừ ràng đó dẫn đến có trường hợp khách hàng thắc mắc về chính sách khuyến mói.

    Thẻ Internet card và Internet phone mới dùng 01 lần đó khụng sử dụng được. Nguyên nhân là khách hàng không để ý đến thời hạn sử dụng của thẻ.

    TT Loại Số đầu kỳ Số phỏt sinh Số đó xử lý Số tồn đọng Số yờu cầu KPPN
    1 Thanh toán cước phí   89 89 0  
    2 Tăng cước   89 89 0  
    3 Thỏi độ phục vụ, đường truyền   0 0 0  
    4 Tổng hợp   89 89 0  
    5 Cấp bộ phận   89 89 0  
    6 Cấp cụng ty/CN   0 0 0  

    Đánh giá sự hài lũng của khỏch hàng  năm 2004

    Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ triển khai:

    + 98% khỏch hàng hài lũng với thỏi độ phục vụ của nhân viên

    + 99% khỏch  hàng hài lũng với chất lượng đường truyền

    Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ hỗ trợ:

    + 93% khỏch hàng hài lũng về thỏi độ phục vụ cũng như tiến độ hỗ trợ của nhõn viờn

    + 96% khỏch hàng hài lũng với chất lượng và tốc độ đường truyền sau khi nhận được hỗ trợ.

    1. Cỏc phản hồi và khiếu nại của khỏch hàng và kết quả xử lý trong năm 2005 (kể cả cỏc phàn nàn nội bộ) được tổng hợp lại như sau :

                 KẾT QUẢ XỬ LÝ PHẢN HỒI Và KHIẾU NẠI KHỎCH HàNG

    STT Loại Số đầu kỳ Số phỏt sinh Số đó xử lý Số tồn đọng Số yờu cầu KPPN
    11 Kỹ thuật   35 35 0  
    22 Cước phí   34 34 0  
    33 Khỏc   20 20 0  
    44 Tổng hợp   89 89 0  
    55 Cấp         bộ phận   89 89 0  
    66 Cấp      cụng ty/CN   0 0 0  

    Các khiếu nại về kỹ thuật liên quan phần lớn đến chất lượng đường truyền (đứt dây, máy khách hàng có virus…), gây ra việc khách hàng kết nối mạng khó khăn.

    Có một số trường hợp khiếu nại về việc triển khai dịch vụ chậm.

    Khiếu nại về cước phí liên quan một phần đến việc khách hàng chuyển đổi dịch vụ nhưng chưa làm thanh lý dứt điểm dịch vụ trước (mặc đù đó được hướng dẫn).

     

    Đánh giá sự hài lũng của khỏch hàng

    Con số khỏch hàng hài lũng ở mức 89.6%. Tuy nhiờn, với tỡnh hỡnh cung đang vượt quá cầu như hiện nay, con số này cũng không phản ánh được thực trạng thái độ đánh giá của khách hàng đối với công ty.

    Số lượng cuộc gọi đến Call Center (chỉ tính cuộc gọi đến bàn hỗ trợ) mới đáp ứng được về chất lượng trả lời, tư vấn cho khách hàng, nhưng chưa đáp ứng được số cuộc gọi đến được phúc đáp. Hiện nay, tỷ lệ cuộc gọi được đáp ứng  mới ở mức 83.6% trên tổng cuộc gọi đến bàn hỗ trợ.

    Để tăng chất lượng và làm cho khách hàng hài lũng với dịch vụ của mỡnh, cụng ty cần nâng cấp hệ thống và tăng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở mọi bộ phận: hỗ trợ gián tiếp, hỗ trợ trực tiếp, triển khai, xử lý khiếu nại khỏch hàng.

    1. Tổng hợp những đánh giá phản hồi của khách hàng

    Chất lượng đường truyền sau khi hỗ trợ dịch vụ

       Tốc độ kết nối ra Internet (ví dụ: www.yahoo.com)

     

    Sự hài lũng với thỏi độ phục vụ của nhân viên hỗ trợ của Công ty FPT không?

     

    Thụng tin ADSL của FPT  được biết thụng qua hỡnh thức

     

    IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET CỦA CÔNG TY FPT

    1.13.      1. Những kết quả chất lượng đã đạt được

    Tổ chức được hệ thống tài liệu chất lượng:

    • Đảm bảo đáp ứng được yêu cầu hoạt động của Công ty, TCN của Bộ BCVT.
    • Cấu trúc tài liệu dễ tiếp cận, dễ phổ biến, và có tính mở (do đặc thù hoạt động kinh doanh của FOX đa dạng hoá dịch vụ).

    Đưa các hoạt động của các ban chức năng vào nề nếp:

    • Toàn bộ hoạt động các ban chức năng đều đi vào qui củ: từ chỗ rất thiếu (hầu như không có) đến đầy đủ hồ sơ, thực hiện đúng qui định của Công ty như Hành chính, Thương hiệu, Tổng hội, Truyền thông.

    Kiểm soỏt trờn hệ thống qui trỡnh Internet chặt chẽ:

    • Kiểm soỏt việc thực hiện tạm ứng và quyết toán vật tư chặt chẽ nhằm giới hạn và giảm thiểu thời gian vật tư trôi nổi.
    • Các sai sót của các bộ phận liên quan trong hoạt động Kinh doanh, Triển khai, Hỗ trợ đều được kiểm tra để có hành động khắc phục và phũng ngừa lặp lại.
    • Toàn bộ cỏc khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất lượng phục vụ như triển khai chậm, hỗ trợ chậm đều được xử lý ngay lập tức.
    • Rà soát các báo giá cũng như tờ rơi quảng bá dịch vụ tại đầu mối thiết kế và in ấn đảm bảo không có sai sót.

    1.14.      2. Những vấn đề chất lượng còn tồn tại .

         Chất lượng dịch vụ:

    Tính ổn định của đường truyền xDSL (bao gồm khách hàng ADSL và một số khách hàng của TEL) không cao dẫn đến sự không hài lũng, chậm thanh toỏn cước phí và huỷ hợp đồng.

    Tốc độ truy nhập vào trang web chậm, đặc biệt là số mẫu thử có tốc độ chậm đều rơi vào phép thử truy  nhập trang chủ www.fpt.vn.

         Chất lượng phục vụ:

    Chậm trễ trong tiến độ triển khai do năng lực quản lý và đốc thúc tiến độ của cán bộ quản lý bộ phận Triển khai xDSL cũn kộm và do hạ tầng luụn trong tỡnh trạng khụng đủ năng lực đáp ứng.

    Chậm trễ trong tiến độ hỗ trợ do thiếu nhân sự.

    Quá tải trong hoạt động hỗ trợ trả lời khách hàng tại Call Center do thiếu nhân lực, hệ thống gặp lỗi nên sự cố xuất hiện ở hàng loạt khách hàng, tổng đài khi chuyển sang số Viettel hay gặp trục trặc (khách hàng gọi đến bị báo bận).

          Kiểm soỏt thi cụng lỏng lẻo:

    Các kiểm soát viên không hoàn thành nhiệm vụ đã bỏ qua các trường hợp kiểm tra thấy dấu hiệu có vi phạm. Đôi khi hoạt động kiểm soát chỉ mang tính hình thức và mang nhiều tính chủ quan , các kiểm soat viên chỉ làm việc chủ yếu trên bàn giấy chứ không thực sự tìm hiểu và thông qua quá trình .

    1. Những vấn đề đặt ra đối với chất lượng dịch vụ Internet.

    Qua những phân tích trên ta thấy chất lượng cung cấp dịch vụ Internet của Công ty đã được cải tiến nhiều và có uy tin trên thị trường cung cấp dịch vụ Internet trong nước . Nhưng để thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ Internet của Công ty đến năm 2010 trở thành nhà cung cấp dịch Internet hàng đầu Việt Nam và một trong số tờ báo điện tử thuộc top 500 trên toàn thế giới thì ban lãnh đạo Công ty còn nhiều việc để làm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet và có được uy tín trên toàn thế giới . Để thực hiện được điều đó Công ty cần:

    – Xây dựng cho bộ phận cung cấp dịch vụ Internet một chính sách chất lượng cụ thể cho từng hoạt động . Trong đó cần chú trọng đến hoạt động đảm bảo họat động mạng . Chính sách chất lượng được coi là con đường dẫn dắt doanh nghiệp tiến tới sự thành công , được xem như là con mắt của doanh nghiệp , tạo cho mọi thành viên có nhận thức đúng đắn về chất lượng sản phẩm cùng phấn đấu vì mục đích chung cảu doanh nghiệp . Mặt khác nó là cồn cụ cạnh tranh trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế .Nhưng hiện nay chính sách chất lượng dịch vụ Internet chỉ mạng tính chất tập trung vào những hạot động chủ yếu và còn nhiều hoạt động khác của hoạt động cung cấp dịch vụ chưa có chính sách chất lượng cụ thể như hoạt động tổng hợp thông tin khách hàng , hay hỗ trợ khách hàng, cung cấp đường truyền ADSL …

    – Đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ nhân viên trong Công ty nhận thức về chất lượng và đạo tạo nâng cao đội ngũ quản trị mạng và đội ngũ tiếp thị về dịch vụ Internet .

    – Thiết lập các nhóm chất lượng . Nhóm chất lượng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu chất lượng và giải quyết những vấn đề chất lượng phát sinh , ở đó các ý kiến đưa ra và được tập hợp lại và từ đó phát huy tinh thần tập thể .

    – Tổ chức mạng lưới thu thập và xử lý ý kiến đánh giá và khiếu nại của khách hàng . Những ý kiến của khách hàng có vai trò quan trọng giúp Công ty khắc phục và phòng ngừa các lỗi có thể xẩy ra đối với các dự án cung cấp dịch vụ hay quá trình triển khai dịch vụ , và đồng thời rút ra được những kinh nghiệm quý báu .

    – Quản lý tốt chi phi chất lượng . Chi phí chất lượng phản ánh những chi phí phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet đồng thời cũng cho thấy các khoản chi phí không phù hợp phát sinh nhiều hay ít và nó chỉ cho các thành viên trong Công ty thấy được cần phải giảm thiểu các khoản chi phí nào.

    – Nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000. Ngoài ra Công ty cũng cần phải tổ chức quản lý một cách có hiệu quả , lập kế hoạch chi tiết cho các quá trình cung cấp dịch vụ Internet cũng như quá trình nghiên cứu và phát triển thị trường . Để Công ty có thể sử dụng các nguồn lực có hiệu quả , tránh sự lãng phí nguồn lực …

    – Lập kế hoạch đổi mới công nghệ đẻ đảm bảo họat động mạng ngày một tốt hơn và ngăn ngừa được các sự cố có thể xảy ra. Đặc biệt chú  ý đến vấn đề kỹ thuật trong quá trình triển khai lắp đặt đường truyền ADSL đảm bảo ngày càng tăng tính đúng hạn trong việc triển khái đường truyền ADSL . Cho nên ccàn quan tâm đến nhân tố quản lý trong quá trình triển khai nhằm nâng cao chất lượng quản lý để đảm bảo đúng tiến độ.

     

     

    IV. CHƯƠNG III

    V.   MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

    VI.           CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET TẠI CÔNG TY FPT

    I. MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG ĐẾN NĂM 2010.

    Để trở thành nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu ở Việt Nam vào năm 2010 , ban lãnh đạo Công ty FPT đã ra mục tiêu chất lượng cho mình . Mục tiêu chất lượng được thể hiện thông qua bảng sau :

    Mục tiêu chất lượng năm 2010

    T

     

    T

               Chỉ Tiêu Đánh Giá  ĐV Tính Năm 2006 Năm 2010
    1 Thời gian mạng hoạt động tốt % >= 95 99.5
    2 Thời gian xử lý sự cố Giờ <=1 <=0.6
    3 Tỷ lệ triển khai đúng hạn / Tổng số khách hàng ADSL % >=85 >=90
    4 Tỷ lệ khảo sát đúng hạn/ tổng số khách hàng ADSL % >= 90 >=95
    5 Tỷ lệ hỗ trợ đúng hạn % >= 90 >=98
    6 Tỷ lệ sai sót % 1 0.5

    II. PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET CỦA CÔNG TY FPT

    Để thực hịên mục tiêu chất lượng đặt ra , Công ty FPT cũng đặt ra một số phương hướng nằhm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet của Công ty :

    – Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực , đặc biệt là các cán bộ quản trị mạng và đội ngũ thiết kế Website.

    – Nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng .

    – Tiến hành thu hồi phản ánh của khách hàng và sự hài lòng và những khiếu nại thắc mắc của khách hàng đối với dịch vụ Internet của Công ty và thái độ phục vụ của các cán bộ cung cấp dịch vụ .

    – Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và đưa ra những giải pháp chính sách cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

    – Tăng cường hoạt động đánh giá và kiểm soát quá trình thực hiện hợp đồng và triển khai dịch vụ

    – Thực hiện thiết lập các chính sách chất lượng cụ thể cho từng hoạt động của quá trình cung cấp dịch vụ , từ nghiên cứu thị trường, Marketing đến ký kết hợp đồng đến triển khai.

    – Lập kế hoạch chi tiết thời gian thực hiện hợp đồng và triển khai dịch vụ .

    III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ  VÀ VIỄN THÔNG TẠI CÔNG TY FPT .

    Công ty thâm gia vào hạot động cung cấp dịch vụ Internet chỉ mới được 8 năm kể từ năm 1997 . Trong khoảng thời gian ngắn đó công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên và đạt được những kết quả như hiện nay .Trong quá trình nghiên cức thực tế tại Công ty, em xin được nêu ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để Công ty đạt được những kết quả mong muốn trong tương lai.

    1.1.      1. Giải pháp 1 : Xây dựng chính sách chất lượng cho từng hoạt động cung cấp dịch vụ và chú trọng đến hoạt động đảm bảo hoạt động của mạng.

    Chính sách chất lượng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp . Nó được coi là con đường dẫn dắt mọi thành viên trong doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của công việc mà mình đang thực hiện , thấy được trách nhiệm của mình đối với người tiêu dùng là khách hàng sử dụng dịch vụ , đối với xã hội và đối với doanh nghiệp . Chính sách chất lượng khuyến khích mọi người cố gắng hết sức mình vì mục tiêu chất lượng chung của doanh nghiệp .

    Bên cạnh đó chính sách chất lượng còn là một công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp . Một doanh nghiệp muốn ký kết được các hợp đồng kinh tế với khách hàng , các đối tác … Thì doanh nghiệp đoc phải có chính sách chất lượng . Không phải ngẫu nhiên mà chính sách chất lượng lại là một trong những yếu tố trong Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2001.

    1. Cơ sở thực tiễn .

    Trong Công ty hiện nay tuy hoạt động cung cấp dịch vụ Internet đã co chính sách chất lượng của riêng mình nhưng lại không được cụ thể ở các khâu, các hoạt động hay ở các quy trình cụ thể . Để tất đảm bảo họat động kinh doanh của dịch vụ Internet thì đòi hỏi các hột động khác cũng phải có chính sách chất lượng riêng cho từng hoạt động và được xây dựng dựa trên chính sách chất lượng chung của họat động cung cấp dịch vụ . Đây là giải pháp quan trọng mang tính chất lâu dài vì sẽ tạo một nhận thức chung thống nhất cho tất cả các hoạt động củ tất cả cán bộ nhân viên trong Công ty từ đó hướng họ tới đáp ứng những yêu cầu của khách hàng.

    1. Nội dung giải pháp .

    Để xây dựng chính sách chất lượng cho từng hoạt động cung cấp dịch vụ Internet cần phải thực hiện qua các bước sau :

    • Nắm được ý kiến của khách hàng :

    Để thu được ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng cung cấp dịch vụ, Công ty cần thành lập một nhóm chuyên trách hoặc có thể giao cho bộ phận Marketing thu hồi những đánh giá của khách hàng . Công việc điều tra có thể tiến hành bằng phỏng vấn trực tiếp rồi ghi chép lại , thư gửi , qua báo hạơc tạp chí , trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo một mẫu điều tra thống nhất do Công ty tự lập . Khi lập mẫu điều tra cần lưu ý tới câu hỏi và cá thuật ngữ được sử dụng . Các câu hỏi cần đơn giản , dễ hiểu và các thuật ngữ cần được hiểu một cách thống nhất . Và lưu ý nếu đối tượng điều tra là người nước ngoài thì cần phải dịch ra thứ tiếng thông dụng nhất đó là tiếng Anh . Và cần phải đưa ra kế họach về chi phí cho hoạt động điều tra một cách cụ thể để đề ra những hoạt động và quy mô điều tra để tránh sự lãng phí và quá tốn kém.

    Sau khi đã có mẫu điều tra , tiến hành đào tạo trong thời hạn 1 ngày cho các điều tra viên để họ hiểu về thông tin cần thu nhập và giải thích cho đối tượng điều tra khi họ không hiểu rõ câu hỏi . Và cần tính cụ thể chi phí đào tạo ( điều này phụ thuộc vào quy mô của hoạt động điều tra)

    Khi đào tạo xong thì tiến hành điều tra . công việc điều tra phải được tiến hành trong thời kỳ cụ thể . Cần lưu ý khi tiến hành điều tra qua thư hoặc qua báo chí thì cần phải giải thích rõ về mục đích của cuộc điều tra , các câu hỏi , thuật ngữ , thời gian thu lại phiếu điều tra và địa điểm thu lại phiếu điều tra .

    • So sánh với đối thủ cạnh tranh :

    Qua kết qủa phân tích của cuộc điều tra lấy ý kiến của khách hàng cùng với việc đánh giá công tác quản lý chất lượng và quản lý chung của Công ty và các đối thủ cạnh tranh như : VNPT, Viettel, Saigon Postel, Hanoi telecom, Viễn thông hằng hải … Nhóm tiến hành sẽ phân tích và so sánh chất lượng sản phẩm dịch vụ Internet , công tác quản lý chất lượng và quản lý chung của công ty đối với chất lượng của các đối thủ cạnh tranh .

    • Tự đánh giá trình độ chất lượng dịch vụ , quản lý chất lượng và quản lý chung của Công ty

    Thông qua việc so sánh với cá đối thủ cạnh tranh Công ty sẽ thấy được những điểm hơn và những điểm yếu kém so với đối thủ chẳng hạn như tính đúng hạn , chất lượng đường truyền , chính sách dịch vụ cung cấp … với những điểm yếu kém hơn cần phải tập trung vào việc xác định những nguyên nhân gây ra và từ đó đưa ra hướng giải quyết .

    • Tìm kiếm cơ hội phát triển các điểm mạnh hiện có và tiềm năng

    Khi đánh giá được trình độ của bản thân công ty cùng với việc so sánh với các đối thủ cạh tranh , Công ty sẽ phân tích để tìm kiếm cơ hội phát triển các diểm mạnh hiện có và các tiềm năng trong bối cảnh có biến cố về môi trường kinh doanh , pháp lý …

    • Đưa ra tầm nhìn trong 5 năm hay 10 năm

    Ban lãnh đạo của công ty cần đưa ra tầm nhìn chung về bối cảnh phát triển của Công ty cũng như sụ phát triển của cồn nghệ thông tin và công nghệ viễn thông , kinh tế khu vực và kinh tế thế giới ở mức độ nào trong khoảng thời gian đó có chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế hay tài chính không .

    • Ý đồ phát triển của Công ty nói chung và chất lượng nói riêng

    Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra ý đồ cảu Công ty là đến năm 2010 công ty trở thành Công ty cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu Việt Nam , và ban lãnh đạo cũng phải đưa ra ý đò về chất lượng.

    Sau khi các công việc đã được hoàn tất , Ban lãnh đạo Công ty cùng với những người chuyên trách sẽ họp để đưa ra những định hướng cơ bản về chất lượng . Trên cơ sở đó sẽ đưa ra chính sách chất lượng cho từng hoạt động trong quá trình cung cấp dịch vụ .

    1. Hiệu quả của giải pháp

    Với chính sách chất lượng được thiết lập cùng với những định hướng và giải pháp thực hiện chính sách chất lượng , mọi thành viên trong bộ phận sẽ có được sự thống nhất về chiến lược chất lượng của Công ty , thấy được những yêu cầu của khách hàng mong đợi ở dịch vụ Internet do Công ty cung cấp từ đó tạo cho họ ý thức , trách nhiệm đối với khách hàng , xã hội , và Công  ty . Thấy được tương lai của của mình do đó họ sẽ cố gắng hết mình để thực hiện chiến lược chất lượng của Công ty .

    1. Điều kiện thực hiện giải pháp

    Công ty cần lập kế hoạch cụ thể về thời gian thực hiện từng công việc và thời gian hoàn thành .

    Cần lựa chọn những người có năng lực , hiểu biết về chất lượng cung cấp dịch vụ Internet trong số thành viên của công ty để thực hiện .

    Nhóm điều tra cần được cung cấp các phương tiện đi lại phục vụ cho việc đi lại và các thiết bị cần thiết để phân tích , xử lý các ý kiến của khách hàng  thu được .

    Cần phải có nguồn tài chính nhất định để công việc được tiến hành thường xuyên liên tục mà không bị gián đoạn  .

    1.2. Giải pháp 2: Tăng cường công tác đào tạo nhận thức về chất lượng của CBNV và đào tạo nâng cao trình độ của chuyên gia thiết kế Website và cán bộ quản trị mạng .

    1. Cơ sở lý luận

    Con người là chủ thể của mọi quá trình kinh tế xã hội . Đào tạo và bồi dưỡng cho người lao động là cơ sở thực hiện chiến lược phát huy nhân tố con người . Điều này sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty . Sản phẩm dịch vụ Internet không chỉ là được cấu thành từ  chính sách dịch vụ mà người triển khai cũng như thực hiện đưa dịch vụ đó đến với khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng cũng như kết quả kinh doanh của Công ty . Vì vậy muốn nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet thì khong chỉ luôn phải nâng cao chính sách dịch vụ mà còn phải nâng cao trình độ , kinh nghiệp , sự hiểu biết và nắm bắt tâm lý khách hàng của các cán bộ trực tiếp hay gián tiếp tham gia cung cấp dịch vụ , đặc biệt là chuyên gia thiết kế Website cũng như quản trị mạng .

    Trong doanh nghiệp , chất lượng các cán bộ quản trị mạng cũng như chuyên gia thiết kế Website đóng vai trò quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng cung cấp dịch vụ Internet. Do vậy việc đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên phải được thực hiện liên tục . Việc đào tạo phải được tiến hành trên cơ sở nhu cầu của thị trường , sự phát triển công nghệ thông tin và chiến lược phát triển của Công ty .

    1. Cơ sở thực tiễn

    Trong quá trình cung cấp dịch vụ thì đội ngũ nhân viên được xem là linh hồn của dịch vụ cung cấp , đặc biệt thể hiện rõ nhất là cán bộ thiết kế Website và cán bộ quản trị mạng. Tuy ràng hai lực lượng này trong Công ty đều có trình độ Đại Học . Nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đòi hổi vấn đề kiến thức phải thường xuyên được cập nhật .

    Lực lượng lao động hiện nay ở Công ty phần lớn là CBNV trẻ có năng động , nhiệt tình được đào tạo bài bản song thiếu kinh nghiệm thực tế .

    Xuất phát ttừ lý do trên Công ty cần phải đào tạo nâng cao nhận thức về chất lượng cho CBNV và nâng cao trình độ cho nhân viên thiết kế trang Web và nhân viên quản trị mạng

    1. Nội dung của giải pháp
    • Đối tượng đào tạo :

    – Cán bộ quản lý

    – Các chuyên gia quản trị mạng và thiết kế Website

    – Cán bộ trẻ chưa đáp ứng được yêu cầu công việc

    – Đào tạo các cán bộ nhân viên trong toàn công ty về hệ thống quản lý chất lượng

    • Nội dung đào tạo :

    – Đào tạo trang bị kiến thức về quản lý chất lượng , các phương pháp quản lý chất lượng và sử dụng cồn cụ thống kê trong quản lý chất lượng

    – Đào tạo nâng cao trình độ các chuyên gia thiết kế trang web và các cán bộ quản trị mạng . Đặc biệt đào tạo về hệ thống bảo mật thông tin , tiếp thu các công nghệ mới …

    – Đào tạo và kắhc phục phòng ngừa . Sau mỗi hợp đồng triển khai Công ty nên tổ chức đúc rút kinh nghiệm , tìm ra những hạn chế , những khó khăn trong quá trình triển khai cung cấp dịch vụ . Có thể tổ chức theo quy mô nhỏ ( Nhóm ) hoặc có thể tổ chức theo quy mô lớn tùy vào tính phức tập và quy mô của hợp đồng triển khai.

    – Đào tạo theo chiến lược của Công ty . Công ty cần có một chiến lược kế hoạch háo nguồn nhân lực trong 5 hay 10 năm nhằm mục tiêu thích ứng với cường độ cạnh tranh ngày càng cao và nhu cầu tăng trưởng , phát triển của Công ty trong tương lai . Kế hoạch hóa nguồn nhân lực sẽ dúp cho công ty nắm bắt được trình độ học vấn , trình độ chuyên môm của từng người , các tiềm năng cần khai thác để có thể nâng cao chất lượng dịch vụ .

    • Hình thức đào tạo

    – Các CBNV được đào tạo về kiến thức chất lượng sẽ được đào tạo định kỳ 6 tháng một lần trong thời hạn 2 ngày

    – Đối với CBNV được đào tạo nhậ thức về chất lượng :

    + Đào tạo tại chỗ do trưởng phòng chất lượng của Công ty ( EQA) hoặc một người có kinh nghiệm hay thuê chuyên gia đào tạo chất lượng đào tạo tại Công ty . Việc đào tạo tại chỗ sẽ giúp các học viên có thể vừa học vừa làm và vận dụng ngay lý thuyết vừa học vào thực tế .

    + Kết hợp đào tạo chất lượng , tiến hành đào tạo họ tại trường . Hình thức này nên được kết hợp giữa hoạc lý thuyết với thực hành có nghĩa là học một thời gian tại trường sau đó trở về công ty thực hành một thời gian rồi lại quay trở lại trường học tiếp.

    + Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chất lượng.

    – Đối với các cán bộ thiết kế trang web và cán bộ quản trị mạng :

    + Gửi đến học tập trung tại trung tâm đào tạo quản trị mạng và thiết kế  và có thể tham gia vào đào tạo lập trình viên quốc tế APTECH của Công ty .

    + Gửi đến các trường đào tạo nước ngoài

    + Tổ chức cho đi học và lấy chứng chỉ về bảo mật thông tin và bảo mật hệ thống.

    4.Hiệu quả của giải pháp

    Với giải pháp trên CBNV trong công ty sẽ được nâng cao cả về số lượng và chất lượng . Nhận thức của các cán bộ quản lý chất lượng và những thành viên khác trong Công ty về chất lượng được nâng cao > trình độ chuyên môn quản trị mạng và thiết kế Web được nâng cao làm cho chất lượng cung cấp dịch vụ được đảm bảo , giảm thiể các sai sót cũng như gải quyết sự cố nhanh chóng hơn .

    Mặt khác không ngừng nâng cao trình độ chuyên môm sẽ giúp các quản trị viên và lập trình viên mới vào làm có thể nhanh chónh đảm nhận được công việc của mình.

    5 . Điều kiện thực hiện giải pháp

    Công ty cần lập kế hoạch cụ thể trên cơ sở đánh giá , phân loại nguồn lực lao động , đồng thời chuẩn bị các nguồn lực cần thiết cho công tác đào tạo

    Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng công tác đào tạo .

    Đòi hỏi phải có sự tham gia của mọi thành viên trong Công ty .

    Có nguồn kinh phí cho các học viên đi học .

    Thật công bằng khách quan trong việc lựa chọn các học viên và công khai vì sao lại chọn .

    Các học viên được cử đi học phải có tinh thần ham học , cố gắng tìm tòi để có những kiến thức mới để đảm nhiệm công việc tốt hơn .

    1.3.Giải pháp 3: Thiết lập nhóm chất lượng.

    1. Cơ sơ lý luận.

    Nhóm chất lượng được ra đời tại Nhật Bản vào năm 1962 và đã mang lại những thành quả to lớn cho người Nhật. Kể từ đó nhóm chất lượng đã được rất nhiều các tập đoàn kinh tế trên thế giới cũng như nhiều nước vận dụng. Hoạt động của nhóm chất lượng mang tính chất chất tập thể, ở đó mọi người cùng nhau đưa ra ý kiến, cùng nhau giải quyết và tập hợp lại thành một giải pháp tốt nhất cho vấn đề chất lượng.

    Mặt khác trong qua trình cung cấp dịch vụ Internet thì có nhiều ca nhân thực hiện những hợp đồng khác nhau do đó giữ các thành viên không có sự hội ý chia sẻ kinh nghiệm cũng như trình bày các ý kiến , giải pháp. Chỉ khi xẩy ra sụ cố thì trưởng bộ phận hay người quản lý cán bộ đó mới tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ hay triển khai cung như trong quá trình marketing.

    1. Cơ sở thực tiễn

    Hiện nay bộ phận cung cấp dịch vụ Internet của công ty có trên 1245 CBNV, mỗi người đảm nhiệm những công việc khác nhau, họ không trao đổi ý kiến hay cùng làm việc với nhau trừ khi họ gặp vấn đề. Hoạt động của mỗi phòng ban cũng hoàn toàn tách biệt nhau và không có sự tham gia góp ý giữa các phòng ban với nhau.

    Vì các lý do trên mà bộ công ty cần thiết phải lập các nhóm chất lượng. Nhóm chất lượng sẽ giúp các thành viên trong công ty thực hiện công việc tốt hơn đồng thời cũng giảm thời gian khắc phục của dự án.

    1. Nội dung của giải pháp

             Thu hút sự tham gia của mọi người: Việc làm đầu tiên khi xây dựng nhóm chất lượng là thu hút sự tham gia của mọi người trong công ty trên tinh thần tự giác không cưỡng ép. Trưởng các phòng ban trong công ty sẽ chịu trách nhiệm thu hút, lôi cuốn mọi người trong phòng ban mình phụ trách tham gia vào việc thiết lập nhóm chất lượng, thông qua phổ biến cho thấy được những lợi ích có thể đạt được khi nhóm chất lượng được thành lập và có sự tham gia của họ.

             Phân nhóm: Sau khi thu hút được sự tham gia của mọi người sẽ tiến hành phân nhóm. Mỗi người sẽ được phát một phiếu đăng ký và họ sẽ đăng ký vào nhóm mà họ cảm thấy thích thú và có ích cho họ trong công việc. Người trong nhóm có thể là người trong cùng phòng  ban, cùng thực hiện một công việc, hay bao gồm những ngừời thuộc các phòng ban khác nhau, thực hiện các công việc khác nhau, miễn sao họ cảm thấy  thích thú khi tham gia vào hoạt động của nhóm. Số lượng người trong nhóm có thể từ 4 đến 6 người.

             Bầu nhóm trưởng: Các thành viên trong mỗi nhóm sẽ tiến hành bầu người đứng đầu nhóm. Nhóm trưởng phải là ngửòi có năng lực lãnh đạo nhóm hoặc được mọi người trong nhóm tín nhiệm.

            Bầu thư ký: Sau khi các nhóm được thiết lập, các thành viên của các nhóm sẽ bầu một người làm thư  ký. Thư ký sẽ là người ghi chép lại nội dung của cuộc họp khi có các nhóm cùng tham gia để giải quyết vấn đề về chất lượng hay hoạch định công tác chất lượng khi cần có sự tham gia của các nhóm khác nhau.

            Triển khai nhóm: Sau khi các công việc trên hoàn thành, nhóm chất lượng sẽ đi vào hoạt động. Mới đầu có thể ngày nào cũng họp nhóm sau đó có thể vài ba ngày họp một lần và khi nhóm đã đi vào nề nếp thì số lần họp tốt nhất là 2 lần trong một tháng. Thời gian họp được tiến hành ngoài giờ làm việc, có thể trước khi làm việc, sau khi hết thời gian làm việc hay trong giờ giải lao. Đối với các nhóm mà số ngừơi trong nhóm cùng làm việc với nhau hay trong cùng một phòng ban thì số lần họp có thể ít hơn. Thời gian cho mỗi cuộc họp có thể kéo dài trong 15 phút, 30 phút hay 1 tiếng.

    1. Hiệu quả của giải pháp:

            Kết quả lớn nhất, quan trọng nhất do các nhóm chất lượng mang lại là chất lượng dịch vụ Internet của công ty sẽ được bảo đảm và nâng cao do ý thức tự nguyện tham gia của mọi thành viên, cụ thể:

                – Mọi người trong công ty sẽ tự kiểm soát, kiểm tra chất lượng công việc được giao.

    – Công tác kiểm soát, kiểm tra chất lượng dịch vụ Internet trở thành một công tác của toàn công ty, do vậy có tính hệ thống, toàn diện và không chỉ là phát hiện lỗi mà còn là phòng ngừa.

    – Trình độ và trách nhiệm của mọi người được nâng cao điều đó làm cho mọi người trong công ty gắn bó với công việc. Quan hệ giữa mọi người trong công ty được cải thiện.

    1. Điều kiện thực hiện giải pháp

    –  Được sự ủng hộ của ban lãnh đạo công ty

    –  Mọi người trong công ty có tinh thần ham học hỏi

    –  Sự tham gia của mọi người là tự nguyện không cưỡng ép

    –  Có trợ cấp cho thời gian họp

    –  Mọi người quyết tâm xây dựng làm nên một tạp thể vững mạnh.

    1.4.Giải pháp 4: nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2001

    1. Cơ sở lý luận

    Như chúng ta đã biết để đạt được chứng chỉ ISO 9001 các công ty phải bỏ ra từ 25 đén 30 nghìn USD cùng với nỗ lực cao của các CBNV trong Công ty . Nhưng khi đã có được chứng chỉ , các doanh nghiệp phải duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu lực của hệ thống đó . Đây là yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn ISO 9001: 2001 . Thực tế cho thấy có nhiều doanh nghiệp chỉ coi chứng chỉ ISO 9001 là phương tiện để quảng bá cho sản phẩm và là giấy thông hành để vào các thị trường khó tính vì vậy họ cố gắng đạt được chứng chỉ rồi bỏ đó không quan tâm xem hệ thống quản lý chất lượng có được duy trì và cải tiến hay không . Do vậy việc nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng là yêu cầu bắt buộc của doanh nghiệp nếu họ muốn nâng cao chất lượng sản phẩm .

    1. Cơ sở thực tiễn

    Mặc dù công ty FPT đã nhậ được chứng chỉ ISO 9001:2000 và chuyển đổi thành công sang phiên bản ISO9001:2001 nhưng hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ở FPT không được cao . Điều nầy được thể hiện ở:

    – Các tài liệu khó áp dụng do việc xây dựng tài liệu đó khó hiểu, một số tài liệu còn mâu thuẫn nhau.

    – Chưa có hệ thống giúp tìm đọc và khai thac các tài liệu ISO phầm mềm một cách dễ dàng và đơn giản

    – Nhận thức của CBNV về ISO còn mơ hồ .

    1. Nội dung giải pháp

    Để nâng cao hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng , Công ty cần thực hiện các công việc sau :

    – Định kỳ 6 tháng một lần tiến hành đào tạo bổ sung kiến thức về quản lý chất lượng cho mọi thành viên trong Công ty trong 2 ngày . Thực tế tại công ty chỉ có trưởng các phòng ban mới được đi bổ sung kiến thức về quản lý chất lượng . Việc đào tạo bổ sung kiến thức này có thể thực hiện bằng cách đào tạo tập trung cho trưởng các phòng ban sau đó trưởng các phòng ban sẽ đào tạo lại cho các thành viên trong phòng ban mình phụ trách.

    – Tổng giám đốc cần quan tâm hơn nữa tới công tác quản lý chất lượng của Công ty bằng cách định kỳ đánh giá lại tính hiệu quả và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc xem xét hệ thống tài liệu có phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn và có được áp dụng đúng như đã viết không, việc duy trì hồ sơ chất lượng và hủy bỏ những tài liệu lỗi thời.

    – Nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý cấu hình đây là qui trình hay gặp NC nhất ở công ty. Công ty cần đạo tạo một đội ngũ cán bộ chuyên thực hiện công việc quản lý cấu hình và cần có các hướng dẫn cụ thể hơn nữa cho qui trình này. Hiện nay công ty đã có những hướng dẫn rất cụ thể về quản lý cấu hình được thể hiện trong phần hướng dẫn công việc của sổ tay qui trình phần mềm nhưng mỗi bộ phận lại chỉ có duy nhất một quyển sổ tay do cán bộ quản lý chất lượng trực tiếp quản lý. Do đó việc tra cứu thường không thuận lợi và gặp nhiều khó khăn. Công ty nên để các hướng dẫn đó tại vị trí trong bộ phận sao cho mọi người trong bộ phận đều có thể tra cứu một cách thuận lợi khi cần thiết.

    – Công ty cần viết lại sổ tay hướng dẫn công việc lập trình sao cho dễ hiều và rõ ràng hơn vì sổ tay hướng dẫn này bị coi là khó hiểu, không rõ ràng đồng thời cần thống nhất các thuật ngữ trong sổ tay vì các thuật ngữ không thống nhất nên đôi khi mọi người hiểu không thống nhất.

    1. Hiệu quả của giải pháp

    Với việc nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lướng sẽ đảm bảo dịch vụ Internet do công ty cung cấp sẽ luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo các hoạt động quản lý chất lượng của công ty được thông suốt và không gắp trở ngại khi BVQI tiến hành đánh giá lại hệ thống quản lý chất lượng của công ty.

    1. Điều kiện thực hiện giải pháp

    Để thực hiện giải pháp này những người lãnh đạo trong công ty cần quan tâm hơn nữa tới công tác quản lý chất lượng và có sự cam kết của họ về nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng. Thực tế cho thấy nếu như lãnh đạo công ty không quan tâm tới công tác chất lượng thì mọi người trong công ty cũng không quan tâm.

    1.5.Giải pháp 5: Tổ chức mạng lưới thu thập ý kiến đánh giá và khiếu nại của khách hàng.

    Em đang tìm tài liệu để hòan thành giải pháp này


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn Mẫu Phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-ngu%E1%BB%93n-c%E1%BA%A5p-cho-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u-k%C3%ADch-t%E1%BB%AB-%C4%91%E1%BB%99c-l%E1%BA%ADp-c%C3%B3-%C4%91%E1%BA%A3o-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì ứng dụng của điện tử công suất vào các ngành công nghiệp nói chung và công nghiệp điện tử nói riêng. Các thiết bị điện tử có công suất lớn được chế tạo ngày một nhiều và động cơ một chiều được coi là quan trọng và được sử dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề khác nhau. Chủ yếu là được làm động cơ điện, máy phát điện…

    Để hiểu rõ được vai trò của ĐTCS và động cơ điện một chiều, thì trong đồ án tốt nghiệp về: Thiết kế nguồn cấp cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập có đảo chiều” của em ta sẽ hiểu rõ hơn.

    Do kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế của em thì không tránh khỏi những sai sót, nên kính mong các thầy cô thông cảm và bỏ qua cho em.

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn TĐHXNCN đặc biệt là thầy giáo TS. Trần Văn Huy đã nhiệt tình hướng dẫn để em hoàn thành đồ án tôt nghiệp này.                                                                     Em xin chân thành cảm ơn  tha

    Sinh viên

    Nguyễn Ngọc Hợp

    CHƯƠNG 1

    TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    Ngày nay, mặc dù dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhưng động cơ điện một chiều vẫn tồn tại. Trong công nghiệp, động cơ điện một chiều được sử dụng ở những nơi yêu cầu mở máy lớn hoặc yêu cầu điều chỉnh tốc độ bằng phẳng và phạm vi rộng. Vì động cơ điện một chiều có đặc tính làm việc rất tốt trên các mặt điều chỉnh tốc độ (phạm vi điều chỉnh rộng, thậm chí từ tốc độ bằng 0).. Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tôc độ tốt , có nhiều ưu điểm hơn so với một số loại động cơ khác. Không những cấu tạo đơn giản mà còn đạt chất lượng điều chỉnh tốc độ tốt, vì vậy nhiều ngành công nghiệp sử dụng.

    1.1 Cấu tạo động cơ điện một chiều:

    Động cơ điện một chiều có thể chia làm hai phần chính là: Phần tĩnh  (stato)

    Phần quay (rôto)

     
       

                       Hình 1-1.  Cấu tạo động cơ điện một chiều

    1.1.1.  Phần tĩnh  (stato)

    Đây là phần đứng yên của động cơ, bao gồm các bộ phận chính sau:

    1. Cực từ chính:

    Hình 1.2 Cực từ chính

    • Cực từ chính: là bộ phận sinh ra từ trường, gồm lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ.
      • Lõi sắt cực từ làm bằng thép kĩ thuật điện dày ( 0,5 –1)mm ép lại và tán chặt.
      • Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện.

    Trong các máy công suất nhỏ, cực từ chính là một nam châm vĩnh cửu.

    Trong các máy công suất trung bình và lớn, cực từ chính là nam châm điện.

    1. Cực từ phụ:
    • Cực từ phụ: đặt giữa cực từ chính và dùng để cải thiện điều kiện làm việc của máy điện và đổi chiều
      • Lõi thép cực từ phụ có thể là một khối hoặc có thể được ghép bởi các lá thép tùy theo chế độ làm việc.

    Xung quanh cực từ phụ được đặt dây quấn cực từ phụ, dây quấn cực từ phụ được nối với dây quấn phần ứng.

    1. Gông từ:
    • Gông từ: dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ đồng thời làm vỏ máy.
    1. Các bộ phận khác:

    –     Nắp động cơ: để bảo vệ động cơ khỏi những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn hay an toàn cho người sử dụng.

    –      Cơ cấu chổi than: để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. Cơ cấu chổi than gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than và nhờ 1 lò xo tì chặt lên cổ góp. Hộp chổi than được cố định trên giá đỡ chổi than và cách điện với giá.

    1.1.2  Phần quay (rôto)

    Phần quay (rôto) bao gồm những bộ phận sau:

    a.Lõi thép phần ứng: dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kĩ thuật điện dày 0,5mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây lên.

    –     Trong máy điện nhỏ, lõi thép phần ứng được ép trực tiếp vào trục.

    –     Trong máy điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto.

    1. Dây quấn phần ứng:

    Hình 1-3. Sơ đồ cách quấn dây

    Là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua.

    –     Dây quấn phần ứng thường làm bằng đồng có bọc cách điện.

    Trong máy điện công suất nhỏ, dây quấn phần ứng dùng dây tiết diện tròn. Trong máy điện công suất vừa và lớn, dây quấn phần ứng dùng dây tiết diện hình  chữ nhật.

    1. Cổ góp:

    Hình 1- 4. Cấu tạo cổ góp

    –      Cổ góp dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều.

    –    Cổ góp có nhiều phiến đồng có đuôi nhọn, cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0,4—1,2mm và hợp thành một trụ tròn. Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V ép lại. Giữa vành góp có cao hơn để làm các đầu dây của các phần tử dây quấn vào các phiến góp được dễ dàng.

    1. Các bộ phận khác:

    –     Cánh quạt: quạt gió làm mát động cơ.

    –     Trục động cơ: trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi.

    1.2 Phân loại động cơ điện một chiều

    Có 4 loại động cơ điện một chiều thường dùng sau:

      –  Động cơ điện kích từ độc lập

    Khi nguồn một chiều có công suất không đủ lớn, mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn 1 chiều độc lập nhau nên

    I = Iư

      –  Động cơ điện kích từ song song

     

    Khi nguồn một chiều có công suất vô cùng lớn và điện áp không đổi, mạch kích từ được mắc song song với mạch phần ứng nên

    I = Iư + It

      –  Động cơ điện kích từ nối tiếp   

    Hình 1.7: Sơ đò nối dây của động cơ kích từ nối tiếp

    Cuộn kích từ mắc nối tiếp với cuộn dây phần ứng, cuộn kích từ có tiết diện lớn, điện trở nhỏ, số vòng dây ít chế tạo dễ dàng nên ta có

    I = Iư  =It

    • Động cơ điện kích từ hỗn hợp

    Động cơ kích từ hỗn hợp gồm 2 dây quấn kích từ: dây quấn kích từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp trong đó dây quấn kích từ song song là chủ yếu.

    I = Iư + It

    1.3 Các thông số ảnh hưởng:

    Phương trình đặc tính cơ điện :       ω =  –  Iư

    Phương trình đặc tính cơ :               ω =  –  M

    Trong đó:     + Uư : điện áp phần ứng ( V )

    + E: sức điện động phần ứng ( V )

    + Rư : điện trở của mạch phần ứng (W)

    + Rf : điện trở phụ của mạch phần ứng  (W)

    + Iư : dòng điện mạch phần ứng. (A)

    + F: từ thông qua một cực từ (Wb)

    + w: tốc độ góc của rôto,  ( rad/s)

    + k =  hệ số cấu tạo của động cơ

    + M: mô men điện của động cơ

    Từ hai phương trình đặc tính trên ta có các thông số ảnh hưởng :

    + Anh hưởng của điện trở phần ứng: để thay đổi điện trở phần ứng ta nối thêm điện trở phụ Rf vào mạch phần ứng. Rf càng lớn thì tốc độ của động cơ càng giảm, đồng thời dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch cũng giảm.

    + Anh hưởng của điện áp phần ứng: khi giảm điện áp thì mômen ngắn mạch giảm, dòng điện ngắn mạch giảm và tốc độ của động cơ cũng giảm ứng với một phụ tải nhất định.

    +Anh hưởng của từ thông: thay đổi từ thông bằng cách thay đổi dòng điện Ikt động cơ. Khi giảm từ thông thì vận tốc động cơ tăng.

    1.4 Nguyên lý hoạt động động cơ điện một chiều:

    Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi là động cơ kích từ độc lập.

    Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều kích từ độc lập

    Để tiến hành mở máy, đặt mạch kích từ vào nguồn Ukt , dây cuốn kích từ sinh ra từ thông Fmax tức là phải giảm điện trở của mạch kích từ Rkt đến nhỏ nhất có thể. Cũng cần đảm bảo không xảy ra đứt mạch kích thích vì khi đó Φ = 0, M = 0, động cơ sẽ không quay được, do đó Eư= 0 và theo biểu thức U=Eư = Rư.Iư thì dòng điện sẽ rất lớn làm cháy động cơ. Nếu mômen động cơ điện sinh ra lớn hơn mômen cản rôto bắt đầu quay và suất điện động Eư sẽ tăng lên tỉ lệ với tốc độ quay n. Do sự suất hiện và tăng lên của Eư , dòng điện Iư sẽ giảm theo, M giảm khiến n tăng chậm hơn.

    Động cơ điện một chiều có hai nguồn năng lượng:

    • Nguồn kích từ cấp vào cuộn kích từ để sinh ra từ thông kích từ.
    • Nguồn phần ứng được dưa vào hai chổi than để đưa vào hai cổ góp của phần ứng.

    Khi cho điện áp một chiều vào hai chổi than trong dây quấn phần ứng có điện. Các thanh dẫn cho dòng điện nằm trong từ trường sẽ chiụ lực tác dụng làm rôto quay. Chiều lực từ xác định theo qui tắc bàn tay trái.

    Khi phần ứng quay được nủa vòng, vi trí các thanh dẫn đổi chỗ cho nhau. Do đó có phiếu góp chiều dòng điện giữ nguyên làm cho lực từ tác động không thay đổi.

    Khi quay, các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng với suất điện động Eư chiều của nó được xác diịnh theo qui tắc bàn tay phảI, ở động cơ chiều SĐĐ Eư ngược chiều dòng điện Iư nên Eư gọi là sức phản điện động.

    1.5 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều:

    Từ phương trình  đặc tính cơ của động cơ điện một chiều

    ω =  –  .M

    ta thấy việc điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều có thể thực hiện bằng cách thay đổi các đại lượng Rư ,U, F.

    Điều khiển tốc độ là một trong những nội dung chính của truyền động điện tự động nhằm đáp ứng yêu cầu công nghệ của các máy sản xuất. Để đánh giá chất lượng của một hệ thống truyền động điện thường căn cứ vào một số chỉ tiêu  sau:

    • Sai số tốc độ:

    Sai số tĩnh tốc độ là đại lượng đặc trưng cho độ chính xác duy trì tốc độ đặt và được đánh giá thông qua:

    Mong muốn: sai số wđ = w

    s% càng nhỏ càng tốt.

    –      Tính liên tục( độ trơn dải điều chỉnh)

    g = wi + 1/wi

    wi + 1 » wi: hệ thống điều khiển liên tục

    wi + 1 ¹ wi : hệ thống điều khiển nhảy cấp

    Mong muốn g ® 1: hệ truyền động có thể làm việc ổn định ở mọi giá trong suốt dải điều chỉnh.

    • Dải điều khiển tốc độ

    Dải điều khiển tốc độ ( D) là tỉ số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của tốc độ làm việc ứng với mômen tải đã cho:

    Mong muốn D càng lớn càng tốt

    Ngoài ra còn các chỉ tiêu khác như: chỉ tiêu kinh tế, kích thước.

    1.5.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phần ứng:

    • Nguyên lý điều khiển

    Trong phương pháp này người ta giữ U = Uđm; F = Fđm và nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng để tăng điện trở phần ứng.

    Độ cứng của đường đặc tính cơ:

    Ta thấy khi điện trở càng lớn thì b càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc và do đó càng mềm hơn.

    Hình1.9 đường đặc tính cơ khi thay đổi Rf

    ứng với Rf = 0 ta có độ cứng tự nhiên bTN có giá trị lớn nhất nên đặc tính cơ tự nhiên có độ cứng lớn hơn tất cả các đường đặc tính cơ có điện trở phụ.

    Như vậy, khi ta thay đổi Rf ta được một họ đặc tính cơ thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên.

    • Đặc điểm của phương pháp
      • Điện trở mạch phần ứng càng tăng thì độ dốc đặc tính càng lớn, đặc tính cơ càng mềm, độ ổn định tốc độ càng kém và sai số tốc độ càng lớn.
      • Phương pháp này chỉ cho phép điều chỉnh tốc độ trong vùng dưới tốc độ định mức ( chỉ cho phép thay đổi tốc độ về phía giảm).
      • Chỉ áp dụng cho động cơ điện có công suất nhỏ, vì tổn hao năng lượng trên điện trở phụ làm giảm hiệu suất của động cơ và trên thực tế thường dùng ở động cơ điện trong cần trục.
    • Đánh giá các chỉ tiêu
    • Tính liên tục: phương pháp này không thể điều khiển liên tục được mà phải điều khiển nhảy cấp.
    • Dải điều chỉnh phụ thuộc vào chỉ số mômen tải. Tải càng nhỏ thì dải điều chỉnh D = wmax / wmin càng nhỏ. Phương pháp này có thể điều chỉnh trong dải D = 3 : 1
    • Giá thành đầu tư ban đầu rẻ nhưng không kinh tế do tổn hao trên điện trở phụ lớn.
    • Chất lượng không cao dù điều khiển rất đơn giản.

    1.5.2  Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông :

    • Nguyên lý điều khiển

    Giả thiết U= Uđm; Rư = const . Muốn thay đổi từ thông động cơ ta thay đổi dòng điện kích từ.

    Thay đổi dòng điện trong mạch kích từ  bằng cách nối nối tiếp biến trở vào mạch kích từ hay thay đổi điện áp cấp cho mạch kích từ.

    Bình thường động cơ làm việc ở chế độ định mức với kích thích tối đa (F = Fmax) mà phương pháp này chỉ cho phép tăng điện trở vào mạch kích từ nên chỉ có thể điều chỉnh theo hướng giảm  từ thông F tức là điều chỉnh tốc độ trong vùng trên tốc độ định mức.

    ® Khi giảm F thì tốc độ không tải lý tưởng  tăng, còn độ

    cứng đặc tính cơ  giảm, ta

    thu được họ đặc tính cơ nằm trên đặc tính cơ tự nhiên.

    Khi tăng tốc độ động cơ bằng cách giảm từ thông thì dòng điện tăng và tăng vượt quá mức giá trị cho phép nếu mômen không đổi. Vì vậy muốn giữ cho dòng

     

     Hình1.10 đặc tính cơ khi thay đổi từ thông

    điện không vượt quá giá trị cho phép đồng thời với việc giảm từ thông thì ta phải giảm Mt theo cùng tỉ lệ.

    • Đặc điểm của phương pháp
      • Phương pháp này có thể thay đổi tốc độ về phía tăng.
      • Phương pháp này chỉ điều khiển ở vùng tải không quá lớn so với định mức.
      • Việc thay đổi từ thông không làm thay đổi dòng điện ngắn mạch.
      • Việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông là phương pháp điều khiển với công suất không đổi.
        • Đánh giá các chỉ tiêu điều khiển
      • Sai số tốc độ lớn: đặc tính điều khiển nằm trên và dốc hơn đặc tính tự nhiên.
      • Dải điều khiển phụ thuộc vào phần cơ của máy. Có thể điều khiển trơn trong dải điều chỉnh D = 3 :1
      • Tính liên tục: vì công suất của cuộn dây kích từ bé, dòng điện kích từ nhỏ nên ta có thể điều khiển liên tục với F » 1
      • Phương pháp này được áp dụng tương đối phổ biến, có thể thay đổi liên tục và kinh tế ( vì việc điều chỉnh tốc độ thực hiện ở mạch kích từ với dòng kích từ = (1 – 10)%Iđm của phần ứng nên tổn hao điều chỉnh thấp).

    ® Đây là phương pháp gần như là duy nhất đối với động cơ điện một chiều khi cần điều chỉnh tốc độ lớn hơn tốc độ điều khiển.

    1.5.3  Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi  điện áp phần ứng:

    • Nguyên lý làm việc

    Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều cần có thiết bị nguồn (máy phát điện  một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển.)

    ở phương pháp này:  U = var;

    Fđm = const; Rf = 0

    Khi thay đổi phần ứng ( thay đổi theo chiều giảm điện áp), vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lí tưởng wo = U /k.F thay đổi tùy thuộc vào giá trị điện áp phần ứng.

    Do đó ta thu được họ đặc tính mới song song và thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên tức là vùng điều khiển tốc độ nằm dưới tốc độ định mức.

     Hình1.11 đặc tính cơ khi thay đổi Uư

    • Đặc điểm của phương pháp
      • Điện áp phần ứng càng giảm, tốc độ động cơ càng thấp.
      • Điều chỉnh trơn trong toàn bộ dải điều chỉnh.
      • Độ cứng đặc tính cơ cao và được giữ không đổi trong toàn dải điều chỉnh.
      • Chỉ thay đổi tốc độ về phía giảm
      • Rất dễ tự động hóa khi dùng chỉnh lưu có điều khiển.
      • Phương pháp này điều khiển với mômen không đổi vì F và Iư đều không đổi.
    • Đánh giá chi tiêu điều khiển
      • Sai số tốc độ lớn ( sai số tốc độ bằng sai số tốc độ của đặc tính cơ tự nhiên)
      • Tính liên tục: điện áp của động cơ được điều khiển bằng bộ biến đổi. Các bộ biến đổi hiện nay đều có công suất bé nên có thể điều chỉnh liên tục.
      • Dải điều chỉnh có thể đạt được D = 10:1

    ® Đây là phương pháp duy nhất có thể điều chỉnh liên tục tốc độ động cơ trong vùng tốc độ thấp hơn tốc độ định mức đối với động cơ một chiều.

    Þ Qua việc xét ba phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ ta thấy phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng là triệt để và có nhiều ưu điểm hơn cả nên ta chọn phương pháp này để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều.

     

     

     

     

     

    1.6 Đảo chiều động cơ:

    Hình 1.12 sơ đồ nguyên lý đảo chiều phần ứng

       Hình 1.13 sơ đồ nguyên lý đảo chiều phần kích từ

    • Chiều lực từ tác dụng vào dòng điện được xác định theo qui tắc bàn tay trái. Khi đảo chiều từ thông hay đảo chiều dòng điện thì lực tư có chiều ngược lại, vậy muốn đảo chiều động cơ điện 1 chiều ta thực hiện 1 trong 2 cách như hình vẽ trên.Và đường đặc tính cơ khi quay thuận và khi quay ngược là đối xứng nhau qua gốc tọa độ.
    • Nguyên lý:

      Khi ta thực hiện 1 trong 2 cách đảo chiều phần ứng động cơ hoặc phần kích từ thì nguyên tăc chung là:

    Ta muốn quay thuận thì chỉ việc ấn 2 tiếp điểm thuongf đóng T lại khi đó 2 tiếp điểm thường mở là N sẽ mở ra và dòng điện sẽ đI qua 2 tiếp điểm T è Quay thuận.

    Ta muốn quay ngược thì chỉ việc nhả 2 tiếp điểm T ra và ấn 2 tiếp điểm thường mở lại khi đó dòng điện sẽ chạy qua 2 tiếp điểm N è Quay ngược.

    CHƯƠNG 2

    PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

     

    Như đã tìm hiểu về động cơ điện một chiều ở chương 1, ta thấy, nguồn cấp cho động cơ điện một chiều có thể có thể dùng bộ biến đổi một chiều. Vì bộ bién đổi một chiều có thể thiết kế dễ dàng nhờ các mạch chỉnh lưu sử dụng van bán dẫn. Hơn nữa các mạch chỉnh lưu sử dụng van điều khiển còn có thể điều khiển dễ dàng ,độ tin cậy cao. Do đó, ta đi tìm hiểu và thiết kế nguồn cấp một chiều, qua mạch chỉnh lưu điện áp xoay chiều lấy từ lưới điện cho động cơ điện một chiều.

    Dưới đây là một số mạch chỉnh lưu cơ bản hay được sử dụng:

    • Chỉnh lưu cầu 1 pha.
    • Chỉnh lưu hình tia 3 pha.
    • Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng
    • Chỉnh lưu tia 2 pha.

    2.1    Chỉnh lưu hình cầu 1 pha

    2.1.1. Sơ đồ động lực

    Hình 2.3 Chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển đối xứng

    Hình 2.4 Giản đồ điện áp chỉnh lưu cầu 1 pha

    2.1.2. Nguyên lý hoạt động:

    Trong 1/2 chu kỳđiện áp của thyristo T1 dương (khi đó catot T2 âm) nếu cấp xung điều khiển đồng  thuận với điều khiển phảI cả 2 xung cùng một lúc thì T1 , T2 sẽ dẫn. Đến 1/2 sau thì điện áp đổi dấu anot T3 dương, catot T4 âm, nếu có xung điều khiển đồng thời cho cả 2 van thì các van được mở thông.

    • Góc mở van α, góc dẫn các van λ

    0 – α : T1, T2  dẫn

    α – α + λ : T3, T4 dẫn ,khóa T1 ,T2 lại.

    2.1.3  Công thức:

    Điện áp ra:

    U = U2cosα = 0,9U2cosα

    I =

    Iv =

              Sba = 1,23Pd

                    Ungmax = U2

    I2 = 1,11Id

     

     

    2.1.4  Nhận xét:

    Chỉnh lưu cầu một pha sử dụng rộng rãi trong thực tế,nhất là với cấp điện áp tải lớn hơn 10V. Dùng tải lớn  tới 100A. Ưu  điểm của nó là không nhất thiết phảI có biến áp nguồn. Tuy nhiên do số lượng van gấp 2 hình tia nên sụt áp trong mạch cũng gấp 2.Do đó nó không phù hợp với tải có dạng dòng lớn nhưng áp nhỏ.

    2.2    Chỉnh lưu hình tia 3 pha:

    2.2.1  Sơ đồ nguyên lý:

    Hình 2.5 Chỉnh lưu hình tia 3 pha

    Hình 2.6 giản đồ điện áp và dòng điện chỉnh lưu tia 3 pha

    2.2.2  Nguyên lý hoạt động:

    Nguyên tắc mở thông và điều khiển các van: khi anod của van nào dương hơn thì van đó mới được kích mở, thời điểm hai điện áp của hai pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn. Còn các Tiristo chỉ được mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm góc mở tự nhiên( như vậy trong chỉnh lưu tia 3 pha, góc mở nhỏ nhất a = 0 sẽ dịch pha so với điện áp pha một góc là 30o).

    Chỉnh lưu tia 3 pha được phân biệt bởi hai vùng mở khác nhau:

    Khi a < p/6 thì việc mở van bán dẫn không phụ thuộc vào tải dạng gì. Trong vùng mở điện áp dương các Tiristo dẫn liên tục: có sự chuyển mạch từ van này sang van kia, không có sự hoàn trả năng lượng về lưới. Các đường cong Ud, Id liên tục.

    Khi a > p/6 thì Tiristo sẽ được mở trong khoảng nào tùy thuộc vào tích chất của tải: nếu tải thuần trở thì đường cong điện áp và dòng điện là gián đoạn còn nếu tải điện cảm (nhất là điện cảm lớn) thì đường cong dòng điện và điện áp là các đường cong liên tục nhờ năng lượng dự trữ trong cuộn dây đủ lớn để duy trì dòng điện khi điện áp đổi dấu. Với tải điện cảm, Tiristo được dẫn có phần âm điện áp nên có sự trả năng lượng về lưới.

    2.2.3  Công thức liên quan:

    –     Điện áp ra:

    U = U2cosα = 1,17U2cosα

    Với: α  góc điều khiển

    U2 tham số cố định

    –     Dòng điện trên van:

    Iv =

    –     Công suất biến áp

              Sba = 1,35Pd

    –     Điện áp ngược lơn nhất trên van

                    Ungmax = U2

    –     Trị số hiệu dụng dòng điện cuộn thứ cấp biến áp nguồn:

    I2 = 0,58Id

    –     Id  trị số trung bình dòng điện ra tải

    2.2.4  Nhận xét:

    Việc điều khiển các van tương đối đơn giản.

    Chỉnh lưu tia 3 pha cần có biến áp nguồn để đưa điểm trung tính ra tải. Công suất máy biến áp này nhỏ hơn công suất 1 chiều 1,35 lần, tuy nhiên sụt áp trên van nhỏ nên thích hợp với điện áp thấp. Vì sử dụng nguồn 3 pha nên cho phép nâng công suất tảI lên gấp nhiều lần,mặt khác độ đập mạch của điện áp chỉnh lưu giảm đắng kể nên kích thước bộ lọc nhỏ đi nhiều.

    2.3    Chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng:

    2.3.1  Sơ đồ nguyên lý:

    Hình 2.11 Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng

     
       

    Hình 2.12: giản đồ điện áp và dòng điện dẫn qua van

    2.3.2  Nguyên lý hoạt động:

    Theo hoạt động của chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển đối xứng, dòng điện chạy qua tải là dòng điện chạy từ pha này về pha kia, do đó tại mỗi thời điểm cần mở Tiristo chúng ta cần cấp 2 xung điều khiển đồng thời (1 xung ở nhóm anod, 1 xung ở nhóm catod). Hai xung điều khiển có: một xung chính quyết định góc mở, 1 xung đêm để có dòng điện.

    Các van T­1, T­3, T5 thay nhau dẫn cho điện áp ở điểm katot chung Ukc

    Các van T2­, T­4, T thay nhau dẫn ở điểm anot chung Uac.

    2.3.3. Công thức liên quan:

    –     Điện áp ra:

    U = Udocosα = U2cosα

    –     Dòng trung bình trên van

    Itbv =

    –     Điện áp ngược lớn nhất:

    Ungmax = U2

    –     Công suất máy biến áp:

    Sba = 1,05Pd

    –     Trị số hiệu dụng dòng điện cuộn thứ cấp biến áp nguồn:

    I2 = 0,816Id

    2.3.4. Nhận xét:

    Chỉnh lưu cầu ba pha là loại được sử dụng rộng rãi nhất trong thực tế, vì nó có nhiều ưu điểm . Nó cho phép có thể đấu thẳng vào lưới điện 3 pha, độ đập mạch nhỏ 5%. Nếu có sử dụng máy biến áp thì gây méo lưới điện ít hơn các loại khác. Đồng thời công suất mạch chỉnh lưu này lớn len tới vài trăm KW.

    Nhược điểm là sụt áp trên van gấp đôI trren van của sơ đồ hình tia.

    2.4.Chỉnh lưu tia 2 pha:

    2.4.1. Sơ đồ nguyên lý:

    Hình 2.13 chỉnh lưu tia 2 pha

    Hình 2.14 giản đồ điên áp

    2.4.2  Nguyên lý hoạt động:

    Khi Tđược mở sẽ có dòng điện chạy qua tải và duy trì T1 ở trạng thái dẫn tới lúc dòng điện bằng không, lúc đó điện áp đổi dấu và kích mở T2 chuyển sang dẫn.

    Khi tải có điện cảm thì dòng điện gián đoạn hau liên tục là do nằng lượng điện từ tích lũy trong cuộn dây lớn hay bé

    Wdt­=Li2/2 phụ thuộc vào L,I doquyết định ( nếu càng lớn thì i2 càng lớn, vùng gián đoạn nhỏ đi).

    Khi tải điện cảm lớn tới mức dòng  điện của van đang dẫn bằng 0 đã mở van kế tiếp thì đường cong điện áp, dòng điện là liên tục.

    2.4.3  Công thức liên quan:

    –     Điện áp ra:

    U = U2cosα = 0,9U2cosα

    Với  α   : góc điều khiển

    U2 = const

    –     Dòng điện trên van:

    Iv =

    –     Công suất biến áp:

    Sba = 1,48Pd

    Pd công suất tải

    Pd =Ud0.Id

    –     Điện áp ngược:

                    Ungmax = 2,83U2

    –     Trị số hiệu dụng dòng điện cuộn thứ cấp biến áp nguồn:

    I2 = 0,58Id

    2.4.4  Nhận xét:

    • Việc điều khiển các van tương đối đơn giản.
    • Điện áp ra tải thấp do độ sụt áp trong mạch van thấp hơn.
    • Việc chế tạo biến áp phức tạp, hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn.
    • Buộc phải có biến áp nguồn để tạo điểm giữa cho mạch hoạt động.

       2.5 Kết luận:

    Qua tìm hiểu một số sơ đồ mạch chỉnh lưu cơ bản, và yêu cầu của đồ án vơí số liệu:

    Pđm = 2,2 KW

    n    = 1450 v/p

    iưđm = 14,4 A

    ikt   = 0,72  A

    Rư  = 1,6

    η  = 80%

    Ud = Pđm/ iưđm. η= 191 (V)

    Ta thấy Pđm nhỏ hơn 15 KW nên dùng sơ đồ chỉnh lưu 1 pha

    Udkhá lớn nên dùng sơ đồ cầu.

    Vậy để phù hợp yêu cầu đồ án ta chọn sơ đồ cầu 1 pha điều khiển đối xứng.

    CHƯƠNG 3

    TÍNH TOÁN MẠCH LỰC

     

    3.1. Sơ đồ cấu trúc

    Hình 3.1- Sơ đồ cấu trúc

    Trong đó:

    +BA: có tác dụng chuyển điện áp và số pha chuẩn từ lưới điện sang giá trị điện áp và số pha thích hợp với mạch lực và tải. Nếu điện áp, số pha đã cho phù hợp thì không cần ding BA.

    +CL: có tác dụng biến đổi điện áp xoay chiều sang 1 chiều.

    +MĐK: có tác dụng vào các thời điểm cần thiết nhằm khống chế năng lượng đưa vào.

    3.2.Sơ đồ mạch lực

     

                       

                                          Hình 3.2 sơ đồ mạch lực 

    3.3. Tính chọn van

    Các van trong mạch CL công suất làm việc nhỏ với dòng điện không lớn vì vậy phải chọn van sao cho phù hợp mới đảm bảo được mạch hoạt động tốt.

    – Tính trọn van dựa vào các yếu tố cơ bản như điện áp ngược cực đại (Ung max) của van. Dòng điện định mức của van.Từ sơ đồ cầu  1 pha và các thông số động cơ ta có:

    U= (V)

    U2= (V)

    Điện áp ngược cực đại của van là :

    Ungmax=Knv.U2= 1,41.U2= 299 (V)

    Uv= Klu.U­ngmax= 1,8.299= 538,2 (V)

    Dòng điện định mức của van là :

    Itbv= (A)

    Dòng điện trên van là :

    Iv = Klv . Itbv  = 2,2.7,2 = 15,84 (A)

    Khi làm việc, dòng điện qua động cơ, các van thường xuyên làm việc ở chế độ quá tải nên ta chọn hệ số dưh trữ…ở đây ta sử dụng chế độ làm mát tự nhiên, dòng điện chỉ cho phép bằng 25% dòng định mức.

    Với thông số trên ta tra bảng được :T46N600COC

    +) Điện áp ngược cực đại                                  Ungmax   = 600 V

    +) Dòng làm việc cực đại                                   Idmmax    = 46 A

    +) Dòng điện đỉnh cực đại                                 Ipik max   =  1000 A

    +) Dòng điện xung điều khiển                           Ig      = 150  mA

    +) Điện áp xung điều khiển                               U     = 2,5 V

    +) Dòng điện rò                                                          Irmax       = 10 mA

    +) Dòng điện duy trì                                          Ikmax          = 1 A

    +) Sụt áp trên Thyristo ở trạng tháI bán dẫn      ∆Umax = 1.9  V

    +) Tốc độ biến thiên điện áp                              du/dt  = 400 V/ μs

    +) Nhiệt độ làm việc cực đại                              T=125C

    3.4. Tính toán chọn máy biến áp

    Các đại lượng cần tính cho mạch chỉnh lưu cầu 1 pha

    Ud0 = Ud +∆Uba +∆Uv +∆Uck

    Trong đó :

    Ud0 : Điện áp chỉnh lưu không tải

    Ud  :  Điện áp chỉnh lưu .

    ∆Uba  :  Sụt áp trên biến áp .

    ∆Uv  : Sụt áp trên van .

    ∆Uck : Sụt áp trên cuộn kháng

    =>Udo= 191+0,05.191.2+1,9 = 212 (V)

    – Công suất tối đa của tải :

    Pd max = U do . I dm = 212.14,4 = 3,053 (Kw)

    – Công suất của biên áp nguồn

    Sba = Kp . P d max = 1,23 . 3,053 = 3,755 (KVA)

    – Điên áp đính mức phía thứ cấp :

    U2dm=  (V)

    Hệ số MBA: Kba=

    -Tính toán sơ bộ mạch từ

    Tiết diện trụ  của lõi thép biến áp được tính từ công thức :

    Trong đó:

    : Hệ số phụ thuộc làm mát ()

    m   : Số trụ MBA ( m= 2 )

    => ( cm2 )

    -Đường kính trụ

    d =6,84 ( cm )

    Ta chuẩn hóa đường kính trụ theo tiêu chuẩn d= 7 ( cm )

    Chọn loại thép E330 các lá thép có độ dày 0,35 mm

    -Tính toán dây quấn MBA

    +Tính toán điện áp của các cuộn dây

    Điện áp cuộn thứ cấp

    U2= ( V )

    +Tính dòng điện trong các cuộn dây

    I1= ( A )

    I2=  ( A )

    -Tính vòng dây của mỗi cuộn

    Ta có :

    Số Vôn/vòng = 4.44*B*QFe*f*10-4

    B = 1.5 (T); QFe=36,77(cm2); f = 50(Hz)

    Thay số :

    Số vòng dây của cuộn một :

    Số Vôn/vòng = 4,44.1.5.36,77.50.10-4 =1,2244

    W1 = ( Số Vôn/vòng)*U1 =1,2244 .220 = 269(vòng)

    W2 =(Số Vôn/ vòng)*U2 =1,2244 .236 = 289 (vòng)

    -Tính toán tiết diện dây quấn

    SCu =

    Trong đó :

    I : Cường đọ òng điện trong các cuộn dây

    J : Mật độ dòng điện trong các cuôn dây

    Chọn J = 2.75 ( A/mm2 )

    Thay số :

    SCu2 =  Þ D1 = == 2,8 ( mm)

    Chuẩn kich thước : SCu1 = a1.b1 = 1,81.3,53 = 6,18 ( mm2 )

    +Tính lại mật độ dòng

    J1= ( A/mm )

    + Tính dây quấn thứ cấp

    S2=  ( mm2 )

    Ta chuẩn hóa : S2 = 5,7 ( mm2 )

    + Tính lại mật độ dòng

    J2= ( A/mm )

    -Tính kích thước mạch từ

    Do chọn lá thép dày 0,35mm

    Diện tích của sổ cần thiết :

    QCS = QCS1 +QCS2

    Với :

    QCS1  = k.W1.SCu1  ; QCS1  = k.W2.SCu2

    Trong đó :

    QCS1, QCS2  : Phần do cuộn sơ cấp và thứ cấp chiếm chỗ

    W1 ,W2      : Số vòng dây sơ cấp và thứ cấp

    k :  Hệ số lấp đầy , chọn k = 2.5

    =>Qcs=2,5.269.6,2 +2,5 .289.5,8 = 8360 ( mm2 ) = 83,6 ( cm2 )

    -Tính kích thước cửa sổ

    Khi đã có diện tích cửa sổ QCS cần chọn các kích thước cơ bản là chiều cao h và chiều rộng ccủa cửa sổ mạch từ .Tuỳ theo thiết kế mà chọn giá trị cơ bản c và h . Thông thưòng chọn theo hệ số phụ như sau :

    m = =  2.5 ; n =  = 0.5 ; l =  = 1 ¸1.5

    Tính toán ta được :    a = 7,6 (cm) ; b = 11(cm) ; c = 3,8(cm) ; h = 19(cm)

    Chiều rộng toàn bộ mạch từ là : C = 2.c +3.a = 2.3,8 + 3.7,6 = 30,4 (cm)

    Chiều cao toàn bộ mạch từ la : H = h + 2.a = 19 + 2.7,6 = 34,2 (cm)

    -Tính số vòng trên mỗi lớp

    Dây quấn được bố trí theo dọc trụ , mỗi quận dây quấn thành nhiều lớp . Mỗi lớp được quấn liên tục, các vòng dây sát nhau, Các lớp dây cách nhau bằng một bìa cách điện.

    –  Số vòng dây trên mỗi lớp:

    + Kết cấu dây  quấn sơ cấp :

    Khi dây quấn tiết chữ nhật :

    W1L=   =

    Trong đó:

    h :  chiều cao cửa sổ.

    bn :  bề rộng dây quấn kể cả cách điện.

    hg :  khoảng cách cách điện với gông: hg = 5(mm)

    ke  : hệ số ép chặt ke = 0.95

    Số lớp dây trong cửa sổ được tính bằng tỷ số số vòng dây W của cuộn W1 hoặc W2  cần tính trên số vòng dây trên một lớp.

    W1d =  =(lớp)  6 (lớp)

    Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp :

    – Tính chiều dài của các cuộn dây đồng

    Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dầy : S01=0,1 (cm)

    Khoảng cách từ trụ tới cuộn sơ cấp  a01= 1,0(cm)

    Đường kính trong của ống cách điện

    Dt = dfe + 2 . a01 – 2 .S 01 = 2,8 + 2.1 – 2.0,1 = 4,6cm)

    Đường kính trong của cuộn sơ cấp

    Dt1 = Dt + 2 . S01 = 4,6 + 2 . 0,1 = 4,8(cm)

    Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn sơ cấp

    cd11 = 0,1(mm)

    Bề dày cuộn sơ cấp

    Bd1 = (a1 + cd11) . n11 = (1,81+0,1).6,1 = 11,46(mm) = 1,15(cm)

    Đường kính ngoài của cuộn sơ cấp

    Dn1 = Dt1 + 2 . Bd1 = 1,15.2 + 4,8 = 7,1(cm)

    Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp :

    Dtb1 = ( Dt1 + Dn1 ) / 2 = (7,1 + 4,8 )/2 = 5,95 (cm)

    Chiều dài dây cuộn sơ cấp :

    l1 = W1 . p . Dtb   = 2,69. p. 5,95 = 5028,27 (cm) = 50,283 (m)

    Chọn bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp :

    cd01 = 1(cm)

    +  Kết cấu dây quấn thứ cấp

               Chọn sơ bộ chiều cao cuộn thứ cấp

    h1 = h2 = 19 (cm)

    Tính sơ bộ số vòng dây trên 1 lớp:

    (vßng)

    Tính sơ bộ số lớp dây quấn trên cuộn thứ cấp :

    (líp)

    Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp :

    (cm)

    Khoảng cách từ trụ tới cuộn thứ cấp là: a12= 1,0 (cm)

    Đường kính trong của cuộn thứ  cấp :

    Dt2 = Dn1 + 2 . a12 = 7,1 + 2 = 9,1 (cm)

    Þ  rt2 = Dt2/2 =9,1/2 = 4,6 (cm)

    Chọn bề dầy cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp  cd22 = 0,1(mm)

    Bề dầy cuộn thứ cấp :

    Bd2 = (a2 + cd22) .n12 = (0,156 + 0,1) . 6 = 1,536 (cm)

    Đường kính ngoài của cuộn thứ cấp:

    Dn2 = Dt2 + 2 .Bd2 = 9,1+ 2 . 1,536 = 12,172(cm)

    Đường kính trung bình của cuộn thứ cấp :

    Dtb2 = ( Dt2 + Dn2 ) / 2 = (9,1 + 12,172) / 2 = 10,636(cm)

    Chiều dài dây quấn thứ cấp :

    l2 = p . w2 . Dtb2 =  p. 298.4,6 = 4306,5(cm)

    Þl2  » 43,1 (m)

    Đường kính trung bình các cuộn dây:

    D12 = ( Dt1 + Dn2 ) / 2 = (4,8 + 12,172 )/2 = 8,5(cm)

    Þ r12 = D12/2 =4,25 (cm)

    -Tính sụt áp trên MBA

    +Điện áp rơi trên trở

    ∆Ur  = [R2 + ] Id

    Trong đó:

    R1, R2: điện trở thuận của các cuộn dây

    R1 = rCu  =  0.0000172* =0,081(W)

    R2 = rCu   = 0.000072* =0.074(W)

    Với   rCu = 0,0000172 Wmm.

    Id : dòng tải một chiều.

    ∆Ur  = [R2 + ] Id

    = 2,41 (V)

    +Điện áp ra trên cuộn kháng

    ∆Ux =

    Trong đó:

    mf: số pha biến áp.

    W2 :  số vòng dây thứ cấp biến áp.

    Rbk: bán kính dây thứ cấp.

    l : chiều cao lá thép.

    h : Chiều cao cửa sổ lõi thép

    cd : bề dày cách điện của các cuộn dây với nhau .

    Xn = 8.2.2892..314.10-7

                                    = 50,73 ( )

    =>∆Ux = 50,73.14,4 = 232,5 (V)

    +Điện kháng MBA quy đổi về thứ cấp:

    +Điện trở ngắn mạch

    Rnm = R2 + . R1

    = 0,074 + ư

    = 0,195 ( )

    +Tổng trở ngắn mạch

    Z nm =  = = 50,73 ( )

    +Sụt áp trên MBA:

    Uba= == 232,5 ( )

    -Tính điện áp phần trăm ngắn mạch

    + Điện áp ngắn mạch

    1,13 (V)

    + Điện áp ngắn mạch phản kháng

    = 344 (V)

    + Điện áp ngắn mạch

    Unm== 344 (V)

    + Dòng ngắn mạch

    =4,65 (A)

    3.5. Tính toán bộ lọc

    Vì hệ số đập mạch chỉnh lưu cầu 1 pha là Kdmv= 0,67 ; Kdms=0,5 nên hệ số san bằng:

    1,34

    Ta có điện trở tương đương

    = 13,26 ( )

    = 0,12 (H)

    Tính kích thước lõi thép:

    – Kích thước cơ sở:

    a = 2,6

    Chọn    a = 3 (cm)

    b = 1,2a = 3,6 (cm)

    c = 0,9a = 2,7 (cm)

    h= 3a = 9 (cm)

    – Tiết diện lõi thép:

    Sth = ab = 3.3,6=10,8 (cm2)

    – Diện tích của sổ :

    = h.c = 9.2,7=24,3 (cm2)

    – Độ dài trung bình đường sức:

    lth =  2.(a+b+c)= 2.(3+3,6+2,7)=18,6 (cm)

    – Độ dài trung bình dây quấn:

    ldq= 2(a+b) + pc = 2(3+3,6) +p.2,7= 21,7 (cm)

    – Thể tích lõi thép:

    Vth = 2ab (a+h+c) = 2.3.3,6.(3+9+2,7)= 317,52

    *) Tính điện trở của dây quấn ở t0 = 200C đảm bảo độ sụt áp cho phép:

    ∆U = 7,5%Uđm =

    Tmt = 400C ;       ∆T = 500C

    Theo tính toán:

    r20 = =0,775 ( )

    r20 = 0,091(W)

    *) Số vòng dây của cuộn cảm

    W = 414=385,7(V)

    *) Tính mật độ từ trường

    H = =29860,5 (A/m)

    *) Tính cường độ từ cảm

    b = =0,15 (T)

    *) Tính hệ số từ thẩm:

    Theo thực nghiệm ta có:

    m = 542.

    Trị số điện cảm nhận được

    Ltt =

    *) Tiết diện dây quấn

    s  = 0,072.=1,878 (mm2)

    Đường kính của dây quấn

    d = 1,13 = 1,13=1,55 (mm)

    Chọn dây có  d= 2(mm)

    *) Xác định khe hở tối ưu:

    lkk = 1.6.10-3. W .I = 1,6.10-3.385,7.14,4=8,9(m)

    Vì trên đường đi mạch từ có hai đoạn khe hở nên miếng đệm cơ đo chiều dầy băng 1/2lkk.

    lđệm = 0,5.lkk = 4,45(mm)

    *) Kích thước cuộn dây

    Chọn dây quấn dầy 0,5mm, độ cao sử dụng dây quấn.

    hssd = h – 2∆C = 19-2.0,35=18,3 (cm)

    – Số vòng dây trong 1 lớp:

    W’ = =9 (vòng)

    – Tính số lớp dây:

    n = =43

    Vậy cần quấn 43 lớp

    – Độ dày của cả cuộn dây

    cd = n(d + ∆cd)

    Trong đó: ∆cd = 1(mm)

    cd = 43.(0,2+1)=12,9 (cm)

    Độ dày của quận dây ∆cd bằng một nửa kích thước cửa số c = 2,7 nên dây lọt vào trong cửa sổ.

    *) Kiểm tra chênh lệch nhiệt độ:

    PCu = =197,7 (W)

    SCu = 2hsd (a+b+p∆cd) + 1,4. ∆cd ( p∆cd + 2a)

    SCu = 2.18,3(3+3,6+p.12,9) + 1,4.12,9.( p.12,9 +6) =2565 (cm2)

    Hệ số phát nhiệt:

    a = 1,03. 10-3

    Độ chênh lệch nhiệt độ:

    ∆Ttt < ∆T cho phép Þ Thoả mãn

    3.6.Tính toán bảo vệ mạch lực

    -Tính toán cánh tản nhiệt

    Tổn thất công suất trên 1 thyristor :

    P=U.Itb=1,9.7,2=13,68 (W)

    Diện tích bề mặt tỏa nhiệt :

    Sm=P.Km.

    Trong đó:

    P: tổn hao trên P

    : độ chênh lệch của môi trường Tmt=40C

    Nhiệt độ cho phép Thyristor : Tcp=125C

    Chọn nhiệt trên cách tỏa nhiệt : Tlv=80C

    ->=Tlv – Tmt = 80C – 40C = 40C

    K: hệ số toản nhiệt tối ưu và bức xạ

    Km= 8 [/m2.C] , Sm=43,7 (m2). Ta chọn cánh tản nhiệt có 12 cánh

    Kích thước : a.b= 10.10= 100

    ->Tổng diện tích : S= 12.2.10.10 = 2400 (cm2)

    -Tính bảo vệ dòng

    Thực tế thì trong van đã có hệ thống bảo vệ nhưng theo yêu cầu của đề bài nên ta tính như sau:

    Ta chọn Atomat có:

    Idm= 1,1. Idm =1,1.14,4 = 18,85 (A)

    Udm= 220(V)

    Có 2 tiếp điểm chính có thể đóng cắt bằng tay hoặc nam châm điện

    Chỉnh định dòng ngắn mạch

    Inm= 2,5Id=2,5.14,4 = 36 (A)

    Dòng quá tải: Iqt=1,5 Id=1,5.14,4 = 2,6 (A)

    Chọn cầu dao có dòng định mức: Icd=1,1.Id=Idm=15,84 (A)

    dùng dây tác dụng nhanh để bảo vệ thyristor ngắn mạch đầu ra của bộ chỉnh lưu

    Nhóm 1CC: dòng định mức nhóm 1 CC

    I1cc=1,1.Id= 1,1.14,4=15,84 (A)

    Nhóm 2CC: I2cc=1,1.Itb=1,1.7,2 = 7,92 (A)

    Nhóm 3CC: I3cc= 1,1.Id= 1,1.14,4 = 15,84 (A)

    • Ta chọn cầu chì nhóm 1CC và 2CC là 16 (A) còn 3CC là 8 (A)

    -Bảo vệ quá điện áp cho van

    Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt thyristor được thực hiện bằng cách mắc R-C song song với thyristor. Khi có sự chuyển mạch các điện tích tụ các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo ra dòng điện ngược trong khoảng thời gian ngắn, sự biến thiên nhanh chonhs của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữa anốt và katot của thyristor. Khi có R_C mắc song song với thyristor tạo ra mạch vòng phóng điện tích trong quá trình chuyển mạch của Thyristor không quá áp.

    -Hệ số biên áp của van

    K=Ucp/b.Utt

    Trong đó:

    Ucp: điện áp max cho phép đặt lên van

    Utt­:: điện áp thực tế đặt lên thyristor

    K: hệ số

    b: hệ số giự trữ điện áp ( b=1)

    =>K ==0,89

    Tra bảng và đồ thị ta có:

    Cmin=0,77

    Rmin=0,8

    Rmax=1,7

    Xác định R_C

     
       

    -Kiểm tra tốc độ tăng thuận qua van du/dt=U­max.Rf/2 với Rf là điện trở tải. Nếu giá trị này vượt quá giá trị cho phép của van thì lại tính lại từ đầu

    -Tính công suât điện trở

    Theo thực nghiệm được tính gần đúng:

    PR = fy. C. U2ymax

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG 4

    THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

    Sau khi thiết kế và tính toán mạch lực ta nhận thấy cần có một hệ thống đúng để điều khiển mạch lực nói trên. Mạch điều khiển này phải đáp ứng được nhu cầu cầnthực hiện của mạch điều khiển.

    Có hai hệ điều khiển cơ bản là hệ đồng bộ và hệ không đồng bộ

    – Hệ đồng bộ: Trong hệ này góc điều khiển mở, van a luôn được xác định xuất phát từ một thời điểm cố định của điện áp mạch lực. Vì vậy trong mạch điều khiển phải có một khâu thực hiện nhiệm vụ này gọi là khâu đồng bộ để đảm bảo mạch điều khiển hoạt động theo nhịp của điện áp lực.

    – Hệ không đồng bộ: Trong hệ này a không xác định theo điện áp lực mà được tính dựa vào trạng thái của tải chỉnh lưu và góc điều khiển của lần phát xung mở van ngay trước đó. Do đó mạch điều khiển loại này không cần khâu điều khiển đồng bộ. Tuy nhiên để bộ chỉnh lưu hoạt động bình thường bắt buộc phải thực hiện điều khiển theo mạch vòng kín.

    Hiện nay đại đa số các mạch chỉnh lưu điều khiển thực hiện theo sơ đồ đồng bộ vì khâu đồng bộ có ưu điểm hoạt động ổn định và dễ thực hiện.

    4.1.Cấu trúc mạch điều khiển

    4.1.1. Cấu trúc điều khiển ngang

    1. Sơ đồ

    1                           2                              3                       4

    5

    Trong đó:    1 – Khâu đồng bộ

    2 – Khâu dịch pha

    3 – Khâu tạo xung

    4 – Khâu khuyếch đại xung

    5 – Khâu tạo Uđk

    Nguyên tắc điều khiển ngang.

    Khâu đồng bộ thường tạo ra điện áp hình sin có góc lệch pha cố định so với điện áp lực. Khâu dịch pha có nhiệm vụ thay đổi góc pha của điện áp theo tác động của điện áp điều khiển. Xung điều khiển được tạo ra ở khâu tạo xung (TX) vào thời điểm khi điện áp dịch pha UDF qua điểm O. Xung này nhờ khâu khuyếch đại xung KĐX được tăng đủ công suất gửi tới cực điều khiển của van. Như vậy góc a hay thời điểm phát xung mở van thay đổi được nhờ sự tác động của Uđk làm điện áp UDF di chuyển theo chiều ngang của trục thời gian.

    4.1.2 .Cấu trúc điều khiển dọc

    1. Sơ đồ cấu trúc

    1                           2                              3                       4

    5

    Trong đó:    1 – Khâu đồng bộ

    2 – Khâu tạo Utựa

    3 – Khâu tạo xung và so sánh

    4 – Khâu khuyếch đại xung

    5 – Khâu tạo Uđk

    1. Nguyên tắc điều khiển

    Uđóng khâu đồng bộ thường tạo ra điện áp hình sin có góc lệch pha cố định so với điện áp lực. Khâu tạo UT tạo ra điện áp tựa có dạng cố định theo chu kỳ do nhịp đồng bộ của UĐB . Khâu so sánh xác định điểm cân bằng của hai điện áp UT và UĐK để phát động khâu tạo xung TX. Như vậy trong nguyên tắc này thời điểm phát xung mở van hay góc điều khiển thay đổi do sự thay đổi trị số của UĐK . Theo đồ thị đó là sự di chuyển dọc trục biên độ.

    4.1.3. Chức năng điều khiển

    – Phát xung điều khiển đến các van lực theo đúng pha và góc điều khiển a cần thiết.

    – Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc amax + amin tương ứng với điện áp ra của tải mạch lực.

    – Cho phép bộ chỉnh lưu làm việc bình thường với các chế độ khác nhau do tải yêu cầu như chế độ khởi động, chế độ nghịch lưu, chế độ dòng điện liên tục.

    – Có độ đối xứng xung điều khiển tốt, không vượt quá 10 ¸ 30 điện tức là góc điều khiển với mọi van không được lệch quá giá trị cho phép.

    – Đảm bảo mạch hoạt động ổn định và tin cậy khi lưới điện xoay chiều giao động cả về giá trị điện áp và tần số.

    – Có khả năng chống nhiễu công nghiệp tốt.

    – Độ tác động của mạch điều khiển nhanh, dưới 1ms.

    – Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ bộ chỉnh lưu từ há điều khiển nếu cần nên ngắt xung điều khiển khi sự cố, thông báo các hiện tượng không bình thường của lưới điện và bản thân bộ chỉnh lưu.

    – Đảm bảo xung điều khiển phát tới các van lực để mở chắc chắn van, phải thoả mãn yêu cầu:

    + Đủ công suất

    + Có sườn xung đối xứng để mở van chính xác vao thời điểm quy định, thường tốc độ tăng áp điều khiển phải đạt 10V/ms tốc độ tăng điều khiển.

    + Độ rộng xung điều khiển đủ cho dòng qua van kịp vượt trị số dòng điện duy trì Idt của nó để khi ngắt van vẫn giữ được tràng thái dẫn.

    + Có dạng phù hợp với sơ đồ chỉnh lưu và tính chất tải.

    4.1.4.Nguyên lý hoạt động

    Tín  hiệu xoay chiều sau khi đi qua biến áp nguồn được chỉnh lưu bởi 2 Điốt  Đ1 và Đ2. Điện sau chỉnh lưu so sánh với điện áp chuẩn U0 để tạo tín hiệu đồng bộ trùng với thời điểm diện áp lưới đi qua điểm 0 . Khi tín hiệu đồng bộ âm tụ C được nạp và ngược lai khi tín hiệu đồng bộ dương tụ C phóng . Như vậy ở đầu ra của IC sẽ có tín hiệu răng cưa .Sau đó tín hiệu răng cưa được so sánh với tín hiệu điều khiển (Lấy từ khâu phản hồi tốc độ ) bằng khuếch đại thuật toán .

    Bộ OA7 là một đa hài đợi dao động tạo xung chùm có tần số cao với mục đích giảm kích thứơc của máy biến áp xung .Tín hiệu cao tần trộn với tín hiệu sau khi so sánh rồi tiếp tục được trộn với tín hiệu phân phối nhằm tao ra tín hiêu cho từng Thyristo riêng biệt .Những tín hiệu này đựoc khuếch đại và thông qua biến áp xung đưa trực tiếp lên cực điều khiển của Thyristo .

    Do yêu cầu của đề bài là dùng sơ đồ cầu 3 pha nên cần thiết kế 3 kênh tương tự nhau cho các pha A , B , C .

    4.2 Sơ đồ mạch điều khiển

                       

    Hình 4.1 Sơ đồ mạch điều khiển

    4.2.1.Dạng ổn áp điều khiển

    Hình 4.2 Giản đồ mạch điều khiển

    4.3.Tính toán mạch điều khiển

     4.3.1. Tính toán khâu đồng pha.

    1. Nguyên lý hoạt động

    Hình 4.3 sơ đồ khâu đồng pha

    1. Giản đồ điện áp

    Hình 4.4 Giản đồ điện áp

    Điện áp xoay chiều 220v được đưa qua mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ.

    Nửa chu kỳ đầu U2 >0 và U2 Þ Đ1 dẫn.

    Nửa chu ký sau U2 <0 và U2‘ >0 Þ Đ2 dẫn. Ta được điệnn áp UI như hình vẽ.                            U được đưa vào cực thuận của OP1. Điều chỉnh Rx1 để được điện áp U0 đưa vào cửa đảo.

    Nếu UI <U0 thì UII < 0 và bằng -(E – 2)v

    Nếu UI  > U0 thì UII > 0 và bằng (E – 2)v

    Điện áp ra UII là dạng xung chữ nhật

                     Điện áp xoay chiều 220v được đưa qua mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ.

    Nửa chu kỳ đầu U2 >0 và U2 Þ Đ1 dẫn.

    Nửa chu ký sau U2 <0 và U2‘ >0 Þ Đ2 dẫn. Ta được điệnn áp UI như hình vẽ.                            U được đưa vào cực thuận của OP1. Điều chỉnh Rx1 để được điện áp U0 đưa vào cửa đảo.

    Nếu UI <U0 thì UII < 0 và bằng -(E – 2)v

    Nếu UI  > U0 thì UII > 0 và bằng (E – 2)v

    Điện áp ra UII là dạng xung chữ nhật

    1. c) Tính toán

    – Chọn 1=3o -> Uref=12sin1=12. .sin3o= 0,84 (V)

    Ta có I==

    ó =

    =>12R3 = 11,16R3 +11,16R4

    =>0,84R3 = 11,16R4

    =>R3 = 13,2 R4

    -Tính R1:  Chọn R=13 K -> R4=1 K

    Chọn I = 10mA ; U=E= 12V

    ->R1= U/I=12/10.10-3 = 1,2 K

    Chọn R2=5 K

    Chọn D1 và D2 là loại D-1001 với I= 1 (A); Ungmax= 200 (V); khuếch đai thuật toán  A741 8 chân

     
       

    Chân 1 : chân bù

    Chân 2 : chân vào không đảo

    Chân 3 : chân vào đảo

    Chân 4 : chân nguồn nuôI (-)

    Chân 5 : chân bù

    Chân 6 : chân ra

    Chân 7 : chân nguồn nuôi (+)

    Chân 8 : chân bù

    Các thông số của nhà sản xuất của  A741 là:

    Ungmax = 322 (V)

    Unf =  15 V

    Udf = 30V

    K0 = 5.106

    P1 = 100 W

    J = 55o125oC

    Ira =  25 mA

    En =  15 V

    Zra = 60

    Zvào = 300 K

    du/dt = 0,5 V

    4.3.2. Khâu tạo điện áp răng cưa

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

    Hình 4.5 Sơ đồ khâu răng cưa

    Hình 4.6 giản đồ răng cưa

    * Khi UII < 0 thì D3 dẫn, áp ở cửa đảo của OA2 âm U < 0

    nên UIII = k0 ( U+– U) > 0 Þ điện áp ra ở cửa ra của OA là bão hoà dương.

    Chọn R3 << Rx2 để bỏ qua iR trong giai đoạn này . Dòng qua tụ là dòng iRvì dòng vào cửa âm của OA không đáng kể

    Điện áp ra bằng điện áp tụ C và bằng:

    UIII = UC =

    Như vậy điện áp trên tụ C tăng trưởngtuyến tính khi điện áp này đạt tụ rò ngưỡng Dz thì thông và giữ ở điện áp này (Nếu không có Dz thì điện áp tăng Ubh )

    * Khi UII > 0 thì D3 khoá Þ i = 0 lúc này dòng đi qua tụ C là dòng đi qua Rx2 , dòng điện này ngược chiều với dòng đi qua tụ C khi UII < 0 nghĩa là nó phóng điện.

    UIII  = UC = UOA12  –

    1. b) Tính toán

    Ta có: T= = = 200 ms

    Do đó nửa chu kỳ đầu tạo điện áp răng cưa sao cho :

    Trc =  = 10 ms =tn + tf

    tn + tf = 180o

    Trong đó :  tn: thời gian tụ nạp

    tf: thời gian tụ phóng

    tn= 174o -> Trc =  = 9.46 (ms)

    tf=6o -> Trc =  = 0,33 (ms)

    -Khi C1 nạp tức dòng đi qua R5, khi đó Ur5>Udb.

    • Uc=.tn

    Vì Uc  Udb = 12 V; chọn C  = 0,5 F

    • 12 = .9,64.10-3
    • R5 = .10-3 = 19,34.10-3 ()

    Chọn R5 = 20 K

    -Khi C2 phóng tức thời thì Udb>Ur5

    • Uc(t)=Udb – =Udb – .0,33.10-3

    Trong thời gian tụ phóng thì tụ Uc phải phóng bằng giá trị ổn áp nên:

    12 =. 0,33.10-3

    R6= 0,66.10-3 ()

    • R6= 1 K

     

     4.3. 3. Khâu so sánh.

    a)Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

                       

             

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 4.7 sơ đồ khâu so sánh

    Hình 4.8 Giản đồ khâu so sánh

    Điện áp răng cưa U3 được đưa vào cửa đảo của OA3, còn điện áp điều khiển Uđk được đưa vào cửa không đảo. Khi đó điện áp ra là:

    U4 = K0(Uđk – U3).

    Do đó khi Uđk > U3 thì điện áp ra là dương bão hoà, còn khi Uđk < U3 thì điện áp ra U4 là dương bão hoà.

    Điôt D5 để lọc phần âm của điện áp U4, do đó U5 chỉ lấy phần điện áp dương

    1. b) Tính toán

    Vì dòng vào khuếch đại thuật toán rất nhỏ nên ta chọn                            R7= R8= R9= R10=R15=10

    Chọn khuếch đại thuật toán  A741

    4.3.4 . Khâu phát xung chùm

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

    Hình 4.10 Sơ đồ khâu phát xung chùm

    Hình 4.11 Giản đồ khâu phát xung chùm

    Tại thời điểm mà điện áp trên tụ UC2 = 0 thì Ur = 0 vì Ur  == un= uC = 0

    Ta tiến hành nạp cho tụ C2 một điện áp UC2 < 0 . Khi đó UP – UN =UP – UC > 0 Þ Ur =Urmax , khi đó thì tụ điện C dược nạo điện theo chiều ngược lại so với chiều mà ta nạp cho C2 lúc ban đầu .Tụ C2  được nạp tới giá trị :

    UC2 = UP =  Khi Ur= 0 thì Up = 0 .Do đó C2 phóng điện qua R10 về âm nguồn của OA4 và điện áp ra của OA4 ở mức âm bão hoà . Quá trình nạy lặp lại làm đầu ra của OA4 có xung điện áp dạng chữ nhật với tần số tuỳ thuộc vào giá trị của R10 và C2 .

    1. b) Tính toán

    Chu kỳ của xung chùm được xác định theo công thức

    T= 2.R1.R2.C2.ln.

    Chọn R12= R13=10 K

    => T= 2.R11 .C2. 0,69 = 1,4 R11.C2

    Chọn f= 10 Khz

    C2= 0,1 F

    Vì khi phóng và nạp cho tụ C2 thì sòng đều chạy qua R11 nên thời gian phóng: T2=T1= .T

    Vậy biểu thức chu kỳ là : T= T1+T2= 1,4.R11.C2

    Có T=1/f = 1/10.10-3 = 10-4

    => R11=R14= T.10-4 /1,4.0,1.10-6 = 714 ()

    4.3.5 . Khâu khuếch đại xung và biến áp xung

    a)Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

    Hình 4.13 sơ đồ khâu biến áp và khuyêchs đại xung

    Nguyên lý làm việc :

    – Khi có xung vào các bóng T1 mở , đưa xung tới biến áp xung rồi tạo xung mở Thyristo .

    + Vì biến áp xung có tính chất vi phân nên phải có điện trở R2 để tiêu tám năng lượng tích luỹ của các cuộn dây trong giai đoạn T1 , T2 khoá .Nếu không biên độ của các xung sẽ giảm đi đáng kể do điểm làm việc của lõi biến áp đẩy lên phía bão hoà .

    + Do R2 mắc nối tiếp với cuộn sơ cấp của máy biến áp xung nên làm giảm điện áp đặt lên biến áp xung , để giữ điện áp ban đầu trên máy biến áp bằng nguồn Ecs ta thêm tụ C vào  D1 có tác dụng ngăn mạch biến áp xung khi T1 khoá

    D2 nhằm chống quá áp gây hỏng bóng .

    1. b) Tính toán

    -Biến áp xung có nhiệm vụ tách ly mạch lực và mạch điều khiển

    Phối hợp trở kháng giữa tầng khuếch đại xung và cực điều khiển van lực.

    Dễ thay đổi cực tính của xung ra.

    Tạo biên độ xung theo yêu cầu

    Chọn van thyritor loại : T46N600COC

    Với Ug= 2,5 V

    Ig= 150 (mA)

    Biến áp xung chọn loại có tỷ số biến: m=U1/U2=1,2

    Điện áp thứ cấp biến áp xung : U2=Ug=2,5 (V)

    Điện áp sơ cấp : U1=m.U2= 3 (V)

    I1=Ig/1,2=150/1,2= 125 (mA)

    Có tỉ lệ biến áp xung là: 1,2

    Chọn vật liệu rất từ là Ferit, lõi sắt có dạng hình chữ U làm việc trên 1 phần của đặc tính của đặc tính từ hóa.

    =0,7 (T); =50A/m

    Thể tích lõi Fe :

    Trong đó:    Tx: độ xung  : tx=350s

    Ux: mức sụt áp cho phép : Ux=0,2

    U2: điện áp sơ cấp biến áp xung

    I: dòng sơ cấp biến áp xung I2=Ig

    Kba=2

    =1,8.10—6 (m3)

    Chọn S=1 cm2

    h= 2 cm

    =>S=d2/4 => ==1,1 (cm2)

    Số vòng cuộn sơ cấp biến áp xung

    W1===7,5 vòng

    Số vòng cuộn sơ cấp biến áp xung

    W2==6,25 vòng

    Tiết diện và đường kính của cuộn dây sơ cấp biến áp xung

    Chọn mật độ dòng điện :J1=J2=J3=J=2(A/mm2)

    S1===0,0625 (mm2)

    d1==0,26 (mm)

    Tiết diện và đường kính của cuộn thứ biến áp xung

    S2==0,075 (mm2)

    d2==0,3 (mm)

    -Tính R3:

    R3===76

    -> chọn bóng T là 2N2369A

    Ta có thông sô của nhà sản xuât bang 2N2369A là:

    Ic=0,2 (A)

    Uc=15 (V)

    =50

    ft= 500 MHz

    -Tính chọn R1,R2

    Vì R1,R2 là điện trở hạn chế dòng vào cực T

    Ta có:<R1=R2<

    75<R1<

    75<R1< 80

    Chọn R1=R2=78

    Ta chọn D1,D2,D3,Dz là loại điốt: B3-320

    4.3.6 Khâu tách xung

    a.Sơ đồ:

    Hình 4.14 Sơ đồ khâu tách xung

    b.giản đồ:

     

    Hình 4.15 Giản đồ khâu tách xung

    1. Nguyên lý hoạt động:

    – ở mỗi chu kỳ thì mạch khuếch đại thuật toán chỉ cho một pha đi qua.vì vậy tạo ra sụ tách xung.

    1. Tính toán:

    – vì dòng điện qua mạch khuếch đại thuật toán là rất nhỏ nên ta chọn R16 = 10k ,chọn mạch khuếch đại thuật toán là  A741. Chọn R17 = 10 k.

    4.3.7 Khâu tạo nguồn nuôi

    1. sơ đồ:

    Hình 4.16 Sơ đồ tạo nguồn nuôi

    Dòng điện đầu ra: IRa = 0 ¸1(A)

    Tụ điện C4, C5 lọc các thành phần bậc cao

    Chọn C4 = C5 = C6 = C7 = 470(mF), U = 24(V)

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp  để cấp cho máy biến áp xung và nuôi IC, các bộ điều chỉnh dòng điện, tốc độ và điện áp đặt tốc độ.

    Ta chọn mạch chỉnh lưu cầu dùng điôt, điện áp thứ cấp máy biến áp nguồn nuôi:

    U2 = . Chọn U2 = 30(V)

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi, ta dùng hai vi mạch ổn áp 7815 và 7915 là vi mạch ổn áp cho ta điện áp -15(V).

    Các thông số của vi mạch:

    Điện áp đầu vào:  UV = 24 ¸ 30V

    Điện áp đầu ra:  UR = 15V với IC7815

    UR = -15V với IC7915

    4.3.8 Khâu phản hồi tốc độ:

        Khi thiết kế hệ điều chỉnh tự động truyền động điện cần phải đảm bảo hệ thực hiện được các yêu cầu đươc đặt ra đó la yêu cầu công nghệ các chỉ tiêu chất lượng và các yêu cầu về kinh tế.

    Độ ổn định và độ chính xác điều chỉnh là hai chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng bậc nhất của hệ thống tự động. Độ chính xác được đánh giá trên cơ sở phân tích các sai lệch điều chỉnh , các sai lệch này phụ thuộc rất nhiều yếu tố.Sự biến thiên của các tín hiệu đặt gây ra các sai lệch không thể tránh được trong quá trình quá độ và cũng có thể sai lệch trong quá trình xác lập. Trên cơ sở phân tích các sai lệch điều chỉnh ta có thể chọn được các bộ điều chỉnh ta có thể chọn được các bộ điều chỉnh ,các mạch bù thích hợp để nâng cao độ chính xác của hệ thống.

    Để đạt được nhưng chỉ tiêu về công nghệ trong điều chỉnh tự động điều chỉnh hệ thống truyền động động cơ 1 chiều ta sử dụng mạch vòng diều chỉnh , tổng hợp mạch vòng tốc độ.

    Hệ thống điều chỉnh tốc độ là hệ thống mà đại lượng được điều chỉnh là tốc độ góc của động cơ điện, các hệ này thường được sủ dụng trong thực tế kỹ thuật.Hệ điều chỉnh tốc độ được hình thành từ hệ thống điều chỉnh dòng điện.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-s%E1%BB%91-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-theo-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-t%C3%ADch-ph%C3%A2n-s%E1%BB%91-IAE-ITAE-ISE-ITSE-k%E1%BA%BFt-h%E1%BB%A3p-v%E1%BB%9Bi-Dead-%E2%80%93-Beat-kh%C3%A2u-%C4%91i%E1%BB%81u-ch%E1%BB%89nh-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-DC-Servo-Harmonic-RHS-17-%E2%80%93-6006.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Lời nói đầu

    Trong những năm gần đây công nghệ thông tin có những bước nhảy vọt, đặc biệt là sự ra đời của máy tính đã tạo cho xã hội một bước phát triển mới, nó ảnh hưởng đến hầu hết các vấn đề của xã hội và trong công nghiệp cũng vậy. Hòa cùng sự phát triển đó, ngày càng nhiều nhà sản xuất đã ứng dụng các họ vi xử lý mạnh vào trong công nghiệp, trong việc điều khiển và xử lý dữ liệu. Những hạn chế của kỹ thuật tương tự như sự trôi thông số, sự làm việc cố định dài hạn, những khó khăn của việc thực hiện chức năng điều khiển phức tạp đã thúc đẩy việc chuyển nhanh công nghệ số. Ngoài ra điều khiển số cho phép tiết kiện linh kiện phần cứng, cho phép tiêu chuẩn hóa. Với cùng một bộ vi xử lý, một cấu trúc phần cứng có thể dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên kỹ thuật số cũng có những nhược điểm như xử lý các tín hiệu rời rạc…, đồng thời tín hiệu tương tự có những ưu điểm mà kỹ thuật số không có như tác động nhanh và liên tục. Vì vậy xu hướng điều khiển hiện nay là phối hợp cả điều khiển số và điều khiển tương tự.

    Để nắm vững những kiến thức đã học thì việc nghiên cứu là cần thiết đối với sinh viên. Bài tập lớn Môn “Điều khiển số” đã giúp em biết thêm được rất nhiều về cả kiến thức lẫn kinh nghiệm. Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Tiến em đã thực hiện xong bài tập “Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006”. Do kiến thức còn hạn chế nên bài tập còn có nhiều sai sót, nên em mong nhận được sự bổ sung của các thầy, cô và các bạn!

     

     

     

    CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    1.1. Giới thiệu động cơ servo

    Là động cơ cho phép điều khiển vô cấp tốc độ.

    Điều khiển động cơ DC (DC Motor) là một ứng dụng thuộc dạng cơ bản nhất của điều khiển tự động vì DC Motor là cơ cấu chấp hành (actuator) được dùng nhiều nhất trong các hệ thống tự động (ví dụ robot). DC servo motor là động cơ DC có bộ điều khiển hồi tiếp.

    Mặt khác, động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển. Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này. Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Động cơ servo có nhiều kiểu dáng và kích thước, được sử dụng trong nhiều máy khác nhau, từ máy tiện điều khiển bằng máy tính cho đến các mô hình máy bay, ô tô. Ứng dụng mới nhất cho động cơ servo là dùng trong Robot, cùng loại với các động cơ dùng trong mô hình máy bay và ô tô.

    Cấu tạo động cơ Servo:

    Hình 1.1: Cấu tạo động cơ servo

    1, Động cơ ; 2, Bản mạch

    3, dây dương nguồn ; 4, Dây tín hiệu

    5, Dây âm nguồn ; 6, Điện thế kế

    7, Đầu ra (bánh răng) ; 8, Cơ cấu chấp hành

    9, Vỏ ; 10, Chíp điều khiển

    1.2. Thông số động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Động cơ DC Servo Harmonic là loại động cơ bước nhỏ, được sử dụng trong công nghiệp, khả năng điều khiển chuyển động và momen xoắn với độ chính xác cao. Động cơ có hộp số cho momen xoắn cao, độ cứng xoắn cao và hiệu suất cao. Do đó mà nó được sử dụng trong các robot công nghiệp và tự động hóa.

    Hình 1.2: Đặc tính tải của động cơ

    Thông số kỹ thuật động cơ:

    Thông số Đơn vị Động cơ RHS 17 – 6006
    Công suất đầu ra (sau hộp số) W 65
    Điện áp định mức V 75
    Dòng điện định mức A 1.7
    Mômen định mức TN In-lb 87
    Nm 98
    Tốc độ định mức nN rpm 60
    Mômen hãm liên tục In-lb 100
    Nm 11
    Dòng đỉnh A 43
    Mômen cực đại đầu ra Tm In-lb 300
    Nm 34
    Tốc độ cực đại rpm 80
    Hằng số mômen (KT) In-lb/A 85
    Nm/A 9.6
    Hằng số điện  B.E.M.F ( ảnh hưởng của tốc độ đến sđđ phần ứng )(Kb) v/rpm 1.0
    Mô men quán tính (J) In-bl –sec2 0.79
    Kgm2 0.089
    Hằng số thời gian cơ khí ms 4.7
    Độ dốc đặc tính cơ In-lb/rpm 18
    Nm/rpm 2.1
    Hệ số momen nhớt ( Bf) In-lb/rpm 0.48
    Nm/rpm 5.4*10^-2
    Tỷ số truyền 1:R 1:50
    Tải trọng hướng tâm lb 176
    N 784
    Tải trọng hướng trục lb 176
    N 784
    Công suất động cơ W 100
    Tốc độ định mức động cơ rpm 3000
    Điện trở phần ứng Ω 4.8
    Điện cảm phần ứng mH 2.3
    Dòng thời gian liên tục ms 0.5
    Dòng khởi động A 0.36
    Dòng không tải A 0.7

     

     

     

    CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    2.1.     Cấu trúc điều khiển tốc độ động cơ

    Hình 2.1: Cấu trúc điều khiển số tốc độ động cơ phản hồi tốc độ từ Encoder

    2.2.     Xây dựng hệ phương trình tính toán động học động cơ Servo

    DC Servo Harmonic RHS 32-3018 có các tham số chính:

    Rư = 4.8 Ω

    Lư = 2.3 mH

    KT = 9.6 Nm/A

    Ke = 1 V/rpm

    Bf = 5.4*10^-2 Nm/rpm

    J = 0.089 Kgm2

    MC= 5.9 Nm

    Nđm = 3000 rpm

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian liên tục

    Hình 2.2. Cấu trúc động cơ DC servo

    Kết quả mô phỏng DC servo Harmonic RHS 17 – 6006 với điện áp định mức 75 V

    Khi không có Mc :

    Hình 2.3. Đặc tính tốc độ động cơ không tải.

    Hình 2.4. Đặt tính dòng điện động cơ

    Khi có Mc

    Hình 2.5. Đặc tính tốc độ động cơ

    Hình 2.6. Đặt tính dòng điện động cơ

    Nhận xét: Đáp ứng đầu ra đúng theo giá trị đặt. Khi có Mc tốc độ giảm, dòng điện tăng

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian gián đoạn

    >> g1= tf(1,[2.3*10^-3 4.8])

    >> G2=9.6

    >> g3=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> G4=1

    >> G0=G1*G2*G3

    >> Gk=feedback(G0,g4)

    >> Gz=c2d(Gk,0.01,’zoh’)

    >> step(75*Gz)

    Hình 2.7. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.01.

    Hình 2.8. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.05.

    Nhận xét: Khi tăng chu kỳ trích mẫu lớn hớn đáp ứng đầu ra nhanh hơn tuy nhiên là dạng đáp ứng không mịn.

    2.2.1. Tổng hợp bộ điều khiển dòng theo Dead – Beat

    Thực hiện trên Matlab

    >> g1i=tf(1,[0.05 1]);

    >> g2i=tf(1,[2.3*10^-3 4.8]);

    >> g0i=g1i*g2i;

    >> gki=feedback(g0i,1)

    >> gzi=c2d(gki,0.01,’zoh’) ;

    Ta được hàm gzi như sau :

    Sampling time: 0.01chia cả 2 vế cho ta được

    Theo phương pháp Dead – Beat

    Chọn hàm L(z-1) = l0 =

    Hình 2.10. Cấu trúc bộ điều khiển dòng

    Kết quả mô phỏng.

    Hình 2.11. Dạng đáp ứng dòng điện.

    2.2.2. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ

    Sử dụng Matlab để tính toán:

    >> g1w=9.6;

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2]);

    >> g0w=g1w*g2w;

    >> gkw=feedback(g0w,1) ;

    >> gzw=c2d(gkw,0.01,’zoh’)

    Transfer function:

    0.6583

    ———–

    z – 0.338

    Sampling time: 0.01

    >> gzw1=filt(0.6583,[1 -0.338],0.01)

    Transfer function:

    0.6583z^-1

    ——————–

    1 – 0.338 z^-1

    Sampling time: 0.01

    Áp dụng phương pháp tính bộ điều khiển theo tiêu chuẩn tích phân:

    Hàm truyền bộ điều khiển có dạng :

    Chọn r0 = Umax = 75 ;

    P= -1 để có khâu tích phân trong bộ điều khiển

    r1<= – r0(1-r0*b1)

    r1<= – 75*(1-75*0.6583)

    ® r1 = -75

    e0 = 1

    e1 = 1-75*0.003948= 0.7039

    e2 = 2.1992-0.003948*r1

    IQ = e02 +e12 +e22 =6.33195-0.01736*r1+1.55867*10^-5*r1^2

    Ta chọn được r1=-70.547

    Ta có bộ điều khiển tốc độ như sau :

    Ta có sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ như sau

    Hình 2.12. sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ

    Hình 2.13. Đáp ứng của tốc độ trên miền gián đoạn.

    Kết Luận

    Sau một kì học em đã hoàn thành bài tập lớn của môn học điều khiển số. Kết quả đạt được:

    – Biết cách thiết kế bộ điều khiển số

    – Hiểu sau về động cơ Servo

    Một số điểm chưa đạt được: bộ điều khiển chưa tối ưu, tín hiệu ra chưa át với tín hiêuk đặt.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-GI%E1%BA%A2I-T%C3%8DCH-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    GVHD: NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ

    STT HỌ VÀ TÊN MSSV
    1 LÊ HẢI HẬU( NT) 41201037
    2 HOÀNG HẢI TRIỀU 21304310
    3 TRƢƠNG QUỐC TUẤN 61104030
    4 PHẠM HOÀNG TRUNG 31003674
    5 LÊ HOÀNG QUÂN 31303209
    6 ĐÀO ĐỨC THẮNG 20902537

     

    ĐỀ TÀI :

    Câu 1: Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm 3 biến f tại điểm M cho trước dưới dạng ma trận vuông

    Câu 2: Tìm cực trị của hàm đa thức f(x,y) thỏa điều kiện x 2y2 =1 với a,b>0 được nhập từ a 2 b2

    bàn phím

    Câu3: Tính òòò f (x, y , z ) dxdydz trong đó W là miền giới hạn bởi :

    W

    ( z = 1 – x 2y2 ; z=0; y=x ;  y = x )

    Câu 1:

    ·        Cơ sở lý thuyết:

    1.     Định nghĩa đạo hàm tại một điểm:

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a,b) và x0     ( )    
    ( ) (  )     ( ( ) (  ))
             
           

    Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 thì nó liên túc tại điểm đó.

    2.     Ý nghĩa của đạo hàm

    Ø Ý nghĩa hình học

    f’(x0)là hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,f(x0))

    Khi đó, phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,y0) là:

    y-y0 = f’(x0).(x-x0)

    • Ý nghĩa vật lý

    Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = s(t) tại thời điểm t0 là v(t0) = s’(t0)

    Cường độ tức thời của điện lượng Q = Q(t) tại thời điểm t0 là I(t0) = Q’(t0)

    1. Quy tắc tính đạo hàm: C ‘ = 0

    (u ± v )   = u ‘+ v

    ( ku ) ‘ = ku

    x ‘ =1

    (uv ) ‘ = uv + uv

    æ 1 ö v
    ç   ÷ = –    
      v 2
    è v ø    

    ( x n )   = nx n 1 ( n Î

    æ u ö u v uv
    ç   ÷ =    
      v 2
    è v ø    

    N , n >1)

    ( v ¹ 0)

    Đạo hàm của hàm số hợp: Nếu u = g(x) có đạo hàm tại x là u’x và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại u là y’u thì hàm số hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại x là y’x = y’u.u’x

    Đạo hàm cấp cao:

    f ( x) = [f ( x)] ; f ”’ ( x) = [f ( x)] ; f ( n ) ( x) = [f ( n1) ( x)] ( n Î N , n ³ 4)

    3.     Các cách tính đạo hàm

    Ø Theo định nghĩa

    Để tính đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0 bằng định nghĩa, ta thực hiện các bước

    B1: Giả sử         là số gia của đối số tại x0. Tính Dy = f (x0 + Dx ) – f (x0 )

    B2: Tính lim Dy

    Dx ®0 Dx

    ·        VÍ DỤ:

    Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm  f = 5 x 3 + 2 y 3 + 3 z 3 – 10 x 2 y + 2 yz 2 + 4xz tại điểm

    (            ) dưới dạng ma trận vuông.

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f, ta có:

    f x  = 15 x 2 – 20 xy + 4z                                                            f z  = 9 z 2 + 4 yz + 4x

    f y  = 6 y 2 – 10 x 2 + 2z2 f = 30 x – 20 y
      xx  
        f yy  = 12 y -10 f   = 4
          xz  
    f zz  = 18 z + 4 y f yz = 4z
    f = -20x      
      xy        

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f tại điểm M(0,1,1) ta có:

    fxx = 30 ´ 0 – 20 ´ 1 = -20 f = -20 ´ 0 = 0  
              xy    
    f yy  = 12 ´ 1 – 10 = 2 = 4  
              fxz  
    f = 18 ´ 1 + 4 ´ 1 = 22 f = 4 ´ 1 = 4  
    zz          
              yz    
    Từ kết quả trên, ta xuất ra kết quả vi phân cấp 2 của hàm đã cho tại điểm   ( ) dưới
    dạng ma trận vuông là:      
      é -20 0 2 ù      
    A = ê 0 2 2 ú      
      ê     ú      
      ê 2 2 22ú      
      ë     û      

    · CODE:

     

    ·        CHẠY THỬ:

    CÂU 2:

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

    1.         Mô hình bài toán tìm cực trị có điều kiện:

     

    Xét bài toán: tìm cực trị của hàm

    (         )( ) , trong đó x, y là các biến thỏa điều

     

    kiện

    (         )

    ( ).

     

    Nhận xét: mô hình bài toán có điều kiện chỉ xét với điều kiện (2) là 1 phương trình. Như vậy nếu điều kiện (2) có dạng: g(x,y) < 0 (hoặc g(x,y) > 0) (2′) thì được hiểu là tìm cực trị địa phương của hàm z = f(x,y), trong đó ta chỉ xét những điểm dừng nằm trong miền thỏa mãn điều kiện (2′).

    2.         Định nghĩa:

     

    Ta nói rằng hàm tồn tại một lân cận

    (

    (         ) với điều kiện

    )của M0 sao cho:

    (         )

    ) đạt

    cực tiểu tại

    (

    )

    nếu

    (

    )

    (

    )         (         )

    (

    thỏa: g(x,y) = 0

    Thông thường, phương trình f(x,y) = 0 là phương trình của đường cong (C). Như vậy, ta chỉ so sánh ( ) với ( ) khi M nằm trên (C).

    Tương tự, ta cũng có định nghĩa cực đại có điều kiện.

    Cực tiểu có điều kiện và cực đại có điều kiện được gọi chung là cực trị có điều kiện..

    3.     Các phƣơng pháp tìm cực trị có điều kiện:

    • Cách 1: Đƣa về bài toán tìm cực trị của hàm 1 biến

    Nếu từ điều kiện (2) ta giải tìm được y = y(x) thì khi thế vào hàm số f(x,y) ta có z là hàm

    theo 1 biến số x: ( ( )) . Như vậy, bài toán trở về bài toán tìm cực trị của hàm số 1 biến. —–> Quá quen thuộc!!!

    • Cách 2: Phương pháp Larrange

    Nếu từ pt (2) ta không giải tìm y theo x được. Khi đó, giả sử (2) xác định 1 hàm ẩn theo

    biến x:    . Để tồn tại hàm số ẩn, ta giả thiết:                 (*)

    Như vậy: hàm số ( ) , với y là hàm theo x chính là hình ảnh hàm số hợp của biến số x thông qua biến trung gian y.

    Với những giá trị của x làm cho z có thể có cực trị thì đạo hàm của z theo x phải triệt tiêu. Vậy lấy đạo hàm của (1) theo biến x với quy tắc hàm hợp (nhớ rằng y là hàm theo x) ta

    có: f + f × y = 0 (3)              
    x y x              
                         
    Từ điều kiện (2), ta lấy đạo hàm 2 vế theo x. Ta có: g + g × y = 0 (4)  
    x y x
                         

    Đẳng thức (4) này được thỏa mãn với mọi x, y thỏa mãn phương trình (2).

    Như vậy, tại những điểm cực trị thỏa mãn điều kiện (2) thì sẽ thỏa mãn (3) và (4)

    Nhân các số hạng của (4) với hệ số chưa xác định  và cộng chúng với các số hạng tương

      æ f   g ö æ f   g ö    
    ứng của (3), ta được: ç   + g   ÷ + ç   + g   ÷ = 0 (5)
           
      è x   x ø è y   y ø    

    Do đó, phương trình (5) cũng nghiệm đúng tại những điểm cực trị thỏa điều kiện (2). Từ (5), ta chọn hằng số l sao cho tại những điểm cực trị, hệ số của dydx sẽ triệt tiêu.

    æ f + g g ö = 0  
    ç     ÷ (6)
    y  
    Nghĩa là: è   y ø  

    Vì vậy, từ phương trình (5) và (6) ta có: những điểm cực trị có điều kiện sẽ là nghiệm của

    ì f  
    ï    
    x  
    ï f  
    ï
    hệ phương trình: í    
    y  
    ï

    ïïg (x , y)

    î

    + g g = 0    
    x    
               
    + g g = 0 (I)  
    y
               
          = 0    

    Bây giờ, ta xét hàm số Larrange:  F ( x, y , g ) = f ( x, y ) + g g ( x, y)

    Khi đó các điểm cực trị địa phương của hàm Larrange sẽ thỏa mãn hệ:

    ìF = f + g g = 0  
         
    ï x     x     y    
    ï              
          f     g    
    ï =   + g = 0  
    íFy       (II)
      y y
    ï              
                     
    ïF   = g (x , y)     = 0  
    ï g                
    î                  

    Từ (I) và (II) ta nhận thấy: những điểm dừng của hàm Larrange có thể là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện (2).

    Như vậy, bài toán cực trị có điều kiện trở về bài toán cực trị địa phương của hàm Larrange. Ở đây chỉ đóng vai trò phụ và sau khi tìm được giá trị thì không cần đến.

    Điều kiện của cực trị có điều kiện liên quan đến việc khảo sát dấu của vi phân cấp 2 của hàm Larrange tại điểm ( ) :

    d 2 F = 2 F ( x0 , y0 ) dx 2 + 2 F ( x0 , y0 ) dxdy + 2 F ( x0 , y0 )dy2

    x 2                            ¶xy                                 ¶y2

    trong đó: dx, dy không phải là những giá trị bất kỳ mà phải thỏa điều kiện:

    gx (x0 , y0 )dx + gy (x0 , y0 ) dy = 0 với dx 2 + dy2  ¹ 0

    Nếu d 2 F kiện. Nếu điều kiện.

    • 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều d 2 F < 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp việc xét dấu vi phân cấp 2 hơi phức tạp. Khi đó, ta có thể áp dụng kết quả sau: Giả sử ( ) là 1 điểm dừng của hàm Larrange, ứng với giá trị và đặt

    A = Fxx ( x0 , y0 ); B = Fxy ( x0 , y0 ); C = Fyy ( x0 , y0 ); D = g x ( x0 , y0 ); E = g y ( x0 , y0 )

    Khi đó xét: D = – 0 D E    
    D A B    
      E B C    
    Nếu D > 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều kiện tại ( )
    Nếu D < 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có điều kiện tại ( )

    ·        VÍ DỤ:

    Cho hàm số f(x,y) = x2 + y – 1. Tìm cực trị của hàm f sao cho thỏa điều kiện x2 – y2  = 1.

    Ta có x2 – y2 = 1 x2 = y2 + 1 (*) (x2     1)
    Thay (*) vào f(x,y) ta được:
    f(y) = y2 + y (y R)
    Tập xác định: D = R
    Xét f’(y) = 2y + 1 = 0
    (   )       ( )    
           
                   
                   
    Xét (   )        
             

    Vậy M(          ,        ) là cực tiểu duy nhất của f(x,y) khi y =          và x =

    ·        CODE:

     

    ·        CHẠY THỬ:

     

    CÂU 3:

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

    1.     Địng nghĩa:

     

     

    Cho hàm số f(x,y,z) xác định trong miền đóng, giới nội V của không gian Oxyz.

    Chia miền V thành n miền nhỏ có thể tích là D V1, …, D Vn. Lấy tùy ý một điểm Mi-(xi,yi,zi) trong miền nhỏ thứ i.

    n

    Lập tổng: I n  = å f ( xi , yi , zi )DVi

    i=1

    Nếu giới hạn

    lim I n = n ®+¥

    lim I n = I max di ®0

    hữu hạn, không phụ thuộc vào cách chia miền V, và

    Mi thì f(x,y,z) gọi là khả tích trên miền V, và I gọi là tích phân bội 3 của hàm f trên V, ký

    hiệu:  I = òòò f ( x, y , z ) dV

    V

    Tương tự như tích phân kép, ta ký hiệu dxdydz thay cho dV và tích phân bội 3 thường viết: I = òòò f ( x , y , z ) dxdydz (thể tích của V)

    V

    Chú ý: Nếu f(x,y,z) = 1 thì  I = òòò f ( x, y , z ) dV (thể tích của V)

    V

    2.     Tính chất:

     

    Ø I = òòò Cf (x, y , z ) dV = C òòò f (x, y, z) dV

    V                                                  V

    • I = òòò [f (x, y , z ) + g(x, y, z)]dV = òòò f (x, y, z) dV + òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                                                     V                                         V

    • Nếu V = V1 È V2 ,V1 Ç V2 = Æ thì:
    • f ( x, y , z ) dV = òòò f ( x , y , z ) dV + òòò f ( x , y , z ) dV
    V V1 V2
    • Nếu f ( x, y, z ) ³ g ( x, y , z ); “( x, y, z ) ÎV thì:
    • f (x, y, z) dV ³ òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                             V

    • Nếu f(x,y,z) liên tục trong miền đóng, bị chặn V thì tồn tại điểm ( x0 , y0 , z0 ) ÎV sao

    cho:   f ( x0 , y0 , z 0 ) = V1 òòò f ( x, y , z ) dV (Đinh lý về giá trị trung bình)

    V

    3.     Cách tính tích phân bội ba

     

    Ø Tích phân bội ba trong hệ tọa độ Descartes

     

    Cho V giới hạn bởi: mặt trên z = j2 ( x, y) , mặt dưới z = j1 ( x, y)

    Xung quanh mặt trụ có đường sinh song song với trục Oz và đường chuẩn là biên của miền D thuộc mặt phẳng Oxy. (D là hình chiếu của V xuống mặt phẳng Oxy).

      éj 2 ( x , y ) ù
    Khi đó: òòò f ( x, y , z ) dxdydz = òò ê ò f ( x, y , z )dz ú dxdy
    V ë 1   û
    ê j ( x , y ) ú

    Nếu miền D = {( x, y ) : a £ x £ b, j1 ( x ) £ y £ j2 ( x)}thì:

    b       j 2 ( x )        j2 ( x , y )

    òòò f ( x, y , z ) dxdydz = ò dx         ò dy   ò  f (x , y , z ) dz

    V                                                     a        j1 ( x )        j1 ( x , y )

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ trụ:

    Tọa độ trụ của điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r , j, z) với của M xuống mặt phẳng Oxy (Hình vẽ)

    Ta luôn có: r ³ 0; 0 £ j £ 2p; -¥ < z < +¥

    ì x

    ï

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ trụ: í y ïî z

    ( r, j) là tọa độ cực của hình chiếu

    • r cosj
    • r sin j
    • z

    Ta có: òòò f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r cosj , r sin j ) rdrd jdz

    V                                                      V

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ cầu:

     

    Tọa độ cầu của một điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r, q , j) với r = OM ,q là góc giữa trục Oz và OM , j là góc giữa trục Ox và OM , với M’ là hình chiếu của M xuống mặt phẳng Oxy.

    Ta có: Với mọi điểm M trong không gian thì r ³ 0; 0

    ì x

    ï

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ cầu: í y ïî z

    Công thức tính tích phân trong hệ tọa độ cầu:

    • q £ p ; 0 £ j £ 2p
    • r sin q cos j
    • r sin q sin j
    • r cosq
    • f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r sinq cosj , r sinq sin j , r cosq ) r 2 sinq drdq d j

    V                                                   V

    ·        VÍ DỤ:

    • ( )         ∭
    • Trong đó miền giới hạn là:
    ·         ; z = 0; y = x;   ;                
                     
    · ( )  ∫                                
                                   
                                   
                             
                     
                   
                                           
    • = D1 + D2
    • Tính D1
              ∫∫ ( )      
    ·           (                                   )
                                                   
                                           
                                           
         
    ·                                                      
                                                         
                                                         
    • ( )        (          )    (                )    (                )     √
    • Tính D2
    ·                                                                                        
                                         
                                     
    ·                                                                                  
                                      (   )                    
                                                 
                           
    ·                                                                                    
                          (     )                                                  
                                                                             
                                                         
                                                                             
    ·                                                                               (   )
                                                                                   
                                                                       
                                                           
                                                               
    ·                                                                                          
                                                                                             
    • Tính d1
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {
    ·                                                                                      
                                                                                         
                                                                                         
    ·                                                                                                  
                                                                                                     
    ·                                                                                      
                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         
    ·                                   )                                                
              (                                                            
                                                                       
                                                       
                                                                     
    ·                                                                                                  
                                                                                                     
                                                                                                     
    ·                       (           )                             (       )
                                                                     
                                       
                   
    ·             (                         )                                                
                                                                                       
                                                                                     
    • Tính d2
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {
    • Khi đó:
    ·                                                                                            
                                                                                               
                                                                                               
    ·                                                                                            
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
    ·           (               )                                                
                                                                               
                                                                             
                                                           
                                                                             
    ·                                                                                                  
                                                                                                     
                                                                                                     
    ·                                           (           )                           (       )
                                                                                 
                                                             
                                               
    ·       (                                 )                                                  
                                                                                         
                                                                                         
    • Tính d3
    ·                   (                   )                                
                                                 
                                                         
    ·                                                                                          
                                                                                             
                                                                                             
    ·   (       )                                     (             )     (       )
                                                                   
                                                               
                                         
    ·         (         )           (         )            
                                                   
                                         
    • Suy ra
    · (     )     (     )                     (         )           (   )            
                             
                           
      (       )       (       )  
                                                                                                                               
                                                           
          (   )   (   )      
                         
                                         
               
                                                                                                             
                                                                                                               
    · (         )   (             )       (           )         (   )                                      
                                                                         
                             
                                                                                                                           
      (           (       )  
            )                        
               
         
             
                                                               
    •  
    • = 0.0887
    •  

    ·        CODE:

    ·        CHẠY THỬ:


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước” 

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-B%E1%BB%98-KH%E1%BB%9EI-%C4%90%E1%BB%98NG-M%E1%BB%80M-%C4%90%E1%BB%98NG-C%C6%A0-KH%C3%94NG-%C4%90%E1%BB%92NG-B%E1%BB%98-ROTO-L%E1%BB%92NG-S%C3%93C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    ĐỀ TÀI

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    Thông số động cơ:

    P=120kw

    n=1490v/phút

    cosj=0.93

    M/Mđm=1.1

    Mmax/Mđm=2

    I/Idm=6

    J=1.6kg/m2

    U1=220/380V

    Yêu cầu nội dung thiết kế đồ án :

    • Giới thiệu chung về chủng loại thiết bị được giao nhiệm vụ thiết kế
    • Đề xuất các phương án tổng thể, phân tích ưu nhược điểm của từng phương án, để đi đến phương án chọn lựa phù hợp để thiết kế mạch lực và mạch điều khiển
    • Thuyết minh sự hoạt động của sơ đồ kèm theo hình vẽ minh họa
    • Tính toán mô phỏng mạch lực bằng phần mềm PSim
    • Tính toán mô phỏng mạch điều khiển
    • Kết luận
    • Tài liệu tham khảo

    Phần I  GIỚI THIỆU CHUNG

    CHƯƠNG I : LỜI MỞ ĐẦU

    Do yêu cầu của công việc cũng như khả năng làm việc của mạch điện không đồng bộ nên cho đến nay nó được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng nghìn kilôoat.

    Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ…

    Trong hầm mỏ dùng làm máy tời hay quạt gió.

    Trong nông nghiệp dùng làm máy bơm hay máy gia công sản phẩm.

    Trong đời sống hàng ngày máy điện không đồng bộ cũng dần chiếm một vị trí quan trọng :quạt gió, máy quay đĩa, động cơ trong tủ lạnh….

    Bởi nó có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với máy điện một chiều cũng như máy điện đồng bộ, đó là :

    Có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, làm việc chắc chắn, vận hành tin cậy. Chi phí vận hành và bảo trì sửa chữa thấp, hiệu suất cao, giá thành hạ.

    Máy điện không đồng bộ sử dụng trực tiếp lưới điện xoay chiều do đó không cần phải tốn kếm thêm chi phí cho các thiết bị biến đổi.

    Tuy nhiên, máy điện không đồng bộ chủ yếu được sử dụng ở chế độ động cơ, nên nó cũng có một số nhược điểm là dòng khởi động của động cơ không đồng bộ thường lớn (từ 4 đến 7 lần dòng định mức). Dòng điện mở máy quá lớn không những làm cho bản thân máy bị nóng mà còn làm cho điện áp lưới giảm sút nhiều (hiện tượng sụt áp lưới điên), nhất là đối với lưới điện công suất nhỏ.

    Do đó vấn đề đặt ra là ta cần phải giảm được dòng điện mở máy của động cơ không đồng bộ , đặc biệt là với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc. Bởi vì việc tác động vào động cơ rôto lồng sóc khó khăn hơn so với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn. Tuy nhiên, hiện nay với việc áp dụng những ứng dụng của điện tử thì công việc đó đã trở nên dễ dàng hơn.

                                                              ChươngII

    Các phương pháp mở máy

     

    2.1-Mở máy động cơ điện không đồng bộ:

    Khi bắt đầu mở máy thì roto đang đứng yên, hệ số trượt s=1 nên trị số dòng điện mở máy tính theo mạch điện thay thế bằng :

         Từ công thức trên ta thấy , dòng điện khởi động động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào bản thân cấu tạo của động cơ và phụ thuộc nhiều vào điện áp lưới .

    Trên  thực tế , do mạch từ tản bão hòa rất nhanh, điện kháng giảm xuống nên dòng điện mở máy còn lớn hơn so với trị số tính theo công thức trên,ở điện áp định mức .thường dòng mở máy bằng 4 đến 7 lần dòng định mức .Điều đó không những làm cho động cơ nhanh bị hỏng mà còn làm cho điện áp lưới mỗi khi khi khởi động giảm nhiều .Do đó nhất thiết ta phải làm giảm dòng điện mở máy .

    2.2-Các phương pháp mở máy :

    Các yêu cầu mở máy cơ bản :

    • Phải có mômen mở máy đủ lớn để thích ứng với đặc tính cơ của tải .
    • Dòng điện mở máy càng nhỏ càng tốt .
    • Phương pháp mở máy và thiết bị cần dùng đơn giản , rẻ tiền , chắc chắn
    • Tổn hao công suất trong quá trình mở máy càng nhỏ càng tốt

    2.2.1-Mở máy trực tiếp động cơ điện  rôto lồng sóc :

    Đây là phương pháp đơn giản nhất, ta đóng trực tiếp động cơ điện vào lưới điện .Khi đó điện áp U1 đặt vào dây quấn stato bằng điện áp lưới (như hình vẽ).Do đó dòng điện mở máy lớn , nếu quán tính của tải lớn thời gian mở máy dài thì sẽ có thể làm cho máy sinh nhiệt và

    ảnh hưởng điện áp lưới.

    .

    2.2.2-Hạ điện áp mở máy:

     

    Từ công thức của dòng điện mở máy ta thấy, nếu giảm điện áp đặt vào stato khi mở máy thì sẽ giảm được dòng điện mở máy. Nhưng hạ điện áp mở máy thì cũng sẽ làm cho mômen khởi động giảm xuống.

    Do đó ta chỉ dùng phương pháp này cho những thiết bị mở máy cỡ nhỏ.

       2.3-Các phương án:

    -Nối điện kháng trực tiếp vào mạch điện stato: Khi mở máy trong mạch điện stato đặt nối tiếp một điện kháng, sau khi mở máy song thì điện kháng này bị nối ngắn mạch.

    -Dùng biện pháp tự ngẫu: Ta sử dụng một máy biến áp tự ngẫu, bên cao áp nối với lưới điện, bên hạ áp nối với động cơ điện. Sau khi mở máy song thì biến áp tự ngẫu được ngắt ra khỏi mạch động lực(động cơ )

    -Mở máy bằng phương pháp thay đổi nối Υ-∆: phương pháp này thích ứng với những máy khi làm việc bình thường ở chế độ đấu tam giác, khi mở máy ta đổi thành sao.

    -Dùng bộ điều áp xoay chiều ba pha dùng ba triac đấu song song với nhau.

    * Phân tích ưu nhược điểm của tưng phương pháp mở máy:

    + Cả bốn phương pháp trên đều có tác dụng hạ dòng mở máy nhưng trong qua trình hoạt động của động cơ khi dòng tăng đột ngột vì một lý do nào đó thì 4 phương pháp trên không đáp ứng được(không hạn chế được dòng đó) vì vậy ta dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha.

    Ưu điểm của bộ điều áo xoay chiều 3 pha khi điều chỉnh góc α thích hợp của các xung điều khiển đặt vào các thyristor là có thể hạ được điện áp đặt vào stasto và do đó có thể hạn chế được dòng qua động cơ. Và vẫn còn tham gia vào mạch trong quá trình hoạt động của động cơ .

    Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là dòng điện và điện áp đều không sin. Nhưng do thời gian mở máy rất nhỏ (từ 1-3 giây) nên t vẫn có thể sử dụng được .

         Vì vậy ta quyết định chọn phương án dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha để làm bộ khởi động cho động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc.

     

        2.4- Phương pháp dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha:

    Ta sử dụng 6 thyristor đấu song song ngược theo sơ đồ như hình vẽ. Khi ta cấp điện áp xoay chiều vào ba đầu A, B, C, do còn phụ thuộc vào góc mở van của các thyristor nên ta sẽ có 3 dạng điện áp đặt vào động cơ ứng với 3 vùng của góc mở van. Các điện áp này đều nhỏ hơn so với điện áp vào .

    2.5- Phân tích hoạt động của bộ điều áp xoay chiều 3 pha:

    -Vì động cơ không động cơ không đồng bộ có thể coi như là một phụ tải gồm có điện áp trở và cuộn cảm nối tiếp nhau, trong đo:

    +Điện trở rôto biến thiên theo tốc độ quay.

    +Điện cảm phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa dây quấn rôto và stato.

    + Góc pha giữa dòng điện và điện áp cũng biến thiên theo tốc đọ quay ω= ω(s).

    -Do tính chất tự nhiên của mạch điện (có điện cảm)nên nếu trong khoảng v < ω mà đặt xung điều khiển vào các van bán dẫn thì các van này chỉ dẫn dòng ở thời điểm v= ω trở đi.Do đó điện áp động cơ không phụ thuộc vào góc mở .Nếu như vậy thì ta không điều chỉnh vào điện áp , vì vậy ta chỉ đặt xung điều khiển với góc mở > ω.

    -Khi v> ω thì tùy thuộc vào giá trị tức thời của các điện áp dây mà có lúc có 3 van ở 3 pha khác nhau dẫn dòng , hay 2 van ở 2 van khác nhau dẫn dòng:

    +Nếu có 3 van ở 3 pha khác nhau dẫn dòng.

    Khi đó dòng điện tải :

    Uđm   :biên độ điện áp dây

    Ω       :Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện ở giai đoạn đang xét

    +Nếu chỉ có 2 pha có van dẫn:

    Khi đó ta có dòng điện tải :

    Tùy thuộc vào góc điều khiển mà các giai đoạn có 3 van dẫn hoặc 2 van dẫn cũng thay đổi theo.

     *Khoảng dẫn của van ứng với α= 0 ÷ 600 :

    Trong phạm vi này sẽ có các giai đoạn 3 van và 2 van dẫn xen kẽ nhau như đồ thị dưới đây:

    • Khoảng van dẫn ứng với α = 60 ÷ 900

     

     

     

     

     

     

                        CHƯƠNG III : CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ VAN

     

    3.1 – Bảo vệ quá nhiệt cho van

    Khi làm việc với dòng điện có dòng chạy qua trên van có sụt áp, do đó có tổn hao công suất  DP tổn hao này sinh ra nhiệt đốt nóng van bán dẫn. mặt khác van bán dẫn chỉ cho phép làm việc dưới nhiệt độ cho phép Tcp cho phép nào đó, nếu quá nhiệt độ cho phép thì các van bán dẫn dễ bị phá hủy. để van bán dẫn làm việc an toàn không bị chọc thủng vì nhiệt ta phải chọn và thiết kế  hệ thống tản nhiệt hợp lí.

    Tính toán cánh tản nhiệt

    Tổn hao công suất trên một tiristor: DP = DU.Ilv  =1,6.104,3 =166,88 W

    Diện tích bề mặt tản nhiệt:

    Trong đó: DP – tổn hao công suất

    t  – độ chênh lệch so với môi trường.

    Chọn nhiệt đọ môi trường là : Tmt = 400C,

    Nhiệt độ làm việc cho phép của tiristor là Tcp = 1250C

    Chọn nhiệt độ trên cánh tản nhiệt Tlv = 800C

    t = Tlv – Tmt = 80 – 40 = 400C

    ­                km : hệ số tỏa nhiệt bằng đối lưu và bức xạ. chọn km = 8 (w/m2 0C)

    Vậy ta có diện tích của mỗi cánh tản nhiệt:

    (cm2)

    Chọn loại cánh tản nhiệt có36 cánh kích thước mỗi cánh: a x b = 10 x 10 (cm x cm)

    Vậy tổng diện tích cánh tản nhiệt của cánh tản nhiệt: S = 26.5.10.10 = 13000(cm2)

    3.2 Bảo vệ quá dòng cho van

    Trong quá trình hoạt động và làm việc ta phải sửa chữa và bảo dưỡng mạch động lực cũng như mạch điều khiển do vậy trong mạch còn có thêm các thiết bị bảo vệ đóng ngắt như: aptomat,  cầu chì, cầu dao.

    Như ta đã biết Iđc =208.6A

    Ta chọn aptomat có thông số và trị số như sau:

    Itt =kmm.Iđc = 6 . 208.6 =1251.6A(kmm = 5 ÷7)

    Ta lựa chọn mạng aptomat loại 4 cực 415V loại S với INđm=55 (KA), Iđm = 1600A do Clipson chế tạo

    Ta có Itt của cầu chì là :

    kmm = 5÷7  , C = 2.5

    Ta  chọn Icc = 1.1÷1.3 Itt  =>Icc = 1,2 . 500.64 =600.768A

    Với Icc = 600.768A ta lựa chọn loại cầu chì có U=400V với Iđm =630A loại hạ áp do ABB chế tạo.

    Lựa chọn dao cách ly

    Ta có : Idc=208,6 (A)

    Ta có Itt > Iđc

    Ta lựa chọn loại cầu dao cách ly với U= 1000V với Iđm = 250A

    khối lượng của cầu dao là 6.9 kg do ABB sản xuất với kí hiệu là OESA

     3.3  Bảo vệ quá áp

    Trong quá trình làm việc van phải chịu điện áp ngược tương đối lớn do vậy người ta phân ra làm 2 loại nguyên nhân gây quá áp:

    1, Nguyên nhân nội tại: là do sự tích tụ điện tích trong các lớp bán dẫn. khi khóa van tisitor bằng điện áp ngược, các điện tích nói trên đổi ngược lại hành trình tạo ra dòng điện ngược trong thời gian rất ngắn.sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây nên suất điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm, vốn luôn luôn có của đường dây nguồn dẫn tới tiristor. Vì vậy giữa anôt va catot của tiristor xuất hiện quá điện áp. Ta có đồ thị thể hiện quá trình biến thiên của điện áp và dòng điện trên

    2, nguyên nhân bên ngoài: những nguyên nhân này thường xảy ra ngẫu nhiên đôi khi đóng cắt không taỉ một biến áp trên đường dây, khi một cầu chì nhảy khi có sấm sét…

    Để bảo vệ quá áp do tích tụ điện tích khi chuyển mạch gây nên người ta dùng mạch RC đấu song song với tiristor như hình dưới:

    Thông số của R,C phụ thuộc vào mức độ quá điện áp có thể xảy ra, tốc độ biến thiên của dòng điện chuyển mạch, điện cảm trên đường dây, dòng điện từ hóa máy biến áp. Việc tính toán thông số của mạch R,C rất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian nên ta sử dụng phương pháp xác định thông số R,C bằng đồ thị giải tích, sử dụng đường cong đã có sẵn

    Do vậy quá trình tính toán các thông số R,C rất phức tạp vì vậy chúng ta áp dung phương pháp chọn giá trị R,C theo kinh nghiệm:

    Theo kinh nghiệm người ta chọn R = (5÷30)W,C = (0.25÷4) µF

    Theo tính toán dòng qua van bằng 208.6 A là lớn nên ta chọn giá trị R,C như sau

    R = 25W    ,     C = 0.8 µF

    Ta có mạch hoàn chỉnh:

    Do xung áp của lưới điện nên chúng ta phải mắc các tụ, điện trở song song với tải ỏ đầu vào nhằm lọc xung . khi xuất hiện xung điện áp trên đường dây nhờ có mạch này mà đỉnh xung gần như nằm lại hoàn toàn trên điện trở đường dây. Do vậy trị số R2,C2 phụ thuộc nhiều vào tải. nhưng do quá trình tính toán rất phức tạp đồng thời theo kinh nghiệm R­2 = (5 ¸20W ) C2 = 4 m F

    Vì dòng của động cơ tương đối lớn nên ta chọn C2 = 4 m F và R2 = 8 W

                                   PHẦN II : THIẾT KẾ MẠCH

     

     

                          CHƯƠNG I : THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC

     

    1.1 TÍNH TOÁN CHỌN VAN

     

    Dựa vào đồ thị dạng điện áp của bộ điều áp xoay chiều ba pha ta có thể tính toán dòng điện qua van, điện áp ngược qua van do thời gian mở máy của động cơ không được quá lớn :

    t= 3s.

    Mặt khác dòng điện ở đây cũng tương đối đáng kể do vậy chúng ta không thể chọn điều khiển dòng triac do quá trình hoạt động triac phát nóng cao do dòng điện quá lớn. Do vậy chúng ta lựa chọn sơ đồ tiristor

    Ta có dòng điện động cơ :

    Dòng điện chạy qua mỗi tiristor :

    Dòng điện làm việc của tiristor là 104.3 A là tương đối lớn, do đó tổn hao năng lượng trên tiristor cũng khá lớn vì vậy ta phải lựa chọn làm mát cho phù hợp để đảm bảo cho tiristor hoạt động bình thường và hết công suất.

    Từ các phương pháp làm mát ta lựa chọn phương pháp làm mát bằng cánh tản nhiệt có quạt gió cưỡng bức với tốc độ gió 12m/s với điều kiện làm mát này tiristor có thể làm việc với 50% dòng định mức.

    Dòng điện tiristor cần chọn là:

    Điện áp tiristor khi ở trạng thái khóa là:

    Điện áp định mức của tiristor là:

    UTđm  = kđtUTlv =1,8.537 =996(V)

    Tiristor mắc vào lưới điện xoay chiều với tần số 50Hz nên thời gian chuyển mạch của tiristor không ảnh hưởng lớn đến việc chọn tiristor:

    Từ các thông số trên ta lựa chọn loại tiristor 303RB100 có thông số sau:

    với các thông số :

    – Điện áp ngược cực đại của van:Un=1000 V

    – Dòng điện định mức của van    : Iđm =300 A

    -Dòng điện đỉnh cực đại:             Ipik=  8000 A

    – Điện áp của xung điều khiển     :Uđk =3V

    – Sự sụt áp lớn nhất của tiristor ở trạng thái dẫnlà: ∆U =1.6 V

    – Dòng điện dò :  Ir=30 mA

    – Dòng điện tự giữ:Ih=500 mA

    – Dòng điện xung điều khiển : Iđk = 0.15 A

    – Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép : Tcp = 1250C

                    –  Tốc độ biến thiên điện áp : du/dt =200 V/µs

    – Tốc độ biến thiên dòng điện : di/dt =180 A/µs

    – Thời gian chuyển mạch : tcm =75 µs

     

     ChươngII

                CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

    2.1-giới thiệu chung về mạch điều khiển toàn hệ thống

    1.Các yêu cầu chung đối với hệ thống điều khiển

    a-Đảm bảo phát xung với đủ các yêu cầu để mở van:

    -Đủ biên độ, UX

    -Đủ độ rộng ,tx

    -Sườn xung ngắn (tx=0.5÷1µs)

    ( xung điều khiển thường có biện độ 2v đến 10v, độ rộng xung thường từ 20µs đến 200 µs)

    b-Đảm bảo tính đối xứng đối với  các kênh điều khiển

    Trong sơ đồ điều khiển các thyristor ở đây thì độ lệch cho phép của các xung ở các kênh khác nhau phải ở trong một phạm vi cho phép với cùng một giá trị điện áp điều khiển

    c- Đảm bảo cách ly giữa mạch điều khiển và mạch động lực

    Đối với khâu biến áp xung thường được sử dụng như một khâu truyền khâu cuối cùng ở tầng khuếch đại xung, điện áp chụi đựng giữa sơ cấp và thứ cấp phải đạt 1500v ÷2000v khi sơ đồ làm việc với điện áp lưới 380v

    d- Đảm bảo đúng quy luật thay đổi về pha của các xung điều khiển

    Đây là yêu cầu để đảm bảo phạm vi điều chỉnh của góc điều khiển α

    Thông thường đối với sơ đồ biến đổi xung áp xoay chiều góc  α phải thay đổi trong phạm vi 0÷2100

    e- Có thể điều chỉnh được góc điều khiển α, không phạu thuộc vào sự thay đổi điện áp lưới .

    f- Không gây nhiễu với các hệ thống điện tử khác ở xung quanh .

    g-Có khả năng bảo vệ quá áp , quá dòng mất pha ….và báo hiệu khi có sự cố

    Đối với các yêu cầu cụ thể của sơ đồ bộ biến đổi xung áp xoay chiều 3 pha cho mạch điều khiển mở máy động cơ không đồng bộ roto lồng sóc thì có 2 yêu cầu chính mà mạch điều khiển phải thực hiện được là :

    1-Khi mở máy thì dòng mở máy qua động cơ phải được hạn chế vì lúc này dòng mở máy tăng đột ngột với giá trị lớn làm hỏng động cơ

    2-Để hạn chế dòng mở máy thì ta dùng bộ biến đổi xung áp xoay chiều 3 pha để hạ điện áp đặt vào dây quấn stato động cơ và do đó dòng mở máy sẽ hạn chế .Vậy tại lúc mở máy ta thường điều chỉnh Uđk để cho điện áp stato bằng khoảnh 65%Uđm nên sau khi khởi động  thì ta phải cho điện áp stato phải tăng trở lại .

    Sau  khi khởi động thì Uđc phải tăng trở lại theo như đồ thị dưới đây và nhờ điều chỉnh Uđc thì ta sẽ điều chỉnh được thời gian khởi động t=1s ÷ 3s

    Để thực hiện điều này ta phải dùng một khâu sau:

    Khâu có tác dụng tạo ra tín hiệu Uđk để mở các van T. do vậy để thực hiện được diều này ta có sơ đồ Uđk như bên

    Mục đích :

    Khi khởi động thì sẽ có một giá trị nhất định là ta điều chỉnh điện áp điều khiển này để lúc khởi động động cơ sẽ có :Uđc = 65%Uđm để dòng qua động cơ được hạn chế .

    Sau đó công tắc star đóng vào mạch tích phân hoạt động Uđk sẽ làm một hàm tuyến tính của Ud có dạng như sau:

    Chính nhờ Uđk tăng thì gócα sẽ giảm dần và Uđc sẽ tăng dần đạt theo đúng yêu cầu .

    Phân tích hoạt động

    Khi chưa đóng công tắc thì Uđk = Uđk0, trong đó Uđk0 là điện áp điều khiển ứng với Uđc = 65% Uđm

    Khi đóng công tắc thì Ud = -E

    Ta có :  -Uđk

    Từ đó :

    Uđk=

    Vậy sau đó Uđk sẽ tăng dần và α giảm dần thì Uđc sẽ tăng dần .

    Vậy nhờ khâu trên ta đã thực hiện được yêu cầu đề ra cho công việc khởi động .

    *Cấu trúc của một mạch điều khiển sau:

    Trong đó  :

    -ĐF : khâu tạo điện áp đồng pha

    -Urc : điện áp răng cưa

    – U­c : là điện áp điều khiển

    – khâu 2:khâu so sánh  điện áp giữa Uc và Urc, khi Uc – Urc=0 thì trigow lật trạng thái

    – khâu 2 : khâu tạo xung chum .

    – khâu 3 : là khâu khuếch đại xung

    – khâu 4: khâu biến áp xung.

    Bằng cách điều hỉnh Uc ta có thể điều chỉnh được vị trí xung điều khiển tức là điều chỉnh được góc α.

    2.2 Khâu tạo điện áp đồng bộ

    Khâu tạo điện áp đồng bộ cho bộ điều áo xoay chiều ba oha để điều chỉnh sáu thyrisror thường cần một hệ điện áp 6 pha làm diện áp đồng bộ .Góc α được tính từ gốc O .Hệ điện áp pha này bao gồm sáu điện áp đồng bộ hình sin lệch nhau một góc Π/3.Yêu cầu này sẽ được thỏa mãn dễ dàng nếu dùng một máy biến áp 3 pha sơ cấp có ba cuộn dây đấu sao lấy điện áp từ lưới .Máy biến áp này có thể được bố trí như sau”

    Cách sau :

    Điểm trung tính kí hiệu là O nối với điểm O của mạch điều khiển us1,us3,us5 dùng làm điện áp đồng bộ của pha a, b , c tương ứng :

    us1=Usm sin (θ + Л/3 ) ;

    us3 =Usm.sin (θ – Л/3 );

    us5= Usm.sin (θ –Л ) ;

    us2= Usm.sin θ    ;

    us4 =Usm.sin (θ –2 Л/3);

    us6=Usm.sin (θ –4 Л/3);

     Nguyên lý hoạt động :

       Theo sơ đồ cấu trúc khâu này phải tạo ra một điện áp có góc lệch pha cố định vơi điện áp lực đặt lên van lực, phù hợp nhất cho mục đích này là biến áp . Ỏ đây ta sử dụng biến áp một pha có điểm giữa .

    Điện áp hình sin của lưới điện được  chỉnh lưa qua bộ chỉnh lưu 1pha 2 nửa chu kỳ  để tao ra UDF. Điện áp UDF được so sánh với điện áp đặt Uo qua bộ so sánh là 1 OPAM , cho đầu ra Udb là điện áp ở 2 trạng thái bão hòa âm và bão hòa dương của OPAM. Điện áp  Uo  được tạo ra qua bộ chia áp gồm nguồn E và các điện trở R2­ và biến trở  VR3 .Việc điều chỉnh U0 ta để điều chỉnh độ nghiêng của điện áp ở đầu ra của khâu răng cưa và có thể  điều chỉnh được dải điều chỉnh của góc điều khiển  a .

    2.3Khâu biến áp xung và khuếch đại xung:

    1. a) Tác dụng :

    Khâu khuếch đại xung là khâu cuối cùng quan trọng trong hệ thống điều khiển Khâu KĐX có nhiệm vụ là khuếch đại tín hiệu điều khiển đưa đến để điều khiển van bán dẫn công suất để đảm bảo các tham số cơ bản như biên độ , độ rộng và công suất Một trong những nhiệm vụ cơ bản của KĐX là cách ly giữa mạch động lực và hệ thống điều khiển .

    Khối KĐX có tác dụng tăng cường dòng từ cổng AND đi ra (dòng từ cổng AND đi ra thường nhỏ) sau đó qua BAX để tạo được dòng điện điều khiển Ig , áp điều khiển U­g có biên độ thích hợp để mở Thyristor .

    Máy biến áp xung là loại biến áp đặc biệt trong đó điện áp đặt lên phía sơ cấp có dạng cung chũ nhật mà không phải là một điện áp hình sin .Điều này dẫn đến chế độ làm việc và tính toán BAX rất khác so với các biến áp thông thường .

             b)Hoạt động 

         Sơ đồ gồm  môt khóa Transistor T1 được điều khiển bởi một xung có độ rộng tx,Khi T1 mở bão hòa gần như toàn bộ điện áp nguồn Un được đặt lên cuộn sơ cấp của máy biens áp xung.Điện áp cảm ứng bên phía thứ cấp có cực tính dương mở điôt D2 đưa dòng điện điều khiển vào giữa cực điều khiển và catôt của thyrsisor T.  Điot D4 có tác dụng làm giảm điện áp ngược đặt lên giữa catot và cực điều khiển của thyristorT khi điện áp dương hơn điện áp anôt. Điều này đảm bảo an toàn cho tiếp giáp G – K của thyristor khi T ở chế độ khóa.

           Khi transitor T1 khóa lại dòng collector-emitter của nó sẽ về bằng 0 .Tuy nhiên dòng qua cuộn dây sơ cấp BAX không thể bị dập tắt đột ngột được .Sức điện động tự cảm trên cuộn dây khi đó sẽ đảo chiều theo hướng muốn duy trì dòng này ,nghĩa là sức  điện động có dấu(-) ở phía trên và (+) ở phía dưới .Sức điện động này có thể rất lớn vì nó tỷ lệ với tốc độ giảm của dòng điện sơ cấp i1: di1/dt .Tuy nhiên khi điôt D1 và điôt ổn áp DZ sẽ mở tạo ra đường khép kín cho dòng i1.Dòng i1  sẽ suy giảm dần về không do tổn hao công suất trên điện trở thuần của cuộn dây và chủ yếu do tiêu tán sụt áp trên điôt D1 và điôt D2  .Nhờ đó điện áp trên collector của transitor T1 được giữ ở mức Un + (UD1+ UDZ).

    Điện trở R mắc nối tiếp giữa nguồn và biến áp xung có tác dụng hạn chế dòng từ hóa BAX. Điện trở R được tính để đảm bảo dòng qua transitor T1 không bao giờ vượt quá dòng collector lớn nhất cho phép.

      2.4  Khâu tạo điện áp răng cưa

    Nguyên lý hoạt động :

    Điện áp đồng bộ ở 2 trạng thái bão hòa âm và bão hòa dương được đưa vào bộ tạo xung răng cưa. Bộ tạo xung răng cưa thực chất là 1 mạch tích phân  hoạt đọng ở 2 trạng thái tương ứng với 2 trạng thái phóng nạp của tụ  C.

    Sử dụng đặc điểm của OPAM ta có điện áp đặt lên 2 đầu tụ C bằng điện áp đầu ra của  OPAM 2 .

    2.5 Khâu so sánh

    Khâu này có  chức năng so sánh điện áp điều khiển với điện áp tựa để định thời điểm phát xung điều khiển thông thường đó là thời điểm khi 2 điện áp này bằng nhau. Nói cách khác đây là khâu xác đinh góc điều khiển a.

    Điện áp răng cưa được so sánh với tín hiều điều khiển Udk qua một OPAM   tạo nên tín hiệu đàu ra mang thông tin về  góc a. Tín hiệu điều khiển Udk  được diều chỉnh nhớ khâu phản hỗi và đảm bảo : 0

              Chương III  : THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

     

      3.1 Tạo nguồn nuôi một chiều :

    Khối tạo nguồn nuôi một chiều cung cấp điện áp môt chiều cho khuyếch thuật toán hoạt động và cho các điện áp đặt ở đầu vào các IC thực hiện nhiệm vụ so sánh.

    Chọn IC ổn áp loại :

    • UA7815 có điện áp ngưỡng là 35V

    Dòng điện ra I0 = 1.5A , điện áp ra : E =15V

    • UA7915 có điện áp ngưỡng là -40V

    Dòng điện ra I0 = 1.5 A

    Điện áp ra : E = -15V

    Tụ C4,C5 dùng để lọc sóng hài bậc cao và R =1 kW

    Chọn C4 = C5 =470µF ,U = 35V

    3.2 Tính tầng khuyếch đại cuối cùng

    – Chọn transistor công suất 2SC9111 làm việc ở chế độ xung có các thông số :

    – Transistor loại NPN,vật liệu bán dẫn là Si

    – Điện áp giữa colecto va bazơ khi hở mạch emitor :UCBO = 40V

    – Điện áp giữa emitor va bazơ khi hở mạch colecto :UEBO = 4V

    – Dòng điện lớn nhất ở colecto có thể chụi đựng Icmax = 500 mA

    – Công suất tiêu tán ở colecto Pc = 1.7W

    – Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : t = 1750C

    – Hệ số khuyếch đại: b =50

    – Dòng làm việc của colecto : Ic3 = I1 = 33.3mA

    – Dòng làm việc của bazơ :IB3 = IC3

    Ta thấy loại transistor là van dẫn có công suất điều khiển khá bé : Uđk = 3V, Iđk  = 0.15A . Nên      dòng colecto-bazơ của transistor Ir3 khá bé, trong trường hợp này ta có thể không cần                  transistor T­2 mà vẫn đủ công suất điều khiển transistor. Chọn nguồn cho biến áp xung                                             E = 15V, ta phải mắc thêm điện trở R10 nối tiếp với cực emitor của Ir3,R1

    R10 =

    Tất cả các diode trong mạch điều khiển đều dùng loại 1N4009 có tham số:

    -Dòng điện định mức:Iđm =10A

    – Điện áp để cho diode mở thông :Um = 1V

    – Điện áp ngược lớn nhất UN = 25V

    3.3 Chọn cổng AND

    Ta thấy trong mạch điều khiển dùng 6 cổng AND nên ta lựa chọn 2 IC4081 họ CMOS. Mỗi IC4081 có 4 cổng AND với các thông số:

    -Nguồn nuôi IC: VCC  = 3÷9V . ta lựa chọn Vcc =12V

    -Nhiệt độ làm việc: T = -400C÷800C

    -Điện áp ứng với mức logic”1”: 2÷4.5V

    -Dòng điện nhỏ hơn 1mA

    -Công suất tiêu thụ P = 2.5(nW/1cổng)

    Chọn tụ C3 và R9

    Điện trở R9 dùng đê hạn chế dòng điện vào bazơ cua transistơ Ir3

    Chọn R6  thỏa mãn điều kiện: với I=0,001(A)

    R6 ≥ =

    Chọn C3 . R6 = tx   mà R6 = 4,5

    => C3 =

    3.4 Tính bộ tạo xung chùm

    Ta có mỗi kênh điều khiển phải dùng 4 kênh khuyếch đại thuật toán, do đó ta chọn 6 IC loại TL084 do hãng Texas Instrumenst chế tạo, mỗi IC này có 4 khuyếch đại thuật toán.

    Ta có thông số của IC TL084 :

    -Điện áp nuôi Vcc= ±18V, chọn Vcc = ±12V

    -Hiệu điện thế giữa hai đầu vào: U= ±30V

    -Nhiệt độ làm việc : T= -25÷850C ,

    -Công suất : P=0,68 (W)

    -Tổng trở vào : Rin= 106 MW

    -Dòng điện ra: Ira= 30 (pA)

    -Tốc độ biến thiên điện áp: du/dt = 13(V/µs)

    Mạch tạo chùm xung có tần số: f=, hay chu kì của chum xung: T=

    Ta có T= 2R9.C2.ln(1+2R8/R7), chọn R8=R7=33(W)

    Thì ta có T= 2,2R9.C2=1000  vậy R9.C2= 454,5(µs)

    Chọn C2 = 0,1µs, có điện áp ra U=16(V), R9= 454,5 (W)

    Và để thuận tiện cho việc lắp mạch ta lựa chọn R9=5(kW)

    Uđk = 3 V

    Iđk= 0,15 A

    Thời gian chuyển mạch: tcm= 120 µs

    Độ rộng xung tx = 167

    fđk = 10 kHz

    3.5 Tính bộ tạo xung áp

    Chọn vật liệu làm lõi là sắt Ferit HM. Lõi có dạng hình xuyến làm việc trên một phần của đặc tính từ hóa có: ∆B= 0,8 (T), ∆H= 20(A/m), và không có khe hở không khí.

    Tỷ số biến áp thường là m=2÷3 nên chọn m=3.

    Điện áp cuộn thứ cấp la: U2= Uđk =3V

    Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp: U1= m.U2= 3.3= 9V

    Dòng điện thứ cấp: I2= Iđk=0,15A

    Dòng điện sơ cấp I1=(A)

    Độ từ thẩm trung bình tương đối của lõi sắt:

    Với :µ0 = 1,26.10-6

    Vậy ta có thể tích lõi thép cần có là :

    (cm3)

    Với V= 2,34 cm3, ta chọn được biến áp xung với các thông số

    a=6mm, b=8mm,d=25mm,D=40mm

    Q=0.49cm2

    Chiều dài mach từ:L=10.2 (cm)

    Số vòng dây sơ cấp máy biến áp xung

    Theo luật cảm ứng điện từ:

    (vòng)

    Số vòng  dây thứ cấp:

    Tiết diện dây quấn sơ cấp:

    Đường kính dây quấn sơ cấp:

    Tiết diện dây quấn thứ cấp là:

    (mm2)

    Với

    Vậ đường kính dây quấn thứ cấp là:

    (mm)

    Kiểm hệ số lấp đầy:

    Vời K = 0,11 thì cửa sổ đủ diện tích cần thiết

    Tầng so sánh khuyếch đại thuật toán loại TL084

    Chọn R4 = R5 > UV/Iđk = 12/0,1.103 = 12kW

    Trong đó nếu nguồn nuôi Vcc = ±12V thì điện áp A3 là Uv  12V dòng điện vào được hạn chế để Ilv < 1mA

    Do đó ta lựa chọn R4 = R5 = 15 kW khi đó dòng vào A­ là :

    Iv =   mA

    Tính chọn khâu đồng pha

    Điện áp tụ được hình thành do sự nạp của tụ             C1. mặt khác để đảm bảo điện áp tụ có trong một nửa chu kì điện áp lưới là tuyến tính thì hằng số thời gian nạp tụ  :T = R1.C1 = 0.005s (thời gian nạp của tụ T = 0.005s)

    Chọn tụ C1 = 0.1µF thì điện trở R1 =

    Thông thường R3 được chọn làm là một biến trở để thuận tiện cho việc điều chỉnh.

    Ta chọn transistor loại AS64 với các thông số transistor loại PNP làm bằng Si.

    Điện áp giữa colector và bazơ khi hở mạch emitor :UCBO = 25V

    Điện áp giữa emitor và bazơ khi hở mạch collector : UEBO = 7V

    Dòng điện lớn nhất của colector có thể chụi đựng ICmax = 100mA

    Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : Tcp = 1500C

    Hệ số khuyếch đại b = 250

    Dòng điện cực đại của bazơ : IB = A

    Điện trở R2 để hạn chế dòng điện đi vào cực bazơ của transistor được tính như sau:R2                    thỏa mãn điều kiện R2

    Chọn điện áp xoay chiều đồng pha U­A = 9V

    Điện trở R3 để hạn chế dòng điện qua khuyếch đại thuật toán A1 do vậy R3 được chọn sao cho dòng điện vào khuyếch đại thuật toán với IV < 1mA .Do đó R3

    Chọn R =10kW

    3.6 Tính toán biến áp nguồn nuôi và đồng pha

    Ta thiết kế máy biến áp dùng cho cả việc tạo điện áp đồng pha và tạo nguồn nuôi, chọn kiểu biến áp 3 pha 3 trụ trên mỗi trụ có 3 cuộn dây 1 cuộn sơ cấp và 2 cuộn thứ cấp

    Điện áp lấy ra ở thứ cấp máy biến áp làm biến áp đồng pha lấy ra làm nguồn nuôi:

    U2 = U2đpđm = UN = 15V

    Dòng điện thứ cấp máy biến áp đồng pha : I2đp = 1mA

    Công suất nguồn nuôi cho biến áp xung : Uđp= 6.U2đpđm.I2đp = 6.15.10-3 = 0.09W

    Công suất tiêu thụ ở 6ICTL084 sử dụng làm khuyếch đại thuật toán ta chọn IC4081 để tạo cổng AND: PIC = 8.Pic 8.0,68=5,12W

    Công suất máy biến áp xung cấp cho cực điều khiển tiristor:

    PX= 6.Uđk.Iđk = 6.3.0,15 = 2,7W

    Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi:

    PN = Uđp + PIC + PX = 0.09 + 5.12 + 2.7 = 7.91W

    Công suất của máy biến áp có thể tổn thất 5% do trong máy gây ra:

    PTT = 0,05.(0,09+PN) = 0,4W

    Vậy tổn thất công suất do máy biến áp gây ra:

    S = PTT + PN = 0,4 + 7,91 = 8,3 VA

    Dòng điện thứ cấp máy biến áp

    Dòng điện sơ cấp

    Tiết diện trụ của máy biến áp được tính theo công thức kinh nghiệm

    Nên ta có tiêu chuẩn hóa tiết diện trụ Qt = 1,63 cm2, kích thước mạch từ là

    a = 12 mm                         h = 30 mm

    b = 16 mm                         hệ số ép chặt = 0,85

    Trong đó kQ = 6 dựa vào hệ số phương pháp làm mát

    Số trụ của máy biến áp: m = 3

    Tần số của lưới điện f = 50 Hz

    Ta có số vòng dây của cuộn sơ cấp:

    (vòng)

    Dây cuộn thứ cấp :

    (vòng)

    Chọn mật độ dòng điện : J1 = J2 = 2,75(A/mm2)

    Đường kính dây cuốn : d1=

    Vậy chọn d1 = 0,1mm để đảm bảo độ bền và cách điện tốt ta chọn d1 = 0,12mm

    Số vòng dây cuộn thứ cấp: W2 = 482 vòng

    Tiết diện dây: S2 =

    Đường kính dây cuộn thứ cấp : d2 =

    Chọn d2 =0,31mm

    Hệ số lấp đầy k = 0,9 với k =

    Cửa sổ máy biến áp :

    Chọn C = 10mm

    Chiều dài mạch từ:

    C0=2C+3a=2.10+3.12=56(mm)

    Chiều cao mạch từ:

    H = h + 2a = 30 + 2.12 =54(mm)

    3.7 Tính toán chọn diode cho bộ chỉnh lưu nguồn nuôi :

    Dòng điện HD qua IDHD =

    Điện áp ngược lớn nhất mà diode phải chịu:

    UNmax = =

    Chọn diode có Iđm

                                                  Iđm ki.IDHD = 10.0,06 = 0,6(A)

    Chọn Iđm = 1A

    Chọn diode có điện áp ngược lớn nhất

    Un = kn.UNmax = 2.36,7 =73,4(V)

    Với  Iđm = 1(A), Un=73,4(V) ta chọn diode loại KH 208A có các thông số :Iđm=1.5A,UN=100V

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                 Phần III : Mô phỏng

    Mô phỏng mạch động lực bằng phần mềm Psim

    Mạch mô phỏng và kết quả như hình vẽ bên  như hình vẽ bên :

                                                        Kết luận

    Học kì vừa qua với sự giúp đỡ tận tình của thầy Bùi Văn Huy. Chúng em dã cố gắng hoàn thành đồ án môn điện tử công suất với đề tài “ thiết kế bộ điều khiển động cơ không đồng bộ roto lồng sóc “mặc dù lúc đầu còn bỡ ngỡ, nhưng được sự chỉ bảo tận tình của thầy Bùi Văn Huy, chúng em đã hoàn thành đồ án, có thêm được nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tế, kiến thức về điện tử công suất và các môn học khác để sau này có đủ tự tin làm các đồ án khác và giúp chúng em :

    Hiểu được cấu tạo, nguyên lí hoạt động của bộ điều áp xoay chiều 3 pha và ứng dụng vào thực tế

    Biết cách thiết kế và tính toán mạch động lực

    Biết cạch thiết kế và tính toán mạch điều khiển

    Kết quả mô phỏng cho thấy mạch động lực cho thấy hoạt động tốt và đạt những yêu cầu thực tế đặt ra. Điều đó chứng tỏ tính đúng đắn của mạch đã thiết kế, kết quả là là cơ sở cho việc ứng dụng để thiết kế mạch thực tế.

    Tuy nhiên, do thời gian có hạn và kiến thức còn non kém nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót

    Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Văn Huy đã tận tình hướng dẫn , giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án để em hoàn thành đồ án này


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-%C4%90%E1%BB%98NG-C%C6%A0-%C4%90%E1%BB%90T-TRONG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    Lời nói đầu

    Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh. Bên cạnh đó kỹ thuật của nước ta cũng từng bước tiến bộ. Trong đó phải nói đến nghành động lực. Để góp phần nâng cao trình độ và kỹ thuật, mỗi sinh viên chúng ta phải tự nghiên cứu, đó là điều cấp thiết.

    Sau khi được học môn nguyên lý động cơ đốt trong cùng với các môn cơ sở khác (sức bền vật liệu, cơ lý thuyết, vật liệu học…), sinh viên được giao nhiệm vụ làm đồ án môn học kết cấu và tính toán động cơ đốt trong. Đây là một phần quan trọng trong nội dung học tập, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể của chuyên nghành.

    Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu tài liệu một cách nghiêm túc. Tuy nhiên vì bản thân còn ít kinh nghiệm cho nên việc hoàn thành đồ án lần này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy mong thầy giáo xem xét và chỉ dẫn để em càng ngày càng hoàn thiện kiến thức hơn. Em xin cảm ơn!

    Chương I

    KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ THIẾT KẾ

    1. Loại động cơ:

    • Dùng vào mục đích đẩy tàu
    • 2 kỳ
    • Công suất 6960(KW)
    • Tốc độ quay n=167 vòng/phút.
    • Pe=21 bar
    • Có tăng áp:

    Như chúng ta đã biết,đối với động cơ đốt trong có cùng dung tích xi lanh nhưng lượng khí nạp và nhiên liệu cung cấp cho chu trình khác nhau thì công suất đầu ra khác nhau.Giải pháp tăng áp cho động cơ là giải pháp tối ưu cho việc tăng công suất động cơ mà không tăng kích thước của động cơ.Tuy nhiên nếu ta tăng áp suất nạp quá cao thì nhiệt cháy cực đại tz ,Pz tăng cao.Gây khó khăn cho quá trình bôi trơn ,làm mát cũng như vật liệu chế tạo.Khí NOx hình thành nhiều (khi tz >2000o C ) ảnh hưởng đến hiệu ứng nhà kính.

    2. Phương án bố trí các xi lanh một dãy:

    Phương án bố trí xi lanh một dãy rất thuận tiện trong xữa chữa và lắp

    ráp.Giá thành rẽ dể chế tạo.

    3. Phương án làm mát hai vòng dùng nước biển làm mát cho nước ngọt:

    Ưu điểm của phương pháp làm mát này là giá thành chi phí thấp nhưng hiệu quả làm mát cao.Gốp phần nâng cao tính kinh tế cho động cơ.Tuy nhiên nước biển có nồng độ muối cao và hàm lượng tạp chất lớn có thể gây đóng kẹn (kêt tủa muối trên hệ thống).Để hạn chế được điều này ta không nên cho nhiệt độ t ra không quá 550 C.

    4. Phương án bôi trơn:

    Phương án bôi trơn thủy động.Như chúng ta đã biết đối với động cơ tàu

    thủy yêu cầu về độ tin cậy cũng như độ bền,là rất cao.Khi động cơ khởi động yêu cầu các ổ trục phải được bôi trơn trước để tránh hiện tượng ma sát khô .Vì vậy ta sử dụng hệ thống bôi trơn thủy động độc lập với máy chính.Nếu ta sử dụng phương pháp bôi trơn thủy tỉnh trong quá trình khởi động ,tắc máy động cơ không được bôi trơn bình thường .Có thể hình thành ma sát khô (đặc biệt dưới tải trọng rất lớn của động cơ thủy cở lớn lớp dầu bôi trơn thủy tĩnh bị phá hủy làm cho hai bè mặt chuyển động tiếp xúc trực tiếp lên nhau) phá hủy chi tiết của động cơ.

    5. Chọn chiều quay của động cơ:

    Cùng chiều quay của kim đồng hồ

    6 . Thứ tự nổ:

    Chọn theo tiêu chuẩn 1-8-2-6-4-5-3-7

    7 .Phương án khởi động bằng động cơ thủy lực .

    Ưu điểm của phương pháp khởi động này là động cơ thủy lực có kết cấu nhỏ gọn nhưng cho công suất đầu ra rất lớn,chiệu quá tải cao trong một thời gian dài.Quá trình bảo trì đơn giản ít bị hư hỏng.Đối với phương pháp khởi động bằng khí.Yêu cầu phải bảo quản những chai gió tương đối cao ,diện tích chiếm chổ lớn.Độ an toàn không cao dể bị nổ.

    8 .Phương án cung cấp nhiên liệu

    Cung cấp nhiên liệu bằng hệ thống phun nhiên liệu gián tiếp

    Bảng 1.1 : Thông số kỹ thuật của động cơ mẫu.

    STT Tên thông số Thứ tự Giá trị
        hiệu    
             
    1 Công suất định mức Ne Kw 6960
    2 Tốc độ quay định mức n Vòng/phút 167
    3 Khả năng quá tải về công suất %  
    4 Khả năng quá tải về tốc độ %  
    5 Số kỳ k   2
    6 Số xylanh i   8
    7 Thứ tự sinh công     1-8-2-6-4-5-3-
    8 Tỷ số nén     7
    9 Tỉ số S/D S/D   14
    10 Mức độ tăng áp hay áp suất tăng ta   2
    11 áp      
    12 Đường kính cylinder D mm  
    13 Hành trình piston S mm  
    14 Áp suất có ích trung bình Pe MPa 21
    15 Tốc độ trung bình của pittong Cm m/s  
    16 Suất  tiêu  hao  nhiên  liệu  hiệu Cge Kg/Kwh  
    17 dụng      
             
             
    18 Áp suất cháy lớn nhất Pz MPa  
    19 Áp suất cuối quá trình nén Pc MPa  
    20 Nhiệt độ khí xả tx oK  
    21 Hiệu suất hiệu dụng e %  
    22 Hiệu suất cơ giới m %  
    23 Công suất lít Nv Kw/lít  
    24 Công suất pittong Np Kw/m2  
    25 Trọng lượng riêng Go Kg/Kw  
    26 Tuổi bền M h  
    27 Pha phân phối khí 1 độ  
      Góc cung cấp nhiên liệu sớm sf độ  
      Các hệ thống      
      Bôi trơn      
      Làm mát      
      Tăng áp      
      Khởi động…      
               

    Chương II: CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA ĐỘNG CƠ

    1. CÁC THÔNG SỐ KHÍ HẬU CỦA MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG

    – Nhiệt độ:                   To =2930 K

    -Độ ẩm:                         φ0= 70%

    -Áp suất khí quyển: P0= 1 (bar)

    2.CHỌN LOẠI NHIÊN LIỆU:

    Chọn loại nhiên liệu dầu diesel no2-D. Loại nhiên liệu này rất thích hợp với động cơ thủy cở lớn có chỉ số nén cao.Ưu điểm của loại nhiên liệu này là:Giá thành rẻ,có nhiệt trị nhỏ nhất cao Qnl=41870KJ, có bán ở rộng rải trên thị trường.

    Một số tính chất của nhiên liệu

      Đơn vị Dầu gazoal
    Theo tiêu chuẩn của
    Đức    
    Theo ASTM N02-D
    Theo BSS A
    Theo tên gọi quốc tế Gas oil marine diesel
    Trọng lượng riêng ở g/ml oil
    0,33-0,89
    150C    
    Nhiệt trị nhỏ nhất kj/kg 41870
    Độ nhớt 15 0C (mat) 0E 2,1
    500C (mat) 0E 1,32
    1000C(mat) 0E
    Nhiệt độ đông đặc 0C -7
    (max) 0C  
    Nhiệt độ bốc cháy 65
    (Không thấp hơn) %  
    Chỉ số Conradson(max) 2,2
    Chỉ số cetan(min) % 40
    Hàm lượng tro (mat) % 0,02
    Các tạp chất khác :nước % 0,18
    Lưu huỳnh % 0,1
    Hắc ín % 0,05
         

    3.CHỌN PHƯƠNG ÁN TĂNG ÁP CHO ĐỘNG CƠ.

    a.Phương án tăng áp.

    Để tăng áp cho động cơ ta sử dụng tuốc bin khí để tậng dụng năng lượng khí xã để tăng áp cho động cơ.

    -Các thông số và giải pháp kỹ thuật của phương án tăng áp:

    Chọn áp suất nạp được tăng áp 😛k=0.25(Mpa).

    -Chọn số máy nén,cấp nén,loại máy nén và mức độ tăng áp cho từng cấp nén:

    Sử dụng hai cấp nén

    -Phương án làm mát không khí nạp:

    Ta có nhiệt độ sau máy nén

          Pk   m1  1   2,5 1,5 1  
    T k T ( ) m1 293.( ) 1,5 397 0k  
       
      0 P 1        
          0                

    Ta nhận thấy Tk =397> 335 nên ta phải làm mát cho không khí nạp

    Ta sử dụng hai máy nén đặc nối tiếp nhau.Hệ thống làm mát đặc ở giữa Độ hạ nhiệt độ của không khí qua bình làm mát ΔTk =650

    *Sơ đồ hệ thống tăng áp cho độngcơ:

    4. PHƯƠNG ÁN THAY ĐỔI KHÍ

    a.Vì động cơ ta thiết kế là động cơ hai kỳ.

    Để đảm bảo cho quá trình thải sạch khí cũng như tăng hiệu suất cho động cơ, ta sử dụng phương án tổ chức buồng cháy thống nhất,quét thẳng qua xu páp xã.

    b. Hình dáng và kích thước của của khí.

    -Chọn hình dáng cửa khí hình chữ nhật

    • Cách bố trí:
    • Cách bố trí cửa khí một dảy
    • Các góc nghiêng giữa đường trục cửa khí và trục xi lanh và đường kính của xi lanh.
    • Đối với góc lệch giửa đường trục cửa khí và hướng kính của xi lanh α=

    150

    +Góc nghiêng giữa đường trục của của khí và trục đối xứng của xi lanh β=80

    • Kích thước của cửa khí .
    +Cử quét:   bq=0,7.D        
    Tổng chiều rộng:          
    Chiều cao cửa quét: hq =0,1.S        
    +Cửa thải            
    Tổng chiều rộng: bth =0,6.D        
    Chiều cao : hth=0,3.S        
    c.Các hệ số Lebedep.   λ1= 1,05      
    – Hệ số nạp thêm ta chọn      
    – Hệ số quét buồng cháy λ2=0,2      
    -Hệ số hiệu chỉnh nhiệt λt=1,1      
    d. Các hệ số lưu lượng và độ sụt áp tương đối (φxq,a).
    -Thải tự do:   φttd =0,6        
    -Cơ cấu quyét:   φq =0,72        
    -Thải cưỡng bức:   φtcb= 0,9        
    -Độ sụt áp tương đối: a=0,7 φ0 =1,5   φk=1,5.
    e. Hệ số dư không khí quét.  
    f. Chọn các thông số khác:     1  
    – Chỉ số đa biến trung bình của quá trình thải tự do:   0,7
       
    -Pha phân phối khí.       m
             
      Xupap thải   Góc mở sớm φts=1000
            Góc đóng muộn   φtm=500
      Cửa quét   Góc mở sớm φqs=500
            Góc đóng muộn   φqm=550

    -Nhiệt độ khí sót ta chọn Tr=5000C

    5.PHƯƠNG ÁN TỔ CHÚC QUÁ TRÌNH CHÁY.

    5.1.Phương án chung.

    Ta chọn buồng cháy thống nhất :

    Như chúng ta đã biếc nếu xã không sạch sẽ tồn tại nhiều khí sót trong xi lanh.Vì thế nhiệt độ khí nạp tăng cao dẫn đến làm tăng nhiệt độ khí cháy cực đại (Tmax). Khi Tmax tăng cao vấn đề bôi trơn và làm mát cho các chi tiết chịu nhiệt của động cơ rất khó(chẳn hạn cặp lắp gép piston – xilanh,nắp xi lanh…).Đồng thời làm tăng cường lượng khí xả có hại cho tần khí quyển (đặc biệt là khí NOx sinh ra nhiều trong sản phẩm cháy khi nhiệt độ cháy cao).Bên cạnh đó suất tiêu hao nhiên liệu tăng do một phần nhiên liệu bị phân hủy thành các hợp chất khác mà không tham gia vào quá trình cháy.Vì động cơ ta chọn là động cơ hai kỳ nên không có kỳ xả vì thế ta phải chọn buồng cháy thống nhất để giảm tối đa lượng khí sót trong xi lanh.

    *Đặc điểm cấu tạo của buồng đốt thống nhất là khi pitton ở điểm chết trên giữa đỉnh pitton và lắp xilanh là mọt không gian thống nhất có diện tích chèn ép khí dất nhỏ, nắp xilanh phẳng, đỉnh pitton hơi lõm. Vòi phun nhiều lỗ trục tiếp phun nhiên liệu vào mọi khu vực của buồng cháy.

    *. Ưu điểm của buồng đốt thống nhất

    Buồng đốt thống nhất không có dòng xoáy mạnh của không khí, tỉ số

    Flv/vc rất nhỏ nên tổn thất nhiệt ít, hiệu suất cao, ứng suất nhiệt của nắp xilanh và đỉnh pitton nhỏ, dễ khởi động.

    *. Nhược điểm của buồng đốt thống nhất

    Buồng đốt thống nhất có yêu cầu cao đối với hệ thống nhiên liệu. Nếu

    thay đổi chế độ hoạt động, chất lượng phun sẽ thay đổi. hình thành hòa khí chủ

    yếu dừa vào chất lượng phun nhiên liệu nên thường chỉ có thể sử dụng 60%

    không khí buồng đốt.

    Khó kiểm soát khí xả.

    Động cơ có xu hướng chạy không êm do thời gian chờ cháy tương đối ngắn, thời

    gian này làm áp suất tăng cao và nhanh.

    Rất nhạy với nhiên liệu và thời điểm phun.

    Các đầu phun nhiều lỗ và áp suất phun cao làm tăng các vấn đề phun nhiên liệu.

    * Phạm vi ứng dụng

    Các động cơ diesel mới nhất được sử dụng trong công nghiệp, nông

    nghiệp, giao thong, hàng hải đều sử dụng phun trực tiếp do hiệu suất cao, dễ

    khởi động, ít ô nhiễm.

    5.2.Phương pháp cung cấp nhiên liệu :

    a.Loại vòi phun

    +Chọn loại vòi phun kín nhiều lỗ.

    +Cách tạo áp lực phun giửa kim phun và vòi bệ phun bằng đường

    dầu

    thủy lực qua hốc chứa dầu

    +Số lỗ phun (6 lỗ).

    b-Góc nón ứng với mổi chùm tia nhiên liệu ứng với mổi lỗ phun : β=200 c-Quy luật cung cấp nhiên liệu theo hàm bậc nhất.

    Vì quy luật cung cấp nhiên liệu không ảnh hưởng lớn đến quá trình cháy để đơn giản cho quá trình chế tạo ta nên cung cấp nhiên liệu theo phương trình bật nhất

    d-Góc phun nhiên liệu φf.

    Góc phun nhiên liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ yếu là luật cung cấp nhiên liệu,áp suất phun mỗi chu trình.

    Ta chọn φf=300gqtk

    e-Góc sớm phun φsf.

    Là góc được tính từ lú nhiên liệu bắt đầu phun vào xi lanh cho đến khi pitton lên đến điểm chết trên

    Ta chọn φsf= φscc– φf.

    5.3Tỷ số nén ε.

    • tỷ số nén là thông số quyết định đến quá trình bốc cháy của nhiên liệu .Tỷ số nén phải bảo đảm tính tự bốc cháy của nhiên liệu .Tông thường để đảm bảo tính tự bốc cháy của nhiên liệu Ty>7500-8000 K

    Ta chọn Ty =7800K Tỷ số nén ε = 14

    Áp suất cháy cực đại Pz =10(Mpa).

    5.4.Hệ số dư lượng không khí.

    Ta chọn α=1,3

    5.5Giá trị hàm sinh nhiệt có ích tại điểm đầu và điểm cuooisquas trình giản nở.

    Ta chọn ξz =8,       ξb =8,5.

    5.6 Chọn tỷ số tăng áp suất λ.

    0

    5.7 Áp suất cuối quá trình giản nở Pb.

    Ta chọn Pb =0,9 (Mpa).

    6.HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU .

    1.Nhiệm vụ và yêu cầu

    –    Nhieäm vuï:

    Khi ñoäng cô hoaït ñoäng nhieäm vuï cuûa heä thoáng laø cung caáp nhieân lieäu cho buoàng chaùy moät löôïng nhieân lieäu

    nhaát ñònh, ôû traïng thaùi söông troän ñeàu vôùi khoâng khí trong xilanh ôû moät thôøi ñieåm nhaát ñònh trong töøng chu

    kyø.

    – Yeâu caàu:

    Heä thoáng cung caáp nhieân lieäu hoaït ñoäng toát hay xaáu aûnh höôûng ñeán chaát löôïng phun nhieân lieäu, ñeán hoån hôïp khoâng khí, ñeán quaù trình chaùy trong xilanh, ñeán tính tieát kieäm vaø ñoä beàn cuûa ñoäng cô. Cho neân heä thoáng cung caáp nhieân lieäu caàn ñaït ñöôïc yeâu caàu kinh teá vaø ñaûm baûo an toaøn trong luùc hoaït ñoäng.

    + Veà ñònh löôïng  : Cung caáp  theo ñuùng yeâu caàu caàn thieát cuûa moãi       chu

    trình vaø coù theå ñieàu chænh theo phuï taûi beân ngoaøi. Löôïng nhieân lieäu cung caáp

    vaøo moãi xilanh phaûi nhö nhau.

    • Veà ñònh thôøi: Nhieân lieäu cung caáp phaûi ñuùng thôøi ñieåm quy ñònh, khoâng sôùm quaù, khoâng muoän quaù. Neáu phun sôùm quaù, luùc ñoù aùp löïc khí neùn coøn yeáu, nhieät ñoä coøn thaáp, nhieân lieäu baét löûa chaäm, moät phaàn baùm vaøo thaønh xilanh hoaëc ñænh piston, laøm laõng phí nhieân lieäu vaø sinh khoùi ñen. Aùp löïc khí chaùy seõ

    lôùn nhaát tröôùc khi piston leân ñeán ñieåm cheát treân, laøm cho ñoäng cô chaïy rung. Ngöôïc laïi neáu phun quaù muoän, nhieân lieäu chaùy khoâng kòp, gaây ra laõng phí.

    • Luùc baét ñaàu phun vaø luùc keát thuùc phaûi döùt khoaùt ñeå traùnh nhieân lieäu phun rôùt, taïo ra soáng aùp suaát trong ñöôøng oáng.
    • Phaûi phun heát nhieân lieäu quy ñònh trong thôøi gian phun.

    2.Caáu taïo heä thoáng nhieân lieäu :

    Heä thoáng nhieân lieäu cuûa ñoäng cô naøy laø bôm cao aùp vaø voøi phun. Moãi xilanh coù moät bôm cao aùp vaø voøi phun. Bôm cao aùp ñöôïc daãn ñoäng baèng truïc cam. Vaø ñöôïc ñaët phía beân ngoaøi khoái thaân cuûa ñoäng cô cuøng vôùi maùy neùn daàu thuûy löïc.

    *Sơ đồ cấu tạo:

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  11

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com      For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. Nguyeân lyù hoaït ñoäng cuûa heä thoáng:

    Nhieân lieäu duøng cho ñoäng laø nhieân lieäu naëng. Töø keùt nhieân lieäu ñöôïc bôm chuyeån qua heä thoáng ly taâm vaø saáy noùng khoaûng 98 ÷98oC ñeå xöû lyù daàu naëng roài ñöôïc chuyeån qua keùt phuïc vuï. Taïi ñaây daàu ñöôïc daãn ñoäng baèng hai bôm ñieän (coù qua heä thoáng tín hieäu). Qua heä thoáng laøm noùng ñeå ñieàu chænh laïi daàu naëng sau ñoù qua boä loïc cuoái cuøng ñeán bôm cao aùp.

    Nhieân lieäu dö sau khi ra khoûi ñoäng cô ñöôïc ñöa ñeán oáng ñöùng vaø ñöôïc bôm huùt trôû laïi ñoäng cô sau khi qua boä tín hieäu ñeå kieåm tra chaát löôïng nhieân lieäu.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  12

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    7.HỆ THỐNG LÀM MÁT

    1. Hệ thống làm mát:
    1. Hệ thống làm mát bằng nước biển:
    1. Mục đích và yêu cầu:

    Khi ñoäng cô chaïy heát coâng suaát, nhieät ñoä trung bình cuûa chaát khí trong xilanh khoaûng chöøng 500 ñeán 800o C. Nhö vaäy neáu khoâng laøm maùt thì caùc chi tieát trong ñoäng cô seõ noùng leân laøm cho ñoä cöùng cuûa kim loaïi giaûm, gaây ra nöùt vôõ vaø daàu nhôøn seõ bò chaùy. Khe hôõ giöõa caùc chi tieát thay ñoåi daãn ñeán bò maøi moøn raát nhanh, hoaëc bò keït, coù khi laøm cho ñoäng cô khoâng hoaït ñoäng ñöôïc.

    Nhö vaäy, muoán cho ñoäng cô hoaït ñoäng ñöôïc thì phaûi giöõ cho nhieät ñoä caùc boä phaän ñoäng cô ôû trong phaïm vi cho pheùp. Nghóa laø khoâng cho ñoäng cô noùng quaù vaø cuõng khoâng cho ñoäng cô laøm maùt döôùi nhieät ñoä quy ñònh, vì nhö vaäy hieäu suaát nhieät seõ bò giaûm, öùng suaát nhieät seõ taêng leân. Nhieät ñoä nöôùc laøm maùt vôùi nöôùc ngoït khi ra khoûi ñoäng cô chæ töø 57÷90oC, ñoái vôùi nöôùc maën khoâng quaù 55oC. Vì nhieät ñoä cao hôn muoái seõ keát tuûa baùm vaøo thaønh oáng, aûnh höôõng ñeán söï truyeàn nhieät.

    Heä thoáng laøm maùt phaûi luoân luoân saïch seõ, khoâng bò taéc, khoâng coù goùc nöôùc ñoïng, löôïng nöôùc vaøo caùc xilanh phaûi ñeàu nhau.

    *. Phương án chung.

    • Làm mát hai vòng
    • Môi chất dùng nước ngọt và nước biển
    • chế độ nhiệt làm mát

    0

    +Nhiệt độ thấp Tra < 55 C

    0

    +Nhiệt độ cao Tra<95 C

    * Một số thông số rút ra từ phương án chung

    -Độ tăng nhiệt độ của không khí nạp do trao đổi nhiệt với thành xi lanh Ta chọn ΔT1 =70C

    -Phần nhiệt lượng do nước làm mát lấy đi (qw tính theo %)

    Ta chọn : q   Q 20%  
    Qh Gh
             

    -Hiệu suất cơ giới ηm :

    Chọn ηm=0,9

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  13

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. Sơ đồnguyên lý hoạt động h thng lam̀ mat́ bng nước bin:

    Ta chọn hệ thống làm mát cho động cơ làhệ thống làm mát gián tiếp. (2 vòng tuần hoàn).

    • Heä thoáng laøm maùt naøy goàm hai phaàn rieâng bieät: Heä thoáng tuaàn hoaøn nöôùc ngoït:
      • Tröôùc khi khôûi ñoäng cô phaûi kieåm tra laïi keùt nöôùc ngoït (7) .Neáu thieáu nöôùc caàn kieåm tra laïi xem heä thoáng coù roø ræ khoâng? Sau khi ñaõ chaéc chaén roài môùi boå sung nöôùc ngoït cho keùt (7),sau ñoù tieán haønh môû van (8) vaø khôûi ñoäng ñoäng cô.Ñoäng cô hoaït ñoäng seõ lai bôm (9) hoaït ñoäng.Bôm (9) ñöa nöôùc vaøo laøm maùt xylanh,sau ñoù daâng leân laøm maùt cho naép xylanh roài theo ñöôøng oáng ra laøm maùt cho oáng xaû(13) .Nöôùc sau khi laøm maùt oáng xaû seõ qua van töï ñoäng ñieàu tieát nhieät ñoä (15) .Khi nhieät ñoä nöôùc coøn thaáp,van töï môû cho nöôùc ñi qua thaúng bôm(9) khoâng ñi qua baàu laøm maùt (5) trao ñoåi nhieät vôùi nöôùc ngoaøi taøu sau ñoù ñöôïc bôm (9) huùt leân laøm maùt cho ñoäng cô.

    -Ñöôøng ñi cuûa nöôùc ngoït laø moät ñöôøng kín tuaàn hoaøn vì vaäy coøn goïi laø heä thoáng laøm maùt kieåu kín hay kieåu tuaàn hoaøn.

    -Sau khi laøm maùt cho ñoäng cô,moät phaàn nöôùc noùng boác hôi theo ñöôøng oáng (19) trôû veà keùt ñeå boác hôi vaø giaõn nôû.Vì vaäy, trong khi laøm vieäc luoân luoân

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  14

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    phaûi coù moät thuøng nöôùc ñöôïc boå sung töø keùt (7) xuoáng ñöôøng oáng neân keùt (7) goïi laø keùt boå sung (keùt giaõn nôû hay keùt boác hôi).

    1. Heä thoáng nöôùc ngoaøi taøu.

    Tröôùc khi khôûi ñoäng ñoäng cô ta môû van (2). Khi ñoäng cô laøm vieäc , bôm

    • seõ huùt nöôùc ngoaøi taøu qua baàu loïc (3) tôùi baàu laøm maùt nöôùc(5) ñeå laøm maùt cho nöôùc ngoït sau ñoù tôùi baàu laøm maùt daàu (6) ñeå laøm maùt cho daàu boâi trôn roài ñoå ra maïn taøu theo ñöôøng oáng (22) .

    Bôm (21) duøng ñeå huùt nöôùc löôøn taøu vaø cuõng laø bôm döï phoøng khi bôm

    • hoûng.Nhieät keá (11) vaø (14) duøng ñeå ño nhieät ñoï nöôùc tröôùc vaø sau khi laøm maùt ñoäng cô.Nhieät keá nöôùc vaøo ñöôïc gaén ôû vò trí tröôùc khi nöôùc vaøo laøm maùt xylanh vaø nhieät keá nöôùc ra ñöôïc gaén ôû naép xylanh.AÙp keá (10) duøng ñeå ño aùp löïc nöôùc treân ñöôøng oáng chính.

    Van (2) ñöôïc môû khi taøu coù chôû haøng hoaëc khi coù nguoàn nöôùc caïn,nöôùc dô baån,laãn nhieàu raùc.Van (2’) ñöôïc môû khi taøu khoâng chôû haøng hoaëc ôû luoàng nöôùc saâu.

    *Öu nhöôïc ñieåm cuûa heä thoáng laøm maùt giaùn tieáp: *Öu ñieåm :

    -Coù theå khoáng cheá ñöôïc chaát löôïng nöôùc laøm maùt neân chaát löôïng nöôùc vaøo laøm maùt ñaåm baûo saïch,khaû naêng taûi nhieät toát,caùc chi tieát haïn cheá ñöôïc söï aên moøn .

    -Heä thoáng naøy ít xaûy ra söï coá,ít

    -Nhôø khoáng cheá ñöôïc nhieät ñoä nöôùc vaøo vaø nöôùc ra neân traùnh ñöôïc hieän töôïng öùng suaát nhieät,giaûm toån thaát nhieät cho nöôùc laøm maùt.Thôøi gian söû duïng nöôùc laâu.

    * Nhöôïc ñieåm:

    Do söû duïng nöôùc ngoït neân phaûi coù keùt döï tröõ.Söû duïng nhieàu bôm,nhieàu ñöôøng oáng neân heä thoáng coàng keành,phöùc taïp;giaù thaønh ñaét , ñoäng cô toån hao coâng suaát vì phaûi lai hai bôm.

    * Phaïm vi öùng duïng:

    Heä thoáng laøm maùt tröïc tieáp ñöôïc duøng cho caùc ñoäng cô thuyû coù coâng suaát vöøa vaø lôùn.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  15

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. HỆ THỐNG BÔI TRƠN
    1. Mục đích và yêu cầu của hệ thống bôi trơn

    – Mục đích:

    Giảm ma sát, chống mài mòn

    Tản nhiệt ở các bề mặt ma sát

    Bảo quản các bề mặt chi tiết không bị gỉ, khi đồng cơ ngừng hoạt động Rửa xạch các bề mặt ma sát

    Điền đáy các khe hở giứa piston, vòng găng, xilanh, khe hở giữa trục và ổ trục – Yêu cầu:

    Dầu cần có một độ nhớt thích hợp

    Độ nhớt của dầu gần như không thay đổi theo nhiệt độ Dầu không được lẫn tạp chất và các chất ăn mòn kim loại

    Hệ thống bôi trơn phải hoạt động chắc chắn, tin cậy, đản bảo đư dầu bôi trơn đến vị chí bôi trơn.

    Tốc độ bôi trơn của dầu trong hệ thống phải thích hợp, nếu quá lớn sẽ khấy động dầu, dầu sẽ bị oxi hóa, dễ bị biến chất. Nếu quá nhỏ sẽ không đủ để bôi trơn, làm tăng sự mài mòn.

    1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống:

    . Heä thoáng boâi trôn Caùcte öôùt:

    Ñaëc ñieåm cuûa heä thoáng naøy laø daàu chöùa trong caùcte ñoäng cô khoâng coù keùt daàu rieâng ñeå taäp trung daàu töø caùcte ñeán. Chæ coù moät bôm huùt daàu töø caùcte ra, bôm ñeán caùc vò trí boâi trôn, sau khi boâi trôn daàu töï ñoäng rôi xuoáng caùcte, moät phaàn do ñaàu to thanh truyeàn ñaäp vaøo daàu toeù leân boâi trôn cho piston, sô mi xylanh. Hình 1.3 moâ taû caáu taïo vaø nguyeân lyù laøm vieäc cuûa heä thoáng boâi trôn caùcte öôùt:

    • Nguyeân lyù hoaït ñoäng : Bôm daàu 3 ñöôïc daãn ñoäng töø truïc khuyûu. Daàu trong caùcte 1 ñöôïc huùt vaøo bôm qua löôùi loïc thoâ 2. löôùi loïc ñeå loïc sô boä nhöõng taïp chaát coù kích thöôùc lôùn. Ngoaøi ra, phao coù khôùp tuyø ñoäng neân luoân

    noåi treân maët thoaùng ñeå huùt ñöôïc daàu, keå caû khi ñoäng cô bò nghieâng. Sau bôm

     

    daàu coù aùp suaát cao (coù theå ñeán 10 KG/cm2) ñi vaøo baàu loïc 4, taïi ñaây daàu ñöôïc loïc saïch vaø ñi ra khoûi baàu loïc, daàu ñöôïc ñöa leân bình laøm maùt 5. Taïi ñaây daàu ñöôïc laøm maùt roài ñi theo ñöôøng daàu chính ñi boâi trôn caùc boä phaän caàn boâi trôn sau ñoù trôû veà caùcte.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  16

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Hệ thống bôi trơn tuần hoàn cacte ướt 1-cacte dầu; 2-lọc thô; 3-bơm dầu bôi trơn; 4-lọc tinh; 5-bình làm mát dầu; 6-mạch dầu chính; 7-áp kế dầu; 8-van điều áp;

    Van an toaøn 9 cuûa bôm daàu coù taùc duïng giöõ cho aùp suaát daàu khoâng ñoåi trong phaïm vi toác ñoä voøng quay laøm vieäc cuûa ñoäng cô.Khi nhieät ñoä daàu leân cao quaù (khoaûng 800 C), do ñoä nhôùt giaûm,van khoáng cheá löu löôïng seõ ñoùng hoaøn toaøn ñeå daàu qua keùt laøm maùt roài trôû veà caùcte.Khi ñoäng cô laøm vieäc, daàu bò hao huït do bay hôi vaø caùc nguyeân nhaân khaùc neân phaûi thöôøng xuyeân kieåm tra löôïng daàu trong caùcte baèng thöôùc thaêm daàu. Khi möùc daàu ôû vaïch döôùi phaûi boå sung theâm daàu.

    Öu nhöôïc -ñieåm :Öu ñieåm cuûa heä thoáng naøy laø goïn, chieám ít choã, thieát bò ít, nhöng toaøn boä daàu boâi trôn chöùa trong caùcte ñoäng cô neân caùcte phaûi saâu ñeå coù dung tích lôùn do ñoù laøm taêng chieàu cao ñoäng cô. Ngoaøi ra, daàu trong caùcte luoân luoân tieáp xuùc vôùi khí chaùy coù nhieät ñoä cao töø buoàng chaùy loït xuoáng mang theo hôi nhieân lieäu vaø caùc axít laøm giaûm tuoåi thoï cuûa daàu.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  17

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
    1. Các bộ phận của hệ thống khởi động

    Hệ thống khởi động của động cơ bao gồm ắc quy, máy phát, máy khởi động, công tắc solenoid, công tắc khởi động và dây dẫn.

    1. Nguyên lý hoạt động

    Trục khuỷu phải quay để khởi động động cơ. Máy khởi động dùng dòng điện một chiều từ ắc quy biến đổi thành chuyển động quay được truyền từ phần ứng và bánh răng khởi động đến vành răng bánh đà làm trục khửu quay

    Hình 1.6 Mạch điện chung của hệ thống khởi động c. Ưu nhược điểm của hệ thống khởi động điện

    Nhược điểm: cồng cềnh, hệ số tin cậy chưa cao, kho khởi động trong môi trường bất lợi.

    Ưu điểm: phổ biến, dễ sửa chữa, thay mới

    10.CÁC THÔNG SỐ VỀ CẤU TRÚC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA ĐỘNG CƠ

    a.Tỷ số động học λđh

    1 4 , 7
     

    Ta chọn :                  đh

    b.Tỷ số S/D.

    Ta chọn: S/D =2

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         18

      Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
      http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG   GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN
    11. BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ ĐƯỢC CHỌN
               
    S Tên thông số Thứ Trị   Ghi chú
    T   hiệu nguyên số
    T          
    1. Áp suất khí quyển P0 MPa 0,1  
    2. Nhiệt độ môi trường T0 0K 293  
    3. Độ ẩm tương đối không khí φo % 70  
    1. Nhiên liệu dầu nặng
    5. Thành phần hóa học của nhiên C % 78  
      liệu H % 12,5  
        O % 0,5  
        S % 0,1 Động cơ
    6. Nhiệt trị của nhiên liệu Q KJ/kg 41870 tăng áp
    7. Áp suất không khí nạp Pk MPa 0,25  
    1. Loại máy nén khí
    1. Số máy nén
    10 Độ sụt nhiệt độ do làm mát ∆Tk ºK 65 Động cơ
    . không khí       tăng áp
    11 Độ  sụt áp  suất do  làm mát Pk MPa 0.002 và động
      không khí       cơ 2 kỳ
          1,6  
    12 Chỉ số đa biến của máy nén khí m    
    . Các góc nghiêng cửa khí α độ 10  
    13 Chiều cao tương đối của cửa β độ 80  
           
    . quét hq      
    14 Chiều cao tương đối của cửa        
    . thải hx      
    15 Chiều rộng tương đối của cửa        
    . quét bq      
    16 Chiều rộng tương đối của cửa        
    . thải bx      
    17 Pha phân phối khí     50  
      – Góc mở sớm cửa nạp α 1 độ  
      – Góc đóng muộn của cửa nạp α2 độ 55  
      – Góc mở sớm của cửa thải α 3 độ 10  
      – Góc đóng muộn của cửa thải α4 độ 50  
    18 Hệ số nạp thêm 1   1,05  

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         19

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG   GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN
                 
    19 Hệ số quét buồng cháy 2   0,2    
    20 Hệ số hiểu chỉnh tỉ nhiệt t   1,1    
    21 Các hệ số lưu lượng     0,6    
    . – Thời kỳ thải tự do µttd      
    . – Thời kỳ thải cưỡng bức µtcb   0,9    
    . – Thời kỳ quét µq   0,72    
    22 Độ sụt áp tương đối a   0,7    
    23 Áp suất khí trong ống xả Px MPa 0,225    
    24 Hệ số dư không khí quét φo   1,5    
        φk   1,5    
    25 Chỉ số đa biến thời kỳ thải tự do m độ 1,667    
    26 Góc chậm quét T r 8    
    27 Nhiệt độ khí sót   500    
    28 Tỉ số nén thực tế ε   14    
    29 Hệ số dung nhiệt tại Z ξz   0,8    
    30 Hệ số dung nhiệt tại b ξb   0,85    
    31 Hệ số dư không khí α   1,3    
    32 Áp suất cuối quá trình giãn nở Pb MPa 0,9    
    33 Độ sấy nóng không khí nạp ∆T1 ºK 7    
    34 Lượng nhiệt độ chất làm mát q w % 20    
      lấy đi          
    35 Hiệu suất cơ giới ηm   0,88    
    36 Tỉ số động học 1/λdh   4,7    
    . Góc nón của chùm tia nhiên liệu β   20    
    41      
    42 Góc phun nhiên liệu φnl   30    
    43 Góc phun sớm φsf        
    44 Cường độ xoáy lốc ω        
    .            

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         20

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Chương III.

    CHIỆT ĐỘNG HỌC CHU TRÌNH LÀM VIỆT CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

    1.MỘT SỐ NÉT ĐẠI CƯƠNG VÈ QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC LÀM VIỆC THỰC TẾ CỦA DỘNG CƠ DIESEL.

    Thực tế chu trình làm việc của động cơ diển ra rất phứa tạp.Chu trình thực của động cơ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như :Nhiệt độ,áp suát đầu quá trình nén,nhiệt độ khí sót,kết cấu vòi phun và chất lượng phun,hiện tượng lọt khí….Quá trình cháy và giãn nở không là đẳng áp,đẳng nhiệt.

    2.NHỮNG THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CHU TRÌNH LÀM VIỆC THỰC

    CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

    Để đơn giản cho việc tính toán ta xem:

    -Quá trình nạp của động cơ hai kỳ áp suất nạp của cả quá trình là không thay đổi và bằng áp suất trung bình của hành trình nạp.

    -Quá trình nén cũng xem là đa biến với chỉ số nén không thay đổi và có giá trị n1 -Quá trình cấp nhiệt (quá trình cháy)trong động cơ là quá trình phức tạp nhất trong chu trình làm việc của động cơ,sợ thay đổi áp suất và nhiệt độ trong xi lanh ở quá trình này diển ra vô cùng phức tạp.Để đơn giản hóa quá trình tính toán ta phân quá trình cháy ra hai giai đoạn :Cháy đẳng tích và cháy đẳng áp.Các thông số đặc trưng cho quá trình.

    +Áp suất cháy lớn nhất Pz

    +Nhiệt độ cháy lớn nhất Tz

    +Hệ số giản nở ban đầu…

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         21

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    3.CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CỤ THỂ

    a.Tính toán Ta, Vs và kiểm tra Nei của động cơ :

    Đối với động cơ hai kỳ

    Tk

    Ta= 1      r .(   t .( Pb )1 / m    1)

    Pa

    T T k TT 2
    k     1
    T1 -độ tăng nhiệt độ của không khí nạp do tiếp xúc với xi lanh thường nằm
               

    trong khoản (5-10) ta chọn :

    T1          70 K

    ΔT2- độ tăng nhiệt đôi của không khí nạp do biến đổi nhiệt năng thành động năng được xác định bằng công thức.

                    P       1                                        
            (   ) k 1                                
                  a                                  
            Ptb   )                            
    ΔT2=Tk.(                                                    
            mn                                  
                                                             
    T = T , T k                                                    
    k k                                                                    
                              T0 .(   P ,     n 1         0.25   1.41 1   382.50 K
                                ) n      
                                           
            Tk,           k 293(     ) 1.41  
                  P0 0.1
                                                                       
    Tk       Độ sụt nhiệt độ của không khí khi đi qua bình làm mát không khí ta chọn
    Tk 30 0 K                                                    
    Tk= Tk,   Tk     382.5  30   352.50 K      
              ( Pa     ) 1   1     0.25   1,41 1
                  k                  
                      ( ) 1,41   1
                     
    ΔT2=Tk.(   Ptb                       )   352.5   0.225             )  12 0 K
              mn           0.9      
                                                     
    T   T k TT 2   352.5  7  12  371.50 K
    k                   1                                            

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         22

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    0r

    1   r

          h   0     0,125   0,005    
                  4 32
    0 1 4 32 1   1,05
         
                   
          .Llt 1,3.0,48    

    0r1,05  0,08   1,124

                1   r                 1  0,08                      
                                      T                   370.5   3910 K
    Ta=                                 k                            
                        t         Pb                         1,1     0,55  
    1   .( .(     )1 / m    1) 1  0,08.(   .( )1/1.5    1)
          r      
                           
                                          Pa                 1,124   0,25    
    Vs           30.Ne.K .10 3 30.6960 .2.10 3                
                                                                =0.15 (m3 )
                Pe.n.i               2,1.8.167  
                                                               
    Khối lượng không khí nạp                      
              P .V s     2,5.105.0.15     0.335(Kg )                
    m =   a                                                      
    R.Ta         8314 .391                    
                                                           
                                        29                                        
    Lượng gct của động cơ                              
    gct         m. v       0.335.0,9 0,017 (Kg )                
          M lt .                      
                              13,9.1,3                              
    N ei     g ct .Q nl . e . n 0,017.41870 .0.44 167 871(KW )
           
                            60                   60          

    Công suất trên một xi lanh tính toán Nei =871(KW)

    Công suất trên một xi lanh động cơ cần thiết kế Nei=6960/8=870(KW) Ta thấy Nei của tính toán~Nei của động cơ cần thiết kế

    Nên ta chọn các thông số Ta,Pa,….ở trên để tính các chu trình nhiệt tiếp theo

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         23

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    b.Tính toán quá trình nén.

    -Thể tích của không khí ở đầu quá trình nén

    Va   .Vs     14.0.15 0,16(m3 )
    1    
              14  1
    -Thể tích buồng cháy
    Vc   Vs     0,15 0,012(m3 )
    1  
        14  1
                         

    -Áp suất trong xi lanh ở cuối quá trình nén danh nghĩa

    Pc      Pa . n1

    -Nhiệt độ của môi chất công tác trong xi lanh ở cuối quá trình nén

    Tc      Ta . n1  1

    -Chỉ số đa biến trung bình n1 được tính theo công thức.

    Tc      Ta . n1  1

    n1     1,259       76,6     0,0372

    Tc

    Giải hệ phương trình trên bằng cách chọn n1(o) tùy ý (thông thường n1(o)=1,3) sau đó thay vào phương trình ta tìm được Tc(o).Thay Tc(o) vào phương trình (2) ta tìm được n1(1).Tiếp tục thay n1(1) vào phương trình (1) tìm được n1(2) và cứ tiếp tục như vậy cho đền khi |n1(i+1)-n1(i)|<0,001

    n1(i) Tc(i)=Taε(n1 -1)  (oK) n1(i+1)
    n1(0)=1.3 Tc(0)=863   n1(1)=1.319
           
    n1(1) Tc(i)=907.4   n1(2)=1.3147
    n1(2) Tc(i)=895.5   n1(3)=1.315

    Ta có | n1(3) – n1(2)| < 0,001

    Qua tính toán như trên ta tìm được:  n1=1,315

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         24

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Thế n1 vào các phương trình trên ta được:Pc=Paεn1=2,5.141.315=80.4 (at)

    TT . n1  1 391.141,315 1    8980 K  -Công của quá trình nén
    c a                  
    L P .V c P .V a   80,4.105.0,012  2,5.10 5.0,16 1,8.10 5 ( j)
    c   a    
                 
    ac n1 1     1,315  1      
               

    Các bước cơ bản để tính Pα và Tα trên đường cong nén được trình bày trong bảng sau:

    α0 σ(α) Ψ(α)=1+((ε-1)/2)*σ(α) V(α)=(Va/ε)*Ψ(α) ε(α)=ε/Ψ(α) P=Pa*εα^n1 T=Ta*εα^(n1-1)
    1 2 3 4 5 6 7
    180 2 14 0.16 1 0.25 391
    175 1.9971 13.98115 0.159784571 1.0013482 0.250443329 391.1659798
    170 1.9884 13.9246 0.159138286 1.0054149 0.251781657 391.6656902
    165 1.9739 13.83035 0.158061143 1.0122665 0.254040381 392.5044996
    160 1.9537 13.69905 0.156560571 1.0219687 0.257247068 393.6856607
    155 1.9277 13.53005 0.154629143 1.0347338 0.261480714 395.228066
    150 1.8959 13.32335 0.152266857 1.0507868 0.266828188 397.14935
    145 1.8585 13.08025 0.149488571 1.0703159 0.273368379 399.459758
    140 1.8156 12.8014 0.146301714 1.0936304 0.28122557 402.1804782
    135 1.7671 12.48615 0.142698857 1.1212423 0.290599481 405.3517908
    130 1.7133 12.13645 0.138702286 1.1535498 0.30166007 408.9952011
    125 1.6543 11.75295 0.134319429 1.1911903 0.314669911 413.1529126
    120 1.5904 11.3376 0.129572571 1.2348292 0.32991578 417.8620519
    115 1.5217 10.89105 0.124469143 1.2854592 0.347817678 423.1848551
    110 1.4486 10.4159 0.119038857 1.3440989 0.368830716 429.1732017
    105 1.3716 9.9154 0.113318857 1.4119451 0.393505142 435.88243
    100 1.2909 9.39085 0.107324 1.4908129 0.422660271 443.4095515
    95 1.2072 8.8468 0.101106286 1.5824931 0.457166617 451.8241422
    90 1.1209 8.28585 0.094695429 1.6896275 0.498293397 461.2441941
    85 1.0328 7.7132 0.088150857 1.8150703 0.547500962 471.7676878
    80 0.9436 7.1334 0.081524571 1.9625985 0.606755017 483.5247029
    75 0.8639 6.61535 0.075604 2.1162901 0.669994764 495.1456275
    70 0.7646 5.9699 0.068227429 2.3450979 0.766834593 511.419715
    65 0.6765 5.39725 0.061682857 2.5939136 0.875571249 527.9256218
    60 0.5954 4.8701 0.055658286 2.8746843 1.002273078 545.296433
    55 0.5072 4.2968 0.049106286 3.2582387 1.181714372 567.2393749
    50 0.4277 3.78005 0.043200571 3.7036547 1.398585768 590.6026104
    45 0.3529 3.29385 0.037644 4.2503453 1.676169197 616.7801469
    40 0.2835 2.84275 0.032488571 4.9248087 2.034379762 646.0697515
    35 0.2202 2.4313 0.027786286 5.7582363 2.498737774 678.6845228
    30 0.1639 2.06535 0.023604 6.7785121 3.09657579 714.4701451
    25 0.115 1.7475 0.019971429 8.0114449 3.857622962 753.08791
    20 0.0743 1.48295 0.016948 9.440642 4.787039567 793.0530478
    15 0.0421 1.27365 0.014556 10.992031 5.847328516 831.9865532
    10 0.0188 1.1222 0.012825143 12.475495 6.906467587 865.8346369
    5 0.0047 1.03055 0.011777714 13.584979 7.725250159 889.386089
    0 0 1 0.011428571 14 8.037081561 897.8568258

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         25

     
    mC ,, v

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    c.Tính toán quá trình cháy:

     

    -Áp suất cháy cực đại Pz

     

    Pz         .Pc   1,4.80,4   112,56(bar )   11.256(MPa )

     

    -Nhiệt độ cháy cực đại Tz được xác định theo công thức.

     

      z .Qn1 (   v 8,314. ).T   .       .T  
      mC   mC p   z
       
            c c    
    (1   r ).Llt           z  

     

    • –Hệ số dư lượng không khí Qnl –nhiệt trị thấp của nhiên liệu

     

    βz –hệ số biến đổi phân tử tại Zđược tính theo công thức

     

    z1   b (  0    1) z (1   r )

     

    βo – hệ số biến đổi phân tử lý thuyết đã được tính ở trên với ξt, ξb là hệ số tận dụng nhiệt tại z và b đã chọn trước

     

    mC v      -tỉ nhiệt mol trung bình đẳng tích của hổn hợp nhiên liệu không khí tai c

    c

    Được xác định theo công thức:

     

                 
        r .mC v,, .(1   r )   r  .mC v,  
    mC v   c   c  
        .(1   r )  
    c      

     

    mC , v c   -tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình tại không khí khô được xác định theo

    công thức

     

    mC v,     19,26    0,0025Tc   19,26    0,0025 .898   21.505

    c

     

    -tỉ nhiệt mol trung bình đẳng tích của sản phẩm cháy với α =1,của chu

    c

     

    trình trước còn sót lại trong xi lanh được xác định theo công thức

     

    mC ,, v c  20,47    0,0036Tc    20,47    0,0036.898    23.7

     

     

    Thế vào ta tính được

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         26

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com    For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG       GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN
          r .   .(1   r )   r  .          
          mC v,, mC v,       0,08.23,7   1,3(1  0,08)  0,08 .21,505
    mC v   c c  
          1,3.(1  0,08)
      c     .(1   r )      

    21,63

    z1   b (  0    1)  1  0,85(1,05  1)  1,049 0,8(1  0,08)(1)

          z r        
          (1,064.r ).   .(1   r )  (r ) .          
        mC v,, mC , v z  
    mC v  
        z        
        (1   r )  0,064.        
      z              
        hệ số tỏa nhiệt của hổn hợp cháy tại điểm z có thể tính theo công thức  

    z                          0,8       0,941

    b       0,85

    Llt –số mol khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hết 1Kg nhiên liệu được tính .

    Llt   M lt   13,9 0,481
      28,92
        k  
    mC v, 19,26  0,0025Tz    19,26  0,0025 .Tz
      z    
         
      mC ,, v z   20,47  0,0036Tz    20,47  0,0036Tz
    • – hệ số tăng áp suất chọn λ=1,4

    Pz    1,4

    Pc

    Thế các thông số vào ta được

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         27

            Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software  
            http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.  
    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN  
        (1,064.r ).   .(1   r )  (r ) .        
        mC v,, mC , v z
    mC v  
      z        
      (1   r )  0,064.        
    z            

    (1,064.0,941  0,08).(20,47  0,0036Tz )   1,3.(1  0,08)  (0,941  0,08) .(19,26  0,0025Tz 1,3(1  0,08)  0,064.0,941

    1,081(20,47  0,0036T )z    0,383.(19,26  0,0025Tz )

    1,464

    29.5 4,849.10 3.Tz 1,464

    Thế các thông số trên vào phương trình cháy ta được .

        z .Qn1 (   v 8,314.  ).T       .       .T      
      mC   z mC p   z  
           
    (1       c c                
    r ).Llt               z        
          0,8.41870                       (29,5 4,849.10 3Tz ).Tz
                (21,63  8,314.1,4).898 1,049.    
                1,464
      1,3.(1  0,08).0,481                        

    110917 ,88   29,5.Tz     4,849.10 3 Tz2

    4,849.10 3.Tz2 29,5.Tz 110917 ,88 0 Tz 2626 .230 K

    Tỉ nhiệt mol trung bình đẳng áp của hổn hợp cháy tại điểm z:

          8,314 29,5  4,849.10 3.Tz 28,85  
    mC p mC v
     
    z   z 1,464    

    -Hệ số giản nở sớm ρ được xác định theo công thức.

    z .Tz1,049.2626,23.  1.6

    .Tc1,4.898

    -Tỉ số giản nở sau.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         28

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    14 8,75 1,6

    • Thể tích Vz.

    Vz          .Vc   1,6.0,012      0,0192(m3 )

    Công riêng của quá trình cháy.

    Lcz, .z  Pz .(Vz Vc )    112.56.105.(0,019    0,012)    0,8.105 ( j)

    1. Quá trình giản nỡ

    Tb      Tz . 1 n 2

    Với n2 là chỉ số giản nở đa biến trung bình (mằn trong khoảng 1,25-1,30) Ta chọn n2 =1,3

    Thế n2 vào ta tính được

    -Nhiệt độ cuối quá trình giản nở Tb

    Tb   Tz . 1 n2       2626,23.8,751 1,3     1370 0K

    Áp suất cuối quá trình giản nở .

    P   P .  n2      112,5 * 8,75 1,3 6,7(bar )
    b   z          
    Công của quá trình giản nở    
    Lzb   Pz .Vz Pb .Vb   112,56.105.0,0192  6,7.105.0,16 3.63.105 ( j)
    n2    
        1 1,3  1
                   

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         29

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Các bước cơ bản để tính Pb và Tb trên đường cong giản nở được trình bày trong bảng sau:

        Ψ(α)=1+((ε- Ψ(z)=1+((ρ-     P(a)=Pzδ(α)^- T=Tz*δ(α)^(1-
    α0 σ(α) 1)/2)*σ(α) 1)/2)*σ(α) V(α)=(Va/ε)*Ψ(α) δ(α)=Ψ(a)/Ψ(z) n2 n2)
    1 2 3 4 5 6 7 8
    360 2 14 1.6 0.16 8.75 0.671078949 1370.030836
    355 1.9971 13.98115 1.59913 0.159784571 8.742972741 0.671780236 1370.361096
    350 1.9884 13.9246 1.59652 0.159138286 8.721845013 0.673896514 1371.356119
    345 1.9739 13.83035 1.59217 0.158061143 8.686478203 0.677465572 1373.028771
    340 1.9537 13.69905 1.58611 0.156560571 8.63688521 0.682526931 1375.389213
    335 1.9277 13.53005 1.57831 0.154629143 8.572492096 0.689199356 1378.48051
    330 1.8959 13.32335 1.56877 0.152266857 8.492863836 0.69761157 1382.345203
    325 1.8585 13.08025 1.55755 0.149488571 8.397964752 0.707877034 1387.013039
    320 1.8156 12.8014 1.54468 0.146301714 8.28741228 0.720177347 1392.538063
    315 1.7671 12.48615 1.53013 0.142698857 8.160189004 0.734807874 1399.016037
    310 1.7133 12.13645 1.51399 0.138702286 8.016202221 0.752012087 1406.507845
    305 1.6543 11.75295 1.49629 0.134319429 7.854727359 0.772171263 1415.120504
    300 1.5904 11.3376 1.47712 0.129572571 7.675476603 0.795695912 1424.955009
    295 1.5217 10.89105 1.45651 0.124469143 7.47749758 0.823191579 1436.170077
    290 1.4486 10.4159 1.43458 0.119038857 7.26059195 0.855303887 1448.90913
    285 1.3716 9.9154 1.41148 0.113318857 7.024825006 0.892807688 1463.329423
    280 1.2909 9.39085 1.38727 0.107324 6.769302299 0.936864975 1479.68607
    275 1.2072 8.8468 1.36216 0.101106286 6.494684912 0.988686428 1498.184612
    270 1.1209 8.28585 1.33627 0.094695429 6.200730391 1.050046136 1519.147361
    265 1.0328 7.7132 1.30984 0.088150857 5.888658157 1.122956252 1542.864743
    260 0.9436 7.1334 1.28308 0.081524571 5.559590984 1.210119864 1569.711737
    255 0.8639 6.61535 1.25917 0.075604 5.253738574 1.302492072 1596.585646
    250 0.7646 5.9699 1.22938 0.068227429 4.856024988 1.442842405 1634.739228
    245 0.6765 5.39725 1.20295 0.061682857 4.486678582 1.599122148 1673.999294
    240 0.5954 4.8701 1.17862 0.055658286 4.132035771 1.77979831 1715.866662
    235 0.5072 4.2968 1.15216 0.049106286 3.729343147 2.033583619 1769.469391
    230 0.4277 3.78005 1.12831 0.043200571 3.350187448 2.337729434 1827.309137
    255 0.3529 3.29385 1.10587 0.037644 2.978514654 2.723857735 1892.92251
    220 0.2835 2.84275 1.08505 0.032488571 2.619925349 3.218166372 1967.188981
    215 0.2202 2.4313 1.06606 0.027786286 2.280640864 3.853985818 2050.764012
    210 0.1639 2.06535 1.04917 0.023604 1.968556097 4.666507313 2143.326924
    205 0.115 1.7475 1.0345 0.019971429 1.689221846 5.693658148 2244.020144
    200 0.0743 1.48295 1.02229 0.016948 1.450615774 6.940103862 2348.913583
    195 0.0421 1.27365 1.01263 0.014556 1.257764435 8.354202171 2451.618924
    190 0.0188 1.1222 1.00564 0.012825143 1.115906289 9.760409567 2541.232732
    185 0.0047 1.03055 1.00141 0.011777714 1.02909897 10.84400721 2603.728009
    180 0 1 1 0.011428571 1 11.256 2626.23

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         30

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. ĐỒ THỊ CÔNG CỦA CHU TRÌNH
      Ta ( oK) 391
    Quá trình thay đổi khí Pa (MPa) 0.25
    Va (m3) 0.16
      Tc(oK)   898
    Quá trình nén Pc (MPa) 8.04
    3 ) 0.012
      Vc (m
      Tz(oK)   2626.23
    Quá trình cháy Pz (MPa) 11.256
    Vz (m3) 0.0192
      Tb(oK)   1370
    Quá trình giãn nở Pb (MPa) 0.67
    Vb (m3) 0.16
    z z’
    11  
    10  
    9  
    c  
    8  
    7  
    6  
    5  
    4  
    3  
    2  
    1 b
      a

    V(m3)

    1. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ :

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         31

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Ta có công của chu trình

    L cht L zb L , L ac 3,63.105 0,8.105    1.8.105 2,7.105 ( j)
              cz z          
    – Áp suất chỉ thị .        
    P L cht   2,7.10 5 18(bar )    
                   
    i   Vs   0,15            
                     
                                 

    -Áp suất trung bình

    P*        Lcht

    Vs *

    Vs*   Vc ( *      1)    0,012.(13   1)      0,14(m3 )

    2,7

    P*                                   20(bar )

    Ta nhận thấy áp suất trung bình tính toán gần bằng đề yêu cầu Pe =21 (bar)

    -Hiệu suất chỉ thị của chu trình.

    i Lcht   2,7.10 5 0,4  
    gcht .Qnl 0,017.41870 .103
           

    -Suất tiêu thụ nhiên liệu .

    gi   3,6.103   3,6.103 214( g k  h )  
    i .Qnl 0,6.41870
               

    -Hiệu suất hiệu dụng của động cơ

    em . i    0,85.0,4  0,34

    -Suất tiêu hao nhiên liệu hiệu dụng của động cơ.

    ge        gi         214     252( g / kwh )

    m       0,85

    g.Các kích thước cơ bản của động cơ.

    + Thể tích làm việc của mổi xi lanh .

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         32

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com      For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG   GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN
      30.N .K .10 3 30.6960 .2.10 3
    Vs e         0,15(m3 ).
    Pe .n.i    
      2,1.167.8    

    + Đường kính xi lanh .

    • Vs

    .A

    Với A=S/D ta chọn A=2

    S là hành trình pítton S=A.D

    D 4.0,15 0,31(cm)
     

    3,14.2

    =>S=2.D=0,62 (cm)

    – tốc độ trung bình của piton

    Cm      S.n     0,62.167   3,45(m / s)

    30                 30

    Thể tích toàn bộ buồng đốt.

    Va   Vc   Vs      0,012    0,15      0,162(m3 )

    1. Các chỉ tiêu vè cường độ làm việc:

    -Công suất lít của động cơ.

    Nep   Ne   6960 5,8(K  / dm3 )
      8.0,15.103
        i.Vs  
    -Công suất của pitton    
    Nep Ne     6960   115,33(K  / dm 2 )
    i. .D 2   2
          8.3,14.3,1  
    • 4
    • Các tiêu chuẩn làm việc của động cơ:

    Kc       PeCm     2,1.3,45   3,6(K  / dm 3 )

    K                      2

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         33

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. TS. Nguyễn Văn Nhận (2007), Bài giảng động cơ đốt trong – Hướng dẫn thực hiện đồ án môn học động cơ đốt trong, Trường đại học Nha Trang.
    2. TS. Nguyễn Tất Tiến (2000), Nguyên lý động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
    3. Lê Viết Lượng (2000), Lý thuyết động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
    4. Hồ Tấn Chẩn – Nguyễn Đức Phú – Trần Văn Tế – Nguyễn Tất Tiến (1996), Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
    1. Hồ Tấn Chẩn (1996), Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         34


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM “


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-cho-ph%C3%A2n-x%C6%B0%E1%BB%9Fng-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    1      ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN
    CHƯƠNG 1:

    2          TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG

    I.    ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG :

    • Đây là phân xưởng cơ khí sửa chữa, mặt bằng hình chữ nhật, có các đặc điểm sau :
    • Chiều dài : 54 m
    • Chiều rộng : 18 m
    • Chiều cao : 7 m
      • Diện tích toàn phân xưởng : 972 m2
      • Đặc biệt phân xưởng : mái tôn, tường gạch, quét vôi trắng
      • Phân xưởng làm việc hai ca trong một ngày.

    II.     THÔNG SỐ VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG :

    1.      Bảng phụ tải phân xưởng :

     Bảng 1.1

     

    STT Ký Hiệu Trên Mặt Bằng Số Lượng Pđm (kw) Cos Ksd Ghi chú
    1 1 5 3 0.8 0,5 3 pha
    2 2 4 4 0.85 0,5 3 pha
    3 3 1 8 0.7 0,5 3 pha
    4 4 3 6 0.86 0,5 3 pha
    5 5 2 5 0.75 0,5 3 pha
    6 6 2 2.5 0.82 0,5 3 pha
    7 7 2 4.5 0.72 0,5 3 pha
    8 8 2 8.5 0.76 0,5 3 pha
    9 9 2 10 0.78 0,5 3 pha
    10 10 2 9 0.73 0,5 3 pha
    11 11 1 3.5 0.83 0,5 3 pha
    12 12 1 12 0.77 0,5 3 pha

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.      Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và bố trí máy :

     

     

    PHÂN NHÓM PHỤ TẢI:

    Căn cứ vào việc bố trí của phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm việc có hiệu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị.

    Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt quá nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ không lợi về kinh tế.

    Tuy nhiên một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải. Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra của tủ phân phối.

    Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau :

    • Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng.
    • Phân nhóm theo khu vực: các thiết bị gần nhau thì chia thành một nhóm.
    • Phân nhóm có chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm: tổng công suất của   các nhóm gần bằng nhau.
    • Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn.
    • Số nhóm không nên quá nhiều: 2,3 hoặc 4 nhóm .

    Dựa vào các yếu tố trên  ta chia phụ tải của phân xưởng thành hai nhóm như sau:

    Bảng 1.2

    Tên nhóm máy Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Số

     

    lượng

    Pđm(kw) cosjđm Ksd
      1A 3 3 0.8 0.5
      2A 2 4 0.85 0.5
      3A 1 8 0.7 0.5
    Nhóm 1 4A 2 6 0.86 0.5
      5A 2 5 0.75 0.5
      6A 2 2.5 0.82 0.5
      7A 2 4.5 0.72 0.5
      8A 2 8.5 0.76 0.5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     Bảng 1.3

    Tên nhóm máy Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Số

     

    lượng

    Pđm(kw) cosjđm Ksd
      1B 2 3.5 0.8 0.5
      2B 2 4 0.85 0.5
      4B 1 6 0.86 0.5
      8B 2 8.5 0.76 0.5
    Nhóm 2 9B 2 10 0.78 0.5
      10B 2 9 0.73 0.5
      11B 1 3.5 0.83 0.5
      12B 1 12 0.77 0.5

    III.    XÁC ĐỊNH PHỤTẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG :

    1.      Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm:

    • Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm được xác định theo công thức sau:

    Cosjtbj  =                       (1.1)

    • Hệ số công suất trung bình của nhóm 1:
    • Hệ số công suất trung bình của nhóm 2:

    2.      Xác định hệ số sử dụng  trung bình Ksdtb cho từng nhóm được xác định theo công thức sau:

    (1.2)

    • Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 1 là:
    • Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 2 là:

    3.      Xác  định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả (nhq):

    Giả thiết có một nhóm máy gồm nj thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau. Ta gọi nhq là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả của nhóm máy, đó là một số quy đổi gồm có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi nj thiết bị tiêu thụ trên. Số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo các bước  như sau:

    • Bước 1: Xác định số thiết bị trong từng nhóm nj
    • Bước 2: Xác định số thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm Pmaxj
    • Bước 3: Xác định tổng số thiết bị n1j trong nhóm có: Pđmij ≥ Pmaxj
    • Bước 4: Tính tổng công suất thiết bị có trong nhóm:
    • Bước 5: Xác định tổng công suất P1j của n1j thiết bị trong nhóm:
    • Bước 6: Lập tỉ số : n*j = ;  P*j =
    • Bước 7: Tra bảng đồ thị tìm nhq*j = f(n*j , P*j). Suy ra nhqj = n*j . nj
    • Bước 8: Từ nhqj , Ksdj ta tra bảng tìm được Kmaxj
    • Bước 9: Xác định phụ tải tính toán nhóm j:

    Pttj = Kmaxj . Ksdj .                                          (1.3)
                                  Sttj =                                                              (1.4)

    Qttj =                                                          (1.5)

    Xác  định phụ tải tính toán cho nhóm 1 theo phương pháp số thiết bị dùng điện

    có hiệu quả (nhq) :

    • Tổng số thiết bị nhóm 1 : n1 =16
    • Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là:

    Pmax1 = 8,5 KW.          KW

    • Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax1 : n11= 9
    • Tổng công suất của thiết bị trong nhóm :
    • Tổng công suất của n11 thiết bị :
    • Lập tỉ số :

    Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú đối với n*1 = 0,15 và P*1= 0,4 ta được : nhq*1 = f(n*1,p*1) = 0,87

    Suy ra nhq1 = nhq*1 . n1 = 0,87 . 16 = 13,92

    Từ  nhq1=13,92Ksdtb1= 0.5  tra theo đường cong Kmax­ = f(Ksd ; nhq) Hình 3-5 trang 32 Sách Cung cấp điện – Nguyễn Xuân Phú ta suy ra: Kmax1 = 1.3

    1. Xác định phụ tải tính toán nhóm 1 :
      • Công suất phụ tải tính toán của nhóm 1 :

    Ptt1 = Kmax1 . Ksdtb1 . = 1,3 . 0,5 . 78= 50,7 KW

    • Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 1 :

    KVA

    • Công suất phản kháng nhóm 1 :

    KVAR

    • Dòng điện phụ tải nhóm 1 :

    Itt1 =  =  = 98,7 (A)

       Phụ tải tính toán của nhóm 2 được tính tương tự như nhóm 1, ta được kết quả :

     

    Bảng 1.4

    Nhóm nj Costbj Ksdtbj Kmaxj Pj

     

    (KW)

     Pttj

     

    (KW)

    Qttj

     

    (KVar)

    Sttj

     

    (KVA)

    Ittj

     

    (A)

    1 16 0,78 0,5 1.3 78  50,7 40,67 65 98,7
    2 13 0,78 0,5 1,4 90,5  63,35 50,78 81,2 123,3

     

    4.      Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng được xác định theo công thức sau:

    Pttdl = Kđt .                                            (1.6)

    Sttđl =                                                (1.7)

    Qttđl =                                          (1.8)

    Trong đó Kđt là hệ số đồng thời được tra bảng ứng với:

    • n = 1 đến 3 suy ra Kđt = 0.9
    • n = 4 đến 6 thì Kđt = 0.85
    • n = 6 đến 10 thì Kđt = 0.80 với n là số nhóm máy trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng ta chia thành hai nhóm nên n =2. Suy ra Kđt = 0.9. Từ đó ta xác định được:

    Pttdl = Kđt .  = 0,9.(50,7 + 63,35) = 102,6 KW

    • Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng:
    • Công suất biểu kiến toàn phân xưởng:

    KVA

    • Công suất phản kháng động lực toàn phân xưởng:

    KVAR

    • Dòng điện tính toán toàn phân xưởng:
    1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG THEO PHƯƠNG PHÁP SUẤT CHIẾU SÁNG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH :
    • Mạng điện phục vụ cho chiếu sáng thường được lấy từ một tủ riêng biệt (tủ chiếu sáng), tủ này được cung cấp điện từ tủ phân phối chính. Mạng chiếu sáng của phân xưởng có thể lấy cùng một tuyến với tủ động lực. Tuy nhiên để tránh chất lượng chiếu sáng bị giảm sút thì ta nên dùng một mạng khác thì tốt hơn.
    • Đây là phân xưởng sản xuất cho nên việc thiết kế chiếu sáng ta phải quan tâm đến loại đèn dùng trong phân xưởng. Với điều kiện phân xưởng có trần cao, yêu cầu sữa chữa chính xác và tạo điều kiện thuận lợi cho người làm việc thì ta nên chọn loại đèn Metal Halide có công suất 250W và hệ số công suất cosj = 0,8.

    Trong đó: Po (W/m2) là suất chiếu sáng của phân xưởng.

    F (m2) là diện tích toàn phân xưởng.

    • Ta có diện tích của phân xưởng là:

    F = 52.18 = 936 (m2)

    Chọn   P0 = 12 (W/m2). Suy ra:

    Với cosjcs = 0,8 ta suy ra:

    1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN PHÂN XƯỞNG:
    • Công suất tính toán :
    • Công suất phản kháng:
    • Công suất biểu kiến:
    • Dòng làm việc cực đại của phân xưởng:
    1. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA NHÓM VÀ CỦA PHÂN XƯỞNG :
    1. Toạ độ tâm phụ tải của từng nhóm :

    Khi thiết kế mạng điện cho phân xưởng, việc xác định vị trí đặt tủ phân phối cũng như trạm biến áp phân xưởng là rất quan trọng, nó ảnh hưởng  đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật sao cho tổn thất công suất và tổn thất điện năng là bé nhất.

    Toạ độ tâm phụ tải được xác định theo công thước sau :

    (1.9)

    Trong đó:       Pij là công suất của các thiết bị trong nhóm.

    Xij ,Yij là toạ độ của các thiết bị trong nhóm.

    • Tọạ độ tâm phụ tải nhóm 1 :

                       Các thông số nhóm 1 :

    Bảng 1.5

     

    TT Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Pđm (Kw) x(m) y(m) x. Pđm y. Pđm
    1 1A 3 2 4 6         12
    2 1A 3 2 8 6 24
    3 1A 3 2 12 6 36
    4 2A 4 3,5 16,5 14 66
    5 2A 4 6,5 16,5 26 66
    6 3A 8 7 11,5 56 92
    7 4A 6 5 3,5 30 21
    8 4A 6 8 3,5        48 21
    9 5A 5 19,5 7,5       97,5   37,5
    10 5A 5 22 7,5 110 37,5
    11 6A 2,5 17,5 1 43,75 2,5
    12 6A 2,5 33 1 82,5 2,5
    13 7A 4,5 29 7,5 130,5 33,75
    14 7A 4,5 31 7,5      139,5 33,75
    15 8A 8,5 16,5 16,5 140,25 140,25
    16 8A 8,5 19 16,5 161,5 140,25

     

     

     

    • Xác định tâm phụ tải của nhóm 1 :

    Từ bảng 1.5

    Suy ra tọa độ tâm phụ tải nhóm 1 là:

    Vậy đặt tủ động lực của nhóm 1 ở tọa độ X = 14 (m) và Y = 9,8 (m)

    • Toạ độ tâm phụ tải nhóm 2 :

                    Các thông số của nhóm 2 :

    Bảng 1.6

    TT Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Pđm (Kw) x(m) y(m) x. Pđm y. Pđm
    1 1B 3 51 6 153 18
    2 1B         3 51 10,5 153 31,5
    3 2B 4 44 16,5 132 66
    4 2B 4 48,5 16,5 148         66
    5 4B 6 42 6,5 252 39
    6 8B 8,5 32 16,5 272 140,25
    7 8B 8,5 36 16,5        306 140,25
    8 9B 10 40,5 10,5 405 105
    9 9B 10 43,5 10,5 435 105
    10 10B 9 38 1 342 9
    11 10B 9 42 1 378 9
    12 11B 3,5 39,5 16,5 138,25 57,75
    13 12B 12 46 1 552 12
                 
                 

     

    Từ bảng 1.6

    Suy ra tọa độ tâm phụ tải nhóm 2 là:

    Vậy đặt tủ động lực của nhóm 2 ở tọa độ X = 40,5 (m) và Y = 8,8 (m)

    1. Xác định tâm phụ tải phân xưởng:

    Vậy đặt tủ động lực của toàn phân xưởng ở tọa độ X = 28,23 (m) và Y = 9,26 (m)

    VIII.    XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TỦ ĐỘNG LỰC CHO TỪNG NHÓM MÁY :

    Khi xác định vị trí đặt tủ động lực  và tủ phân phối ta cần chú ý đến các yêu cầu sau:

    –    Tủ đặt gần tâm phụ tải.

    –    Thuận lợi cho quan sát toàn nhóm hay toàn phân xưởng và dễ dàng cho việc lắp đặt, sữa chữa.

    –     Không gây cản trở lối đi.

    –     Gần cửa ra vào, an toàn cho người.

    –     Thông gió tốt

    Tuy nhiên việc đặt tủ theo tâm phụ tải trên thực tế thì không thỏa được các yêu cầu trên nên ta có thể dời tủ đến vị trí khác thuận tiệân hơn  như gần cửa ra vào và cũng gần tâm phụ tải hơn.

    Vì vậy dựa vào các điều kiện trên ta chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực như sau:

    • Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 1: DB1 (1m ; 17m).
    • Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 2: DB2 (53m ; 17m).
    • Vị trí đặt tủ phân phối của phân xưởng: MDB (22m ; 17m).

    3          CHƯƠNG II :

    4                                   CHỌN BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG

    1.    Chọn số  lượng và công suất của trạm biến áp:

    Vốn đầu tư của trạm biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu tư của hệ thống điện. Vì vậy việc chọn vị trí, số lượng và công suất định mức của máy biến áp là việc làm rất quan trọng. Để chọn trạm biến áp cần đưa ra một số phương án có xét đến các ràng buộc cụ thể và tiến hành tính toán so sánh điều kiện kinh tế, kỹ thuật để chọn ra được phương án tối ưu nhất.

    1. Chọn vị trí đặt trạm biến áp :

    Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp cần xem xét các yêu cầu sau:

    • Gần tâm phụ tải.
    • Thuận tiện cho các tuyến dây vào/ ra.
    • Thuận lợi trong quá trình lắp đặt, thi công và xây dựng.
    • Đặt nơi ít người qua lại, thông thoáng.
    • Phòng cháy nổ, ẩm ướt, bụi bặm và là nơi có địa chất tốt.
    • An toàn cho người và thiết bị.

    Trong thực tế, việc đặt trạm biến áp phù hợp tất cả các yêu cầu trên là rất khó khăn. Do đó tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể trong thực tế mà đặt trạm sao cho hợp lý nhất.

    Căn cứ vào các yêu cầu trên và dựa vào sơ đồ vị trí phân xưởng. Ta chọn vị trí lắp đặt trạm biến áp như sau : Trạm biến áp đặt cách phân xưởng 20 m, gần lưới điện quốc gia và gần tủ phân phối chính MDB (Main Distribution Board ).

    1. Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp :

    Chọn số lượng máy biến áp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

    • Yêu cầu về liên tục cung cấp điện của hộ phụ tải.
    • Yêu cầu về lựa chọn dung lượng máy biến áp.
    • Yêu cầu về vận hành kinh tế trạm biến áp.
    • Đối với hộ phụ tải loại 1: thường chọn 2 máy biến áp trở lên.
    • Đối với hộ phụ tải loại 2: số lượng máy biến áp được chọn còn tuỳ thuộc vào việc

    so sánh hiệu quả về kinh tế- kỹ thuật.

    1. Xác định dung lượng của máy biến áp :

    Có nhiều phương pháp để xác định dung lượng của máy biến áp. Nhưng vẫn phải dựa theo các nguyên tắc sau đây:

    • Chọn theo điều kiện làm việc
    • bình thường có xét đến quá tải cho phép (quá tải bình thường). Mức độ quá tải phải được tính toán sao cho hao mòn cách điện trong khoảng thời gian xem xét không vượt quá định mức tương ứng với nhiệt độ cuộn dây là 98o Khi quá tải bình thường, nhiệt độ điểm nóng nhất của cuộn dây có thể lớn hơn (những giờ phụ tải cực đại) nhưng không vượt quá 140oC và nhiệt độ lớp dầu phía trên không vượt quá 95oC.
    • Kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố (hư hỏng một trong những máy biến áp làm việc song song) với một thời gian hạn chế để không gián đoạn cung cấp điện.

    Vậy ta chọn MBA của hãng THIBIDI có các thông số như sau:

    MÁY BIẾN ÁP BA PHA  
    – Dung lượng (KVA) 160
    – Tiêu hao không tải Po(W) 280
    – Dòng điện không tải(%) 2
    – Tiêu hao ngắn mạch ở 75oC (W) 2330
    – Điện áp ngắn mạch Un(%) 4
    – Tổng trọng lượng (kg.s) 969

    5      CHƯƠNG III:

    6      CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY.

     

    I.VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY TRONG MẠNG PHÂN XƯỞNG :

    • 1) Yêu cầu:

    Bất kỳ phân xưởng nào ngoài việc tính toán phụ tải tiêu thụ để cung cấp điện cho phân xưởng, thì mạng đi dây trong phân xưởng cũng rất quan trọng. Vì vậy ta cần đưa ra phương án đi dây cho hợp lý, vừa đảm bảo chất lượng điện năng, vùa có tính an toàn và thẩm mỹ.

    Một phương án đi dây được chọn sẽ được xem là hợp lý nếu thoã mãn những yêu cầu sau:

    • Đảm bảo chất lượng điện năng.
    • Đảm bảo liên tục cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.
    • An toàn trong vận hành.
    • Linh hoạt khi có sự cố và thuận tiện khi sửa chữa.
    • Đảm bảo tính kinh tế, ít phí tổn kim loại màu.
    • Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng.
    • 2) Phân tích các phương án đi dây:

    Có nhiều phương án đi dây trong mạng điện, dưới đây là 2 phương án phổ biến:

    1. a) Phương án đi dây hình tia:

    Trong sơ đồ hình tia, các tủ phân phối phụ được cung cấp điện từ tủ phân phối chính bằng các tuyến dây riêng biệt. Các phụ tải trong phân xưởng cung cấp điện từ tủ phân phối phụ qua các tuyến dây riêng biệt. Sơ đồ nối dây hình tia có một số ưu điểm và nhược điểm sau:

    • Ưu điểm:
      • Độ tin cậy cung cấp điện cao.
      • Đơn giản trong vận hành, lắp đặt và bảo trì.
      • Sụt áp thấp.
    • Nhược điểm:
      • Vốn đầu tư cao.
      • Sơ đồ trở nên phức tạp khi có nhiều phụ tải trong nhóm.
      • Khi sự cố xảy ra trên đường cấp điện từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối phụ thì một số lượng lớn phụ tải bị mất điện.
      • Phạm vi ứng dụng: mạng hình tia thường áp dụng cho phụ tải tập trung (thường là các xí nghiệp, các phụ tải quan trọng :loại 1 hoặc loại 2).
    1. b) Phương án đi dây phân nhánh:

    Trong sơ đồ đi dây theo kiểu phân nhánh ta có thể cung cấp điện cho nhiều phụ tải hoăïc các tủ phân phối phụ.

     

     

     

     

    Sơ đồ phân nhánh có một số ưu nhược điểm sau:

    • Ưu điểm:
      • Giảm được số các tuyến đi ra từ nguồn trong trường hợp có nhiều phụ tải.
      • Giảm được chi phí xây dựng mạng điện.
      • Có thể phân phối clang seat đều trên các tuyến dây.
    • Nhược điểm:
      • Phức tạp trong vận hành và sửa chữa.
      • Các thiết bị ở cuối đường dây sẽ có độ sụt áp lớn khi một trong các thiết bị điện trên cùng tuyến dây khởi động.
      • Độ tin cậy cung cấp điện thấp.

    Phạm vi ứng dụng : sơ đồ phân nhánh được sử dụng để cung cấp điện cho các phụ tải công suất nhỏ, phân bố phân tán, các phụ tải loại 2 hoặc loại 3.

    1. c) Sơ đồ mạng hình tia phân nhánh :

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thông thường mạng hình tia kết hợp phân nhánh thường được phổ biến nhất ở các nước, trong đó kích cỡ dây dẫn giảm dần tại mọi điểm phân nhánh, dây dẫn thường được kéo trong ống hay các mương lắp ghép.

    • Ưu điểm: Chỉ một nhánh cô lập trong trường hợp có sự cố (bằng cầu chì hay CB) việc xác định sự cố cũng đơn giản hoá bảo trì hay mở rộng hệ thống điện, cho phép phần còn lại hoạt động bình thường, kích thước dây dẫn có thể chọn phù hợp với mức dòng giảm dần cho tới cuối mạch.
    • Nhược điểm: Sự cố xảy ra ở một trong các đường cáp từ tủ điện chính sẽ cắt tất cả các mạch và tải phía sau.
    • 3) Vạch phương án đi dây :

    Khi vạch phương án đi dây cho một phân xưởng ta cần lưu ý các điểm sau:

    • Từ tủ phân phối đến các tủ động lực thường dùng phương án đi hình tia.
    • Từ tủ động lực đến các thiết bị thường dùng sơ đồ hình tia cho các thiết bị công suất lớn và sơ đồ phân nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ .
    • Các nhánh đi từ tủ phân phối không nên quá nhiều (n<10) và tải của các nhánh có công suất gần bằng nhau.
    • Khi phân tải cho các nhánh nên chú ý dến dòng định mức của các CB chuẩn.
    • Đối với phụ tải loại 1 chỉ được sử dụng sơ đồ hình tia.

    Do đặc điểm của phân xưởng là phụ tải tập trung và phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ loại hai nên ta chọn phương án đi dây theo sơ đồ hình tia từ  tủ phân phối chính đến các tủ phân phối phụ và từ tủ phân phối phụ DB đến các thiết bị như sau:

    • XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT DÂY :
    • Từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính ta chọn phương án đi dây trên không dọc theo tường và có giá đỡ gắn sứ cách điện.
    • Từ tủ phân phối chính đến tủ đôïng lực ta đi dây hình tia và đi trên máng cáp.
    • Toàn bộ dây và cáp từ tủ động lực đến các động cơ đều được đi ngầm trong đất.
    • Hệ thống chiếu sáng được lấy nguồn từ tủ phân phối chính và đi trên máng cáp.

    Cáp được chôn ngầm dưới đất có những ưu và nhược điểm sau:

    • Ưu điểm: giảm công suất điện, tổn thất điện, không ảnh hưởng đến vận hành và tạo ra vẻ thẩm mỹ.
    • Nhược điểm: giá thành cao, rẽ nhánh gặp nhiều khó khăn, khi xảy ra hư hỏng khó phát hiện.

     

    NHÓM 1

    Kí hiệu thiết bị trên mặt bằng Nhánh Công suất nhánh
    1A – 1A – 1A – 4A – 4A   1 21KW
    2A– 2A – 3A – 8A–8A 2 33 KW
    5A – 5A– 6A – 6A – 7A–7A 3 24 KW

     

    NHÓM 2

    Kí hiệu thiết bị trên mặt bằng Nhánh Công suất nhánh
    2B – 2B – 11B – 8B – 8B 1 28,5 KW
    9B – 9B – 4B – 1B – 1B 2 26 KW
    12B – 10B – 10B  3  36 KW
    • Sơ đồ mặt bằng đi dây phân xưởng 1 :

     

    2) Sơ đồ nguyên lý đi dây mạng phân xưởng :

                                           

     

    7      CHƯƠNG IV:

    8

    9      CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ

     

    ĐẶT VẤN ĐỀ:

    Việc chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ cho một công trình điện thường phải dựa vào các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật. Tuy nhiên trong mạng điện hạ áp, mạng điện phân xưởng có chiều dài truyền tải ngắn và công suất nhỏ nên khi chọn dây dẫn, cáp cũng như khí cụ bảo vệ người ta thường căn cứ vào chỉ tiêu kỹ thuật sau:

    • Dòng phát nóng cho phép.
    • Độ tổn thất điện áp cho phép.
    • Độ bền nhiệt khi xuất hiện ngắn mạch.
    1. CHỌN DÂY DẪN VÀ CÁP
      • 1) Chọn loại cáp và dây dẫn
        1. Các loại cáp, dây dẫn và phạm vi ứng dụng.

    Các loại cáp được bọc cách điện trong mạng hạ áp do công ty cáp điện Việt Nam  CADIVI sản xuất:

    • Dây nhôm lõi thép xoắn As : đây là dây nhôm cứng, nhiều sợi xoắn quanh lõi thép mạ kẽm làm tăng chịu lực căng.
    • Dây nhôm xoán A : đây là dây nhôm cứng, nhiều sợi xoắn, dùng cho đường dây truyền tải trên không.
    • Dây đồng xoắn C : đây là dây đồng cứng, nhiều sợi xoắn, dùng cho đường dây truyền tải trên không.
    • Cáp vặn xoắn LV – ABC : là dây nhôm cứng, nhiều sợi cán ép chặt, cách điện XLPE, dùng cho đường dây truyền tải điện hạ áp trên không.
    • Dây DUPLEX DV : dây đồng hoặc nhôm, cách điện PVC hoặc XLPE, dùng dẫn điện từ đường truyền tải vào hộ tiêu thụ.
    • Dây đôi mềm VCm : là dây đồng mềm, nhiều sợi xoắn, cách điện PVC, dùng dẫn điện cho các thiết bị điện dân dụng.
    • Dây và cáp điện lực CV: đây là loại dây cáp đồng nhiều sợi xoắn cách điện bằng PVC, điện áp cách điện đến 660V, cáp CV thường được sử dụng cho mạng điện phân phối khu vực.
    • Dây cáp điện lực 2, 3, 4 ruột CVV : đây là loại cáp đồng nhiều sợi xoắn, có 2, 3 hoặc 4 ruột, cách điện bằng nhựa PVC. Điện áp cách điện đến 660V. Loại cáp này thường được dùng cho các động cơ 1 pha và 3 pha.
    • Dây và cáp điện lực AV : là dây nhôm hay nhôm lõi thép nhiều sợi xoắn, cách điện PVC, điện áp cách điện đến 660V, dùng cho mạng điện phân phối khu vực.
    • Dây đơn 1 sợi (nhiều sợi) VC : là dây đồng, một hoặc nhiều sợi, cách điện PVC, dùng thiết trí đường điện chính trong nhà.
    • Cáp điện kế ĐK : là dây đồng nhiều sợi xoắn, có 2, 3 hay 4 ruột, cách điện PVC, có lớp giáp nhôm, dùng dẫn điện từ đường dây vào đồng hồ điện.
    1. Chọn loại cáp và dây dẫn:

    Phương pháp lựa chọn dây dẫn và cáp dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

    • Nhiệt độ dây, cáp không được vượt quá nhiệt độ cho phép quy định bởi nhà chế tạo trong chế độ vận hành bình thường cũng như trong chế độ vận hành sự cố khi xuất hiện ngắn mạch.
    • Độ sụt áp không được vượt quá độ sụt áp cho phép.

    Dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật trên ta chọn cáp và dây dẫn của hãng CADIVI cho mạng điện phân xưởng như sau:

    • Từ MBA đến tủ phân phối chính MDB chọn cáp điện lực CV đơn lõi, có cách điện PVC cho 3 dây pha A B C và một dây trung tính Trong đó dây trung tính N có tiết diện bằng ½ tiết diện dây pha.
    • Đường dây từ tủ phân phối chính MDB đến các tủ phân phối phụ DB ta chọn cáp điện lực CV 1 lõi, ruột đồng nhiều sợi có cách điện PVC cho 3 dây pha A B C và một dây trung tính N.
    • Đối với đường dây từ tủ phân phối phụ DB đến các động cơ ta chọn cáp CVV 3 lõi, cách điện bằng PVC, ruột đồng nhiều sợi.
    • 2) Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng :

    Dây dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép sẽ đảm bảo cho cách điện của dây dẫn không bị phá hỏng do nhiệt độ của dây dẫn đạt đến trị số nguy hiểm cho cách điện của dây. Điều này được thực hiện khi dòng điện phát nóng cho phép của dây, cáp phải lớn hơn dòng điện làm việc lâu dài cực đại chạy trong dây dẫn .

    (3.1)

    Trong đó:

    • Icp : Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của cáp và dây dẫn (A).
    • K : Hệ số điều chỉnh theo điều kiện lắp đặt thực tế.

    Nếu dây, cáp không  chôn dưới đất thì K= K1.K2.K3 với:

    _  Hệ số K1 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt.

    _  Hệ số K2 xét đến số mạch dây, cáp trong một hàng đơn.

    _  Hệ số K­3 xét đến nhiệt độ môi trường khác 300C.

    *  Nếu dây, cáp chôn ngầm trong đất thì K= K4.K5.K6.K7 với:

    _  Hệ số K4 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt.

    _  Hệ số K5 xét đến số mạch dây, cáp trong một hàng đơn.

    _  Hệ số K6 xét đến tính chất của đất.

    _  Hệ số K7 xét đến nhiệt độ đất khác 200C

    Vì khoảng cách từ tủ phân phối đến tủ động lực cũng như từ tủ động lực đến từng thiết bị là ngắn, nếu như thời gian làm việc của các máy ít thì việc lựa chọn theo dòng phát nóng sẽ đảm bảo về chỉ tiêu kỹ thuật cũng như  ít lãng phí về kim loại màu.

    1. Chọn cáp từ tủ động lực đến các động cơ :

    Dây cáp đi từ tủ động lực đến các động cơ ta chọn cáp CVV bọc cách điện PVC,  cáp được đặt trong ống và đi ngầm dưới đất. Số mạch trong hàng là một, đất khô và chọn nhiệt độ của đất là 200C. Tra bảng  (bảng phụ lục 2 của thầy Quyền Huy Ánh) ứng với cáp đi ngầm dưới đất ta được:

    K4 =  0.8

    K5 = 1

    K6 = 1

    K7 = 1

    • Chọn cáp cho nhóm 1 :
      • Dòng điện định mức của nhánh được tính theo công thức:

                                           (3.2)

    • Dòng điện cực đại của nhánh:

    lvmaxij  = Kđt.Iđmij                                                      (3.3)

    Nhánh 1 : 1A, 1A, 1A, 4A,4A

    Từ công thức (3.2)  ta tính được:

    Từ công thức (3.3)  ta tính được lvmax11 = 0,85.38,29 = 32,55 A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 40A. Sau đó ta chỉnh dòng định mức của CB theo công thức:

    Imax = Kr . IZ                                                                          (3.4)

    Với Kr là hệ số hiệu chỉnh dòng định mức  của CB.

    Kr = 0,8 ÷ 1 đối với CB có cơ cấu từ nhiệt

    Kr = 0,4 ÷ 1 đối với CB có cơ cấu điện từ

    Vậy ta chọn dòng định mức max  Imax11 = Kr . Iz = 0,85.40 = 34 A (CHỌN MCCB)(ứng với hệ số  hiệu chỉnh     Kr = 0,85).

    Suy ra: . (CHỌN DÂY)

    Tra bảng dây dẫn CADIVI ta chọn dây cáp CCV 3 bọc cách điện bằng PVC có thông số sau:

     Tieát dieän danh ñònh

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Ñöôøng kính daây daãn

     

    (mm)

    Ñöôøng kính

     

    caùch ñieän (mm)

    Troïng löôïng gaàn ñuùng (kg/km)  Cöôøng ñoä toái ña

     

    (A)

    CVV 3×8 7/1,2 3,6 6 15,5 44

    Nhánh 2 : 2A, 2A, 3A, 8A,8A

    Tính toán tương tự  như nhánh 1 ta được:

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 60A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,95 ta được:

    Từ  công thức (3.4) suy ra:  Imax12 = 0,95.60= 57A (chọn MCCB)

    Từ công thức (3.1) :              (chọn dây)

    Vậy ta chọn dòng định mức cho phép Icp = 71,25A.

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×22 7/2,0 6 9,2 23,4 82

    Nhánh 3: 5A, 5A,6A,6A,7A,7A

    Tương tự ta có:

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ =50A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

          Imax13 = 0,85.50 = 42,5A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×14 7/1,6 4,8 7,6 20,1 62
    • Chọn cáp nhóm 2 :

    Tính tóan tương tự như nhóm 1 ta được:

    Nhánh 1: 2A, 2A, 8A,8A,11A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 50A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,95 ta được:

    Imax21 = Kr . IZ = 0,95.50 = 47,5A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×14 7/1,6 4,8 7,6 20,1 62

    Nhánh 2 : 1A,1A,4A,9A,9A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 60A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

    Imax22 = Kr . IZ = 0,9.60 = 54A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×22 7/2,0 6,00 9,2 23,4 82

    Nhánh 3:   10A,10A,12A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 60A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

    Imax22 = Kr . IZ = 0,9.60 = 54A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×22 7/2,0 6,0 9,2 23,4 82
    1. Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính đến tủ động lực của phân xưởng :

    Tuyến dây đi từ tủ phân phối chính đến tủ động lực ta đi dây 4 dây (3 dây pha và một dây trung tính) và đi trên máng cáp, một mạch, bọc cách điện PVC, nhiệt độ môi trường  300C  nên  tra bảng phụ lục 2  ta có:

    K1 = 1

    K2 = 1

    K3 = 1

             Dòng làm việc của nhóm 1 là :

    Kết hợp với CB bảo vệ ta chọn CB có dòng định mức IZ = 120A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85 ta được:

    Imax1 = Kr . IZ = 0,85.120= 102A

    Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cáp điện lực CV-25 cho 3 dây pha và CV-14 cho dây trung tính nối đất.

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Ampe)
    CV 16 7/1,7 5,1 8,1 192 95
    CV 25 7/2,14 6,42 9,6 291 115

    Dòng làm việc của nhóm 2 là :

    Kết hợp với CB bảo vệ ta chọn CB có dòng định mức IZ = 140 A. Hiệu chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh .

    Từ  công thức (3.4) ta được:           Imax2 = Kr . IZ = 0,9.140 = 126A

    Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cáp điện lực CV-35 cho 3 dây pha và CV-25 cho dây trung tính nối đất.

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Ampe)
    CV 25 7/2,14 6,42 9,6 291 115
    CV 35 7/2,52 7,56 11 395 140
    1. Chọn dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính của phân xưởng:

    Từ việc lựa chọn dây dẫn như trên và theo các thông số tính toán ta có:

    • Dòng làm việc của toàn phân xưởng là :Ittpx = 221A.
    • Dòng làm việc cực đại của toàn phân xưởng:

    Ta chọn Kđt = 0,85 .  Suy ra:

    Kết hợp với MCCB bảo vệ ta chọn MCCB có dòng định mức IZ = 220A. Ta chỉnh dòng định mức của MCCB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85.

    Vì dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính đi trên không nên tra bảng

     (bảng phụ lục 2)  ta chọn :

    K1 = 1 do cáp đi trên không.

    K2 = 1 (Do số mạch cáp trong một hàng đơn là 1 và lắp đặt theo hàng

    đơn trên tường)

    K3 = 1 (Do nhiệt độ môi trường là 300C).

    Kết hợp với bảng tra dây dẫn của CADIVI ta chọn dòng định mức cho phép qua dây dẫn

    Với dòng Icp như trên nên ta chọn dây và cáp điện lực CV70 một lõi cho 3 dây pha và CV35 một lõi cho dây trung tính có các thông số sau:

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    CV 70 19/2,14 10,7 14,5          739 215
    CV 35 7/2,52 7,56 11 395 140

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Kiểm tra tổn thất điện áp :

    Tổng trở của đường dây tuy nhỏ nhưng không thể bỏ qua được. Khi dây mang tải sẽ luôn tồn tại sự sụt áp giữa đầu và cuối của dây. Chế độ vận hành của các tải (như động cơ, chiếu sáng…) phụ thuộc nhiều vào điện áp trên đầu vào của chúng và đòi hỏi giá trị điện áp gần  với giá trị định mức. Do vậy cần phải chọn kích cỡ sao cho khi mang tải lớn nhất, điện áp tại điểm cuối phải nằm trong phạm vi cho phép. Theo tiêu chuẩn lắp đặt IEC thì độ sụt áp từ trạm hạ áp công cộng đến các tải như động cơ, lò sưởi,…vv thì độ sụt áp

    Đối với mạng hạ áp thì tổn thất điện áp cho phép được xác định theo công thức:

    Độ sụt áp phụ thuộc trực tiếp vào công suất của phụ tải, chiều dài dây dẫn và tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp. Vì vậy, khi chọn dây dẫn cần phải kiểm tra lại tổn thất điện áp cho phép, nếu không thoả thì tăng tiết diện lên một cấp rồi kiểm tra lại.

    Kiểm tra tổn thất điện áp từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính (MDB) :

    Khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là: l = 20m = 0,02 Km

     

    Với cáp đồng hạ áp CV 70, cách điện bằng nhựa PVC ta có:

    Đường kính lõi: d= 10,4 (mm),

    Do dây đi trên không hạ áp nên         .

    • Tiết diện dây :
    • Điện trở của đường dây :
    • Điện kháng của đường dây :
    • Tổn thất điện áp :
    1. a) Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính MDB đến tủ động lực DB2

    Khoảng cách từ tủ phân phối chính đến tủ động lực nhóm 2 là :

    l = 31 m= 0,031Km

    Với cáp đồng hạ áp CV-35 cách điện bằng nhựa PVC, đường kính lõi là: d= 7,56mm, ,

    • Tiết diện dây :
    • Điện trở và điện kháng của đường dây :

    ;

    • Tổn thất điện áp :
    1. b) Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ động lực DB2 đến thiết bị xa nhất của nhánh 3:
      • Nhánh 3 : 10A, 10A,12A

    Khoảng cách từ tủ động lực nhóm 2 đến thiết bị 10A là xa nhất : l = 33m.

    Với cáp đồng hạ áp CVV 3×22, dòng điện cho phép là 82A, đường kính lõi là: d=6,0mm, , . Ta tính được:

    • Tiết diện dây :
    • Điện trở và điện kháng của đường dây :

    Ta quy các tải của nhánh 3 về thành  một tải để dễ dàng cho việc tính toán.

    • Tổn thất điện áp :

    Tổng tổn thất điện áp từ máy biến áp đến nhánh có chiều dài xa nhất là:

    Từ kết quả trên, ta thấy  nên thỏa điều kiện cho phép. Vậy dây dẫn đã chọn là phù hợp.

    (Ta làm tương tự như trên)

    nhóm nhánh Ptt Costb L(m)   Ghi chú
          1   17,85 0,83    60   1,63  TDK
         1     2   28,26 0,76    58   1,37  TDK
          3   20,4 0,75    90   2  TDK
          1   24.224 0,79    71   1,51  TDK
          2     2   27,2 0,8    71   1,71  TDK
          3   25,5 0,746    84   1,89  TDK
    1. CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ
    • CB (Circuit Breaker) : là một khí cụ đóng hay cắt mạch bằng phương pháp không tự động nhưng có khả năng cắt mạch tự động khi các tiếp điểm của nó có dòng điện lớn hơn mức chỉnh đặt trước đi qua.

    Dựa theo cấu tạo của vỏ bên ngoài, ta có các loại sau :

    • MCB (Miniature Circuit Breaker): thường gọi là CB tép hay CB một pha.
    • MCCB (Molded Case Circuit Breaker): là CB ba pha chung một vỏ (không phải ba CB một pha ghép lại)
    • ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker): đây là loại CB ngoài các chức năng đóng cắt và bảo vệ như các CB thông dụng mà nó còn kèm theo chức năng chống dòng rò bảo vệ an toàn cho người khi thiết bị điện bị rò điện.
      • CB có các chức năng như sau :
    • Bảo vệ quá tải.
    • Bảo vệ ngắn mạch.
    • Bảo vệ thấp áp (sử dụng kèm cuộn dây bảo vệ thấp áp)
    • Đóng cắt và cách ly
    • Điều kiện lựa chọn CB cho phân xưởng:
    • Điện áp vận hành định mức: UđmCB ³ Uđmmang.
    • Điện áp cách điện định mức
    • Điện áp xung định mức.
    • Điện áp kiểm tra trong một phút.
    • Dòng điện định mức: IZ ³ Ilvmax
    • Khả năng cắt dòng ngắn mạch: Icu ³ INmax
    • Dãy điều chỉnh dòng điện định mức.
    • f = 50 ¸ 60 (Hz)
    • Số cực: 1,2,3,4 cực

    Thông thường khi chọn CB cho mạng hạ áp ta cần chú ý đến điều kiện chính sau:

    • Dòng cắt ngắn mạch: Icu ³ INmax
    • Dòng điện định mức: IZ ³ Ilvmax
    • Điện áp định mức: UđmCB ³ Uđm.
    • Chọn MCCB tổng cho tủ phân phối chính :

    Dựa vào điều kiện lựa chọn CB như trên ta có:

    Vậy dựa vào kết quả tính toán và điều kiện lựa chọn CB ta quyết định chọn MCCB và ELCB tổng  của hãng Mitsubishi :

      Ilvmax (A)   MCCB(Misubishi)  
        Iz (A) Số hiệu Số cực
      187,85 200 NF250-CW 3
               
    • Chọn MCCB cho các tủ động lực :

    Từ kết quả tính toán như trên ta chọn MCCB của nhóm 1nhóm 2  

     

          MCCB(Misubishi)  
    NHÓM Ilvmaxj (A) Iz (A) Số hiệu Số cực
    1 98.75 100 NF125-CW 3
    2 123,3 125 NF150-CW 3

     

    • 3) Chọn MCCB bảo vệ cho nhánh các động cơ
      • Đối với các nhánh trong nhóm 1 ta có:

     

    NHÁNH Ilvmaxj (A)   MCCB(Misubishi)  
        Iz (A) Số hiệu Số cực
    1 32,55 40 NF63-CW 3
    2 55,25 63 NF63-CW 3
    3 41,225 50 NF63-CW 3

     

     

     

     

     

    b)Đối với các nhánh trong nhóm 2 ta có:

     

    NHÁNH Ilvmaxj (A)   MCCB(Misubishi)  
        Iz (A) Số hiệu Số cực
    1 46,495 50 NF63-CW 3
    2 51,8 63 NF63-CW 3
    3 51,969 63 NF63-CW 3

     

    • 4) Chọn CB cho các phụ tải của 2 nhóm

    công thức tính Ilv của từng phụ tải :

    (Tất cả các CB được chọn là CB có 3 cực và điện áp định mức của CB là 400V)

    STT ký hiệu Pđm

     

    (kw)

    Cos Uđm (kv) Ilv

     

    (A)

    CB nhóm (hãng Mitsubishi)
    Iz (A) Số hiệu
    1 1 3 0,8 0,38 5,7 6 BH-D6(IEC 60898)
    2 2 4 0,85 0,38 7,1 10 BH-D6(IEC 60898)
    3 3 8 0,7 0,38 17,36 20 BH-D6(IEC 60898)
    4 4 6 0,86 0,38 10,6 13 BH-D6(IEC 60898)
    5 5 5 0,75 0,38 10,1 13 BH-D6(IEC 60898)
    6 6 2.5 0,82 0,38 4,63 6 BH-D6(IEC 60898)
    7 7 4.5 0,72 0,38 9,46 10 BH-D6(IEC 60898)
    8 8 8.5 0,76 0,38 17 20 BH-D6(IEC 60898)
    9 9 10 0,78 0,38 19,5 20 BH-D6(IEC 60898)
    10 10 9 0,73 0,38 19,2 20 BH-D6(IEC 60898)
    11 11 3.5 0,83 0,38 6,4 10 BH-D6(IEC 60898)
    12 12 12 0,77 0,38 23,6 25 BH-D6(IEC 60898)

    CHƯƠNG V:

    TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

     

    1. YÊU CẦU THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    Để đạt dược những yêu cầu chiếu sáng đặt ra thì khi thiết kế chiếu sáng cần chú ý:

    • Độ rọi trên toàn mặt phẳng làm việc phải đạt giá trị tối thiểu theo yêu cầu.
    • Aùnh sáng phải phù hợp vào tính chất của công việc, thông thường chọn nguồn sáng giống ánh sáng ban ngày.
    • Tạo được tính tiện nghi cần thiết :
    • Tính thẩm mỹ.
    • Không gây chói do các tia sáng chiếu trực tiếp từ đèn tới mắt.
    • Không gây chói do các tia phản xạ từ các vật xung quanh.
    • Không có bóng tối trên mặt bằng làm việc.
    • Phải tạo được độ rọi tương đối đồng đều để khi quan sát nơi này sang nơi khác mắt không phải điều tiết quá nhiều(độ chênh lệch tối đa không quá 20%).
    • Phải có hệ thống điều khiển từ xa và tự động hoá.
    • Tiết kiệm năng lượng và giá cả hợp lý.
      1. TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    Vì đây là phân xưởng sản xuất nên đòi hỏi phải đảm bảo độ chính xác cao, màu sắc giống ánh sáng ban ngày.

    • 1) Kích thước phân xưởng :
    • Chiều dài: a = 54m
    • Chiều rộng: b = 18m
    • Diện tích:  S = 972m2
    • Chiều cao: h = 7m.
    • 2) Hệ số phản xạ :
    • Hệ số phản xạ của trần: rtr = 50%
    • Hệ số phản xạ của tường: rt = 30%
    • Hệ số phản xạ của sàn: rs = 10%
      • 3) Chọn bộ đèn :
    • Vì phân xưởng có trần cao h = 7m nên để đủ ánh sáng ta chọn loại bộ đèn có kiểu chiếu sáng trực tiếp và chóa phản xạ tròn (Round Vefiector).
    • Chọn loại bóng đèn HID-Metal Halide với:
    • Công suất Pđ = 250W
    • Quang thông đèn đ = 20000 lm
    • Chiều dài l = 163 mm
    • Số bóng trong một bộ đèn: 1
      • Quang thông và công suất của bộ đèn:

    = đ.(số bóng trong bộ đèn) = 20000.1 = 20000 lm

    P=  Pđ.(số bóng trong bộ đèn) = 250.1 = 250W

    • 4) Chọn độ cao treo đèn hđ (m)

    Độ cao treo đèn hđ là khoảng cách từ đáy dưới đèn đến mặt phẳng làm việc.

    hđ = h-Dđ-hlv

    Trong đó:

    h : độ cao từ trần đến sàn

    Dđ : Khoảng cách từ đèn đến trần

    Ta chọn hlv = 0,8m và do đèn treo sát trần nên Dđ = 0. Suy ra hđ = 6,2m

    • 5) Xác định hệ số sử dụng đèn CU

    Chỉ số phòng i:

    Căn cứ vào kiểu chiếu sáng của bộ đèn, các hệ số phản xạ của trần, tường, sàn và chỉ số phòng ta tra bảng “đặc tính phân bố cường độ sáng” để xác định hệ số sử dụng CU : CU = 0,9

    • 6) Xác định hệ số mất ánh sáng LLF:

    Phân xưởng được trang bị loại đèn HID (Metal Halide).

    Môi trường làm việc của phân xưởng trung bình.

    Chế độ bảo trì là 12 tháng.

    Tra bảng “Hệ số mất  mát ánh sáng” ta có: LLF= 0.61

    • 7) Chọn độ rọi theo tiêu chuẩn Emin(lux):

    Đây là phân xưởng sản xuất chọn Emin = 200 lux.

    • 8) Xác định số bộ đèn:

    Tổng số bộ đèn cần thiết:

    Ta chọn N = 18 bộ.

    • 9) Phân bố các bộ đèn:

    Phân xưởng với chiều dài 54m, chiều rộng 18m, chiều cao 7m và các thiết bị được phân bố đều khắp phân xưởng nên ta bố trí đèn thành 3 dãy, mỗi dãy 6 bộ đèn.

    • Kiểm tra độ đồng đều:
    • Khoảng cách giữa 2 dãy đèn với nhau : L1 = 6m
    • Khoảng cách giữa 2 cột đèn với nhau : L2 = 9m
    • Chiều cao treo đèn tính toán: hđ = 6,2m
    • Khoảng cách giữa dãy đèn ngoài cùng với tường : Dt1 = 3m
    • Khoảng cách giữa cột đèn ngoài cùng với tường : Dt2 = 4,5m

    Với loại đèn HID, trần cao thì ta có:

    Các tỷ số trên đều thoã mãn điều kiện. Do đó phân bố đèn đạt được độ đồng đều.

    • Vạch phương án đi dây:

    Ở đây ta cần chiếu sáng cho một phân xưởng có diện tích rộng. Do đó cũng phải đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng công nghiệp. Mạng chiếu sáng phân xưởng được thiết kế theo mạng riêng với đường dây riêng để tránh việc khởi động động cơ làm ảnh hưởng đến chất lượng chiếu sáng. Hệ thống chiếu sáng được cấp điện từ tủ chiếu sáng. Trong tủ chiếu sáng đặt một CB tổng 3 pha nhận điện từ tủ phân phối chính và 3CB nhánh 1 pha, mỗi CB nhánh điều khiển cấp điện cho một nhánh đèn.

    Tủ chiếu sáng được  đặt bên cạnh cửa ra vào của phân xưởng.

    Cáp dẫn điện từ tủ phân phối chính đến tủ chiếu sáng được đi trên khay cáp, gắn trên tường.

    Dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến các dãy đèn được đi dây trong ống nhựa cách điện và được gắn trên tường để cấp điện cho các bóng đèn.

    Sơ đồ đi dây như hình vẽ:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                   III.   CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CHO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG:

    • 1) Chọn dây dẫn:
    1. Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính (MDB) đến tủ chiếu sáng (LDB):
      • Tổng công suất chiếu sáng của toàn phân xưởng:
    • Dòng làm việc cực đại:

    Vì ta chọn đi dây trên máng cáp và trong một mạch cáp gồm 3 dây nên:

    K1 =1

    K2 = 1

    K3 =1 (bọc cách điện bằng PVC, 30oC)

    Phối hợp chọn dây dẫn với MCCB, ta chọn MCCB có dòng định mức I= 10 A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

    Imaxcs = Kr . IZ = 0,9.10 = 9A

    Suy ra:

    Chọn MCCB là loại MCCB mã hiệu NF30-CS của hãng Mitsubishi theo IdmCB = 10A

    Kết hợp với bảng tra dây dẫn của CADIVI ta chọn dòng định mức cho phép Icp =19A. Tra bảng ta chọn dây cáp VC 1.0 một sợi cho 3 dây pha và 1 dây trung tính  có thông số :

      

                                

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/100m)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    VC 1.0 1.2 x (7/0,45) 2,8 (3,0) 1,67 19
    1. Chọn dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến từng nhánh đèn:

    Vì ta chọn đi dây trong ống và gắn trên tường nên tra bảng ta có:

    (1 dây trong một hàng đơn, mã chữ cái là C)

    (bọc cách điện bằng PVC, 30oC)

    • Do có 3 nhánh đèn có cùng số bóng như nhau (mỗi nhánh 6 bóng) nên ta tính cho một nhánh, nhánh còn lại chọn tương tự.
    • Tổng công suất của nhánh gồm có 6 bóng :

    Pd = 250.6  = 1500W

    Phối hợp bảo vệ với CB ta chọn CB hai cực do hãng Mitsubishi sản xuất có dòng định mức 10A, điện áp định mức 230V. Hiệu chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr=0,8. Ta được: Imax1d = Kr . IZ = 0,8.10= 8A.

    Suy ra : Chọn CB 2 cực có mã hiệu là BH-D6 có IđmCB = 10A

    Căn cứ vào kết quả tính toán ta chọn dây dẫn có thông số sau:

    Chọn dây cáp mềm 2 sợi

     
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
          Cường độ

     

    tối đa (Amp)

    VCm 2 x 1,00 2 x 32/0,20 3,0 x 6,0 3,45 10

    Phụ lục

    1. Bảng tra dây dẫn do CADIVI sản xuất:
    DÂY VÀ CÁP ĐIỆN LỰC CV
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    CV 11 7/1.4 4,20 6,80 132 75
    CV 14 7/1.6 4,80 7,60 169 88
    CV 16 7/1.7 5,10 8,10 192 95
    CV 25 7/2,14 6,42 9,60 291 115
    CV 35 7/2,52 7,56 11,00 395 140
    CV 50 19/1,8 9,00 12,60 534 189
    CV 70 19/2,14 10,70 14,50 739 215
    CV 95 19/2,52 12,60 16,50 1008 260
    CV 120 19/2,8 14,00 18,20 1235 324
    CV 150 37/2,3 16,10 20,50 1598 384
    CV 185 37/2,52 17,64 22,30 1908 405
    CV 200 37/2,6 18,20 23,00 2034 443
    CV 250 61/2,3 20,70 25,50 2579 518
    CV 300 61/2,52 22,68 27,70 3080 570
    CV 325 61/2,6 23,40 28,60 3282 596
    CV 400 61/2,9 26,10 31,50 4041 660
    DÂY CÁP ĐIỆN LỰC CVV 2, 3, 4 RUỘT
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi

     

    (Nxmm)

    Đường kính
    dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính
    tổng

     

     (mm)

    Trọng lượng
    gần đúng

     

     (Kg/km)

    Cường độ
    tối đa

     

    (Ampe)

    2×2 7/0,6 1,80 3,4 105 24
    2×3,5 7/0,8 2,40 4,0 115 34
    2×5,5 7/1,0 3,00 5,0 134 44
    2×8 7/1,2 3,60 6,0 155 55
    2×11 7/1,4 4,20 6,8 171 66
    2×22 7/2,0 6,00 9,2 218 102
    2×38 7/2,6 7,80 11,4 264 141
    2×50 19/1,8 9,00 12,6 290 164
    3×2 7/0,6 1,80 3,4 110 20
    3×3,5 7/0,8 2,40 4,2 122 27
    3×5,5 7/1,0 3,00 5,0 145 35
    3×8 7/1,2 3,60 6,0 155 44
    3×14 7/1,6 4,80 7,6 201 62
    3×22 7/2,0 6,00 9,2 234 82
    3×38 7/2,6 7,80 11,4 285 113
    3×50 19/1,8 9,00 13,6 312 132
    4×2 7/0,6 1,80 3,4 116,1 18,5
    4×2,5 7/0,67 2,10 3,6 121,2 21
    4×4 7/1,0,85 2,55 4,35 140 28
    4×6 7/1,04 3,12 5,32 163,4 36
    4×8 7/1,20 3,60 6,0 180 43
    4×11 7/1,40 4,20 6,8 201,2 55
    4×22 7/2,00 6,00 9,2 258,1 80
    4×38 7/2,60 7,80 11,4 325,2 114
    4×50 19/1,8 9,00 12,6 346,2 130
    DÂY ĐÔI MỀM
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đường kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    VCm 2 x 0,50 2 x 16/0,20 2,6 x 5,2 2,24 5
    VCm 2 x 0,75 2 x 24/0,20 2,8 x 5,6 2,89 7
    VCm 2 x 1,00 2 x 32/0,20 3,0 x 6,0 3,45 10
    VCm 2 x 1,25 2 x 40/0,20 3,1 x 6,2 3,99 12
    VCm 2 x 1,50 2 x 30/0,20 3,2 x 6,4 4,55 14
    VCm 2 x 2,50 2 x 50/0,20 3,7 x 7,4 5,59 18
    DÂY ĐƠN 1 SỢI (NHIỀU SỢI)
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    VC 1.0 1.2 x (7/0,45) 2,8 (3,0) 1,67 19
    VC 1.5 1.4 x (7/0,53) 3,0 (3,2) 2,09 23
    VC 2.0 1.6 x (7/0,60) 3,2 (3,4) 2,58 27
    VC 3.0 2.0 x (7/0,75) 3,6 (3,9) 3,72 35
    VC 5.0 2.6 x (7/1,00) 4,6 (5,0) 6,21 48
    VC 7.0 3.0 x (7/1,13) 5,0 (5,4) 7,94 57

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM “

    ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM “

    ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-M%E1%BA%A0NG-TH%C3%94NG-TIN-DI-%C4%90%E1%BB%98NG-GSM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM”

    3.3.2.2  Mối quan hệ giữa mô hình OSI và hệ thống báo hiệu số 7

    Hệ thống báo hiệu số 7 là m ột loại thông tin số liệu chuyển mạch gói, nó cũng được cấu trúc theo modul và rất giống với mô hình OSI, nhưng khác với mô hình OSI có 7 lớp thì SS7 chỉ có 4 lớp.

    Ba lớp thấp nhất t ạo thành phần chuyển giao tin báo (MTP) và lớp thứ 4 chứa các Phần của người sử dụng.

    Hệ thống báo hiệu số 7 không hoàn toàn tương hợp với mô hình chuẩn OSI . Một điểm khác nhau lớn giữa phần thứ nhất của SS7 và mô hình OSI là quá trình thông tin trong mạng. Mô hình OSI mô t ả sự trao đổi định hướng đấu nối số li ệu. Quá trình thông tin bao g ồm ba tr ạng thái: thiết lập đấu nối, chuyển giao số liệu và cắt . MTP chỉ cung cấp dịch v ụ vận chuyển sự cắt nối (chỉ có pha chuyển giao số liệu) và ở đây chuyển giao là một cách truyền số liệu nhanh hơn trong những khối lượng nhỏ.

    Nhằm đ áp ứng nhu cầu của các d ịch vụ mở rộng trong những ứng dụng nào đó, SCCP (Phần điều khiển đấu nối báo hiệu) đã được bổ sung vào năm 1984 ở sách đỏ của CCITT.

    SCCP đưa ra cả sự vận chuyển sự cắt nối của mạng và đị nh hướng đấu nối của mạng và cung cấp giao diện giữa lớp mạng và lớp truyền tải giống như đối v ới OSI. SCCP làm cho nó có kh ả năng s ử dụng mạng SS7, d ựa trên MTP, như là phần mang theo giữa các ứng dụng sử dụng giao thức OSI để trao đổi thông tin

    • lớp cao hơn. Trong sách xanh của CCITT (1988) còn đưa ra giao thức chung cho các khả năng giao dịch (TCAP) và phần ứng dụng cho khai thác, bảo dưỡng. Chúng cũng ứng với lớp 7 trong mô hình OSI.

    SS7        OMAP

    OSI

                ISUP         Lớp 7
                       
                        Lớp 6
        TCAP         TUP    
                           
                          Lớp 5
                           
                        Lớp 4
        SCCP              
                           
                    Lớp 3
                Mạng báo hiệu  
        MTP       Lớp 2
          Kênh báo hiệu  
                  Lớp 1
              Kênh số liệu báo hiệu  
                           

    Hình 3.8 Mối quan hệ giữa báo hiệu số 7 và mô

    hình chuẩn OSI

     

    35

    3.3.2.3 Các khối chức năng của hệ thống báo hiệu số 7

                                       
      Các phần của                     Các phầ n của    
    người sử dụng           Phần chuyển       người sử dụng    
                     
          (UP)           giao tin báo           (UP)    
       
                   
                                   
                                   
                      (MTP)                
                                 
                                       

    Hình 3.9 Cấu trúc cơ bản của SS7

    Hệ thống báo hiệu số 7 của CCITT được chia thành 2 phần:

    Phần

    chuyển giao bản tin (MTP : Message Transfer Part)

    MTP là một hệ thống vận chuyển chung để chuyển giao tin cậy các thông tin báo hiệu giữa các đ iểm báo hiệu. Phần chuyển giao bản tin truyền tải các thông tin báo hiệu giữa các phần của ngườ i sử dụng khác nhau và nộ i dung của các tin báo này là hoàn toàn độc lập với nhau. Để thực hiện chức năng này, MTP cần phải có :

    • Các bản tin cần phải được sửa trước khi chúng được chuyển giao tới phần của người sử dụng thu.
    • Sửa lỗi liên tiế
    • Không bị tổn thất hoặc lặp lạ

    Các phần của người sử dụng (UP : User Part)

    Các phần của ngườ i sử dụ ng được tạo ra và phân tích các thông tin báo hiệu. Chúng sử dụng MTP như là chức năng truyền tải để mang thông tin báo hiệu tới các phần của người sử dụng khác cùng loại.

    Một số các phần của người sử dụng là:

    • TUP (Telephone User Part) : Phần của người sử dụng điện thoạ
    • DUP (Data User Part): Phần của người sử dụng số liệ
    • ISUP (ISDN User Part) : Phần của người sử dụng ISDN.
    • MTUP (Mobile Telephone User Part) : Phần người sử dụng điện thoại di độ

    36

    3.4 Phần chuyển giao tin báo (MTP : Message Transfer Part)

              Tổng đài Tổng đài            
                  A     B            
                                             
                  MTP     MTP              
            TUP           TUP          
                                 
                                     
                                     
                                     
                                  DUP          
            DUP                              
                                             
                                             
            ISUP                     ISUP          
                                         
                                             
                                             
    MAP   TCAP   SCCP                     SCCP     TCAP   MAP
                                 
                                             
                                     
                                        BSSAP  
        BSSAP                  
                                             
                                             

    TUP (Telephone User Part) : Phần của người sử dụng điện thoại.

    DUP (Data User Part): Phần của người sử dụng số liệu.

    ISUP (ISDN User Part) : Phần của người sử dụng ISDN.

    SCCP (Signalling Connection and Control Part) : Phần điều khiển và đấu nối báo hiệu.

    TCAP (Transaction Capabilities Application Part) : Phần ứng dụng các khả năng trao đổi.

    MAP (Mobile Application Part) : Phần ứng dụng di động

    BSSAP (Base Station Application Part) : Phần ứng dụng trạm gốc.

    Hình 3.10 Phần truyền giao tin báo MTP là môi trường truyền dẫn chung giữa các phần của người sử dụng

    Phần chuyển giao tin báo là hệ thố ng truyền tải chung cho tất cả các loại ứng dụng viễn thông, cần thiết để chuyển giao các bản tin báo hiệu giữa các tổng đài (các điểm báo hiệu). Nó bao gồm kênh số liệu báo hiệu (mức 1) để đấu nối 2 tổng đài và hệ thống điều khiển chuyển giao bản tin. Hệ thống điều khi ển chuyển giao bản tin bao gồm 2 phần: các chức năng của kênh báo hiệu (mức 2) và các chức năng của mạng báo hiệu (mức 3).

    37

    Các chức năng của kênh báo hiệu: là giám sát kênh số liệu báo hiệu, tìm các bản tin báo hiệu bị lỗi, điều khiển bản tin đã phát và thu đúng trình tự mà không bị mất mát hoặc không bị lặp.

    Các chức năng của mạng báo hiệu: bao gồm các chức năng để xử lý bản tin (xử lý lưu lượng) và điều hành mạng báo hiệu.

    Mức 4     Mức 3       Mức 2   Mức 1
                Phần chuyển giao tin báo (MTP)      
                     
                                 
          Các chức năng của                  
    Các       mạng báo hiệu       Kênh báo hiệu      
                               
    UP       Xử lý bản tin         Các chức năng của   Kênh số liệu báo    
            báo hiệu         kênh báo hiệu   hiệu    
                                 
                                 
            Điều hành mạng                  
            báo hiệu                    
                                 
                                 

    Các bản tin báo hiệu

    Các tín hiệu điều

    Hình 3.11   Các chức năng của mạng báo hiệu

    • Xử lý bản tin báo hiệu : bao gồm các chức năng để định tuyến bản tin tới kênh thích hợp và phân phối các bản tin thu được ở tổng đài thường trú tới các người sử dụng đúng.
    • Điều hành mạng báo hiệu: với các trường hợp có sự thay đổi trạng thái trong mạng báo hiệu, ví dụ nếu kênh báo hiệu hoặc điểm báo hiệu vì lý do gì đó mà không có khả năng thực hiện thì các chức năng điều hành mạng báo hiệu sẽ điều khiển lập lại cấu hình và các thao tác khác để phục hồi khả năng chuyển giao tin báo thông thườ

    3.4.1 Kênh số liệu báo hiệu (mức 1)

    Kênh số liệu báo hiệu là một tuyến truy ền dẫn song hướng để báo hiệu, bao gồm hai kênh số liệu hoạt động cùng nhau ở các hướng đối diện và ở cùng một tốc độ truyền dẫn.

    38

    Kênh số li ệu báo hiệu có th ể là số hoặc analog. Kênh số liệu báo hiệu số được thiết lập bởi các kênh truy ền dẫn số (64kbit/s) và các chuyển mạch số. Kênh số liệu báo hiệu analog được thiết lập bởi hai kênh truyền dẫn tần số thoại (4KHz) và các Modem.

                    Kênh số liệu báo hiệu           Mức 2  
      Mức 2               (mức 1)            
                               
                                   
                                                 
                Bộ                 Bộ              
                                             
      ST     MUX   lựa   ET         ET   lựa   MUX     ST    
                         
                                 
                               
                chọn                 chọn              
      64 Kb/s       PCM 30              
                             
                             
      (G703)       (G732,734)                

    Giao thức 1 xác định tính chất điện, vật lý và các đặc trưng ch ức năng của kênh số liệu báo hiệu. Những đặc tính này được mô tả chi tiết ở các khuyến nghị G.703, G.732 và G.734 của CCITT.

    3.4.2 Kênh báo hiệu (mức 2)

    Các chức n ăng của kênh báo hiệu, cùng v ới kênh số liệu báo hiệu là môi trường truyền dẫn và với kết cu ối báo hiệu là bộ điều khiển tiếp nhận / truyền dẫn, cung cấp kênh báo hiệu để chuyển giao bản tin báo hiệu trực tiếp giữa hai điểm báo hiệu đã đấu nối được tin cậy.

    Các chức năng của kênh báo hiệu gồm :

    Đồng bộ các cờ hiệu và phân định ranh giới các đơn vị tín hiệu. Phát hiện lỗi.

    Sửa lỗi.

    Đồng bộ ban đầu. Cắt bộ xử lý.

    Điều khiển luồng mức 2. Chỉ thị độ ứ tới mức 3.

    Giám sát lỗi của kênh báo hiệu.

    Mụ c đích các ch ức năng của kênh báo hiệu là để đả m bảo rằng các bản tin được phân chia tới đầu xa một cách chính xác theo tuần tự đúng, không tổn thất hoặc không trùng lặp.

    • Chức năng điều khiển kênh báo hiệu :

     

    39

    Thông tin báo hiệu được đưa vào khố i tín hiệu tin báo (MSU), khối này có thể có độ dài thay đổi phụ thuộc vào tổ ng khối lượng thông tin được chuyển giao. MSU bao gồm một số trường điều khiển cùng với trườ ng thông tin báo hiệu (SIF). Các trường điều khi ển được sử dụng bởi các chức năng điều khiển kênh báo hiệu để đảm bảo độ tin cậy chuyển giao tin báo.

    Độ dài khối chỉ thị (LI) được sử dụng để phân biệt giữa MSU, LSU (đơn vị tín hiệu trạng thái của kênh) và FISU (đơn vị tín hiệu làm đầy).

    F CK SIF SIO   LI Sửa F
      lỗi
                 
    8 16 8n, 8   2 6 16 8
    n>2
    Mức 2         Mứ c 2  

    Hình 3.12 Khối tín hiệu tin báo (MSU)

    1. Sự phân định ranh giới giữa các đơn vị báo hiệu

    Thời điểm bắt đầu và kết thúc của các đơn vị tín hiệu được chỉ thị bởi mô hình

    • bit duy nhất gọi là cờ. Để đảm bảo trong đơn vị tín hiệu không thể có mô hình bị trùng lặp thì bit chèn được sử dụng. Bit chèn là để bổ sung thêm các bit 0 vào sau một chuỗi 5 bit 1 liên tiếp của tin báo. Tại đầu thu kết cuối báo hiệu sẽ xoá các bit phụ thêm này.
    F CK SIF SIO   LI Sửa F  
      lỗi  
                     
                     
                  01111110  

    Hình 3.13 Cờ trong MSU

    2. Đồng bộ khối tín hiệu

    Vi ệc đồ ng bộ đơn vị tín hiệu được thực hiện nhờ thủ tục giãn giới h ạn. Tổn thất đồng b ộ xảy ra khi mô hình bit không được phép th ủ t ục giãn gi ới hạn thu được, hoặc khi độ dài lớn nhất của đơn vị tín hiệu nào đó bị vượt quá.

    3. Phát hiện lỗi

    Chức n ăng phát hiện lỗi thực hiện được nhờ có 16 bit kiểm tra (CK) đ ã được cung cấp ở cuối mỗi tín hiệu. Các bit kiể m tra (kiểm tra tổng) được t ạo ra nhờ kết cuối báo hiệu hoạt động bằng các bit phía trước của khối tín hiệu theo một

    40

    thuật toán xác định. Ở phía kết cuối báo hiệu thu, một phương pháp thực hiện giống nh ư thế được sử dụng để tính toán kiểm tra tổng. Sau đó việc kiểm tra tổng này được so sánh với t ổng kiểm tra đã thu đượ c. Nếu hai tổng kiể m tra không bằng nhau thì sự hiện diện của lỗi sẽ được chỉ thị và khối tín hiệu sẽ bị huỷ bỏ.

    4. Sửa lỗi

    Trường sửa lỗi có độ dài 16 bit và bao gồ m các số tu ần tự thu ận, các số tuần tự nghịch, các bit chỉ th ị thuận và các bit chỉ thị nghịch. Mỗi b ản tin báo đã phát được phân phối mộ t số tuần t ự, số tuần tự này được đưa vào trường FSN. Các MSU được phát lại khi lỗi đã được phát hiện. Các LSSU và FISU không được phát lại.

    F CK SIF SIO     LI   Sửa   F  
          lỗi    
                         
    8 16 8n, 8   2 6 16 8  
    n>2  
                             
                F     B      
                I FSN I   BSN
                B     B      

    Hình 3.14 Các trường sửa lỗi

    Có 3 phương pháp sửa lỗi được cung cấp là :

    Phương pháp sửa lỗi cơ bản.

    Phương pháp sửa lỗi cơ bản khi có lặp lại.

    Phương pháp phát lại tuần hoàn để phòng ngừa.

    Các thủ tục sửa lỗi hoạt động độc lập theo hai hướng truyền dẫn.

    Phương pháp sửa lỗi cơ bản :

    • phương pháp này, một khối tín hiệu đã được gửi đi còn được lưu lại trong bộ đệm phát lại tới khi nhận được khẳng định từ đầu thu. Nếu bản tin báo hiệu nhận được là hoàn toàn chính xác thì thiết bị báo hiệu đầu thu gửi sự khẳng định bằng cách xen vào số trình tự nghịch (BSN) như số trình tự thuận (FSN) nhận được trong khối tín hiệu tin báo (MSU) thông thường hoặc trong FISU và Bit chỉ thị hướng nghịch (BIB) được đặt bằng bit chỉ thị hướng thuận (FIB). Khi nhận được sự khẳng định thì thiết bị báo hiệu đầu phát sẽ loại bỏ bản tin khỏi bộ đệm phát lại.

    41

    N ếu khối tín hiệu tin báo nhận được là không chính xác thì thiết bị báo hiệu đầu thu sẽ gửi sự phủ định bằng cách đảo bit chỉ thị hướng nghị ch (BIB). Số trình tự thuận (FSN) của thông báo nhận được cuối cùng mà được công nhận là chính xác sẽ được gài vào trường số trình tự hướng nghịch (BSN). Khi thiết bị báo hiệu đầu phát nhận được sự ph ủ định thì s ẽ ngừng truyền khối tín hiệu mới. Các khối tín hiệu trong bộ đệm mà chưa có sự khẳng định thì sẽ được truyền lặp lại theo một trình tự tương tự như ta đã truyền đi tr ước đó. Điều này đảm bảo các khối tín hiệu được thu nhận chính xác theo trình tự.

    Báo nhận khẳng định

    FSN

    FSN = 63

    A           B
        BSN = 63    
                 
                 

    FIB =BIB

    Báo nhận phủ định

    FSN

    36

    A           B
        BSN = 35    
                 
                 

    BIB = giá trị của FIB

    Hình 3.15 Phương pháp sửa lỗi cơ bản

    Phương pháp sửa lỗi cơ bản có lặp lại :

    Phương pháp này khác với phương pháp sửa lỗi cơ b ản ở chỗ : mỗi MSU đượ c phát theo trình tự hai lần. Mỗ i MSU có c ờ đóng và cờ mở của nó để đảm bảo rằng MSU lặp không bị mất do sự mất mát của cờ đơn.

    Phương pháp phát lại tuần hoàn để phòng ngừa :

    Khối tín hiệu gửi đi rồ i vẫn còn được lưu trữ trong bộ đệm phát lại cho đến khi nhận đượ c sự khẳng định đối với tín hiệu này. Trong thời gian không có khối tín hiệu mới nào được gửi đi thì tất cả các khối tín hiệu vẫn chưa nhận được sự khẳng định sẽ truyền lặp lại theo chu kỳ.

    42

    “ Thủ tục phát lại bắt buộc ” được bắt đầu khi tồn tại một số lượng định trước các khối tín hiệu chưa nhận được sự khẳng định. Các khối tín hiệu mới sẽ không được phát đi nữa và các khối tín hiệu còn lưu trữ trong bộ đệm sẽ được truyền lại theo chu kỳ cho đến khi số lượng các khối tín hiệu chưa được khẳng định đã giảm đi. Trong phương pháp này không có sự phủ định. Phương pháp phát lại theo chu kỳ này được sử dụng ở các kênh báo hiệu, nơi mà trễ truyền lan lớn hơn 15ms và ở tất cả các kênh báo hiệu được thiết lập qua vệ tinh.

    5. Sự đồng bộ ban đầu

    Thủ tục đồng bộ ban đầu là thích hợp với cả sự khởi đầu của thời gian ban đầu (VD: sau khi mở máy) và s ự đồng bộ kết hợp v ới sự ph ục hồi sau khi có sự cố của kênh. Thủ tục dựa trên sự trao đổ i bắt buộc củ a các khối tín hiệu trạng thái kênh (LSSU) giữa hai điểm báo hiệu liên quan và điều ki ện c ủa chu k ỳ thử. Ở trường trạng thái (SF – Status Field) ba bit có trọng số đầu tiên được sử dụng để đánh dấu của kênh báo hiệu theo như bảng trên hình 3.16

    F CK SF   LI Sửa F
      lỗi
               

    Chỉ thị

    Dư     trạng thái

    CBA

    C B A    
    0 0 0 Mất đồng bộ  
    0 0 1 Đồng bộ bình  
    thường  
         
    0 1 0 Đồng bộ khẩn  
    0 1 1 Mất dịch vụ  
    1 0 0 Dừng bộ xử lý  
    1 0 1 Bận  

    Hình 3.16 Khối tín hiệu trạng thái kênh (LSSU)

    Thời gian thử xấp xỉ cho hai thủ tục đồng bộ bình thường và khẩn cấp là :

    Pn = 216 octet → 8.2s (64 Kb/s)

    Pe = 212 octet → 0.5s (64 Kb/s)

    với  Pn = thời gian đồng bộ bình thường.

    Pe = thời gian đồng bộ khẩn cấp.

    1. Dừng bộ xử lý

     

    43

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Bộ xử lý ngừng hoạt động khi các b ản tin báo hiệu không th ể đượ c chuy ển giao cho các mức chức năng 3 hoặc/và 4. Ví dụ điều này xảy ra là do bộ xử lý trung tâm có sự cố hoặc cũng có thể là do sự kìm hãm một kênh báo hiệu riêng nào đó.

    Khi điều khiển kênh báo hiệu nhận biết tình trạng bộ xử lý tại chỗ ngừng hoạt động, nó bắt đầu phát liên tiếp các LSSU với sự chỉ thị trạng thái ngừng hoạt động của bộ xử lý (SIFO) và huỷ bỏ MSU đã thu được.

    7. Điều khiển luồng mức 2

    Điều khiển luồng được b ắt đầu khi độ ứ được phát hiện ở đầu thu của kênh báo hiệu. Đầu thu bị ứ của kênh thông báo tình trạng của đầu phát từ xa bằng ph ương thức củ a LSSU, chỉ thị tr ạng thái bận (SIB), và nó không chấp nhận tất cả các khố i tín hiệu tin báo đến. Khi độ ứ giảm đi, việc chấp nhận tất cả các khố i MSU l ại tiếp tục. Trong khi độ ứ còn t ồn tại thì đầu phát ở xa được thông báo định kỳ tình trạng độ ứ này. Đầu phát ở xa sẽ chỉ thị có sự cố nếu như độ ứ còn tiếp tục quá dài.

    8. Các chỉ thị độ ứ tới mức 3

    Các mức độ ứ ở bộ đệm phát và bộ đệm phát lại được giám sát nhờ bộ điều khiển kênh báo hiệu để cung cấp chỉ thị độ ứ tới mức 3.

    9. Giám sát lỗi của kênh báo hiệu

    Để đả m bảo rằng chất lượng củ a kênh báo hiệu thích hợp với các nhu cầu của dịch vụ báo hiệu, ví dụ : tỉ lệ của các khối tín hiệu thu đượ c không chính xác là có thể chấp nhận được thì hoạt động của mỗi kênh được giám sát bởi hai bộ giám sát.

    Bộ giám sát tỷ lệ lỗi của khối tín hiệu (SUERM) :

    Nếu chất lượ ng của kênh trong dịch vụ gi ảm đi dưới mộ t mức nào đó thì kênh sẽ mất đi dịch vụ. Lưu lượ ng của tín hiệu gửi trên kênh được chuyển giao tới kênh khác nhờ các thủ tục chuyển giao. SUERM tác động trong khi kênh báo hiệu có dịch vụ và nó đưa ra một tiêu chuẩn đối với trường h ợp kênh bị mất dịch vụ. SUERM cung cấp một chỉ thị lỗi quá ngưỡng cho phép lên MTP tầng 3 để đưa kênh báo hiệu vào trạng thái không hoạt động. Bộ giám sát t ỷ lệ lỗ i của đơn vị tín hiệu dựa trên một bộ đếm lỗi đơn vị tín hiệu, kể cả đơn vị tín hiệu FISU. Khi có một đơn vị tín hiệu bị lỗi thì bộ đếm sẽ t ăng lên 1 và cứ 256 đơn vị báo hiệu nh ận đượ c tốt thì b ộ đếm lại giảm đi 1. Khi bộ đếm đạt tới giá tr ị 64 thì sẽ có cảnh báo về mức quá mứ c lỗi cho phép, thông báo này sẽ được gửi đến MTP tầng 3 và kênh báo hiệu bị chuyển vào trạng thái không hoạt động. Khi xảy ra mất đồng bộ (khi thu được liên tiếp nhiều hơn 6 bit 1), thiết bị giám sát

    44

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    lỗi sẽ thay đổi phươ ng thức đếm, chuyển sang đếm octet, cứ nhận được 16 octet thì bộ đếm lại tăng lên 1 và quá trình đếm sẽ dừng sau khi bộ đếm vượt mức ng ưỡng.

    Bộ giám sát tỷ lệ lỗi đồng bộ (AERM) :

    AERM tác động trong khi kênh ở trạng thái thử của thủ t ục đồng bộ ban đầu. Thiết bị giám sát lỗi đồ ng bộ là một bộ đếm tuyến tính. Bộ đếm bắt đầu từ 0 tại thời điểm bắt đầu đồng bộ và số đếm sẽ tăng lên 1 sau mỗi lần thu được bản tin có lỗ i. Đồng bộ ban đầu không thành công nếu bộ đếm vượt giá trị ngưỡng trước khi kết thúc thời gian đồng bộ.

    3.4.3 Mạng báo hiệu (mức 3)

    Các chức năng của mạng báo hiệu có thể được chia thành hai loại cơ bản là :

    Xử lý bản tin báo hiệu (xử lý lưu lượng). Điều hành mạng báo hiệu.

      Xử lý bản tin báo hiệu
    Mức 4   Mức 3   Mức 2
      Phân bổ     Phân biệt  
      tin báo     tin báo  
           

    Định tuyến

    tin báo

    Hình 3.17 Các chức năng của mạng báo hiệu

    Xử lý bản tin báo hiệu :

    Mục đích của các chức năng xử lý bản tin báo hiệu là đảm bảo các bản tin báo hiệu xuất phát do một phần của người sử dụng riêng biệt nào đó ở một đi ểm nguồn đượ c phân phát t ới cùng một phần ng ười sử dụng ở điểm đ ích mà đã đượ c phần củ a ng ười sử dụng gửi tin báo chỉ ra. Các chức năng x ử lý bản tin báo hiệu dựa vào bộ chỉ th ị của mạng ở trường SIO và nhãn định tuyến chứa trong tin báo nhằm để nhận dạng rõ ràng các điểm đích và điểm nguồn.

    Các chức năng xử lý bản tin báo hiệu được chia thành :

    Định tuyến tin báo. Phân biệt tin báo.

    45

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Phân bổ tin báo.

    Ch ức năng định tuyến tin báo được sử dụng ở mỗ i điểm báo hiệu (SP) để xác định kênh báo hiệu đi (SL) mà trên kênh đó bản tin phải được gửi về phía điểm đích của nó.

    Chức năng phân bi ệt tin báo được sử dụng ở SP để xác định xem khi nào bản tin báo thu đượ c tới đượ c đ ích của nó và khi nào không tới đích. Khi bản tin không tới được đích SP thì tin báo sẽ được chuyển giao tới chức năng định tuyến tin báo.

    Chức n ăng phân bổ tin báo được sử dụng ở SP để phân phát các tin báo thu (kết cuối tới đích của nó) tới Phần của người sử dụng (UP) thích hợp hoặc tới Phần điều khiển đấu nối (SCCP).

    Định tuyến tin báo :

    Việc định tuyến tin báo tới kênh báo hiệu thích h ợp dựa vào bộ chỉ thị mạng (NI – Network Indicator) ở octet thông tin dịch vụ và ở trường lựa chọn kênh báo hiệu (SLS – Signalling Link Selection) và mã của điểm đích (DPC) ở nhãn định tuyến. Việc đị nh tuyến được thực hiện sao cho các bản tin giống nhau NI, SLS và DPC được định tuyến trên cùng một kênh báo hiệu nếu như kênh báo hiệu không x ảy ra sự cố. Chia tải là một phần của chức năng định tuy ến tin báo do lưu lượng báo hiệu có thể được phân bổ trên vài kênh báo hiệu và vài chùm kênh. Nó dựa trên 4 bit SLS ở nhãn định tuyến. Khi kênh báo hiệu xảy ra sự cố thì việc định tuy ến được thay đổi theo các quy luật đã xác định trước và lưu lượng được đị nh tuyến tới kênh báo hiệu khác trong chùm kênh. Nếu tất cả các kênh báo hiệu trong chùm kênh có sự cố thì lưu l ượng được định tuyến tới các chùm kênh báo hiệu khác thuộc về cùng một đích.

    F  CK SIF SIO  LI          Sửa lỗi      F

    Routing Label

    NI  Dư     SI

    SLS  OPC  DPC

    Hình 3.18 Các trường định tuyến tin báo

     

    Phân biệt tin báo :

    Điểm báo hi ệu SP trong mạng báo hiệu có thể hoạt hoặc như một điểm chuyển giao tín hiệu (STP) cho

    động như một điể m đích bản tin báo hiệu. Trong

    46

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    chừng mự c nào đó các bản tin báo hiệu thu được có thể được kết cuối trong STP của nó và trong trường hợp sau đó các bản tin báo hiệu thu được trự c tiếp đưa tới Chức năng định tuyến nhằm được gửi vào kênh thích hợp về phía đ iểm đích của tin báo. Ch ức năng phân biệt tin báo thực hiện công việc này dựa vào việc phân tích NI và DPC có trong bản tin thu được.

    Phân bổ tin báo :

    Nếu bản tin báo hiệu được kết cu ối ở điể m báo hi ệu SP của nó thì nó được đưa trự c tiếp từ Ch ức năng phân biệt tin báo tới Chức năng phân bổ tin báo. Bản tin báo hiệu có thể được kết cuối tới :

    Các phần của người sử dụng.

    Phần điều khiển đấu nối báo hiệu (SCCP). Phần điều hành mạng báo hiệu của MTP.

    Phần kiểm tra và bảo dưỡng mạng báo hiệu của MTP.

    Ch ức n ăng phân bổ tin báo đưa bản tin báo hiệu thu được tới ngườ i sử dụng thích hợp dựa vào nội dung của khối chỉ thị dịch vụ (SI) trong octet thông tin dịch vụ (SIO) chứa trong khối tín hiệu tin báo.

    Octet thông tin dịch vụ (SIO)  
         
    Trường các Bộ chỉ thị  
    dịch vụ phụ
    dịch vụ (SI)  
    (SSF)
       
                           
      D C B A   D   C   B   A  
            0 0 0 0 Điều hành mạng báo hiệu
    Mạng quốc tế 0 0  
        0 0 0 1 Kiểm tra mạng báo hiệu
           
    Dự phòng 0 1  
      0 0 1 0 Dự phòng
    Mạng quốc gia 1 0   0 0 1 1 SCCP
            0 1 0 0 Phần của người dùng thoại
    Dành cho sử dụng 1 1    
        0 1 0 1 UP ISDN
    quốc gia    
          0 1 1 0 UP số liệu
           
            0 1 1 1 UP di động
            1 0 0 0 Dự phòng
                tới    
            1   1   1   1  

    Hình 3.19 Octet thông tin dịch vụ (SIO)

    Điều hành mạng báo hiệu :

     

    47

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Mục đích của các chức năng điều hành mạng báo hiệu là cung cấp khả n ăng lập lại cấu hình của mạng báo hiệu trong trường hợp có sự cố và đi ều khiển l ưu lượng báo hiệu trong trường hợp bị ứ. Việc lập lại cấu hình mạng báo hiệu có hiệu quả nhờ các thủ tục thích h ợp để thay đổi việc đị nh tuyến lưu l ượng báo hiệu nhằm bỏ qua các kênh có sự cố hoặc các điểm báo hiệu liên quan xảy ra sự cố.

    Các chức năng điều hành mạng báo hiệu được chia thành :

    Điều hành lưu lượng báo hiệu. Điều hành kênh báo hiệu.

    Điều hành tuyến báo hiệu.

    1.    Điều hành lưu lượng báo hiệu (Signalling Traffic Management)

    Chức nă ng đ iều hành lưu lượng báo hiệu được sử dụng để chuyển đổi lưu lượ ng báo hiệu từ kênh hoặc tuyến này tới kênh khác hoặc tuyến khác hoặc tới lưu lượng báo hiệu chậm hơn tạm thời trong trường hợp xảy ra ứ ở điểm báo hiệu.

    Chức năng điều hành lưu l ượng báo hiệu gồm cả thủ tục được mô tả chi tiết trong khuyến nghị Q.704 của CCITT, bao gồm:

    Thay thế : thực hiện chuyển lưu lượng báo hiệu từ một đường báo hiệu hỏng sang các đường báo hiệu khác.

    Tái định tuyến bắt buộc : để đảm bảo chắc chắn khả năng khôi phục báo hiệu giữa hai điểm.

    Tái định tuyến được điều khiển : đảm bảo khôi phục các thủ tục báo hiệu tối ưu và giảm đến mức tối đa sai số trình tự các bản tin.

    Tái khởi động điểm báo hiệu : khởi tạo lại hoặc hoạt hoá các đường báo hiệu của điểm báo hiệu liên quan.

    Hạn chế điều hành : do nhân viên điều hành yêu cầu để bảo dưỡng và đo kiểm đường báo hiệu.

    2.    Điều hành kênh báo hiệu

    Ch ức năng điều hành kênh báo hiệu được sử dụng để phục hồ i các kênh báo hiệu có sự cố, để kích hoạt các kênh rỗi và không kích ho ạt các kênh báo hiệu đã đồng bộ. Chức năng điều hành kênh báo hiệu gồm các thủ tục sau (Các thủ tục này được mô tả trong khuyến nghị Q.704 của CCITT) :

    Kích hoạt kênh báo hiệu, phục hồi không kích hoạt.

    48

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Kích hoạt chùm kênh.

    Phân bố tự động kết cuối báo hiệu và các kênh số liệu báo hiệu.

    3.    Điều hành tuyến báo hiệu (SRM – Signalling Route Management)

    Chức năng quản lý tuyến báo hiệu được sử dụng để phân bổ thông tin về trạng thái của mạng báo hiệu nhằm ngăn cản hoặc giải toả các tuyế n báo hiệu. Chức năng điều hành tuy ến báo hiệu bao gồm các thủ tục sau (Các thủ tục này được mô tả trong khuyến nghị Q.704 của CCITT) :

    Thủ tục chuyển giao được điều khiển : chức năng này được thực hiện tại một STP đối với tin báo liên quan tới địa chỉ đích nào đó, khi nó phải thông báo cho một hay nhiều SP phía nguồn để hạn chế hoặc không được tiếp tục gửi thêm các tin báo có cấp ưu tiên quy định hoặc thấp hơn.

    Thủ tục chuyển giao bị ngăn cấm : được thực hiện tại một điểm báo hiệu đang hoạt động như STP khi nó phải thông báo cho một hoặc nhiều SP lân cận rằng chúng không được định tuyến qua STP này.

    Thủ tục được phép chuyển giao : được thực hiện tại một STP khi nó phải thông báo cho một hay nhiều SP lân cận rằng chúng có thể lập tuyến lưu lượng hướng tới điểm đích định trước thông qua STP này.

    Thủ tục chuyển giao bị hạn chế : được thực hiện tại một STP khi nó phải thông báo cho một hay nhiều STP lân cận rằng nếu có thể chúng không nên định tuyến qua STP đó nữa.

    Thủ tục kiểm tra chùm tuyến báo hiệu : được thực hiện ở các điểm báo hiệu để kiểm tra xem lưu lượng báo hiệu hướng tới một điểm đích nào đó có thể lập tuyến thông qua một điểm chuyển tiếp STP lân cận hay không.

    Thủ tục kiểm tra độ ứ chùm tuyến báo hiệu : được thực hiện ở một điểm báo hiệu để cập nhật trạng thái ứ liên quan tới một chùm tuyến báo hiệu đi đến một điểm đích nào đó.

    Các bản tin điều hành mạng báo hiệu :

    Việc l ập lại cấu hình mạng báo hiệu yêu cầu sự thông tin giữa các điểm báo hiệu. Vì lý do này mà có mộ t chùm các bản tin điều hành mạng báo hiệu có khả năng thực hiện để xử lý các chức năng và các thủ tục đã mô tả ở trên. Các bản tin này có nhận dạng riêng của chúng ở trường chỉ thị dịch vụ (“0000”).

    Mức 2                                                                         Mức 1                                                                     Mức 2

    Đường truyền số

    liệu báo hiệu

     

    49

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

                                                             
                                  GSD   ETC     ETC     GSD          
                                                     
                                                         
                    PCD-                             PCD-      
                                                     
                                                     
      ST-7                                 ST-7
              D           31                 D  
                                         
                                                       
                                                     
                                                           
                                                           
                                                           
    0 1     31         0 1                          
                                     
              64 kb/s   Kênh báo hiệu 64 kb/s            
    Kênh báo hiệu                        
                          2 Mb/s               2 Mb/s      

    Đường truyền báo hiệu (SL: Signalling Link)

    ETC (Exchange Terminal Circuit) : Mạch đầu cuối tổng đài

    GSD (Group Switching Device) : Thiết bị chuyển mạch nhóm.

    PCD-D (Pulse Code Device – Digital) : Máy ghép kênh số (luồng 64 kbit/s)

    ST-7 (Signalling Terminal) : Đầu cuối báo hiệu số 7.

    Hình 3.20 Đường truyền báo hiệu của MTP

    3.5 Phần điều khiển đấu nối báo hiệu ( SCCP : Signalling Connection Control Part)

                         
      LSS         SS    
                 
                         
                         
                         
                         
    SCCP NSP SCCP   SCCP
                   
    MTP       MTP   MTP
                       
                       
    Nút tại Nút trung Nút từ xa
    chỗ gian  

    50

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    LSS (Local SubSystem) : Phân hệ nội bộ

    SS (Subsystem) : Phân hệ

    Hình 3.21 Phần dịch vụ của mạng

    SCCP cung cấp các chức năng bổ sung cho MTP và nó được CCITT đưa vào sách đỏ năm 1984. Khối chức n ăng SCCP n ằm trên MTP và sự tổ hợp của SCCP và MTP được gọ i là phần dịch vụ của mạng ( NSP – Network Service Part ). SCCP được mô tả trong các khuyến nghị Q.711- Q.716 của CCITT.

    3.5.1 Mục đích của SCCP

    Trong một số trường hợp , mong muố n rằng các bản tin được chuyển giao từ điểm này tới đ iểm khác trong mạng mà không liên quan tới mạch điện ( Thoại hoặc số liệu ). MTP đã được thiết kế từ đầu cho báo hiệu liên quan tới mạch điện và vì vậy nó không đáp ứng được yêu cầu này. Một số dịch cụ không liên quan đến mạch điện là:

    Dịch vụ di động : chuyển vùng giữa các MSC. Các dịch vụ cơ sở dữ liệu.

    SCCP làm cho nó có khả năng chuyển giao cho cả báo hiệu liên quan và không liên quan tới mạch và thông tin của người sử dụng giữa các tổng đài và các trung tâm đặc biệt trong các mạng viễn thông qua mạng báo hiệu số 7. Một mục đ ích khác của SCCP là để thực hiện cho các dịch vụ của mạng không đấu nối và định hướng đấu nối.

    3.5.2 Các đấu nối báo hiệu

    Các mụ c tiêu của SCCP là cung cấp phương thức cho các đấu nối báo hiệu logic cho mạng báo hiệu số 7 và cung cấp ph ương thức cho khả năng chuyển giao các khối số liệu, có hoặc không s ử dụng các đấu n ối báo hiệu logic. Các chức năng cần thiết để đạt được những mục tiêu này của SCCP được thực hiện bởi các phươ ng thức của giao thức SCCP giữa 2 hệ th ống cung cấp phầ n d ịch vụ của mạng ( MTP + SCCP ) tới các lớp cao hơn. Các giao tiếp của dịch vụ tới lớp cao hơn và tới MTP được mô tả bằng các phương thức nguyên thu ỷ và các tham số. Đấu nối báo hiệu là thông tin điểm tới điểm ( peer to peer ) giữa hai người sử dụng SCCP ( những người sử dụng dịch vụ mạng ).

    Đấu n ối báo hiệu là đấu nối logic và đượ c mô tả là mô hình trừu tượng với một đôi xếp hàng trong các khuyến nghị của CCITT.

    Đấu nối báo hiệu giữa các nút nguồn và nút đích đôi khi có thể được chia thành nhiều phần đấu nối. Đấu nối báo hiệu được nhận d ạng nhờ một số tham khảo chuẩn , đó là số duy nhất cho phép nhận dạng một đấu nối báo hiệu xác định ở giao tiếp giữa SCCP và người sử dụng SCCP.

    51

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Người sử   Đấu nối báo hiệu   Người sử
           
    dụng SCCP Phần đấu     Phần đấu dụng SCCP
           
      nối     nối  
    SCCP   SCCP     SCCP
               

    Nút đầu cuối                                     Nút trung gian                                      Nút đầu cuối

    Hình 3.22 Đấu nối báo hiệu và các phần đấu nối

    3.5.3 Các dịch vụ của SCCP

    SCCP cung cấp hai loại dịch vụ , đó là : các dịch vụ đấu nối định hướng và các dịch vụ không đấu nối.

    3.5.3.1 Dịch vụ không đấu nối

    • dịch vụ không đấu nối , tất cả các thông tin định tuyến cần để định tuyến số liệu tới đích của nó phải có ở trong mỗi gói số liệu. Không có sự đấu nối logic được thiết lập giữa các nút đầu cuối. Dịch vụ không đấu nối thường được sử dụng để chuyển giao những lượng nhỏ thông tin tới hạn thời gian thực giữa những người sử dụng ở xa. Thí dụ như : phát tin báo kênh D từ một thuê bao ISDN khác, hoặc phát cảnh báo từ một tổng đài tới trung tâm khai thác và bảo dưỡng ( OMC ). Một thí dụ ứng dụng khác có thể sử dụng dịch vụ không đấu nối là ứng dụng của điện thoại di động tế bào , thông tin về sự định vị của thuê bao di động trong mạng di động.
    LE SL OMC
       

    OMAP                                                           OMAP

    SCCP                                                              SCCP

    MTP                             SL                            MTP

    UDT

    52

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Hình 3.23 Các dịch vụ không đấu nối

    Các loại giao thức không đấu nối :

    Loại không đấu nối cơ sở ( loại giao thức 0 ) :

    NSDU ( khối số liệu của dịch vụ mạng ) chuyển đi nhờ các lớp cao hơn tới SCCP ở nút nguồn được SCCP phân phát tới các nút cao hơn ở nút đích. Các nút NSDU được vận chuyển độc l ập với nhau và vì v ậy chúng có thể được phân phát không tuần tự. Như vậy loại giao thức này đáp ứng với dịch vụ của mạng không đấu nối thuần tuý.

    Loại không đấu nối tuần tự ( loại giao thức 1 ) :

    • loại giao thức 1 , các đặc điểm của loại 0 được hoàn thiện nhờ tính chất bổ sung, cho phép lớp cao hơn chỉ ra một luồng đã có của NSDU phải được phân phát tuần tự đến SCCP. Mã SLS được lựa chọn, dựa trên giá trị của tham số điều khiển tuần tự. Mã SLS được lựa chọn để cho luồng của các NSDU có cùng tham số điều khiển tuần tự là như nhau. Như vậy loại giao thức này đáp ứng yêu cầu dịch vụ không đấu nối nâng cao, ở đó có tính chất tuần tự bổ sung. Như vậy điểm khác nhau chính giữa loại 1 và loại 0 là loại 1 phân phát tin báo một cách tuần tự.

    3.5.3.2 Dịch vụ đấu nối định hướng

    Dịch v ụ đấu nối định hướng của mạng là một cách để hợp lý hoá thông tin báo hiệu củ a tổng đài giữa hai người sử dụ ng d ịch vụ của mạng bằng cách thiết lập đấu nố i báo hiệu logic gi ữa chúng. Sự đấu nối báo hiệu logic này đạt được nhờ đưa ra một số tham khảo nội bộ cho các bản tin báo hiệu tại đó.

    Dịch vụ đấu n ối định hướng là khả năng chuyển giao bản tin báo hiệu qua đấu nối báo hiệu đã được thiết lập. Việc đấu nối báo hiệu có thể là vĩnh cửu, hoặc là tạm thời.

    Đấu nối báo hiệu tạm th ời được bắt đầu và điều khiển bởi người sử dụng dịch vụ. Nó có thể so sánh với sự đấu nố i bằng quay số điện thoại. Đấu nối báo hiệu vĩnh cửu được điều khiển nh ờ chức năng Khai thác và bảo dưỡng cung cấp cho người sử dụng dịch vụ trên c ơ sở bán vĩnh cửu. Nó có thể so sánh với một đường dây điện thoại cho thuê.

    Phương thức chuyển giao đấu nối định hướng có thể được chia làm 3 giai đoạn

    1. Thiết lập sự đấu nối.

    53

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    1. Chuyển giao số liệ
    1. Giải phóng sự đấu nố

    Các dịch vụ của mạng đấu nối định hướng đượ c sử dụng khi có nhiều tin báo để chuyển giao ho ặc khi các b ản tin báo hiệu dài đến nỗi chúng phải được chia thành những đoạn nhỏ. Sau đó ở phía thu các đoạn này phải được nhóm trở lại.

    LE                                                                 OMC

    (Chuyển giao số liệu)SL

    OMAP       OMAP
                 
    Số liệu       Số liệu
    SCCP           SCCP
         

    SL

    MTP                                                              MTP

    DT1

    Hình 3.24   Các dịch vụ đấu nối định hướng

    Các loại giao thức đấu nối định hướng :

    Loại đấu nối định hướng cơ sở (loại giao thức 2) :

    • loại giao thức 2, các NSDU chuyển giao hai hướng giữa các người sử dụng SCCP được thực hiện nhờ thiết lập đấu nối báo hiệu tạm thời hoặc vĩnh cử Các tin báo thuộc về sự đấu nối báo hiệu đã chỉ ra sẽ chứa cùng một giá trị của trường SLS để đảm bảo được tuần tự theo như các loại của giao thức 1. Chất lượng của dịch vụ như mất tin báo, các lỗi không phát hiện được, nhầm tuần tự

    … giống như trường hợp MTP đối với phần của người sử dụng. Như vậy loại giao thức 2 tương ứng với dịch vụ của mạng đấu nối định hướng đơn giản. Số liệu được chuyển giao bằng các gói dạng số liệu 1 (DT1).

    Loại đấu nối định hướng điều khiển luồng (loại giao thức 3):

    • loại giao thức 3, các tính chất của loại giao thức 2 được bổ sung bằng cách gộp vào sự điều khiển luồ Điều khiển luồng nghĩa là tốc độ luồng số liệu có thể được điều khiển hoặc giữa các lớp lân cận hoặc giữa hai lớp. Các chức năng điều khiển luồng cho phép thu hạn chế luồng số liệu từ phần phát. Ngoài ra, khả năng thêm vào phát hiện mất tin báo hoặc mất tuần tự bổ sung. Trong điều kiện như vậy, sự đấu nối báo hiệu được thiết lập lại và một thông báo đáp lại được SCCP đưa tới lớp cao hơn. Loại 3 cũng cung cấp khả năng cho hệ thống điều

    54

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    khiển luồng đi qua nhờ phát các khối số liệu thực hiện. Số liệu thông thường được chuyển giao nhờ các gói dạng số liệu 2 (DT2).

    3.5.4 Cấu trúc chức năng của SCCP

    Cấu trúc chức năng của SCCP bao gồm các phần chức năng chính sau :

    • Điều khiển đấu nối định hướng của SCCP (SCOC).
    • Điều khiển không đấu nối của SCCP (SCLC).
    • Định tuyến của SCCP (SCR).
    • Điều hành SCCP (SCM).

    Những người sử dụng SCCP

    Yêu cầu                     Chỉ thị             Yêu cầu                   Chỉ thị

    SCLC                                                  SCOC

    UDT,UDTS

    SCM                                                     SCR

    Chỉ thị                                             Yêu cầu                   Chỉ thị

    MTP

    Hình 3.25 Cấu trúc chức năng của SCCP

    Phần chức năng điều khiển đấu nối định hướng của SCCP cung cấp các thủ tục để thiết lập, giám sát và giải phóng sự đấu nối báo hiệu tạm thời. Nó cũng xử lý chuyển giao số liệu ở đấu nối này.

    Phần chức năng điều khiển không đấu nối của SCCP cung cấp các thủ t ục để chuyển giao không đấu n ối số liệu của người sử dụng. Sự phân bổ và thu nhận các tin báo điều hành của SCCP cũng là một phần của phần chức năng này.

    Phần định tuyến của SCCP dựa vào chức năng của MTP để định tuyến vật lý tin báo từ một điểm báo hiệu tới điểm báo hiệu khác. Ngoài ra phần chức năng

    55

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    định tuyến của SCCP cung cấp khả năng định tuyến bổ sung như là sự diễn dịch tiêu đề tên toàn cầu cho người sử dụng mạng.

    Phần chức năng điều hành của SCCP cung cấp các thủ tục để duy trì chất lượng mạng nhờ định tuyến lại hoặc điều chỉnh lưu lượng khi có sự cố hoặc tắc nghẽn xảy ra.

    3.5.5 Các bản tin báo của SCCP

    Các bản tin báo của SCCP được sử dụng nhờ giao thức Peer to Peer. M ọi tin báo đều được nhận dạng đồng nhất b ằng mã của loại tin báo, mã này được nhận biết ở mọ i bản tin báo. Đối v ới dị ch vụ không đấu nối, chỉ có hai loại tin báo là: số liệu của khối (UDT) và dịch vụ số liệu của khối (UDTS).

    Loại tin báo Các loại  
      0 1    
    Số liệu của khối UDT x x 0000 1001  
    Dịch vụ số liệu của khối x x 0000 1010  
    UDTS
           

    Hình 3.26   Các tin báo SCCP cho các dịch vụ không đấu nối

    • nút nguồn, khi các chức năng của SCCP thu từ nút cao hơn một NSDU được chuyển nhờ loại giao thức 0 hoặc 1, địa chỉ bị gọi và các tham số liên quan khác được phân tích để nhận dạng nút về phía tin báo sẽ được phát đi. Khi đó NSDU được xem như là số liệu của người sử dụng ở bản tin số liệu của khối (UDT) chúng được gửi về phía nút đích, nhờ sử dụng các chức năng của MTP. Bản tin dịch vụ số liệu khối (UDTS) được đưa trở lại SCCP đích, khi bản tin UDT không thể phân phát được tới đích của nó. Tin báo UDTS chứa thông tin về nguyên nhân chuẩn đoán. Đối với dịch vụ định hướng đấu nối, các tin báo cũng cần trong thời gian giải phóng và thiết lập bên cạnh các tin báo chuyển giao số liệu.
    Loại tin báo Các loại  
    0 1
         
    Yêu cầu đấu nối CR x x 0000 0001  
    Khẳng định đấu nối CC x x 0000 0010  
    Từ chối đấu nối CREF x x 0000 0011  
    Dạng số liệu 1 – DT1 x   0000 0110  

    56

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41     Đồ án tốt
    nghiệp      
             
    Dạng số liệu 2 – DT2     x 0000 0111
    Số liệu thực hiện ED     x 0000 1011
    Kiểm tra sự không hoạt động IT   x x 0010 0000
    Lỗi khối số liệu của giao thức ERR   x x 0000 1111
    Giải phóng RLSD   x x 0000 0100
    Giải phóng xong RLC   x x 0000 0101

    Hình 3.27 Tin báo SCCP cho các dịch vụ định hướng đấu nối

    Hoạt động của dịch vụ định hướng đấu nối chia thành 3 giai đoạn:

    Giai đoạn thiết lập đấu nối : Tin báo yêu cầu đấu nối (CR) được phát bởi SCCP gọi để yêu cầu thiết lập đấu nối báo hiệu giữa hai người sử dụng SCCP. Khi thu tin báo CR, nếu có thể SCCP bị gọi bắt đầu thiết lập đấu nối báo hiệu. Tin báo khẳng định sự đấu nối (CC) được phát bởi SCCP bị gọi để cho SCCP gọi biết rằng nó đã được thiết lập đấu nối báo hiệu. Khi thu tin báo CC, nếu có thể, SCCP gọi hoàn thiện việc thiết lập đấu nối báo hiệu. Tin báo từ chối đấu nối (CREF), được phát bởi SCCP bị gọi hoặc một nút SCCP trung gian để cho SCCP gọi biết rằng việc thiết lập đấu nối báo hiệu bị từ chối.

    Giai đoạn chuyển giao số liệu : tin báo dạng số liệu 1 (DT1) được phát bởi kết cuối của đấu nối báo hiệu đó chuyển thông suốt số liệu của người sử dụng SCCP giữa hai nút SCCP. Loại tin báo này chỉ được sử dụng ở loại giao thức 2. Tin báo số liệu 2 (DT2) được phát bởi kết cuối của đấu nối báo hiệu để chuyển thông suốt số liệu của người sử dụng SCCP giữa hai nút SCCP và để các tin báo thừa nhận đi theo một hướng khác. Loại tin báo này chỉ được sử dụng ở loại giao thức 3. Tin báo kiểm tra việc không hoạt động (IT) có thể được phát định kỳ bởi kết cuối của phần đấu nối để kiểm tra liệu xem phần đấu nối này có hoạt động ở cả hai đầu cuối hay không, và để kiểm tra tính nhất quán của số liệu đấu nối ở cả hai đầu cuối. Tin báo về lỗi khối số liệu của giao thức (ERR) được phát

    • phần đấu nối khi phát hiện được bất kỳ lỗi nào của giao thứ

    Giai đoạn giải phóng đấu nối : tin báo giải phóng được phát đi (RLSD) theo hướng thuận hoặc hướng nghịch để chỉ thị rằng SCCP phát mong muốn giải phóng sự đấu nối và các nguồn liên quan ở nút phát đã có điều kiện ngắt cuộc nối. Nó cũng chỉ ra rằng nút thu cũng như các nguồn kết hợp phát cần giải phóng đấu nối. Tin báo giải phóng xong (RLC) được phát để đáp lại tin báo RLSD, chỉ thị rằng đã thu được tin báo RLSD, và các thủ tục thích hợp đã được hoàn thành.

    Các tham số của tin báo SCCP :

    Một số tham số sử dụng trong các tin báo SCCP được liệt kê trong bảng :

    57

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41 Đồ án tốt
    nghiệp    
           
      Tên tham số  
      Chuẩn nội bộ nơi đến (đích) 0000 0001  
      Chuẩn nội bộ nơi xuất phát (nguồn) 0000 0010  
      Địa chỉ của phần bị gọi 0000 0011  
      Địa chỉ của phần gọi 0000 0100  
      Loại giao thức 0000 0101  
      Phân đoạn / nhóm lại 0000 0110  
      Tuần tự / phân đoạn 0000 1000  
      Kết toán 0000 1001  
      Nguyên nhân lỗi 0000 1101  
      Số liệu 0000 1111  

    Hình 3.28 Các tham số của tin báo SCCP

    Tr ường tham số của số chuẩn n ội bộ (nguồ n / đ ích) nh ận dạng đồng nhất sự đấu nối báo hiệu ở một nút. Đó là một s ố làm việc n ội bộ đã được l ựa chọn cho từng nút độc lập v ới nhau. Ở bất kỳ sự trao đổi tin báo nào trong đấu nối báo hiệu (các dịch vụ định hướ ng đấu nối) đều có ít nhất một số chuẩn nội bộ. Trườ ng tham số địa chỉ của phần gọi / bị gọ i chứa đủ thông tin để nh ận dạng đồ ng nhất báo hiệu đích hoặc nguồn và/hoặc người sử dụng SCCP. Nó cũng là tổ hợp tiêu đề tổng thể mã đi ểm báo hiệu và số củ a phân hệ. Số của phân hệ (SSN) xác định chức năng của người sử dụng SCCP.

    3.5.6 Các khuôn dạng và các mã

    Các tin báo SCCP được mang trên các kênh số liệu báo hiệu nhờ các MSU. Khối ch ỉ thị dịch vụ (SI) ở octet thông tin dịch vụ (SIO) được mã hoá là “0011” cho các tin báo của SCCP, bao gồm một số nguyên các octet (<= 272 octet). Giống như trong tin báo ISUP, mỗi tin báo SCCP chứa một số tham số với thông tin báo hiệu. Các tham số có độ dài cố định, hoặc có độ dài thay đổi và chúng có thể hoặc lựa chọn hoặc bắt buộc.

    Mô hình tin báo của SCCP :

    Nhãn định tuyến

    58

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Loại tin báo

    Phần lệnh cố định bắt buộc

    Phần lệnh thay đổi bắt buộc

    Phần lựa chọn

    3.5.7 Định địa chỉ và định tuyến trong SCCP

    Khi phần của người sử dụng dùng MTP để chuyển giao bản tin báo hiệu, thì địa ch ỉ củ a ph ần bị gọi (số B) được phân tích ở phần của người sử dụng để định tuyến các bản tin báo hiệu.

    Khi SCCP được sử dụng thì hai tham số : địa chỉ của phần gọi và đị a chỉ của phần bị g ọi trong tin báo SCCP chứa thông tin cần thiết để SCCP xác định nút ngu ồn và nút đ ích. Cả địa chỉ của phần gọi và phần bị gọi đều có trong các tin báo không đấu nối số liệu của kh ối (UDT) và số liệu của khối (UDTS), trong khi chỉ có địa chỉ của phần bị g ọi được chứa trong tin báo định hướng yêu cầu đấu nối (CR). Các tin báo đấu nối định hướng khác không chứa chứa bất kỳ tham số địa chỉ nào. Chúng được chuyển giao ở các phần đấu n ối, nghĩ a là chúng được phát tới các đích xác định trước. Trong trường h ợp các thủ tụ c đấu nối định hướng thì địa ch ỉ của phần b ị gọ i là điể m đ ích của đấu nối báo hiệu, trong khi đó trong trường hợp các thủ tục không đấu nối thì các địa chỉ là các điểm nguồn và đích của tin báo. Có hai loại địa chỉ cơ bản để định tuyến SCCP :

    • Tiêu đề tổng thể (GT) : tiêu đề tổng thể là một địa chỉ như các digit quay số mà SCCP cần truyền đi trước khi chúng có thể được sử dụng để định tuyến trong mạng báo hiệu. Sự diễn dịch của GT luôn luôn đòi hỏi đối với các tin báo của CR.

    Mã điểm đích của DPC và số phân hệ (SSN) cho phép định tuyến trực tiếp nhờ SCCP và MTP, có nghĩa là chức năng diễn dịch SCCP không cần đến. Số của phân hệ (SSN) là một địa ch ỉ xác định một ph ần củ a nút SCCP hoặc trực tiếp (như ISUP) hoặc gián tiếp đ i qua các khả năng giao dịch (như MAP). Một số các phân hệ như vậy là : Điều hành SCCP, ISUP, OMAP, MAP.

    • Địa chỉ của phần bị gọi : Khối chỉ thị địa chỉ gồm loại thông tin địa chỉ chứa trong trường địa chỉ (SPS hoặc SSN và/hoặc GT). Khối chỉ thị định tuyến (ở trường khối chỉ thị địa chỉ ) được sử dụng để xác định việc định tuyến dựa trên SSN hoặc GT.

     

    59

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41 Đồ án tốt
    nghiệp  
               
      GT SSN SPC Khối chỉ thị địa chỉ  
               
    Dự Khối chỉ thị Khối chỉ Khối chỉ thị Khối chỉ thị
    trữ định tuyến thị GT SSN mã điểm

    Hình 3.29 Địa chỉ của phần bị gọi

    3.5.8 Các thủ tục báo hiệu

    3.5.8.1 Các thủ tục đấu nối định hướng – loại giao thức 2 và 3

    Thiết lập đấu nối : thủ tục này bao gồm các chức năng cần thiết để thiết l ập đấu nối báo hiệu tạm thời giữa hai người sử dụng SCCP. Các thủ tục thiết lập đấu nối được bắt đầu do người sử dụng SCCP chấp nhận cơ sở yêu cầu đấu nối N.

    Người sử dụng SCCP SCCP-A SCCP-B Người sử dụng SCCP
    Yêu cầu đấu nối N CR  
         

    Chỉ thị đấu nối N

    Trả lời đấu nối N

    CC

    Khẳng định đấu nối N

    Truyền số liệu với các bản tin DT1 hoặc DT2

    Yêu cầu đấu nối N RLSD
     

    Chỉ thị đấu nối N

    Trả lời đấu nối N

    RLC

    Khẳng định đấu nối N

    Hình 3.30 Các nguyên tắc chung để thiết lập đấu nối

     

    60

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Thủ t ục được b ắt đầu do SCCP nguồn phát tin báo yêu cầu đấu nối (CR). Ở tin báo này luôn chứa số tham khảo nội bộ (lựa chọn b ởi SCCP nguồ n), loại giao thức và địa chỉ đến SCCP đích ở tin báo CR có thể cũng có trong địa chỉ của SCCP nguồn và số liệu củ a người sử dụng . Khi thu tin báo CR này, SCCP đích trả l ời bằng cách phát đi tin báo kh ẳng định đấu nối (CC). Ở tin báo này luôn bao gồm số tham khảo nội bộ đượ c lựa chọn bởi SCCP nguồn và số tham khảo được l ựa chọn bởi SCCP đích và loại giao thức cũ ng được l ựa chọn bởi SCCP đích, số liệu củ a ngườ i sử dụ ng cũng có thể nằ m trong đó. Khi tin báo CC được SCCP nguồn thu thì sự đấu nối báo hiệu được thiết lập.

    Chuyển giao s ố li ệu : Sự trao đổ i thông tin tiếp theo giữa SCCP nguồn và SCCP đích , các tin báo số liệu (DT1 và DT2) đều được sử dụng.

    Giải phóng đấ u nối : Việc giải phóng sự đấu nối báo hiệu được hoàn thành cùng với tin báo giải phóng (RLSD) và tin báo giải phóng xong (RLC).

    3.5.8.2 Các thủ tục không đấu nối – loại giao thức 0 và 1

    Các thủ tục không đấu n ối cho phép người sử dụng SCCP yêu cầu chuyển giao số liệu mà không cần thiết lập đấu nối báo hiệu trước. Cơ sở yêu cầu số liệu của khối N được sử dụng bởi người sử dụng SCCP yêu cầu chuy ển giao số liệu của ng ườ i sử dụng. Cơ sở chỉ thị số liệu của kh ối N được sử dụng bởi SCCP đích để chỉ thị s ự phân phát số liệu của người s ử dụ ng tới người sử dụng đích. Các tham số liên quan với c ơ sở yêu cầu của số li ệu khối N phải chứa tất cả thông tin cần thiết cho SCCP để phân phát số liệu của người sử dụng tới đích.

    Việc chuyển giao số li ệu của người s ử dụng được hoàn thành cùng với số liệu của người sử dụng trong các tin báo số liệu của khối (UDT).

    3.6 Phần ứng dụng khả năng giao dịch ( TCAP : Application Part )

    Trong tươ ng lai, mạng viễn thông sẽ có rất nhiều dịch vụ mới. Nhiều trong số các dịch vụ này sẽ đòi hỏi chuy ển giao số liệu báo hiệu giữa các nút trong mạng báo hiệu nhanh nhất và có hiệu quả nhất.

    Một trong số những nút này sẽ là các cơ sở dữ liệu có một khối lớn số liệu với các chương trình ứng dụng khác nhau.

    CCITT đã xác định khái niệm các khả năng giao dịch (TC) để cung cấp các dịch vụ tổng thể cho mộ t số lớn các dị ch vụ khác nhau nh ư vậy mà không có ứng dụng nào ràng buộc với ứng dụ ng nào. Khái niệm TC tuân theo các chức năng của giao thức đã tiêu chuẩn hoá chung.

    Phần ứng dụng khả năng giao dịch (TCAP) là một phần khái niệm TC, cung cấp các giao thức và các dịch vụ lớp ứng dụng.

    61

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Các ví dụ về các ứng dụng sẽ dùng những khả năng này là:

    Các ứng dụng của dịch vụ di động.

    Dịch vụ điện thoại miễn phí (dịch vụ 800). Gọi bằng thẻ tín dụng.

    Các ứng dụng khai thác và bảo dưỡng.

    Những người sử dụng các khả năng giao dịch này được gọi là các người sử dụng TC.

    3.6.1 Mục đích của TCAP

    Mục đích chính của TCAP là để hỗ trợ cho các ứng dụng tương tác trong môi trường phân tán.

    TCAP là một giao thức chung có khả năng đưa các tính chất mới vào trong mạng viễn thông một cách d ễ dàng. Nó giả m yêu cầu phát triển của giao thức mới, mỗi khi có các tính chất mới được đưa ra.

    TCAP xác định một giao thức đầu cuối (end-to-end) giữa các người sử dụng TC.

    3.6.2 Các khái niệm của TCAP

    • Người sử dụng TC : là ứng dụng sử dụng TCAP như một giao thức để thông tin trong mạng.
    • Đàm thoại: là sự liên kết được thiết lập giữa hai người sử dụng TC trao đổi số liệu.
    • Khai thác : là hoạt động đang được yêu cầu của đầu xa do người sử dụng TC.
    • Giao dịch : là sự liên kết giữa hai TCAP.
    • Phần tử : là một khối số liệu giao thức được trao đổi giữa những người sử dụng TCAP.
    • Cơ sở của TC : là cơ sở trao đổi giữa TCAP và người sử dụng TC.

    Khái quát về chức năng :

    Khi người sử dụng TC muốn b ắt đầu một thao tác ( thí dụ như diễn d ịch số điện tho ại miễn phí ) ở một nút từ xa , họ ph ải bắt đầu cuộ c đ àm thoại với người sử d ụng TC ở xa. Điều này được thực hi ện nhờ phát các cơ sở yêu cầu tới các giao thức TCAP. Sau đó TCAP bắt đầu giao dịch với TCAP từ xa bằng cách

    62

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    phát bản tin TCAP tới nút đó qua mạng báo hiệu. Việc chuyển bản tin TCAP được xử lý nhờ phần dịch vụ của mạng (NSP).

    Hình vẽ cũ ng chỉ ra rằng cả ngườ i sử d ụng TC và TCAP đều có trong lớp 7 của mô hình OSI và các chức năng trong lớp 4 – 6 (phần dịch vụ trung gian ) không được sử dụng.

              Hội thoại          
        Người sử dụng         Người sử dụng    
    7   TC     Giao dịch     TC    
                 
      TCAP         TCAP  
               
                     
    4 – 6                      
                         
                         
                           
        SCCP             SCCP  
    NSP       SCCP        
    1-3                      
      MTP             MTP  
          MTP        
                 
                         
                 
        SP   STP SP

    Hình 3.31 Khái quát chức năng của SS7 có TCAP

    3.6.3 Cấu trúc của TCAP

    Về mặt chức năng , TCAP được chia thành 2 lớp nhỏ là : phân lớp phần t ử và phân lớp giao dịch. Phân lớp ph ần t ử đề cập đến các hoạt động hoặc số li ệu riêng. Phân lớp giao dịch đề cập đến sự trao đổi các tin báo, chứa các phần tử giữa 2 TCAP.

    63

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    OSI   Lớp báo hiệu số 7 của    
          CCITT    
              E.G.MAP
        Phần cụ thể của lớp ứng dụng
                 
          TCAP    
                 
    Lớp ứng dụng 7   Phân lớp phần tử      
                T
          Phân lớp giao dịch    
              C
                 
    Lớp trình bày 6       I  
               
    Lớp phiên 5       S  
          P  
               
    Lớp truyền tải 4        
             
               
    Lớp mạng 3   SCCP    
             
      Chức năng giao dịch M N
         
             
    Lớp tuyến số liệu 2 Chức năng điều khiển tuyến T S
              P P
    Lớp vật lý 1   Tuyến số liệu báo hiệu
         
                 

    Hình 3.32 Cấu trúc của TCAP

    3.6.3.1 Phân lớp phần tử (CSL)

    Phân lớp phần tử cung cấp cho người sử dụng TC có khả n ăng yêu cầu hỗ trợ các khai thác từ xa và thu đáp lại, có nghĩa là chức năng của d ịch v ụ điện thoại miễn phí có thể yêu cầu sự hướng dẫn từ cơ sở dữ liệu về xử lý cuộc gọi như thế nào.

    Phân hệ phần tử được chia làm hai phần chức năng, xử lý hội thoại (DHA) và xử lý phần tử (CHA).

    64

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Hai phần chức năng thông tin với người sử dụng TC nhờ phát và thu, được gọi là các cơ sở (các cơ sở hội thoại và phần tử).

    Người sử dụng TC

                     
      CSL            
                     
        DHA     CHA  
                     
                     
                Xử lý giao dịch
               
                   
      TSL          
                   
    TCAP     Tin báo TCAP
             

    SCCP

    Hình 3.33  Các phân lớp TCAP

    3.6.3.2 Phân lớp giao dịch (TSL)

    Phân lớp giao dịch cung cấp khả năng để phát các tin báo giữa các phần TCAP. Những tin báo này có thể chứa các phần tử từ phân lớp phần tử.

    Để vận chuyển các tin báo TCAP, TSL sử dụng các dịch vụ cung cấp bởi ph ần dịch vụ của mạng (NSP). Chỉ có các dịch vụ cho báo hiệu không đấu nối là được sử dụng.

    Th ủ tục của phân lớp giao dịch liên kết mỗi tin báo TCAP với một giao dịch đặc biệt. Nó cũ ng sắp xếp thông tin điều khiển hội thoại vào thông tin đi ều khiển giao dịch. Có sự sắp xếp từng thông tin một giữa hội thoại và giao dịch.

    TSL cũng xử lý một ph ần củ a tin báo TCAP và phần đó được gọi là phần giao dịch (TP) . Khi phát hiện lỗi ở TP, tin báo được bỏ đi và nếu thích hợp thì việc giao dịch thôi không thực hiện nữa.

    65

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    3.6.4 Các dịch vụ cung cấp bởi TCAP

    3.6.4.1   Xử lý hội thoại (DHA)

    Có hai loại phương tiện hội thoại được cung cấp :

    Hội thoại có cấu trúc : phương thức hội thoại có cấu trúc cho phép người sử dụng TC bắt đầu hội thoại, trao đổi các phần tử trong hội thoại này, và sau đó kết cuối và bãi bỏ nó.

    Các hội thoại có cấu trúc cho phép một vài phần tử cùng tồn tại giữa hai người sử dụng TC. Để nhận dạng mỗi hội thoại có cấu trúc, một tham số ID của hội thoại được sử dụng. Tham số này cũng xác định phần tử nào gắn liền với tin báo và hội thoại.

    Hội thoại không có cấu trúc : hội thoại không có cấu trúc có thể được sử dụng để diễn đạt sự hoạt động mà không cần phải trả lời. Không có sự bắt đầu và sự kết cuối rõ ràng nào kết hợp với hội thoại không có cấu trúc. Các hội thoại không có cấu trúc được kết cuối từ quan điểm của TCAP ngay khi các thành ph ần đã được phát đi.

    3.6.4.2 Xử lý phần tử (CHA)

    Mỗi phần tử bao gồm một yêu cầu để thực hiện vận hành hoặc trả lời :

    Vận hành là một thao tác được thực hiện ở đầu xa.

    Yêu cầu hỗ trợ vận hành được nhận biết nhờ ID hỗ trợ. Đi ều này cho phép một số yêu cầu hỗ trợ vận hành giống hoặc khác nhau tác động tức thời.

    Một hoặc nhiều trả lời có thể được gửi đến vận hành.

    Bốn loại vận hành được cung cấp. Chúng được ngườ i sử dụng TC lựa chọn tuỳ thuộc vào yêu cầu liên quan tới báo cáo trả lời cho vận hành đã được yêu cầu hỗ trợ.

    Bốn loại vận hành là:

    Loại 1 : cả báo cáo thành công và sự cố.

    Loại 2 : chỉ có báo cáo sự cố.

    Loại 3 : chỉ có báo cáo thành công.

    Loại 4 : không có báo cáo thành công hoặc sự cố.

    Chức nă ng xử lý này sắp xếp các thông tin thành phần vào các phần t ử và ngược lại. Tất cả các phần tử trong vận hành có cùng ID, hỗ trợ được phân định bởi người sử dụng TC yêu cầu h ỗ trợ. Đầu xa đưa trở lại ID hỗ trợ trong các trả lời của nó tới yêu cầu hỗ trợ vận hành.

    66

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Các phần tử được đưa riêng biệt giữa người sử dụng TC và phân lớp phần tử.

    Người sử dụng TC nguồn có thể sẽ phát vài phần tử tới phân lớp phần tử trước khi chúng được phát (trong tin báo đơn) tới đầu xa.

    Khi thu được vài phần tử ở một tin báo đơn mỗi phần tử được phân phát riêng biệt tới người sử dụng TC và theo cùng trật tự như chúng được cung cấp ở giao diện nguồn.

    Trong trường hợp hội tho ại có cấu trúc, CHA cung cấp bộ đị nh thời (đồng hồ) kết hợp với yêu cầu hỗ trợ vận hành. Đồng hồ này được khởi độ ng khi phần tử yêu cầu hỗ tr ợ đượ c chuyển tới phân lớp giao dịch. Giá trị của đồng hồ được xác định nhờ người sử dụng TC đối với mỗ i vận hành. Đồng hồ sẽ dừng khi đã thu được trả lời cho phần tử yêu cầu hỗ trợ. Đồng h ồ cũng có thể dừng do người sử dụng TC ở tình trạng bãi bỏ. Khi hết giờ, người sử dụng TC được thông báo và vận hành dừng lại.

    3.6.4.3 Phân đoạn các tin báo

    Phần tử thành phần được phân phát từ ng ười s ử dụng TC, không đượ c phép vượt quá độ dài tin báo lớn nhất, bao gồm cả mào đầu bổ sung ở dưới các lớp.

    TCAP cung cấp dịch vụ cho người sử dụ ng TC, nghĩa là với mỗi phần tử thành phần đã thu được từ người sử d ụngTC, thì TCAP kiểm tra độ dài. Nếu độ dài chấp nhận được thì phần tử được chấp nhận và lưu trữ, nếu ngược lại nó sẽ được đưa trở lại người sử dụngTC để phân đoạn.

    3.6.4.4 Chất lượng của dịch vụ (QOS)

    Khái niệm chất lượng của dịch vụ có ngh ĩa là người sử dụng TC chỉ thị chất lượng dịch vụ có thể chấp nh ận được, được cung cấp b ởi các lớp dưới. Dịch vụ này được cung cấp cho người sử dụng TC bởi SCCP và được TCAP hỗ trợ.

    Tham số QOS có trong tất cả các sơ sở yêu cầu hội thoại và được s ắp xếp bởi TCAP (TSL) vào tham số t ương ứng ở các cơ sở yêu cầu đã phát tới SCCP. Có hai loại dịch vụ khác nhau cung cấp cho người sử dụng TC, phân phát tuần tự và đưa trở về tin báo.

    * Phân phát tuần tự :

    Ngườ i sử dụng TC có thể chỉ thị liệu tin báo có cần được phát theo mộ t tuyến đã định trong mạng báo hiệu, và do đó đảm bảo phân phát tu ần tự những bản tin báo này. Phần khác là để chỉ thị tuyến nào không được đảm bảo rằng tin báo sẽ được phân phát tuần tự.

    67

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Phân phát tuần tự được sử dụng trong phân đoạn tin báo và chỉ thị này được ánh xạ thành SCCP giao thức lớp 1. Ph ần này ngụ ý rằng TCAP cung cấp SCCP với tham số điều khiển tuần tự được sử dụng để lựa chọn kênh báo hiệu.

    Không phân phát tuần tự được sử dụng cho các tin báo trật tự phân phát là không có hiệu lực. Loại này được sắp xếp vào loại các SCCP 0.

    * Phần đưa trở về tin báo :

    Nếu tin báo không thể phân phát được tới đích, ví dụ như do t ắc nghẽn ở mạng báo hiệu thì người sử dụng TC cũng có một lựa chọn để yêu cầu tin báo cần được đưa trở về.

    Trong trường hợp tin báo được đưa trở lại, TCAP (TSL) sẽ thu một ch ỉ thị chứa toàn bộ tin báo và lý do quay trở lại, t ừ SCCP. TCAP sẽ sử d ụng cơ chế báo cáo ngoại lệ để thông báo cho người sử dụ ng TC biết điều này. Khi SCCP chỉ thị tin báo được quay trở lại thì TCAP tách ra lấy loại tin báo, lý do đưa trở lại và ID giao dịch/hội thoại (nếu có khả năng ứng dụng) và gửi cơ sở chỉ thị chú ý TC cho người sử dụng TC có chứa thông tin này. Sau đó tuỳ theo người sử dụng TC mà hoạt động theo đúng cách thích hợp, như loại bỏ hội thoại.

    * Báo cáo ngoại lệ :

    DHA thông báo cho người sử dụng TC về các tình trạng không bình thường nào đó.

    Khi thu được chỉ thị tin báo quay trở lại bởi phân lớp phía dưới, tin báo được đưa trở lại bởi CSL tới người sử dụng TC. Phương tiện này dựa trên yêu cầu ở người sử dụng TC.

    Khi phát hiện được khoảng thời gian hội thoại kéo dài không bình thường thì DHA sẽ thông báo cho người sử dụng TC biết điều này.

    • Các cơ sở của TCAP :

    Thông tin trao đổ i gi ữa TCAP và người sử d ụng TC được thực hiện với các cơ sở. Đó là những cơ sở yêu cầu, hoặc là những cơ sở chỉ thị tuỳ thuộc vào hướng của cơ sở.

    Người sử dụng TC

    Yêu cầu                                               Chỉ thị

    TCAP

    Hình 3.34 Các cơ sở yêu cầu và chỉ thị

     

    68

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    3.6.5 Cấu trúc của tin báo TCAP

    Các hội thoại (có cấu trúc và không có cấu trúc) ở phân lớp phần tử đượ c sắp xếp vào các phần giao d ịch nhờ TSL, có nghĩa là thông tin đ iều khi ển hội thoại được đưa vào thông tin điều khiển giao dịch. Việc sắp x ếp thông tin này vào thông tin kia tồn tại giữa phần hội thoại và ph ần giao dịch. Các tin báo giao d ịch cũng có cùng tên như các cơ sở hội thoại như : UNI, BEGIN, CONTINUE …

    • Cấu trúc chung của tin báo :

    Mỗi ph ần t ử thông tin trong tin báo TCAP có cùng cấu trúc. Một phần tử thông tin bao gồm 3 tr ườ ng, luôn xuất hiện theo sự chỉ thị sau: dấu hiệu, độ dài và nội dung. Dấu hiệu là để phân biệt một phần tử v ới mộ t phần tử khác và để qu ản lý, diễn dịch nội dung. Nội dung là bản chất của phần tử, chứa thông tin cơ sở mà phần tử phải vận chuyển. Nội dung của mỗi phần tử hoặc là có một giá trị (cơ sở), hoặc nhiều phần tử thông tin.

    • Cấu trúc tin báo TCAP :

    Tin báo TCAP được cấu trúc như là một phần tử thông tin được xây dựng độc lập. Nó bao gồ m phần giao d ịch (TP – Transfer Part) chứa các phần thông tin sử dụng bởi phân lớp giao dịch và một thành phần phần tử (CP) chứa các phần tử thông tin được sử dụng bởi phân lớp phần tử.

    Dấu hiệu loại tin báo

    Tổng độ dài tin báo

    69

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Phần giao dịch

    Phần tử thông tin

    Dấu hiệu của phần thành phần

    Độ dài của phần thành phần

    Dấu hiệu của loại thành phần

    Độ dài của loại thành phần

    Phần tử thông tin của phần

    thành phần

    Thành phần

    Hình 3.35 Cấu trúc tin báo TCAP

    3.6.6 Lưu đồ thông tin:

    Khi một người s ử dụng TC muốn phát thông tin cho người sử dụng TC khác , nó phát thông tin trong các cơ sở của ph ần tử , tức là TC yêu cầu hỗ tr ợ tới TCAP và bắt đầu hội thoại bằng cách phát cơ sở hội thoại “ TC – khởi đầu ” tới TCAP. Sau đó TCAP t ạo thành bản tin “ khởi đầu” với phần giao dịch và một hoặc nhiều thành phần trong thành ph ần phần tử. Sau đó bản tin được chuyển tới SCCP, nơi bản tin TCAP được đưa vào bên trong bản tin SCCP. Sau đó bản tin SCCP được đưa vào trường SIF của MSU nhờ MTP.

    Người sử dụng       SCCP     MTP  
                           
    TC – bắt đầu TC-chấp nhận Tin báo     MSU
          SCCP    
      TCAP                    
                     
            Loại tin báo      
                       
                       
              Nhãn định tuyến      
                           

    70

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41 nghiệp

    Đồ án tốt

     

    Tin báo

    TCAP

    Phần giao dịch

    Phần tử

    Địa chỉ phần bị gọi

    Địa chỉ phần gọi

    Loại giao thức

    Số liệu

    F CK SIF SIO LI Sửa F
    lỗi

    Kênh báo

    hiệu

    Phần tử

    Hình 3.36 Lưu đồ thông tin

    • đầu xa lưu đồ thông tin ngược lại.

    71


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Chi Tiết Máy

    Đồ Án Chi Tiết Máy

    Đồ Án Chi Tiết Máy

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Bê Tông Cốt Thép


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Chi-Ti%E1%BA%BFt-M%C3%A1y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Chi Tiết Máy

    Đồ án môn học

     

    CHI TIẾT MÁY
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ

                       KHOA CƠ KHÍ

                          ***                                  ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY

                    Đề Số: 10                                    

                                             THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG BÁNH RĂNG TẢI

     

     

    1. Động cơ 3. Hộp giảm tốc  4.Bộ truyền đai                thang
    2. Nối trục đàn hồi      5. Băng tải       dẹt

    Số Liệu Cho Trước :        

     

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    STT Sinh viên thiết kế Lực kéo băng tải

     

    F (N)

    Vận tốc băng tải

     

    V (m/s)

    Đường kính tang

     

    D (mm)

    Thời hạn phục vụ

     

    lh (giờ)

    Số ca làm việc Soca Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài α (o) Đặc tính làm việc
    5 Nguyễn Bá Anh Hào 14000 0.7 400 10000 1 38 Va đập

                                                                                             

     Khối Lượng Thiết Kế :

                 

                1/ Bản vẽ lắp hộp giảm tốc – khổ A0

                 

                2/ Bản vẽ chế tạo chi tiết – khổ A3

     

                3/ 1 bản thuyết minh  (Kèm theo đĩa CD)

     

                Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THANH TÂN

     

    PHẦN I: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC

    I. Chọn động cơ điện

    1. Chọn kiểu, loại động cơ

    Đây là trạm dẫn động băng tải nên ta chọn động cơ: 3 pha không đồng bộ roto lồng sóc, do nó có nhiều ưu điểm cơ bản sau:

    – Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.

    – Dễ bảo quản và làm việc tin cậy.

    2. Chọn công suất động cơ

    Công suất của động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ, đảm bảo cho khi động cơ làm việc                                     nhiệt độ sinh ra không quá mức cho phép. Muốn vậy, điều kiện sau phải thoả mãn:

    (KW)

    – công suất định mức của động cơ.

    – công suất đẳng trị trên trục động cơ.

    Do ở đây do chế độ làm việc êm nên tải trọng là không đổi :

    – công suất làm việc danh nghĩa trên trục  động cơ

    – Giá trị công suất làm việc danh nghĩa trên trục công tác:

    =   (KW) (2.11)[I]

    Ft – lực vòng trên trục công tác (N);

    V – vận tốc vòng của băng tải    (m/s).

    – hiệu suất chung của toàn hệ thống.

    Theo bảng 2.3[I] ta chọn:

    = 0,96        –  Hiệu suất bộ truyền đai

    = 0,97         –  Hiệu suất bộ truyền bánh răng

    = 0,99       –  Hiệu suất của mỗi cặp ổ lăn

    =  1                                   –  Hiệu suất khớp nối

    P  = 14000 (N)

    V = 0,7 (m/s)

    Þ  = 0,96.0,972.0,994.1 = 0,868

    Công suất cần thiết là:

    Suy ra, công suất làm việc danh nghĩa trên trục  động cơ:

    (KW)

    (KW)

    3. Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ nđb

    Tính số vòng quay của trục công tác

    – Với hệ dẫn động băng tải:

    (v/ph)                                                                    D – đường kính tang dẫn của băng tải (mm);

    v – vận tốc vòng của băng tải       (m/s)

    4. Chọn động cơ thực tế

    Qua các bước trên ta đã xác định được:

    Căn cứ vào những điều kiện trên tra bảng phụ lục P1.1; P1.2: P1.3[I]:

    Các thông số kỹ thuật của động cơ, ta chọn động cơ4A160M8Y3. Bảng các thông số kỹ thuật của động cơ này.

    Kiểu động cơ Công suất KW Vận tốc quay (v/ph)        
    4A160M8Y3 11 730 0,75 87 2,2 1,4

     

    5. Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ:

    1. Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ

    Khi khởi động, động cơ cần sinh ra một công suất mở máy đủ lớn để thắng sức ỳ của hệ thống.

    Vậy:

                       (KW)

    – Công suất mở máy của động cơ

    =2,2  Hệ số mở máy của động cơ

    – Công suất ban đầu trên trục động cơ

    Từ các công thức trên ta tính được:

    (KW)

    (KW)

    Kbd – Hệ số cản ban đầu;ta chọn Kbd =1,5

    Ta thấy: . Vậy động cơ đã chọn thoả mãn điều kiện mở máy.

    1. Kiểm tra điều kiện quá tải cho động cơ

    Ở đây chế độ  làm việc êm nên tải trọng là không đổi nên ta không cần kiểm tra quá tải cho động cơ.

             II. Phân phối tỉ số truyền

    Việc phân phối tỷ số truyền Ich cho các cấp bộ truyền tong hộp có ảnh hưởng rất lớn đến kích thước và khối lượng trong hộp giảm tốc

    Thỏa mản nguyên tăc sau :

    +Phân phối tỷ số truyền I ch sao cho các bộ truyền có kíchthươc nhở gọn

    +Phân phối tỷ số truyền sao cho việc bôi trơn dể nhất

    Ta có :

    ichung=

    =  v/p  (v=)

       Mà :ih = ing.itr = iđ.it = iđ.inh.ichậm

       Chọn  iđ=1,82 ta có : it==

       Bộ truyền cấp nhanh (bộ truyền bánh răng nón răng thẳng): inh

    Bộ truyền cấp chậm (bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng): ichậm

    Trong điều kiện bôi trơn các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm tốc bằng phương pháp     ngâm dầu

    lấy inh =0,22it => choün inh = 0,22.11,97=2,63

    => inh =

    Tỉ số truyền chung của toàn hệ thống:

    Trong đó: ndc – số vòng quay của động cơ đã chọn (v/ph)

    nct  – số vòng quay của trục công tác (v/ph)

    Ta có:

    Với:     ung – tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp

    uh – tỉ số truyền của hộp giảm tốc uh = u1.u2

    u1, u2 – tỉ số truyền của các bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm

    1. Tỉ số truyền của bộ truyền ngoài hộp

    Hệ dẫn động gồm hộp giảm tốc hai cấp đồng trục nối với 1 bộ truyền xích ngoài hộp.

    Chọn ung = ux = 3

    2. Tỉ số truyền của các bộ truyền trong hộp giảm tốc

    uh = u1.u2

    Đối với hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục ta tính TST  theo công thức:

    III. Xác định các thông số trên các trục

    1. Tính tốc độ quay của các trục (v/ph)

    – Tốc độ quay của trục I:                                 (v/ph)

    – Trong đó  là tỉ số truyền của khớp nối

    – Tốc độ quay của trục II:                               (v/ph)

    – Tốc độ quay của trục III:                            (v/ph)

    – Tốc độ quay của trục IV:                          (v/ph)

              2. Tính công suất trên các trục (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục động cơ:

    (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục I:

    (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục II:

    (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục III:

    (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục IV:

    (KW)

    3. Tính mômen xoắn trên các trục (Nmm)

    Mô men xoắn trên trục thứ k được xác định theo công thức sau:

    – Mômen xoắn trên trục động cơ:

    (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục I:

    (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục II:

    (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục III:

    (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục IV:

    (Nmm)

    4. Lập bảng số liệu tính toán:

    Tham số

     

    Trục

    Đ/cơ I II III Công tác
    i Iđ = 1,82 Inh= 2,63                  Ich= 4,55 4,55
     Công suất (kw) 11,3 11,187 10,7 10,3 9,8
     Tỷ số truyền   3 4,7 3,1 1  
    Số vòng quay(v/ph) 730 730 270 100 33,4
     Mô men (Nmm) 147829 146351 378463 983650 2802096
                               

     

    PHẦN II: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT TRUYỀN ĐỘNG

    I. Tính toán thiết kế các bộ truyền trong hộp

    1. Chọn vật liệu cặp bánh răng côn và cặp bánh răng trụ

    Do hộp giảm tốc ta đang thiết kế có công suất trung bình, nên chọn vật liệu nhóm I có độ cứng HB < 350 để chế tạo bánh răng.

    Đồng thời để tăng khả năng chạy mòn của răng,nên nhiệt luyện bánh răng lớn đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị độ cứng.

    – Dựa vào bảng 6.1, [I]: Cơ tính của một số vật liệu chế tạo bánh răng, ta chọn:

    Cặp bánh răng trụ:

    Loại bánh răng Nhãn hiệu thép Nhiệt luyện Kích thướt S(mm) không lớn hơn Độ rắn Giới hạn bền  (Mpa) Giới hạn chảy  (Mpa)
    Bánh răng nhỏ 45XH Tôi cải thiện 100 HB 230300 850 600
    Bánh răng lớn 45X Tôi cải thiện 100 HB 230280 850 650

    2. Xác định ứng suất cho phép

    Ứng suất tiếp xúc cho phép  và ứng suất uốn cho phép xác định theo các công thức sau:

    (6.1)[I]

    (6.2)[I]

    ZR – Hệ số xét đến độ nhám mặt răng làm việc.

    ZV – Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng.

    KXH – Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng.

    YR – Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng.

    YS – Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu với tập trung ứng suất.

    KXF – Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn.

    Chọn sơ bộ:  và  nên ta có:

    (6.1a)[I]

    (6.2a)[I]

    Trong đó: và : lần lượt là ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kì cơ sở.

    Giá trị của chúng được tra trong bảng 6.2, [I].

    Chọn độ rắn

    (MPa)

    (MPa)

    Vậy

    Bánh nhỏ:2.290+70=650                                                   (MPa)

    1,8.290=522                                                              (MPa)

    Bánh lớn:2.280+70=630                                                     (MPa)

    1,8.280=504                                                               (MPa)

    • KFC: Hệ số xét đến ảnh hưởng của việc đặt tải.

    Vì hệ dẫn động ta thiết kế, tải được đặt một phía (bộ truyền quay 1 chiều) [ KFC =1

    • KHL,FL: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải trọng, được xác định theo công thức sau:

    (6.3)[I]

    (6.4)[I]

    Với:

    -mH, mF: bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn.

    Vì vật liệu ta chọn làm bánh răng có HB < 350 nên: mH = mF = 6

    -NHO: số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc.

    (HHB – Độ rắn Brinen)                                                                   (6.5)[I]

    : số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc của bánh răng nhỏ.

    : số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc của bánh răng lớn

    NFO: số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn

    Với tất cả các loại thép thì: NFO = 4.106

    NHE, NFE: số chu kì thay đổi ứng suất tương đương.

    Vì ở đây bộ truyền chịu tải động tĩnh nên:

    NHE = NFE = N = 60.c.n.tS                                                                                                                    (6.6)[I]     

    Với: c, n, tS lần lượt là số lần ăn khớp trong một vòng quay, số vòng quay trong 1 phút và tổng số giờ làm việc của bánh răng đang xét.

    Ta có:c=1

    (giời)

    – Trong  bộ truyền bánh răng cấp nhanh:

    Bánh nhỏ có:n1 =730 (v/ph) nên:

    Bánh lớn có:n2 = 270 (v/ph) nên:

    – Trong bộ truyền bánh răng cấp chậm:

    Bánh nhỏ có:n3 = 100  (v/ph) nên:

    Bánh lớn có:n4 = 33,4(v/ph) nên:

    Vậy:

    – Bộ truyền bánh răng cấp nhanh có:

    >lấy

    >lấy

    >lấy

    >lấy

    – Bộ truyền bánh răng trụ cấp chậm có:

    >lấy

    >lấy

    SH,SF: Hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc và uốn, tra bảng 6.2 ta có ứng với vật liệu đã chọn thì:

    SH = 1,1; SF = 1,75

    Từ đó ta xác định được sơ bộ ứng suất cho phép của bánh răng.

    =590                                                               (MPa)

    =298                                                    (MPa)

    =573                                                                 (MPa)

    =288                                                      (MPa)

    Vì vậy, ứng suất tiếp xúc cho phép là: ==573(MPa).

    Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải:

    (MPa)                               (6.13)[I]

    Ứng suất uốn cho phép khi quá tải (vật liệu có HB<350) là:

    =0,8.650=520                                                                   (MPa)

    =0,8.600=480                                                                  (MPa)

              3.Tính toán cấp chậm ,bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng :

              a.Tính khoảng cách trục:

    aw1 =Ka(u+1)                                                                        (6.15a)[I]

    Tra bảng 6.6   =0,25…0,4 ,chọn      = 0,3.Bánh răng thẳng Ka =49,5.

    Theo (6.16)

    = 0,53.0,3.(2,7+1)=0,6 bảng (6.7) ,tra theo đồ 4

    = 1,01

    aw1 = (mm)

    b.Xác định các thông số ăn khớp :

    Lấy  aw1 = 210 (mm)

    từ đó   m = (0,01..0,02)aw1 = (0,01..0,02) .210= 2,1..4,2                                  (6.17)[I]

    Chọn môdun tiêu chuẩn m = 2,5

    z1 =    chọn z1 =45

    z2 = .45=2,7.45=121  chọn z2 = 121

    Do đó

    aw =

    Có tỉ số truyền thực   ut = =3

    Vì  45 theo bảng 6.9[I] ta chọn hệ số dịch chỉnh = 0

    cos                                               (6.27)[I]

    c.Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc : 

    Do hệ thống bánh răng được đậy kín trong hộp ( môi trường không bụi) và được bôi trơn đầy đủ.Vậy dạng hỏng nguy hiểm nhất thường gặp là tróc rỗ bề mặt, nên cơ sở chọn độ bền tiếp xúc để thiết kế kiểm nghiệm hệ thống dẫn động bánh răng:

    (6.33)[I]

    Trong đó:  hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp trong bảng 6.5

    số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc

    Bảng 6.5     ZM = 274 (MPa1/3)

    ZH =                                                      (6.34)[I]

    hệ số kể đến sự trùng khớp của răng

    hệ số trùng khớp dọc

    hệ số trùng khớp ngang

    =

    Ze                                                                       (6.36a)[I]

    Đường kính vònh lăn bánh nhỏ

    dw1 =

    v                                                                            (6.40)[I]

    Theo bảng  (6.13) ,chọn cấp chính xác 9,tra bảng 6.16 hệ số làm việc êm g0 =73

    (6.42)[I]

    hệ số kể đến ảnh hưởng của sai số ăn khớp

    dH = 0,006 tra theo bảng  (6.15)

    KHv = 1 +                                                                                     (6.41)[I]

    chiều rộng vành răng

    bw  = Yba .aw2=0,3232,5 = 70 (mm)

    KHb  = 1,0 ,KHa= 1

    hệ số kể đến ảnh hưởng của tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp

    KHv  = 1 +

    KH  = KHb . KHa . KHv =1,01.1.1,01=1                                                                       (6.39)[I]

    (6.33)[I]

    [                                                                                    (6.1)[I]

    – hệ số xét đến độ nhám của mặt răng làm việc

    Với  cấp chính xác về mức tiếp xúc là 9, khi đó cần gia công đạt độ nhám: Ra = 2,5 … 1,25 mm Þ ZR = 0,95

    – hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng,ta có v = 0,6 < 5 (m/s) nên lấy

    – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thướt bánh răng

    Lại có  da <700 mm KXH =1

    [sH] = 573.0,95.1.1.1 = 544,4 (Mpa)

    Vậy kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc đạt yêu cầu

                d.Kiểm nghiệm  răng về độ bền uốn :

    (6.43)[I]

    (6.44)[I]                                                                        – hệ số kể đến sự trùng khớp của răng

    -hệ số kể đến độ nghiêng của răng, đối với răng thẳng

    -hệ số dạng răng của bánh 1, 2. Tra bảng 6.18[I] ta có:

    K­F– hệ só tải trọng vêt uốn

    K­F = KFb . KFa . KFv

    (6.46)[I]

    (6.47)[I]

    go = 73

    – hệ số kể đến ảnh hưởng của sai số ăn khớp.                                    bảng(6.15)[I]

    KFa =1

    KFb = 1,23                                                                                                                         (6.7)[I]

    K­F = KFb . KFa . KFv  = 1,23.1.1,05 = 1,3

    (Mpa)

    (Mpa)

    Vậy kiểm nghiệm về độ bền uốn đạt yêu cầu.

                e.Kiểm nghiệm răng về quá tải:             

    (6.48)[I]

    Vậy bộ truyền thỏa mãn điều kiện quá tải

                g.Các thông số bộ truyền

    Dựa theo bảng 6.11[I] ta tính

      Bánh răng 1 Bánh răng 2
    Khoảng cách trục, aw

     

     

    210 mm
    Môđun pháp, m 2,5 mm
    Chiều rộng, bw

     

     

    72 mm 72 mm
    Tỉ số truyền, u 2,7
    Số răng, z1, z2

     

     

    45 121
    Hệ số dịch chỉnh răng 0 0
    Đường kính lăn, 65 mm 175,5 mm
    Đường kính đỉnh răng, 70 mm 180,5 mm
    Đường kính đáy răng, 58,75 mm 169,25 mm
    Đường kính chia, d d 1= mm 175,5 mm

     

              4. Tính toán truyền động bánh răng trụ răng thẳng (cấp mhanh)

    Vì trong hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục có khoảng cách trục của bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm bằng nhau nên ta chọn các thống bộ truyền như phần trên.

    Vì momen xoắn trên trục ở bộ truyền cấp chậm bao giờ cũng lớn hơn ở cấp chậm, ta cũng đã kiểm tra bền cho bánh răng ở cấp chậm rồi nên bánh răng ở cấp nhanh không cần kiểm nữa.Ta chỉ cần tính lại vận tốc và cấp chính xác

    v                                                                                     (6.40)[I]

    Theo bảng  (6.13) ,chọn cấp chính xác 8,tra bảng 6.16 hệ số làm việc êm g0 =56

    Với  cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi đó cần gia công đạt độ nhám: Ra = 2,5 … 1,25mm

     

    PHẦN III : THIẾT  KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI

                         THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI DẸT

    I.Giới thiệu:

    – Truyền động đai là truyền động ma sát giữa đai và bánh đai. Ưu điểm của bộ truyền đai là làm việc không ồn, thích hợp với vận tốc lớn. Đai không làm việc được trong điều kiện ẩm ướt

    – Chọ loại đai :

    – Ta chọn loại đai dẹt vật liệu là vải cao su dày là loại có sứ bền tính đàn hồi cao ít chịu ảnh hưởng của độ ẩm nhiệt độ, vận tốc truyền cao.

    II.Các bước thiết kế bộ truyền đai :

    + Giai đoạn I : Nghiêng cứu các yêu cầu của bộ truyền

    Ta thiết kế bộ truyền đai dẹt để dẫn truyền công suất từ động cơ đến hộp giảm tốc với tỷ số truyền của đai là số vồng quay của truc dẫn là n=730 v/p

    Trục bị dẫn là n=270v/p

    Đai làm việc trong nhiệt đọ và môi trường khô vận tốc khá lớn ta thiết kế bộ truyền đai theo hai phương án sau đó chọn một phương án hợp lý.

    + Giai đoạn II :

    Xác định các thông số hình học của đai

    1.Xác định đường kính bánh đai.

    Ta có sơ đồ đọng có A là khoảng cách trục D1,D2 là đường kính bánh đai nhỏ và bánh đai lớn , là góc ôm bánh nhỏ và bánh lớn

    A  =      (I1CT5-2T83)

    1. Đường kính bánh đai nhỏ.

    Theo công thức D1=(11001300)  (I1 CT(5-6)_T84)

    Với Ncông suất trục dẫn kw

    n1   Số vòng quay trong một phút của bằng số vòng quay của động trục bị dẫn cơ

    Phương án 1: chọn D1=1100=1100.  mm

    Phương án 2 : chọn D1=1300 =1300 =324mm

    Kiểm tra vận tốc theo điều kiện V= (I1CT5-7T84)

    Ta có :             PA1:V=

    PA2:V=

    Cả hai phương án đều thỏa mãn điều kiện

    Ta có : D2 =i.D1

                 Phương án 1:    D2 =1,82.274=498 mm

    Phương án 2:    D2 =1,82.324 =589mm

    Tính số vòng quay trục

    n2­= choün =0,1

    Phương án 1: n2=     

    Phương án 2: n2=

    1. Xác định chiều dài đai.

    Ta có : Lmim=(I­1  CT(5-9)  T85)

    umax  Là số vòng chạy lần nhất trong một giây của đai umax(35) chọn umax=3

    Lmin=  ( PA1)

    Lmin= ( PA2)

    Thay Lvà D1,D2 vàocông thức A ta được:

    – Kiểm tra điều kiện A2(D1+D2)   (I1  CT(5-10)T86)

    Phương án 1: 1138>2(274+498)=1544mm

    Phương án 2: 1377>2(324+589)=1826mm

    Thỏa mãn

    – Kiểm tra theo điều kiện góc ôm :

    Phương án 1:   (I1  CT(5-11)T86)

    Phương án 2:

    Cả hai đều thỏa mãn điều kiện

    Tính lại L : L=(I1 CT5-1 T83)

    Phương án 1: L = (mm)

    Phương án 1: L=  ( mm)

    Để xác định chiều rộng đai ta xác định theo điều kiện bền mòn b         (I1 CT5-13 T86)

    Chiều dài đai  chọn theo tỷ số (I1 CT5-12 T86)

    Ta có :        ( PA1)

    (PA2)

    Chọn ứng suất công ban đầu ,Theo(I1 B5-7 T89 ) có

    ct: Hệ số xét đến ảnh hưởng chế độ trọng tải

    c Hệ số xét đến ảnh hưởng góc ôm

    cHệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc

    cb Hệ số xét đến ảnh hưởng của bộ truyền

    Theo(I1 B5-7,5-8,5-6T90,89)ta coï ct=0,8 c=0,97,cv=0,9, cb=1

    Phương án 1:                   b

    Phương án 2:               b

    Chiều rộng B của bánh đai

    B=1,1b+( 10)(I1 CT,5-14T91)

    Phương án 1: B=1,1.96+10=115,6(mm) ta láúy B=125(mm)

    Phương án 2: B=1,1.114+10 =135,4mm láúy  B=140mm

    Xác định lực căng đai

    S0=(I1 CT,5-16  T91)

    Phương án 1: S0=1,8.4,3.96=743.04N

    Phương án 2: S0=1,8.5,08.114=1072N

    Lực tác dụng lên trục : R=3S0.sin   (I1 CT5-17T91)

    R1=3.487,6 sin

    R2=3.1072. sin

    Giai đoạn III :

    Qua hai phương án thiết kế ta thấy cả hai phương án đều thỏa mãn tuy nhiên ta phải chọn  phương án một vì phương án này làm bộ truyền đai có kích thướt nhỏ gọn

    Vậy ta đã thiết kế bộ truyền đai với các thong số hình học

    Khoảng cách trục A=1138 chiều dài đai L=3499mm

    Góc ôm  chiều rộng đai b=63 chiều dài đai là 8,1mm

    Bánh đai : Đường kính bánh đai nhỏ D1=274mm,D2=498mm

    Lực căng đai S0=743,04N ,Râ=1453,4

    Ta có kết cấu bánh đai như hình vẽ :

     

    IV. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC

     

             1.Thông số khớp nối trục đàn hồi

    Do khớp nối truyền công suất tương đối lớn nên ta chọn cách nối trục vòng đàn hồi. Tđc= 147829 (Nmm). Khi đó tra bảng16.10a các kích thước cơ bản của nối trục vòng đàn hồi được tra theo mômem xoắn.

    T =500 (M.m)                 d = 40 (mm)                   D = 170 (mm)

    dm = 80  (mm)                 L = 175 (mm)                 l = 110 (mm)

    d1 = 71 (mm)                  Do = 130 (mm)               Z = 8

    nmax = 3600                     B = 5                              B1 =70

    l1 = 30 (mm)                   D3  = 28 (mm)                l2 = 32(mm)

              2. Thiết kế trục

                a.Chọn vật liệu

    Chọn vật liệu chế tạo trục I, II, III trong hộp truyền giảm tốc là thép 35 có

    sb = 600 MPa , ứng suất xoắn cho phép [t] = 15..30 Mpa

    b.Tính đường kính sơ bộ

    d =                                                                                             (10.9)[I]

    []-ứng suất xoắn cho phép []= 15…30 Mpa, lấy số nhỏ đối với trục vào của hộp giảm tốc, trị số lớn đối với trục ra

    d1 =

    d2 =

    d3 =

    Ở đây do trục I (d1) nối với động cơ điện 4A160M8Y3 có đường kính trục dđc =42 mm.

    d1=(0,8..1,2) dđc = (0,8..1,2).42 = 36.6…50,4 mm.

    Vậy chọn d1 = 35 mm.

    c.Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực.

    Dựa theo bảng 10.2, 10.3 [I] ta chọn

    mm                                       mm                                                 mm

    mm                                      mm

    Tra bảng (10.4),(10.3)[I], kết quả tính được khoảng cách lki  trên trục thứ k từ gối đỡ 0 đến chi tiết quay thứ i như sau:

    l12 = – lc12 = 0,5.(lm12 + b0) + k3 +hn = 78,25 mm

    l13 = 0,5(lm13 + b0) + k1 +k2 = 69,5 mm

    2.55,5 = 139 mm

    ­            l22 = 0,5(lm22 + b0) + k1 +k2 = 74,3 mm

    l23 = l11 +k1 + b0+ l32 = 259 mm

    l21 = l23 + l32 = 343 mm

    l32 = 0,5(lm32+ b0) + k1 +k2 = 0,5(1,5.60+19)+10+15 = 84 mm

    l31 = 2 l32 = 84.2 = 168 mm

    l33 = l31 +0,5.(lm33 + b0) +k3 + hn = 262

                d.Xác định trị số và chiều của các lực từ chi tiết quáy tác dụng lên trục:

    Ta có sơ đồ bố trí hộp giảm tốc như hình (10.9)[I]

    `

    Lực từ đai tác dụng lên trục 1 hướng theo phương y có trị số là:

    Fy12 = 1453 N.

    Theo phương y có trị số là

    Fx12 = 3185 N

    Lực tác dụng của khớp nối trục đàn hồi tạo ra: Fx33= (0,2 ¸ 0,3) Fr ; Fr = 2TIII/D0 ,

    Tra bảng 16.10a  ta chọn D0 = 71 mm: Fx33 = 2459 N

    Lực tác dụng khi ăn khớp trong các bộ truyền được chia làm ba thành phần:

    Fx: Lực vòng.

    Fy: Lực hướng tâm.

    Fz: Lực dọc trục.

    Với trục 1:

    Fx13=

    Fy13 =

    Fz13 =

    Với trục 2:

    Fx22=  – Fx13 =  4503 N

    Fy22=  – Fy13 =  2600 N

    Fz22=  – Fz13 =  0 N

    Với trục 3:

    Fx32=  – Fx23 =  11645 N

    Fy32=  – Fy13 = – 6723 N

    Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục. Khi đó ta có các biểu đồ Momen và các giá trị tương ứng trên các vị trí, khi tính toán momen uốn tổng và các momem tương đương tại các thiết diện ta tiến hành làm tròn, các kết qủa có sai số đó được bù bằng hệ số an toàn khi các trục được kiểm nghiệm. Tính phản lực tác dụng lên các gối đỡ:

    Với trục 1:

    Flx11 =

    Momen uốn tổng tại các thiết diện và mômen tương ứng(với các tiết diện 0, 1, 3: lần lượt là các tiết diện từ trái sang phải ứng với các trục tương ứng:

    Đường kính trục tại các thiết diện tương ứng khi tính sơ bộ:

    Khi đó theo tiêu chuẩn và điều kiện công nghệ và điều kiện bền ta chọn thông số các đường kính trục tại các thiết diện tương ứng là: d12 =40 mm, d11 = 45 mm và d13 = 48mm.Khi tính toán lắp bánh răng lên trục 1 ta dùng then bằng để truyền momen xoắn.Khi đó theo TCVN 2261- 77 ta có các thông số về các loại then được lắp trên các trục như sau:

    Đường kính trục Kích thướt tiết diện Chiều sâu rãnh then Bán kính góc lượn của rãnh
    b h t1 t2 nhỏ nhất lớn nhất
    45 14 9 5,5 3,3 0,25 0,4
    40 12 8 5 3,3 0,25 0,4
    48 14 9 5,5 3,3 0,25 0,4
                   

    Với trục 2:

    = 9768 N

    = -(7000 + 4503 – 11645) = 31110 N

    Momen uốn tổng tại các thiết diện và mômen tương ứng:

    Đường kính trục tại các thiết diện tương ứng khi tính sơ bộ:

    Khi đó theo tiêu chuẩn và điều kiện công nghệ ta chọn thông số các đường kính trục tại các thiết diện tương ứng là: d21 =40 mm, d22 = 45 mm và d23 = 48 mm

    Trên trục 2 ta cũng dùng then bằng để truyền momen. Khi đó theo TCVN 2261- 77 có các thông số về các loại then được lắp trên các trục như sau:

    Đường kính trục Kích thước thiết diện Chiều sâu rãnh then Bán kính góc lượn của rónh
    b h t1 t2 nhỏ nhất lớn nhất
    40 12 8 5 3,3 0,25 0,4
    45; 48 14 9 5,5 3,8 0,25 0,4
                   

    Với trục 3:

    = 474 N

    N

    Khi đó ta có các biểu đồ Momen, các giá trị tương ứng trên các vị trí và sơ bộ các kích thước của trục:

    Momen uốn tổng tại các thiết diện và mômen tương ứng:

    Đường kính trục tại các thiết diện tương ứng khi tính sơ bộ:

    Khi đó theo tiêu chuẩn và điều kiện công nghệ ta chọn thông số các đường kính trục tại các thiết diện tương ứng là: d33 = 42 mm,  d31 = 60 mm, d32 = 63 mm. Các đường kính ở các đoạn trục này chỉ là tính sơ bộ nên ta chỉ sử dụng các số liệu này khi nó thoả món điều kiện bền và điều kiện an toàn khi kiểm nghiệm lại. Chọn kiểu lắp ghép: các ổ lăn lắp trên trục theo kiểu k6, lắp bánh răng, bánh xích theo k6 kết hợp với lắp then.Khi tính toán lắp bánh răng và bánh xích lên trục, dùng then bằng để truyền momen xoắn từ trục đến các chi tiết lắp trên nó.Khi đó theo TCVN 2261- 77 ta có các thông số về các loại then được lắp trên các trục như sau:

    Đường kính trục kích thước thiết diện Chiều sâu rãnh then Bán kính góc lượn của rãnh
    b h t1 t2 nhỏ nhất lớn nhất
    60;63 18 11 7 4,4 0,25 0,4
    42 12 8 5 3,3 0,25 0,4
                   

              * Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi:

    Với thép 35 có:

    Theo bảng 10.7 ta có: ,

    Trên trục I

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

    ;                                                                             (10.2)[I]

    (10.23)[I]

    nên:

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỡ mạch động, do đó:

    (10.23)[I]

    với

    nên:

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng.

    Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5

    khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng. sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 .Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1.Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 48 mm, es = 0, 81, et= 0,76 xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này :

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,1

    Kt/et= 1,54/0,76 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1:

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm) lt   (mm) bxh t1(mm) T(Nmm) sd (MPa) tc (MPa)
    48 60 14×9 5,5 146351 10,9 4,1

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

    Trên trục II(Tại tiết diện 22)

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

    ;                                                                                         (10.2)[I]                 (10.23)[I]

    nên:

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỡ mạch động, do đó:

    (10.23)[I]

    với

    nên:

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng. Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5 khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng.sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 .Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1 Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 45 mm, es = 0, 81, et= 0,7xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,1

    Kt/et= 1,54/0,76 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1:

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm) lt   (mm) bxh t1(mm) T(Nmm) sd (MPa) tc (MPa)
    45 67,5 14×9 5,5 378463 27,6 7,8

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

    Trên trục II(Tại tiết diện 23)

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

    ;                                                                             (10.2)[I]

    (10.23)[I]

    nên:

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỡ mạch động, do đó:

    (10.23)[I]

    với

    nên:

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng. Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5 khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng. sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1 Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 48 mm, es = 0, 81, et= 0,76 xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,2

    Kt/et= 1,54/0,76 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1:

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm) lt   (mm) bxh t1(mm) T(Nmm) sd (MPa) tc (MPa)
    48 75 14×9 5,5 378463 15,5 6,3

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

    *Trên trục III(Tại tiết diện 32)                       

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

    ;                                                                        (10.2)[I]                                                                                                                                                                                                      (10.23)[I]

    nên:

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ mạch động, do đó:

    (10.23)[I]

    với

    nên:

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng. Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5 khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng. sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạtRa = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 45 mm, es = 0, 81, et= 0,76 xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,2

    Kt/et= 1,54/0,73 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0  Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1:

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm) lt   (mm) bxh t1(mm) T(Nmm) sd (MPa) tc (MPa)
    70 105 20×12 7,5 983650 55 12,3

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

     

    PHẦN V: THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC

    I.Chọn ổ lăn

    Cả ba trục đều không có lực dọc trục, do đó ta chọn ổ bi, đỡ chặn để làm gối đỡ trục

    a.Chọn ổ lăn

    Với trục1 : d= 45 mm số vòng quay n = 730 v/p

    Ta chọn sơ bộ theo bảng (P 2.7)[I] :

    Kí hiệu ổ d, mm D, mm B, mm R, mm Đườn kính bi, mm C, kN , kN
    309 45 100 25 2,5 17,46 37,8 26,70

    b.Kiểm tra khả năng tải

                Kiểm tra tải trọng động :

                Tải trọng hướng tâm :ta chọn gối có lực lớn hơn để tính

    Đối với ổ bi đỡ :

    (11.1)[I]

    Q- tải trọng động quy ước, kN

    L- tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay

    Gọi  là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ thì :                                              (11.2)[I]

    m- bậc của đường cong mỏi, m = 3

    nên ổ ta chọn đủ bền

                c.Kiểm tra tải trọng tỉnh :

                                                                                                                         (11.18)[I]

    Vậy ổ đủ bền tỉnh

    Với trục2 :d = 40 mm, n = 270 vòng/ph

    Ta chọn sơ bộ theo bảng (P 2.7)[I] :

    Kí hiệu ổ d, mm D, mm B, mm R, mm Đườn kính bi, mm C, kN , kN
    308 40 90 23 2,5 15,08 31,9 21,7

    Đối với ổ bi đỡ : Q =

    (11.1)[I]

    Q- tải trọng động quy ước, kN

    L- tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay

    Gọi  là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ thì :                                              (11.2)[I]

    m- bậc của đường cong mỏi, m = 3

    nên ổ ta chọn đủ bền

                d.Kiểm tra tải trọng tỉnh :

    (11.18)[I]

    Vậy ổ đủ bền tỉnh

    Với trục3 :d = 65 mm, n = 33,4vòng/ph

    Ta chọn sơ bộ theo bảng (P 2.7)[I] :

    Kí hiệu ổ d, mm D, mm B, mm R, mm Đườn kính bi, mm C, kN , kN
    312 60 130 31 3,5 22,23 64,1     49,40

    Đối với ổ bi đỡ : Q =

    (11.1)[I]

    Q- tải trọng động quy ước, kN

    L- tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay

    Gọi  là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ thì :                                              (11.2)[I]

    m- bậc của đường cong mỏi, m = 3

    nên ổ ta chọn đủ bền

                e.Kiểm tra tải trọng tỉnh :

    (11.18)[I]

    Vậy ổ đủ bền tỉnh

                II.Các phương pháp cố định ổ trên trục và trên vỏ hộp

    1.Cố định ổ trên trục:

    Vì không có lực dọc trục lớn nên ta chọn phương pháp đệm chắn mặt đầu

    Kích thướt tra bảng 8-10, 8-12 [II]

    2.Cố định ổ trong hộp

    Đặt vòng ngoài của ổ vào giữa mặt tỳ của nắp ổ và vai lỗ trong hộp

                III. Chọn kiểu lắp và cấu tạo lắp ổ

    + Lắp ô lăn vào trục theo hệ lỗ, kiểu T2ô

    + Lắp ô lăn vào vỏ theo hệ trục, kiểu L1ô

                IV. Ống lót và nắp ổ.

    * Ống lót được chế tạo bằng gang GX15-32

    Có hai loại nắp ổ: Nắp ổ kín và nắp ổ thủng để trục nắp xuyên qua.

    Đối với nắp ổ kín lấy bề mặt có đường kính D làm chuẩn định tân theo kiểu lắp L1ô, L3ô. Kết cấu được trình trong hình vẽ.

    + Bề mặt tiếp xúc của nắp với đầu mút kẹp chặt cần được gia công đạt độ nhẵn ³Ñ3

    + Kích thước chổ lắp nắp tra bảng 10-10b

    – Các tâm lỗ nắp lấy cách mép lỗ một khoảng bằng (0,8¸ 1)d3; d3- đường kính vít.

    – Đường kính ngoài của mặt bích: Db = D + d=  D + 4,4d3

    – Chiều dài bích nắp ổ lấy bằng (0,7¸ 0,8) chiều dài vỏ hộp.

    – Trị số d3 và số bu lông lấy theo bảng 10-10b được M8, M10, số bu lông là 6.

    Trục I:   d3 = 8;      DIb =80 + 4,4.8 = 115,2      [mm]

    TrụcII:   d3 = 8;      DIIb =90 + 4,4.8 = 125,5     [mm]

    Trục III:            d3 = 10;   DIIIb =140+ 4,4.10 = 184    [mm]

                V.Cố định trục theo phương dọc trục

    Sơ đồ nguyên lý như hình vẽ:

    Trục được cố định bằng các nắp ổ, vòng trong ổ được tỳ lên vai trục, vòng ngoài được tỳ lên nắp ổ. Ta chỉ cố định một đầu còn đầu kia “tuỳ động.

                VI.Bôi trơn ổ lăn

    Bộ phận ổ lăn được bôi trơn bằng mỡ, vì vận tốc bộ truyền bé nên dầu không thể bắn toé lên trên được.

    Mỡ dùng bôi trơn chọn trong bảng 8-28[II], nhiệt độ làm việc 60¸C và số vòng quay < 1500 vg/ph chọn mỡ T

    Lượng mỡ cho vào lần đầu trong bộ phận ổ theo qui định:

    + Số vòng quay nhỏ và trung bình, mỡ lấp đầu dưới 2/3 thể tích rỗng của bộ phận ổ.

    + Vòng quay lớn: Dưới 1/3 ¸ 2/3 thể tích trên.

                VII.Che kín ổ lăn

    Để che kín các đầu trục ra, tránh sự xâm nhập của bụi, tạp chất, ngăn mỡ chảy ra ngoài ta dùng vòng phớt.

    Tra bảng 8-29 được;

    Trục I: D = 100 [mm]

    Þ d = 75 [mm];  = 76,5 [mm];  = 74 [mm]

    a = 12 [mm];b = 9 [mm];So= 15 [mm]

    Trục II: D=90

    Þ d = 70 [mm];  = 71,5 [mm];  = 69 [mm]

    a = 9 [mm];b = 6,5 [mm];So= 12 [mm

     

    PHẦN VI: THIẾT KẾ VỎ

    Vỏ máy được đúc bang gang xám. Những nơi cần yêu cầu về độ cứng thì làm thêm gân chịu lực.

    Các kích thướt sơ bộ dưới đây được tra trong bảng 10.9[II]

    + Chiều dày thành thân hộp (vỏ máy)

    d = 0.025.A + 3 = 0,025.240 + 3 = 9 [mm]

    lấyd = 9 [mm]

    + Chiều dày thành nắp

    = 0.02.A + 3 = 0,02.240 + 3 = 7,8[mm]

    lấy = 8,5 [mm]

    + Chiều dày mặt bích dưới của thân hộp

    b = 1,5.d = 1,5.9 = 13,5 [mm]

    + Chiều dày mặt bích trên của nắp hộp

    b1 = 1,5. = 1,5.8,5 = 12,75 [mm]

    + Chiều dày mặt đế

    phần không có phần lồi:          p = 2,35.d = 2,35.9 = 21,15[mm]

    + Chiều dày gân ở thân hộp:  m = 0,9.d = 0,9.9 = 8,1 [mm]

    + Chiều dày gân ở nắp hộp:    m1 = 0,9.d1 = 0,9.8,5 = 7,7 [mm]

    + Đường kính bu lông nền:

    + Đường kính bu lông:

    – Ở cạnh ổ:       = 0,7. = 0,7.20,64 = 14,5[mm]

    – Ghép các mặt bích và nắp thân:

    = 0,5.dn =0,5.20,64 = 10,3[mm]

    – Ghép nắp ổ:   = 8 [mm]     (M8)

    – Ghép nắp cửa thăm:   = 8 [mm]     (M8x12)

    + khoảng cánh  từ mặt ngoài của vỏ đến tâm bu lông:   =14[mm]

    + Chiều rộng mặt bích k:

    k = + ;        = 12[mm]

    Þ k = 14 + 12 = 26[mm]

    + Kích thước phần lồi:             =     = 12[mm]

    = 0,2. =0,2.12 = 2,4[mm]

    + Chiều rộng mặt bích chỗ lắp ổ:         = k + 2 = 26 + 2 = 28[mm]

    + Đường kính bu lông vòng d:

    Có A1.A2 = 240. 240, tra bảng 10-11b Þ trọng lượng 400kg

    Tra bảng 10-11a Þ chọn loại M16

    Khối lượng 1 vít 0,295kg

    Số lượng bu lông nền:

    Chọn sơ bộ L = 500[mm]; B = 420[mm]

    Tra bảng 10-13 chọn n = 6 bu lông

                *Kích thước nút tháo dầu:

    Nút tháo dầu dùng để xả dầu khi cần

    Đáy hộp được làm nghiêng một góc 1¸ về phía tháo dầu, chỗ tháo dầu được làm hơi lõm xuống.

    * Chân đế: Mặt chân đế không làm phẳng mà làm hai dẫy lồi song song.

    * Mặt thông hơi: Để thông hơi khi dầu bị nóng

    * Chốt định vị: Dùng chốt định vị hình trụ để định vị tương đối giữa nắp và thân hộp khi lắp.

    Đường kính chốt:        d = 5[mm]

    * Cửa thăm: Để quan sát các chi tiết máy trong hộp và rót dầu vào hộp thì trên nắp hộp ta làm cửa thăm (hình vẽ).

    * Bu lông vòng:Để nâng và vận chuyển hộp giảm tốc người ta dùng bu lông vòng trên nắp. Kích thước bu lông vòng chọn theo khôi lượng hộp giảm tốc.

    * Mắt dầu: kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc

    * Tính toán và chọn dầu bôi trơn hộp giảm tốc:

    Mục đích của việc bôi trơn các chi tiết máy là để bảo vệ bề mặt các chi tiết máy không bị rỉ, giảm ma sát, hao mòn, thoát nhiệt, lọc bụi bẩn, giảm tiếng ồn, dao động.

    Khả năng làm việc và tuổi thọ của máy phụ thuộc nhiều vào việc chọn vật liệu bôi trơn và lót kín.

    1) Vật liệu bôi trơn

    Vật liệu bôi trơn là dầu khoáng và mỡ, khi chọn dầu cần tính đến nhiệt độ đông đặc, nhiệt độ bôi trơn.

    2) Bôi trơn bộ truyền bánh răng

    Bộ truyền bánh răng được bôi trơn bằng phương pháp ngâm dầu.

    Chiều sâu ngâm dầu ở bánh răng cấp chậm khoảng 1/3 bán kính bánh răng lớn, bánh răng nhỏ được bôi trơn nhờ bánh răng lớn vung toé lên.

    Dung lượng bôi trơn phải lấy đủ lớn để đảm bảo bôi trơn tốt.

    Nhiệt độ dầu bôi trơn <C

    Chọn loại dầu bôi trơn:

    +Vật liệu bánh răng là thép

    +Thường hoá, vận tốc vòng  2,5¸ 5

    +Giới hạn bền kéo:     470 ¸ 1000 [N/mm2]

    Tra bảng 10-17 và 10-20 ta chọn được dầu MC-14.

    Trong hộp giảm tốc có dùng vòng chắn để ngăn cách dầu trong hộp và mỡ trong ổ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đồ Án Cung Cấp Điện

    Đồ Án Cung Cấp Điện

    Đồ Án Cung Cấp Điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG: THIẾT KẾ SẢN PHẨN TÍN DỤNG HỘ KINH DOANH GIA ĐÌNH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Cung-C%E1%BA%A5p-%C4%90i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Cung Cấp Điện

    Chương I

    Giới thiệu chung về nhà máy.

     

     

    1.1Giới thiệu chung về nhà máy.

    Nhà máy Cơ khí công nghiệp địa phương  ( nhà máy số 8) là một nhà máy có qui mô lớn gồm 10 phân xưởng với tổng công suất tương đối lớn trên 30000 KW.

    Mặt bằng phân xưởng được phân bố như sau:

     

           
     
       6
       
       8
     

     

    9

                                                        

                   
       
            2
         
     5
     
     
       
       7
       
    4
     
          1
     
       
    3
     
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                   Tỉ lệ 1:2000

     

    Suy ra: diện tích thực = diện tích trên bản vẽ 20002

     

     

     

     

     

     

     

     

    Danh sách các phân xưởng trong nhà máy

    Số trên mặt bằng Tên phân xưởng Công suất đặt

     

    (KW)

    1 Phân xương cơ khí chính 1200
    2 Phân xưởng lắp ráp 800
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
    4 Phân xưởng rèn                  600
    5 Phân xưởng đúc 400
    6 Bộ phận nén ép 450
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80
    9 Trạm bơm 130
    10 Chiếu sáng phân xưởng Xác định theo diện tích

    Nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân giúp chúng ta phát triển nhanh hơn, phục vụ việc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vì vậy nhà máy được xếp vào hộ tiêu thụ loại một (không cho phép mất điện, cấp điện có dự phòng). Các phân xưởng sản xuất theo dây truyền và được cấp điện theo tiêu chuẩn loại một.

    Còn một số phân xưởng như phân xưởng sửa chữa cơ khí, bộ phận phòng ban kho tàng được cấp điện loại 3(cho phép mất điện). Đây là các phân xưởng không ảnh hưởng lớn đến tiến trình hoạt động của nhà máy.

    Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 15 Km, đường dây cấp điện cho nhà máy dùng loại dây AC, dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp là 250 MVA, nhà máy làm việc 3 ca.

     

     

     

     

     

     

    1.2Các nội dung tính toán thiết kế  chủ yếu.

     

    1. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.
    2. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
    3. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy:

    3.1  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp phân xưởng

    3.2  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp trung gian (       trạm biến áp xí nghiệp ) hay trạm phân phối trung gian.

    3.3   Thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy.

    1. Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy.
    2. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1.3Các tài liệu tham khảo.

               

    1. Hệ thống cung cấp điện – TS_Trần Quang Khánh
    2. Thiết kế cấp điện                       – Ngô Hồng Quang.
    3. Mạch điện          – Bùi Ngọc Thư.
    4. Cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp
    5. Vở ghi trên lớp bài giảng của thầy

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương II

     

    Xác định phủ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy

     

    2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.

    Phụ tải là số liệu ban đầu, để giải quyết những vấn đề tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật phức tạp xuất hiện khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp hiện đại. xác định phụ tải là giai đoạn đầu tiên của công tác thiết kế hệ thống cung cấp điện nhằm mục đích lựa chọn kiểm tra các phần tử mang điện và biến áp theo phương pháp phát nóng và các chỉ tiêu kinh tế.

    Tính toán độ lệch và dao động điện áp lựa chọn thiết bị bù, thiết bị bảo vệ….

    Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và các phần tử  của hệ thống cung cấp điện dùng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nó ( Vốn đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, chi phí qui đổi, chi phí kim loại màu, tổn thất điện năng) đều phụ thuộc vào đánh giá đúng đắn kỳ vọng tính toán ( Giá trị trung bình) của phụ tải điện.

    Vì vậy thiết hệ thống cung cấp điện để xác định phụ tải điện người ta dùng phương pháp đơn giản hoá hoặc phương pháp xác định chính xác là tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết kế và vị trí điểm nút tính toán khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp gồm 2 giai đoạn sau:

    + Giai đoạn làm nhiệm vụ thiết kế.

    + Giai đoạn vẽ bản vẽ cho thi công.

    Trong giai đoạn làm thiết kế tính sơ bộ gần đúng phụ tải điện dựa trên cơ sở tổng công suất đã biết của các nguồn điện tiêu thụ. Ở giai đoạn thiết kế thi công, ta xác định chính xác phụ tải điện dựa vào các số liệu cụ thể và các nguồn tiêu thụ của các phân xưởng.

    Xác định phụ tải tính toán được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện  theo các điểm nút tính toán trong các lưới điện dưới và trên 1000 V.

    Mục đích tính toán phụ tải điện tại các điểm nút nhằm chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp, phân phối điện áp, chọn số lượng và công suất của máy biến áp và trạm giảm áp chính, chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối, chọn thiết bị chuyển mạch và bảo vệ với điện áp trên và dưới 1000 V. Chính vì vậy người ta đã đưa ra một đại lượng gọi là phụ tải tính toán nó được định nghĩa như sau:

    Phụ tải chỉ dùng để thiết kế tính toán nó tương đương vói phụ tải thực về hiệu quả phát nhiệt hay tốc độ hao mòn cách điện trong quá trình làm viêc.

     

    2.2  CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

     

    1. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình.

    Ptt=Khd*Ptb

    Với  :  Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Ptb là công suất trung bình của thiết bị hoặc của nhóm thiết bị, [KW]

    1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại.

     

                             Ptt=Kmax*Ptb=Kmax*Ksd*Kdt

    Với Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị.

    K­max là hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Kmax =F(nhq,ksd)

    Ksd là hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Nhq là hệ số sử dụng hiệu quả.

    1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích.

    Ptt=Po*F

    Với : Po là xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích, [w/m­­2]

    F là diện tích số thiết bị [m2].

    1. phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.

                                    Ptt=Ptb+β*Ψ*δ

    Với : Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay của nhóm thiết bị.

              δ độ lệch khỏi đồ thị phụ tải.

    1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    Ptt=Knc*Pđ

    Với : Knc là hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Pđ là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ =Pđm [Kw]

     

    1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

     

                                      Ptt=Ao*M/Tmax

    Với : Ao là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm [kw/đvsp]

    M là số sản phẩm sản xuất trong một năm.

    T­max là thời gian sử dụng công suất lớn nhất [h]

    1. Phương pháp tính trực tiếp.

     

    Trong các phương pháp trên ba phương pháp 3,5,6 dựa trên kinh nghiệm thiết kế để xác định phụ tải tính toán nên chỉ cho các kết qủa gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi. Các phương pháp còn lại được sử dụng trên cơ sở lý thuyết xác xuất thống kê có xét đến yếu tố nên cho kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp. tuỳ theo nhu cầu tính toán và những thông tin có được về phụ tải, người thiết kế có thể lựa chọn những phương pháp thích hợp.

    Trong bài tập này với phân xưởng xửa chữa cơ khí đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể có thể xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại, các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải tính toán cảu các xưởng này ta sử dụng phương pháp tính công suất đặt và hệ số nhu cầu. Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị sản xuất.

     

    2.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí .

     

    2.3.1.Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm.

     

    Danh sách máy cho phân xưởng sửa chữa cơ khí(bản vẽ số 3).

    Số thứ tự(kí hiệu trên mặt bằng) Tên Máy Số lượng Loại Công suất
      Bộ phận máy công cụ      
    1 Máy cưa kiểu đai 1 8531 1.0
    2 Bàn  
    3 Khoan bàn 1 MC-12A 0.65
    4 Máy ép tay 1
    5 Máy mài thô 1 3M364 2.8
    6 Máy khoan đứng 1 2A125 2.8
    7 Máy bào ngang 1 736 4.5
    8 Máy xọc 1 7A420 2.8
    9 Máy mài tròn vạn năng 1 3A130 2.8
    10 Máy phay răng 1 5Đ32 4.5
    11       Máy phay vạn năng 1 BM82 7.0
    12 Máy tiện  ren 1 1A62 8.1
    13 Máy tiện ren 1 IM620 10.0
    14 Máy tiện ren 1 163 14.0
    15 Máy tiện ren 1 1616 4.5
    16 Máy tiện ren 1 1Đ63A 10.0
    17 Máy tiện ren 1 163A 20.0
      Bộ phận lắp ráp      
    18 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    19 Cầu trục 1 KH-20 24.2
    20 Bàn lắp ráp 1
    21 Bàn 1
    22 Máy khoan bàn 1 HC-121 0.85
    23 Máy để cần bằng tĩnh 1
    24 Bàn 1
    25 Máy ép tay 1 APO
    26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 2.5
    27 Máy cạo 1   1
    28 Bể ngâm nước nóng 1
    29 Bể ngâm Natri-hidroxit 1
    30 Máy mài thô 1 3M634 2.8
      Bộ phận hàn hơi      
    31 Máy ren cắt liên hợp 1 HB31 1.7
    32 Bàn để hàn 1
    33 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    34 Quạt lò rèn 1   1.5
    35 Lò tròn 1
    36 Máy ép tay 1 APO
    37 Bàn 1
    38 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    39 Bàn nắn 1
    40 Bàn đánh dấu 1
      Bộ phận sửa  chữa điện      
    41 Bể ngâm dung dịch kiềm 1 3.0
    42 Bể ngâm nước nóng 1 3.0
    43 Bàn 1
    44 Máy cắt vật liệu cách điện 1
    45 Máy ép tay 1 APO-274
    46 Máy cuộn dây 1 1.2
    47 Máy cuộn dây 1 1.0
    48 Bể ngâm tẩm có tăng nhiệt 1 3.0
    49 Tủ sấy 1 3.0
    50 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    51 Máy cân bằng tĩnh 1
    52 Máy mài thô 1 2.5
    53 Bàn thử  thiết bị điện 1   7.0
      Bộ phận đúc đồng      
    54 Dao cắt có tay đòn 1 BMC-101
    55 Bể khử dầu mỡ 1 3.0
    56 Lò điện để luyện khuôn 1 5.0
    57 Lò điện để nấu chảy babit 1 10.0
    58 Lò điện mạ thiếc 1 3.5
    59 Đá lát để đổ babít 1
    60 Quạt lò đúc đồng 1 1.5
    61 Bàn 1
    62 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    63 Bàn nắn 1
    64 Máy uốn các tấm mỏng 1 C-237 1.7(KVA)
    65 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    66 Máy hàn điểm 1 MTT-25M 25
      Buồng nạp điện      
    67 Tủ để nạp ácqui 1 Y-022
    68 Giá đỡ thiết bị 1 Y-001
    69 Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 BCA-BM 0.6

     

    Phân nhóm phụ tải

     

                Dựa vào các nguyên tắc sau:

    -Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc.

    -Các thiết bị trong nhóm ở gần nhau về vị trí.

    -Tổng công suất của các nhóm trong phân xưởng chênh lệch ít.

    Vì phụ  tải cho biết khá nhiều thông tin, nên ta quyết định xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại. tra bảng sổ tay kỹ thuật ta có

                             Ksd=0.16  và  Cosφ=0.6

     

    Ta có bảng phân chia các nhóm như sau

    Tên nhóm và thiết bị điện Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Hệ số sử dụng Cosφ/tagφ
    Nhóm 1          
    Máy cưa kiểu đai 1 1 1 0.16 0.6/1.33
    Khoan bàn 1 3 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 5 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 6 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy bào ngang 1 7 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy xọc 1 8 2.8 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 1 6   14.55 0.16 0.6/1.33
               
    Nhóm 2          
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 10 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 11 7 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 12 8.1 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 13 10 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 14 14 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 15 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 16 10 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 2 9   63.45 0.16 0.6/1.33
               
    Nhóm 3          
    Máy tiện ren 1 17 20 0.16 0.6/1.33
    Cầu trục 1 19 24.2 0.16 0.6/1.33
    Bàn 1 21 0.85 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 0.16 0.6/1.33
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 0.16 0.6/1.33
    Máy cạo 1 27 1 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 30 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 33 2.8 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 3 10   59.05 0.16 0.6/1.33
               
    Nhóm 4          
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 46 1.2 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 47 1.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 0.16 0.6/1.33
    Tủ sấy 1 49 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 52 2.8 0.16 0.6/1.33
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 0.16 0.6/1.33
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 69 0.6 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 4 10   25.25 0.16 0.6/1.33
               
    Nhóm 5          
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10 0.16 0.6/1.33
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.77 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 65 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 5 9   53.22 0.16 0.6/1.33

    -Trong đó Iđm được tính theo công thức Iđm=Po/(3*U*cosφ)

    với U=220V

    Máy uốn các tấm mỏng có Sđm=1.7 KVA ta qui đổi về chế độ dài hạn với

                  Pđm=Sđm*cosφ = 1.7*0.6=1.02(kW)

     

    Phụ tải 3 pha tương đương

    Po=*1.02=1.77(kW)

    1. phụ tải tính toán của nhóm 1.
    Thứ tự Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    1 máy Toàn bộ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 1 1.0 1.0 2.53
    2 Khoan bàn 1 3 0.65 0.65 1.64
    3 Máy mài thô 1 5 2.8 2.8 7.07
    4 Máy khoan đứng 1 6 2.8 2.8 7.07
    5 Máy bào ngang 1 7 4.5 4.5 11.36
    6 Máy xọc 1 8 2.8 2.8 7.07
      Tổng       14.55 36.74

    Ta có:   n=6, n1=4;

    n* =   =  =0.667

    P*=P1/P=  =0.887            P*  (1-P* )2   n(1-n*)

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*6 ≈ 4.68

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.68 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính được phụ tải tính toán nhóm 1:

    Ptt= Kmax * Cosφ * P0 = 1.72*0.16*14.55= 4 (kW)

    Qtt=4*tagφ=4*1.33=5.321 KVA

    Stt== =6.657 KVA

    Itt== = 10.086 (A)

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*11.36 + 36.74=70.82 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 2.
    Nhóm 2 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 2.8 7.07
    Máy phay răng 1 10 4.5 11.36
    Máy phay vạn năng 1 11 7.0 17.67
    Máy tiện ren 1 12 8.1 20.45
    Máy tiện ren 1 13 10.0 25.25
    Máy tiện ren 1 14 14.0 35.35
    Máy tiện ren 1 15 4.5 11.36
    Máy tiện ren 1 16 10.0 25.25
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 2 9   61.75 155.91

    Ta có:   n=9,  n1=5

    n*=n1/n =5/9=0.56

    P*=P1/P= =0.795

    Tra bảng hoặc có thể tính       n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*9 ≈ 7.02

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7.02 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính  được phụ tải tính toán nhóm 2:

    Ptt=1.67*0.16*61.75=16.54  kW

    Qtt=16.54*tagφ=25.18*1.33=22 KVAr

    Stt===27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*35.35+155.91=261.96 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 3.

     

    Nhóm 3 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy tiện ren 1 17 20 50.5
    Cầu trục 1 19 24.2 61.1
    Bàn 1 21 0.85 2.15
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 2.15
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 6.3
    Máy cạo 1 27 1.0 2.53
    Máy mài thô 1 30 2.8 7.07
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 33 2.8 7.07
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 3.79
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 3 11   59.05 149.1

     

    Ta có:   n=11,  n1=2

    n*=n1/n =2/11=0.18

    P*=P1/P==0.75

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.3->nhq=0.3*11 = 3.3

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=3.3 ta có Kmax=1.75

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 3:

    Ptt=1.75*0.16*59.05=16.534  kW

    Qtt=16.534  *tagφ=16.534  *1.33=22 KVA

    Stt==  = 27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện đỉnh nhọn:

        =*+=3*61.1+149.1=332.4 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 4.

     

    Nhóm 4 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 7.57
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 7.57
    Máy cuốn dây 1 46 1.2 3.03
    Máy cuốn dây 1 47 1.0 2.53
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 7.57
    Tủ sấy 1 49 3.0 7.57
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 1.64
    Máy mài thô 1 52 2.5 6.31
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 17.68
    Chỉnh lưu seleinu 1 69 0.6 1.52
    Cộng theo nhóm 4 10   24.95 62.99

     

     

    Ta có:   n=10,  n1=1

    n*=n1/n =1/10=0.1

    P*=P1/P==0.28

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.7 ->nhq=0.7*0 = 7

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 4:

    Ptt=1.67*0.16*24.95=6.67 kW

    Qtt=6.67*tagφ=6.67*1.33=8.87 KVAr

    Stt=    =   = 11.09 KVA

    Itt===16.81 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*17.68+62.99=151.39 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 5.
    Nhóm 5 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 7.57
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 12.63
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10.0 25.25
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 8.84
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 3.79
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 1.64
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 65 2.8 7.07
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 63.13
    Cộng theo nhóm 5 9   53.15 134.21

    Ta có:   n=9,  n1=1

    n*=n1/n =1/9=0.11

    P*=P1/P==0,47

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.4->nhq=0.4*11 = 4.4

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.4 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 5:

    Ptt=1.72*0.16*53.15= 14.67  kW

    Qtt=18.9*tagφ=14.67*1.33=19.5 KVAr

        Stt===24.41 KVAr

    Itt===39.98A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*63.13+134.21=323.6 A

    2.3.2.Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1. Xác định phụ tải tính toán.

    Lấy suất chiếu sáng chung cho toàn xưởng là Po=12 w/m2

    chọn loại đèn sợi đốt có cosβ=1. F là diện tích chiếu sáng, tính theo tỉ lệ trên sơ đồ là 1610 m2.

    Pcs=Po*F=12*1610=19320 W =19,32 KW

    1. Xác định phụ tải tác dụng tính toán cho toàn phân xưởng.

                    Px=Kđt*Ptti

    Tra bảng  ta có Kđt=0.85

    Vậy ta có Px=0.85*( 4+16.54+16.354+6.67+14.67)=49.5 KW

    Phụ tải phản kháng toàn phân xưởng:

    Qx=Px*tagφ=49.5*1.33=65.834 KVA

    Phụ tải toàn phần của phân xưởng kể cả chiếu sáng :

    Sx==(49.5+19.32)2 +65.8342 =95.24KVA

    Với phụ tải tính toán toàn xưởng là: Ptt=Px+Pcs=68.82 KW

    Suy ra Cosδ=Ptt/Sx=68.82/95.24=0.72

    2.4.Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại.

    2.4.1Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí chính

    Theo bản vẽ thiết kế phân xưởng cơ khí chính có:

    +P diện tích S=962 m2.

    +Có công suất đặt : PĐ=1200 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                         QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.4*1200=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*962=11544 W=11.54KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+11.54=491.54KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===805.7 KVAr

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=491.54/805.7=0.61

    2.4.2.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng lắp ráp.

     

    Phân xưởng lắp ráp có diện tích S=672 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=800 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                             QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.6*800=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 15 W/m2

    Pcs=Po*F=12*672=8064 W=8.064KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+8.064=488.064KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===803.59KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=488.064/803.59=0.6

     

    2.4.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng rèn.

    Phân xưởngẻnèncó diện tích S=396 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=600 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.55  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.55*600=330 KW

    QĐL=1.17*330=386.1 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*396=4752 W=4.752KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=330+4.752=334.752KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=386.1 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===511.01 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=334.752/511.01=0.65

     

     

     

    2.4.4Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng đúc

    Phân xưởng đúc có diện tích S=322 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=400 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                                        QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*400=240 KW

    QĐL=1.02*240=244.8 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*322=3864 W=3.864 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=240+3.864=243.864KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=244.8 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===345.54 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=243.86/345.54=0.7

     

     

    2.4.5.Xác định phụ tải tính toán cho bộ phận nén ép

     

    Bộ phận nén ép có diện tích S=380 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=450 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.6*450=270 KW

    QĐL=0.75*270=202.5 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*380=3696 W=3.696KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=270+3.696=273.696KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=202.5 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===340.46(A)

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=273.69/340.46=0.8

    2.4.6.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng kết cấu kim loại

     

    Phân xưởng kết cấu kim loại có diện tích S=600m2.

    Có công suất đặt : PĐ=230 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*230=138 KW

    QĐL=1.02*138=140.76 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*600=7200W=7.2 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=138+7.2=145.2 KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=140.76 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===202.2KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=145.2/202.2=0.72

     

    2.4.7.Xác định phụ tải tính toán cho trạm bơm.

     

    Tạm bơm có diện tích S=224 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=130 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.6*130=78 KW

    QĐL=1.17*78=91.26 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*224=2688 W=2.688KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=78+2.688=80.68KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=91.26 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===121.8  KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=80.68/121.8=0.66

     

    2.4.8. Xác định phụ tải tính toán cho văn phòng và phòng thiết kế .

     

    Văn phòng và phòng thiết kế có diện tích S=540 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=80 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.8  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.8*80=64 KW

    QĐL=0.75*64=48 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*540=6480 W=6.48KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=64+6.48=70.48KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=48 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===85.27KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=70.48/85.27=0.83

     

     

    2.5.Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy

    2.5.1Công thức

    Phụ tải tính toán cho toàn nhà máy được xác định theo các bước sau.

    PTTNM=KDT*PTTi

    QTTNM=KDT*QTTi

    STTNM=

    trong đó KDT là hệ số dự trữ  KDT=0.8

     

    2.5.2Tính toán

    Bảng phụ tải tính toán của các phân xưởng:

    STT Tên phân xưởng Pđ

     

    KW

    Knc cosφ Ptt

     

    kW

    Qtt

     

    kVAr

    Stt

     

    KVA

    1 Phân xưởng cơ khí chính 1200 0,4 0,6 491.54 638.4 805.7
    2 Phân xưởng lắp ráp 800 0,4 0,6 488.064 638.4 803.59
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí     0,65 87.46 103.46 135.47
    4 Phân xưởng rèn 600 0.55 0,65 334.75 386.1 551.01
    5 Phân xưởng đúc 400 0,6 0,7 243.86 244.8 345.54
    6 Bộ phận nén ép 450 0,6 0,8 273.69 202.5 340
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230 0.6 0,7 145.2 140.76 202.2
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80 0,8 0,8 70.48 48 85.27
    9 Trạm bơm 130 0,6 0,65 80.68 91.26 121.8

    PTTNM=0.8*(491.54+488.064+87.46+34.75+345.54+273.69+145.2+80.86+70.48)

    =1772.8 KW

    QTTNM=0.8*(638.4+638.4+77.8+386.1+244.8+202.5+140.76+91.26+48)

    =1958.96 KVAr

    Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:

    STTNM=  =2642.03  KVA

    Hệ số công suất của nhà máy:

    cos===0.72

    2.6.Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải.

     

    2.6.1Khái niệm tâm phụ tải điện và biểu đồ phụ tải.

    Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp. việc bố trí hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp là một vấn đề quan trọng. Để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật đảm bảo chi phí hàng năm là ít nhất, hiệu quả cao. Để xác định được các vị trí đặt biến áp, trạm phân phối chính, các trạm biến áp xí nghiệp công nghiệp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên toàn bộ mặt bằng nhà máy.

    Biểu đồ nhà máy có vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xưởng theo tỷ lệ đã chọn.

    SI=Π*RI2*m    suy ra : RI=

    Trong đó:

    +SI là phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i (KVA)

    +RI là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xưởng thứ i (cm,m)

    +m là tỷ lệ xích (KVA/cm2) hay (KVA/m2)

    Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải tâm của đường tròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm phụ tải phân xưởng.

    Các trạm biến áp được đặt đúng  gần sát tâm phụ tải điện.

    Mỗi biểu đồ phụ tải trên vòng tròn được chia làm hai phần hình quạt tương ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng.

    2.6.2.Cách xác định tâm phụ tải.

    Các phân xưởng do kích thước hạn chế nên coi tâm phụ tải chính là tâm hình học của các phân xưởng trên mặt bằng

    Nếu tính đến sự phân bố thực tế của phụ tải điện được xác định như là xác định trọng tâm của khối vật thể theo công thức.

    1. Xác định tâm phụ tải điện toàn nhà máy.

    Từ sơ đồ nhà máy, vị trí các phân xưởng ta xác định được tâm phụ tải toàn nhà máy.

    Vị trí các phân xưởng theo 2 trục X và Y là: ( Hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ  mặt bằng).

      1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X 4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 4.5 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Áp dụng công thức tinh toán trên ta có toạ độ

    +Theo trục X: 5.9

    +Theo trục Y: 4.5

    2.6.3Vẽ biểu đồ phụ tải toàn nhà máy .

     

    Biểu đồ phụ tải là một hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trung với tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo một tỉ lệ xích nào đây. Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung ra được sự phân bố phụ tải trong khu vực cần thiết kế để từ đó vạch ra nhưng phương án thiết kế hợp lý và kinh tế nhất

    Để xác định biểu đồ toàn nhà máy ta chọn tỷ lệ xích là  m=2 KVA/ mm

     
       

    +Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định theo biểu thức .

    +Góc chiếu sáng được tính theo biểu thức .

    = (360*Pcs)/Ptt

     

    *Tính toán bán kính R và góc chiếu sáng của từng phân xưởng .

    Kết quả tính toán được cho trong bảng sau :

    STT Tên phân xưởng S

     

    m2

    Pcs

     

    kW

    Ptt

     

    kW

    R

     

    mm

     
    1 Phân xưởng cơ khí chính 962 57.72 491.54 8.7 42.27
    2 Phân xưởng lắp ráp 672 40.62 488.064 7.3 29.96
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 322 19.32 87.46 4.3 79.52
    4 Phân xưởng rèn 396 23.76 334.75 4.7 25.5
    5 Phân xưởng đúc 322 19.32 243.86 4.3 28.52
    6 Bộ phận nén ép 308 18.48 273.69 4.2 24.3
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 600 36 145.2 5.8 89.25
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 540 32.4 70.48 5.5 165.5
    9 Trạm bơm 224 13.44 80.68 3.6 60

     

     

    *Vẽ biểu đồ phụ tải hình tròn toàn nhà máy:

    Chương III:

     

    Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

     

    3.1. Giới thiệu chung về phân xưởng.

     

                Trong nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương thì phân xưởng sửa chữa cơ khí đóng một vai trò quan trọng vì đây là nơi sửa chữa các loại máy móc thiết bị hỏng hóc của  nhà máy.

    Phụ tải nhà máy là phụ tải loại 2 nên điện áp nhà máy có 2 cấp sau:

    +Cấp điện áp 110V-220V, 1 pha cung cấp điện cho các phụ tải chiếu sáng.

    + Cấp điện áp 127V/220V, 220V/380V, 3 pha cung cấp điện cho thiết bị máy móc trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng chủ  yếu là phụ tải loại 2 nên yêu cầu cung cấp điện tương đối cao, tuy nhiên vẫn cho pháp mất điện trong khi sửa chữa hoặc đóng nguồn dự trữ.

    Trình tự thiết kế

    1. Vạch phương án di dây
    2. Lựa chọn phương án di dây
    3. Lựa chọn các thiết bị điện
    4. Tính toán ngắn mạch cho hạ áp

    3.2.Lựa chọn phương án cấp điện .

     

    Lựa chọn phương án cấp điện là vấn đề rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành khai thác và phát huy hiệu quả cấp điện. Để chọn phương án cấp điện an toàn phải tuân theo các điều kiện sau;

    + Đảm bảo chất lượng điện năng

    + Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện về tính liên tục phù hợp với yêu cầu của phụ tải.

    + Thận lợi cho việc lắp ráp vận hành và sửa chữa cũng như phát triển phụ tải.

    + An toàn cho người vận hành và máy móc

    + Có chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lý.

    3.2.1.Lựa chọn các phương án cấp điện:

    1.Phương án 1

    Sơ đồ nối dây mạng hình tia

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    – Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

    1. Phương án 2: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.
    • Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp, phức tạp khi bảo vệ.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

     

                3.Phương án 3: Sơ đồ nối dây hỗn hợp

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia và phân nhánh.

    Mạng này có ưu diểm của cả 2 phương án trên.

    -Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    -Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

    Từ các phương án trên ta thấy chỉ có phương án 3 là khả thi nhất. Nó kết hợp được cả chỉ tiêu kĩ thuật và kinh tế.

    3.2.2. Sơ đồ đi dây cho mạng phân xưởng

                -Để cấp điện cho toàn bộ phân xưởng ta đặt một tủ phân phối cho toàn bộ phân xưởng. Tủ phân phối này cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chếu sáng.

    -Tủ phân phối đặt 1 Aptomat tổng và 6 Aptomat nhánh cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng.

    -Tủ động lực được cấp điện bằng cáp hình tia và đặt 1 dao cách ly và cầu chì tổng. Các nhánh đèu được đặt càu chì bảo vệ. Mỗi động cơ của máy công cụ đều được bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt và bảo vệ ngắn mạch bằg bằng cầu chì.

    -Các cáp từ tủ phân phối đén tủ động lực và từ tủ động lực đến các thiết bị đều được di ngầm trong đất và đặt trong ống thép bảo vệ.

    3.3.Lựa chọn các thiết bị cho mạng hạ áp:

     

    3.3.1Chọn tủ phân phối tủ động lực và các thiết bị điện cho phân xưởng cơ khí chính.

     

    1. a) Chọn tủ phân phối và tủ động lực.

                – Khi chọn tủ phân phối  cũng như tủ động lực ta phải đảm bảo các điều kiện sau:

    +Điện áp UdmtuUmang

    +Dòng điện IdmtuImang

    +Đảm bảo số lộ dây ra cần thiết.

    • Chọn tủ phân phối:

    -Tủ phân phối là thiết bị điện nhận điện từ trạm biến áp phân xưởng

    để phân phối đến các tủ động lực trong phân xưởng.

    Trong tủ phân phối có đặt các Aptomat tổng và Aptomat nhánh, ngoài ra còn có các thiết bị đo đếm Ampemet Volmet….

    • Ta chọn loại tủ phân phối do hãng SIEMEN chế tạo và đặt thanh cái ở trạm biến áp phân xưởng.
    • Theo tính toán dòng định mức của phân xưởng ở trên ta chọn Aptomat tổng loại NS 600E do hãng MERLIN GERIN chế tạo.
    • Ta chọn 6 aptomat nhánh tương ứng công suất của các tủ động lực

    + Nhóm 1: có Idm1=10.086 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 2: có Idm2=41.70A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 3: có Idm3=41.70 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 4: có Idm4=16.84 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

                             + Nhóm 5: có Idm5=39.98A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Tủ chiếu sáng: có Idmcs=50.7 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    • Chọn tủ động lực:

    – Chọn 6 tủ động lực loại 2200800400 do hãng Siemen chế tạo.

    – Tủ có 1 dây vào và 10 lọ dây ra.

    – Trong tủ cos đặt thiết bị

    + Lộ vào có 1 cầu dao và 1 cầu chì bảo vệ.

    + 10 lộ ra có đặt 10 cầu chì bảo vệ.

             b)Chọn cầu chì và dây dẫn cho mạng điện phân xưởng:

    • Chọn cầu chì:

    – Phải có các điều kiện sau:

    + Điện áp : UdmccUmang

                    + Dòng điện: IdmccI mang

    + Công suất định mức Sodmcc  SN

                    + Công suất cắt định mức  Icdmcc IN

    – Khi chọn dây chảy cầu chì ta phải chọn sao cho khi có dòng Ilvmax và dòng Ikd ngắn mạch đi qua thì dây không bị chảy ra. Ngược lại khi có dòng ngắn mạch và quá tải chảy qua thì dây dẫn chảy được.

    Từ các điều kiện trên ta chọn dây chảy cầu chì theo điều kiện:

    Idc >Ilvmax

    Trong đó  Ilvmax  là dòng làm việc lớn nhất

    • Khi 1 thiết bị hay một nhóm thiết bị khởi động thì dòng khởi động của nó cũng rất lớn. Do vậy việc chọn dây chảy của cầu chì cũng phải xét tới:

    Idc >Idn/

    Trong đó

    + : Hệ số góc phụ  thuộc loại động cơ và đặc tính mở             máy của nó

    =2.5 khi mở máy không tải

    =1.6 khi mở máy ở chế độ tải nặng nề nhất

    • Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng.

    Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng theo điều kiện phất nóng cho phép sau đó kiểm tra tổn thất trên dây.

    • Điều kiện phát nóng :

    Icp.K1.K2 > Ilvmax

    Trong đó:

    + K1 hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường

    + K2 hệ số hiệu chỉnh theo  cáp đặt cùng một rãnh

    + Icp dòng điện cho phép của cáp

    + Ilvmax  dòng điện làm việc lâu dài lớn nhất

    • Nếu dây được bảo vệ bởi cầu chì thì khi chọn dây dẫn phải xét đến điều kiện sau:

    Icp >Idc/

    Trong đó

    Idm dòng điện định mức của dây chảy

    hệ số phụ thuộc vào đặc điểm của mạng điện

    Mạng động lực:=3

    Mạng sinh hoạt:=0.8

    • Nếu mạng dây dẫn được bảo vệ bởi Aptomat

    Icp >Ikdnhiet/1.5

    hoặc

    Icp >Ikđientu/4.5

    Trong đó Ikdnhiet,Ikđientu là dòng khởi động ngắt mạch điện bằng nhiệt hay bằng điện từ của Aptomat.

    1. c) Tính chọn chi tiết cho các thiết bị điện trong phân xưởng sửa chữa cơ khí.
      • Tính chọn cho tủ động lực:

    – Tính cho tư động lực 1:

    +Theo tính toán ở phần phụ tải tính toán ta đã có:

    Ittnhom1=10.086A.

    Idnnhom1=70.82 A

    Áp dụng công thức trên ta có:

    Idc>=Ittnhom1=10.086A

    Idc>= Idnnhom1/=70.82/2.5=28.33 A

    Vậy ta chọn cầu chì loại: ống H-2 có các thông số sau:

    Udm=380V, Idc=150A

    +Xác định dòng khởi động nhiệt (dòng chỉnh định) cuả Aptomat ở đầu ra của tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Áp dụng công thức

    Ikdn=1.25*IdmA =1.25*100=125

    Vậy ta chọn dòng khởi động nhiệt của Ap nhánh tủ 1 là

    Ikdn=125

    +Chọn dây cáp từ tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Xét điều kiện phát nóng đối với đường dây bảo vệ bằng Ap ta có:

    Icp>= Ikdn/1.5=125/1.5=83.3A

    Tra bảng số liệu ta chọn được cáp đông 4 lõi cách điện bằng PVL do hãng LENS chế tạo loại 4G10 có

    F=10mm, Icp=87A.

    Kiểm tra điều kiện phát nóng:

    K1*K2*Icp>= Ilvmax

    Ta lấy K1=0.95, K2=1

    0.95*87=82.65>=36.74 thoả mãn

    Tương tự cho 4 nhóm còn lại có bảng sau:

    STT       Cầu chì Dây dẫn
    Udm Idc
    1 380 150 4G2.5
    2 380 150 4G2.5
    3 380 150 4G2.5
    4 380 150 4G2.5
    5 380 150 4G2.5
    • Tính chọn cho các thiết bị trong phân xưởng

    3.2.1. Tính cho nhóm 1:

    -Lựa chọn cầu chì bảo vệ máy cưa kiểu đai 1kW

    Idc ≥ Idm*kkd/

    Trong đó:

    Kkd=5,=2.5

    Vậy Idc>=2.53*5/2.5=5.06 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan bàn 0.65 kW

    Idc≥ Idm=1.63 A

    Idc ≥ =3,3 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy mài thô 2.8 kW

    Idc  ≥Idm=7.07 A

    Idc ≥ 7.07*5/2.5=14.14A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan đứng 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7.07 A

    Idc  ≥=14.14 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy bào ngang 4.5 kW

    Idc ≥ Idm=11.36A

    Idc  ≥11.36*5/2=22.72 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy xọc 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7,07 A

    Idc  ≥=14.14  A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì tổng ĐL1:

    Idc ≥ Itt nhóm=36.74A

    Idc ≥ 36.74*5/2.5=73.48A

    chọn Idc=200 A

    Các nhóm khác chọn Idc cầu chì tương tự , kết quả ghi trong bảng

    Tên máy Phụ tải Dây dẫn Cầu chì
    Pu,kW Iu, A Mã hiệu tiết diện Đường kính ống thép Mã hiệu Ivo/Idc, A
    1 2 3 4 5 6 7 8
    Nhóm 1              
    Máy cưa kiểu đai 1 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Khoan bàn 0.65 1.63 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy bào ngang 4.5 11.36 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy xọc 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
                   
    Nhóm 2              
    Máy mài tròn vạn năng 2.8 7.07 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 4.5 11.36 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 7.0 17.67 PTO 4 ¾” H-2 100/50
    Máy tiện ren 8.1 20.45 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 14.0 35.35 PTO 6 ¾” H-2 250/100
    Máy tiện ren 4.5 11.36 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
                   
    Nhóm 3              
    Máy tiện ren 20 50.5 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Cầu trục 24.2 61.1 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Bàn 0.85 2.15 PTO 2.5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể dầu tăng nhiệt 2.5 6.3 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cạo 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy nén cắt liên hợp 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò rèn 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
                   
    Nhóm 4              
    Bể ngâm dung dịch kiềm 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm nước nóng 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.2 3.03 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm có tăng nhiệt 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Tủ sấy 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.5 6.31 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bàn thử nghiệm TBĐ 7.0 17.68 PTO 2,5 ¾” H-2 100/40
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 0.6 1.52 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
                   
    Nhóm 5              
    Bể khử dầu mỡ 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để luyện nhôm 5.0 12.63 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để nấu chảy babit 10.0 25.25 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò điện mạ thiếc 3.5 8.84 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò đúc đồng 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy uốn các tấm mỏng 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy hàn điểm 25.0 63.13 PTO 4 ¾” H-2 100/80

     

     

    Chương IV:

     

    Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy

        

    4.1.Đặt vấn đề

    Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau :

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật

    +> Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

    +> Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành

    +> An toàn cho người và thiết bị

    +> Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của phụ tải điện

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế

    Trình tự tính toán thiết kế cho mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bước:

    +> Vạch các phương án cung cấp điện

    +> Lựa chọn vị trí , số lượng , dung lượng của các trạm biến áp và chủng loại , tiết diện các đường dây cho các phương án

    +> Tính toán kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn các phương án hợp lý

    +> Thiết kế chi tiết cho các phương án được chọn

    4.2. Vạch các phương án cấp điện:

        4.2.1. Lựa chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ thống về nhà máy:

     

           Với qui mô nhà máy như số liệu đã tính toán thì toàn nhà máy thuộc hộ tiêu thụ loại I nên đường dây cung cấp điện cho nhà máy sẽ dùng đường dây trên không lộ kép.lựa chọn cấp điện áp chuyển tải

    Trong đó :     P – công suất tính toán của nhà máy [KW]

    l – khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy(km)

    Vậy lựa chọn điện áp truyền tải là 110 KV . do đó phải dùng trạm biến áp trung gian . Tại trạm BATG và các trạm biến áp phân xưởng cho hộ tiêu thụ loại I mỗi trạm đặt 2 MBA , đối với hộ tiêu thụ loại II mỗi trạm đặt 1 MBA . từ đường dây 110 KV về nhà máy sẽ dùng dây AC lộ kép cấp điện cho trạm BATT . Vị trí đặt trạm BATT được đặt tại tâm phụ tải điện . từ đó di cáp đến các trạm BAPX.

    Do đó ta có cấp điện áp hợp lí để truyền tải từ hệ thống về nhà máy là:

    =731.13(V)

    4.2.2.Phương pháp chọn máy biến áp:

     

    Máy biến áp được lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    1. Vị trí đặt trạm biến áp phải thoả mãn theo các yêu cầu gần tâm phụ tải ,thuận tiện cho việc vận chuyển ,lắp đặt vận hành ,sửa chữa,an toàn cho người sử dụng và hiệu quả kinh tế.
    1.          Số lượng máy biến áp được chọn theo yêu cầu cung cấp điện của phụ tải . Bình thường.nếu nhu cầu cung cấp điện không cao thì đặt 1 máy biến áp trong một trạm biến áp (TBA) là kinh tế nhất.Còn nếu yêu cầu cung cấp điên của phụ tải cao thì đật hai máy biến áp trong một trong 1 TBA là hợp lí nhất
    1. Dung lượng các máy biên áp được chọn theo điều kiện :

    n*khc*sdmB = Stt

                    Khi kiểm tra theo điênù kiện sự cố một máy biến áp thì:

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttcs

    Trong đó :

    n:Số máy biến áp làm việc song song trong TBA.

    Khc:hệ số hiệu chỉnh máy biến áp theo nhiệt độ môi trường .Ta chọn máy biến áp sản xuất tại Việt Nam nên khc=1.

    Kqt:hệ số quá tải sự cố.Chọn kqt=1.4 nếu thoả mãn MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm,số giờ quá tải trong 1 ngày đêm không quá 6 giờ và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số quá tải =0.93.

    Sttsc:Công suất tính toán sự cố.Khi có sự cố một máy biến áp có thể bớt một số phụ tải không cần thiết.Giả sử trong mỗi phân xưởng có 30%phụ tải loại 3.Khi đó ta có Sttsc=0.7*Stt

     

      4.2.3. Phương pháp chọn biến áp phân xưởng :

    Đặt 4 trạm biến áp phân xưởng ,trong đó:

    1.          Trạm biến áp B1 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng cơ khí chính “ và “Trạm bơm” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =463.75 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc     suy ra ­SdmB =

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = =463.75

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B2 gồm hai máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng lắp ráp “ và “Phân xưởng sửa chữa cơ khí” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra   SdmB

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =469.53 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttsc     suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = = 469.53 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy có

    SdmB =560(kVA) là thoả  mãn

    1.          Trạm biến áp B3 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng rèn “ và “Phân xưởng đúc” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 448.275(kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   suy ra  ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB= =448.275 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B4 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Bộ phận nén ép“ , “Phân xưởng kết cấu kim loại” và “Văn phòng và phòng thiết kế.Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt    Suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 313.735 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là500(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB =  = 313.735 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

     

    4.2.4.Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng có nhiều phương án lắp đặt khác nhau ,tuỳ thuộc điều kiện của khí hậu ,của nhà máy cũng như kích hước của trạm biến áp .Trạm biến áp có thể đặt trong nhà máy có thể tiết kiệm đất ,tránh bụi bặm hoặc hoá chất ăn mòn kim loại .Song trạm biến áp cũng xó thể đặt ngoài trời,đỡ gây nguy hiểm cho phân xưởng và người sản xuất .

    Vị trí đặt MBA phải đảm bảo gần tâm phụ tải ,như vậy độ dài mạng phân phối cao áp ,hạ áp sẽ được rút ngắn ,các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sơ đồ cung cấp điện được đảm bảo tốt hơn .

    Khi xác định vị trí đặt trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm chiếm vị trí nhỏ nhất để đảm bảo mỹ quan ,không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như phải thuận tiện cho vận hành ,sửa chữa . Mặt khác cũng nên phải đảm bảo an toàn cho người và  thiết bị trong quá trình vận hành .

    – Xác định tâm phụ tải của phân xưởng hoặc nhóm phân xưởng được cung cấp điện từ các trạm biến áp

    Ta đã có công thức tổng quát xác định tâm phụ tải:

    Với:

      +Si là công suất của phân xưởng thứ i

    +xi     ;yi  là phân xưởng thứ i ,được cho trên sơ đồ mặt bằng

    +Z  là trục toạ tính đến độ cao bố trí của thiết bị so với chiều dài và chiều rộng.

    Từ sơ đồ mặt bằng nhà máy ,vị trí của các phân xưởng được ghi trong bảng sau (hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ ,hàng dọc là toạ độ của chúng theo trục X và Y

      1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X   4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 2 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Từ đó ta có bảng tổng kết về tâm các phụ tải như sau

    Tên trạm Toạ độ trạm trên mặt bằng
    x y
    B1 4.4 2.7
    B2 4.9 5.9
    B3 7 4.2
    B4 8.1 2.9

     

     

     

    4.2.5.Các phương án cấp điện cho trạm bién áp phân xưởng:

    1.Các phương án cấp điện:

     

    a)Phương án sử dụng sơ đồ dẫn dây sâu:

    Đây là phương án đưa trực tiếp đường dây cung cấp 35(kV) đến trực tiếp máy biến áp phâ xưởng ,và máy biến áp phân xưởng thực hiện hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống còn 0.4(kV) để cung cấp cho phụ tải .Do đó phương án này giảm được vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian ,giảm tổn thất và nâng cao năng lực truyền tải của mạng điện .Tuy nhiên độ tin cậy của sơ đồ này không cao,thiết bị sử dụng đắt và yêu cầu trình độ vận hành cao.

    b)Phương án sử dụng trạm biến áp trung gian:

    Theo phương án này ,điện áp 35(kV)từ nguồn sẽ được hạ xuống 6(kV) nhờ biến áp trung gian và từ đó sẽ được đưa tới các trạm biến áp phân xưởng và lại được hạ xuống 0.4(kV)để cung cấp cho phụ tải .Phương án này có ưu điểm là vận hành an toàn ,độ tin cậy cao .Tuy nhiên làm tăng giá thànhcho việc xây dựng trạm biến áp trung gian và gây tổn hao trên đường dây .Với phương án  náy phải chọn trạm biến áp trung gian gồm hai máy làm việc song song và công suất mỗi máy phải đảm bảo :

    n*khc*Sdm= Stt

    Suy ra  SdmB  = = =1695.29(kVA )

    Vậy ta chọn MBA trung gian loại có công suất SdmB=2500  (kVA )

    Kiểm tra điều kiện sự cố 1 MBA :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

    Thay số vào ta có:

    ­SdmB==1695.29(kVA)

    Vậy ta chọn MBA trung gian có công suất SdmB=2500(kVA) là hợp lí.

    Vị trí đặt TBA trung gian nên để gần với tâm phụ tải tính toán của toàn  nhà máy .Có toạ độ (theo tính toán trên ):

    X=5.9;

    Y=4.5;

    c)Phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm:

    Theo phương pháp này ,điện năng từ hệ thống được đưa về trạm phân phối trung tâm , và sau đó  điện được đưa tới trạm biến áp phân xưởng hạ điện từ 35 (kVA) xuống 0.4 (kVA) cung cấp cho phụ tải.

    Phương pháp này có ưu điểm là vận hành đơn giản ,an toàn hơn phương pháp sử dụng sơ đồ dẫn sâu mà vẫn đảm bảo tổn thất thấp .Song phương pháp này có nhược điểm là thiết bị đắt tiền

    .

    • Từ các phương án đã đưa ra ta có các sơ đồ phương án đi dây như sau:
    • Phương án 1:
    • Phương án 2:

    2.Lựa chọn phương án đi dây:

    Do nhà máy thuộc loại hộ tiêu thụ loại 2 ,nên điện cung cấp cho nhà máy được truyền tải trên không lộ kép.

    Mạng cao áp nhà máy sử dụng sơ đồ hình tia ,lộ kép .Sơ đồ này có ưu điểm sau:

    +Độ tin cậy cấp điện cao .

    +Dễ vận hành sửa chữa .

    +Các phân xưởng không bị ảnh hưởng lẫn nhau khi xảy ra sự cố

    +Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

    Mặt khác ,để đảm bảo mỹ quan các dây dẫn được đặt trong các hào bê tông chìm dưới đất và chạy dọc đường giao thông chính trong nhà máy .

    4.3.Tính toán chi tiết cho từng phương án:

               

    4.3.1Phương án 1:

     

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung gian nhận điện từ hệ thống điện đến ,hạ điện áp từ 35 (kVA) xuống 6 (kVA) để cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng DA trong các máy biến áp       

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng và biến áp tổng như sau:

    Tên TBA SdmB

     

    (kVA)

    Uc/Un

     

    (kV)

    (kW) (kW) UN

     

    (%)

    I0

     

    (%)

    Số lượng

     

    (máy)

    Giá

     

    (nghìn đồng)

    Thành tiền

     

    (nghìn đồng)

    TBATG 2500 35/6.3 3.3 21.5 6.5 0.8    2 270300 540600
    B1 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B2 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B3 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B4 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:1064600000(đ)

    Để xác định tổn thất  trong cac trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất .Do nhà máy làm việc 3 ca

    ( Tmax=6000h)và hệ số công suất của nhà máy =0.7 nen do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    • Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    +Tính toán cho trạm biến áp trung gian:

    Sttnm = 3390.58     (kVA)

    SdmB =    2500      (kVA)

    =    21.5        (kW)

    =       3.3       (kW)

    Thay số vào ta có:

    =142840.65  (kVA)

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp khác ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

     

    (kVA)

    SdmB

     

    (kVA)

    (kWh)
    TBATG 2 3390.58 2500 142840.65
    B1 2 927.5 560 48488.67
    B2 2 939.06 560 49278.62
    B3 2 896.55 560 46419.29
    B4 2 627.41 560 31405.81
    Tổn thất điện năng trong các trạm biến áp  : A=272013,75  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

     

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt = Imax/Jkt =  Itt/Jkt

    Đối với nhà máy cơ khi công nghiệp địa phương làm việc 3 ca có thời gian sử dụng công suất lớn nhất là 6000 h ,chọn cáp lõi đồng và tra bảng ta có mật độ dòng kinh tế : Jkt =2.7

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp và Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường đặt cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0.93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiết cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==    =44.6    (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  = = =16.53   (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 25 (mm2) và có Icp= 135  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.2   (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25 (mm2) và có Icp=135 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

    Imax ==     =45.18   (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  = = =16.73  (mm)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 25  (mm2) và có Icp=135   (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.6  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25   (mm2) và có Icp= 135(A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

     

    Ta có :

    Imax ==     =41.8 (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  ==  =15.49   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65(A) > Ics=2*Imax=83.6(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=  105 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

    Imax ==  =30.18  (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt ==   =11.2   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 16(mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65   (A) > Ics=2*Imax=60.36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=105      (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở trên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

     

    (m)

    R0

     

    ()

    Đơn giá

     

    (103đ/m)

    Thành tiền

     

    (103 đ)

    TBATGB1 325 46,86 0.927 110,6 5182,71
    TBATGB2 325 34,4 0.927 110,6 3804,64
    TBATGB3 316 22,8 1.47 56 1276,8
    TBATGB4 316 54,4 1.47 56 3046,4
    Tổng vốn đầu tư cho dây cáp  :  13.310.550

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TBATG tới B1 là:

    ==0.509  (kW)

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    Dây cáp F(mm2) Stt(kVA) DP(kW)
    TBATGB1 325 927.5 0.519
    TBATGB2 325 939.06 0.39
    TBATGB3 316 896.55 0.374
    TBATGB4 316 627.47 0.437
    tổng tổn thất tác dụng trên dây dẫn:  =1.72(kW)

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =   (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =   4300

    .Từ đó ta có:

    =1.72*4300=7396  (kWh)

    • Chi phí tính toán của phương án 1:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 1:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biến áp và đường dây .

    K1=K+KD=1064600000+13310550=1077910550  đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    = 272013.75+7396=279409.75  (kWh)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z1=(avh+att)*K1+c*

    =(0.1+0.2)*1077910550+1000*279409.75=602782915đ

     

    4.3.2Phương án 2:

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung tâm nhận điện từ hệ thống điện đến ,cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    * Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng  trong các máy biến áp      

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng như sau:

    Tên TBA SdmB

     

    (kVA)

    Uc /Un

     

    (kV)

    DP0

     

    (kW)

    DP­N UN

     

    (%)

    I0

     

    (%)

    SL

     

    (máy)

    Giá

     

    (nghìn đồng)

    Thành tiền(nghìn đồng)
    B1 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B2 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1,5 2 84.000 168.000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:  672.000.000đ

    Để xác định tổn thất  trong các trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Do nhà máy làm việc 3 ca  (Tmax=6000h) và hệ số công suất của nhà máy =0.71 nên do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp như phần trên ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

     

    (kVA)

    SdmB

     

    (kVA)

    DPN

     

    (kW)

    ĐAP0

     

    (kW)

    DA(kWh)
    B1 2 927,5 560 5,47 1,06 50832,18
    B2 2 939,06 560 5,47 1,06 51641,36
    B3 2 896,55 560 5,47 1,06 48715,05
    B4 2 627,47 560 5,47 1,06 33336,27
    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp:  DA=184524,86  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt  =   với Jkt=2,7.

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp  với Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường dây cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0,93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp DU của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiêt cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian vè trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==             = 7,64   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = = = 2,83    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15,28  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

                            Imax ==      =7,74   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = ==2,87(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15.48(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

    Ta có :

                            Imax ==             =7,39  (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===2,73    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=14,78 (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

                            Imax ==             =5,18(A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===1,92(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=10,36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Cới phương án 1 ta khong cần tính .

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở rên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

     

    (m)

    R0

     

    ()

    Đơn giá

     

    (nghìn đồng/m)

    Thành tiền

     

    (nghìn đồng )

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 175.465 8222.29
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 175.465 6035.99
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 175.465 4000.6
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 175.465 9545.29
    Tổng vốn đầu tư dây cáp: 27804170đ

     

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TPPTT tới B1 là:

    ==0,00813

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

     

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

     

    (m)

    R0

     

    ()

    Stt

     

    (kVA)

    P

     

    (kW)

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 927.5 0.00813
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 939.06 0.01223
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 896.55 0.00739
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 627.47 0.00863
    Tổng tổn thất tác dụng trên dây cáp: =0.03638  (kW)

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =    (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =  4300h

    .Từ đó ta có:

    DA =    = 0.03638*4300=156.434  (kWh)

    Chi phí tính toán của phương án 2:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 2:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biền áp và đường dây .

    K2=K+KD=672.000.000+27.804.170=699.804.170 đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    =184.524,86+156,434=184681,294  (kW)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z2=(avh+att)*K2+c*=(0,1+0,2)*699804.170+1000*184681,294

    =184.891.235,3đ

     

     

     

     

     

    +Nhận xét:

     

    Qua kết quả tính toán trong bảng trên ta thấy phương án 2 là phương án kinh tế hơn. Phương án này có ổn thất điện năng ,tổng số vốn đầu tư thấp hơn  trong 2 phương án đã đưa ra .Vậy ta chọn phương án 2 là phương án kinh tế hơn.

    4.4.Thiết kế chi tiết cho phương án được chọn :

     4.4.1.Chọn dây dẫn từ hệ thống điện về trạm phân phối trung tâm :

    Như ta đã biết ,do đường dây cung cấp điện của nhà máy được truyền từ trạm biến áp trung gian cách nhà máy 15km ,nên ta sử dụng đường dây trần trên không,dây nhôm lõi thép ,lộ kép.

    Với nhà máy làm việc 3 ca có thời gian sử dụng lớn ,dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế .Tra bảng với Tmax=6000h ta có Jkt=1A/mm2

    -Dòng điện tính toán chạy trên mỗi dây dẫn :

    Ittnm===27,96  (A)

    -Tiết diện kinh tế của cáp:

    Fktt  = =   =27,96    (mm2)

    Từ đó ta chọn dây  cáp nhôm lõi thép AC-35,có tiết diện  35 mm2 có Icp=170  (A)

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện sự cố đứt 1 dây :

    Isc=  2.Ittnm=55,93  < Icp=170  A

    Nhận thấy dây đã chọn thoả mãn điều kiện sự cố .

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép :

    Dây dẫn đã chọn có X0=  0,35 (/km) và R0=0,85 (/km).

    Ta có tổn thất điện áp là:

    =

    =469.82  V

    Ta thấy  < cp = 5%Udm = 1750  V

    Như vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.Vậy ta chọn dây dẫn AC-35

     

    4.4.2.Sơ đồ trạm phân phối trung tâm :

    Với phương án đã chọn ,ta sử dụng trạm phân phối trung tâm nhận điện từ hệ thống về để cấp điện cho nàh máy.Do đó ,việc lựa chọn sơ đồ nối daâ của trạm có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cấp điện cho nhà máy .Sơ đồ cần thoả mãn các điều kiện như :cung cấp liên tục theo yêu cầu của phụ tải ,đơn giản ,thuận tiện cho việc vận hành và sử lí sự cố, hợp lí về mặt kinh tế, đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật.

    Nhà máy đang xét thuộc loại phụ tải loại II song đực cấp điện như loại I, vì vậy trạm phân phối được cung cấp bởi 2 đường dây với hệ thống 01 thanh góp có phân đoạn ,liên lạc giữa 2 phân đoạn của thanh góp bằng máy cắt hợp bộ ,Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt 1máy biến áp đo lường 3 pha năm trụ có cuộn tam giac hở báo chạm đất 1 pha trên cáp 35kV .Để chống sét từđường dây truyền vào trạm ,đặt chông sét van trên phân đoạn thanh góp.Máy biến dòng được đặt trên tất ca các lộ vào ra của trạm có tác dụng biến đổi dòng điện lớn thành dòng nhỏ (5A) để cung cấp cho mạch đo lường và bảo vệ .

    Ta chọn các tủ hợp bộ của SIEMENS,máy cắt loại 8DC11 có các thông số sau :

    Loại máy cắt Cách điện Idm(A) Udm(V) IN(kA)max IN(kA)1-3s
    8DC11 SF6 1250 36 63 25

    4.4.3.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

     

    a.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

    Khi tính toán ngắn mạch phía cao áp ,do không biết cấu trúc cụ thể của mạng lưới điện quốc gia thông qua công suất ngắn mạch phía cao hạ áp của trạm biến áp trung gian và coi hệ thống có công suất vô cùng lớn .Sơ đồ nguyen lí và sơ đồ thay thế được trình bày trên hình vẽ sau:

    N1
    N4
    N3
    N2

    – Sơ đồ nguyên lý:

           
     
    BATT
     
    BAPX
    • Sơ đồ thay thế:
    •  

    Để lựa chọn ,kiểm tra dây dẫn và các thiết bị điệ cần tính toán 5 điểm ngắn mạch sau:

    N- Điểm ngắn mạch trên thanh cái trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máy cắt và thanh góp .

    Ni­-Điểm ngắn mạch phía cao áp và các trạm biến áp để kiểm tra cáp và các thiết bị cao áp trong trạm .

    +Điện kháng hệ thông :

    XHT=

    SN – Công suất ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp trung gian .SN=   250 MVA

    U -Điện áp của nguồn .U=36 kV

    +Điện trở và điện kháng đường dây :

    R=

    X=

    Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I’’ bằng dòng ngắn mạch ổn định I,nên có thể viết:

    IN=I’’= I=

    Trong đó :

    ZN -Tổng trở hệ thống đến điểm ngắn mạch cần tính

    U – Điện áp của đường dây .

    +Trị số dòng ngắn mạch xung kích:

    IXK  =  1.8   (kA)

    Ta có bảng tính toán điện trở và kháng của các đường dây trong xí nghiệp sau:

    Đường cáp F(mm2) L(Km) R0(/Km) X0(/Km) R() X()
    TPPTTB1 350 0,04686 0,494 0,124 0,023 0,0058
    TPPTTB2 350 0,0344 0,494 0,124 0,017 0,0043
    TPPTTB3 350 0,0228 0,494 0,124 0,011 0,0028
    TPPTTB4 350 0,054 0,494 0,124 0,027 0,0067
    HTTPPTT AC-35 15 0,85 0,35 12,75 5,25

    Tính toán ngắn mạch tại thanh góp của trạm phân phối:

    XHT = ==0,021()

    =RHT=12,75

    =XD+XHT=5,25+0,021=5,271

    IN===1,51  (kA)

    Ixk=1.8**IN=1,8..1,51=3,84  (kA)

    Tính toán tương tự như trên cho các điểm ngắn mạch tại các trạm biến áp phân xưởng ,ta có bảng sau:

    Điểm ngắn mạch IN  (kA) Ixk   (kA)
    N              1,51 3,84
    N1 1,5 3,82
    N2 1,5 3,82
    N3 1,5 3,82
    N4 1,49 3,79

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra máy cắt ,thanh dẫn của trạm PPTT:

    -Máy cắt loại 8DC11 dược chọn theo các tiêu chuẩn sau:

    Điện áp định mức :                           UdmMC Udmmang=35 kV

    Dòng điện định mức ;                      IdmMC Ilvmax =2*Ittnm=55,93 A

    Dòng điệncắt dịnh mức :                 Idmcat=   25   (kA) IN=1,51 kA

    Dòng ổn định động cho phép:        Iodd= 63 (kA) Ixk=3,64 kA

    -Thanh dẫn chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra ổn định động.

    c)Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU:

    -Máy biến điện áp được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BU 3 pha 5 trụ có kí hiệu 4MS46do SIEMENS chế tạo             có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Udm1=35 kV

    Udm2=100,110,120  V

    Tải định mức : 900 VA

    d)Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng điện:

    -Máy biến dòng điện được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BI có kí hiệu 4MA76  doSIEMENS chế tạo có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Idm1=20-2000 A

    Idm2=1 hoặc 5 A

    I ổn định động 120 kA

    I ổn định nhiệt 80 A

    1. d) Lựa chọn chống sét van :

    Chống sét van được chọn theo cấp diện áp Udmm=35 kV

    Vậy ta chon loại chống sét van do hãng  COOPER chế tạo có Udm=35 kV

    4.4.4-Sơ đồ trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng đều đạt 2 MBA do hãng ABB sản xuất .Do các trạm biến phân xưởng đều đặt rất gần trạm phân phối trung tâm nên phía cao áp chỉcần đặt dao cách ly và cầu chì bảo vệ .Dao cách ly dùng để cách ly máy biến áp khi cần sửa chữa ,cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch và qua tải cho máy biên áp .Phía hạ áp ,ta sẽ đặt Aptomat tổng và các Aptomat nhánh ,thanh cái hạ áp được phân đoạn bằng Aptomat phân đoạn .Để hạnh chế dòng ngắn mạch về phía hạ áp và để dơn giản hoá việc bảo vệ ,ta lựa chọn phương thức cho 2 may làm việc độc lập .Chỉ khi 1 máy bị sự cố mới sử dụng .Aptomat phânđoạn để cắt điện cho phụ tải cả phân đoạn có máy bến áp sự cố.

    1. Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly cao áp :

     

    Để dễ dàng cho việc mua sắm ,thay thế lắp đặt ,ta quyết định sử dụng chung 1 loại dao cach ly cho tất cả các trạm biến áp .Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau :

    Điện áp định mức:                            UdmCLUdmm=35 kV

    Dòng điện dịnh mức                        IdmCLIlvmax=2.Ittnm=55,93 A

    Dòng ổn định dộng cho phép         Iodd Ixk=3,64 kA

    Để thoả mãn các điều kiện trên ,ta chọn dao cách ly do hãn SIEMENS chế tạo có các thông số sau :

    Udm =36 kV

    Idm=630-2500 A

    INt=20 -31,5 kA

    INmax=50-80 kA

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra cầu chì hạ áp:

     

    Tta sử dụng chung 1 loạicầu chì cao áp cho tất cả các trạm biến áp .Việc lựa chọn cầu chì hạ áp được tính dựa vào các điều kiện sau:

    Điện áp định mức :                           UdmCC = Udmm=35 kV

    Dòng điện sơ cấp định mức

    Để tính dòng điện sơ cấp định mức ta thực hiện tính cho các điểm có dòng ngắn mạch lớn nhất .Ở đây chính là tại MBA B2:

    IdmB = Ilvmax===12  A

    Dòng diện cắ định mắc:      Idmcắt = IN2=1,5  kA

    Do đó ta chọn cầu chì loại 3GD1604 -5B do hãng SIEMENS chế tạo ,có các thông số sau:

    Udm=36 kV

    Idm=20 A

    IcắtN=31,5 kA

    Icắt Nmin=120 A

    c.Lựa chọn và kiểm tra Aptomat :

     

    Với Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=35 V

    Dòng điện định mức:           IdmA = Ilvmax=

    +Tính cho các trạm biến áp :

    -Trạm biến áp B1,B2,B3,B4:

    có  SdmBA=560 V

    IdmA = Ilvmax==  =1106,08(A)

    Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng chon Aptoma sau ,các aptomat được chọn do hãng  Merline Gerin chế tạo

    Tên trạm Loại Số lượng Udm(V) Idm(A) IcắtN(kA) Số cực
    B1 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B2 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B3 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B4 CM2000N 3 690 2000 50 3-4

    Với Aptomat nhánh :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=0,38

    Dòng điện định mức:           IdmA  = Ilvmax=

    Trong đó n là số Aptomat nhánh đưa điện về phân xưởng .

    Kết qủa lựa chọn Aptomat nhánh được thể hiện trong bảng sau:

    STT Tên phân xưởng Stt

     

    VA

    Itt

     

    (A)

    Loại SL Udm

     

    (V)

    Idm

     

    (A)

    Icắt

     

    (kA)

    1 Phân xưởng cơ khí chính 805.7 1224,13 CM1250N 2 690 1250 50
    2 Phân xưởng lắp ráp 803.59 1220,93 CM1600N 2 690 1250 50
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 135.47 205,82 NS400N 2 690 400 10
    4 Phân xưởng rèn 551.01 837,17 C1001N 2 690 1000 25
    5 Phân xưởng đúc 345.54 524,99 NS630N 2 690 630 10
    6 Bộ phận nén ép 340 516,57 NS630N 2 690 630 10
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 202.2 307,21 NS400N 2 690 400 10
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 85.27 129,55 NS250N 2 690 250 8
    9 Trạm bơm 121.8 185,05 NS400N 2 690 400 10

    d.Lựa chọn thanh góp:

     

    Tiêu chuẩn lựa chọn thanh góp:

    Khc.Icp Icb=

    Với Stt: Là công suất tính tián lớn trong các trạm biến áp được tính toán;

    Theo đó Stt=SttB2=1695,29  kVA

    Thay vào công thức trên ta có Icp 1487,09 A

    Vậy ta chọn thanh cái bằng đồng có tiết diện 12010  có l=1,2 m

    Icp=   5200A ;mỗi pha ghép 3 thanh .Khoảng cách trung bình hình học D=300 mm

     

    e.Kiểm tra cáp dã chọn :

     

    Ta kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện ổn định nhiẹy:

    F

    Với:

    :Hệ số nhiệt độ ,cáp lõi đồng có

    I:Dòng ngắn mạch ổn định

    tqd :Thời gian quy đổi ,được xác định bằng tổnh thời gín tác động của bảo vệ chính tại máy cắt điện gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt điện .Với ngắn mạch xa nguồn,ta lấy thời gian quy đổi bằng thời gian tồn tại ngắn mạch

    Ta chỉ cần tính toán cho đoạn cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất là : IN2=1,5 kA

    F=6.1,5.=5,7 mm2

    Với cáp đã chọn có tiết diện F=50 mm2 ta thấy cáp đã chọn là thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    Kết luận :

    Từ các kết quả đã tính toán ở trên ta thấy các phương án và thiêt bị điện chọn cho mạng cao áp là thoả mãn các chỉ tiêu về kinh tế ,kỹ thuật đã đề ra

     

     

     

     

    Chương V:

    TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ

    CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY

     

    5.1.Đặt vấn đề

     

    Vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng trong các xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế vì các XN này tiêu thụ khoảng 55% tổng số điện năng được sản xuất ra . hệ số công suất cos là một trong các chỉ tiêu để đánh giá XN dùng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không . nâng cao hệ số công suất cos  là một chủ trương lâu dài gắn liền với mục  đích phát huy hiệu quả cao nhất trong quá trình SX , PP và sử dụng điện năng .

    Phần lớn các thiết bị tiêu dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q . P là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệt năng trong các thiết bị dùng điện , còn công suất phản kháng Q là công suất từ hoá trong máy điện xoay chiều , nó không sinh ra công. Qúa trình trao đổi công suất Q giữa MF và hộ tiêu thụ là một quá trình dao động . mỗi chu kỳ của dòng điện , Q đổi chiều 4 lần , giá trị trung bình của Q trong mỗi  chu kỳ của dòng điện bằng không . việc tạo ra công suất phản kháng đòi hỏi tiêu tốn năng lượng của  động cơ sơ cấp quay MF điện . mặt khác công suất phản kháng cung cấp cho hộ tiêu thụ  dùng điện không nhất thiết phải lấy từ nguồn . vì vậy để tránh truyền tải một lượng Q khá lớn trên đường dây , người ta đặt gần các hộ tiêu dùng điện các máy sinh ra Q để cung cấp trực tiếp cho phụ tải , làm như vậy được gọi là bù công suất phản kháng . khi bù công suất phản kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi do đó hệ số công suất cos của mạng được nâng cao Q,P và góc  có quan hệ sau:

    =arctgP/Q

    Khi lượng P không đổi , nhờ có bù công suất phản kháng , lượng Q truyền tải trên đường dây giảm xuống do đó góc giảm , kết quả là cos tăng lên .

    Hệ số công suất  cos được nâng cao lên sẽ đưa đến những hiệu quả sau :

    +> Giảm được tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện.

    +> Giảm được tổn thất điện áp tổng mạng điện .

    +> Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp .

    +> Tăng khả năng phát của các máy phát điện .

    Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosj.

     

    Nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên :là tìm các biện pháp để các hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng công suất PK tiêu thụ như : hợp lý hoá các QT sản xuất, giảm thời gian chạy không tải của các động cơ, thay thế các động cơ thường xuyên làm việc non tải bằng các động cơ cos công suất hợp lý hơn … nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên rất  cos lợi vì đưa lại hiệu quả kinh tế lâu dài mà không phải đặt thêm thiết bị bù .

    Nâng cao hệ số công suất cos bằng biện pháp bù công suất phản kháng . thực chất là đặt các thiết bị bù ở gần các hộ tiêu thụ điện để cung cấp công suất PK theo yêu cầu của chúng , nhờ vậy sẽ giảm được lượng CSPK pha truyền tải trên đường dây theo yêu cầu của chúng .

    Chọn thiết bị bù .

     

    Để bù công suất PK cho các HTCC điện có thể sử dụng tụ điện tĩnh, máy bù đồng bộ .

    ở đây ta lựa chọn các bộ tụ điện tĩnh để làm thiết bị bù cho nhà máy. Sử dụng các bộ tụ có ưu điểm là tiêu hao ít công suất tác dụng , không có phần quay như máy bù đồng bộ nên lắp ráp , vận hành và bảo quản dễ dàng .tụ điện được chế tạo thành từng đơn vị nhỏ , vì thế có thể tuỳ theo sự phát triển của các phụ tải trong qáy trình SX mà chúng ta ghép dần tụ điện vào mạng khiến hiệu suất sử dụng cao và không phải bỏ vốn đầu tư ngay một lúc .

    Vị trí đặt các thiết bị bù ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả bù . các bộ tụ điện bù có thể đặt ở PPTT , thanh cái cao áp của TBATG , tại các tủ phân phối ,tủ động lực hoặc tại đầu cực các phụ tải lớn . để xác định chính xác vị trí và dùng PA đặt bù cho một hệ thống cung cấp điện cụ thể . song theo kinh nghiệm thực tế trong trường hợp công suất và dung lượng bù công PK của các NM , TB không thật lớn có thể phân bố dung lượng bù cần thiết đặt tại thanh cái hạ áp của các TBATG để giảm nhẹ vốn đầu tư và thuận lợi cho công tác quản lý .

    5.2.Xác định và phân bố dung lượng bù .

     

    a). Xác định dung lượng bù .

    Dung lượng bù cần thiết cho nhà máy được xác định theo công thức sau :
    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)

    trong đó   :   Pttnm  – phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy (kw)

    1 – góc ứng với hệ số công suất trung bình trước khi bù cos1  = 0.72

    2 – góc ứng với hệ số công suất bắt buộc sau khi bù

    cos 2 = 0.95

    – hệ số xét tới khả năng nâng cao cos  bằng những biện pháp không đòi hỏi đặt thiết bị bù,= 0.9 – 1

    Với nhà máy đang thiết kế ta tìm được dung lượng bù cần thiết :

    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)= 1904.99.(0,96-0.33).1=1200.14  Kvar

    b). Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng .

    Từ trạm phân phối trung tâm về các máy BAPX là mạng hình tia gồm 6 nhánh .

              

    Công thức tính dung lượng bù tối ưu cho các nhánh của mạng hình tia .

    Qbùi =Qi – ((Q – Q)/Ri )* R

    Trong đó :

    Qbùi:công suất phản kháng cần bù đặt tại phụ tải thứ i (kVAr)

    Qi : công suất tính toán phản kháng ứng với phụ tải thứ i (kVAr)

    Q: công suất  phản kháng toàn nhà máy

    Ri : điện trở của nhánh thứ i ()

    R : điện trở  tương đương của mạng ()

    R=(1/R1+1/R2 +1/R3 +1/R4+1/R5+1/R6)-1

    thay số : R­ =0.01

    Kết quả tính toán phân bố dung lượng bù trong nhà máy

    TT Tuyến cáp R() Qtt (kvar) Q(kvar) Loại tụ Qtụ SL
    1 PPTT-B1 0.077 2209,5 1857,2 KC2-0.38-50-3Y3 50 16
    2 PPTT-B2 0.053 2448 1936,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 26
    3 PPTT-B3 0.028 1836 867,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 14
    4 PPTT-B4 0.056 1530 1045,6 KC2-0.38-50-3Y3 50 34
    5 PPTT-B5 0.132 311,63 106,1 KC2-0.38-28-3Y1 28 4
    6 B5-B6 0.097 1405 1125,3 KC2-0.38-50-3Y3 50 16

     

     

    Sơ đồ lắp đặt tụ bù cosj trạm B1 (các trạm BA khác lắp đặt tương tự)

    Tủ Aptomat     Tủ phân        Tủ bù          Tủ aptomat         Tủ bù            Tủ phân  Tủ Aptomat

    tổng                 phối PX          cos         phân đoạn          cos           phối PX          tổng

    CHƯƠNG VI:

    THIẾT KẾ MẠNG CHIẾU SÁNG CHUNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

     

    6.1.Đặt vấn đề

     

    Trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp hệ thống chiếu sáng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, an toàn trong sản xuất và sức khoẻ của người lao động. Nếu ánh sáng không đủ, người lao động sẽ phải làm việc trong trạng thái căng thẳng, hại mắt và ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, kết quả là hàng loạt sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và năng suất lao động thấp, thậm chí còn gây tai nạn trong khi làm việc. Cũng vì vậy hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu :

    +> Không bị loá mắt .

    +> Không bị loá do phản xạ .

    +> Không tạo ra khoảng tối bởi những vật bị che .

    +> Phải có độ rọi đồng đều

    +> Phải tạo được ánh sáng càng gần ánh sáng tự nhiên càng tốt .

    6.2.Lựa chọn số lượng và công suất của hệ thống đèn chiếu sáng chung

    Hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng sữa cơ khí sẽ dùng các bóng đèn sợi đốt sản xuất tại Việt Nam .

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có mặt bằng sủ dụng là 900 m2 các thiết bị được phân bố đều trên mặt bằng PX gồm cả phòng sinh hoạt và nghiệp vụ phân xưởng .

    Nguồn điện sử dụng U=220 V được lấy từ tủ chiếu sáng của tủ TBAPX B5

    Độ rọi yêu cầu : E=30lx

    Hệ số dự trữ : k=1.3

    Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác
    H= h-hc-hlv =4.5-0.7-0.8 = 3 m

    trong đó : h –chiều cao của PX (tính từ nền đến trần của PX)

    hc –khoảng cách từ trần đến đèn, hc =0.7 m

    hlv – chiều cao từ nền phân xưởng đến mặt công tác,hlv =0.8m

    Khoảng cách giữa các  đèn L=1.8 * H= 5.4 m , chọn L=5 m

    Đèn được bố trí làm 4 dãy , cách nhau 5m , cách tường là 2.5 m , tổng cộng là 32 bóng , mỗi dãy 8 bóng .

    – Xác định chỉ số phòng :

    = a.b/H.(a+b)=20.45/3.(20+45)=4,62

    Lấy hệ số phản xạ của tường là 50% , của trần là 30% , tìm được hệ số sử dụng Ksd =0.48 lấy hệ số dự trữ k=1.3 , hệ số tính toán Z= 1.1 , xác định được quang thông mỗi đèn là :

    F= K*E*S*Z/ n.Ksd

    = 1,3.30.900.1,1/32.0,48= 2513,67   (lumen )

    Tra bảng chọn bóng P=200 W

    Ngoài chiếu sáng trong phòng sản xuất còn đặt thêm 4 bóng cho 2 phòng thay quần áo , phòng WC . tổng cộng toàn xưởng cần :

    32bóng *200+ 4bóng *200= 7,2   KW

    6.3.Thiết kế mạng điện chiếu sáng

    Đặt riêng một tủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào lấy điện từ tủ phân phối của xưởng. Tủ gồm một áptômát tổng 3 pha và 9  áptômát nhánh một pha, mỗi áptômát nhánh cấp điện cho 4 bóng .

    a). Chọn cáp từ tủ PP tới tủ chiếu sáng .

    =16,4 A

    Chọn cáp đồng 4 lõi , vỏ PVC , do CLIPSAL sản xuất , tiết diện 6 m2

    Icp = 45 A      PVC(3.6+1.4)

    b). Chọn áp tômát tổng .

    Chọn áptômát tổng 50 A , 3 pha , do Đài Loan sản xuất TO-50EC- 50A

    c). Chọn áptômát nhánh .

    Các áptômát  nhánh chọn giống nhau, mỗi áptốmát cấp điện  cho 4 bóng .

    Dòng qua áptômát (1pha)

    In =4.0,2 /0,22 = 3,64

    Chọn 9 áptômát nhánh 1 pha Iđm = 10 A do Đài Loan chế tạo

    d). Chọn dây dẫn từ áptốmát nhánh đến cụm 4 bóng

    Chọn dây đồng bọc tiết diện 2.5 mm2 có Icp =27 A

    – Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áptômát .

    +> Kiểm tra cáp  PVC (3.6+1.4)  hệ số hiệu chỉnh k=1

    45A> 1,25.50/1,5=41,6A

    +> Kiểm tra dây 2,5 mm2

    27A> 1,25. 10/ 1,5 =8,33 A

    – Kiểm tra độ lệch điện áp .

    Vì đường dây ngắn , các dây đều được chọn vượt cấp không cần kiểm tra

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]